NoiDung
stringlengths
0
3.22M
Dieu
stringlengths
10
693
(Điều 1 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP Về Công tác dân tộc ngày 14/01/2011 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/03/2011) Nghị định này quy định các hoạt động về công tác dân tộc nhằm đảm bảo và thúc đẩy sự bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giúp nhau cùng phát triển, tôn trọng và giữ gìn bản sắc văn hóa của các dâ...
Điều 10.1.NĐ.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 2 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/03/2011) Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước khi thực hiện công tác dân tộc; tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài khi tham gia thực hiện chính sách dân tộc trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 10.1.NĐ.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 1 Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg Tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021 - 2025 ngày 12/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2020) Quyết định này quy định về tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi ...
Điều 10.1.QĐ.11.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 2 Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2020) 1. Các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) có tỷ lệ số hộ dân tộc thiểu số trong tổng số hộ dân sinh sống ổn định thành cộng đồng từ 15% trở lên. 2. Các thôn, bản, làng, phum, sóc, xóm, ấp, khu dân cư, tổ dân phố và tương đương...
Điều 10.1.QĐ.11.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 1 Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg Tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025 ngày 31/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2021) Quyết định này quy định về tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù g...
Điều 10.1.QĐ.12.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 2 Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2021) 1. Các dân tộc thiểu số sinh sống ổn định thành cộng đồng trên địa bàn các xã khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2...
Điều 10.1.QĐ.12.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 1 Thông tư liên tịch số 02/2014/TTLT-BNV-UBDT Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành chính sách cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số quy định tại Điều 11 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc ngày 11/09/2014 của Bộ Nội vụ và Uỷ ban Dân tộc, có hiệu ...
Điều 10.1.TL.1.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 2 Thông tư liên tịch số 02/2014/TTLT-BNV-UBDT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014) Thông tư này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức (kể cả cán bộ, công chức cấp xã) người dân tộc thiểu số.
Điều 10.1.TL.1.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 1 Thông tư số 12/2014/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về Công tác dân tộc ngày 10/10/2014 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2014) Thông tư này quy định chi tiết thi hành chính sách bảo...
Điều 10.1.TT.2.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 2 Thông tư số 12/2014/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2014) Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các tổ chức, cá nhân có liên quan khi tham gia thực hiện công tác dân tộc.
Điều 10.1.TT.2.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 1 Quyết định số Số: 12/2018/QĐ-TTg về tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số ngày 06/03/2018 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2018) Quyết định này quy định về tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và chính sách ...
Điều 10.1.QĐ.10.1. Phạm vi Điều chỉnh
(Điều 2 Quyết định số Số: 12/2018/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2018) 1. Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số (sau đây gọi là người có uy tín). 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong hoạt động quản lý và thực hiện chính sách đối với người có uy tín.
Điều 10.1.QĐ.10.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 1 Thông tư số 06/2022/TT-UBDT quy định chế độ báo cáo công tác dân tộc ngày 30/12/2022 của Uỷ ban Dân tộc, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2023 ) 1. Thông tư này quy định nguyên tắc, thẩm quyền, yêu cầu đối với việc ban hành chế độ báo cáo công tác dân tộc; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc th...
Điều 10.1.TT.5.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 2 Thông tư số 06/2022/TT-UBDT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2023) 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến công tác dân tộc trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc (sau đây gọi tắt là các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ). 2. Ủy ban ...
Điều 10.1.TT.5.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 3 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/03/2011) 1. Thực hiện chính sách dân tộc theo nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển. 2. Đảm bảo và thực hiện chính sách phát triển toàn diện, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu...
Điều 10.1.NĐ.3. Các nguyên tắc cơ bản của công tác dân tộc
(Điều 4 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/03/2011) Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công tác dân tộc” là những hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực dân tộc nhằm tác động và tạo điều kiện để đồng bào các dân tộc thiểu số cùng phát triển, đảm bảo sự tôn trọng, ...
Điều 10.1.NĐ.4. Giải thích từ ngữ
(Điều 5 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/03/2011) Mỗi dân tộc có tên gọi riêng, xác định theo tiêu chí được pháp luật công nhận, phù hợp với nguyện vọng của đồng bào dân tộc. Thành phần dân tộc do cơ quan có thẩm quyền quyết định và công bố theo quy định của pháp luật.
