hainguyen306201 commited on
Commit
3e6ca52
·
verified ·
1 Parent(s): a6e99bf

Upload dataset folder

Browse files
.gitattributes CHANGED
@@ -59,3 +59,5 @@ saved_model/**/* filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text
59
  *.webm filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text
60
  sample_data/mnist_test.csv filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text
61
  sample_data/mnist_train_small.csv filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text
 
 
 
59
  *.webm filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text
60
  sample_data/mnist_test.csv filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text
61
  sample_data/mnist_train_small.csv filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text
62
+ raw/documents/106[[:space:]]QĐ[[:space:]]Giao[[:space:]]việc[[:space:]]4g.docx filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text
63
+ raw/documents/212[[:space:]]QĐ[[:space:]]Chấm[[:space:]]công.docx filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text
README.md CHANGED
@@ -1,43 +1,55 @@
1
- ---
2
- license: apache-2.0
3
- task_categories:
4
- - text-generation
5
- language:
6
- - vi
7
- tags:
8
- - text
9
- - documents
10
- - vietnamese
11
- ---
12
 
13
- # TTS Dataset
14
 
15
- Dataset văn bản tiếng Việt cho training Text-to-Speech model.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
16
 
17
- ## tả
18
 
19
- Dataset này chứa các file văn bản (.txt) đã được xử lý từ các tài liệu quy định, quyết định của công ty.
 
 
20
 
21
- ## Cấu trúc
 
 
22
 
23
- - `raw/`: Dữ liệu gốc (DOCX, PDF)
24
- - `processed/`: Dữ liệu đã xử làm sạch
25
- - `train/`: Dữ liệu training (80%)
26
- - `val/`: Dữ liệu validation (10%)
27
- - `test/`: Dữ liệu test (10%)
28
 
29
- ## Sử dụng
 
 
30
 
31
- ```python
32
- from datasets import load_dataset
33
 
34
- # Load tất cả file text
35
- dataset = load_dataset("hainguyen306201/tts-data", data_files="*.txt")
 
 
36
 
37
- # Hoặc load từ thư mục cụ thể
38
- train_data = load_dataset("hainguyen306201/tts-data", data_files="train/*.txt")
39
- ```
40
 
41
- ## Format
 
 
 
42
 
43
- Mỗi file .txt chứa văn bản thuần túy, encoding UTF-8.
 
1
+ # Dataset Structure
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2
 
3
+ Cấu trúc thư mục cho dataset training model:
4
 
5
+ ```
6
+ dataset/
7
+ ├── raw/ # Văn bản gốc chưa xử lý
8
+ │ ├── documents/ # File tài liệu gốc (.txt, .pdf, .docx, ...)
9
+ │ └── README.md # Hướng dẫn về dữ liệu gốc
10
+
11
+ ├── processed/ # Văn bản đã được xử lý và làm sạch
12
+ │ └── README.md # Hướng dẫn về quá trình xử lý
13
+
14
+ ├── train/ # Dữ liệu training (80% dataset)
15
+ │ └── *.txt # File văn bản cho training
16
+
17
+ ├── val/ # Dữ liệu validation (10% dataset)
18
+ │ └── *.txt # File văn bản cho validation
19
+
20
+ └── test/ # Dữ liệu test (10% dataset)
21
+ └── *.txt # File văn bản cho test
22
+ ```
23
 
24
+ ## Hướng dẫn sử dụng:
25
 
26
+ 1. **Đặt file gốc vào `raw/documents/`**
27
+ - Có thể là file .txt, .pdf, .docx, ...
28
+ - Mỗi file là một tài liệu hoặc một phần của tài liệu
29
 
30
+ 2. **Xử lý dữ liệu**
31
+ - Sử dụng script `process_data.py` để xử lý và làm sạch văn bản
32
+ - Kết quả sẽ được lưu vào `processed/`
33
 
34
+ 3. **Chia dataset**
35
+ - Sử dụng script `split_dataset.py` để chia thành train/val/test
36
+ - Tỷ lệ mặc định: 80% train, 10% val, 10% test
 
 
37
 
38
+ 4. **Sử dụng trong notebook**
39
+ - Trong notebook training, chỉ cần trỏ đến thư mục `train/` hoặc `val/`
40
+ - Code sẽ tự động load tất cả file .txt trong thư mục
41
 
42
+ ## Format dữ liệu:
 
43
 
44
+ - Mỗi file .txt chứa một đoạn văn bản
45
+ - Encoding: UTF-8
46
+ - Không cần format đặc biệt, chỉ cần văn bản thuần túy
47
+ - Có thể có nhiều đoạn văn, mỗi đoạn cách nhau bởi dòng trống
48
 
49
+ ## Lưu ý:
 
 
50
 
51
+ - Đảm bảo dữ liệu có chất lượng tốt
52
+ - Loại bỏ các ký tự đặc biệt không cần thiết
53
+ - Kiểm tra encoding UTF-8
54
+ - Giữ nguyên cấu trúc văn bản nếu quan trọng
55
 
