Chương int64 0 2.05k | Điều int64 0 32 | Nội dung stringlengths 29 9.32k |
|---|---|---|
0 | 0 | (Xem Danh mục văn bản pháp điển vào đề mục: ) |
1 | 0 | Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG |
1 | 1 | Điều 15.6.LQ.1. Quốc tịch Việt Nam
(Điều 1 Luật số 24/2008/QH12 Quốc tịch Việt Nam ngày 13/11/2008 của Quốc hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
Quốc tịch Việt Nam thể hiện mối quan hệ gắn bó của cá nhân với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối... |
1 | 2 | Điều 15.6.LQ.2. Quyền đối với quốc tịch
(Điều 2 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
1. Ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mỗi cá nhân đều có quyền có quốc tịch. Công dân Việt Nam không bị tước quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại Điều 31 của Luật này.
2. Nhà nước Cộng h... |
1 | 3 | Điều 15.6.LQ.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Quốc tịch nước ngoài là quốc tịch của một nước khác không phải là quốc tịch Việt Nam.
2. Người không quốc tịch là người không có quốc tịch Việt Nam và cũn... |
1 | 4 | Điều 15.6.LQ.4. Nguyên tắc quốc tịch
(Điều 4 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận c... |
1 | 5 | Điều 15.6.LQ.5. Quan hệ giữa Nhà nước và công dân
(Điều 5 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
1. Người có quốc tịch Việt Nam là công dân Việt Nam.
2. Công dân Việt Nam được Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm các quyền công dân và phải làm tròn các nghĩa vụ công dân đối với... |
1 | 6 | Điều 15.6.LQ.6. Bảo hộ đối với công dân Việt Nam ở nước ngoài
(Điều 6 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ quyền lợi chính đáng của công dân Việt Nam ở nước ngoài.
Các cơ quan nhà nước ở trong nước, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có... |
1 | 7 | Điều 15.6.LQ.7. Chính sách đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
(Điều 7 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
1. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài giữ quan hệ gắn bó với gia ... |
1 | 8 | Điều 15.6.LQ.8. Hạn chế tình trạng không quốc tịch
(Điều 8 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tạo điều kiện cho trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam đều có quốc tịch và những người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam được nhập quốc tịch Việt ... |
1 | 9 | Điều 15.6.LQ.9. Giữ quốc tịch khi kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật
(Điều 9 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
Việc kết hôn, ly hôn và hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài không làm thay đổi quốc tịch Việt Nam của đương sự và con chưa ... |
1 | 10 | Điều 15.6.LQ.10. Giữ quốc tịch khi quốc tịch của vợ hoặc chồng thay đổi
(Điều 10 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
Việc vợ hoặc chồng nhập, trở lại hoặc mất quốc tịch Việt Nam không làm thay đổi quốc tịch của người kia.
Việc vợ hoặc chồng nhập, trở lại hoặc mất quốc tịch Việt Nam không l... |
1 | 11 | Điều 15.6.LQ.11. Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam
(Điều 11 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
Một trong các giấy tờ sau đây có giá trị chứng minh người có quốc tịch Việt Nam:
1. Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ c... |
1 | 12 | Điều 15.6.NĐ.2.4. Hủy giá trị giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam đã cấp cho người thôi quốc tịch, tước quốc tịch, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam
(Điều 4 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 03/02/2020 của Chính phủ, có hiệu lực thi... |
1 | 13 | Điều 15.6.LQ.12. Giải quyết vấn đề phát sinh từ tình trạng công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài
(Điều 12 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
1. Vấn đề phát sinh từ tình trạng công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài được giải quyết theo điều ước quốc tế mà Cộng hò... |
1 | 14 | Điều 15.6.NĐ.2.5. Việc sử dụng quốc tịch của công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài trong quan hệ với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam
(Điều 5 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chỉ công nhận quốc tịch Việt Nam đối với công ... |
1 | 15 | Điều 15.6.NĐ.2.6. Các hành vi bị nghiêm cấm
(Điều 6 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
1. Các hành vi sau đây bị nghiêm cấm:
a) Dùng giấy tờ giả, giấy tờ bị sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung; khai báo không trung thực, có hành vi gian dối để làm thủ tục giải quyết các việc về ... |
