_id
stringlengths 32
32
| gen
stringlengths 857
48.8k
| text
stringlengths 857
41.4k
| category
stringclasses 20
values | link
stringlengths 78
218
| loai_van_ban
stringclasses 7
values | len_gen
int64 176
34.1k
| len_text
int64 176
9.04k
|
|---|---|---|---|---|---|---|---|
00004531c4d541d46542c5412f0a4a01
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HOÁ, NGHỆ THUẬT QUẦN CHÚNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
HỘI ĐỒNG NHÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Xét Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày 03/3/2011 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 637/BC-HĐND ngày 15/3/2011 của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh; Tổng hợp ý kiến thảo luận của Đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành Quy định mức chi đối với các hoạt động văn hoá, nghệ thuật quần chúng trên địa bàn tỉnh Sơn La, như sau:
1. Phạm vi áp dụng
- Các hoạt động văn hoá nghệ thuật quần chúng trên địa bàn tỉnh Sơn La cấp tỉnh, huyện, xã, cấp khu vực và toàn quốc do tỉnh Sơn La đăng cai tổ chức, bao gồm:
+ Các hoạt động văn hoá nghệ thuật quần chúng: Hội thi, hội diễn, liên hoan nghệ thuật quần chúng, ngày hội văn hóa - thể thao.
+ Chương trình đồng diễn, biểu diễn nghệ thuật phục vụ ngày hội Văn hóa -Thể thao hoặc phục vụ các ngày Lễ kỷ niệm lớn của tỉnh, huyện, xã.
- Các đoàn nghệ thuật quần chúng của tỉnh, huyện, thành phố tham dự hội thi, hội diễn, liên hoan nghệ thuật quần chúng do tỉnh, Trung ương tổ chức.
2. Đối tượng áp dụng
- Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, Ban giám khảo của hội thi và các tiểu ban chuyên môn, trưởng, phó các đoàn tại hội thi, hội diễn, liên hoan nghệ thuật quần chúng, ngày hội Văn hóa - Thể thao.
- Dẫn chương trình; Diễn viên, gồm: Diễn viên múa, diễn viên ca, nhạc công, diễn viên sân khấu, nghệ nhân và các thành viên khác tham gia hoạt động văn hoá, nghệ thuật quần chúng.
- Lực lượng bảo vệ, nhân viên y tế, nhân viên phục vụ...
- Trường hợp phải huy động diễn viên chuyên nghiệp, giáo viên, học sinh Trường Văn hoá nghệ thuật tham gia vào các chương trình biểu diễn nghệ thuật phục vụ Ngày hội Văn hóa - Thể thao của tỉnh, huyện, thành phố, của khu vực và toàn quốc do tỉnh Sơn La đăng cai tổ chức hoặc phục vụ các ngày Lễ kỷ niệm lớn của tỉnh, huyện, thành phố thì áp dụng mức chi bồi dưỡng tập luyện và biểu diễn theo quy định này.
- Các định mức chi theo quy định này không áp dụng đối với sáng tác, biên đạo, diễn viên và các chương trình biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp, giáo viên, giảng viên nghệ thuật tại Trường Văn hoá nghệ thuật tỉnh và các Trường chuyên nghiệp trong tỉnh.
3. Các quy định cụ thể
- Chi hỗ trợ tiền ăn, ngủ, vé xe đi - về, nước uống, thuốc phòng bệnh, bồi dưỡng tập luyện và biểu diễn cho các đối tượng.
- Chi hỗ trợ tiền giải thưởng (Đối cấp tỉnh, huyện, thành phố, xã; cấp khu vực, toàn quốc do tỉnh Sơn La đăng cai tổ chức).
- Chi hỗ trợ tiền bồi dưỡng và các khoản chi khác.
(Có phụ lục kèm theo)
4. Nguồn kinh phí và cơ chế quản lý, sử dụng
a) Nguồn kinh phí
- Nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ.
- Các nguồn thu hợp pháp theo qui định của pháp luật.
b) Cơ chế quản lý, sử dụng
- Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động văn hoá, nghệ thuật quần chúng trên địa bàn tỉnh Sơn La được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các cấp tỉnh; huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn.
- Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày kỳ họp chuyên đề lần thứ 7 HĐND tỉnh khoá XII thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được kỳ họp chuyên đề lần thứ 7 HĐND tỉnh khoá XII thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
PHỤ LỤC
QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HOÁ, NGHỆ THUẬT QUẦN CHÚNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ( Kèm theo Nghị quyết số: 366/2011/NQ-HĐND ngày 18/3/2011 của HĐND tỉnh Sơn La)
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HOÁ, NGHỆ THUẬT QUẦN CHÚNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
HỘI ĐỒNG NHÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Xét Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày 03/3/2011 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 637/BC-HĐND ngày 15/3/2011 của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh; Tổng hợp ý kiến thảo luận của Đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành Quy định mức chi đối với các hoạt động văn hoá, nghệ thuật quần chúng trên địa bàn tỉnh Sơn La, như sau:
1. Phạm vi áp dụng
- Các hoạt động văn hoá nghệ thuật quần chúng trên địa bàn tỉnh Sơn La cấp tỉnh, huyện, xã, cấp khu vực và toàn quốc do tỉnh Sơn La đăng cai tổ chức, bao gồm:
+ Các hoạt động văn hoá nghệ thuật quần chúng: Hội thi, hội diễn, liên hoan nghệ thuật quần chúng, ngày hội văn hóa - thể thao.
+ Chương trình đồng diễn, biểu diễn nghệ thuật phục vụ ngày hội Văn hóa -Thể thao hoặc phục vụ các ngày Lễ kỷ niệm lớn của tỉnh, huyện, xã.
- Các đoàn nghệ thuật quần chúng của tỉnh, huyện, thành phố tham dự hội thi, hội diễn, liên hoan nghệ thuật quần chúng do tỉnh, Trung ương tổ chức.
2. Đối tượng áp dụng
- Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, Ban giám khảo của hội thi và các tiểu ban chuyên môn, trưởng, phó các đoàn tại hội thi, hội diễn, liên hoan nghệ thuật quần chúng, ngày hội Văn hóa - Thể thao.
- Dẫn chương trình; Diễn viên, gồm: Diễn viên múa, diễn viên ca, nhạc công, diễn viên sân khấu, nghệ nhân và các thành viên khác tham gia hoạt động văn hoá, nghệ thuật quần chúng.
- Lực lượng bảo vệ, nhân viên y tế, nhân viên phục vụ...
- Trường hợp phải huy động diễn viên chuyên nghiệp, giáo viên, học sinh Trường Văn hoá nghệ thuật tham gia vào các chương trình biểu diễn nghệ thuật phục vụ Ngày hội Văn hóa - Thể thao của tỉnh, huyện, thành phố, của khu vực và toàn quốc do tỉnh Sơn La đăng cai tổ chức hoặc phục vụ các ngày Lễ kỷ niệm lớn của tỉnh, huyện, thành phố thì áp dụng mức chi bồi dưỡng tập luyện và biểu diễn theo quy định này.
- Các định mức chi theo quy định này không áp dụng đối với sáng tác, biên đạo, diễn viên và các chương trình biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp, giáo viên, giảng viên nghệ thuật tại Trường Văn hoá nghệ thuật tỉnh và các Trường chuyên nghiệp trong tỉnh.
3. Các quy định cụ thể
- Chi hỗ trợ tiền ăn, ngủ, vé xe đi - về, nước uống, thuốc phòng bệnh, bồi dưỡng tập luyện và biểu diễn cho các đối tượng.
- Chi hỗ trợ tiền giải thưởng (Đối cấp tỉnh, huyện, thành phố, xã; cấp khu vực, toàn quốc do tỉnh Sơn La đăng cai tổ chức).
- Chi hỗ trợ tiền bồi dưỡng và các khoản chi khác.
(Có phụ lục kèm theo)
4. Nguồn kinh phí và cơ chế quản lý, sử dụng
a) Nguồn kinh phí
- Nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ.
- Các nguồn thu hợp pháp theo qui định của pháp luật.
b) Cơ chế quản lý, sử dụng
- Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động văn hoá, nghệ thuật quần chúng trên địa bàn tỉnh Sơn La được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các cấp tỉnh; huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn.
- Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày kỳ họp chuyên đề lần thứ 7 HĐND tỉnh khoá XII thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được kỳ họp chuyên đề lần thứ 7 HĐND tỉnh khoá XII thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
PHỤ LỤC
QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HOÁ, NGHỆ THUẬT QUẦN CHÚNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ( Kèm theo Nghị quyết số: 366/2011/NQ-HĐND ngày 18/3/2011 của HĐND tỉnh Sơn La)
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
Tai-chinh-nha-nuoc
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-366-2011-NQ-HDND-muc-chi-cac-hoat-dong-van-hoa-nghe-thuat-tinh-Son-La-182095.aspx
|
Nghị quyết
| 888
| 888
|
0005233984d1a99fb8a5dc46f1c97169
|
QUYẾT ĐỊNH
V/V QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 19/6/2015;
Căn cứ Luật Cư trú ngày 29/11/2006; Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/2/2001; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh thu phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BCA-C11 ngày 27/5/2008 của Bộ Công an hướng dẫn một số điểm về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 19/2015/NQ-HĐND ngày 16/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XI, kỳ họp thứ 16 về việc quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 28/TTr-STC ngày 07/01/2016 và Sở Tư pháp tại Văn bản thẩm định số 02 ngày 06/01/2016 về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Nam Định,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh với các nội dung như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí là những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan thu lệ phí đăng ký cư trú là cơ quan thực hiện đăng ký, quản lý cư trú (Cấp mới, cấp đổi, cấp lại hộ khẩu, sổ tạm trú; chuyển hộ khẩu, điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú), bao gồm: Công an thành phố Nam Định, Công an các xã, phường, thị trấn.
3. Mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 19/2015/NQ-HĐND ngày 16/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú (có biểu chi tiết thu kèm theo)
4. Quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú như sau:
- Cơ quan thu lệ phí đăng ký cư trú được trích 90% (Chín mươi phần trăm) trên tổng số lệ phí thu được, để chi cho các hoạt động phục vụ cho việc tổ chức đăng ký cư trú. Số thu còn lại 10% phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định về chương, loại, khoản, mục của mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành;
- Cơ quan thu lệ phí đăng ký cư trú có trách nhiệm thu theo đúng quy định của pháp luật, khi thu lệ phí phải lập và cấp biên lai thu tiền lệ phí cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế; phải tiến hành niêm yết công khai nội dung thu, mức thu tại trụ sở nơi làm việc và mở sổ sách theo dõi các khoản thu, chi theo đúng quy định hiện hành;
- Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu, nộp lệ phí, chứng từ thu lệ phí không đề cập tại Quyết định này, được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh, Sở Tư pháp, Công an tỉnh; Công an các huyện, thành phố, Công an các xã, phường thị trấn và các đơn vị có liên quan, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
BIỂU MỨC THU
LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH (Kèm theo Quyết định số: 02/2016/QĐ-UBND ngày 12/01/2016 của UBND tỉnh)
I. MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ:
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
II. CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ:
1. Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
2. Hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo.
III. CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ:
1. Cấp mới sổ tạm trú.
2. Cấp mới sổ hộ khẩu thuộc một trong các trường hợp sau:
a. Trước đây chưa được cấp sổ hộ khẩu do không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đã đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp sổ hộ khẩu, nay được cấp sổ hộ khẩu mới theo quy định của Luật cư trú;
b. Chuyển nơi đăng ký thường trú ra ngoài phạm vi thành phố Nam Định; ra ngoài xã, thị trấn thuộc huyện và được cấp sổ hộ khẩu mới, trừ trường hợp chuyển cả hộ gia đình;
c. Tách sổ hộ khẩu.
|
QUYẾT ĐỊNH
V/V QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 19/6/2015;
Căn cứ Luật Cư trú ngày 29/11/2006; Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/2/2001; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh thu phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BCA-C11 ngày 27/5/2008 của Bộ Công an hướng dẫn một số điểm về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 19/2015/NQ-HĐND ngày 16/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XI, kỳ họp thứ 16 về việc quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 28/TTr-STC ngày 07/01/2016 và Sở Tư pháp tại Văn bản thẩm định số 02 ngày 06/01/2016 về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Nam Định,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh với các nội dung như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí là những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan thu lệ phí đăng ký cư trú là cơ quan thực hiện đăng ký, quản lý cư trú (Cấp mới, cấp đổi, cấp lại hộ khẩu, sổ tạm trú; chuyển hộ khẩu, điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú), bao gồm: Công an thành phố Nam Định, Công an các xã, phường, thị trấn.
3. Mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 19/2015/NQ-HĐND ngày 16/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú (có biểu chi tiết thu kèm theo)
4. Quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú như sau:
- Cơ quan thu lệ phí đăng ký cư trú được trích 90% (Chín mươi phần trăm) trên tổng số lệ phí thu được, để chi cho các hoạt động phục vụ cho việc tổ chức đăng ký cư trú. Số thu còn lại 10% phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định về chương, loại, khoản, mục của mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành;
- Cơ quan thu lệ phí đăng ký cư trú có trách nhiệm thu theo đúng quy định của pháp luật, khi thu lệ phí phải lập và cấp biên lai thu tiền lệ phí cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế; phải tiến hành niêm yết công khai nội dung thu, mức thu tại trụ sở nơi làm việc và mở sổ sách theo dõi các khoản thu, chi theo đúng quy định hiện hành;
- Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu, nộp lệ phí, chứng từ thu lệ phí không đề cập tại Quyết định này, được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh, Sở Tư pháp, Công an tỉnh; Công an các huyện, thành phố, Công an các xã, phường thị trấn và các đơn vị có liên quan, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
BIỂU MỨC THU
LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH (Kèm theo Quyết định số: 02/2016/QĐ-UBND ngày 12/01/2016 của UBND tỉnh)
I. MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ:
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
II. CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ:
1. Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
2. Hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo.
III. CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ:
1. Cấp mới sổ tạm trú.
2. Cấp mới sổ hộ khẩu thuộc một trong các trường hợp sau:
a. Trước đây chưa được cấp sổ hộ khẩu do không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đã đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp sổ hộ khẩu, nay được cấp sổ hộ khẩu mới theo quy định của Luật cư trú;
b. Chuyển nơi đăng ký thường trú ra ngoài phạm vi thành phố Nam Định; ra ngoài xã, thị trấn thuộc huyện và được cấp sổ hộ khẩu mới, trừ trường hợp chuyển cả hộ gia đình;
c. Tách sổ hộ khẩu.
|
Thue-Phi-Le-Phi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-02-2016-QD-UBND-che-do-thu-nop-quan-ly-su-dung-le-phi-dang-ky-cu-tru-Nam-Dinh-311773.aspx
|
Quyết định
| 1,034
| 1,034
|
0006c994d3c7ac8413d448792b236b72
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC DUYỆT NHIỆM VỤ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG HUYỆN CẦN GIỜ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP, ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng đô thị; Căn cứ Thông tư số 15/2005/TT-BXD, ngày 19 tháng 08 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị quyết số 16/2004/NQ-HĐND ngày 12 tháng 08 năm 2004 và Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân huyện Cần Giờ về việc thông qua Nhiệm vụ quy hoạch đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ đến năm 2020; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ tại Tờ trình số 27/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2007 về trình duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ và Công văn số 861/UBND ngày 09 tháng 8 năm 2007 về bổ sung Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung huyện Cần Giờ đến năm 2020 và Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 3385/TTr-SQHKT ngày 28 tháng 08 năm 2007 về trình duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ với các nội dung chính như sau: (đính kèm hồ sơ lập nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung).
1. Vị trí giới hạn, phạm vi và lý do điều chỉnh:
1.1. Vị trí giới hạn:
Huyện Cần Giờ có vị trí về phía Đông Nam thành phố Hồ Chí Minh, cách trung tâm thành phố 50km theo đường chim bay; là huyện ven biển duy nhất của thành phố Hồ Chí Minh có các mặt giáp giới, như sau:
- Phía Bắc: giáp huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh và huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.
- Phía Nam: giáp biển Đông
- Phía Đông: giáp huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai
- Phía Tây: giáp huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An và tỉnh Tiền Giang.
1.2. Quy mô diện tích và dân số nghiên cứu:
Quy mô diện tích khu đất quy hoạch điều chỉnh mới: 70.421ha, so với diện tích đất quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 6995/QĐ-UB-QLĐT ngày 24 tháng 12 năm 1998 của Ủy ban nhân dân thành phố là 70.361ha chênh lệnh 60ha.
Tổng diện tích tự nhiên huyện: 70.421ha.
+ Dân số hiện trạng năm 2006: 73.206 người
+ Dân số dự kiến năm 2010: 100.000 người
2015: 200.000 người
2025: 300.000 người.
2. Tính chất chức năng quy hoạch:
- Cơ cấu kinh tế của huyện Cần Giờ được xác định là: Bảo vệ khu dự trữ sinh quyển thế giới kết hợp khai thác du lịch, đầu mối giao thông, hạ tầng kỹ thuật phía Đông Nam thành phố, thương mại dịch vụ, nông lâm ngư nghiệp và công nghiệp - xây dựng.
- Khu dân cư: Khu dân cư nông thôn, khu dân cư hiện hữu và khu đô thị mới phát triển với hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.
- Trung tâm công trình công cộng về y tế, văn hóa, du lịch, nghỉ ngơi, giải trí với cảnh quan thiên nhiên và nông nghiệp sinh thái kết hợp khai thác du lịch.
3. Phương án bố cục, phân khu chức năng:
3.1. Các khu ở:
+ Khu dân cư đô thị: tổng số 230.000 người với tổng diện tích 2.300ha, chia thành 3 cụm tập trung.
Cụm I: Khu vực phía Bắc huyện Cần Giờ, xã Bình Khánh với quy mô dân số: 70.000 người.
Cụm II: Khu vực ấp An Nghĩa, xã An Thới Đông với quy mô dân số dự kiến 20.000 dân.
Cụm III: Khu vực phía Nam huyện Cần Giờ, gồm xã Long Hòa và xã Cần Thạnh với quy mô dân số khoảng 140.000 người.
Ngoài dân cư hiện hữu chỉnh trang dọc theo một số đường của huyện, các khu vực còn lại tổ chức mô hình hiện đại với hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hình thành khu đô thị du lịch lấn biển Long Hòa với chức năng dịch vụ du lịch và khu ở đầy đủ tiện nghi.
+ Khu dân cư nông thôn: có tổng số 70.000 dân, diện tích 840ha được bố trí ở các xã Lý Nhơn, An Thới Đông, Thạnh An và Tam Thôn Hiệp.
3.2. Các khu trung tâm công trình công cộng:
Đảm bảo đủ các loại hình phục vụ thiết yếu, cấp phục vụ, quy mô phục vụ và bố trí theo giải pháp phân tán trong các khu ở, đảm bảo bán kính phục vụ và vị trí phù hợp với chức năng; đồng thời kết hợp với các mảng hoa viên sân chơi thể dục thể thao tạo nên những khoảng không gian mở cho từng khu vực.
- Trung tâm huyện lỵ (thuộc thị trấn Cần Thạnh) và trung tâm các xã, thị trấn vẫn giữ ở vị trí hiện tại (không đổi so với quy hoạch chung được duyệt năm 1998).
- Công trình công cộng trong các đơn vị ở, thị trấn và xã gồm các công trình công cộng mang tính thường xuyên như công trình hành chính cấp xã, thương mại dịch vụ, chợ, trạm y tế, trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở; công trình công cộng khu vực (liên xã) và huyện.
3.3. Công viên cây xanh - thể dục thể thao:
- Khu cây xanh - thể dục thể thao có tổng diện tích là 800ha (không đổi so với quy hoạch chung năm 1998) được bố trí tập trung thành từng cụm như sau:
+ Khu cây xanh kết hợp vui chơi giải trí dọc bờ biển từ Long Hòa - Cần Thạnh quy mô 400ha;
+ Khu liên hợp cây xanh, sân golf, resort, nghỉ dưỡng tại xã Bình Khánh quy mô khoảng 400ha.
- Giữa các nhóm nhà ở bố trí các khu cây xanh hoa viên - thể dục thể thao; kết hợp chặt chẽ đất cây xanh công viên với các sân tập thể thao. Ngoài ra, tổ chức hệ thống cây xanh cách ly giữa khu dân cư với khu công nghiệp, khu nghĩa trang, hành lang hệ thống hạ tầng kỹ thuật và cây xanh cảnh quan dọc sông rạch; xen cài trong các khu phát triển du lịch, thương mại…
- Khu bảo tồn dự trữ sinh quyển thế giới được giữ nguyên với diện tích 33.008,95ha, đất sản xuất muối gắn với luân canh thủy sản: 700ha; đất nông nghiệp - thủy sản: 2.000ha; đất bảo tồn rừng lịch sử, dọc theo sông Đồng Tranh: 1.800ha.
3.4. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - kho tàng, bến bãi:
+ Khu công nghiệp đóng sửa chữa tàu, chế biến thủy sản Bình Khánh, dọc sông Soài Rạp, quy mô 250ha;
+ Các nhà máy, xí nghiệp không gây ô nhiễm hiện hữu bố trí xen cài trong các khu dân cư trên địa bàn huyện được duy trì và hạn chế phát triển mở rộng.
3.5. Nông lâm nghiệp kết hợp phát triển du lịch:
Tổ chức sản xuất nông nghiệp sạch kết hợp kinh tế vườn, khu du lịch sinh thái: Khu du lịch sinh thái dọc sông Lòng Tàu thuộc xã Tam Thôn Hiệp, khu du lịch sinh thái dọc sông Soài Rạp thuộc các xã Bình Khánh, An Thới Đông, Lý Nhơn. Khu du lịch sinh thái tại Nông trường Cholimex, xã An Thới Đông; khu du lịch sinh thái An Bình, xã An Thới Đông; khu vực sinh thái Nông trường Duyên Hải - Gò Vấp, xã An Thới Đông; khu vực sinh thái phía Đông Bắc cầu Dần Xây; khu du lịch sinh thái Vàm Sát, xã Lý Nhơn; khu du lịch sinh thái lâm viên Cần Giờ, khu vực đảo Khỉ; điểm dã ngoại thanh thiếu niên thành phố; khu du lịch sinh thái núi Giòng Chùa, xã Thạnh An; khu du lịch sinh thái đảo Thạnh An. Các khu khác theo quy hoạch 1998.
3.6. Công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật:
Bãi rác, nghĩa trang tại xã Lý Nhơn 100ha.
4. Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật:
4.1. Chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
a) Khu dân cư đô thị: bình quân 100 - 110m2/người, bao gồm:
+ Đất khu ở : 60 - 64m2/người
+ Đất công trình công cộng : 6 - 7m2/người
+ Đất cây xanh : 14 - 16m2/người
+ Đất giao thông : 20 - 22m2/người
b) Khu dân cư nông thôn : bình quân 120 - 130m2/người
+ Đất ở: 82 - 86m2/người
+ Đất công trình công cộng : 4 - 6m2/người
+ Đất cây xanh : 12 - 14m2/người
+ Đất giao thông : 22 - 24m2/người.
c) Chỉ tiêu xây dựng đối với khu nhà ở:
+ Khu nhà ở hiện hữu chỉnh trang : mật độ xây dựng : 40 - 50%
+ Khu nhà ở mới : mật độ xây dựng : 30 - 35%.
Về tầng cao xây dựng: căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế xã hội, chức năng của các khu quy hoạch, không gian kiến trúc đô thị của khu vực đô thị hóa và khu dân cư nông thôn để có nghiên cứu xác định về chiều cao xây dựng công trình hợp lý cho từng khu vực, đồng thời đáp ứng yêu cầu khống chế về chiều cao công trình xây dựng phù hợp quy định về quốc phòng đối với vùng thành phố Hồ Chí Minh.
d) Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
+ Chuẩn bị kỹ thuật: Cao độ xây dựng: ≥ 2m (cao độ quốc gia Hòn Dấu).
+ Cấp điện:
* Khu vực đô thị : 1.500kWh/người-năm
* Khu vực nông thôn : 700kWh/người-năm
+ Cấp nước:
* Khu vực đô thị : 150 lít/người-ngày
* Khu vực nông thôn : 80 lít/người-ngày
+ Thoát nước thải bẩn:
* Khu vực đô thị : 150 lít/người-ngày
* Khu vực nông thôn : 80 lít/người-ngày
+ Vệ sinh đô thị:
* Rác sinh hoạt : 0,8 kg/người-ngày
* Rác công nghiệp : 0,5 tấn/ha/ngày.
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Hệ thống giao thông:
Đường thủy: Duy trì và nâng cấp hệ thống bến và tuyến giao thông thủy liên hệ giữa các xã với nhau và với các địa phương giáp ranh. Nghiên cứu phát triển một số bến phà dự kiến: Bến phà đi Phước Khánh, Nhơn Trạch, Đồng Nai; bến phà đi Hiệp Phước, Nhà Bè; bến phà đi Cần Giuộc, Long An; bến phà đi Vũng Tàu… để kết nối giao thông, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng.
Việc xây dựng phát triển cảng biển cần phù hợp với Quyết định số 791/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch chi tiết nhóm Cảng biển khu vực thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Nai - Bà Rịa - Vũng tàu (nhóm Cảng biển số 5) đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
Đường bộ: Nâng cấp các tuyến đường nhánh nối trung tâm các xã Tam Thôn Hiệp, An Thới Đông, Lý Nhơn với tuyến đường Rừng Sác đang được nâng cấp mở rộng. Xây dựng đường vành đai kết nối 4 xã phía Bắc: Tam Thôn Hiệp, Bình Khánh, An Thới Đông, Lý Nhơn. Xây dựng tuyến đường dọc biển Cần Thạnh - Long Hòa. Xây dựng tuyến đường bộ nối trung tâm xã đảo Thạnh An với ấp Thiềng Liềng (xã Thạnh An) và các tuyến đường bộ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.
5.2. Quy hoạch chiều cao - thoát nước mưa:
Chọn giải pháp tôn nền hợp lý. Cao độ xây dựng chọn tối thiểu bằng 2,0m. Phát triển hệ thống thoát nước mưa cho khu vực trung tâm huyện và các trung tâm xã. Trung tâm huyện: Sử dụng hệ thống cống ngầm; khu trung tâm xã: Sử dụng hình thức mương xây đậy nắp đan. Phần lớn diện tích còn lại sẽ tiêu thoát tự nhiên dựa trên yêu cầu duy trì kênh rạch hiện hữu hợp lý.
5.3. Cấp điện:
Nguồn điện được cấp từ lưới điện quốc gia; nhận điện từ trạm 110/22kV An Nghĩa và 110/22kV Cần Giờ.
5.4. Cấp nước:
Nguồn nước cấp: Từ hệ thống cấp nước thành phố thông qua 2 tuyến ống cấp nước Φ 500 đến Φ 250 đi song song trên trục đường chính nội thành đi Cần Giờ để tiếp nhận nguồn nước từ Nhà máy nước BOT Thủ Đức và tuyến Φ 900 đi theo Hương lộ 39 cấp cho Khu Công nghiệp Hiệp Phước tăng cường bổ sung.
5.5. Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường:
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn riêng biệt.
+ Đối với khu dân cư: Nước thải bẩn sẽ được tập trung đưa về nhà máy xử lý nước thải tập trung của khu vực.
+ Đối với khu công nghiệp: Nước thải công nghiệp được thu gom vào hệ thống cống riêng và xử lý theo từng khu công nghiệp trước khi thoát vào kênh rạch gần nhất.
- Vệ sinh đô thị: Rác được phân loại và đưa về khu xử lý rác của huyện. Đề xuất di dời khu vực nghĩa trang và xử lý rác ở phía Nam để phù hợp với hướng phát triển của thị trấn; bố trí nhà vệ sinh công cộng tại các khu trung tâm, tại các cây xăng và các khu thương mại - dịch vụ. Bãi rác, nghĩa trang được bố trí bổ sung tại khu vực xã Lý Nhơn (khoảng 100ha).
6. Một số vấn đề lưu ý:
- Huyện Cần Giờ có khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn cần được bảo vệ. Do vậy, khi nghiên cứu đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ cần hạn chế tối đa việc quy hoạch xây dựng có ảnh hưởng đến khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ.
- Ngoài việc cập nhật đồ án quy hoạch chi tiết khu đô thị du lịch lấn biển (quy mô 600 ha) và đảm bảo việc nối kết về hạ tầng với khu vực lân cận, cần nghiên cứu mở rộng ranh và diện tích khu đô thị lấn biển theo ý kiến chỉ đạo của Bí thư Thành ủy Lê Thanh Hải tại buổi làm việc với Ban Thường vụ Huyện ủy Cần Giờ (Thông báo số 140/TB-TU ngày 26 tháng 02 năm 2007 của Văn phòng Thành ủy).
- Cần nghiên cứu xem xét hệ thống đường giao thông kết nối 2 xã Lý Nhơn và Long Hòa, khu vực bãi rác và nghĩa trang tại xã Lý Nhơn.
- Trong quá trình nghiên cứu đồ án quy hoạch chung xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ cần phối hợp với Viện Quy hoạch Xây dựng thành phố đưa ra các mô hình ở đối với khu dân cư hiện hữu cải tạo, mô hình ở hiện đại đối với khu đô thị mới và mô hình ở của khu dân cư nông thôn. Đồng thời cần nghiên cứu thiết kế đô thị đối với các trục đường giao thông chính của huyện và trong các khu đô thị mới.
- Dựa vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ có trách nhiệm phối hợp với Sở - ngành thành phố có liên quan để lập và trình Ủy ban nhân dân thành phố danh mục các chương trình đầu tư, các dự án phát triển kinh tế - xã hội theo thứ tự nêu trên để cụ thể hóa trong công tác lập quy hoạch chung xây dựng.
Điều 2. Trên cơ sở nội dung nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và Viện Quy hoạch Xây dựng thành phố triển khai thực hiện nghiên cứu đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ và trình duyệt theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông - Công chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC DUYỆT NHIỆM VỤ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG HUYỆN CẦN GIỜ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP, ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng đô thị; Căn cứ Thông tư số 15/2005/TT-BXD, ngày 19 tháng 08 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị quyết số 16/2004/NQ-HĐND ngày 12 tháng 08 năm 2004 và Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân huyện Cần Giờ về việc thông qua Nhiệm vụ quy hoạch đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ đến năm 2020; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ tại Tờ trình số 27/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2007 về trình duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ và Công văn số 861/UBND ngày 09 tháng 8 năm 2007 về bổ sung Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung huyện Cần Giờ đến năm 2020 và Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 3385/TTr-SQHKT ngày 28 tháng 08 năm 2007 về trình duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ với các nội dung chính như sau: (đính kèm hồ sơ lập nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung).
1. Vị trí giới hạn, phạm vi và lý do điều chỉnh:
1.1. Vị trí giới hạn:
Huyện Cần Giờ có vị trí về phía Đông Nam thành phố Hồ Chí Minh, cách trung tâm thành phố 50km theo đường chim bay; là huyện ven biển duy nhất của thành phố Hồ Chí Minh có các mặt giáp giới, như sau:
- Phía Bắc: giáp huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh và huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.
- Phía Nam: giáp biển Đông
- Phía Đông: giáp huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai
- Phía Tây: giáp huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An và tỉnh Tiền Giang.
1.2. Quy mô diện tích và dân số nghiên cứu:
Quy mô diện tích khu đất quy hoạch điều chỉnh mới: 70.421ha, so với diện tích đất quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 6995/QĐ-UB-QLĐT ngày 24 tháng 12 năm 1998 của Ủy ban nhân dân thành phố là 70.361ha chênh lệnh 60ha.
Tổng diện tích tự nhiên huyện: 70.421ha.
+ Dân số hiện trạng năm 2006: 73.206 người
+ Dân số dự kiến năm 2010: 100.000 người
2015: 200.000 người
2025: 300.000 người.
2. Tính chất chức năng quy hoạch:
- Cơ cấu kinh tế của huyện Cần Giờ được xác định là: Bảo vệ khu dự trữ sinh quyển thế giới kết hợp khai thác du lịch, đầu mối giao thông, hạ tầng kỹ thuật phía Đông Nam thành phố, thương mại dịch vụ, nông lâm ngư nghiệp và công nghiệp - xây dựng.
- Khu dân cư: Khu dân cư nông thôn, khu dân cư hiện hữu và khu đô thị mới phát triển với hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.
- Trung tâm công trình công cộng về y tế, văn hóa, du lịch, nghỉ ngơi, giải trí với cảnh quan thiên nhiên và nông nghiệp sinh thái kết hợp khai thác du lịch.
3. Phương án bố cục, phân khu chức năng:
3.1. Các khu ở:
+ Khu dân cư đô thị: tổng số 230.000 người với tổng diện tích 2.300ha, chia thành 3 cụm tập trung.
Cụm I: Khu vực phía Bắc huyện Cần Giờ, xã Bình Khánh với quy mô dân số: 70.000 người.
Cụm II: Khu vực ấp An Nghĩa, xã An Thới Đông với quy mô dân số dự kiến 20.000 dân.
Cụm III: Khu vực phía Nam huyện Cần Giờ, gồm xã Long Hòa và xã Cần Thạnh với quy mô dân số khoảng 140.000 người.
Ngoài dân cư hiện hữu chỉnh trang dọc theo một số đường của huyện, các khu vực còn lại tổ chức mô hình hiện đại với hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hình thành khu đô thị du lịch lấn biển Long Hòa với chức năng dịch vụ du lịch và khu ở đầy đủ tiện nghi.
+ Khu dân cư nông thôn: có tổng số 70.000 dân, diện tích 840ha được bố trí ở các xã Lý Nhơn, An Thới Đông, Thạnh An và Tam Thôn Hiệp.
3.2. Các khu trung tâm công trình công cộng:
Đảm bảo đủ các loại hình phục vụ thiết yếu, cấp phục vụ, quy mô phục vụ và bố trí theo giải pháp phân tán trong các khu ở, đảm bảo bán kính phục vụ và vị trí phù hợp với chức năng; đồng thời kết hợp với các mảng hoa viên sân chơi thể dục thể thao tạo nên những khoảng không gian mở cho từng khu vực.
- Trung tâm huyện lỵ (thuộc thị trấn Cần Thạnh) và trung tâm các xã, thị trấn vẫn giữ ở vị trí hiện tại (không đổi so với quy hoạch chung được duyệt năm 1998).
- Công trình công cộng trong các đơn vị ở, thị trấn và xã gồm các công trình công cộng mang tính thường xuyên như công trình hành chính cấp xã, thương mại dịch vụ, chợ, trạm y tế, trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở; công trình công cộng khu vực (liên xã) và huyện.
3.3. Công viên cây xanh - thể dục thể thao:
- Khu cây xanh - thể dục thể thao có tổng diện tích là 800ha (không đổi so với quy hoạch chung năm 1998) được bố trí tập trung thành từng cụm như sau:
+ Khu cây xanh kết hợp vui chơi giải trí dọc bờ biển từ Long Hòa - Cần Thạnh quy mô 400ha;
+ Khu liên hợp cây xanh, sân golf, resort, nghỉ dưỡng tại xã Bình Khánh quy mô khoảng 400ha.
- Giữa các nhóm nhà ở bố trí các khu cây xanh hoa viên - thể dục thể thao; kết hợp chặt chẽ đất cây xanh công viên với các sân tập thể thao. Ngoài ra, tổ chức hệ thống cây xanh cách ly giữa khu dân cư với khu công nghiệp, khu nghĩa trang, hành lang hệ thống hạ tầng kỹ thuật và cây xanh cảnh quan dọc sông rạch; xen cài trong các khu phát triển du lịch, thương mại…
- Khu bảo tồn dự trữ sinh quyển thế giới được giữ nguyên với diện tích 33.008,95ha, đất sản xuất muối gắn với luân canh thủy sản: 700ha; đất nông nghiệp - thủy sản: 2.000ha; đất bảo tồn rừng lịch sử, dọc theo sông Đồng Tranh: 1.800ha.
3.4. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - kho tàng, bến bãi:
+ Khu công nghiệp đóng sửa chữa tàu, chế biến thủy sản Bình Khánh, dọc sông Soài Rạp, quy mô 250ha;
+ Các nhà máy, xí nghiệp không gây ô nhiễm hiện hữu bố trí xen cài trong các khu dân cư trên địa bàn huyện được duy trì và hạn chế phát triển mở rộng.
3.5. Nông lâm nghiệp kết hợp phát triển du lịch:
Tổ chức sản xuất nông nghiệp sạch kết hợp kinh tế vườn, khu du lịch sinh thái: Khu du lịch sinh thái dọc sông Lòng Tàu thuộc xã Tam Thôn Hiệp, khu du lịch sinh thái dọc sông Soài Rạp thuộc các xã Bình Khánh, An Thới Đông, Lý Nhơn. Khu du lịch sinh thái tại Nông trường Cholimex, xã An Thới Đông; khu du lịch sinh thái An Bình, xã An Thới Đông; khu vực sinh thái Nông trường Duyên Hải - Gò Vấp, xã An Thới Đông; khu vực sinh thái phía Đông Bắc cầu Dần Xây; khu du lịch sinh thái Vàm Sát, xã Lý Nhơn; khu du lịch sinh thái lâm viên Cần Giờ, khu vực đảo Khỉ; điểm dã ngoại thanh thiếu niên thành phố; khu du lịch sinh thái núi Giòng Chùa, xã Thạnh An; khu du lịch sinh thái đảo Thạnh An. Các khu khác theo quy hoạch 1998.
3.6. Công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật:
Bãi rác, nghĩa trang tại xã Lý Nhơn 100ha.
4. Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật:
4.1. Chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
a) Khu dân cư đô thị: bình quân 100 - 110m2/người, bao gồm:
+ Đất khu ở : 60 - 64m2/người
+ Đất công trình công cộng : 6 - 7m2/người
+ Đất cây xanh : 14 - 16m2/người
+ Đất giao thông : 20 - 22m2/người
b) Khu dân cư nông thôn : bình quân 120 - 130m2/người
+ Đất ở: 82 - 86m2/người
+ Đất công trình công cộng : 4 - 6m2/người
+ Đất cây xanh : 12 - 14m2/người
+ Đất giao thông : 22 - 24m2/người.
c) Chỉ tiêu xây dựng đối với khu nhà ở:
+ Khu nhà ở hiện hữu chỉnh trang : mật độ xây dựng : 40 - 50%
+ Khu nhà ở mới : mật độ xây dựng : 30 - 35%.
Về tầng cao xây dựng: căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế xã hội, chức năng của các khu quy hoạch, không gian kiến trúc đô thị của khu vực đô thị hóa và khu dân cư nông thôn để có nghiên cứu xác định về chiều cao xây dựng công trình hợp lý cho từng khu vực, đồng thời đáp ứng yêu cầu khống chế về chiều cao công trình xây dựng phù hợp quy định về quốc phòng đối với vùng thành phố Hồ Chí Minh.
d) Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
+ Chuẩn bị kỹ thuật: Cao độ xây dựng: ≥ 2m (cao độ quốc gia Hòn Dấu).
+ Cấp điện:
* Khu vực đô thị : 1.500kWh/người-năm
* Khu vực nông thôn : 700kWh/người-năm
+ Cấp nước:
* Khu vực đô thị : 150 lít/người-ngày
* Khu vực nông thôn : 80 lít/người-ngày
+ Thoát nước thải bẩn:
* Khu vực đô thị : 150 lít/người-ngày
* Khu vực nông thôn : 80 lít/người-ngày
+ Vệ sinh đô thị:
* Rác sinh hoạt : 0,8 kg/người-ngày
* Rác công nghiệp : 0,5 tấn/ha/ngày.
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Hệ thống giao thông:
Đường thủy: Duy trì và nâng cấp hệ thống bến và tuyến giao thông thủy liên hệ giữa các xã với nhau và với các địa phương giáp ranh. Nghiên cứu phát triển một số bến phà dự kiến: Bến phà đi Phước Khánh, Nhơn Trạch, Đồng Nai; bến phà đi Hiệp Phước, Nhà Bè; bến phà đi Cần Giuộc, Long An; bến phà đi Vũng Tàu… để kết nối giao thông, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng.
Việc xây dựng phát triển cảng biển cần phù hợp với Quyết định số 791/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch chi tiết nhóm Cảng biển khu vực thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Nai - Bà Rịa - Vũng tàu (nhóm Cảng biển số 5) đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
Đường bộ: Nâng cấp các tuyến đường nhánh nối trung tâm các xã Tam Thôn Hiệp, An Thới Đông, Lý Nhơn với tuyến đường Rừng Sác đang được nâng cấp mở rộng. Xây dựng đường vành đai kết nối 4 xã phía Bắc: Tam Thôn Hiệp, Bình Khánh, An Thới Đông, Lý Nhơn. Xây dựng tuyến đường dọc biển Cần Thạnh - Long Hòa. Xây dựng tuyến đường bộ nối trung tâm xã đảo Thạnh An với ấp Thiềng Liềng (xã Thạnh An) và các tuyến đường bộ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.
5.2. Quy hoạch chiều cao - thoát nước mưa:
Chọn giải pháp tôn nền hợp lý. Cao độ xây dựng chọn tối thiểu bằng 2,0m. Phát triển hệ thống thoát nước mưa cho khu vực trung tâm huyện và các trung tâm xã. Trung tâm huyện: Sử dụng hệ thống cống ngầm; khu trung tâm xã: Sử dụng hình thức mương xây đậy nắp đan. Phần lớn diện tích còn lại sẽ tiêu thoát tự nhiên dựa trên yêu cầu duy trì kênh rạch hiện hữu hợp lý.
5.3. Cấp điện:
Nguồn điện được cấp từ lưới điện quốc gia; nhận điện từ trạm 110/22kV An Nghĩa và 110/22kV Cần Giờ.
5.4. Cấp nước:
Nguồn nước cấp: Từ hệ thống cấp nước thành phố thông qua 2 tuyến ống cấp nước Φ 500 đến Φ 250 đi song song trên trục đường chính nội thành đi Cần Giờ để tiếp nhận nguồn nước từ Nhà máy nước BOT Thủ Đức và tuyến Φ 900 đi theo Hương lộ 39 cấp cho Khu Công nghiệp Hiệp Phước tăng cường bổ sung.
5.5. Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường:
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn riêng biệt.
+ Đối với khu dân cư: Nước thải bẩn sẽ được tập trung đưa về nhà máy xử lý nước thải tập trung của khu vực.
+ Đối với khu công nghiệp: Nước thải công nghiệp được thu gom vào hệ thống cống riêng và xử lý theo từng khu công nghiệp trước khi thoát vào kênh rạch gần nhất.
- Vệ sinh đô thị: Rác được phân loại và đưa về khu xử lý rác của huyện. Đề xuất di dời khu vực nghĩa trang và xử lý rác ở phía Nam để phù hợp với hướng phát triển của thị trấn; bố trí nhà vệ sinh công cộng tại các khu trung tâm, tại các cây xăng và các khu thương mại - dịch vụ. Bãi rác, nghĩa trang được bố trí bổ sung tại khu vực xã Lý Nhơn (khoảng 100ha).
6. Một số vấn đề lưu ý:
- Huyện Cần Giờ có khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn cần được bảo vệ. Do vậy, khi nghiên cứu đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ cần hạn chế tối đa việc quy hoạch xây dựng có ảnh hưởng đến khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ.
- Ngoài việc cập nhật đồ án quy hoạch chi tiết khu đô thị du lịch lấn biển (quy mô 600 ha) và đảm bảo việc nối kết về hạ tầng với khu vực lân cận, cần nghiên cứu mở rộng ranh và diện tích khu đô thị lấn biển theo ý kiến chỉ đạo của Bí thư Thành ủy Lê Thanh Hải tại buổi làm việc với Ban Thường vụ Huyện ủy Cần Giờ (Thông báo số 140/TB-TU ngày 26 tháng 02 năm 2007 của Văn phòng Thành ủy).
- Cần nghiên cứu xem xét hệ thống đường giao thông kết nối 2 xã Lý Nhơn và Long Hòa, khu vực bãi rác và nghĩa trang tại xã Lý Nhơn.
- Trong quá trình nghiên cứu đồ án quy hoạch chung xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ cần phối hợp với Viện Quy hoạch Xây dựng thành phố đưa ra các mô hình ở đối với khu dân cư hiện hữu cải tạo, mô hình ở hiện đại đối với khu đô thị mới và mô hình ở của khu dân cư nông thôn. Đồng thời cần nghiên cứu thiết kế đô thị đối với các trục đường giao thông chính của huyện và trong các khu đô thị mới.
- Dựa vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ có trách nhiệm phối hợp với Sở - ngành thành phố có liên quan để lập và trình Ủy ban nhân dân thành phố danh mục các chương trình đầu tư, các dự án phát triển kinh tế - xã hội theo thứ tự nêu trên để cụ thể hóa trong công tác lập quy hoạch chung xây dựng.
Điều 2. Trên cơ sở nội dung nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và Viện Quy hoạch Xây dựng thành phố triển khai thực hiện nghiên cứu đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ và trình duyệt theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông - Công chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Xay-dung-Do-thi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-4821-QD-UBND-duyet-nhiem-vu-dieu-chinh-quy-hoach-chung-xay-dung-huyen-Can-Gio-57579.aspx
|
Quyết định
| 2,963
| 2,963
|
001390efa6a24e2d611c8e1e455cb065
|
THÔNG BÁO
KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẠI HỘI NGHỊ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ ĐÀO TẠO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG CÔNG LẬP
Thực hiện Kế hoạch công tác năm 2010, ngày 25 tháng 10 năm 2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chủ trì tổ chức “Hội nghị đánh giá thực trạng cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo các trường đại học, cao đẳng công lập”. Tham dự Hội nghị có 680 đại biểu đại diện của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Nông nghiệp và PTNT, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công thương, Giao thông vận tải; Văn phòng Trung ương Đảng; 263 đại học, học viện, viện, trường đại học, cao đẳng công lập; Lãnh đạo các Cục, Vụ, Viện và các đơn vị trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thay mặt Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân đã đến dự và chỉ đạo Hội nghị.
Hội nghị đã nghe Báo cáo của Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em đánh giá thực trạng cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo các trường đại học, cao đẳng công lập; Ý kiến thảo luận của đại diện các trường đại học, cao đẳng công lập; Ý kiến của đại diện Bộ Tài chính.
Tại Hội nghị, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân đã có phát biểu ý kiến chỉ đạo. Kết thúc Hội nghị, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Phạm Vũ Luận đã kết luận:
1. Cơ sở vật chất (CSVC) và thiết bị đào tạo (TBĐT) là yếu tố đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học hoặc trường đại học và cao đẳng (cùng với 02 yếu tố quan trọng khác là đội ngũ cán bộ giảng dạy và chương trình, giáo trình đào tạo). Việc thành lập Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em từ năm 2008 đã thể hiện sự quan tâm của Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với công tác đầu tư CSVC và TBĐT.
Trong những năm qua, nhờ có sự quan tâm đầu tư ngày càng tăng từ NSNN, cùng với nỗ lực của một số trường trong việc huy động các nguồn vốn tự cân đối và tài trợ từ các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, Nhà hảo tâm…, CSVC và TBĐT các trường đại học, cao đẳng trong cả người đã được tăng cường, cải thiện rõ rệt: Một số trường có CSVC khang trang, đẹp; nhiều trường có hệ thống trang thiết bị, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, thư viện hiện đại; các trường đã được trang bị máy tính có kết nối Internet phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và công tác quản lý,… Những kết quả đạt được bước đầu là rất đáng ghi nhận và có giá trị khuyến khích mạnh mẽ, từng bước đáp ứng yêu cầu đảm bảo và nâng cao chất lượng công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học của các trường, phục vụ kịp thời yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
2. Tuy vậy, so với nhu cầu thực tế, thực trạng CSVC và TBĐT các trường đại học, cao đẳng mới chỉ đáp ứng ở mức rất thấp: Hệ thống trang thiết bị đào tạo, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành mới đáp ứng được 40% nhu cầu đào tạo; hệ thống CSVC mới đáp ứng được 50% nhu cầu; hệ thống thư viện, cơ sở vật chất công nghệ thông tin còn rất yếu; nhiều trường chưa có quy hoạch hoặc quy hoạch chưa được phê duyệt; một số trường đã có quy hoạch, nhưng chất lượng chưa cao, phải thay đổi, điều chỉnh nhiều lần; thiết kế các công trình trường, lớp học, phòng thí nghiệm chưa đẹp, các trường đại học, cao đẳng chưa xứng đáng là các công trình kiến trúc, văn hóa; công tác xã hội hóa còn nhiều hạn chế;… So với các trường trong khu vực và trên thế giới, các trường đại học, cao đẳng Việt Nam còn tồn tại một khoảng cách lớn, khả năng tụt hậu dài.
3. Các công việc cần triển khai thực hiện sau Hội nghị:
3.1. Đối với các trường đại học, cao đẳng:
Để phát triển trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2010 - 2020, cần khẩn trương xây dựng quy hoạch, kế hoạch chiến lược phù hợp với Điều lệ trường đại học, cao đẳng và kinh nghiệm quốc tế. Các trường cần tránh đầu tư quá thấp (gây lãng phí trong tương lai) hay đầu tư quá mức (không phù hợp với nhu cầu đào tạo).
Đối với trường có diện tích đủ lớn, cần đầu tư có trọng điểm, tầm nhìn hiện đại, bám sát nhiệm vụ đào tạo. Ngược lại, đối với trường có khuôn viên chật hẹp, đặc biệt là nội thành Hà Nội và TP HCM, cần nghiên cứu phương án di dời theo quy hoạch sắp phê duyệt.
Các trường cần tập trung xây dựng một số ngành đào tạo mũi nhọn, chất lượng cao, tiếp cận trình độ khu vực và thế giới. Đồng thời, cần rà soát năng lực CSVC và TBĐT để xác định chỉ tiêu tuyển sinh phù hợp và đổi mới phương thức quản lý CSVC để khai thác tối đa nguồn lực hiện có.
Để tăng cường đầu tư CSVC và TBĐT, cần xây dựng lộ trình thu học phí, xác định lộ trình trích kinh phí từ học phí và các nguồn thu hợp pháp khác của nhà trường. Bên cạnh đó, cần chủ động hợp tác quốc tế, tìm kiếm các nguồn vốn đầu tư phát triển CSVC và TBĐT. Trường cũng cần kiện toàn, tăng cường năng lực cho đội ngũ quản lý CSVC và TBĐT.
Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các công việc sau:
- Chuẩn bị nội dung làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ về nguyên tắc, tiêu chí đầu tư NSNN và các nội dung liên quan đến việc đầu tư CSVC và TBĐT cho các trường đại học, cao đẳng công lập trong những năm tiếp theo;
- Rà soát lại quy hoạch của các trường theo hướng di dời ra khỏi nội thành. Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để tham mưu với Chính phủ về cơ chế, chính sách xây dựng, đầu tư, di dời các trường ra khỏi nội thành Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh;
- Trên cơ sở kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng CSVC và TBĐT các trường đại học, cao đẳng công lập, cần xử lý thông tin, kết quả đầu ra theo nhóm ngành, theo khu vực địa lý để đưa ra các kiến nghị sâu hơn liên quan đến công tác đầu tư CSVC và TBĐT. Đồng thời, cần khảo sát, đánh giá thực trạng CSVC và TBĐT khối các trường ngoài công lập (hoàn thành đầu quý II năm 2010);
- Làm việc với các trường thuộc các nhóm ngành cơ bản để có giải pháp chia sẻ nguồn lực CSVC và TBĐT hiện có, từng bước thống nhất xây dựng tiêu chí về CSVC và TBĐT cho các nhóm ngành cơ bản. Trong thời gian trước mắt, cần đầu tư xây dựng ngay một số thư viện điện tử cho một số trường để các trường có cơ hội cùng chia sẻ, dùng chung nguồn tư liệu số;
- Tiếp tục hoàn thiện phần mềm xử lý kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng CSVC và TBĐT các trường đại học, cao đẳng công lập để có bộ công cụ cập nhật, duy trì thường xuyên thông tin về CSVC và TBĐT của các trường đại học, cao đẳng, phục vụ công tác quản lý nhà nước về CSVC và TBĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo; xây dựng mới phần mềm quản lý CSVC và TBĐT phục vụ công tác quản lý CSVC và TBĐT tại các trường (hoàn thành trong quý II năm 2011). Đồng thời, lập cửa sổ thông tin điện tử giúp các trường có điều kiện trao đổi về các nội dung liên quan đến công tác đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng và bảo quản CSVC và TBĐT;
- Chỉ đạo, hỗ trợ các trường đại học, cao đẳng trong việc kiện toàn, tổ chức lại, bồi dưỡng nghiệp vụ đối với đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý CSVC và TBĐT, cán bộ phụ trách phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, thực nghiệm theo hướng chuẩn hóa, chuyên trách ở từng vị trí;
- Trên cơ sở kết quả khảo sát đánh giá thực trạng CSVC và TBĐT các trường đại học, cao đẳng công lập, tiến hành rà soát, đánh giá sâu hơn để xác định đúng danh mục các trường cần đầu tư hoặc hạn chế việc tăng chỉ tiêu tuyển sinh;
- Xác định hướng ưu tiên đầu tư cho một số trường/ngành (trường trọng điểm, sư phạm, khoa học cơ bản, kỹ thuật công nghệ hoặc những ngành nhà nước đang cần) để tập trung đầu tư phát triển thành ngành mũi nhọn, đạt chuẩn khu vực và thế giới.
3.3. Giao các Vụ, Cục của Bộ nghiên cứu để dự thảo văn bản kiến nghị với Chính phủ:
- Tiếp tục tăng đầu tư ngân sách nhà nước cho giáo dục đại học, trong đó đặc biệt quan tâm tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển cho CSVC và TBĐT cho các trường đại học, cao đẳng theo định mức trên 01 sinh viên;
- Chỉ đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường và UBND các tỉnh, thành phố ưu tiên bố trí đủ đất cho các trường đại học, cao đẳng phát triển, nhanh chóng làm các thủ tục cần thiết và hỗ trợ trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng;
- Chỉ đạo Bộ Xây dựng và các Bộ, ban ngành có liên quan sớm hoàn thành quy hoạch Hà Nội và TP HCM, trong đó có việc di chuyển các cơ sở giáo dục ra khỏi nội thành. Đồng thời, sớm ban hành cơ chế bán, hoán đổi đất cho các trường phải di dời để các nhà trường chủ động thực hiện.
Trên đây là kết luận của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Hội nghị đánh giá thực trạng cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo các trường đại học, cao đẳng công lập. Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo để các đại học, học viện, viện, trường đại học, trường cao đẳng công lập và các đơn vị liên quan biết và tổ chức thực hiện./
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
THÔNG BÁO
KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẠI HỘI NGHỊ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ ĐÀO TẠO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG CÔNG LẬP
Thực hiện Kế hoạch công tác năm 2010, ngày 25 tháng 10 năm 2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chủ trì tổ chức “Hội nghị đánh giá thực trạng cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo các trường đại học, cao đẳng công lập”. Tham dự Hội nghị có 680 đại biểu đại diện của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Nông nghiệp và PTNT, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công thương, Giao thông vận tải; Văn phòng Trung ương Đảng; 263 đại học, học viện, viện, trường đại học, cao đẳng công lập; Lãnh đạo các Cục, Vụ, Viện và các đơn vị trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thay mặt Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân đã đến dự và chỉ đạo Hội nghị.
Hội nghị đã nghe Báo cáo của Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em đánh giá thực trạng cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo các trường đại học, cao đẳng công lập; Ý kiến thảo luận của đại diện các trường đại học, cao đẳng công lập; Ý kiến của đại diện Bộ Tài chính.
Tại Hội nghị, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân đã có phát biểu ý kiến chỉ đạo. Kết thúc Hội nghị, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Phạm Vũ Luận đã kết luận:
1. Cơ sở vật chất (CSVC) và thiết bị đào tạo (TBĐT) là yếu tố đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học hoặc trường đại học và cao đẳng (cùng với 02 yếu tố quan trọng khác là đội ngũ cán bộ giảng dạy và chương trình, giáo trình đào tạo). Việc thành lập Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em từ năm 2008 đã thể hiện sự quan tâm của Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với công tác đầu tư CSVC và TBĐT.
Trong những năm qua, nhờ có sự quan tâm đầu tư ngày càng tăng từ NSNN, cùng với nỗ lực của một số trường trong việc huy động các nguồn vốn tự cân đối và tài trợ từ các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, Nhà hảo tâm…, CSVC và TBĐT các trường đại học, cao đẳng trong cả người đã được tăng cường, cải thiện rõ rệt: Một số trường có CSVC khang trang, đẹp; nhiều trường có hệ thống trang thiết bị, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, thư viện hiện đại; các trường đã được trang bị máy tính có kết nối Internet phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và công tác quản lý,… Những kết quả đạt được bước đầu là rất đáng ghi nhận và có giá trị khuyến khích mạnh mẽ, từng bước đáp ứng yêu cầu đảm bảo và nâng cao chất lượng công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học của các trường, phục vụ kịp thời yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
2. Tuy vậy, so với nhu cầu thực tế, thực trạng CSVC và TBĐT các trường đại học, cao đẳng mới chỉ đáp ứng ở mức rất thấp: Hệ thống trang thiết bị đào tạo, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành mới đáp ứng được 40% nhu cầu đào tạo; hệ thống CSVC mới đáp ứng được 50% nhu cầu; hệ thống thư viện, cơ sở vật chất công nghệ thông tin còn rất yếu; nhiều trường chưa có quy hoạch hoặc quy hoạch chưa được phê duyệt; một số trường đã có quy hoạch, nhưng chất lượng chưa cao, phải thay đổi, điều chỉnh nhiều lần; thiết kế các công trình trường, lớp học, phòng thí nghiệm chưa đẹp, các trường đại học, cao đẳng chưa xứng đáng là các công trình kiến trúc, văn hóa; công tác xã hội hóa còn nhiều hạn chế;… So với các trường trong khu vực và trên thế giới, các trường đại học, cao đẳng Việt Nam còn tồn tại một khoảng cách lớn, khả năng tụt hậu dài.
3. Các công việc cần triển khai thực hiện sau Hội nghị:
3.1. Đối với các trường đại học, cao đẳng:
- Khẩn trương xây dựng quy hoạch, kế hoạch và chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2010 – 2020 tầm nhìn đến năm 2030, trong đó đặc biệt quan tâm đến công tác đầu tư, xây dựng CSVC và TBĐT theo đúng các quy định tại Điều lệ trường đại học, Điều lệ trường cao đẳng và tham chiếu kinh nghiệm thế giới. Tránh các biểu hiện cực đoan như: Tiết kiệm quá mức, chỉ xây dựng thấp tầng nên hiệu quả sử dụng không cao, hay phải phá đi xây lại, hoặc mua sắm trang thiết bị rẻ tiền, mau hỏng; và ngược lại, xây dựng hoành tráng, mua trang thiết bị hiện đại nhưng lại không bám sát nhu cầu đào tạo và nghiên cứu khoa học của nhà trường, gây lãng phí;
- Đối với các trường đã có diện tích đủ lớn và không thuộc diện phải di dời, trên cơ sở quy hoạch tổng thể, chiến lược và kế hoạch phát triển của nhà trường, cần làm dứt điểm từng hạng mục, đầu tư có trọng điểm, có tầm nhìn hiện đại, bám sát nhiệm vụ đào tạo và quan tâm giữ cảnh quan, môi trường sư phạm cho nhà trường;
- Đối với các trường có khuôn viên chật hẹp, đặc biệt là các trường trong nội thành Hà Nội và TP HCM, cần nghiên cứu, chuẩn bị phương án di dời ra khỏi khu nội thị theo quy hoạch sắp được phê duyệt; cân nhắc kỹ việc đầu tư xây dựng cơ bản lớn, kiên cố trong khuôn viên hiện có;
- Trên cơ sở thế mạnh của nhà trường, cần lựa chọn để tập trung xây dựng một số ngành đào tạo mũi nhọn, chất lượng cao, tiếp cận trình độ khu vực và thế giới;
- Tổ chức rà soát năng lực hiện có về CSVC và TBĐT để có căn cứ tính toán chỉ tiêu tuyển sinh phù hợp, đảm bảo chất lượng đào tạo; đổi mới phương thức quản lý CSVC và TBĐT để khai thác tối đa nguồn lực hiện có, tăng cường khai thác nguồn lực CSVC và TBĐT có thể dùng chung giữa các đơn vị trong nhà trường và giữa nhà trường với các trường khác;
- Xây dựng lộ trình thu học phí giai đoạn 2011 – 2015, từ đó xác định lộ trình trích kinh phí từ học phí và các nguồn thu hợp pháp khác của nhà trường để tăng cường đầu tư CSVC và TBĐT;
- Chủ động tham gia hợp tác quốc tế để tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ và học hỏi kinh nghiệm; Bên cạnh nguồn vốn NSNN, mỗi trường cần có bộ phận chuyên trách để tạo đột phá trong quan hệ với các tổ chức, doanh nghiệp, cựu sinh viên và xã hội nhằm tìm kiếm các nguồn vốn đầu tư phát triển CSVC và TBĐT;
- Kiện toàn, tổ chức lại, tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý CSVC và TBĐT, cán bộ phụ trách thí nghiệm, xưởng thực hành, thực nghiệm theo hướng chuẩn hóa, chuyên trách ở từng vị trí.
3.2. Đối với các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo:
Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các công việc sau:
- Chuẩn bị nội dung làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ về nguyên tắc, tiêu chí đầu tư NSNN và các nội dung liên quan đến việc đầu tư CSVC và TBĐT cho các trường đại học, cao đẳng công lập trong những năm tiếp theo;
- Rà soát lại quy hoạch của các trường theo hướng di dời ra khỏi nội thành. Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để tham mưu với Chính phủ về cơ chế, chính sách xây dựng, đầu tư, di dời các trường ra khỏi nội thành Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh;
- Trên cơ sở kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng CSVC và TBĐT các trường đại học, cao đẳng công lập, cần xử lý thông tin, kết quả đầu ra theo nhóm ngành, theo khu vực địa lý để đưa ra các kiến nghị sâu hơn liên quan đến công tác đầu tư CSVC và TBĐT. Đồng thời, cần khảo sát, đánh giá thực trạng CSVC và TBĐT khối các trường ngoài công lập (hoàn thành đầu quý II năm 2010);
- Làm việc với các trường thuộc các nhóm ngành cơ bản để có giải pháp chia sẻ nguồn lực CSVC và TBĐT hiện có, từng bước thống nhất xây dựng tiêu chí về CSVC và TBĐT cho các nhóm ngành cơ bản. Trong thời gian trước mắt, cần đầu tư xây dựng ngay một số thư viện điện tử cho một số trường để các trường có cơ hội cùng chia sẻ, dùng chung nguồn tư liệu số;
- Tiếp tục hoàn thiện phần mềm xử lý kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng CSVC và TBĐT các trường đại học, cao đẳng công lập để có bộ công cụ cập nhật, duy trì thường xuyên thông tin về CSVC và TBĐT của các trường đại học, cao đẳng, phục vụ công tác quản lý nhà nước về CSVC và TBĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo; xây dựng mới phần mềm quản lý CSVC và TBĐT phục vụ công tác quản lý CSVC và TBĐT tại các trường (hoàn thành trong quý II năm 2011). Đồng thời, lập cửa sổ thông tin điện tử giúp các trường có điều kiện trao đổi về các nội dung liên quan đến công tác đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng và bảo quản CSVC và TBĐT;
- Chỉ đạo, hỗ trợ các trường đại học, cao đẳng trong việc kiện toàn, tổ chức lại, bồi dưỡng nghiệp vụ đối với đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý CSVC và TBĐT, cán bộ phụ trách phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, thực nghiệm theo hướng chuẩn hóa, chuyên trách ở từng vị trí;
- Trên cơ sở kết quả khảo sát đánh giá thực trạng CSVC và TBĐT các trường đại học, cao đẳng công lập, tiến hành rà soát, đánh giá sâu hơn để xác định đúng danh mục các trường cần đầu tư hoặc hạn chế việc tăng chỉ tiêu tuyển sinh;
- Xác định hướng ưu tiên đầu tư cho một số trường/ngành (trường trọng điểm, sư phạm, khoa học cơ bản, kỹ thuật công nghệ hoặc những ngành nhà nước đang cần) để tập trung đầu tư phát triển thành ngành mũi nhọn, đạt chuẩn khu vực và thế giới.
3.3. Giao các Vụ, Cục của Bộ nghiên cứu để dự thảo văn bản kiến nghị với Chính phủ:
- Tiếp tục tăng đầu tư ngân sách nhà nước cho giáo dục đại học, trong đó đặc biệt quan tâm tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển cho CSVC và TBĐT cho các trường đại học, cao đẳng theo định mức trên 01 sinh viên;
- Chỉ đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường và UBND các tỉnh, thành phố ưu tiên bố trí đủ đất cho các trường đại học, cao đẳng phát triển, nhanh chóng làm các thủ tục cần thiết và hỗ trợ trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng;
- Chỉ đạo Bộ Xây dựng và các Bộ, ban ngành có liên quan sớm hoàn thành quy hoạch Hà Nội và TP HCM, trong đó có việc di chuyển các cơ sở giáo dục ra khỏi nội thành. Đồng thời, sớm ban hành cơ chế bán, hoán đổi đất cho các trường phải di dời để các nhà trường chủ động thực hiện.
Trên đây là kết luận của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Hội nghị đánh giá thực trạng cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo các trường đại học, cao đẳng công lập. Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo để các đại học, học viện, viện, trường đại học, trường cao đẳng công lập và các đơn vị liên quan biết và tổ chức thực hiện./
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Giao-duc
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-bao-719-TB-BGDDT-ket-luan-Bo-truong-Bo-Giao-duc-va-Dao-tao-114903.aspx
|
Thông báo
| 1,921
| 2,222
|
001675fb9dfcc0f4c4dfe4a6a66e22cf
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 KHU DU LỊCH SINH THÁI RỪNG THIÊN SINH - HỒ TRÀM TẠI XÃ PHƯỚC THUẬN, HUYỆN XUYÊN MỘC, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 24 tháng 01 năm 2005 về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;
Xét đề nghị của Công ty cổ phần Thiên Sinh tại Tờ trình số 01/TTr-TS ngày 01 tháng 3 năm 2010 và Báo cáo thẩm định nhiệm vụ quy hoạch số 25/SXD-KTQH ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Sở Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu du lịch sinh thái rừng Thiên Sinh - Hồ Tràm tại xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu quy hoạch:
- Trở thành một khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng cao cấp.
- Cung cấp các dịch vụ: nghỉ dưỡng, ăn uống, vui chơi giải trí, chăm sóc sức khoẻ, hội họp. . .
- Khai thác lợi thế về vị trí địa lý, cảnh quan thiên nhiên sẵn có của khu đất để tạo ra một khu du lịch đạt hiệu quả khai thác sử dụng đất, cảnh quan, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
2. Phạm vi, quy mụ quy hoạch:
- Phía Bắc giáp : khu du lịch sinh thái rừng của Công ty trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Đô thị.
- Phía Nam giáp : khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Phú Mỹ Land JSC.
- Phía Đông giáp : khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu.
- Phía Tây giáp : Tỉnh bộ 328.
Thuộc xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc.
Diện tích khoảng 20 ha.
3. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch:
Tổ chức không gian kiến trúc và cảnh quan, quy hoạch sử dụng đất phù hợp; tổ chức đấu nối các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật của dự án với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực, làm căn cứ cho việc quản lý xây dựng, quản lý đất đai, khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách hiệu quả.
4. Các căn cứ lập quy hoạch:
- Xác định các cơ sở pháp lý cho việc lập quy hoạch.
- Chỉ rõ các nguồn tài liệu, số liệu sử dụng cho việc lập quy hoạch.
- Các cơ sở bản đồ.
5. Các nội dung nghiên cứu quy hoạch:
5.1. Quy mô quy hoạch: khoảng 20 ha.
5.2. Tính chất: là khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng cao cấp.
5.3. Phân khu chức năng và các chỉ tiêu cơ bản.
Gồm các khu chức năng chính như sau:
- Khu hoạt động cộng đồng:
+ Khu vực tiếp đón chung.
+ Khu diễn giải môi trường (giáo dục về môi trường).
+ Khu dịch vụ vui chơi giải trí.
+ Khu ẩm thực.
+ Khu nghỉ ngơi.
+ Khu vực thể thao.
+ Khu vực cảnh quan.
+ Khu vực phụ trợ.
- Khu hoạt động chuyên môn:
+ Khu chăm sóc phục hồi sức khỏe.
+ Khu nhà hàng thực dưỡng.
+ Khu nghỉ gần gũi thiên nhiên.
+ Thư viện.
- Các chỉ tiêu cơ bản: áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định hiện hành. Theo đó lưu ý mật độ xây dựng công trình tối đa 5%, tầng cao công trình không quá 12m.
6. Về khối lượng thực hiện:
6.1. Thiết kế quy hoạch:
- Thiết kế quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, diện tích khoảng 20ha.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến môi trường.
6.2. Hồ sơ sản phẩm quy hoạch.
Nội dung, yêu cầu và số lượng sản phẩm của hồ sơ quy hoạch chi tiết thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Luật Xây dựng; mục 3 chương II về quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị trong Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Quyết định 03/2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ Xây dựng về nội dung nghiên cứu, thuyết minh và bản vẽ thể hiện đồ án quy hoạch xây dựng; Quyết định số 21/2005/QĐBXD ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch.
7. Về kinh phí:
Tổng kinh phí lập quy hoạch theo tính toán: 690.000.000 đồng.
(Sáu trăm chín mươi triệu đồng chẵn).
Nguồn vốn: do doanh nghiệp tự bố trí.
Nội dung chi tiết thể hiện trong nhiệm vụ thiết kế do Công ty cổ phần Không gian sống và Công ty cổ phần Thiên Sinh trình duyệt kèm theo.
8. Về tiến độ thực hiện:
- Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch: tháng 3-4 năm 2010.
- Hoàn thiện hồ sơ, báo cáo thẩm định: tháng 4-5 năm 2010.
- Hoàn thiện hồ sơ và trình phê duyệt: tháng 5-6 năm 2010.
9. Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan chủ đầu tu: Công ty cổ phần Thiên Sinh.
- Cơ quan lập quy hoạch: do chủ đầu tư lựa chọn.
- Cơ quan thẩm định và trình duyệt: Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2. Công ty cổ phần Thiên Sinh là đầu tư, có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về quy hoạch xây dựng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch - Đầu tư, Tài nguyên - Môi trường, Văn hoá - Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Xuyên Mộc; Giám đốc Công ty cổ phần Thiên Sinh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 KHU DU LỊCH SINH THÁI RỪNG THIÊN SINH - HỒ TRÀM TẠI XÃ PHƯỚC THUẬN, HUYỆN XUYÊN MỘC, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 24 tháng 01 năm 2005 về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;
Xét đề nghị của Công ty cổ phần Thiên Sinh tại Tờ trình số 01/TTr-TS ngày 01 tháng 3 năm 2010 và Báo cáo thẩm định nhiệm vụ quy hoạch số 25/SXD-KTQH ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Sở Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu du lịch sinh thái rừng Thiên Sinh - Hồ Tràm tại xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu quy hoạch:
- Trở thành một khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng cao cấp.
- Cung cấp các dịch vụ: nghỉ dưỡng, ăn uống, vui chơi giải trí, chăm sóc sức khoẻ, hội họp. . .
- Khai thác lợi thế về vị trí địa lý, cảnh quan thiên nhiên sẵn có của khu đất để tạo ra một khu du lịch đạt hiệu quả khai thác sử dụng đất, cảnh quan, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
2. Phạm vi, quy mụ quy hoạch:
- Phía Bắc giáp : khu du lịch sinh thái rừng của Công ty trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Đô thị.
- Phía Nam giáp : khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Phú Mỹ Land JSC.
- Phía Đông giáp : khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu.
- Phía Tây giáp : Tỉnh bộ 328.
Thuộc xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc.
Diện tích khoảng 20 ha.
3. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch:
Tổ chức không gian kiến trúc và cảnh quan, quy hoạch sử dụng đất phù hợp; tổ chức đấu nối các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật của dự án với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực, làm căn cứ cho việc quản lý xây dựng, quản lý đất đai, khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách hiệu quả.
4. Các căn cứ lập quy hoạch:
- Xác định các cơ sở pháp lý cho việc lập quy hoạch.
- Chỉ rõ các nguồn tài liệu, số liệu sử dụng cho việc lập quy hoạch.
- Các cơ sở bản đồ.
5. Các nội dung nghiên cứu quy hoạch:
5.1. Quy mô quy hoạch: khoảng 20 ha.
5.2. Tính chất: là khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng cao cấp.
5.3. Phân khu chức năng và các chỉ tiêu cơ bản.
Gồm các khu chức năng chính như sau:
- Khu hoạt động cộng đồng:
+ Khu vực tiếp đón chung.
+ Khu diễn giải môi trường (giáo dục về môi trường).
+ Khu dịch vụ vui chơi giải trí.
+ Khu ẩm thực.
+ Khu nghỉ ngơi.
+ Khu vực thể thao.
+ Khu vực cảnh quan.
+ Khu vực phụ trợ.
- Khu hoạt động chuyên môn:
+ Khu chăm sóc phục hồi sức khỏe.
+ Khu nhà hàng thực dưỡng.
+ Khu nghỉ gần gũi thiên nhiên.
+ Thư viện.
- Các chỉ tiêu cơ bản: áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định hiện hành. Theo đó lưu ý mật độ xây dựng công trình tối đa 5%, tầng cao công trình không quá 12m.
6. Về khối lượng thực hiện:
6.1. Thiết kế quy hoạch:
- Thiết kế quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, diện tích khoảng 20ha.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến môi trường.
6.2. Hồ sơ sản phẩm quy hoạch.
Nội dung, yêu cầu và số lượng sản phẩm của hồ sơ quy hoạch chi tiết thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Luật Xây dựng; mục 3 chương II về quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị trong Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Quyết định 03/2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ Xây dựng về nội dung nghiên cứu, thuyết minh và bản vẽ thể hiện đồ án quy hoạch xây dựng; Quyết định số 21/2005/QĐBXD ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch.
7. Về kinh phí:
Tổng kinh phí lập quy hoạch theo tính toán: 690.000.000 đồng.
(Sáu trăm chín mươi triệu đồng chẵn).
Nguồn vốn: do doanh nghiệp tự bố trí.
Nội dung chi tiết thể hiện trong nhiệm vụ thiết kế do Công ty cổ phần Không gian sống và Công ty cổ phần Thiên Sinh trình duyệt kèm theo.
8. Về tiến độ thực hiện:
- Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch: tháng 3-4 năm 2010.
- Hoàn thiện hồ sơ, báo cáo thẩm định: tháng 4-5 năm 2010.
- Hoàn thiện hồ sơ và trình phê duyệt: tháng 5-6 năm 2010.
9. Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan chủ đầu tu: Công ty cổ phần Thiên Sinh.
- Cơ quan lập quy hoạch: do chủ đầu tư lựa chọn.
- Cơ quan thẩm định và trình duyệt: Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2. Công ty cổ phần Thiên Sinh là đầu tư, có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về quy hoạch xây dựng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch - Đầu tư, Tài nguyên - Môi trường, Văn hoá - Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Xuyên Mộc; Giám đốc Công ty cổ phần Thiên Sinh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Xay-dung-Do-thi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-943-QD-UBND-nam-2010-quy-hoach-khu-du-lich-sinh-thai-rung-Thien-Sinh-Ba-Ria-185204.aspx
|
Quyết định
| 1,204
| 1,204
|
001c4d988397907a9140140111b00e5e
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008;
Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 444/TTr-CP ngày 21/9/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 05 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
DANH SÁCH
CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CHDCND LÀO ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2314/QĐ-CTN ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Chủ tịch nước)
1. Nguyễn Văn Hiếu, sinh ngày 02/6/1982 tại Thái Bình
Hiện trú tại: bản Đon-nủn, huyện Xay-tha-ny, thủ đô Viêng Chăn
Giới tính: Nam
2. Nguyễn Văn Khoái, sinh ngày 07/7/1977 tại Hải Dương
Hiện trú tại: bản Sạ-phang-thong-nửa, huyện Xỉ-xắt-tạ-nạc, thủ đô Viêng Chăn
Giới tính: Nam
3. Phạm Thị Tươi, sinh ngày 10/01/1986 tại Ninh Bình
Hiện trú tại: bản Sạ-phang-thong-nửa, huyện Xỉ-xắt-tạ-nạc, thủ đô Viêng Chăn
Giới tính: Nữ
4. Nguyễn Việt Anh, sinh ngày 09/4/2009 tại Lào
Hiện trú tại: bản Sạ-phang-thong-nửa, huyện Xỉ-xắt-tạ-nạc, thủ đô Viêng Chăn
Giới tính: Nam
5. Nguyễn Phạm Như Ý, sinh ngày 09/11/2012 tại Lào
Hiện trú tại: bản Sạ-phang-thong-nửa, huyện Xỉ-xắt-tạ-nạc, thủ đô Viêng Chăn.
Giới tính: Nữ
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008;
Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 444/TTr-CP ngày 21/9/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 05 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
DANH SÁCH
CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CHDCND LÀO ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2314/QĐ-CTN ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Chủ tịch nước)
1. Nguyễn Văn Hiếu, sinh ngày 02/6/1982 tại Thái Bình
Hiện trú tại: bản Đon-nủn, huyện Xay-tha-ny, thủ đô Viêng Chăn
Giới tính: Nam
2. Nguyễn Văn Khoái, sinh ngày 07/7/1977 tại Hải Dương
Hiện trú tại: bản Sạ-phang-thong-nửa, huyện Xỉ-xắt-tạ-nạc, thủ đô Viêng Chăn
Giới tính: Nam
3. Phạm Thị Tươi, sinh ngày 10/01/1986 tại Ninh Bình
Hiện trú tại: bản Sạ-phang-thong-nửa, huyện Xỉ-xắt-tạ-nạc, thủ đô Viêng Chăn
Giới tính: Nữ
4. Nguyễn Việt Anh, sinh ngày 09/4/2009 tại Lào
Hiện trú tại: bản Sạ-phang-thong-nửa, huyện Xỉ-xắt-tạ-nạc, thủ đô Viêng Chăn
Giới tính: Nam
5. Nguyễn Phạm Như Ý, sinh ngày 09/11/2012 tại Lào
Hiện trú tại: bản Sạ-phang-thong-nửa, huyện Xỉ-xắt-tạ-nạc, thủ đô Viêng Chăn.
Giới tính: Nữ
|
Quyen-dan-su
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-2314-QD-CTN-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-cong-dan-cu-tru-tai-Lao-2015-294551.aspx
|
Quyết định
| 319
| 319
|
001d59865cbb6f183ffa4e2ee8ace472
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN CỦA TỈNH QUẢNG NINH TỪ NĂM HỌC 2016 - 2017 ĐẾN NĂM HỌC 2020 - 2021
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020-2021;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;
Sau khi xem xét Tờ trình số 3826/TTr-UBND ngày 30/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021; Báo cáo thẩm tra số 53/BC-HĐND ngày 21/7/2016 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 như sau:
1. Mức học phí đối với chương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên
1.1. Năm học 2016-2017
Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/học sinh
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
Các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.
1.2. Từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021
Từ năm học 2017-2018 trở đi, mức học phí được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo; Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định điều chỉnh mức học phí.
2. Mức học phí đối với chương trình đào tạo đại trà tại các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập (có phụ lục kèm theo).
Mức học phí học lại bằng mức học phí theo quy định trên.
Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
- Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ mức thu học phí tại Nghị quyết này làm cơ sở để hỗ trợ học phí cho các đối tượng học nghề thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo của tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này;
- Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 27 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 08 tháng 8 năm 2016./.
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
PHỤ LỤC
MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI TRÀ TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC, GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CÔNG LẬP (Kèm theo Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND ngày 27/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh viên
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN CỦA TỈNH QUẢNG NINH TỪ NĂM HỌC 2016 - 2017 ĐẾN NĂM HỌC 2020 - 2021
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020-2021;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;
Sau khi xem xét Tờ trình số 3826/TTr-UBND ngày 30/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021; Báo cáo thẩm tra số 53/BC-HĐND ngày 21/7/2016 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 như sau:
1. Mức học phí đối với chương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên
1.1. Năm học 2016-2017
Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/học sinh
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
Các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.
1.2. Từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021
Từ năm học 2017-2018 trở đi, mức học phí được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo; Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định điều chỉnh mức học phí.
2. Mức học phí đối với chương trình đào tạo đại trà tại các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập (có phụ lục kèm theo).
Mức học phí học lại bằng mức học phí theo quy định trên.
Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
- Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ mức thu học phí tại Nghị quyết này làm cơ sở để hỗ trợ học phí cho các đối tượng học nghề thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo của tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này;
- Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 27 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 08 tháng 8 năm 2016./.
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
PHỤ LỤC
MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI TRÀ TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC, GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CÔNG LẬP (Kèm theo Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND ngày 27/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh viên
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
|
Thue-Phi-Le-Phi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-24-2016-NQ-HDND-hoc-phi-doi-co-so-giao-duc-cong-lap-giao-duc-quoc-dan-Quang-Ninh-2016-2021-322783.aspx
|
Nghị quyết
| 757
| 757
|
00215c2dbc5dea722cb27057da062e8d
|
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Sau hơn 5 năm thực hiện Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn thi hành của Luật Cư trú trên địa bàn thành phố đã phát huy tác dụng, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân thực hiện các quyền tự do dân chủ theo quy định của pháp luật, đồng thời giúp các cơ quan nhà nước thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về cư trú. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đã nảy sinh nhiều vấn đề bất cập, công tác đăng ký và quản lý cư trú chưa được các cấp, các ngành thực hiện nghiêm túc và thường xuyên; nhiều người từ các địa phương khác đến sinh sống, làm việc, học tập tại thành phố Đà Nẵng nhưng không thực hiện việc khai báo, đăng ký cư trú theo quy định, bên cạnh đó, việc quy hoạch, mở rộng, chỉnh trang để phát triển đô thị dẫn đến việc thay đổi nơi ở của một bộ phận dân cư ảnh hưởng nhiều đến công tác quản lý dân cư trên địa bàn đã và đang làm phát sinh nhiều yếu tố phức tạp liên quan đến an ninh, trật tự an toàn xã hội.
Để tăng cường hơn nữa hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác quản lý cư trú, góp phần xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh đô thị, ổn định về chính trị, giữ vững trật tự an toàn xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ thị:
1. Hội đồng Phối hợp công tác, phổ biến, giáo dục pháp luật của thành phố và quận - huyện:
Tổ chức tuyên truyền Luật Cư trú, Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú; Nghị định số 56/2010/NĐ-CP ngày 24/5/2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 và Thông tư số 52/2010/TT-BCA ngày 30/11/2010 của Bộ Công an cho các ngành, các cấp và nhân dân thành phố thông suốt và thống nhất thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về cư trú trên địa bàn thành phố.
2. Công an thành phố:
a) Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn đăng ký, quản lý cư trú, đảm bảo quản lý chặt chẽ về hộ, khẩu; thực hiện tốt công tác quản lý đăng ký tạm trú, tạm vắng; tiến hành rà soát, phân loại, thống kê, lập danh sách đối với các trường hợp tạm trú, tạm vắng ở địa bàn dân cư, nhất là tại các khu chung cư, ký túc xá; phối hợp với cơ quan, đơn vị quản lý khu chung cư, ký túc xá để có biện pháp quản lý chặt chẽ người đang cư trú tại khu chung cư, ký túc xá; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về cư trú theo quy định của Luật Cư trú, Nghị định số 73/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội; Thông tư số 30/2007/TT-BCA-C11 ngày 12/12/2007 của Bộ Công an và các văn bản pháp luật khác có liên quan, góp phần phòng chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật.
b) Đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sinh sống, làm việc, cư trú trên địa bàn thành phố: Công an thành phố chủ động nắm số lượng, thành phần, quốc tịch, mục đích của họ đến Việt Nam, qua đó thống kê, phân loại để quản lý cư trú, hướng dẫn thực hiện đầy đủ các thủ tục quy định của pháp luật. Kịp thời, phát hiện và xử lý những trường hợp nhập, xuất cảnh, cư trú bất hợp pháp, các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.
c) Chỉ đạo Công an các quận, huyện củng cố tăng cường biên chế cán bộ đảm bảo đáp ứng yêu cầu vừa giải quyết nghiệp vụ chuyên môn tại địa điểm 1 cửa liên thông và tại Công an các quận, huyện.
d) Tổ chức thu thập lưu trữ, xử lý, bảo vệ dữ liệu phục vụ công tác quản lý Nhà nước về cư trú trên địa bàn thành phố.
3. Sở Tư pháp:
a) Tham mưu cho Hội đồng phối hợp công tác, phổ biến, giáo dục pháp luật của thành phố có kế hoạch tổ chức tuyên truyền các quy định của pháp luật về cư trú.
b) Phối hợp với Công an thành phố kiểm tra, rà soát văn bản do Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành liên quan đến quy định về đăng ký, quản lý cư trú trên cơ sở đó đề xuất sửa đổi, bổ sung đảm bảo phù hợp với yêu cầu quản lý trến địa bàn thành phố.
4. Báo Đà Nẵng, Đài phát thanh - Truyền hình Đà Nẵng, Báo Công an Đà Nẵng: Thực hiện tốt công tác tuyên truyền các quy định của pháp luật về cư trú theo kế hoạch của Hội đồng phối hợp công tác, phổ biến, giáo dục pháp luật của thành phố.
5. Sở Thông tin và Truyền thông: Phối hợp với Công an thành phố xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu dân cư để thuận lợi cho việc đáp ứng nhu cầu của nhân dân, đáp ứng được công tác cải cách hành chính theo Quyết định số 2468/QĐ-UBND ngày 30/3/2011 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc tiếp nhận và trả hồ sơ thủ tục hành chính về đăng ký hộ khẩu và cấp, phát CMND theo cơ chế “một cửa hiện đại” tại trung tâm hành chính quận, huyện.
6. Sở Tài Chính:
a) Chủ trì, phối hợp với Công an thành phố nghiên cứu đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung về mức thu lệ phí đăng ký, quản lý cư trú và tổ chức thực hiện thu, sử dụng lệ phí đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của Bộ Tài Chính.
b) Chủ trì, phối hợp với Công an thành phố dự toán, đề xuất UBND thành phố bố trí kinh phí, trang bị phương tiện phục vụ cho việc đăng ký, quản lý cư trú; kinh phí cho hoạt động thu thập lưu trữ, xử lý, bảo vệ dữ liệu phục vụ công tác quản lý Nhà nước về cư trú trên địa bàn thành phố.
7. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể: Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến Luật Cư trú, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật cư trú cho cán bộ, công nhân viên chức, thành viên, hội viên của cơ quan, đơn vị mình biết thực hiện đồng thời kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định về đăng ký, quản lý cư trú trong cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
8. Uỷ ban nhân dân các quận, huyện:
a) Chỉ đạo Hội đồng phối hợp công tác, phổ biến, giáo dục pháp luật của quận, huyện có kế hoạch tổ chức tuyên truyền các quy định của pháp luật về cư trú.
b) Chỉ đạo Công an các quận, huyện, UBND các phường, xã, lực lượng bảo vệ dân phố, tổ dân phố, ban nhân dân thôn tham gia cùng Cảnh sát khu vực, công an phụ trách xã về ANTT, công an xã tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc theo dõi việc thực hiện đăng ký, quản lý cư trú, quản lý nhập cư trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật.
c) Chỉ đạo Chủ tịch UBND các phường, xã tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về cư trú; Tăng cường công tác kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật về cư trú theo quy định của pháp luật.
Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Sau hơn 5 năm thực hiện Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn thi hành của Luật Cư trú trên địa bàn thành phố đã phát huy tác dụng, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân thực hiện các quyền tự do dân chủ theo quy định của pháp luật, đồng thời giúp các cơ quan nhà nước thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về cư trú. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đã nảy sinh nhiều vấn đề bất cập, công tác đăng ký và quản lý cư trú chưa được các cấp, các ngành thực hiện nghiêm túc và thường xuyên; nhiều người từ các địa phương khác đến sinh sống, làm việc, học tập tại thành phố Đà Nẵng nhưng không thực hiện việc khai báo, đăng ký cư trú theo quy định, bên cạnh đó, việc quy hoạch, mở rộng, chỉnh trang để phát triển đô thị dẫn đến việc thay đổi nơi ở của một bộ phận dân cư ảnh hưởng nhiều đến công tác quản lý dân cư trên địa bàn đã và đang làm phát sinh nhiều yếu tố phức tạp liên quan đến an ninh, trật tự an toàn xã hội.
Để tăng cường hơn nữa hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác quản lý cư trú, góp phần xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh đô thị, ổn định về chính trị, giữ vững trật tự an toàn xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ thị:
1. Hội đồng Phối hợp công tác, phổ biến, giáo dục pháp luật của thành phố và quận - huyện:
Tổ chức tuyên truyền Luật Cư trú, Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú; Nghị định số 56/2010/NĐ-CP ngày 24/5/2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 và Thông tư số 52/2010/TT-BCA ngày 30/11/2010 của Bộ Công an cho các ngành, các cấp và nhân dân thành phố thông suốt và thống nhất thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về cư trú trên địa bàn thành phố.
2. Công an thành phố:
a) Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn đăng ký, quản lý cư trú, đảm bảo quản lý chặt chẽ về hộ, khẩu; thực hiện tốt công tác quản lý đăng ký tạm trú, tạm vắng; tiến hành rà soát, phân loại, thống kê, lập danh sách đối với các trường hợp tạm trú, tạm vắng ở địa bàn dân cư, nhất là tại các khu chung cư, ký túc xá; phối hợp với cơ quan, đơn vị quản lý khu chung cư, ký túc xá để có biện pháp quản lý chặt chẽ người đang cư trú tại khu chung cư, ký túc xá; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về cư trú theo quy định của Luật Cư trú, Nghị định số 73/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội; Thông tư số 30/2007/TT-BCA-C11 ngày 12/12/2007 của Bộ Công an và các văn bản pháp luật khác có liên quan, góp phần phòng chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật.
b) Đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sinh sống, làm việc, cư trú trên địa bàn thành phố: Công an thành phố chủ động nắm số lượng, thành phần, quốc tịch, mục đích của họ đến Việt Nam, qua đó thống kê, phân loại để quản lý cư trú, hướng dẫn thực hiện đầy đủ các thủ tục quy định của pháp luật. Kịp thời, phát hiện và xử lý những trường hợp nhập, xuất cảnh, cư trú bất hợp pháp, các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.
c) Chỉ đạo Công an các quận, huyện củng cố tăng cường biên chế cán bộ đảm bảo đáp ứng yêu cầu vừa giải quyết nghiệp vụ chuyên môn tại địa điểm 1 cửa liên thông và tại Công an các quận, huyện.
d) Tổ chức thu thập lưu trữ, xử lý, bảo vệ dữ liệu phục vụ công tác quản lý Nhà nước về cư trú trên địa bàn thành phố.
3. Sở Tư pháp:
a) Tham mưu cho Hội đồng phối hợp công tác, phổ biến, giáo dục pháp luật của thành phố có kế hoạch tổ chức tuyên truyền các quy định của pháp luật về cư trú.
b) Phối hợp với Công an thành phố kiểm tra, rà soát văn bản do Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành liên quan đến quy định về đăng ký, quản lý cư trú trên cơ sở đó đề xuất sửa đổi, bổ sung đảm bảo phù hợp với yêu cầu quản lý trến địa bàn thành phố.
4. Báo Đà Nẵng, Đài phát thanh - Truyền hình Đà Nẵng, Báo Công an Đà Nẵng: Thực hiện tốt công tác tuyên truyền các quy định của pháp luật về cư trú theo kế hoạch của Hội đồng phối hợp công tác, phổ biến, giáo dục pháp luật của thành phố.
5. Sở Thông tin và Truyền thông: Phối hợp với Công an thành phố xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu dân cư để thuận lợi cho việc đáp ứng nhu cầu của nhân dân, đáp ứng được công tác cải cách hành chính theo Quyết định số 2468/QĐ-UBND ngày 30/3/2011 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc tiếp nhận và trả hồ sơ thủ tục hành chính về đăng ký hộ khẩu và cấp, phát CMND theo cơ chế “một cửa hiện đại” tại trung tâm hành chính quận, huyện.
6. Sở Tài Chính:
a) Chủ trì, phối hợp với Công an thành phố nghiên cứu đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung về mức thu lệ phí đăng ký, quản lý cư trú và tổ chức thực hiện thu, sử dụng lệ phí đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của Bộ Tài Chính.
b) Chủ trì, phối hợp với Công an thành phố dự toán, đề xuất UBND thành phố bố trí kinh phí, trang bị phương tiện phục vụ cho việc đăng ký, quản lý cư trú; kinh phí cho hoạt động thu thập lưu trữ, xử lý, bảo vệ dữ liệu phục vụ công tác quản lý Nhà nước về cư trú trên địa bàn thành phố.
7. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể: Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến Luật Cư trú, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật cư trú cho cán bộ, công nhân viên chức, thành viên, hội viên của cơ quan, đơn vị mình biết thực hiện đồng thời kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định về đăng ký, quản lý cư trú trong cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
8. Uỷ ban nhân dân các quận, huyện:
a) Chỉ đạo Hội đồng phối hợp công tác, phổ biến, giáo dục pháp luật của quận, huyện có kế hoạch tổ chức tuyên truyền các quy định của pháp luật về cư trú.
b) Chỉ đạo Công an các quận, huyện, UBND các phường, xã, lực lượng bảo vệ dân phố, tổ dân phố, ban nhân dân thôn tham gia cùng Cảnh sát khu vực, công an phụ trách xã về ANTT, công an xã tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc theo dõi việc thực hiện đăng ký, quản lý cư trú, quản lý nhập cư trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật.
c) Chỉ đạo Chủ tịch UBND các phường, xã tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về cư trú; Tăng cường công tác kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật về cư trú theo quy định của pháp luật.
Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Quyen-dan-su
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Chi-thi-14-CT-UBND-nam-2012-tang-cuong-cong-tac-quan-ly-cu-tru-thanh-pho-Da-Nang-184560.aspx
|
Chỉ thị
| 1,424
| 1,424
|
002eb9277e0c588f2aee5228a20b78fa
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TỈNH PHÚ YÊN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006;
- Căn cứ Quyết định số 122/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Yên đến 2020;
- Căn cứ Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 19/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013-2020 của cả nước;
- Căn cứ Nghị quyết số 82/2013/NQ-HĐND ngày 01/8/2013 của HĐND Tỉnh khóa VI về Đề án chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư (tại Tờ trình số 119/TTr-SKHĐT ngày 15 tháng 8 năm 2013),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
1. Quan điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Một là, huy động nhiều nguồn lực để phát triển, nhưng phải kết hợp giữa nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế để tăng trưởng nhanh, hiệu quả và bền vững gắn với bảo vệ môi trường và công bằng xã hội, bảo đảm được môi trường kinh doanh để các thành phần kinh tế cùng phát triển.
Hai là, tận dụng ưu thế của cơ chế thị trường nhằm tăng hiệu quả phân bổ và sử dụng nguồn lực cho tăng trưởng nhanh đi đôi với nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh.
Ba là, khai thác các lợi thế so sánh và hạn chế các bất lợi để phát triển. Phát huy toàn diện, đồng bộ tiềm năng, lợi thế về kinh tế biển và cảng biển. Xây dựng Phú Yên thành cửa ngõ mới, lối ra biển Đông cho khu vực miền Trung - Tây nguyên và cửa ngõ xuất khẩu của khu vực miền Trung. Đồng thời, quan tâm khắc phục những hạn chế, bất lợi và tăng cường các biện pháp để ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, bảo vệ môi trường vùng biển và ven biển.
Bốn là, tăng trưởng cao dựa trên sự khác biệt về lợi thế vị trí, cơ sở hạ tầng đồng bộ, những ưu đãi đầu tư hợp lý và sự năng động của hệ thống chính trị. Lấy việc tăng năng suất và hiệu quả sử dụng nguồn lực làm động lực chính. Lấy khoa học công nghệ làm nền tảng và công nghệ tiên tiến làm chủ đạo trong quá trình điều chỉnh cơ cấu kinh tế của tỉnh; tăng hàm lượng trí tuệ kết tinh trong sản phẩm hàng hóa, dịch vụ. Lấy phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho phát triển nhanh, bền vững. Lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm tiêu chuẩn và thước đo. Lấy luật pháp và các thông lệ quốc tế mà Việt Nam đã cam kết và các cơ chế, chính sách làm nền tảng trong quá trình điều chỉnh cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình kinh tế.
Năm là, tái cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng là nhiệm vụ lớn, khó khăn và phức tạp, đòi hỏi phải được triển khai đồng bộ ở tất cả các ngành, các cấp trong thời gian dài với những bước đi thích hợp, có trọng tâm, trọng điểm, không tăng trưởng bằng mọi giá, kết hợp giữa tuần tự với phát triển đột phá.
2. Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Tập trung các nguồn lực đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nhanh các ngành, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ có hàm lượng khoa học công nghệ cao, giá trị gia tăng cao; phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái; chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế từ phát triển theo chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu, đảm bảo chất lượng, hiệu quả cao và bền vững. Phấn đấu đến năm 2017, kinh tế Phú Yên đạt trên mức trung bình chung cả nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Thực hiện điều chỉnh cơ cấu kinh tế ngành theo hướng phát triển tuần tự kết hợp với tác động để tạo tăng trưởng mang tính đột phá để tăng nhanh khu vực có năng suất lao động cao và hiệu quả lớn.
- Điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ, hướng tới sử dụng có hiệu quả, phát huy lợi thế của từng vùng.
- Điều chỉnh cơ cấu theo thành phần kinh tế, phát huy các nguồn lực để tăng trưởng nhanh, bền vững.
- Điều chỉnh cơ cấu đầu tư để phát huy hiệu quả đầu tư.
- Điều chỉnh cơ cấu lao động, thực hiện chuyển dịch lao động sang khu vực có năng suất lao động cao, nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ, khắc phục những thiếu sót của mô hình tăng trưởng trong thời gian qua.
- Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo và chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng Phú Yên trở thành trung tâm đào tạo và dạy nghề của khu vực Nam Trung bộ và cả nước. Thực hiện tốt các nhiệm vụ phát triển văn hóa - xã hội. Huy động nhiều nguồn lực chăm lo phát triển văn hoá; bảo tồn và phát huy truyền thống văn hoá của cộng đồng các dân tộc, gìn giữ sự thống nhất, đa dạng và phong phú của văn hoá địa phương.
Các chỉ tiêu chủ yếu:
a) Giai đoạn 2011-2015:
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 5 năm trong giai đoạn 2011-2015 tăng 12,5-13%/năm, trong đó giá trị gia tăng ngành nông-lâm-thủy sản từ 4-4,5%/năm; giá trị gia tăng ngành công nghiệp-xây dựng 15-15,5%/năm; giá trị gia tăng ngành dịch vụ 13-13,5%/năm.
- Cơ cấu các ngành kinh tế trong GDP đến năm 2015: ngành nông-lâm-thủy sản chiếm 19-19,5%; công nghiệp-xây dựng 40-41,5%; dịch vụ 39-40%.
- GDP bình quân đầu người đến năm 2015 đạt khoảng 36-37 triệu đồng[1].
- Tốc độ tăng tổng kim ngạch xuất khẩu bình quân 5 năm đạt 10,5%/năm, đến năm 2015 kim ngạch xuất khẩu ước đạt khoảng 250 triệu USD.
- Tổng vốn huy động cho đầu tư phát triển trong 5 năm, giai đoạn 2011-2015 thực hiện khoảng hơn 55 nghìn tỷ đồng[2].
- Đến năm 2015, xây dựng 25% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới.
b) Giai đoạn 2016-2020:
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 5 năm trong giai đoạn 2016 - 2020 là 16-17%/năm.
- Cơ cấu các ngành kinh tế trong GDP đến năm 2020: ngành nông-lâm-thủy sản khoảng 10-10,5%; công nghiệp-xây dựng 48-48,5%; dịch vụ 41-41,5%.
- GDP bình quân đầu người đến năm 2020 đạt khoảng 70-75 triệu đồng, bằng 1,1 lần so mức trung bình toàn quốc.
- Đến năm 2020, xây dựng 60% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới. Đến năm 2030, cơ bản xây dựng hoàn thành 100% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới.
3. Chiến lược chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
3.1. Chiến lược chung:
Trên cơ sở phân tích những tồn tại của mô hình tăng trưởng; kinh nghiệm, lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu kinh tế; bối cảnh trong nước và ngoài nước; các nguồn lực; các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của tỉnh, xây dựng Chiến lược chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh như sau: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, phát huy được sức mạnh của các nguồn lực để phục vụ xây dựng mô hình phát triển phù hợp, tạo tăng trưởng nhanh, bền vững. Trong điều kiện nền kinh tế có xuất phát điểm thấp, Phú Yên thực hiện các đột phá tăng trưởng kết hợp phát triển tuần tự theo các ngành, vùng lãnh thổ, thành phần kinh tế và trên các mặt vốn đầu tư, lao động, khoa học kỹ thuật; hình thành mô hình phát triển phù hợp kết hợp rà soát, khắc phục những thiếu sót tạo ra trong quá trình thực hiện các đột phá tăng trưởng, góp phần đạt mục tiêu của tỉnh về kinh tế-xã hội.
3.2. Chiến lược chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, lĩnh vực:
3.2.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành:
Trong dài hạn, cơ cấu kinh tế Phú Yên vẫn là công nghiệp-dịch vụ-nông nghiệp, nhưng hàm lượng khoa học công nghệ trong sản phẩm ngày càng tăng lên. Cần quan tâm đến chuyển dịch trong nội bộ từng ngành theo hướng trước mắt vẫn duy trì những ngành truyền thống, mặc dù hiệu quả của một số ngành này chưa cao, vì hiện tại, đa số doanh nghiệp của Phú Yên vẫn chưa đủ tầm để vươn tới những sản phẩm có hàm lượng khoa học công nghệ cao; kết hợp tạo ra những cú huých thông qua các dự án trọng điểm để du nhập khoa học công nghệ, tạo đột phá cho tăng trưởng; kết hợp giữa tuần tự với tăng trưởng đột phá để tăng nhanh khu vực có năng suất lao động cao và hiệu quả lớn, có sức cạnh tranh trên cơ sở hình thành rõ nét những ngành, lĩnh vực động lực, mũi nhọn.
- Chuyển dịch trong nội bộ ngành công nghiệp: Từng bước nâng cao hiệu quả của ngành công nghiệp chế biến, sản xuất điện nước, khí đốt, môi trường. Đối với công nghiệp khai khoáng, cần có sự rà soát để sử dụng tài nguyên có hiệu quả. Các ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh là công nghiệp lọc dầu, hóa dầu, công nghiệp phụ trợ, công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến nông-lâm-thủy sản, nhất là công nghiệp mía đường. Yêu cầu chung là phải bảo đảm công nghệ cao, ít ô nhiễm môi trường.
Tập trung xây dựng đồng bộ hạ tầng kết cấu đô thị, trong đó chú trọng đến mạng lưới giao thông, hệ thống cấp, thoát nước và xử lý chất thải, nước thải ở các đô thị và các khu công nghiệp. Đầu tư hoàn chỉnh và khai thác có hiệu quả các khu công nghiệp của tỉnh, đồng thời phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp nhỏ và vừa với ngành nghề đa dạng, nhất là ở nông thôn. Đẩy nhanh việc khôi phục và phát triển một số làng nghề truyền thống, làng nghề mới gắn với việc du nhập, nhân rộng làng nghề phù hợp với điều kiện địa phương.
- Chuyển dịch trong nội bộ ngành dịch vụ: Tập trung vào các ngành dịch vụ hỗ trợ tốt cho sản xuất và nâng cao chất lượng sống của người dân, bao gồm: Dịch vụ cảng, dịch vụ nghề cá, vận tải biển, logistics lớn, thương mại, giáo dục - đào tạo, y tế, du lịch và dịch vụ công nghệ thông tin. Đẩy mạnh phát triển dịch vụ vận tải biển và vận chuyển khách du lịch, dịch vụ đào tạo; khuyến khích và tạo điều kiện cho các tàu lớn, doanh nghiệp logistics.
Các ngành dịch vụ mũi nhọn là logistics([3]) và du lịch. Trong logistics, chú trọng phát triển vận tải đa phương thức đặt trụ sở, chi nhánh tại tỉnh, vận tải phục vụ tốt và nâng cao hiệu quả xuất khẩu của các mặt hàng chủ lực của tỉnh. Tổng Công ty Cảng hàng không mở tuyến hàng không vận tải tại sân bay Tuy Hòa để xuất khẩu cá ngừ đại dương. Về du lịch, các trọng điểm của ngành là du lịch văn hóa, lịch sử, cảnh quan sinh thái với các dự án quan trọng như dự án khu du lịch cấp quốc gia Vịnh Xuân Đài và phụ cận, cực Đông của đất liền là Mũi Điện, gành Đá Đĩa, nơi sinh đồng chí Trần Phú, tàu không số Vũng Rô, đầm Ô Loan. Khai thác hiệu quả hai tuyến và 05 điểm du lịch hiện có đã công bố trên địa bàn Tỉnh. Tập trung cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà hàng có quy mô lớn; thu hút có chọn lọc các công ty lữ hành có danh tiếng, thiết lập hiện diện thương mại trên địa bàn Phú Yên. Phát triển những trung tâm du lịch nghỉ dưỡng, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch, xây dựng và phát triển các sản phẩm du lịch chủ yếu, tập trung cao cho việc xây dựng thương hiệu du lịch Phú Yên, đẩy mạnh công tác thông tin, quảng bá, xúc tiến du lịch.