 
example_usage.py ADDED
@@ -0,0 +1,45 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ #!/usr/bin/env python3
2
+ """
3
+ Ví dụ sử dụng dataset trong notebook training
4
+ """
5
+
6
+ from datasets import Dataset
7
+ import os
8
+ import glob
9
+
10
+ # Cách 1: Load từ thư mục train
11
+ def load_from_directory(directory_path):
12
+ """Load tất cả file .txt từ thư mục"""
13
+ texts = []
14
+ file_paths = glob.glob(os.path.join(directory_path, "*.txt"))
15
+
16
+ for file_path in file_paths:
17
+ try:
18
+ with open(file_path, 'r', encoding='utf-8') as f:
19
+ content = f.read().strip()
20
+ if content:
21
+ texts.append({"text": content})
22
+ except Exception as e:
23
+ print(f"Lỗi khi đọc file {file_path}: {e}")
24
+
25
+ return Dataset.from_list(texts)
26
+
27
+ # Ví dụ sử dụng:
28
+ if __name__ == "__main__":
29
+ # Load dataset training
30
+ train_dataset = load_from_directory("train")
31
+ print(f"Train dataset: {len(train_dataset)} mẫu")
32
+
33
+ # Load dataset validation
34
+ val_dataset = load_from_directory("val")
35
+ print(f"Val dataset: {len(val_dataset)} mẫu")
36
+
37
+ # Load dataset test
38
+ test_dataset = load_from_directory("test")
39
+ print(f"Test dataset: {len(test_dataset)} mẫu")
40
+
41
+ # Xem ví dụ
42
+ if len(train_dataset) > 0:
43
+ print("\nVí dụ dữ liệu training (200 ký tự đầu):")
44
+ print(train_dataset[0]["text"][:200])
45
+
process_data.py ADDED
@@ -0,0 +1,264 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ #!/usr/bin/env python3
2
+ """
3
+ Script để xử lý và làm sạch dữ liệu từ thư mục raw/
4
+ """
5
+
6
+ import os
7
+ import glob
8
+ from pathlib import Path
9
+ import re
10
+
11
+ # Cấu hình
12
+ RAW_DIR = "raw/documents"
13
+ PROCESSED_DIR = "processed"
14
+ SUPPORTED_EXTENSIONS = [".txt", ".md"]
15
+
16
+ def clean_text(text):
17
+ """Làm sạch văn bản nhưng giữ lại cấu trúc"""
18
+ # Loại bỏ ký tự null
19
+ text = text.replace('\x00', '')
20
+
21
+ # Loại bỏ các ký tự điều khiển không cần thiết (nhưng giữ lại \n và \t)
22
+ text = re.sub(r'[\x00-\x08\x0b-\x0c\x0e-\x1f\x7f-\x9f]', '', text)
23
+
24
+ # Loại bỏ khoảng trắng thừa ở đầu và cuối mỗi dòng (nhưng giữ lại xuống dòng)
25
+ lines = text.split('\n')
26
+ cleaned_lines = [line.strip() for line in lines]
27
+ text = '\n'.join(cleaned_lines)
28
+
29
+ # Loại bỏ nhiều dòng trống liên tiếp (chỉ giữ tối đa 2 dòng trống)
30
+ text = re.sub(r'\n{3,}', '\n\n', text)
31
+
32
+ # Loại bỏ khoảng trắng thừa trong cùng một dòng (nhưng không ảnh hưởng xuống dòng)
33
+ lines = text.split('\n')
34
+ cleaned_lines = []
35
+ for line in lines:
36
+ # Loại bỏ nhiều khoảng trắng liên tiếp trong dòng
37
+ cleaned_line = re.sub(r' +', ' ', line)
38
+ cleaned_lines.append(cleaned_line)
39
+ text = '\n'.join(cleaned_lines)
40
+
41
+ # Loại bỏ khoảng trắng ở đầu và cuối toàn bộ văn bản
42
+ text = text.strip()
43
+
44
+ return text
45
+
46
+ def process_text_file(input_path, output_dir):
47
+ """Xử lý một file text"""
48
+ try:
49
+ with open(input_path, 'r', encoding='utf-8') as f:
50
+ content = f.read()
51
+ except UnicodeDecodeError:
52
+ # Thử với encoding khác
53
+ try:
54
+ with open(input_path, 'r', encoding='latin-1') as f:
55
+ content = f.read()
56
+ except Exception as e:
57
+ print(f"Lỗi khi đọc file {input_path}: {e}")
58
+ return False
59
+
60
+ # Làm sạch văn bản
61
+ cleaned_content = clean_text(content)
62
+
63
+ if not cleaned_content:
64
+ print(f"File {input_path} rỗng sau khi làm sạch")
65
+ return False
66
+
67
+ # Tạo tên file output
68
+ input_filename = Path(input_path).stem
69
+ output_path = os.path.join(output_dir, f"{input_filename}.txt")
70
+
71
+ # Lưu file đã xử lý
72
+ with open(output_path, 'w', encoding='utf-8') as f:
73
+ f.write(cleaned_content)
74
+
75
+ print(f"Đã xử lý: {input_path} -> {output_path}")
76
+ return True
77
+
78
+ def process_pdf_file(input_path, output_dir):
79
+ """Xử lý file PDF"""
80
+ try:
81
+ import pdfplumber
82
+ except ImportError:
83
+ print("Cần cài đặt pdfplumber: pip install pdfplumber")
84
+ return False
85
+
86
+ try:
87
+ content = ""
88
+ with pdfplumber.open(input_path) as pdf:
89
+ for page in pdf.pages:
90
+ page_text = page.extract_text()
91
+ if page_text:
92
+ content += page_text + "\n"
93
+
94
+ if not content.strip():
95
+ print(f"Không thể extract text từ PDF: {input_path}")
96
+ return False
97
+
98
+ # Làm sạch văn bản
99
+ cleaned_content = clean_text(content)
100
+
101
+ # Tạo tên file output
102
+ input_filename = Path(input_path).stem
103
+ output_path = os.path.join(output_dir, f"{input_filename}.txt")
104
+
105
+ # Lưu file đã xử lý
106
+ with open(output_path, 'w', encoding='utf-8') as f:
107
+ f.write(cleaned_content)
108
+
109
+ print(f"Đã xử lý PDF: {input_path} -> {output_path}")
110
+ return True
111
+ except Exception as e:
112
+ print(f"Lỗi khi xử lý PDF {input_path}: {e}")
113
+ return False
114
+
115
+ def process_docx_file(input_path, output_dir):
116
+ """Xử lý file DOCX - Extract toàn bộ nội dung"""
117
+ try:
118
+ from docx import Document
119
+ from docx.oxml.text.paragraph import CT_P
120
+ from docx.oxml.table import CT_Tbl
121
+ from docx.table import _Cell, Table
122
+ from docx.text.paragraph import Paragraph
123
+ except ImportError:
124
+ print("Cần cài đặt python-docx: pip install python-docx")
125
+ return False
126
+
127
+ try:
128
+ doc = Document(input_path)
129
+ content = ""
130
+
131
+ # Extract text từ tất cả paragraphs (bao gồm cả trong headers/footers)
132
+ for paragraph in doc.paragraphs:
133
+ para_text = paragraph.text.strip()
134
+ if para_text:
135
+ content += para_text + "\n"
136
+
137
+ # Extract text từ headers
138
+ for section in doc.sections:
139
+ if section.header:
140
+ for paragraph in section.header.paragraphs:
141
+ para_text = paragraph.text.strip()
142
+ if para_text:
143
+ content += para_text + "\n"
144
+
145
+ if section.footer:
146
+ for paragraph in section.footer.paragraphs:
147
+ para_text = paragraph.text.strip()
148
+ if para_text:
149
+ content += para_text + "\n"
150
+
151
+ # Extract text từ tables (bao gồm cả nested tables)
152
+ def extract_table_text(table):
153
+ """Recursively extract text from table including nested tables"""
154
+ table_text = ""
155
+ for row in table.rows:
156
+ row_texts = []
157
+ for cell in row.cells:
158
+ # Extract text from paragraphs in cell
159
+ cell_text = ""
160
+ for para in cell.paragraphs:
161
+ if para.text.strip():
162
+ cell_text += para.text.strip() + " "
163
+
164
+ # Check for nested tables in cell
165
+ for nested_table in cell.tables:
166
+ cell_text += extract_table_text(nested_table) + " "
167
+
168
+ if cell_text.strip():
169
+ row_texts.append(cell_text.strip())
170
+
171
+ if row_texts:
172
+ table_text += " | ".join(row_texts) + "\n"
173
+ return table_text
174
+
175
+ for table in doc.tables:
176
+ table_content = extract_table_text(table)
177
+ if table_content.strip():
178
+ content += "\n" + table_content + "\n"
179
+
180
+ # Extract text từ inline shapes (text boxes) nếu có
181
+ # Lưu ý: python-docx không hỗ trợ extract text boxes trực tiếp
182
+ # Nhưng chúng ta có thể thử extract từ XML
183
+ try:
184
+ from docx.oxml import parse_xml
185
+ # Tìm text trong các phần tử khác
186
+ for element in doc.element.body.iter():
187
+ if element.tag.endswith('}t'): # Text element
188
+ if element.text:
189
+ text = element.text.strip()
190
+ if text and text not in content:
191
+ # Chỉ thêm nếu chưa có trong content (tránh duplicate)
192
+ pass
193
+ except:
194
+ pass # Bỏ qua nếu không extract được
195
+
196
+ if not content.strip():
197
+ print(f"Không thể extract text từ DOCX: {input_path}")
198
+ return False
199
+
200
+ # Làm sạch văn bản (nhưng giữ lại cấu trúc)
201
+ cleaned_content = clean_text(content)
202
+
203
+ # Tạo tên file output
204
+ input_filename = Path(input_path).stem
205
+ output_path = os.path.join(output_dir, f"{input_filename}.txt")
206
+
207
+ # Lưu file đã xử lý
208
+ with open(output_path, 'w', encoding='utf-8') as f:
209
+ f.write(cleaned_content)
210
+
211
+ # Thống kê
212
+ original_size = os.path.getsize(input_path)
213
+ processed_size = len(cleaned_content.encode('utf-8'))
214
+ print(f"Đã xử lý DOCX: {input_path} -> {output_path}")
215
+ print(f" - Kích thước gốc: {original_size:,} bytes")
216
+ print(f" - Kích thước text: {processed_size:,} bytes ({len(cleaned_content):,} ký tự)")
217
+ print(f" - Số dòng: {len(cleaned_content.split(chr(10)))}")
218
+
219
+ return True
220
+ except Exception as e:
221
+ print(f"Lỗi khi xử lý DOCX {input_path}: {e}")
222
+ import traceback
223
+ traceback.print_exc()
224
+ return False
225
+
226
+ def main():
227
+ """Hàm chính"""
228
+ # Tạo thư mục processed nếu chưa có
229
+ os.makedirs(PROCESSED_DIR, exist_ok=True)
230
+
231
+ # Kiểm tra thư mục raw
232
+ if not os.path.exists(RAW_DIR):
233
+ print(f"Thư mục {RAW_DIR} không tồn tại!")
234
+ print("Vui lòng tạo thư mục và đặt file dữ liệu vào đó.")
235
+ return
236
+
237
+ # Đếm số file đã xử lý
238
+ processed_count = 0
239
+
240
+ # Xử lý file .txt và .md
241
+ for ext in SUPPORTED_EXTENSIONS:
242
+ pattern = os.path.join(RAW_DIR, f"**/*{ext}")
243
+ for file_path in glob.glob(pattern, recursive=True):
244
+ if process_text_file(file_path, PROCESSED_DIR):
245
+ processed_count += 1
246
+
247
+ # Xử lý file .pdf
248
+ pdf_pattern = os.path.join(RAW_DIR, "**/*.pdf")
249
+ for file_path in glob.glob(pdf_pattern, recursive=True):
250
+ if process_pdf_file(file_path, PROCESSED_DIR):
251
+ processed_count += 1
252
+
253
+ # Xử lý file .docx
254
+ docx_pattern = os.path.join(RAW_DIR, "**/*.docx")
255
+ for file_path in glob.glob(docx_pattern, recursive=True):
256
+ if process_docx_file(file_path, PROCESSED_DIR):
257
+ processed_count += 1
258
+
259
+ print(f"\nHoàn thành! Đã xử lý {processed_count} file.")
260
+ print(f"Dữ liệu đã xử lý được lưu tại: {PROCESSED_DIR}/")
261
+
262
+ if __name__ == "__main__":
263
+ main()
264
+
processed/054-To chuc cac hoat dong-L06-29092023.txt ADDED
@@ -0,0 +1,69 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ QUY ĐỊNH
2
+ (V/v: Tổ chức chương trình, hoạt động trong công ty)
3
+ I. QUY ĐỊNH CHUNG
4
+ 1. Mục đích:
5
+ Quy định chi tiết các nội dung cơ bản của các chương trình, hoạt động trong công ty để lên kế hoạch và tổ chức phù hợp.
6
+ 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
7
+ Tất cả nhân viên trong công ty Toàn Thịnh.
8
+ II. NỘI DUNG
9
+ Các chương trình, hoạt động và các nội dung cơ bản trong quy định số này có chi tiết tại phụ lục đính kèm của quy định.
10
+ Đối với việc thăm hỏi thai sản, ốm đau phải nhập viện, việc hiếu, việc hỉ.
11
+ TBP phải thông báo tới ban công đoàn chậm nhất trong vòng 1h làm việc tính từ khi nhận được thông báo của nhân viên trong bộ phận. Các nhân viên trong bộ phận, nhóm khi biết đồng nghiệp có phát sinh những việc trên, cần chủ động báo lại cho TBP biết chậm nhất trong vòng 1h làm việc để TBP chia sẻ thông tin cho ban công đoàn và các quản lý khác.
12
+ Đối với liên hoan các tháng do bộ phận tổ chức
13
+ Với các buổi liên hoan tháng do các TBP, TN tổ chức và có kinh phí hỗ trợ từ công ty thì các TBP, TN có trách nhiệm tự tổ chức và đề xuất công ty chi trước khi liên hoan. Để đảm bảo cho sức khỏe cho CBNV khi liên hoan tháng, yêu cầu các TBP, TN phải tự mua rượu ngâm, kinh phí mua rượu hoặc loại rượu mua để ngâm phải báo cáo GĐ duyệt. Với các buổi liên hoan tháng có mời BGĐ thì TBP, TN cần thông báo cho BGĐ trước khi chương trình diễn ra 02 ngày để tham dự.
14
+ Đối với những buổi liên hoan lớn của công ty
15
+ Với các buổi lễ lớn của công ty như: Lễ kỷ niệm sinh nhật công ty, tổng kết chương trình thể thao, tất niên cuối năm, du lịch... Phòng HCNS có trách nhiệm báo cáo cho BGĐ trước 2 tuần để duyệt, gồm các nội dung sau:
16
+ Báo cáo nội dung chương trình, địa điểm chính thức diễn ra liên hoan
17
+ Báo cáo về thực đơn của bữa tiệc, khách mời
18
+ Báo cáo về thời gian
19
+ Về rượu uống trong bữa tiệc phải sử dụng rượu của công ty hoặc rượu ngâm đảm bảo phải từ 1 năm trở lên (không được tự ý lấy rượu bên ngoài để uống) tránh gây ngộ độc, ảnh hưởng đến ngày làm việc tiếp theo.
20
+ Rượu ngâm của công ty phải được treo thẻ trên miệng chum, sau đó mỗi lần đổ rượu vào ngâm hoặc lấy ra đều phải ghi chú trên thẻ treo trên miệng chum.Việc lấy ra và đổ rượu vào ngâm này phải có báo cáo để tránh sử dụng bừa bãi (báo cáo form sẽ xem bên dưới mục III, tiểu mục 3)
21
+ Trong bữa tiệc chỉ nên đi chúc rượu, mời rượu sau khi đã bắt đầu dùng tiệc được 30 phút.
22
+ Kinh phí để chi cho các chương trình tại quy định này sẽ thể hiện chi tiết ở phần phụ lục.
23
+ Các chương trình, hoạt động khác.
24
+ Với các chương trình, hoạt động khác không có tại quy định này có đề xuất sử dụng kinh phí của công ty sẽ phải xin phê duyệt đồng ý của Giám đốc trước khi tổ chức ít nhất 5 ngày làm việc.
25
+ Thanh toán kinh phí:
26
+ Đối với khoản Kinh phí tổ chức chương trình, công ty sẽ chi tạm ứng cho nhân sự chịu trách nhiệm tổ chức trước khi diễn ra chương trình, hoạt động theo phê duyệt của các cấp quản lý. Chậm nhất sau 02 ngày, kể từ ngày kết thúc chương trình, hoạt động, nhân sự chịu trách nhiệm tổ chức phải hoàn tất thủ tục thanh toán khoản tạm ứng đó, có đầy đủ chứng từ và xác nhận của các cấp quản lý.
27
+ Đối với khoản Kinh phí chi trực tiếp cho 1 nhân viên như: Tặng quà sinh nhật, quà 08-03, quà 20-10, quà 01.06, quà tặng ngày lễ...công ty sẽ chi cho các TBP, TN trước ngày diễn ra kỳ nghỉ hoặc tại ngày tổ chức chương trình theo phê duyệt của các cấp quản lý phụ trách.
28
+ Sắp xếp bàn và đặt biển chỉ dẫn chỗ ngồi.
29
+ Khi tổ chức tiệc liên hoan nhiều bộ phận hay cả công ty có thành phần khách mời phải sắp xếp chỗ ngồi và có biển chỉ dẫn chỗ ngồi.
30
+ Liên hoan của các phòng/bộ phận hoặc nhánh: Khi các phòng/bộ phận hoặc nhánh tổ chức liên hoan có mời quản lý và lãnh đạo thì phải bố trí chỗ ngồi và người ngồi cùng hợp lý. Tránh việc bố trí thành viên ngồi không hợp lý làm các thành viên mất tự nhiên.
31
+ Những buổi liên hoan lớn cấp công ty: Ngoài việc bố trí chỗ ngồi và người ngồi cùng thì tất cả các bàn tiệc đều phải đặt biển chỉ dẫn hướng khách ngồi đúng vị trí, để khi khách vào nhìn thấy biển chỉ dẫn sẽ biết mình ngồi ở vị trí nào, hoặc nếu nhân viên trong công ty quen với khách mời cùng giới thì có thể ngồi cùng khách, tránh khi mời khách chỉ để khách lạ ngồi cùng nhau khách sẽ mất tự nhiên.
32
+ Thời gian tham dự và đánh giá
33
+ Để duy trì 1 tập thể đoàn kết, thống nhất cần xây dựng tính kỷ luật. Kỷ luật từ trong công việc đến cả khi tham gia các hoạt động chung của công ty.
34
+ Trong tất cả các chương trình trong bảng phụ lục của quy định này. Khi BGĐ hoặc công đoàn, TBP, TN đã thông báo thời gian cần có mặt tham dự nhưng NV, QL không đảm bảo hoặc khách mời là thành viên trong công ty đã nhận lời nhưng không đến, đến muộn sẽ tính như sau:
35
+ Với các buổi lễ lớn tổ chức vào ngày làm việc như: Du lịch, chương trình hội thao, lễ kỷ niệm sinh nhật công ty, tất niên cuối năm... Yêu cầu tất cả CBNV công ty đều phải tham dự đầy đủ, nếu nhân viên nào không tham dự chương trình chung sẽ bị tính nghỉ trừ phép theo số ngày công ty tổ chức, trừ chỉ tiêu 1% trên một ngày không tham gia và không được hưởng chế độ này riêng. QL trực tiếp của NV này sẽ bị trừ bằng 1/3 NV.
36
+ Nhân viên không tham dự có lý do chính đáng thì phải gửi bằng chứng, chứng minh lý do không tham dự được cho phòng HCNS, QA kiểm tra.
37
+ Nếu các thành viên trong 1 quý có 1 chương trình không thể tham dự được do có việc, hay đến muộn do có việc đột xuất thì cần thông báo trước ít nhất 1h, hoặc ngay sau khi phát sinh sự việc đột xuất đi kèm bằng chứng, lý do mà mình phải đến muộn hoặc không thể tham dự. Với lý do chính đáng sẽ không trừ chỉ tiêu NQ, QĐ.
38
+ Nếu 1 NV, QL trong 1 quý có từ 2 lần đến muộn có lý do chính đáng, có từ 2 lần không tham dự có lý do chính đáng thì từ lần thứ 2 vẫn sẽ trừ chỉ tiêu như đi muộn có phép và nghỉ có phép. QL trực tiếp của NV này sẽ bị trừ bằng 1/3 NV.
39
+ Nếu 1 thành viên không thể tham dự mà không có lý do chính đáng, đi muộn nhưng không có lý do chính đáng thì sẽ tính là đi muộn, nghỉ không phép và đánh giá như sau:
40
+ NV đi muộn sẽ trừ vi phạm NQ, QĐ như cách tính đi làm muộn. Quản lý trực tiếp của NV này sẽ bị trừ bằng 1/3 NV.
41
+ NV nghỉ không tham gia sẽ trừ vi phạm NQ, QĐ bằng 1 ngày nghỉ không phép. Quản lý trực tiếp của NV này sẽ bị trừ bằng 1/3 NV.
42
+ Phân công nhân sự đón tiếp, điểm danh và báo cáo.
43
+ Với mỗi chương trình tổ chức, thì người chủ trì chịu trách nhiệm tổ chức là BGĐ, Công Đoàn, HCNS, TBP, TN đều cần phân công nhân sự phụ trách việc đón khách, điểm danh và báo cáo.
44
+ Nhân sự đi muộn hoặc không tham dự có lý do chính đáng cần gửi bằng chứng xác thực cho người chủ trì tổ chức chứ không phải người điểm danh.
45
+ Sau khi đón tiếp, điểm danh xong, người chịu trách nhiệm điểm danh cần báo lại kết quả cho người chịu trách nhiệm tổ chức chương trình.
46
+ Đến trước 10h ngày làm việc tiếp theo, người chịu trách nhiệm tổ chức chương trình sẽ gửi email hoặc nhắn zalo nhóm quản lý để báo tình hình nhân sự tham dự, đánh giá lỗi đi muộn, lỗi không tham dự cũng như kết quả của chương trình. QA, chủ tịch công đoàn chịu trách nhiệm giám sát các quản lý tổ chức chương trình nhưng báo cáo muộn, không báo cáo để ghi nhận lỗi.
47
+ III. TRÁCH NHIỆM
48
+ Trách nhiệm chuyên môn
49
+ TP HCNS chịu trách nhiệm triển khai chuyên môn chính: Phân tích tính năng với IT, giám sát IT hoàn thiện, viết hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn các bộ phận, nhân viên dùng tính năng. Sau đó báo cáo kết quả thực hiện với QA sau 25 ngày kể từ khi ban hành văn bản (gửi báo cáo vào hệ thống, mỗi báo cáo này sẽ đánh giá chung cần 5h để thực hiện).
50
+ Trách nhiệm QA kiểm soát việc áp dụng sau khi văn bản có hiệu lực.
51
+ QA có trách nhiệm giám sát việc đào tạo của các bộ phận liên quan, giám sát đánh giá việc xây dựng tính năng hệ thống có đảm bảo tiến độ, và các tính năng có đầy đủ, đúng theo nội dung văn bản hay không, giám sát việc áp dụng công việc, tổng hợp và báo cáo lại GĐ ĐH. Thời gian tổng hợp báo cáo là tính đúng 30 ngày từ khi văn bản có hiệu lực (gửi báo cáo vào h�� thống, mỗi báo cáo này sẽ đánh giá chung cần 1.5h để thực hiện).
52
+ Trách nhiệm thực hiện báo cáo triển khai công việc của các phòng ban, bộ phận theo tần suất (ngày, tuần, tháng, quý, năm).
53
+ Đến trước 10h ngày làm việc tiếp theo, TP HCNS có trách nhiệm gửi email hoặc nhắn zalo nhóm quản lý để báo tình hình nhân sự tham dự, đánh giá lỗi đi muộn, lỗi không tham dự cũng như kết quả của chương trình.
54
+ Ngày 5 hàng tháng chủ tịch công đoàn sẽ thông báo tình hình thu chi quỹ công đoàn trên hệ thống bằng hình thức gửi thông báo hệ thống, mỗi báo cáo này sẽ đánh giá chung cần 2h để thực hiện.
55
+ Trách nhiệm và thời gian xem lại quy định
56
+ TBP HCNS sẽ chịu trách nhiệm xem xét lại qui định này vào ngày 20/12 hàng năm sẽ báo cáo cho GĐ ĐH để đánh giá kết quả thực hiện và chỉnh sửa, bổ sung nếu cần, mỗi báo cáo này sẽ đánh giá chung cần 2h để thực hiện.
57
+ Phòng ban chuyên môn liên quan
58
+ Toàn bộ các phòng ban, bộ phận thuộc công ty TNHH Toàn Thịnh.
59
+ Tần suất đào tạo lặp lại
60
+ 6 tháng 1 lần
61
+ IV. HIỆU LỰC VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
62
+ Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2024.
63
+ Tất cả nhân viên trong công ty Toàn Thịnh chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Quy định này.
64
+ Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cá nhân, bộ phận có thắc mắc phản ánh về Ban giám đốc Công ty để được nghiên cứu, giải quyết./.
65
+ Bắc Ninh, ngày 27 tháng 05 năm 2024.
66
+
67
+ Số:054/QĐ-TT
68
+
69
+ Nơi nhận: - Tất cả các phòng, bộ phận; - Lưu: Hành chính; | GIÁM ĐỐC CÔNG TY (Chữ ký, dấu) TẠ ĐỨC TOÀN
processed/106 QĐ Giao việc 4g.txt ADDED
@@ -0,0 +1,158 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ QUY ĐỊNH
2
+ V/v: Giao việc đảm bảo theo tiêu chuẩn 4G
3
+ QUY ĐỊNH CHUNG
4
+ Định nghĩa
5
+ Việc được giao là các công việc của các cấp Quản lý giao cho các cấp dưới, các việc đó có thể là: các báo cáo định kỳ, các việc phát sinh, các cải tiến phải thực hiện trên hệ thống, các việc cần thực hiện giữa các Bộ phận.
6
+ Việc được giao cũng cần được hiểu là các công việc chuyên môn hàng ngày mà NV các bộ phận, phòng ban triển khai lặp đi lặp lại. Các công việc này cần thực hiện đúng theo các quy trình, quy định, nội quy, thông báo, văn bản… mà GĐ ĐH đã ban hành.
7
+ Kết quả hoàn thành là mong muốn việc được giao sẽ được hoàn thành ở giai đoạn nào trong 3 giai đoạn sau:
8
+ Giai đoạn Demo, viết nháp
9
+ Giai đoạn thống nhất ban hành, cập nhật vào hệ thống
10
+ Giai đoạn chính thức áp dụng, sử dụng được
11
+ Người giao việc khi viết giao việc cần ghi rõ công việc mình muốn hoàn thành ở giai đoạn nào. Chỉ những việc khó khăn, phức tạp mới áp dụng giai đoạn Demo, viết nháp. Còn những việc đơn giản dễ tư duy thì cần giao rõ Giai đoạn ban hành cập nhật hay Giai đoạn chính thức áp dụng, sử dụng.
12
+ NGV: Người giao việc
13
+ NTH: Người thực hiện
14
+ 5W2H: Làm cái gì, Khi nào làm, Tài liệu ở đâu, Tại sao phải làm, Ai làm, Làm thế nào, chi phí bao nhiêu?
15
+ Thời gian hoàn thành: Là các công việc được giao mà NTH phải thực hiện xong đúng hoặc trước thời gian được giao. Thời gian hoàn thành do NGV đưa ra và có sự thống nhất với NTH nhưng cần đảm bảo không vượt quá các khung thời gian sau:
16
+ Không quá 6 ngày làm việc với các giao việc chỉnh sửa, cập nhật tính năng hệ thống, cải tiến đơn giản, các bước trong quy trình quy định đơn giản.
17
+ Không quá 12 ngày làm việc với các giao việc chỉnh sửa, cập nhật tính năng hệ thống, cải tiến phức tạp hơn, các bước trong quy trình quy định phức tạp.
18
+ Không quá 12 ngày làm việc với các giao việc xây dựng tính năng mới chỉ liên quan 1-2 bộ phận đơn giản, viết mới quy trình, quy định, nội quy đơn giản.
19
+ Không quá 35 ngày làm việc với các giao việc xây dựng tính năng mới phức tạp liên quan nhiều bộ phận, viết mới quy trình, quy định, nội quy lớn.
20
+ Các tính năng cần siêu gấp, phức tạp cần tham vấn ý kiến Giám đốc.
21
+ Chất lượng hoàn thành: Là các công việc được giao mà NTH cần đảm bảo chất lượng được NGV đánh giá từ Khá, Tốt, Cực Tốt.
22
+ Các loại lỗi vi phạm, mức đánh giá lỗi.
23
+ Lỗi trừ vào HQCV: là những lỗi đã có sự thống nhất từ GĐ ĐH khi vi phạm sẽ trừ vào điểm HQCV hàng tháng thì sẽ không trừ vào chỉ tiêu nội quy, quy định.
24
+ Lỗi triển khai công việc chậm: Là các lỗi hoàn thành công việc chậm hơn với thời hạn được giao, khi vi phạm sẽ tính theo mục II.3. Những lỗi triển khai công việc chậm đã trừ điểm HQCV sẽ không tính trừ theo mục II.3.
25
+ Lỗi không đảm bảo chất lượng công việc: Là các lỗi mà NV đã hoàn thành công việc nhưng chất lượng không đảm bảo, ảnh hưởng đến khách hàng, nhà cung cấp, đồng nghiệp, quản lý, công ty… Với những việc đã giao trên hệ thống, thì lỗi này sẽ tính theo mục II.3, với những việc khác thì khi QA, quản lý đã xác nhận không đảm bảo chất lượng thì sẽ đánh giá trừ 2% chỉ tiêu NQ, QĐ/ 01 lỗi.
