{ "cells": [ { "cell_type": "markdown", "id": "0547f5cd", "metadata": {}, "source": [ "# 1. start with small idea of RAG - search by keywords matching" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 1, "id": "bf147fb9", "metadata": {}, "outputs": [ { "name": "stderr", "output_type": "stream", "text": [ "c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\tqdm\\auto.py:21: TqdmWarning: IProgress not found. Please update jupyter and ipywidgets. See https://ipywidgets.readthedocs.io/en/stable/user_install.html\n", " from .autonotebook import tqdm as notebook_tqdm\n" ] } ], "source": [ "# imports\n", "\n", "import os\n", "import glob\n", "from dotenv import load_dotenv\n", "import gradio as gr\n", "from openai import OpenAI\n", "import functools\n", "from concurrent.futures import ThreadPoolExecutor\n", "import time" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 2, "id": "5325bbc9", "metadata": {}, "outputs": [ { "name": "stdout", "output_type": "stream", "text": [ "Key loaded: sk-proj-in...\n" ] } ], "source": [ "\n", "from dotenv import load_dotenv\n", "import os\n", "load_dotenv()\n", "print(\"Key loaded:\", os.getenv(\"OPENAI_API_KEY\")[:10] + \"...\")" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 3, "id": "ab5027b2", "metadata": {}, "outputs": [], "source": [ "# Load environment variables in a file called .env\n", "\n", "load_dotenv(override=True)\n", "os.environ['OPENAI_API_KEY'] = os.getenv('OPENAI_API_KEY')\n", "openai = OpenAI()\n", "\n", "# Configuration\n", "\n", "MODEL = \"gpt-4o-mini\"\n", "db_name = \"vector_db\"" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 4, "id": "a951bfdf", "metadata": {}, "outputs": [], "source": [ "import os, glob, functools\n", "from concurrent.futures import ThreadPoolExecutor\n", "\n", "@functools.lru_cache(maxsize=None)\n", "def load_context():\n", " context = {}\n", "\n", " def load_employee_files():\n", " employee_context = {}\n", " employees = glob.glob(r\"E:\\test_data_chatbot\\dataset\\quy_che_dao_tao\\*.md\")\n", " print(f\"Found {len(employees)} files in quy_che_dao_tao\")\n", "\n", " def load_single_employee(employee):\n", " # Lấy tên file mà không bị mất dấu cách\n", " name = os.path.splitext(os.path.basename(employee))[0]\n", " try:\n", " with open(employee, \"r\", encoding=\"utf-8\") as f:\n", " return name, f.read()\n", " except Exception as e:\n", " print(f\"Error loading {employee}: {e}\")\n", " return name, \"\"\n", "\n", " with ThreadPoolExecutor(max_workers=4) as executor:\n", " results = executor.map(load_single_employee, employees)\n", " employee_context.update(dict(results))\n", " return employee_context\n", "\n", " with ThreadPoolExecutor(max_workers=2) as executor:\n", " employee_future = executor.submit(load_employee_files)\n", " context.update(employee_future.result())\n", "\n", " return context\n" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 5, "id": "5745140f", "metadata": {}, "outputs": [ { "name": "stdout", "output_type": "stream", "text": [ "Found 5 files in quy_che_dao_tao\n", "dict_keys(['Chapter I', 'Chapter II', 'chapter III', 'Chapter IV', 'Chapter V'])\n", "# Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n", "\n", "## Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n", "1. Quy chế này quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ của trường Đại học Công nghi\n" ] } ], "source": [ "ctx = load_context()\n", "print(ctx.keys()) # Sẽ ra: dict_keys(['Chapter I', 'Chapter II', ...])\n", "print(ctx['Chapter I'][:200]) # In 200 ký tự đầu tiên để xem nội dung load đúng" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 6, "id": "87455ccb", "metadata": {}, "outputs": [], "source": [ "system_message = (\n", " \"Bạn là một chuyên gia tư vấn đào tạo tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. \"\n", " \"Nhiệm vụ của bạn là trả lời các câu hỏi liên quan đến quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ, \"\n", " \"bao gồm thời gian đào tạo, kế hoạch học tập, đăng ký học phần, lớp học, và các quy định liên quan khác. \"\n", " \"Nếu bạn không biết câu trả lời, hãy nói rõ rằng bạn không biết. \"\n", " \"Tuyệt đối không bịa ra thông tin nếu không có ngữ cảnh liên quan được cung cấp.\"\n", ")\n" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 7, "id": "cda996a6", "metadata": {}, "outputs": [], "source": [ "def get_relevant_context(message):\n", " relevant_context = []\n", " for context_title, context_details in ctx.items():\n", " if context_title.lower() in message.lower():\n", " relevant_context.append(context_details)\n", " return relevant_context " ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 8, "id": "44139b16", "metadata": {}, "outputs": [ { "name": "stdout", "output_type": "stream", "text": [ "dict_keys(['Điều 1', 'Điều 2', 'Điều 3', 'Điều 4', 'Điều 5', 'Điều 6', 'Điều 7', 'Điều 8', 'Điều 9', 'Điều 10', 'Điều 11', 'Điều 12', 'Điều 13', 'Điều 14', 'Điều 15', 'Điều 16', 'Điều 31', 'Điều 17', 'Điều 18', 'Điều 19', 'Điều 20', 'Điều 21', 'Điều 22', 'Điều 23', 'Điều 24', 'Điều 25', 'Điều 26', 'Điều 27', 'Điều 28', 'Điều 29', 'Điều 30', 'Điều 32'])\n" ] } ], "source": [ "import os, glob, re\n", "\n", "def load_all_context(folder_path):\n", " context = {}\n", " files = glob.glob(os.path.join(folder_path, \"*.md\"))\n", "\n", " for file in files:\n", " with open(file, \"r\", encoding=\"utf-8\") as f:\n", " content = f.read()\n", "\n", " # Tách \"Điều X\"\n", " matches = re.split(r\"(Điều\\s+\\d+)\", content)\n", " for i in range(1, len(matches), 2):\n", " title = matches[i].strip() # ví dụ: \"Điều 7\"\n", " body = matches[i+1].strip() if i+1 < len(matches) else \"\"\n", " context[title] = body\n", "\n", " return context\n", "\n", "# Load toàn bộ 5 chương\n", "ctx = load_all_context(r\"E:\\test_data_chatbot\\dataset\\quy_che_dao_tao\")\n", "\n", "print(ctx.keys()) \n", "# -> dict_keys(['Điều 1', 'Điều 2', ..., 'Điều n'])\n" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 9, "id": "fc899a52", "metadata": {}, "outputs": [ { "data": { "text/plain": [ "[]" ] }, "execution_count": 9, "metadata": {}, "output_type": "execute_result" } ], "source": [ "get_relevant_context(\"Who is Timi?\")" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 10, "id": "c1083ea6", "metadata": {}, "outputs": [ { "data": { "text/plain": [ "['. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\\n1. Quy chế này quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, bao gồm các nội dung về: tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần; xét và công nhận tốt nghiệp.\\n2. Quy chế này áp dụng đối với sinh viên hệ chính quy các trình độ đại học và cao đẳng của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội từ học kỳ 2 năm học 2012-2013.\\n\\n##']" ] }, "execution_count": 10, "metadata": {}, "output_type": "execute_result" } ], "source": [ "get_relevant_context(\"what is Điều 1\")" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 11, "id": "f8b0d5e7", "metadata": {}, "outputs": [ { "data": { "text/plain": [ "['. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\\n1. Quy chế này quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, bao gồm các nội dung về: tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần; xét và công nhận tốt nghiệp.\\n2. Quy chế này áp dụng đối với sinh viên hệ chính quy các trình độ đại học và cao đẳng của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội từ học kỳ 2 năm học 2012-2013.\\n\\n##',\n", " 'của Quy chế này.\\n\\n- Sinh viên được phép thôi học đối với học phần xin rút bớt sau khi kết quả xin rút được nhà trường chấp thuận.\\n\\n##']" ] }, "execution_count": 11, "metadata": {}, "output_type": "execute_result" } ], "source": [ "get_relevant_context(\"what is Chương II and introduce about Điều 10\")" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 12, "id": "0951d725", "metadata": {}, "outputs": [ { "data": { "text/plain": [ "['của Quy chế này;\\n\\nc) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;\\n\\nd) Có các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định của Hiệu trưởng;\\n\\nđ) Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và hoàn thành học phần giáo dục thể chất đối với các ngành không chuyên về thể dục - thể thao;\\n\\ne) Có đơn gửi Phòng đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khoá học.\\n\\n2. Sau mỗi học kỳ, Hội đồng xét tốt nghiệp căn cứ các điều kiện công nhận tốt nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này để lập danh sách những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.\\n\\nHội đồng xét tốt nghiệp trường do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng uỷ quyền làm Chủ tịch, trưởng phòng đào tạo làm Thư ký và các thành viên là các trưởng khoa chuyên môn, trưởng phòng công tác sinh viên.\\n\\n3. Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.\\n\\n##',\n", " '. Cách tính điểm trung bình chung\\n\\n1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi qua điểm số như sau:\\n\\nA \\ttương ứng với \\t4\\n\\nB \\ttương ứng với \\t3\\n\\nC \\ttương ứng với \\t2\\n\\nD \\ttương ứng với\\t1\\n\\nF \\ttương ứng với \\t0\\n\\n2. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:\\n\\n\\n\\nTrong đó:\\n\\n*A* là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy\\n\\n*ai* là điểm của học phần thứ i\\n\\n*ni* là số tín chỉ của học phần thứ i\\n\\n*n* là tổng số học phần.\\n\\nĐiểm trung bình chung học kỳ để xét học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ chỉ tính theo kết quả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất. Điểm trung bình chung tích lũy để xét cảnh báo, thôi học, xếp hạng học lực sinh viên và xếp hạng tốt nghiệp được tính theo điểm học phần cao nhất trong các lần học.\\n\\n##']" ] }, "execution_count": 12, "metadata": {}, "output_type": "execute_result" } ], "source": [ "get_relevant_context(\"what is Điều 25\")" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 13, "id": "541bdbcc", "metadata": {}, "outputs": [], "source": [ "def add_context(message):\n", " \"\"\"Add relevant context to message\"\"\"\n", " relevant_context = get_relevant_context(message)\n", " if relevant_context:\n", " message += \"\\n\\nNhững thông tin sau có thể hữu ích cho việc trả lời câu hỏi này:\\n\\n\"\n", " for relevant in relevant_context:\n", " message += relevant + \"\\n\\n\"\n", " return message" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 14, "id": "97bf6db5", "metadata": {}, "outputs": [], "source": [ "def chat(message, history):\n", " \"\"\"Optimized chat function with better error handling\"\"\"\n", " try:\n", " messages = [{\"role\": \"system\", \"content\": system_message}] + history\n", " message = add_context(message)\n", " messages.append({\"role\": \"user\", \"content\": message})\n", "\n", " stream = openai.chat.completions.create(\n", " model=MODEL, \n", " messages=messages, \n", " stream=True,\n", " max_tokens=1000, # Limit response length for faster generation\n", " temperature=0.7\n", " )\n", "\n", " response = \"\"\n", " for chunk in stream:\n", " if chunk.choices[0].delta.content:\n", " response += chunk.choices[0].delta.content\n", " yield response\n", " except Exception as e:\n", " yield f\"Xin lỗi, đã có lỗi xảy ra: {str(e)}\"" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 15, "id": "854e1ddd", "metadata": {}, "outputs": [ { "name": "stdout", "output_type": "stream", "text": [ "Launching keyword-based RAG chatbot...\n", "* Running on local URL: http://127.0.0.1:7860\n", "* To create a public link, set `share=True` in `launch()`.\n" ] }, { "data": { "text/html": [ "
" ], "text/plain": [ "" ] }, "metadata": {}, "output_type": "display_data" } ], "source": [ "# Launch first version\n", "print(\"Launching keyword-based RAG chatbot...\")\n", "view = gr.ChatInterface(chat, type=\"messages\").launch()" ] }, { "cell_type": "markdown", "id": "b4b845f7", "metadata": {}, "source": [ "# 2. RAG bigger idea with vector search - optimized version" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 16, "id": "ec6f86b4", "metadata": {}, "outputs": [], "source": [ "# imports for langchain\n", "\n", "from langchain.document_loaders import DirectoryLoader, TextLoader\n", "from langchain.text_splitter import RecursiveCharacterTextSplitter" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 17, "id": "993691d8", "metadata": {}, "outputs": [], "source": [ "# Read in documents using LangChain's loaders\n", "# Take everything in all the sub-folders of our knowledgebase\n", "\n", "#folders = glob.glob(\"test_data_chatbot\\*\")\n", "\n", "#text_loader_kwargs = {'encoding': 'utf-8'}\n", "# Nếu dòng trên không hoạt động, người dùng Windows có thể dùng dòng dưới thay thế\n", "# text_loader_kwargs={'autodetect_encoding': True}\n", "\n", "# documents = []\n", "# for folder in folders:\n", "# doc_type = os.path.basename(folder)\n", "# loader = DirectoryLoader(folder, glob=\"**/*.md\", loader_cls=TextLoader, loader_kwargs=text_loader_kwargs)\n", "# folder_docs = loader.load()\n", "# for doc in folder_docs:\n", "# doc.metadata[\"doc_type\"] = doc_type\n", "# documents.append(doc)\n", "\n", "# print(\"Total documents loaded:\", len(documents))\n" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 18, "id": "392864a9", "metadata": {}, "outputs": [ { "name": "stdout", "output_type": "stream", "text": [ "Total documents loaded: 6\n", "{'source': 'E:\\\\test_data_chatbot\\\\dataset\\\\Quy_che_dao_tao_HaUI.md', 'doc_type': 'Quy_che_dao_tao_HaUI'}\n", "{'source': 'E:\\\\test_data_chatbot\\\\dataset\\\\quy_che_dao_tao\\\\Chapter I.md', 'doc_type': 'Chapter I'}\n", "{'source': 'E:\\\\test_data_chatbot\\\\dataset\\\\quy_che_dao_tao\\\\Chapter II.md', 'doc_type': 'Chapter II'}\n", "{'source': 'E:\\\\test_data_chatbot\\\\dataset\\\\quy_che_dao_tao\\\\chapter III.md', 'doc_type': 'chapter III'}\n", "{'source': 'E:\\\\test_data_chatbot\\\\dataset\\\\quy_che_dao_tao\\\\Chapter IV.md', 'doc_type': 'Chapter IV'}\n", "{'source': 'E:\\\\test_data_chatbot\\\\dataset\\\\quy_che_dao_tao\\\\Chapter V.md', 'doc_type': 'Chapter V'}\n" ] } ], "source": [ "import os\n", "from langchain_community.document_loaders import DirectoryLoader, TextLoader\n", "\n", "# Tùy chọn encoding\n", "text_loader_kwargs = {'autodetect_encoding': True}\n", "\n", "# Loader cho toàn bộ thư mục\n", "loader = DirectoryLoader(\n", " \"E:/test_data_chatbot/dataset\", # thư mục gốc\n", " glob=\"**/*.md\", # lấy tất cả file .md trong subfolder\n", " loader_cls=TextLoader,\n", " loader_kwargs=text_loader_kwargs,\n", " recursive=True\n", ")\n", "\n", "# Load documents\n", "documents = loader.load()\n", "\n", "# Thêm metadata = tên file (không extension)\n", "for doc in documents:\n", " filename = os.path.basename(doc.metadata[\"source\"])\n", " doc.metadata[\"doc_type\"] = os.path.splitext(filename)[0]\n", "\n", "print(\"Total documents loaded:\", len(documents))\n", "for d in documents:\n", " print(d.metadata)\n" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 19, "id": "6dbad489", "metadata": {}, "outputs": [ { "data": { "text/plain": [ "Document(metadata={'source': 'E:\\\\test_data_chatbot\\\\dataset\\\\Quy_che_dao_tao_HaUI.md', 'doc_type': 'Quy_che_dao_tao_HaUI'}, page_content='| BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |\\n|----------------------------------------------------------|--------------------------------------------------------------------------|\\n\\n**QUY CHẾ**\\n\\n**Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ**\\n\\n**tại trường Đại học công nghiệp Hà Nội**\\n\\n*(Ban hành kèm theo Quyết định số* ***530*** */QĐ-ĐHCN ngày 15 tháng 02 năm 2013 của Hiệu trưởng trường Đại học Công nghiệp Hà Nội)*\\n\\n**Chương I**\\n\\n**NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG**\\n\\n**Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng**\\n\\n1. Quy chế này quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, bao gồm các nội dung về: tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần; xét và công nhận tốt nghiệp.\\n\\n2. Quy chế này áp dụng đối với sinh viên hệ chính quy các trình độ đại học và cao đẳng của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội từ học kỳ 2 năm học 2012-2013.\\n\\n**Điều 2. Chương trình đào tạo**\\n\\n1. Chương trình đào tạo (sau đây gọi tắt là chương trình) thể hiện rõ: trình độ đào tạo; đối tượng đào tạo, điều kiện nhập học và điều kiện tốt nghiệp; mục tiêu đào tạo, chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học khi tốt nghiệp; khối lượng kiến thức lý thuyết, thực hành, thực tập; kế hoạch đào tạo theo thời gian thiết kế; hình thức đào tạo; hình thức đánh giá kết quả học tập; các điều kiện thực hiện chương trình.\\n\\n2. Chương trình đào tạo được các khoa trực thuộc trường Đại học Công nghiệp Hà Nội xây dựng. Mỗi chương trình gắn với một ngành (kiểu đơn ngành) hoặc với một vài ngành (kiểu song ngành, kiểu ngành chính - ngành phụ, kiểu 2 văn bằng) và được cấu trúc từ các học phần thuộc hai khối kiến thức: giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp.\\n\\n3. Đề cương chi tiết của từng học phần phải thể hiện rõ số lượng tín chỉ, điều kiện tiên quyết, nội dung lý thuyết và thực hành, phương pháp giảng dạy, hình thức đánh giá học phần, giáo trình, tài liệu tham khảo và điều kiện thí nghiệm, thực hành, thực tập phục vụ học phần.\\n\\n4. Hiệu trưởng trường Đại học Công nghiệp Hà Nội ký ban hành các chương trình đào tạo để triển khai thực hiện trong trường, với khối lượng của mỗi chương trình đào tạo không dưới 120 tín chỉ đối với khoá đại học 4 năm; 90 tín chỉ đối với khoá cao đẳng 3 năm.\\n\\n**Điều 3. Học phần và Tín chỉ**\\n\\n1. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập. Các học phần có khối lượng từ 2 đến 5 tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ trừ thực tập tốt nghiệp, khoá luận và đồ án tốt nghiệp. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học. Mỗi học phần được ký hiệu bằng một mã số riêng của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.\\n\\n2. Có hai loại học phần: học phần bắt buộc và học phần tự chọn.\\n\\na) Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích lũy;\\n\\nb) Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi chương trình.\\n\\n3. Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 giờ thực tập tại cơ sở; 45 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp (tương đương 1 tuần liên tục).\\n\\nĐối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân.\\n\\nSố tín chỉ của từng học phần được ghi trong chương trình và trong Sổ tay sinh viên.\\n\\n**Điều 4. Thời gian hoạt động giảng dạy**\\n\\nThời gian hoạt động giảng dạy của trường từ 6 giờ 30 đến 22 giờ hàng ngày trong tuần. Trưởng phòng đào tạo sắp xếp thời khoá biểu hàng ngày cho toàn trường căn cứ vào số lượng sinh viên, số lớp học và điều kiện cơ sở vật chất của trường.\\n\\n**Điều 5. Đánh giá kết quả học tập**\\n\\nKết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ qua các tiêu chí sau:\\n\\n1.Tổng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học cho mỗi học kỳ (gọi tắt là khối lượng học tập đăng ký).\\n\\n2. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó, với trọng số là số tín chỉ tương ứng của từng học phần.\\n\\n3. Khối lượng kiến thức tích lũy là khối lượng tính bằng tổng số tín chỉ của những học phần đạt điểm A, B, C hoặc D tính từ đầu khóa học.\\n\\n4. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình có trọng số của các học phần đạt điểm A, B, C hoặc D mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ.\\n\\n**Chương II**\\n\\n**TỔ CHỨC ĐÀO TẠO**\\n\\n**Điều 6. Thời gian và kế hoạch đào tạo**\\n\\n1. Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tổ chức đào tạo theo khoá học, năm học và học kỳ.\\n\\na) Khoá học là thời gian thiết kế để sinh viên hoàn thành một chương trình cụ thể. Tuỳ thuộc chương trình, khoá học tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội được quy định như sau:\\n\\n- Đào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện 3 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương; 1,5 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp cùng ngành đào tạo;\\n\\n- Đào tạo trình độ đại học được thực hiện 4 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương; 2,5 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp cùng ngành đào tạo; 1,5 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng ngành đào tạo.\\n\\nb) Năm học đầu tiên có 2 học kỳ chính và 1 học kỳ phụ, các năm học tiếp theo có 2 học kỳ chính, 2 học kỳ phụ. Mỗi học kỳ chính có 15 tuần thực học và 3 tuần thi. Học kỳ phụ có từ 4 đến 8 tuần thực học và 1 tuần thi. Học kỳ phụ để tạo điều kiện cho sinh viên được học lại, học bù hoặc học vượt.\\n\\n2. Căn cứ vào khối lượng và nội dung kiến thức tối thiểu quy định cho các chương trình, Trưởng phòng đào tạo dự kiến phân bổ số học phần cho từng năm học, từng học kỳ.\\n\\n3. Thời gian tối đa hoàn thành chương trình bằng 2 lần thời gian thiết kế cho chương trình quy định tại khoản 1 của Điều này.\\n\\nCác đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy không bị hạn chế về thời gian tối đa để hoàn thành chương trình.\\n\\n**Điều 7. Đăng ký nhập học**\\n\\n1. Khi đăng ký vào học hệ chính quy theo học chế tín chỉ tại trường sinh viên phải nộp cho phòng đào tạo các giấy tờ theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Tất cả giấy tờ trên phải được xếp vào túi hồ sơ của từng cá nhân do phòng đào tạo của trường quản lý.\\n\\n2. Sau khi xem xét thấy đủ điều kiện nhập học, phòng đào tạo trình Hiệu trưởng ký quyết định công nhận người đến học là sinh viên chính thức của trường.\\n\\n3. Mọi thủ tục đăng ký nhập học phải được hoàn thành trong thời hạn theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành.\\n\\n4. Sinh viên nhập học được nhà trường cung cấp đầy đủ các thông tin về mục tiêu, nội dung và dự kiến kế hoạch học tập của các chương trình, quy chế đào tạo, nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên.\\n\\n**Điều 8. Sắp xếp sinh viên vào học các chương trình hoặc ngành đào tạo**\\n\\nSinh viên được sắp xếp vào học các chương trình hoặc ngành đào tạo căn cứ vào nguyên vọng cá nhân và kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển trong kỳ tuyển sinh.\\n\\n**Điều 9. Tổ chức lớp học**\\n\\na) Lớp học ổn định được tổ chức theo nhóm các học phần bắt buộc trong một chương trình đào tạo. Hệ thống cán bộ lớp, cán bộ đoàn và hội sinh viên được tổ chức theo các lớp ổn định và duy trì trong cả khoá học.\\n\\nb) Lớp học độc lập được tổ chức cho từng học phần khác dựa vào đăng ký học tập của sinh viên ở từng học kỳ.\\n\\n- Số lượng sinh viên tối thiểu cho mỗi lớp học này được quy định như sau: 80 sinh viên đối với các học phần giáo dục đại cương, 60 sinh viên đối với những học phần ngành và 40 sinh viên đối với những học phần chuyên ngành. Nếu số lượng sinh viên đăng ký thấp hơn số lượng tối thiểu quy định thì lớp học sẽ không được tổ chức và sinh viên phải đăng ký chuyển sang học những học phần khác, nếu chưa đảm bảo đủ quy định về khối lượng học tập tối thiểu cho mỗi học kỳ. Trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quyết định.\\n\\n**Điều 10. Đăng ký khối lượng học tập**\\n\\n1. Đầu mỗi học kỳ, nhà trường thông báo danh sách các học phần bắt buộc và tự chọn dự kiến sẽ dạy, đề cương chi tiết, kế hoạch thi, kiểm tra kết thúc của từng học phần.\\n\\n2. Trừ một số trường hợp ngoại lệ được Hiệu trưởng cho phép, sinh viên bắt buộc phải tham dự đầy đủ các học phần ở lớp học ổn định của mình. Ngoài ra, căn cứ vào chương trình đào tạo, từng sinh viên còn phải đăng ký học bổ sung các học phần khác với phòng đào tạo.\\n\\n3. Trước thời điểm bắt đầu mỗi học kỳ, tùy theo khả năng và điều kiện học tập của bản thân, từng sinh viên phải đăng ký học các học phần dự định sẽ học trong học kỳ đó với phòng Đào tạo của trường. Trong mỗi học kỳ có hai đợt đăng ký: Đợt đăng ký chính và đợt đăng ký phụ\\n\\na) Đợt đăng ký chính được thực hiện trước thời điểm bắt đầu học kỳ 2 tuần;\\n\\nb) Đợt đăng ký phụ được thực hiện trong 2 tuần đầu của học kỳ chính hoặc trong tuần đầu của học kỳ phụ cho những sinh viên muốn đăng ký bổ sung hoặc đăng ký học đổi sang học phần khác khi không có lớp.\\n\\n4. Khối lượng học tập tối thiểu mà mỗi sinh viên phải đăng ký trong mỗi học kỳ chính được quy định như sau:\\n\\na) 15 tín chỉ cho mỗi học kỳ, trừ học kỳ cuối khóa học, đối với những sinh viên được xếp hạng học lực bình thường;\\n\\nb) 12 tín chỉ cho mỗi học kỳ, trừ học kỳ cuối khóa học, đối với những sinh viên đang trong thời gian bị xếp hạng học lực yếu.\\n\\nc) Không quy định khối lượng học tập tối thiểu đối với sinh viên ở kỳ học phụ.\\n\\nd) Các trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quyết định.\\n\\n5. Sinh viên đang trong thời gian bị xếp hạng học lực yếu chỉ được đăng ký khối lượng học tập không quá 25 tín chỉ cho mỗi học kỳ *.* Không hạn chế khối lượng tối đa đăng ký học tập của những sinh viên xếp hạng học lực bình thường.\\n\\n6. Việc đăng ký các học phần sẽ học cho từng học kỳ phải bảo đảm điều kiện tiên quyết của từng học phần và trình tự học tập của mỗi chương trình cụ thể.\\n\\n7. Phòng đào tạo tổ chức cho sinh viên đăng ký khối lượng học tập ở mỗi học kỳ. Khối lượng đăng ký học tập của sinh viên được ghi vào phiếu học tập. Phòng đào tạo theo dõi và lưu giữ kết quả đăng ký học tập của sinh viên.\\n\\n**Điều 11. Rút bớt học phần đã đăng ký**\\n\\n1. Hết thời gian đăng ký theo quy định, sinh viên muốn rút bớt học phần đã đăng ký sẽ thực hiện như sau: Trong thời gian từ tuần thứ 6 đến hết tuần thứ 8 của học kỳ chính hoặc từ tuần thứ 2 đến hết tuần thứ 3 của học kỳ phụ, sinh viên viết đơn xin rút bớt học phần (có xác nhận của CVHT) và gửi về Phòng Đào tạo. Nếu được chấp nhận, sinh viên sẽ được hủy kết quả đăng ký của các học phần xin rút nhưng không được trả lại kinh phí đào tạo của các học phần được rút.\\n\\n- Ngoài thời hạn nêu trên, khối lượng học tập đã đăng ký thành công trong học kỳ vẫn được giữ nguyên. Sinh viên không đi học được coi là tự ý bỏ học, phải nhận điểm F là điểm học phần và phải đóng học phí theo quy định.\\n\\n- Danh sách sinh viên được chấp nhận cho rút học phần được công bố trong tuần thứ 9 của học kỳ chính hoặc tuần thứ 4 của học kỳ phụ trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn).\\n\\n2. Điều kiện rút bớt các học phần đã đăng ký:\\n\\na) Sinh viên tự viết đơn theo mẫu gửi phòng đào tạo;\\n\\nb) Được cố vấn học tập chấp thuận;\\n\\nc) Không vi phạm khoản 4 Điều 10 của Quy chế này.\\n\\nSinh viên được phép thôi học đối với học phần xin rút bớt sau khi kết quả xin rút được nhà trường chấp thuận.\\n\\n**Điều 12. Đăng ký học lại hoặc học đổi**\\n\\n1. Sinh viên có học phần bắt buộc bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó ở một trong các học kỳ tiếp theo cho đến khi đạt điểm A, B, C hoặc D.\\n\\n2. Sinh viên có học phần tự chọn bị điểm F có thể đăng ký học lại học phần đó hoặc học đổi sang học phần tự chọn tương đương khác.\\n\\n3. Sinh viên được quyền đăng ký học lại các học phần bị điểm B, C, D (đối với các học phần tự chọn, sinh viên có thể đăng ký học đổi sang học phần khác) để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy. Điểm cao nhất trong các lần học sẽ được sử dụng để tính điểm chung bình chung tích lũy vào thời điểm xét học tiếp hoặc xét tốt nghiệp.\\n\\n4. Nhà trường không giới hạn số lần đăng ký học lại hoặc học đổi trong thời gian sinh viên được phép hoàn thành chương trình theo quy định. Sinh viên có thể đăng ký học lại, học đổi trong học kỳ chính hoặc học kỳ phụ theo kế hoạch tổ chức đào tạo của nhà trường.\\n\\n5. Thủ tục đăng ký học, số lần đánh giá bộ phận và thi kết thúc học phần đối với học phần học lại, học đổi cũng giống như đối với một học phần mới.\\n\\n**Điều 13. Nghỉ ốm**\\n\\nSinh viên xin nghỉ ốm trong quá trình học hoặc trong đợt thi, phải viết đơn xin phép gửi trưởng khoa quản lý sinh viên trong vòng một tuần kể từ ngày ốm, kèm theo giấy chứng nhận của cơ quan y tế trường, hoặc y tế địa phương, hoặc của bệnh viện.\\n\\n**Điều 14. Xếp hạng năm đào tạo và học lực**\\n\\n1. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào khối lượng kiến thức tích lũy (KLTL) so với khối lượng kiến thức quy định cho chương trình đào tạo (KLCT), sinh viên được xếp hạng năm đào tạo như sau:\\n| Năm đào tạo | Cao đẳng chính quy | Đại học chính quy |\\n|---------------------------------------------------|--------------------------|----------------------------|\\n| a) Sinh viên năm thứ nhất | KLTL ≤ 1/3 KLCT | KLTL ≤ 1/4 KLCT |\\n| b) Sinh viên năm thứ hai | 1/3 KLCT < KLTL≤2/3 KLCT | 1/4 KLCT < KLTL ≤ 1/2 KLCT |\\n| c) Sinh viên năm thứ ba và năm cuối khóa cao đẳng | KLTL >2/3 KLCT | 1/3 KLCT < KLTL≤3/4 KLCT |\\n| d) Sinh viên năm cuối khóa đại học | | KLTL > 3/4 KLCT |\\n\\n2. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung tích luỹ, sinh viên được xếp hạng về học lực như sau:\\n\\na) Hạng bình thường: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt từ 2,00 trở lên.\\n\\nb) Hạng yếu: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 2,00 nhưng chưa rơi vào trường hợp thôi học\\n\\n3 **.** Kết quả học tập trong học kỳ phụ sẽ được tính vào kết quả học tập học kỳ chính tổ chức ngay trước học kỳ phụ hoặc học kỳ chính tổ chức song song với học kỳ phụ để xếp hạng sinh viên về học lực.\\n\\n**Điều 15. Nghỉ học tạm thời**\\n\\n1. Sinh viên được quyền viết đơn gửi Hiệu trưởng thông qua phòng đào tạo xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau:\\n\\na) Được điều động vào các lực lượng vũ trang;\\n\\nb) Bị ốm hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài, nhưng phải có giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;\\n\\nc) Vì nhu cầu cá nhân. Trường hợp này, sinh viên phải học ít nhất một học kỳ ở trường, không rơi vào các trường hợp bị buộc thôi học quy định tại Điều 16 của Quy chế này và phải đạt điểm trung bình chung tích lũy không dưới 2,00. Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân được tính vào thời gian học chính thức quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này.\\n\\n2. Sinh viên nghỉ học tạm thời, khi muốn trở lại học tiếp tại trường, phải viết đơn gửi Hiệu trưởng ít nhất một tháng trước khi bắt đầu học kỳ mới.\\n\\n**Điều 16. Cảnh báo kết quả học tập, buộc thôi học**\\n\\n1. Cảnh báo kết quả học tập được thực hiện theo từng học kỳ, nhằm giúp cho sinh viên có kết quả học tập kém biết và lập phương án học tập thích hợp để có thể tốt nghiệp trong thời gian được phép hoàn thành chương trình quy định tại khoản 3 Điều 6. Sinh viên thuộc diện cảnh báo nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:\\n1. Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo;\\n\\nb) Điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai, dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá.\\n\\n2. Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu rơi vào một trong những trường hợp sau đây:\\n\\na) Lần thứ 2 liên tiếp có kết quả học tập rơi vào các trường hợp thuộc mục a hoặc b khoản 1 Điều này.\\n\\nb) Lần thứ 3 có kết quả học tập rơi vào các trường hợp thuộc mục a hoặc b khoản 1 Điều này.\\n\\nc) Vượt quá thời gian tối đa được phép học tại trường quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này;\\n\\nd) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do đi thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 31 của Quy chế này hoặc bị kỷ luật ở mức xoá tên khỏi danh sách sinh viên của trường.\\n\\n3. Chậm nhất là một tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, nhà trường sẽ thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. Những sinh viên thuộc diện bị buộc thôi học quy định tại mục a,b,c khoản 2 của Điều này được quyền xin xét chuyển qua các chương trình đào tạo ở trình độ thấp hơn hoặc chương trình đào tạo vừa làm vừa học tương ứng và được bảo lưu một phần kết quả học tập ở chương trình cũ. Hiệu trưởng xem xét quyết định cho chuyển chương trình đào tạo và cho bảo lưu kết quả học tập đối với từng trường hợp cụ thể. Thời hạn nhận đơn xin xét chuyển xuống học ở trình độ đào tạo thấp hơn hoặc chuyển qua chương trình đào tạo vừa làm vừa học tương ứng không quá 12 tháng kể từ khi có quyết định buộc thôi học. Nhà trường sẽ không giải quyết các trường hợp nộp đơn muộn.\\n\\n**Điều 17. Học cùng lúc hai chương trình**\\n\\n1. Sinh viên có thể đăng ký học thêm một chương trình thứ hai để khi tốt nghiệp được cấp hai bằng.\\n\\n2. Điều kiện để sinh viên học cùng lúc hai chương trình được Hiệu trưởng quy định trong văn bản riêng.\\n\\n3. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất, quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này.\\n\\n4. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được bảo lưu kết quả của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất.\\n\\n5. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai nếu có đủ điều kiện tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất.\\n\\n**Điều 18. Sinh viên chuyển trường**\\n\\n1. Sinh viên của các cơ sở giáo dục đại học khác được xét chuyển vào trường Đại học Công nghiệp Hà Nội nếu thoả mãn các điều kiện sau đây:\\n\\na) Có cùng ngành hoặc thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào tạo tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội;\\n\\nb) Được Hiệu trưởng trường xin chuyển đi chấp nhận;\\n\\nc) Không thuộc một trong các trường hợp không được phép chuyển trường quy định tại khoản 2 Điều này.\\n\\n2. Sinh viên không được phép chuyển đến trường Đại học Công nghiệp Hà Nội trong các trường hợp sau:\\n\\na) Sinh viên đã tham dự kỳ thi tuyển sinh theo đề thi chung vào trường Đại học Công nghiệp Hà Nội nhưng không trúng tuyển hoặc có kết quả thi thấp hơn điểm trúng tuyển vào ngành xin học của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.\\n\\nb) Sinh viên năm thứ nhất và năm cuối khóa;\\n\\nc) Sinh viên đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.\\n\\n3. Thủ tục chuyển đến trường:\\n\\na) Sinh viên chuyển đến phải có hồ sơ xin chuyển trường theo quy định của trường xin chuyển đi.\\n\\nb) Phòng đào tạo xử lý hồ sơ, đề xuất Hiệu trưởng quyết định tiếp nhận hoặc không tiếp nhận; quyết định việc học tập tiếp tục của sinh viên, công nhận các học phần mà sinh viên chuyển đến được chuyển đổi kết quả và số học phần phải học bổ sung trên cơ sở so sánh chương trình ở trường sinh viên xin chuyển đi và chương trình hiện tại của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.\\n\\n4. Sinh viên chuyển đi khỏi trường Đại học Công nghiệp Hà Nội phải làm đầy đủ các hồ sơ xin chuyển trường theo quy định của trường.\\n\\n**Chương III**\\n\\n**KIỂM TRA VÀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN**\\n\\n**Điều 19. Quy định thời gian có mặt trên lớp**\\n\\n1. Đối với học phần chỉ có lý thuyết hoặc học phần có cả lý thuyết và thực hành:\\n2. Sinh viên tham dự >=70% số tiết học của học phần và >= 70% số giờ học của từng bài thực hành được tham dự kỳ thi kết thúc học phần.\\n3. Sinh viên vắng mặt trên lớp quá 30% số tiết học lý thuyết hoặc quá 30% số giờ học của từng bài thực hành hoặc có điểm đánh giá bài thực hành không đạt sẽ không được tham dự kỳ thi kết thúc học phần, nhận điểm F là điểm học phần và phải đăng ký học lại học phần đó hoặc học đổi sang học phần khác (đối với học phần tự chọn).\\n\\n2. Đối với các học phần thực hành: Sinh viên tham dự >=70% số giờ học của từng bài và tất cả các điểm đánh giá đạt yêu cầu được tổng kết học phần. Trường hợp sinh viên không tham dự đủ 70% số giờ học của từng bài thực hành hoặc có điểm đánh giá bài thực hành không đạt yêu cầu sẽ nhận điểm F là điểm học phần và phải đăng ký học lại học phần đó hoặc học đổi sang học phần khác (đối với học phần tự chọn).\\n\\n**Điều 20. Tổ chức kỳ thi kết thúc học phần**\\n\\n1. Cuối học kỳ, trường tổ chức một kỳ thi chính và một kỳ thi phụ để thi kết thúc học phần. Kỳ thi phụ dành cho những sinh viên không tham dự kỳ thi chính hoặc có học phần bị điểm F ở kỳ thi chính và được tổ chức sau kỳ thi chính 2 tuần.\\n\\n2. Sinh viên vắng mặt trong kỳ thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng coi như đã dự thi một lần và phải nhận điểm 0 ở kỳ thi chính.\\n\\n3. Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng ở kỳ thi chính, nếu được trưởng khoa quản lý sinh viên cho phép, được dự thi ở kỳ thi phụ, điểm thi kết thúc học phần được coi là điểm thi lần đầu. Trường hợp học phần không đạt, sinh viên được 01 lần tham dự kỳ thi bổ sung do nhà trường tổ chức sau 02 tuần tính từ khi kết thúc kỳ thi phụ.\\n\\n**Điều 21. Ra đề thi, hình thức thi, chấm thi**\\n\\n1. Đề thi kết thúc học phần phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong chương trình. Việc ra đề thi hoặc lấy từ ngân hàng đề thi được Hiệu trưởng quy định trong văn bản riêng.\\n\\n2. Hình thức thi kết thúc học phần có thể là thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), thực hành, trắc nghiệm trên máy tính, vấn đáp, viết tiểu luận ***,*** làm bài tập lớn, hoặc kết hợp giữa các hình thức trên.\\n\\n3. Bài thi kết thúc học phần do hai giảng viên chấm (trừ các bài thi chấm bằng máy). Điểm thi được công bố trong vòng 10 ngày kể từ ngày thi, điểm thi vấn đáp được công bố công khai ngay sau mỗi buổi thi. Trường hợp hai giảng viên chấm thi không thống nhất được điểm chấm thì các giảng viên chấm thi trình trưởng bộ môn hoặc trưởng khoa quyết định. Điểm thi trắc nghiệm trên máy tính được công bố ngay sau mỗi buổi thi.\\n\\nViệc bảo quản và lưu giữ các bài thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), tiểu luận, bài tập lớn, bài thi trên máy tính ít nhất là hai năm kể từ ngày thi hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn.\\n\\n4. Giảng viên giảng dạy học phần trực tiếp ra đề thi giữa học phần, đề kiểm tra và cho điểm đánh giá bộ phận.\\n\\n5. Điểm trung bình các điểm trong kỳ, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần phải ghi vào phiếu ghi điểm tổng kết học phần theo mẫu thống nhất của trường. Hiệu trưởng quy định lưu phiếu ghi điểm học phần trong văn bản riêng.\\n\\n**Điều 22. Đánh giá học phần**\\n\\n1. Đối với các học phần chỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thực hành\\n1. Cách xác định điểm trung bình các điểm trong kỳ\\n| Stt | Các loại điểm bộ phận | Hệ số |\\n|-------|----------------------------|---------|\\n| 1 | Điểm kiểm tra thường xuyên | 1 |\\n| 2 | Điểm thi giữa học phần | 2 |\\n\\n- Điểm trung bình các điểm trong kỳ là trung bình cộng của các điểm kiểm tra thường xuyên, điểm thi giữa học phần theo hệ số của từng loại điểm. Điểm trung bình các điểm trong kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân.\\n\\n**-** Cách tính các loại điểm:\\n\\nĐiểm kiểm tra thường xuyên: Gồm các điểm kiểm tra kết quả học tập hàng ngày, điểm đánh giá phần thực hành. Đối với học phần có từ 3 tín chỉ trở xuống phải có ít nhất 1 điểm kiểm tra thường xuyên. Đối với những học phần có từ 4 tín chỉ trở lên phải có tối thiểu 2 điểm kiểm tra thường xuyên; Điểm kiểm tra thường xuyên được làm tròn đến 0,5.\\n\\nĐiểm thi giữa học phần: Áp dụng cho các học phần có từ 4 tín chỉ trở lên. Thời điểm thi và nội dung thi do giáo viên giảng dạy lựa chọn trên cơ sở tổng hợp nội dung từ đầu học phần. Thời gian làm bài thi giữa học phần từ 60 đến 90 phút. Điểm thi giữa học phần được làm tròn đến 0,5.\\n\\n1. Cách xác định điểm học phần\\n| STT | Loại điểm | Hệ số |\\n|-------|-----------------------------------|---------|\\n| 1 | Điểm trung bình các điểm trong kỳ | 1 |\\n| 2 | Điểm thi kết thúc học phần | 2 |\\n3. Điểm thi kết thúc học phần được làm tròn đến 0,5.\\n4. Điểm học phần: Là trung bình cộng của điểm trung bình các điểm trong kỳ và điểm thi kết thúc học phần theo hệ số của từng loại điểm. Điểm học phần được tính theo thang điểm 10 (từ 0 ÷ 10), làm tròn đến một chữ số thập phân và chuyển qua thang điểm chữ để tính điểm trung bình chung.\\n2. Đối với các học phần thực hành: Điểm trung bình cộng của điểm các bài thực hành trong học kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân là điểm của học phần thực hành. Điểm đánh giá các bài thực hành làm tròn đến 0,5\\n\\n**Điều 23. Các loại điểm sử dụng để tính điểm TBC học kỳ, TBC tích lũy**\\n\\n1. Các loại điểm học phần được sử dụng để tính điểm TBC học kỳ\\n\\n- Điểm học phần của các học phần trong chương trình đào tạo của ngành học thứ nhất, được tổ chức trong học kỳ chính, do sinh viên đăng ký và học lần đầu. Nếu sinh viên đăng ký học lại học phần ở học kỳ phụ tổ chức ngay sau học kỳ chính hoặc song song với học kỳ chính thì điểm học phần cao nhất trong các lần học sẽ được sử dụng để tính điểm TBC học kỳ của học kỳ chính đó.\\n\\n- Điểm học phần do sinh viên đăng ký học đổi (điều 12 của Quy chế), học vượt trong học kỳ phụ được tổ chức ngay sau học kỳ chính hoặc song song với học kỳ chính.\\n\\n- Sinh viên đã tích lũy đủ số tín chỉ và số học phần theo quy định cho nhóm học phần tự chọn trong chương trình đào tạo, nếu đăng ký học thêm các học phần khác trong nhóm thì điểm học phần đạt được sẽ sử dụng để tính điểm TBC học kỳ. Sinh viên không muốn sử dụng kết quả học tập của các học phần học thêm để tính điểm TBC học kỳ thì có thể làm đơn xin hủy học phần và gửi về Phòng Đào tạo trước thời điểm xét học tiếp để điểm học phần đó không sử dụng để tính điểm TBC học kỳ.\\n\\n2. Tính điểm TBC tích lũy: Điểm học phần cao nhất mà sinh viên tích lũy được qua các lần học được sử dụng để tính điểm TBC tích lũy tại thời điểm xét học tiếp, xét tốt nghiệp.\\n\\nĐối với các nhóm học phần tự chọn, số lượng học phần trong nhóm tự chọn sinh viên tích lũy được lớn hơn số lượng học phần quy định phải tích lũy trong nhóm tự chọn: Nhà trường sẽ sử dụng các học phần có điểm học phần cao nhất, đủ số lượng học phần theo quy định của nhóm, để tính điểm trung bình chung tích lũy.\\n\\n3. Trường hợp sinh viên đăng ký học các học phần ngoài chương trình đào tạo: Điểm học phần của các học phần không nằm trong chương trình đào tạo của ngành học, các học phần này thuộc chương trình đào tạo của ngành khác do sinh viên đăng ký học thêm, không sử dụng để tính điểm TBC học kỳ, TBC tích lũy; Kết quả tích lũy được của các học phần học thêm sẽ không ghi trong bảng kết quả học tập, sinh viên có nhu cầu nhận chứng nhận hoàn thành các học phần này sẽ làm đơn và gửi Phòng đào tạo để cấp chứng nhận.\\n\\n**Điều 24. Cách tính điểm học phần**\\n\\n1. Điểm học phần được chuyển thành điểm chữ như sau:\\n\\na) Loại đạt:\\t\\tA (8,5 - 10) \\tGiỏi\\n\\nB (7,0 - 8,4) \\tKhá\\n\\nC (5,5 - 6,9) \\tTrung bình\\n\\nD (4,0 - 5,4) \\tTrung bình yếu\\n\\nb) Loại không đạt:\\tF (dưới 4,0) \\tKém\\n\\nc) Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các kí hiệu sau:\\n\\nI \\tChưa đủ dữ liệu đánh giá.\\n\\nX \\tChưa nhận được kết quả thi.\\n\\nd) Đối với những học phần được nhà trường cho phép chuyển điểm, khi xếp mức đánh giá được sử dụng kí hiệu R viết kèm với kết quả.\\n\\n2. Việc xếp loại các mức điểm A, B, C, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây:\\n\\na) Đối với những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá bộ phận, kể cả trường hợp bỏ học, bỏ kiểm tra hoặc bỏ thi không có lý do phải nhận điểm 0;\\n\\nb) Chuyển đổi từ mức điểm I qua, sau khi đã có các kết quả đánh giá bộ phận mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ;\\n\\nc) Chuyển đổi từ các trường hợp X qua.\\n\\n3. Việc xếp loại ở mức điểm F ngoài những trường hợp như đã nêu ở khoản 3 Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F.\\n\\n4. Việc xếp loại ở mức điểm I được áp dụng cho các trường hợp sau đây:\\n\\na) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học phần sinh viên bị ốm, tai nạn hoặc lý do khách quan khác không thể dự kiểm tra hoặc thi, được trưởng khoa cho phép;\\n\\nb) Sinh viên thiếu điểm bộ phận do không thể dự kiểm tra hoặc thi vì những lý do khách quan, được giảng viên chấp thuận.\\n\\nTrước khi bắt đầu học kỳ mới kế tiếp, sinh viên có điểm I phải trả xong các nội dung còn nợ để được chuyển điểm. Nếu không hoàn thành sinh viên phải nhận điểm 0 đối với các điểm đánh giá bộ phận còn thiếu.\\n\\n5. Việc xếp loại theo mức điểm X được áp dụng đối với những học phần mà phòng đào tạo của trường chưa nhận được báo cáo kết quả học tập của sinh viên từ khoa chuyển lên.\\n\\n6. Ký hiệu R được áp dụng cho các trường hợp sau:\\n\\na) Điểm học phần được đánh giá ở các mức điểm A, B, C, D trong đợt đánh giá đầu học kỳ (nếu có) đối với một số học phần được phép thi sớm để giúp sinh viên học vượt.\\n\\nb) Những học phần được công nhận, bảo lưu kết quả khi sinh viên chuyển từ trường khác đến hoặc chuyển đổi giữa các chương trình.\\n\\n7. Các quy định đối với học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng\\n\\na) Học phần Giáo dục thể chất\\n\\n- Thời gian có mặt trên lớp: Thực hiện theo qui định đối với học phần thực hành tại Khoản 2 Điều 19.\\n\\n- Quy định cách tính điểm: Sinh viên đạt Điểm học phần từ 5 điểm trở lên (tính theo thang điểm 10) được xếp loại đạt, đã tích lũy được học phần, và được quy đổi sang thang điểm chữ để xếp loại chứng chỉ như quy định trong Điều 25.\\n\\nCác sinh viên có Điểm học phần dưới 5 sẽ phải đăng ký học lại học phần.\\n\\nb) Học phần Giáo dục Quốc phòng\\n\\nĐiều kiện thi, số lần thi kết thúc học phần, điều kiện cấp chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh thực hiện qui định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\\n\\n**Điều 25. Cách tính điểm trung bình chung**\\n\\n1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi qua điểm số như sau:\\n\\nA \\ttương ứng với \\t4\\n\\nB \\ttương ứng với \\t3\\n\\nC \\ttương ứng với \\t2\\n\\nD \\ttương ứng với\\t1\\n\\nF \\ttương ứng với \\t0\\n\\n2. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:\\n\\n\\n\\nTrong đó:\\n\\n*A* là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy\\n\\n*ai* là điểm của học phần thứ i\\n\\n*ni* là số tín chỉ của học phần thứ i\\n\\n*n* là tổng số học phần.\\n\\nĐiểm trung bình chung học kỳ để xét học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ chỉ tính theo kết quả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất. Điểm trung bình chung tích lũy để xét cảnh báo, thôi học, xếp hạng học lực sinh viên và xếp hạng tốt nghiệp được tính theo điểm học phần cao nhất trong các lần học.\\n\\n**Điều 26. Phúc tra và khiếu nại điểm**\\n\\nĐiểm học phần được công bố tại văn phòng khoa phụ trách học phần và trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn). Sinh viên phải kiểm tra kết quả điểm của mình. Sinh viên có quyền gửi đơn khiếu nại về điểm (điểm trung bình chung các điểm trong kỳ, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần) đến văn phòng khoa phụ trách học phần chậm nhất là 7 ngày sau ngày công bố. Trưởng khoa có trách nhiệm phối hợp với phòng Đào tạo và trung tâm Quản lý chất lượng để giải quyết và trả lời khiếu nại của sinh viên theo quy định của nhà trường.\\n\\n**Chương IV**\\n\\n**XÉT VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP**\\n\\n**Điều 27. Thực tập cuối khóa, làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp**\\n\\n1. Đầu học kỳ cuối khoá, các sinh viên được đăng ký làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp hoặc học thêm một số học phần chuyên môn được quy định như sau:\\n\\na) Làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp: áp dụng cho sinh viên đạt tiêu chuẩn quy định của trường và đăng ký làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Đồ án, khoá luận tốt nghiệp là học phần có khối lượng bằng 7 tín chỉ cho trình độ đại học và 5 tín chỉ cho trình độ cao đẳng.\\n\\nb) Học và thi một số học phần chuyên môn: sinh viên không thuộc diện làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc sinh viên đạt tiêu chuẩn làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp nhưng không đăng ký làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn theo quy định cho chương trình.\\n\\n2. Hiệu trưởng sẽ quy định cụ thể trong một văn bản riêng về:\\n\\na) Các tiêu chuẩn sinh viên đủ điều kiện đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp;\\n\\nb) Hình thức và thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp;\\n\\nc) Hình thức chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp;\\n\\nd) Nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn; trách nhiệm của bộ môn và khoa đối với sinh viên trong thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp.\\n\\n3. Đối với một số ngành đào tạo đòi hỏi phải dành nhiều thời gian cho thí nghiệm hoặc khảo sát để sinh viên hoàn thành đồ án, khoá luận tốt nghiệp, Hiệu trưởng giao cho trưởng khoa quản lý học phần bố trí thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp của sinh viên kết hợp với thời gian thực tập chuyên môn cuối khoá.\\n\\n**Điều 28. Chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp**\\n\\n**1. Hiệu trưởng quyết định quy trình hướng dẫn và tổ chức bảo vệ đồ án khóa luận tốt nghiệp trong văn bản riêng.**\\n\\n2. Điểm của đồ án, khoá luận tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó chuyển sang thang điểm chữ theo quy định tại khoản 1, Điều 24 của Quy chế này.\\n\\nĐiểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học.\\n\\n3. Sinh viên có đồ án, khoá luận tốt nghiệp bị điểm F không được làm lại đồ án, khóa luận tốt nghiệp mà phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn để thay thế, sao cho tổng số tín chỉ của các học phần chuyên môn học thêm tương đương với số tín chỉ của đồ án, khóa luận tốt nghiệp.\\n\\n**Điều 29. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp**\\n\\n1. Sinh viên được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:\\n\\na) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mứcđình chỉ học tập;\\n\\nb) Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo được quy định tại Điều 2 của Quy chế này;\\n\\nc) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;\\n\\nd) Có các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định của Hiệu trưởng;\\n\\nđ) Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và hoàn thành học phần giáo dục thể chất đối với các ngành không chuyên về thể dục - thể thao;\\n\\ne) Có đơn gửi Phòng đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khoá học.\\n\\n2. Sau mỗi học kỳ, Hội đồng xét tốt nghiệp căn cứ các điều kiện công nhận tốt nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này để lập danh sách những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.\\n\\nHội đồng xét tốt nghiệp trường do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng uỷ quyền làm Chủ tịch, trưởng phòng đào tạo làm Thư ký và các thành viên là các trưởng khoa chuyên môn, trưởng phòng công tác sinh viên.\\n\\n3. Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.\\n\\n**Điều 30. Cấp bằng tốt nghiệp, bảo lưu kết quả học tập, chuyển chương trình đào tạo và chuyển loại hình đào tạo**\\n\\n1. Bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng được cấp theo ngành đào tạo chính (đơn ngành hoặc song ngành). Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học, như sau:\\n\\na) Loại xuất sắc:\\t Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;\\n\\nb) Loại giỏi:\\t \\t Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59;\\n\\nc) Loại khá:\\t \\t Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;\\n\\nd) Loại trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49.\\n\\n2. Hạng tốt nghiệp của những sinh viên có kết quả học tập toàn khoá loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức, nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:\\n\\na) Có khối lượng của các học phần phải thi lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;\\n\\nb) Đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.\\n\\n3. Kết quả học tập của sinh viên được ghi vào bảng điểm theo từng học phần. Trong bảng điểm còn ghi chuyên ngành (hướng chuyên sâu) hoặc ngành phụ (nếu có).\\n\\n4. Nếu kết quả học tập của sinh viên thỏa mãn những quy định tại khoản 1 Điều 29 của Quy chế này đối với một số chương trình đào tạo tương ứng với các ngành đào tạo khác nhau, thì sinh viên được cấp các bằng tốt nghiệp khác nhau tương ứng với các ngành đào tạo đó.\\n\\n5. Sinh viên còn nợ các chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất, nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp.\\n\\n6. Sinh viên không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận của trường về các học phần đã học trong chương trình. Những sinh viên này có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin chuyển qua các chương trình khác theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Quy chế này.\\n\\n**Chương V**\\n\\n**XỬ LÝ VI PHẠM & ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH**\\n\\nĐiều 31. Xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm các quy định về thi, kiểm tra\\n\\n1. Trong khi dự kiểm tra thường xuyên, chuẩn bị tiểu luận, bài tập lớn, thi giữa học phần, thi kết thúc học phần, chuẩn bị đồ án, khoá luận tốt nghiệp nếu vi phạm quy chế, sinh viên sẽ bị xử lý kỷ luật với từng học phần đã vi phạm.\\n\\n2. Sinh viên đi thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập một năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai.\\n\\n**3. Trừ trường hợp như quy định tại khoản 2 của Điều này, mức độ sai phạm và khung xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm được thực hiện theo các quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy.**\\n\\n**Điều 32. Điều khoản thi hành**\\n\\nQuy chế này được áp dụng cho tất cả các khóa đào tạo đại học và cao đẳng chính quy học theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội kể từ học kỳ 2 năm học 2012-2013, thay thế cho Quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 1321/QĐ-ĐHCN ngày 22 tháng 08 năm 2011 của Hiệu trưởng trường Đại học Công nghiệp Hà Nội và các Hướng dẫn thực hiện Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy đã ban hành trước đây.\\n\\nViệc điều chỉnh, bổ sung các điều khoản của Quy chế do Hiệu trưởng quyết định.\\n\\n**HIỆU TRƯỞNG**\\n\\n**TS. Trần Đức Quý**')" ] }, "execution_count": 19, "metadata": {}, "output_type": "execute_result" } ], "source": [ "documents[0]" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 20, "id": "173e97fd", "metadata": {}, "outputs": [ { "name": "stdout", "output_type": "stream", "text": [ "Created 121 chunks\n" ] } ], "source": [ "text_splitter = RecursiveCharacterTextSplitter(\n", " chunk_size=800, # Slightly smaller chunks for better retrieval\n", " chunk_overlap=100, # Reduced overlap for performance\n", " separators=[\"\\n\\n\", \"\\n\", \". \", \" \", \"\"] # Better separation\n", ")\n", "\n", "chunks = text_splitter.split_documents(documents)\n", "print(f\"Created {len(chunks)} chunks\")" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 21, "id": "080bfdd4", "metadata": {}, "outputs": [ { "data": { "text/plain": [ "Document(metadata={'source': 'E:\\\\test_data_chatbot\\\\dataset\\\\Quy_che_dao_tao_HaUI.md', 'doc_type': 'Quy_che_dao_tao_HaUI'}, page_content='2. Căn cứ vào khối lượng và nội dung kiến thức tối thiểu quy định cho các chương trình, Trưởng phòng đào tạo dự kiến phân bổ số học phần cho từng năm học, từng học kỳ.\\n\\n3. Thời gian tối đa hoàn thành chương trình bằng 2 lần thời gian thiết kế cho chương trình quy định tại khoản 1 của Điều này.\\n\\nCác đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy không bị hạn chế về thời gian tối đa để hoàn thành chương trình.\\n\\n**Điều 7. Đăng ký nhập học**')" ] }, "execution_count": 21, "metadata": {}, "output_type": "execute_result" } ], "source": [ "chunks[9]" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 22, "id": "fb5fe65c", "metadata": {}, "outputs": [ { "name": "stdout", "output_type": "stream", "text": [ "Các loại tài liệu đã tìm thấy: Chapter V, chapter III, Chapter IV, Chapter I, Quy_che_dao_tao_HaUI, Chapter II\n" ] } ], "source": [ "doc_types = set(chunk.metadata['doc_type'] for chunk in chunks)\n", "print(f\"Các loại tài liệu đã tìm thấy: {', '.join(doc_types)}\")" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 23, "id": "3571176c", "metadata": {}, "outputs": [], "source": [ "for chunk in chunks:\n", " if 'Nguyễn Thị Lan' in chunk.page_content:\n", " print(chunk)\n", " print(\"_________\")" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 24, "id": "536af010", "metadata": {}, "outputs": [], "source": [ "from langchain.schema import Document\n", "from langchain_openai import OpenAIEmbeddings, ChatOpenAI\n", "from langchain_chroma import Chroma\n", "import numpy as np\n", "from sklearn.manifold import TSNE\n", "import plotly.graph_objects as go" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 25, "id": "8fffc5b9", "metadata": {}, "outputs": [ { "name": "stderr", "output_type": "stream", "text": [ "C:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Temp\\ipykernel_13032\\3339664498.py:9: LangChainDeprecationWarning: The class `HuggingFaceEmbeddings` was deprecated in LangChain 0.2.2 and will be removed in 1.0. An updated version of the class exists in the :class:`~langchain-huggingface package and should be used instead. To use it run `pip install -U :class:`~langchain-huggingface` and import as `from :class:`~langchain_huggingface import HuggingFaceEmbeddings``.