Tăng cường tìm kiếm, kêu gọi các nhà đầu tư chiến lược đầu tư vào Phú Yên để tạo sự đột phá trong phát triển dịch vụ cao cấp, góp phần đưa dịch vụ của tỉnh ngang tầm quốc gia.
- Chuyển dịch trong nội bộ ngành nông-lâm-ngư nghiệp: Điều chỉnh cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi, cây trồng có giá trị kinh tế cao, dịch vụ nông nghiệp, nông nghiệp áp dụng công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp với du lịch sinh thái và phát triển làng nghề truyền thống phục vụ du lịch thân thiện với môi trường. Phát triển các lĩnh vực kinh tế thuỷ sản có trọng tâm, hợp lý, bền vững, hiệu quả với cơ cấu sản phẩm đa dạng, ưu tiên các lĩnh vực nhiều lợi thế để thực sự trở thành trung tâm sản xuất giống, thức ăn, khoa học công nghệ, chế biến, xuất khẩu thuỷ sản và dịch vụ hậu cần nghề cá của vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
Các lĩnh vực trọng điểm trong nông nghiệp là mía, cao su, bò vàng, cá ngừ đại dương, tôm hùm, một số sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao. Đối với cây lúa phải đảm bảo tiêu dùng trên địa bàn tỉnh và an ninh lương thực. Triển khai dự án nông nghiệp công nghệ cao Phú Yên, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, là cú huých để tỉnh tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp.
- Phát triển nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới: Xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hóa, gắn với năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, phù hợp với quy hoạch chung của cả nước.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển đô thị và phát triển nông thôn. Thực hiện hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
3.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế: Tiếp tục đổi mới, điều chỉnh, bổ sung cơ chế quản lý đối với doanh nghiệp nhà nước phù hợp với thể chế kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, tạo môi trường và điều kiện thúc đẩy các thành phần kinh tế cùng phát triển, thu hút các doanh nghiệp quy mô lớn có vai trò nòng cốt trong phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế đầu tư vào địa phương.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là thành phần kinh tế quan trọng, có tiềm năng thực hiện những dự án lớn, tạo đột biến cho tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh trong giai đoạn đến năm 2020.
3.2.3. Chuyển dịch cơ cấu theo vùng lãnh thổ: Phát huy tiềm năng, thế mạnh của từng vùng và có sự liên kết giữa các vùng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đảm bảo tăng trưởng bền vững, hiệu quả. Trong đó, vùng ven biển là vùng động lực tạo đột phá cho tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Bước đầu hình thành vùng kinh tế động lực ven biển, phát triển kinh tế biển với các hoạt động chủ yếu bao gồm: vận tải biển và dịch vụ cảng biển, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển, các khu công nghiệp, khu kinh tế...Đây sẽ là động lực chính để kéo các vùng khác của tỉnh cùng phát triển, là địa bàn quan trọng để thu hút đầu tư và liên kết vùng với các tỉnh lân cận. Đẩy mạnh hợp tác để hình thành các vùng kinh tế trọng điểm Nam Phú Yên-Bắc Khánh Hòa, Bắc Phú Yên-Nam Bình Định.
3.2.4. Điều chỉnh cơ cấu đầu tư: Duy trì tỷ trọng đầu tư công hợp lý trong tổng đầu tư toàn xã hội, đi đôi với tăng cường huy động vốn đầu tư của các thành phần kinh tế khác và nâng cao hiệu quả đầu tư.
Đối với đầu tư công: tập trung đầu tư cho hệ thống hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực, khoa học và công nghệ, các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế, những ngành có tính đột phá, làm động lực thúc đẩy phát triển các ngành khác, những ngành, lĩnh vực mà tư nhân không đầu tư hoặc không thể đầu tư; các chương trình, dự án đảm bảo an sinh xã hội.
Nâng dần tỷ lệ đầu tư xã hội vào các ngành, lĩnh vực có trình độ kỹ thuật cao, hiện đại, sử dụng ít nhiên liệu, thân thiện với môi trường và có giá trị gia tăng lớn. Cân bằng hơn giữa đầu tư cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa, giữa công nghệ cao và công nghệ sử dụng nhiều lao động, giữa sản xuất trực tiếp và gia công, giữa các vùng lãnh thổ ven biển, miền núi và đồng bằng.
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng khoa học-công nghệ hiện đại, công nghệ sinh học, cơ giới hoá, dịch vụ, tin học hoá trong nông nghiệp; tập trung đầu tư xây dựng các khu nông nghiệp sinh thái và công nghệ cao, đổi mới công nghệ sau thu hoạch, bảo quản và chế biến nông-lâm-thuỷ sản.
3.2.5. Điều chỉnh cơ cấu lao động: Giảm tỷ trọng lao động ngành nông, lâm, thủy sản trong tổng lao động xã hội.Tăng tỷ trọng lao động ngành dịch vụ, công nghiệp - xây dựng. Thực hiện các biện pháp để nâng cao trình độ lao động.
3.2.6. Nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ: Thực hiện các giải pháp về đầu tư cho khoa học công nghệ, khuyến khích ứng dụng khoa học công nghệ, đồng thời có tác động của tỉnh thông qua thu hút các dự án trọng điểm, qua đó tăng cơ học lực lượng khoa học công nghệ. Có cơ chế chính sách để lực lượng khoa học tăng cơ học nhanh chóng trở thành lực lượng khoa học của địa phương.
3.2.7. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với khắc phục những thiếu sót của mô hình tăng trưởng: Chuyển từ tăng trưởng chiều rộng sang tăng trưởng kết hợp hài hòa giữa chiều rộng và chiều sâu; nâng dần tỷ trọng đóng góp của yếu tố TFP([4]) trong tốc độ tăng trưởng GDP.
Phấn đấu xây dựng mô hình tăng trưởng phù hợp cho Phú Yên, bao gồm một không gian phát triển phù hợp, kết hợp với thực thi các yếu tố ổn định kinh tế vĩ mô, kết hợp với nguồn lao động có trình độ cao, khoa học công nghệ tiên tiến.
Không gian phát triển của Phú Yên gồm một hệ thống cảng biển ở phía Đông (Vân Phong-Vũng Rô-Bãi Gốc), gắn liền với hệ thống kết cấu hạ tầng nối các khu công nghiệp, khu kinh tế, các vùng nguyên liệu trên địa bàn tỉnh và dọc theo các hành lang quốc lộ 25, quốc lộ 29, đường sắt lên Tây Nguyên, nối Phú Yên với Tây Nguyên và Đông Bắc Cam Pu Chia. Các yếu tố ổn định vĩ mô gồm bảo đảm an ninh chính trị và hệ thống pháp lý thực thi trên cơ sở luật pháp Việt Nam, đảm bảo cho các thành phần kinh tế yên tâm đầu tư sản xuất, đảm bảo có tính thuyết phục để huy động được nhiều nguồn vốn đầu tư, nhất là vốn FDI đầu tư vào các dự án trọng điểm. Về cơ bản, hiệu quả của mô hình tăng trưởng ngoài việc chọn mô hình tốt, còn gắn liền với trình độ của người lao động và trình độ khoa học công nghệ. Thực thi các biện pháp để nâng cao trình độ của người lao động, trình độ khoa học công nghệ là giải pháp lâu dài, kết hợp với khắc phục những thiếu sót trước mắt như phát huy hiệu quả của các khu công nghiệp, khu kinh tế, sản xuất hàng hóa theo hướng xuất khẩu, chuyển đổi cơ cấu hàng xuất khẩu theo hướng tăng tỷ trọng hàng có hàm lượng giá trị gia tăng cao...
3.3. Tầm nhìn chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến năm 2030:
Để thực hiện được chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo tăng trưởng nhanh đạt mục tiêu của tỉnh đề ra, cần phải huy động nhiều nguồn lực từ các thành phần kinh tế, trong đó có huy động nhiều vốn của thành phần kinh tế vốn đầu tư nước ngoài. Có chính sách lâu dài để phát triển nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoạt động hiệu quả, số lượng đủ đông để tạo sản lượng tổng cộng lớn, đủ sức đối trọng với các doanh nghiệp lớn nước ngoài vào những năm 2021-2030.
Đẩy mạnh phát triển kinh tế theo chiều sâu, gia tăng hàm lượng khoa học công nghệ trong phát triển các ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của tỉnh.
Mặt khác, việc tạo ra một không gian phát triển phù hợp cho tỉnh có tính chất quyết định cho tăng trưởng, là công việc lâu dài, giai đoạn 2021- 2030 cần tiếp tục để hoàn thiện.
4. Các giải pháp thực hiện chiến lược chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
4.1. Giải pháp tổng thể:
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân đối với việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế; xây dựng chương trình, kế hoạch về chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015 và 2016-2020. Đổi mới mô hình tăng trưởng; tăng cường huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội; hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và khoa học công nghệ. Xây dựng và vận hành thông suốt các loại thị trường, tận dụng các lợi thế so sánh nhằm xây dựng năng lực sản xuất và cạnh tranh. Xây dựng các vùng kinh tế trọng điểm tạo động lực tăng trưởng. Chú trọng đúng mức trong phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Xây dựng nông thôn mới và các vùng khó khăn. Nâng cao chất lượng các lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa,… đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống người dân. Thực hiện cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực hiệu quả bộ máy nhà nước. Tăng cường tiềm lực về an ninh quốc phòng; đảm bảo giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, củng cố quốc phòng vững chắc, bảo vệ chủ quyền vùng biển.
4.2. Giải pháp đột phá:
Một là, tập trung khai thác thế mạnh của cảng Bãi Gốc, cảng Vũng Rô, phát triển khu Kinh tế Nam Phú Yên thành động lực phát triển của tỉnh. Vận động đầu tư vào khu kinh tế Nam Phú Yên; tập trung chỉ đạo, tháo gỡ các khó khăn để triển khai đúng tiến độ xây dựng nhà máy lọc hóa dầu, phát triển công nghiệp lọc hóa dầu, công nghiệp hóa chất. Mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch. Tìm kiếm nhà đầu tư chiến lược đủ năng lực để xây dựng khu dịch vụ cao cấp, coi đây là giải pháp đột phá lớn của tỉnh.
Hai là, đầu tư có trọng điểm gắn liền với thực thi các chính sách để phát triển khoa học công nghệ; xây dựng và thu hút nguồn nhân lực đáp ứng được các yêu cầu phát triển đột phá của tỉnh. Tập trung đầu tư trường Đại học Phú Yên; đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất trường Cao đẳng nghề, Cao đẳng Y tế; hỗ trợ Trường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hoà phát triển thành trường Đại học Công thương Miền Trung, hỗ trợ phát triển Đại học Xây dựng Miền Trung. Kêu gọi các nhà đầu tư để đầu tư các cơ sở đào tạo, các cơ sở dạy nghề chất lượng cao tại tỉnh, đưa Phú Yên trở thành trung tâm đào tạo và dạy nghề của khu vực và cả nước.
Ba là, chăm lo đầu tư nông nghiệp, nông thôn, tập trung xây dựng hoàn thành chương trình nông thôn mới theo Chương trình hành động số 08-CTr/TU, ngày 24/62011 của Tỉnh ủy về đầu tư phát triển nông nghiệp bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2015.Tập trung đầu tư hoàn chỉnh và khai thác có hiệu qua Khu nông nghiệp áp dụng công nghệ cao Hòa Quang.
Bốn là, tiếp tục nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, nhằm thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư. Kêu gọi các nhà đầu tư có gốc Phú Yên và các nhà đầu tư trong nước về đầu tư tại địa bàn tỉnh. Triển khai thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức PPP, trước hết chọn một số công trình hạ tầng trọng điểm để thực hiện trên địa bàn; xây dựng đề án dùng quỹ đất để tạo vốn phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn các khu kinh tế trọng điểm của tỉnh.
4.3. Một số giải pháp cụ thể:
- Tăng cường chương trình hành động về xúc tiến, tăng cường thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng lộ trình thống nhất trong đào tạo nguồn nhân lực, phát triển các cơ sở đào tạo và dạy nghề; quy hoạch đô thị, quy hoạch các ngành kinh tế và sản phẩm chủ lực của tỉnh.
- Tăng chi ngân sách nhà nước cho các hoạt động khuyến khích xuất khẩu, nghiên cứu tìm hiểu thị trường và xúc tiến đầu tư thương mại nhằm tranh thủ tiềm lực vốn, công nghệ kỹ thuật hiện đại để nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, đặc biệt ưu tiên các dự án có hàm lượng công nghệ cao; tăng cường phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ với yêu cầu ứng dụng công nghệ mới, sản xuất sản phẩm đa dạng để tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Phát triển cơ sở hạ tầng, nhất là điện, nước, giao thông phục vụ cho nhu cầu phát triển các khu, cụm công nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
- Tăng cường đô thị hóa trên địa bàn tỉnh. Hướng tới một chuỗi đô thị liên hoàn từ Sông Cầu đến Đông Hòa, đi liền với việc tạo ra một đội ngũ lao động có trình độ, năng lực tiếp thu và hấp thụ một cơ cấu kinh tế hiện đại.
Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức công bố Đề án; chủ trì phối hợp các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tham mưu UBND Tỉnh ban hành kế hoạch cụ thể để tổ chức thực hiện hiệu quả Đề án. Định kỳ hàng năm đánh giá và báo cáo UBND Tỉnh kết quả thực hiện.
Thủ trưởng các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị, địa phương mình triển khai có hiệu quả các chỉ tiêu, kế hoạch theo Đề án đã đề ra.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
[1] Theo Nghị quyết Đảng Bộ tỉnh lần thứ XV
[2] Theo Nghị quyết Đảng bộ tỉnh lần thứ XV
([3]) Theo Điều 233 Luật thương mại: “Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao.”
([4]) Năng suất các yếu tố tổng hợp – Total Factor Productivity (TFP) phản ánh sự đóng góp của các yếu tố vô hình như kiến thức- kinh nghiệm- kỹ năng lao động, cơ cấu lại nền kinh tế hay hàng hoá - dịch vụ, chất lượng vốn đầu tư mà chủ yếu là chất lượng thiết bị công nghệ, kỹ năng quản lý...
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TỈNH PHÚ YÊN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006;
- Căn cứ Quyết định số 122/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Yên đến 2020;
- Căn cứ Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 19/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013-2020 của cả nước;
- Căn cứ Nghị quyết số 82/2013/NQ-HĐND ngày 01/8/2013 của HĐND Tỉnh khóa VI về Đề án chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư (tại Tờ trình số 119/TTr-SKHĐT ngày 15 tháng 8 năm 2013),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
1. Quan điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Một là, huy động nhiều nguồn lực để phát triển, nhưng phải kết hợp giữa nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế để tăng trưởng nhanh, hiệu quả và bền vững gắn với bảo vệ môi trường và công bằng xã hội, bảo đảm được môi trường kinh doanh để các thành phần kinh tế cùng phát triển.
Hai là, tận dụng ưu thế của cơ chế thị trường nhằm tăng hiệu quả phân bổ và sử dụng nguồn lực cho tăng trưởng nhanh đi đôi với nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh.
Ba là, khai thác các lợi thế so sánh và hạn chế các bất lợi để phát triển. Phát huy toàn diện, đồng bộ tiềm năng, lợi thế về kinh tế biển và cảng biển. Xây dựng Phú Yên thành cửa ngõ mới, lối ra biển Đông cho khu vực miền Trung - Tây nguyên và cửa ngõ xuất khẩu của khu vực miền Trung. Đồng thời, quan tâm khắc phục những hạn chế, bất lợi và tăng cường các biện pháp để ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, bảo vệ môi trường vùng biển và ven biển.
Bốn là, tăng trưởng cao dựa trên sự khác biệt về lợi thế vị trí, cơ sở hạ tầng đồng bộ, những ưu đãi đầu tư hợp lý và sự năng động của hệ thống chính trị. Lấy việc tăng năng suất và hiệu quả sử dụng nguồn lực làm động lực chính. Lấy khoa học công nghệ làm nền tảng và công nghệ tiên tiến làm chủ đạo trong quá trình điều chỉnh cơ cấu kinh tế của tỉnh; tăng hàm lượng trí tuệ kết tinh trong sản phẩm hàng hóa, dịch vụ. Lấy phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho phát triển nhanh, bền vững. Lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm tiêu chuẩn và thước đo. Lấy luật pháp và các thông lệ quốc tế mà Việt Nam đã cam kết và các cơ chế, chính sách làm nền tảng trong quá trình điều chỉnh cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình kinh tế.
Năm là, tái cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng là nhiệm vụ lớn, khó khăn và phức tạp, đòi hỏi phải được triển khai đồng bộ ở tất cả các ngành, các cấp trong thời gian dài với những bước đi thích hợp, có trọng tâm, trọng điểm, không tăng trưởng bằng mọi giá, kết hợp giữa tuần tự với phát triển đột phá.
2. Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Tập trung các nguồn lực đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nhanh các ngành, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ có hàm lượng khoa học công nghệ cao, giá trị gia tăng cao; phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái; chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế từ phát triển theo chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu, đảm bảo chất lượng, hiệu quả cao và bền vững. Phấn đấu đến năm 2017, kinh tế Phú Yên đạt trên mức trung bình chung cả nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Thực hiện điều chỉnh cơ cấu kinh tế ngành theo hướng phát triển tuần tự kết hợp với tác động để tạo tăng trưởng mang tính đột phá để tăng nhanh khu vực có năng suất lao động cao và hiệu quả lớn.
- Điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ, hướng tới sử dụng có hiệu quả, phát huy lợi thế của từng vùng.
- Điều chỉnh cơ cấu theo thành phần kinh tế, phát huy các nguồn lực để tăng trưởng nhanh, bền vững.
- Điều chỉnh cơ cấu đầu tư để phát huy hiệu quả đầu tư.
- Điều chỉnh cơ cấu lao động, thực hiện chuyển dịch lao động sang khu vực có năng suất lao động cao, nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ, khắc phục những thiếu sót của mô hình tăng trưởng trong thời gian qua.
- Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo và chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng Phú Yên trở thành trung tâm đào tạo và dạy nghề của khu vực Nam Trung bộ và cả nước. Thực hiện tốt các nhiệm vụ phát triển văn hóa - xã hội. Huy động nhiều nguồn lực chăm lo phát triển văn hoá; bảo tồn và phát huy truyền thống văn hoá của cộng đồng các dân tộc, gìn giữ sự thống nhất, đa dạng và phong phú của văn hoá địa phương.
Các chỉ tiêu chủ yếu:
a) Giai đoạn 2011-2015:
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 5 năm trong giai đoạn 2011-2015 tăng 12,5-13%/năm, trong đó giá trị gia tăng ngành nông-lâm-thủy sản từ 4-4,5%/năm; giá trị gia tăng ngành công nghiệp-xây dựng 15-15,5%/năm; giá trị gia tăng ngành dịch vụ 13-13,5%/năm.
- Cơ cấu các ngành kinh tế trong GDP đến năm 2015: ngành nông-lâm-thủy sản chiếm 19-19,5%; công nghiệp-xây dựng 40-41,5%; dịch vụ 39-40%.
- GDP bình quân đầu người đến năm 2015 đạt khoảng 36-37 triệu đồng[1].
- Tốc độ tăng tổng kim ngạch xuất khẩu bình quân 5 năm đạt 10,5%/năm, đến năm 2015 kim ngạch xuất khẩu ước đạt khoảng 250 triệu USD.
- Tổng vốn huy động cho đầu tư phát triển trong 5 năm, giai đoạn 2011-2015 thực hiện khoảng hơn 55 nghìn tỷ đồng[2].
- Đến năm 2015, xây dựng 25% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới.
b) Giai đoạn 2016-2020:
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 5 năm trong giai đoạn 2016 - 2020 là 16-17%/năm.
- Cơ cấu các ngành kinh tế trong GDP đến năm 2020: ngành nông-lâm-thủy sản khoảng 10-10,5%; công nghiệp-xây dựng 48-48,5%; dịch vụ 41-41,5%.
- GDP bình quân đầu người đến năm 2020 đạt khoảng 70-75 triệu đồng, bằng 1,1 lần so mức trung bình toàn quốc.
- Đến năm 2020, xây dựng 60% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới. Đến năm 2030, cơ bản xây dựng hoàn thành 100% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới.
3. Chiến lược chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
3.1. Chiến lược chung:
Trên cơ sở phân tích những tồn tại của mô hình tăng trưởng; kinh nghiệm, lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu kinh tế; bối cảnh trong nước và ngoài nước; các nguồn lực; các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của tỉnh, xây dựng Chiến lược chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh như sau: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, phát huy được sức mạnh của các nguồn lực để phục vụ xây dựng mô hình phát triển phù hợp, tạo tăng trưởng nhanh, bền vững. Trong điều kiện nền kinh tế có xuất phát điểm thấp, Phú Yên thực hiện các đột phá tăng trưởng kết hợp phát triển tuần tự theo các ngành, vùng lãnh thổ, thành phần kinh tế và trên các mặt vốn đầu tư, lao động, khoa học kỹ thuật; hình thành mô hình phát triển phù hợp kết hợp rà soát, khắc phục những thiếu sót tạo ra trong quá trình thực hiện các đột phá tăng trưởng, góp phần đạt mục tiêu của tỉnh về kinh tế-xã hội.
3.2. Chiến lược chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, lĩnh vực:
3.2.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành:
Trong dài hạn, cơ cấu kinh tế Phú Yên vẫn là công nghiệp-dịch vụ-nông nghiệp, nhưng hàm lượng khoa học công nghệ trong sản phẩm ngày càng tăng lên. Cần quan tâm đến chuyển dịch trong nội bộ từng ngành theo hướng trước mắt vẫn duy trì những ngành truyền thống, mặc dù hiệu quả của một số ngành này chưa cao, vì hiện tại, đa số doanh nghiệp của Phú Yên vẫn chưa đủ tầm để vươn tới những sản phẩm có hàm lượng khoa học công nghệ cao; kết hợp tạo ra những cú huých thông qua các dự án trọng điểm để du nhập khoa học công nghệ, tạo đột phá cho tăng trưởng; kết hợp giữa tuần tự với tăng trưởng đột phá để tăng nhanh khu vực có năng suất lao động cao và hiệu quả lớn, có sức cạnh tranh trên cơ sở hình thành rõ nét những ngành, lĩnh vực động lực, mũi nhọn.
- Chuyển dịch trong nội bộ ngành công nghiệp: Từng bước nâng cao hiệu quả của ngành công nghiệp chế biến, sản xuất điện nước, khí đốt, môi trường. Đối với công nghiệp khai khoáng, cần có sự rà soát để sử dụng tài nguyên có hiệu quả. Các ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh là công nghiệp lọc dầu, hóa dầu, công nghiệp phụ trợ, công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến nông-lâm-thủy sản, nhất là công nghiệp mía đường. Yêu cầu chung là phải bảo đảm công nghệ cao, ít ô nhiễm môi trường.
Tập trung xây dựng đồng bộ hạ tầng kết cấu đô thị, trong đó chú trọng đến mạng lưới giao thông, hệ thống cấp, thoát nước và xử lý chất thải, nước thải ở các đô thị và các khu công nghiệp. Đầu tư hoàn chỉnh và khai thác có hiệu quả các khu công nghiệp của tỉnh, đồng thời phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp nhỏ và vừa với ngành nghề đa dạng, nhất là ở nông thôn. Đẩy nhanh việc khôi phục và phát triển một số làng nghề truyền thống, làng nghề mới gắn với việc du nhập, nhân rộng làng nghề phù hợp với điều kiện địa phương.
- Chuyển dịch trong nội bộ ngành dịch vụ: Tập trung vào các ngành dịch vụ hỗ trợ tốt cho sản xuất và nâng cao chất lượng sống của người dân, bao gồm: Dịch vụ cảng, dịch vụ nghề cá, vận tải biển, logistics lớn, thương mại, giáo dục - đào tạo, y tế, du lịch và dịch vụ công nghệ thông tin. Đẩy mạnh phát triển dịch vụ vận tải biển và vận chuyển khách du lịch, dịch vụ đào tạo; khuyến khích và tạo điều kiện cho các tàu lớn, doanh nghiệp logistics.
Các ngành dịch vụ mũi nhọn là logistics([3]) và du lịch. Trong logistics, chú trọng phát triển vận tải đa phương thức đặt trụ sở, chi nhánh tại tỉnh, vận tải phục vụ tốt và nâng cao hiệu quả xuất khẩu của các mặt hàng chủ lực của tỉnh. Tổng Công ty Cảng hàng không mở tuyến hàng không vận tải tại sân bay Tuy Hòa để xuất khẩu cá ngừ đại dương. Về du lịch, các trọng điểm của ngành là du lịch văn hóa, lịch sử, cảnh quan sinh thái với các dự án quan trọng như dự án khu du lịch cấp quốc gia Vịnh Xuân Đài và phụ cận, cực Đông của đất liền là Mũi Điện, gành Đá Đĩa, nơi sinh đồng chí Trần Phú, tàu không số Vũng Rô, đầm Ô Loan. Khai thác hiệu quả hai tuyến và 05 điểm du lịch hiện có đã công bố trên địa bàn Tỉnh. Tập trung cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà hàng có quy mô lớn; thu hút có chọn lọc các công ty lữ hành có danh tiếng, thiết lập hiện diện thương mại trên địa bàn Phú Yên. Phát triển những trung tâm du lịch nghỉ dưỡng, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch, xây dựng và phát triển các sản phẩm du lịch chủ yếu, tập trung cao cho việc xây dựng thương hiệu du lịch Phú Yên, đẩy mạnh công tác thông tin, quảng bá, xúc tiến du lịch.
Tăng cường tìm kiếm, kêu gọi các nhà đầu tư chiến lược đầu tư vào Phú Yên để tạo sự đột phá trong phát triển dịch vụ cao cấp, góp phần đưa dịch vụ của tỉnh ngang tầm quốc gia.
- Chuyển dịch trong nội bộ ngành nông-lâm-ngư nghiệp: Điều chỉnh cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi, cây trồng có giá trị kinh tế cao, dịch vụ nông nghiệp, nông nghiệp áp dụng công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp với du lịch sinh thái và phát triển làng nghề truyền thống phục vụ du lịch thân thiện với môi trường. Phát triển các lĩnh vực kinh tế thuỷ sản có trọng tâm, hợp lý, bền vững, hiệu quả với cơ cấu sản phẩm đa dạng, ưu tiên các lĩnh vực nhiều lợi thế để thực sự trở thành trung tâm sản xuất giống, thức ăn, khoa học công nghệ, chế biến, xuất khẩu thuỷ sản và dịch vụ hậu cần nghề cá của vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
Các lĩnh vực trọng điểm trong nông nghiệp là mía, cao su, bò vàng, cá ngừ đại dương, tôm hùm, một số sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao. Đối với cây lúa phải đảm bảo tiêu dùng trên địa bàn tỉnh và an ninh lương thực. Triển khai dự án nông nghiệp công nghệ cao Phú Yên, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, là cú huých để tỉnh tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp.
- Phát triển nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới: Xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hóa, gắn với năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, phù hợp với quy hoạch chung của cả nước.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển đô thị và phát triển nông thôn. Thực hiện hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
3.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế: Tiếp tục đổi mới, điều chỉnh, bổ sung cơ chế quản lý đối với doanh nghiệp nhà nước phù hợp với thể chế kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, tạo môi trường và điều kiện thúc đẩy các thành phần kinh tế cùng phát triển, thu hút các doanh nghiệp quy mô lớn có vai trò nòng cốt trong phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế đầu tư vào địa phương.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là thành phần kinh tế quan trọng, có tiềm năng thực hiện những dự án lớn, tạo đột biến cho tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh trong giai đoạn đến năm 2020.
3.2.3. Chuyển dịch cơ cấu theo vùng lãnh thổ: Phát huy tiềm năng, thế mạnh của từng vùng và có sự liên kết giữa các vùng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đảm bảo tăng trưởng bền vững, hiệu quả. Trong đó, vùng ven biển là vùng động lực tạo đột phá cho tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Bước đầu hình thành vùng kinh tế động lực ven biển, phát triển kinh tế biển với các hoạt động chủ yếu bao gồm: vận tải biển và dịch vụ cảng biển, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển, các khu công nghiệp, khu kinh tế...Đây sẽ là động lực chính để kéo các vùng khác của tỉnh cùng phát triển, là địa bàn quan trọng để thu hút đầu tư và liên kết vùng với các tỉnh lân cận. Đẩy mạnh hợp tác để hình thành các vùng kinh tế trọng điểm Nam Phú Yên-Bắc Khánh Hòa, Bắc Phú Yên-Nam Bình Định.
3.2.4. Điều chỉnh cơ cấu đầu tư: Duy trì tỷ trọng đầu tư công hợp lý trong tổng đầu tư toàn xã hội, đi đôi với tăng cường huy động vốn đầu tư của các thành phần kinh tế khác và nâng cao hiệu quả đầu tư.
Đối với đầu tư công: tập trung đầu tư cho hệ thống hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực, khoa học và công nghệ, các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế, những ngành có tính đột phá, làm động lực thúc đẩy phát triển các ngành khác, những ngành, lĩnh vực mà tư nhân không đầu tư hoặc không thể đầu tư; các chương trình, dự án đảm bảo an sinh xã hội.
Nâng dần tỷ lệ đầu tư xã hội vào các ngành, lĩnh vực có trình độ kỹ thuật cao, hiện đại, sử dụng ít nhiên liệu, thân thiện với môi trường và có giá trị gia tăng lớn. Cân bằng hơn giữa đầu tư cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa, giữa công nghệ cao và công nghệ sử dụng nhiều lao động, giữa sản xuất trực tiếp và gia công, giữa các vùng lãnh thổ ven biển, miền núi và đồng bằng.
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng khoa học-công nghệ hiện đại, công nghệ sinh học, cơ giới hoá, dịch vụ, tin học hoá trong nông nghiệp; tập trung đầu tư xây dựng các khu nông nghiệp sinh thái và công nghệ cao, đổi mới công nghệ sau thu hoạch, bảo quản và chế biến nông-lâm-thuỷ sản.
3.2.5. Điều chỉnh cơ cấu lao động: Giảm tỷ trọng lao động ngành nông, lâm, thủy sản trong tổng lao động xã hội.Tăng tỷ trọng lao động ngành dịch vụ, công nghiệp - xây dựng. Thực hiện các biện pháp để nâng cao trình độ lao động.
3.2.6. Nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ: Thực hiện các giải pháp về đầu tư cho khoa học công nghệ, khuyến khích ứng dụng khoa học công nghệ, đồng thời có tác động của tỉnh thông qua thu hút các dự án trọng điểm, qua đó tăng cơ học lực lượng khoa học công nghệ. Có cơ chế chính sách để lực lượng khoa học tăng cơ học nhanh chóng trở thành lực lượng khoa học của địa phương.
3.2.7. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với khắc phục những thiếu sót của mô hình tăng trưởng: Chuyển từ tăng trưởng chiều rộng sang tăng trưởng kết hợp hài hòa giữa chiều rộng và chiều sâu; nâng dần tỷ trọng đóng góp của yếu tố TFP([4]) trong tốc độ tăng trưởng GDP.
Phấn đấu xây dựng mô hình tăng trưởng phù hợp cho Phú Yên, bao gồm một không gian phát triển phù hợp, kết hợp với thực thi các yếu tố ổn định kinh tế vĩ mô, kết hợp với nguồn lao động có trình độ cao, khoa học công nghệ tiên tiến.
Không gian phát triển của Phú Yên gồm một hệ thống cảng biển ở phía Đông (Vân Phong-Vũng Rô-Bãi Gốc), gắn liền với hệ thống kết cấu hạ tầng nối các khu công nghiệp, khu kinh tế, các vùng nguyên liệu trên địa bàn tỉnh và dọc theo các hành lang quốc lộ 25, quốc lộ 29, đường sắt lên Tây Nguyên, nối Phú Yên với Tây Nguyên và Đông Bắc Cam Pu Chia. Các yếu tố ổn định vĩ mô gồm bảo đảm an ninh chính trị và hệ thống pháp lý thực thi trên cơ sở luật pháp Việt Nam, đảm bảo cho các thành phần kinh tế yên tâm đầu tư sản xuất, đảm bảo có tính thuyết phục để huy động được nhiều nguồn vốn đầu tư, nhất là vốn FDI đầu tư vào các dự án trọng điểm. Về cơ bản, hiệu quả của mô hình tăng trưởng ngoài việc chọn mô hình tốt, còn gắn liền với trình độ của người lao động và trình độ khoa học công nghệ. Thực thi các biện pháp để nâng cao trình độ của người lao động, trình độ khoa học công nghệ là giải pháp lâu dài, kết hợp với khắc phục những thiếu sót trước mắt như phát huy hiệu quả của các khu công nghiệp, khu kinh tế, sản xuất hàng hóa theo hướng xuất khẩu, chuyển đổi cơ cấu hàng xuất khẩu theo hướng tăng tỷ trọng hàng có hàm lượng giá trị gia tăng cao...
3.3. Tầm nhìn chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến năm 2030:
Để thực hiện được chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo tăng trưởng nhanh đạt mục tiêu của tỉnh đề ra, cần phải huy động nhiều nguồn lực từ các thành phần kinh tế, trong đó có huy động nhiều vốn của thành phần kinh tế vốn đầu tư nước ngoài. Có chính sách lâu dài để phát triển nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoạt động hiệu quả, số lượng đủ đông để tạo sản lượng tổng cộng lớn, đủ sức đối trọng với các doanh nghiệp lớn nước ngoài vào những năm 2021-2030.
Đẩy mạnh phát triển kinh tế theo chiều sâu, gia tăng hàm lượng khoa học công nghệ trong phát triển các ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của tỉnh.
Mặt khác, việc tạo ra một không gian phát triển phù hợp cho tỉnh có tính chất quyết định cho tăng trưởng, là công việc lâu dài, giai đoạn 2021- 2030 cần tiếp tục để hoàn thiện.
4. Các giải pháp thực hiện chiến lược chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
4.1. Giải pháp tổng thể:
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân đối với việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế; xây dựng chương trình, kế hoạch về chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015 và 2016-2020. Đổi mới mô hình tăng trưởng; tăng cường huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội; hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và khoa học công nghệ. Xây dựng và vận hành thông suốt các loại thị trường, tận dụng các lợi thế so sánh nhằm xây dựng năng lực sản xuất và cạnh tranh. Xây dựng các vùng kinh tế trọng điểm tạo động lực tăng trưởng. Chú trọng đúng mức trong phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Xây dựng nông thôn mới và các vùng khó khăn. Nâng cao chất lượng các lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa,… đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống người dân. Thực hiện cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực hiệu quả bộ máy nhà nước. Tăng cường tiềm lực về an ninh quốc phòng; đảm bảo giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, củng cố quốc phòng vững chắc, bảo vệ chủ quyền vùng biển.
4.2. Giải pháp đột phá:
Một là, tập trung khai thác thế mạnh của cảng Bãi Gốc, cảng Vũng Rô, phát triển khu Kinh tế Nam Phú Yên thành động lực phát triển của tỉnh. Vận động đầu tư vào khu kinh tế Nam Phú Yên; tập trung chỉ đạo, tháo gỡ các khó khăn để triển khai đúng tiến độ xây dựng nhà máy lọc hóa dầu, phát triển công nghiệp lọc hóa dầu, công nghiệp hóa chất. Mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch. Tìm kiếm nhà đầu tư chiến lược đủ năng lực để xây dựng khu dịch vụ cao cấp, coi đây là giải pháp đột phá lớn của tỉnh.
Hai là, đầu tư có trọng điểm gắn liền với thực thi các chính sách để phát triển khoa học công nghệ; xây dựng và thu hút nguồn nhân lực đáp ứng được các yêu cầu phát triển đột phá của tỉnh. Tập trung đầu tư trường Đại học Phú Yên; đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất trường Cao đẳng nghề, Cao đẳng Y tế; hỗ trợ Trường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hoà phát triển thành trường Đại học Công thương Miền Trung, hỗ trợ phát triển Đại học Xây dựng Miền Trung. Kêu gọi các nhà đầu tư để đầu tư các cơ sở đào tạo, các cơ sở dạy nghề chất lượng cao tại tỉnh, đưa Phú Yên trở thành trung tâm đào tạo và dạy nghề của khu vực và cả nước.
Ba là, chăm lo đầu tư nông nghiệp, nông thôn, tập trung xây dựng hoàn thành chương trình nông thôn mới theo Chương trình hành động số 08-CTr/TU, ngày 24/62011 của Tỉnh ủy về đầu tư phát triển nông nghiệp bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2015.Tập trung đầu tư hoàn chỉnh và khai thác có hiệu qua Khu nông nghiệp áp dụng công nghệ cao Hòa Quang.
Bốn là, tiếp tục nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, nhằm thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư. Kêu gọi các nhà đầu tư có gốc Phú Yên và các nhà đầu tư trong nước về đầu tư tại địa bàn tỉnh. Triển khai thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức PPP, trước hết chọn một số công trình hạ tầng trọng điểm để thực hiện trên địa bàn; xây dựng đề án dùng quỹ đất để tạo vốn phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn các khu kinh tế trọng điểm của tỉnh.
4.3. Một số giải pháp cụ thể:
- Tăng cường chương trình hành động về xúc tiến, tăng cường thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng lộ trình thống nhất trong đào tạo nguồn nhân lực, phát triển các cơ sở đào tạo và dạy nghề; quy hoạch đô thị, quy hoạch các ngành kinh tế và sản phẩm chủ lực của tỉnh.
- Tăng chi ngân sách nhà nước cho các hoạt động khuyến khích xuất khẩu, nghiên cứu tìm hiểu thị trường và xúc tiến đầu tư thương mại nhằm tranh thủ tiềm lực vốn, công nghệ kỹ thuật hiện đại để nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, đặc biệt ưu tiên các dự án có hàm lượng công nghệ cao; tăng cường phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ với yêu cầu ứng dụng công nghệ mới, sản xuất sản phẩm đa dạng để tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Phát triển cơ sở hạ tầng, nhất là điện, nước, giao thông phục vụ cho nhu cầu phát triển các khu, cụm công nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
- Tăng cường đô thị hóa trên địa bàn tỉnh. Hướng tới một chuỗi đô thị liên hoàn từ Sông Cầu đến Đông Hòa, đi liền với việc tạo ra một đội ngũ lao động có trình độ, năng lực tiếp thu và hấp thụ một cơ cấu kinh tế hiện đại.
Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức công bố Đề án; chủ trì phối hợp các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tham mưu UBND Tỉnh ban hành kế hoạch cụ thể để tổ chức thực hiện hiệu quả Đề án. Định kỳ hàng năm đánh giá và báo cáo UBND Tỉnh kết quả thực hiện.
Thủ trưởng các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị, địa phương mình triển khai có hiệu quả các chỉ tiêu, kế hoạch theo Đề án đã đề ra.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
[1] Theo Nghị quyết Đảng Bộ tỉnh lần thứ XV
[2] Theo Nghị quyết Đảng bộ tỉnh lần thứ XV
([3]) Theo Điều 233 Luật thương mại: “Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao.”
([4]) Năng suất các yếu tố tổng hợp – Total Factor Productivity (TFP) phản ánh sự đóng góp của các yếu tố vô hình như kiến thức- kinh nghiệm- kỹ năng lao động, cơ cấu lại nền kinh tế hay hàng hoá - dịch vụ, chất lượng vốn đầu tư mà chủ yếu là chất lượng thiết bị công nghệ, kỹ năng quản lý...
|
Van-hoa-Xa-hoi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1533-QD-UBND-2013-De-an-chuyen-dich-co-cau-kinh-te-Phu-Yen-206927.aspx
|
Quyết định
| 5,307
| 5,307
|
00357299ce5b92ec66c94395dffc1412
|
THÔNG TƯ
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VIỆT NAM
Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 và các Nghị định quy định chi tiết thi hành các Luật nêu trên;
Căn cứ Quyết định số 49/QĐ-CTN ngày 06 tháng 3 năm 1998 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc Việt Nam tham gia Công ước quốc tế về Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới (Công ước HS);
Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện Nghị định thư quy định việc thực hiện Danh mục thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2012;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;
Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam như sau:
Điều 1. Ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, gồm ba (3) Phụ lục:
1. Phụ lục I: Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
2. Phụ lục II: Sáu (6) quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới;
3. Phụ lục III: Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN).
Điều 2. Phạm vi áp dụng Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam là cơ sở để:
1. Xây dựng Biểu thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
2. Phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và các hàng hoá khác có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu;
3. Thống kê nhà nước về hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
4. Phục vụ công tác quản lý nhà nước về hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong lĩnh vực thương mại và các lĩnh vực khác.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
2. Bãi bỏ các quy định sau đây:
a) Quyết định số 107/2007/QĐ-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
b) Sáu (6) quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) ban hành kèm theo Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
THÔNG TƯ
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VIỆT NAM
Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 và các Nghị định quy định chi tiết thi hành các Luật nêu trên;
Căn cứ Quyết định số 49/QĐ-CTN ngày 06 tháng 3 năm 1998 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc Việt Nam tham gia Công ước quốc tế về Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới (Công ước HS);
Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện Nghị định thư quy định việc thực hiện Danh mục thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2012;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;
Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam như sau:
Điều 1. Ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, gồm ba (3) Phụ lục:
1. Phụ lục I: Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
2. Phụ lục II: Sáu (6) quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới;
3. Phụ lục III: Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN).
Điều 2. Phạm vi áp dụng Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam là cơ sở để:
1. Xây dựng Biểu thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
2. Phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và các hàng hoá khác có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu;
3. Thống kê nhà nước về hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
4. Phục vụ công tác quản lý nhà nước về hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong lĩnh vực thương mại và các lĩnh vực khác.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
2. Bãi bỏ các quy định sau đây:
a) Quyết định số 107/2007/QĐ-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
b) Sáu (6) quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) ban hành kèm theo Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
THÔNG TƯ
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VIỆT NAM
Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 và các Nghị định quy định chi tiết thi hành các Luật nêu trên;
Căn cứ Quyết định số 49/QĐ-CTN ngày 06 tháng 3 năm 1998 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc Việt Nam tham gia Công ước quốc tế về Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới (Công ước HS);
Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện Nghị định thư quy định việc thực hiện Danh mục thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2012;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;
Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam như sau:
Điều 1. Ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, gồm ba (3) Phụ lục:
1. Phụ lục I: Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
2. Phụ lục II: Sáu (6) quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới;
3. Phụ lục III: Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN).
Điều 2. Phạm vi áp dụng Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam là cơ sở để:
1. Xây dựng Biểu thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
2. Phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và các hàng hoá khác có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu;
3. Thống kê nhà nước về hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
4. Phục vụ công tác quản lý nhà nước về hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong lĩnh vực thương mại và các lĩnh vực khác.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
2. Bãi bỏ các quy định sau đây:
a) Quyết định số 107/2007/QĐ-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
b) Sáu (6) quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) ban hành kèm theo Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
THÔNG TƯ
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VIỆT NAM
Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 và các Nghị định quy định chi tiết thi hành các Luật nêu trên;
Căn cứ Quyết định số 49/QĐ-CTN ngày 06 tháng 3 năm 1998 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc Việt Nam tham gia Công ước quốc tế về Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới (Công ước HS);
Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện Nghị định thư quy định việc thực hiện Danh mục thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2012;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;
Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam như sau:
Điều 1. Ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, gồm ba (3) Phụ lục:
1. Phụ lục I: Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
2. Phụ lục II: Sáu (6) quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới;
3. Phụ lục III: Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN).
Điều 2. Phạm vi áp dụng Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam là cơ sở để:
1. Xây dựng Biểu thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
2. Phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và các hàng hoá khác có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu;
3. Thống kê nhà nước về hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
4. Phục vụ công tác quản lý nhà nước về hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong lĩnh vực thương mại và các lĩnh vực khác.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
2. Bãi bỏ các quy định sau đây:
a) Quyết định số 107/2007/QĐ-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
b) Sáu (6) quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) ban hành kèm theo Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
Xuat-nhap-khau
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-tu-156-2011-TT-BTC-Danh-muc-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Viet-Nam-133250.aspx
|
Thông tư
| 1,303
| 1,303
|
003597525ab40d6b7bfef058c3e92e42
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN VÀ KẾ HOẠCH KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÁ, TRỢ CƯỚC NĂM 2008
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc;
Căn cứ Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/1998/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2002/TTLT-BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT ngày 12 tháng 8 năm 2002 của Bộ Thương mại, Ủy ban Dân tộc và miền núi, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2002 và Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc;
Xét Tờ trình số 82/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua phương án và kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước năm 2008; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất thông qua phương án và kế hoạch kinh phí trợ giá, trợ cước năm 2008 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu:
1. Nguồn vốn trợ giá, trợ cước năm 2008 là 3.482 triệu đồng.
Phân bổ cụ thể:
a) Trợ giá, trợ cước vận chuyển giống lúa chất lượng cao với tổng diện tích đất sản xuất trồng lúa là 1.041,63ha; kinh phí thực hiện 693.725.000 đồng;
b) Trợ giá, trợ cước vận chuyển giống thủy sản với tổng diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 1.124,57ha; kinh phí thực hiện 742.216.000 đồng;
c) Cấp không thu tiền muối iốt: 129.780 kg; kinh phí thực hiện là 207.648.000 đồng;
d) Hỗ trợ vốn chăn nuôi cho hộ không có đất sản xuất: 2.900 hộ; kinh phí thực hiện là 1.740.000.000 đồng;
e) Nguồn vốn dự phòng chi biến động trượt giá muối: 98.000.000 đồng.
2. Đối tượng và địa bàn thực hiện:
a) Đối tượng được trợ giá, trợ cước: Gồm một số hộ nghèo, hộ gia đình chính sách khó khăn có đất sản xuất và không có đất sản xuất của 14 xã thuộc Chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) theo Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ;
b) Địa bàn thực hiện: Gồm các xã thuộc huyện, thị xã như sau:
- Thị xã Bạc Liêu: Xã Hiệp Thành, Vĩnh Trạch Đông;
- Huyện Hòa Bình: Xã Vĩnh Hậu, Vĩnh Hậu A, Vĩnh Thịnh;
- Huyện Giá Rai: Xã Phong Thạnh Đông;
- Huyện Đông Hải: Xã Long Điền Đông, Long Điền Đông A;
- Huyện Phước Long: Xã Vĩnh Phú Tây;
- Huyện Hồng Dân: Xã Ninh Quới A, Lộc Ninh, Vĩnh Lộc, Vĩnh Lộc A, Ninh Thanh Lợi.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo thẩm quyền và chỉ đạo sử dụng nguồn vốn dự phòng điều hành bổ sung khi có biến động trượt giá muối iốt, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 11 thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN VÀ KẾ HOẠCH KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÁ, TRỢ CƯỚC NĂM 2008
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc;
Căn cứ Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/1998/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2002/TTLT-BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT ngày 12 tháng 8 năm 2002 của Bộ Thương mại, Ủy ban Dân tộc và miền núi, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2002 và Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc;
Xét Tờ trình số 82/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua phương án và kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước năm 2008; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất thông qua phương án và kế hoạch kinh phí trợ giá, trợ cước năm 2008 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu:
1. Nguồn vốn trợ giá, trợ cước năm 2008 là 3.482 triệu đồng.
Phân bổ cụ thể:
a) Trợ giá, trợ cước vận chuyển giống lúa chất lượng cao với tổng diện tích đất sản xuất trồng lúa là 1.041,63ha; kinh phí thực hiện 693.725.000 đồng;
b) Trợ giá, trợ cước vận chuyển giống thủy sản với tổng diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 1.124,57ha; kinh phí thực hiện 742.216.000 đồng;
c) Cấp không thu tiền muối iốt: 129.780 kg; kinh phí thực hiện là 207.648.000 đồng;
d) Hỗ trợ vốn chăn nuôi cho hộ không có đất sản xuất: 2.900 hộ; kinh phí thực hiện là 1.740.000.000 đồng;
e) Nguồn vốn dự phòng chi biến động trượt giá muối: 98.000.000 đồng.
2. Đối tượng và địa bàn thực hiện:
a) Đối tượng được trợ giá, trợ cước: Gồm một số hộ nghèo, hộ gia đình chính sách khó khăn có đất sản xuất và không có đất sản xuất của 14 xã thuộc Chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) theo Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ;
b) Địa bàn thực hiện: Gồm các xã thuộc huyện, thị xã như sau:
- Thị xã Bạc Liêu: Xã Hiệp Thành, Vĩnh Trạch Đông;
- Huyện Hòa Bình: Xã Vĩnh Hậu, Vĩnh Hậu A, Vĩnh Thịnh;
- Huyện Giá Rai: Xã Phong Thạnh Đông;
- Huyện Đông Hải: Xã Long Điền Đông, Long Điền Đông A;
- Huyện Phước Long: Xã Vĩnh Phú Tây;
- Huyện Hồng Dân: Xã Ninh Quới A, Lộc Ninh, Vĩnh Lộc, Vĩnh Lộc A, Ninh Thanh Lợi.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo thẩm quyền và chỉ đạo sử dụng nguồn vốn dự phòng điều hành bổ sung khi có biến động trượt giá muối iốt, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 11 thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Tai-chinh-nha-nuoc
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-22-2007-NQ-HDND-chinh-sach-tro-gia-tro-cuoc-nam-2008-Bac-Lieu-190984.aspx
|
Nghị quyết
| 700
| 700
|
003c6b2bd4a838c46dfc9eed01c319c2
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ TỪ NĂM HỌC 2012-2013 ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC HỆ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giáo dục;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và các Thông tư hướng dẫn thực hiện của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 về việc Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;
Sau khi xem xét Tờ trình số 3117/TTr-UBND ngày 19/6/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục hệ giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Qui định mức thu học phí học từ năm học 2012-2013 đối với các cơ sở giáo dục hệ giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn Lâm Đồng từ năm học 2012 – 2013 như sau:
Đơn vị tính: Đồng VN
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
Khu vực xã đặc biệt khó khăn, xã vùng cao học sinh được miễn giảm học phí theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ, đồng thời ngân sách nhà nước sẽ cấp bù kinh phí cho các trường trong tỉnh có học sinh thuộc đối tượng này với mức 50.000đ/học sinh/tháng cho 09 tháng trong năm học.
Đối tượng miễn giảm học phí thực hiện theo Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 về việc Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015.
Điều 2. Giao UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Từ năm học 2012-2013 trở đi, UBND tỉnh căn cứ theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm của tỉnh, xem xét điều chỉnh học phí trong khung quy định tại khoản 2, Điều 11 Nghị định 49-2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2010 của Chính phủ.
Điều 3. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Lâm Đồng khoá VIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ TỪ NĂM HỌC 2012-2013 ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC HỆ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giáo dục;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và các Thông tư hướng dẫn thực hiện của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 về việc Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;
Sau khi xem xét Tờ trình số 3117/TTr-UBND ngày 19/6/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục hệ giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Qui định mức thu học phí học từ năm học 2012-2013 đối với các cơ sở giáo dục hệ giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn Lâm Đồng từ năm học 2012 – 2013 như sau:
Đơn vị tính: Đồng VN
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
Khu vực xã đặc biệt khó khăn, xã vùng cao học sinh được miễn giảm học phí theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ, đồng thời ngân sách nhà nước sẽ cấp bù kinh phí cho các trường trong tỉnh có học sinh thuộc đối tượng này với mức 50.000đ/học sinh/tháng cho 09 tháng trong năm học.
Đối tượng miễn giảm học phí thực hiện theo Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 về việc Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015.
Điều 2. Giao UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Từ năm học 2012-2013 trở đi, UBND tỉnh căn cứ theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm của tỉnh, xem xét điều chỉnh học phí trong khung quy định tại khoản 2, Điều 11 Nghị định 49-2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2010 của Chính phủ.
Điều 3. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Lâm Đồng khoá VIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ TỪ NĂM HỌC 2012-2013 ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC HỆ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giáo dục;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và các Thông tư hướng dẫn thực hiện của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 về việc Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;
Sau khi xem xét Tờ trình số 3117/TTr-UBND ngày 19/6/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục hệ giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Qui định mức thu học phí học từ năm học 2012-2013 đối với các cơ sở giáo dục hệ giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn Lâm Đồng từ năm học 2012 – 2013 như sau:
Đơn vị tính: Đồng VN
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
Khu vực xã đặc biệt khó khăn, xã vùng cao học sinh được miễn giảm học phí theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ, đồng thời ngân sách nhà nước sẽ cấp bù kinh phí cho các trường trong tỉnh có học sinh thuộc đối tượng này với mức 50.000đ/học sinh/tháng cho 09 tháng trong năm học.
Đối tượng miễn giảm học phí thực hiện theo Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 về việc Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015.
Điều 2. Giao UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Từ năm học 2012-2013 trở đi, UBND tỉnh căn cứ theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm của tỉnh, xem xét điều chỉnh học phí trong khung quy định tại khoản 2, Điều 11 Nghị định 49-2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2010 của Chính phủ.
Điều 3. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Lâm Đồng khoá VIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ TỪ NĂM HỌC 2012-2013 ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC HỆ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giáo dục;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và các Thông tư hướng dẫn thực hiện của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 về việc Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;
Sau khi xem xét Tờ trình số 3117/TTr-UBND ngày 19/6/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục hệ giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Qui định mức thu học phí học từ năm học 2012-2013 đối với các cơ sở giáo dục hệ giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn Lâm Đồng từ năm học 2012 – 2013 như sau:
Đơn vị tính: Đồng VN
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
Khu vực xã đặc biệt khó khăn, xã vùng cao học sinh được miễn giảm học phí theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ, đồng thời ngân sách nhà nước sẽ cấp bù kinh phí cho các trường trong tỉnh có học sinh thuộc đối tượng này với mức 50.000đ/học sinh/tháng cho 09 tháng trong năm học.
Đối tượng miễn giảm học phí thực hiện theo Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 về việc Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015.
Điều 2. Giao UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Từ năm học 2012-2013 trở đi, UBND tỉnh căn cứ theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm của tỉnh, xem xét điều chỉnh học phí trong khung quy định tại khoản 2, Điều 11 Nghị định 49-2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2010 của Chính phủ.
Điều 3. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Lâm Đồng khoá VIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
Thue-Phi-Le-Phi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-54-2012-NQ-HDND-quy-dinh-muc-thu-hoc-phi-hoc-tu-nam-hoc-2012-2013-147546.aspx
|
Nghị quyết
| 1,107
| 1,107
|
004497923fbaec3d6112cf4cb54f385c
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHỢ NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011-2015
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 985/TTr-SCT ngày 24 tháng 12 năm 2010 về việc phê duyệt Đề án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển hệ thống chợ nông thôn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 gồm những nội dung chính sau:
Phần thứ nhất: Sự cần thiết xây dựng đề án, căn cứ và phạm vi xây dựng đề án.
Phần thứ hai: Thực trạng hệ thống chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 - 2010.
Phần thứ ba: Tiêu chuẩn phân loại chợ, quan điểm, mục tiêu, định hướng, giải pháp phát triển hệ thống chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015.
Phần thứ tư: Hiệu quả của đề án và tổ chức thực hiện.
(Có Đề án chi tiết kèm theo)
Điều 2. Giao cho Sở Công Thương là cơ quan thường trực chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đề án đảm bảo mục đích, nội dung đã đề ra và đúng quy định hiện hành của nhà nước về phát triển hệ thống chợ nông thôn.
- Các ngành, UBND các huyện, thành phố thị xã có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.
- Kinh phí thực hiện Đề án: Hàng năm, Sở Công Thương làm việc với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính để thống nhất trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Lao động Thương binh và Xã hội, Giao thông vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Liên minh các HTX tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHỢ NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011-2015
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 985/TTr-SCT ngày 24 tháng 12 năm 2010 về việc phê duyệt Đề án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển hệ thống chợ nông thôn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 gồm những nội dung chính sau:
Phần thứ nhất: Sự cần thiết xây dựng đề án, căn cứ và phạm vi xây dựng đề án.
Phần thứ hai: Thực trạng hệ thống chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 - 2010.
Phần thứ ba: Tiêu chuẩn phân loại chợ, quan điểm, mục tiêu, định hướng, giải pháp phát triển hệ thống chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015.
Phần thứ tư: Hiệu quả của đề án và tổ chức thực hiện.
(Có Đề án chi tiết kèm theo)
Điều 2. Giao cho Sở Công Thương là cơ quan thường trực chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đề án đảm bảo mục đích, nội dung đã đề ra và đúng quy định hiện hành của nhà nước về phát triển hệ thống chợ nông thôn.
- Các ngành, UBND các huyện, thành phố thị xã có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.
- Kinh phí thực hiện Đề án: Hàng năm, Sở Công Thương làm việc với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính để thống nhất trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Lao động Thương binh và Xã hội, Giao thông vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Liên minh các HTX tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHỢ NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011-2015
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 985/TTr-SCT ngày 24 tháng 12 năm 2010 về việc phê duyệt Đề án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển hệ thống chợ nông thôn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 gồm những nội dung chính sau:
Phần thứ nhất: Sự cần thiết xây dựng đề án, căn cứ và phạm vi xây dựng đề án.
Phần thứ hai: Thực trạng hệ thống chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 - 2010.
Phần thứ ba: Tiêu chuẩn phân loại chợ, quan điểm, mục tiêu, định hướng, giải pháp phát triển hệ thống chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015.
Phần thứ tư: Hiệu quả của đề án và tổ chức thực hiện.
(Có Đề án chi tiết kèm theo)
Điều 2. Giao cho Sở Công Thương là cơ quan thường trực chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đề án đảm bảo mục đích, nội dung đã đề ra và đúng quy định hiện hành của nhà nước về phát triển hệ thống chợ nông thôn.
- Các ngành, UBND các huyện, thành phố thị xã có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.
- Kinh phí thực hiện Đề án: Hàng năm, Sở Công Thương làm việc với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính để thống nhất trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Lao động Thương binh và Xã hội, Giao thông vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Liên minh các HTX tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHỢ NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011-2015
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 985/TTr-SCT ngày 24 tháng 12 năm 2010 về việc phê duyệt Đề án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển hệ thống chợ nông thôn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 gồm những nội dung chính sau:
Phần thứ nhất: Sự cần thiết xây dựng đề án, căn cứ và phạm vi xây dựng đề án.
Phần thứ hai: Thực trạng hệ thống chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 - 2010.
Phần thứ ba: Tiêu chuẩn phân loại chợ, quan điểm, mục tiêu, định hướng, giải pháp phát triển hệ thống chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015.
Phần thứ tư: Hiệu quả của đề án và tổ chức thực hiện.
(Có Đề án chi tiết kèm theo)
Điều 2. Giao cho Sở Công Thương là cơ quan thường trực chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đề án đảm bảo mục đích, nội dung đã đề ra và đúng quy định hiện hành của nhà nước về phát triển hệ thống chợ nông thôn.
- Các ngành, UBND các huyện, thành phố thị xã có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.
- Kinh phí thực hiện Đề án: Hàng năm, Sở Công Thương làm việc với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính để thống nhất trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Lao động Thương binh và Xã hội, Giao thông vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Liên minh các HTX tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
Thuong-mai
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-3292-QD-UBND-2010-De-an-phat-trien-he-thong-cho-nong-thon-Thai-Nguyen-192024.aspx
|
Quyết định
| 995
| 995
|
004b214868709613b3d1bb77b7d80c5c
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC CHI BỒI DƯỠNG BIỂU DIỄN, LUYỆN TẬP ĐỐI VỚI ĐỘI TUYÊN TRUYỀN LƯU ĐỘNG CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính Phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 191/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 21/12/2011 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã;
Thực hiện Nghị quyết số 62/2012/NQ-HĐND ngày 14/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X - kỳ họp thứ 4 về việc quy định định mức hoạt động và định mức chi bồi dưỡng biểu diễn, luyện tập đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định định mức hoạt động và định mức chi bồi dưỡng biểu diễn, luyện tập đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau:
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
1.1. Phạm vi áp dụng: Các hoạt động tuyên tuyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện.
1.2. Đối tượng áp dụng: Các tuyên truyền viên trong, ngoài biên chế của các Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện.
2. Định mức hoạt động:
2.1. Số buổi hoạt động trong năm: Cấp tỉnh: 120 đến 140 buổi; cấp huyện: 100 đến 120 buổi.
2.2. Tổ chức liên hoan, hội thảo, hội thi: Từ 01 đến 02 cuộc.
2.3. Biên tập chương trình tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ, phát hành tranh cổ động, các tài liệu tuyên truyền khác: Từ 08 đến 12 tài liệu.
2.4. Mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thông tin cơ sở: Từ 01 đến 02 lớp.
2.5. Biên tập, dàn dựng chương trình mới: Từ 04 đến 06 chương trình.
3. Định mức chi:
3.1. Tuyên truyền viên trong biên chế:
- Bồi dưỡng luyện tập chương trình mới: 01 buổi tập 40.000 đồng/người. Số buổi tập tối đa là 10 buổi/chương trình.
- Bồi dưỡng trong chương trình biểu diễn lưu động:
+ Đối với vai chính: 65.000 đồng/người/buổi.
+ Đối với các vai khác: 50.000 đồng/người/buổi.
3.2. Tuyên truyền viên ngoài biên chế: Ngoài tiền công theo hợp đồng thỏa thuận với Giám đốc Trung tâm Văn hóa, Điện ảnh và Du lịch tỉnh, Trưởng Phòng Văn hóa và Thông tin, Giám đốc Trung tâm Văn hóa - Thể thao các huyện, thị xã, thành phố, cũng được hưởng mức chi bồi dưỡng luyện tập, biểu diễn theo quy định đối với tuyên truyền viên trong biên chế.
3.2. Đối với các thành viên đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện: Khi tập luyện, tham gia hội thi, hội diễn hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì áp dụng mức chi bồi dưỡng luyện tập, biểu diễn bằng 2 lần mức chi bồi dưỡng luyện tập, biểu diễn so với tuyên truyền viên Đội tuyên truyền lưu động.
4. Nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động của Đội tuyên truyền lưu động:
4.1. Ngân sách địa phương theo quy định hiện hành về phân cấp ngân sách.
4.2. Tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
4.3. Nguồn xã hội hóa và các nguồn thu hợp pháp khác.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC CHI BỒI DƯỠNG BIỂU DIỄN, LUYỆN TẬP ĐỐI VỚI ĐỘI TUYÊN TRUYỀN LƯU ĐỘNG CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính Phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 191/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 21/12/2011 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã;
Thực hiện Nghị quyết số 62/2012/NQ-HĐND ngày 14/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X - kỳ họp thứ 4 về việc quy định định mức hoạt động và định mức chi bồi dưỡng biểu diễn, luyện tập đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định định mức hoạt động và định mức chi bồi dưỡng biểu diễn, luyện tập đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau:
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
1.1. Phạm vi áp dụng: Các hoạt động tuyên tuyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện.
1.2. Đối tượng áp dụng: Các tuyên truyền viên trong, ngoài biên chế của các Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện.
2. Định mức hoạt động:
2.1. Số buổi hoạt động trong năm: Cấp tỉnh: 120 đến 140 buổi; cấp huyện: 100 đến 120 buổi.
2.2. Tổ chức liên hoan, hội thảo, hội thi: Từ 01 đến 02 cuộc.
2.3. Biên tập chương trình tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ, phát hành tranh cổ động, các tài liệu tuyên truyền khác: Từ 08 đến 12 tài liệu.
2.4. Mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thông tin cơ sở: Từ 01 đến 02 lớp.
2.5. Biên tập, dàn dựng chương trình mới: Từ 04 đến 06 chương trình.
3. Định mức chi:
3.1. Tuyên truyền viên trong biên chế:
- Bồi dưỡng luyện tập chương trình mới: 01 buổi tập 40.000 đồng/người. Số buổi tập tối đa là 10 buổi/chương trình.
- Bồi dưỡng trong chương trình biểu diễn lưu động:
+ Đối với vai chính: 65.000 đồng/người/buổi.
+ Đối với các vai khác: 50.000 đồng/người/buổi.
3.2. Tuyên truyền viên ngoài biên chế: Ngoài tiền công theo hợp đồng thỏa thuận với Giám đốc Trung tâm Văn hóa, Điện ảnh và Du lịch tỉnh, Trưởng Phòng Văn hóa và Thông tin, Giám đốc Trung tâm Văn hóa - Thể thao các huyện, thị xã, thành phố, cũng được hưởng mức chi bồi dưỡng luyện tập, biểu diễn theo quy định đối với tuyên truyền viên trong biên chế.
3.2. Đối với các thành viên đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện: Khi tập luyện, tham gia hội thi, hội diễn hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì áp dụng mức chi bồi dưỡng luyện tập, biểu diễn bằng 2 lần mức chi bồi dưỡng luyện tập, biểu diễn so với tuyên truyền viên Đội tuyên truyền lưu động.
4. Nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động của Đội tuyên truyền lưu động:
4.1. Ngân sách địa phương theo quy định hiện hành về phân cấp ngân sách.
4.2. Tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
4.3. Nguồn xã hội hóa và các nguồn thu hợp pháp khác.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Tai-chinh-nha-nuoc
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-48-2012-QD-UBND-dinh-muc-hoat-dong-va-dinh-muc-boi-duong-bieu-dien-189617.aspx
|
Quyết định
| 746
| 746
|
004c0dfa89cc423a8c99d39bf16f6b1d
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG - AN NINH NĂM 2007
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Sau khi xem xét các Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển Kinh tế - Xã hội năm 2006, mục tiêu nhiệm vụ phát triển Kinh tế- Xã hội năm 2007; Báo cáo thẩm tra số: 105/BC-KTNS ngày 04/12/2006 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí về đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển Kinh tế- Xã hội năm 2006; mục tiêu, nhiệm vụ phát triển Kinh tế - Xã hội, Quốc phòng - An ninh năm 2007 do UBND tỉnh trình tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số vấn đề như sau:
I- Về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển Kinh tế - Xã hội, Quốc phòng - An ninh năm 2006:
Mặc dù gặp nhiều khó khăn, các ngành và các khu vực kinh tế của tỉnh vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng khá. Dự ước tốc độ tăng trưởng GDP năm 2006 đạt 10,54% (chỉ tiêu HĐND tỉnh giao 11%); trong đó: Nông nghiệp tăng 5,15%, Công nghiệp, Xây dựng tăng 13,5%, Dịch vụ tăng 13,95%.
Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực; dự ước năm 2006 Nông, Lâm nghiệp chiếm 36,44%, giảm 0,7%; Công nghiệp - Xây dựng chiếm 25,35%, tăng 0,25%; Dịch vụ 38,21%, tăng 0,45% so với năm 2005.
1. Về phát triển kinh tế:
Sản xuất nông nghiệp phát triển khá toàn diện; diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây trồng đều tăng so với năm 2005 nhất là các loại cây lương thực, cây bông lai, cà phê,... Ước tổng sản lượng lương thực cả năm đạt 183.883 tấn, tăng 4,08% so với năm 2005 và đạt 100,06% kế hoạch; Cây đậu tương trồng được 9.241,2 ha đạt 92,41% kế hoạch; sản lượng ước đạt 91,73% kế hoạch. Cây bông trồng được 1.582 ha, tăng gấp 2 lần so với năm 2005 và đạt 87,8% kế hoạch, sản lượng ước 72,5% kế hoạch.
Cây chè hiện có diện tích trồng 225,5 ha; sản lượng chè búp tươi trong năm 2006 ước đạt 66 tấn (100% kế hoạch). Cây cà phê hiện có 445 ha, trong đó diện tích trồng mới là 50 ha; sản lượng cà phê nhân ước đạt 664 tấn (đạt 138% kế hoạch).
Trong chăn nuôi, các địa phương trong tỉnh đã tổ chức tốt công tác thú y, phòng chống có hiệu quả dịch lở mồm long móng ở đàn gia súc và dịch cúm gia cầm; duy trì tốc độ tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Sản xuất công nghiệp tiếp tục tăng trưởng khá, giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 314 tỷ đồng (Giá so sánh), tăng 14% so với năm trước và đạt 98,3% kế hoạch.
- Thương mại, dịch vụ tiếp tục phát triển, đảm bảo cung ứng đủ vật tư, hàng hóa cho nhu cầu sản xuất, tiêu dùng; chất lượng và hiệu quả hoạt động dịch vụ du lịch, vận tải, bưu chính viễn thông được nâng lên. Dự ước tổng mức lưu chuyển bán lẻ hàng hóa và dịch vụ năm 2006 đạt 1.160 tỷ đồng, tăng 20,64% so với năm trước, đạt 103,5% kế hoạch. Các mặt hàng chính sách trợ giá trợ cước đối với đồng bào dân tộc như muối i ốt, dầu hỏa, phân bón, giống nông nghiệp... thực hiện đạt kế hoạch góp phần ổn định cuộc sống đồng bào vùng khó khăn.
- Thu ngân sách trên địa bàn có nhiều cố gắng, tổng thu ngân sách ước đạt 1.346,34 tỷ đồng, đạt 133% so với dự toán ngân sách đầu năm giao. Trong đó:
Thu ngân sách trên địa bàn ước đạt 131,3 tỷ đồng, đạt 118% dự toán HĐND tỉnh giao và tăng 16% so với thực hiện năm 2005.
- Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trong năm ước đạt 1.278 tỷ đồng đạt 85,2% kế hoạch.
2. Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội tiếp tục có nhiều chuyển biến tích cực:
Thực hiện tốt kế hoạch đổi mới giáo dục phổ thông; từng bước nâng cao hiệu quả xã hội hóa giáo dục; cơ sở vật chất phục vụ dạy và học đã được quan tâm đầu tư; đảm bảo các điều kiện cho triển khai nhiệm vụ năm học 2006-2007. Toàn tỉnh có 35 trường đạt chuẩn Quốc gia, tăng 10 trường so với năm học trước; đội ngũ giáo viên được bổ sung và tăng cường, khắc phục dần tình trạng thiếu giáo viên. Đến hết năm 2006 có 56/98 xã, phường, thị trấn được công nhận đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở (tăng 19 xã so với năm 2005), đạt 100% kế hoạch.
- Công tác phòng chống dịch bệnh được tổ chức triển khai thực hiện tốt. Số trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đủ 7 loại vác xin đạt 92,9% kế hoạch năm; công tác vệ sinh an toàn thực phẩm được quan tâm. Tổng số lần khám bệnh là 890.000 lượt, tăng 1% so với cùng kỳ năm trước và đạt 98% kế hoạch năm.
- Tỷ lệ sinh giảm 1%o, còn 24,3%o. Công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em được quan tâm. Bảo hiểm xã hội đã tổ chức 4 đợt cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, đồng bào các dân tộc thiểu số và đối tượng theo Pháp lệnh người cao tuổi; đến 31/10/2006 đã cấp tổng số 319.145 thẻ bảo hiểm y tế.
- Tổ chức khá tốt các hoạt động văn hóa-thông tin chào mừng các sự kiện chính trị lớn. Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” được tổ chức khá tốt và được nhân dân tích cực hưởng ứng; trong năm có 740 bản làng khu phố với 54.926 hộ gia đình tự nguyện đăng ký xây dựng đời sống văn hóa mới; so với năm trước: số bản làng đăng ký tăng 58% và số hộ đăng ký tăng 41%; so với kế hoạch: số bản làng đăng ký đạt 164,4% và số hộ đăng ký đạt 137%.
- Toàn tỉnh hiện có 68.500 người (15,75% dân số trong tỉnh) thường xuyên luyện tập thể dục thể thao; 7.800 gia đình thể thao; 168 câu lạc bộ thể dục thể thao.
- Quan tâm các đối tượng chính sách; tạo được việc làm mới cho 6.000 lao động, đạt 100% kế hoạch năm và tăng 9% so với cùng kỳ năm trước; ước giảm được 5% số hộ nghèo, đạt 100% kế hoạch, hạ tỷ lệ đói nghèo giảm xuống còn 38,97%; dự ước hỗ trợ khai hoang đạt 1.856 hộ, được 120 ha, hỗ trợ nhà ở (tấm lợp) cho 2.612 hộ, xây dựng 109 công trình cấp nước sinh hoạt cho 3.680 hộ.
3. Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm, chủ quyền lãnh thổ quốc gia được giữ vững; đã chủ động nắm chắc tình hình không để tình huống đột xuất xấu, bất ngờ xẩy ra trên địa bàn tỉnh; hoạt động đối ngoại tiếp tục được tăng cường, mở rộng.
4. Tổ chức bộ máy chính quyền các cấp tiếp tục được củng cố kiện toàn, chất lượng hoạt động được nâng lên; công tác đào tạo bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức được quan tâm; giải quyết kịp thời đơn thư đề nghị, khiếu nại tố cáo của công dân, không để tồn đọng kéo dài làm phát sinh điểm nóng.
Những kết quả đạt được nêu trên là rất cơ bản, là tiền đề quan trọng để tỉnh ta triển khai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ phát triển Kinh tế - Xã hội, Quốc phòng An ninh năm 2007 và giai đoạn 2006 - 2010; song bên cạnh đó vẫn còn những tồn tại hạn chế cần khắc phục, đó là:
Tăng trưởng kinh tế chưa đạt mục tiêu, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm và thiếu vững chắc. Sản xuất lương thực, mặc dù đã có kết quả khá song chưa vững chắc, cây công nghiệp ngắn ngày như đậu tương, bông chưa đạt mục tiêu kế hoạch đề ra. Kế hoạch trồng rừng tập trung đạt kết quả thấp. Tình hình sản xuất trên nương có xu hướng tăng, chủ trương mở rộng diện tích chè, thâm canh tăng vụ, chăn nuôi trâu, bò thịt triển khai còn lúng túng, chưa rõ; những tồn tại trong khai hoang chậm được xử lý.
Sản xuất công nghiệp tăng trưởng chưa đạt mục tiêu kế hoạch. Nhiều sản phẩm công nghiệp không đạt chỉ tiêu kế hoạch như: than khai thác, bia hơi, giấy bìa, xi măng, gạch xây, điện phát ra... Tiến độ triển khai thực hiện một số dự án trọng điểm còn chậm. Hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất còn trầm lắng; một số tồn tại về quản lý đất đai ở huyện Điện Biên, thành phố Điện Biên Phủ và Công ty cây công nghiệp còn xử lý chậm.
Nguồn hàng xuất khẩu còn hạn chế, khan hiếm, chưa có biện pháp thích hợp phát triển các loại hàng xuất khẩu nên hàng địa phương xuất khẩu còn ít. Sản phẩm du lịch còn nghèo nàn, chất lượng còn hạn chế chưa đáp ứng yêu cầu là mũi nhọn trong tăng trưởng chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Kết quả thu hút nguồn lực đầu tư còn hạn chế kể cả các nguồn vốn trong và ngoài ngân sách. Tiến độ của một số chương trình, dự án còn chậm, kéo dài.
Chất lượng giáo dục đào tạo ở một số địa bàn còn thấp. Số người nhiễm HIV/AIDS tăng, chỉ tiêu số người cai nghiện, hiệu quả công tác cai nghiện ma túy đạt thấp. Tình hình buôn bán, sử dụng ma túy, di cư tự do, tuyên truyền đạo trái pháp luật còn diễn biến phức tạp.
Cải cách hành chính chuyển biến chưa mạnh, chất lượng, trình độ đội ngũ cán bộ còn hạn chế, nhất là cán bộ cơ sở.
Công tác giáo dục, tuyên truyền pháp luật ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số hiệu quả thấp.
II- Về chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển Kinh tế - Xã hội năm 2007:
1. Các chỉ tiêu chủ yếu:
Năm 2007 có tầm quan trọng đặc biệt, quyết định việc tạo đà tăng trưởng để hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra đến năm 2010; các cấp, các ngành cần tranh thủ thời cơ thuận lợi, khắc phục khó khăn thách thức, phấn đấu đạt các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) 11%, phấn đấu đạt trên 11%.
1.2. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế; phấn đấu cơ cấu GDP năm 2007: Nông, lâm ngư nghiệp: 34,49%, giảm 2%; Dịch vụ: 38,68%, tăng 0,5%; Công nghiệp - Xây dựng: 26,83%, tăng 1,5% so với năm 2006.
1.3. Phấn đấu giá trị gia tăng khu vực Nông Lâm nghiệp tăng 5,1-5,5%, giá trị sản xuất tăng 6,2%; giá trị gia tăng khu vực dịch vụ tăng 12,5-13%, giá trị gia tăng khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 17,6%, giá trị sản xuất tăng 19,5%.
1.4. Một số chỉ tiêu cụ thể về sản xuất Nông, Lâm nghiệp:
- Lương thực đạt 192,148 ngàn tấn.
- Đậu tương 11.000 ha, tăng 19,03%; sản lượng 13.946 tấn, tăng 23,09%.
- Cà phê: 485 ha, sản lượng cà phê nhân 515 tấn.
- Chè: 294 ha; trong đó trồng mới 68,5 ha.
- Tốc độ phát triển đàn gia súc 5,2%.
- Sản lượng thuỷ sản 936 tấn, tăng 6,12%.
- Trồng mới 2.500 ha rừng, gồm: Rừng phòng hộ 500 ha (vốn chương trình 5 triệu ha rừng); rừng sản xuất 2.000 ha. Khoanh nuôi tái sinh 63.731 ha; nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 44%.
1.5. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu: 4,2 triệu USD, trong đó: Xuất khẩu 2,7 triệu USD, nhập khẩu 1,5 triệu USD.
1.6. Thu ngân sách trên địa bàn đạt: 140,5 tỷ đồng.
1.7. Tái định cư thuộc Dự án thuỷ điện Sơn La được: 1.500 hộ.
1.8. Tổng vốn đầu tư phát triển: 1.862 tỷ đồng, tăng 45,6% so với năm 2006.
1.9. Giảm tỷ lệ sinh 1%o; giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng còn 26,2%, giảm 1,8% so với năm 2006; 16 xã đạt chuẩn y tế quốc gia;
1.10. Đạt chuẩn phổ cập THCS 16 xã, phường (tổng số xã, phường đạt chuẩn là 72 xã, phường);
1.11. Giảm tỷ lệ đói nghèo xuống còn 33,93%; đào tạo nghề cho 5.000 lao động, tạo việc làm mới cho 7.000 lao động; tổ chức cai nghiện cho trên 1.000 lượt người nghiện ma túy.
1.12. Có 46,5% đăng ký gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa (tăng 1,5%), 31% đăng ký thôn bản đạt tiêu chuẩn thôn, bản văn hóa (tăng 6%); Nâng tỷ lệ hộ được phủ sóng Đài truyền hình Việt Nam lên 85%, tăng 1%, tỷ lệ hộ được phủ sóng phát thanh Đài TNVN 98,8%;
1.13. 104/106 xã, phường có đường ô tô đến trung tâm, trong đó 68/106 xã đi lại được 2 mùa; 100% xã, phường có điện thoại và điểm bưu điện văn hóa xã; 85/106 xã, phường có điện lưới quốc gia đến trung tâm xã.
1.14. Có 75% dân cư thành thị được sử dụng nước sạch và 60% dân cư nông thôn có nước sinh hoạt; thu gom và xử lý chất thải y tế đạt tiêu chuẩn môi trường. Nâng cao năng lực phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai.
1.15. Chủ động phòng ngừa, đấu tranh kiềm chế, làm giảm các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông. Giữ vững ổn định chính trị, chủ quyền biên giới quốc gia, đảm bảo an ninh trật tự, xây dựng và củng cố khối đoàn kết toàn dân.
1.16. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao đạo đức, năng lực và từng bước đổi mới tư duy, phương pháp làm việc của đội ngũ cán bộ công chức.
Tăng cường và nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo điều hành của chính quyền các cấp.
2. Nhiệm vụ chủ yếu:
2.1. Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn:
Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng của ngành Nông, Lâm, Thuỷ sản; tập trung vào các loại cây lương thực, cây chè, cây đậu tương, cây bông... và chăn nuôi trâu bò thịt, phát triển nuôi trồng thuỷ sản. Khuyến khích và nhân rộng mô hình trồng các loại cây và chăn nuôi tạo sản phẩm có giá trị kinh tế cao; phát triển mạnh diện tích cây công nghiệp ngắn ngày trên đất ruộng một vụ; mở rộng mô hình thâm canh, tăng vụ tại các khu vực lòng chảo Điện Biên, Tuần Giáo.
2.2. Phát triển Công nghiệp - Xây dựng:
Tiếp tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp trên cơ sở nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh đi đôi với giảm các chi phí bất hợp lý trong giá thành sản phẩm; khuyến khích đầu tư phát triển các cơ sở công nghiệp tại các khu quy hoạch và phát triển thuỷ điện, công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản; khôi phục, phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp với các sản phẩm truyền thống như dệt thổ cẩm, mây tre đan phục vụ cho du lịch địa phương.
2.3. Phát triển Thương mại và Dịch vụ:
Tạo bước chuyển biến mạnh trong việc phát triển các ngành dịch vụ, tập trung vào các lĩnh vực có tiềm năng và lợi thế để chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng kinh tế.
Tiếp tục tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch theo quy hoạch, đẩy nhanh tiến độ xây dựng giai đoạn II dự án bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử Điện Biên Phủ.
2.4. Quản lý và thu hút đầu tư:
Khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế đầu tư vào tỉnh theo quy hoạch; xuất khẩu qua cửa khẩu địa phương để khai thác có hiệu quả cửa khẩu Tây Trang và cửa khẩu Huổi Puốc - Na Son.
2.5. Trong lĩnh vực Văn hóa - Xã hội:
Quản lý khai thác có hiệu quả nguồn vốn trong chương trình mục tiêu Quốc gia về xóa đói, giảm nghèo; gắn chuyển dịch cơ cấu kinh tế để phát triển sản xuất, ngành nghề tạo thêm việc làm với chuyển dịch cơ cấu lao động.
Tiếp tục tăng cường chất lượng và hiệu quả giáo dục. Củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và xóa mù chữ, đẩy mạnh phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập THCS ở 72/106 xã, phường, thị trấn. Phấn đấu trẻ em trong độ tuổi huy động ra lớp: Mẫu giáo đạt 61%, tăng 6,8%; bậc tiểu học đạt 98%, tăng 2%; THCS đạt 87%, tăng 2%; THPT 79%, tăng 13% so với năm học trước.
Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa đào tạo, tăng quy mô, chất lượng, hiệu quả theo hướng đa dạng hóa các loại hình đào tạo với các ngành nghề đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nhiệm vụ chính trị của địa phương. Chuẩn bị các điều kiện trong năm 2007 nâng cấp trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật tổng hợp lên Cao đẳng; chuẩn bị phương án báo cáo cấp có thẩm quyền để nâng cấp trường Trung học Y tế lên Cao đẳng và Trường Cao đẳng Sư phạm lên trường Đại học trong những năm tiếp theo.
Mở rộng và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực dân số, gia đình, trẻ em gắn với nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ chăm sóc và giáo dục trẻ em.
Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, thực hiện tốt chính sách khám chữa bệnh miễn phí cho người nghèo, đồng bào các dân tộc thiểu số và trẻ em dưới 6 tuổi. Phấn đấu nâng số trạm xá có bác sỹ lên 10%; 90% trạm y tế đủ điều kiện hoạt động và có nữ hộ sinh.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong sản xuất kinh doanh để tăng tính cạnh tranh của sản phẩm; ứng dụng rộng rãi thành tựu khoa học về giống cây trồng vật nuôi vào điều kiện cụ thể của địa phương.
Tiếp tục đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, xây dựng làng bản, gia đình văn hóa, kết hợp với phục vụ du lịch tìm hiểu bản sắc văn hoá dân tộc để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, góp phần gìn giữ, phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc.
Đẩy mạnh phong trào thể thao quần chúng, chú trọng đầu tư huấn luyện, bồi dưỡng năng khiếu một số môn thể thao thành tích cao mà tỉnh có ưu thế.
Triển khai tích cực giai đoạn II dự án trùng tu di tích lịch sử Điện Biên Phủ. Tổ chức thực hiện hiệu quả đề án Phát thanh - Truyền hình vùng sâu vùng xa của Đài truyền hình Việt Nam trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường bình đẳng giới, nâng cao vị thế của phụ nữ; tạo điều kiện thuận lợi cho thanh niên thực hiện vai trò xung kích, tình nguyện hoàn thành những nhiệm vụ trong phát triển kinh tế - xã hội ở những vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa của tỉnh.
2.6. Trong công tác xây dựng chính quyền, thanh tra, tư pháp và đối ngoại:
- Tiếp tục củng cố, kiện toàn bộ máy tổ chức hành chính, giao biên chế hành chính, sự nghiệp đồng thời đẩy mạnh cải cách hành chính. Tổ chức tốt bầu đại biểu Quốc hội khoá XII. Hoàn thành các thủ tục hành chính, chuẩn bị cơ sở vật chất, kinh phí, nhân sự cho việc chia tách huyện, xã theo Nghị định của Chính phủ.
- Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý; nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành án.
- Tiếp tục tăng cường quan hệ hữu nghị đặc biệt, hợp tác toàn diện với các tỉnh Bắc Lào; tăng cường phối hợp trong quản lý dân cư địa bàn biên giới; xúc tiến và đẩy nhanh tiến độ xây dựng và khai thác có hiệu quả các cặp cửa khẩu Tây Trang - Xốp Hùn và Huổi Puốc- Na Son phục vụ cho mục tiêu tăng cường mở rộng quan hệ giao lưu kinh tế, văn hoá giữa 2 bên. Mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế với tỉnh Vân Nam - Trung Quốc.
2.7. Trong lĩnh vực Quốc phòng - An ninh:
Giữ vững ổn định chính trị, chủ quyền biên giới quốc gia, an ninh trật tự và khối đoàn kết toàn dân, không để đột xuất xấu xẩy ra trong bất kỳ tình huống nào. Tiếp tục xây dựng, củng cố thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, xây dựng tiềm lực quốc phòng - an ninh trong khu vực phòng thủ, gắn nhiệm vụ quân sự, quốc phòng với quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
Tích cực chủ động phòng ngừa, đấu tranh kiềm chế, làm giảm các loại tội phạm, nhất là tội phạm ma tuý. Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 01 của Thủ tướng Chính phủ về một số công tác đối với đạo Tin lành. Thực hiện tốt nhiệm vụ cải cách tư pháp theo Chương trình hành động của tỉnh.
Điều 2. Giao UBND tỉnh có trách nhiệm tăng cường giải pháp chỉ đạo điều hành để tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh đã được HĐND tỉnh thông qua tại kỳ họp này.
Điều 3. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2006./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG - AN NINH NĂM 2007
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Sau khi xem xét các Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển Kinh tế - Xã hội năm 2006, mục tiêu nhiệm vụ phát triển Kinh tế- Xã hội năm 2007; Báo cáo thẩm tra số: 105/BC-KTNS ngày 04/12/2006 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí về đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển Kinh tế- Xã hội năm 2006; mục tiêu, nhiệm vụ phát triển Kinh tế - Xã hội, Quốc phòng - An ninh năm 2007 do UBND tỉnh trình tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số vấn đề như sau:
I- Về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển Kinh tế - Xã hội, Quốc phòng - An ninh năm 2006:
Mặc dù gặp nhiều khó khăn, các ngành và các khu vực kinh tế của tỉnh vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng khá. Dự ước tốc độ tăng trưởng GDP năm 2006 đạt 10,54% (chỉ tiêu HĐND tỉnh giao 11%); trong đó: Nông nghiệp tăng 5,15%, Công nghiệp, Xây dựng tăng 13,5%, Dịch vụ tăng 13,95%.
Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực; dự ước năm 2006 Nông, Lâm nghiệp chiếm 36,44%, giảm 0,7%; Công nghiệp - Xây dựng chiếm 25,35%, tăng 0,25%; Dịch vụ 38,21%, tăng 0,45% so với năm 2005.
1. Về phát triển kinh tế:
Sản xuất nông nghiệp phát triển khá toàn diện; diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây trồng đều tăng so với năm 2005 nhất là các loại cây lương thực, cây bông lai, cà phê,... Ước tổng sản lượng lương thực cả năm đạt 183.883 tấn, tăng 4,08% so với năm 2005 và đạt 100,06% kế hoạch; Cây đậu tương trồng được 9.241,2 ha đạt 92,41% kế hoạch; sản lượng ước đạt 91,73% kế hoạch. Cây bông trồng được 1.582 ha, tăng gấp 2 lần so với năm 2005 và đạt 87,8% kế hoạch, sản lượng ước 72,5% kế hoạch.
Cây chè hiện có diện tích trồng 225,5 ha; sản lượng chè búp tươi trong năm 2006 ước đạt 66 tấn (100% kế hoạch). Cây cà phê hiện có 445 ha, trong đó diện tích trồng mới là 50 ha; sản lượng cà phê nhân ước đạt 664 tấn (đạt 138% kế hoạch).
Trong chăn nuôi, các địa phương trong tỉnh đã tổ chức tốt công tác thú y, phòng chống có hiệu quả dịch lở mồm long móng ở đàn gia súc và dịch cúm gia cầm; duy trì tốc độ tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Sản xuất công nghiệp tiếp tục tăng trưởng khá, giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 314 tỷ đồng (Giá so sánh), tăng 14% so với năm trước và đạt 98,3% kế hoạch.
- Thương mại, dịch vụ tiếp tục phát triển, đảm bảo cung ứng đủ vật tư, hàng hóa cho nhu cầu sản xuất, tiêu dùng; chất lượng và hiệu quả hoạt động dịch vụ du lịch, vận tải, bưu chính viễn thông được nâng lên. Dự ước tổng mức lưu chuyển bán lẻ hàng hóa và dịch vụ năm 2006 đạt 1.160 tỷ đồng, tăng 20,64% so với năm trước, đạt 103,5% kế hoạch. Các mặt hàng chính sách trợ giá trợ cước đối với đồng bào dân tộc như muối i ốt, dầu hỏa, phân bón, giống nông nghiệp... thực hiện đạt kế hoạch góp phần ổn định cuộc sống đồng bào vùng khó khăn.
- Thu ngân sách trên địa bàn có nhiều cố gắng, tổng thu ngân sách ước đạt 1.346,34 tỷ đồng, đạt 133% so với dự toán ngân sách đầu năm giao. Trong đó:
Thu ngân sách trên địa bàn ước đạt 131,3 tỷ đồng, đạt 118% dự toán HĐND tỉnh giao và tăng 16% so với thực hiện năm 2005.
- Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trong năm ước đạt 1.278 tỷ đồng đạt 85,2% kế hoạch.
2. Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội tiếp tục có nhiều chuyển biến tích cực:
Thực hiện tốt kế hoạch đổi mới giáo dục phổ thông; từng bước nâng cao hiệu quả xã hội hóa giáo dục; cơ sở vật chất phục vụ dạy và học đã được quan tâm đầu tư; đảm bảo các điều kiện cho triển khai nhiệm vụ năm học 2006-2007. Toàn tỉnh có 35 trường đạt chuẩn Quốc gia, tăng 10 trường so với năm học trước; đội ngũ giáo viên được bổ sung và tăng cường, khắc phục dần tình trạng thiếu giáo viên. Đến hết năm 2006 có 56/98 xã, phường, thị trấn được công nhận đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở (tăng 19 xã so với năm 2005), đạt 100% kế hoạch.
- Công tác phòng chống dịch bệnh được tổ chức triển khai thực hiện tốt. Số trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đủ 7 loại vác xin đạt 92,9% kế hoạch năm; công tác vệ sinh an toàn thực phẩm được quan tâm. Tổng số lần khám bệnh là 890.000 lượt, tăng 1% so với cùng kỳ năm trước và đạt 98% kế hoạch năm.
- Tỷ lệ sinh giảm 1%o, còn 24,3%o. Công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em được quan tâm. Bảo hiểm xã hội đã tổ chức 4 đợt cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, đồng bào các dân tộc thiểu số và đối tượng theo Pháp lệnh người cao tuổi; đến 31/10/2006 đã cấp tổng số 319.145 thẻ bảo hiểm y tế.
- Tổ chức khá tốt các hoạt động văn hóa-thông tin chào mừng các sự kiện chính trị lớn. Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” được tổ chức khá tốt và được nhân dân tích cực hưởng ứng; trong năm có 740 bản làng khu phố với 54.926 hộ gia đình tự nguyện đăng ký xây dựng đời sống văn hóa mới; so với năm trước: số bản làng đăng ký tăng 58% và số hộ đăng ký tăng 41%; so với kế hoạch: số bản làng đăng ký đạt 164,4% và số hộ đăng ký đạt 137%.
- Toàn tỉnh hiện có 68.500 người (15,75% dân số trong tỉnh) thường xuyên luyện tập thể dục thể thao; 7.800 gia đình thể thao; 168 câu lạc bộ thể dục thể thao.
- Quan tâm các đối tượng chính sách; tạo được việc làm mới cho 6.000 lao động, đạt 100% kế hoạch năm và tăng 9% so với cùng kỳ năm trước; ước giảm được 5% số hộ nghèo, đạt 100% kế hoạch, hạ tỷ lệ đói nghèo giảm xuống còn 38,97%; dự ước hỗ trợ khai hoang đạt 1.856 hộ, được 120 ha, hỗ trợ nhà ở (tấm lợp) cho 2.612 hộ, xây dựng 109 công trình cấp nước sinh hoạt cho 3.680 hộ.
3. Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm, chủ quyền lãnh thổ quốc gia được giữ vững; đã chủ động nắm chắc tình hình không để tình huống đột xuất xấu, bất ngờ xẩy ra trên địa bàn tỉnh; hoạt động đối ngoại tiếp tục được tăng cường, mở rộng.
4. Tổ chức bộ máy chính quyền các cấp tiếp tục được củng cố kiện toàn, chất lượng hoạt động được nâng lên; công tác đào tạo bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức được quan tâm; giải quyết kịp thời đơn thư đề nghị, khiếu nại tố cáo của công dân, không để tồn đọng kéo dài làm phát sinh điểm nóng.
Những kết quả đạt được nêu trên là rất cơ bản, là tiền đề quan trọng để tỉnh ta triển khai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ phát triển Kinh tế - Xã hội, Quốc phòng An ninh năm 2007 và giai đoạn 2006 - 2010; song bên cạnh đó vẫn còn những tồn tại hạn chế cần khắc phục, đó là:
Tăng trưởng kinh tế chưa đạt mục tiêu, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm và thiếu vững chắc. Sản xuất lương thực, mặc dù đã có kết quả khá song chưa vững chắc, cây công nghiệp ngắn ngày như đậu tương, bông chưa đạt mục tiêu kế hoạch đề ra. Kế hoạch trồng rừng tập trung đạt kết quả thấp. Tình hình sản xuất trên nương có xu hướng tăng, chủ trương mở rộng diện tích chè, thâm canh tăng vụ, chăn nuôi trâu, bò thịt triển khai còn lúng túng, chưa rõ; những tồn tại trong khai hoang chậm được xử lý.
Sản xuất công nghiệp tăng trưởng chưa đạt mục tiêu kế hoạch. Nhiều sản phẩm công nghiệp không đạt chỉ tiêu kế hoạch như: than khai thác, bia hơi, giấy bìa, xi măng, gạch xây, điện phát ra... Tiến độ triển khai thực hiện một số dự án trọng điểm còn chậm. Hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất còn trầm lắng; một số tồn tại về quản lý đất đai ở huyện Điện Biên, thành phố Điện Biên Phủ và Công ty cây công nghiệp còn xử lý chậm.
Nguồn hàng xuất khẩu còn hạn chế, khan hiếm, chưa có biện pháp thích hợp phát triển các loại hàng xuất khẩu nên hàng địa phương xuất khẩu còn ít. Sản phẩm du lịch còn nghèo nàn, chất lượng còn hạn chế chưa đáp ứng yêu cầu là mũi nhọn trong tăng trưởng chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Kết quả thu hút nguồn lực đầu tư còn hạn chế kể cả các nguồn vốn trong và ngoài ngân sách. Tiến độ của một số chương trình, dự án còn chậm, kéo dài.
Chất lượng giáo dục đào tạo ở một số địa bàn còn thấp. Số người nhiễm HIV/AIDS tăng, chỉ tiêu số người cai nghiện, hiệu quả công tác cai nghiện ma túy đạt thấp. Tình hình buôn bán, sử dụng ma túy, di cư tự do, tuyên truyền đạo trái pháp luật còn diễn biến phức tạp.
Cải cách hành chính chuyển biến chưa mạnh, chất lượng, trình độ đội ngũ cán bộ còn hạn chế, nhất là cán bộ cơ sở.
Công tác giáo dục, tuyên truyền pháp luật ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số hiệu quả thấp.
II- Về chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển Kinh tế - Xã hội năm 2007:
1. Các chỉ tiêu chủ yếu:
Năm 2007 có tầm quan trọng đặc biệt, quyết định việc tạo đà tăng trưởng để hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra đến năm 2010; các cấp, các ngành cần tranh thủ thời cơ thuận lợi, khắc phục khó khăn thách thức, phấn đấu đạt các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) 11%, phấn đấu đạt trên 11%.
1.2. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế; phấn đấu cơ cấu GDP năm 2007: Nông, lâm ngư nghiệp: 34,49%, giảm 2%; Dịch vụ: 38,68%, tăng 0,5%; Công nghiệp - Xây dựng: 26,83%, tăng 1,5% so với năm 2006.
1.3. Phấn đấu giá trị gia tăng khu vực Nông Lâm nghiệp tăng 5,1-5,5%, giá trị sản xuất tăng 6,2%; giá trị gia tăng khu vực dịch vụ tăng 12,5-13%, giá trị gia tăng khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 17,6%, giá trị sản xuất tăng 19,5%.
1.4. Một số chỉ tiêu cụ thể về sản xuất Nông, Lâm nghiệp:
- Lương thực đạt 192,148 ngàn tấn.
- Đậu tương 11.000 ha, tăng 19,03%; sản lượng 13.946 tấn, tăng 23,09%.
- Cà phê: 485 ha, sản lượng cà phê nhân 515 tấn.
- Chè: 294 ha; trong đó trồng mới 68,5 ha.
- Tốc độ phát triển đàn gia súc 5,2%.
- Sản lượng thuỷ sản 936 tấn, tăng 6,12%.
- Trồng mới 2.500 ha rừng, gồm: Rừng phòng hộ 500 ha (vốn chương trình 5 triệu ha rừng); rừng sản xuất 2.000 ha. Khoanh nuôi tái sinh 63.731 ha; nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 44%.
1.5. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu: 4,2 triệu USD, trong đó: Xuất khẩu 2,7 triệu USD, nhập khẩu 1,5 triệu USD.
1.6. Thu ngân sách trên địa bàn đạt: 140,5 tỷ đồng.
1.7. Tái định cư thuộc Dự án thuỷ điện Sơn La được: 1.500 hộ.
1.8. Tổng vốn đầu tư phát triển: 1.862 tỷ đồng, tăng 45,6% so với năm 2006.
1.9. Giảm tỷ lệ sinh 1%o; giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng còn 26,2%, giảm 1,8% so với năm 2006; 16 xã đạt chuẩn y tế quốc gia;
1.10. Đạt chuẩn phổ cập THCS 16 xã, phường (tổng số xã, phường đạt chuẩn là 72 xã, phường);
1.11. Giảm tỷ lệ đói nghèo xuống còn 33,93%; đào tạo nghề cho 5.000 lao động, tạo việc làm mới cho 7.000 lao động; tổ chức cai nghiện cho trên 1.000 lượt người nghiện ma túy.
1.12. Có 46,5% đăng ký gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa (tăng 1,5%), 31% đăng ký thôn bản đạt tiêu chuẩn thôn, bản văn hóa (tăng 6%); Nâng tỷ lệ hộ được phủ sóng Đài truyền hình Việt Nam lên 85%, tăng 1%, tỷ lệ hộ được phủ sóng phát thanh Đài TNVN 98,8%;
1.13. 104/106 xã, phường có đường ô tô đến trung tâm, trong đó 68/106 xã đi lại được 2 mùa; 100% xã, phường có điện thoại và điểm bưu điện văn hóa xã; 85/106 xã, phường có điện lưới quốc gia đến trung tâm xã.
1.14. Có 75% dân cư thành thị được sử dụng nước sạch và 60% dân cư nông thôn có nước sinh hoạt; thu gom và xử lý chất thải y tế đạt tiêu chuẩn môi trường. Nâng cao năng lực phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai.
1.15. Chủ động phòng ngừa, đấu tranh kiềm chế, làm giảm các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông. Giữ vững ổn định chính trị, chủ quyền biên giới quốc gia, đảm bảo an ninh trật tự, xây dựng và củng cố khối đoàn kết toàn dân.
1.16. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao đạo đức, năng lực và từng bước đổi mới tư duy, phương pháp làm việc của đội ngũ cán bộ công chức.
Tăng cường và nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo điều hành của chính quyền các cấp.
2. Nhiệm vụ chủ yếu:
2.1. Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn:
Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng của ngành Nông, Lâm, Thuỷ sản; tập trung vào các loại cây lương thực, cây chè, cây đậu tương, cây bông... và chăn nuôi trâu bò thịt, phát triển nuôi trồng thuỷ sản. Khuyến khích và nhân rộng mô hình trồng các loại cây và chăn nuôi tạo sản phẩm có giá trị kinh tế cao; phát triển mạnh diện tích cây công nghiệp ngắn ngày trên đất ruộng một vụ; mở rộng mô hình thâm canh, tăng vụ tại các khu vực lòng chảo Điện Biên, Tuần Giáo.
2.2. Phát triển Công nghiệp - Xây dựng:
Tiếp tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp trên cơ sở nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh đi đôi với giảm các chi phí bất hợp lý trong giá thành sản phẩm; khuyến khích đầu tư phát triển các cơ sở công nghiệp tại các khu quy hoạch và phát triển thuỷ điện, công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản; khôi phục, phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp với các sản phẩm truyền thống như dệt thổ cẩm, mây tre đan phục vụ cho du lịch địa phương.
2.3. Phát triển Thương mại và Dịch vụ:
Tạo bước chuyển biến mạnh trong việc phát triển các ngành dịch vụ, tập trung vào các lĩnh vực có tiềm năng và lợi thế để chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng kinh tế.
Tiếp tục tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch theo quy hoạch, đẩy nhanh tiến độ xây dựng giai đoạn II dự án bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử Điện Biên Phủ.
2.4. Quản lý và thu hút đầu tư:
Khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế đầu tư vào tỉnh theo quy hoạch; xuất khẩu qua cửa khẩu địa phương để khai thác có hiệu quả cửa khẩu Tây Trang và cửa khẩu Huổi Puốc - Na Son.
2.5. Trong lĩnh vực Văn hóa - Xã hội:
Quản lý khai thác có hiệu quả nguồn vốn trong chương trình mục tiêu Quốc gia về xóa đói, giảm nghèo; gắn chuyển dịch cơ cấu kinh tế để phát triển sản xuất, ngành nghề tạo thêm việc làm với chuyển dịch cơ cấu lao động.
Tiếp tục tăng cường chất lượng và hiệu quả giáo dục. Củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và xóa mù chữ, đẩy mạnh phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập THCS ở 72/106 xã, phường, thị trấn. Phấn đấu trẻ em trong độ tuổi huy động ra lớp: Mẫu giáo đạt 61%, tăng 6,8%; bậc tiểu học đạt 98%, tăng 2%; THCS đạt 87%, tăng 2%; THPT 79%, tăng 13% so với năm học trước.
Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa đào tạo, tăng quy mô, chất lượng, hiệu quả theo hướng đa dạng hóa các loại hình đào tạo với các ngành nghề đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nhiệm vụ chính trị của địa phương. Chuẩn bị các điều kiện trong năm 2007 nâng cấp trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật tổng hợp lên Cao đẳng; chuẩn bị phương án báo cáo cấp có thẩm quyền để nâng cấp trường Trung học Y tế lên Cao đẳng và Trường Cao đẳng Sư phạm lên trường Đại học trong những năm tiếp theo.
Mở rộng và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực dân số, gia đình, trẻ em gắn với nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ chăm sóc và giáo dục trẻ em.
Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, thực hiện tốt chính sách khám chữa bệnh miễn phí cho người nghèo, đồng bào các dân tộc thiểu số và trẻ em dưới 6 tuổi. Phấn đấu nâng số trạm xá có bác sỹ lên 10%; 90% trạm y tế đủ điều kiện hoạt động và có nữ hộ sinh.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong sản xuất kinh doanh để tăng tính cạnh tranh của sản phẩm; ứng dụng rộng rãi thành tựu khoa học về giống cây trồng vật nuôi vào điều kiện cụ thể của địa phương.
Tiếp tục đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, xây dựng làng bản, gia đình văn hóa, kết hợp với phục vụ du lịch tìm hiểu bản sắc văn hoá dân tộc để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, góp phần gìn giữ, phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc.
Đẩy mạnh phong trào thể thao quần chúng, chú trọng đầu tư huấn luyện, bồi dưỡng năng khiếu một số môn thể thao thành tích cao mà tỉnh có ưu thế.
Triển khai tích cực giai đoạn II dự án trùng tu di tích lịch sử Điện Biên Phủ. Tổ chức thực hiện hiệu quả đề án Phát thanh - Truyền hình vùng sâu vùng xa của Đài truyền hình Việt Nam trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường bình đẳng giới, nâng cao vị thế của phụ nữ; tạo điều kiện thuận lợi cho thanh niên thực hiện vai trò xung kích, tình nguyện hoàn thành những nhiệm vụ trong phát triển kinh tế - xã hội ở những vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa của tỉnh.
2.6. Trong công tác xây dựng chính quyền, thanh tra, tư pháp và đối ngoại:
- Tiếp tục củng cố, kiện toàn bộ máy tổ chức hành chính, giao biên chế hành chính, sự nghiệp đồng thời đẩy mạnh cải cách hành chính. Tổ chức tốt bầu đại biểu Quốc hội khoá XII. Hoàn thành các thủ tục hành chính, chuẩn bị cơ sở vật chất, kinh phí, nhân sự cho việc chia tách huyện, xã theo Nghị định của Chính phủ.
- Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý; nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành án.
- Tiếp tục tăng cường quan hệ hữu nghị đặc biệt, hợp tác toàn diện với các tỉnh Bắc Lào; tăng cường phối hợp trong quản lý dân cư địa bàn biên giới; xúc tiến và đẩy nhanh tiến độ xây dựng và khai thác có hiệu quả các cặp cửa khẩu Tây Trang - Xốp Hùn và Huổi Puốc- Na Son phục vụ cho mục tiêu tăng cường mở rộng quan hệ giao lưu kinh tế, văn hoá giữa 2 bên. Mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế với tỉnh Vân Nam - Trung Quốc.
2.7. Trong lĩnh vực Quốc phòng - An ninh:
Giữ vững ổn định chính trị, chủ quyền biên giới quốc gia, an ninh trật tự và khối đoàn kết toàn dân, không để đột xuất xấu xẩy ra trong bất kỳ tình huống nào. Tiếp tục xây dựng, củng cố thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, xây dựng tiềm lực quốc phòng - an ninh trong khu vực phòng thủ, gắn nhiệm vụ quân sự, quốc phòng với quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
Tích cực chủ động phòng ngừa, đấu tranh kiềm chế, làm giảm các loại tội phạm, nhất là tội phạm ma tuý. Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 01 của Thủ tướng Chính phủ về một số công tác đối với đạo Tin lành. Thực hiện tốt nhiệm vụ cải cách tư pháp theo Chương trình hành động của tỉnh.
Điều 2. Giao UBND tỉnh có trách nhiệm tăng cường giải pháp chỉ đạo điều hành để tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh đã được HĐND tỉnh thông qua tại kỳ họp này.
Điều 3. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2006./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Thuong-mai
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-71-2006-NQ-HDND-phat-trien-Kinh-te-Xa-hoi-dam-bao-Quoc-phong-An-ninh-2007-tinh-Dien-Bien-202795.aspx
|
Nghị quyết
| 4,007
| 4,007
|
005aeeb07f7f5076aa6bba01a0eba29a
|
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO VÀ XỬ LÝ CÁC KHOẢN NỢ ĐỌNG XÂY DỰNG CƠ BẢN ĐỐI VỚI NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN VÀ CẤP XÃ.
Trong những năm qua, thực hiện chủ trương phát triển kinh tế nông nghiệp -nông thôn và cơ chế của thành phố về quản lý tài chính đối với các công trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo phương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm đã khuyến khích các địa phương huy động nguồn lực trong nhân dân, góp phần đầu tư xây dựng các công trình như: đường giao thông, trường học, trạm y tế, kiên cố hoá kênh mương, trụ sở xã,...kết quả đầu tư đã từng bước làm thay đổi bộ mặt nông thôn của thành phố, tác động tích cực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Tuy nhiên, tình trạng nợ xây dựng cơ bản tại các quận, huyện, thị xã (sau đây gọi tắt là huyện) và các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã) còn dây dưa, kéo dài với số nợ lớn; công tác quản lý đầu tư, huy động các nguồn vốn tại các địa phương còn hạn chế.
Vấn đề tồn đọng nợ xây dựng cơ bản tại các huyện, xã trong nhiều năm qua đã được Thành uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thành phố quan tâm chỉ đạo giải quyết. Uỷ ban nhân dân thành phố đã có Công văn số 4452/UBND-KTTH ngày 19/8/2005 chỉ đạo xử lý nợ xây dựng cơ bản ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố, nhưng đến nay theo số liệu tổng hợp báo cáo của các ngành chức năng, khoản nợ nói trên có xu hướng ngày càng gia tăng. Tình hình trên đã ảnh hưởng không tốt đến công tác quản lý, điều hành ngân sách và ảnh hưởng đến việc ổn định tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương.
Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng nợ xây dựng cơ bản là do:
1. Chính quyền cấp huyện và xã đã quyết định đầu tư các dự án với qui mô quá lớn, vượt quá khả năng cân đối của ngân sách cấp mình, trong khi các nguồn thu để đầu tư xây dựng cơ bản còn hạn hẹp. Uỷ ban nhân dân các cấp chưa xây dựng được kế hoạch vốn đầu tư cho các dự án trong kế hoạch ngân sách hàng năm, dẫn đến tình trạng dự án được duyệt nhưng thiếu vốn thanh toán. Đ ây là nguyên nhân chính dẫn đến nợ xây dựng cơ bản.
2. Việc mở rộng phân cấp quản lý đầu tư xây dựng cơ bản nhưng chưa gắn với công tác kiểm tra, ghi kế hoạch vốn, chưa chỉ đạo tập trung, đầu tư còn dàn trải. Uỷ ban nhân dân cấp huyện chưa thực hiện và quy định rõ điều kiện thực hiện dự án: có thông báo vốn, đảm bảo thủ tục mới được khởi công.
3. Do mỗi xã đầu tư quá nhiều công trình nên vượt quá khả năng đóng góp của nhân dân.
Để khắc phục tình trạng công nợ nêu trên, đảm bảo phát triển kinh tế bền vững đi đôi với giữ vững an ninh chính trị ở địa phương, Uỷ ban nhân dân thành phố yêu cầu các cấp, các ngành thực hiện tốt một số giải pháp chủ yếu sau:
1. Giải pháp về nguồn lực:
- Uỷ ban nhân dân cấp huyện, xã cần tập trung chỉ đạo rà soát các khoản thu, có giải pháp tích cực tăng thu ngân sách, trong đó quan tâm chỉ đạo thu tồn đọng về đất, đấu giá đất, thu xổ số, tạo nguồn chủ động thanh toán công nợ. Đồng thời động viên các khoản thu đóng góp của nhân dân, thực hiện xã hội hoá một số lĩnh vực theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố đã đề ra nhằm giảm chi ngân sách.
- Các huyện, xã phải dành toàn bộ các khoản vượt thu, các khoản thu về đất được điều tiết để thanh toán nợ.
- Ngân sách thành phố mặc dù có nhiều khó khăn nhưng cần ưu tiên tăng nguồn vốn công trợ cho cấp huyện để khắc phục công nợ xây dựng cơ bản.
2. Tiếp tục rà soát công nợ các công trình xây dựng cơ bản của cấp huyện, xã:
- Uỷ ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo rà soát xác định giá trị công nợ công trình của cấp huyện, xã đến thời điểm 31/8/2006, gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo thành phố, trong đó phân định rõ: Các công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng, khối lượng công trình dở dang.
- Từ 01/9/2006, tạm dừng khởi công các công trình mới đối với cấp xã có số dư nợ xây dựng cơ bản trên 700 triệu đồng và đối với cấp huyện có số dư nợ trên 10 tỷ đồng để tập trung thanh toán công nợ, trừ trường hợp công trình có tính cấp thiết do huyện đề nghị được thành phố quyết định cho phép đầu tư và có nguồn vốn đảm bảo.
3. Trách nhiệm xử lý công nợ xây dựng cơ bản của các cấp, các ngành, các đơn vị:
- Đối với khoản nợ do dân góp, giao Uỷ ban nhân dân cấp huyện và xã chịu trách nhiệm vận động nhân dân đóng góp theo cơ chế công khai, công bằng, dân chủ để cân đối giải quyết nợ.
- Công trình làm ngoài kế hoạch chưa được thông báo vốn hàng năm của thành phố, giao Uỷ ban nhân dân cấp huyện và xã cân đối sắp xếp trong kế hoạch hàng năm của ngân sách huyện và xã để thanh toán.
- Công trình được ghi kế hoạch hàng năm (có thông báo kế hoạch vốn của thành phố) nhưng do huyện và xã phân bổ kinh phí dàn trải, đầu tư lớn vượt khối lượng dẫn đến công nợ theo quy chế thì ngân sách huyện, xã chịu trách nhiệm cân đối giải quyết.
- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính cân đối nguồn vốn để tăng mức công trợ hàng năm từ các chương trình đường giao thông, trường học, trạm y tế...theo nguyên tắc: ưu tiên các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, xã nghèo có quy mô đầu tư hợp lý nhưng không có nguồn thanh toán, các xã có nguồn thu đóng góp của nhân dân tốt... Ngân sách thành phố không hỗ trợ khắc phục công nợ cho xã có nguồn thu đất, các dự án có quy mô công trình quá lớn, vượt quá quy định, trường hợp này huyện và xã tự cân đối từ nguồn thu của ngân sách cấp mình.
4. Đối với các công trình khởi công mới từ 2007: Ngoài việc đảm bảo các qui định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành, phải thực hiện nghiêm các qui định sau:
a) Các trường hợp được xây dựng mới:
Các công trình chỉ được xét vào danh mục xây dựng mới từ năm 2007 trở đi khi tổng dư nợ các công trình của cấp xã tính đến năm kế hoạch dưới 700 triệu đồng, của cấp huyện dưới 10 tỷ đồng. Trường hợp công trình cấp thiết phải được Hội đồng nhân dân huyện, xã thông qua, Uỷ ban nhân dân huyện tổng hợp, báo cáo trình thành phố cho phép khi có nguồn kinh phí thực hiện.
b) Thẩm quyền quyết định đầu tư:
- Dự án thành phố quyết định đầu tư: Chỉ xem xét đối với dự án của cấp xã có số dư nợ dưới 700 triệu đồng, cấp huyện có số dư nợ dưới 10 tỷ đồng (kể cả công trình đã quyết toán và đã khởi công chưa hoàn thành); đảm bảo quy mô và định mức sử dụng theo quy định hiện hành; có nguồn kinh phí đảm bảo (gồm nguồn ngân sách công trợ và khả năng dân góp theo quy chế).
- Dự án do cấp huyện và xã quyết định đầu tư trên cơ sở nguyên tắc trên và tự cân đối nguồn kinh phí đảm bảo và tự chịu trách nhiệm.
Nguồn vốn công trợ thực hiện theo Quyết định số 2767/QĐ -UB ngày 12/11/2002 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với các công trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo phương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm và đảm bảo nguyên tắc:
+ Phù hợp với nguồn công trợ hàng năm của ngân sách thành phố;
+ Có phương án huy động dân góp;
+ Cấp xã có công nợ các công trình dưới mức 700 triệu đồng; cấp huyện có công nợ các công trình dưới mức 10 tỷ đồng;
+ Đ ảm bảo đầu tư tập trung, thanh toán dứt điểm khi công trình hoàn thành theo tiến độ: công trình nhóm B không quá 4 năm; nhóm C không quá 2 năm;
c) Phương thức cấp phát:
- Giao Sở Tài chính căn cứ kế hoạch hàng năm tiến hành các thủ tục cấp phát tương ứng với tỷ lệ dân góp theo quy định (có xác nhận của Kho bạc nhà nước), có khối lượng hoàn thành đảm bảo thủ tục quản lý đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định.
- Ngân sách cấp huyện và xã rà soát quy trình cấp phát, quản lý đầu tư đảm bảo đúng chế độ và các quy định hiện hành, tự chịu trách nhiệm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của thành phố.
5. Uỷ ban nhân dân cấp huyện, xã tiếp tục thực hiện quy chế công khai, dân chủ trong quản lý điều hành ngân sách, quản lý các Quĩ có nguồn gốc từ ngân sách và các khoản dân góp; chấp hành nghiêm túc quy định quản lý đầu tư xây dựng; sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm các nguồn lực cho đầu tư phát triển, tránh đầu tư dàn trải, chạy theo thành tích, vượt quá khả năng nguồn lực ở địa phương, từng bước khắc phục công nợ xây dựng cơ bản nhằm ổn định tình hình kinh tế -chính trị ở địa phương.
6. Uỷ ban nhân dân cấp huyện, xã và người trực tiếp quyết định đầu tư sai quy định dẫn đến công nợ xây dựng cơ bản kéo dài, hiệu quả đầu tư thấp phải tự chịu trách nhiệm theo quy định hiện hành.
Trên đây là những giải pháp chủ yếu nhằm khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các quận, huyện, thị xã, yêu cầu các cấp, các ngành nghiêm túc thực hiện.
Đề nghị Hội đồng nhân dân các cấp tăng cường công tác giám sát, chỉ đạo đối với công tác xây dựng cơ bản ở các địa phương, giúp chính quyền địa phương quản lý chặt chẽ, hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản, khắc phục tình trạng nợ xây dựng cơ bản hiện nay.
Giao Sở Tài chính chủ trì cùng các ngành có liên quan thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện Chỉ thị này, định kỳ hàng Quí báo cáo kết quả về Uỷ ban nhân dân thành phố. /.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO VÀ XỬ LÝ CÁC KHOẢN NỢ ĐỌNG XÂY DỰNG CƠ BẢN ĐỐI VỚI NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN VÀ CẤP XÃ.
Trong những năm qua, thực hiện chủ trương phát triển kinh tế nông nghiệp -nông thôn và cơ chế của thành phố về quản lý tài chính đối với các công trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo phương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm đã khuyến khích các địa phương huy động nguồn lực trong nhân dân, góp phần đầu tư xây dựng các công trình như: đường giao thông, trường học, trạm y tế, kiên cố hoá kênh mương, trụ sở xã,...kết quả đầu tư đã từng bước làm thay đổi bộ mặt nông thôn của thành phố, tác động tích cực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Tuy nhiên, tình trạng nợ xây dựng cơ bản tại các quận, huyện, thị xã (sau đây gọi tắt là huyện) và các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã) còn dây dưa, kéo dài với số nợ lớn; công tác quản lý đầu tư, huy động các nguồn vốn tại các địa phương còn hạn chế.
Vấn đề tồn đọng nợ xây dựng cơ bản tại các huyện, xã trong nhiều năm qua đã được Thành uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thành phố quan tâm chỉ đạo giải quyết. Uỷ ban nhân dân thành phố đã có Công văn số 4452/UBND-KTTH ngày 19/8/2005 chỉ đạo xử lý nợ xây dựng cơ bản ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố, nhưng đến nay theo số liệu tổng hợp báo cáo của các ngành chức năng, khoản nợ nói trên có xu hướng ngày càng gia tăng. Tình hình trên đã ảnh hưởng không tốt đến công tác quản lý, điều hành ngân sách và ảnh hưởng đến việc ổn định tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương.
Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng nợ xây dựng cơ bản là do:
1. Chính quyền cấp huyện và xã đã quyết định đầu tư các dự án với qui mô quá lớn, vượt quá khả năng cân đối của ngân sách cấp mình, trong khi các nguồn thu để đầu tư xây dựng cơ bản còn hạn hẹp. Uỷ ban nhân dân các cấp chưa xây dựng được kế hoạch vốn đầu tư cho các dự án trong kế hoạch ngân sách hàng năm, dẫn đến tình trạng dự án được duyệt nhưng thiếu vốn thanh toán. Đ ây là nguyên nhân chính dẫn đến nợ xây dựng cơ bản.
2. Việc mở rộng phân cấp quản lý đầu tư xây dựng cơ bản nhưng chưa gắn với công tác kiểm tra, ghi kế hoạch vốn, chưa chỉ đạo tập trung, đầu tư còn dàn trải. Uỷ ban nhân dân cấp huyện chưa thực hiện và quy định rõ điều kiện thực hiện dự án: có thông báo vốn, đảm bảo thủ tục mới được khởi công.
3. Do mỗi xã đầu tư quá nhiều công trình nên vượt quá khả năng đóng góp của nhân dân.
Để khắc phục tình trạng công nợ nêu trên, đảm bảo phát triển kinh tế bền vững đi đôi với giữ vững an ninh chính trị ở địa phương, Uỷ ban nhân dân thành phố yêu cầu các cấp, các ngành thực hiện tốt một số giải pháp chủ yếu sau:
1. Giải pháp về nguồn lực:
- Uỷ ban nhân dân cấp huyện, xã cần tập trung chỉ đạo rà soát các khoản thu, có giải pháp tích cực tăng thu ngân sách, trong đó quan tâm chỉ đạo thu tồn đọng về đất, đấu giá đất, thu xổ số, tạo nguồn chủ động thanh toán công nợ. Đồng thời động viên các khoản thu đóng góp của nhân dân, thực hiện xã hội hoá một số lĩnh vực theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố đã đề ra nhằm giảm chi ngân sách.
- Các huyện, xã phải dành toàn bộ các khoản vượt thu, các khoản thu về đất được điều tiết để thanh toán nợ.
- Ngân sách thành phố mặc dù có nhiều khó khăn nhưng cần ưu tiên tăng nguồn vốn công trợ cho cấp huyện để khắc phục công nợ xây dựng cơ bản.
2. Tiếp tục rà soát công nợ các công trình xây dựng cơ bản của cấp huyện, xã:
- Uỷ ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo rà soát xác định giá trị công nợ công trình của cấp huyện, xã đến thời điểm 31/8/2006, gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo thành phố, trong đó phân định rõ: Các công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng, khối lượng công trình dở dang.
- Từ 01/9/2006, tạm dừng khởi công các công trình mới đối với cấp xã có số dư nợ xây dựng cơ bản trên 700 triệu đồng và đối với cấp huyện có số dư nợ trên 10 tỷ đồng để tập trung thanh toán công nợ, trừ trường hợp công trình có tính cấp thiết do huyện đề nghị được thành phố quyết định cho phép đầu tư và có nguồn vốn đảm bảo.
3. Trách nhiệm xử lý công nợ xây dựng cơ bản của các cấp, các ngành, các đơn vị:
- Đối với khoản nợ do dân góp, giao Uỷ ban nhân dân cấp huyện và xã chịu trách nhiệm vận động nhân dân đóng góp theo cơ chế công khai, công bằng, dân chủ để cân đối giải quyết nợ.
- Công trình làm ngoài kế hoạch chưa được thông báo vốn hàng năm của thành phố, giao Uỷ ban nhân dân cấp huyện và xã cân đối sắp xếp trong kế hoạch hàng năm của ngân sách huyện và xã để thanh toán.
- Công trình được ghi kế hoạch hàng năm (có thông báo kế hoạch vốn của thành phố) nhưng do huyện và xã phân bổ kinh phí dàn trải, đầu tư lớn vượt khối lượng dẫn đến công nợ theo quy chế thì ngân sách huyện, xã chịu trách nhiệm cân đối giải quyết.
- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính cân đối nguồn vốn để tăng mức công trợ hàng năm từ các chương trình đường giao thông, trường học, trạm y tế...theo nguyên tắc: ưu tiên các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, xã nghèo có quy mô đầu tư hợp lý nhưng không có nguồn thanh toán, các xã có nguồn thu đóng góp của nhân dân tốt... Ngân sách thành phố không hỗ trợ khắc phục công nợ cho xã có nguồn thu đất, các dự án có quy mô công trình quá lớn, vượt quá quy định, trường hợp này huyện và xã tự cân đối từ nguồn thu của ngân sách cấp mình.
4. Đối với các công trình khởi công mới từ 2007: Ngoài việc đảm bảo các qui định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành, phải thực hiện nghiêm các qui định sau:
a) Các trường hợp được xây dựng mới:
Các công trình chỉ được xét vào danh mục xây dựng mới từ năm 2007 trở đi khi tổng dư nợ các công trình của cấp xã tính đến năm kế hoạch dưới 700 triệu đồng, của cấp huyện dưới 10 tỷ đồng. Trường hợp công trình cấp thiết phải được Hội đồng nhân dân huyện, xã thông qua, Uỷ ban nhân dân huyện tổng hợp, báo cáo trình thành phố cho phép khi có nguồn kinh phí thực hiện.
b) Thẩm quyền quyết định đầu tư:
- Dự án thành phố quyết định đầu tư: Chỉ xem xét đối với dự án của cấp xã có số dư nợ dưới 700 triệu đồng, cấp huyện có số dư nợ dưới 10 tỷ đồng (kể cả công trình đã quyết toán và đã khởi công chưa hoàn thành); đảm bảo quy mô và định mức sử dụng theo quy định hiện hành; có nguồn kinh phí đảm bảo (gồm nguồn ngân sách công trợ và khả năng dân góp theo quy chế).
- Dự án do cấp huyện và xã quyết định đầu tư trên cơ sở nguyên tắc trên và tự cân đối nguồn kinh phí đảm bảo và tự chịu trách nhiệm.
Nguồn vốn công trợ thực hiện theo Quyết định số 2767/QĐ -UB ngày 12/11/2002 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với các công trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo phương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm và đảm bảo nguyên tắc:
+ Phù hợp với nguồn công trợ hàng năm của ngân sách thành phố;
+ Có phương án huy động dân góp;
+ Cấp xã có công nợ các công trình dưới mức 700 triệu đồng; cấp huyện có công nợ các công trình dưới mức 10 tỷ đồng;
+ Đ ảm bảo đầu tư tập trung, thanh toán dứt điểm khi công trình hoàn thành theo tiến độ: công trình nhóm B không quá 4 năm; nhóm C không quá 2 năm;
c) Phương thức cấp phát:
- Giao Sở Tài chính căn cứ kế hoạch hàng năm tiến hành các thủ tục cấp phát tương ứng với tỷ lệ dân góp theo quy định (có xác nhận của Kho bạc nhà nước), có khối lượng hoàn thành đảm bảo thủ tục quản lý đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định.
- Ngân sách cấp huyện và xã rà soát quy trình cấp phát, quản lý đầu tư đảm bảo đúng chế độ và các quy định hiện hành, tự chịu trách nhiệm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của thành phố.
5. Uỷ ban nhân dân cấp huyện, xã tiếp tục thực hiện quy chế công khai, dân chủ trong quản lý điều hành ngân sách, quản lý các Quĩ có nguồn gốc từ ngân sách và các khoản dân góp; chấp hành nghiêm túc quy định quản lý đầu tư xây dựng; sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm các nguồn lực cho đầu tư phát triển, tránh đầu tư dàn trải, chạy theo thành tích, vượt quá khả năng nguồn lực ở địa phương, từng bước khắc phục công nợ xây dựng cơ bản nhằm ổn định tình hình kinh tế -chính trị ở địa phương.
6. Uỷ ban nhân dân cấp huyện, xã và người trực tiếp quyết định đầu tư sai quy định dẫn đến công nợ xây dựng cơ bản kéo dài, hiệu quả đầu tư thấp phải tự chịu trách nhiệm theo quy định hiện hành.
Trên đây là những giải pháp chủ yếu nhằm khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các quận, huyện, thị xã, yêu cầu các cấp, các ngành nghiêm túc thực hiện.
Đề nghị Hội đồng nhân dân các cấp tăng cường công tác giám sát, chỉ đạo đối với công tác xây dựng cơ bản ở các địa phương, giúp chính quyền địa phương quản lý chặt chẽ, hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản, khắc phục tình trạng nợ xây dựng cơ bản hiện nay.
Giao Sở Tài chính chủ trì cùng các ngành có liên quan thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện Chỉ thị này, định kỳ hàng Quí báo cáo kết quả về Uỷ ban nhân dân thành phố. /.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Tai-chinh-nha-nuoc
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Chi-thi-21-2006-CT-UBND-xu-ly-cac-khoan-no-dong-xay-dung-co-ban-ngan-sach-cap-huyen-Hai-Phong-345721.aspx
|
Chỉ thị
| 2,008
| 2,008
|
005ca294d7825073938e286255f2f434
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ, DẠY NGHỀ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TUÝ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ KHÁC TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ vào Luật phòng, chống ma tuý; Sau khi xem xét Tờ trình số 689/CP-VX ngày 23 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về việc cho phép thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố khác có nhu cầu và điều kiện thực hiện thí điểm chủ trương tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý; Báo cáo thẩm tra số 319 BC/UBXH ngày 03 tháng 6 năm 2003 của Uỷ ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;
QUYẾT NGHỊ
Điều 1: Giao Chính phủ chỉ đạo Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố khác trực thuộc trung ương do Chính phủ quyết định thực hiện thí điểm tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý, bảo đảm để họ tiếp tục rèn luyện nhân cách, được học nghề, lao động, sản xuất, học tập trong môi trường thích hợp và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tái hoà nhập cộng đồng vì lợi ích của chính họ, gia đình họ và lợi ích chung của cộng đồng.
Điều 2: Đối tượng áp dụng biện pháp tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này gồm:
1. Người đã kết thúc thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Điều 28 của Luật phòng, chống ma tuý mà tự nguyện đề nghị áp dụng biện pháp này đối với mình;
2. Người đã kết thúc thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Điều 28 của Luật phòng, chống ma tuý tuy không tự nguyện đề nghị áp dụng biện pháp này đối với mình nhưng có khả năng tái nghiện cao nếu được đưa trở lại cộng đồng.
Điều 3: Thời gian áp dụng biện pháp tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý từ 1 năm đến 2 năm, trường hợp cần thiết có thể kéo dài nhưng không quá 3 năm.
Điều 4:
1. Căn cứ vào quy định tại các điều 1, 2 và 3 của Nghị quyết này, Chính phủ xem xét, phê duyệt Đề án tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý của thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố khác trực thuộc trung ương; quy định cụ thể trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định đưa người vào cơ sở quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý. Hàng năm, Chính phủ báo cáo Quốc hội về tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết này tại kỳ họp cuối năm của Quốc hội.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp và các bộ, ngành có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giúp Chính phủ chỉ đạo thực hiện thí điểm tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý ở thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố khác trực thuộc trung ương.
Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được phép thực hiện thí điểm có trách nhiệm tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý theo Đề án đã được Chính phủ phê duyệt.
2. Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Uỷ ban về các vấn đề xã hội, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban khác của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội có trách nhiệm giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này, kịp thời kiến nghị Quốc hội xử lý các vấn đề phát sinh tại kỳ họp gần nhất.
3. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, động viên nhân dân thực hiện và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5:
1. Thời hạn thực hiện thí điểm biện pháp tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý là 5 năm, kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
2. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2003.
Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2003.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ, DẠY NGHỀ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TUÝ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ KHÁC TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ vào Luật phòng, chống ma tuý; Sau khi xem xét Tờ trình số 689/CP-VX ngày 23 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về việc cho phép thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố khác có nhu cầu và điều kiện thực hiện thí điểm chủ trương tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý; Báo cáo thẩm tra số 319 BC/UBXH ngày 03 tháng 6 năm 2003 của Uỷ ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;
QUYẾT NGHỊ
Điều 1: Giao Chính phủ chỉ đạo Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố khác trực thuộc trung ương do Chính phủ quyết định thực hiện thí điểm tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý, bảo đảm để họ tiếp tục rèn luyện nhân cách, được học nghề, lao động, sản xuất, học tập trong môi trường thích hợp và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tái hoà nhập cộng đồng vì lợi ích của chính họ, gia đình họ và lợi ích chung của cộng đồng.
Điều 2: Đối tượng áp dụng biện pháp tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này gồm:
1. Người đã kết thúc thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Điều 28 của Luật phòng, chống ma tuý mà tự nguyện đề nghị áp dụng biện pháp này đối với mình;
2. Người đã kết thúc thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Điều 28 của Luật phòng, chống ma tuý tuy không tự nguyện đề nghị áp dụng biện pháp này đối với mình nhưng có khả năng tái nghiện cao nếu được đưa trở lại cộng đồng.
Điều 3: Thời gian áp dụng biện pháp tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý từ 1 năm đến 2 năm, trường hợp cần thiết có thể kéo dài nhưng không quá 3 năm.
Điều 4:
1. Căn cứ vào quy định tại các điều 1, 2 và 3 của Nghị quyết này, Chính phủ xem xét, phê duyệt Đề án tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý của thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố khác trực thuộc trung ương; quy định cụ thể trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định đưa người vào cơ sở quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý. Hàng năm, Chính phủ báo cáo Quốc hội về tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết này tại kỳ họp cuối năm của Quốc hội.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp và các bộ, ngành có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giúp Chính phủ chỉ đạo thực hiện thí điểm tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý ở thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố khác trực thuộc trung ương.
Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được phép thực hiện thí điểm có trách nhiệm tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý theo Đề án đã được Chính phủ phê duyệt.
2. Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Uỷ ban về các vấn đề xã hội, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban khác của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội có trách nhiệm giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này, kịp thời kiến nghị Quốc hội xử lý các vấn đề phát sinh tại kỳ họp gần nhất.
3. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, động viên nhân dân thực hiện và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5:
1. Thời hạn thực hiện thí điểm biện pháp tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý là 5 năm, kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
2. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2003.
Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2003.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Lao-dong-Tien-luong
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-16-2003-NQ-QH11-thuc-hien-thi-diem-to-chuc-quan-ly-day-nghe-va-giai-quyet-viec-lam-cho-nguoi-sau-cai-nghien-ma-tuy-51064.aspx
|
Nghị quyết
| 980
| 980
|
006667f62c1148b70717a700ec9bc002
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ ĐIỂM CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ xung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19 tháng 8 năm 2005 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 67/TTr-SXD ngày 09/5/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số điểm cụ thể về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 26/2005/QĐ-UB ngày 04 tháng 02 năm 2005 của UBND tỉnh Lai Châu Ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và môi trường, Nông nghiệp& PTNT, Giao thông Vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
QUY ĐỊNH
MỘT SỐ ĐIỂM CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU (Ban hành kèm theo Quyết định số 14 /2007/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2007 của UBND tỉnh Lai Châu)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Phạm vi áp dụng:
Quyết định này quy định một số điểm cụ thể về quản lý quy hoạch xây trên địa bàn tỉnh Lai Châu và được thực hiện cùng các quy định của Luật Xây dựng năm 2003; Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là NĐ 08/CP; NĐ 16/CP; NĐ 112/CP), các Thông tư hướng dẫn của các Bộ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 2: Đối tượng áp dụng:
Quy định này áp dụng cho tất cả các cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia lập, thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch và tham gia các hoạt động về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Chương II
THẨM QUYỀN THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH VÀ CÁC ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
Điều 3: Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và các đồ án quy hoạch xây dựng:
1. UBND Tỉnh phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đô thị loại 3 đến loại 5; phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chi tiết các khu chức năng thuộc thị xã Lai Châu, khu Kinh tế cửa khẩu và khu trung tâm huyện lỵ các huyện.
2. UBND các huyện, thị xã Lai Châu phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng các trung tâm xã, cụm xã, thị trấn, thị tứ và các điểm dân cư nông thôn thuộc phạm vi quản lý.
3. Người có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng ở cấp nào thì phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh và đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng ở cấp đó.
Điều 4. Thẩm quyền thẩm định nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng:
1. Sở Xây dựng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng, các đồ án quy hoạch xây dựng và nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch, các đồ án điều chỉnh quy hoạch xaya dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh.
2. Phòng Hạ tầng Kinh tế các huyện, phòng Quản lý Đô thị thị xã thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng, các đồ án quy hoạch xây dựng chi tiết thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND huyện, thị xã.
Trường hợp phòng Hạ tầng Kinh tế các huyện, phòng Quản lý Đô thị thị xã thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng, các đồ án quy hoạch xây dựng và nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch, các đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND huyện, thị xã.
Trường hợp phòng Hạ tầng Kinh tế các huyện , phòng Quản lý Đô thị thị xã không đủ điều kiện năng lực để thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng thì UBND huyện, thị xã được phép thuê các tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực thẩm tra.
Điều 5. Lập kế hoạch quy hoạch xây dựng:
1. Hàng năm Sở Xây dựng có trách nhiệm rà soát, trình UBND Tỉnh phê duyệt kế hoạch lập quy hoạch các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
2. Phòng Hạ tầng Kinh tế các huyện và phòng Quản lý Đô thị thị xã có trách nhiệm rà soát, trình kế hoạch lập quy hoạch các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn mình quản lý báo cáo Sở Xây dựng tổng hợp.
Chương III
CÔNG BỐ QUY HOẠCH, CUNG CẤP THÔNG TIN QUY HOẠCH VÀ CẤP PHÉP XÂY DỰNG
Điều 6. Công bố quy hoạch:
1. Đối với quy hoạch xây dựng vùng:
a) Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các cơ quan ban ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn trong vùng quy hoạch tổ chức công bố quy hoạch xây dựng vùng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ và của Ủy ban nhân dân Tỉnh;
b) Nội dung công bố quy hoạch xây dựng vùng theo quy định của người có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối với quy hoạch chung xây dựng đô thị:
a) UBND các huyện, thị xã chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức công bố đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị được duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý;
b) Nội dung công bố quy hoạch chung xây dựng đô thị theo quy định của người có thẩm quyền phê duyệt.
3. Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị:
a) Đối với các Đồ án quy hoạch chi tiết do UBND Tỉnh phê duyệt: UBND các huyện, thị xã chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức công bố đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý để mọi người thực hiện và giám sát việc thực hiện;
b) Đối với các Đồ án quy hoạch chi tiết do UBND huyện phê duyệt: UBND các huyện, thị xã chủ trì tổ chức công bố đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý để mọi người thực hiện và giám sát việc thực hiện;
c) Nội dung công bố quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị: công bố toàn bộ nội dung quy hoạch và Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng của đồ án quy hoạch xây dựng.
4. Đối với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn:
a) UBND xã tổ chức công bố quy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý;
b) Nội dung công bố quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn: công bố toàn bộ nội dung quy hoạch và Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng của đồ án quy hoạch xây dựng.
Điều 7. Cắm và quản lý mốc giới xây dựng ngoài thực địa
1. Căn cứ vào hồ sơ mốc giới được duyệt, việc cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa bao gồm: chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng, ranh giới các vùng cấm xây dựng. Chậm nhất 60 ngày, kể từ ngày quy hoạch xây dựng được công bố thì việc cắm mốc giới phải được hoàn thành.
2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện cắm mốc và quản lý mốc giới ngoài thực địa:
a) Sở Xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo cắm mốc giới xây dựng đối với các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền UBND Tỉnh phê duyệt;
b) Phòng Hạ tầng Kinh tế (Phòng Quản lý đô thị) chịu trách nhiệm chỉ đạo cắm mốc giới đối với các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền UBND huyện phê duyệt;
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã có trách nhiệm giám sát các tổ chức thực hiện cắm mốc giới xây dựng và quản lý hệ thống mốc giới xây dựng đã cắm đối với các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý;
d) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm giám sát các tổ chức thực hiện cắm mốc giới xây dựng và quản lý hệ thống mốc giới xây dựng đã cắm đối với các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.
Điều 8. Cung cấp thông tin về quy hoạch:
1. Đối với quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh:
a) Sở Xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và cung cấp các thông tin về quy hoạch gồm: Địa điểm xây dựng, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, mật độ xây dựng, đấu nối hạ tầng, cos xây dựng và các thông tin khác có liên quan đến quy hoạch xây dựng cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu.
b) Phòng Hạ tầng Kinh tế các huyện, phòng Quản lý Đô thị thị xã có trách nhiệm cung cấp các thông tin về quy hoạch xây dựng cho các cá nhân có nhu cầu về xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ.
2. Đối với quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND huyện, thị xã:
Phòng Hạ tầng Kinh tế các huyện, phòng Quản lý Đô thị thị xã có trách nhiệm tiếp nhận và cung cấp các thông tin về quy hoạch xây dựng gồm: Địa điểm xây dựng, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, cos xây dựng và các thông tin khác có liên quan đến quy hoạch xây dựng cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu.
Điều 9. Cấp giấy phép xây dựng công trình:
1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp các công trình không phải cấp giấy phép xây dựng được quy định tại điều 9 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ.
2. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình được quy định như sau:
a) UBND tỉnh uỷ quyền cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng cho các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I (theo phân cấp công trình tại phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng), công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử- văn hoá, tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng trên địa bàn tỉnh Lai Châu và tất cả các công trình xây dựng không phải nhà ở riêng lẻ.
b) UBND các huyện, thị xã cấp phép xây dựng các công trình nhà ở riêng lẻ trong phạm vi đô thị và các công trình xây dựng ở các xã, thị trấn thuộc địa giới hành chính do huyện, thị xã quản lý trừ các công trình quy định tại điểm a, c khoản 2 Điều này.
c) UBND các xã, thị trấn cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở các điểm dân cư nông thôn.
d) Người cấp giấy phép xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cấp giấy phép của mình.
Chương IV
THANH TRA, KIỂM TRA
Điều 10. Thanh tra, kiểm tra:
1. Sở Xây dựng chủ trì thanh tra, kiểm tra sự phù hợp giữa quy hoạch chi tiết xây dựng so với quy hoạch chung xây dựng; kiểm tra sự phù hợp giữa quy hoạch chi tiết 1/500 so với quy hoạch chung 1/2000; kiểm tra về năng lực các tổ chức lập quy hoạch xây dựng, năng lực của chủ nhiệm đồ án quy hoạch, chủ trì các bộ môn chuyên ngành của đồ án quy hoạch xây dựng; kiểm tra thẩm quyền thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng.
Sở Xây dựng có trách nhiệm thực hiện, tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính và kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm về cấp phép và xây dựng theo giấy phép.
2. UBND các huyện, thị xã chủ trì phối hợp các ngành chức năng và UBND xã, thị trấn tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính việc thực hiện các quy định về xây dựng theo giấy phép xây dựng đối với các công trình thuộc thẩm quyền của UBND huyện, thị cấp phép.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11: Tổ chức thực hiện:
Căn cứ vào quy định một số điểm cụ thể về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh, Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện quy định này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND Tỉnh xem xét sửa đổi cho phù hợp./.
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ ĐIỂM CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ xung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19 tháng 8 năm 2005 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 67/TTr-SXD ngày 09/5/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số điểm cụ thể về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 26/2005/QĐ-UB ngày 04 tháng 02 năm 2005 của UBND tỉnh Lai Châu Ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và môi trường, Nông nghiệp& PTNT, Giao thông Vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
QUY ĐỊNH
MỘT SỐ ĐIỂM CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU (Ban hành kèm theo Quyết định số 14 /2007/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2007 của UBND tỉnh Lai Châu)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Phạm vi áp dụng:
Quyết định này quy định một số điểm cụ thể về quản lý quy hoạch xây trên địa bàn tỉnh Lai Châu và được thực hiện cùng các quy định của Luật Xây dựng năm 2003; Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là NĐ 08/CP; NĐ 16/CP; NĐ 112/CP), các Thông tư hướng dẫn của các Bộ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 2: Đối tượng áp dụng:
Quy định này áp dụng cho tất cả các cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia lập, thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch và tham gia các hoạt động về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Chương II
THẨM QUYỀN THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH VÀ CÁC ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
Điều 3: Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và các đồ án quy hoạch xây dựng:
1. UBND Tỉnh phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đô thị loại 3 đến loại 5; phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chi tiết các khu chức năng thuộc thị xã Lai Châu, khu Kinh tế cửa khẩu và khu trung tâm huyện lỵ các huyện.
2. UBND các huyện, thị xã Lai Châu phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng các trung tâm xã, cụm xã, thị trấn, thị tứ và các điểm dân cư nông thôn thuộc phạm vi quản lý.
3. Người có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng ở cấp nào thì phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh và đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng ở cấp đó.
Điều 4. Thẩm quyền thẩm định nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng:
1. Sở Xây dựng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng, các đồ án quy hoạch xây dựng và nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch, các đồ án điều chỉnh quy hoạch xaya dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh.
2. Phòng Hạ tầng Kinh tế các huyện, phòng Quản lý Đô thị thị xã thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng, các đồ án quy hoạch xây dựng chi tiết thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND huyện, thị xã.
Trường hợp phòng Hạ tầng Kinh tế các huyện, phòng Quản lý Đô thị thị xã thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng, các đồ án quy hoạch xây dựng và nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch, các đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND huyện, thị xã.
Trường hợp phòng Hạ tầng Kinh tế các huyện , phòng Quản lý Đô thị thị xã không đủ điều kiện năng lực để thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng thì UBND huyện, thị xã được phép thuê các tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực thẩm tra.
Điều 5. Lập kế hoạch quy hoạch xây dựng:
1. Hàng năm Sở Xây dựng có trách nhiệm rà soát, trình UBND Tỉnh phê duyệt kế hoạch lập quy hoạch các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
2. Phòng Hạ tầng Kinh tế các huyện và phòng Quản lý Đô thị thị xã có trách nhiệm rà soát, trình kế hoạch lập quy hoạch các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn mình quản lý báo cáo Sở Xây dựng tổng hợp.
Chương III
CÔNG BỐ QUY HOẠCH, CUNG CẤP THÔNG TIN QUY HOẠCH VÀ CẤP PHÉP XÂY DỰNG
Điều 6. Công bố quy hoạch:
1. Đối với quy hoạch xây dựng vùng:
a) Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các cơ quan ban ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn trong vùng quy hoạch tổ chức công bố quy hoạch xây dựng vùng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ và của Ủy ban nhân dân Tỉnh;
b) Nội dung công bố quy hoạch xây dựng vùng theo quy định của người có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối với quy hoạch chung xây dựng đô thị:
a) UBND các huyện, thị xã chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức công bố đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị được duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý;
b) Nội dung công bố quy hoạch chung xây dựng đô thị theo quy định của người có thẩm quyền phê duyệt.
3. Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị:
a) Đối với các Đồ án quy hoạch chi tiết do UBND Tỉnh phê duyệt: UBND các huyện, thị xã chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức công bố đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý để mọi người thực hiện và giám sát việc thực hiện;
b) Đối với các Đồ án quy hoạch chi tiết do UBND huyện phê duyệt: UBND các huyện, thị xã chủ trì tổ chức công bố đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý để mọi người thực hiện và giám sát việc thực hiện;
c) Nội dung công bố quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị: công bố toàn bộ nội dung quy hoạch và Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng của đồ án quy hoạch xây dựng.
4. Đối với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn:
a) UBND xã tổ chức công bố quy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý;
b) Nội dung công bố quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn: công bố toàn bộ nội dung quy hoạch và Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng của đồ án quy hoạch xây dựng.
Điều 7. Cắm và quản lý mốc giới xây dựng ngoài thực địa
1. Căn cứ vào hồ sơ mốc giới được duyệt, việc cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa bao gồm: chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng, ranh giới các vùng cấm xây dựng. Chậm nhất 60 ngày, kể từ ngày quy hoạch xây dựng được công bố thì việc cắm mốc giới phải được hoàn thành.
2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện cắm mốc và quản lý mốc giới ngoài thực địa:
a) Sở Xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo cắm mốc giới xây dựng đối với các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền UBND Tỉnh phê duyệt;
b) Phòng Hạ tầng Kinh tế (Phòng Quản lý đô thị) chịu trách nhiệm chỉ đạo cắm mốc giới đối với các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền UBND huyện phê duyệt;
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã có trách nhiệm giám sát các tổ chức thực hiện cắm mốc giới xây dựng và quản lý hệ thống mốc giới xây dựng đã cắm đối với các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý;
d) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm giám sát các tổ chức thực hiện cắm mốc giới xây dựng và quản lý hệ thống mốc giới xây dựng đã cắm đối với các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.
Điều 8. Cung cấp thông tin về quy hoạch:
1. Đối với quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh:
a) Sở Xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và cung cấp các thông tin về quy hoạch gồm: Địa điểm xây dựng, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, mật độ xây dựng, đấu nối hạ tầng, cos xây dựng và các thông tin khác có liên quan đến quy hoạch xây dựng cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu.
b) Phòng Hạ tầng Kinh tế các huyện, phòng Quản lý Đô thị thị xã có trách nhiệm cung cấp các thông tin về quy hoạch xây dựng cho các cá nhân có nhu cầu về xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ.
2. Đối với quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND huyện, thị xã:
Phòng Hạ tầng Kinh tế các huyện, phòng Quản lý Đô thị thị xã có trách nhiệm tiếp nhận và cung cấp các thông tin về quy hoạch xây dựng gồm: Địa điểm xây dựng, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, cos xây dựng và các thông tin khác có liên quan đến quy hoạch xây dựng cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu.
Điều 9. Cấp giấy phép xây dựng công trình:
1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp các công trình không phải cấp giấy phép xây dựng được quy định tại điều 9 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ.
2. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình được quy định như sau:
a) UBND tỉnh uỷ quyền cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng cho các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I (theo phân cấp công trình tại phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng), công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử- văn hoá, tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng trên địa bàn tỉnh Lai Châu và tất cả các công trình xây dựng không phải nhà ở riêng lẻ.
b) UBND các huyện, thị xã cấp phép xây dựng các công trình nhà ở riêng lẻ trong phạm vi đô thị và các công trình xây dựng ở các xã, thị trấn thuộc địa giới hành chính do huyện, thị xã quản lý trừ các công trình quy định tại điểm a, c khoản 2 Điều này.
c) UBND các xã, thị trấn cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở các điểm dân cư nông thôn.
d) Người cấp giấy phép xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cấp giấy phép của mình.
Chương IV
THANH TRA, KIỂM TRA
Điều 10. Thanh tra, kiểm tra:
1. Sở Xây dựng chủ trì thanh tra, kiểm tra sự phù hợp giữa quy hoạch chi tiết xây dựng so với quy hoạch chung xây dựng; kiểm tra sự phù hợp giữa quy hoạch chi tiết 1/500 so với quy hoạch chung 1/2000; kiểm tra về năng lực các tổ chức lập quy hoạch xây dựng, năng lực của chủ nhiệm đồ án quy hoạch, chủ trì các bộ môn chuyên ngành của đồ án quy hoạch xây dựng; kiểm tra thẩm quyền thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng.
Sở Xây dựng có trách nhiệm thực hiện, tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính và kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm về cấp phép và xây dựng theo giấy phép.
2. UBND các huyện, thị xã chủ trì phối hợp các ngành chức năng và UBND xã, thị trấn tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính việc thực hiện các quy định về xây dựng theo giấy phép xây dựng đối với các công trình thuộc thẩm quyền của UBND huyện, thị cấp phép.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11: Tổ chức thực hiện:
Căn cứ vào quy định một số điểm cụ thể về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh, Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện quy định này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND Tỉnh xem xét sửa đổi cho phù hợp./.
|
Xay-dung-Do-thi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-14-2007-QD-UBND-quan-ly-quy-hoach-xay-dung-tren-dia-ban-tinh-Lai-Chau-102306.aspx
|
Quyết định
| 2,572
| 2,572
|
0074f1ac6972b23932f6a287fef8da75
|
**Tóm tắt Nghị quyết về Cơ cấu Nguồn vốn Đầu tư Đường giao thông Tỉnh Đắk Lắk (2011-2015)**
Nghị quyết này quy định cơ cấu nguồn vốn đầu tư cho các loại đường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn 2011-2015.
**Đối tượng áp dụng:**
- Các cấp chính quyền, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan đến dự án đầu tư giao thông.
**Phạm vi áp dụng:**
- Các loại đường: tỉnh lộ, huyện, xã, đô thị.
-Nguồn vốn: ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện, cấp xã.
- Chỉ áp dụng cho các dự án khởi công mới từ năm 2011-2015.
**Phân nhóm cấp huyện:**
- Nhóm I: Thành phố Buôn Ma Thuột.
- Nhóm II: Thị xã Buôn Hồ, các huyện: Ea Kar, Krông Păc, Cư M'gar, Ea H'leo.
- Nhóm III: Các huyện: Cư Kiun, Krông Năng.
- Nhóm IV: Các huyện Lăk, Krông Bông, M'Drăk, Buôn Đôn, Ea Súp, Krông Ana, Krông Buk.
**Phân loại đường:**
- Đường tỉnh lộ: Các tuyến tỉnh lộ hiện hành và được quy hoạch theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020.
- Đường huyện: Nối trung tâm hành chính huyện với xã, cụm xã, huyện lân cận hoặc nối đường tỉnh với trung tâm hành chính xã, cụm xã, hoặc được quy hoạch là đường huyện theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020.
- Đường xã: Nối trung tâm hành chính xã với thôn, buôn hoặc giữa các xã, hoặc được quy hoạch là đường xã theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020.
- Đường đô thị: Nằm trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị.
**Quy định cơ cấu nguồn vốn đầu tư:**
- Đường tỉnh lộ: Ngân sách tỉnh đầu tư 100%.
- Đường huyện:
**Cơ cấu nguồn vốn đầu tư đường giao thông tỉnh Đăk Lăk giai đoạn 2011-2015**
**Phần xây lắp và chi phí khác**
* Ngân sách tỉnh đầu tư 100%
**Phần chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng**
* **Huyệ**n nhóm **I**: Ngân sách cấp huyện và huy động khác đầu tư 100%.
* **Huyện nhóm II**: Ngân sách tỉnh đầu tư 40%, ngân sách cấp huyện và huy động khác đầu tư 60%.
* **Huyện nhóm III**: Ngân sách tỉnh đầu tư 70%, ngân sách cấp huyện và huy động khác đầu tư 30%.
* **Huyện nhóm IV**: Ngân sách tỉnh đầu tư 100%.
**Đường xã**
* **Huyện nhóm I**: Ngân sách tỉnh đầu tư 80% chi phí xây lắp. Ngân sách cấp huyện, cấp xã và huy động khác đầu tư 20% còn lại và chi phí khác, chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng.
* **Huyện nhóm II**: Ngân sách tỉnh đầu tư 90% chi phí xây lắp. Ngân sách cấp huyện, cấp xã và huy động khác đầu tư 10% còn lại và chi phí khác, chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng.
* **Huyện nhóm III**: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% chi phí xây lắp; Ngân sách cấp huyện, cấp xã và huy động khác đầu tư chi phí khác và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng.
* **Huyện nhóm IV**: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% tổng mức đầu tư.
**Đường đô thị**
* **Huyện nhóm I**: Ngân sách tỉnh đầu tư 80% xây lắp phần đường. Ngân sách cấp huyện, cấp xã và huy động khác đầu tư 20% xây lắp còn lại + chi phí khác + vỉa hè + đền bù giải phóng mặt bằng.
* **Huyện nhóm II**: Ngân sách tỉnh đầu tư 90% xây lắp phần đường. Ngân sách cấp huyện, cấp xã và huy động khác đầu tư 10% xây lắp còn lại + chi phí khác + vỉa hè + đền bù giải phóng mặt bằng.
* **Huyện nhóm III**: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% xây lắp phần đường. Ngân sách cấp huyện, cấp xã và huy động khác đầu tư phần chi phí khác + vỉa hè + đền bù giải phóng mặt bằng.
* **Huyện nhóm IV**: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% tổng mức đầu tư.
Nghị quyết này quy định về phân loại, phân nhóm các loại đường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, đồng thời quy định cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng cho các loại đường này.
**Phân loại đường:**
- Đường tỉnh lộ: Các đường tỉnh lộ hiện hành và các đường quy hoạch là tỉnh lộ.
- Đường huyện: Các đường nối trung tâm hành chính của huyện với xã, cụm xã, đường tỉnh.
- Đường xã: Các đường nối trung tâm hành chính của xã với thôn, buôn hoặc các xã.
- Đường đô thị: Các đường nằm trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị.
**Phân nhóm cấp huyện:**
- Nhóm I: Thành phố Buôn Ma Thuột.
- Nhóm II: Thị xã Buôn Hồ, các huyện: Ea Kar, Krông Păc, Cư M’gar, Ea H’leo.
- Nhóm III: Các huyện: Cư Kiun, Krông Năng.
- Nhóm IV: Các huyện Lăk, Krông Bông, M’Drăk, Buôn Đôn, Ea Súp, Krông Ana, Krông Buk.
**Cơ cấu nguồn vốn đầu tư:**
**Đường tỉnh lộ:** Ngân sách tỉnh đầu tư 100%.
**Đường huyện:**
- Huyện nhóm I: Ngân sách cấp huyện, huy động khác đầu tư 100% chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng.
- Huyện nhóm II: Ngân sách tỉnh đầu tư 40%, ngân sách cấp huyện, huy động khác đầu tư 60% chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng.
- Huyện nhóm III: Ngân sách tỉnh đầu tư 70%, ngân sách cấp huyện, huy động khác đầu tư 30% chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng.
- Huyện nhóm IV: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng.
**Đường xã:**
- Huyện nhóm I: Ngân sách tỉnh đầu tư 80% chi phí xây lắp, ngân sách cấp huyện, cấp xã, huy động khác đầu tư 20% chi phí xây lắp và các chi phí khác.
- Huyện nhóm II: Ngân sách tỉnh đầu tư 90% chi phí xây lắp, ngân sách cấp huyện, cấp xã, huy động khác đầu tư 10% chi phí xây lắp và các chi phí khác.
- Huyện nhóm III: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% chi phí xây lắp, ngân sách cấp huyện, cấp xã, huy động khác đầu tư các chi phí khác.
- Huyện nhóm IV: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% tổng mức đầu tư.
**Đường đô thị:**
- Huyện nhóm I: Ngân sách tỉnh đầu tư 80% xây lắp phần đường, ngân sách cấp huyện, cấp xã, huy động khác đầu tư 20% xây lắp phần đường, chi phí khác, vỉa hè, đền bù giải phóng mặt bằng.
- Huyện nhóm II: Ngân sách tỉnh đầu tư 90% xây lắp phần đường, ngân sách cấp huyện, cấp xã, huy động khác đầu tư 10% xây lắp phần đường, chi phí khác, vỉa hè, đền bù giải phóng mặt bằng.
- Huyện nhóm III: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% xây lắp phần đường, ngân sách cấp huyện, cấp xã, huy động khác đầu tư phần chi phí khác, vỉa hè, đền bù giải phóng mặt bằng.
- Huyện nhóm IV: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% tổng mức đầu tư.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo HĐND tỉnh tại các kỳ họp. Giao cho Thường trực HĐND, các ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 50/2006/NQ-HĐND, ngày 14/12/2006 của HĐND tỉnh về cơ cấu nguồn vốn đầu tư đường giao thông trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk giai đoạn 2007 - 2010.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Lăk khoá VII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10/12/2010.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ ĐƯỜNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK LĂK, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước đã được Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002;
Xét Tờ trình số 117/TTr-UBND, ngày 12/11/2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết cơ cấu nguồn vốn đầu tư đường giao thông trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk, giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo thẩm tra số 46/BC- HĐND, ngày 02/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua cơ cấu nguồn vốn đầu tư đường giao thông trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk, giai đoạn 2011 - 2015, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây viết là cấp huyện), UBND xã, phường, thị trấn (sau đây viết là cấp xã) và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong vùng có dự án đầu tư giao thông.
2. Phạm vi áp dụng:
a) Theo loại đường: Nội dung Nghị quyết áp dụng cho các loại đường:
Đường tỉnh lộ, đường huyện, đường xã và đường đô thị;
b) Theo nguồn vốn: Áp dụng đối với các dự án, công trình xây dựng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách tỉnh và ngân sách cấp huyện, cấp xã; công trình, dự án được giao kế hoạch vốn đầu tư và khởi công mới trong giai đoạn 2011 - 2015. Các công trình, dự án chuyển tiếp được giao kế hoạch vốn khởi công trước năm 2011 vẫn áp dụng theo Nghị quyết số 50/2006/NQ-HĐND, ngày 14/12/2006 của HĐND tỉnh và Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND, ngày 17/01/2007 của UBND tỉnh.
3. Phân nhóm cấp huyện:
a) Nhóm I: Thành phố Buôn Ma Thuột;
b) Nhóm II: Thị xã Buôn Hồ, các huyện: Ea Kar, Krông Păc, Cư M’gar, Ea H’leo;
c) Nhóm III: Các huyện: Cư Kiun, Krông Năng;
d) Nhóm IV: Các huyện Lăk, Krông Bông, M’Drăk, Buôn Đôn, Ea Súp, Krông Ana và Krông Buk.
4. Phân loại đường:
a) Đường tỉnh lộ: Là các đường tỉnh lộ hiện hành, bao gồm: Tỉnh lộ 1, Tỉnh lộ 2, Tỉnh lộ 3, Tỉnh lộ 5, Tỉnh lộ 7, Tỉnh lộ 8, Tỉnh lộ 9, Tỉnh lộ 10, Tỉnh lộ 11, Tỉnh lộ 12, Tỉnh lộ 13, Tỉnh lộ 14, Tỉnh lộ 15,Tỉnh lộ 16…Đường Đắk Lắk - Phú Yên (đang đề nghị lên Quốc lộ) và các đường được quy hoạch là tỉnh lộ theo qui hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Đăk Lăk đến năm 2020.
b) Đường huyện: Là các đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường nối đường tỉnh với trung tâm hành chính của xã hoặc trung tâm cụm xã và các đường được quy hoạch là đường huyện theo qui hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Đăk Lăk đến năm 2020.
c) Đường xã: Là các đường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, buôn hoặc đường nối giữa các xã và các đường được quy hoạch là đường xã theo qui hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Đăk Lăk đến năm 2020.
d) Đường đô thị: Là các đường nằm trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị (bao gồm thành phố, thị xã, thị trấn).
5. Qui định cơ cấu nguồn vốn đầu tư:
a) Đường tỉnh lộ: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% tổng mức đầu tư.
b) Đường huyện:
- Phần xây lắp và chi phí khác: Ngân sách tỉnh đầu tư 100%;
- Phần chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng:
+ Huyện nhóm I: Ngân sách cấp huyện, huy động khác đầu tư 100%.
+ Huyện nhóm II: Ngân sách tỉnh đầu tư 40%; Ngân sách cấp huyện và huy động khác đầu tư 60%.
+ Huyện nhóm III: Ngân sách tỉnh đầu tư 70%; Ngân sách cấp huyện và huy động khác đầu tư 30%.
+ Huyện nhóm IV: Ngân sách tỉnh đầu tư 100%. c) Đường xã:
- Huyện nhóm I: Ngân sách tỉnh đầu tư 80% chi phí xây lắp. Ngân sách cấp huyện, cấp xã và huy động khác đầu tư 20% còn lại và chi phí khác, chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng.
- Huyện nhóm II: Ngân sách tỉnh đầu tư 90% chi phí xây lắp. Ngân sách cấp huyện, cấp xã và huy động khác đầu tư 10% còn lại và chi phí khác, chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng.
- Huyện nhóm III: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% chi phí xây lắp; Ngân sách cấp huyện, cấp xã và huy động khác đầu tư chi phí khác và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng.
- Huyện nhóm IV: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% tổng mức đầu tư.
6. Đường đô thị:
a) Huyện nhóm I: Ngân sách tỉnh đầu tư 80% xây lắp phần đường. Ngân sách cấp huyện, cấp xã và huy động khác đầu tư 20% xây lắp còn lại + chi phí khác + vỉa hè + đền bù giải phóng mặt bằng.
b) Huyện nhóm II: Ngân sách tỉnh đầu tư 90% xây lắp phần đường. Ngân sách cấp huyện, cấp xã và huy động khác đầu tư 10% xây lắp còn lại + chi phí khác + vỉa hè + đền bù giải phóng mặt bằng.
c) Huyện nhóm III: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% xây lắp phần đường. Ngân sách cấp huyện, cấp xã và huy động khác đầu tư phần chi phí khác + vỉa hè + đền bù giải phóng mặt bằng.
d) Huyện nhóm IV: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% tổng mức đầu tư.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo HĐND tỉnh tại các kỳ họp. Giao cho Thường trực HĐND, các ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 50/2006/NQ-HĐND, ngày 14/12/2006 của HĐND tỉnh về cơ cấu nguồn vốn đầu tư đường giao thông trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk giai đoạn 2007 - 2010.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Lăk khoá VII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10/12/2010.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
NGHỊ QUYẾT
VỀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ ĐƯỜNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK LĂK, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước đã được Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002;
Xét Tờ trình số 117/TTr-UBND, ngày 12/11/2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết cơ cấu nguồn vốn đầu tư đường giao thông trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk, giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo thẩm tra số 46/BC- HĐND, ngày 02/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua cơ cấu nguồn vốn đầu tư đường giao thông trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk, giai đoạn 2011 - 2015, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây viết là cấp huyện), UBND xã, phường, thị trấn (sau đây viết là cấp xã) và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong vùng có dự án đầu tư giao thông.
2. Phạm vi áp dụng:
a) Theo loại đường: Nội dung Nghị quyết áp dụng cho các loại đường:
Đường tỉnh lộ, đường huyện, đường xã và đường đô thị;
b) Theo nguồn vốn: Áp dụng đối với các dự án, công trình xây dựng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách tỉnh và ngân sách cấp huyện, cấp xã; công trình, dự án được giao kế hoạch vốn đầu tư và khởi công mới trong giai đoạn 2011 - 2015. Các công trình, dự án chuyển tiếp được giao kế hoạch vốn khởi công trước năm 2011 vẫn áp dụng theo Nghị quyết số 50/2006/NQ-HĐND, ngày 14/12/2006 của HĐND tỉnh và Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND, ngày 17/01/2007 của UBND tỉnh.
3. Phân nhóm cấp huyện:
a) Nhóm I: Thành phố Buôn Ma Thuột;
b) Nhóm II: Thị xã Buôn Hồ, các huyện: Ea Kar, Krông Păc, Cư M’gar, Ea H’leo;
c) Nhóm III: Các huyện: Cư Kiun, Krông Năng;
d) Nhóm IV: Các huyện Lăk, Krông Bông, M’Drăk, Buôn Đôn, Ea Súp, Krông Ana và Krông Buk.
4. Phân loại đường:
a) Đường tỉnh lộ: Là các đường tỉnh lộ hiện hành, bao gồm: Tỉnh lộ 1, Tỉnh lộ 2, Tỉnh lộ 3, Tỉnh lộ 5, Tỉnh lộ 7, Tỉnh lộ 8, Tỉnh lộ 9, Tỉnh lộ 10, Tỉnh lộ 11, Tỉnh lộ 12, Tỉnh lộ 13, Tỉnh lộ 14, Tỉnh lộ 15,Tỉnh lộ 16…Đường Đắk Lắk - Phú Yên (đang đề nghị lên Quốc lộ) và các đường được quy hoạch là tỉnh lộ theo qui hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Đăk Lăk đến năm 2020.
b) Đường huyện: Là các đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường nối đường tỉnh với trung tâm hành chính của xã hoặc trung tâm cụm xã và các đường được quy hoạch là đường huyện theo qui hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Đăk Lăk đến năm 2020.
c) Đường xã: Là các đường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, buôn hoặc đường nối giữa các xã và các đường được quy hoạch là đường xã theo qui hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Đăk Lăk đến năm 2020.
d) Đường đô thị: Là các đường nằm trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị (bao gồm thành phố, thị xã, thị trấn).
5. Qui định cơ cấu nguồn vốn đầu tư:
a) Đường tỉnh lộ: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% tổng mức đầu tư.
b) Đường huyện:
- Phần xây lắp và chi phí khác: Ngân sách tỉnh đầu tư 100%;
- Phần chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng:
+ Huyện nhóm I: Ngân sách cấp huyện, huy động khác đầu tư 100%.
+ Huyện nhóm II: Ngân sách tỉnh đầu tư 40%; Ngân sách cấp huyện và huy động khác đầu tư 60%.
+ Huyện nhóm III: Ngân sách tỉnh đầu tư 70%; Ngân sách cấp huyện và huy động khác đầu tư 30%.
+ Huyện nhóm IV: Ngân sách tỉnh đầu tư 100%. c) Đường xã:
- Huyện nhóm I: Ngân sách tỉnh đầu tư 80% chi phí xây lắp. Ngân sách cấp huyện, cấp xã và huy động khác đầu tư 20% còn lại và chi phí khác, chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng.
- Huyện nhóm II: Ngân sách tỉnh đầu tư 90% chi phí xây lắp. Ngân sách cấp huyện, cấp xã và huy động khác đầu tư 10% còn lại và chi phí khác, chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng.
- Huyện nhóm III: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% chi phí xây lắp; Ngân sách cấp huyện, cấp xã và huy động khác đầu tư chi phí khác và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng.
- Huyện nhóm IV: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% tổng mức đầu tư.
6. Đường đô thị:
a) Huyện nhóm I: Ngân sách tỉnh đầu tư 80% xây lắp phần đường. Ngân sách cấp huyện, cấp xã và huy động khác đầu tư 20% xây lắp còn lại + chi phí khác + vỉa hè + đền bù giải phóng mặt bằng.
b) Huyện nhóm II: Ngân sách tỉnh đầu tư 90% xây lắp phần đường. Ngân sách cấp huyện, cấp xã và huy động khác đầu tư 10% xây lắp còn lại + chi phí khác + vỉa hè + đền bù giải phóng mặt bằng.
c) Huyện nhóm III: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% xây lắp phần đường. Ngân sách cấp huyện, cấp xã và huy động khác đầu tư phần chi phí khác + vỉa hè + đền bù giải phóng mặt bằng.
d) Huyện nhóm IV: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% tổng mức đầu tư.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo HĐND tỉnh tại các kỳ họp. Giao cho Thường trực HĐND, các ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 50/2006/NQ-HĐND, ngày 14/12/2006 của HĐND tỉnh về cơ cấu nguồn vốn đầu tư đường giao thông trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk giai đoạn 2007 - 2010.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Lăk khoá VII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10/12/2010.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Tai-chinh-nha-nuoc
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-35-2010-NQ-HDND-co-cau-nguon-von-dau-tu-duong-giao-thong-140445.aspx
|
Nghị quyết
| 1,309
| 2,435
|
00827624c2cc291e82656fb4cc993d19
|
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, KHÔNG ĐỂ LẠM PHÁT CAO VÀ ĐẠT TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ KHOẢNG 6,5% TRONG NĂM 2010
Thực hiện Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về những giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5% trong năm 2010, Bộ trưởng Bộ Công Thương yêu cầu các đơn vị trực thuộc Bộ, các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty, Công ty, các Sở Công Thương thực hiện nghiêm túc Chương trình hành động của Bộ Công Thương thực hiện Nghị quyết 03/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 ban hành kèm theo Quyết định số 0819/QĐ-BCT ngày 09 tháng 02 năm 2010 và Chỉ thị số 05/CT-BCT ngày 03 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc tổ chức thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 2600/TTg-KTTH ngày 30 tháng 12 năm 2009 về đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát nhập siêu năm 2010; đồng thời khẩn trương tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ quan trọng sau đây:
I. Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng, nâng cao năng lực sản xuất phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu
1. Các Vụ Năng lượng, Công nghiệp nặng, Công nghiệp nhẹ và Sở Công Thương các tỉnh, thành phố
- Tập trung chỉ đạo các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, nhất là những hàng hóa thiết yếu phục vụ sản xuất và tiêu dùng cho nhân dân, nhằm khai thác tối đa mọi tiềm năng, thế mạnh về công nghệ, các nguồn lực, tạo ra những sản phẩm có giá trị gia tăng cao góp phần đẩy nhanh đà phục hồi và đạt mục tiêu tăng trưởng. Phấn đấu đạt và vượt mục tiêu tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp 12%; nâng cao hiệu quả sản xuất (phấn đấu đạt giá trị gia tăng công nghiệp trên 6%).
- Tập trung chỉ đạo các Tập đoàn, Tổng Công ty, doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án, nhất là những dự án phải hoàn thành trong năm 2010, các dự án của ngành điện, thép, phân bón, giấy... góp phần tăng năng lực sản xuất nhiều sản phẩm để giảm nhập khẩu.
- Xây dựng danh mục các máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên, nhiên liệu đầu vào phục vụ cho đầu tư xây dựng, sản xuất thuộc lĩnh vực quản lý mà các doanh nghiệp trong nước đã sản xuất được với chất lượng bảo đảm, giá cả phù hợp để Vụ Kế hoạch tổng hợp làm cơ sở đề xuất với Chính phủ xem xét, quyết định các biện pháp phù hợp nhằm giảm nhập khẩu, giảm nhập siêu. Thời gian hoàn thành trong quí II/2010.
- Vụ Công nghiệp nặng chủ trì, phối hợp với Viện Nghiên cứu Chiến lược và Chính sách công nghiệp nhanh chóng hoàn thiện dự thảo Nghị định phát triển công nghiệp hỗ trợ, triển khai trước tiên với các ngành hàng hiện có tỷ lệ gia công ở mức cao gồm: dệt may, da giày, nhựa, cơ khí.
2. Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, các doanh nghiệp trong ngành
- Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, bảo đảm cung cấp đủ và không gián đoạn các mặt hàng: điện, than, xăng dầu, xi măng, phân bón, sắt thép xây dựng, vật liệu xây dựng, thuốc chữa bệnh, lương thực, thực phẩm thiết yếu với giá ổn định, tham gia tích cực vào việc bình ổn giá thị trường.
- Quản lý chi phí giá thành, giá bán các hàng hóa do đơn vị sản xuất, giám sát chặt chẽ hệ thống phân phối, các đại lý để chống găm hàng, đầu cơ, tăng giá bán sản phẩm một cách bất hợp lý, bảo đảm lưu thông hàng hóa bình thường; tăng cường việc cung ứng sản phẩm trực tiếp từ nơi sản xuất tới nơi sử dụng.
- Thực hiện chương trình thực hành tiết kiệm, tiết giảm các chi phí, giảm định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng trong sản xuất, đặc biệt sử dụng tiết kiệm điện năng để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng tăng trưởng. Các Tập đoàn, Tổng công ty, doanh nghiệp báo cáo về Bộ, Sở Công Thương các tỉnh kế hoạch và giải pháp tiết kiệm năm 2010 trước 15/5/2010;
- Tăng cường quản lý và giám sát tài chính doanh nghiệp để kịp thời xử lý những bất hợp lý trong chi tiêu, những sản phẩm bị lỗ, tình trạng tồn đọng vốn, công nợ...
II. Tiếp tục mở rộng thị trường trong nước, bảo đảm cân đối cung cầu những mặt hàng thiết yếu của nền kinh tế, những mặt hàng có khối lượng tiêu dùng lớn
1. Vụ Thị trường trong nước
- Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, các Vụ trong Bộ tiến hành rà soát, đánh giá tình hình cung cầu hàng quí đối với các mặt hàng thiết yếu, mặt hàng có khối lượng tiêu dùng lớn như gạo, đường, thuốc chữa bệnh, thức ăn chăn nuôi, phân bón, xăng dầu, xi măng, thép... để có biện pháp bảo đảm cung ứng phục vụ sản xuất và đời sống
- Thực hiện vai trò thường trực của Tổ điều hành thị trường trong nước; theo dõi, giám sát, dự báo và đề xuất biện pháp để bình ổn thị trường không để xảy ra thiếu hàng, sốt giá; chủ động các phương án điều tiết thị trường trong trường hợp cần thiết.
- Phối hợp cùng Cục Xúc tiến thương mại đẩy mạnh việc thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia (bao gồm phát triển thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu). Tiếp tục triển khai mạnh cuộc vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam, không chỉ đối với mặt hàng phục vụ tiêu dùng mà cả các mặt hàng là tư liệu sản xuất như thép, phân bón, thức ăn gia súc...
- Phối hợp với Liên minh các Hợp tác xã xây dựng Đề án phối hợp công tác nhằm tiếp tục thúc đẩy việc hình thành, phát triển và huy động mạng lưới các Hợp tác xã tham gia vào việc tiêu thụ hàng hóa công nghiệp, tổ chức đưa hàng về nông thôn và tiêu thụ sản phẩm của bà con nông dân (Đề án này cần hoàn thành trình Bộ trong quí II/2010); phối hợp với các Sở Công Thương tham mưu với lãnh đạo các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tạo điều kiện về địa điểm thuận lợi cho việc xây dựng, phát triển các dự án hạ tầng thương mại cho các doanh nghiệp trong nước.
- Phối hợp với các địa phương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tăng cường các hoạt động thương mại kết hợp với thúc đẩy các loại hình du lịch để khuyến khích sử dụng hàng sản xuất trong nước.
- Triển khai trong tháng 4 Hội nghị sơ kết, đánh giá tình hình và kết quả triển khai Quyết định 2213/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 về việc hỗ trợ lãi suất vốn vay mua máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà ở khu vực nông thôn.
2. Cục Quản lý thị trường
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường trong nước, đồng thời xử lý nghiêm các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá, gian lận thương mại, không tuân thủ các quy định về niêm yết giá và bán theo giá niêm yết.
- Tăng cường kiểm soát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong hoạt động buôn bán biên mậu các mặt hàng lương thực, thực phẩm, gia súc, gia cầm, nông sản... để đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm.
3. Cục Quản lý cạnh tranh
Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra các doanh nghiệp chiếm thị phần lớn trong nước, có vị trí độc quyền nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm minh những doanh nghiệp có hành vi lạm dụng các lợi thế trên để tăng giá trục lợi, xâm phạm lợi ích của người tiêu dùng.
4. Vụ Công nghiệp nặng, Công nghiệp nhẹ: Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan (Vụ Thị trường trong nước, Vụ Tài chính), với Cục quản lý giá Bộ Tài chính trong việc tổ chức đoàn kiểm tra cơ sở hình thành giá một số mặt hàng đang có biến động lớn trên thị trường, trước hết trong tháng 4 là mặt hàng thép, sữa.
5. Trung tâm Thông tin thương mại: Nâng cao chất lượng dự báo, phân tích thông tin về thị trường, giá cả hàng tháng phục vụ công tác điều hành của Bộ.
III. Tập trung thúc đẩy xuất khẩu, hạn chế nhập siêu, góp phần cải thiện cán cân thanh toán
1. Vụ Xuất nhập khẩu
- Tập trung thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị 05/CT-BCT như:
+ Nghiên cứu xây dựng Phương án áp dụng thí điểm việc kiểm tra xuất xứ, chất lượng hàng hóa, nhất là đối với nông, thủy sản, thực phẩm chế biến, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, thuốc chữa bệnh cho người, thuốc bảo vệ thực vật... trước khi hàng hóa được xếp lên tàu tại nước xuất khẩu hoặc kiểm tra quy trình sản xuất tại nước ngoài để cấp giấy chứng nhận hàng hóa đủ điều kiện lưu thông trên thị trường Việt Nam, kiểm tra tại cửa khẩu Việt Nam trước khi hàng hóa được thông quan. Thời hạn hoàn thành trong Quí II/2010
+ Phối hợp với Vụ Kế hoạch và các Bộ, UBND các địa phương rà soát lại các quy định hiện hành về xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để loại bỏ những quy định không còn phù hợp các chính sách về đầu tư và đề xuất Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét bổ sung các chính sách ưu đãi đối với các dự án đầu tư mở rộng và đầu tư chiều sâu để tăng số lượng và chất lượng hàng xuất khẩu; đẩy nhanh các dự án sản xuất thay thế hàng nhập khẩu. Thời hạn hoàn thành việc rà soát và báo cáo đề xuất trong quí II/2010.
- Hoàn thành trong tháng 4 Đề án đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập siêu năm 2010 để trình Thủ tướng Chính phủ theo tinh thần của Nghị quyết số 18/NQ-CP nêu trên.
- Phối hợp với Vụ Kế hoạch và các Vụ quản lý ngành xây dựng danh mục các mặt hàng nhập khẩu không thiết yếu, hàng tiêu dùng không khuyến khích nhập khẩu (thời hạn hoàn thành trong tháng 4); phối hợp với Ngân hàng nhà nước Việt Nam để có biện pháp kiểm soát cho vay ngoại tệ đối với việc nhập khẩu các mặt hàng này.
- Soạn thảo trình Bộ ban hành trong tháng 4 văn bản hướng dẫn các Bộ, UBND các địa phương kiểm soát từng hợp đồng nhập khẩu để bảo đảm, nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất kinh doanh; ngăn chặn các biểu hiện lợi dụng biến động giá thế giới để nhập khẩu hàng hóa quá mức cần thiết về găm giữ hoặc chờ cơ hội để nâng giá gây bất ổn định thị trường; giám sát hệ thống phân phối của doanh nghiệp để bảo đảm lưu thông hàng hóa bình thường.
- Chuẩn bị nội dung cho Lãnh đạo Bộ tổ chức giao ban định kỳ hàng tháng với các Bộ ngành, các Tập đoàn, Tổng công ty, doanh nghiệp về xuất nhập khẩu để tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu và kiềm chế nhập siêu.
2. Cục Xúc tiến Thương mại
Để thực hiện Chỉ thị 05/CT-BCT về soạn thảo Quyết định ban hành Quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, Bộ Công Thương đã giao các Vụ, Cục, Sở Công Thương thực hiện nhiều nhiệm vụ trọng tâm, bao gồm:
- Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại cấp nhà nước, thu hút đầu tư và hợp tác quốc tế, thúc đẩy xuất khẩu và phát triển thị trường trong nước.
- Phối hợp xây dựng các đề án, chương trình phát triển xuất khẩu và sản xuất, cung ứng hàng xuất khẩu theo từng ngành hàng.
- Cục Quản lý cạnh tranh giám sát chống bán phá giá, chống trợ cấp đối với hàng nhập khẩu.
- Vụ Khoa học và Công nghệ xây dựng hàng rào kỹ thuật phi thuế phù hợp với thông lệ quốc tế đối với hàng nhập khẩu, kiểm tra chứng minh xuất xứ hàng hóa nhập khẩu.
- Vụ Kế hoạch xây dựng Danh mục máy móc, thiết bị trong nước đã sản xuất được để hình thành Danh mục các mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu và Danh mục các mặt hàng kêu gọi đầu tư thay thế nhập khẩu.
- Các Thứ trưởng chịu trách nhiệm chỉ đạo, Văn phòng Bộ theo dõi, đôn đốc các cơ quan thực hiện Chỉ thị, báo cáo kết quả về Thủ tướng Chính phủ hàng tháng.
|
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, KHÔNG ĐỂ LẠM PHÁT CAO VÀ ĐẠT TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ KHOẢNG 6,5% TRONG NĂM 2010
Thực hiện Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về những giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5% trong năm 2010, Bộ trưởng Bộ Công Thương yêu cầu các đơn vị trực thuộc Bộ, các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty, Công ty, các Sở Công Thương thực hiện nghiêm túc Chương trình hành động của Bộ Công Thương thực hiện Nghị quyết 03/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 ban hành kèm theo Quyết định số 0819/QĐ-BCT ngày 09 tháng 02 năm 2010 và Chỉ thị số 05/CT-BCT ngày 03 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc tổ chức thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 2600/TTg-KTTH ngày 30 tháng 12 năm 2009 về đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát nhập siêu năm 2010; đồng thời khẩn trương tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ quan trọng sau đây:
I. Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng, nâng cao năng lực sản xuất phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu
1. Các Vụ Năng lượng, Công nghiệp nặng, Công nghiệp nhẹ và Sở Công Thương các tỉnh, thành phố
- Tập trung chỉ đạo các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, nhất là những hàng hóa thiết yếu phục vụ sản xuất và tiêu dùng cho nhân dân, nhằm khai thác tối đa mọi tiềm năng, thế mạnh về công nghệ, các nguồn lực, tạo ra những sản phẩm có giá trị gia tăng cao góp phần đẩy nhanh đà phục hồi và đạt mục tiêu tăng trưởng. Phấn đấu đạt và vượt mục tiêu tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp 12%; nâng cao hiệu quả sản xuất (phấn đấu đạt giá trị gia tăng công nghiệp trên 6%).
- Tập trung chỉ đạo các Tập đoàn, Tổng Công ty, doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án, nhất là những dự án phải hoàn thành trong năm 2010, các dự án của ngành điện, thép, phân bón, giấy... góp phần tăng năng lực sản xuất nhiều sản phẩm để giảm nhập khẩu.
- Xây dựng danh mục các máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên, nhiên liệu đầu vào phục vụ cho đầu tư xây dựng, sản xuất thuộc lĩnh vực quản lý mà các doanh nghiệp trong nước đã sản xuất được với chất lượng bảo đảm, giá cả phù hợp để Vụ Kế hoạch tổng hợp làm cơ sở đề xuất với Chính phủ xem xét, quyết định các biện pháp phù hợp nhằm giảm nhập khẩu, giảm nhập siêu. Thời gian hoàn thành trong quí II/2010.
- Vụ Công nghiệp nặng chủ trì, phối hợp với Viện Nghiên cứu Chiến lược và Chính sách công nghiệp nhanh chóng hoàn thiện dự thảo Nghị định phát triển công nghiệp hỗ trợ, triển khai trước tiên với các ngành hàng hiện có tỷ lệ gia công ở mức cao gồm: dệt may, da giày, nhựa, cơ khí.
2. Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, các doanh nghiệp trong ngành
- Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, bảo đảm cung cấp đủ và không gián đoạn các mặt hàng: điện, than, xăng dầu, xi măng, phân bón, sắt thép xây dựng, vật liệu xây dựng, thuốc chữa bệnh, lương thực, thực phẩm thiết yếu với giá ổn định, tham gia tích cực vào việc bình ổn giá thị trường.
- Quản lý chi phí giá thành, giá bán các hàng hóa do đơn vị sản xuất, giám sát chặt chẽ hệ thống phân phối, các đại lý để chống găm hàng, đầu cơ, tăng giá bán sản phẩm một cách bất hợp lý, bảo đảm lưu thông hàng hóa bình thường; tăng cường việc cung ứng sản phẩm trực tiếp từ nơi sản xuất tới nơi sử dụng.
- Thực hiện chương trình thực hành tiết kiệm, tiết giảm các chi phí, giảm định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng trong sản xuất, đặc biệt sử dụng tiết kiệm điện năng để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng tăng trưởng. Các Tập đoàn, Tổng công ty, doanh nghiệp báo cáo về Bộ, Sở Công Thương các tỉnh kế hoạch và giải pháp tiết kiệm năm 2010 trước 15/5/2010;
- Tăng cường quản lý và giám sát tài chính doanh nghiệp để kịp thời xử lý những bất hợp lý trong chi tiêu, những sản phẩm bị lỗ, tình trạng tồn đọng vốn, công nợ...
II. Tiếp tục mở rộng thị trường trong nước, bảo đảm cân đối cung cầu những mặt hàng thiết yếu của nền kinh tế, những mặt hàng có khối lượng tiêu dùng lớn
1. Vụ Thị trường trong nước
- Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, các Vụ trong Bộ tiến hành rà soát, đánh giá tình hình cung cầu hàng quí đối với các mặt hàng thiết yếu, mặt hàng có khối lượng tiêu dùng lớn như gạo, đường, thuốc chữa bệnh, thức ăn chăn nuôi, phân bón, xăng dầu, xi măng, thép... để có biện pháp bảo đảm cung ứng phục vụ sản xuất và đời sống
- Thực hiện vai trò thường trực của Tổ điều hành thị trường trong nước; theo dõi, giám sát, dự báo và đề xuất biện pháp để bình ổn thị trường không để xảy ra thiếu hàng, sốt giá; chủ động các phương án điều tiết thị trường trong trường hợp cần thiết.
- Phối hợp cùng Cục Xúc tiến thương mại đẩy mạnh việc thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia (bao gồm phát triển thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu). Tiếp tục triển khai mạnh cuộc vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam, không chỉ đối với mặt hàng phục vụ tiêu dùng mà cả các mặt hàng là tư liệu sản xuất như thép, phân bón, thức ăn gia súc...
- Phối hợp với Liên minh các Hợp tác xã xây dựng Đề án phối hợp công tác nhằm tiếp tục thúc đẩy việc hình thành, phát triển và huy động mạng lưới các Hợp tác xã tham gia vào việc tiêu thụ hàng hóa công nghiệp, tổ chức đưa hàng về nông thôn và tiêu thụ sản phẩm của bà con nông dân (Đề án này cần hoàn thành trình Bộ trong quí II/2010); phối hợp với các Sở Công Thương tham mưu với lãnh đạo các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tạo điều kiện về địa điểm thuận lợi cho việc xây dựng, phát triển các dự án hạ tầng thương mại cho các doanh nghiệp trong nước.
- Phối hợp với các địa phương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tăng cường các hoạt động thương mại kết hợp với thúc đẩy các loại hình du lịch để khuyến khích sử dụng hàng sản xuất trong nước.
- Triển khai trong tháng 4 Hội nghị sơ kết, đánh giá tình hình và kết quả triển khai Quyết định 2213/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 về việc hỗ trợ lãi suất vốn vay mua máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà ở khu vực nông thôn.
2. Cục Quản lý thị trường
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường trong nước, đồng thời xử lý nghiêm các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá, gian lận thương mại, không tuân thủ các quy định về niêm yết giá và bán theo giá niêm yết.
- Tăng cường kiểm soát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong hoạt động buôn bán biên mậu các mặt hàng lương thực, thực phẩm, gia súc, gia cầm, nông sản... để đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm.
3. Cục Quản lý cạnh tranh
Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra các doanh nghiệp chiếm thị phần lớn trong nước, có vị trí độc quyền nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm minh những doanh nghiệp có hành vi lạm dụng các lợi thế trên để tăng giá trục lợi, xâm phạm lợi ích của người tiêu dùng.
4. Vụ Công nghiệp nặng, Công nghiệp nhẹ: Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan (Vụ Thị trường trong nước, Vụ Tài chính), với Cục quản lý giá Bộ Tài chính trong việc tổ chức đoàn kiểm tra cơ sở hình thành giá một số mặt hàng đang có biến động lớn trên thị trường, trước hết trong tháng 4 là mặt hàng thép, sữa.
5. Trung tâm Thông tin thương mại: Nâng cao chất lượng dự báo, phân tích thông tin về thị trường, giá cả hàng tháng phục vụ công tác điều hành của Bộ.
III. Tập trung thúc đẩy xuất khẩu, hạn chế nhập siêu, góp phần cải thiện cán cân thanh toán
1. Vụ Xuất nhập khẩu
- Tập trung thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị 05/CT-BCT như:
+ Nghiên cứu xây dựng Phương án áp dụng thí điểm việc kiểm tra xuất xứ, chất lượng hàng hóa, nhất là đối với nông, thủy sản, thực phẩm chế biến, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, thuốc chữa bệnh cho người, thuốc bảo vệ thực vật... trước khi hàng hóa được xếp lên tàu tại nước xuất khẩu hoặc kiểm tra quy trình sản xuất tại nước ngoài để cấp giấy chứng nhận hàng hóa đủ điều kiện lưu thông trên thị trường Việt Nam, kiểm tra tại cửa khẩu Việt Nam trước khi hàng hóa được thông quan. Thời hạn hoàn thành trong Quí II/2010
+ Phối hợp với Vụ Kế hoạch và các Bộ, UBND các địa phương rà soát lại các quy định hiện hành về xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để loại bỏ những quy định không còn phù hợp các chính sách về đầu tư và đề xuất Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét bổ sung các chính sách ưu đãi đối với các dự án đầu tư mở rộng và đầu tư chiều sâu để tăng số lượng và chất lượng hàng xuất khẩu; đẩy nhanh các dự án sản xuất thay thế hàng nhập khẩu. Thời hạn hoàn thành việc rà soát và báo cáo đề xuất trong quí II/2010.
- Hoàn thành trong tháng 4 Đề án đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập siêu năm 2010 để trình Thủ tướng Chính phủ theo tinh thần của Nghị quyết số 18/NQ-CP nêu trên.
- Phối hợp với Vụ Kế hoạch và các Vụ quản lý ngành xây dựng danh mục các mặt hàng nhập khẩu không thiết yếu, hàng tiêu dùng không khuyến khích nhập khẩu (thời hạn hoàn thành trong tháng 4); phối hợp với Ngân hàng nhà nước Việt Nam để có biện pháp kiểm soát cho vay ngoại tệ đối với việc nhập khẩu các mặt hàng này.
- Soạn thảo trình Bộ ban hành trong tháng 4 văn bản hướng dẫn các Bộ, UBND các địa phương kiểm soát từng hợp đồng nhập khẩu để bảo đảm, nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất kinh doanh; ngăn chặn các biểu hiện lợi dụng biến động giá thế giới để nhập khẩu hàng hóa quá mức cần thiết về găm giữ hoặc chờ cơ hội để nâng giá gây bất ổn định thị trường; giám sát hệ thống phân phối của doanh nghiệp để bảo đảm lưu thông hàng hóa bình thường.
- Chuẩn bị nội dung cho Lãnh đạo Bộ tổ chức giao ban định kỳ hàng tháng với các Bộ ngành, các Tập đoàn, Tổng công ty, doanh nghiệp về xuất nhập khẩu để tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu và kiềm chế nhập siêu.
2. Cục Xúc tiến Thương mại
- Thực hiện nhiệm vụ đã giao tại Chỉ thị 05/CT-BCT về soạn thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia (thay thế Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 279/2005/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ) theo hướng tiếp tục đẩy mạnh và mở rộng hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thị trường xuất khẩu và thị trường trong nước đúng mục tiêu và có hiệu quả cao hơn.
- Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại cấp nhà nước để thúc đẩy hợp tác, đầu tư và buôn bán với các nền kinh tế, thu hút các tập đoàn đa quốc gia nhằm tạo sự chuyển dịch đầu tư vào Việt Nam các lĩnh vực sản xuất hàng xuất khẩu có nhiều tiềm năng.
- Phối hợp cùng các Vụ quản lý sản xuất làm việc với các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, doanh nghiệp và Hiệp hội ngành hàng để rà soát xây dựng các đề án, chương trình phát triển xuất khẩu và các chương trình đẩy mạnh sản xuất, cung ứng các sản phẩm cho sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu đối với từng ngành hàng theo kế hoạch hàng năm. Thời hạn hoàn thành trong tháng 5/2010.
3. Cục Quản lý cạnh tranh
Tăng cường giám sát và thực hiện các biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp đối với hàng hóa nhập khẩu phù hợp với thông lệ quốc tế và luật pháp của Việt Nam.
4. Vụ Khoa học và Công nghệ
Tiếp tục nghiên cứu xây dựng các hàng rào kỹ thuật phi thuế phù hợp với các thông lệ quốc tế và luật pháp Việt Nam đối với hàng công nghiệp nhập khẩu. Phối hợp với Vụ Xuất nhập khẩu và các Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế trong việc kiểm tra, giám sát chứng minh xuất xứ hàng hóa hàng nhập khẩu, đặc biệt đối với hàng nông sản, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thuốc bảo vệ thực vật.
5. Vụ Kế hoạch
Chủ trì, phối hợp với các Vụ quản lý ngành xây dựng Danh mục máy móc, thiết bị, vật tư hàng hóa trong nước đã sản xuất được, làm cơ sở để xây dựng Danh mục các mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu và Danh mục các mặt hàng kêu gọi đầu tư thay thế nhập khẩu. Thời hạn hoàn thành trong quí II/2010.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Các đồng chí Thứ trưởng phụ trách từng lĩnh vực giúp Bộ trưởng chỉ đạo xuyên suốt các hoạt động nêu trong Chỉ thị này của các Vụ, Cục, Sở Công Thương.
2. Văn phòng Bộ bổ sung vào nhiệm vụ công tác năm của các Vụ Cục và tổ chức theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo Bộ trưởng.
3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, Công ty, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị này và báo cáo kết quả thực hiện về Văn phòng Bộ trước ngày 20 hàng tháng để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước phiên họp Chính phủ hàng tháng./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
PHỤ LỤC
NHỮNG NỘI DUNG CÔNG VIỆC CHỦ YẾU CẦN HOÀN THÀNH ĐƯỢC GIAO TẠI CHỈ THỊ SỐ 13/CT-BCT NGÀY 12 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG (Kèm theo Chỉ thị số 13/CT-BCT ngày 12 tháng 4 năm 2010)
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
Thuong-mai
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-13-CT-BCT-2010-trien-khai-thuc-hien-Nghi-quyet-18-NQ-CP-on-dinh-kinh-te-vi-mo-170011.aspx
|
Chỉ thị
| 2,389
| 2,797
|
008e4b90b9532d05cf37b0e0b8731c12
|
QUYẾT ĐỊNH
V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG THỊ XÃ AN KHÊ ĐẾN NĂM 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ban hành năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ban hành năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch Xây dựng;
Theo đề nghị của UBND thị xã An Khê tại Tờ trình số 02/TTr-UBND ngày 05/01/2007 và Báo cáo thẩm định số 02/BCTĐ-SXD ngày 08/02/2007 của Sở Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng thị xã An Khê đến năm 2020 với các nội dung sau:
1/ Vị trí và ranh giới quy hoạch:
Vị trí quy hoạch: Thị xã An Khê nằm phía Đông tỉnh Gia Lai, có tọa độ địa lý: 108038' đến 108047' kinh độ Đông, 13047'15" đến 14007' vĩ độ Bắc.
Ranh giới quy hoạch: Phía Bắc giáp: Huyện K'Bang; Phía Nam và Phía Tây giáp: Huyện Đăk Pơ; Phía Đông giáp: Huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định.
2/ Tính chất và quy mô quy hoạch:
* Tính chất của đô thị: Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội và an ninh quốc phòng của vùng phía Đông tỉnh Gia Lai.
* Loại đô thị: Đô thị loại IV.
* Quy mô quy hoạch:
Quy mô dân số:
- Đến năm 2015 dân số toàn thị xã: 80.000 dân (Khu vực nội thị là 50.000 dân)
- Đến năm 2020 dân số toàn thị xã: 90.000 dân (Khu vực nội thị là 60.000 dân)
Quy mô đất đai: Tổng diện tích tự nhiên là 19.912, trong đó gồm:
- Dự kiến đến năm 2020 có 7 phường nội thị với diện tích tự nhiên là: 4.477 ha.
- Dự kiến đến năm 2020 có 6 xã với diện tích tự nhiên là: 15.553 ha.
- Đất xây dựng đô thị trung tâm (Đất dân dụng đến năm 2020): 2.661 ha.
3/ Nội dung quy hoạch:
3.1/ Quy hoạch định hướng phát triển không gian đô thị:
- Định hướng toàn thị xã An Khê đến năm 2020 có 7 phường và 6 xã.
- Phát triển và mở rộng khu thị trấn trước đây về phía Đông Bắc thành khu vực nội thị của Thị xã. Từ đây, nối với các trung tâm Xã vùng ngoại thị bằng các tuyến giao thông, tạo nên một mạng lưới giao thông hoàn chỉnh tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các vùng trong Thị xã.
- Trong giai đoạn đầu từ nay đến năm 2015 đường tránh Quốc lộ 19 đi lên phía Bắc của thị xã, bắt đầu rẽ từ cầu Tà Ni, đi qua dưới chân núi hòn Cong, qua sông Ba, nối quốc lộ 19 ở đoạn núi Đá. Giai đoạn hai (ngoài 2015) định hướng tuyến đường tránh Quốc lộ 19 về phía Bắc của thị xã An Khê, trên tuyến đường tránh giai đoạn đầu của Thị xã khoảng 2 km, điểm đầu cách Cầu suối Vối khoảng 200m về phía Đông, điểm kết thúc phía Nam núi hòn Cong.
- Hình thành một tuyến đường vành đai phía Nam, nối đường với tỉnh lộ 674, đi qua Hồ bến Tuyến, nhập vào tuyến quốc lộ 19 ở đoạn thôn An Thượng 5 của xã Song An.
- Khu vực nội thị của Thị xã lấy trục đường Quang Trung, tỉnh lộ 669 (Đường Đỗ Trạc) làm trục trung tâm hướng Đông - Tây của đô thị, lấy Sông Ba làm trục công viên cây xanh và mặt nước trung tâm theo hướng Bắc - Nam của đô thị.
- Khu trung tâm hành chính, công cộng cấp thị xã hiện nay tập trung chủ yếu ở phường Tây Sơn và dọc theo đường Quang Trung, Đỗ Trạc, Hoàng Văn Thụ. Đề xuất cải tạo xây mới một số công trình hết tuổi thọ sử dụng, công trình cấp IV đã xuống cấp... Kết hợp với một số công trình công cộng của đô thị Tân An thì khu trung tâm hành chính mới sẽ có các công trình phụ trợ và làm chức năng khu trung tâm hoàn chỉnh hơn.
- Hình thành khu liên hợp thể dục thể thao khu vực phía nam khu đô thị An Tân, bố trí các khu công viên cây xanh, TDTT cho từng khu ở và chuyển đổi 80 ha đất thuộc Khu CN tập trung An Khê (Phường An Bình) để hình thành khu công viên cây xanh TDTT phía tây sông Ba. Đầu tư xây dựng Khu di tích Tây Sơn thượng đạo, khu du lịch hồ bến Tuyết. Đầu tư và đưa vào sử dụng sân vận động hiện có. Thu hút đầu tư thêm các loại hình dịch vụ vào Khu công viên hồ thủy tạ phường Tây Sơn (Ao cá Bác Hồ).
- Chỉnh trang các khu trung tâm phường, xã hiện có theo định hướng quy hoạch chi tiết khu trung tâm các phường, xã được duyệt. Hình thành các khu trung tâm hành chính, công cộng dự kiến để phục vụ cho các đơn vị hành chính mới (Dự kiến hình thành thêm 3 phường nội thị).
- Mỗi phường nội thị dự kiến khoảng 5-7 tổ dân phố, mỗi tổ dân phố cần có nhà trẻ, mẫu giáo và sân chơi trẻ em kết hợp với công viên cây xanh làm hạt nhân.
- Đối với khu ở làng đồng bào dân tộc cần có khu sinh hoạt cộng đồng kết hợp nhà trẻ, sân chơi trẻ em làm điểm nhấn cho khu trung tâm làng.
- Ngoài ra, tại các cụm dân cư từng xã bố trí công trình phục vụ công cộng theo cấp, được xây dựng trên cơ sở nền đất cũ có cải tạo, nâng cấp, hoặc xây dựng mới, với các điều kiện phải đảm bảo các tiêu chuẩn quy phạm về quy hoạch, về bán kính phục vụ, về xây dựng cho khu vực xây dựng mới hoàn toàn.
- Về nhà ở: Các khu nhà ở của thị xã An Khê được hình thành theo 2 hình thức chính sau:
Khu nhà ở xây dựng dạng đô thị tập trung, chủ yếu được bố trí dọc theo đường Quốc lộ 19 và khu dự kiến nội thị của Thị xã. Trong khu vực này có 3 dạng dân cư, đó là khu dân cư hiện hữu cải tạo nâng cấp, khu dân cư xây dựng mới tập trung và khu dân cư nhà vườn, mật độ xây dựng thấp.
Khu nhà ở xây dựng dạng thị tứ, chủ yếu được bố trí dọc theo các tuyến giao thông chính như quốc lộ 19, tỉnh lộ 669, 674... và các trung tâm xã ngoại thị, tận dụng cảnh quan thiên nhiên địa hình. Trong khu vực này có 3 dạng dân cư như: Khu dân cư hiện hữu cải tạo kết hợp với xây dựng mới tập trung, khu dân cư nhà vườn, biệt thự và khu dân cư kết hợp kinh tế vườn.
- Về công nghiệp - Kho tàng:
Hình thành khu TTCN phường An Bình (20ha). Hình thành khu Công nghiệp tập trung tại xã Song An với quy mô dự kiến 200-300 ha.
- Về Thương mại - Du lịch:
Đầu tư chợ trung tâm thị xã. Hình thành 02 chợ đầu mối thu mua nông thổ sản tại phường dự kiến (thôn Cửu Định) và thôn Tân Lập. Chợ đầu mối gắn liền với khu bến bãi xuất nhập hàng hóa. Hình thành khu siêu thị tại khu Đô thị An Tân và phát triển hệ thống bán lẻ đến với từng khu dân cư khu phố. Đầu tư phát triển hệ thống chợ khu vực tại các trung tâm xã phường.
Phát triển dịch vụ du lịch tham quan, sinh thái, cắm trại, thể thao... trên cơ sở đầu tư khai thác tôn tạo các di tích lịch sử, Văn hóa, cảnh quan thiên nhiên, vườn cây ăn quả như nhãn, thanh long, táo... Tôn tạo phát triển các làng đồng bào Ba Na tạo tiền đề tốt bằng cách phát triển làng nghề truyền thống, tăng thu nhập cho người dân đồng thời phát triển sản phẩm du lịch.
Bến xe: Bến xe khách liên tỉnh bố trí tại khu Đô thị An Tân, hình thành thêm hai bến xe nội hạt (bến xe buýt ở khu trung tâm nội thị). Hình thành 01 bến bãi xe tải tại thôn Tân Lập xã Song An (khu dọc tỉnh lộ 669).
Khu vực dọc hai bên sông Ba tạo hoa viên cây xanh, đường dạo bộ gắn liền với điểm du lịch như nhà hàng, ăn uống giải khát...
3.2/ Quy hoạch chi tiết sử dụng đất:
- Quy hoạch sử dụng đất toàn thị xã giai đoạn đến năm 2020:
Bảng cơ cấu sử dụng đất toàn thị xã đến năm 2020
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
- Quy hoạch sử dụng đất khu vực nội thị giai đoạn đến năm 2020:
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
3.3/ Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
* Chuẩn bị nền đất xây dựng: Dựa vào ưu thế nền đất cao - căn cứ vào cốt nền hiện hữu sẽ sử dụng phương pháp san lấp cân bằng đất tại chỗ.
+ Cao độ nền xây dựng dự kiến : HXD ≥ 410,0
+ Độ dốc nền xây dựng : iXD: 0,004 ≤ iXD ≤ 0,01
* Quy hoạch hệ thống giao thông: Chỉ giới giao thông các trục giao thông như sau:
- Đường vành đai Bắc giai đoạn dài hạn: Chỉ giới 50m, lòng đường 30m, vỉa hè mỗi bên 8,5m, dải phân cách 3m. Đường vành đai Nam: Chỉ giới 36m, lòng đường 21m, vỉa hè mỗi bên 10m, dải phân cách 5m.
- Đường Quang Trung: Chỉ giới 30m, lòng đường 21m, vỉa hè mỗi bên 4,5m.
- Đường Tỉnh lộ 669 đoạn từ khu đô thị An Tân đi về phía Bắc: Chỉ giới 35m, lòng đường 21m, vỉa hè mỗi bên 6m dải phân cách 2m.
- Các trục giao thông chính trong khu nội thị: Chỉ giới 20 - 27m, lòng đường 10,5 - 15m, vỉa hè mỗi bên 4 - 5m.
- Các trục giao thông chính trong khu ở: Chỉ giới 13 - 17,5m, lòng đường 7 - 10,5m, vỉa hè mỗi bên 3 - 4m.
* Quy hoạch hệ thống nước thải - vệ sinh môi trường:
- Tổng lưu lượng nước thải Q = 7.800 m3/ngày
- Tổng lượng rác thải w = 54 tấn/ngày
- Phương hướng quy hoạch thoát nước bẩn:
Hệ thống cống thoát nước của khu vực quy hoạch sẽ sử dụng hệ thống cống thoát nước chung một nửa. Xây dựng một trạm xử lý nước thải nằm phía đông nam Sông Ba.
Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống cống thoát nước chung cho thị xã An Khê, để thu toàn bộ nước thải và nước mưa của nội thị Thị xã ra sông rạch, trước khi thải ra Sông Ba nước thải phải gom về khu xử lý tập trung đạt tiêu chuẩn loại A - TCVN. Đối với các công trình công cộng lớn, các cơ sở sản xuất, CN cần có khu xử lý các chất lỏng đạt tiêu chuẩn loại B-TCVN trước khi được thoát ra hệ thống cống chung và đưa về khu xử lý nước thải tập trung của thị xã. Đối với các công trình công cộng có quy mô nhỏ, nhà ở cần bố trí hầm tự hoại xử lý nước thải sinh hoạt trước khi thoát ra hệ thống cống chung của thị xã. Do lưu lượng thoát nước bẩn rất ít so với lưu lượng nước mưa, vì vậy lấy lưu lượng nước mưa để tính toán thủy lực đường cống thoát nước chung.
Xây dựng hệ thống cống thu nước bẩn chính dọc theo hai bờ Sông Ba để thu nước thải bẩn và một phần nước mưa từ các giếng tách nước bẩn vào cống thu nước bẩn chính để đưa về trạm xử lý nước bẩn đặt tại bờ đông nam sông Ba.
Tuyến cống nhánh thu nước bẩn từ giếng tách nước bẩn và cống thu nước bẩn chính được tính với lưu lượng nước thải bẩn chảy đầy 0,7 cống và khi có mưa là chảy đầy cống (như vậy khi trời mưa hệ số thu nước là 1,3 lưu lượng nước thải bẩn lớn nhất), cống thu nước bẩn chính về trạm xử lý nước thải được tính với lưu lượng nước thải bẩn lớn nhất với hệ số là 1,3.
Toàn bộ nước thải và một phần nước mưa được đưa về khu vực trạm xử lý nước bẩn. Tại trạm xử lý nước, xây dựng 2 bể chứa dung tích W1 = 6000 m3/bể dự phòng khi mưa lớn và có van xả sự cố, dây chuyền xử lý nước thải bao gồm lý hóa và vi sinh, nước thải bảo đảm xả ra môi trường đạt tiêu chuẩn loại A - TCVN 5945 - 1995.
Thông số kỹ thuật của trạm xử lý nước thải: Công suất trạm xử lý nước thải Q = 13.520 m3/ngày ÷ 15.000 m3/ngày. Diện tích xây dựng trạm F = 2ha. Khoảng cách trồng cây xanh cách ly R = 20m. Nước thải ra môi trường tự nhiên đạt loại - TCVN 5945 - 1995. Tại miệng xả của cống thoát nước chung phải xây dựng lưới chắn rác.
- Rác thải:
Rác thải được phân loại trong các hộ gia đình, rác hữu cơ và rác vô cơ riêng để thu gom rác n = 8 - 5 xe. Rác vô cơ một tuần thu gồm 2 lần.
Rác được tập trung về bãi chôn rác đặt phía Đông Bắc qua khỏi suối đá Bàn thuộc địa phận xã Song An, cách núi Đá khoảng 3,5 km, diện tích dự kiến 20-50 ha.
- Nhà vệ sinh công cộng:
Tại các khu công cộng và các trạm đổ xăng bắt buộc phải xây dựng vệ sinh công cộng.
