text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Khi nào cần đi khám cổ tử cung bị ra máu?
Khám cổ tử cung bị ra máu là việc cần thiết của chị em phụ nữ để đảm bảo cho sức khỏe và khả năng sinh sản của bản thân. Việc thăm khám là cần thiết, tuy nhiên không phải lúc nào cổ tử cung ra máu cũng nguy hiểm như bạn nghĩ.
1.Vì sao cổ tử cung bị ra máu
1.1. Tìm hiểu vị trí cấu tạo chức năng cổ tử cung
Vị trí: Cổ tử cung nằm ở vị trí cuối cùng của tử cung có đường kính khoảng trên dưới 3cm. Để dễ hình dung, cổ tử cung giống như một đường hầm dài nối liền âm đạo và tử cung.
Cấu tạo: Cấu tạo của cổ tử cung là một lỗ tròn nhỏ, có thể thay đổi kích thước trong từng giai đoạn của cơ thể như: ngày trứng rụng, ngày kinh nguyệt hay thời điểm sinh nở. Cổ tử cung chia làm 2 phần là cổ trong và cổ ngoài.
Cổ tử cung có tác dụng ngăn chặn vi khuẩn xâm nhập qua đường âm đạo
Chức năng: Cổ tử cung được ví như cánh cổng để ngăn chặn các mầm bệnh xâm nhập từ âm đạo vào tử cung, đồng thời cũng là nơi đưa máu kinh, sản dịch ra bên ngoài. Ngoài ra, cổ tử cung còn có chức năng sản xuất ra dịch nhầy, tạo môi trường thuận lợi giúp tinh trùng di chuyển dễ dàng về phía buồng trứng.
Trong quá trình mang thai, cổ tử cung sẽ tự động đóng chặt lại để bảo vệ thai nhi và đến thời điểm chuyển dạ sẽ mềm dần và giãn nở to hơn, sẵn sàng cho quá trình đẻ thường của thai phụ.
1.2. Nguyên nhân cổ tử cung ra máu
Dấu hiệu cổ tử cung ra máu hay còn gọi là xuất huyết cổ tử cung:
– Máu chảy thành mảng hoặc có lốm đốm khi chưa phải ngày kinh nguyệt hoặc sau quan hệ
– Đến kỳ kinh nghuyệt nhưng máu chảy nhiều hơn bình thường hoặc chảy ồ ạt
– Bị rong kinh bất thường không rõ nguyên nhân
– Kỳ kinh đến sớm hơn nhiều sơ với bình thường
Xuất huyết cổ tử cung có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào nhưng sẽ đặc biệt cần lưu ý khi có hiện tượng chảy máu âm đạo trong thời kỳ mang thai hoặc xuất huyết kèm các dấu hiệu bện lý khác. Nguyên nhân của hiện tượng chảy máu cổ tử cung có thể là:
– Do polyp cổ tử cung
– Bệnh lạc các tế bào nội mạc cổ tử cung
– U xơ, u nang tử cung
– Thai ngoài tử cung
– Ung thư cổ tử cung
– Chảy máu do thăm khám hoặc điểu trị các bệnh liên quan đến tử cung
Polyp cổ tử cung là nguyên nhân gây chảy máu âm đạo
2. Khi nào cần đi khám nếu cổ tử cung bị chảy máu
Bất kỳ phụ nữ nào cũng có thể bị xuất huyết âm đạo do: kinh nguyệt, do các loại u lành tính, ác tính, do lạc nội mạc tử cung, v…v… Tuy nhiên, khi nào xuất huyết được coi là nguy hiểm và khi nào được chuẩn đoán là bình thường thì không phải ai cũng biết.
2.1. Các trường hợp chưa nghiêm trọng cần phải đi khám cổ tử cung bị ra máu ngay
– Trong giai đoạn đầu của thai kỳ (từ tuần thứ 3- tuần thứ 8), nhiều thai phụ thấy hiện tượng xuất huyết ở âm đạo. Tuy nhiên lượng máu không nhiều, màu sắc hồng nhạt hoặc nâu sậm thì có thể đấy chỉ là hiện tượng bình thường, dân gian hay gọi là “máu báo” mang thai. Nếu mẹ bầu thấy xuất huyết như trên mà cơ thể vẫn khỏe mạnh, không có các dấu hiệu mệt mỏi hay bất thường nào khác thì không nhất thiết phải đến phòng khám ngay.
– Sau khi khám trong. Gần cuối thai kỳ, các bác sĩ sẽ tiến hành khám trong để xác định độ giãn nở của cổ tử cung. Cách khám trong là bác sĩ sẽ dùng 1-2 ngón tay đưa sâu vào bên trong âm đạo, nhằm kiểm tra độ mềm và mở của cổ tử cung. Động tác này sẽ cọ xát và kích thích cổ tử cung, từ đó gây ra chảy máu. Hiện tượng chảy máu sau khi khám trong sẽ không được coi là nguy hiểm nếu như: lượng máu ra ít, chỉ ra một lúc rồi dừng, không kèm các triệu chứng đau bụng, đau rát âm đạo dữ dội hoặc xuất hiện các cơn co tử cung dồn dập. Như vậy, việc khám cổ tử cung ra máu sau khi khám trong có thể được coi là việc chưa cấp bách nếu như thai nhi vẫn khỏe mạnh và mẹ bầu không gặp các vấn đề gì về sức khỏe.
2.2. Cần nhanh chóng đi khám cổ tử cung bị ra máu nếu kèm các dấu hiệu
Ngoài các trường hợp bị chảy mảu cổ tử cung nêu trên, các trường hợp xuất huyết cổ tử cung khác cần kịp thời đi thăm khám ngay như:
– Chảy máu bất thường không vì lý do gì. Nếu bạn chưa đến kỳ kinh nghuyệt, cũng không trong giai đoạn thai sản, việc chảy máu cổ tử cung bất thường có thể là dấu hiệu của một số bệnh như polyp cổ tử cung, vỡ u nang tử cung hay nghiêm trọng hơn là ung thư cổ tử cung.
– Chảy máu sau khi quan hệ, có cảm giác đau đớn lúc quan hệ. Nếu bạn bị chảy máu sau khi quan hệ có thể bạn đã bị mắc phải một trong những vấn đề như: U xơ, viêm lộ tuyến cổ tử cung, polyp lạc nội mạc cổ tử cung. Trong một vài trường hợp, chảy máu sau khi quan hệ có thể là dấu hiệu của ung thư.
– Âm đạo ra nhiều khí hư lẫn với máu một cách bất thường. Khí hư âm đạo là dịch tiết bình thường của cơ thể, lượng có thể tăng nhiều trước mỗi kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên, dịch âm đạo ra nhiều kèm máu, đặc biệt là xuất hiện mùi khó chịu có thể là dấu hiệu của các bệnh: viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm âm đạo vùng chậu, bệnh suy tuyến giáp và suy gan.
– Xuất huyết đồng thời với cảm giác đau bụng. Đây có thể là dấu hiệu của việc chửa ngoài tử cung hoặc sảy thai. Nếu là chửa ngoài tử cung, người bệnh có thể kèm theo một số những triệu chứng của thai nghén như nôn, buồn nôn, đi tiểu nhiều và chậm kinh. Đau bụng là báo hiệu của việc thai đang làm tổ không đúng chỗ. Đây là trường hợp cần được đi thăm khám ngay, tránh vỡ túi thai sẽ gây nguy hiểm cho thai phụ.
Việc thăm khám kịp thời các bệnh về phụ khoa là điều cần thiết
3. Hướng điều trị khi cổ tử cung bị ra máu
Các trường hợp xuất huyết cổ tử cung sẽ được tiến hành các hoạt động thăm khám như:
– Khám phụ khoa
– Siêu âm ổ bụng
– Làm các xét nghiệm máu và nước tiểu để phát hiện: khả năng mang thai, một số bệnh lý khác theo phán đoán của bác sĩ.
|
thucuc
| 1,254
|
Viêm đại tràng ăn uống như thế nào?
Ngọc Bích (Nguyễn Trãi,Hà Nội)
Trả lời:
Chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng trong điều trị bệnh viêm đại tràng
Đúng như bạn nói, cùng với quá trình điều trị tận gốc nguyên nhân thì việc xây dựng một chế độ ăn uống phù hợp sẽ giúp người bệnh viêm đại tràng hạn chế các triệu chứng và nhanh chóng phục hồi sức khoẻ.
Bạn cần đảm bảo chế độ ăn uống đủ dưỡng chất cho người bệnh, người bệnh viêm đại tràng cần ăn đủ các nhóm thực phẩm để đảm bảo dưỡng chất, bổ sung năng lượng theo cân nặng và mức độ hoạt động của cơ thể; ăn uống điều độ vừa mức, không kiêng khem quá để tránh tình trạng suy dinh dưỡng.
Theo đó, viêm đại tràng ăn uống như thế nào nên căn cứ vào chế độ sau: chất đạm (protein): 1g/kg/1ngày. Năng lượng: 30-35 kcal/kg mỗi ngày tuỳ theo từng bệnh nhân. Chất béo: ăn hạn chế, không quá 15 g/ngày. Đủ nước, muối khoáng và các vitamin. Những thực phẩm nên chọn như: Sữa đậu nành, thịt nạc bỏ da, sữa chua; các thực phẩm giàu omega 3 như các loại cá cá hồi, cá thu, cá trích, cá mòi bởi những chất béo này ngoài việc tăng cường chất dinh dưỡng cho cơ thể còn có tác dụng chống viêm; các loại tinh bột như cơm, bánh mỳ, ngũ cốc; bổ sung chất xơ từ rau xanh như: rau ngót, rau muống, rau cải, nên chọn rau lá non luộc mềm hay củ, đậu nấu mềm, các loại quả chín.
Người bệnh viêm đại tràng cần tránh ăn quá no, nên chia nhỏ các bữa ăn trong ngày
Ngoài ra, cần lưu ý tránh cho người bệnh ăn rau sống, xương sụn để tránh tổn thương vết loét.
Không uống rượu, bia, cà phê và các nước ngọt có gas, hạn chế những món chiên xào, dưa cải chua, mắm, nước ngọt có gas… cũng nên hạn chế để không gây đầy bụng.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
0936 388 288
|
thucuc
| 358
|
Điều trị nấm âm đạo bằng cách nào cho hiệu quả?
1. Đôi điều chị em phụ nữ cần biết về nấm âm đạo
1.1. Điều trị nấm âm đạo – Khái niệm nấm âm đạo là gì?
Thông thường âm đạo của chị em phụ nữ sẽ bao gồm sự xuất hiện của các loại vi khuẩn và men nấm có lợi. Hormone sinh lý nữ (estrogen) đóng vai trò là tác nhân giúp các loại vi khuẩn có lợi phát triển. Những loại vi khuẩn này vô cùng quan trọng trong sinh lý nữ giới. Chúng có khả năng bảo vệ cơ thể, triệt tiêu các loại vi khuẩn gây hại, đảm bảo vùng âm đạo của phụ nữ luôn khỏe mạnh. Tuy nhiên, khi nội tiết tố và môi trường âm đạo của phụ nữ bị mất cân bằng và rối loạn, các loại nấm sẽ có cơ hội sinh sôi nảy nở, phát triển. Hiện tượng này gây ra việc phụ nữ bị nhiễm trùng nấm men hay còn gọi là nấm âm đạo.
Khi nội tiết tố và môi trường âm đạo của phụ nữ bị mất cân bằng và rối loạn gây ra việc phụ nữ bị nhiễm trùng nấm men hay còn gọi là nấm âm đạo.
Bệnh lý này gây ra rất nhiều phiền toái cho chị em phụ nữ. Khi mắc nấm âm đạo phụ nữ sẽ dễ sinh ra cảm giác ngứa ngáy, khó chịu, khí hư tiết dịch nhiều và thậm chí còn thấy đau rát, nóng rát. Bệnh nấm âm đạo hoàn toàn có thể lây nhiễm qua đường quan hệ tình dục. Do đó, chị em phụ nữ cần hết sức cẩn thận và giữ gìn. Nếu có những dấu hiệu bệnh lý thì cần nhờ sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa để kịp thời có biện pháp điều trị và xử lý nhanh chóng.
1.2. Điều trị nấm âm đạo – Nấm âm đạo ở phụ nữ có biểu hiện như thế nào?
Hiện tượng nấm âm đạo (hay còn gọi là nấm Candida) thường có biểu hiện rõ ràng nhất ở khu vực âm đạo phụ nữ. Tuy nhiên trong một số trường hợp chúng còn có biểu hiện ra móng tay, vùng miệng,…
Một số biểu hiện khi phụ nữ bị nấm âm đạo như sau:
– Xuất hiện cảm giác ngứa râm ran, nóng rát, sưng đỏ ở xung quanh khu vực âm đạo, âm hộ
– Dịch âm đạo (khí hư) tiết ra nhiều hơn, có màu trắng đục, có mùi hôi khó chịu, đôi khi còn thấy có hiện tượng vón cục
– Gặp khó khăn khi đi tiểu: tiểu rát, tiếu buốt,
– Cảm thấy đau mỗi khi quan hệ tình dục/quan hệ vợ chồng
– Nếu nấm âm đạo tiến triển nặng hơn, có thể dẫn tới hiện tượng sưng ở vùng âm đạo, môi âm đạo,…
2. Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh lý nấm âm đạo
Chị em phụ nữ rất hay bị bệnh lý phụ khoa trong đó có nấm âm đạo, gây ra bởi rất nhiều nguyên nhân từ bên trong nội tiết tố cho tới tác động từ bên ngoài. Dưới đây là một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nấm âm đạo ở phụ nữ:
– Phụ nữ có chế độ chăm sóc, vệ sinh bộ phận vùng kín không kỹ càng, khiến cho vùng âm đạo bị nhiễm trùng, mất cân bằng, rối loạn chức năng. Từ đó dẫn đến việc vùng kín xuất hiện vi khuẩn gây nấm.
– Nấm phát triển sinh sôi trong môi trường có nồng độ pH mất cân bằng cũng là tác nhân làm cho tình trạng bệnh trở nên nặng hơn.
– Nguồn nước không đảm bảo cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến tình trạng phụ nữ bị viêm, nấm âm đạo.
– Chị em phụ nữ sử dụng đồ lót bó sát, quá chật, gây hầm bí, tích tụ mồ hôi cũng là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của vi khuẩn.
– Phát sinh quan hệ tình dục không điều độ
– Chất lượng băng vệ sinh quá thấp
– Phụ nữ có thời gian dài sử dụng các loại thuốc kháng sinh
– Chị em phụ nữ mang bầu, mắc một số bệnh nền: tiểu đường, huyết áp cao,…
– Sinh hoạt hàng ngày chưa lành mạnh, không bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết
– Đề kháng cơ thể kém, mất ngủ, thiếu ngủ, stress kéo dài,…
3. Điều trị nấm âm đạo như nào cho hiệu quả
Việc điều trị nấm ở âm đạo như nào tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và mức độ nghiêm trọng của bệnh nhân. Trong trường hợp bệnh nhân mắc bệnh ở mức độ nhẹ, bác sĩ có thể cho bệnh nhân sử dụng thuốc theo toa kê để làm thuyên giảm dần các hiện tượng của bệnh. Thời gian dùng thuốc có thể kéo dài từ 5 – 7 ngày tùy vào độ nặng nhẹ. Các loai thuốc chữa nấm âm đạo đa số là các loại thuốc uống và thuốc bôi đi kèm với nhau.
Việc điều trị nấm ở âm đạo như nào tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và mức độ nghiêm trọng của bệnh nhân.
Trong trường hợp sau một đợt dùng thuốc mà bệnh chưa khỏi, bác sĩ có thể kê thêm tăng liều dùng cho bệnh nhân. Bên cạnh đó, bác sĩ còn có thể kê cho bệnh nhân sử dụng thêm các lại viên nang cho âm đạo. Tuy nhiên các loại thuốc này cần chỉ định của bác sĩ chuyên khoa chứ ko thể sử dụng tùy tiện.
Chị em phụ nữ cũng cần lưu ý đảm bảo chắc chắn việc mình không có thai, bởi một số loại thuốc trị nấm âm đạo không được sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú, sẽ gây ra những ảnh hưởng không tốt tới mẹ bầu và em bé.
4. Điều trị nấm âm đạo như nào cho hiệu quả
Việc điều trị nấm ở âm đạo như nào tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và mức độ nghiêm trọng của bệnh nhân. Trong trường hợp bệnh nhân mắc bệnh ở mức độ nhẹ, bác sĩ có thể cho bệnh nhân sử dụng thuốc theo toa kê để làm thuyên giảm dần các hiện tượng của bệnh. Thời gian dùng thuốc có thể kéo dài từ 5 – 7 ngày tùy vào độ nặng nhẹ. Các loai thuốc chữa nấm âm đạo đa số là các loại thuốc uống và thuốc bôi đi kèm với nhau.
Trong trường hợp sau một đợt dùng thuốc mà bệnh chưa khỏi, bác sĩ có thể kê thêm tăng liều dùng cho bệnh nhân. Bên cạnh đó, bác sĩ còn có thể kê cho bệnh nhân sử dụng thêm các lại viên nang cho âm đạo. Tuy nhiên các loại thuốc này cần chỉ định của bác sĩ chuyên khoa chứ ko thể sử dụng tùy tiện.
Chị em phụ nữ cũng cần lưu ý đảm bảo chắc chắn việc mình không có thai, bởi một số loại thuốc trị nấm âm đạo không được sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú, sẽ gây ra những ảnh hưởng không tốt tới mẹ bầu và em bé.
5. Một số cách phòng tránh bệnh nấm âm đạo
Sử dụng thuốc cần phải thăm khám và có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
Chị em phụ nữ có thể thực hiện một số điều sau để phòng ngừa việc bị nấm âm đạo:
– Hạn chế sử dụng các loại đồ lót bó sát, hay được làm từ các chất liệu bí. Ưu tiên sử dụng chất liệu cotton mềm hoặc có lỗ thoáng khí.
– Cân nhắc cẩn thận trước khi lựa chọn các sản phẩm dung dịch vệ sinh, băng vệ sinh cũng như cốc nguyệt san, tampon.
– Xây dựng chế độ chăm sóc, vệ sinh khu vực vùng kín hàng ngày, đúng cách.
– Không nên thụt rửa quá sâu vào khu vực bên trong âm đạo, nên rửa sạch theo hướng từ trước ra sau.
– Sử dụng thuốc lưu ý cần có sự thăm khám và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Không tự ý sử dụng các loại thuốc, viên đặt phụ khoa không rõ nguồn gốc xuất xứ.
– Nên đi thăm khám phụ khoa định kỳ 6 tháng 1 lần để được kịp thời kiểm tra và phát hiện bệnh lý.
|
thucuc
| 1,449
|
Bị đau dạ dày nên ăn gì? Gợi ý bạn top 3 thực phẩm không thể thiếu
Có thể bạn chưa biết, nguyên nhân bị đau dạ dày phần lớn đến từ việc ăn uống không hợp lý. Một câu hỏi được đặt ra là bị đau dạ dày nên ăn gì để thuyên giảm cơn đau hiệu quả là điều mà đông đảo mọi người quan tâm.
1. Nhận biết cơn đau dạ dày
Cơn đau dạ dày thường được khởi phát tại vùng thượng vị ở vùng chính giữa bụng, cũng có thể lệch sang bên trái hoặc bên phải một chút. Đau âm ỉ hoặc dữ dội rồi lan ra sau lưng. Đau bụng thường gặp lúc đói hoặc đau về ban đêm. Một số trường hợp cũng có thể đau sau khi ăn khiến người bệnh cảm giác tức nặng bụng, cảm giác khó nuốt nên không ăn được nhiều.
Đau dạ dày xuất hiện kèm theo nhiều triệu chứng đa dạng khác. Cụ thể như:
– Ợ chua hoặc trào ngược axit.
– Buồn nôn.
– Đầy hơi.
– Ợ hơi, thức ăn có vị đắng hoặc mùi hôi.
– Hơi thở có mùi hôi hoặc bị chua.
Đau dạ dày gặp phải ở đa dạng các đối tượng không phân biệt độ tuổi hay giới tính.
2. Nguyên tắc chung trong xây dựng chế độ ăn tốt cho người đau dạ dày
Chế độ ăn khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát tốt cơn đau dạ dày. Cụ thể, khi người bệnh lựa chọn các thực phẩm có lợi sẽ giúp giảm gánh nặng lên dạ dày, ngăn ngừa tình trạng tăng tiết axit dịch vị nhờ đó thuyên giảm hiệu quả cơn đau. Ngược lại, nếu ăn uống không hợp lý sẽ khiến cơn đau dạ dày thêm dữ dội và dễ phát triển thành các bệnh lý nghiêm trọng hơn.
Xây dựng chế độ ăn cho người đau dạ dày cần thực hiện theo các nguyên tắc chung như sau:
– Tập trung vào các thực phẩm tốt cho dạ dày: Thực phẩm giàu chất xơ, cung cấp đủ vitamin, thực phẩm có lợi khuẩn, thực phẩm chống oxi hóa.
– Lựa chọn thực phẩm dễ tiêu hóa: Ăn cháo, súp, bánh mì,… Ưu tiên các món nấu theo công thức kho, hầm, luộc thay vì các món ăn chiên, rán, xào qua dầu.
– Uống đủ nước trong ngày: Nước tham gia vào hoạt động tiêu hóa và chuyển hóa thức ăn. Cần duy trì ít nhất từ 2l nước với người trưởng thành.
– Thực hiện các thói quen ăn uống khoa học: Ăn đủ bữa, đúng giờ, không bỏ bữa; Tập trung lúc ăn; Không nên ăn quá no hoặc để bụng bị quá đói,..
Chế độ ăn khoa học giúp kiểm soát hiệu quả cơn đau dạ dày.
3. Bị đau dạ dày nên ăn gì? Top 3 thực phẩm người đau dạ dày không thể bỏ qua
3.1. Bị đau dạ dày nên ăn gì? Ăn rau xanh và hoa quả tươi
Rau xanh và hoa quả tươi đóng vai trò cung cấp đủ lượng chất xơ và vitamin cho cơ thể. Chất xơ có lợi cho hoạt động tiêu hóa và hỗ trợ hấp thụ một phần axit dạ dày – đây đều là những nguyên nhân chính gây đau dạ dày.
Người bệnh đau dạ dày nên ưu tiên lựa chọn nhóm rau có màu xanh thẫm (bắp cải, súp lơ, rau mồng tơi,..), các loại củ quả tươi như khoai lang, ớt chuông, thanh long, táo, chuối, dưa hấu,…
3.2. Sữa chua
Sữa chua cung cấp lượng lớn các lợi khuẩn và hoạt động như một chất đệm bao phủ thành dạ dày tạm thời, hạn chế cảm giác kích thích lớp niêm mạc do axit, làm dịu các triệu chứng khó chịu do đau dạ dày gây ra.
Một gợi ý khi lựa chọn loại sữa chua cho người đau dạ dày là nên chọn những loại sữa chua tách béo hoặc ít béo vì chất béo có thể mở cơ ngăn cách thực quản và dạ dày và cho phép axit đi ngược lên trên làm tăng nguy cơ trào ngược.
3.3. Bị đau dạ dày nên ăn gì? Những thực phẩm hỗ trợ điều trị bệnh ở dạ dày
Gọi tên những thực phẩm hỗ trợ điều trị bệnh ở dạ dày như nghệ, gừng, mật ong. Nhóm thực phẩm kể trên được biết đến là những bài thuốc chữa bệnh dạ dày hiệu quả được áp dụng rộng rãi ở mỗi gia đình.
Nghệ và gừng bổ sung tính kiềm giúp trung hòa lượng axit dạ dày và có tác dụng kháng viêm, giảm kích ứng và làm dịu cơn đau dạ dày hiệu quả. Mật ong vừa chống oxy hóa vừa giúp tiêu diệt gốc tự do góp phần kiểm soát trào ngược dạ dày, giảm đau và kháng viêm hiệu quả.
Bên cạnh nghệ, gừng, mật ong, người bệnh có thể sử dụng như nha đam, rễ cam thảo, đậu bắp,.. cũng là những lựa chọn tốt cho dạ dày.
Gừng, nghệ, mật ong được biết đến như những bài thuốc điều trị bệnh dạ dày hiệu quả.
4. Đau dạ dày khi nào cần chủ động thăm khám?
Đối với trường hợp người bệnh đau dạ dày khi đã thực hiện nghiêm túc về chế độ ăn lành mạnh và điều chỉnh thói quen sinh hoạt hợp lý mà cơn đau vẫn không được thuyên giảm thì cần chủ động thăm khám sớm vì có thể đau dạ dày đến từ các nguyên nhân bệnh lý.
Ngoài ra, khi bạn vừa bị đau dạ dày kèm theo các triệu chứng rối loạn tiêu hóa khác như ợ chua, ợ hơi, khó tiêu, thường xuyên có cảm giác buồn nôn hoặc nôn sau ăn, nôn ra máu, rối loạn phân,.. thì cũng cần thăm khám chuyên khoa tiêu hóa ngay để được chẩn đoán chính xác về bệnh lý gặp phải nếu có.
Như vậy, bị đau dạ dày nên ăn gì và khi nào cần thăm khám là những thông tin mỗi người đều cần nắm rõ. Không chủ quan với cơn đau dạ dày, chủ động phòng bệnh hiệu quả ngay từ chế độ ăn lành mạnh mỗi ngày là cách tốt nhất chăm sóc sức khỏe cho bạn và cả gia đình.
|
thucuc
| 1,080
|
10+ Mẹo chữa đại tràng co thắt bạn cần biết
Có rất nhiều mẹo chữa đại tràng co thắt khác nhau như: Tây y, Đông y, mẹo chữa tại nhà được lưu truyền và áp dụng rộng rãi.
1. Mẹo chữa đại tràng co thắt bằng thuốc dân gian
1.1 Mẹo chữa đại tràng co thắt bằng nghệ và mật ong
Trong nghệ chứa hàm lượng curcumin cao đem lại nhiều lợi ích như: Chống viêm, giảm đau, sát khuẩn,… Đặc biệt sử dụng nghệ hỗ trợ rất tốt trong việc làm lành các vết viêm loét cũng như hỗ trợ tiêu hóa. Kết hợp nghệ cùng mật ong là bài thuốc giảm viêm đại tràng được nhiều người áp dụng.
Cách làm: Chuẩn bị 50g nghệ tươi cạo vỏ, ép lấy nước cốt, pha cùng 3 thìa mật ong nguyên chất. Chia thành 2 lần uống trước bữa ăn để có hiệu quả tốt nhất.
1.2 Sử dụng nha đam chữa viêm đại tràng
Nha đam được sử dụng rất nhiều để nhuận tràng, mát gan, thông tiện, thanh nhiệt, giải độc… Nha đam có nhiều chất có đặc tính chống viêm mạnh, có tính diệt khuẩn cao. Bởi vậy nên loại lá cây này thường được sử dụng để điều chế thành các loại thuốc chữa bỏng, dị ứng, eczema, làm dịu kích ứng. Đồng thời cũng được sử dụng để cải thiện bệnh đại tràng.
Nha đam hỗ trợ cải thiện bệnh đại tràng
Cách làm: Lấy 4 lá nha đam tươi, gọt bỏ vỏ và rửa sạch mủ bên ngoài. Cho gel nha đam vào máy, đổ thêm 500ml mật ong nguyên chất vào xay nhuyễn. Bảo quản hỗn hợp trong tủ mát để sử dụng dần. Mỗi lần lấy ra khoảng 30ml hỗn hợp nha đam mật ong pha cùng nước ấm để uống. Mỗi ngày dùng 2-3 lần và kiên trì trong khoảng 1 tháng.
Lưu ý: Nha đam có tính mát, không nên lạm dụng vì có thể ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, gây tiêu chảy.
2. Mẹo chữa đại tràng co thắt bằng cách tập luyện
Yoga có tác dụng rất tốt trong việc giảm đau co thắt đại tràng. Tập yoga giúp thư giãn cơ thể và thoải mái về tinh thần. Một số động tác yoga mà người bệnh có thể áp dụng tại nhà:
2.1 Nằm ngửa và hít thở sâu
Nằm ngửa với tư thế thoải mái, sau đó hít thở sâu và thở ra từ từ. Cách làm này rất dễ thực hiện với tất cả mọi người nhưng có hiệu quả giảm co thắt cực tốt. Có thể tiến hành tập khoảng 10 phút kết hợp với hít thở bình thường để giảm đau.
2.2 Mẹo chữa đại tràng co thắt bằng động tác phối hợp
Người bệnh ngồi trên thảm hoặc trên giường. Giữ thẳng lưng, duỗi thẳng 2 chân còn để 2 tay tự do. Hít một hơi thật sâu đồng thời đưa hai tay lên cao và giơ thẳng tay về phía trước mặt. Mắt nhìn các đầu ngón tay. Giữ nguyên tư thế và gập lưng nhẹ nhàng sao cho các đầu ngón tay chạm cổ chân thì dừng lại. Giữ nguyên rồi lại đưa tay về trạng thái ban đầu. Đây là cách có thể áp dụng đều đặn vào mỗi buổi sáng. Thường xuyên tập luyện động tác này đem lại hiệu quả tích cực cho việc cải thiện co thắt đại tràng.
Mẹo chữa đại tràng co thắt bằng cách tập yoga
3. Mẹo chữa đại tràng co thắt bằng massage giảm đau
Massage bụng không chỉ giúp giảm cơn đau co thắt đại tràng mà còn điều hòa nhu động ruột. Giúp cho lượng phân trên khung đại tràng dồn về trực tràng, sau đó tống ra ngoài trong một lần đại tiện. Nhờ vậy mà giảm bớt sức ép đường ruột, ít bị co thắt hơn.
Có 2 cách xoa bụng để giảm đau do co thắt đại tràng:
– Xoa bụng ở tư thế đứng thẳng
– Xoa bụng với tư thế nằm ngửa
Nên thường xuyên xoa bụng vào mỗi buổi sáng để giảm các cơn đau co thắt đại tràng. Không xoa bụng khi đang quá no hoặc quá đói hay đang mệt mỏi, tinh thần cảm thấy không thoải mái.
4. Lưu ý khi chữa đau co thắt đại tràng
4.1 Không nên ăn quá no
Các bác sĩ chuyên khoa cho rằng không nên nạp quá nhiều thức ăn vào cơ thể cùng lúc. Vì điều này có thể khiến các cơn đau ở người bệnh viêm đại tràng co thắt xuất hiện nhiều hơn, thường xuyên hơn. Vì lượng thức ăn quá lớn khiến đại tràng làm việc quá sức, gây khó tiêu, đầy hơi, chướng bụng. Khi bị đại tràng, nên chia khẩu phần ăn thành nhiều bữa nhỏ để hệ tiêu hóa được hồi phục, không để dạ dày đại tràng làm việc quá sức. Thói quen này cũng giúp các chất dinh dưỡng được hấp thu vào cơ thể dễ dàng hơn. Giảm đau bụng sau bữa ăn.
4.2 Uống trà ấm
Uống một tách trà ấm sau khi ăn có khả năng giúp giảm các cơn đau do đại tràng co thắt, giúp các cơ dạ dày thư giãn. Người bệnh có thể lựa chọn loại trà ưa thích để uống trong số các loại như trà hoa cúc, trà bạc hà, trà gừng ấm… Vì trong các loại trà này chứa tinh dầu rất tốt cho cơ thể, làm dịu các cơn đau hiệu quả.
Đặc biệt là trà gừng đã được chứng minh là thuốc hữu ích giúp kiểm soát cơn đau do đại tràng co thắt. Gừng có tính kháng viêm và chống oxy hóa cao, có khả năng đẩy lùi viêm nhiễm tốt. Gừng có tính kháng viêm và oxy hóa cao. Nếu muốn dễ uống có thể thêm vào trà 1 thìa nhỏ mật ong.
Áp dụng các phương pháp để giảm triệu chứng bệnh đại tràng
4.3 Bổ sung lợi khuẩn cho đường ruột
Trong đường ruột con người có cả lợi khuẩn và hại khuẩn. Với tỷ lệ cân bằng 85% lợi khuẩn và 15% hại khuẩn, đường ruột sẽ hoạt động khỏe mạnh. Khi đại tràng co thắt, viêm đại tràng sẽ xuất hiện các ổ viêm là nơi cư trú của các hại khuẩn. Gây mất cân bằng tỉ lệ vi sinh vật trong ruột.
Sử dụng kháng sinh để chữa viêm loét có thể tiêu diệt cả hại khuẩn và lợi khuẩn, gây rối loạn tiêu hóa. Bởi vậy việc bổ sung lợi khuẩn cho người bị đại tràng là rất quan trọng. Không chỉ giúp ổn định hệ tiêu hóa mà còn tái tạo “lá chắn” cho đại tràng. Một số thực phẩm giàu lợi khuẩn có thể kể đến là sữa chua.
|
thucuc
| 1,156
|
Can thiệp nội mạch điều trị tắc động mạch vùng dưới gối
Tắc động mạch dưới gối không chỉ gây ra sự đau đớn, khó khăn khi di chuyển cho người bệnh mà bệnh ở giai đoạn nặng có thể gây loét và hoại tử chi. Can thiệp nội mạch là phương pháp hiệu quả trong điều trị tắc động mạch vùng dưới gối.
1. Tắc động mạch vùng dưới gối
Tắc động mạch dưới gối xảy ra do xơ vữa động mạch hoặc viêm nội mạc động mạch gây ra, làm giảm dòng máu nuôi phần chi phía dưới vị trí tổn thương. Bệnh dễ mắc ở những người hút thuốc lá, tiểu đường, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, ít vận động, béo phì...Nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra tình trạng thiếu máu mô nặng, dẫn tới hoại tử chi.
Biến chứng nghiêm trọng của hẹp động mạch vùng dưới gối.
2. Can thiệp nội mạch điều trị tắc động mạch vùng dưới gối
Với bệnh lý tắc động mạch vùng dưới gối, phương pháp điều trị tối ưu, ít đau đớn cho bệnh nhân là tái lưu thông động mạch bị tắc bằng phương pháp nong đặt stent qua da bằng ống thông. Dụng cụ can thiệp là các dây dẫn, ống thông gắn bóng và stent, được đưa đến vị trí tổn thương qua một lỗ chọc kim ở động mạch đùi. Ống thông gắn bóng được đưa vào vị trí hẹp/tắc của mạch để mở rộng lòng mạch. Tiếp theo, stent kim loại gắn trên một ống thông khác được đưa vào để mở rộng lòng mạch và giữ cho lòng mạch không bị hẹp lại. Khi lòng mạch được mở thông, dòng máu được phục hồi lưu thông, các triệu chứng đau, mỏi chân khi đi bộ và đau khi nghỉ do thiếu máu sẽ giảm nhanh chóng.Các bước cơ bản trong quy trình can thiệp tái thông động mạch vùng dưới gối gồm:Đánh giá tổn thương trước can thiệp: Siêu âm Doppler, chụp cắt lớp điện toán đa lát cắt (MSCT) để đánh giá tổn thương. Mở đường vào động mạch: được thực hiện dưới hướng dẫn của siêu âm. Chụp mạch đánh giá thương tổn. Tiếp cận và đi qua vị trí hẹp tắc. Xác định được tuần hoàn phía hạ lưu (runoff): Nong bằng bóng nhỏ. Nong tạo hình lòng mạch. Chụp mạch kiểm tra. Siêu âm doppler đánh giá sau can thiệp 48-72 giờ. Chống tái hẹp: Bệnh nhân được cho dùng thuốc chống đông và kháng kết tập tiểu cầu để chống tái hẹp sau can thiệp
Siêu âm Doppler giúp đánh giá tổn thương trước can thiệp
Tái khám định kỳ. Thời gian tái khám: 1 - 3 - 6 - 12 tháng sau can thiệp. Các tiêu chí cần đánh giá: triệu chứng lâm sàng, chỉ số ABI, các yếu tố nguy cơ (mỡ máu, đường máu,...), siêu âm doppler mạch máu.Chụp CT scanner / MRI mạch máu nếu có dấu hiệu tái hẹp.Tắc động mạch dưới gối không chỉ gây ra sự đau đớn, khó khăn khi di chuyển cho người bệnh mà bệnh ở giai đoạn nặng có thể gây loét và hoại tử chi. Vì thế việc chẩn đoán điều trị bệnh ở giai đoạn sớm là việc làm cần thiết, hạn chế tối đa biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
|
vinmec
| 566
|
Công dụng thuốc Padurone
Padurone là thuốc có tác dụng chống tăng calci huyết và ức chế tiêu xương xảy ra ở phần lớn các bệnh nhân mắc bệnh ung thư. Thuốc được sử dụng theo đơn của bác sĩ và được đưa vào cơ thể người bệnh bởi nhân viên y tế.
1. Padurone là thuốc gì?
Thuốc Padurone có thành phần chính là Pamidronat dinatri có hàm lượng 30mg và được bào chế dưới dạng dung dịch pha truyền tĩnh mạch.Tác dụng chủ yếu của thuốc Padurone là ức chế tiêu xương và chống tăng calci máu. Pamidronat hấp phụ vào tinh thể calci phosphat trong xương và có thể ngăn chặn trực tiếp sự hòa tan khoáng này của xương. Chính nhờ tác dụng này mà thuốc Padurone được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Những bệnh nhân ung thư có tăng calci máu.Dùng trong bệnh paget.Điều trị di căn tiêu xương ở bệnh nhân ung thư vú và thương tổn tiêu xương ở bệnh đa u tủy.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Padurone
Thuốc Padurone trước khi sử dụng cần được pha loãng ở nồng độ thích hợp. Thuốc được pha bởi nhân viên y tế và được truyền tĩnh mạch chậm.Liều lượng sử dụng thuốc cho từng bệnh nhân phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của người bệnh. Bệnh nhân được sử dụng thuốc Padurone theo liều lượng bác sĩ chỉ định, không tự ý thay đổi liều dùng thuốc.Trong trường hợp dùng thuốc Padurone quá liều, cần ngừng sử dụng thuốc ngay và báo cho bác sĩ khi có các biểu hiện bất thường nghi do thuốc gây nên. Báo cho bác sĩ biết tất cả những loại thuốc đang sử dụng để có thể chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời.Đối với trường hợp quên liều thuốc Padurone, có thể sử dụng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều sử dụng kế tiếp thì cần bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo đúng kế hoạch. Tuyệt đối không nên uống bù liều đã quên cùng với liều kế tiếp tránh gây nguy hiểm cho cơ thể.
3. Thuốc Padurone gây ra những tác dụng phụ nào?
Tác dụng phụ thường gặp:Tác dụng toàn thân: Thuốc gây sốt, mệt mỏi, suy nhược cơ thể.Ảnh hưởng đến thần kinh trung ương: Gây nhức đầu, mất ngủ.Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa: Gây buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón, khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy.Tác động đến hệ hô hấp: Thuốc gây ho, khó thở, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.Ảnh hưởng đến cơ - xương: Gây đau cơ, đau xương.Thuốc còn gây thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm số lượng bạch cầu hạt.Ngoài ra, Padurone còn gây giảm magnesi huyết, giảm calci huyết, giảm phosphat huyết, giảm kali huyết và nhiễm khuẩn đường tiết niệu.Những tác dụng phụ ít gặp do Padurone gây ra:Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa: Người bệnh có thể có vị giác bất thường, đi ngoài phân có máu vi thể.Ảnh hưởng đến da: Thuốc gây ban da, phù mạch.Bên cạnh đó, thuốc còn gây giảm bạch cầu, tăng nguy cơ gãy xương, nhiễm độc thận hay có các phản ứng quá mẫn, cảm giác đau.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Padurone
Khi sử dụng thuốc Padurone để điều trị, người bệnh cần lưu ý một số điểm sau:Những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc Padurone không nên sử dụng thuốc. Chống chỉ định sử dụng thuốc Padurone là chống chỉ định tuyệt đối, không vì bất kỳ lý do nào mà để trường hợp chống chỉ định sử dụng thuốc Padurone.Đối với những trường hợp đặc biệt như người già, phụ nữ mang thai, trẻ em dưới 15 tuổi, người bị suy gan, suy thận, viêm loét dạ dày,... cần thận trọng khi sử dụng thuốc Padurone.Rượu, bia, thuốc lá, đồ uống chứa cồn là những tác nhân có thể thay đổi thành phần có trong thuốc. Do đó, không nên sử dụng thuốc Padurone chung với những thực phẩm và đồ uống đó.Thuốc Padurone có thể tương tác với những thuốc khác làm gia tăng ảnh hưởng của thuốc, gây ra những tác dụng không mong muốn. Chính vì vậy, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ biết những loại thuốc đang sử dụng để có thể dùng liều lượng và loại thuốc phù hợp.Pamidronat dinatri là thành phần hoạt chất chính của thuốc Padurone. Thuốc được sử dụng nhằm làm giảm nồng độ calci huyết và ức chế tiêu xương ở bệnh nhân ung thư. Thuốc Padurone là một loại thuốc kê đơn, người bệnh cần tuân thủ đúng liều lượng bác sĩ chỉ định để quá trình điều trị đạt hiệu quả và an toàn.
|
vinmec
| 807
|
Giải đáp chi tiết bọc răng sứ dùng được bao lâu
1. Những trường hợp nào nên áp dụng phương pháp bọc răng sứ?
Răng khấp khểnh mức độ nhẹ có thể phục hình thẩm mỹ bằng cách bọc sứ
Bọc răng sứ là phương pháp thẩm mỹ dùng răng giả được là từ chất liệu hoàn toàn sứ hoặc kết hợp sứ với kim loại để chụp lên trên phần răng bị khiếm khuyết hay đang bị hư tổn. Kết quả tạo nên một hàm răng hoàn chỉnh về cả hình dáng và màu sắc.
Theo các chuyên gia, bọc răng sứ được khuyến khích dùng cho 4 trường hợp dưới đây:
– Răng khấp khểnh, lệch lạc: Phương pháp bọc sứ sẽ phù hợp với người có răng khấp khểnh và lệch lạc ở mức độ nhẹ.
– Mẻ răng: Trong trường hợp răng bị nứt, vỡ, hoặc mẻ lớn và không thể khắc phục bằng cách mài, bác sĩ sẽ khuyên bệnh nhân nên bọc răng sứ để phục hình thẩm mỹ cho hàm răng. So với trám, việc bọc sứ giúp khôi phục vẻ đẹp và chức năng ăn nhai hiệu quả hơn nhiều.
– Răng thưa: Tình trạng răng mọc thưa, cách xa nhau sẽ tạo ra khe hở lớn có thể gây mất thẩm mỹ và khó khăn trong việc ăn uống. Bọc răng sứ được xem là một phương pháp hiệu quả và nhanh chóng để khắc phục tình trạng răng thưa.
– Răng xỉn màu do nhiễm tetracycline: Đây là tình trạng răng bị nhiễm kháng sinh, tạo ra màu ố vàng, làm răng trở nên sậm màu và không đều. Giải pháp tẩy trắng răng không thể hiệu quả trong trường hợp này nên bọc răng sứ được đánh giá là giải pháp tối ưu nhất.
2. Những loại răng bọc sứ nào tốt, phổ biến hiện nay?
Hiện nay, có 2 loại răng bọc sứ được dùng rất phổ biến, bao gồm: răng bọc sứ kim loại và răng bọc toàn sứ.
Răng bọc sứ kim loại có cấu tạo 2 lớp: lớp hợp kim bên trong và lớp sứ phủ bên ngoài. Với giải pháp bọc răng sứ kim loại, bạn có thể lựa chọn bọc răng sứ kim loại thường, răng sứ titan hay răng sứ kim loại quý. Trong đó, phổ biến nhất vẫn là răng sứ titan, vừa có giá phải chăng lại cho thời hạn sử dụng tương đối tốt so với các loại còn lại.
Mão răng sứ titan vừa đảm bảo thẩm mỹ, hiệu quả ăn nhai lại có giá rất phải chăng
Răng toàn sứ dù cũng có cấu tạo 2 lớp là khung sườn bên trong và men sứ bên ngoài, song loại này sử dụng chất liệu 100% bằng sứ, cho độ bền và khả năng chịu lực cao hơn hẳn răng mão sứ kim loại. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, các mão răng toàn sứ chính hãng thường cho khả năng chịu lực tốt gấp 5 lần răng thường. Do đó, người dùng hoàn toàn an tâm về khả năng ăn nhai sau khi bọc răng sứ.
3. Bọc răng sứ dùng được bao lâu thì cần phải thay mới
Nếu bạn đang thắc mắc bọc răng sứ dùng được bao lâu phải thay mới, thì câu trả lời này còn tùy thuộc vào loại răng bọc sứ mà bạn chọn để phục hình thẩm mỹ cho hàm răng.
Thông thường, các răng bọc toàn sứ được nhà sản xuất công bố có thời hạn sử dụng từ 10 – 20 năm tùy loại. Song nếu là mão răng chính hãng, được bọc đúng kỹ thuật và chăm sóc tốt, thì còn có thể dùng được trọn đời.
So với răng bọc toàn sứ, răng bọc sứ kim loại sẽ có tuổi thọ ngắn hơn. Dù vẫn chắc khỏe, có thể dùng được nhưng thường chỉ sau 5 – 10 năm, nhưng đường viền nướu của các mão răng sứ kim loại sẽ bị đen, người dùng cần phải thay mới để đảm bảo thẩm mỹ. Cụ thể hơn, các mão sứ kim loại thường có thời hạn sử dụng từ 5 – 7 năm. Mão sứ titan thì hạn sử dụng có thể lên đến 10 năm thì mới cần thay mới.
4. Bọc răng sứ có bị đau không?
Nếu đang có ý định bọc răng sứ thì bạn có thể hoàn toàn không cần lo lắng về việc bọc răng sứ sẽ gây đau đớn. Lý do là vì trước khi tiến hành mài nhỏ răng gốc để bọc sứ, bác sĩ nha khoa sẽ gây tê tại chỗ cho khách hàng. Nhờ đó quá trình bọc sứ được diễn ra nhẹ nhàng, không chút đau đớn hay khó chịu.
Sau khi bọc răng sứ, nhiều người gặp phải tình trạng răng bị đau nhẹ hay ê buốt. Thực tế đây là tình trạng hết sức bình thường, nhất là với các trường hợp bọc sứ nguyên cả hàm răng hay người có cơ địa răng nướu nhạy cảm. Lý do là vì hàm răng của bạn đã chịu tác động của quá trình mài răng trước khi bọc sứ. Thế nhưng tình trạng này sẽ dần thuyên giảm và hết hẳn chỉ sau vài ngày, lâu hơn thì từ 1-2 tuần.
Lưu ý rằng, trường hợp răng sau bọc sứ tới 2 tuần vẫn còn đau nhức hay ê buốt thì bạn cần tái khám ngày. Đây rất có thể là dấu hiệu cảnh báo quá trình bọc sứ của bạn đã gặp vấn đề như: bệnh lý của răng gốc chưa được xử lý triệt để trước khi bọc sứ, bác sĩ thao tác kỹ thuật bọc răng sứ chưa chuẩn khiến răng sau bọc chưa được khớp…
5. Nên bọc răng sứ ở đâu thì tốt, đảm bảo hiệu quả thẩm mỹ và chức năng ăn nhai?
Nên bọc sứ tại nha khoa uy tín nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả
|
thucuc
| 1,010
|
Công dụng thuốc Ceteco Cenvadia
Ceteco Cenvadia là thuốc kháng viêm thuộc nhóm glucocorticoid, được sử dụng trong các trường hợp cần chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Khi sử dụng thuốc Ceteco Cenvadia, người bệnh cần lưu ý điều gì khi sử dụng để tăng hiệu quả cũng như giảm những tác dụng bất lợi của thuốc?
1. Công dụng thuốc Ceteco Cenvadia
Thuốc Ceteco Cenvadia được bào chế dưới dạng viên nén có thành phần chính là prednisolon 5 mg và tá dược (Lactose, Avicel, tinh bột sắn, tinh bột ngô, gelatin, nước cất, talc, Magnesi stearat, sunset yellow, hương dâu, sodium starch glycolat, aerosol).Prednisolon có tác dụng ức chế các hiện tượng bạch cầu thoát mạch và thâm nhiễm vào mô bị nhiễm, ức chế chức năng của đại thực bào và lympho bào. Ngoài ra, prednisolon ức chế phospholipase A2 dẫn đến giảm tổng hợp prostaglandin, từ đó làm giảm sự xuất hiện cyclooxygenase ở những tế bào viêm và kết quả là giảm đáp ứng viêm. Tác dụng ức chế miễn dịch của prednisolon cũng được giải thích nhờ cơ chế trên. Prednisolon có tác dụng kháng viêm ở liều thấp và có tác dụng ức chế miễn dịch ở liều cao.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Ceteco Cenvadia
Ceteco Cenvadia được chỉ định trong các trường hợp cần đến tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch, ví dụ như:Lupus ban đỏ toàn thân, viêm khớp dạng thấp, một số thể viêm mạch như viêm động mạch thái dương, viêm quanh động mạch nút, bệnh sarcoid, hen phế quản, thiếu máu tán huyết, viêm loét đại tràng, giảm bạch cầu hạt, trường hợp dị ứng nặng bao gồm cả sốc phản vệ.Ung thư như bệnh bạch cầu cấp, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt, u lympho giai đoạn cuối.Ceteco Cenvadia chống chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn nặng, trừ lao màng não và sốc nhiễm khuẩn.Người mẫn cảm với Prednisolon.Nhiễm trùng da do virus, nấm hoặc lao.Người đang dùng vaccin virus sống.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Ceteco Cenvadia
3.1. Liều dùng. Người lớn: có thể dao động từ 5 mg đến 60 mg/ngày (chia làm 2 – 4 lần/ngày) tùy vào bệnh cần điều trị.Trẻ em: 0,14 – 2 mg/kg/ngày (chia làm 4 lần/ngày).Cách dùng: Tùy vào tình trạng bệnh và đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân để điều chỉnh liều cho hợp lý. Khi đã đạt được đáp ứng mong muốn, cần giảm dần liều đến mức vẫn duy trì được đáp ứng lâm sàng thích hợp. Thuốc Ceteco Cenvadia nên được uống trong bữa ăn. Người bệnh cần chú ý không nên dùng thuốc quá 7 ngày hoặc theo sự hướng dẫn của bác sĩ, giảm dần liều trước khi ngừng thuốc.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Ceteco Cenvadia
Trong quá trình sử dụng thuốc Ceteco Cenvadia, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng phụ với tần suất như sau:Những tác dụng không mong muốn thường gặp (tần suất >1/100): Thần kinh dễ bị kích thích, mất ngủ; tăng cảm giác ngon miệng, khó tiêu; đục thủy tinh thể, glaucoma; đau khớp;đái tháo đường; rậm lông; chảy máu cam.Những tác dụng không mong muốn ít gặp (tần suất 1/1000 – 1/100): nhức đầu, chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, giả u não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái; phù, tăng huyết áp; nổi mụn trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố da; xuất hiện hội chứng dạng cushing, ức chế trục tuyến yên - thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali máu, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết; viêm loét dạ dày - tá tràng, thực quản, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm tụy; yếu cơ, loãng xương, gãy xương, phản ứng quá mẫn.Người bệnh cần thông báo với bác sĩ về các tác dụng phụ không mong muốn khi gặp phải để bác sĩ có thể cân nhắc và có sự điều chỉnh hợp lý.
5. Tương tác thuốc
Dùng Prednisolon liều cao có thể ảnh hưởng đến tác dụng của vắc xinĐiều chỉnh liều insulin ở những bệnh nhân đái tháo đường vì Ceteco Cenvadia có thể làm tăng glucose huyết.Hạn chế phối hợp Ceteco Cenvadia với thuốc kháng viêm không steroid, vì có thể gây loét dạ dày.Dùng glucocorticoid dài ngày có thể dẫn đến hội chứng dạng Cushing, loãng xương, yếu cơ. Trong những trường hợp này, cần cân nhắc để có quyết định đúng đắn về việc dùng glucocorticoid.Cần thận trọng khi sử dụng Ceteco Cenvadia với những thuốc sau đây vì có thể gây tương tác thuốc: ciclosporin, erythromycin, phenolbarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin,..
6. Những lưu ý khi dùng thuốc Ceteco Cenvadia
Trong quá trình sử dụng thuốc Ceteco Cenvadia, người bệnh cần lưu ý một số điều sau đây:Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra nếu người bệnh ngưng thuốc đột ngột sau khi uống thuốc trong thời gian dài hoặc khi stress.Người cao tuổi: sử dụng thận trọng với liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể. Phụ nữ có thai: sử dụng corticosteroid toàn thân dài ngày có thể gây nhẹ cân, giảm sản tuyến thượng thận ở trẻ sơ sinh. Vì vậy, cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra với cả mẹ và con trước khi sử dụng thuốc. Tuy nhiên, phụ nữ có thai bị hen cần được sử dụng glucocorticoid để kiểm soát cơn hen, vì bệnh này có thể gây thiếu oxy cho bào thai. Ngoài ra, sử dụng glucocorticoid trước sinh còn giúp thúc đẩy trưởng thành phổi của trẻ, nhằm ngăn ngừa triệu chứng suy hô hấp.Phụ nữ cho con bú: prednisolone vào sữa mẹ dưới 1% liều dùng và có thể không có ý nghĩa trên lâm sàng. Tuy nhiên, vẫn cần thận trọng khi sử dụng prednisolon ở đối tượng này.Người vận hành xe và máy móc: prednisolon không gây tác dụng bất lợi khi vận hành máy móc.Ngoài ra, cần thận trọng khi dùng prednisolon cho những người bị loãng xương, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim, rối loạn tâm thần, loét dạ dày, người mới nối thông (ruột, mạch máu) và trẻ đang trong giai đoạn tăng trưởng.Trên đây là những thông tin quan trọng liên quan đến thuốc Ceteco Cenvadia. Bệnh nhân không nên tự ý dùng thuốc mà cần phải có lời khuyên, chỉ định của bác sĩ.
|
vinmec
| 1,097
|
Hóc xương cá – Xử trí đúng cách để tránh nguy hại
Hóc xương cá dễ gặp ở mọi đối tượng trong đời thường. Giải quyết việc bị hóc do xương cá có thể rất dễ, nhưng cũng không hề đơn giản. Trong khi đó, việc bi hóc do xương cá ở các vị trí đặc biệt lại mang những hiểm họa khôn lường. Hiểu đúng về hiện tượng này cùng bài viết ngay sau đây để có cho mình cách xử trí đúng cách khi gặp tình trạng mắc hóc xương cá trong đời sống.
1. Hóc xương cá là hiện tượng phổ biến
Theo khảo sát, khoảng 43% người trên 18 tuổi từng bị hóc xương. Ngoài ra, tất cả đều biết hoặc nghe về vấn đề này. Có thể nói, hóc do xương cá rất phổ biến trong đời sống. Đó là hiện tượng hóc dị vật khi ăn uống, do trong quá trình xuống dạ dày, xương cá chưa được nghiền nát hoàn toàn và bị mắc lại trên đường vận chuyển.
1.1. Vì sao rất dễ hóc xương cá?
Hầu hết, cá mà chúng ta ăn hằng ngày đều có lượng xương khá lớn, đặc biệt là xương nhỏ và xương dăm. Điều này đồng nghĩa với việc, nếu không cẩn thận, chúng ta có thể vô tình nuốt xương cá trong quá trình ăn uống mà không hề hay biết.
Những nguyên nhân phổ biến gây nên tình trạng mắc nghẹt xương cá như:
– Răng chưa đủ/răng không đủ ở người già và trẻ nhỏ. Tình trạng này khiến xương nhỏ chưa được xử lý dễ lẫn trong đồ ăn và trôi xuống hầu họng qua quá trình nuốt.
– Ăn cá kèm theo việc uống nước, rượu, bia. Việc vừa ăn vừa uống khiến quá trình nhai không đảm bảo, đồ ăn chưa được nghiền nát hoàn toàn đã được nuốt xuống.
– Trẻ nhỏ ăn cá, nhưng còn sót xương cá trong đồ ăn. Do trẻ nhỏ không tự chủ nhặt bỏ xương cá được, nên nếu cha mẹ cho con ăn cá còn xương, sẽ khiến trẻ dễ dàng bị hóc.
– Bị sặc trong khi đang ăn uống. Khi bị sặc, chúng ta thường có cơ chế nuốt vội. Nếu đang ăn cá và bị sặc, việc hóc xương sẽ rất dễ xảy ra.
– Không tập trung khi ăn, nhai nuốt vội vàng. Điều này là nguyên nhân chủ yếu khiến xương cá dễ dàng bị nuốt và gây hóc. Vì thế, cần tránh việc cười đùa, nói chuyện hoặc khóc khi ăn, đặc biệt là với trẻ nhỏ.
Cười đùa khi ăn uống là nguyên nhân lớn gây hóc dị vật
1.2. Nhận biết mắc xương cá nơi cổ họng.
Việc hóc xương cá rất dễ nhận biết với trẻ em trên 6 tuổi và người lớn. Bởi, những đối tượng này có thể nhận thức được việc vừa nuốt xương cá. Thông thường, hóc do xương cá mang theo những biểu hiện như:
– Đau nhói, đau tức nơi cổ họng hoặc vị trí xương cá mắc lại.
– Cảm giác nghẹn, khó nuốt, nuốt không trôi.
– Cảm giác muốn ho, ho nhiều.
– Buồn nôn do thức ăn vào dạ dày bị ngưng trệ tại một vị trí
– Khó thở, ho ra máu – biểu hiện của việc xương cá đâm vào phổi, phế quản
Đặc biệt, không phải lúc nào việc xương cá mắc lại cũng được phát hiện ngay sau khi ăn cá. Do đó, cần chú ý để không chẩn đoán nhầm hay bỏ sót các nguy cơ với bản thân mình.
Ngoài ra, hóc do xương cá còn dễ xảy ra ở trẻ nhỏ. Cha mẹ cần xem xét trẻ có bị hóc sau khi ăn cá không. Hãy chú ý nếu trẻ có biểu hiện: Khó lóc, không chịu ăn, nôn trớ, bức bối khó chịu nơi ngực, đưa tay muốn móc ở ngực hoặc miệng, ho nhiều, ho ra máu,… Trẻ em chưa nói rõ tình trạng của mình được, do đó, cha mẹ nên cẩn trọng quan sát trẻ mỗi khi cho em ăn cá.
2. Hóc xương cá có nguy hiểm không?
Hóc xương cá ban đầu chỉ là việc xương cá đâm vào họng hầu khi ăn. Tuy vậy, nếu tình trạng này để lâu không được giải quyết, thì sẽ tạo ra nhiều hệ lụy:
– Gây tình trạng chán ăn, sa sút.
– Tại vị trí xương cá đâm, niêm mạc bị tổn thương và sưng, gây cảm giác đau đớn cho người bệnh.
– Xương cá để lâu không tiêu tan, lại bị tác động làm đâm sâu vào thành mạch, có thể làm tổn thương niêm mạc họng, tổn thương phế quản, thực quản, tổn thương mạch máu… gây hệ lụy nguy hiểm cho sức khỏe, thậm chí là tính mạng.
Gắp xương cá mắc hóc là điều cần thiết và ưu tiên với người bị hóc xương cá
Thực tế, có rất nhiều dẫn chứng về việc mắc nghẹn xương cá và làm tổn thương họng hầu. Mới đây nhất, một bệnh nhân 61 tuổi ở Cần Thơ cũng được phát hiện biến chứng ho ra máu, viêm phổi nặng sau khi bị mảnh xương của cá ghim vào hầu họng lâu ngày. Chính vì thế, cần khẩn trương loại bỏ tình trạng xương cá mắc trong cổ họng, Đồng thời, cần nâng cao cảnh giác để không gặp phải tình huống khó chịu và nhiều nguy hiểm này.
3. Cách chữa hóc xương cá an toàn, khoa học.
3.1. Chữa mắc nghẹn xương cá tại nhà
Có nhiều mẹo để chữa hóc do xương cá gây nên. Bạn đã nghe về việc dùng chanh, dùng mật ong, tỏi, chuối,… để loại bỏ xương? Tuy nhiên, nếu các đồ ăn mà bạn sử dụng để chữa hóc không những không giúp bạn xử lý vấn đề, mà còn khiến xương đâm sâu hơn vào niêm mạc và các vị trí quan trọng thì sao? Xử trí xương cá mắc nghẹn đúng cách cần làm theo các bước sau:
– Bước 1: Sử dụng đèn pin đủ sáng để soi vào khu vựng hầu họng, kiểm tra xem có nhìn thấy xương cá mắc nghẹn không.
– Bước 2: Nếu thấy xương cá mắc nghẹn ở cổ họng, hãy sử dụng kẹp y tế để lấy ra cần thận. Đặc biệt, tránh việc làm tổn thương đến các cơ quan khác khi gắp xương ra.
– Bước 3: Thử uống nước để kiểm tra xem liệu còn xương cá bị mắc lại không. Nếu có thể uống nước bình thường và không cảm giác đau, nghẹn họng, thì vấn đề hóc xương đã được giải quyết.
– Bước 4: Nếu đã thực hiện các bước trên mà tình trạng không đỡ, hoặc không tìm thấy xương cá để gắp, tốt nhất, bạn nên nhờ các chuyên gia tai mũi họng uy tín để được hỗ trợ.
– Kiểm tra sơ lược phát hiện xương cá mắc nơi đầu họng.
– Sử dụng thiết bị nội soi để tìm vị trí và kích thước mảnh xương.
– Chụp X-quang trong trường hợp không xác định được vị trí xương (rất ít khi xảy ra).
Ngoài ra, sau khi thực hiện gắp xương cá, các bác sĩ sẽ cân nhắc kê đơn phục hồi. Các bác sĩ cũng hướng dẫn cách vệ sinh răng miệng đúng cách, phù hợp để hạn chế vấn đề sưng nóng, viêm nhiễm hầu họng do xương cá gây nên.
|
thucuc
| 1,248
|
Rối loạn kinh nguyệt và những vấn đề chị em cần biết
Rối loạn kinh nguyệt là tình trạng rất phổ biến ở nhiều chị em phụ nữ. Không những gây ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt, tình trạng này kéo dài còn gây ra tâm lý khó chịu cho chị em phụ nữ, gián đoạn cuộc sống. Tìm hiểu thông tin về tình trạng này cũng như biết cách khắc phục, điều trị sớm sẽ giúp cho sức khỏe phụ khoa của chị em được đảm bảo hơn.
1. Rối loạn kinh nguyệt – Nỗi khổ của nhiều chị em
Kinh nguyệt bất ổn, chu kỳ kinh nguyệt không đều là vấn đề mà không ít chị em đã từng gặp phải một lần trong đời. Tình trạng này diễn ra phổ biến nhất ở những phụ nữ thuộc độ tuổi dậy thì, sau sinh và ở giai đoạn tiền mãn kinh.
Kinh nguyệt không đều kèm theo những dấu hiệu bất thường được gọi chung là rối loạn kinh nguyệt
Khi kinh nguyệt của bạn không đều, không đúng với chu kỳ 21 – 35 ngày, cho thấy kinh nguyệt của bạn đang bị rối loạn. Ngoài ra, lượng máu kinh mỗi lần hành kinh có thể nhiều hoặc ít hơn mức bình thường (thông thường, lượng máu kinh mất đi ở mỗi kỳ kinh rơi vào khoảng 50 – 150 ml). Tình trạng này cũng thường đi kèm với các triệu chứng như thống kinh, bế kinh, cường kinh,…
2. Kinh nguyệt bị rối loạn bởi những nguyên nhân nào?
Theo đánh giá của các bác sĩ chuyên khoa, rối loạn kinh nguyệt có thể đến từ rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Tuy nhiên, những nguyên nhân ảnh hưởng tới kinh nguyệt thường thấy gồm:
– Mất cân bằng hệ nội tiết: Nội tiết tố bị rối loạn, thay đổi khiến cho quá trình đào thải máu kinh tại tử cung cũng bị ảnh hưởng. Điều này dẫn đến một số hiện tượng như rong kinh, thống kinh, bế kinh,… và thường gặp ở các bạn nữ tuổi dậy thì, phụ nữ sau sinh nở và phụ nữ ở độ tuổi tiền mãn kinh.
– Cân nặng thay đổi đột ngột: Nhiều trường hợp do chị em ăn uống chưa khoa học, hợp lý, cân nặng tăng hoặc giảm đột ngột, gây ảnh hưởng đến một số chức năng, hoạt động của cơ quan sinh dục.
Cân nặng tăng giảm đột ngột, gây ra những thay đổi về hệ nội tiết, quá trình sản sinh nội tiết tố tự nhiên, dẫn đến các vấn đề rối loạn về kinh nguyệt
– Chế độ dinh dưỡng chưa hợp lý: Cân bằng dinh dưỡng là yếu tố rất quan trọng để ổn định chức năng của tử cung và hoạt động của hệ nội tiết, ảnh hưởng trực tiếp tới kinh nguyệt của người phụ nữ. Vì vậy, một chế độ dinh dưỡng chưa khoa học, hợp lý hoàn toàn có thể gây ra tình trạng này.
– Các bệnh lý ở phụ nữ: Một số bệnh lý như tuyến giáp, buồng trứng đa nang, u nang buồng trứng, u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung,… cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến các biểu hiện bất thường ở kinh nguyệt.
– Sử dụng các loại thuốc không đúng cách: Thuốc tránh thai, thuốc giảm cân, thuốc chữa bệnh trầm cảm,… chứa nhiều loại chất ảnh hưởng đến quá trình điều tiết hormone của cơ thể. Sử dụng sai cách, quá liều lượng có thể gây rối loạn chu kỳ kinh nguyệt.
3. Một số biểu hiện cho thấy kinh nguyệt của bạn bị rối loạn
Các biểu hiện khi kinh nguyệt không bình thường khá rõ ràng. Dưới đây là một số biểu hiện mà chị em thường gặp.
3.1. Rong kinh – Triệu chứng thường gặp của hơn 70% phụ nữ rối loạn kinh nguyệt
Tình trạng kinh nguyệt kéo dài hơn 7 ngày, lượng máu kinh ra nhiều là những dấu hiệu đặc trưng của tình trạng rong kinh. Rong kinh kéo dài có thể dẫn tới thiếu máu, mất máu, cơ thể suy nhược, kém tập trung,…
Không chỉ những bạn nữ tuổi dậy thì, chị em sau sinh, chị em ở độ tuổi tiền mãn kinh gặp phải tình trạng này mà cả những người mắc các bệnh u xơ tử cung, ung thư cổ tử cung, chứng lạc nội mạc tử cung,… cũng có thể bị rong kinh.
3.2. Thống kinh
Thống kinh hay đau bụng kinh là triệu chứng khiến các chị em mệt mỏi mỗi khi đến ngày “đèn đỏ”. Đây cũng là triệu chứng có thể gặp phải ở những chị em mắc các bệnh lý liên quan tới tử cung, buồng trứng.
3.3. Bế kinh – Triệu chứng rối loạn kinh nguyệt cảnh báo nguy cơ hiếm muộn
Bế kinh là biểu hiện mất kinh hoặc kinh nguyệt ra rất ít, dưới 50ml/lần hành kinh. Tình trạng bế kinh kéo dài có thể là biểu hiện của những bệnh phụ khoa như suy giảm chức năng buồng trứng, bệnh tuyến giáp, u tuyến yên,… và có thể ảnh hưởng đến chức năng sinh sản của người phụ nữ, gây hiếm muộn.
4. Kinh nguyệt rối loạn có nguy hiểm tới sức khỏe không?
Tình trạng kinh nguyệt thất thường, có biểu hiện lạ nguy hiểm hay không còn phụ thuộc rất nhiều vào nguyên nhân cũng như triệu chứng mà chị em gặp phải.
– Gây mất máu, thiếu máu dẫn tới sức khỏe suy nhược: Những chị em gặp phải tình trạng rong kinh kéo dài thường gặp tình trạng thiếu máu, thiếu sắt, khiến cho cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi, uể oải, kém tập trung.
– Đề kháng kém, trí nhớ suy giảm: Kinh nguyệt kéo dài gây mất máu, cơ thể không được nuôi dưỡng, mất đi sự cân bằng sẽ khiến cho hệ miễn dịch suy yếu, chị em dễ bị ốm vặt. Hơn nữa, tuần hoàn máu kém, khiến cho não bộ cũng bị ảnh hưởng, thường xuyên buồn ngủ, suy giảm trí nhớ.
– Rối loạn kinh nguyệt xuất phát từ bệnh lý dễ gây ra các bệnh phụ khoa, gây vô sinh, hiếm muộn: Một số biểu hiện của kinh nguyệt bất thường cho thấy chị em có thể đang gặp phải một số bệnh phụ khoa nguy hiểm như ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng, u lạc nội mạc tử cung,…
Rối loạn kinh nguyệt còn là biểu hiện của nhiều bệnh lý phụ khoa nghiêm trọng, không được xử lý sớm sẽ rất nguy hại
Những bệnh lý này có thể là tiền đề gây vô sinh – hiếm muộn.
5. Cải thiện tình trạng kinh nguyệt bất thường như thế nào?
Tình trạng kinh nguyệt không ổn định này có thể xuất phát từ những nguyên nhân cơ năng (ăn uống, tâm lý,…) hay những nguyên nhân thực thể (bệnh lý phụ khoa, các dị tật tại cơ quan sinh dục,…). Dựa vào nguyên nhân của tình trạng này mà chúng ta có thể cải thiện bằng các phương pháp sau đây:
– Hạn chế làm việc quá mức, suy nghĩ tích cực, tránh để đầu óc căng thẳng, mệt mỏi quá độ.
– Xây dựng cho bản thân một chế độ dinh dưỡng phù hợp thể trạng. Hạn chế sử dụng đồ ăn nhanh, chất kích thích, đồ ăn chứa nhiều chất bảo quản.
– Sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý điều trị bệnh tại nhà.
– Thường xuyên khám phụ khoa, sức khỏe định kỳ để nắm được các vấn đề đang gặp phải.
– Ngoài ra, với các nguyên nhân thực thể, người bệnh cũng có thể điều trị bằng các phương pháp chuyên khoa phù hợp.
Khám phụ khoa định kỳ, có phương án điều trị phù hợp là điều chị em nên làm để khắc phục và tránh khỏi ảnh hưởng của các vấn đề về kinh nguyệt
|
thucuc
| 1,360
|
6 cách làm tan cục sữa tắc dành cho các mẹ sau sinh
Với những mẹ sau sinh, tình trạng bị tắc tia sữa và sữa vón cục rất dễ gặp phải khi sữa về quá nhiều. Hãy tìm hiểu một số những cách làm tan cục sữa tắc để tránh gặp phải tình trạng khó chịu này nhé.
1. Tắc tia sữa nổi cục được hiểu như thế nào?
Khi các mẹ bị tắc tia sữa và nổi cục, đây là một giai đoạn của tình trạng tắc tia sữa ở mức trung bình. Những cục cứng gây đau là do tình trạng ống dẫn sữa bị tắc và sữa bị vón cục lại.
Lúc này, lượng sữa tiết ra sẽ rất ít và bầu ngực bị nổi cục da vú có màu đỏ hồng, mẹ có thể cảm thấy đau, nóng ở bầu ngực và sốt nhẹ.
2. Tắc tia sữa nổi cục do nguyên nhân nào?
Thể trạng của người mẹ sau sinh khá yếu, kèm thêm việc bị mất máu sau sinh, nếu không được chăm sóc có thể dẫn đến tình trạng máu huyết lưu thông kém. Tình trạng tắc tia sữa vón cục xảy ra khi máu lưu thông kém.
Một nguyên nhân nữa đó chính là do em bé bú sai khớp ngậm. Trường hợp này thường xảy ra khi mẹ chưa quen với việc cho bé bú và với những mẹ sinh con lần đầu. Khi em bé bú đúng cách, sữa sẽ được về đều hai bên và chảy ra đều, tránh được phần lớn tình trạng tắc tia sữa vón cục xảy ra.
Mặc áo ngực quá chật và bó cũng khiến các tia sữa bị tắc và vón cục.
Mẹ ít hút sữa cũng gây ra tình trạng sữa bị dư thừa và bị tắc. Khi em bé không bú hết, các mẹ nên hút sữa ra ngoài để tránh sữa bị tắc và vón cục.
Mẹ không cho bú thường xuyên do một số nguyên nhân cũng gây ra tình trạng bị tắc tia sữa.
Mẹ gặp phải tình trạng stress sau sinh cũng rất dễ làm chậm quá trình kích thích núm vú tiết sữa gây tắc tia và vón cục.
3. Cách làm tan cục sữa tắc đơn giản và hiệu quả tại nhà
Với các mẹ bị tắc tia sữa và sữa bị vón cục, nếu để lâu rất dễ gây ra viêm tuyến vú hoặc apxe vú. Các mẹ có thể tham khảo những cách làm tan cục sữa tắc tại nhà và an toàn dưới đây:
Thường xuyên cho em bé bú
Thông thường, khi bé bú ít hoặc bỏ bú, sữa mẹ về quá nhiều sẽ gây vón cục sữa. Vì thế, nếu có thể, bạn hãy cho em bé bú theo cữ 1 cách đều đặn, đây là một cách hiệu quả và làm giảm cảm giác đau nhức và khó chịu.
Các mẹ cũng nên cho em bé bú đều hai bên, để tránh tình trạng sữa ra ở hai bên ngực sẽ không đều nhau.
Để bé bú được nhiều hơn, mẹ cần chỉnh tư thế bế bé khi cho bú và cho bé bú đúng theo khớp ngậm, vừa tránh được tắc tia sữa, vừa tránh được tình trạng nứt cổ gà.
Massage bầu ngực
Một trong những cách được nhiều mẹ tin dùng để chữa tắc tia sữa là massage bầu ngực. Việc này, các mẹ có thể tự thực hiện hoặc nhờ người thân hỗ trợ, để làm tan các cục sữa vón được mềm ra và chảy ra ngoài.
Thực hiện thao tác massage và xoa theo hình tròn với một lực đủ mạnh để cục sữa nhanh tan hơn. Thực hiện lần lượt từng bên, mỗi bên khoảng 20-30 vòng sau đó xoay theo chiều ngược lại. Để cục sữa tắc được tan nhanh, các mẹ nên thực hiện mỗi lần cách nhau từ 2-3 tiếng và thực hiện ngay khi xuất hiện tình trạng tắc.
Chườm ấm
Phương pháp này được thực hiện khi phương pháp massage không đạt hiệu quả tốt. Khi chườm nóng, sữa sẽ được lưu thông nhanh hơn và hạn chế tắc nghẽn do ống dẫn sữa nhờ có nhiệt độ được giãn nở.
Để thực hiện phương pháp này, các mẹ sẽ sử dụng chai thủy tinh, đựng nước ấm (khoảng 70 độ C), sau đó lăn xung quanh bầu ngực nơi có cục sữa bị tắc. Hoặc cũng có thể sử dụng khăn ấm, đắp lên phần ngực để sữa được tan nhanh hơn.
Thực hiện phương pháp này 4-5 lần/ ngày và mỗi lần nên thực hiện khoảng 15-20 phút sẽ giúp tan cục sữa tắc đáng kể.
Thay đổi thói quen
Có rất nhiều thói quen của mẹ hàng ngày gây ra tình trạng tắc tia sữa và sữa vón cục như mặc áo ngực chật, ít uống nước,…
Các mẹ nên thay đổi những thói quen này để cải thiện tình trạng tắc tia sữa vón cục như mặc áo thoải mái, ăn món thanh mát, uống nhiều nước và ăn uống đủ chất,…
Sau mỗi cữ bú nên hút sữa thừa
Đối với những mẹ có nhiều sữa, em bé bú không hết sau một cữ có thể gây ra tình trạng sữa vón cục và tắc. Nếu mỗi cữ bú, em bé không bú hết, các mẹ hút sữa thừa để tránh tình trạng tắc sữa và vón cục.
Sử dụng các mẹo dân gian
Các mẹ cũng có thể sử dụng các mẹo dân gian để chữa tắc tia sữa, vón cục được truyền tai nhau hiệu quả. Một số các phương pháp dân gian thường được áp dụng như: đắp lá mít lên ngực, đắp là bắp cải nóng, chườm nóng xôi nếp,… Ngoài ra, còn có mẹo uống nước lá đinh lăng, lá bồ công anh rất hiệu quả để chữa tắc tia sữa.
Các mẹ nên lựa chọn và sử dụng các phương pháp phù hợp với cơ địa để đạt hiệu quả tốt nhất.
Với những cách làm tan cục sữa tắc trên đây, hy vọng sẽ giúp các mẹ có thêm những thông tin hữu ích để cải thiện tình trạng tắc tia sữa vón cục. Khi tình trạng tắc tia sữa vón cục không được cải thiện khi thực hiện những phương pháp trên, các mẹ hãy tới trung tâm y tế hoặc bệnh viện để được hướng dẫn và điều trị tình trạng tắc tia sữa vón cục này hiệu quả. Tránh tình trạng để lâu, gây đau nhức, khó chịu và có thể gây ra tình trạng viêm tuyến vú và áp xe vú rất nguy hiểm.
|
medlatec
| 1,091
|
Ngừa sâu răng hiệu quả nếu thực hiện các tips này!