Điều 10.1.NĐ.5. Xác định thành phần dân tộc
(Điều 6 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/03/2011) 1. Đại hội đại biểu toàn quốc các dân tộc thiểu số Việt Nam được tổ chức định kỳ 10 năm một lần. 2. Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số cấp tỉnh, huyện được tổ chức định kỳ 05 năm một lần.
Điều 10.1.NĐ.6. Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số
(Điều 7 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/03/2011) Nghiêm cấm các hành vi sau đây: 1. Mọi hành vi kỳ thị, phân biệt đối xử, chia rẽ, phá hoại đoàn kết các dân tộc. 2. Lợi dụng các vấn đề về dân tộc để tuyên truyền xuyên tạc, chống lại đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. ...
Điều 10.1.NĐ.7. Các hành vi bị nghiêm cấm
(Điều 8 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/03/2011) 1. Kinh phí thực hiện các chính sách dân tộc được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để phát triển toàn diện kinh tế - xã hội ở vùng dân tộc thiểu số...
Điều 10.1.NĐ.8. Chính sách đầu tư và sử dụng nguồn lực
(Điều 9 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/03/2011) 1. Đảm bảo việc đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng thiết yếu vùng dân tộc thiểu số; khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, bảo vệ môi trường sinh thái, phát huy tinh thần tự lực, tự cường của các dân tộc. ...
Điều 10.1.NĐ.9. Chính sách đầu tư phát triển bền vững
(Điều 10 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/03/2011) 1. Phát triển giáo dục vùng dân tộc thiểu số theo chương trình chung quốc gia; xây dựng chính sách giáo dục ở tất cả các cấp học phù hợp với đặc thù dân tộc. 2. Phát triển trường mầm non, trường phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú,...
Điều 10.1.NĐ.10. Chính sách phát triển giáo dục và đào tạo
(Điều 11 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/03/2011) 1. Cán bộ người dân tộc thiểu số có năng lực và đủ tiêu chuẩn phù hợp quy định của pháp luật, được bổ nhiệm vào các chức danh cán bộ chủ chốt, cán bộ quản lý các cấp. Ở các địa phương vùng dân tộc thiểu số, nhất thiết phải có cán bộ chủ ch...
Điều 10.1.NĐ.11. Chính sách cán bộ người dân tộc thiểu số
(Điều 1 Quyết định số 03/2006/QĐ-BGD&ĐT Ban hành Chương trình khung dạy tiếng dân tộc thiểu số (có chữ viết) cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số ngày 24/01/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/02/2006) Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình khung dạy tiếng dân tộ...
Điều 10.1.QĐ.1.1.
(Điều 1 Quyết định số 29/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình tiếng Chăm dùng để đào tạo giáo viên dạy tiếng Chăm cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi ngày 04/07/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/07/2006) Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình tiếng Chăm dùng đ...
Điều 10.1.QĐ.2.1.
(Điều 1 Quyết định số 30/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình dạy tiếng Chăm cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi ngày 04/07/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/07/2006) Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình dạy tiếng Chăm cho cán bộ, công chức công tác ở vùng d...
Điều 10.1.QĐ.3.1.
(Điều 1 Quyết định số 36/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình dạy tiếng Jrai cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi ngày 28/08/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/09/2006) Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình dạy tiếng Jrai cho cán bộ, công chức công tác ở vùng d...
Điều 10.1.QĐ.4.1.
(Điều 1 Quyết định số 37/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình tiếng Jrai dùng để đào tạo giáo viên dạy tiếng Jrai cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi ngày 28/08/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/09/2006) Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình tiếng Jrai Dùng đ...
Điều 10.1.QĐ.5.1.
(Điều 1 Quyết định số 44/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình dạy tiếng Mông cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi ngày 23/10/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/11/2006) Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình dạy tiếng Mông cho cán bộ, công chức công tác ở vùng d...
Điều 10.1.QĐ.6.1.