26
+ Lỗi vi phạm quy trình, quy định, nội quy, văn bản đã ban hành. Với những lỗi này thì riêng lỗi vi phạm chấm công như đi muộn, về sớm, nghỉ có phép, không phép thì thực hiện theo Quy định về chấm công và theo cơ chế chính sách. Còn lỗi vi phạm 5S, vi phạm các Quy trình, quy định, thông báo, quy định đào tạo, quy định về tham gia hoạt động chung, quy định tương tác nội bộ… và các văn bản đã ban hành khác sẽ tính trừ 2%/lần vi phạm.
27
+ Lỗi không chấp hành mệnh lệnh cấp trên, không triển khai công việc được giao, làm việc riêng trong giờ làm việc. Những lỗi này được xem là lỗi nghiêm trọng. Vi phạm lần đầu sẽ trừ ½ tháng lương cơ bản. Vi phạm 2 lần trong 3 tháng liên tiếp công ty sẽ kết thúc hợp đồng lao động.
28
+ Lỗi vi phạm nhân cách, đạo đức nghiêm trọng bao gồm các lỗi: Chơi bài bạc, lô đề, cá độ bóng đá theo mức truy tố hình sự của pháp luật Việt Nam, lỗi s�� dụng, tổ chức sử dụng, mua bán, môi giới mua bán ma túy, môi giới mại dâm, có quan hệ nam nữ bất chính trong công ty. Những lỗi này khi phát hiện lần đầu sẽ trừ 1 tháng lương cơ bản và hạ 1 cấp bậc trong bảng cấp bậc trong cơ chế chính sách, vi phạm lần 2 trong 1 khoảng thời gian bất kỳ sẽ kết thúc hợp đồng lao động.
29
+ Lỗi bán, chia sẻ thông tin nội bộ của công ty cho người ngoài, cho đối thủ cạnh tranh để gây bất lợi cho hoạt động kinh doanh hay tài sản của công ty, các thành viên công ty. Ngay sau khi phát hiện sẽ yêu cầu nghỉ việc, yêu cầu bồi thường toàn bộ thiệt hại, cắt hết thưởng KQKD 6 tháng chưa thanh toán, căn cứ mức độ vi phạm thì pháp chế và luật sư sẽ chuyển hồ sơ đến các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật.
30
+ Lỗi các quản lý không báo cáo OBS ngày hôm trước với GĐ trước 9h sáng hôm sau. Cứ chậm trên 2h làm việc sẽ trừ 1% chỉ tiêu nội quy, quy định, nếu chậm quá 8h làm việc không gửi sẽ tính thiếu 1 báo cáo OBS của 1 ngày trừ 2% chỉ tiêu nội quy, quy định. Khi có lỗi GĐ sẽ gửi cho QA tổng hợp.
31
+ Lỗi quản lý không lập Kế hoạch công việc trước 8h sáng hàng ngày. Cứ chậm trên 2h làm việc sẽ trừ 1% chỉ tiêu nội quy, quy định, nếu đến hết ngày làm việc không bổ sung sẽ tính thiếu 1 KHCV 1 ngày và trừ 2% % chỉ tiêu nội quy, quy định. Khi có lỗi GĐ sẽ gửi cho QA tổng hợp.
32
+ Sau khi phát sinh lỗi, QA sẽ đánh giá mức độ vi phạm và áp dụng cách tính lỗi phù hợp.
33
+ Mục đích
34
+ Nhằm phát huy tối đa tiềm lực, năng lực của Nhân sự trong toàn Công ty.
35
+ Tránh tình trạng đánh giá, ghi nhận không công bằng, làm mất động lực làm việc của Nhân viên.
36
+ Là tài liệu hướng dẫn các cấp Quản lý, Nhân viên thực hiện các công việc được giao.
37
+ Làm tăng tính hiệu quả công việc, đạt hiệu suất cao tránh trường hợp bao che, lãng công.
38
+ Là tài liệu làm căn cứ đánh giá, ghi nhận cho toàn bộ nhân viên trong công ty.
39
+ Đối tượng áp dụng
40
+ Áp dụng cho toàn bộ Nhân viên, Quản lý thuộc Công ty TNHH Toàn Thịnh.
41
+ NỘI DUNG
42
+ Trình tự các bước giao việc theo tiêu chuẩn 4G
43
+ G1: Giao việc chi tiết cụ thể, rõ ràng.
44
+ Trước khi giao việc thì người giao việc cần chuẩn bị đầy đủ chi tiết các thông tin công việc cần giao.
45
+ Khi giao việc NGV cần phải giao việc một cách chi tiết cụ thể, rõ ràng như sau:
46
+ Đảm bảo đầy đủ thông tin theo tiêu chuẩn 5W2H cho NTH kể cả về thời gian báo cáo, form mẫu báo cáo, hình thức báo cáo, nội dung cần phân tích khi báo cáo
47
+ Thời hạn cần hoàn thành, mức độ cần hoàn thành rõ ràng.
48
+ Giới hạn thẩm quyền xử lý rõ ràng: Quyền đề nghị (áp dụng khi NGV cần thêm thông tin để ra quyết định) – Quyền thông báo và khởi xướng (áp dụng khi NGV muốn NTH thông báo trước khi hành động để kịp thời ngăn chặn rắc rối phát sinh – Quyền toàn quyền quyết định (áp dụng khi NGV hoàn toàn tin tưởng vào năng lực xử lý của NTH)
49
+ G2: Giải thích và hướng dẫn.
50
+ Khi nhận việc được giao nếu NTH không rõ nội dung nào hoặc thấy NGV chưa nêu đủ các nội dung trên cần phải hỏi lại ngay, NGV có trách nhiệm phải giải thích và hướng dẫn chi tiết, cụ thể những thắc mắc của NTH, nếu không hỏi lại thì mặc định NTH đã hiểu và nắm rõ công việc mình được giao. Nếu khi hỏi lại mà không được giải đáp thắc mắc thì NTH có quyền từ chối thực hiện công việc.
51
+ Nếu thời gian hoàn thành mà NTH không thể đáp ứng thì:
52
+ Với các công việc không giao qua hệ thống TTSOFT có thể thỏa thuận với NGV để đưa ra thời gian hoàn thành phù hợp hơn.
53
+ Với các công việc đã viết giao việc của hệ thống TTSOFT thì NGV sẽ nhờ GĐ ĐH duyệt sửa lại thời gian hoặc duyệt xóa đi để tạo giao việc mới.
54
+ Sau khi thỏa thuận xong các nội dung và thời gian hoàn thành hai bên phải xác nhận với nhau theo các hình thức như sau:
55
+ Nếu giao việc bằng lời hoặc điện thoại: ký xác nhận vào sổ (của NGV hoặc NTH).
56
+ Nếu giao việc bằng tin nhắn: xác nhận lại bằng cách phản hồi tin nhắn.
57
+ Nếu giao việc bằng Email: xác nhận lại bằng cách phản hồi Email.
58
+ Nếu giao bằng hệ thống thì xác nhận lại trong giao việc đó.
59
+ Nếu giao bằng phiếu đề xuất xây dựng tính năng thì ký vào phiếu đề xuất.
60
+ Với các giao việc mà NGV, NTH không đưa vào theo dõi trên hệ thống TTSOFT sẽ không có cơ sở để tính điểm HQCV.
61
+ NGV có trách nhiệm kiểm soát việc NTH đã xác nhận nhận việc. Và tự kiểm soát việc hoàn thành các giao việc không đưa vào hệ thống TTSOFT.
62
+ G3: Giám sát tiến độ và kiểm tra đối chiếu.
63
+ Trong suốt quá trình xử lý công việc giao cho NTH, NGV có trách nhiệm giám sát, theo dõi việc đang xử lý đó để đôn đốc NTH hoàn thành đúng hạn. Đặc biệt ở giai đoạn đầu của công việc cần có sự kiểm tra đối chiếu thường xuyên của NGV. Sau đó, nếu nhận thấy khả năng triển khai công việc của NTH đang đi theo đúng mục đích yêu cầu thì tần suất kiểm tra, đối chiếu sẽ giảm dần đi.
64
+ Cứ 50% thời gian trước khi đến hạn NTH phải báo cáo tiến độ thực hiện và nêu các khó khăn, vướng mắc cần giải đáp với NGV. Nếu NTH không báo cáo mà đến hạn chưa hoàn thành, hoàn thành chất lượng kém thì NGV sẽ đánh giá không đồng ý, không hoàn thành chất lượng công việc và không được miễn giảm.
65
+ G4: Ghi nhận và đánh giá.
66
+ Sau khi nhận được kết quả báo cáo của NTH thì NGV phải đánh giá kết quả hoàn thành của NTH. Việc đánh giá sẽ căn cứ vào hai tiêu chí thời gian hoàn thành và chất lượng công việc hoàn thành, như sau (đánh giá theo thang điểm 10):
67
+ Theo thời gian hoàn thành
68
+ Mốc so sánh sẽ là ngày hoàn thành 100% công việc của NTH so với ngày phải hoàn thành mà NGV yêu cầu, nếu cứ gửi báo cáo sau thời gian được yêu cầu thì được coi là gửi báo cáo muộn. Mức đánh giá sẽ được áp dụng theo mục II.3.1 căn cứ vào số ngày chậm hay số giờ, số phút chậm.
69
+ Theo chất lượng hoàn thành
70
+ Ngay từ khi giao việc, người giao việc cần ước lượng độ khó, thời gian hoàn thành để phân loại từ 1 đến 10 theo từ mức độ từ thấp đến cao.
71
+ Trên mỗi việc này sẽ có 5 mức đánh giá: Không cho điểm, Trung bình, Khá, Tốt, Cực tốt, tương ứng với số điểm như bảng dưới đây:
72
+ Quản lý khi nhận báo cáo sẽ đánh giá chất lượng 01 công việc như sau:
73
+ Không cho điểm - Với các công việc không hoàn thành, sai số liệu, phải chỉnh sửa nhiều, báo cáo định kỳ không có số liệu cụ thể, rõ ràng, không phân tích, đánh giá.
74
+ Trung bình - Với các báo cáo đúng hạn, nhưng vẫn bị sai số liệu hoặc phân tích, đánh giá nhận xét còn sơ sài chưa đầy đủ, chỉ đơn giản là cung cấp số liệu.
75
+ Khá - Với các báo cáo đúng hạn, số liệu chính xác , đi kèm với đánh giá, phân tích đầy đủ.
76
+ Tốt - Với các báo cáo đúng hạn, số liệu chính xác , có đánh giá, phân tích, so sánh lịch sử, giải pháp triển khai các vướng mắc, và bổ sung các quan điểm cá nhân.
77
+ Cực tốt - Với các báo cáo đúng hạn, số liệu chính xác , có đánh giá, phân tích, so sánh lịch sử, giải pháp triển khai các vướng mắc, và bổ sung các quan điểm cá nhân và có thể đưa thêm các cải tiến cho tình trạng hiện tại hay dự phòng các tình huống có thể xảy ra ở tương lai…
78
+ Quản lý sau khi đánh giá phải ghi rõ lí do cũng như phân tích thêm hoặc động viên khích lệ.
79
+ Một báo cáo nhân viên có thể báo cáo lại nhiều lần trước khi quản lý giao việc đánh giá.
80
+ Sau khi quản lý đã đánh giá thì báo cáo, công việc đó sẽ không thể báo cáo lại. Với các công việc có chất lượng hoàn thành thấp, nếu muốn triển khai tiếp thì quản lý sẽ tạo lại giao việc cho nhân viên đó hoặc nhân viên khác.
81
+ Các trường hợp ngoại lệ
82
+ - Chỉ có các trường hợp bất khả kháng liên quan đến bản thân, gia đình ốm đau, bệnh tật, thiên tai, dịch bệnh, hiếu, hỷ mà NTH đưa ra được để chứng minh không thể hoàn thành đúng hạn thì mới được xem xét để có cần thực hiện việc đó nữa không hoặc được gia hạn hay không. Các trường hợp khác không được coi là ngoại lệ.
83
+ - Chỉ có GĐ ĐH mới có quyền quyết định các trường hợp ngoại lệ này.
84
+ Căn cứ để ghi nhận, khen thưởng khi hoàn thành công việc
85
+ Khi hoàn thành không đúng tiến độ:
86
+ NTH hoàn thành công việc hoặc gửi báo cáo kết quả thực hiện muộn:
87
+ Với các công việc có thời gian cần hoàn thành tính từ khi giao đến khi cần hoàn thành từ 08 giờ (01 ngày) làm việc trở lên:
88
+ - Nếu được NGV đồng ý: quá hạn sang ngày đầu tiên tiếp theo trừ 1%, cứ mỗi 3 ngày quá hạn thêm trừ thêm 1% điểm NQ QĐ.
89
+ - Nếu không được NGV đồng ý: cứ mỗi 1 ngày quá hạn trừ 3% điểm NQ QĐ.
90
+ Mục II.3.1 trang số 7 bổ sung thêm nội dung:
91
+ Với các công việc có thời gian cần hoàn thành tính từ khi giao đến khi cần hoàn thành từ 2h làm việc đến dưới 8h làm việc:
92
+ - Nếu được NGV đồng ý: quá hạn sang 1h đầu tiên tiếp theo trừ 1% và cứ mỗi 1h quá hạn thêm trừ thêm 1% điểm NQ QĐ.
93
+ - Nếu không được NGV đồng ý: Cứ mỗi 1h quá hạn trừ 3% điểm NQ QĐ..
94
+ Với các công việc có thời gian hoàn thành tính từ khi giao đến khi cần hoàn thành dưới 2h làm việc:
95
+ - Nếu được NGV đồng ý: quá hạn từ 1-30 phút đầu tiên tiếp theo trừ 1%, cứ mỗi 30 phút quá hạn tiếp theo trừ thêm 1% điểm NQ QĐ.
96
+ - Nếu không được NGV đồng ý: cứ mỗi 30 phút quá hạn tiếp theo trừ 3% điểm NQ QĐ.
97
+ Trong trường hợp NGV đánh giá “Không đồng ý” muộn hơn so với thời gian cần hoàn thành, thì thời gian cần hoàn thành làm lại báo cáo mới sẽ mặc định được cộng thêm 8 giờ làm việc tính từ khi NGV đánh giá “Không đồng ý”. Việc tăng thêm 8 giờ làm việc để làm lại báo cáo mới này sẽ áp dụng cho tất cả các loại công việc ở mục 3.1 này.
98
+ Đánh giá và ghi nhận về việc hoàn thành chất lượng công việc trên hệ thống:
99
+ Hệ thống sẽ tự cho điểm và tổng hợp điểm HQCV của NV, QL căn cứ vào mức độ công việc và kết quả đánh giá chất lượng của quản lý như bảng ở phần G4.
100
+ Ngoài ra đối với những giao việc khác không đưa vào hệ thống, khi quản lý đánh giá không hoàn thành chất lượng công việc sẽ chuyển sang QA ghi lỗi trừ 2% của chỉ số NQ, QĐ tháng đó.
101
+ Các trường hợp ghi nhận sai:
102
+ - Trong trường hợp NGV đánh giá kết quả thực hiện công việc của NTH sai, những lỗi này mặc định được coi là vi phạm quy định nghiệm trọng, việc xử lý sẽ do GĐ ĐH quyết định.
103
+ - Tất cả các trường hợp làm không tốt chỉ được bỏ qua hoặc đánh giá lại khi có sự phê duyệt của GĐ ĐH.
104
+ Đánh giá các việc khó, việc tồn đọng nhân viên tự phát hiện và xin xử lý.
105
+ Khi 01 NV, QL phát hiện ra các công việc còn tồn tại lâu ngày tại công ty chưa được xử lý triệt để như: Triển khai hệ thống PCCC, xây dựng quy định an toàn, xây dựng hệ thống tự động ghép xe giao hàng, phát triển nhóm khách hàng Nhật….. NV, QL đó có thể vào trang “ Xử lý tồn đọng” để tạo ra 01 công việc mới.
106
+ Trên trang này sẽ có các tính năng tương tự như trang Giao việc. NV, QL nhận việc sẽ tự tạo 1 giao việc, người triển khai sẽ là mình và người giám sát sẽ là GĐ ĐH.
107
+ Khi đến hạn GĐ ĐH sẽ cũng sẽ đánh giá chất lượng như các giao việc khác.
108
+ Hàng tháng HCNS sẽ tổng hợp có bao nhiêu việc như vậy được tạo và triển khai để báo cáo khi họp giao ban.
109
+ Các nội dung thay đổi trong cách giao việc.
110
+ Kể từ ngày 01/01/2024 việc giao việc và báo cáo có thêm các thay đổi như sau:
111
+ Nhân viên tất cả các phòng ban bộ phận sẽ không được phân quyền để tạo giao việc cho nhân viên đồng cấp hay cho quản lý. Các nhân viên có việc cần triển khai, cần hỗ trợ, xử lý với nhân viên bộ phận khác sẽ tự nhắn tin trao đổi hoặc dùng tính năng hỗ trợ của hệ thống để tương tác và kiểm soát việc phản hồi.
112
+ Các TBP, TN vẫn được cấp quyền tính năng giao việc như cũ, giữa các quản lý đồng cấp vẫn có thể giao việc cho nhau.
113
+ Các QL khi giao các việc có cấp độ từ 4 trở lên buộc phải báo cáo OBS gửi GĐ ĐH vào ngày hôm sau.
114
+ Các quản lý khi đánh giá hoàn thành một việc ở chất lượng “tốt”, “cực tốt” ở bất kỳ cấp độ công việc nào cũng cần báo cáo OBS gửi GĐ ĐH vào ngày hôm sau.
115
+ TRÁCH NHIỆM
116
+ Trách nhiệm thi hành
117
+ Tất cả nhân viên thuộc Công ty TNHH Toàn Thịnh chịu trách nhiệm thi hành quy định này.
118
+ Trách nhiệm giám sát, kiểm soát và thực hiện.
119
+ QA có trách nhiệm giám sát, kiểm soát việc đào tạo, áp dụng quy định này vào công việc của các Phòng ban liên quan và báo cáo GĐ ĐH kết quả trong vòng 30 ngày kể từ ngày văn bản có hiệu lực.
120
+ Trách nhiệm báo cáo
121
+ Vào ngày 03 hàng QA sẽ tổng hợp việc thực hiện giao việc, báo cáo và các đánh giá của các cấp quản lý để gửi cho BGĐ, các TBP trong buổi họp giao ban tháng.
122
+ Thời gian xem lại quy định
123
+ QA chịu trách nhiệm tổ chức xem lại việc thực hiện quy định này cùng với GĐ ĐH vào ngày 30 tháng 12 hàng năm hoặc khi có phát sinh đột xuất.
124
+ Phòng ban chuyên môn liên quan
125
+ Các phòng ban trong công ty.
126
+ Tần suất đào tạo lặp lại : 6 tháng 1 lần.
127
+ HIỆU LỰC THI HÀNH
128
+ Quy định này được sửa đổi bổ sung vào ngày 24 tháng 11 năm 2023 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 11 năm 2023 và thay thế cho tất cả các quy định trước đó (nếu có).
129
+ Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cá nhân, bộ phận có thắc mắc phản ánh về Ban giám đốc Công ty để được nghiên cứu, giải quyết./.
130
+
131
+ Số: 106/QĐ-TT | Bắc Ninh, ngày 24 tháng 11 năm 2023
132
+
133
+ BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CÔNG VIỆC | BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CÔNG VIỆC | BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CÔNG VIỆC | BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CÔNG VIỆC | BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CÔNG VIỆC | BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CÔNG VIỆC | BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CÔNG VIỆC | BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CÔNG VIỆC
134
+ Mức độ - căn cứ đánh giá | Mức độ - căn cứ đánh giá | Các mức đánh giá - Số điểm | Các mức đánh giá - Số điểm | Các mức đánh giá - Số điểm | Các mức đánh giá - Số điểm | Các mức đánh giá - Số điểm
135
+ Mức độ công việc | Căn cứ thời gian triển khai | Không đánh giá | Chưa
136
+ đạt | Trung bình | Khá | Tốt | Cực tốt
137
+ 1 | Nhỏ hơn 30 phút | -6 | 0 | 3 | 6 | 9 | 12
138
+ 2 | Từ30 phút đến dưới 2h | -12 | 0 | 6 | 12 | 18 | 24
139
+ 3 | Từ 2h đến dưới 4h | -20 | 0 | 10 | 20 | 30 | 40
140
+ 4 | Từ 4h đến dưới 8h | -40 | 0 | 20 | 40 | 60 | 80
141
+ 5 | Từ 8h đến dưới 16h | -60 | 0 | 30 | 60 | 90 | 120
142
+ 6 | Từ 16h đến dưới 32h | -120 | 0 | 60 | 120 | 180 | 240
143
+ 7 | Từ 32h đến dưới 64h | -200 | 0 | 100 | 200 | 300 | 400
144
+ 8 | Từ 64h đến dưới 128h | -400 | 0 | 200 | 400 | 600 | 800
145
+ 9 | Từ 128h đến dưới 256h | -800 | 0 | 400 | 800 | 1200 | 1600
146
+ 10 | Từ 256h trở lên | -1600 | 0 | 800 | 1600 | 2400 | 3200
147
+
148
+ Nơi nhận:
149
+ - Phòng Kinh doanh;
150
+ - Phòng Dịch vụ khách hàng;
151
+ - Phòng Mua hàng;
152
+ - Phòng Kế toán;
153
+ - Phòng IT & Hệ thống;
154
+ - Phòng Hành chính - Quỹ;
155
+ - Bộ phận Kho;
156
+ - Bộ phận Vận chuyển;
157
+ - QA;
158
+ - Lưu: VT. | TM. CÔNG TY GIÁM ĐỐC (Chữ ký, dấu) Tạ Đức Toàn
processed/212 QĐ Chấm công.txt ADDED
@@ -0,0 +1,196 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ Số: 212/QĐ-TT
2
+ QUY ĐỊNH
3
+ Về việc chấm công, chấm thêm giờ, trực ngày nghỉ và ngày lễ, nghỉ chế độ
4
+ I - MỤC ĐÍCH:
5
+ Quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của Công ty.
6
+ Đảm bảo thực hiện kỷ luật trong thời gian làm việc.
7
+ Làm cơ sở cho việc xử lý vi phạm kỷ luật lao động.
8
+ II – PHẠM VI:
9
+ Nội quy lao động được áp dụng đối với tất cả các nhân viên làm việc tại Công ty theo các hình thức và các hợp đồng lao động, kể cả người học nghề, người tập nghề trong Công ty .
10
+ III – NỘI DUNG:
11
+ Điều 1: Thời gian làm việc
12
+ Thời gian làm việc:
13
+ Làm việc 8h/ngày:
14
+ Sáng từ 7h35 – 11h35
15
+ Chiều từ 13h15 – 17h15
16
+ 1.2. Chấm công bằng vân tay
17
+ Tất cả các nhân viên khi đến Công ty làm việc phải thực hiện việc chấm công bằng vân tay 4 lần/ngày làm việc, khung thời gian chấm công cụ thể như sau:
18
+ Chấm công vào làm buổi sáng: Từ 6h35 đến 7h35
19
+ Chấm công kết thúc làm buổi sáng: Từ 11h35 đến 12h00
20
+ Chấm công vào làm buổi chiều: Từ 12h45 đến 13h15
21
+ Chấm công kết thúc làm buổi chiều: Từ 17h15 đến 18h
22
+ Nếu NV chấm công vào làm trước 6h35 sáng, chấm công kết thúc làm buổi sáng sau 12h trưa, chấm công vào làm buổi chiều trước 12h45 trưa, chấm công kết thúc làm buổi chiều sau 18h chiều mà không đăng ký hoặc có đăng ký nhưng không được TN, TBP, PGĐ quản lý trực tiếp phê duyệt sẽ tính là chưa chấm công.
23
+ Nếu chấm công ngoài những khung giờ trên nhưng có đăng ký và được TN, TBP, PGĐ quản lý trực tiếp phê duyệt sẽ tính là làm thêm theo các nội dung phần 1.3 ở dưới.
24
+ Hệ thống sẽ căn cứ file chấm công hàng ngày của máy chấm công và căn cứ vào dữ liệu đăng ký ban đầu hay đăng ký bổ sung sau của một nhân viên đã được TN, TBP, PGĐ quản lý trực tiếp phê duyệt để chấm công nhân viên đó đi làm đủ, làm thêm, thông trưa, đi muộn, về sớm có phép, nghỉ có phép, đi ra ngoài xử lý công việc không quay lại công ty, ngày sinh nhật, chế độ con nhỏ…
25
+ Hàng ngày HCNS sẽ tải file trên phần mềm chấm công để cập nhật vào hệ thống trước 8h05 và 13h45 sau đó hệ thống sẽ tự động gửi thông báo chấm công cho từng nhân viên có phát sinh nghỉ, đi muộn, làm thêm, thông trưa…. Những nhân viên làm đủ hệ thống sẽ không gửi thông báo.
26
+ NV có đi làm, nhân viên nghỉ đột xuất nhưng nhận được thông báo của hệ thống về chấm công của mình là vắng mặt, nghỉ không phép thì cần xử lý như sau:
27
+ Do NV đi làm muộn hay có đi làm nhưng quên không chấm công: NV đó sẽ tự chấm công lại trên máy chấm công, vào hệ thống chọn đăng ký hôm đó mình đi làm muộn, hay quên không chấm công sau đó nhờ PGĐ, TBP, TN quản lý trực tiếp của mình phê duyệt hệ thống. Khi đó những NV này sẽ được tính là đi muộn có phép. Hệ thống sẽ tính thời gian đi muộn bằng thời gian NV tự chấm công bổ sung trừ đi thời gian chính thức phải làm việc của ca làm việc đó.
28
+ Do NV có việc nghỉ đột xuất thì trong ngày hôm đó NV đó cần vào hệ thống đăng ký nghỉ phép bổ sung và nhờ PGĐ, TBP, TN quản lý trực tiếp của mình phê duyệt hệ thống. Nếu không được phê duyệt thì hệ thống sẽ tính là nghỉ không phép,nếu được phê duyệt thì hệ thống sẽ ghi nhận lại nhân viên này nghỉ có phép.
29
+ NV có làm thêm, thông trưa… nhưng không được hệ thống gửi thông báo, tức là hệ thống chỉ ghi nhận nhân viên đi làm đủ. Khi đó NV này cần đăng ký bổ sung vào hệ thống và nhờ TN, TBP, PGĐ quản lý trực tiếp phê duyệt.
30
+ NV đăng ký bổ sung và được TN, TBP, PGĐ quản lý trực tiếp phê duyệt sau 8h05 và 13h45 thì đến buổi làm việc tiếp theo sẽ được cập nhật lại đúng nội dung chấm công đã được phê duyệt.
31
+ Nếu nhân viên có việc gấp, mệt mỏi xin nghỉ sớm trước giờ chấm công thì cần đăng ký vào hệ thống và nhờ TN, TBP, PGĐ trực tiếp phê duyệt. Sau khi được phê duyệt, nhân viên về nghỉ sớm ra chấm công kết thúc làm việc sớm. Trường hợp này hệ thống sẽ ghi nhận là nhân viên có đi làm đủ và nghỉ sớm. Cách tính thời gian nghỉ sớm như tính với đi muộn.
32
+ Nếu NV về sớm nhưng không thể đăng ký hệ thống và không thể chấm công vân tay (do ốm đau, tai nạn), thì quản lý bộ phận có thể hỗ trợ đăng ký và phê duyệt. Sau khi đã đăng ký, phê duyệt thì quản lý bộ phận cần báo cho QL HCNS, GĐ ĐH để xác nhận “Nghỉ làm sớm không thể chấm công”. Khi đó QL HCNS, GĐ ĐH sẽ vào hệ thống chọn tên NV đó và xác nhận “Nghỉ làm sớm không thể chấm công”, hệ thống sẽ hiểu là NV này được các quản lý đồng ý cho nghỉ sớm và thời gian tính nghỉ sớm là từ khi quản lý bộ phận đăng ký.
33
+ Nếu nhân viên đi làm việc thông trưa thì phải đăng ký hệ thống và báo cho TN, TBP, PGĐ quản lý trực tiếp để duyệt đăng ký hệ thống tính làm thêm. Những trường hợp này sau khi đăng ký và được phê duyệt hệ thống sẽ mặc định là kết thúc làm việc sáng + bắt đầu làm việc buổi chiều đúng thời gian và tính làm thêm thông trưa theo quy định. (Chỉ áp dụng với bộ phận vận chuyển, đội xe, kinh doanh).
34
+ Trường hợp những nhân sự ở lại công ty buổi trưa vẫn yêu cầu chấm công đủ 4 lần.
35
+ Nhân viên có đi làm nhưng không chấm công vào làm hoặc không chấm công kết thúc buổi làm việc thì hệ thống sẽ ghi nhận vắng mặt không phép buổi làm việc đó, nếu được TN, TBP, PGĐ chứng minh có đi làm nhưng quên chấm công thì sẽ tính nghỉ có phép, khi đó NV này sẽ phải nhờ quản lý trực tiếp của mình thông báo cho quản lý phụ trách HCNS hoặc GĐ ĐH chuyển lỗi từ nghỉ không phép thành nghỉ có phép. Trường hợp đặc biệt thì chỉ có GĐ ĐH mới có thể chuyển trạng thái chấm công của nhân viên từ nghỉ sang có đi làm đầy đủ.
36
+ Các khung thời gian làm việc đăng ký trên hệ thống:
37
+ Thời gian làm việc 1: Áp dụng chung với mọi nhân viên, phòng ban. Sáng từ 7h35 đến 11h35, chiều từ 13h15 đến 17h15.
38
+ Thời gian làm việc 2: Áp dụng với NV nữ có con nhỏ dưới 12 tháng tuổi thì thời gian làm việc là 7h/ngày. Thời gian vào ca làm muộn hay nghỉ sớm sẽ do NV đó chủ động đăng ký với HCNS 1 lần duy nhất. HCNS sẽ vào hệ thống để chọn tên NV đó vào
39
+ Thời gian làm việc 3: Áp dụng với NV nữ không thuộc các bộ phận DVKH, KHO, VC, LX có con nhỏ đang học mẫu giáo, tiểu học và khoảng cách từ nhà tới công ty trên 10km. Trường hợp này NV vẫn làm đủ 8h làm việc nhưng được phép đăng ký vào làm, kết thúc ca buổi sáng muộn hơn 25 phút (từ 8h sáng đến 12h trưa).
40
+ Thời gian làm việc 4: Áp dụng với thành viên cấp quản lý hay những nhân sự đặc biệt đã có thỏa thuận thời gian, điều kiện làm việc đặc biệt với GĐ ĐH, khi đó HCNS sẽ chấm công đặc biệt những thành viên này theo thỏa thuận của GĐ ĐH.
41
+ Những NV nữ rơi vào 2 trường hợp trên sẽ vào hệ thống chọn đăng ký thời gian làm việc 2, 3 để QL HCNS phê duyệt, hệ thống sẽ đánh giá thời gian làm việc của NV này căn cứ vào phê duyệt của QL HCNS và chấm công vân tay hàng ngày của NV.
42
+ 1.3. Giờ làm thêm:
43
+ Tùy thuộc vào công việc của từng bộ phận, nhân viên có thể làm thêm giờ để đảm bảo công việc nhưng phải đảm bảo nguyên tắc: Một tháng không quá 40 giờ (Trừ NVVC hoặc những trường hợp yêu cầu về công việc đặc biệt hoặc có yêu cầu từ Giám đốc).