Sâu răng là tình trạng bệnh phổ biến nhất hiện nay và theo Trung Tâm Kiểm Soát và Phòng Ngừa Dịch Bệnh Mỹ, cứ 10 trẻ từ 2-8 tuổi sẽ có 2 trẻ bị sâu ít nhát 1 răng. May mắn thay, hầu hết các dạng sâu răng đều có thể phòng ngừa ở cả trẻ em và người lớn. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu về quá trình hình thành, cũng như các biện pháp để bạn và thành viên trong gia đình có thể ngăn ngừa sâu răng. Cùng tìm hiểu thôi!
1. Sâu răng xuất hiện từ đâu?
1.1 Cơ chế hình thành sâu răng
Viện Răng hàm mặt Quốc gia cho biết hiện nay sâu răng đang có chiều hướng gia tăng: 80% trẻ 4-8 tuổi bị sâu răng và có tới 91% các bé chăm sóc răng miệng không đúng cách. Con số này đủ cho thấy sâu răng là bệnh lý có tỉ lệ mắc rất cao, ngay từ độ tuổi rất nhỏ. Lý do khiến bất cứ ai cũng có nguy cơ mắc sâu răng là bởi cơ chế hình thành bệnh lý này rất đơn giản.
Vi khuẩn từ mảng bám là nguyên nhân dẫn đến sâu răng
Sâu răng hình thành từ khi thức ăn thừa còn dính lại trên răng mà không được làm sạch hoàn toàn sau khi ăn. Dần dần những mẩu vụn thức ăn này tích tụ lại nơi kẽ răng, khe răng và ngay cả trên mặt nhai của răng, tạo thành mảng bám – môi trường thích hợp cho vi khuẩn sinh sôi nảy nở. Vi khuẩn trong mảng bám khi gặp đường từ thức ăn hàng ngày của bạn sẽ sản sinh ra axit tấn công và ăn mòn men răng. Từ đó vết sâu răng được hình thành dưới dạng vết nhỏ màu vàng nâu/đen, lâu dần thành lỗ sâu có thể ăn đến tận tủy răng, thậm chí có thể khiến răng vỡ thành từng mảnh, mất răng vĩnh viễn và nhiều biến chứng nguy hiểm khác.
1..2 Tác nhân gây sâu răng
Các tác nhân khiến vi khuẩn ngày càng sinh sôi và phát triển gây sâu răng có khá nhiều. Tuy nhiên hầu hết đều gói gọn trong những nguyên nhân dưới đây:
– Vệ sinh răng miệng không đúng cách và đều đặn khiến vụn thức ăn còn mắc lại ở răng.
– Ăn thực phẩm chứa nhiều đường, nhiều chất béo khiến khoang miệng trở thành môi trường thuận lợi cho vi khuẩn có hại trong răng miệng phát triển.
– Khô miệng, thiếu nước bọt giúp vi khuẩn sẽ dễ dàng bám trụ lại khoang miệng và kẽ răng hơn.
– Ăn các loại thức ăn quá nóng/quá lạnh/quá cứng sẽ làm cho răng nhạy cảm và bị yếu dần đi, thậm chí đồ ăn cứng quá còn có thể làm cho răng bị sứt mẻ, mở đường cho vi khuẩn tấn công vào cấu trúc bên trong răng dễ dàng hơn.
Nắm rõ được quá trình hình thành sâu răng và các tác nhân gây sâu răng là tiền đề giúp chúng ta tìm ra đâu là phương pháp ngừa sâu răng phù hợp và đem lại hiệu quả thật sự.
2. Cần phải làm gì để ngừa sâu răng?
2.1 Đánh răng đều đặn và đúng cách để ngừa sâu răng
Đánh răng ít nhất hai lần một ngày hoặc sau khi ăn là cách vô cùng hiệu quả luôn được bác sĩ tư vấn để ngăn ngừa sâu răng. Các mảng bám hình thành trên răng có thể dễ dàng bị loại bỏ khi bạn chải răng đúng cách. Nên nhớ sử dụng bàn chải có lông mềm và chải răng ít nhất hai phút với kem đánh răng
Chỉ đánh răng qua loa thôi chưa đủ, chúng ta cần phải chải đúng cách để đảm bảo khoang miệng được vệ sinh một cách tối đa. Đồng thời loại bỏ hoàn toàn các vụn thức ăn còn bám lại trên răng và trong kẽ răng. Ngoài ra nên thay bàn chải đánh răng định kỳ mỗi 3 tháng để đảm bảo các lông chải hoạt động tốt và tránh tích tụ vi khuẩn lâu dài ở bàn chải.
2.2 Sử dụng nước súc miệng và kem đánh răng chứa Floride
Chất Floride trong kem đánh răng và nước súc miệng có tác dụng làm cứng bề mặt men răng của các răng mà chúng chạm tới, đem đến khả năng chống sâu răng tốt hơn các sản phẩm khác.
2.3. Ăn kẹo cao su chứa Xylitol
Ăn kẹo cao su không đường, chứa Xylitol là cách đơn giản giúp hạn chế sâu răng
Thử nghiệm lâm sàng cho thấy nhai kẹo cao su không đường, chứa Xylitol sau khi ăn giúp tái khoáng hóa men răng.
Kẹo cao su có chứa Xylitol đã được nghiên cứu và phổ biến rộng rãi về khả năng kích thích tiết nước bọt, nâng cao độ pH trong khoang miệng và giảm vi khuẩn S.mutans gây sâu răng. Ngoài ra việc nhai kẹo cao su không đường, kẹo cao su Xylitol còn giúp giảm thói quen ăn vặt và các đồ ăn có nhiều đường khác.
2.4 Chọn chế độ ăn hợp lý:
Chế độ ăn nhiều trái cây, rau quả, và thực phẩm ít tinh bột sẽ giúp phòng ngừa sâu răng tốt hơn. Những loại thực phẩm như trái cây tươi và rau quả sẽ làm tăng lưu lượng nước bọt, trong khi đó, cà phê không đường, trà và kẹo cao su không đường thì giúp rửa sạch các mảnh vụn thức ăn. Một mẹo nhỏ bạn cần ghi nhớ là các thực phẩm và đồ uống tốt cho cơ thể bạn, thì nó cũng sẽ tốt cho sức khỏe răng miệng của bạn!
Mặc dù vậy bạn cũng không nên chủ quan trong việc làm sạch răng miệng sau khi ăn những thực phẩm này. Vì nếu những thức ăn này bám lâu ngày trong rãnh và kẽ răng thì vẫn có nguy cơ gây sâu răng đó.
2.5 Thăm khám nha khoa thường xuyên để ngừa sâu răng tối đa:
Thăm khám nha khoa thường xuyên có thể giúp ngăn ngừa hoặc phát hiện sớm các vấn đề răng miệng, tuy nhiên chúng ta thường không có thói quen đó. Nhưng để xét về lâu dài, thăm khám răng định kỳ 6 tháng/lần sẽ giúp bạn và gia đình kiểm soát tốt được sức khỏe răng miệng. Nếu không được thăm khám thường xuyên, những vấn đề có thể rất nhỏ ở răng miệng có khả năng trở thành những vấn đề nghiêm trọng và dẫn đến hậu quả không mong muốn như đau răng, nhiễm trùng răng và việc điều trị có thể trở nên vô cùng tốn kém.
Thăm khám nha khoa thường xuyên là cách tốt nhất để kiểm soát sức khỏe răng miệng
Sâu răng nếu không được khắc phục kịp thời sẽ có nguy cơ biến chứng nghiêm trọng, thậm chí là dẫn tới mất răng vĩnh viễn. Vì vậy, để ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra, khi nhận thấy răng bị đau, nhức bất thường bạn cần đến các nha khoa uy tín để bác sĩ có thể thăm khám và điều trị kịp thời. Tránh chủ quan và tự ý xử lý tại nhà vì có thể điều trị không đúng cách sẽ làm tình trạng trở nên trầm trọng hơn, gây khó khăn cho việc điều trị của nha sĩ sau này.
|
thucuc
| 1,274
|
Chuyên gia da liễu tư vấn: Lăn kim có trị được rạn da không?
Lăn kim có trị được rạn da không là câu hỏi được nhiều chị em quan tâm, đặc biệt là các mẹ sau sinh. Đây là phương pháp thẩm mỹ hiện đại, tuy nhiên vẫn còn nhiều người băn khoăn vì không biết hiệu quả như thế nào.
1. Tìm hiểu đôi nét về phương pháp lăn kim
Lăn kim không còn quá xa lạ và được sử dụng nhiều trong vài năm trở lại đây. Phương pháp này được các spa sử dụng rất nhiều với mục đích làm đẹp, điều trị các vấn đề của da. Vậy trước khi trả lời cho câu hỏi lăn kim có trị được rạn da không thì chúng ta hãy cùng tìm hiểu đôi nét về phương pháp này.
Lăn kim là kỹ thuật xâm lấn tối thiểu, sử dụng các đầu kim có kích thước siêu nhỏ đâm vào da tạo thành các lỗ nhỏ. Các nốt tổn thương do đầu kim gây da sau đó sẽ tự lành lại.
Phương pháp lăn kim chỉ tác động đến một phần nhỏ của da và trong 1 thời điểm thực hiện. Dụng cụ để thực hiện phương pháp này đó là một thiết bị cầm tay với nhiều đầu kim siêu nhỏ, có thể lên tới hàng trăm đầu kim. Tuy nhiên các đầu kim này tuyệt đối không được han gỉ, phải đảm bảo vô trùng và sử dụng một lần cho một người. Thiết bị này sẽ tạo ra các tổn thương nhỏ trên da để da kích thích sự đàn hồi, khuyến khích sản sinh elastin và collagen mới, giúp da sáng mịn hơn.
Với nhiều người lăn kim nghe có vẻ rất đáng sợ. Bởi vì phương pháp này sử dụng vật sắc nhọn là đầu kim. Tuy nhiên đầu kim được sử dụng có kích thước siêu nhỏ, thời gian lăn kim thường diễn ra nhanh chóng và đơn giản. Nhiều người lo sợ rằng phương pháp này sẽ gây đau đớn, tuy nhiên nhiều người đã thực hiện nói rằng lăn kim không đau đớn như họ nghĩ, thậm chí có người còn ngủ quên trong quá trình thực hiện.
Vì vậy lăn kim được xem là phương pháp xâm lấn khá an toàn, đơn giản, giúp điều trị hiệu quả các vấn đề của da như mụn, tàn nhang và trẻ hóa da.
Các biến chứng do lăn kim gây ra không nhiều và trường hợp này rất hiếm. Tuy nhiên vẫn có những trường hợp bị biến chứng sau lăn kim, nguyên nhân được cho là do làm ở địa chỉ không đảm bảo vệ sinh, tay nghề kém và chăm sóc sau điều trị sai cách.
Đó là lý do vì sao bạn nên tìm đến các địa chỉ uy tín, máy móc thiết bị đảm bảo và chuyên gia có kinh nghiệm để hướng dẫn bệnh nhân tuân thủ sau điều trị.
2. Lăn kim có trị được rạn da không?
Với những hiệu quả đem lại, lăn kim trở thành phương pháp làm đẹp được nhiều chị em lựa chọn. Tuy nhiên có không ít thắc mắc rằng liệu lăn kim có trị được rạn da hay không? Ngay sau đây chúng tôi sẽ giúp bạn có được câu trả lời.
Rạn da là tình trạng thường gặp ở nhiều người, đặc biệt là các chị em sau sinh. Rạn da tuy không ảnh hưởng tới sức khỏe nhưng nó gây mất thẩm mỹ. Vì vậy nhiều chị em muốn tìm đến các phương pháp điều trị, và lăn kim là một trong số đó.
Lăn kim có trị được rạn da không thì câu trả lời là CÓ. Sử dụng phương pháp lăn kim trị rạn da sẽ dùng các đầu kim siêu nhỏ tạo thành các lỗ nhỏ trên da. Các lỗi nhỏ này xuyên qua lớp hạ bì để giúp da kích thích sự sản sinh nhiều collagen và elastin. Khi đó các vùng da bị rạn sẽ được kích thích sản sinh 2 chất trên để làm lành các vết thương trên vùng da.
Khi áp dụng lăn kim trị rạn da sẽ diễn ra theo 3 giai đoạn là:
Viêm
Khi da bị đâm bởi rất nhiều cây kim nhỏ, khi đó vùng bị tổn thương sẽ kích hoạt hệ thống miễn dịch của cơ thể để khử trùng vết thương một cách tự nhiên. Sau đó các mạnh vụn cũng sẽ được loại bỏ, lưu lượng máu tăng lên và hình thành các mô mới.
Tăng sinh
Sau khi vết thương đã qua giai đoạn viêm sẽ bắt đầu xây dựng tế bào mới cùng elastin và collagen tạm thời. Lúc này một mạng lưới mạch máu mới cũng được hình thành.
Tái tạo
Cuối cùng đó là bước tái tạo da. Giai đoạn này các collagen tạm thời sẽ được xây dựng các tế bào mới, giúp da căng hơn, giúp vùng rạn mất đi.
Rạn da khiến cho quá trình sản sinh collagen bị ảnh hưởng, vì vậy phương pháp lăn kim giúp chữa lành các mô liên kết bị tổn thương ở tầng hạ bì. Phương pháp lăn kim không chỉ chữa trị các vết rạn nông mà ngay cả các vết rạn sâu cũng có thể tác động được, đem lại vùng da mịn màng, tươi trẻ.
3. Một vài lưu ý sau khi lăn kim
Đến đây chắc hẳn bạn đã có câu trả lời cho câu hỏi lăn kim có trị được rạn da không. Tuy nhiên, sau khi thực hiện phương pháp này, bạn cũng cần lưu ý một số vấn đề như sau để đạt được kết quả như mong đợi:
Phương pháp lăn kim gây tổn thương da, vì vậy sau khi thực hiện phương pháp này bạn cần chăm sóc da đặc biệt.
Vùng da sau điều trị lăn kim có thể trông giống như bị cháy, và bạn sẽ cảm thấy da ấm và căng hơn lúc bình thường. Tuy nhiên hiện tượng này là bình thường, sẽ giảm dần sau điều trị từ 1 - 2 ngày.
Vùng da lăn kim sẽ rất nhạy cảm, vì vậy bạn chỉ nên rửa nhẹ nhàng với nước ấm và lau kho.
Nên bổ sung các chất chống oxy hóa và kem dưỡng ẩm cho vùng da lăn kim để giúp vết thương phục hồi tốt nhất. Đồng thời làm giảm kích ứng và dịu da.
Sau lăn kim 72 giờ bạn không nên đi bơi, tập thể dục và tham gia các hoạt động dùng nhiều sức. Bởi vì sẽ khiến cơ thể ra nhiều mồ hôi khiến quá trình hồi phục da bị ảnh hưởng.
Sử dụng kem chống nắng kỹ càng khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời để bảo vệ da.
|
medlatec
| 1,125
|
Viêm âm đạo có nguy hiểm không và những vấn đề liên quan
Viêm âm đạo vừa là nỗi khổ, vừa là nỗi lo thường trực của nhiều chị em. Bệnh dai dẳng, dễ tái phát và khó xử lý dứt điểm nếu không phát hiện và điều trị kịp thời. Vậy, thực tế viêm âm đạo có nguy hiểm không? Cùng làm rõ vấn đề này nhé!
1. Viêm âm đạo – bệnh phụ khoa hơn 90% phụ nữ gặp phải
Viêm âm đạo là bệnh lý phụ khoa được các bác sĩ chuyên khoa cho biết rất thường gặp ở nữ giới, bất kể độ tuổi, đối tương (đã quan hệ tình dục hoặc chưa quan hệ tình dục). Bệnh lý này còn được gọi là một “sát thủ âm thầm”. Khi bệnh có những triệu chứng nhẹ, người bệnh rất dễ chủ quan và bỏ qua. Khi bệnh tiến triển nặng, người bệnh chữa trị không đúng cách, dẫn đến nhờn thuốc, loạn khuẩn và gây ra nhiều biến chứng nguy hại.
Viêm âm đạo được coi là một trong những “nỗi đau khó nói” của nhiều phụ nữ
Các tác nhân có thể gây ra tình trạng viêm âm đạo có thể kể đến như: Nấm Candida, trùng roi Trichomonas, khuẩn lậu Chlamydia, tạp khuẩn,…
2. Dấu hiệu viêm âm đạo từ cấp tới mãn tính
Viêm âm đạo là bệnh phụ khoa có thể tiến triển nhanh chóng từ cấp sang thành bệnh mãn tính. Cụ thể, khi gặp các triệu chứng bất thường dưới đây, chị em có thể nghĩ ngay tới khả năng mình đang bị viêm âm đạo:
– Thay đổi màu, mùi và trạng thái của khí hư (khí hư có mùi hôi, tanh, màu lạ như xanh, vàng, có thể có lẫn chút máu, khí hư đặc, sệt như sữa chua, vón cục).
– Âm đạo thường xuyên ngứa ngáy dữ dội, cảm giác nóng rát luôn thường trực.
– Đau trong quá trình quan hệ tình dục hay cả khi đi vệ sinh.
Khi bệnh chuyển thành mãn tính, các triệu chứng sẽ ngày càng nghiêm trọng hơn, khiến cho người bệnh cảm thấy khó chịu, ảnh hưởng đến sinh hoạt, cuộc sống hàng ngày:
– Âm đạo ngứa ngáy nhiều gây viêm loét, sưng đỏ.
– Khí hư có thể có lẫn máu do viêm tấn công sâu.
– Lãnh cảm, không có cảm hứng quan hệ vì đau đớn.
– Tiểu rắt, tiểu buốt.
3. Nguyên nhân khiến chị em gặp tình trạng viêm âm đạo
Viêm âm đạo thường chỉ được biết đến do việc vệ sinh không đúng cách, không giữ gìn vệ sinh vùng âm đạo. Tuy nhiên, các bác sĩ chuyên khoa cho biết, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh lý này:
– Do sử dụng, lạm dụng thuốc kháng sinh, gây thay đổi nội tiết tố, tính chất khí hư.
– Thay đổi hormone estrogen trong quá trình mang thai, cho con bú.
– Thụt rửa, vệ sinh âm đạo với các sản phẩm làm sạch có pH quá cao, thực hiện không đúng cách.
– Sử dụng chung đồ dùng cá nhân như quần lót, khăn vệ sinh,…
– Sử dụng nguồn nước bẩn, không sạch để vệ sinh vùng kín.
– Quan hệ tình dục một cách chủ quan, không sử dụng biện pháp an toàn.
Những nguyên nhân trên đều gây ra tình trạng mất cân bằng môi trường âm đạo, khiến hệ vi sinh vật bị ảnh hưởng, làm xáo trộn sự tồn tại của vi khuẩn và lợi khuẩn, từ đó gây viêm, nấm âm đạo.
4. Viêm âm đạo thực chất có nguy hiểm không và một số vấn đề liên quan
Viêm âm đạo có gây nguy hiểm tới sức khỏe hay không? Đáp án thể hiện rất rõ qua những ảnh hưởng của bệnh tới sức khỏe con người.
4.1. Giải đáp tình trạng viêm âm đạo có nguy hiểm không?
Câu trả lời là có. Viêm âm đạo được đánh giá là bệnh phụ khoa nguy hiểm nếu không được phát hiện kịp thời, điều trị dứt điểm. Bệnh có tính chất dễ tái phát, diễn biến phức tạp. Vì vậy, chúng ta đặc biệt không nên chủ quan, nhất là đừng bỏ lỡ những biểu hiện ban đầu để phát hiện bệnh.
4.2. Làm rõ viêm âm đạo có nguy hiểm không? Biến chứng bệnh như thế nào?
Viêm âm đạo trong thời gian đầu sẽ không phải là vấn đề đáng ngại. Tuy nhiên, nếu để tình trạng này kéo dài, chị em có thể gặp một số biến chứng khi vi khuẩn, nấm xâm nhập vào sâu tử cung:
– Viêm vùng chậu.
– Viêm cổ tử cung.
– Viêm lộ tuyến cổ tử cung.
– Viêm phần phụ.
– Tắc vòi trứng.
Vấn đề viêm âm đạo có nguy hiểm không còn tùy thuộc vào biến chứng sau viêm, là tiền đề dẫn tới nhiều bệnh phụ khoa ở nữ giới
Ngoài ra, với phụ nữ mang thai, viêm âm đạo đặc biệt nguy hiểm bởi nó có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng như trẻ bị một số vấn đề ở mắt, miệng, bệnh ngoài da hoặc sinh thiếu tháng.
4.3. Viêm âm đạo kéo dài có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản không?
Đây cũng là một trong những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người phụ nữ từ bệnh viêm âm đạo. Viêm âm đạo kéo dài, dịch tiết từ khí hư ra ồ ạt sẽ khiến ống dẫn trứng bị tắc. Vi khuẩn, nấm sẽ làm ảnh hưởng tới chất lượng tinh trùng, giết chết chúng khi chưa kịp xâm nhập sâu hơn để gặp trứng. Vậy nên, khả năng mang thai ở những bệnh nhân viêm âm đạo sẽ thấp hơn những người phụ nữ bình thường.
4.4. Viêm âm đạo có ảnh hưởng tới việc quan hệ hay không?
Đối với những bệnh nhân bị viêm âm đạo, thời gian đầu, các bác sĩ đều khuyên chị em nên tránh hoặc hạn chế quan hệ tình dục. Lúc này, âm đạo đang bị tổn thương nghiêm trọng do vi khuẩn, nấm. Bởi vậy, việc quan hệ sẽ khiến tình hình trở nên nghiêm trọng hơn, khiến vi khuẩn, nấm dễ dàng xâm nhập vào sâu hơn, gây viêm nhiễm lan rộng. Bên cạnh đó, bạn tình của bạn cũng sẽ có nguy cơ bị viêm nhiễm dương vật, đặc biệt là với những người đang bị viêm nấm âm đạo.
5. Chẩn đoán và điều trị viêm âm đạo như thế nào?
Để xác định tình trạng viêm âm đạo của bạn, bác sĩ sẽ sử dụng mỏ vịt chuyên dụng, thực hiện kiểm tra, đánh giá phần ngoài âm đạo, âm hộ, hỏi về tiền sử bệnh. Sau đó, bác sĩ có thể thực hiện lấy mẫu dịch âm đạo để tiến hành làm các bước như xét nghiệm, soi tươi. Ngoài ra, bác sĩ có thể sử dụng giấy thử pH để kiểm tra độ pH ở thành âm đạo để có thể chẩn đoán trước tình trạng viêm do tác nhân nào gây ra.
Việc chẩn đoán và điều trị sớm viêm âm đạo sẽ giúp chị em kiểm soát bệnh tốt hơn, tránh những hệ quả nghiêm trọng
Để điều trị viêm âm đạo, tùy vào tác nhân gây bệnh, đối tượng mắc bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị là sử dụng thuốc uống hoặc bôi kháng sinh, kháng viêm. Một số loại thuốc mà chị em có thể được chỉ định sử dụng như: Metronidazole (uống, gel), kem bôi Clindamycin, Tioconazole,…
6. Một số lưu ý để kiểm soát tốt viêm âm đạo
Viêm âm đạo có nguy hiểm không, thực tế còn phụ thuộc vào việc bạn kiểm soát tình trạng bệnh ra sao. Chị em cần lưu ý:
– Không sử dụng bồn tắm để ngâm mình, tránh nước đẩy vi khuẩn, nấm vào sâu hơn.
– Không sử dụng các loại dung dịch vệ sinh có độ pH không phù hợp, gây mất cân bằng môi trường âm đạo.
– Không để vùng kín bị ẩm ướt, không thụt rửa âm đạo.
– Sử dụng khăn lau từ trước ra sau để đảm bảo vệ sinh.
– Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục, tốt nhất nên hạn chế quan hệ trong thời gian điều trị.
– Sử dụng đồ lót có chất liệu cotton thông thoáng và thường xuyên giặt sạch, phơi nắng, thay mới đồ lót.
|
thucuc
| 1,445
|
Trào ngược dạ dày nằm nghiêng bên nào?
Trào ngược dạ dày là bệnh lý gây nhiều cản trở trong quá trình sinh hoạt hàng ngày, thậm chí là khi ngủ. Trường hợp người bệnh nằm ngủ sai cách cũng sẽ khiến các dấu hiệu của bệnh trở nên trầm trọng hơn. Nhiều người thắc mắc trào ngược dạ dày nằm nghiêng bên nào là tốt nhất? Mời bạn cùng tham khảo các thông tin dưới đây để giấc ngủ được kéo dài và ngon hơn.
1. Tại sao trào ngược dạ dày thường đau hơn về đêm?
Vào ban đêm, khi ngủ thì dạ dày của bạn vẫn co bóp và dịch vị acid trong dạ dày sẽ sản sinh. Đặc biệt nó sẽ càng nghiêm trọng hơn nếu bạn tiêu thụ quá nhiều đồ ăn vào bữa tối.
Bên cạnh đó, khi nằm thực quản và dạ dày của bạn sẽ ngang bằng nhau nên sẽ khiến axit trong dạ dày dễ đẩy lên thực quản gây ra tình trạng trào ngược. Nếu để xảy ra kéo dài sẽ gây ra những hậu quả cho người bệnh như: viêm loét thực quản, hẹp thực quản, barrett thực quản, ung thư thực quản…
2. Trào ngược dạ dày nằm nghiêng bên nào là tốt nhất
2.1. Nên nằm ở tư thế ngửa
– Nằm ngửa kết hợp với gối cao đầu là một tư thế ngủ tốt cho những người mắc các bệnh về đường tiêu hóa. Đặc biệt là đối với người đang gặp tình trạng trào ngược dạ dày.
– Nằm ngửa và gối đầu cao sẽ giúp dạ dày của bạn nằm thấp hơn thực quản. Hạn chế tối đa khả năng acid dạ dày hay thực phẩm không xảy ra tình trạng bị trào ngược.
– Đối với những trường hợp người bệnh bị trào ngược nặng hơn về đêm. Cách tốt nhất là kê 2 chân giường phía trên đầu cao lên khoảng 25-30cm. Đây là phương pháp cực hiệu quả trong việc góp phần hạn chế tình trạng trào ngược.
– Bên cạnh đó, việc nằm ngửa giúp cột sống luôn được duỗi thẳng. Giúp các vết thương, chấn thương hoặc bệnh mãn tính đang có trên cơ thể được giảm đau một cách đáng kể.
Nằm ngửa kết hợp với gối cao đầu là một tư thế ngủ tốt cho những người đang bị trào ngược
2.2. Nên nằm nghiêng sang bên trái
– Đây là tư thế được các chuyên gia khuyến khích nên áp dụng đối với người đang mắc bệnh lý trào ngược dạ dày. Bởi lúc này, dạ dày và tuyến tụy được nằm ở vị trí tự nhiên thấp hơn so với thực quản. Từ đó giúp ngăn ngừa được sự trào ngược khá hiệu quả.
– Bên cạnh đó, việc nằm nghiêng bên trái giúp quá trình vận chuyển chất thải diễn ra dễ dàng hơn, hạn chế tình trạng rối loạn hệ tiêu hóa.
– Nằm nghiêng bên trái còn góp phần hạn chế tối đa chứng trào ngược của acid dạ dày lên thực quản – nguyên nhân chính gây ra hiện tượng ợ nóng.
– Bên cạnh đó, ngủ nghiêng bên trái còn mang lại nhiều lợi ích khác cho sức khỏe như giảm hiện tượng ngủ ngáy, ngưng thở khi ngủ. Từ đó cải thiện một giấc ngủ tốt nhất cho người bệnh.
3. Những tư thế nằm ngủ nên tránh khi bị trào ngược dạ dày
3.1. Nằm nghiêng sang phải
Nằm nghiêng bên phải dễ khiến nguy cơ trào ngược dạ dày trở nên trầm trọng hơn khi ngủ. Bởi lúc này triệu chứng ợ chua, ợ nóng sẽ xuất hiện với tần suất nhiều và rõ rệt hơn. Với tư thế nằm nghiêng bên phải sẽ khiến da dày sẽ nằm phía trên cuống họng và thực quản. Từ đó sẽ gây tăng áp lực lên cơ thắt thực quản dưới khiến cho cơ vòng giãn mở đột ngột. Dễ gây ra tình trạng trào ngược dạ dày vào ban đêm.
Nằm nghiêng bên phải dễ khiến nguy cơ trào ngược dạ dày trở nên trầm trọng hơn khi ngủ
3.2. Nằm úp
Đối với những người bị trào ngược dạ dày thì không nên chọn tư thế này để nằm ngủ. Bởi nó sẽ tạo áp lực lên dạ dày khiến dịch vị acid hoặc thức ăn dễ dàng trào ngược lên thực quản.
Trào ngược dạ dày không nên nằm úp sẽ khiến dịch vị acid hoặc thức ăn dễ dàng trào ngược lên thực quản
4. Lưu ý khi nằm ngủ đối với người bị trào ngược dạ dày
Trên đây là những tư thế ngủ nên và không nên đối với người bị trào ngược dạ dày. Tuy nhiên, để quá trình điều trị bệnh được diễn ra tốt nhất thì người bệnh cũng nên kết hợp với chế độ ăn uống và chế độ sinh hoạt lành mạnh mỗi ngày. Dưới đây là những lưu ý khi nằm ngủ đối với người bị trào ngược dạ dày:
– Người bệnh không nên ăn no trước khi ngủ khoảng 3-4 tiếng đồng hồ.
– Khi đi ngủ nên lựa chọn những bộ quần áo rộng và thoáng mát với chất vải mềm mịn để giúp bạn ngủ ngon và sâu giấc hơn.
– Kê gối hoặc đầu giường lên cao khoảng 25-30cm.
– Không nên kê gối quá cao vì có thể sẽ gây ra áp lực chèn ép lên vùng bụng và dạ dày.
– Người bệnh đang trong quá trình điều trị bệnh tuyệt đối không nên thức khuya. Cân bằng giữa công việc và nghỉ ngơi sao cho phù hợp nhất. Hạn chế tối đa tình trạng stress trong cuộc sống hằng ngày.
– Sau ăn khoảng 2 tiếng có thể vận động nhẹ nhàng hoặc đi bộ.
– Không nên ngủ trưa sau 15h. Bởi điều này có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ vào ban đêm.
– Hãy giữ tinh thần thoải mái nhất trước khi đi ngủ.
– Giữ môi trường trong phòng ngủ luôn sạch sẽ. Hãy để không gian tĩnh lặng, tắt đèn, tivi trước khi đi ngủ. Không nên để tiếng ồn làm ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ.
Giữ môi trường trong phòng ngủ luôn sạch sẽ
5. Các biện pháp phối hợp cải thiện tình trạng trào ngược dạ dày thực quản
Một số phương pháp được kết hợp nhằm giảm thiểu tối đa hiện tượng trào ngược dạ dày:
– Về thực phẩm ăn hằng ngày, người bệnh nên tránh chế biến các thức ăn nhiều dầu mỡ, hàm lượng chất béo cao, đồ chiên rán. Bởi việc sử dụng các đồ ăn này sẽ khiến đầy bụng, dễ gây ra các cơn ợ chua, ợ hơi.
– Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày thành các bữa ăn nhỏ, nhẹ. Khi ăn nên ăn chậm, nhai kỹ, không nên nhai nhanh nuốt vội hoặc ăn các đồ cay nóng.
– Tập luyện cho bản thân một khoảng thời gian ăn và ngủ hợp lý, ngủ đủ 8 tiếng/ngày.
– Tuyệt đối không được bỏ bữa. đặc biệt là các bữa sáng và trưa.
– Sau khi ăn ít nhất 3 tiếng thì mới được nằm.
– Hạn chế các loại đồ uống có ga, có cồn, các chất kích thích,…
|
thucuc
| 1,235
|
Cha mẹ cần nắm chắc dấu hiệu bệnh vàng da ở trẻ sơ sinh
Vàng da sơ sinh có thể nguy hiểm hoặc không tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh là do sinh lý hay bệnh lý. Nắm chắc được dấu hiệu bệnh vàng da từng dạng sẽ giúp cha mẹ có thể phát hiện và đưa trẻ đi khám điều trị kịp thời.
1. Tìm hiểu về vàng da và dấu hiệu bệnh vàng da
Vàng da (hay hoàng đản) là tình trạng khi trẻ sơ sinh có nồng độ Bilirubin trong máu vượt quá ngưỡng quy định (17mmol) dẫn đến hiện tượng niêm mạc mắt, mô da nhiễm sắc tố vàng. Phần lớn vàng da sơ sinh là vàng da sinh lý.
Sau đây, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cụ thể hơn về vàng da sinh lý, vàng da bệnh lý và các dấu hiệu bệnh vàng da ở từng loại.
1.1. Trường hợp vàng da sinh lý
Tình trạng vàng da có thể kéo dài từ 1 - 2 tuần tùy thuộc vào mỗi trẻ. Ví dụ như trẻ sinh đủ tháng sẽ nhanh khỏi hơn trong khi trẻ sinh non có thể mất 2 tuần vàng da mới hoàn toàn biến mất.
Bilirubin là chất được tạo ra trong quá trình phá vỡ các tế bào hồng cầu thai nhi. Nồng độ Bilirubin trong máu cần được đảm bảo duy trì ở một ngưỡng nhất định, không vượt quá 12mg% (trẻ đủ tháng) - 15mg% (trẻ sinh non). Chính vì vậy, khi gan của trẻ sơ sinh chưa có khả năng lọc bỏ bớt Bilirubin ra khỏi cơ thể sẽ khiến chúng dần tích tụ lại trong máu, vượt ngưỡng quy định và gây ra tình trạng vàng da.
Dấu hiệu bệnh vàng da sinh lý thường chỉ biểu hiện ở mức độ nhẹ như màu da vàng cam hay vàng rơm ở vùng mặt, cổ, ngực, bụng hoặc tay chân. Bên cạnh đó, mẹ cũng có thể thấy nước tiểu của trẻ có màu vàng trong hoặc hơi sẫm màu hơn bình thường.
Sau khoảng 2 tuần, khi chức năng gan của bé đã hoàn thiện hơn, lượng Bilirubin thừa được đào thải ra khỏi cơ thể thì tình trạng vàng da sẽ nhanh chóng biến mất. Đây được coi là hiện tượng sinh lý bình thường, không gây nguy hiểm nên cha mẹ không nên quá lo lắng.
1.2. Vàng da bệnh lý
Dấu hiệu bệnh vàng da đôi khi là lời cảnh báo cho thấy trẻ đang mắc một trong những bệnh lý nguy hiểm, bao gồm: các bệnh gan mật bẩm sinh (teo/ giãn đường dẫn mật), bất đồng nhóm máu giữa mẹ và bé, xuất huyết dưới da, nhiễm virus bào thai, các bệnh tan máu (hồng cầu lưỡi liềm, nhiễm trùng, thiếu men G6PD),...
24 giờ sau sinh, các dấu hiệu bệnh vàng da bệnh lý có thể xuất hiện sớm với các triệu chứng điển hình như:
- Mức độ vàng sậm hay vàng chanh, nhiễm sắc tố vàng da diện rộng toàn thân, từ niêm mạc mắt cho đến bụng, ngực hay các chi.
- Hiện tượng vàng da kéo dài, không có dấu hiệu biến mất sau 1 - 2 tuần.
- Kết quả xét nghiệm nồng độ Bilirubin trong máu vượt ngưỡng quy định.
- Trẻ có các triệu chứng bất thường kèm theo như bỏ bú, li bì, sốt cao, co giật, phân bạc màu, nước tiểu vàng sẫm,... Tuyệt đối không chủ quan khiến bệnh diễn biến xấu và gây nguy hiểm cho con.
2. Trẻ dễ mắc bệnh vàng da sơ sinh khi nào?
Dấu hiệu bệnh vàng da gặp ở trẻ sơ sinh có tỷ lệ cao hơn trong các trường hợp sau đây:
- Trẻ sinh thiếu tháng khi chưa đủ 36 tuần tuổi. Gan, cơ quan xử lý, đào thải Bilirubin lúc này chưa hoàn thiện nên rất dễ bị vàng da.
- Sữa mẹ có quá nhiều vitamin A hoặc có chứa các chất gây dị ứng cho trẻ. Tuy nhiên, so với số ít bất lợi này thì sữa mẹ sở hữu nhiều lợi ích hơn hẳn. Trẻ được bú sữa mẹ ngay sau khi sinh sẽ được nâng cao sức đề kháng nhờ được cung cấp các kháng thể có trong sữa mẹ.
3. Những biến chứng nguy hiểm có thể gặp ở trẻ vàng da sơ sinh
Tuy có nói vàng da sinh lý là hiện tượng bình thường và không gây nguy hiểm nhưng không phải ai cũng phân biệt được đâu là vàng da sinh lý và đâu là vàng da bệnh lý.
Vàng da bệnh lý có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho trẻ. Đặc biệt là biến chứng vàng da nhân khi gan không kịp thải lọc lượng Bilirubin vượt quá giới hạn cho phép trong máu. Lượng Bilirubin này tích tụ lâu dần sẽ có khả năng thấm vào não và gây ra những tổn thương não bộ không thể phục hồi. Đây có thể là một trong những biến chứng nghiêm trọng nhất.
Dấu hiệu bệnh vàng da diễn biến xấu có thể được phát hiện thông qua các triệu chứng như sốt cao, bỏ bú, ngủ li bì,...
Khoảng thời gian 7 ngày sau sinh là rất quan trọng. Trẻ bị vàng da được phát hiện và điều trị sớm trong thời gian này có thể giúp ngăn ngừa tối đa nguy cơ gây tổn thương não.
Mẹ có thể nhận biết các dấu hiệu bệnh vàng da thông qua việc quan sát với mắt thường. Với những trẻ có nước da đen hoặc đỏ hồng thì có thể kiểm tra bằng cách dùng tay ấn nhẹ lên da bé, giữ một lúc và bỏ ra. Nếu kết quả cho thấy vị trí vết ấn có màu vàng thì rất có thể trẻ đã bị bệnh vàng da. Lúc này, cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ để được kiểm tra và chẩn đoán chính xác hơn.
4. Phương pháp điều trị vàng da
Phương pháp điều trị vàng da sẽ còn tùy thuộc vào trẻ mắc vàng da sinh lý hay bệnh lý. Đối với vàng da sinh lý thì phương pháp điều trị tương đối đơn giản. Từ 7h - 7h30 sáng, mẹ hãy tích cực cho trẻ tắm nắng nhé. Tắm nắng không chỉ giúp khắc phục tình trạng vàng da nhanh chóng mà còn chống còi xương cho trẻ sơ sinh.
Tuy nhiên, vàng da bệnh lý thì cần điều trị theo nguyên nhân gây bệnh. Ví dụ, nếu trẻ bị tắc mật sẽ cần phẫu thuật giải phóng ứ mật.
Nhìn chung, vàng da ở trẻ sơ sinh nếu được theo dõi và kiểm soát đúng cách thì sẽ không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ. Hi vọng với những dấu hiệu bệnh vàng da chia sẻ trên đây, các bậc cha mẹ có thể sớm phát hiện vấn đề bất thường liên quan đến sức khỏe của con.
|
medlatec
| 1,154
|
Bỏ túi những thông tin y khoa về tình trạng nấm da đầu
Nấm da đầu là tình trạng viêm nhiễm ở chân tóc, gây ra bởi các loại nấm. Bệnh lý này rất dễ lây bằng cách trực tiếp qua các tế bào trên da dầu hoặc gián tiếp do dùng chung các vật dụng cá nhân như lược, mũ với người mắc. Vì vậy, mỗi cá nhân cần chủ động nhận biết nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa bệnh.
1. Nguyên nhân gây nấm da đầu là gì
Các loại nấm gây ra tình trạng này thường gặp là: trichophyton, dermatophytes,... Nấm phát triển mạnh mẽ trên các mô đã chết. Chúng cần độ ẩm và sự ấm áp, vì vậy những người hay đổ mồ hôi có nguy cơ nhiễm nấm cao. Nấm da đầu là bệnh phổ thông thường gặp ở mọi lứa tuổi nhưng trẻ em là đối tượng dễ bị nhất. Tình trạng xuất phát từ lối sống và sức khỏe của người bệnh, các nguyên nhân chủ yếu gồm:
Môi trường sống ẩm ướt.
Không thường xuyên vệ sinh cá nhân, gội đầu không sạch.
Người hay ra mồ hôi, để da đầu bị ướt trong thời gian dài như để đầu ướt khi đi ngủ, đầu bị ướt vì nước mưa,...
Không giặt chăn, gối thường xuyên.
Bị lây nhiễm vì tiếp xúc với hoặc sử dụng các đồ dùng của người bệnh hoặc tiếp xúc với con vật bị nhiễm nấm.
Hệ miễn dịch suy yếu.
Quần áo nhiễm nấm, không được giặt sạch hoặc thường xuyên mặc đồ bị ẩm.
Hạn chế sử dụng các vật dụng như vòi hoa sen công cộng, nếu có sử dụng hồ bơi công cộng bạn hãy tắm lại thật sạch sẽ để hạn chế các loại nấm truyền nhiễm có thể có trong hồ.
2. Triệu chứng
Triệu chứng phổ biến nhất của nấm da đầu bao gồm:
Các sợi tóc có thể bị gãy gần da đầu, ở đó có các vùng da đỏ có vảy hoặc các vùng không có tóc. Nếu không điều trị sớm những khu vực này sẽ phát triển và lan rộng.
Xuất hiện vảy hoặc từng mảng vảy lớn.
Mọc mụn mủ hoặc mụn nước.
Xuất hiện các vết sần ngứa và đau, dần lan ra vùng da lân cận.
Da đầu ẩm, gây bết tóc.
3. Hậu quả
Khi không được quan tâm, chữa trị đúng cách bệnh sẽ gây nên nhiều hậu quả nghiêm trọng:
Ở điều kiện thuận lợi, các loại nấm sẽ phát triển mạnh mẽ dẫn đến tình trạng nhiễm nấm nặng. Nấm sẽ lây lan đến các vùng khác trên cơ thể như móng tay, bẹn,...
Bệnh có nguy cơ tái phát cao nếu không kiên trì chữa trị.
Khi không điều trị hợp lý sẽ gây tích tụ các tế bào chết làm cho da đầu nổi mụn gây ngứa khiến người mắc gãi, cào rách phần da đó dẫn đến nhiễm trùng. Tình trạng bệnh lý này có tên là Kerion, xuất hiện một vùng bị viêm, sưng lên, có nhiều mủ, đau đớn, có thể kèm theo sốt. Nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây nên sẹo và hói đầu vĩnh viễn.
Có thể bị sốt nhẹ, sưng hạch bạch huyết.
Gây ghẻ trên da đầu và một số bệnh nguy hiểm khác.
Lây lan cho những người xung quanh.
4. Chẩn đoán
Kiểm tra lâm sàng cũng có thể phát hiện được nhưng dễ gây nhầm lẫn với các bệnh về da khác. Tùy vào loại nấm, có một vài trường hợp khi chiếu đèn nấm có thể phát sáng.
Các mẫu bệnh phẩm như dịch hoặc da từ vết sần được gửi đến phòng thí nghiệm để xác định. Đối với da bác sĩ sẽ dùng phương pháp kiểm tra nấm bằng KOH (kali hydroxit), dung dịch này phá vỡ các tế bào da để lại các phần tử nấm từ đó sẽ thấy rõ dưới kính hiển vi.
5. Cách trị nấm da đầu và phòng ngừa
Trị nấm da đầu
Quá trình điều trị phải đòi hỏi sự kiên trì vì bệnh rất chậm lành. Một vài trường hợp sẽ mất một khoảng thời gian khá dài để có thể thấy dấu hiệu tiến triển tích cực. Thuốc bôi trị nấm ngoài da được ưu tiên sử dụng trước trong quá trình điều trị. Nếu bệnh quá nặng sẽ phải dùng đến thuốc uống. Tuy nhiên, thuốc sẽ có tác dụng phụ đi kèm có thể xảy ra bao gồm:
Gây đau đầu, chóng mặt, nôn mửa.
Ngứa, đau bụng, phát ban, mất vị giác tạm thời.
Những người dị ứng với penicillin sẽ có những phản ứng dị ứng nhất định.
Sốt, một số trường hợp hiếm sẽ ảnh hưởng xấu đến gan.
Bạn có thể sử dụng một số loại dầu gội thuốc có các thành phần dược chất như selen sulfide, ketoconazole. Loại dầu gội này có tác dụng ngăn ngừa tình trạng
nấm lây lan, tuy nhiên nó không loại bỏ hoàn toàn các loại nấm ngoài da, vì thế để đạt hiệu quả tốt trong quá trình điều trị bạn cần kết hợp phương pháp này với các loại thuốc uống hoặc bôi.
Các thành viên trong gia đình và vật nuôi cần được khám và điều trị nếu cần thiết để ngăn ngừa tái nhiễm nấm.
Các dấu hiệu cần nhận biết ở vật nuôi bao gồm:
Các mảng da không có lông có hình tròn hoặc có lông nhưng có lông giòn hoặc gãy.
Các mảng sần sùi hoặc có vảy.
Móng vuốt có màu bất thường, đi tập tễnh.
Ngăn ngừa bị nấm da đầu
Các loại nấm ngoài da gây bệnh rất phổ biến và dễ lây lan nên việc phòng ngừa có chút khó khăn. Trẻ em là đối tượng dễ bị nhiễm nấm vì vậy bạn cần cho trẻ biết về những yếu tố nguy cơ khi sử dụng chung các đồ dùng cá nhân.
Để ngăn ngừa nhiễm trùng và lây nấm bạn và các thành viên trong gia đình phải thường xuyên rửa tay, tắm gội bằng xà phòng và sử dụng các chất tẩy rửa an toàn cho các thói quen vệ sinh bình thường khác.
Thường xuyên giặt chăn màn, gối, tránh để quần áo và nội y ở những nơi ẩm ướt.
Tạo nếp sống và môi trường sống sạch sẽ, lành mạnh sẽ giúp giảm đáng kể nguy cơ nhiễm nấm.
Lược và bàn chải của người bệnh có thể đem đi khử trùng bằng cách ngâm chúng vào các loại nước tẩy. Bạn nên đọc kỹ và làm theo các hướng dẫn sử dụng có trên hộp thuốc tẩy để pha với tỷ lệ thích hợp.
Không vuốt ve hoặc sử dụng găng tay khi phải tiếp xúc với động vật nghi nhiễm nấm, kiên trì kiểm tra sức khỏe cho thú cưng và các vật nuôi khác.
Trên đây là những điều bạn nên quan tâm để giúp bạn và các thành viên trong gia đình có da đầu mạnh khỏe. Nếu mắc bệnh, hãy kiên trì và nghiêm túc làm theo hướng dẫn của bác sĩ để có thể điều trị nấm một cách có hiệu quả nhất.
|
medlatec
| 1,178
|
Xét nghiệm máu tổng quát: Nên chủ động để tầm soát sức khỏe!
Nhờ xét nghiệm máu tổng quát, rất nhiều trường hợp đã được phát hiện bệnh dù chưa có biểu hiện ra bên ngoài. Từ đó, kịp thời điều trị và phòng tránh tối đa nguy cơ biến chứng. Do vậy, các chuyên gia khuyên bạn nên chủ động thực hiện xét nghiệm định kỳ để bảo vệ sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật.
1. Xét nghiệm máu tổng quát có thể phát hiện những bệnh gì?
Xét nghiệm máu tổng quát rất đơn giản. Mẫu xét nghiệm chính là mẫu máu được lấy từ tĩnh mạch. Thông thường người bệnh sẽ được lấy khoảng 2-6ml máu. Loại xét nghiệm này bao gồm:
- Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu: Để xác định số lượng các tế bào máu có nằm trong ngưỡng an toàn hay không, xác định tình trạng thiếu máu, nhiễm trùng máu hay thậm chí là ung thư máu,...
- Xét nghiệm đường máu để kiểm tra xem lượng đường trong máu có đang nằm trong ngưỡng an toàn hay không, từ đó xác định người bệnh có mắc tiểu đường hay không.
- Xét nghiệm men gan bao gồm các chỉ số AST/ALT/GGT: Nếu những chỉ số này tăng cao hơn ngưỡng cho phép thì rất có thể gan của bạn đang bị tổn thương.
- Xét nghiệm mỡ máu: Bao gồm các chỉ số Cholesterol, HDL-C, LDL-C và Triglyceride: Phần lớn những trường hợp có mỡ máu cao sẽ có nguy cơ gặp phải những vấn đề về tim mạch, đáng lo ngại nhất là tình trạng, xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim. Tuy nhiên, dựa vào các chỉ số cụ thể, các bác sĩ sẽ đưa ra những lời khuyên chi tiết cho người bệnh, giúp họ điều chỉnh, thay đổi lối sống và áp dụng những phương pháp điều trị phù hợp để tránh những rủi ro sức khỏe liên quan đến bệnh tim mạch trong tương lai.
- Xét nghiệm chức năng thận: Bao gồm các chỉ số Ure, Creatinin. Vai trò của thận là điều hòa và bài tiết những chất dư thừa qua đường nước tiểu. Trong đó, Ure và Creatinin chính là 2 hợp chất được thận đào thải ra ngoài cơ thể qua đường tiểu. Nếu các chỉ số Ure và Creatinin trong máu tăng cao vượt mức cho phép thì rất có thể là do khả năng bài tiết của thận bị suy giảm.
- Xét nghiệm acid uric máu: Giúp kiểm tra nồng độ acid uric trong máu,
phát hiện các bệnh lý rối loạn chuyển hóa acid uric.
Có thể nói rằng, các chỉ số xét nghiệm máu tổng quát có ý nghĩa rất quan trọng và là dữ liệu cơ bản để các bác sĩ hiểu cơ bản về sức khỏe của người bệnh. Từ đó, chỉ định người bệnh thực hiện những loại xét nghiệm chuyên sâu hơn hoặc kết hợp với các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, chụp X-quang, chụp CT, cộng hưởng từ,... để có thể đưa ra những chẩn đoán bệnh chính xác nhất.
Các loại bệnh lý có thể được phát hiện nhờ xét nghiệm máu tổng quát có thể kể đến như sau:
- Một số loại bệnh lý cơ bản như bệnh tiểu đường, tình trạng thiếu máu, mỡ máu tăng cao, tăng men gan, tăng axit uric,...
- Một số bệnh lý phức tạp hơn như suy giảm hệ miễn dịch, cô đặc máu, nhiễm trùng máu, tình trạng hạ tiểu cầu, thiếu máu, viêm gan, dị ứng, nhiễm ký sinh trùng,...
Sau một thời gian, các chỉ số xét nghiệm máu sẽ thay đổi bởi chế độ ăn uống, sinh hoạt, môi trường sống và nhiều yếu tố khác. Vì thế, nên chủ động thực hiện xét nghiệm định kỳ 3 đến 6 tháng/lần, dù cơ thể không có biểu hiện bất thường nào. Với những đối tượng có nguy cơ cao hoặc trẻ em và người già thì có thể thực hiện thường xuyên hơn.
Xét nghiệm máu tổng quát là cách tốt nhất để bạn có thể theo dõi, lắng nghe cơ thể mình và điều chỉnh lối sống, chế độ dinh dưỡng, giúp cơ thể khỏe mạnh hơn, đồng thời phát hiện sớm những bất thường và kịp thời điều trị.
2. Cần lưu ý những gì khi thực hiện xét nghiệm máu tổng quát?
Để đảm bảo có được kết quả xét nghiệm máu tổng quát chính xác nhất, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Nên nhịn ăn từ 6 đến 10 tiếng trước khi xét nghiệm, đồng thời cũng không nên uống những loại nước ngọt, đồ uống có gas, nước ép trái cây, cà phê, bia rượu,... Không phải xét nghiệm nào cũng cần nhịn ăn. Tuy nhiên, một số xét nghiệm để kiểm tra đường huyết, kiểm tra mỡ máu,... thì người bệnh cần nhịn ăn để tránh tình trạng thức ăn chuyển hóa thành glucose gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
Do đó, thời điểm lý tưởng nhất để thực hiện xét nghiệm máu là vào buổi sáng để thuận tiện cho việc nhịn ăn trước khi xét nghiệm. Bạn có thể mang theo một chút đồ ăn nhẹ. Sau khi thực hiện lấy máu xong, bạn có thể ăn uống bình thường, tránh tình trạng quá mệt do bị đói.
- Trước khi xét nghiệm, không hút thuốc lá và sử dụng một số chất kích thích khác.
- Nước lọc không gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm, vì thế bạn có thể uống nước lọc để tránh tình trạng cơ thể bị mất nước.
- Một số trường hợp đang sử dụng thuốc điều trị nên tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sử dụng thuốc trước khi thực hiện xét nghiệm máu để đảm bảo không bị sai lệch kết quả.
Chế độ ăn uống không lành mạnh, thói quen lười vận động, vấn nạn thực phẩm bẩn, ô nhiễm môi trường, những áp lực từ công việc và cuộc sống chính là những yếu tố tác động trực tiếp gây ra những vấn đề sức khỏe rất đáng lo ngại. Do đó, mỗi chúng ta cần chủ động bảo vệ sức khỏe bản thân bằng việc thăm khám sức khỏe định kỳ, trong đó bao gồm xét nghiệm máu tổng quát thường xuyên. Phát hiện sớm bệnh lý không chỉ giúp bạn có cơ hội điều trị bệnh hiệu quả mà còn rút ngắn thời gian điều trị và tiết kiệm chi phí điều trị.
Xét nghiệm máu tổng quát cũng là phương pháp đơn giản và có thể thực hiện tại nhà mà vẫn đảm bảo kết quả chính xác. Do đó những trường hợp bận rộn nhưng vẫn có nhu cầu kiểm tra sức khỏe có thể lựa chọn dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi. Phòng khám không chỉ
quy tụ
đội ngũ bác sĩ giỏi, hệ thống máy móc hiện đại mà bệnh viện còn triển khai đa dạng các gói khám phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng khác nhau.
để được tiếp đón và hướng dẫn cụ thể.
|
medlatec
| 1,195
|
Khí hư có mùi hôi thối là bệnh gì?
Khí hư có mùi hôi thối là hiện tượng khiến nhiều chị em cảm thấy lo lắng, mất tự tin. Đây cũng là dấu hiệu bất thường về vùng kín mà chị em không nên bỏ qua.
Nguyên nhân khí hư có mùi hôi thối
– Viêm âm đạo: Đây là căn bệnh phụ khoa mà rất nhiều chị em gặp phải. Tuy nó không gây ảnh hưởng tới tính mạng của người bệnh nhưng nếu không được phát hiện và xử trí dứt điểm lại có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản của chị em.
Dấu hiệu điển hình của bệnh là khí hư có mùi hôi thối bất thường, ra nhiều, có màu sắc khác thường như trắng đục, xanh, vàng xanh, nâu đen…
Khí hư có mùi hôi thối khiến nhiều chị em lo lắng, mất tự tin
– Viêm cổ tử cung: Bệnh xảy ra do các lớp niêm mạc ở cổ tử cung bị các loại virus, vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng tấn công. Triệu chứng của bệnh thường là khí hư có mùi hôi thối, đặc dính, đau tức vùng bụng dưới…
– Viêm nội mạc tử cung: Đây là tình trạng viêm nhiễm xảy ra trong buồng tử cung. Nguyên nhân thường do các loại vi khuẩn, nấm và ký sinh trùng gây nên. Nếu thấy khí hư có mùi hôi thối, màu nâu, đôi khi có lẫn máu… thì rất có thể chị em đã mắc bệnh viêm nội mạc tử cung.
Khí hư có mùi hôi thối cũng có thể là dấu hiệu nhiều bệnh phụ khoa nguy hiểm
– Ung thư cổ tử cung: Căn bệnh này có tỉ lệ số chị mắc cao thứ 2 thế giới, chỉ sau ung thư vú. Ung thư cổ tử cung là căn bệnh nguy hiểm, có khả năng gây tử vong cao. Người bệnh thường có biểu hiện khí hư có mùi hôi thối, màu sắc bất thường, có lẫn máu, đau bụng dưới dữ dội, đau khi quan hệ tình dục…
Bên cạnh đó, hiện tượng khí hư có mùi hôi thối xảy ra cũng có thể do chị em vệ sinh vùng kín chưa sạch sẽ, mặc đồ lót quá chật hay do tác dụng phụ của việc lạm dụng thuốc tránh thai.
Cách phòng tránh hiện tượng khí hư có mùi hôi thối
– Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách hàng ngày, nhất là trước và sau khi quan hệ tình dục, trong những ngày nguyệt san.
– Thay quần lót ít nhất 1 – 2 lần/ ngày. Không thụt rửa sâu vào trong vùng kín.
– Chọn đồ lót đúng kích cỡ, được làm từ chất liệu thấm hút mồ hôi.
– Trong ngày nguyệt san, cần thay băng vệ sinh ít nhất 4 – 6 tiếng/ lần. Không lạm dụng băng vệ sinh hàng ngày.
– Giữ vùng kín luôn khô thoáng.
Nếu thấy khí hư có mùi hôi thối, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám
– Quan hệ tình dục an toàn, lành mạnh. Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục.
– Thăm khám phụ khoa định kì, ít nhất 6 tháng/ lần.
Ngay khi thấy khí hư có mùi hôi thối hay bất kì dấu hiệu bất thường nào ở vùng kín, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám, xác định nguyên nhân, từ đó có hướng xử trí phù hợp.
|
thucuc
| 586
|
Ung thư buồng trứng di căn là gì?
Ung thư buồng trứng di căn xảy ra ở giai đoạn cuối của ung thư buồng trứng. Lúc này, khối u ung thư đã phát triển không thể kiểm soát, di căn đến bất kì vị trí, hạch bạch huyết lân cận nào và có khả năng di căn đến các cơ quan ở xa.
1. Những dấu hiệu cảnh báo ung thư buồng trứng di căn
Ung thư buồng trứng được các bác sĩ đánh gia là một trong những bệnh ung thư ở nữ khó nhất về phòng ngừa, điều trị và phát hiện sớm do vị trí buồng trứng nằm sâu trong khung chậu nhỏ. Giai đoạn đầu bệnh tiến triển âm thầm và thường xuất hiện rõ ở giai đoạn muộn, dễ nhầm lẫn với các triệu chứng bệnh đường tiêu hóa. Nhiều nghiên cứu cho biết, có đến khoảng 70% bệnh nhân ung thư buồng trứng phát hiện khi bệnh đã ở giai đoạn muộn và di căn (III, IV).
Ung thư buồng trứng giai đoạn cuối có thể di căn đến các cơ quan như phổi, xương, gan…
Ung thư buồng trứng di căn xảy ra ở giai đoạn IV. Một số vị trí ung thư thường di căn đến là phổi, gan, xương. Biểu hiện ung thư buồng trứng di căn rất phức tạp, ung thư di căn đến đâu sẽ biểu hiện rõ tại vị trí đó, ngoài biểu hiện tại vị trí ung thư khởi phát. Một số biểu hiện ung thư buồng trứng di căn có thể gặp là:
Ngoài những biểu hiện ở vị trí ung thư di căn trên, bệnh nhân ung thư buòng trứng giai đoạn cuối còn có biểu hiện đau dữ dội vùng chậu, khó tiêu, đầy hơi, táo bón, nhanh no, sút cân nhiều…
2. Ung thư buồng trứng di căn có chữa được không?
Ung thư buồng trứng giai đoạn sớm có tiên lượng sống tốt nhưng với bệnh nhân ung thư buồng trứng di căn cơ hội sống dè dặt hơn rất nhiều. Tuy nhiên, nếu được điều trị với phác đồ tích cực, người bệnh vẫn có cơ hội kéo dài thêm thời gian sống. Mục đích điều trị chính cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này là điều trị giảm nhẹ triệu chứng, nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. Hóa trị liệu thuyên giảm có thể được chỉ định cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này.
|
thucuc
| 417
|
Xét nghiệm ALP giúp chẩn đoán các bệnh về xương và gan
Xét nghiệm ALP thường được chỉ định tiến hành cho những bệnh nhân nghi ngờ mắc các bệnh về xương hay gan. Vậy thực chất xét nghiệm ALP là gì và cần lưu ý những gì khi thực hiện xét nghiệm này? Hãy cùng trả lời những câu hỏi này thông qua bài viết dưới đây.
1. Xét nghiệm ALP là gì?
Trước hết, ALP (tên khoa học Alkaline Phosphatase) là một loại enzyme có trong máu. ALP được sản sinh ở nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể con người và mỗi cơ quan lại quy định dạng tồn tại khác nhau của ALP, do đó mà ALP có nhiều dạng tồn tại.
ALP được sản sinh ra chủ yếu ở gan, một lượng nhỏ tại tủy xương, thận, ruột. ALP cũng được tìm thấy ở nhau thai đối với những phụ nữ đang mang thai.
Đây là xét nghiệm được tiến hành nhằm đo lường và đánh giá hàm lượng enzym ALP có trong máu. Giá trị ALP được cho là bình thưởng ở mỗi độ tuổi, nhóm máu và giới tính cũng khác nhau.
Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy nồng độ ALP trong máu bất thường thì khả năng cao bạn đang gặp các vấn đề về xương hay gan.
2. Chỉ số ALP phản ánh điều gì?
Tùy thuộc vào độ tuổi, giới tính và nhóm máu mà giá trị chỉ số ALP ở mỗi người có sự khác nhau nhất định. Tuy nhiên, người có sức khỏe bình thường thường có giá trị ALP rơi vào khoảng từ 64 - 306 U/L.
2.1. Chỉ số ALP trong chẩn đoán các bệnh về xương
Bên cạnh việc sử dụng trong việc kiểm tra sức khỏe gan, xét nghiệm này còn được chỉ định cho người nghi mắc các bệnh về xương như còi xương, nhuyễn xương, Paget,... Nguyên nhân của những bệnh này rối loạn tổng hợp xương do sự mất cân bằng giữa quá trình tạo và hủy xương gây nên. Bên cạnh đó, việc làm xét nghiệm cũng giúp đánh giá mức thiếu hụt vitamin của cơ thể hay nói cách khác là khả năng có xuất hiện khối u phát triển bất thường trong xương.
2.2. Chỉ số ALP trong chẩn đoán các bệnh về gan
Đây cũng được coi là một trong những xét nghiệm kiểm tra chức năng gan. Trong trường hợp bệnh nhân xuất hiện những triệu chứng của bệnh gan như vàng da, vàng mắt, buồn nôn, nôn hay đau bụng,... sẽ được chỉ định tiến hành Xét nghiệm ALP để kiểm tra và xác định mức độ tổn thương của gan, từ đó đưa ra chẩn đoán có mắc bệnh gan hay không.
2.3. Một số trường hợp khác
Phụ nữ mang thai cũng thường có chỉ số ALP cao hơn mức bình thường, nhất là trong giai đoạn 3 tháng cuối của thai kỳ. Ngoài ra, chỉ số ALP trong máu cao bất thường cũng có thể là dấu hiệu của các vấn đề về thận hay tim mạch, nguy hiểm hơn có thể là nhiễm trùng máu.
Ngược lại, một người có kết quả xét nghiệm quá thấp thì người đó khả năng cao đang gặp tình trạng thiếu vitamin và khoáng chất dinh dưỡng trầm trọng.
3. Nên thực hiện xét nghiệm ALP khi nào?
Như đã nói ở trên, khi có những nghi ngờ về các vấn đề ở gan và xương, người bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định thực hiện xét nghiệm.
Người bệnh có thể lưu ý một số triệu chứng bất thường liên quan đến bệnh gan cần được làm xét nghiệm này như:
- Vàng mắt, vàng da.
- Đau bụng.
- buồn nôn và nôn.
Một số triệu chứng liên quan tới các bệnh về xương cần được lưu ý:
- Còi xương.
- Bệnh Paget.
- Thiếu vitamin D.
- Đau nhức xương thường xuyên.
- Nhuyễn xương, u xương.
4. Quy trình thực hiện xét nghiệm ALP
Xét nghiệm này không đòi hỏi người bệnh phải có sự chuẩn bị đặc biệt gì trước khi tiến hành kể cả việc ăn uống cũng không ảnh hưởng nhiều tới nồng độ ALP trong máu. Tuy nhiên, để kết quả được chính xác nhất, trước khi làm xét nghiệm từ 4 - 6 giờ, người bệnh nên hạn chế ăn thực phẩm chứa nhiều chất đạm.
Đặc biệt, người bệnh đang sử dụng những loại thuốc nào cần được thông báo với bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể. Một số loại thuốc cần ngưng sử dụng trước khi lấy máu xét nghiệm để không làm thay đổi chỉ số ALP.
Quy trình xét nghiệm được thực hiện theo 3 bước chính:
Người bệnh cần yêu cầu hoặc nhận được sự yêu cầu từ bác sĩ điều trị về việc làm xét nghiệm. Sau khi tiếp nhận yêu cầu, đơn vị xét nghiệm sẽ tiến hành sắp xếp lịch phù hợp và lấy máu ngay sau đó.
Mẫu bệnh phẩm sử dụng để xét nghiệm là máu tĩnh mạch. Chuyên viên y tế sát trùng vị trí lấy máu bằng cồn và lấy một lượng máu vừa đủ.
Mẫu máu sau đó được đựng trong ống nghiệm chuyên dụng và đem đi phân tích.
5. Người bệnh có thể đến đăng ký và làm xét nghiệm bất cứ lúc nào vì xét nghiệm được thực hiện mỗi ngày.
Danh mục dịch vụ khám chữa bệnh đa dạng với mức chi phí hợp lý được niêm yết công khai tại bệnh viện.
Tiếp cận dịch vụ y tế chuyên nghiệp
|
medlatec
| 920
|
Khi nào cần Xét nghiệm Rubella? Những ai nên xét nghiệm?
Rubella có thể lây lan qua đường hô hấp hoặc lây từ mẹ bầu sang thai nhi. Căn bệnh này không nguy hiểm nhưng lại có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng với một số đối tượng đặc biệt. Xét nghiệm Rubella chính là cách giúp nhận biết bệnh để xử trí sớm và tiêm vắc xin kịp thời, từ đó ngăn ngừa lây nhiễm và phòng tránh bệnh hiệu quả.
1. Một số thông tin về bệnh Rubella
Trước khi tìm hiểu về xét nghiệm Rubella và các đối tượng cần thực hiện, các chuyên gia sẽ cung cấp đến bạn những thông tin cơ bản về căn bệnh này:
- Virus Rubella chính là nguyên nhân gây ra căn bệnh này.
- Người nhiễm Rubella có thể lây truyền bệnh sang người khác qua đường hô hấp, ngay cả khi chưa xuất hiện các triệu chứng bệnh. Ngoài ra, mẹ bầu bị nhiễm bệnh cũng có thể lây trực tiếp cho thai nhi khi virus xâm nhập qua nhau thai. Virus nhân lên ngày càng nhiều và có thể gây ra những tổn thương cho thai nhi.
- Một số triệu chứng bệnh: Khi bị nhiễm virus, người bệnh thường sẽ trải qua thời gian ủ bệnh khoảng 12 đến 23 ngày. Sau đó, bệnh sẽ gây ra một số triệu chứng như sốt nhẹ, phát ban, nổi hạch,... Những triệu chứng này thường dễ gây nhầm lẫn với bệnh sởi và cảm cúm. Người bệnh có thể bình phục sau 1-2 tuần tính từ khi bệnh khởi phát.
- Mức độ nguy hiểm của bệnh:
+ Đối với những người có sức khỏe tốt: Căn bệnh này được đánh giá là bệnh lành tính.
+ Đối với phụ nữ có thai và trẻ nhỏ: Bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm.
Với mẹ bầu: Các trường hợp phụ nữ bị nhiễm virus Rubella trong 12 tuần thai đầu tiên, thì khả năng lây nhiễm bệnh cho thai nhi là khoảng 70 đến 100%. Bên cạnh đó, nguy cơ bị sảy thai, lưu thai trong tử cung là rất cao. Trẻ sinh ra có nguy cơ bị nhẹ cân, chậm phát triển và đáng lo ngại hơn khi mắc phải các dị tật bẩm sinh như đục nhân mắt, câm điếc, trẻ chậm phát triển, hẹp eo động mạch phổi,...
Với trẻ em: Đây là nhóm đối tượng có sức đề kháng yếu. Vì thế, nếu không may mắc phải bệnh Rubella, trẻ có thể gặp phải những biến chứng phức tạp, như sốc, sốt cao, viêm phổi,...
+ Đối với các nhóm đối tượng khác: Rubella có thể xảy ra ở bất cứ đối tượng nào. Tuy nhiên, với những người khỏe mạnh, bệnh thường không gây ra những tổn thương quá nghiêm trọng.
2. Xét nghiệm Rubella là gì? Có ý nghĩa như thế nào?
2.1. Xét nghiệm Rubella là gì?
Khi virus xâm nhập và tấn công cơ thể người bệnh, hệ miễn dịch sẽ bảo vệ cơ thể bằng cách sản sinh ra một loại protein đặc hiệu để tiêu diệt loại virus này, được gọi là kháng thể kháng virus. Xét nghiệm Rubella chính là phương pháp tìm kháng thể kháng Rubella có trong máu của người nhiễm bệnh. 2 loại xét nghiệm Rubella thường được chỉ định thực hiện gồm:
- Xét nghiệm Rubella Ig
M: Đây là kháng thể được tạo ra ngay sau khi virus xâm nhập cơ thể. Sau khoảng 7 đến 10 ngày, lượng kháng thể này sẽ tăng lên và đạt đỉnh trong vài tuần. Sau đó, lượng kháng thể giảm dần.
- Xét nghiệm Rubella Ig
G: Kháng thể Ig
G sẽ tồn tại suốt đời trong cơ thể người bệnh. Nhờ có kháng thể này, virus Rubella sẽ không thể tiếp tục tấn công người bệnh trong những lần sau.
2.2. Ý nghĩa của xét nghiệm Rubella
- Kết quả xét nghiệm Ig
G dương tính(+), Ig
M âm tính(-):
+ Người bệnh đã có miễn dịch với loại virus này và hiện tại không mắc bệnh.
+ Kết quả Ig
G (+) cho biết thời gian nhiễm bệnh có thể là vào khoảng 10 tuần trước khi thực hiện xét nghiệm. Đối với thai phụ, cần thực hiện lại xét nghiệm này sau 2 tuần. Nếu kết quả không thay đổi thì có thể là đã nhiễm bệnh từ lâu, còn trong trường hợp lượng kháng thể Ig
G tăng cao hơn đến 2,3 lần thì rất có thể người bệnh đã bị nhiễm virus trong thời gian gần đây.
- Ig
M (+), Ig
G (-): Kết quả này cho biết, người xét nghiệm đã có thể nhiễm bệnh. Tuy nhiên, 2 tuần sau, cần thực hiện xét nghiệm lại. Trong trường hợp kết quả xét nghiệm Ig
M dương tính và Ig
G tăng thì có thể khẳng định người bệnh đã nhiễm Rubella. Trong trường hợp kết quả xét nghiệm giống với lần đầu tiên thì Ig
M không đặc hiệu.
- Kết quả xét nghiệm Ig
M (-), Ig
G (-): Có thể đang ủ bệnh hoặc không bị bệnh. Tuy nhiên, cần xét nghiệm sau 3 tuần mới có thể đảm bảo có được kết quả chính xác.
- Nếu Ig
M và Ig
G (+): Nghĩa là người bệnh có thể đang bị Rubella nguyên phát
hoặc Ig
M không đặc hiệu. Chính vì thế, cần thực hiện xét nghiệm lại trong vòng 2 tuần sau đó.
3. Những ai cần thực hiện xét nghiệm Rubella?
Những đối tượng cần thực hiện xét nghiệm Rubella:
- Phụ nữ có ý định mang thai và mẹ bầu:
Vì thai phụ là đối tượng dễ gặp biến chứng khi nhiễm virus Rubella và có thể lây truyền cho thai nhi. Do đó, để chuẩn bị cho một thai kỳ khỏe mạnh, bạn nên thực hiện xét nghiệm này và tiêm phòng bệnh kịp thời. Thông thường, sau khi tiêm phòng 3 tháng, bạn đã có thể mang thai.
Với thai phụ chưa từng tiêm phòng, nên thực hiện xét nghiệm vào tuần 7 đến 12 của thai kỳ. Nếu kết quả âm tính, mẹ bầu cần áp dụng các biện pháp phòng bệnh trong thai kỳ. Nếu kết quả dương tính, bác sĩ sẽ cần thực hiện những phương pháp xét nghiệm khác, từ đó sẽ đưa ra những tư vấn cụ thể.
- Trẻ sơ sinh có khiếm khuyết: Những trẻ có khiếm khuyết bẩm sinh cũng cần thực hiện xét nghiệm này để tìm nguyên nhân gây bệnh và đưa ra những cách điều trị phù hợp.
- Người có triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh Rubella cũng cần thực hiện xét nghiệm để được chẩn đoán bệnh kịp thời và điều trị bệnh hiệu quả.
- Nhân viên y tế cũng là nhóm đối tượng cần xét nghiệm Rubella nếu chưa tiêm phòng bệnh.
- Ngoài ra, bất cứ ai cũng nên thực hiện xét nghiệm để đánh giá khả năng miễn dịch và tiêm phòng bệnh kịp thời.
|
medlatec
| 1,147
|
Phân độ phù và vai trò trong chữa trị bệnh
Phù là một trong những biểu hiện thường gặp, phổ biến khi mắc một số bệnh như: tắc nghẽn mạch máu, dị ứng, gan, thận,... Phân độ phù giúp chẩn đoán các giai đoạn và tác động của bệnh tới sức khỏe được cụ thể, làm căn cứ cho việc điều trị.
1. Phù và một số thông tin cơ bản
Bệnh xảy ra do tình trạng lượng dịch ngoài tế bào, ngoài mạch máu tăng lên sau chấn thương hoặc viêm. Nó có thể xuất hiện ở chân, bàn chân, mắt, tay hoặc toàn bộ cơ thể. Các dịch phù này có thể là dịch rỉ hoặc dịch thấm với cá nguyên nhân gây ra được phân loại theo cơ chế, cụ thể là:
Giảm Albumin: bởi có vai trò quan trọng trong việc duy trì áp lực keo trong lòng mạch máu nên khi nồng độ albumin giảm dẫn tới dịch thoát ra khỏi lòng mạch, vào tổ chức kẽ ở các mô và gây phù hoặc thoát dịch vào các khoang tự nhiên trong cơ thể như khoang màng bụng, khoang màng phổi,... . Dị ứng: khi bị dị ứng, các chất trung gian hóa học sẽ gây ra các phản ứng hóa học khiến một số vùng da bị phù nề, mẩn ngứa. Mạch máu tắc nghẽn. Khi bị nhiễm trùng, bỏng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo, các chất lỏng trong cơ thể có thể rò rỉ, đi tới khắp các mô gây phù. Suy tim sung huyết: lúc này, hoạt động của tim bị suy yếu khiến cho chức năng bơm máu kém, tình trạng ứ trệ tuần hoàn dẫn tới phù chân, tràn dịch màng phổi hoặc màng bụng. Gan: bệnh lý xơ gan khiến cơ thể giảm sản xuất albumin, từ đó gây ra phù. Thận: thận hư có thể gây phù toàn thân. Thai kỳ: trong thời kỳ thai nghén, thai phụ có thể xuất hiện hiện tượng phù chân nhẹ. Ngoài ra, nếu bị huyết khối tĩnh mạch cũng có thể bị phù. Một số loại thuốc có thể gây ra tác dụng phụ khiến phù toàn thân như: thuốc chẹn kênh canxi, NSAID, Corticoid,...2. Phân độ phù
Việc phân độ phù tùy thuộc và nguyên nhân và những biểu hiện của bệnh. Thông thường, được phân thành các độ như:Phù ngoại biên
Thường gặp ở vị trí từ bàn chân tới mắt cá, một số trường hợp có thể thấy ở cánh tay. Dạng này là dấu hiệu của các bệnh thuộc hệ tuần hoàn, thận hoặc các hạch bạch huyết. Phù bàn chân
Hiện tượng này xảy ra khi các chất lỏng bị ứ trệ tại chân, bàn chân. Những đối tượng thường gặp phải hiện tượng này là phụ nữ mang thai hoặc người cao tuổi. Điều này có thể khiến cho chân mất cảm giác và việc đi lại vì thế trở nên khó khăn. Phù bạch huyết
Khi các hạch bạch huyết tổn thương, chúng có thể dẫn tới tình trạng cánh tay, chân bị sưng. Nguyên nhân khiến hạch bạch huyết sưng có thể là do hậu quả của quá trình xạ trị, hóa trị, phẫu thuật trong điều trị ung thư. Phù phổi: trong các phân độ phù, phù phổi có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng. Đây là tình trạng chất lỏng tích tụ trong các túi ở bên trong phổi khiến người bệnh khó thở. Sự khó thở có thể xảy ra nghiêm trọng hơn những lúc nằm xuống. Cùng với khó thở, có thể xuất hiện thêm các triệu chứng như: tim đập nhanh, ho ra máu, luôn trong trạng thái ngột ngạt. Phù não: Đây là dạng phân độ phù nguy hiểm nhất khi trong não bị tích tụ chất lỏng sau chấn thương, tắc nghẽn hoặc vỡ mạch máu, xuất hiện khối u hoặc một số phản ứng khác. Phù hoàng điểm: Hoàng điểm là bộ phận thuộc trung tâm võng mạch. Hiện tượng này xảy ra khi các mạch máu tổn võng mạc tổn thương, khiến chất lỏng rò rỉ vào hoàng điểm.3. Xét nghiệm và chẩn đoán phù
Với việc tìm hiểu các phân độ phù, có thể nói, đây là yếu tố quan trọng trong việc điều trị. Bởi phù liên quan tới nhiều bệnh lý khác nhau nên khi chẩn đoán, có thể thực hiện hỏi, điều tra về tiền sử mắc bệnh. Khi điều trị các bệnh này, tình trạng phù theo đó cũng được khắc phục.
|
medlatec
| 755
|
Nhiều công trình nghiên cứu về tế bào gốc của Việt Nam đi sớm hơn thế giới
Đây cũng là nền tảng để mở đường cho phương pháp điều trị hiệu quả các ca bệnh phức tạp tại Việt Nam - sử dụng tế bào gốc như một sản phẩm thuốc để phần đông bệnh nhân có thể tiếp cận.