\n", " embeddings = HuggingFaceEmbeddings(model_name=\"sentence-transformers/all-MiniLM-L6-v2\")\n" ] }, { "name": "stdout", "output_type": "stream", "text": [ "WARNING:tensorflow:From c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\tf_keras\\src\\losses.py:2976: The name tf.losses.sparse_softmax_cross_entropy is deprecated. Please use tf.compat.v1.losses.sparse_softmax_cross_entropy instead.\n", "\n" ] } ], "source": [ "# Đưa các đoạn văn bản (chunks) vào Vector Store, liên kết mỗi đoạn với một vector embedding\n", "\n", "#embeddings = OpenAIEmbeddings()\n", "\n", "# Nếu bạn muốn sử dụng embeddings miễn phí từ HuggingFace (thay vì OpenAI),\n", "# hãy thay dòng embeddings = OpenAIEmbeddings()\n", "# bằng:\n", "from langchain.embeddings import HuggingFaceEmbeddings\n", "embeddings = HuggingFaceEmbeddings(model_name=\"sentence-transformers/all-MiniLM-L6-v2\")\n" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 26, "id": "5d2ae223", "metadata": {}, "outputs": [], "source": [ "# Vì giá cả là yếu tố quan trọng với công ty của chúng ta, nên ta sẽ sử dụng mô hình chi phí thấp\n", "MODEL = \"gpt-4o-mini\"\n", "\n", "# Đặt tên cho database vector (có thể tùy chọn)\n", "db_name = \"vector_db\"\n", "\n", "# Kiểm tra nếu database Chroma đã tồn tại, thì xóa collection để khởi động lại từ đầu\n", "if os.path.exists(db_name):\n", " Chroma(persist_directory=db_name, embedding_function=embeddings).delete_collection()" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 27, "id": "13a7e7ca", "metadata": {}, "outputs": [ { "name": "stdout", "output_type": "stream", "text": [ "Vectorstore created with 121 documents\n" ] } ], "source": [ "# Tạo vector store bằng Chroma\n", "vectorstore = Chroma.from_documents(\n", " documents=chunks, # Danh sách các đoạn văn bản đã chia nhỏ\n", " embedding=embeddings, # Hàm embedding (ví dụ: OpenAI hoặc HuggingFace)\n", " persist_directory=db_name # Thư mục lưu trữ database\n", ")\n", "# Kiểm tra số lượng document đã được lưu vào vector store\n", "print(f\"Vectorstore created with {vectorstore._collection.count()} documents\")\n" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 28, "id": "f65f16b8", "metadata": {}, "outputs": [ { "name": "stdout", "output_type": "stream", "text": [ "The vectors have 384 dimensions\n" ] } ], "source": [ "# Lấy ra bộ sưu tập vector từ vectorstore\n", "collection = vectorstore._collection\n", "\n", "# Lấy 1 embedding từ database\n", "sample_embedding = collection.get(limit=1, include=[\"embeddings\"])[\"embeddings\"][0]\n", "\n", "# Kiểm tra số chiều (số phần tử trong vector)\n", "dimensions = len(sample_embedding)\n", "print(f\"The vectors have {dimensions:,} dimensions\")" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 29, "id": "dda31482", "metadata": {}, "outputs": [ { "data": { "text/plain": [ "array([-7.52693564e-02, 8.09942782e-02, 5.66499028e-03, -5.37945144e-02,\n", " -3.27837430e-02, 2.05684099e-02, 5.53158075e-02, 2.88857371e-02,\n", " 3.55300941e-02, 2.96970457e-03, 1.97156981e-01, -1.52354077e-01,\n", " -1.57556981e-02, -3.59294787e-02, 1.93178803e-02, 2.22898070e-02,\n", " -7.85128176e-02, 5.11378655e-03, -9.41218659e-02, -5.61743006e-02,\n", " -3.82396318e-02, -1.19635509e-02, -5.22212833e-02, -6.81176828e-03,\n", " 7.69528444e-04, 2.52225809e-02, 2.96064094e-03, 5.83366230e-02,\n", " 6.19570129e-02, -1.02814659e-01, -1.96428094e-02, 9.34371427e-02,\n", " 3.29540228e-03, -2.37782896e-02, 4.09441553e-02, -1.95903312e-02,\n", " -4.45915945e-02, -1.10558439e-02, 5.59740365e-02, 2.73543410e-02,\n", " -2.20156517e-02, -2.84697190e-02, 3.47793102e-02, -1.09660536e-01,\n", " 6.82622790e-02, 4.56457585e-02, -6.87996447e-02, -2.81095337e-02,\n", " 1.20402873e-02, -1.53102763e-02, -5.64538464e-02, 5.95052317e-02,\n", " -5.37955575e-02, 1.23650841e-01, -3.84177193e-02, -4.83015627e-02,\n", " 1.80404671e-02, 2.83335540e-02, 5.16515970e-02, -5.14164157e-02,\n", " -4.36896048e-02, 3.82285155e-02, -5.09642102e-02, -6.56206757e-02,\n", " 4.29077148e-02, -7.48039596e-03, -1.97814666e-02, -6.54007867e-02,\n", " -1.11950645e-02, 2.60416437e-02, -1.71309710e-02, -4.01070900e-02,\n", " -3.36439349e-02, 1.69928558e-02, -3.24006602e-02, 3.13339978e-02,\n", " -5.24142981e-02, -1.42364288e-02, -1.05401594e-03, -6.39239624e-02,\n", " -9.45633836e-03, 6.08959533e-02, 7.89750814e-02, -3.42283398e-02,\n", " -1.83695741e-02, 4.72086668e-02, -9.77037847e-02, 6.75185816e-03,\n", " -4.72154794e-03, -8.23571831e-02, -1.47879431e-02, 8.55101198e-02,\n", " -7.03666285e-02, 2.87528499e-03, -2.76188813e-02, 1.25978412e-02,\n", " 7.56639615e-03, 5.21114431e-02, 4.48654452e-03, 8.58597457e-02,\n", " 9.51545462e-02, 1.79555528e-02, -8.77429098e-02, -9.40053537e-02,\n", " -1.07544288e-01, 6.35852814e-02, 4.06686515e-02, -6.13047462e-03,\n", " 3.37045975e-02, -8.72713141e-03, -8.34689066e-02, -3.06083565e-03,\n", " 6.54137181e-03, -1.60411820e-01, -4.81154285e-02, 5.72939403e-02,\n", " -3.15774754e-02, -1.48886477e-03, -1.80186052e-02, 1.51973488e-02,\n", " 4.12647240e-02, -2.49149892e-02, -3.33549678e-02, 3.51835266e-02,\n", " -1.91984978e-02, -4.55100611e-02, 5.17326780e-02, -4.67088080e-33,\n", " 7.39600733e-02, 2.93832030e-02, 4.09703739e-02, -6.80307746e-02,\n", " 6.47867844e-02, -5.90606406e-02, -3.52053754e-02, -7.80017376e-02,\n", " -5.09994254e-02, -1.17814280e-02, -6.42926469e-02, -4.89438362e-02,\n", " -7.91707411e-02, -1.14569120e-01, 3.34737115e-02, -6.49423003e-02,\n", " 1.77275725e-02, -3.97179127e-02, -4.76116464e-02, -1.93389170e-02,\n", " 4.33784015e-02, -9.77833197e-03, -2.56102905e-02, 4.51258896e-03,\n", " 7.10503384e-02, 5.35969771e-02, 1.34973386e-02, -2.73828022e-02,\n", " -3.61892842e-02, 4.04148698e-02, 4.73497771e-02, 4.33344245e-02,\n", " -8.07326958e-02, -1.08804420e-01, -1.33125141e-01, -5.23266196e-02,\n", " -2.36647278e-02, 2.55321320e-02, -2.23335270e-02, -1.64849926e-02,\n", " 3.35695483e-02, 2.13956162e-02, -1.34903714e-02, 4.17442992e-02,\n", " 1.55818288e-03, 2.45499406e-02, -1.26972711e-02, -5.25079258e-02,\n", " 7.21586421e-02, -1.34986769e-02, -4.45935242e-02, -9.39658657e-02,\n", " -9.83041674e-02, 5.17636240e-02, 6.20139539e-02, -5.31574860e-02,\n", " -3.32888700e-02, -2.87186056e-02, -3.83783020e-02, 8.99947509e-02,\n", " 2.43485942e-02, -2.53576040e-02, -6.23891242e-02, 3.19539048e-02,\n", " -3.98745239e-02, -3.64023112e-02, -1.65858157e-02, 4.02840413e-02,\n", " 4.72105108e-02, -6.72955438e-02, -5.52324094e-02, -5.71522787e-02,\n", " 5.43584712e-02, 1.10192588e-02, -3.35217938e-02, -7.27434009e-02,\n", " 9.20980889e-03, 1.24945939e-02, 1.44574535e-03, 1.08534833e-02,\n", " -4.87007499e-02, 4.41993475e-02, -6.27575666e-02, -5.20648733e-02,\n", " -2.76555028e-02, -7.31638586e-03, 2.41659749e-02, -6.81831464e-02,\n", " 1.23872487e-02, 6.46693632e-04, -6.32724613e-02, 3.99629725e-03,\n", " 8.76566917e-02, -2.56920811e-02, -6.28974363e-02, 1.29068729e-33,\n", " 2.27611139e-02, 7.34637827e-02, -5.57998307e-02, -1.43360076e-02,\n", " 1.35282362e-02, -2.72716582e-03, 3.45312059e-02, 1.56411547e-02,\n", " 2.33933348e-02, 1.93113703e-02, 2.31489707e-02, -1.07667763e-02,\n", " -9.33108013e-03, 3.52583267e-02, 3.68967578e-02, 5.51930070e-02,\n", " 5.62123023e-02, 1.08725257e-01, 6.45032432e-03, 6.50271550e-02,\n", " -4.28452995e-03, 1.63247027e-02, -6.53403774e-02, -1.29947104e-02,\n", " -1.59692857e-02, 6.87054843e-02, 3.25071439e-02, 1.32893194e-02,\n", " 4.88656908e-02, 1.10582441e-01, -1.46345384e-02, -9.57632363e-02,\n", " -7.20733702e-02, 8.11345205e-02, 2.30642278e-02, -1.17414057e-01,\n", " 8.44961852e-02, 4.59876284e-02, -5.25704324e-02, 1.86263770e-02,\n", " 6.13216951e-04, -9.67478100e-03, 3.76348235e-02, 1.92313492e-02,\n", " -1.73426289e-02, 1.54887401e-02, 4.21897545e-02, -4.90979739e-02,\n", " -1.14660174e-01, -4.77405041e-02, 1.20588616e-01, -3.00191715e-02,\n", " -3.75490338e-02, 2.87212851e-03, -2.59502474e-02, 5.64637557e-02,\n", " -1.25150671e-02, -2.47736424e-02, -6.93290830e-02, -6.23197742e-02,\n", " -7.40522798e-03, 3.59592363e-02, -2.78251022e-02, -2.37002987e-02,\n", " 8.05724040e-02, 3.85503583e-02, 1.94411930e-02, 4.40111291e-03,\n", " 4.29015420e-02, -6.29369617e-02, -4.27640192e-02, -4.70359027e-02,\n", " 1.29342126e-02, 3.43465619e-02, 7.88275376e-02, 2.57616892e-04,\n", " -4.69317921e-02, 6.36505336e-02, 3.48733626e-02, 4.53818077e-03,\n", " -6.17753752e-02, -3.57388258e-02, -2.74729021e-02, -2.87941657e-02,\n", " -1.91169549e-02, 4.25588824e-02, -1.41922496e-02, 2.73711886e-02,\n", " 4.70560566e-02, 2.07678974e-02, -5.02854474e-02, 3.92918438e-02,\n", " 1.18113585e-01, 5.78725450e-02, 5.90421706e-02, -3.62685952e-08,\n", " 2.18589660e-02, -1.36215806e-01, -3.19739096e-02, 6.13128208e-03,\n", " 4.98509360e-03, -2.50455532e-02, 1.59213860e-02, -4.72476184e-02,\n", " 2.38835029e-02, -2.32359581e-03, 4.57588807e-02, 4.77738790e-02,\n", " -4.68568690e-02, -5.43390512e-02, -1.09304604e-03, 9.73873213e-03,\n", " -2.24483293e-02, 6.81876615e-02, -1.00068226e-02, -9.89186093e-02,\n", " 2.27899291e-02, 9.28355847e-03, 4.48596328e-02, -2.84348466e-02,\n", " -4.12804857e-02, 7.20333159e-02, -2.28177961e-02, 4.74200472e-02,\n", " -5.50887920e-02, 6.77162781e-02, 3.38774435e-02, -2.42466796e-02,\n", " 3.17161391e-03, -5.03849983e-02, 5.66007607e-02, -8.63780174e-03,\n", " -3.29287932e-03, -1.03629101e-02, 2.54680719e-02, 5.16381413e-02,\n", " 4.38735597e-02, -2.81199999e-02, 2.90872864e-02, 2.66026258e-02,\n", " 1.03054911e-01, -2.46352945e-02, 4.88924347e-02, -5.36392741e-02,\n", " 6.40897974e-02, -5.19266585e-03, -4.53419462e-02, -3.32879312e-02,\n", " 4.18974906e-02, -1.67131778e-02, -4.01200987e-02, 4.86510359e-02,\n", " 4.18342948e-02, 4.38970104e-02, 4.96852770e-03, -4.04234454e-02,\n", " 9.22534391e-02, 3.88531834e-02, -1.72253866e-02, 4.21441868e-02])" ] }, "execution_count": 29, "metadata": {}, "output_type": "execute_result" } ], "source": [ "sample_embedding" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 30, "id": "17e1f1b4", "metadata": {}, "outputs": [], "source": [ "# Lấy toàn bộ vector, tài liệu và metadata từ collection\n", "result = collection.get(include=['embeddings', 'documents', 'metadatas'])\n", "\n", "# Đưa embedding vào mảng numpy\n", "vectors = np.array(result['embeddings'])\n", "\n", "# Lưu lại văn bản\n", "documents = result['documents']\n", "\n", "# Trích loại tài liệu từ metadata (giả sử có 'doc_type')\n", "doc_types = [metadata['doc_type'] for metadata in result['metadatas']]\n", "\n", "# Gán màu sắc tùy theo loại tài liệu\n", "# colors = [['blue', 'green', 'red', 'orange'][['company', 'employees', 'visas', 'schools'].index(t)] for t in doc_types]\n" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 31, "id": "911cb23f", "metadata": {}, "outputs": [], "source": [ "color_map = {\n", " \"Quy_che_dao_tao_HaUI\": \"blue\",\n", " \"Chapter I\": \"green\",\n", " \"Chapter II\": \"red\",\n", " \"Chapter III\": \"orange\",\n", " \"Chapter IV\": \"purple\",\n", " \"Chapter V\": \"brown\"\n", "}\n", "\n", "colors = [color_map.get(t, \"gray\") for t in doc_types] # mặc định gray nếu chưa có" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 32, "id": "bbf6fd2f", "metadata": {}, "outputs": [], "source": [ "# Con người chúng ta dễ hình dung mọi thứ trong không gian 2D hơn!\n", "# Giảm số chiều của vector xuống 2D bằng t-SNE\n", "# (T-distributed Stochastic Neighbor Embedding)\n", "\n", "tsne = TSNE(n_components=2, random_state=42)\n", "reduced_vectors = tsne.fit_transform(vectors)\n", "\n", "# Tạo biểu đồ scatter 2D\n", "fig = go.Figure(data=[go.Scatter(\n", " x=reduced_vectors[:, 0],\n", " y=reduced_vectors[:, 1],\n", " mode='markers',\n", " marker=dict(size=5, color=colors, opacity=0.8),\n", " text=[f\"Loại: {t}
Văn bản: {d[:100]}...\" for t, d in zip(doc_types, documents)],\n", " hoverinfo='text'\n", ")])\n", "\n", "fig.update_layout(\n", " title='Biểu đồ 2D Chroma Vector Store',\n", " scene=dict(xaxis_title='x', yaxis_title='y'),\n", " width=800,\n", " height=600,\n", " margin=dict(r=20, b=10, l=10, t=40)\n", ")\n", "\n", "fig.show(renderer=\"browser\")" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 33, "id": "71d34dc1", "metadata": {}, "outputs": [], "source": [ "from langchain.memory import ConversationBufferWindowMemory \n", "from langchain.chains import ConversationalRetrievalChain" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 34, "id": "304b8f4d", "metadata": {}, "outputs": [ { "name": "stderr", "output_type": "stream", "text": [ "C:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Temp\\ipykernel_13032\\2637877394.py:8: LangChainDeprecationWarning:\n", "\n", "Please see the migration guide at: https://python.langchain.com/docs/versions/migrating_memory/\n", "\n" ] } ], "source": [ "# Tạo mô hình Chat với OpenAI\n", "llm = ChatOpenAI(\n", " temperature=0.7, \n", " model_name=MODEL,\n", ")\n", "\n", "# Thiết lập bộ nhớ hội thoại\n", "memory = ConversationBufferWindowMemory(memory_key='chat_history', return_messages=True)\n", "\n", "# Tạo retriever từ vector store (Chroma)\n", "retriever = vectorstore.as_retriever()\n", "\n", "# Kết nối tất cả thành một chuỗi hội thoại có khả năng truy xuất (RAG pipeline)\n", "conversation_chain = ConversationalRetrievalChain.from_llm(\n", " llm=llm,\n", " retriever=retriever,\n", " memory=memory\n", ")\n" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 35, "id": "e53e7ac7", "metadata": {}, "outputs": [], "source": [ "# Test query with performance monitoring\n", "def test_query_performance():\n", " \"\"\"Test query with timing\"\"\"\n", " query = \"Bạn có thể mô tả ngắn gọn về cách tính điểm trung bình chung không?\"\n", " start_time = time.time()\n", " result = conversation_chain.invoke({\"question\": query})\n", " end_time = time.time()\n", " \n", " print(f\"Query processed in {end_time - start_time:.2f} seconds\")\n", " print(\"Answer:\", result[\"answer\"])\n", " if \"source_documents\" in result:\n", " print(f\"Used {len(result['source_documents'])} source documents\")" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 36, "id": "8432ee06", "metadata": {}, "outputs": [ { "name": "stdout", "output_type": "stream", "text": [ "Query processed in 2.24 seconds\n", "Answer: Tôi không biết.\n" ] } ], "source": [ "test_query_performance()" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 37, "id": "9dfbaeff", "metadata": {}, "outputs": [], "source": [ "# set up a new conversation memory for the chat\n", "memory = ConversationBufferWindowMemory(memory_key='chat_history', return_messages=True)\n", "\n", "# putting it together: set up the conversation chain with the GPT 4o-mini LLM, the vector store and memory\n", "conversation_chain = ConversationalRetrievalChain.from_llm(llm=llm, retriever=retriever, memory=memory)" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 38, "id": "aa6eca06", "metadata": {}, "outputs": [], "source": [ "# Wrapping in a function - note that history isn't used, as the memory is in the conversation_chain\n", "\n", "def chat(message, history):\n", " result = conversation_chain.invoke({\"question\": message})\n", " return result[\"answer\"]" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 39, "id": "5a8c9bcc", "metadata": {}, "outputs": [ { "name": "stdout", "output_type": "stream", "text": [ "* Running on local URL: http://127.0.0.1:7861\n", "* To create a public link, set `share=True` in `launch()`.\n" ] }, { "data": { "text/html": [ "
" ], "text/plain": [ "" ] }, "metadata": {}, "output_type": "display_data" } ], "source": [ "# And in Gradio:\n", "\n", "view = gr.ChatInterface(chat, type=\"messages\").launch(inbrowser=True)" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 40, "id": "01bc5b9f", "metadata": {}, "outputs": [], "source": [ "# Hãy cùng tìm hiểu xem điều gì được gửi phía sau hậu trường\n", "\n", "from langchain_core.callbacks import StdOutCallbackHandler\n", "\n", "llm = ChatOpenAI(temperature=0.7, model_name=MODEL)\n", "\n", "memory = ConversationBufferWindowMemory(memory_key='chat_history', return_messages=True)\n", "\n", "retriever = vectorstore.as_retriever()\n", "\n", "conversation_chain = ConversationalRetrievalChain.from_llm(\n", " llm=llm, \n", " retriever=retriever, \n", " memory=memory, \n", " callbacks=[StdOutCallbackHandler()]\n", ")\n", "\n", "\n" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 41, "id": "53c9610c", "metadata": {}, "outputs": [], "source": [ "# create a new Chat with OpenAI\n", "llm = ChatOpenAI(temperature=0.7, model_name=MODEL)\n", "\n", "# set up the conversation memory for the chat\n", "memory = ConversationBufferWindowMemory(memory_key='chat_history', return_messages=True)\n", "\n", "# the retriever is an abstraction over the VectorStore that will be used during RAG; k is how many chunks to use\n", "retriever = vectorstore.as_retriever(search_kwargs={\"k\": 30})\n", "\n", "# putting it together: set up the conversation chain with the GPT 3.5 LLM, the vector store and memory\n", "conversation_chain = ConversationalRetrievalChain.from_llm(\n", " llm=llm, \n", " retriever=retriever, \n", " memory=memory, \n", " callbacks=[StdOutCallbackHandler()]\n", ")\n" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 42, "id": "5e971c49", "metadata": {}, "outputs": [], "source": [ "def chat(question, history):\n", " result = conversation_chain.invoke({\"question\": question})\n", " return result[\"answer\"]\n" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 43, "id": "2f71c1b3", "metadata": {}, "outputs": [ { "name": "stdout", "output_type": "stream", "text": [ "* Running on local URL: http://127.0.0.1:7862\n", "* To create a public link, set `share=True` in `launch()`.\n" ] }, { "data": { "text/html": [ "
" ], "text/plain": [ "" ] }, "metadata": {}, "output_type": "display_data" } ], "source": [ "\n", "view = gr.ChatInterface(chat, type=\"messages\").launch(inbrowser=True)" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": null, "id": "b400f907", "metadata": {}, "outputs": [], "source": [] }, { "cell_type": "markdown", "id": "bf90389e", "metadata": {}, "source": [ "# 3 Improve RAG Ensemble Hybrid Retrieval." ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 44, "id": "0ce0a983", "metadata": {}, "outputs": [ { "name": "stderr", "output_type": "stream", "text": [ "C:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Temp\\ipykernel_13032\\303262969.py:6: DeprecationWarning:\n", "\n", "Retrievers must implement abstract `_get_relevant_documents` method instead of `get_relevant_documents`\n", "\n", "C:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Temp\\ipykernel_13032\\303262969.py:6: DeprecationWarning:\n", "\n", "Retrievers must implement abstract `_aget_relevant_documents` method instead of `aget_relevant_documents`\n", "\n" ] } ], "source": [ "from langchain.schema import BaseRetriever, Document\n", "from langchain.retrievers import EnsembleRetriever\n", "from typing import List, Dict\n", "\n", "# 1. Fix keyword retriever to search content, not just title\n", "class KeywordRetriever(BaseRetriever):\n", " context_dict: Dict[str, str]\n", "\n", " def get_relevant_documents(self, query: str) -> List[Document]:\n", " relevant_docs = []\n", " for title, content in self.context_dict.items():\n", " if any(kw in content.lower() for kw in query.lower().split()):\n", " relevant_docs.append(Document(page_content=content, metadata={\"source\": title}))\n", " return relevant_docs\n", "\n", " async def aget_relevant_documents(self, query: str) -> List[Document]:\n", " return self.get_relevant_documents(query)\n", "\n", "# 2. Use keyword + properly configured vector retriever\n", "keyword_retriever = KeywordRetriever(context_dict=ctx)\n", "vector_retriever = vectorstore.as_retriever(\n", " search_kwargs={\"k\": 30}\n", ")\n", "\n", "# 3. Ensemble\n", "hybrid_retriever = EnsembleRetriever(\n", " retrievers=[keyword_retriever, vector_retriever],\n", " weights=[0.5, 0.5]\n", ")\n", "\n", "# 4. Conversation chain\n", "conversation_chain = ConversationalRetrievalChain.from_llm(\n", " llm=llm,\n", " retriever=hybrid_retriever,\n", " memory=memory,\n", " callbacks=[StdOutCallbackHandler()]\n", ")\n" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": 46, "id": "b6878b9d", "metadata": {}, "outputs": [ { "name": "stdout", "output_type": "stream", "text": [ "\n", "\n", "\u001b[1m> Entering new ConversationalRetrievalChain chain...\u001b[0m\n", "\n", "\n", "\u001b[1m> Entering new StuffDocumentsChain chain...\u001b[0m\n", "\n", "\n", "\u001b[1m> Entering new LLMChain chain...\u001b[0m\n", "Prompt after formatting:\n", "\u001b[32;1m\u001b[1;3mSystem: Use the following pieces of context to answer the user's question. \n", "If you don't know the answer, just say that you don't know, don't try to make up an answer.\n", "----------------\n", ". Nhà trường sẽ không giải quyết các trường hợp nộp đơn muộn.\n", "\n", "5. Việc xếp loại theo mức điểm X được áp dụng đối với những học phần mà phòng đào tạo của trường chưa nhận được báo cáo kết quả học tập của sinh viên từ khoa chuyển lên.\n", "\n", "6. Ký hiệu R được áp dụng cho các trường hợp sau:\n", "\n", "a) Điểm học phần được đánh giá ở các mức điểm A, B, C, D trong đợt đánh giá đầu học kỳ (nếu có) đối với một số học phần được phép thi sớm để giúp sinh viên học vượt.\n", "\n", "b) Những học phần được công nhận, bảo lưu kết quả khi sinh viên chuyển từ trường khác đến hoặc chuyển đổi giữa các chương trình.\n", "\n", "7. Các quy định đối với học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng\n", "\n", "a) Học phần Giáo dục thể chất\n", "\n", "- Thời gian có mặt trên lớp: Thực hiện theo qui định đối với học phần thực hành tại Khoản 2 Điều 19.\n", "\n", ". Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n", "1. Quy chế này quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, bao gồm các nội dung về: tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần; xét và công nhận tốt nghiệp.\n", "2. Quy chế này áp dụng đối với sinh viên hệ chính quy các trình độ đại học và cao đẳng của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội từ học kỳ 2 năm học 2012-2013.\n", "\n", "##\n", "\n", "Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học.\n", "\n", "3. Sinh viên có đồ án, khoá luận tốt nghiệp bị điểm F không được làm lại đồ án, khóa luận tốt nghiệp mà phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn để thay thế, sao cho tổng số tín chỉ của các học phần chuyên môn học thêm tương đương với số tín chỉ của đồ án, khóa luận tốt nghiệp.\n", "\n", "## Điều 29. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp\n", "\n", "1. Sinh viên được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:\n", "\n", "a) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mứcđình chỉ học tập;\n", "\n", "b) Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo được quy định tại Điều 2 của Quy chế này;\n", "\n", "của Quy chế này;\n", "\n", "c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;\n", "\n", "d) Có các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định của Hiệu trưởng;\n", "\n", "đ) Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và hoàn thành học phần giáo dục thể chất đối với các ngành không chuyên về thể dục - thể thao;\n", "\n", "e) Có đơn gửi Phòng đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khoá học.\n", "\n", "2. Sau mỗi học kỳ, Hội đồng xét tốt nghiệp căn cứ các điều kiện công nhận tốt nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này để lập danh sách những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.\n", "\n", "Hội đồng xét tốt nghiệp trường do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng uỷ quyền làm Chủ tịch, trưởng phòng đào tạo làm Thư ký và các thành viên là các trưởng khoa chuyên môn, trưởng phòng công tác sinh viên.\n", "\n", "3. Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.\n", "\n", "##\n", "\n", "**Điều 18. Sinh viên chuyển trường**\n", "\n", "1. Sinh viên của các cơ sở giáo dục đại học khác được xét chuyển vào trường Đại học Công nghiệp Hà Nội nếu thoả mãn các điều kiện sau đây:\n", "\n", "a) Có cùng ngành hoặc thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào tạo tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội;\n", "\n", "b) Được Hiệu trưởng trường xin chuyển đi chấp nhận;\n", "\n", "c) Không thuộc một trong các trường hợp không được phép chuyển trường quy định tại khoản 2 Điều này.\n", "\n", "2. Sinh viên không được phép chuyển đến trường Đại học Công nghiệp Hà Nội trong các trường hợp sau:\n", "\n", "a) Sinh viên đã tham dự kỳ thi tuyển sinh theo đề thi chung vào trường Đại học Công nghiệp Hà Nội nhưng không trúng tuyển hoặc có kết quả thi thấp hơn điểm trúng tuyển vào ngành xin học của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.\n", "\n", ". Học phần và Tín chỉ\n", "1. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập. Các học phần có khối lượng từ 2 đến 5 tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ trừ thực tập tốt nghiệp, khoá luận và đồ án tốt nghiệp. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học. Mỗi học phần được ký hiệu bằng một mã số riêng của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.\n", "2. Có hai loại học phần: học phần bắt buộc và học phần tự chọn.\n", "\n", "a) Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích lũy;\n", "\n", "b) Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi chương trình.\n", "\n", "3. Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 giờ thực tập tại cơ sở; 45 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp (tương đương 1 tuần liên tục).\n", "- Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân.\n", "- Số tín chỉ của từng học phần được ghi trong chương trình và trong Sổ tay sinh viên.\n", "\n", "##\n", "\n", "**Điều 29. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp**\n", "\n", "1. Sinh viên được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:\n", "\n", "a) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mứcđình chỉ học tập;\n", "\n", "b) Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo được quy định tại Điều 2 của Quy chế này;\n", "\n", "c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;\n", "\n", "d) Có các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định của Hiệu trưởng;\n", "\n", "đ) Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và hoàn thành học phần giáo dục thể chất đối với các ngành không chuyên về thể dục - thể thao;\n", "\n", ". Thời gian hoạt động giảng dạy\n", "Thời gian hoạt động giảng dạy của trường từ 6 giờ 30 đến 22 giờ hàng ngày trong tuần. Trưởng phòng đào tạo sắp xếp thời khoá biểu hàng ngày cho toàn trường căn cứ vào số lượng sinh viên, số lớp học và điều kiện cơ sở vật chất của trường.\n", "\n", "##\n", "\n", "## Điều 18. Sinh viên chuyển trường\n", "1. Sinh viên của các cơ sở giáo dục đại học khác được xét chuyển vào trường Đại học Công nghiệp Hà Nội nếu thoả mãn các điều kiện sau đây:\n", " \n", "a) Có cùng ngành hoặc thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào tạo tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội;\n", "\n", "b) Được Hiệu trưởng trường xin chuyển đi chấp nhận;\n", "\n", "c) Không thuộc một trong các trường hợp không được phép chuyển trường quy định tại khoản 2 Điều này.\n", "\n", "2. Sinh viên không được phép chuyển đến trường Đại học Công nghiệp Hà Nội trong các trường hợp sau:\n", " \n", "a) Sinh viên đã tham dự kỳ thi tuyển sinh theo đề thi chung vào trường Đại học Công nghiệp Hà Nội nhưng không trúng tuyển hoặc có kết quả thi thấp hơn điểm trúng tuyển vào ngành xin học của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.\n", "\n", ". Đánh giá kết quả học tập\n", "**Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ qua các tiêu chí sau:**\n", "1. Tổng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học cho mỗi học kỳ (gọi tắt là khối lượng học tập đăng ký).\n", "2. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó, với trọng số là số tín chỉ tương ứng của từng học phần.\n", "3. Khối lượng kiến thức tích lũy là khối lượng tính bằng tổng số tín chỉ của những học phần đạt điểm A, B, C hoặc D tính từ đầu khóa học.\n", "4. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình có trọng số của các học phần đạt điểm A, B, C hoặc D mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ.\n", "\n", "c) Danh sách sinh viên được chấp nhận cho rút học phần được công bố trong tuần thứ 9 của học kỳ chính hoặc tuần thứ 4 của học kỳ phụ trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn).\n", "2. Điều kiện rút bớt các học phần đã đăng ký:\n", " \n", "a) Sinh viên tự viết đơn theo mẫu gửi phòng đào tạo;\n", "\n", "của Quy chế này.\n", "4. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được bảo lưu kết quả của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất.\n", "5. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai nếu có đủ điều kiện tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất.\n", "\n", "##\n", "\n", "b) Được cố vấn học tập chấp thuận;\n", "\n", "c) Không vi phạm khoản 4 Điều 10 của Quy chế này.\n", "\n", "- Sinh viên được phép thôi học đối với học phần xin rút bớt sau khi kết quả xin rút được nhà trường chấp thuận.\n", "\n", ". Đăng ký nhập học\n", "1. Khi đăng ký vào học hệ chính quy theo học chế tín chỉ tại trường sinh viên phải nộp cho phòng đào tạo các giấy tờ theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Tất cả giấy tờ trên phải được xếp vào túi hồ sơ của từng cá nhân do phòng đào tạo của trường quản lý.\n", "2. Sau khi xem xét thấy đủ điều kiện nhập học, phòng đào tạo trình Hiệu trưởng ký quyết định công nhận người đến học là sinh viên chính thức của trường.\n", "3. Mọi thủ tục đăng ký nhập học phải được hoàn thành trong thời hạn theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành.\n", "4. Sinh viên nhập học được nhà trường cung cấp đầy đủ các thông tin về mục tiêu, nội dung và dự kiến kế hoạch học tập của các chương trình, quy chế đào tạo, nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên.\n", "\n", "##\n", "\n", "4. Sinh viên nhập học được nhà trường cung cấp đầy đủ các thông tin về mục tiêu, nội dung và dự kiến kế hoạch học tập của các chương trình, quy chế đào tạo, nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên.\n", "\n", ". Sắp xếp sinh viên vào học các chương trình hoặc ngành đào tạo\n", "- Sinh viên được sắp xếp vào học các chương trình hoặc ngành đào tạo căn cứ vào nguyên vọng cá nhân và kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển trong kỳ tuyển sinh.\n", "\n", "##\n", "\n", "5. Sinh viên còn nợ các chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất, nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp.\n", "\n", "6. Sinh viên không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận của trường về các học phần đã học trong chương trình. Những sinh viên này có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin chuyển qua các chương trình khác theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Quy chế này.\n", "\n", "**Chương V**\n", "\n", "**XỬ LÝ VI PHẠM & ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH**\n", "\n", "Điều 31. Xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm các quy định về thi, kiểm tra\n", "\n", ". Tổ chức lớp học\n", "1. Lớp học ổn định được tổ chức theo nhóm các học phần bắt buộc trong một chương trình đào tạo. Hệ thống cán bộ lớp, cán bộ đoàn và hội sinh viên được tổ chức theo các lớp ổn định và duy trì trong cả khoá học.\n", "\n", "2. Lớp học độc lập được tổ chức cho từng học phần khác dựa vào đăng ký học tập của sinh viên ở từng học kỳ.\n", "\n", "- Số lượng sinh viên tối thiểu cho mỗi lớp học này được quy định như sau: 80 sinh viên đối với các học phần giáo dục đại cương, 60 sinh viên đối với những học phần ngành và 40 sinh viên đối với những học phần chuyên ngành. Nếu số lượng sinh viên đăng ký thấp hơn số lượng tối thiểu quy định thì lớp học sẽ không được tổ chức và sinh viên phải đăng ký chuyển sang học những học phần khác, nếu chưa đảm bảo đủ quy định về khối lượng học tập tối thiểu cho mỗi học kỳ. Trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quyết định.\n", "\n", "##\n", "\n", "e) Có đơn gửi Phòng đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khoá học.\n", "\n", "2. Sau mỗi học kỳ, Hội đồng xét tốt nghiệp căn cứ các điều kiện công nhận tốt nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này để lập danh sách những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.\n", "\n", "Hội đồng xét tốt nghiệp trường do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng uỷ quyền làm Chủ tịch, trưởng phòng đào tạo làm Thư ký và các thành viên là các trưởng khoa chuyên môn, trưởng phòng công tác sinh viên.\n", "\n", "3. Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.\n", "\n", "của Quy chế này.\n", "\n", "- Sinh viên được phép thôi học đối với học phần xin rút bớt sau khi kết quả xin rút được nhà trường chấp thuận.\n", "\n", "##\n", "\n", "- Danh sách sinh viên được chấp nhận cho rút học phần được công bố trong tuần thứ 9 của học kỳ chính hoặc tuần thứ 4 của học kỳ phụ trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn).\n", "\n", "2. Điều kiện rút bớt các học phần đã đăng ký:\n", "\n", "a) Sinh viên tự viết đơn theo mẫu gửi phòng đào tạo;\n", "\n", "b) Được cố vấn học tập chấp thuận;\n", "\n", "c) Không vi phạm khoản 4 Điều 10 của Quy chế này.\n", "\n", "Sinh viên được phép thôi học đối với học phần xin rút bớt sau khi kết quả xin rút được nhà trường chấp thuận.\n", "\n", "**Điều 12. Đăng ký học lại hoặc học đổi**\n", "\n", "1. Sinh viên có học phần bắt buộc bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó ở một trong các học kỳ tiếp theo cho đến khi đạt điểm A, B, C hoặc D.\n", "\n", ". Rút bớt học phần đã đăng ký\n", "1. Hết thời gian đăng ký theo quy định, sinh viên muốn rút bớt học phần đã đăng ký sẽ thực hiện như sau:\n", "a) Trong thời gian từ tuần thứ 6 đến hết tuần thứ 8 của học kỳ chính hoặc từ tuần thứ 2 đến hết tuần thứ 3 của học kỳ phụ, sinh viên viết đơn xin rút bớt học phần (có xác nhận của CVHT) và gửi về Phòng Đào tạo. Nếu được chấp nhận, sinh viên sẽ được hủy kết quả đăng ký của các học phần xin rút nhưng không được trả lại kinh phí đào tạo của các học phần được rút.\n", "b) Ngoài thời hạn nêu trên, khối lượng học tập đã đăng ký thành công trong học kỳ vẫn được giữ nguyên. Sinh viên không đi học được coi là tự ý bỏ học, phải nhận điểm F là điểm học phần và phải đóng học phí theo quy định.\n", "c) Danh sách sinh viên được chấp nhận cho rút học phần được công bố trong tuần thứ 9 của học kỳ chính hoặc tuần thứ 4 của học kỳ phụ trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn).\n", "2. Điều kiện rút bớt các học phần đã đăng ký:\n", " \n", "a) Sinh viên tự viết đơn theo mẫu gửi phòng đào tạo;\n", "\n", "b) Được cố vấn học tập chấp thuận;\n", "\n", "c) Không vi phạm khoản 4\n", "\n", "**Điều 26. Phúc tra và khiếu nại điểm**\n", "\n", "Điểm học phần được công bố tại văn phòng khoa phụ trách học phần và trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn). Sinh viên phải kiểm tra kết quả điểm của mình. Sinh viên có quyền gửi đơn khiếu nại về điểm (điểm trung bình chung các điểm trong kỳ, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần) đến văn phòng khoa phụ trách học phần chậm nhất là 7 ngày sau ngày công bố. Trưởng khoa có trách nhiệm phối hợp với phòng Đào tạo và trung tâm Quản lý chất lượng để giải quyết và trả lời khiếu nại của sinh viên theo quy định của nhà trường.\n", "\n", "**Chương IV**\n", "\n", "**XÉT VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP**\n", "\n", "**Điều 27. Thực tập cuối khóa, làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp**\n", "\n", ". Đăng ký học lại hoặc học đổi\n", "1. Sinh viên có học phần bắt buộc bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó ở một trong các học kỳ tiếp theo cho đến khi đạt điểm A, B, C hoặc D.\n", "2. Sinh viên có học phần tự chọn bị điểm F có thể đăng ký học lại học phần đó hoặc học đổi sang học phần tự chọn tương đương khác.\n", "3. Sinh viên được quyền đăng ký học lại các học phần bị điểm B, C, D (đối với các học phần tự chọn, sinh viên có thể đăng ký học đổi sang học phần khác) để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy. Điểm cao nhất trong các lần học sẽ được sử dụng để tính điểm chung bình chung tích lũy vào thời điểm xét học tiếp hoặc xét tốt nghiệp.\n", "4. Nhà trường không giới hạn số lần đăng ký học lại hoặc học đổi trong thời gian sinh viên được phép hoàn thành chương trình theo quy định. Sinh viên có thể đăng ký học lại, học đổi trong học kỳ chính hoặc học kỳ phụ theo kế hoạch tổ chức đào tạo của nhà trường.\n", "5. Thủ tục đăng ký học, số lần đánh giá bộ phận và thi kết thúc học phần đối với học phần học lại, học đổi cũng giống như đối với một học phần mới.\n", "\n", "##\n", "\n", "## Điều 26. Phúc tra và khiếu nại điểm\n", "\n", "Điểm học phần được công bố tại văn phòng khoa phụ trách học phần và trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn). Sinh viên phải kiểm tra kết quả điểm của mình. Sinh viên có quyền gửi đơn khiếu nại về điểm (điểm trung bình chung các điểm trong kỳ, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần) đến văn phòng khoa phụ trách học phần chậm nhất là 7 ngày sau ngày công bố. Trưởng khoa có trách nhiệm phối hợp với phòng Đào tạo và trung tâm Quản lý chất lượng để giải quyết và trả lời khiếu nại của sinh viên theo quy định của nhà trường.\n", "\n", ". Nghỉ ốm\n", "- Sinh viên xin nghỉ ốm trong quá trình học hoặc trong đợt thi, phải viết đơn xin phép gửi trưởng khoa quản lý sinh viên trong vòng một tuần kể từ ngày ốm, kèm theo giấy chứng nhận của cơ quan y tế trường, hoặc y tế địa phương, hoặc của bệnh viện.\n", "\n", "##\n", "\n", "4. Nếu kết quả học tập của sinh viên thỏa mãn những quy định tại khoản 1 Điều 29 của Quy chế này đối với một số chương trình đào tạo tương ứng với các ngành đào tạo khác nhau, thì sinh viên được cấp các bằng tốt nghiệp khác nhau tương ứng với các ngành đào tạo đó.\n", "\n", "5. Sinh viên còn nợ các chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất, nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp.\n", "\n", "6. Sinh viên không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận của trường về các học phần đã học trong chương trình. Những sinh viên này có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin chuyển qua các chương trình khác theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Quy chế này.\n", "\n", ". Xếp hạng năm đào tạo và học lực\n", "1. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào khối lượng kiến thức tích lũy (KLTL) so với khối lượng kiến thức quy định cho chương trình đào tạo (KLCT), sinh viên được xếp hạng năm đào tạo như sau:\n", "\n", "| Năm đào tạo | Cao đẳng chính quy | Đại học chính quy |\n", "|---------------------------------------------------|--------------------------|------------------------------|\n", "| a) Sinh viên năm thứ nhất | KLTL ≤ 1/3 KLCT | KLTL ≤ 1/4 KLCT |\n", "| b) Sinh viên năm thứ hai | 1/3 KLCT < KLTL≤2/3 KLCT | 1/4 KLCT < KLTL ≤ 1/2 KLCT |\n", "| c) Sinh viên năm thứ ba và năm cuối khóa cao đẳng | KLTL >2/3 KLCT | 1/3 KLCT < KLTL≤3/4 KLCT |\n", "| d) Sinh viên năm cuối khóa đại học | | KLTL > 3/4 KLCT |\n", "\n", "2. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung tích luỹ, sinh viên được xếp hạng về học lực như sau:\n", " \n", "a) Hạng bình thường: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt từ 2,00 trở lên.\n", "\n", "b) Hạng yếu: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 2,00 nhưng chưa rơi vào trường hợp thôi học\n", "\n", "5. Kết quả học tập trong học kỳ phụ sẽ được tính vào kết quả học tập học kỳ chính tổ chức ngay trước học kỳ phụ hoặc học kỳ chính tổ chức song song với học kỳ phụ để xếp hạng sinh viên về học lực.\n", "\n", "##\n", "\n", "**Điều 28. Chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp**\n", "\n", "**1. Hiệu trưởng quyết định quy trình hướng dẫn và tổ chức bảo vệ đồ án khóa luận tốt nghiệp trong văn bản riêng.**\n", "\n", "2. Điểm của đồ án, khoá luận tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó chuyển sang thang điểm chữ theo quy định tại khoản 1, Điều 24 của Quy chế này.\n", "\n", "Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học.\n", "\n", "3. Sinh viên có đồ án, khoá luận tốt nghiệp bị điểm F không được làm lại đồ án, khóa luận tốt nghiệp mà phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn để thay thế, sao cho tổng số tín chỉ của các học phần chuyên môn học thêm tương đương với số tín chỉ của đồ án, khóa luận tốt nghiệp.\n", "\n", ". Nghỉ học tạm thời\n", "1. Sinh viên được quyền viết đơn gửi Hiệu trưởng thông qua phòng đào tạo xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau:\n", " \n", "a) Được điều động vào các lực lượng vũ trang;\n", "\n", "b) Bị ốm hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài, nhưng phải có giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;\n", "\n", "c) Vì nhu cầu cá nhân. Trường hợp này, sinh viên phải học ít nhất một học kỳ ở trường, không rơi vào các trường hợp bị buộc thôi học quy định tại\n", "\n", "c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;\n", "\n", "d) Có các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định của Hiệu trưởng;\n", "\n", "đ) Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và hoàn thành học phần giáo dục thể chất đối với các ngành không chuyên về thể dục - thể thao;\n", "\n", "e) Có đơn gửi Phòng đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khoá học.\n", "\n", "2. Sau mỗi học kỳ, Hội đồng xét tốt nghiệp căn cứ các điều kiện công nhận tốt nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này để lập danh sách những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.\n", "\n", ". Xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm các quy định về thi, kiểm tra\n", "\n", "1. Trong khi dự kiểm tra thường xuyên, chuẩn bị tiểu luận, bài tập lớn, thi giữa học phần, thi kết thúc học phần, chuẩn bị đồ án, khoá luận tốt nghiệp nếu vi phạm quy chế, sinh viên sẽ bị xử lý kỷ luật với từng học phần đã vi phạm.\n", "\n", "2. Sinh viên đi thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập một năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai.\n", "\n", "3. Trừ trường hợp như quy định tại khoản 2 của Điều này, mức độ sai phạm và khung xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm được thực hiện theo các quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy.**\n", "\n", "##\n", "\n", "# Chương IV: XÉT VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP\n", "\n", "## Điều 27. Thực tập cuối khóa, làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp\n", "\n", "1. Đầu học kỳ cuối khoá, các sinh viên được đăng ký làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp hoặc học thêm một số học phần chuyên môn được quy định như sau:\n", "\n", "a) Làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp: áp dụng cho sinh viên đạt tiêu chuẩn quy định của trường và đăng ký làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Đồ án, khoá luận tốt nghiệp là học phần có khối lượng bằng 7 tín chỉ cho trình độ đại học và 5 tín chỉ cho trình độ cao đẳng.\n", "\n", ". Học cùng lúc hai chương trình\n", "1. Sinh viên có thể đăng ký học thêm một chương trình thứ hai để khi tốt nghiệp được cấp hai bằng.\n", "2. Điều kiện để sinh viên học cùng lúc hai chương trình được Hiệu trưởng quy định trong văn bản riêng.\n", "3. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất, quy định tại khoản 3\n", "\n", "5. Thủ tục đăng ký học, số lần đánh giá bộ phận và thi kết thúc học phần đối với học phần học lại, học đổi cũng giống như đối với một học phần mới.\n", "\n", "**Điều 13. Nghỉ ốm**\n", "\n", "Sinh viên xin nghỉ ốm trong quá trình học hoặc trong đợt thi, phải viết đơn xin phép gửi trưởng khoa quản lý sinh viên trong vòng một tuần kể từ ngày ốm, kèm theo giấy chứng nhận của cơ quan y tế trường, hoặc y tế địa phương, hoặc của bệnh viện.\n", "\n", "**Điều 14. Xếp hạng năm đào tạo và học lực**\n", "\n", ". Sinh viên chuyển trường\n", "1. Sinh viên của các cơ sở giáo dục đại học khác được xét chuyển vào trường Đại học Công nghiệp Hà Nội nếu thoả mãn các điều kiện sau đây:\n", " \n", "a) Có cùng ngành hoặc thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào tạo tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội;\n", "\n", "b) Được Hiệu trưởng trường xin chuyển đi chấp nhận;\n", "\n", "c) Không thuộc một trong các trường hợp không được phép chuyển trường quy định tại khoản 2 Điều này.\n", "\n", "2. Sinh viên không được phép chuyển đến trường Đại học Công nghiệp Hà Nội trong các trường hợp sau:\n", " \n", "a) Sinh viên đã tham dự kỳ thi tuyển sinh theo đề thi chung vào trường Đại học Công nghiệp Hà Nội nhưng không trúng tuyển hoặc có kết quả thi thấp hơn điểm trúng tuyển vào ngành xin học của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.\n", "\n", "b) Sinh viên năm thứ nhất và năm cuối khóa;\n", "\n", "c) Sinh viên đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.\n", "\n", "3. Thủ tục chuyển đến trường:\n", " \n", "a) Sinh viên chuyển đến phải có hồ sơ xin chuyển trường theo quy định của trường xin chuyển đi.\n", "\n", "b) Phòng đào tạo xử lý hồ sơ, đề xuất Hiệu trưởng quyết định tiếp nhận hoặc không tiếp nhận; quyết định việc học tập tiếp tục của sinh viên, công nhận các học phần mà sinh viên chuyển đến được chuyển đổi kết quả và số học phần phải học bổ sung trên cơ sở so sánh chương trình ở trường sinh viên xin chuyển đi và chương trình hiện tại của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.\n", "\n", "4. Sinh viên chuyển đi khỏi trường Đại học Công nghiệp Hà Nội phải làm đầy đủ các hồ sơ xin chuyển trường theo quy định của trường.\n", "\n", ".\n", "\n", "- Quy định cách tính điểm: Sinh viên đạt Điểm học phần từ 5 điểm trở lên (tính theo thang điểm 10) được xếp loại đạt, đã tích lũy được học phần, và được quy đổi sang thang điểm chữ để xếp loại chứng chỉ như quy định trong\n", "\n", ". Tổ chức kỳ thi kết thúc học phần\n", "\n", "1. Cuối học kỳ, trường tổ chức một kỳ thi chính và một kỳ thi phụ để thi kết thúc học phần. Kỳ thi phụ dành cho những sinh viên không tham dự kỳ thi chính hoặc có học phần bị điểm F ở kỳ thi chính và được tổ chức sau kỳ thi chính 2 tuần.\n", "\n", "2. Sinh viên vắng mặt trong kỳ thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng coi như đã dự thi một lần và phải nhận điểm 0 ở kỳ thi chính.\n", "\n", "3. Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng ở kỳ thi chính, nếu được trưởng khoa quản lý sinh viên cho phép, được dự thi ở kỳ thi phụ, điểm thi kết thúc học phần được coi là điểm thi lần đầu. Trường hợp học phần không đạt, sinh viên được 01 lần tham dự kỳ thi bổ sung do nhà trường tổ chức sau 02 tuần tính từ khi kết thúc kỳ thi phụ.\n", "\n", "##\n", "\n", "| d) Sinh viên năm cuối khóa đại học | | KLTL > 3/4 KLCT |\n", "\n", ". Ra đề thi, hình thức thi, chấm thi\n", "\n", "1. Đề thi kết thúc học phần phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong chương trình. Việc ra đề thi hoặc lấy từ ngân hàng đề thi được Hiệu trưởng quy định trong văn bản riêng.\n", "\n", "2. Hình thức thi kết thúc học phần có thể là thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), thực hành, trắc nghiệm trên máy tính, vấn đáp, viết tiểu luận ***,*** làm bài tập lớn, hoặc kết hợp giữa các hình thức trên.\n", "\n", "3. Bài thi kết thúc học phần do hai giảng viên chấm (trừ các bài thi chấm bằng máy). Điểm thi được công bố trong vòng 10 ngày kể từ ngày thi, điểm thi vấn đáp được công bố công khai ngay sau mỗi buổi thi. Trường hợp hai giảng viên chấm thi không thống nhất được điểm chấm thì các giảng viên chấm thi trình trưởng bộ môn hoặc trưởng khoa quyết định. Điểm thi trắc nghiệm trên máy tính được công bố ngay sau mỗi buổi thi.\n", "\n", "Việc bảo quản và lưu giữ các bài thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), tiểu luận, bài tập lớn, bài thi trên máy tính ít nhất là hai năm kể từ ngày thi hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn.\n", "\n", "4. Giảng viên giảng dạy học phần trực tiếp ra đề thi giữa học phần, đề kiểm tra và cho điểm đánh giá bộ phận.\n", "\n", "5. Điểm trung bình các điểm trong kỳ, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần phải ghi vào phiếu ghi điểm tổng kết học phần theo mẫu thống nhất của trường. Hiệu trưởng quy định lưu phiếu ghi điểm học phần trong văn bản riêng.\n", "\n", "##\n", "\n", "## Điều 11. Rút bớt học phần đã đăng ký\n", "1. Hết thời gian đăng ký theo quy định, sinh viên muốn rút bớt học phần đã đăng ký sẽ thực hiện như sau:\n", "a) Trong thời gian từ tuần thứ 6 đến hết tuần thứ 8 của học kỳ chính hoặc từ tuần thứ 2 đến hết tuần thứ 3 của học kỳ phụ, sinh viên viết đơn xin rút bớt học phần (có xác nhận của CVHT) và gửi về Phòng Đào tạo. Nếu được chấp nhận, sinh viên sẽ được hủy kết quả đăng ký của các học phần xin rút nhưng không được trả lại kinh phí đào tạo của các học phần được rút.\n", "b) Ngoài thời hạn nêu trên, khối lượng học tập đã đăng ký thành công trong học kỳ vẫn được giữ nguyên. Sinh viên không đi học được coi là tự ý bỏ học, phải nhận điểm F là điểm học phần và phải đóng học phí theo quy định.\n", "\n", ". Đánh giá học phần\n", "\n", "1. Đối với các học phần chỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thực hành\n", "\n", "a. Cách xác định điểm trung bình các điểm trong kỳ\n", "\n", "| STT | Các loại điểm bộ phận | Hệ số |\n", "|-----|----------------------------|-------|\n", "| 1 | Kiểm tra thường xuyên | 1 |\n", "| 2 | Thi giữa học phần | 2 |\n", "\n", "- Điểm trung bình các điểm trong kỳ là trung bình cộng của các điểm kiểm tra thường xuyên, điểm thi giữa học phần theo hệ số của từng loại điểm. Điểm trung bình các điểm trong kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân.\n", "\n", "**-** Cách tính các loại điểm:\n", "\n", "Điểm kiểm tra thường xuyên: Gồm các điểm kiểm tra kết quả học tập hàng ngày, điểm đánh giá phần thực hành. Đối với học phần có từ 3 tín chỉ trở xuống phải có ít nhất 1 điểm kiểm tra thường xuyên. Đối với những học phần có từ 4 tín chỉ trở lên phải có tối thiểu 2 điểm kiểm tra thường xuyên; Điểm kiểm tra thường xuyên được làm tròn đến 0,5.\n", "\n", "Điểm thi giữa học phần: Áp dụng cho các học phần có từ 4 tín chỉ trở lên. Thời điểm thi và nội dung thi do giáo viên giảng dạy lựa chọn trên cơ sở tổng hợp nội dung từ đầu học phần. Thời gian làm bài thi giữa học phần từ 60 đến 90 phút. Điểm thi giữa học phần được làm tròn đến 0,5.\n", "\n", "b. Cách xác định điểm học phần\n", "| STT | Loại điểm | Hệ số |\n", "|-----|-----------------------------------|-------|\n", "| 1 | Điểm trung bình các điểm trong kỳ | 1 |\n", "| 2 | Điểm thi kết thúc học phần | 2 |\n", "\n", "- Điểm thi kết thúc học phần được làm tròn đến 0,5.\n", "- Điểm học phần: Là trung bình cộng của điểm trung bình các điểm trong kỳ và điểm thi kết thúc học phần theo hệ số của từng loại điểm. Điểm học phần được tính theo thang điểm 10 (từ 0 ÷ 10), làm tròn đến một chữ số thập phân và chuyển qua thang điểm chữ để tính điểm trung bình chung.\n", "2. Đối với các học phần thực hành: Điểm trung bình cộng của điểm các bài thực hành trong học kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân là điểm của học phần thực hành. Điểm đánh giá các bài thực hành làm tròn đến 0,5\n", "\n", "##\n", "\n", "**Điều 11. Rút bớt học phần đã đăng ký**\n", "\n", "1. Hết thời gian đăng ký theo quy định, sinh viên muốn rút bớt học phần đã đăng ký sẽ thực hiện như sau: Trong thời gian từ tuần thứ 6 đến hết tuần thứ 8 của học kỳ chính hoặc từ tuần thứ 2 đến hết tuần thứ 3 của học kỳ phụ, sinh viên viết đơn xin rút bớt học phần (có xác nhận của CVHT) và gửi về Phòng Đào tạo. Nếu được chấp nhận, sinh viên sẽ được hủy kết quả đăng ký của các học phần xin rút nhưng không được trả lại kinh phí đào tạo của các học phần được rút.\n", "\n", "- Ngoài thời hạn nêu trên, khối lượng học tập đã đăng ký thành công trong học kỳ vẫn được giữ nguyên. Sinh viên không đi học được coi là tự ý bỏ học, phải nhận điểm F là điểm học phần và phải đóng học phí theo quy định.\n", "\n", ". Các loại điểm sử dụng để tính điểm TBC học kỳ, TBC tích lũy\n", "\n", "1. Các loại điểm học phần được sử dụng để tính điểm TBC học kỳ\n", "\n", "- Điểm học phần của các học phần trong chương trình đào tạo của ngành học thứ nhất, được tổ chức trong học kỳ chính, do sinh viên đăng ký và học lần đầu. Nếu sinh viên đăng ký học lại học phần ở học kỳ phụ tổ chức ngay sau học kỳ chính hoặc song song với học kỳ chính thì điểm học phần cao nhất trong các lần học sẽ được sử dụng để tính điểm TBC học kỳ của học kỳ chính đó.\n", "\n", "- Điểm học phần do sinh viên đăng ký học đổi (điều 12 của Quy chế), học vượt trong học kỳ phụ được tổ chức ngay sau học kỳ chính hoặc song song với học kỳ chính.\n", "\n", "- Sinh viên đã tích lũy đủ số tín chỉ và số học phần theo quy định cho nhóm học phần tự chọn trong chương trình đào tạo, nếu đăng ký học thêm các học phần khác trong nhóm thì điểm học phần đạt được sẽ sử dụng để tính điểm TBC học kỳ. Sinh viên không muốn sử dụng kết quả học tập của các học phần học thêm để tính điểm TBC học kỳ thì có thể làm đơn xin hủy học phần và gửi về Phòng Đào tạo trước thời điểm xét học tiếp để điểm học phần đó không sử dụng để tính điểm TBC học kỳ.\n", "\n", "2. Tính điểm TBC tích lũy: Điểm học phần cao nhất mà sinh viên tích lũy được qua các lần học được sử dụng để tính điểm TBC tích lũy tại thời điểm xét học tiếp, xét tốt nghiệp.\n", "\n", "Đối với các nhóm học phần tự chọn, số lượng học phần trong nhóm tự chọn sinh viên tích lũy được lớn hơn số lượng học phần quy định phải tích lũy trong nhóm tự chọn: Nhà trường sẽ sử dụng các học phần có điểm học phần cao nhất, đủ số lượng học phần theo quy định của nhóm, để tính điểm trung bình chung tích lũy.\n", "\n", "3. Trường hợp sinh viên đăng ký học các học phần ngoài chương trình đào tạo: Điểm học phần của các học phần không nằm trong chương trình đào tạo của ngành học, các học phần này thuộc chương trình đào tạo của ngành khác do sinh viên đăng ký học thêm, không sử dụng để tính điểm TBC học kỳ, TBC tích lũy; Kết quả tích lũy được của các học phần học thêm sẽ không ghi trong bảng kết quả học tập, sinh viên có nhu cầu nhận chứng nhận hoàn thành các học phần này sẽ làm đơn và gửi Phòng đào tạo để cấp chứng nhận.\n", "\n", "##\n", "\n", "# Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n", "\n", "## Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n", "1. Quy chế này quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, bao gồm các nội dung về: tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần; xét và công nhận tốt nghiệp.\n", "2. Quy chế này áp dụng đối với sinh viên hệ chính quy các trình độ đại học và cao đẳng của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội từ học kỳ 2 năm học 2012-2013.\n", "\n", "của Quy chế này.\n", "\n", "Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học.\n", "\n", "3. Sinh viên có đồ án, khoá luận tốt nghiệp bị điểm F không được làm lại đồ án, khóa luận tốt nghiệp mà phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn để thay thế, sao cho tổng số tín chỉ của các học phần chuyên môn học thêm tương đương với số tín chỉ của đồ án, khóa luận tốt nghiệp.\n", "\n", "##\n", "\n", ". Cách tính điểm trung bình chung\n", "\n", "1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi qua điểm số như sau:\n", "\n", "A \ttương ứng với \t4\n", "\n", "B \ttương ứng với \t3\n", "\n", "C \ttương ứng với \t2\n", "\n", "D \ttương ứng với\t1\n", "\n", "F \ttương ứng với \t0\n", "\n", "2. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:\n", "\n", "\n", "\n", "Trong đó:\n", "\n", "*A* là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy\n", "\n", "*ai* là điểm của học phần thứ i\n", "\n", "*ni* là số tín chỉ của học phần thứ i\n", "\n", "*n* là tổng số học phần.\n", "\n", "Điểm trung bình chung học kỳ để xét học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ chỉ tính theo kết quả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất. Điểm trung bình chung tích lũy để xét cảnh báo, thôi học, xếp hạng học lực sinh viên và xếp hạng tốt nghiệp được tính theo điểm học phần cao nhất trong các lần học.\n", "\n", "##\n", "\n", ". Phúc tra và khiếu nại điểm\n", "\n", "Điểm học phần được công bố tại văn phòng khoa phụ trách học phần và trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn). Sinh viên phải kiểm tra kết quả điểm của mình. Sinh viên có quyền gửi đơn khiếu nại về điểm (điểm trung bình chung các điểm trong kỳ, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần) đến văn phòng khoa phụ trách học phần chậm nhất là 7 ngày sau ngày công bố. Trưởng khoa có trách nhiệm phối hợp với phòng Đào tạo và trung tâm Quản lý chất lượng để giải quyết và trả lời khiếu nại của sinh viên theo quy định của nhà trường.\n", "\n", "**Điều 27. Thực tập cuối khóa, làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp**\n", "\n", "1. Đầu học kỳ cuối khoá, các sinh viên được đăng ký làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp hoặc học thêm một số học phần chuyên môn được quy định như sau:\n", "\n", "a) Làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp: áp dụng cho sinh viên đạt tiêu chuẩn quy định của trường và đăng ký làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Đồ án, khoá luận tốt nghiệp là học phần có khối lượng bằng 7 tín chỉ cho trình độ đại học và 5 tín chỉ cho trình độ cao đẳng.