44
+ NV làm thêm giờ cần vào hệ thống đăng ký làm thêm. TN, TBP, PGĐ quản lý trực tiếp sẽ duyệt xác nhận xong thời gian làm thêm buổi trước của NV trong 20 phút làm việc đầu tiên của buổi tiếp theo (sáng trước 07h55, chiều trước 13h35), nếu TBP xác nhận muộn thì HCNS vẫn tải dữ liệu NV đã đăng ký làm thêm mà chưa được TBP xác nhận để báo cáo. Khi đó hệ thống sẽ tự động ghi lỗi TBP hoàn thành công việc chậm.
45
+ TBP, TN định lượng công việc và sắp xếp công việc hợp lý để đảm bảo lượng việc làm thêm của NV trong cả BP, Nhóm phù hợp.
46
+ Với nhân viên các bộ phận DVKH, KD, TM, MH, KT, HCNS, IT, QA, KHO khi đã đăng ký thì khi nhân viên chấm công kết thúc làm thêm theo thời gian phù hợp với thời gian đăng ký, hệ thống sẽ ghi nhận thời gian làm thêm bằng thời gian chấm công kết thúc trừ đi thời gian nghỉ theo quy định.
47
+ Mỗi giờ làm thêm được tính 30.000 VNĐ
48
+ Đối với nhân viên bộ phận vận chuyển. Khi làm thêm NV cần căn cứ vào tính chất công việc, thời gian làm thêm để tích chọn đăng ký làm thêm đặc biệt 1, đặc biệt 1,5, đặc biệt 2, đặc biệt 3, đặc biệt 4. NV đi sớm hay về muộn đều phải tự đăng ký để TBP vào xác nhận và sẽ tính làm thêm như sau:
49
+ Nếu NVVC đăng ký đi làm từ sáng sớm trước 6h20 sẽ được tính bằng 2 lần làm thêm (Trường hợp làm thêm đặc biệt 2)
50
+ Nếu NVVC đăng ký đi làm từ sáng sớm từ 6h20 đến 7h sẽ được tính 1 lần làm thêm. (Trường hợp làm thêm đặc biệt 1)
51
+ Nếu NVVC đăng ký đi làm về muộn buổi trưa (sau 11h35) được tính 1 lần làm thêm. (Trường hợp làm thêm đặc biệt 1)
52
+ Nếu NVVC đăng ký đi làm thông trưa thì được tính 1,5 lần làm thêm. (Trường hợp làm thêm đặc biệt 1,5)
53
+ Nếu NVVC đăng ký đi làm về muộn buổi chiều (sau 17h15) được tính 1 lần làm thêm. (Trường hợp làm thêm đặc biệt 1)
54
+ Nếu NVVC đã về rồi (sau 11h35 hoặc 17h15) đã chấm công kết thúc làm việc buổi rồi, lại phát sinh thêm việc phải đi tiếp, NVVC sẽ vào hệ thống đăng ký làm thêm bổ sung, căn cứ vào vị trí của nơi giao hàng thì được tính là làm thêm đặc biệt như sau:
55
+ Đi trong tỉnh nội thành sẽ tính là 1 lần làm thêm (Trường hợp làm thêm đặc biệt 1).
56
+ Đi các khu công nghiệp dưới 50 km sẽ tính bằng 2 lần làm thêm (Trường hợp làm thêm đặc biệt 2).
57
+ Đi các khu công nghiệp trên 50km sẽ tính bằng 4 lần làm thêm (Trường hợp làm thêm đặc biệt 3).
58
+ Nếu có trường hợp đặc biệt khác sẽ do TBP, quản lý khối quyết định.
59
+ Mỗi 01 hệ số lần làm thêm được tính 30.000 VNĐ
60
+ Đối với bộ phận kho làm thêm:
61
+ Nếu làm thêm giờ thì cách NV đăng ký và TBP xác nhận sẽ như nội dung ở trên, nhân sự đã đăng kí làm thêm sẽ không được tính nhận hàng ngoài giờ. Giờ làm thêm sẽ tính theo số giờ làm thêm thực tế.
62
+ Nếu đã chấm công kết thúc làm việc sáng, làm việc chiều nhưng phát sinh cần nhận hàng, xuất hàng ngoài giờ thì NV làm thêm cần vào hệ thống đăng ký phù hợp với lượng hàng và tính chất làm thêm. TBP sẽ xác nhận việc làm thêm này trong 20 phút đầu giờ của buổi làm việc tiếp theo. NV làm thêm sẽ tự đăng ký như sau:
63
+ Khi nhận hàng ngoài giờ sẽ tính bằng 2 lần làm thêm (Trường hợp làm thêm đặc biệt 2). Nếu trong 1 lần nhận hàng có số lượng hàng lớn thì quản lý bộ phận tự cân đối số nhân sự phù hợp.
64
+ Khi xuất hàng ngoài giờ sẽ tính theo số lượng công ty khách hàng, mỗi 1 công ty khách hàng tương ứng 2 lần làm thêm (Trường hợp làm thêm đặc biệt 2).
65
+ Chú ý: Khi NV BP Kho, VC có phát sinh làm thêm đặc biệt sẽ tự đăng ký vào hệ thống và chọn loại làm thêm đặc biệt phù hợp để TBP, TN xác nhận. Khi đó hệ thống sẽ hiểu được NV này được tính làm thêm đặc biệt theo các quy ước như trên. Hàng ngày, tháng HCNS chỉ việc tải xuống để lấy thông tin đúng như thông tin các NV đã đăng ký các TBP đã duyệt để lấy dữ liệu làm lương, thưởng, chế độ. HCNS không cần xác nhận hay phê duyệt việc làm thêm của các bộ phận, vận hành chuẩn theo dữ liệu máy chấm công và số liệu trên hệ thống.
66
+ 1.4. Chế độ ngày trực
67
+ Khi trực chiều thứ 7 thì NV cũng tự đăng ký để TBP, TN nhóm duyệt trong vòng 20 phút đầu giờ làm việc của buổi làm việc tiếp theo.
68
+ Với ngày nghỉ lễ thì cũng tự đăng ký để TBP, TN nhóm duyệt trong vòng 20 phút đầu giờ làm việc của buổi làm việc tiếp theo.
69
+ Trực chiều thứ 7
70
+ Chiều thứ 7 các bộ phận sẽ được nghỉ nhưng nếu còn việc phải xử lý thì các bộ phận vẫn phải đảm bảo có nhân viên trong bộ phận đi trực xử lý công việc.
71
+ Các bộ phận như: Kế toán công nợ, Dịch vụ khách hàng, Mua hàng, Kho, Vận chuyển chiều thứ 7 sẽ phân công các nhân viên trong bộ phận đi trực chiều thứ 7. Mỗi nhân viên đi trực được tính bằng 4 lần làm thêm (đây gọi là trường hợp làm thêm đặc biệt 4). Các nhân sự được phân công này phải đăng ký vào hệ thống để TBP, TN xác nhận, phê duyệt như các nội dung ở trên.
72
+ Với NVVC trực chiều thứ 7 cũng được tính bằng 4 lần làm thêm (trường hợp làm thêm đặc biệt 4) và tính hiệu quả công việc như ngày thường.
73
+ Trực ngày chủ nhật
74
+ Nếu ngày Chủ nhật dù có việc hay không có việc các bộ phận như: Kho, Dịch vụ khách hàng và Vận chuyển đều phải phân công nhân viên trong bộ phận trực và mức tính trực được áp dụng như sau:
75
+ Nhân viên phân trực Chủ nhật thì phải trực trọn vẹn cả ngày. Số lượng nhân viên trực của mỗi bộ phận sẽ do quản lý bộ phận đề xuất và Quản lý Khối kiểm soát.
76
+ NV đăng ký trực sẽ tính là làm thêm đặc biệt 2 bằng 2 lần làm thêm.
77
+ NV đăng ký trực và có đơn để xử lý thì NV đó sẽ được tính thêm 1 lần làm thêm đặc biệt 2 bằng 2 lần làm thêm ( như vậy sẽ được tính 2 lần làm thêm đặc biệt 2 bằng 4 lần làm thêm).
78
+ Bổ sung riêng Bộ phận Kho: Cứ mỗi 1 công ty khách hàng hoặc 1 xe hàng sẽ được tính thêm 1 lần làm thêm đặc biệt 1 bằng 1 lần làm thêm.
79
+ Bổ sung riêng Bộ phận Vận chuyển:
80
+ Mỗi 1 công ty khách hàng trong bán kính dưới 20 km tính 1 lần làm thêm (trường hợp làm thêm đặc biệt 1).
81
+ Mỗi 1 công ty khách hàng trong bán kính trên 20 đến 40km tính 2 lần làm thêm (trường hợp làm thêm đặc biệt 2).
82
+ Mỗi 1 công ty khách hàng trong bán kính trên 40km tính 4 lần làm thêm (trường hợp làm thêm đặc biệt 4).
83
+ Đến hết ngày trực, NV làm thêm sẽ tính tổng thành tích làm thêm của mình để chỉnh sửa và đăng ký lại để TBP, TN xác nhận, phê duyệt.
84
+ Căn cứ các việc đã xử lý, NV làm thêm sẽ chọn đăng ký các mức làm thêm đặc biệt 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15.
85
+ Sau khi đăng ký hay chỉnh sửa xong thì NV cần báo lại cho TBP, TN để giám sát và phê duyệt trên hệ thống.
86
+ Trực ngày lễ, cận lễ
87
+ Với ngày cận lễ khi làm thêm sẽ tính gấp 2 lần cách tính của ngày Chủ nhật
88
+ Với ngày lễ khi làm thêm sẽ tính gấp 3 lần cách tính của ngày Chủ nhật
89
+ 1.5. Vi phạm:
90
+ Các vi phạm về nội quy làm việc được tính như sau:
91
+ Đi muộn sẽ được tính block 15 phút, mỗi khoảng từ 1 đến 15 phút đi muộn sẽ trừ 0,2% hệ số nội quy, quy định.
92
+ Nghỉ có xin phép quản lý: Nếu đến hiện tại còn phép hoặc hết phép nhưng xin ứng phép nghỉ và nghỉ đúng nội dung quy định thuộc các chế độ ở Điều 2 dưới đây thì trừ 1% chỉ tiêu xét thưởng, nếu nghỉ quá số ngày phép và không thể ứng phép sẽ trừ 4% chỉ tiêu xét thưởng/1 ngày nghỉ.
93
+ Nghỉ không xin phép quản lý: nghỉ ½ ngày trừ 10% chỉ tiêu xét thưởng, nghỉ 1 ngày trừ 20% chỉ tiêu xét thưởng
94
+ Ghi chú:
95
+ + Nhân viên có kế hoạch nghỉ từ trước, có báo cho Quản lý, được sự đồng ý của Quản lý và có bàn giao công việc đầy đủ cho Quản lý hoặc đồng nghiệp được Quản lý chỉ định tiếp quản trước khi nhân viên đó nghỉ bằng văn bản thì được gọi là “Nghỉ có xin phép quản lý”.
96
+ + Khi nhân viên nghỉ mà không thực hiện MỘT trong các điều ở dấu cộng (+) trên thì gọi là “Nghỉ không xin phép quản lý”.
97
+ Điều 2: Chế độ nghỉ ngơi
98
+ 2.1. Nghỉ giữa ca, nghỉ cuối tuần, nghỉ chế độ con nhỏ.
99
+ Tất cả nhân viên trong Công ty nghỉ hàng tuần vào chiều Thứ bảy và ngày Chủ nhật (theo yêu cầu công việc Nhân viên có thể đi làm tăng ca).
100
+ Nghỉ giữa ca làm việc sáng từ: 9h00 – 9h10 và buổi chiều từ 15h00 – 15h10
101
+ Đối với Nhân viên có con nhỏ dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút được hưởng nguyên lương và phải đăng ký cố định thời gian sẽ nghỉ trong ngày, không được cộng dồn thời gian được phép nghỉ của nhiều ngày vào một ngày.
102
+ 2.2. Nghỉ lễ -Tết.
103
+ Theo Bộ Luật lao động Việt Nam, tất cả nhân viên trong Công ty nghỉ lễ Tết được hưởng 100% lương cơ bản và không tính vào phép năm, không trừ vào chỉ tiêu xét thưởng. Các ngày nghỉ lễ -Tết theo quy định này gồm:
104
+ Tết Dương lịch: 01 ngày (01/01 dương lịch)
105
+ Tết Âm lịch: 05 ngày.
106
+ Ngày giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (10/03 âm lịch)
107
+ Ngày Chiến thắng: 01 ngày (30/04 dương lịch)
108
+ Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (01/05 dương lịch)
109
+ Ngày Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02/09 và 1 ngày liên kề trước hoặc sau)
110
+ Nếu các ngày nghỉ lễ ở trên trùng vào ngày Chủ nhật thì tất cả nhân viên được nghỉ bù vào ngày trước hoặc sau lễ.
111
+ 2.3. Nghỉ phép năm.
112
+ Theo quy định của Luật lao động Việt Nam, người lao động nghỉ phép hằng năm được hưởng 100% lương cơ bản và có trừ vào chỉ tiêu xét thưởng:
113
+ Trong điều kiện làm việc bình thường, tất cả nhân viên trong Công ty làm việc đủ 12 tháng thì được hưởng 12 ngày phép (không tính ngày lễ, ngày chủ nhật); không áp dụng đối với nhân viên thử việc, nhân việc học việc, nhân viên thực tập.
114
+ Nhân viên được vào làm việc chính thức sẽ được hưởng 01 ngày phép mỗi tháng.
115
+ Nhân viên có thâm niên làm việc cho Công ty từ 5 năm trở lên, cứ mỗi 5 năm được cộng thêm 01 ngày phép vào tổng số ngày phép năm được hưởng.
116
+ Trong một năm, nhân viên có thể nghỉ phép theo hình thức dồn phép, ứng phép. Trường hợp nghỉ phép nhiều ngày, nhân viên phải chủ động báo cáo trước 3 ngày và nhận sự đồng ý của quản lý để sắp xếp kế hoạch trước khi nghỉ, đồng thời phải bàn giao công việc bằng văn bản cho người thay thế (qua zalo hoặc email) không làm ảnh hưởng đến hiệu quả công việc chung. Trong trường hợp cần thiết, nhân viên đang nghỉ phép vẫn phải nghe điện thoại để hỗ trợ nhân viên thay thế xử lý công việc. Số ngày phép được ứng phép tối đa là 03 ngày/ 1 lần nghỉ, nhân viên phải có trách nhiệm hoàn trả số ngày phép đã ứng trong các tháng liền kề sau khi nghỉ. Sau khi trả hết phép thì mới được ứng tiếp. Việc ứng phép chỉ ứng gọn trong 01 năm dương lịch, không được ứng phép trước của năm tiếp theo.
117
+ Nếu nhân viên nghỉ mà không bàn giao được công việc cho TBP, TN, NV khác thì sẽ tính là nghỉ không xin phép theo điều 1.5 ở trên.
118
+ Thời gian nghỉ phép nhân viên sẽ được hưởng nguyên lương theo mức lương cơ bản (lương cấp bậc + lương vị trí) đã thỏa thuận, mỗi ngày nghỉ tính trừ 1% chỉ tiêu xét thưởng. Nếu đến thời điểm nghỉ, NV đã hết số ngày phép của các tháng trước đó đến tháng hiện tại, phải ứng ngày phép của các tháng liền kề còn lại trong năm thì khi đó những ngày nghỉ ứng phép này vẫn trừ 1%/ ngày nghỉ.
119
+ Nếu hết năm nhân viên chưa nghỉ hết số ngày phép thì được trả lương phép cho những ngày phép dư vào kỳ thanh toán cuối năm. Cách tính lương phép dựa trên lương cơ bản của 1 ngày công x số ngày phép dư.
120
+ Tùy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, trong năm Công ty có thể chủ động bố trí cho Nhân viên nghỉ đến hết phép. Khi áp dụng trường hợp này Công ty sẽ thông báo bằng văn bản chính thức và đề cập rõ “trừ” hay “không trừ” chỉ tiêu xét thưởng.
121
+ 2.4. Nghỉ sinh con:
122
+ a. Đối với lao động nữ: Theo luật lao động Việt Nam, nhân viên nữ tham gia bảo hiểm xã hội khi sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; trường hợp sinh đôi trở lên thì từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.
123
+ b. Đối với lao động nam: Theo luật lao động Việt Nam, nhân viên nam đang đóng bảo hiểm xã hội, khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
124
+ - Được nghỉ 05 ngày làm việc đối với trường hợp vợ sinh thường.
125
+ - Đươc nghỉ 07 ngày làm việc đối với trường hợp vợ sinh mổ, sinh con dưới 32 tuần tuổi.
126
+ - Được nghỉ 10 ngày làm việc đối với trường hợp vợ sinh đôi, từ sinh ba trở lên thì cứ mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc.
127
+ - Được nghỉ 14 ngày làm việc: nếu vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật.
128
+ (Thời gian nghỉ việc này không tính ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần và được tính trong khoảng 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con).
129
+ c. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 2 tháng tuổi bị chết thì người mẹ được nghỉ việc 4 tháng tính từ ngày sinh con. Nếu con từ 2 tháng tuổi trở lên bị chết thì người mẹ được nghỉ việc 2 tháng tính từ ngày con chết, nhưng không vượt quá thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định ở điểm a khoản này.
130
+ d. Nhân viên nữ mang thai hộ được hưởng chế độ nghỉ sinh con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ nhưng không vượt quá thời gian quy định tại điểm a khoản này. Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày.
131
+ đ. Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con tròn 06 tháng tuổi.
132
+ e. Trường hợp người lao động nh���n nuôi con dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được nghỉ việc và hưởng chế độ cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ.
133
+ g. Nghỉ dưỡng sức sau sinh con: Theo quy định của Luật lao động Việt Nam, áp dụng cho nhân viên nữ sau thời gian nghỉ chế độ thai sản, trong khoảng 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:
134
+ -Tối đa 10 ngày đối với nhân viên nữ sinh 1 lần từ 2 con trở lên.
135
+ - Tối đa 7 ngày đối với lao động nữ sinh mổ.
136
+ - Tối đa 5 ngày đối với các trường hợp khác.
137
+ h. Theo quy định của luật lao động thì tất cả các trường hợp được liệt kê ở khoản 2.4 này đều không tính vào thời gian nghỉ việc riêng.
138
+ Trừ điểm b, tất cả các trường hợp còn lại ở trên của khoản 2.4 này (từ điểm a đến điểm g) đều tính cả thời gian nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hàng tuần.
139
+ Trường hợp thời gian nghỉ chế độ chuyển tiếp từ cuối năm trước sang đầu năm sau thì được tính vào năm trước.
140
+ i. Trường hợp nhân viên đi làm trước khi hết thời gian nghỉ thai sản thì vẫn được hưởng lương từ công ty và vẫn được hưởng chế độ thai sản như bình thường.
141
+ 2.5. Nghỉ đặc biệt.
142
+ Theo luật lao động, những ngày nghỉ đặc biệt khác nếu nhân viên có thông báo đến Công ty sẽ được hưởng 100% lương cơ bản và không tính vào phép năm, có trừ chỉ tiêu xét thưởng (theo mục 1.5):
143
+ Nhân viên kết hôn: 03 ngày.
144
+ Nhân viên có con đẻ hoặc con nuôi kết hôn: 03 ngày.
145
+ Nhân viên có cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ hoặc con nuôi chết: 03 ngày.
146
+ - Nhân viên có ông/ bà nội ngoại, anh chị em ruột chết: 01 ngày.
147
+ - Nhân viên có anh chị em ruột kết hôn: 01 ngày
148
+ 2.6. Nghỉ chữa bệnh.
149
+ - Nhân viên xin nghỉ việc đi khám bệnh sẽ được tính trừ phép năm, và tính chỉ tiêu xét thưởng theo các quy định tại “2.3. Nghỉ phép năm”.
150
+ - Nhân viên đi khám theo các chương trình của Công ty thì tính là 1 ngày làm việc bình thường.
151
+ - Nhân viên khi bị ốm đau, tai nạn, phải nằm viện xin nghỉ việc phải có xác nhận của bệnh viện, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế. Thời gian nghỉ chữa bệnh tối đa được căn cứ theo số ngày nghỉ được chỉ định trên giấy chứng nhận của bệnh viện hoặc cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền, trừ 1% chỉ tiêu xét thưởng/1 ngày nghỉ.
152
+ + Nếu nhân viên nghỉ vượt quá số ngày đó mà còn phép năm thì số ngày vượt được tính là nghỉ phép và trừ 1% chỉ tiêu xét thưởng/1 ngày nghỉ;
153
+ + Nếu nhân viên nghỉ vượt quá số ngày đó mà hết phép năm thì số ngày vượt được tính là nghỉ việc riêng và trừ 4% chỉ tiêu xét thưởng/1 ngày nghỉ.
154
+ - Trường hợp ốm đau do tai nạn lao động khi làm việc cho Công ty: Giám đốc sẽ căn cứ vào khả năng thực tế của nhân viên có đủ sức khỏe làm việc tại công ty để quyết định số ngày nghỉ không trừ chỉ tiêu xét thưởng, số ngày nghỉ vượt quá quyết định thì sẽ tính trừ chỉ tiêu xét thưởng, trừ 1% /1 ngày nghỉ nếu còn phép năm và trừ 4%/ 1 ngày nghỉ nếu hết phép năm.
155
+ - Trường hợp ốm đau không phải đi viện khác: Toàn bộ số ngày nghỉ tính trừ chỉ tiêu xét thưởng. Nếu còn phép năm thì sẽ tính là nghỉ phép năm và trừ 1% chỉ tiêu/1 ngày nghỉ; nếu hết phép năm thì tính là nghỉ việc riêng và trừ 4% chỉ tiêu/1 ngày nghỉ.
156
+ 2.7. Nghỉ việc riêng.
157
+ Khi nhân viên cần giải quyết công việc gia đình mà đã hết ngày nghỉ phép thì có thể làm đơn xin nghỉ việc riêng không hưởng lương cơ bản. Mỗi ngày nghỉ tính trừ 4% vào chỉ tiêu xét thưởng. Tổng số ngày nghỉ không quá 5 ngày/ tháng, 20 ngày/năm, trường hợp nghỉ quá thời gian này sẽ do Ban giám đốc quyết định.
158
+ 2.8. Hình thức làm việc online.
159
+ Hình thức làm việc online chỉ áp dụng trong trường hợp bất khả kháng: thiên tai, dịch bệnh… mà nhân viên không thể đến công ty làm việc.
160
+ Trong điều kiện bình thường, chỉ áp dụng hình thức này với các nhân viên khi có phê duyệt của GĐ ĐH.
161
+ 2.9. Trường hợp đặc biệt:
162
+ Trong trường hợp nhân viên đang trong thời gian được nghỉ hưởng chế độ mà vẫn theo dõi và hoàn thành công việc tại nhà thì được hưởng lương hiệu quả công việc nhưng không được tính lương cơ bản và không được xét thưởng thời gian nghỉ đó.
163
+ 2.10. Tính xét thưởng hiệu quả công việc:
164
+ Cộng dồn tất cả các ngày nghỉ tính trừ chỉ tiêu xét thưởng trong 1 tháng của 1 nhân viên để tính xét thưởng:
165
+ - Nếu vượt quá 13 ngày làm việc thì sẽ không tính xét thưởng tháng đó; mức thưởng cố định cũng sẽ giảm đi số tháng không xét thưởng đó.
166
+ - Nếu số ngày nghỉ từ 13 ngày trở xuống, sẽ tính trừ chỉ tiêu xét thưởng theo số ngày nghỉ thực tế, và không tính trừ vượt quá 10 ngày.
167
+ 2.11. Tính phụ cấp chuyên cần hàng tháng:
168
+ - Để khuyến khích nhân viên đi làm đầy đủ, tăng hiệu suất kinh doanh, công ty áp dụng phụ cấp chuyên cần cho người lao động với mức 300 000 đồng/ người/ tháng. Nhân viên đi làm đủ công hoặc nghỉ có hưởng lương cơ bản nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 ngày/ tháng sẽ được hưởng đủ chuyên cần.
169
+ - Trường hợp nhân viên được nghỉ do thay đổi kế hoạch làm việc của công ty có thông báo chính thức sẽ vẫn được tính chuyên cần bình thường.
170
+ 3. Thời gian bắt đầu tham gia BHXH và mức chi phí đóng BHXH cho nhân viên.
171
+ 3.1. Thời gian bắt đầu tham gia BHXH cho nhân viên:
172
+ Do đặc thù công việc, công ty thường có biến động nhân sự trong thời gian thử việc nên thời gian bắt đầu tham gia BHXH cho người lao động được quy định như sau: Hết thời gian thử việc, người lao động được quyền lựa chọn 'Có' hoặc 'Không' đóng BHXH; nếu người lao động chọn ‘Có’ đóng thì thời gian bắt đầu tham gia BHXH được tính từ ngày làm việc đầu tiên của Hợp đồng lao động chính thức.
173
+ Trường hợp đặc biệt, tại thời điểm tuyển dụng nhân viên, nếu nhân viên có điều kiện thỏa thuận khác về thời gian đóng BHXH thì Công ty sẽ áp dụng theo đúng nội dung thỏa thuận đó.
174
+ 3.2. Mức chi phí đóng bảo hiểm.
175
+ Mức đóng BHXH căn cứ theo bậc lương của người lao động tham gia BHXH tại Công ty. Trường hợp đặc biệt, nếu nhân viên có thỏa thuận khác tại thời điểm tuyển dụng thì mức đóng BHXH sẽ được căn cứ theo nội dung thỏa thuận đó.
176
+ IV.TRÁCH NHIỆM
177
+ 1. Trách nhiệm thực hiện:
178
+ - Toàn bộ nhân viên trong công ty có trách nhiệm thực hiện các nội dung trong quy định này.
179
+ - Các Quản lý khối, bộ phận, nhóm chịu trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn nhân viên thực hiện đồng nhất quy định này.
180
+ - Bộ phận HCNS chịu trách nhiệm thực hiện quy định này để chấm công cho nhân viên trong công ty.
181
+ 2. Trách nhiệm giám sát, kiểm soát, kiểm tra và báo cáo:
182
+ QA có trách nhiệm thực hiện kiểm soát, giám sát toàn bộ các hoạt động của việc thực hiện quy định này và báo cáo trực tiếp cho giám đốc điều hành vào ngày 5 hàng tháng.
183
+ 3. Trách nhiệm và thời gian xem xét lại quy định:
184
+ - Căn cứ vào báo cáo định kỳ hàng tháng của QA về tình hình thực hiện quy định này của tất cả các phòng ban, phòng HCNS và Giám đốc điều hành có trách nhiệm xem xét điều chỉnh kịp thời đảm bảo quyền lợi cho nhân viên và Công ty.
185
+ - Hàng năm, vào thời gian từ ngày 1 đến ngày 10 tháng 12 phòng HCNS và Giám đốc điều hành có trách nhiệm định kỳ xem xét và điều chỉnh lại quy định này để áp dụng cho năm sau.
186
+ Phòng ban chuyên môn liên quan
187
+ Toàn bộ phòng ban nhân viên trong công ty
188
+ Tần suất đào tạo lặp lại
189
+ 6 tháng 1 lần.
190
+ V.HIỆU LỰC THI HÀNH
191
+ - Quy định này được sửa đổi, bổ sung ngày 11 tháng 08 năm 2023 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 09 năm 2023.
192
+ - Tất cả CBNV Công ty TNHH Toàn Thịnh chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Quy định này.
193
+ - Trong quá trình thực hiện nếu có trường hợp phát sinh khác hay khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cá nhân, các bộ phận có thắc mắc phản ánh về Ban giám đốc hoặc phòng HCNS Công ty để được xem xét, giải quyết.
194
+ Trang
195
+
196
+ Nơi nhận: - Phòng: Kinh doanh, Thương mại - Phòng: DVKH - Phòng: Kế toán, Quỹ - Phòng: Mua hàng - Phòng: IT & hệ thống - QA - Phòng: Hành chính – nhân sự - B�� phận: Kho, Vận chuyển - Lưu: Hành chính | Bắc Ninh, ngày 11 tháng 08 năm 2023 GIÁM ĐỐC CÔNG TY (Chữ ký, dấu) TẠ ĐỨC TOÀN
processed/README.md ADDED
@@ -0,0 +1,24 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ # Processed Data
2
+
3
+ Thư mục này chứa dữ liệu đã được xử lý và làm sạch.
4
+
5
+ ## Quá trình xử lý:
6
+
7
+ 1. **Làm sạch văn bản:**
8
+ - Loại bỏ khoảng trắng thừa
9
+ - Chuẩn hóa encoding
10
+ - Loại bỏ ký tự đặc biệt không cần thiết
11
+
12
+ 2. **Chuẩn hóa format:**
13
+ - Tất cả file được chuyển sang .txt
14
+ - Encoding UTF-8
15
+ - Mỗi file là một tài liệu hoàn chỉnh hoặc một phần
16
+
17
+ 3. **Chia nhỏ (nếu cần):**
18
+ - Văn bản dài có thể được chia thành các file nhỏ hơn
19
+ - Mỗi file không quá 2000-3000 ký tự (tùy chỉnh)
20
+
21
+ ## Sử dụng:
22
+
23
+ Sau khi xử lý, sử dụng script `split_dataset.py` để chia thành train/val/test.
24
+
raw/README.md ADDED
@@ -0,0 +1,26 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ # Raw Data
2
+
3
+ Thư mục này chứa dữ liệu gốc chưa được xử lý.
4
+
5
+ ## Cách sử dụng:
6
+
7
+ 1. Đặt tất cả file tài liệu gốc vào đây
8
+ 2. Có thể tạo thư mục con để phân loại:
9
+ - `documents/` - Tài liệu chính
10
+ - `articles/` - Bài viết
11
+ - `books/` - Sách
12
+ - v.v.
13
+
14
+ ## Format file hỗ trợ:
15
+
16
+ - `.txt` - Text file
17
+ - `.pdf` - PDF file (cần: `pip install pdfplumber`)
18
+ - `.docx` - Word document (cần: `pip install python-docx`)
19
+ - `.md` - Markdown file
20
+
21
+ ## Lưu ý:
22
+
23
+ - Giữ nguyên file gốc để có thể xử lý lại nếu cần
24
+ - Không chỉnh sửa trực tiếp file trong thư mục này
25
+ - File sau khi xử lý sẽ được lưu vào `../processed/`
26
+
raw/documents/.gitkeep ADDED
@@ -0,0 +1,2 @@
 