GS. Xin GS cho biết, tại sao trường hợp này đặc biệt như vậy?Viêm não tự miễn là bệnh khá hiếm gặp và trên thế giới cho đến nay phác đồ điều trị chủ yếu là dùng các thuốc chống viêm và ức chế miễn dịch tuy nhiên nhiều trường hợp vẫn không đáp ứng với các phương pháp điều trị nêu trên. Ca bệnh này là một cháu bé 5 tuổi ở Nam Định, rất đặc biệt, như từ trước đến nay chúng ta vẫn gọi là nan y, tuyệt vọng, không có giải pháp nào cả. Bệnh nhân sống thực vật, không còn nhận thức, nằm tại chỗ và liên tục có các cơn co giật, ăn thì phải qua xông dạ dày, đại tiện tiểu tiện không tự chủ.
Không ai tin rằng một năm trước, bé Hà Gia Linh từng sống thực vật. Sau 3 lần ghép tế bào gốc đã bé đã phục hồi sức khỏe kỳ diệu với những tiến bộ về nhận thức và vận động vượt bậc.
Trên thế giới chưa nước nào thực hiện ghép tế bào gốc cho bệnh nhân bại não do viêm não tự miễn, mà mới chỉ thử nghiệm trên động vật.Sau ba lần ghép, kết quả chúng ta nhận được vô cùng phấn khởi. Cháu tiến bộ từng ngày, không chỉ ngồi được mà còn đứng dậy, vận động đi lại như người bình thường. Nhận thức và ngôn ngữ đang dần quay trở lại, đã biết nhận người thân, có tình cảm, đôi khi đã biết gọi mẹ, gọi bà. Tôi hi vọng thời gian tới tình trạng sẽ tiến triển nhiều hơn nữa. Bởi trường hợp này rất hi hữu, hiếm gặp, chưa nước nào có kinh nghiệm, công trình khoa học này sẽ giúp cộng đồng quốc tế có điều kiện tham khảo..., càng củng cố một bằng chứng khoa học: với những tổn thương thần kinh mắc phải, đặc biệt trẻ nhỏ thì ghép tế bào gốc là phương pháp hiệu quả. Chúng tôi hiểu lâm sàng cần gì, những bệnh gì có thể ghép và có thể đáp ứng được tế bào gốc. Chúng tôi cũng làm nghiên cứu nên hiểu làm thế nào có tế bào gốc đáp ứng được hiệu quả. Điều này giúp chúng tôi đi nhanh hơn.Liệu pháp dùng tế bào gốc không còn là giấc mơ xa vời với bệnh nhân nghèo. Liệu chúng ta có thể nghĩ tới việc ứng dụng phương pháp điều trị bằng ghép tế bào gốc cho nhiều loại bệnh hơn không thưa GS?Chắc chắn rồi. Mỗi năm ở Việt Nam có hơn 17.000 vụ tai nạn giao thông, số người sống sót sau tai nạn mang di chứng chấn thương sọ não rất cao. Những dự án này giúp điều trị bằng tế bào gốc đi vào đời sống nhiều hơn.
Với những thành công ghép tế bào gốc điều trị bại não, tự kỷ... Hơn 200.000 người bị đột quỵ mỗi năm tại Việt Nam là vấn đề rất lớn, người bệnh mang di chứng nặng nề ảnh hưởng đến chất lượng sống. Hi vọng nếu dự án về đột quỵ thành công thì sẽ đóng góp rất lớn cho cộng đồng.Hiệu quả là vậy, nhưng sự phức tạp trong cấy ghép khiến chi phí mỗi ca chữa trị lên tới hàng tỷ đồng, phần đông bệnh nhân, đặc biệt là người nghèo rất khó tiếp cận. Liệu đây sẽ mãi là liệu pháp cho những người giàu?Chi phí cấy ghép tế bào gốc vẫn là rào cản lớn. Tất nhiên so các nước thì chi phí mỗi ca phẫu thuật ghép tế bào gốc ở Việt Nam chỉ bằng một nửa. Nhưng để đông đảo mọi tầng lớp xã hội có thể tiếp cận được phương pháp này thì phải có giải pháp về giá thành. Sản xuất tế bào gốc chính là công đoạn khó khăn và tốn kém nhất trong quy trình ghép.Với hướng đi đầy triển vọng trên, tôi tin rằng liệu pháp tiên tiến này sẽ đi vào cuộc sống nhiều hơn, mang lại thêm nhiều hy vọng sống hơn nữa cho người bệnh.Cảm ơn GS về cuộc trao đổi!BOX: GS. GS Liêm là chuyên gia hàng đầu về phẫu thuật nội soi nhi khoa của thế giới và là người tiên phong trong lĩnh vực ghép tế bào gốc điều trị các bệnh nan y tại Việt Nam (tự kỉ, bại não, loạn sản phế quản phổi, xơ gan...).Giáo sư được phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, Giải thưởng Hồ Chí Minh, là nhà khoa học Việt Nam đầu tiên nhận giải thưởng Nikkei châu Á danh giá.
Ghép tế bào gốc chữa bại não do viêm não tự miễn
|
vinmec
| 857
|
Ung thư cổ tử cung có di truyền không?
Chào các bác sĩ. Xin được hỏi bác sĩ bệnh ung thư cổ tử cung có di truyền không?Bác tôi từng qua đời vì bệnh này và chị tôi cũng mới bị chẩn đoán bệnh này. Liệu có thể phòng ngừa ung thư cổ tử cung được không thưa bác sĩ?
(Nguyễn Thị Tuyến – Hà Nội)
Trả lời:
Ung thư cổ tử cung có di truyền không?
Ung thư cổ tử cung không phải là bệnh di truyền, nghĩa là mẹ bị ung thư thì không có nghĩa là chắc chắn các con cũng sẽ bị bệnh.
Ung thư cổ tử cung là bệnh ung thư phụ khoa khá phổ biến
Nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung đã được xác định là do nhiễm virus HPV, một loại virus gây u nhú ở người có tỷ lệ lây nhiễm rất cao qua đường tình dục. 8 trong 10 phụ nữ có thể sẽ nhiễm virus này ít nhất một lần trong đời. Có nhiều tuýp HPV, trong đó các tuýp: 16, 18, 31, 33, 45 là nguy cơ cao. Nếu bị nhiễm những virus này kéo dài trong nhiều năm thì virus sẽ gây ra những biến đổi bất thường ở cổ tử cung và sau đó tiến triển đến ung thư.
Ngoài HPV, có nhiều yếu tố khác làm tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung. Như trường hợp của nhà bác bạn, các yếu tố: đột biến di truyền, phụ nữ quan hệ tình dục sớm, quan hệ với nhiều người và quan hệ tình dục không an toàn; phụ nữ sinh nở nhiều lần… cũng có thể là yếu tố nguy cơ.
Phụ nữ sinh nở nhiều lần có nguy cơ cao mắc ung thư cổ tử cung
Tuy nhiên, ung thư cổ tử cung có thể phòng ngừa và việc phòng ngừa được thực hiện khá đơn giản. Bạn có thể tiêm chủng để ngăn ngừa nhiễm các tuýp virus HPV gây ung thư cổ tử cung. Việc chủng ngừa giúp giảm nguy cơ ung thư cổ tử cung đến hơn 70%. Và khi đã lập gia đình, bạn nên khám tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ. Bên cạnh đó, cần duy trì một lối sống lành mạnh, tập thể dục thể thao đều đặn, dinh dưỡng hợp lý. Khi kết hợp các biện pháp phòng ngừa trên, bạn có thể yên tâm trước căn bệnh nguy hiểm này.
|
thucuc
| 422
|
Siêu âm thai nhi 12 tuần – Mốc khám thai quan trọng, mẹ chớ bỏ qua
Siêu âm thai nhi 12 tuần là một trong những mốc khám thai quan trọng mà mẹ bầu cần đặc biệt chú ý. Ở thời điểm 12 tuần, thai nhi lúc này đã có sự phát triển vượt trội đặc biệt là hệ thần kinh, tim thai và những phản xạ cơ bản.
1. Thai nhi ở mốc 12 tuần tuổi phát triển như thế nào?
Từ tuần 10 đến tuần 12 của thai kỳ là khoảng thời gian mà thai nhi phát triển nhanh nhất. Lúc này trọng lượng của thai khoảng 50gr và dài hơn 50mm, tuy nhiên, các bộ phận quan trọng của cơ thể như: tim, não, thận, gan, hệ thần kinh đã hình thành và ngày càng hoàn thiện.
Đặc biệt, ở giai đoạn này, số lượng tế bào thần kinh và khớp thần kinh đã nhân lên nhanh chóng ở bên trong não bộ của thai. Từ tuần thứ 12 đến tuần 18 được xem là giai đoạn phát triển nhanh chóng của não bộ. Do đó, mẹ bầu cần chú ý về chế độ dinh dưỡng để có một thai kỳ khỏe mạnh và thai nhi phát triển toàn diện.
Có nhiều mẹ bầu lo ngại về độ chính xác khi siêu âm thai 12 tuần bởi vì lúc này kích thước của thai còn rất nhỏ và tròn lượng khá nhẹ. Tuy nhiên, trên thực tế đây là vấn đề mà bạn không nên lo lắng bởi, ở giai đoạn 12 tuần, thai nhi đã đủ lớn và những cơ quan quan trọng gần như đã hoàn thiện, điều này sẽ thể hiện rõ ràng khi siêu âm và cho phép bác sĩ đánh giá chính xác sự phát triển của thai nhi và từ đó có thể đưa ra những can thiệp kịp thời và chính xác nếu thai nhi gặp những bất thường.
Mốc 12 tuần là khoảng thời gian mà thai nhi phát triển nhanh nhất. Lúc này trọng lượng của thai khoảng 50gr và dài hơn 50mm
2. Những chỉ số cần lưu ý khi siêu âm thai nhi 12 tuần?
Do sự phát triển nhanh chóng và vượt bậc của thai nhi 12 tuần mà mẹ bầu cần phải lưu ý một số thông số quan trọng như sau:
2.1 Siêu âm thai nhi 12 tuần cần chú ý ngày dự kiến sinh
Qua siêu âm bác sĩ sẽ đánh giá được thai nhi đang ở tuần tuổi bao nhiêu, cân nặng, kích thước có phù hợp với giai đoạn phát triển, các chỉ số có đạt chuẩn hay không. Do đó, mốc siêu âm thai ở tuần 12 sẽ cung cấp chính xác nhất ngày dự kiến sinh cho mẹ bầu.
2.2 Siêu âm thai nhi 12 tuần cho biết số lượng thai là bao nhiêu?
Qua siêu âm thai nhi ở mốc 12 tuần, bác sĩ sẽ có thể cho biết chính xác về số lượng của thai nhi. Đặc biệt, nếu sản phụ đa thai thì số lượng bánh nhau sẽ là yếu tố quan trọng giúp đánh giá nguy cơ của đa thai.
2.3 Siêu âm thai giúp đánh giá sớm dị tật thai nhi
Với sự phát triển của kỹ thuật siêu âm, có khoảng 40 – 50% các trường hợp dị tật thai nhi hoàn toàn có thể được phát hiện trong giai đoạn này. Bác sĩ cũng có thể đánh giá các nguy cơ mắc bệnh lý tim bẩm sinh. Do đó, ở tuần 12 của thai kỳ, bác sĩ khuyến cáo mẹ nên thực hiện siêu âm định kỳ để đảm bảo cho thai nhi được phát triển một cách an toàn và toàn diện.
Bên cạnh đó, khám thai ở mốc 12 tuần tuổi còn giúp mẹ bầu sàng lọc được nhiều bệnh lý tiềm ẩn khác như: tiền sản giật, tuyến giáp, tan máu bẩm sinh, đái tháo đường… qua đó bác sĩ sẽ có thể đánh giá sức khỏe của thai kỳ một cách hiệu quả và phòng tránh sớm được những nguy cơ cho mẹ.
Qua siêu âm thai, bác sĩ sẽ có thể cho biết chính xác về số lượng của thai nhi
3. Những xét nghiệm khi thai nhi được 12 tuần cần thực hiện
3.1 Mẹ bầu cần thực hiện xét nghiệm nhóm máu
Ở tuần 12 của thai kỳ, việc xét nghiệm nhóm máu ABO và RH rất quan trọng bởi đây là hai hệ nhóm máu có vai trò quan trọng trong việc truyền máu. Bên cạnh đó, một hiện tượng cũng hiếm gặp đó là sự bất đồng nhóm máu Rh giữa mẹ và con dẫn đến hiện tượng tán huyết và gây nguy hiểm cho bé.
3.2 Thai nhi 12 tuần cần thực hiện xét nghiệm công thức máu
Xét nghiệm công thức máu sẽ giúp xác định được lượng hồng cầu, sớm phát hiện và đánh giá xem mẹ có bị thiếu hụt máu hay không. Đồng thời, bác sĩ cũng sẽ đưa ra những lời khuyên thích hợp trong quá trình mang thai cũng như kế hoạch cho quá trình vượt cạn an toàn.
Bên cạnh đó, việc xét nghiệm công thức máu còn đánh giá được số lượng bạch cầu (bạch cầu đơn, bạch cầu trung tính…) giúp chẩn đoán chính xác tình trạng mắc các bệnh nhiễm trùng ở người mẹ.
Việc tìm ra số lượng tiểu cầu cũng sẽ giúp phát hiện và đánh giá khả năng đông máu của mẹ, điều này thực sự quan trọng và ý nghĩa đối với quá trình chuyển dạ.
3.3 Xét nghiệm những bệnh có khả năng truyền nhiễm
Ở tuần 12, việc xét nghiệm máu là xét nghiệm quan trọng nhằm phát hiện và đánh giá các bệnh có khả năng lây nhiễm qua đường tình dục, đường máu, mẹ truyền cho con như những bệnh: HIV, lậu, giang mai, viêm gan B…
Các chuyên gia cho rằng, có từ 50 – 60% các bệnh lây nhiễm từ mẹ sang con qua quá trình chuyển dạ, đặc biệt là những ca sinh thường, đứa trẻ chào đời sẽ tiếp xúc trực tiếp với dịch âm đạo hoặc máu của mẹ. Ngoài ra, đối với những trường hợp ca sinh khó, bộ phận sinh dục của mẹ bị tổn thương thì nguy cơ lây nhiễm sang con ngày càng cao.
Ở tuần 12, việc xét nghiệm máu là xét nghiệm quan trọng nhằm phát hiện và đánh giá các bệnh có khả năng lây nhiễm qua đường tình dục, đường máu…
3.3 Tuần 12, mẹ bầu cần xét nghiệm nước tiểu
Việc xét nghiệm nước tiểu nên được tiến hành định kỳ trong suốt thai kỳ để nhằm phát hiện các dấu hiệu bất thường như: đái tháo đường, phát hiện các rối loạn của nhiễm trùng đường tiểu. Bệnh tuy ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé nhưng hoàn toàn có thể điều chỉnh bằng chế độ sinh dưỡng và các hoạt động thường ngày.
3.5 Thực hiện xét nghiệm Double Test
Thực hiện xét nghiệm Double test và Triple test là hai xét nghiệm sàng lọc cần thiết mẹ bầu phải làm trước sau nhằm phát hiện và tầm soát những nguy cơ dị tật thai nhi nếu có. Đây là những xét nghiệm an toàn, không xâm lấn và dễ thực hiện.
Xét nghiệm Double test được thực hiện vào tuần thứ 12 của thai kỳ giúp phát hiện nguy cơ mắc hội chứng Down, 3 nhiễm sắc thể 13 hay 18. Phương pháp này được thực hiện bằng cách lấy máu mẹ kết hợp với đo độ mờ da gáy khi siêu âm để xác định nguy cơ thai nhi dị tật.
3.6 Thực hiện xét nghiệm Rubella IgM và IgG
Mục đích của xét nghiệm này nhằm tìm ra các kháng thể Rubella IgG và Rubella IgM khi mang thai. Bởi nếu mẹ bầu bị nhiễm Rubella trong 3 tháng đầu của thai kỳ thì mẹ sẽ có nguy cơ cao bị Rubella bẩm sinh biểu hiện với các triệu chứng như: mù, điếc, tim bẩm sinh lên đến 90%… Do đó, thực hiện xét nghiệm sẽ giúp mẹ tránh được những biến chứng nguy hiểm có thể gây ra với thai nhi.
Ở tuần 12, mẹ bầu sẽ được xét nghiệm nhằm tìm ra các kháng thể Rubella IgG và Rubella IgM khi mang thai
|
thucuc
| 1,420
|
Bổ sung canxi đúng cách cho người cao tuổi
Canxi rất cần thiết cho sự phát triển của cơ thể. Lâu nay, người ta thường chú ý bổ sung chất này cho trẻ em. Trong khi đó canxi cũng rất cần thiết cho người cao tuổi. Vậy bổ sung canxi ở lứa tuổi này như thế nào?
Tại sao người cao tuổi lại thiếu canxi?
Người cao tuổi do mạch máu dần dần bị xơ hoá làm cho niêm mạc dạ dày không được cung cấp đủ máu sẽ teo lại. Tế bào tuyến trong niêm mạc dạ dày giảm hoặc thoái hoá, dẫn tới giảm tiết dịch vị và acid dạ dày. Mặt khác, sự phân tiết pepsin tại tuyến tụy cũng giảm dần làm cho acid dạ dày sẽ thấp hoặc bị thiếu. Khi thiếu acid thì muối canxi (trong thức ăn) khó phân giải thành ion canxi để hấp thu. Vì thế, sự hấp thu canxi từ thức ăn ở người cao tuổi sẽ bị giảm đi so với người trưởng thành.
Khi canxi hấp thu từ thức ăn vào máu bị giảm sút, theo phản xạ tự nhiên, hormon parathiroid tăng, làm cho muối canxi trong xương phân huỷ thành ion canxi, phóng thích vào máu để lập lại cân bằng canxi máu nhằm đảm bảo cho các hoạt động sinh lý của cơ thể có liên quan đến canxi máu. Mặt khác, quá trình “dịch chuyển” canxi từ xương vào máu cũng làm cho cancitonin tiết ra nhiều, thúc đẩy muối canxi lắng đọng trên bề mặt khớp gần xương, làm sự bài tiết canxi qua đường niệu tăng. Trong khi đó, thận của người cao tuổi giảm chức năng điều tiết cân bằng kiềm toan, việc tái hấp thu canxi ở ống thận lại giảm, từ đó canxi bị thải ra ngoài nhiều.
Bình thường, nồng độ canxi ở ngoài tế bào (dịch, máu) và trong tế bào thường có tỷ lệ 5.000:1. Để đảm bảo nồng độ trên cơ thể có quá trình “bơm” canxi ( trên màng tế bào) để đưa canxi từ trong ra ngoài tế bào. Việc “bơm” canxi đòi phải có năng lượng. Người cao tuổi quá trình chuyển hoá giảm nên năng lượng cũng giảm theo khiến cho việc bơm canxi bị giảm. Canxi trong tế bào tăng sẽ làm cho canxi ngoài tế bào (dịch, máu) giảm. Và khi calci-máu giảm thì theo phản xạ tự nhiên cơ thể lặp lại quá trình “dịch chuyển” canxi từ xương vào máu như nói trên.
Hormon sinh dục nữ (estrogen) và hormon sinh dục nam (testosteron) làm tăng hoạt tính của tế bào tạo xương. Nữ từ tuổi mãn kinh, nam từ  tuổi 40 trở đi các hormon này  giảm, làm quá trình tạo xương giảm, huỷ xương tăng. Hơn nữa, người cao tuổi ít ra ngoài trời hơn nên ít tiếp xúc với tia tử ngoại trong nắng, quá trình chuyển tiền vitamin D dưới da thành vitamin D do vậy bị giảm sút.
Việc hấp thu canxi kém, bài tiết canxi tăng đã dẫn tới tình trạng thiếu canxi ở người cao tuổi.
Thiếu canxi gây loãng xương ở người cao tuổi.
Và những tác hại
Thiếu canxi dẫn đến bệnh loãng xương làm cho chất lượng cuộc sống bị giảm sút, có khi bị tàn phế suốt phần đời còn lại, thậm chí tử vong.
Khi thiếu canxi, sự dẫn truyền thần kinh bị giảm sút đưa đến bệnh lẩn thẩn tuổi già. Các nghiên cứu về tuổi già (ở Mỹ) cho rằng, canxi ngoài tế bào giảm, canxi trong tế bào tăng là một trong các nguyên nhân tạo thành mảng amiloid trong bệnh Alzheimer.
Khi sự “dịch chuyển” canxi từ  xương vào máu tăng, canxi sẽ lắng đọng sai vị trí. Sự lắng đọng canxi  dưới da gây chứng ngứa tuổi già.
Gần đây, các nhà nghiên cứu còn nhận thấy, canxi trong thành mạch máu quá thừa sẽ dẫn tới các “đốm dạng cháo” ở động mạch. Trong đốm dạng cháo có nhiều cholesterol xấu và canxi lắng đọng. Nguyên nhân gây xơ vữa động mạch rất phức tạp bao gồm: huyết áp cao, rối loạn mỡ máu cao, tổn thương mạch, rối loạn nội tiết thần kinh và canxi là một trong những yếu tố hình thành bệnh xơ vữa động mạch.
Canxi tham gia vào việc điều tiết tính thẩm thấu thành mạch và tính hưng phấn dẫn truyền thần kinh. Thiếu canxi, tính thẩm thấu thành mạch, tính hưng phấn tăng làm cho cơ địa dễ cảm ứng trước dị nguyên, bị dị ứng. Người cao tuổi vì thiếu canxi nên các bệnh có nguồn gốc dị ứng như hen suyễn thường có tần suất tăng và nặng lên...
Bổ sung canxi như thế nào?
Tốt nhất, người cao tuổi nên ăn thức ăn giàu canxi và dễ hấp thu như sữa bò, đậu nành, vừng, tôm, cá, cua, sò, rong biển, mộc nhĩ đen... Trong chế biến thức ăn cần thêm một chút giấm hỗ trợ cho sự phân tiết acid dạ dày. Ăn nhiều thức ăn giàu vitamin D như lòng đỏ trứng, gan động vật cá hồi (với lượng chất béo thích hợp), ra nắng nhiều (nắng buổi sớm). Ăn đủ vitamin C (cam, chanh) giúp cho sự tạo collagen (lợi cho việc tạo xương, sụn). Ăn vừa đủ protein giúp cho hấp thu canxi tốt hơn và ăn vừa đủ muối. Nếu ăn quá nhiều  protein, muối sẽ tăng bài tiết canxi. Ăn vừa đủ muối natri (nếu ăn quá nhiều cũng sẽ tăng bài tiết canxi).
Do quá trình hấp thu ở người cao tuổi giảm trong khi bài tiết canxi lại tăng lên nên có những trường hợp thiếu canxi phải bổ sung bằng thuốc. Không dùng canxi đơn độc mà nên dùng cùng với vitamin D giúp cho canxi hấp thu tốt hơn. Trong nhiều trường hợp, việc bổ sung canxi này sẽ cải thiện được tình trạng các bệnh như loãng xương, ngứa, tăng huyết áp... do thiếu canxi ở người già gây nên.
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại thuốc chứa canxi. Tuy nhiên, việc bổ sung cụ thể trong từng trường hợp nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc để đạt hiệu quả, tránh dùng thừa và những tai biến do thuốc gây ra.
|
medlatec
| 1,050
|
Các phương pháp điều trị bệnh ung thư đầu cổ
Điều trị bệnh ung thư đầu cổ như thế nào phụ thuộc vào giai đoạn bệnh. Đối với giai đoạn đầu, phương pháp điều trị bao gồm phẫu thuật. Đối với giai đoạn muộn hơn, phương pháp điều trị có thể là kết hợp hóa trị và xạ trị, phẫu thuật kết hợp xạ trị.
Ung thư có thể xảy ra trong bất kỳ các mô hoặc cơ quan ở đầu và cổ. Các khu vực đầu và cổ là khu vực bao gồm các mô mềm, xương, da, và một loạt các tuyến và các bộ phận cơ thể. Ung thư đầu cổ bao gồm các khối u có thể phát triển ở một số khu vực ở đầu và cổ, gồm: ung thư miệng, tuyến giáp, thanh quản, tuyến nước bọt, mũi và xoang, vòm họng.
Ung thư đầu cổ bao gồm ung thư miệng, tuyến giáp, thanh quản, tuyến nước bọt, mũi và xoang, vòm họng.
Các phương pháp điều trị ung thư đầu cổ theo từng giai đoạn
Điều trị bệnh ung thư đầu cổ giai đoạn tại chỗ
Nếu khối u nhỏ và chưa lan đến các hạch bạch huyết hoặc ở nơi khác, bệnh thường có thể được điều trị bằng phẫu thuật hoặc xạ trị.
Khối u nhỏ trong miệng thường có thể được loại bỏ bằng phẫu thuật. Tuy nhiên, phương pháp điều trị này cũng có thể gây ra những thay đổi nhỏ, chẳng hạn như khó nói, khó nhai hoặc nuốt.
Xạ trị là phương pháp được ưu tiên để điều trị ung thư đầu cổ tại những vị trí khó tiếp cận.
Xạ trị có thể là phương pháp điều trị ung thư đầu cổ được ưu tiên trong trường hợp vị trí ung thư khó có thể tiếp cận, hoặc những vị trí mà việc phẫu thuật không phù hợp bởi nó có thể gây ra những thay đổi lớn trong việc nói hoặc nuốt.
Điều trị bệnh ung thư đầu cổ giai đoạn tiến triển
Nếu khối u đã lớn hơn, hoặc đã lan đến các hạch bạch huyết ở cổ, các phương pháp điều trị có thể bao gồm:
– Kết hợp hóa trị và xạ trị, gọi là chemoradiation
– Phẫu thuật kết hợp xạ trị, hóa trị hoặc chemoradiation.
Những lưu ý trước và sau điều trị ung thư đầu cổ
Ngừng hút thuốc sẽ làm tăng hiệu quả điều trị và giảm tác dụng phụ.
Những bệnh nhân hút thuốc lá nên ngừng hút bởi điều này sẽ làm tăng cơ hội điều trị hiệu quả. Ngược lại, nếu tiếp tục hút thuốc sẽ làm tăng tác dụng phụ khi điều trị và nguy cơ ung thư tái phát trở lại. Hút thuốc cũng làm tăng nguy cơ phát triển ung thư thứ hai ở vùng đầu hoặc cổ, và phát triển ung thư ở các bộ phận khác của cơ thể, chẳng hạn như ung thư phổi.
Ngoài thuốc lá, người bệnh nên tránh uống rượu để giảm tác dụng phụ do điều trị ung thư đầu cổ gây ra.
|
thucuc
| 515
|
Công dụng thuốc Miraoflo
Thuốc Miraoflo được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính là Ofloxacin BP. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh có nguyên nhân từ vi khuẩn.
1. Thuốc Miraoflo có tác dụng gì?
Mỗi viên nén bao phim thuốc Miraoflo có chứa hoạt chất Ofloxacin BP 200mg cùng tá dược vừa đủ. Ofloxacin là một thuốc kháng khuẩn thuộc nhóm fluoroquinolon giống như ciprofloxacin, nhưng Ofloxacin khi uống lại có khả dụng sinh học cao hơn (lên đến hơn 95%). Ofloxacin có phổ kháng khuẩn rộng bao gồm: Pseudomonas aeruginosa, Enterobacteriaceae, Neisseria spp., Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumonidae, Staphylococcus cùng một vài vi khuẩn Gram dương khác.Ofloxacin có tác dụng mạnh hơn ciprofloxacin đối với Mycobacterium leprae, đồng thời cả với Mycobacterium tuberculosis và vài Mycobacterium spp. khác. Ofloxacin có tác dụng diệt khuẩn nhưng cơ chế tác dụng chưa được biết đầy đủ. Giống như các loại thuốc quinolon kháng khuẩn khác, ofloxacin ức chế DNA - gyrase là enzym cần thiết trong quá trình nhân đôi, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn.Thuốc Miraoflo được sử dụng trong các trường hợp:Điều trị viêm phổi, viêm phế quản mức độ nặng do vi khuẩn gây ra;Điều trị nhiễm khuẩn Chlamydia ở cổ tử cung hoặc niệu đạo có hoặc không kèm theo lậu, bệnh lậu không biến chứng, viêm đường tiết niệu, viêm tuyến tiền liệt;Điều trị nhiễm khuẩn trên da và mô mềm;Điều trị viêm đại tràng do nguyên nhân từ nhiễm khuẩn.Không được sử dụng thuốc Miraoflo trong các trường hợp sau:Người có tiền sử quá mẫn đối với Ofloxacin, các quinolon khác hay bất kỳ thành phần khác có trong chế phẩm;Các loại thuốc diệt khuẩn fluoroquinolon như Ofloxacin, ciprofloxacin có thể gây ra thoái hóa sụn khớp ở các khớp chịu lực trên động vật thực nghiệm. Do vậy, không nên dùng thuốc này cho trẻ dưới 15 tuổi, phụ nữ đang mang thai và cho con bú.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Miraoflo
Sử dụng thuốc Miraoflo bằng cách uống trực tiếp.Liều dùng:Đối với người lớn:Viêm phổi hoặc viêm phế quản đợt bệnh nặng do nhiễm khuẩn: Dùng 400mg cách 12 giờ/lần, điều trị trong vòng 10 ngày;Nhiễm Chlamydia (trong niệu quản và cổ tử cung): Dùng 300mg cách 12 giờ/lần, điều trị trong vòng 07 ngày;Lậu, không có biến chứng: Dùng 400mg 1 liều duy nhất;Viêm tuyến tiền liệt: Dùng 300mg cách 12 giờ/lần, điều trị trong vòng 6 tuần;Nhiễm khuẩn trên da và mô mềm: Dùng 400mg cách 12 giờ/lần, điều trị trong vòng 10 ngày;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:Viêm bàng quang do K.pneumoniae hoặc E.Coli: Dùng 200mg cách nhau 12 giờ/lần, điều trị trong vòng 3 ngày;Viêm bàng quang do các loại vi khuẩn khác: Dùng 200mg cách nhau 12 giờ/lần, điều trị trong vòng 10 ngày;Đối với người lớn suy giảm chức năng thận:Độ thanh thải creatinin > 50ml/phút: Liều dùng không thay đổi, uống cách 12 giờ/lần;Độ thanh thải creatinin 10 - 50ml/phút: Liều dùng không đổi, uống cách 24 giờ/lần;Độ thanh thải creatinin < 10ml/phút: Dùng nửa liều mỗi 24 giờ/lần;Đối với trẻ em dưới 18 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng thuốc Miraoflo.Quá liều và cách xử trí:Những dấu hiệu quan trọng nhất để nhận biết quá liều cấp đó là hội chứng CNS như choáng váng, hồi hộp, mất tỉnh táo, cơn co giật, có các phản ứng ở ruột như trầy niêm mạc dạ dày, buồn nôn;Có thể loại bỏ ofloxacin bằng phương pháp ép tiểu;Cũng nên chú ý áp dụng biện pháp kiểm soát ECG bởi việc dùng quá liều thuốc Miraolfo có khả năng kéo dài khoảng QT.
3. Tác dụng phụ của thuốc Miraoflo
Thông thường Ofloxacin được dung nạp tốt. Tỷ lệ tác dụng phụ của Ofloxacin, ciprofloxacin và các thuốc kháng khuẩn fluoroquinolon khác tương tự tỷ lệ gặp khi sử dụng các quinolon thế hệ trước như nalidixic. Một số tác dụng phụ người bệnh có thể gặp phải khi dùng thuốc Miraoflo gồm:Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, ói mửa, chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, mất giấc, ác rộng, run, rối loạn thị giác;Ít gặp: Xảy ra đau và kích ứng chỗ tiêm, đôi khi kèm theo tình trạng viêm tĩnh mạch và viêm tĩnh mạch huyết khối;Hiếm gặp: Phản ứng loạn thần, trầm cảm, ảo giác, co giật, viêm mạch, hoại tử nhiễm độc của da, hội chứng Stevens - Johnson;Cách xử trí khi gặp tác dụng phụ của thuốc Miraoflo: Cần ngừng điều trị nếu có các phản ứng về tâm thần, thần kinh và quá mẫn (như phát ban nặng). Ngoài ra, người bệnh cần lưu ý báo cáo cho bác sĩ chuyên môn biết về tác dụng phụ khi dùng thuốc Miraoflo để được hướng dẫn xử lý kịp thời.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Miraoflo
Một số vấn đề người bệnh cần thận trọng và chú ý đề phòng trước và trong khi sử dụng thuốc Miraoflo là:Phải sử dụng thuốc Miraoflo cẩn thận đối với các bệnh nhân động kinh hoặc có tiền sử rối loạn thần kinh trung ương;Thận trọng ở bệnh nhân lớn tuổi, bệnh nhân suy gan, suy thận: Nên giảm liều Miraoflo;Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có bất cứ dấu hiệu mẫn cảm nào xảy ra;Cần uống nhiều nước, không uống thuốc Miraoflo cùng với thức ăn, tránh tiếp xúc với ánh nắng và tia UV trong quá trình dùng thuốc;Thời kỳ mang thai: Ofloxacin đi qua nhau thai, đồng thời cũng phát hiện thấy chất này trong nước ối của hơn 50% số người mẹ mang thai có sử dụng thuốc Miraoflo. Chưa có những công trình nghiên cứu về độ an toàn của thuốc được đầy đủ trên cơ thể người mang thai. Tuy vậy, vì Ofloxacin và các loại fluoroquinolon khác gây bệnh về khớp ở động vật non cho nên không được sử dụng Ofloxacin trong thời kỳ mang thai;Thời kỳ cho con bú: Ofloxacin được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ tương tự trong huyết tương. Các fluoroquinolon đã được biết là gây ra những tổn thương vĩnh viễn ở sụn của những khớp chịu lực và cả nhiều dấu hiệu bệnh lý khác về khớp ở các động vật non. Do vậy, nếu không thay thế được kháng sinh khác mà vẫn phải sử dụng Ofloxacin thì bà mẹ không nên cho con bú trong thời gian dùng thuốc;Ảnh hưởng của thuốc Miraoflo đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Ofloxacin có thể gây hiện tượng chóng mặt, rối loạn thị giác ảnh hưởng đến việc lái xe và vận hành máy móc nên cần cẩn thận.
5. Tương tác thuốc Miraoflo
Tương tác thuốc có thể gây một số ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị bệnh của thuốc hoặc làm gia tăng tác dụng phụ. Vì vậy, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc mình đã/đang sử dụng, các bệnh lý mình từng mắc phải. Đồng thời, bệnh nhân không được tự ý dùng thuốc, ngừng thuốc, thay đổi liều dùng hoặc cách dùng của bất kỳ loại thuốc nào khi chưa có sự cho phép của bác sĩ.Một số tương tác của thuốc Miraoflo gồm:Sử dụng đồng thời Ofloxacin với các thuốc chống viêm không steroid (diclofenac, dipyrone, aspirin, paracetamol, indomethacin) không làm tăng tác dụng gây rối loạn tâm thần (loạn thần, sảng khoái, hysteria). Không cần thận trọng đặc biệt khi sử dụng các kháng sinh quinolon với các thuốc chống viêm không steroid;Sự hấp thu Ofloxacin không bị thay đổi bởi amoxicilin;Mức Ofloxacin trong huyết thanh có thể sẽ giảm xuống dưới nồng độ điều trị khi sử dụng thuốc Miraoflo đồng thời với các chất kháng magnesi và acid nhôm;Ofloxacin làm tăng khoảng 10% nồng độ chất theophylin trong huyết thanh;Các loại muối khoáng, vitamin có sắt hay muối khoáng, các chất kháng acid chứa aluminium, calcium, magnesium, sucralfat làm giảm sự hấp thu của Ofloxacin. Do vậy, Ofloxacin nên được sử dụng 2 giờ trước hoặc sau khi dùng các thuốc trên;Thuốc Miraoflo làm tăng nồng độ của warfarin, cyclosporin, tăng hiệu quả chống đông máu;Người bệnh sử dụng thuốc trị bệnh tiểu đường cần lưu ý theo dõi đường huyết trong khi dùng thuốc Miraoflo.Trong quá trình sử dụng thuốc Miraoflo, người bệnh cần lưu ý tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn từ phía bác sĩ. Đồng thời, bệnh nhân nên ghi nhớ đầy đủ các lưu ý kể trên để đạt được hiệu quả điều trị cao, hạn chế các tác động không mong muốn có thể xảy ra.
|
vinmec
| 1,452
|
Điều trị suy thận mạn tính: Những điều cần biết
Suy thận mạn là căn bệnh không thể điều trị khỏi hoàn toàn, các phương pháp điều trị suy thận mạn hiện tại chỉ có thể giúp làm chậm quá trình phát triển của bệnh và giảm các triệu chứng, biến chứng trên cơ thể người bệnh. Tuy vậy, hiệu quả sẽ tỉ lệ thuận với thời gian phát hiện và tiến hành điều trị.
1. Dấu hiệu cảnh báo bệnh suy thận mạn tính
Những triệu chứng cảnh báo của bệnh suy thận mạn tính thường rất mơ hồ nên người bệnh chủ quan không quan tâm, đến giai đoạn cuối, các dấu hiệu cảnh báo bắt đầu bùng phát, người bệnh sẽ cảm thấy:Cơ thể mệt mỏi, không khỏe. Buồn nôn liên tục, giảm cân và kém ăn.Buồn tiểu nhiều hơn hoặc ít hơn so với bình thường, nước tiểu đậm màu.Mi mắt có cảm giác nặng trĩu, sưng nề 2 chi dưới.Ngứa hoặc nổi ban trên da.
Buồn nôn liên tục, giảm cân và kém ăn là những dấu hiệu cảnh báo bệnh suy thận mạn tính
2. Suy thận mạn có chữa khỏi được không?
“Suy thận mạn có chữa khỏi được không?” hiện đang là thắc mắc của rất nhiều người, tuy nhiên để trả lời được câu hỏi này thì cần phải xem xét trên nhiều yếu tố. Không có biện pháp nào có thể chữa khỏi suy thận mạn tính hoàn toàn. Nhưng việc điều trị kịp thời có thể giúp làm chậm tiến triển của bệnh và giảm nhẹ các triệu chứng, hạn chế nguy cơ các biến chứng suy thận mạn tính gây ra cho con người.
3. Phương pháp điều trị suy thận mạn tính
3.1 Điều trị nguyên nhânĐây là phương pháp điều trị suy thận mạn then chốt, giúp kiểm soát chặt chẽ đường máu và huyết áp bằng các loại thuốc cũng như chế độ luyện tập, ăn uống, giảm cân và thói quen sinh hoạt của người bệnh. Điều trị nguyên nhân sẽ giúp làm chậm các tổn thương mà bệnh gây ra.3.2 Điều trị huyết áp. Huyết áp tăng vừa là nguyên nhân gây ra bệnh suy thận mạn lại vừa là hậu quả mà bệnh gây ra. Về mặt y học, sở dĩ huyết áp tăng là do một phần lượng dịch tăng lên trong máu cũng như các mô cơ quan của bạn vì thận mất chức năng thải dịch (nước). Chính vì thế, nếu như không điều trị huyết áp tăng sẽ tiếp tục hủy hoại thận của người bệnh cũng như dẫn tới các bệnh lý tim mạch khác.Đối với phương pháp điều trị suy thận mạn tính này, bác sĩ sẽ kê cho người bệnh thuốc huyết áp thuộc nhóm ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể để vừa giúp làm giảm huyết áp vừa tăng chức năng cho thận. Trường hợp thuốc không mang lại hiệu quả điều trị hoặc vì lý do nào mà người bệnh không sử dụng được thuốc thì bác sĩ sẽ kê nhóm thuốc khác.
Điều trị nguyên nhân là phương pháp điều trị suy thận mạn then chốt
3.3 Kiểm soát Cholesterol. Bệnh suy thận mạn tính là một trong những yếu tố nguy cơ gây ra nhiều bệnh lý tim mạch, chính vì thế khi điều trị suy thận mạn tính, bác sĩ có thể sẽ kê thuốc Statin giúp làm giảm nguy cơ này. Loại thuốc này sẽ giúp làm giảm các cholesterol xấu và khiến chúng không thể bám vào thành các mạch máu của người bệnh để gây nên các vấn đề về tắc nghẽn mạch máu.3.4 Điều trị các vấn đề gây nên bởi suy thận. Chữa khỏi suy thận mạn tính hoàn toàn là điều không thể, tuy nhiên các phương pháp điều trị sẽ giúp giảm thiểu các vấn đề mà bệnh gây ra trên cơ thể người bệnh, cụ thể:Tình trạng ứ dịch: Khi thận không hoạt động tốt thì sẽ làm cho dịch tích tụ trong cơ thể, điều này khiến cho chân của người bệnh bị sưng phù và huyết áp tăng cao. Lúc này, bác sĩ sẽ kê thuốc lợi tiểu để giúp người bệnh đào thải bớt nước trong cơ thể qua đường tiểu.Tình trạng thiếu máu: Khi bị suy thận mạn tính, thận không sản xuất đủ một chất có tên là erythropoietin (EPO) và người bệnh có số lượng tế bào hồng cầu ít hơn bình thường, điều này sẽ khiến cho người bệnh cảm thấy khó thở và mệt mỏi. Việc điều trị suy thận mạn tính lúc này sẽ bao gồm tiêm một chất có hoạt động giống EPO (gọi là chất kích thích sinh EPO), người bệnh có thể uống thêm sắt hoặc tiêm thêm sắt.Tình trạng yếu xương: Khi thận bị tổn thương, việc cung cấp những chất Vitamin D, photpho canxi sẽ bị ảnh hưởng và gây nên các vấn đề về xương. Đặc biệt, nếu nồng độ canxi trong máu quá thấp sẽ làm kích thích sản xuất hormon tuyến cận giáp (PTH) gây nên mất canxi từ xương, theo thời gian xương sẽ biến dạng và các khớp sưng nề. Để ngăn chặn những điều này, nhiều bệnh nhân suy thận mạn sẽ được bổ sung canxi và vitamin D. Cũng có thể, người bệnh sẽ được kê một số thuốc được gọi là gắn phosphate, với mục đích làm giảm số lượng phosphate trong máu.Tình trạng dư thừa acid: Trong trường hợp thận không thể loại bỏ hoàn toàn acid khỏi cơ thể, khiến cơ thể có thể rơi vào tình trạng toan chuyển hóa, tình trạng máu dư thừa acid sẽ dẫn tới một số vấn đề như loạn nhịp tim, hôn mê, co giật. Người bệnh lúc này sẽ được điều trị với các thuốc kháng acid được gọi là muối bicarbonate (banking soda).Quá nhiều Kali: Khi thận hoạt động không hiệu quả, kali có thể tăng lên trong máu và gây ra tình trạng tăng Kali máu, có thể dẫn tới rối loạn nhịp tim, ngừng tim và các vấn đề khác liên quan tới thần kinh cơ. Người bệnh sẽ được kê lợi tiểu hoặc một số loại thuốc khác để cơ thể không bị quá tải dịch và Kali.Xác định chế độ ăn và hoạt động của người suy thận mạn phù hợp với giai đoạn bệnh.3.5 Điều trị suy thận mạn tính giai đoạn cuối. Trường hợp điều trị suy thận mạn tính không đáp ứng và thận ngày càng yếu đi thì bệnh nhân sẽ bước vào giai đoạn suy thận mạn tính giai đoạn cuối, đồng nghĩa với việc chỉ còn lại 15% chức năng thận bình thường và không thể lọc bỏ các chất độc, dịch dư thừa ra khỏi cơ thể, phương pháp điều trị suy thận mạn tính lúc này sẽ được tiến hành lọc máu và ghép thận.
Xạ hình đánh giá chức năng thận là kỹ thuật đánh giá chức năng thận bằng cách sử dụng thiết bị ghi đo hiện đại có độ chính xác cao và các chất đánh dấu phóng xạ
Chữa khỏi suy thận mạn tính hoàn toàn là điều không thể nhưng người bệnh cũng không nên quá bi quan, chỉ cần thăm khám sức khỏe định kỳ và điều trị theo đúng phác đồ mà bác sĩ đưa ra sẽ giúp kéo dài tuổi thọ và giảm đáng kể những tác động xấu mà bệnh gây ra.Phát hiện suy thận sớm có vai trò quan trọng trong kết quả điều trị bệnh, do đó chẩn đoán có ý nghĩa đặc biệt. Đây là kỹ thuật đánh giá chức năng thận bằng cách sử dụng thiết bị ghi đo hiện đại có độ chính xác cao và các chất đánh dấu phóng xạ. Với hình ảnh có chất lượng tốt, xạ hình thận chức năng đã trở thành kỹ thuật không thể thiếu được nhằm thăm dò chức năng thận, góp phần nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị bệnh lý thận và đường tiết niệu.Hiện Bệnh viện Đa khoa Quốc tế sử dụng hệ thống thiết bị SPECT/CT Discovery NM/CT 670 Pro, với CT 16 dãy hiện đại nhất của hãng thiết bị y tế hàng đầu thế giới GE Healthcare (Hoa Kỳ), cho hình ảnh đạt chất lượng cao, giúp chẩn đoán sớm các bệnh lý cần khảo sát.
|
vinmec
| 1,410
|
Chẩn đoán, sàng lọc trước sinh với xét nghiệm QF-PCR
Thai nhi ngay từ khi ở trong bụng mẹ đã có thể mắc những khiếm khuyết cơ thể (hay còn gọi là dị tật thai nhi) và chỉ được phát hiện sau khi sinh ra. Tuy nhiên, nhờ vào sự phát triển của y học tiên tiến ngày nay, dị tật thai nhi có thể được chẩn đoán và nhận biết ngay từ trong bụng mẹ thông qua các xét nghiệm sàng lọc trước sinh, trong đó có xét nghiệm QF-PCR.
1. Xét nghiệm QF-PCR trong chẩn đoán trước sinh là gì?
Xét nghiệm này có tên đầy đủ là Quantitative Fluorescence PCR, là một phương pháp xét nghiệm áp dụng kỹ thuật sinh học phân tử nhằm chẩn đoán các bất thường lệch bội NST (nhiễm sắc thể) của thai nhi từ tế bào ối.
Ở xét nghiệm này, các đoạn DNA ngắn đặc hiệu của thai nhi được khuếch đại bằng kỹ thuật nhân đoạn gen (PCR). Các đoạn DNA khuếch đại được đánh dấu với tín hiệu huỳnh quang và định lượng bằng điện di mao quản trên hệ thống máy giải trình tự gen ABI 3500.
2. Chẩn đoán bất thường của thai nhi với xét nghiệm QF-PCR
Hiện nay, xét nghiệm này sử dụng mẫu dịch ối, thường được tiến hành để xác định xem thai nhi có mắc các hội chứng thường gặp dưới đây hay không:
- Hội chứng Down: do lệch bội NST số 21 hay Trisomy 21 gây ra.
- Hội chứng Edwards: do lệch bội NST số 18 hay Trisomy 18 gây ra.
- Hội chứng Patau: do lệch bội NST số 13 hay Trisomy 13 gây ra.
- Hội chứng Turner, Jacobs, Klinefelter,... do lệch bội NST giới tính X, Y gây ra.
3. Chỉ định làm xét nghiệm này khi nào?
Xét nghiệm này thường được chỉ định làm kết hợp với các xét nghiệm NST từ tế bào dịch ối cho các thai phụ ở các trường hợp dưới đây:
- Chẩn đoán nguy cơ cao dị tật bẩm sinh ở trẻ khi làm xét nghiệm sàng lọc qua huyết thanh (như Double Test hay Triple Test).
- Kết quả siêu âm thai bất thường: thiểu sản xương mũi, khoảng sáng sau gáy trên 3mm, bàn chân vẹo, dị tật ống tiêu hóa, dị tật tim,...
- Thai phụ từ 35 tuổi trở lên.
- Thai phụ có tiểu sử mang thai hoặc sinh con mắc bệnh di truyền.
- Tiền sử gia đình thai phụ mắc bệnh di truyền.
4. Quy trình xét nghiệm QF-PCR
Xét nghiệm này có thể sử dụng nhiều loại mẫu bệnh phẩm khác nhau như máu, gai rau, dịch ối, máu dây rốn... tuy nhiên thì xét nghiệm trên dịch ối được áp dụng phổ biến nhất.
Quy trình xét nghiệm được thực hiện theo trình tự sau:
- Thai phụ thực hiện chọc ối dưới hướng dẫn của siêu âm khi thai được 16-18 tuần. Chọc hút bằng cách dùng kim chọc qua thành bụng để lấy 4-6ml dịch ối thực hiện xét nghiệm QF-PCR.
- Mẫu được vận chuyển đến phòng xét nghiệm để phân tích và xử lý. Trong trường hợp mẫu được lấy ở xa và chưa thể chuyển ngay tới phòng xét nghiệm thì cần được bảo quản ở nhiệt độ 4 độ C và phải giữ trong đá lạnh trên đường chuyển đến trung tâm xét nghiệm.
- Tiến hành tách, chiết DNA của thai từ dịch ối.
- Thực hiện các phản ứng PCR trên máy luân nhiệt trong 2,5 giờ.
- Sau khi luân nhiệt PCR sẽ sử dụng máy ABI 3500 để điện di mao quản và phân tích kết quả.
5. Ưu nhược điểm của phương pháp xét nghiệm QF-PCR
5.1. Ưu điểm
- Độ chính xác của xét nghiệm trong xác định tình trạng lệch bội NST phổ biến (như hội chứng Down, Patau, Edward, Klinefelter, Turner) lên tới 100%.
- Thời gian trả kết quả nhanh (thường từ 2 - 3 ngày) do không mất thời gian nuôi cấy.
- Có thể tiến hành xét nghiệm với lượng ít tế bào ối.
- Độ nhạy và độ đặc hiệu cao.
- Năng suất cao, giá thành thực hiện xét nghiệm hợp lý.
5.2. Nhược điểm
- Chỉ đánh giá được trường hợp lệch bội của 5 NST trong tổng số 46 chiếc NST trong bộ NST.
- Một số bất thường về mặt cấu trúc như chuyển đoạn, đảo đoạn, thể khảm,... không phát hiện được thông qua xét nghiệm.
- Xét nghiệm cũng không giúp xác định được các trường hợp mất đoạn NST với kích thước dưới 2Mb.
6. Một số lưu ý khi thực hiện xét nghiệm
- Thai phụ nên thực hiện xét nghiệm khi có chỉ định của bác sĩ, thường là từ tuần thứ 16 đến tuần thứ 18. Việc thực hiện chọc lấy dịch ối quá sớm (chưa đủ 16 tuần) hoặc quá muộn (sau 18 tuần) có thể dẫn đến nguy cơ sảy thai hoặc tổn thương thai.
- Trước khi làm xét nghiệm nên tham khảo ý kiến bác sĩ về những hạn chế có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Đặc biệt cần thông báo với bác sĩ về các loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng.
- Thai phụ nên kết hợp chế độ sinh hoạt lành mạnh và chế độ dinh dưỡng hợp lý để dưỡng thai đồng thời đảm bảo sức khỏe cho chính mình. Ngoài ra thai phụ cũng nên uống nhiều nước và nghỉ ngơi để nhanh hồi phục.
|
medlatec
| 910
|
Vì sao trẻ sơ sinh bị đi ngoài sủi bọt?
Hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện là nguyên nhân chính khiến trẻ sơ sinh dễ dàng bị tác động bởi yếu tố bên ngoài. Một trong những hiện tượng liên quan hệ tiêu hóa của trẻ khiến nhiều cha mẹ lo lắng chính là trẻ sơ sinh bị đi ngoài sủi bọt. Cùng tìm hiểu về các nguyên nhân gây ra hiện tượng này ở trẻ thông qua bài viết dưới đây.
1. Những nguyên nhân phổ biến của hiện tượng trẻ sơ sinh bị đi ngoài sủi bọt
Trẻ sơ sinh bị đi ngoài sủi bọt có thể do nhiều nguyên nhân
Hệ tiêu hóa chưa hoàn chỉnh, chế độ ăn thay đổi của mẹ, nhiễm khuẩn đường ruột,… là những nguyên nhân thường thấy khi trẻ đi ngoài bị sủi bọt.
1.1. Hệ tiêu hóa dễ bị tổn thương
Ở trẻ sơ sinh, chức năng đường ruột chưa thể hoàn thiện như ở người lớn. Như đã đề cập ở trên, một thay đổi nhỏ trong chế độ ăn hay một tác động xấu dù rất nhỏ cũng có thể để lại hậu quả nghiêm trọng đối với trẻ.
Trong điều kiện ăn uống bình thường, trẻ không nhiễm khuẩn đường ruột thì hiện tượng đi ngoài có bọt vẫn có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh. Trong trường hợp này, nguyên nhân thường do đường ruột của bé bị kích thích, lượng đường trong sữa chưa được tiêu hóa hết dẫn đến phân có bọt.
Với trẻ sơ sinh, các chuyên gia y tế luôn khuyến khích mẹ nên cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu. Nguồn sữa mẹ là thức ăn sạch nhất và đầy đủ dinh dưỡng nhất cho bé. Không chỉ thế, các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng kháng thể có trong sữa mẹ giúp trẻ chống lại các tác động bất lợi từ bên ngoài khi hệ tiêu hóa chưa được hoàn thiện.
1.2. Trẻ dễ bị nhiễm khuẩn đường ruột
Trẻ sơ sinh đi ngoài sủi bọt có thể do nhiễm khuẩn đường ruột từ các vật dụng như bình sữa,..
Tình trạng nhiễm khuẩn đường ruột có thể xảy ra với trẻ bú mẹ hoàn toàn thông qua vệ sinh đầu ti chưa sạch. Với trẻ ăn sữa công thức, nguy cơ nhiễm khuẩn cao hơn do trẻ tiếp xúc với các dụng cụ pha sữa, nước pha sữa không hợp vệ sinh.
Đường ruột của trẻ dễ bị nhiễm khuẩn các chủng vi khuẩn như E.Coli, vi khuẩn Salmonella, vi khuẩn Shigella,…. với các triệu chứng điển hình như đi ngoài có bọt kèm theo tiêu chảy.
Khi bị nhiễm khuẩn đường ruột, ngoài biểu hiện đi ngoài có bọt, thường xuất hiện kèm theo các triệu chứng bỏ ăn, sốt, mệt mỏi do mất nước. Trong trường hợp này cần đưa trẻ đi khám sớm để điều trị bệnh.
1.3. Chế độ ăn của mẹ ảnh hưởng tới tiêu hóa của bé
Khi mẹ thay đổi thức ăn, phân của trẻ sơ sinh có thể ngả hơi xanh và xuất hiện bọt. Tuy nhiên nếu trẻ vẫn ăn, ngủ, nghỉ bình thường và không có những triệu chứng khác biệt nào, bạn không cần quá lo lắng. Tuy nhiên nếu hiện tượng đi ngoài có bọt diễn ra liên tục kèm theo tình trạng bỏ bú, bỏ ăn và quấy khóc, hãy thận trọng điều chỉnh chế độ ăn của mẹ cân bằng và đưa trẻ đi thăm khám bởi rất có thể lúc này bé đã bị rối loạn tiêu hóa.
Chế độ ăn của mẹ ảnh hưởng tới tiêu hóa của bé thông qua sữa mẹ
1.4 Trẻ sơ sinh bị đi ngoài có bọt do dị ứng sữa
Với trẻ sử dụng sữa công thức hoàn hoàn hoặc kết hợp sử dụng sữa công thức thì lựa chọn loại sữa phù hợp vô cùng quan trọng. Trẻ có thể dị ứng với thành phần protein trong sữa và gây nên hiện tượng đi ngoài có bọt kèm theo các triệu chứng như đau bụng, phân lẫn máu,….
Trước khi cho bé sử dụng bất kỳ loại sữa công thức nào, ba mẹ hãy lưu ý cho bé dùng thử để biết trẻ có bị dị ứng sữa hay không.
2. Cần làm gì khi trẻ sơ sinh đi ngoài sủi bọt?
Trẻ sơ sinh đi ngoài có bọt khiến cha mẹ không khỏi lo lắng. Trong từng tình trạng cần phải làm gì để giúp trẻ trở lại trạng thái bình thường. Ba mẹ có thể tham khảo một số tình huống sau đây:
2.1. Bé đi ngoài có bọt nhưng vẫn bú mẹ và ngủ bình thường
Bé đi ngoài có bọt nhưng không kèm theo những dấu hiệu bất thường nào, ăn ngủ đều đặn thì mẹ không nên quá lo lắng. Thay vào đó nên chú ý chế độ ăn của mình để giúp bé cải thiện tình trạng đi ngoài có bọt.
2.2. Trẻ liên tục đi ngoài sủi bọt, quấy khóc và bỏ ăn
Đây là dấu hiệu cho biết trẻ đang trong trạng thái rất tồi tệ và cần can thiệp y tế ngay lập tức. Bạn không nên tự ý dùng thuốc cho trẻ bởi với trẻ sơ sinh mọi xử lý không đúng chuyên môn có thể đe dọa tính mạng của trẻ.
2.3. Trẻ đi ngoài sủi bọt và có nhầy
Trẻ sơ sinh đi bọt và có nhầy mẹ cần lưu ý một số điều sau:
Phân nhầy xanh sẫm, có bọt kèm theo quấy khóc,.. đây là một trong các dấu hiệu bé chưa được ăn đủ. Mẹ cần chú ý cho bé bú đủ cữ và đủ lượng.
Trẻ sơ sinh đi ngoài cứng, mặt ngoài nhầy và hơi bọt,… thậm chí có tia máu, là biểu hiện cho thấy bé bị táo bón. Trường hợp này thường xảy ra với trẻ dùng sữa công thức. Mẹ cần xem xét lại loại sữa của trẻ, tỷ lệ pha sữa của bé.
Phân nhầy, có bọt và dạng bã đậu kèm theo tiếng lục bục trong bụng… là biểu hiện của tình trạng nhiễm trùng đường ruột, cần đưa trẻ đi thăm khám ngay.
3. Lời khuyên cho cha mẹ để bé có hệ tiêu hóa khỏe mạnh
Bữa cơm đầy đủ dinh dưỡng của mẹ giúp trẻ có nguồn sữa mẹ đầy đủ dinh dưỡng
Trẻ sơ sinh có cơ địa nhạy cảm và hệ thống miễn dịch yếu. Để trẻ có hệ tiêu hóa khỏe mạnh cần đặc biệt chú ý chế độ ăn uống của mẹ và bé, cụ thể:
– Trẻ nên được ưu tiên dùng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời. Trong trường hợp trẻ cần bổ sung sữa công thức, hãy chọn loại sữa phù hợp và cho trẻ ăn đúng tỷ lệ hướng dẫn. Không ăn quá đặc tránh táo bón cho trẻ, không ăn quá loãng vì có thể khiến trẻ ngộ độc nước.
– Mẹ cần đặc biệt chú ý chế độ ăn của mình, cụ thể: tránh các loại thức ăn dễ gây dị ứng cho mẹ, các thức ăn cay nóng, thay vào đó nên chọn các thức ăn dễ tiêu hóa như rau xanh, trái cây và ăn cân đối thịt đỏ, trắng,…
– Trẻ ăn sữa công thức ngoài lựa chọn sữa phù hợp cần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm từ nguồn nước pha sữa, dụng cụ pha,…
– Môi trường sống của trẻ cần được giữ gìn vệ sinh để tránh nhiễm khuẩn từ tiếp xúc tay, vật dụng vào hệ tiêu hóa của trẻ.
Trên đây là một số thông
|
thucuc
| 1,301
|
Tuyến giáp có nhân: nguyên nhân hình thành và triệu chứng
Tuyến giáp có nhân là tình trạng bệnh lý thường gặp phải ở vùng trước cổ. Các khối nhân sẽ hình thành và phát triển hết sức âm thầm. Điều này gây không ít khó khăn trong việc phát hiện, chuẩn đoán đối với người bệnh và cả bác sĩ. Vì vậy, việc tìm hiểu và biết rõ hơn về bệnh lý này sẽ giúp ích rất nhiều cho mọi người.
1. Tuyến giáp có nhân là tình trạng bệnh lý thế nào?
Tuyến giáp có nhân là thuật ngữ chỉ tình trạng: các tế bào tuyến giáp đang phát triển một cách bất thường. Những bất thường này có thể xuất phát từ một nguyên nhân nào đó và gây hình thành nhân (u). Khi đó sẽ làm ảnh hưởng tới cấu trúc và cản trở khả năng nội tiết của tuyến giáp.
Những tế bào tuyến giáp phát triển bất thường và hình thành lên nhân (khối u)
Đa số, trường hợp có nhân trong tuyến giáp đều thuộc dạng lành tính. Tỷ lệ các khối u phát triển lên thành ung thư là khá thấp. Dù tỷ lệ không cao nhưng không có nghĩ hoàn toàn không xuất hiện. Vẫn có một số trường hợp nhân tuyến giáp được chuẩn đoán là ác tính. Vì vậy, khi phát hiện sự bất thường nào hay nghi ngờ về tuyến giáp xuất hiện nhân bạn cũng nên tới bác sĩ chuyên khoa để được chuẩn đoán và điều trị sớm.
2. Triệu chứng giúp nhận biết nhân tuyến giáp
Khi nhân hình thành trong tuyến giáp cũng sẽ xuất hiện rất ít các triệu chứng rõ ràng để người bệnh phát hiện. Ngoài các chuẩn đoán từ bác sĩ thông qua: siêu âm, CT scanner thì bệnh nhân cũng có thể chú ý thông qua một số dấu hiệu sau:
2.1. Tuyến giáp có nhân – dấu hiệu của bệnh
Một số dấu hiệu bạn có thể quan tâm và chú ý tới như:
– Khó thở, là khi phần bướu bắt đầu lớn dần và làm chèn ép khí quản. Hay trường hợp bướu xâm lấn cả khí quản, bướu chìm.
– Cảm thấy khó nói, tiếng phát ra bị đứt quãng, khàn giọng. Đây là khi các dây thần kinh và dây thanh quản bị tổn thương, chèn ép, hay đang bị xâm lấn bởi khối u lớn.
– Cảm giác khó nuốt, nuốt vướng khi nhân chèn ép tới phần ống thực quản.
– Trong trường hợp nhân bị hoại tử hoặc chảy máu sẽ dẫn đến cảm giác đau rát nhiều ở cổ.
– Tự nhận thấy vùng cổ sưng lớn và sờ cảm nhận được có nhân ở đó.
2.2. Tuyến giáp có nhân – Dấu hiệu của bệnh kế phát
Những khối u hình thành bên trong tuyến giáp có thể gây ra cường giáp hoặc là nhược giáp (suy nhược chức năng của tuyến giáp). Với hai trường hợp này, người bệnh có thể thấy xuất hiện các biểu hiện:
– Cường giáp: luôn ở trạng thái thèm ăn, ăn nhiều, uống nhiều nhưng lại bị sụt cân. Có hiện tượng khô mắt, niêm mạc nhợt nhạt, rối loạn kinh nguyệt, rối loạn lo âu, tiêu chảy, căng thẳng thường xuyên,…
– Nhược giáp: thường bị chán ăn, mệt mỏi và ăn uống không thấy ngon miệng. Ngoài ra còn có thể xuất hiện các cơn đau nhức xương khớp, sợ lạnh,…
Nhược giáp là khi tuyến giáp không sản sinh đủ thyroxine, T3, T4 cần thiết
3. Nguyên nhân hình thành lên nhân ở tuyến giáp
– Chế độ ăn không cung ứng đủ iot cho cơ thể. Iot chính là một trong những yếu tố duy trì sự ổn định cho tuyến giáp. Vì vậy, việc cung cấp thừa hay thiếu đều có nguy cơ dẫn đến các vấn đề về tuyến giáp. Đặc biệt có thể kể tới là: thiếu iot dẫn tới bướu cổ. Theo một vài số liệu thống kê cho thấy, đa phần bệnh tuyến giáp có nhân do thiếu iot chủ yếu đến từ khu vực miền núi, cao nguyên. Tình trạng này cũng là nguyên nhân khiến trẻ ở khu vực đó hay bị kém phát triển, đần độn,…
Đối với phụ nữ đang mang thai, nếu không được cung cấp đủ iot cũng sẽ làm quá trình sản xuất hormone giảm đi và ảnh hưởng hệ thần kinh của em bé trong bụng.
– Di truyền: đột biến gen đang là một trong số nguyên nhân chính (chiếm tỷ lệ lớn) dẫn tới các bệnh về tuyến giáp. Có tới hơn 70% người bệnh tuyến giáp có người thân như: bố, mẹ, ông, bà,… bị mắc bướu cổ, viêm giáp, u giáp,…
– Tuổi tác và giới tính: theo thống kê tỷ lệ mắc các bệnh về tuyến giáp ở phụ nữ cao hơn hẳn so với đàn ông. Nguyên nhân là do cấu tạo giải phẫu ở phụ nữ phải thực hiện các nhiệm vụ về sinh lý đặc trưng đồng thời phải trải qua nhiều cột mốc thay đổi sinh lý: kinh nguyệt, mang thai, sinh con, mãn kinh. Tuổi tác có ít tác động và giới hạn hơn so với giới tính. Tuy nhiên, phần lớn người mắc thường sẽ rơi vào độ tuổi trung và cao niên.
4. Điều trị đối với tuyến giáp xuất hiện nhân
Với sự phát triển của y học hiện nay, tuyến giáp có hình thành nhân có khả năng phát hiện sớm. Bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm: siêu âm, chọc hút tế bào. Điều này giúp đưa ra những kết luận chính xác nhất. Sau đó, kết hợp đánh giá thể trạng người bệnh để đưa ra phương hướng điều trị phù hợp. Dưới đây là một số phương pháp điều trị được áp dụng phổ biến với bệnh lý này:
– Thyroxin: giúp hạn chế được kích thước và sự phát triển của nhân. Tuy nhiên, phương pháp lại có hiệu quả khá thấp và đòi hỏi thời gian điều trị lâu dài. Nó sẽ được áp dụng chủ yếu trong các trường hợp: nhân còn nhỏ và chưa gây nguy hiểm.
– Iod phóng xạ: áp dụng với tuyến giáp đã có nhân hay người bị ung thư tuyến giáp. Nhưng cách điều trị này cũng còn tồn tại một vài tác dụng phụ: làm đau má, họng, buồn nôn, viêm tuyến nước bọt,… Một vài bệnh nhân bị nhiễm độc phóng xạ sau điều trị.
– Phẫu thuật: phương pháp khá truyền thống được áp dụng khi khối u đã lớn và gây chèn ép làm khó chịu. Phẫu thuật sẽ cắt bỏ phần nhân hình thành trong tuyến giáp. Tuy nhiên, vết cắt khá lớn và có thể làm ảnh hưởng đến thẩm mỹ hoặc gây nhiễm trùng.
– Laser: được áp dụng chính với nhóm bệnh nhân lành tính. Đây là kỹ thuật không gây đau đớn và cũng không cần gây mê. Sẽ tránh được hầu hết các vấn đề tổn thương, nhiễm trùng, hay sẹo sau khi thực hiện.
Điều trị bằng laser sẽ không gây đau đớn.
Nhân tuyến giáp lành tính cũng cần được theo dõi thường xuyên qua siêu âm 6-12 tháng/lần. Ngoài ra, cũng nên thực hiện khám lâm sàng và xét nghiệm khi cần thiết. Sau điều trị, người bệnh cũng cần tái khám định kỳ để có biện pháp theo dõi phù hợp.
|
thucuc
| 1,270
|
Các loại xét nghiệm giúp tầm soát ung thư cổ tử cung
Do đặc điểm cơ địa nên phụ nữ dễ mắc các bệnh lý phụ khoa hơn nam giới, trong đó có ung thư cổ tử cung. Đây là căn bệnh nguy hiểm, tỉ lệ tử vong cao nhưng nếu chủ động phòng ngừa, tầm soát, phụ nữ hoàn toàn có thể bảo vệ được sức khỏe bản thân trước căn bệnh này. Tầm soát ung thư cổ tử cung là việc chị em phụ nữ được khuyến cáo nên thực hiện.
1. Tìm hiểu về tầm soát ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh lý ung thư phụ khoa thường gặp nhất, có nguyên nhân chủ yếu là do virus HPV, gần 99% nữ mắc ung thư cổ tử cung mắc loại virus này. Virus HPV có rất nhiều chủng, 1 số chủng lành tính không gây vấn đề sức khỏe và triệu chứng gì, 1 số chủng nguy cơ cao (70% bệnh nhân ung thư cổ tử cung nhiễm virus HPV type 16 và 18) thì có thể gây tổn thương và mất khoảng 3 - 7 tiến triển thành ung thư.
Ngoài ra, những yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư cổ tử cung khác như di truyền, lối sống thiếu khoa học,...
Xét nghiệm Pap, xét nghiệm HPV là 2 xét nghiệm phổ biến nhất trong việc tầm soát loại ung thư này.
Cần hiểu rằng, xét nghiệm tầm soát không phải là xét nghiệm cho bệnh ung thư mà nó giúp phát hiện sớm, sàng lọc bệnh sớm từ những thay đổi bất thường có thể tiến triển thành ung thư của tế bào ở tử cung. Điều này cho phép điều trị, loại bỏ yếu tố nguy cơ dễ dàng, không gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
2. Các loại xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung phổ biến
Có 3 xét nghiệm phổ biến nhất là:
2.1. Xét nghiệm Pap
Tên gọi khác của xét nghiệm này là xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung dựa trên tế bào học. Với xét nghiệm này, bác sĩ sẽ thực hiện thủ thuật can thiệp mở rộng âm đạo để lấy tế bào cổ tử cung ở vị trí nghi ngờ bất thường. Sau đó mẫu tế bào được bảo quản đặc biệt trước khi làm xét nghiệm tìm kiếm tế bào tổn thương nghi ngờ tiền ung thư.
Độ tuổi phù hợp được khuyến cáo nên làm xét nghiệm Pap tầm soát ung thư cổ tử cung là 21 tuổi trở lên và thực hiện với chu kỳ 3 năm 1 lần.
2.2. Xét nghiệm HPV
Như đã trình bày ở trên, HPV là nguyên nhân gây ra đa số trường hợp ung thư cổ tử cung, chúng hoạt động và làm tổn thương, biến đổi tế bào cổ tử cung. Có nhiều chủng HPV và một người có thể bị lây nhiễm nhiều virus này tại những thời điểm khác nhau.
Y học đã xác nhận được trong hơn 200 chủng virus HPV thì chủng HPV 16 và HPV 18 là nguyên nhân của hơn 70% trường hợp ung thư cổ tử cung. Vì thế xét nghiệm HPV cũng là 1 trong các loại xét nghiệm sàng lọc ung thư cổ tử cung, cho phép xác định bệnh nhân có đang nhiễm chủng virus nguy cơ cao này không.
Nếu phát hiện dương tính, bệnh nhân cần được xét nghiệm Pap và các chẩn đoán chuyên sâu hơn để đánh giá mức độ hoạt động của virus cũng như những tổn thương chúng gây ra có đang phát triển thành ung thư hay không. Thông thường chỉ cần làm xét nghiệm HPV định kỳ 5 năm 1 lần, và nên thực hiện ở phụ nữ trong đội tuổi 21 - 65.
Kết hợp hai xét nghiệm Pap và HPV cho kết quả sàng lọc ung thư cổ tử cung đầy đủ và chính xác nhất.
2.3. Xét nghiệm VIA
Phương pháp này dựa trên quan sát mắt thường nên kết quả ít chính xác hơn 2 xét nghiệm trên và không thể sàng lọc hết các trường hợp ung thư cổ tử cung và tổn thương nhỏ do virus gây ra.
Cụ thể, bác sĩ sẽ đưa dụng cụ mỏ vịt để mở rộng âm đạo, sau đó quan sát bằng mắt thường để kiểm tra tổn thương. Dung dịch acid acetic được sử dụng để nhỏ vào cổ tử cung, những thay đổi sẽ được quan sát.
Kết quả xét nghiệm VIA có thể không chính xác, phụ thuộc vào nhiều yếu tố vi khuẩn và môi trường. Vì thế nếu xét nghiệm VIA cho thấy bất thường thì chưa chắc bệnh nhân đã mắc ung thư cổ tử cung.
3. Chi phí làm xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung
|
medlatec
| 804
|
Pivka-II một xét nghiệm giúp chẩn đoán, điều trị ung thư biểu mô tế bào gan
Ung thư gan là một trong 6 loại ung thư thường gặp nhất trong các ung thư trên toàn cầu và nguyên nhân gây tử vong xếp thứ 2 của bệnh ung thư. Có nhiều phương pháp và xét nghiệm giúp chẩn đoán, theo dõi đáp ứng điều trị, tiên lượng và phát hiện tái tung thư biểu mô tế bào gan. Pivka-II
là một trong những xét nghiệm có rất nhiều giá trị trong việc đó.
1. Pivka-II là gì?
Pivka-II (prothrombin induced by vitamin K absence-II) còn được gọi bằng một cái tên khác là DCP,
một protein Des-γ-carboxy prothrombin (DCP), nó là dạng bất thường được tạo ra do thiếu vitamin K của prothrombin, một yếu tố đông máu được sản xuất bởi gan. DCP thường được sản xuất bởi các khối u gan và nồng độ này thường tăng lên khi bị ung thư biểu mô tế bào gan. Nồng độ Pivka-II ở người bình thường là dưới 7,5 ng/m
L. Với ngưỡng kết quả trên 25 ng/m
L thì xét nghiệm này có độ nhạy là 87% và độ đặc hiệu là 85% trong chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) vì vậy nó hỗ trợ rất nhiều trong chẩn đoán bệnh.
Có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng sự tăng DCP thường phản ánh tình trạng của bệnh, kích thước khối u, sự xâm lấn tĩnh mạch cửa, ngoài ra sau phẫu thuật cắt bỏ khối u hoặc sau điều trị ung thư gan bằng phương pháp khác, nồng độ DCP cũng giảm nhanh. Sự tăng DCP trở lại sau điều trị cho thấy dấu hiệu tái phát của bệnh hoặc phương pháp điều trị không được đáp ứng.
Quá trình sản xuất ra phân tử prothrombin tự nhiên cần phải trải qua sự carboxyl hóa phụ thuộc vào vitamin K của 10 gốc glutamic acid ở đầu tận N của chuỗi polypeptide. Ở người bệnh bị ung thư biểu mô tế bào gan, sự chuyển dạng này sẽ bị ức chế bởi enzyme carboxylase, gây ra sự tích lũy của DCP trong máu.
2. Xét nghiệm Pivka-II được sử dụng như thế nào?
Xét nghiệm Pivka-II được sử dụng để hỗ trợ cho chẩn đoán xác định ung thư biểu mô tế bào gan. Xét nghiệm này nên thường được bác sĩ chỉ định cho các đối tượng:
Những người có nguy cơ bị ung thư gan cao như: người mắc xơ gan, người bị viêm gan B, C mạn tính; viêm gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD), các bệnh lý gan mạn tính khác,...
Những người có tiền sử gia đình mắc ung thư biểu mô tế bào gan.
Xét nghiệm DCP thường được các bác sĩ sử dụng kết hợp cùng với các xét nghiệm chỉ điểm khối u khác như alpha-fetoprotein (AFP) và/hoặc AFP-L3% để hỗ trợ chẩn đoán, theo dõi hiệu quả của phương pháp điều trị và nguy cơ tái phát bệnh sau điều trị.
Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp HCC đều sản xuất ra DCP và vậy cần phải kết hợp với triệu chứng và các xét nghiệm chức năng khác để chẩn đoán bệnh. Đối với những người bệnh đã được chẩn đoán mắc ung thư biểu mô tế bào gan, nồng độ DCP còn có thể được sử dụng nhằm mục đích theo dõi tiến triển bệnh ở thời điểm ban đầu của bệnh.
4. Xét nghiệm Pivka-II được thực hiện như thế nào?
Mẫu xét nghiệm được sử dụng để tầm soát ung thư gan là mẫu máu tĩnh mạch. Xét nghiệm không đòi hỏi người bệnh không cần yêu cầu nhịn ăn trước khi lấy mẫu và không phải chuẩn bị quá nhiều.