\n", "\n", "b) Học và thi một số học phần chuyên môn: sinh viên không thuộc diện làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc sinh viên đạt tiêu chuẩn làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp nhưng không đăng ký làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn theo quy định cho chương trình.\n", "\n", ". Thực tập cuối khóa, làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp\n", "\n", "1. Đầu học kỳ cuối khoá, các sinh viên được đăng ký làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp hoặc học thêm một số học phần chuyên môn được quy định như sau:\n", "\n", "a) Làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp: áp dụng cho sinh viên đạt tiêu chuẩn quy định của trường và đăng ký làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Đồ án, khoá luận tốt nghiệp là học phần có khối lượng bằng 7 tín chỉ cho trình độ đại học và 5 tín chỉ cho trình độ cao đẳng.\n", "\n", "b) Học và thi một số học phần chuyên môn: sinh viên không thuộc diện làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc sinh viên đạt tiêu chuẩn làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp nhưng không đăng ký làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn theo quy định cho chương trình.\n", "\n", "2. Hiệu trưởng sẽ quy định cụ thể trong một văn bản riêng về:\n", "\n", "a) Các tiêu chuẩn sinh viên đủ điều kiện đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp;\n", "\n", "b) Hình thức và thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp;\n", "\n", "c) Hình thức chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp;\n", "\n", "d) Nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn; trách nhiệm của bộ môn và khoa đối với sinh viên trong thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp.\n", "\n", "3. Đối với một số ngành đào tạo đòi hỏi phải dành nhiều thời gian cho thí nghiệm hoặc khảo sát để sinh viên hoàn thành đồ án, khoá luận tốt nghiệp, Hiệu trưởng giao cho trưởng khoa quản lý học phần bố trí thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp của sinh viên kết hợp với thời gian thực tập chuyên môn cuối khoá.\n", "\n", "##\n", "\n", "## Điều 4. Thời gian hoạt động giảng dạy\n", "Thời gian hoạt động giảng dạy của trường từ 6 giờ 30 đến 22 giờ hàng ngày trong tuần. Trưởng phòng đào tạo sắp xếp thời khoá biểu hàng ngày cho toàn trường căn cứ vào số lượng sinh viên, số lớp học và điều kiện cơ sở vật chất của trường.\n", "\n", ". Chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp\n", "\n", "1. Hiệu trưởng quyết định quy trình hướng dẫn và tổ chức bảo vệ đồ án khóa luận tốt nghiệp trong văn bản riêng.\n", "\n", "2. Điểm của đồ án, khoá luận tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó chuyển sang thang điểm chữ theo quy định tại khoản 1,\n", "\n", "## Điều 13. Nghỉ ốm\n", "- Sinh viên xin nghỉ ốm trong quá trình học hoặc trong đợt thi, phải viết đơn xin phép gửi trưởng khoa quản lý sinh viên trong vòng một tuần kể từ ngày ốm, kèm theo giấy chứng nhận của cơ quan y tế trường, hoặc y tế địa phương, hoặc của bệnh viện.\n", "\n", "## Điều 14. Xếp hạng năm đào tạo và học lực\n", "1. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào khối lượng kiến thức tích lũy (KLTL) so với khối lượng kiến thức quy định cho chương trình đào tạo (KLCT), sinh viên được xếp hạng năm đào tạo như sau:\n", "\n", "của Quy chế này đối với một số chương trình đào tạo tương ứng với các ngành đào tạo khác nhau, thì sinh viên được cấp các bằng tốt nghiệp khác nhau tương ứng với các ngành đào tạo đó.\n", "\n", "5. Sinh viên còn nợ các chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất, nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp.\n", "\n", "6. Sinh viên không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận của trường về các học phần đã học trong chương trình. Những sinh viên này có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin chuyển qua các chương trình khác theo quy định tại khoản 2\n", "\n", "2. Đối với các học phần thực hành: Điểm trung bình cộng của điểm các bài thực hành trong học kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân là điểm của học phần thực hành. Điểm đánh giá các bài thực hành làm tròn đến 0,5\n", "\n", ". Cấp bằng tốt nghiệp, bảo lưu kết quả học tập, chuyển chương trình đào tạo và chuyển loại hình đào tạo\n", "\n", "1. Bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng được cấp theo ngành đào tạo chính (đơn ngành hoặc song ngành). Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học, như sau:\n", "\n", "a) Loại xuất sắc:\t Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;\n", "\n", "b) Loại giỏi:\t \t Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59;\n", "\n", "c) Loại khá:\t \t Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;\n", "\n", "d) Loại trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49.\n", "\n", "2. Hạng tốt nghiệp của những sinh viên có kết quả học tập toàn khoá loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức, nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:\n", "\n", "a) Có khối lượng của các học phần phải thi lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;\n", "\n", "b) Đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.\n", "\n", "3. Kết quả học tập của sinh viên được ghi vào bảng điểm theo từng học phần. Trong bảng điểm còn ghi chuyên ngành (hướng chuyên sâu) hoặc ngành phụ (nếu có).\n", "\n", "4. Nếu kết quả học tập của sinh viên thỏa mãn những quy định tại khoản 1\n", "\n", "**Điều 32. Điều khoản thi hành**\n", "\n", "Quy chế này được áp dụng cho tất cả các khóa đào tạo đại học và cao đẳng chính quy học theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội kể từ học kỳ 2 năm học 2012-2013, thay thế cho Quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 1321/QĐ-ĐHCN ngày 22 tháng 08 năm 2011 của Hiệu trưởng trường Đại học Công nghiệp Hà Nội và các Hướng dẫn thực hiện Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy đã ban hành trước đây.\n", "\n", "Việc điều chỉnh, bổ sung các điều khoản của Quy chế do Hiệu trưởng quyết định.\n", "\n", "**HIỆU TRƯỞNG**\n", "\n", "**TS. Trần Đức Quý**\n", "\n", ". Điều khoản thi hành\n", "\n", "Quy chế này được áp dụng cho tất cả các khóa đào tạo đại học và cao đẳng chính quy học theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội kể từ học kỳ 2 năm học 2012-2013, thay thế cho Quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 1321/QĐ-ĐHCN ngày 22 tháng 08 năm 2011 của Hiệu trưởng trường Đại học Công nghiệp Hà Nội và các Hướng dẫn thực hiện Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy đã ban hành trước đây.\n", "\n", "Việc điều chỉnh, bổ sung các điều khoản của Quy chế do Hiệu trưởng quyết định.\n", "Human: Sinh viên được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện nào?\u001b[0m\n" ] }, { "ename": "RateLimitError", "evalue": "Error code: 429 - {'error': {'message': 'Rate limit reached for gpt-4o-mini in organization org-2qgs0PPC8qmgoFhOeFl6v8fk on tokens per min (TPM): Limit 100000, Used 87027, Requested 13789. Please try again in 5h52m30.72s. Visit https://platform.openai.com/account/rate-limits to learn more. You can increase your rate limit by adding a payment method to your account at https://platform.openai.com/account/billing.', 'type': 'tokens', 'param': None, 'code': 'rate_limit_exceeded'}}", "output_type": "error", "traceback": [ "\u001b[1;31m---------------------------------------------------------------------------\u001b[0m", "\u001b[1;31mRateLimitError\u001b[0m Traceback (most recent call last)", "Cell \u001b[1;32mIn[46], line 2\u001b[0m\n\u001b[0;32m 1\u001b[0m query \u001b[38;5;241m=\u001b[39m \u001b[38;5;124m\"\u001b[39m\u001b[38;5;124mSinh viên được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện nào?\u001b[39m\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m\n\u001b[1;32m----> 2\u001b[0m result \u001b[38;5;241m=\u001b[39m \u001b[43mconversation_chain\u001b[49m\u001b[38;5;241;43m.\u001b[39;49m\u001b[43minvoke\u001b[49m\u001b[43m(\u001b[49m\u001b[43m{\u001b[49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43mquestion\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[43m:\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mquery\u001b[49m\u001b[43m}\u001b[49m\u001b[43m)\u001b[49m\n\u001b[0;32m 3\u001b[0m answer \u001b[38;5;241m=\u001b[39m result[\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m\u001b[38;5;124manswer\u001b[39m\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m]\n\u001b[0;32m 4\u001b[0m \u001b[38;5;28mprint\u001b[39m(\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m\u001b[38;5;130;01m\\n\u001b[39;00m\u001b[38;5;124mAnswer:\u001b[39m\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m, answer)\n", "File \u001b[1;32mc:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain\\chains\\base.py:167\u001b[0m, in \u001b[0;36mChain.invoke\u001b[1;34m(self, input, config, **kwargs)\u001b[0m\n\u001b[0;32m 165\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mexcept\u001b[39;00m \u001b[38;5;167;01mBaseException\u001b[39;00m \u001b[38;5;28;01mas\u001b[39;00m e:\n\u001b[0;32m 166\u001b[0m run_manager\u001b[38;5;241m.\u001b[39mon_chain_error(e)\n\u001b[1;32m--> 167\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mraise\u001b[39;00m e\n\u001b[0;32m 168\u001b[0m run_manager\u001b[38;5;241m.\u001b[39mon_chain_end(outputs)\n\u001b[0;32m 170\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mif\u001b[39;00m include_run_info:\n", "File \u001b[1;32mc:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain\\chains\\base.py:157\u001b[0m, in \u001b[0;36mChain.invoke\u001b[1;34m(self, input, config, **kwargs)\u001b[0m\n\u001b[0;32m 154\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mtry\u001b[39;00m:\n\u001b[0;32m 155\u001b[0m \u001b[38;5;28mself\u001b[39m\u001b[38;5;241m.\u001b[39m_validate_inputs(inputs)\n\u001b[0;32m 156\u001b[0m outputs \u001b[38;5;241m=\u001b[39m (\n\u001b[1;32m--> 157\u001b[0m \u001b[38;5;28;43mself\u001b[39;49m\u001b[38;5;241;43m.\u001b[39;49m\u001b[43m_call\u001b[49m\u001b[43m(\u001b[49m\u001b[43minputs\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mrun_manager\u001b[49m\u001b[38;5;241;43m=\u001b[39;49m\u001b[43mrun_manager\u001b[49m\u001b[43m)\u001b[49m\n\u001b[0;32m 158\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mif\u001b[39;00m new_arg_supported\n\u001b[0;32m 159\u001b[0m \u001b[38;5;28;01melse\u001b[39;00m \u001b[38;5;28mself\u001b[39m\u001b[38;5;241m.\u001b[39m_call(inputs)\n\u001b[0;32m 160\u001b[0m )\n\u001b[0;32m 162\u001b[0m final_outputs: \u001b[38;5;28mdict\u001b[39m[\u001b[38;5;28mstr\u001b[39m, Any] \u001b[38;5;241m=\u001b[39m \u001b[38;5;28mself\u001b[39m\u001b[38;5;241m.\u001b[39mprep_outputs(\n\u001b[0;32m 163\u001b[0m inputs, outputs, return_only_outputs\n\u001b[0;32m 164\u001b[0m )\n\u001b[0;32m 165\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mexcept\u001b[39;00m \u001b[38;5;167;01mBaseException\u001b[39;00m \u001b[38;5;28;01mas\u001b[39;00m e:\n", "File \u001b[1;32mc:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain\\chains\\conversational_retrieval\\base.py:170\u001b[0m, in \u001b[0;36mBaseConversationalRetrievalChain._call\u001b[1;34m(self, inputs, run_manager)\u001b[0m\n\u001b[0;32m 168\u001b[0m new_inputs[\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m\u001b[38;5;124mquestion\u001b[39m\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m] \u001b[38;5;241m=\u001b[39m new_question\n\u001b[0;32m 169\u001b[0m new_inputs[\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m\u001b[38;5;124mchat_history\u001b[39m\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m] \u001b[38;5;241m=\u001b[39m chat_history_str\n\u001b[1;32m--> 170\u001b[0m answer \u001b[38;5;241m=\u001b[39m \u001b[38;5;28mself\u001b[39m\u001b[38;5;241m.\u001b[39mcombine_docs_chain\u001b[38;5;241m.\u001b[39mrun(\n\u001b[0;32m 171\u001b[0m input_documents\u001b[38;5;241m=\u001b[39mdocs, callbacks\u001b[38;5;241m=\u001b[39m_run_manager\u001b[38;5;241m.\u001b[39mget_child(), \u001b[38;5;241m*\u001b[39m\u001b[38;5;241m*\u001b[39mnew_inputs\n\u001b[0;32m 172\u001b[0m )\n\u001b[0;32m 173\u001b[0m output[\u001b[38;5;28mself\u001b[39m\u001b[38;5;241m.\u001b[39moutput_key] \u001b[38;5;241m=\u001b[39m answer\n\u001b[0;32m 175\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mif\u001b[39;00m \u001b[38;5;28mself\u001b[39m\u001b[38;5;241m.\u001b[39mreturn_source_documents:\n", "File \u001b[1;32mc:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain_core\\_api\\deprecation.py:189\u001b[0m, in \u001b[0;36mdeprecated..deprecate..warning_emitting_wrapper\u001b[1;34m(*args, **kwargs)\u001b[0m\n\u001b[0;32m 187\u001b[0m warned \u001b[38;5;241m=\u001b[39m \u001b[38;5;28;01mTrue\u001b[39;00m\n\u001b[0;32m 188\u001b[0m emit_warning()\n\u001b[1;32m--> 189\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mreturn\u001b[39;00m wrapped(\u001b[38;5;241m*\u001b[39margs, \u001b[38;5;241m*\u001b[39m\u001b[38;5;241m*\u001b[39mkwargs)\n", "File \u001b[1;32mc:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain\\chains\\base.py:608\u001b[0m, in \u001b[0;36mChain.run\u001b[1;34m(self, callbacks, tags, metadata, *args, **kwargs)\u001b[0m\n\u001b[0;32m 603\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mreturn\u001b[39;00m \u001b[38;5;28mself\u001b[39m(args[\u001b[38;5;241m0\u001b[39m], callbacks\u001b[38;5;241m=\u001b[39mcallbacks, tags\u001b[38;5;241m=\u001b[39mtags, metadata\u001b[38;5;241m=\u001b[39mmetadata)[\n\u001b[0;32m 604\u001b[0m _output_key\n\u001b[0;32m 605\u001b[0m ]\n\u001b[0;32m 607\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mif\u001b[39;00m kwargs \u001b[38;5;129;01mand\u001b[39;00m \u001b[38;5;129;01mnot\u001b[39;00m args:\n\u001b[1;32m--> 608\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mreturn\u001b[39;00m \u001b[38;5;28;43mself\u001b[39;49m\u001b[43m(\u001b[49m\u001b[43mkwargs\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mcallbacks\u001b[49m\u001b[38;5;241;43m=\u001b[39;49m\u001b[43mcallbacks\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mtags\u001b[49m\u001b[38;5;241;43m=\u001b[39;49m\u001b[43mtags\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mmetadata\u001b[49m\u001b[38;5;241;43m=\u001b[39;49m\u001b[43mmetadata\u001b[49m\u001b[43m)\u001b[49m[\n\u001b[0;32m 609\u001b[0m _output_key\n\u001b[0;32m 610\u001b[0m ]\n\u001b[0;32m 612\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mif\u001b[39;00m \u001b[38;5;129;01mnot\u001b[39;00m kwargs \u001b[38;5;129;01mand\u001b[39;00m \u001b[38;5;129;01mnot\u001b[39;00m args:\n\u001b[0;32m 613\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mraise\u001b[39;00m \u001b[38;5;167;01mValueError\u001b[39;00m(\n\u001b[0;32m 614\u001b[0m \u001b[38;5;124m\"\u001b[39m\u001b[38;5;124m`run` supported with either positional arguments or keyword arguments,\u001b[39m\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m\n\u001b[0;32m 615\u001b[0m \u001b[38;5;124m\"\u001b[39m\u001b[38;5;124m but none were provided.\u001b[39m\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m\n\u001b[0;32m 616\u001b[0m )\n", "File \u001b[1;32mc:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain_core\\_api\\deprecation.py:189\u001b[0m, in \u001b[0;36mdeprecated..deprecate..warning_emitting_wrapper\u001b[1;34m(*args, **kwargs)\u001b[0m\n\u001b[0;32m 187\u001b[0m warned \u001b[38;5;241m=\u001b[39m \u001b[38;5;28;01mTrue\u001b[39;00m\n\u001b[0;32m 188\u001b[0m emit_warning()\n\u001b[1;32m--> 189\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mreturn\u001b[39;00m wrapped(\u001b[38;5;241m*\u001b[39margs, \u001b[38;5;241m*\u001b[39m\u001b[38;5;241m*\u001b[39mkwargs)\n", "File \u001b[1;32mc:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain\\chains\\base.py:386\u001b[0m, in \u001b[0;36mChain.__call__\u001b[1;34m(self, inputs, return_only_outputs, callbacks, tags, metadata, run_name, include_run_info)\u001b[0m\n\u001b[0;32m 354\u001b[0m \u001b[38;5;250m\u001b[39m\u001b[38;5;124;03m\"\"\"Execute the chain.\u001b[39;00m\n\u001b[0;32m 355\u001b[0m \n\u001b[0;32m 356\u001b[0m \u001b[38;5;124;03mArgs:\u001b[39;00m\n\u001b[1;32m (...)\u001b[0m\n\u001b[0;32m 377\u001b[0m \u001b[38;5;124;03m `Chain.output_keys`.\u001b[39;00m\n\u001b[0;32m 378\u001b[0m \u001b[38;5;124;03m\"\"\"\u001b[39;00m\n\u001b[0;32m 379\u001b[0m config \u001b[38;5;241m=\u001b[39m {\n\u001b[0;32m 380\u001b[0m \u001b[38;5;124m\"\u001b[39m\u001b[38;5;124mcallbacks\u001b[39m\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m: callbacks,\n\u001b[0;32m 381\u001b[0m \u001b[38;5;124m\"\u001b[39m\u001b[38;5;124mtags\u001b[39m\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m: tags,\n\u001b[0;32m 382\u001b[0m \u001b[38;5;124m\"\u001b[39m\u001b[38;5;124mmetadata\u001b[39m\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m: metadata,\n\u001b[0;32m 383\u001b[0m \u001b[38;5;124m\"\u001b[39m\u001b[38;5;124mrun_name\u001b[39m\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m: run_name,\n\u001b[0;32m 384\u001b[0m }\n\u001b[1;32m--> 386\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mreturn\u001b[39;00m \u001b[38;5;28;43mself\u001b[39;49m\u001b[38;5;241;43m.\u001b[39;49m\u001b[43minvoke\u001b[49m\u001b[43m(\u001b[49m\n\u001b[0;32m 387\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[43minputs\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 388\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mcast\u001b[49m\u001b[43m(\u001b[49m\u001b[43mRunnableConfig\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43m{\u001b[49m\u001b[43mk\u001b[49m\u001b[43m:\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mv\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;28;43;01mfor\u001b[39;49;00m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mk\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mv\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;129;43;01min\u001b[39;49;00m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mconfig\u001b[49m\u001b[38;5;241;43m.\u001b[39;49m\u001b[43mitems\u001b[49m\u001b[43m(\u001b[49m\u001b[43m)\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;28;43;01mif\u001b[39;49;00m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mv\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;129;43;01mis\u001b[39;49;00m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;129;43;01mnot\u001b[39;49;00m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;28;43;01mNone\u001b[39;49;00m\u001b[43m}\u001b[49m\u001b[43m)\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 389\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mreturn_only_outputs\u001b[49m\u001b[38;5;241;43m=\u001b[39;49m\u001b[43mreturn_only_outputs\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 390\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[43minclude_run_info\u001b[49m\u001b[38;5;241;43m=\u001b[39;49m\u001b[43minclude_run_info\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 391\u001b[0m \u001b[43m\u001b[49m\u001b[43m)\u001b[49m\n", "File \u001b[1;32mc:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain\\chains\\base.py:167\u001b[0m, in \u001b[0;36mChain.invoke\u001b[1;34m(self, input, config, **kwargs)\u001b[0m\n\u001b[0;32m 165\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mexcept\u001b[39;00m \u001b[38;5;167;01mBaseException\u001b[39;00m \u001b[38;5;28;01mas\u001b[39;00m e:\n\u001b[0;32m 166\u001b[0m run_manager\u001b[38;5;241m.\u001b[39mon_chain_error(e)\n\u001b[1;32m--> 167\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mraise\u001b[39;00m e\n\u001b[0;32m 168\u001b[0m run_manager\u001b[38;5;241m.\u001b[39mon_chain_end(outputs)\n\u001b[0;32m 170\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mif\u001b[39;00m include_run_info:\n", "File \u001b[1;32mc:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain\\chains\\base.py:157\u001b[0m, in \u001b[0;36mChain.invoke\u001b[1;34m(self, input, config, **kwargs)\u001b[0m\n\u001b[0;32m 154\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mtry\u001b[39;00m:\n\u001b[0;32m 155\u001b[0m \u001b[38;5;28mself\u001b[39m\u001b[38;5;241m.\u001b[39m_validate_inputs(inputs)\n\u001b[0;32m 156\u001b[0m outputs \u001b[38;5;241m=\u001b[39m (\n\u001b[1;32m--> 157\u001b[0m \u001b[38;5;28;43mself\u001b[39;49m\u001b[38;5;241;43m.\u001b[39;49m\u001b[43m_call\u001b[49m\u001b[43m(\u001b[49m\u001b[43minputs\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mrun_manager\u001b[49m\u001b[38;5;241;43m=\u001b[39;49m\u001b[43mrun_manager\u001b[49m\u001b[43m)\u001b[49m\n\u001b[0;32m 158\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mif\u001b[39;00m new_arg_supported\n\u001b[0;32m 159\u001b[0m \u001b[38;5;28;01melse\u001b[39;00m \u001b[38;5;28mself\u001b[39m\u001b[38;5;241m.\u001b[39m_call(inputs)\n\u001b[0;32m 160\u001b[0m )\n\u001b[0;32m 162\u001b[0m final_outputs: \u001b[38;5;28mdict\u001b[39m[\u001b[38;5;28mstr\u001b[39m, Any] \u001b[38;5;241m=\u001b[39m \u001b[38;5;28mself\u001b[39m\u001b[38;5;241m.\u001b[39mprep_outputs(\n\u001b[0;32m 163\u001b[0m inputs, outputs, return_only_outputs\n\u001b[0;32m 164\u001b[0m )\n\u001b[0;32m 165\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mexcept\u001b[39;00m \u001b[38;5;167;01mBaseException\u001b[39;00m \u001b[38;5;28;01mas\u001b[39;00m e:\n", "File \u001b[1;32mc:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain\\chains\\combine_documents\\base.py:138\u001b[0m, in \u001b[0;36mBaseCombineDocumentsChain._call\u001b[1;34m(self, inputs, run_manager)\u001b[0m\n\u001b[0;32m 136\u001b[0m \u001b[38;5;66;03m# Other keys are assumed to be needed for LLM prediction\u001b[39;00m\n\u001b[0;32m 137\u001b[0m other_keys \u001b[38;5;241m=\u001b[39m {k: v \u001b[38;5;28;01mfor\u001b[39;00m k, v \u001b[38;5;129;01min\u001b[39;00m inputs\u001b[38;5;241m.\u001b[39mitems() \u001b[38;5;28;01mif\u001b[39;00m k \u001b[38;5;241m!=\u001b[39m \u001b[38;5;28mself\u001b[39m\u001b[38;5;241m.\u001b[39minput_key}\n\u001b[1;32m--> 138\u001b[0m output, extra_return_dict \u001b[38;5;241m=\u001b[39m \u001b[38;5;28mself\u001b[39m\u001b[38;5;241m.\u001b[39mcombine_docs(\n\u001b[0;32m 139\u001b[0m docs, callbacks\u001b[38;5;241m=\u001b[39m_run_manager\u001b[38;5;241m.\u001b[39mget_child(), \u001b[38;5;241m*\u001b[39m\u001b[38;5;241m*\u001b[39mother_keys\n\u001b[0;32m 140\u001b[0m )\n\u001b[0;32m 141\u001b[0m extra_return_dict[\u001b[38;5;28mself\u001b[39m\u001b[38;5;241m.\u001b[39moutput_key] \u001b[38;5;241m=\u001b[39m output\n\u001b[0;32m 142\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mreturn\u001b[39;00m extra_return_dict\n", "File \u001b[1;32mc:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain\\chains\\combine_documents\\stuff.py:259\u001b[0m, in \u001b[0;36mStuffDocumentsChain.combine_docs\u001b[1;34m(self, docs, callbacks, **kwargs)\u001b[0m\n\u001b[0;32m 257\u001b[0m inputs \u001b[38;5;241m=\u001b[39m \u001b[38;5;28mself\u001b[39m\u001b[38;5;241m.\u001b[39m_get_inputs(docs, \u001b[38;5;241m*\u001b[39m\u001b[38;5;241m*\u001b[39mkwargs)\n\u001b[0;32m 258\u001b[0m \u001b[38;5;66;03m# Call predict on the LLM.\u001b[39;00m\n\u001b[1;32m--> 259\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mreturn\u001b[39;00m \u001b[38;5;28mself\u001b[39m\u001b[38;5;241m.\u001b[39mllm_chain\u001b[38;5;241m.\u001b[39mpredict(callbacks\u001b[38;5;241m=\u001b[39mcallbacks, \u001b[38;5;241m*\u001b[39m\u001b[38;5;241m*\u001b[39minputs), {}\n", "File \u001b[1;32mc:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain\\chains\\llm.py:319\u001b[0m, in \u001b[0;36mLLMChain.predict\u001b[1;34m(self, callbacks, **kwargs)\u001b[0m\n\u001b[0;32m 304\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mdef\u001b[39;00m\u001b[38;5;250m \u001b[39m\u001b[38;5;21mpredict\u001b[39m(\u001b[38;5;28mself\u001b[39m, callbacks: Callbacks \u001b[38;5;241m=\u001b[39m \u001b[38;5;28;01mNone\u001b[39;00m, \u001b[38;5;241m*\u001b[39m\u001b[38;5;241m*\u001b[39mkwargs: Any) \u001b[38;5;241m-\u001b[39m\u001b[38;5;241m>\u001b[39m \u001b[38;5;28mstr\u001b[39m:\n\u001b[0;32m 305\u001b[0m \u001b[38;5;250m \u001b[39m\u001b[38;5;124;03m\"\"\"Format prompt with kwargs and pass to LLM.\u001b[39;00m\n\u001b[0;32m 306\u001b[0m \n\u001b[0;32m 307\u001b[0m \u001b[38;5;124;03m Args:\u001b[39;00m\n\u001b[1;32m (...)\u001b[0m\n\u001b[0;32m 317\u001b[0m \u001b[38;5;124;03m completion = llm.predict(adjective=\"funny\")\u001b[39;00m\n\u001b[0;32m 318\u001b[0m \u001b[38;5;124;03m \"\"\"\u001b[39;00m\n\u001b[1;32m--> 319\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mreturn\u001b[39;00m \u001b[38;5;28;43mself\u001b[39;49m\u001b[43m(\u001b[49m\u001b[43mkwargs\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mcallbacks\u001b[49m\u001b[38;5;241;43m=\u001b[39;49m\u001b[43mcallbacks\u001b[49m\u001b[43m)\u001b[49m[\u001b[38;5;28mself\u001b[39m\u001b[38;5;241m.\u001b[39moutput_key]\n", "File \u001b[1;32mc:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain_core\\_api\\deprecation.py:189\u001b[0m, in \u001b[0;36mdeprecated..deprecate..warning_emitting_wrapper\u001b[1;34m(*args, **kwargs)\u001b[0m\n\u001b[0;32m 187\u001b[0m warned \u001b[38;5;241m=\u001b[39m \u001b[38;5;28;01mTrue\u001b[39;00m\n\u001b[0;32m 188\u001b[0m emit_warning()\n\u001b[1;32m--> 189\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mreturn\u001b[39;00m wrapped(\u001b[38;5;241m*\u001b[39margs, \u001b[38;5;241m*\u001b[39m\u001b[38;5;241m*\u001b[39mkwargs)\n", "File \u001b[1;32mc:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain\\chains\\base.py:386\u001b[0m, in \u001b[0;36mChain.__call__\u001b[1;34m(self, inputs, return_only_outputs, callbacks, tags, metadata, run_name, include_run_info)\u001b[0m\n\u001b[0;32m 354\u001b[0m \u001b[38;5;250m\u001b[39m\u001b[38;5;124;03m\"\"\"Execute the chain.\u001b[39;00m\n\u001b[0;32m 355\u001b[0m \n\u001b[0;32m 356\u001b[0m \u001b[38;5;124;03mArgs:\u001b[39;00m\n\u001b[1;32m (...)\u001b[0m\n\u001b[0;32m 377\u001b[0m \u001b[38;5;124;03m `Chain.output_keys`.\u001b[39;00m\n\u001b[0;32m 378\u001b[0m \u001b[38;5;124;03m\"\"\"\u001b[39;00m\n\u001b[0;32m 379\u001b[0m config \u001b[38;5;241m=\u001b[39m {\n\u001b[0;32m 380\u001b[0m \u001b[38;5;124m\"\u001b[39m\u001b[38;5;124mcallbacks\u001b[39m\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m: callbacks,\n\u001b[0;32m 381\u001b[0m \u001b[38;5;124m\"\u001b[39m\u001b[38;5;124mtags\u001b[39m\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m: tags,\n\u001b[0;32m 382\u001b[0m \u001b[38;5;124m\"\u001b[39m\u001b[38;5;124mmetadata\u001b[39m\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m: metadata,\n\u001b[0;32m 383\u001b[0m \u001b[38;5;124m\"\u001b[39m\u001b[38;5;124mrun_name\u001b[39m\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m: run_name,\n\u001b[0;32m 384\u001b[0m }\n\u001b[1;32m--> 386\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mreturn\u001b[39;00m \u001b[38;5;28;43mself\u001b[39;49m\u001b[38;5;241;43m.\u001b[39;49m\u001b[43minvoke\u001b[49m\u001b[43m(\u001b[49m\n\u001b[0;32m 387\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[43minputs\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 388\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mcast\u001b[49m\u001b[43m(\u001b[49m\u001b[43mRunnableConfig\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43m{\u001b[49m\u001b[43mk\u001b[49m\u001b[43m:\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mv\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;28;43;01mfor\u001b[39;49;00m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mk\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mv\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;129;43;01min\u001b[39;49;00m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mconfig\u001b[49m\u001b[38;5;241;43m.\u001b[39;49m\u001b[43mitems\u001b[49m\u001b[43m(\u001b[49m\u001b[43m)\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;28;43;01mif\u001b[39;49;00m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mv\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;129;43;01mis\u001b[39;49;00m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;129;43;01mnot\u001b[39;49;00m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;28;43;01mNone\u001b[39;49;00m\u001b[43m}\u001b[49m\u001b[43m)\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 389\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mreturn_only_outputs\u001b[49m\u001b[38;5;241;43m=\u001b[39;49m\u001b[43mreturn_only_outputs\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 390\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[43minclude_run_info\u001b[49m\u001b[38;5;241;43m=\u001b[39;49m\u001b[43minclude_run_info\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 391\u001b[0m \u001b[43m\u001b[49m\u001b[43m)\u001b[49m\n", "File \u001b[1;32mc:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain\\chains\\base.py:167\u001b[0m, in \u001b[0;36mChain.invoke\u001b[1;34m(self, input, config, **kwargs)\u001b[0m\n\u001b[0;32m 165\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mexcept\u001b[39;00m \u001b[38;5;167;01mBaseException\u001b[39;00m \u001b[38;5;28;01mas\u001b[39;00m e:\n\u001b[0;32m 166\u001b[0m run_manager\u001b[38;5;241m.\u001b[39mon_chain_error(e)\n\u001b[1;32m--> 167\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mraise\u001b[39;00m e\n\u001b[0;32m 168\u001b[0m run_manager\u001b[38;5;241m.\u001b[39mon_chain_end(outputs)\n\u001b[0;32m 170\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mif\u001b[39;00m include_run_info:\n", "File \u001b[1;32mc:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain\\chains\\base.py:157\u001b[0m, in \u001b[0;36mChain.invoke\u001b[1;34m(self, input, config, **kwargs)\u001b[0m\n\u001b[0;32m 154\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mtry\u001b[39;00m:\n\u001b[0;32m 155\u001b[0m \u001b[38;5;28mself\u001b[39m\u001b[38;5;241m.\u001b[39m_validate_inputs(inputs)\n\u001b[0;32m 156\u001b[0m outputs \u001b[38;5;241m=\u001b[39m (\n\u001b[1;32m--> 157\u001b[0m \u001b[38;5;28;43mself\u001b[39;49m\u001b[38;5;241;43m.\u001b[39;49m\u001b[43m_call\u001b[49m\u001b[43m(\u001b[49m\u001b[43minputs\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mrun_manager\u001b[49m\u001b[38;5;241;43m=\u001b[39;49m\u001b[43mrun_manager\u001b[49m\u001b[43m)\u001b[49m\n\u001b[0;32m 158\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mif\u001b[39;00m new_arg_supported\n\u001b[0;32m 159\u001b[0m \u001b[38;5;28;01melse\u001b[39;00m \u001b[38;5;28mself\u001b[39m\u001b[38;5;241m.\u001b[39m_call(inputs)\n\u001b[0;32m 160\u001b[0m )\n\u001b[0;32m 162\u001b[0m final_outputs: \u001b[38;5;28mdict\u001b[39m[\u001b[38;5;28mstr\u001b[39m, Any] \u001b[38;5;241m=\u001b[39m \u001b[38;5;28mself\u001b[39m\u001b[38;5;241m.\u001b[39mprep_outputs(\n\u001b[0;32m 163\u001b[0m inputs, outputs, return_only_outputs\n\u001b[0;32m 164\u001b[0m )\n\u001b[0;32m 165\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mexcept\u001b[39;00m \u001b[38;5;167;01mBaseException\u001b[39;00m \u001b[38;5;28;01mas\u001b[39;00m e:\n", "File \u001b[1;32mc:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain\\chains\\llm.py:127\u001b[0m, in \u001b[0;36mLLMChain._call\u001b[1;34m(self, inputs, run_manager)\u001b[0m\n\u001b[0;32m 122\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mdef\u001b[39;00m\u001b[38;5;250m \u001b[39m\u001b[38;5;21m_call\u001b[39m(\n\u001b[0;32m 123\u001b[0m \u001b[38;5;28mself\u001b[39m,\n\u001b[0;32m 124\u001b[0m inputs: \u001b[38;5;28mdict\u001b[39m[\u001b[38;5;28mstr\u001b[39m, Any],\n\u001b[0;32m 125\u001b[0m run_manager: Optional[CallbackManagerForChainRun] \u001b[38;5;241m=\u001b[39m \u001b[38;5;28;01mNone\u001b[39;00m,\n\u001b[0;32m 126\u001b[0m ) \u001b[38;5;241m-\u001b[39m\u001b[38;5;241m>\u001b[39m \u001b[38;5;28mdict\u001b[39m[\u001b[38;5;28mstr\u001b[39m, \u001b[38;5;28mstr\u001b[39m]:\n\u001b[1;32m--> 127\u001b[0m response \u001b[38;5;241m=\u001b[39m \u001b[38;5;28;43mself\u001b[39;49m\u001b[38;5;241;43m.\u001b[39;49m\u001b[43mgenerate\u001b[49m\u001b[43m(\u001b[49m\u001b[43m[\u001b[49m\u001b[43minputs\u001b[49m\u001b[43m]\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mrun_manager\u001b[49m\u001b[38;5;241;43m=\u001b[39;49m\u001b[43mrun_manager\u001b[49m\u001b[43m)\u001b[49m\n\u001b[0;32m 128\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mreturn\u001b[39;00m \u001b[38;5;28mself\u001b[39m\u001b[38;5;241m.\u001b[39mcreate_outputs(response)[\u001b[38;5;241m0\u001b[39m]\n", "File \u001b[1;32mc:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain\\chains\\llm.py:139\u001b[0m, in \u001b[0;36mLLMChain.generate\u001b[1;34m(self, input_list, run_manager)\u001b[0m\n\u001b[0;32m 137\u001b[0m callbacks \u001b[38;5;241m=\u001b[39m run_manager\u001b[38;5;241m.\u001b[39mget_child() \u001b[38;5;28;01mif\u001b[39;00m run_manager \u001b[38;5;28;01melse\u001b[39;00m \u001b[38;5;28;01mNone\u001b[39;00m\n\u001b[0;32m 138\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mif\u001b[39;00m \u001b[38;5;28misinstance\u001b[39m(\u001b[38;5;28mself\u001b[39m\u001b[38;5;241m.\u001b[39mllm, BaseLanguageModel):\n\u001b[1;32m--> 139\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mreturn\u001b[39;00m \u001b[38;5;28mself\u001b[39m\u001b[38;5;241m.\u001b[39mllm\u001b[38;5;241m.\u001b[39mgenerate_prompt(\n\u001b[0;32m 140\u001b[0m prompts,\n\u001b[0;32m 141\u001b[0m stop,\n\u001b[0;32m 142\u001b[0m callbacks\u001b[38;5;241m=\u001b[39mcallbacks,\n\u001b[0;32m 143\u001b[0m \u001b[38;5;241m*\u001b[39m\u001b[38;5;241m*\u001b[39m\u001b[38;5;28mself\u001b[39m\u001b[38;5;241m.\u001b[39mllm_kwargs,\n\u001b[0;32m 144\u001b[0m )\n\u001b[0;32m 145\u001b[0m \u001b[38;5;28;01melse\u001b[39;00m:\n\u001b[0;32m 146\u001b[0m results \u001b[38;5;241m=\u001b[39m \u001b[38;5;28mself\u001b[39m\u001b[38;5;241m.\u001b[39mllm\u001b[38;5;241m.\u001b[39mbind(stop\u001b[38;5;241m=\u001b[39mstop, \u001b[38;5;241m*\u001b[39m\u001b[38;5;241m*\u001b[39m\u001b[38;5;28mself\u001b[39m\u001b[38;5;241m.\u001b[39mllm_kwargs)\u001b[38;5;241m.\u001b[39mbatch(\n\u001b[0;32m 147\u001b[0m cast(\u001b[38;5;28mlist\u001b[39m, prompts), {\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m\u001b[38;5;124mcallbacks\u001b[39m\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m: callbacks}\n\u001b[0;32m 148\u001b[0m )\n", "File \u001b[1;32mc:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain_core\\language_models\\chat_models.py:963\u001b[0m, in \u001b[0;36mBaseChatModel.generate_prompt\u001b[1;34m(self, prompts, stop, callbacks, **kwargs)\u001b[0m\n\u001b[0;32m 954\u001b[0m \u001b[38;5;129m@override\u001b[39m\n\u001b[0;32m 955\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mdef\u001b[39;00m\u001b[38;5;250m \u001b[39m\u001b[38;5;21mgenerate_prompt\u001b[39m(\n\u001b[0;32m 956\u001b[0m \u001b[38;5;28mself\u001b[39m,\n\u001b[1;32m (...)\u001b[0m\n\u001b[0;32m 960\u001b[0m \u001b[38;5;241m*\u001b[39m\u001b[38;5;241m*\u001b[39mkwargs: Any,\n\u001b[0;32m 961\u001b[0m ) \u001b[38;5;241m-\u001b[39m\u001b[38;5;241m>\u001b[39m LLMResult:\n\u001b[0;32m 962\u001b[0m prompt_messages \u001b[38;5;241m=\u001b[39m [p\u001b[38;5;241m.\u001b[39mto_messages() \u001b[38;5;28;01mfor\u001b[39;00m p \u001b[38;5;129;01min\u001b[39;00m prompts]\n\u001b[1;32m--> 963\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mreturn\u001b[39;00m \u001b[38;5;28mself\u001b[39m\u001b[38;5;241m.\u001b[39mgenerate(prompt_messages, stop\u001b[38;5;241m=\u001b[39mstop, callbacks\u001b[38;5;241m=\u001b[39mcallbacks, \u001b[38;5;241m*\u001b[39m\u001b[38;5;241m*\u001b[39mkwargs)\n", "File \u001b[1;32mc:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain_core\\language_models\\chat_models.py:782\u001b[0m, in \u001b[0;36mBaseChatModel.generate\u001b[1;34m(self, messages, stop, callbacks, tags, metadata, run_name, run_id, **kwargs)\u001b[0m\n\u001b[0;32m 779\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mfor\u001b[39;00m i, m \u001b[38;5;129;01min\u001b[39;00m \u001b[38;5;28menumerate\u001b[39m(input_messages):\n\u001b[0;32m 780\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mtry\u001b[39;00m:\n\u001b[0;32m 781\u001b[0m results\u001b[38;5;241m.\u001b[39mappend(\n\u001b[1;32m--> 782\u001b[0m \u001b[38;5;28mself\u001b[39m\u001b[38;5;241m.\u001b[39m_generate_with_cache(\n\u001b[0;32m 783\u001b[0m m,\n\u001b[0;32m 784\u001b[0m stop\u001b[38;5;241m=\u001b[39mstop,\n\u001b[0;32m 785\u001b[0m run_manager\u001b[38;5;241m=\u001b[39mrun_managers[i] \u001b[38;5;28;01mif\u001b[39;00m run_managers \u001b[38;5;28;01melse\u001b[39;00m \u001b[38;5;28;01mNone\u001b[39;00m,\n\u001b[0;32m 786\u001b[0m \u001b[38;5;241m*\u001b[39m\u001b[38;5;241m*\u001b[39mkwargs,\n\u001b[0;32m 787\u001b[0m )\n\u001b[0;32m 788\u001b[0m )\n\u001b[0;32m 789\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mexcept\u001b[39;00m \u001b[38;5;167;01mBaseException\u001b[39;00m \u001b[38;5;28;01mas\u001b[39;00m e:\n\u001b[0;32m 790\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mif\u001b[39;00m run_managers:\n", "File \u001b[1;32mc:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain_core\\language_models\\chat_models.py:1028\u001b[0m, in \u001b[0;36mBaseChatModel._generate_with_cache\u001b[1;34m(self, messages, stop, run_manager, **kwargs)\u001b[0m\n\u001b[0;32m 1026\u001b[0m result \u001b[38;5;241m=\u001b[39m generate_from_stream(\u001b[38;5;28miter\u001b[39m(chunks))\n\u001b[0;32m 1027\u001b[0m \u001b[38;5;28;01melif\u001b[39;00m inspect\u001b[38;5;241m.\u001b[39msignature(\u001b[38;5;28mself\u001b[39m\u001b[38;5;241m.\u001b[39m_generate)\u001b[38;5;241m.\u001b[39mparameters\u001b[38;5;241m.\u001b[39mget(\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m\u001b[38;5;124mrun_manager\u001b[39m\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m):\n\u001b[1;32m-> 1028\u001b[0m result \u001b[38;5;241m=\u001b[39m \u001b[38;5;28mself\u001b[39m\u001b[38;5;241m.\u001b[39m_generate(\n\u001b[0;32m 1029\u001b[0m messages, stop\u001b[38;5;241m=\u001b[39mstop, run_manager\u001b[38;5;241m=\u001b[39mrun_manager, \u001b[38;5;241m*\u001b[39m\u001b[38;5;241m*\u001b[39mkwargs\n\u001b[0;32m 1030\u001b[0m )\n\u001b[0;32m 1031\u001b[0m \u001b[38;5;28;01melse\u001b[39;00m:\n\u001b[0;32m 1032\u001b[0m result \u001b[38;5;241m=\u001b[39m \u001b[38;5;28mself\u001b[39m\u001b[38;5;241m.\u001b[39m_generate(messages, stop\u001b[38;5;241m=\u001b[39mstop, \u001b[38;5;241m*\u001b[39m\u001b[38;5;241m*\u001b[39mkwargs)\n", "File \u001b[1;32mc:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain_openai\\chat_models\\base.py:1130\u001b[0m, in \u001b[0;36mBaseChatOpenAI._generate\u001b[1;34m(self, messages, stop, run_manager, **kwargs)\u001b[0m\n\u001b[0;32m 1128\u001b[0m generation_info \u001b[38;5;241m=\u001b[39m {\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m\u001b[38;5;124mheaders\u001b[39m\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m: \u001b[38;5;28mdict\u001b[39m(raw_response\u001b[38;5;241m.\u001b[39mheaders)}\n\u001b[0;32m 1129\u001b[0m \u001b[38;5;28;01melse\u001b[39;00m:\n\u001b[1;32m-> 1130\u001b[0m response \u001b[38;5;241m=\u001b[39m \u001b[38;5;28mself\u001b[39m\u001b[38;5;241m.\u001b[39mclient\u001b[38;5;241m.\u001b[39mcreate(\u001b[38;5;241m*\u001b[39m\u001b[38;5;241m*\u001b[39mpayload)\n\u001b[0;32m 1131\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mreturn\u001b[39;00m \u001b[38;5;28mself\u001b[39m\u001b[38;5;241m.\u001b[39m_create_chat_result(response, generation_info)\n", "File \u001b[1;32mc:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\openai\\_utils\\_utils.py:287\u001b[0m, in \u001b[0;36mrequired_args..inner..wrapper\u001b[1;34m(*args, **kwargs)\u001b[0m\n\u001b[0;32m 285\u001b[0m msg \u001b[38;5;241m=\u001b[39m \u001b[38;5;124mf\u001b[39m\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m\u001b[38;5;124mMissing required argument: \u001b[39m\u001b[38;5;132;01m{\u001b[39;00mquote(missing[\u001b[38;5;241m0\u001b[39m])\u001b[38;5;132;01m}\u001b[39;00m\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m\n\u001b[0;32m 286\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mraise\u001b[39;00m \u001b[38;5;167;01mTypeError\u001b[39;00m(msg)\n\u001b[1;32m--> 287\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mreturn\u001b[39;00m func(\u001b[38;5;241m*\u001b[39margs, \u001b[38;5;241m*\u001b[39m\u001b[38;5;241m*\u001b[39mkwargs)\n", "File \u001b[1;32mc:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\openai\\resources\\chat\\completions\\completions.py:1087\u001b[0m, in \u001b[0;36mCompletions.create\u001b[1;34m(self, messages, model, audio, frequency_penalty, function_call, functions, logit_bias, logprobs, max_completion_tokens, max_tokens, metadata, modalities, n, parallel_tool_calls, prediction, presence_penalty, reasoning_effort, response_format, seed, service_tier, stop, store, stream, stream_options, temperature, tool_choice, tools, top_logprobs, top_p, user, web_search_options, extra_headers, extra_query, extra_body, timeout)\u001b[0m\n\u001b[0;32m 1044\u001b[0m \u001b[38;5;129m@required_args\u001b[39m([\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m\u001b[38;5;124mmessages\u001b[39m\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m, \u001b[38;5;124m\"\u001b[39m\u001b[38;5;124mmodel\u001b[39m\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m], [\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m\u001b[38;5;124mmessages\u001b[39m\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m, \u001b[38;5;124m\"\u001b[39m\u001b[38;5;124mmodel\u001b[39m\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m, \u001b[38;5;124m\"\u001b[39m\u001b[38;5;124mstream\u001b[39m\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m])\n\u001b[0;32m 1045\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mdef\u001b[39;00m\u001b[38;5;250m \u001b[39m\u001b[38;5;21mcreate\u001b[39m(\n\u001b[0;32m 1046\u001b[0m \u001b[38;5;28mself\u001b[39m,\n\u001b[1;32m (...)\u001b[0m\n\u001b[0;32m 1084\u001b[0m timeout: \u001b[38;5;28mfloat\u001b[39m \u001b[38;5;241m|\u001b[39m httpx\u001b[38;5;241m.\u001b[39mTimeout \u001b[38;5;241m|\u001b[39m \u001b[38;5;28;01mNone\u001b[39;00m \u001b[38;5;241m|\u001b[39m NotGiven \u001b[38;5;241m=\u001b[39m NOT_GIVEN,\n\u001b[0;32m 1085\u001b[0m ) \u001b[38;5;241m-\u001b[39m\u001b[38;5;241m>\u001b[39m ChatCompletion \u001b[38;5;241m|\u001b[39m Stream[ChatCompletionChunk]:\n\u001b[0;32m 1086\u001b[0m validate_response_format(response_format)\n\u001b[1;32m-> 1087\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mreturn\u001b[39;00m \u001b[38;5;28;43mself\u001b[39;49m\u001b[38;5;241;43m.\u001b[39;49m\u001b[43m_post\u001b[49m\u001b[43m(\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1088\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43m/chat/completions\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1089\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mbody\u001b[49m\u001b[38;5;241;43m=\u001b[39;49m\u001b[43mmaybe_transform\u001b[49m\u001b[43m(\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1090\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[43m{\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1091\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43mmessages\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[43m:\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mmessages\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1092\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43mmodel\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[43m:\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mmodel\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1093\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43maudio\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[43m:\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43maudio\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1094\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43mfrequency_penalty\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[43m:\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mfrequency_penalty\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1095\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43mfunction_call\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[43m:\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mfunction_call\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1096\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43mfunctions\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[43m:\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mfunctions\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1097\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43mlogit_bias\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[43m:\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mlogit_bias\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1098\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43mlogprobs\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[43m:\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mlogprobs\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1099\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43mmax_completion_tokens\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[43m:\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mmax_completion_tokens\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1100\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43mmax_tokens\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[43m:\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mmax_tokens\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1101\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43mmetadata\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[43m:\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mmetadata\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1102\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43mmodalities\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[43m:\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mmodalities\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1103\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43mn\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[43m:\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mn\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1104\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43mparallel_tool_calls\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[43m:\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mparallel_tool_calls\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1105\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43mprediction\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[43m:\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mprediction\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1106\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43mpresence_penalty\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[43m:\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mpresence_penalty\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1107\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43mreasoning_effort\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[43m:\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mreasoning_effort\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1108\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43mresponse_format\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[43m:\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mresponse_format\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1109\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43mseed\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[43m:\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mseed\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1110\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43mservice_tier\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[43m:\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mservice_tier\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1111\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43mstop\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[43m:\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mstop\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1112\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43mstore\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[43m:\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mstore\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1113\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43mstream\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[43m:\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mstream\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1114\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43mstream_options\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[43m:\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mstream_options\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1115\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43mtemperature\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[43m:\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mtemperature\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1116\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43mtool_choice\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[43m:\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mtool_choice\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1117\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43mtools\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[43m:\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mtools\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1118\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43mtop_logprobs\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[43m:\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mtop_logprobs\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1119\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43mtop_p\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[43m:\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mtop_p\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1120\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43muser\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[43m:\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43muser\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1121\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43mweb_search_options\u001b[39;49m\u001b[38;5;124;43m\"\u001b[39;49m\u001b[43m:\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mweb_search_options\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1122\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[43m}\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1123\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mcompletion_create_params\u001b[49m\u001b[38;5;241;43m.\u001b[39;49m\u001b[43mCompletionCreateParamsStreaming\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1124\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;28;43;01mif\u001b[39;49;00m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mstream\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1125\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;28;43;01melse\u001b[39;49;00m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mcompletion_create_params\u001b[49m\u001b[38;5;241;43m.\u001b[39;49m\u001b[43mCompletionCreateParamsNonStreaming\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1126\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[43m)\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1127\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[43moptions\u001b[49m\u001b[38;5;241;43m=\u001b[39;49m\u001b[43mmake_request_options\u001b[49m\u001b[43m(\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1128\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mextra_headers\u001b[49m\u001b[38;5;241;43m=\u001b[39;49m\u001b[43mextra_headers\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mextra_query\u001b[49m\u001b[38;5;241;43m=\u001b[39;49m\u001b[43mextra_query\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mextra_body\u001b[49m\u001b[38;5;241;43m=\u001b[39;49m\u001b[43mextra_body\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mtimeout\u001b[49m\u001b[38;5;241;43m=\u001b[39;49m\u001b[43mtimeout\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1129\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[43m)\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1130\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mcast_to\u001b[49m\u001b[38;5;241;43m=\u001b[39;49m\u001b[43mChatCompletion\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1131\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mstream\u001b[49m\u001b[38;5;241;43m=\u001b[39;49m\u001b[43mstream\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;129;43;01mor\u001b[39;49;00m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[38;5;28;43;01mFalse\u001b[39;49;00m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1132\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mstream_cls\u001b[49m\u001b[38;5;241;43m=\u001b[39;49m\u001b[43mStream\u001b[49m\u001b[43m[\u001b[49m\u001b[43mChatCompletionChunk\u001b[49m\u001b[43m]\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\n\u001b[0;32m 1133\u001b[0m \u001b[43m \u001b[49m\u001b[43m)\u001b[49m\n", "File \u001b[1;32mc:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\openai\\_base_client.py:1256\u001b[0m, in \u001b[0;36mSyncAPIClient.post\u001b[1;34m(self, path, cast_to, body, options, files, stream, stream_cls)\u001b[0m\n\u001b[0;32m 1242\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mdef\u001b[39;00m\u001b[38;5;250m \u001b[39m\u001b[38;5;21mpost\u001b[39m(\n\u001b[0;32m 1243\u001b[0m \u001b[38;5;28mself\u001b[39m,\n\u001b[0;32m 1244\u001b[0m path: \u001b[38;5;28mstr\u001b[39m,\n\u001b[1;32m (...)\u001b[0m\n\u001b[0;32m 1251\u001b[0m stream_cls: \u001b[38;5;28mtype\u001b[39m[_StreamT] \u001b[38;5;241m|\u001b[39m \u001b[38;5;28;01mNone\u001b[39;00m \u001b[38;5;241m=\u001b[39m \u001b[38;5;28;01mNone\u001b[39;00m,\n\u001b[0;32m 1252\u001b[0m ) \u001b[38;5;241m-\u001b[39m\u001b[38;5;241m>\u001b[39m ResponseT \u001b[38;5;241m|\u001b[39m _StreamT:\n\u001b[0;32m 1253\u001b[0m opts \u001b[38;5;241m=\u001b[39m FinalRequestOptions\u001b[38;5;241m.\u001b[39mconstruct(\n\u001b[0;32m 1254\u001b[0m method\u001b[38;5;241m=\u001b[39m\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m\u001b[38;5;124mpost\u001b[39m\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m, url\u001b[38;5;241m=\u001b[39mpath, json_data\u001b[38;5;241m=\u001b[39mbody, files\u001b[38;5;241m=\u001b[39mto_httpx_files(files), \u001b[38;5;241m*\u001b[39m\u001b[38;5;241m*\u001b[39moptions\n\u001b[0;32m 1255\u001b[0m )\n\u001b[1;32m-> 1256\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mreturn\u001b[39;00m cast(ResponseT, \u001b[38;5;28;43mself\u001b[39;49m\u001b[38;5;241;43m.\u001b[39;49m\u001b[43mrequest\u001b[49m\u001b[43m(\u001b[49m\u001b[43mcast_to\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mopts\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mstream\u001b[49m\u001b[38;5;241;43m=\u001b[39;49m\u001b[43mstream\u001b[49m\u001b[43m,\u001b[49m\u001b[43m \u001b[49m\u001b[43mstream_cls\u001b[49m\u001b[38;5;241;43m=\u001b[39;49m\u001b[43mstream_cls\u001b[49m\u001b[43m)\u001b[49m)\n", "File \u001b[1;32mc:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\openai\\_base_client.py:1044\u001b[0m, in \u001b[0;36mSyncAPIClient.request\u001b[1;34m(self, cast_to, options, stream, stream_cls)\u001b[0m\n\u001b[0;32m 1041\u001b[0m err\u001b[38;5;241m.\u001b[39mresponse\u001b[38;5;241m.\u001b[39mread()\n\u001b[0;32m 1043\u001b[0m log\u001b[38;5;241m.\u001b[39mdebug(\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m\u001b[38;5;124mRe-raising status error\u001b[39m\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m)\n\u001b[1;32m-> 1044\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mraise\u001b[39;00m \u001b[38;5;28mself\u001b[39m\u001b[38;5;241m.\u001b[39m_make_status_error_from_response(err\u001b[38;5;241m.\u001b[39mresponse) \u001b[38;5;28;01mfrom\u001b[39;00m\u001b[38;5;250m \u001b[39m\u001b[38;5;28;01mNone\u001b[39;00m\n\u001b[0;32m 1046\u001b[0m \u001b[38;5;28;01mbreak\u001b[39;00m\n\u001b[0;32m 1048\u001b[0m \u001b[38;5;28;01massert\u001b[39;00m response \u001b[38;5;129;01mis\u001b[39;00m \u001b[38;5;129;01mnot\u001b[39;00m \u001b[38;5;28;01mNone\u001b[39;00m, \u001b[38;5;124m\"\u001b[39m\u001b[38;5;124mcould not resolve response (should never happen)\u001b[39m\u001b[38;5;124m\"\u001b[39m\n", "\u001b[1;31mRateLimitError\u001b[0m: Error code: 429 - {'error': {'message': 'Rate limit reached for gpt-4o-mini in organization org-2qgs0PPC8qmgoFhOeFl6v8fk on tokens per min (TPM): Limit 100000, Used 87027, Requested 13789. Please try again in 5h52m30.72s. Visit https://platform.openai.com/account/rate-limits to learn more. You can increase your rate limit by adding a payment method to your account at https://platform.openai.com/account/billing.', 'type': 'tokens', 'param': None, 'code': 'rate_limit_exceeded'}}" ] } ], "source": [ "query = \"Sinh viên được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện nào?\"\n", "result = conversation_chain.invoke({\"question\": query})\n", "answer = result[\"answer\"]\n", "print(\"\\nAnswer:\", answer)" ] }, { "cell_type": "code", "execution_count": null, "id": "60a4b8f8", "metadata": {}, "outputs": [ { "name": "stdout", "output_type": "stream", "text": [ "* Running on local URL: http://127.0.0.1:7863\n", "* To create a public link, set `share=True` in `launch()`.\n" ] }, { "data": { "text/html": [ "