* Quy hoạch hệ thống cấp nước:
Lưu lượng nước cần dùng:
- Nước dự phòng, rò rỉ = 2325 m3
- Lưu lượng Q cấp trung bình = 17825 m3/ngày
- Lưu lượng Q cấp max = 1925 m3/ngày
- Lưu lượng Q cấp max khi có hỏa hoạn = 2155 m3/ngày
Phương án cấp nước:
Nguồn cấp nước từ sông Ba, cải tạo nâng công suất nhà máy nước mặt hiện hữu giai đoạn đến năm 2015 lên 8000 đến 10.000 m3/ngày. Nguồn nước thô thiếu hụt vào hai tháng cao điểm mùa khô mỗi năm sẽ được lấy từ nguồn nước hồ thủy điện An Khê - Knak do có đập ngăn dòng sông Ba. Công suất tổng cộng khoảng 13.000 m3/ngày bổ sung cho nhà máy nước mặt ước tính khoảng 60% công suất dự kiến. Dự kiến đầu tư tuyến ống dẫn nước từ hồ thủy điện An Khê - Knak về khu đồi hòn Lúp, tại đây xây dựng bể chứa có dung tích lớn để cấp nước cho khu vực phía Tây Sông Ba và một phần các phường nội thị.
Mạng lưới đường ống cấp nước dự kiến sẽ là mạng vòng có đường kính ống Ø400 - Ø350 - Ø300 - Ø250 - Ø150 - Ø100.
Để điều hành áp lực và lưu lượng nước giờ cao điểm cần xây dựng hai thủy đài trên mạng lưới đường ống. Mỗi thủy đài có dung tích W = 300 m3 và Hđ = 20m.
* Quy hoạch hệ thống cấp điện:
- Công suất tính toán: Ptt = 40.890 KW, Dung lượng trạm biến áp: Stt = 49.490 KW.
- Tổng công suất cấp điện: 141380 MWh/năm
- Nguồn cấp điện: Toàn Thị xã cấp điện từ các trạm nguồn 110/22KV An Khê, dung lượng 2 x 25MWA, nhiệt điện An Khê. Dự kiến giai đoạn dài hạn xây mới trạm 220/110/22 KV Mang Yang để cấp điện cho thị xã An Khê và các Huyện lân cận. Ngoài ra còn có nguồn thủy điện Suối Đá dự kiến xây dựng phía Đông Thị xã.
- Mạng truyền tải: Cải tạo đường dây 35 KV hiện có lên 110 KV.
- Mạng điện phân phối: Trạm biến áp 22/0,4 KV: Xây dựng các trạm biến áp 22/0,4 KV. Gồm các trạm có công suất 160 KVA, 250 KVA, 400 KVA, 630 KVA... Dự kiến xây mới toàn Thị xã với công suất 65 MVA. Trong đó lắp đặt khoảng 37 MVA cho khu nhà ở và công trình công cộng tại nội thị.
- Đường dây 22 KV: Cải tạo đường dây 15 KV hiện có trong nội thị lên 22 KV. Xây dựng mới khoảng 27 km đường dây 22 KV đi trên cột bê tông, các nhánh rẽ là AC120, AC70... dọc QL 19, các đường mới mở vào khu dân cư, các khu Công nghiệp.
- Đường dây 0,4 KV: Cải tạo, cáp hóa các tuyến dây 0,4 KV hiện có. Xây mới các tuyến 0,4 KV dùng cáp ABC đồng, nhôm, chiều dài ước tính 100 km.
- Đèn đường: Khu vực nội thị, các trục đường lớn, trong các khu Công viên tập trung nên dùng cáp ngầm 0,4 KV cấp điện chiếu sáng. Các trục đường nhỏ còn lại dùng đường dây 0,4 KV cấp điện chiếu sáng đi chung cột với mạng hạ áp.
Trang bị hệ thống chiếu sáng lắp đặt trên cột bê tông, hoặc thép, nhôm, dùng đèn cao áp thủy ngân, Sodium 220V, 150W, 250W, các cột cách nhau từ 25 - 40m.
* Bưu chính viễn thông:
- Thông tin liên lạc: Đến năm 2020 đạt chỉ tiêu 20 máy điện thoại/100 dân, phủ sóng toàn thị xã các mạng điện thoại di động. Bố trí các điểm Bưu Điện với từng khu dân cư.
Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân thị xã An Khê công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch được duyệt theo đúng quy định hiện hành.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nội vụ, Kế hoạch Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công nghiệp, Nông nghiệp và PTNT, Bưu chính Viễn thông, Giao thông Vận tải, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thông tin, Thương mại và Du lịch; Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng BCH Quân sự tỉnh; Chủ tịch HĐND, UBND thị xã An Khê và Thủ trưởng các Sở, Ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
|
QUYẾT ĐỊNH
V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG THỊ XÃ AN KHÊ ĐẾN NĂM 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ban hành năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ban hành năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch Xây dựng;
Theo đề nghị của UBND thị xã An Khê tại Tờ trình số 02/TTr-UBND ngày 05/01/2007 và Báo cáo thẩm định số 02/BCTĐ-SXD ngày 08/02/2007 của Sở Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng thị xã An Khê đến năm 2020 với các nội dung sau:
1/ Vị trí và ranh giới quy hoạch:
Vị trí quy hoạch: Thị xã An Khê nằm phía Đông tỉnh Gia Lai, có tọa độ địa lý: 108038' đến 108047' kinh độ Đông, 13047'15" đến 14007' vĩ độ Bắc.
Ranh giới quy hoạch: Phía Bắc giáp: Huyện K'Bang; Phía Nam và Phía Tây giáp: Huyện Đăk Pơ; Phía Đông giáp: Huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định.
2/ Tính chất và quy mô quy hoạch:
* Tính chất của đô thị: Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội và an ninh quốc phòng của vùng phía Đông tỉnh Gia Lai.
* Loại đô thị: Đô thị loại IV.
* Quy mô quy hoạch:
Quy mô dân số:
- Đến năm 2015 dân số toàn thị xã: 80.000 dân (Khu vực nội thị là 50.000 dân)
- Đến năm 2020 dân số toàn thị xã: 90.000 dân (Khu vực nội thị là 60.000 dân)
Quy mô đất đai: Tổng diện tích tự nhiên là 19.912, trong đó gồm:
- Dự kiến đến năm 2020 có 7 phường nội thị với diện tích tự nhiên là: 4.477 ha.
- Dự kiến đến năm 2020 có 6 xã với diện tích tự nhiên là: 15.553 ha.
- Đất xây dựng đô thị trung tâm (Đất dân dụng đến năm 2020): 2.661 ha.
3/ Nội dung quy hoạch:
3.1/ Quy hoạch định hướng phát triển không gian đô thị:
- Định hướng toàn thị xã An Khê đến năm 2020 có 7 phường và 6 xã.
- Phát triển và mở rộng khu thị trấn trước đây về phía Đông Bắc thành khu vực nội thị của Thị xã. Từ đây, nối với các trung tâm Xã vùng ngoại thị bằng các tuyến giao thông, tạo nên một mạng lưới giao thông hoàn chỉnh tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các vùng trong Thị xã.
- Trong giai đoạn đầu từ nay đến năm 2015 đường tránh Quốc lộ 19 đi lên phía Bắc của thị xã, bắt đầu rẽ từ cầu Tà Ni, đi qua dưới chân núi hòn Cong, qua sông Ba, nối quốc lộ 19 ở đoạn núi Đá. Giai đoạn hai (ngoài 2015) định hướng tuyến đường tránh Quốc lộ 19 về phía Bắc của thị xã An Khê, trên tuyến đường tránh giai đoạn đầu của Thị xã khoảng 2 km, điểm đầu cách Cầu suối Vối khoảng 200m về phía Đông, điểm kết thúc phía Nam núi hòn Cong.
- Hình thành một tuyến đường vành đai phía Nam, nối đường với tỉnh lộ 674, đi qua Hồ bến Tuyến, nhập vào tuyến quốc lộ 19 ở đoạn thôn An Thượng 5 của xã Song An.
- Khu vực nội thị của Thị xã lấy trục đường Quang Trung, tỉnh lộ 669 (Đường Đỗ Trạc) làm trục trung tâm hướng Đông - Tây của đô thị, lấy Sông Ba làm trục công viên cây xanh và mặt nước trung tâm theo hướng Bắc - Nam của đô thị.
- Khu trung tâm hành chính, công cộng cấp thị xã hiện nay tập trung chủ yếu ở phường Tây Sơn và dọc theo đường Quang Trung, Đỗ Trạc, Hoàng Văn Thụ. Đề xuất cải tạo xây mới một số công trình hết tuổi thọ sử dụng, công trình cấp IV đã xuống cấp... Kết hợp với một số công trình công cộng của đô thị Tân An thì khu trung tâm hành chính mới sẽ có các công trình phụ trợ và làm chức năng khu trung tâm hoàn chỉnh hơn.
- Hình thành khu liên hợp thể dục thể thao khu vực phía nam khu đô thị An Tân, bố trí các khu công viên cây xanh, TDTT cho từng khu ở và chuyển đổi 80 ha đất thuộc Khu CN tập trung An Khê (Phường An Bình) để hình thành khu công viên cây xanh TDTT phía tây sông Ba. Đầu tư xây dựng Khu di tích Tây Sơn thượng đạo, khu du lịch hồ bến Tuyết. Đầu tư và đưa vào sử dụng sân vận động hiện có. Thu hút đầu tư thêm các loại hình dịch vụ vào Khu công viên hồ thủy tạ phường Tây Sơn (Ao cá Bác Hồ).
- Chỉnh trang các khu trung tâm phường, xã hiện có theo định hướng quy hoạch chi tiết khu trung tâm các phường, xã được duyệt. Hình thành các khu trung tâm hành chính, công cộng dự kiến để phục vụ cho các đơn vị hành chính mới (Dự kiến hình thành thêm 3 phường nội thị).
- Mỗi phường nội thị dự kiến khoảng 5-7 tổ dân phố, mỗi tổ dân phố cần có nhà trẻ, mẫu giáo và sân chơi trẻ em kết hợp với công viên cây xanh làm hạt nhân.
- Đối với khu ở làng đồng bào dân tộc cần có khu sinh hoạt cộng đồng kết hợp nhà trẻ, sân chơi trẻ em làm điểm nhấn cho khu trung tâm làng.
- Ngoài ra, tại các cụm dân cư từng xã bố trí công trình phục vụ công cộng theo cấp, được xây dựng trên cơ sở nền đất cũ có cải tạo, nâng cấp, hoặc xây dựng mới, với các điều kiện phải đảm bảo các tiêu chuẩn quy phạm về quy hoạch, về bán kính phục vụ, về xây dựng cho khu vực xây dựng mới hoàn toàn.
- Về nhà ở: Các khu nhà ở của thị xã An Khê được hình thành theo 2 hình thức chính sau:
Khu nhà ở xây dựng dạng đô thị tập trung, chủ yếu được bố trí dọc theo đường Quốc lộ 19 và khu dự kiến nội thị của Thị xã. Trong khu vực này có 3 dạng dân cư, đó là khu dân cư hiện hữu cải tạo nâng cấp, khu dân cư xây dựng mới tập trung và khu dân cư nhà vườn, mật độ xây dựng thấp.
Khu nhà ở xây dựng dạng thị tứ, chủ yếu được bố trí dọc theo các tuyến giao thông chính như quốc lộ 19, tỉnh lộ 669, 674... và các trung tâm xã ngoại thị, tận dụng cảnh quan thiên nhiên địa hình. Trong khu vực này có 3 dạng dân cư như: Khu dân cư hiện hữu cải tạo kết hợp với xây dựng mới tập trung, khu dân cư nhà vườn, biệt thự và khu dân cư kết hợp kinh tế vườn.
- Về công nghiệp - Kho tàng:
Hình thành khu TTCN phường An Bình (20ha). Hình thành khu Công nghiệp tập trung tại xã Song An với quy mô dự kiến 200-300 ha.
- Về Thương mại - Du lịch:
Đầu tư chợ trung tâm thị xã. Hình thành 02 chợ đầu mối thu mua nông thổ sản tại phường dự kiến (thôn Cửu Định) và thôn Tân Lập. Chợ đầu mối gắn liền với khu bến bãi xuất nhập hàng hóa. Hình thành khu siêu thị tại khu Đô thị An Tân và phát triển hệ thống bán lẻ đến với từng khu dân cư khu phố. Đầu tư phát triển hệ thống chợ khu vực tại các trung tâm xã phường.
Phát triển dịch vụ du lịch tham quan, sinh thái, cắm trại, thể thao... trên cơ sở đầu tư khai thác tôn tạo các di tích lịch sử, Văn hóa, cảnh quan thiên nhiên, vườn cây ăn quả như nhãn, thanh long, táo... Tôn tạo phát triển các làng đồng bào Ba Na tạo tiền đề tốt bằng cách phát triển làng nghề truyền thống, tăng thu nhập cho người dân đồng thời phát triển sản phẩm du lịch.
Bến xe: Bến xe khách liên tỉnh bố trí tại khu Đô thị An Tân, hình thành thêm hai bến xe nội hạt (bến xe buýt ở khu trung tâm nội thị). Hình thành 01 bến bãi xe tải tại thôn Tân Lập xã Song An (khu dọc tỉnh lộ 669).
Khu vực dọc hai bên sông Ba tạo hoa viên cây xanh, đường dạo bộ gắn liền với điểm du lịch như nhà hàng, ăn uống giải khát...
3.2/ Quy hoạch chi tiết sử dụng đất:
- Quy hoạch sử dụng đất toàn thị xã giai đoạn đến năm 2020:
Bảng cơ cấu sử dụng đất toàn thị xã đến năm 2020
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
- Quy hoạch sử dụng đất khu vực nội thị giai đoạn đến năm 2020:
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
3.3/ Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
* Chuẩn bị nền đất xây dựng: Dựa vào ưu thế nền đất cao - căn cứ vào cốt nền hiện hữu sẽ sử dụng phương pháp san lấp cân bằng đất tại chỗ.
+ Cao độ nền xây dựng dự kiến : HXD ≥ 410,0
+ Độ dốc nền xây dựng : iXD: 0,004 ≤ iXD ≤ 0,01
* Quy hoạch hệ thống giao thông: Chỉ giới giao thông các trục giao thông như sau:
- Đường vành đai Bắc giai đoạn dài hạn: Chỉ giới 50m, lòng đường 30m, vỉa hè mỗi bên 8,5m, dải phân cách 3m. Đường vành đai Nam: Chỉ giới 36m, lòng đường 21m, vỉa hè mỗi bên 10m, dải phân cách 5m.
- Đường Quang Trung: Chỉ giới 30m, lòng đường 21m, vỉa hè mỗi bên 4,5m.
- Đường Tỉnh lộ 669 đoạn từ khu đô thị An Tân đi về phía Bắc: Chỉ giới 35m, lòng đường 21m, vỉa hè mỗi bên 6m dải phân cách 2m.
- Các trục giao thông chính trong khu nội thị: Chỉ giới 20 - 27m, lòng đường 10,5 - 15m, vỉa hè mỗi bên 4 - 5m.
- Các trục giao thông chính trong khu ở: Chỉ giới 13 - 17,5m, lòng đường 7 - 10,5m, vỉa hè mỗi bên 3 - 4m.
* Quy hoạch hệ thống nước thải - vệ sinh môi trường:
- Tổng lưu lượng nước thải Q = 7.800 m3/ngày
- Tổng lượng rác thải w = 54 tấn/ngày
- Phương hướng quy hoạch thoát nước bẩn:
Hệ thống cống thoát nước của khu vực quy hoạch sẽ sử dụng hệ thống cống thoát nước chung một nửa. Xây dựng một trạm xử lý nước thải nằm phía đông nam Sông Ba.
Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống cống thoát nước chung cho thị xã An Khê, để thu toàn bộ nước thải và nước mưa của nội thị Thị xã ra sông rạch, trước khi thải ra Sông Ba nước thải phải gom về khu xử lý tập trung đạt tiêu chuẩn loại A - TCVN. Đối với các công trình công cộng lớn, các cơ sở sản xuất, CN cần có khu xử lý các chất lỏng đạt tiêu chuẩn loại B-TCVN trước khi được thoát ra hệ thống cống chung và đưa về khu xử lý nước thải tập trung của thị xã. Đối với các công trình công cộng có quy mô nhỏ, nhà ở cần bố trí hầm tự hoại xử lý nước thải sinh hoạt trước khi thoát ra hệ thống cống chung của thị xã. Do lưu lượng thoát nước bẩn rất ít so với lưu lượng nước mưa, vì vậy lấy lưu lượng nước mưa để tính toán thủy lực đường cống thoát nước chung.
Xây dựng hệ thống cống thu nước bẩn chính dọc theo hai bờ Sông Ba để thu nước thải bẩn và một phần nước mưa từ các giếng tách nước bẩn vào cống thu nước bẩn chính để đưa về trạm xử lý nước bẩn đặt tại bờ đông nam sông Ba.
Tuyến cống nhánh thu nước bẩn từ giếng tách nước bẩn và cống thu nước bẩn chính được tính với lưu lượng nước thải bẩn chảy đầy 0,7 cống và khi có mưa là chảy đầy cống (như vậy khi trời mưa hệ số thu nước là 1,3 lưu lượng nước thải bẩn lớn nhất), cống thu nước bẩn chính về trạm xử lý nước thải được tính với lưu lượng nước thải bẩn lớn nhất với hệ số là 1,3.
Toàn bộ nước thải và một phần nước mưa được đưa về khu vực trạm xử lý nước bẩn. Tại trạm xử lý nước, xây dựng 2 bể chứa dung tích W1 = 6000 m3/bể dự phòng khi mưa lớn và có van xả sự cố, dây chuyền xử lý nước thải bao gồm lý hóa và vi sinh, nước thải bảo đảm xả ra môi trường đạt tiêu chuẩn loại A - TCVN 5945 - 1995.
Thông số kỹ thuật của trạm xử lý nước thải: Công suất trạm xử lý nước thải Q = 13.520 m3/ngày ÷ 15.000 m3/ngày. Diện tích xây dựng trạm F = 2ha. Khoảng cách trồng cây xanh cách ly R = 20m. Nước thải ra môi trường tự nhiên đạt loại - TCVN 5945 - 1995. Tại miệng xả của cống thoát nước chung phải xây dựng lưới chắn rác.
- Rác thải:
Rác thải được phân loại trong các hộ gia đình, rác hữu cơ và rác vô cơ riêng để thu gom rác n = 8 - 5 xe. Rác vô cơ một tuần thu gồm 2 lần.
Rác được tập trung về bãi chôn rác đặt phía Đông Bắc qua khỏi suối đá Bàn thuộc địa phận xã Song An, cách núi Đá khoảng 3,5 km, diện tích dự kiến 20-50 ha.
- Nhà vệ sinh công cộng:
Tại các khu công cộng và các trạm đổ xăng bắt buộc phải xây dựng vệ sinh công cộng.
* Quy hoạch hệ thống cấp nước:
Lưu lượng nước cần dùng:
- Nước dự phòng, rò rỉ = 2325 m3
- Lưu lượng Q cấp trung bình = 17825 m3/ngày
- Lưu lượng Q cấp max = 1925 m3/ngày
- Lưu lượng Q cấp max khi có hỏa hoạn = 2155 m3/ngày
Phương án cấp nước:
Nguồn cấp nước từ sông Ba, cải tạo nâng công suất nhà máy nước mặt hiện hữu giai đoạn đến năm 2015 lên 8000 đến 10.000 m3/ngày. Nguồn nước thô thiếu hụt vào hai tháng cao điểm mùa khô mỗi năm sẽ được lấy từ nguồn nước hồ thủy điện An Khê - Knak do có đập ngăn dòng sông Ba. Công suất tổng cộng khoảng 13.000 m3/ngày bổ sung cho nhà máy nước mặt ước tính khoảng 60% công suất dự kiến. Dự kiến đầu tư tuyến ống dẫn nước từ hồ thủy điện An Khê - Knak về khu đồi hòn Lúp, tại đây xây dựng bể chứa có dung tích lớn để cấp nước cho khu vực phía Tây Sông Ba và một phần các phường nội thị.
Mạng lưới đường ống cấp nước dự kiến sẽ là mạng vòng có đường kính ống Ø400 - Ø350 - Ø300 - Ø250 - Ø150 - Ø100.
Để điều hành áp lực và lưu lượng nước giờ cao điểm cần xây dựng hai thủy đài trên mạng lưới đường ống. Mỗi thủy đài có dung tích W = 300 m3 và Hđ = 20m.
* Quy hoạch hệ thống cấp điện:
- Công suất tính toán: Ptt = 40.890 KW, Dung lượng trạm biến áp: Stt = 49.490 KW.
- Tổng công suất cấp điện: 141380 MWh/năm
- Nguồn cấp điện: Toàn Thị xã cấp điện từ các trạm nguồn 110/22KV An Khê, dung lượng 2 x 25MWA, nhiệt điện An Khê. Dự kiến giai đoạn dài hạn xây mới trạm 220/110/22 KV Mang Yang để cấp điện cho thị xã An Khê và các Huyện lân cận. Ngoài ra còn có nguồn thủy điện Suối Đá dự kiến xây dựng phía Đông Thị xã.
- Mạng truyền tải: Cải tạo đường dây 35 KV hiện có lên 110 KV.
- Mạng điện phân phối: Trạm biến áp 22/0,4 KV: Xây dựng các trạm biến áp 22/0,4 KV. Gồm các trạm có công suất 160 KVA, 250 KVA, 400 KVA, 630 KVA... Dự kiến xây mới toàn Thị xã với công suất 65 MVA. Trong đó lắp đặt khoảng 37 MVA cho khu nhà ở và công trình công cộng tại nội thị.
- Đường dây 22 KV: Cải tạo đường dây 15 KV hiện có trong nội thị lên 22 KV. Xây dựng mới khoảng 27 km đường dây 22 KV đi trên cột bê tông, các nhánh rẽ là AC120, AC70... dọc QL 19, các đường mới mở vào khu dân cư, các khu Công nghiệp.
- Đường dây 0,4 KV: Cải tạo, cáp hóa các tuyến dây 0,4 KV hiện có. Xây mới các tuyến 0,4 KV dùng cáp ABC đồng, nhôm, chiều dài ước tính 100 km.
- Đèn đường: Khu vực nội thị, các trục đường lớn, trong các khu Công viên tập trung nên dùng cáp ngầm 0,4 KV cấp điện chiếu sáng. Các trục đường nhỏ còn lại dùng đường dây 0,4 KV cấp điện chiếu sáng đi chung cột với mạng hạ áp.
Trang bị hệ thống chiếu sáng lắp đặt trên cột bê tông, hoặc thép, nhôm, dùng đèn cao áp thủy ngân, Sodium 220V, 150W, 250W, các cột cách nhau từ 25 - 40m.
* Bưu chính viễn thông:
- Thông tin liên lạc: Đến năm 2020 đạt chỉ tiêu 20 máy điện thoại/100 dân, phủ sóng toàn thị xã các mạng điện thoại di động. Bố trí các điểm Bưu Điện với từng khu dân cư.
Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân thị xã An Khê công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch được duyệt theo đúng quy định hiện hành.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nội vụ, Kế hoạch Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công nghiệp, Nông nghiệp và PTNT, Bưu chính Viễn thông, Giao thông Vận tải, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thông tin, Thương mại và Du lịch; Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng BCH Quân sự tỉnh; Chủ tịch HĐND, UBND thị xã An Khê và Thủ trưởng các Sở, Ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
|
Xay-dung-Do-thi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-05-2007-QD-UBND-quy-hoach-chi-tiet-xay-dung-An-Khe-den-2020-191656.aspx
|
Quyết định
| 3,266
| 3,266
|
00b0f8f53dfba8d7cf30f3f15f7ca55c
|
CHỈ THỊ
VỀ BẢO ĐẢM CÔNG TÁC Y TẾ TRONG DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN BÍNH THÂN 2016
Để bảo đảm đón Xuân mới Bính Thân 2016 vui tươi, an toàn, tiết kiệm, thực hiện tốt công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân, thực hiện Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 24/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý Điều hành nhằm bình ổn giá cả thị trường, bảo đảm trật tự an toàn xã hội dịp Tết Nguyên đán Bính Thân 2016, Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ thị cho Lãnh đạo các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đơn vị y tế các ngành, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, thực hiện tốt những nội dung sau đây:
1. Tăng cường công tác phòng chống dịch
a) Cục Y tế dự phòng chỉ đạo các địa phương;
- Tăng cường công tác phòng, chống bệnh dịch, đặc biệt các bệnh cúm A(H7N9), Ebola, MER-CoV, bệnh cúm A(H5N1), tay chân miệng, sốt xuất huyết, sởi, rubella, tiêu chảy do vi rút Rota và các bệnh dịch lây truyền qua đường hô hấp, tiêu hóa khác có nguy cơ bùng phát trong mùa Đông - Xuân nhất là dịp Tết Nguyên đán, mùa lễ hội,
- Tăng cường công tác giám sát dịch tễ tại tuyến xã, huyện, các cửa khẩu để phát hiện sớm, xử lý kịp thời những trường hợp mắc bệnh đầu tiên, không để lây lan, bùng phát thành dịch. Báo cáo kịp thời tình hình dịch bệnh theo Thông tư 48/2010/TT-BYT ngày 21/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chế độ khai báo, thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm.
b) Các Viện Vệ sinh dịch tễ, Pasteur, Viện Y tế công cộng thành phố Hồ Chí Minh trực tiếp chỉ đạo, tham gia công tác giám sát phát hiện sớm và xử lý triệt để ổ dịch, hướng dẫn địa phương tăng cường giám sát chủ động, sẵn sàng đáp ứng chống dịch.
c) Sở Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Xây dựng và triển khai kế hoạch tăng cường công tác giám sát, phát hiện sớm và xử lý kịp thời các trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm tập trung vào các vùng có nguy cơ cao, địa phương có ổ dịch cũ, các khu vực trọng Điểm, đầu mối giao thương quốc tế hạn chế tới mức thấp nhất tỷ lệ mắc, tử vong; củng cố các đội cơ động chống dịch sẵn sàng triển khai nhiệm vụ.
- Đối với các địa phương có cửa khẩu quốc tế cần kiểm tra chặt chẽ khách nhập cảnh từ các vùng đang có dịch, vùng có ổ dịch cũ để phát hiện, cách ly, xử lý kịp thời những trường hợp nghi ngờ mắc bệnh dịch không để dịch bệnh xâm nhập và lây lan vào Việt Nam. Cơ quan kiểm dịch phối hợp chặt chẽ với cơ quan chuyên ngành trong việc kiểm tra, giám sát gia cầm, động vật, thực phẩm nhập khẩu và vận chuyển qua biên giới.
- Thành lập các Đội cơ động phòng chống dịch tại Trung tâm y tế các huyện, thị, thành phố trực thuộc tỉnh để sẵn sàng đi Điều tra, xử lý ổ dịch khi có yêu cầu. Chuẩn bị đầy đủ hóa chất khử khuẩn, vật tư, trang thiết bị và nhân lực để sẵn sàng hỗ trợ, triển khai các hoạt động chống dịch kịp thời.
- Phân công cán bộ, tổ chức trực dịch 24/24 giờ trong các ngày nghỉ lễ Tết Nguyên đán Bính Thân để theo dõi, nắm tình hình bệnh dịch xảy ra trên địa bàn, chỉ đạo các đơn vị trực và báo cáo tình hình bệnh dịch theo đúng quy định.
2. Tăng cường công tác bảo đảm về an toàn thực phẩm trong thời gian trước, trong và sau Tết Nguyên đán
a) Cục An toàn thực phẩm:
- Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương tăng cường triển khai công tác bảo đảm an toàn thực phẩm, phòng chống ngộ độc thực phẩm trên địa bàn quản lý, tổ chức lực lượng thường trực sẵn sàng chỉ đạo, phối hợp trong công tác Điều tra, xử lý, khắc phục hậu quả khi có sự cố an toàn thực phẩm xảy ra.
- Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan, chỉ đạo các địa phương tổ chức thực hiện nghiêm các nội dung tại Kế hoạch số 1066/KH-BCĐTƯVSATTP ngày 30 tháng 11 năm 2015 của Ban chỉ đạo liên ngành trung ương về an toàn vệ sinh thực phẩm trong dịp Tết Nguyên đán Bính Thân và mùa Lễ hội Xuân 2016; xử lý nghiêm các vi phạm về bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình thanh, kiểm tra.
- Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan truyền thông đại chúng cung cấp kịp thời, đầy đủ những nội dung liên quan đến bảo đảm an toàn thực phẩm. Tăng cường công tác tuyên truyền thông điệp bảo đảm an toàn thực phẩm Tết Bính Thân và mùa Lễ hội Xuân 2016. Công khai kết quả thanh tra, kiểm tra các đơn vị không đảm bảo an toàn thực phẩm cho cộng đồng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
b) Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Chỉ đạo Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan tại địa phương tăng cường công tác tuyên truyền bảo đảm an toàn thực phẩm và thanh tra, kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn theo nội dung hướng dẫn tại Kế hoạch số 1066/KH-BCĐTƯVSATTP ngày 30 tháng 11 năm 2015 của Ban chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm. Phát hiện sớm và xử lý kịp thời những vi phạm an toàn thực phẩm và công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.
- Triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn thực phẩm theo nội dung các Công văn chỉ đạo của Ban chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm: Công văn số 19/BCĐTƯVSATTP ngày 3 tháng 10 năm 2014 về việc tăng cường các biện pháp bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng phụ gia thực phẩm; Công văn 06/BCĐTƯVSATTP ngày 11/3/2015 gửi UBND các tỉnh/thành phố về việc tăng cường kiểm soát ATTP đối với cơ sở chế biến suất ăn sẵn, bếp ăn tập thể và kinh doanh dịch vụ ăn uống trên địa bàn; Công văn số 213/BCĐTƯVSATTP ngày 14/01/2016 về việc tăng cường công tác bảo đảm an toàn thực phẩm Tết Nguyên đán Bính Thân và mùa Lễ hội Xuân 2016.
3. Tổ chức tốt công tác khám, chữa bệnh
a) Cục Quản lý Khám, chữa bệnh xây dựng và trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt Kế hoạch, thành lập các Đoàn kiểm tra các bệnh viện trong dịp Tết. Ban hành văn bản chỉ đạo các cơ sở khám chữa bệnh tăng cường công tác khám chữa bệnh trong dịp Tết Nguyên đán Bính Thân.
b) Các bệnh viện Trung ương, bệnh viện được phân công chỉ đạo tuyến bảo đảm kế hoạch trực 24/24 giờ, lưu ý nhân lực và phương tiện để xử lý kịp thời các trường hợp cấp cứu do tuyến dưới chuyển lên, đồng thời sẵn sàng hỗ trợ kỹ thuật kịp thời cho tuyến dưới khi có yêu cầu.
c) Cục Phòng, chống HIV/AIDS phối hợp với Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và Sở Y tế các tỉnh, thành phố chỉ đạo các cơ sở Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng methadone, các cơ sở Điều trị ARV cho bệnh nhân AIDS; chuẩn bị đủ thuốc, bố trí cán bộ trực Tết để bảo đảm việc cung cấp đầy đủ, liên tục thuốc cho bệnh nhân.
d) Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Chỉ đạo các bệnh viện trực 24/24 giờ, bảo đảm đủ nhân lực, thuốc, trang thiết bị, phương tiện để xử lý kịp thời các trường hợp cấp cứu tai nạn giao thông, ngộ độc, sinh đẻ trong những ngày Tết, không được từ chối hoặc để chậm trễ trong các trường hợp cấp cứu. Trường hợp người bệnh nhập viện không đúng tuyến, không đúng chuyên khoa cũng phải xử lý cấp cứu ban đầu, qua giai đoạn nguy hiểm mới được chuyển đi các cơ sở y tế phù hợp tuyến Điều trị. Tổ chức tốt việc vận chuyển người bệnh lên tuyến trên khi cần thiết. Đặc biệt lưu ý và có kế hoạch chuẩn bị đối với các bệnh viêm phổi cấp, đột quỵ ở người già, các bệnh đường hô hấp ở trẻ em.
- Quán triệt cán bộ y tế ở các tuyến nâng cao tinh thần trách nhiệm và ý thức phục vụ người bệnh, đặc biệt chú ý đến phong cách giao tiếp, ứng xử ân cần, hòa nhã, thực hiện đúng các quy định về chuyên môn kỹ thuật, quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức tại các cơ sở công theo Thông tư số 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014 của Bộ Y tế quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế.
- Đối với các bệnh nhân Điều trị nội trú trong bệnh viện trong dịp Tết, tổ chức chăm sóc, phục vụ chu đáo người bệnh còn nằm lại Điều trị cả về vật chất và tinh thần; đặc biệt, tổ chức thăm hỏi, chúc Tết những người bệnh thuộc diện chính sách và người nghèo.
- Phân tuyến Điều trị tại tất cả các khoa Hồi sức cấp cứu, khoa Truyền nhiễm thuộc các bệnh viện trực thuộc Bộ, các bệnh viện trực thuộc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các bệnh viện ngành, đồng thời hướng dẫn các đơn vị bố trí kịp thời các trường hợp cấp cứu dịch bệnh, thảm họa, tai nạn giao thông, ngộ độc xảy ra.
e) Các cơ sở khám, chữa bệnh phải có phương án thường trực, dự trữ cơ số thuốc, dịch truyền, vật tư, hóa chất, bố trí cơ số giường bệnh và các phương tiện cấp cứu hiện có để sẵn sàng đáp ứng khi dịch xảy ra và phải bảo đảm tốt công tác thu dung, cấp cứu, Điều trị và cách ly người bệnh theo đúng các hướng dẫn hiện hành về phòng chống dịch bệnh, ngộ độc.
4. Bảo đảm thuốc chữa bệnh phục vụ nhân dân
- Cục Quản lý Dược chỉ đạo các bệnh viện, công ty dược phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (bao gồm cả doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa) phải xây dựng và triển khai kế hoạch dự trữ thuốc phục vụ phòng bệnh và chữa bệnh để đảm bảo cung ứng đủ thuốc, có chất lượng, giá cả hợp lý; không để xảy ra tình trạng tăng giá đột biến, tăng giá hàng loạt. Chú trọng bảo đảm sẵn sàng cung ứng đủ thuốc khi có yêu cầu phục vụ công tác cấp cứu hoặc phòng chống bệnh dịch, đặc biệt là bệnh dịch tay chân miệng, sốt xuất huyết, cúm.
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ sở kinh doanh thuốc trên địa bàn tổ chức các địa Điểm trực bán thuốc 24/24h và công bố thông tin rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để kịp thời đáp ứng nhu cầu người bệnh trong những ngày nghỉ Tết.
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo Thanh tra Sở Y tế phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn dược và các quy định về sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu thuốc và mỹ phẩm đối với các cơ sở kinh doanh trên địa bàn. Đặc biệt chú trọng công tác phát hiện thuốc giả, thuốc kém chất lượng, thuốc không được phép lưu hành và các hành vi đầu cơ, tích trữ ảnh hưởng đến các công tác bình ổn và quản lý giá thuốc dùng cho người.
5. Bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội tại các cơ sở y tế tuyến Trung ương và trực thuộc Sở Y tế
- Các cơ sở y tế phối hợp với Ban Chỉ huy quân sự, Công an địa phương rà soát, bổ sung kế hoạch bảo vệ cơ quan, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho đơn vị trong các ngày nghỉ Tết. Kiểm tra kỹ hệ thống phòng chống cháy nổ, hệ thống điện; tiến hành niêm phong, cắt cầu dao điện các kho hàng và phòng làm việc trước khi về nghỉ Tết. Các đơn vị tổ chức trực đơn vị theo 4 cấp: trực lãnh đạo, trực chuyên môn, trực hậu cần và trực bảo vệ- tự vệ. Niêm yết danh sách cán bộ trực công khai hàng ngày để lãnh đạo đơn vị đi kiểm tra, đôn đốc khi cần thiết. Các đơn vị phải nhanh chóng đi vào hoạt động bình thường ngay sau Tết.
6. Tăng cường công tác truyền thông và giáo dục sức khỏe
a) Vụ Truyền thông Thi đua Khen thưởng: Làm đầu mối chỉ đạo thực hiện công tác truyền thông giáo dục sức khỏe trong dịp Tết Nguyên đán, chỉ đạo các địa phương, đơn vị tăng cường truyền thông về an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống dịch để người dân chủ động phòng chống dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm. Chủ động cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí về đảm bảo công tác y tế trong dịp Tết Bính Thân 2016. Làm đầu mối phối hợp Văn phòng Bộ và các Vụ Cục liên quan tổng hợp thông tin y tế trong dịp Tết Bính Thân 2016 trên các phương tiện thông tin đại chúng, đề xuất, báo cáo Lãnh đạo Bộ để chủ động kịp thời xử lý khi cần thiết.
b) Trung tâm Truyền thông Giáo dục Sức khỏe Trung ương chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Y tế, các Sở Y tế hướng dẫn các Trung tâm Truyền thông Giáo dục Sức khỏe tỉnh/thành phố các nội dung truyền thông nguy cơ phòng chống dịch; Vận động nhân dân ăn uống hợp vệ sinh; không vận chuyển, giết mổ gia súc, gia cầm mắc bệnh, không rõ nguồn gốc; không ăn thức ăn sống, hải sản chưa được chế biến kỹ; không uống rượu bia khi trực tiếp tham gia giao thông để giảm bớt tai nạn giao thông; các biện pháp phòng chống dịch bệnh.
c) Sở Y tế:
- Chỉ đạo Trung tâm Truyền thông Giáo dục Sức khỏe các tỉnh, thành phố và huy động các cơ quan thông tin đại chúng, nguồn lực, nhân lực, phương tiện truyền thông tại các địa phương tham gia công tác tuyên truyền, giáo dục các nội dung do Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe Trung ương hướng dẫn.
7. Tổ chức đón Tết đầm ấm, an toàn, lành mạnh và tiết kiệm
Các cán bộ y tế không được lợi dụng dịp Tết để tổ chức liên hoan, ăn uống lãng phí; nghiêm cấm sử dụng tiền, tài sản của Nhà nước để thưởng, biếu, cho các tổ chức, cá nhân không đúng với quy định của Nhà nước. Không được sử dụng xe ô tô công phục vụ việc riêng trong dịp Tết.
8. Công tác báo cáo trong dịp Tết Nguyên đán
a) Cục trưởng các Cục: Quản lý Khám, chữa bệnh, Y tế dự phòng, An toàn thực phẩm, Quản lý Dược chỉ đạo việc tổ chức thường trực báo cáo, tổng hợp số liệu báo cáo từ các Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các bệnh viện trực thuộc Bộ và các đơn vị liên quan theo lĩnh vực chuyên môn và gửi về Văn phòng Bộ. Các nội dung báo cáo gồm:
+ Cục Y tế dự phòng báo cáo về tình hình dịch bệnh tại địa phương;
+ Cục An toàn thực phẩm báo cáo về tình hình ngộ độc thực phẩm và các hoạt động đảm bảo an toàn thực phẩm trong dịp Tết;
+ Cục Quản lý Khám chữa bệnh báo cáo về: tình hình khám, cấp cứu tại các cơ sở y tế, tình hình cấp cứu các trường hợp tai nạn giao thông, tai nạn thương tích, tai nạn do cháy nổ, do pháo, ngộ độc...
+ Cục Quản lý Dược báo cáo về tình hình cung ứng thuốc cho công tác khám chữa bệnh trong dịp Tết;
b) Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các bệnh viện Trung ương và địa phương, trung tâm y tế dự phòng đóng tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh tổng hợp các số liệu báo cáo nhanh hàng ngày, báo cáo nhanh trong 3 ngày Tết (từ 29 Tháng Chạp đến Mùng 2 Tết) và trong cả dịp Tết (từ 29 Tháng Chạp đến Mùng 5 Tết) về công tác khám bệnh, xử trí cấp cứu, phòng chống dịch bệnh, Dược và an toàn thực phẩm gửi về Bộ Y tế theo từng lĩnh vực quản lý.
c) Chánh Văn phòng Bộ Y tế chỉ đạo tổng hợp báo cáo nhanh và báo cáo đầy đủ, trình Lãnh đạo Bộ ký gửi Văn phòng Chính phủ đúng thời gian quy định.
d) Đề nghị các Cục gửi Báo cáo về Văn phòng Bộ theo thời gian quy định, cụ thể như sau:
- Báo cáo nhanh hàng ngày gửi về Văn phòng Bộ trước 14h00 hàng ngày (bắt đầu từ ngày 06/02/2016, tức ngày 28 Tết đến hết ngày 14/02/2016, tức ngày Mùng 7 tháng Giêng);
- Báo cáo nhanh 03 ngày Tết (ngày 29 Tháng Chạp, Mùng 1 và Mùng 2 Tết) về Văn phòng Bộ trước 14h00 chiều ngày 09/02/2016 (tức Mùng 2 Tết).
- Báo cáo đầy đủ về tình hình công tác bảo đảm y tế trong những ngày Tết gửi về Văn phòng Bộ trước 14h00 chiều ngày 12/02/2016 (tức Mùng 5 Tết).
Các báo cáo gửi qua email theo địa chỉ: tonghopbyt@moh.gov.vn.
Nhận được Chỉ thị này, Lãnh đạo các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Y tế các bộ, ngành có trách nhiệm khẩn trương tổ chức triển khai và thực hiện tốt các nội dung trên./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
CHỈ THỊ
VỀ BẢO ĐẢM CÔNG TÁC Y TẾ TRONG DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN BÍNH THÂN 2016
Để bảo đảm đón Xuân mới Bính Thân 2016 vui tươi, an toàn, tiết kiệm, thực hiện tốt công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân, thực hiện Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 24/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý Điều hành nhằm bình ổn giá cả thị trường, bảo đảm trật tự an toàn xã hội dịp Tết Nguyên đán Bính Thân 2016, Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ thị cho Lãnh đạo các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đơn vị y tế các ngành, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, thực hiện tốt những nội dung sau đây:
1. Tăng cường công tác phòng chống dịch
a) Cục Y tế dự phòng chỉ đạo các địa phương;
- Tăng cường công tác phòng, chống bệnh dịch, đặc biệt các bệnh cúm A(H7N9), Ebola, MER-CoV, bệnh cúm A(H5N1), tay chân miệng, sốt xuất huyết, sởi, rubella, tiêu chảy do vi rút Rota và các bệnh dịch lây truyền qua đường hô hấp, tiêu hóa khác có nguy cơ bùng phát trong mùa Đông - Xuân nhất là dịp Tết Nguyên đán, mùa lễ hội,
- Tăng cường công tác giám sát dịch tễ tại tuyến xã, huyện, các cửa khẩu để phát hiện sớm, xử lý kịp thời những trường hợp mắc bệnh đầu tiên, không để lây lan, bùng phát thành dịch. Báo cáo kịp thời tình hình dịch bệnh theo Thông tư 48/2010/TT-BYT ngày 21/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chế độ khai báo, thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm.
b) Các Viện Vệ sinh dịch tễ, Pasteur, Viện Y tế công cộng thành phố Hồ Chí Minh trực tiếp chỉ đạo, tham gia công tác giám sát phát hiện sớm và xử lý triệt để ổ dịch, hướng dẫn địa phương tăng cường giám sát chủ động, sẵn sàng đáp ứng chống dịch.
c) Sở Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Xây dựng và triển khai kế hoạch tăng cường công tác giám sát, phát hiện sớm và xử lý kịp thời các trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm tập trung vào các vùng có nguy cơ cao, địa phương có ổ dịch cũ, các khu vực trọng Điểm, đầu mối giao thương quốc tế hạn chế tới mức thấp nhất tỷ lệ mắc, tử vong; củng cố các đội cơ động chống dịch sẵn sàng triển khai nhiệm vụ.
- Đối với các địa phương có cửa khẩu quốc tế cần kiểm tra chặt chẽ khách nhập cảnh từ các vùng đang có dịch, vùng có ổ dịch cũ để phát hiện, cách ly, xử lý kịp thời những trường hợp nghi ngờ mắc bệnh dịch không để dịch bệnh xâm nhập và lây lan vào Việt Nam. Cơ quan kiểm dịch phối hợp chặt chẽ với cơ quan chuyên ngành trong việc kiểm tra, giám sát gia cầm, động vật, thực phẩm nhập khẩu và vận chuyển qua biên giới.
- Thành lập các Đội cơ động phòng chống dịch tại Trung tâm y tế các huyện, thị, thành phố trực thuộc tỉnh để sẵn sàng đi Điều tra, xử lý ổ dịch khi có yêu cầu. Chuẩn bị đầy đủ hóa chất khử khuẩn, vật tư, trang thiết bị và nhân lực để sẵn sàng hỗ trợ, triển khai các hoạt động chống dịch kịp thời.
- Phân công cán bộ, tổ chức trực dịch 24/24 giờ trong các ngày nghỉ lễ Tết Nguyên đán Bính Thân để theo dõi, nắm tình hình bệnh dịch xảy ra trên địa bàn, chỉ đạo các đơn vị trực và báo cáo tình hình bệnh dịch theo đúng quy định.
2. Tăng cường công tác bảo đảm về an toàn thực phẩm trong thời gian trước, trong và sau Tết Nguyên đán
a) Cục An toàn thực phẩm:
- Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương tăng cường triển khai công tác bảo đảm an toàn thực phẩm, phòng chống ngộ độc thực phẩm trên địa bàn quản lý, tổ chức lực lượng thường trực sẵn sàng chỉ đạo, phối hợp trong công tác Điều tra, xử lý, khắc phục hậu quả khi có sự cố an toàn thực phẩm xảy ra.
- Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan, chỉ đạo các địa phương tổ chức thực hiện nghiêm các nội dung tại Kế hoạch số 1066/KH-BCĐTƯVSATTP ngày 30 tháng 11 năm 2015 của Ban chỉ đạo liên ngành trung ương về an toàn vệ sinh thực phẩm trong dịp Tết Nguyên đán Bính Thân và mùa Lễ hội Xuân 2016; xử lý nghiêm các vi phạm về bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình thanh, kiểm tra.
- Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan truyền thông đại chúng cung cấp kịp thời, đầy đủ những nội dung liên quan đến bảo đảm an toàn thực phẩm. Tăng cường công tác tuyên truyền thông điệp bảo đảm an toàn thực phẩm Tết Bính Thân và mùa Lễ hội Xuân 2016. Công khai kết quả thanh tra, kiểm tra các đơn vị không đảm bảo an toàn thực phẩm cho cộng đồng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
b) Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Chỉ đạo Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan tại địa phương tăng cường công tác tuyên truyền bảo đảm an toàn thực phẩm và thanh tra, kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn theo nội dung hướng dẫn tại Kế hoạch số 1066/KH-BCĐTƯVSATTP ngày 30 tháng 11 năm 2015 của Ban chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm. Phát hiện sớm và xử lý kịp thời những vi phạm an toàn thực phẩm và công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.
- Triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn thực phẩm theo nội dung các Công văn chỉ đạo của Ban chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm: Công văn số 19/BCĐTƯVSATTP ngày 3 tháng 10 năm 2014 về việc tăng cường các biện pháp bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng phụ gia thực phẩm; Công văn 06/BCĐTƯVSATTP ngày 11/3/2015 gửi UBND các tỉnh/thành phố về việc tăng cường kiểm soát ATTP đối với cơ sở chế biến suất ăn sẵn, bếp ăn tập thể và kinh doanh dịch vụ ăn uống trên địa bàn; Công văn số 213/BCĐTƯVSATTP ngày 14/01/2016 về việc tăng cường công tác bảo đảm an toàn thực phẩm Tết Nguyên đán Bính Thân và mùa Lễ hội Xuân 2016.
3. Tổ chức tốt công tác khám, chữa bệnh
a) Cục Quản lý Khám, chữa bệnh xây dựng và trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt Kế hoạch, thành lập các Đoàn kiểm tra các bệnh viện trong dịp Tết. Ban hành văn bản chỉ đạo các cơ sở khám chữa bệnh tăng cường công tác khám chữa bệnh trong dịp Tết Nguyên đán Bính Thân.
b) Các bệnh viện Trung ương, bệnh viện được phân công chỉ đạo tuyến bảo đảm kế hoạch trực 24/24 giờ, lưu ý nhân lực và phương tiện để xử lý kịp thời các trường hợp cấp cứu do tuyến dưới chuyển lên, đồng thời sẵn sàng hỗ trợ kỹ thuật kịp thời cho tuyến dưới khi có yêu cầu.
c) Cục Phòng, chống HIV/AIDS phối hợp với Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và Sở Y tế các tỉnh, thành phố chỉ đạo các cơ sở Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng methadone, các cơ sở Điều trị ARV cho bệnh nhân AIDS; chuẩn bị đủ thuốc, bố trí cán bộ trực Tết để bảo đảm việc cung cấp đầy đủ, liên tục thuốc cho bệnh nhân.
d) Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Chỉ đạo các bệnh viện trực 24/24 giờ, bảo đảm đủ nhân lực, thuốc, trang thiết bị, phương tiện để xử lý kịp thời các trường hợp cấp cứu tai nạn giao thông, ngộ độc, sinh đẻ trong những ngày Tết, không được từ chối hoặc để chậm trễ trong các trường hợp cấp cứu. Trường hợp người bệnh nhập viện không đúng tuyến, không đúng chuyên khoa cũng phải xử lý cấp cứu ban đầu, qua giai đoạn nguy hiểm mới được chuyển đi các cơ sở y tế phù hợp tuyến Điều trị. Tổ chức tốt việc vận chuyển người bệnh lên tuyến trên khi cần thiết. Đặc biệt lưu ý và có kế hoạch chuẩn bị đối với các bệnh viêm phổi cấp, đột quỵ ở người già, các bệnh đường hô hấp ở trẻ em.
- Quán triệt cán bộ y tế ở các tuyến nâng cao tinh thần trách nhiệm và ý thức phục vụ người bệnh, đặc biệt chú ý đến phong cách giao tiếp, ứng xử ân cần, hòa nhã, thực hiện đúng các quy định về chuyên môn kỹ thuật, quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức tại các cơ sở công theo Thông tư số 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014 của Bộ Y tế quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế.
- Đối với các bệnh nhân Điều trị nội trú trong bệnh viện trong dịp Tết, tổ chức chăm sóc, phục vụ chu đáo người bệnh còn nằm lại Điều trị cả về vật chất và tinh thần; đặc biệt, tổ chức thăm hỏi, chúc Tết những người bệnh thuộc diện chính sách và người nghèo.
- Phân tuyến Điều trị tại tất cả các khoa Hồi sức cấp cứu, khoa Truyền nhiễm thuộc các bệnh viện trực thuộc Bộ, các bệnh viện trực thuộc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các bệnh viện ngành, đồng thời hướng dẫn các đơn vị bố trí kịp thời các trường hợp cấp cứu dịch bệnh, thảm họa, tai nạn giao thông, ngộ độc xảy ra.
e) Các cơ sở khám, chữa bệnh phải có phương án thường trực, dự trữ cơ số thuốc, dịch truyền, vật tư, hóa chất, bố trí cơ số giường bệnh và các phương tiện cấp cứu hiện có để sẵn sàng đáp ứng khi dịch xảy ra và phải bảo đảm tốt công tác thu dung, cấp cứu, Điều trị và cách ly người bệnh theo đúng các hướng dẫn hiện hành về phòng chống dịch bệnh, ngộ độc.
4. Bảo đảm thuốc chữa bệnh phục vụ nhân dân
- Cục Quản lý Dược chỉ đạo các bệnh viện, công ty dược phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (bao gồm cả doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa) phải xây dựng và triển khai kế hoạch dự trữ thuốc phục vụ phòng bệnh và chữa bệnh để đảm bảo cung ứng đủ thuốc, có chất lượng, giá cả hợp lý; không để xảy ra tình trạng tăng giá đột biến, tăng giá hàng loạt. Chú trọng bảo đảm sẵn sàng cung ứng đủ thuốc khi có yêu cầu phục vụ công tác cấp cứu hoặc phòng chống bệnh dịch, đặc biệt là bệnh dịch tay chân miệng, sốt xuất huyết, cúm.
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ sở kinh doanh thuốc trên địa bàn tổ chức các địa Điểm trực bán thuốc 24/24h và công bố thông tin rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để kịp thời đáp ứng nhu cầu người bệnh trong những ngày nghỉ Tết.
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo Thanh tra Sở Y tế phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn dược và các quy định về sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu thuốc và mỹ phẩm đối với các cơ sở kinh doanh trên địa bàn. Đặc biệt chú trọng công tác phát hiện thuốc giả, thuốc kém chất lượng, thuốc không được phép lưu hành và các hành vi đầu cơ, tích trữ ảnh hưởng đến các công tác bình ổn và quản lý giá thuốc dùng cho người.
5. Bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội tại các cơ sở y tế tuyến Trung ương và trực thuộc Sở Y tế
- Các cơ sở y tế phối hợp với Ban Chỉ huy quân sự, Công an địa phương rà soát, bổ sung kế hoạch bảo vệ cơ quan, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho đơn vị trong các ngày nghỉ Tết. Kiểm tra kỹ hệ thống phòng chống cháy nổ, hệ thống điện; tiến hành niêm phong, cắt cầu dao điện các kho hàng và phòng làm việc trước khi về nghỉ Tết. Các đơn vị tổ chức trực đơn vị theo 4 cấp: trực lãnh đạo, trực chuyên môn, trực hậu cần và trực bảo vệ- tự vệ. Niêm yết danh sách cán bộ trực công khai hàng ngày để lãnh đạo đơn vị đi kiểm tra, đôn đốc khi cần thiết. Các đơn vị phải nhanh chóng đi vào hoạt động bình thường ngay sau Tết.
6. Tăng cường công tác truyền thông và giáo dục sức khỏe
a) Vụ Truyền thông Thi đua Khen thưởng: Làm đầu mối chỉ đạo thực hiện công tác truyền thông giáo dục sức khỏe trong dịp Tết Nguyên đán, chỉ đạo các địa phương, đơn vị tăng cường truyền thông về an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống dịch để người dân chủ động phòng chống dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm. Chủ động cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí về đảm bảo công tác y tế trong dịp Tết Bính Thân 2016. Làm đầu mối phối hợp Văn phòng Bộ và các Vụ Cục liên quan tổng hợp thông tin y tế trong dịp Tết Bính Thân 2016 trên các phương tiện thông tin đại chúng, đề xuất, báo cáo Lãnh đạo Bộ để chủ động kịp thời xử lý khi cần thiết.
b) Trung tâm Truyền thông Giáo dục Sức khỏe Trung ương chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Y tế, các Sở Y tế hướng dẫn các Trung tâm Truyền thông Giáo dục Sức khỏe tỉnh/thành phố các nội dung truyền thông nguy cơ phòng chống dịch; Vận động nhân dân ăn uống hợp vệ sinh; không vận chuyển, giết mổ gia súc, gia cầm mắc bệnh, không rõ nguồn gốc; không ăn thức ăn sống, hải sản chưa được chế biến kỹ; không uống rượu bia khi trực tiếp tham gia giao thông để giảm bớt tai nạn giao thông; các biện pháp phòng chống dịch bệnh.
c) Sở Y tế:
- Chỉ đạo Trung tâm Truyền thông Giáo dục Sức khỏe các tỉnh, thành phố và huy động các cơ quan thông tin đại chúng, nguồn lực, nhân lực, phương tiện truyền thông tại các địa phương tham gia công tác tuyên truyền, giáo dục các nội dung do Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe Trung ương hướng dẫn.
7. Tổ chức đón Tết đầm ấm, an toàn, lành mạnh và tiết kiệm
Các cán bộ y tế không được lợi dụng dịp Tết để tổ chức liên hoan, ăn uống lãng phí; nghiêm cấm sử dụng tiền, tài sản của Nhà nước để thưởng, biếu, cho các tổ chức, cá nhân không đúng với quy định của Nhà nước. Không được sử dụng xe ô tô công phục vụ việc riêng trong dịp Tết.
8. Công tác báo cáo trong dịp Tết Nguyên đán
a) Cục trưởng các Cục: Quản lý Khám, chữa bệnh, Y tế dự phòng, An toàn thực phẩm, Quản lý Dược chỉ đạo việc tổ chức thường trực báo cáo, tổng hợp số liệu báo cáo từ các Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các bệnh viện trực thuộc Bộ và các đơn vị liên quan theo lĩnh vực chuyên môn và gửi về Văn phòng Bộ. Các nội dung báo cáo gồm:
+ Cục Y tế dự phòng báo cáo về tình hình dịch bệnh tại địa phương;
+ Cục An toàn thực phẩm báo cáo về tình hình ngộ độc thực phẩm và các hoạt động đảm bảo an toàn thực phẩm trong dịp Tết;
+ Cục Quản lý Khám chữa bệnh báo cáo về: tình hình khám, cấp cứu tại các cơ sở y tế, tình hình cấp cứu các trường hợp tai nạn giao thông, tai nạn thương tích, tai nạn do cháy nổ, do pháo, ngộ độc...
+ Cục Quản lý Dược báo cáo về tình hình cung ứng thuốc cho công tác khám chữa bệnh trong dịp Tết;
b) Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các bệnh viện Trung ương và địa phương, trung tâm y tế dự phòng đóng tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh tổng hợp các số liệu báo cáo nhanh hàng ngày, báo cáo nhanh trong 3 ngày Tết (từ 29 Tháng Chạp đến Mùng 2 Tết) và trong cả dịp Tết (từ 29 Tháng Chạp đến Mùng 5 Tết) về công tác khám bệnh, xử trí cấp cứu, phòng chống dịch bệnh, Dược và an toàn thực phẩm gửi về Bộ Y tế theo từng lĩnh vực quản lý.
c) Chánh Văn phòng Bộ Y tế chỉ đạo tổng hợp báo cáo nhanh và báo cáo đầy đủ, trình Lãnh đạo Bộ ký gửi Văn phòng Chính phủ đúng thời gian quy định.
d) Đề nghị các Cục gửi Báo cáo về Văn phòng Bộ theo thời gian quy định, cụ thể như sau:
- Báo cáo nhanh hàng ngày gửi về Văn phòng Bộ trước 14h00 hàng ngày (bắt đầu từ ngày 06/02/2016, tức ngày 28 Tết đến hết ngày 14/02/2016, tức ngày Mùng 7 tháng Giêng);
- Báo cáo nhanh 03 ngày Tết (ngày 29 Tháng Chạp, Mùng 1 và Mùng 2 Tết) về Văn phòng Bộ trước 14h00 chiều ngày 09/02/2016 (tức Mùng 2 Tết).
- Báo cáo đầy đủ về tình hình công tác bảo đảm y tế trong những ngày Tết gửi về Văn phòng Bộ trước 14h00 chiều ngày 12/02/2016 (tức Mùng 5 Tết).
Các báo cáo gửi qua email theo địa chỉ: tonghopbyt@moh.gov.vn.
Nhận được Chỉ thị này, Lãnh đạo các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Y tế các bộ, ngành có trách nhiệm khẩn trương tổ chức triển khai và thực hiện tốt các nội dung trên./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
The-thao-Y-te
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Chi-thi-01-CT-BYT-bao-dam-cong-tac-y-te-trong-dip-Tet-Nguyen-dan-Binh-Than-2016-301844.aspx
|
Chỉ thị
| 3,305
| 3,305
|
00b10f0412cd8594f75811b645e8d2e9
|
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 03 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Trên cơ sở hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, đơn đề nghị số 02/LMCA ngày 17/11/2016 của Công ty cổ phần quốc tế Liên minh châu Âu, mã số thuế 0106884292 cung cấp; Biên bản làm việc ngày 29/12/2016 về việc làm rõ thông tin mặt hàng đề nghị xác định trước mã số;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế Xuất nhập khẩu,
Tổng cục Hải quan thông báo kết quả xác định trước mã số như sau:
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được xác định trước mã số:
- Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học: Máy tạo ẩm không khí cấu tạo gồm: dây nguồn, bộ nguồn điện, bộ phát điện tần số cao, loa siêu âm, biến trở, công tắc, phao an toàn, thân máy bằng nhựa, bình chứa nước bằng nhựa, nắp đậy có lỗ thoát dẫn hơi nước ra ngoài không khí, không gắn kèm quạt.
- Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng: Máy sử dụng năng lượng điện để thực hiện dao động cơ học của loa siêu âm tạo sóng siêu âm. Khi nước tiếp xúc trực tiếp với loa siêu âm sẽ làm dao động và làm xuất hiện sóng nước. Do sự chênh lệch dao động của sóng siêu âm và sóng nước làm bay hơi nước (dạng sương). Hơi nước dạng sương này thoát ra ngoài môi trường bằng hệ thống dẫn khí và làm ẩm không khí trong môi trường.
- Thông số kỹ thuật: Máy sử dụng nguồn điện 220VAC/50Hz, công suất từ 20 đến 30W, khả năng chứa nước từ 3 đến 4 lít nước, khả năng tiêu thụ (làm bay hơi nước) tối đa trên 380ml/giờ, trọng lượng dưới 20kg.
3. Kết quả xác định trước mã số:
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
thuộc nhóm 85.09 “Thiết bị cơ điện gia dụng có động cơ điện gắn liền, trừ máy hút bụi của nhóm 85.08”, phân nhóm 8509.80 “- Thiết bị khác”, mã số 8509.80.90 “- - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam./.
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty cổ phần quốc tế Liên minh châu Âu biết và thực hiện./.
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
* Ghi chú: Kết quả xác định trước mã số trên chỉ có giá trị sử dụng đối với tổ chức, cá nhân đã gửi đề nghị xác định trước mã số.
|
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 03 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Trên cơ sở hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, đơn đề nghị số 02/LMCA ngày 17/11/2016 của Công ty cổ phần quốc tế Liên minh châu Âu, mã số thuế 0106884292 cung cấp; Biên bản làm việc ngày 29/12/2016 về việc làm rõ thông tin mặt hàng đề nghị xác định trước mã số;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế Xuất nhập khẩu,
Tổng cục Hải quan thông báo kết quả xác định trước mã số như sau:
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được xác định trước mã số:
- Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học: Máy tạo ẩm không khí cấu tạo gồm: dây nguồn, bộ nguồn điện, bộ phát điện tần số cao, loa siêu âm, biến trở, công tắc, phao an toàn, thân máy bằng nhựa, bình chứa nước bằng nhựa, nắp đậy có lỗ thoát dẫn hơi nước ra ngoài không khí, không gắn kèm quạt.
- Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng: Máy sử dụng năng lượng điện để thực hiện dao động cơ học của loa siêu âm tạo sóng siêu âm. Khi nước tiếp xúc trực tiếp với loa siêu âm sẽ làm dao động và làm xuất hiện sóng nước. Do sự chênh lệch dao động của sóng siêu âm và sóng nước làm bay hơi nước (dạng sương). Hơi nước dạng sương này thoát ra ngoài môi trường bằng hệ thống dẫn khí và làm ẩm không khí trong môi trường.
- Thông số kỹ thuật: Máy sử dụng nguồn điện 220VAC/50Hz, công suất từ 20 đến 30W, khả năng chứa nước từ 3 đến 4 lít nước, khả năng tiêu thụ (làm bay hơi nước) tối đa trên 380ml/giờ, trọng lượng dưới 20kg.
3. Kết quả xác định trước mã số:
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
thuộc nhóm 85.09 “Thiết bị cơ điện gia dụng có động cơ điện gắn liền, trừ máy hút bụi của nhóm 85.08”, phân nhóm 8509.80 “- Thiết bị khác”, mã số 8509.80.90 “- - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam./.
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty cổ phần quốc tế Liên minh châu Âu biết và thực hiện./.
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
* Ghi chú: Kết quả xác định trước mã số trên chỉ có giá trị sử dụng đối với tổ chức, cá nhân đã gửi đề nghị xác định trước mã số.
|
Xuat-nhap-khau
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-372-TB-TCHQ-ket-qua-xac-dinh-truoc-ma-so-2017-337974.aspx
|
Thông báo
| 630
| 630
|
00b4523d5a1c3159c8a68e7bc82b1a99
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 64/2009/QĐ-TTG NGÀY 20/4/2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC BAN HÀNH CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ BIÊN CHẾ ĐỐI VỚI NGÀNH THUẾ NĂM 2009 VÀ NĂM 2010
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 64/2009/QĐ-TTg ngày 20/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với ngành Thuế năm 2009 và năm 2010;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với ngành Thuế năm 2009 và năm 2010 như sau:
Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng
Thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với các đơn vị thuộc ngành Thuế trực thuộc Bộ Tài chính trong năm 2009 và năm 2010 theo Quyết định số 64/2009/QĐ-TTg ngày 20/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Mục đích, yêu cầu
Việc thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế của ngành Thuế phải đảm bảo các mục tiêu, yêu cầu sau:
1. Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước đối với các khoản thu nội địa; hoàn thành nhiệm vụ thu thuế cho ngân sách nhà nước được nhà nước giao.
2. Đổi mới cơ chế quản lý biên chế và kinh phí hoạt động của ngành Thuế; thúc đẩy việc sắp xếp tổ chức bộ máy, xây dựng lực lượng trong sạch, vững mạnh, có trình độ chuyên môn cao; sử dụng kinh phí được giao gắn với kết quả và hiệu quả hoạt động tổ chức thu ngân sách nhà nước; trao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho thủ trưởng đơn vị trong tổ chức công việc, sử dụng lao động và sử dụng các nguồn lực tài chính.
3. Chủ động trong sử dụng nguồn kinh phí được giao, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tập trung hiện đại hóa công nghệ thông tin và trang bị kỹ thuật hiện đại để nâng cao hiệu lực, hiệu quả và hiện đại hoá công nghệ quản lý nhằm thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ nhà nước giao, đủ điều kiện hội nhập quốc tế; tăng cường đào tạo và bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức.
4. Thực hiện công khai dân chủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của cán bộ, công chức ngành Thuế.
Điều 3. Về biên chế
1. Biên chế của ngành Thuế được xác định trong phạm vi tổng số biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho Bộ Tài chính. Bộ trưởng Bộ Tài chính giao chỉ tiêu biên chế cho ngành Thuế phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định trên cơ sở chủ động tổ chức, sắp xếp bộ máy quản lý và sử dụng lao động theo đúng chủ trương tinh giản biên chế của Nhà nước.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế chủ động tổ chức, quản lý, sử dụng công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và của Bộ Tài chính. Tổng số biên chế giao cho các đơn vị thuộc ngành Thuế không vượt quá chỉ tiêu biên chế đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao cho ngành Thuế.
Ngoài số biên chế được giao, ngành Thuế được hợp đồng thuê khoán công việc và hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp do thành lập thêm hoặc sáp nhập Cục thuế tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc được bổ sung chức năng, nhiệm vụ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế chủ động sắp xếp biên chế trong tổng biên chế được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao. Trường hợp cần thiết cần phải tăng chỉ tiêu biên chế để đáp ứng công việc mới phát sinh, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính để xem xét và thống nhất với Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 4. Kinh phí bảo đảm hoạt động của ngành Thuế
1. Kinh phí bảo đảm hoạt động của ngành Thuế (bao gồm cả các đơn vị sự nghiệp trực thuộc ngành Thuế) được xác định là 1,8% trên dự toán thu được Quốc hội thông qua do ngành Thuế tổ chức thực hiện trong dự toán thu - chi ngân sách nhà nước hàng năm.
2. Dự toán thu làm cơ sở để xác định kinh phí bảo đảm hoạt động của ngành Thuế bao gồm:
a) Thu về dầu thô theo hiệp định, hợp đồng;
b) Các khoản thu thuế nội địa (không kể dầu thô), gồm:
- Thuế giá trị gia tăng;
- Thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Thuế tiêu thụ đặc biệt;
- Thuế tài nguyên;
- Thuế môn bài;
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất từ các năm trước (nếu có);
- Thuế nhà, đất;
- Thuế thu nhập cá nhân;
- Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước;
- Thu tiền cho thuê tài sản nhà nước;
- Thu tiền sử dụng đất;
- Thu tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước;
- Các khoản thu khác của ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý;
- Thu phí xăng dầu;
- Thu về khí thiên nhiên của Chính phủ được phân chia theo hợp đồng thăm dò, khai thác dầu khí;
- Lệ phí trước bạ;
- Thu phí và lệ phí.
3. Trường hợp số thu do ngành Thuế tổ chức thực hiện hàng năm tăng, hoặc giảm so với dự toán thu được Quốc hội thông qua, Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Chính phủ báo cáo Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định theo quy định tại Điều 59, Luật ngân sách nhà nước.
4. Khi nhà nước thay đổi chính sách, chế độ, ngành Thuế tự trang trải các khoản chi tăng thêm theo chính sách, chế độ mới. Trường hợp do các yếu tố khách quan dẫn đến mức kinh phí giao cho ngành Thuế không đủ để bảo đảm mức chi tối thiểu duy trì hoạt động bộ máy thì Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 5. Các nguồn kinh phí khác
Ngoài mức kinh phí được giao theo quy định tại Điều 4 Thông tư này, ngành Thuế còn được sử dụng các nguồn kinh phí sau:
1. Kinh phí ngân sách nhà nước cấp để thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý khoa học và các các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ;
b) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo chương trình của nhà nước.
c) Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình dự án khác của Chính phủ ngoài nhiệm vụ thường xuyên của ngành Thuế.
d) Thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định.
2. Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí trên đây, ngành Thuế phải thực hiện theo đúng nội dung sử dụng, đúng các chế độ chi theo quy định hiện hành phù hợp với từng nguồn kinh phí.
Điều 6. Nội dung sử dụng kinh phí bảo đảm hoạt động của ngành Thuế
1. Nội dung chi thường xuyên:
Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên của ngành Thuế bao gồm các nội dung sau:
a) Chi thanh toán cá nhân: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp (gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn), khen thưởng và phúc lợi tập thể theo chế độ nhà nước quy định và các khoản thanh toán khác cho cá nhân (bao gồm cả chi tăng lương, chi thuê khoán công việc và hợp đồng lao động thuê ngoài). Mức chi tiền lương bình quân toàn ngành là 1,8 lần so với chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quy định (lương ngạch, bậc, chức vụ và các loại phụ cấp, trừ phụ cấp làm đêm, thêm giờ).
b) Chi quản lý hành chính và chi bảo đảm hoạt động nghiệp vụ chuyên môn, gồm:
- Chi các khoản thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin truyền thông, liên lạc, hội nghị, chi công tác phí, thuê mướn...;
- Chi tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế;
- Chi nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức theo chương trình, kế hoạch của ngành Thuế;
- Chi ấn chỉ thuế, chi uỷ nhiệm thu thuế theo quy định của pháp luật; chi trang phục;
- Chi phối hợp công tác;
- Chi bù đắp thiệt hại về tiền và tài sản cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật;
- Chi kiểm tra, kiểm soát nhằm ngăn chặn các hành vi trốn lậu thuế và vi phạm Pháp luật thuế;
- Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn tài sản, trang thiết bị, cơ sở vật chất, trụ sở làm việc phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ của ngành Thuế (bao gồm cả mua sắm công cụ, dụng cụ, mua sắm tài sản, trang thiết bị công nghệ thông tin; sửa chữa tài sản, trụ sở làm việc);
- Chi đoàn đi công tác nước ngoài; chi đón, tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế tại Việt Nam;
- Chi hỗ trợ công tác điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ, công chức trong hệ thống Thuế;
- Các khoản chi hoạt động thường xuyên khác.
c) Chi ứng dụng công nghệ thông tin và hiện đại hoá ngành theo chương trình kế hoạch được duyệt, bảo đảm mức tối thiểu là 18% trong tổng số chi thường xuyên của ngành Thuế.
d) Thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án, đề án ứng dụng công nghệ thông tin, mua sắm trang thiết bị, tăng cường cơ sở vật chất, đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức và các nội dung khác theo nhiệm vụ chung của toàn ngành Tài chính trong đó có phục vụ nhiệm vụ chuyên môn của ngành Thuế. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc điều hành dự toán kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ nêu trên trong dự toán chi ngân sách của ngành Thuế được duyệt.
e) Chi bảo đảm hoạt động của tổ chức đảng theo Quyết định số 84-QĐ-TW ngày 01/10/2003 của Ban Bí thư Trung ương đảng; chi bảo đảm hoạt động của các đoàn thể theo quy định của pháp luật hiện hành.
Kinh phí chi thường xuyên bảo đảm hoạt động cuối năm chưa sử dụng hết, ngành Thuế được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.
2. Nội dung chi đầu tư xây dựng:
Chi đầu tư xây dựng bảo đảm mức tối thiểu là 10% trên dự toán chi hàng năm được duyệt của ngành Thuế.
Vốn đầu tư xây dựng bố trí để xây dựng mới, cải tạo trụ sở làm việc của ngành Thuế. Việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng thực hiện theo các quy định hiện hành.
Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tài chính được quyền điều động nguồn vốn đầu tư xây dựng đã bố trí cho ngành Thuế để đầu tư cho các công trình xây dựng khác phục vụ nhiệm vụ chung của ngành tài chính đã bảo đảm đủ thủ tục nhưng thiếu vốn.
Điều 7. Tiêu chuẩn, mức chi, chế độ chi
1. Đối với các chế độ, tiêu chuẩn, mức chi đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành,Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế chủ động hướng dẫn các đơn vị trong ngành Thuế tổ chức thực hiện cho phù hợp với hoạt động của ngành Thuế.
2. Đối với các khoản chi đặc thù, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế căn cứ vào tình hình cụ thể và khả năng nguồn kinh phí, trên cơ sở vận dụng các tiêu chuẩn, mức chi quy định hiện hành để xây dựng tiêu chuẩn, mức chi đặc thù cho phù hợp trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt, ban hành.
3. Về mức chi tiền lương, tiền công: Trên cơ sở số biên chế được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao và nguồn kinh phí hoạt động, mức chi tiền lương, tiền công đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết định việc phân phối tiền lương, tiền công theo kết quả chất lượng hoàn thành công việc của từng cán bộ, công chức, viên chức theo nguyên tắc công bằng hợp lý, gắn tiền lương với hiệu quả công việc, đồng thời phải được thể hiện trong quy chế chi tiêu nội bộ của ngành Thuế.
Điều 8. Sử dụng kinh phí tiết kiệm được
Hàng năm, số kinh phí tiết kiệm được từ nguồn kinh phí thường xuyên (không bao gồm nội dung chi quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 6 Thông tư này), ngành Thuế được sử dụng cho các nội dung sau:
1. Trường hợp cần thiết cần đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở vật chất và hiện đại hoá ngành trong khi vốn đầu tư xây dựng cơ bản chưa đáp ứng được, ngành Thuế được sử dụng kinh phí tiết kiệm được để bố trí cho các công trình đầu tư xây dựng và hiện đại hoá ngành.
Căn cứ vào khả năng kinh phí tiết kiệm được và nhu cầu kinh phí cần thiết để đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở vật chất và hiện đại hoá ngành, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt bố trí cho từng nội dung công việc.
2. Trích Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để đảm bảo ổn định thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức ngành Thuế do những nguyên nhân khách quan làm giảm thu nhập; hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức ngành Thuế gặp hoàn cảnh khó khăn, mắc bệnh hiểm nghèo, bị chết, hoặc những trường hợp đặc biệt khác. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể mức trích lập Quỹ dự phòng ổn định thu nhập cho phù hợp.
3. Chi bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức bình quân toàn ngành Thuế tối đa 0,2 lần mức lương đối với cán bộ, công chức, viên chức do nhà nước quy định (lương ngạch, bậc, chức vụ và các loại phụ cấp, trừ phụ cấp làm đêm, thêm giờ).
Mức chi bổ sung thu nhập cho từng cán bộ, công chức, viên chức do thủ trưởng đơn vị quyết định trên nguyên tắc gắn với hiệu quả công việc, công bằng, hợp lý, đồng thời phải thống nhất với tổ chức công đoàn đơn vị và được công khai trong toàn đơn vị.
4. Chi khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài ngành Thuế có thành tích đóng góp hỗ trợ cho hoạt động thuế; chi phúc lợi tập thể. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế hướng dẫn mức chi cụ thể cho phù hợp.
Tổng mức chi khen thưởng, phúc lợi trong ngành Thuế tối đa không quá 03 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập thực tế thực hiện trong năm.
5. Chi trợ cấp thêm ngoài chính sách chung cho những người tự nguyện về nghỉ chế độ trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại lao động; chi hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành Thuế. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế hướng dẫn mức chi cụ thể cho phù hợp.
6. Chi hỗ trợ hoạt động của tổ chức đảng và các đoàn thể, mức hỗ trợ cụ thể do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc ngành Thuế xem xét quyết định cho phù hợp.
7. Số kinh phí còn lại (nếu có) sau khi đã bảo đảm các nội dung chi nêu trên, ngành Thuế được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.
Điều 9. Kinh phí bảo đảm hoạt động đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Tổng cục Thuế
Các đơn vị sự nghiệp thuộc Tổng cục Thuế được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động theo quy định từ nguồn kinh phí được nhà nước giao bảo đảm hoạt động của ngành Thuế theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này; được áp dụng chế độ chi tiêu theo quy định tại Thông tư này và thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ.
Điều 10. Lập, chấp hành dự toán và quyết toán
Việc lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Tài chính (đơn vị dự toán cấp I) chịu trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với ngành Thuế theo quy định tại Quyết định số 64/2009/QĐ-TTg ngày 20/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tài chính (đơn vị dự toán cấp I), Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện đối với các đơn vị thuộc ngành Thuế.
Định kỳ hàng năm, Tổng cục Thuế tổ chức kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm trong triển khai thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế để bảo đảm thực hiện đúng mục tiêu, yêu cầu tại Quyết định số 64/2009/QĐ-TTg ngày 20/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
Quý III năm 2010, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế của ngành Thuế năm 2009 và năm 2010, xây dựng cơ chế quản lý tài chính và biên chế của ngành Thuế cho giai đoạn tiếp theo báo cáo Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
3. Kinh phí hoạt động giao khoán cho ngành Thuế (bao gồm cả các quỹ) từ năm 2008 trở về trước chưa sử dụng, thanh toán; ngành Thuế được tiếp tục sử dụng phục vụ cho nhiệm vụ chuyên môn, chi đầu tư xây dựng và chi tăng cường cơ sở vật chất, chi phát triển ngành theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Căn cứ vào số kinh phí hiện còn chưa sử dụng, chưa thanh toán và nhu cầu cần thiết chi để đáp ứng nhiệm vụ chuyên môn, chi đầu tư xây dựng và chi tăng cường cơ sở vật chất, chi phát triển ngành; Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định sử dụng số kinh phí trên bảo đảm hiệu quả, thiết thực.
4. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký và được áp dụng cho các năm ngân sách 2009, năm 2010. Bãi bỏ Thông tư số 54/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 107/QĐ-TTg ngày 16/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí hoạt động của Tổng cục Thuế giai đoạn 2005-2007.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết kịp thời./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 64/2009/QĐ-TTG NGÀY 20/4/2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC BAN HÀNH CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ BIÊN CHẾ ĐỐI VỚI NGÀNH THUẾ NĂM 2009 VÀ NĂM 2010
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 64/2009/QĐ-TTg ngày 20/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với ngành Thuế năm 2009 và năm 2010;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với ngành Thuế năm 2009 và năm 2010 như sau:
Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng
Thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với các đơn vị thuộc ngành Thuế trực thuộc Bộ Tài chính trong năm 2009 và năm 2010 theo Quyết định số 64/2009/QĐ-TTg ngày 20/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Mục đích, yêu cầu
Việc thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế của ngành Thuế phải đảm bảo các mục tiêu, yêu cầu sau:
1. Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước đối với các khoản thu nội địa; hoàn thành nhiệm vụ thu thuế cho ngân sách nhà nước được nhà nước giao.
2. Đổi mới cơ chế quản lý biên chế và kinh phí hoạt động của ngành Thuế; thúc đẩy việc sắp xếp tổ chức bộ máy, xây dựng lực lượng trong sạch, vững mạnh, có trình độ chuyên môn cao; sử dụng kinh phí được giao gắn với kết quả và hiệu quả hoạt động tổ chức thu ngân sách nhà nước; trao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho thủ trưởng đơn vị trong tổ chức công việc, sử dụng lao động và sử dụng các nguồn lực tài chính.
3. Chủ động trong sử dụng nguồn kinh phí được giao, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tập trung hiện đại hóa công nghệ thông tin và trang bị kỹ thuật hiện đại để nâng cao hiệu lực, hiệu quả và hiện đại hoá công nghệ quản lý nhằm thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ nhà nước giao, đủ điều kiện hội nhập quốc tế; tăng cường đào tạo và bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức.
4. Thực hiện công khai dân chủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của cán bộ, công chức ngành Thuế.
Điều 3. Về biên chế
1. Biên chế của ngành Thuế được xác định trong phạm vi tổng số biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho Bộ Tài chính. Bộ trưởng Bộ Tài chính giao chỉ tiêu biên chế cho ngành Thuế phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định trên cơ sở chủ động tổ chức, sắp xếp bộ máy quản lý và sử dụng lao động theo đúng chủ trương tinh giản biên chế của Nhà nước.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế chủ động tổ chức, quản lý, sử dụng công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và của Bộ Tài chính. Tổng số biên chế giao cho các đơn vị thuộc ngành Thuế không vượt quá chỉ tiêu biên chế đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao cho ngành Thuế.
Ngoài số biên chế được giao, ngành Thuế được hợp đồng thuê khoán công việc và hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp do thành lập thêm hoặc sáp nhập Cục thuế tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc được bổ sung chức năng, nhiệm vụ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế chủ động sắp xếp biên chế trong tổng biên chế được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao. Trường hợp cần thiết cần phải tăng chỉ tiêu biên chế để đáp ứng công việc mới phát sinh, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính để xem xét và thống nhất với Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 4. Kinh phí bảo đảm hoạt động của ngành Thuế
1. Kinh phí bảo đảm hoạt động của ngành Thuế (bao gồm cả các đơn vị sự nghiệp trực thuộc ngành Thuế) được xác định là 1,8% trên dự toán thu được Quốc hội thông qua do ngành Thuế tổ chức thực hiện trong dự toán thu - chi ngân sách nhà nước hàng năm.
2. Dự toán thu làm cơ sở để xác định kinh phí bảo đảm hoạt động của ngành Thuế bao gồm:
a) Thu về dầu thô theo hiệp định, hợp đồng;
b) Các khoản thu thuế nội địa (không kể dầu thô), gồm:
- Thuế giá trị gia tăng;
- Thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Thuế tiêu thụ đặc biệt;
- Thuế tài nguyên;
- Thuế môn bài;
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất từ các năm trước (nếu có);
- Thuế nhà, đất;
- Thuế thu nhập cá nhân;
- Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước;
- Thu tiền cho thuê tài sản nhà nước;
- Thu tiền sử dụng đất;
- Thu tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước;
- Các khoản thu khác của ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý;
- Thu phí xăng dầu;
- Thu về khí thiên nhiên của Chính phủ được phân chia theo hợp đồng thăm dò, khai thác dầu khí;
- Lệ phí trước bạ;
- Thu phí và lệ phí.
3. Trường hợp số thu do ngành Thuế tổ chức thực hiện hàng năm tăng, hoặc giảm so với dự toán thu được Quốc hội thông qua, Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Chính phủ báo cáo Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định theo quy định tại Điều 59, Luật ngân sách nhà nước.
4. Khi nhà nước thay đổi chính sách, chế độ, ngành Thuế tự trang trải các khoản chi tăng thêm theo chính sách, chế độ mới. Trường hợp do các yếu tố khách quan dẫn đến mức kinh phí giao cho ngành Thuế không đủ để bảo đảm mức chi tối thiểu duy trì hoạt động bộ máy thì Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 5. Các nguồn kinh phí khác
Ngoài mức kinh phí được giao theo quy định tại Điều 4 Thông tư này, ngành Thuế còn được sử dụng các nguồn kinh phí sau:
1. Kinh phí ngân sách nhà nước cấp để thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý khoa học và các các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ;
b) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo chương trình của nhà nước.
c) Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình dự án khác của Chính phủ ngoài nhiệm vụ thường xuyên của ngành Thuế.
d) Thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định.
2. Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí trên đây, ngành Thuế phải thực hiện theo đúng nội dung sử dụng, đúng các chế độ chi theo quy định hiện hành phù hợp với từng nguồn kinh phí.
Điều 6. Nội dung sử dụng kinh phí bảo đảm hoạt động của ngành Thuế
1. Nội dung chi thường xuyên:
Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên của ngành Thuế bao gồm các nội dung sau:
a) Chi thanh toán cá nhân: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp (gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn), khen thưởng và phúc lợi tập thể theo chế độ nhà nước quy định và các khoản thanh toán khác cho cá nhân (bao gồm cả chi tăng lương, chi thuê khoán công việc và hợp đồng lao động thuê ngoài). Mức chi tiền lương bình quân toàn ngành là 1,8 lần so với chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quy định (lương ngạch, bậc, chức vụ và các loại phụ cấp, trừ phụ cấp làm đêm, thêm giờ).
b) Chi quản lý hành chính và chi bảo đảm hoạt động nghiệp vụ chuyên môn, gồm:
- Chi các khoản thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin truyền thông, liên lạc, hội nghị, chi công tác phí, thuê mướn...;
- Chi tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế;
- Chi nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức theo chương trình, kế hoạch của ngành Thuế;
- Chi ấn chỉ thuế, chi uỷ nhiệm thu thuế theo quy định của pháp luật; chi trang phục;
- Chi phối hợp công tác;
- Chi bù đắp thiệt hại về tiền và tài sản cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật;
- Chi kiểm tra, kiểm soát nhằm ngăn chặn các hành vi trốn lậu thuế và vi phạm Pháp luật thuế;
- Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn tài sản, trang thiết bị, cơ sở vật chất, trụ sở làm việc phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ của ngành Thuế (bao gồm cả mua sắm công cụ, dụng cụ, mua sắm tài sản, trang thiết bị công nghệ thông tin; sửa chữa tài sản, trụ sở làm việc);
- Chi đoàn đi công tác nước ngoài; chi đón, tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế tại Việt Nam;
- Chi hỗ trợ công tác điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ, công chức trong hệ thống Thuế;
- Các khoản chi hoạt động thường xuyên khác.
c) Chi ứng dụng công nghệ thông tin và hiện đại hoá ngành theo chương trình kế hoạch được duyệt, bảo đảm mức tối thiểu là 18% trong tổng số chi thường xuyên của ngành Thuế.
d) Thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án, đề án ứng dụng công nghệ thông tin, mua sắm trang thiết bị, tăng cường cơ sở vật chất, đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức và các nội dung khác theo nhiệm vụ chung của toàn ngành Tài chính trong đó có phục vụ nhiệm vụ chuyên môn của ngành Thuế. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc điều hành dự toán kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ nêu trên trong dự toán chi ngân sách của ngành Thuế được duyệt.
e) Chi bảo đảm hoạt động của tổ chức đảng theo Quyết định số 84-QĐ-TW ngày 01/10/2003 của Ban Bí thư Trung ương đảng; chi bảo đảm hoạt động của các đoàn thể theo quy định của pháp luật hiện hành.
Kinh phí chi thường xuyên bảo đảm hoạt động cuối năm chưa sử dụng hết, ngành Thuế được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.
2. Nội dung chi đầu tư xây dựng:
Chi đầu tư xây dựng bảo đảm mức tối thiểu là 10% trên dự toán chi hàng năm được duyệt của ngành Thuế.
Vốn đầu tư xây dựng bố trí để xây dựng mới, cải tạo trụ sở làm việc của ngành Thuế. Việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng thực hiện theo các quy định hiện hành.
Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tài chính được quyền điều động nguồn vốn đầu tư xây dựng đã bố trí cho ngành Thuế để đầu tư cho các công trình xây dựng khác phục vụ nhiệm vụ chung của ngành tài chính đã bảo đảm đủ thủ tục nhưng thiếu vốn.
Điều 7. Tiêu chuẩn, mức chi, chế độ chi
1. Đối với các chế độ, tiêu chuẩn, mức chi đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành,Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế chủ động hướng dẫn các đơn vị trong ngành Thuế tổ chức thực hiện cho phù hợp với hoạt động của ngành Thuế.
2. Đối với các khoản chi đặc thù, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế căn cứ vào tình hình cụ thể và khả năng nguồn kinh phí, trên cơ sở vận dụng các tiêu chuẩn, mức chi quy định hiện hành để xây dựng tiêu chuẩn, mức chi đặc thù cho phù hợp trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt, ban hành.
3. Về mức chi tiền lương, tiền công: Trên cơ sở số biên chế được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao và nguồn kinh phí hoạt động, mức chi tiền lương, tiền công đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết định việc phân phối tiền lương, tiền công theo kết quả chất lượng hoàn thành công việc của từng cán bộ, công chức, viên chức theo nguyên tắc công bằng hợp lý, gắn tiền lương với hiệu quả công việc, đồng thời phải được thể hiện trong quy chế chi tiêu nội bộ của ngành Thuế.
Điều 8. Sử dụng kinh phí tiết kiệm được
Hàng năm, số kinh phí tiết kiệm được từ nguồn kinh phí thường xuyên (không bao gồm nội dung chi quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 6 Thông tư này), ngành Thuế được sử dụng cho các nội dung sau:
1. Trường hợp cần thiết cần đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở vật chất và hiện đại hoá ngành trong khi vốn đầu tư xây dựng cơ bản chưa đáp ứng được, ngành Thuế được sử dụng kinh phí tiết kiệm được để bố trí cho các công trình đầu tư xây dựng và hiện đại hoá ngành.
Căn cứ vào khả năng kinh phí tiết kiệm được và nhu cầu kinh phí cần thiết để đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở vật chất và hiện đại hoá ngành, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt bố trí cho từng nội dung công việc.
2. Trích Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để đảm bảo ổn định thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức ngành Thuế do những nguyên nhân khách quan làm giảm thu nhập; hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức ngành Thuế gặp hoàn cảnh khó khăn, mắc bệnh hiểm nghèo, bị chết, hoặc những trường hợp đặc biệt khác. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể mức trích lập Quỹ dự phòng ổn định thu nhập cho phù hợp.
3. Chi bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức bình quân toàn ngành Thuế tối đa 0,2 lần mức lương đối với cán bộ, công chức, viên chức do nhà nước quy định (lương ngạch, bậc, chức vụ và các loại phụ cấp, trừ phụ cấp làm đêm, thêm giờ).
Mức chi bổ sung thu nhập cho từng cán bộ, công chức, viên chức do thủ trưởng đơn vị quyết định trên nguyên tắc gắn với hiệu quả công việc, công bằng, hợp lý, đồng thời phải thống nhất với tổ chức công đoàn đơn vị và được công khai trong toàn đơn vị.
4. Chi khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài ngành Thuế có thành tích đóng góp hỗ trợ cho hoạt động thuế; chi phúc lợi tập thể. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế hướng dẫn mức chi cụ thể cho phù hợp.
Tổng mức chi khen thưởng, phúc lợi trong ngành Thuế tối đa không quá 03 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập thực tế thực hiện trong năm.
5. Chi trợ cấp thêm ngoài chính sách chung cho những người tự nguyện về nghỉ chế độ trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại lao động; chi hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành Thuế. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế hướng dẫn mức chi cụ thể cho phù hợp.
6. Chi hỗ trợ hoạt động của tổ chức đảng và các đoàn thể, mức hỗ trợ cụ thể do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc ngành Thuế xem xét quyết định cho phù hợp.
7. Số kinh phí còn lại (nếu có) sau khi đã bảo đảm các nội dung chi nêu trên, ngành Thuế được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.
Điều 9. Kinh phí bảo đảm hoạt động đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Tổng cục Thuế
Các đơn vị sự nghiệp thuộc Tổng cục Thuế được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động theo quy định từ nguồn kinh phí được nhà nước giao bảo đảm hoạt động của ngành Thuế theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này; được áp dụng chế độ chi tiêu theo quy định tại Thông tư này và thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ.
Điều 10. Lập, chấp hành dự toán và quyết toán
Việc lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Tài chính (đơn vị dự toán cấp I) chịu trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với ngành Thuế theo quy định tại Quyết định số 64/2009/QĐ-TTg ngày 20/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tài chính (đơn vị dự toán cấp I), Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện đối với các đơn vị thuộc ngành Thuế.
Định kỳ hàng năm, Tổng cục Thuế tổ chức kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm trong triển khai thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế để bảo đảm thực hiện đúng mục tiêu, yêu cầu tại Quyết định số 64/2009/QĐ-TTg ngày 20/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
Quý III năm 2010, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế của ngành Thuế năm 2009 và năm 2010, xây dựng cơ chế quản lý tài chính và biên chế của ngành Thuế cho giai đoạn tiếp theo báo cáo Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
3. Kinh phí hoạt động giao khoán cho ngành Thuế (bao gồm cả các quỹ) từ năm 2008 trở về trước chưa sử dụng, thanh toán; ngành Thuế được tiếp tục sử dụng phục vụ cho nhiệm vụ chuyên môn, chi đầu tư xây dựng và chi tăng cường cơ sở vật chất, chi phát triển ngành theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Căn cứ vào số kinh phí hiện còn chưa sử dụng, chưa thanh toán và nhu cầu cần thiết chi để đáp ứng nhiệm vụ chuyên môn, chi đầu tư xây dựng và chi tăng cường cơ sở vật chất, chi phát triển ngành; Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định sử dụng số kinh phí trên bảo đảm hiệu quả, thiết thực.
4. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký và được áp dụng cho các năm ngân sách 2009, năm 2010. Bãi bỏ Thông tư số 54/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 107/QĐ-TTg ngày 16/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí hoạt động của Tổng cục Thuế giai đoạn 2005-2007.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết kịp thời./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Thue-Phi-Le-Phi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-116-2009-TT-BTC-huong-dan-Quyet-dinh-64-2009-QD-TTg-quan-ly-tai-chinh-bien-che-nganh-thue-nam-2009-2010-89469.aspx
|
Thông tư
| 3,545
| 3,545
|
00b5c391e74fd896e598da4a5a8a728a
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TẬP ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT XÂY DỰNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ điều 41 Luật tổ chức HĐND và UBND, ngày 21/06/1994;
Căn cứ Nghị định 52/1998/NĐ-CP, ngày 16/7/1998 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP, ngày 05/5/2000 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo nghị định 52/1998/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 06/2000/QĐ-BXD, ngày 22/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức dự toán Khảo sát xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 28/2000/QĐ-BXD, ngày 15/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Bảng giá ca máy khảo sát xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 07/TT-BXD, ngày 12/7/2000 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập đơn giá khảo sát và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;
Xét Biên bản cuộc họp số 03/BB-BĐG, ngày 20/8/2001 của Ban đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Kon Tum;
Xét đề nghị của Ban đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Kon Tum tại Tờ trình số: 05/TT-BĐG ngày 14/9/2001,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này tập đơn giá Khảo sát xây dựng tỉnh Kon Tum.
Điều 2: Tổ chức thực hiện:
1. Tập đơn giá Tập đơn giá Khảo sát xây dựng tỉnh Kon Tum được sử dụng để xác định giá trị dự toán xây lắp công trình phục vụ cho công tác lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm trên địa bàn.
2. Công trình xây dựng ngoài khu vực trung tâm Thị xã (gồm 6 phường: Duy Tân, Quang Trung, Quyết Thắng, Thắng Lợi, Thống Nhất và Lê Lợi) được tính bù vận chuyển theo quy định hiện hành của Nhà nước (theo nguồn cung cấp vật liệu cho từng địa điểm xây dựng công trình). Trường hợp có thay đổi về giá vật liệu sẽ được bù trừ vào chi phí vật liệu.
3. Giao cho Sở Tài chính - Vật giá phối hợp với Sở Xây dựng và các ngành liên quan, tiến hành điều tra giá hàng tháng, hàng quý để có hướng dẫn kịp thời cho các Chủ đầu tư trong công tác lập dự toán và thanh quyết toán công trình.
4. Giao cho Sở Xây dựng phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá và Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra, giám sát và quản lý việc thực hiện đơn giá.
Điều 3: Các ông: Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Xây dựng, Sở Tài chính Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp phát triển nông thôn, Sở Công nghiệp, Sở Giao thông vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị liên quan, các Chủ đầu tư công trình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TẬP ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT XÂY DỰNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ điều 41 Luật tổ chức HĐND và UBND, ngày 21/06/1994;
Căn cứ Nghị định 52/1998/NĐ-CP, ngày 16/7/1998 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP, ngày 05/5/2000 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo nghị định 52/1998/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 06/2000/QĐ-BXD, ngày 22/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức dự toán Khảo sát xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 28/2000/QĐ-BXD, ngày 15/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Bảng giá ca máy khảo sát xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 07/TT-BXD, ngày 12/7/2000 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập đơn giá khảo sát và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;
Xét Biên bản cuộc họp số 03/BB-BĐG, ngày 20/8/2001 của Ban đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Kon Tum;
Xét đề nghị của Ban đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Kon Tum tại Tờ trình số: 05/TT-BĐG ngày 14/9/2001,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này tập đơn giá Khảo sát xây dựng tỉnh Kon Tum.
Điều 2: Tổ chức thực hiện:
1. Tập đơn giá Tập đơn giá Khảo sát xây dựng tỉnh Kon Tum được sử dụng để xác định giá trị dự toán xây lắp công trình phục vụ cho công tác lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm trên địa bàn.
2. Công trình xây dựng ngoài khu vực trung tâm Thị xã (gồm 6 phường: Duy Tân, Quang Trung, Quyết Thắng, Thắng Lợi, Thống Nhất và Lê Lợi) được tính bù vận chuyển theo quy định hiện hành của Nhà nước (theo nguồn cung cấp vật liệu cho từng địa điểm xây dựng công trình). Trường hợp có thay đổi về giá vật liệu sẽ được bù trừ vào chi phí vật liệu.
3. Giao cho Sở Tài chính - Vật giá phối hợp với Sở Xây dựng và các ngành liên quan, tiến hành điều tra giá hàng tháng, hàng quý để có hướng dẫn kịp thời cho các Chủ đầu tư trong công tác lập dự toán và thanh quyết toán công trình.
4. Giao cho Sở Xây dựng phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá và Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra, giám sát và quản lý việc thực hiện đơn giá.
Điều 3: Các ông: Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Xây dựng, Sở Tài chính Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp phát triển nông thôn, Sở Công nghiệp, Sở Giao thông vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị liên quan, các Chủ đầu tư công trình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Xay-dung-Do-thi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-40-2001-QD-UB-tap-don-gia-Khao-sat-xay-dung-143671.aspx
|
Quyết định
| 561
| 561
|
00bad0f9d22046336a0d67239bbbbc76
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN GIẢM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ DOANH NGHIỆP KINH DOANH GẶP KHÓ KHĂN
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Nghị quyết số 21/2008/QH12 của Quốc hội khoá 12 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2009; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 16/2009/QĐ-TTg ngày 21/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số giải pháp về thuế nhằm thực hiện chủ trương kích cầu đầu tư và tiêu dùng, ngăn chặn suy giảm kinh tế, tháo gỡ khó khăn đối với doanh nghiệp;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện giảm thuế GTGT như sau:
Điều 1. Giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT đối với một số hàng hoá, dịch vụ thuộc nhóm áp dụng thuế suất 10% quy định tại điểm 3 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 sau đây:
1. Than đá, than cám, than cốc, than bùn và than đóng cục, đóng bánh;
2. Hoá chất cơ bản gồm các loại hoá chất ghi trong Danh mục hoá chất (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Sản phẩm cơ khí là tư liệu sản xuất (trừ sản phẩm cơ khí tiêu dùng) bao gồm:
a) Các loại máy móc, thiết bị như: máy nổ, máy phay, máy tiện, máy bào, máy cán kéo, đột, dập; các loại thiết bị đồng bộ, thiết bị rời, thiết bị đo điện, ổn áp trên 50 KVA, thiết bị đo nước, kết cấu dầm cầu, khung kho và sản phẩm kết cấu bằng kim loại; phương tiện vận tải; các loại phụ tùng, bán thành phẩm của các loại sản phẩm nói trên làm bằng kim loại.
b) Các sản phẩm là công cụ sản xuất nhỏ như: kìm, búa, cưa, đục, xẻng, cuốc, liềm hái, bộ đồ nghề là sản phẩm cơ khí, đinh.
c) Lưới rào bằng thép từ B27 đến B41, dây thép gai, tấm lợp bằng kim loại, dây cáp chịu lực bằng kim loại, băng tải bằng kim loại.
d) Tủ đóng cắt, tủ bảo vệ, tủ điều khiển, tủ đo lường trung thế, cao thế; trạm biến thế, trạm ki-ốt trung thế, cao thế; cầu dao cách ly trung thế, cao thế; đầu cáp, đầu hộp nối cáp ngầm trung thế, cao thế; cầu chì (12KV, 24KV, 36KV từ 6A trở lên).
4. Ô tô các loại.
5. Linh kiện ô tô gồm động cơ, hộp số, bộ ly hợp và các bộ phận của các mặt hàng này.
6. Tàu, thuyền.
7. Khuôn đúc các loại bao gồm các loại khuôn dùng làm công cụ để sản xuất ra các sản phẩm hàng hoá.
8. Vật liệu nổ bao gồm thuốc nổ, dây cháy chậm, kíp nổ và các dạng được chế biến thành sản phẩm nổ chuyên dụng nhưng không thay đổi tính năng tác dụng của vật liệu nổ.
9. Đá mài.
10. Ván ép nhân tạo được sản xuất từ các nguyên liệu như tre, nứa, bột gỗ, dăm gỗ, sợi gỗ, mùn cưa, bã mía, trấu được ép thành tấm, không bao gồm sản phẩm gỗ dán và gỗ ép từ gỗ tự nhiên.
11. Sản phẩm bê tông công nghiệp, gồm dầm cầu bê tông, dầm và khung nhà bê tông, cọc bê tông, cột điện bê tông, ống cống tròn bê tông và hộp bê tông các loại, pa-nen và các loại cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn phi tiêu chuẩn (trừ gạch bê tông), bê tông thương phẩm (vữa bê tông).
12. Lốp và bộ săm lốp cỡ từ 900 - 20 trở lên.
13. Ống thuỷ tinh trung tính (ống tuýp và ống được định hình như ống tiêm để đựng thuốc tiêm, ống nghiệm).
14. Sản phẩm luyện, cán, kéo kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý, trừ vàng nhập khẩu.
Sản phẩm luyện cán, kéo, kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý bao gồm những sản phẩm trực tiếp của công nghiệp luyện cán kéo ở dạng nguyên liệu hoặc sản phẩm, như: sản phẩm kim loại ở dạng thỏi, thanh, tấm, dây.
Những sản phẩm luyện cán kéo đã sản xuất chế biến thành các sản phẩm khác thì thuế suất được xác định theo mặt hàng.
Thông tư 13/2009/TT-BTC hướng dẫn về hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) giảm 50% gồm 5 nhóm chính:
* Máy móc, thiết bị công nghệ cao (ví dụ: máy vi tính)
* Dịch vụ vận tải nội địa (hàng hóa, hành khách)
* Hoạt động du lịch trọn gói
* Kinh doanh khách sạn
* Dịch vụ in ấn (trừ in tiền)
Khi lập hóa đơn cho các hàng hóa, dịch vụ này, doanh nghiệp phải ghi rõ "10% x 50%" vào dòng thuế suất GTGT. Căn cứ vào hóa đơn này, doanh nghiệp bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế GTGT đầu ra, trong khi doanh nghiệp mua kê khai khấu trừ thuế GTGT theo số thuế đã giảm.
Thông tư có hiệu lực từ 1/2/2009 đến 31/12/2009 nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp trong thời kỳ khó khăn do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu.
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN GIẢM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ DOANH NGHIỆP KINH DOANH GẶP KHÓ KHĂN
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Nghị quyết số 21/2008/QH12 của Quốc hội khoá 12 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2009; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 16/2009/QĐ-TTg ngày 21/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số giải pháp về thuế nhằm thực hiện chủ trương kích cầu đầu tư và tiêu dùng, ngăn chặn suy giảm kinh tế, tháo gỡ khó khăn đối với doanh nghiệp;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện giảm thuế GTGT như sau:
Điều 1. Giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT đối với một số hàng hoá, dịch vụ thuộc nhóm áp dụng thuế suất 10% quy định tại điểm 3 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 sau đây:
1. Than đá, than cám, than cốc, than bùn và than đóng cục, đóng bánh;
2. Hoá chất cơ bản gồm các loại hoá chất ghi trong Danh mục hoá chất (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Sản phẩm cơ khí là tư liệu sản xuất (trừ sản phẩm cơ khí tiêu dùng) bao gồm:
a) Các loại máy móc, thiết bị như: máy nổ, máy phay, máy tiện, máy bào, máy cán kéo, đột, dập; các loại thiết bị đồng bộ, thiết bị rời, thiết bị đo điện, ổn áp trên 50 KVA, thiết bị đo nước, kết cấu dầm cầu, khung kho và sản phẩm kết cấu bằng kim loại; phương tiện vận tải; các loại phụ tùng, bán thành phẩm của các loại sản phẩm nói trên làm bằng kim loại.
b) Các sản phẩm là công cụ sản xuất nhỏ như: kìm, búa, cưa, đục, xẻng, cuốc, liềm hái, bộ đồ nghề là sản phẩm cơ khí, đinh.
c) Lưới rào bằng thép từ B27 đến B41, dây thép gai, tấm lợp bằng kim loại, dây cáp chịu lực bằng kim loại, băng tải bằng kim loại.
d) Tủ đóng cắt, tủ bảo vệ, tủ điều khiển, tủ đo lường trung thế, cao thế; trạm biến thế, trạm ki-ốt trung thế, cao thế; cầu dao cách ly trung thế, cao thế; đầu cáp, đầu hộp nối cáp ngầm trung thế, cao thế; cầu chì (12KV, 24KV, 36KV từ 6A trở lên).
4. Ô tô các loại.
5. Linh kiện ô tô gồm động cơ, hộp số, bộ ly hợp và các bộ phận của các mặt hàng này.
6. Tàu, thuyền.
7. Khuôn đúc các loại bao gồm các loại khuôn dùng làm công cụ để sản xuất ra các sản phẩm hàng hoá.
8. Vật liệu nổ bao gồm thuốc nổ, dây cháy chậm, kíp nổ và các dạng được chế biến thành sản phẩm nổ chuyên dụng nhưng không thay đổi tính năng tác dụng của vật liệu nổ.