1 | 16 | Điều 15.6.NĐ.2.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 1 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam về việc nhập, trở lại, thôi, tước quốc tịch Việt Nam; hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; thông báo kế... |
1 | 17 | Điều 15.6.TT.6.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 1 Thông tư số 02/2020/TT-BTP Ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch ngày 09/04/2020 của Bộ Tư pháp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2020)
Thông tư này ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu Sổ thụ lý hồ sơ các việc về quốc tịc... |
2 | 0 | Chương II
CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Chương này có nội dung liên quan đến Điều 40.1.TL.1.8. Xác định quốc tịch Việt Nam của người đang chấp hành án phạt tù của Thông tư liên tịch 01/2013/TTLT-BCA-BTP-BNG-VKSNDTC-TANDTC Hướng dẫn việc tiếp nhận, chuyển giao, tiếp tục thi hành án đối với người đang chấp hành án phạt tù ban h... |
2 | 1 | Điều 15.6.LQ.13. Người có quốc tịch Việt Nam
(Điều 13 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Luật số 56/2014/QH13 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/06/2014)
1. Người có quốc tịch Việt Nam bao gồm người đang có quốc tịch Việt Nam cho đến ngày Luật này có hi... |
2 | 2 | Điều 15.6.NĐ.2.27. Đăng ký để được xác định có quốc tịch Việt Nam
(Điều 27 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam theo pháp luật Việt Nam trước ngày 01 tháng 7 năm 2009 mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo... |
2 | 3 | Điều 15.6.NĐ.2.28. Văn bản pháp luật và giấy tờ làm cơ sở để xác định có quốc tịch Việt Nam
(Điều 28 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
1. Căn cứ vào năm sinh, nơi sinh hoặc cư trú của người yêu cầu xác định có quốc tịch Việt Nam và hoàn cảnh lịch sử của từng thời kỳ, Cơ quan đại di... |
2 | 4 | Điều 15.6.NĐ.2.29. Trình tự, thủ tục đăng ký để được xác định có quốc tịch Việt Nam
(Điều 29 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
1. Người yêu cầu xác định có quốc tịch Việt Nam lập 01 bộ hồ sơ, bao gồm Tờ khai theo mẫu quy định, kèm theo 4 ảnh 4x6 chụp chưa quá 6 tháng và bản sao các... |
2 | 5 | Điều 15.6.NĐ.2.30. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam
(Điều 30 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp, nơi người đó cư trú ở trong nước hoặc Cơ quan đại diện, nơi người đó cư trú ở nước ngoài ... |
2 | 6 | Điều 15.6.NĐ.2.31. Trình tự, thủ tục cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam
(Điều 31 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
1. Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam lập 01 bộ hồ sơ, gồm Tờ khai theo mẫu quy định, kèm 2 ảnh 4x6 chụp chưa quá 6 tháng và bản sao các giấy t... |
2 | 7 | Điều 15.6.NĐ.2.32. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam
(Điều 32 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp hoặc Cơ quan đại diện, nơi người đó cư trú vào thời điểm nộp hồ sơ hoặc Ủy ban Nhà nước về... |
2 | 8 | Điều 15.6.NĐ.2.33. Trình tự, thủ tục cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam
(Điều 33 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
1. Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam lập 1 bộ hồ sơ, gồm Tờ khai theo mẫu quy định, kèm 2 ảnh 4x6 chụp chưa quá 6 tháng và bản sao các giấy tờ... |
2 | 9 | Điều 15.6.LQ.14. Căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam
(Điều 14 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
Người được xác định có quốc tịch Việt Nam, nếu có một trong những căn cứ sau đây:
1. Do sinh ra theo quy định tại các điều 15, 16 và 17 của Luật này;
2. Được nhập quốc tịch Việt Nam;
3... |
2 | 10 | Điều 15.6.LQ.15. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là công dân Việt Nam
(Điều 15 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là công dân Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam.
Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh ... |
2 | 11 | Điều 15.6.LQ.16. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam
(Điều 16 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
1. Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch hoặc có mẹ là cô... |
2 | 12 | Điều 15.6.LQ.17. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là người không quốc tịch
(Điều 17 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
1. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam.
... |
2 | 13 | Điều 15.6.LQ.18. Quốc tịch của trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam
(Điều 18 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
1. Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.