" ], "text/plain": [ "" ] }, "metadata": {}, "output_type": "display_data" }, { "name": "stdout", "output_type": "stream", "text": [ "\n", "\n", "\u001b[1m> Entering new ConversationalRetrievalChain chain...\u001b[0m\n", "\n", "\n", "\u001b[1m> Entering new LLMChain chain...\u001b[0m\n", "Prompt after formatting:\n", "\u001b[32;1m\u001b[1;3mGiven the following conversation and a follow up question, rephrase the follow up question to be a standalone question, in its original language.\n", "\n", "Chat History:\n", "\n", "Human: Sinh viên được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện nào?\n", "Assistant: Sinh viên được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:\n", "\n", "1. Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.\n", "2. Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo được quy định.\n", "3. Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên.\n", "4. Có các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định của Hiệu trưởng.\n", "5. Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và hoàn thành học phần giáo dục thể chất đối với các ngành không chuyên về thể dục - thể thao.\n", "6. Có đơn gửi Phòng đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học.\n", "Follow Up Input: tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi qua điểm số như thế nào\n", "Standalone question:\u001b[0m\n", "\n", "\u001b[1m> Finished chain.\u001b[0m\n", "\n", "\n", "\u001b[1m> Entering new StuffDocumentsChain chain...\u001b[0m\n", "\n", "\n", "\u001b[1m> Entering new LLMChain chain...\u001b[0m\n", "Prompt after formatting:\n", "\u001b[32;1m\u001b[1;3mSystem: Use the following pieces of context to answer the user's question. \n", "If you don't know the answer, just say that you don't know, don't try to make up an answer.\n", "----------------\n", "Đối với các nhóm học phần tự chọn, số lượng học phần trong nhóm tự chọn sinh viên tích lũy được lớn hơn số lượng học phần quy định phải tích lũy trong nhóm tự chọn: Nhà trường sẽ sử dụng các học phần có điểm học phần cao nhất, đủ số lượng học phần theo quy định của nhóm, để tính điểm trung bình chung tích lũy.\n", "\n", ". Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n", "1. Quy chế này quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, bao gồm các nội dung về: tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần; xét và công nhận tốt nghiệp.\n", "2. Quy chế này áp dụng đối với sinh viên hệ chính quy các trình độ đại học và cao đẳng của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội từ học kỳ 2 năm học 2012-2013.\n", "\n", "##\n", "\n", "- Quy định cách tính điểm: Sinh viên đạt Điểm học phần từ 5 điểm trở lên (tính theo thang điểm 10) được xếp loại đạt, đã tích lũy được học phần, và được quy đổi sang thang điểm chữ để xếp loại chứng chỉ như quy định trong Điều 25.\n", "\n", "Các sinh viên có Điểm học phần dưới 5 sẽ phải đăng ký học lại học phần.\n", "\n", "b) Học phần Giáo dục Quốc phòng\n", "\n", "Điều kiện thi, số lần thi kết thúc học phần, điều kiện cấp chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh thực hiện qui định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n", "\n", "## Điều 25. Cách tính điểm trung bình chung\n", "\n", "1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi qua điểm số như sau:\n", "\n", "A \ttương ứng với \t4\n", "\n", "B \ttương ứng với \t3\n", "\n", "C \ttương ứng với \t2\n", "\n", "D \ttương ứng với\t1\n", "\n", "F \ttương ứng với \t0\n", "\n", "của Quy chế này;\n", "\n", "c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;\n", "\n", "d) Có các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định của Hiệu trưởng;\n", "\n", "đ) Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và hoàn thành học phần giáo dục thể chất đối với các ngành không chuyên về thể dục - thể thao;\n", "\n", "e) Có đơn gửi Phòng đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khoá học.\n", "\n", "2. Sau mỗi học kỳ, Hội đồng xét tốt nghiệp căn cứ các điều kiện công nhận tốt nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này để lập danh sách những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.\n", "\n", "Hội đồng xét tốt nghiệp trường do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng uỷ quyền làm Chủ tịch, trưởng phòng đào tạo làm Thư ký và các thành viên là các trưởng khoa chuyên môn, trưởng phòng công tác sinh viên.\n", "\n", "3. Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.\n", "\n", "##\n", "\n", "- Quy định cách tính điểm: Sinh viên đạt Điểm học phần từ 5 điểm trở lên (tính theo thang điểm 10) được xếp loại đạt, đã tích lũy được học phần, và được quy đổi sang thang điểm chữ để xếp loại chứng chỉ như quy định trong Điều 25.\n", "\n", "Các sinh viên có Điểm học phần dưới 5 sẽ phải đăng ký học lại học phần.\n", "\n", "b) Học phần Giáo dục Quốc phòng\n", "\n", "Điều kiện thi, số lần thi kết thúc học phần, điều kiện cấp chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh thực hiện qui định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n", "\n", "**Điều 25. Cách tính điểm trung bình chung**\n", "\n", "1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi qua điểm số như sau:\n", "\n", "A \ttương ứng với \t4\n", "\n", "B \ttương ứng với \t3\n", "\n", "C \ttương ứng với \t2\n", "\n", "D \ttương ứng với\t1\n", "\n", "F \ttương ứng với \t0\n", "\n", ". Học phần và Tín chỉ\n", "1. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập. Các học phần có khối lượng từ 2 đến 5 tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ trừ thực tập tốt nghiệp, khoá luận và đồ án tốt nghiệp. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học. Mỗi học phần được ký hiệu bằng một mã số riêng của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.\n", "2. Có hai loại học phần: học phần bắt buộc và học phần tự chọn.\n", "\n", "a) Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích lũy;\n", "\n", "b) Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi chương trình.\n", "\n", "3. Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 giờ thực tập tại cơ sở; 45 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp (tương đương 1 tuần liên tục).\n", "- Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân.\n", "- Số tín chỉ của từng học phần được ghi trong chương trình và trong Sổ tay sinh viên.\n", "\n", "##\n", "\n", ". Thời gian hoạt động giảng dạy\n", "Thời gian hoạt động giảng dạy của trường từ 6 giờ 30 đến 22 giờ hàng ngày trong tuần. Trưởng phòng đào tạo sắp xếp thời khoá biểu hàng ngày cho toàn trường căn cứ vào số lượng sinh viên, số lớp học và điều kiện cơ sở vật chất của trường.\n", "\n", "##\n", "\n", ". Đánh giá kết quả học tập\n", "**Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ qua các tiêu chí sau:**\n", "1. Tổng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học cho mỗi học kỳ (gọi tắt là khối lượng học tập đăng ký).\n", "2. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó, với trọng số là số tín chỉ tương ứng của từng học phần.\n", "3. Khối lượng kiến thức tích lũy là khối lượng tính bằng tổng số tín chỉ của những học phần đạt điểm A, B, C hoặc D tính từ đầu khóa học.\n", "4. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình có trọng số của các học phần đạt điểm A, B, C hoặc D mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ.\n", "\n", "3. Khối lượng kiến thức tích lũy là khối lượng tính bằng tổng số tín chỉ của những học phần đạt điểm A, B, C hoặc D tính từ đầu khóa học.\n", "\n", "4. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình có trọng số của các học phần đạt điểm A, B, C hoặc D mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ.\n", "\n", "**Chương II**\n", "\n", "**TỔ CHỨC ĐÀO TẠO**\n", "\n", "**Điều 6. Thời gian và kế hoạch đào tạo**\n", "\n", "1. Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tổ chức đào tạo theo khoá học, năm học và học kỳ.\n", "\n", "a) Khoá học là thời gian thiết kế để sinh viên hoàn thành một chương trình cụ thể. Tuỳ thuộc chương trình, khoá học tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội được quy định như sau:\n", "\n", "của Quy chế này.\n", "4. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được bảo lưu kết quả của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất.\n", "5. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai nếu có đủ điều kiện tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất.\n", "\n", "##\n", "\n", "**Điều 29. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp**\n", "\n", "1. Sinh viên được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:\n", "\n", "a) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mứcđình chỉ học tập;\n", "\n", "b) Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo được quy định tại Điều 2 của Quy chế này;\n", "\n", "c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;\n", "\n", "d) Có các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định của Hiệu trưởng;\n", "\n", "đ) Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và hoàn thành học phần giáo dục thể chất đối với các ngành không chuyên về thể dục - thể thao;\n", "\n", ". Đăng ký nhập học\n", "1. Khi đăng ký vào học hệ chính quy theo học chế tín chỉ tại trường sinh viên phải nộp cho phòng đào tạo các giấy tờ theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Tất cả giấy tờ trên phải được xếp vào túi hồ sơ của từng cá nhân do phòng đào tạo của trường quản lý.\n", "2. Sau khi xem xét thấy đủ điều kiện nhập học, phòng đào tạo trình Hiệu trưởng ký quyết định công nhận người đến học là sinh viên chính thức của trường.\n", "3. Mọi thủ tục đăng ký nhập học phải được hoàn thành trong thời hạn theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành.\n", "4. Sinh viên nhập học được nhà trường cung cấp đầy đủ các thông tin về mục tiêu, nội dung và dự kiến kế hoạch học tập của các chương trình, quy chế đào tạo, nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên.\n", "\n", "##\n", "\n", "2. Căn cứ vào khối lượng và nội dung kiến thức tối thiểu quy định cho các chương trình, Trưởng phòng đào tạo dự kiến phân bổ số học phần cho từng năm học, từng học kỳ.\n", "\n", "3. Thời gian tối đa hoàn thành chương trình bằng 2 lần thời gian thiết kế cho chương trình quy định tại khoản 1 của Điều này.\n", "\n", "Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy không bị hạn chế về thời gian tối đa để hoàn thành chương trình.\n", "\n", "**Điều 7. Đăng ký nhập học**\n", "\n", ". Sắp xếp sinh viên vào học các chương trình hoặc ngành đào tạo\n", "- Sinh viên được sắp xếp vào học các chương trình hoặc ngành đào tạo căn cứ vào nguyên vọng cá nhân và kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển trong kỳ tuyển sinh.\n", "\n", "##\n", "\n", "c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;\n", "\n", "d) Có các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định của Hiệu trưởng;\n", "\n", "đ) Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và hoàn thành học phần giáo dục thể chất đối với các ngành không chuyên về thể dục - thể thao;\n", "\n", "e) Có đơn gửi Phòng đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khoá học.\n", "\n", "2. Sau mỗi học kỳ, Hội đồng xét tốt nghiệp căn cứ các điều kiện công nhận tốt nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này để lập danh sách những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.\n", "\n", ". Tổ chức lớp học\n", "1. Lớp học ổn định được tổ chức theo nhóm các học phần bắt buộc trong một chương trình đào tạo. Hệ thống cán bộ lớp, cán bộ đoàn và hội sinh viên được tổ chức theo các lớp ổn định và duy trì trong cả khoá học.\n", "\n", "2. Lớp học độc lập được tổ chức cho từng học phần khác dựa vào đăng ký học tập của sinh viên ở từng học kỳ.\n", "\n", "- Số lượng sinh viên tối thiểu cho mỗi lớp học này được quy định như sau: 80 sinh viên đối với các học phần giáo dục đại cương, 60 sinh viên đối với những học phần ngành và 40 sinh viên đối với những học phần chuyên ngành. Nếu số lượng sinh viên đăng ký thấp hơn số lượng tối thiểu quy định thì lớp học sẽ không được tổ chức và sinh viên phải đăng ký chuyển sang học những học phần khác, nếu chưa đảm bảo đủ quy định về khối lượng học tập tối thiểu cho mỗi học kỳ. Trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quyết định.\n", "\n", "##\n", "\n", "B \ttương ứng với \t3\n", "\n", "C \ttương ứng với \t2\n", "\n", "D \ttương ứng với\t1\n", "\n", "F \ttương ứng với \t0\n", "\n", "2. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:\n", "\n", "\n", "\n", "Trong đó:\n", "\n", "*A* là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy\n", "\n", "*ai* là điểm của học phần thứ i\n", "\n", "*ni* là số tín chỉ của học phần thứ i\n", "\n", "*n* là tổng số học phần.\n", "\n", "Điểm trung bình chung học kỳ để xét học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ chỉ tính theo kết quả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất. Điểm trung bình chung tích lũy để xét cảnh báo, thôi học, xếp hạng học lực sinh viên và xếp hạng tốt nghiệp được tính theo điểm học phần cao nhất trong các lần học.\n", "\n", "**Điều 26. Phúc tra và khiếu nại điểm**\n", "\n", "của Quy chế này.\n", "\n", "- Sinh viên được phép thôi học đối với học phần xin rút bớt sau khi kết quả xin rút được nhà trường chấp thuận.\n", "\n", "##\n", "\n", "B \ttương ứng với \t3\n", "\n", "C \ttương ứng với \t2\n", "\n", "D \ttương ứng với\t1\n", "\n", "F \ttương ứng với \t0\n", "\n", "2. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:\n", "\n", "\n", "\n", "Trong đó:\n", "\n", "*A* là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy\n", "\n", "*ai* là điểm của học phần thứ i\n", "\n", "*ni* là số tín chỉ của học phần thứ i\n", "\n", "*n* là tổng số học phần.\n", "\n", "Điểm trung bình chung học kỳ để xét học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ chỉ tính theo kết quả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất. Điểm trung bình chung tích lũy để xét cảnh báo, thôi học, xếp hạng học lực sinh viên và xếp hạng tốt nghiệp được tính theo điểm học phần cao nhất trong các lần học.\n", "\n", "## Điều 26. Phúc tra và khiếu nại điểm\n", "\n", ". Rút bớt học phần đã đăng ký\n", "1. Hết thời gian đăng ký theo quy định, sinh viên muốn rút bớt học phần đã đăng ký sẽ thực hiện như sau:\n", "a) Trong thời gian từ tuần thứ 6 đến hết tuần thứ 8 của học kỳ chính hoặc từ tuần thứ 2 đến hết tuần thứ 3 của học kỳ phụ, sinh viên viết đơn xin rút bớt học phần (có xác nhận của CVHT) và gửi về Phòng Đào tạo. Nếu được chấp nhận, sinh viên sẽ được hủy kết quả đăng ký của các học phần xin rút nhưng không được trả lại kinh phí đào tạo của các học phần được rút.\n", "b) Ngoài thời hạn nêu trên, khối lượng học tập đã đăng ký thành công trong học kỳ vẫn được giữ nguyên. Sinh viên không đi học được coi là tự ý bỏ học, phải nhận điểm F là điểm học phần và phải đóng học phí theo quy định.\n", "c) Danh sách sinh viên được chấp nhận cho rút học phần được công bố trong tuần thứ 9 của học kỳ chính hoặc tuần thứ 4 của học kỳ phụ trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn).\n", "2. Điều kiện rút bớt các học phần đã đăng ký:\n", " \n", "a) Sinh viên tự viết đơn theo mẫu gửi phòng đào tạo;\n", "\n", "b) Được cố vấn học tập chấp thuận;\n", "\n", "c) Không vi phạm khoản 4\n", "\n", "2. Đối với các học phần thực hành: Điểm trung bình cộng của điểm các bài thực hành trong học kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân là điểm của học phần thực hành. Điểm đánh giá các bài thực hành làm tròn đến 0,5\n", "\n", ". Đăng ký học lại hoặc học đổi\n", "1. Sinh viên có học phần bắt buộc bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó ở một trong các học kỳ tiếp theo cho đến khi đạt điểm A, B, C hoặc D.\n", "2. Sinh viên có học phần tự chọn bị điểm F có thể đăng ký học lại học phần đó hoặc học đổi sang học phần tự chọn tương đương khác.\n", "3. Sinh viên được quyền đăng ký học lại các học phần bị điểm B, C, D (đối với các học phần tự chọn, sinh viên có thể đăng ký học đổi sang học phần khác) để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy. Điểm cao nhất trong các lần học sẽ được sử dụng để tính điểm chung bình chung tích lũy vào thời điểm xét học tiếp hoặc xét tốt nghiệp.\n", "4. Nhà trường không giới hạn số lần đăng ký học lại hoặc học đổi trong thời gian sinh viên được phép hoàn thành chương trình theo quy định. Sinh viên có thể đăng ký học lại, học đổi trong học kỳ chính hoặc học kỳ phụ theo kế hoạch tổ chức đào tạo của nhà trường.\n", "5. Thủ tục đăng ký học, số lần đánh giá bộ phận và thi kết thúc học phần đối với học phần học lại, học đổi cũng giống như đối với một học phần mới.\n", "\n", "##\n", "\n", "3. Đề cương chi tiết của từng học phần phải thể hiện rõ số lượng tín chỉ, điều kiện tiên quyết, nội dung lý thuyết và thực hành, phương pháp giảng dạy, hình thức đánh giá học phần, giáo trình, tài liệu tham khảo và điều kiện thí nghiệm, thực hành, thực tập phục vụ học phần.\n", "\n", "4. Hiệu trưởng trường Đại học Công nghiệp Hà Nội ký ban hành các chương trình đào tạo để triển khai thực hiện trong trường, với khối lượng của mỗi chương trình đào tạo không dưới 120 tín chỉ đối với khoá đại học 4 năm; 90 tín chỉ đối với khoá cao đẳng 3 năm.\n", "\n", "**Điều 3. Học phần và Tín chỉ**\n", "\n", ". Nghỉ ốm\n", "- Sinh viên xin nghỉ ốm trong quá trình học hoặc trong đợt thi, phải viết đơn xin phép gửi trưởng khoa quản lý sinh viên trong vòng một tuần kể từ ngày ốm, kèm theo giấy chứng nhận của cơ quan y tế trường, hoặc y tế địa phương, hoặc của bệnh viện.\n", "\n", "##\n", "\n", "3. Đề cương chi tiết của từng học phần phải thể hiện rõ số lượng tín chỉ, điều kiện tiên quyết, nội dung lý thuyết và thực hành, phương pháp giảng dạy, hình thức đánh giá học phần, giáo trình, tài liệu tham khảo và điều kiện thí nghiệm, thực hành, thực tập phục vụ học phần.\n", "4. Hiệu trưởng trường Đại học Công nghiệp Hà Nội ký ban hành các chương trình đào tạo để triển khai thực hiện trong trường, với khối lượng của mỗi chương trình đào tạo không dưới 120 tín chỉ đối với khoá đại học 4 năm; 90 tín chỉ đối với khoá cao đẳng 3 năm.\n", "\n", ". Xếp hạng năm đào tạo và học lực\n", "1. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào khối lượng kiến thức tích lũy (KLTL) so với khối lượng kiến thức quy định cho chương trình đào tạo (KLCT), sinh viên được xếp hạng năm đào tạo như sau:\n", "\n", "| Năm đào tạo | Cao đẳng chính quy | Đại học chính quy |\n", "|---------------------------------------------------|--------------------------|------------------------------|\n", "| a) Sinh viên năm thứ nhất | KLTL ≤ 1/3 KLCT | KLTL ≤ 1/4 KLCT |\n", "| b) Sinh viên năm thứ hai | 1/3 KLCT < KLTL≤2/3 KLCT | 1/4 KLCT < KLTL ≤ 1/2 KLCT |\n", "| c) Sinh viên năm thứ ba và năm cuối khóa cao đẳng | KLTL >2/3 KLCT | 1/3 KLCT < KLTL≤3/4 KLCT |\n", "| d) Sinh viên năm cuối khóa đại học | | KLTL > 3/4 KLCT |\n", "\n", "2. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung tích luỹ, sinh viên được xếp hạng về học lực như sau:\n", " \n", "a) Hạng bình thường: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt từ 2,00 trở lên.\n", "\n", "b) Hạng yếu: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 2,00 nhưng chưa rơi vào trường hợp thôi học\n", "\n", "5. Kết quả học tập trong học kỳ phụ sẽ được tính vào kết quả học tập học kỳ chính tổ chức ngay trước học kỳ phụ hoặc học kỳ chính tổ chức song song với học kỳ phụ để xếp hạng sinh viên về học lực.\n", "\n", "##\n", "\n", "**Điều 26. Phúc tra và khiếu nại điểm**\n", "\n", "Điểm học phần được công bố tại văn phòng khoa phụ trách học phần và trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn). Sinh viên phải kiểm tra kết quả điểm của mình. Sinh viên có quyền gửi đơn khiếu nại về điểm (điểm trung bình chung các điểm trong kỳ, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần) đến văn phòng khoa phụ trách học phần chậm nhất là 7 ngày sau ngày công bố. Trưởng khoa có trách nhiệm phối hợp với phòng Đào tạo và trung tâm Quản lý chất lượng để giải quyết và trả lời khiếu nại của sinh viên theo quy định của nhà trường.\n", "\n", "**Chương IV**\n", "\n", "**XÉT VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP**\n", "\n", "**Điều 27. Thực tập cuối khóa, làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp**\n", "\n", ". Nghỉ học tạm thời\n", "1. Sinh viên được quyền viết đơn gửi Hiệu trưởng thông qua phòng đào tạo xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau:\n", " \n", "a) Được điều động vào các lực lượng vũ trang;\n", "\n", "b) Bị ốm hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài, nhưng phải có giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;\n", "\n", "c) Vì nhu cầu cá nhân. Trường hợp này, sinh viên phải học ít nhất một học kỳ ở trường, không rơi vào các trường hợp bị buộc thôi học quy định tại\n", "\n", "## Điều 26. Phúc tra và khiếu nại điểm\n", "\n", "Điểm học phần được công bố tại văn phòng khoa phụ trách học phần và trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn). Sinh viên phải kiểm tra kết quả điểm của mình. Sinh viên có quyền gửi đơn khiếu nại về điểm (điểm trung bình chung các điểm trong kỳ, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần) đến văn phòng khoa phụ trách học phần chậm nhất là 7 ngày sau ngày công bố. Trưởng khoa có trách nhiệm phối hợp với phòng Đào tạo và trung tâm Quản lý chất lượng để giải quyết và trả lời khiếu nại của sinh viên theo quy định của nhà trường.\n", "\n", "của Quy chế này.\n", "\n", "## Điều 5. Đánh giá kết quả học tập\n", "**Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ qua các tiêu chí sau:**\n", "1. Tổng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học cho mỗi học kỳ (gọi tắt là khối lượng học tập đăng ký).\n", "2. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó, với trọng số là số tín chỉ tương ứng của từng học phần.\n", "3. Khối lượng kiến thức tích lũy là khối lượng tính bằng tổng số tín chỉ của những học phần đạt điểm A, B, C hoặc D tính từ đầu khóa học.\n", "4. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình có trọng số của các học phần đạt điểm A, B, C hoặc D mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ.\n", "\n", ". Xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm các quy định về thi, kiểm tra\n", "\n", "1. Trong khi dự kiểm tra thường xuyên, chuẩn bị tiểu luận, bài tập lớn, thi giữa học phần, thi kết thúc học phần, chuẩn bị đồ án, khoá luận tốt nghiệp nếu vi phạm quy chế, sinh viên sẽ bị xử lý kỷ luật với từng học phần đã vi phạm.\n", "\n", "2. Sinh viên đi thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập một năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai.\n", "\n", "3. Trừ trường hợp như quy định tại khoản 2 của Điều này, mức độ sai phạm và khung xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm được thực hiện theo các quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy.**\n", "\n", "##\n", "\n", "a) Được điều động vào các lực lượng vũ trang;\n", "\n", "b) Bị ốm hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài, nhưng phải có giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;\n", "\n", "c) Vì nhu cầu cá nhân. Trường hợp này, sinh viên phải học ít nhất một học kỳ ở trường, không rơi vào các trường hợp bị buộc thôi học quy định tại Điều 16 của Quy chế này và phải đạt điểm trung bình chung tích lũy không dưới 2,00. Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân được tính vào thời gian học chính thức quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này.\n", "\n", "2. Sinh viên nghỉ học tạm thời, khi muốn trở lại học tiếp tại trường, phải viết đơn gửi Hiệu trưởng ít nhất một tháng trước khi bắt đầu học kỳ mới.\n", "\n", "**Điều 16. Cảnh báo kết quả học tập, buộc thôi học**\n", "\n", ". Học cùng lúc hai chương trình\n", "1. Sinh viên có thể đăng ký học thêm một chương trình thứ hai để khi tốt nghiệp được cấp hai bằng.\n", "2. Điều kiện để sinh viên học cùng lúc hai chương trình được Hiệu trưởng quy định trong văn bản riêng.\n", "3. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất, quy định tại khoản 3\n", "\n", "3. Trường hợp sinh viên đăng ký học các học phần ngoài chương trình đào tạo: Điểm học phần của các học phần không nằm trong chương trình đào tạo của ngành học, các học phần này thuộc chương trình đào tạo của ngành khác do sinh viên đăng ký học thêm, không sử dụng để tính điểm TBC học kỳ, TBC tích lũy; Kết quả tích lũy được của các học phần học thêm sẽ không ghi trong bảng kết quả học tập, sinh viên có nhu cầu nhận chứng nhận hoàn thành các học phần này sẽ làm đơn và gửi Phòng đào tạo để cấp chứng nhận.\n", "\n", "**Điều 24. Cách tính điểm học phần**\n", "\n", "1. Điểm học phần được chuyển thành điểm chữ như sau:\n", "\n", "a) Loại đạt:\t\tA (8,5 - 10) \tGiỏi\n", "\n", "B (7,0 - 8,4) \tKhá\n", "\n", "C (5,5 - 6,9) \tTrung bình\n", "\n", "D (4,0 - 5,4) \tTrung bình yếu\n", "\n", "b) Loại không đạt:\tF (dưới 4,0) \tKém\n", "\n", ". Sinh viên chuyển trường\n", "1. Sinh viên của các cơ sở giáo dục đại học khác được xét chuyển vào trường Đại học Công nghiệp Hà Nội nếu thoả mãn các điều kiện sau đây:\n", " \n", "a) Có cùng ngành hoặc thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào tạo tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội;\n", "\n", "b) Được Hiệu trưởng trường xin chuyển đi chấp nhận;\n", "\n", "c) Không thuộc một trong các trường hợp không được phép chuyển trường quy định tại khoản 2 Điều này.\n", "\n", "2. Sinh viên không được phép chuyển đến trường Đại học Công nghiệp Hà Nội trong các trường hợp sau:\n", " \n", "a) Sinh viên đã tham dự kỳ thi tuyển sinh theo đề thi chung vào trường Đại học Công nghiệp Hà Nội nhưng không trúng tuyển hoặc có kết quả thi thấp hơn điểm trúng tuyển vào ngành xin học của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.\n", "\n", "b) Sinh viên năm thứ nhất và năm cuối khóa;\n", "\n", "c) Sinh viên đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.\n", "\n", "3. Thủ tục chuyển đến trường:\n", " \n", "a) Sinh viên chuyển đến phải có hồ sơ xin chuyển trường theo quy định của trường xin chuyển đi.\n", "\n", "b) Phòng đào tạo xử lý hồ sơ, đề xuất Hiệu trưởng quyết định tiếp nhận hoặc không tiếp nhận; quyết định việc học tập tiếp tục của sinh viên, công nhận các học phần mà sinh viên chuyển đến được chuyển đổi kết quả và số học phần phải học bổ sung trên cơ sở so sánh chương trình ở trường sinh viên xin chuyển đi và chương trình hiện tại của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.\n", "\n", "4. Sinh viên chuyển đi khỏi trường Đại học Công nghiệp Hà Nội phải làm đầy đủ các hồ sơ xin chuyển trường theo quy định của trường.\n", "\n", "5. Sinh viên còn nợ các chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất, nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp.\n", "\n", "6. Sinh viên không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận của trường về các học phần đã học trong chương trình. Những sinh viên này có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin chuyển qua các chương trình khác theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Quy chế này.\n", "\n", "**Chương V**\n", "\n", "**XỬ LÝ VI PHẠM & ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH**\n", "\n", "Điều 31. Xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm các quy định về thi, kiểm tra\n", "\n", ".\n", "\n", "- Quy định cách tính điểm: Sinh viên đạt Điểm học phần từ 5 điểm trở lên (tính theo thang điểm 10) được xếp loại đạt, đã tích lũy được học phần, và được quy đổi sang thang điểm chữ để xếp loại chứng chỉ như quy định trong\n", "\n", "Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học.\n", "\n", "3. Sinh viên có đồ án, khoá luận tốt nghiệp bị điểm F không được làm lại đồ án, khóa luận tốt nghiệp mà phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn để thay thế, sao cho tổng số tín chỉ của các học phần chuyên môn học thêm tương đương với số tín chỉ của đồ án, khóa luận tốt nghiệp.\n", "\n", "## Điều 29. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp\n", "\n", "1. Sinh viên được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:\n", "\n", "a) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mứcđình chỉ học tập;\n", "\n", "b) Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo được quy định tại Điều 2 của Quy chế này;\n", "\n", ". Tổ chức kỳ thi kết thúc học phần\n", "\n", "1. Cuối học kỳ, trường tổ chức một kỳ thi chính và một kỳ thi phụ để thi kết thúc học phần. Kỳ thi phụ dành cho những sinh viên không tham dự kỳ thi chính hoặc có học phần bị điểm F ở kỳ thi chính và được tổ chức sau kỳ thi chính 2 tuần.\n", "\n", "2. Sinh viên vắng mặt trong kỳ thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng coi như đã dự thi một lần và phải nhận điểm 0 ở kỳ thi chính.\n", "\n", "3. Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng ở kỳ thi chính, nếu được trưởng khoa quản lý sinh viên cho phép, được dự thi ở kỳ thi phụ, điểm thi kết thúc học phần được coi là điểm thi lần đầu. Trường hợp học phần không đạt, sinh viên được 01 lần tham dự kỳ thi bổ sung do nhà trường tổ chức sau 02 tuần tính từ khi kết thúc kỳ thi phụ.\n", "\n", "##\n", "\n", "2. Đối với các học phần thực hành: Sinh viên tham dự >=70% số giờ học của từng bài và tất cả các điểm đánh giá đạt yêu cầu được tổng kết học phần. Trường hợp sinh viên không tham dự đủ 70% số giờ học của từng bài thực hành hoặc có điểm đánh giá bài thực hành không đạt yêu cầu sẽ nhận điểm F là điểm học phần và phải đăng ký học lại học phần đó hoặc học đổi sang học phần khác (đối với học phần tự chọn).\n", "\n", "**Điều 20. Tổ chức kỳ thi kết thúc học phần**\n", "\n", "1. Cuối học kỳ, trường tổ chức một kỳ thi chính và một kỳ thi phụ để thi kết thúc học phần. Kỳ thi phụ dành cho những sinh viên không tham dự kỳ thi chính hoặc có học phần bị điểm F ở kỳ thi chính và được tổ chức sau kỳ thi chính 2 tuần.\n", "\n", ". Ra đề thi, hình thức thi, chấm thi\n", "\n", "1. Đề thi kết thúc học phần phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong chương trình. Việc ra đề thi hoặc lấy từ ngân hàng đề thi được Hiệu trưởng quy định trong văn bản riêng.\n", "\n", "2. Hình thức thi kết thúc học phần có thể là thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), thực hành, trắc nghiệm trên máy tính, vấn đáp, viết tiểu luận ***,*** làm bài tập lớn, hoặc kết hợp giữa các hình thức trên.\n", "\n", "3. Bài thi kết thúc học phần do hai giảng viên chấm (trừ các bài thi chấm bằng máy). Điểm thi được công bố trong vòng 10 ngày kể từ ngày thi, điểm thi vấn đáp được công bố công khai ngay sau mỗi buổi thi. Trường hợp hai giảng viên chấm thi không thống nhất được điểm chấm thì các giảng viên chấm thi trình trưởng bộ môn hoặc trưởng khoa quyết định. Điểm thi trắc nghiệm trên máy tính được công bố ngay sau mỗi buổi thi.\n", "\n", "Việc bảo quản và lưu giữ các bài thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), tiểu luận, bài tập lớn, bài thi trên máy tính ít nhất là hai năm kể từ ngày thi hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn.\n", "\n", "4. Giảng viên giảng dạy học phần trực tiếp ra đề thi giữa học phần, đề kiểm tra và cho điểm đánh giá bộ phận.\n", "\n", "5. Điểm trung bình các điểm trong kỳ, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần phải ghi vào phiếu ghi điểm tổng kết học phần theo mẫu thống nhất của trường. Hiệu trưởng quy định lưu phiếu ghi điểm học phần trong văn bản riêng.\n", "\n", "##\n", "\n", "2. Đối với các học phần thực hành: Sinh viên tham dự >=70% số giờ học của từng bài và tất cả các điểm đánh giá đạt yêu cầu được tổng kết học phần. Trường hợp sinh viên không tham dự đủ 70% số giờ học của từng bài thực hành hoặc có điểm đánh giá bài thực hành không đạt yêu cầu sẽ nhận điểm F là điểm học phần và phải đăng ký học lại học phần đó hoặc học đổi sang học phần khác (đối với học phần tự chọn).\n", "\n", "## Điều 20. Tổ chức kỳ thi kết thúc học phần\n", "\n", "1. Cuối học kỳ, trường tổ chức một kỳ thi chính và một kỳ thi phụ để thi kết thúc học phần. Kỳ thi phụ dành cho những sinh viên không tham dự kỳ thi chính hoặc có học phần bị điểm F ở kỳ thi chính và được tổ chức sau kỳ thi chính 2 tuần.\n", "\n", ". Đánh giá học phần\n", "\n", "1. Đối với các học phần chỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thực hành\n", "\n", "a. Cách xác định điểm trung bình các điểm trong kỳ\n", "\n", "| STT | Các loại điểm bộ phận | Hệ số |\n", "|-----|----------------------------|-------|\n", "| 1 | Kiểm tra thường xuyên | 1 |\n", "| 2 | Thi giữa học phần | 2 |\n", "\n", "- Điểm trung bình các điểm trong kỳ là trung bình cộng của các điểm kiểm tra thường xuyên, điểm thi giữa học phần theo hệ số của từng loại điểm. Điểm trung bình các điểm trong kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân.\n", "\n", "**-** Cách tính các loại điểm:\n", "\n", "Điểm kiểm tra thường xuyên: Gồm các điểm kiểm tra kết quả học tập hàng ngày, điểm đánh giá phần thực hành. Đối với học phần có từ 3 tín chỉ trở xuống phải có ít nhất 1 điểm kiểm tra thường xuyên. Đối với những học phần có từ 4 tín chỉ trở lên phải có tối thiểu 2 điểm kiểm tra thường xuyên; Điểm kiểm tra thường xuyên được làm tròn đến 0,5.\n", "\n", "Điểm thi giữa học phần: Áp dụng cho các học phần có từ 4 tín chỉ trở lên. Thời điểm thi và nội dung thi do giáo viên giảng dạy lựa chọn trên cơ sở tổng hợp nội dung từ đầu học phần. Thời gian làm bài thi giữa học phần từ 60 đến 90 phút. Điểm thi giữa học phần được làm tròn đến 0,5.\n", "\n", "b. Cách xác định điểm học phần\n", "| STT | Loại điểm | Hệ số |\n", "|-----|-----------------------------------|-------|\n", "| 1 | Điểm trung bình các điểm trong kỳ | 1 |\n", "| 2 | Điểm thi kết thúc học phần | 2 |\n", "\n", "- Điểm thi kết thúc học phần được làm tròn đến 0,5.\n", "- Điểm học phần: Là trung bình cộng của điểm trung bình các điểm trong kỳ và điểm thi kết thúc học phần theo hệ số của từng loại điểm. Điểm học phần được tính theo thang điểm 10 (từ 0 ÷ 10), làm tròn đến một chữ số thập phân và chuyển qua thang điểm chữ để tính điểm trung bình chung.\n", "2. Đối với các học phần thực hành: Điểm trung bình cộng của điểm các bài thực hành trong học kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân là điểm của học phần thực hành. Điểm đánh giá các bài thực hành làm tròn đến 0,5\n", "\n", "##\n", "\n", "3. Trường hợp sinh viên đăng ký học các học phần ngoài chương trình đào tạo: Điểm học phần của các học phần không nằm trong chương trình đào tạo của ngành học, các học phần này thuộc chương trình đào tạo của ngành khác do sinh viên đăng ký học thêm, không sử dụng để tính điểm TBC học kỳ, TBC tích lũy; Kết quả tích lũy được của các học phần học thêm sẽ không ghi trong bảng kết quả học tập, sinh viên có nhu cầu nhận chứng nhận hoàn thành các học phần này sẽ làm đơn và gửi Phòng đào tạo để cấp chứng nhận.\n", "\n", "## Điều 24. Cách tính điểm học phần\n", "\n", "1. Điểm học phần được chuyển thành điểm chữ như sau:\n", "\n", "a) Loại đạt:\t\tA (8,5 - 10) \tGiỏi\n", "\n", "B (7,0 - 8,4) \tKhá\n", "\n", "C (5,5 - 6,9) \tTrung bình\n", "\n", "D (4,0 - 5,4) \tTrung bình yếu\n", "\n", "b) Loại không đạt:\tF (dưới 4,0) \tKém\n", "\n", ". Các loại điểm sử dụng để tính điểm TBC học kỳ, TBC tích lũy\n", "\n", "1. Các loại điểm học phần được sử dụng để tính điểm TBC học kỳ\n", "\n", "- Điểm học phần của các học phần trong chương trình đào tạo của ngành học thứ nhất, được tổ chức trong học kỳ chính, do sinh viên đăng ký và học lần đầu. Nếu sinh viên đăng ký học lại học phần ở học kỳ phụ tổ chức ngay sau học kỳ chính hoặc song song với học kỳ chính thì điểm học phần cao nhất trong các lần học sẽ được sử dụng để tính điểm TBC học kỳ của học kỳ chính đó.\n", "\n", "- Điểm học phần do sinh viên đăng ký học đổi (điều 12 của Quy chế), học vượt trong học kỳ phụ được tổ chức ngay sau học kỳ chính hoặc song song với học kỳ chính.\n", "\n", "- Sinh viên đã tích lũy đủ số tín chỉ và số học phần theo quy định cho nhóm học phần tự chọn trong chương trình đào tạo, nếu đăng ký học thêm các học phần khác trong nhóm thì điểm học phần đạt được sẽ sử dụng để tính điểm TBC học kỳ. Sinh viên không muốn sử dụng kết quả học tập của các học phần học thêm để tính điểm TBC học kỳ thì có thể làm đơn xin hủy học phần và gửi về Phòng Đào tạo trước thời điểm xét học tiếp để điểm học phần đó không sử dụng để tính điểm TBC học kỳ.\n", "\n", "2. Tính điểm TBC tích lũy: Điểm học phần cao nhất mà sinh viên tích lũy được qua các lần học được sử dụng để tính điểm TBC tích lũy tại thời điểm xét học tiếp, xét tốt nghiệp.\n", "\n", "Đối với các nhóm học phần tự chọn, số lượng học phần trong nhóm tự chọn sinh viên tích lũy được lớn hơn số lượng học phần quy định phải tích lũy trong nhóm tự chọn: Nhà trường sẽ sử dụng các học phần có điểm học phần cao nhất, đủ số lượng học phần theo quy định của nhóm, để tính điểm trung bình chung tích lũy.\n", "\n", "3. Trường hợp sinh viên đăng ký học các học phần ngoài chương trình đào tạo: Điểm học phần của các học phần không nằm trong chương trình đào tạo của ngành học, các học phần này thuộc chương trình đào tạo của ngành khác do sinh viên đăng ký học thêm, không sử dụng để tính điểm TBC học kỳ, TBC tích lũy; Kết quả tích lũy được của các học phần học thêm sẽ không ghi trong bảng kết quả học tập, sinh viên có nhu cầu nhận chứng nhận hoàn thành các học phần này sẽ làm đơn và gửi Phòng đào tạo để cấp chứng nhận.\n", "\n", "##\n", "\n", "a) Loại xuất sắc:\t Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;\n", "\n", "b) Loại giỏi:\t \t Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59;\n", "\n", "c) Loại khá:\t \t Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;\n", "\n", "d) Loại trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49.\n", "\n", "2. Hạng tốt nghiệp của những sinh viên có kết quả học tập toàn khoá loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức, nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:\n", "\n", "a) Có khối lượng của các học phần phải thi lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;\n", "\n", "b) Đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.\n", "\n", "3. Kết quả học tập của sinh viên được ghi vào bảng điểm theo từng học phần. Trong bảng điểm còn ghi chuyên ngành (hướng chuyên sâu) hoặc ngành phụ (nếu có).\n", "\n", "của Quy chế này.\n", "\n", "Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học.\n", "\n", "3. Sinh viên có đồ án, khoá luận tốt nghiệp bị điểm F không được làm lại đồ án, khóa luận tốt nghiệp mà phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn để thay thế, sao cho tổng số tín chỉ của các học phần chuyên môn học thêm tương đương với số tín chỉ của đồ án, khóa luận tốt nghiệp.\n", "\n", "##\n", "\n", "**Điều 17. Học cùng lúc hai chương trình**\n", "\n", "1. Sinh viên có thể đăng ký học thêm một chương trình thứ hai để khi tốt nghiệp được cấp hai bằng.\n", "\n", "2. Điều kiện để sinh viên học cùng lúc hai chương trình được Hiệu trưởng quy định trong văn bản riêng.\n", "\n", "3. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất, quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này.\n", "\n", "4. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được bảo lưu kết quả của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất.\n", "\n", "5. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai nếu có đủ điều kiện tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất.\n", "\n", "**Điều 18. Sinh viên chuyển trường**\n", "\n", ". Cách tính điểm trung bình chung\n", "\n", "1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi qua điểm số như sau:\n", "\n", "A \ttương ứng với \t4\n", "\n", "B \ttương ứng với \t3\n", "\n", "C \ttương ứng với \t2\n", "\n", "D \ttương ứng với\t1\n", "\n", "F \ttương ứng với \t0\n", "\n", "2. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:\n", "\n", "\n", "\n", "Trong đó:\n", "\n", "*A* là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy\n", "\n", "*ai* là điểm của học phần thứ i\n", "\n", "*ni* là số tín chỉ của học phần thứ i\n", "\n", "*n* là tổng số học phần.\n", "\n", "Điểm trung bình chung học kỳ để xét học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ chỉ tính theo kết quả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất. Điểm trung bình chung tích lũy để xét cảnh báo, thôi học, xếp hạng học lực sinh viên và xếp hạng tốt nghiệp được tính theo điểm học phần cao nhất trong các lần học.\n", "\n", "##\n", "\n", "4. Nếu kết quả học tập của sinh viên thỏa mãn những quy định tại khoản 1 Điều 29 của Quy chế này đối với một số chương trình đào tạo tương ứng với các ngành đào tạo khác nhau, thì sinh viên được cấp các bằng tốt nghiệp khác nhau tương ứng với các ngành đào tạo đó.\n", "\n", "5. Sinh viên còn nợ các chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất, nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp.\n", "\n", "6. Sinh viên không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận của trường về các học phần đã học trong chương trình. Những sinh viên này có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin chuyển qua các chương trình khác theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Quy chế này.\n", "\n", ". Phúc tra và khiếu nại điểm\n", "\n", "Điểm học phần được công bố tại văn phòng khoa phụ trách học phần và trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn). Sinh viên phải kiểm tra kết quả điểm của mình. Sinh viên có quyền gửi đơn khiếu nại về điểm (điểm trung bình chung các điểm trong kỳ, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần) đến văn phòng khoa phụ trách học phần chậm nhất là 7 ngày sau ngày công bố. Trưởng khoa có trách nhiệm phối hợp với phòng Đào tạo và trung tâm Quản lý chất lượng để giải quyết và trả lời khiếu nại của sinh viên theo quy định của nhà trường.\n", "\n", "a) Có khối lượng của các học phần phải thi lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;\n", "\n", "b) Đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.\n", "\n", "3. Kết quả học tập của sinh viên được ghi vào bảng điểm theo từng học phần. Trong bảng điểm còn ghi chuyên ngành (hướng chuyên sâu) hoặc ngành phụ (nếu có).\n", "\n", "4. Nếu kết quả học tập của sinh viên thỏa mãn những quy định tại khoản 1 Điều 29 của Quy chế này đối với một số chương trình đào tạo tương ứng với các ngành đào tạo khác nhau, thì sinh viên được cấp các bằng tốt nghiệp khác nhau tương ứng với các ngành đào tạo đó.\n", "\n", ". Thực tập cuối khóa, làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp\n", "\n", "1. Đầu học kỳ cuối khoá, các sinh viên được đăng ký làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp hoặc học thêm một số học phần chuyên môn được quy định như sau:\n", "\n", "a) Làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp: áp dụng cho sinh viên đạt tiêu chuẩn quy định của trường và đăng ký làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Đồ án, khoá luận tốt nghiệp là học phần có khối lượng bằng 7 tín chỉ cho trình độ đại học và 5 tín chỉ cho trình độ cao đẳng.\n", "\n", "b) Học và thi một số học phần chuyên môn: sinh viên không thuộc diện làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc sinh viên đạt tiêu chuẩn làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp nhưng không đăng ký làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn theo quy định cho chương trình.\n", "\n", "2. Hiệu trưởng sẽ quy định cụ thể trong một văn bản riêng về:\n", "\n", "a) Các tiêu chuẩn sinh viên đủ điều kiện đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp;\n", "\n", "b) Hình thức và thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp;\n", "\n", "c) Hình thức chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp;\n", "\n", "d) Nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn; trách nhiệm của bộ môn và khoa đối với sinh viên trong thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp.\n", "\n", "3. Đối với một số ngành đào tạo đòi hỏi phải dành nhiều thời gian cho thí nghiệm hoặc khảo sát để sinh viên hoàn thành đồ án, khoá luận tốt nghiệp, Hiệu trưởng giao cho trưởng khoa quản lý học phần bố trí thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp của sinh viên kết hợp với thời gian thực tập chuyên môn cuối khoá.\n", "\n", "##\n", "\n", "# Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n", "\n", "## Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n", "1. Quy chế này quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, bao gồm các nội dung về: tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần; xét và công nhận tốt nghiệp.\n", "2. Quy chế này áp dụng đối với sinh viên hệ chính quy các trình độ đại học và cao đẳng của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội từ học kỳ 2 năm học 2012-2013.\n", "\n", ". Chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp\n", "\n", "1. Hiệu trưởng quyết định quy trình hướng dẫn và tổ chức bảo vệ đồ án khóa luận tốt nghiệp trong văn bản riêng.**\n", "\n", "2. Điểm của đồ án, khoá luận tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó chuyển sang thang điểm chữ theo quy định tại khoản 1,\n", "\n", "## Điều 12. Đăng ký học lại hoặc học đổi\n", "1. Sinh viên có học phần bắt buộc bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó ở một trong các học kỳ tiếp theo cho đến khi đạt điểm A, B, C hoặc D.\n", "2. Sinh viên có học phần tự chọn bị điểm F có thể đăng ký học lại học phần đó hoặc học đổi sang học phần tự chọn tương đương khác.\n", "3. Sinh viên được quyền đăng ký học lại các học phần bị điểm B, C, D (đối với các học phần tự chọn, sinh viên có thể đăng ký học đổi sang học phần khác) để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy. Điểm cao nhất trong các lần học sẽ được sử dụng để tính điểm chung bình chung tích lũy vào thời điểm xét học tiếp hoặc xét tốt nghiệp.\n", "\n", "của Quy chế này đối với một số chương trình đào tạo tương ứng với các ngành đào tạo khác nhau, thì sinh viên được cấp các bằng tốt nghiệp khác nhau tương ứng với các ngành đào tạo đó.\n", "\n", "5. Sinh viên còn nợ các chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất, nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp.\n", "\n", "6. Sinh viên không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận của trường về các học phần đã học trong chương trình. Những sinh viên này có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin chuyển qua các chương trình khác theo quy định tại khoản 2\n", "\n", "b) Bị ốm hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài, nhưng phải có giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;\n", "\n", "c) Vì nhu cầu cá nhân. Trường hợp này, sinh viên phải học ít nhất một học kỳ ở trường, không rơi vào các trường hợp bị buộc thôi học quy định tại Điều 16 của Quy chế này và phải đạt điểm trung bình chung tích lũy không dưới 2,00. Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân được tính vào thời gian học chính thức quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này.\n", "\n", "2. Sinh viên nghỉ học tạm thời, khi muốn trở lại học tiếp tại trường, phải viết đơn gửi Hiệu trưởng ít nhất một tháng trước khi bắt đầu học kỳ mới.\n", "\n", ". Cấp bằng tốt nghiệp, bảo lưu kết quả học tập, chuyển chương trình đào tạo và chuyển loại hình đào tạo\n", "\n", "1. Bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng được cấp theo ngành đào tạo chính (đơn ngành hoặc song ngành). Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học, như sau:\n", "\n", "a) Loại xuất sắc:\t Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;\n", "\n", "b) Loại giỏi:\t \t Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59;\n", "\n", "c) Loại khá:\t \t Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;\n", "\n", "d) Loại trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49.\n", "\n", "2. Hạng tốt nghiệp của những sinh viên có kết quả học tập toàn khoá loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức, nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:\n", "\n", "a) Có khối lượng của các học phần phải thi lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;\n", "\n", "b) Đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.\n", "\n", "3. Kết quả học tập của sinh viên được ghi vào bảng điểm theo từng học phần. Trong bảng điểm còn ghi chuyên ngành (hướng chuyên sâu) hoặc ngành phụ (nếu có).\n", "\n", "4. Nếu kết quả học tập của sinh viên thỏa mãn những quy định tại khoản 1\n", "\n", ". Điều khoản thi hành\n", "\n", "Quy chế này được áp dụng cho tất cả các khóa đào tạo đại học và cao đẳng chính quy học theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội kể từ học kỳ 2 năm học 2012-2013, thay thế cho Quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 1321/QĐ-ĐHCN ngày 22 tháng 08 năm 2011 của Hiệu trưởng trường Đại học Công nghiệp Hà Nội và các Hướng dẫn thực hiện Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy đã ban hành trước đây.\n", "\n", "Việc điều chỉnh, bổ sung các điều khoản của Quy chế do Hiệu trưởng quyết định.\n", "Human: Tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi qua điểm số như thế nào?\u001b[0m\n", "\n", "\u001b[1m> Finished chain.\u001b[0m\n", "\n", "\u001b[1m> Finished chain.\u001b[0m\n", "\n", "\u001b[1m> Finished chain.\u001b[0m\n", "\n", "\n", "\u001b[1m> Entering new ConversationalRetrievalChain chain...\u001b[0m\n", "\n", "\n", "\u001b[1m> Entering new LLMChain chain...\u001b[0m\n", "Prompt after formatting:\n", "\u001b[32;1m\u001b[1;3mGiven the following conversation and a follow up question, rephrase the follow up question to be a standalone question, in its original language.\n", "\n", "Chat History:\n", "\n", "Human: Sinh viên được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện nào?\n", "Assistant: Sinh viên được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:\n", "\n", "1. Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.\n", "2. Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo được quy định.\n", "3. Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên.\n", "4. Có các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định của Hiệu trưởng.\n", "5. Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và hoàn thành học phần giáo dục thể chất đối với các ngành không chuyên về thể dục - thể thao.\n", "6. Có đơn gửi Phòng đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học.\n", "Human: tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi qua điểm số như thế nào\n", "Assistant: Điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi qua điểm số như sau:\n", "\n", "- A tương ứng với 4\n", "- B tương ứng với 3\n", "- C tương ứng với 2\n", "- D tương ứng với 1\n", "- F tương ứng với 0\n", "\n", "Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức và làm tròn đến 2 chữ số thập phân.\n", "Follow Up Input: Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp có được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học hay không?\n", "Standalone question:\u001b[0m\n", "\n", "\u001b[1m> Finished chain.\u001b[0m\n", "\n", "\n", "\u001b[1m> Entering new StuffDocumentsChain chain...\u001b[0m\n", "\n", "\n", "\u001b[1m> Entering new LLMChain chain...\u001b[0m\n", "Prompt after formatting:\n", "\u001b[32;1m\u001b[1;3mSystem: Use the following pieces of context to answer the user's question. \n", "If you don't know the answer, just say that you don't know, don't try to make up an answer.\n", "----------------\n", "Đối với các nhóm học phần tự chọn, số lượng học phần trong nhóm tự chọn sinh viên tích lũy được lớn hơn số lượng học phần quy định phải tích lũy trong nhóm tự chọn: Nhà trường sẽ sử dụng các học phần có điểm học phần cao nhất, đủ số lượng học phần theo quy định của nhóm, để tính điểm trung bình chung tích lũy.\n", "\n", ". Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n", "1. Quy chế này quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, bao gồm các nội dung về: tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần; xét và công nhận tốt nghiệp.\n", "2. Quy chế này áp dụng đối với sinh viên hệ chính quy các trình độ đại học và cao đẳng của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội từ học kỳ 2 năm học 2012-2013.\n", "\n", "##\n", "\n", "**Điều 28. Chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp**\n", "\n", "**1. Hiệu trưởng quyết định quy trình hướng dẫn và tổ chức bảo vệ đồ án khóa luận tốt nghiệp trong văn bản riêng.**\n", "\n", "2. Điểm của đồ án, khoá luận tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó chuyển sang thang điểm chữ theo quy định tại khoản 1, Điều 24 của Quy chế này.\n", "\n", "Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học.\n", "\n", "3. Sinh viên có đồ án, khoá luận tốt nghiệp bị điểm F không được làm lại đồ án, khóa luận tốt nghiệp mà phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn để thay thế, sao cho tổng số tín chỉ của các học phần chuyên môn học thêm tương đương với số tín chỉ của đồ án, khóa luận tốt nghiệp.\n", "\n", "của Quy chế này;\n", "\n", "c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;\n", "\n", "d) Có các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định của Hiệu trưởng;\n", "\n", "đ) Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và hoàn thành học phần giáo dục thể chất đối với các ngành không chuyên về thể dục - thể thao;\n", "\n", "e) Có đơn gửi Phòng đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khoá học.\n", "\n", "2. Sau mỗi học kỳ, Hội đồng xét tốt nghiệp căn cứ các điều kiện công nhận tốt nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này để lập danh sách những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.\n", "\n", "Hội đồng xét tốt nghiệp trường do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng uỷ quyền làm Chủ tịch, trưởng phòng đào tạo làm Thư ký và các thành viên là các trưởng khoa chuyên môn, trưởng phòng công tác sinh viên.\n", "\n", "3. Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.\n", "\n", "##\n", "\n", "Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học.\n", "\n", "3. Sinh viên có đồ án, khoá luận tốt nghiệp bị điểm F không được làm lại đồ án, khóa luận tốt nghiệp mà phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn để thay thế, sao cho tổng số tín chỉ của các học phần chuyên môn học thêm tương đương với số tín chỉ của đồ án, khóa luận tốt nghiệp.\n", "\n", "## Điều 29. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp\n", "\n", "1. Sinh viên được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:\n", "\n", "a) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mứcđình chỉ học tập;\n", "\n", "b) Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo được quy định tại Điều 2 của Quy chế này;\n", "\n", ". Học phần và Tín chỉ\n", "1. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập. Các học phần có khối lượng từ 2 đến 5 tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ trừ thực tập tốt nghiệp, khoá luận và đồ án tốt nghiệp. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học. Mỗi học phần được ký hiệu bằng một mã số riêng của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.\n", "2. Có hai loại học phần: học phần bắt buộc và học phần tự chọn.\n", "\n", "a) Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích lũy;\n", "\n", "b) Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi chương trình.\n", "\n", "3. Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 giờ thực tập tại cơ sở; 45 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp (tương đương 1 tuần liên tục).\n", "- Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân.\n", "- Số tín chỉ của từng học phần được ghi trong chương trình và trong Sổ tay sinh viên.\n", "\n", "##\n", "\n", "**Điều 29. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp**\n", "\n", "1. Sinh viên được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:\n", "\n", "a) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mứcđình chỉ học tập;\n", "\n", "b) Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo được quy định tại Điều 2 của Quy chế này;\n", "\n", "c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;\n", "\n", "d) Có các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định của Hiệu trưởng;\n", "\n", "đ) Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và hoàn thành học phần giáo dục thể chất đối với các ngành không chuyên về thể dục - thể thao;\n", "\n", ". Thời gian hoạt động giảng dạy\n", "Thời gian hoạt động giảng dạy của trường từ 6 giờ 30 đến 22 giờ hàng ngày trong tuần. Trưởng phòng đào tạo sắp xếp thời khoá biểu hàng ngày cho toàn trường căn cứ vào số lượng sinh viên, số lớp học và điều kiện cơ sở vật chất của trường.\n", "\n", "##\n", "\n", "3. Khối lượng kiến thức tích lũy là khối lượng tính bằng tổng số tín chỉ của những học phần đạt điểm A, B, C hoặc D tính từ đầu khóa học.