9. Đá mài.
10. Ván ép nhân tạo được sản xuất từ các nguyên liệu như tre, nứa, bột gỗ, dăm gỗ, sợi gỗ, mùn cưa, bã mía, trấu được ép thành tấm, không bao gồm sản phẩm gỗ dán và gỗ ép từ gỗ tự nhiên.
11. Sản phẩm bê tông công nghiệp, gồm dầm cầu bê tông, dầm và khung nhà bê tông, cọc bê tông, cột điện bê tông, ống cống tròn bê tông và hộp bê tông các loại, pa-nen và các loại cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn phi tiêu chuẩn (trừ gạch bê tông), bê tông thương phẩm (vữa bê tông).
12. Lốp và bộ săm lốp cỡ từ 900 - 20 trở lên.
13. Ống thuỷ tinh trung tính (ống tuýp và ống được định hình như ống tiêm để đựng thuốc tiêm, ống nghiệm).
14. Sản phẩm luyện, cán, kéo kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý, trừ vàng nhập khẩu.
Sản phẩm luyện cán, kéo, kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý bao gồm những sản phẩm trực tiếp của công nghiệp luyện cán kéo ở dạng nguyên liệu hoặc sản phẩm, như: sản phẩm kim loại ở dạng thỏi, thanh, tấm, dây.
Những sản phẩm luyện cán kéo đã sản xuất chế biến thành các sản phẩm khác thì thuế suất được xác định theo mặt hàng.
15. Máy xử lý dữ liệu tự động và các bộ phận, phụ tùng của máy (bao gồm cả máy vi tính các loại và các bộ phận của máy vi tính, máy in chuyên dùng cho máy vi tính), trừ bộ phận lưu giữ điện.
16. Bốc xếp; nạo vét luồng, lạch, cảng sông, cảng biển; hoạt động trục vớt, cứu hộ.
17. Vận tải (không bao gồm vận tải quốc tế) gồm vận tải hàng hoá, hành lý, hành khách, vận tải du lịch bằng đường hàng không, đường bộ, đường sắt và đường thuỷ, trừ hoạt động môi giới, đại lý chỉ hưởng hoa hồng và không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải hay thuê lại.
18. Kinh doanh khách sạn; dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành trọn gói.
19. In, trừ in tiền.
Điều 2. Lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ giảm thuế GTGT
Khi lập hoá đơn bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện giảm thuế suất thuế GTGT theo hướng dẫn tại Điều 1 Thông tư này, tại dòng thuế suất thuế GTGT ghi “10% x 50%”; tiền thuế GTGT; tổng số tiền người mua phải thanh toán.
Ví dụ:
Công ty A bán 60 bộ máy vi tính cho Công ty B theo hợp đồng ký kết giữa hai bên, giá bán chưa có thuế GTGT là 5.200.000 đồng/bộ. Máy vi tính thuộc đối tượng được giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT. Do đó khi lập hoá đơn GTGT giao cho Công ty B, Công ty A ghi như sau:
Tại cột “Hàng hóa, dịch vụ” ghi: “Máy vi tính”
Giá bán ghi: 5.200.000 (đồng) x 60 (cái) = 312.000.000 đồng
Thuế suất thuế GTGT: “10% x 50%”
Tiền thuế GTGT: 15.600.000 đồng
Tổng giá thanh toán: 327.600.000 đồng.
Căn cứ hóa đơn GTGT, Công ty A kê khai thuế GTGT đầu ra, Công ty B kê khai khấu trừ thuế GTGT theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn là 15.600.000đ.
Điều 3. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ nêu tại Điều 1 Thông tư này từ ngày 01/02/2009 đến hết ngày 31/12/2009.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết kịp thời./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC LOẠI HOÁ CHẤT CƠ BẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2009/TT-BTC ngày 22 /01/2009)
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
Thue-Phi-Le-Phi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-13-2009-TT-BTC-giam-thue-gia-tri-gia-tang-hang-hoa-dich-vu-doanh-nghiep-kinh-doanh-gap-kho-khan-84346.aspx
|
Thông tư
| 954
| 1,274
|
00bd9932bf7f535ca12c2ba544295ea6
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Căn cứ Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 17/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 329/TTr-STC ngày 31/01/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
b) Việc thu phí tham gia đấu giá, phí đấu giá đối với quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước thực hiện theo Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND ngày 14/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước; không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất.
b) Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp bán đấu giá tài sản quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất.
c) Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất.
d) Các đối tượng khác có liên quan đến đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.
3. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
a) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc phạm vi điểm a, khoản 3 Điều này:
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên đấu giá.
4. Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất và các nội dung liên quan khác không được quy định tại Quyết định này thực hiện theo Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và quy định pháp luật hiện hành.
Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Căn cứ Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 17/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 329/TTr-STC ngày 31/01/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
b) Việc thu phí tham gia đấu giá, phí đấu giá đối với quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước thực hiện theo Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND ngày 14/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước; không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất.
b) Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp bán đấu giá tài sản quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất.
c) Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất.
d) Các đối tượng khác có liên quan đến đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.
3. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
a) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc phạm vi điểm a, khoản 3 Điều này:
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên đấu giá.
4. Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất và các nội dung liên quan khác không được quy định tại Quyết định này thực hiện theo Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và quy định pháp luật hiện hành.
Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
|
Thue-Phi-Le-Phi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-10-2013-QD-UBND-phi-tham-gia-dau-gia-quyen-su-dung-dat-Binh-Phuoc-176335.aspx
|
Quyết định
| 823
| 823
|
00cd35d2de83451820afeb576d8042a3
|
NGHỊ QUYẾT
HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 60/2011/QH12 NGÀY 29 THÁNG 3 NĂM 2011 CỦA QUỐC HỘI VỀ VIỆC THI HÀNH LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ
HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Luật Tổ chức Toà án nhân dân;
Để thi hành đúng và thống nhất các quy định của Nghị quyết số 60/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Quốc hội về việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 60);
Sau khi có ý kiến thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án đã có hiệu lực pháp luật
1. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật trước ngày 08 tháng 4 năm 2011 (ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự được công bố) được thực hiện theo quy định tại Điều 288 và Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 (sau đây viết tắt là BLTTDS năm 2004); cụ thể như sau:
a) Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án có hiệu lực pháp luật;
b) Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 01 năm, kể từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm quy định tại Điều 305 của BLTTDS năm 2004.
2. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật từ ngày 08 tháng 4 năm 2011 đến ngày 01 tháng 01 năm 2012 (ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự có hiệu lực) được thực hiện theo quy định tại Điều 288 và Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự (sau đây viết tắt là BLTTDS); cụ thể như sau:
a) Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án có hiệu lực pháp luật nếu đương sự không có đơn đề nghị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
b) Thời hạn kháng nghị được kéo dài thêm 02 năm, kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 288 của BLTTDS khi có đủ các điều kiện sau đây:
b1) Đương sự đã có đơn đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 284 của BLTTDS và sau khi hết thời hạn kháng nghị quy định tại khoản 1 Điều 288 của BLTTDS đương sự vẫn tiếp tục có đơn đề nghị;
b2) Bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật theo quy định tại Điều 283 của BLTTDS, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, của người thứ ba, xâm phạm lợi ích của Nhà nước và phải kháng nghị để khắc phục sai lầm trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật đó.
c) Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 01 năm, kể từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm quy định tại Điều 305 của BLTTDS.
3. Để có căn cứ tính thời hạn kháng nghị theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 60 và hướng dẫn tại khoản 2 Điều này, Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm phải thực hiện đúng quy định tại Chương XVIII “Thủ tục giám đốc thẩm” của BLTTDS và văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 2. Áp dụng pháp luật tố tụng dân sự để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án đã có hiệu lực pháp luật trước ngày 01 tháng 01 năm 2012
1. Đối với bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật trước ngày 08 tháng 4 năm 2011 mà chưa có kháng nghị của người có thẩm quyền, thì việc kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm được thực hiện theo quy định của BLTTDS năm 2004.
2. Đối với bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật từ ngày 08 tháng 4 năm 2011 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2012 và đương sự có đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm trong thời hạn từ ngày 08 tháng 4 năm 2011 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2012 mà chưa có kháng nghị của người có thẩm quyền, thì việc kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm được thực hiện theo quy định của BLTTDS.
3. Đối với bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật từ ngày 08 tháng 4 năm 2011 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2012 nhưng đương sự không có đơn đề nghị kháng nghị trong thời hạn từ ngày 08 tháng 4 năm 2011 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2012, mà phát hiện có vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và chưa có kháng nghị của người có thẩm quyền, thì việc kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm được thực hiện theo quy định của BLTTDS năm 2004.
Điều 3. Áp dụng pháp luật tố tụng dân sự để giải quyết vụ việc dân sự được thụ lý trước ngày 01 tháng 01 năm 2012
Vụ việc dân sự đã được Tòa án thụ lý để giải quyết sơ thẩm, giải quyết phúc thẩm, giải quyết giám đốc thẩm, tái thẩm trước ngày 01 tháng 01 năm 2012 mà từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 mới được giải quyết thì được thực hiện theo quy định tương ứng của BLTTDS.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 60/2011/QH12 NGÀY 29 THÁNG 3 NĂM 2011 CỦA QUỐC HỘI VỀ VIỆC THI HÀNH LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ
HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Luật Tổ chức Toà án nhân dân;
Để thi hành đúng và thống nhất các quy định của Nghị quyết số 60/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Quốc hội về việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 60);
Sau khi có ý kiến thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án đã có hiệu lực pháp luật
1. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật trước ngày 08 tháng 4 năm 2011 (ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự được công bố) được thực hiện theo quy định tại Điều 288 và Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 (sau đây viết tắt là BLTTDS năm 2004); cụ thể như sau:
a) Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án có hiệu lực pháp luật;
b) Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 01 năm, kể từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm quy định tại Điều 305 của BLTTDS năm 2004.
2. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật từ ngày 08 tháng 4 năm 2011 đến ngày 01 tháng 01 năm 2012 (ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự có hiệu lực) được thực hiện theo quy định tại Điều 288 và Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự (sau đây viết tắt là BLTTDS); cụ thể như sau:
a) Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án có hiệu lực pháp luật nếu đương sự không có đơn đề nghị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
b) Thời hạn kháng nghị được kéo dài thêm 02 năm, kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 288 của BLTTDS khi có đủ các điều kiện sau đây:
b1) Đương sự đã có đơn đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 284 của BLTTDS và sau khi hết thời hạn kháng nghị quy định tại khoản 1 Điều 288 của BLTTDS đương sự vẫn tiếp tục có đơn đề nghị;
b2) Bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật theo quy định tại Điều 283 của BLTTDS, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, của người thứ ba, xâm phạm lợi ích của Nhà nước và phải kháng nghị để khắc phục sai lầm trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật đó.
c) Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 01 năm, kể từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm quy định tại Điều 305 của BLTTDS.
3. Để có căn cứ tính thời hạn kháng nghị theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 60 và hướng dẫn tại khoản 2 Điều này, Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm phải thực hiện đúng quy định tại Chương XVIII “Thủ tục giám đốc thẩm” của BLTTDS và văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 2. Áp dụng pháp luật tố tụng dân sự để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án đã có hiệu lực pháp luật trước ngày 01 tháng 01 năm 2012
1. Đối với bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật trước ngày 08 tháng 4 năm 2011 mà chưa có kháng nghị của người có thẩm quyền, thì việc kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm được thực hiện theo quy định của BLTTDS năm 2004.
2. Đối với bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật từ ngày 08 tháng 4 năm 2011 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2012 và đương sự có đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm trong thời hạn từ ngày 08 tháng 4 năm 2011 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2012 mà chưa có kháng nghị của người có thẩm quyền, thì việc kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm được thực hiện theo quy định của BLTTDS.
3. Đối với bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật từ ngày 08 tháng 4 năm 2011 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2012 nhưng đương sự không có đơn đề nghị kháng nghị trong thời hạn từ ngày 08 tháng 4 năm 2011 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2012, mà phát hiện có vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và chưa có kháng nghị của người có thẩm quyền, thì việc kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm được thực hiện theo quy định của BLTTDS năm 2004.
Điều 3. Áp dụng pháp luật tố tụng dân sự để giải quyết vụ việc dân sự được thụ lý trước ngày 01 tháng 01 năm 2012
Vụ việc dân sự đã được Tòa án thụ lý để giải quyết sơ thẩm, giải quyết phúc thẩm, giải quyết giám đốc thẩm, tái thẩm trước ngày 01 tháng 01 năm 2012 mà từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 mới được giải quyết thì được thực hiện theo quy định tương ứng của BLTTDS.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Thu-tuc-To-tung
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Nghi-quyet-02-2012-NQ-HDTP-huong-dan-Nghi-quyet-60-2011-QH12-193785.aspx
|
Nghị quyết
| 1,344
| 1,344
|
00d31cafc2e97a12975bea6f0586f8a9
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 107/2015/QH13 NGÀY 26/11/2015 CỦA QUỐC HỘI VỀ THỰC HIỆN CHẾ ĐỊNH THỪA PHÁT LẠI VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 101/QĐ-TTG NGÀY 14/01/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 107/2015/QH13 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị quyết số 107/2015/QH13 ngày 26/11/2015 của Quốc hội về thực hiện chế định Thừa phát lại;
Căn cứ Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 14/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 107/2015/QH13 ngày 26/11/2015 của Quốc hội về thực hiện chế định Thừa phát lại;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 25/TTr-STP ngày 04/3/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 107/2015/QH13 ngày 26/11/2015 của Quốc hội về thực hiện chế định Thừa phát lại và Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 14/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 107/2015/QH13 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các Văn phòng Thừa phát lại, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 107/2015/QH13 NGÀY 26/11/2015 CỦA QUỐC HỘI VỀ THỰC HIỆN CHẾ ĐỊNH THỪA PHÁT LẠI VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 101/QĐ-TTG NGÀY 14/01/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 107/2015/QH13 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 842/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 107/2015/QH13 ngày 26/11/2015 của Quốc hội về thực hiện chế định Thừa phát lại và Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 14/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 107/2015/QH13 tới các sở, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức có liên quan đảm bảo kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả.
- Tổ chức thực hiện cơ chế phối hợp hiệu quả, thông suốt giữa Trung ương và địa phương trong việc thực hiện chế định Thừa phát lại trên phạm vi cả nước.
- Tiếp tục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức; cán bộ, công chức trong việc triển khai thực hiện chế định Thừa phát lại; nâng cao hiểu biết và tiếp cận của người dân với dịch vụ của Thừa phát lại.
2. Yêu cầu
- Xác định, phân công cụ thể nội dung công việc, thời gian hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 107/2015/QH13 ngày 26/11/2015 của Quốc hội và Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 14/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
- Việc triển khai thực hiện Kế hoạch bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan, kịp thời đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện để bảo đảm tiến độ và hiệu quả việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 107/2015/QH13 của Quốc hội và Quyết định số 101/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và trong tổ chức, hoạt động của Thừa phát lại.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến về chế định Thừa phát lại và nội dung Nghị quyết số 107/2015/QH13, các văn bản liên quan đến chế định Thừa phát lại bằng các hình thức phù hợp và từng đối tượng
a) Tổ chức Hội nghị quán triệt, triển khai thi hành Nghị quyết số 107/2015/QH13, các văn bản liên quan, tuyên truyền, phổ biến về chế định Thừa phát lại và đề xuất các giải pháp thực hiện hiệu quả, thống nhất về chế định Thừa phát lại
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, các sở, ngành, Báo, Đài; UBND các huyện thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, các Văn phòng Thừa phát lại.
- Thời gian thực hiện: Tháng 4 năm 2016.
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến về chế định Thừa phát lại và nội dung Nghị quyết số 107/2015/QH13, các văn bản liên quan đến chế định Thừa phát lại bằng các hình thức phù hợp và từng đối tượng
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp:
+ Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng thực hiện việc đưa tin, tuyên truyền, phổ biến sâu rộng về chế định Thừa phát lại và Nghị quyết số 107/2015/QH13 trên các phương tiện thông tin đại chúng.
+ Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Nai, Báo Đồng Nai, Báo Lao động Đồng Nai cơ quan đại diện Báo Thanh niên, Báo Tuổi trẻ tại Đồng Nai tăng cường công tác tuyên truyền Nghị quyết số 107/2015/QH13, viết bài, đăng tin về hoạt động của Thừa phát lại; phát phóng sự về thực hiện chế định Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh.
+ Công an tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, các sở, ngành giới thiệu, tuyên truyền, phổ biến về chế định Thừa phát lại và nội dung Nghị quyết số 107/2015/QH13, các văn bản liên quan trong ngành mình theo hình thức phù hợp.
+ UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; các Văn phòng Thừa phát lại tiếp tục triển khai tuyên truyền, phổ biến về chế định Thừa phát lại và Nghị quyết số 107/2015/QH13 tại địa phương.
- Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo.
2. Tham mưu UBND tỉnh việc quy hoạch phát triển các Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh
a) Tham mưu UBND tỉnh Đề án quy hoạch phát triển các Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, UBND các huyện nơi thành lập Văn phòng Thừa phát lại, các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Quý II năm 2016.
b) Tham mưu UBND tỉnh thành lập 03 Văn phòng Thừa phát lại tại các huyện Thống Nhất, Vĩnh Cửu, Xuân Lộc
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, UBND các huyện nơi thành lập Văn phòng Thừa phát lại; các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2016.
c) Tham mưu UBND tỉnh thành lập 03 Văn phòng Thừa phát lại tại các huyện Định Quán, Cẩm Mỹ, Tân Phú
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, UBND các huyện nơi thành lập Văn phòng Thừa phát lại; các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Quý II năm 2017.
3. Xây dựng Quy chế phối hợp giữa Sở Tư pháp với Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh trong việc thực hiện chế định Thừa phát lại
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Quý II năm 2016.
4. Công tác hỗ trợ cho hoạt động của Thừa phát lại
a) Xây dựng, triển khai thực hiện thống nhất quy trình về trình tự thủ tục trong hoạt động tống đạt văn bản, giấy tờ của Tòa án và cơ quan Thi hành án dân sự, hoạt động xác minh điều kiện thi hành án và tổ chức thi hành án dân sự của Văn phòng Thừa phát lại
- Cơ quan chủ trì: Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, UBND các huyện nơi thành lập Văn phòng Thừa phát lại, các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Quý II năm 2016.
b) Tổ chức họp Ban Chỉ đạo thực hiện chế định Thừa phát lại theo định kỳ hoặc đột xuất để kịp thời nắm bắt, giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình hoạt động của Thừa phát lại
- Cơ quan chủ trì: Trưởng Ban Chỉ đạo thực hiện chế định Thừa phát lại.
- Cơ quan tham mưu: Sở Tư pháp - Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện chế định Thừa phát lại.
- Cơ quan phối hợp: Thành viên Ban Chỉ đạo, các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
c) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ cho đội ngũ Thừa phát lại và Thư ký nghiệp vụ Thừa phát lại
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các Văn phòng Thừa phát lại, các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
5. Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát nhằm kịp thời xử lý, chấn chỉnh, khắc phục những vi phạm trong tổ chức và hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại; thực hiện tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về Thừa phát lại
a) Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát về tổ chức và hoạt động của các Văn phòng Thừa phát lại
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo.
b) Tăng cường chỉ đạo thực hiện kiểm sát trong hoạt động Thừa phát lại
- Cơ quan chủ trì: Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
c) Tiếp tục thực hiện tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với hoạt động của Thừa phát lại
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
6. Công tác phối hợp với Bộ Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan về tổng kết việc thi hành Nghị quyết số 107/2015/QH13 và tổ chức lấy ý kiến góp ý về dự án Luật Thừa phát lại
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo yêu cầu của Bộ Tư pháp.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đề nghị Công an tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh phối hợp thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch này nhằm triển khai hiệu quả Nghị quyết số 107/2015/QH13 của Quốc hội.
2. Các sở, ngành, cơ quan Báo, Đài, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các Văn phòng Thừa phát lại chủ động, tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch này theo nhiệm vụ được phân công, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm, tránh hình thức, lãng phí.
3. Sở Tư pháp theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch theo đúng tiến độ và hoàn thành nhiệm vụ đã đề ra. Định kỳ hàng năm báo cáo đánh giá kết quả thực hiện, đề xuất bổ sung công việc cụ thể trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
4. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm và các nguồn khác theo quy định của pháp luật. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn kinh phí ngân sách thực hiện các nhiệm vụ theo nội dung Kế hoạch.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh, đề xuất giải quyết về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tư pháp xem xét, chỉ đạo./.
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 107/2015/QH13 NGÀY 26/11/2015 CỦA QUỐC HỘI VỀ THỰC HIỆN CHẾ ĐỊNH THỪA PHÁT LẠI VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 101/QĐ-TTG NGÀY 14/01/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 107/2015/QH13 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị quyết số 107/2015/QH13 ngày 26/11/2015 của Quốc hội về thực hiện chế định Thừa phát lại;
Căn cứ Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 14/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 107/2015/QH13 ngày 26/11/2015 của Quốc hội về thực hiện chế định Thừa phát lại;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 25/TTr-STP ngày 04/3/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 107/2015/QH13 ngày 26/11/2015 của Quốc hội về thực hiện chế định Thừa phát lại và Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 14/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 107/2015/QH13 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các Văn phòng Thừa phát lại, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 107/2015/QH13 NGÀY 26/11/2015 CỦA QUỐC HỘI VỀ THỰC HIỆN CHẾ ĐỊNH THỪA PHÁT LẠI VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 101/QĐ-TTG NGÀY 14/01/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 107/2015/QH13 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 842/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 107/2015/QH13 ngày 26/11/2015 của Quốc hội về thực hiện chế định Thừa phát lại và Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 14/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 107/2015/QH13 tới các sở, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức có liên quan đảm bảo kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả.
- Tổ chức thực hiện cơ chế phối hợp hiệu quả, thông suốt giữa Trung ương và địa phương trong việc thực hiện chế định Thừa phát lại trên phạm vi cả nước.
- Tiếp tục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức; cán bộ, công chức trong việc triển khai thực hiện chế định Thừa phát lại; nâng cao hiểu biết và tiếp cận của người dân với dịch vụ của Thừa phát lại.
2. Yêu cầu
- Xác định, phân công cụ thể nội dung công việc, thời gian hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 107/2015/QH13 ngày 26/11/2015 của Quốc hội và Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 14/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
- Việc triển khai thực hiện Kế hoạch bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan, kịp thời đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện để bảo đảm tiến độ và hiệu quả việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 107/2015/QH13 của Quốc hội và Quyết định số 101/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và trong tổ chức, hoạt động của Thừa phát lại.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến về chế định Thừa phát lại và nội dung Nghị quyết số 107/2015/QH13, các văn bản liên quan đến chế định Thừa phát lại bằng các hình thức phù hợp và từng đối tượng
a) Tổ chức Hội nghị quán triệt, triển khai thi hành Nghị quyết số 107/2015/QH13, các văn bản liên quan, tuyên truyền, phổ biến về chế định Thừa phát lại và đề xuất các giải pháp thực hiện hiệu quả, thống nhất về chế định Thừa phát lại
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, các sở, ngành, Báo, Đài; UBND các huyện thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, các Văn phòng Thừa phát lại.
- Thời gian thực hiện: Tháng 4 năm 2016.
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến về chế định Thừa phát lại và nội dung Nghị quyết số 107/2015/QH13, các văn bản liên quan đến chế định Thừa phát lại bằng các hình thức phù hợp và từng đối tượng
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp:
+ Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng thực hiện việc đưa tin, tuyên truyền, phổ biến sâu rộng về chế định Thừa phát lại và Nghị quyết số 107/2015/QH13 trên các phương tiện thông tin đại chúng.
+ Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Nai, Báo Đồng Nai, Báo Lao động Đồng Nai cơ quan đại diện Báo Thanh niên, Báo Tuổi trẻ tại Đồng Nai tăng cường công tác tuyên truyền Nghị quyết số 107/2015/QH13, viết bài, đăng tin về hoạt động của Thừa phát lại; phát phóng sự về thực hiện chế định Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh.
+ Công an tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, các sở, ngành giới thiệu, tuyên truyền, phổ biến về chế định Thừa phát lại và nội dung Nghị quyết số 107/2015/QH13, các văn bản liên quan trong ngành mình theo hình thức phù hợp.
+ UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; các Văn phòng Thừa phát lại tiếp tục triển khai tuyên truyền, phổ biến về chế định Thừa phát lại và Nghị quyết số 107/2015/QH13 tại địa phương.
- Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo.
2. Tham mưu UBND tỉnh việc quy hoạch phát triển các Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh
a) Tham mưu UBND tỉnh Đề án quy hoạch phát triển các Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, UBND các huyện nơi thành lập Văn phòng Thừa phát lại, các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Quý II năm 2016.
b) Tham mưu UBND tỉnh thành lập 03 Văn phòng Thừa phát lại tại các huyện Thống Nhất, Vĩnh Cửu, Xuân Lộc
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, UBND các huyện nơi thành lập Văn phòng Thừa phát lại; các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2016.
c) Tham mưu UBND tỉnh thành lập 03 Văn phòng Thừa phát lại tại các huyện Định Quán, Cẩm Mỹ, Tân Phú
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, UBND các huyện nơi thành lập Văn phòng Thừa phát lại; các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Quý II năm 2017.
3. Xây dựng Quy chế phối hợp giữa Sở Tư pháp với Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh trong việc thực hiện chế định Thừa phát lại
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Quý II năm 2016.
4. Công tác hỗ trợ cho hoạt động của Thừa phát lại
a) Xây dựng, triển khai thực hiện thống nhất quy trình về trình tự thủ tục trong hoạt động tống đạt văn bản, giấy tờ của Tòa án và cơ quan Thi hành án dân sự, hoạt động xác minh điều kiện thi hành án và tổ chức thi hành án dân sự của Văn phòng Thừa phát lại
- Cơ quan chủ trì: Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, UBND các huyện nơi thành lập Văn phòng Thừa phát lại, các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Quý II năm 2016.
b) Tổ chức họp Ban Chỉ đạo thực hiện chế định Thừa phát lại theo định kỳ hoặc đột xuất để kịp thời nắm bắt, giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình hoạt động của Thừa phát lại
- Cơ quan chủ trì: Trưởng Ban Chỉ đạo thực hiện chế định Thừa phát lại.
- Cơ quan tham mưu: Sở Tư pháp - Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện chế định Thừa phát lại.
- Cơ quan phối hợp: Thành viên Ban Chỉ đạo, các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
c) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ cho đội ngũ Thừa phát lại và Thư ký nghiệp vụ Thừa phát lại
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các Văn phòng Thừa phát lại, các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
5. Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát nhằm kịp thời xử lý, chấn chỉnh, khắc phục những vi phạm trong tổ chức và hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại; thực hiện tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về Thừa phát lại
a) Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát về tổ chức và hoạt động của các Văn phòng Thừa phát lại
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2016 và các năm tiếp theo.
b) Tăng cường chỉ đạo thực hiện kiểm sát trong hoạt động Thừa phát lại
- Cơ quan chủ trì: Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
c) Tiếp tục thực hiện tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với hoạt động của Thừa phát lại
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
6. Công tác phối hợp với Bộ Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan về tổng kết việc thi hành Nghị quyết số 107/2015/QH13 và tổ chức lấy ý kiến góp ý về dự án Luật Thừa phát lại
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo yêu cầu của Bộ Tư pháp.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đề nghị Công an tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh phối hợp thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch này nhằm triển khai hiệu quả Nghị quyết số 107/2015/QH13 của Quốc hội.
2. Các sở, ngành, cơ quan Báo, Đài, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các Văn phòng Thừa phát lại chủ động, tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch này theo nhiệm vụ được phân công, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm, tránh hình thức, lãng phí.
3. Sở Tư pháp theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch theo đúng tiến độ và hoàn thành nhiệm vụ đã đề ra. Định kỳ hàng năm báo cáo đánh giá kết quả thực hiện, đề xuất bổ sung công việc cụ thể trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
4. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm và các nguồn khác theo quy định của pháp luật. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn kinh phí ngân sách thực hiện các nhiệm vụ theo nội dung Kế hoạch.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh, đề xuất giải quyết về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tư pháp xem xét, chỉ đạo./.
|
Thu-tuc-To-tung
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Quyet-dinh-842-QD-UBND-ke-hoach-107-2015-QH13-101-QD-TTg-thua-phat-lai-Dong-Nai-2016-308358.aspx
|
Quyết định
| 2,427
| 2,427
|
00d439a4a9ac087723c74a7d79f7a235
|
THÔNG TƯ
BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2006/QĐ–BNN NGÀY 08/3/2006 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH, THỦ TỤC KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VÀ KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 75/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/4/2004;
Căn cứ Nghị định số 33 /2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;
Căn cứ Nghị định số 119/2008/NĐ-CP ngày 28/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ sung Điều 19a của Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08/3/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và kiểm tra vệ sinh thú y như sau:
Điều 1. Bổ sung Điều 19a như sau:
“Điều 19a. Nhập khẩu sản phẩm động vật trên cạn chưa được làm sạch để gia công, chế biến hàng xuất khẩu.
1. Sản phẩm động vật trên cạn chưa được làm sạch là những sản phẩm thịt, tai, đuôi, chân, cánh của gia súc, gia cầm chưa được làm sạch.
2. Việc kiểm dịch nhập khẩu sản phẩm động vật chưa được làm sạch để gia công chế biến hàng xuất khẩu được thực hiện theo quy định về kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu (tại Mục 3 quy định về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu của Quyết định số 15/2006/QĐ - BNN ngày 08 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
3. Sản phẩm động vật chưa được làm sạch nhập khẩu vào Việt Nam để gia công, chế biến hàng xuất khẩu phải được cơ quan thú y có thẩm quyền của nước xuất khẩu thực hiện việc kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu với nội dung: Tên và địa chỉ công ty xuất khẩu; tên và địa chỉ nhà máy sản xuất sản phẩm xuất khẩu; tên và địa chỉ công ty nhập khẩu sản phẩm gia công; sản phẩm có nguồn gốc từ động vật thuộc vùng, cơ sở chăn nuôi không có dịch bệnh động vật liên quan đối với loại động vật theo quy định của Tổ chức Thú y thế giới (OIE), sản phẩm có nguồn gốc từ động vật được kiểm tra trước và sau khi giết mổ, sản phẩm được bao gói đảm bảo vệ sinh thú y, mục đích sử dụng để làm thực phẩm cho con người.
4. Chỉ được phép gia công, chế biến hàng xuất khẩu tại các cơ sở đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y và đáp ứng các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu.
5. Sản phẩm động vật sau khi gia công, chế biến, khi xuất khẩu phải thực hiện việc kiểm dịch theo quy định về kiểm dịch sản phẩm động vật xuất khẩu; nếu sản phẩm không đảm bảo các yêu cầu về thủ tục kiểm dịch và vệ sinh an toàn thực phẩm, cơ quan kiểm dịch động vật yêu cầu chủ hàng tái xuất về nước xuất khẩu.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực sau 45 (bốn mươi lăm) ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thú y, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
THÔNG TƯ
BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2006/QĐ–BNN NGÀY 08/3/2006 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH, THỦ TỤC KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VÀ KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 75/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/4/2004;
Căn cứ Nghị định số 33 /2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;
Căn cứ Nghị định số 119/2008/NĐ-CP ngày 28/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ sung Điều 19a của Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08/3/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và kiểm tra vệ sinh thú y như sau:
Điều 1. Bổ sung Điều 19a như sau:
“Điều 19a. Nhập khẩu sản phẩm động vật trên cạn chưa được làm sạch để gia công, chế biến hàng xuất khẩu.
1. Sản phẩm động vật trên cạn chưa được làm sạch là những sản phẩm thịt, tai, đuôi, chân, cánh của gia súc, gia cầm chưa được làm sạch.
2. Việc kiểm dịch nhập khẩu sản phẩm động vật chưa được làm sạch để gia công chế biến hàng xuất khẩu được thực hiện theo quy định về kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu (tại Mục 3 quy định về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu của Quyết định số 15/2006/QĐ - BNN ngày 08 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
3. Sản phẩm động vật chưa được làm sạch nhập khẩu vào Việt Nam để gia công, chế biến hàng xuất khẩu phải được cơ quan thú y có thẩm quyền của nước xuất khẩu thực hiện việc kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu với nội dung: Tên và địa chỉ công ty xuất khẩu; tên và địa chỉ nhà máy sản xuất sản phẩm xuất khẩu; tên và địa chỉ công ty nhập khẩu sản phẩm gia công; sản phẩm có nguồn gốc từ động vật thuộc vùng, cơ sở chăn nuôi không có dịch bệnh động vật liên quan đối với loại động vật theo quy định của Tổ chức Thú y thế giới (OIE), sản phẩm có nguồn gốc từ động vật được kiểm tra trước và sau khi giết mổ, sản phẩm được bao gói đảm bảo vệ sinh thú y, mục đích sử dụng để làm thực phẩm cho con người.
4. Chỉ được phép gia công, chế biến hàng xuất khẩu tại các cơ sở đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y và đáp ứng các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu.
5. Sản phẩm động vật sau khi gia công, chế biến, khi xuất khẩu phải thực hiện việc kiểm dịch theo quy định về kiểm dịch sản phẩm động vật xuất khẩu; nếu sản phẩm không đảm bảo các yêu cầu về thủ tục kiểm dịch và vệ sinh an toàn thực phẩm, cơ quan kiểm dịch động vật yêu cầu chủ hàng tái xuất về nước xuất khẩu.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực sau 45 (bốn mươi lăm) ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thú y, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
The-thao-Y-te
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-tu-57-2011-TT-BNNPTNT-bo-sung-Quyet-dinh-15-2006-QD-BNN-128294.aspx
|
Thông tư
| 751
| 751
|
00e50e09f2f0877839e7deb6fd18fc51
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BỔ SUNG DANH MỤC VÀ MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí do Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 28 tháng 8 năm 2001; Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm; Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC- BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí;
Theo Tờ trình số 34/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc bổ sung danh mục và mức thu phí, lệ phí;
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ quyết định bổ sung danh mục và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ (có danh mục kèm theo).
Điều 2. Căn cứ vào danh mục và mức thu phí, lệ phí được bổ sung, giao Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quyết định mức thu cụ thể của từng loại phí, lệ phí; tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu phí, lệ phí trên số phí, lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, lệ phí; hướng dẫn việc thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng loại phí, lệ phí theo đúng quy định của pháp luật và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp gần nhất.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ mười thông qua và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
BỔ SUNG
DANH MỤC VÀ MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ (Kèm theo Nghị quyết số 04/2007/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ mười)
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BỔ SUNG DANH MỤC VÀ MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí do Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 28 tháng 8 năm 2001; Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm; Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC- BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí;
Theo Tờ trình số 34/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc bổ sung danh mục và mức thu phí, lệ phí;
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ quyết định bổ sung danh mục và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ (có danh mục kèm theo).
Điều 2. Căn cứ vào danh mục và mức thu phí, lệ phí được bổ sung, giao Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quyết định mức thu cụ thể của từng loại phí, lệ phí; tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu phí, lệ phí trên số phí, lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, lệ phí; hướng dẫn việc thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng loại phí, lệ phí theo đúng quy định của pháp luật và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp gần nhất.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ mười thông qua và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
BỔ SUNG
DANH MỤC VÀ MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ (Kèm theo Nghị quyết số 04/2007/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ mười)
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
Thue-Phi-Le-Phi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-04-2007-NQ-HDND-bo-sung-danh-muc-va-muc-thu-phi-le-phi-140942.aspx
|
Nghị quyết
| 841
| 841
|
00ea4b54a093b0647d4daa8adb03fa3a
|
THÔNG TƯ
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 52-TC/TCT NGÀY 16 THÁNG 8 NĂM 1997 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC
Căn cứ các văn bản pháp luật hiện hành về thuế lợi tức, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và thuế đối với đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Để thi hành các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam; Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện một số quy định của các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần nói trên (dưới đây được gọi là Hiệp định) như sau:
I. PHẠM VI ÁP DỤNG CỦA HIỆP ĐỊNH
1. Đối tượng nộp thuế thuộc diện điều chỉnh của Hiệp định:
Hiệp định tránh đánh thuế hai lần áp dụng đối với các đối tượng cư trú của Việt Nam và của nước ký Hiệp định với Việt Nam gồm: các cá nhân, công ty và bất kỳ tổ chức nào là đối tượng chịu thuế của Việt Nam cũng như của nước ký kết Hiệp định với Việt Nam đối với toàn bộ các khoản thu nhập hay tài sản của đối tượng đó căn cứ vào các tiêu thức nhà ở, nơi cư trú, thời gian cư trú, trụ sở điều hành, trụ sở đăng ký, địa điểm thành lập tổ chức kinh doanh hay căn cứ vào bất kỳ tiêu thức nào khác có tính chất tương tự.
Tổng cục thuế hướng dẫn cụ thể các căn cứ xác định đối tượng nộp thuế theo quy định nêu trên.
2. Phạm vi lãnh thổ:
Hiệp định chỉ được áp dụng trong phạm vi lãnh thổ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế thuộc chủ quyền quốc gia của Việt Nam và của các nước ký kết Hiệp định với Việt Nam.
3. Các loại thuế thuộc diện điều chỉnh của Hiệp định:
3.1. Hiệp định chỉ áp dụng đối với các loại thuế đánh trên lợi tức hoặc thu nhập do Việt Nam và các nước ký kết ban hành hiện hành hoặc trong tương lai.
Tại Việt Nam, các loại thuế thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định gồm:
a. Thuế lợi tức theo Luật Thuế lợi tức, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Khuyến khích Đầu tư trong nước, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và Luật Dầu khí;
b. Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;
c. Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
d. Thuế thu nhập từ tiền bản quyền;
e. Thuế lợi tức đối với các hãng tàu biển nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;
f. Thuế lợi tức đối với các nhà thầu nước ngoài hoạt động tại Việt Nam không theo các hình thức quy định tại Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
g. Thuế chuyển nhượng vốn;
h. Các loại thuế lợi tức, thuế thu nhập khác hoặc tương tự như các loại thuế nêu từ điểm (a) đến (g) trên đây được ban hành tại Việt Nam sau này (nếu có).
3.2. Ngoài các loại thuế đánh vào lợi tức hoặc thu nhập nói trên, trong một số Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam đã ký với các nước còn áp dụng đối với cả các loại thuế đánh vào tài sản. Trường hợp phát sinh việc đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và một nước ký kết đối với tài sản, Bộ Tài chính sẽ có hướng dẫn cụ thể.
3.3. Các loại thuế khác như thuế doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định.
4. Căn cứ tính thuế, thuế suất, quy định về miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định cho các đối tượng cư trú của Việt Nam và các nước ký kết hiệp định với Việt Nam được xác định theo các Điều khoản quy định cụ thể tại từng Hiệp định.
Tổng cục thuế hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các quy định này.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH:
Để các quy định tại Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam đã ký với các nước được thực hiện đúng và đầy đủ, Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn về tổ chức thực hiện như sau:
1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng cục thuế trong việc thực hiện Hiệp định:
Theo quy dịnh tại Hiệp định, các nước đều phải cử đại diện của mình (gọi là Nhà chức trách có thẩm quyền) để xử lý các công việc liên quan đến việc thực hiện Hiệp định. Đối với Việt Nam, Chính phủ đã giao cho Bộ trưởng Bộ Tài chính làm Nhà chức trách có thẩm quyền của Việt Nam. Để thực hiện các quy định của Hiệp định, Bộ trưởng Bộ Tài chính uỷ quyền cho Tổng cục trưởng Tổng cục thuế thực hiện các công việc sau:
a. Ban hành văn bản thông báo hiệu lực thi hành hoặc chấm dứt hiệu lực của từng Hiệp định thuế sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ trưởng Bộ Tài chính và thông báo của Bộ Ngoại giao Việt Nam;
b. Nghiên cứu soạn thảo các văn bản giải thích, hướng dẫn thực hiện các quy định của Hiệp định;
c. Tổ chức chỉ đạo và hướng dẫn, kiểm tra các Cục thuế và các tổ chức được uỷ nhiệm thu trong việc thực hiện Hiệp định;
d. Nghiên cứu và đàm phán với nhà chức trách có thẩm quyền về Hiệp định của nước ký Hiệp định với Việt Nam về các tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện Hiệp định đòi hỏi phải giải quyết bằng thoả thuận song phương theo quy định của Hiệp định;
e. Trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài theo quy định của Hiệp định;
g. Xác nhận các chứng từ đã nộp thuế ở Việt Nam cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài (nếu có yêu cầu) để các đối tượng đó được pháp khấu trừ thuế ở nước ngoài;
h. Cấp giấy xác nhận đối tượng cư trú của Việt Nam theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân.
2. Thủ tục thoái trả tiền thuế theo Hiệp định:
Trường hợp một đối tượng đã nộp thuế vào ngân sách theo quy định của Luật thuế Việt Nam, nhưng theo các quy định tại Hiệp định, đối tượng đó lại không phải nộp thuế hoặc nộp quá số tiền thuế phải nộp tại Việt Nam, thì đối tượng đó có quyền làm đơn yêu cầu hoặc uỷ quyền cho một đại diện hợp pháp thay mặt đối tượng đó yêu cầu Bộ Tài chính thoái trả số tiền thuế đã nộp. Trong trường hợp này, Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục và hồ sơ xét thoái trả tiền thuế như sau:
2.1. Đối tượng phải gửi đến Tổng Cục thuế (Bộ Tài chính) bộ hồ sơ xét thoái trả tiền thuế bao gồm:
a. Đơn xin thoái trả tiền thuế (nêu rõ nội dung khoản thuế xin thoái trả, số tài khoản và ngân hàng giao dịch của đối tượng được hưởng thoái thuế...);
b. Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp;
c. Bản sao công chứng đăng ký kinh doanh trong trường hợp là tổ chức hoặc bản sao hộ chiếu trong trường hợp là cá nhân;
d. Bản gốc chứng từ nộp thuế;
e. Hợp đồng uỷ quyền có chứng nhận của Công chứng Nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền, trong trường hợp đối tượng uỷ quyền;
g. Các chứng từ, tài liệu khác làm căn cứ để thoái trả tiền thuế do cơ quan thuế quy định.
2.2. Tổng Cục thuế kiểm tra hồ sơ xin thoái trả tiền thuế theo Hiệp định, trình Bộ Tài chính ra quyết định thoái thuế.
2.3. Căn cứ Quyết định của Bộ Tài chính về việc thoái trả tiền thuế cho đối tượng nộp thuế, Vụ Ngân sách Nhà nước làm thủ tục thoái trả tiền thuế. Trường hợp phải thoái trả tiền thuế bằng đồng tiền nước ngoài hay phải chuyển tiền thuế thoái trả vào tài khoản tại nước ngoài theo yêu cầu của đối tượng nộp thuế, Vụ Ngân sách Nhà nước sẽ làm thủ tục thanh toán theo chế độ hiện hành về chi ngân sách Nhà nước bằng ngoại tệ.
2.4. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin thoái trả tiền thuế, Bộ Tài chính sẽ hoàn thành thủ tục thoái trả tiền thuế hoặc có văn bản trả lời.
3. Giải quyết khiếu nại:
Theo quy định của Hiệp định, trường hợp một đối tượng cư trú của Việt Nam thấy rằng việc nộp thuế của mình không phù hợp với những quy định của Hiệp định thì đối tượng đó có thể khiếu nại lên các cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết. Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự khiếu nại và giải quyết khiếu nại như sau:
Theo quy định của pháp luật Việt Nam và Luật thuế về giải quyết khiếu nại, đối tượng có quyền khiếu nại về thuế theo các trình tự xác định. Ngoài ra, đối tượng có thể khiếu nại trực tiếp lên Tổng cục Thuế (Bộ Tài chính) theo trình tự quy định trong các Hiệp định. Tổng cục Thuế sẽ xem xét và giải quyết khiếu nại, và nếu cần, sẽ đàm phán với các nhà chức trách có thẩm quyền về Hiệp định để giải quyết bằng một thoả thuận song phương. Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm phối hợp với các nhà chức trách liên quan để giải quyết các khiếu nại về thuế của đối tượng cư trú tại các nước đã ký Hiệp định với Việt Nam, tuân thủ theo các quy định của Hiệp định. Thông tư này có hiệu lực từ ngày các Hiệp định bắt đầu có hiệu lực.
|
THÔNG TƯ
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 52-TC/TCT NGÀY 16 THÁNG 8 NĂM 1997 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC
Căn cứ các văn bản pháp luật hiện hành về thuế lợi tức, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và thuế đối với đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Để thi hành các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam; Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện một số quy định của các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần nói trên (dưới đây được gọi là Hiệp định) như sau:
I. PHẠM VI ÁP DỤNG CỦA HIỆP ĐỊNH
1. Đối tượng nộp thuế thuộc diện điều chỉnh của Hiệp định:
Hiệp định tránh đánh thuế hai lần áp dụng đối với các đối tượng cư trú của Việt Nam và của nước ký Hiệp định với Việt Nam gồm: các cá nhân, công ty và bất kỳ tổ chức nào là đối tượng chịu thuế của Việt Nam cũng như của nước ký kết Hiệp định với Việt Nam đối với toàn bộ các khoản thu nhập hay tài sản của đối tượng đó căn cứ vào các tiêu thức nhà ở, nơi cư trú, thời gian cư trú, trụ sở điều hành, trụ sở đăng ký, địa điểm thành lập tổ chức kinh doanh hay căn cứ vào bất kỳ tiêu thức nào khác có tính chất tương tự.
Tổng cục thuế hướng dẫn cụ thể các căn cứ xác định đối tượng nộp thuế theo quy định nêu trên.
2. Phạm vi lãnh thổ:
Hiệp định chỉ được áp dụng trong phạm vi lãnh thổ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế thuộc chủ quyền quốc gia của Việt Nam và của các nước ký kết Hiệp định với Việt Nam.
3. Các loại thuế thuộc diện điều chỉnh của Hiệp định:
3.1. Hiệp định chỉ áp dụng đối với các loại thuế đánh trên lợi tức hoặc thu nhập do Việt Nam và các nước ký kết ban hành hiện hành hoặc trong tương lai.
Tại Việt Nam, các loại thuế thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định gồm:
a. Thuế lợi tức theo Luật Thuế lợi tức, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Khuyến khích Đầu tư trong nước, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và Luật Dầu khí;
b. Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;
c. Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
d. Thuế thu nhập từ tiền bản quyền;
e. Thuế lợi tức đối với các hãng tàu biển nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;
f. Thuế lợi tức đối với các nhà thầu nước ngoài hoạt động tại Việt Nam không theo các hình thức quy định tại Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
g. Thuế chuyển nhượng vốn;
h. Các loại thuế lợi tức, thuế thu nhập khác hoặc tương tự như các loại thuế nêu từ điểm (a) đến (g) trên đây được ban hành tại Việt Nam sau này (nếu có).
3.2. Ngoài các loại thuế đánh vào lợi tức hoặc thu nhập nói trên, trong một số Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam đã ký với các nước còn áp dụng đối với cả các loại thuế đánh vào tài sản. Trường hợp phát sinh việc đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và một nước ký kết đối với tài sản, Bộ Tài chính sẽ có hướng dẫn cụ thể.
3.3. Các loại thuế khác như thuế doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định.
4. Căn cứ tính thuế, thuế suất, quy định về miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định cho các đối tượng cư trú của Việt Nam và các nước ký kết hiệp định với Việt Nam được xác định theo các Điều khoản quy định cụ thể tại từng Hiệp định.
Tổng cục thuế hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các quy định này.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH:
Để các quy định tại Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam đã ký với các nước được thực hiện đúng và đầy đủ, Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn về tổ chức thực hiện như sau:
1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng cục thuế trong việc thực hiện Hiệp định:
Theo quy dịnh tại Hiệp định, các nước đều phải cử đại diện của mình (gọi là Nhà chức trách có thẩm quyền) để xử lý các công việc liên quan đến việc thực hiện Hiệp định. Đối với Việt Nam, Chính phủ đã giao cho Bộ trưởng Bộ Tài chính làm Nhà chức trách có thẩm quyền của Việt Nam. Để thực hiện các quy định của Hiệp định, Bộ trưởng Bộ Tài chính uỷ quyền cho Tổng cục trưởng Tổng cục thuế thực hiện các công việc sau:
a. Ban hành văn bản thông báo hiệu lực thi hành hoặc chấm dứt hiệu lực của từng Hiệp định thuế sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ trưởng Bộ Tài chính và thông báo của Bộ Ngoại giao Việt Nam;
b. Nghiên cứu soạn thảo các văn bản giải thích, hướng dẫn thực hiện các quy định của Hiệp định;
c. Tổ chức chỉ đạo và hướng dẫn, kiểm tra các Cục thuế và các tổ chức được uỷ nhiệm thu trong việc thực hiện Hiệp định;
d. Nghiên cứu và đàm phán với nhà chức trách có thẩm quyền về Hiệp định của nước ký Hiệp định với Việt Nam về các tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện Hiệp định đòi hỏi phải giải quyết bằng thoả thuận song phương theo quy định của Hiệp định;
e. Trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài theo quy định của Hiệp định;
g. Xác nhận các chứng từ đã nộp thuế ở Việt Nam cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài (nếu có yêu cầu) để các đối tượng đó được pháp khấu trừ thuế ở nước ngoài;
h. Cấp giấy xác nhận đối tượng cư trú của Việt Nam theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân.
2. Thủ tục thoái trả tiền thuế theo Hiệp định:
Trường hợp một đối tượng đã nộp thuế vào ngân sách theo quy định của Luật thuế Việt Nam, nhưng theo các quy định tại Hiệp định, đối tượng đó lại không phải nộp thuế hoặc nộp quá số tiền thuế phải nộp tại Việt Nam, thì đối tượng đó có quyền làm đơn yêu cầu hoặc uỷ quyền cho một đại diện hợp pháp thay mặt đối tượng đó yêu cầu Bộ Tài chính thoái trả số tiền thuế đã nộp. Trong trường hợp này, Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục và hồ sơ xét thoái trả tiền thuế như sau:
2.1. Đối tượng phải gửi đến Tổng Cục thuế (Bộ Tài chính) bộ hồ sơ xét thoái trả tiền thuế bao gồm:
a. Đơn xin thoái trả tiền thuế (nêu rõ nội dung khoản thuế xin thoái trả, số tài khoản và ngân hàng giao dịch của đối tượng được hưởng thoái thuế...);
b. Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp;
c. Bản sao công chứng đăng ký kinh doanh trong trường hợp là tổ chức hoặc bản sao hộ chiếu trong trường hợp là cá nhân;
d. Bản gốc chứng từ nộp thuế;
e. Hợp đồng uỷ quyền có chứng nhận của Công chứng Nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền, trong trường hợp đối tượng uỷ quyền;
g. Các chứng từ, tài liệu khác làm căn cứ để thoái trả tiền thuế do cơ quan thuế quy định.
2.2. Tổng Cục thuế kiểm tra hồ sơ xin thoái trả tiền thuế theo Hiệp định, trình Bộ Tài chính ra quyết định thoái thuế.
2.3. Căn cứ Quyết định của Bộ Tài chính về việc thoái trả tiền thuế cho đối tượng nộp thuế, Vụ Ngân sách Nhà nước làm thủ tục thoái trả tiền thuế. Trường hợp phải thoái trả tiền thuế bằng đồng tiền nước ngoài hay phải chuyển tiền thuế thoái trả vào tài khoản tại nước ngoài theo yêu cầu của đối tượng nộp thuế, Vụ Ngân sách Nhà nước sẽ làm thủ tục thanh toán theo chế độ hiện hành về chi ngân sách Nhà nước bằng ngoại tệ.
2.4. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin thoái trả tiền thuế, Bộ Tài chính sẽ hoàn thành thủ tục thoái trả tiền thuế hoặc có văn bản trả lời.
3. Giải quyết khiếu nại:
Theo quy định của Hiệp định, trường hợp một đối tượng cư trú của Việt Nam thấy rằng việc nộp thuế của mình không phù hợp với những quy định của Hiệp định thì đối tượng đó có thể khiếu nại lên các cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết. Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự khiếu nại và giải quyết khiếu nại như sau:
3.1. Đối tượng đó có thể khiếu nại theo trình tự được quy định trong pháp luật Việt Nam cũng như quy định của Luật thuế của Việt Nam về giải quyết khiếu nại.
3.2. Đối tượng đó có thể khiếu nại trực tiếp lên Tổng Cục thuế (Bộ Tài chính) mà không theo các trình tự giải quyết khiếu nại đã nêu ở điểm 3.1 trên.
Việc khiếu nại này được giải quyết theo thời gian quy định ở Điều khoản "Thủ tục thoả thuận song phương" của các Hiệp định.
3.3. Tổng cục thuế Việt Nam thay mặt Bộ Tài chính xem xét và giải quyết các khiếu nại. Trong trường hợp cần thiết, Tổng cục Thuế Việt Nam sẽ đàm phán với nhà chức trách có thẩm quyền về Hiệp định của nước ký kết Hiệp định với Việt Nam để giải quyết khiếu nại bằng một thoả thuận song phương.
3.4. Tổng cục Thuế Việt Nam chịu trách nhiệm phối hợp với các Nhà chức trách có thẩm quyền về Hiệp định của các Nước đã ký Hiệp định với Việt Nam để giải quyết các khiếu nại về thuế của các đối tượng cư trú của những nước đó phù hợp với quy định của Hiệp định.
4. Điều khoản thi hành:
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày các Hiệp định bắt đầu có hiệu lực thi hành.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Thue-Phi-Le-Phi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-52-TC-TCT-huong-dan-Hiep-dinh-tranh-danh-tranh-danh-thue-hai-lan-giua-Viet-Nam-va-cac-nuoc-40921.aspx
|
Thông tư
| 1,753
| 1,843
|
00ea9059c995001d4a7b9b28287e2dcf
|
THÔNG BÁO
Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA BỘ TRƯỞNG CAO ĐỨC PHÁT ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Ngày 15 tháng 10 năm 2010, Bộ trưởng Cao Đức Phát đã chủ trì họp rà soát việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu của Bộ. Tham dự cuộc họp có đại diện các Vụ: Tổ chức cán bộ, Tài chính; Văn phòng Bộ; Các Tổng cục: Lâm nghiệp, Thủy lợi, Thủy sản; Lãnh đạo và chuyên viên Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Sau khi nghe Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường báo cáo về công tác tổ chức, triển khai thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu của Bộ; ý kiến phát biểu của các đại biểu dự họp, Bộ trưởng Cao Đức Phát kết luận:
1. Trong thời gian qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và các đơn vị trong ngành đã tích cực tổ chức thực hiện nhiệm vụ về thích ứng với biến đổi khí hậu, tuy nhiên kết quả đạt được chưa đáp ứng yêu cầu của Bộ.
2. Để đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu thuộc nhiệm vụ của Bộ, Bộ giao nhiệm vụ cho các đơn vị như sau:
a) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
+ Chủ trì thực hiện chức năng quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu của Bộ;
+ Đầu mối triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (phần nhiệm vụ thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ);
+ Quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo Chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Vụ Tổ chức cán bộ trình Bộ các quyết định: điều chỉnh thành viên Ban chỉ đạo; điều chỉnh thành lập và nhân sự của Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo (hoàn thành trong tháng 10 năm 2010).
c) Các Tổng cục, Cục, Vụ, đơn vị trong ngành thực hiện kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu và các nhiệm vụ được giao thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu.
Văn phòng Bộ thông báo để các cơ quan, đơn vị liên quan biết và thực hiện./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
THÔNG BÁO
Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA BỘ TRƯỞNG CAO ĐỨC PHÁT ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Ngày 15 tháng 10 năm 2010, Bộ trưởng Cao Đức Phát đã chủ trì họp rà soát việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu của Bộ. Tham dự cuộc họp có đại diện các Vụ: Tổ chức cán bộ, Tài chính; Văn phòng Bộ; Các Tổng cục: Lâm nghiệp, Thủy lợi, Thủy sản; Lãnh đạo và chuyên viên Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Sau khi nghe Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường báo cáo về công tác tổ chức, triển khai thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu của Bộ; ý kiến phát biểu của các đại biểu dự họp, Bộ trưởng Cao Đức Phát kết luận:
1. Trong thời gian qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và các đơn vị trong ngành đã tích cực tổ chức thực hiện nhiệm vụ về thích ứng với biến đổi khí hậu, tuy nhiên kết quả đạt được chưa đáp ứng yêu cầu của Bộ.
2. Để đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu thuộc nhiệm vụ của Bộ, Bộ giao nhiệm vụ cho các đơn vị như sau:
a) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
+ Chủ trì thực hiện chức năng quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu của Bộ;
+ Đầu mối triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (phần nhiệm vụ thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ);
+ Quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo Chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Vụ Tổ chức cán bộ trình Bộ các quyết định: điều chỉnh thành viên Ban chỉ đạo; điều chỉnh thành lập và nhân sự của Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo (hoàn thành trong tháng 10 năm 2010).
c) Các Tổng cục, Cục, Vụ, đơn vị trong ngành thực hiện kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu và các nhiệm vụ được giao thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu.
Văn phòng Bộ thông báo để các cơ quan, đơn vị liên quan biết và thực hiện./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
THÔNG BÁO
Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA BỘ TRƯỞNG CAO ĐỨC PHÁT ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Ngày 15 tháng 10 năm 2010, Bộ trưởng Cao Đức Phát đã chủ trì họp rà soát việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu của Bộ. Tham dự cuộc họp có đại diện các Vụ: Tổ chức cán bộ, Tài chính; Văn phòng Bộ; Các Tổng cục: Lâm nghiệp, Thủy lợi, Thủy sản; Lãnh đạo và chuyên viên Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Sau khi nghe Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường báo cáo về công tác tổ chức, triển khai thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu của Bộ; ý kiến phát biểu của các đại biểu dự họp, Bộ trưởng Cao Đức Phát kết luận:
1. Trong thời gian qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và các đơn vị trong ngành đã tích cực tổ chức thực hiện nhiệm vụ về thích ứng với biến đổi khí hậu, tuy nhiên kết quả đạt được chưa đáp ứng yêu cầu của Bộ.
2. Để đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu thuộc nhiệm vụ của Bộ, Bộ giao nhiệm vụ cho các đơn vị như sau:
a) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
+ Chủ trì thực hiện chức năng quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu của Bộ;
+ Đầu mối triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (phần nhiệm vụ thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ);
+ Quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo Chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Vụ Tổ chức cán bộ trình Bộ các quyết định: điều chỉnh thành viên Ban chỉ đạo; điều chỉnh thành lập và nhân sự của Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo (hoàn thành trong tháng 10 năm 2010).
c) Các Tổng cục, Cục, Vụ, đơn vị trong ngành thực hiện kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu và các nhiệm vụ được giao thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu.
Văn phòng Bộ thông báo để các cơ quan, đơn vị liên quan biết và thực hiện./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
THÔNG BÁO
Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA BỘ TRƯỞNG CAO ĐỨC PHÁT ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Ngày 15 tháng 10 năm 2010, Bộ trưởng Cao Đức Phát đã chủ trì họp rà soát việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu của Bộ. Tham dự cuộc họp có đại diện các Vụ: Tổ chức cán bộ, Tài chính; Văn phòng Bộ; Các Tổng cục: Lâm nghiệp, Thủy lợi, Thủy sản; Lãnh đạo và chuyên viên Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Sau khi nghe Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường báo cáo về công tác tổ chức, triển khai thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu của Bộ; ý kiến phát biểu của các đại biểu dự họp, Bộ trưởng Cao Đức Phát kết luận:
1. Trong thời gian qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và các đơn vị trong ngành đã tích cực tổ chức thực hiện nhiệm vụ về thích ứng với biến đổi khí hậu, tuy nhiên kết quả đạt được chưa đáp ứng yêu cầu của Bộ.
2. Để đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu thuộc nhiệm vụ của Bộ, Bộ giao nhiệm vụ cho các đơn vị như sau:
a) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
+ Chủ trì thực hiện chức năng quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu của Bộ;
+ Đầu mối triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (phần nhiệm vụ thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ);
+ Quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo Chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Vụ Tổ chức cán bộ trình Bộ các quyết định: điều chỉnh thành viên Ban chỉ đạo; điều chỉnh thành lập và nhân sự của Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo (hoàn thành trong tháng 10 năm 2010).
c) Các Tổng cục, Cục, Vụ, đơn vị trong ngành thực hiện kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu và các nhiệm vụ được giao thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu.
Văn phòng Bộ thông báo để các cơ quan, đơn vị liên quan biết và thực hiện./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Tai-nguyen-Moi-truong
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Thong-bao-5714-TB-BNN-VP-y-kien-chi-dao-Bo-truong-Cao-Duc-Phat-113335.aspx
|
Thông báo
| 931
| 931
|
00ef098fbecf2ddb02d174cbdde43e00
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO CỦA TỈNH BẮC KẠN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHOÁ VIII, KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Thông tư liên tịch số: 200/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 07 tháng 11 năm 2011 của liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;
Sau khi xem xét Tờ trình số: 28/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số: 19/BC-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2012 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng
a) Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao;
b) Thành viên Ban Tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu;
c) Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu;
d) Vận động viên, huấn luyện viên;
e) Công an, y tế, bảo vệ, nhân viên phục vụ, các lực lượng liên quan khác.
2. Phạm vi áp dụng
Áp dụng cho các giải thi đấu thể thao của tỉnh gồm: Đại hội thể thao, giải thi đấu từng môn thể thao, hội thi thể thao quần chúng các cấp được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định (sau đây gọi tắt là các giải thi đấu thể thao).
3. Định mức chi
a) Chi tiền ăn
- Tiền ăn trong quá trình tổ chức giải thi đấu của thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao; thành viên Ban Tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu; trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sát ngày thi đấu) như sau:
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
- Tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao áp dụng theo Nghị quyết số: 11/2012/NQ-HĐND ngày 16/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Bắc Kạn.
- Tiền ăn của các vận động viên, huấn luyện viên không phải là vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao (thời gian áp dụng là số ngày có mặt thực tế tập trung thi đấu theo quyết định của các cấp có thẩm quyền).
+ Trong thời gian tập trung luyện:
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
+ Trong thời gian tập trung thi đấu:
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
b) Chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế nhưng tối đa không quá 03 buổi/người/ngày hoặc 03 trận đấu/người/ngày.
- Đối với các giải thi đấu cấp khu vực và tỉnh:
<jsontable name="bang_4"> </jsontable>
- Đối với các giải thi đấu cấp huyện:
<jsontable name="bang_5"> </jsontable>
- Đối với các giải thi đấu cấp xã:
<jsontable name="bang_6"> </jsontable>
c) Chi bồi dưỡng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ (tổng duyệt tối đa 02 buổi):
- Đối với cấp tỉnh:
<jsontable name="bang_7"> </jsontable>
- Đối với cấp huyện:
<jsontable name="bang_8"> </jsontable>
- Đối với cấp xã:
<jsontable name="bang_9"> </jsontable>
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2012./.
<jsontable name="bang_10"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO CỦA TỈNH BẮC KẠN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHOÁ VIII, KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Thông tư liên tịch số: 200/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 07 tháng 11 năm 2011 của liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;
Sau khi xem xét Tờ trình số: 28/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số: 19/BC-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2012 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng
a) Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao;
b) Thành viên Ban Tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu;
c) Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu;
d) Vận động viên, huấn luyện viên;
e) Công an, y tế, bảo vệ, nhân viên phục vụ, các lực lượng liên quan khác.
2. Phạm vi áp dụng
Áp dụng cho các giải thi đấu thể thao của tỉnh gồm: Đại hội thể thao, giải thi đấu từng môn thể thao, hội thi thể thao quần chúng các cấp được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định (sau đây gọi tắt là các giải thi đấu thể thao).
3. Định mức chi
a) Chi tiền ăn
- Tiền ăn trong quá trình tổ chức giải thi đấu của thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao; thành viên Ban Tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu; trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sát ngày thi đấu) như sau:
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
- Tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao áp dụng theo Nghị quyết số: 11/2012/NQ-HĐND ngày 16/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Bắc Kạn.
- Tiền ăn của các vận động viên, huấn luyện viên không phải là vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao (thời gian áp dụng là số ngày có mặt thực tế tập trung thi đấu theo quyết định của các cấp có thẩm quyền).
+ Trong thời gian tập trung luyện:
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
+ Trong thời gian tập trung thi đấu:
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
b) Chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế nhưng tối đa không quá 03 buổi/người/ngày hoặc 03 trận đấu/người/ngày.
- Đối với các giải thi đấu cấp khu vực và tỉnh:
<jsontable name="bang_4"> </jsontable>
- Đối với các giải thi đấu cấp huyện:
<jsontable name="bang_5"> </jsontable>
- Đối với các giải thi đấu cấp xã:
<jsontable name="bang_6"> </jsontable>
c) Chi bồi dưỡng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ (tổng duyệt tối đa 02 buổi):
- Đối với cấp tỉnh:
<jsontable name="bang_7"> </jsontable>
- Đối với cấp huyện:
<jsontable name="bang_8"> </jsontable>
- Đối với cấp xã:
<jsontable name="bang_9"> </jsontable>
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2012./.
<jsontable name="bang_10"> </jsontable>
|
Tai-chinh-nha-nuoc
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-12-2012-NQ-HDND-che-do-chi-tieu-tai-chinh-cac-giai-thi-dau-Bac-Kan-185485.aspx
|
Nghị quyết
| 878
| 878
|
00f20c3530af362cd5822556a918ab9a
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG THUỘC THẨM QUYỀN ĐẶT TÊN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Bến xe khách;
Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 22/2007/QĐ-BXD ngày 30 tháng 5 năm 2007 của Bộ Xây dựng về việc ban hành TCXDVN 104: 2007 “Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế”;
Sau khi xem xét Tờ trình số 81/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành danh mục công trình công cộng có quy mô lớn, có ý nghĩa quan trọng thuộc thẩm quyền đặt tên của Hội đồng nhân dân thành phố; Báo cáo thẩm tra số 618/BC-HĐND-VHXH ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Ban văn hóa - xã hội; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Các công trình công cộng (quảng trường, công viên, vườn hoa, cầu, bến xe, công trình văn hóa - nghệ thuật, thể dục thể thao, y tế, giáo dục, công trình phục vụ du lịch, vui chơi giải trí) thuộc thẩm quyền đặt tên của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ, bao gồm:
1. Quảng trường trung tâm thành phố.
2. Công viên cây xanh, vườn hoa có cấp công trình đặc biệt, cấp I.
3. Cầu đường bộ, cầu bộ hành, cầu đường sắt có cấp công trình đặc biệt, cấp I, sử dụng công nghệ thi công mới, kiến trúc đặc biệt; cầu phao có cấp công trình cấp I.
4. Bến xe ô tô có cấp công trình cấp I; bến xe khách loại 1, loại 2.
5. Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường có cấp công trình cấp I; bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày và các công trình khác có chức năng tương đương có cấp công trình cấp II thuộc thành phố và các ngành quản lý; công trình di tích có cấp công trình cấp II thuộc thành phố quản lý; công trình vui chơi, giải trí, có cấp công trình cấp I; công trình vui chơi, giải trí mạo hiểm có cấp công trình cấp I; cáp treo vận chuyển người có cấp công trình cấp I ở mọi quy mô; tượng đài ngoài trời (không thuộc công trình tín ngưỡng) có quy mô công trình cấp II thuộc thành phố quản lý.
6. Sân vận động, nhà thi đấu, tập luyện và công trình thể thao khác ngoài trời có cấp công trình đặc biệt, cấp I; sân vận động, nhà thi đấu, tập luyện và công trình thể thao khác trong nhà có cấp công trình đặc biệt, cấp I; sân gôn có cấp công trình cấp I; công trình thể thao dưới nước, bể bơi thi đấu có cấp công trình đặc biệt và cấp I.
7. Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa, trung tâm y tế và các cơ sở y tế khác có cấp công trình cấp I.
8. Trường đại học, trường cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ và các cơ sở đào tạo khác có cấp công trình cấp I.
9. Công trình phục vụ du lịch có cấp công trình cấp I thuộc thành phố quản lý.
10. Trung tâm thương mại có cấp công trình đặc biệt, cấp I; chợ có cấp công trình cấp I.
11. Công trình có yêu cầu kiến trúc đặc thù (không phụ thuộc vào quy mô) bao gồm:
a) Công trình mang tính biểu tượng, công trình điểm nhấn, công trình được xây dựng tại vị trí có ảnh hưởng trực tiếp đến diện mạo cảnh quan kiến trúc của đô thị hoặc các công trình có yêu cầu đặc thù như cửa khẩu quốc tế (đường hàng không, đường thủy), tượng đài, nhà ga đường sắt trung tâm, ga hàng không quốc tế, nội địa; trung tâm phát thanh truyền hình thuộc thành phố quản lý.
b) Công trình giao thông đô thị có yêu cầu thẩm mỹ cao như cầu vượt, cầu qua sông trong đô thị.
c) Công trình là biểu tượng về truyền thống, văn hóa và lịch sử có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với địa phương.
d) Các công trình có yêu cầu kiến trúc trang trọng, thể hiện quyền lực như trụ sở cơ quan Đảng, Nhà nước, trung tâm hành chính - chính trị.
đ) Các công trình do yêu cầu của chính quyền để tạo dấu ấn, góp phần tạo diện mạo, cảnh quan đô thị.
Điều 2.
Ngoài các công trình công cộng được nêu tại Điều 1 của Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quyết định đặt tên theo thẩm quyền quy định.
Điều 3.
Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII, kỳ họp thứ mười bốn thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2014 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG THUỘC THẨM QUYỀN ĐẶT TÊN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Bến xe khách;
Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 22/2007/QĐ-BXD ngày 30 tháng 5 năm 2007 của Bộ Xây dựng về việc ban hành TCXDVN 104: 2007 “Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế”;
Sau khi xem xét Tờ trình số 81/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành danh mục công trình công cộng có quy mô lớn, có ý nghĩa quan trọng thuộc thẩm quyền đặt tên của Hội đồng nhân dân thành phố; Báo cáo thẩm tra số 618/BC-HĐND-VHXH ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Ban văn hóa - xã hội; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Các công trình công cộng (quảng trường, công viên, vườn hoa, cầu, bến xe, công trình văn hóa - nghệ thuật, thể dục thể thao, y tế, giáo dục, công trình phục vụ du lịch, vui chơi giải trí) thuộc thẩm quyền đặt tên của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ, bao gồm:
1. Quảng trường trung tâm thành phố.
2. Công viên cây xanh, vườn hoa có cấp công trình đặc biệt, cấp I.
3. Cầu đường bộ, cầu bộ hành, cầu đường sắt có cấp công trình đặc biệt, cấp I, sử dụng công nghệ thi công mới, kiến trúc đặc biệt; cầu phao có cấp công trình cấp I.
4. Bến xe ô tô có cấp công trình cấp I; bến xe khách loại 1, loại 2.
5. Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường có cấp công trình cấp I; bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày và các công trình khác có chức năng tương đương có cấp công trình cấp II thuộc thành phố và các ngành quản lý; công trình di tích có cấp công trình cấp II thuộc thành phố quản lý; công trình vui chơi, giải trí, có cấp công trình cấp I; công trình vui chơi, giải trí mạo hiểm có cấp công trình cấp I; cáp treo vận chuyển người có cấp công trình cấp I ở mọi quy mô; tượng đài ngoài trời (không thuộc công trình tín ngưỡng) có quy mô công trình cấp II thuộc thành phố quản lý.
6. Sân vận động, nhà thi đấu, tập luyện và công trình thể thao khác ngoài trời có cấp công trình đặc biệt, cấp I; sân vận động, nhà thi đấu, tập luyện và công trình thể thao khác trong nhà có cấp công trình đặc biệt, cấp I; sân gôn có cấp công trình cấp I; công trình thể thao dưới nước, bể bơi thi đấu có cấp công trình đặc biệt và cấp I.
7. Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa, trung tâm y tế và các cơ sở y tế khác có cấp công trình cấp I.
8. Trường đại học, trường cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ và các cơ sở đào tạo khác có cấp công trình cấp I.
9. Công trình phục vụ du lịch có cấp công trình cấp I thuộc thành phố quản lý.
10. Trung tâm thương mại có cấp công trình đặc biệt, cấp I; chợ có cấp công trình cấp I.
11. Công trình có yêu cầu kiến trúc đặc thù (không phụ thuộc vào quy mô) bao gồm:
a) Công trình mang tính biểu tượng, công trình điểm nhấn, công trình được xây dựng tại vị trí có ảnh hưởng trực tiếp đến diện mạo cảnh quan kiến trúc của đô thị hoặc các công trình có yêu cầu đặc thù như cửa khẩu quốc tế (đường hàng không, đường thủy), tượng đài, nhà ga đường sắt trung tâm, ga hàng không quốc tế, nội địa; trung tâm phát thanh truyền hình thuộc thành phố quản lý.
b) Công trình giao thông đô thị có yêu cầu thẩm mỹ cao như cầu vượt, cầu qua sông trong đô thị.
c) Công trình là biểu tượng về truyền thống, văn hóa và lịch sử có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với địa phương.
d) Các công trình có yêu cầu kiến trúc trang trọng, thể hiện quyền lực như trụ sở cơ quan Đảng, Nhà nước, trung tâm hành chính - chính trị.
đ) Các công trình do yêu cầu của chính quyền để tạo dấu ấn, góp phần tạo diện mạo, cảnh quan đô thị.
Điều 2.
Ngoài các công trình công cộng được nêu tại Điều 1 của Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quyết định đặt tên theo thẩm quyền quy định.
Điều 3.
Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII, kỳ họp thứ mười bốn thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2014 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Xay-dung-Do-thi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-quyet-19-NQ-HDND-nam-2014-cong-trinh-cong-cong-thuoc-tham-quyen-dat-ten-cua-Hoi-dong-nhan-dan-thanh-pho-Can-Tho-261662.aspx
|
Nghị quyết
| 1,226
| 1,226
|
0103a2a90c61bf2ec6830dcc9bb0a4bf
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 13/2010/TT-NHNN NGÀY 20/5/2010 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH VỀ CÁC TỶ LỆ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội;
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là Thông tư số 13), đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 19/2010/TT-NHNN ngày 27/9/2010 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13 (sau đây gọi tắt là Thông tư số 19) như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13 và Thông tư số 19
1. Hủy bỏ Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 13 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 19).
2. Sửa đổi Điểm 5.2 Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 13 như sau:
“5.2. Tài sản “Có” có hệ số rủi ro bằng 20% gồm:
a) Các khoản phải đòi đối với tổ chức tín dụng khác ở trong nước và nước ngoài, bao gồm cả các khoản phải đòi bằng ngoại tệ;
b) Các khoản phải đòi bằng Đồng Việt Nam đối với ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Các khoản phải đòi bằng ngoại tệ đối với Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
c) Các khoản phải đòi bằng Đồng Việt Nam được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng phát hành; các khoản phải đòi bằng Đồng Việt Nam được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do các tổ chức tín dụng khác được thành lập tại Việt Nam phát hành;
d) Các khoản phải đòi bằng Đồng Việt Nam đối với tổ chức tài chính nhà nước; các khoản phải đòi bằng Đồng Việt Nam được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do các tổ chức tài chính nhà nước phát hành;
đ) Kim loại quý (trừ vàng), đá quý;
e) Các khoản phải đòi đối với các tổ chức tài chính quốc tế và các khoản phải đòi được các tổ chức này bảo lãnh thanh toán hoặc được bảo đảm bằng chứng khoán do các tổ chức này phát hành;
g) Các khoản phải đòi đối với các ngân hàng được thành lập ở các nước thuộc OECD và các khoản phải đòi được bảo lãnh thanh toán bởi các ngân hàng này;
h) Các khoản phải đòi đối với các công ty chứng khoán được thành lập ở các nước thuộc OECD có tuân thủ những thỏa thuận quản lý và giám sát về vốn trên cơ sở rủi ro và những khoản phải đòi được các công ty này bảo lãnh thanh toán;
i) Các khoản phải đòi đối với các ngân hàng được thành lập ngoài các nước thuộc OECD, có thời hạn còn lại dưới 1 năm và các khoản phải đòi có thời hạn còn lại dưới 1 năm được các ngân hàng này bảo lãnh thanh toán.”
3. Sửa đổi Điểm 5.3 Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 13 như sau:
“5.3. Tài sản “Có” có hệ số rủi ro bằng 50% gồm:
a) Các khoản phải đòi bằng ngoại tệ đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Các khoản phải đòi bằng ngoại tệ được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng phát hành; các khoản phải đòi bằng ngoại tệ được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do các tổ chức tín dụng khác được thành lập tại Việt Nam phát hành;
c) Các khoản phải đòi bằng ngoại tệ đối với tổ chức tài chính nhà nước; các khoản phải đòi bằng ngoại tệ được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do các tổ chức tài chính nhà nước phát hành;
d) Các khoản đầu tư dự án theo hợp đồng của công ty tài chính theo quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của công ty tài chính;
đ) Các khoản phải đòi có bảo đảm toàn bộ bằng nhà ở, quyền sử dụng đất, nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất của bên vay hoặc những tài sản này được bên vay cho thuê nhưng bên thuê đồng ý cho bên cho thuê dùng làm tài sản thế chấp trong thời gian thuê.”
4. Hủy bỏ Mục 5 Thông tư số 13 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 19).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 9 năm 2011.
2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 13/2010/TT-NHNN NGÀY 20/5/2010 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH VỀ CÁC TỶ LỆ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội;
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là Thông tư số 13), đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 19/2010/TT-NHNN ngày 27/9/2010 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13 (sau đây gọi tắt là Thông tư số 19) như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13 và Thông tư số 19
1. Hủy bỏ Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 13 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 19).
2. Sửa đổi Điểm 5.2 Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 13 như sau:
“5.2. Tài sản “Có” có hệ số rủi ro bằng 20% gồm:
a) Các khoản phải đòi đối với tổ chức tín dụng khác ở trong nước và nước ngoài, bao gồm cả các khoản phải đòi bằng ngoại tệ;
b) Các khoản phải đòi bằng Đồng Việt Nam đối với ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Các khoản phải đòi bằng ngoại tệ đối với Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
c) Các khoản phải đòi bằng Đồng Việt Nam được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng phát hành; các khoản phải đòi bằng Đồng Việt Nam được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do các tổ chức tín dụng khác được thành lập tại Việt Nam phát hành;
d) Các khoản phải đòi bằng Đồng Việt Nam đối với tổ chức tài chính nhà nước; các khoản phải đòi bằng Đồng Việt Nam được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do các tổ chức tài chính nhà nước phát hành;
đ) Kim loại quý (trừ vàng), đá quý;
e) Các khoản phải đòi đối với các tổ chức tài chính quốc tế và các khoản phải đòi được các tổ chức này bảo lãnh thanh toán hoặc được bảo đảm bằng chứng khoán do các tổ chức này phát hành;
g) Các khoản phải đòi đối với các ngân hàng được thành lập ở các nước thuộc OECD và các khoản phải đòi được bảo lãnh thanh toán bởi các ngân hàng này;
h) Các khoản phải đòi đối với các công ty chứng khoán được thành lập ở các nước thuộc OECD có tuân thủ những thỏa thuận quản lý và giám sát về vốn trên cơ sở rủi ro và những khoản phải đòi được các công ty này bảo lãnh thanh toán;
i) Các khoản phải đòi đối với các ngân hàng được thành lập ngoài các nước thuộc OECD, có thời hạn còn lại dưới 1 năm và các khoản phải đòi có thời hạn còn lại dưới 1 năm được các ngân hàng này bảo lãnh thanh toán.”
3. Sửa đổi Điểm 5.3 Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 13 như sau:
“5.3. Tài sản “Có” có hệ số rủi ro bằng 50% gồm:
a) Các khoản phải đòi bằng ngoại tệ đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Các khoản phải đòi bằng ngoại tệ được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng phát hành; các khoản phải đòi bằng ngoại tệ được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do các tổ chức tín dụng khác được thành lập tại Việt Nam phát hành;
c) Các khoản phải đòi bằng ngoại tệ đối với tổ chức tài chính nhà nước; các khoản phải đòi bằng ngoại tệ được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do các tổ chức tài chính nhà nước phát hành;
d) Các khoản đầu tư dự án theo hợp đồng của công ty tài chính theo quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của công ty tài chính;
đ) Các khoản phải đòi có bảo đảm toàn bộ bằng nhà ở, quyền sử dụng đất, nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất của bên vay hoặc những tài sản này được bên vay cho thuê nhưng bên thuê đồng ý cho bên cho thuê dùng làm tài sản thế chấp trong thời gian thuê.”
4. Hủy bỏ Mục 5 Thông tư số 13 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 19).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 9 năm 2011.
2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 13/2010/TT-NHNN NGÀY 20/5/2010 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH VỀ CÁC TỶ LỆ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội;
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là Thông tư số 13), đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 19/2010/TT-NHNN ngày 27/9/2010 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13 (sau đây gọi tắt là Thông tư số 19) như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13 và Thông tư số 19
1. Hủy bỏ Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 13 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 19).
2. Sửa đổi Điểm 5.2 Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 13 như sau:
“5.2. Tài sản “Có” có hệ số rủi ro bằng 20% gồm:
a) Các khoản phải đòi đối với tổ chức tín dụng khác ở trong nước và nước ngoài, bao gồm cả các khoản phải đòi bằng ngoại tệ;
b) Các khoản phải đòi bằng Đồng Việt Nam đối với ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Các khoản phải đòi bằng ngoại tệ đối với Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
c) Các khoản phải đòi bằng Đồng Việt Nam được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng phát hành; các khoản phải đòi bằng Đồng Việt Nam được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do các tổ chức tín dụng khác được thành lập tại Việt Nam phát hành;
d) Các khoản phải đòi bằng Đồng Việt Nam đối với tổ chức tài chính nhà nước; các khoản phải đòi bằng Đồng Việt Nam được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do các tổ chức tài chính nhà nước phát hành;
đ) Kim loại quý (trừ vàng), đá quý;
e) Các khoản phải đòi đối với các tổ chức tài chính quốc tế và các khoản phải đòi được các tổ chức này bảo lãnh thanh toán hoặc được bảo đảm bằng chứng khoán do các tổ chức này phát hành;
g) Các khoản phải đòi đối với các ngân hàng được thành lập ở các nước thuộc OECD và các khoản phải đòi được bảo lãnh thanh toán bởi các ngân hàng này;
h) Các khoản phải đòi đối với các công ty chứng khoán được thành lập ở các nước thuộc OECD có tuân thủ những thỏa thuận quản lý và giám sát về vốn trên cơ sở rủi ro và những khoản phải đòi được các công ty này bảo lãnh thanh toán;
i) Các khoản phải đòi đối với các ngân hàng được thành lập ngoài các nước thuộc OECD, có thời hạn còn lại dưới 1 năm và các khoản phải đòi có thời hạn còn lại dưới 1 năm được các ngân hàng này bảo lãnh thanh toán.”
3. Sửa đổi Điểm 5.3 Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 13 như sau:
“5.3. Tài sản “Có” có hệ số rủi ro bằng 50% gồm:
a) Các khoản phải đòi bằng ngoại tệ đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Các khoản phải đòi bằng ngoại tệ được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng phát hành; các khoản phải đòi bằng ngoại tệ được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do các tổ chức tín dụng khác được thành lập tại Việt Nam phát hành;
c) Các khoản phải đòi bằng ngoại tệ đối với tổ chức tài chính nhà nước; các khoản phải đòi bằng ngoại tệ được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do các tổ chức tài chính nhà nước phát hành;
d) Các khoản đầu tư dự án theo hợp đồng của công ty tài chính theo quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của công ty tài chính;
đ) Các khoản phải đòi có bảo đảm toàn bộ bằng nhà ở, quyền sử dụng đất, nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất của bên vay hoặc những tài sản này được bên vay cho thuê nhưng bên thuê đồng ý cho bên cho thuê dùng làm tài sản thế chấp trong thời gian thuê.”
4. Hủy bỏ Mục 5 Thông tư số 13 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 19).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 9 năm 2011.
2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 13/2010/TT-NHNN NGÀY 20/5/2010 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH VỀ CÁC TỶ LỆ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội;
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là Thông tư số 13), đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 19/2010/TT-NHNN ngày 27/9/2010 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13 (sau đây gọi tắt là Thông tư số 19) như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13 và Thông tư số 19
1. Hủy bỏ Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 13 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 19).
2. Sửa đổi Điểm 5.2 Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 13 như sau:
“5.2. Tài sản “Có” có hệ số rủi ro bằng 20% gồm:
a) Các khoản phải đòi đối với tổ chức tín dụng khác ở trong nước và nước ngoài, bao gồm cả các khoản phải đòi bằng ngoại tệ;
b) Các khoản phải đòi bằng Đồng Việt Nam đối với ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Các khoản phải đòi bằng ngoại tệ đối với Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
c) Các khoản phải đòi bằng Đồng Việt Nam được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng phát hành; các khoản phải đòi bằng Đồng Việt Nam được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do các tổ chức tín dụng khác được thành lập tại Việt Nam phát hành;
d) Các khoản phải đòi bằng Đồng Việt Nam đối với tổ chức tài chính nhà nước; các khoản phải đòi bằng Đồng Việt Nam được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do các tổ chức tài chính nhà nước phát hành;
đ) Kim loại quý (trừ vàng), đá quý;
e) Các khoản phải đòi đối với các tổ chức tài chính quốc tế và các khoản phải đòi được các tổ chức này bảo lãnh thanh toán hoặc được bảo đảm bằng chứng khoán do các tổ chức này phát hành;
g) Các khoản phải đòi đối với các ngân hàng được thành lập ở các nước thuộc OECD và các khoản phải đòi được bảo lãnh thanh toán bởi các ngân hàng này;
h) Các khoản phải đòi đối với các công ty chứng khoán được thành lập ở các nước thuộc OECD có tuân thủ những thỏa thuận quản lý và giám sát về vốn trên cơ sở rủi ro và những khoản phải đòi được các công ty này bảo lãnh thanh toán;
i) Các khoản phải đòi đối với các ngân hàng được thành lập ngoài các nước thuộc OECD, có thời hạn còn lại dưới 1 năm và các khoản phải đòi có thời hạn còn lại dưới 1 năm được các ngân hàng này bảo lãnh thanh toán.”
3. Sửa đổi Điểm 5.3 Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 13 như sau:
“5.3. Tài sản “Có” có hệ số rủi ro bằng 50% gồm:
a) Các khoản phải đòi bằng ngoại tệ đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Các khoản phải đòi bằng ngoại tệ được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng phát hành; các khoản phải đòi bằng ngoại tệ được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do các tổ chức tín dụng khác được thành lập tại Việt Nam phát hành;
c) Các khoản phải đòi bằng ngoại tệ đối với tổ chức tài chính nhà nước; các khoản phải đòi bằng ngoại tệ được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do các tổ chức tài chính nhà nước phát hành;
d) Các khoản đầu tư dự án theo hợp đồng của công ty tài chính theo quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của công ty tài chính;
đ) Các khoản phải đòi có bảo đảm toàn bộ bằng nhà ở, quyền sử dụng đất, nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất của bên vay hoặc những tài sản này được bên vay cho thuê nhưng bên thuê đồng ý cho bên cho thuê dùng làm tài sản thế chấp trong thời gian thuê.”
4. Hủy bỏ Mục 5 Thông tư số 13 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 19).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 9 năm 2011.
2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Tien-te-Ngan-hang
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-22-2011-TT-NHNN-sua-doi-Thong-tu-13-2010-TT-NHNN-128500.aspx
|
Thông tư
| 2,066
| 2,066
|
010a7e0ed317aaa7b50eaa91d930ab7f
|
**Quy định công nhận "Gia đình hiếu học"**
Để thúc đẩy phong trào "Toàn xã hội học tập", UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định công nhận danh hiệu "Gia đình hiếu học". Quy định này áp dụng cho tất cả các gia đình có thời gian sinh sống, học tập và làm việc tại Lào Cai trên 3 năm.
**Tiêu chuẩn công nhận "Gia đình hiếu học":**
* Tất cả thành viên trong gia đình đều có học vấn từ trung học phổ thông trở lên.
* Gia đình có nhiều thế hệ tham gia các cấp học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng hoặc đại học.
* Có ít nhất 50% số thành viên đạt danh hiệu "Học sinh giỏi", "Học sinh tiên tiến" hoặc "Sinh viên giỏi".
* Không có thành viên nào trong gia đình vi phạm pháp luật hoặc bỏ học.
* Gia đình tích cực tham gia các hoạt động học tập cộng đồng, hỗ trợ giáo dục địa phương.
**Mục đích của việc công nhận "Gia đình hiếu học":**
* Động viên các gia đình tích cực tham gia phong trào "Toàn xã hội học tập", nâng cao dân trí và nguồn nhân lực chất lượng cao.
* Tuyên truyền nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục trong xã hội.
* Thúc đẩy sự phát triển toàn diện của các thế hệ trong gia đình, góp phần xây dựng xã hội học tập.
**Quy trình công nhận:**
Danh hiệu "Gia đình hiếu học" được công nhận hàng năm vào dịp khai giảng năm học mới. Các gia đình đủ điều kiện sẽ được đề cử bởi các cơ quan, đơn vị, tổ chức xã hội và địa phương. Sau khi thẩm định, UBND tỉnh sẽ quyết định công nhận và trao danh hiệu cho các gia đình xứng đáng.
Tiêu chuẩn phong trào "Toàn xã hội học tập" cho hộ gia đình theo Nghị định 169/2007/NĐ-CP bao gồm tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể cho từng vùng.
Tiêu chuẩn chung nhấn mạnh sự tham gia tích cực của mọi thành viên trong xây dựng phong trào học tập, góp phần nâng cao dân trí và nguồn nhân lực. Người lớn phải gương mẫu học tập chính sách Đảng, pháp luật Nhà nước; trẻ em phải đi học đúng độ tuổi, đạt kết quả khá trở lên; gia đình hòa thuận, chấp hành tốt nghĩa vụ công dân.
Tiêu chuẩn cụ thể cho vùng thấp theo tiêu chuẩn chung, còn vùng cao và xã 135 vẫn đang được xây dựng.
a) Như tiêu chuẩn ở khoản 1.1, mục 1, Điều 4 ở trên.
b) Các cháu từ 5 tuổi trở lên phải đi học, học chuyên cần, được lên lớp, tốt nghiệp và chuyển cấp, học nghề, học trung cấp chuyên nghiệp, học cao hơn.
c) Như tiêu chuẩn ở khoản 1.3, mục 1, Điều 4 ở trên.
Điều 5. Thẩm quyền xét công nhận, thủ tục hồ sơ:
* Thẩm quyền xét công nhận "Gia đình hiếu học":
- Hàng năm Chủ tịch UBND xã ra Quyết định công nhân danh hiệu "Gia đình hiếu học" của xã mình.
- Nhưng hộ gia đình 3 năm liên tục được Chủ tịch xã công nhân danh hiệu "Gia đình hiếu học" thì được Chủ tịch UBND huyện công nhận danh hiệu "Gia đình hiếu học".
- Những hộ gia đình 5 năm liên tục được xã công nhân danh hiệu "Gia đình hiếu học" thì được đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh công nhân danh hiệu "Gia đình hiếu học".
Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt công nhận danh hiệu cho các "Gia đình hiếu học" của xã, phường, thị trấn theo để nghị của Hội Khuyến học tỉnh Lào Cai. Đồng thời ủy quyền cho Chủ tịch Hội Khuyến học tỉnh Lào Cai ký Quyết định công nhận và trao lặng danh hiệu "Gia đình hiếu học" cấp tỉnh; Chủ tịch UBND huyện ký Quyết định công nhận và trao tặng danh hiệu "Gia đình hiếu học" cấp huyện; Chủ tịch UBND xã ký và công bố Quyết định công nhận danh hiệu "Gia đình hiếu học" cấp xã, phường, thị trấn thuộc địa phương.
* Thủ tục hồ sơ đề nghị UBND huyện, thị xã và UBND tỉnh xét cấp giấy công nhận "Gia đình hiếu học":
- Bản thành tích tóm tắt của các gia đình ở xã, phường, thị trấn theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Quyết định này và có ý kiến xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn.
- Biên bản thẩm tra kết quả thực hiện tiêu chuẩn tại Điều 4 Quyết định này của từng xã do Hội khuyến học các huyện, thị xã thực hiện.
- Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị công nhận của Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã.
- Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị công nhận của Hội Khuyến học tỉnh Lào Cai.
Toàn bộ hồ sơ đề nghị công nhân danh hiệu "Gia đình hiếu học" cấp tỉnh gửi về Thường trực Hội Khuyến học tỉnh Lào Cai (Sở Giáo dục -Đào tạo tỉnh Lào Cai) để kiểm tra trước khi phê duyệt hoặc trình UBND tỉnh phê duyệt.
Điều 6. Thời gian xét và công nhận danh hiệu "Gia đình hiếu học" các cấp:
- Ở xã tổ chức xét, Quyết định và đề nghị huyện, tỉnh công nhận danh hiệu "Gia đình hiếu học" trong tháng 8.
- Ở huyện tổ chức xét và đề nghị tỉnh công nhận danh hiệu "Gia đình hiếu học" trước ngày 25/08 hàng năm.
- Ở tỉnh công nhận danh hiệu "Gia đình hiếu học" trước ngày 30/08 hàng năm (qua Hội khuyến học tỉnh).
- Có phần thưởng kèm theo danh hiệu "Gia đình hiếu học" của Hội khuyến học tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã. Giao cho Hội khuyến học tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Quyết định từ nguồn kinh phí của mình.
Theo Quy định này, Hội Khuyến học tỉnh Lào Cai chủ trì phối hợp tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện và đánh giá thành tích "Gia đình hiếu học". UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm xét, công nhận và hướng dẫn các xã thực hiện công tác này. Riêng năm 2004, sau hội nghị tuyên dương "Gia đình hiếu học" cấp xã, mỗi xã cử đại biểu dự hội nghị cấp huyện, thị xã. Huyện, thị xã chọn gia đình tiêu biểu nhất dự hội nghị cấp tỉnh vào tháng 12/2004. Bất kỳ vướng mắc nào trong quá trình thực hiện đều được báo cáo trực tiếp cho Hội Khuyến học tỉnh Lào Cai để tổng hợp và trình UBND tỉnh xem xét giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CÔNG NHẬN "GIA ĐÌNH HIẾU HỌC" TRONG PHONG TRÀO "TOÀN XÃ HỘI HỌC TẬP" TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004, ngày 20/05/1957 ban hành quy định quyền lập hội;
Căn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP, ngày 30/07/2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Chỉ thị 31/CT-TTg ngày 08/09/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phát động đợt thi đua đặc biệt từ nay đến hết năm 2005 nhằm thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2001 - 2005), thiết thực lập thành tích chào mừng các ngày lễ lớn trong hai năm 2004 - 2005 và Đại hội Thi đua toàn quốc lần thứ VII;
Căn cứ vào Quyết định 253/QĐ-UB ngày 17/05/2004 của UBND tỉnh Lào Cai về việc công nhận Ban chấp hành Hội khuyến học tỉnh Lào Cai Khóa I, Nhiệm kỳ 2004 - 2009;
Xét đề nghị của Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh và Hội khuyến học tỉnh Lào Cai,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành bản Quy định công nhận danh hiệu "Gia đình hiếu học" trong phong trào "Toàn xã hội học tập" trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch Hội khuyến học tỉnh, Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Giám đốc các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/10/2004.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
QUY ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG NHẬN "GIA ĐÌNH HIẾU HỌC" TRONG PHONG TRÀO "TOÀN XÃ HỘI HỌC TẬP" TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 576/2004/QĐ-UB ngày 30/9/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. "Gia đình hiếu học" là danh hiệu Thi đua trong phong trào "Toàn xã hội học tập" trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Việc công nhân và trao danh hiệu "Gia đình hiếu học" của các xã, phường, thị trấn (Sau đây gọi chung là xã); huyện, thị xã; tỉnh được tổ chức công bố và trao tặng vào dịp khai giảng năm học hàng năm.
Điều 2. Mục đích, yêu cầu:
Nhằm đẩy mạnh các phong trào phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, tạo ra không khí thi đua sôi nổi trong cán bộ, Đảng viên, công nhân viên chức và nhân dân lao động, động viên khuyến khích mọi người tích cực tham gia phong trào "Toàn xã hội học tập" nhằm nâng cao dân trí, tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu Công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phục vụ sự nghiệp phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh trong giai đoạn cách mạng mới.
Nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm của các cấp, các ngành bằng việc quán triệt đầy đủ nội dung phong trào "Toàn xã hội học tập", tiêu chuẩn "Gia đình hiếu học" đến các tổ dân phố, thôn, bản; các xã; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng tiên địa bàn. Thông qua đó để nhân dân hiểu và thấy được mục đích, ý nghĩa của phong trào "Toàn xã hội học tập" và việc công nhận "Gia đình hiếu học" nhằm động viên, khuyến khích mọi thành viên trong gia đình, xã hội tích cực học tập, không ngừng nâng cao chất lượng học tập trên tất cả các lĩnh vực.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Đối tượng tham gia phong trào "Toàn xã hội học tập":
Gia đình và các thành viên trong gia đình có thời gian sống, lao động, học tập và công tác trên địa bàn tỉnh Lào Cai từ 3 năm liên tục trở lên.
Điều 4. Tiêu chuẩn:
1. Tiêu chuẩn chung:
1.1. Mọi thành viên trong hộ gia đình tích cực đóng góp công sức và trí tuệ xây dựng phong trào "Toàn xã hội học tập" ở nơi cư trú, góp phần xây dựng "toàn xã hội học tập", nâng cao dân trí, tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển. Người lớn phải gương mẫu tham gia học tập đầy đủ các chủ trương, chính sách của Đảng và Pháp luật Nhà nước. Phải khắc phục khó khăn tạo điều kiện cho mọi người và bản thân được học văn hóa, học nghiệp vụ, học khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công, học ngoại ngữ, học tin học v..v.... và học có hiệu quả.
1.2. Các cháu trong gia đình phải đi học đúng độ tuổi, đi học chuyên cần, kết quả học tập hàng năm đại loại khá trở lên, họ hàng có truyền thống hiếu học. Các cháu tham gia các kỳ thi tốt nghiệp, chuyển cấp, thi Đại học, Cao đẳng, dạy nghề đều đỗ đạt.
1.3. Gia đình hòa thuận, đoàn kết với mọi người, chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt mọi nghĩa vụ công dân, được công nhận gia đình văn hóa hàng năm.
2. Tiêu chuẩn cụ thể cho từng vùng :
2.1. Vùng thấp: Áp dụng theo tiêu chuẩn chung.
2.2. Vùng cao và các xã 135:
a) Như tiêu chuẩn ở khoản 1.1, mục 1, Điều 4 ở trên.
b) Các cháu từ 5 tuổi trở lên phải đi học, học chuyên cần, được lên lớp, tốt nghiệp và chuyển cấp, học nghề, học trung cấp chuyên nghiệp, học cao hơn.
c) Như tiêu chuẩn ở khoản 1.3, mục 1, Điều 4 ở trên.
Điều 5. Thẩm quyền xét công nhận, thủ tục hồ sơ:
* Thẩm quyền xét công nhận "Gia đình hiếu học":
- Hàng năm Chủ tịch UBND xã ra Quyết định công nhân danh hiệu "Gia đình hiếu học" của xã mình.
- Nhưng hộ gia đình 3 năm liên tục được Chủ tịch xã công nhân danh hiệu "Gia đình hiếu học" thì được Chủ tịch UBND huyện công nhận danh hiệu "Gia đình hiếu học".
- Những hộ gia đình 5 năm liên tục được xã công nhân danh hiệu "Gia đình hiếu học" thì được đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh công nhân danh hiệu "Gia đình hiếu học".
Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt công nhận danh hiệu cho các "Gia đình hiếu học" của xã, phường, thị trấn theo để nghị của Hội Khuyến học tỉnh Lào Cai. Đồng thời ủy quyền cho Chủ tịch Hội Khuyến học tỉnh Lào Cai ký Quyết định công nhận và trao lặng danh hiệu "Gia đình hiếu học" cấp tỉnh; Chủ tịch UBND huyện ký Quyết định công nhận và trao tặng danh hiệu "Gia đình hiếu học" cấp huyện; Chủ tịch UBND xã ký và công bố Quyết định công nhận danh hiệu "Gia đình hiếu học" cấp xã, phường, thị trấn thuộc địa phương.
* Thủ tục hồ sơ đề nghị UBND huyện, thị xã và UBND tỉnh xét cấp giấy công nhận "Gia đình hiếu học":
- Bản thành tích tóm tắt của các gia đình ở xã, phường, thị trấn theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Quyết định này và có ý kiến xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn.
- Biên bản thẩm tra kết quả thực hiện tiêu chuẩn tại Điều 4 Quyết định này của từng xã do Hội khuyến học các huyện, thị xã thực hiện.
- Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị công nhận của Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã.
- Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị công nhận của Hội Khuyến học tỉnh Lào Cai.
Toàn bộ hồ sơ đề nghị công nhân danh hiệu "Gia đình hiếu học" cấp tỉnh gửi về Thường trực Hội Khuyến học tỉnh Lào Cai (Sở Giáo dục -Đào tạo tỉnh Lào Cai) để kiểm tra trước khi phê duyệt hoặc trình UBND tỉnh phê duyệt.
Điều 6. Thời gian xét và công nhận danh hiệu "Gia đình hiếu học" các cấp:
- Ở xã tổ chức xét, Quyết định và đề nghị huyện, tỉnh công nhận danh hiệu "Gia đình hiếu học" trong tháng 8.
- Ở huyện tổ chức xét và đề nghị tỉnh công nhận danh hiệu "Gia đình hiếu học" trước ngày 25/08 hàng năm.
- Ở tỉnh công nhận danh hiệu "Gia đình hiếu học" trước ngày 30/08 hàng năm (qua Hội khuyến học tỉnh).
- Có phần thưởng kèm theo danh hiệu "Gia đình hiếu học" của Hội khuyến học tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã. Giao cho Hội khuyến học tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Quyết định từ nguồn kinh phí của mình.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Giao cho Thường trực Hội Khuyến học tỉnh chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm tuyên truyền sâu rộng tới mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh về chủ trương công nhận "Gia đình hiếu học" trong Quy định này. Hội Khuyến học tỉnh tổ chức hướng dẫn thực hiện, tập hợp hồ sơ, đánh giá thành tích và trình UBND tỉnh phê duyệt công nhận "Gia đình hiếu học" hàng năm. Giao cho UBND các huyện, thị xã tổ chức thực hiện việc xét, công nhận "Gia đình hiếu học" của cấp mình và hướng dẫn các xã xét, công nhận "Gia đình hiếu học" hàng năm theo Quyết định này.
Riêng năm 2004, sau khi UBND xã tổ chức hội nghị tuyên dương "Gia đình hiếu học", UBND xã chọn Đại biểu đi dự hội nghị tuyên dương "Gia đình hiếu học" ở huyện, thị xã. Huyện, thị xã chọn mỗi xã mội gia đình tiêu biểu xuất sắc nhất về dự hội nghị tuyên dương "Gia đình hiếu học" ở tỉnh vào cuối tháng 12/2004.
Trong quá trình thực hiên, nếu có vướng mắc các huyện, thị xã phản ánh trực tiếp về Thường trực Hội khuyến học tỉnh Lào Cai (Sở Giáo dục và Đào tạo tinh) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết.
|
Giao-duc
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-577-2004-QDC-UB-cong-nhan-danh-hieu-Gia-dinh-hieu-hoc-tinh-Lao-Cai-169435.aspx
|
Quyết định
| 1,140
| 1,803
|
0111f170db53480db7c043971c595652
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;
Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 273/BC-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 về quyết toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê chuẩn quyết toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 62/BC-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê chuẩn quyết toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011.
Điều 2. Phê chuẩn quyết toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011 như sau:
1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 3.478.400.588.325 đồng (Ba ngàn bốn trăm bảy mươi tám tỷ, bốn trăm triệu, năm trăm tám mươi tám ngàn, ba trăm hai mươi lăm đồng).
2. Tổng chi ngân sách địa phương: 7.522.564.751.156 đồng (Bảy ngàn năm trăm hai mươi hai tỷ, năm trăm sáu mươi bốn triệu, bảy trăm năm mươi mốt ngàn, một trăm năm mươi sáu đồng).
3. Tổng thu ngân sách địa phương được sử dụng: 8.033.286.943.900 đồng, trong đó: Ngân sách địa phương được điều tiết từ nguồn thu năm 2011 là 2.416.841.452.608 đồng; Trung ương bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho địa phương là 3.167.909.020.971 đồng; kết dư năm trước là 525.821.478.273 đồng.
4. Cân đối tổng quyết toán số dư niên độ năm ngân sách 2011: 510.722.192.744 đồng, trong đó:
+ Ngân sách cấp tỉnh: 228.811.908.616 đồng;
+ Ngân sách cấp huyện: 220.381.277.308 đồng;
+ Ngân sách cấp xã: 61.529.006.820 đồng.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011 gửi về Bộ Tài chính đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Sau khi được Bộ Tài chính thông báo quyết toán, thực hiện Điều 63 Luật Ngân sách nhà nước.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của HĐND và các đại biểu Hội đồng nhân dân, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ sáu thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
NGHỊ QUYẾT
VỀ PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;
Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 273/BC-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 về quyết toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê chuẩn quyết toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 62/BC-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê chuẩn quyết toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011.
Điều 2. Phê chuẩn quyết toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011 như sau:
1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 3.478.400.588.325 đồng (Ba ngàn bốn trăm bảy mươi tám tỷ, bốn trăm triệu, năm trăm tám mươi tám ngàn, ba trăm hai mươi lăm đồng).
2. Tổng chi ngân sách địa phương: 7.522.564.751.156 đồng (Bảy ngàn năm trăm hai mươi hai tỷ, năm trăm sáu mươi bốn triệu, bảy trăm năm mươi mốt ngàn, một trăm năm mươi sáu đồng).