2. Trẻ em quy định tại kh... |
2 | 14 | Điều 15.6.LQ.19. Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam
(Điều 19 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
1. Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:
a) C... |
2 | 15 | Điều 15.6.NĐ.2.7. Một số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam
(Điều 7 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
1. Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam là khả năng nghe, nói, đọc, viết bằng tiếng Việt phù hợp với môi trường số... |
2 | 16 | Điều 15.6.NĐ.2.8. Người được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam
(Điều 8 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
1. Người có công lao đặc biệt đóng góp lớn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt N... |
2 | 17 | Điều 15.6.NĐ.2.9. Trường hợp đặc biệt xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam
(Điều 9 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
Người xin nhập quốc tịch Việt Nam thuộc một trong các trường hợp quy định tại... |
2 | 18 | Điều 15.6.LQ.20. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam
(Điều 20 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
1. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm có các giấy tờ sau đây:
a) Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam;
b) Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;
c) Bản khai lý lịc... |
2 | 19 | Điều 15.6.NĐ.2.2. Hợp pháp hóa lãnh sự, dịch giấy tờ trong hồ sơ quốc tịch sang tiếng Việt
(Điều 2 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
Giấy tờ trong hồ sơ xin nhập, trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam và giải quyết các việc khác về quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ng... |
2 | 20 | Điều 15.6.NĐ.2.10. Một số giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam
(Điều 10 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
1. Giấy tờ quy định tại các điểm b, đ, e và g khoản 1 Điều 20 Luật Quốc tịch Việt Nam là những giấy tờ sau:
a) Giấy tờ khác có giá trị thay thế Giấy khai sinh, Hộ ch... |
2 | 21 | Điều 15.6.LQ.21. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam
(Điều 21 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
1. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú. Trong trường hợp hồ sơ không có đầy đủ các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật nà... |
2 | 22 | Điều 15.6.NĐ.2.3. Cách thức nộp, thụ lý hồ sơ và trả kết quả giải quyết các việc về quốc tịch
(Điều 3 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
1. Người xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam hoặc giải quyết các việc khác về quốc tịch có thể trực tiếp nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ qua hệ thốn... |
2 | 23 | Điều 15.6.NĐ.2.11. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp trong giải quyết hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam theo khoản 3 Điều 21 Luật Quốc tịch Việt Nam
(Điều 11 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
1. Trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 21 Luật Quốc tịch Việt Nam, nếu xét thấy hồ sơ xin nh... |
2 | 24 | Điều 15.6.NĐ.2.12. Trao Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam
(Điều 12 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
Sau khi nhận được Quyết định của Chủ tịch nước cho nhập quốc tịch Việt Nam gửi kèm thông báo của Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tư pháp tổ chức Lễ trao Quyết đ... |
2 | 25 | Điều 15.6.LQ.22. Trình tự, thủ tục và hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam đối với người không quốc tịch đã cư trú ổn định tại Việt Nam
(Điều 22 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
Người không quốc tịch mà không có đầy đủ các giấy tờ về nhân thân, nhưng đã cư trú ổn định trên l... |
2 | 26 | Điều 15.6.LQ.23. Các trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam
(Điều 23 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
1. Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 của Luật này có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những... |
2 | 27 | Điều 15.6.NĐ.2.13. Điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam
(Điều 13 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
1. Điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam đối với người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây... |
2 | 28 | Điều 15.6.NĐ.2.14. Trường hợp đặc biệt xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài theo quy định tại khoản 5 Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam
(Điều 14 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam thuộc một trong các trường hợp quy ... |
2 | 29 | Điều 15.6.LQ.24. Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam
(Điều 24 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
1. Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam gồm có các giấy tờ sau đây:
a) Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam;
b) Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;
c) Bản kh... |
2 | 30 | Điều 15.6.NĐ.2.15. Một số giấy tờ trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam
(Điều 15 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
1. Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 24 Luật Quốc tịch Việt Nam là một t... |
2 | 31 | Điều 15.6.LQ.25. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam
(Điều 25 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
1. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nếu cư trú ở trong nước thì nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú, nếu cư trú ở nước ngoài thì nộp hồ sơ cho cơ quan đại diệ... |
2 | 32 | Điều 15.6.NĐ.2.16. Xác minh hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam
(Điều 16 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
1. Trường hợp cần thiết phải xác minh về nhân thân của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Quốc tịch Việt Nam thì Bộ Tư pháp có văn bả... |
3 | 0 | Chương III
MẤT QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG |
3 | 1 | Điều 15.6.LQ.26. Căn cứ mất quốc tịch Việt Nam
(Điều 26 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 1 Luật số 56/2014/QH13 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/06/2014)
1. Được thôi quốc tịch Việt Nam.