\n", "\n", "4. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình có trọng số của các học phần đạt điểm A, B, C hoặc D mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ.\n", "\n", "**Chương II**\n", "\n", "**TỔ CHỨC ĐÀO TẠO**\n", "\n", "**Điều 6. Thời gian và kế hoạch đào tạo**\n", "\n", "1. Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tổ chức đào tạo theo khoá học, năm học và học kỳ.\n", "\n", "a) Khoá học là thời gian thiết kế để sinh viên hoàn thành một chương trình cụ thể. Tuỳ thuộc chương trình, khoá học tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội được quy định như sau:\n", "\n", ". Đánh giá kết quả học tập\n", "**Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ qua các tiêu chí sau:**\n", "1. Tổng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học cho mỗi học kỳ (gọi tắt là khối lượng học tập đăng ký).\n", "2. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó, với trọng số là số tín chỉ tương ứng của từng học phần.\n", "3. Khối lượng kiến thức tích lũy là khối lượng tính bằng tổng số tín chỉ của những học phần đạt điểm A, B, C hoặc D tính từ đầu khóa học.\n", "4. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình có trọng số của các học phần đạt điểm A, B, C hoặc D mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ.\n", "\n", "# Chương IV: XÉT VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP\n", "\n", "## Điều 27. Thực tập cuối khóa, làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp\n", "\n", "1. Đầu học kỳ cuối khoá, các sinh viên được đăng ký làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp hoặc học thêm một số học phần chuyên môn được quy định như sau:\n", "\n", "a) Làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp: áp dụng cho sinh viên đạt tiêu chuẩn quy định của trường và đăng ký làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Đồ án, khoá luận tốt nghiệp là học phần có khối lượng bằng 7 tín chỉ cho trình độ đại học và 5 tín chỉ cho trình độ cao đẳng.\n", "\n", "của Quy chế này.\n", "4. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được bảo lưu kết quả của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất.\n", "5. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai nếu có đủ điều kiện tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất.\n", "\n", "##\n", "\n", "- Quy định cách tính điểm: Sinh viên đạt Điểm học phần từ 5 điểm trở lên (tính theo thang điểm 10) được xếp loại đạt, đã tích lũy được học phần, và được quy đổi sang thang điểm chữ để xếp loại chứng chỉ như quy định trong Điều 25.\n", "\n", "Các sinh viên có Điểm học phần dưới 5 sẽ phải đăng ký học lại học phần.\n", "\n", "b) Học phần Giáo dục Quốc phòng\n", "\n", "Điều kiện thi, số lần thi kết thúc học phần, điều kiện cấp chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh thực hiện qui định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n", "\n", "**Điều 25. Cách tính điểm trung bình chung**\n", "\n", "1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi qua điểm số như sau:\n", "\n", "A \ttương ứng với \t4\n", "\n", "B \ttương ứng với \t3\n", "\n", "C \ttương ứng với \t2\n", "\n", "D \ttương ứng với\t1\n", "\n", "F \ttương ứng với \t0\n", "\n", ". Đăng ký nhập học\n", "1. Khi đăng ký vào học hệ chính quy theo học chế tín chỉ tại trường sinh viên phải nộp cho phòng đào tạo các giấy tờ theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Tất cả giấy tờ trên phải được xếp vào túi hồ sơ của từng cá nhân do phòng đào tạo của trường quản lý.\n", "2. Sau khi xem xét thấy đủ điều kiện nhập học, phòng đào tạo trình Hiệu trưởng ký quyết định công nhận người đến học là sinh viên chính thức của trường.\n", "3. Mọi thủ tục đăng ký nhập học phải được hoàn thành trong thời hạn theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành.\n", "4. Sinh viên nhập học được nhà trường cung cấp đầy đủ các thông tin về mục tiêu, nội dung và dự kiến kế hoạch học tập của các chương trình, quy chế đào tạo, nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên.\n", "\n", "##\n", "\n", ". Sắp xếp sinh viên vào học các chương trình hoặc ngành đào tạo\n", "- Sinh viên được sắp xếp vào học các chương trình hoặc ngành đào tạo căn cứ vào nguyên vọng cá nhân và kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển trong kỳ tuyển sinh.\n", "\n", "##\n", "\n", ". Tổ chức lớp học\n", "1. Lớp học ổn định được tổ chức theo nhóm các học phần bắt buộc trong một chương trình đào tạo. Hệ thống cán bộ lớp, cán bộ đoàn và hội sinh viên được tổ chức theo các lớp ổn định và duy trì trong cả khoá học.\n", "\n", "2. Lớp học độc lập được tổ chức cho từng học phần khác dựa vào đăng ký học tập của sinh viên ở từng học kỳ.\n", "\n", "- Số lượng sinh viên tối thiểu cho mỗi lớp học này được quy định như sau: 80 sinh viên đối với các học phần giáo dục đại cương, 60 sinh viên đối với những học phần ngành và 40 sinh viên đối với những học phần chuyên ngành. Nếu số lượng sinh viên đăng ký thấp hơn số lượng tối thiểu quy định thì lớp học sẽ không được tổ chức và sinh viên phải đăng ký chuyển sang học những học phần khác, nếu chưa đảm bảo đủ quy định về khối lượng học tập tối thiểu cho mỗi học kỳ. Trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quyết định.\n", "\n", "##\n", "\n", "c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;\n", "\n", "d) Có các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định của Hiệu trưởng;\n", "\n", "đ) Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và hoàn thành học phần giáo dục thể chất đối với các ngành không chuyên về thể dục - thể thao;\n", "\n", "e) Có đơn gửi Phòng đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khoá học.\n", "\n", "2. Sau mỗi học kỳ, Hội đồng xét tốt nghiệp căn cứ các điều kiện công nhận tốt nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này để lập danh sách những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.\n", "\n", "của Quy chế này.\n", "\n", "- Sinh viên được phép thôi học đối với học phần xin rút bớt sau khi kết quả xin rút được nhà trường chấp thuận.\n", "\n", "##\n", "\n", "- Quy định cách tính điểm: Sinh viên đạt Điểm học phần từ 5 điểm trở lên (tính theo thang điểm 10) được xếp loại đạt, đã tích lũy được học phần, và được quy đổi sang thang điểm chữ để xếp loại chứng chỉ như quy định trong Điều 25.\n", "\n", "Các sinh viên có Điểm học phần dưới 5 sẽ phải đăng ký học lại học phần.\n", "\n", "b) Học phần Giáo dục Quốc phòng\n", "\n", "Điều kiện thi, số lần thi kết thúc học phần, điều kiện cấp chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh thực hiện qui định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n", "\n", "## Điều 25. Cách tính điểm trung bình chung\n", "\n", "1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi qua điểm số như sau:\n", "\n", "A \ttương ứng với \t4\n", "\n", "B \ttương ứng với \t3\n", "\n", "C \ttương ứng với \t2\n", "\n", "D \ttương ứng với\t1\n", "\n", "F \ttương ứng với \t0\n", "\n", ". Rút bớt học phần đã đăng ký\n", "1. Hết thời gian đăng ký theo quy định, sinh viên muốn rút bớt học phần đã đăng ký sẽ thực hiện như sau:\n", "a) Trong thời gian từ tuần thứ 6 đến hết tuần thứ 8 của học kỳ chính hoặc từ tuần thứ 2 đến hết tuần thứ 3 của học kỳ phụ, sinh viên viết đơn xin rút bớt học phần (có xác nhận của CVHT) và gửi về Phòng Đào tạo. Nếu được chấp nhận, sinh viên sẽ được hủy kết quả đăng ký của các học phần xin rút nhưng không được trả lại kinh phí đào tạo của các học phần được rút.\n", "b) Ngoài thời hạn nêu trên, khối lượng học tập đã đăng ký thành công trong học kỳ vẫn được giữ nguyên. Sinh viên không đi học được coi là tự ý bỏ học, phải nhận điểm F là điểm học phần và phải đóng học phí theo quy định.\n", "c) Danh sách sinh viên được chấp nhận cho rút học phần được công bố trong tuần thứ 9 của học kỳ chính hoặc tuần thứ 4 của học kỳ phụ trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn).\n", "2. Điều kiện rút bớt các học phần đã đăng ký:\n", " \n", "a) Sinh viên tự viết đơn theo mẫu gửi phòng đào tạo;\n", "\n", "b) Được cố vấn học tập chấp thuận;\n", "\n", "c) Không vi phạm khoản 4\n", "\n", "2. Căn cứ vào khối lượng và nội dung kiến thức tối thiểu quy định cho các chương trình, Trưởng phòng đào tạo dự kiến phân bổ số học phần cho từng năm học, từng học kỳ.\n", "\n", "3. Thời gian tối đa hoàn thành chương trình bằng 2 lần thời gian thiết kế cho chương trình quy định tại khoản 1 của Điều này.\n", "\n", "Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy không bị hạn chế về thời gian tối đa để hoàn thành chương trình.\n", "\n", "**Điều 7. Đăng ký nhập học**\n", "\n", ". Đăng ký học lại hoặc học đổi\n", "1. Sinh viên có học phần bắt buộc bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó ở một trong các học kỳ tiếp theo cho đến khi đạt điểm A, B, C hoặc D.\n", "2. Sinh viên có học phần tự chọn bị điểm F có thể đăng ký học lại học phần đó hoặc học đổi sang học phần tự chọn tương đương khác.\n", "3. Sinh viên được quyền đăng ký học lại các học phần bị điểm B, C, D (đối với các học phần tự chọn, sinh viên có thể đăng ký học đổi sang học phần khác) để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy. Điểm cao nhất trong các lần học sẽ được sử dụng để tính điểm chung bình chung tích lũy vào thời điểm xét học tiếp hoặc xét tốt nghiệp.\n", "4. Nhà trường không giới hạn số lần đăng ký học lại hoặc học đổi trong thời gian sinh viên được phép hoàn thành chương trình theo quy định. Sinh viên có thể đăng ký học lại, học đổi trong học kỳ chính hoặc học kỳ phụ theo kế hoạch tổ chức đào tạo của nhà trường.\n", "5. Thủ tục đăng ký học, số lần đánh giá bộ phận và thi kết thúc học phần đối với học phần học lại, học đổi cũng giống như đối với một học phần mới.\n", "\n", "##\n", "\n", "**Điều 27. Thực tập cuối khóa, làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp**\n", "\n", "1. Đầu học kỳ cuối khoá, các sinh viên được đăng ký làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp hoặc học thêm một số học phần chuyên môn được quy định như sau:\n", "\n", "a) Làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp: áp dụng cho sinh viên đạt tiêu chuẩn quy định của trường và đăng ký làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Đồ án, khoá luận tốt nghiệp là học phần có khối lượng bằng 7 tín chỉ cho trình độ đại học và 5 tín chỉ cho trình độ cao đẳng.\n", "\n", "b) Học và thi một số học phần chuyên môn: sinh viên không thuộc diện làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc sinh viên đạt tiêu chuẩn làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp nhưng không đăng ký làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn theo quy định cho chương trình.\n", "\n", ". Nghỉ ốm\n", "- Sinh viên xin nghỉ ốm trong quá trình học hoặc trong đợt thi, phải viết đơn xin phép gửi trưởng khoa quản lý sinh viên trong vòng một tuần kể từ ngày ốm, kèm theo giấy chứng nhận của cơ quan y tế trường, hoặc y tế địa phương, hoặc của bệnh viện.\n", "\n", "##\n", "\n", "## Điều 5. Đánh giá kết quả học tập\n", "**Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ qua các tiêu chí sau:**\n", "1. Tổng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học cho mỗi học kỳ (gọi tắt là khối lượng học tập đăng ký).\n", "2. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó, với trọng số là số tín chỉ tương ứng của từng học phần.\n", "3. Khối lượng kiến thức tích lũy là khối lượng tính bằng tổng số tín chỉ của những học phần đạt điểm A, B, C hoặc D tính từ đầu khóa học.\n", "4. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình có trọng số của các học phần đạt điểm A, B, C hoặc D mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ.\n", "\n", ". Xếp hạng năm đào tạo và học lực\n", "1. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào khối lượng kiến thức tích lũy (KLTL) so với khối lượng kiến thức quy định cho chương trình đào tạo (KLCT), sinh viên được xếp hạng năm đào tạo như sau:\n", "\n", "| Năm đào tạo | Cao đẳng chính quy | Đại học chính quy |\n", "|---------------------------------------------------|--------------------------|------------------------------|\n", "| a) Sinh viên năm thứ nhất | KLTL ≤ 1/3 KLCT | KLTL ≤ 1/4 KLCT |\n", "| b) Sinh viên năm thứ hai | 1/3 KLCT < KLTL≤2/3 KLCT | 1/4 KLCT < KLTL ≤ 1/2 KLCT |\n", "| c) Sinh viên năm thứ ba và năm cuối khóa cao đẳng | KLTL >2/3 KLCT | 1/3 KLCT < KLTL≤3/4 KLCT |\n", "| d) Sinh viên năm cuối khóa đại học | | KLTL > 3/4 KLCT |\n", "\n", "2. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung tích luỹ, sinh viên được xếp hạng về học lực như sau:\n", " \n", "a) Hạng bình thường: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt từ 2,00 trở lên.\n", "\n", "b) Hạng yếu: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 2,00 nhưng chưa rơi vào trường hợp thôi học\n", "\n", "5. Kết quả học tập trong học kỳ phụ sẽ được tính vào kết quả học tập học kỳ chính tổ chức ngay trước học kỳ phụ hoặc học kỳ chính tổ chức song song với học kỳ phụ để xếp hạng sinh viên về học lực.\n", "\n", "##\n", "\n", "**Điều 26. Phúc tra và khiếu nại điểm**\n", "\n", "Điểm học phần được công bố tại văn phòng khoa phụ trách học phần và trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn). Sinh viên phải kiểm tra kết quả điểm của mình. Sinh viên có quyền gửi đơn khiếu nại về điểm (điểm trung bình chung các điểm trong kỳ, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần) đến văn phòng khoa phụ trách học phần chậm nhất là 7 ngày sau ngày công bố. Trưởng khoa có trách nhiệm phối hợp với phòng Đào tạo và trung tâm Quản lý chất lượng để giải quyết và trả lời khiếu nại của sinh viên theo quy định của nhà trường.\n", "\n", "**Chương IV**\n", "\n", "**XÉT VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP**\n", "\n", "**Điều 27. Thực tập cuối khóa, làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp**\n", "\n", ". Nghỉ học tạm thời\n", "1. Sinh viên được quyền viết đơn gửi Hiệu trưởng thông qua phòng đào tạo xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau:\n", " \n", "a) Được điều động vào các lực lượng vũ trang;\n", "\n", "b) Bị ốm hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài, nhưng phải có giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;\n", "\n", "c) Vì nhu cầu cá nhân. Trường hợp này, sinh viên phải học ít nhất một học kỳ ở trường, không rơi vào các trường hợp bị buộc thôi học quy định tại\n", "\n", "**Điều 30. Cấp bằng tốt nghiệp, bảo lưu kết quả học tập, chuyển chương trình đào tạo và chuyển loại hình đào tạo**\n", "\n", "1. Bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng được cấp theo ngành đào tạo chính (đơn ngành hoặc song ngành). Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học, như sau:\n", "\n", "a) Loại xuất sắc:\t Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;\n", "\n", "b) Loại giỏi:\t \t Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59;\n", "\n", "c) Loại khá:\t \t Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;\n", "\n", "d) Loại trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49.\n", "\n", "2. Hạng tốt nghiệp của những sinh viên có kết quả học tập toàn khoá loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức, nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:\n", "\n", "của Quy chế này.\n", "\n", "## Điều 26. Phúc tra và khiếu nại điểm\n", "\n", "Điểm học phần được công bố tại văn phòng khoa phụ trách học phần và trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn). Sinh viên phải kiểm tra kết quả điểm của mình. Sinh viên có quyền gửi đơn khiếu nại về điểm (điểm trung bình chung các điểm trong kỳ, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần) đến văn phòng khoa phụ trách học phần chậm nhất là 7 ngày sau ngày công bố. Trưởng khoa có trách nhiệm phối hợp với phòng Đào tạo và trung tâm Quản lý chất lượng để giải quyết và trả lời khiếu nại của sinh viên theo quy định của nhà trường.\n", "\n", ". Xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm các quy định về thi, kiểm tra\n", "\n", "1. Trong khi dự kiểm tra thường xuyên, chuẩn bị tiểu luận, bài tập lớn, thi giữa học phần, thi kết thúc học phần, chuẩn bị đồ án, khoá luận tốt nghiệp nếu vi phạm quy chế, sinh viên sẽ bị xử lý kỷ luật với từng học phần đã vi phạm.\n", "\n", "2. Sinh viên đi thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập một năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai.\n", "\n", "3. Trừ trường hợp như quy định tại khoản 2 của Điều này, mức độ sai phạm và khung xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm được thực hiện theo các quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy.**\n", "\n", "##\n", "\n", "a) Loại xuất sắc:\t Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;\n", "\n", "b) Loại giỏi:\t \t Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59;\n", "\n", "c) Loại khá:\t \t Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;\n", "\n", "d) Loại trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49.\n", "\n", "2. Hạng tốt nghiệp của những sinh viên có kết quả học tập toàn khoá loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức, nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:\n", "\n", "a) Có khối lượng của các học phần phải thi lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;\n", "\n", "b) Đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.\n", "\n", "3. Kết quả học tập của sinh viên được ghi vào bảng điểm theo từng học phần. Trong bảng điểm còn ghi chuyên ngành (hướng chuyên sâu) hoặc ngành phụ (nếu có).\n", "\n", ". Học cùng lúc hai chương trình\n", "1. Sinh viên có thể đăng ký học thêm một chương trình thứ hai để khi tốt nghiệp được cấp hai bằng.\n", "2. Điều kiện để sinh viên học cùng lúc hai chương trình được Hiệu trưởng quy định trong văn bản riêng.\n", "3. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất, quy định tại khoản 3\n", "\n", "2. Đối với các học phần thực hành: Điểm trung bình cộng của điểm các bài thực hành trong học kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân là điểm của học phần thực hành. Điểm đánh giá các bài thực hành làm tròn đến 0,5\n", "\n", ". Sinh viên chuyển trường\n", "1. Sinh viên của các cơ sở giáo dục đại học khác được xét chuyển vào trường Đại học Công nghiệp Hà Nội nếu thoả mãn các điều kiện sau đây:\n", " \n", "a) Có cùng ngành hoặc thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào tạo tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội;\n", "\n", "b) Được Hiệu trưởng trường xin chuyển đi chấp nhận;\n", "\n", "c) Không thuộc một trong các trường hợp không được phép chuyển trường quy định tại khoản 2 Điều này.\n", "\n", "2. Sinh viên không được phép chuyển đến trường Đại học Công nghiệp Hà Nội trong các trường hợp sau:\n", " \n", "a) Sinh viên đã tham dự kỳ thi tuyển sinh theo đề thi chung vào trường Đại học Công nghiệp Hà Nội nhưng không trúng tuyển hoặc có kết quả thi thấp hơn điểm trúng tuyển vào ngành xin học của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.\n", "\n", "b) Sinh viên năm thứ nhất và năm cuối khóa;\n", "\n", "c) Sinh viên đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.\n", "\n", "3. Thủ tục chuyển đến trường:\n", " \n", "a) Sinh viên chuyển đến phải có hồ sơ xin chuyển trường theo quy định của trường xin chuyển đi.\n", "\n", "b) Phòng đào tạo xử lý hồ sơ, đề xuất Hiệu trưởng quyết định tiếp nhận hoặc không tiếp nhận; quyết định việc học tập tiếp tục của sinh viên, công nhận các học phần mà sinh viên chuyển đến được chuyển đổi kết quả và số học phần phải học bổ sung trên cơ sở so sánh chương trình ở trường sinh viên xin chuyển đi và chương trình hiện tại của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.\n", "\n", "4. Sinh viên chuyển đi khỏi trường Đại học Công nghiệp Hà Nội phải làm đầy đủ các hồ sơ xin chuyển trường theo quy định của trường.\n", "\n", "3. Đối với một số ngành đào tạo đòi hỏi phải dành nhiều thời gian cho thí nghiệm hoặc khảo sát để sinh viên hoàn thành đồ án, khoá luận tốt nghiệp, Hiệu trưởng giao cho trưởng khoa quản lý học phần bố trí thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp của sinh viên kết hợp với thời gian thực tập chuyên môn cuối khoá.\n", "\n", "## Điều 28. Chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp\n", "\n", "1. Hiệu trưởng quyết định quy trình hướng dẫn và tổ chức bảo vệ đồ án khóa luận tốt nghiệp trong văn bản riêng.**\n", "\n", "2. Điểm của đồ án, khoá luận tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó chuyển sang thang điểm chữ theo quy định tại khoản 1, Điều 24 của Quy chế này.\n", "\n", "Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học.\n", "\n", ".\n", "\n", "- Quy định cách tính điểm: Sinh viên đạt Điểm học phần từ 5 điểm trở lên (tính theo thang điểm 10) được xếp loại đạt, đã tích lũy được học phần, và được quy đổi sang thang điểm chữ để xếp loại chứng chỉ như quy định trong\n", "\n", "3. Đề cương chi tiết của từng học phần phải thể hiện rõ số lượng tín chỉ, điều kiện tiên quyết, nội dung lý thuyết và thực hành, phương pháp giảng dạy, hình thức đánh giá học phần, giáo trình, tài liệu tham khảo và điều kiện thí nghiệm, thực hành, thực tập phục vụ học phần.\n", "\n", "4. Hiệu trưởng trường Đại học Công nghiệp Hà Nội ký ban hành các chương trình đào tạo để triển khai thực hiện trong trường, với khối lượng của mỗi chương trình đào tạo không dưới 120 tín chỉ đối với khoá đại học 4 năm; 90 tín chỉ đối với khoá cao đẳng 3 năm.\n", "\n", "**Điều 3. Học phần và Tín chỉ**\n", "\n", ". Tổ chức kỳ thi kết thúc học phần\n", "\n", "1. Cuối học kỳ, trường tổ chức một kỳ thi chính và một kỳ thi phụ để thi kết thúc học phần. Kỳ thi phụ dành cho những sinh viên không tham dự kỳ thi chính hoặc có học phần bị điểm F ở kỳ thi chính và được tổ chức sau kỳ thi chính 2 tuần.\n", "\n", "2. Sinh viên vắng mặt trong kỳ thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng coi như đã dự thi một lần và phải nhận điểm 0 ở kỳ thi chính.\n", "\n", "3. Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng ở kỳ thi chính, nếu được trưởng khoa quản lý sinh viên cho phép, được dự thi ở kỳ thi phụ, điểm thi kết thúc học phần được coi là điểm thi lần đầu. Trường hợp học phần không đạt, sinh viên được 01 lần tham dự kỳ thi bổ sung do nhà trường tổ chức sau 02 tuần tính từ khi kết thúc kỳ thi phụ.\n", "\n", "##\n", "\n", "5. Sinh viên còn nợ các chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất, nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp.\n", "\n", "6. Sinh viên không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận của trường về các học phần đã học trong chương trình. Những sinh viên này có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin chuyển qua các chương trình khác theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Quy chế này.\n", "\n", "**Chương V**\n", "\n", "**XỬ LÝ VI PHẠM & ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH**\n", "\n", "Điều 31. Xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm các quy định về thi, kiểm tra\n", "\n", ". Ra đề thi, hình thức thi, chấm thi\n", "\n", "1. Đề thi kết thúc học phần phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong chương trình. Việc ra đề thi hoặc lấy từ ngân hàng đề thi được Hiệu trưởng quy định trong văn bản riêng.\n", "\n", "2. Hình thức thi kết thúc học phần có thể là thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), thực hành, trắc nghiệm trên máy tính, vấn đáp, viết tiểu luận ***,*** làm bài tập lớn, hoặc kết hợp giữa các hình thức trên.\n", "\n", "3. Bài thi kết thúc học phần do hai giảng viên chấm (trừ các bài thi chấm bằng máy). Điểm thi được công bố trong vòng 10 ngày kể từ ngày thi, điểm thi vấn đáp được công bố công khai ngay sau mỗi buổi thi. Trường hợp hai giảng viên chấm thi không thống nhất được điểm chấm thì các giảng viên chấm thi trình trưởng bộ môn hoặc trưởng khoa quyết định. Điểm thi trắc nghiệm trên máy tính được công bố ngay sau mỗi buổi thi.\n", "\n", "Việc bảo quản và lưu giữ các bài thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), tiểu luận, bài tập lớn, bài thi trên máy tính ít nhất là hai năm kể từ ngày thi hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn.\n", "\n", "4. Giảng viên giảng dạy học phần trực tiếp ra đề thi giữa học phần, đề kiểm tra và cho điểm đánh giá bộ phận.\n", "\n", "5. Điểm trung bình các điểm trong kỳ, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần phải ghi vào phiếu ghi điểm tổng kết học phần theo mẫu thống nhất của trường. Hiệu trưởng quy định lưu phiếu ghi điểm học phần trong văn bản riêng.\n", "\n", "##\n", "\n", "4. Nếu kết quả học tập của sinh viên thỏa mãn những quy định tại khoản 1 Điều 29 của Quy chế này đối với một số chương trình đào tạo tương ứng với các ngành đào tạo khác nhau, thì sinh viên được cấp các bằng tốt nghiệp khác nhau tương ứng với các ngành đào tạo đó.\n", "\n", "5. Sinh viên còn nợ các chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất, nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp.\n", "\n", "6. Sinh viên không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận của trường về các học phần đã học trong chương trình. Những sinh viên này có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin chuyển qua các chương trình khác theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Quy chế này.\n", "\n", ". Đánh giá học phần\n", "\n", "1. Đối với các học phần chỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thực hành\n", "\n", "a. Cách xác định điểm trung bình các điểm trong kỳ\n", "\n", "| STT | Các loại điểm bộ phận | Hệ số |\n", "|-----|----------------------------|-------|\n", "| 1 | Kiểm tra thường xuyên | 1 |\n", "| 2 | Thi giữa học phần | 2 |\n", "\n", "- Điểm trung bình các điểm trong kỳ là trung bình cộng của các điểm kiểm tra thường xuyên, điểm thi giữa học phần theo hệ số của từng loại điểm. Điểm trung bình các điểm trong kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân.\n", "\n", "**-** Cách tính các loại điểm:\n", "\n", "Điểm kiểm tra thường xuyên: Gồm các điểm kiểm tra kết quả học tập hàng ngày, điểm đánh giá phần thực hành. Đối với học phần có từ 3 tín chỉ trở xuống phải có ít nhất 1 điểm kiểm tra thường xuyên. Đối với những học phần có từ 4 tín chỉ trở lên phải có tối thiểu 2 điểm kiểm tra thường xuyên; Điểm kiểm tra thường xuyên được làm tròn đến 0,5.\n", "\n", "Điểm thi giữa học phần: Áp dụng cho các học phần có từ 4 tín chỉ trở lên. Thời điểm thi và nội dung thi do giáo viên giảng dạy lựa chọn trên cơ sở tổng hợp nội dung từ đầu học phần. Thời gian làm bài thi giữa học phần từ 60 đến 90 phút. Điểm thi giữa học phần được làm tròn đến 0,5.\n", "\n", "b. Cách xác định điểm học phần\n", "| STT | Loại điểm | Hệ số |\n", "|-----|-----------------------------------|-------|\n", "| 1 | Điểm trung bình các điểm trong kỳ | 1 |\n", "| 2 | Điểm thi kết thúc học phần | 2 |\n", "\n", "- Điểm thi kết thúc học phần được làm tròn đến 0,5.\n", "- Điểm học phần: Là trung bình cộng của điểm trung bình các điểm trong kỳ và điểm thi kết thúc học phần theo hệ số của từng loại điểm. Điểm học phần được tính theo thang điểm 10 (từ 0 ÷ 10), làm tròn đến một chữ số thập phân và chuyển qua thang điểm chữ để tính điểm trung bình chung.\n", "2. Đối với các học phần thực hành: Điểm trung bình cộng của điểm các bài thực hành trong học kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân là điểm của học phần thực hành. Điểm đánh giá các bài thực hành làm tròn đến 0,5\n", "\n", "##\n", "\n", "3. Đề cương chi tiết của từng học phần phải thể hiện rõ số lượng tín chỉ, điều kiện tiên quyết, nội dung lý thuyết và thực hành, phương pháp giảng dạy, hình thức đánh giá học phần, giáo trình, tài liệu tham khảo và điều kiện thí nghiệm, thực hành, thực tập phục vụ học phần.\n", "4. Hiệu trưởng trường Đại học Công nghiệp Hà Nội ký ban hành các chương trình đào tạo để triển khai thực hiện trong trường, với khối lượng của mỗi chương trình đào tạo không dưới 120 tín chỉ đối với khoá đại học 4 năm; 90 tín chỉ đối với khoá cao đẳng 3 năm.\n", "\n", ". Các loại điểm sử dụng để tính điểm TBC học kỳ, TBC tích lũy\n", "\n", "1. Các loại điểm học phần được sử dụng để tính điểm TBC học kỳ\n", "\n", "- Điểm học phần của các học phần trong chương trình đào tạo của ngành học thứ nhất, được tổ chức trong học kỳ chính, do sinh viên đăng ký và học lần đầu. Nếu sinh viên đăng ký học lại học phần ở học kỳ phụ tổ chức ngay sau học kỳ chính hoặc song song với học kỳ chính thì điểm học phần cao nhất trong các lần học sẽ được sử dụng để tính điểm TBC học kỳ của học kỳ chính đó.\n", "\n", "- Điểm học phần do sinh viên đăng ký học đổi (điều 12 của Quy chế), học vượt trong học kỳ phụ được tổ chức ngay sau học kỳ chính hoặc song song với học kỳ chính.\n", "\n", "- Sinh viên đã tích lũy đủ số tín chỉ và số học phần theo quy định cho nhóm học phần tự chọn trong chương trình đào tạo, nếu đăng ký học thêm các học phần khác trong nhóm thì điểm học phần đạt được sẽ sử dụng để tính điểm TBC học kỳ. Sinh viên không muốn sử dụng kết quả học tập của các học phần học thêm để tính điểm TBC học kỳ thì có thể làm đơn xin hủy học phần và gửi về Phòng Đào tạo trước thời điểm xét học tiếp để điểm học phần đó không sử dụng để tính điểm TBC học kỳ.\n", "\n", "2. Tính điểm TBC tích lũy: Điểm học phần cao nhất mà sinh viên tích lũy được qua các lần học được sử dụng để tính điểm TBC tích lũy tại thời điểm xét học tiếp, xét tốt nghiệp.\n", "\n", "Đối với các nhóm học phần tự chọn, số lượng học phần trong nhóm tự chọn sinh viên tích lũy được lớn hơn số lượng học phần quy định phải tích lũy trong nhóm tự chọn: Nhà trường sẽ sử dụng các học phần có điểm học phần cao nhất, đủ số lượng học phần theo quy định của nhóm, để tính điểm trung bình chung tích lũy.\n", "\n", "3. Trường hợp sinh viên đăng ký học các học phần ngoài chương trình đào tạo: Điểm học phần của các học phần không nằm trong chương trình đào tạo của ngành học, các học phần này thuộc chương trình đào tạo của ngành khác do sinh viên đăng ký học thêm, không sử dụng để tính điểm TBC học kỳ, TBC tích lũy; Kết quả tích lũy được của các học phần học thêm sẽ không ghi trong bảng kết quả học tập, sinh viên có nhu cầu nhận chứng nhận hoàn thành các học phần này sẽ làm đơn và gửi Phòng đào tạo để cấp chứng nhận.\n", "\n", "##\n", "\n", "## Điều 12. Đăng ký học lại hoặc học đổi\n", "1. Sinh viên có học phần bắt buộc bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó ở một trong các học kỳ tiếp theo cho đến khi đạt điểm A, B, C hoặc D.\n", "2. Sinh viên có học phần tự chọn bị điểm F có thể đăng ký học lại học phần đó hoặc học đổi sang học phần tự chọn tương đương khác.\n", "3. Sinh viên được quyền đăng ký học lại các học phần bị điểm B, C, D (đối với các học phần tự chọn, sinh viên có thể đăng ký học đổi sang học phần khác) để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy. Điểm cao nhất trong các lần học sẽ được sử dụng để tính điểm chung bình chung tích lũy vào thời điểm xét học tiếp hoặc xét tốt nghiệp.\n", "\n", "của Quy chế này.\n", "\n", "Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học.\n", "\n", "3. Sinh viên có đồ án, khoá luận tốt nghiệp bị điểm F không được làm lại đồ án, khóa luận tốt nghiệp mà phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn để thay thế, sao cho tổng số tín chỉ của các học phần chuyên môn học thêm tương đương với số tín chỉ của đồ án, khóa luận tốt nghiệp.\n", "\n", "##\n", "\n", "b) Được cố vấn học tập chấp thuận;\n", "\n", "c) Không vi phạm khoản 4 Điều 10 của Quy chế này.\n", "\n", "- Sinh viên được phép thôi học đối với học phần xin rút bớt sau khi kết quả xin rút được nhà trường chấp thuận.\n", "\n", ". Cách tính điểm trung bình chung\n", "\n", "1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi qua điểm số như sau:\n", "\n", "A \ttương ứng với \t4\n", "\n", "B \ttương ứng với \t3\n", "\n", "C \ttương ứng với \t2\n", "\n", "D \ttương ứng với\t1\n", "\n", "F \ttương ứng với \t0\n", "\n", "2. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:\n", "\n", "\n", "\n", "Trong đó:\n", "\n", "*A* là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy\n", "\n", "*ai* là điểm của học phần thứ i\n", "\n", "*ni* là số tín chỉ của học phần thứ i\n", "\n", "*n* là tổng số học phần.\n", "\n", "Điểm trung bình chung học kỳ để xét học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ chỉ tính theo kết quả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất. Điểm trung bình chung tích lũy để xét cảnh báo, thôi học, xếp hạng học lực sinh viên và xếp hạng tốt nghiệp được tính theo điểm học phần cao nhất trong các lần học.\n", "\n", "##\n", "\n", "a) Có khối lượng của các học phần phải thi lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;\n", "\n", "b) Đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.\n", "\n", "3. Kết quả học tập của sinh viên được ghi vào bảng điểm theo từng học phần. Trong bảng điểm còn ghi chuyên ngành (hướng chuyên sâu) hoặc ngành phụ (nếu có).\n", "\n", "4. Nếu kết quả học tập của sinh viên thỏa mãn những quy định tại khoản 1 Điều 29 của Quy chế này đối với một số chương trình đào tạo tương ứng với các ngành đào tạo khác nhau, thì sinh viên được cấp các bằng tốt nghiệp khác nhau tương ứng với các ngành đào tạo đó.\n", "\n", ". Phúc tra và khiếu nại điểm\n", "\n", "Điểm học phần được công bố tại văn phòng khoa phụ trách học phần và trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn). Sinh viên phải kiểm tra kết quả điểm của mình. Sinh viên có quyền gửi đơn khiếu nại về điểm (điểm trung bình chung các điểm trong kỳ, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần) đến văn phòng khoa phụ trách học phần chậm nhất là 7 ngày sau ngày công bố. Trưởng khoa có trách nhiệm phối hợp với phòng Đào tạo và trung tâm Quản lý chất lượng để giải quyết và trả lời khiếu nại của sinh viên theo quy định của nhà trường.\n", "\n", "**Điều 17. Học cùng lúc hai chương trình**\n", "\n", "1. Sinh viên có thể đăng ký học thêm một chương trình thứ hai để khi tốt nghiệp được cấp hai bằng.\n", "\n", "2. Điều kiện để sinh viên học cùng lúc hai chương trình được Hiệu trưởng quy định trong văn bản riêng.\n", "\n", "3. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất, quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này.\n", "\n", "4. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được bảo lưu kết quả của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất.\n", "\n", "5. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai nếu có đủ điều kiện tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất.\n", "\n", "**Điều 18. Sinh viên chuyển trường**\n", "\n", ". Thực tập cuối khóa, làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp\n", "\n", "1. Đầu học kỳ cuối khoá, các sinh viên được đăng ký làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp hoặc học thêm một số học phần chuyên môn được quy định như sau:\n", "\n", "a) Làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp: áp dụng cho sinh viên đạt tiêu chuẩn quy định của trường và đăng ký làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Đồ án, khoá luận tốt nghiệp là học phần có khối lượng bằng 7 tín chỉ cho trình độ đại học và 5 tín chỉ cho trình độ cao đẳng.\n", "\n", "b) Học và thi một số học phần chuyên môn: sinh viên không thuộc diện làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc sinh viên đạt tiêu chuẩn làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp nhưng không đăng ký làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn theo quy định cho chương trình.\n", "\n", "2. Hiệu trưởng sẽ quy định cụ thể trong một văn bản riêng về:\n", "\n", "a) Các tiêu chuẩn sinh viên đủ điều kiện đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp;\n", "\n", "b) Hình thức và thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp;\n", "\n", "c) Hình thức chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp;\n", "\n", "d) Nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn; trách nhiệm của bộ môn và khoa đối với sinh viên trong thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp.\n", "\n", "3. Đối với một số ngành đào tạo đòi hỏi phải dành nhiều thời gian cho thí nghiệm hoặc khảo sát để sinh viên hoàn thành đồ án, khoá luận tốt nghiệp, Hiệu trưởng giao cho trưởng khoa quản lý học phần bố trí thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp của sinh viên kết hợp với thời gian thực tập chuyên môn cuối khoá.\n", "\n", "##\n", "\n", "B \ttương ứng với \t3\n", "\n", "C \ttương ứng với \t2\n", "\n", "D \ttương ứng với\t1\n", "\n", "F \ttương ứng với \t0\n", "\n", "2. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:\n", "\n", "\n", "\n", "Trong đó:\n", "\n", "*A* là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy\n", "\n", "*ai* là điểm của học phần thứ i\n", "\n", "*ni* là số tín chỉ của học phần thứ i\n", "\n", "*n* là tổng số học phần.\n", "\n", "Điểm trung bình chung học kỳ để xét học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ chỉ tính theo kết quả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất. Điểm trung bình chung tích lũy để xét cảnh báo, thôi học, xếp hạng học lực sinh viên và xếp hạng tốt nghiệp được tính theo điểm học phần cao nhất trong các lần học.\n", "\n", "**Điều 26. Phúc tra và khiếu nại điểm**\n", "\n", ". Chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp\n", "\n", "1. Hiệu trưởng quyết định quy trình hướng dẫn và tổ chức bảo vệ đồ án khóa luận tốt nghiệp trong văn bản riêng.**\n", "\n", "2. Điểm của đồ án, khoá luận tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó chuyển sang thang điểm chữ theo quy định tại khoản 1,\n", "\n", "B \ttương ứng với \t3\n", "\n", "C \ttương ứng với \t2\n", "\n", "D \ttương ứng với\t1\n", "\n", "F \ttương ứng với \t0\n", "\n", "2. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:\n", "\n", "\n", "\n", "Trong đó:\n", "\n", "*A* là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy\n", "\n", "*ai* là điểm của học phần thứ i\n", "\n", "*ni* là số tín chỉ của học phần thứ i\n", "\n", "*n* là tổng số học phần.\n", "\n", "Điểm trung bình chung học kỳ để xét học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ chỉ tính theo kết quả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất. Điểm trung bình chung tích lũy để xét cảnh báo, thôi học, xếp hạng học lực sinh viên và xếp hạng tốt nghiệp được tính theo điểm học phần cao nhất trong các lần học.\n", "\n", "## Điều 26. Phúc tra và khiếu nại điểm\n", "\n", "của Quy chế này đối với một số chương trình đào tạo tương ứng với các ngành đào tạo khác nhau, thì sinh viên được cấp các bằng tốt nghiệp khác nhau tương ứng với các ngành đào tạo đó.\n", "\n", "5. Sinh viên còn nợ các chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất, nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp.\n", "\n", "6. Sinh viên không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận của trường về các học phần đã học trong chương trình. Những sinh viên này có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin chuyển qua các chương trình khác theo quy định tại khoản 2\n", "\n", "4. Sinh viên nhập học được nhà trường cung cấp đầy đủ các thông tin về mục tiêu, nội dung và dự kiến kế hoạch học tập của các chương trình, quy chế đào tạo, nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên.\n", "\n", ". Cấp bằng tốt nghiệp, bảo lưu kết quả học tập, chuyển chương trình đào tạo và chuyển loại hình đào tạo\n", "\n", "1. Bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng được cấp theo ngành đào tạo chính (đơn ngành hoặc song ngành). Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học, như sau:\n", "\n", "a) Loại xuất sắc:\t Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;\n", "\n", "b) Loại giỏi:\t \t Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59;\n", "\n", "c) Loại khá:\t \t Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;\n", "\n", "d) Loại trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49.\n", "\n", "2. Hạng tốt nghiệp của những sinh viên có kết quả học tập toàn khoá loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức, nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:\n", "\n", "a) Có khối lượng của các học phần phải thi lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;\n", "\n", "b) Đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.\n", "\n", "3. Kết quả học tập của sinh viên được ghi vào bảng điểm theo từng học phần. Trong bảng điểm còn ghi chuyên ngành (hướng chuyên sâu) hoặc ngành phụ (nếu có).\n", "\n", "4. Nếu kết quả học tập của sinh viên thỏa mãn những quy định tại khoản 1\n", "\n", ". Điều khoản thi hành\n", "\n", "Quy chế này được áp dụng cho tất cả các khóa đào tạo đại học và cao đẳng chính quy học theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội kể từ học kỳ 2 năm học 2012-2013, thay thế cho Quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 1321/QĐ-ĐHCN ngày 22 tháng 08 năm 2011 của Hiệu trưởng trường Đại học Công nghiệp Hà Nội và các Hướng dẫn thực hiện Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy đã ban hành trước đây.\n", "\n", "Việc điều chỉnh, bổ sung các điều khoản của Quy chế do Hiệu trưởng quyết định.\n", "Human: Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp có được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học hay không?\u001b[0m\n", "\n", "\u001b[1m> Finished chain.\u001b[0m\n", "\n", "\u001b[1m> Finished chain.\u001b[0m\n", "\n", "\u001b[1m> Finished chain.\u001b[0m\n", "\n", "\n", "\u001b[1m> Entering new ConversationalRetrievalChain chain...\u001b[0m\n", "\n", "\n", "\u001b[1m> Entering new LLMChain chain...\u001b[0m\n", "Prompt after formatting:\n", "\u001b[32;1m\u001b[1;3mGiven the following conversation and a follow up question, rephrase the follow up question to be a standalone question, in its original language.\n", "\n", "Chat History:\n", "\n", "Human: Sinh viên được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện nào?\n", "Assistant: Sinh viên được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:\n", "\n", "1. Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.\n", "2. Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo được quy định.\n", "3. Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên.\n", "4. Có các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định của Hiệu trưởng.\n", "5. Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và hoàn thành học phần giáo dục thể chất đối với các ngành không chuyên về thể dục - thể thao.\n", "6. Có đơn gửi Phòng đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học.\n", "Human: tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi qua điểm số như thế nào\n", "Assistant: Điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi qua điểm số như sau:\n", "\n", "- A tương ứng với 4\n", "- B tương ứng với 3\n", "- C tương ứng với 2\n", "- D tương ứng với 1\n", "- F tương ứng với 0\n", "\n", "Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức và làm tròn đến 2 chữ số thập phân.\n", "Human: Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp có được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học hay không?\n", "Assistant: Có, điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học.\n", "Follow Up Input: Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp là gì?\n", "Standalone question:\u001b[0m\n", "\n", "\u001b[1m> Finished chain.\u001b[0m\n", "\n", "\n", "\u001b[1m> Entering new StuffDocumentsChain chain...\u001b[0m\n", "\n", "\n", "\u001b[1m> Entering new LLMChain chain...\u001b[0m\n", "Prompt after formatting:\n", "\u001b[32;1m\u001b[1;3mSystem: Use the following pieces of context to answer the user's question. \n", "If you don't know the answer, just say that you don't know, don't try to make up an answer.\n", "----------------\n", ". Nhà trường sẽ không giải quyết các trường hợp nộp đơn muộn.\n", "\n", ". Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n", "1. Quy chế này quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, bao gồm các nội dung về: tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần; xét và công nhận tốt nghiệp.\n", "2. Quy chế này áp dụng đối với sinh viên hệ chính quy các trình độ đại học và cao đẳng của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội từ học kỳ 2 năm học 2012-2013.\n", "\n", "##\n", "\n", "**Điều 29. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp**\n", "\n", "1. Sinh viên được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:\n", "\n", "a) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mứcđình chỉ học tập;\n", "\n", "b) Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo được quy định tại Điều 2 của Quy chế này;\n", "\n", "c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;\n", "\n", "d) Có các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định của Hiệu trưởng;\n", "\n", "đ) Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và hoàn thành học phần giáo dục thể chất đối với các ngành không chuyên về thể dục - thể thao;\n", "\n", "của Quy chế này;\n", "\n", "c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;\n", "\n", "d) Có các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định của Hiệu trưởng;\n", "\n", "đ) Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và hoàn thành học phần giáo dục thể chất đối với các ngành không chuyên về thể dục - thể thao;\n", "\n", "e) Có đơn gửi Phòng đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khoá học.\n", "\n", "2. Sau mỗi học kỳ, Hội đồng xét tốt nghiệp căn cứ các điều kiện công nhận tốt nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này để lập danh sách những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.\n", "\n", "Hội đồng xét tốt nghiệp trường do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng uỷ quyền làm Chủ tịch, trưởng phòng đào tạo làm Thư ký và các thành viên là các trưởng khoa chuyên môn, trưởng phòng công tác sinh viên.\n", "\n", "3. Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.\n", "\n", "##\n", "\n", "Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học.\n", "\n", "3. Sinh viên có đồ án, khoá luận tốt nghiệp bị điểm F không được làm lại đồ án, khóa luận tốt nghiệp mà phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn để thay thế, sao cho tổng số tín chỉ của các học phần chuyên môn học thêm tương đương với số tín chỉ của đồ án, khóa luận tốt nghiệp.\n", "\n", "## Điều 29. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp\n", "\n", "1. Sinh viên được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:\n", "\n", "a) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mứcđình chỉ học tập;\n", "\n", "b) Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo được quy định tại Điều 2 của Quy chế này;\n", "\n", ". Học phần và Tín chỉ\n", "1. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập. Các học phần có khối lượng từ 2 đến 5 tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ trừ thực tập tốt nghiệp, khoá luận và đồ án tốt nghiệp. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học. Mỗi học phần được ký hiệu bằng một mã số riêng của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.\n", "2. Có hai loại học phần: học phần bắt buộc và học phần tự chọn.\n", "\n", "a) Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích lũy;\n", "\n", "b) Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi chương trình.\n", "\n", "3. Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 giờ thực tập tại cơ sở; 45 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp (tương đương 1 tuần liên tục).\n", "- Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân.\n", "- Số tín chỉ của từng học phần được ghi trong chương trình và trong Sổ tay sinh viên.\n", "\n", "##\n", "\n", "## Điều 4. Thời gian hoạt động giảng dạy\n", "Thời gian hoạt động giảng dạy của trường từ 6 giờ 30 đến 22 giờ hàng ngày trong tuần. Trưởng phòng đào tạo sắp xếp thời khoá biểu hàng ngày cho toàn trường căn cứ vào số lượng sinh viên, số lớp học và điều kiện cơ sở vật chất của trường.\n", "\n", ". Thời gian hoạt động giảng dạy\n", "Thời gian hoạt động giảng dạy của trường từ 6 giờ 30 đến 22 giờ hàng ngày trong tuần. Trưởng phòng đào tạo sắp xếp thời khoá biểu hàng ngày cho toàn trường căn cứ vào số lượng sinh viên, số lớp học và điều kiện cơ sở vật chất của trường.\n", "\n", "##\n", "\n", "c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;\n", "\n", "d) Có các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định của Hiệu trưởng;\n", "\n", "đ) Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và hoàn thành học phần giáo dục thể chất đối với các ngành không chuyên về thể dục - thể thao;\n", "\n", "e) Có đơn gửi Phòng đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khoá học.\n", "\n", "2. Sau mỗi học kỳ, Hội đồng xét tốt nghiệp căn cứ các điều kiện công nhận tốt nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này để lập danh sách những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.\n", "\n", ". Đánh giá kết quả học tập\n", "**Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ qua các tiêu chí sau:**\n", "1. Tổng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học cho mỗi học kỳ (gọi tắt là khối lượng học tập đăng ký).\n", "2. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó, với trọng số là số tín chỉ tương ứng của từng học phần.\n", "3. Khối lượng kiến thức tích lũy là khối lượng tính bằng tổng số tín chỉ của những học phần đạt điểm A, B, C hoặc D tính từ đầu khóa học.\n", "4. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình có trọng số của các học phần đạt điểm A, B, C hoặc D mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ.\n", "\n", "# Chương IV: XÉT VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP\n", "\n", "## Điều 27. Thực tập cuối khóa, làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp\n", "\n", "1. Đầu học kỳ cuối khoá, các sinh viên được đăng ký làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp hoặc học thêm một số học phần chuyên môn được quy định như sau:\n", "\n", "a) Làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp: áp dụng cho sinh viên đạt tiêu chuẩn quy định của trường và đăng ký làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Đồ án, khoá luận tốt nghiệp là học phần có khối lượng bằng 7 tín chỉ cho trình độ đại học và 5 tín chỉ cho trình độ cao đẳng.\n", "\n", "của Quy chế này.\n", "4. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được bảo lưu kết quả của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất.\n", "5. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai nếu có đủ điều kiện tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất.\n", "\n", "##\n", "\n", "**Điều 28. Chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp**\n", "\n", "**1. Hiệu trưởng quyết định quy trình hướng dẫn và tổ chức bảo vệ đồ án khóa luận tốt nghiệp trong văn bản riêng.**\n", "\n", "2. Điểm của đồ án, khoá luận tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó chuyển sang thang điểm chữ theo quy định tại khoản 1, Điều 24 của Quy chế này.\n", "\n", "Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học.\n", "\n", "3. Sinh viên có đồ án, khoá luận tốt nghiệp bị điểm F không được làm lại đồ án, khóa luận tốt nghiệp mà phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn để thay thế, sao cho tổng số tín chỉ của các học phần chuyên môn học thêm tương đương với số tín chỉ của đồ án, khóa luận tốt nghiệp.\n", "\n", ". Đăng ký nhập học\n", "1. Khi đăng ký vào học hệ chính quy theo học chế tín chỉ tại trường sinh viên phải nộp cho phòng đào tạo các giấy tờ theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Tất cả giấy tờ trên phải được xếp vào túi hồ sơ của từng cá nhân do phòng đào tạo của trường quản lý.\n", "2. Sau khi xem xét thấy đủ điều kiện nhập học, phòng đào tạo trình Hiệu trưởng ký quyết định công nhận người đến học là sinh viên chính thức của trường.\n", "3. Mọi thủ tục đăng ký nhập học phải được hoàn thành trong thời hạn theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành.\n", "4. Sinh viên nhập học được nhà trường cung cấp đầy đủ các thông tin về mục tiêu, nội dung và dự kiến kế hoạch học tập của các chương trình, quy chế đào tạo, nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên.\n", "\n", "##\n", "\n", "# Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n", "\n", "## Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n", "1. Quy chế này quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, bao gồm các nội dung về: tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần; xét và công nhận tốt nghiệp.\n", "2. Quy chế này áp dụng đối với sinh viên hệ chính quy các trình độ đại học và cao đẳng của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội từ học kỳ 2 năm học 2012-2013.\n", "\n", ". Sắp xếp sinh viên vào học các chương trình hoặc ngành đào tạo\n", "- Sinh viên được sắp xếp vào học các chương trình hoặc ngành đào tạo căn cứ vào nguyên vọng cá nhân và kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển trong kỳ tuyển sinh.\n", "\n", "##\n", "\n", ". Tổ chức lớp học\n", "1. Lớp học ổn định được tổ chức theo nhóm các học phần bắt buộc trong một chương trình đào tạo. Hệ thống cán bộ lớp, cán bộ đoàn và hội sinh viên được tổ chức theo các lớp ổn định và duy trì trong cả khoá học.\n", "\n", "2. Lớp học độc lập được tổ chức cho từng học phần khác dựa vào đăng ký học tập của sinh viên ở từng học kỳ.\n", "\n", "- Số lượng sinh viên tối thiểu cho mỗi lớp học này được quy định như sau: 80 sinh viên đối với các học phần giáo dục đại cương, 60 sinh viên đối với những học phần ngành và 40 sinh viên đối với những học phần chuyên ngành. Nếu số lượng sinh viên đăng ký thấp hơn số lượng tối thiểu quy định thì lớp học sẽ không được tổ chức và sinh viên phải đăng ký chuyển sang học những học phần khác, nếu chưa đảm bảo đủ quy định về khối lượng học tập tối thiểu cho mỗi học kỳ. Trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quyết định.\n", "\n", "##\n", "\n", ". Rút bớt học phần đã đăng ký\n", "1. Hết thời gian đăng ký theo quy định, sinh viên muốn rút bớt học phần đã đăng ký sẽ thực hiện như sau:\n", "a) Trong thời gian từ tuần thứ 6 đến hết tuần thứ 8 của học kỳ chính hoặc từ tuần thứ 2 đến hết tuần thứ 3 của học kỳ phụ, sinh viên viết đơn xin rút bớt học phần (có xác nhận của CVHT) và gửi về Phòng Đào tạo. Nếu được chấp nhận, sinh viên sẽ được hủy kết quả đăng ký của các học phần xin rút nhưng không được trả lại kinh phí đào tạo của các học phần được rút.\n", "b) Ngoài thời hạn nêu trên, khối lượng học tập đã đăng ký thành công trong học kỳ vẫn được giữ nguyên. Sinh viên không đi học được coi là tự ý bỏ học, phải nhận điểm F là điểm học phần và phải đóng học phí theo quy định.\n", "c) Danh sách sinh viên được chấp nhận cho rút học phần được công bố trong tuần thứ 9 của học kỳ chính hoặc tuần thứ 4 của học kỳ phụ trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn).\n", "2. Điều kiện rút bớt các học phần đã đăng ký:\n", " \n", "a) Sinh viên tự viết đơn theo mẫu gửi phòng đào tạo;\n", "\n", "b) Được cố vấn học tập chấp thuận;\n", "\n", "c) Không vi phạm khoản 4\n", "\n", "e) Có đơn gửi Phòng đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khoá học.\n", "\n", "2. Sau mỗi học kỳ, Hội đồng xét tốt nghiệp căn cứ các điều kiện công nhận tốt nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này để lập danh sách những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.\n", "\n", "Hội đồng xét tốt nghiệp trường do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng uỷ quyền làm Chủ tịch, trưởng phòng đào tạo làm Thư ký và các thành viên là các trưởng khoa chuyên môn, trưởng phòng công tác sinh viên.\n", "\n", "3. Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.\n", "\n", ". Đăng ký học lại hoặc học đổi\n", "1. Sinh viên có học phần bắt buộc bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó ở một trong các học kỳ tiếp theo cho đến khi đạt điểm A, B, C hoặc D.\n", "2. Sinh viên có học phần tự chọn bị điểm F có thể đăng ký học lại học phần đó hoặc học đổi sang học phần tự chọn tương đương khác.\n", "3. Sinh viên được quyền đăng ký học lại các học phần bị điểm B, C, D (đối với các học phần tự chọn, sinh viên có thể đăng ký học đổi sang học phần khác) để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy. Điểm cao nhất trong các lần học sẽ được sử dụng để tính điểm chung bình chung tích lũy vào thời điểm xét học tiếp hoặc xét tốt nghiệp.\n", "4. Nhà trường không giới hạn số lần đăng ký học lại hoặc học đổi trong thời gian sinh viên được phép hoàn thành chương trình theo quy định. Sinh viên có thể đăng ký học lại, học đổi trong học kỳ chính hoặc học kỳ phụ theo kế hoạch tổ chức đào tạo của nhà trường.\n", "5. Thủ tục đăng ký học, số lần đánh giá bộ phận và thi kết thúc học phần đối với học phần học lại, học đổi cũng giống như đối với một học phần mới.\n", "\n", "##\n", "\n", "b) Được cố vấn học tập chấp thuận;\n", "\n", "c) Không vi phạm khoản 4 Điều 10 của Quy chế này.\n", "\n", "- Sinh viên được phép thôi học đối với học phần xin rút bớt sau khi kết quả xin rút được nhà trường chấp thuận.\n", "\n", ". Nghỉ ốm\n", "- Sinh viên xin nghỉ ốm trong quá trình học hoặc trong đợt thi, phải viết đơn xin phép gửi trưởng khoa quản lý sinh viên trong vòng một tuần kể từ ngày ốm, kèm theo giấy chứng nhận của cơ quan y tế trường, hoặc y tế địa phương, hoặc của bệnh viện.