(Điều 1 Quyết định số 45/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình tiếng Mông dùng để đào tạo giáo viên dạy tiếng Mông cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi ngày 23/10/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/11/2006) Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình tiếng Mông dùng đ...
Điều 10.1.QĐ.7.1.
(Điều 1 Quyết định số 46/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình tiếng Khmer dùng để đào tạo giáo viên dạy tiếng Khmer cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc ngày 23/10/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/11/2006) Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình tiếng Khmer dùng để đào t...
Điều 10.1.QĐ.8.1.
(Điều 1 Quyết định số 47/2006/QĐ-BGDĐT Ban hành Chương trình dạy tiếng Khmer cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc ngày 23/10/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2006) Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình dạy tiếng Khmer cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc. ...
Điều 10.1.QĐ.9.1.
(Điều 3 Thông tư liên tịch số 02/2014/TTLT-BNV-UBDT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014) 1. Bảo đảm sự thống nhất lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số theo phân cấp quản lý và theo quy trình, thủ tục. 2. Đảm...
Điều 10.1.TL.1.3. Nguyên tắc thực hiện
(Điều 4 Thông tư liên tịch số 02/2014/TTLT-BNV-UBDT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014) 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội; cơ cấu vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế; điều kiện, yêu cầu cụ thể của địa phương để tuyển dụng, quy hoạch...
Điều 10.1.TL.1.4. Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị
(Điều 5 Thông tư liên tịch số 02/2014/TTLT-BNV-UBDT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014) 1. Ủy ban Dân tộc có tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số tối thiểu là 40% tổng số biên chế. 2. Đối với các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc, trong quy hoạch, bổ nhiệm vào các chức danh lãnh đạo, quản ...
Điều 10.1.TL.1.5. Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số của Ủy ban Dân tộc
(Điều 6 Thông tư liên tịch số 02/2014/TTLT-BNV-UBDT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014) 1. Hàng năm, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu của địa phương, trong kế hoạch tuyển dụng phải xác định một tỷ lệ biên chế hợp lý trong tổ...
Điều 10.1.TL.1.6. Tuyển dụng công chức, viên chức người dân tộc thiểu số
(Điều 7 Thông tư liên tịch số 02/2014/TTLT-BNV-UBDT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014) 1. Việc quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số thực hiện theo quy định của Đảng và pháp luật hiện hành. 2. Ưu tiên quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số l...
Điều 10.1.TL.1.7. Quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số
(Điều 8 Thông tư liên tịch số 02/2014/TTLT-BNV-UBDT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014) 1. Tiêu chuẩn bổ nhiệm công chức, viên chức người dân tộc thiểu số vào các chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp được thực hiện theo quy định của Đảng và pháp luật hiện hành. 2. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức người...
Điều 10.1.TL.1.8. Tiêu chuẩn bổ nhiệm công chức, viên chức người dân tộc thiểu số vào các chức danh lãnh đạo, quản lý
(Điều 9 Thông tư liên tịch số 02/2014/TTLT-BNV-UBDT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014) Cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về công tác dân tộc, tiếng dân tộc, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, tin học và các kỹ năn...
Điều 10.1.TL.1.9. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số
(Điều 12 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/03/2011) Người có uy tín ở vùng dân tộc thiểu số được bồi dưỡng, tập huấn, được hưởng chế độ đãi ngộ và các ưu đãi khác để phát huy vai trò trong việc thực hiện chính sách dân tộc ở địa bàn dân cư, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phư...
Điều 10.1.NĐ.12. Chính sách đối với người có uy tín ở vùng dân tộc thiểu số
(Điều 3 Quyết định số Số: 12/2018/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2018) 1. Người có uy tín được lựa chọn từ thôn, bản, xóm, buôn, làng, phum, sóc, tổ dân phố và tương đương (gọi chung là thôn). 2. Chính sách thực hiện trực tiếp đối với người có uy tín, đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng và đún...
Điều 10.1.QĐ.10.3. Nguyên tắc thực hiện
(Điều 4 Quyết định số Số: 12/2018/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2018) 1. Tiêu chí lựa chọn người có uy tín a) Là công dân Việt Nam, không phân biệt thành Phần dân tộc, cư trú hợp pháp tại Việt Nam; b) Bản thân và gia đình gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của N...