2. Bị tước quốc tịch Việt Nam.
3.
4. Theo quy định tại khoản 2 Điề... |
3 | 2 | Điều 15.6.LQ.27. Căn cứ thôi quốc tịch Việt Nam
(Điều 27 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
1. Công dân Việt Nam có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài thì có thể được thôi quốc tịch Việt Nam.
2. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam,... |
3 | 3 | Điều 15.6.NĐ.2.17. Trường hợp chưa được thôi quốc tịch Việt Nam theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Luật Quốc tịch Việt Nam
(Điều 17 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
Trong quá trình thụ lý, xem xét giải quyết hồ sơ mà có văn bản của cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan, tổ chức,... |
3 | 4 | Điều 15.6.LQ.28. Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam
(Điều 28 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
1. Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam bao gồm:
a) Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam;
b) Bản khai lý lịch;
c) Bản sao Hộ chiếu Việt Nam, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác quy định tại Điều ... |
3 | 5 | Điều 15.6.NĐ.2.18. Một số giấy tờ trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam
(Điều 18 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
1. Giấy tờ xác nhận việc người xin thôi quốc tịch Việt Nam đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28 Luật Quốc tịch Việt Nam là ... |
3 | 6 | Điều 15.6.LQ.29. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam
(Điều 29 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
1. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam nếu cư trú ở trong nước thì nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú, nếu cư trú ở nước ngoài thì nộp hồ sơ cho cơ quan đại diện Việt... |
3 | 7 | Điều 15.6.NĐ.2.19. Giải quyết hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam trong trường hợp giấy tờ bảo đảm việc cho nhập quốc tịch nước ngoài bị hết hạn
(Điều 19 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
1. Trường hợp giấy tờ bảo đảm việc cho nhập quốc tịch nước ngoài đã hết hạn thì Bộ Tư pháp gửi v... |
3 | 8 | Điều 15.6.NĐ.2.20. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thông báo về trường hợp chưa được thôi, không được thôi quốc tịch Việt Nam
(Điều 20 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp đăng tải thông tin về người xin thôi quốc tịch... |
3 | 9 | Điều 15.6.LQ.30. Miễn thủ tục xác minh về nhân thân
(Điều 30 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam của những người thuộc một trong các trường hợp sau đây không phải qua thủ tục xác minh về nhân thân:
1. Người dưới 14 tuổi;
2. Người sinh ra và định cư ở nước... |
3 | 10 | Điều 15.6.NĐ.2.21. Xác minh về nhân thân của người xin thôi quốc tịch Việt Nam
(Điều 21 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
1. Trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam không thuộc diện được miễn thủ tục xác minh về nhân thân theo quy định tại Điều 30 Luật Quốc tịch Việt Nam thì B... |
3 | 11 | Điều 15.6.LQ.31. Căn cứ tước quốc tịch Việt Nam
(Điều 31 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
1. Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặ... |
3 | 12 | Điều 15.6.NĐ.2.22. Hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam
(Điều 22 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
1. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan đại diện kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam của người có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Quốc tịch Việt Nam thì hồ sơ g... |
3 | 13 | Điều 15.6.LQ.32. Trình tự, thủ tục tước quốc tịch Việt Nam
(Điều 32 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được đơn, thư tố cáo về hành vi quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở... |
3 | 14 | Điều 15.6.LQ.33. Căn cứ hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam
(Điều 33 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
1. Người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 19 của Luật này, dù cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà cố ý khai báo không đúng sự thật hoặc giả mạo giấ... |
3 | 15 | Điều 15.6.NĐ.2.23. Hồ sơ kiến nghị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam
(Điều 23 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
1. Trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiến nghị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với người có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 33 Luậ... |
3 | 16 | Điều 15.6.LQ.34. Trình tự, thủ tục hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam
(Điều 34 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được đơn, thư tố cáo về hành vi quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trá... |
4 | 0 | Chương IV
THAY ĐỔI QUỐC TỊCH CỦA NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN VÀ CỦA CON NUÔI |
4 | 1 | Điều 15.6.LQ.35. Quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ được nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam
(Điều 35 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
1. Khi có sự thay đổi về quốc tịch do nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam của cha mẹ thì quốc tịch của con chưa thành niên sinh ... |
4 | 2 | Điều 15.6.LQ.36. Quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ bị tước quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam
(Điều 36 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
Khi cha mẹ hoặc một trong hai người bị tước quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc... |