\n", "\n", "##\n", "\n", "## Điều 11. Rút bớt học phần đã đăng ký\n", "1. Hết thời gian đăng ký theo quy định, sinh viên muốn rút bớt học phần đã đăng ký sẽ thực hiện như sau:\n", "a) Trong thời gian từ tuần thứ 6 đến hết tuần thứ 8 của học kỳ chính hoặc từ tuần thứ 2 đến hết tuần thứ 3 của học kỳ phụ, sinh viên viết đơn xin rút bớt học phần (có xác nhận của CVHT) và gửi về Phòng Đào tạo. Nếu được chấp nhận, sinh viên sẽ được hủy kết quả đăng ký của các học phần xin rút nhưng không được trả lại kinh phí đào tạo của các học phần được rút.\n", "b) Ngoài thời hạn nêu trên, khối lượng học tập đã đăng ký thành công trong học kỳ vẫn được giữ nguyên. Sinh viên không đi học được coi là tự ý bỏ học, phải nhận điểm F là điểm học phần và phải đóng học phí theo quy định.\n", "\n", ". Xếp hạng năm đào tạo và học lực\n", "1. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào khối lượng kiến thức tích lũy (KLTL) so với khối lượng kiến thức quy định cho chương trình đào tạo (KLCT), sinh viên được xếp hạng năm đào tạo như sau:\n", "\n", "| Năm đào tạo | Cao đẳng chính quy | Đại học chính quy |\n", "|---------------------------------------------------|--------------------------|------------------------------|\n", "| a) Sinh viên năm thứ nhất | KLTL ≤ 1/3 KLCT | KLTL ≤ 1/4 KLCT |\n", "| b) Sinh viên năm thứ hai | 1/3 KLCT < KLTL≤2/3 KLCT | 1/4 KLCT < KLTL ≤ 1/2 KLCT |\n", "| c) Sinh viên năm thứ ba và năm cuối khóa cao đẳng | KLTL >2/3 KLCT | 1/3 KLCT < KLTL≤3/4 KLCT |\n", "| d) Sinh viên năm cuối khóa đại học | | KLTL > 3/4 KLCT |\n", "\n", "2. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung tích luỹ, sinh viên được xếp hạng về học lực như sau:\n", " \n", "a) Hạng bình thường: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt từ 2,00 trở lên.\n", "\n", "b) Hạng yếu: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 2,00 nhưng chưa rơi vào trường hợp thôi học\n", "\n", "5. Kết quả học tập trong học kỳ phụ sẽ được tính vào kết quả học tập học kỳ chính tổ chức ngay trước học kỳ phụ hoặc học kỳ chính tổ chức song song với học kỳ phụ để xếp hạng sinh viên về học lực.\n", "\n", "##\n", "\n", "**Điều 32. Điều khoản thi hành**\n", "\n", "Quy chế này được áp dụng cho tất cả các khóa đào tạo đại học và cao đẳng chính quy học theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội kể từ học kỳ 2 năm học 2012-2013, thay thế cho Quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 1321/QĐ-ĐHCN ngày 22 tháng 08 năm 2011 của Hiệu trưởng trường Đại học Công nghiệp Hà Nội và các Hướng dẫn thực hiện Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy đã ban hành trước đây.\n", "\n", "Việc điều chỉnh, bổ sung các điều khoản của Quy chế do Hiệu trưởng quyết định.\n", "\n", "**HIỆU TRƯỞNG**\n", "\n", "**TS. Trần Đức Quý**\n", "\n", ". Nghỉ học tạm thời\n", "1. Sinh viên được quyền viết đơn gửi Hiệu trưởng thông qua phòng đào tạo xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau:\n", " \n", "a) Được điều động vào các lực lượng vũ trang;\n", "\n", "b) Bị ốm hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài, nhưng phải có giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;\n", "\n", "c) Vì nhu cầu cá nhân. Trường hợp này, sinh viên phải học ít nhất một học kỳ ở trường, không rơi vào các trường hợp bị buộc thôi học quy định tại\n", "\n", "| d) Sinh viên năm cuối khóa đại học | | KLTL > 3/4 KLCT |\n", "\n", ". Xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm các quy định về thi, kiểm tra\n", "\n", "1. Trong khi dự kiểm tra thường xuyên, chuẩn bị tiểu luận, bài tập lớn, thi giữa học phần, thi kết thúc học phần, chuẩn bị đồ án, khoá luận tốt nghiệp nếu vi phạm quy chế, sinh viên sẽ bị xử lý kỷ luật với từng học phần đã vi phạm.\n", "\n", "2. Sinh viên đi thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập một năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai.\n", "\n", "3. Trừ trường hợp như quy định tại khoản 2 của Điều này, mức độ sai phạm và khung xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm được thực hiện theo các quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy.**\n", "\n", "##\n", "\n", "**Điều 11. Rút bớt học phần đã đăng ký**\n", "\n", "1. Hết thời gian đăng ký theo quy định, sinh viên muốn rút bớt học phần đã đăng ký sẽ thực hiện như sau: Trong thời gian từ tuần thứ 6 đến hết tuần thứ 8 của học kỳ chính hoặc từ tuần thứ 2 đến hết tuần thứ 3 của học kỳ phụ, sinh viên viết đơn xin rút bớt học phần (có xác nhận của CVHT) và gửi về Phòng Đào tạo. Nếu được chấp nhận, sinh viên sẽ được hủy kết quả đăng ký của các học phần xin rút nhưng không được trả lại kinh phí đào tạo của các học phần được rút.\n", "\n", "- Ngoài thời hạn nêu trên, khối lượng học tập đã đăng ký thành công trong học kỳ vẫn được giữ nguyên. Sinh viên không đi học được coi là tự ý bỏ học, phải nhận điểm F là điểm học phần và phải đóng học phí theo quy định.\n", "\n", ". Học cùng lúc hai chương trình\n", "1. Sinh viên có thể đăng ký học thêm một chương trình thứ hai để khi tốt nghiệp được cấp hai bằng.\n", "2. Điều kiện để sinh viên học cùng lúc hai chương trình được Hiệu trưởng quy định trong văn bản riêng.\n", "3. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất, quy định tại khoản 3\n", "\n", "3. Đối với một số ngành đào tạo đòi hỏi phải dành nhiều thời gian cho thí nghiệm hoặc khảo sát để sinh viên hoàn thành đồ án, khoá luận tốt nghiệp, Hiệu trưởng giao cho trưởng khoa quản lý học phần bố trí thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp của sinh viên kết hợp với thời gian thực tập chuyên môn cuối khoá.\n", "\n", "## Điều 28. Chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp\n", "\n", "1. Hiệu trưởng quyết định quy trình hướng dẫn và tổ chức bảo vệ đồ án khóa luận tốt nghiệp trong văn bản riêng.**\n", "\n", "2. Điểm của đồ án, khoá luận tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó chuyển sang thang điểm chữ theo quy định tại khoản 1, Điều 24 của Quy chế này.\n", "\n", "Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học.\n", "\n", ". Sinh viên chuyển trường\n", "1. Sinh viên của các cơ sở giáo dục đại học khác được xét chuyển vào trường Đại học Công nghiệp Hà Nội nếu thoả mãn các điều kiện sau đây:\n", " \n", "a) Có cùng ngành hoặc thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào tạo tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội;\n", "\n", "b) Được Hiệu trưởng trường xin chuyển đi chấp nhận;\n", "\n", "c) Không thuộc một trong các trường hợp không được phép chuyển trường quy định tại khoản 2 Điều này.\n", "\n", "2. Sinh viên không được phép chuyển đến trường Đại học Công nghiệp Hà Nội trong các trường hợp sau:\n", " \n", "a) Sinh viên đã tham dự kỳ thi tuyển sinh theo đề thi chung vào trường Đại học Công nghiệp Hà Nội nhưng không trúng tuyển hoặc có kết quả thi thấp hơn điểm trúng tuyển vào ngành xin học của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.\n", "\n", "b) Sinh viên năm thứ nhất và năm cuối khóa;\n", "\n", "c) Sinh viên đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.\n", "\n", "3. Thủ tục chuyển đến trường:\n", " \n", "a) Sinh viên chuyển đến phải có hồ sơ xin chuyển trường theo quy định của trường xin chuyển đi.\n", "\n", "b) Phòng đào tạo xử lý hồ sơ, đề xuất Hiệu trưởng quyết định tiếp nhận hoặc không tiếp nhận; quyết định việc học tập tiếp tục của sinh viên, công nhận các học phần mà sinh viên chuyển đến được chuyển đổi kết quả và số học phần phải học bổ sung trên cơ sở so sánh chương trình ở trường sinh viên xin chuyển đi và chương trình hiện tại của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.\n", "\n", "4. Sinh viên chuyển đi khỏi trường Đại học Công nghiệp Hà Nội phải làm đầy đủ các hồ sơ xin chuyển trường theo quy định của trường.\n", "\n", "5. Thủ tục đăng ký học, số lần đánh giá bộ phận và thi kết thúc học phần đối với học phần học lại, học đổi cũng giống như đối với một học phần mới.\n", "\n", "**Điều 13. Nghỉ ốm**\n", "\n", "Sinh viên xin nghỉ ốm trong quá trình học hoặc trong đợt thi, phải viết đơn xin phép gửi trưởng khoa quản lý sinh viên trong vòng một tuần kể từ ngày ốm, kèm theo giấy chứng nhận của cơ quan y tế trường, hoặc y tế địa phương, hoặc của bệnh viện.\n", "\n", "**Điều 14. Xếp hạng năm đào tạo và học lực**\n", "\n", ".\n", "\n", "- Quy định cách tính điểm: Sinh viên đạt Điểm học phần từ 5 điểm trở lên (tính theo thang điểm 10) được xếp loại đạt, đã tích lũy được học phần, và được quy đổi sang thang điểm chữ để xếp loại chứng chỉ như quy định trong\n", "\n", "# Chương II: TỔ CHỨC ĐÀO TẠO\n", "\n", "## Điều 6. Thời gian và kế hoạch đào tạo\n", "1. Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tổ chức đào tạo theo khoá học, năm học và học kỳ.\n", "\n", ". Tổ chức kỳ thi kết thúc học phần\n", "\n", "1. Cuối học kỳ, trường tổ chức một kỳ thi chính và một kỳ thi phụ để thi kết thúc học phần. Kỳ thi phụ dành cho những sinh viên không tham dự kỳ thi chính hoặc có học phần bị điểm F ở kỳ thi chính và được tổ chức sau kỳ thi chính 2 tuần.\n", "\n", "2. Sinh viên vắng mặt trong kỳ thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng coi như đã dự thi một lần và phải nhận điểm 0 ở kỳ thi chính.\n", "\n", "3. Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng ở kỳ thi chính, nếu được trưởng khoa quản lý sinh viên cho phép, được dự thi ở kỳ thi phụ, điểm thi kết thúc học phần được coi là điểm thi lần đầu. Trường hợp học phần không đạt, sinh viên được 01 lần tham dự kỳ thi bổ sung do nhà trường tổ chức sau 02 tuần tính từ khi kết thúc kỳ thi phụ.\n", "\n", "##\n", "\n", "**Chương I**\n", "\n", "**NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG**\n", "\n", "**Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng**\n", "\n", "1. Quy chế này quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, bao gồm các nội dung về: tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần; xét và công nhận tốt nghiệp.\n", "\n", "2. Quy chế này áp dụng đối với sinh viên hệ chính quy các trình độ đại học và cao đẳng của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội từ học kỳ 2 năm học 2012-2013.\n", "\n", "**Điều 2. Chương trình đào tạo**\n", "\n", ". Ra đề thi, hình thức thi, chấm thi\n", "\n", "1. Đề thi kết thúc học phần phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong chương trình. Việc ra đề thi hoặc lấy từ ngân hàng đề thi được Hiệu trưởng quy định trong văn bản riêng.\n", "\n", "2. Hình thức thi kết thúc học phần có thể là thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), thực hành, trắc nghiệm trên máy tính, vấn đáp, viết tiểu luận ***,*** làm bài tập lớn, hoặc kết hợp giữa các hình thức trên.\n", "\n", "3. Bài thi kết thúc học phần do hai giảng viên chấm (trừ các bài thi chấm bằng máy). Điểm thi được công bố trong vòng 10 ngày kể từ ngày thi, điểm thi vấn đáp được công bố công khai ngay sau mỗi buổi thi. Trường hợp hai giảng viên chấm thi không thống nhất được điểm chấm thì các giảng viên chấm thi trình trưởng bộ môn hoặc trưởng khoa quyết định. Điểm thi trắc nghiệm trên máy tính được công bố ngay sau mỗi buổi thi.\n", "\n", "Việc bảo quản và lưu giữ các bài thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), tiểu luận, bài tập lớn, bài thi trên máy tính ít nhất là hai năm kể từ ngày thi hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn.\n", "\n", "4. Giảng viên giảng dạy học phần trực tiếp ra đề thi giữa học phần, đề kiểm tra và cho điểm đánh giá bộ phận.\n", "\n", "5. Điểm trung bình các điểm trong kỳ, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần phải ghi vào phiếu ghi điểm tổng kết học phần theo mẫu thống nhất của trường. Hiệu trưởng quy định lưu phiếu ghi điểm học phần trong văn bản riêng.\n", "\n", "##\n", "\n", "## Điều 32. Điều khoản thi hành\n", "\n", "Quy chế này được áp dụng cho tất cả các khóa đào tạo đại học và cao đẳng chính quy học theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội kể từ học kỳ 2 năm học 2012-2013, thay thế cho Quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 1321/QĐ-ĐHCN ngày 22 tháng 08 năm 2011 của Hiệu trưởng trường Đại học Công nghiệp Hà Nội và các Hướng dẫn thực hiện Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy đã ban hành trước đây.\n", "\n", "Việc điều chỉnh, bổ sung các điều khoản của Quy chế do Hiệu trưởng quyết định.\n", "\n", ". Đánh giá học phần\n", "\n", "1. Đối với các học phần chỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thực hành\n", "\n", "a. Cách xác định điểm trung bình các điểm trong kỳ\n", "\n", "| STT | Các loại điểm bộ phận | Hệ số |\n", "|-----|----------------------------|-------|\n", "| 1 | Kiểm tra thường xuyên | 1 |\n", "| 2 | Thi giữa học phần | 2 |\n", "\n", "- Điểm trung bình các điểm trong kỳ là trung bình cộng của các điểm kiểm tra thường xuyên, điểm thi giữa học phần theo hệ số của từng loại điểm. Điểm trung bình các điểm trong kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân.\n", "\n", "**-** Cách tính các loại điểm:\n", "\n", "Điểm kiểm tra thường xuyên: Gồm các điểm kiểm tra kết quả học tập hàng ngày, điểm đánh giá phần thực hành. Đối với học phần có từ 3 tín chỉ trở xuống phải có ít nhất 1 điểm kiểm tra thường xuyên. Đối với những học phần có từ 4 tín chỉ trở lên phải có tối thiểu 2 điểm kiểm tra thường xuyên; Điểm kiểm tra thường xuyên được làm tròn đến 0,5.\n", "\n", "Điểm thi giữa học phần: Áp dụng cho các học phần có từ 4 tín chỉ trở lên. Thời điểm thi và nội dung thi do giáo viên giảng dạy lựa chọn trên cơ sở tổng hợp nội dung từ đầu học phần. Thời gian làm bài thi giữa học phần từ 60 đến 90 phút. Điểm thi giữa học phần được làm tròn đến 0,5.\n", "\n", "b. Cách xác định điểm học phần\n", "| STT | Loại điểm | Hệ số |\n", "|-----|-----------------------------------|-------|\n", "| 1 | Điểm trung bình các điểm trong kỳ | 1 |\n", "| 2 | Điểm thi kết thúc học phần | 2 |\n", "\n", "- Điểm thi kết thúc học phần được làm tròn đến 0,5.\n", "- Điểm học phần: Là trung bình cộng của điểm trung bình các điểm trong kỳ và điểm thi kết thúc học phần theo hệ số của từng loại điểm. Điểm học phần được tính theo thang điểm 10 (từ 0 ÷ 10), làm tròn đến một chữ số thập phân và chuyển qua thang điểm chữ để tính điểm trung bình chung.\n", "2. Đối với các học phần thực hành: Điểm trung bình cộng của điểm các bài thực hành trong học kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân là điểm của học phần thực hành. Điểm đánh giá các bài thực hành làm tròn đến 0,5\n", "\n", "##\n", "\n", "5. Sinh viên còn nợ các chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất, nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp.\n", "\n", "6. Sinh viên không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận của trường về các học phần đã học trong chương trình. Những sinh viên này có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin chuyển qua các chương trình khác theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Quy chế này.\n", "\n", "**Chương V**\n", "\n", "**XỬ LÝ VI PHẠM & ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH**\n", "\n", "Điều 31. Xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm các quy định về thi, kiểm tra\n", "\n", ". Các loại điểm sử dụng để tính điểm TBC học kỳ, TBC tích lũy\n", "\n", "1. Các loại điểm học phần được sử dụng để tính điểm TBC học kỳ\n", "\n", "- Điểm học phần của các học phần trong chương trình đào tạo của ngành học thứ nhất, được tổ chức trong học kỳ chính, do sinh viên đăng ký và học lần đầu. Nếu sinh viên đăng ký học lại học phần ở học kỳ phụ tổ chức ngay sau học kỳ chính hoặc song song với học kỳ chính thì điểm học phần cao nhất trong các lần học sẽ được sử dụng để tính điểm TBC học kỳ của học kỳ chính đó.\n", "\n", "- Điểm học phần do sinh viên đăng ký học đổi (điều 12 của Quy chế), học vượt trong học kỳ phụ được tổ chức ngay sau học kỳ chính hoặc song song với học kỳ chính.\n", "\n", "- Sinh viên đã tích lũy đủ số tín chỉ và số học phần theo quy định cho nhóm học phần tự chọn trong chương trình đào tạo, nếu đăng ký học thêm các học phần khác trong nhóm thì điểm học phần đạt được sẽ sử dụng để tính điểm TBC học kỳ. Sinh viên không muốn sử dụng kết quả học tập của các học phần học thêm để tính điểm TBC học kỳ thì có thể làm đơn xin hủy học phần và gửi về Phòng Đào tạo trước thời điểm xét học tiếp để điểm học phần đó không sử dụng để tính điểm TBC học kỳ.\n", "\n", "2. Tính điểm TBC tích lũy: Điểm học phần cao nhất mà sinh viên tích lũy được qua các lần học được sử dụng để tính điểm TBC tích lũy tại thời điểm xét học tiếp, xét tốt nghiệp.\n", "\n", "Đối với các nhóm học phần tự chọn, số lượng học phần trong nhóm tự chọn sinh viên tích lũy được lớn hơn số lượng học phần quy định phải tích lũy trong nhóm tự chọn: Nhà trường sẽ sử dụng các học phần có điểm học phần cao nhất, đủ số lượng học phần theo quy định của nhóm, để tính điểm trung bình chung tích lũy.\n", "\n", "3. Trường hợp sinh viên đăng ký học các học phần ngoài chương trình đào tạo: Điểm học phần của các học phần không nằm trong chương trình đào tạo của ngành học, các học phần này thuộc chương trình đào tạo của ngành khác do sinh viên đăng ký học thêm, không sử dụng để tính điểm TBC học kỳ, TBC tích lũy; Kết quả tích lũy được của các học phần học thêm sẽ không ghi trong bảng kết quả học tập, sinh viên có nhu cầu nhận chứng nhận hoàn thành các học phần này sẽ làm đơn và gửi Phòng đào tạo để cấp chứng nhận.\n", "\n", "##\n", "\n", "Hội đồng xét tốt nghiệp trường do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng uỷ quyền làm Chủ tịch, trưởng phòng đào tạo làm Thư ký và các thành viên là các trưởng khoa chuyên môn, trưởng phòng công tác sinh viên.\n", "\n", "3. Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.\n", "\n", "## Điều 30. Cấp bằng tốt nghiệp, bảo lưu kết quả học tập, chuyển chương trình đào tạo và chuyển loại hình đào tạo\n", "\n", "1. Bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng được cấp theo ngành đào tạo chính (đơn ngành hoặc song ngành). Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học, như sau:\n", "\n", "a) Loại xuất sắc:\t Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;\n", "\n", "của Quy chế này.\n", "\n", "Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học.\n", "\n", "3. Sinh viên có đồ án, khoá luận tốt nghiệp bị điểm F không được làm lại đồ án, khóa luận tốt nghiệp mà phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn để thay thế, sao cho tổng số tín chỉ của các học phần chuyên môn học thêm tương đương với số tín chỉ của đồ án, khóa luận tốt nghiệp.\n", "\n", "##\n", "\n", "**Điều 18. Sinh viên chuyển trường**\n", "\n", "1. Sinh viên của các cơ sở giáo dục đại học khác được xét chuyển vào trường Đại học Công nghiệp Hà Nội nếu thoả mãn các điều kiện sau đây:\n", "\n", "a) Có cùng ngành hoặc thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào tạo tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội;\n", "\n", "b) Được Hiệu trưởng trường xin chuyển đi chấp nhận;\n", "\n", "c) Không thuộc một trong các trường hợp không được phép chuyển trường quy định tại khoản 2 Điều này.\n", "\n", "2. Sinh viên không được phép chuyển đến trường Đại học Công nghiệp Hà Nội trong các trường hợp sau:\n", "\n", "a) Sinh viên đã tham dự kỳ thi tuyển sinh theo đề thi chung vào trường Đại học Công nghiệp Hà Nội nhưng không trúng tuyển hoặc có kết quả thi thấp hơn điểm trúng tuyển vào ngành xin học của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.\n", "\n", ". Cách tính điểm trung bình chung\n", "\n", "1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi qua điểm số như sau:\n", "\n", "A \ttương ứng với \t4\n", "\n", "B \ttương ứng với \t3\n", "\n", "C \ttương ứng với \t2\n", "\n", "D \ttương ứng với\t1\n", "\n", "F \ttương ứng với \t0\n", "\n", "2. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:\n", "\n", "\n", "\n", "Trong đó:\n", "\n", "*A* là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy\n", "\n", "*ai* là điểm của học phần thứ i\n", "\n", "*ni* là số tín chỉ của học phần thứ i\n", "\n", "*n* là tổng số học phần.\n", "\n", "Điểm trung bình chung học kỳ để xét học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ chỉ tính theo kết quả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất. Điểm trung bình chung tích lũy để xét cảnh báo, thôi học, xếp hạng học lực sinh viên và xếp hạng tốt nghiệp được tính theo điểm học phần cao nhất trong các lần học.\n", "\n", "##\n", "\n", "4. Nếu kết quả học tập của sinh viên thỏa mãn những quy định tại khoản 1 Điều 29 của Quy chế này đối với một số chương trình đào tạo tương ứng với các ngành đào tạo khác nhau, thì sinh viên được cấp các bằng tốt nghiệp khác nhau tương ứng với các ngành đào tạo đó.\n", "\n", "5. Sinh viên còn nợ các chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất, nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp.\n", "\n", "6. Sinh viên không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận của trường về các học phần đã học trong chương trình. Những sinh viên này có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin chuyển qua các chương trình khác theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Quy chế này.\n", "\n", ". Phúc tra và khiếu nại điểm\n", "\n", "Điểm học phần được công bố tại văn phòng khoa phụ trách học phần và trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn). Sinh viên phải kiểm tra kết quả điểm của mình. Sinh viên có quyền gửi đơn khiếu nại về điểm (điểm trung bình chung các điểm trong kỳ, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần) đến văn phòng khoa phụ trách học phần chậm nhất là 7 ngày sau ngày công bố. Trưởng khoa có trách nhiệm phối hợp với phòng Đào tạo và trung tâm Quản lý chất lượng để giải quyết và trả lời khiếu nại của sinh viên theo quy định của nhà trường.\n", "\n", "- Danh sách sinh viên được chấp nhận cho rút học phần được công bố trong tuần thứ 9 của học kỳ chính hoặc tuần thứ 4 của học kỳ phụ trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn).\n", "\n", "2. Điều kiện rút bớt các học phần đã đăng ký:\n", "\n", "a) Sinh viên tự viết đơn theo mẫu gửi phòng đào tạo;\n", "\n", "b) Được cố vấn học tập chấp thuận;\n", "\n", "c) Không vi phạm khoản 4 Điều 10 của Quy chế này.\n", "\n", "Sinh viên được phép thôi học đối với học phần xin rút bớt sau khi kết quả xin rút được nhà trường chấp thuận.\n", "\n", "**Điều 12. Đăng ký học lại hoặc học đổi**\n", "\n", "1. Sinh viên có học phần bắt buộc bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó ở một trong các học kỳ tiếp theo cho đến khi đạt điểm A, B, C hoặc D.\n", "\n", ". Thực tập cuối khóa, làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp\n", "\n", "1. Đầu học kỳ cuối khoá, các sinh viên được đăng ký làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp hoặc học thêm một số học phần chuyên môn được quy định như sau:\n", "\n", "a) Làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp: áp dụng cho sinh viên đạt tiêu chuẩn quy định của trường và đăng ký làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Đồ án, khoá luận tốt nghiệp là học phần có khối lượng bằng 7 tín chỉ cho trình độ đại học và 5 tín chỉ cho trình độ cao đẳng.\n", "\n", "b) Học và thi một số học phần chuyên môn: sinh viên không thuộc diện làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc sinh viên đạt tiêu chuẩn làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp nhưng không đăng ký làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn theo quy định cho chương trình.\n", "\n", "2. Hiệu trưởng sẽ quy định cụ thể trong một văn bản riêng về:\n", "\n", "a) Các tiêu chuẩn sinh viên đủ điều kiện đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp;\n", "\n", "b) Hình thức và thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp;\n", "\n", "c) Hình thức chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp;\n", "\n", "d) Nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn; trách nhiệm của bộ môn và khoa đối với sinh viên trong thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp.\n", "\n", "3. Đối với một số ngành đào tạo đòi hỏi phải dành nhiều thời gian cho thí nghiệm hoặc khảo sát để sinh viên hoàn thành đồ án, khoá luận tốt nghiệp, Hiệu trưởng giao cho trưởng khoa quản lý học phần bố trí thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp của sinh viên kết hợp với thời gian thực tập chuyên môn cuối khoá.\n", "\n", "##\n", "\n", "## Điều 3. Học phần và Tín chỉ\n", "1. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập. Các học phần có khối lượng từ 2 đến 5 tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ trừ thực tập tốt nghiệp, khoá luận và đồ án tốt nghiệp. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học. Mỗi học phần được ký hiệu bằng một mã số riêng của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.\n", "2. Có hai loại học phần: học phần bắt buộc và học phần tự chọn.\n", "\n", "a) Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích lũy;\n", "\n", ". Chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp\n", "\n", "1. Hiệu trưởng quyết định quy trình hướng dẫn và tổ chức bảo vệ đồ án khóa luận tốt nghiệp trong văn bản riêng.**\n", "\n", "2. Điểm của đồ án, khoá luận tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó chuyển sang thang điểm chữ theo quy định tại khoản 1,\n", "\n", "| BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |\n", "|----------------------------------------------------------|--------------------------------------------------------------------------|\n", "\n", "**QUY CHẾ**\n", "\n", "**Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ**\n", "\n", "**tại trường Đại học công nghiệp Hà Nội**\n", "\n", "*(Ban hành kèm theo Quyết định số* ***530*** */QĐ-ĐHCN ngày 15 tháng 02 năm 2013 của Hiệu trưởng trường Đại học Công nghiệp Hà Nội)*\n", "\n", "**Chương I**\n", "\n", "**NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG**\n", "\n", "**Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng**\n", "\n", "của Quy chế này đối với một số chương trình đào tạo tương ứng với các ngành đào tạo khác nhau, thì sinh viên được cấp các bằng tốt nghiệp khác nhau tương ứng với các ngành đào tạo đó.\n", "\n", "5. Sinh viên còn nợ các chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất, nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp.\n", "\n", "6. Sinh viên không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận của trường về các học phần đã học trong chương trình. Những sinh viên này có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin chuyển qua các chương trình khác theo quy định tại khoản 2\n", "\n", "**Điều 26. Phúc tra và khiếu nại điểm**\n", "\n", "Điểm học phần được công bố tại văn phòng khoa phụ trách học phần và trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn). Sinh viên phải kiểm tra kết quả điểm của mình. Sinh viên có quyền gửi đơn khiếu nại về điểm (điểm trung bình chung các điểm trong kỳ, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần) đến văn phòng khoa phụ trách học phần chậm nhất là 7 ngày sau ngày công bố. Trưởng khoa có trách nhiệm phối hợp với phòng Đào tạo và trung tâm Quản lý chất lượng để giải quyết và trả lời khiếu nại của sinh viên theo quy định của nhà trường.\n", "\n", "**Chương IV**\n", "\n", "**XÉT VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP**\n", "\n", "**Điều 27. Thực tập cuối khóa, làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp**\n", "\n", ". Cấp bằng tốt nghiệp, bảo lưu kết quả học tập, chuyển chương trình đào tạo và chuyển loại hình đào tạo\n", "\n", "1. Bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng được cấp theo ngành đào tạo chính (đơn ngành hoặc song ngành). Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học, như sau:\n", "\n", "a) Loại xuất sắc:\t Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;\n", "\n", "b) Loại giỏi:\t \t Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59;\n", "\n", "c) Loại khá:\t \t Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;\n", "\n", "d) Loại trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49.\n", "\n", "2. Hạng tốt nghiệp của những sinh viên có kết quả học tập toàn khoá loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức, nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:\n", "\n", "a) Có khối lượng của các học phần phải thi lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;\n", "\n", "b) Đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.\n", "\n", "3. Kết quả học tập của sinh viên được ghi vào bảng điểm theo từng học phần. Trong bảng điểm còn ghi chuyên ngành (hướng chuyên sâu) hoặc ngành phụ (nếu có).\n", "\n", "4. Nếu kết quả học tập của sinh viên thỏa mãn những quy định tại khoản 1\n", "\n", "## Điều 26. Phúc tra và khiếu nại điểm\n", "\n", "Điểm học phần được công bố tại văn phòng khoa phụ trách học phần và trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn). Sinh viên phải kiểm tra kết quả điểm của mình. Sinh viên có quyền gửi đơn khiếu nại về điểm (điểm trung bình chung các điểm trong kỳ, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần) đến văn phòng khoa phụ trách học phần chậm nhất là 7 ngày sau ngày công bố. Trưởng khoa có trách nhiệm phối hợp với phòng Đào tạo và trung tâm Quản lý chất lượng để giải quyết và trả lời khiếu nại của sinh viên theo quy định của nhà trường.\n", "\n", ". Điều khoản thi hành\n", "\n", "Quy chế này được áp dụng cho tất cả các khóa đào tạo đại học và cao đẳng chính quy học theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội kể từ học kỳ 2 năm học 2012-2013, thay thế cho Quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 1321/QĐ-ĐHCN ngày 22 tháng 08 năm 2011 của Hiệu trưởng trường Đại học Công nghiệp Hà Nội và các Hướng dẫn thực hiện Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy đã ban hành trước đây.\n", "\n", "Việc điều chỉnh, bổ sung các điều khoản của Quy chế do Hiệu trưởng quyết định.\n", "\n", "## Điều 18. Sinh viên chuyển trường\n", "1. Sinh viên của các cơ sở giáo dục đại học khác được xét chuyển vào trường Đại học Công nghiệp Hà Nội nếu thoả mãn các điều kiện sau đây:\n", " \n", "a) Có cùng ngành hoặc thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào tạo tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội;\n", "\n", "b) Được Hiệu trưởng trường xin chuyển đi chấp nhận;\n", "\n", "c) Không thuộc một trong các trường hợp không được phép chuyển trường quy định tại khoản 2 Điều này.\n", "\n", "2. Sinh viên không được phép chuyển đến trường Đại học Công nghiệp Hà Nội trong các trường hợp sau:\n", " \n", "a) Sinh viên đã tham dự kỳ thi tuyển sinh theo đề thi chung vào trường Đại học Công nghiệp Hà Nội nhưng không trúng tuyển hoặc có kết quả thi thấp hơn điểm trúng tuyển vào ngành xin học của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.\n", "Human: Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp là gì?\u001b[0m\n", "\n", "\u001b[1m> Finished chain.\u001b[0m\n", "\n", "\u001b[1m> Finished chain.\u001b[0m\n", "\n", "\u001b[1m> Finished chain.\u001b[0m\n", "\n", "\n", "\u001b[1m> Entering new ConversationalRetrievalChain chain...\u001b[0m\n", "\n", "\n", "\u001b[1m> Entering new LLMChain chain...\u001b[0m\n", "Prompt after formatting:\n", "\u001b[32;1m\u001b[1;3mGiven the following conversation and a follow up question, rephrase the follow up question to be a standalone question, in its original language.\n", "\n", "Chat History:\n", "\n", "Human: Sinh viên được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện nào?\n", "Assistant: Sinh viên được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:\n", "\n", "1. Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.\n", "2. Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo được quy định.\n", "3. Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên.\n", "4. Có các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định của Hiệu trưởng.\n", "5. Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và hoàn thành học phần giáo dục thể chất đối với các ngành không chuyên về thể dục - thể thao.\n", "6. Có đơn gửi Phòng đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học.\n", "Human: tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi qua điểm số như thế nào\n", "Assistant: Điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi qua điểm số như sau:\n", "\n", "- A tương ứng với 4\n", "- B tương ứng với 3\n", "- C tương ứng với 2\n", "- D tương ứng với 1\n", "- F tương ứng với 0\n", "\n", "Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức và làm tròn đến 2 chữ số thập phân.\n", "Human: Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp có được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học hay không?\n", "Assistant: Có, điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học.\n", "Human: Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp là gì?\n", "Assistant: Theo Điều 29 quy định về điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp, sinh viên được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:\n", "\n", "1. Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.\n", "2. Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo được quy định.\n", "3. Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên.\n", "4. Có các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định của Hiệu trưởng.\n", "5. Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và hoàn thành học phần giáo dục thể chất đối với các ngành không chuyên về thể dục - thể thao.\n", "6. Có đơn gửi Phòng đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học.\n", "Follow Up Input: còn nữa không\n", "Standalone question:\u001b[0m\n", "\n", "\u001b[1m> Finished chain.\u001b[0m\n", "\n", "\n", "\u001b[1m> Entering new StuffDocumentsChain chain...\u001b[0m\n", "\n", "\n", "\u001b[1m> Entering new LLMChain chain...\u001b[0m\n", "Prompt after formatting:\n", "\u001b[32;1m\u001b[1;3mSystem: Use the following pieces of context to answer the user's question. \n", "If you don't know the answer, just say that you don't know, don't try to make up an answer.\n", "----------------\n", ". Nhà trường sẽ không giải quyết các trường hợp nộp đơn muộn.\n", "\n", ". Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n", "1. Quy chế này quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, bao gồm các nội dung về: tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần; xét và công nhận tốt nghiệp.\n", "2. Quy chế này áp dụng đối với sinh viên hệ chính quy các trình độ đại học và cao đẳng của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội từ học kỳ 2 năm học 2012-2013.\n", "\n", "##\n", "\n", "của Quy chế này;\n", "\n", "c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;\n", "\n", "d) Có các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định của Hiệu trưởng;\n", "\n", "đ) Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và hoàn thành học phần giáo dục thể chất đối với các ngành không chuyên về thể dục - thể thao;\n", "\n", "e) Có đơn gửi Phòng đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khoá học.\n", "\n", "2. Sau mỗi học kỳ, Hội đồng xét tốt nghiệp căn cứ các điều kiện công nhận tốt nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này để lập danh sách những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.\n", "\n", "Hội đồng xét tốt nghiệp trường do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng uỷ quyền làm Chủ tịch, trưởng phòng đào tạo làm Thư ký và các thành viên là các trưởng khoa chuyên môn, trưởng phòng công tác sinh viên.\n", "\n", "3. Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.\n", "\n", "##\n", "\n", ". Thời gian hoạt động giảng dạy\n", "Thời gian hoạt động giảng dạy của trường từ 6 giờ 30 đến 22 giờ hàng ngày trong tuần. Trưởng phòng đào tạo sắp xếp thời khoá biểu hàng ngày cho toàn trường căn cứ vào số lượng sinh viên, số lớp học và điều kiện cơ sở vật chất của trường.\n", "\n", "##\n", "\n", "| d) Sinh viên năm cuối khóa đại học | | KLTL > 3/4 KLCT |\n", "\n", "của Quy chế này.\n", "4. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được bảo lưu kết quả của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất.\n", "5. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai nếu có đủ điều kiện tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất.\n", "\n", "##\n", "\n", "b) Được cố vấn học tập chấp thuận;\n", "\n", "c) Không vi phạm khoản 4 Điều 10 của Quy chế này.\n", "\n", "- Sinh viên được phép thôi học đối với học phần xin rút bớt sau khi kết quả xin rút được nhà trường chấp thuận.\n", "\n", ". Đăng ký nhập học\n", "1. Khi đăng ký vào học hệ chính quy theo học chế tín chỉ tại trường sinh viên phải nộp cho phòng đào tạo các giấy tờ theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Tất cả giấy tờ trên phải được xếp vào túi hồ sơ của từng cá nhân do phòng đào tạo của trường quản lý.\n", "2. Sau khi xem xét thấy đủ điều kiện nhập học, phòng đào tạo trình Hiệu trưởng ký quyết định công nhận người đến học là sinh viên chính thức của trường.\n", "3. Mọi thủ tục đăng ký nhập học phải được hoàn thành trong thời hạn theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành.\n", "4. Sinh viên nhập học được nhà trường cung cấp đầy đủ các thông tin về mục tiêu, nội dung và dự kiến kế hoạch học tập của các chương trình, quy chế đào tạo, nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên.\n", "\n", "##\n", "\n", "4. Sinh viên nhập học được nhà trường cung cấp đầy đủ các thông tin về mục tiêu, nội dung và dự kiến kế hoạch học tập của các chương trình, quy chế đào tạo, nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên.\n", "\n", ". Tổ chức lớp học\n", "1. Lớp học ổn định được tổ chức theo nhóm các học phần bắt buộc trong một chương trình đào tạo. Hệ thống cán bộ lớp, cán bộ đoàn và hội sinh viên được tổ chức theo các lớp ổn định và duy trì trong cả khoá học.\n", "\n", "2. Lớp học độc lập được tổ chức cho từng học phần khác dựa vào đăng ký học tập của sinh viên ở từng học kỳ.\n", "\n", "- Số lượng sinh viên tối thiểu cho mỗi lớp học này được quy định như sau: 80 sinh viên đối với các học phần giáo dục đại cương, 60 sinh viên đối với những học phần ngành và 40 sinh viên đối với những học phần chuyên ngành. Nếu số lượng sinh viên đăng ký thấp hơn số lượng tối thiểu quy định thì lớp học sẽ không được tổ chức và sinh viên phải đăng ký chuyển sang học những học phần khác, nếu chưa đảm bảo đủ quy định về khối lượng học tập tối thiểu cho mỗi học kỳ. Trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quyết định.\n", "\n", "##\n", "\n", "**Điều 29. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp**\n", "\n", "1. Sinh viên được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:\n", "\n", "a) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mứcđình chỉ học tập;\n", "\n", "b) Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo được quy định tại Điều 2 của Quy chế này;\n", "\n", "c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;\n", "\n", "d) Có các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định của Hiệu trưởng;\n", "\n", "đ) Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và hoàn thành học phần giáo dục thể chất đối với các ngành không chuyên về thể dục - thể thao;\n", "\n", ". Rút bớt học phần đã đăng ký\n", "1. Hết thời gian đăng ký theo quy định, sinh viên muốn rút bớt học phần đã đăng ký sẽ thực hiện như sau:\n", "a) Trong thời gian từ tuần thứ 6 đến hết tuần thứ 8 của học kỳ chính hoặc từ tuần thứ 2 đến hết tuần thứ 3 của học kỳ phụ, sinh viên viết đơn xin rút bớt học phần (có xác nhận của CVHT) và gửi về Phòng Đào tạo. Nếu được chấp nhận, sinh viên sẽ được hủy kết quả đăng ký của các học phần xin rút nhưng không được trả lại kinh phí đào tạo của các học phần được rút.\n", "b) Ngoài thời hạn nêu trên, khối lượng học tập đã đăng ký thành công trong học kỳ vẫn được giữ nguyên. Sinh viên không đi học được coi là tự ý bỏ học, phải nhận điểm F là điểm học phần và phải đóng học phí theo quy định.\n", "c) Danh sách sinh viên được chấp nhận cho rút học phần được công bố trong tuần thứ 9 của học kỳ chính hoặc tuần thứ 4 của học kỳ phụ trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn).\n", "2. Điều kiện rút bớt các học phần đã đăng ký:\n", " \n", "a) Sinh viên tự viết đơn theo mẫu gửi phòng đào tạo;\n", "\n", "b) Được cố vấn học tập chấp thuận;\n", "\n", "c) Không vi phạm khoản 4\n", "\n", "2. Căn cứ vào khối lượng và nội dung kiến thức tối thiểu quy định cho các chương trình, Trưởng phòng đào tạo dự kiến phân bổ số học phần cho từng năm học, từng học kỳ.\n", "\n", "3. Thời gian tối đa hoàn thành chương trình bằng 2 lần thời gian thiết kế cho chương trình quy định tại khoản 1 của Điều này.\n", "\n", "Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy không bị hạn chế về thời gian tối đa để hoàn thành chương trình.\n", "\n", "**Điều 7. Đăng ký nhập học**\n", "\n", ". Đăng ký học lại hoặc học đổi\n", "1. Sinh viên có học phần bắt buộc bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó ở một trong các học kỳ tiếp theo cho đến khi đạt điểm A, B, C hoặc D.\n", "2. Sinh viên có học phần tự chọn bị điểm F có thể đăng ký học lại học phần đó hoặc học đổi sang học phần tự chọn tương đương khác.\n", "3. Sinh viên được quyền đăng ký học lại các học phần bị điểm B, C, D (đối với các học phần tự chọn, sinh viên có thể đăng ký học đổi sang học phần khác) để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy. Điểm cao nhất trong các lần học sẽ được sử dụng để tính điểm chung bình chung tích lũy vào thời điểm xét học tiếp hoặc xét tốt nghiệp.\n", "4. Nhà trường không giới hạn số lần đăng ký học lại hoặc học đổi trong thời gian sinh viên được phép hoàn thành chương trình theo quy định. Sinh viên có thể đăng ký học lại, học đổi trong học kỳ chính hoặc học kỳ phụ theo kế hoạch tổ chức đào tạo của nhà trường.\n", "5. Thủ tục đăng ký học, số lần đánh giá bộ phận và thi kết thúc học phần đối với học phần học lại, học đổi cũng giống như đối với một học phần mới.\n", "\n", "##\n", "\n", "**Điều 26. Phúc tra và khiếu nại điểm**\n", "\n", "Điểm học phần được công bố tại văn phòng khoa phụ trách học phần và trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn). Sinh viên phải kiểm tra kết quả điểm của mình. Sinh viên có quyền gửi đơn khiếu nại về điểm (điểm trung bình chung các điểm trong kỳ, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần) đến văn phòng khoa phụ trách học phần chậm nhất là 7 ngày sau ngày công bố. Trưởng khoa có trách nhiệm phối hợp với phòng Đào tạo và trung tâm Quản lý chất lượng để giải quyết và trả lời khiếu nại của sinh viên theo quy định của nhà trường.\n", "\n", "**Chương IV**\n", "\n", "**XÉT VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP**\n", "\n", "**Điều 27. Thực tập cuối khóa, làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp**\n", "\n", ". Nghỉ học tạm thời\n", "1. Sinh viên được quyền viết đơn gửi Hiệu trưởng thông qua phòng đào tạo xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau:\n", " \n", "a) Được điều động vào các lực lượng vũ trang;\n", "\n", "b) Bị ốm hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài, nhưng phải có giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;\n", "\n", "c) Vì nhu cầu cá nhân. Trường hợp này, sinh viên phải học ít nhất một học kỳ ở trường, không rơi vào các trường hợp bị buộc thôi học quy định tại\n", "\n", "## Điều 26. Phúc tra và khiếu nại điểm\n", "\n", "Điểm học phần được công bố tại văn phòng khoa phụ trách học phần và trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn). Sinh viên phải kiểm tra kết quả điểm của mình. Sinh viên có quyền gửi đơn khiếu nại về điểm (điểm trung bình chung các điểm trong kỳ, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần) đến văn phòng khoa phụ trách học phần chậm nhất là 7 ngày sau ngày công bố. Trưởng khoa có trách nhiệm phối hợp với phòng Đào tạo và trung tâm Quản lý chất lượng để giải quyết và trả lời khiếu nại của sinh viên theo quy định của nhà trường.\n", "\n", ". Xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm các quy định về thi, kiểm tra\n", "\n", "1. Trong khi dự kiểm tra thường xuyên, chuẩn bị tiểu luận, bài tập lớn, thi giữa học phần, thi kết thúc học phần, chuẩn bị đồ án, khoá luận tốt nghiệp nếu vi phạm quy chế, sinh viên sẽ bị xử lý kỷ luật với từng học phần đã vi phạm.\n", "\n", "2. Sinh viên đi thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập một năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai.\n", "\n", "3. Trừ trường hợp như quy định tại khoản 2 của Điều này, mức độ sai phạm và khung xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm được thực hiện theo các quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy.**\n", "\n", "##\n", "\n", "c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;\n", "\n", "d) Có các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định của Hiệu trưởng;\n", "\n", "đ) Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và hoàn thành học phần giáo dục thể chất đối với các ngành không chuyên về thể dục - thể thao;\n", "\n", "e) Có đơn gửi Phòng đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khoá học.\n", "\n", "2. Sau mỗi học kỳ, Hội đồng xét tốt nghiệp căn cứ các điều kiện công nhận tốt nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này để lập danh sách những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.\n", "\n", ". Học cùng lúc hai chương trình\n", "1. Sinh viên có thể đăng ký học thêm một chương trình thứ hai để khi tốt nghiệp được cấp hai bằng.\n", "2. Điều kiện để sinh viên học cùng lúc hai chương trình được Hiệu trưởng quy định trong văn bản riêng.\n", "3. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất, quy định tại khoản 3\n", "\n", "5. Sinh viên còn nợ các chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất, nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp.\n", "\n", "6. Sinh viên không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận của trường về các học phần đã học trong chương trình. Những sinh viên này có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin chuyển qua các chương trình khác theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Quy chế này.\n", "\n", "**Chương V**\n", "\n", "**XỬ LÝ VI PHẠM & ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH**\n", "\n", "Điều 31. Xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm các quy định về thi, kiểm tra\n", "\n", ". Sinh viên chuyển trường\n", "1. Sinh viên của các cơ sở giáo dục đại học khác được xét chuyển vào trường Đại học Công nghiệp Hà Nội nếu thoả mãn các điều kiện sau đây:\n", " \n", "a) Có cùng ngành hoặc thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào tạo tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội;\n", "\n", "b) Được Hiệu trưởng trường xin chuyển đi chấp nhận;\n", "\n", "c) Không thuộc một trong các trường hợp không được phép chuyển trường quy định tại khoản 2 Điều này.\n", "\n", "2. Sinh viên không được phép chuyển đến trường Đại học Công nghiệp Hà Nội trong các trường hợp sau:\n", " \n", "a) Sinh viên đã tham dự kỳ thi tuyển sinh theo đề thi chung vào trường Đại học Công nghiệp Hà Nội nhưng không trúng tuyển hoặc có kết quả thi thấp hơn điểm trúng tuyển vào ngành xin học của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.\n", "\n", "b) Sinh viên năm thứ nhất và năm cuối khóa;\n", "\n", "c) Sinh viên đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.\n", "\n", "3. Thủ tục chuyển đến trường:\n", " \n", "a) Sinh viên chuyển đến phải có hồ sơ xin chuyển trường theo quy định của trường xin chuyển đi.\n", "\n", "b) Phòng đào tạo xử lý hồ sơ, đề xuất Hiệu trưởng quyết định tiếp nhận hoặc không tiếp nhận; quyết định việc học tập tiếp tục của sinh viên, công nhận các học phần mà sinh viên chuyển đến được chuyển đổi kết quả và số học phần phải học bổ sung trên cơ sở so sánh chương trình ở trường sinh viên xin chuyển đi và chương trình hiện tại của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.\n", "\n", "4. Sinh viên chuyển đi khỏi trường Đại học Công nghiệp Hà Nội phải làm đầy đủ các hồ sơ xin chuyển trường theo quy định của trường.\n", "\n", "c) Danh sách sinh viên được chấp nhận cho rút học phần được công bố trong tuần thứ 9 của học kỳ chính hoặc tuần thứ 4 của học kỳ phụ trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn).\n", "2. Điều kiện rút bớt các học phần đã đăng ký:\n", " \n", "a) Sinh viên tự viết đơn theo mẫu gửi phòng đào tạo;\n", "\n", ". Các loại điểm sử dụng để tính điểm TBC học kỳ, TBC tích lũy\n", "\n", "1. Các loại điểm học phần được sử dụng để tính điểm TBC học kỳ\n", "\n", "- Điểm học phần của các học phần trong chương trình đào tạo của ngành học thứ nhất, được tổ chức trong học kỳ chính, do sinh viên đăng ký và học lần đầu. Nếu sinh viên đăng ký học lại học phần ở học kỳ phụ tổ chức ngay sau học kỳ chính hoặc song song với học kỳ chính thì điểm học phần cao nhất trong các lần học sẽ được sử dụng để tính điểm TBC học kỳ của học kỳ chính đó.\n", "\n", "- Điểm học phần do sinh viên đăng ký học đổi (điều 12 của Quy chế), học vượt trong học kỳ phụ được tổ chức ngay sau học kỳ chính hoặc song song với học kỳ chính.\n", "\n", "- Sinh viên đã tích lũy đủ số tín chỉ và số học phần theo quy định cho nhóm học phần tự chọn trong chương trình đào tạo, nếu đăng ký học thêm các học phần khác trong nhóm thì điểm học phần đạt được sẽ sử dụng để tính điểm TBC học kỳ. Sinh viên không muốn sử dụng kết quả học tập của các học phần học thêm để tính điểm TBC học kỳ thì có thể làm đơn xin hủy học phần và gửi về Phòng Đào tạo trước thời điểm xét học tiếp để điểm học phần đó không sử dụng để tính điểm TBC học kỳ.\n", "\n", "2. Tính điểm TBC tích lũy: Điểm học phần cao nhất mà sinh viên tích lũy được qua các lần học được sử dụng để tính điểm TBC tích lũy tại thời điểm xét học tiếp, xét tốt nghiệp.\n", "\n", "Đối với các nhóm học phần tự chọn, số lượng học phần trong nhóm tự chọn sinh viên tích lũy được lớn hơn số lượng học phần quy định phải tích lũy trong nhóm tự chọn: Nhà trường sẽ sử dụng các học phần có điểm học phần cao nhất, đủ số lượng học phần theo quy định của nhóm, để tính điểm trung bình chung tích lũy.\n", "\n", "3. Trường hợp sinh viên đăng ký học các học phần ngoài chương trình đào tạo: Điểm học phần của các học phần không nằm trong chương trình đào tạo của ngành học, các học phần này thuộc chương trình đào tạo của ngành khác do sinh viên đăng ký học thêm, không sử dụng để tính điểm TBC học kỳ, TBC tích lũy; Kết quả tích lũy được của các học phần học thêm sẽ không ghi trong bảng kết quả học tập, sinh viên có nhu cầu nhận chứng nhận hoàn thành các học phần này sẽ làm đơn và gửi Phòng đào tạo để cấp chứng nhận.\n", "\n", "##\n", "\n", "**Điều 28. Chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp**\n", "\n", "**1. Hiệu trưởng quyết định quy trình hướng dẫn và tổ chức bảo vệ đồ án khóa luận tốt nghiệp trong văn bản riêng.**\n", "\n", "2. Điểm của đồ án, khoá luận tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó chuyển sang thang điểm chữ theo quy định tại khoản 1, Điều 24 của Quy chế này.\n", "\n", "Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học.\n", "\n", "3. Sinh viên có đồ án, khoá luận tốt nghiệp bị điểm F không được làm lại đồ án, khóa luận tốt nghiệp mà phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn để thay thế, sao cho tổng số tín chỉ của các học phần chuyên môn học thêm tương đương với số tín chỉ của đồ án, khóa luận tốt nghiệp.\n", "\n", ". Thực tập cuối khóa, làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp\n", "\n", "1. Đầu học kỳ cuối khoá, các sinh viên được đăng ký làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp hoặc học thêm một số học phần chuyên môn được quy định như sau:\n", "\n", "a) Làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp: áp dụng cho sinh viên đạt tiêu chuẩn quy định của trường và đăng ký làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Đồ án, khoá luận tốt nghiệp là học phần có khối lượng bằng 7 tín chỉ cho trình độ đại học và 5 tín chỉ cho trình độ cao đẳng.\n", "\n", "b) Học và thi một số học phần chuyên môn: sinh viên không thuộc diện làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc sinh viên đạt tiêu chuẩn làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp nhưng không đăng ký làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn theo quy định cho chương trình.\n", "\n", "2. Hiệu trưởng sẽ quy định cụ thể trong một văn bản riêng về:\n", "\n", "a) Các tiêu chuẩn sinh viên đủ điều kiện đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp;\n", "\n", "b) Hình thức và thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp;\n", "\n", "c) Hình thức chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp;\n", "\n", "d) Nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn; trách nhiệm của bộ môn và khoa đối với sinh viên trong thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp.\n", "\n", "3. Đối với một số ngành đào tạo đòi hỏi phải dành nhiều thời gian cho thí nghiệm hoặc khảo sát để sinh viên hoàn thành đồ án, khoá luận tốt nghiệp, Hiệu trưởng giao cho trưởng khoa quản lý học phần bố trí thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp của sinh viên kết hợp với thời gian thực tập chuyên môn cuối khoá.\n", "\n", "##\n", "\n", "**Điều 11. Rút bớt học phần đã đăng ký**\n", "\n", "1. Hết thời gian đăng ký theo quy định, sinh viên muốn rút bớt học phần đã đăng ký sẽ thực hiện như sau: Trong thời gian từ tuần thứ 6 đến hết tuần thứ 8 của học kỳ chính hoặc từ tuần thứ 2 đến hết tuần thứ 3 của học kỳ phụ, sinh viên viết đơn xin rút bớt học phần (có xác nhận của CVHT) và gửi về Phòng Đào tạo. Nếu được chấp nhận, sinh viên sẽ được hủy kết quả đăng ký của các học phần xin rút nhưng không được trả lại kinh phí đào tạo của các học phần được rút.\n", "\n", "- Ngoài thời hạn nêu trên, khối lượng học tập đã đăng ký thành công trong học kỳ vẫn được giữ nguyên. Sinh viên không đi học được coi là tự ý bỏ học, phải nhận điểm F là điểm học phần và phải đóng học phí theo quy định.\n", "\n", "của Quy chế này đối với một số chương trình đào tạo tương ứng với các ngành đào tạo khác nhau, thì sinh viên được cấp các bằng tốt nghiệp khác nhau tương ứng với các ngành đào tạo đó.\n", "\n", "5. Sinh viên còn nợ các chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất, nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp.\n", "\n", "6. Sinh viên không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận của trường về các học phần đã học trong chương trình. Những sinh viên này có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin chuyển qua các chương trình khác theo quy định tại khoản 2\n", "\n", "## Điều 10. Đăng ký khối lượng học tập\n", "1. Đầu mỗi học kỳ, nhà trường thông báo danh sách các học phần bắt buộc và tự chọn dự kiến sẽ dạy, đề cương chi tiết, kế hoạch thi, kiểm tra kết thúc của từng học phần.\n", "2. Trừ một số trường hợp ngoại lệ được Hiệu trưởng cho phép, sinh viên bắt buộc phải tham dự đầy đủ các học phần ở lớp học ổn định của mình. Ngoài ra, căn cứ vào chương trình đào tạo, từng sinh viên còn phải đăng ký học bổ sung các học phần khác với phòng đào tạo.\n", "3. Trước thời điểm bắt đầu mỗi học kỳ, tùy theo khả năng và điều kiện học tập của bản thân, từng sinh viên phải đăng ký học các học phần dự định sẽ học trong học kỳ đó với phòng Đào tạo của trường. Trong mỗi học kỳ có hai đợt đăng ký: Đợt đăng ký chính và đợt đăng ký phụ:\n", "\n", ". Cấp bằng tốt nghiệp, bảo lưu kết quả học tập, chuyển chương trình đào tạo và chuyển loại hình đào tạo\n", "\n", "1. Bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng được cấp theo ngành đào tạo chính (đơn ngành hoặc song ngành). Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học, như sau:\n", "\n", "a) Loại xuất sắc:\t Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;\n", "\n", "b) Loại giỏi:\t \t Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59;\n", "\n", "c) Loại khá:\t \t Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;\n", "\n", "d) Loại trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49.\n", "\n", "2. Hạng tốt nghiệp của những sinh viên có kết quả học tập toàn khoá loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức, nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:\n", "\n", "a) Có khối lượng của các học phần phải thi lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;\n", "\n", "b) Đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.\n", "\n", "3. Kết quả học tập của sinh viên được ghi vào bảng điểm theo từng học phần. Trong bảng điểm còn ghi chuyên ngành (hướng chuyên sâu) hoặc ngành phụ (nếu có).\n", "\n", "4. Nếu kết quả học tập của sinh viên thỏa mãn những quy định tại khoản 1\n", "\n", "3. Đối với một số ngành đào tạo đòi hỏi phải dành nhiều thời gian cho thí nghiệm hoặc khảo sát để sinh viên hoàn thành đồ án, khoá luận tốt nghiệp, Hiệu trưởng giao cho trưởng khoa quản lý học phần bố trí thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp của sinh viên kết hợp với thời gian thực tập chuyên môn cuối khoá.\n", "\n", "## Điều 28. Chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp\n", "\n", "1. Hiệu trưởng quyết định quy trình hướng dẫn và tổ chức bảo vệ đồ án khóa luận tốt nghiệp trong văn bản riêng.**\n", "\n", "2. Điểm của đồ án, khoá luận tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó chuyển sang thang điểm chữ theo quy định tại khoản 1, Điều 24 của Quy chế này.\n", "\n", "Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học.