Điều 10.1.QĐ.10.4. Tiêu chí, đối tượng, Điều kiện lựa chọn người có uy tín
(Điều 5 Quyết định số Số: 12/2018/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2018) 1. Cung cấp thông tin a) Định kỳ hoặc đột xuất người có uy tín được phổ biến, cung cấp thông tin mới về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tình hình, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quố...
Điều 10.1.QĐ.10.5. Chế độ, chính sách đối với người có uy tín
(Điều 6 Quyết định số Số: 12/2018/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2018) 1. Công nhận người có uy tín Người có uy tín được bình chọn, công nhận 05 năm một lần, được thực hiện trong Quý IV và hoàn thành trước 15 tháng 12 của năm bình chọn theo trình tự sau: a) Trưởng thôn tổ chức họp thôn (có sự tham gia củ...
Điều 10.1.QĐ.10.6. Thủ tục công nhận và đưa ra khỏi danh sách người có uy tín
(Điều 7 Quyết định số Số: 12/2018/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2018) 1. Kinh phí thực hiện chính sách đối với người có uy tín do ngân sách nhà nước đảm bảo. 2. Ngân sách Trung ương a) Bố trí kinh phí trong dự toán hàng năm của Ủy ban Dân tộc và các cơ quan Trung ương liên quan để thực hiện các hoạt ...
Điều 10.1.QĐ.10.7. Kinh phí thực hiện chính sách
(Điều 13 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/03/2011) 1. Hỗ trợ việc sưu tầm, nghiên cứu, bảo vệ, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số trong cộng đồng dân tộc Việt Nam. 2. Hỗ trợ việc giữ gìn và phát triển chữ viết của các dân tộc có chữ viết...
Điều 10.1.NĐ.13. Chính sách bảo tồn và phát triển văn hóa
(Điều 3 Thông tư số 12/2014/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2014) 1. Ưu tiên đầu tư kinh phí cho các dự án, đề tài nghiên cứu, sưu tầm, bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể và phi vật thể của các dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật. 2. Nâng cao năng lực của chủ thể văn hóa; có hìn...
Điều 10.1.TT.2.3. Hỗ trợ bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của các dân tộc thiểu số Việt Nam
(Điều 4 Thông tư số 12/2014/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2014) 1. Hỗ trợ việc nghiên cứu, sưu tầm, khôi phục tiếng nói và chữ viết của các dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. 2. Tổ chức các hình thức giao lưu văn hóa, văn nghệ các dân tộc; khuyến khích và tạo điều kiện c...
Điều 10.1.TT.2.4. Hỗ trợ việc giữ gìn tiếng nói, chữ viết của các dân tộc thiểu số
(Điều 5 Thông tư số 12/2014/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2014) 1. Ưu tiên đầu tư, xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa, hỗ trợ trang thiết bị, phương tiện phục vụ vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo các chương trình, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Hỗ trợ kinh phí theo phân cấp quản lý...
Điều 10.1.TT.2.5. Ưu tiên xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa phục vụ đồng bào các dân tộc thiểu số
(Điều 6 Thông tư số 12/2014/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2014) 1. Kiểm kê, chọn lọc và hướng dẫn đồng bào dân tộc thiểu số phục dựng các lễ hội truyền thống tiêu biểu, trò diễn dân gian phù hợp với thuần phong mỹ tục và tình hình thực tế ở địa phương 2. Tạo điều kiện thuận lợi để đồng bào các dân t...
Điều 10.1.TT.2.6. Bảo tồn và phát huy lễ hội truyền thống của các dân tộc thiểu số
(Điều 7 Thông tư số 12/2014/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2014) 1. Định kỳ tổ chức các liên hoan, ngày hội, hội thi, hội diễn, giao lưu văn hóa, thể thao và du lịch các dân tộc thiểu số theo từng khu vực hoặc từng dân tộc. 2. Ưu tiên hỗ trợ xây dựng các đội nghệ thuật quần chúng, các câu lạc bộ văn ...