4 | 3 | Điều 15.6.LQ.37. Quốc tịch của con nuôi chưa thành niên
(Điều 37 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
1. Trẻ em là công dân Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi thì vẫn giữ quốc tịch Việt Nam.
2. Trẻ em là người nước ngoài được công dân Việt Nam nhận làm con nuôi thì có quốc tịc... |
5 | 0 | Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VỀ QUỐC TỊCH |
5 | 1 | Điều 15.6.LQ.38. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước về quốc tịch
(Điều 38 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
1. Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, cho trở lại quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.
2... |
5 | 2 | Điều 15.6.LQ.39. Trách nhiệm của Chính phủ về quốc tịch
(Điều 39 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
1. Thống nhất quản lý nhà nước về quốc tịch.
2. Đàm phán, ký điều ước quốc tế hoặc trình Chủ tịch nước quyết định việc đàm phán, ký điều ước quốc tế về quốc tịch theo quy định của Luật này ... |
5 | 3 | Điều 15.6.LQ.40. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
(Điều 40 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
1. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về quốc tịch, ban hành các mẫu giấy tờ để giải ... |
5 | 4 | Điều 15.6.NĐ.2.34. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
(Điều 34 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
Bộ Tư pháp giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về quốc tịch, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ... |
5 | 5 | Điều 15.6.TT.6.2. Đối tượng sử dụng mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch
(Điều 2 Thông tư số 02/2020/TT-BTP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2020)
1. Công dân Việt Nam, người nước ngoài có nhu cầu xin giải quyết các việc về quốc tịch;
2. Các Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khá... |
5 | 6 | Điều 15.6.TT.6.3. Ban hành 04 mẫu sổ quốc tịch
(Điều 3 Thông tư số 02/2020/TT-BTP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2020)
STT
Loại mẫu
Ký hiệu
1.
Sổ thụ lý hồ sơ các việc về quốc tịch
TP/QT-2020-STLHSQT
2.
Sổ đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam
TP/QT-2020-SĐKXĐCQTVN
3.
Sổ cấp Giấy xác ... |
5 | 7 | Điều 15.6.TT.6.4. Ban hành 15 loại mẫu giấy tờ về quốc tịch
(Điều 4 Thông tư số 02/2020/TT-BTP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2020)
STT
Loại mẫu
Ký hiệu
1.
Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam
TP/QT-2020-ĐXNQT.1
2.
Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam
(Dùng cho người giám hộ/người đại diện theo pháp luậ... |
5 | 8 | Điều 15.6.TT.6.5. In, sử dụng mẫu sổ quốc tịch, mẫu giấy tờ về quốc tịch
(Điều 5 Thông tư số 02/2020/TT-BTP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2020)
1. Mẫu sổ quốc tịch, mẫu giấy tờ về quốc tịch ban hành theo Danh mục tại Điều 3 và Điều 4 của Thông tư này được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp (tạ... |
5 | 9 | Điều 15.6.TT.6.6. Nguyên tắc sử dụng Sổ quốc tịch
(Điều 6 Thông tư số 02/2020/TT-BTP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2020)
1. Công chức làm công tác quốc tịch của Sở Tư pháp, viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự làm công tác quốc tịch tại Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy ... |
5 | 10 | Điều 15.6.TT.6.7. Nguyên tắc sử dụng mẫu giấy tờ về quốc tịch
(Điều 7 Thông tư số 02/2020/TT-BTP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2020)
1. Công chức làm công tác quốc tịch phải tự mình ghi đầy đủ thông tin vào Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả hồ sơ, Trích lục đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác n... |
5 | 11 | Điều 15.6.TT.6.8. Thống kê số việc đã thụ lý, giải quyết trong năm; lưu trữ Sổ quốc tịch
(Điều 8 Thông tư số 02/2020/TT-BTP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2020)
1. Khi hết năm, người đã ghi vào sổ quốc tịch phải thống kê rõ tổng số trường hợp đã ghi vào sổ trong một năm; trường hợp sử dụng nhiều sổ trong một nă... |
5 | 12 | Điều 15.6.NĐ.2.35. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
(Điều 35 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
1. Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước về quốc tịch tại Cơ quan đại diện, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn Cơ quan đại diện thực hiện thốn... |
5 | 13 | Điều 15.6.NĐ.2.36. Trách nhiệm của Bộ Công an
(Điều 36 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