Tuy nhiên bạn vẫn nên hỏi lại bác sĩ về tình trạng sức khỏe của mình có cần lưu ý gì đặc biệt hay không và thông báo cho bác sĩ về những thuốc bạn đã và đang sử dụng để tránh ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
Nhân viên y tế sẽ tiến hành lấy máu tĩnh mạch cho bạn và mẫu sẽ được gửi đến phòng xét nghiệm nhanh nhất để tiến hành phân tích tránh làm sai lệch kết quả.
Khi được chuyển đến phòng xét nghiệm, mẫu máu lập tức được ly tâm tách huyết thanh và đưa vào hệ thống máy đã được cài đặt xét nghiệm Pivka-II và được kiểm soát chất lượng máy móc, hóa chất trước khi chạy mẫu bệnh nhân.
Kết quả sau khi máy chạy ra sẽ được kiểm soát chặt chẽ qua 3 cấp mới trả cho khách hàng.
5. Xét nghiệm Pivka-II có thể làm ở đâu?
Ngoài tiến hành xét nghiệm Pivka-II bác sĩ còn có thể yêu cầu thực hiện thêm các xét nghiệm chức năng khác như siêu âm, chụp CT cắt lớp, chụp cộng hưởng từ MRI,... đặc biệt có thêm các xét nghiệm tầm soát ung thư tế bào gan mới như AFP và AFP-L3. Hỗ trợ cho việc chẩn đoán bệnh được nhanh chóng và chính xác hơn.
|
medlatec
| 847
|
Vì sao thử que 2 vạch siêu âm chưa thấy thai
Mặc dù sử dụng que thử thai là biện pháp thử thai tương đối chính xác nhưng đôi khi vẫn sai lệch. Cụ thể, nhiều chị em hoang mang khi thử que 2 vạch siêu âm chưa thấy thai. Vậy nguyên nhân là gì? Mời bạn cùng tham khảo trong bài viết dưới đây.
Từ vui vẻ đến hoang mang lo lắng vì siêu âm chưa thấy thai?
Chị Nguyễn Thị Hằng Nga (23 tuổi) cho biết: “Hiện tại, tôi và gia đình rất mong ngóng có em bé. Tuy nhiên, bản thân tôi lại là người có chu kỳ kinh không đều. Có khi đến mấy tháng tôi mới có một lần. Vì thế tôi rất lo ngại mình khó có em bé.
Đến 2 tuần nay, tôi thấy biểu hiện của cơ thể rất khác lạ. Ngực căng và hơi đau, nhũ hoa to hơn và xuất hiện vết rạn. Kèm theo đó, tôi thấy âm đạo ra dịch màu nâu. Lúc đầu tôi nghĩ đó là biểu hiện sắp đến ngày kinh nhưng sau đó, tôi không thấy có dấu hiệu kinh nguyệt.
Sáng hôm sau tôi đi mua que thử thai và nín thở chờ kết quả. Tôi đã vô cùng mừng rỡ khi que thử lên 2 vạch căng đét. Sau đó, chồng tôi đưa đi siêu âm, nhưng không hiểu sao siêu âm không thấy thai, bác sĩ có chỉ định làm thêm siêu âm đầu dò nhưng kết quả vẫn là không có thai. Lúc đó tôi thật sự hoang mang”.
Cùng tình cảnh như chị Nga, chị Thanh (27 tuổi, Nam Định) tâm sự: “Tôi đã từng bị thai lưu 9 tuần và hiện giờ rất mong có em bé. Vòng kinh của tôi khá đều. Tôi trễ kinh 2 ngày và ngay lập tức đi khám. Bác sĩ kết luận hiện tượng này của tôi là do xuất tiết nang trứng sinh lý.
Tôi luôn cảm thấy đau bụng nhưng không ra máu, những cơn đau cũng không quá dữ dội, chỉ đau âm ỉ. 5 ngày sau đó, tôi không đau nữa nhưng vẫn không thấy kinh. Tôi có dùng que thử thai thì thấy que lên 2 vạch. Tôi đã rất vui mừng và vội vàng đi khám.
Bác sĩ chẩn đoán, niêm mạc của tôi khá dày nên có thể thai chưa vào tử cung. 5 ngày sau tôi tái khám và có thực hiện siêu âm đầu dò nhưng thật kỳ lạ, vẫn không thấy thai. Tuy nhiên kích thước tử cung có vẻ lớn hơn nên bác sĩ nghi ngờ trường hợp của tôi có thể là thai ngoài tử cung. Tôi vô cùng lo lắng.
Dù thử que 2 vạch siêu âm chưa thấy thai - câu chuyện của chị Nga và chị Thanh chỉ là 2 trong số rất nhiều chị em, đặc biệt là những người đang mong ngóng cơ hội được làm mẹ. Dưới đây bác sĩ sẽ giải thích về hiện tượng này.
Vì sao thử que 2 vạch siêu âm chưa thấy thai?
Theo các chuyên gia, nếu thử que hai vạch siêu âm chưa thấy thai sẽ có thể do 2 nguyên nhân. Thứ nhất là que thử thai cho kết quả không chính xác. Thứ 2 là do người phụ nữ đã có thể mang thai nhưng có thể là thai ngoài tử cung hoặc do Thai chưa di chuyển vào trong buồng tử cung.
a. Que thử thai không cho kết quả chính xác
Khi mua que thử thai, chị em nên chú ý vì một số que thử thai giả, que thử thai kém chất lượng hoặc đã hết hạn thì việc xác định kết quả sẽ không thể chính xác được nữa. Vì những chất nhận diện hormone h
CG - thành phần trong que thử đã không còn nhiều hoặc đã bị biến chất. Đây cũng là nguyên nhân vì sao que thử lên 2 vạch.
Trong trường hợp các cặp vợ chồng đang chữa vô sinh hiếm muộn, đồng thời được chỉ định tiêm hormone h
CG thì cũng là nguyên nhân khiến kết quả của que thử thai bị sai lệch. Vì vậy, để chẩn đoán chính xác có thai, bác sỹ thường khuyến cáo làm xét nghiệm máu beta-HCG.
b. Mang thai ngoài tử cung
Ở một số trường hợp, tuy đã hình thành phôi thai nhưng phôi này lại không di chuyển vào tử cung để làm tổ mà lại phát triển ở ngoài tử cung, thường là ở vòi trứng, một số khác nằm ở ống dẫn trứng hay ổ bụng. Những trường hợp này được gọi là mang thai ngoài tử cung.
Những trường hợp này, bác sĩ không chỉ siêu âm thường mà bắt buộc phải siêu âm đầu dò. Các chuyên gia giải thích, khi mang thai ngoài tử cung, HCG vẫn sẽ có trong nước tiểu khiến cho que thử thai vẫn lên hai vạch.
c. Mang thai trứng
Đây là trường hợp rất hiếm gặp, nhưng vẫn có thể xảy ra. Khi tinh trùng kết hợp với noãn sẽ phát triển thành thai nhi với các phần phụ khác như nhau và túi ối. Ở một số trường hợp bất thường khác, tế bào nuôi có thể phát triển quá nhanh, khiến các bộ phận khác ở gai nhau không thể phát triển kịp gây ra tình trạng thoái hóa hoặc phù nề tạo thành những túi chứa dịch có hình dạng gần giống chùm nho gọi là thai trứng.
Thai trứng nếu không được phát hiện kịp thời có thể ăn sâu vào tử cung, gây thủng lớp cơ và dẫn đến tình trạng băng huyết. Ở một số trường hợp khác, thai trứng có nguy cơ biến chuyển thành ung thư.
d. Do một số loại thuốc đang sử dụng
Thử que hai vạch siêu âm chưa thấy thai cũng có thể là do một số loại thuốc bạn đang sử dụng gây ra. Chẳng hạn như thuốc lợi tiểu, thuốc chống động kinh, hoặc một số loại thuốc điều trị ung bướu,… Những loại thuốc này cũng là nguyên nhân khiến nồng độ hormone của cơ thể thay đổi và khiến que thử thai cho kết quả sai.
e. Do nước tiểu không tinh khiết
Bên cạnh những nguyên nhân kể trên, nước tiểu cũng chính là một yếu tố khiến kết quả thử thai không chính xác. Các bác sĩ cho rằng, khi nước tiểu có lẫn máu hoặc có quá nhiều chất cặn cũng là nguyên nhân khiến que thử lên hai vạch, khiến kết quả bị sai lệch.
Như vậy, những thông tin trên đây đã có thể giải đáp phần nào những thắc mắc của chị em về tình trạng thử que hai vạch siêu âm chưa thấy thai. Lời khuyên cho bạn là nên đến thăm khám để bác sĩ có thể giúp bạn nhận biết rõ về việc bạn có đang mang thai hay không. Khi tới bệnh viện, với những trang thiết bị cần thiết, bạn sẽ được xét nghiệm, siêu âm đầu dò và theo dõi lượng HCG. Các bác sĩ sẽ hướng dẫn cách xử trí tốt nhất, đồng thời phòng tránh nguy hiểm trong trường hợp mang thai ngoài tử cung.
|
medlatec
| 1,204
|
Nhân loại sẽ đối mặt với nguy cơ “hậu thuốc kháng sinh”
Sử dụng kháng sinh không hợp lý là nguyên nhân quan trọng gây tăng đề kháng kháng sinh ở bệnh nhân, tăng thời gian và chi phí điều trị, tăng tỷ lệ tử vong. Tổ chức Y tế Thế giới cảnh báo nhân loại sẽ đối mặt với nguy cơ “hậu thuốc kháng sinh”.
Sử dụng kháng sinh không hợp lý tăng nguy cơ kháng thuốc, kéo dài thời gian điều trị
Tình hình sử dụng kháng sinh hiện nay chưa được các bệnh viện đánh giá đầy đủ, nhằm xác định tỷ lệ sử dụng kháng sinh không hợp lý, Th
S. BS Đặng Thị Vân Trang, khoa Kiểm soát Nhiễm khuẩn, bệnh viện Chợ Rẫy cùng cộng sự đã tiến hành nghiên cứu tỷ lệ và những tác động của việc sử dụng kháng sinh tại các khoa Ngoại của bệnh viện.
Theo đó, nghiên cứu tập trung xem xét theo từng thời điểm bệnh nhân sử dụng để đánh giá lượng kháng sinh trên bệnh nhân có hợp lý hay không. Việc sử dụng kháng sinh hợp lý sẽ phải thỏa mãn các điều kiện đúng chỉ định, đúng loại, đúng liều, đúng thời gian, đúng cách dùng.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ sử dụng kháng sinh không hợp lý trung bình là 27.8%. Trong đó, tại khoa Ngoại Thần kinh là 34,8%; Ngoại Tổng quát 20,8%; Ngoại Niệu 26,2%; Ngoại Chỉnh hình 25,5%; bệnh nhân phẫu thuật sử dụng kháng sinh không hợp lý là 29,5%; bệnh nhân không phẫu thuật là 7,1%.
Các trường hợp được đánh giá không hợp lý là do sử dụng kháng sinh trong thời gian quá dài; không có chỉ định nhưng vẫn sử dụng; sử dụng sai loại kháng sinh. Tình trạng trên đã kéo dài thời gian nằm viện của người bệnh (tăng 5,6 ngày); tăng chi phí sử dụng kháng sinh trung bình khoảng 2 triệu đông trên mỗi bệnh nhân đồng thời tăng thời gian sử dụng kháng sinh lên 6,2 ngày.
Sau khi thu thập dữ liệu tại 114 quốc gia trên toàn cầu về tình trạng kháng thuốc, đặc biệt là kháng sinh, hồi cuối tháng 4/2014, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cảnh báo, kháng thuốc kháng sinh là mối đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng. Mối đe dọa này không còn là dự báo cho tương lai mà đang diễn ra ở mọi khu vực trên thế giới, có nguy cơ ảnh hưởng tới mọi người dân ở mọi lứa tuổi và các quốc gia khác nhau.
WHO khuyến cáo, nếu không phối hợp hành động tức thời, thế giới sẽ đối mặt với một kỷ nguyên “hậu thuốc kháng sinh” khi đó các bệnh truyền nhiễm thông thường hoặc những vết thương nhỏ trước đó có thể chữa trị được thì nay có thể gây chết người do kháng thuốc kháng sinh.
Qua nghiên cứu của mình, Th
S. BS Đặng Thị Vân Trang đề xuất cần có chương trình giám sát sử dụng kháng sinh trong các bệnh viện để đánh giá tình hình sử dụng kháng sinh và tìm hiểu các lý do sử dụng không hợp lý. Nghiên cứu cụ thể lý do bác sĩ không cho thuốc đúng và các tác động của việc sử dụng thuốc không đúng, từ đó đưa ra cách giải quyết hợp lý nhất để hạn chế tình trạng kháng thuốc kháng sinh ở bệnh nhân.
|
medlatec
| 582
|
Ngủ sớm có hết thâm mắt không và cách cải thiện thâm mắt hiệu quả
Người bị thâm quầng mắt có vẻ mệt mỏi và già hơn so với tuổi. Nguyên nhân phổ biến gây thâm quầng mắt là thói quen thức quá khuya. Vậy ngủ sớm có hết thâm mắt không và còn phương pháp nào khác có thể điều trị hiệu quả tình trạng này không?
1. Những nguyên nhân gây thâm quầng mắt
Tình trạng thâm quầng mắt có thể xảy ra bởi những lý do sau:
- Do di truyền: Vùng da quanh mắt thường rất mỏng. Khi máu lưu thông qua những tĩnh mạch dưới da vùng quanh mắt sẽ khiến da vùng này có màu xanh. Khi tĩnh mạch tập trung dày đặc tại vùng này có thể khiến cho da trở nên đậm màu hơn. Đây là những đặc điểm mang tính di truyền. Vì thế, nếu cha mẹ bị thâm quầng mắt thì bạn cũng có nguy cơ gặp phải tình tràn này và thực tế có nhiều trường hợp bị quầng thâm mắt bẩm sinh.
- Do mất ngủ hoặc ngủ quá ít: Nếu bạn ngủ không đủ giấc, hormone cortisol trong cơ thể sẽ tiết ra nhiều hơn. Đồng thời lượng máu tăng lên và các mạch máu cũng phải giãn rộng ra để đủ chứa lượng máu dư thừa. Đặc biệt, da vùng dưới mắt khá mỏng và khi mạch máu dưới da nở ra, nổi rõ lên có thể dẫn tới tình trạng thâm quầng mắt. Đôi mắt của bạn cũng sẽ có vẻ mệt mỏi hơn.
- Do hút thuốc lá: Những chất độc hại trong thuốc lá, nhất là Nicotine có thể tăng nguy cơ hình thành bọng mắt và thâm quầng mắt. Những người có thói quen hút thuốc vào ban đêm thì mắt sẽ dễ bị thâm quầng hơn.
- Thói quen ăn mặn: Khi bạn ăn quá mặn, cơ thể có xu hướng tích chất lỏng ở dưới mắt và áp lực từ việc dư thừa chất lỏng có thể kích thích mạch máu nổi, khiến da vùng mắt trở nên đậm màu hơn.
- Dị ứng, bệnh chàm và bệnh hen suyễn cũng là một trong những nguyên nhân khiến da vùng mắt thâm quầng hơn bình thường và có thể kéo dài nhiều năm.
- Do mỹ phẩm, dược phẩm: Da vùng dưới mắt rất nhạy cảm và mỏng. Khi sử dụng mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc da không phù hợp cũng có thể gây thâm quầng mắt.
- Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời cũng là nguyên nhân gây tăng các sắc tố melanin vùng dưới da mắt và khiến da mắt thâm quầng, sẫm màu hơn bình thường.
- Chế độ ăn uống: Các trường hợp ăn uống thất thường, thiếu dinh dưỡng cần thiết, uống không đủ nước,… cũng gây ra thâm quầng mắt.
- Do suy nhược cơ thể, căng thẳng trong suốt một thời gian dài.
- Do tuổi tác: Người càng lớn tuổi thì da vùng quanh mắt càng nhăn nheo và thâm đen hơn.
- Phụ nữ mang thai, đang trong những ngày kinh nguyệt cũng có thể gặp phải tình trạng thâm quầng mắt.
- Do bệnh lý: Thâm mắt cũng có thể là lời cảnh báo cho một số bệnh lý, cụ thể như sau:
+ Suy thận: Da vùng dưới mắt khô và tối màu có thể do bệnh suy thận gây ra.
+ Bệnh gan: Những người mắc bệnh gan thường có biểu hiện vàng da và kèm với đó có thể là tình trạng thâm quầng mắt.
+ Kinh nguyệt không đều, lượng kinh nhiều bất thường, khí huyết lưu thông kém.
+ Một số bệnh về dạ dày.
+ Bệnh viêm mũi dị ứng.
+ Bệnh thiếu máu.
2. Ngủ sớm có hết thâm mắt không?
Với thắc mắc “ngủ sớm có hết thâm mắt không”, các chuyên gia giải đáp như sau:
- Thức khuya là một trong những nguyên nhân gây ra thâm mắt. Chính vì thế, nếu tình trạng thâm mắt của bạn là do nguyên nhân này thì việc ngủ sớm và ngủ đủ giấc hoàn toàn có thể giúp bạn cải thiện tình trạng thâm quầng ở vùng da dưới mắt.
Tốt nhất nên ngủ trước 11 giờ tối. Đây cũng là thời gian ngủ hợp lý, giúp bạn lấy lại năng lượng, cảm thấy sảng khoái sau khi thực dậy. Duy trì thói quen này cũng sẽ giúp bạn có làn da đẹp và trẻ trung hơn. Đồng thời bảo vệ sức khỏe, phòng tránh nhiều loại bệnh tật.
- Tuy nhiên, thâm quầng mắt là do những nguyên nhân khác chẳng hạn như chế độ ăn uống hay bệnh lý thì ngủ sớm chưa đủ để cải thiện tình trạng thâm mắt. Hơn nữa, với những trường hợp bị thâm mắt lâu năm thì cần phải áp dụng kết hợp nhiều phương pháp mới có thể mang lại hiệu quả cao nhất.
3. Các phương pháp cải thiện tình trạng thâm quầng mắt
Để cải thiện tình trạng thâm quầng mắt, bạn có thể áp dụng một số phương pháp khác như:
- Chườm lạnh hoặc dùng những nguyên liệu tự nhiên để đắp mặt:
+ Chườm lạnh cho mắt: Tác dụng của phương pháp này là giảm sưng bọng mắt và giúp những mạch máu dưới da thu nhỏ lại. Cách thực hiện cũng rất đơn giản. Bạn chỉ cần cho đá vào một chiếc khăn sạch và chườm lên mắt trong vòng 20 phút.
+ Đắp túi trà lên mắt: Các chất chống oxy hóa trong trà thúc đẩy quá trình lưu thông máu và thu nhỏ mạch máu dưới da, từ đó “đánh bay” quầng thâm dưới mắt.
Cách thực hiện như sau: Bạn ngâm túi trà với nước nóng trong khoảng thời gian 5 phút. Sau đó bỏ vào tủ lạnh khoảng 15 phút. Khi túi trà đã đủ lạnh thì đắp lên mắt khoảng 15 đến 20 phút và cuối cùng rửa lại mặt bằng nước sạch.
+ Đắp mặt nạ dưa chuột: Trong loại thực phẩm này có chứa nhiều vitamin K giúp cải thiện tình trạng thâm mắt và bọng mắt. Bên cạnh đó, dưa chuột còn có những thành phần tự nhiên có tác dụng chống viêm, rất tốt cho da.
- Sử dụng các sản phẩm chăm sóc da vùng mắt chẳng hạn như tẩy trang, kem dưỡng da có chứa retinol, kem chống nắng, nước hoa hồng,…
- Duy trì chế độ ăn uống và nghỉ ngơi khoa học chẳng hạn như uống đủ nước, ngủ sớm và đủ giấc, bổ sung vitamin C, sắt, hạn chế những đồ ăn quá mặn hoặc đồ ăn chế biến sẵn.
- Nếu nghi ngờ thâm quầng mắt là do bệnh lý nào đó, bạn nên đi khám để được bác sĩ kiểm tra, chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
|
medlatec
| 1,141
|
Khối u gan 10cm có nguy hiểm không?
U gan gồm nhiều loại khác nhau, trong đó nguy hiểm nhất là bệnh ung thư gan. U gan phát triển qua nhiều giai đoạn và to lên theo thời gian. Nhiều người bệnh có khối u gan 10cm, họ lo lắng không biết khối u này có ảnh hưởng tới sức khỏe hay không. Mời bạn đọc tham khảo bài viết sau để hiểu hơn về tình trạng u gan.
1. U gan là gì?
U gan gồm 2 dạng, đó là u gan lành tính và ác tính, đặc điểm phát triển của khối u, biểu hiện bệnh thường khác nhau. Với những người có khối u gan 10cm, nếu chỉ dựa vào kích thước thì sẽ rất khó có thể chẩn đoán chính xác đây là u lành tính hay ác tính.1.1. U gan lành tính
Khối u gan lành tính thường không di chuyển, chúng không lan rộng và xâm lấn tới các cơ quan khác mà chỉ nằm ở vị trí khởi phát. Về tốc độ phát triển, thường thì u gan lành tính phát triển chậm, ít ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh, ngoại trừ trường hợp khối u có kích thước lớn, gây chèn ép. Các triệu chứng ở bệnh nhân thường không rõ rệt, chỉ có thể phát hiện khi đi kiểm tra sức khỏe định kỳ hoặc sau khi đi siêu âm. Một số dạng u gan lành tính thường gặp là: u máu, u mỡ, u tuyến dạng nang, u tuyến tế bào gan…1.2. U gan ác tính
U gan ác tính (hay ung thư gan nguyên phát) sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe, thậm chí là tính mạng của bệnh nhân. Khối u liên tục thay đổi về hình thái và phát triển với tốc độ nhanh chóng, chúng có thể di căn tới nhiều bộ phận trên cơ thể và rất nguy hiểm.
Có rất nhiều nguyên nhân khiến u gan ác tính hình thành, trong đó viêm gan virus B, C và xơ gan là nguyên nhân phổ biến nhất.
Ngoài ra, người thừa cân, béo phì, bệnh nhân có tiền sử bị gan nhiễm mỡ không do rượu bia, bệnh nhân tiểu đường type 2 có nguy cơ mắc bệnh tương đối cao. Bên cạnh đó, người nhiễm độc tố aflatoxin hoặc phụ nữ thường xuyên dùng thuốc tránh thai cần thận trọng, họ là đối tượng có thể mắc ung thư gan nguyên phát. U gan ác tính thường có kích thước lớn, một số bệnh nhân phát hiện khối u gan 10cm. Lúc này, triệu chứng bệnh cũng khá rõ rệt như: đau tức hạ sườn phải, cổ trướng, vàng da, vàng mắt, cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi, ăn uống không ngon miệng và sụt cân rất nhanh,...2. Điều trị khối u gan như thế nào?
Khi điều trị u gan, bác sĩ quan tâm tới kích thước khối u, loại u gan. Ngoài ra, dựa vào tình trạng bệnh và tình hình sức khỏe của bệnh nhân, bác sĩ có thể đưa ra phác đồ điều trị thích hợp nhất. Như đã phân tích, u gan lành tính hầu như không ảnh hưởng tới sức khỏe, do đó, hướng điều trị cũng đơn giản hơn. Bệnh nhân có thể chỉ cần uống thuốc hoặc phẫu thuật loại bỏ u theo chỉ định của bác sĩ. Nhưng với u gan ác tính, việc điều trị sẽ phức tạp hơn.
Một trong những phương án điều trị u gan ác tính là phẫu thuật. Phương pháp này chủ yếu dùng trong trường hợp u gan có kích thước nhỏ, khối u chưa xâm lấn tới các cơ quan trong cơ thể. Tùy vào mức độ tổn thương gan, bác sĩ sẽ cắt bỏ một phần hoặc cắt bỏ toàn bộ gan và ghép gan thay thế. Thời gian bình phục sau phẫu thuật tương đối dài, chính vì thế bệnh nhân cần chú ý chăm sóc sức khỏe hậu phẫu thuật thật tốt. Trong trường hợp không thể phẫu thuật, bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân tiến hành hóa trị hoặc xạ trị. Thuốc hóa trị được đưa vào mạch máu để hạn chế sự phát triển về kích thước và khả năng xâm lấn của khối u. Còn xạ trị là việc sử dụng các nguồn tia sáng năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh nhân ung thư gan có khối u gan 10cm thường được chỉ định điều trị bằng các phương pháp này. Một phương pháp điều trị hiện đại khác đối với bệnh nhân u gan ác tính đó là phá hủy khối u tại chỗ. Bác sĩ sử dụng nhiệt, chất gây chết với tế bào ung thư để phá hủy chúng, ví dụ: dùng phương pháp áp lạnh hoặc dùng sóng cao tần… Phương pháp điều trị này phù hợp đối với bệnh nhân có khối u kích thước nhỏ dưới 3cm. Một số phương pháp điều trị u gan ác tính khác là: phương pháp xạ trị hoặc ngắm trúng đích,…3. Khối u gan 10cm có nguy hiểm hay không?
Khi phát hiện khối u gan 10cm, nhiều người bệnh cảm thấy rất lo lắng, liệu khối u này có ảnh hưởng tới sức khỏe hay không. Đầu tiên, có thể khẳng định rằng khối u gan 10cm là một khối u lớn, đã gây chèn ép lên các cơ quan, có mức độ nguy hiểm cao. Bên cạnh đó, sự phức tạp của việc điều trị còn phụ thuộc vào loại u: u lành tính hay ác tính, vị trí khối u,...
Ở trường hợp này, với u lành tính, người bệnh có thể được bác sĩ chỉ định các biện pháp can thiệp như phẫu thuật cắt bỏ,... tùy theo tình trạng sức khỏe của người bệnh. Tuy nhiên, nếu là u ác tính hay ung thư gan thì khả năng chưa khỏi là gần như không thể. Mục tiêu điều trị lúc này chỉ là giảm đau và kéo dài sự sống cho người bệnh.
4. Đơn vị y tế thăm khám u gan uy tín
|
medlatec
| 1,029
|
Cách xây dựng lịch tập gym tại nhà chi tiết và chuẩn để bạn tham khảo
Cuộc sống ngày càng trở nên bận rộn không chỉ riêng đối với những người trẻ năng động thuộc gen Y hay Z, mà đối với tất cả mọi người, mọi thế hệ. Để duy trì được sức khỏe để tiếp tục với những cuồng quay của cuộc sống thì lựa chọn việc tập gym tại nhà được nhiều người lựa chọn. Vậy làm thế nào để xây dựng, duy trì được lịch tập gym tại nhà. Hãy cùng theo dõi và đọc hết bài viết ngay dưới đây nhé.
1. Lý do lựa chọn tập gym tại nhà ?
Cuộc sống bận rộn và không phải ai cũng có nhiều thời gian để theo đuổi những buổi tập group X, hoặc đến phòng tập. Và đó lý do cách thức tập gym tại nhà được nhiều lựa chọn.
Đặc biệt hơn là trong năm vừa qua chúng ta đã trải qua 1 tháng thực hiện chế độ cách ly xã hội để phòng chống đại dịch Covid-19. Đi làm tuy mệt, ở nhà tuy rảnh rỗi nhưng lại không được đi ra ngoài, khiến cơ thể cảm thấy bị cuồng hoạt động, mệt mỏi, rệu rã. Và từ đó các thử thách tập gym tại nhà được dịp bùng nổ hơn bao giờ hết trên các trang mạng xã hội nổi tiếng như Facebook, Instagram, Tiktok,…
2. Các phương thức tập gym tại nhà
Hiện nay cách thức tập gym tại nhà được chia ra làm 2 phương thức lựa chọn tập luyện như sau:
2.1. Tập gym tại nhà với sự hướng dẫn của PT
Hình thức luyện tập theo PT cá nhân chắc cũng không hẳn còn ai xa lạ với hình thức này nữa. Hình thức thuê PT hiện nay cũng được chia ra làm 2 dạng nhỏ là mua khóa học cùng PT trực tuyến và thuê PT cá nhân đến luyện tập cùng tại nhà.
Đối với hình thức thuê PT riêng đến nhà sẽ có chi phí cao hơn so với cách thức mua khóa học trực tuyến. Nên với hình thức lựa chọn tập luyện như thế nào còn phù thuộc vào thời gian, nhu cầu và tình hình tài chính hiện tại của bạn nhé.
2.2. Tự xây dựng, lên lịch tập gym tại nhà
Đây là một hình thức tập luyện có chi phí rẻ nhất. Nhưng để có thể tự xây dựng được cho bản thân một lịch tập gym tại nhà phù hợp cũng đòi hỏi bạn phải đọc và xem tài liệu luyện tập khá nhiều.
Còn đối với những bạn là người mới luyện tập, mới biết chút ít, cơ bản về hình thức tập gym thì các bạn có thể tập theo những mô hình tập luyện tại nhà được xây dựng sẵn. Việc của bạn sẽ là cố gắng đi theo và tập hết quá trình của bài tập để thấy được kết quả vóc dáng có được cải thiện sau 1 tháng hay không?
3. Xây dựng lịch tập gym tại nhà như thế nào?
Để xây dựng được lịch tập gym tại nhà như thế nào cho phù hợp thì theo chúng tôi bạn nên đi từ những bước đầu cơ bản trước. Bước cơ bản đầu tiên của việc xây dựng lịch tập gym tại nhà chính là sắp xếp thời gian luyện tập phù hợp
3.1. Thời gian luyện tập gym tại nhà
Theo như những nghiên cứu về vận động, luyện tập thể hình từ những huấn luyện viên quốc tế thì thời gian luyện tập tối thiểu nên từ 3 buổi/ tuần và tối đa 6 buổi/ tuần.
Mỗi buổi tập bạn nên bỏ ra thời gian ít nhất là 30 phút để tập luyện. Vì khoảng chừng thời gian này mới đủ để các nhóm cơ có thể cảm nhận và lực luyện tập tác động lên cho thấy có hiệu quả
Thời gian nên luyện tập tối đa là 90 phút vì nếu bạn tập quá nhiều sẽ khiến cơ thể cảm thấy quá sức và trở nên mệt mỏi hơn.
Tổng số thời gian vàng tốt nhất nên luyện tập gym tại nhà hay bất kỳ đâu, bất kỳ bài tập nào, đối với bất kỳ ai là 60 phút.
3.2. Thời gian luyện tập cho mỗi động tác, mỗi hiệp
Thời gian, cường độ, các mức độ level trong mỗi bài tập lại phụ thuộc vào nhu cầu luyện tập của bạn để làm gì. Luyện tập cho việc tăng cơ, giảm mỡ thì mỗi bài tập nên thực hiện 3 hiệp, mỗi hiệp sẽ phải lặp lại động tác từ 12 đến 15 lần. Ước tính thời gian sẽ vào khoảng từ 45 - 60s/hiệp/động tác.
Luyện tập cho việc tăng cường sức mạnh, duy trì vận động cơ thể thì thời gian thực hiện ngắn hơn. Việc lặp lại ở mỗi hiệp chỉ từ 3 - 5 lần. Số lần thực hiện các hiệp cao hơn khoảng từ 7 - 8 hiệp.
Lưu ý thêm rằng nếu trong quá trình luyện tập bạn sử dụng thêm tạ thì nên giảm đi số lần lặp lại trong mỗi hiệp.
4. Xây dựng tập luyện cho các nhóm cơ
Dù bạn có tập luyện 3 buổi hay 6 buổi/ tuần thì vẫn cần phải tuân thủ quy tắc tập đủ các bài tập tác đụng đều vào tất cả các nhóm cơ. Tuyệt đối không tập chỉ duy nhất 1 hoặc 2 nhóm cơ riêng lẻ như bụng, chân,…
Nếu bạn tự lên lịch tập gym tại nhà vẫn đang loay hoay không biết nên chia lịch tập như thế nào thì có thể tham khảo theo cách sau.
Gợi ý cách chia bài tập này sẽ dựa theo lịch tập gym tại nhà 3 buổi/tuần. Đây sẽ là bài tập đầy đủ, tác dụng đến các nhóm cơ. Được chia đều trong 3 buổi tập trong tuần. Mỗi một bài tập sẽ tập trung vào một nhóm cơ.
Trong một tuần bạn sẽ tập các bài tập bao gồm:
Bài tập khởi động giúp làm nóng cơ thể, tăng nhịp tim. Gợi ý nên tập Jumping jack giúp những người mới bắt đầu tập gym có thể cải thiện dần thể lực và nhịp thở.
Các bài tập thân trên liên quan đến nhóm cơ tay, cơ lưng, vai.
Các bài tập phần thân giữa như eo, bụng trên, bụng dưới, bụng giữa.
Cách bài tập phần thân dưới như cơ đùi, cơ mông.
Lưu ý đây lịch tập cách ngày. Buổi tập sẽ bắt đầu bằng bài tập khởi động và kèm những bài tập thuộc phần cơ trên, giữa hoặc dưới. Ngoài ra bạn có thể chèn vào giữa cách bài tập trong nhóm cơ là những bài tập hit có tác dụng đốt mỡ hiệu quả.
5. Hiệu quả tập gym tại nhà - Có nên tập gym tại nhà ?
Để đánh giá hiệu quả tự tập gym tại nhà có hiệu quả hay không thì khách quan mà nói nó phụ thuộc vào ý chính của chính bản thân bạn. Khi đi tập ở trung tâm bên ngoài bạn sẽ có không khí tập luyện cùng mọi người. Còn nếu thuê PT cá nhân bạn sẽ có người thúc đẩy, cổ vũ cho bạn khi thực hiện các bài tập.
Tuy nhiên nếu khả năng thời gian bạn không thể tham gia các lớp tập tại trung tâm tập luyện thì bạn nên tập gym tại nhà. Điều này giúp bạn sẽ chủ động được về thời gian và tính hiệu quả của bài tập của bạn có thể bị hạn chế do ý chí chưa thực sự quyết tâm tập luyện. Và nếu bạn kiên trì và thực hiện đúng thì hiệu quả thực hiện một lịch tập gym tại nhà sẽ không khác gì khi bạn đi tập ở trung tâm.
Đến đây chắc hẳn nếu bạn nào có ý định tự mình xây dựng một lịch tập gym tại nhà sẽ không còn bị lúng túng nữa. Việc tập luyện để thay đổi thói quen là cả một quá trình chứ không thể ngay lập tức. Vậy nên các bạn tự tập gym tại nhà hãy cứ kiên trì luyện tập thì sẽ thấy hiệu quả. Chúc các bạn có quá trình tập luyện vui vẻ.
|
medlatec
| 1,381
|
Tế bào gốc - Sự phát triển diệu kỳ của khoa học
Ngày 18/5, theo báo cáo của Cơ quan An toàn thực phẩm và dược phẩm Hàn Quốc về việc phát triển thuốc điều trị bằng tế bào gốc, tính đến tháng 3/2014, có 258 cuộc thí nghiệm lâm sàng thương mại đang diễn ra trên toàn thế giới.
1. Tế bào gốc là gì?
Trong số đó, 40 cuộc thí nghiệm lâm sàng, tương đương 16%, được thực hiện tại Hàn Quốc, cao thứ hai trên thế giới. Mỹ là quốc gia có số lượng cao nhất với 136 cuộc thí nghiệm và Trung Quốc đứng thứ ba với 17 cuộc.
Các cuộc thí nghiệm lâm sàng về tế bào gốc đã thực sự bắt đầu vào năm 2004 và tăng mạnh kể từ đó cho đến năm 2011 trước khi chững lại trong hai năm qua. Trung tâm nghiên cứu tế bào gốc (Stem cell) thuộc Bệnh viện Cha tại quận Gangnam, Seoul đã thành công trong việc sử dụng tế bào thể (somatic cell) tạo ra tế bào gốc phôi (embryonic stem cell). Cụ thể, nhóm nghiên cứu này đã tạo được hai tế bào gốc phôi nhân bản từ tế bào thể của hai người đàn ông 70 tuổi và 30 tuổi.
2. Những nghiên cứu về tế bào gốc
Trước đó, năm 2013, một nhóm nghiên cứu của Mỹ đã từng thành công khi tạo ra tế bào gốc phôi nhân bản từ tế bào thể của trẻ sơ sinh. Như vậy, đây là thành công thứ hai trên thế giới trong lĩnh vực nhân bản tế bào gốc phôi của con người. Nhiều ý kiến cho rằng còn rất nhiều hạn chế trong các nghiên cứu về phôi vô tính (cloning embryo) trong thời gian qua, chẳng hạn như đây là nghiên cứu sử dụng tế bào trẻ sơ sinh nên không thể sử dụng trực tiếp trên cơ thể người bệnh được.
Tế bào gốc là tế bào còn non trẻ, có khả năng tự thay mới mình và biệt hóa thành các tế bào chuyên biệt khác để tạo nên các mô, cơ quan khác nhau của cơ thể. Phân loại theo nguồn gốc, có 2 loại là: tế bào gốc phôi, có tính chất “toàn năng” hoặc “vạn năng” có khả năng phát triển thành tất cả các loại tế bào của cơ thể - tế bào gốc trưởng thành, có tính chất “đa năng” hoặc “đơn năng” ít linh hoạt hơn và khó để nhận diện, phân lập và tinh luyện.
“Nóng” nhất trong giải Nobel Y học 2012 được xem là bước đột phá của con người với hy vọng “cải lão hoàn đồng” của John Gurdon (SN 1933, người Anh) và Shinya Yamanaka (SN 1962, người Nhật) khi đã phát hiện ra tế bào gốc trưởng thành có thể được tái lập trình về di truyền học để thành một tế bào giống tế bào gốc phôi. Quá trình này nôm na một cách dễ hiểu là “tế bào gốc vạn năng nuôi cấy (i
PSC)”.
|
medlatec
| 512
|
Không nên để trẻ dưới 6 tuổi xem hình ảnh 3D
Hình ảnh 3D có thể phá vỡ khả năng điều chỉnh chuyển động đồng thời của cả hai mắt về hai phía của trẻ nhỏ.
Tổ chức an toàn thực phẩm, môi trường và sức khỏe nghề nghiệp của Pháp (ANSES) ngày 5/11 khuyến nghị không nên để trẻ dưới 6 tuổi xem phim hay chơi trò chơi điện tử 3D.
Nghiên cứu của ANSES chỉ ra hình ảnh 3D có thể phá vỡ khả năng điều chỉnh chuyển động đồng thời của cả hai mắt về hai phía khi một người tập trung nhìn vào một vật thể.
Các nhà nghiên cứu khuyến nghị không nên để trẻ dưới 6 tuổi xem phim
hay chơi trò chơi điện tử 3D. (Ảnh: Mama)
Quá trình tiếp nhận hiệu ứng 3D rất khác với bình thường bởi cả hai mắt đồng thời phải nhìn vào các hình ảnh ở hai vị trí khác nhau trước khi não bộ tổng hợp thành một hình ảnh đơn. Ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ dưới 6 tuổi, những tác hại do xung đột điều chỉnh chuyển động đồng thời cả hai mắt về hai phía gây ra càng nặng nề hơn bởi đây là lứa tuổi có hệ thị giác đang phát triển.
ANSES cũng khuyến nghị trẻ chưa đến 13 tuổi chỉ nên tiếp xúc "vừa phải" với hình ảnh 3D.
Các chuyên gia nhiều lần đặt câu hỏi xung quanh tác động của công nghệ 3D đối với thị lực của trẻ nhưng chưa có bất kỳ hướng dẫn hay quy định nào được xây dựng về vấn đề này. Hiện, Italy là nước duy nhất đưa ra quy định hạn chế sử dụng kính 3D đối với trẻ nhỏ.
|
medlatec
| 292
|
Đột quỵ trong khi ngủ
Nhiều người bị đột quỵ khi ngủ, điều này có thể khiến bệnh nhân không được điều trị tiêu cục máu đông trong vài giờ quan trọng đầu tiên sau khi đột quỵ. Vậy nguyên nhân đột quỵ khi ngủ là gì?
1. Đột quỵ khi ngủ
Theo nghiên cứu, những cơn đột quỵ nửa đêm, còn được gọi là đột quỵ khi thức dậy, chiếm khoảng 14% tổng số ca đột quỵ. Nghiên cứu trước đây ước tính tỷ lệ đột quỵ khi ngủ từ 8% đến 28%.Vậy tại sao đột quỵ khi ngủ? Một nghiên cứu mới dựa trên 1.854 ca đột quỵ do thiếu máu cục bộ, đột quỵ do cục máu đông được ghi nhận tại các khoa cấp cứu ở vùng Cincinnati lớn hơn và Bắc Kentucky. Nghiên cứu được công bố trên tạp chí Neurology ngày 10 tháng 5, tạp chí y khoa của Học viện Thần kinh Hoa Kỳ có 273 ca (14%) là đột quỵ khi ngủ và được đưa đến phòng cấp cứu khi thức dậy với một số triệu chứng đột quỵ.Phương pháp điều trị duy nhất cho đột quỵ do thiếu máu cục bộ phải được đưa ra trong vòng vài giờ sau khi các triệu chứng đầu tiên bắt đầu, những người thức dậy với các triệu chứng đột quỵ thường không thể xác định được khi nào các triệu chứng bắt đầu.Các nghiên cứu hình ảnh đang được tiến hành để giúp các nhà nghiên cứu phát triển các phương pháp tốt hơn để xác định những người nào có nhiều khả năng được hưởng lợi từ việc điều trị nhất, ngay cả khi các triệu chứng bắt đầu vào ban đêm, khi họ đang ngủ.
2. Sự khác biệt giữa đột quỵ khi ngủ và đột quỵ khi tỉnh
Các nhà nghiên cứu đã so sánh những người đến khoa cấp cứu khi ngủ bị đột quỵ với những người bị đột quỵ khi đang tỉnh. Không có sự khác biệt nào được ghi nhận giữa hai nhóm về giới tính, cho dù họ đã kết hôn hay sống chung với bạn đời và các yếu tố nguy cơ đột quỵ của họ, chẳng hạn như cao huyết áp, tiểu đường, hút thuốc hoặc cholesterol cao.Ngoài ra, họ nhận thấy sự khác biệt nhỏ về tuổi tác và mức độ nghiêm trọng của các cơn đột quỵ khi ngủ. Những người bị đột quỵ khi ngủ trung bình là 72 tuổi, so với 70 ở những người bị đột quỵ khi đang tỉnh. Những người bị đột quỵ khi ngủ có điểm trung bình là 4 trong một bài kiểm tra về mức độ nghiêm trọng của đột quỵ so với 3 đối với những người bị đột quỵ khi tỉnh. Điểm từ 1 đến 4 trên thang điểm cho thấy đột quỵ từ nhẹ đến nặng.Nhiều người trong số những người trong nghiên cứu bị đột quỵ khi ngủ sẽ đủ điều kiện để điều trị bằng thuốc phá cục máu đông nếu được phát hiện sớm tại thời điểm bắt đầu có các triệu chứng đột quỵ. Trong số 273 người bị đột quỵ khi ngủ, ít nhất một phần ba người đủ điều kiện để được điều trị kịp thời.
Đột quỵ khi ngủ và đột quỵ khi tỉnh có sự khác biệt rõ rệt
3. Thuốc phá cục máu đông
Điều trị bằng thuốc phá cục máu đông chất kích hoạt plasminogen mô (t. PA) là loại thuốc duy nhất được FDA chấp thuận để điều trị đột quỵ do thiếu máu cục bộ.Đột quỵ khi ngủ chiếm một tỷ lệ đáng kể các đột quỵ do thiếu máu cục bộ và không đủ điều kiện để điều trị tiêu huyết khối do các hạn chế về thời gian xuất hiện triệu chứng đầu tiên, điều này thật đáng tiếc vì có khả năng một số đột quỵ xảy ra ngay trước khi thức giấc.Những nỗ lực đang được tiến hành để phát triển các phương pháp xác định tốt hơn những bệnh nhân có nhiều khả năng được hưởng lợi nhất từ việc điều trị đồng thời giảm thiểu rủi ro không đáng có.Theo Hiệp hội Đột quỵ Quốc gia Mỹ, các triệu chứng đột quỵ bao gồm đột ngột tê hoặc yếu mặt, cánh tay hoặc chân đặc biệt là ở một bên của cơ thể. Các triệu chứng khác bao gồm nhầm lẫn đột ngột, khó nói hoặc khó hiểu, khó nhìn ở một hoặc cả hai mắt, khó đi lại, chóng mặt, mất thăng bằng hoặc phối hợp và đau đầu dữ dội đột ngột mà không rõ nguyên nhân.Những người bị đột quỵ khi ngủ sẽ có nguy cơ tử vong vì họ không thể được điều trị sớm. Chúng ta không biết chính xác có bao nhiêu người chết trong giấc ngủ do đột quỵ mỗi năm. Nhưng đối với những người sống sót sau cơn đột quỵ nửa đêm, có nguy cơ bị tàn tật vĩnh viễn cao hơn do điều trị chậm trễ. Thuốc làm tan máu đông được sử dụng trong vòng ba giờ đầu tiên của đột quỵ do thiếu máu cục bộ có thể làm giảm tổn thương não và tàn tật.Trên thực tế, những người đến bệnh viện trong vòng ba giờ kể từ khi có triệu chứng đột quỵ đầu tiên giảm khuyết tật ba tháng sau khi bị đột quỵ, so với những người không được chăm sóc ngay lập tức.Tuy nhiên, vấn đề là một người thức dậy với các triệu chứng đột quỵ xảy ra khi ngủ không phải lúc nào cũng xác định được thời điểm các triệu chứng bắt đầu. Vì vậy, bệnh nhân có thể sẽ không đủ điều kiện cho các loại thuốc làm tan cục máu đông.
Kiểm tra sức khỏe định kỳ là một trong những cách nhận biết sớm và phòng tránh bệnh nhất.com, heartandstroke.ca, healthline.com
|
vinmec
| 993
|
Đừng chủ quan – Ung thư vú không trừ một ai
Ung thư vú dần trở thành bệnh lý phổ biến và trẻ hoá; do đó, bạn nên biết được các yếu tố nguy cơ mắc bệnh ung thư vú? Cách phòng tránh và khám vú định kỳ để sàng lọc và phát hiện sớm bệnh một cách hiệu quả.
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), ung thư vú là bệnh ung thư nguy hiểm nhất ảnh hưởng đến phụ nữ ở các nước phát triển và đang phát triển (chiếm 25% trong số các bệnh ung thư ở nữ). Ở Việt Nam, ung thư vú chiếm tỉ lệ cao nhất, mỗi năm có khoảng 11.000 ca mới mắc ung thư vú và trên 5.000 trường hợp tử vong.
1. Thường xuyên làm việc ban đêm
Nhiều nghiên cứu khoa học đã chỉ ra những phụ nữ có thói quen thức khuya, làm việc quá muộn vào ban đêm có tỷ lệ mắc ung thư vú cao hơn những người bình thường khác.
Thường xuyên thức khuya khiến các tế bào trong cơ thể bị biến đổi cơ chế sinh học, chúng cần được nghỉ ngơi nhưng khi đó nó lại phải làm việc quá sức làm tăng sinh sự bất thường, biến đổi tế bào dẫn đến ung thư vú cao.
2. Tuổi tác
Thông thường, tuổi càng cao thì tỉ lệ mắc bệnh ung thư càng lớn cùng với các yếu tố nguy cơ khác. Nguy cơ mắc bệnh ung thư vú tăng lên rất nhiều lần sau 30 tuổi; Vì vậy, sau 30 tuổi, phụ nữ nên thận trọng xem xét những biểu hiện thay đổi ở vú của mình, bởi nguy cơ mắc bệnh của bạn đang ngày một tăng lên.
3. Chế độ ăn uống
Chế độ ăn uống không lành mạnh là một trong những yếu tố nguy cơ chính dẫn tới ung thư vú. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, những người phụ nữ tiêu thụ quá nhiều chất béo bão hoà và tiêu thụ thường xuyên thực phẩm chứa hàm lượng muối cao như khoai tây chiên, thực phẩm chế biến, thức ăn nhanh...
là một trong những yếu tố nguy cơ gây ung thư vú ở phụ nữ. Do các loại thực phẩm này chứa nitrat cao và loại chất này cũng có thể kích thích sự phát triển của các tế bào ung thư ở vú.
Đồng thời, tiêu thụ thực phẩm ít chất xơ cũng có thể là một trong những nguyên nhân dễ gây ung thư vú, vì chất xơ có khả năng loại bỏ độc tố ra khỏi cơ thể, trong đó có các chất gây ung thư.
4. Tự ý dùng thuốc nội tiết kéo dài
Thực trạng tự ý dùng thuốc nội tiết để cân bằng nội tiết tố, kéo dài tuổi xuân, giữ gìn nhan sắc giúp kéo dài thời kỳ kinh nguyệt được cho là nhu cầu chính đáng đồng thời giữ gìn được sức khỏe, hạnh phúc gia đình của phụ nữ. Tuy nhiên, việc sử dụng không đúng cách theo chỉ định của bác sĩ, lạm dụng thuốc,…khiến làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú ở phụ nữ.
5. Yếu tố nguy cơ khác
Đối với người có tiền sử mắc các bệnh như: ung thư buồng trứng, ung thư đại trực tràng, ung thư cổ tử cung cũng có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư vú.
Ngoài ra, đối với những phụ nữ chưa từng mang thai hoặc lần đầu tiên mang thai sau 30 tuổi thì cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những phụ nữ có con trước tuổi 30. Việc cho con bú góp phần làm giảm tỷ lệ ung thư ở phụ nữ. Thời gian cho con bú càng lâu thì nguy cơ bị ung thư vú ở phụ nữ đó càng thấp.
Một số biện pháp phòng tránh ung thư vú
- Không sinh con quá muộn hoặc quá sớm: phụ nữ ngày nay có xu hướng kết hôn và sinh con muộn hơn nhưng lại làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú. Vì vậy, bạn hãy cố gắng lên kế hoạch sinh con trước 30 tuổi.
- Xây dựng một chế độ sống và làm việc khoa học: ăn nhiều rau xanh, hạn chế thịt đỏ, dầu mỡ, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, không ngủ muộn, ngủ đủ giấc,… là điều mà một phụ nữ thông thái nên làm để bảo vệ mình khỏi nguy cơ mắc ung thư vú.
- Thường xuyên khám sức khỏe định kỳ: khám sức khỏe định kỳ sẽ giúp bạn biết được tình hình sức khỏe và phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm. Đây là việc mà ai cũng nên làm nhất là những người có tiền sử gia đình hoặc tiền sử bản thân dễ mắc bệnh.
|
medlatec
| 801
|
Bạn đã biết ăn tỏi đúng cách thế này chưa?
1. Những lợi ích sức khỏe khi ăn tỏi
Phòng và điều trị cảm cúm; Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung thư; Cải thiện chức năng xương khớp; Phòng ngừa các bệnh tim mạch; Tăng cường sức khỏe cho nam giới. Ngoài ra, đối với phụ nữ, tỏi cũng giúp giảm thiểu tình trạng tiền sản giật khi mang thai. Tỏi cũng giúp lọc độc tố trong máu, ngăn ngừa bệnh Alzheimer và làm đẹp da, phòng ngừa mụn trứng cá và các bệnh ngoài da khác...
2. Những điều cần lưu ý khi ăn tỏi
Không nên ăn tỏi lúc đói vì để tránh tỏi kích thích mạnh với niêm mạc dạ dày và ruột.Người có bệnh mắt, thị lực yếu không nên ăn nhiều tỏi dễ kích thích mắt, dễ gây viêm bầu mắt, viêm kết mạc.Không nên ăn tỏi sống khi bị tiêu chảy vì allicin trong tỏi kích thích thành ruột, dẫn tới phù nề, nghẽn mạch máu, biến chứng nguy hiểm.Đặc biệt, khi ăn tỏi sống thì nên đập dập và băm nhỏ, để trong không khí 10 - 15 phút. Tác dụng cơ bản của tỏi chủ yếu đến từ allicin – chất có tác dụng giảm viêm và chống oxy hóa rất có lợi cho sức khỏe. Khi tỏi được băm nhỏ, enzyme trong tỏi bị kích hoạt quá trình hình thành allicin.
|
vinmec
| 238
|
Hội chứng Parkinson có dấu hiệu gì?
1. Triệu chứng của hội chứng parkinson
Triệu chứng của hội chứng parkinson có thể khác nhau tùy thuộc vào mỗi người. Các triệu chứng sớm của bệnh thường xảy ra nhẹ và không được chú ý.
Các triệu chứng thường xuyên thường bắt đầu ở một bên cơ thể và tiếp tục nặng hơn ở bên đó. Ngay cả khi các triệu chứng bắt đầu ảnh hưởng đến cả hai bên. Một số dấu hiệu và triệu chứng khác của bệnh có thể bao gồm:
1.1 Run
Một cơn run hoặc lắc thường bắt đầu ở cả chân tay, thường là tay hoặc các ngón tay. Bạn có thể nhận thấy cơn run di chuyển qua lại giữa ngón tay cái cũng như ngón trỏ. Một đặc trưng của hội chứng Parkinson là run tay khi nó được nới lỏng.
Run là biểu hiện đầu tiên của bệnh parkinson
1.2 Chuyển động chậm lại (chậm vận động)
Bạn không có khả năng di chuyển hoặc khả năng di chuyển của bạn bị chậm lại. Đôi khi bạn có thể cảm thấy khó khăn để thực hiện nhiệm vụ đơn giản và tốn thời gian. Các bước đi có thể trở nên ngắn hơn nếu bạn đi bộ hoặc bạn có thể nhận thấy việc khó khăn khi cố ra khỏi ghế.
1.3 Cơ bắp cứng
Cơ cứng khớp có thể xảy ra trong bất kỳ bộ phận nào của cơ thể. Các cơ bắp cứng có thể giới hạn phạm vi chuyển động và làm bạn đau đớn.
Ngoài ra, parkinson còn có thể kèm theo một số triệu chứng không vận động như:
– Tư thế bị khiếm khuyết và mất cân bằng: Khi mắc bệnh Parkinson, tư thế của bạn có thể bị bẻ cong hoặc có thể bạn sẽ gặp vấn đề về mất cân bằng.
– Mất các chuyển động tự động, vô thức: Khi mắc bệnh Parkinson, bạn có thể giảm khả năng thực hiện các động tác vô thức, như chớp mắt, mỉm cười hoặc đung đưa cánh tay khi đi bộ.
– Thay đổi cách nói: Bạn có thể gặp vấn đề về ngôn ngữ khi mắc bệnh Parkinson. Bạn có thể nói chuyện nhẹ nhàng, nhanh chóng hoặc trở nên ngần ngại trước khi nói chuyện.
– Thay đổi cách viết: Bạn có thể gặp khó khăn để viết và chữ viết có thể nhỏ đi.
Hội chứng parkinson là một rối loạn cấp cao của hệ thần kinh có ảnh hưởng đến vận động.
2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của hội chứng parkinson
Bệnh Parkinson được nhiều chuyên gia cho rằng đó là do các tế bào thần kinh nhất định (neuron) trong não dần dần chết đi gây ra. Hậu quả là, nhiều triệu chứng biểu hiện do mất tế bào thần kinh sản xuất ra một chất hóa học trong não được gọi là dopamine. Khi nồng độ dopamine giảm, nó gây ra hoạt động não bất thường, dẫn đến dấu hiệu của bệnh Parkinson.
Các nghiên cứu đã chỉ ra một số cơ chế có liên quan đến quá trình bệnh sinh của Parkinson. Trong đó sự kết tụ α-synuclein được cho là cơ chế trung tâm của sự phát sinh bệnh.
Ngoài ra, một số nghiên cứu cũng chỉ ra nhiều quá trình khác như sự thanh thải protein bất thường, rối loạn chức năng ty thể và viêm thần kinh cũng đóng vai trò quan trọng trong việc khởi phát và tiến triển của parkinson.
Một số cơ chế đã được đưa ra để giải thích cho những thay đổi cấu trúc dẫn đến sự kết tụ bất thường α-synuclein. Do đó, các loại α-synuclein khác nhau được tìm thấy trong não bệnh nhân parkinson, bao gồm các monome chưa cuộn gấp, các oligome hòa tan, các protofibril và các fibrin không hòa tan có trọng lượng phân tử cao.
Những nghiên cứu ban đầu về các cặp sinh đôi và việc phát hiện một số gia đình có biểu hiện kiểu di truyền theo Mendel đã đưa ra những bằng chứng về nguyên nhân di truyền của parkinson, đỉnh điểm là việc tìm ra gen đầu tiên liên quan đến parkinson, α-synuclein (SNCA).
Bên cạnh đó, có một sự gia tăng nhanh chóng danh sách các đột biến liên quan đến bệnh EOPD. Theo ước tính, hơn 50% số trường hợp EOPD và khoảng 2-3% số trường hợp LOPD có liên quan đến di truyền. Việc phát hiện các đột biến gen liên quan đến EOPD có tính chất gia đình đã xác nhận vai trò quan trọng của chúng trong quá trình phát triển parkinson và giúp chúng ta hiểu cơ chế bệnh sinh phân tử của parkinson một cách dễ dàng hơn. Các gen, đột biến trên gen cũng làm giảm khả năng loại bỏ các ty thể không hoạt động, được cho là liên quan đến di truyền bệnh sinh của parkinson.
Parkinson có thể di truyền nhưng với tỷ lệ rất thấp.
4. Các dấu hiệu nhận biết
– Run trong bệnh Parkinson là run kiểu đếm tiền khi nghĩ (3-7 Hz) thường không đối xứng.
– Giảm động được đặc trưng bằng chậm chạp vận động toàn thân, đặc biệt là sự khéo léo của
ngón tay và dáng bộ(thường kéo lê).
– Đơ cứng kiểu bánh xe răng khi người khám gập duỗi chi bệnh nhân.
– Mất thăng bằng tư thế có thể đánh giá bằng test “lôi kéo”, trong đó người khám đứng phía
sau kéo vai bệnh nhân.
– Các dấu hiệu khác thường có liên quan nhưng không đòi hỏi có trong tiêu chuẩn chẩn đoán
gồm gương mặt giống mặt nạ, chớp mắt giảm, tăng tiết nước bọt, loạn vận ngôn do giảm
động, chữ viết nhỏ, và rối loạn giấc ngủ.
– Sa sút trí tuệ trong bệnh Parkinson đặc thù dưới đặc thù là kiểu dưới vỏ não biểu hiện bằng trì trệ tâm thần, khó nhớ, và thay đổi nhân cách.
|
thucuc
| 1,016
|
Công dụng thuốc Libracefactam 1,5g
Libracefactam 1,5g thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc được chỉ định để điều trị các bệnh liên quan đến nhiễm khuẩn như nhiễm trùng máu, nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng màng não.
1. Libracefactam 1,5g công dụng là gì?
Libracefactam 1,5g có thành phần chính là Cefoperazone (dưới dạng cefoperazone natri) 1g; Sulbactam (dưới dạng sulbactam natri) 0,5g, được sử dụng trong việc điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nguyên nhân do những vi khuẩn nhạy cảm như:Điều trị nhiễm khuẩn đường tiểu trên và dưới.Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới.Các bệnh nhiễm khuẩn trong ổ bụng như viêm đường mật, viêm túi mật, viêm màng bụng, viêm phúc mạc.Nhiễm khuẩn huyết.Viêm màng não.Nhiễm khuẩn da và mô mềm.Nhiễm khuẩn xương khớp.Nhiễm khuẩn đường sinh dục như viêm nội mạc tử cung, viêm vùng chậu, bệnh lậu.Bởi thành phần sulbactam/ cefoperazone có phổ kháng khuẩn rộng cho nên thuốc Libracefactam 1,5g sử dụng rất hiệu quả trong việc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn dù không cần kết hợp chung với các loại thuốc khác. Tuy nhiên, sulbactam/ cefoperazone có thể dùng kết hợp với những kháng sinh khác trong trường hợp cần thiết. Lưu ý: Khi kết hợp với Aminoglycoside phải kiểm tra chức năng thận trong suốt đợt điều trị.Chống chỉ định:Không sử dụng thuốc cho các trường hợp bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với nhóm Cefoperazone hoặc Penicillins, các chất ức chế betalactamases.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Libracefactam 1,5g
2.1. Cách dùng thuốc Libracefactam 1,5g
Cách pha thuốc dùng để tiêm tĩnh mạch:Lọ Libracefactam 1,5g được pha với 4ml dung dich dextrose 5%, sodiumchloride ~ 0.9% hoặc nước cất pha tiêm. Thời gian tiêm tĩnh mạch được thực hiện tối thiểu trong 3 phút.Để tiêm truyền, dung dịch phải pha trong 20ml dung môi và truyền trong 30 - 60 phút.Cách pha thuốc dùng để tiêm bắp:Với các dung dịch có thể sử dụng để tiêm bắp, để thuốc sử dụng được cần pha qua 2 bước sau: Đầu tiên pha dung dịch với 3ml nước cất pha tiêm. Khi dung dịch đã hoà tan, pha thêm 1ml dung dich lidocaine 2%. Thành phẩm là có dung dịch đạt được là 4m. L gồm dung dịch chứa 250mg/ Cefoperazone và 0.5% lidocaine.Dung dịch sau khi pha ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ dưới 25 độ C.
2.2. Liều dùng thuốc Libracefactam 1,5g
Liều dùng áp dụng cho người bệnh trưởng thành: Sử dụng từ 1-2 g Cefoperazone/ngày, dùng để tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, chia ra dùng trong 12 giờ. Với các trường hợp nhiễm khuẩn nặng, bệnh nhân có thể tăng liều dùng lên tới 8 grams Cefoperazone/ngày.Liều dùng tối đa mỗi ngày của Sulbactam là 4g/ ngày, trong trường hợp này cần bổ sung thêm Cefoperazone hoặc dùng thuốc với tỷ lệ 1:2 (Sulbactam: Cefoperazone).Với trường hợp người bệnh bị suy thận: Cần điều chỉnh liều lượng thuốc do thời gian đào thải của Sulbactam sẽ bị tăng lên. Cụ thể như sau:Độ thanh thải Creatinine trong khoảng 15 - 30 ml/ phút thì liều điều chỉnh là 1g Sulbactam hai lần mỗi ngày.Với độ thanh thải Creatinine < 14 ml/phút: Dùng 0.5g Sulbactam hai lần mỗi ngày.Đối với bệnh nhân mắc bệnh suy gan: Thuốc đa số sẽ được bài tiết qua mật, thời gian đào thải của Cefoperazone sẽ kéo dài hơn ở người bệnh bị suy gan nặng. Bệnh nhân vẫn có thể sử dụng thuốc nhưng cần điều chỉnh liều lượng theo ý kiến tư vấn của bác sĩ, đặc biệt lưu ý với người vừa mắc bệnh suy gan vừa bị suy thận.
3. Tương tác thuốc
Không nên pha chung thuốc với dung dịch Ringer lactate hoặc với dung dịch 2% lidocaine, hydrochloride, do sự pha trộn của 2 loại thuốc trên gây tương kỵ nhau.Sử dụng sản phẩm có cồn cùng với thuốc sẽ gây ức chế aldehyde dehygrogenase dẫn đến phản ứng gây tích lũy trong máu với triệu chứng như đồ mồ hôi, nhịp tim nhanh. Phản ứng này cũng xảy ra tương tự khi kết hợp kháng sinh nhóm Cephalosporin khác với 2 thành phần cefoperazon/ sulbactam.Không nên sử dụng chung với nhóm kháng sinh Aminoglycoside, nó sẽ làm giảm công dụng của thuốc. Trường hợp cần phải dùng chung thì phải chia thời gian tiêm truyền gián đoạn, rửa ống truyền dịch giữa 2 liều.Ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm, cụ thể là xét nghiệm glucose trong nước tiểu có thể bị dương tính giả khi dùng với dung dịch Benedict hoặc Fehling. Dương tính với xét nghiệm kháng globulin (Coomb).Không nên trộn lẫn thuốc với diphenhydramine, ketamycin B, meclofenoxat, kali magnesi, doxycyclin vì chúng dễ gây kết tủa.Cẩn trọng khi sử dụng thuốc với các thuốc chống đông, thuốc kháng viêm không steroid, thuốc ly giải huyết khối vì dễ gây phản ứng phụ là chảy máu.
4. Tác dụng phụ thuốc Libracefactam 1,5g
Thuốc được dung nạp khá tốt nên đa số các tác dụng phụ thường sẽ ở mức độ nhẹ và trung bình.Phản ứng phụ thường gặp là đau tại vị trí tiêm, nhất là khi sử dụng thuốc để tiêm bắp. Một số ít trường hợp có thể bị viêm tĩnh mạch. Phản ứng trên đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Phản ứng trên da gây mẩn đỏ, ngứa da. Phản ứng trên máu và hệ bạch huyết như giảm tiểu cầu/ bạch cầu, thiếu máu và tăng bạch cầu ái toan. Các phản ứng liên quan đến máu có thể sẽ tự chấm dứt nếu người bệnh ngưng sử dụng thuốc.
5. Thận trọng khi dùng thuốc Libracefactam 1,5g
Người bệnh bị dị ứng với thuốc Penicillin cần thận trọng khi dùng Cefoperazon và Sulbactam.Một số báo cáo đã đưa ra ở những người bệnh sử dụng Cefoperazon và các kháng sinh phổ kháng khuẩn rộng khác có thể gây bệnh viêm ruột kết màng giả.Người bệnh tuyệt đối không sử dụng rượu trong quá trình sử dụng thuốc. Với phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai: Cefoperazon và Sulbactam có thể qua được hàng rào nhau thai. Do đó, chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.Thời kỳ cho con bú: Chỉ một lượng nhỏ Cefoperazon và s. Sulbactam được tiết vào sữa mẹ, vậy nên cần cẩn trọng khi sử dụng khi dùng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Libracefactam, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Libracefactam điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,149
|
Quả la hán trị bệnh hô hấp
La hán là quả của cây có tên khoa học Momordica grosvenori Swingle thuộc họ bầu bí (Cucurbitaceae). Quả này còn tên gọi khác như la hán quả, giả khổ qua, quang quả mộc miết… thuộc vào loại quả đặc sản của vùng Quế Lâm thuộc tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc.
Ngoài ra còn thấy La hán tại Quảng Đông hoặc Giang Tây, Trung Quốc. La hán giàu dược tính nên được dùng làm thuốc với tên gọi La hán quả đã được ghi đầu tiên trong sách “Lĩnh Nam thái dược lục”.
La hán tên dược liệu là Fructus Siraitiae Grosvenorii; quả được thu hái vào tháng 9 – 10 hằng năm, phơi hay sấy khô cất dùng dần. Khi sử dụng làm thuốc nên chọn quả lớn tròn, cứng chắc, lắc không kêu, vỏ có màu nâu vàng mới là loại tốt.
Đông y cho rằng quả La hán vị ngọt, tính mát, không độc đi vào hai kinh phế và đại trường (Quảng Tây Trung dược chí nói quy kinh phế và tỳ). Có công năng nhuận phế, lợi hầu, hóa đàm chỉ khát, nhuận tràng thông tiện. Do đó được sử dụng để trị ho phế nhiệt và đàm hỏa nội kết, viêm hầu họng, đại tiện bí kết (trị đàm hỏa ho, ho gà, huyết táo)… Để tham khảo và ứng dụng, xin giới thiệu những phương trị liệu tiêu biểu có La hán.
* Chữa viêm họng: Lấy quả La hán thái hãm với nước sôi, uống thay nước trong ngày.
* Chữa chứng viêm thanh quản (mất tiếng): La hán 1 quả, thái miếng sắc lấy nước uống 2 – 3 lần trong ngày hoặc uống dần mỗi lần một ít.
* Chữa ho gà: La hán 1 quả, hồng khô 25g, sắc lấy nước uống; hoặc La hán 1 quả, phổi heo bóp hết bọt 40g, hầm cùng nhừ, nêm gia vị ăn.
* Chữa ho đờm vàng quánh: La hán 20g, tang bạch bì 12g, sắc lấy nước uống trong ngày.
* Bổ phế (hỗ trợ trong trị lao): La hán 60g, thịt nạc lợn 100g, hai thứ thái lát cho hầm cùng, nêm gia vị đủ, ăn cùng cơm.
* Chữa táo bón: Dùng la hán sắc lấy nước, pha thêm mật ong uống trong ngày.
|
medlatec
| 383
|
Độ chính xác của phương pháp xét nghiệm Combi PT HIV như thế nào?
Hiện nay, phương pháp xét nghiệm Combi PT được xem là kỹ thuật chẩn đoán HIV mới nhất nên được rất nhiều người quan tâm. Vậy độ chính xác của phương pháp xét nghiệm Combi PT HIV là như thế nào, có đáng tin không, hãy cùng tìm hiểu qua những giải đáp dưới đây.
1. Virus HIV - những thông tin cơ bản
Virus HIV gây ra tình trạng suy giảm miễn dịch, nằm trong nhóm retrovirus. Đặc điểm của chúng là dễ thay đổi, dễ đột biến. Virus HIV có nhiều chủng khác nhau, mỗi chủng cũng có kháng nguyên không giống nhau.
Virus HIV có con
đường lây truyền chính là đường tình dục, đường máu, lây qua dụng cụ bị phơi nhiễm và truyền từ mẹ cho con qua nhau thai. Khi đi vào cơ thể, virus sẽ tấn công trực diện hệ miễn dịch, nhất là lympho T. Khi virus tăng sinh sẽ làm ức chế hệ miễn dịch nên cơ thể trở nên mẫn cảm hơn trước các yếu tố nhiễm trùng. Tình trạng này có liên quan mật thiết với những tổn thương xảy ra ở hệ miễn dịch.
Virus HIV gồm 2 type nhưng so với type HIV-2 thì type HIV-1 có khả năng truyền bệnh dễ hơn và giai đoạn tiềm tàng từ thời điểm phơi nhiễm đến khi phát hiện ra bệnh của type này cũng kéo dài hơn.
2. Độ chính xác của phương pháp xét nghiệm combi PT như thế nào?
2.1. Phương pháp Combi PT trong xét nghiệm HIV là gì?
Trước khi tìm hiểu về độ chính xác của phương pháp xét nghiệm Combi PT thì cần biết đây là phương pháp gì. Cụ thể, Combi PT HIV là xét nghiệm được thực hiện bởi nguyên lý điện hóa phát quang.
Toàn bộ quá trình xét nghiệm diễn ra trên hệ thống máy Cobas 8000 độ nhạy cao, phát hiện được cả kháng nguyên và kháng thể của virus HIV từ giai đoạn đầu.
2.2. Tính chính xác của phương pháp xét nghiệm Combi PT trong xét nghiệm HIV
Khi đã hiểu được cách thức thực hiện xét nghiệm này như đã nói đến ở trên thì bạn có thể thấy được độ chính xác của phương pháp xét nghiệm Combi PT. Đây là xét nghiệm dùng sinh phẩm thế hệ mới nhất nên có khả năng phát hiện ra virus sớm hơn so với các xét nghiệm HIV khác.
Kết quả xét nghiệm HIV Combi PT có độ chính xác tối thiểu là 95%. Vì thế, kể từ thời điểm phơi nhiễm, nếu kết quả xét nghiệm âm tính thì chắc chắn đến 95% bạn không nhiễm HIV. Để chính xác hơn nữa thì sau 3 và 6 tháng sau bạn nên kiểm tra lại.
Cụ thể, với độ chính xác của phương pháp xét nghiệm Combi PT thì sau khi thực hiện xét nghiệm sẽ cho ra 1 trong các kết quả sau:
- Âm tính
Điều này có nghĩa là không tìm thấy kháng nguyên và kháng thể chống lại virus HIV, tức là người được xét nghiệm không nhiễm HIV. Có trường hợp âm tính giả (rất hiếm) thường là do người bệnh đang ở giai đoạn cửa sổ với đặc điểm kháng nguyên và kháng để đều rất ít nên xét nghiệm chưa phát hiện ra được. Người bệnh sẽ cần làm lại xét nghiệm vào mốc tháng thứ 3 và 6 sau phơi nhiễm để khẳng định.
- Dương tính
Kết quả này tức là đã phát hiện ra kháng nguyên và kháng thể virus HIV. Để chắc chắn không xảy ra trường hợp dương tính giả, bác sĩ sẽ chỉ định thêm xét nghiệm xác nhận.
- Không xác định
Nhiều lý do dẫn đến kết quả xét nghiệm HIV Combi PT không xác định: người bệnh ở giai đoạn cửa sổ, dùng thuốc gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm,... Nếu rơi vào trường hợp này sẽ phải làm lại xét nghiệm theo thời gian được bác sĩ chỉ định.
Ngoài ra, để đảm bảo độ chính xác của phương pháp xét nghiệm Combi PT thì cũng cần lưu ý về thời điểm được xem là mốc “vàng” để làm xét nghiệm. Chuyên gia y tế khuyến cáo thời điểm làm xét nghiệm tốt nhất là sau 2 tháng tính từ ngày phơi nhiễm và trước khi xét nghiệm 1 ngày cần kiêng dùng chất kích thích.
2.3. Ai nên làm xét nghiệm HIV Combi PT?
Do độ chính xác của phương pháp xét nghiệm Combi PT HIV rất cao nên khuyến cáo xét nghiệm nên thực hiện với các trường hợp:
- Đã có đời sống tình dục với người không phải là chồng/vợ nhưng không dùng bất cứ biện pháp an toàn nào.
- Tiêm chích ma túy bằng kim tiêm chung với người khác.
- Có người thân đã bị nhiễm HIV.
- Thai phụ tiếp xúc với yếu tố nguy cơ.
- Trẻ sinh ra từ mẹ phơi nhiễm hoặc nhiễm HIV.
- Nhiễm virus lao, viêm gan C.
Đây là nhóm được khuyến cáo nên tiến hành xét nghiệm HIV Combi PT 6 tháng/lần. Trong khoảng thời gian này, nếu xuất hiện tình trạng: sụt cân, phát ban ở trên da, sốt, đau cơ, đau họng, mệt mỏi,... thì cần làm xét nghiệm ngay.
2.4.
- Người bệnh được lấy mẫu xét nghiệm bởi chuyên viên xét nghiệm.
- Mẫu bệnh phẩm được chuyển đến phòng xét nghiệm để kiểm tra và xử lý.
- Phòng xét nghiệm thực hiện xét nghiệm đúng quy cách bằng những thiết bị và dụng cụ phù hợp.
- Kết quả xét nghiệm được trả về phòng khám ban đầu cho bác sĩ.
- Bác sĩ đọc kết quả xét nghiệm và thông báo với người bệnh.
|
medlatec
| 959
|
Công dụng thuốc Quaneuron
Thuốc Quaneuron là sản phẩm bổ não có chứa thành phần chính là thảo dược tự nhiên, được nhiều người dùng ưa chuộng trong thời gian qua. Các bạn hãy cùng tìm hiểu chi tiết về công dụng, chỉ định của thuốc để lựa chọn và sử dụng đúng đắn hơn cả.
1. Tìm hiểu Quaneuron là thuốc gì?
Quaneuron là sản phẩm được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương - Việt Nam. Thành phần của thuốc gồm các loại thảo dược tự nhiên như cao đinh lăng, bạch quả, giúp phát huy hiệu quả trong việc điều trị các bệnh liên quan đến não như:Hỗ trợ cải thiện các chức năng tuần hoàn não, giảm đi những cơn co thắt.Cho khả năng chống viêm, chống oxy hóa, loại bỏ gốc tự do với hiệu quả cao.Điều trị các vấn đề liên quan đến rối loạn tiền đình, cải thiện thính giác.Hỗ trợ cải thiện vấn đề như đau mỏi vai gáy, tê bì chân tay.Hỗ trợ cải thiện chứng run giật ở những bệnh nhân Parkinson.Hỗ trợ cải thiện bệnh liên quan đến tai biến mạch máu não.Hỗ trợ cải thiện vấn đề di chứng sau tai biến, thần kinh suy nhược.Giảm thiểu những vấn đề rối loạn chức năng tuần hoàn gồm đau đầu, mất ngủ, hoa mắt, chóng mặt...
2. Chỉ định và chống chỉ định Quaneuron
2.1. Chỉ định. Với Quaneuron công dụng như trên, thuốc này thường được chỉ định cho các trường hợp sau:Người bị suy giảm trí nhớ, mất trí nhớ, không tập trung, đặc biệt là người cao tuổi.Người gặp các vấn đề như chóng mặt, ù tai, thị lực suy giảm.Bệnh nhân mắc chứng thiểu năng tuần hoàn não (rối loạn tuần hoàn não).Người bị di chứng sau khi trải qua cơn tai biến.Người bị thiếu máu võng mạc2.2. Chống chỉ định. Thuốc Quaneuron chống chỉ định trong những trường hợp:Những người mẫn cảm với thành phần của thuốc gồm đinh lăng, bạch quả.Phụ nữ mang thai sẽ gia tăng nguy cơ gây xuất huyết, sảy thai.Người bị rối loạn máu, máu khó đông do thuốc có thể có tác động lên quá trình đông máu. Những bệnh nhân đang dùng các loại thuốc chống đông nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Quaneuron, chú ý dừng sử dụng thuốc trước khi phẫu thuật 3 ngày.