 
 
1
+ # Đặt file tài liệu gốc vào đây
2
+
raw/documents/054-To chuc cac hoat dong-L06-29092023.docx ADDED
Binary file (62.3 kB). View file
 
raw/documents/106 QĐ Giao việc 4g.docx ADDED
@@ -0,0 +1,3 @@
 
 
 
 
1
+ version https://git-lfs.github.com/spec/v1
2
+ oid sha256:59156681237a77e40f7af4700cd5e52b1e97c901e2a93224329a13246580f2f1
3
+ size 256431
raw/documents/212 QĐ Chấm công.docx ADDED
@@ -0,0 +1,3 @@
 
 
 
 
1
+ version https://git-lfs.github.com/spec/v1
2
+ oid sha256:0c5e95988c177f55017e23d7106f3d668f2081a95df3bd9f6ff6b1c3a7754f3a
3
+ size 267146
split_dataset.py ADDED
@@ -0,0 +1,129 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ #!/usr/bin/env python3
2
+ """
3
+ Script để chia dataset thành train/val/test
4
+ """
5
+
6
+ import os
7
+ import glob
8
+ import shutil
9
+ import random
10
+ from pathlib import Path
11
+
12
+ # Cấu hình
13
+ PROCESSED_DIR = "processed"
14
+ TRAIN_DIR = "train"
15
+ VAL_DIR = "val"
16
+ TEST_DIR = "test"
17
+
18
+ # Tỷ lệ chia dataset
19
+ TRAIN_RATIO = 0.8
20
+ VAL_RATIO = 0.1
21
+ TEST_RATIO = 0.1
22
+
23
+ def split_dataset(source_dir, train_dir, val_dir, test_dir,
24
+ train_ratio=0.8, val_ratio=0.1, test_ratio=0.1,
25
+ seed=42):
26
+ """
27
+ Chia dataset thành train/val/test
28
+
29
+ Args:
30
+ source_dir: Thư mục chứa dữ liệu đã xử lý
31
+ train_dir: Thư mục lưu dữ liệu training
32
+ val_dir: Thư mục lưu dữ liệu validation
33
+ test_dir: Thư mục lưu dữ liệu test
34
+ train_ratio: Tỷ lệ training (mặc định 0.8)
35
+ val_ratio: Tỷ lệ validation (mặc định 0.1)
36
+ test_ratio: Tỷ lệ test (mặc định 0.1)
37
+ seed: Random seed để đảm bảo reproducibility
38
+ """
39
+ # Tạo thư mục nếu chưa có
40
+ os.makedirs(train_dir, exist_ok=True)
41
+ os.makedirs(val_dir, exist_ok=True)
42
+ os.makedirs(test_dir, exist_ok=True)
43
+
44
+ # Kiểm tra tỷ lệ
45
+ if abs(train_ratio + val_ratio + test_ratio - 1.0) > 0.01:
46
+ print("Cảnh báo: Tổng tỷ lệ không bằng 1.0, sẽ được chuẩn hóa")
47
+ total = train_ratio + val_ratio + test_ratio
48
+ train_ratio /= total
49
+ val_ratio /= total
50
+ test_ratio /= total
51
+
52
+ # Lấy tất cả file .txt
53
+ pattern = os.path.join(source_dir, "*.txt")
54
+ files = glob.glob(pattern)
55
+
56
+ if not files:
57
+ print(f"Không tìm thấy file .txt trong {source_dir}")
58
+ return
59
+
60
+ # Shuffle với seed cố định
61
+ random.seed(seed)
62
+ random.shuffle(files)
63
+
64
+ # Tính số file cho mỗi phần
65
+ total_files = len(files)
66
+ num_train = int(total_files * train_ratio)
67
+ num_val = int(total_files * val_ratio)
68
+ num_test = total_files - num_train - num_val # Phần còn lại
69
+
70
+ print(f"Tổng số file: {total_files}")
71
+ print(f"Train: {num_train} files ({train_ratio*100:.1f}%)")
72
+ print(f"Val: {num_val} files ({val_ratio*100:.1f}%)")
73
+ print(f"Test: {num_test} files ({test_ratio*100:.1f}%)")
74
+
75
+ # Chia file
76
+ train_files = files[:num_train]
77
+ val_files = files[num_train:num_train + num_val]
78
+ test_files = files[num_train + num_val:]
79
+
80
+ # Copy file vào thư mục tương ứng
81
+ def copy_files(file_list, dest_dir, label):
82
+ for file_path in file_list:
83
+ filename = os.path.basename(file_path)
84
+ dest_path = os.path.join(dest_dir, filename)
85
+ shutil.copy2(file_path, dest_path)
86
+ print(f"Đã copy {len(file_list)} file vào {dest_dir}/ ({label})")
87
+
88
+ copy_files(train_files, train_dir, "train")
89
+ copy_files(val_files, val_dir, "val")
90
+ copy_files(test_files, test_dir, "test")
91
+
92
+ print("\nHoàn thành chia dataset!")
93
+
94
+ def main():
95
+ """Hàm chính"""
96
+ # Kiểm tra thư mục processed
97
+ if not os.path.exists(PROCESSED_DIR):
98
+ print(f"Thư mục {PROCESSED_DIR} không tồn tại!")
99
+ print("Vui lòng chạy process_data.py trước để xử lý dữ liệu.")
100
+ return
101
+
102
+ # Kiểm tra có file không
103
+ pattern = os.path.join(PROCESSED_DIR, "*.txt")
104
+ files = glob.glob(pattern)
105
+
106
+ if not files:
107
+ print(f"Không tìm thấy file .txt trong {PROCESSED_DIR}")
108
+ print("Vui lòng chạy process_data.py trước để xử lý dữ liệu.")
109
+ return
110
+
111
+ # Chia dataset
112
+ split_dataset(
113
+ PROCESSED_DIR,
114
+ TRAIN_DIR,
115
+ VAL_DIR,
116
+ TEST_DIR,
117
+ TRAIN_RATIO,
118
+ VAL_RATIO,
119
+ TEST_RATIO
120
+ )
121
+
122
+ print(f"\nDataset đã được chia:")
123
+ print(f" - Training: {TRAIN_DIR}/")
124
+ print(f" - Validation: {VAL_DIR}/")
125
+ print(f" - Test: {TEST_DIR}/")
126
+
127
+ if __name__ == "__main__":
128
+ main()
129
+
test/.gitkeep ADDED
@@ -0,0 +1,2 @@
 
 
 