Bộ Công an phối hợp với Bộ Tư pháp trong quá trình giải quyết các việc về quốc tịch, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Thẩm tra, xác minh hoặc chỉ đạo cơ quan công an có thẩm quyền trong việ... |
5 | 14 | Điều 15.6.NĐ.2.37. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(Điều 37 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về quốc tịch tại địa phương, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức tiếp nhận và giải quyết theo thẩm quyền hồ sơ xin nh... |
5 | 15 | Điều 15.6.LQ.41. Thông báo và đăng tải kết quả giải quyết các việc về quốc tịch
(Điều 41 Luật số 24/2008/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009)
Bộ Tư pháp có trách nhiệm thông báo cho người xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, người bị tước quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quố... |
5 | 16 | Điều 15.6.NĐ.2.24. Thông báo về việc được nhập, trở lại, thôi quốc tịch, tước quốc tịch, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam
(Điều 24 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư p... |
5 | 17 | Điều 15.6.NĐ.2.25. Thông báo, ghi chú vào sổ hộ tịch việc thay đổi quốc tịch
(Điều 25 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định cho thôi quốc tịch, tước quốc tịch, hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp ... |
5 | 18 | Điều 15.6.NĐ.2.26. Thông báo cho Bộ Công an kết quả giải quyết các việc về quốc tịch
(Điều 26 Nghị định số 16/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/03/2020)
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có Quyết định cho nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp thông báo cho Bộ Công an để chỉ đạo cơ quan ... |
6 | 0 | Chương VI
QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM VÀ ĐĂNG KÝ KHAI SINH, KẾT HÔN CHO NGƯỜI DI CƯ TỰ DO TẠI CÁC HUYỆN CỦA VIỆT NAM TIẾP GIÁP VỚI LÀO |
6 | 1 | Điều 15.6.TT.4.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 1 Thông tư số 03/2015/TT-BTP Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam và
đăng ký khai sinh, kết hôn cho người di cư tự do tại các huyện của
Việt Nam tiếp giáp với Lào ngày 01/04/2015 của Bộ Tư pháp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/05/2015)
1. Thông tư... |
6 | 2 | Điều 15.6.TT.4.2. Đối tượng và địa bàn áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 03/2015/TT-BTP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/05/2015)
1. Người Lào di cư sang các huyện của Việt Nam tiếp giáp với đường biên giới quốc gia Việt - Lào thuộc đối tượng được phép cư trú tại Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thoả thuận đư... |
6 | 3 | Điều 15.6.TT.4.3. Giải thích từ ngữ
(Điều 3 Thông tư số 03/2015/TT-BTP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/05/2015)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người Lào là người có quốc tịch Lào hoặc người gốc Lào, di cư từ Lào sang sinh sống tại các huyện biên giới của Việt Nam tiếp giáp với Lào m... |
6 | 4 | Điều 15.6.TT.4.4. Điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam
(Điều 4 Thông tư số 03/2015/TT-BTP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/05/2015)
Người Lào thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này, nếu có nguyện vọng và có đủ các điều kiện sau đây thì được xem xét giải quyết cho nhập quốc tịch Việt Nam:
1. Tự n... |
6 | 5 | Điều 15.6.TT.4.5. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam
(Điều 5 Thông tư số 03/2015/TT-BTP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/05/2015)
1. Người Lào di cư được phép cư trú có nguyện vọng xin nhập quốc tịch Việt Nam thì đến Ủy ban nhân dân xã, thị trấn (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp xã) nơi... |
6 | 6 | Điều 15.6.TT.4.6. Thông báo danh sách người Việt Nam được nhập quốc tịch Lào
(Điều 6 Thông tư số 03/2015/TT-BTP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/05/2015)
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của phía Lào và danh sách người Việt Nam được nhập quốc tịch Lào, Trưởng đoàn đại biểu biên giới... |
6 | 7 | Điều 15.6.TT.4.7. Đăng ký khai sinh
(Điều 7 Thông tư số 03/2015/TT-BTP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/05/2015)
1. Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc huyện biên giới nơi cư trú của người có yêu cầu khai sinh thực hiện việc đăng ký khai sinh.
2. Hồ sơ đăng ký khai sinh gồm: Tờ khai đăng ký khai sinh (theo mẫu được ban h... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.