3. Cách sử dụng thuốc Quaneuron
Quaneuron là thuốc được bào chế dưới dạng viên nén và sử dụng qua đường uống. Trước khi dùng thuốc Quaneuron, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Thông thường, liều dùng khuyến cáo của thuốc là 2 viên sau khi ăn, uống bằng nước lọc.
4. Tác dụng phụ
Mặc dù là thuốc có chứa các thành phần thảo dược tự nhiên, tuy nhiên thuốc Quaneuron vẫn có nguy cơ gây tác dụng phụ cho người sử dụng với những triệu chứng như:Đau đầu, chóng mặt, tụt huyết áp đột ngột.Mất ngủ, mệt mỏi, xuất hiện dị ứng da.Tiêu chảy, thần kinh rối loạn, buồn nôn.Gia tăng nguy cơ xuất huyết.
5. Xử lý khi quên liều hoặc dùng quá liều Quaneuron
Nếu quên uống một liều thuốc Quaneuron, bạn nên bổ sung ngay sau khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu quên dùng thuốc quá lâu mà gần tới thời gian sử dụng liều tiếp theo, bạn hãy bỏ qua liều đã quên, không sử dụng 2 liều thuốc cùng lúc để bù cho liều trước đó.Trong trường hợp dùng thuốc quá liều, bạn cần chú ý theo dõi cơ thể.Thuốc Quaneuron là giải pháp hiệu quả cho người muốn cải thiện trí não và điều trị các bệnh liên quan đến trí não.
|
vinmec
| 634
|
Cách bôi dầu tràm cho trẻ sơ sinh
Sử dụng dầu tràm cho trẻ sơ sinh có thể giúp làm lành vết muỗi đốt, côn trùng cắn trên da bé, chữa đầy hơi, khó tiêu, trị ho... Tuy nhiên, cha mẹ cần biết cách sử dụng dầu tràm đúng cách để đảm bảo an toàn và không gây kích ứng trên làn da của trẻ sơ sinh. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để biết cách bôi dầu tràm cho trẻ sơ sinh.
1. Cách bôi dầu tràm cho trẻ sơ sinh
Dầu tràm được chiết xuất từ các bộ phận của cây tràm như cành, lá, thân qua phương pháp chưng cất hơi nước. Vì vậy, các thành phần có trong dầu tràm đều lành tính và an toàn. Cụ thể trong dầu tràm có chứa thành phần chính là Cineol. Đây là một hợp chất tự nhiên rất tốt cho sức khỏe, có công dụng kháng khuẩn, ngăn ngừa virus gây bệnh. Vì khá lành tính và sở hữu nhiều công dụng hữu ích trong việc chăm sóc tốt cho sức khỏe, chính vì thế dầu tràm là một món đồ cần thiết phải có, đặc biệt ở những gia đình có trẻ nhỏ.Dưới đây là một số cách bôi dầu tràm cho trẻ sơ sinh bao gồm:Hỗ trợ giúp làm lành vết côn trùng cắn trên da bé: Do trong thành phần của dầu tràm có chứa hoạt chất Eucalyptol có tác dụng sát khuẩn. Vì vậy, khi bị muỗi đốt hay côn trùng cắn, có thể dùng dầu tràm và thoa một chút lên vết cắn nhằm làm giảm tình trạng sưng đỏ, ngứa và đau cho trẻ sơ sinh.Hỗ trợ chữa đầy hơi, khó tiêu: Trẻ sơ sinh thường hay gặp phải tình trạng bị đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu. Khi gặp phải trường hợp này, có thể dùng vài giọt dầu tràm cho vào lòng bàn tay rồi massage nhẹ nhàng lên vùng bụng của trẻ theo chiều kim đồng hồ, từ trong ra ngoài. Hoạt chất Cineol có trong dầu tràm sẽ nhanh chóng thấm vào da và làm nóng vùng bụng của bé. Việc này sẽ giúp cho máu lưu thông tốt hơn, kích thích nhu động ruột và đẩy khí ứ hơi thừa ra ngoài, làm giảm các triệu chứng đầy hơi, khó tiêu ở trẻ.Dùng dầu tràm massage cho trẻ sơ sinh: Hoạt chất Cineol có trong dầu tràm có tác dụng lưu thông khí huyết tốt hơn. Theo nghiên cứu của y học cổ truyền, các hoạt chất có trong dầu tràm có mùi thơm, tính ấm, có tác dụng hoạt huyết khu phong. Hơn nữa, dầu tràm không có tính nóng nên có thể hoàn toàn yên tâm khi sử dụng để massage cho trẻ sơ sinh với làn da dễ nhạy cảm.Dùng dầu tràm hỗ trợ trị ho: Khi thời tiết thay đổi, trẻ rất dễ bị ho, mẹ chỉ cần dùng vài giọt dầu tràm để massage vùng lưng, ngực và cổ cho bé theo chiều kim đồng hồ, từ trong ra ngoài, từ trên xuống dưới. Kiên trì thực hiện thì sau 2 - 3 ngày theo cách này, triệu chứng ho của bé sẽ được cải thiện nhanh chóng.Dầu tràm giúp hỗ trợ kháng khuẩn: Đây là một trong những công dụng nổi trội nhất của dầu tràm. Đối với trẻ sơ sinh, chỉ cần nhỏ vài giọt dầu tràm vào chén nước nóng hoặc thấm vào miếng bông gòn, rồi đặt tại các góc nhà. Việc này sẽ giúp cho bầu không khí trở nên sạch và thơm mát hơn. Mùi hương của dầu tràm cũng tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu cho trẻ sơ sinh.Dùng dầu tràm pha loãng để tắm cho trẻ sơ sinh: Việc này có công dụng giữ ấm, hỗ trợ phòng các bệnh cảm mạo, viêm da, ho... Khi tắm cho trẻ, nên pha loãng khoảng 3 - 5 giọt dầu tràm, sau đó dùng tay hòa tan đều. Tiến hành tắm bé như bình thường, đối với những bé sơ sinh chưa rụng rốn, không nên để nước tắm có pha loãng dầu tràm rơi vào, vì sẽ làm ướt hoặc gây xót cho trẻ. Tránh rơi vào mắt, mũi sẽ tiềm ẩn nguy cơ gây kích ứng, vì vậy không nên rửa mặt cho bé với nước tắm có pha loãng dầu tràm.
2. Một số lưu ý khi sử dụng dầu tràm cho trẻ
Mặc dù, dầu tràm có thành phần các hoạt chất khá lành tính và an toàn, tuy nhiên trong quá trình sử dụng cho trẻ sơ sinh, cần lưu ý một số điều sau đây để bảo vệ bé và phát huy tốt các công dụng như sau:Tuyệt đối không bôi dầu tràm lên vùng da nhạy cảm: Đối với dầu tràm nguyên chất, hoạt tính tương đối mạnh. Vì vậy, đối với các vùng da nhạy cảm như đầu, da mặt, cổ... nó có thể gây ra các kích ứng trên da khi bôi trực tiếp dầu tràm lên các vùng da đó. Bởi thế, đối với những vùng da này, cha mẹ có thể bôi một lượng rất nhỏ hoặc pha loãng trước hoặc bôi vào quần áo, khăn choàng cho bé. Đối với các vị trí khác như lòng bàn chân, lưng và ngực, có thể thoa dầu tràm trực tiếp lên những vị trí đó và massage nhẹ nhàng. Tuy nhiên, cần theo dõi làn da của trẻ sau khi bôi dầu tràm, nếu da của bé xuất hiện các nốt sưng đỏ hay mẩn ngứa thì nên ngưng bôi dầu tràm nhằm tránh những tổn thương cho da của trẻ. Đặc biệt, không nên bôi dầu tràm lên vết thương hở của trẻ sơ sinh. Đây là nguyên nhân có thể làm cho vết thương hở trên da bị kích ứng, dẫn đến việc các mô cơ sẽ bị tổn thương nặng hơn dẫn đến vết thương sẽ khó lành, hoặc thậm chí có nguy cơ bị lở loét, sưng mủ do nhiễm trùng da.Dùng với liều lượng phù hợp: Nên bôi dầu tràm với liều lượng phù hợp nhất định với trẻ sơ sinh, tránh lạm dụng quá nhiều có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn. Trong trường hợp dùng dầu tràm để pha vào nước tắm cho trẻ nhỏ hoặc dùng để cho bé xông hơi, liều lượng an toàn được khuyến cáo là từ 3 - 5 giọt. Còn nếu dùng để massage cho bé thì chỉ cần 1 giọt là vừa đủ. Tương tự như khi cần thoa lên lòng bàn tay, lòng bàn chân hoặc vị trí vết côn trùng cắn thì liều lượng sử dụng cũng chỉ cần 1 giọt dầu tràm đã đủ. Việc dùng với liều lượng quá mức khuyến cáo có thể khiến cho làn da mỏng manh của trẻ bị tổn thương.Nên kiểm tra phản ứng trước khi dùng: Mặc dù các thành phần trong dầu tràm khá lành tính và an toàn, nhưng khi sử dụng cho trẻ sơ sinh không thể tránh khỏi một số trường hợp làn da của trẻ dễ bị kích ứng với dầu tràm. Vì vậy, để tránh trường hợp trên xảy ra, ba mẹ nên lưu ý kỹ lưỡng khi dùng cho trẻ. Trước khi cho trẻ sử dụng, cha mẹ có thể pha loãng 1 ít dầu tràm với nước rồi nhỏ thử lên vùng da của bé. Nếu như ở vị trí đó xuất hiện nốt mẩn đỏ, sưng viêm, dị ứng da... thì da trẻ có thể bị mẫn cảm với tinh dầu tràm. Vì thế, không nên sử dụng cho bé để đảm bảo an toàn tuyệt đối. Ngược lại nếu da trẻ vẫn bình thường và không có bất kỳ dấu hiệu dị ứng gì thì có thể sử dụng dầu tràm bình thường cho trẻ.Hy vọng bài viết trên đây đã cung cấp đầy đủ các thông tin giúp các bậc cha mẹ hiểu được cách sử dụng tinh dầu tràm cho trẻ sơ sinh. Việc dùng dầu tràm đúng cách không chỉ đem lại hiệu quả tốt nhất cho trẻ mà còn hạn chế tối đa những phản ứng có hại cho trẻ trong quá trình sử dụng.
|
vinmec
| 1,388
|
Công dụng thuốc Theparmol Extra
Theparmol Extra thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm thường được sử dụng để làm giảm nhanh các cơn đau đầu, đau họng, đau bụng kinh và hạ sốt nhanh.
1. Công dụng thuốc Theparmol Extra
Thuốc Theparmol Extra chứa thành phần là sự kết hợp của Paracetamol và Cafein, có tác dụng giảm nhanh các cơn đau, hạ sốt hiệu quả cao. Trong đó, Paracetamol (Acetaminophen) tác động lên trung ương- ngoại biên, có hoạt tính giảm đau, hạ nhiệt là do ức chế hoạt động của men cyclooxygenase trong quá trình tổng hợp prostaglandin- là chất gây sốt, viêm đau trong cơ thể. Ngoài ra Paracetamol còn có tác dụng hạ nhiệt mạnh do tác động lên vùng dưới đồi, do giãn mạch và tăng lưu lượng mạch máu ngoại biên. Đối với cafein thì thuộc dẫn xuất xanthin được chiết từ cà phê, ca cao hoặc tổng hợp từ acid uric lại có tác dụng kích thích nhẹ hệ thần kinh trung ương, hỗ trợ giảm đau và giúp cho hoạt động của cơ được dễ dàng.Thuốc Theparmol Extra thường được chỉ định để điều trị cơn đau nhẹ đến vừa trong các trường hợp:Đau đầu;Đau bụng kinh;Đau họng;Đau cơ xương khớp;Sốt và đau sau khi tiêm vaccine;Đau sau các thủ thuật nha khoa, đau răng;Đau trong viêm khớp.Các chống chỉ định của thuốc Theparmol Extra gồm có:Bệnh nhân quá mẫn với thành phần Paracetamol, cafein hoặc bất cứ thành phần nào của chế phẩm;Bệnh nhân suy gan nặng;Bệnh nhân thiếu hụt Glucose- 6- phosphate dehydrogenase.
2. Liều sử dụng của thuốc Theparmol Extra
Thuốc Theparmol Extra được bào chế dưới dạng viên nang đường uống, thường sử dụng sau bữa ăn, uống với nhiều nước. Liều sử dụng của thuốc Theparmol Extra như sau:Đối với người lớn và trẻ em từ 16 tuổi trở lên: Uống 1-2 viên, cách 4-6 giờ, không dùng quá 8 viên/ ngày;Trẻ em từ 12-15 tuổi: 1 viên/ lần/ 6 giờ, không dùng quá 4 viên/ngày;Trẻ em dưới 12 tuổi dùng hàm lượng phù hợp khác theo chỉ dẫn của bác sĩ;Không dùng Paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc 5 ngày ở trẻ em vì có thể đau thời gian dài là dấu hiệu của một bệnh lý cần điều trị nguyên nhân hơn là triệu chứng;Không dùng Paracetamol để tự điều trị cho người lớn và trẻ em sốt cao trên 39,5 độ C, sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn vì có thể là dấu hiệu của bệnh nặng.Nếu xảy ra quá liều Paracetamol do dùng một liều duy nhất hay uống lặp lại liều lớn (7,5-10g mỗi ngày trong 1-2 ngày) hoặc do dùng thuốc dài ngày có thể gây hoại tử gan phụ thuộc liều, cũng là độc tính nguy hiểm nhất dễ gây tử vong. Bệnh nhân thường có triệu chứng buồn nôn, đau bụng, xanh tím da, niêm mạc và móng tay.Việc xử trí trong ngộ độc Paracetamol được thực hiện như sau:Rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất là trong 4 giờ sau khi uống;Liệu pháp giải độc chính là hợp chất sulfhydryl. N- acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Điều trị với N- acetylcystein hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống Paracetamol;Cho uống N-acetylcystein liều đầu tiên là 140mg/ kg thể trọng, sau đó cho tiếp 17 liều nữa mỗi liều 70mg/ kg thể trọng cách nhau mỗi 4 giờ.
3. Tác dụng phụ của thuốc Theparmol Extra
Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Theparmol Extra có thể gặp các tác dụng phụ như:Ban da;Nôn, buồn nôn, tiêu chảy;Giảm bạch cầu trung tính;Giảm toàn thể huyết cầu;Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày;Suy gan khi dùng liều cao, kéo dài;Hội chứng Steven-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Theparmol Extra
Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Theparmol Extra gồm có:Thận trọng khi sử dụng thuốc Theparmol Extra ở bệnh nhân thiếu máu từ trước vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu;Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính trên gan của Paracetamol do đó bệnh nhân sử dụng Theparmol Extra cần tránh uống rượu;Thận trọng khi sử dụng thuốc Theparmol Extra ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan/ thận;Paracetamol và cafein qua được hàng rào nhau thai và được bài tiết trong sữa mẹ, do đó chỉ dùng Theparmol Extra cho phụ nữ có thai và cho con bú khi cần thiết.
5. Các tương tác thuốc với Theparmol Extra
Paracetamol có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của Coumarin và dẫn chất indandion;Thận trọng với khả năng hạ sốt nghiêm trọng ở bệnh nhân dùng đồng thời Phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt;Thuốc chống co giật như phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng độc tính hại gan của Paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những độc chất với gan. Probenecid có thể làm giảm đào thải Paracetamol và tăng thời gian bán thải trong huyết tương của Paracetamol;Sự hấp thu Paracetamol có thể bị giảm nếu dùng đồng thời với Cholestyramine;Erythromycin, Domperidone, Metoclopramid làm tăng hấp thu của Paracetamol;Lưu ý khi phối hợp Theparmol Extra với Ciprofloxacin và Norfloxacin vì làm tăng đáng kể nồng độ cafein trong cơ thể, có thể gây kích thích hoặc ảo giác.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Theparmol Extra. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Theparmol Extra theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
|
vinmec
| 1,001
|
Tinh hoàn co rút là gì, nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả
Tinh hoàn co rút là tình trạng khá thường gặp ở nam giới song kiến thức về bệnh lý này còn hạn chế, không ít bệnh nhân không biết mình mắc bệnh cho đến khi đi khám do vô sinh. Chủ động tìm hiểu về bệnh giúp chúng ta phòng ngừa và bảo vệ bản thân tốt hơn trước nguy cơ mắc bệnh.
1. Tinh hoàn co rút là gì?
Giống như tên gọi, tinh hoàn co rút là tình trạng tinh hoàn co rút không nằm ở vị trí bìu của nó mà di chuyển qua lại giữa bìu và bẹn. Tình trạng này thường chỉ xảy ra ở một bên tinh hoàn, dùng tay khám có thể xác định được vị trí của bên tinh hoàn di chuyển này. Đồng thời tinh hoàn lạc chỗ này cũng dễ dàng có thể đưa về vị trí trong bìu bằng di chuyển tay mà không gây đau đớn.
Tinh hoàn vùng háng thường xảy ra ở trẻ trai, cho đến tuổi dậy thì hoặc trưởng thành thì tinh hoàn thường sẽ ổn định vị trí trong bìu. Tuy nhiên, nếu tinh hoàn co rút tiếp tục xảy ra khi trẻ lớn, nhất là ở nam giới trưởng thành thì nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản là khá lớn. Nguyên nhân do trong bìu, nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ cơ thể 2 - 3 độ C nên tinh hoàn được nuôi dưỡng và sinh tinh tốt hơn.
Tinh hoàn nằm ở vị trí khác ngoài bìu đều chịu nhiệt độ cao có thể gây chết tinh trùng, xơ hóa, xuất hiện tế bào ung thư,… Vì thế, trẻ bị tinh hoàn co rút cần được tiếp tục theo dõi bệnh thường xuyên, nếu tình trạng không cải thiện thì bác sĩ có thể xem xét phẫu thuật cố định vị trí tinh hoàn.
Cha mẹ nên chú ý thường xuyên thăm khám và phát hiện tình trạng tinh hoàn co rút ở trẻ như sau:
Dùng tay chạm thấy tinh hoàn không ở bìu nhưng ở vùng háng, khi đó dễ dàng di chuyển tinh hoàn trở lại vị trí trong bìu. Thông thường tinh hoàn sẽ không ngay lập tức trở lại háng nhưng sẽ xảy ra từ từ.
Dùng tay thấy sự xuất hiện thất thường của một bên tinh hoàn, tự nhiên xuất hiện và tự nhiên biến mất.
Hầu hết trường hợp tinh hoàn co rút chỉ có thể phát hiện bằng thăm khám do quá trình di chuyển tinh hoàn này không gây đau đớn, khó chịu. So với tinh hoàn ẩn, tinh hoàn lạc chỗ thì tinh hoàn co rút không nguy hiểm bằng, song vẫn cần theo dõi để can thiệp y tế khi cần thiết.
2. Điểm danh các nguyên nhân dẫn đến tinh hoàn co rút
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tinh hoàn co rút là do sự hoạt động quá mức của một cơ bắp vùng háng, khiến tinh hoàn bị kéo di chuyển ngược lên. Điều này đồng thời xảy ra với cơ bìu, bởi cơ bìu có dạng như một túi mỏng đựng tinh hoàn, chỉ khi chúng co lại thì tinh hoàn mới bị kéo ngược lên trên cơ thể.
Cơ bìu giãn giải phóng khiến tinh hoàn co rút thường xảy ra khi:
Cơ bìu được làm dịu trong môi trường ấm áp, giãn ra và đủ cho tinh hoàn dễ dàng di chuyển ngược.
Môi trường lạnh khiến tinh hoàn trong bìu có thể bị ảnh hưởng, lúc này cơ bìu sẽ co lại và tinh hoàn được kéo sát về cơ thể hơn để có nhiệt độ thích hợp.
Kích thích thần kinh hoặc cọ xát quá mức: điều này xảy ra khi lực vật lý cọ xát mạnh vào dây thần kinh sinh dục đùi hoặc tinh thần lo lắng, căng thẳng quá mức.
Phản xạ cơ bìu bất thường như đột ngột mạnh hơn thường dẫn đến tinh hoàn co rút và tinh hoàn dễ di chuyển vào trong háng. Sau đó khi không còn kích thích, cơ bìu mở ra và tinh hoàn có thể di chuyển về vị trí cũ.
Song không phải trường hợp nào tinh hoàn co rút cũng tự di chuyển về vị trí ban đầu, trong quá trình đẩy cao chúng có thể bị mắc kẹt, dẫn đến tinh hoàn nằm cao. Biến chứng này dễ xảy ra ở trẻ nam có thừng tinh ngắn, mô bào thai còn sót lại sau khi sinh hoặc phẫu thuật thoát vị dẫn đến hình thành mô sẹo.
Bác sĩ cũng cần kiểm tra và chẩn đoán nguyên nhân để lựa chọn phương pháp điều trị hoặc can thiệp phù hợp.
3. Phương pháp điều trị và kiểm soát tinh hoàn co rút
Đa phần trường hợp trẻ bị tinh hoàn co rút sẽ tự khỏi bệnh, nghĩa là tinh hoàn tự đi ngược lại vào trong bìu và cố định tại đây trong tuổi dậy thì. Điều cần làm lúc này là cha mẹ cùng với bác sĩ thường xuyên theo dõi tình trạng bệnh, nếu tinh hoàn không tự di chuyển ngược vào hoặc vị trí tinh hoàn bất thường, ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản thì việc điều trị là cần thiết.
3.1. Điều trị tinh hoàn co rút
Di chuyển bằng tay không gây đau đớn và giúp tinh hoàn quay trở lại bìu là phương pháp khá đơn giản, hiệu quả tức thời. Tuy nhiên, khi tinh hoàn co rút tiếp tục xảy ra, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật và làm hẹp đường màng bảo vệ. Phẫu thuật được khuyến cáo nên thực hiện ở trẻ nằm ở độ tuổi đầu thời niên thiếu để đảm bảo an toàn cũng như sự phát triển sinh dục bình thường.
Sau điều trị tinh hoàn co rút, bệnh nhân lưu ý hạn chế hoạt động thể thao mạnh để tinh hoàn nằm cố định trong bìu không đi ngược trở lại. Theo dõi sau điều trị tinh hoàn co rút là cần thiết để kịp thời xử lý nếu xảy ra biến chứng kẹt tinh hoàn hoặc tinh hoàn co rút tái phát.
3.2. Phòng ngừa và hạn chế tinh hoàn co rút
Một số lưu ý dưới đây được các chuyên gia khuyên cha mẹ nên áp dụng tại nhà cho trẻ để kiểm soát và phòng ngừa tinh hoàn co rút:
Thường xuyên kiểm tra vị trí tinh hoàn cho trẻ, nhất là lúc tắm và lúc thay tã.
Ổn định tâm lý, giải thích cho trẻ hiểu về tình trạng tinh hoàn co rút cũng như cách nhận biết để tự mình theo dõi và kiểm tra khi có thể.
Lựa chọn quần áo cho trẻ thoải mái, không bó hẹp để hạn chế tâm lý tự ti do tinh hoàn co rút cũng như biến chứng khác xảy ra.
|
medlatec
| 1,151
|
Nghệ An chính thức trở thành đơn vị y tế đầu tiên của tỉnh đạt chứng chỉ Phòng Xét nghiệm ISO 15189:2012
Chia sẻ về những bước tiến vượt bậc của đơn vị khi liên tục phát triển không ngừng về quy mô và chất lượng, Th
S...
Nhờ lợi thế đó và có sự đồng hành từ đội ngũ chuyên gia đầu ngành
giúp đơn vị khẳng định năng lực vững vàng trong lĩnh vực Xét nghiệm và quyết tâm nộp hồ sơ đăng ký đánh giá tiêu chuẩn ISO 15189:2012.
ISO 15189:2012 hiện là một trong những tiêu chuẩn giá trị hàng đầu thế giới nhằm đánh giá chất lượng và năng lực phòng Xét nghiệm y khoa.
Theo đánh giá từ các chuyên gia đầu ngành lĩnh vực Xét nghiệm, chinh phục thành công ISO 15189:2012 luôn là chặng đường chứa đựng nhiều thách thức và khó khăn với các Labo. Bởi đây không phải là điểm đích mà là hành trình dài cần nhiều nỗ lực, kiên trì, không chỉ yêu cầu chuẩn chỉnh về mọi vấn đề chuyên môn mà còn cần sở hữu tiềm lực tài chính vững vàng để duy trì lâu dài tiêu chuẩn này.
Giám đốc Lê Thị Thu Hoài chia sẻ.000 danh mục đang triển khai tại đơn vị, từ đó hỗ trợ đắc lực các bác sĩ trong quá trình chẩn đoán chính xác và điều trị bệnh hiệu quả cho người dân.
|
medlatec
| 237
|
Hormone TSH và ý nghĩa trong chẩn đoán sàng lọc các bệnh lý tuyến giáp
TSH là viết tắt của hormone kích thích tuyến giáp, được sản xuất bởi tuyến yên trong não. Tuyến này sẽ thông báo cho tuyến giáp của bạn để tạo ra và giải phóng các hormone tuyến giáp vào trong máu.
1. Hormone TSH là gì?
TSH (Hormone kích thích tuyến giáp) là một glycoprotein có trọng lượng phân tử 28.000 dalton do thuỳ trước tuyến yên trước được tiết ra dưới sự kiểm soát của một hormone của vùng dưới đồi (TRH). Khi nồng độ hormone giáp trong dòng tuần hoàn giảm xuống hay khi cơ thể phải đương đầu với tình trạng stress thực thể hay tâm thần vùng dưới đồi bị kích thích để giải phóng ra hormone gây ra giải phóng hormone hướng tuyến giáp (TRH). TRH sẽ kích thích thùy trước tuyến yên sản xuất hormone kích thích tuyến giáp ( TSH). Sau đó, TSH kích thích sản xuất và giải phóng Triiodothyroxine ( T3) và Thyroxin ( T4). TSH là một xét nghiệm rất có giá trị trong chẩn đoán và theo dõi bệnh lý tuyến giáp đặc biệt trong bệnh Basedow.
2. Xét nghiệm TSH là gì?
Mục đích chính của xét nghiệm TSH là xem tuyến giáp có hoạt động như bình thường không. Đồng thời, rất có ý nghĩa chẩn đoán sớm các bệnh lý rối loạn chức năng tuyến giáp (cường giáp và suy giáp) và nguyên nhân cũng như nguồn gốc của các rối loạn đó đểcó những hướng tư vấn điều trị kịp thời và sớm để mang lại chất lượng cuộc sống tốt hơn. Ví dụ: Suy giáp do tuyến giáp (suy giáp nguyên phát) hoặc bên ngoài tuyến giáp (thứ phát) khi đó tiến hành định lượng đồng thời nồng độ T4 tự do.Giúp theo dõi và đánh giá hiệu quả điều trị bệnh nhân bị rối loạn chức năng tuyến giáp ( bệnh basedow, suy giáp). TSH còn là một phương tiện giúp dự báo bệnh sẽ ổn định hay tái phát sau khi điều trị. Nếu TSH vẫn ở mức thấp kéo dài, chứng tỏ bệnh không có đáp ứng tốt và sẽ dễ tái phát nếu ngưng thuốc.
Lấy một ít máu từ cơ thể vào buổi sáng và phân tích trong phòng thí nghiệm.
3. Quá trình tiến hành xét nghiệm hormone TSH
Xét nghiệm TSH chỉ đơn giản là lấy một ít máu từ cơ thể vào buổi sáng. Máu sau đó sẽ được phân tích trong phòng thí nghiệm.Tốt nhất nên làm điều này vào buổi sáng vì mức TSH của bạn có thể dao động trong suốt cả ngày. Không cần chuẩn bị nhiều thứ trước khi xét nghiệm (chẳng hạn như nhịn ăn qua đêm). Tuy nhiên, nếu bạn đang sử dụng một số loại thuốc, như dopamine và lithium, bạn cần phải dừng sử dụng chúng trước. Bạn sẽ không cảm thấy quá đau sau khi lấy máu, tuy nhiên, sẽ xuất hiện vết bầm trên tay bạn.Khi điều trị các bệnh lý tuyến giáp như suy giáp, cường giáp với mục đích đưa nồng độ TSH về bình thường . Để chắc chắn rằng bạn đang dùng thuốc đúng liều, bác sĩ sẽ kiểm tra định kỳ xét nghiệm TSH của bạn sau 1 tháng / 1 lần trong 6 tháng đầu, các tháng sau thì 3 tháng/ 1 lần.
4. Ý nghĩa lâm sàng của chỉ số xét nghiệm hormone kích thích tuyến giáp (TSH)
Xét nghiệm TSH rất có giá trị để chẩn đoán các bệnh lý rối loạn chức năng tuyến giáp và nguồn gốc gây ra rối loạn này. Đây còn là phương tiện giúp dự báo bệnh sẽ ổn định hay tái phát sau khi điều trị. Nếu TSH vẫn ở mức thấp kéo dài, chứng tỏ bệnh không có đáp ứng tốt và sẽ dễ tái phát nếu ngưng thuốc. Khi lâm sàng nghi ngờ có tình trạng rối loạn chức năng giáp, xét nghiệm định lượng nồng độ TSH là chỉ định đầu tiên:Hormon TSH bình thường:Giá trị TSH bình thường là 0,4 đến 5 m. IU/L (milli - đơn vị quốc tế mỗi lít).Tăng nồng độ hormone kích thích tuyến giáp (TSH) gặp trọng:Suy giáp nguồn gốc tại tuyến:Suy giáp tiềm tàng: Nếu nồng độ T3 và T4 bình thường.Suy giáp rõ: Nếu nồng độ T3 và T4 thấp hơn bình thường.Do dùng các thuốc gây nên biến chứng suy giáp ( suy giáp sau điều trị): Thuốc kháng giáp trạng như PTU, Amiodaron, Lithlum.Có kháng thể kháng TSH.Cắt một phần hay toàn bộ tuyến giáp.Cường giáp nguồn gốc tuyến yên.Sản xuất TSH lạc chỗ.Suy tuyến thượng thận tiên phát.Giảm nồng độ hormone kích thích tuyến giáp (TSH) gặp trọng:Cường giáp nguồn gốc tại tuyến giáp.Suy giáp nguồn gốc tuyến yên hoặc dưới đồi (suy giáp thứ phát).Tuyến giáp đa nhân.Do dùng thuốc: Tinh chất giáp, Amlodaron, Chế phẩm chứa iod.Giảm chức năng tuyến yên.Ngoài ra, xét nghiệm TSH còn có giá trị giúp theo dõi tiến triển bệnh lý tuyến giáp và đánh giá hiệu quả điều trị.Đối với người mẹ có thai: Người mẹ bị suy giáp khi mang thai có thể có nhiều nguy cơ cao gây ra thiếu máu, tiền sản giật, sinh non, rau bong non, thai chậm phát triển trong tử cung, suy dinh dưỡng bào thai.
|
vinmec
| 900
|
Dạy trẻ tương tác với người lạ
Hiện nay, những tin tức về những đứa trẻ bị bắt cóc xuất hiện ngày càng nhiều và gieo rắc nhiều nỗi lo sợ cho các bậc phụ huynh. Với bản tính tò mò, trẻ em thường thích trò chuyện với người lạ, đặc biệt là những đứa trẻ mẫu giáo. Chúng có thể bắt chuyện với những người lạ ở bất kỳ đâu như ở cửa hàng tạp hóa, trong công viên hoặc trên đường đi bộ đến trường. Vì thế, bố mẹ cần sẵn sàng dạy trẻ kỹ năng khi gặp người lạ để trẻ có thể tự bảo vệ bản thân mình, ngay cả khi không có người lớn bên cạnh.
1. Chọn từ ngữ một cách cẩn thận để dạy trẻ khi gặp người lạ
Các chuyên gia nói rằng tốt nhất là không nên sử dụng từ “người lạ” khi đề cập với trẻ. Thay vào đó, hãy thử sử dụng thuật ngữ “những kẻ gian xảo”. Pattie Fitzgerald, người sáng lập tổ chức an toàn cho trẻ em có tên Safely Ever After, gợi ý: “Những kẻ gian xảo” là những người trưởng thành – có thể quen thuộc hoặc không quen biết. Fitzgerald nói rằng thuật ngữ này đặc biệt quan trọng vì trẻ nhỏ hoàn toàn tin tưởng những người lớn tốt bụng. Cô nói: “Những người lạ mà chúng ta rất sợ sẽ không đáng sợ như chúng ta tưởng tượng. “Họ sẽ cư xử một cách thân thiện và quyến rũ; họ sẽ có một món đồ chơi hấp dẫn hoặc một con chó con dễ thương." Vài năm trước, Joey Salads, một ngôi sao You. Tube nổi tiếng với những trò đùa và thử nghiệm xã hội, đã làm một thí nghiệm cho thấy việc bắt cóc một đứa trẻ bằng xe bán kem sẽ dễ dàng như thế nào. Sau khi được bố mẹ cho phép, anh ấy mời một số trẻ em leo lên xe tải của mình để lấy kem miễn phí. Khi các bậc phụ huynh quan sát, hầu như tất cả bọn trẻ đều đồng ý làm theo mà không hề do dự.Betsy Brown Braun, chuyên gia về hành vi và phát triển trẻ em, đồng thời là tác giả của quyển sách “Just Tell Me What to Say”, cho rằng, để đảm bảo những đứa trẻ hiểu biết được những điều cần phải làm, hãy đưa ra các tình huống cụ thể. Bố mẹ có thể thử đặt ra những câu hỏi như: “Điều gì sẽ xảy ra nếu một người lớn đưa cho con kẹo? Điều gì sẽ xảy ra nếu một người lớn yêu cầu con giúp anh ta tìm một chú chó con bị lạc? ” Xem cách trẻ trả lời, sau đó giải thích cho chúng hiểu, "Tương tự như việc trẻ không nuôi một con chó mà trẻ không biết, trẻ không nên nói chuyện với những người mà trẻ không biết khi trẻ không ở cùng mẹ hoặc bố hoặc người lớn khác mà chúng tin tưởng . ”Nếu trẻ thắc mắc tại sao chúng không thể lấy kẹo hoặc tìm kiếm con chó con, hãy tránh đưa ra các lời giải thích như “Ai đó có thể cố gắng đưa con đi”. Thay vào đó, bố mẹ có thể nói: "Trong khi hầu hết mọi người đều tốt, có một số người lại không và có thể làm hại cho trẻ em." Hãy thỏa thuận để đạt được một quy tắc chung rằng trẻ không bao giờ được đi bất cứ đâu, với bất kỳ ai mà không có sự đồng ý của bố mẹ.
Ba mẹ cần trang bị những kiến thức tự bảo vệ mình cho trẻ khi gặp người lạ
2. Lên kế hoạch trước khi dạy trẻ kỹ năng khi gặp người lạ
Đối với nhóm trẻ mẫu giáo, các quy tắc an toàn được học tốt nhất thông qua trí nhớ của cơ bắp. Khi chuẩn bị các tình huống, hãy cố gắng hết sức để giữ cho nó trở nên nhẹ nhàng và thú vị.”Tất nhiên, đôi khi trẻ sẽ cần đến người lạ để được giúp đỡ. Vì vậy, cũng rất hữu ích khi xem qua các điều lưu ý cho những loại tình huống đặc biệt này. Hãy nói với trẻ rằng nếu chúng bị lạc và tách khỏi bố mẹ ở nơi công cộng, trước tiên chúng nên tìm đến một nhân viên (ví dụ như thu ngân trong một cửa hàng, bảo vệ, nhân viên lễ tân) để xin sự trợ giúp. Nếu không được, trẻ nên tìm một bà mẹ khác có con nhỏ.
3. Dạy trẻ tin vào bản năng của chúng
Để dạy trẻ kỹ năng khi gặp người lạ, bố mẹ cũng nên nhấn mạnh rằng chúng có thể tin tưởng vào bản năng của mình. Và điều đó không chỉ xảy ra với người lạ mà còn với những người thân quen vì hầu hết các vụ xâm hại tình dục trẻ em đều do những người lớn quen biết trẻ cấu thành.Amber Ledergerber, một giáo viên lớp hai ở Rancho Santa Margarita, California, nói với cậu con trai 5 tuổi và chị gái của nó rằng: “Nếu con bắt đầu cảm thấy kỳ lạ, con nên lắng nghe nó. Hãy tránh xa bất cứ ai đang khiến con cảm thấy như vậy và thông báo ngay với những người lớn mà con tin tưởng ”. Cô ấy cũng giữ một danh sách các quy tắc gia đình được dán trên tủ lạnh của mình, bao gồm Quy tắc số 8: “Chúng ta không giữ bí mật trong gia đình của mình. Nếu ai đó bảo con giữ bí mật, hãy nói lại với người lớn ”.Kristy Adams cũng cố gắng đảm bảo các con của cô biết rằng mong muốn của chúng là quan trọng, bất kể chúng đang nói chuyện với ai. Là bà mẹ ba con, Adams đã kết hôn với một luật sư trong Thủy quân lục chiến. Gia đình chuyển nhà vài năm một lần, điều này đã cho cô ấy một góc nhìn độc đáo về thái độ đối với người lạ khác nhau trên khắp đất nước. Ở Bắc California, người ta chấp nhận rằng trẻ em sẽ không quá thân thiện với những người mà chúng không quen biết. Nhưng ở vùng nông thôn Bắc Carolina, trẻ em được mong đợi phải ngoan ngoãn và vâng lời người lớn, cho dù chúng có biết người đó hay không, Adams nói. “Nếu ai đó yêu cầu một cái ôm, một đứa trẻ bắt buộc phải ôm người đó”. Đôi khi những đứa trẻ của cô không thoải mái với điều đó và người lớn có thể phớt lờ chúng. Trong những trường hợp đó, Adams bảo con cô nói những gì chúng cảm thấy, ngay cả khi điều đó có nghĩa là nói không với người lớn.
Dạy trẻ tin vào bản năng của chúng
Dạy trẻ cách tương tác với người lạ để con có thể bước đầu phân biệt được người xấu và người tốt. Mẹ có thể lên một kế hoạch giả định, cho con vào các tình huống thử nghiệm và dạy con cách tương tác, tránh được những nguy cơ xâm hại, bắt cóc sau này.com, kidshealth.org
|
vinmec
| 1,225
|
Vỡ mắt cá chân có nguy hiểm không và cách xử trí
Mắt cá chân có thể chịu được trọng lượng lớn và có vai trò quan trọng đối với chức năng vận động của hệ chi dưới, giúp bàn chân cử động linh hoạt hơn. Tình trạng gãy hay vỡ mắt cá chân cần được khắc phục kịp thời để bảo toàn khả năng vận động của người bệnh.
1. Vỡ mắt cá chân là gì?
1.1. Cấu tạo và chức năng của mắt cá chân
- Mắt cá chân bao gồm mắt cá chân trong và mắt cá chân ngoài. Trong đó:
+ Mắt cá chân trong thuộc phần đầu dưới xương chày.
+ Mắt cá chân ngoài chính là phần đầu dưới của xương mác và thấp hơn mắt cá trong khoảng 1cm.
- Cấu tạo của mắt cá chân rất phức tạp vì nó có liên quan mật thiết đến xương chày, xương mác ở vùng cẳng chân và xương sên ở vùng bàn chân.
1.2. Chức năng của mắt cá chân
Mắt cá chân có thể chịu được trọng lượng của toàn bộ cơ thể. Đây là bộ phận rất quan trọng, hỗ trợ chức năng hoạt động của chi dưới. Bàn chân hoạt động linh hoạt(quay sấp và quay ngửa) là nhờ có hệ thống các khớp và dây chằng ở vùng mắt cá chân.
1.3. Vỡ mắt cá chân là gì?
Tình trạng gãy hay vỡ mắt cá chân là gãy hoặc vỡ mắt cá trong hay ngoài. Trong đó có nhiều dạng gãy khác nhau, có thể gãy di lệch hoặc không di lệch. Một số trường hợp không chỉ là gãy xương đơn thuần mà dây chằng ở vùng cổ chân người bệnh cũng xảy ra những tổn thương theo nhiều mức độ khác nhau.
Tình trạng gãy xương mắt cá chân kèm theo trật khớp cổ chân rất nghiêm trọng. Nếu không được khắc phục kịp thời, bệnh nhân sẽ có nguy cơ bị mất khả năng vận động cổ chân, ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt và lao động về sau.
2. Những nguyên nhân dẫn đến vỡ mắt cá chân
Vỡ mắt cá chân thường xảy ra do vùng này phải chịu tác động ngoại lực quá mạnh. Dưới đây là những nguyên nhân phổ biến nhất:
- Do bước hụt và vấp ngã:
Trong khi di chuyển, tình trạng mất thăng bằng có thể khiến bạn bước hụt và té ngã. Từ đó gây ra áp lực lớn lên mắt cá chân và gây vỡ mắt cá chân.
Những yếu tố làm tăng nguy cơ bước hụt và té ngã có thể kể đến như đi giày không đúng kích cỡ chân, di chuyển trên con đường gồ ghề, đi lại trong bóng tối. Khi bàn chân tiếp đất không đúng cách, mắt cá chân có thể bị vặn xoắn và vỡ.
- Lực tác động lớn: Khi thực hiện một cú nhảy không đúng kỹ thuật, bạn có thể gây ra áp lực lớn lên cổ chân và dẫn đến gãy xương.
- Chơi thể thao: Nhiều trường hợp gãy mắt cá chân là do chơi thể thao. Những môn thể thao yêu cầu chuyển động thường xuyên với cường độ mạnh sẽ gây ra những áp lực rất lớn lên cổ chân. Nếu không tập luyện theo đúng quy trình, đúng kỹ thuật, bạn sẽ có nguy cơ bị gãy xương. Một số môn thể thao có nguy cơ cao dẫn đến tình trạng vỡ mắt cá chân như bóng đá, bóng chuyền hay bóng chày,… và nhiều môn khác.
- Tai nạn giao thông: Những va chạm mạnh và đột ngột xảy ra khi tham gia giao thông làm tăng nguy cơ gãy xương mắt cá chân và mang đến nhiều nguy cơ rủi ro sức khỏe khác. Thông thường những chấn thương do tai nạn giao thông thường rất nghiêm trọng và cần được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật.
3. Những đối tượng có nguy cơ cao bị vỡ mắt cá chân
Bất cứ ai cũng có thể bị vỡ mắt cá chân nhưng những trường hợp dưới đây được cho là có nguy cơ cao hơn:
- Những người hay chơi các môn thể thao yêu cầu cường độ tập luyện cao, đặc biệt là những môn thể thao có tính đối kháng gây ra những tác động trực tiếp lên xương khớp.
- Người không sử dụng các dụng cụ thể thao đúng kỹ thuật hoặc không tập luyện đúng kỹ thuật.
- Những trường hợp đi giày không vừa chân.
- Không khởi động trước khi tập luyện.
- Thực hiện các hoạt động thể chất với cường độ cao một cách đột ngột. Dù tập thể dục hay chơi thể thao, bạn cũng cần áp dụng một chế độ tập luyện khoa học và hợp lý. Cần tránh tăng tần suất hoặc thời gian tập đột ngột để tránh nguy cơ chấn thương dẫn đến gãy xương.
- Bệnh lý xương khớp: Nếu bạn mắc các bệnh về xương khớp, chẳng hạn như loãng xương thì nguy cơ gãy xương của bạn cũng sẽ cao hơn những đối tượng khác.
4. Phương pháp điều trị gãy mắt cá chân
- Khi áp dụng điều trị mắt cá chân, cần thực hiện theo đúng những nguyên tắc sau:
+ Phục hồi cấu trúc giải phẫu của mắt cá đồng thời độ vững chắc của gọng chày mác cổ chân cũng cần được đảm bảo.
+ Đảm bảo không để xảy ra nhiễm trùng trong quá trình lành xương.
+ Giúp người bệnh có thể phục hồi tốt chức năng hoạt động của khớp cổ chân và toàn thân.
- Áp dụng các phương pháp điều trị cụ thể với từng người bệnh như sau:
+ Với những trường hợp bị gãy xương hở thì cần cắt lọc và phẫu thuật gãy xương bằng cách mổ kết hợp xương. Mổ kết hợp xương có thể là dùng nẹp vis hay vis xốp, có thể dùng chỉ thép hay đinh kirschner.
+ Đối với gãy kín: Tùy từng trường hợp, có thể thực hiện những phương pháp sau:
Nắn bột xương bàn chân. Cần chụp X-quang kiểm tra trong 6 đến 8 tuần. Trong thời gian này, người bệnh cần kết hợp vận động, tập luyện nhẹ nhàng theo hướng dẫn của bác sĩ. Trong trường hợp kết quả chụp X-quang không tốt chẳng hạn như khe khớp không đều, bị toác rộng gọng chày mác, mặt khớp bị kênh, có mảnh gãy trong khe khớp,… bác sĩ có thể chỉ định mổ kết hợp xương.
Mổ kết hợp xương và phục hồi dây chằng nếu vỡ mắt cá chân kèm theo những tổn thương ở dây chằng.
Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần tập vật lý trị liệu để đẩy nhanh quá trình hồi phục chức năng khớp cổ chân. Người bệnh nên:
+ Tập luyện trong bột. Sau 4 tuần có thể đi chống chân và chịu một phần sức nặng của cơ thể.
+ Tập luyện sau thời gian bó bột.
+ Những trường hợp mổ kết hợp xương cũng cần tập luyện sớm nhất có thể.
|
medlatec
| 1,169
|
Phương pháp phòng bệnh thủy đậu cho trẻ
Phòng bệnh thủy đậu là công tác cần thiết trong các trường học, cụm dân cư, hay bất cứ nơi đâu. Đây là bệnh lý khá phổ biến và có tính lây nhiễm cao. Không chỉ thế, bệnh thủy đậu được cho là có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng liên quan đến sức khỏe toàn thân, thậm chí là tính mạng nếu không được điều trị kịp thời. Chính vì vậy, cha mẹ cần có những cách phòng bệnh thủy đậu cho con hiệu quả, hợp lý.
1. Thủy đậu – Bệnh lý điển hình thường gặp ở trẻ
1.1. Vì sao trẻ thường dễ mắc bệnh thủy đậu?
Bệnh thủy đậu là bệnh truyền nhiễm do một chủng của virus herpes có tên Varicella Zoster virus (VZV) xâm nhập cơ thể, tác động và gây nên. Bệnh dễ dàng lây từ người bệnh sang người lành khi người bệnh nói, hắt hơi, chảy dịch mũi và người lành bệnh tiếp xúc, hít phải.
Giao mùa là thời điểm bệnh thủy đậu hoành hành và tăng nhanh, đặc biệt là với đối tượng trẻ nhỏ. Nguyên nhân là bởi trẻ nhỏ thường không ý thức vấn đề phòng ngừa bệnh (như vệ sinh chân tay, đeo khẩu trang, giữ khoảng cách với người nghi ngờ nhiễm bệnh,…). Thêm vào đó, sức đề kháng của trẻ chưa hoàn thiện. Đặc biệt, với trẻ sơ sinh chưa được tiêm phòng, nguy cơ bị nhiễm thủy đậu rất lớn. Đây cũng là lý do mà cha mẹ có con nhỏ luôn lo lắng.
Trẻ nhỏ dễ mắc bệnh thủy đậu
1.2. Phát hiện bệnh thủy đậu kịp thời để điều trị nhanh, tránh biến chứng
Là bệnh lý khá quen thuộc với trẻ, nhưng không phải vì thế mà mọi người trong chúng ta đều hiểu, phát hiện bệnh đúng lúc. Cha mẹ cũng cần chú ý nắm rõ những dấu hiệu của thủy đậu để giúp còn điều trị nhanh chóng. Đây cũng là cách để giúp trẻ tránh những biến chứng lâu dài do thủy đậu có thể gây nên.
Trước hết, bệnh thủy đậu dễ phát triển trong thời tiết đông xuân, với thời gian ủ bệnh thường từ 2 đến 3 tuần. Sau thời gian ủ bệnh không có triệu chứng, trẻ bị thủy đậu sẽ bắt đầu vào giai đoạn khởi phát của bệnh với các triệu chứng như sốt nhẹ, đau đầu, đau cơ, phát ban,… Nhiều trẻ có thể không có những dấu hiệu bệnh rõ ràng trong thời gian này.
Giai đoạn toàn phát bệnh thủy đậu ở trẻ sẽ có những triệu chứng rõ ràng với tình trạng sốt cao, đau đầu, đau mình, đau cơ, chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn,… Khi này, các vết ban đỏ có xuất hiện những mụn nước đường kính dưới 3mm. Các vết ban đỏ lúc này xuất hiện kín thân trẻ, thậm chí là ở niêm mạch miệng, đầu, tai,… gây ngứa rát, khó chịu.
Thông thường, giai đoạn hồi phục của trẻ sẽ sau 7-10 ngày phát bệnh. Khi đó, các mụn nước khô dần, bong vảy,… Khi này, cha mẹ nên tham khảo bác sĩ các thuốc trị sẹo phù hợp cho trẻ.
2. Cẩn trọng trước những biến chứng không ngờ của bệnh thủy đậu
Bệnh thủy đậu được cho là bệnh lý lành tính. Bệnh thường không để lại các biến chứng quá nặng nề. Một số trường hợp bị thủy đậu có hệ quả là sẹo xấu do tình trạng các vết mụn bị vỡ, viêm loét và để lại.
Trường hợp khác do tình trạng vị trí vết mụn lở loét, vỡ không kiểm soát và không được sát khuẩn kịp thời nên gây viêm tai, viêm thanh quản, viêm bờ mi, mắt kém,… Trong trường hợp năng, biến chứng của thủy đậu để lại có thể là viêm phổi; viêm cầu thận; viêm não gây liệt, hôn mê,…
Bà bầu bị thủy đậu cũng ảnh hưởng đến thai nhi, có thể gây sảy thai hoặc dị tật bẩm sinh cho trẻ, thậm chí là khiến trẻ sinh ra đối mặt với tử vong.
Trước những biến chứng nặng của thủy đậu, cần cẩn trọng với bệnh lý này. Điều cần thiết là nên phát hiện bệnh sớm và điều trị hợp lý theo đúng chỉ định của bác sĩ cũng như các vấn đề mà bác sĩ ghi chú thực hiện. Điều này nhằm đảm bảo bệnh thủy đậu sớm được loại bỏ, lại phòng nguy cơ biến chứng của bệnh.
Bác sĩ cảnh báo bệnh thủy đậu nhiều biến chứng nguy hiểm
3. Phòng bệnh thủy đậu cho trẻ hiệu quả, đúng cách
Để trẻ an toàn khỏi bệnh thủy đậu, cha mẹ cần nhớ:
– Hạn chế tối đa tiếp xúc của trẻ với người bệnh thủy đậu để phòng ngừa sự lây bệnh. Trong trường hợp trẻ bắt buộc tiếp xúc với người bệnh, trẻ cần đeo khẩu trang và đảm bảo công tác vệ sinh cho trẻ sau khi tiếp xúc.
– Thực hiện cho trẻ vấn đề vệ sinh cá nhân (với trẻ đã lớn, cha mẹ có thể hướng dẫn trẻ thực hiện. Chú ý vệ sinh cho trẻ sạch sẽ, nhỏ mắt , mũi bằng nước muối sinh lý, súc họng hằng ngày. Ngoài ra, cần xây thói quen rửa tay sau các tương tác nơi công cộng, rửa tay ngay khi về nhà sau mỗi lần trở về từ bên ngoài.
– Cách ly trẻ nếu không may nhiễm bệnh: Để phòng tránh lây nhiễm bệnh thủy đậu, cần chú ý cách ly bệnh nhân từ lúc phát hiện bệnh cho đến lúc các nốt thủy đậu khô, bong vảy hoàn toàn. Với trẻ em cũng vậy. Cần cách ly trẻ trong khoảng 10 ngày để phòng ngừa lây nhiễm.
– Tiêm vắc xin phòng bệnh cho trẻ theo quy định độ tuổi. Đây là phương pháp cần thiết để ngừa thủy đậu. Tiêm vắc xin có thể giảm 90% khả năng bị thủy đậu. Do đó, khi trẻ trên 6 tháng tuổi, cần lên kế hoạch để cho trẻ tiêm phòng. Thời gian bắt đầu hiệu lực của vắc xin là 3 tuần sau khi tiêm và thời gian miễn dịch có thể lên đến 15 năm.
– Do trẻ sơ sinh những năm tháng đầu đời phụ thuộc hoàn toàn vào đề kháng nhận được trong thai kỳ và sữa mẹ, nên mẹ cần chú ý tiêm phòng trước khi mang thai và bổ sung dinh dưỡng hợp lý khi nuôi con để con có hệ đề kháng khỏe mạnh và chống chọi với nguy cơ thủy đậu.
Tiêm phòng cho trẻ là điều cần thiết để phòng tránh bệnh thủy đậu
Như vậy, công tác phòng bệnh thủy đậu cho trẻ cần được cha mẹ chú ý ngay từ trước khi mang thai trẻ, đồng thời thực hiện tiêm phòng cũng như có những biện pháp phòng bệnh bảo vệ trẻ cụ thể. Ngoài ra, thủy đậu có thể gây ra những biến chứng lớn nguy hiểm cho sức khỏe của trẻ. Do đó, cần nhanh chóng phát hiện dấu hiệu thủy đậu ở trẻ và cho trẻ thăm khám, điều trị theo sự hướng dẫn phù hợp từ bác sĩ.
|
thucuc
| 1,232
|
Ung thư tuyến giáp có chữa khỏi không?
1. Bệnh ung thư tuyến giáp có chữa khỏi không?
Ung thư tuyến giáp xảy ra khi có sự phát triển và phân chia bất thường của các tế bào tại tuyến giáp – tuyến nằm ở đáy cổ có vai trò quan trọng trong sản xuất hoóc môn điều hòa nhịp tim, huyết áp, nhiệt độ và trọng lượng cơ thể.
Ung thư tuyến giáp xảy ra khi có sự phát triển và phân chia bất thường của các tế bào tại tuyến giáp
So với các bệnh ung thư thường gặp khác, ung thư tuyến giáp được đánh giá là có tiên lượng sống tốt, có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm.
Bệnh ung thư tuyến giáp có chữa khỏi không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như loại ung thư, giai đoạn tiến triển bệnh, tình trạng sức khỏe chung của bệnh nhân, mức độ đáp ứng điều trị…
Ung thư tuyến giáp được chia thành 4 thể khác nhau là ung thư tuyến giáp thể nhú, ung thư tuyến giáp thể nang, ung thư tuyến giáp thể tủy và ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa.
Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kì, bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể nhú có tiên lượng sống cao nhất. Tỷ lệ sống sau 5 năm chẩn đoán cho bệnh nhân ung thư giai đoạn I, II là gần như tuyệt đối 100%, giai đoạn III là 93% và giai đoạn IV là 51%.
Với bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể nang, cơ hội sống giai đoạn I, giai đoạn II gần như tuyệt đối 100%, giai đoạn III là 71%, giai đoạn cuối là 50%.
Với bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể tủy, tiên lượng sống cho bệnh nhân ung thư giai đoạn I là gần 100%, giai đoạn II là 98%, giai đoạn III là 81% và giai đoạn cuối là 28%.
Với ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa (chiếm tỷ lệ dưới 2%), tiên lượng thường thấp.
2. Điều trị ung thư tuyến giáp như thế nào?
|
thucuc
| 355
|
Tổng hợp các thông tin mới nhất về tình hình dịch bệnh COVID 19
Theo tin tức cập nhật của Bộ Y tế, tính đến 6h00 ngày 6/8, dựa trên thống kê của Worldometers.info, toàn thế giới có 18.956.783 người mắc bệnh viêm đường hô hấp cấp COVID 19. Trong đó, số người tử vong là 710.049 người, một con số chấn động.
Hơn nữa, trong một tuần qua, đại dịch đã quay trở lại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương mặc dù trước đó các quốc gia đã có nhiều biện pháp ngăn chặn lây lan hiệu quả. Mới đây, tại Việt Nam cũng đã phát hiện thêm virus COVID 19 chủng mới có khả năng lây lan nhanh, đặc biệt không giống với các chủng đã có trước đây.
1. Tình hình dịch bệnh trên thế giới trong những ngày vừa qua
Đại dịch COVID đang diễn ra trên toàn cầu trong suốt hơn
8 tháng qua. Khơi nguồn của dịch xuất phát từ thành phố Vũ Hán vào cuối tháng 12 năm 2019 đến nay vẫn chưa được dập tắt. SARS-Co
V-2 là thủ phạm khiến toàn thế giới chao đảo và gây ra những thiệt hại vô cùng nghiêm trọng.
Theo cập nhật của Bộ Y tế, đã có 18.956.783 người mắc bệnh với 710.049 người tử vong trên toàn thế giới kể từ khi ca bệnh COVID 19 đầu tiên xuất hiện cho đến nay. Tuy nhiên, con số này vẫn không ngừng tăng lên nhanh chóng.
Hiện nay, toàn thế giới đã có 215 quốc gia, vùng lãnh thổ ghi nhận có người bị nhiễm SARS-Co
V-2. Mỹ là nước đang dẫn đầu thế giới về tỷ lệ mắc bệnh với con số 4.918.770 người, xếp sau là Brazil và Ấn Độ.
Trong 1 tuần qua, dịch bệnh đã dần quay lại với các nước Châu Á - Thái Bình Dương. Đơn cử, sau 21 ngày không có ca bệnh mới thì tại Bắc Kinh, Trung Quốc đã xuất hiện ca dương tính với virus COVID 19. Tại các khu vực như Tokyo, Hông Kông, Melbourne, tốc độ lây nhiễm nhanh đến chóng mặt. Hiện tại, Indonesia vẫn là nước có tỷ lệ mắc cao nhất Đông Nam Á. Các quốc gia gồm Lào, Campuchia,
Đông Timor đến nay vẫn chưa có trường hợp tử vong nào do virus COVID 19.
2. Cập nhật tình hình dịch bệnh tại Việt Nam
Những ngày gần đây, cả nước dường như nín thở khi tình hình dịch bệnh lại bùng phát với diễn biến phức tạp sau gần 100 ngày không có ca nhiễm mới trong cộng đồng. Ngày 25/7, Việt Nam chính thức ghi nhận bệnh nhân thứ 416 tại Đà Nẵng dương tính với COVID 19 chủng mới, nổ phát súng mở đầu cho đợt bùng phát dịch lần thứ hai.
Theo nhận định, virus mới được phát hiện là chủng chưa xuất hiện ở Việt Nam trước đây. Mặc dù nguồn cơn xuất phát từ bên ngoài nhưng hiện chưa xác định được của quốc gia nào. Vì vậy cần phải tiến hành gửi mẫu đến ngân hàng gen thế giới để kiểm tra, so sánh. moh. gov. vn, 6h ngày 6/8
Việt Nam đã ghi nhận thêm 45 ca bệnh mới, nâng tổng số ca nhiễm lên 717 trường hợp. Trong đó, 328 ca đang được điều trị và 381 ca đã khỏi bệnh, 9
trường hợp tử vong
là BN496, BN426, BN 429, BN524, BN475, BN499, BN428, BN437 và BN 651. Đó đều là những bệnh nhân cao tuổi, có nhiều bệnh lý nền nặng
như ung thư đường máu ác tính,
suy thận mạn giai đoạn cuối,
suy hô hấp cấp,
đái tháo đường tuyp 2,...
Cụ thể các tình hình dịch bệnh diễn ra trong cả nước như sau:
Từ ngày 25/7 đến nay, nước ta đã có thêm 302
ca bệnh mới. Tổng số các trường hợp được cách ly, theo dõi sức khỏe do tiếp xúc gần hoặc nhập cảnh từ vùng dịch là 170.457 người. Trong đó:
Trường hợp cách ly tập trung tại bệnh viện: 6.356 người;
Trường hợp cách ly tại nhà, nơi lưu trú: 140.384
người.
Theo báo cáo của Tiểu ban Điều trị Ban chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch Covid-19, Việt Nam chữa khỏi 378/672 ca mắc Covid-19. Trong số các bệnh nhân đang điều trị và theo dõi, 33 bệnh nhân đã có kết quả xét nghiệm âm tính từ 1- 2 lần. Hiện
còn 295 trường hợp đang dương tính với
virus SARS-Co
V-2.
3. Cập nhật các ca bệnh mới nhất
Đến 6h ngày 5/8, nước ta đã ghi nhận thêm 45 ca mắc mới COVID-19 (BN673-BN717).
Trong đó có 34
ca tại Đà Nẵng, 1 ca
nhập cảnh được cách ly ngay tại Bà Rịa - Vũng Tàu, 3 ca tại Quảng Nam,
4 ca tại Lạng Sơn, 2 ca tại Bắc Giang và 1 ca tại Hà Nội. Cụ thể như sau:
CA BỆNH
673-678 (BN673-678): Tại Bắc Giang và
Lạng Sơn
ghi nhận 6 ca bệnh
cùng gia đình, độ tuổi 10-41, cùng nhóm du lịch tại Đà Nẵng.
CA BỆNH 679 (BN679):
Bệnh nhân nam, 44 tuổi, cách ly ngay sau nhập cảnh tại Bà Rịa - Vũng Tàu, xét nghiệm lần 3 dương tính với SARS-Co
V-2, liên quan chuyến bay IO4405 từ Liên Bang Nga về Sân bay Tân Sân Nhất ngày 11/7 (trước đó đã ghi nhận 17 ca dương tính). Hiện bệnh nhân đang được cách ly, điều trị tại Bệnh viện Bà Rịa.
CA BỆNH 680-713 (BN680-713): Ghi nhận
tại Đà Nẵng, độ tuổi từ 1-75. Trong đó,
14 ca là F1 của bệnh nhân liên quan Bệnh viện Đà Nẵng; 10 ca là bệnh nhân tại Bệnh viện Đà Nẵng; 7 ca là người chăm sóc tại Bệnh viện Đà Nẵng; 1 bệnh nhân là nhân viên y tế tại Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng; 1 ca là công an canh phạm nhân tại Khoa Thận - Nội tiết, Bệnh viện Đà Nẵng - 1 ca tại quận Liên Chiều, Đà Nẵng.
CA BỆNH 714 (BN714):
Bệnh nhân nam, 42 tuổi, có địa chỉ tại Phúc Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội, là nhân viên điều hành xe buýt. Bệnh nhân có tiền sử đi du lịch cùng gia đình tại Đà Nẵng từ 14 tới 17/7. Ngày 19/7, bệnh nhân khởi phát với sốt nhẹ, viêm họng.
UBND quận Bắc Từ Liêm sơ bộ xác nhận có 18 người là F1 trên địa bàn quận, hơn 50 người là F2 và chắc chắn số lượng sẽ tiếp tục tăng lên.
CA BỆNH 715-717 (BN715-717): Ghi nhận tại Quảng Nam, độ tuổi từ 42-45.
Trong đó có 1 bệnh nhân là F1 (con gái) của BN593, (em) của BN547, BN625; 2 bệnh nhân là F1 của BN456. Hiện cả 3 bệnh nhân đang được cách ly, điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Quảng Nam.
Dịch bệnh COVID 19 đang diễn biến vô cùng phức tạp, các con số sẽ còn tăng lên nhanh chóng trong khoảng thời gian tới. Chủ trì cuộc họp sáng ngày 29/7, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã nhấn mạnh việc nêu cao tinh thần cảnh giác, không lơ là, chủ quan, tùy vào từng hoàn cảnh cụ thể mà áp dụng các chỉ thị 16 và 19 cho phù hợp, nhằm kịp thời ngăn chặn các ổ dịch được phát hiện. Liên hệ đường dây nóng của Bộ Y tế
1900.9095 để được hướng dẫn.
|
medlatec
| 1,216
|
Phẫu thuật trĩ nội và những điều cần biết
Phẫu thuật trĩ nội là chỉ định được đưa ra nhằm cắt bỏ búi trĩ đứt điểm và nhanh chóng. Tùy theo tình trạng cụ thể của người bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn cách điều trị phù hợp nhất. Vậy khi nào cần thực hiện phẫu thuật hay các phương pháp phẫu thuật trĩ được áp dụng phổ biến hiện nay là gì? Hãy cùng tìm hiểu ngay.
1. Khi nào cần phẫu thuật trĩ nội
Nguyên tắc của điều trị trĩ là triệt tiêu hoàn toàn búi trĩ và chỉ phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ mới làm được điều này. Vì thế, phẫu thuật được đánh giá phương pháp giúp người bệnh thoát trĩ toàn diện.
Đối với bệnh trĩ nội cũng không ngoại lệ. Trĩ nội được chia theo 4 cấp độ dựa trên mức độ nghiêm trọng dần của bệnh. Trĩ nội cấp độ nhẹ (trĩ nội độ 1, độ 2) thường được ưu tiên áp dụng điều trị nội khoa bằng thuốc kết hợp chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý. Trường hợp bệnh trở nặng (trĩ nội độ 3, độ 4) thì việc can thiệp phẫu thuật là điều khó tránh khỏi.
Tuy nhiên, việc xác định có phẫu thuật hay không còn cần có sự kiểm tra và kết luận từ các bác sĩ chuyên khoa sau quá trình thăm khám và đánh giá tình trạng triệu chứng của bệnh. Người bệnh không nên tự ý áp dụng bất cứ cách thức nào khi không được chỉ định vì như vậy có thể khiến bệnh ngày một trầm trọng hơn gây thêm khó khăn trong việc điều trị.
Phẫu thuật là chỉ định thường được áp dụng với bệnh trĩ nội ở giai đoạn nặng độ 3 và độ 4.
2. Phương pháp phẫu thuật trĩ nội phổ biến
Hiện nay, phẫu thuật cắt trĩ Longo là phương pháp điều trị được áp dụng phổ biến hơn cả nhờ những ưu điểm vượt trội mà loại phẫu thuật này mang lại: Thời gian phẫu thuật ngắn chỉ từ 20-30 phút, ít đau, giảm nguy cơ biến chứng, người bệnh được ra viện sớm, thời gian hồi phục nhanh chóng cùng hiệu quả thoát trĩ cao.
Trong phương pháp cắt trĩ Longo, vết mổ sẽ được thực hiện ở phía trên đường lược – nơi có rất ít các cơ quan thụ cảm nên người bệnh sẽ giảm đi nhiều đau đớn. Không chỉ vậy, mổ trĩ Longo sử dụng máy khâu cắt nối tự động để cắt khoanh niêm mạc nhờ đó, tăng độ chính xác, giảm lượng cấp máu đến búi trĩ giúp hạn chế tình trạng mất máu, giảm tác dụng phụ và bảo tồn được lớp đệm vùng hậu môn cho người bệnh.
Thông thường khoảng 2 ngày sau phẫu thuật Longo, người bệnh đã có thể xuất viện, hồi phục nhanh và sớm trở lại với sinh hoạt, làm việc bình thường mà không gặp nhiều những bất tiện cũng như lo lắng về nguy cơ tái trĩ.
Phẫu thuật Longo được coi là phương pháp cắt trĩ tối ưu và được áp dụng phổ biến nhất hiện nay.
3. Những lưu ý sau phẫu thuật
Sau phẫu thuật cắt trĩ, người bệnh cần quan tâm đến chế độ chăm sóc, ăn uống và vận động cũng như những yêu cầu từ bác sĩ cần thực hiện để tổn thương nhanh chóng phục hồi, giảm thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn và nguy cơ biến chứng hậu phẫu.
Dưới đây là những lưu ý cho người bệnh sau phẫu thuật cắt búi trĩ:
3.1. Áp dụng chế độ dinh dưỡng khoa học và điều chỉnh thói quen sinh hoạt
– Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh sau mổ trĩ cần quan tâm 2 yếu tố:
Một là cung cấp đủ vitamin, khoáng chất thiết yếu giúp tăng cường sức đề kháng để người bệnh sớm lấy lại sức sau mổ.
Hai là bổ sung đầy đủ nước, chất xơ giúp hỗ trợ hệ tiêu hóa giúp quá trình đào thải phân được dễ dàng hơn sẽ giúp giảm thiểu các ảnh hưởng tới vùng hậu môn.
– Ngoài ra, người bệnh cũng cần tập luyện thói quen đi vệ sinh đúng cách, đúng giờ. Thay đổi tư thế ngồi cầu tiêu, tốt nhất là nên ngồi xổm, tránh ngồi cầu quá lâu và gắng sức rặn mạnh mỗi khi đại tiện.
– Vệ sinh sạch sẽ và lau khô vùng hậu môn bằng khăn mềm mỗi ngày, nhất là sau khi đi đại tiện.
3.2. Tái khám đúng lịch sau phẫu thuật trĩ nội
Búi trĩ đã được cắt bỏ nhưng vết thương hậu phẫu sẽ cần một thời gian để phục hồi. Trong thời gian này, có thể còn sót lại chất nhầy và dịch song thường sẽ hết sau 7 – 10 ngày. Nếu tình trạng dịch nhầy hoặc chảy máu từ vết thương cắt trĩ diễn ra lâu hơn, kèm theo các triệu chứng như đau rát, sưng viêm,… thì người bệnh cần gặp ngay bác sĩ để được hướng dẫn xử lý đúng cách.
Ngoài ra, sau phẫu thuật người bệnh cũng cần tái khám định kỳ kể cả khi vết mổ không có bất thường gì để kiểm tra quá trình hồi phục, phòng ngừa nguy cơ biến chứng tiềm ẩn và đảm bảo trĩ sẽ không tái phát.
Sau phẫu thuật, người bệnh cần thực hiện thăm khám theo chỉ định từ bác sĩ để theo dõi quá trình hồi phục cũng như ngăn ngừa những vấn đề phát sinh.
3.3. Tuân thủ chỉ định dùng thuốc
Sau phẫu thuật,người bệnh sẽ được chỉ định sử dụng một số loại thuốc uống với tác dụng thúc đẩy quá trình tự làm lành, thuốc giảm đau, ngăn ngừa nhiễm trùng, chống viêm, chống sưng, chảy máu,…
Người bệnh tuyệt đối không nên tự ý thay đổi loại thuốc hoặc liều lượng của thuốc cũng như không dừng thuốc khi chưa có hướng dẫn của bác sĩ vì việc này sẽ làm ảnh hưởng đến hiệu quả phẫu thuật cùng nguy cơ tái trĩ có thể xảy ra.
3.4. Vận động điều độ sau phẫu thuật trĩ nội
Khi vết thương mổ trĩ chưa lành hẳn thì tuyệt đối không nên vận động mạnh như chạy nhảy, rặn hoặc ho,… vì có thể sẽ khiến vết thương chảy máu rất dễ dẫn đến tình trạng nhiễm trùng tại vết mổ.
Ngày đầu tiên người bệnh nên nằm nghỉ hoàn toàn, khi vết mổ ổn định hơn có thể vận động nhẹ nhàng và tăng cường độ dần dần, tránh việc ngồi một chỗ quá lâu sẽ tạo áp lực lên vùng hậu môn làm ảnh hưởng tới vết mổ.
Như vậy, phẫu thuật trĩ nội sẽ được chỉ định trong các trường hợp bệnh trở nặng gây ra nhiều đau đớn và bất tiện trong sinh hoạt cho người bệnh. Với sự ra đời của các phương pháp mổ trĩ ít xâm lấn, ít đau, người bệnh hoàn toàn có thể yên tâm tiếp nhận điều trị và thoát trĩ nhanh chóng.
|
thucuc
| 1,207
|
Chẩn đoán và điều trị u nấm phổi Aspergillus
Bệnh u nấm phổi Aspergillus là 1 dạng nhiễm nấm Aspergillus được đặc trưng bởi sự khu trú của nấm ở một hang trong phổi đã có từ trước, hang này thường có nguồn gốc từ bệnh lao. Các triệu chứng lâm sàng chủ yếu là ho ra máu. Lựa chọn điều trị tốt vẫn là phẫu thuật cắt bỏ u nấm và hang.
1. Tìm hiểu về bệnh nấm phổi Aspergillus
Aspergillus là 1 loài nấm mốc hoại sinh phổ biến, đóng vai trò thiết yếu vai trò trong việc chuyển hóa carbon và nitơ. Loại nấm này có 1 chu kỳ sinh học được đặc trưng bởi khả năng sinh sản cao, dẫn đến việc giải phóng bào tử ở số lượng lớn vào không khí và có đường kính cơ thể nhỏ (2–3 μm) giúp nấm dễ xâm nhập phế nang phổi.Trong điều kiện miễn dịch cơ thể bình thường, mặc dù chúng ta có thể liên tục hít phải bào tử nấm Aspergillus, nhưng cơ thể vẫn có thể loại bỏ những vi sinh vật này.Sinh bệnh học và mô bệnh học:U nấm Aspergillus là những khối u giống như những quả bóng chứa bào tử nấm, thường bao gồm Aspergillus fumigatus, là 1 dạng không xâm lấn của nhiễm nấm Aspergillus vào phổi. Bên trong u nấm bao gồm cả các phần tử sợi, fibrin, chất nhầy, mảnh vụn vô định hình, tế bào viêm, máu và các yếu tố biểu mô. U nấm Aspergillus hiếm khi tăng về kích thước. Sự co lại hoặc biến mất tự nhiên của u đã được được báo cáo trong 7% đến 10% trường hợp và thường liên quan đến việc bội nhiễm vi khuẩn trong u. Một số trường hợp hiếm u nấm Aspergillus có thể xuất hiện ở da, não, sau phúc mạc và các xoang.
2. Nguyên nhân gây bệnh u nấm phổi Aspergillus
U nấm phổi Aspergillus vẫn có thể xảy ra ở những bệnh nhân có cơ chế miễn dịch bình thường nhưng có bất thường cấu trúc phổi đặc biệt là có sẵn các hốc từ trước, chẳng hạn như:Sau nhiễm lao phổi: Là nguyên nhân thường gặp nhất, chiếm 25-80% các trường hợp.Bệnh sarcoidosis.Giãn phế quản do bất kỳ nguyên nhân nào.Nang phế quản.Phổi biệt lập.Viêm phổi do Pneumocystis đi kèm với thành phế quản mỏng.3. Chẩn đoán bệnh u nấm phổi Aspergillus. Chẩn đoán thường được đưa ra dựa trên các đặc điểm lâm sàng, Xquang ngực cùng với bằng chứng huyết thanh học các kháng thể đối với nấm Aspergillus.Hầu hết các trường hợp nhiễm u nấm phổi Aspergillus không có triệu chứng. Đôi khi do u nấm gây viêm mô hạt xung quanh mạch máu phổi có thể dẫn đến ho ra máu. Một số trường hợp, u nấm xâm lấn vào thành động mạch phế quản phổi có thể dẫn đến ho ra máu đe dọa tính mạng. Các triệu chứng như khó thở, sốt, mệt mỏi và sụt cân ở bệnh nhân nhiễm u nấm Aspergillus cần phải loại trừ nguyên nhân từ bệnh phổi nền hoặc bội nhiễm vi khuẩn trước khi nghi do U nấm.Các u nấm phổi Aspergillus thường xuất hiện trong các hang lao phổi sau khi bệnh nhân đã được điều trị. Do đó, u nấm thường được tìm thấy nhiều nhất ở các phân thùy sau của các thuỳ trên và các phân thùy trên của các thuỳ dưới ở phổi. Chụp phim X quang ngực thường thấy một khối tròn rắn hình cầu hoặc hình trứng trong một hang (đường kính khoảng 3–5 cm). Vùng không khí xung quanh u nấm có hình lưỡi liềm, được gọi là dấu hiệu Monod. U nấm có thể thay đổi vị trí tùy theo tư thế khi chụp phim của bệnh nhân.Trên phim chụp cắt lớp (CT scan) u nấm đơn giản chỉ là một khối tròn trong một hang. Dấu hiệu Monod của không khí xung quanh khối này thường xuất hiện và tính di động của khối có thể được chứng minh khi bệnh nhân thay đổi giữa tư thế nằm sấp và nằm ngửa. Đôi khi, u nấm có thể lấp đầy hoàn toàn hang, làm mất đi liềm khí xung quanh và không còn di động được nữa. Do tình trạng viêm và sự hình thành mô hạt mạch máu, các động mạch phế quản xung quanh có thể bị phì đại. Màng phổi lân cận cũng có thể bị dày lên.Hơn một nửa số bệnh nhân bị u nấm có kết quả cấy đàm dương tính với nấm Aspergillus. Tuy nhiên, nuôi cấy không phải là một công cụ nhạy và đặc hiệu để chẩn đoán. Vì vậy kết quả kết tủa kháng thể đối với Aspergillus là cần thiết để thiết lập chẩn đoán U nấm.Ở những ca khó, sinh thiết phổi là cần thiết để kết luận chẩn đoán cuối cùng.Chẩn đoán phân biệt:Một số bệnh lý có những hình ảnh tương tự và cần chẩn đoán phân biệt với U nấm do Aspergillus bao gồm:Ung thư phổi;U hạt Wegener;Cục máu đông hình thành trong một hang có sẵn;Nang sán đang phân hủy;Áp xe phổi.