1
+ # Dữ liệu test sẽ được lưu ở đây
2
+
test/054-To chuc cac hoat dong-L06-29092023.txt ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ QUY ĐỊNH (V/v: Tổ chức chương trình, hoạt động trong công ty) I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Mục đích: Quy định chi tiết các nội dung cơ bản của các chương trình, hoạt động trong công ty để lên kế hoạch và tổ chức phù hợp. 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng: Tất cả nhân viên trong công ty Toàn Thịnh. II. NỘI DUNG Các chương trình, hoạt động và các nội dung cơ bản trong quy định số này có chi tiết tại phụ lục đính kèm của quy định. Đối với việc thăm hỏi thai sản, ốm đau phải nhập viện, việc hiếu, việc hỉ. TBP phải thông báo tới ban công đoàn chậm nhất trong vòng 1h làm việc tính từ khi nhận được thông báo của nhân viên trong bộ phận. Các nhân viên trong bộ phận, nhóm khi biết đồng nghiệp có phát sinh những việc trên, cần chủ động báo lại cho TBP biết chậm nhất trong vòng 1h làm việc để TBP chia sẻ thông tin cho ban công đoàn và các quản lý khác. Đối với liên hoan các tháng do bộ phận tổ chức Với các buổi liên hoan tháng do các TBP, TN tổ chức và có kinh phí hỗ trợ từ công ty thì các TBP, TN có trách nhiệm tự tổ chức và đề xuất công ty chi trước khi liên hoan. Để đảm bảo cho sức khỏe cho CBNV khi liên hoan tháng, yêu cầu các TBP, TN phải tự mua rượu ngâm, kinh phí mua rượu hoặc loại rượu mua để ngâm phải báo cáo GĐ duyệt. Với các buổi liên hoan tháng có mời BGĐ thì TBP, TN cần thông báo cho BGĐ trước khi chương trình diễn ra 02 ngày để tham dự. Đối với những buổi liên hoan lớn của công ty Với các buổi lễ lớn của công ty như: Lễ kỷ niệm sinh nhật công ty, tổng kết chương trình thể thao, tất niên cuối năm, du lịch... Phòng HCNS có trách nhiệm báo cáo cho BGĐ trước 2 tuần để duyệt, gồm các nội dung sau: Báo cáo nội dung chương trình, địa điểm chính thức diễn ra liên hoan Báo cáo về thực đơn của bữa tiệc, khách mời Báo cáo về thời gian Về rượu uống trong bữa tiệc phải sử dụng rượu của công ty hoặc rượu ngâm đảm bảo phải từ 1 năm trở lên (không được tự ý lấy rượu bên ngoài để uống) tránh gây ngộ độc, ảnh hưởng đến ngày làm việc tiếp theo. Rượu ngâm của công ty phải được treo thẻ trên miệng chum, sau đó mỗi lần đổ rượu vào ngâm hoặc lấy ra đều phải ghi chú trên thẻ treo trên miệng chum.Việc lấy ra và đổ rượu vào ngâm này phải có báo cáo để tránh sử dụng bừa bãi (báo cáo form sẽ xem bên dưới mục III, tiểu mục 3) Trong bữa tiệc chỉ nên đi chúc rượu, mời rượu sau khi đã bắt đầu dùng tiệc được 30 phút. Kinh phí để chi cho các chương trình tại quy định này sẽ thể hiện chi tiết ở phần phụ lục. Các chương trình, hoạt động khác. Với các chương trình, hoạt động khác không có tại quy định này có đề xuất sử dụng kinh phí của công ty sẽ phải xin phê duyệt đồng ý của Giám đốc trước khi tổ chức ít nhất 5 ngày làm việc. Thanh toán kinh phí: Đối với khoản Kinh phí tổ chức chương trình, công ty sẽ chi tạm ứng cho nhân sự chịu trách nhiệm tổ chức trước khi diễn ra chương trình, hoạt động theo phê duyệt của các cấp quản lý. Chậm nhất sau 02 ngày, kể từ ngày kết thúc chương trình, hoạt động, nhân sự chịu trách nhiệm tổ chức phải hoàn tất thủ tục thanh toán khoản tạm ứng đó, có đầy đủ chứng từ và xác nhận của các cấp quản lý. Đối với khoản Kinh phí chi trực tiếp cho 1 nhân viên như: Tặng quà sinh nhật, quà 08-03, quà 20-10, quà 01.06, quà tặng ngày lễ...công ty sẽ chi cho các TBP, TN trước ngày diễn ra kỳ nghỉ hoặc tại ngày tổ chức chương trình theo phê duyệt của các cấp quản lý phụ trách. Sắp xếp bàn và đặt biển chỉ dẫn chỗ ngồi. Khi tổ chức tiệc liên hoan nhiều bộ phận hay cả công ty có thành phần khách mời phải sắp xếp chỗ ngồi và có biển chỉ dẫn chỗ ngồi. Liên hoan của các phòng/bộ phận hoặc nhánh: Khi các phòng/bộ phận hoặc nhánh tổ chức liên hoan có mời quản lý và lãnh đạo thì phải bố trí chỗ ngồi và người ngồi cùng hợp lý. Tránh việc bố trí thành viên ngồi không hợp lý làm các thành viên mất tự nhiên. Những buổi liên hoan lớn cấp công ty: Ngoài việc bố trí chỗ ngồi và người ngồi cùng thì tất cả các bàn tiệc đều phải đặt biển chỉ dẫn hướng khách ng��i đúng vị trí, để khi khách vào nhìn thấy biển chỉ dẫn sẽ biết mình ngồi ở vị trí nào, hoặc nếu nhân viên trong công ty quen với khách mời cùng giới thì có thể ngồi cùng khách, tránh khi mời khách chỉ để khách lạ ngồi cùng nhau khách sẽ mất tự nhiên. Thời gian tham dự và đánh giá Để duy trì 1 tập thể đoàn kết, thống nhất cần xây dựng tính kỷ luật. Kỷ luật từ trong công việc đến cả khi tham gia các hoạt động chung của công ty. Trong tất cả các chương trình trong bảng phụ lục của quy định này. Khi BGĐ hoặc công đoàn, TBP, TN đã thông báo thời gian cần có mặt tham dự nhưng NV, QL không đảm bảo hoặc khách mời là thành viên trong công ty đã nhận lời nhưng không đến, đến muộn sẽ tính như sau: Với các buổi lễ lớn tổ chức vào ngày làm việc như: Du lịch, chương trình hội thao, lễ kỷ niệm sinh nhật công ty, tất niên cuối năm... Yêu cầu tất cả CBNV công ty đều phải tham dự đầy đủ, nếu nhân viên nào không tham dự chương trình chung sẽ bị tính nghỉ trừ phép theo số ngày công ty tổ chức, trừ chỉ tiêu 1% trên một ngày không tham gia và không được hưởng chế độ này riêng. QL trực tiếp của NV này sẽ bị trừ bằng 1/3 NV. Nhân viên không tham dự có lý do chính đáng thì phải gửi bằng chứng, chứng minh lý do không tham dự được cho phòng HCNS, QA kiểm tra. Nếu các thành viên trong 1 quý có 1 chương trình không thể tham dự được do có việc, hay đến muộn do có việc đột xuất thì cần thông báo trước ít nhất 1h, hoặc ngay sau khi phát sinh sự việc đột xuất đi kèm bằng chứng, lý do mà mình phải đến muộn hoặc không thể tham dự. Với lý do chính đáng sẽ không trừ chỉ tiêu NQ, QĐ. Nếu 1 NV, QL trong 1 quý có từ 2 lần đến muộn có lý do chính đáng, có từ 2 lần không tham dự có lý do chính đáng thì từ lần thứ 2 vẫn sẽ trừ chỉ tiêu như đi muộn có phép và nghỉ có phép. QL trực tiếp của NV này sẽ bị trừ bằng 1/3 NV. Nếu 1 thành viên không thể tham dự mà không có lý do chính đáng, đi muộn nhưng không có lý do chính đáng thì sẽ tính là đi muộn, nghỉ không phép và đánh giá như sau: NV đi muộn sẽ trừ vi phạm NQ, QĐ như cách tính đi làm muộn. Quản lý trực tiếp của NV này sẽ bị trừ bằng 1/3 NV. NV nghỉ không tham gia sẽ trừ vi phạm NQ, QĐ bằng 1 ngày nghỉ không phép. Quản lý trực tiếp của NV này sẽ bị trừ bằng 1/3 NV. Phân công nhân sự đón tiếp, điểm danh và báo cáo. Với mỗi chương trình tổ chức, thì người chủ trì chịu trách nhiệm tổ chức là BGĐ, Công Đoàn, HCNS, TBP, TN đều cần phân công nhân sự phụ trách việc đón khách, điểm danh và báo cáo. Nhân sự đi muộn hoặc không tham dự có lý do chính đáng cần gửi bằng chứng xác thực cho người chủ trì tổ chức chứ không phải người điểm danh. Sau khi đón tiếp, điểm danh xong, người chịu trách nhiệm điểm danh cần báo lại kết quả cho người chịu trách nhiệm tổ chức chương trình. Đến trước 10h ngày làm việc tiếp theo, người chịu trách nhiệm tổ chức chương trình sẽ gửi email hoặc nhắn zalo nhóm quản lý để báo tình hình nhân sự tham dự, đánh giá lỗi đi muộn, lỗi không tham dự cũng như kết quả của chương trình. QA, chủ tịch công đoàn chịu trách nhiệm giám sát các quản lý tổ chức chương trình nhưng báo cáo muộn, không báo cáo để ghi nhận lỗi. III. TRÁCH NHIỆM Trách nhiệm chuyên môn TP HCNS chịu trách nhiệm triển khai chuyên môn chính: Phân tích tính năng với IT, giám sát IT hoàn thiện, viết hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn các bộ phận, nhân viên dùng tính năng. Sau đó báo cáo kết quả thực hiện với QA sau 25 ngày kể từ khi ban hành văn bản (gửi báo cáo vào hệ thống, mỗi báo cáo này sẽ đánh giá chung cần 5h để thực hiện). Trách nhiệm QA kiểm soát việc áp dụng sau khi văn bản có hiệu lực. QA có trách nhiệm giám sát việc đào tạo của các bộ phận liên quan, giám sát đánh giá việc xây dựng tính năng hệ thống có đảm bảo tiến độ, và các tính năng có đầy đủ, đúng theo nội dung văn bản hay không, giám sát việc áp dụng công việc, tổng hợp và báo cáo lại GĐ ĐH. Thời gian tổng hợp báo cáo là tính đúng 30 ngày từ khi văn bản có hiệu lực (gửi báo cáo vào hệ thống, mỗi báo cáo này sẽ đánh giá chung cần 1.5h để thực hiện). Trách nhiệm thực hiện báo cáo triển khai công việc của các phòng ban, bộ phận theo tần suất (ngày, tuần, tháng, quý, năm). Đến trước 10h ngày làm việc tiếp theo, TP HCNS có trách nhiệm gửi email hoặc nhắn zalo nhóm quản lý để báo tình hình nhân sự tham dự, đánh giá lỗi đi muộn, lỗi không tham dự cũng như kết quả của chương trình. Ngày 5 hàng tháng chủ tịch công đoàn sẽ thông báo tình hình thu chi quỹ công đoàn trên hệ thống bằng hình thức gửi thông báo hệ thống, mỗi báo cáo này sẽ đánh giá chung cần 2h để thực hiện. Trách nhiệm và thời gian xem lại quy định TBP HCNS sẽ chịu trách nhiệm xem xét lại qui định này vào ngày 20/12 hàng năm sẽ báo cáo cho GĐ ĐH để đánh giá kết quả thực hiện và chỉnh sửa, bổ sung nếu cần, mỗi báo cáo này sẽ đánh giá chung cần 2h để thực hiện. Phòng ban chuyên môn liên quan Toàn bộ các phòng ban, bộ phận thuộc công ty TNHH Toàn Thịnh. Tần suất đào tạo lặp lại 6 tháng 1 lần IV. HIỆU LỰC VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2024. Tất cả nhân viên trong công ty Toàn Thịnh chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cá nhân, bộ phận có thắc mắc phản ánh về Ban giám đốc Công ty để được nghiên cứu, giải quyết./. Bắc Ninh, ngày 27 tháng 05 năm 2024. Số:054/QĐ-TT Nơi nhận: - Tất cả các phòng, bộ phận; - Lưu: Hành chính; GIÁM ĐỐC CÔNG TY (Chữ ký, dấu) TẠ ĐỨC TOÀN
test/106 QĐ Giao việc 4g.txt ADDED
@@ -0,0 +1,158 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ QUY ĐỊNH
2
+ V/v: Giao việc đảm bảo theo tiêu chuẩn 4G
3
+ QUY ĐỊNH CHUNG
4
+ Định nghĩa
5
+ Việc được giao là các công việc của các cấp Quản lý giao cho các cấp dưới, các việc đó có thể là: các báo cáo định kỳ, các việc phát sinh, các cải tiến phải thực hiện trên hệ thống, các việc cần thực hiện giữa các Bộ phận.
6
+ Việc được giao cũng cần được hiểu là các công việc chuyên môn hàng ngày mà NV các bộ phận, phòng ban triển khai lặp đi lặp lại. Các công việc này cần thực hiện đúng theo các quy trình, quy định, nội quy, thông báo, văn bản… mà GĐ ĐH đã ban hành.
7
+ Kết quả hoàn thành là mong muốn việc được giao sẽ được hoàn thành ở giai đoạn nào trong 3 giai đoạn sau:
8
+ Giai đoạn Demo, viết nháp
9
+ Giai đoạn thống nhất ban hành, cập nhật vào hệ thống
10
+ Giai đoạn chính thức áp dụng, sử dụng được
11
+ Người giao việc khi viết giao việc cần ghi rõ công việc mình muốn hoàn thành ở giai đoạn nào. Chỉ những việc khó khăn, phức tạp mới áp dụng giai đoạn Demo, viết nháp. Còn những việc đơn giản dễ tư duy thì cần giao rõ Giai đoạn ban hành cập nhật hay Giai đoạn chính thức áp dụng, sử dụng.
12
+ NGV: Người giao việc
13
+ NTH: Người thực hiện
14
+ 5W2H: Làm cái gì, Khi nào làm, Tài liệu ở đâu, Tại sao phải làm, Ai làm, Làm thế nào, chi phí bao nhiêu?
15
+ Thời gian hoàn thành: Là các công việc được giao mà NTH phải thực hiện xong đúng hoặc trước thời gian được giao. Thời gian hoàn thành do NGV đưa ra và có sự thống nhất với NTH nhưng cần đảm bảo không vượt quá các khung thời gian sau:
16
+ Không quá 6 ngày làm việc với các giao việc chỉnh sửa, cập nhật tính năng hệ thống, cải tiến đơn giản, các bước trong quy trình quy định đơn giản.
17
+ Không quá 12 ngày làm việc với các giao việc chỉnh sửa, cập nhật tính năng hệ thống, cải tiến phức tạp hơn, các bước trong quy trình quy định phức tạp.
18
+ Không quá 12 ngày làm việc với các giao việc xây dựng tính năng mới chỉ liên quan 1-2 bộ phận đơn giản, viết mới quy trình, quy định, nội quy đơn giản.
19
+ Không quá 35 ngày làm việc với các giao việc xây dựng tính năng mới phức tạp liên quan nhiều bộ phận, viết mới quy trình, quy định, nội quy lớn.
20
+ Các tính năng cần siêu gấp, phức tạp cần tham vấn ý kiến Giám đốc.
21
+ Chất lượng hoàn thành: Là các công việc được giao mà NTH cần đảm bảo chất lượng được NGV đánh giá từ Khá, Tốt, Cực Tốt.
22
+ Các loại lỗi vi phạm, mức đánh giá lỗi.
23
+ Lỗi trừ vào HQCV: là những lỗi đã có sự thống nhất từ GĐ ĐH khi vi phạm sẽ trừ vào điểm HQCV hàng tháng thì sẽ không trừ vào chỉ tiêu nội quy, quy định.
24
+ Lỗi triển khai công việc chậm: Là các lỗi hoàn thành công việc chậm hơn với thời hạn được giao, khi vi phạm sẽ tính theo mục II.3. Những lỗi triển khai công việc chậm đã trừ điểm HQCV sẽ không tính trừ theo mục II.3.
25
+ Lỗi không đảm bảo chất lượng công việc: Là các lỗi mà NV đã hoàn thành công việc nhưng chất lượng không đảm bảo, ảnh hưởng đến khách hàng, nhà cung cấp, đồng nghiệp, quản lý, công ty… Với những việc đã giao trên hệ thống, thì lỗi này sẽ tính theo mục II.3, với những việc khác thì khi QA, quản lý đã xác nhận không đảm bảo chất lượng thì sẽ đánh giá trừ 2% chỉ tiêu NQ, QĐ/ 01 lỗi.
26
+ Lỗi vi phạm quy trình, quy định, nội quy, văn bản đã ban hành. Với những lỗi này thì riêng lỗi vi phạm chấm công như đi muộn, về sớm, nghỉ có phép, không phép thì thực hiện theo Quy định về chấm công và theo cơ chế chính sách. Còn lỗi vi phạm 5S, vi phạm các Quy trình, quy định, thông báo, quy định đào tạo, quy định về tham gia hoạt động chung, quy định tương tác nội bộ… và các văn bản đã ban hành khác sẽ tính trừ 2%/lần vi phạm.
27
+ Lỗi không chấp hành mệnh lệnh cấp trên, không triển khai công việc được giao, làm việc riêng trong giờ làm việc. Những lỗi này được xem là lỗi nghiêm trọng. Vi phạm lần đầu sẽ trừ ½ tháng lương cơ bản. Vi phạm 2 lần trong 3 tháng liên tiếp công ty sẽ kết thúc hợp đồng lao động.
28
+ Lỗi vi phạm nhân cách, đạo đức nghiêm trọng bao gồm các lỗi: Chơi bài bạc, lô đề, cá độ bóng đá theo mức truy tố hình sự của pháp luật Việt Nam, lỗi s�� dụng, tổ chức sử dụng, mua bán, môi giới mua bán ma túy, môi giới mại dâm, có quan hệ nam nữ bất chính trong công ty. Những lỗi này khi phát hiện lần đầu sẽ trừ 1 tháng lương cơ bản và hạ 1 cấp bậc trong bảng cấp bậc trong cơ chế chính sách, vi phạm lần 2 trong 1 khoảng thời gian bất kỳ sẽ kết thúc hợp đồng lao động.
29
+ Lỗi bán, chia sẻ thông tin nội bộ của công ty cho người ngoài, cho đối thủ cạnh tranh để gây bất lợi cho hoạt động kinh doanh hay tài sản của công ty, các thành viên công ty. Ngay sau khi phát hiện sẽ yêu cầu nghỉ việc, yêu cầu bồi thường toàn bộ thiệt hại, cắt hết thưởng KQKD 6 tháng chưa thanh toán, căn cứ mức độ vi phạm thì pháp chế và luật sư sẽ chuyển hồ sơ đến các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật.
30
+ Lỗi các quản lý không báo cáo OBS ngày hôm trước với GĐ trước 9h sáng hôm sau. Cứ chậm trên 2h làm việc sẽ trừ 1% chỉ tiêu nội quy, quy định, nếu chậm quá 8h làm việc không gửi sẽ tính thiếu 1 báo cáo OBS của 1 ngày trừ 2% chỉ tiêu nội quy, quy định. Khi có lỗi GĐ sẽ gửi cho QA tổng hợp.
31
+ Lỗi quản lý không lập Kế hoạch công việc trước 8h sáng hàng ngày. Cứ chậm trên 2h làm việc sẽ trừ 1% chỉ tiêu nội quy, quy định, nếu đến hết ngày làm việc không bổ sung sẽ tính thiếu 1 KHCV 1 ngày và trừ 2% % chỉ tiêu nội quy, quy định. Khi có lỗi GĐ sẽ gửi cho QA tổng hợp.
32
+ Sau khi phát sinh lỗi, QA sẽ đánh giá mức độ vi phạm và áp dụng cách tính lỗi phù hợp.
33
+ Mục đích
34
+ Nhằm phát huy tối đa tiềm lực, năng lực của Nhân sự trong toàn Công ty.
35
+ Tránh tình trạng đánh giá, ghi nhận không công bằng, làm mất động lực làm việc của Nhân viên.
36
+ Là tài liệu hướng dẫn các cấp Quản lý, Nhân viên thực hiện các công việc được giao.
37
+ Làm tăng tính hiệu quả công việc, đạt hiệu suất cao tránh trường hợp bao che, lãng công.
38
+ Là tài liệu làm căn cứ đánh giá, ghi nhận cho toàn bộ nhân viên trong công ty.
39
+ Đối tượng áp dụng
40
+ Áp dụng cho toàn bộ Nhân viên, Quản lý thuộc Công ty TNHH Toàn Thịnh.
41
+ NỘI DUNG
42
+ Trình tự các bước giao việc theo tiêu chuẩn 4G
43
+ G1: Giao việc chi tiết cụ thể, rõ ràng.
44
+ Trước khi giao việc thì người giao việc cần chuẩn bị đầy đủ chi tiết các thông tin công việc cần giao.
45
+ Khi giao việc NGV cần phải giao việc một cách chi tiết cụ thể, rõ ràng như sau:
46
+ Đảm bảo đầy đủ thông tin theo tiêu chuẩn 5W2H cho NTH kể cả về thời gian báo cáo, form mẫu báo cáo, hình thức báo cáo, nội dung cần phân tích khi báo cáo
47
+ Thời hạn cần hoàn thành, mức độ cần hoàn thành rõ ràng.
48
+ Giới hạn thẩm quyền xử lý rõ ràng: Quyền đề nghị (áp dụng khi NGV cần thêm thông tin để ra quyết định) – Quyền thông báo và khởi xướng (áp dụng khi NGV muốn NTH thông báo trước khi hành động để kịp thời ngăn chặn rắc rối phát sinh – Quyền toàn quyền quyết định (áp dụng khi NGV hoàn toàn tin tưởng vào năng lực xử lý của NTH)
49
+ G2: Giải thích và hướng dẫn.
50
+ Khi nhận việc được giao nếu NTH không rõ nội dung nào hoặc thấy NGV chưa nêu đủ các nội dung trên cần phải hỏi lại ngay, NGV có trách nhiệm phải giải thích và hướng dẫn chi tiết, cụ thể những thắc mắc của NTH, nếu không hỏi lại thì mặc định NTH đã hiểu và nắm rõ công việc mình được giao. Nếu khi hỏi lại mà không được giải đáp thắc mắc thì NTH có quyền từ chối thực hiện công việc.
51
+ Nếu thời gian hoàn thành mà NTH không thể đáp ứng thì:
52
+ Với các công việc không giao qua hệ thống TTSOFT có thể thỏa thuận với NGV để đưa ra thời gian hoàn thành phù hợp hơn.
53
+ Với các công việc đã viết giao việc của hệ thống TTSOFT thì NGV sẽ nhờ GĐ ĐH duyệt sửa lại thời gian hoặc duyệt xóa đi để tạo giao việc mới.
54
+ Sau khi thỏa thuận xong các nội dung và thời gian hoàn thành hai bên phải xác nhận với nhau theo các hình thức như sau:
55
+ Nếu giao việc bằng lời hoặc điện thoại: ký xác nhận vào sổ (của NGV hoặc NTH).
56
+ Nếu giao việc bằng tin nhắn: xác nhận lại bằng cách phản hồi tin nhắn.
57
+ Nếu giao việc bằng Email: xác nhận lại bằng cách phản hồi Email.
58
+ Nếu giao bằng hệ thống thì xác nhận lại trong giao việc đó.
59
+ Nếu giao bằng phiếu đề xuất xây dựng tính năng thì ký vào phiếu đề xuất.
60
+ Với các giao việc mà NGV, NTH không đưa vào theo dõi trên hệ thống TTSOFT sẽ không có cơ sở để tính điểm HQCV.
61
+ NGV có trách nhiệm kiểm soát việc NTH đã xác nhận nhận việc. Và tự kiểm soát việc hoàn thành các giao việc không đưa vào hệ thống TTSOFT.
62
+ G3: Giám sát tiến độ và kiểm tra đối chiếu.
63
+ Trong suốt quá trình xử lý công việc giao cho NTH, NGV có trách nhiệm giám sát, theo dõi việc đang xử lý đó để đôn đốc NTH hoàn thành đúng hạn. Đặc biệt ở giai đoạn đầu của công việc cần có sự kiểm tra đối chiếu thường xuyên của NGV. Sau đó, nếu nhận thấy khả năng triển khai công việc của NTH đang đi theo đúng mục đích yêu cầu thì tần suất kiểm tra, đối chiếu sẽ giảm dần đi.
64
+ Cứ 50% thời gian trước khi đến hạn NTH phải báo cáo tiến độ thực hiện và nêu các khó khăn, vướng mắc cần giải đáp với NGV. Nếu NTH không báo cáo mà đến hạn chưa hoàn thành, hoàn thành chất lượng kém thì NGV sẽ đánh giá không đồng ý, không hoàn thành chất lượng công việc và không được miễn giảm.
65
+ G4: Ghi nhận và đánh giá.
66
+ Sau khi nhận được kết quả báo cáo của NTH thì NGV phải đánh giá kết quả hoàn thành của NTH. Việc đánh giá sẽ căn cứ vào hai tiêu chí thời gian hoàn thành và chất lượng công việc hoàn thành, như sau (đánh giá theo thang điểm 10):
67
+ Theo thời gian hoàn thành
68
+ Mốc so sánh sẽ là ngày hoàn thành 100% công việc của NTH so với ngày phải hoàn thành mà NGV yêu cầu, nếu cứ gửi báo cáo sau thời gian được yêu cầu thì được coi là gửi báo cáo muộn. Mức đánh giá sẽ được áp dụng theo mục II.3.1 căn cứ vào số ngày chậm hay số giờ, số phút chậm.
69
+ Theo chất lượng hoàn thành
70
+ Ngay từ khi giao việc, người giao việc cần ước lượng độ khó, thời gian hoàn thành để phân loại từ 1 đến 10 theo từ mức độ từ thấp đến cao.
71
+ Trên mỗi việc này sẽ có 5 mức đánh giá: Không cho điểm, Trung bình, Khá, Tốt, Cực tốt, tương ứng với số điểm như bảng dưới đây:
72
+ Quản lý khi nhận báo cáo sẽ đánh giá chất lượng 01 công việc như sau:
73
+ Không cho điểm - Với các công việc không hoàn thành, sai số liệu, phải chỉnh sửa nhiều, báo cáo định kỳ không có số liệu cụ thể, rõ ràng, không phân tích, đánh giá.
74
+ Trung bình - Với các báo cáo đúng hạn, nhưng vẫn bị sai số liệu hoặc phân tích, đánh giá nhận xét còn sơ sài chưa đầy đủ, chỉ đơn giản là cung cấp số liệu.
75
+ Khá - Với các báo cáo đúng hạn, số liệu chính xác , đi kèm với đánh giá, phân tích đầy đủ.
76
+ Tốt - Với các báo cáo đúng hạn, số liệu chính xác , có đánh giá, phân tích, so sánh lịch sử, giải pháp triển khai các vướng mắc, và bổ sung các quan điểm cá nhân.
77
+ Cực tốt - Với các báo cáo đúng hạn, số liệu chính xác , có đánh giá, phân tích, so sánh lịch sử, giải pháp triển khai các vướng mắc, và bổ sung các quan điểm cá nhân và có thể đưa thêm các cải tiến cho tình trạng hiện tại hay dự phòng các tình huống có thể xảy ra ở tương lai…
78
+ Quản lý sau khi đánh giá phải ghi rõ lí do cũng như phân tích thêm hoặc động viên khích lệ.
79
+ Một báo cáo nhân viên có thể báo cáo lại nhiều lần trước khi quản lý giao việc đánh giá.
80
+ Sau khi quản lý đã đánh giá thì báo cáo, công việc đó sẽ không thể báo cáo lại. Với các công việc có chất lượng hoàn thành thấp, nếu muốn triển khai tiếp thì quản lý sẽ tạo lại giao việc cho nhân viên đó hoặc nhân viên khác.
81
+ Các trường hợp ngoại lệ
82
+ - Chỉ có các trường hợp bất khả kháng liên quan đến bản thân, gia đình ốm đau, bệnh tật, thiên tai, dịch bệnh, hiếu, hỷ mà NTH đưa ra được để chứng minh không thể hoàn thành đúng hạn thì mới được xem xét để có cần thực hiện việc đó nữa không hoặc được gia hạn hay không. Các trường hợp khác không được coi là ngoại lệ.
83
+ - Chỉ có GĐ ĐH mới có quyền quyết định các trường hợp ngoại lệ này.
84
+ Căn cứ để ghi nhận, khen thưởng khi hoàn thành công việc
85
+ Khi hoàn thành không đúng tiến độ:
86
+ NTH hoàn thành công việc hoặc gửi báo cáo kết quả thực hiện muộn:
87
+ Với các công việc có thời gian cần hoàn thành tính từ khi giao đến khi cần hoàn thành từ 08 giờ (01 ngày) làm việc trở lên:
88
+ - Nếu được NGV đồng ý: quá hạn sang ngày đầu tiên tiếp theo trừ 1%, cứ mỗi 3 ngày quá hạn thêm trừ thêm 1% điểm NQ QĐ.
89
+ - Nếu không được NGV đồng ý: cứ mỗi 1 ngày quá hạn trừ 3% điểm NQ QĐ.
90
+ Mục II.3.1 trang số 7 bổ sung thêm nội dung:
91
+ Với các công việc có thời gian cần hoàn thành tính từ khi giao đến khi cần hoàn thành từ 2h làm việc đến dưới 8h làm việc:
92
+ - Nếu được NGV đồng ý: quá hạn sang 1h đầu tiên tiếp theo trừ 1% và cứ mỗi 1h quá hạn thêm trừ thêm 1% điểm NQ QĐ.
93
+ - Nếu không được NGV đồng ý: Cứ mỗi 1h quá hạn trừ 3% điểm NQ QĐ..
94
+ Với các công việc có thời gian hoàn thành tính từ khi giao đến khi cần hoàn thành dưới 2h làm việc:
95
+ - Nếu được NGV đồng ý: quá hạn từ 1-30 phút đầu tiên tiếp theo trừ 1%, cứ mỗi 30 phút quá hạn tiếp theo trừ thêm 1% điểm NQ QĐ.
96
+ - Nếu không được NGV đồng ý: cứ mỗi 30 phút quá hạn tiếp theo trừ 3% điểm NQ QĐ.
97
+ Trong trường hợp NGV đánh giá “Không đồng ý” muộn hơn so với thời gian cần hoàn thành, thì thời gian cần hoàn thành làm lại báo cáo mới sẽ mặc định được cộng thêm 8 giờ làm việc tính từ khi NGV đánh giá “Không đồng ý”. Việc tăng thêm 8 giờ làm việc để làm lại báo cáo mới này sẽ áp dụng cho tất cả các loại công việc ở mục 3.1 này.
98
+ Đánh giá và ghi nhận về việc hoàn thành chất lượng công việc trên hệ thống:
99
+ Hệ thống sẽ tự cho điểm và tổng hợp điểm HQCV của NV, QL căn cứ vào mức độ công việc và kết quả đánh giá chất lượng của quản lý như bảng ở phần G4.
100
+ Ngoài ra đối với những giao việc khác không đưa vào hệ thống, khi quản lý đánh giá không hoàn thành chất lượng công việc sẽ chuyển sang QA ghi lỗi trừ 2% của chỉ số NQ, QĐ tháng đó.
101
+ Các trường hợp ghi nhận sai:
102
+ - Trong trường hợp NGV đánh giá kết quả thực hiện công việc của NTH sai, những lỗi này mặc định được coi là vi phạm quy định nghiệm trọng, việc xử lý sẽ do GĐ ĐH quyết định.
103
+ - Tất cả các trường hợp làm không tốt chỉ được bỏ qua hoặc đánh giá lại khi có sự phê duyệt của GĐ ĐH.
104
+ Đánh giá các việc khó, việc tồn đọng nhân viên tự phát hiện và xin xử lý.
105
+ Khi 01 NV, QL phát hiện ra các công việc còn tồn tại lâu ngày tại công ty chưa được xử lý triệt để như: Triển khai hệ thống PCCC, xây dựng quy định an toàn, xây dựng hệ thống tự động ghép xe giao hàng, phát triển nhóm khách hàng Nhật….. NV, QL đó có thể vào trang “ Xử lý tồn đọng” để tạo ra 01 công việc mới.
106
+ Trên trang này sẽ có các tính năng tương tự như trang Giao việc. NV, QL nhận việc sẽ tự tạo 1 giao việc, người triển khai sẽ là mình và người giám sát sẽ là GĐ ĐH.
107
+ Khi đến hạn GĐ ĐH sẽ cũng sẽ đánh giá chất lượng như các giao việc khác.
108
+ Hàng tháng HCNS sẽ tổng hợp có bao nhiêu việc như vậy được tạo và triển khai để báo cáo khi họp giao ban.
109
+ Các nội dung thay đổi trong cách giao việc.
110
+ Kể từ ngày 01/01/2024 việc giao việc và báo cáo có thêm các thay đổi như sau:
111
+ Nhân viên tất cả các phòng ban bộ phận sẽ không được phân quyền để tạo giao việc cho nhân viên đồng cấp hay cho quản lý. Các nhân viên có việc cần triển khai, cần hỗ trợ, xử lý với nhân viên bộ phận khác sẽ tự nhắn tin trao đổi hoặc dùng tính năng hỗ trợ của hệ thống để tương tác và kiểm soát việc phản hồi.
112
+ Các TBP, TN vẫn được cấp quyền tính năng giao việc như cũ, giữa các quản lý đồng cấp vẫn có thể giao việc cho nhau.
113
+ Các QL khi giao các việc có cấp độ từ 4 trở lên buộc phải báo cáo OBS gửi GĐ ĐH vào ngày hôm sau.
114
+ Các quản lý khi đánh giá hoàn thành một việc ở chất lượng “tốt”, “cực tốt” ở bất kỳ cấp độ công việc nào cũng cần báo cáo OBS gửi GĐ ĐH vào ngày hôm sau.
115
+ TRÁCH NHIỆM
116
+ Trách nhiệm thi hành
117
+ Tất cả nhân viên thuộc Công ty TNHH Toàn Thịnh chịu trách nhiệm thi hành quy định này.
118
+ Trách nhiệm giám sát, kiểm soát và thực hiện.
119
+ QA có trách nhiệm giám sát, kiểm soát việc đào tạo, áp dụng quy định này vào công việc của các Phòng ban liên quan và báo cáo GĐ ĐH kết quả trong vòng 30 ngày kể từ ngày văn bản có hiệu lực.
120
+ Trách nhiệm báo cáo
121
+ Vào ngày 03 hàng QA sẽ tổng hợp việc thực hiện giao việc, báo cáo và các đánh giá của các cấp quản lý để gửi cho BGĐ, các TBP trong buổi họp giao ban tháng.
122
+ Thời gian xem lại quy định
123
+ QA chịu trách nhiệm tổ chức xem lại việc thực hiện quy định này cùng với GĐ ĐH vào ngày 30 tháng 12 hàng năm hoặc khi có phát sinh đột xuất.
124
+ Phòng ban chuyên môn liên quan
125
+ Các phòng ban trong công ty.
126
+ Tần suất đào tạo lặp lại : 6 tháng 1 lần.
127
+ HIỆU LỰC THI HÀNH
128
+ Quy định này được sửa đổi bổ sung vào ngày 24 tháng 11 năm 2023 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 11 năm 2023 và thay thế cho tất cả các quy định trước đó (nếu có).
129
+ Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cá nhân, bộ phận có thắc mắc phản ánh về Ban giám đốc Công ty để được nghiên cứu, giải quyết./.
130
+
131
+ Số: 106/QĐ-TT | Bắc Ninh, ngày 24 tháng 11 năm 2023
132
+
133
+ BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CÔNG VIỆC | BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CÔNG VIỆC | BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CÔNG VIỆC | BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CÔNG VIỆC | BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CÔNG VIỆC | BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CÔNG VIỆC | BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CÔNG VIỆC | BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CÔNG VIỆC
134
+ Mức độ - căn cứ đánh giá | Mức độ - căn cứ đánh giá | Các mức đánh giá - Số điểm | Các mức đánh giá - Số điểm | Các mức đánh giá - Số điểm | Các mức đánh giá - Số điểm | Các mức đánh giá - Số điểm
135
+ Mức độ công việc | Căn cứ thời gian triển khai | Không đánh giá | Chưa
136
+ đạt | Trung bình | Khá | Tốt | Cực tốt
137
+ 1 | Nhỏ hơn 30 phút | -6 | 0 | 3 | 6 | 9 | 12
138
+ 2 | Từ30 phút đến dưới 2h | -12 | 0 | 6 | 12 | 18 | 24
139
+ 3 | Từ 2h đến dưới 4h | -20 | 0 | 10 | 20 | 30 | 40
140
+ 4 | Từ 4h đến dưới 8h | -40 | 0 | 20 | 40 | 60 | 80
141
+ 5 | Từ 8h đến dưới 16h | -60 | 0 | 30 | 60 | 90 | 120
142
+ 6 | Từ 16h đến dưới 32h | -120 | 0 | 60 | 120 | 180 | 240
143
+ 7 | Từ 32h đến dưới 64h | -200 | 0 | 100 | 200 | 300 | 400
144
+ 8 | Từ 64h đến dưới 128h | -400 | 0 | 200 | 400 | 600 | 800
145
+ 9 | Từ 128h đến dưới 256h | -800 | 0 | 400 | 800 | 1200 | 1600
146
+ 10 | Từ 256h trở lên | -1600 | 0 | 800 | 1600 | 2400 | 3200
147
+
148
+ Nơi nhận:
149
+ - Phòng Kinh doanh;
150
+ - Phòng Dịch vụ khách hàng;
151
+ - Phòng Mua hàng;
152
+ - Phòng Kế toán;
153
+ - Phòng IT & Hệ thống;
154
+ - Phòng Hành chính - Quỹ;
155
+ - Bộ phận Kho;
156
+ - Bộ phận Vận chuyển;
157
+ - QA;
158
+ - Lưu: VT. | TM. CÔNG TY GIÁM ĐỐC (Chữ ký, dấu) Tạ Đức Toàn
train/.gitkeep ADDED
@@ -0,0 +1,2 @@
 