\n", "\n", ". Điều khoản thi hành\n", "\n", "Quy chế này được áp dụng cho tất cả các khóa đào tạo đại học và cao đẳng chính quy học theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội kể từ học kỳ 2 năm học 2012-2013, thay thế cho Quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 1321/QĐ-ĐHCN ngày 22 tháng 08 năm 2011 của Hiệu trưởng trường Đại học Công nghiệp Hà Nội và các Hướng dẫn thực hiện Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy đã ban hành trước đây.\n", "\n", "Việc điều chỉnh, bổ sung các điều khoản của Quy chế do Hiệu trưởng quyết định.\n", "\n", "4. Nếu kết quả học tập của sinh viên thỏa mãn những quy định tại khoản 1 Điều 29 của Quy chế này đối với một số chương trình đào tạo tương ứng với các ngành đào tạo khác nhau, thì sinh viên được cấp các bằng tốt nghiệp khác nhau tương ứng với các ngành đào tạo đó.\n", "\n", "5. Sinh viên còn nợ các chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất, nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp.\n", "\n", "6. Sinh viên không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận của trường về các học phần đã học trong chương trình. Những sinh viên này có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin chuyển qua các chương trình khác theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Quy chế này.\n", "\n", "3. Đề cương chi tiết của từng học phần phải thể hiện rõ số lượng tín chỉ, điều kiện tiên quyết, nội dung lý thuyết và thực hành, phương pháp giảng dạy, hình thức đánh giá học phần, giáo trình, tài liệu tham khảo và điều kiện thí nghiệm, thực hành, thực tập phục vụ học phần.\n", "4. Hiệu trưởng trường Đại học Công nghiệp Hà Nội ký ban hành các chương trình đào tạo để triển khai thực hiện trong trường, với khối lượng của mỗi chương trình đào tạo không dưới 120 tín chỉ đối với khoá đại học 4 năm; 90 tín chỉ đối với khoá cao đẳng 3 năm.\n", "\n", "a) Có khối lượng của các học phần phải thi lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;\n", "\n", "b) Đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.\n", "\n", "3. Kết quả học tập của sinh viên được ghi vào bảng điểm theo từng học phần. Trong bảng điểm còn ghi chuyên ngành (hướng chuyên sâu) hoặc ngành phụ (nếu có).\n", "\n", "4. Nếu kết quả học tập của sinh viên thỏa mãn những quy định tại khoản 1 Điều 29 của Quy chế này đối với một số chương trình đào tạo tương ứng với các ngành đào tạo khác nhau, thì sinh viên được cấp các bằng tốt nghiệp khác nhau tương ứng với các ngành đào tạo đó.\n", "\n", "## Điều 11. Rút bớt học phần đã đăng ký\n", "1. Hết thời gian đăng ký theo quy định, sinh viên muốn rút bớt học phần đã đăng ký sẽ thực hiện như sau:\n", "a) Trong thời gian từ tuần thứ 6 đến hết tuần thứ 8 của học kỳ chính hoặc từ tuần thứ 2 đến hết tuần thứ 3 của học kỳ phụ, sinh viên viết đơn xin rút bớt học phần (có xác nhận của CVHT) và gửi về Phòng Đào tạo. Nếu được chấp nhận, sinh viên sẽ được hủy kết quả đăng ký của các học phần xin rút nhưng không được trả lại kinh phí đào tạo của các học phần được rút.\n", "b) Ngoài thời hạn nêu trên, khối lượng học tập đã đăng ký thành công trong học kỳ vẫn được giữ nguyên. Sinh viên không đi học được coi là tự ý bỏ học, phải nhận điểm F là điểm học phần và phải đóng học phí theo quy định.\n", "\n", "e) Có đơn gửi Phòng đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khoá học.\n", "\n", "2. Sau mỗi học kỳ, Hội đồng xét tốt nghiệp căn cứ các điều kiện công nhận tốt nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này để lập danh sách những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.\n", "\n", "Hội đồng xét tốt nghiệp trường do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng uỷ quyền làm Chủ tịch, trưởng phòng đào tạo làm Thư ký và các thành viên là các trưởng khoa chuyên môn, trưởng phòng công tác sinh viên.\n", "\n", "3. Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.\n", "\n", "3. Đề cương chi tiết của từng học phần phải thể hiện rõ số lượng tín chỉ, điều kiện tiên quyết, nội dung lý thuyết và thực hành, phương pháp giảng dạy, hình thức đánh giá học phần, giáo trình, tài liệu tham khảo và điều kiện thí nghiệm, thực hành, thực tập phục vụ học phần.\n", "\n", "4. Hiệu trưởng trường Đại học Công nghiệp Hà Nội ký ban hành các chương trình đào tạo để triển khai thực hiện trong trường, với khối lượng của mỗi chương trình đào tạo không dưới 120 tín chỉ đối với khoá đại học 4 năm; 90 tín chỉ đối với khoá cao đẳng 3 năm.\n", "\n", "**Điều 3. Học phần và Tín chỉ**\n", "\n", "- Danh sách sinh viên được chấp nhận cho rút học phần được công bố trong tuần thứ 9 của học kỳ chính hoặc tuần thứ 4 của học kỳ phụ trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn).\n", "\n", "2. Điều kiện rút bớt các học phần đã đăng ký:\n", "\n", "a) Sinh viên tự viết đơn theo mẫu gửi phòng đào tạo;\n", "\n", "b) Được cố vấn học tập chấp thuận;\n", "\n", "c) Không vi phạm khoản 4 Điều 10 của Quy chế này.\n", "\n", "Sinh viên được phép thôi học đối với học phần xin rút bớt sau khi kết quả xin rút được nhà trường chấp thuận.\n", "\n", "**Điều 12. Đăng ký học lại hoặc học đổi**\n", "\n", "1. Sinh viên có học phần bắt buộc bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó ở một trong các học kỳ tiếp theo cho đến khi đạt điểm A, B, C hoặc D.\n", "\n", "## Điều 32. Điều khoản thi hành\n", "\n", "Quy chế này được áp dụng cho tất cả các khóa đào tạo đại học và cao đẳng chính quy học theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội kể từ học kỳ 2 năm học 2012-2013, thay thế cho Quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 1321/QĐ-ĐHCN ngày 22 tháng 08 năm 2011 của Hiệu trưởng trường Đại học Công nghiệp Hà Nội và các Hướng dẫn thực hiện Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy đã ban hành trước đây.\n", "\n", "Việc điều chỉnh, bổ sung các điều khoản của Quy chế do Hiệu trưởng quyết định.\n", "\n", "# Chương II: TỔ CHỨC ĐÀO TẠO\n", "\n", "## Điều 6. Thời gian và kế hoạch đào tạo\n", "1. Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tổ chức đào tạo theo khoá học, năm học và học kỳ.\n", "\n", "**Chương I**\n", "\n", "**NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG**\n", "\n", "**Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng**\n", "\n", "1. Quy chế này quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, bao gồm các nội dung về: tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần; xét và công nhận tốt nghiệp.\n", "\n", "2. Quy chế này áp dụng đối với sinh viên hệ chính quy các trình độ đại học và cao đẳng của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội từ học kỳ 2 năm học 2012-2013.\n", "\n", "**Điều 2. Chương trình đào tạo**\n", "\n", "**Điều 32. Điều khoản thi hành**\n", "\n", "Quy chế này được áp dụng cho tất cả các khóa đào tạo đại học và cao đẳng chính quy học theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội kể từ học kỳ 2 năm học 2012-2013, thay thế cho Quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 1321/QĐ-ĐHCN ngày 22 tháng 08 năm 2011 của Hiệu trưởng trường Đại học Công nghiệp Hà Nội và các Hướng dẫn thực hiện Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy đã ban hành trước đây.\n", "\n", "Việc điều chỉnh, bổ sung các điều khoản của Quy chế do Hiệu trưởng quyết định.\n", "\n", "**HIỆU TRƯỞNG**\n", "\n", "**TS. Trần Đức Quý**\n", "\n", "Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học.\n", "\n", "3. Sinh viên có đồ án, khoá luận tốt nghiệp bị điểm F không được làm lại đồ án, khóa luận tốt nghiệp mà phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn để thay thế, sao cho tổng số tín chỉ của các học phần chuyên môn học thêm tương đương với số tín chỉ của đồ án, khóa luận tốt nghiệp.\n", "\n", "## Điều 29. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp\n", "\n", "1. Sinh viên được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:\n", "\n", "a) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mứcđình chỉ học tập;\n", "\n", "b) Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo được quy định tại Điều 2 của Quy chế này;\n", "\n", "## Điều 4. Thời gian hoạt động giảng dạy\n", "Thời gian hoạt động giảng dạy của trường từ 6 giờ 30 đến 22 giờ hàng ngày trong tuần. Trưởng phòng đào tạo sắp xếp thời khoá biểu hàng ngày cho toàn trường căn cứ vào số lượng sinh viên, số lớp học và điều kiện cơ sở vật chất của trường.\n", "\n", "5. Thủ tục đăng ký học, số lần đánh giá bộ phận và thi kết thúc học phần đối với học phần học lại, học đổi cũng giống như đối với một học phần mới.\n", "\n", "**Điều 13. Nghỉ ốm**\n", "\n", "Sinh viên xin nghỉ ốm trong quá trình học hoặc trong đợt thi, phải viết đơn xin phép gửi trưởng khoa quản lý sinh viên trong vòng một tuần kể từ ngày ốm, kèm theo giấy chứng nhận của cơ quan y tế trường, hoặc y tế địa phương, hoặc của bệnh viện.\n", "\n", "**Điều 14. Xếp hạng năm đào tạo và học lực**\n", "Human: Còn điều kiện nào khác không?\u001b[0m\n", "\n", "\u001b[1m> Finished chain.\u001b[0m\n", "\n", "\u001b[1m> Finished chain.\u001b[0m\n", "\n", "\u001b[1m> Finished chain.\u001b[0m\n", "\n", "\n", "\u001b[1m> Entering new ConversationalRetrievalChain chain...\u001b[0m\n", "\n", "\n", "\u001b[1m> Entering new LLMChain chain...\u001b[0m\n", "Prompt after formatting:\n", "\u001b[32;1m\u001b[1;3mGiven the following conversation and a follow up question, rephrase the follow up question to be a standalone question, in its original language.\n", "\n", "Chat History:\n", "\n", "Human: Sinh viên được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện nào?\n", "Assistant: Sinh viên được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:\n", "\n", "1. Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.\n", "2. Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo được quy định.\n", "3. Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên.\n", "4. Có các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định của Hiệu trưởng.\n", "5. Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và hoàn thành học phần giáo dục thể chất đối với các ngành không chuyên về thể dục - thể thao.\n", "6. Có đơn gửi Phòng đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học.\n", "Human: tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi qua điểm số như thế nào\n", "Assistant: Điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi qua điểm số như sau:\n", "\n", "- A tương ứng với 4\n", "- B tương ứng với 3\n", "- C tương ứng với 2\n", "- D tương ứng với 1\n", "- F tương ứng với 0\n", "\n", "Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức và làm tròn đến 2 chữ số thập phân.\n", "Human: Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp có được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học hay không?\n", "Assistant: Có, điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học.\n", "Human: Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp là gì?\n", "Assistant: Theo Điều 29 quy định về điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp, sinh viên được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:\n", "\n", "1. Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.\n", "2. Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo được quy định.\n", "3. Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên.\n", "4. Có các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định của Hiệu trưởng.\n", "5. Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và hoàn thành học phần giáo dục thể chất đối với các ngành không chuyên về thể dục - thể thao.\n", "6. Có đơn gửi Phòng đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học.\n", "Human: còn nữa không\n", "Assistant: Tôi không biết.\n", "Follow Up Input: Bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng được cấp theo ngành đào tạo chính (đơn ngành hoặc song ngành). Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học như thế nào\n", "Standalone question:\u001b[0m\n", "\n", "\u001b[1m> Finished chain.\u001b[0m\n", "\n", "\n", "\u001b[1m> Entering new StuffDocumentsChain chain...\u001b[0m\n", "\n", "\n", "\u001b[1m> Entering new LLMChain chain...\u001b[0m\n", "Prompt after formatting:\n", "\u001b[32;1m\u001b[1;3mSystem: Use the following pieces of context to answer the user's question. \n", "If you don't know the answer, just say that you don't know, don't try to make up an answer.\n", "----------------\n", "Đối với các nhóm học phần tự chọn, số lượng học phần trong nhóm tự chọn sinh viên tích lũy được lớn hơn số lượng học phần quy định phải tích lũy trong nhóm tự chọn: Nhà trường sẽ sử dụng các học phần có điểm học phần cao nhất, đủ số lượng học phần theo quy định của nhóm, để tính điểm trung bình chung tích lũy.\n", "\n", ". Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n", "1. Quy chế này quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, bao gồm các nội dung về: tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần; xét và công nhận tốt nghiệp.\n", "2. Quy chế này áp dụng đối với sinh viên hệ chính quy các trình độ đại học và cao đẳng của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội từ học kỳ 2 năm học 2012-2013.\n", "\n", "##\n", "\n", "**Điều 29. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp**\n", "\n", "1. Sinh viên được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:\n", "\n", "a) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mứcđình chỉ học tập;\n", "\n", "b) Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo được quy định tại Điều 2 của Quy chế này;\n", "\n", "c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;\n", "\n", "d) Có các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định của Hiệu trưởng;\n", "\n", "đ) Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và hoàn thành học phần giáo dục thể chất đối với các ngành không chuyên về thể dục - thể thao;\n", "\n", "của Quy chế này;\n", "\n", "c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;\n", "\n", "d) Có các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định của Hiệu trưởng;\n", "\n", "đ) Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và hoàn thành học phần giáo dục thể chất đối với các ngành không chuyên về thể dục - thể thao;\n", "\n", "e) Có đơn gửi Phòng đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khoá học.\n", "\n", "2. Sau mỗi học kỳ, Hội đồng xét tốt nghiệp căn cứ các điều kiện công nhận tốt nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này để lập danh sách những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.\n", "\n", "Hội đồng xét tốt nghiệp trường do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng uỷ quyền làm Chủ tịch, trưởng phòng đào tạo làm Thư ký và các thành viên là các trưởng khoa chuyên môn, trưởng phòng công tác sinh viên.\n", "\n", "3. Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.\n", "\n", "##\n", "\n", "Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học.\n", "\n", "3. Sinh viên có đồ án, khoá luận tốt nghiệp bị điểm F không được làm lại đồ án, khóa luận tốt nghiệp mà phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn để thay thế, sao cho tổng số tín chỉ của các học phần chuyên môn học thêm tương đương với số tín chỉ của đồ án, khóa luận tốt nghiệp.\n", "\n", "## Điều 29. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp\n", "\n", "1. Sinh viên được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:\n", "\n", "a) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mứcđình chỉ học tập;\n", "\n", "b) Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo được quy định tại Điều 2 của Quy chế này;\n", "\n", ". Học phần và Tín chỉ\n", "1. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập. Các học phần có khối lượng từ 2 đến 5 tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ trừ thực tập tốt nghiệp, khoá luận và đồ án tốt nghiệp. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học. Mỗi học phần được ký hiệu bằng một mã số riêng của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.\n", "2. Có hai loại học phần: học phần bắt buộc và học phần tự chọn.\n", "\n", "a) Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích lũy;\n", "\n", "b) Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi chương trình.\n", "\n", "3. Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 giờ thực tập tại cơ sở; 45 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp (tương đương 1 tuần liên tục).\n", "- Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân.\n", "- Số tín chỉ của từng học phần được ghi trong chương trình và trong Sổ tay sinh viên.\n", "\n", "##\n", "\n", "c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;\n", "\n", "d) Có các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định của Hiệu trưởng;\n", "\n", "đ) Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và hoàn thành học phần giáo dục thể chất đối với các ngành không chuyên về thể dục - thể thao;\n", "\n", "e) Có đơn gửi Phòng đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khoá học.\n", "\n", "2. Sau mỗi học kỳ, Hội đồng xét tốt nghiệp căn cứ các điều kiện công nhận tốt nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này để lập danh sách những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.\n", "\n", ". Thời gian hoạt động giảng dạy\n", "Thời gian hoạt động giảng dạy của trường từ 6 giờ 30 đến 22 giờ hàng ngày trong tuần. Trưởng phòng đào tạo sắp xếp thời khoá biểu hàng ngày cho toàn trường căn cứ vào số lượng sinh viên, số lớp học và điều kiện cơ sở vật chất của trường.\n", "\n", "##\n", "\n", "**Điều 28. Chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp**\n", "\n", "**1. Hiệu trưởng quyết định quy trình hướng dẫn và tổ chức bảo vệ đồ án khóa luận tốt nghiệp trong văn bản riêng.**\n", "\n", "2. Điểm của đồ án, khoá luận tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó chuyển sang thang điểm chữ theo quy định tại khoản 1, Điều 24 của Quy chế này.\n", "\n", "Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học.\n", "\n", "3. Sinh viên có đồ án, khoá luận tốt nghiệp bị điểm F không được làm lại đồ án, khóa luận tốt nghiệp mà phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn để thay thế, sao cho tổng số tín chỉ của các học phần chuyên môn học thêm tương đương với số tín chỉ của đồ án, khóa luận tốt nghiệp.\n", "\n", ". Đánh giá kết quả học tập\n", "**Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ qua các tiêu chí sau:**\n", "1. Tổng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học cho mỗi học kỳ (gọi tắt là khối lượng học tập đăng ký).\n", "2. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó, với trọng số là số tín chỉ tương ứng của từng học phần.\n", "3. Khối lượng kiến thức tích lũy là khối lượng tính bằng tổng số tín chỉ của những học phần đạt điểm A, B, C hoặc D tính từ đầu khóa học.\n", "4. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình có trọng số của các học phần đạt điểm A, B, C hoặc D mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ.\n", "\n", "5. Thủ tục đăng ký học, số lần đánh giá bộ phận và thi kết thúc học phần đối với học phần học lại, học đổi cũng giống như đối với một học phần mới.\n", "\n", "**Điều 13. Nghỉ ốm**\n", "\n", "Sinh viên xin nghỉ ốm trong quá trình học hoặc trong đợt thi, phải viết đơn xin phép gửi trưởng khoa quản lý sinh viên trong vòng một tuần kể từ ngày ốm, kèm theo giấy chứng nhận của cơ quan y tế trường, hoặc y tế địa phương, hoặc của bệnh viện.\n", "\n", "**Điều 14. Xếp hạng năm đào tạo và học lực**\n", "\n", "của Quy chế này.\n", "4. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được bảo lưu kết quả của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất.\n", "5. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai nếu có đủ điều kiện tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất.\n", "\n", "##\n", "\n", "## Điều 13. Nghỉ ốm\n", "- Sinh viên xin nghỉ ốm trong quá trình học hoặc trong đợt thi, phải viết đơn xin phép gửi trưởng khoa quản lý sinh viên trong vòng một tuần kể từ ngày ốm, kèm theo giấy chứng nhận của cơ quan y tế trường, hoặc y tế địa phương, hoặc của bệnh viện.\n", "\n", "## Điều 14. Xếp hạng năm đào tạo và học lực\n", "1. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào khối lượng kiến thức tích lũy (KLTL) so với khối lượng kiến thức quy định cho chương trình đào tạo (KLCT), sinh viên được xếp hạng năm đào tạo như sau:\n", "\n", ". Đăng ký nhập học\n", "1. Khi đăng ký vào học hệ chính quy theo học chế tín chỉ tại trường sinh viên phải nộp cho phòng đào tạo các giấy tờ theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Tất cả giấy tờ trên phải được xếp vào túi hồ sơ của từng cá nhân do phòng đào tạo của trường quản lý.\n", "2. Sau khi xem xét thấy đủ điều kiện nhập học, phòng đào tạo trình Hiệu trưởng ký quyết định công nhận người đến học là sinh viên chính thức của trường.\n", "3. Mọi thủ tục đăng ký nhập học phải được hoàn thành trong thời hạn theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành.\n", "4. Sinh viên nhập học được nhà trường cung cấp đầy đủ các thông tin về mục tiêu, nội dung và dự kiến kế hoạch học tập của các chương trình, quy chế đào tạo, nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên.\n", "\n", "##\n", "\n", "**Điều 30. Cấp bằng tốt nghiệp, bảo lưu kết quả học tập, chuyển chương trình đào tạo và chuyển loại hình đào tạo**\n", "\n", "1. Bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng được cấp theo ngành đào tạo chính (đơn ngành hoặc song ngành). Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học, như sau:\n", "\n", "a) Loại xuất sắc:\t Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;\n", "\n", "b) Loại giỏi:\t \t Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59;\n", "\n", "c) Loại khá:\t \t Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;\n", "\n", "d) Loại trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49.\n", "\n", "2. Hạng tốt nghiệp của những sinh viên có kết quả học tập toàn khoá loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức, nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:\n", "\n", ". Sắp xếp sinh viên vào học các chương trình hoặc ngành đào tạo\n", "- Sinh viên được sắp xếp vào học các chương trình hoặc ngành đào tạo căn cứ vào nguyên vọng cá nhân và kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển trong kỳ tuyển sinh.\n", "\n", "##\n", "\n", "2. Căn cứ vào khối lượng và nội dung kiến thức tối thiểu quy định cho các chương trình, Trưởng phòng đào tạo dự kiến phân bổ số học phần cho từng năm học, từng học kỳ.\n", "\n", "3. Thời gian tối đa hoàn thành chương trình bằng 2 lần thời gian thiết kế cho chương trình quy định tại khoản 1 của Điều này.\n", "\n", "Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy không bị hạn chế về thời gian tối đa để hoàn thành chương trình.\n", "\n", "**Điều 7. Đăng ký nhập học**\n", "\n", ". Tổ chức lớp học\n", "1. Lớp học ổn định được tổ chức theo nhóm các học phần bắt buộc trong một chương trình đào tạo. Hệ thống cán bộ lớp, cán bộ đoàn và hội sinh viên được tổ chức theo các lớp ổn định và duy trì trong cả khoá học.\n", "\n", "2. Lớp học độc lập được tổ chức cho từng học phần khác dựa vào đăng ký học tập của sinh viên ở từng học kỳ.\n", "\n", "- Số lượng sinh viên tối thiểu cho mỗi lớp học này được quy định như sau: 80 sinh viên đối với các học phần giáo dục đại cương, 60 sinh viên đối với những học phần ngành và 40 sinh viên đối với những học phần chuyên ngành. Nếu số lượng sinh viên đăng ký thấp hơn số lượng tối thiểu quy định thì lớp học sẽ không được tổ chức và sinh viên phải đăng ký chuyển sang học những học phần khác, nếu chưa đảm bảo đủ quy định về khối lượng học tập tối thiểu cho mỗi học kỳ. Trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quyết định.\n", "\n", "##\n", "\n", "# Chương IV: XÉT VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP\n", "\n", "## Điều 27. Thực tập cuối khóa, làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp\n", "\n", "1. Đầu học kỳ cuối khoá, các sinh viên được đăng ký làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp hoặc học thêm một số học phần chuyên môn được quy định như sau:\n", "\n", "a) Làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp: áp dụng cho sinh viên đạt tiêu chuẩn quy định của trường và đăng ký làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Đồ án, khoá luận tốt nghiệp là học phần có khối lượng bằng 7 tín chỉ cho trình độ đại học và 5 tín chỉ cho trình độ cao đẳng.\n", "\n", "của Quy chế này.\n", "\n", "- Sinh viên được phép thôi học đối với học phần xin rút bớt sau khi kết quả xin rút được nhà trường chấp thuận.\n", "\n", "##\n", "\n", "3. Khối lượng kiến thức tích lũy là khối lượng tính bằng tổng số tín chỉ của những học phần đạt điểm A, B, C hoặc D tính từ đầu khóa học.\n", "\n", "4. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình có trọng số của các học phần đạt điểm A, B, C hoặc D mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ.\n", "\n", "**Chương II**\n", "\n", "**TỔ CHỨC ĐÀO TẠO**\n", "\n", "**Điều 6. Thời gian và kế hoạch đào tạo**\n", "\n", "1. Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tổ chức đào tạo theo khoá học, năm học và học kỳ.\n", "\n", "a) Khoá học là thời gian thiết kế để sinh viên hoàn thành một chương trình cụ thể. Tuỳ thuộc chương trình, khoá học tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội được quy định như sau:\n", "\n", ". Rút bớt học phần đã đăng ký\n", "1. Hết thời gian đăng ký theo quy định, sinh viên muốn rút bớt học phần đã đăng ký sẽ thực hiện như sau:\n", "a) Trong thời gian từ tuần thứ 6 đến hết tuần thứ 8 của học kỳ chính hoặc từ tuần thứ 2 đến hết tuần thứ 3 của học kỳ phụ, sinh viên viết đơn xin rút bớt học phần (có xác nhận của CVHT) và gửi về Phòng Đào tạo. Nếu được chấp nhận, sinh viên sẽ được hủy kết quả đăng ký của các học phần xin rút nhưng không được trả lại kinh phí đào tạo của các học phần được rút.\n", "b) Ngoài thời hạn nêu trên, khối lượng học tập đã đăng ký thành công trong học kỳ vẫn được giữ nguyên. Sinh viên không đi học được coi là tự ý bỏ học, phải nhận điểm F là điểm học phần và phải đóng học phí theo quy định.\n", "c) Danh sách sinh viên được chấp nhận cho rút học phần được công bố trong tuần thứ 9 của học kỳ chính hoặc tuần thứ 4 của học kỳ phụ trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn).\n", "2. Điều kiện rút bớt các học phần đã đăng ký:\n", " \n", "a) Sinh viên tự viết đơn theo mẫu gửi phòng đào tạo;\n", "\n", "b) Được cố vấn học tập chấp thuận;\n", "\n", "c) Không vi phạm khoản 4\n", "\n", "4. Nếu kết quả học tập của sinh viên thỏa mãn những quy định tại khoản 1 Điều 29 của Quy chế này đối với một số chương trình đào tạo tương ứng với các ngành đào tạo khác nhau, thì sinh viên được cấp các bằng tốt nghiệp khác nhau tương ứng với các ngành đào tạo đó.\n", "\n", "5. Sinh viên còn nợ các chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất, nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp.\n", "\n", "6. Sinh viên không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận của trường về các học phần đã học trong chương trình. Những sinh viên này có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin chuyển qua các chương trình khác theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Quy chế này.\n", "\n", ". Đăng ký học lại hoặc học đổi\n", "1. Sinh viên có học phần bắt buộc bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó ở một trong các học kỳ tiếp theo cho đến khi đạt điểm A, B, C hoặc D.\n", "2. Sinh viên có học phần tự chọn bị điểm F có thể đăng ký học lại học phần đó hoặc học đổi sang học phần tự chọn tương đương khác.\n", "3. Sinh viên được quyền đăng ký học lại các học phần bị điểm B, C, D (đối với các học phần tự chọn, sinh viên có thể đăng ký học đổi sang học phần khác) để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy. Điểm cao nhất trong các lần học sẽ được sử dụng để tính điểm chung bình chung tích lũy vào thời điểm xét học tiếp hoặc xét tốt nghiệp.\n", "4. Nhà trường không giới hạn số lần đăng ký học lại hoặc học đổi trong thời gian sinh viên được phép hoàn thành chương trình theo quy định. Sinh viên có thể đăng ký học lại, học đổi trong học kỳ chính hoặc học kỳ phụ theo kế hoạch tổ chức đào tạo của nhà trường.\n", "5. Thủ tục đăng ký học, số lần đánh giá bộ phận và thi kết thúc học phần đối với học phần học lại, học đổi cũng giống như đối với một học phần mới.\n", "\n", "##\n", "\n", "b) Được cố vấn học tập chấp thuận;\n", "\n", "c) Không vi phạm khoản 4 Điều 10 của Quy chế này.\n", "\n", "- Sinh viên được phép thôi học đối với học phần xin rút bớt sau khi kết quả xin rút được nhà trường chấp thuận.\n", "\n", ". Nghỉ ốm\n", "- Sinh viên xin nghỉ ốm trong quá trình học hoặc trong đợt thi, phải viết đơn xin phép gửi trưởng khoa quản lý sinh viên trong vòng một tuần kể từ ngày ốm, kèm theo giấy chứng nhận của cơ quan y tế trường, hoặc y tế địa phương, hoặc của bệnh viện.\n", "\n", "##\n", "\n", "3. Đối với một số ngành đào tạo đòi hỏi phải dành nhiều thời gian cho thí nghiệm hoặc khảo sát để sinh viên hoàn thành đồ án, khoá luận tốt nghiệp, Hiệu trưởng giao cho trưởng khoa quản lý học phần bố trí thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp của sinh viên kết hợp với thời gian thực tập chuyên môn cuối khoá.\n", "\n", "## Điều 28. Chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp\n", "\n", "1. Hiệu trưởng quyết định quy trình hướng dẫn và tổ chức bảo vệ đồ án khóa luận tốt nghiệp trong văn bản riêng.**\n", "\n", "2. Điểm của đồ án, khoá luận tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó chuyển sang thang điểm chữ theo quy định tại khoản 1, Điều 24 của Quy chế này.\n", "\n", "Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học.\n", "\n", ". Xếp hạng năm đào tạo và học lực\n", "1. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào khối lượng kiến thức tích lũy (KLTL) so với khối lượng kiến thức quy định cho chương trình đào tạo (KLCT), sinh viên được xếp hạng năm đào tạo như sau:\n", "\n", "| Năm đào tạo | Cao đẳng chính quy | Đại học chính quy |\n", "|---------------------------------------------------|--------------------------|------------------------------|\n", "| a) Sinh viên năm thứ nhất | KLTL ≤ 1/3 KLCT | KLTL ≤ 1/4 KLCT |\n", "| b) Sinh viên năm thứ hai | 1/3 KLCT < KLTL≤2/3 KLCT | 1/4 KLCT < KLTL ≤ 1/2 KLCT |\n", "| c) Sinh viên năm thứ ba và năm cuối khóa cao đẳng | KLTL >2/3 KLCT | 1/3 KLCT < KLTL≤3/4 KLCT |\n", "| d) Sinh viên năm cuối khóa đại học | | KLTL > 3/4 KLCT |\n", "\n", "2. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung tích luỹ, sinh viên được xếp hạng về học lực như sau:\n", " \n", "a) Hạng bình thường: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt từ 2,00 trở lên.\n", "\n", "b) Hạng yếu: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 2,00 nhưng chưa rơi vào trường hợp thôi học\n", "\n", "5. Kết quả học tập trong học kỳ phụ sẽ được tính vào kết quả học tập học kỳ chính tổ chức ngay trước học kỳ phụ hoặc học kỳ chính tổ chức song song với học kỳ phụ để xếp hạng sinh viên về học lực.\n", "\n", "##\n", "\n", "## Điều 26. Phúc tra và khiếu nại điểm\n", "\n", "Điểm học phần được công bố tại văn phòng khoa phụ trách học phần và trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn). Sinh viên phải kiểm tra kết quả điểm của mình. Sinh viên có quyền gửi đơn khiếu nại về điểm (điểm trung bình chung các điểm trong kỳ, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần) đến văn phòng khoa phụ trách học phần chậm nhất là 7 ngày sau ngày công bố. Trưởng khoa có trách nhiệm phối hợp với phòng Đào tạo và trung tâm Quản lý chất lượng để giải quyết và trả lời khiếu nại của sinh viên theo quy định của nhà trường.\n", "\n", ". Nghỉ học tạm thời\n", "1. Sinh viên được quyền viết đơn gửi Hiệu trưởng thông qua phòng đào tạo xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau:\n", " \n", "a) Được điều động vào các lực lượng vũ trang;\n", "\n", "b) Bị ốm hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài, nhưng phải có giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;\n", "\n", "c) Vì nhu cầu cá nhân. Trường hợp này, sinh viên phải học ít nhất một học kỳ ở trường, không rơi vào các trường hợp bị buộc thôi học quy định tại\n", "\n", "**Điều 26. Phúc tra và khiếu nại điểm**\n", "\n", "Điểm học phần được công bố tại văn phòng khoa phụ trách học phần và trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn). Sinh viên phải kiểm tra kết quả điểm của mình. Sinh viên có quyền gửi đơn khiếu nại về điểm (điểm trung bình chung các điểm trong kỳ, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần) đến văn phòng khoa phụ trách học phần chậm nhất là 7 ngày sau ngày công bố. Trưởng khoa có trách nhiệm phối hợp với phòng Đào tạo và trung tâm Quản lý chất lượng để giải quyết và trả lời khiếu nại của sinh viên theo quy định của nhà trường.\n", "\n", "**Chương IV**\n", "\n", "**XÉT VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP**\n", "\n", "**Điều 27. Thực tập cuối khóa, làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp**\n", "\n", "của Quy chế này.\n", "\n", "Số tín chỉ của từng học phần được ghi trong chương trình và trong Sổ tay sinh viên.\n", "\n", "**Điều 4. Thời gian hoạt động giảng dạy**\n", "\n", "Thời gian hoạt động giảng dạy của trường từ 6 giờ 30 đến 22 giờ hàng ngày trong tuần. Trưởng phòng đào tạo sắp xếp thời khoá biểu hàng ngày cho toàn trường căn cứ vào số lượng sinh viên, số lớp học và điều kiện cơ sở vật chất của trường.\n", "\n", "**Điều 5. Đánh giá kết quả học tập**\n", "\n", "Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ qua các tiêu chí sau:\n", "\n", "1.Tổng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học cho mỗi học kỳ (gọi tắt là khối lượng học tập đăng ký).\n", "\n", "2. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó, với trọng số là số tín chỉ tương ứng của từng học phần.\n", "\n", ". Xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm các quy định về thi, kiểm tra\n", "\n", "1. Trong khi dự kiểm tra thường xuyên, chuẩn bị tiểu luận, bài tập lớn, thi giữa học phần, thi kết thúc học phần, chuẩn bị đồ án, khoá luận tốt nghiệp nếu vi phạm quy chế, sinh viên sẽ bị xử lý kỷ luật với từng học phần đã vi phạm.\n", "\n", "2. Sinh viên đi thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập một năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai.\n", "\n", "3. Trừ trường hợp như quy định tại khoản 2 của Điều này, mức độ sai phạm và khung xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm được thực hiện theo các quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy.**\n", "\n", "##\n", "\n", "Hội đồng xét tốt nghiệp trường do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng uỷ quyền làm Chủ tịch, trưởng phòng đào tạo làm Thư ký và các thành viên là các trưởng khoa chuyên môn, trưởng phòng công tác sinh viên.\n", "\n", "3. Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.\n", "\n", "## Điều 30. Cấp bằng tốt nghiệp, bảo lưu kết quả học tập, chuyển chương trình đào tạo và chuyển loại hình đào tạo\n", "\n", "1. Bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng được cấp theo ngành đào tạo chính (đơn ngành hoặc song ngành). Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học, như sau:\n", "\n", "a) Loại xuất sắc:\t Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;\n", "\n", ". Học cùng lúc hai chương trình\n", "1. Sinh viên có thể đăng ký học thêm một chương trình thứ hai để khi tốt nghiệp được cấp hai bằng.\n", "2. Điều kiện để sinh viên học cùng lúc hai chương trình được Hiệu trưởng quy định trong văn bản riêng.\n", "3. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất, quy định tại khoản 3\n", "\n", "4. Sinh viên nhập học được nhà trường cung cấp đầy đủ các thông tin về mục tiêu, nội dung và dự kiến kế hoạch học tập của các chương trình, quy chế đào tạo, nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên.\n", "\n", ". Sinh viên chuyển trường\n", "1. Sinh viên của các cơ sở giáo dục đại học khác được xét chuyển vào trường Đại học Công nghiệp Hà Nội nếu thoả mãn các điều kiện sau đây:\n", " \n", "a) Có cùng ngành hoặc thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào tạo tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội;\n", "\n", "b) Được Hiệu trưởng trường xin chuyển đi chấp nhận;\n", "\n", "c) Không thuộc một trong các trường hợp không được phép chuyển trường quy định tại khoản 2 Điều này.\n", "\n", "2. Sinh viên không được phép chuyển đến trường Đại học Công nghiệp Hà Nội trong các trường hợp sau:\n", " \n", "a) Sinh viên đã tham dự kỳ thi tuyển sinh theo đề thi chung vào trường Đại học Công nghiệp Hà Nội nhưng không trúng tuyển hoặc có kết quả thi thấp hơn điểm trúng tuyển vào ngành xin học của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.\n", "\n", "b) Sinh viên năm thứ nhất và năm cuối khóa;\n", "\n", "c) Sinh viên đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.\n", "\n", "3. Thủ tục chuyển đến trường:\n", " \n", "a) Sinh viên chuyển đến phải có hồ sơ xin chuyển trường theo quy định của trường xin chuyển đi.\n", "\n", "b) Phòng đào tạo xử lý hồ sơ, đề xuất Hiệu trưởng quyết định tiếp nhận hoặc không tiếp nhận; quyết định việc học tập tiếp tục của sinh viên, công nhận các học phần mà sinh viên chuyển đến được chuyển đổi kết quả và số học phần phải học bổ sung trên cơ sở so sánh chương trình ở trường sinh viên xin chuyển đi và chương trình hiện tại của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.\n", "\n", "4. Sinh viên chuyển đi khỏi trường Đại học Công nghiệp Hà Nội phải làm đầy đủ các hồ sơ xin chuyển trường theo quy định của trường.\n", "\n", "a) Có khối lượng của các học phần phải thi lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;\n", "\n", "b) Đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.\n", "\n", "3. Kết quả học tập của sinh viên được ghi vào bảng điểm theo từng học phần. Trong bảng điểm còn ghi chuyên ngành (hướng chuyên sâu) hoặc ngành phụ (nếu có).\n", "\n", "4. Nếu kết quả học tập của sinh viên thỏa mãn những quy định tại khoản 1 Điều 29 của Quy chế này đối với một số chương trình đào tạo tương ứng với các ngành đào tạo khác nhau, thì sinh viên được cấp các bằng tốt nghiệp khác nhau tương ứng với các ngành đào tạo đó.\n", "\n", ".\n", "\n", "- Quy định cách tính điểm: Sinh viên đạt Điểm học phần từ 5 điểm trở lên (tính theo thang điểm 10) được xếp loại đạt, đã tích lũy được học phần, và được quy đổi sang thang điểm chữ để xếp loại chứng chỉ như quy định trong\n", "\n", ". Tổ chức kỳ thi kết thúc học phần\n", "\n", "1. Cuối học kỳ, trường tổ chức một kỳ thi chính và một kỳ thi phụ để thi kết thúc học phần. Kỳ thi phụ dành cho những sinh viên không tham dự kỳ thi chính hoặc có học phần bị điểm F ở kỳ thi chính và được tổ chức sau kỳ thi chính 2 tuần.\n", "\n", "2. Sinh viên vắng mặt trong kỳ thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng coi như đã dự thi một lần và phải nhận điểm 0 ở kỳ thi chính.\n", "\n", "3. Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng ở kỳ thi chính, nếu được trưởng khoa quản lý sinh viên cho phép, được dự thi ở kỳ thi phụ, điểm thi kết thúc học phần được coi là điểm thi lần đầu. Trường hợp học phần không đạt, sinh viên được 01 lần tham dự kỳ thi bổ sung do nhà trường tổ chức sau 02 tuần tính từ khi kết thúc kỳ thi phụ.\n", "\n", "##\n", "\n", ". Ra đề thi, hình thức thi, chấm thi\n", "\n", "1. Đề thi kết thúc học phần phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong chương trình. Việc ra đề thi hoặc lấy từ ngân hàng đề thi được Hiệu trưởng quy định trong văn bản riêng.\n", "\n", "2. Hình thức thi kết thúc học phần có thể là thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), thực hành, trắc nghiệm trên máy tính, vấn đáp, viết tiểu luận ***,*** làm bài tập lớn, hoặc kết hợp giữa các hình thức trên.\n", "\n", "3. Bài thi kết thúc học phần do hai giảng viên chấm (trừ các bài thi chấm bằng máy). Điểm thi được công bố trong vòng 10 ngày kể từ ngày thi, điểm thi vấn đáp được công bố công khai ngay sau mỗi buổi thi. Trường hợp hai giảng viên chấm thi không thống nhất được điểm chấm thì các giảng viên chấm thi trình trưởng bộ môn hoặc trưởng khoa quyết định. Điểm thi trắc nghiệm trên máy tính được công bố ngay sau mỗi buổi thi.\n", "\n", "Việc bảo quản và lưu giữ các bài thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), tiểu luận, bài tập lớn, bài thi trên máy tính ít nhất là hai năm kể từ ngày thi hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn.\n", "\n", "4. Giảng viên giảng dạy học phần trực tiếp ra đề thi giữa học phần, đề kiểm tra và cho điểm đánh giá bộ phận.\n", "\n", "5. Điểm trung bình các điểm trong kỳ, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần phải ghi vào phiếu ghi điểm tổng kết học phần theo mẫu thống nhất của trường. Hiệu trưởng quy định lưu phiếu ghi điểm học phần trong văn bản riêng.\n", "\n", "##\n", "\n", "**Điều 11. Rút bớt học phần đã đăng ký**\n", "\n", "1. Hết thời gian đăng ký theo quy định, sinh viên muốn rút bớt học phần đã đăng ký sẽ thực hiện như sau: Trong thời gian từ tuần thứ 6 đến hết tuần thứ 8 của học kỳ chính hoặc từ tuần thứ 2 đến hết tuần thứ 3 của học kỳ phụ, sinh viên viết đơn xin rút bớt học phần (có xác nhận của CVHT) và gửi về Phòng Đào tạo. Nếu được chấp nhận, sinh viên sẽ được hủy kết quả đăng ký của các học phần xin rút nhưng không được trả lại kinh phí đào tạo của các học phần được rút.\n", "\n", "- Ngoài thời hạn nêu trên, khối lượng học tập đã đăng ký thành công trong học kỳ vẫn được giữ nguyên. Sinh viên không đi học được coi là tự ý bỏ học, phải nhận điểm F là điểm học phần và phải đóng học phí theo quy định.\n", "\n", ". Đánh giá học phần\n", "\n", "1. Đối với các học phần chỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thực hành\n", "\n", "a. Cách xác định điểm trung bình các điểm trong kỳ\n", "\n", "| STT | Các loại điểm bộ phận | Hệ số |\n", "|-----|----------------------------|-------|\n", "| 1 | Kiểm tra thường xuyên | 1 |\n", "| 2 | Thi giữa học phần | 2 |\n", "\n", "- Điểm trung bình các điểm trong kỳ là trung bình cộng của các điểm kiểm tra thường xuyên, điểm thi giữa học phần theo hệ số của từng loại điểm. Điểm trung bình các điểm trong kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân.\n", "\n", "**-** Cách tính các loại điểm:\n", "\n", "Điểm kiểm tra thường xuyên: Gồm các điểm kiểm tra kết quả học tập hàng ngày, điểm đánh giá phần thực hành. Đối với học phần có từ 3 tín chỉ trở xuống phải có ít nhất 1 điểm kiểm tra thường xuyên. Đối với những học phần có từ 4 tín chỉ trở lên phải có tối thiểu 2 điểm kiểm tra thường xuyên; Điểm kiểm tra thường xuyên được làm tròn đến 0,5.\n", "\n", "Điểm thi giữa học phần: Áp dụng cho các học phần có từ 4 tín chỉ trở lên. Thời điểm thi và nội dung thi do giáo viên giảng dạy lựa chọn trên cơ sở tổng hợp nội dung từ đầu học phần. Thời gian làm bài thi giữa học phần từ 60 đến 90 phút. Điểm thi giữa học phần được làm tròn đến 0,5.\n", "\n", "b. Cách xác định điểm học phần\n", "| STT | Loại điểm | Hệ số |\n", "|-----|-----------------------------------|-------|\n", "| 1 | Điểm trung bình các điểm trong kỳ | 1 |\n", "| 2 | Điểm thi kết thúc học phần | 2 |\n", "\n", "- Điểm thi kết thúc học phần được làm tròn đến 0,5.\n", "- Điểm học phần: Là trung bình cộng của điểm trung bình các điểm trong kỳ và điểm thi kết thúc học phần theo hệ số của từng loại điểm. Điểm học phần được tính theo thang điểm 10 (từ 0 ÷ 10), làm tròn đến một chữ số thập phân và chuyển qua thang điểm chữ để tính điểm trung bình chung.\n", "2. Đối với các học phần thực hành: Điểm trung bình cộng của điểm các bài thực hành trong học kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân là điểm của học phần thực hành. Điểm đánh giá các bài thực hành làm tròn đến 0,5\n", "\n", "##\n", "\n", "- Quy định cách tính điểm: Sinh viên đạt Điểm học phần từ 5 điểm trở lên (tính theo thang điểm 10) được xếp loại đạt, đã tích lũy được học phần, và được quy đổi sang thang điểm chữ để xếp loại chứng chỉ như quy định trong Điều 25.\n", "\n", "Các sinh viên có Điểm học phần dưới 5 sẽ phải đăng ký học lại học phần.\n", "\n", "b) Học phần Giáo dục Quốc phòng\n", "\n", "Điều kiện thi, số lần thi kết thúc học phần, điều kiện cấp chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh thực hiện qui định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n", "\n", "**Điều 25. Cách tính điểm trung bình chung**\n", "\n", "1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi qua điểm số như sau:\n", "\n", "A \ttương ứng với \t4\n", "\n", "B \ttương ứng với \t3\n", "\n", "C \ttương ứng với \t2\n", "\n", "D \ttương ứng với\t1\n", "\n", "F \ttương ứng với \t0\n", "\n", ". Các loại điểm sử dụng để tính điểm TBC học kỳ, TBC tích lũy\n", "\n", "1. Các loại điểm học phần được sử dụng để tính điểm TBC học kỳ\n", "\n", "- Điểm học phần của các học phần trong chương trình đào tạo của ngành học thứ nhất, được tổ chức trong học kỳ chính, do sinh viên đăng ký và học lần đầu. Nếu sinh viên đăng ký học lại học phần ở học kỳ phụ tổ chức ngay sau học kỳ chính hoặc song song với học kỳ chính thì điểm học phần cao nhất trong các lần học sẽ được sử dụng để tính điểm TBC học kỳ của học kỳ chính đó.\n", "\n", "- Điểm học phần do sinh viên đăng ký học đổi (điều 12 của Quy chế), học vượt trong học kỳ phụ được tổ chức ngay sau học kỳ chính hoặc song song với học kỳ chính.\n", "\n", "- Sinh viên đã tích lũy đủ số tín chỉ và số học phần theo quy định cho nhóm học phần tự chọn trong chương trình đào tạo, nếu đăng ký học thêm các học phần khác trong nhóm thì điểm học phần đạt được sẽ sử dụng để tính điểm TBC học kỳ. Sinh viên không muốn sử dụng kết quả học tập của các học phần học thêm để tính điểm TBC học kỳ thì có thể làm đơn xin hủy học phần và gửi về Phòng Đào tạo trước thời điểm xét học tiếp để điểm học phần đó không sử dụng để tính điểm TBC học kỳ.\n", "\n", "2. Tính điểm TBC tích lũy: Điểm học phần cao nhất mà sinh viên tích lũy được qua các lần học được sử dụng để tính điểm TBC tích lũy tại thời điểm xét học tiếp, xét tốt nghiệp.\n", "\n", "Đối với các nhóm học phần tự chọn, số lượng học phần trong nhóm tự chọn sinh viên tích lũy được lớn hơn số lượng học phần quy định phải tích lũy trong nhóm tự chọn: Nhà trường sẽ sử dụng các học phần có điểm học phần cao nhất, đủ số lượng học phần theo quy định của nhóm, để tính điểm trung bình chung tích lũy.\n", "\n", "3. Trường hợp sinh viên đăng ký học các học phần ngoài chương trình đào tạo: Điểm học phần của các học phần không nằm trong chương trình đào tạo của ngành học, các học phần này thuộc chương trình đào tạo của ngành khác do sinh viên đăng ký học thêm, không sử dụng để tính điểm TBC học kỳ, TBC tích lũy; Kết quả tích lũy được của các học phần học thêm sẽ không ghi trong bảng kết quả học tập, sinh viên có nhu cầu nhận chứng nhận hoàn thành các học phần này sẽ làm đơn và gửi Phòng đào tạo để cấp chứng nhận.\n", "\n", "##\n", "\n", "2. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung tích luỹ, sinh viên được xếp hạng về học lực như sau:\n", "\n", "a) Hạng bình thường: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt từ 2,00 trở lên.\n", "\n", "b) Hạng yếu: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 2,00 nhưng chưa rơi vào trường hợp thôi học\n", "\n", "3 **.** Kết quả học tập trong học kỳ phụ sẽ được tính vào kết quả học tập học kỳ chính tổ chức ngay trước học kỳ phụ hoặc học kỳ chính tổ chức song song với học kỳ phụ để xếp hạng sinh viên về học lực.\n", "\n", "**Điều 15. Nghỉ học tạm thời**\n", "\n", "1. Sinh viên được quyền viết đơn gửi Hiệu trưởng thông qua phòng đào tạo xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau:\n", "\n", "a) Được điều động vào các lực lượng vũ trang;\n", "\n", "của Quy chế này.\n", "\n", "Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học.\n", "\n", "3. Sinh viên có đồ án, khoá luận tốt nghiệp bị điểm F không được làm lại đồ án, khóa luận tốt nghiệp mà phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn để thay thế, sao cho tổng số tín chỉ của các học phần chuyên môn học thêm tương đương với số tín chỉ của đồ án, khóa luận tốt nghiệp.\n", "\n", "##\n", "\n", "3. Đề cương chi tiết của từng học phần phải thể hiện rõ số lượng tín chỉ, điều kiện tiên quyết, nội dung lý thuyết và thực hành, phương pháp giảng dạy, hình thức đánh giá học phần, giáo trình, tài liệu tham khảo và điều kiện thí nghiệm, thực hành, thực tập phục vụ học phần.\n", "4. Hiệu trưởng trường Đại học Công nghiệp Hà Nội ký ban hành các chương trình đào tạo để triển khai thực hiện trong trường, với khối lượng của mỗi chương trình đào tạo không dưới 120 tín chỉ đối với khoá đại học 4 năm; 90 tín chỉ đối với khoá cao đẳng 3 năm.\n", "\n", ". Cách tính điểm trung bình chung\n", "\n", "1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi qua điểm số như sau:\n", "\n", "A \ttương ứng với \t4\n", "\n", "B \ttương ứng với \t3\n", "\n", "C \ttương ứng với \t2\n", "\n", "D \ttương ứng với\t1\n", "\n", "F \ttương ứng với \t0\n", "\n", "2. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:\n", "\n", "\n", "\n", "Trong đó:\n", "\n", "*A* là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy\n", "\n", "*ai* là điểm của học phần thứ i\n", "\n", "*ni* là số tín chỉ của học phần thứ i\n", "\n", "*n* là tổng số học phần.\n", "\n", "Điểm trung bình chung học kỳ để xét học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ chỉ tính theo kết quả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất. Điểm trung bình chung tích lũy để xét cảnh báo, thôi học, xếp hạng học lực sinh viên và xếp hạng tốt nghiệp được tính theo điểm học phần cao nhất trong các lần học.\n", "\n", "##\n", "\n", "- Quy định cách tính điểm: Sinh viên đạt Điểm học phần từ 5 điểm trở lên (tính theo thang điểm 10) được xếp loại đạt, đã tích lũy được học phần, và được quy đổi sang thang điểm chữ để xếp loại chứng chỉ như quy định trong Điều 25.\n", "\n", "Các sinh viên có Điểm học phần dưới 5 sẽ phải đăng ký học lại học phần.\n", "\n", "b) Học phần Giáo dục Quốc phòng\n", "\n", "Điều kiện thi, số lần thi kết thúc học phần, điều kiện cấp chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh thực hiện qui định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n", "\n", "## Điều 25. Cách tính điểm trung bình chung\n", "\n", "1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi qua điểm số như sau:\n", "\n", "A \ttương ứng với \t4\n", "\n", "B \ttương ứng với \t3\n", "\n", "C \ttương ứng với \t2\n", "\n", "D \ttương ứng với\t1\n", "\n", "F \ttương ứng với \t0\n", "\n", ". Phúc tra và khiếu nại điểm\n", "\n", "Điểm học phần được công bố tại văn phòng khoa phụ trách học phần và trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn). Sinh viên phải kiểm tra kết quả điểm của mình. Sinh viên có quyền gửi đơn khiếu nại về điểm (điểm trung bình chung các điểm trong kỳ, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần) đến văn phòng khoa phụ trách học phần chậm nhất là 7 ngày sau ngày công bố. Trưởng khoa có trách nhiệm phối hợp với phòng Đào tạo và trung tâm Quản lý chất lượng để giải quyết và trả lời khiếu nại của sinh viên theo quy định của nhà trường.\n", "\n", "e) Có đơn gửi Phòng đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khoá học.\n", "\n", "2. Sau mỗi học kỳ, Hội đồng xét tốt nghiệp căn cứ các điều kiện công nhận tốt nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này để lập danh sách những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.\n", "\n", "Hội đồng xét tốt nghiệp trường do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng uỷ quyền làm Chủ tịch, trưởng phòng đào tạo làm Thư ký và các thành viên là các trưởng khoa chuyên môn, trưởng phòng công tác sinh viên.\n", "\n", "3. Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.\n", "\n", ". Thực tập cuối khóa, làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp\n", "\n", "1. Đầu học kỳ cuối khoá, các sinh viên được đăng ký làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp hoặc học thêm một số học phần chuyên môn được quy định như sau:\n", "\n", "a) Làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp: áp dụng cho sinh viên đạt tiêu chuẩn quy định của trường và đăng ký làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Đồ án, khoá luận tốt nghiệp là học phần có khối lượng bằng 7 tín chỉ cho trình độ đại học và 5 tín chỉ cho trình độ cao đẳng.\n", "\n", "b) Học và thi một số học phần chuyên môn: sinh viên không thuộc diện làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc sinh viên đạt tiêu chuẩn làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp nhưng không đăng ký làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn theo quy định cho chương trình.\n", "\n", "2. Hiệu trưởng sẽ quy định cụ thể trong một văn bản riêng về:\n", "\n", "a) Các tiêu chuẩn sinh viên đủ điều kiện đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp;\n", "\n", "b) Hình thức và thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp;\n", "\n", "c) Hình thức chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp;\n", "\n", "d) Nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn; trách nhiệm của bộ môn và khoa đối với sinh viên trong thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp.\n", "\n", "3. Đối với một số ngành đào tạo đòi hỏi phải dành nhiều thời gian cho thí nghiệm hoặc khảo sát để sinh viên hoàn thành đồ án, khoá luận tốt nghiệp, Hiệu trưởng giao cho trưởng khoa quản lý học phần bố trí thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp của sinh viên kết hợp với thời gian thực tập chuyên môn cuối khoá.\n", "\n", "##\n", "\n", "**Điều 32. Điều khoản thi hành**\n", "\n", "Quy chế này được áp dụng cho tất cả các khóa đào tạo đại học và cao đẳng chính quy học theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội kể từ học kỳ 2 năm học 2012-2013, thay thế cho Quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 1321/QĐ-ĐHCN ngày 22 tháng 08 năm 2011 của Hiệu trưởng trường Đại học Công nghiệp Hà Nội và các Hướng dẫn thực hiện Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy đã ban hành trước đây.\n", "\n", "Việc điều chỉnh, bổ sung các điều khoản của Quy chế do Hiệu trưởng quyết định.\n", "\n", "**HIỆU TRƯỞNG**\n", "\n", "**TS. Trần Đức Quý**\n", "\n", ". Chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp\n", "\n", "1. Hiệu trưởng quyết định quy trình hướng dẫn và tổ chức bảo vệ đồ án khóa luận tốt nghiệp trong văn bản riêng.**\n", "\n", "2. Điểm của đồ án, khoá luận tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó chuyển sang thang điểm chữ theo quy định tại khoản 1,\n", "\n", "2. Đối với các học phần thực hành: Điểm trung bình cộng của điểm các bài thực hành trong học kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân là điểm của học phần thực hành. Điểm đánh giá các bài thực hành làm tròn đến 0,5\n", "\n", "của Quy chế này đối với một số chương trình đào tạo tương ứng với các ngành đào tạo khác nhau, thì sinh viên được cấp các bằng tốt nghiệp khác nhau tương ứng với các ngành đào tạo đó.\n", "\n", "5. Sinh viên còn nợ các chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất, nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp.\n", "\n", "6. Sinh viên không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận của trường về các học phần đã học trong chương trình. Những sinh viên này có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin chuyển qua các chương trình khác theo quy định tại khoản 2\n", "\n", "3. Đề cương chi tiết của từng học phần phải thể hiện rõ số lượng tín chỉ, điều kiện tiên quyết, nội dung lý thuyết và thực hành, phương pháp giảng dạy, hình thức đánh giá học phần, giáo trình, tài liệu tham khảo và điều kiện thí nghiệm, thực hành, thực tập phục vụ học phần.\n", "\n", "4. Hiệu trưởng trường Đại học Công nghiệp Hà Nội ký ban hành các chương trình đào tạo để triển khai thực hiện trong trường, với khối lượng của mỗi chương trình đào tạo không dưới 120 tín chỉ đối với khoá đại học 4 năm; 90 tín chỉ đối với khoá cao đẳng 3 năm.\n", "\n", "**Điều 3. Học phần và Tín chỉ**\n", "\n", ". Cấp bằng tốt nghiệp, bảo lưu kết quả học tập, chuyển chương trình đào tạo và chuyển loại hình đào tạo\n", "\n", "1. Bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng được cấp theo ngành đào tạo chính (đơn ngành hoặc song ngành). Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học, như sau:\n", "\n", "a) Loại xuất sắc:\t Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;\n", "\n", "b) Loại giỏi:\t \t Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59;\n", "\n", "c) Loại khá:\t \t Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;\n", "\n", "d) Loại trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49.\n", "\n", "2. Hạng tốt nghiệp của những sinh viên có kết quả học tập toàn khoá loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức, nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:\n", "\n", "a) Có khối lượng của các học phần phải thi lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;\n", "\n", "b) Đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.\n", "\n", "3. Kết quả học tập của sinh viên được ghi vào bảng điểm theo từng học phần. Trong bảng điểm còn ghi chuyên ngành (hướng chuyên sâu) hoặc ngành phụ (nếu có).