3. Tổng thu ngân sách địa phương được sử dụng: 8.033.286.943.900 đồng, trong đó: Ngân sách địa phương được điều tiết từ nguồn thu năm 2011 là 2.416.841.452.608 đồng; Trung ương bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho địa phương là 3.167.909.020.971 đồng; kết dư năm trước là 525.821.478.273 đồng.
4. Cân đối tổng quyết toán số dư niên độ năm ngân sách 2011: 510.722.192.744 đồng, trong đó:
+ Ngân sách cấp tỉnh: 228.811.908.616 đồng;
+ Ngân sách cấp huyện: 220.381.277.308 đồng;
+ Ngân sách cấp xã: 61.529.006.820 đồng.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011 gửi về Bộ Tài chính đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Sau khi được Bộ Tài chính thông báo quyết toán, thực hiện Điều 63 Luật Ngân sách nhà nước.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của HĐND và các đại biểu Hội đồng nhân dân, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ sáu thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;
Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 273/BC-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 về quyết toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê chuẩn quyết toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 62/BC-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê chuẩn quyết toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011.
Điều 2. Phê chuẩn quyết toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011 như sau:
1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 3.478.400.588.325 đồng (Ba ngàn bốn trăm bảy mươi tám tỷ, bốn trăm triệu, năm trăm tám mươi tám ngàn, ba trăm hai mươi lăm đồng).
2. Tổng chi ngân sách địa phương: 7.522.564.751.156 đồng (Bảy ngàn năm trăm hai mươi hai tỷ, năm trăm sáu mươi bốn triệu, bảy trăm năm mươi mốt ngàn, một trăm năm mươi sáu đồng).
3. Tổng thu ngân sách địa phương được sử dụng: 8.033.286.943.900 đồng, trong đó: Ngân sách địa phương được điều tiết từ nguồn thu năm 2011 là 2.416.841.452.608 đồng; Trung ương bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho địa phương là 3.167.909.020.971 đồng; kết dư năm trước là 525.821.478.273 đồng.
4. Cân đối tổng quyết toán số dư niên độ năm ngân sách 2011: 510.722.192.744 đồng, trong đó:
+ Ngân sách cấp tỉnh: 228.811.908.616 đồng;
+ Ngân sách cấp huyện: 220.381.277.308 đồng;
+ Ngân sách cấp xã: 61.529.006.820 đồng.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011 gửi về Bộ Tài chính đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Sau khi được Bộ Tài chính thông báo quyết toán, thực hiện Điều 63 Luật Ngân sách nhà nước.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của HĐND và các đại biểu Hội đồng nhân dân, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ sáu thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
NGHỊ QUYẾT
VỀ PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;
Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 273/BC-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 về quyết toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê chuẩn quyết toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 62/BC-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê chuẩn quyết toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011.
Điều 2. Phê chuẩn quyết toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011 như sau:
1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 3.478.400.588.325 đồng (Ba ngàn bốn trăm bảy mươi tám tỷ, bốn trăm triệu, năm trăm tám mươi tám ngàn, ba trăm hai mươi lăm đồng).
2. Tổng chi ngân sách địa phương: 7.522.564.751.156 đồng (Bảy ngàn năm trăm hai mươi hai tỷ, năm trăm sáu mươi bốn triệu, bảy trăm năm mươi mốt ngàn, một trăm năm mươi sáu đồng).
3. Tổng thu ngân sách địa phương được sử dụng: 8.033.286.943.900 đồng, trong đó: Ngân sách địa phương được điều tiết từ nguồn thu năm 2011 là 2.416.841.452.608 đồng; Trung ương bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho địa phương là 3.167.909.020.971 đồng; kết dư năm trước là 525.821.478.273 đồng.
4. Cân đối tổng quyết toán số dư niên độ năm ngân sách 2011: 510.722.192.744 đồng, trong đó:
+ Ngân sách cấp tỉnh: 228.811.908.616 đồng;
+ Ngân sách cấp huyện: 220.381.277.308 đồng;
+ Ngân sách cấp xã: 61.529.006.820 đồng.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011 gửi về Bộ Tài chính đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Sau khi được Bộ Tài chính thông báo quyết toán, thực hiện Điều 63 Luật Ngân sách nhà nước.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của HĐND và các đại biểu Hội đồng nhân dân, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ sáu thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Tai-chinh-nha-nuoc
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-81-2012-NQ-HDND-phe-chuan-quyet-toan-thu-chi-ngan-sach-Kien-Giang-184225.aspx
|
Nghị quyết
| 1,247
| 1,247
|
0113c79a4248f654b1d7bb4e87511d46
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG BÌNH NĂM 2015
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;
Căn cứ Thông tư số 59/2003/ TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 78/2014/QH13 ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về dự toán ngân sách năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 2138/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2015; Quyết định số 3043/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2015.
Qua xem xét Tờ trình số 1537/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình tại về việc thông qua Nghị quyết về dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Bình năm 2015; sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Bình năm 2015 như sau:
I. Thu, chi ngân sách nhà nước
1. Tổng thu ngân sách nhà nước: 7.203.824 triệu đồng (trong đó ngân sách địa phương được hưởng: 6.777.324 triệu đồng), bao gồm:
a. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 2.500.000 triệu đồng, trong đó:
- Thu nội địa: 2.110.000 triệu đồng
- Thu thuế xuất nhập khẩu: 390.000 triệu đồng
b. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 4.623.824 triệu đồng
c. Thu tiền vay: 80.000 triệu đồng
2. Tổng chi ngân sách địa phương: 6.777.324 triệu đồng, trong đó:
a. Chi theo cân đối: 5.409.719 triệu đồng, bao gồm:
- Chi đầu tư phát triển: 698.200 triệu đồng
- Chi thường xuyên: 4.535.359 triệu đồng
- Dự phòng ngân sách: 95.160 triệu đồng
- Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính địa phương: 1.000 triệu đồng
- Chi tiền vay: 80.000 triệu đồng
b. Chi các khoản quản lý qua Kho bạc nhà nước: 300.000 triệu đồng
c. Chi thực hiện một số nhiệm vụ và các chương trình mục tiêu quốc gia: 1.067.605 triệu đồng
(Chi tiết thu, chi ngân sách tỉnh Quảng Bình có Phụ lục số 01, 02 kèm theo).
II. Dự toán thu, chi ngân sách cấp tỉnh
1. Tổng thu ngân sách cấp tỉnh: 3.496.792 triệu đồng, trong đó ngân sách cấp tỉnh được hưởng: 3.292.468 triệu đồng, bao gồm:
a. Thu ngân sách trên địa bàn: 1.458.000 triệu đồng
b. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 1.958.792 triệu đồng
c. Thu tiền vay: 80.000 triệu đồng
2. Tổng chi ngân sách cấp tỉnh: 3.292.468 triệu đồng, trong đó:
a. Chi cân đối ngân sách: 2.047.362 triệu đồng, bao gồm:
- Chi đầu tư phát triển: 345.054 triệu đồng
- Chi thường xuyên: 1.566.148 triệu đồng
- Chi dự phòng ngân sách: 55.160 triệu đồng
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.000 triệu đồng
- Chi tiền vay: 80.000 triệu đồng
b. Chi các khoản quản lý qua Kho bạc nhà nước: 177.500 triệu đồng
c. Chi thực hiện một số nhiệm vụ và các chương trình MTQG: 1.067.605 triệu đồng
(Số liệu phân bổ chi tiết cho từng nhiệm vụ, các ngành và các đơn vị có Phụ lục số 04 kèm theo).
III. Dự toán thu, chi ngân sách các huyện, thị xã, thành phố
1. Tổng thu ngân sách cấp huyện: 3.707.032 triệu đồng, trong đó ngân sách địa phương được hưởng 3.484.856 triệu đồng, bao gồm:
a. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 1.042.000 triệu đồng
b. Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh: 2.665.032 triệu đồng, trong đó:
- Bổ sung cân đối: 1.391.254 triệu đồng
- Bổ sung có mục tiêu: 78.000 triệu đồng
- Bổ sung các chế độ chính sách của TW: 150.085 triệu đồng
- Bổ sung một số chính sách của ĐP, khác: 58.009 triệu đồng
- Bổ sung sự nghiệp GD - ĐT: 13.100 triệu đồng
- Chuyển đơn vị huyện quản lý: 22.473 triệu đồng
- Bổ sung lương và các khoản phụ cấp: 952.110 triệu đồng
2. Tổng chi ngân sách cấp huyện: 3.484.856 triệu đồng, trong đó:
a. Chi cân đối ngân sách: 3.362.356 triệu đồng, gồm:
- Chi đầu tư phát triển: 353.146 triệu đồng
- Chi thường xuyên: 2.969.210 triệu đồng
- Chi dự phòng ngân sách: 40.000 triệu đồng
b. Chi các khoản quản lý qua Kho bạc nhà nước: 122.500 triệu đồng
( Chi tiết dự toán thu, chi ngân sách các huyện, thị xã, thành phố có Phụ lục số 3A và Phụ lục số 3B kèm theo).
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và hướng dẫn tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2015 theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu có những phát sinh ngoài dự toán, Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG BÌNH NĂM 2015
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;
Căn cứ Thông tư số 59/2003/ TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 78/2014/QH13 ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về dự toán ngân sách năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 2138/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2015; Quyết định số 3043/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2015.
Qua xem xét Tờ trình số 1537/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình tại về việc thông qua Nghị quyết về dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Bình năm 2015; sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Bình năm 2015 như sau:
I. Thu, chi ngân sách nhà nước
1. Tổng thu ngân sách nhà nước: 7.203.824 triệu đồng (trong đó ngân sách địa phương được hưởng: 6.777.324 triệu đồng), bao gồm:
a. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 2.500.000 triệu đồng, trong đó:
- Thu nội địa: 2.110.000 triệu đồng
- Thu thuế xuất nhập khẩu: 390.000 triệu đồng
b. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 4.623.824 triệu đồng
c. Thu tiền vay: 80.000 triệu đồng
2. Tổng chi ngân sách địa phương: 6.777.324 triệu đồng, trong đó:
a. Chi theo cân đối: 5.409.719 triệu đồng, bao gồm:
- Chi đầu tư phát triển: 698.200 triệu đồng
- Chi thường xuyên: 4.535.359 triệu đồng
- Dự phòng ngân sách: 95.160 triệu đồng
- Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính địa phương: 1.000 triệu đồng
- Chi tiền vay: 80.000 triệu đồng
b. Chi các khoản quản lý qua Kho bạc nhà nước: 300.000 triệu đồng
c. Chi thực hiện một số nhiệm vụ và các chương trình mục tiêu quốc gia: 1.067.605 triệu đồng
(Chi tiết thu, chi ngân sách tỉnh Quảng Bình có Phụ lục số 01, 02 kèm theo).
II. Dự toán thu, chi ngân sách cấp tỉnh
1. Tổng thu ngân sách cấp tỉnh: 3.496.792 triệu đồng, trong đó ngân sách cấp tỉnh được hưởng: 3.292.468 triệu đồng, bao gồm:
a. Thu ngân sách trên địa bàn: 1.458.000 triệu đồng
b. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 1.958.792 triệu đồng
c. Thu tiền vay: 80.000 triệu đồng
2. Tổng chi ngân sách cấp tỉnh: 3.292.468 triệu đồng, trong đó:
a. Chi cân đối ngân sách: 2.047.362 triệu đồng, bao gồm:
- Chi đầu tư phát triển: 345.054 triệu đồng
- Chi thường xuyên: 1.566.148 triệu đồng
- Chi dự phòng ngân sách: 55.160 triệu đồng
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.000 triệu đồng
- Chi tiền vay: 80.000 triệu đồng
b. Chi các khoản quản lý qua Kho bạc nhà nước: 177.500 triệu đồng
c. Chi thực hiện một số nhiệm vụ và các chương trình MTQG: 1.067.605 triệu đồng
(Số liệu phân bổ chi tiết cho từng nhiệm vụ, các ngành và các đơn vị có Phụ lục số 04 kèm theo).
III. Dự toán thu, chi ngân sách các huyện, thị xã, thành phố
1. Tổng thu ngân sách cấp huyện: 3.707.032 triệu đồng, trong đó ngân sách địa phương được hưởng 3.484.856 triệu đồng, bao gồm:
a. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 1.042.000 triệu đồng
b. Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh: 2.665.032 triệu đồng, trong đó:
- Bổ sung cân đối: 1.391.254 triệu đồng
- Bổ sung có mục tiêu: 78.000 triệu đồng
- Bổ sung các chế độ chính sách của TW: 150.085 triệu đồng
- Bổ sung một số chính sách của ĐP, khác: 58.009 triệu đồng
- Bổ sung sự nghiệp GD - ĐT: 13.100 triệu đồng
- Chuyển đơn vị huyện quản lý: 22.473 triệu đồng
- Bổ sung lương và các khoản phụ cấp: 952.110 triệu đồng
2. Tổng chi ngân sách cấp huyện: 3.484.856 triệu đồng, trong đó:
a. Chi cân đối ngân sách: 3.362.356 triệu đồng, gồm:
- Chi đầu tư phát triển: 353.146 triệu đồng
- Chi thường xuyên: 2.969.210 triệu đồng
- Chi dự phòng ngân sách: 40.000 triệu đồng
b. Chi các khoản quản lý qua Kho bạc nhà nước: 122.500 triệu đồng
( Chi tiết dự toán thu, chi ngân sách các huyện, thị xã, thành phố có Phụ lục số 3A và Phụ lục số 3B kèm theo).
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và hướng dẫn tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2015 theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu có những phát sinh ngoài dự toán, Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
Tai-chinh-nha-nuoc
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-92-2014-NQ-HDND-du-toan-thu-chi-ngan-sach-nha-nuoc-Quang-Binh-2015-261508.aspx
|
Nghị quyết
| 1,192
| 1,192
|
0115450618f3737cfad7f7e40d9bc941
|
**Tóm tắt:**
Thông tư hướng dẫn thực hiện các Nghị định (số 75/1998/NĐ-CP, 76/1998/NĐ-CP, 77/1998/NĐ-CP, 78/1998/NĐ-CP) về trật tự, an toàn giao thông với các nội dung chính sau:
**I. Những quy định chung:**
* Nghị định có hiệu lực từ ngày 13/10/1998.
* Đối với hành vi vi phạm trước ngày 13/10/1998, áp dụng hình thức xử phạt theo Nghị định mới ban hành nếu còn thời hiệu xử phạt.
* Các hành vi, mức phạt không được sửa đổi trong Nghị định cũ vẫn áp dụng theo quy định cũ.
**II. Những quy định cụ thể:**
**A. Nghị định 36/CP và Nghị định 75/1998/NĐ-CP:**
* UBND địa phương chịu trách nhiệm chôn cất người chết vì tai nạn giao thông nếu không có gia đình hoặc cơ quan nhận về.
**B. Nghị định 39/CP và Nghị định số 76/1998/NĐ-CP:**
* Sửa đổi tín hiệu đèn, còi, màu sơn của xe ưu tiên.
**C. Nghị định 40/CP và Nghị định 77/1998/NĐ-CP:**
* Sửa đổi quyền hạn của các trạm giao thông đường thủy.
* Giữ nguyên chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các trạm kiểm soát giao thông trên tuyến đường bộ đã thành lập.
**D. Nghị định 49/CP và Nghị định 78/1998/NĐ-CP:**
* Xử phạt các hành vi vi phạm trật tự đô thị, như: Đổ rác thải, lấn chiếm vỉa hè, lòng đường.
- Xe chữa cháy: xe sơn màu đỏ, được sử dụng còi ưu tiên, đèn quay trên nóc xe phát sáng màu đỏ;
- Các loại xe được ưu tiên khác của lực lượng công an:
+ Đối với xe dẫn đường, dẫn đoàn: Xe ô tô dẫn đường, dẫn đoàn của Công an phải có đủ đèn quay trên nóc xe phát sáng màu xanh – đỏ; được sử dụng cờ hiệu công an cắm ở đầu xe phía bên trái người lái và được sử dụng còi ưu tiên (âm lượng theo quy định). Xe mô tô của Công an dẫn đường đèn phát sáng màu xanh hoặc đỏ gắn ở càng xe phía trước hoặc phía sau, cờ hiệu Công an cắm ở phía trước đầu xe, có còi ưu tiên (âm lượng theo quy định).
+ Đối với xe ô tô, môtô của công an thi hành nhiệm vụ như xe tuần tra, kiểm soát giao thông, xe đi bắt, khám xét hoặc tiến hành các hoạt động điều tra, dẫn giải phạm nhân, xe giao liên, xe chống biểu tình, bạo loạn, giải tán đám đông, xe chở tài liệu mật, xe chở vũ khí, khí tài và các hoạt động khẩn cấp khác cần ưu tiên thì sử dụng tín hiệu còi ưu tiên (âm lượng theo quy định) hoặc có đèn quay trên nóc xe phát sáng màu xanh hoặc đỏ, hoặc có cờ hiệu Công an cắm ở đầu xe phía bên trái người lái xe.
- Xe cứu thương: đèn quay trên nóc xe phát sáng màu đỏ, trên thành xe có dấu chữ thập đỏ, được sử dụng còi ưu tiên theo quy định;
- Xe quân sự: Cờ hiệu quân sự cắm ở đầu xe phía bên phải người lái.
3. Về các loại giấy tờ cần yêu cầu người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ xuất trình. Theo quy định của điểm c Điều 29 Điều lệ trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP, được sửa đổi theo khoản 12 Điều 2 Nghị định số 75/1998/NĐ-CP, thì cảnh sát giao thông khi tiến hành kiểm tra cần yêu cầu người điều khiển phương tiện xuất trình các loại giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận đăng ký xe;
- Giấy phép lái xe (nếu điều khiển xe quy định phải có giấy phép lái xe);
- Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (nếu loại xe yêu cầu phải có).
Trong trường hợp xe đi vào đường cấm; xe chở quá khổ, quá tải… thì yêu cầu người điều khiển phương tiện phải xuất trình thêm loại giấy phép theo quy định.
4. Theo khoản 1 Điều 52 Điều lệ trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP, được sửa đổi theo khoản 20 Điều 2 Nghị định số 75/1998/NĐ-CP, thì tất cả các loại xe vì lý do đặc biệt cần đi vào đường cấm ở địa phương đều phải có giấy phép do cơ quan Công an cấp.
- Thủ tục xin cấp giấy phép đi vào đường cấm phải có đơn của chủ phương tiện hoặc người điều khiển phương tiện (kèm theo hồ sơ) gửi đến Phòng cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh (trong đơn phải ghi rõ tên chủ xe, số đăng ký xe, xe loại gì, đi vào đường nào, phố nào, vì lý do gì, đi trong khoảng thời gian nào trong ngày, và cần đi bao nhiêu ngày…). Phòng cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh phải xem xét giải quyết ngay việc cấp giấy phép hay không cấp. Trường hợp không cấp phải nói rõ lý do cho người xin cấp biết. Đối với các trường hợp đặc biệt phải xác minh làm rõ thì chậm nhất 3 ngày phải trả lời có cấp hay không cấp giấy phép đi vào đường cấm. Giấy phép đi vào đường cấm do Công an các địa phương tự in theo mẫu quy định của Bộ Công an (ban hành kèm theo Thông tư này). Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ - đường sắt hướng dẫn cụ thể việc quản lý và sử dụng giấy phép đi vào đường cấm.
5. Khoản 2 Điều 62 Điều lệ trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP quy định: “Cấm tụ tập đông người trên vỉa hè, lòng đường gây ùn tắc, cản trở giao thông. Trường hợp cần thiết phải được Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép”.
- Thủ tục cấp phép quy định như sau:
+ Đơn xin sử dụng lòng đường, vỉa hè (nói rõ mục đích sử dụng, số người, thời gian sử dụng, phạm vi sử dụng).
+ Sơ đồ lòng đường, vỉa hè cần sử dụng.
- Phòng Cảnh sát trật tự hoặc Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chậm nhất là 3 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng vỉa hè, lòng đường, phải xem xét cấp hoặc không cấp giấy phép. Giấy phép do Công an địa phương in theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Khoản 2 Điều 63 Điều lệ trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP quy định: “Trong trường hợp chưa xây được chỗ để phương tiện vận tải thì phải gửi xe tại những nơi quy định do Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp phép” thống nhất hướng dẫn như sau:
- Thủ tục cấp giấy phép sử dụng địa điểm làm nơi đỗ xe tạm thời gồm:
+ Đơn xin sử dụng địa điểm làm nơi đỗ xe tạm thời do cá nhân, tổ chức có nhu cầu để xe;
+ Sơ đồ địa điểm dự kiến sử dụng làm nơi đỗ xe tạm thời;
- Phòng Cảnh sát trật tự hoặc Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng địa điểm làm nơi đỗ xe tạm thời, phải xem xét cấp hoặc không cấp giấy phép. Giấy phép do Công an địa phương in theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.
B. Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 49/CP ngày 26/7/1995 và Nghị định số 78/1998/NĐ-CP ngày 26/9/1998 của Chính phủ
1. Về mức tiền phạt khi xử phạt vi phạm hành chính có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng khoản 1 Điều 1 Nghị định số 78/1998/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 1998 quy định: “tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mức phạt tiền có thể tăng hoặc giảm so với mức phạt cao nhất không được vượt quá 1,5 lần và mức phạt thấp nhất không được dưới 0,5 lần mức tiền phạt đối với các hành vi vi phạm đã được quy định tại Nghị định này”. Quy định này áp dụng cho các quy định bổ sung, sửa đổi trong Nghị định số 78/1998/NĐ-CP và cả các quy định không bổ sung, sửa đổi trong Nghị định số 49/CP ngày 26 tháng 7 năm 1996.
2. Về việc quy định xử phạt đối với các phương tiện khi qua đường giao nhau có đèn báo, biển báo, các tín hiệu giao thông khác hoặc có Cảnh sát giao thông chỉ dẫn (điểm a khoản 2 Điều 8, điểm d khoản 2 Điều 9 Nghị định số 49/CP, điểm c khoản 2 Điều 11, điểm d khoản 2 Điều 13 Nghị định số 49/CP được sửa đổi theo các khoản 4, 7, 8 Điều 1 Nghị định số 78/1998/NĐ-CP) thống nhất như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 51 Điều lệ trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP của Chính phủ ngày 29/5/1995 “Nghiêm cấm đi phía trước mặt có tín hiệu đèn đỏ đặt ở các đường giao nhau hoặc đã có hiệu lệnh dừng các phương tiện của cảnh sát giao thông”. Vì thế, khi có tín hiệu đèn đỏ, hoặc chỉ dẫn dừng xe của cảnh sát giao thông thì tất cả các phương tiện không được phép vượt hoặc rẽ ngang (kể cả rẽ ngang về phía bên phải). Trừ các trường hợp được cảnh sát giao thông cho phép được đi, các xe được quyền ưu tiên hoặc khi dưới hộp đèn tín hiệu chính có lắp hộp đèn phụ tín hiệu hình mũi tên được bật sáng xanh cho phép hướng được đi.
3. Đối với các trường hợp xe đạp đi hàng ngang từ 3 xe trở lên theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định số 49/CP được sửa đổi theo khoản 4 Điều 1 Nghị định số 78/1998/NĐ-CP, chỉ xử phạt trong trường hợp những người điều khiển phương tiện này cố ý đi hàng ngang sau khi đã bị nhắc nhở vẫn tiếp tục vi phạm.
4. Hành vi chống người thi hành công vụ của người điều khiển ô tô nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự (điểm h khoản 4 Điều 13 Nghị định số 49/CP được sửa đổi theo khoản 8 Điều 1 Nghị định số 78/1998/NĐ-CP) cần được hiểu là hành vi của người có hành vi vi phạm hành chính nhưng khi bị xử lý do bột phát, nổi nóng, đã có hành vi như: lăng mạ, đe doạ, kéo hoặc xô đẩy người thi hành công vụ.
Đối với hành vi đua xe máy, đua mô tô trái phép khi bị người thi hành công vụ ngăn chặn, xử lý mà có hành vi chống lại người thi hành công vụ nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự như đã giải thích ở trên thì xử lý theo điểm a khoản 4 Điều 12 Nghị định số 49/CP.
Đối với người có hành vi đua xe ô tô trái phép, khi bị người thi hành công vụ ngăn chặn, xử lý mà có hành vi chống lại người thi hành công vụ nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự như đã giải thích ở trên thì xử lý theo khoản 7 Điều 13 Nghị định số 49/CP được sửa đổi theo khoản 8 Điều 1 Nghị định số 78/1998/NĐ-CP.
5. Đối với hành vi không chấp hành hoặc ngăn cản sự kiểm tra, kiểm soát, chỉ dẫn của Cảnh sát khi có vi phạm (điểm h khoản 2 Điều 11, điểm e khoản 3 Điều 13 Nghị định số 49/CP được sửa đổi, bổ sung theo các khoản 7, 8 Điều 1 Nghị định số 78/1998/NĐ-CP) cần được hiểu là các hành vi không chấp hành hiệu lệnh dừng xe, không xuất trình giấy tờ theo yêu cầu, không chấp hành yêu cầu về trụ sở để giải quyết hoặc tự ý bỏ phương tiện vi phạm đi nơi khác mà không có lý do chính đáng.
6. Quy định về tước giấy phép lái xe (điểm a khoản 7 Điều 11, điểm a khoản 8 Điều 13, điểm b khoản 5 Điều 14, khoản 4 Điều 16, điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định số 49/CP được sửa đổi theo các khoản 7, 8, 9, 11, 12 Điều 1 Nghị định số 78/1998/NĐ-CP). Chỉ sau khi chấp hành xong thời hạn bị tước giấy phép, người điều khiển phương tiện mới được trả lại giấy phép.
Khi ra quyết định tước giấy phép lái xe, người ra quyết định tước giấy phép thông báo thời hạn tước giấy phép cho cơ quan cấp giấy phép lái xe của người điều khiển phương tiện biết để tránh tình trạng đưa ra các điều kiện, hoàn cảnh (như nói mất giấy phép lái xe) để xin cấp lại giấy phép lái xe mới trong thời gian bị tước. Thời hạn tước tính từ ngày ra quyết định tạm giữ giấy phép lái xe.
7. Xếp hàng hoá lệch trọng tâm (điểm k khoản 3 Điều 13 Nghị định số 49/CP được sửa đổi theo khoản 8 Điều 1 Nghị định số 78/1998/NĐ-CP) là xếp hàng hoá làm xe nghiêng về bên trái hoặc bên phải hoặc xếp hàng lệch về phía sau hoặc phía đầu xe có khả năng làm đổ xe hoặc nâng đầu xe, ảnh hưởng đến hệ thống lái; xếp hàng không đúng phân bố tải trọng kỹ thuật trên từng trục xe cho từng loại xe.
8. Sử dụng một trong các giấy tờ giả (điểm g khoản 4 Điều 13 Nghị định số 49/CP, đã được sửa đổi theo khoản 8 Điều 1 Nghị định số 78/1998/NĐ-CP) là sử dụng các loại: Giấy phép lái xe, Giấy chứng nhận đăng ký xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường… mà những giấy tờ đó không do cơ quan có thẩm quyền cấp cho người điều khiển và phương tiện đó.
9. Điểm a khoản 2 Điều 11, điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định số 49/CP, đã được sửa đổi theo các khoản 7, 8 Điều 1 Nghị định số 78/1998/NĐ-CP quy định việc điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định cần hiểu thống nhất là: Vượt quá tốc độ tại Điều 34 Điều lệ trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP đã quy định cho từng loại xe, từng loại đường hoặc vượt quá tốc độ quy định trên biển báo hiệu cho từng đoạn đường, tuyến đường cụ thể.
10. Đối với hành vi dùng ô, dù để che nắng, mưa hoặc sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe đạp, mô tô, xe máy (điểm b khoản 1 Điều 8; điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định số 49/CP đã được sửa đổi theo khoản 4, 7 Điều 1 Nghị định số 78/1998/NĐ-CP). Hành vi này chỉ bị xử phạt khi người đang điều khiển xe đạp, mô tô, xe máy mà sử dụng ô, dù, điện thoại di động.
11. Về xử phạt người điều khiển xe bánh xích, xe quá tải trọng giới hạn của cầu, đường, quá khổ giới hạn của cầu, đường theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 49/CP, đã được sửa đổi theo khoản 11 Điều 1 Nghị định số 78/1998/NĐ-CP, quy định này được áp dụng đối với trường hợp người điều khiển xe bánh xích, xe quá tải, quá khổ giới hạn cầu, đường. Do vậy khi xác định hành vi vi phạm phải căn cứ vào quy định hiện hành về tải trọng trên từng đoạn đường, tuyến đường và biển báo quy định sức chịu tải và giới hạn về kích thước của cầu và đường.
- Đối với từng trường hợp người điều khiển các loại xe nói trên “chở hàng với tổng trọng tải của xe sau khi trừ sai số cho phép vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường tới mức 2%” tức là bằng đúng 2% thì phải bị xử phạt theo điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định số 49/CP đã được sửa đổi theo khoản 11 Điều 1 Nghị định số 78/1998/NĐ-CP (trừ trường hợp có giấy phép lưu hành đặc biệt); nếu dưới 2% thì không xử phạt.
- Nếu chở hàng có tổng trọng tải sau khi trừ sai số cho phép vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên mức 2% thì xử phạt theo điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/CP đã được sửa đổi theo khoản 11 Điều 1 Nghị định số 78/1998/NĐ-CP.
- Trường hợp người điều khiển phương tiện giao thông cùng một lúc vừa chở hàng vượt quá tải trọng so với thiết kế của xe, vừa vượt quá giới hạn cho phép của cầu, đường theo quy định của khoản 2, khoản 3 Điều 16 thì phải áp dụng theo Điều 48 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính để ra quyết định xử phạt, có nghĩa là người có thẩm quyền quyết định hình thức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm. Nếu các hình thức xử lý là phạt tiền thì phải được cộng lại thành mức phạt chung và chỉ ra một quyết định xử phạt theo thẩm quyền, nếu một trong các hành vi vượt quá thẩm quyền thì phải chuyển cho cấp có đủ thẩm quyền để ra quyết định xử phạt.
Theo Nghị định 49/CP, việc lưu hành xe ô tô có hệ thống điều khiển bên phải trên đường xe ô tô mà không có sự cho phép hoặc xe cảnh sát dẫn đường sẽ bị xử phạt theo khoản 4 Điều 17.
Theo sửa đổi của Nghị định 78/1998/NĐ-CP, Trưởng phòng Cảnh sát trật tự các địa phương có phòng cảnh sát trật tự riêng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính như Trưởng phòng quản lý hành chính về trật tự xã hội, theo quy định tại Điều 29 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và Thông tư số 01/1997/TT-BNV (nay là Bộ Công an).
Cơ quan có thẩm quyền có thể tạm giữ giấy tờ hoặc phương tiện vi phạm hành chính để:
- Đảm bảo thi hành quyết định xử phạt tiền (tạm giữ giấy tờ tùy thân hoặc đăng ký xe).
- Đảm bảo áp dụng biện pháp tước giấy phép lái xe (tạm giữ giấy phép lái xe hoặc giấy tờ tùy thân/đăng ký xe khi áp dụng hình thức phạt bổ sung tước giấy phép lái xe).
- Biên bản tạm giữ phải được lập rõ ràng và hẹn ngày xử lý tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền.
Về nguyên tắc chỉ tạm giữ các loại phương tiện trong trường hợp người điều khiển phương tiện vi phạm hành chính, cần ngăn chặn ngay vi phạm hoặc để xác minh tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử lý. Ví dụ:
- Trường hợp khi kiểm tra nghi vấn là giấy tờ giả hoặc phát hiện giấy tờ cấp không đúng thẩm quyền, giấy tờ đã hết hạn sử dụng mà không có lý do chính đáng;
- Các trường hợp xe không có biển kiểm soát (trừ trường hợp xe trên đường đi đăng ký) hoặc có nhưng đó là biển số xe giả, biển số xe không trùng với số biển trong giấy đăng ký xe; trường hợp thiết bị an toàn phương tiện không đảm bảo nếu lưu hành sẽ dấn đến nguy hiểm; trường hợp lạng lách, đánh võng; đua xe trái phép; trường hợp sử dụng xe trên 175cm3 (không thuộc đối tượng được sử dụng); trường hợp tự thay đổi đặc tính của xe; và các trường hợp sử dụng xe có hệ thống điều khiển bên phải; trường hợp uống rượu bia, các chất kích thích khác quá nồng độ quy định; trường hợp gây tai nạn cần phải tạm giữ để xử lý;
- Đối với các trường hợp thiếu một trong các loại giấy tờ như: giấy chứng nhận đăng ký xe; giấy phép lái xe (nếu điều khiển xe quy định phải có); giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (nếu loại xe yêu cầu phải có) và các loại giấy tờ khác trong từng trường hợp cụ thể quy định phải có mà có những căn cứ nghi vấn thực sự cần phải kiểm tra, xác minh mới tạm giữ phương tiện.
Khi tạm giữ phương tiện phải thực hiện theo đúng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 41 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
Khi tạm giữ phương tiện phải lập biên bản theo thủ tục tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và thực hiện thời hạn tạm giữ theo đúng quy định của Điều 41 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính. Trong tất cả các trường hợp tạm giữ giấy tờ và tạm giữ phương tiện, khi chủ sở hữu phương tiện hoặc người điều khiển chấp hành xong quyết định xử phạt và các quyết định hành chính khác thì phải nhanh chóng làm thủ tục hoàn trả giấy tờ và phương tiện.
C. Về một số quy định của Nghị định số 40/CP ngày 5/7/1996 và Nghị định số 77/1998/NĐ-CP ngày 26/9/1998 của Chính phủ
1. Phương tiện chuyên chở ngang sông (khoản 10 Điều 5 Nghị định số 40/CP đã được sửa đổi theo khoản 2 Điều 1 Nghị định số 77/1998/NĐ-CP) là phương tiện thủy nội địa, bao gồm: đò ngang, đò màn, các loại phương tiện thủy nội địa khác chở người, hàng hóa từ bờ này sang bờ bên kia hoặc từ bờ ra phương tiện, công trình nổi và ngược lại.
2. Phương tiện đánh bắt thủy sản trong việc chấp hành pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa (khoản 3 Điều 10 Nghị định số 40/CP được sửa đổi theo khoản 8 Điều 1 Nghị định số 77/1998/NĐ-CP). Đối với các phương tiện đánh bắt thủy sản khi hoạt động trên các tuyến giao thông đường thủy nội địa phải chấp hành mọi quy định về đảm bảo trật tự an toàn giao thông trong Nghị định số 40/CP, đồng thời có nghĩa vụ chấp hành sự kiểm tra, xử lý vi phạm của lực lượng Cảnh sát giao thông đường thủy.
3. Xếp hàng hóa không ảnh hưởng đến tầm nhìn của người điều khiển phương tiện (Điều 27 Nghị định 40/CP được sửa đổi theo khoản 10 Điều 1 Nghị định 77/1998/NĐ-CP) là xếp hàng hóa phải đảm bảo để người điều khiển từ vị trí điều khiển (theo thiết kế của phương tiện) luôn luôn nhìn thấy mũi phương tiện và hai bên mạn của phương tiện. Nếu xếp hàng hóa cao quá hoặc rộng quá, mà người điều khiển phương tiện không nhìn thấy mũi phương tiện hoặc hai bên mạn của phương tiện là đã làm ảnh hưởng đến tầm nhìn của người điều khiển phương tiện và phải bị xử lý.
4. Chở hàng hóa quá trọng tải từ 3% đến dưới 5% (khoản 1 Điều 94 Nghị định số 40/CP được sửa đổi theo khoản 22 Điều 1 Nghị định số 77/1998/NĐ-CP). Khi lập biên bản phải ghi rõ ràng, cụ thể quá tải bao nhiêu phần trăm (%).
Nếu chở quá tải dưới 3% trọng tải phương tiện hoặc đoàn phương tiện thì không xử phạt.
Khi xử lý các hành vi chở quá số khách quy định hoặc chở quá trọng tải từ 3% trở lên, ngoài việc áp dụng mức phạt tiền theo quy định còn buộc người điều khiển phương tiện phải hạ tải, mọi chi phí hạ tải do người điều khiển phương tiện chịu.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Tổng cục, Bộ tư lệnh, các đơn vị trực thuộc Bộ, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức phổ biến quán triệt nội dung các Nghị định số 36/CP ngày 29/5/1995, Nghị định số 39/CP ngày 5/7/1996, Nghị định số 40/CP ngày 5/7/1996, Nghị định số 49/CP ngày 26/7/1995 và các nội dung được sửa đổi, bổ sung trong các Nghị định số 75/1998/NĐ-CP; Nghị định số 76/1998/NĐ-CP; Nghị định số 77/1998/NĐ-CP, Nghị định số 78/1998/NĐ-CP ngày 26/9/1998, cùng với Nghị định số 49/CP ngày 15/8/1996 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự và Thông tư này đến cán bộ, chiến sĩ. Tổng cục Cảnh sát, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tập huấn quán triệt cho các đơn vị, cá nhân trực tiếp thực hiện việc xử phạt trong lực lượng Cảnh sát giao thông, Cảnh sát trật tự, đảm bảo việc thi hành nghiêm chỉnh và thống nhất các quy định mới của Chính phủ và của Bộ.
2. Các Cục Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát trật tự, quản lý hành chính về TTXH phải đặt các hòm thư để nhận đơn khiếu nại, tố cáo của nhân dân về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông, trật tự đô thị theo Quyết định số 729/1998/QĐ ngày 9 tháng 11 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành các quy chế thực hiện dân chủ trong lực lượng Công an nhân dân. Mọi khiếu nại, tố cáo đều phải được giải quyết kịp thời và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày, nếu là trường hợp phức tạp thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, tố cáo theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
3. Cơ quan có thẩm quyền xử phạt hàng ngày phải thực hiện đúng chế độ hồ sơ, thống kê, báo cáo xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông, trật tự đô thị theo quy định của Bộ; cơ quan có thẩm quyền xử phạt phải có nhật ký kiểm tra xử phạt vi phạm hành chính, sổ theo dõi tình hình ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
4. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký, Tổng cục Cảnh sát hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐẢM BẢO TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG
Ngày 26/9/1998 Chính phủ đã ban hành các Nghị định số 75/1998/NĐ-CP, Nghị định số 76/1998/NĐ-CP, Nghị định số 77/1998/NĐ-CP, Nghị định số 78/1998/NĐ-CP để sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định số 36/CP ngày 29/5/1995, Nghị định số 39/CP ngày 5/7/1996, Nghị định số 40/CP ngày 5/7/1996, Nghị định số 49/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, trật tự đô thị và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông, trật tự đô thị. Để thống nhất thực hiện, Bộ Công an hướng dẫn như sau:
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Về hiệu lực của các Nghị định sửa đổi, bổ sung
Theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 75/1998/NĐ-CP và Điều 2 của các Nghị định số 76/1998/NĐ-CP, Nghị định số 77/1998/NĐ-CP, Nghị định số 78/1998/NĐ-CP thì các Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 13/10/1998. Vì vậy:
- Đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính được quy định trong các Nghị định số 76/1998/NĐ-CP, Nghị định số 77/1998/NĐ-CP, Nghị định số 78/1998/NĐ-CP mà xảy ra trước ngày 13 tháng 10 năm 1998, sau đó mới phát hiện được nếu vẫn còn thời hiệu xử phạt thì áp dụng hình thức xử phạt theo quy định của các Nghị định mới ban hành.
- Đối với các nội dung, hành vi, mức phạt đã được quy định trong các Nghị định số 39/CP ngày 5/7/1996, số 40/CP ngày 5/7/1996, Nghị định số 49/CP ngày 26/7/1995 mà các Nghị định số 76/1998/NĐ-CP, Nghị định số 77/1998/NĐ-CP, Nghị định số 78/1998/NĐ-CP không sửa đổi, bổ sung thì vẫn thực hiện theo các quy định trước đây.
2. Các Nghị định số 76/1998/NĐ-CP, Nghị định số 77/1998/NĐ-CP, Nghị định số 78/1998/NĐ-CP bổ sung, sửa đổi một số điều, khoản cụ thể trong các Nghị định số 39/CP, Nghị định số 40/CP, Nghị định số 49/CP mà không bãi bỏ các Nghị định này. Vì vậy, thống nhất khi lập biên bản, quyết định xử phạt hoặc sử dụng các biểu mẫu khác, người lập biên bản, ra quyết định trong khi xử phạt phải ghi rõ hành vi vi phạm đó được quy định ở điểm … khoản … Điều … của một trong các Nghị định số 39/CP, Nghị định số 40/CP, Nghị định số 49/CP được sửa đổi, bổ sung ngày 26 tháng 9 năm 1998.
3. Về việc kiểm soát giao thông:
- Đối với các trạm giao thông đường thủy vẫn thực hiện như quy định trong Nghị định số 40/CP và Nghị định số 77/1998/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 40/CP.
- Các trạm kiểm soát giao thông trên tuyến đường bộ đã có quyết định thành lập trước khi Nghị định số 75/1998/NĐ-CP ban hành thì vẫn thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được quy định trong các quyết định thành lập.
- Các hoạt động tuần tra, kiểm soát giao thông phải đảm bảo thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 21/1998/CT-TTg ngày 24/4/1998 của Thủ tướng Chính phủ.
II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
A. Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 36/CP ngày 29/5/1995 và Nghị định số 75/1998/NĐ-CP ngày 26/9/1998 của Chính phủ
1. Về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân địa phương nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông mà người bị nạn chết (khoản 7 Điều 3 Điều lệ trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP đã được sửa đổi theo khoản 4 Điều 2 Nghị định số 75/1998/NĐ-CP). Sau khi các cơ quan có thẩm quyền làm các thủ tục pháp lý cần thiết và được sự đồng ý của các cơ quan này, UBND có trách nhiệm tổ chức chôn cất người bị tai nạn chết nếu người đó không có gia đình, cơ quan đến nhận về mai táng.
2. Về tín hiệu đèn, còi, màu sơn của các xe ưu tiên:
- Xe chữa cháy: xe sơn màu đỏ, được sử dụng còi ưu tiên, đèn quay trên nóc xe phát sáng màu đỏ;
- Các loại xe được ưu tiên khác của lực lượng công an:
+ Đối với xe dẫn đường, dẫn đoàn: Xe ô tô dẫn đường, dẫn đoàn của Công an phải có đủ đèn quay trên nóc xe phát sáng màu xanh – đỏ; được sử dụng cờ hiệu công an cắm ở đầu xe phía bên trái người lái và được sử dụng còi ưu tiên (âm lượng theo quy định). Xe mô tô của Công an dẫn đường đèn phát sáng màu xanh hoặc đỏ gắn ở càng xe phía trước hoặc phía sau, cờ hiệu Công an cắm ở phía trước đầu xe, có còi ưu tiên (âm lượng theo quy định).
+ Đối với xe ô tô, môtô của công an thi hành nhiệm vụ như xe tuần tra, kiểm soát giao thông, xe đi bắt, khám xét hoặc tiến hành các hoạt động điều tra, dẫn giải phạm nhân, xe giao liên, xe chống biểu tình, bạo loạn, giải tán đám đông, xe chở tài liệu mật, xe chở vũ khí, khí tài và các hoạt động khẩn cấp khác cần ưu tiên thì sử dụng tín hiệu còi ưu tiên (âm lượng theo quy định) hoặc có đèn quay trên nóc xe phát sáng màu xanh hoặc đỏ, hoặc có cờ hiệu Công an cắm ở đầu xe phía bên trái người lái xe.
- Xe cứu thương: đèn quay trên nóc xe phát sáng màu đỏ, trên thành xe có dấu chữ thập đỏ, được sử dụng còi ưu tiên theo quy định;
- Xe quân sự: Cờ hiệu quân sự cắm ở đầu xe phía bên phải người lái.
3. Về các loại giấy tờ cần yêu cầu người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ xuất trình. Theo quy định của điểm c Điều 29 Điều lệ trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP, được sửa đổi theo khoản 12 Điều 2 Nghị định số 75/1998/NĐ-CP, thì cảnh sát giao thông khi tiến hành kiểm tra cần yêu cầu người điều khiển phương tiện xuất trình các loại giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận đăng ký xe;
- Giấy phép lái xe (nếu điều khiển xe quy định phải có giấy phép lái xe);
- Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (nếu loại xe yêu cầu phải có).
Trong trường hợp xe đi vào đường cấm; xe chở quá khổ, quá tải… thì yêu cầu người điều khiển phương tiện phải xuất trình thêm loại giấy phép theo quy định.
4. Theo khoản 1 Điều 52 Điều lệ trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP, được sửa đổi theo khoản 20 Điều 2 Nghị định số 75/1998/NĐ-CP, thì tất cả các loại xe vì lý do đặc biệt cần đi vào đường cấm ở địa phương đều phải có giấy phép do cơ quan Công an cấp.
- Thủ tục xin cấp giấy phép đi vào đường cấm phải có đơn của chủ phương tiện hoặc người điều khiển phương tiện (kèm theo hồ sơ) gửi đến Phòng cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh (trong đơn phải ghi rõ tên chủ xe, số đăng ký xe, xe loại gì, đi vào đường nào, phố nào, vì lý do gì, đi trong khoảng thời gian nào trong ngày, và cần đi bao nhiêu ngày…). Phòng cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh phải xem xét giải quyết ngay việc cấp giấy phép hay không cấp. Trường hợp không cấp phải nói rõ lý do cho người xin cấp biết. Đối với các trường hợp đặc biệt phải xác minh làm rõ thì chậm nhất 3 ngày phải trả lời có cấp hay không cấp giấy phép đi vào đường cấm. Giấy phép đi vào đường cấm do Công an các địa phương tự in theo mẫu quy định của Bộ Công an (ban hành kèm theo Thông tư này). Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ - đường sắt hướng dẫn cụ thể việc quản lý và sử dụng giấy phép đi vào đường cấm.
5. Khoản 2 Điều 62 Điều lệ trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP quy định: “Cấm tụ tập đông người trên vỉa hè, lòng đường gây ùn tắc, cản trở giao thông. Trường hợp cần thiết phải được Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép”.
- Thủ tục cấp phép quy định như sau:
+ Đơn xin sử dụng lòng đường, vỉa hè (nói rõ mục đích sử dụng, số người, thời gian sử dụng, phạm vi sử dụng).
+ Sơ đồ lòng đường, vỉa hè cần sử dụng.
- Phòng Cảnh sát trật tự hoặc Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chậm nhất là 3 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng vỉa hè, lòng đường, phải xem xét cấp hoặc không cấp giấy phép. Giấy phép do Công an địa phương in theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Khoản 2 Điều 63 Điều lệ trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP quy định: “Trong trường hợp chưa xây được chỗ để phương tiện vận tải thì phải gửi xe tại những nơi quy định do Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp phép” thống nhất hướng dẫn như sau:
- Thủ tục cấp giấy phép sử dụng địa điểm làm nơi đỗ xe tạm thời gồm:
+ Đơn xin sử dụng địa điểm làm nơi đỗ xe tạm thời do cá nhân, tổ chức có nhu cầu để xe;
+ Sơ đồ địa điểm dự kiến sử dụng làm nơi đỗ xe tạm thời;
- Phòng Cảnh sát trật tự hoặc Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng địa điểm làm nơi đỗ xe tạm thời, phải xem xét cấp hoặc không cấp giấy phép. Giấy phép do Công an địa phương in theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.
B. Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 49/CP ngày 26/7/1995 và Nghị định số 78/1998/NĐ-CP ngày 26/9/1998 của Chính phủ
1. Về mức tiền phạt khi xử phạt vi phạm hành chính có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng khoản 1 Điều 1 Nghị định số 78/1998/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 1998 quy định: “tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mức phạt tiền có thể tăng hoặc giảm so với mức phạt cao nhất không được vượt quá 1,5 lần và mức phạt thấp nhất không được dưới 0,5 lần mức tiền phạt đối với các hành vi vi phạm đã được quy định tại Nghị định này”. Quy định này áp dụng cho các quy định bổ sung, sửa đổi trong Nghị định số 78/1998/NĐ-CP và cả các quy định không bổ sung, sửa đổi trong Nghị định số 49/CP ngày 26 tháng 7 năm 1996.
2. Về việc quy định xử phạt đối với các phương tiện khi qua đường giao nhau có đèn báo, biển báo, các tín hiệu giao thông khác hoặc có Cảnh sát giao thông chỉ dẫn (điểm a khoản 2 Điều 8, điểm d khoản 2 Điều 9 Nghị định số 49/CP, điểm c khoản 2 Điều 11, điểm d khoản 2 Điều 13 Nghị định số 49/CP được sửa đổi theo các khoản 4, 7, 8 Điều 1 Nghị định số 78/1998/NĐ-CP) thống nhất như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 51 Điều lệ trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP của Chính phủ ngày 29/5/1995 “Nghiêm cấm đi phía trước mặt có tín hiệu đèn đỏ đặt ở các đường giao nhau hoặc đã có hiệu lệnh dừng các phương tiện của cảnh sát giao thông”. Vì thế, khi có tín hiệu đèn đỏ, hoặc chỉ dẫn dừng xe của cảnh sát giao thông thì tất cả các phương tiện không được phép vượt hoặc rẽ ngang (kể cả rẽ ngang về phía bên phải). Trừ các trường hợp được cảnh sát giao thông cho phép được đi, các xe được quyền ưu tiên hoặc khi dưới hộp đèn tín hiệu chính có lắp hộp đèn phụ tín hiệu hình mũi tên được bật sáng xanh cho phép hướng được đi.
3. Đối với các trường hợp xe đạp đi hàng ngang từ 3 xe trở lên theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định số 49/CP được sửa đổi theo khoản 4 Điều 1 Nghị định số 78/1998/NĐ-CP, chỉ xử phạt trong trường hợp những người điều khiển phương tiện này cố ý đi hàng ngang sau khi đã bị nhắc nhở vẫn tiếp tục vi phạm.
4. Hành vi chống người thi hành công vụ của người điều khiển ô tô nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự (điểm h khoản 4 Điều 13 Nghị định số 49/CP được sửa đổi theo khoản 8 Điều 1 Nghị định số 78/1998/NĐ-CP) cần được hiểu là hành vi của người có hành vi vi phạm hành chính nhưng khi bị xử lý do bột phát, nổi nóng, đã có hành vi như: lăng mạ, đe doạ, kéo hoặc xô đẩy người thi hành công vụ.
Đối với hành vi đua xe máy, đua mô tô trái phép khi bị người thi hành công vụ ngăn chặn, xử lý mà có hành vi chống lại người thi hành công vụ nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự như đã giải thích ở trên thì xử lý theo điểm a khoản 4 Điều 12 Nghị định số 49/CP.
Đối với người có hành vi đua xe ô tô trái phép, khi bị người thi hành công vụ ngăn chặn, xử lý mà có hành vi chống lại người thi hành công vụ nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự như đã giải thích ở trên thì xử lý theo khoản 7 Điều 13 Nghị định số 49/CP được sửa đổi theo khoản 8 Điều 1 Nghị định số 78/1998/NĐ-CP.
5. Đối với hành vi không chấp hành hoặc ngăn cản sự kiểm tra, kiểm soát, chỉ dẫn của Cảnh sát khi có vi phạm (điểm h khoản 2 Điều 11, điểm e khoản 3 Điều 13 Nghị định số 49/CP được sửa đổi, bổ sung theo các khoản 7, 8 Điều 1 Nghị định số 78/1998/NĐ-CP) cần được hiểu là các hành vi không chấp hành hiệu lệnh dừng xe, không xuất trình giấy tờ theo yêu cầu, không chấp hành yêu cầu về trụ sở để giải quyết hoặc tự ý bỏ phương tiện vi phạm đi nơi khác mà không có lý do chính đáng.
6. Quy định về tước giấy phép lái xe (điểm a khoản 7 Điều 11, điểm a khoản 8 Điều 13, điểm b khoản 5 Điều 14, khoản 4 Điều 16, điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định số 49/CP được sửa đổi theo các khoản 7, 8, 9, 11, 12 Điều 1 Nghị định số 78/1998/NĐ-CP). Chỉ sau khi chấp hành xong thời hạn bị tước giấy phép, người điều khiển phương tiện mới được trả lại giấy phép.
Khi ra quyết định tước giấy phép lái xe, người ra quyết định tước giấy phép thông báo thời hạn tước giấy phép cho cơ quan cấp giấy phép lái xe của người điều khiển phương tiện biết để tránh tình trạng đưa ra các điều kiện, hoàn cảnh (như nói mất giấy phép lái xe) để xin cấp lại giấy phép lái xe mới trong thời gian bị tước. Thời hạn tước tính từ ngày ra quyết định tạm giữ giấy phép lái xe.
7. Xếp hàng hoá lệch trọng tâm (điểm k khoản 3 Điều 13 Nghị định số 49/CP được sửa đổi theo khoản 8 Điều 1 Nghị định số 78/1998/NĐ-CP) là xếp hàng hoá làm xe nghiêng về bên trái hoặc bên phải hoặc xếp hàng lệch về phía sau hoặc phía đầu xe có khả năng làm đổ xe hoặc nâng đầu xe, ảnh hưởng đến hệ thống lái; xếp hàng không đúng phân bố tải trọng kỹ thuật trên từng trục xe cho từng loại xe.
8. Sử dụng một trong các giấy tờ giả (điểm g khoản 4 Điều 13 Nghị định số 49/CP, đã được sửa đổi theo khoản 8 Điều 1 Nghị định số 78/1998/NĐ-CP) là sử dụng các loại: Giấy phép lái xe, Giấy chứng nhận đăng ký xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường… mà những giấy tờ đó không do cơ quan có thẩm quyền cấp cho người điều khiển và phương tiện đó.
9. Điểm a khoản 2 Điều 11, điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định số 49/CP, đã được sửa đổi theo các khoản 7, 8 Điều 1 Nghị định số 78/1998/NĐ-CP quy định việc điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định cần hiểu thống nhất là: Vượt quá tốc độ tại Điều 34 Điều lệ trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP đã quy định cho từng loại xe, từng loại đường hoặc vượt quá tốc độ quy định trên biển báo hiệu cho từng đoạn đường, tuyến đường cụ thể.
10. Đối với hành vi dùng ô, dù để che nắng, mưa hoặc sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe đạp, mô tô, xe máy (điểm b khoản 1 Điều 8; điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định số 49/CP đã được sửa đổi theo khoản 4, 7 Điều 1 Nghị định số 78/1998/NĐ-CP). Hành vi này chỉ bị xử phạt khi người đang điều khiển xe đạp, mô tô, xe máy mà sử dụng ô, dù, điện thoại di động.
11. Về xử phạt người điều khiển xe bánh xích, xe quá tải trọng giới hạn của cầu, đường, quá khổ giới hạn của cầu, đường theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 49/CP, đã được sửa đổi theo khoản 11 Điều 1 Nghị định số 78/1998/NĐ-CP, quy định này được áp dụng đối với trường hợp người điều khiển xe bánh xích, xe quá tải, quá khổ giới hạn cầu, đường. Do vậy khi xác định hành vi vi phạm phải căn cứ vào quy định hiện hành về tải trọng trên từng đoạn đường, tuyến đường và biển báo quy định sức chịu tải và giới hạn về kích thước của cầu và đường.
- Đối với từng trường hợp người điều khiển các loại xe nói trên “chở hàng với tổng trọng tải của xe sau khi trừ sai số cho phép vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường tới mức 2%” tức là bằng đúng 2% thì phải bị xử phạt theo điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định số 49/CP đã được sửa đổi theo khoản 11 Điều 1 Nghị định số 78/1998/NĐ-CP (trừ trường hợp có giấy phép lưu hành đặc biệt); nếu dưới 2% thì không xử phạt.
- Nếu chở hàng có tổng trọng tải sau khi trừ sai số cho phép vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên mức 2% thì xử phạt theo điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định số 49/CP đã được sửa đổi theo khoản 11 Điều 1 Nghị định số 78/1998/NĐ-CP.
- Trường hợp người điều khiển phương tiện giao thông cùng một lúc vừa chở hàng vượt quá tải trọng so với thiết kế của xe, vừa vượt quá giới hạn cho phép của cầu, đường theo quy định của khoản 2, khoản 3 Điều 16 thì phải áp dụng theo Điều 48 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính để ra quyết định xử phạt, có nghĩa là người có thẩm quyền quyết định hình thức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm. Nếu các hình thức xử lý là phạt tiền thì phải được cộng lại thành mức phạt chung và chỉ ra một quyết định xử phạt theo thẩm quyền, nếu một trong các hành vi vượt quá thẩm quyền thì phải chuyển cho cấp có đủ thẩm quyền để ra quyết định xử phạt.
12. Đối với trường hợp lưu hành trên đường xe ô tô có hệ thống điều khiển bên phải, không được phép của cơ quan có thẩm quyền và không có xe cảnh sát dẫn đường thì xử phạt theo khoản 4 Điều 17 của Nghị định số 49/CP.
13. Khoản 5 Điều 22 Nghị định số 49/CP được sửa đổi theo khoản 14 Điều 1 Nghị định số 78/1998/NĐ-CP về thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông có quy định “Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có thẩm quyền xử phạt như Trưởng Công an cấp huyện”. Như vậy đối với các địa phương có phòng cảnh sát trật tự riêng thì Trưởng phòng Cảnh sát trật tự cũng có thẩm quyền xử phạt như Trưởng phòng quản lý hành chính về trật tự xã hội theo thẩm quyền và mức phạt được quy định tại Điều 29 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và Thông tư số 01 ngày 20 tháng 1 năm 1997 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an).
14. Tạm giữ các loại giấy tờ để đảm bảo xử lý và ngăn chặn hành vi vi phạm hành chính.
Việc tạm giữ giấy tờ, phương tiện vi phạm hành chính nhằm đảm bảo thi hành quyết định xử phạt và ngăn chặn những vi phạm có thể tiếp tục xảy ra trong các trường hợp:
- Đối với những hành vi vi phạm hành chính bị xử phạt tiền, để đảm bảo cho việc thực hiện quyết định xử phạt thì chỉ tạm giữ giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc giấy tờ tuỳ thân.
- Đối với người có hành vi vi phạm, theo quy định của điều khoản đó ngoài việc bị áp dụng hình thức phạt tiền, còn bị áp dụng hình thức phạt bổ sung tước giấy phép lái xe thì tạm giữ giấy phép lái xe để đảm bảo áp dụng biện pháp tước giấy phép lái xe. Nếu cần thiết có thể tạm giữ giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc giấy tờ tuỳ thân để đảm bảo phạt tiền.
Khi tạm giữ giấy tờ phải lập biên bản và hẹn ngày đến trụ sở cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
15. Tạm giữ các loại phương tiện giao thông.
Về nguyên tắc chỉ tạm giữ các loại phương tiện trong trường hợp người điều khiển phương tiện vi phạm hành chính, cần ngăn chặn ngay vi phạm hoặc để xác minh tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử lý. Ví dụ:
- Trường hợp khi kiểm tra nghi vấn là giấy tờ giả hoặc phát hiện giấy tờ cấp không đúng thẩm quyền, giấy tờ đã hết hạn sử dụng mà không có lý do chính đáng;
- Các trường hợp xe không có biển kiểm soát (trừ trường hợp xe trên đường đi đăng ký) hoặc có nhưng đó là biển số xe giả, biển số xe không trùng với số biển trong giấy đăng ký xe; trường hợp thiết bị an toàn phương tiện không đảm bảo nếu lưu hành sẽ dấn đến nguy hiểm; trường hợp lạng lách, đánh võng; đua xe trái phép; trường hợp sử dụng xe trên 175cm3 (không thuộc đối tượng được sử dụng); trường hợp tự thay đổi đặc tính của xe; và các trường hợp sử dụng xe có hệ thống điều khiển bên phải; trường hợp uống rượu bia, các chất kích thích khác quá nồng độ quy định; trường hợp gây tai nạn cần phải tạm giữ để xử lý;
- Đối với các trường hợp thiếu một trong các loại giấy tờ như: giấy chứng nhận đăng ký xe; giấy phép lái xe (nếu điều khiển xe quy định phải có); giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (nếu loại xe yêu cầu phải có) và các loại giấy tờ khác trong từng trường hợp cụ thể quy định phải có mà có những căn cứ nghi vấn thực sự cần phải kiểm tra, xác minh mới tạm giữ phương tiện.
Khi tạm giữ phương tiện phải thực hiện theo đúng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 41 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
Khi tạm giữ phương tiện phải lập biên bản theo thủ tục tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và thực hiện thời hạn tạm giữ theo đúng quy định của Điều 41 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính. Trong tất cả các trường hợp tạm giữ giấy tờ và tạm giữ phương tiện, khi chủ sở hữu phương tiện hoặc người điều khiển chấp hành xong quyết định xử phạt và các quyết định hành chính khác thì phải nhanh chóng làm thủ tục hoàn trả giấy tờ và phương tiện.
C. Về một số quy định của Nghị định số 40/CP ngày 5/7/1996 và Nghị định số 77/1998/NĐ-CP ngày 26/9/1998 của Chính phủ
1. Phương tiện chuyên chở ngang sông (khoản 10 Điều 5 Nghị định số 40/CP đã được sửa đổi theo khoản 2 Điều 1 Nghị định số 77/1998/NĐ-CP) là phương tiện thủy nội địa, bao gồm: đò ngang, đò màn, các loại phương tiện thủy nội địa khác chở người, hàng hóa từ bờ này sang bờ bên kia hoặc từ bờ ra phương tiện, công trình nổi và ngược lại.
2. Phương tiện đánh bắt thủy sản trong việc chấp hành pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa (khoản 3 Điều 10 Nghị định số 40/CP được sửa đổi theo khoản 8 Điều 1 Nghị định số 77/1998/NĐ-CP). Đối với các phương tiện đánh bắt thủy sản khi hoạt động trên các tuyến giao thông đường thủy nội địa phải chấp hành mọi quy định về đảm bảo trật tự an toàn giao thông trong Nghị định số 40/CP, đồng thời có nghĩa vụ chấp hành sự kiểm tra, xử lý vi phạm của lực lượng Cảnh sát giao thông đường thủy.
3. Xếp hàng hóa không ảnh hưởng đến tầm nhìn của người điều khiển phương tiện (Điều 27 Nghị định 40/CP được sửa đổi theo khoản 10 Điều 1 Nghị định 77/1998/NĐ-CP) là xếp hàng hóa phải đảm bảo để người điều khiển từ vị trí điều khiển (theo thiết kế của phương tiện) luôn luôn nhìn thấy mũi phương tiện và hai bên mạn của phương tiện. Nếu xếp hàng hóa cao quá hoặc rộng quá, mà người điều khiển phương tiện không nhìn thấy mũi phương tiện hoặc hai bên mạn của phương tiện là đã làm ảnh hưởng đến tầm nhìn của người điều khiển phương tiện và phải bị xử lý.
4. Chở hàng hóa quá trọng tải từ 3% đến dưới 5% (khoản 1 Điều 94 Nghị định số 40/CP được sửa đổi theo khoản 22 Điều 1 Nghị định số 77/1998/NĐ-CP). Khi lập biên bản phải ghi rõ ràng, cụ thể quá tải bao nhiêu phần trăm (%).
Nếu chở quá tải dưới 3% trọng tải phương tiện hoặc đoàn phương tiện thì không xử phạt.
Khi xử lý các hành vi chở quá số khách quy định hoặc chở quá trọng tải từ 3% trở lên, ngoài việc áp dụng mức phạt tiền theo quy định còn buộc người điều khiển phương tiện phải hạ tải, mọi chi phí hạ tải do người điều khiển phương tiện chịu.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Tổng cục, Bộ tư lệnh, các đơn vị trực thuộc Bộ, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức phổ biến quán triệt nội dung các Nghị định số 36/CP ngày 29/5/1995, Nghị định số 39/CP ngày 5/7/1996, Nghị định số 40/CP ngày 5/7/1996, Nghị định số 49/CP ngày 26/7/1995 và các nội dung được sửa đổi, bổ sung trong các Nghị định số 75/1998/NĐ-CP; Nghị định số 76/1998/NĐ-CP; Nghị định số 77/1998/NĐ-CP, Nghị định số 78/1998/NĐ-CP ngày 26/9/1998, cùng với Nghị định số 49/CP ngày 15/8/1996 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự và Thông tư này đến cán bộ, chiến sĩ. Tổng cục Cảnh sát, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tập huấn quán triệt cho các đơn vị, cá nhân trực tiếp thực hiện việc xử phạt trong lực lượng Cảnh sát giao thông, Cảnh sát trật tự, đảm bảo việc thi hành nghiêm chỉnh và thống nhất các quy định mới của Chính phủ và của Bộ.
2. Các Cục Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát trật tự, quản lý hành chính về TTXH phải đặt các hòm thư để nhận đơn khiếu nại, tố cáo của nhân dân về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông, trật tự đô thị theo Quyết định số 729/1998/QĐ ngày 9 tháng 11 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành các quy chế thực hiện dân chủ trong lực lượng Công an nhân dân. Mọi khiếu nại, tố cáo đều phải được giải quyết kịp thời và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày, nếu là trường hợp phức tạp thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, tố cáo theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
3. Cơ quan có thẩm quyền xử phạt hàng ngày phải thực hiện đúng chế độ hồ sơ, thống kê, báo cáo xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông, trật tự đô thị theo quy định của Bộ; cơ quan có thẩm quyền xử phạt phải có nhật ký kiểm tra xử phạt vi phạm hành chính, sổ theo dõi tình hình ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
4. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký, Tổng cục Cảnh sát hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Giao-thong-Van-tai
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-tu-02-1999-TT-BCA-C11-huong-dan-dam-bao-trat-tu-an-toan-giao-thong-117416.aspx
|
Thông tư
| 4,650
| 5,367
|
011fd4733daf4f851a884ff02b5fe434
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CÔNG TÁC VỀ BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC NĂM 2017
Thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước năm 2017 với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai thực hiện tốt công tác bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh năm 2017, qua đó, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân, tổ chức được bảo vệ, được bồi thường khi cơ quan nhà nước gây thiệt hại; đồng thời góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm và ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong thi hành công vụ.
2. Yêu cầu
Việc triển khai công tác bồi thường của Nhà nước phải được lãnh đạo các ngành, các cấp quan tâm, chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả; việc thực hiện bồi thường của Nhà nước phải kịp thời, khách quan, đúng quy định của pháp luật.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tiếp tục thực hiện việc phổ biến, tuyên truyền về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước
- Tuyên truyền, phổ biến Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2009 và các văn bản hướng dẫn thi hành như: Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03/3/2010 của Chính phủ; Thông tư số 13/2015/TT-BTP ngày 29/9/2015 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2013/TT-BTP ngày 31/01/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính; Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BTP-BQP ngày 19/11/2015 của Bộ Tư pháp - Bộ Quốc phòng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP ngày 01/02/2013 của Bộ Tư pháp - Bộ Quốc phòng về hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự; Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BTP-BQP ngày 07/12/2015 của Bộ Tư pháp - Bộ Quốc phòng về hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự; Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 14/12/2015 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính - Thanh tra Chính phủ về hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính.
- Tổ chức triển khai thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (sửa đổi) sau khi được Quốc hội thông qua và triển khai các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (sửa đổi) sau khi được ban hành.
- Tuyên truyền, phổ biến về trình tự, thủ tục yêu cầu bồi thường, giải đáp vướng mắc pháp luật về công tác bồi thường của Nhà nước.
+ Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh.
+ Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm.
2. Tăng cường công tác theo dõi, đôn đốc hoạt động giải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường và trách nhiệm hoàn trả theo quy định của pháp luật (khi có vụ việc xảy ra)
- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm.
3. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kết quả thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước
- Các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo kết quả thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước tại cơ quan, đơn vị mình về Ủy ban nhân dân tỉnh (gửi Sở Tư pháp tổng hợp).
- Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện báo cáo và tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định.
Thời gian thực hiện: Theo định kỳ do Bộ Tư pháp quy định và theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
Trong khuôn khổ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác bồi thường của Nhà nước, Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban triển khai thực hiện, chỉ đạo và hướng dẫn các cơ quan liên quan. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trực thuộc tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai tại đơn vị mình và trên địa bàn quản lý. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, các cơ quan và đơn vị cần kịp thời phản ánh với Sở Tư pháp để được hỗ trợ, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CÔNG TÁC VỀ BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC NĂM 2017
Thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước năm 2017 với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai thực hiện tốt công tác bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh năm 2017, qua đó, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân, tổ chức được bảo vệ, được bồi thường khi cơ quan nhà nước gây thiệt hại; đồng thời góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm và ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong thi hành công vụ.
2. Yêu cầu
Việc triển khai công tác bồi thường của Nhà nước phải được lãnh đạo các ngành, các cấp quan tâm, chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả; việc thực hiện bồi thường của Nhà nước phải kịp thời, khách quan, đúng quy định của pháp luật.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tiếp tục thực hiện việc phổ biến, tuyên truyền về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước
- Tuyên truyền, phổ biến Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2009 và các văn bản hướng dẫn thi hành như: Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03/3/2010 của Chính phủ; Thông tư số 13/2015/TT-BTP ngày 29/9/2015 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2013/TT-BTP ngày 31/01/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính; Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BTP-BQP ngày 19/11/2015 của Bộ Tư pháp - Bộ Quốc phòng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BTP-BQP ngày 01/02/2013 của Bộ Tư pháp - Bộ Quốc phòng về hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự; Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BTP-BQP ngày 07/12/2015 của Bộ Tư pháp - Bộ Quốc phòng về hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự; Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 14/12/2015 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính - Thanh tra Chính phủ về hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính.
- Tổ chức triển khai thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (sửa đổi) sau khi được Quốc hội thông qua và triển khai các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (sửa đổi) sau khi được ban hành.
- Tuyên truyền, phổ biến về trình tự, thủ tục yêu cầu bồi thường, giải đáp vướng mắc pháp luật về công tác bồi thường của Nhà nước.
+ Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh.
+ Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm.
2. Tăng cường công tác theo dõi, đôn đốc hoạt động giải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường và trách nhiệm hoàn trả theo quy định của pháp luật (khi có vụ việc xảy ra)
- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm.
3. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kết quả thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước
- Các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo kết quả thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước tại cơ quan, đơn vị mình về Ủy ban nhân dân tỉnh (gửi Sở Tư pháp tổng hợp).
- Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện báo cáo và tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định.
Thời gian thực hiện: Theo định kỳ do Bộ Tư pháp quy định và theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
- Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung được phân công tại Mục II của Kế hoạch này.
- Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước.
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
- Căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước tại cơ quan, đơn vị mình bảo đảm đúng quy định.
- Phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện các nội dung nêu tại Mục II của Kế hoạch này.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung được phân công tại Mục II của Kế hoạch này.
- Căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, xây dựng Kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước trên địa bàn mình quản lý.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ảnh về Sở Tư pháp để được hướng dẫn, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Tai-chinh-nha-nuoc
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Ke-hoach-07-KH-UBND-thuc-hien-cong-tac-boi-thuong-cua-Nha-nuoc-tinh-Tuyen-Quang-2017-342829.aspx
|
Kế hoạch
| 935
| 1,080
|
013c2394936749a9e1bafe0ebd688cd8
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ 6 THÁNG CUỐI NĂM 2012
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Trên cơ sở xem xét Báo cáo của UBND tỉnh về "Đánh giá tình hình kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ giải pháp 6 tháng cuối năm 2012", Báo cáo thẩm tra của Thường trực và các Ban HĐND tỉnh, ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
HĐND tỉnh tán thành với những đánh giá về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ, giải pháp 6 tháng cuối năm 2012 với các mục tiêu, chỉ tiêu, giải pháp chủ yếu được nêu trong Báo cáo của UBND tỉnh; đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề sau đây:
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KINH TẾ – XÃ HỘI 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012
Trong điều kiện tình hình kinh tế thế giới, trong nước gặp nhiều khó khăn, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2012 đạt được một số kết quả bước đầu. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) đạt 5,02% (cùng kỳ năm 2011 đạt 11,15%). Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 1,09%. Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng 5,22%, trong đó giá trị sản xuất công nghiệp tăng 9,65%. Giá trị sản xuất dịch vụ tăng 11,34%, trong đó: tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội tăng 20,22% so cùng kỳ. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng 2,92% so với tháng 12/2011. Tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 2.508,88 tỷ đồng, bằng 41,3% dự toán. Chi ngân sách đạt 6.191,62 tỷ đồng, bằng 50,1% dự toán. Một số lĩnh vực văn hoá - xã hội có chuyển biến tích cực, an sinh xã hội đảm bảo; quốc phòng, an ninh được giữ vững.
Tuy vậy, tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2012 còn có một số hạn chế: Tốc độ tăng trưởng GDP và tốc độ tăng giá trị sản xuất các lĩnh vực đạt thấp so với kế hoạch; thu hút đầu tư, giải ngân vốn xây dựng cơ bản, thu ngân sách đạt thấp. Một số vấn đề bức xúc chậm được giải quyết, như: nạn chặt phá rừng, khai thác, vận chuyển lâm, khoáng sản trái phép; tình hình tội phạm, tệ nạn ma tuý; tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên, quá tải bệnh viện, ô nhiễm môi trường, các vụ việc vi phạm pháp luật trong hoạt động tôn giáo... vẫn diễn biến phức tạp. Vấn đề quản lý nhà nước về điện, cải tạo mạng lưới điện nông thôn, quy hoạch mạng lưới điện, tái định cư còn nhiều vướng mắc...
II. CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU 6 THÁNG CUỐI NĂM 2012
Tập trung chỉ đạo quyết liệt để thực hiện các chỉ tiêu năm 2012 đã được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND ngày 9/12/2011. Đồng thời nhấn mạnh việc thực hiện một số chỉ tiêu sau:
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP): 11,0% - 12,0%
- Giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp tăng: 4,5% - 5,0%
- Giá trị sản xuất công nghiệp - Xây dựng tăng: 12% - 13%
Trong đó: Công nghiệp tăng 16% - 17%
- Giá trị các ngành dịch vụ tăng: 11% - 12%
- Kim ngạch xuất khẩu đạt: 230 triệu USD
- Thu ngân sách trên địa bàn đạt: 3.571,12 tỷ đồng
Trong đó: thu nội địa 3.076,62 tỷ đồng
- Huy động vốn đầu tư phát triển trên địa bàn 17.000-18.000 tỷ đồng
- Mức giảm tỷ lệ sinh: 0,5‰
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn mới): 15,35%
- Tạo việc làm mới: > 17.000 người
- Xã chuẩn quốc gia về y tế (tiêu chí mới): 45%
- Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ: 87,7%
III. GIẢI PHÁP CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH 6 THÁNG CUỐI NĂM 2012
1. Nắm bắt các cơ chế, chính sách, các thông tin từ Trung ương; khắc phục những yếu kém, nhất là tồn tại trong điều hành của các cấp, các ngành; chủ động thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra của kế hoạch năm 2012 ở mức cao nhất
- Các cấp, các ngành tăng cường sự phối hợp và nghiên cứu giải pháp nhằm khắc phục các tồn tại trong 6 tháng đầu năm, phấn đấu hoàn thành kế hoạch năm 2012 ở mức cao nhất.
- Thành lập các tổ công tác của tỉnh, phối hợp các huyện, thành, thị để rà soát, hướng dẫn xử lý, giải quyết các vấn đề: Chính sách người có công; Đền bù, giải phóng mặt bằng; ổn định các vùng tái định cư; Rà soát, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, nhất là các vụ việc khiếu kiện kéo dài; cấp mới, cấp đổi chứng nhận quyền sử dụng đất; đấu giá hạn chế đất ở nông thôn; chiếm dụng đất 5% và đất giao theo Nghị định 64-CP để làm nhà ở; quy hoạch xây dựng trường Đại học Vinh, đại lộ Vinh - Cửa Lò. Rà soát, tham mưu giải quyết về biên chế, chức danh và chế độ, chính sách cho cán bộ cấp xã, xóm; về vấn đề bảo hiểm y tế chậm, tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên cao; Hướng dẫn thống nhất việc hỗ trợ chế độ cho cán bộ các hội.
- Chỉ đạo, xử lý có hiệu quả các vấn đề: Chặt phá rừng, khai thác lâm sản, khoáng sản trái phép, tệ nạn ma tuý, ô nhiễm môi trường, trật tự an toàn giao thông...
- Triển khai các chương trình, đề án phát triển thực hiện các Nghị quyết của Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh thời kỳ 2012-2015 và xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013.
2. Tiếp tục chỉ đạo triển khai đồng bộ và hiệu quả các giải pháp chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 để tháo gỡ khó khăn, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh
a) Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp:
- Chỉ đạo quyết liệt sản xuất vụ hè thu, vụ mùa và vụ đông; Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng chất cấm trong chăn nuôi, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, thực hiện tốt kế hoạch chăn nuôi, đảm bảo tiến độ các dự án trọng điểm. Theo dõi, nắm chắc tình hình diễn biến của dịch bệnh trên gia súc, gia cầm, phát hiện ngay những ổ dịch mới xuất hiện để bao vây, dập dịch kịp thời.
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện và tăng cường công tác tuyên truyền về Chương trình quốc gia xây dựng nông thôn mới.
b) Sản xuất công nghiệp:
- Thúc đẩy sản xuất công nghiệp, nhất là ngành chế biến; thực hiện các biện pháp phát triển thị trường, hỗ trợ doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm, giảm hàng tồn kho; tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, đẩy mạnh xuất khẩu; đưa hàng hoá, dịch vụ về khu vực nông thôn, đổi mới các kênh thu mua, phân phối sản phẩm.
- Tăng cường chỉ đạo triển khai các sản phẩm công nghiệp trọng điểm của tỉnh. Có biện pháp tháo gỡ khó khăn, tạo mọi điều kiện thuận lợi để khuyến khích sản xuất đối với các lĩnh vực, sản phẩm có lợi thế. Thực hiện các giải pháp điều tiết điện, đảm bảo đủ điện phục vụ sản xuất.
- Chỉ đạo các cơ sơ sản xuất công nghiệp tập trung phát huy tối đa năng lực sản xuất (nhất là đá trắng, thiếc, bia, sữa, thủy điện...) để đáp ứng thị trường bằng việc chủ động về nguyên liệu, đảm bảo tiết kiệm nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái. Khẩn trương đưa dây chuyền chế biến sữa tại Nghĩa Đàn vào hoạt động.
c) Phát triển các ngành dịch vụ :
- Đảm bảo cung ứng đủ hàng hoá đáp ứng sức mua của dân. Tăng cường phát động phong trào “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
- Kiểm soát thị trường, giá cả, bảo đảm chất lượng và giá cả các mặt hàng thiết yếu; xử lý nghiêm hàng giả, hàng kém chất lượng và buôn lậu, gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh.
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành các quy định về lãi suất của các ngân hàng, tổ chức tín dụng trên địa bàn. Tiếp tục thực hiện điều hành của Ngân hàng Nhà nước về thực hiện chính sách tiền tệ và đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn, hiệu quả.
3. Tập trung thực hiện các biện pháp thiết thực, hiệu quả để đẩy nhanh việc thực hiện, giải ngân vốn đầu tư đối với các dự án, chương trình trong phạm vi quản lý, đảm bảo đúng đối tượng, hiệu quả; tiếp tục đẩy mạnh công tác thu hút, xúc tiến đầu tư, tháo gỡ vướng mắc cho các dự án đã đăng ký đầu tư và khó khăn của doanh nghiệp.
a) Về xây dựng cơ bản:
- Quán triệt gắn với nâng cao nhận thức, trách nhiệm, đổi mới tư duy về quản lý đầu tư. Tập trung hoàn chỉnh Đề án “Nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ theo Chỉ thị 1792/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ” để tổ chức triển khai thực hiện sớm.
- Đẩy nhanh tiến độ giải ngân các nguồn vốn. Tiếp tục làm việc với các bộ, ngành Trung ương để đề xuất bổ sung vốn cho dự án Bệnh viện Ung bướu và Thuỷ lợi bản Mồng. Tập trung chỉ đạo giải quyết vướng mắc trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng để bàn giao mặt bằng cho dự án triển khai đúng tiến độ; đốc thúc các chủ đầu tư nghiệm thu khối lượng hoàn thành.
- Tăng cường kiểm tra tiến độ xây dựng cơ bản các công trình trọng điểm, các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình của Chính phủ và giám sát, thanh tra các dự án đầu tư từ nguồn vốn nhà nước.
b) Về xúc tiến đầu tư, phát triển doanh nghiệp:
- Tiếp tục quảng bá hình ảnh và xúc tiến đầu tư vào Nghệ An; Thu hút đầu tư, đặc biệt chú trọng thu hút đầu tư theo các lĩnh vực kêu gọi đầu tư của tỉnh, các dự án quy mô lớn, công nghệ hiện đại.
- Tháo gỡ vướng mắc về mặt bằng cho các nhà đầu tư. Hoàn thiện đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp, khu kinh tế; thu hồi các dự án đã hết hạn chưa triển khai để giao cho nhà đầu tư có năng lực.
- Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh, giải quyết nhiều việc làm cho người lao động, có nhiều đóng góp cho ngân sách tỉnh.
4. Rà soát, tính toán kỹ để giải quyết cân đối thu chi ngân sách; đẩy mạnh các biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
- Rà soát tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2012, gắn với các biện pháp cụ thể để chỉ đạo, điều hành có hiệu quả thu, chi ngân sách những tháng còn lại của năm 2012.
- Thường xuyên theo dõi tình hình, tiến độ thực hiện dự toán thu ngân sách để điều hành chi hợp lý; Quán triệt việc thực hiện các biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Theo dõi, giám sát chặt chẽ biến động của các khoản nợ thuế và tập trung thu hồi nợ đọng, có giải pháp để khai thác các khoản thu tiềm năng.
- Các ngành tài chính, thuế triển khai ngay phương án gia hạn thời hạn nộp thuế, giảm tiền thuê đất, miễn thuế, giảm thuế… cho các đối tượng được hưởng chính sách tại Nghị quyết số 13/NQ-CP của Chính phủ.
5. Chăm lo thực hiện tốt các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, đảm bảo tốt an sinh xã hội
a) Về giáo dục và đào tạo:
Tổ chức tốt các kỳ thi tuyển sinh, chuẩn bị tốt cho khai giảng năm học mới 2012-2013; Rà soát quy hoạch mạng lưới trường lớp phù hợp với điều kiện các vùng miền, các cấp học; xây dựng hệ thống trường chuẩn quốc gia, trường trọng điểm các cấp học. Đẩy nhanh tiến độ giải ngân thực hiện chương trình kiên cố hoá trường lớp học, nhà công vụ giáo viên; Triển khai kế hoạch dạy nghề cho lao động nông thôn theo nguồn kinh phí từ Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2012. Đẩy nhanh xã hội hoá về đào tạo nghề để giải quyết việc làm tại chỗ.
b) Về lĩnh vực y tế, dân số:
Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và y đức trong các cơ sở khám chữa bệnh, công tác y tế cơ sở, thực hiện tốt việc đưa bác sĩ về làm việc ở tuyến cơ sở. Tăng cường công tác vệ sinh an toàn thực phẩm; phòng chống HIV/AIDS. Đẩy mạnh công tác truyền thông dân số, xử lý nghiêm những người vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình nhằm thực hiện tốt mục tiêu giảm sinh, hạn chế tăng sinh con thứ 3 trở lên.
c) Lĩnh vực văn hoá, thông tin, thể dục thể thao:
Tổng kết 10 năm thực hiện Đề án xây dựng thiết chế VHTT đạt chuẩn và phát triển đời sống văn hóa cơ sở tỉnh Nghệ An giai đoạn 2002-2012. Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác tuyên truyền tổ chức kỷ niệm các sự kiện chính trị, văn hóa quan trọng; các giải thể thao; Hoàn chỉnh hồ sơ trình công nhận Dân ca, ví, giặm xứ Nghệ là Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, tiến tới thực hiện quy trình lập hồ sơ đề nghị tổ chức UNESCO công nhận Dân ca, ví, giặm là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại.
d) Về lĩnh vực khoa học công nghệ:
Tiếp tục thực hiện tốt 12 chương trình khoa học công nghệ trọng điểm cấp tỉnh; đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động khoa học và công nghệ theo hướng hỗ trợ phát triển thị trường khoa học và công nghệ, khuyến khích và tôn vinh các nhà khoa học có tài, đóng góp nhiều cho tỉnh. Tăng cường hoạt động quản lý công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, góp phần nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
đ) Về giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo và xử lý các vấn đề vướng mắc:
- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện các dự án xoá đói giảm nghèo, hỗ trợ đồng bào các dân tộc đặc biệt khó khăn đúng mục tiêu, đúng địa bàn, đúng đối tượng. Chỉ đạo xây dựng mô hình kinh tế gắn với đánh giá hiệu quả và nhân rộng mô hình, góp phần xoá đói giảm nghèo; tiếp tục chỉ đạo 3 huyện Kỳ Sơn, Tương Dương và Quế Phong triển khai đề án giảm nghèo 30a.
- Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, bảo vệ chăm sóc trẻ em nhất là đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
- Đẩy mạnh công tác giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động; đảm bảo an toàn lao động.
6. Phòng chống cháy rừng, phòng chống bão lụt, dịch bệnh
- Các ngành, các cấp chủ động phòng chống thảm hoạ, thiên tai. Cảnh giác đề phòng đối phó với những diễn biến bất thường của thời tiết, có kế hoạch khắc phục hậu quả do thiên tai thảm hoạ gây ra, đáp ứng yêu cầu cần thiết của nhân dân trong mọi tình huống. Tích cực phòng chống cháy rừng và phòng chống lụt bão, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do hạn hán, cháy rừng và bão lụt gây ra.
- Tích cực triển khai công tác phòng chống dịch bệnh, không để dịch lớn và vừa xảy ra, nhất là trong mùa mưa bão, sau lũ lụt.
7. Tăng cường công tác quản lý nhà nước, tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở
- Tăng cường đối thoại qua giao ban trực tuyến, tập trung chỉ đạo cơ sở thực hiện các cơ chế chính sách hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, nông nghiệp, nông thôn, nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ, công chức.
- Triển khai hoạt động “một cửa liên thông” trong cấp phép đầu tư; rà soát tình hình thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Tổ chức triển khai thực hiện Đề án cải thiện, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
- Đẩy mạnh thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở.
8. Đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, giải quyết tốt khiếu nại tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí
- Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục chính trị, bản lĩnh chiến đấu cho lực lượng vũ trang tỉnh nhà; triển khai nhiệm vụ diễn tập khu vực phòng thủ tại 5 huyện theo đúng kế hoạch, đảm bảo an toàn tuyệt đối.
- Tăng cường công tác bảo vệ an ninh quốc gia, chú trọng an ninh nông thôn, an ninh kinh tế, an ninh vùng giáo, an ninh biên giới, miền núi và dân tộc. Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc trong tình hình mới.
- Tiếp tục trấn áp tội phạm, tệ nạn xã hội, buôn lậu, gian lận thương mại; lãnh đạo, chỉ đạo xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật trong hoạt động tôn giáo. Tăng cường các biện pháp quản lý nhà nước về an ninh trật tự, quản lý vũ khí, vật liệu nổ. Bảo vệ an toàn các lễ hội.
- Thực hiện các giải pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông, tập trung xử lý xe quá tải, quá khổ.
- Giải quyết kịp thời các vụ việc mới phát sinh từ cơ sở, không để xẩy ra bức xúc, bất bình trong nhân dân, không để các vụ việc tồn đọng kéo dài. Có giải pháp để khắc phục những tồn tại, hạn chế kéo dài trong công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Triển khai thực hiện Luật khiếu nại, Luật tố cáo.
9. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, tạo đồng thuận trong xã hội
- Tiếp tục thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền về các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tạo đồng thuận xã hội, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị nhằm thực hiện tốt các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Các cấp, các ngành có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc các cấp, các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức xã hội nghề nghiệp trong việc tuyên truyền và chủ động cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, công khai, minh bạch cho báo chí, nhất là những vấn đề mà dư luận xã hội quan tâm. Xử lý nghiêm minh các hành vi đưa tin sai sự thật, gây tâm lý bất ổn trong xã hội, làm phương hại đến lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp và nhân dân.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
HĐND tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành, các cấp chủ động tổ chức thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2012 và tập trung giải quyết những vấn đề được chất vấn tại kỳ họp thứ 5 của HĐND tỉnh.
Thường trực HĐND tỉnh, các Ban và các Đại biểu HĐND tỉnh nêu cao tinh thần trách nhiệm của mình trong việc giám sát, thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh.
Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội động viên các tầng lớp nhân dân tham gia tích cực phong trào thi đua yêu nước, thực hiện thắng lợi các Nghị quyết của HĐND tỉnh.
Các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân, lực lượng vũ trang tỉnh nhà nêu cao tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, động viên mọi nguồn lực, vượt qua mọi khó khăn, thử thách, phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2012.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Nghệ An khoá XVI kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ 6 THÁNG CUỐI NĂM 2012
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Trên cơ sở xem xét Báo cáo của UBND tỉnh về "Đánh giá tình hình kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ giải pháp 6 tháng cuối năm 2012", Báo cáo thẩm tra của Thường trực và các Ban HĐND tỉnh, ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
HĐND tỉnh tán thành với những đánh giá về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ, giải pháp 6 tháng cuối năm 2012 với các mục tiêu, chỉ tiêu, giải pháp chủ yếu được nêu trong Báo cáo của UBND tỉnh; đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề sau đây:
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KINH TẾ – XÃ HỘI 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012
Trong điều kiện tình hình kinh tế thế giới, trong nước gặp nhiều khó khăn, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2012 đạt được một số kết quả bước đầu. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) đạt 5,02% (cùng kỳ năm 2011 đạt 11,15%). Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 1,09%. Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng 5,22%, trong đó giá trị sản xuất công nghiệp tăng 9,65%. Giá trị sản xuất dịch vụ tăng 11,34%, trong đó: tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội tăng 20,22% so cùng kỳ. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng 2,92% so với tháng 12/2011. Tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 2.508,88 tỷ đồng, bằng 41,3% dự toán. Chi ngân sách đạt 6.191,62 tỷ đồng, bằng 50,1% dự toán. Một số lĩnh vực văn hoá - xã hội có chuyển biến tích cực, an sinh xã hội đảm bảo; quốc phòng, an ninh được giữ vững.
Tuy vậy, tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2012 còn có một số hạn chế: Tốc độ tăng trưởng GDP và tốc độ tăng giá trị sản xuất các lĩnh vực đạt thấp so với kế hoạch; thu hút đầu tư, giải ngân vốn xây dựng cơ bản, thu ngân sách đạt thấp. Một số vấn đề bức xúc chậm được giải quyết, như: nạn chặt phá rừng, khai thác, vận chuyển lâm, khoáng sản trái phép; tình hình tội phạm, tệ nạn ma tuý; tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên, quá tải bệnh viện, ô nhiễm môi trường, các vụ việc vi phạm pháp luật trong hoạt động tôn giáo... vẫn diễn biến phức tạp. Vấn đề quản lý nhà nước về điện, cải tạo mạng lưới điện nông thôn, quy hoạch mạng lưới điện, tái định cư còn nhiều vướng mắc...
II. CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU 6 THÁNG CUỐI NĂM 2012
Tập trung chỉ đạo quyết liệt để thực hiện các chỉ tiêu năm 2012 đã được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND ngày 9/12/2011. Đồng thời nhấn mạnh việc thực hiện một số chỉ tiêu sau:
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP): 11,0% - 12,0%
- Giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp tăng: 4,5% - 5,0%
- Giá trị sản xuất công nghiệp - Xây dựng tăng: 12% - 13%
Trong đó: Công nghiệp tăng 16% - 17%
- Giá trị các ngành dịch vụ tăng: 11% - 12%
- Kim ngạch xuất khẩu đạt: 230 triệu USD
- Thu ngân sách trên địa bàn đạt: 3.571,12 tỷ đồng
Trong đó: thu nội địa 3.076,62 tỷ đồng
- Huy động vốn đầu tư phát triển trên địa bàn 17.000-18.000 tỷ đồng
- Mức giảm tỷ lệ sinh: 0,5‰
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn mới): 15,35%
- Tạo việc làm mới: > 17.000 người
- Xã chuẩn quốc gia về y tế (tiêu chí mới): 45%
- Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ: 87,7%
III. GIẢI PHÁP CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH 6 THÁNG CUỐI NĂM 2012
1. Nắm bắt các cơ chế, chính sách, các thông tin từ Trung ương; khắc phục những yếu kém, nhất là tồn tại trong điều hành của các cấp, các ngành; chủ động thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra của kế hoạch năm 2012 ở mức cao nhất
- Các cấp, các ngành tăng cường sự phối hợp và nghiên cứu giải pháp nhằm khắc phục các tồn tại trong 6 tháng đầu năm, phấn đấu hoàn thành kế hoạch năm 2012 ở mức cao nhất.
- Thành lập các tổ công tác của tỉnh, phối hợp các huyện, thành, thị để rà soát, hướng dẫn xử lý, giải quyết các vấn đề: Chính sách người có công; Đền bù, giải phóng mặt bằng; ổn định các vùng tái định cư; Rà soát, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, nhất là các vụ việc khiếu kiện kéo dài; cấp mới, cấp đổi chứng nhận quyền sử dụng đất; đấu giá hạn chế đất ở nông thôn; chiếm dụng đất 5% và đất giao theo Nghị định 64-CP để làm nhà ở; quy hoạch xây dựng trường Đại học Vinh, đại lộ Vinh - Cửa Lò. Rà soát, tham mưu giải quyết về biên chế, chức danh và chế độ, chính sách cho cán bộ cấp xã, xóm; về vấn đề bảo hiểm y tế chậm, tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên cao; Hướng dẫn thống nhất việc hỗ trợ chế độ cho cán bộ các hội.
- Chỉ đạo, xử lý có hiệu quả các vấn đề: Chặt phá rừng, khai thác lâm sản, khoáng sản trái phép, tệ nạn ma tuý, ô nhiễm môi trường, trật tự an toàn giao thông...
- Triển khai các chương trình, đề án phát triển thực hiện các Nghị quyết của Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh thời kỳ 2012-2015 và xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013.
2. Tiếp tục chỉ đạo triển khai đồng bộ và hiệu quả các giải pháp chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 để tháo gỡ khó khăn, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh
a) Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp:
- Chỉ đạo quyết liệt sản xuất vụ hè thu, vụ mùa và vụ đông; Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng chất cấm trong chăn nuôi, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, thực hiện tốt kế hoạch chăn nuôi, đảm bảo tiến độ các dự án trọng điểm. Theo dõi, nắm chắc tình hình diễn biến của dịch bệnh trên gia súc, gia cầm, phát hiện ngay những ổ dịch mới xuất hiện để bao vây, dập dịch kịp thời.
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện và tăng cường công tác tuyên truyền về Chương trình quốc gia xây dựng nông thôn mới.
b) Sản xuất công nghiệp:
- Thúc đẩy sản xuất công nghiệp, nhất là ngành chế biến; thực hiện các biện pháp phát triển thị trường, hỗ trợ doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm, giảm hàng tồn kho; tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, đẩy mạnh xuất khẩu; đưa hàng hoá, dịch vụ về khu vực nông thôn, đổi mới các kênh thu mua, phân phối sản phẩm.
- Tăng cường chỉ đạo triển khai các sản phẩm công nghiệp trọng điểm của tỉnh. Có biện pháp tháo gỡ khó khăn, tạo mọi điều kiện thuận lợi để khuyến khích sản xuất đối với các lĩnh vực, sản phẩm có lợi thế. Thực hiện các giải pháp điều tiết điện, đảm bảo đủ điện phục vụ sản xuất.
- Chỉ đạo các cơ sơ sản xuất công nghiệp tập trung phát huy tối đa năng lực sản xuất (nhất là đá trắng, thiếc, bia, sữa, thủy điện...) để đáp ứng thị trường bằng việc chủ động về nguyên liệu, đảm bảo tiết kiệm nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái. Khẩn trương đưa dây chuyền chế biến sữa tại Nghĩa Đàn vào hoạt động.
c) Phát triển các ngành dịch vụ :
- Đảm bảo cung ứng đủ hàng hoá đáp ứng sức mua của dân. Tăng cường phát động phong trào “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
- Kiểm soát thị trường, giá cả, bảo đảm chất lượng và giá cả các mặt hàng thiết yếu; xử lý nghiêm hàng giả, hàng kém chất lượng và buôn lậu, gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh.
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành các quy định về lãi suất của các ngân hàng, tổ chức tín dụng trên địa bàn. Tiếp tục thực hiện điều hành của Ngân hàng Nhà nước về thực hiện chính sách tiền tệ và đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn, hiệu quả.
3. Tập trung thực hiện các biện pháp thiết thực, hiệu quả để đẩy nhanh việc thực hiện, giải ngân vốn đầu tư đối với các dự án, chương trình trong phạm vi quản lý, đảm bảo đúng đối tượng, hiệu quả; tiếp tục đẩy mạnh công tác thu hút, xúc tiến đầu tư, tháo gỡ vướng mắc cho các dự án đã đăng ký đầu tư và khó khăn của doanh nghiệp.
a) Về xây dựng cơ bản:
- Quán triệt gắn với nâng cao nhận thức, trách nhiệm, đổi mới tư duy về quản lý đầu tư. Tập trung hoàn chỉnh Đề án “Nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ theo Chỉ thị 1792/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ” để tổ chức triển khai thực hiện sớm.
- Đẩy nhanh tiến độ giải ngân các nguồn vốn. Tiếp tục làm việc với các bộ, ngành Trung ương để đề xuất bổ sung vốn cho dự án Bệnh viện Ung bướu và Thuỷ lợi bản Mồng. Tập trung chỉ đạo giải quyết vướng mắc trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng để bàn giao mặt bằng cho dự án triển khai đúng tiến độ; đốc thúc các chủ đầu tư nghiệm thu khối lượng hoàn thành.
- Tăng cường kiểm tra tiến độ xây dựng cơ bản các công trình trọng điểm, các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình của Chính phủ và giám sát, thanh tra các dự án đầu tư từ nguồn vốn nhà nước.
b) Về xúc tiến đầu tư, phát triển doanh nghiệp:
- Tiếp tục quảng bá hình ảnh và xúc tiến đầu tư vào Nghệ An; Thu hút đầu tư, đặc biệt chú trọng thu hút đầu tư theo các lĩnh vực kêu gọi đầu tư của tỉnh, các dự án quy mô lớn, công nghệ hiện đại.
- Tháo gỡ vướng mắc về mặt bằng cho các nhà đầu tư. Hoàn thiện đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp, khu kinh tế; thu hồi các dự án đã hết hạn chưa triển khai để giao cho nhà đầu tư có năng lực.
- Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh, giải quyết nhiều việc làm cho người lao động, có nhiều đóng góp cho ngân sách tỉnh.
4. Rà soát, tính toán kỹ để giải quyết cân đối thu chi ngân sách; đẩy mạnh các biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
- Rà soát tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2012, gắn với các biện pháp cụ thể để chỉ đạo, điều hành có hiệu quả thu, chi ngân sách những tháng còn lại của năm 2012.
- Thường xuyên theo dõi tình hình, tiến độ thực hiện dự toán thu ngân sách để điều hành chi hợp lý; Quán triệt việc thực hiện các biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Theo dõi, giám sát chặt chẽ biến động của các khoản nợ thuế và tập trung thu hồi nợ đọng, có giải pháp để khai thác các khoản thu tiềm năng.
- Các ngành tài chính, thuế triển khai ngay phương án gia hạn thời hạn nộp thuế, giảm tiền thuê đất, miễn thuế, giảm thuế… cho các đối tượng được hưởng chính sách tại Nghị quyết số 13/NQ-CP của Chính phủ.
5. Chăm lo thực hiện tốt các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, đảm bảo tốt an sinh xã hội
a) Về giáo dục và đào tạo:
Tổ chức tốt các kỳ thi tuyển sinh, chuẩn bị tốt cho khai giảng năm học mới 2012-2013; Rà soát quy hoạch mạng lưới trường lớp phù hợp với điều kiện các vùng miền, các cấp học; xây dựng hệ thống trường chuẩn quốc gia, trường trọng điểm các cấp học. Đẩy nhanh tiến độ giải ngân thực hiện chương trình kiên cố hoá trường lớp học, nhà công vụ giáo viên; Triển khai kế hoạch dạy nghề cho lao động nông thôn theo nguồn kinh phí từ Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2012. Đẩy nhanh xã hội hoá về đào tạo nghề để giải quyết việc làm tại chỗ.
b) Về lĩnh vực y tế, dân số:
Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và y đức trong các cơ sở khám chữa bệnh, công tác y tế cơ sở, thực hiện tốt việc đưa bác sĩ về làm việc ở tuyến cơ sở. Tăng cường công tác vệ sinh an toàn thực phẩm; phòng chống HIV/AIDS. Đẩy mạnh công tác truyền thông dân số, xử lý nghiêm những người vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình nhằm thực hiện tốt mục tiêu giảm sinh, hạn chế tăng sinh con thứ 3 trở lên.
c) Lĩnh vực văn hoá, thông tin, thể dục thể thao:
Tổng kết 10 năm thực hiện Đề án xây dựng thiết chế VHTT đạt chuẩn và phát triển đời sống văn hóa cơ sở tỉnh Nghệ An giai đoạn 2002-2012. Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác tuyên truyền tổ chức kỷ niệm các sự kiện chính trị, văn hóa quan trọng; các giải thể thao; Hoàn chỉnh hồ sơ trình công nhận Dân ca, ví, giặm xứ Nghệ là Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, tiến tới thực hiện quy trình lập hồ sơ đề nghị tổ chức UNESCO công nhận Dân ca, ví, giặm là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại.
d) Về lĩnh vực khoa học công nghệ:
Tiếp tục thực hiện tốt 12 chương trình khoa học công nghệ trọng điểm cấp tỉnh; đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động khoa học và công nghệ theo hướng hỗ trợ phát triển thị trường khoa học và công nghệ, khuyến khích và tôn vinh các nhà khoa học có tài, đóng góp nhiều cho tỉnh. Tăng cường hoạt động quản lý công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, góp phần nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
đ) Về giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo và xử lý các vấn đề vướng mắc:
- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện các dự án xoá đói giảm nghèo, hỗ trợ đồng bào các dân tộc đặc biệt khó khăn đúng mục tiêu, đúng địa bàn, đúng đối tượng. Chỉ đạo xây dựng mô hình kinh tế gắn với đánh giá hiệu quả và nhân rộng mô hình, góp phần xoá đói giảm nghèo; tiếp tục chỉ đạo 3 huyện Kỳ Sơn, Tương Dương và Quế Phong triển khai đề án giảm nghèo 30a.
- Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, bảo vệ chăm sóc trẻ em nhất là đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
- Đẩy mạnh công tác giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động; đảm bảo an toàn lao động.
6. Phòng chống cháy rừng, phòng chống bão lụt, dịch bệnh
- Các ngành, các cấp chủ động phòng chống thảm hoạ, thiên tai. Cảnh giác đề phòng đối phó với những diễn biến bất thường của thời tiết, có kế hoạch khắc phục hậu quả do thiên tai thảm hoạ gây ra, đáp ứng yêu cầu cần thiết của nhân dân trong mọi tình huống. Tích cực phòng chống cháy rừng và phòng chống lụt bão, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do hạn hán, cháy rừng và bão lụt gây ra.
- Tích cực triển khai công tác phòng chống dịch bệnh, không để dịch lớn và vừa xảy ra, nhất là trong mùa mưa bão, sau lũ lụt.
7. Tăng cường công tác quản lý nhà nước, tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở
- Tăng cường đối thoại qua giao ban trực tuyến, tập trung chỉ đạo cơ sở thực hiện các cơ chế chính sách hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, nông nghiệp, nông thôn, nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ, công chức.
- Triển khai hoạt động “một cửa liên thông” trong cấp phép đầu tư; rà soát tình hình thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Tổ chức triển khai thực hiện Đề án cải thiện, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
- Đẩy mạnh thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở.
8. Đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, giải quyết tốt khiếu nại tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí
- Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục chính trị, bản lĩnh chiến đấu cho lực lượng vũ trang tỉnh nhà; triển khai nhiệm vụ diễn tập khu vực phòng thủ tại 5 huyện theo đúng kế hoạch, đảm bảo an toàn tuyệt đối.
- Tăng cường công tác bảo vệ an ninh quốc gia, chú trọng an ninh nông thôn, an ninh kinh tế, an ninh vùng giáo, an ninh biên giới, miền núi và dân tộc. Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc trong tình hình mới.
- Tiếp tục trấn áp tội phạm, tệ nạn xã hội, buôn lậu, gian lận thương mại; lãnh đạo, chỉ đạo xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật trong hoạt động tôn giáo. Tăng cường các biện pháp quản lý nhà nước về an ninh trật tự, quản lý vũ khí, vật liệu nổ. Bảo vệ an toàn các lễ hội.
- Thực hiện các giải pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông, tập trung xử lý xe quá tải, quá khổ.
- Giải quyết kịp thời các vụ việc mới phát sinh từ cơ sở, không để xẩy ra bức xúc, bất bình trong nhân dân, không để các vụ việc tồn đọng kéo dài. Có giải pháp để khắc phục những tồn tại, hạn chế kéo dài trong công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Triển khai thực hiện Luật khiếu nại, Luật tố cáo.
9. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, tạo đồng thuận trong xã hội
- Tiếp tục thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền về các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tạo đồng thuận xã hội, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị nhằm thực hiện tốt các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Các cấp, các ngành có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc các cấp, các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức xã hội nghề nghiệp trong việc tuyên truyền và chủ động cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, công khai, minh bạch cho báo chí, nhất là những vấn đề mà dư luận xã hội quan tâm. Xử lý nghiêm minh các hành vi đưa tin sai sự thật, gây tâm lý bất ổn trong xã hội, làm phương hại đến lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp và nhân dân.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
HĐND tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành, các cấp chủ động tổ chức thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2012 và tập trung giải quyết những vấn đề được chất vấn tại kỳ họp thứ 5 của HĐND tỉnh.