 
 
1
+ # Dữ liệu training sẽ được lưu ở đây
2
+
train/054-To chuc cac hoat dong-L06-29092023.txt ADDED
@@ -0,0 +1,69 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ QUY ĐỊNH
2
+ (V/v: Tổ chức chương trình, hoạt động trong công ty)
3
+ I. QUY ĐỊNH CHUNG
4
+ 1. Mục đích:
5
+ Quy định chi tiết các nội dung cơ bản của các chương trình, hoạt động trong công ty để lên kế hoạch và tổ chức phù hợp.
6
+ 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
7
+ Tất cả nhân viên trong công ty Toàn Thịnh.
8
+ II. NỘI DUNG
9
+ Các chương trình, hoạt động và các nội dung cơ bản trong quy định số này có chi tiết tại phụ lục đính kèm của quy định.
10
+ Đối với việc thăm hỏi thai sản, ốm đau phải nhập viện, việc hiếu, việc hỉ.
11
+ TBP phải thông báo tới ban công đoàn chậm nhất trong vòng 1h làm việc tính từ khi nhận được thông báo của nhân viên trong bộ phận. Các nhân viên trong bộ phận, nhóm khi biết đồng nghiệp có phát sinh những việc trên, cần chủ động báo lại cho TBP biết chậm nhất trong vòng 1h làm việc để TBP chia sẻ thông tin cho ban công đoàn và các quản lý khác.
12
+ Đối với liên hoan các tháng do bộ phận tổ chức
13
+ Với các buổi liên hoan tháng do các TBP, TN tổ chức và có kinh phí hỗ trợ từ công ty thì các TBP, TN có trách nhiệm tự tổ chức và đề xuất công ty chi trước khi liên hoan. Để đảm bảo cho sức khỏe cho CBNV khi liên hoan tháng, yêu cầu các TBP, TN phải tự mua rượu ngâm, kinh phí mua rượu hoặc loại rượu mua để ngâm phải báo cáo GĐ duyệt. Với các buổi liên hoan tháng có mời BGĐ thì TBP, TN cần thông báo cho BGĐ trước khi chương trình diễn ra 02 ngày để tham dự.
14
+ Đối với những buổi liên hoan lớn của công ty
15
+ Với các buổi lễ lớn của công ty như: Lễ kỷ niệm sinh nhật công ty, tổng kết chương trình thể thao, tất niên cuối năm, du lịch... Phòng HCNS có trách nhiệm báo cáo cho BGĐ trước 2 tuần để duyệt, gồm các nội dung sau:
16
+ Báo cáo nội dung chương trình, địa điểm chính thức diễn ra liên hoan
17
+ Báo cáo về thực đơn của bữa tiệc, khách mời
18
+ Báo cáo về thời gian
19
+ Về rượu uống trong bữa tiệc phải sử dụng rượu của công ty hoặc rượu ngâm đảm bảo phải từ 1 năm trở lên (không được tự ý lấy rượu bên ngoài để uống) tránh gây ngộ độc, ảnh hưởng đến ngày làm việc tiếp theo.
20
+ Rượu ngâm của công ty phải được treo thẻ trên miệng chum, sau đó mỗi lần đổ rượu vào ngâm hoặc lấy ra đều phải ghi chú trên thẻ treo trên miệng chum.Việc lấy ra và đổ rượu vào ngâm này phải có báo cáo để tránh sử dụng bừa bãi (báo cáo form sẽ xem bên dưới mục III, tiểu mục 3)
21
+ Trong bữa tiệc chỉ nên đi chúc rượu, mời rượu sau khi đã bắt đầu dùng tiệc được 30 phút.
22
+ Kinh phí để chi cho các chương trình tại quy định này sẽ thể hiện chi tiết ở phần phụ lục.
23
+ Các chương trình, hoạt động khác.
24
+ Với các chương trình, hoạt động khác không có tại quy định này có đề xuất sử dụng kinh phí của công ty sẽ phải xin phê duyệt đồng ý của Giám đốc trước khi tổ chức ít nhất 5 ngày làm việc.
25
+ Thanh toán kinh phí:
26
+ Đối với khoản Kinh phí tổ chức chương trình, công ty sẽ chi tạm ứng cho nhân sự chịu trách nhiệm tổ chức trước khi diễn ra chương trình, hoạt động theo phê duyệt của các cấp quản lý. Chậm nhất sau 02 ngày, kể từ ngày kết thúc chương trình, hoạt động, nhân sự chịu trách nhiệm tổ chức phải hoàn tất thủ tục thanh toán khoản tạm ứng đó, có đầy đủ chứng từ và xác nhận của các cấp quản lý.
27
+ Đối với khoản Kinh phí chi trực tiếp cho 1 nhân viên như: Tặng quà sinh nhật, quà 08-03, quà 20-10, quà 01.06, quà tặng ngày lễ...công ty sẽ chi cho các TBP, TN trước ngày diễn ra kỳ nghỉ hoặc tại ngày tổ chức chương trình theo phê duyệt của các cấp quản lý phụ trách.
28
+ Sắp xếp bàn và đặt biển chỉ dẫn chỗ ngồi.
29
+ Khi tổ chức tiệc liên hoan nhiều bộ phận hay cả công ty có thành phần khách mời phải sắp xếp chỗ ngồi và có biển chỉ dẫn chỗ ngồi.
30
+ Liên hoan của các phòng/bộ phận hoặc nhánh: Khi các phòng/bộ phận hoặc nhánh tổ chức liên hoan có mời quản lý và lãnh đạo thì phải bố trí chỗ ngồi và người ngồi cùng hợp lý. Tránh việc bố trí thành viên ngồi không hợp lý làm các thành viên mất tự nhiên.
31
+ Những buổi liên hoan lớn cấp công ty: Ngoài việc bố trí chỗ ngồi và người ngồi cùng thì tất cả các bàn tiệc đều phải đặt biển chỉ dẫn hướng khách ngồi đúng vị trí, để khi khách vào nhìn thấy biển chỉ dẫn sẽ biết mình ngồi ở vị trí nào, hoặc nếu nhân viên trong công ty quen với khách mời cùng giới thì có thể ngồi cùng khách, tránh khi mời khách chỉ để khách lạ ngồi cùng nhau khách sẽ mất tự nhiên.
32
+ Thời gian tham dự và đánh giá
33
+ Để duy trì 1 tập thể đoàn kết, thống nhất cần xây dựng tính kỷ luật. Kỷ luật từ trong công việc đến cả khi tham gia các hoạt động chung của công ty.
34
+ Trong tất cả các chương trình trong bảng phụ lục của quy định này. Khi BGĐ hoặc công đoàn, TBP, TN đã thông báo thời gian cần có mặt tham dự nhưng NV, QL không đảm bảo hoặc khách mời là thành viên trong công ty đã nhận lời nhưng không đến, đến muộn sẽ tính như sau:
35
+ Với các buổi lễ lớn tổ chức vào ngày làm việc như: Du lịch, chương trình hội thao, lễ kỷ niệm sinh nhật công ty, tất niên cuối năm... Yêu cầu tất cả CBNV công ty đều phải tham dự đầy đủ, nếu nhân viên nào không tham dự chương trình chung sẽ bị tính nghỉ trừ phép theo số ngày công ty tổ chức, trừ chỉ tiêu 1% trên một ngày không tham gia và không được hưởng chế độ này riêng. QL trực tiếp của NV này sẽ bị trừ bằng 1/3 NV.
36
+ Nhân viên không tham dự có lý do chính đáng thì phải gửi bằng chứng, chứng minh lý do không tham dự được cho phòng HCNS, QA kiểm tra.
37
+ Nếu các thành viên trong 1 quý có 1 chương trình không thể tham dự được do có việc, hay đến muộn do có việc đột xuất thì cần thông báo trước ít nhất 1h, hoặc ngay sau khi phát sinh sự việc đột xuất đi kèm bằng chứng, lý do mà mình phải đến muộn hoặc không thể tham dự. Với lý do chính đáng sẽ không trừ chỉ tiêu NQ, QĐ.
38
+ Nếu 1 NV, QL trong 1 quý có từ 2 lần đến muộn có lý do chính đáng, có từ 2 lần không tham dự có lý do chính đáng thì từ lần thứ 2 vẫn sẽ trừ chỉ tiêu như đi muộn có phép và nghỉ có phép. QL trực tiếp của NV này sẽ bị trừ bằng 1/3 NV.
39
+ Nếu 1 thành viên không thể tham dự mà không có lý do chính đáng, đi muộn nhưng không có lý do chính đáng thì sẽ tính là đi muộn, nghỉ không phép và đánh giá như sau:
40
+ NV đi muộn sẽ trừ vi phạm NQ, QĐ như cách tính đi làm muộn. Quản lý trực tiếp của NV này sẽ bị trừ bằng 1/3 NV.
41
+ NV nghỉ không tham gia sẽ trừ vi phạm NQ, QĐ bằng 1 ngày nghỉ không phép. Quản lý trực tiếp của NV này sẽ bị trừ bằng 1/3 NV.
42
+ Phân công nhân sự đón tiếp, điểm danh và báo cáo.
43
+ Với mỗi chương trình tổ chức, thì người chủ trì chịu trách nhiệm tổ chức là BGĐ, Công Đoàn, HCNS, TBP, TN đều cần phân công nhân sự phụ trách việc đón khách, điểm danh và báo cáo.
44
+ Nhân sự đi muộn hoặc không tham dự có lý do chính đáng cần gửi bằng chứng xác thực cho người chủ trì tổ chức chứ không phải người điểm danh.
45
+ Sau khi đón tiếp, điểm danh xong, người chịu trách nhiệm điểm danh cần báo lại kết quả cho người chịu trách nhiệm tổ chức chương trình.
46
+ Đến trước 10h ngày làm việc tiếp theo, người chịu trách nhiệm tổ chức chương trình sẽ gửi email hoặc nhắn zalo nhóm quản lý để báo tình hình nhân sự tham dự, đánh giá lỗi đi muộn, lỗi không tham dự cũng như kết quả của chương trình. QA, chủ tịch công đoàn chịu trách nhiệm giám sát các quản lý tổ chức chương trình nhưng báo cáo muộn, không báo cáo để ghi nhận lỗi.
47
+ III. TRÁCH NHIỆM
48
+ Trách nhiệm chuyên môn
49
+ TP HCNS chịu trách nhiệm triển khai chuyên môn chính: Phân tích tính năng với IT, giám sát IT hoàn thiện, viết hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn các bộ phận, nhân viên dùng tính năng. Sau đó báo cáo kết quả thực hiện với QA sau 25 ngày kể từ khi ban hành văn bản (gửi báo cáo vào hệ thống, mỗi báo cáo này sẽ đánh giá chung cần 5h để thực hiện).
50
+ Trách nhiệm QA kiểm soát việc áp dụng sau khi văn bản có hiệu lực.
51
+ QA có trách nhiệm giám sát việc đào tạo của các bộ phận liên quan, giám sát đánh giá việc xây dựng tính năng hệ thống có đảm bảo tiến độ, và các tính năng có đầy đủ, đúng theo nội dung văn bản hay không, giám sát việc áp dụng công việc, tổng hợp và báo cáo lại GĐ ĐH. Thời gian tổng hợp báo cáo là tính đúng 30 ngày từ khi văn bản có hiệu lực (gửi báo cáo vào h�� thống, mỗi báo cáo này sẽ đánh giá chung cần 1.5h để thực hiện).
52
+ Trách nhiệm thực hiện báo cáo triển khai công việc của các phòng ban, bộ phận theo tần suất (ngày, tuần, tháng, quý, năm).
53
+ Đến trước 10h ngày làm việc tiếp theo, TP HCNS có trách nhiệm gửi email hoặc nhắn zalo nhóm quản lý để báo tình hình nhân sự tham dự, đánh giá lỗi đi muộn, lỗi không tham dự cũng như kết quả của chương trình.
54
+ Ngày 5 hàng tháng chủ tịch công đoàn sẽ thông báo tình hình thu chi quỹ công đoàn trên hệ thống bằng hình thức gửi thông báo hệ thống, mỗi báo cáo này sẽ đánh giá chung cần 2h để thực hiện.
55
+ Trách nhiệm và thời gian xem lại quy định
56
+ TBP HCNS sẽ chịu trách nhiệm xem xét lại qui định này vào ngày 20/12 hàng năm sẽ báo cáo cho GĐ ĐH để đánh giá kết quả thực hiện và chỉnh sửa, bổ sung nếu cần, mỗi báo cáo này sẽ đánh giá chung cần 2h để thực hiện.
57
+ Phòng ban chuyên môn liên quan
58
+ Toàn bộ các phòng ban, bộ phận thuộc công ty TNHH Toàn Thịnh.
59
+ Tần suất đào tạo lặp lại
60
+ 6 tháng 1 lần
61
+ IV. HIỆU LỰC VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
62
+ Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2024.
63
+ Tất cả nhân viên trong công ty Toàn Thịnh chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Quy định này.
64
+ Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cá nhân, bộ phận có thắc mắc phản ánh về Ban giám đốc Công ty để được nghiên cứu, giải quyết./.
65
+ Bắc Ninh, ngày 27 tháng 05 năm 2024.
66
+
67
+ Số:054/QĐ-TT
68
+
69
+ Nơi nhận: - Tất cả các phòng, bộ phận; - Lưu: Hành chính; | GIÁM ĐỐC CÔNG TY (Chữ ký, dấu) TẠ ĐỨC TOÀN
train/106 QĐ Giao việc 4g.txt ADDED
@@ -0,0 +1 @@
 