4. Điều trị u nấm phổi Aspergillus
Các hướng điều trị u nấm Aspergillus hiện tại bao gồm:Phẫu thuật loại bỏ u nấm.Thuốc kháng nấm đường uống hoặc truyền.Với các trường hợp thông thường không có triệu chứng, bệnh nhân chỉ cần được theo dõi thận trọng cụ thể là đánh giá lâm sàng lặp lại với chụp X quang phổi định kỳ mà không cần có can thiệp phẫu thuật.Phương pháp điều trị dứt điểm u nấm phổi Aspergillus là phẫu thuật cắt bỏ. Phẫu thuật cắt bỏ u nấm nên được thực hiện đối với bệnh nhân ho ra máu nặng, đe dọa tính mạng và có chức năng phổi còn tốt. Phẫu thuật cũng nên được xem xét đối với những bệnh nhân có tiên lượng xấu (ví dụ: Suy giảm miễn dịch mạn tính, bệnh Sarcoidosis và tăng kháng thể Ig. G đặc hiệu cho nấm Aspergillus). Tuy nhiên, ở nhiều bệnh nhân, phẫu thuật là chống chỉ định vì chức năng phổi giảm sút nghiêm trọng. Đồng thời nhiều biến chứng xảy ra sau cuộc mổ như là:Xuất huyết;Lỗ rò phế quản;Vi khuẩn bội nhiễm;Phù nề.Trong trường hợp ho ra máu nặng nguy kịch, cần khẩn cấp chụp động mạch và thuyên tắc động mạch phế quản chọn lọc. Trong trường hợp sau can thiệp vẫn còn ho ra máu nhiều lần, phẫu thuật cắt bỏ tiểu thùy vẫn là tiêu chuẩn vàng.Tiêm chất chống nấm vào thẳng các hang chứa u nấm đang là một triển vọng điều trị thay thế ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng phổi nặng hoặc những bệnh nhân có chống chỉ định với phẫu thuật loại bỏ u.Điều trị thuốc kháng nấm không cho thấy hiệu quả do đặc tính vô mạch của u nấm Aspergillus. Tuy nhiên, một số thuốc vẫn còn sử dụng cho những bệnh nhân không thể thực hiện phẫu thuật để giảm thiểu các triệu chứng lâm sàng là voriconazole hoặc itraconazole.Itraconazole là một chất chống nấm dùng đường uống với khả năng chống lại Aspergillus fumigatus và thấm nhập vào mô phổi cao. Sử dụng itraconazole với liều từ 200 đến 400 mg/ngày trong 6 đến 18 tháng dẫn đến cải thiện triệu chứng và hình ảnh X quang ở gần 2/3 số bệnh nhân.Voriconazole đã được sử dụng thành công để điều trị aspergilloma phổi do kháng itraconazole.Tóm lại, u nấm phổi Aspergillus vẫn diễn ra khá thường xuyên ở nước ta do tỷ lệ bệnh lao lưu hành còn cao. Chẩn đoán chủ yếu dựa trên tiền sử mắc bệnh lao đã được điều trị, ho ra máu và các dấu hiệu trên phim X quang đặc trưng thường là các biểu hiện thường gặp. Để nâng cao hiệu quả điều trị căn bệnh này thì người bệnh cần thăm khám kịp thời ngay từ khi nhận thấy các dấu hiệu đầu tiên.
|
vinmec
| 1,357
|
Viêm họng hạt có nguy hiểm không?
Viêm họng hạt là một dạng của viêm họng mạn tính, do tình trạng viêm họng kéo dài dẫn đến sự phát triển quá độ của các tổ chức lympho ở thành sau họng, từ đó tạo nên các hạt. Vậy thực tế, viêm họng hạt có nguy hiểm không?
1. Viêm họng hạt có nguy hiểm không?
viêm họng hạt có thể ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống của người bệnh và có thể gây ra những mối nguy hiểm nếu không được điều trị đúng cách
Viêm họng hạt hình thành sau quá trình bạn bị viêm họng mạn tính – chủ yếu do vùng xung quanh hầu họng bị viêm nhiễm như viêm mũi xoang mạn tính, viêm xoang sau, viêm amidan, trào ngược thực quản dạ dày…
Viêm họng hạt có nguy hiểm không? Các triệu chứng viêm họng hạt có thể ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống của người bệnh và có thể gây ra những mối nguy hiểm nếu không được điều trị đúng cách.
2. Một số triệu chứng viêm họng hạt
Với những bệnh nhân mắc các bệnh đường hô hấp, nghiện thuốc lá, rượu bia thì tình trạng bệnh càng nặng hơn.
Các bác sĩ cảnh báo, viêm họng hạt nếu không được điều trị đúng cách có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như:
3. Viêm họng hạt và ung thư vòm họng
Viêm họng hạt và ung thư vòm họng có những triệu chứng tương đồng, dễ làm người bệnh nhầm lẫn. Rất nhiều người bệnh vì chủ quan nghĩ các triệu chứng chỉ là bệnh viêm họng thông thường mà bỏ qua cơ hội phát hiện ung thư sớm. Trong khi đó, nhiều người bị viêm họng hạt lại lo lắng quá mức do nghĩ mình bị ung thu vòm họng khi thấy các biểu hiện bệnh…
Lời khuyên của các bác sĩ là ngay khi thấy các biểu hiện bất thường bạn nên đến bệnh viện để được bác sĩ khám chẩn đoán và đưa ra hướng điều trị bệnh hợp lý nhất.
Bác sĩ cảnh báo một số triệu chứng ung thư vòm họng bạn không nên bỏ qua:
Điều trị viêm họng hạt như thế nào tùy thuộc theo chỉ định của bác sĩ với từng bệnh nhân khác nhau. Các bác sĩ khuyên để phòng ngừa bệnh tái phát và xảy ra những biến chứng đáng tiếc.
4. Các phòng bệnh viêm họng hạt tái phát
Bệnh nhân viêm họng hạt cần nói không với thuốc lá để tránh bệnh tiến triển xấu hơn hay tái phát
|
thucuc
| 443
|
Công dụng thuốc Vastanic 20
Vastanic 20 là sản phẩm thuộc Công ty TNHH SX-TM Dược phẩm NIC (NIC Pharma) - VIỆT NAM sản xuất. Tác dụng chính là hỗ trợ điều trị giảm cholesterol toàn phần, cholesterol tăng cao, cholesterol LDL, rối loạn lipid và chậm phát triển xơ vữa động mạch vành đối với bệnh tim mạch vành.
1. Vastanic 20 là thuốc gì?
Thành phần chính của thuốc Vastanic 20 là Lovastatin hàm lượng 20mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thời gian sử dụng là 36 tháng tính từ ngày sản xuất. Thuốc được đóng gói hộp loại 3 vỉ,10 vỉ x 10 viê hoặc chai 100 viên. Thuốc Vastanic 20 được bảo quản nơi thoáng mát, khô ráo, nhiệt độ phòng dưới 30 °C, không bị ánh nắng mặt trời chiếu vào.2. Vastanic 20 công dụng là gì?Thuốc Vastanic 20 công dụng bao gồm:Hỗ trợ điều trị tăng cholesterol máu tiên phát (di truyền).Hỗ trợ điều trị bệnh xơ vữa động mạch ở bệnh nhân tăng cholesterol máu không có triệu chứng lâm sàng rõ ràng về bệnh mạch vành và nhồi máu cơ tim.Phòng ngừa di truyền (cấp 1) biến cố mạch vành đối với bệnh nhân tăng cholesterol máu không có triệu chứng lâm sàng rõ ràng về mạch vành. 3. Trường hợp nào không được dùng thuốc Vastanic 20?Thuốc Vastanic 20 chống chỉ định cho những đối tượng sau:Bệnh nhân dị ứng hoặc mẫn cảm với thành phần của thuốc Vastanic 20.Bệnh nhân mắc bệnh gan hoặc tăng transaminase huyết thanh.Bệnh nhân là phụ nữ mang thai và đang cho con bú.Người đang điều trị bằng thuốc ức chế CYP 3A4 mạnh và thuốc ức chế protease của HIV.Người đang điều trị bằng thuốc Gemfibrozil và thuốc Cyclosporin.Lưu ý:Tuyệt đối không sử dụng quá hàm lượng 20mg thuốc Vastanic 20/ ngày khi phối hợp với thuốc Diltiazem, Danazol và Verapamil.Tuyệt đối không sử dụng quá hàm lượng 40mg thuốc Vastanic 20/ ngày khi phối hợp với thuốc Amiodaron.Tuyệt đối không phối hợp thuốc Vastanic 20 với thuốc chứa Cobicistat.
4. Cách sử dụng và liều lượng dùng thuốc Vastanic 20
4.1. Cách sử dụng thuốc Vastanic 20Thuốc Vastanic 20 dạng viên nén nên sử dụng đường uống với thật nhiều nước lọc.Không uống Vastanic 20 với nước ép trái cây, nước chè hoặc nước ngọt có gas,... vì làm giảm hoặc mất tác dụng thuốc.Người bệnh nên uống Vastanic 20 cả viên, không nhai thuốc và không nghiền nhỏ.4.2. Liều lượng dùng thuốc Vastanic 20Điều chỉnh liều lượng thuốc Vastanic 20 cần tuân thủ đúng chỉ định bác sĩ bằng cách tăng từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần cho tới khi đạt liều tối đa.Tổng hợp cholesterol đối với gan chủ yếu xảy ra ban đêm. Vì vậy người bệnh nên uống thuốc Vastanic 20 vào bữa tối để tăng tác dụng.Liều Vastanic 20 khởi đầu là 20mg và liều lượng duy trì mỗi ngày là 20 – 80mg.Bệnh nhân tăng cholesterol máu đối với gia đình dị hợp tử tuổi từ 10 – 17 được chỉ định liều lượng 10 – 14mg/ ngày, liều lượng tối đa 40mg/ ngày.Thuốc Vastanic 20 đạt hiệu quả khi kết hợp Sequestrants acid mật.Đối với bệnh nhân suy thận nặng, tuyệt đối không tăng liều quá 20mg/ ngày.5. Xử lý khi quên liều hoặc quá liều Vastanic 20Nếu quên liều Vastanic 20: Mới quên 1 liều, uống ngay khi nhớ. Nếu liều quên gần liều Vastanic 20 kế tiếp, bệnh nhân bỏ qua liều quên và uống liều kế tiếp. Tuy nhiên không được sử dụng gấp đôi liều.Nếu quá liều Vastanic 20: Đã ghi nhận một số trường hợp sử dụng quá liều Vastanic 20. Tuy nhiên, không bệnh nhân nào có triệu chứng bất thường và tất cả bệnh nhân đều hồi phục không có di chứng để lại. Trường hợp xuất hiện triệu chứng bất thường, bệnh nhân thông báo ngay bác sĩ/ dược sĩ chuyên môn để xử lý và nhờ người nhà đưa đến địa chỉ y tế cấp cứu kịp thời. 6. Tác dụng phụ của thuốc Vastanic 20Trong quá trình sử dụng thuốc Vastanic 20, nếu gặp bất cứ tác dụng phụ ngoài ý muốn nào, bệnh nhân thông báo ngay cho bác sĩ/dược sĩ. Tùy thuộc cơ địa bệnh nhân mà tác dụng phụ mỗi người mỗi khác. Có tác dụng phụ không đáng ngại nhưng cũng có tác dụng phụ thật sự nghiêm trọng.Tác dụng phụ thường gặp:Táo bón hoặc tiêu chảy;Đau bụng và đầy hơi;Bệnh nhân nhìn mờ, chóng mặt, đau đầu và buồn nôn;Suy nhược cơ thể, mất ngủ;Bệnh nhân đau khớp và đau cơ;Xét nghiệm chức năng gan tăng gấp 3 lần người bình thường.Tác dụng phụ ít gặp:Bệnh nhân yếu cơ;Xuất hiện ban da;Bệnh nhân ho, viêm mũi, viêm họng và viêm xoang.Tác dụng phụ hiếm gặp:Viêm cơ dẫn tới suy thận cấp thứ phát;Suy giảm nhận thức;Tăng đường huyết.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Vastanic 20 và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.7. Tương tác thuốc Vastanic 20Kết hợp Vastanic 20 với thuốc Warfarin sẽ làm tăng tác dụng chống đông máu.Sử dụng kết hợp thuốc nhựa gắn acid mật với thuốc Vastanic 20 sẽ làm giảm khả năng sinh học của Vastanic 20. Vì vậy, thời gian uống 2 thuốc này cách xa ít nhất 2 tiếng.Sử dụng kết hợp thuốc Vastanic 20 với thuốc kháng sinh nhóm macrolid, Ketoconazol, thuốc ức chế protease HIV, thuốc chống trầm cảm Nefazodon,... có thể làm tăng huyết tương của thuốc Vastanic 20 và tăng bệnh cơ. Sử dụng kết hợp Vastanic 20 với thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat, Gemfibrozil và Colchicin,...có thể làm tăng nguy cơ tổn thương cơ.Sử dụng kết hợp Vastanic 20 với thuốc trị HIV, viêm gan siêu C có thể tăng nguy cơ tổn thương cơ, thận hư, suy thận, thậm chí tử vong.Sử dụng kết hợp Vastanic 20 với thuốc Amiodaron, Ranolazin và Colchicin,...có thể tăng nguy cơ mắc bệnh cơ.8. Những lưu ý trong quá trình dùng thuốc Vastanic 20Tác dụng phụ về nhận thức không quá nghiêm trọng khi sử dụng thuốc Vastanic 20. Tuy nhiên, cần thận trọng nguy cơ tăng đường huyết, đặc biệt với bệnh nhân đái tháo đường.Thận trọng sử dụng thuốc Vastanic 20 với bệnh nhân nghiện rượu nặng, tiền sử bệnh gan và suy thận.Nếu bệnh nhân nghi ngờ có bệnh cơ, ngừng sử dụng thuốc Vastanic 20 ngay lập tức.Cần thực hiện xét nghiệm enzyme gan trước khi sử dụng thuốc Vastanic 20.Tuyệt đối không sử dụng thuốc Vastanic 20 với bệnh nhân là phụ nữ có bầu hoặc đang cho con búĐối với bệnh nhân là lái xe, người vận hành máy thận trọng khi sử dụng Vastanic 20 vì thuốc có tác dụng phụ là hoa mắt, chóng mặt và nhìn mờ,...Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Vastanic 20, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Vastanic 20 điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,222
|
Xét nghiệm định lượng HBV-DNA
Viêm gan B là bệnh lý phổ biến về gan do virus viêm gan B (HBV) gây ra. Bệnh có thể tiến triển gây suy gan và ung thư gan. Xét nghiệm định lượng virus viêm gan B (HBV-DNA) là một xét nghiệm quan trọng để đánh giá lượng virus cũng như theo dõi đáp ứng điều trị viêm gan B.
1. Tổng quan
Virus viêm gan B (HBV-Hepatitis B virus) là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra bệnh lý viêm gan virus trên thế giới. Ước tính có khoảng 2 tỉ người lây nhiễm HBV, trong đó hơn 350 triệu người trở thành mạn tính trên thế giới. Năm 2010, theo nghiên cứu Global Burden of Disease, viêm gan virus B trở thành một trong những vấn đề sức khoẻ được ưu tiên nhất toàn cầu. Bệnh lý này gây ra 786.000 ca tử vong hàng năm, là nguyên nhân tử vong đứng thứ 10 trên thế giới.
HBV lây truyền do tiếp xúc với máu hoặc dịch cơ thể nhiễm HBV, 3 con đường chính gồm: quan hệ tình dục, từ mẹ sang con và tiêm chích không an toàn. Một số nguyên nhân ít gặp hơn gồm có truyền máu, lây nhiễm bệnh viện từ
dụng cụ y tế bị nhiễm, ghép tạng từ người nhiễm HBV.
Tiến triển từ viêm gan virus B cấp tính sang mạn tính phụ thuộc vào độ tuổi: 95% trẻ sơ sinh, 20-30% trẻ nhỏ (1-5 tuổi) và dưới 5% ở người trưởng thành sẽ phát triển thành viêm gan virus B mạn. Biến chứng của viêm gan B mạn tính gồm có xơ gan và ung thư biểu mô tế bào gan. Tiêm vaccine là phương thức phòng bệnh hiệu quả.
2. Cấu tạo virus viêm gan B
HBV thuộc họ Hepadnaviridae, có cấu trúc DNA. Dựa vào trình tự các nucleotide, HBV được chia thành 10 kiểu gen khác nhau ký hiệu từ A đến J.
3.
Xét nghiệm định lượng virus viêm gan B
(HBV-DNA)
Xét nghiệm định lượng HBV-DNA hay còn gọi là định
lượng virus viêm gan B trong máu là một xét nghiệm nhằm xác định số lượng hay nồng độ của virus trong một đơn vị thể tích huyết tương/huyết thanh, sử dụng đơn vị IU/ml hoặc copy/ml (1IU tương ứng 5-6 copy), từ đó đánh giá mức độ nhân lên của virus trong các tế bào gan.
Nồng độ virus được coi là cao khi trên 10.000 IU/ml, mức độ trung bình từ 2000-10.000 IU/ml và mức độ thấp khi dưới 2000 IU/ml.
Kiểm tra theo dõi mức độ HBV-DNA trong máu theo tháng, theo năm là một điều kiện quan trọng để quản lý bệnh, giúp xác định thời điểm điều trị, theo dõi đáp ứng điều trị cũng như đánh giá tiêu chuẩn dừng điều trị.
1) Không phát hiện thấy HBV-DNA trong mẫu máu.
2) Nồng độ HBV-DNA dưới ngưỡng phát hiện (20 IU/ml).
3) Nồng độ cụ thể của HBV-DNA.
4. Chỉ định xét nghiệm định lượng virus viêm gan B
4.1. Bắt đầu điều trị
Bệnh nhân được chẩn đoán viêm gan B mạn tính, xét nghiệm định lượng HBV-DNA là một trong những tiêu chuẩn để bắt đầu điều trị bằng thuốc kháng virus.
Chỉ định điều trị:
- ALT tăng trên 2 lần giá trị bình thường hoặc có bằng chứng xác nhận có xơ hóa gan tiến triển/xơ gan bất kể ALT ở mức nào.
- HBV-DNA ≥ 105
copies/ml (20.000 IU/ml) nếu HBe
Ag (+) hoặc HBV- DNA ≥ 104
copies/ml (2.000 IU/ml) nếu HBe
Ag (-).
Theo dõi trong và sau điều trị: xét nghiệm HBV DNA được theo dõi sau mỗi 3-6 tháng cùng với các xét nghiệm khác (AST, ALT, Creatinine máu, HBe
Ag, Anti-HBe) để đánh giá đáp ứng điều trị cũng như đánh giá tái phát sau ngưng điều trị.
- Đáp ứng về virus (Virologic response): HBV DNA giảm đến ngưỡng không phát hiện được bằng phương pháp PCR và mất HBe
Ag ở bệnh nhân có HBe
Ag (+).
- Không đáp ứng nguyên phát (primary non-respone): HBV DNA giảm < 1log10 IU/ml sau 12 tuần điều trị (EASLD) hoặc giảm < 2log10 IU/ml sau 24 tuần điều trị (AASLD). (Không áp dụng cho điều trị với Interferon).
• Tái phát virus (Virologic relapse): HBV DNA tăng lên 1 log10 IU/ml (tăng gấp 10 lần) sau khi ngưng điều trị tối thiểu 4 tuần.
4.2. Đánh giá dừng thuốc ức chế virus
• Trường hợp HBe
Ag (+): sau 6-12 tháng có chuyển đổi huyết thanh HBe
Ag và HBV-DNA dưới ngưỡng phát hiện.
• Trường hợp HBe
Ag (-): HBV-DNA dưới ngưỡng phát hiện trong 3 lần xét nghiệm liên tiếp cách nhau mỗi 6 tháng.
4.3. Đánh giá thất bại điều trị
• ALT có thể tăng cao trở lại.
• Không đáp ứng nguyên phát hoặc tái phát virus.
5. Cách lấy mẫu bệnh phẩm và bảo quản
5.1. Cách lấy mẫu
- Huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng EDTA
- Thể tích: 4 ml
5.2. Bảo quản
- Ly tâm lấy lấy huyết thanh/huyết tương trong vòng 6h sau khi lấy máu. Chuyển huyết thanh/huyết tương vào ống có lặp đậy và lưu tủ đông.
6. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm
- Không sử dụng ống chống đông Heparin do có thể bị ức chế phản ứng PCR.
- Mẫu cần phân tích sớm sau khi lấy máu để kết quả chính xác, trường hợp thời gian chờ phâ lâu cần tách huyết tương/huyết thanh, bảo quản tủ âm để tránh các phản ứng ức chế PCR.
Mọi chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ:
Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
| 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
|
medlatec
| 927
|
Các phương pháp điều trị ung thư vú chị em cần biết
Ung thư vú là sự tăng trưởng bất thường, mất kiểm soát của các tế bào vú, tạo thành khối u. Ung thư vú là bệnh ung thư thường gặp nhất ở nữ, độ tuổi thường gặp là từ 40 – 60 tuổi, tuy nhiên phụ nữ trẻ cũng có thể mắc bệnh.
Ung thư vú là sự tăng trưởng bất thường, mất kiểm soát của các tế bào vú, tạo thành khối u
Nguyên nhân gây ung thư vú chưa được biết đến một cách chính xác. Các bác sĩ chỉ biết rằng ung thư vú xảy ra khi một số tế bào vú bắt đầu phát triển một cách bất thường. Những tế bào này phân chia nhanh hơn các tế bào khoẻ mạnh và tiếp tục tích lũy, tạo thành một khối u hoặc khối lượng. Các tế bào ung thư có thể lan tràn (di căn) qua vú đến hạch bạch huyết hoặc các phần khác của cơ thể.
Các phương pháp điều trị ung thư vú
Tùy vào giai đoạn bệnh, sức khỏe của người bệnh, các yếu tố liên quan khác, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp điều trị phù hợp.
Phẫu thuật cắt bỏ khối u: chỉ loại bỏ khối u chứa ung thư, thường áp dụng cho ung thư vú giai đoạn rất sớm.
Phẫu thuật: là phương pháp điều trị chủ yếu, giúp chữa khỏi bệnh.
Phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú: loại bỏ toàn bộ tuyến vú, có thể áp dụng cho cả giai đoạn sớm và giai đoạn muộn, tùy theo mong muốn của người bệnh.
Hóa trị là liệu pháp toàn thân, sử dụng các loại thuốc tiêu diệt các tế bào ung thư. Hóa trị có thể được sử dụng:
Phương pháp này sử dụng tia X năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Xạ trị có thể được sử dụng 1 mình hoặc kết hợp các phương pháp điều trị khác.
Tùy vào giai đoạn bệnh, sức khỏe của người bệnh, các yếu tố liên quan khác, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp điều trị phù hợp.
Đây là liệu pháp điều trị toàn thân để làm chậm hoặc ngừng quá trình tăng trưởng của những khối u dương tính với thụ thể hormone bằng cách ngăn chặn những tế bào ung thư nhận hormone để phát triển.
|
thucuc
| 410
|
Đối phó với bệnh phong thấp những biến chứng nguy hiểm
Bệnh phong thấp có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe vì vậy cần phát hiện sớm để có thể đối phó với bệnh phong thấp hiệu quả.
Menu xem nhanh:
ToggleTriệu chứng bệnh phong thấpNhững ảnh hưởng sức khỏe khi bệnh phong thấp “ghé thăm”Điều trị bệnh phong thấp Triệu chứng bệnh phong thấp – Các khớp xương bị sưng và đau nhức, nhất là các khớp xương ở bàn tay, chân; cảm giác cứng xương tại xương tay, vai, xương cột sống, xương chậu, xương đầu gối.– Đau nhức các bắp thịt sau khi người bệnh ngủ dậy hoặc sau khi nghỉ ngơi, bắp thịt chỗ các khớp bị đau trở nên yếu, xuất hiện những nốt mẩn đỏ dưới da.Bệnh phong thấp gây đau đớn hạn chế khả năng di chuyển cho người bệnh– Xảy ra tình trạng các khớp xương không cử động được.– Người bệnh thường mệt mỏi, ăn uống không ngon miệng, có triệu chứng sốt nhẹ khi bệnh trở nặng.– Khi cử động các khớp kêu răng rắc– Lâu ngày, các khớp xương có thể bị biến đổi dẫn đến biến dạng. Những ảnh hưởng sức khỏe khi bệnh phong thấp “ghé thăm” Bệnh phong thấp ghé thăm sẽ khiến cho những khớp xương khó cử động được, kèm theo đó là những cơn đau khiến người bệnh gặp phải những khó khăn khi đi lại. Việc di chuyển trở nên chậm chạp hơn so với người bình thường, mỗi khi đi lại có thể dẫn tới đau nhói.Để bệnh nặng có thể gây dị hình khớp, dính khớp khiến bệnh nhân bị liệt, tàn tật. Bệnh còn gây suy giảm khả năng miễn dịch và chức năng của nội tạng (gây suy tim, trụy tim,..), thậm chí bệnh có thể dẫn đến tử vong nếu điều trị sai cách, phát hiện quá muộn. Bên cạnh đó, người bệnh dễ bị trầm cảm hoặc mắc các bệnh về hệ thần kinh, gan, thận… Điều trị bệnh phong thấp Không vận động mạnhBệnh nhân phong thấp nên hạn chế vận động mạnhVới người bị phong thấp thì cần phải tránh vận động mạnh và cần chú ý xây dựng chế độ dinh dưỡng, tập luyện nhẹ nhàng thật hợp lý. Bạn có thể tham gia các bài tập như bơi lội, yoga, tập dưỡng sinh, đi bộ để việc lưu thông khí huyết, tăng cường sức đề kháng để giảm nhanh những triệu chứng đau nhức.Tránh xa thực phẩm gây đau nhức xương khớpNhững loại thực phẩm như phủ tạng động vật, thịt bò, rượu bia, muối, đường thường có chứa hàm lượng phốt pho cao khi đi vào cơ thể sẽ làm lượng canxi quan trọng bị đào thải đi nhanh chóng. Ngoài ra, những thực phẩm có chứa chất béo bão hòa cao như thực phẩm chiên rán, bơ, đồ ăn nhanh, ngô, bơ sữa, đồ nếp qua chế biến sẽ khiến tiểu cầu bị kết dính dẫn tới giãn mạch, xung huyết, cơn đau do phong thấp tăng lên cao hơn.Hạn chế việc tiêu thụ cà phêVới những người đang bị phong thấp mà uống cà phê quá nhiều sẽ làm tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Vì thế, các chuyên gia khuyến cáo với người đang bị phong thấp hoặc đang trong quá trình điều trị bệnh thì cần phải tránh xa cà phê.Điều trị bằng thuốcThăm khám và xin ý kiến tư vấn của bác sĩ về cách điều trị phong thấpPhương pháp chủ yếu được áp dụng để điều trị bệnh phong thấp là sử dụng các loại thuốc giảm đau đơn thuần hay các loại giảm đau, kháng viên thuốc nhóm non-steroid. Trong một số trường hợp bệnh tiến triển nặng, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân dùng một số thuốc thuộc nhóm corticoid. Tất cả những loại thuốc này đều được lưu ý chỉ sử dụng trong thời gian ngắn, những đợt viêm khớp cấp tính do những tác dụng phụ không muốn mà người bệnh có thể gặp phải.
Triệu chứng bệnh phong thấp
– Các khớp xương bị sưng và đau nhức, nhất là các khớp xương ở bàn tay, chân; cảm giác cứng xương tại xương tay, vai, xương cột sống, xương chậu, xương đầu gối.
– Đau nhức các bắp thịt sau khi người bệnh ngủ dậy hoặc sau khi nghỉ ngơi, bắp thịt chỗ các khớp bị đau trở nên yếu, xuất hiện những nốt mẩn đỏ dưới da.
Bệnh phong thấp gây đau đớn hạn chế khả năng di chuyển cho người bệnh
– Xảy ra tình trạng các khớp xương không cử động được.
– Người bệnh thường mệt mỏi, ăn uống không ngon miệng, có triệu chứng sốt nhẹ khi bệnh trở nặng.
– Khi cử động các khớp kêu răng rắc
– Lâu ngày, các khớp xương có thể bị biến đổi dẫn đến biến dạng.
Những ảnh hưởng sức khỏe khi bệnh phong thấp “ghé thăm”
Bệnh phong thấp ghé thăm sẽ khiến cho những khớp xương khó cử động được, kèm theo đó là những cơn đau khiến người bệnh gặp phải những khó khăn khi đi lại. Việc di chuyển trở nên chậm chạp hơn so với người bình thường, mỗi khi đi lại có thể dẫn tới đau nhói.
Để bệnh nặng có thể gây dị hình khớp, dính khớp khiến bệnh nhân bị liệt, tàn tật. Bệnh còn gây suy giảm khả năng miễn dịch và chức năng của nội tạng (gây suy tim, trụy tim,..), thậm chí bệnh có thể dẫn đến tử vong nếu điều trị sai cách, phát hiện quá muộn. Bên cạnh đó, người bệnh dễ bị trầm cảm hoặc mắc các bệnh về hệ thần kinh, gan, thận…
Điều trị bệnh phong thấp
Không vận động mạnh
Bệnh nhân phong thấp nên hạn chế vận động mạnh
Với người bị phong thấp thì cần phải tránh vận động mạnh và cần chú ý xây dựng chế độ dinh dưỡng, tập luyện nhẹ nhàng thật hợp lý. Bạn có thể tham gia các bài tập như bơi lội, yoga, tập dưỡng sinh, đi bộ để việc lưu thông khí huyết, tăng cường sức đề kháng để giảm nhanh những triệu chứng đau nhức.
Tránh xa thực phẩm gây đau nhức xương khớp
Những loại thực phẩm như phủ tạng động vật, thịt bò, rượu bia, muối, đường thường có chứa hàm lượng phốt pho cao khi đi vào cơ thể sẽ làm lượng canxi quan trọng bị đào thải đi nhanh chóng. Ngoài ra, những thực phẩm có chứa chất béo bão hòa cao như thực phẩm chiên rán, bơ, đồ ăn nhanh, ngô, bơ sữa, đồ nếp qua chế biến sẽ khiến tiểu cầu bị kết dính dẫn tới giãn mạch, xung huyết, cơn đau do phong thấp tăng lên cao hơn.
Hạn chế việc tiêu thụ cà phê
Với những người đang bị phong thấp mà uống cà phê quá nhiều sẽ làm tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Vì thế, các chuyên gia khuyến cáo với người đang bị phong thấp hoặc đang trong quá trình điều trị bệnh thì cần phải tránh xa cà phê.
Điều trị bằng thuốc
Thăm khám và xin ý kiến tư vấn của bác sĩ về cách điều trị phong thấp
Phương pháp chủ yếu được áp dụng để điều trị bệnh phong thấp là sử dụng các loại thuốc giảm đau đơn thuần hay các loại giảm đau, kháng viên thuốc nhóm non-steroid. Trong một số trường hợp bệnh tiến triển nặng, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân dùng một số thuốc thuộc nhóm corticoid. Tất cả những loại thuốc này đều được lưu ý chỉ sử dụng trong thời gian ngắn, những đợt viêm khớp cấp tính do những tác dụng phụ không muốn mà người bệnh có thể gặp phải.
|
thucuc
| 1,331
|
Các bác sĩ điều trị bệnh đường hô hấp tại
1.1. TS.BS Nguyễn Văn Doanh- Trưởng khoa khám bệnh
1.2. Đại tá, PGS.TS, BSCK II, Thầy thuốc nhân dân Nguyễn Văn Quýnh
Bác sĩ Quýnh đã tập trung sự nghiệp của mình vào chăm sóc và điều trị các vấn đề hô hấp, nơi ông đã trở thành một chuyên gia uy tín trong ngành y. Với hơn 30 năm đóng góp cho việc chăm sóc sức khỏe cán bộ cấp cao trong Quân đội, ông thể hiện sự cam kết và kinh nghiệm đặc biệt trong lĩnh vực này.
Nguyên là Viện trưởng Viện Phòng dịch Quân đội và giảng viên tại Khoa Nội truyền nhiễm Học viện Quân y 103, ông đã có những đóng góp lớn trong lĩnh vực y tế.
1.6. BS Cao cấp, Thầy thuốc Ưu tú, Bác sĩ CKII Nguyễn Quang Tuấn
1.7. Bác sĩ CK II, Thầy thuốc ưu tú Nguyễn Thị Kim Loan
Bác sĩ CK II, Thầy thuốc ưu tú Nguyễn Thị Kim Loan luôn nhiệt tình và chu đáo trong việc chăm sóc người bệnh. Bác sĩ Loan không chỉ tận tâm trong quá trình thăm khám và điều trị mà còn luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của bệnh nhân về chăm sóc sức khỏe đường hô hấp.
1.8. Bác sĩ CKII Đặng Thị Nga
Bác sĩ CKII Đặng Thị Nga, nguyên là trưởng khoa Khám bệnh tại Bệnh viện Đa khoa Hà Đông, có hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành và đã công tác tại nhiều bệnh viện lớn. Với nền tảng kinh nghiệm phong phú, bác sĩ Nga có khả năng thăm khám và xử lý hiệu quả nhiều ca bệnh hô hấp phức tạp.
1.9. Bác sĩ CKII Trần Thị Minh Hằng
Bác sĩ CKII Trần Thị Minh Hằng có kinh nghiệm từng làm việc tại các bệnh viện lớn, đặc biệt đã từng đảm nhiệm chức vụ Trưởng khoa Nội Bệnh viện Xanh Pôn. Bác sĩ Hằng luôn quan tâm và theo sát diễn biến sức khỏe của bệnh nhân để áp dụng các phương pháp điều trị phù hợp nhất với từng trường hợp cụ thể.
1.10. Bác sĩ CKII Nguyễn Ngọc Lân
1.11. Bác sĩ CKII Phan Thị Hường
Với hơn 40 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Nội khoa, bác sĩ Phan Thị Hường đã có đóng góp đáng kể khi làm việc tại các bệnh viện uy tín và đảm nhiệm nhiều chức vụ quan trọng:
– Bác sĩ khoa Nội tổng hợp tại Bệnh viện Nông Nghiệp.
– Phó trưởng khoa Thần kinh tại Bệnh viện Thanh Nhàn.
Bác sĩ CKI Đặng Thị Soạn, với hơn 15 năm kinh nghiệm khám chữa bệnh Nội khoa, là chuyên gia có khả năng thăm khám và điều trị nhiều loại bệnh lý đường hô hấp, giúp đỡ nhiều bệnh nhân.
1.13. Bác sĩ CKI Nguyễn Thị Hương
Bác sĩ CKI Nguyễn Thị Hương, tốt nghiệp bác sĩ đa khoa tại Đại học Y Hải Phòng và có chứng chỉ Nội khoa từ Đại học Y Hà Nội, là chuyên gia có chuyên môn giỏi trong việc khám, tư vấn và điều trị các bệnh lý đường hô hấp phổ biến. Bệnh nhân khi được thăm khám và trò chuyện với bác sĩ Hương thường cảm thấy yên tâm, thoải mái và nhận được sự tư vấn tận tình về chăm sóc sức khỏe và dự phòng các bệnh lý.
1.14. Bác sĩ CKII Lê Quỳnh Giang
Bác sĩ CKII Lê Quỳnh Giang, với hơn 10 năm kinh nghiệm thăm khám và điều trị các bệnh lý nội tiết và nội khoa, đã từng đảm nhận vị trí bác sĩ khoa Nội tổng hợp tại một trong những bệnh viện công lập lớn.
Với hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Y học, Bác sĩ Hà đã tích lũy được nhiều kiến thức và kỹ năng chuyên sâu khi khám các bệnh đường hô hấp. Trước đó, bác sĩ Hà đã công tác tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương, nơi mà bác sĩ đã xây dựng được nền tảng vững chắc cho sự phát triển chuyên môn của mình.
1.17. Bác sĩ Thầy thuốc ưu tú Nguyễn Văn Khuê
Bác sĩ CKII Nguyễn Văn Khuê, một chuyên gia y tế hàng đầu với hơn 30 năm kinh nghiệm, đã gặt hái nhiều thành công và đảm nhiệm các vị trí quan trọng trong sự nghiệp y học của mình. Bác sĩ Nguyễn Văn Khuê không ngừng học hỏi từ kiến thức trong nước và quốc tế. Điều này giúp ông cập nhật những phương pháp và công nghệ mới nhất trong lĩnh vực khám và điều trị sức khỏe đường hô hấp.
1.18. Bác sĩ CKI Vũ Hải Yến
Bác sĩ CKI Vũ Hải Yến có gần 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Nội khoa – Nội thần kinh. Bác sĩ Yến không chỉ có kiến thức chuyên môn sâu rộng mà còn tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu trong việc thăm khám và điều trị các bệnh lý đường hô hấp.
1.19. ThS.BS Nguyễn Thị Thanh Nhàn
1.20. Bác sĩ CKI Ma Thị Nga
Với hơn 35 năm kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực Nội khoa, bác sĩ Ma Thị Nga đã đóng góp những thành tựu lớn cho y học và mang đến những phương pháp điều trị bệnh lý đường hô hấp hiệu quả giúp hàng nghìn người bệnh.
2.1. Trang thiết bị hiện đại
2.2. Phương pháp điều trị hiện đại
2.3. Tận tâm trong từng dịch vụ
Bệnh nhân không chỉ là số liệu trên giấy mà còn là con người với mọi nhu cầu và lo lắng riêng. Đội ngũ y bác sĩ tận tâm và chu đáo, lắng nghe mọi quan tâm của bệnh nhân, giúp họ cảm thấy an tâm và được quan tâm.
|
thucuc
| 987
|
Công dụng của thuốc Ganlotus
Thuốc Ganlotus có tác dụng gì? Ganlotus chứa L-Arginine-L-Aspartate, giúp tăng cường chức năng gan. Ngoài ra nó còn tham gia các chu trình chuyển hóa quan trọng tại gan. Thuốc Ganlotus điều trị tình trạng khó tiêu, trướng bụng, vàng da do gan suy yếu và chứng tăng Amoniac máu.
1. Thành phần thuốc
Thành phần chính của thuốc Ganlotus bao gồm:L-Arginine-L-Aspartate 2000mg.Tá dược (Sucrose, Natri Methylparaben, Sucralose, Nước tinh khiết....) vừa đủ.Thuốc Ganlotus được sản xuất từ Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 - Hà Nội. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch uống Quy cách đóng gói: Hộp 8 vỉ x 5 ống x 10 ml.
2. Công dụng của thuốc Ganlotus
Công dụng của các thành phần tạo nên thuốc Ganlotus:L-Arginine-L-Aspartate, đây là phức hợp của hai acid amin. Nó tham gia vào nhiều con đường chuyển hóa và trao đổi chất trong cơ thể. Đặc biệt là chu trình đường phân diễn ra tại gan. Theo một số nghiên cứu, việc bổ sung L-Arginine-L-Aspartate cho các vận động viên trong vòng 3 tuần sẽ giúp giảm nồng độ Glucose và Lactate trong máu, đồng thời tăng oxy hóa chất béo và giảm tiêu thụ oxy. Ngoài ra, giúp giảm nhịp tim, tăng thông khí, từ đó cải thiện hiệu suất làm việc.Mặt khác, hai acid amin còn tham gia xúc tác cho các phản ứng trong chu trình Ure, sẽ giúp chuyển Amoniac thành sản phẩm trung gian ít độc. Từ đó dễ đào thải qua nước tiểu. Cũng có thể coi L-Arginine-L-Aspartate hỗ trợ chức năng giải độc của gan.Trong trường hợp tăng thoái hóa Protein do thiếu hụt men gan. Việc bổ sung L-Arginine-L-Aspartate sẽ giúp kích thích tuyến yên, tuyến tụy sinh Hormon từ đó giúp khôi phục hàm lượng Arginine huyết và giảm tình trạng thoái hóa.Có thể nói, L-Arginine-L-Aspartate tham gia tích cực vào rất nhiều hoạt động tại gan, giảm mỡ máu và đường huyết, tăng cường chức năng gan.Chỉ định:Thuốc Ganlotus được sử dụng trong những trường hợp sau:Những người bị suy giảm chức năng gan dẫn đến vàng da, khó tiêu, đầy bụng.Những bệnh nhân tăng nồng độ Amoniac trong máu. Nguyên nhân do chức năng giải độc của gan kém và rối loạn chu trình ure.Chống chỉ định:Không sử dụng thuốc Ganlotus cho những trường hợp:Những người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong công thức.Những bệnh nhân rối loạn hấp thu Glucose-Galactose.Những trẻ em dưới 30 tháng tuổi.Những người bị rối loạn chu trình Ure. Đồng thời thiếu men Arginase.Những bệnh nhân nhồi máu cơ tim.Những người mắc các hội chứng kém dung nạp Fructose, thiếu hụt men Sucrose-Isomaltase.
3. Cách dùng thuốc Ganlotus
Cách sử dụng. Hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, chú ý một số điều sau:Nên bẻ đầu ống nhựa và uống trực tiếp dung dịch.Có thể dùng pha loãng với nước. Nhưng không dùng chung với bất kỳ chất lỏng nào khác, hoặc chỉ tráng miệng với nước sau khi uống thuốc.Để giảm triệu chứng khó tiêu, đầy bụng, nên sử dụng trước khi ăn hoặc ngay khi xuất hiện các dấu hiệu này.Liều dùng. Trẻ em từ 30 tháng tuổi - 12 tuổi: Dùng 500mg - 2000mg/ngày hoặc theo chỉ định riêng của bác sĩ.Trẻ em từ 12 - 18 tuổi: Dùng 1000 - 2000mg/ngày (tương ứng 5 - 10ml dung dịch), chia 1 - 2 lần.Người lớn: Dùng mỗi ngày 2000 - 3000mg (tương ứng 10 - 15ml dung dịch), chia đều trước mỗi bữa ăn.Thời gian sử dụng thuốc: dưới 15 ngày. Sau thời gian này các triệu chứng không thuyên giảm, hãy thông báo với bác sĩ để điều chỉnh liều thuốc hợp lý.Một số cách xử trí khi quên liều và quá liều. Khi quên liều, cần làm những điều sau:+ Dùng lại liều ngay sau khi nhớ ra.+ Tuyệt đối không uống gấp đôi liều cùng một lúc. Hãy đảm bảo 2 lần dùng cách nhau 1,2 - 2 giờ.Khi quá liều, cần làm những điều sau:+ Khi sử dụng thuốc quá liều, có thể dẫn đến tiêu chảy, nhiễm toan chuyển hóa kèm thở nhanh. Nghiêm trọng hơn khi trẻ em khi dùng quá liều, sẽ gây tăng hàm lượng Ion Cl huyết, phù não và tử vong. Bác sĩ sẽ tiến hành kiềm hóa máu, hạn chế tình trạng nhiễm Acid chuyển hóa. Đồng thời, điều trị triệu chứng và hỗ trợ hồi phục sức khỏe cho người bệnh.
4. Tác dụng không mong muốn
Trong quá trình sử dụng, một số tác dụng phụ sau có thể xảy ra:Tác dụng phụ thường gặp+ Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, mặt đỏ bừng.+ Đau đầu, tăng thân nhiệt.+ Kích thích tĩnh mạch cục bộ.Tác dụng phụ hiếm gặp+ Phản ứng phản vệ, nhịp tim nhanh, thở gấp.+ Phù nề gây đau.+ Giảm số lượng tiểu cầu.+ Ban đỏ, phát ngứa.Chưa xác định được tần suất xuất hiện+ Hơi thở chứa Oxit Nitric.+ Giảm thông khí ở bệnh nhân hen suyễn.+ Co cứng cơ bụng, tăng co thắt gây đau.+ Hạ huyết áp.+ Viêm tĩnh mạch.+ Trướng bụng đối với bệnh nhân xơ gan.+ Tăng Creatinin và Nitro Ure huyết tương.+ Tăng giải phóng Hormon tuyến tụy, tuyến yên ở bệnh nhân suy thận, đái tháo đường.Thông báo với bác sĩ, dược sĩ nếu trong quá trình sử dụng thuốc xảy ra các tác dụng không mong muốn khác.
5. Tương tác thuốc
Một số tương tác thuốc có thể xảy ra như:Arginin khi dùng cùng với Progestogen và Estrogensẽ làm giảm đáp ứng với Glucagon và Insulin và tăng đáp ứng với GH.Khi dùng chung với thuốc lợi tiểu Thiazid, Xylitol và Aminophylin, Sulfonylurea sẽ làm ảnh hưởng đến đáp ứng của các hoạt chất với Arginin.Khi dùng chung với thuốc lợi tiểu giảm Kali, Spironolacton có thể gây ra tình trạng tăng Kali huyết nặng.
6. Điều kiện bảo quản thuốc
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.Nhiệt độ dưới 30 độ C.Tránh xa tầm tay trẻ em.
|
vinmec
| 1,006
|
Carbohydrate là gì? Nên bổ sung carbohydrate cho cơ thể như thế nào?
Cơ thể của chúng ta cần được bổ sung đầy đủ dưỡng chất cần thiết để có đủ năng lượng cho cả một ngày dài. Trong bữa ăn hàng ngày, các bạn không thể bỏ qua thực phẩm giàu carbohydrate. Vậy carbohydrate là gì, chúng ta nên bổ sung dưỡng chất này cho cơ thể như thế nào?
1. Góc giải đáp: carbohydrate là gì?
Nhiều bạn đang thắc mắc: carbohydrate là gì? Đây là một dạng dinh dưỡng đa lượng không thể thiếu đối với cơ thể. Carbohydrate còn được gọi với tên viết tắt là Carb, nhờ có nguồn dinh dưỡng này, cơ thể của bạn được cung cấp năng lượng cần thiết, giúp bạn có sức khỏe hoạt động suốt cả ngày dài.
Các nhóm chất thuộc chứa carb có thể kể đến như: tinh bột, đường và chất xơ. Chúng ta nên cân bằng dinh dưỡng trong chế độ ăn uống, đảm bảo bổ sung lượng carb cần thiết cho cơ thể. Nếu cơ thể không được bổ sung lượng carbohydrate cần thiết, mọi hoạt động hàng ngày có thể bị gián đoạn do bạn không có đủ năng lượng. Kể cả những người đang trong chế độ ăn kiêng cũng nên bổ sung carbohydrate với lượng vừa đủ nhé!
Chuyên gia dinh dưỡng cho biết carbohydrate tồn tại dưới hai dạng chính, đó là carb đơn giản và carb phức tạp. Cụ thể, carb đơn giản gồm một số thành phần như: fructose, galactose, sucrose, lactose hoặc maltose,… Bạn có thể bổ sung carb đơn giản từ hoa quả, sữa, một số chế phẩm từ sữa và các loại rau củ.
Trong khi đó, thực phẩm giàu tinh bột lại chứa khá nhiều carb phức tạp. Để bổ sung carbohydrate phức tạp cho cơ thể, bạn nên ăn các thực phẩm như: ngũ cốc, đậu, ngô hoặc khoai tây,… Đây là những thực phẩm rất quen thuộc trong bữa ăn hàng ngày của chúng ta.
2. Tại sao cần bổ sung carbohydrate cho cơ thể?
Sau khi tìm hiểu carbohydrate là gì, bạn cần nắm được vai trò của chất dinh dưỡng này đối với cơ thể. Vai trò chính của carbohydrate đó là bổ sung năng lượng cho cơ thể, giúp bạn có sức khỏe hoạt động, làm việc thật năng suất.
Theo các chuyên gia dinh dưỡng, sau khi carbohydrate đi vào cơ thể, dưới tác động của enzym, chất dinh dưỡng này sẽ được chuyển hóa thành glucose, cuối cùng là adenosine triphosphate - ATP. Các tế bào trong cơ thể chúng ta cần có ATP để quá trình trao đổi chất diễn ra suôn sẻ, thuận lợi nhất. Bên cạnh nhiệm vụ chính là cung cấp năng lượng cho cơ thể, carbohydrate còn giúp cơ thể lưu trữ năng lượng.
Đặc biệt, những người có nhu cầu giảm cân cần bổ sung lượng carbohydrate đầy đủ, nhất là carbohydrate giàu chất xơ. Bởi vì thực phẩm giàu chất xơ thường chứa ít calories hơn so với các loại thực phẩm khác. Đồng thời, các loại thực phẩm này cũng giúp bạn cảm thấy no lâu, giảm cảm giác thèm ăn. Tốt nhất, các bạn có nhu cầu giảm cân nên tăng cường ăn rau xanh, trái cây và ngũ cốc nhé! Ngược lại, chúng ta nên chủ động kiểm soát lượng carb giàu đường và tinh bột, đây là nguyên nhân hàng đầu khiến cân nặng tăng nhanh.
3. Lượng carbohydrate cần thiết cho cơ thể
Trong quá trình tìm hiểu carbohydrate là gì, các bạn cũng nên nắm được lượng carbohydrate cần bổ sung cho cơ thể.
Chuyên gia dinh dưỡng luôn khuyến khích chúng ta nên bổ sung các thực phẩm chứa carb tốt vào thực đơn hàng ngày, đồng thời, hạn chế thực phẩm chứa carb xấu. Việc ăn uống điều độ, lành mạnh giúp hạn chế tối đa nguy cơ mắc bệnh liên quan tới tim mạch. Cơ thể của bạn sẽ trở nên khỏe khoắn hơn, hệ miễn dịch được cải thiện đáng kể.
Để cơ thể được cung cấp đủ năng lượng, trung bình mỗi ngày một người đàn ông trưởng thành nên bổ sung khoảng 250 - 270g carb, một người phụ nữ trưởng thành nên bổ sung khoảng 225 - 250g carb. Nhờ vậy, có thể sẽ được cung cấp khoảng 900 - 1200 calories, bạn sẽ có năng lượng để làm việc, sinh hoạt hàng ngày.
4. Kinh nghiệm lựa chọn thực phẩm giàu carbohydrate
Tìm hiểu carbohydrate là gì và nên lựa chọn thực phẩm giàu carbohydrate như thế nào là vấn đề đáng để quan tâm. Để xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học và lành mạnh, bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau đây.
Như đã phân tích, chúng ta nên tập trung bổ sung carb tốt cho cơ thể, cụ thể là những thực phẩm chứa carbohydrate giàu chất xơ. Rau củ, hoa quả được biết đến là nguồn thực phẩm giàu chất xơ nhất. Tùy vào từng mùa trong năm và điều kiện thời tiết, bạn sẽ lựa chọn được những loại rau củ, hoa quả tươi ngon, giàu chất xơ nhất.
Những loại quả có lợi cho sức khỏe như: dâu tằm hoặc việt quất, Hiện nay, chúng được bày bán khá phổ biến tại các cửa hàng hoa quả nhập khẩu, tuy nhiên mức giá sẽ nhỉnh hơn một chút so với hoa quả nội địa.
Tìm hiểu về carbohydrate là gì, hẳn bạn cũng nắm được những thực phẩm nào cung cấp carb tốt, có lợi cho sức khỏe. Đối với các loại rau củ, cây họ đậu được đánh giá là chứa nhiều dinh dưỡng, đặc biệt là carbohydrate. Bạn có thể lựa chọn nhiều loại đậu khác nhau, ví dụ như đậu Hà Lan hoặc đậu gà… Đặc biệt, loại thực phẩm này cũng bổ sung nhiều protein cho cơ thể và được dùng để thay cho protein từ các loại thịt động vật.
Ngũ cốc nguyên hạt cũng là nguồn cung cấp carb tốt chúng ta không nên bỏ qua. Bạn nên lưu ý lựa chọn đúng ngũ cốc nguyên hạt thay vì các loại ngũ cốc đã được tinh chế. Bởi vì, ngũ cốc đã tinh chế thừa không chứa nhiều chất xơ bằng ngũ cốc nguyên hạt.
|
medlatec
| 1,055
|
Nên thực hiện thắt ống dẫn trứng vào lúc nào?
Ưu điểm của phương pháp thắt ống dẫn trứng là hiệu quả tránh thai cao, thủ thuật đơn giản, lại không ảnh hưởng đến sức khỏe sinh lý. Tuy nhiên, việc chọn thời điểm phù hợp cũng rất quan trọng đến sự an toàn và hiệu quả tránh thai. Bài viết sẽ cung cấp thêm các bạn thông tin chi tiết.
1. Bạn đã hiểu về thắt ống dẫn trứng?
Thắt ống dẫn trứng hay còn gọi là triệt sản, là một biện pháp tránh thai ở nữ giới có tác dụng vĩnh viễn. Bản chất của công việc này là làm nghẽn ống dẫn trứng để ngăn tinh trùng và trứng gặp nhau bằng cách cột và cắt rời vòi trứng. Bao gồm các thủ thuật ngoại khoa như: cắt đoạn, tiêu hủy bằng dao đốt điện, kẹp lại bằng vòng khoen hay kẹp, đút nút hoặc làm đông lạnh,...Thắt ống dẫn trứng thường chỉ định cho phụ nữ trên 30 tuổi với đủ số con khỏe mạnh; cặp vợ chồng không muốn có con thêm; quan hệ vợ chồng bền vững,...Một số chỉ định triệt sản vì sinh con có thể ảnh hưởng đến cả tính mạng của mẹ và thai nhi như: Mẹ suy tim, suy hô hấp, bệnh suy thận mạn. Lý do liên quan đến các bệnh tật ở cơ quan sinh dục như sa tử cung, u xơ tử cung,...
2. Thời điểm thích hợp để thắt ống dẫn trứng là khi nào?
Thời điểm tốt nhất để thắt ống dẫn trứng là ngay sau khi mổ lấy thai, trong 24 - 36 giờ đầu sau sinh thường, thường 6 giờ sau sinh nhưng không được trễ hơn 48 giờ. Mục đích nhằm giảm nguy cơ chảy máu và tiện lợi tránh gây đau nhiều lần cho sản phụ. Tuy nhiên, nếu có các hiện tượng bất thường trong quá trình sinh như ối vỡ sớm, sốt trong chuyển dạ, thủ thuật soát lòng tử cung và có những yếu tố nguy cơ nhiễm trùng thì nên trì hoãn việc thắt ống dẫn trứng, có thể thực hiện sau sinh 6 tuần.
Thời điểm tốt nhất để thắt ống dẫn trứng là trong 24 - 36 giờ đầu sau sinh thường.
Triệt sản sau sinh được thực hiện tốt nhất trước khi tử cung trở về vị trí bình thường của nó, thường là trong vòng một vài giờ hoặc vài ngày sau sinh. Đối với những phụ nữ sinh nở tự nhiên, người ta sẽ rạch một đường nhỏ (khoảng 2cm) ở vùng bụng (thủ thuật này được gọi là mở bụng nhỏ).Thắt ống dẫn trứng ngay sau khi sinh, ngoài cấp thuốc kháng sinh dự phòng, sản phụ cần uống thuốc giảm đau vì có kèm đau tử cung sau sinh. Thuốc giảm đau như Paracetamol 500mg x 2v (uống) trong 24 giờ đầu, cho hiệu quả giảm đau tốt. Sau 8 giờ, hầu hết các sản phụ có thể di chuyển, ăn uống, chăm sóc bé và có thể xuất viện trong ngày hôm sau nếu không có bất thường xảy ra.Ở thời kỳ không mang thai, ngay sau sạch kinh nguyệt 3 - 5 ngày, hai vợ chồng kiêng quan hệ là thời điểm tốt nhất để thực hiện thủ thuật thắt ống dẫn trứng. Như thế sẽ loại trừ triệt sản ở người có thai sớm.
3. Có nên thắt ống dẫn trứng sau sinh mổ không?
Thông thường bác sĩ sẽ khuyên bạn thực hiện trong lúc mổ. Tuy nhiên, nếu quá trình mổ không thuận lợi việc triệt sản sẽ được lùi lại. Bạn hoàn toàn có thể thắt ống dẫn trứng sau khi đã hồi phục sức khỏe sau mổ. Mỗi phụ nữ có mức độ đau khác nhau và tình trạng sức khỏe khác nhau nên thời gian phục hồi cũng sẽ khác nhau. Hầu hết các bà mẹ sẽ hồi phục hoàn toàn sau 6 tuần. Sau thời gian này, bạn có thể đặt lịch hẹn với bác sĩ để triệt sản. Tuy nhiên, việc làm này sẽ gây đau cho bạn trong một thời gian và các tác dụng phụ không mong muốn khác. Vì vậy, hãy đảm bảo sức khỏe bạn đã hoàn toàn phục hồi trước khi triệt sản.
4. Một số vấn đề có thể gặp khi thực hiện thắt ống dẫn trứng
Sau khi thắt ống dẫn trứng, chị em có thể gặp một số tác dụng phụ như: Mệt mỏi, hơi đau bụng, đau vai, đầy hơi, chóng mặt, buồn nôn do tác dụng của gây mê giảm đau. Tuy nhiên hầu hết đều không quá nghiêm trọng và sẽ biến mất sau một vài ngày.
Đau bụng, đau vai, đầy hơi, chóng mặt, buồn nôn do tác dụng của gây mê giảm đau sau khi thắt ống dẫn trứng.
Chu kỳ kinh nguyệt có thể trở nên không đều và máu ra nhiều hơn, số ngày hành kinh có thể kéo dài hơn. Chỉ tránh thai mà không thể tránh được các bệnh lây qua đường tình dục như: sùi mào gà, bệnh lậu, bệnh giang mai, mụn rộp sinh dục,...Thực tế, khả năng mang thai sau khi thắt ống dẫn trứng chỉ chiếm khoảng 0.01 – 1 % do hai đầu ống dẫn trứng liền lại với nhau. Tuy nhiên, những trường hợp này lại có nguy cơ bị mang thai ngoài tử cung cao.
5. Các bác sĩ tại bệnh viện là những bác sĩ có nhiều kinh nghiệm và đã được tu nghiệp trong môi trường quốc tế. Đồng thời, bệnh viện cũng đề cao chất lượng và quản lý thiết bị máy móc, các dụng cụ phẫu thuật chất lượng cao, được đảm bảo vô khuẩn thông qua một hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn chất lượng cao, các thiết bị tiệt khuẩn được nhập khẩu từ các nước có nền y học hiện đại.
|
vinmec
| 988
|
Móng tay bị tím có thể là dấu hiệu của bệnh gì?
Cơ thể con người có thể xem là một bộ máy hoàn chỉnh, phối hợp hoạt động nhịp nhàng, trong đó, các bộ phận có mối liên hệ mật thiết. Một số vấn đề sức khỏe có thể được thể hiện qua màu sắc của móng tay, móng chân. Vậy nếu móng tay bị tím có thể cảnh báo cho bệnh gì?
1. Cấu tạo móng tay
Móng tay được cấu tạo bởi nhiều lớp đạm và sừng (keratin), gồm ba phần: đĩa móng, giường móng và mầm móng. Chúng không chỉ giúp bảo vệ ngón tay khỏi chấn thương mà còn ngăn vi khuẩn, tăng cường cảm giác, hỗ trợ hoạt động, đồng thời mang tới tính thẩm mỹ. Móng tay cũng là bộ phận có thể cảnh báo các vấn đề sức khỏe của con người. Khi cơ thể chúng ta khỏe mạnh, móng tay sẽ có màu hồng nhạt với bề mặt nhẵn, không lồi lõm hay có gờ. Đồng thời, phần gốc hình bán nguyệt cũng rõ nét và có màu trắng. Ngược lại, khi móng tay nhợt nhạt, có thể là dấu hiệu của sự lão hóa, khi chúng đổi thành màu trắng bất thường, có thể do xơ gan, suy tim, suy thận. Móng tay vàng có thể do hút thuốc lá hoặc cũng có thể biểu hiện của đái tháo đường, bệnh tuyến giáp,...2. Móng tay bị tím có thể là dấu hiệu bệnh gì?
Móng tay bị tím ngoại trừ nguyên nhân do chấn thương hoặc tác động của ngoại cảnh, có thể là dấu hiệu cảnh báo của một số bệnh, chẳng hạn:Cảnh báo ung thư da
Khi móng tay bị tím bất thường và không mất đi trong một thời gian dài, có thể là dấu hiệu ung thư da. Lúc này, bên dưới móng sẽ có vết tím sẫm hoặc đốm đen. Hiện tượng này có thể gây nhầm lẫn với vết mực hoặc sơn. Ung thư da dưới móng tay thường có tỷ lệ mắc không cao và có thể chữa khỏi hoàn toàn. Dấu hiệu cơ thể thiếu oxy do mắc bệnhĐây cũng là nguyên nhân khá phổ biến dẫn tới móng tay bị tím. Một số căn bệnh sau có thể dẫn tới việc cơ thể giảm khả năng trao đổi oxy, cụ thể là:- Bị bệnh về tim mạch
Với các đường có màu tím hoặc đỏ trên móng tay. Đây là tình trạng xuất huyết dạng mảng và thường đi kèm với sốt, nhịp tim rối loạn hoặc đập yếu. Khi các vết tím đen tồn tại dưới dạng chấm nhỏ, giống như vết máu bầm mà không phải nguyên nhân va đập hay thời tiết, có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng van tim hoặc đái tháo đường.
Cũng liên quan tới bệnh về tim mạch, máu từ tim đi nuôi các vùng khác sẽ bị suy giảm, thiếu khiến cho các đầu ngón tay chân nhợt nhạt hoặc tím tái đi. Theo đó, móng tay cũng không còn hồng hào nữa.
Những người bị tim bẩm sinh có thể xuất hiện khuyết tật tại mạch máu khiến chúng bị hẹp lại, tắc nghẽn, khó lưu thông. Từ đó, móng tay chân cũng trở nên thâm tím. Khi các mảng xơ vừa cholesterol bị vỡ và kẹt lại trong cách mạch máu ở đầu chi, chúng cũng gây nên tình trạng vết tím lốm đốm. Bệnh liên quan tới bất thường của tế bào máu: tăng methemoglobin huyết, ngộ độc carbon monoxide hoặc đa hồng cầu có thể ảnh hưởng tới khả năng giải phóng oxy gây tím móng tay. - Bệnh về phổi
Cũng giống như các bệnh về tim, việc mắc bệnh liên quan tới phổi, chẳng hạn như: viêm phổi, hen suyễn, suy hô hấp, phổi tắc nghẽn mạn hoặc tắc do cục máu đông,... cũng có thể khiến cho lượng oxy cung cấp tới các cơ quan, trong đó có móng tay bị giảm mạnh. Từ đó, gây tình trạng móng tay bị tím. Cùng với tím móng, các đầu ngón tay có thể bị sưng phồng, to lên và quặp xuống, giống như một chiếc thìa úp ngược (ngón tay dùi trống) là dấu hiệu rất điển hình của việc lượng oxy trong máu thấp, liên quan tới nguyên nhân chức năng phổi, tim kém.3. Móng tay bị tím khi nào thì cần đến bệnh viện?
|
medlatec
| 742
|
Mách bạn phương pháp chữa tóc rụng nhiều hiệu quả và dễ áp dụng
Rụng tóc nếu không được khắc phục sớm có thể dẫn đến hói đầu, gây mất thẩm mỹ thậm chí còn là nỗi ám ảnh đối với phái đẹp. Vậy phải làm sao để chữa tóc rụng nhiều một cách dễ dàng và hiệu quả. Hãy cùng khám phá câu trả lời trong bài viết dưới đây nhé.
1. Chữa tóc rụng nhiều bằng tinh dầu
Các loại tinh dầu từ thiên nhiên giúp nuôi dưỡng nang tóc khỏe mạnh và đồng thời kích thích quá trình mọc tóc. Trong đó:
Tinh dầu bưởi: Có hàm lượng limonene cao sẽ đẩy nhanh sự phát triển của chân tóc, giúp tóc mọc dày nhanh chóng và trở nên mượt mà hơn. Bên cạnh đó, loại hợp chất này còn có tính kháng khuẩn giúp da đầu sạch gầu và không còn ngứa.
Dầu dừa: Trong dầu dừa có các dưỡng chất và các loại vitamin rất tốt cho tóc. Sử dụng dầu dừa để nhẹ nhàng xoa bóp trên da đầu và chân tóc cũng là một cách giúp tóc mượt hơn và giảm gãy rụng. Có thể sử dụng 2 đến 3 lần/tuần.
Tinh dầu bạc hà: Trong loại tinh dầu này có chứa methol giúp chống rụng tóc và giúp da đầu được thư giãn. Bạn có thể sử dụng kết hợp với dầu gội dầu hoặc dầu dừa khi ủ tóc.
Tinh dầu chanh: Chanh được biết đến là một loại thực phẩm có tính kháng khuẩn mạnh mẽ, bên cạnh đó còn có hương thơm dễ chịu. Tinh dầu chanh có tác dụng giúp các vấn đề về da đầu được cải thiện chẳng hạn như viêm da dầu, gàu,… từ đó hạn chế nguy cơ rụng tóc. Bạn có thể pha loãng tinh dầu chanh với nước đun sôi và dùng để xả sau khi đã gội sạch đầu.
2. Chữa tóc rụng nhiều bằng cách bổ sung dinh dưỡng
Trong trường hợp rụng tóc do thiếu dưỡng chất thì việc bổ sung các loại dưỡng chất, đặc biệt là vitamin sẽ giúp mái tóc của bạn được chắc khỏe hơn và giảm hẳn tình trạng gãy rụng. Bạn có thể tích cực bổ sung các loại dưỡng chất quan trọng như
sắt, omega 3, kẽm cùng với
các loại vitamin sau:
Vitamin C: Có trong cải xoăn, đu đủ, xoài, cam quýt, các loại rau màu xanh đậm,… Vitamin C sẽ giúp kích thích và sản sinh ra collagen giúp sợi tóc có tính đàn hồi cao, dày hơn và giảm khả năng gãy rụng.
Vitamin A: Có nhiều trong cần tây, thịt bò, gan, cà rốt, khoai lang,… có tác dụng giúp cho tóc mọc nhanh hơn và khỏe hơn.
Vitamin B: Khi thiếu hụt loại vitamin này, chân tóc sẽ có khả năng bị yếu đi và dễ gãy. Bổ sung vitamin B bằng cách tiêu thụ nhiều các thực phẩm như lòng đỏ trứng, đậu nành, hạnh nhân, ngũ cốc sẽ giúp tình trạng tóc rụng được cải thiện.
Vitamin E: Có khả năng bảo vệ tóc trước những tác hại của tia cực tím. Bạn có thể tìm thấy Vitamin E trong các thực phẩm như: dầu thực vật, bơ, rau màu xanh, hạt dẻ, đu đủ,…
3. Chữa tóc rụng nhiều bằng cách mát-xa da đầu
Việc bạn thường xuyên mát-xa da đầu sẽ giúp tăng lượng máu đến chân tóc, từ đó chân tóc sẽ được nuôi dưỡng đồng thời kích thích tóc mới phát triển và cũng là một cách trị tóc rụng nhiều hiệu quả.
Bạn có thể mát-xa da đầu hàng ngày, mỗi lần có thể kéo dài khoảng 5 phút. Tuy nhiên, cần phải kiên trì mới có được hiệu quả. Đồng thời, có thể kết hợp với các phương pháp khác để hiệu quả được nhanh hơn.
Khi mát-xa bạn có thể kết hợp nghe những bản nhạc nhẹ nhàng, du dương, hít thở sâu để cơ thể được thư giãn một cách tốt nhất và dùng 2 tay xoa bóp nhẹ nhàng lên da đầu.
4. Chữa tóc rụng nhiều bằng bằng giấm táo
Giấm táo có thể giúp da đầu sạch gàu hơn và đồng thời giải quyết tình trạng tắc nghẽn ở các nang tóc để ngăn ngừa rụng tóc đồng thời kích thích mọc tóc.
Trước hết, bạn gội sạch đầu, sau đó có thể dùng giấm táo pha loãng với nước theo tỉ lệ 1:1, tiếp đó lấy hỗn hợp này để xoa lên da đầu. Để 10 phút cho hỗn hợp ngấm vào da đầu, rồi xả bằng nước sạch. Có thể áp dụng khoảng 2 lần/tuần để đạt kết quả nhanh chóng.
5. Chữa tóc rụng nhiều bằng trứng gà và bia
Đây là loại hỗn hợp được nhiều chị em truyền tai nhau để lấy lại vẻ đẹp cho mái tóc. Kem ủ làm từ trứng gà và bia có chứa một lượng silica, vitamin B và protein vô cùng phong phú. Bia có nhiệm vụ cân bằng độ PH trên da đầu giúp tóc phục hồi nhanh chóng. Còn trứng có chứa nhiều vitamin B và collagen đảm nhiệm vai trò giúp chân tóc chắc khỏe.
Bạn sử dụng một ly bia và 2 quả trứng gà. Hòa hỗn hợp này và phủ lên tóc, ủ khoảng 20 phút rồi gội lại đầu cho sạch.
6. Một số lưu ý khi chữa tóc rụng tại nhà
Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể.
Để cơ thể và tâm trí được nghỉ ngơi thoải mái, tránh căng thẳng để gây ảnh hưởng đến mái tóc.
Hạn chế sử dụng các loại phụ kiện khiến tóc dễ bị gãy rụng, chẳng hạn như kẹp, dây buộc tóc cao su, sấy tóc ở nhiệt độ cao.
Khi bị rụng tóc không nên sử dụng các loại hóa chất, thuốc uốn tóc, nhuộm tóc,…
Không gội đầu quá nhiều để tránh tình trạng da đầu bị khô và dễ kích ứng, gây suy yếu nang tóc. Chỉ gội đầu từ 2 đến 3 lần/tuần.
Không nên chải đầu khi tóc ướt hoặc buộc tóc quá chặt.
Lời khuyên cho bạn:
Khi điều chỉnh thói quen sinh hoạt và áp dụng những phương pháp trên nhưng không mang lại hiệu quả thì việc tìm đến các bác sĩ là vô cùng cần thiết vì rất có thể rụng tóc là do một loại bệnh lý nào đó.
Cách khắc phục tóc rụng nhiều hiệu quả nhất chính là việc thăm khám bác sĩ chuyên khoa. Các bác sĩ sẽ giúp bạn tìm ra nguyên nhân cụ thể và có hướng xử lý thích hợp nhất. Trong trường hợp rụng tóc là do bệnh lý thì cần phải điều trị bệnh mới có thể giải quyết triệt để tình trạng rụng tóc.
|
medlatec
| 1,122
|
Những quý ông nào có nguy cơ tử vong sớm?
Một nghiên cứu mới cho thấy những người đàn ông lớn tuổi bị mất nhiễm sắc thể Y từ tế bào máu có thể bị gia tăng nguy cơ tử vong sớm và tử vong vì ung thư.
Tác giả nghiên cứu đã phân tích các mẫu máu của hơn 1150 đàn ông tuổi từ 70 đến 84, được theo dõi đến 40 năm. Đàn ông bị mất nhiễm sắc thể Y đáng kể trong tế bào máu sống ít hơn những người không bị mất nhiễm sắc thể khoảng 5,5 năm.
Đàn ông bị mất nhiễm sắc thể Y đặc hiệu ở trong tế bào máu có nguy cơ bị chết vì ung thư cao hơn,
theo đây là nội dung trong báo cáo của nghiên cứu tại cuộc họp thường niên của American Society of Human gene, ở San Diego vào 21/10.
Trong thực tế thì những gene này có những chức năng quan trọng khác, như là có có vai trò trong việc ngăn ngừa các khối u.
Theo như người đứng đầu nghiên cứu Lars Forberg, nhà di truyền học của
Uppsala University, kết quả nghiên cứu cho rằng xét nghiệm máu để đánh giá mất nhiễm sắc thể Y có thể cung cấp một phương pháp phát hiện sớm nguy cơ ung thư.
Forsberg nói rằng mất nhiễm sắc thể Y “không chỉ nguy hiểm trong một phần
nhỏ của tế bào máu. Vì vậy, bạn sẽ có thời gian để làm gì đó nhằm giảm nguy cơ ung thư và tử vong sớm. ”
Ông và các đồng nghiệp đang tiếp tục nghiên cứu để xem những yếu tố về cách sống và điều kiện sức khỏe khác nhau thì ảnh hưởng như thế nào đến việc mất nhiễm sắc thể Y.
|
medlatec
| 298
|
Những điều mẹ chưa biết về thai giáo
Thai giáo đã xuất hiện từ lâu trên thế giới nhưng chưa thực sự phổ biến ở Việt Nam. Trong khi phương pháp này mang lại những lợi ích rất lớn cho sự phát triển và hình thành tính cách ở trẻ. Vì thế, mẹ nên tìm hiểu và nghiên cứu về phương pháp này.
1. Thai giáo là gì? Lợi ích của thai giáo
Hiểu một cách đơn giản thì thai giáo chính là dạy con từ trong bụng mẹ. Thai giáo là phương pháp khoa học giúp con yêu phát triển tốt cả về thể chất và trí tuệ nếu được thực hiện đúng cách. Bố mẹ có thể tác động tới thai nhi thông qua 5 giác quan : mắt – mũi – tai – miệng – cảm xúc. Nhờ đó, bé yêu sẽ hình thành nhịp sinh học, nhanh nhẹn và làm quen sớm với cuộc sống bên ngoài bụng mẹ
Hiệp hội thai giáo quốc tế – OMAEP, tổ chức lớn nhất nghiên cứu về thai giáo đã chỉ ra những lợi ích vô cùng to lớn như:
Não bộ của trẻ phát triển tốt hơn, thông minh hơn, giúp con dễ dàng thích ứng với cuộc sống ngoài bụng mẹ và việc học tập sau này
Thai giáo mang bầu
2. Thai giáo từ tháng thứ mấy?
Vậy từ tháng thứ mấy thì mẹ có thể áp dụng các phương pháp thai giáo. Thực tế thì mẹ có thể thực hiện thai giáo ngay từ những tháng đầu của thai kỳ. Mẹ nên chuẩn bị trước các kiến thức hoặc học hỏi từ những người đã có kinh nghiệm. Phương pháp thai giáo giai đoạn đầu chủ yếu là điều tiết về tinh thần và chất dinh dưỡng. Và mẹ cũng cần lưu ý mỗi giai đoạn của thai kỳ sẽ có những phương pháp thai giáo phù hợp khác nhau.
Thai giáo như thế nào
3. Cách phương pháp thai giáo hiệu quả
3.1. Phương pháp dùng âm thanh
Nói chuyện với con: Bố hoặc mẹ có thể kể cho con nghe những câu chuyện hàng ngày hoặc chỉ đơn giản là những lời thủ thỉ yêu thương để con có thể nghe thấy giọng nói của bố mẹ
Cho con nghe nhạc: Mẹ có thể tìm được danh sách nhạc thai giáo khá nhiều trên mạng, đa số là những giai điệu êm ái, du dưỡng. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng những giai điệu này có tác dụng nhất định đến trí thông minh của trẻ nhỏ.
Mẹ có thể nghe những bản nhạc du dương cùng bé
3.2. Phương pháp tiếp xúc, tương tác qua da
Bố mẹ có thể “tương tác” với con bằng cách dùng các đầu ngón tay massage nhẹ nhàng thành bụng. Việc massage như vậy vừa tốt cho sức khỏe của cả mẹ và sự phát triển của thai nhi.
3.3. Phương pháp tâm lý
Vì sao các chuyên gia khuyên mẹ bầu nên giữ tinh thần thoải mái, tránh áp lực? Vì điều này sẽ tạo môi trường tốt cho bé và ảnh hưởng đến tinh thần của bé. Tùy thuộc vào tính cách và hoàn cảnh của mẹ để tự biết cách thư giãn, ví dụ như: nghe nhạc, xem phim, tâm sự với mọi người,…
Thai giáo mang lại những lợi ích cả về sức khỏe và tinh thần cho bé
3.4. Phương pháp tiếp xúc với ánh sáng
Mẹ có thể áp dụng phương pháp này cho con bắt đầu từ tuần thứ 28 thông qua trò chơi bật tắt bóng đèn để tạo phản xạ nhìn theo ánh sáng. Nhưng mẹ nhớ di chuyển đèn nhẹ nhàng, chậm rãi và quan sát phản ứng của bé nhé.
|
thucuc
| 633
|
Bị rối loạn tiền đình có nguy hiểm không?
Rối loạn tiền đình là bệnh lý gặp ở mọi lứa tuổi, phổ biến nhất là ở người trưởng thành, người lớn tuổi. Rối loạn tiền đình biểu hiện với các triệu chứng choáng váng, chóng mặt, quay cuồng,... có thể gây ra các hậu quả nguy hiểm nếu không được kiểm soát.