Điều 10.1.TT.2.7. Hỗ trợ xây dựng, tổ chức phong trào văn hóa, văn nghệ
(Điều 8 Thông tư số 12/2014/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2014) 1. Hỗ trợ đưa các hoạt động văn hóa, nghệ thuật đặc sắc (do các đơn vị nghệ thuật của Trung ương, đơn vị nghệ thuật cấp tỉnh thực hiện) phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số, ưu tiên địa bàn sát biên giới, vùng đặc biệt khó khăn. 2. Hỗ trợ ...
Điều 10.1.TT.2.8. Tổ chức hoạt động nghệ thuật chuyên nghiệp phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số
(Điều 9 Thông tư số 12/2014/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2014) 1. Ưu tiên hỗ trợ công tác đào tạo, tập huấn bồi dưỡng cán bộ văn hóa biết sử dụng tiếng nói, chữ viết dân tộc thiểu số ở các địa bàn khó khăn vùng dân tộc thiểu số. 2. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn các kiến thức cơ bản về quản lý điều hà...
Điều 10.1.TT.2.9. Ưu tiên đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cán bộ văn hóa là người dân tộc thiểu số
(Điều 14 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/03/2011) 1. Bảo tồn và phát triển các môn thể dục, thể thao truyền thống của các dân tộc. 2. Đầu tư xây dựng và hỗ trợ các hoạt động thể dục, thể thao, xây dựng sân vận động, nhà thi đấu, trung tâm tập luyện thể dục thể thao ở vùng dân tộc thiểu số...
Điều 10.1.NĐ.14. Chính sách phát triển thể dục, thể thao vùng dân tộc thiểu số
(Điều 10 Thông tư số 12/2014/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2014) 1. Hỗ trợ việc sưu tầm, nghiên cứu bảo vệ, bảo tồn và phổ biến các trò chơi vận động dân gian, các môn thể thao dân tộc thiểu số; thống kê các trò chơi vận động dân gian của các dân tộc thiểu số thành một nội dung của nhiệm vụ sưu tầm ...
Điều 10.1.TT.2.10. Phát triển các môn thể thao truyền thống các dân tộc thiểu số
(Điều 11 Thông tư số 12/2014/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2014) 1. Tổ chức đào tạo, tập huấn nguồn nhân lực thể dục, thể thao cho vùng dân tộc thiểu số theo các chương trình, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Tổ chức huy động nguồn lực tại chỗ để xây dựng mỗi làng (thôn, bản, ấp) có ít ...
Điều 10.1.TT.2.11. Tổ chức xây dựng và hỗ trợ các hoạt động thể dục, thể thao, xây dựng sân vận động, nhà thi đấu, trung tâm tập luyện thể dục thể thao vùng dân tộc thiểu số
(Điều 15 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/03/2011) Tập trung hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch gắn với bảo vệ môi trường, sinh thái; hỗ trợ quảng bá, đa dạng hóa các loại hình, các sản phẩm du lịch, khai thác hợp lý các tiềm năng, danh lam thắng cảnh, phát triển du lịch. (Điều ...
Điều 10.1.NĐ.15. Chính sách phát triển du lịch vùng dân tộc thiểu số
(Điều 12 Thông tư số 12/2014/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2014) 1. Ưu tiên hỗ trợ hoạt động tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến du lịch các vùng dân tộc thiểu số; nghiên cứu, khảo sát tiềm năng du lịch, lựa chọn xây dựng các sản phẩm du lịch đặc trưng cho các vùng dân tộc thiểu số; phát triển mô hình ...
Điều 10.1.TT.2.12. Phát triển du lịch vùng dân tộc thiểu số
(Điều 13 Thông tư số 12/2014/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2014) 1. Ưu tiên hỗ trợ đầu tư hạ tầng du lịch từ ngân sách Trung ương cho các vùng dân tộc thiểu số có tiềm năng phát triển du lịch theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức lồng ghép đầu tư xây dựng hạ tầng du lịch vào các chương trình, dự á...