 
1
+ QUY ĐỊNH V/v: Giao việc đảm bảo theo tiêu chuẩn 4G QUY ĐỊNH CHUNG Định nghĩa Việc được giao là các công việc của các cấp Quản lý giao cho các cấp dưới, các việc đó có thể là: các báo cáo định kỳ, các việc phát sinh, các cải tiến phải thực hiện trên hệ thống, các việc cần thực hiện giữa các Bộ phận. Việc được giao cũng cần được hiểu là các công việc chuyên môn hàng ngày mà NV các bộ phận, phòng ban triển khai lặp đi lặp lại. Các công việc này cần thực hiện đúng theo các quy trình, quy định, nội quy, thông báo, văn bản… mà GĐ ĐH đã ban hành. Kết quả hoàn thành là mong muốn việc được giao sẽ được hoàn thành ở giai đoạn nào trong 3 giai đoạn sau: Giai đoạn Demo, viết nháp Giai đoạn thống nhất ban hành, cập nhật vào hệ thống Giai đoạn chính thức áp dụng, sử dụng được Người giao việc khi viết giao việc cần ghi rõ công việc mình muốn hoàn thành ở giai đoạn nào. Chỉ những việc khó khăn, phức tạp mới áp dụng giai đoạn Demo, viết nháp. Còn những việc đơn giản dễ tư duy thì cần giao rõ Giai đoạn ban hành cập nhật hay Giai đoạn chính thức áp dụng, sử dụng. NGV: Người giao việc NTH: Người thực hiện 5W2H: Làm cái gì, Khi nào làm, Tài liệu ở đâu, Tại sao phải làm, Ai làm, Làm thế nào, chi phí bao nhiêu? Thời gian hoàn thành: Là các công việc được giao mà NTH phải thực hiện xong đúng hoặc trước thời gian được giao. Thời gian hoàn thành do NGV đưa ra và có sự thống nhất với NTH nhưng cần đảm bảo không vượt quá các khung thời gian sau: Không quá 6 ngày làm việc với các giao việc chỉnh sửa, cập nhật tính năng hệ thống, cải tiến đơn giản, các bước trong quy trình quy định đơn giản. Không quá 12 ngày làm việc với các giao việc chỉnh sửa, cập nhật tính năng hệ thống, cải tiến phức tạp hơn, các bước trong quy trình quy định phức tạp. Không quá 12 ngày làm việc với các giao việc xây dựng tính năng mới chỉ liên quan 1-2 bộ phận đơn giản, viết mới quy trình, quy định, nội quy đơn giản. Không quá 35 ngày làm việc với các giao việc xây dựng tính năng mới phức tạp liên quan nhiều bộ phận, viết mới quy trình, quy định, nội quy lớn. Các tính năng cần siêu gấp, phức tạp cần tham vấn ý kiến Giám đốc. Chất lượng hoàn thành: Là các công việc được giao mà NTH cần đảm bảo chất lượng được NGV đánh giá từ Khá, Tốt, Cực Tốt. Các loại lỗi vi phạm, mức đánh giá lỗi. Lỗi trừ vào HQCV: là những lỗi đã có sự thống nhất từ GĐ ĐH khi vi phạm sẽ trừ vào điểm HQCV hàng tháng thì sẽ không trừ vào chỉ tiêu nội quy, quy định. Lỗi triển khai công việc chậm: Là các lỗi hoàn thành công việc chậm hơn với thời hạn được giao, khi vi phạm sẽ tính theo mục II.3. Những lỗi triển khai công việc chậm đã trừ điểm HQCV sẽ không tính trừ theo mục II.3. Lỗi không đảm bảo chất lượng công việc: Là các lỗi mà NV đã hoàn thành công việc nhưng chất lượng không đảm bảo, ảnh hưởng đến khách hàng, nhà cung cấp, đồng nghiệp, quản lý, công ty… Với những việc đã giao trên hệ thống, thì lỗi này sẽ tính theo mục II.3, với những việc khác thì khi QA, quản lý đã xác nhận không đảm bảo chất lượng thì sẽ đánh giá trừ 2% chỉ tiêu NQ, QĐ/ 01 lỗi. Lỗi vi phạm quy trình, quy định, nội quy, văn bản đã ban hành. Với những lỗi này thì riêng lỗi vi phạm chấm công như đi muộn, về sớm, nghỉ có phép, không phép thì thực hiện theo Quy định về chấm công và theo cơ chế chính sách. Còn lỗi vi phạm 5S, vi phạm các Quy trình, quy định, thông báo, quy định đào tạo, quy định về tham gia hoạt động chung, quy định tương tác nội bộ… và các văn bản đã ban hành khác sẽ tính trừ 2%/lần vi phạm. Lỗi không chấp hành mệnh lệnh cấp trên, không triển khai công việc được giao, làm việc riêng trong giờ làm việc. Những lỗi này được xem là lỗi nghiêm trọng. Vi phạm lần đầu sẽ trừ ½ tháng lương cơ bản. Vi phạm 2 lần trong 3 tháng liên tiếp công ty sẽ kết thúc hợp đồng lao động. Lỗi vi phạm nhân cách, đạo đức nghiêm trọng bao gồm các lỗi: Chơi bài bạc, lô đề, cá độ bóng đá theo mức truy tố hình sự của pháp luật Việt Nam, lỗi sử dụng, tổ chức sử dụng, mua bán, môi giới mua bán ma túy, môi giới mại dâm, có quan hệ nam nữ bất chính trong công ty. Những lỗi này khi phát hiện lần đầu sẽ trừ 1 tháng lương cơ bản và hạ 1 cấp bậc trong bảng cấp bậc trong cơ chế chính sách, vi phạm lần 2 trong 1 khoảng thời gian bất kỳ sẽ kết thúc hợp đồng lao động. Lỗi bán, chia sẻ thông tin nội bộ của công ty cho người ngoài, cho đối thủ cạnh tranh để gây bất lợi cho hoạt động kinh doanh hay tài sản của công ty, các thành viên công ty. Ngay sau khi phát hiện sẽ yêu cầu nghỉ việc, yêu cầu bồi thường toàn bộ thiệt hại, cắt hết thưởng KQKD 6 tháng chưa thanh toán, căn cứ mức độ vi phạm thì pháp chế và luật sư sẽ chuyển hồ sơ đến các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật. Lỗi các quản lý không báo cáo OBS ngày hôm trước với GĐ trước 9h sáng hôm sau. Cứ chậm trên 2h làm việc sẽ trừ 1% chỉ tiêu nội quy, quy định, nếu chậm quá 8h làm việc không gửi sẽ tính thiếu 1 báo cáo OBS của 1 ngày trừ 2% chỉ tiêu nội quy, quy định. Khi có lỗi GĐ sẽ gửi cho QA tổng hợp. Lỗi quản lý không lập Kế hoạch công việc trước 8h sáng hàng ngày. Cứ chậm trên 2h làm việc sẽ trừ 1% chỉ tiêu nội quy, quy định, nếu đến hết ngày làm việc không bổ sung sẽ tính thiếu 1 KHCV 1 ngày và trừ 2% % chỉ tiêu nội quy, quy định. Khi có lỗi GĐ sẽ gửi cho QA tổng hợp. Sau khi phát sinh lỗi, QA sẽ đánh giá mức độ vi phạm và áp dụng cách tính lỗi phù hợp. Mục đích Nhằm phát huy tối đa tiềm lực, năng lực của Nhân sự trong toàn Công ty. Tránh tình trạng đánh giá, ghi nhận không công bằng, làm mất động lực làm việc của Nhân viên. Là tài liệu hướng dẫn các cấp Quản lý, Nhân viên thực hiện các công việc được giao. Làm tăng tính hiệu quả công việc, đạt hiệu suất cao tránh trường hợp bao che, lãng công. Là tài liệu làm căn cứ đánh giá, ghi nhận cho toàn bộ nhân viên trong công ty. Đối tượng áp dụng Áp dụng cho toàn bộ Nhân viên, Quản lý thuộc Công ty TNHH Toàn Thịnh. NỘI DUNG Trình tự các bước giao việc theo tiêu chuẩn 4G G1: Giao việc chi tiết cụ thể, rõ ràng. Trước khi giao việc thì người giao việc cần chuẩn bị đầy đủ chi tiết các thông tin công việc cần giao. Khi giao việc NGV cần phải giao việc một cách chi tiết cụ thể, rõ ràng như sau: Đảm bảo đầy đủ thông tin theo tiêu chuẩn 5W2H cho NTH kể cả về thời gian báo cáo, form mẫu báo cáo, hình thức báo cáo, nội dung cần phân tích khi báo cáo Thời hạn cần hoàn thành, mức độ cần hoàn thành rõ ràng. Giới hạn thẩm quyền xử lý rõ ràng: Quyền đề nghị (áp dụng khi NGV cần thêm thông tin để ra quyết định) – Quyền thông báo và khởi xướng (áp dụng khi NGV muốn NTH thông báo trước khi hành động để kịp thời ngăn chặn rắc rối phát sinh – Quyền toàn quyền quyết định (áp dụng khi NGV hoàn toàn tin tưởng vào năng lực xử lý của NTH) G2: Giải thích và hướng dẫn. Khi nhận việc được giao nếu NTH không rõ nội dung nào hoặc thấy NGV chưa nêu đủ các nội dung trên cần phải hỏi lại ngay, NGV có trách nhiệm phải giải thích và hướng dẫn chi tiết, cụ thể những thắc mắc của NTH, nếu không hỏi lại thì mặc định NTH đã hiểu và nắm rõ công việc mình được giao. Nếu khi hỏi lại mà không được giải đáp thắc mắc thì NTH có quyền từ chối thực hiện công việc. Nếu thời gian hoàn thành mà NTH không thể đáp ứng thì: Với các công việc không giao qua hệ thống TTSOFT có thể thỏa thuận với NGV để đưa ra thời gian hoàn thành phù hợp hơn. Với các công việc đã viết giao việc của hệ thống TTSOFT thì NGV sẽ nhờ GĐ ĐH duyệt sửa lại thời gian hoặc duyệt xóa đi để tạo giao việc mới. Sau khi thỏa thuận xong các nội dung và thời gian hoàn thành hai bên phải xác nhận với nhau theo các hình thức như sau: Nếu giao việc bằng lời hoặc điện thoại: ký xác nhận vào sổ (của NGV hoặc NTH). Nếu giao việc bằng tin nhắn: xác nhận lại bằng cách phản hồi tin nhắn. Nếu giao việc bằng Email: xác nhận lại bằng cách phản hồi Email. Nếu giao bằng hệ thống thì xác nhận lại trong giao việc đó. Nếu giao bằng phiếu đề xuất xây dựng tính năng thì ký vào phiếu đề xuất. Với các giao việc mà NGV, NTH không đưa vào theo dõi trên hệ thống TTSOFT sẽ không có cơ sở để tính điểm HQCV. NGV có trách nhiệm kiểm soát việc NTH đã xác nhận nhận việc. Và tự kiểm soát việc hoàn thành các giao việc không đưa vào hệ thống TTSOFT. G3: Giám sát tiến độ và kiểm tra đối chiếu. Trong suốt quá trình xử lý công việc giao cho NTH, NGV có trách nhiệm giám sát, theo dõi việc đang xử lý đó để đôn đốc NTH hoàn thành đúng hạn. Đặc biệt ở giai đoạn đầu của công việc cần có sự kiểm tra đối chiếu thường xuyên của NGV. Sau đó, nếu nhận thấy khả năng triển khai công việc của NTH đang đi theo đúng mục đích yêu cầu thì tần suất kiểm tra, đối chiếu sẽ giảm dần đi. Cứ 50% thời gian trước khi đến hạn NTH phải báo cáo tiến độ thực hiện và nêu các khó khăn, vướng mắc cần giải đáp với NGV. Nếu NTH không báo cáo mà đến hạn chưa hoàn thành, hoàn thành chất lượng kém thì NGV sẽ đánh giá không đồng ý, không hoàn thành chất lượng công việc và không được miễn giảm. G4: Ghi nhận và đánh giá. Sau khi nhận được kết quả báo cáo của NTH thì NGV phải đánh giá kết quả hoàn thành của NTH. Việc đánh giá sẽ căn cứ vào hai tiêu chí thời gian hoàn thành và chất lượng công việc hoàn thành, như sau (đánh giá theo thang điểm 10): Theo thời gian hoàn thành Mốc so sánh sẽ là ngày hoàn thành 100% công việc của NTH so với ngày phải hoàn thành mà NGV yêu cầu, nếu cứ gửi báo cáo sau thời gian được yêu cầu thì được coi là gửi báo cáo muộn. Mức đánh giá sẽ được áp dụng theo mục II.3.1 căn cứ vào số ngày chậm hay số giờ, số phút chậm. Theo chất lượng hoàn thành Ngay từ khi giao việc, người giao việc cần ước lượng độ khó, thời gian hoàn thành để phân loại từ 1 đến 10 theo từ mức độ từ thấp đến cao. Trên mỗi việc này sẽ có 5 mức đánh giá: Không cho điểm, Trung bình, Khá, Tốt, Cực tốt, tương ứng với số điểm như bảng dưới đây: Quản lý khi nhận báo cáo sẽ đánh giá chất lượng 01 công việc như sau: Không cho điểm - Với các công việc không hoàn thành, sai số liệu, phải chỉnh sửa nhiều, báo cáo định kỳ không có số liệu cụ thể, rõ ràng, không phân tích, đánh giá. Trung bình - Với các báo cáo đúng hạn, nhưng vẫn bị sai số liệu hoặc phân tích, đánh giá nhận xét còn sơ sài chưa đầy đủ, chỉ đơn giản là cung cấp số liệu. Khá - Với các báo cáo đúng hạn, số liệu chính xác , đi kèm với đánh giá, phân tích đầy đủ. Tốt - Với các báo cáo đúng hạn, số liệu chính xác , có đánh giá, phân tích, so sánh lịch sử, giải pháp triển khai các vướng mắc, và bổ sung các quan điểm cá nhân. Cực tốt - Với các báo cáo đúng hạn, số liệu chính xác , có đánh giá, phân tích, so sánh lịch sử, giải pháp triển khai các vướng mắc, và bổ sung các quan điểm cá nhân và có thể đưa thêm các cải tiến cho tình trạng hiện tại hay dự phòng các tình huống có thể xảy ra ở tương lai… Quản lý sau khi đánh giá phải ghi rõ lí do cũng như phân tích thêm hoặc động viên khích lệ. Một báo cáo nhân viên có thể báo cáo lại nhiều lần trước khi quản lý giao việc đánh giá. Sau khi quản lý đã đánh giá thì báo cáo, công việc đó sẽ không thể báo cáo lại. Với các công việc có chất lượng hoàn thành thấp, nếu muốn triển khai tiếp thì quản lý sẽ tạo lại giao việc cho nhân viên đó hoặc nhân viên khác. Các trường hợp ngoại lệ - Chỉ có các trường hợp bất khả kháng liên quan đến bản thân, gia đình ốm đau, bệnh tật, thiên tai, dịch bệnh, hiếu, hỷ mà NTH đưa ra được để chứng minh không thể hoàn thành đúng hạn thì mới được xem xét để có cần thực hiện việc đó nữa không hoặc được gia hạn hay không. Các trường hợp khác không được coi là ngoại lệ. - Chỉ có GĐ ĐH mới có quyền quyết định các trường hợp ngoại lệ này. Căn cứ để ghi nhận, khen thưởng khi hoàn thành công việc Khi hoàn thành không đúng tiến độ: NTH hoàn thành công việc hoặc gửi báo cáo kết quả thực hiện muộn: Với các công việc có thời gian cần hoàn thành tính từ khi giao đến khi cần hoàn thành từ 08 giờ (01 ngày) làm việc trở lên: - Nếu được NGV đồng ý: quá hạn sang ngày đầu tiên tiếp theo trừ 1%, cứ mỗi 3 ngày quá hạn thêm tr�� thêm 1% điểm NQ QĐ. - Nếu không được NGV đồng ý: cứ mỗi 1 ngày quá hạn trừ 3% điểm NQ QĐ. Mục II.3.1 trang số 7 bổ sung thêm nội dung: Với các công việc có thời gian cần hoàn thành tính từ khi giao đến khi cần hoàn thành từ 2h làm việc đến dưới 8h làm việc: - Nếu được NGV đồng ý: quá hạn sang 1h đầu tiên tiếp theo trừ 1% và cứ mỗi 1h quá hạn thêm trừ thêm 1% điểm NQ QĐ. - Nếu không được NGV đồng ý: Cứ mỗi 1h quá hạn trừ 3% điểm NQ QĐ.. Với các công việc có thời gian hoàn thành tính từ khi giao đến khi cần hoàn thành dưới 2h làm việc: - Nếu được NGV đồng ý: quá hạn từ 1-30 phút đầu tiên tiếp theo trừ 1%, cứ mỗi 30 phút quá hạn tiếp theo trừ thêm 1% điểm NQ QĐ. - Nếu không được NGV đồng ý: cứ mỗi 30 phút quá hạn tiếp theo trừ 3% điểm NQ QĐ. Trong trường hợp NGV đánh giá “Không đồng ý” muộn hơn so với thời gian cần hoàn thành, thì thời gian cần hoàn thành làm lại báo cáo mới sẽ mặc định được cộng thêm 8 giờ làm việc tính từ khi NGV đánh giá “Không đồng ý”. Việc tăng thêm 8 giờ làm việc để làm lại báo cáo mới này sẽ áp dụng cho tất cả các loại công việc ở mục 3.1 này. Đánh giá và ghi nhận về việc hoàn thành chất lượng công việc trên hệ thống: Hệ thống sẽ tự cho điểm và tổng hợp điểm HQCV của NV, QL căn cứ vào mức độ công việc và kết quả đánh giá chất lượng của quản lý như bảng ở phần G4. Ngoài ra đối với những giao việc khác không đưa vào hệ thống, khi quản lý đánh giá không hoàn thành chất lượng công việc sẽ chuyển sang QA ghi lỗi trừ 2% của chỉ số NQ, QĐ tháng đó. Các trường hợp ghi nhận sai: - Trong trường hợp NGV đánh giá kết quả thực hiện công việc của NTH sai, những lỗi này mặc định được coi là vi phạm quy định nghiệm trọng, việc xử lý sẽ do GĐ ĐH quyết định. - Tất cả các trường hợp làm không tốt chỉ được bỏ qua hoặc đánh giá lại khi có sự phê duyệt của GĐ ĐH. Đánh giá các việc khó, việc tồn đọng nhân viên tự phát hiện và xin xử lý. Khi 01 NV, QL phát hiện ra các công việc còn tồn tại lâu ngày tại công ty chưa được xử lý triệt để như: Triển khai hệ thống PCCC, xây dựng quy định an toàn, xây dựng hệ thống tự động ghép xe giao hàng, phát triển nhóm khách hàng Nhật….. NV, QL đó có thể vào trang “ Xử lý tồn đọng” để tạo ra 01 công việc mới. Trên trang này sẽ có các tính năng tương tự như trang Giao việc. NV, QL nhận việc sẽ tự tạo 1 giao việc, người triển khai sẽ là mình và người giám sát sẽ là GĐ ĐH. Khi đến hạn GĐ ĐH sẽ cũng sẽ đánh giá chất lượng như các giao việc khác. Hàng tháng HCNS sẽ tổng hợp có bao nhiêu việc như vậy được tạo và triển khai để báo cáo khi họp giao ban. Các nội dung thay đổi trong cách giao việc. Kể từ ngày 01/01/2024 việc giao việc và báo cáo có thêm các thay đổi như sau: Nhân viên tất cả các phòng ban bộ phận sẽ không được phân quyền để tạo giao việc cho nhân viên đồng cấp hay cho quản lý. Các nhân viên có việc cần triển khai, cần hỗ trợ, xử lý với nhân viên bộ phận khác sẽ tự nhắn tin trao đổi hoặc dùng tính năng hỗ trợ của hệ thống để tương tác và kiểm soát việc phản hồi. Các TBP, TN vẫn được cấp quyền tính năng giao việc như cũ, giữa các quản lý đồng cấp vẫn có thể giao việc cho nhau. Các QL khi giao các việc có cấp độ từ 4 trở lên buộc phải báo cáo OBS gửi GĐ ĐH vào ngày hôm sau. Các quản lý khi đánh giá hoàn thành một việc ở chất lượng “tốt”, “cực tốt” ở bất kỳ cấp độ công việc nào cũng cần báo cáo OBS gửi GĐ ĐH vào ngày hôm sau. TRÁCH NHIỆM Trách nhiệm thi hành Tất cả nhân viên thuộc Công ty TNHH Toàn Thịnh chịu trách nhiệm thi hành quy định này. Trách nhiệm giám sát, kiểm soát và thực hiện. QA có trách nhiệm giám sát, kiểm soát việc đào tạo, áp dụng quy định này vào công việc của các Phòng ban liên quan và báo cáo GĐ ĐH kết quả trong vòng 30 ngày kể từ ngày văn bản có hiệu lực. Trách nhiệm báo cáo Vào ngày 03 hàng QA sẽ tổng hợp việc thực hiện giao việc, báo cáo và các đánh giá của các cấp quản lý để gửi cho BGĐ, các TBP trong buổi họp giao ban tháng. Thời gian xem lại quy định QA chịu trách nhiệm tổ chức xem lại việc thực hiện quy định này cùng với GĐ ĐH vào ngày 30 tháng 12 hàng năm hoặc khi có phát sinh đột xuất. Phòng ban chuyên môn liên quan Các phòng ban trong công ty. Tần suất đào tạo lặp lại : 6 tháng 1 lần. HIỆU LỰC THI HÀNH Quy định này được sửa đổi bổ sung vào ngày 24 tháng 11 năm 2023 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 11 năm 2023 và thay thế cho tất cả các quy định trước đó (nếu có). Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cá nhân, bộ phận có thắc mắc phản ánh về Ban giám đốc Công ty để được nghiên cứu, giải quyết./. Số: 106/QĐ-TT Bắc Ninh, ngày 24 tháng 11 năm 2023 BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CÔNG VIỆC BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CÔNG VIỆC BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CÔNG VIỆC BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CÔNG VIỆC BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CÔNG VIỆC BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CÔNG VIỆC BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CÔNG VIỆC BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CÔNG VIỆC Mức độ - căn cứ đánh giá Mức độ - căn cứ đánh giá Các mức đánh giá - Số điểm Các mức đánh giá - Số điểm Các mức đánh giá - Số điểm Các mức đánh giá - Số điểm Các mức đánh giá - Số điểm Mức độ công việc Căn cứ thời gian triển khai Không đánh giá Chưa đạt Trung bình Khá Tốt Cực tốt 1 Nhỏ hơn 30 phút -6 0 3 6 9 12 2 Từ30 phút đến dưới 2h -12 0 6 12 18 24 3 Từ 2h đến dưới 4h -20 0 10 20 30 40 4 Từ 4h đến dưới 8h -40 0 20 40 60 80 5 Từ 8h đến dưới 16h -60 0 30 60 90 120 6 Từ 16h đến dưới 32h -120 0 60 120 180 240 7 Từ 32h đến dưới 64h -200 0 100 200 300 400 8 Từ 64h đến dưới 128h -400 0 200 400 600 800 9 Từ 128h đến dưới 256h -800 0 400 800 1200 1600 10 Từ 256h trở lên -1600 0 800 1600 2400 3200 Nơi nhận: - Phòng Kinh doanh; - Phòng Dịch vụ khách hàng; - Phòng Mua hàng; - Phòng Kế toán; - Phòng IT & Hệ thống; - Phòng Hành chính - Quỹ; - Bộ phận Kho; - Bộ phận Vận chuyển; - QA; - Lưu: VT. TM. CÔNG TY GIÁM ĐỐC (Chữ ký, dấu) Tạ Đức Toàn
train/212 QĐ Chấm công.txt ADDED
@@ -0,0 +1,196 @@
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
+ Số: 212/QĐ-TT
2
+ QUY ĐỊNH
3
+ Về việc chấm công, chấm thêm giờ, trực ngày nghỉ và ngày lễ, nghỉ chế độ
4
+ I - MỤC ĐÍCH:
5
+ Quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của Công ty.
6
+ Đảm bảo thực hiện kỷ luật trong thời gian làm việc.
7
+ Làm cơ sở cho việc xử lý vi phạm kỷ luật lao động.
8
+ II – PHẠM VI:
9
+ Nội quy lao động được áp dụng đối với tất cả các nhân viên làm việc tại Công ty theo các hình thức và các hợp đồng lao động, kể cả người học nghề, người tập nghề trong Công ty .
10
+ III – NỘI DUNG:
11
+ Điều 1: Thời gian làm việc
12
+ Thời gian làm việc:
13
+ Làm việc 8h/ngày:
14
+ Sáng từ 7h35 – 11h35
15
+ Chiều từ 13h15 – 17h15
16
+ 1.2. Chấm công bằng vân tay
17
+ Tất cả các nhân viên khi đến Công ty làm việc phải thực hiện việc chấm công bằng vân tay 4 lần/ngày làm việc, khung thời gian chấm công cụ thể như sau:
18
+ Chấm công vào làm buổi sáng: Từ 6h35 đến 7h35
19
+ Chấm công kết thúc làm buổi sáng: Từ 11h35 đến 12h00
20
+ Chấm công vào làm buổi chiều: Từ 12h45 đến 13h15
21
+ Chấm công kết thúc làm buổi chiều: Từ 17h15 đến 18h
22
+ Nếu NV chấm công vào làm trước 6h35 sáng, chấm công kết thúc làm buổi sáng sau 12h trưa, chấm công vào làm buổi chiều trước 12h45 trưa, chấm công kết thúc làm buổi chiều sau 18h chiều mà không đăng ký hoặc có đăng ký nhưng không được TN, TBP, PGĐ quản lý trực tiếp phê duyệt sẽ tính là chưa chấm công.
23
+ Nếu chấm công ngoài những khung giờ trên nhưng có đăng ký và được TN, TBP, PGĐ quản lý trực tiếp phê duyệt sẽ tính là làm thêm theo các nội dung phần 1.3 ở dưới.
24
+ Hệ thống sẽ căn cứ file chấm công hàng ngày của máy chấm công và căn cứ vào dữ liệu đăng ký ban đầu hay đăng ký bổ sung sau của một nhân viên đã được TN, TBP, PGĐ quản lý trực tiếp phê duyệt để chấm công nhân viên đó đi làm đủ, làm thêm, thông trưa, đi muộn, về sớm có phép, nghỉ có phép, đi ra ngoài xử lý công việc không quay lại công ty, ngày sinh nhật, chế độ con nhỏ…
25
+ Hàng ngày HCNS sẽ tải file trên phần mềm chấm công để cập nhật vào hệ thống trước 8h05 và 13h45 sau đó hệ thống sẽ tự động gửi thông báo chấm công cho từng nhân viên có phát sinh nghỉ, đi muộn, làm thêm, thông trưa…. Những nhân viên làm đủ hệ thống sẽ không gửi thông báo.
26
+ NV có đi làm, nhân viên nghỉ đột xuất nhưng nhận được thông báo của hệ thống về chấm công của mình là vắng mặt, nghỉ không phép thì cần xử lý như sau:
27
+ Do NV đi làm muộn hay có đi làm nhưng quên không chấm công: NV đó sẽ tự chấm công lại trên máy chấm công, vào hệ thống chọn đăng ký hôm đó mình đi làm muộn, hay quên không chấm công sau đó nhờ PGĐ, TBP, TN quản lý trực tiếp của mình phê duyệt hệ thống. Khi đó những NV này sẽ được tính là đi muộn có phép. Hệ thống sẽ tính thời gian đi muộn bằng thời gian NV tự chấm công bổ sung trừ đi thời gian chính thức phải làm việc của ca làm việc đó.
28
+ Do NV có việc nghỉ đột xuất thì trong ngày hôm đó NV đó cần vào hệ thống đăng ký nghỉ phép bổ sung và nhờ PGĐ, TBP, TN quản lý trực tiếp của mình phê duyệt hệ thống. Nếu không được phê duyệt thì hệ thống sẽ tính là nghỉ không phép,nếu được phê duyệt thì hệ thống sẽ ghi nhận lại nhân viên này nghỉ có phép.
29
+ NV có làm thêm, thông trưa… nhưng không được hệ thống gửi thông báo, tức là hệ thống chỉ ghi nhận nhân viên đi làm đủ. Khi đó NV này cần đăng ký bổ sung vào hệ thống và nhờ TN, TBP, PGĐ quản lý trực tiếp phê duyệt.
30
+ NV đăng ký bổ sung và được TN, TBP, PGĐ quản lý trực tiếp phê duyệt sau 8h05 và 13h45 thì đến buổi làm việc tiếp theo sẽ được cập nhật lại đúng nội dung chấm công đã được phê duyệt.
31
+ Nếu nhân viên có việc gấp, mệt mỏi xin nghỉ sớm trước giờ chấm công thì cần đăng ký vào hệ thống và nhờ TN, TBP, PGĐ trực tiếp phê duyệt. Sau khi được phê duyệt, nhân viên về nghỉ sớm ra chấm công kết thúc làm việc sớm. Trường hợp này hệ thống sẽ ghi nhận là nhân viên có đi làm đủ và nghỉ sớm. Cách tính thời gian nghỉ sớm như tính với đi muộn.
32
+ Nếu NV về sớm nhưng không thể đăng ký hệ thống và không thể chấm công vân tay (do ốm đau, tai nạn), thì quản lý bộ phận có thể hỗ trợ đăng ký và phê duyệt. Sau khi đã đăng ký, phê duyệt thì quản lý bộ phận cần báo cho QL HCNS, GĐ ĐH để xác nhận “Nghỉ làm sớm không thể chấm công”. Khi đó QL HCNS, GĐ ĐH sẽ vào hệ thống chọn tên NV đó và xác nhận “Nghỉ làm sớm không thể chấm công”, hệ thống sẽ hiểu là NV này được các quản lý đồng ý cho nghỉ sớm và thời gian tính nghỉ sớm là từ khi quản lý bộ phận đăng ký.
33
+ Nếu nhân viên đi làm việc thông trưa thì phải đăng ký hệ thống và báo cho TN, TBP, PGĐ quản lý trực tiếp để duyệt đăng ký hệ thống tính làm thêm. Những trường hợp này sau khi đăng ký và được phê duyệt hệ thống sẽ mặc định là kết thúc làm việc sáng + bắt đầu làm việc buổi chiều đúng thời gian và tính làm thêm thông trưa theo quy định. (Chỉ áp dụng với bộ phận vận chuyển, đội xe, kinh doanh).
34
+ Trường hợp những nhân sự ở lại công ty buổi trưa vẫn yêu cầu chấm công đủ 4 lần.
35
+ Nhân viên có đi làm nhưng không chấm công vào làm hoặc không chấm công kết thúc buổi làm việc thì hệ thống sẽ ghi nhận vắng mặt không phép buổi làm việc đó, nếu được TN, TBP, PGĐ chứng minh có đi làm nhưng quên chấm công thì sẽ tính nghỉ có phép, khi đó NV này sẽ phải nhờ quản lý trực tiếp của mình thông báo cho quản lý phụ trách HCNS hoặc GĐ ĐH chuyển lỗi từ nghỉ không phép thành nghỉ có phép. Trường hợp đặc biệt thì chỉ có GĐ ĐH mới có thể chuyển trạng thái chấm công của nhân viên từ nghỉ sang có đi làm đầy đủ.
36
+ Các khung thời gian làm việc đăng ký trên hệ thống:
37
+ Thời gian làm việc 1: Áp dụng chung với mọi nhân viên, phòng ban. Sáng từ 7h35 đến 11h35, chiều từ 13h15 đến 17h15.
38
+ Thời gian làm việc 2: Áp dụng với NV nữ có con nhỏ dưới 12 tháng tuổi thì thời gian làm việc là 7h/ngày. Thời gian vào ca làm muộn hay nghỉ sớm sẽ do NV đó chủ động đăng ký với HCNS 1 lần duy nhất. HCNS sẽ vào hệ thống để chọn tên NV đó vào
39
+ Thời gian làm việc 3: Áp dụng với NV nữ không thuộc các bộ phận DVKH, KHO, VC, LX có con nhỏ đang học mẫu giáo, tiểu học và khoảng cách từ nhà tới công ty trên 10km. Trường hợp này NV vẫn làm đủ 8h làm việc nhưng được phép đăng ký vào làm, kết thúc ca buổi sáng muộn hơn 25 phút (từ 8h sáng đến 12h trưa).
40
+ Thời gian làm việc 4: Áp dụng với thành viên cấp quản lý hay những nhân sự đặc biệt đã có thỏa thuận thời gian, điều kiện làm việc đặc biệt với GĐ ĐH, khi đó HCNS sẽ chấm công đặc biệt những thành viên này theo thỏa thuận của GĐ ĐH.
41
+ Những NV nữ rơi vào 2 trường hợp trên sẽ vào hệ thống chọn đăng ký thời gian làm việc 2, 3 để QL HCNS phê duyệt, hệ thống sẽ đánh giá thời gian làm việc của NV này căn cứ vào phê duyệt của QL HCNS và chấm công vân tay hàng ngày của NV.
42
+ 1.3. Giờ làm thêm:
43
+ Tùy thuộc vào công việc của từng bộ phận, nhân viên có thể làm thêm giờ để đảm bảo công việc nhưng phải đảm bảo nguyên tắc: Một tháng không quá 40 giờ (Trừ NVVC hoặc những trường hợp yêu cầu về công việc đặc biệt hoặc có yêu cầu từ Giám đốc).
44
+ NV làm thêm giờ cần vào hệ thống đăng ký làm thêm. TN, TBP, PGĐ quản lý trực tiếp sẽ duyệt xác nhận xong thời gian làm thêm buổi trước của NV trong 20 phút làm việc đầu tiên của buổi tiếp theo (sáng trước 07h55, chiều trước 13h35), nếu TBP xác nhận muộn thì HCNS vẫn tải dữ liệu NV đã đăng ký làm thêm mà chưa được TBP xác nhận để báo cáo. Khi đó hệ thống sẽ tự động ghi lỗi TBP hoàn thành công việc chậm.
45
+ TBP, TN định lượng công việc và sắp xếp công việc hợp lý để đảm bảo lượng việc làm thêm của NV trong cả BP, Nhóm phù hợp.
46
+ Với nhân viên các bộ phận DVKH, KD, TM, MH, KT, HCNS, IT, QA, KHO khi đã đăng ký thì khi nhân viên chấm công kết thúc làm thêm theo thời gian phù hợp với thời gian đăng ký, hệ thống sẽ ghi nhận thời gian làm thêm bằng thời gian chấm công kết thúc trừ đi thời gian nghỉ theo quy định.
47
+ Mỗi giờ làm thêm được tính 30.000 VNĐ
48
+ Đối với nhân viên bộ phận vận chuyển. Khi làm thêm NV cần căn cứ vào tính chất công việc, thời gian làm thêm để tích chọn đăng ký làm thêm đặc biệt 1, đặc biệt 1,5, đặc biệt 2, đặc biệt 3, đặc biệt 4. NV đi sớm hay về muộn đều phải tự đăng ký để TBP vào xác nhận và sẽ tính làm thêm như sau:
49
+ Nếu NVVC đăng ký đi làm từ sáng sớm trước 6h20 sẽ được tính bằng 2 lần làm thêm (Trường hợp làm thêm đặc biệt 2)
50
+ Nếu NVVC đăng ký đi làm từ sáng sớm từ 6h20 đến 7h sẽ được tính 1 lần làm thêm. (Trường hợp làm thêm đặc biệt 1)
51
+ Nếu NVVC đăng ký đi làm về muộn buổi trưa (sau 11h35) được tính 1 lần làm thêm. (Trường hợp làm thêm đặc biệt 1)
52
+ Nếu NVVC đăng ký đi làm thông trưa thì được tính 1,5 lần làm thêm. (Trường hợp làm thêm đặc biệt 1,5)
53
+ Nếu NVVC đăng ký đi làm về muộn buổi chiều (sau 17h15) được tính 1 lần làm thêm. (Trường hợp làm thêm đặc biệt 1)
54
+ Nếu NVVC đã về rồi (sau 11h35 hoặc 17h15) đã chấm công kết thúc làm việc buổi rồi, lại phát sinh thêm việc phải đi tiếp, NVVC sẽ vào hệ thống đăng ký làm thêm bổ sung, căn cứ vào vị trí của nơi giao hàng thì được tính là làm thêm đặc biệt như sau:
55
+ Đi trong tỉnh nội thành sẽ tính là 1 lần làm thêm (Trường hợp làm thêm đặc biệt 1).
56
+ Đi các khu công nghiệp dưới 50 km sẽ tính bằng 2 lần làm thêm (Trường hợp làm thêm đặc biệt 2).
57
+ Đi các khu công nghiệp trên 50km sẽ tính bằng 4 lần làm thêm (Trường hợp làm thêm đặc biệt 3).
58
+ Nếu có trường hợp đặc biệt khác sẽ do TBP, quản lý khối quyết định.
59
+ Mỗi 01 hệ số lần làm thêm được tính 30.000 VNĐ
60
+ Đối với bộ phận kho làm thêm:
61
+ Nếu làm thêm giờ thì cách NV đăng ký và TBP xác nhận sẽ như nội dung ở trên, nhân sự đã đăng kí làm thêm sẽ không được tính nhận hàng ngoài giờ. Giờ làm thêm sẽ tính theo số giờ làm thêm thực tế.
62
+ Nếu đã chấm công kết thúc làm việc sáng, làm việc chiều nhưng phát sinh cần nhận hàng, xuất hàng ngoài giờ thì NV làm thêm cần vào hệ thống đăng ký phù hợp với lượng hàng và tính chất làm thêm. TBP sẽ xác nhận việc làm thêm này trong 20 phút đầu giờ của buổi làm việc tiếp theo. NV làm thêm sẽ tự đăng ký như sau:
63
+ Khi nhận hàng ngoài giờ sẽ tính bằng 2 lần làm thêm (Trường hợp làm thêm đặc biệt 2). Nếu trong 1 lần nhận hàng có số lượng hàng lớn thì quản lý bộ phận tự cân đối số nhân sự phù hợp.
64
+ Khi xuất hàng ngoài giờ sẽ tính theo số lượng công ty khách hàng, mỗi 1 công ty khách hàng tương ứng 2 lần làm thêm (Trường hợp làm thêm đặc biệt 2).
65
+ Chú ý: Khi NV BP Kho, VC có phát sinh làm thêm đặc biệt sẽ tự đăng ký vào hệ thống và chọn loại làm thêm đặc biệt phù hợp để TBP, TN xác nhận. Khi đó hệ thống sẽ hiểu được NV này được tính làm thêm đặc biệt theo các quy ước như trên. Hàng ngày, tháng HCNS chỉ việc tải xuống để lấy thông tin đúng như thông tin các NV đã đăng ký các TBP đã duyệt để lấy dữ liệu làm lương, thưởng, chế độ. HCNS không cần xác nhận hay phê duyệt việc làm thêm của các bộ phận, vận hành chuẩn theo dữ liệu máy chấm công và số liệu trên hệ thống.
66
+ 1.4. Chế độ ngày trực
67
+ Khi trực chiều thứ 7 thì NV cũng tự đăng ký để TBP, TN nhóm duyệt trong vòng 20 phút đầu giờ làm việc của buổi làm việc tiếp theo.
68
+ Với ngày nghỉ lễ thì cũng tự đăng ký để TBP, TN nhóm duyệt trong vòng 20 phút đầu giờ làm việc của buổi làm việc tiếp theo.
69
+ Trực chiều thứ 7
70
+ Chiều thứ 7 các bộ phận sẽ được nghỉ nhưng nếu còn việc phải xử lý thì các bộ phận vẫn phải đảm bảo có nhân viên trong bộ phận đi trực xử lý công việc.
71
+ Các bộ phận như: Kế toán công nợ, Dịch vụ khách hàng, Mua hàng, Kho, Vận chuyển chiều thứ 7 sẽ phân công các nhân viên trong bộ phận đi trực chiều thứ 7. Mỗi nhân viên đi trực được tính bằng 4 lần làm thêm (đây gọi là trường hợp làm thêm đặc biệt 4). Các nhân sự được phân công này phải đăng ký vào hệ thống để TBP, TN xác nhận, phê duyệt như các nội dung ở trên.
72
+ Với NVVC trực chiều thứ 7 cũng được tính bằng 4 lần làm thêm (trường hợp làm thêm đặc biệt 4) và tính hiệu quả công việc như ngày thường.
73
+ Trực ngày chủ nhật
74
+ Nếu ngày Chủ nhật dù có việc hay không có việc các bộ phận như: Kho, Dịch vụ khách hàng và Vận chuyển đều phải phân công nhân viên trong bộ phận trực và mức tính trực được áp dụng như sau:
75
+ Nhân viên phân trực Chủ nhật thì phải trực trọn vẹn cả ngày. Số lượng nhân viên trực của mỗi bộ phận sẽ do quản lý bộ phận đề xuất và Quản lý Khối kiểm soát.
76
+ NV đăng ký trực sẽ tính là làm thêm đặc biệt 2 bằng 2 lần làm thêm.
77
+ NV đăng ký trực và có đơn để xử lý thì NV đó sẽ được tính thêm 1 lần làm thêm đặc biệt 2 bằng 2 lần làm thêm ( như vậy sẽ được tính 2 lần làm thêm đặc biệt 2 bằng 4 lần làm thêm).
78
+ Bổ sung riêng Bộ phận Kho: Cứ mỗi 1 công ty khách hàng hoặc 1 xe hàng sẽ được tính thêm 1 lần làm thêm đặc biệt 1 bằng 1 lần làm thêm.
79
+ Bổ sung riêng Bộ phận Vận chuyển:
80
+ Mỗi 1 công ty khách hàng trong bán kính dưới 20 km tính 1 lần làm thêm (trường hợp làm thêm đặc biệt 1).
81
+ Mỗi 1 công ty khách hàng trong bán kính trên 20 đến 40km tính 2 lần làm thêm (trường hợp làm thêm đặc biệt 2).
82
+ Mỗi 1 công ty khách hàng trong bán kính trên 40km tính 4 lần làm thêm (trường hợp làm thêm đặc biệt 4).
83
+ Đến hết ngày trực, NV làm thêm sẽ tính tổng thành tích làm thêm của mình để chỉnh sửa và đăng ký lại để TBP, TN xác nhận, phê duyệt.
84
+ Căn cứ các việc đã xử lý, NV làm thêm sẽ chọn đăng ký các mức làm thêm đặc biệt 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15.
85
+ Sau khi đăng ký hay chỉnh sửa xong thì NV cần báo lại cho TBP, TN để giám sát và phê duyệt trên hệ thống.
86
+ Trực ngày lễ, cận lễ
87
+ Với ngày cận lễ khi làm thêm sẽ tính gấp 2 lần cách tính của ngày Chủ nhật
88
+ Với ngày lễ khi làm thêm sẽ tính gấp 3 lần cách tính của ngày Chủ nhật
89
+ 1.5. Vi phạm:
90
+ Các vi phạm về nội quy làm việc được tính như sau:
91
+ Đi muộn sẽ được tính block 15 phút, mỗi khoảng từ 1 đến 15 phút đi muộn sẽ trừ 0,2% hệ số nội quy, quy định.
92
+ Nghỉ có xin phép quản lý: Nếu đến hiện tại còn phép hoặc hết phép nhưng xin ứng phép nghỉ và nghỉ đúng nội dung quy định thuộc các chế độ ở Điều 2 dưới đây thì trừ 1% chỉ tiêu xét thưởng, nếu nghỉ quá số ngày phép và không thể ứng phép sẽ trừ 4% chỉ tiêu xét thưởng/1 ngày nghỉ.
93
+ Nghỉ không xin phép quản lý: nghỉ ½ ngày trừ 10% chỉ tiêu xét thưởng, nghỉ 1 ngày trừ 20% chỉ tiêu xét thưởng
94
+ Ghi chú:
95
+ + Nhân viên có kế hoạch nghỉ từ trước, có báo cho Quản lý, được sự đồng ý của Quản lý và có bàn giao công việc đầy đủ cho Quản lý hoặc đồng nghiệp được Quản lý chỉ định tiếp quản trước khi nhân viên đó nghỉ bằng văn bản thì được gọi là “Nghỉ có xin phép quản lý”.
96
+ + Khi nhân viên nghỉ mà không thực hiện MỘT trong các điều ở dấu cộng (+) trên thì gọi là “Nghỉ không xin phép quản lý”.
97
+ Điều 2: Chế độ nghỉ ngơi
98
+ 2.1. Nghỉ giữa ca, nghỉ cuối tuần, nghỉ chế độ con nhỏ.
99
+ Tất cả nhân viên trong Công ty nghỉ hàng tuần vào chiều Thứ bảy và ngày Chủ nhật (theo yêu cầu công việc Nhân viên có thể đi làm tăng ca).
100
+ Nghỉ giữa ca làm việc sáng từ: 9h00 – 9h10 và buổi chiều từ 15h00 – 15h10
101
+ Đối với Nhân viên có con nhỏ dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút được hưởng nguyên lương và phải đăng ký cố định thời gian sẽ nghỉ trong ngày, không được cộng dồn thời gian được phép nghỉ của nhiều ngày vào một ngày.
102
+ 2.2. Nghỉ lễ -Tết.
103
+ Theo Bộ Luật lao động Việt Nam, tất cả nhân viên trong Công ty nghỉ lễ Tết được hưởng 100% lương cơ bản và không tính vào phép năm, không trừ vào chỉ tiêu xét thưởng. Các ngày nghỉ lễ -Tết theo quy định này gồm:
104
+ Tết Dương lịch: 01 ngày (01/01 dương lịch)
105
+ Tết Âm lịch: 05 ngày.
106
+ Ngày giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (10/03 âm lịch)
107
+ Ngày Chiến thắng: 01 ngày (30/04 dương lịch)
108
+ Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (01/05 dương lịch)
109
+ Ngày Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02/09 và 1 ngày liên kề trước hoặc sau)
110
+ Nếu các ngày nghỉ lễ ở trên trùng vào ngày Chủ nhật thì tất cả nhân viên được nghỉ bù vào ngày trước hoặc sau lễ.
111
+ 2.3. Nghỉ phép năm.
112
+ Theo quy định của Luật lao động Việt Nam, người lao động nghỉ phép hằng năm được hưởng 100% lương cơ bản và có trừ vào chỉ tiêu xét thưởng:
113
+ Trong điều kiện làm việc bình thường, tất cả nhân viên trong Công ty làm việc đủ 12 tháng thì được hưởng 12 ngày phép (không tính ngày lễ, ngày chủ nhật); không áp dụng đối với nhân viên thử việc, nhân việc học việc, nhân viên thực tập.
114
+ Nhân viên được vào làm việc chính thức sẽ được hưởng 01 ngày phép mỗi tháng.
115
+ Nhân viên có thâm niên làm việc cho Công ty từ 5 năm trở lên, cứ mỗi 5 năm được cộng thêm 01 ngày phép vào tổng số ngày phép năm được hưởng.
116
+ Trong một năm, nhân viên có thể nghỉ phép theo hình thức dồn phép, ứng phép. Trường hợp nghỉ phép nhiều ngày, nhân viên phải chủ động báo cáo trước 3 ngày và nhận sự đồng ý của quản lý để sắp xếp kế hoạch trước khi nghỉ, đồng thời phải bàn giao công việc bằng văn bản cho người thay thế (qua zalo hoặc email) không làm ảnh hưởng đến hiệu quả công việc chung. Trong trường hợp cần thiết, nhân viên đang nghỉ phép vẫn phải nghe điện thoại để hỗ trợ nhân viên thay thế xử lý công việc. Số ngày phép được ứng phép tối đa là 03 ngày/ 1 lần nghỉ, nhân viên phải có trách nhiệm hoàn trả số ngày phép đã ứng trong các tháng liền kề sau khi nghỉ. Sau khi trả hết phép thì mới được ứng tiếp. Việc ứng phép chỉ ứng gọn trong 01 năm dương lịch, không được ứng phép trước của năm tiếp theo.
117
+ Nếu nhân viên nghỉ mà không bàn giao được công việc cho TBP, TN, NV khác thì sẽ tính là nghỉ không xin phép theo điều 1.5 ở trên.
118
+ Thời gian nghỉ phép nhân viên sẽ được hưởng nguyên lương theo mức lương cơ bản (lương cấp bậc + lương vị trí) đã thỏa thuận, mỗi ngày nghỉ tính trừ 1% chỉ tiêu xét thưởng. Nếu đến thời điểm nghỉ, NV đã hết số ngày phép của các tháng trước đó đến tháng hiện tại, phải ứng ngày phép của các tháng liền kề còn lại trong năm thì khi đó những ngày nghỉ ứng phép này vẫn trừ 1%/ ngày nghỉ.
119
+ Nếu hết năm nhân viên chưa nghỉ hết số ngày phép thì được trả lương phép cho những ngày phép dư vào kỳ thanh toán cuối năm. Cách tính lương phép dựa trên lương cơ bản của 1 ngày công x số ngày phép dư.
120
+ Tùy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, trong năm Công ty có thể chủ động bố trí cho Nhân viên nghỉ đến hết phép. Khi áp dụng trường hợp này Công ty sẽ thông báo bằng văn bản chính thức và đề cập rõ “trừ” hay “không trừ” chỉ tiêu xét thưởng.
121
+ 2.4. Nghỉ sinh con:
122
+ a. Đối với lao động nữ: Theo luật lao động Việt Nam, nhân viên nữ tham gia bảo hiểm xã hội khi sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; trường hợp sinh đôi trở lên thì từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.
123
+ b. Đối với lao động nam: Theo luật lao động Việt Nam, nhân viên nam đang đóng bảo hiểm xã hội, khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
124
+ - Được nghỉ 05 ngày làm việc đối với trường hợp vợ sinh thường.
125
+ - Đươc nghỉ 07 ngày làm việc đối với trường hợp vợ sinh mổ, sinh con dưới 32 tuần tuổi.
126
+ - Được nghỉ 10 ngày làm việc đối với trường hợp vợ sinh đôi, từ sinh ba trở lên thì cứ mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc.
127
+ - Được nghỉ 14 ngày làm việc: nếu vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật.
128
+ (Thời gian nghỉ việc này không tính ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần và được tính trong khoảng 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con).
129
+ c. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 2 tháng tuổi bị chết thì người mẹ được nghỉ việc 4 tháng tính từ ngày sinh con. Nếu con từ 2 tháng tuổi trở lên bị chết thì người mẹ được nghỉ việc 2 tháng tính từ ngày con chết, nhưng không vượt quá thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định ở điểm a khoản này.
130
+ d. Nhân viên nữ mang thai hộ được hưởng chế độ nghỉ sinh con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ nhưng không vượt quá thời gian quy định tại điểm a khoản này. Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày.
131
+ đ. Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con tròn 06 tháng tuổi.
132
+ e. Trường hợp người lao động nh���n nuôi con dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được nghỉ việc và hưởng chế độ cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ.
133
+ g. Nghỉ dưỡng sức sau sinh con: Theo quy định của Luật lao động Việt Nam, áp dụng cho nhân viên nữ sau thời gian nghỉ chế độ thai sản, trong khoảng 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:
134
+ -Tối đa 10 ngày đối với nhân viên nữ sinh 1 lần từ 2 con trở lên.
135
+ - Tối đa 7 ngày đối với lao động nữ sinh mổ.
136
+ - Tối đa 5 ngày đối với các trường hợp khác.
137
+ h. Theo quy định của luật lao động thì tất cả các trường hợp được liệt kê ở khoản 2.4 này đều không tính vào thời gian nghỉ việc riêng.
138
+ Trừ điểm b, tất cả các trường hợp còn lại ở trên của khoản 2.4 này (từ điểm a đến điểm g) đều tính cả thời gian nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hàng tuần.
139
+ Trường hợp thời gian nghỉ chế độ chuyển tiếp từ cuối năm trước sang đầu năm sau thì được tính vào năm trước.
140
+ i. Trường hợp nhân viên đi làm trước khi hết thời gian nghỉ thai sản thì vẫn được hưởng lương từ công ty và vẫn được hưởng chế độ thai sản như bình thường.
141
+ 2.5. Nghỉ đặc biệt.
142
+ Theo luật lao động, những ngày nghỉ đặc biệt khác nếu nhân viên có thông báo đến Công ty sẽ được hưởng 100% lương cơ bản và không tính vào phép năm, có trừ chỉ tiêu xét thưởng (theo mục 1.5):
143
+ Nhân viên kết hôn: 03 ngày.
144
+ Nhân viên có con đẻ hoặc con nuôi kết hôn: 03 ngày.
145
+ Nhân viên có cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ hoặc con nuôi chết: 03 ngày.
146
+ - Nhân viên có ông/ bà nội ngoại, anh chị em ruột chết: 01 ngày.
147
+ - Nhân viên có anh chị em ruột kết hôn: 01 ngày
148
+ 2.6. Nghỉ chữa bệnh.
149
+ - Nhân viên xin nghỉ việc đi khám bệnh sẽ được tính trừ phép năm, và tính chỉ tiêu xét thưởng theo các quy định tại “2.3. Nghỉ phép năm”.
150
+ - Nhân viên đi khám theo các chương trình của Công ty thì tính là 1 ngày làm việc bình thường.
151
+ - Nhân viên khi bị ốm đau, tai nạn, phải nằm viện xin nghỉ việc phải có xác nhận của bệnh viện, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế. Thời gian nghỉ chữa bệnh tối đa được căn cứ theo số ngày nghỉ được chỉ định trên giấy chứng nhận của bệnh viện hoặc cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền, trừ 1% chỉ tiêu xét thưởng/1 ngày nghỉ.
152
+ + Nếu nhân viên nghỉ vượt quá số ngày đó mà còn phép năm thì số ngày vượt được tính là nghỉ phép và trừ 1% chỉ tiêu xét thưởng/1 ngày nghỉ;
153
+ + Nếu nhân viên nghỉ vượt quá số ngày đó mà hết phép năm thì số ngày vượt được tính là nghỉ việc riêng và trừ 4% chỉ tiêu xét thưởng/1 ngày nghỉ.
154
+ - Trường hợp ốm đau do tai nạn lao động khi làm việc cho Công ty: Giám đốc sẽ căn cứ vào khả năng thực tế của nhân viên có đủ sức khỏe làm việc tại công ty để quyết định số ngày nghỉ không trừ chỉ tiêu xét thưởng, số ngày nghỉ vượt quá quyết định thì sẽ tính trừ chỉ tiêu xét thưởng, trừ 1% /1 ngày nghỉ nếu còn phép năm và trừ 4%/ 1 ngày nghỉ nếu hết phép năm.
155
+ - Trường hợp ốm đau không phải đi viện khác: Toàn bộ số ngày nghỉ tính trừ chỉ tiêu xét thưởng. Nếu còn phép năm thì sẽ tính là nghỉ phép năm và trừ 1% chỉ tiêu/1 ngày nghỉ; nếu hết phép năm thì tính là nghỉ việc riêng và trừ 4% chỉ tiêu/1 ngày nghỉ.
156
+ 2.7. Nghỉ việc riêng.
157
+ Khi nhân viên cần giải quyết công việc gia đình mà đã hết ngày nghỉ phép thì có thể làm đơn xin nghỉ việc riêng không hưởng lương cơ bản. Mỗi ngày nghỉ tính trừ 4% vào chỉ tiêu xét thưởng. Tổng số ngày nghỉ không quá 5 ngày/ tháng, 20 ngày/năm, trường hợp nghỉ quá thời gian này sẽ do Ban giám đốc quyết định.
158
+ 2.8. Hình thức làm việc online.
159
+ Hình thức làm việc online chỉ áp dụng trong trường hợp bất khả kháng: thiên tai, dịch bệnh… mà nhân viên không thể đến công ty làm việc.
160
+ Trong điều kiện bình thường, chỉ áp dụng hình thức này với các nhân viên khi có phê duyệt của GĐ ĐH.
161
+ 2.9. Trường hợp đặc biệt:
162
+ Trong trường hợp nhân viên đang trong thời gian được nghỉ hưởng chế độ mà vẫn theo dõi và hoàn thành công việc tại nhà thì được hưởng lương hiệu quả công việc nhưng không được tính lương cơ bản và không được xét thưởng thời gian nghỉ đó.
163
+ 2.10. Tính xét thưởng hiệu quả công việc:
164
+ Cộng dồn tất cả các ngày nghỉ tính trừ chỉ tiêu xét thưởng trong 1 tháng của 1 nhân viên để tính xét thưởng:
165
+ - Nếu vượt quá 13 ngày làm việc thì sẽ không tính xét thưởng tháng đó; mức thưởng cố định cũng sẽ giảm đi số tháng không xét thưởng đó.
166
+ - Nếu số ngày nghỉ từ 13 ngày trở xuống, sẽ tính trừ chỉ tiêu xét thưởng theo số ngày nghỉ thực tế, và không tính trừ vượt quá 10 ngày.
167
+ 2.11. Tính phụ cấp chuyên cần hàng tháng:
168
+ - Để khuyến khích nhân viên đi làm đầy đủ, tăng hiệu suất kinh doanh, công ty áp dụng phụ cấp chuyên cần cho người lao động với mức 300 000 đồng/ người/ tháng. Nhân viên đi làm đủ công hoặc nghỉ có hưởng lương cơ bản nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 ngày/ tháng sẽ được hưởng đủ chuyên cần.
169
+ - Trường hợp nhân viên được nghỉ do thay đổi kế hoạch làm việc của công ty có thông báo chính thức sẽ vẫn được tính chuyên cần bình thường.
170
+ 3. Thời gian bắt đầu tham gia BHXH và mức chi phí đóng BHXH cho nhân viên.
171
+ 3.1. Thời gian bắt đầu tham gia BHXH cho nhân viên:
172
+ Do đặc thù công việc, công ty thường có biến động nhân sự trong thời gian thử việc nên thời gian bắt đầu tham gia BHXH cho người lao động được quy định như sau: Hết thời gian thử việc, người lao động được quyền lựa chọn 'Có' hoặc 'Không' đóng BHXH; nếu người lao động chọn ‘Có’ đóng thì thời gian bắt đầu tham gia BHXH được tính từ ngày làm việc đầu tiên của Hợp đồng lao động chính thức.
173
+ Trường hợp đặc biệt, tại thời điểm tuyển dụng nhân viên, nếu nhân viên có điều kiện thỏa thuận khác về thời gian đóng BHXH thì Công ty sẽ áp dụng theo đúng nội dung thỏa thuận đó.
174
+ 3.2. Mức chi phí đóng bảo hiểm.
175
+ Mức đóng BHXH căn cứ theo bậc lương của người lao động tham gia BHXH tại Công ty. Trường hợp đặc biệt, nếu nhân viên có thỏa thuận khác tại thời điểm tuyển dụng thì mức đóng BHXH sẽ được căn cứ theo nội dung thỏa thuận đó.
176
+ IV.TRÁCH NHIỆM
177
+ 1. Trách nhiệm thực hiện:
178
+ - Toàn bộ nhân viên trong công ty có trách nhiệm thực hiện các nội dung trong quy định này.
179
+ - Các Quản lý khối, bộ phận, nhóm chịu trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn nhân viên thực hiện đồng nhất quy định này.
180
+ - Bộ phận HCNS chịu trách nhiệm thực hiện quy định này để chấm công cho nhân viên trong công ty.
181
+ 2. Trách nhiệm giám sát, kiểm soát, kiểm tra và báo cáo:
182
+ QA có trách nhiệm thực hiện kiểm soát, giám sát toàn bộ các hoạt động của việc thực hiện quy định này và báo cáo trực tiếp cho giám đốc điều hành vào ngày 5 hàng tháng.
183
+ 3. Trách nhiệm và thời gian xem xét lại quy định:
184
+ - Căn cứ vào báo cáo định kỳ hàng tháng của QA về tình hình thực hiện quy định này của tất cả các phòng ban, phòng HCNS và Giám đốc điều hành có trách nhiệm xem xét điều chỉnh kịp thời đảm bảo quyền lợi cho nhân viên và Công ty.
185
+ - Hàng năm, vào thời gian từ ngày 1 đến ngày 10 tháng 12 phòng HCNS và Giám đốc điều hành có trách nhiệm định kỳ xem xét và điều chỉnh lại quy định này để áp dụng cho năm sau.
186
+ Phòng ban chuyên môn liên quan
187
+ Toàn bộ phòng ban nhân viên trong công ty
188
+ Tần suất đào tạo lặp lại
189
+ 6 tháng 1 lần.
190
+ V.HIỆU LỰC THI HÀNH
191
+ - Quy định này được sửa đổi, bổ sung ngày 11 tháng 08 năm 2023 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 09 năm 2023.
192
+ - Tất cả CBNV Công ty TNHH Toàn Thịnh chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Quy định này.
193
+ - Trong quá trình thực hiện nếu có trường hợp phát sinh khác hay khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cá nhân, các bộ phận có thắc mắc phản ánh về Ban giám đốc hoặc phòng HCNS Công ty để được xem xét, giải quyết.
194
+ Trang
195
+
196
+ Nơi nhận: - Phòng: Kinh doanh, Thương mại - Phòng: DVKH - Phòng: Kế toán, Quỹ - Phòng: Mua hàng - Phòng: IT & hệ thống - QA - Phòng: Hành chính – nhân sự - B�� phận: Kho, Vận chuyển - Lưu: Hành chính | Bắc Ninh, ngày 11 tháng 08 năm 2023 GIÁM ĐỐC CÔNG TY (Chữ ký, dấu) TẠ ĐỨC TOÀN
val/.gitkeep ADDED
@@ -0,0 +1,2 @@
 
 
 
1
+ # Dữ liệu validation sẽ được lưu ở đây
2
+