1. Rối loạn tiền đình là bệnh gì?
Tiền đình là hệ thống thuộc cấu trúc của tai trong, giúp cơ thể xử lý tác động của trọng lực hay chuyển động. Tiền đình có vai trò duy trì tư thế thăng bằng, phối hợp cử động mắt,... Hệ thống tiền đình bị tổn thương sẽ dẫn đến chứng rối loạn tiền đình.Các triệu chứng thường gặp khi bị rối loạn tiền đình là:Chóng mặt, hoa mắt. Mất ngủ. Ngất xỉu, mất ý thức. Rối loạn chức năng tim, tụt huyết áp. Mất thăng bằng
2. Bệnh rối loạn tiền đình có nguy hiểm không?
Về cơ bản, các triệu chứng rối loạn tiền đình không đe dọa tính mạng tức thời, tuy nhiên chúng có thể là biểu hiện của một số bệnh lý nguy hiểm cần được chữa trị sớm. Về lâu dài, nếu bệnh rối loạn tiền đình không được điều trị cũng có thể để lại các hậu quả, biến chứng nguy hiểm.2.1. Các triệu chứng rối loạn tiền đình là biểu hiện của một số bệnh lý nguy hiểm. Có hai nhóm nguyên nhân gây chứng rối loạn tiền đình với mức độ nguy hiểm khác nhau:Rối loạn tiền đình ngoại biên: Rối loạn tiền đình ngoại biên xảy ra do tổn thương hệ thống tiền đình của tai trong. Rối loạn tiền đình ngoại biên thường biểu hiện các triệu chứng xây xẩm mặt mày, chóng mặt, khó giữ thăng bằng,... Người bị chóng mặt do rối loạn tiền đình ngoại biên sẽ cảm thấy như đang di chuyển, xoay tròn, hay cảm thấy căn phòng như đang quay quanh mình. Bệnh nhân cũng có thể gặp các vấn đề liên quan thính giác hay thị lực.Rối loạn tiền đình trung ương: Rối loạn tiền đình trung ương hiếm gặp và triệu chứng cũng không rõ ràng, điển hình như rối loạn tiền đình ngoại vi. Tuy nhiên đây là bệnh lý nguy hiểm và khó chữa do tổn thương tại trung ương như: thiếu máu tiền đình trung ương ở tiểu não, thân não, hoặc nhân tiền đình, đặc biệt nguy hiểm ở người lớn tuổi có yếu tố nguy cơ tim mạch. Rối loạn tiền đình trung ương ở người trẻ cũng có thể là biểu hiện của đa xơ cứng hay do sử dụng các loại thuốc như thuốc chống co giật,...2.2. Các hậu quả và biến chứng nguy hiểm của rối loạn tiền đình. Rối loạn tiền đình gây ảnh hưởng đến cuộc sống của bệnh nhân. Các cơn đau đầu, chóng mặt xuất hiện thường xuyên làm giảm khả năng tập trung chú ý và cản trở các hoạt động hàng ngày của người bệnh như: đi lại, ăn uống, lái xe, học tập, làm việc cũng như các hoạt động vui chơi giải trí, đặc biệt trong môi trường kích thích thị giác (như trung tâm mua sắm, cửa hàng tạp hóa, giao thông). Rối loạn tiền đình khiến người bệnh dễ nảy sinh tâm lý nóng giận, bực tức, lâu dần có thể dẫn đến các triệu chứng của trầm cảm, thất vọng.Về lâu dài, nếu không tìm hiểu và điều trị nguyên nhân của rối loạn tiền đình có thể diễn tiến đến các biến chứng hay hậu quả nghiêm trọng như:Suy giảm trí nhớ: Rối loạn tiền đình dẫn đến kém tập trung, mệt mỏi, lâu dần có thể gây suy giảm trí nhớ. Ở bệnh nhân rối loạn tiền đình, não cần làm việc nhiều hơn để giữ cơ thể thăng bằng, từ đó ảnh hưởng các chức năng của não.Ảnh hưởng thị giác: Bên cạnh cảm giác chóng mặt, mất cân bằng, bệnh nhân rối loạn tiền đình ngoại vi có thể gặp tình trạng rung giật nhãn cầu, nhìn đôi,...Ảnh hưởng thính giác: Các vấn đề thính lực thường gặp ở bệnh nhân rối loạn tiền đình bao gồm nghe kém, ù tai, nặng tai (xảy ra cùng bên với tiền đình ngoại vi bị tổn thương).Triệu chứng tim mạch: Rối loạn tiền đình cũng có thể làm xuất hiện các triệu chứng tim mạch như tức ngực, hồi hộp, đổ mồ hôi,...Tai nạn, chấn thương: Các triệu chứng rối loạn tiền đình như hoa mắt, chóng mặt khiến bệnh nhân có nguy cơ té ngã, chấn thương. Điều này cực kỳ nguy hiểm khi bệnh nhân đang tham gia giao thông, leo cầu thang,...
3. Rối loạn tiền đình có chữa được không?
Rối loạn tiền đình có thể được chữa khỏi và hạn chế khả năng tái phát bằng cách tuân thủ chế độ điều trị và chăm sóc theo hướng dẫn của bác sĩ. Tuy nhiên, việc điều trị không đúng sẽ gây lãng phí tiền bạc, thời gian, công sức, trong khi tình trạng bệnh không được cải thiện, thậm chí trở nặng và gây ra các biến chứng nguy hiểm.Dưới đây là một số phương pháp điều trị rối loạn tiền đình:Phục hồi chức năng: Các bài tập kích thích sự vận động, nhạy bén của tiền đình, rèn luyện não bộ có hiệu quả trong việc phục hồi chức năng cho bệnh nhân rối loạn tiền đình.Tập luyện: Tập luyện thể dục thể thao với mức độ phù hợp với thể trạng, sức khỏe của người bệnh sẽ giúp tăng cường sức khỏe và hỗ trợ phục hồi tiền đình.Chế độ ăn uống lành mạnh: Một chế độ ăn uống lành mạnh cần được duy trì để cải thiện sức khỏe cho bệnh nhân và hạn chế các triệu chứng rối loạn tiền đình.Thay đổi lối sống: Thực hiện lối sống lành mạnh, tránh xa khói thuốc lá, hạn chế sử dụng bia, rượu,... có ý nghĩa trong việc hỗ trợ điều trị rối loạn tiền đình. Hạn chế stress, căng thẳng trong công việc cũng như cuộc sống hàng ngày.Sử dụng thuốc: Thuốc điều trị rối loạn tiền đình có thể được bác sĩ chỉ định tùy vào tình trạng bệnh lý của mỗi bệnh nhân.
|
vinmec
| 1,066
|
Công dụng thuốc Kbat
Thuốc Kbat có thành phần chính là Itraconazole có hàm lượng 100mg, dạng bào chế viên nang cứng. Theo dõi bài viết dưới đây để biết Kbat là thuốc gì? Liều lượng và cách sử dụng ra sao?
1. Thuốc Kbat chỉ định khi nào?
Thuốc Kbat thường được chỉ định để điều trị các trường hợp:Nấm Candida tại miệng - họng;Nấm Candida tại âm hộ - âm đạo;Bệnh lang ben;Bệnh nấm da (nấm da chân, da kẽ tay, da bẹn) do các vi khuẩn nhạy cảm với itraconazol.Bệnh nấm móng;Bệnh nấm Blastomyces phổi và bên ngoài phổi.Bệnh nấm Histoplasma ở khoang phổi;Bệnh nấm Histoplasma rải rác.Người bị bệnh nấm Aspergillus phổi và bên ngoài phổi nhưng kháng hoặc không dung nạp với amphotericin B.Điều trị duy trì đề phòng tái nhiễm nấm ở người mắc bệnh AIDS.Phòng ngừa nhiễm nấm ở người bị giảm bạch cầu trung tính kéo dài, không đáp ứng với các điều trị thông thường.
2. Chống chỉ định của thuốc Kbat
Thuốc Kbat chống chỉ định trong trường hợp:Người bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc Kbat .Phụ nữ đang mang thai;Phụ nữ đang cho con bú.Nhiễm nấm nội tạng.
3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Kbat
Cách sử dụng: Thuốc Kbat dùng bằng đường uống. Người bệnh nên nuốt toàn bộ viên thuốc Kbat. Nhai, bẻ hoặc nghiền nát có thể làm gia tăng tác dụng phụ khi dùng thuốc Kbat.Liều dùng:Điều trị nhiễm nấm Candida âm hộ và âm đạo: Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày, liều dùng này chỉ uống 1 ngày. Hoặc có thể dùng liều 2 viên/ lần/ ngày, uống trong vòng 3 ngày.Điều trị bệnh lang ben: 2 viên/ lần/ ngày. Điều trị trong vòng 7 ngày.Điều trị bệnh nấm da: 1 viên/ ngày. Điều trị trong 15 ngày. Trường hợp nấm ở vùng sừng hóa cao thì cần điều trị thêm 15 ngày nữa với liều 100mg/ ngày.Điều trị bệnh nấm Candida miệng và hầu: 1 viên/ lần/ ngày. Điều trị trong vòng 15 ngày.Trường hợp người bị bệnh giảm bạch cầu trung tính hoặc AIDS dùng liều 200mg/ lần/ ngày. Điều trị trong 15 ngày.Điều trị bệnh nấm móng: 2 viên/ lần/ ngày. Điều trị trong 3 tháng.Điều trị bệnh nấm Aspergillus: 2 viên/ lần/ ngày. Điều trị từ 2 - 5 tháng. Nếu bệnh lan tỏa thì có thể tăng liều lên 200mg/ lần x 2 lần/ ngày.Điều trị bệnh nấm Cryptococcus (không bị viêm màng não): 2 viên/ lần/ ngày. Điều trị từ 2 tháng - 1 năm.Điều trị bệnh viêm màng não do nấm Cryptococcus: 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày.Điều trị bệnh nấm Blastomyces và Histoplasma: 2 viên/lần x 1 - 2 lần/ ngày. Điều trị trong 8 tháng.Ðiều trị duy trì cho người mắc bệnh AIDS: 2 viên/ lần/ ngày.Dự phòng cho người bị giảm bạch cầu trung tính: u 2 viên/ lần/ ngày.Lưu ý: Liều dùng Kbat trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Kbat 100mg cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng thuốc Kbat 100mg phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Kbat 100mg:Trong trường hợp quên liều thuốc Kbat 100mg thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Kbat 100mg đã quên và sử dụng liều mới.
4. Tác dụng phụ của thuốc Kbat 100mg
Ở liều điều trị, thuốc Kbat 100mg được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Kbat 100mg, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Nôn và buồn nôn;Đau bụng;Nhức đầu;Khó tiêu;Dị ứng da;Ngứa phát ban;Phù mạch;Rối loạn kinh nguyệt;Tăng men gan có hồi phục;Hội chứng Stevens-Johnson.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Kbat 100mg và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Tương tác thuốc Kbat 100mg
Kbat 100mg có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc Terfenadin;Thuốc Astemizol;Thuốc Cisaprid;Thuốc Triazolam;Thuốc Midazolam.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn thuốc Kbat 100mg thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Kbat 100mg phù hợp.
6. Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Kbat 100mg
Thận trọng khi dùng thuốc Kbat 100mg cho người có tiền sử bệnh gan.Thuốc Kbat 100mg có thể gây tác dụng phụ là nhức đầu, buồn nôn nên cần thận trọng cho người làm nghề lái xe và vận hành máy móc.Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc Kbat 100mg.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Kbat 100mg có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Kbat 100mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Kbat 100mg điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 888
|
Công dụng thuốc Semiflit 120
Thuốc Semiflit 120 có thành phần chính là Orlistat, có tác dụng hỗ trợ giảm béo, giảm mỡ thừa, dùng cho bệnh nhân thừa cân, béo phì. Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Semiflit 120 qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Semiflit 120 là thuốc gì?
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Pymepharco - Việt Nam. Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 21 viên.Dạng bào chế: Viên nang cứng.Thành phần chính:Orlistat 120 mg.Tá dược vừa đủ.
2. Công dụng thuốc Semiflit 120
Tác dụng của thuốc. Tác dụng của Orlistat:Orlistat là một chất ức chế thuận nghịch các men Lipase.Làm bất hoạt men Lipase, gây mất khả năng thuỷ phân chất béo dạng Triglycerid thành các Acid béo tự do và các Monoglycerid, khiến cơ thể không hấp thu được.Các Triglycerid không được hấp thu, làm thiếu hụt Calo, giảm mỡ thừa hiệu quả.Với liều 120mg x 3 lần/ngày, Orlistat ức chế khoảng 30% sự hấp thu chất béo trong thức ăn.Chỉ định. Thuốc Semiflit 120 được sử dụng hỗ trợ giảm béo với chế độ ăn giảm nhẹ Calo ở bệnh nhân thừa cân (BMI ≥ 28kg/m2), béo phì (BMI ≥ 30kg/m2) có các yếu tố nguy cơ như tiểu đường, huyết áp cao, tăng Lipid máu.Cách dùng - Liều dùng. Cách dùng:Uống với nước ngay trước, trong khi ăn hoặc 1 giờ sau bữa ăn chính.Trường hợp bị nhỡ bữa hoặc bữa ăn không có chất béo, có thể không cần dùng thuốc.Liều dùng:Thuốc được dùng theo sự hướng dẫn của bác sĩ.Có thể tham khảo liều dùng sau cho người lớn: 1 viên/lần, 3 lần/ngày.Liều dùng vượt quá 1 viên/lần, ngày 3 lần không tăng thêm lợi ích.Cách xử trí khi quên liều và quá liều. Quên liều:Uống bù thuốc ngay khi nhớ ra. Nếu cách xa thời điểm uống thuốc hằng ngày thì có thể bỏ qua liều đã quên và dùng liều bình thường của ngày hôm sau.Không được uống cùng lúc 2 liều.Trong trường hợp quên liều nhưng bị nhỡ bữa hoặc bữa ăn đó không có chất béo thì bỏ qua liều quên, uống liều kế tiếp như bình thường.Quá liều:Thử nghiệm liều 800mg/ngày và liều 400mg x 3 lần/ngày trong 15 ngày ở người cân nặng bình thường hay béo phì đều không thấy tác dụng phụ đáng kể.Trường hợp xảy ra quá liều, cần theo dõi, giám sát bệnh nhân trong 24 giờ. Tác dụng toàn thân có liên quan đến tính chất ức chế men lipase của Orlistat nên được hồi phục nhanh chóng.
3. Tác dụng phụ của thuốc Semiflit 120
Các tác dụng phụ thường gặp trong khi dùng thuốc đã được báo cáo như rối loạn tiêu hóa bao gồm cảm giác muốn đi đại tiện gấp, đại tiện không kiểm soát, đầy hơi, phân có mỡ.Các triệu chứng trên có thể giảm thiểu bằng cách hạn chế lượng chất béo trong bữa ăn.Các phản ứng phụ khác đã được báo cáo: Nhức đầu, lo âu, mệt nhọc và kinh nguyệt không đều.Đã có trường hợp tăng huyết áp khi dùng Orlistat, huyết áp sẽ giảm khi ngưng dùng thuốc và tăng trở lại sau khi uống.Thông báo với bác sĩ nếu có bất kỳ phản ứng bất lợi nào xảy ra.
4. Tương tác thuốc
Các tương tác thuốc cần chú ý khi phối hợp thuốc trong điều trị:Ciclosporin: Orlistat làm giảm nồng độ Ciclosporin trong huyết tương.Acarbose: Chưa có nghiên cứu tương tác dược động học, tránh sử dụng đồng thời Orlistat và Acarbose.Vitamin tan trong dầu: Thuốc làm giảm hấp thu của các vitamin tan trong dầu (A, D, E và K). Do đó, khi điều trị lâu dài, cần uống bổ sung các vitamin trên. Tuy nhiên, nên uống 2 giờ trước hoặc sau khi dùng thuốc hay trước khi đi ngủ.Thuốc chống đông đường uống như Warfarin hay các thuốc chống đông khác: Cần theo dõi tỷ số chuẩn hóa quốc tế (INR).
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Semiflit 120
Chống chỉ định. Không dùng thuốc Semiflit 120 cho các trường hợp sau:Mẫn cảm với Orlistat hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Hội chứng kém hấp thu mạn tính hoặc bệnh ứ mật.Lưu ý. Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú. Chưa có báo cáo đầy đủ về ảnh hưởng của thuốc khi dùng cho phụ nữ mang thai. Không khuyến cáo dùng thuốc cho các đối tượng này.Chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Không được dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú.Người lái xe và vận hành máy móc. Thuốc có thể gây ra nhức đầu, lo âu. Thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.Lưu ý đặc biệt khác. Thận trọng khi dùng cho người có tiền sử tăng Oxalat niệu hoặc sỏi Calci oxalat thận.Bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 sau khi giảm cân cần điều chỉnh liều thuốc hạ đường huyết do kiểm soát chuyển hoá được cải thiện.Hiệu lực của Estrogen có thể giảm trong trường hợp Orlistat gây tiêu chảy nặng. Khuyến cáo sử dụng thêm các biện pháp tránh thai hỗ trợ khác.Bảo quản. Thuốc được bảo quản ở khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.Nhiệt độ không quá 30 độ C.Để xa tầm tay trẻ em.
|
vinmec
| 898
|
Nguyên nhân, triệu chứng và cách chữa loét dạ dày
Viêm loét dạ dày là căn bệnh rất nhiều người mắc, nó có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm nếu như không được chữa trị kịp thời. Tìm hiểu về cách chữa loét dạ dày là vấn đề được đông đảo bạn đọc quan tâm. Hôm nay, chúng tôi sẽ cung cấp đến bạn những thông tin quan trọng về căn bệnh này!
1. Nguyên nhân gây loét dạ dày và triệu chứng của bệnh
– Loét dạ dày là tình trạng lớp niêm mạc tế bào dạ dày xuất hiện các tổn thương loét. Những tổn thương có khi ăn sâu vào lớp thành dạ dày gây ra tình trạng xuất huyết tiêu hóa nếu ổ loét lớn.
– Viêm loét dạ dày là bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là ở người già với 60% tổng số ca bệnh.
1.1. Nguyên nhân gây bệnh
– Do vi khuẩn HP (Helicobacter pylori): Đây là loại vi khuẩn rất đặc biệt vì sau khi xâm nhập vào cơ thể người chúng sẽ sinh sống và phát triển tại lớp nhầy niêm mạc dạ dày. Khi có điều kiện thuận lợi, chúng sinh sôi phát triển với số lượng nhiều và tiết ra độc tố làm lớp niêm mạc mất khả năng chống lại acid dẫn đến tổn thương viêm loét tại đây.
Loét dạ dày là một căn bệnh nguy hiểm, nguyên nhân chủ yếu do nhiễm vi khuẩn HP gây ra
– Do bạn thường xuyên sử dụng các loại thuốc giảm đau và thuốc kháng viêm: Các loại thuốc này khi sử dụng trong thời gian dài sẽ gây ức chế các chất bảo vệ niêm mạc dạ dày dẫn đến viêm loét. Nếu sử dụng thuốc giảm đau, kháng viêm trong thời gian dài và liều cao còn có thể dẫn đến nguy cơ thủng dạ dày.
– Do căng thẳng, lo âu: Những cảm xúc tiêu cực như tức giận, sợ hãi, lo lắng, thù hận hay những áp lực trong cuộc sống và công việc làm cho dạ dày tăng tiết acid dẫn đến viêm loét.
– Ăn uống và sinh hoạt không khoa học: Việc ăn uống không đúng bữa, không hợp lý, ăn quá no hoặc nhịn đói quá lâu, ăn đồ chua khi dạ dày rỗng hay uống quá nhiều rượu… dẫn đến dịch vị dạ dày tăng tiết, phá vỡ lớp bảo vệ niêm mạc gây viêm loét dạ dày.
– Ngoài ra, viêm loét dạ dày có thể do các nguyên nhân khác như: tự miễn hoặc do hóa chất…
1.2. Các triệu chứng loét dạ dày
– Người bệnh bị các cơn đau bụng vùng thượng vị.
– Các triệu chứng ợ hơi, ợ chua, ợ rát, nôn và buồn nôn xuất hiện với tần suất dày đặc.
– Dạ dày bị loét sẽ không làm tốt vai trò của nó dẫn đến người bệnh bị rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy hoặc táo bón.
– Ngoài ra, người bệnh bị mất ngủ, ngủ chập chờn do viêm loét dạ dày gây đau.
2. Cách chữa loét dạ dày hiệu quả như thế nào
2.1. Cách chữa loét dạ dày bằng thuốc
Người bệnh khi có triệu chứng cần gặp bác sĩ chuyên khoa để thăm khám, chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh cũng như xác định tình trạng, giai đoạn của bệnh. Dựa vào các chẩn đoán này bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng các loại thuốc phù hợp. Thông thường, các nhóm thuốc điều trị loét dạ dày gồm có:
– Nhóm thuốc kháng acid có tác dụng trung hòa acid trong dạ dày tá tràng.
– Nhóm các thuốc giúp giảm tiết acid dạ dày.
– Nhóm thuốc ức chế bơm proton, có tác dụng giúp ngăn chặn bài tiết acid HCL.
– Nhóm các thuốc giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày, khu trú ổ loét.
– Nhóm thuốc kháng sinh có tác dụng diệt vi khuẩn HP.
Lưu ý đặc biệt: Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc điều trị viêm loét dạ dày khi chưa thăm khám và được chỉ định bởi bác sĩ. Khi uống thuốc do bác sĩ kê đơn cần tuân thủ tuyệt đối hướng dẫn sử dụng.
Bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh các loại thuốc để chữa loét dạ dày, trong đó có thuốc diệt vi khuẩn HP
2.2. Cách chữa loét dạ dày hiệu quả – đừng quên tái khám đúng hẹn
– Sau một đợt điều trị, bệnh viêm loét dạ dày sẽ có chuyển biến khác nhau ở mỗi bệnh nhân. Điều này còn phụ thuộc vào tùy chế độ sinh hoạt, cơ địa và tình trạng bệnh nhân. Vì vậy, để có thể kiểm soát tốt bệnh lý viêm loét dạ dày, bệnh nhân cần tái khám đúng hẹn để được bác sĩ đánh giá tình trạng phục hồi của dạ dày.
– Thông thường một đợt điều trị, người bệnh sẽ sử dụng thuốc trong khoảng 2 – 4 tuần. Sau khi thăm khám lại. nếu bệnh loét dạ dày ổn định, nên tham khảo ý kiến bác sĩ về việc kiểm tra định kỳ, ngăn ngừa tình trạng tái phát.
2.3. Phương pháp hỗ trợ chữa loét dạ dày tại nhà
Sau khi điều trị thuốc tây ổn định, bạn có thể sử dụng các loại thực phẩm tốt cho dạ dày như:
– Sử dụng tinh bột nghệ kết hợp với mật ong để hỗ trợ điều trị giảm đau, chống viêm, giảm tiết acid, chống loét dạ dày.
– Sử dụng nước ép nha đam giúp người bệnh giảm đầy hơi, nhuận tràng…
– Sử dụng bột nghệ đen pha với nước ấm uống mỗi ngày có tác dụng kích thích tiêu hóa và ngăn tiết dịch vị…
2.4. Thay đổi chế độ ăn uống khoa học, lối sống tích cực
Loét dạ dày có liên quan mật thiết đến chế độ ăn uống và lối sống thiếu lành mạnh.Do đó, thay đổi được những điều này giúp cải thiện rất nhiều tình trạng bệnh và là biện pháp hữu hiệu ngăn ngừa bệnh tái phát.
Thái độ sống tích cực, lạc quan cũng giúp bạn hạn chế nguy cơ mắc các bệnh lý viêm loét dạ dày
– Người bệnh nên bổ sung trái cây tươi, rau xanh tươi và ngũ cốc nguyên hạt vào bữa ăn.
– Người bệnh cần kiêng không uống bia rượu, cà phê, không hút thuốc lá hay hít phải khói thuốc lá…
– Người bệnh nên ăn uống đúng giờ, không được bỏ bữa, ngủ đủ 8 giờ/ngày, không thức khuya.
– Không được ăn các thực phẩm và gia vị cay nóng như ớt, tiêu, gừng…
– Không được ăn các thực phẩm chua, lên men như cà muối, dưa muối hay ăn các loại quả chua khi bụng đói như cam, chanh, bưởi, chuối tiêu…
– Luôn giữ cho bản thân tinh thần thoải mái, tránh suy nghĩ căng thẳng và lo âu.
– Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao phù hợp với thể trạng và sức khỏe như đi bộ, yoga, bơi lội…
Trên đây, chúng tôi đã cung cấp những thông tin hữu ích về bệnh loét dạ dày bao gồm nguyên nhân, triệu chứng và cách chữa loét dạ dày hiệu quả hiện nay. Khi nhận thấy cơ thể có dấu hiệu bất thường nghi ngờ bệnh lý dạ dày tá tràng, bạn nên đi khám sớm để quá trình chữa trị đơn giản và ít tốn kém hơn.
|
thucuc
| 1,286
|
Đừng bỏ qua các dấu hiệu nhận biết ung thư đại tràng
Nếu được phát hiện sớm, 90% bệnh nhân mắc ung thư đại tràng có thể khỏi hoặc kéo dài thời gian sống trên 5 năm. Do đó, đừng bỏ qua các dấu hiệu ung thư đại trực tràng dưới đây để kịp thời đi thăm khám.
Ung thư đại trực tràng là căn bệnh phổ biến, có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Bệnh thường bắt đầu dưới dạng tế bào nhỏ gọi là polyp đại trực tràng. Theo thời gian, khối polyp phát triển thành u ác tính gây ung thư. Đến nay, y học vẫn chưa tìm ra nguyên nhân gây bệnh.
Những dấu hiệu sớm của ung thư đại trực tràng
Ung thư đại trực tràng khi khởi phát bệnh thường không có triệu chứng điển hình. Những biểu hiện dưới đây có thể là dấu hiệu sớm cảnh báo bệnh:
– Thay đổi nhu động ruột, rối loạn bài tiết gây táo bón, tiêu chảy kéo dài.
– Co thắt dạ dày, trực tràng.
– Chảy máu trực tràng.
– Đi ngoài kèm máu.
– Mệt mỏi, chán ăn, sút cân không rõ nguyên nhân.
– Đau vùng xương chậu.
– Thiếu máu (do chảy máu trong ruột gây hạ tế bào hồng cầu).
Ngoài các triệu chứng nêu trên, ở giai đoạn muộn, bệnh nhân có thể sờ thấy khối u nổi dưới da bụng, bụng chướng to, vàng da…
Các giai đoạn phát triển của bệnh
Nếu được chẩn đoán và phát hiện trước khi bệnh di căn, người mắc có cơ hội điều trị hiệu quả. 90% bệnh nhân ở giai đoạn đầu sống thêm ít nhất 5 năm.
Căn cứ vào tiến triển của khối u, ung thư đại tràng chia thành 5 giai đoạn:
– Giai đoạn 0: Thời điểm này còn được gọi là ung thư biểu mô tại chỗ. Lúc này, khối u chưa phát triển ra ngoài ruột kết. Nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn này, tỷ lệ chữa khỏi ung thư đại tràng cao.
– Giai đoạn 1: Bệnh đã phát triển sang lớp mô ngoài ruột kết nhưng chưa đến các hạch bạch huyết hay lan sang cơ quan khác.
– Giai đoạn 2: Khối u ác tính lan ra lớp ngoài đại tràng nhưng vẫn nằm trong ruột kết.
– Giai đoạn 3: Ung thư phát triển qua các lớp ngoài ruột kết và đi đến một trong 3 hạch bạch huyết.
– Giai đoạn 4: Ung thư di căn ra các mô ngoài thành ruột. Ở giai đoạn này, các cơ quan lân cận cũng có tế bào ung thư.
Những người có nguy cơ cao mắc bệnh
Theo thống kê những yếu tố nguy cơ tăng khả năng mắc ung thư đại tràng bao gồm:
– Tuổi: Ung thư đại tràng có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, nhưng phần lớn người mắc bệnh đều từ 50 trở lên. Tuy nhiên, số ca mắc ung thư đại tràng ngày càng trẻ hóa không rõ nguyên nhân.
– Bệnh nhân bị viêm đường ruột: Các bệnh mạn tính như viêm loét đại tràng, Crohn (chứng viêm nhiễm gây tổn thương sâu ở đường tiêu hóa).
– Hội chứng di truyền: Các đột biến gene di truyền qua các thế hệ là yếu tố khiến nhiều người dễ mắc ung thư đại tràng hơn. Các hội chứng di truyền phổ biến làm tăng nguy cơ mắc bệnh này là đa u tuyến có tính gia đình (FAP), hội chứng Lynch.
– Chế độ ăn ít chất xơ, nhiều mỡ: Một số nghiên cứu đã chỉ ra nguy cơ mắc ung thư ở đường tiêu hóa đối với những người ăn nhiều thịt đỏ, đồ chế biến sẵn cao hơn nhóm nạp nhiều rau xanh và chất xơ.
– Tiểu đường, béo phì.
– Sử dụng chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá…
Ngăn ngừa mắc ung thư đại tràng như thế nào?
Các chuyên gia y tế chúng ta có thể giảm nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng bằng các cách sau đây:
– Duy trì cân nặng hợp lý.
– Tập thể dục thường xuyên.
– Nạp nhiều trái cây, rau xanh và ngũ cốc nguyên hạt.
– Hạn chế ăn chất béo bão hòa và thịt đỏ.
– Không hút thuốc, uống rượu, sử dụng chất kích thích khác.
– Phát hiện bệnh sớm là chìa khóa giúp điều trị khỏi ung thư đại tràng. Do đó, chúng ta cần chủ động tiến hành tầm soát ung thư định kỳ để kịp thời phát hiện và phòng ngừa bệnh.
Tầm soát ung thư đại trực tràng ở đâu uy tín?
|
thucuc
| 793
|
Công dụng thuốc Ikofate
Thuốc Ikofate được chỉ định dùng trong điều trị và dự phòng các bệnh lý về viêm loét dạ dày tá tràng. Vậy Ikofate có tác dụng gì? Sử dụng như thế nào và cần lưu ý những gì khi uống thuốc để an toàn và hiệu quả?
1. Thuốc Ikofate là thuốc gì?
Ikofate là một thuốc thuộc nhóm đường tiêu hoá. Thành phần hoạt chất chính trong thuốc chứa Sucralfate, hàm lượng 1g/ 1 viên thuốc.Sucralfate là một hoạt chất có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày do có chứa thành phần nhôm trong đó. Một vài nghiên cứu đã chỉ ra rằng uống 1 liều thông thường Sucralfate thì cơ thể sẽ hấp thu được khoảng 002% nhôm.Khi vào cơ thể, Sucralfate cùng với Albumin, Fibrinogen tạo thành một phức hợp làm thành một hàng rào để ngăn cản tác động của acid trong dịch vị, muối mật, pepsin. Đồng thời, thuốc còn giúp ức chế hoạt động của pepsin, kích thích tăng sản xuất dịch nhầy dạ dày và Prostaglandin 2. Từ đó giúp bảo vệ các tế bào niêm mạc dạ dày, kích thích làm liền sẹo do các tổn thương viêm loét gây nên.
2. Liều lượng dùng thuốc Ikofate
Đối với bệnh nhân bị viêm loét dạ dày tá tràng:Liều thông thường khuyến cáo sử dụng 1g/ lần x 4 lần/ngày hoặc 2g/lần x 2 lần/ngày. Uống thuốc trước khi ăn và trước khi đi ngủ.Lưu ý không nên cho bệnh nhân dùng thuốc quá 2 tuần. Khuyến cáo mỗi đợt điều trị chỉ nên kéo dài trong khoảng từ 4 đến 8 tuần tùy theo mức độ viêm loét của bệnh nhân. Sử dụng thuốc cho đến khi bệnh nhân được kết luận đã lành hẳn tổn thương loét trên kết quả chụp X-quang hoặc nội soi.Quá trình điều trị nên kết hợp cùng với thuốc ức chế bơm proton, kháng histamin H2 và kháng sinh để tăng hiệu quả điều trị.Đối với các trường hợp có nguy cơ tái phát viêm loét dạ dày tá tràng, dùng thuốc Ikofate để dự phòng:Dùng 1g/làn x 2 lần/ngày.Phối hợp với kháng sinh nếu cần thiết, đặc biệt ở người có tiền sử nhiễm vi khuẩn Helicobacter Pylori.Điều trị liều duy trì không quá 6 tháng.Đối với người bị mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản:Liều 1g/ lần x 4 lần/ ngày. Ở trẻ em, tính liều dùng thuốc theo trọng lượng cơ thể: 40 - 80 mg/ kg/ ngày chia 4 lần.Lưu ý uống thuốc trước ăn 1 giờ và trước khi đi ngủ.
3. Thuốc Ikofate có tác dụng gì?
Nhờ thành phần chính là Sucralfate nên Ikofate có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày thực quản, kích thích tăng tiết dịch nhầy, làm liền sẹo do tổn thương loét gây ra.Chỉ định dùng thuốc Ikofate với:Điều trị trên những bệnh nhân bị viêm loét dạ dày tá tràng mạn tính.Điều trị các trường hợp bị trào ngược dạ dày thực quản.Dự phòng viêm loét tá tràng.Dự phòng viêm loét dạ dày tá tràng do yếu tố stress gây nên.Chống chỉ định dùng Ikofate:Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân suy thận nặng.Trẻ dưới 4 tuổi.Người mắc xuất huyết não, suy tim nặng.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ikofate
Ikofate chỉ hấp thụ một lượng rất nhỏ ở dạ dày ruột nên rất ít gây ra các tác dụng phụ. Dựa vào tần suất xuất hiện trên lâm sàng, người ta chia tác dụng phụ của thuốc Ikofate thành 3 nhóm chính: Thường gặp, ít gặp và hiếm gặp.Về tác dụng phụ không mong muốn thường gặp của thuốc Ikofate, chủ yếu gây tình trạng táo bón.Tác dụng phụ ít gặp có thể là:Trên hệ tiêu hóa, thuốc gây rối loạn tiêu hóa, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đầy bụng, khó tiêu, cảm giác khô miệng.Trên hệ thần kinh, thuốc gây hoa mắt chóng mặt, mất ngủ.Thuốc Ikofate có khả năng gây buồn ngủ, đau lưng, đau đầu...Ngoài ra thuốc còn làm xuất hiện ban đỏ trên da, gây ngứa da.Tác dụng phụ hiếm gặp:Các phản ứng quá mẫn như phù quincke, nổi mày đay, phù mặt, co thắt thanh quản, khó thở...Để hạn chế những nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn, khi dùng thuốc Ikofate cần lưu ý một số điều như sau:Không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ hay hướng dẫn của các dược sĩ và nhân viên y tế. Việc tự ý thay đổi tăng giảm liều lượng có thể làm giảm hiệu quả điều trị khiến tình trạng bệnh nặng hơn.Thuốc Ikofate có thể làm tăng nồng độ nhôm trong huyết thanh ở những người có bệnh nền suy thận. Do đó cần thận trọng khi chỉ định thuốc.Ikofate được bào chế ở dạng viên nén nhai, nên hướng dẫn người bệnh uống thuốc khi dạ dày trống. Thời điểm dùng thuốc tốt nhất là trước ăn, trước khi đi ngủ.Với phụ nữ có thai và đang trong thời kỳ cho con bú: Hiện nay vẫn chưa có những nghiên cứu cụ thể xác định việc thuốc có truyền qua sữa mẹ hay không và thuốc có gây ảnh hưởng đến thai nhi không. Khuyến cáo của Bộ Y tế, không nên dùng thuốc Ikofate trong những trường hợp này. Nếu cần thiết sử dụng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi uống.Không nên dùng thuốc cho trẻ dưới 4 tuổi.Trong quá trình điều trị, cần kết hợp với chế độ ăn uống dinh dưỡng khoa học, tăng cường bổ sung vitamin, dưỡng chất. Hạn chế ăn đồ ăn cay nóng, rượu bia thuốc lá và các chất kích thích khác.Như đã nói ở trên, thuốc có khả năng gây buồn ngủ, nhức đầu, chóng mặt. Tuy nhiên, những triệu chứng này rất ít khi xảy ra nên vẫn có thể dùng thuốc cho những bệnh nhân đang phải lái xe hay vận hành máy móc.Nếu bệnh nhân có đang sử dụng thuốc nhóm Antacid thì nên dùng cách Ikofate tối thiểu 1⁄2 giờ do nhóm thuốc này có khả năng làm giảm sự bám dính của thuốc Ikofate.Một số thuốc kháng sinh như Tetracyclin, thuốc điều trị hen phế quản Theophylin, thuốc kháng thụ thể H2... làm giảm hấp thụ Ikofate trong cơ thể nên cần sử dụng cách nhau 2 giờ.Trường hợp bị quên liều thuốc, uống ngay khi nhớ ra. Nếu bị sát giờ với liều tiếp theo thì bỏ qua liều. Không uống liều sau gấp đôi lượng thuốc để bù lại liều đã quên.Các trường hợp quá liều thuốc đến nay vẫn chưa có ghi nhận thực tế trên lâm sàng. Nếu không may uống quá liều liên hệ bác sĩ ngay để được hỗ trợ.Hiện nay, do thói quen ăn uống sinh hoạt thiếu lành mạnh, cùng với các vấn đề về stress, vi khuẩn, virus... mà các tình trạng viêm loét dạ dày tá tràng đang xảy ra ngày càng nhiều. Việc tìm hiểu thông tin về Ikofate trong điều trị viêm loét dạ dày tá tràng sẽ giúp bạn sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả.
|
vinmec
| 1,212
|
Bệnh nhồi máu não: nguyên nhân và phương pháp điều trị
Tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh nhồi máu não đang tăng lên nhanh chóng trong những năm gần đây. Bệnh có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào, nhưng thường gặp nhất ở người trung niên và cao tuổi mắc bệnh tim mạch. Chủ động phòng ngừa và điều trị kịp thời giúp hạn chế tối đa biến chứng của bệnh.
1. Bệnh nhồi máu não nguy hiểm như thế nào?
Bệnh nhồi máu não bao gồm nhiều quá trình bệnh lý gây ra tình trạng giảm lưu lượng tuần hoàn của một vũng não. Nguyên nhân có thể do hẹp, tắc mạch máu não hoặc hạ huyết áp. Do cung cấp thiếu máu nên một phần não ảnh hưởng bị suy giảm chức năng, rối loạn hoạt động, nếu kéo dài không được khắc phục có thể dẫn đến hoại tử do thiếu glucose và oxy.
Nhồi máu não là biến chứng tim mạch nguy hiểm gây tỉ lệ tử vong cao. Những năm gần đây, tỷ lệ người mắc nhồi máu não đang tăng cao, cứ khoảng 100.000 người lại có khoảng 130 người bị mỗi năm.
Phần não hoại tử do nhồi máu não sẽ không thể phục hồi hoặc chỉ phục hồi được một phần, thời gian cấp cứu nhồi máu não càng muộn thì tỉ lệ hoại tử não càng cao. Tùy vào vùng não bị ảnh hưởng mà bệnh nhân có thể tàn phế nặng nề hoặc tử vong.
2. Nguyên nhân dẫn đến nhồi máu não
Nguyên nhân gây ra nhồi máu não thường gặp như:
Xơ vữa huyết khối của mạch máu lớn
Nguyên nhân này gây ra khoảng 50% trường hợp nhồi máu não, trong đó mạch máu lớn ngoài sọ bị xơ vữa chiếm đến 45%, còn lại là xơ vữa ở mạch máu lớn trong sọ.
Nguyên nhân từ tim
Hoạt động bất thường của tim có thể gây hình thành cục huyết khối như bệnh van tim, rung nhĩ,… Cục huyết khối này có thể di chuyển theo dòng máu làm tắc nghẽn máu lên não, chiếm khoảng 20% nguyên nhân gây nhồi máu não.
Tắc các mạch máu nhỏ trong não
Mạch máu nhỏ trong não có thể bị tắc nghẽn do chèn ép của khối u, chấn thương hoặc cục máu đông, chiếm khoảng 25% trường hợp nhồi máu não.
Bệnh động mạch không xơ vữa
Nguyên nhân này gây ra khoảng 5% trường hợp nhồi máu não.
Còn lại là những bệnh lý về máu, xác định nguyên nhân gây nhồi máu não là cần thiết để có biện pháp điều trị và khắc phục lâu dài.
3. Chẩn đoán nhồi máu não
Bệnh nhồi máu não thường xảy ra đột ngột, nhất là lúc bệnh nhân đang ngủ triệu chứng bệnh sẽ xuất hiện.
3.1. Chẩn đoán lâm sàng
Thiếu máu não do nhồi máu não sẽ gây những triệu chứng điển hình như: buồn nôn, đau đầu, rối loạn ý thức, liệt nửa người,… Đặc biệt, rối loạn ý thức thường xảy ra ở những trường hợp nhồi máu não nặng và rộng, có thể là nhồi máu thân não hoặc nhồi máu hai bên bán cầu não. Cấp cứu càng sớm thì khả năng cứu chữa tế bào não, tránh hoại tử càng cao. Bác sĩ sẽ dựa trên triệu chứng, tiền sử bệnh lý cùng các chẩn đoán cận lâm sàng khác bao gồm:
3.2. Hình ảnh chụp cắt lớp não
Trong giai đoạn nhồi máu não xảy ra từ 3 - 6 giờ (gọi là giai đoạn tối cấp), ảnh chụp cắt lớp não rất khó phát hiện ra dấu hiệu bệnh. Chỉ khi phù não ở vùng thiếu máu não xuất hiện, bác sĩ mới quan sát được vùng bị nhồi máu não trên ảnh chụp cắt lớp.
Các dấu hiệu bất thường trên ảnh chụp có thể là:
Mất ranh giới chất trắng chất xám.
Mất dải băng thùy đảo.
Hẹp não thất và bể đáy.
Mờ rãnh cuộn não.
Hẹp khe Sylvius.
Tăng tỷ trọng các mạch máu trong khu vực đa giác Willis,...
Sau khi ổ nhồi máu não đã hình thành, trên ảnh chụp cắt lớp thấy có ổ giảm tỷ trọng ở vùng vỏ não, tùy theo độ tưới máu của động mạch mà vùng giảm tỷ trọng có thể bao gồm cả vùng dưới vỏ, vùng chất trắng hoặc vùng chất xám.
3.3. Hình ảnh chụp cộng hưởng từ
So với chụp CT, chụp cộng hưởng từ phát hiện sớm và chẩn đoán chính xác hơn vị trí nhồi máu não và nguyên nhân. Dấu hiệu trên ảnh chụp sẽ khác nhau theo từng giai đoạn:
Giai đoạn cấp và bán cấp: ổ nhồi máu não giảm tín hiệu nhẹ trên T1W, tăng tín hiệu trên T2W. Giai đoạn cấp ổ tổn thương không ngấm thuốc, giai đoạn bán cấp sau 1 tuần ổ tổn thương có ngấm thuốc.
Giai đoạn mạn tính: ổ nhồi máu não giảm tín hiệu trên T1W, tăng tín hiệu trên T2W.
Hiệu ứng khối và hiện tượng đối quang từ giảm dần kể từ 1 tháng sau nhồi máu não trở đi.
Do chụp cộng hưởng từ não cần thời gian dài hơn nên chụp CT thường áp dụng chẩn đoán nhanh để xử lý nhồi máu não. Bệnh nhân trong giai đoạn điều trị và hồi phục sẽ có thể được yêu cầu chụp MRI để đánh giá hiệu quả điều trị và khả năng hồi phục.
4. Phương pháp điều trị cho bệnh nhân nhồi máu não
Bệnh nhồi máu não có nhiều phương pháp điều trị đặc hiệu với mục tiêu làm tiêu huyết khối, chống tập kết tiểu cầu, hồi phục tế bào não.
4.1. Điều trị tiêu huyết khối
Đây là biện pháp điều trị đặc hiệu, đem lại hiệu quả cao cho bệnh nhân nhồi máu não song không phải áp dụng cho tất cả trường hợp. Bệnh nhân cần làm xét nghiệm kiểm tra đáp ứng và điều trị trong vòng 3 giờ kể từ khi nhồi máu não khởi phát.
4.2. Điều trị bằng thuốc Aspirin và chống ngưng tập tiểu cầu
Bệnh nhân nhồi máu não cần được chỉ định dùng Aspirin ngay để tiêu huyết khối, ngoài ra có thể dùng thuốc khác trong trường hợp dị ứng hoặc không dung nạp với Aspirin như: Clopidogrel, ticlopydil, dipyridamol,…
Nếu bệnh nhân nhồi máu não do rung nhĩ, bệnh van tim hoặc nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu, cần dùng thêm heparin và thuốc chống đông khác.
4.3. Điều trị các bệnh lý nền nếu có
Nếu tăng huyết áp là nguyên nhân dẫn đến nhồi máu não, cần điều trị bằng thuốc hạ huyết áp và theo dõi tình trạng nghiêm ngặt.
Bệnh nhân nhồi máu não bị đái tháo đường cần điều trị để mức đường huyết trở về bình thường, có thể dùng thuốc hạ huyết áp hoặc insulin tùy từng trường hợp.
Bệnh nhồi máu não có thể xảy ra bất cứ lúc nào ở những người mắc bệnh lý tim mạch, đặc biệt là cao huyết áp, bệnh lý van tim, rung nhĩ,… Tỷ lệ tái phát cao nếu không khắc phục được triệt để nguyên nhân gây nhồi máu não.
|
medlatec
| 1,185
|
Công dụng thuốc Imedoxim 100 và 200
Thuốc Imedoxim là thuốc điều trị ký sinh trùng gây viêm cho cơ thể. Thuốc có 2 dạng bào chế là Imedoxim 200 và Imedoxim 100. Việc tìm hiểu thông tin về thành phần và công dụng giúp người bệnh sử dụng thuốc hiệu quả, tránh được các tác dụng phụ không mong muốn.
1. Thuốc Imedoxim là thuốc gì?
Thuốc Imedoxim là thuốc gì? Thuốc Imedoxim có thành phần chính là Cefpodoxim dưới dạng Cefpodoxim proxetil. Thuốc dùng để điều trị tình trạng nhiễm khuẩn, ký sinh trùng độc hại gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người.Thuốc Imedoxim có 2 dạng bào chế là Imedoxim 200 và Imedoxim 100:Dạng viên nang có hàm lượng 200g. Dạng gói cốm có hàm lượng 100g
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Imedoxim
2.1. Chỉ định. Thuốc Imedoxim được chỉ định điều trị các bệnh lý sau đây :Chỉ định điều trị nhiễm khuẩn hô hấp trên: viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm họng, viêm amidan,Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng.Nhiễm bệnh lậu cầu cấp chưa có biến chứng.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa xảy ra biến chứng. Nhiễm khuẩn da và mô mềm.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Imedoxim chống chỉ định ở những người bệnh có tiền sử nhạy cảm với thành phần hoạt chất chính như cefpodoxime proxetil.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Imedoxim
3.1. Cách dùng. Vì thuốc Imedoxim có 2 dạng bào chế là dạng viên nang và dạng gói cốm nên tùy thuộc vào chỉ định của bác sĩ mà người bệnh có cách sử dụng thuốc khác nhau. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý thay đổi liều lượng hay thay đổi đường dùng thuốc.3.2. Liều dùng thuốc. Người lớnĐiều trị nhiễm khuẩn hô hấp trên, viêm amidan, viêm họng: Liều lượng dùng 100 mg trong mỗi 12 giờ và sử dụng trong vòng thời gian 10 ngày.Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng: Liều lượng dùng là 200 mg trong mỗi 12 giờ và sử dụng trong thời gian 14 ngày.Điều trị nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng: Sử dụng liều lượng duy nhất là 200 mg.Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa xảy ra biến chứng: Liều lượng 100 mg mỗi 12 giờ và sử dụng trong thời gian là 7 ngày.Điều trị nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Liều dùng 400 mg mỗi 12 giờ và sử dụng trong vòng thời gian từ 7 - 14 ngày.Trẻ emĐiều trị viêm tai giữa cấp tính: Liều lượng 10 mg/kg/ngày (dùng liều tối đa 400 mg/ngày chia làm 2 lần) sử dụng trong thời gian 10 ngày.Điều trị viêm họng, viêm amidan: Liều lượng dùng 10 mg/kg/ngày (dùng tối đa 200 mg/ngày chia làm 2 lần) sử dụng trong vòng thời gian 10 ngày.Cần lưu ý: Hoạt chất Cefpodoxime nên được chỉ định sử dụng cùng với với thức ăn. Với những bệnh nhân mắc bệnh suy thận, có độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút thì khoảng cách giữa liều cần được được tăng đến 24 giờ. Ở những bệnh nhân mắc bệnh xơ gan không cần điều chỉnh liều.
4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Imedoxim
Trong quá trình sử dụng thuốc Imedoxim, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Phụ nữ mang thai và cho con bú: Không sử dụng thuốc Imedoxim cho phụ nữ mang thai và những bà mẹ đang cho con bú. Bởi hiện nay những chứng minh về mức độ an toàn của thuốc Imedoxim đến đối tượng này còn rất hạn chế. Nếu trong quá trình bắt buộc phải sử dụng, người bệnh cần có chỉ định của bác sĩ và sau khi đã cân nhắc được lợi ích nhiều hơn so với những nguy cơ.Sử dụng thuốc Imedoxim cho người lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng khi sử dụng thuốc Imedoxim cho người lái xe và vận hành máy móc, những người làm việc cần có sự tập trung cao độ, do thuốc có tác động tới hệ thần kinh.
5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Imedoxim
Hiện nay, các tác dụng phụ được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng đều ở mức độ nhẹ và thoáng qua. Điển hình là: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, viêm đại tràng, đau đầu.Rất hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn, ngứa, nổi ban, chóng mặt, tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và tăng bạch cầu ưa eosin trong quá trình sử dụng thuốc Imedoxim.Nếu trong quá trình sử dụng thuốc Imedoxim người bệnh gặp phải các tác dụng phụ bất thường thì cần thông báo ngay cho bác sĩ được biết để được thăm khám và có sự điều chỉnh hợp lý.
6. Tương tác thuốc
Việc sử dụng đồng thời kết hợp với nhiều loại thuốc có thể gây ra tương tác thuốc nguy hiểm. Theo đó, nồng độ trong huyết tương có thể bị giảm khoảng 30% khi hoạt chất Cefpodoxime proxetil được chỉ định kết hợp cùng với thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế H2.Khi chỉ định kết hợp Cefpodoxime cùng với hợp chất gây độc thận thì người bệnh cần được theo dõi sát sao chức năng thận. Nồng độ hoạt chất cefpodoxime trong huyết tương gia tăng khi chỉ định sử dụng Cefpodoxime đồng thời với probenecid.Làm thay đổi các giá trị xét nghiệm: Cephalosporins làm thử nghiệm Coomb trực tiếp bị dương tính.
7. Xử trí khi quên liều và quá liều thuốc Imedoxim
Quên liều: Nếu bạn quên một liều thuốc Imedoxim thì hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời gian quên thuốc gần với liều thuốc kế tiếp thì hãy bỏ qua liều thuốc Imedoxim đã quên và dùng liều Imedoxim kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Cần chú ý, không nên bổ sung uống liều gấp đôi so với quy định trong cùng một thời điểm.Quá liều: Sử dụng quá liều thuốc Imedoxim có thể gây ra những biến chứng, ảnh hưởng đến sức khỏe. Vì vậy, trong những trường hợp khẩn cấp, người bệnh cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất để được thăm khám và xử trí.Bảo quản thuốc Imedoxim ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi trong gia đình. Tuyệt đối không sử dụng thuốc khi đã hết hạn hoặc bị biến dạng, đổi màu.Tóm lại, thuốc Imedoxim có thành phần chính là Cefpodoxim dưới dạng Cefpodoxim proxetil. Thuốc dùng để điều trị tình trạng nhiễm khuẩn, ký sinh trùng độc hại gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 1,171
|
Dầu cá có lợi cho sức khỏe tim mạch: Đúng hay sai?
Dầu cá có lợi cho sức khỏe tim mạch là điều được chúng ta luôn nghĩ là đúng. Vậy điều đó là đúng hay sai? Dầu cá là một nguồn axit béo omega-3, đặc biệt là EPA (axit eicosapentaenoic) và DHA (axit docosahexaenoic), các chất này thường được cho là có lợi ích cho sức khỏe tim mạch. Tuy nhiên, vẫn có một số tranh cãi xung quanh vấn đề này. Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Dầu cá có lợi cho sức khỏe tim mạch với các thành phần dinh dưỡng
Dầu cá là một loại dầu chiết xuất từ cá, thường được sử dụng như một nguồn axit béo omega-3. Các loại axit béo omega-3 chủ yếu trong dầu cá bao gồm axit eicosapentaenoic (EPA) và axit docosahexaenoic (DHA). Cả hai axit béo này được coi là quan trọng cho sức khỏe con người và đặc biệt có lợi cho sức khỏe tim mạch. Một số thành phần dinh dưỡng chính từ dầu cá:Axit eicosapentaenoic (EPA): Là một loại axit béo omega-3, EPA được cho là có nhiều lợi ích cho sức khỏe, đặc biệt là trong việc giảm viêm nhiễm và hỗ trợ sức khỏe tim mạch.Axit docosahexaenoic (DHA): DHA là một loại axit béo omega-3 khác, quan trọng cho sự phát triển và chức năng bình thường của não, đặc biệt là ở trẻ em và phụ nữ mang thai.
Cá hồi là nguồn dầu cá tuyệt vời
Vitamin D: Một số dầu cá, đặc biệt là dầu cá gan cá hồi, chứa một lượng vitamin D nhất định. Vitamin D quan trọng cho sự hấp thụ canxi và photpho, đó là những khoáng chất cần thiết cho sức khỏe của xương.Protein: Một số dầu cá có thể cung cấp một lượng nhỏ protein, nhưng thường không đáng kể so với nguồn protein chủ yếu từ thực phẩm khác như thịt, cá, đậu nành và các nguồn protein thực phẩm khác.Calo và chất béo: Dầu cá là một nguồn chất béo. Do đó, chúng cung cấp một lượng lớn calo. Tùy thuộc vào loại dầu cá và cách chế biến, lượng chất béo và calo có thể thay đổi.
2. Dầu cá có lợi cho sức khỏe tim mạch như thế nào
Dầu cá được cho là có lợi cho sức khỏe đặc biệt đối với sức khỏe tim mạch. Một số lợi ích có thể được kể đến:Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch: Axit béo omega-3 trong dầu cá đã được cho rằng sẽ giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Giúp giảm mức cholesterol, giảm huyết áp và làm giảm nguy cơ đau tim.Hỗ trợ chức năng tim mạch: Dầu cá có thể cải thiện chức năng của tim bằng cách giảm mức triglyceride (chất béo trung tính) và làm giảm nhịp tim.Giảm nguy cơ đông máu: Axit béo omega-3 có tác động làm chảy máu và giảm nguy cơ hình thành cục máu đông.Ngăn ngừa mảng bám trong động mạch: Dầu cá có khả năng giảm sự tích tụ của mảng bám trong động mạch, giúp ngăn chặn sự phát triển của các bệnh lý động mạch.Giảm viêm: Omega-3 có tác động chống viêm, giúp giảm viêm nhiễm trong cơ thể, có thể làm giảm nguy cơ các bệnh lý liên quan đến viêm như viêm khớp.Hỗ trợ sự phát triển của não: Axit béo DHA - một thành phần chính của dầu cá, rất quan trọng cho sự phát triển và chức năng của não, đặc biệt là ở trẻ em và thai nhi.
Omega-3 hỗ trợ sự phát triển của trẻ
3. Nguy cơ của việc lạm dụng dầu cá
Việc sử dụng dầu cá và thực phẩm bổ sung có thể gặp một số tác dụng phụ, đặc biệt là khi sử dụng trong liều lượng cao hoặc không được giám sát chặt chẽ. Dưới đây là một số tác dụng phụ có thể xuất hiện khi sử dụng dầu cá:Dư vị tanh và hơi thở có mùi: Một số người sử dụng dầu cá có thể trải qua dư vị tanh và hơi thở có mùi. Điều này có thể là một tác dụng phụ khó chịu.Buồn nôn và đau bụng: Một số người cảm thấy buồn nôn hoặc đau bụng khi sử dụng dầu cá, đặc biệt là nếu họ chưa ăn trước khi uống.Tăng nguy cơ rung tâm nhĩ: Trong trường hợp sử dụng liều lượng cao của dầu cá, có thể tăng nguy cơ rung tâm nhĩ, một loại rối loạn nhịp tim. Điều này có thể dẫn đến nguy cơ đột quỵ.Tăng nguy cơ chảy máu: Dầu cá cũng có thể làm tăng nguy cơ chảy máu, đặc biệt là nếu được sử dụng ở liều lượng cao.Chất bổ sung chứa thủy ngân: Một số chất bổ sung dầu cá đã được phát hiện chứa thủy ngân - một kim loại nặng có thể có tác động tiêu cực đối với sức khỏe, đặc biệt là ở liều lượng lớn.
4. Bổ sung dầu cá đúng cách
Quyết định bổ sung dầu cá nên được đưa ra dựa trên nhu cầu dinh dưỡng cụ thể của bạn, tình trạng sức khỏe và tư vấn của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng. Một số lời khuyên cho bạn:Tham vấn ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng: Trước khi bổ sung bất kỳ chất dinh dưỡng nào, chúng ta nên xem xét ý kiến từ các chuyên gia. Họ có thể đưa ra lời khuyên dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn, lịch sử y tế và nhu cầu dinh dưỡng.Bổ sung dựa trên nhu cầu dinh dưỡng cá nhân: Mỗi người có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau. Đối với nhóm người không sử dụng các nguồn thực phẩm giàu axit béo omega-3, việc bổ sung dầu cá có thể hữu ích.Chọn dạng dầu cá thích hợp: Dầu cá được cung cấp thông qua thực phẩm hoặc dạng thực phẩm bổ sung. Dạng bổ sung bao gồm viên dầu cá, chất lỏng hoặc viên nhai. Lựa chọn dạng phù hợp tùy thuộc vào sở thích cá nhân và sự thuận tiện của mỗi người.Chọn sản phẩm uy tín, chất lượng: Nếu quyết định sử dụng viên dầu cá, hãy chọn sản phẩm từ nhà sản xuất đáng tin cậy và chắc chắn rằng sản phẩm đó đã được kiểm định để đảm bảo chất lượng và không chứa các tác nhân có hại như thủy ngân.Kiểm tra liều lượng: Liều lượng dầu cá cần thiết có thể thay đổi tùy thuộc vào mục tiêu sức khỏe và tình trạng cá nhân.Kiểm tra tác dụng phụ: Lưu ý rằng việc sử dụng dầu cá có thể gây tác dụng phụ trong một số trường hợp. Nếu bạn phát hiện bất kỳ dấu hiệu nào không bình thường, hãy liên hệ ngay với bác sĩ.Hạn chế liều lượng cao: Tránh sử dụng dạng bổ sung cao liều lượng mà không có sự giám sát của bác sĩ. Việc sử dụng liều lượng cao có thể tăng nguy cơ tác dụng phụ.
Tham vấn ý kiến bác sĩ để sử dụng dầu cá đúng liều lượng
Việc bổ sung dầu cá đối với người không hấp thụ đủ lượng omega - 3 cần thiết là điều hợp lý. Tuy nhiên, đối với việc lạm dụng dầu cá sẽ có những nguy cơ rủi ro, trong đó có thể ảnh hưởng đến tim mạch. Vậy, việc bổ sung dầu cá có lợi cho sức khỏe tim mạch chỉ đúng phần nào nếu chúng ta bổ sung phù hợp theo nhu cầu của bản thân, nền tảng sức khỏe cũng như khuyến nghị của bác sĩ.
|
vinmec
| 1,292
|
Thai ngoài tử cung do đâu? nạo phá thai bừa bãi
Thai ngoài tử cung do đâu? Tình trạng mang thai ngoài tử cung đang tăng mạnh trong những năm gần đây, do nhiều nguyên nhân như tình trạng nạo phá thai bừa bãi, thuốc lá và viêm nhiễm vòi trứng do các bệnh lây lan qua đường tình dục…
1. Tại sao được gọi là thai ngoài tử cung?
Thai ngoài tử cung là hiện tượng trứng thụ tinh, làm tổ và phát triển ở vị trí ngoài buồng tử cung. Vị trí thông thường của chửa ngoài tử cung là ở vòi trứng (90%). Ngoài ra thai còn có thể nằm ở một số vị trí khác như: ở buồng trứng (1%), cổ tử cung (0,5%) hoặc trong ổ bụng mẹ… Trong đó, vị trí thai ngoài tử cung ở ngay chỗ nối giữa vòi trứng và tử cung. Khi thai vỡ sẽ gây mất máu nhiều và nhanh, ảnh hưởng đến tính mạng và khả năng có thai sau này của sản phụ.
Thai ngoài tử cung là hiện tượng trứng thụ tinh, làm tổ và phát triển ở vị trí ngoài buồng tử cung.
2. Thai ngoài tử cung do đâu?
Bình thường, thai sẽ làm tổ ở trong buồng tử cung, tuy nhiên tất cả những yếu tố ngăn cản hay làm chậm trễ sự di chuyển của trứng từ nơi thụ tinh vào đến buồng tử cung đều có thể gây nên chửa ngoài tử cung. Thông thường, có 3 nhóm nguyên nhân chính gây nên tình trạng này.
2.1. Do viêm nhiễm vòi trứng
Viêm nhiễm vòi trứng sẽ gây tắc, hẹp vòi trứng và dễ gây ra thai ngoài tử cung. Viêm nhiễm vòi trứng thường do bệnh lây truyền qua đường tình dục gây nên như trực khuẩn lậu hay bệnh do chlamydia trachomatis. Trước khi bị viêm phần phụ, bệnh nhân thường bị bít vòi trứng hoàn toàn dẫn đến vô sinh. Nếu hỗ trợ điều trị bằng thuốc, vòi trứng cũng bị hẹp lại dễ dẫn đến thai ngoài tử cung.
Ngoài ra, trực khuẩn lao, nạo phá thai cũng có thể gây viêm nhiễm vòi trứng dẫn tới thai ngoài tử cung.
Viêm nhiễm vòi trứng, trực khuẩn lao, nạo phá thai… là nguyên nhân gây ra tình trạng thai ngoài tử cung
Vòi trứng có thể bị tắc hoặc hẹp bởi bệnh lạc nội mạc tử cung, khối u phần phụ chèn ép vòi trứng, những phẫu thuật lên vùng bụng gây dị dạng vòi trứng như: vòi trứng bị kéo dài, bị gập góc… hoặc những tác động trực tiếp lên vòi trứng từ trước như: triệt sản, nối vòi trứng…
Ngoài ra, vòi trứng còn có thể bị tắc/hẹp bẩm sinh.
2.2. Hút thuốc lá
Các nghiên cứu cho thấy, thuốc lá không chỉ làm chậm và khó thụ thai, sảy thai tự nhiên mà còn gây nên hiện tượng thai ngoài tử cung ở các sản phụ.
Chất nicotin có trong thuốc lá làm hỏng các nhung mao phủ trên các thành ống và làm giảm cử động của các vòi trứng, gây khó khăn cho quá trình trứng thụ tinh tiến về tử cung. Từ đó dẫn đến trứng làm tổ trong vòi trứng và phát triển thành thai ngoài tử cung, gây nguy cơ vỡ vòi trứng.
Phụ nữ nghiện thuốc lá có nguy cơ bị thai ngoài tử cung gấp 1,5 lần người khác.
Những phụ nữ hút từ 10 điếu thuốc/ngày trở lên có nguy cơ bị thai ngoài tử cung gấp 1,5 lần người khác.
Khi thấy những triệu chứng chẩn đoán sớm thai ngoài tử cung sau đây, người bệnh cần đi khám và hỗ trợ điều trị sớm:
Lưu ý: sẽ rất nguy hiểm vì với những triệu chứng như trên, người phụ nữ có thể nhầm lẫn với việc mình bị rong kinh, rối loạn kinh nguyệt hoặc bị lẫn với triệu chứng có thai giai đoạn đầu. Những dấu hiệu lâm sàng của việc ra máu âm đạo và đau bụng trong thai kỳ khá giống hiện tượng dọa sẩy thai và thai chết lưu nên cần được các bác sĩ khám và tiến hành siêu âm kỹ, đồng thời có biện pháp xử trí phù hợp.
|
thucuc
| 712
|
Bệnh mất ngủ giả Parasomnias là gì?
Bệnh mất ngủ giả Parasomnias là một rối loạn giấc ngủ thường gặp, có thể dẫn đến một số biểu hiện rối loạn bất thường trong lúc ngủ, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh. Parasomnias cần được chẩn đoán chính xác để có phương pháp điều trị hiệu quả nhất cho bệnh nhân.
1. Parasomnias là gì?
Parasomnias là một loại rối loạn giấc ngủ gây ra những hành vi bất thường trong lúc ngủ, loại rối loạn này có thể xảy ra trong bất cứ giai đoạn nào của giấc ngủ, bao gồm cả lúc chuyển tiếp từ trạng thái thức đến trạng thái ngủ và ngược lại. Nếu mắc phải Parasomnias, người bệnh thường đi lại, nói chuyện và thực hiện một số hành động không bình thường khác trong giấc ngủ. Những người xung quanh có thể nghĩ rằng họ đang thức và tỉnh táo nhưng thật ra những người bệnh này đang không có nhận thức vào thời điểm đó và họ thường không có khả năng nhớ lại những việc đã thực hiện.Parasomnias khá phổ biến và khiến nhiều người rất khó để có một giấc ngủ thư giãn. Những hành vi bất thường trong giấc ngủ cũng làm gián đoạn giấc ngủ của những người thân xung quanh bệnh nhân. Theo đó, có một số trường hợp mắc phải Parasomnias rất nguy hiểm, bởi vì lúc này người bệnh không còn khả năng nhận thức về những điều xung quanh. Một số tác dụng phụ liên quan đến sức khỏe cũng xảy ra kèm theo như căng thẳng tâm lý.Cũng như những loại rối loạn giấc ngủ khác, Parasomnias có thể chữa khỏi nếu tìm được nguyên nhân và xác định chính xác loại Parasomnias mà bệnh nhân gặp phải.Một số loại mất ngủ Parasomnias được phân chia trên lâm sàng đó là:Mộng du: Mộng du hay còn có tên gọi khác là Somnambulism là tình trạng đi lại trong khi ngủ, là một trong những chứng Parasomnias thường gặp nhất. Mộng du cũng thường kèm theo nói chuyện khi ngủ hay làm những công việc hằng ngày trong nhà. Thông thường thì mộng du xảy ra vào thời gian đầu của buổi đêm hay những giấc ngủ ngắn vào ban ngày.
Nói chuyện trong khi ngủ: Đây là tình trạng phổ biến thứ hai trong những thể của bệnh mất ngủ giả Parasomnias, được biết đến với thuật ngữ y khoa là Somniloquy. Nói chuyện trong khi ngủ thường rất đa dạng, có thể là nói lẩm bẩm hoặc nói như một cuộc trò chuyện. Không giống với mộng du, nói chuyện trong khi ngủ có thể xảy ra vào bất cứ thời điểm nào và thường xuất hiện hơn khi đang ở giai đoạn đầu của giấc ngủ.Rên rỉ liên quan đến giấc ngủ: Hay còn gọi là Catathrenia, khiến bệnh nhân rên rỉ to trong lúc ngủ, đặc biệt xảy ra khi bệnh nhân thở ra chậm và sâu. Những tiếng rên rỉ có thể gặp như là gầm rú, tiếng nứt với trường độ cao... Chứng mất ngủ này thường bị nhầm với biểu hiện ngáy ngủ, nhưng không giống như ngáy, rên rỉ thường không liên quan đến những vấn đề về đường hô hấp.Ác mộng: Ác mộng là những giấc mơ kinh khủng, nặng nề của người ngủ gây ra sự giận dữ, lo âu và cả những nỗi sợ. Nếu ác mộng diễn ra thường xuyên sẽ được chẩn đoán là rối loạn ác mộng. Loại Parasomnias này thường khiến người bệnh khó để ngủ trở lại, trong một vài trường hợp thì nhiều cơn ác mộng có thể xảy ra trong cùng một đêm.Đái dầm: Đái dầm ban đêm là đi tiểu không tự chủ trong lúc ngủ, rất hay gặp ở trẻ em, nhất là những bé dưới 6 tuổi. Đái dầm xảy ra khi bàng quang chứa nhiều nước tiểu hơn mức cho phép, có thể là không do nguyên nhân nào cả hoặc do một số bệnh lý đường tiết niệu như nhiễm khuẩn đường tiểu.
Parasomnias được chia làm nhiều loại trong đó có mộng du
2. Điều trị Parasomnias như thế nào?
Để điều trị bệnh mất ngủ giả Parasomnias, có thể áp dụng một số biện pháp như sau:Thuốc uống: Một số loại thuốc được sử dụng để điều trị chứng Parasomnias như Topiramate, thuốc chống trầm cảm, thuốc chủ vận Dopamine, Melatonin...Liệu pháp nhận thức hành vi: Đây là phương pháp phổ biến để điều trị chứng mất ngủ vì nó tác động đến những lo lắng về tâm thần, căng thẳng của người bệnh. Một số biện pháp áp dụng kèm theo như tâm lý trị liệu, liệu pháp thư giãn, thôi miên...Ngoài ra, một số biện pháp có thể được thực hiện tại nhà như đánh thức có lịch trình, tạo môi trường ngủ an toàn...
Bệnh mất ngủ giả Parasomnias có thể điều trị thành công nếu phát hiện sớm và chẩn đoán chính xác. Điều trị Parasomnias có thể giúp bệnh nhân cải thiện được giấc ngủ cũng như chất lượng sống tốt hơn, từ đó giúp bệnh nhân có thể duy trì tuổi thọ của mình.
|
vinmec
| 883
|
Dung dịch vệ sinh phụ nữ Dạ Hương Pharma Moisturizing: Công dụng và hướng dẫn sử dụng
Dung dịch vệ sinh phụ nữ Dạ Hương Pharma Moisturizing chứa các thành phần tự nhiên giúp làm sạch nhẹ nhàng, khử mùi hôi, giúp duy trì sự mềm mại và độ ẩm tự nhiên cho bề mặt da vùng kín, góp phần phòng viêm nhiễm phụ khoa.
1. Thành phần có trong dung dịch vệ sinh phụ nữ Dạ Hương Pharma Moisturizing
Trong dung dịch Dạ Hương Pharma Moisturizing có chứa các thành phần nổi bật như:Tinh chất hoa hồng Bulgaria: Tăng cường hiệu quả dưỡng ẩm tự nhiên cho da vùng kín.Chiết xuất Lô hội: Dưỡng ẩm và làm dịu da.Chiết xuất Cúc La Mã: Kháng khuẩn, ngừa viêm ngứa, dưỡng da mềm mịn.Chiết xuất Trầu không: Kháng khuẩn, kháng nấm, giảm ngứa, loại bỏ mùi hôi, thoáng sạch.Chiết xuất Dâu tằm, Collagen và Vitamin E: Giúp dưỡng da mềm mịn, trẻ hóa mô mềm, giảm tác động của lão hóa.Acid lactic: Cân bằng p. H, duy trì cơ chế bảo vệ tự nhiên cho vùng nhạy cảm.
2. Công dụng của dung dịch vệ sinh phụ nữ Dạ Hương Pharma Moisturizing
Với các thành phần thảo dược tự nhiên an toàn, lành tính, Dạ Hương Pharma Moisturizing mang đến các công dụng:Làm sạch nhẹ nhàng, khử mùi hôi, lấy đi tế bào chết trên da, nhưng vẫn duy trì sự mềm mại và độ ẩm tự nhiên cho bề mặt da vùng kín sáng sạch, mịn màng; mang lại cảm giác thoáng sạch, tự tin với hương thơm hoa hồng quyến rũ.Góp phần duy trì hệ vi sinh vật có lợi cho cơ chế bảo vệ tự nhiên vùng nhạy cảm, giúp giảm ngứa, khô rát âm đạo và hạn chế vi khuẩn phát triển gây viêm nhiễm, nấm ngứa.
3. Đối tượng sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ Dạ Hương Pharma Moisturizing
Chị em phụ nữ vệ sinh vùng kín hàng ngày, đặc biệt trong thời kỳ ra nhiều huyết trắng, thời kỳ kinh nguyệt, hậu sản, thai nghén, góp phần duy trì cân bằng sinh lý vùng kín, hỗ trợ phòng ngừa viêm nhiễm, nấm ngứa.Vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài cho cả nam và nữ trước và sau quan hệ tình dục.Hỗ trợ chống viêm, ngừa nhiễm khuẩn trong các bệnh viêm nhiễm phụ khoa; sử dụng phối hợp trong các phác đồ điều trị viêm nhiễm phụ khoa.
4. Cách dùng dung dịch vệ sinh phụ nữ Dạ Hương Pharma Moisturizing
Cách sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ Dạ Hương Pharma Moisturizing như sau:Làm ướt vùng kín, lấy 2-3 ml dung dịch vào lòng bàn tay, thoa rửa nhẹ vùng kín trong 1 phút, sau đó rửa lại thật kỹ bằng nước sạch.Nên dùng hàng ngày, nhất là thời kỳ kinh nguyệt, hậu sản.Trong thời kỳ kinh nguyệt, tùy mức độ huyết ra nhiều hay ít sử dụng từ 2-4 lần/ngày.
5. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ Dạ Hương Pharma Moisturizing
Hiện nay, vẫn chưa có báo cáo về tác dụng không mong muốn của sản phẩm.Nếu gặp bất kì phản ứng không mong muốn nào, người dùng vui lòng trao đổi với nhân viên y tế để được hỗ trợ.
6. Những lưu ý khi sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ Dạ Hương Pharma Moisturizing
Trong quá trình sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ Dạ Hương Pharma Moisturizing, bạn cần chú ý đến một số vấn đề sau đây:Sản phẩm dùng để rửa ngoài, không thụt rửa âm đạo.Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.Sản phẩm chỉ dùng ngoài da, tránh để tiếp xúc trực tiếp với mắt. Trường hợp bị dính vào mắt cần rửa ngay bằng nước sạch.Không dùng cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp độc giả hiểu rõ công dụng, thành phần và cách sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ Dạ Hương Pharma Moisturizing. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng hãy đọc kỹ thông tin trên nhãn sản phẩm, bao phì hoặc tham khảo ý kiến sử dụng của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.
|
vinmec
| 712
|
Viêm gân gấp ngón tay: Nguyên nhân, cách chẩn trị
Bệnh viêm gân gấp ngón tay không chỉ gây thẩm mỹ mà còn gây ảnh hưởng đến khả năng vận động và sinh hoạt của người bệnh. Cùng tìm hiểu nguyên nhân, cách chẩn đoán và điều trị căn bệnh này qua bài viết dưới đây.
1. Viêm gân gấp ngón tay là gì?
Viêm gân gấp ngón tay còn được gọi là ngón tay cò súng hay ngón tay lò xo (Trigger finger). Thuật ngữ này dùng để chỉ tình trạng viêm xảy ra ở bao gân của các gân gấp các ngón tay, dẫn tới chít hẹp bao gân.
Ở một số người bệnh, phần gân gấp bị viêm còn xuất hiện các hạt xơ. Điều này gây hạn chế hoạt động của gân gấp, đặc biệt khi qua các vị trí có hạt xơ. Bệnh nhân gặp khó khăn mỗi lần gấp hay duỗi ngón tay. Họ thường phải cố gắng mới bật được ngón tay ra hoặc phải dùng tay bên lành để kéo ngón tay bên kia ra như kéo lò xo.
Bệnh có thể xảy ra ở mọi độ tuổi, thường gặp hơn ở những người trên 45 tuổi và ở nữ giới. Những người làm các nghề nghiệp thường phải sử dụng đến sự linh hoạt của ngón tay như nông dân, giáo viên, thợ cắt tóc, bác sĩ phẫu thuật, thợ thủ công, kế toán, nhân viên đánh máy… là những người có nguy cơ mắc bệnh này.
Ngoài ra, một số người mắc các bệnh lý toàn thân như đái tháo đường type 2, viêm khớp dạng thấp, gout, vẩy nến, người bị chấn thương do tai nạn cũng dễ mắc bệnh ngón tay lò xo.
Viêm ở gân gấp ngón tay hay còn gọi là ngón tay xò súng.
2. Các triệu chứng của bệnh
Người bệnh có thể biểu hiện các triệu chứng đa dạng, bao gồm:
– Sốt nhưng không cao, thường 38 – 38.5 độ C.
– Đau ngón tay, thường ở vị trí bao gân bị viêm, đau dọc theo trục của các ngón tay.
– Ngón tay sưng lên.
– Ngón tay bị kẹt ở tư thế gấp vào lòng bàn tay hoặc duỗi thẳng.
– Có thể xuất hiện hạch ở vùng khuỷu phía trong.
– Gặp khó khăn khi thực hiện các động tác cầm nắm và gấp duỗi tay. Tình trạng này hay gặp ở các ngón dài (có 3 đốt xương) hơn là ngón ngắn.
Dựa vào mức độ viêm và hạn chế vận động của người bệnh, bệnh viêm bao gân gấp ngón tay được chia làm 3 cấp độ:
– Độ I: Người bệnh bị đau ở gốc ngón tay nhưng ngón tay vẫn còn di chuyển được.
– Độ II: Ngón tay bên viêm bị giữ lại. Phần gân còn di chuyển được nhưng bị bật lại hoặc phải dùng sự trợ giúp của tay đối diện mới duỗi ra được.
– Độ III: Ngón tay rất khó cử động, bị kẹt ở tư thế cò súng.
Nếu thấy có biểu hiện tái đi tái lại, các cơn đau ngày càng dày và ngón tay khó cử động thì cần phải tới bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
Sưng đau, không thể gấp duỗi ngón tay là các triệu chứng điển hình của bệnh này.
3. Chẩn đoán viêm gân ngón tay
Các triệu chứng lâm sàng là rất quan trọng để chẩn đoán căn bệnh này. Khi đi khám tại chuyên khoa Cơ xương khớp, bạn hãy mô tả chi tiết nhất có thể các triệu chứng của mình. Sau đó bác sĩ có thể hỏi thêm về tiền sử bệnh, các thói quen hàng ngày để “bắt” bệnh chính xác hơn. Khi khám lâm sàng, các bác sĩ có thể sờ thấy hạt xơ trên gân gấp ngón tay ở vị trí khớp đốt bàn, ngón tay.