\n", "\n", "4. Nếu kết quả học tập của sinh viên thỏa mãn những quy định tại khoản 1\n", "\n", ". Điều khoản thi hành\n", "\n", "Quy chế này được áp dụng cho tất cả các khóa đào tạo đại học và cao đẳng chính quy học theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội kể từ học kỳ 2 năm học 2012-2013, thay thế cho Quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 1321/QĐ-ĐHCN ngày 22 tháng 08 năm 2011 của Hiệu trưởng trường Đại học Công nghiệp Hà Nội và các Hướng dẫn thực hiện Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy đã ban hành trước đây.\n", "\n", "Việc điều chỉnh, bổ sung các điều khoản của Quy chế do Hiệu trưởng quyết định.\n", "Human: Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học như thế nào?\u001b[0m\n", "\n", "\u001b[1m> Finished chain.\u001b[0m\n", "\n", "\u001b[1m> Finished chain.\u001b[0m\n", "\n", "\u001b[1m> Finished chain.\u001b[0m\n", "\n", "\n", "\u001b[1m> Entering new ConversationalRetrievalChain chain...\u001b[0m\n", "\n", "\n", "\u001b[1m> Entering new LLMChain chain...\u001b[0m\n", "Prompt after formatting:\n", "\u001b[32;1m\u001b[1;3mGiven the following conversation and a follow up question, rephrase the follow up question to be a standalone question, in its original language.\n", "\n", "Chat History:\n", "\n", "Human: tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi qua điểm số như thế nào\n", "Assistant: Điểm chữ của mỗi học phần được quy đổi qua điểm số như sau:\n", "\n", "- A tương ứng với 4\n", "- B tương ứng với 3\n", "- C tương ứng với 2\n", "- D tương ứng với 1\n", "- F tương ứng với 0\n", "\n", "Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức và làm tròn đến 2 chữ số thập phân.\n", "Human: Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp có được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học hay không?\n", "Assistant: Có, điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học.\n", "Human: Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp là gì?\n", "Assistant: Theo Điều 29 quy định về điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp, sinh viên được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:\n", "\n", "1. Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.\n", "2. Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo được quy định.\n", "3. Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên.\n", "4. Có các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định của Hiệu trưởng.\n", "5. Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và hoàn thành học phần giáo dục thể chất đối với các ngành không chuyên về thể dục - thể thao.\n", "6. Có đơn gửi Phòng đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học.\n", "Human: còn nữa không\n", "Assistant: Tôi không biết.\n", "Human: Bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng được cấp theo ngành đào tạo chính (đơn ngành hoặc song ngành). Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học như thế nào\n", "Assistant: Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học như sau:\n", "\n", "a) Loại xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;\n", "\n", "b) Loại giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59;\n", "\n", "c) Loại khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;\n", "\n", "d) Loại trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49.\n", "\n", "Ngoài ra, hạng tốt nghiệp của những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức nếu rơi vào một trong các trường hợp nhất định, như có khối lượng học phần phải thi lại vượt quá 5% tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình hoặc đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.\n", "Follow Up Input: Kết quả học tập của sinh viên được ghi như thế nào\n", "Standalone question:\u001b[0m\n", "\n", "\u001b[1m> Finished chain.\u001b[0m\n", "\n", "\n", "\u001b[1m> Entering new StuffDocumentsChain chain...\u001b[0m\n", "\n", "\n", "\u001b[1m> Entering new LLMChain chain...\u001b[0m\n", "Prompt after formatting:\n", "\u001b[32;1m\u001b[1;3mSystem: Use the following pieces of context to answer the user's question. \n", "If you don't know the answer, just say that you don't know, don't try to make up an answer.\n", "----------------\n", ". Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n", "1. Quy chế này quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, bao gồm các nội dung về: tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần; xét và công nhận tốt nghiệp.\n", "2. Quy chế này áp dụng đối với sinh viên hệ chính quy các trình độ đại học và cao đẳng của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội từ học kỳ 2 năm học 2012-2013.\n", "\n", "##\n", "\n", "4. Sinh viên nhập học được nhà trường cung cấp đầy đủ các thông tin về mục tiêu, nội dung và dự kiến kế hoạch học tập của các chương trình, quy chế đào tạo, nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên.\n", "\n", "của Quy chế này;\n", "\n", "c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;\n", "\n", "d) Có các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định của Hiệu trưởng;\n", "\n", "đ) Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và hoàn thành học phần giáo dục thể chất đối với các ngành không chuyên về thể dục - thể thao;\n", "\n", "e) Có đơn gửi Phòng đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khoá học.\n", "\n", "2. Sau mỗi học kỳ, Hội đồng xét tốt nghiệp căn cứ các điều kiện công nhận tốt nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này để lập danh sách những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.\n", "\n", "Hội đồng xét tốt nghiệp trường do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng uỷ quyền làm Chủ tịch, trưởng phòng đào tạo làm Thư ký và các thành viên là các trưởng khoa chuyên môn, trưởng phòng công tác sinh viên.\n", "\n", "3. Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.\n", "\n", "##\n", "\n", "b) Được cố vấn học tập chấp thuận;\n", "\n", "c) Không vi phạm khoản 4 Điều 10 của Quy chế này.\n", "\n", "- Sinh viên được phép thôi học đối với học phần xin rút bớt sau khi kết quả xin rút được nhà trường chấp thuận.\n", "\n", ". Học phần và Tín chỉ\n", "1. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập. Các học phần có khối lượng từ 2 đến 5 tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ trừ thực tập tốt nghiệp, khoá luận và đồ án tốt nghiệp. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học. Mỗi học phần được ký hiệu bằng một mã số riêng của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.\n", "2. Có hai loại học phần: học phần bắt buộc và học phần tự chọn.\n", "\n", "a) Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích lũy;\n", "\n", "b) Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi chương trình.\n", "\n", "3. Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 giờ thực tập tại cơ sở; 45 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp (tương đương 1 tuần liên tục).\n", "- Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân.\n", "- Số tín chỉ của từng học phần được ghi trong chương trình và trong Sổ tay sinh viên.\n", "\n", "##\n", "\n", "a) Có khối lượng của các học phần phải thi lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;\n", "\n", "b) Đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.\n", "\n", "3. Kết quả học tập của sinh viên được ghi vào bảng điểm theo từng học phần. Trong bảng điểm còn ghi chuyên ngành (hướng chuyên sâu) hoặc ngành phụ (nếu có).\n", "\n", "4. Nếu kết quả học tập của sinh viên thỏa mãn những quy định tại khoản 1 Điều 29 của Quy chế này đối với một số chương trình đào tạo tương ứng với các ngành đào tạo khác nhau, thì sinh viên được cấp các bằng tốt nghiệp khác nhau tương ứng với các ngành đào tạo đó.\n", "\n", ". Thời gian hoạt động giảng dạy\n", "Thời gian hoạt động giảng dạy của trường từ 6 giờ 30 đến 22 giờ hàng ngày trong tuần. Trưởng phòng đào tạo sắp xếp thời khoá biểu hàng ngày cho toàn trường căn cứ vào số lượng sinh viên, số lớp học và điều kiện cơ sở vật chất của trường.\n", "\n", "##\n", "\n", "d) Các trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quyết định.\n", "\n", "5. Sinh viên đang trong thời gian bị xếp hạng học lực yếu chỉ được đăng ký khối lượng học tập không quá 25 tín chỉ cho mỗi học kỳ *.* Không hạn chế khối lượng tối đa đăng ký học tập của những sinh viên xếp hạng học lực bình thường.\n", "\n", "6. Việc đăng ký các học phần sẽ học cho từng học kỳ phải bảo đảm điều kiện tiên quyết của từng học phần và trình tự học tập của mỗi chương trình cụ thể.\n", "\n", "7. Phòng đào tạo tổ chức cho sinh viên đăng ký khối lượng học tập ở mỗi học kỳ. Khối lượng đăng ký học tập của sinh viên được ghi vào phiếu học tập. Phòng đào tạo theo dõi và lưu giữ kết quả đăng ký học tập của sinh viên.\n", "\n", "**Điều 11. Rút bớt học phần đã đăng ký**\n", "\n", ". Đánh giá kết quả học tập\n", "**Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ qua các tiêu chí sau:**\n", "1. Tổng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học cho mỗi học kỳ (gọi tắt là khối lượng học tập đăng ký).\n", "2. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó, với trọng số là số tín chỉ tương ứng của từng học phần.\n", "3. Khối lượng kiến thức tích lũy là khối lượng tính bằng tổng số tín chỉ của những học phần đạt điểm A, B, C hoặc D tính từ đầu khóa học.\n", "4. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình có trọng số của các học phần đạt điểm A, B, C hoặc D mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ.\n", "\n", "d) Các trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quyết định.\n", "\n", "5. Sinh viên đang trong thời gian bị xếp hạng học lực yếu chỉ được đăng ký khối lượng học tập không quá 25 tín chỉ cho mỗi học kỳ *.* Không hạn chế khối lượng tối đa đăng ký học tập của những sinh viên xếp hạng học lực bình thường.\n", "6. Việc đăng ký các học phần sẽ học cho từng học kỳ phải bảo đảm điều kiện tiên quyết của từng học phần và trình tự học tập của mỗi chương trình cụ thể.\n", "7. Phòng đào tạo tổ chức cho sinh viên đăng ký khối lượng học tập ở mỗi học kỳ. Khối lượng đăng ký học tập của sinh viên được ghi vào phiếu học tập. Phòng đào tạo theo dõi và lưu giữ kết quả đăng ký học tập của sinh viên.\n", "\n", "của Quy chế này.\n", "4. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được bảo lưu kết quả của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất.\n", "5. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai nếu có đủ điều kiện tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất.\n", "\n", "##\n", "\n", "4. Nếu kết quả học tập của sinh viên thỏa mãn những quy định tại khoản 1 Điều 29 của Quy chế này đối với một số chương trình đào tạo tương ứng với các ngành đào tạo khác nhau, thì sinh viên được cấp các bằng tốt nghiệp khác nhau tương ứng với các ngành đào tạo đó.\n", "\n", "5. Sinh viên còn nợ các chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất, nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp.\n", "\n", "6. Sinh viên không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận của trường về các học phần đã học trong chương trình. Những sinh viên này có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin chuyển qua các chương trình khác theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Quy chế này.\n", "\n", ". Đăng ký nhập học\n", "1. Khi đăng ký vào học hệ chính quy theo học chế tín chỉ tại trường sinh viên phải nộp cho phòng đào tạo các giấy tờ theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Tất cả giấy tờ trên phải được xếp vào túi hồ sơ của từng cá nhân do phòng đào tạo của trường quản lý.\n", "2. Sau khi xem xét thấy đủ điều kiện nhập học, phòng đào tạo trình Hiệu trưởng ký quyết định công nhận người đến học là sinh viên chính thức của trường.\n", "3. Mọi thủ tục đăng ký nhập học phải được hoàn thành trong thời hạn theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành.\n", "4. Sinh viên nhập học được nhà trường cung cấp đầy đủ các thông tin về mục tiêu, nội dung và dự kiến kế hoạch học tập của các chương trình, quy chế đào tạo, nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên.\n", "\n", "##\n", "\n", "**Điều 16. Cảnh báo kết quả học tập, buộc thôi học**\n", "\n", "1. Cảnh báo kết quả học tập được thực hiện theo từng học kỳ, nhằm giúp cho sinh viên có kết quả học tập kém biết và lập phương án học tập thích hợp để có thể tốt nghiệp trong thời gian được phép hoàn thành chương trình quy định tại khoản 3 Điều 6. Sinh viên thuộc diện cảnh báo nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:\n", "1. Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo;\n", "\n", "b) Điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai, dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá.\n", "\n", ". Sắp xếp sinh viên vào học các chương trình hoặc ngành đào tạo\n", "- Sinh viên được sắp xếp vào học các chương trình hoặc ngành đào tạo căn cứ vào nguyên vọng cá nhân và kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển trong kỳ tuyển sinh.\n", "\n", "##\n", "\n", "- Danh sách sinh viên được chấp nhận cho rút học phần được công bố trong tuần thứ 9 của học kỳ chính hoặc tuần thứ 4 của học kỳ phụ trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn).\n", "\n", "2. Điều kiện rút bớt các học phần đã đăng ký:\n", "\n", "a) Sinh viên tự viết đơn theo mẫu gửi phòng đào tạo;\n", "\n", "b) Được cố vấn học tập chấp thuận;\n", "\n", "c) Không vi phạm khoản 4 Điều 10 của Quy chế này.\n", "\n", "Sinh viên được phép thôi học đối với học phần xin rút bớt sau khi kết quả xin rút được nhà trường chấp thuận.\n", "\n", "**Điều 12. Đăng ký học lại hoặc học đổi**\n", "\n", "1. Sinh viên có học phần bắt buộc bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó ở một trong các học kỳ tiếp theo cho đến khi đạt điểm A, B, C hoặc D.\n", "\n", ". Tổ chức lớp học\n", "1. Lớp học ổn định được tổ chức theo nhóm các học phần bắt buộc trong một chương trình đào tạo. Hệ thống cán bộ lớp, cán bộ đoàn và hội sinh viên được tổ chức theo các lớp ổn định và duy trì trong cả khoá học.\n", "\n", "2. Lớp học độc lập được tổ chức cho từng học phần khác dựa vào đăng ký học tập của sinh viên ở từng học kỳ.\n", "\n", "- Số lượng sinh viên tối thiểu cho mỗi lớp học này được quy định như sau: 80 sinh viên đối với các học phần giáo dục đại cương, 60 sinh viên đối với những học phần ngành và 40 sinh viên đối với những học phần chuyên ngành. Nếu số lượng sinh viên đăng ký thấp hơn số lượng tối thiểu quy định thì lớp học sẽ không được tổ chức và sinh viên phải đăng ký chuyển sang học những học phần khác, nếu chưa đảm bảo đủ quy định về khối lượng học tập tối thiểu cho mỗi học kỳ. Trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quyết định.\n", "\n", "##\n", "\n", "## Điều 16. Cảnh báo kết quả học tập, buộc thôi học\n", "1. Cảnh báo kết quả học tập được thực hiện theo từng học kỳ, nhằm giúp cho sinh viên có kết quả học tập kém biết và lập phương án học tập thích hợp để có thể tốt nghiệp trong thời gian được phép hoàn thành chương trình quy định tại khoản 3 Điều 6. Sinh viên thuộc diện cảnh báo nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:\n", "\n", "a) Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo;\n", "\n", "b) Điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai, dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá.\n", "\n", "của Quy chế này.\n", "\n", "- Sinh viên được phép thôi học đối với học phần xin rút bớt sau khi kết quả xin rút được nhà trường chấp thuận.\n", "\n", "##\n", "\n", "**Điều 11. Rút bớt học phần đã đăng ký**\n", "\n", "1. Hết thời gian đăng ký theo quy định, sinh viên muốn rút bớt học phần đã đăng ký sẽ thực hiện như sau: Trong thời gian từ tuần thứ 6 đến hết tuần thứ 8 của học kỳ chính hoặc từ tuần thứ 2 đến hết tuần thứ 3 của học kỳ phụ, sinh viên viết đơn xin rút bớt học phần (có xác nhận của CVHT) và gửi về Phòng Đào tạo. Nếu được chấp nhận, sinh viên sẽ được hủy kết quả đăng ký của các học phần xin rút nhưng không được trả lại kinh phí đào tạo của các học phần được rút.\n", "\n", "- Ngoài thời hạn nêu trên, khối lượng học tập đã đăng ký thành công trong học kỳ vẫn được giữ nguyên. Sinh viên không đi học được coi là tự ý bỏ học, phải nhận điểm F là điểm học phần và phải đóng học phí theo quy định.\n", "\n", ". Rút bớt học phần đã đăng ký\n", "1. Hết thời gian đăng ký theo quy định, sinh viên muốn rút bớt học phần đã đăng ký sẽ thực hiện như sau:\n", "a) Trong thời gian từ tuần thứ 6 đến hết tuần thứ 8 của học kỳ chính hoặc từ tuần thứ 2 đến hết tuần thứ 3 của học kỳ phụ, sinh viên viết đơn xin rút bớt học phần (có xác nhận của CVHT) và gửi về Phòng Đào tạo. Nếu được chấp nhận, sinh viên sẽ được hủy kết quả đăng ký của các học phần xin rút nhưng không được trả lại kinh phí đào tạo của các học phần được rút.\n", "b) Ngoài thời hạn nêu trên, khối lượng học tập đã đăng ký thành công trong học kỳ vẫn được giữ nguyên. Sinh viên không đi học được coi là tự ý bỏ học, phải nhận điểm F là điểm học phần và phải đóng học phí theo quy định.\n", "c) Danh sách sinh viên được chấp nhận cho rút học phần được công bố trong tuần thứ 9 của học kỳ chính hoặc tuần thứ 4 của học kỳ phụ trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn).\n", "2. Điều kiện rút bớt các học phần đã đăng ký:\n", " \n", "a) Sinh viên tự viết đơn theo mẫu gửi phòng đào tạo;\n", "\n", "b) Được cố vấn học tập chấp thuận;\n", "\n", "c) Không vi phạm khoản 4\n", "\n", "Số tín chỉ của từng học phần được ghi trong chương trình và trong Sổ tay sinh viên.\n", "\n", "**Điều 4. Thời gian hoạt động giảng dạy**\n", "\n", "Thời gian hoạt động giảng dạy của trường từ 6 giờ 30 đến 22 giờ hàng ngày trong tuần. Trưởng phòng đào tạo sắp xếp thời khoá biểu hàng ngày cho toàn trường căn cứ vào số lượng sinh viên, số lớp học và điều kiện cơ sở vật chất của trường.\n", "\n", "**Điều 5. Đánh giá kết quả học tập**\n", "\n", "Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ qua các tiêu chí sau:\n", "\n", "1.Tổng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học cho mỗi học kỳ (gọi tắt là khối lượng học tập đăng ký).\n", "\n", "2. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó, với trọng số là số tín chỉ tương ứng của từng học phần.\n", "\n", ". Đăng ký học lại hoặc học đổi\n", "1. Sinh viên có học phần bắt buộc bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó ở một trong các học kỳ tiếp theo cho đến khi đạt điểm A, B, C hoặc D.\n", "2. Sinh viên có học phần tự chọn bị điểm F có thể đăng ký học lại học phần đó hoặc học đổi sang học phần tự chọn tương đương khác.\n", "3. Sinh viên được quyền đăng ký học lại các học phần bị điểm B, C, D (đối với các học phần tự chọn, sinh viên có thể đăng ký học đổi sang học phần khác) để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy. Điểm cao nhất trong các lần học sẽ được sử dụng để tính điểm chung bình chung tích lũy vào thời điểm xét học tiếp hoặc xét tốt nghiệp.\n", "4. Nhà trường không giới hạn số lần đăng ký học lại hoặc học đổi trong thời gian sinh viên được phép hoàn thành chương trình theo quy định. Sinh viên có thể đăng ký học lại, học đổi trong học kỳ chính hoặc học kỳ phụ theo kế hoạch tổ chức đào tạo của nhà trường.\n", "5. Thủ tục đăng ký học, số lần đánh giá bộ phận và thi kết thúc học phần đối với học phần học lại, học đổi cũng giống như đối với một học phần mới.\n", "\n", "##\n", "\n", "**Điều 26. Phúc tra và khiếu nại điểm**\n", "\n", "Điểm học phần được công bố tại văn phòng khoa phụ trách học phần và trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn). Sinh viên phải kiểm tra kết quả điểm của mình. Sinh viên có quyền gửi đơn khiếu nại về điểm (điểm trung bình chung các điểm trong kỳ, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần) đến văn phòng khoa phụ trách học phần chậm nhất là 7 ngày sau ngày công bố. Trưởng khoa có trách nhiệm phối hợp với phòng Đào tạo và trung tâm Quản lý chất lượng để giải quyết và trả lời khiếu nại của sinh viên theo quy định của nhà trường.\n", "\n", "**Chương IV**\n", "\n", "**XÉT VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP**\n", "\n", "**Điều 27. Thực tập cuối khóa, làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp**\n", "\n", ". Nghỉ ốm\n", "- Sinh viên xin nghỉ ốm trong quá trình học hoặc trong đợt thi, phải viết đơn xin phép gửi trưởng khoa quản lý sinh viên trong vòng một tuần kể từ ngày ốm, kèm theo giấy chứng nhận của cơ quan y tế trường, hoặc y tế địa phương, hoặc của bệnh viện.\n", "\n", "##\n", "\n", "## Điều 26. Phúc tra và khiếu nại điểm\n", "\n", "Điểm học phần được công bố tại văn phòng khoa phụ trách học phần và trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn). Sinh viên phải kiểm tra kết quả điểm của mình. Sinh viên có quyền gửi đơn khiếu nại về điểm (điểm trung bình chung các điểm trong kỳ, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần) đến văn phòng khoa phụ trách học phần chậm nhất là 7 ngày sau ngày công bố. Trưởng khoa có trách nhiệm phối hợp với phòng Đào tạo và trung tâm Quản lý chất lượng để giải quyết và trả lời khiếu nại của sinh viên theo quy định của nhà trường.\n", "\n", ". Xếp hạng năm đào tạo và học lực\n", "1. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào khối lượng kiến thức tích lũy (KLTL) so với khối lượng kiến thức quy định cho chương trình đào tạo (KLCT), sinh viên được xếp hạng năm đào tạo như sau:\n", "\n", "| Năm đào tạo | Cao đẳng chính quy | Đại học chính quy |\n", "|---------------------------------------------------|--------------------------|------------------------------|\n", "| a) Sinh viên năm thứ nhất | KLTL ≤ 1/3 KLCT | KLTL ≤ 1/4 KLCT |\n", "| b) Sinh viên năm thứ hai | 1/3 KLCT < KLTL≤2/3 KLCT | 1/4 KLCT < KLTL ≤ 1/2 KLCT |\n", "| c) Sinh viên năm thứ ba và năm cuối khóa cao đẳng | KLTL >2/3 KLCT | 1/3 KLCT < KLTL≤3/4 KLCT |\n", "| d) Sinh viên năm cuối khóa đại học | | KLTL > 3/4 KLCT |\n", "\n", "2. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung tích luỹ, sinh viên được xếp hạng về học lực như sau:\n", " \n", "a) Hạng bình thường: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt từ 2,00 trở lên.\n", "\n", "b) Hạng yếu: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 2,00 nhưng chưa rơi vào trường hợp thôi học\n", "\n", "5. Kết quả học tập trong học kỳ phụ sẽ được tính vào kết quả học tập học kỳ chính tổ chức ngay trước học kỳ phụ hoặc học kỳ chính tổ chức song song với học kỳ phụ để xếp hạng sinh viên về học lực.\n", "\n", "##\n", "\n", "c) Danh sách sinh viên được chấp nhận cho rút học phần được công bố trong tuần thứ 9 của học kỳ chính hoặc tuần thứ 4 của học kỳ phụ trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn).\n", "2. Điều kiện rút bớt các học phần đã đăng ký:\n", " \n", "a) Sinh viên tự viết đơn theo mẫu gửi phòng đào tạo;\n", "\n", ". Nghỉ học tạm thời\n", "1. Sinh viên được quyền viết đơn gửi Hiệu trưởng thông qua phòng đào tạo xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau:\n", " \n", "a) Được điều động vào các lực lượng vũ trang;\n", "\n", "b) Bị ốm hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài, nhưng phải có giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;\n", "\n", "c) Vì nhu cầu cá nhân. Trường hợp này, sinh viên phải học ít nhất một học kỳ ở trường, không rơi vào các trường hợp bị buộc thôi học quy định tại\n", "\n", "**Điều 3. Học phần và Tín chỉ**\n", "\n", "1. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập. Các học phần có khối lượng từ 2 đến 5 tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ trừ thực tập tốt nghiệp, khoá luận và đồ án tốt nghiệp. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học. Mỗi học phần được ký hiệu bằng một mã số riêng của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.\n", "\n", "2. Có hai loại học phần: học phần bắt buộc và học phần tự chọn.\n", "\n", "a) Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích lũy;\n", "\n", "của Quy chế này.\n", "\n", "## Điều 10. Đăng ký khối lượng học tập\n", "1. Đầu mỗi học kỳ, nhà trường thông báo danh sách các học phần bắt buộc và tự chọn dự kiến sẽ dạy, đề cương chi tiết, kế hoạch thi, kiểm tra kết thúc của từng học phần.\n", "2. Trừ một số trường hợp ngoại lệ được Hiệu trưởng cho phép, sinh viên bắt buộc phải tham dự đầy đủ các học phần ở lớp học ổn định của mình. Ngoài ra, căn cứ vào chương trình đào tạo, từng sinh viên còn phải đăng ký học bổ sung các học phần khác với phòng đào tạo.\n", "3. Trước thời điểm bắt đầu mỗi học kỳ, tùy theo khả năng và điều kiện học tập của bản thân, từng sinh viên phải đăng ký học các học phần dự định sẽ học trong học kỳ đó với phòng Đào tạo của trường. Trong mỗi học kỳ có hai đợt đăng ký: Đợt đăng ký chính và đợt đăng ký phụ:\n", "\n", ". Xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm các quy định về thi, kiểm tra\n", "\n", "1. Trong khi dự kiểm tra thường xuyên, chuẩn bị tiểu luận, bài tập lớn, thi giữa học phần, thi kết thúc học phần, chuẩn bị đồ án, khoá luận tốt nghiệp nếu vi phạm quy chế, sinh viên sẽ bị xử lý kỷ luật với từng học phần đã vi phạm.\n", "\n", "2. Sinh viên đi thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập một năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai.\n", "\n", "3. Trừ trường hợp như quy định tại khoản 2 của Điều này, mức độ sai phạm và khung xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm được thực hiện theo các quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy.**\n", "\n", "##\n", "\n", "## Điều 11. Rút bớt học phần đã đăng ký\n", "1. Hết thời gian đăng ký theo quy định, sinh viên muốn rút bớt học phần đã đăng ký sẽ thực hiện như sau:\n", "a) Trong thời gian từ tuần thứ 6 đến hết tuần thứ 8 của học kỳ chính hoặc từ tuần thứ 2 đến hết tuần thứ 3 của học kỳ phụ, sinh viên viết đơn xin rút bớt học phần (có xác nhận của CVHT) và gửi về Phòng Đào tạo. Nếu được chấp nhận, sinh viên sẽ được hủy kết quả đăng ký của các học phần xin rút nhưng không được trả lại kinh phí đào tạo của các học phần được rút.\n", "b) Ngoài thời hạn nêu trên, khối lượng học tập đã đăng ký thành công trong học kỳ vẫn được giữ nguyên. Sinh viên không đi học được coi là tự ý bỏ học, phải nhận điểm F là điểm học phần và phải đóng học phí theo quy định.\n", "\n", ". Học cùng lúc hai chương trình\n", "1. Sinh viên có thể đăng ký học thêm một chương trình thứ hai để khi tốt nghiệp được cấp hai bằng.\n", "2. Điều kiện để sinh viên học cùng lúc hai chương trình được Hiệu trưởng quy định trong văn bản riêng.\n", "3. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất, quy định tại khoản 3\n", "\n", "## Điều 3. Học phần và Tín chỉ\n", "1. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập. Các học phần có khối lượng từ 2 đến 5 tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ trừ thực tập tốt nghiệp, khoá luận và đồ án tốt nghiệp. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học. Mỗi học phần được ký hiệu bằng một mã số riêng của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.\n", "2. Có hai loại học phần: học phần bắt buộc và học phần tự chọn.\n", "\n", "a) Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích lũy;\n", "\n", ". Sinh viên chuyển trường\n", "1. Sinh viên của các cơ sở giáo dục đại học khác được xét chuyển vào trường Đại học Công nghiệp Hà Nội nếu thoả mãn các điều kiện sau đây:\n", " \n", "a) Có cùng ngành hoặc thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào tạo tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội;\n", "\n", "b) Được Hiệu trưởng trường xin chuyển đi chấp nhận;\n", "\n", "c) Không thuộc một trong các trường hợp không được phép chuyển trường quy định tại khoản 2 Điều này.\n", "\n", "2. Sinh viên không được phép chuyển đến trường Đại học Công nghiệp Hà Nội trong các trường hợp sau:\n", " \n", "a) Sinh viên đã tham dự kỳ thi tuyển sinh theo đề thi chung vào trường Đại học Công nghiệp Hà Nội nhưng không trúng tuyển hoặc có kết quả thi thấp hơn điểm trúng tuyển vào ngành xin học của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.\n", "\n", "b) Sinh viên năm thứ nhất và năm cuối khóa;\n", "\n", "c) Sinh viên đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.\n", "\n", "3. Thủ tục chuyển đến trường:\n", " \n", "a) Sinh viên chuyển đến phải có hồ sơ xin chuyển trường theo quy định của trường xin chuyển đi.\n", "\n", "b) Phòng đào tạo xử lý hồ sơ, đề xuất Hiệu trưởng quyết định tiếp nhận hoặc không tiếp nhận; quyết định việc học tập tiếp tục của sinh viên, công nhận các học phần mà sinh viên chuyển đến được chuyển đổi kết quả và số học phần phải học bổ sung trên cơ sở so sánh chương trình ở trường sinh viên xin chuyển đi và chương trình hiện tại của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.\n", "\n", "4. Sinh viên chuyển đi khỏi trường Đại học Công nghiệp Hà Nội phải làm đầy đủ các hồ sơ xin chuyển trường theo quy định của trường.\n", "\n", "3. Đối với một số ngành đào tạo đòi hỏi phải dành nhiều thời gian cho thí nghiệm hoặc khảo sát để sinh viên hoàn thành đồ án, khoá luận tốt nghiệp, Hiệu trưởng giao cho trưởng khoa quản lý học phần bố trí thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp của sinh viên kết hợp với thời gian thực tập chuyên môn cuối khoá.\n", "\n", "## Điều 28. Chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp\n", "\n", "1. Hiệu trưởng quyết định quy trình hướng dẫn và tổ chức bảo vệ đồ án khóa luận tốt nghiệp trong văn bản riêng.**\n", "\n", "2. Điểm của đồ án, khoá luận tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó chuyển sang thang điểm chữ theo quy định tại khoản 1, Điều 24 của Quy chế này.\n", "\n", "Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học.\n", "\n", ".\n", "\n", "- Quy định cách tính điểm: Sinh viên đạt Điểm học phần từ 5 điểm trở lên (tính theo thang điểm 10) được xếp loại đạt, đã tích lũy được học phần, và được quy đổi sang thang điểm chữ để xếp loại chứng chỉ như quy định trong\n", "\n", "3. Trường hợp sinh viên đăng ký học các học phần ngoài chương trình đào tạo: Điểm học phần của các học phần không nằm trong chương trình đào tạo của ngành học, các học phần này thuộc chương trình đào tạo của ngành khác do sinh viên đăng ký học thêm, không sử dụng để tính điểm TBC học kỳ, TBC tích lũy; Kết quả tích lũy được của các học phần học thêm sẽ không ghi trong bảng kết quả học tập, sinh viên có nhu cầu nhận chứng nhận hoàn thành các học phần này sẽ làm đơn và gửi Phòng đào tạo để cấp chứng nhận.\n", "\n", "**Điều 24. Cách tính điểm học phần**\n", "\n", "1. Điểm học phần được chuyển thành điểm chữ như sau:\n", "\n", "a) Loại đạt:\t\tA (8,5 - 10) \tGiỏi\n", "\n", "B (7,0 - 8,4) \tKhá\n", "\n", "C (5,5 - 6,9) \tTrung bình\n", "\n", "D (4,0 - 5,4) \tTrung bình yếu\n", "\n", "b) Loại không đạt:\tF (dưới 4,0) \tKém\n", "\n", ". Tổ chức kỳ thi kết thúc học phần\n", "\n", "1. Cuối học kỳ, trường tổ chức một kỳ thi chính và một kỳ thi phụ để thi kết thúc học phần. Kỳ thi phụ dành cho những sinh viên không tham dự kỳ thi chính hoặc có học phần bị điểm F ở kỳ thi chính và được tổ chức sau kỳ thi chính 2 tuần.\n", "\n", "2. Sinh viên vắng mặt trong kỳ thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng coi như đã dự thi một lần và phải nhận điểm 0 ở kỳ thi chính.\n", "\n", "3. Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng ở kỳ thi chính, nếu được trưởng khoa quản lý sinh viên cho phép, được dự thi ở kỳ thi phụ, điểm thi kết thúc học phần được coi là điểm thi lần đầu. Trường hợp học phần không đạt, sinh viên được 01 lần tham dự kỳ thi bổ sung do nhà trường tổ chức sau 02 tuần tính từ khi kết thúc kỳ thi phụ.\n", "\n", "##\n", "\n", "Việc bảo quản và lưu giữ các bài thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), tiểu luận, bài tập lớn, bài thi trên máy tính ít nhất là hai năm kể từ ngày thi hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn.\n", "\n", "4. Giảng viên giảng dạy học phần trực tiếp ra đề thi giữa học phần, đề kiểm tra và cho điểm đánh giá bộ phận.\n", "\n", "5. Điểm trung bình các điểm trong kỳ, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần phải ghi vào phiếu ghi điểm tổng kết học phần theo mẫu thống nhất của trường. Hiệu trưởng quy định lưu phiếu ghi điểm học phần trong văn bản riêng.\n", "\n", "**Điều 22. Đánh giá học phần**\n", "\n", ". Ra đề thi, hình thức thi, chấm thi\n", "\n", "1. Đề thi kết thúc học phần phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong chương trình. Việc ra đề thi hoặc lấy từ ngân hàng đề thi được Hiệu trưởng quy định trong văn bản riêng.\n", "\n", "2. Hình thức thi kết thúc học phần có thể là thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), thực hành, trắc nghiệm trên máy tính, vấn đáp, viết tiểu luận ***,*** làm bài tập lớn, hoặc kết hợp giữa các hình thức trên.\n", "\n", "3. Bài thi kết thúc học phần do hai giảng viên chấm (trừ các bài thi chấm bằng máy). Điểm thi được công bố trong vòng 10 ngày kể từ ngày thi, điểm thi vấn đáp được công bố công khai ngay sau mỗi buổi thi. Trường hợp hai giảng viên chấm thi không thống nhất được điểm chấm thì các giảng viên chấm thi trình trưởng bộ môn hoặc trưởng khoa quyết định. Điểm thi trắc nghiệm trên máy tính được công bố ngay sau mỗi buổi thi.\n", "\n", "Việc bảo quản và lưu giữ các bài thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), tiểu luận, bài tập lớn, bài thi trên máy tính ít nhất là hai năm kể từ ngày thi hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn.\n", "\n", "4. Giảng viên giảng dạy học phần trực tiếp ra đề thi giữa học phần, đề kiểm tra và cho điểm đánh giá bộ phận.\n", "\n", "5. Điểm trung bình các điểm trong kỳ, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần phải ghi vào phiếu ghi điểm tổng kết học phần theo mẫu thống nhất của trường. Hiệu trưởng quy định lưu phiếu ghi điểm học phần trong văn bản riêng.\n", "\n", "##\n", "\n", "b) Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi chương trình.\n", "\n", "3. Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 giờ thực tập tại cơ sở; 45 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp (tương đương 1 tuần liên tục).\n", "\n", "Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân.\n", "\n", "Số tín chỉ của từng học phần được ghi trong chương trình và trong Sổ tay sinh viên.\n", "\n", ". Đánh giá học phần\n", "\n", "1. Đối với các học phần chỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thực hành\n", "\n", "a. Cách xác định điểm trung bình các điểm trong kỳ\n", "\n", "| STT | Các loại điểm bộ phận | Hệ số |\n", "|-----|----------------------------|-------|\n", "| 1 | Kiểm tra thường xuyên | 1 |\n", "| 2 | Thi giữa học phần | 2 |\n", "\n", "- Điểm trung bình các điểm trong kỳ là trung bình cộng của các điểm kiểm tra thường xuyên, điểm thi giữa học phần theo hệ số của từng loại điểm. Điểm trung bình các điểm trong kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân.\n", "\n", "**-** Cách tính các loại điểm:\n", "\n", "Điểm kiểm tra thường xuyên: Gồm các điểm kiểm tra kết quả học tập hàng ngày, điểm đánh giá phần thực hành. Đối với học phần có từ 3 tín chỉ trở xuống phải có ít nhất 1 điểm kiểm tra thường xuyên. Đối với những học phần có từ 4 tín chỉ trở lên phải có tối thiểu 2 điểm kiểm tra thường xuyên; Điểm kiểm tra thường xuyên được làm tròn đến 0,5.\n", "\n", "Điểm thi giữa học phần: Áp dụng cho các học phần có từ 4 tín chỉ trở lên. Thời điểm thi và nội dung thi do giáo viên giảng dạy lựa chọn trên cơ sở tổng hợp nội dung từ đầu học phần. Thời gian làm bài thi giữa học phần từ 60 đến 90 phút. Điểm thi giữa học phần được làm tròn đến 0,5.\n", "\n", "b. Cách xác định điểm học phần\n", "| STT | Loại điểm | Hệ số |\n", "|-----|-----------------------------------|-------|\n", "| 1 | Điểm trung bình các điểm trong kỳ | 1 |\n", "| 2 | Điểm thi kết thúc học phần | 2 |\n", "\n", "- Điểm thi kết thúc học phần được làm tròn đến 0,5.\n", "- Điểm học phần: Là trung bình cộng của điểm trung bình các điểm trong kỳ và điểm thi kết thúc học phần theo hệ số của từng loại điểm. Điểm học phần được tính theo thang điểm 10 (từ 0 ÷ 10), làm tròn đến một chữ số thập phân và chuyển qua thang điểm chữ để tính điểm trung bình chung.\n", "2. Đối với các học phần thực hành: Điểm trung bình cộng của điểm các bài thực hành trong học kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân là điểm của học phần thực hành. Điểm đánh giá các bài thực hành làm tròn đến 0,5\n", "\n", "##\n", "\n", "**Điều 27. Thực tập cuối khóa, làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp**\n", "\n", "1. Đầu học kỳ cuối khoá, các sinh viên được đăng ký làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp hoặc học thêm một số học phần chuyên môn được quy định như sau:\n", "\n", "a) Làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp: áp dụng cho sinh viên đạt tiêu chuẩn quy định của trường và đăng ký làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Đồ án, khoá luận tốt nghiệp là học phần có khối lượng bằng 7 tín chỉ cho trình độ đại học và 5 tín chỉ cho trình độ cao đẳng.\n", "\n", "b) Học và thi một số học phần chuyên môn: sinh viên không thuộc diện làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc sinh viên đạt tiêu chuẩn làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp nhưng không đăng ký làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn theo quy định cho chương trình.\n", "\n", ". Các loại điểm sử dụng để tính điểm TBC học kỳ, TBC tích lũy\n", "\n", "1. Các loại điểm học phần được sử dụng để tính điểm TBC học kỳ\n", "\n", "- Điểm học phần của các học phần trong chương trình đào tạo của ngành học thứ nhất, được tổ chức trong học kỳ chính, do sinh viên đăng ký và học lần đầu. Nếu sinh viên đăng ký học lại học phần ở học kỳ phụ tổ chức ngay sau học kỳ chính hoặc song song với học kỳ chính thì điểm học phần cao nhất trong các lần học sẽ được sử dụng để tính điểm TBC học kỳ của học kỳ chính đó.\n", "\n", "- Điểm học phần do sinh viên đăng ký học đổi (điều 12 của Quy chế), học vượt trong học kỳ phụ được tổ chức ngay sau học kỳ chính hoặc song song với học kỳ chính.\n", "\n", "- Sinh viên đã tích lũy đủ số tín chỉ và số học phần theo quy định cho nhóm học phần tự chọn trong chương trình đào tạo, nếu đăng ký học thêm các học phần khác trong nhóm thì điểm học phần đạt được sẽ sử dụng để tính điểm TBC học kỳ. Sinh viên không muốn sử dụng kết quả học tập của các học phần học thêm để tính điểm TBC học kỳ thì có thể làm đơn xin hủy học phần và gửi về Phòng Đào tạo trước thời điểm xét học tiếp để điểm học phần đó không sử dụng để tính điểm TBC học kỳ.\n", "\n", "2. Tính điểm TBC tích lũy: Điểm học phần cao nhất mà sinh viên tích lũy được qua các lần học được sử dụng để tính điểm TBC tích lũy tại thời điểm xét học tiếp, xét tốt nghiệp.\n", "\n", "Đối với các nhóm học phần tự chọn, số lượng học phần trong nhóm tự chọn sinh viên tích lũy được lớn hơn số lượng học phần quy định phải tích lũy trong nhóm tự chọn: Nhà trường sẽ sử dụng các học phần có điểm học phần cao nhất, đủ số lượng học phần theo quy định của nhóm, để tính điểm trung bình chung tích lũy.\n", "\n", "3. Trường hợp sinh viên đăng ký học các học phần ngoài chương trình đào tạo: Điểm học phần của các học phần không nằm trong chương trình đào tạo của ngành học, các học phần này thuộc chương trình đào tạo của ngành khác do sinh viên đăng ký học thêm, không sử dụng để tính điểm TBC học kỳ, TBC tích lũy; Kết quả tích lũy được của các học phần học thêm sẽ không ghi trong bảng kết quả học tập, sinh viên có nhu cầu nhận chứng nhận hoàn thành các học phần này sẽ làm đơn và gửi Phòng đào tạo để cấp chứng nhận.\n", "\n", "##\n", "\n", "5. Sinh viên còn nợ các chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất, nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp.\n", "\n", "6. Sinh viên không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận của trường về các học phần đã học trong chương trình. Những sinh viên này có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin chuyển qua các chương trình khác theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Quy chế này.\n", "\n", "**Chương V**\n", "\n", "**XỬ LÝ VI PHẠM & ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH**\n", "\n", "Điều 31. Xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm các quy định về thi, kiểm tra\n", "\n", "của Quy chế này.\n", "\n", "Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học.\n", "\n", "3. Sinh viên có đồ án, khoá luận tốt nghiệp bị điểm F không được làm lại đồ án, khóa luận tốt nghiệp mà phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn để thay thế, sao cho tổng số tín chỉ của các học phần chuyên môn học thêm tương đương với số tín chỉ của đồ án, khóa luận tốt nghiệp.\n", "\n", "##\n", "\n", "## Điều 5. Đánh giá kết quả học tập\n", "**Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ qua các tiêu chí sau:**\n", "1. Tổng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học cho mỗi học kỳ (gọi tắt là khối lượng học tập đăng ký).\n", "2. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó, với trọng số là số tín chỉ tương ứng của từng học phần.\n", "3. Khối lượng kiến thức tích lũy là khối lượng tính bằng tổng số tín chỉ của những học phần đạt điểm A, B, C hoặc D tính từ đầu khóa học.\n", "4. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình có trọng số của các học phần đạt điểm A, B, C hoặc D mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ.\n", "\n", ". Cách tính điểm trung bình chung\n", "\n", "1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi qua điểm số như sau:\n", "\n", "A \ttương ứng với \t4\n", "\n", "B \ttương ứng với \t3\n", "\n", "C \ttương ứng với \t2\n", "\n", "D \ttương ứng với\t1\n", "\n", "F \ttương ứng với \t0\n", "\n", "2. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:\n", "\n", "\n", "\n", "Trong đó:\n", "\n", "*A* là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy\n", "\n", "*ai* là điểm của học phần thứ i\n", "\n", "*ni* là số tín chỉ của học phần thứ i\n", "\n", "*n* là tổng số học phần.\n", "\n", "Điểm trung bình chung học kỳ để xét học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ chỉ tính theo kết quả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất. Điểm trung bình chung tích lũy để xét cảnh báo, thôi học, xếp hạng học lực sinh viên và xếp hạng tốt nghiệp được tính theo điểm học phần cao nhất trong các lần học.\n", "\n", "##\n", "\n", "b) Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi chương trình.\n", "\n", "3. Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 giờ thực tập tại cơ sở; 45 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp (tương đương 1 tuần liên tục).\n", "- Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân.\n", "- Số tín chỉ của từng học phần được ghi trong chương trình và trong Sổ tay sinh viên.\n", "\n", ". Phúc tra và khiếu nại điểm\n", "\n", "Điểm học phần được công bố tại văn phòng khoa phụ trách học phần và trên trang web đào tạo (http://dttc.haui.edu.vn). Sinh viên phải kiểm tra kết quả điểm của mình. Sinh viên có quyền gửi đơn khiếu nại về điểm (điểm trung bình chung các điểm trong kỳ, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần) đến văn phòng khoa phụ trách học phần chậm nhất là 7 ngày sau ngày công bố. Trưởng khoa có trách nhiệm phối hợp với phòng Đào tạo và trung tâm Quản lý chất lượng để giải quyết và trả lời khiếu nại của sinh viên theo quy định của nhà trường.\n", "\n", "a) Được điều động vào các lực lượng vũ trang;\n", "\n", "b) Bị ốm hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài, nhưng phải có giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;\n", "\n", "c) Vì nhu cầu cá nhân. Trường hợp này, sinh viên phải học ít nhất một học kỳ ở trường, không rơi vào các trường hợp bị buộc thôi học quy định tại Điều 16 của Quy chế này và phải đạt điểm trung bình chung tích lũy không dưới 2,00. Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân được tính vào thời gian học chính thức quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này.\n", "\n", "2. Sinh viên nghỉ học tạm thời, khi muốn trở lại học tiếp tại trường, phải viết đơn gửi Hiệu trưởng ít nhất một tháng trước khi bắt đầu học kỳ mới.\n", "\n", "**Điều 16. Cảnh báo kết quả học tập, buộc thôi học**\n", "\n", ". Thực tập cuối khóa, làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp\n", "\n", "1. Đầu học kỳ cuối khoá, các sinh viên được đăng ký làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp hoặc học thêm một số học phần chuyên môn được quy định như sau:\n", "\n", "a) Làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp: áp dụng cho sinh viên đạt tiêu chuẩn quy định của trường và đăng ký làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Đồ án, khoá luận tốt nghiệp là học phần có khối lượng bằng 7 tín chỉ cho trình độ đại học và 5 tín chỉ cho trình độ cao đẳng.\n", "\n", "b) Học và thi một số học phần chuyên môn: sinh viên không thuộc diện làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc sinh viên đạt tiêu chuẩn làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp nhưng không đăng ký làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp phải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn theo quy định cho chương trình.\n", "\n", "2. Hiệu trưởng sẽ quy định cụ thể trong một văn bản riêng về:\n", "\n", "a) Các tiêu chuẩn sinh viên đủ điều kiện đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp;\n", "\n", "b) Hình thức và thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp;\n", "\n", "c) Hình thức chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp;\n", "\n", "d) Nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn; trách nhiệm của bộ môn và khoa đối với sinh viên trong thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp.\n", "\n", "3. Đối với một số ngành đào tạo đòi hỏi phải dành nhiều thời gian cho thí nghiệm hoặc khảo sát để sinh viên hoàn thành đồ án, khoá luận tốt nghiệp, Hiệu trưởng giao cho trưởng khoa quản lý học phần bố trí thời gian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp của sinh viên kết hợp với thời gian thực tập chuyên môn cuối khoá.\n", "\n", "##\n", "\n", "Việc bảo quản và lưu giữ các bài thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), tiểu luận, bài tập lớn, bài thi trên máy tính ít nhất là hai năm kể từ ngày thi hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn.\n", "\n", "4. Giảng viên giảng dạy học phần trực tiếp ra đề thi giữa học phần, đề kiểm tra và cho điểm đánh giá bộ phận.\n", "\n", "5. Điểm trung bình các điểm trong kỳ, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần phải ghi vào phiếu ghi điểm tổng kết học phần theo mẫu thống nhất của trường. Hiệu trưởng quy định lưu phiếu ghi điểm học phần trong văn bản riêng.\n", "\n", "## Điều 22. Đánh giá học phần\n", "\n", "1. Đối với các học phần chỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thực hành\n", "\n", "a. Cách xác định điểm trung bình các điểm trong kỳ\n", "\n", ". Chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp\n", "\n", "1. Hiệu trưởng quyết định quy trình hướng dẫn và tổ chức bảo vệ đồ án khóa luận tốt nghiệp trong văn bản riêng.**\n", "\n", "2. Điểm của đồ án, khoá luận tốt nghiệp được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó chuyển sang thang điểm chữ theo quy định tại khoản 1,\n", "\n", "**Điều 29. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp**\n", "\n", "1. Sinh viên được trường xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:\n", "\n", "a) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mứcđình chỉ học tập;\n", "\n", "b) Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo được quy định tại Điều 2 của Quy chế này;\n", "\n", "c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;\n", "\n", "d) Có các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định của Hiệu trưởng;\n", "\n", "đ) Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và hoàn thành học phần giáo dục thể chất đối với các ngành không chuyên về thể dục - thể thao;\n", "\n", "của Quy chế này đối với một số chương trình đào tạo tương ứng với các ngành đào tạo khác nhau, thì sinh viên được cấp các bằng tốt nghiệp khác nhau tương ứng với các ngành đào tạo đó.\n", "\n", "5. Sinh viên còn nợ các chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất, nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp.\n", "\n", "6. Sinh viên không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận của trường về các học phần đã học trong chương trình. Những sinh viên này có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin chuyển qua các chương trình khác theo quy định tại khoản 2\n", "\n", "| d) Sinh viên năm cuối khóa đại học | | KLTL > 3/4 KLCT |\n", "\n", ". Cấp bằng tốt nghiệp, bảo lưu kết quả học tập, chuyển chương trình đào tạo và chuyển loại hình đào tạo\n", "\n", "1. Bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng được cấp theo ngành đào tạo chính (đơn ngành hoặc song ngành). Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học, như sau:\n", "\n", "a) Loại xuất sắc:\t Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;\n", "\n", "b) Loại giỏi:\t \t Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59;\n", "\n", "c) Loại khá:\t \t Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;\n", "\n", "d) Loại trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49.\n", "\n", "2. Hạng tốt nghiệp của những sinh viên có kết quả học tập toàn khoá loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức, nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:\n", "\n", "a) Có khối lượng của các học phần phải thi lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;\n", "\n", "b) Đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.\n", "\n", "3. Kết quả học tập của sinh viên được ghi vào bảng điểm theo từng học phần. Trong bảng điểm còn ghi chuyên ngành (hướng chuyên sâu) hoặc ngành phụ (nếu có).\n", "\n", "4. Nếu kết quả học tập của sinh viên thỏa mãn những quy định tại khoản 1\n", "\n", ". Điều khoản thi hành\n", "\n", "Quy chế này được áp dụng cho tất cả các khóa đào tạo đại học và cao đẳng chính quy học theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội kể từ học kỳ 2 năm học 2012-2013, thay thế cho Quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 1321/QĐ-ĐHCN ngày 22 tháng 08 năm 2011 của Hiệu trưởng trường Đại học Công nghiệp Hà Nội và các Hướng dẫn thực hiện Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng chính quy đã ban hành trước đây.\n", "\n", "Việc điều chỉnh, bổ sung các điều khoản của Quy chế do Hiệu trưởng quyết định.\n", "Human: Kết quả học tập của sinh viên được ghi như thế nào?\u001b[0m\n" ] }, { "name": "stderr", "output_type": "stream", "text": [ "Traceback (most recent call last):\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\gradio\\queueing.py\", line 626, in process_events\n", " response = await route_utils.call_process_api(\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\gradio\\route_utils.py\", line 322, in call_process_api\n", " output = await app.get_blocks().process_api(\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\gradio\\blocks.py\", line 2229, in process_api\n", " result = await self.call_function(\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\gradio\\blocks.py\", line 1738, in call_function\n", " prediction = await fn(*processed_input)\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\gradio\\utils.py\", line 907, in async_wrapper\n", " response = await f(*args, **kwargs)\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\gradio\\chat_interface.py\", line 545, in __wrapper\n", " return await submit_fn(*args, **kwargs)\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\gradio\\chat_interface.py\", line 917, in _submit_fn\n", " response = await anyio.to_thread.run_sync(\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\anyio\\to_thread.py\", line 56, in run_sync\n", " return await get_async_backend().run_sync_in_worker_thread(\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\anyio\\_backends\\_asyncio.py\", line 2470, in run_sync_in_worker_thread\n", " return await future\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\anyio\\_backends\\_asyncio.py\", line 967, in run\n", " result = context.run(func, *args)\n", " File \"C:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Temp\\ipykernel_12228\\138251652.py\", line 2, in chat\n", " result = conversation_chain.invoke({\"question\": question})\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain\\chains\\base.py\", line 167, in invoke\n", " raise e\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain\\chains\\base.py\", line 157, in invoke\n", " self._call(inputs, run_manager=run_manager)\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain\\chains\\conversational_retrieval\\base.py\", line 170, in _call\n", " answer = self.combine_docs_chain.run(\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain_core\\_api\\deprecation.py\", line 189, in warning_emitting_wrapper\n", " return wrapped(*args, **kwargs)\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain\\chains\\base.py\", line 608, in run\n", " return self(kwargs, callbacks=callbacks, tags=tags, metadata=metadata)[\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain_core\\_api\\deprecation.py\", line 189, in warning_emitting_wrapper\n", " return wrapped(*args, **kwargs)\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain\\chains\\base.py\", line 386, in __call__\n", " return self.invoke(\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain\\chains\\base.py\", line 167, in invoke\n", " raise e\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain\\chains\\base.py\", line 157, in invoke\n", " self._call(inputs, run_manager=run_manager)\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain\\chains\\combine_documents\\base.py\", line 138, in _call\n", " output, extra_return_dict = self.combine_docs(\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain\\chains\\combine_documents\\stuff.py\", line 259, in combine_docs\n", " return self.llm_chain.predict(callbacks=callbacks, **inputs), {}\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain\\chains\\llm.py\", line 319, in predict\n", " return self(kwargs, callbacks=callbacks)[self.output_key]\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain_core\\_api\\deprecation.py\", line 189, in warning_emitting_wrapper\n", " return wrapped(*args, **kwargs)\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain\\chains\\base.py\", line 386, in __call__\n", " return self.invoke(\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain\\chains\\base.py\", line 167, in invoke\n", " raise e\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain\\chains\\base.py\", line 157, in invoke\n", " self._call(inputs, run_manager=run_manager)\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain\\chains\\llm.py\", line 127, in _call\n", " response = self.generate([inputs], run_manager=run_manager)\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain\\chains\\llm.py\", line 139, in generate\n", " return self.llm.generate_prompt(\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain_core\\language_models\\chat_models.py\", line 963, in generate_prompt\n", " return self.generate(prompt_messages, stop=stop, callbacks=callbacks, **kwargs)\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain_core\\language_models\\chat_models.py\", line 782, in generate\n", " self._generate_with_cache(\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain_core\\language_models\\chat_models.py\", line 1028, in _generate_with_cache\n", " result = self._generate(\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\langchain_openai\\chat_models\\base.py\", line 1130, in _generate\n", " response = self.client.create(**payload)\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\openai\\_utils\\_utils.py\", line 287, in wrapper\n", " return func(*args, **kwargs)\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\openai\\resources\\chat\\completions\\completions.py\", line 1087, in create\n", " return self._post(\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\openai\\_base_client.py\", line 1256, in post\n", " return cast(ResponseT, self.request(cast_to, opts, stream=stream, stream_cls=stream_cls))\n", " File \"c:\\Users\\admin\\AppData\\Local\\Programs\\Python\\Python310\\lib\\site-packages\\openai\\_base_client.py\", line 1044, in request\n", " raise self._make_status_error_from_response(err.response) from None\n", "openai.RateLimitError: Error code: 429 - {'error': {'message': 'Rate limit reached for gpt-4o-mini in organization org-2qgs0PPC8qmgoFhOeFl6v8fk on requests per min (RPM): Limit 3, Used 3, Requested 1. Please try again in 20s. Visit https://platform.openai.com/account/rate-limits to learn more. You can increase your rate limit by adding a payment method to your account at https://platform.openai.com/account/billing.', 'type': 'requests', 'param': None, 'code': 'rate_limit_exceeded'}}\n" ] } ], "source": [ "def chat(question, history):\n", " result = conversation_chain.invoke({\"question\": question})\n", " return result[\"answer\"]\n", "\n", "view = gr.ChatInterface(chat, type=\"messages\").launch(inbrowser=True)" ] } ], "metadata": { "kernelspec": { "display_name": "Python 3", "language": "python", "name": "python3" }, "language_info": { "codemirror_mode": { "name": "ipython", "version": 3 }, "file_extension": ".py", "mimetype": "text/x-python", "name": "python", "nbconvert_exporter": "python", "pygments_lexer": "ipython3", "version": "3.10.11" } }, "nbformat": 4, "nbformat_minor": 5 }