Điều 10.1.TT.2.13. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch gắn với bảo vệ môi trường sinh thái
(Điều 16 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/03/2011) 1. Đảm bảo đồng bào các dân tộc thiểu số được sử dụng các dịch vụ y tế; thực hiện chương trình chăm sóc sức khoẻ, bảo hiểm y tế cho đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật. 2. Tập trung xây dựng, củng cố, mở rộng cơ sở y tế, ...
Điều 10.1.NĐ.16. Chính sách y tế, dân số
(Điều 17 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/03/2011) 1. Đầu tư phát triển thông tin - truyền thông vùng dân tộc thiểu số, cung cấp một số phương tiện thiết yếu nhằm đảm bảo quyền tiếp cận và hưởng thụ thông tin. 2. Xây dựng, củng cố hệ thống thông tin tình hình dân tộc và tổ chức thực hiện c...
Điều 10.1.NĐ.17. Chính sách thông tin - truyền thông
(Điều 18 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/03/2011) 1. Đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng các dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí theo quy định của pháp luật. 2. Chính quyền các cấp có trách nhiệm xây dựng và thực hiện các chương trình,...
Điều 10.1.NĐ.18. Chính sách phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý
(Điều 19 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/03/2011) 1. Sử dụng, khai thác và phát triển nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường, sinh thái vùng dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật. 2. Bảo vệ, cải tạo và đảm bảo cho vùng có tài nguyên được đầu tư trở lại phù hợp. 3. Tuyên truyền, g...
Điều 10.1.NĐ.19. Chính sách bảo vệ môi trường, sinh thái
(Điều 20 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/03/2011) 1. Xây dựng, củng cố, quốc phòng, an ninh ở các địa bàn xung yếu, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo gắn với phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh chính trị và giữ vững trật tự an toàn xã hội ở vùng dân tộc thiểu số. 2. Cơ q...
Điều 10.1.NĐ.20. Chính sách quốc phòng, an ninh
(Điều 21 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/03/2011) 1. Ban hành và chỉ đạo thực hiện chiến lược, chương trình mục tiêu quốc gia, quy hoạch, kế hoạch, chính sách về lĩnh vực công tác dân tộc. 2. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về công tác dân tộc; xây dựng và tổ chức thực hiện các ch...
Điều 10.1.NĐ.21. Quản lý nhà nước về công tác dân tộc
(Điều 3 Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2020) Xã khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là xã thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 của Quyết định này, chưa được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới và có 01 trong 02 tiêu chí sau: 1. Có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở lên ...
Điều 10.1.QĐ.11.3. Tiêu chí xác định xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn)
(Điều 4 Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2020) Xã khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là xã thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 của Quyết định này và có 01 trong 02 tiêu chí sau: 1. Có tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%. 2. Đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
Điều 10.1.QĐ.11.4. Tiêu chí xác định xã khu vực I (xã bước đầu phát triển)
(Điều 5 Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2020) Xã khu vực II thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là các xã còn lại sau khi đã xác định các xã khu vực III và xã khu vực I.
Điều 10.1.QĐ.11.5. Tiêu chí xác định xã khu vực II (xã còn khó khăn)
(Điều 6 Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2020) Thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là thôn thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 của Quyết định này và có 01 trong 02 tiêu chí sau: 1. Có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở lên (riêng đối với khu vực Đồng bằng sô...
Điều 10.1.QĐ.11.6. Tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn
(Điều 7 Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2020) 1. Đối với cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ các tiêu chí quy định tại các Điều 2, 3, 4, 5, 6 của Quyết định này để xác định xã khu vực III, II, I và thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình đ...
Điều 10.1.QĐ.11.7. Quy trình, thủ tục và thời gian xác định xã khu vực III, II, I và thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
(Điều 8 Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2020) 1. Hồ sơ cấp xã gửi cấp huyện: 02 bộ, mỗi bộ gồm: a) Bảng đánh giá của xã và các thôn về mức độ đạt hoặc không đạt tiêu chí quy định tại các Điều 2, 3, 4, 5, 6 của Quyết định này; b) Danh sách thôn đặc biệt khó khăn và thôn được xác định ...