Ngoài ra, một số phương pháp cận lâm sàng có thể được sử dụng để chẩn đoán bệnh ngón tay lò xo như:
– Siêu âm: Để kiểm tra xem gân, bao gân có dày lên không và có dịch bao quanh hay không. Thậm chí qua siêu âm có thể thấy hình ảnh hạt xơ trong bao gân.
– Chụp cộng hưởng từ (MRI): Hình ảnh MRI có thể giúp phát hiện chất tiết, tình trạng tràn dịch hoặc sưng tấy của bao gân, sự thay đổi cấu trúc và chất lượng của gân.
– Xét nghiệm máu: Nếu có tình trạng viêm, chỉ số bạch cầu và tốc độ máu lắng thường tăng cao.
Tùy vào từng trường hợp bệnh nhân mà các bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định các phương pháp chẩn đoán phù hợp.
4. Điều trị viêm gân gấp ở ngón tay
4.1 Nguyên tắc điều trị viêm gân gấp ngón tay
Điều trị bệnh ngón tay lò xo có thể là sự kết hợp của nhiều phương pháp khác nhau, dựa trên tình trạng thực tế của người bệnh, bao gồm:
+ Biện pháp không dùng thuốc
+ Tiêm corticoid tại chỗ
+ Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng
+ Phẫu thuật
Ngoài ra, bệnh nhân cần tích cực theo dõi và quản lý để dự phòng bệnh tái phát bằng chế độ lao động, sinh hoạt phù hợp, kết hợp với dùng thuốc và phục hồi chức năng.
4.2 Các phương pháp cụ thể điều trị viêm gân gấp ngón tay
Khi mắc bệnh này, người bệnh cần hạn chế vận động, đặc biệt là vùng gân bị tổn thương; chườm lạnh nếu có tình trạng sưng nóng đỏ; chiếu tia hồng ngoại.
Các loại thuốc thường được chỉ định cho bệnh nhân gồm:
+ Thuốc giảm đau: Floctafenine, Acetaminophen, Paracetamol/dextropropoxiphen, Paracetamol/tramadol
+ Thuốc chống viêm không steroid: Diclofenac, Piroxicam, Meloxicam, Celecoxib. Có thể bôi tại chỗ hoặc truyền đường toàn thân.
+ Corticoid: Thường được tiêm tại chỗ với điều kiện có bác sĩ chuyên khoa và phải có phòng tiêm vô trùng. Thường dùng Methyl prednisolon acetat, Betamethasone…
Lưu ý, tiêm corticoid tại chỗ chống chỉ định tuyệt đối với các trường hợp tổn thương do nhiễm khuẩn, nấm hoặc chưa loại trừ được nguyên nhân nhiễm khuẩn; tổn thương nhiễm trùng trên hoặc gần vị trí tiêm. Chống chỉ định tương đối cho các bệnh nhân cao huyết áp, đái tháo đường, viêm loét dạ dày tá tràng, người đang dùng thuốc chống đông hoặc có rối loạn đông máu.
Các phẫu thuật có thể được thực hiện nhằm giải phóng phần gân bị chèn ép, cắt bỏ phần viêm xơ, giải phóng pulley A1. Phương pháp phẫu thuật được cân nhắc chỉ định nếu điều trị nội khoa thất bại.
Thăm khám với bác sĩ chuyên khoa cơ xương khớp giúp chẩn đoán và điều trị bệnh ngón tay lò xo.
5. Biện pháp phòng ngừa
– Tránh việc lặp lại các hoạt động dùng đến ngón tay, bàn tay trong thời gian dài, nhất những động tác gồng ngón tay cái.
– Dành thời gian cho tay nghỉ ngơi và thực hiện những bài tập cải thiện sự linh hoạt cho gân khớp vùng ngón cái, bàn tay.
– Không tự ý xoa bóp rượu thuốc và dầu nóng vì dễ làm tăng nặng tình trạng viêm.
– Những người bệnh tiểu đường, viêm khớp… cần thường xuyên thăm khám sức khỏe định kỳ để kiểm soát tốt tình trạng bệnh, từ đó ngăn ngừa biến chứng viêm gân gấp.
– Thực hiện chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng, ưu tiên các thực phẩm giàu canxi và vitamin C.
|
thucuc
| 1,292
|
Polyp là gì? Tất tần tật những điều bạn cần biết về polyp
Polyp là tình trạng khá bổ biến trong đường tiêu hóa. Tuy nhiên, nhiều người còn chưa biết polyp là gì, chỉ tới khi bệnh trở nặng, gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng, chúng ta mới phát hiện và điều trị, Để ngăn ngừa sự phát triển của bệnh lý này, mọi người nên chủ động nghiên cứu, tìm hiểu về polyp.
1. Tìm hiểu chung: polyp là gì?
Chắc hẳn mọi người ít khi nghe qua về bệnh lý polyp cũng như những ảnh hưởng của chúng đối với sức khỏe. Hiểu đơn giản, đây là hiện tượng mô phát triển bất bình thường, chúng có hình dạng tương đối giống các khối u với kích thước dao động từ 1.5 tới 2cm. Tuy nhiên, bản chất polyp không phải là một khối u, mọi người nên nắm được đặc điểm này để không nhầm lẫn các bệnh lý với nhau.
Khi tìm hiểu polyp là gì, mọi người sẽ biết rằng các khối này thuộc nhóm lành tính và ít gây hại tới sức khỏe. Song, chúng ta không thể chủ quan, bỏ qua việc theo dõi cũng như điều trị khi phát hiện sự hình thành của các khối polyp. Trên thực tế, một số loại polyp có nguy cơ phát triển thành ung thư, chuyển sang trạng thái ác tính. Lúc này, việc điều trị sẽ gặp nhiều khó khăn, đồng thời sức khỏe của người bệnh chịu nhiều đe dọa nghiêm trọng.
Có thể nói, polyp xuất hiện ở nhiều vị trí trên cơ thể, ví dụ như ở đại tràng, cổ tử cung của người phụ nữ hoặc trực tràng,… Bên cạnh đó, rất nhiều nghiên cứu cho thấy polyp còn hình thành ở dạ dày, họng hay mũi của chúng ta. Chúng thường tồn tại với số lượng lớn trong cơ thể của người bệnh.
Nếu phát hiện polyp ở đại tràng, bạn nên chủ động đi khám và làm các kiểm tra chuyên sâu. Các bác sĩ cho biết người có polyp ở đại tràng phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh ung thư tương đối cao.
2. Polyp thường hình thành trong cơ thể những ai?
Không chỉ tìm hiểu polyp là gì, chúng ta cũng nên biết những đối tượng có thể xuất hiện polyp trong cơ thể. Như vậy, mọi người có kế hoạch chăm sóc sức khỏe, hạn chế sự hình thành và phát triển của polyp tại nhiều bộ phận trên cơ thể.
Nhìn chung, tùy vào vị trí polyp xuất hiện, nguyên nhân gây bệnh có thể khác nhau. Một đặc điểm chung của polyp đó là khả năng phân chia tế bào cực kỳ nhanh chóng và rất khó kiểm soát. Trong đó, những người nghiện thuốc lá, thường xuyên sử dụng sản phẩm này có khả năng mắc bệnh polyp bàng quang. Tốt nhất, đàn ông nghiện thuốc lá hãy cố gắng giảm tần suất sử dụng, cai thuốc, điều này sẽ đem lại lợi ích cho sức khỏe.
Polyp tử cung thường xuất hiện ở các chị em phụ nữ đang sinh em bé hoặc người đang trong giai đoạn tiền mãn kinh. Trong thời kỳ này, chị em nên theo dõi sức khỏe sát sao, đi kiểm tra định kỳ và điều trị ngay khi có biểu hiện bất thường nhé!
Bên cạnh đó, các bác sĩ còn khuyến cáo mọi người không nên hò hét lớn thường xuyên. Thói quen này có thể làm tổn thương cổ họng, thậm chí thúc đẩy quá trình hình thành, phát triển của polyp ở cổ họng.
3. Nhận biết tình trạng polyp đại tràng
Như đã phân tích ở trên, polyp đại tràng là vấn đề đáng lo ngại hơn cả, bệnh có thể chuyển biến thành ung thư, đe dọa trực tiếp tới sức khỏe và tính mạng người bệnh. Bên cạnh việc tìm hiểu polyp là gì, bạn đừng bỏ qua những dấu hiệu thường gặp của bệnh lý polyp đại tràng.
Các số liệu thống kê cho thấy đa phần bệnh nhân không phát hiện triệu chứng trong những giai đoạn đầu. Chính vì thế việc phát hiện và điều trị gặp rất nhiều khó khăn, mọi người nên lưu ý theo dõi sức khỏe sau tuổi 33. Kể từ độ tuổi này, các dấu hiệu bắt đầu xuất hiện rõ rệt, dễ nhận biết hơn.
Khi mắc polyp đại tràng, bệnh nhân sẽ gặp nhiều vấn đề khi đi đại tiện, ví dụ như họ bị tiêu chảy hoặc táo bón. Một số trường hợp phải đối mặt với cả hai vấn đề trên trong một thời gian dài, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống cũng như sức khỏe. Thậm chí, một vài bệnh nhân phát hiện tình trạng đi đại tiện ra máu, hay bị đầy bụng, ăn uống khó tiêu,…
Nếu những triệu chứng kể trên xuất hiện liên tục, mọi người nên để tâm và đi khám, theo dõi sự phát triển của chúng.
4. Định hướng điều trị polyp
Sau khi nắm được polyp là gì và những đặc điểm của bệnh lý này, mọi người nên quan tâm tới việc điều trị, kiểm soát tình trạng bệnh. Trên thực tế, hầu hết polyp đều là khối lành tính và không ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Chính vì thế bạn không cần phải lo lắng quá nhiều, những trường hợp này thường không phải điều trị theo phác đồ của bác sĩ.
Tuy nhiên, những bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh ung thư sẽ được bác sĩ theo dõi sát sao hơn. Trong tình huống cần thiết, các bác sĩ có thể yêu cầu bạn cắt bỏ polyp, giảm thiểu tối đa những diễn biến xấu.
Như vậy, để xác định phương pháp điều trị bệnh lý kể trên, chúng ta cần dựa vào nhiều yếu tố. Trong đó, một số điểm cần lưu ý như polyp thuộc dạng lành tính hay ác tính, vị trí polyp xuất hiện và nguyên nhân gây bệnh…
5. Nên khám và điều trị bệnh ở đâu?
CAP
tiêu chuẩn đánh giá chất lượng phòng xét nghiệm quốc tế (ngày 7/1/2022). Chính vì thế mọi người hoàn toàn an tâm về chất lượng kiểm tra, xét nghiệm của bệnh viện.
Hy vọng rằng qua bài viết mọi người đã giải đáp được thắc mắc polyp là gì và những vị trí trên cơ thể có khả năng xuất hiện polyp. Tốt nhất, bạn nên chủ động đi khám khi phát hiện triệu chứng bất thường, nhờ đó chúng ta sẽ nắm được tình trạng bệnh và cách điều trị thích hợp.
|
medlatec
| 1,105
|
Giải đáp: thời điểm nào cần tiêm vắc xin phế cầu cho bé?
1. Tổng quan về tiêm vắc xin phế cầu. Tiêm vắc xin phế cầu bé có bị sốt không?
1.1. Tổng quan về tiêm vắc xin phế cầu
Đây là một loại vắc xin có hiệu quả trong việc phòng ngừa bệnh lý và biến chứng do vi khuẩn phế cầu gây ra đồng thời giúp cơ thể sản sinh ra kháng nguyên.
Phế cầu là loại vi khuẩn gây ra rất nhiều bệnh nguy hiểm cho trẻ nhỏ
Thông thường loại vắc xin này sẽ được chỉ định tiêm bắp, các vị trí hai bên đùi của trẻ hoặc cánh tay.
Những loại vắc xin phế cầu phổ biến hiện nay bao gồm:
⁃ Synflorix: đây là vắc xin xuất xứ Bỉ, ngăn được 10 chủng phế cầu khuẩn và phòng được viêm phổi, viêm tai giữa. Loại này được khuyến cáo tiêm cho trẻ từ 6 tuần- 5 tuổi.
⁃ Prevenar 13: xuất xứ Mỹ và ra đời sau Synflorix. Đây là một loại vắc xin “thế hệ mới” bởi nó có thể ngăn ngừa 13 chủng phế cầu khuẩn, phòng chống ngăn ngừa viêm tai giữa, viêm phổi, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết. Loại này được khuyến cáo sử dụng cho trẻ tuần tuổi trở lên ( áp dụng dùng cho cả người lớn).
⁃ Pneumo 23: xuất xứ từ Pháp và có khả năng ngăn ngừa tới 23 chủng phế cầu khác nhau. Nhưng nhược điểm lớn nhất của loại vắc xin này là không phòng được viêm tai giữa, viêm phổi. Loại này được khuyến cáo sử dụng cho trẻ từ 2 tuổi trở lên.
1.2. Tiêm vắc xin phế cầu có bị sốt không?
Trẻ bị sốt sau khi tiêm là phản ứng phụ thường gặp nhất sau khi tiêm phế cầu hoặc tiêm các loại vắc xin nói chung. Phản ứng này hết sức bình thường, cho thấy hệ miễn dịch của trẻ đáp ứng với vắc xin nên cha mẹ đừng quá lo lắng khi con bị sốt sau khi đi tiêm về.
Cơn sốt này đa phần sẽ thường nhẹ, dao động trên dưới 38 độ C kèm theo đó là đau nhức nhẹ ở vị trí tiêm và sẽ biến mất trong 24 giờ. Tuy nhiên, ở một số trường hợp tiêm cùng loại vắc xin, cùng lô nhưng có trẻ bình thường còn có một số ít trẻ lại có phản ứng khá mạnh như sốt cao, co giật tím tái thậm chí là sốc phản vệ. Điều này cho thấy việc sốc phản vệ không phải ở chất lượng vắc xin mà nằm ở cơ địa từng trẻ.
2. Thời điểm nào cần tiêm vắc xin phế cầu cho bé?
Vắc xin phế cầu thường được áp dụng tiêm cho các bé từ 6 tuần tuổi đến 5 tuổi. Bé sẽ được tiêm ở vùng cơ delta ở cánh tay hoặc đùi tùy vào từng độ tuổi.
Thực tế các bé từ 6 tháng tuổi là đã có thể tiêm được vắc xin phế cầu
Những thời điểm cần tiêm vắc xin phòng phế cầu khuẩn cho trẻ:
2.1. Trẻ đủ 6 tuần đến 6 tháng tuổi
Trong độ tuổi này thường bác sĩ sẽ khuyến cáo tiêm vắc xin theo 2 liệu trình 3 liều cơ bản hoặc 2 liều cơ bản.
– 3 liều cơ bản: liều đầu tiên diễn ra khi trẻ đủ 2 tháng. Liều thứ thứ 2 cách liều 1 khoảng 1 tháng và liều thứ 3 cách liều 2 cũng khoảng 1 tháng. Liều nhắc lại trẻ sẽ được tiêm thêm sau 6 tháng tiếp theo.
– 2 liều cơ bản: liều đầu khi trẻ được 2 tháng tuổi, liều thứ 2 cách liều đầu khoảng 2 tháng. Liều nhắc lại ít nhất sau liều tiêm cơ bản cuối cùng 6 tháng.
Mỗi liều tiêm chỉ nên dùng 0,5ml vắc xin.
2.2. Áp dụng cho trẻ sinh non ở trong khoảng tuần 27 của thai kỳ
Đôi với trường hợp sinh non thì cần áp dụng liều tiêm theo chỉ định của bác sĩ khoa. Thay vì áp dụng 2 liệu trình (3 liều và 2 liều cơ bản) như trên, trẻ cần tiêm đủ 4 liều (mỗi liều tiêm 0.5ml).
3 liều tiêm đầu áp dụng ngay khi trẻ đủ 2 tháng tuổi. Liều thứ 2 và 3 cách liều đầu 1 tháng. Liều nhắc lại thứ 4 thì cách 6 tháng.
2.3. Trường hợp trẻ từ 7 – 11 tháng nhưng chưa từng tiêm vắc xin phế cầu
Trẻ đủ 7 đến 11 tháng: áp dụng liệu trình tiêm 2 liều cơ bản. Liều đầu tiên được tiêm khi trẻ có độ tuổi trong khoảng từ 7 – 11 tháng. Liều thứ 2 cách liều đầu khoảng 1 tháng và liều thứ 3 sẽ tiêm khi trẻ lớn hơn 1 tuổi hoặc cách các liều thứ 2 khoảng 2 tháng.
2.4. Trường hợp trẻ đủ 12 đến 23 tháng tuổi
Tiêm 2 liều (mỗi liều 0,5ml) cách nhau ít nhất 2 tháng.
2.5. Trường hợp trẻ từ 24 tháng đến 5 tuổi
Cần tiêm đủ 2 liều vắc xin phế cầu (mỗi liều tiêm 0,5ml), cách nhau ít nhất 2 tháng.
3. Lưu ý trước và sau khi tiêm vắc xin phế cầu cho bé
3.1. Lưu ý trước khi tiêm vắc xin phế cầu
Nhằm đảm bảo việc tiêm phòng phế cầu cho bé được thuận lợi, suôn sẻ và đạt hiệu quả tốt mẹ nên lưu ý một số vấn đề sau trước khi cho bé đi tiêm:
– Tránh để bé bú quá ít hoặc quá no. Bú ít có thể khiến bé tụt đường huyết còn no quá gây ra tình trạng nôn trớ làm ảnh hưởng đến quy trình tiêm.
– Mẹ cần tắm rửa, vệ sinh sạch sẽ trước khi tiêm cho bé để đề phòng nhiễm trùng.
– Nếu bé đang gặp phải các vấn đề sức khỏe (ốm, ho, sốt) hoặc đang dùng các loại thuốc ức chế miễn dịch, kháng sinh thì mẹ cần phải thông báo với bác sĩ trước khi cho bé tiêm.
3.2. Sau khi tiêm vắc xin phế cầu
Bố mẹ cần lưu ý những điều dưới đây sau khi tiêm phòng vắc xin phế cầu cho bé:
– Ở lại địa điểm tiêm chủng sau khi tiêm khoảng 30- 40 phút. Thời điểm này quan trọng vì nếu bé có biểu hiện đối kháng, phản ứng, không thích ứng với kháng sinh thì lúc đó sẽ xuất hiện những biểu hiện bất thường. Ở lại địa điểm tiêm chủng có các y bác sĩ chuyên khoa sẽ giúp bố mẹ yên tâm hơn và cấp cứu xử trí kịp thời nếu như bé có phản ứng bất thường nghiêm trọng.
– Bổ sung dưỡng chất, dinh dưỡng cho bé từ những thực phẩm giàu vitamin, protein như: thịt, cá, hạnh nhân,..các loại hoa quả nhằm giúp bé tăng cường khả năng đề kháng, giảm phản ứng phụ.
|
thucuc
| 1,184
|
Điều trị nang gan như thế nào?
Nang gan là hiện tượng hình thành ổ trống chứa dịch trong gan, bệnh rất hiếm gặp và thường xảy ra ở nam giới nhiều hơn nữ giới (chỉ chiếm khoảng 5% dân số và chủ yếu là ở bệnh nhân trên 40 tuổi). Nang thường có kích thước khác nhau (vài mm- 15cm), có thể có 1 nang hay nhiều nang.
1. Tuỳ thuộc vào tính chất, nguyên nhân gây bệnh và kích cỡ của nang mà có những phương pháp điều trị khác nhau.Trường hợp nang gan lành tính, có kích thước nhỏ hơn 4cm, gan vẫn hoạt động bình thường, không có biến chứng gì thì thường không cần phải điều trị - chỉ trừ trường hợp bệnh do ung thư từ các cơ quan khác di căn đến).Trường hợp nang gan có kích thước lớn hơn 4cm, có nhiều nang gan hoặc nang do ung thư (kích thước trung bình khoảng 12cm) từ các cơ quan khác di căn đến thì phải tiêm xơ hay phẫu thuật. Phẫu thuật nội soi là phương pháp thông dụng, đơn giản và hiệu quả được áp dụng nhiều trong chữa trị nang gan. Trong trường hợp bệnh nhân mắc phải triệu chứng chảy máu, đau dữ dội, hay bị tái phát nhiều lần,... có thể phải phẫu thuật để ghép gan.Ngoài ra, hiện nay có một phương pháp cũng có thể áp dụng là phương pháp chọc hút. Nếu gặp phải nang sán (gây ra bởi ký sinh trùng có tên echinococcus granulosus là một loại sán dải ký sinh trong cơ thể động vật như trâu, bò,... theo đường tiêu hoá xâm nhập vào gan người) cần uống thuốc để loại bỏ ký sinh trùng ra khỏi cơ thể.
2. Nang gan cần ăn kiêng những gì?
Người bị nang gan nên hạn chế lượng muối và chất lỏng trong bữa ăn
2.1 Muối natri và chất lỏng. Nang gan làm giảm khả năng tổng hợp protein và albumin làm tích tụ chất lỏng trong mô. Ngoài ra còn làm giảm khả năng giữ nước của mạch máu, gây ra tình trạng rò rỉ chất lỏng trong các mao mạch. Để giảm thiểu và ngăn ngừa tình trạng đó nên hạn chế lượng muối và chất lỏng trong bữa ăn.Đồ ăn có khoảng hơn 300mg muối sẽ ảnh hưởng xấu đến gan. VD: Thức ăn nhanh, đồ đóng hộp, bánh nướng, phô mai, đồ ăn vặt,...2.2 Chất đạm. Chức năng thận yếu, nếu ăn nhiều thức ăn chứa chất đạm sẽ sản sinh ra amoniac ảnh hưởng đến não bộ.Một số thực phẩm giàu protein như: thịt heo, thịt bò, sữa, ngũ cốc,...2.3 Chất béo bão hoà. Không nên loại bỏ hoàn toàn chất béo ra khỏi chế độ ăn. Nên thay thế chất béo bão hoà bằng chất béo không bão hoà chẳng hạn như: thay thế dầu động vật bằng dầu thực vật, dầu ô liu,...2.4 Đường. Carbohydrate có trong thực thực phẩm chứa đường khiến hàm lượng glucose tăng. Vì vậy, nó làm tăng nguy cơ mắc bệnh gan và khiến tình trạng tổn thương gan trở nên tồi tệ hơn. Nên hạn chế ăn: bánh ngọt, bánh mì, soda ăn kiêng, ngũ cốc, siro,...Bên cạnh đó, nên sử dụng thực phẩm có carbohydrate tự nhiên như: dâu tây, cam hoặc táo.2.5 Đồ uống có cồn. Thức uống chứa cồn cũng là nguyên nhân chính của một số bệnh gan phổ biến, chẳng hạn như xơ gan nên hạn chế sử dụng những loại thức uống này như: bia, rượu,...
Thức uống chứa cồn cũng là nguyên nhân chính của một số bệnh gan phổ biến
3. Bệnh nang gan có lây không?
quen sống (thường xuyên hút thuốc, uống nhiều bia, rượu, ăn nhiều chất béo,...). Vì bệnh gan do virus gây ra nên khả năng lan truyền bệnh tương đối cao.Nang gan có thể là do bẩm sinh hoặc di truyền. Bác sĩ.
|
vinmec
| 659
|
Ngứa vùng kín sau quan hệ những dấu hiệu điển hình
Ngứa vùng kín sau khi quan hệ là hiện tượng gặp phải ở rất nhiều chị em phụ nữ. Vậy, đâu là nguyên nhân và cách khắc phục ngứa vùng kín sau khi quan hệ như thế nào?
Nguyên nhân gây ngứa vùng kín sau khi quan hệ
Ngứa rát vùng kín sau khi quan hệ không chỉ khiến chị em cảm thấy khó chịu, ảnh hưởng đến sinh hoạt, chất lượng đời sống tình dục mà còn là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh phụ khoa khác nhau.
Ngứa vùng kín sau quan hệ do nhiều nguyên nhân.
Khí hư là hiện tượng sinh lý bình thường của cơ thể người phụ nữ. Tuy nhiên, khi bị nhiễm khuẩn, khí hư sẽ có màu vàng hoặc xanh, tiết nhiều hơn bình thường, có mùi hôi và thường gây ngứa rát ở âm đạo. Khí hư bất thường là triệu chứng của một số bệnh phụ khoa như viêm âm đạo (do tạp khuẩn, nấm, trùng roi), viêm cổ tử cung…
Việc sử dụng các dung dịch vệ sinh tẩy rửa vùng kín, chất làm mềm vải, thuốc xịt, thuốc mỡ, chất tẩy rửa, dung dịch thụt rửa vùng kín, vòi tắm hoa sen… cũng có thể là thủ phạm gây nên ngứa ngáy vùng kín.
Stress, căng thẳng kéo dài có thể làm cho vùng kín bị nhiễm trùng gây ngứa.
Các bệnh tại vùng kín như nhiễm nấm men âm đạo, viêm âm đạo, viêm cổ tử cung… thường đi kèm với biểu hiện ngứa rát.
Bên cạnh đó, việc nữ giới vệ sinh vùng kín không sạch sẽ, đúng cách; thụt rửa sâu âm đạo; mặc đồ lót và quần áo quá chật; thức khuya; căng thẳng… cũng là nguyên nhân gây ngứa vùng kín.
Ngứa vùng kín sau quan hệ khiến chị em phụ nữ mệt mỏi, khó chịu, ảnh hưởng đến chất lượng đời sống tình dục.
Làm gì khi bị ngứa vùng kín sau quan hệ?
Có rất nhiều cách chăm sóc vùng kín để giúp ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị ngứa âm đạo, như:
-Vệ sinh vùng kín sạch sẽ trước và sau khi quan hệ tình dục.
-Sử dụng bao cao su trong khi quan hệ để tránh vi khuẩn xâm nhập gây ngứa rát âm đạo.
-Nếu bị ngứa rát vùng kín nên kiêng quan hệ vợ chồng.
-Luôn giữ cho âm đạo được sạch sẽ bằng cách tắm rửa và vệ sinh vùng kín hàng ngày.
-Trong chu kỳ kinh nguyệt, chị em cần thay băng vệ sinh thường xuyên (4 tiếng/lần), sử dụng những loại băng vệ sinh đảm bảo chất lượng
– Tránh lạm dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ hàng ngày, nên sử dụng những loại dung dịch có độ PH phù hợp, không có tính sát khuẩn cao.
-Không mặc quần áo khi ẩm ướt đặc biệt là đồ lót.
-Ăn uống đủ dưỡng chất để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Nên ăn sữa chua hàng ngày để tăng sức đề kháng cho vùng kín.
– Tránh lao động và học tập quá sức. Giữ tâm trạng vui vẻ, thoải mái.
-Tránh gãi khi bạn bị ngứa ngáy vùng kín vì nó sẽ chỉ làm cho vấn đề trở nên trầm trọng hơn.
…
|
thucuc
| 548
|
Nhận biết rối loạn triệu chứng cơ thể và cách điều trị
Rối loạn thần kinh luôn là vấn đề sức khỏe đáng lo ngại, bệnh nhân cần được phát hiện và điều trị sớm. Một trong những rối loạn thần kinh thường gặp là rối loạn dạng cơ thể. Vậy chúng ta thường gặp đối mặt với rối loạn triệu chứng cơ thể như thế nào, người bệnh nên điều trị theo phác đồ ra sao?
1. Rối loạn triệu chứng cơ thể là gì?
Chắc hẳn ít bạn từng nghe và tìm hiểu qua về tình trạng rối loạn dạng cơ thể. Đây là một dạng bệnh tâm thần khá phổ biến hiện nay, chúng còn được biết đến với tên với quốc tế là Somatoform Disorder.
Người gặp phải rối loạn triệu chứng cơ thể thường cảm thấy khó chịu và nghĩ rằng họ đang mắc phải bệnh lý nào đó khá nghiêm trọng. Họ thường đi kiểm tra sức khỏe rất nhiều lần, yêu cầu được xét nghiệm, điều trị. Song, trên thực tế, đa phần bệnh nhân không hề gặp vấn đề sức khỏe thể chất nào. Hiện tượng này xảy ra do nhiều yếu tố khác nhau, có thể bạn đang có quá nhiều vấn đề lo lắng, áp lực về sức khỏe.
Các số liệu thống kê đã chỉ ra rằng hiện tượng tâm lý kể trên thường xuất hiện ở người dưới 30 tuổi. Đặc biệt, tỷ lệ bệnh nhân nữ nhỉnh hơn hẳn so với bệnh nhân nam. Các chị em dưới 30 tuổi nên chú ý chăm sóc sức khỏe thể chất, tinh thần để hạn chế nguy cơ đối mặt với vấn đề tâm lý này.
2. Vì sao rối loạn triệu chứng cơ thể xảy ra?
Một vấn đề được khá nhiều người quan tâm đó là: tại sao lại xuất hiện tình trạng rối loạn triệu chứng cơ thể? Nhìn chung, hiện tượng tâm lý này rất khó giải thích, tuy nhiên một số yếu tố có thể làm gia tăng nguy cơ hình thành chứng rối loạn cơ thể.
Những bạn có lối suy nghĩ tiêu cực, hay lo lắng, áp lực về vấn đề sức khỏe là đối tượng có khả năng bị rối loạn dạng cơ thể tương đối cao. Sống trong lo lắng suốt một thời gian dài khiến bạn trở nên nhạy cảm hơn, đôi khi không phân biệt chính xác triệu chứng, vấn đề sức khỏe mình đang gặp phải. Chúng ta cần kiểm soát tốt cảm xúc của bản thân, bởi vì tâm bệnh chính là vấn đề về cảm xúc chứ không phải bệnh lý liên quan tới thể chất.
Thậm chí, nhiều nhà khoa học còn cho rằng rối loạn triệu chứng cơ thể có khả năng di truyền giữa các thành viên trong gia đình. Nếu như người thân của bạn đã và đang trải qua tình trạng trên, bạn cũng có nguy cơ gặp phải vấn đề sức khỏe tâm lý tương tự.
Đối với vấn đề này, bệnh nhân cần được theo dõi và điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa tâm thần. Việc xác định chính xác bệnh tình, điều trị theo phác đồ khoa học, hợp lý sẽ giúp người bệnh chóng hồi phục hơn.
3. Một số dấu hiệu của chứng rối loạn triệu chứng cơ thể
Người bị rối loạn triệu chứng cơ thể thường có biểu hiện như thế nào? Người bệnh có xu hướng than phiền về tình hình sức khỏe của bản thân. Họ thường cảm thấy đau, cơ thể mệt mỏi, mặc dù thực tế các vấn đề về thể chất không thực sự nghiêm trọng, đáng lo ngại như cách họ thể hiện ra bên ngoài.
Đối với bệnh nhân vừa bị rối loạn dạng cơ thể, vừa mắc các bệnh lý khác, họ tỏ ra khá nhạy cảm và lo lắng cho tình hình sức khỏe của bản thân. Điển hình như người từng bị nhồi máu cơ tim, sau khi sức khỏe đã phục hồi, họ vẫn thể hiện như một bệnh nhân, luôn luôn lo lắng về sức khỏe và nguy cơ mắc nhiều biến chứng khác.
Nhìn chung, người bị rối loạn dạng cơ thể luôn sống trong lo lắng, bất an với sức khỏe của bản thân. Về lâu về dài, cảm xúc này ảnh hưởng nghiêm trọng tới tâm trạng của họ, dễ gây tình trạng trầm cảm. Thậm chí, dù đã được bác sĩ giải thích, trấn an về tình hình sức khỏe, bệnh nhân vẫn không ngừng lo âu và cho rằng bác sĩ không chẩn đoán chính xác về tình trạng bệnh của họ.
Một số người khi mắc chứng rối loạn triệu chứng cơ thể bắt đầu phụ thuộc hơn vào người thân, bạn bè xung quanh. Bởi vì họ cho rằng mình đang gặp vấn đề sức khỏe khá nghiêm trọng và rất cần sự chăm sóc của những người xung quanh mình.
4. Chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân rối loạn triệu chứng cơ thể
Như đã phân tích ở trên, người bệnh sẽ nghĩ rằng họ gặp vấn đề về thể chất thay vì tâm thần, vì vậy bệnh nhân không đi khám tại chuyên khoa tâm thần. Điều này khiến chúng ta gặp khó khăn trong việc phát hiện chính xác bệnh. Người thân xung quanh nên theo dõi và tư vấn cho bệnh nhân để họ có thể tới phòng khám tâm thần điều trị.
Tại phòng khám tâm thần, bác sĩ sẽ xác định một số triệu chứng thường gặp của người bệnh, ví dụ như tâm lý lo lắng của bạn đối với sức khỏe thể chất, thời gian bạn dành để suy nghĩ về tình hình bệnh của bản thân, mức độ lo âu của bạn,... Nếu như các triệu chứng kể trên diễn ra trong một thời gian dài, ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống sinh hoạt, khả năng cao bạn đã mắc chứng rối loạn triệu chứng cơ thể.
Phương pháp điều trị được áp dụng phổ biến hiện nay đó là liệu pháp nhận thức - hành vi. Để việc thăm khám, chẩn đoán bệnh chính xác hơn, bạn hãy trao đổi chi tiết các biểu hiện và thời gian xuất hiện những biểu hiện đó là từ khi nào cho các bác sĩ.
Nếu kiên trì điều trị, các triệu chứng sẽ có dấu hiệu thuyên giảm, sức khỏe tâm thần của bệnh nhân sẽ được cải thiện theo chiều hướng tích cực hơn. Đặc biệt, khi trị đúng bệnh, bạn sẽ không mất thời gian, tiền bạc thực hiện quá nhiều xét nghiệm, kiểm tra để xác định xem mình có gặp vấn đề về thể chất hay không.
Hy vọng rằng qua những thông tin kể trên, các bạn đã hiểu hơn về chứng rối loạn triệu chứng cơ thể, chủ động đi điều trị với bác sĩ tâm thần sớm.
|
medlatec
| 1,153
|
Viêm đại tràng cấp tính thường gặp ở mọi đối tượng
Viêm đại tràng cấp tính là bệnh thường gặp ở mọi đối tượng, lứa tuổi, đặc biệt là người cao tuổi. Nếu không được can thiệp kịp thời, bệnh trở thành mạn tính rất khó điều trị và có thể gây biến chứng nguy hiểm.
1. Nguyên nhân gây viêm đại tràng cấp tính
Bệnh viêm đại tràng cấp tính được cho là có liên quan chặt chẽ với vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường. Ở Việt Nam, hầu hết nguyên nhân gây ra bệnh bị viêm đại tràng cấp tính là do nhiễm lỵ amip hoặc do nhiễm lỵ trực trùng (Shigella). Ngoài ra, các tác nhân như vi khuẩn thương hàn (Salmonella), vi khuẩn tả (Vibrio cholerae), vi khuẩn E. coli, vi rút Rota cũng có thể gây bệnh này.
Bạn có thể bị bệnh kiết lỵ nếu tiếp xúc hoặc sử dụng nguồn nước bị nhiễm, ăn thức ăn do người mắc bệnh chế biến, hoặc chạm vào vật gì có ký sinh trùng hoặc vi khuẩn trên đó, chẳng hạn như tay cầm bồn cầu hoặc bồn rửa.
Hiếm gặp hơn, người bệnh có thể bị viêm đại tràng cấp tính do dị ứng thức ăn.
Bệnh viêm đại tràng cấp tính có nguyên nhân bắt nguồn phần lớn từ ăn thực phẩm không đảm bảo vệ sinh.
2. Biểu hiện của viêm đại tràng cấp
Tùy theo tác nhân gây bệnh mà mỗi người sẽ biểu hiện các triệu chứng khác nhau. Tuy nhiên, những triệu chứng chung có thể kể đến là:
2.1 Đau bụng là dấu hiệu nhận biết sớm tình trạng viêm đại tràng cấp tính
Đây là biểu hiện phổ biến nhất mà hầu như các bệnh nhân viêm đại tràng đều gặp phải. Tuy nhiên, phụ thuộc vào từng nguyên nhân thì các cơn đau bụng sẽ có tính chất khác nhau như đau quặn thắt, đau từng cơn, đau từng đoạn…
2.3 Viêm đại tràng cấp tính gây tiêu chảy
Triệu chứng này cũng thường xuyên xảy ra đối với bệnh nhân viêm đại tràng. Cụ thể, trong một ngày, người bệnh sẽ liên tục bị đi ngoài và dù đi xong nhưng vẫn không thoải mái. Phân sẽ ở dạng lỏng, nước và lẫn cả máu;
2.4 Chán ăn, sụt cân nhanh chóng
Đối với bệnh nhân bị viêm đại tràng thường trong trạng thái chán ăn, ăn không ngon miệng dẫn đến mệt mỏi khiến cơ thể bị sụt cân nhanh chóng.
2.5 Sốt
Trong một số trường hợp, người bệnh mắc viêm đại tràng còn có triệu chứng sốt đi kèm buồn nôn.
Đó là những biểu hiện chung của viêm đại tràng cấp tính nhưng mỗi nguyên nhân gây bệnh lại có những triệu chứng riêng biệt khác nhau như:
– Nguyên nhân do lỵ amip: Người bệnh sẽ đau quặn từng cơn dọc theo khung đại tràng, đặc biệt đau ở vị trí đại tràng sigma, tần suất đi đại tiện nhiều nhưng mỗi lần đi lại rất ít, trong phân có xuất hiện máu cùng chất nhầy;
– Nguyên nhân do lỵ trực khuẩn: Người bệnh sẽ có những biểu hiện như sốt, đau quặn bụng, đi ngoài liên tục, phân bị lẫn máu, đau rát hậu môn, cơ thể mất nước và chất điện giải.
Người bệnh sẽ cảm thấy đau bụng, tiêu chảy…khi bị viêm đại tràng cấp tính
Bệnh diễn biến nhanh chóng gây mất nước và điện giải nếu không chữa trị kịp thời có thể bị trụy tim mạnh.
3. Biến chứng do viêm đại tràng cấp tính
Viêm đại tràng cấp tính kéo dài và không được điều trị đúng cách có thể tiến triển thành viêm đại tràng mạn. Bệnh nhân sẽ phải đối mặt với những nguy cơ như:
Thủng đại tràng: Xảy ra khi vác vết viêm loét nặng ăn sâu và làm suy yếu thành ruột dẫn đến hình thành lỗ thủng. Từ lỗ thủng này, một lượng lớn vi khuẩn có thể tràn vào bụng và gây nhiễm trùng ổ bụng. Đây là trường hợp có thể gây nguy hiểm cho tính mạng của người bệnh và cần tiến hành cấp cứu ngay lập tức.
Giãn đại tràng: Là tình trạng ruột già mất khả năng co bóp đúng cách và di chuyển khí đường ruột. Kết quả là tình trạng đau bụng có thể trở nên nghiêm trọng hơn và bệnh nhân nên đi khám ngay lập tức.
Xuất huyết tiêu hóa: Viêm đại tràng khi kéo dài sẽ khiến phần niêm mạc đại tràng bị tổn thương nặng nề và chỉ cần những tác động từ các thực phẩm có chất kích thích như rượu bia, đồ ăn độc hại… có thể dẫn tới khả năng bị xuất huyết đại tràng.
Nguy cơ ung thư đại trực tràng: Nguy cơ ung thư đại trực tràng tăng theo thời gian và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Những vết viêm để lâu ngày sẽ có thể biến chứng thành ác tính và tiến triển thành ung thư.
4. Cách phòng viêm đại tràng cấp tính
Viêm đại tràng là căn bệnh phổ biến và nguyên nhân chính hình thành là do vấn đề vệ sinh thực phẩm và những thói quen sinh hoạt xấu gây ra. Chính vì vậy, xây dựng chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh là chìa khóa giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh.
Mỗi người cần xây dựng thời gian biểu sinh hoạt một cách khoa học, phân chia thời gian làm việc và nghỉ ngơi hợp lý để tránh tình trạng căng thẳng.
Xây dựng chế độ ăn uống để bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng như protein, axit omega-3, probiotics, vitamin C và ghi nhớ việc ăn chín, uống sôi. Ngoài ra với các triệu chứng khác nhau thì cũng cần chế độ ăn khác nhau như:
– Bệnh nhân táo bón cần tăng cường ăn rau củ quả để bổ sung chất xơ.
– Bệnh nhân bị tiêu chảy thì nên tránh ăn chất xơ dạng không tan như cellulose, không ăn đồ sống, trái cây cần được gọt bỏ vỏ.
Bổ sung nước mỗi ngày để tránh để cơ thể mất nước, tuy nhiên cần chia thời điểm uống nước hợp lý để không bị đầy bụng, trướng hơi;
Tăng cường các hoạt động thể chất giúp cơ thể nâng cao sức khỏe và sảng khoái tinh thần.
Duy trì rèn luyện thể chất ít nhất 30 phút mỗi ngày giúp củng cố sức khỏe hệ tiêu hóa.
Viêm đại tràng cấp tính là căn bệnh đường ruột phổ biến, xảy ra phần lớn do nhiễm độc hoặc nhiễm khuẩn. Trên thực tế, bệnh hoàn toàn có thể được kiểm soát hiệu quả nếu mỗi người nắm bắt được nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh.
|
thucuc
| 1,166
|
Cách dùng rau diếp cá trị bệnh trĩ tại nhà ai cũng làm được
Thiên nhiên quanh ta có rất nhiều vị thuốc quý cho sức khỏe, trong đó không thể không kể đến rau diếp cá. Đây là loại thảo dược có tính mát nên rất tốt với các bệnh đường tiêu hóa và cũng vì thế mà rau diếp cá trị bệnh trĩ đã được nhiều người tin dùng.
1. Rau diếp cá và những công dụng tuyệt vời trong chữa trị bệnh trĩ
Y học cổ truyền có rất nhiều bài thuốc dùng rau diếp cá để chữa bệnh trĩ, mụn nhọt, sởi, lở ngứa, viêm phổi, đau mắt đỏ, kiết lỵ,... Ngày nay, y học hiện đại cũng đã nghiên cứu và thấy rằng thành phần Quercetin - một loại flavonoid ở trong rau diếp cá có tác dụng bảo vệ thành mạch và giảm sa búi trĩ rất tốt.
Rau diếp cá trị bệnh trĩ dựa trên nguyên tắc giảm thiểu hoặc loại bỏ tối đa những tác động tạo áp lực cho búi trĩ từ đó cải thiện các triệu chứng của bệnh lý này như: đại tiện ra máu tươi, sa búi trĩ, đau rát hậu môn, ra dịch nhầy ở hậu môn,… Sở dĩ loại dược liệu này đạt được công dụng ấy là bởi nó có chứa các thành phần:
- Quercetin - một loại chất chống oxy hóa thuộc nhóm flavonoid có thể làm tăng độ bền thành mạch và tiêu trừ gốc tự do. Điều này giúp kiểm soát tình trạng sa giãn mạch máu, ứ máu và kiểm soát việc tăng kích thước của búi trĩ.
- Decanonyl acetaldehyde là một loại kháng sinh mạnh giúp phòng ngừa viêm nhiễm búi trĩ đồng thời giúp cho quá trình phục hồi, tái tạo mô tổn thương diễn ra nhanh hơn và giảm sưng phù hậu môn.
- Chất xơ giúp điều hòa nhu động ruột, làm mềm phân, nhờ đó mà khiến cho bệnh trĩ bớt trở nên nghiêm trọng.
2. Dùng rau diếp cá trị bệnh trĩ bằng cách nào?
2.1. Ăn sống rau diếp cá
Cách trị bệnh trĩ tại nhà bằng rau diếp cá tại nhà đơn giản nhất đó là ăn sống loại rau này. Rau diếp cá có tính mát nên từ trước tới nay được nhiều người ưa chuộng dùng làm rau sống trong các bữa ăn thường ngày.
Không những thế, thành phần của nó còn chứa nhiều công dụng như đã nói ở trên nên khi điều trị bệnh trĩ sẽ giúp cải thiện táo bón, điều hòa nhu động ruột, làm bền thành mạch, kháng viêm và ức chế vi khuẩn phát triển.
2.2. Uống trà rau diếp cá
Ép rau diếp cá lấy nước uống cũng là cách để trị bệnh trĩ. Tuy nhiên, loại nước này có mùi tanh và vị hơi khó uống nên không phải ai cũng dùng được. Thay vào đó, bạn có thể chế biến rau diếp cá thành trà để giảm bớt sự khó chịu ấy mà vẫn giữ nguyên được công dụng của nó với bệnh.
Chữa bệnh trĩ bằng rau diếp cá theo cách này rất đơn giản, bạn chỉ cần sấy hoặc phơi khô dược liệu rồi cất đi, mỗi lần dùng lấy một nắm diếp cá hãm cùng 200 - 300ml nước sôi trong khoảng 10 - 15 phút rồi uống như các loại trà thông thường là được. Thường xuyên uống trà rau diếp cá không những làm co búi trĩ, tiêu diệt ký sinh trùng, giải độc, ngừa táo bón mà còn thanh nhiệt cơ thể rất tốt.
2.3. Xông hơi rau diếp cá
Ngoài cách dùng rau diếp cá trị bệnh trĩ như đã nói ở trên, bạn còn có thể xông rau diếp cá để giảm ngứa, làm co búi trĩ và hỗ trợ loại bỏ vi khuẩn ở búi trĩ. Kinh nghiệm của những người đã thực hiện mẹo trị bệnh này truyền lại rằng, nên xông lá diếp cá sau khi tập thể dục sẽ đạt được hiệu quả hơn vì khi ấy tuần hoàn máu mạnh nên làm cho huyết ứ ở búi trĩ nhanh chóng đẩy sang cơ quan khác và nhờ đó mà kích thước búi trĩ được giảm xuống.
Để chữa bệnh trĩ bằng rau diếp cá xông hơi, bạn hãy rửa sạch rau diếp cá rồi trộn với muối hột và cho vào nồi nước, nấu sôi 10 phút. Cuối cùng, bạn đổ ra một cái chậu sạch và ngồi xông. Duy trì cách chữa bệnh trĩ bằng rau diếp cá này trong 2 - 3 tháng bạn sẽ bất ngờ với thành quả mà mình thu được.
2.4. Lưu ý khi dùng rau diếp cá chữa bệnh trĩ tại nhà
Trong quá trình dùng rau diếp cá chữa bệnh trĩ tại nhà theo chia sẻ trên đây, để đạt được hiệu quả cao nhất, bạn cần nhớ:
- Luôn luôn ngâm rửa diếp cá với nước muối và nước sạch thật nhiều lần trước khi sử dụng để loại bỏ các loại tác nhân gây hại như vi nấm, bụi bẩn, vi khuẩn, xác động vật,... Dược liệu chưa được làm sạch đã đem đi sử dụng không những giảm hiệu quả mà còn dễ làm tăng viêm nhiễm, khó đạt được tác dụng như mong muốn.
- Trước khi thực hiện bất kỳ cách trị bệnh trĩ bằng rau diếp cá nào cũng cần vệ sinh hậu môn thật sạch sẽ.
- Duy trì thực hiện đều đặn và kiên trì trong một thời gian dài mới thấy được hiệu quả.
- Cần kết hợp vừa trị bệnh bằng rau diếp cá vừa thay đổi chế độ ăn và sinh hoạt hàng ngày thì mới đạt được mục đích chữa bệnh cao nhất.
Bản thân rau diếp cá là một loại thảo dược tự nhiên nên những cách chữa trị bằng loại thảo dược này sẽ không đạt hiệu quả nhanh bằng can thiệp y tế. Mặt khác, hiệu quả mà rau diếp cá mang lại hầu như chỉ đạt được với bệnh trĩ giai đoạn đầu, mức độ bệnh còn nhẹ. Vì thế, nếu không đủ kiên trì hoặc đã bị trĩ từ cấp độ 3 trở lên thì phương pháp này không hiệu quả.
Nếu muốn chữa trị bệnh trĩ nhanh chóng, hạn chế tối đa tái phát, tốt nhất người bệnh không nên chờ đợi quá nhiều vào các phương pháp dân gian như cách dùng rau diếp cá trị
bệnh trĩ. Thay vào đó, người bệnh nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa thăm khám để biết được chính xác tình trạng bệnh của mình và tìm ra hướng điều trị tối ưu nhất.
|
medlatec
| 1,106
|
Bọc răng sứ nguyên hàm bao nhiêu tiền và hiệu quả
Bọc răng sứ thẩm mỹ là phương pháp không còn xa lạ gì. Không chỉ đem lại hiệu quả thẩm mỹ, phương pháp này còn giúp bảo toàn chức năng ăn nhai của răng. Vậy thực hiện bọc răng sứ nguyên hàm bao nhiêu tiền? Hiệu quả ra sao? Sau đây, ta hãy cùng tìm hiểu, làm rõ về vấn đề này.
1. Thế nào là thực hiện bọc răng sứ nguyên hàm?
Bọc răng sứ nguyên hàm giúp cải thiện tình trạng răng bị thưa, hô, mẻ, nhiễm màu, … mức độ nhẹ
Răng sứ nguyên hàm là những mão sứ với lõi rỗng. Mão răng được chế tác phù hợp theo hình dáng, kích thước và màu sắc của răng thật. Sau khi răng gốc đã được mài nhỏ đi, bác sĩ sẽ tiến hành chụp mão sứ lên nhằm cải thiện những khuyết điểm. Cụ thể là các tình trạng răng bị thưa, hô, mẻ, nhiễm màu, … ở mức độ nhẹ. Răng mới sau khi bọc sứ sẽ có tính thẩm mỹ cao, đẹp, đều màu hơn. Áp dụng phương pháp này, bác sĩ cần tiến hành mài khoảng 6-8 răng ở trên cùng một cung hàm.
Với phương pháp này, chúng ta có thể lựa chọn thực hiện bọc răng sứ trên 1 hàm hoặc 2 hàm. Điều này là tùy vào tình trạng của mỗi người cũng như tư vấn của bác sĩ.
2. Một số trường hợp cần bọc răng sứ toàn hàm
Hiện nay, xu hướng thực hiện bọc răng sứ thẩm mỹ ngày càng phổ biến. Đặc biệt, nên nha khoa hiện đại phát triển cũng tối ưu hơn về hiệu quả. Trồng răng sứ nguyên hàm có thể cải thiện nhiều hơn về tính thẩm mỹ mà vẫn đảm bảo về khả năng ăn nhai. Thế nhưng, do quá trình bọc sứ sẽ cần tác động tới răng thật nên không phải ai cũng có thể thực hiện.
Sau những là những trường hợp nên bọc răng sứ nguyên hàm:
– Cả hàm răng đã bị ố vàng, nhiễm màu kháng sinh, nhiễm Florua do sử dụng cách tẩy trắng nhưng không đem tới hiệu quả.
– Răng bị mọc khấp khểnh, móm, hô, thưa. Tình trạng ở mức độ nhẹ. Bác sĩ đã kiểm tra, chẩn đoán có thể bọc sứ thay vì niềng răng.
– Răng bị quá ngắn hoặc quá dài, cười hở lợi.
– Răng bị sâu, gãy, mẻ, … cần được phục hình.
– Răng thật vẫn còn vững chắc, không gặp tình trạng lung lay hay những bệnh lý răng miệng. Từ đó, ta có thể mài cùi răng làm trụ nâng.
Cụ thể, chúng ta cần tới nha khoa để được bác sĩ kiểm tra, tư vấn kĩ hơn.
3. Hiệu quả của bọc răng sứ nguyên hàm
Bọc răng sứ nguyên hàm đem lại cho ta nhiều lợi ích. Độ hiệu quả này được xác định cả về mặt chức năng của răng lẫn tính thẩm mỹ.
3.1 Hiệu quả về chức năng ăn nhai
Theo nhiều kết quả nghiên cứu, răng sứ có đồ bền, khả năng chịu lực cao. Mức độ chịu lực của răng sứ thậm chí có thể gấp 5-7 lần răng thật. Do đó, nếu như có một chế độ chăm sóc phù hợp, mão răng sứ có thể luôn giữ được tính thẩm mỹ. Đồng thời, việc ăn nhai cũng sẽ không bị ảnh hưởng. Ta không cần kiêng khem mà có thể thoải mái thường thức các món ăn.
Tuy nhiên. dù răng sứ có độ bền thế nào, ta cũng không nên quá lạm dụng. Cụ thể là việc ăn nhai các món cứng trong một thời gian quá dài. Nếu không, răng sứ vẫn có thể bị mẻ, vỡ. Khi đó ta sẽ cần phải sửa chữa lại. Do thông thường, răng sứ không thể áp dụng hàn trám, ta sẽ cần thay mão sứ mới với mức chi phí không hề nhỏ.
Trung bình tuổi thọ của răng sứ cũng khá cao. 7-15 năm là con số phổ biến và với những răng toàn sứ có thể tới 20 năm. Điều quan trọng là ta cần có một chế độ chăm sóc phù hợp.
3.2 Hiệu quả về tính thẩm mỹ
Răng sứ có bảng màu khá đa dạng, chúng ta có thể lựa chọn màu sắc phù hợp, tự nhiên
Răng sứ sẽ được chế tác theo thông số chuẩn giúp hàm răng được sáng đẹp tối đa. Điều này là nhờ màu sắc, hình dáng và đường vân răng được làm tự nhiên như răng thật. Đặc biệt, khi bọc sứ nguyên hàm, bác sĩ có thể nâng mức độ trắng sáng của răng. Ta có thể lựa chọn dáng răng đẹp, phù hợp cho bản thân. Nhờ vậy, nhiều khuyết điểm của răng miền có thể được khắc phục. Sau khi bọc sứ, ta cũng sẽ không cần lo về tình trạng bị lộ sứ, mất tự nhiên.
Ngoài ra, nếu ta thực hiện bọc răng sứ toàn hàm với không chỉ 1 mà 2 hàm còn có thể ngăn ngừa bệnh lý răng miệng. Răng thật sẽ được bảo vệ tốt hơn cả về tính thẩm mỹ lẫn sức khỏe răng miệng.
Chất lượng mão sứ được sử dụng có ảnh hưởng tới chi phí thực hiện bọc răng sứ
4. Chi phi thực hiện bọc răng sứ nguyên hàm bao nhiêu?
4.1 Bọc răng sứ nguyên hàm bao nhiêu tiền?
4.2 Yếu tố tác động bọc răng sứ nguyên hàm bao nhiêu tiền
Việc bọc răng sứ nguyên hàm chi phí bao nhiêu còn phụ thuộc một số tiêu chí:
– Chất lượng răng sứ: Đây là yếu tố quyết định khá nhiều tới mức chi phí thực hiện. Nếu như ta bọc răng sứ chất lượng càng tốt thì mức giá sẽ càng cao. Trong đó, chi phí thực hiện bọc răng sứ kim loại sẽ thấp hơn so với sử dụng loại răng toàn sứ.
– Số lượng răng cần bọc sứ: Nếu như ai có khuôn miệng nhỏ, kích thước răng vừa phải sẽ chỉ cần thực hiện bọc sứ 6-8 răng/hàm. Ngược lại với những đối tượng có khuôn miệng rộng hơn và răng nhỏ sẽ cần bọc khoảng 10 răng/hàm.
– Tình trạng sức khỏe răng miệng: Nếu như ở thời điểm hiện tại, ta đang mắc một số vấn đề răng miệng như viêm nướu, sâu răng, viêm nha chu, … ta cần điều trị bệnh hoàn toàn trước khi tiến hành bọc sứ. Điều này là để bảo đảm về chất lượng, tính thẩm mỹ của răng sứ về sau cũng như sự an toàn của cùi răng thật.
– Địa chỉ nha khoa thực hiện: Với một số nha khoa uy tín, chất lượng cao, chi phí thực hiện có thể sẽ cao hơn so với những nha khoa khác. Tuy nhiên, những nơi này lại thường có đội ngũ bác sĩ chuyên môn tốt và kinh nghiệm. Cùng với đó là những trang thiết bị hiện đại, tiên tiến giúp việc bọc răng sứ được đẹp, bền hơn.
Qua bài viết trên, vấn đề bọc răng sứ toàn hàm hết chi phí bao nhiêu đã được giải đáp. Bên cạnh chi phí, ta cũng cần lưu ý tới nhiều yếu tố khác như: độ uy tín của nha khoa thực hiện, chất lượng răng sứ, đội ngũ bác sĩ, … Mong rằng từ đó, mọi người sẽ chọn lựa được phương pháp, loại răng sứ phù hợp cho bản thân.
|
thucuc
| 1,282
|
Tác dụng của tuyến mồ hôi mà bạn NÊN BIẾT
Cuộc sống hiện đại hơn, con người bận rộn ít vận động, ít ra mồ hôi là nguyên nhân gây khiến tình trạng sức khỏe không tốt. Dưới đây là một số tác dụng của tuyến mồ hôi đối với sức khỏe có thể bạn chưa biết, cùng đọc và tìm hiểu để thấy rằng việc vận động cho cơ thể toát mồ hôi là liều thuốc tuyệt vời cho sức khỏe.
Tuyến mồ hôi – những điều cần biết
Có khoảng 3 triệu tuyến mồ hôi nằm khắp trên mặt da, tập trung nhiều nhất là ở vùng trán, lòng bàn tay bàn chân và quanh bụng, lưng.
Mồ hôi gồm 98-99% nước, còn lại là các chất vô cơ và hữu cơ ở dạng hòa tan.
Ra mồ hôi là một cách chống nóng rất hiệu quả. Trong môi trường khô ráo ở nhiệt độ 290 C, người ta bắt đầu đổ mồ hôi. Người lao động nặng trong môi trường nóng có thể tiết ra 2 lít mồ hôi/giờ.
Có khoảng 3 triệu tuyến mồ hôi nằm khắp trên mặt da, tập trung nhiều nhất là ở vùng trán, lòng bàn tay bàn chân và quanh bụng, lưng.
Đổ mồ hôi nhiều làm cho cơ thể mất nước cùng muối khoáng, gây khát, ngừng tiết nước bọt, máu quánh, lượng oxy trong máu giảm.
Mùi hôi ở chân và nách là do mồ hôi. Và mồ hôi bắt nguồn từ đôi chân. Đôi chân có 500.000 tuyến mồ hôi và có thể sản sinh ra khoảng 580ml mồ hôi mỗi ngày.
Tác dụng tuyến mồ hôi
Đẩy lùi ung thư
Trong mồ hôi có chứa cadmium, chì và nikel, là những chất có thể gây ung thư tiềm tàng cho cơ thể. Vì vậy, một người đổ mồ hôi ít nhất một lần/ngày sẽ duy trì sức được khỏe tốt.
Loại bỏ căng thẳng
Mồ hôi có thể không trực tiếp làm giảm căng thẳng hay giúp tinh thần sảng khoái, tuy nhiên, khi làm tăng nhiệt độ cơ thể bằng làm việc tay chân, tập luyện hoặc xông hơi, nó có tác động tích cực đối với tinh thần và sự căng thẳng.
Tốt cho da
Da đẹp một phần là nhờ chế độ ăn uống hợp lý và thường xuyên luyện tập. Tuy nhiên, mồ hôi cũng góp phần làm đẹp da. Lý do là trong giọt mồ hôi có chứa một lượng nhỏ chất kháng sinh mà có thể chống lại một số vi khuẩn có hại trên da.
Mồ hôi cũng giúp khơi thông các lỗ chân lông từ đó giúp da sáng sủa và mịn màng. Mồ hôi đổ ra nhiều cũng có tác dụng làm chậm quá trình lão hóa và làm giảm những tác động làm tổn thương tới da.
Làm sạch cơ thể
Mồ hôi ra nhiều giúp làm sạch cơ thể và loại bỏ các tế bào đã chết. Quá trình đổ mồ hôi cũng giúp cải thiện tuần hoàn máu nhờ sự giãn nở của các mao mạch. Đẩy các độc tố ra khỏi máu và chống lại các bệnh ở máu. Mồ hôi chảy ra cũng giúp bạn loại bỏ được một số độc tố khỏi cơ thể như nikel, kẽm và ammoniac, hóa chất và các chất khoáng thừa mà cơ thể đã hấp thụ từ trong môi trường và qua ăn uống.
Ngừa nguy cơ cao huyết áp
Khi vận động ra mồ hôi, nó sẽ giúp giãn nở mao mạch, giúp máu lưu thông đều đặn và tăng thêm tính đàn hồi cho thành động mạch. Kết quả là giúp làm giảm huyết áp.
Tăng cường tiêu hóa
Ra mồ hôi rất tốt cho sức khỏe của bạn
Theo các chuyên gia, khi mồ hôi bị “tắc” và không thoát ra ngoài được, khí huyết sẽ vận hành chậm từ đó mà ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, làm cho bạn cảm thấy ăn không ngon miệng và khó tiêu. Ngoài ra,nó còn ảnh hưởng đến tinh thần và ngủ không ngon giấc.
Làm dịu cơn đau
Mồ hôi chảy ra làm giãn mạch máu, từ đó mà làm dịu cơn đau và đẩy nhanh quá trình làm lành sự bong gân, chứng viêm túi thanh mạc và đau khớp. Thường xuyên giúp cơ thể toát ra mồ hôi cũng giúp bạn nhanh lành hơn các vết thương sau khi phẫu thuật, bỏng.
Giúp xương chắc khỏe
Canxi mặc dù tan trong nước nhưng độ hòa tan rất thấp nên không theo mồ hôi thoát ra ngoài. Ngược lại, nếu chủ động ra mồ hôi, nó sẽ giúp bạn lưu giữ canxi trong cơ thể và giúp xương chắc khỏe hơn.
|
thucuc
| 798
|
Cách xây dựng lòng tự trọng của trẻ
Nuôi dưỡng lòng tự trọng của trẻ độ tuổi mẫu giáo có vẻ là một trách nhiệm khó khăn. Bởi ngay cả những người lớn tự tin nhất đôi khi cũng cảm thấy không tốt về bản thân. Sau đây là những gợi ý dạy trẻ về lòng tự trọng một cách lành mạnh, phù hợp với lứa tuổi.
1. Yêu thương vô điều kiện
Hãy âu yếm, hôn và vỗ nhẹ vào lưng của trẻ, thường xuyên bày tỏ rằng bố mẹ yêu con nhiều như thế nào, bất kể con là ai hay làm gì. Lòng tự trọng của trẻ nảy nở khi bạn chấp nhận con người thật của bé, bất kể ưu hay khuyết điểm, mọi tính khí và khả năng của con.Khi phải kỷ luật con mình, hãy nói rõ rằng hành vi của con là không thể chấp nhận được, chứ không phải bố mẹ ghét chính con. Ví dụ, thay vì nói: "Con nghịch quá! Tại sao không chịu ngoan ngoãn vậy?", bạn hãy nói: "Đẩy ngã bạn như thế là không hay, vì có thể làm đau bạn. Hứa với mẹ không đẩy bạn nữa nhé."
Bày tỏ tình yêu với trẻ để giúp nâng cao lòng tự trọng của con
2. Toàn tâm toàn ý
Dành cho con trẻ một khoảng thời gian riêng với bố mẹ, không xao nhãng, không phân chia với anh chị em hoặc bất kỳ ai khác xung quanh. Cùng nhau đi dạo hoặc trò chuyện trực tiếp trong 30 phút trước khi đi ngủ. Điều này sẽ giúp bé nâng cao nhận thức về giá trị bản thân lên một cách kỳ diệu, gửi đi thông điệp rằng con rất quan trọng đối với bố mẹ.Bạn không cần phải thật sự rảnh rỗi mới nuôi dưỡng lòng tự trọng của con được. Giao tiếp bằng mắt cũng là cách để chứng tỏ rằng bạn đang thực sự lắng nghe những gì con nói.
3. Đặt ra những giới hạn và nghiêm túc chấp hành
Cần biết rằng một số quy tắc gia đình sẽ giúp xây dựng lòng tự trọng của trẻ. Ví dụ, nếu bạn đã yêu cầu con phải ngồi ăn trên bàn ngay ngắn, đừng để trẻ đi lang thang trong nhà với chiếc bánh quy giòn và miếng trái cây cầm trên tay nữa.Bạn có thể phải lặp đi lặp lại liên tục nhưng trẻ sẽ sớm bắt đầu sinh hoạt theo khuôn khổ mà bạn mong muốn. Chỉ cần rõ ràng và nhất quán, cũng như cho con thấy rằng bạn tin tưởng con và luôn mong đợi con làm điều đúng đắn.
Ăn đúng tư thế là một cách đặt ra những giới hạn và nghiêm túc chấp hành
4. Đưa ra các lựa chọn
Đối với một đứa trẻ 2 tuổi, nguyên tắc chung là đưa cho con 2 lựa chọn, bởi trẻ chưa thể quyết định quá nhiều ở độ tuổi này. Ví dụ, hãy hỏi con xem muốn mặc áo màu đỏ hay màu vàng; muốn ăn sáng với bột yến mạch hay ngũ cốc pha sữa.Trẻ 3 - 4 tuổi có thể xử lý nhiều lựa chọn hơn. Việc cho con biết rằng bạn tin tưởng vào khả năng phán đoán của con sẽ giúp trẻ nâng cao giá trị bản thân hơn, cũng là cách dạy trẻ về lòng tự trọng.
5. Cho phép con mắc sai lầm
Nếu trẻ đặt chiếc dĩa quá gần mép bàn và bị rơi xuống, hãy cố gắng kìm chế, không quát mắng hay đánh con. Thay vào đó, hãy khuyến khích con nghĩ cách khắc phục để lần tới không tái phạm. Giúp con hiểu rằng ai cũng mắc sai lầm, và con không cần cảm thấy quá thất vọng về bản thân.Với bố mẹ cũng vậy. Nếu bạn mắc sai lầm, hãy bình tĩnh và thừa nhận, sau đó tiếp tục cuộc sống. Trẻ cần biết rằng đôi khi hơi ngu ngốc, ẩu đả một chút cũng không sao. Khi giúp con khắc phục hậu quả êm xuôi, bé cũng dễ dàng chấp nhận những khuyết điểm của mình hơn.
6. Tạo cơ hội thành công nho nhỏ
Lấy một chiếc ghế đẩu để trẻ có thể dễ dàng rửa tay và đánh răng tại bồn rửa. Tìm một nơi để đồ chơi và sách vừa tầm với của trẻ. Mua quần áo dễ mặc vào và cởi ra. Bằng cách hỗ trợ con tự chăm sóc các nhu cầu của bản thân, bạn sẽ nuôi dưỡng lòng tự trọng và tính độc lập của trẻ; con cũng sẽ tự hào về khả năng làm việc của mình.
7. Tôn vinh điều tích cực
Mỗi ngày, hãy ghi nhận những điều tốt mà con đã làm và cố tình để con nghe thấy. Ví dụ, nói với chồng của bạn rằng: "Hôm nay con đã rửa tất cả rau để nấu bữa tối" và nhìn con rạng rỡ với niềm tự hào.Hãy cụ thể hơn, thay vì nói: "Giỏi / Ngoan", hãy nói: "Cảm ơn con đã kiên nhẫn xếp hàng chờ đợi nhé." Bạn sẽ nâng cao cảm giác hoàn thành của trẻ bằng cách cho trẻ biết chính xác những gì bé đã làm đúng.
Ba mẹ hãy thương xuyên tán dương trẻ
8. Chấp nhận cảm xúc của con
Khi con bạn quấy khóc dữ dội vì phải rời sân chơi và về nhà, hãy cố gắng hết sức để nhìn nhận điều này theo quan điểm của trẻ. Đối với một đứa trẻ mới biết đi, rời khỏi công viên có thể cảm thấy giống như ngày tận thế.Giúp con thoải mái với cảm xúc của mình bằng cách nói: "Mẹ biết con đang buồn vì phải về nhà." Bằng cách chấp nhận cảm xúc của con mà không phán xét, bạn sẽ cho thấy rằng bạn cũng coi trọng lời nói và suy nghĩ của con, từ đó dạy trẻ về lòng tự trọng.
9. Không so sánh
Tránh đưa ra những nhận xét như: "Tại sao con không ngoan như bạn A / giỏi như bạn B?" Những lời nhận xét kiểu này chỉ làm mất đi lòng tự trọng của trẻ, khiến trẻ thấy tồi tệ về bản thân. Ngay cả những so sánh tích cực, như nói rằng con giỏi nhất ở lĩnh vực nào đó, cũng có khả năng gây tổn hại cho một đứa trẻ, vì sau đó chúng phải cố gắng sống theo hình ảnh này.Nếu để trẻ biết rằng bạn đánh giá cao con người độc nhất của trẻ, hơn là so sánh dựa trên những người khác, con sẽ có nhiều khả năng đánh giá cao bản thân hơn.
Việc so sánh giữa các trẻ của ba mẹ làm giảm đi lòng tự trọng của trẻ
10. Làm mẫu về lòng tự trọng của bạn
Một trong những cách tốt nhất để xây dựng và nuôi dưỡng lòng tự trọng của trẻ là bố mẹ cũng phải chứng tỏ bản thân mình. Thể hiện sự tự hào về bản thân và những nỗ lực của bạn, đồng thời cố gắng hết sức không nói những câu như: "Mình thật ngu ngốc / tệ hại" mỗi khi bạn mắc lỗi.
11. Hãy khích lệ
Mọi đứa trẻ đều cần sự hỗ trợ từ những người thân yêu, cho con biết rằng: "Mẹ tin tưởng con. Mẹ thấy được sự cố gắng của con. Hãy tiếp tục!" Khuyến khích có nghĩa là ghi nhận sự tiến bộ, không chỉ là thành tích khen thưởng. Vì vậy, nếu trẻ đang gặp khó khăn trong việc cài nút áo của mình, thay vì lao vào làm hộ con, hãy nói: "Con đang rất cố gắng và sắp làm được rồi đó!" Điều đó khiến trẻ cảm thấy hài lòng về bản thân ngay cả khi vẫn chưa thành thạo kỹ năng.Như vậy, để dạy trẻ về lòng tự trọng ngay từ khi còn bé, điều quan trọng là bạn phải giúp con vượt qua những thất bại đầu đời, nuôi dưỡng cảm giác tự hào, tự tôn và tin tưởng vào khả năng của trẻ khi đối mặt với những thử thách mới trong cuộc sống.Cha mẹ có thể dựa vào các cách trên để xây dựng lòng tự trọng ở trẻ, hình thành cho con những nhân cách tốt.com
|
vinmec
| 1,384
|
Nguyên nhân đi ngoài không thành khuôn là do đâu?
Đại tiện diễn ra hàng ngày sẽ giúp chất độc và chất cặn bã được đào thải ra khỏi cơ thể. Nếu đại tiện không thành khuôn trong thời gian dài có thể xuất phát từ những vấn đề về đường tiêu hóa, tuyệt đối không nên xem thường. Vậy nguyên nhân đi ngoài không thành khuôn là gì, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua nội dung được chia sẻ ngay dưới đây.
1. Nguyên nhân đi ngoài không thành khuôn là do đâu?
Chuyển động ruột bất thường do có vấn đề xảy ra ở ruột gây nên hiện tượng đi ngoài không thành khuôn. Có rất nhiều lý do dẫn đến tình trạng này, trong đó có thể kể đến:
1.1. Nguyên nhân cấp tính
Đại tiện không thành khuôn dù dưới dạng phân nát hay phân lỏng thì nó đều có thể là một tình trạng cấp tính. Căn nguyên của nó chủ yếu là bởi:
- Ngộ độc thực phẩm hoặc bị nhiễm trùng đường ruột
Sự xuất hiện của ký sinh trùng hay vi khuẩn có thể gây ra độc tố ở dạ dày từ đó sinh ra hiện tượng đi ngoài phân lỏng, có thể kèm nhầy và máu. Phổ biến nhất có thể kể đến trường hợp nhiễm vi khuẩn đường ruột bị tiêu chảy cấp cũng đi đại tiện không thành khuôn.
- Duy trì chế độ sinh hoạt thiếu hợp lý
Những người thường xuyên duy trì thói quen để cho dạ dày quá đói hay ăn quá no sẽ khiến cho dạ dày lúc thì không hoạt động trong thời gian dài lúc lại phải co bóp rất mạnh từ đó dễ bị tổn thương dạ dày và rối loạn tiêu hóa.
Ngoài ra, hệ tiêu hóa cũng có thể chịu ảnh hưởng từ giấc ngủ nên khi ngủ không đủ giấc hoặc ngủ quá muộn có thể làm cho hoạt động của hệ tiêu hóa không giống như đồng hồ sinh học bình thường, thay đổi đó cũng dễ trở thành nguyên nhân đi ngoài không thành khuôn.
- Cơ thể không có khả năng hấp thu hay dung nạp một số loại chất
Có những người do thiếu hụt một vài enzyme phân giải các chất nên khi chúng được đưa vào cơ thể sẽ xảy ra hiện tượng không dung nạp được ví dụ như không thể dung nạp được chất tạo ngọt sorbitol nên bị tiêu chảy phân nát không thành khuôn.
- Dùng thuốc kháng sinh
Một số loại thuốc kháng sinh được kê để điều trị bệnh lý nào đó cũng có thể trở thành nguyên nhân đại tiện không thành khuôn. Với trường hợp này, khi ngưng dùng thuốc thì tình trạng phân không thành khuôn cũng sẽ chấm dứt.
1.2. Nguyên nhân mạn tính
Một số người bị đi ngoài không thành khuôn trong thời gian dài, tần suất nhiều, có thể xuất phát từ những bệnh lý như:
- Viêm đại tràng
Đây là nguyên nhân đi ngoài không thành khuôn dễ gặp nhất. Người bị viêm đại tràng thường đi ngoài phân lỏng nát, hay đi ngoài vào buổi sáng sau khi ngủ dậy rồi đi ngoài thêm lần nữa sau khi ăn xong khoảng 30 - 40 phút. Đặc biệt, khi họ dùng chất kích thích như bia, rượu, cà phê,... thì số lần đại tiện rất dễ bị tăng lên. Viêm đại tràng cần được điều trị càng sớm càng tốt để tránh bệnh chuyển nặng gây ra những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe.
- Hội chứng ruột kích thích
Khi bị hội chứng ruột kích thích, nhu động ruột sẽ tăng lên dẫn đến việc đại tràng bị co thắt bất thường và rối loạn chức năng. Hệ quả của tình trạng ấy chính là đi đại tiện không thành khuôn.
Không giống như người bị viêm đại tràng, bệnh nhân mắc phải hội chứng này thường đi ngoài phân lỏng nát sau khi ăn khoảng 10 - 15 phút, có những người ngay sau khi ăn đã bị đi ngoài không thành khuôn. Những triệu chứng của bệnh sẽ gây ra nhiều bất tiện cho cuộc sống và công việc của người bệnh.
- Bệnh cường giáp
Sở dĩ bệnh cường giáp cũng là một trong những nguyên nhân đi ngoài không thành khuôn vì nó tạo ra nhiều hormone quá mức làm cản trở chức năng bình thường của cơ thể. Người mắc bệnh này dễ có tâm trạng bất ổn và đi ngoài phân lỏng không thành khuôn.
2. Biện pháp xử trí khi đi ngoài không thành khuôn
Như vậy có thể thấy rằng, nguyên nhân đi ngoài không thành khuôn hoàn toàn không giống nhau với mọi trường hợp. Có những trường hợp chỉ xuất phát từ tác động bên ngoài nên dễ chấm dứt và không nguy hại nhưng ngược lại, có những trường hợp lại xuất phát từ nguyên nhân bệnh lý dễ gây ảnh hưởng xấu cho sức khỏe.
Vì thế, muốn điều trị hiệu quả chứng đi ngoài không thành khuôn, người bệnh cần phải tìm ra nguyên nhân gây nên hiện tượng này. Thường thì hầu hết các trường hợp mắc phải hiện tượng này do nguyên nhân bệnh lý chỉ cần điều trị bằng thuốc là có thể khỏi.
Bên cạnh việc thực hiện hướng dẫn điều trị từ bác sĩ chuyên khoa, người bệnh cũng cần điều chỉnh chế độ sinh hoạt của mình vì đây cũng có thể là yếu tố gây ra hiện tượng đại tiện không thành khuôn. Muốn làm được điều này, người bệnh nên chú ý:
- Tránh áp lực, stress, căng thẳng thường xuyên. Thay vào đó, hãy tạo cho mình tâm lý lạc quan, vui vẻ và thoải mái. Việc làm này sẽ giúp phòng ngừa được sự khởi phát và phát triển của bệnh đại tràng co thắt.
- Có chế độ làm việc, ngủ nghỉ đúng giờ kết hợp với chế độ dinh dưỡng và luyện tập thể dục khoa học.
- Nếu có vấn đề về đường tiêu hóa, có thể dùng động tác massage bụng để lưu thông khí huyết đồng thời điều hoà nhu động đại tràng, từ đó góp phần phòng ngừa chứng rối loạn co bóp đại tràng.
- Tránh ăn các loại thực phẩm cứng, đồ ăn khó tiêu như: đồ ăn cay nóng, thực phẩm chiên xào, ngũ cốc nguyên hạt,... ; hay các loại đồ tanh và có tính hàn cao như hải sản.
- Hạn chế đưa vào cơ thể các loại chất kích thích.
|
medlatec
| 1,089
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.