Thường trực HĐND tỉnh, các Ban và các Đại biểu HĐND tỉnh nêu cao tinh thần trách nhiệm của mình trong việc giám sát, thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh.
Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội động viên các tầng lớp nhân dân tham gia tích cực phong trào thi đua yêu nước, thực hiện thắng lợi các Nghị quyết của HĐND tỉnh.
Các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân, lực lượng vũ trang tỉnh nhà nêu cao tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, động viên mọi nguồn lực, vượt qua mọi khó khăn, thử thách, phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2012.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Nghệ An khoá XVI kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Van-hoa-Xa-hoi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Nghi-quyet-46-2012-NQ-HDND-thuc-hien-nhiem-vu-6-thang-cuoi-nam-2012-Nghe-An-189180.aspx
|
Nghị quyết
| 3,729
| 3,729
|
0144924299739265d9704f1643ee0e23
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN VIỆC HẠCH TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ÁP DỤNG CHO CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI DO BỘ Y TẾ QUẢN LÝ
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức;
Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài;
Căn cứ Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn việc hạch toán ngân sách nhà nước áp dụng cho các khoản viện trợ không hoàn lại do Bộ Y tế quản lý.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn việc hạch toán tạm ứng, sử dụng, thanh toán hoàn vốn tạm ứng và hạch toán ghi thu ghi chi ngân sách nhà nước áp dụng cho các khoản viện trợ không hoàn lại do Bộ Y tế quản lý.
2. Việc hạch toán ngân sách nhà nước đối với các chương trình, dự án tài trợ bằng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vay ưu đãi, ODA viện trợ không hoàn lại trong các chương trình, dự án vốn vay và các nguồn vốn vay hỗn hợp không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng các khoản viện trợ không hoàn lại do Bộ Y tế quản lý, bao gồm:
1. Các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế.
2. Các ban quản lý dự án do Bộ Y tế thành lập, chủ chương trình, dự án, chủ khoản viện trợ phi dự án do Bộ Y tế quản lý.
3. Các tổ chức hội, đoàn thể xã hội hoạt động trong lĩnh vực y tế được thành lập theo Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội do Bộ Y tế quản lý về chuyên môn.
Điều 3. Nguyên tắc hạch toán
1. Các khoản viện trợ không hoàn lại do Bộ Y tế quản lý được nêu tại Thông tư này thuộc nguồn thu của ngân sách nhà nước, phải được hạch toán đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
2. Việc hạch toán ngân sách nhà nước đối với các khoản viện trợ không hoàn lại được thực hiện bằng tiền đồng Việt Nam.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Viện trợ không hoàn lại do Bộ Y tế quản lý là sự trợ giúp bằng tiền, bằng hiện vật của bên tài trợ nước ngoài cho Việt Nam mà không phải hoàn trả nhằm hỗ trợ thực hiện các mục tiêu phát triển, nhân đạo hoặc tài trợ cho hoạt động khoa học và công nghệ trong lĩnh vực y tế đã được Bộ Y tế phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài.
2. Báo cáo thanh toán tạm ứng hàng quý là văn bản do các chương trình, dự án lập hàng quý dựa trên tổng hợp các hoạt động chi tiêu bằng tiền phát sinh tại dự án, theo đúng cam kết, thoả thuận với nhà tài trợ và nằm trong văn kiện, tài liệu dự án đã được Bộ Y tế phê duyệt, đảm bảo đủ điều kiện thanh toán tạm ứng theo đúng quy định của pháp luật.
3. Xác nhận tính chính xác, hợp lệ trên báo cáo thanh toán tạm ứng là việc Bộ Y tế đối chiếu số liệu do các chương trình, dự án đề nghị thanh toán tạm ứng với dòng kinh phí nằm trong kế hoạch tài chính hàng năm hoặc dự toán chi hoạt động đã được Bộ Y tế phê duyệt và xác nhận viện trợ bằng tiền theo Mẫu C3-HD/XNVT “Tờ khai xác nhận viện trợ bằng tiền”, Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước (Sau đây gọi tắt là Thông tư số 225/2010/TT-BTC).
Điều 5. Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm và dự toán chi hoạt động
1. Kế hoạch tài chính hàng năm:
a) Kế hoạch tài chính hàng năm là kế hoạch giải ngân vốn viện trợ, vốn đối ứng và các nguồn vốn khác theo quy định. Hàng năm, các đơn vị phải lập kế hoạch tài chính theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó thể hiện các nội dung chi cho từng hợp phần, từng hoạt động của dự án, chi tiết theo từng nguồn vốn tài trợ, vốn đối ứng và nguồn khác.
b) Bộ Y tế sẽ phê duyệt kế hoạch tài chính năm và ủy quyền cho đơn vị tự duyệt dự toán chi từng hoạt động cụ thể trước khi triển khai thực hiện. Kế hoạch tài chính hàng năm được duyệt là cơ sở để các chương trình, dự án giải ngân, thanh quyết toán và thực hiện việc lập và xác nhận tính chính xác trên các báo cáo thanh toán tạm ứng của các đơn vị.
2. Dự toán chi hoạt động là bản dự toán được các đơn vị lập dựa trên cơ sở định mức chi và dòng kinh phí trong kế hoạch tài chính năm được duyệt. Trong trường hợp các đơn vị chưa trình Bộ Y tế phê duyệt kế hoạch tài chính năm, trước khi triển khai các hoạt động, đơn vị phải lập dự toán chi theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này, trình Bộ Y tế duyệt, làm cơ sở cho việc giải ngân, thanh quyết toán, thực hiện việc lập và xác nhận tính chính xác trên các báo cáo thanh toán tạm ứng của các đơn vị.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Hạch toán ngân sách nhà nước đối với các khoản viện trợ bằng tiền theo hình thức hỗ trợ trực tiếp vào ngân sách nhà nước hoặc hỗ trợ theo ngành, lĩnh vực
Quy trình hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước được thực hiện theo hướng dẫn tại Mục 1, Mục 2 Điều 10 Thông tư số 225/2010/TT-BTC.
Điều 7. Hạch toán ngân sách nhà nước đối với các khoản viện trợ bằng tiền do các chương trình, dự án thuộc Bộ Y tế trực tiếp quản lý
1. Hàng quý, sau khi nhận được thông báo của Bộ Tài chính về số liệu ghi thu, ghi chi tạm ứng đối với các khoản viện trợ bằng tiền cho Bộ Y tế, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Bộ Y tế sẽ có văn bản thông báo lại cho các chương trình, dự án theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này để theo dõi thanh toán tạm ứng.
2. Chậm nhất 15 ngày sau khi kết thúc quý, đơn vị phải tiến hành tổng hợp các chứng từ chi tiêu trong quý đủ điều kiện thanh toán tạm ứng, lập báo cáo đề nghị thanh toán tạm ứng đối với các khoản viện trợ bằng tiền trong quý, gửi Bộ Y tế (Vụ Kế hoạch - Tài chính) để xác nhận thanh toán tạm ứng cho chương trình, dự án.
Tài liệu phục vụ việc xác nhận thanh toán tạm ứng của chương trình, dự án bao gồm:
a) Bảng kê đề nghị thanh toán tạm ứng theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản photocopy kế hoạch tài chính năm hoặc dự toán chi hoạt động đã được Bộ Y tế phê duyệt;
c) Bản photocopy xác nhận viện trợ bằng tiền theo Mẫu C3-HD/XNVT “Tờ khai xác nhận viện trợ bằng tiền” ban hành kèm theo Thông tư số 225/2010/TT-BTC .
3. Trong vòng 05 ngày làm việc, Bộ Y tế tiến hành kiểm tra, đối chiếu và xác nhận tính chính xác các dòng ngân sách, dòng hoạt động trên báo cáo thanh toán tạm ứng do các đơn vị lập so với kế hoạch tài chính hoặc dự toán chi tiết đã được phê duyệt; đồng thời tiến hành tổng hợp, gửi Bộ Tài chính để lập “Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn viện trợ đã ghi thu, ghi chi”, chi tiết cho từng dự án, gửi kho bạc nhà nước để hạch toán từ tạm ứng sang thực chi.
4. Sau khi nhận được “Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn viện trợ đã ghi thu, ghi chi” từ Bộ Tài chính, trong vòng 05 ngày làm việc, Bộ Y tế sẽ có văn bản thông báo lại cho các đơn vị theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này để theo dõi quyết toán sử dụng viện trợ.
5. Thời hạn các chương trình, dự án đề nghị thanh toán tạm ứng trong năm không chậm hơn thời hạn chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
6. Kết thúc thời gian chỉnh lý ngân sách nhà nước, số dư vốn viện trợ bằng tiền đã ghi thu ngân sách, ghi chi tạm ứng cho đơn vị nhưng chưa thanh toán tạm ứng hoặc chưa được sử dụng sẽ được chuyển sang năm sau thanh toán tạm ứng theo chế độ quy định hoặc được sử dụng tiếp theo quy định của nhà tài trợ.
Điều 8. Hạch toán ngân sách nhà nước đối với viện trợ bằng hàng hoá, vật tư, thiết bị
1. Hàng quý, sau khi nhận được thông báo của Bộ Tài chính về số liệu ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước vốn viện trợ bằng hiện vật là các hàng hóa, vật tư, thiết bị, trong vòng 05 ngày làm việc, Bộ Y tế sẽ thông báo lại cho các đơn vị để theo dõi quyết toán sử dụng viện trợ bằng hiện vật.
2. Hướng dẫn hạch toán ngân sách nhà nước nêu trên chỉ áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu hoặc hàng mua trong nước do nhà tài trợ trực tiếp mua sắm và chuyển cho các đơn vị sử dụng. Đối với hàng hoá, vật tư, thiết bị được các đơn vị nhập khẩu hoặc mua từ nguồn viện trợ bằng tiền, khi kê khai xác nhận viện trợ, các đơn vị cần đánh dấu vào mục “Đề nghị không hạch toán ngân sách nhà nước đối với tờ khai xác nhận viện trợ này” để Bộ Tài chính không hạch toán trùng lắp các khoản viện trợ bằng hiện vật và bằng tiền liên quan.
Điều 9. Hạch toán ngân sách nhà nước đối với viện trợ bằng hiện vật sử dụng cho công trình xây dựng cơ bản theo hình thức viện trợ “Chìa khoá trao tay”
1. Hàng quý, sau khi nhận được thông báo của Bộ Tài chính về số liệu ghi thu, ghi chi tạm ứng ngân sách nhà nước đối với viện trợ bằng hiện vật sử dụng cho công trình xây dựng cơ bản theo hình thức viện trợ “Chìa khoá trao tay”, trong vòng 05 ngày làm việc, Bộ Y tế sẽ thông báo lại cho các đơn vị để theo dõi, tổng hợp quyết toán khi công trình hoàn thành.
2. Sau khi công trình hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng, các đơn vị tập hợp các tờ khai xác nhận viện trợ và các tài liệu, chứng từ liên quan khác đến xây dựng công trình để lập “Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành” được quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước, gửi cho Bộ Y tế (Vụ Kế hoạch - Tài chính) để làm cơ sở đề nghị Bộ Tài chính thực hiện thu hồi tạm ứng theo giá trị công trình viện trợ đã nhận bàn giao.
Điều 10. Điều chỉnh hạch toán ngân sách nhà nước
1. Điều chỉnh hạch toán ngân sách nhà nước được tiến hành thường xuyên trong năm nhằm xử lý chênh lệch giữa số liệu ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước với quyết toán thực tế sử dụng viện trợ nước ngoài.
2. Quy trình điều chỉnh và thời hạn điều chỉnh số liệu ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước hàng năm được quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 11 Thông tư 225/2010/TT-BTC.
Điều 11. Chế độ báo cáo
1. Định kỳ hàng quý và khi kết thúc năm, các đơn vị tiến hành đối chiếu số liệu hạch toán ngân sách nhà nước với Bộ Y tế, làm các thủ tục khóa sổ kế toán, lập báo cáo quyết toán quý, năm và gửi về Bộ Y tế (Vụ Kế hoạch - Tài chính) theo quy định hiện hành.
2. Bộ Y tế kiểm tra, đối chiếu số liệu hạch toán ngân sách nhà nước, số liệu trên báo cáo quyết toán quý, năm của các đơn vị tổng hợp và gửi Bộ Tài chính theo đúng thời gian quy định.
Điều 12. Trách nhiệm các cơ quan, đơn vị trong việc hạch toán ngân sách nhà nước nguồn viện trợ không hoàn lại do Bộ Y tế quản lý
1. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng viện trợ:
a) Chấp hành các quy định về chế độ quản lý tài chính theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước và hướng dẫn của Bộ Y tế tại Thông tư này;
b) Chi tiêu theo đúng nội dung văn kiện, tài liệu dự án đã được duyệt, chi tiêu đúng mục đích, đúng đối tượng và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ trên các hoá đơn, chứng từ chứng minh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
c) Lập báo cáo thanh toán hoàn tạm ứng hàng quý đúng thời gian quy định để Bộ Y tế tổng hợp gửi Bộ Tài chính làm thủ tục hạch toán ngân sách nhà nước;
d) Người đứng đầu các đơn vị sử dụng viện trợ có trách nhiệm:
- Quyết định chi theo chế độ, tiêu chuẩn và mức chi trong phạm vi kế hoạch tài chính hoặc dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao;
- Quản lý, sử dụng ngân sách chương trình, dự án theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi, đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả.
2. Trách nhiệm của Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế:
a) Hướng dẫn việc thực hiện quy trình xác nhận thanh toán và ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước đối với các khoản viện trợ không hoàn lại do Bộ Y tế quản lý;
b) Thông báo số liệu kinh phí tạm ứng, số liệu thanh toán tạm ứng đã được ghi thu, ghi chi cho các đơn vị để theo dõi quyết toán sử dụng viện trợ;
c) Thực hiện việc xác nhận trên các báo cáo thanh toán tạm ứng của các chương trình, dự án, các đơn vị;
d) Thường xuyên hoặc đột xuất kiểm tra việc chấp hành các quy định quản lý tài chính hiện hành của nhà nước và các hướng dẫn trong Thông tư này tại các đơn vị sử dụng nguồn viện trợ không hoàn lại do Bộ Y tế quản lý.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2013.
Điều 14. Tổ chức thực hiện
Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục, Tổng cục và các đơn vị có liên quan tổ chức việc hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh liên quan, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có báo cáo gửi về Bộ Y tế (Vụ Kế hoạch - Tài chính) để kịp thời xem xét, giải quyết./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN VIỆC HẠCH TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ÁP DỤNG CHO CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI DO BỘ Y TẾ QUẢN LÝ
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức;
Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài;
Căn cứ Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn việc hạch toán ngân sách nhà nước áp dụng cho các khoản viện trợ không hoàn lại do Bộ Y tế quản lý.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn việc hạch toán tạm ứng, sử dụng, thanh toán hoàn vốn tạm ứng và hạch toán ghi thu ghi chi ngân sách nhà nước áp dụng cho các khoản viện trợ không hoàn lại do Bộ Y tế quản lý.
2. Việc hạch toán ngân sách nhà nước đối với các chương trình, dự án tài trợ bằng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vay ưu đãi, ODA viện trợ không hoàn lại trong các chương trình, dự án vốn vay và các nguồn vốn vay hỗn hợp không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng các khoản viện trợ không hoàn lại do Bộ Y tế quản lý, bao gồm:
1. Các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế.
2. Các ban quản lý dự án do Bộ Y tế thành lập, chủ chương trình, dự án, chủ khoản viện trợ phi dự án do Bộ Y tế quản lý.
3. Các tổ chức hội, đoàn thể xã hội hoạt động trong lĩnh vực y tế được thành lập theo Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội do Bộ Y tế quản lý về chuyên môn.
Điều 3. Nguyên tắc hạch toán
1. Các khoản viện trợ không hoàn lại do Bộ Y tế quản lý được nêu tại Thông tư này thuộc nguồn thu của ngân sách nhà nước, phải được hạch toán đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
2. Việc hạch toán ngân sách nhà nước đối với các khoản viện trợ không hoàn lại được thực hiện bằng tiền đồng Việt Nam.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Viện trợ không hoàn lại do Bộ Y tế quản lý là sự trợ giúp bằng tiền, bằng hiện vật của bên tài trợ nước ngoài cho Việt Nam mà không phải hoàn trả nhằm hỗ trợ thực hiện các mục tiêu phát triển, nhân đạo hoặc tài trợ cho hoạt động khoa học và công nghệ trong lĩnh vực y tế đã được Bộ Y tế phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài.
2. Báo cáo thanh toán tạm ứng hàng quý là văn bản do các chương trình, dự án lập hàng quý dựa trên tổng hợp các hoạt động chi tiêu bằng tiền phát sinh tại dự án, theo đúng cam kết, thoả thuận với nhà tài trợ và nằm trong văn kiện, tài liệu dự án đã được Bộ Y tế phê duyệt, đảm bảo đủ điều kiện thanh toán tạm ứng theo đúng quy định của pháp luật.
3. Xác nhận tính chính xác, hợp lệ trên báo cáo thanh toán tạm ứng là việc Bộ Y tế đối chiếu số liệu do các chương trình, dự án đề nghị thanh toán tạm ứng với dòng kinh phí nằm trong kế hoạch tài chính hàng năm hoặc dự toán chi hoạt động đã được Bộ Y tế phê duyệt và xác nhận viện trợ bằng tiền theo Mẫu C3-HD/XNVT “Tờ khai xác nhận viện trợ bằng tiền”, Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước (Sau đây gọi tắt là Thông tư số 225/2010/TT-BTC).
Điều 5. Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm và dự toán chi hoạt động
1. Kế hoạch tài chính hàng năm:
a) Kế hoạch tài chính hàng năm là kế hoạch giải ngân vốn viện trợ, vốn đối ứng và các nguồn vốn khác theo quy định. Hàng năm, các đơn vị phải lập kế hoạch tài chính theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó thể hiện các nội dung chi cho từng hợp phần, từng hoạt động của dự án, chi tiết theo từng nguồn vốn tài trợ, vốn đối ứng và nguồn khác.
b) Bộ Y tế sẽ phê duyệt kế hoạch tài chính năm và ủy quyền cho đơn vị tự duyệt dự toán chi từng hoạt động cụ thể trước khi triển khai thực hiện. Kế hoạch tài chính hàng năm được duyệt là cơ sở để các chương trình, dự án giải ngân, thanh quyết toán và thực hiện việc lập và xác nhận tính chính xác trên các báo cáo thanh toán tạm ứng của các đơn vị.
2. Dự toán chi hoạt động là bản dự toán được các đơn vị lập dựa trên cơ sở định mức chi và dòng kinh phí trong kế hoạch tài chính năm được duyệt. Trong trường hợp các đơn vị chưa trình Bộ Y tế phê duyệt kế hoạch tài chính năm, trước khi triển khai các hoạt động, đơn vị phải lập dự toán chi theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này, trình Bộ Y tế duyệt, làm cơ sở cho việc giải ngân, thanh quyết toán, thực hiện việc lập và xác nhận tính chính xác trên các báo cáo thanh toán tạm ứng của các đơn vị.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Hạch toán ngân sách nhà nước đối với các khoản viện trợ bằng tiền theo hình thức hỗ trợ trực tiếp vào ngân sách nhà nước hoặc hỗ trợ theo ngành, lĩnh vực
Quy trình hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước được thực hiện theo hướng dẫn tại Mục 1, Mục 2 Điều 10 Thông tư số 225/2010/TT-BTC.
Điều 7. Hạch toán ngân sách nhà nước đối với các khoản viện trợ bằng tiền do các chương trình, dự án thuộc Bộ Y tế trực tiếp quản lý
1. Hàng quý, sau khi nhận được thông báo của Bộ Tài chính về số liệu ghi thu, ghi chi tạm ứng đối với các khoản viện trợ bằng tiền cho Bộ Y tế, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Bộ Y tế sẽ có văn bản thông báo lại cho các chương trình, dự án theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này để theo dõi thanh toán tạm ứng.
2. Chậm nhất 15 ngày sau khi kết thúc quý, đơn vị phải tiến hành tổng hợp các chứng từ chi tiêu trong quý đủ điều kiện thanh toán tạm ứng, lập báo cáo đề nghị thanh toán tạm ứng đối với các khoản viện trợ bằng tiền trong quý, gửi Bộ Y tế (Vụ Kế hoạch - Tài chính) để xác nhận thanh toán tạm ứng cho chương trình, dự án.
Tài liệu phục vụ việc xác nhận thanh toán tạm ứng của chương trình, dự án bao gồm:
a) Bảng kê đề nghị thanh toán tạm ứng theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản photocopy kế hoạch tài chính năm hoặc dự toán chi hoạt động đã được Bộ Y tế phê duyệt;
c) Bản photocopy xác nhận viện trợ bằng tiền theo Mẫu C3-HD/XNVT “Tờ khai xác nhận viện trợ bằng tiền” ban hành kèm theo Thông tư số 225/2010/TT-BTC .
3. Trong vòng 05 ngày làm việc, Bộ Y tế tiến hành kiểm tra, đối chiếu và xác nhận tính chính xác các dòng ngân sách, dòng hoạt động trên báo cáo thanh toán tạm ứng do các đơn vị lập so với kế hoạch tài chính hoặc dự toán chi tiết đã được phê duyệt; đồng thời tiến hành tổng hợp, gửi Bộ Tài chính để lập “Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn viện trợ đã ghi thu, ghi chi”, chi tiết cho từng dự án, gửi kho bạc nhà nước để hạch toán từ tạm ứng sang thực chi.
4. Sau khi nhận được “Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn viện trợ đã ghi thu, ghi chi” từ Bộ Tài chính, trong vòng 05 ngày làm việc, Bộ Y tế sẽ có văn bản thông báo lại cho các đơn vị theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này để theo dõi quyết toán sử dụng viện trợ.
5. Thời hạn các chương trình, dự án đề nghị thanh toán tạm ứng trong năm không chậm hơn thời hạn chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
6. Kết thúc thời gian chỉnh lý ngân sách nhà nước, số dư vốn viện trợ bằng tiền đã ghi thu ngân sách, ghi chi tạm ứng cho đơn vị nhưng chưa thanh toán tạm ứng hoặc chưa được sử dụng sẽ được chuyển sang năm sau thanh toán tạm ứng theo chế độ quy định hoặc được sử dụng tiếp theo quy định của nhà tài trợ.
Điều 8. Hạch toán ngân sách nhà nước đối với viện trợ bằng hàng hoá, vật tư, thiết bị
1. Hàng quý, sau khi nhận được thông báo của Bộ Tài chính về số liệu ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước vốn viện trợ bằng hiện vật là các hàng hóa, vật tư, thiết bị, trong vòng 05 ngày làm việc, Bộ Y tế sẽ thông báo lại cho các đơn vị để theo dõi quyết toán sử dụng viện trợ bằng hiện vật.
2. Hướng dẫn hạch toán ngân sách nhà nước nêu trên chỉ áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu hoặc hàng mua trong nước do nhà tài trợ trực tiếp mua sắm và chuyển cho các đơn vị sử dụng. Đối với hàng hoá, vật tư, thiết bị được các đơn vị nhập khẩu hoặc mua từ nguồn viện trợ bằng tiền, khi kê khai xác nhận viện trợ, các đơn vị cần đánh dấu vào mục “Đề nghị không hạch toán ngân sách nhà nước đối với tờ khai xác nhận viện trợ này” để Bộ Tài chính không hạch toán trùng lắp các khoản viện trợ bằng hiện vật và bằng tiền liên quan.
Điều 9. Hạch toán ngân sách nhà nước đối với viện trợ bằng hiện vật sử dụng cho công trình xây dựng cơ bản theo hình thức viện trợ “Chìa khoá trao tay”
1. Hàng quý, sau khi nhận được thông báo của Bộ Tài chính về số liệu ghi thu, ghi chi tạm ứng ngân sách nhà nước đối với viện trợ bằng hiện vật sử dụng cho công trình xây dựng cơ bản theo hình thức viện trợ “Chìa khoá trao tay”, trong vòng 05 ngày làm việc, Bộ Y tế sẽ thông báo lại cho các đơn vị để theo dõi, tổng hợp quyết toán khi công trình hoàn thành.
2. Sau khi công trình hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng, các đơn vị tập hợp các tờ khai xác nhận viện trợ và các tài liệu, chứng từ liên quan khác đến xây dựng công trình để lập “Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành” được quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước, gửi cho Bộ Y tế (Vụ Kế hoạch - Tài chính) để làm cơ sở đề nghị Bộ Tài chính thực hiện thu hồi tạm ứng theo giá trị công trình viện trợ đã nhận bàn giao.
Điều 10. Điều chỉnh hạch toán ngân sách nhà nước
1. Điều chỉnh hạch toán ngân sách nhà nước được tiến hành thường xuyên trong năm nhằm xử lý chênh lệch giữa số liệu ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước với quyết toán thực tế sử dụng viện trợ nước ngoài.
2. Quy trình điều chỉnh và thời hạn điều chỉnh số liệu ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước hàng năm được quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 11 Thông tư 225/2010/TT-BTC.
Điều 11. Chế độ báo cáo
1. Định kỳ hàng quý và khi kết thúc năm, các đơn vị tiến hành đối chiếu số liệu hạch toán ngân sách nhà nước với Bộ Y tế, làm các thủ tục khóa sổ kế toán, lập báo cáo quyết toán quý, năm và gửi về Bộ Y tế (Vụ Kế hoạch - Tài chính) theo quy định hiện hành.
2. Bộ Y tế kiểm tra, đối chiếu số liệu hạch toán ngân sách nhà nước, số liệu trên báo cáo quyết toán quý, năm của các đơn vị tổng hợp và gửi Bộ Tài chính theo đúng thời gian quy định.
Điều 12. Trách nhiệm các cơ quan, đơn vị trong việc hạch toán ngân sách nhà nước nguồn viện trợ không hoàn lại do Bộ Y tế quản lý
1. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng viện trợ:
a) Chấp hành các quy định về chế độ quản lý tài chính theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước và hướng dẫn của Bộ Y tế tại Thông tư này;
b) Chi tiêu theo đúng nội dung văn kiện, tài liệu dự án đã được duyệt, chi tiêu đúng mục đích, đúng đối tượng và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ trên các hoá đơn, chứng từ chứng minh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
c) Lập báo cáo thanh toán hoàn tạm ứng hàng quý đúng thời gian quy định để Bộ Y tế tổng hợp gửi Bộ Tài chính làm thủ tục hạch toán ngân sách nhà nước;
d) Người đứng đầu các đơn vị sử dụng viện trợ có trách nhiệm:
- Quyết định chi theo chế độ, tiêu chuẩn và mức chi trong phạm vi kế hoạch tài chính hoặc dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao;
- Quản lý, sử dụng ngân sách chương trình, dự án theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi, đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả.
2. Trách nhiệm của Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế:
a) Hướng dẫn việc thực hiện quy trình xác nhận thanh toán và ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước đối với các khoản viện trợ không hoàn lại do Bộ Y tế quản lý;
b) Thông báo số liệu kinh phí tạm ứng, số liệu thanh toán tạm ứng đã được ghi thu, ghi chi cho các đơn vị để theo dõi quyết toán sử dụng viện trợ;
c) Thực hiện việc xác nhận trên các báo cáo thanh toán tạm ứng của các chương trình, dự án, các đơn vị;
d) Thường xuyên hoặc đột xuất kiểm tra việc chấp hành các quy định quản lý tài chính hiện hành của nhà nước và các hướng dẫn trong Thông tư này tại các đơn vị sử dụng nguồn viện trợ không hoàn lại do Bộ Y tế quản lý.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2013.
Điều 14. Tổ chức thực hiện
Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục, Tổng cục và các đơn vị có liên quan tổ chức việc hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh liên quan, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có báo cáo gửi về Bộ Y tế (Vụ Kế hoạch - Tài chính) để kịp thời xem xét, giải quyết./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
Tai-chinh-nha-nuoc
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-03-2013-TT-BYT-huong-dan-hach-toan-ngan-sach-nha-nuoc-ap-dung-166579.aspx
|
Thông tư
| 2,982
| 2,982
|
01535d60a7c524231764a9860ac48264
|
CHỈ THỊ
CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Trong những năm qua, tín dụng chính sách xã hội do Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện là một giải pháp sáng tạo, có tính nhân văn sâu sắc và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam, góp phần quan trọng thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách, các mục tiêu, nhiệm vụ mà Đảng và Nhà nước đã đề ra về giảm nghèo, tạo việc làm, phát triển nguồn nhân lực, bảo đảm an sinh xã hội, ổn định chính trị và phát triển kinh tế, xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Tuy nhiên, nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội chưa thực sự ổn định, cơ cấu chưa hợp lý, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế; chất lượng tín dụng chưa đồng đều. Một số cấp ủy đảng, chính quyền chưa thực sự vào cuộc, chưa quan tâm đúng mức tới hoạt động tín dụng chính sách xã hội...
Để phát huy vai trò và nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội, Ban Bí thư yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau:
1- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội
- Các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp cần xác định nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội là một trong những nhiệm vụ trong chương trình và kế hoạch, hoạt động thường xuyên của các cấp ủy, các ngành, địa phương và đơn vị. Tổ chức thực hiện tốt chủ trương huy động các nguồn lực cho tín dụng chính sách xã hội gắn với phát triển nông nghiệp, nông thôn, phát triển giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm, bảo đảm an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững.
- Nâng cao trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền trong việc củng cố, nâng cao chất lượng tín dụng chính sách xã hội; công tác điều tra, xác định đối tượng được vay vốn; phối hợp giữa các hoạt động huấn luyện kỹ thuật, đào tạo nghề và chuyển giao công nghệ với hoạt động cho vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội, giúp người vay sử dụng vốn có hiệu quả.
2- Nâng cao trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện tín dụng chính sách xã hội
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội phát huy vai trò tập hợp lực lượng, đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội đến các tầng lớp nhân dân, nhất là người nghèo và các đối tượng chính sách khác; nâng cao hiệu quả giám sát của toàn dân đối với công tác này.
- Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung được ủy thác; phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Chính sách xã hội và chính quyền địa phương trong việc củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng chính sách xã hội; hướng dẫn bình xét đối tượng vay vốn; tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, hướng dẫn người vay sử dụng vốn hiệu quả; lồng ghép với các chương trình, dự án của các tổ chức chính trị - xã hội. Làm tốt công tác tư vấn, hướng dẫn xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh điển hình, giúp nhau vươn lên thoát nghèo và làm giàu.
3- Tập trung nguồn lực và hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm thực hiện hiệu quả tín dụng chính sách xã hội
Các cơ quan, tổ chức từ Trung ương đến địa phương, theo chức năng, nhiệm vụ của mình, lãnh đạo, chỉ đạo và thực hiện tốt những nội dung sau:
- Tập trung các nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước vào một đầu mối là Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Ưu tiên cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án tín dụng chính sách xã hội và bảo đảm hoạt động ổn định, bền vững của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp tiếp tục dành một phần nguồn vốn từ ngân sách địa phương để bổ sung nguồn vốn cho vay các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn. Hỗ trợ cơ sở vật chất, điều kiện làm việc cho Ngân hàng Chính sách xã hội. Các tỉnh, thành phố ban hành chuẩn nghèo riêng cao hơn chuẩn nghèo quốc gia cần bố trí đủ nguồn lực để cho vay các đối tượng này.
- Mặt trận Tổ quốc mở rộng cuộc vận động vì người nghèo để huy động sự đóng góp của các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp và các cá nhân bổ sung nguồn vốn cho tín dụng chính sách xã hội.
- Chính phủ chỉ đạo nghiên cứu, xem xét ban hành chuẩn nghèo mới theo phương pháp tiếp cận đa chiều nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản; hoàn thiện tiêu chí phân loại và quy trình xác định đối tượng, địa bàn nghèo làm căn cứ thực hiện tín dụng chính sách xã hội.
4- Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
- Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng quản trị và ban đại diện hội đồng quản trị các cấp. Kiện toàn tổ chức đảng phù hợp với mô hình hoạt động. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Nhà nước ưu tiên bảo đảm các nguồn vốn hoạt động cho Ngân hàng Chính sách xã hội; cấp bổ sung vốn điều lệ, cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý, vốn các chương trình tín dụng hằng năm, cho vay các nguồn vốn ưu đãi thời hạn dài, lãi suất thấp để cải thiện cơ cấu nguồn vốn theo hướng ổn định. Ngân hàng Chính sách xã hội chủ động thực hiện tốt việc huy động, quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả.
- Nâng cao hiệu quả phương thức ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội; tăng cường hoạt động tại các điểm giao dịch cấp xã; phát triển các sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ đem lại tiện ích cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
5- Tổ chức thực hiện
Đảng đoàn Quốc hội, Ban cán sự đảng Chính phủ, các ban đảng, ban cán sự đảng các bộ, ngành Trung ương, Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, Ban Chỉ đạo Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ, cấp ủy đảng, chính quyền các cấp và Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị này.
Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo các cơ quan chức năng cụ thể hóa các nội dung nêu trong Chỉ thị thành cơ chế, chính sách, kế hoạch thực hiện.
Ban Kinh tế Trung ương chủ trì, phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Chỉ thị này, định kỳ báo cáo Ban Bí thư.
Chỉ thị này được phổ biến đến các chi bộ đảng.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
CHỈ THỊ
CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Trong những năm qua, tín dụng chính sách xã hội do Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện là một giải pháp sáng tạo, có tính nhân văn sâu sắc và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam, góp phần quan trọng thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách, các mục tiêu, nhiệm vụ mà Đảng và Nhà nước đã đề ra về giảm nghèo, tạo việc làm, phát triển nguồn nhân lực, bảo đảm an sinh xã hội, ổn định chính trị và phát triển kinh tế, xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Tuy nhiên, nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội chưa thực sự ổn định, cơ cấu chưa hợp lý, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế; chất lượng tín dụng chưa đồng đều. Một số cấp ủy đảng, chính quyền chưa thực sự vào cuộc, chưa quan tâm đúng mức tới hoạt động tín dụng chính sách xã hội...
Để phát huy vai trò và nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội, Ban Bí thư yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau:
1- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội
- Các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp cần xác định nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội là một trong những nhiệm vụ trong chương trình và kế hoạch, hoạt động thường xuyên của các cấp ủy, các ngành, địa phương và đơn vị. Tổ chức thực hiện tốt chủ trương huy động các nguồn lực cho tín dụng chính sách xã hội gắn với phát triển nông nghiệp, nông thôn, phát triển giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm, bảo đảm an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững.
- Nâng cao trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền trong việc củng cố, nâng cao chất lượng tín dụng chính sách xã hội; công tác điều tra, xác định đối tượng được vay vốn; phối hợp giữa các hoạt động huấn luyện kỹ thuật, đào tạo nghề và chuyển giao công nghệ với hoạt động cho vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội, giúp người vay sử dụng vốn có hiệu quả.
2- Nâng cao trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện tín dụng chính sách xã hội
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội phát huy vai trò tập hợp lực lượng, đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội đến các tầng lớp nhân dân, nhất là người nghèo và các đối tượng chính sách khác; nâng cao hiệu quả giám sát của toàn dân đối với công tác này.
- Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung được ủy thác; phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Chính sách xã hội và chính quyền địa phương trong việc củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng chính sách xã hội; hướng dẫn bình xét đối tượng vay vốn; tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, hướng dẫn người vay sử dụng vốn hiệu quả; lồng ghép với các chương trình, dự án của các tổ chức chính trị - xã hội. Làm tốt công tác tư vấn, hướng dẫn xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh điển hình, giúp nhau vươn lên thoát nghèo và làm giàu.
3- Tập trung nguồn lực và hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm thực hiện hiệu quả tín dụng chính sách xã hội
Các cơ quan, tổ chức từ Trung ương đến địa phương, theo chức năng, nhiệm vụ của mình, lãnh đạo, chỉ đạo và thực hiện tốt những nội dung sau:
- Tập trung các nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước vào một đầu mối là Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Ưu tiên cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án tín dụng chính sách xã hội và bảo đảm hoạt động ổn định, bền vững của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp tiếp tục dành một phần nguồn vốn từ ngân sách địa phương để bổ sung nguồn vốn cho vay các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn. Hỗ trợ cơ sở vật chất, điều kiện làm việc cho Ngân hàng Chính sách xã hội. Các tỉnh, thành phố ban hành chuẩn nghèo riêng cao hơn chuẩn nghèo quốc gia cần bố trí đủ nguồn lực để cho vay các đối tượng này.
- Mặt trận Tổ quốc mở rộng cuộc vận động vì người nghèo để huy động sự đóng góp của các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp và các cá nhân bổ sung nguồn vốn cho tín dụng chính sách xã hội.
- Chính phủ chỉ đạo nghiên cứu, xem xét ban hành chuẩn nghèo mới theo phương pháp tiếp cận đa chiều nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản; hoàn thiện tiêu chí phân loại và quy trình xác định đối tượng, địa bàn nghèo làm căn cứ thực hiện tín dụng chính sách xã hội.
4- Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
- Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng quản trị và ban đại diện hội đồng quản trị các cấp. Kiện toàn tổ chức đảng phù hợp với mô hình hoạt động. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Nhà nước ưu tiên bảo đảm các nguồn vốn hoạt động cho Ngân hàng Chính sách xã hội; cấp bổ sung vốn điều lệ, cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý, vốn các chương trình tín dụng hằng năm, cho vay các nguồn vốn ưu đãi thời hạn dài, lãi suất thấp để cải thiện cơ cấu nguồn vốn theo hướng ổn định. Ngân hàng Chính sách xã hội chủ động thực hiện tốt việc huy động, quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả.
- Nâng cao hiệu quả phương thức ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội; tăng cường hoạt động tại các điểm giao dịch cấp xã; phát triển các sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ đem lại tiện ích cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
5- Tổ chức thực hiện
Đảng đoàn Quốc hội, Ban cán sự đảng Chính phủ, các ban đảng, ban cán sự đảng các bộ, ngành Trung ương, Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, Ban Chỉ đạo Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ, cấp ủy đảng, chính quyền các cấp và Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị này.
Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo các cơ quan chức năng cụ thể hóa các nội dung nêu trong Chỉ thị thành cơ chế, chính sách, kế hoạch thực hiện.
Ban Kinh tế Trung ương chủ trì, phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Chỉ thị này, định kỳ báo cáo Ban Bí thư.
Chỉ thị này được phổ biến đến các chi bộ đảng.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Tien-te-Ngan-hang
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Chi-thi-40-CT-TW-2014-tang-cuong-su-lanh-dao-dang-tin-dung-chinh-sach-xa-hoi-260210.aspx
|
Chỉ thị
| 1,462
| 1,462
|
01576f406d007ca5e77c8769aba377e8
|
Quyết định số 57/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về liên kết giáo dục quốc phòng - an ninh (GDQP-AN) của các cơ sở giáo dục đại học.
**Phạm vi điều chỉnh**
Quy định này áp dụng cho các cơ sở giáo dục đại học, bao gồm điều kiện liên kết, quy trình thực hiện, quyền hạn và trách nhiệm của các bên liên kết, quản lý hoạt động liên kết, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
**Đối tượng áp dụng**
Quy định này áp dụng cho các đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trung tâm GDQP-AN sinh viên.
**Giải thích từ ngữ**
- Liên kết GDQP-AN: Hợp tác giữa các bên để tổ chức GDQP-AN, công nhận kết quả học tập hoặc cấp chứng chỉ GDQP-AN.
- Đơn vị chủ quản: Trường đủ điều kiện tổ chức dạy học và đánh giá GDQP-AN, được phân luồng giáo dục cho trường mình và liên kết giáo dục cho các trường khác.
- Đơn vị liên kết: Trường không đủ điều kiện tổ chức dạy học và đánh giá GDQP-AN, liên kết với trung tâm GDQP-AN sinh viên hoặc trường khác.
- Đơn vị tự chủ: Trường tự chủ trong tổ chức GDQP-AN khi đủ điều kiện hoặc tự chủ trong liên kết giáo dục khi chưa đủ điều kiện.
**Mục đích của hoạt động liên kết GDQP-AN**
- Huy động năng lực của các trường có điều kiện vào tổ chức GDQP-AN cho sinh viên.
- Hỗ trợ các trường không đủ điều kiện thực hiện chương trình GDQP-AN theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đảm bảo chất lượng, hiệu quả giáo dục toàn diện cả kiến thức GDQP-AN và phẩm chất đạo đức của sinh viên.
**Đối tượng tham gia liên kết**
- Đơn vị chủ quản có đủ điều kiện hoặc tự chủ trong tổ chức GDQP-AN theo quy định.
- Đơn vị liên kết không đủ điều kiện tổ chức GDQP-AN.
- Trung tâm GDQP-AN sinh viên có chức năng đào tạo GDQP-AN cho sinh viên các cơ sở giáo dục đại học.
Theo quy định đối với các đơn vị tham gia chương trình đào tạo tiên tiến, đơn vị chủ quản là các cơ sở giáo dục đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, trung tâm GDQP-AN thỏa mãn các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 7. Trong khi đó, đơn vị liên kết là các cơ sở giáo dục đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng không đủ điều kiện theo khoản 1 Điều 7 được nêu trong văn bản này.
Nghị định 169/2007/NĐ-CP quy định nội dung hợp đồng liên kết giáo dục phải bao gồm các điều khoản:
<jsontable name="bang_1">
{"a": "Cam kết trách nhiệm của mỗi bên liên quan theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 của văn bản này"}
</jsontable>
b) Thể hiện các thông tin chủ yếu về hoạt động diễn ra trong quá trình tổ chức dạy, học GDQP-AN; trong đó, những thông tin dưới đây phải có trong hợp đồng:
- Thông tin về thời gian; về tổ chức học tập, rèn luyện và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện;
- Thông tin về công tác bảo đảm của các bên; về bảo đảm sinh hoạt, trang phục của sinh viên; về tiếp nhận và bàn giao sinh viên cùng với kết quả học tập, rèn luyện. Nếu sinh viên học tập, rèn luyện tại trung tâm GDQP-AN sinh viên thì đơn vị chủ quản phải thông tin đầy đủ về Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm với những nội dung có liên quan trực tiếp đến người học và đơn vị liên kết.
2. Việc xác định phương thức, điều kiện thanh toán, phải phù hợp với quy định hiện hành về thanh toán, quyết toán tài chính; việc xác định các khoản thu của đơn vị chủ quản phải minh bạch, đúng với các quy định hiện hành; không được phép thu bất kỳ chi phí nào từ sinh viên. Mức đóng góp kinh phí và thời gian chuyển giao kinh phí, thanh lý hợp đồng đều được ghi đầy đủ trong hợp đồng giữa các bên.
Chương II
ĐIỀU KIỆN, QUY TRÌNH THỰC HIỆN LIÊN KẾT GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG - AN NINH
Điều 7. Điều kiện liên kết
1. Đối với đơn vị chủ quản:
Có trung tâm GDQP-AN sinh viên đạt chuẩn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc có khoa, bộ môn giáo dục quốc phòng đủ biên chế; có phương tiện, thiết bị dạy học GDQP-AN; có đủ giảng đường, sân tập, bãi tập tổng hợp đúng quy cách.
2. Đối với đơn vị liên kết:
Cung cấp đầy đủ, thường xuyên danh sách sinh viên các khóa học, các trình độ đào tạo; tham gia xây dựng kế hoạch GDQP-AN cho mỗi khóa, đợt học. Có cán bộ làm công tác bàn giao, tiếp nhận, giám sát quá trình thực hiện hợp đồng liên kết giáo dục.
3. Đơn vị tự chủ giáo dục khi chưa đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này nhưng không nằm trên địa bàn có các đơn vị chủ quản do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định thì phải thực hiện các hình thức thỉnh giảng, mua sắm thiết bị dạy học và liên kết giáo dục từng nội dung hoặc toàn bộ chương trình với trường quân sự. Khi thực hiện liên kết giáo dục phải theo quy định tại văn bản này.
4. Đơn vị chủ quản, đơn vị liên kết, đơn vị tự chủ căn cứ vào năng lực, điều kiện thực tế đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo điều chỉnh, bổ sung danh sách đơn vị chủ quản, đơn vị liên kết ban hành kèm theo văn bản này.
Điều 8. Quy trình thực hiện liên kết
1. Đơn vị chủ quản:
a) Thông báo cho các đơn vị liên kết về quy định liên kết GDQP-AN và văn bản điều chỉnh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (nếu có). Nếu đơn vị chủ quản có trung tâm GDQP-AN sinh viên, giám đốc trung tâm ra thông báo và chủ trì các hội nghị liên kết giáo dục;
b) Đôn đốc các đơn vị liên kết gửi kế hoạch, tiến độ, quy trình giáo dục; số lượng sinh viên của các khóa học, đợt học đồng thời tổ chức hội nghị liên kết giáo dục trước năm học mới hai tháng;
c) Tổ chức thực hiện chương trình GDQP-AN, các hoạt động rèn luyện, hoạt động ngoại khóa; kết hợp giáo dục kiến thức quốc phòng, an ninh với giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật của sinh viên;
d) Đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, cấp chứng chỉ GDQP-AN cho sinh viên khi đủ điều kiện;
đ) Lưu trữ, chuyển giao kết quả học tập, rèn luyện và các hồ sơ liên quan khác cho đơn vị liên kết sau khi kết thúc khóa học, đợt học; tiến hành thanh lý hợp đồng liên kết giáo dục theo quy định tại Điều 6 văn bản này.
**Quyền Hạn và Trách Nhiệm Của Các Bên Trong Đơn Vị Liên Kết Giáo Dục Quốc Phòng - An Ninh (GDQP-AN)**
**Quyền Hạn**
* **Đơn vị chủ quản:**
* Báo cáo năng lực tiếp nhận sinh viên và tổ chức liên kết với các trường đại học, trung cấp chuyên nghiệp
* Xây dựng kế hoạch giáo dục, chuẩn bị điều kiện đảm bảo chất lượng (giảng viên, cơ sở vật chất), tổ chức quá trình giáo dục, đánh giá kết quả học tập
* Xử lý hành vi vi phạm theo quy định
* **Đơn vị liên kết:**
* Đề xuất liên kết GDQP-AN, bảo đảm sự thuận tiện trong đào tạo
* Thỏa thuận kế hoạch giáo dục, thời gian và số lượng sinh viên, yêu cầu đơn vị chủ quản đảm bảo chất lượng giáo dục
* Thống nhất mức thu lệ phí tài liệu và giáo trình
* Trực tiếp ký hợp đồng liên kết giáo dục với đơn vị chủ quản
**Trách Nhiệm**
* **Đơn vị chủ quản:**
* Tổ chức quá trình giáo dục phù hợp với năng lực, bảo đảm chất lượng, chịu trách nhiệm về chương trình giáo dục và chịu sự giám sát của cơ quan quản lý
* Đảm bảo đội ngũ giảng viên, giáo trình, tài liệu, thiết bị
* Tiến hành tiếp nhận, bàn giao sinh viên và kết quả học tập
* Quản lý sinh viên, đảm bảo an toàn, quyền lợi và ưu đãi theo quy định
* Bàn giao kết quả học tập cho đơn vị liên kết trong vòng 10 ngày sau khi kết thúc khóa học
* **Đơn vị liên kết:**
* Làm việc với đơn vị chủ quản về quy định liên kết và dự các hội nghị liên quan
* Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện GDQP-AN trong khóa học, đợt học
* Tiếp nhận kết quả học tập, rèn luyện và giải quyết các công việc sau khóa học
* Chuyển kinh phí cho đơn vị chủ quản theo hợp đồng liên kết
**Liên kết giáo dục quốc phòng và an ninh**
Theo **Quyết định số 57/2008/QĐ-BGDĐT**, trường chủ quản và trường liên kết chịu trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để chuẩn bị nội dung liên kết, đảm bảo an toàn cho sinh viên, cử cán bộ quản lý và phản ánh sai phạm.
Cả hai bên phải thực hiện cam kết trong hợp đồng giáo dục, theo dõi và giám sát việc tổ chức dạy học và đánh giá kết quả học tập. Đơn vị chủ quản có trách nhiệm báo cáo kết quả liên kết giáo dục và kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên về Bộ Giáo dục và Đào tạo vào cuối mỗi học kỳ và năm học.
Các đơn vị tham gia liên kết phải tự kiểm tra, giám sát và tham gia các đoàn kiểm tra của cấp trên. Cơ quan quản lý địa phương và Hội đồng GDQP-AN Trung ương, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng có quyền kiểm tra, thanh tra việc liên kết giáo dục.
Nếu vi phạm quy định, các bên liên kết sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành. Trường chủ quản phải báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo nếu một hoặc cả hai bên liên kết không đảm bảo nhu cầu hoặc không đủ khả năng tiếp tục thực hiện hợp đồng liên kết.
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ LIÊN KẾT GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG - AN NINH CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 116/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về Giáo dục quốc phòng - an ninh; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Quốc phòng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về liên kết giáo dục quốc phòng - an ninh của các cơ sở giáo dục đại học.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định về liên kết giáo dục quốc phòng ban hành trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Quốc phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc đại học, học viện, Hiệu trưởng trường đại học và cao đẳng; Giám đốc trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh sinh viên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
QUY ĐỊNH
VỀ LIÊN KẾT GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG - AN NINH CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 57/2008/QĐ-BGDĐT ngày 14 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Văn bản này quy định về liên kết giáo dục quốc phòng - an ninh (gọi tắt là GDQP-AN) của các cơ sở giáo dục đại học bao gồm: điều kiện, quy trình thực hiện liên kết; quyền hạn, trách nhiệm của các bên liên kết; quản lý hoạt động liên kết, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trung tâm GDQP-AN sinh viên.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong văn bản này các từ ngữ được hiểu như sau:
1. Liên kết GDQP-AN là sự hợp tác giữa các bên để tổ chức thực hiện chương trình GDQP-AN, công nhận kết quả học tập hoặc cấp chứng chỉ GDQP-AN của các cơ sở giáo dục đại học;
2. Đơn vị chủ quản là trường có đủ điều kiện tổ chức dạy học và đánh giá kết quả học tập GDQP-AN, được phân luồng giáo dục cho trường mình và liên kết giáo dục cho các trường khác;
3. Đơn vị liên kết là trường không có đủ điều kiện tổ chức dạy học và đánh giá kết quả học tập GDQP-AN, được quy định liên kết với trung tâm GDQP-AN sinh viên hoặc trường khác;
4. Đơn vị tự chủ là trường được quyền tự chủ trong tổ chức thực hiện chương trình GDQP-AN khi đủ điều kiện hoặc tự chủ trong liên kết giáo dục khi chưa đủ điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 7 văn bản này.
5. Hợp đồng liên kết giáo dục là văn bản được ký kết giữa các bên nhằm xác định quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm mà các bên thỏa thuận trong quá trình liên kết GDQP-AN.
Điều 4. Mục đích của hoạt động liên kết giáo dục quốc phòng - an ninh
1. Huy động năng lực của các trường có điều kiện tổ chức dạy học và đánh giá kết quả học tập GDQP-AN cho sinh viên; hỗ trợ các trường không đủ điều kiện tổ chức thực hiện chương trình GDQP-AN theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Bảo đảm chất lượng, hiệu quả giáo dục toàn diện cả kiến thức GDQP-AN và phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật của sinh viên.
Điều 5. Đối tượng tham gia liên kết
1. Đơn vị chủ quản bao gồm các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, trung tâm GDQP-AN sinh viên có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 7 văn bản này;
2. Đơn vị liên kết bao gồm các đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng không có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 7 văn bản này.
Điều 6. Hợp đồng liên kết giáo dục
1. Nội dung hợp đồng phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Cam kết trách nhiệm mà mỗi bên phải thực hiện khi tham gia liên kết GDQP-AN theo nội dung quy định tại Điều 9, Điều 10 của văn bản này;
b) Thể hiện các thông tin chủ yếu về hoạt động diễn ra trong quá trình tổ chức dạy, học GDQP-AN; trong đó, những thông tin dưới đây phải có trong hợp đồng:
- Thông tin về thời gian; về tổ chức học tập, rèn luyện và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện;
- Thông tin về công tác bảo đảm của các bên; về bảo đảm sinh hoạt, trang phục của sinh viên; về tiếp nhận và bàn giao sinh viên cùng với kết quả học tập, rèn luyện. Nếu sinh viên học tập, rèn luyện tại trung tâm GDQP-AN sinh viên thì đơn vị chủ quản phải thông tin đầy đủ về Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm với những nội dung có liên quan trực tiếp đến người học và đơn vị liên kết.
2. Việc xác định phương thức, điều kiện thanh toán, phải phù hợp với quy định hiện hành về thanh toán, quyết toán tài chính; việc xác định các khoản thu của đơn vị chủ quản phải minh bạch, đúng với các quy định hiện hành; không được phép thu bất kỳ chi phí nào từ sinh viên. Mức đóng góp kinh phí và thời gian chuyển giao kinh phí, thanh lý hợp đồng đều được ghi đầy đủ trong hợp đồng giữa các bên.
Chương II
ĐIỀU KIỆN, QUY TRÌNH THỰC HIỆN LIÊN KẾT GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG - AN NINH
Điều 7. Điều kiện liên kết
1. Đối với đơn vị chủ quản:
Có trung tâm GDQP-AN sinh viên đạt chuẩn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc có khoa, bộ môn giáo dục quốc phòng đủ biên chế; có phương tiện, thiết bị dạy học GDQP-AN; có đủ giảng đường, sân tập, bãi tập tổng hợp đúng quy cách.
2. Đối với đơn vị liên kết:
Cung cấp đầy đủ, thường xuyên danh sách sinh viên các khóa học, các trình độ đào tạo; tham gia xây dựng kế hoạch GDQP-AN cho mỗi khóa, đợt học. Có cán bộ làm công tác bàn giao, tiếp nhận, giám sát quá trình thực hiện hợp đồng liên kết giáo dục.
3. Đơn vị tự chủ giáo dục khi chưa đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này nhưng không nằm trên địa bàn có các đơn vị chủ quản do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định thì phải thực hiện các hình thức thỉnh giảng, mua sắm thiết bị dạy học và liên kết giáo dục từng nội dung hoặc toàn bộ chương trình với trường quân sự. Khi thực hiện liên kết giáo dục phải theo quy định tại văn bản này.
4. Đơn vị chủ quản, đơn vị liên kết, đơn vị tự chủ căn cứ vào năng lực, điều kiện thực tế đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo điều chỉnh, bổ sung danh sách đơn vị chủ quản, đơn vị liên kết ban hành kèm theo văn bản này.
Điều 8. Quy trình thực hiện liên kết
1. Đơn vị chủ quản:
a) Thông báo cho các đơn vị liên kết về quy định liên kết GDQP-AN và văn bản điều chỉnh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (nếu có). Nếu đơn vị chủ quản có trung tâm GDQP-AN sinh viên, giám đốc trung tâm ra thông báo và chủ trì các hội nghị liên kết giáo dục;
b) Đôn đốc các đơn vị liên kết gửi kế hoạch, tiến độ, quy trình giáo dục; số lượng sinh viên của các khóa học, đợt học đồng thời tổ chức hội nghị liên kết giáo dục trước năm học mới hai tháng;
c) Tổ chức thực hiện chương trình GDQP-AN, các hoạt động rèn luyện, hoạt động ngoại khóa; kết hợp giáo dục kiến thức quốc phòng, an ninh với giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật của sinh viên;
d) Đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, cấp chứng chỉ GDQP-AN cho sinh viên khi đủ điều kiện;
đ) Lưu trữ, chuyển giao kết quả học tập, rèn luyện và các hồ sơ liên quan khác cho đơn vị liên kết sau khi kết thúc khóa học, đợt học; tiến hành thanh lý hợp đồng liên kết giáo dục theo quy định tại Điều 6 văn bản này.
2. Đơn vị liên kết:
a) Chủ động làm việc với đơn vị chủ quản về quy định liên kết GDQP-AN; dự các hội nghị liên kết giáo dục bàn về kế hoạch tổ chức thực hiện GDQP-AN của đơn vị chủ quản;
b) Cùng với đơn vị chủ quản xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện GDQP-AN trong khóa học, đợt học; làm hợp đồng liên kết giáo dục theo quy định tại Điều 6 văn bản này;
c) Tiếp nhận kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên, phối hợp giải quyết các công việc liên quan sau khoá học, đợt học;
d) Chuyển kinh phí cho đơn vị chủ quản theo thỏa thuận trong hợp đồng liên kết giáo dục.
Chương III
QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN THAM GIA LIÊN KẾT GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG - AN NINH
Điều 9. Quyền hạn của các bên tham gia liên kết
1. Đơn vị chủ quản:
a) Chủ động báo cáo với Bộ Giáo dục và Đào tạo về năng lực và khả năng tiếp nhận sinh viên, khả năng tổ chức liên kết với các cơ sở giáo dục đại học; các trường trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề (nếu có);
b) Xây dựng kế hoạch giáo dục trên cơ sở thỏa thuận về thời gian và số lượng sinh viên với các đơn vị liên kết; chủ động trong việc tổ chức quá trình giáo dục gồm: cụ thể hóa chương trình GDQP-AN do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; chuẩn bị các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục (đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học); phân công giảng dạy, hợp đồng thỉnh giảng;
c) Tổ chức đánh giá kết quả học tập, rèn luyện; xét công nhận kết quả học tập, rèn luyện và cấp chứng chỉ GDQP-AN cho sinh viên theo quy định tại Điều 14 Quyết định số 69/2007/QĐ-BGDĐT ngày 14/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, ban hành Quy định về tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học GDQP-AN;
d) Xử lý các hành vi vi phạm quy định tại văn bản này.
2. Đơn vị liên kết:
a) Chủ động đề xuất với Bộ Giáo dục và Đào tạo, đơn vị chủ quản về liên kết GDQP-AN, bảo đảm thuận tiện, hợp lý cho tiến trình đào tạo của trường mình;
b) Cùng với đơn vị chủ quản xây dựng kế hoạch giáo dục, thỏa thuận bố trí thời gian và số lượng sinh viên học GDQP-AN từng khóa, đợt học. Yêu cầu đơn vị chủ quản thực hiện tốt nhất chất lượng giáo dục; bố trí nơi ăn, ở, sinh hoạt, học tập của sinh viên (nếu đơn vị chủ quản có trung tâm GDQP-AN sinh viên);
c) Thống nhất mức thu lệ phí tài liệu, giáo trình GDQP-AN theo các quy định hiện hành; lệ phí này được ghi trong hợp đồng liên kết giáo dục;
d) Trực tiếp ký hợp đồng liên kết giáo dục với đơn vị chủ quản không qua trung gian. Hợp đồng liên kết giáo dục có thể cho một khóa học, đợt học hoặc nhiều khóa học, đợt học.
Điều 10. Trách nhiệm của các bên tham gia liên kết
1. Đơn vị chủ quản:
a) Tổ chức quá trình giáo dục phù hợp với năng lực của đơn vị mình; các điều kiện đảm bảo thực hiện chương trình; chịu trách nhiệm về chất lượng giáo dục; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về GDQP-AN;
b) Bảo đảm chất lượng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý; bảo đảm đủ giáo trình, tài liệu, các thiết bị dạy học môn học GDQP-AN; lập kế hoạch thực hiện, phân công giảng dạy, đánh giá, công nhận kết quả học tập và rèn luyện;
c) Tiến hành các thủ tục tiếp nhận, bàn giao chặt chẽ về con người và kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên;
d) Quản lý sinh viên trong quá trình học tập, rèn luyện, bảo đảm an toàn về người và thiết bị dạy học; bảo đảm các quyền lợi chính đáng và quyền lợi ưu đãi (nếu có) của môn học đặc thù GDQP-AN theo các quy định hiện hành;
đ) Trong vòng mười ngày sau khi kết thúc khoá học, đợt học phải bàn giao đầy đủ kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên cho đơn vị liên kết.
2. Đơn vị liên kết:
a) Phối hợp chặt chẽ với đơn vị chủ quản để chuẩn bị đầy đủ các nội dung, yêu cầu về liên kết giáo dục; bảo đảm an toàn cho sinh viên trong quá trình bàn giao và tiếp nhận;
b) Cử cán bộ tham gia quản lý, giám sát việc thực hiện kế hoạch giáo dục và phản ảnh với đơn vị chủ quản những biểu hiện sai phạm để kịp thời chấn chỉnh;
c) Phối hợp với đơn vị chủ quản thực hiện việc miễn, giảm hoặc tạm hoãn học GDQP-AN theo quy định hiện hành và chế độ chính sách đối với người học (nếu có);
d) Thông báo kế hoạch, quán triệt quy chế và nội quy học tập cho sinh viên của trường mình ít nhất một tháng trước khi vào học.
3. Hai bên liên kết có trách nhiệm thực hiện các cam kết trong hợp đồng giáo dục và các thỏa thuận khác; phối hợp, theo dõi, giám sát lẫn nhau trong việc thực hiện các quy định về tổ chức dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện; đảm bảo quyền lợi cho người dạy, người học và việc thực hiện hợp đồng liên kết giáo dục.
Chương IV
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT GIÁO DỤC THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 11. Quản lý hoạt động liên kết
1. Đơn vị chủ quản, đơn vị liên kết và đơn vị tự chủ quản lý chặt chẽ việc tổ chức thực hiện chương trình GDQP-AN, khi tham gia liên kết giáo dục phải thực hiện các quy định tại văn bản này.
2. Kết thúc một học kỳ và kết thúc năm học đơn vị chủ quản phải báo cáo kết quả về Bộ Giáo dục và Đào tạo về tình hình liên kết GDQP-AN, về kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên các khóa học, đợt học và những kiến nghị về tổ chức thực hiện các quy định liên kết giáo dục.
Điều 12. Thanh tra, kiểm tra các hoạt động liên kết
1. Các đơn vị chủ quản, đơn vị liên kết, đơn vị tự chủ thực hiện việc tự kiểm tra, giám sát và tham gia các đoàn kiểm tra, thanh tra của cấp trên trong việc giám sát các hoạt động liên kết GDQP-AN.
2. Cơ quan quản lý về GDQP-AN địa phương có quyền thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động liên kết GDQP-AN trong phạm vi, trách nhiệm được phân công.
3. Hội đồng GDQP-AN Trung ương, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng có quyền kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ GDQP-AN và liên kết GDQP-AN của các đơn vị theo kế hoạch riêng hoặc phối hợp.
Điều 13. Xử lý vi phạm
1. Trong quá trình liên kết GDQP-AN nếu các bên tham gia liên kết vi phạm những quy định tại văn bản này, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Khi một hoặc cả hai bên liên kết không đáp ứng nhu cầu hoặc không đủ khả năng để tiếp tục thực hiện hợp đồng liên kết giáo dục, đơn vị chủ quản phải báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo để kịp thời xử lý.
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN VÀ ĐƠN VỊ LIÊN KẾT GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG - AN NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 57/2008/QĐ-BGDĐT ngày 14 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
Giao-duc
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-57-2008-QD-BGDDT-quy-dinh-ve-lien-ket-giao-duc-quoc-phong-an-ninh-cua-cac-co-So-Giao-duc-dai-hoc-74266.aspx
|
Quyết định
| 1,820
| 3,006
|
01587c9f3d9f935a05f565b8eeefcb80
|
THÔNG BÁO
KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI CUỘC HỌP GIAO BAN TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 239/QĐ-TTG NGÀY 09 THÁNG 02 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ ĐỀ ÁN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM 5 TUỔI GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
Ngày 10 tháng 8 năm 2010, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì cuộc họp trực tuyến giao ban triển khai Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015. Tham dự họp tại điểm cầu Hà Nội tại trụ sở Văn phòng Chính phủ gồm: đại diện lãnh đạo các Bộ và cơ quan: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Y tế, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông; Văn phòng Chính phủ, Ban Tuyên giáo Trung ương, Ủy ban Các vấn đề xã hội của Quốc hội, Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội, Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Ủy ban Dân tộc, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Khuyến học Việt Nam. Dự họp tại 63 điểm cầu của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gồm: đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội và các cơ quan liên quan của địa phương. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch triển khai Quyết định số 239/QĐ-TTg và ý kiến của các Bộ, các đại biểu tham dự cuộc họp, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân kết luận như sau:
I. Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 đã được các Bộ, ngành và các địa phương quán triệt và triển khai bước đầu. Đây là một Đề án có quy mô lớn nhưng rất cụ thể, thời gian thực hiện không dài, đòi hỏi sự nỗ lực, tham gia của cả hệ thống chính trị; quá trình triển khai thực hiện phải khẩn trương, chủ động, tổ chức tốt việc giám sát, kiểm tra đôn đốc để bảo đảm tính khả thi và có hiệu quả.
Trong thời gian tới cần tập trung thực hiện một số nội dung cụ thể sau: các địa phương lựa chọn đưa các mục tiêu, nội dung của Đề án vào Nghị quyết của Đảng bộ tỉnh, thành phố cũng như kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương; xây dựng kế hoạch, bố trí đủ nguồn kinh phí, quỹ đất và giáo viên thực hiện Đề án; thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên mầm non một cách hợp lý; tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc để đẩy mạnh tiến độ thực hiện đúng mục tiêu đề ra.
II. TRÁCH NHIỆM CÁC BỘ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG
1. Các Bộ, ngành Trung ương
a) Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì kiện toàn lại Ban Chỉ đạo Phổ cập - xóa mù chữ tại trung ương và địa phương, áp dụng cơ chế hoạt động của Ban Chỉ đạo đã có ngay từ đầu năm học mới để tham mưu, đề xuất, kiểm tra đôn đốc, tổ chức thực hiện có hiệu quả. Tổ chức điều tra, khảo sát, trên cơ sở đó xác định quy mô, nhu cầu cơ sở vật chất, trang thiết bị và giáo viên; có dự toán về tổng kinh phí, hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch triển khai của địa phương, tổ chức thực hiện đồng thời với việc nghiên cứu, bổ sung nguồn kinh phí. Trước mắt, hướng dẫn các địa phương sử dụng các nguồn vốn hiện có, lồng ghép để đầu tư ngay cho phổ cập mầm non cho trẻ em 5 tuổi, khi Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn mới chưa được phê duyệt.
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ có liên quan xây dựng, thẩm định các dự án chi tiết của Đề án, bảo đảm định mức kinh phí tối thiểu để đưa vào Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015, sớm báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội xem xét, hoàn thành trong tháng 8 năm 2010.
Trước ngày 30 tháng 9 năm 2010, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ có liên quan hoàn thành xây dựng các Dự án ODA về: đào tạo giáo viên, xây dựng, cải tạo phòng học, tổng số kinh phí khoảng 2.300 tỷ đồng, trình Chính phủ xem xét.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và Bảo hiểm xã hội Việt Nam nghiên cứu, trước ngày 30 tháng 9 trình Thủ tướng Chính phủ việc hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho giáo viên đã có tối thiểu 20 năm công tác và còn thiếu nhiều nhất 5 năm, để được hưởng chế độ hưu trí.
- Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan từng bước giải quyết hợp lý chế độ chính sách cho giáo viên mầm non, nhất là chính sách cho giáo viên lâu năm, hướng dẫn thu học phí theo chính sách mới...
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định, tổng hợp nhu cầu về xây dựng cơ bản của các dự án thành phần, trình Chính phủ bổ sung nguồn vốn xây dựng cơ bản để bảo đảm xây dựng các phòng học, trang bị đồ dùng giảng dạy thuộc chỉ tiêu năm 2010, 2011;
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, thẩm định các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015, dự án ODA và các dự án liên quan khác hỗ trợ Đề án theo tiến độ đã nêu trên.
c) Bộ Tài chính
Trước ngày 30 tháng 9 năm 2010 chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ tạm ứng nguồn vốn ngân sách năm 2011 để thực hiện Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; hướng dẫn, kiểm tra, việc thực hiện các nguồn kinh phí đã phân bổ; phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ đề xuất hỗ trợ chính sách bảo hiểm cho giáo viên mầm non lớn tuổi để có đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí và bổ sung hoàn thiện các chính sách cho giáo viên mầm non, trình Chính phủ.
d) Bộ Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, nghiên cứu, ban hành Thông tư liên tịch quy định về định mức cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong các cơ sở giáo dục mầm non và bổ sung hoàn thiện chế độ chính sách, nhất là chế độ lương cho giáo viên mầm non.
đ) Bộ Y tế
Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng và hoàn thiện Chương trình quốc gia về dinh dưỡng, các chương trình dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng lồng ghép trong đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non; kiểm tra, giám sát công tác chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng trong các trường, lớp mầm non 5 tuổi theo các mục tiêu phổ cập; phổ biến kiến thức, kỹ năng và cung cấp dịch vụ chăm sóc, giáo dục tại gia đình.
e) Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ bổ sung, điều chỉnh chế độ, chính sách bảo hiểm, tiền lương cho giáo viên mầm non.
g) Bộ Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo các cơ quan thông tin, truyền thông tăng cường công tác truyền thông, vận động xã hội để thực hiện Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
h) Bộ Tài nguyên và Môi trường
Hướng dẫn các địa phương quy hoạch, bố trí đủ quỹ đất xây dựng trường lớp mầm non; tổ chức kiểm tra, đôn đốc thực hiện sát sao nội dung này.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Trong tháng 9 năm 2010, tổ chức quán triệt nội dung Quyết định số 239/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành đến cán bộ chủ chốt của các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn; cần nghiên cứu đưa nội dung này vào Nghị quyết cấp ủy và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; thành lập Ban Chỉ đạo Phổ cập - xóa mù chữ của địa phương; tiến hành điều tra, khảo sát xác định số lượng trẻ em trong độ tuổi trên địa bàn, xác định các nguồn lực để xây dựng kế hoạch; lập dự toán, phân bổ ngân sách phổ cập mầm non 5 tuổi cho năm 2011;
- Trước ngày 15 tháng 10 năm 2010 cần tiến hành rà soát quy hoạch, bổ sung, điều chỉnh có đủ quỹ đất để xây dựng trường, lớp, phòng học cho giáo dục mầm non. Những điểm trường đã có đất, cần xem xét, điều chỉnh tăng số lượng tầng của nhà học phù hợp để tăng quy mô đào tạo. Những nơi xây dựng mới, phải quy hoạch quỹ đất để xây dựng đủ chỗ học cho cả trẻ em 5 tuổi và các độ tuổi 3 - 4 tuổi; có thể mở rộng hình thức lớp mẫu giáo linh hoạt tại các gia đình bảo đảm cho trẻ em mẫu giáo được đi học;
- Chỉ đạo chuyển đổi loại hình cơ sở giáo dục mầm non phù hợp với Luật Giáo dục;
- Xây dựng cơ chế tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá công nhận thực hiện cho trẻ em 5 tuổi theo tiêu chuẩn quy định trên địa bàn.
Văn phòng Chính phủ thông báo các Bộ, ngành, cơ quan liên quan, các địa phương biết và thực hiện./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
THÔNG BÁO
KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI CUỘC HỌP GIAO BAN TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 239/QĐ-TTG NGÀY 09 THÁNG 02 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ ĐỀ ÁN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM 5 TUỔI GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
Ngày 10 tháng 8 năm 2010, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì cuộc họp trực tuyến giao ban triển khai Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015. Tham dự họp tại điểm cầu Hà Nội tại trụ sở Văn phòng Chính phủ gồm: đại diện lãnh đạo các Bộ và cơ quan: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Y tế, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông; Văn phòng Chính phủ, Ban Tuyên giáo Trung ương, Ủy ban Các vấn đề xã hội của Quốc hội, Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội, Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Ủy ban Dân tộc, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Khuyến học Việt Nam. Dự họp tại 63 điểm cầu của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gồm: đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội và các cơ quan liên quan của địa phương. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch triển khai Quyết định số 239/QĐ-TTg và ý kiến của các Bộ, các đại biểu tham dự cuộc họp, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân kết luận như sau:
I. Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 đã được các Bộ, ngành và các địa phương quán triệt và triển khai bước đầu. Đây là một Đề án có quy mô lớn nhưng rất cụ thể, thời gian thực hiện không dài, đòi hỏi sự nỗ lực, tham gia của cả hệ thống chính trị; quá trình triển khai thực hiện phải khẩn trương, chủ động, tổ chức tốt việc giám sát, kiểm tra đôn đốc để bảo đảm tính khả thi và có hiệu quả.
Trong thời gian tới cần tập trung thực hiện một số nội dung cụ thể sau: các địa phương lựa chọn đưa các mục tiêu, nội dung của Đề án vào Nghị quyết của Đảng bộ tỉnh, thành phố cũng như kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương; xây dựng kế hoạch, bố trí đủ nguồn kinh phí, quỹ đất và giáo viên thực hiện Đề án; thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên mầm non một cách hợp lý; tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc để đẩy mạnh tiến độ thực hiện đúng mục tiêu đề ra.
II. TRÁCH NHIỆM CÁC BỘ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG
1. Các Bộ, ngành Trung ương
a) Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì kiện toàn lại Ban Chỉ đạo Phổ cập - xóa mù chữ tại trung ương và địa phương, áp dụng cơ chế hoạt động của Ban Chỉ đạo đã có ngay từ đầu năm học mới để tham mưu, đề xuất, kiểm tra đôn đốc, tổ chức thực hiện có hiệu quả. Tổ chức điều tra, khảo sát, trên cơ sở đó xác định quy mô, nhu cầu cơ sở vật chất, trang thiết bị và giáo viên; có dự toán về tổng kinh phí, hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch triển khai của địa phương, tổ chức thực hiện đồng thời với việc nghiên cứu, bổ sung nguồn kinh phí. Trước mắt, hướng dẫn các địa phương sử dụng các nguồn vốn hiện có, lồng ghép để đầu tư ngay cho phổ cập mầm non cho trẻ em 5 tuổi, khi Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn mới chưa được phê duyệt.
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ có liên quan xây dựng, thẩm định các dự án chi tiết của Đề án, bảo đảm định mức kinh phí tối thiểu để đưa vào Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015, sớm báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội xem xét, hoàn thành trong tháng 8 năm 2010.
Trước ngày 30 tháng 9 năm 2010, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ có liên quan hoàn thành xây dựng các Dự án ODA về: đào tạo giáo viên, xây dựng, cải tạo phòng học, tổng số kinh phí khoảng 2.300 tỷ đồng, trình Chính phủ xem xét.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và Bảo hiểm xã hội Việt Nam nghiên cứu, trước ngày 30 tháng 9 trình Thủ tướng Chính phủ việc hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho giáo viên đã có tối thiểu 20 năm công tác và còn thiếu nhiều nhất 5 năm, để được hưởng chế độ hưu trí.
- Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan từng bước giải quyết hợp lý chế độ chính sách cho giáo viên mầm non, nhất là chính sách cho giáo viên lâu năm, hướng dẫn thu học phí theo chính sách mới...
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định, tổng hợp nhu cầu về xây dựng cơ bản của các dự án thành phần, trình Chính phủ bổ sung nguồn vốn xây dựng cơ bản để bảo đảm xây dựng các phòng học, trang bị đồ dùng giảng dạy thuộc chỉ tiêu năm 2010, 2011;
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, thẩm định các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015, dự án ODA và các dự án liên quan khác hỗ trợ Đề án theo tiến độ đã nêu trên.
c) Bộ Tài chính
Trước ngày 30 tháng 9 năm 2010 chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ tạm ứng nguồn vốn ngân sách năm 2011 để thực hiện Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; hướng dẫn, kiểm tra, việc thực hiện các nguồn kinh phí đã phân bổ; phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ đề xuất hỗ trợ chính sách bảo hiểm cho giáo viên mầm non lớn tuổi để có đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí và bổ sung hoàn thiện các chính sách cho giáo viên mầm non, trình Chính phủ.
d) Bộ Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, nghiên cứu, ban hành Thông tư liên tịch quy định về định mức cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong các cơ sở giáo dục mầm non và bổ sung hoàn thiện chế độ chính sách, nhất là chế độ lương cho giáo viên mầm non.
đ) Bộ Y tế
Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng và hoàn thiện Chương trình quốc gia về dinh dưỡng, các chương trình dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng lồng ghép trong đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non; kiểm tra, giám sát công tác chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng trong các trường, lớp mầm non 5 tuổi theo các mục tiêu phổ cập; phổ biến kiến thức, kỹ năng và cung cấp dịch vụ chăm sóc, giáo dục tại gia đình.
e) Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ bổ sung, điều chỉnh chế độ, chính sách bảo hiểm, tiền lương cho giáo viên mầm non.
g) Bộ Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo các cơ quan thông tin, truyền thông tăng cường công tác truyền thông, vận động xã hội để thực hiện Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
h) Bộ Tài nguyên và Môi trường
Hướng dẫn các địa phương quy hoạch, bố trí đủ quỹ đất xây dựng trường lớp mầm non; tổ chức kiểm tra, đôn đốc thực hiện sát sao nội dung này.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Trong tháng 9 năm 2010, tổ chức quán triệt nội dung Quyết định số 239/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành đến cán bộ chủ chốt của các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn; cần nghiên cứu đưa nội dung này vào Nghị quyết cấp ủy và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; thành lập Ban Chỉ đạo Phổ cập - xóa mù chữ của địa phương; tiến hành điều tra, khảo sát xác định số lượng trẻ em trong độ tuổi trên địa bàn, xác định các nguồn lực để xây dựng kế hoạch; lập dự toán, phân bổ ngân sách phổ cập mầm non 5 tuổi cho năm 2011;
- Trước ngày 15 tháng 10 năm 2010 cần tiến hành rà soát quy hoạch, bổ sung, điều chỉnh có đủ quỹ đất để xây dựng trường, lớp, phòng học cho giáo dục mầm non. Những điểm trường đã có đất, cần xem xét, điều chỉnh tăng số lượng tầng của nhà học phù hợp để tăng quy mô đào tạo. Những nơi xây dựng mới, phải quy hoạch quỹ đất để xây dựng đủ chỗ học cho cả trẻ em 5 tuổi và các độ tuổi 3 - 4 tuổi; có thể mở rộng hình thức lớp mẫu giáo linh hoạt tại các gia đình bảo đảm cho trẻ em mẫu giáo được đi học;
- Chỉ đạo chuyển đổi loại hình cơ sở giáo dục mầm non phù hợp với Luật Giáo dục;
- Xây dựng cơ chế tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá công nhận thực hiện cho trẻ em 5 tuổi theo tiêu chuẩn quy định trên địa bàn.
Văn phòng Chính phủ thông báo các Bộ, ngành, cơ quan liên quan, các địa phương biết và thực hiện./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
THÔNG BÁO
KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI CUỘC HỌP GIAO BAN TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 239/QĐ-TTG NGÀY 09 THÁNG 02 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ ĐỀ ÁN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM 5 TUỔI GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
Ngày 10 tháng 8 năm 2010, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì cuộc họp trực tuyến giao ban triển khai Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015. Tham dự họp tại điểm cầu Hà Nội tại trụ sở Văn phòng Chính phủ gồm: đại diện lãnh đạo các Bộ và cơ quan: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Y tế, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông; Văn phòng Chính phủ, Ban Tuyên giáo Trung ương, Ủy ban Các vấn đề xã hội của Quốc hội, Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội, Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Ủy ban Dân tộc, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Khuyến học Việt Nam. Dự họp tại 63 điểm cầu của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gồm: đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội và các cơ quan liên quan của địa phương. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch triển khai Quyết định số 239/QĐ-TTg và ý kiến của các Bộ, các đại biểu tham dự cuộc họp, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân kết luận như sau:
I. Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 đã được các Bộ, ngành và các địa phương quán triệt và triển khai bước đầu. Đây là một Đề án có quy mô lớn nhưng rất cụ thể, thời gian thực hiện không dài, đòi hỏi sự nỗ lực, tham gia của cả hệ thống chính trị; quá trình triển khai thực hiện phải khẩn trương, chủ động, tổ chức tốt việc giám sát, kiểm tra đôn đốc để bảo đảm tính khả thi và có hiệu quả.
Trong thời gian tới cần tập trung thực hiện một số nội dung cụ thể sau: các địa phương lựa chọn đưa các mục tiêu, nội dung của Đề án vào Nghị quyết của Đảng bộ tỉnh, thành phố cũng như kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương; xây dựng kế hoạch, bố trí đủ nguồn kinh phí, quỹ đất và giáo viên thực hiện Đề án; thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên mầm non một cách hợp lý; tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc để đẩy mạnh tiến độ thực hiện đúng mục tiêu đề ra.
II. TRÁCH NHIỆM CÁC BỘ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG
1. Các Bộ, ngành Trung ương
a) Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì kiện toàn lại Ban Chỉ đạo Phổ cập - xóa mù chữ tại trung ương và địa phương, áp dụng cơ chế hoạt động của Ban Chỉ đạo đã có ngay từ đầu năm học mới để tham mưu, đề xuất, kiểm tra đôn đốc, tổ chức thực hiện có hiệu quả. Tổ chức điều tra, khảo sát, trên cơ sở đó xác định quy mô, nhu cầu cơ sở vật chất, trang thiết bị và giáo viên; có dự toán về tổng kinh phí, hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch triển khai của địa phương, tổ chức thực hiện đồng thời với việc nghiên cứu, bổ sung nguồn kinh phí. Trước mắt, hướng dẫn các địa phương sử dụng các nguồn vốn hiện có, lồng ghép để đầu tư ngay cho phổ cập mầm non cho trẻ em 5 tuổi, khi Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn mới chưa được phê duyệt.
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ có liên quan xây dựng, thẩm định các dự án chi tiết của Đề án, bảo đảm định mức kinh phí tối thiểu để đưa vào Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015, sớm báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội xem xét, hoàn thành trong tháng 8 năm 2010.
Trước ngày 30 tháng 9 năm 2010, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ có liên quan hoàn thành xây dựng các Dự án ODA về: đào tạo giáo viên, xây dựng, cải tạo phòng học, tổng số kinh phí khoảng 2.300 tỷ đồng, trình Chính phủ xem xét.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và Bảo hiểm xã hội Việt Nam nghiên cứu, trước ngày 30 tháng 9 trình Thủ tướng Chính phủ việc hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho giáo viên đã có tối thiểu 20 năm công tác và còn thiếu nhiều nhất 5 năm, để được hưởng chế độ hưu trí.
- Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan từng bước giải quyết hợp lý chế độ chính sách cho giáo viên mầm non, nhất là chính sách cho giáo viên lâu năm, hướng dẫn thu học phí theo chính sách mới...
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định, tổng hợp nhu cầu về xây dựng cơ bản của các dự án thành phần, trình Chính phủ bổ sung nguồn vốn xây dựng cơ bản để bảo đảm xây dựng các phòng học, trang bị đồ dùng giảng dạy thuộc chỉ tiêu năm 2010, 2011;
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, thẩm định các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015, dự án ODA và các dự án liên quan khác hỗ trợ Đề án theo tiến độ đã nêu trên.
c) Bộ Tài chính
Trước ngày 30 tháng 9 năm 2010 chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ tạm ứng nguồn vốn ngân sách năm 2011 để thực hiện Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; hướng dẫn, kiểm tra, việc thực hiện các nguồn kinh phí đã phân bổ; phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ đề xuất hỗ trợ chính sách bảo hiểm cho giáo viên mầm non lớn tuổi để có đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí và bổ sung hoàn thiện các chính sách cho giáo viên mầm non, trình Chính phủ.
d) Bộ Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, nghiên cứu, ban hành Thông tư liên tịch quy định về định mức cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong các cơ sở giáo dục mầm non và bổ sung hoàn thiện chế độ chính sách, nhất là chế độ lương cho giáo viên mầm non.
đ) Bộ Y tế
Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng và hoàn thiện Chương trình quốc gia về dinh dưỡng, các chương trình dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng lồng ghép trong đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non; kiểm tra, giám sát công tác chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng trong các trường, lớp mầm non 5 tuổi theo các mục tiêu phổ cập; phổ biến kiến thức, kỹ năng và cung cấp dịch vụ chăm sóc, giáo dục tại gia đình.
e) Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ bổ sung, điều chỉnh chế độ, chính sách bảo hiểm, tiền lương cho giáo viên mầm non.
g) Bộ Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo các cơ quan thông tin, truyền thông tăng cường công tác truyền thông, vận động xã hội để thực hiện Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
h) Bộ Tài nguyên và Môi trường
Hướng dẫn các địa phương quy hoạch, bố trí đủ quỹ đất xây dựng trường lớp mầm non; tổ chức kiểm tra, đôn đốc thực hiện sát sao nội dung này.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Trong tháng 9 năm 2010, tổ chức quán triệt nội dung Quyết định số 239/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành đến cán bộ chủ chốt của các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn; cần nghiên cứu đưa nội dung này vào Nghị quyết cấp ủy và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; thành lập Ban Chỉ đạo Phổ cập - xóa mù chữ của địa phương; tiến hành điều tra, khảo sát xác định số lượng trẻ em trong độ tuổi trên địa bàn, xác định các nguồn lực để xây dựng kế hoạch; lập dự toán, phân bổ ngân sách phổ cập mầm non 5 tuổi cho năm 2011;
- Trước ngày 15 tháng 10 năm 2010 cần tiến hành rà soát quy hoạch, bổ sung, điều chỉnh có đủ quỹ đất để xây dựng trường, lớp, phòng học cho giáo dục mầm non. Những điểm trường đã có đất, cần xem xét, điều chỉnh tăng số lượng tầng của nhà học phù hợp để tăng quy mô đào tạo. Những nơi xây dựng mới, phải quy hoạch quỹ đất để xây dựng đủ chỗ học cho cả trẻ em 5 tuổi và các độ tuổi 3 - 4 tuổi; có thể mở rộng hình thức lớp mẫu giáo linh hoạt tại các gia đình bảo đảm cho trẻ em mẫu giáo được đi học;
- Chỉ đạo chuyển đổi loại hình cơ sở giáo dục mầm non phù hợp với Luật Giáo dục;
- Xây dựng cơ chế tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá công nhận thực hiện cho trẻ em 5 tuổi theo tiêu chuẩn quy định trên địa bàn.
Văn phòng Chính phủ thông báo các Bộ, ngành, cơ quan liên quan, các địa phương biết và thực hiện./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
THÔNG BÁO
KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI CUỘC HỌP GIAO BAN TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 239/QĐ-TTG NGÀY 09 THÁNG 02 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ ĐỀ ÁN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM 5 TUỔI GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
Ngày 10 tháng 8 năm 2010, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì cuộc họp trực tuyến giao ban triển khai Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015. Tham dự họp tại điểm cầu Hà Nội tại trụ sở Văn phòng Chính phủ gồm: đại diện lãnh đạo các Bộ và cơ quan: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Y tế, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông; Văn phòng Chính phủ, Ban Tuyên giáo Trung ương, Ủy ban Các vấn đề xã hội của Quốc hội, Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội, Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Ủy ban Dân tộc, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Khuyến học Việt Nam. Dự họp tại 63 điểm cầu của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gồm: đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội và các cơ quan liên quan của địa phương. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch triển khai Quyết định số 239/QĐ-TTg và ý kiến của các Bộ, các đại biểu tham dự cuộc họp, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân kết luận như sau:
I. Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 đã được các Bộ, ngành và các địa phương quán triệt và triển khai bước đầu. Đây là một Đề án có quy mô lớn nhưng rất cụ thể, thời gian thực hiện không dài, đòi hỏi sự nỗ lực, tham gia của cả hệ thống chính trị; quá trình triển khai thực hiện phải khẩn trương, chủ động, tổ chức tốt việc giám sát, kiểm tra đôn đốc để bảo đảm tính khả thi và có hiệu quả.
Trong thời gian tới cần tập trung thực hiện một số nội dung cụ thể sau: các địa phương lựa chọn đưa các mục tiêu, nội dung của Đề án vào Nghị quyết của Đảng bộ tỉnh, thành phố cũng như kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương; xây dựng kế hoạch, bố trí đủ nguồn kinh phí, quỹ đất và giáo viên thực hiện Đề án; thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên mầm non một cách hợp lý; tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc để đẩy mạnh tiến độ thực hiện đúng mục tiêu đề ra.
II. TRÁCH NHIỆM CÁC BỘ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG
1. Các Bộ, ngành Trung ương
a) Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì kiện toàn lại Ban Chỉ đạo Phổ cập - xóa mù chữ tại trung ương và địa phương, áp dụng cơ chế hoạt động của Ban Chỉ đạo đã có ngay từ đầu năm học mới để tham mưu, đề xuất, kiểm tra đôn đốc, tổ chức thực hiện có hiệu quả. Tổ chức điều tra, khảo sát, trên cơ sở đó xác định quy mô, nhu cầu cơ sở vật chất, trang thiết bị và giáo viên; có dự toán về tổng kinh phí, hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch triển khai của địa phương, tổ chức thực hiện đồng thời với việc nghiên cứu, bổ sung nguồn kinh phí. Trước mắt, hướng dẫn các địa phương sử dụng các nguồn vốn hiện có, lồng ghép để đầu tư ngay cho phổ cập mầm non cho trẻ em 5 tuổi, khi Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn mới chưa được phê duyệt.
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ có liên quan xây dựng, thẩm định các dự án chi tiết của Đề án, bảo đảm định mức kinh phí tối thiểu để đưa vào Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015, sớm báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội xem xét, hoàn thành trong tháng 8 năm 2010.
Trước ngày 30 tháng 9 năm 2010, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ có liên quan hoàn thành xây dựng các Dự án ODA về: đào tạo giáo viên, xây dựng, cải tạo phòng học, tổng số kinh phí khoảng 2.300 tỷ đồng, trình Chính phủ xem xét.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và Bảo hiểm xã hội Việt Nam nghiên cứu, trước ngày 30 tháng 9 trình Thủ tướng Chính phủ việc hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho giáo viên đã có tối thiểu 20 năm công tác và còn thiếu nhiều nhất 5 năm, để được hưởng chế độ hưu trí.
- Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan từng bước giải quyết hợp lý chế độ chính sách cho giáo viên mầm non, nhất là chính sách cho giáo viên lâu năm, hướng dẫn thu học phí theo chính sách mới...
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định, tổng hợp nhu cầu về xây dựng cơ bản của các dự án thành phần, trình Chính phủ bổ sung nguồn vốn xây dựng cơ bản để bảo đảm xây dựng các phòng học, trang bị đồ dùng giảng dạy thuộc chỉ tiêu năm 2010, 2011;
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, thẩm định các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015, dự án ODA và các dự án liên quan khác hỗ trợ Đề án theo tiến độ đã nêu trên.
c) Bộ Tài chính
Trước ngày 30 tháng 9 năm 2010 chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ tạm ứng nguồn vốn ngân sách năm 2011 để thực hiện Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; hướng dẫn, kiểm tra, việc thực hiện các nguồn kinh phí đã phân bổ; phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ đề xuất hỗ trợ chính sách bảo hiểm cho giáo viên mầm non lớn tuổi để có đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí và bổ sung hoàn thiện các chính sách cho giáo viên mầm non, trình Chính phủ.
d) Bộ Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, nghiên cứu, ban hành Thông tư liên tịch quy định về định mức cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong các cơ sở giáo dục mầm non và bổ sung hoàn thiện chế độ chính sách, nhất là chế độ lương cho giáo viên mầm non.
đ) Bộ Y tế
Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng và hoàn thiện Chương trình quốc gia về dinh dưỡng, các chương trình dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng lồng ghép trong đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non; kiểm tra, giám sát công tác chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng trong các trường, lớp mầm non 5 tuổi theo các mục tiêu phổ cập; phổ biến kiến thức, kỹ năng và cung cấp dịch vụ chăm sóc, giáo dục tại gia đình.
e) Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ bổ sung, điều chỉnh chế độ, chính sách bảo hiểm, tiền lương cho giáo viên mầm non.
g) Bộ Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo các cơ quan thông tin, truyền thông tăng cường công tác truyền thông, vận động xã hội để thực hiện Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
h) Bộ Tài nguyên và Môi trường
Hướng dẫn các địa phương quy hoạch, bố trí đủ quỹ đất xây dựng trường lớp mầm non; tổ chức kiểm tra, đôn đốc thực hiện sát sao nội dung này.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Trong tháng 9 năm 2010, tổ chức quán triệt nội dung Quyết định số 239/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành đến cán bộ chủ chốt của các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn; cần nghiên cứu đưa nội dung này vào Nghị quyết cấp ủy và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; thành lập Ban Chỉ đạo Phổ cập - xóa mù chữ của địa phương; tiến hành điều tra, khảo sát xác định số lượng trẻ em trong độ tuổi trên địa bàn, xác định các nguồn lực để xây dựng kế hoạch; lập dự toán, phân bổ ngân sách phổ cập mầm non 5 tuổi cho năm 2011;
- Trước ngày 15 tháng 10 năm 2010 cần tiến hành rà soát quy hoạch, bổ sung, điều chỉnh có đủ quỹ đất để xây dựng trường, lớp, phòng học cho giáo dục mầm non. Những điểm trường đã có đất, cần xem xét, điều chỉnh tăng số lượng tầng của nhà học phù hợp để tăng quy mô đào tạo. Những nơi xây dựng mới, phải quy hoạch quỹ đất để xây dựng đủ chỗ học cho cả trẻ em 5 tuổi và các độ tuổi 3 - 4 tuổi; có thể mở rộng hình thức lớp mẫu giáo linh hoạt tại các gia đình bảo đảm cho trẻ em mẫu giáo được đi học;
- Chỉ đạo chuyển đổi loại hình cơ sở giáo dục mầm non phù hợp với Luật Giáo dục;
- Xây dựng cơ chế tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá công nhận thực hiện cho trẻ em 5 tuổi theo tiêu chuẩn quy định trên địa bàn.
Văn phòng Chính phủ thông báo các Bộ, ngành, cơ quan liên quan, các địa phương biết và thực hiện./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Giao-duc
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-bao-257-TB-VPCP-ket-luan-Pho-Thu-tuong-Nguyen-Thien-Nhan-111980.aspx
|
Thông báo
| 3,741
| 3,741
|
016a5958672d1d51d9182200e7094f63
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 13
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;
Sau khi xem xét Tờ trình số 20/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đặt tên đường đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; qua báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế, ý kiến thảo luận đóng góp của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Đặt tên 29 tuyến đường đô thị trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm, huyện Kế Sách, huyện Châu Thành, huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Thành phố Sóc Trăng: Đặt tên 07 tuyến đường trên địa bàn Phường 2, Phường 4, Phường 7 và Phường 10.
2. Thị xã Vĩnh Châu: Đặt tên 02 tuyến đường trên địa bàn Phường 1.
3. Thị xã Ngã Năm: Đặt tên 09 tuyến đường trên địa bàn Phường 1 và Phường 2.
4. Huyện Kế Sách: Đặt tên 01 tuyến đường trên địa bàn thị trấn Kế Sách.
5. Huyện Châu Thành: Đặt tên 08 tuyến đường trên địa bàn thị trấn Châu Thành.
6. Huyện Cù Lao Dung: Đặt tên 02 tuyến đường trên địa bàn thị trấn Cù Lao Dung.
(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm).
Điều 2.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khoá VIII, kỳ họp lần thứ 13 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 13
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;
Sau khi xem xét Tờ trình số 20/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đặt tên đường đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; qua báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế, ý kiến thảo luận đóng góp của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Đặt tên 29 tuyến đường đô thị trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm, huyện Kế Sách, huyện Châu Thành, huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Thành phố Sóc Trăng: Đặt tên 07 tuyến đường trên địa bàn Phường 2, Phường 4, Phường 7 và Phường 10.
2. Thị xã Vĩnh Châu: Đặt tên 02 tuyến đường trên địa bàn Phường 1.
3. Thị xã Ngã Năm: Đặt tên 09 tuyến đường trên địa bàn Phường 1 và Phường 2.
4. Huyện Kế Sách: Đặt tên 01 tuyến đường trên địa bàn thị trấn Kế Sách.
5. Huyện Châu Thành: Đặt tên 08 tuyến đường trên địa bàn thị trấn Châu Thành.
6. Huyện Cù Lao Dung: Đặt tên 02 tuyến đường trên địa bàn thị trấn Cù Lao Dung.
(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm).
Điều 2.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khoá VIII, kỳ họp lần thứ 13 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
Xay-dung-Do-thi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-quyet-03-2015-NQ-HDND-ve-dat-ten-duong-do-thi-tren-dia-ban-tinh-Soc-Trang-284642.aspx
|
Nghị quyết
| 480
| 480
|
016deab97f9483fb01f606059fa75422
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ SẢN XUẤT VÀ TIÊU DÙNG BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2011 - 2016;
Căn cứ Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau đây:
I. QUAN ĐIỂM
1. Thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững nhằm đảm bảo phát triển kinh tế nhanh, hiệu quả; góp phần bảo vệ môi trường, xóa đói giảm nghèo và tái cơ cấu nền kinh tế. Các hoạt động sản xuất và tiêu dùng bền vững được triển khai một cách đồng bộ, tập trung vào các hành động có tính đột phá, đồng thời lồng ghép vào nội dung của các chương trình hiện có.
2. Thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững theo hướng tiếp cận vòng đời sản phẩm, đẩy mạnh liên kết trong các khâu của vòng đời sản phẩm; ứng dụng, đổi mới công nghệ, cải tiến thiết bị, quy trình quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả tài nguyên, giảm thiểu phát sinh chất thải và ô nhiễm môi trường; thay đổi hành vi người tiêu dùng trong quá trình mua sắm, sử dụng và thải bỏ sản phẩm.
3. Thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững trên cơ sở huy động sự tham gia, đóng góp của mọi thành phần trong xã hội, trong đó doanh nghiệp và người tiêu dùng đóng vai trò trung tâm.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Từng bước thay đổi mô hình sản xuất và tiêu dùng theo hướng nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài nguyên và năng lượng; tăng cường sử dụng các nguyên vật liệu, năng lượng tái tạo, sản phẩm thân thiện môi trường; giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế chất thải; duy trì tính bền vững của hệ sinh thái tại tất cả các khâu trong vòng đời sản phẩm từ khai thác, cung ứng nguyên liệu đến sản xuất chế biến, phân phối, tiêu dùng và thải bỏ sản phẩm.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững;
- Phấn đấu tỷ lệ doanh nghiệp trong các ngành sử dụng nhiều năng lượng, có nguy cơ ô nhiễm môi trường cao, xây dựng và thực hiện lộ trình áp dụng đổi mới công nghệ theo hướng công nghệ sạch đạt 60% đến 70%; tỷ lệ các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng các giải pháp về sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng đạt 50%; hoạt động đổi mới sinh thái được triển khai thí điểm thành công trong các doanh nghiệp, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, từng bước mở rộng quy mô và phạm vi áp dụng; tỷ trọng đóng góp của các ngành công nghiệp xanh, công nghiệp môi trường, tái chế chất thải trong GDP từ 42% đến 45%;
- Giảm thiểu việc phát sinh chất thải trong hoạt động phân phối. Phấn đấu khoảng 50% các doanh nghiệp trong lĩnh vực phân phối có nhận thức, được hướng dẫn thực hiện và áp dụng các giải pháp về sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng; giảm đến khoảng 65% tỷ lệ sử dụng bao bì khó phân hủy tại các siêu thị, trung tâm thương mại và đến khoảng 50% tại các chợ dân sinh; thực hiện chứng nhận các mô hình phân phối xanh; phát triển thành công và từng bước nhân rộng các mô hình chuỗi cung ứng bền vững, chuỗi giá trị xanh cho một số nhóm sản phẩm;
- Nâng dần tỷ trọng các sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường trong cơ cấu hàng xuất khẩu trọng điểm của Việt Nam; doanh nghiệp xuất khẩu được cung cấp thông tin, hướng dẫn, hỗ trợ áp dụng các hệ thống quản lý, tiêu chuẩn về môi trường và phát triển bền vững của nhà nhập khẩu;
- Người tiêu dùng và cộng đồng được cung cấp thông tin đầy đủ về các sản phẩm thân thiện với môi trường, các hoạt động sản xuất và tiêu dùng bền vững; nâng tỷ trọng các sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường trong cơ cấu chi tiêu công của Chính phủ; hoàn thiện khung pháp lý quy định, hướng dẫn thực hiện mua sắm công xanh;
- Phấn đấu 90% phế liệu nhựa, giấy, dầu thải và sắt thép trong nước được tái chế; 85% chất thải rắn sinh hoạt đô thị được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ; 75% chất thải rắn công nghiệp không nguy hại được thu hồi để tái sử dụng và tái chế và 50% chất thải rắn xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế.
b) Giai đoạn 2021 - 2030
Triển khai đồng bộ các hoạt động thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững; các mô hình, thực hành về sản xuất và tiêu dùng bền vững được phổ biến và áp dụng rộng rãi tại cộng đồng và các doanh nghiệp. Cơ bản chuyển đổi được mô hình sản xuất và tiêu dùng hiện tại theo hướng bền vững.
III. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Xây dựng, hoàn thiện khung pháp lý và chính sách thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững
- Lồng ghép các nội dung về sản xuất và tiêu dùng bền vững vào trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển quốc gia, ngành và địa phương, các chương trình phát triển bền vững, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và xóa đói giảm nghèo;
- Xây dựng và hoàn thiện chính sách khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh và phân phối các sản phẩm và dịch vụ thân thiện môi trường; xây dựng các cơ chế khuyến khích, ưu đãi việc tiêu dùng các sản phẩm thân thiện môi trường; xây dựng và hoàn thiện cơ chế phối hợp, thúc đẩy hợp tác công tư trong việc thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững; xây dựng hệ thống chỉ tiêu quốc gia theo dõi, đánh giá thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững;
- Xây dựng và hoàn thiện chính sách thúc đẩy hoạt động mua sắm công xanh; ban hành danh mục các sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường ưu tiên trong mua sắm công;
- Xây dựng chính sách thương mại quốc tế, chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với sản phẩm và dịch vụ thân thiện môi trường phù hợp với lộ trình hội nhập quốc tế, các hiệp định thương mại song phương và đa phương;
- Xây dựng và hoàn thiện khung chính sách thúc đẩy các hoạt động tuần hoàn, tái chế, tái sử dụng chất thải.
2. Thúc đẩy sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững
- Khai thác, sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên; đẩy mạnh việc thay thế sử dụng các nguồn tài nguyên có thể cạn kiệt bằng các nguồn tài nguyên, năng lượng mới, có thể tái tạo;
- Tiếp tục thực hiện sản xuất sạch hơn, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ sạch, công nghệ thân thiện môi trường; đổi mới công nghệ và loại bỏ theo lộ trình các công nghệ lạc hậu, tiêu hao nhiều nguyên nhiên liệu, gây ô nhiễm môi trường; phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu triển khai các hoạt động sản xuất bền vững;
- Áp dụng phương thức tiếp cận vòng đời sản phẩm trong triển khai các hoạt động đổi mới sinh thái tại các doanh nghiệp, khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, phòng ngừa và giảm thiểu chất thải;
- Phát triển sản xuất các sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường; tiếp tục đẩy mạnh việc phát triển ngành công nghiệp môi trường.
3. Xanh hóa hệ thống phân phối và phát triển chuỗi cung ứng các sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường
- Áp dụng sản xuất sạch hơn, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động phân phối các sản phẩm, dịch vụ; giảm sử dụng các bao bì khó phân hủy tại các siêu thị, trung tâm thương mại, chợ dân sinh; đẩy mạnh việc thay thế sử dụng các bao bì khó phân hủy bằng các loại bao bì thân thiện môi trường;
- Nghiên cứu, hỗ trợ triển khai thí điểm, tổ chức phổ biến, nhân rộng một số mô hình phân phối các sản phẩm và dịch vụ thân thiện môi trường; xây dựng hệ thống tiêu chuẩn và thực hiện cấp chứng nhận mô hình phân phối xanh, thân thiện môi trường;
- Thúc đẩy liên kết bền vững giữa nhà cung cấp nguyên liệu - nhà sản xuất - nhà phân phối - người tiêu dùng trong việc sản xuất, phân phối và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường;
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về sản xuất và tiêu dùng bền vững cho các đối tượng tham gia vào hệ thống phân phối và chuỗi cung ứng các sản phẩm.
4. Nâng cao khả năng tiếp cận thị trường và thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm xuất khẩu trọng điểm của Việt Nam theo hướng bền vững
- Đánh giá tiềm năng thị trường và khả năng cung ứng các sản phẩm thân thiện môi trường của các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam; nghiên cứu các cơ hội xuất khẩu, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu đối với các sản phẩm xuất khẩu trọng điểm của Việt Nam khi được dán nhãn xanh Việt Nam, nhãn tiết kiệm năng lượng và nhãn sinh thái khác;
- Hỗ trợ xúc tiến thương mại, tiếp cận thị trường đối với các sản phẩm được dán nhãn xanh Việt Nam, nhãn tiết kiệm năng lượng và các nhãn sinh thái khác;
- Tăng cường năng lực cạnh tranh của các sản phẩm xuất khẩu trọng điểm; nâng cao khả năng tiếp cận thị trường và khả năng đáp ứng các quy định về môi trường, phát triển bền vững của các sản phẩm xuất khẩu trọng điểm của Việt Nam;
- Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật đối với doanh nghiệp trong việc xây dựng áp dụng và chứng nhận các hệ thống tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn của nhà nhập khẩu về môi trường và phát triển bền vững; xây dựng mô hình doanh nghiệp xuất khẩu bền vững;
5. Thay đổi hành vi tiêu dùng, thực hiện lối sống bền vững
- Tuyên truyền, vận động xây dựng lối sống thân thiện môi trường, tiêu dùng bền vững, hình thành ý thức bảo vệ môi trường, tiến tới xây dựng xã hội ít chất thải, các bon thấp, hài hòa, thân thiện môi trường;
- Tổ chức các kênh thông tin và thực hiện quảng bá sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường tới người tiêu dùng; tăng cường đào tạo và phổ biến các kiến thức, chính sách, pháp luật về sản xuất và tiêu dùng bền vững cho cán bộ, doanh nghiệp và người lao động để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho thực hiện các hoạt động thực hành về sản xuất và tiêu dùng bền vững;
- Nâng cao vai trò hỗ trợ của các tổ chức xã hội bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và kiến thức về sản xuất và tiêu dùng bền vững cho người tiêu dùng;
- Tiếp tục thực hiện hoạt động dán nhãn xanh Việt Nam, nhãn tiết kiệm năng lượng và các loại nhãn sinh thái khác; đẩy mạnh hoạt động đánh giá, chứng nhận sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường;
- Thực hiện hoạt động mua sắm xanh, ưu tiên đẩy mạnh các hoạt động về mua sắm công xanh; nghiên cứu triển khai áp dụng thí điểm và nhân rộng mô hình mua sắm công xanh;
- Phát triển và phổ biến các mô hình thực hành lối sống bền vững.