Điều 10.1.QĐ.11.8. Hồ sơ xác định xã khu vực III, II, I và thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
(Điều 9 Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2020) Kinh phí tổ chức thực hiện và lập hồ sơ, xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 10.1.QĐ.11.9. Kinh phí thực hiện
(Điều 3 Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2021) 1. Dân tộc còn gặp nhiều khó khăn là dân tộc thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Quyết định này và đáp ứng 01 trong các tiêu chí sau: a) Có tỷ lệ hộ nghèo lớn hơn từ 1,5 lần trở lên so với bình quân chung tỷ lệ hộ nghèo của ...
Điều 10.1.QĐ.12.3. Tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù
(Điều 4 Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2021) 1. Đối với cấp xã: Tổ chức rà soát, tổng hợp và lập báo cáo theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Quyết định này, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo triển khai, tổ ch...
Điều 10.1.QĐ.12.4. Quy trình, thủ tục và thời gian xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025
(Điều 5 Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2021) 1. Hồ sơ cấp xã gửi cấp huyện: 02 bộ, mỗi bộ gồm: Báo cáo tổng hợp số liệu về số hộ, số khẩu, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số, số hộ nghèo của từng dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn và số liệu, tài liệu của xã, thôn có liên quan đến các ...
Điều 10.1.QĐ.12.5. Hồ sơ xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù
(Điều 6 Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2021) Kinh phí tổ chức thực hiện và lập hồ sơ, xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025 do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 10.1.QĐ.12.6. Kinh phí thực hiện
(Điều 3 Thông tư số 06/2022/TT-UBDT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2023) 1. Bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ phục vụ hiệu quả cho hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền về lĩnh vực công tác dân tộc; làm cơ sở để Ủy ban Dân tộc báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Qu...
Điều 10.1.TT.5.3. Nguyên tắc ban hành chế độ báo cáo công tác dân tộc
(Điều 4 Thông tư số 06/2022/TT-UBDT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2023) 1. Báo cáo công tác dân tộc định kỳ được ban hành nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin tổng hợp, toàn diện để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và thực hiện chức năng quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc được thực hiện theo một chu kỳ xác định ...
Điều 10.1.TT.5.4. Các loại chế độ báo cáo công tác dân tộc
(Điều 5 Thông tư số 06/2022/TT-UBDT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2023) 1. Yêu cầu đối với việc ban hành chế độ báo cáo công tác dân tộc định kỳ a) Chế độ báo cáo công tác dân tộc định kỳ phải được ban hành tại văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính của cấp có thẩm quyền; b) Chế độ báo cáo công tác...
Điều 10.1.TT.5.5. Yêu cầu đối với chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề và các báo cáo khác được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực công tác dân tộc
(Điều 6 Thông tư số 06/2022/TT-UBDT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2023) 1. Báo cáo tháng và báo cáo quý a) Tên báo cáo: Báo cáo kết quả công tác dân tộc tháng, quý, và nhiệm vụ trọng tâm kỳ báo cáo tiếp theo ....(ghi tháng hoặc kỳ báo cáo cụ thể thực hiện báo cáo); Thực hiện lồng ghép báo cáo tháng 3 vào báo c...
Điều 10.1.TT.5.6. Chế độ báo cáo công tác dân tộc định kỳ
(Điều 7 Thông tư số 06/2022/TT-UBDT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2023) 1. Đối tượng báo cáo: Theo quy định tại Điều 2 Thông tư này, khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 2. Nội dung báo cáo: Báo cáo chuyên sâu về một nhiệm vụ, lĩnh vực công tác, một vấn đề quan trọng cần tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm...
Điều 10.1.TT.5.7. Chế độ báo cáo công tác dân tộc chuyên đề
(Điều 8 Thông tư số 06/2022/TT-UBDT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2023) 1. Đối tượng báo cáo: Theo quy định tại Điều 2 Thông tư này, khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 2. Các trường hợp báo cáo đột xuất: a) Báo cáo đột xuất theo văn bản hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc khi có yêu cầu của các cơ quan của Đản...
Điều 10.1.TT.5.8. Chế độ báo cáo công tác dân tộc đột xuất
(Điều 22 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/03/2011) 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 2. Ủy ban Dân tộc có trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc trong phạm vi cả nước. 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính ...
Điều 10.1.NĐ.22. Cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc
(Điều 23 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/03/2011) 1. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc thực hiện quản lý nhà nước về công tác dân tộc và giải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác dân tộc trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 2. Xây dựng, ban hành và trình cấp...
Điều 10.1.NĐ.23. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
(Điều 24 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/03/2011) 1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hoạch định, xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách dân tộc, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá, tuyên truyền, vận động việc thực hiện chính sách dân tộc theo ...
Điều 10.1.NĐ.24. Trách nhiệm của Ủy ban Dân tộc
(Điều 25 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/03/2011) 1. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và các quy định tại Nghị định này ở địa phương. 2. Hằng năm, xây dựng, triển khai thực ...
Điều 10.1.NĐ.25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
(Điều 26 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/03/2011) Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên phối hợp với Ủy ban Dân tộc, các Bộ, ngành liên quan giám sát, tuyên truyền, vận động thực hiện công tác dân tộc, chính sách dân tộc quy định tại Nghị định này.
Điều 10.1.NĐ.26. Phối hợp thực hiện công tác dân tộc, chính sách dân tộc
(Điều 27 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/03/2011) 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 3 năm 2011. 2. Các quy định liên quan đến công tác dân tộc trái với quy định tại Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Điều 10.1.NĐ.27. Hiệu lực thi hành
(Điều 28 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/03/2011) 1. Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan có trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các Điều 5, 12, khoản 5 Điều 22; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa ph...
Điều 10.1.NĐ.28. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành
(Điều 10 Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2020) 1. Ủy ban Dân tộc: a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Giao thôn...
Điều 10.1.QĐ.11.10. Tổ chức thực hiện
(Điều 11 Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2020) 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2020; thay thế Quyết định số 50/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về Tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số v...
Điều 10.1.QĐ.11.11. Điều khoản thi hành
(Điều 7 Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2021) 1. Ủy ban Dân tộc a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc các địa phương thực hiện rà soát, xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025 theo các tiêu chí quy ...
Điều 10.1.QĐ.12.7. Tổ chức thực hiện
(Điều 8 Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2021) 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm...
Điều 10.1.QĐ.12.8. Điều khoản thi hành
(Điều 2 Quyết định số 03/2006/QĐ-BGD&ĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/02/2006) Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Chương trình khung kèm theo Quyết định này là cơ sở để biên soạn chương trình cụ thể, tài liệu, sách giáo khoa dạy tiếng dân tộc thiểu số (có chữ viết) cho cán bộ, công ...
Điều 10.1.QĐ.1.2.
(Điều 3 Quyết định số 03/2006/QĐ-BGD&ĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/02/2006) Các ông (bà) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục thường xuyên, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chịu...
Điều 10.1.QĐ.1.3.
(Điều 2 Quyết định số 29/2006/QĐ-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/07/2006) Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Chương trình tiếng Chăm kèm theo Quyết định này là cơ sở để biên soạn giáo trình, tài liệu tiếng Chăm dùng để đào tạo giáo viên dạy tiếng Chăm cho cán bộ, công chức công ...
Điều 10.1.QĐ.2.2.
(Điều 3 Quyết định số 29/2006/QĐ-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/07/2006) Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục thường xuyên, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương c...
Điều 10.1.QĐ.2.3.
(Điều 2 Quyết định số 30/2006/QĐ-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/07/2006) Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Chương trình tiếng Chăm kèm theo Quyết định này là cơ sở để biên soạn giáo trình, tài liệu dạy tiếng Chăm cho cán bộ công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi.
Điều 10.1.QĐ.3.2.
(Điều 3 Quyết định số 30/2006/QĐ-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/07/2006) Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục thường xuyên, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ...
Điều 10.1.QĐ.3.3.
(Điều 2 Quyết định số 36/2006/QĐ-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/09/2006) Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Chương trình tiếng Jrai kèm theo Quyết định này là cơ sở để biên soạn giáo trình, tài liệu dạy tiếng Jrai cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi.
Điều 10.1.QĐ.4.2.