6. Thực hiện giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng chất thải
- Tổ chức các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức về tái chế, tái sử dụng chất thải cho cộng đồng và doanh nghiệp;
- Thực hiện quản lý tổng hợp chất thải rắn theo cơ chế thị trường, thu phí theo khối lượng chất thải rắn phát sinh;
- Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật thực hiện các hoạt động giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn trong sinh hoạt, sản xuất và thương mại, dịch vụ; tăng cường kiểm soát việc nhập khẩu phế liệu;
- Thực hiện thí điểm và nhân rộng các mô hình thực hiện giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng chất thải trong cộng đồng, doanh nghiệp.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Triển khai đồng bộ, có hiệu quả các hoạt động ưu tiên của Chương trình; thực hiện lồng ghép các nhiệm vụ của Chương trình trong các chương trình, kế hoạch hành động của quốc gia và các ngành, địa phương thực hiện Chiến lược phát triển bền vững và Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh và các chương trình có liên quan.
Chi tiết các hoạt động ưu tiên thực hiện Chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tiến hành rà soát, lồng ghép nội dung về sản xuất và tiêu dùng bền vững vào trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực, đồng thời tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai thực hiện các nội dung về sản xuất và tiêu dùng bền vững trong các chương trình hiện có.
3. Nguồn vốn thực hiện Chương trình:
- Kinh phí để thực hiện Chương trình được huy động từ các nguồn: vốn ngân sách nhà nước, vốn viện trợ, tài trợ, các nguồn vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài và những nguồn vốn hợp pháp khác;
- Các Bộ, ngành, địa phương theo chức năng nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm huy động, quản lý nguồn lực kinh phí được huy động từ các nguồn vốn nói trên theo quy định hiện hành để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình;
- Nhà nước ưu tiên và dành kinh phí thỏa đáng từ ngân sách nhà nước để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương liên quan:
- Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ và hoạt động ưu tiên của Chương trình này;
- Xây dựng và hoàn thiện các chính sách thúc đẩy đầu tư, phát triển sản xuất, mạng lưới phân phối, các chính sách thương mại khuyến khích, hỗ trợ xuất khẩu các sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường;
- Triển khai các chương trình: Đổi mới sinh thái; phát triển sản xuất một số sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường; phát triển hệ thống phân phối bền vững; nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm theo hướng bền vững; phát triển chuỗi cung ứng bền vững đối với các sản phẩm đồ uống, dệt may và da giầy;
- Xây dựng bộ chỉ tiêu quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững, hướng dẫn và phổ biến áp dụng;
- Đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình; định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả; hiệu quả thực hiện Chương trình và đề xuất Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung nội dung, nhiệm vụ Chương trình trong trường hợp cần thiết.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và các Bộ, ngành liên quan xây dựng và triển khai thực hiện các chính sách khuyến khích, ưu đãi tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường; chính sách thúc đẩy tuần hoàn, tái chế, tái sử dụng chất thải; thực hiện hoạt động nâng cao nhận thức về sản xuất và tiêu dùng bền vững; triển khai kế hoạch hành động về giảm thiểu, tái chế tái sử dụng chất thải.
3. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu có trách nhiệm cân đối, bố trí kinh phí hàng năm để thực hiện các nội dung hoạt động của Chương trình theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan triển khai việc lồng ghép nội dung đào tạo về sản xuất và tiêu dùng bền vững vào chương trình giáo dục đào tạo các cấp, chương trình đào tạo nghề, giáo dục chuyên nghiệp.
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, địa phương liên quan tổ chức việc xây dựng và phát triển chuỗi cung ứng bền vững cho các sản phẩm nông sản thực phẩm.
6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Chủ động tổ chức thực hiện Chương trình sản xuất và tiêu dùng bền vững; chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch hành động và cụ thể hóa nhiệm vụ của Chương trình để lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của địa phương;
- Huy động, bố trí các nguồn kinh phí của địa phương để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình theo quy định;
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình được phân công; định kỳ hàng năm gửi báo cáo kết quả về Bộ Công Thương để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC HOẠT ĐỘNG ƯU TIÊN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ SẢN XUẤT VÀ TIÊU DÙNG BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 (Ban hành kèm theo Quyết định số 76/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ)
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ SẢN XUẤT VÀ TIÊU DÙNG BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2011 - 2016;
Căn cứ Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau đây:
I. QUAN ĐIỂM
1. Thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững nhằm đảm bảo phát triển kinh tế nhanh, hiệu quả; góp phần bảo vệ môi trường, xóa đói giảm nghèo và tái cơ cấu nền kinh tế. Các hoạt động sản xuất và tiêu dùng bền vững được triển khai một cách đồng bộ, tập trung vào các hành động có tính đột phá, đồng thời lồng ghép vào nội dung của các chương trình hiện có.
2. Thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững theo hướng tiếp cận vòng đời sản phẩm, đẩy mạnh liên kết trong các khâu của vòng đời sản phẩm; ứng dụng, đổi mới công nghệ, cải tiến thiết bị, quy trình quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả tài nguyên, giảm thiểu phát sinh chất thải và ô nhiễm môi trường; thay đổi hành vi người tiêu dùng trong quá trình mua sắm, sử dụng và thải bỏ sản phẩm.
3. Thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững trên cơ sở huy động sự tham gia, đóng góp của mọi thành phần trong xã hội, trong đó doanh nghiệp và người tiêu dùng đóng vai trò trung tâm.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Từng bước thay đổi mô hình sản xuất và tiêu dùng theo hướng nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài nguyên và năng lượng; tăng cường sử dụng các nguyên vật liệu, năng lượng tái tạo, sản phẩm thân thiện môi trường; giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế chất thải; duy trì tính bền vững của hệ sinh thái tại tất cả các khâu trong vòng đời sản phẩm từ khai thác, cung ứng nguyên liệu đến sản xuất chế biến, phân phối, tiêu dùng và thải bỏ sản phẩm.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững;
- Phấn đấu tỷ lệ doanh nghiệp trong các ngành sử dụng nhiều năng lượng, có nguy cơ ô nhiễm môi trường cao, xây dựng và thực hiện lộ trình áp dụng đổi mới công nghệ theo hướng công nghệ sạch đạt 60% đến 70%; tỷ lệ các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng các giải pháp về sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng đạt 50%; hoạt động đổi mới sinh thái được triển khai thí điểm thành công trong các doanh nghiệp, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, từng bước mở rộng quy mô và phạm vi áp dụng; tỷ trọng đóng góp của các ngành công nghiệp xanh, công nghiệp môi trường, tái chế chất thải trong GDP từ 42% đến 45%;
- Giảm thiểu việc phát sinh chất thải trong hoạt động phân phối. Phấn đấu khoảng 50% các doanh nghiệp trong lĩnh vực phân phối có nhận thức, được hướng dẫn thực hiện và áp dụng các giải pháp về sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng; giảm đến khoảng 65% tỷ lệ sử dụng bao bì khó phân hủy tại các siêu thị, trung tâm thương mại và đến khoảng 50% tại các chợ dân sinh; thực hiện chứng nhận các mô hình phân phối xanh; phát triển thành công và từng bước nhân rộng các mô hình chuỗi cung ứng bền vững, chuỗi giá trị xanh cho một số nhóm sản phẩm;
- Nâng dần tỷ trọng các sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường trong cơ cấu hàng xuất khẩu trọng điểm của Việt Nam; doanh nghiệp xuất khẩu được cung cấp thông tin, hướng dẫn, hỗ trợ áp dụng các hệ thống quản lý, tiêu chuẩn về môi trường và phát triển bền vững của nhà nhập khẩu;
- Người tiêu dùng và cộng đồng được cung cấp thông tin đầy đủ về các sản phẩm thân thiện với môi trường, các hoạt động sản xuất và tiêu dùng bền vững; nâng tỷ trọng các sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường trong cơ cấu chi tiêu công của Chính phủ; hoàn thiện khung pháp lý quy định, hướng dẫn thực hiện mua sắm công xanh;
- Phấn đấu 90% phế liệu nhựa, giấy, dầu thải và sắt thép trong nước được tái chế; 85% chất thải rắn sinh hoạt đô thị được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ; 75% chất thải rắn công nghiệp không nguy hại được thu hồi để tái sử dụng và tái chế và 50% chất thải rắn xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế.
b) Giai đoạn 2021 - 2030
Triển khai đồng bộ các hoạt động thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững; các mô hình, thực hành về sản xuất và tiêu dùng bền vững được phổ biến và áp dụng rộng rãi tại cộng đồng và các doanh nghiệp. Cơ bản chuyển đổi được mô hình sản xuất và tiêu dùng hiện tại theo hướng bền vững.
III. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Xây dựng, hoàn thiện khung pháp lý và chính sách thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững
- Lồng ghép các nội dung về sản xuất và tiêu dùng bền vững vào trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển quốc gia, ngành và địa phương, các chương trình phát triển bền vững, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và xóa đói giảm nghèo;
- Xây dựng và hoàn thiện chính sách khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh và phân phối các sản phẩm và dịch vụ thân thiện môi trường; xây dựng các cơ chế khuyến khích, ưu đãi việc tiêu dùng các sản phẩm thân thiện môi trường; xây dựng và hoàn thiện cơ chế phối hợp, thúc đẩy hợp tác công tư trong việc thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững; xây dựng hệ thống chỉ tiêu quốc gia theo dõi, đánh giá thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững;
- Xây dựng và hoàn thiện chính sách thúc đẩy hoạt động mua sắm công xanh; ban hành danh mục các sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường ưu tiên trong mua sắm công;
- Xây dựng chính sách thương mại quốc tế, chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với sản phẩm và dịch vụ thân thiện môi trường phù hợp với lộ trình hội nhập quốc tế, các hiệp định thương mại song phương và đa phương;
- Xây dựng và hoàn thiện khung chính sách thúc đẩy các hoạt động tuần hoàn, tái chế, tái sử dụng chất thải.
2. Thúc đẩy sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững
- Khai thác, sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên; đẩy mạnh việc thay thế sử dụng các nguồn tài nguyên có thể cạn kiệt bằng các nguồn tài nguyên, năng lượng mới, có thể tái tạo;
- Tiếp tục thực hiện sản xuất sạch hơn, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ sạch, công nghệ thân thiện môi trường; đổi mới công nghệ và loại bỏ theo lộ trình các công nghệ lạc hậu, tiêu hao nhiều nguyên nhiên liệu, gây ô nhiễm môi trường; phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu triển khai các hoạt động sản xuất bền vững;
- Áp dụng phương thức tiếp cận vòng đời sản phẩm trong triển khai các hoạt động đổi mới sinh thái tại các doanh nghiệp, khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, phòng ngừa và giảm thiểu chất thải;
- Phát triển sản xuất các sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường; tiếp tục đẩy mạnh việc phát triển ngành công nghiệp môi trường.
3. Xanh hóa hệ thống phân phối và phát triển chuỗi cung ứng các sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường
- Áp dụng sản xuất sạch hơn, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động phân phối các sản phẩm, dịch vụ; giảm sử dụng các bao bì khó phân hủy tại các siêu thị, trung tâm thương mại, chợ dân sinh; đẩy mạnh việc thay thế sử dụng các bao bì khó phân hủy bằng các loại bao bì thân thiện môi trường;
- Nghiên cứu, hỗ trợ triển khai thí điểm, tổ chức phổ biến, nhân rộng một số mô hình phân phối các sản phẩm và dịch vụ thân thiện môi trường; xây dựng hệ thống tiêu chuẩn và thực hiện cấp chứng nhận mô hình phân phối xanh, thân thiện môi trường;
- Thúc đẩy liên kết bền vững giữa nhà cung cấp nguyên liệu - nhà sản xuất - nhà phân phối - người tiêu dùng trong việc sản xuất, phân phối và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường;
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về sản xuất và tiêu dùng bền vững cho các đối tượng tham gia vào hệ thống phân phối và chuỗi cung ứng các sản phẩm.
4. Nâng cao khả năng tiếp cận thị trường và thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm xuất khẩu trọng điểm của Việt Nam theo hướng bền vững
- Đánh giá tiềm năng thị trường và khả năng cung ứng các sản phẩm thân thiện môi trường của các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam; nghiên cứu các cơ hội xuất khẩu, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu đối với các sản phẩm xuất khẩu trọng điểm của Việt Nam khi được dán nhãn xanh Việt Nam, nhãn tiết kiệm năng lượng và nhãn sinh thái khác;
- Hỗ trợ xúc tiến thương mại, tiếp cận thị trường đối với các sản phẩm được dán nhãn xanh Việt Nam, nhãn tiết kiệm năng lượng và các nhãn sinh thái khác;
- Tăng cường năng lực cạnh tranh của các sản phẩm xuất khẩu trọng điểm; nâng cao khả năng tiếp cận thị trường và khả năng đáp ứng các quy định về môi trường, phát triển bền vững của các sản phẩm xuất khẩu trọng điểm của Việt Nam;
- Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật đối với doanh nghiệp trong việc xây dựng áp dụng và chứng nhận các hệ thống tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn của nhà nhập khẩu về môi trường và phát triển bền vững; xây dựng mô hình doanh nghiệp xuất khẩu bền vững;
5. Thay đổi hành vi tiêu dùng, thực hiện lối sống bền vững
- Tuyên truyền, vận động xây dựng lối sống thân thiện môi trường, tiêu dùng bền vững, hình thành ý thức bảo vệ môi trường, tiến tới xây dựng xã hội ít chất thải, các bon thấp, hài hòa, thân thiện môi trường;
- Tổ chức các kênh thông tin và thực hiện quảng bá sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường tới người tiêu dùng; tăng cường đào tạo và phổ biến các kiến thức, chính sách, pháp luật về sản xuất và tiêu dùng bền vững cho cán bộ, doanh nghiệp và người lao động để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho thực hiện các hoạt động thực hành về sản xuất và tiêu dùng bền vững;
- Nâng cao vai trò hỗ trợ của các tổ chức xã hội bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và kiến thức về sản xuất và tiêu dùng bền vững cho người tiêu dùng;
- Tiếp tục thực hiện hoạt động dán nhãn xanh Việt Nam, nhãn tiết kiệm năng lượng và các loại nhãn sinh thái khác; đẩy mạnh hoạt động đánh giá, chứng nhận sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường;
- Thực hiện hoạt động mua sắm xanh, ưu tiên đẩy mạnh các hoạt động về mua sắm công xanh; nghiên cứu triển khai áp dụng thí điểm và nhân rộng mô hình mua sắm công xanh;
- Phát triển và phổ biến các mô hình thực hành lối sống bền vững.
6. Thực hiện giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng chất thải
- Tổ chức các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức về tái chế, tái sử dụng chất thải cho cộng đồng và doanh nghiệp;
- Thực hiện quản lý tổng hợp chất thải rắn theo cơ chế thị trường, thu phí theo khối lượng chất thải rắn phát sinh;
- Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật thực hiện các hoạt động giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn trong sinh hoạt, sản xuất và thương mại, dịch vụ; tăng cường kiểm soát việc nhập khẩu phế liệu;
- Thực hiện thí điểm và nhân rộng các mô hình thực hiện giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng chất thải trong cộng đồng, doanh nghiệp.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Triển khai đồng bộ, có hiệu quả các hoạt động ưu tiên của Chương trình; thực hiện lồng ghép các nhiệm vụ của Chương trình trong các chương trình, kế hoạch hành động của quốc gia và các ngành, địa phương thực hiện Chiến lược phát triển bền vững và Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh và các chương trình có liên quan.
Chi tiết các hoạt động ưu tiên thực hiện Chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tiến hành rà soát, lồng ghép nội dung về sản xuất và tiêu dùng bền vững vào trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực, đồng thời tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai thực hiện các nội dung về sản xuất và tiêu dùng bền vững trong các chương trình hiện có.
3. Nguồn vốn thực hiện Chương trình:
- Kinh phí để thực hiện Chương trình được huy động từ các nguồn: vốn ngân sách nhà nước, vốn viện trợ, tài trợ, các nguồn vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài và những nguồn vốn hợp pháp khác;
- Các Bộ, ngành, địa phương theo chức năng nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm huy động, quản lý nguồn lực kinh phí được huy động từ các nguồn vốn nói trên theo quy định hiện hành để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình;
- Nhà nước ưu tiên và dành kinh phí thỏa đáng từ ngân sách nhà nước để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương liên quan:
- Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ và hoạt động ưu tiên của Chương trình này;
- Xây dựng và hoàn thiện các chính sách thúc đẩy đầu tư, phát triển sản xuất, mạng lưới phân phối, các chính sách thương mại khuyến khích, hỗ trợ xuất khẩu các sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường;
- Triển khai các chương trình: Đổi mới sinh thái; phát triển sản xuất một số sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường; phát triển hệ thống phân phối bền vững; nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm theo hướng bền vững; phát triển chuỗi cung ứng bền vững đối với các sản phẩm đồ uống, dệt may và da giầy;
- Xây dựng bộ chỉ tiêu quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững, hướng dẫn và phổ biến áp dụng;
- Đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình; định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả; hiệu quả thực hiện Chương trình và đề xuất Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung nội dung, nhiệm vụ Chương trình trong trường hợp cần thiết.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và các Bộ, ngành liên quan xây dựng và triển khai thực hiện các chính sách khuyến khích, ưu đãi tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường; chính sách thúc đẩy tuần hoàn, tái chế, tái sử dụng chất thải; thực hiện hoạt động nâng cao nhận thức về sản xuất và tiêu dùng bền vững; triển khai kế hoạch hành động về giảm thiểu, tái chế tái sử dụng chất thải.
3. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu có trách nhiệm cân đối, bố trí kinh phí hàng năm để thực hiện các nội dung hoạt động của Chương trình theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan triển khai việc lồng ghép nội dung đào tạo về sản xuất và tiêu dùng bền vững vào chương trình giáo dục đào tạo các cấp, chương trình đào tạo nghề, giáo dục chuyên nghiệp.
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, địa phương liên quan tổ chức việc xây dựng và phát triển chuỗi cung ứng bền vững cho các sản phẩm nông sản thực phẩm.
6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Chủ động tổ chức thực hiện Chương trình sản xuất và tiêu dùng bền vững; chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch hành động và cụ thể hóa nhiệm vụ của Chương trình để lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của địa phương;
- Huy động, bố trí các nguồn kinh phí của địa phương để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình theo quy định;
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình được phân công; định kỳ hàng năm gửi báo cáo kết quả về Bộ Công Thương để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC HOẠT ĐỘNG ƯU TIÊN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ SẢN XUẤT VÀ TIÊU DÙNG BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 (Ban hành kèm theo Quyết định số 76/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ)
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
Thuong-mai
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-76-QD-TTg-chuong-trinh-hanh-dong-quoc-gia-san-xuat-tieu-dung-ben-vung-2016-300366.aspx
|
Quyết định
| 3,477
| 3,477
|
0182c95ba57a8cd8b0c517965a52f6a5
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP BIỂN SỐ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ 8
(từ ngày 07 đến ngày 08 tháng 7 năm 2014)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chế đánh số và gắn biển số nhà;
Sau khi xem xét Tờ trình số 36/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp biển số nhà (bao gồm: nhà mặt đường, phố, nhà trong ngõ, nhà trong hẻm, căn hộ chung cư) trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
a) Chủ sở hữu nhà.
b) Người đại diện chủ sở hữu nhà.
c) Người đang sử dụng nhà (trường hợp không xác định được chủ sở hữu nhà).
2. Cơ quan thu lệ phí:
Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
3. Mức thu lệ phí:
a) Cấp mới: 45.000 đồng/1 biển số nhà.
b) Cấp lại: 30.000 đồng/1 biển số nhà.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí:
a) Lệ phí cấp biển số nhà là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
b) Cơ quan thu lệ phí được để lại 100% số tiền lệ phí thu được để chi phí cho việc gắn biển số nhà theo quy định tại Điều 20 của Quy chế đánh số và gắn biển số nhà ban hành kèm theo Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Bộ Xây dựng.
c) Chứng từ thu, chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng lệ phí thực hiện theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các nội dung tại Điều 1 Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2014, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế quy định về lệ phí cấp biển số nhà do địa phương thực hiện theo Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng 08 loại phí và 10 loại lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP BIỂN SỐ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ 8
(từ ngày 07 đến ngày 08 tháng 7 năm 2014)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chế đánh số và gắn biển số nhà;
Sau khi xem xét Tờ trình số 36/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp biển số nhà (bao gồm: nhà mặt đường, phố, nhà trong ngõ, nhà trong hẻm, căn hộ chung cư) trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
a) Chủ sở hữu nhà.
b) Người đại diện chủ sở hữu nhà.
c) Người đang sử dụng nhà (trường hợp không xác định được chủ sở hữu nhà).
2. Cơ quan thu lệ phí:
Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
3. Mức thu lệ phí:
a) Cấp mới: 45.000 đồng/1 biển số nhà.
b) Cấp lại: 30.000 đồng/1 biển số nhà.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí:
a) Lệ phí cấp biển số nhà là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
b) Cơ quan thu lệ phí được để lại 100% số tiền lệ phí thu được để chi phí cho việc gắn biển số nhà theo quy định tại Điều 20 của Quy chế đánh số và gắn biển số nhà ban hành kèm theo Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Bộ Xây dựng.
c) Chứng từ thu, chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng lệ phí thực hiện theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các nội dung tại Điều 1 Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2014, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế quy định về lệ phí cấp biển số nhà do địa phương thực hiện theo Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng 08 loại phí và 10 loại lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Thue-Phi-Le-Phi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-05-2014-NQ-HDND-che-do-thu-nop-quan-ly-su-dung-le-phi-cap-bien-so-nha-An-Giang-243178.aspx
|
Nghị quyết
| 774
| 774
|
018e810cf9132895f1bdeab02c394eff
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NĂM 2008
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Quyết định số 390/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều hành kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và chi tiêu ngân sách năm 2008 phục vụ mục tiêu kiềm chế lạm phát; Thông tư số 34/2008/TT-BTC ngày 23 tháng 4 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn triển khai thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2008 nhằm kiềm chế lạm phát;
Theo Tờ trình số 40/TTr-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc điều chỉnh, bổ sung dự toán chi ngân sách năm 2008 của thành phố Cần Thơ;
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Điều chỉnh, bổ sung dự toán chi ngân sách năm 2008, cụ thể như sau:
1. Bổ sung dự toán chi thường xuyên năm 2008 là 20.900 triệu đồng, gồm:
+ Sự nghiệp kinh tế: 615 triệu đồng
+ Sự nghiệp đào tạo:90 triệu đồng
+ Đảm bảo xã hội:2.890 triệu đồng
+ Quản lý hành chính:3.036 triệu đồng
+ Chi ngân sách xã, phường, thị trấn:12.913 triệu đồng
+ Chi khác:1.356 triệu đồng
2. Điều chỉnh dự toán chi ngân sách năm 2008:
a) Cấp thành phố:
- Giảm kinh phí chi thường xuyên từ thực hiện tiết kiệm: 14.531 triệu đồng.
- Bổ sung dự phòng ngân sách từ nguồn tiết kiệm: 14.531 triệu đồng.
b) Đối với kinh phí tiết kiệm 10% của quận, huyện là 15.889 triệu đồng, giao cho Hội đồng nhân dân quận, huyện điều chỉnh giảm kinh phí chi thường xuyên và sử dụng nguồn tiết kiệm này để chi trợ cấp hàng tháng và mua bảo hiểm y tế cho đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội, chi cho các nhiệm vụ quan trọng, cấp bách phát sinh ngoài dự toán ngân sách đã giao.
(Đính kèm phụ lục chi tiết).
Điều 2.
Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo khai thác nguồn thu, phấn đấu thu vượt dự toán theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố giao. Trong quá trình điều hành ngân sách, có những vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân thành phố trao đổi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố giải quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp gần nhất.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ mười bốn thông qua và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NĂM 2008 CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ (Kèm theo Nghị quyết số 02/2008/NQ-HĐND ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ)
ĐVT: Triệu đồng
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NĂM 2008
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Quyết định số 390/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều hành kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và chi tiêu ngân sách năm 2008 phục vụ mục tiêu kiềm chế lạm phát; Thông tư số 34/2008/TT-BTC ngày 23 tháng 4 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn triển khai thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2008 nhằm kiềm chế lạm phát;
Theo Tờ trình số 40/TTr-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc điều chỉnh, bổ sung dự toán chi ngân sách năm 2008 của thành phố Cần Thơ;
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Điều chỉnh, bổ sung dự toán chi ngân sách năm 2008, cụ thể như sau:
1. Bổ sung dự toán chi thường xuyên năm 2008 là 20.900 triệu đồng, gồm:
+ Sự nghiệp kinh tế: 615 triệu đồng
+ Sự nghiệp đào tạo:90 triệu đồng
+ Đảm bảo xã hội:2.890 triệu đồng
+ Quản lý hành chính:3.036 triệu đồng
+ Chi ngân sách xã, phường, thị trấn:12.913 triệu đồng
+ Chi khác:1.356 triệu đồng
2. Điều chỉnh dự toán chi ngân sách năm 2008:
a) Cấp thành phố:
- Giảm kinh phí chi thường xuyên từ thực hiện tiết kiệm: 14.531 triệu đồng.
- Bổ sung dự phòng ngân sách từ nguồn tiết kiệm: 14.531 triệu đồng.
b) Đối với kinh phí tiết kiệm 10% của quận, huyện là 15.889 triệu đồng, giao cho Hội đồng nhân dân quận, huyện điều chỉnh giảm kinh phí chi thường xuyên và sử dụng nguồn tiết kiệm này để chi trợ cấp hàng tháng và mua bảo hiểm y tế cho đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội, chi cho các nhiệm vụ quan trọng, cấp bách phát sinh ngoài dự toán ngân sách đã giao.
(Đính kèm phụ lục chi tiết).
Điều 2.
Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo khai thác nguồn thu, phấn đấu thu vượt dự toán theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố giao. Trong quá trình điều hành ngân sách, có những vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân thành phố trao đổi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố giải quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp gần nhất.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ mười bốn thông qua và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NĂM 2008 CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ (Kèm theo Nghị quyết số 02/2008/NQ-HĐND ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ)
ĐVT: Triệu đồng
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
Tai-chinh-nha-nuoc
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-02-2008-NQ-HDND-bo-sung-du-toan-chi-ngan-sach-2008-Can-Tho-238102.aspx
|
Nghị quyết
| 709
| 709
|
0191fcd5a1ca3caaff57bf34cddc5e59
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHOÁ XII KỲ HỌP THỨ 18.
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ, về việc ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn Quyết toán ngân sách địa phương;
Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011;
Căn cứ Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2011;
Sau khi xem xét Báo cáo số: 240/BC-UBND ngày 24/11/2010 của UBND tỉnh đánh giá tình hình thực hiện dự toán NSĐP năm 2010, phương án phân bổ dự toán NSĐP năm 2011 tại Tờ trình số: 1427/TTr-UBND ngày 24/11/2010; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế & ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Thông qua dự toán thu và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2011 (Có biểu chi tiết số 01, 02, 03, 04, 05, 06 kèm theo) như sau:
1. Tổng thu NSNN trên địa bàn: 250.000 triệu đồng
1.1. Thu nội địa: 245.000 triệu đồng
1.2. Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu:5.000 triệu đồng
2. Tổng thu Ngân sách địa phương tỉnh Lai Châu năm 2011: 3.442.313 triệu đồng, bao gồm các khoản thu như sau:
2.1. Thu NSĐP hưởng theo phân cấp: 244.000 triệu đồng
2.2. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 3.098.313 triệu đồng Bao gồm:
- Bổ sung cân đối: 2.288.823 triệu đồng
- Bổ sung có mục tiêu: 809.490 triệu đồng
2.3. Thu vay Ngân hàng Phát triển: 100.000 triệu đồng
3. Tổng chi ngân sách địa phương: 3.442.313 triệu đồng
3.1. Chi cân đối NSĐP: 2.542.823 triệu đồng
- Chi Đầu tư phát triển: 304.000 triệu đồng
- Chi Thường xuyên: 2.162.693 triệu đồng
- Dự phòng Ngân sách: 75.130 triệu đồng
- Chi Bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.000 triệu đồng
3.2. Chi chương trình mục tiêu quốc gia: 0 triệu đồng
3.3. Chi thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ khác: 799.490 triệu đồng
3.4. Chi từ nguồn vốn vay NHPT: 100.000 triệu đồng
Điều 2.
Các sở, ban ngành, đoàn thể thuộc tỉnh và UBND các huyện, thị xã thực hiện tạo nguồn để thực hiện cải cách tiền lương năm 2011 như sau:
- Tổ chức thực hiện, sử dụng 50% tăng thu ngân sách huyện, thị xã so với dự toán thu năm 2011 để dành nguồn thực hiện cải cách tiền lương.
- Thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể các khoản chi lương, phụ cấp lương và các khoản có tính chất lương).
- Đối với các cơ quan, đơn vị có nguồn thu từ phí, lệ phí sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2011 (riêng ngành y tế sử dụng tối thiểu 35% sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao) để tạo nguồn cải cách tiền lương.
Đối với các sở, ban ngành, các cơ quan đảng, đoàn thể, các đơn vị và UBND các huyện, thị xã. Sau khi thực hiện các biện pháp tạo nguồn nêu trên mà không đủ nguồn, ngân sách tỉnh sẽ bổ sung để đảm bảo nguồn thực hiện cải cách tiền lương khi nhà nước quyết định tăng mức lương tối thiểu chung.
Điều 3.
1. Giao cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện dự toán ngân sách năm 2011 theo đúng qui định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.
2. Giao cho Thường trực HĐND, các ban thuộc HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu Khoá XII, kỳ họp thứ 18 thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHOÁ XII KỲ HỌP THỨ 18.
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ, về việc ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn Quyết toán ngân sách địa phương;
Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011;
Căn cứ Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2011;
Sau khi xem xét Báo cáo số: 240/BC-UBND ngày 24/11/2010 của UBND tỉnh đánh giá tình hình thực hiện dự toán NSĐP năm 2010, phương án phân bổ dự toán NSĐP năm 2011 tại Tờ trình số: 1427/TTr-UBND ngày 24/11/2010; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế & ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Thông qua dự toán thu và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2011 (Có biểu chi tiết số 01, 02, 03, 04, 05, 06 kèm theo) như sau:
1. Tổng thu NSNN trên địa bàn: 250.000 triệu đồng
1.1. Thu nội địa: 245.000 triệu đồng
1.2. Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu:5.000 triệu đồng
2. Tổng thu Ngân sách địa phương tỉnh Lai Châu năm 2011: 3.442.313 triệu đồng, bao gồm các khoản thu như sau:
2.1. Thu NSĐP hưởng theo phân cấp: 244.000 triệu đồng
2.2. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 3.098.313 triệu đồng Bao gồm:
- Bổ sung cân đối: 2.288.823 triệu đồng
- Bổ sung có mục tiêu: 809.490 triệu đồng
2.3. Thu vay Ngân hàng Phát triển: 100.000 triệu đồng
3. Tổng chi ngân sách địa phương: 3.442.313 triệu đồng
3.1. Chi cân đối NSĐP: 2.542.823 triệu đồng
- Chi Đầu tư phát triển: 304.000 triệu đồng
- Chi Thường xuyên: 2.162.693 triệu đồng
- Dự phòng Ngân sách: 75.130 triệu đồng
- Chi Bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.000 triệu đồng
3.2. Chi chương trình mục tiêu quốc gia: 0 triệu đồng
3.3. Chi thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ khác: 799.490 triệu đồng
3.4. Chi từ nguồn vốn vay NHPT: 100.000 triệu đồng
Điều 2.
Các sở, ban ngành, đoàn thể thuộc tỉnh và UBND các huyện, thị xã thực hiện tạo nguồn để thực hiện cải cách tiền lương năm 2011 như sau:
- Tổ chức thực hiện, sử dụng 50% tăng thu ngân sách huyện, thị xã so với dự toán thu năm 2011 để dành nguồn thực hiện cải cách tiền lương.
- Thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể các khoản chi lương, phụ cấp lương và các khoản có tính chất lương).
- Đối với các cơ quan, đơn vị có nguồn thu từ phí, lệ phí sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2011 (riêng ngành y tế sử dụng tối thiểu 35% sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao) để tạo nguồn cải cách tiền lương.
Đối với các sở, ban ngành, các cơ quan đảng, đoàn thể, các đơn vị và UBND các huyện, thị xã. Sau khi thực hiện các biện pháp tạo nguồn nêu trên mà không đủ nguồn, ngân sách tỉnh sẽ bổ sung để đảm bảo nguồn thực hiện cải cách tiền lương khi nhà nước quyết định tăng mức lương tối thiểu chung.
Điều 3.
1. Giao cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện dự toán ngân sách năm 2011 theo đúng qui định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.
2. Giao cho Thường trực HĐND, các ban thuộc HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu Khoá XII, kỳ họp thứ 18 thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHOÁ XII KỲ HỌP THỨ 18.
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ, về việc ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn Quyết toán ngân sách địa phương;
Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011;
Căn cứ Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2011;
Sau khi xem xét Báo cáo số: 240/BC-UBND ngày 24/11/2010 của UBND tỉnh đánh giá tình hình thực hiện dự toán NSĐP năm 2010, phương án phân bổ dự toán NSĐP năm 2011 tại Tờ trình số: 1427/TTr-UBND ngày 24/11/2010; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế & ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Thông qua dự toán thu và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2011 (Có biểu chi tiết số 01, 02, 03, 04, 05, 06 kèm theo) như sau:
1. Tổng thu NSNN trên địa bàn: 250.000 triệu đồng
1.1. Thu nội địa: 245.000 triệu đồng
1.2. Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu:5.000 triệu đồng
2. Tổng thu Ngân sách địa phương tỉnh Lai Châu năm 2011: 3.442.313 triệu đồng, bao gồm các khoản thu như sau:
2.1. Thu NSĐP hưởng theo phân cấp: 244.000 triệu đồng
2.2. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 3.098.313 triệu đồng Bao gồm:
- Bổ sung cân đối: 2.288.823 triệu đồng
- Bổ sung có mục tiêu: 809.490 triệu đồng
2.3. Thu vay Ngân hàng Phát triển: 100.000 triệu đồng
3. Tổng chi ngân sách địa phương: 3.442.313 triệu đồng
3.1. Chi cân đối NSĐP: 2.542.823 triệu đồng
- Chi Đầu tư phát triển: 304.000 triệu đồng
- Chi Thường xuyên: 2.162.693 triệu đồng
- Dự phòng Ngân sách: 75.130 triệu đồng
- Chi Bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.000 triệu đồng
3.2. Chi chương trình mục tiêu quốc gia: 0 triệu đồng
3.3. Chi thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ khác: 799.490 triệu đồng
3.4. Chi từ nguồn vốn vay NHPT: 100.000 triệu đồng
Điều 2.
Các sở, ban ngành, đoàn thể thuộc tỉnh và UBND các huyện, thị xã thực hiện tạo nguồn để thực hiện cải cách tiền lương năm 2011 như sau:
- Tổ chức thực hiện, sử dụng 50% tăng thu ngân sách huyện, thị xã so với dự toán thu năm 2011 để dành nguồn thực hiện cải cách tiền lương.
- Thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể các khoản chi lương, phụ cấp lương và các khoản có tính chất lương).
- Đối với các cơ quan, đơn vị có nguồn thu từ phí, lệ phí sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2011 (riêng ngành y tế sử dụng tối thiểu 35% sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao) để tạo nguồn cải cách tiền lương.
Đối với các sở, ban ngành, các cơ quan đảng, đoàn thể, các đơn vị và UBND các huyện, thị xã. Sau khi thực hiện các biện pháp tạo nguồn nêu trên mà không đủ nguồn, ngân sách tỉnh sẽ bổ sung để đảm bảo nguồn thực hiện cải cách tiền lương khi nhà nước quyết định tăng mức lương tối thiểu chung.
Điều 3.
1. Giao cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện dự toán ngân sách năm 2011 theo đúng qui định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.
2. Giao cho Thường trực HĐND, các ban thuộc HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu Khoá XII, kỳ họp thứ 18 thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHOÁ XII KỲ HỌP THỨ 18.
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ, về việc ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn Quyết toán ngân sách địa phương;
Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011;
Căn cứ Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2011;
Sau khi xem xét Báo cáo số: 240/BC-UBND ngày 24/11/2010 của UBND tỉnh đánh giá tình hình thực hiện dự toán NSĐP năm 2010, phương án phân bổ dự toán NSĐP năm 2011 tại Tờ trình số: 1427/TTr-UBND ngày 24/11/2010; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế & ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Thông qua dự toán thu và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2011 (Có biểu chi tiết số 01, 02, 03, 04, 05, 06 kèm theo) như sau:
1. Tổng thu NSNN trên địa bàn: 250.000 triệu đồng
1.1. Thu nội địa: 245.000 triệu đồng
1.2. Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu:5.000 triệu đồng
2. Tổng thu Ngân sách địa phương tỉnh Lai Châu năm 2011: 3.442.313 triệu đồng, bao gồm các khoản thu như sau:
2.1. Thu NSĐP hưởng theo phân cấp: 244.000 triệu đồng
2.2. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 3.098.313 triệu đồng Bao gồm:
- Bổ sung cân đối: 2.288.823 triệu đồng
- Bổ sung có mục tiêu: 809.490 triệu đồng
2.3. Thu vay Ngân hàng Phát triển: 100.000 triệu đồng
3. Tổng chi ngân sách địa phương: 3.442.313 triệu đồng
3.1. Chi cân đối NSĐP: 2.542.823 triệu đồng
- Chi Đầu tư phát triển: 304.000 triệu đồng
- Chi Thường xuyên: 2.162.693 triệu đồng
- Dự phòng Ngân sách: 75.130 triệu đồng
- Chi Bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.000 triệu đồng
3.2. Chi chương trình mục tiêu quốc gia: 0 triệu đồng
3.3. Chi thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ khác: 799.490 triệu đồng
3.4. Chi từ nguồn vốn vay NHPT: 100.000 triệu đồng
Điều 2.
Các sở, ban ngành, đoàn thể thuộc tỉnh và UBND các huyện, thị xã thực hiện tạo nguồn để thực hiện cải cách tiền lương năm 2011 như sau:
- Tổ chức thực hiện, sử dụng 50% tăng thu ngân sách huyện, thị xã so với dự toán thu năm 2011 để dành nguồn thực hiện cải cách tiền lương.
- Thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể các khoản chi lương, phụ cấp lương và các khoản có tính chất lương).
- Đối với các cơ quan, đơn vị có nguồn thu từ phí, lệ phí sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2011 (riêng ngành y tế sử dụng tối thiểu 35% sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao) để tạo nguồn cải cách tiền lương.
Đối với các sở, ban ngành, các cơ quan đảng, đoàn thể, các đơn vị và UBND các huyện, thị xã. Sau khi thực hiện các biện pháp tạo nguồn nêu trên mà không đủ nguồn, ngân sách tỉnh sẽ bổ sung để đảm bảo nguồn thực hiện cải cách tiền lương khi nhà nước quyết định tăng mức lương tối thiểu chung.
Điều 3.
1. Giao cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện dự toán ngân sách năm 2011 theo đúng qui định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.
2. Giao cho Thường trực HĐND, các ban thuộc HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu Khoá XII, kỳ họp thứ 18 thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
Tai-chinh-nha-nuoc
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-184-2010-NQ-HDND-du-toan-thu-chi-phan-bo-ngan-sach-dia-phuong-nam-2011-Lai-Chau-269254.aspx
|
Nghị quyết
| 1,507
| 1,507
|
01934587ec0bfc5e9ee2c5e4f45154a9
|
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TIẾP TỤC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN LUẬT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngày 13 tháng 3 năm 2006, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Chỉ thị số 07/2006/CT-UBND, về công tác phòng cháy chữa cháy năm 2006 và tiếp tục triển khai Luật Phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Để tiếp tục triển khai Luật Phòng cháy và chữa cháy, thực hiện tinh thần Hội nghị sơ kết 5 năm thực hiện Luật Phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố và cũng để tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về phòng cháy chữa cháy, phát huy chức năng Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố Hồ Chí Minh mới được thành lập theo Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ; Ủy ban nhân dân thành phố chỉ thị:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã - thị trấn, Thủ trưởng các sở - ngành, cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố:
1.1. Tổ chức sơ kết 5 năm thực hiện Luật Phòng cháy và chữa cháy xong trước cuối năm 2006 hoặc đầu năm 2007, việc sơ kết phải được chuẩn bị chu đáo, xác định rõ những việc đã làm được và chưa được, qua đó rút ra những bài học kinh nghiệm trong việc tiếp tục triển khai thực hiện Luật Phòng cháy và chữa cháy cho những năm tiếp theo, đồng thời nghiêm khắc kiểm điểm trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, từng cơ sở và các cá nhân liên quan trong việc thực hiện chưa nghiêm Luật Phòng cháy và chữa cháy.
1.2. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân xác định rõ trách nhiệm của mình đối với công tác phòng cháy chữa cháy theo đúng quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy, trong đó cần chú ý giáo dục nâng cao ý thức tự giác cho cán bộ và nhân dân thành phố, tập trung xây dựng và củng cố lực lượng dân phòng, cơ sở, chuyên ngành đảm bảo đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, thực sự làm nòng cốt trong phong trào toàn dân tích cực tham gia phòng cháy chữa cháy rộng khắp trên địa bàn thành phố, phát huy hiệu quả thiết thực trong việc thực hiện phương châm 4 tại chỗ: Lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, hậu cần tại chỗ và chỉ huy tại chỗ.
2. Thủ trưởng các sở - ngành liên quan phối hợp Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
2.1. Công an thành phố, Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố phối hợp Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố xây dựng quy chế phối hợp trong lĩnh vực đảm bảo an ninh trật tự và phòng cháy chữa cháy trên địa bàn thành phố.
2.2. Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc phối hợp Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố xây dựng quy chế phối hợp trong việc triển khai thực hiện, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn về phòng cháy chữa cháy đối với các dự án, công trình xây dựng trên địa bàn thành phố.
2.3. Sở Thương mại phối hợp Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng các đề án và sớm ban hành, áp dụng các điều kiện an toàn đối với các ngành nghề sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có điều kiện như: các trung tâm thương mại, siêu thị, chợ đầu mối, các chợ trên địa bàn thành phố… theo đúng quy định của pháp luật.
2.4. Công ty Điện lực phối hợp Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố trong việc xây dựng cẩm nang hướng dẫn an toàn phòng cháy chữa cháy trong sử dụng điện, thiết lập đường dây nóng và quy định trách nhiệm giữa các Chi nhánh điện với các Trung tâm Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy khu vực, trong việc cắt điện phục vụ công tác chữa cháy.
2.5. Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn phối hợp Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố xây dựng đề án phát triển hệ thống trụ nước, bến bãi lấy nước phục vụ chữa cháy từ nay đến năm 2010, đồng thời phối hợp với chính quyền các địa phương trong việc quản lý, bảo quản mạng lưới trụ nước chữa cháy, chống thất thoát nước chữa cháy và làm hư hỏng các thiết bị trụ nước chữa cháy.
2.6. Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp, Khu Công nghệ cao,… phối hợp Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy triển khai lực lượng phòng cháy chữa cháy chuyên trách và thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy ở từng cơ sở, doanh nghiệp trong toàn khu vực.
3. Ủy ban nhân dân các quận - huyện:
3.1. Xây dựng hoàn chỉnh đề án quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng, kết cấu hạ tầng bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy giai đoạn từ nay đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
3.2. Các quận - huyện đã có Trung tâm Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, cần có kế hoạch hỗ trợ kinh phí để cải tạo nâng cấp doanh trại, nơi làm việc, nhằm tạo điều kiện cho các Trung tâm này sớm ổn định về mặt tổ chức và hoạt động có hiệu quả.
3.3. Các quận - huyện đã có mặt bằng và dự án xây dựng Trung tâm Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy khu vực như quận 2, quận Tân Phú, huyện Củ Chi, huyện Nhà Bè và huyện Cần Giờ đã được thành phố phê duyệt, cần nhanh chóng hoàn tất các thủ tục để sớm triển khai xây dựng trong năm 2007. Riêng các quận - huyện còn lại, khẩn trương tìm địa điểm phù hợp và xây dựng dự án báo cáo trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định.
3.4. Trong dự toán ngân sách chung của địa phương hàng năm kết hợp các nguồn kinh phí khác, cần có dự trù kinh phí đầu tư cho các hoạt động phòng cháy chữa cháy và trang bị phương tiện chữa cháy cho lực lượng dân phòng đến tận tổ dân phố.
3.5. Các quận - huyện hiện còn các khu dân cư có khả năng cháy lớn, khẩn trương đề ra các biện pháp, giải pháp và kế hoạch thực hiện thật cụ thể về phòng cháy chữa cháy trước mắt và lâu dài để giảm thiểu ngay nguy cơ cháy nổ trong các khu dân cư này.
3.6. Phối hợp Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố trong việc kiểm tra, chấn chỉnh đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ cháy nổ cao xen lẫn trong khu dân cư, trường học, bệnh viện, nơi công cộng đông người… Quy định cụ thể địa điểm sản xuất, kinh doanh, việc vận chuyển các loại khí - gas - hoá chất độc hại - nguy hiểm, vận chuyển bồn chứa xăng dầu trên đường, ở cảng… phải bảo đảm an toàn tuyệt đối. Áp dụng các quy định về hình thức xử phạt, chế tài nghiêm khắc các chủ phương tiện, người sản xuất, kinh doanh vi phạm.
3.7. Phối hợp Sở Giao thông - Công chính, Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn và Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố trong việc xây dựng và quản lý hệ thống trụ nước, nguồn nước phục vụ công tác chữa cháy tại địa phương.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phối hợp Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố xây dựng dự án đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị chữa cháy, cứu hộ đảm bảo khả năng thực hiện tốt chức năng quản lý công tác phòng cháy chữa cháy trên địa bàn thành phố.
5. Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố nắm chắc tình hình và thống nhất quản lý các lực lượng, phương tiện phòng cháy chữa cháy hiện có trên địa bàn thành phố nhằm đáp ứng yêu cầu và khả năng huy động tối đa lực lượng và phương tiện phòng cháy chữa cháy khi cần thiết.
Ngoài chức năng thực hiện công tác cứu hộ, cứu nạn trong đám cháy, cần nghiên cứu và xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác cứu hộ, cứu nạn trên một số lĩnh vực cụ thể trình Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Công an xem xét quyết định.
6. Các cơ quan thông tin đại chúng tăng cường tuyên truyền, giáo dục ý thức phòng cháy chữa cháy sâu rộng trong cộng đồng dân cư, xã hội để chấp hành nghiêm Luật Phòng cháy và chữa cháy.
7. Giao Giám đốc Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của các sở - ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện, đơn vị cơ sở và báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị này theo quy định./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TIẾP TỤC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN LUẬT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngày 13 tháng 3 năm 2006, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Chỉ thị số 07/2006/CT-UBND, về công tác phòng cháy chữa cháy năm 2006 và tiếp tục triển khai Luật Phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Để tiếp tục triển khai Luật Phòng cháy và chữa cháy, thực hiện tinh thần Hội nghị sơ kết 5 năm thực hiện Luật Phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố và cũng để tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về phòng cháy chữa cháy, phát huy chức năng Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố Hồ Chí Minh mới được thành lập theo Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ; Ủy ban nhân dân thành phố chỉ thị:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã - thị trấn, Thủ trưởng các sở - ngành, cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố:
1.1. Tổ chức sơ kết 5 năm thực hiện Luật Phòng cháy và chữa cháy xong trước cuối năm 2006 hoặc đầu năm 2007, việc sơ kết phải được chuẩn bị chu đáo, xác định rõ những việc đã làm được và chưa được, qua đó rút ra những bài học kinh nghiệm trong việc tiếp tục triển khai thực hiện Luật Phòng cháy và chữa cháy cho những năm tiếp theo, đồng thời nghiêm khắc kiểm điểm trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, từng cơ sở và các cá nhân liên quan trong việc thực hiện chưa nghiêm Luật Phòng cháy và chữa cháy.
1.2. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân xác định rõ trách nhiệm của mình đối với công tác phòng cháy chữa cháy theo đúng quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy, trong đó cần chú ý giáo dục nâng cao ý thức tự giác cho cán bộ và nhân dân thành phố, tập trung xây dựng và củng cố lực lượng dân phòng, cơ sở, chuyên ngành đảm bảo đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, thực sự làm nòng cốt trong phong trào toàn dân tích cực tham gia phòng cháy chữa cháy rộng khắp trên địa bàn thành phố, phát huy hiệu quả thiết thực trong việc thực hiện phương châm 4 tại chỗ: Lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, hậu cần tại chỗ và chỉ huy tại chỗ.
2. Thủ trưởng các sở - ngành liên quan phối hợp Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
2.1. Công an thành phố, Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố phối hợp Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố xây dựng quy chế phối hợp trong lĩnh vực đảm bảo an ninh trật tự và phòng cháy chữa cháy trên địa bàn thành phố.
2.2. Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc phối hợp Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố xây dựng quy chế phối hợp trong việc triển khai thực hiện, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn về phòng cháy chữa cháy đối với các dự án, công trình xây dựng trên địa bàn thành phố.
2.3. Sở Thương mại phối hợp Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng các đề án và sớm ban hành, áp dụng các điều kiện an toàn đối với các ngành nghề sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có điều kiện như: các trung tâm thương mại, siêu thị, chợ đầu mối, các chợ trên địa bàn thành phố… theo đúng quy định của pháp luật.
2.4. Công ty Điện lực phối hợp Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố trong việc xây dựng cẩm nang hướng dẫn an toàn phòng cháy chữa cháy trong sử dụng điện, thiết lập đường dây nóng và quy định trách nhiệm giữa các Chi nhánh điện với các Trung tâm Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy khu vực, trong việc cắt điện phục vụ công tác chữa cháy.
2.5. Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn phối hợp Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố xây dựng đề án phát triển hệ thống trụ nước, bến bãi lấy nước phục vụ chữa cháy từ nay đến năm 2010, đồng thời phối hợp với chính quyền các địa phương trong việc quản lý, bảo quản mạng lưới trụ nước chữa cháy, chống thất thoát nước chữa cháy và làm hư hỏng các thiết bị trụ nước chữa cháy.
2.6. Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp, Khu Công nghệ cao,… phối hợp Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy triển khai lực lượng phòng cháy chữa cháy chuyên trách và thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy ở từng cơ sở, doanh nghiệp trong toàn khu vực.
3. Ủy ban nhân dân các quận - huyện:
3.1. Xây dựng hoàn chỉnh đề án quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng, kết cấu hạ tầng bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy giai đoạn từ nay đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
3.2. Các quận - huyện đã có Trung tâm Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, cần có kế hoạch hỗ trợ kinh phí để cải tạo nâng cấp doanh trại, nơi làm việc, nhằm tạo điều kiện cho các Trung tâm này sớm ổn định về mặt tổ chức và hoạt động có hiệu quả.
3.3. Các quận - huyện đã có mặt bằng và dự án xây dựng Trung tâm Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy khu vực như quận 2, quận Tân Phú, huyện Củ Chi, huyện Nhà Bè và huyện Cần Giờ đã được thành phố phê duyệt, cần nhanh chóng hoàn tất các thủ tục để sớm triển khai xây dựng trong năm 2007. Riêng các quận - huyện còn lại, khẩn trương tìm địa điểm phù hợp và xây dựng dự án báo cáo trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định.
3.4. Trong dự toán ngân sách chung của địa phương hàng năm kết hợp các nguồn kinh phí khác, cần có dự trù kinh phí đầu tư cho các hoạt động phòng cháy chữa cháy và trang bị phương tiện chữa cháy cho lực lượng dân phòng đến tận tổ dân phố.
3.5. Các quận - huyện hiện còn các khu dân cư có khả năng cháy lớn, khẩn trương đề ra các biện pháp, giải pháp và kế hoạch thực hiện thật cụ thể về phòng cháy chữa cháy trước mắt và lâu dài để giảm thiểu ngay nguy cơ cháy nổ trong các khu dân cư này.
3.6. Phối hợp Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố trong việc kiểm tra, chấn chỉnh đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ cháy nổ cao xen lẫn trong khu dân cư, trường học, bệnh viện, nơi công cộng đông người… Quy định cụ thể địa điểm sản xuất, kinh doanh, việc vận chuyển các loại khí - gas - hoá chất độc hại - nguy hiểm, vận chuyển bồn chứa xăng dầu trên đường, ở cảng… phải bảo đảm an toàn tuyệt đối. Áp dụng các quy định về hình thức xử phạt, chế tài nghiêm khắc các chủ phương tiện, người sản xuất, kinh doanh vi phạm.
3.7. Phối hợp Sở Giao thông - Công chính, Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn và Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố trong việc xây dựng và quản lý hệ thống trụ nước, nguồn nước phục vụ công tác chữa cháy tại địa phương.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phối hợp Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố xây dựng dự án đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị chữa cháy, cứu hộ đảm bảo khả năng thực hiện tốt chức năng quản lý công tác phòng cháy chữa cháy trên địa bàn thành phố.
5. Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố nắm chắc tình hình và thống nhất quản lý các lực lượng, phương tiện phòng cháy chữa cháy hiện có trên địa bàn thành phố nhằm đáp ứng yêu cầu và khả năng huy động tối đa lực lượng và phương tiện phòng cháy chữa cháy khi cần thiết.
Ngoài chức năng thực hiện công tác cứu hộ, cứu nạn trong đám cháy, cần nghiên cứu và xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác cứu hộ, cứu nạn trên một số lĩnh vực cụ thể trình Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Công an xem xét quyết định.
6. Các cơ quan thông tin đại chúng tăng cường tuyên truyền, giáo dục ý thức phòng cháy chữa cháy sâu rộng trong cộng đồng dân cư, xã hội để chấp hành nghiêm Luật Phòng cháy và chữa cháy.
7. Giao Giám đốc Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của các sở - ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện, đơn vị cơ sở và báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị này theo quy định./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Tai-nguyen-Moi-truong
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-41-2006-CT-UBND-tiep-tuc-trien-khai-thuc-hien-Luat-phong-chay-va-chua-chay-dia-ban-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-60493.aspx
|
Chỉ thị
| 1,665
| 1,665
|
0197515f1feb415f86908c650486ae32
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ ĐIỀU CHỈNH TĂNG DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC; ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2014 (ĐỢT 2)
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Thực hiện Quyết định số 2986/QĐ-BTC ngày 30/11/2013 của Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014;
Thực hiện Nghị quyết số 97/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013 của HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VIII - kỳ họp thứ 9 về giao dự toán thu ngân sách nhà nước - chi ngân sách địa phương, phân bổ ngân sách tỉnh, bổ sung ngân sách cấp dưới tỉnh Đồng Nai năm 2014;
Thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 23/6/2014 của HĐND tỉnh về việc thống nhất xin tạm ứng vốn Kho bạc nhà nước để thực hiện dự án bệnh viện đa khoa Đồng Nai;
Thực hiện Nghị quyết số 111/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND về điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước; điều chỉnh, bổ sung dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Đồng Nai năm 2014 (đợt 1);
Sau khi xem xét Tờ trình số 10989/TTr-UBND ngày 20/12/2014 của UBND tỉnh về điều chỉnh tăng dự toán thu ngân sách nhà nước; điều chỉnh, bổ sung dự toán thu ngân sách địa phương năm 2014 (đợt 2); báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh tại tổ và tại kỳ họp;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua việc điều chỉnh tăng dự toán thu ngân sách nhà nước; điều chỉnh, bổ sung dự toán thu chi ngân sách địa phương năm 2014 (đợt 2). Cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh tăng dự toán thu ngân sách nhà nước:
Tổng dự toán thu NSNN sau khi điều chỉnh: 36.385.957 triệu đồng.
a) Các khoản thu trong cân đối: 34.019.316 triệu đồng.
- Thu nội địa: 20.549.316 triệu đồng.
- Thu lĩnh vực xuất nhập khẩu: 13.470.000 triệu đồng.
b) Các khoản thu quản lý qua ngân sách: 2.366.641 triệu đồng.
- Thu xổ số kiến thiết: 1.120.641 triệu đồng.
- Ghi thu học phí: 60.000 triệu đồng.
- Ghi thu viện phí: 1.186.000 triệu đồng.
2. Bổ sung dự toán thu ngân sách địa phương năm 2014 (đợt 2): 1.635.280 triệu đồng.
Trong đó:
a) Bổ sung từ nguồn ngân sách Trung ương: 410.790 triệu đồng.
b) Bổ sung từ nguồn ngân sách địa phương: 1.224.490 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục I và Phụ lục II đính kèm)
3. Bổ sung dự toán chi ngân sách địa phương: 1.635.280 triệu đồng.
a) Bổ sung dự toán chi ngân sách cấp tỉnh: 1.339.937 triệu đồng.
Bao gồm:
- Bổ sung dự toán chi đầu tư phát triển: 1.097.049 triệu đồng;
- Bổ sung dự toán chi thường xuyên: 229.072 triệu đồng.
- Bổ sung dự toán chi quản lý qua ngân sách: 13.816 triệu đồng.
b) Bổ sung dự toán chi ngân sách các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa: 295.343 triệu đồng.
Bao gồm:
- Bổ sung dự toán chi đầu tư phát triển: 184.362 triệu đồng.
- Bổ sung dự toán chi thường xuyên: 110.981 triệu đồng.
(Chi tiết tại các Phụ lục II, IV, V và VI đính kèm)
4. Điều chỉnh nhiệm vụ chi ngân sách địa phương:
a) Điều chỉnh giảm dự toán chi thường xuyên cấp tỉnh: 20.576 triệu đồng.
- Giảm dự toán chi trợ giá các mặt hàng chính sách: 5.000 triệu đồng.
- Giảm dự toán sự nghiệp kinh tế: 15.576 triệu đồng.
+ Giảm dự toán chi sự nghiệp nông nghiệp: 1.185 triệu đồng.
+ Giảm dự toán chi sự nghiệp lâm nghiệp: 4.156 triệu đồng.
+ Giảm dự toán chi sự nghiệp môi trường: 1.235 triệu đồng.
+ Giảm dự toán chi sự nghiệp quy hoạch: 9.000 triệu đồng.
b) Điều chỉnh tăng dự toán chi ngân sách cấp tỉnh và các huyện, thị xã Long Khánh, TP. Biên Hòa: 20.576 triệu đồng.
- Tăng dự toán chi thường xuyên cấp tỉnh: 6.576 triệu đồng.
- Tăng dự toán chi thường xuyên của các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hoà: 14.000 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục III (A) đính kèm)
c) Điều chỉnh dự toán các đơn vị khối tỉnh: 7.331 triệu đồng.
5. Dự toán thu - chi ngân sách địa phương năm 2014 (đợt 2) sau điều chỉnh, bổ sung:
a) Dự toán thu ngân sách địa phương: 15.159.410 triệu đồng.
- Dự toán thu trong cân đối: 12.782.129 triệu đồng.
- Dự toán thu quản lý qua ngân sách: 2.377.281 triệu đồng.
b) Dự toán chi ngân sách địa phương: 15.159.410 triệu đồng.
- Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh: 8.770.071 triệu đồng.
- Dự toán chi ngân sách cấp huyện: 6.389.339 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục I và IV đính kèm)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ các quy định của pháp luật về lĩnh vực tài chính, ngân sách hiện hành tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 12 quyết nghị thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ ĐIỀU CHỈNH TĂNG DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC; ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2014 (ĐỢT 2)
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Thực hiện Quyết định số 2986/QĐ-BTC ngày 30/11/2013 của Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014;
Thực hiện Nghị quyết số 97/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013 của HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VIII - kỳ họp thứ 9 về giao dự toán thu ngân sách nhà nước - chi ngân sách địa phương, phân bổ ngân sách tỉnh, bổ sung ngân sách cấp dưới tỉnh Đồng Nai năm 2014;
Thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 23/6/2014 của HĐND tỉnh về việc thống nhất xin tạm ứng vốn Kho bạc nhà nước để thực hiện dự án bệnh viện đa khoa Đồng Nai;
Thực hiện Nghị quyết số 111/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND về điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước; điều chỉnh, bổ sung dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Đồng Nai năm 2014 (đợt 1);
Sau khi xem xét Tờ trình số 10989/TTr-UBND ngày 20/12/2014 của UBND tỉnh về điều chỉnh tăng dự toán thu ngân sách nhà nước; điều chỉnh, bổ sung dự toán thu ngân sách địa phương năm 2014 (đợt 2); báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh tại tổ và tại kỳ họp;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua việc điều chỉnh tăng dự toán thu ngân sách nhà nước; điều chỉnh, bổ sung dự toán thu chi ngân sách địa phương năm 2014 (đợt 2). Cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh tăng dự toán thu ngân sách nhà nước:
Tổng dự toán thu NSNN sau khi điều chỉnh: 36.385.957 triệu đồng.
a) Các khoản thu trong cân đối: 34.019.316 triệu đồng.
- Thu nội địa: 20.549.316 triệu đồng.
- Thu lĩnh vực xuất nhập khẩu: 13.470.000 triệu đồng.
b) Các khoản thu quản lý qua ngân sách: 2.366.641 triệu đồng.
- Thu xổ số kiến thiết: 1.120.641 triệu đồng.
- Ghi thu học phí: 60.000 triệu đồng.
- Ghi thu viện phí: 1.186.000 triệu đồng.
2. Bổ sung dự toán thu ngân sách địa phương năm 2014 (đợt 2): 1.635.280 triệu đồng.
Trong đó:
a) Bổ sung từ nguồn ngân sách Trung ương: 410.790 triệu đồng.
b) Bổ sung từ nguồn ngân sách địa phương: 1.224.490 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục I và Phụ lục II đính kèm)
3. Bổ sung dự toán chi ngân sách địa phương: 1.635.280 triệu đồng.
a) Bổ sung dự toán chi ngân sách cấp tỉnh: 1.339.937 triệu đồng.
Bao gồm:
- Bổ sung dự toán chi đầu tư phát triển: 1.097.049 triệu đồng;
- Bổ sung dự toán chi thường xuyên: 229.072 triệu đồng.
- Bổ sung dự toán chi quản lý qua ngân sách: 13.816 triệu đồng.
b) Bổ sung dự toán chi ngân sách các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa: 295.343 triệu đồng.
Bao gồm:
- Bổ sung dự toán chi đầu tư phát triển: 184.362 triệu đồng.
- Bổ sung dự toán chi thường xuyên: 110.981 triệu đồng.
(Chi tiết tại các Phụ lục II, IV, V và VI đính kèm)
4. Điều chỉnh nhiệm vụ chi ngân sách địa phương:
a) Điều chỉnh giảm dự toán chi thường xuyên cấp tỉnh: 20.576 triệu đồng.
- Giảm dự toán chi trợ giá các mặt hàng chính sách: 5.000 triệu đồng.
- Giảm dự toán sự nghiệp kinh tế: 15.576 triệu đồng.
+ Giảm dự toán chi sự nghiệp nông nghiệp: 1.185 triệu đồng.
+ Giảm dự toán chi sự nghiệp lâm nghiệp: 4.156 triệu đồng.
+ Giảm dự toán chi sự nghiệp môi trường: 1.235 triệu đồng.
+ Giảm dự toán chi sự nghiệp quy hoạch: 9.000 triệu đồng.
b) Điều chỉnh tăng dự toán chi ngân sách cấp tỉnh và các huyện, thị xã Long Khánh, TP. Biên Hòa: 20.576 triệu đồng.
- Tăng dự toán chi thường xuyên cấp tỉnh: 6.576 triệu đồng.
- Tăng dự toán chi thường xuyên của các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hoà: 14.000 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục III (A) đính kèm)
c) Điều chỉnh dự toán các đơn vị khối tỉnh: 7.331 triệu đồng.
5. Dự toán thu - chi ngân sách địa phương năm 2014 (đợt 2) sau điều chỉnh, bổ sung:
a) Dự toán thu ngân sách địa phương: 15.159.410 triệu đồng.
- Dự toán thu trong cân đối: 12.782.129 triệu đồng.
- Dự toán thu quản lý qua ngân sách: 2.377.281 triệu đồng.
b) Dự toán chi ngân sách địa phương: 15.159.410 triệu đồng.
- Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh: 8.770.071 triệu đồng.
- Dự toán chi ngân sách cấp huyện: 6.389.339 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục I và IV đính kèm)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ các quy định của pháp luật về lĩnh vực tài chính, ngân sách hiện hành tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 12 quyết nghị thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
Tai-chinh-nha-nuoc
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-138-2014-NQ-HDND-dieu-chinh-tang-du-toan-thu-ngan-sach-nha-nuoc-dieu-chinh-du-toan-Dong-Nai-2014-260653.aspx
|
Nghị quyết
| 1,074
| 1,074
|
01a01299deba6ac3c605d8621bc57dd2
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BÃI BỎ VÀ BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI ĐIỀU 1 NGHỊ QUYẾT SỐ 21/2010/NQ-HĐND NGÀY 09 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2011-2015
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 5267/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2012 về việc bãi bỏ và bổ sung một số nội dung tại Điều 1 của Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015;
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Bãi bỏ và bổ sung một số nội dung tại Điều 1 Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015 như sau:
1. Bãi bỏ nội dung “trong phạm vi nguồn thu được phân cấp, các huyện, thành phố phân chia lại cho xã, phường, thị trấn không vượt quá nguồn thu được phân cấp” tại gạch đầu dòng thứ hai Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND .
2. Bổ sung Khoản 3 vào Điều 1 Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND như sau:
3. Tỷ lệ phần trăm (%) điều tiết các khoản thu phân chia ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã (có quy định tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia cho ngân sách cấp xã thực hiện trên địa bàn tỉnh Bến Tre kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
QUY ĐỊNH
TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA CHO NGÂN SÁCH CẤP XÃ THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BÃI BỎ VÀ BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI ĐIỀU 1 NGHỊ QUYẾT SỐ 21/2010/NQ-HĐND NGÀY 09 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2011-2015
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 5267/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2012 về việc bãi bỏ và bổ sung một số nội dung tại Điều 1 của Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015;
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Bãi bỏ và bổ sung một số nội dung tại Điều 1 Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015 như sau:
1. Bãi bỏ nội dung “trong phạm vi nguồn thu được phân cấp, các huyện, thành phố phân chia lại cho xã, phường, thị trấn không vượt quá nguồn thu được phân cấp” tại gạch đầu dòng thứ hai Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND .
2. Bổ sung Khoản 3 vào Điều 1 Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND như sau:
3. Tỷ lệ phần trăm (%) điều tiết các khoản thu phân chia ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã (có quy định tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia cho ngân sách cấp xã thực hiện trên địa bàn tỉnh Bến Tre kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
QUY ĐỊNH
TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA CHO NGÂN SÁCH CẤP XÃ THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BÃI BỎ VÀ BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI ĐIỀU 1 NGHỊ QUYẾT SỐ 21/2010/NQ-HĐND NGÀY 09 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2011-2015
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 5267/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2012 về việc bãi bỏ và bổ sung một số nội dung tại Điều 1 của Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015;
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Bãi bỏ và bổ sung một số nội dung tại Điều 1 Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015 như sau:
1. Bãi bỏ nội dung “trong phạm vi nguồn thu được phân cấp, các huyện, thành phố phân chia lại cho xã, phường, thị trấn không vượt quá nguồn thu được phân cấp” tại gạch đầu dòng thứ hai Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND .
2. Bổ sung Khoản 3 vào Điều 1 Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND như sau:
3. Tỷ lệ phần trăm (%) điều tiết các khoản thu phân chia ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã (có quy định tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia cho ngân sách cấp xã thực hiện trên địa bàn tỉnh Bến Tre kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
QUY ĐỊNH
TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA CHO NGÂN SÁCH CẤP XÃ THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BÃI BỎ VÀ BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI ĐIỀU 1 NGHỊ QUYẾT SỐ 21/2010/NQ-HĐND NGÀY 09 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2011-2015
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 5267/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2012 về việc bãi bỏ và bổ sung một số nội dung tại Điều 1 của Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015;
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Bãi bỏ và bổ sung một số nội dung tại Điều 1 Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015 như sau:
1. Bãi bỏ nội dung “trong phạm vi nguồn thu được phân cấp, các huyện, thành phố phân chia lại cho xã, phường, thị trấn không vượt quá nguồn thu được phân cấp” tại gạch đầu dòng thứ hai Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND .
2. Bổ sung Khoản 3 vào Điều 1 Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND như sau:
3. Tỷ lệ phần trăm (%) điều tiết các khoản thu phân chia ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã (có quy định tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia cho ngân sách cấp xã thực hiện trên địa bàn tỉnh Bến Tre kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
QUY ĐỊNH
TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA CHO NGÂN SÁCH CẤP XÃ THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
Tai-chinh-nha-nuoc
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-27-2012-NQ-HDND-bai-bo-Nghi-quyet-21-2010-NQ-HDND-phan-cap-nguon-thu-162855.aspx
|
Nghị quyết
| 1,133
| 1,133
|
01a311f415a622e34bd12bb30524cea7
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THAM QUAN CÔNG TRÌNH VĂN HÓA VÀ DI TÍCH LỊCH SỬ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 127/2011/TT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định mức thu phí tham quan di tích văn hóa, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh đối với người cao tuổi;
Căn cứ Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí tham quan công trình văn hóa và di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh An Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan công trình văn hóa và di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành khung, mức thu phí tham quan công trình văn hóa và di tích lịch sử.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
QUY ĐỊNH
VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THAM QUAN CÔNG TRÌNH VĂN HÓA VÀ DI TÍCH LỊCH SỬ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (ban hành kèm theo Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan công trình văn hóa và di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Đối tượng nộp phí
Đối tượng nộp phí là các du khách đến tham quan công trình văn hóa và di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 3. Đơn vị thu phí
Đơn vị thu phí là các cơ quan, đơn vị, tổ chức do Ủy ban nhân dân các cấp giao trách nhiệm thu phí tham quan công trình văn hóa và di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 4. Mức thu phí
Mức thu phí được áp dụng thống nhất đối với người Việt Nam và người nước ngoài đến tham quan. Mức thu phí đã bao gồm phí bảo hiểm cho khách du lịch theo quy định. Mức thu phí như sau:
1. Người lớn : 20.000 đồng/người/lượt.
2. Trẻ em (từ 6 đến 15 tuổi) : 10.000 đồng/người/lượt.
3. Người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi trở lên) : 10.000 đồng/người/lượt.
Điều 5. Chứng từ thu phí
1. Biên lai thu phí do cơ quan thuế thống nhất phát hành.
2. Đơn vị thu phí phải lập và giao biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo đúng quy định hiện hành về chế độ phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.
3. Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết mức thu phí tại nơi thu phí và phải có biên lai thu phí dành riêng cho trẻ em và người cao tuổi; thực hiện việc thu phí theo đúng đối tượng, mức thu theo Quy định này.
Điều 6. Quản lý và sử dụng tiền phí
1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định hiện hành về phí, lệ phí, về quản lý thuế và các quy định hiện hành khác có liên quan.
2. Đơn vị thu phí phải mở tài khoản "Tạm giữ tiền phí, lệ phí" tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền thu được. Định kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần, tùy theo số tiền phí thu được nhiều hay ít, nơi thu phí xa hay gần Kho bạc Nhà nước, đơn vị thu phí phải nộp toàn bộ tiền phí đã thu được trong kỳ vào tài khoản "Tạm giữ tiền phí, lệ phí" và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành.
Điều 7. Chế độ tài chính kế toán
1. Đơn vị thu phí phải mở sổ sách kế toán để theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê; đồng thời thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
2. Hàng năm, đơn vị phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với đơn vị đơn vị thu phí là Ủy ban nhân dân các cấp phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định. Định kỳ, đơn vị thu phí phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền thu phí theo quy định đối với từng loại phí, trường hợp thu các loại phí khác nhau thì phải theo dõi hạch toán và quyết toán riêng đối với từng loại phí.
3. Sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí để lại cho đơn vị thu phí chưa sử dụng hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định.
Điều 8. Xử lý vi phạm
Đơn vị, cá nhân thu phí vi phạm các quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, không niêm yết mức thu phí tại nơi thu phí thì bị xử lý theo Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, lệ phí, hóa đơn và các quy định hiện hành có liên quan.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị thực hiện thu phí theo quy định.
2. Cơ quan thuế nơi đơn vị thu phí đóng trụ sở có trách nhiệm hướng dẫn, bảo đảm chứng từ phục vụ cho công tác thu của các đơn vị thu phí; đôn đốc việc kê khai, thu, nộp, mở sổ sách, chứng từ kế toán và quyết toán phí theo đúng quy định; đồng thời kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
3. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thu phí theo đúng quy định; tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trên địa bàn tỉnh; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương./.
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THAM QUAN CÔNG TRÌNH VĂN HÓA VÀ DI TÍCH LỊCH SỬ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 127/2011/TT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định mức thu phí tham quan di tích văn hóa, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh đối với người cao tuổi;
Căn cứ Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí tham quan công trình văn hóa và di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh An Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan công trình văn hóa và di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành khung, mức thu phí tham quan công trình văn hóa và di tích lịch sử.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
QUY ĐỊNH
VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THAM QUAN CÔNG TRÌNH VĂN HÓA VÀ DI TÍCH LỊCH SỬ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (ban hành kèm theo Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan công trình văn hóa và di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Đối tượng nộp phí
Đối tượng nộp phí là các du khách đến tham quan công trình văn hóa và di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 3. Đơn vị thu phí
Đơn vị thu phí là các cơ quan, đơn vị, tổ chức do Ủy ban nhân dân các cấp giao trách nhiệm thu phí tham quan công trình văn hóa và di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 4. Mức thu phí
Mức thu phí được áp dụng thống nhất đối với người Việt Nam và người nước ngoài đến tham quan. Mức thu phí đã bao gồm phí bảo hiểm cho khách du lịch theo quy định. Mức thu phí như sau:
1. Người lớn : 20.000 đồng/người/lượt.
2. Trẻ em (từ 6 đến 15 tuổi) : 10.000 đồng/người/lượt.
3. Người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi trở lên) : 10.000 đồng/người/lượt.
Điều 5. Chứng từ thu phí
1. Biên lai thu phí do cơ quan thuế thống nhất phát hành.
2. Đơn vị thu phí phải lập và giao biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo đúng quy định hiện hành về chế độ phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.
3. Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết mức thu phí tại nơi thu phí và phải có biên lai thu phí dành riêng cho trẻ em và người cao tuổi; thực hiện việc thu phí theo đúng đối tượng, mức thu theo Quy định này.
Điều 6. Quản lý và sử dụng tiền phí
1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định hiện hành về phí, lệ phí, về quản lý thuế và các quy định hiện hành khác có liên quan.
2. Đơn vị thu phí phải mở tài khoản "Tạm giữ tiền phí, lệ phí" tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền thu được. Định kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần, tùy theo số tiền phí thu được nhiều hay ít, nơi thu phí xa hay gần Kho bạc Nhà nước, đơn vị thu phí phải nộp toàn bộ tiền phí đã thu được trong kỳ vào tài khoản "Tạm giữ tiền phí, lệ phí" và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành.
Điều 7. Chế độ tài chính kế toán
1. Đơn vị thu phí phải mở sổ sách kế toán để theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê; đồng thời thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
2. Hàng năm, đơn vị phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với đơn vị đơn vị thu phí là Ủy ban nhân dân các cấp phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định. Định kỳ, đơn vị thu phí phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền thu phí theo quy định đối với từng loại phí, trường hợp thu các loại phí khác nhau thì phải theo dõi hạch toán và quyết toán riêng đối với từng loại phí.
3. Sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí để lại cho đơn vị thu phí chưa sử dụng hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định.
Điều 8. Xử lý vi phạm
Đơn vị, cá nhân thu phí vi phạm các quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, không niêm yết mức thu phí tại nơi thu phí thì bị xử lý theo Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, lệ phí, hóa đơn và các quy định hiện hành có liên quan.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị thực hiện thu phí theo quy định.
2. Cơ quan thuế nơi đơn vị thu phí đóng trụ sở có trách nhiệm hướng dẫn, bảo đảm chứng từ phục vụ cho công tác thu của các đơn vị thu phí; đôn đốc việc kê khai, thu, nộp, mở sổ sách, chứng từ kế toán và quyết toán phí theo đúng quy định; đồng thời kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
3. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thu phí theo đúng quy định; tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trên địa bàn tỉnh; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương./.
|
Thue-Phi-Le-Phi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-13-2014-QD-UBND-quan-ly-su-dung-phi-tham-quan-cong-trinh-van-hoa-di-tich-Tien-giang-226030.aspx
|
Quyết định
| 1,504
| 1,504
|
01ad0c43d4bdffd7960c5554d6354483
|
Để nâng cao sức cạnh tranh của hàng công nghiệp xuất khẩu, Chỉ thị này yêu cầu thực hiện các giải pháp đồng bộ trên tất cả các mặt như năng lực sản xuất, cơ cấu mặt hàng, giá cả, chất lượng. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Các Bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp cần quán triệt và triển khai các nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Bộ Công nghiệp: Rà soát và có lộ trình rõ ràng để nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm công nghiệp chủ lực, tập trung vào các ngành có tiềm năng xuất khẩu cao, có lợi thế so sánh của Việt Nam.
- Bộ Khoa học và Công nghệ: Đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ mới nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượng sản phẩm công nghiệp.
- Bộ Thương mại: Chủ động nắm bắt thông tin thị trường, hỗ trợ và hướng dẫn các doanh nghiệp xây dựng chiến lược xuất khẩu hiệu quả, tìm kiếm và mở rộng thị trường mới.
Nghị định 169/2007/NĐ-CP cung cấp hướng dẫn phát triển và xuất khẩu công nghiệp Việt Nam. Văn bản nhấn mạnh việc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản phẩm công nghiệp, ưu tiên phát triển các sản phẩm có tiềm năng xuất khẩu lớn như cơ khí chế tạo, thiết bị điện tử, nhựa, gỗ và thực phẩm chế biến.
Để gia tăng xuất khẩu hàng công nghiệp, văn bản chỉ đạo các doanh nghiệp thực hiện chương trình cắt giảm chi phí, phát triển các chương trình xuất khẩu có mục tiêu và hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm. Ngoài ra, văn bản cũng đề xuất cải cách doanh nghiệp nhà nước và sắp xếp lại các doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả để nâng cao năng lực cạnh tranh.
Mục tiêu đặt ra là đạt tỷ trọng hàng công nghiệp xuất khẩu đã qua chế biến, chế tạo trong tổng kim ngạch xuất khẩu từ 50% hiện nay lên 70 - 75% vào năm 2010.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư được giao nhiệm vụ chủ trì rà soát các chính sách khuyến khích đầu tư, sản xuất và xuất khẩu hàng công nghiệp, đề xuất cơ chế mới, báo cáo Chính phủ trong quý I/2005. Bộ cũng phối hợp với Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước và Quỹ Hỗ trợ phát triển bố trí vốn tín dụng nhà nước cho các chương trình, dự án sản xuất và xuất khẩu hàng công nghiệp. Đặc biệt, các doanh nghiệp cung cấp nguyên liệu cho các doanh nghiệp xuất khẩu cũng được hưởng ưu đãi như doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu.
Theo văn bản, Bộ Công Thương sẽ phối hợp với Bộ Công nghiệp và các cơ quan liên quan đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành công nghiệp. Ưu tiên sẽ dành cho FDI vào các lĩnh vực sản xuất công nghiệp có khả năng xuất khẩu cao, ứng dụng công nghệ hiện đại, phân phối bán buôn và bán lẻ. Mục đích là tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp trong nước và các tập đoàn đa quốc gia trong chuỗi sản xuất, kinh doanh và phân phối toàn cầu.
**Công việc triển khai của các bộ, ngành theo Nghị định 169/2007/NĐ-CP**
**Bộ Tài chính:**
- Nghiên cứu và xây dựng Đề án thành lập Ngân hàng Xuất nhập khẩu cùng cơ chế bảo hiểm xuất khẩu (trình Chính phủ Quý I/2005).
- Đề xuất cơ chế hỗ trợ vốn phát triển công nghệ, đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu khoa học công nghệ và sản xuất.
- Chỉ đạo rà soát, giảm phí viễn thông, phí cảng biển và tạo điều kiện giảm chi phí sản xuất, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm.
- Đề xuất điều chỉnh giảm thuế nhập khẩu, bỏ chế độ thu chênh lệch giá đối với nguyên liệu chưa sản xuất hoặc sản xuất chưa đủ nhu cầu trong nước.
- Đẩy mạnh cải tiến quy trình hải quan, đơn giản hóa thuế và kiểm tra hải quan.
**Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:**
- Cải tiến thủ tục thế chấp cho vay, tạo điều kiện tiếp cận vốn cho doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp xuất khẩu.
- Đẩy mạnh cho vay trung, dài hạn cho các dự án xuất khẩu.
- Hợp tác với Bộ Tài chính đa dạng hóa dịch vụ tài chính ngân hàng đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp.
**Bộ Bưu chính, Viễn thông:**
- Xây dựng Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh và xuất khẩu sản phẩm điện tử - tin học - viễn thông (trình Chính phủ Quý I/2005).
- Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là xuất nhập khẩu.
**Bộ Khoa học và Công nghệ:**
- Hỗ trợ doanh nghiệp, đơn vị nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất hàng xuất khẩu, đặc biệt là nguyên phụ liệu và linh kiện.
- Đẩy mạnh tiêu chuẩn hóa, xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho nguyên vật liệu, thành phẩm nhập khẩu và xuất khẩu, phù hợp với quốc tế.
- Hướng dẫn đăng ký và quản lý nhãn hiệu hàng hóa, sở hữu công nghiệp, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.
Để đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, Nghị định 169/2007/NĐ-CP giao trách nhiệm cho các cơ quan sau thực hiện các nhiệm vụ cụ thể:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo: nghiên cứu, xây dựng và triển khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo và đào tạo lại đội ngũ nhân lực chất lượng cao cho các ngành có khả năng xuất khẩu cao.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: tăng cường công tác thanh tra, tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động, giúp người lao động và doanh nghiệp Việt Nam đáp ứng tiêu chuẩn lao động quốc tế.
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: <jsontable name="bang_1"> </jsontable>
- Căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã được duyệt, xây dựng và công bố các quy hoạch sử dụng đất, phát triển đô thị, phát triển các khu công nghiệp, các vùng nguyên liệu, trong đó có tính đến việc nghiên cứu, phát triển các khu công nghệ cao để thu hút đầu tư vào các ngành công nghệ cao... Chú trọng dành quỹ đất cho các khu, cụm công nghiệp nhỏ và vừa, hỗ trợ việc di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm nằm trong nội đô hoặc những cơ sở thuộc diện phải di dời. Công bố công khai, rộng rãi những chủ trương, chính sách đền bù giải phóng mặt bằng trước khi thực hiện các dự án đầu tư.
- Phối hợp với Bộ Công nghiệp, các Bộ, ngành có liên quan và các doanh nghiệp tổ chức nghiên cứu, xem xét, trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, có khả năng xuất khẩu cao để điều chỉnh, bổ sung chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch sử dụng đất của địa phương mình; có cơ chế, chính sách thích hợp khuyến khích, tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa phương.
- Tăng cường phát huy mối liên kết nội vùng và giữa các vùng kinh tế trên nguyên tắc hỗ trợ, bổ sung cho nhau nhằm tránh tình trạng quy hoạch sản xuất kinh doanh chồng chéo, trùng lặp hoặc cạnh tranh không lành mạnh giữa các địa phương, giữa doanh nghiệp thuộc điạ phương với doanh nghiệp thuộc Trung ương và các thành phần kinh tế khác.
k) Quỹ Hỗ trợ phát triển có nhiệm vụ căn cứ vào nguồn tín dụng hỗ trợ xuất khẩu của Chính phủ đề xuất các điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu theo chính sách khuyến khích hàng xuất khẩu.
2. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ để tăng cường khả năng cung ứng nguyên vật liệu, bán thành phẩm, phụ liệu đầu vào trong nước cho sản xuất hàng công nghiệp xuất khẩu và thúc đẩy mối quan hệ bổ trợ liên ngành giữa các ngành công nghiệp, tăng sự chủ động về nguyên vật liệu đầu vào nhằm giảm thiểu các tác động từ bên ngoài, giảm chi phí sản xuất và nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm xuất khẩu:
a) Bộ Công nghiệp:
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương có liên quan xây dựng Đề án phát triển công nghiệp phụ trợ, trong đó có đề xuất những cơ chế, chính sách ưu tiên, hỗ trợ phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ để trình Chính phủ quyết định trong quý II năm 2005. Đề án trước mắt tập trung phát triển các ngành sản xuất nguyên phụ liệu cho ngành dệt may, da giày; ngành chế tạo phụ tùng, linh kiện cho ngành cơ khí chế tạo, thiết bị điện - điện tử... và cần phù hợp với quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương.
- Chỉ đạo các Tổng công ty, công ty, hiệp hội doanh nghiệp nghiên cứu, xây dựng đề án thành lập trung tâm sản xuất, giao dịch mua bán nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, trước mắt tập trung vào những ngành hàng xuất khẩu chủ lực như dệt may, da giày, chế biến nông, lâm, hải sản... đặt tại các trung tâm sản xuất, kinh doanh lớn như thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bình Dương, Đồng Nai...
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, hoàn thiện và triển khai thực hiện các quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu phục vụ cho sản xuất công nghiệp trên nguyên tắc hài hoà lợi ích của người nông dân, của doanh nghiệp và của Nhà nước.
Theo Nghị định 169/2007/NĐ-CP, các Bộ có trách nhiệm xây dựng các cơ chế và chính sách khuyến khích nhập khẩu nguyên vật liệu đáp ứng nhu cầu sản xuất và xuất khẩu. Các chính sách này bao gồm miễn giảm thuế, đơn giản hóa thủ tục nhập khẩu. Đồng thời, các Bộ cũng phải hạn chế nhập khẩu những sản phẩm mà trong nước đã sản xuất được với chất lượng đạt chuẩn quốc gia, quốc tế. <jsontable name="bang_1"></jsontable>
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Công nghiệp và các Bộ, ngành có liên quan tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện các cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tăng kim ngạch xuất khẩu. Trong tháng 2 năm 2005 hoàn thành việc thời sự hoá và công bố danh sách các sản phẩm công nghiệp được thưởng xuất khẩu, ưu đãi tín dụng xuất khẩu theo hướng tập trung ưu tiên nhiều hơn nữa cho các sản phẩm công nghiệp có tốc độ gia tăng kim ngạch xuất khẩu cao, có hàm lượng chế tạo lớn, tạo ra giá trị gia tăng cao.
- Đẩy mạnh và phát triển nhanh các doanh nghiệp phân phối trong nước để gắn sản xuất với lưu thông, thiết lập hệ thống các tổng đại lý, tổng phát hành phục vụ cho các doanh nghiệp sản xuất đưa sản phẩm ra thị trường khu vực và thế giới; đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp thiết lập mối liên hệ với các tập đoàn phân phối có quy mô, uy tín ở nước ngoài để tiêu thụ sản phẩm.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại quốc tế, có các biện pháp mở rộng, đa dạng hoá thị trường xuất khẩu, đẩy mạnh việc ứng dụng và phát triển thương mại điện tử. Cần đặc biệt chú trọng đảm bảo công tác thị trường và hoạt động xúc tiến thương mại phù hợp với các chiến lược, quy hoạch phát triển của từng ngành và toàn ngành công nghiệp, nhất là các chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm, các dự án lớn về phát triển xuất khẩu. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả của các hoạt động tham dự hội chợ, triển lãm tại nước ngoài. Định kỳ hàng năm, 6 tháng một lần tổ chức đánh giá hiệu quả và rút kinh nghiệm về hoạt động xúc tiến thương mại cho các sản phẩm công nghiệp.
- Đẩy mạnh công tác hội nhập kinh tế quốc tế, trong đó có việc thúc đẩy đàm phán song phương và đa phương nhằm tạo hành lang pháp lý và mở cửa thị trường cho hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam. Triển khai Đề án nghiên cứu, thống kê các rào cản thương mại quốc tế đối với những sản phẩm công nghiệp Việt Nam xuất khẩu và nghiên cứu xây dựng các hàng rào kỹ thuật của Việt Nam đối với hàng hoá nhập khẩu vào nước ta, trình Chính phủ trong quý I năm 2005. Trong đó chú trọng đưa ra giải pháp khắc phục các rào cản của nước ngoài, nhất là đối với các sản phẩm công nghiệp xuất khẩu chủ lực, xây dựng phương án đối phó và kịp thời xử lý các tranh chấp thương mại phát sinh đối với hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam.
- Cải tiến công tác thông tin thị trường, nâng cao năng lực dự báo về nhu cầu, giá cả cũng như các quy định pháp luật và rào cản của thị trường xuất khẩu. Mở rộng các kênh thông tin thị trường tới tận doanh nghiệp để thực hiện vai trò là đầu mối cung cấp thông tin, tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp (qua việc thành lập Trung tâm tư vấn thị trường, xây dựng website thông tin thị trường, thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, xuất bản các ấn phẩm...).
- Tiếp tục nghiên cứu, mở rộng mạng lưới trung tâm xúc tiến thương mại các sản phẩm công nghiệp tại các thị trường lớn, thị trường nhiều tiềm năng. Củng cố, nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của hệ thống cơ quan đại diện thương mại (thương vụ) của Việt Nam tại nước ngoài.
- Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan đẩy mạnh công tác quản lý thị trường, đấu tranh chống gian lận thương mại, chống sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng nhái nhãn mác; xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các hành vi vi phạm, gian lận thương mại để bảo vệ quyền lợi hợp pháp và chính đáng của các doanh nghiệp.
b) Bộ Công nghiệp:
Để thúc đẩy xuất khẩu hàng công nghiệp, Chính phủ thực hiện các biện pháp sau:
- Chỉ đạo doanh nghiệp xây dựng chiến lược thị trường xuất khẩu, xác định thị trường mục tiêu, rào cản gia nhập và phương thức chiếm lĩnh thị trường; đào tạo đội ngũ cán bộ có đủ trình độ.
- Chủ động thu thập, phân tích thông tin thị trường, trong đó có pháp luật, tập quán kinh doanh, giá cả...
- Khuyến khích doanh nghiệp tham gia các đề án xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu sản phẩm; đẩy mạnh tham dự hội chợ triển lãm, xây dựng website, mở văn phòng đại diện nước ngoài.
- Hỗ trợ thành lập các trung tâm giới thiệu sản phẩm tại các thị trường trọng điểm như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản...
- Tạo điều kiện cho doanh nghiệp tham gia các hiệp hội ngành hàng trong và ngoài nước, đảm bảo quyền lợi của nhà xuất khẩu Việt Nam trên thị trường thế giới.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
Để nâng cao chất lượng thống kê xuất nhập khẩu, Bộ Tài chính yêu cầu Tổng cục Hải quan thu thập dữ liệu chi tiết về các mặt hàng công nghiệp xuất nhập khẩu có giá trị trên 1 triệu USD, cung cấp cho các cơ quan liên quan để xây dựng định hướng thị trường và chính sách xuất nhập khẩu.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp điều tiết tỷ giá hối đoái linh hoạt để hỗ trợ xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu, đồng thời ban hành quy định cho phép doanh nghiệp bảo hiểm rủi ro tiền tệ.
Các Bộ, ngành và địa phương phải thường xuyên tiếp nhận và giải quyết kiến nghị của doanh nghiệp liên quan đến xuất nhập khẩu, hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ khi cần. Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các ban ngành, doanh nghiệp và các đơn vị liên quan thực hiện đầy đủ nhiệm vụ trong Chỉ thị này.
|
CHỈ THỊ
VỀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH CỦA CÁC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP XUẤT KHẨU
Thực hiện kế hoạch 5 năm 2001 - 2005, hoạt động xuất khẩu của cả nước nói chung và xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp nói riêng đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Kim ngạch xuất khẩu luôn duy trì được đà tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước; kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tăng rất nhanh; xuất khẩu ngày càng đóng góp tích cực cho tăng trưởng GDP hàng năm, trong đó nổi bật của xuất khẩu những năm qua là sự đóng góp to lớn của các ngành sản xuất công nghiệp.
Để thực hiện thắng lợi những mục tiêu mà Nghị quyết Đại hội Đảng IX đã đề ra, còn rất nhiều thách thức đặt ra đối với hoạt động xuất khẩu của cả nước nói chung và xuất khẩu hàng công nghiệp nói riêng. Về xuất khẩu hàng công nghiệp, một số điểm yếu đã bộc lộ như tỷ trọng các sản phẩm đã qua chế biến, chế tạo còn thấp so với nhiều quốc gia trong khu vực; giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của nhiều sản phẩm thấp; chủng loại mặt hàng chưa đa dạng, còn tập trung nhiều vào các mặt hàng bị giới hạn bởi hạn ngạch... Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng và cạnh tranh trên thị trường thế giới gay gắt hơn, khả năng cạnh tranh của hàng hoá đã trở thành một trong những yếu tố quyết định sự thành bại của doanh nghiệp khi vươn ra thị trường ngoài nước. Trong khi đó, những lợi thế cạnh tranh của hàng công nghiệp Việt Nam dựa trên nguồn lao động rẻ, tài nguyên thiên nhiên sẵn có ... đang có xu hướng giảm nhanh. Do vậy, yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải nhanh chóng, tích cực tìm kiếm và đề ra các giải pháp, chính sách mới, phù hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hoá xuất khẩu, đặc biệt là các sản phẩm công nghiệp có khả năng hoặc tiềm năng xuất khẩu cao.
Để nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm công nghiệp có khả năng xuất khẩu cao, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là các tỉnh), các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu các sản phẩm công nghiệp, các cơ quan có liên quan quán triệt những nội dung cơ bản và triển khai thực hiện những nhiệm vụ dưới đây:
1. Thực hiện các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp xuất khẩu một cách toàn diện trên tất cả các mặt năng lực sản xuất, cơ cấu mặt hàng, giá cả, chất lượng, phương thức phân phối...
a) Bộ Công nghiệp:
- Tiếp tục chỉ đạo đẩy mạnh việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu sản phẩm công nghiệp. Khai thác tối đa năng lực sản xuất và xuất khẩu của những sản phẩm đang có lợi thế cạnh tranh như hàng may mặc, giày - dép, đồng thời tập trung ưu tiên phát triển các sản phẩm có tiềm năng xuất khẩu lớn, có giá trị gia tăng cao như cơ khí chế tạo (xe máy, xe đạp, máy động lực, máy nông nghiệp, đóng và sửa chữa tàu thuyền...), thiết bị điện, điện tử - máy vi tính, phần mềm công nghệ thông tin, sản phẩm nhựa, sản phẩm gỗ, thực phẩm chế biến... để sớm hình thành các sản phẩm xuất khẩu chủ lực, mũi nhọn mới. Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu hàng công nghiệp theo hướng gia tăng các sản phẩm chế biến, chế tạo, chú trọng các sản phẩm có hàm lượng công nghệ và tri thức cao. Phấn đấu nâng tỷ trọng hàng công nghiệp xuất khẩu đã qua chế biến, chế tạo trong tổng kim ngạch xuất khẩu từ 50% hiện nay lên 70 - 75% vào năm 2010. Bên cạnh đó, cần quan tâm khai thác các mặt hàng sử dụng nguyên vật liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động như chế biến nông - lâm - thủy sản, thủ công mỹ nghệ...
- Chỉ đạo các Tổng công ty, công ty, hiệp hội doanh nghiệp đẩy mạnh thực hiện chương trình cắt giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, phấn đấu sản phẩm công nghiệp Việt Nam có giá thành bằng hoặc thấp hơn các sản phẩm cùng loại trong khu vực.
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xác định các sản phẩm công nghiệp có khả năng xuất khẩu cao trong từng thời kỳ, trên cơ sở đó chỉ đạo các Tổng công ty, công ty, hiệp hội doanh nghiệp ngành công nghiệp xây dựng chiến lược sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu của mình từ nay đến năm 2010 phù hợp với xu thế phát triển và hội nhập của kinh tế thế giới và khu vực.
- Trên cơ sở chiến lược xuất khẩu đã xây dựng, chỉ đạo các Tổng công ty, hiệp hội doanh nghiệp xây dựng các chương trình, dự án xuất khẩu có mục tiêu, trong đó xác định cụ thể sản phẩm xuất khẩu có sức cạnh tranh, thị trường, phương thức cạnh tranh. Các chương trình, dự án xuất khẩu có mục tiêu sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đi vào hoạt động, xét thấy có hiệu quả sẽ được nhà nước hỗ trợ thông qua các chính sách ưu đãi về đầu tư, tài chính, tín dụng, đất đai ...
- Đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ và các hệ thống quản lý như hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9000), hệ thống quản lý môi trường (ISO 14000)... trong sản xuất kinh doanh để nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo dựng uy tín, thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm Việt Nam. Tiến hành đánh giá trình độ khoa học công nghệ của các ngành công nghiệp, nhất là các ngành công nghiệp có khả năng xuất khẩu cao, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mặt bằng trình độ công nghệ chung của ngành.
- Đẩy mạnh thực hiện cải cách các doanh nghiệp nhà nước; tổ chức, sắp xếp lại các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, không có hiệu quả; đổi mới phương thức quản lý nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp.
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì, rà soát lại các cơ chế, chính sách hiện hành, kết hợp đề xuất các cơ chế, chính sách mới về khuyến khích đầu tư, sản xuất và xuất khẩu hàng hoá với trọng tâm là hàng công nghiệp, báo cáo Chính phủ trong quý I năm 2005.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Quỹ Hỗ trợ phát triển bố trí kế hoạch vốn tín dụng nhà nước cho các chương trình, dự án sản xuất và xuất khẩu hàng công nghiệp; bảo đảm cho các doanh nghiệp trong nước sản xuất và cung ứng nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu cũng được hưởng ưu đãi như các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Công nghiệp và các Bộ, ngành có liên quan đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp, trong đó ưu tiên thu hút đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất hàng công nghiệp có khả năng xuất khẩu cao, đầu tư có áp dụng công nghệ hiện đại, lĩnh vực phân phối bán buôn và bán lẻ, nhằm từng bước gắn kết các doanh nghiệp trong nước vào các công đoạn sản xuất - kinh doanh - phân phối của các tập đoàn đa quốc gia trên thế giới.
c) Bộ Tài chính:
- Chủ trì nghiên cứu, xây dựng cơ chế bảo hiểm xuất khẩu và Đề án thành lập Ngân hàng Xuất nhập khẩu chuyên làm nhiệm vụ cung cấp tín dụng, bảo lãnh cho các hoạt động xuất nhập khẩu, trong đó có các sản phẩm công nghiệp có khả năng xuất khẩu cao để trình Thủ tướng Chính phủ trong quý I năm 2005.
- Nghiên cứu trình Chính phủ cơ chế hình thành nguồn vốn hỗ trợ phát triển và ứng dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất công nghiệp, nguồn vốn hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và khoa học công nghệ.
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Bưu chính, Viễn thông, Giao thông vận tải và các địa phương có trách nhiệm chỉ đạo việc rà soát lại các loại phí, nghiên cứu, đẩy nhanh lộ trình giảm giá cước viễn thông, phí cảng biển, bến bãi... nhằm tạo điều kiện giảm chi phí sản xuất kinh doanh, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm để cuối năm 2004 xuống bằng mức của các nước trong khu vực.
- Nghiên cứu, đề xuất việc điều chỉnh giảm thuế nhập khẩu, bỏ chế độ thu chênh lệch giá, tính giá tối thiểu đối với nguyên liệu đầu vào cho sản xuất mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đáp ứng được nhu cầu. Tiếp tục và đẩy mạnh hơn nữa việc cải tiến quy trình, thủ tục hải quan, đơn giản hoá thủ tục thu thuế, hoàn thuế và kiểm tra hải quan. Tăng cường và chấn chỉnh công tác kiểm tra sau khi thực hiện các nghiệp vụ thuế và hải quan (hậu kiểm); tăng thêm mặt hàng xuất khẩu được miễn kiểm tra để rút ngắn thời gian và chi phí thực hiện thủ tục hải quan xuống ngang bằng với các nước trong khu vực.
d) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
- Chỉ đạo hệ thống ngân hàng thương mại tiếp tục cải tiến quy trình, thủ tục thế chấp cho vay, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp xuất khẩu, được tiếp cận các nguồn vốn để đầu tư, sản xuất, đổi mới công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực; đặc biệt là đẩy mạnh cho vay trung và dài hạn đối với các dự án, chương trình xuất khẩu có mục tiêu.
- Phối hợp với Bộ Tài chính hoàn thiện và đa dạng hoá các dịch vụ tài chính ngân hàng đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp.
đ) Bộ Bưu chính, Viễn thông:
- Xây dựng Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh và đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm điện tử - tin học và viễn thông, trình Thủ tướng Chính phủ trong quý I năm 2005.
- Chủ trì chỉ đạo việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong công tác xuất nhập khẩu.
e) Bộ Khoa học và Công nghệ:
- Đẩy mạnh và phát huy hiệu quả hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, các đơn vị nghiên cứu áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, đặc biệt là sản xuất hàng xuất khẩu và sản xuất nguyên phụ liệu, linh kiện phụ tùng cho sản xuất hàng công nghiệp.
- Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả của công tác tiêu chuẩn hoá, bao gồm cả xây dựng tiêu chuẩn chất lượng quốc gia cho nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm nhập khẩu và tiêu chuẩn cho hàng hoá xuất khẩu, hài hoà tiêu chuẩn phù hợp với các hệ thống tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế.
- Tổ chức hướng dẫn, quản lý và đơn giản hoá thủ tục đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu hàng hoá, sở hữu công nghiệp, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm. Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đăng ký thương hiệu và tuân thủ các quy định pháp luật về bảo hộ sở hữu công nghiệp, tại các thị trường xuất khẩu.
g) Bộ Giáo dục và Đào tạo: chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan nghiên cứu, xây dựng và thực hiện các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực có kỷ luật và chuyên môn cao, đáp ứng yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là yêu cầu nhân lực cho các ngành công nghiệp có khả năng xuất khẩu cao.
h) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động, qua đó giúp cho người lao động, các doanh nghiệp Việt Nam đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn lao động của khách hàng quốc tế.
i) Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã được duyệt, xây dựng và công bố các quy hoạch sử dụng đất, phát triển đô thị, phát triển các khu công nghiệp, các vùng nguyên liệu, trong đó có tính đến việc nghiên cứu, phát triển các khu công nghệ cao để thu hút đầu tư vào các ngành công nghệ cao... Chú trọng dành quỹ đất cho các khu, cụm công nghiệp nhỏ và vừa, hỗ trợ việc di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm nằm trong nội đô hoặc những cơ sở thuộc diện phải di dời. Công bố công khai, rộng rãi những chủ trương, chính sách đền bù giải phóng mặt bằng trước khi thực hiện các dự án đầu tư.
- Phối hợp với Bộ Công nghiệp, các Bộ, ngành có liên quan và các doanh nghiệp tổ chức nghiên cứu, xem xét, trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, có khả năng xuất khẩu cao để điều chỉnh, bổ sung chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch sử dụng đất của địa phương mình; có cơ chế, chính sách thích hợp khuyến khích, tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa phương.
- Tăng cường phát huy mối liên kết nội vùng và giữa các vùng kinh tế trên nguyên tắc hỗ trợ, bổ sung cho nhau nhằm tránh tình trạng quy hoạch sản xuất kinh doanh chồng chéo, trùng lặp hoặc cạnh tranh không lành mạnh giữa các địa phương, giữa doanh nghiệp thuộc điạ phương với doanh nghiệp thuộc Trung ương và các thành phần kinh tế khác.
k) Quỹ Hỗ trợ phát triển có nhiệm vụ căn cứ vào nguồn tín dụng hỗ trợ xuất khẩu của Chính phủ đề xuất các điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu theo chính sách khuyến khích hàng xuất khẩu.
2. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ để tăng cường khả năng cung ứng nguyên vật liệu, bán thành phẩm, phụ liệu đầu vào trong nước cho sản xuất hàng công nghiệp xuất khẩu và thúc đẩy mối quan hệ bổ trợ liên ngành giữa các ngành công nghiệp, tăng sự chủ động về nguyên vật liệu đầu vào nhằm giảm thiểu các tác động từ bên ngoài, giảm chi phí sản xuất và nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm xuất khẩu:
a) Bộ Công nghiệp:
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương có liên quan xây dựng Đề án phát triển công nghiệp phụ trợ, trong đó có đề xuất những cơ chế, chính sách ưu tiên, hỗ trợ phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ để trình Chính phủ quyết định trong quý II năm 2005. Đề án trước mắt tập trung phát triển các ngành sản xuất nguyên phụ liệu cho ngành dệt may, da giày; ngành chế tạo phụ tùng, linh kiện cho ngành cơ khí chế tạo, thiết bị điện - điện tử... và cần phù hợp với quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương.
- Chỉ đạo các Tổng công ty, công ty, hiệp hội doanh nghiệp nghiên cứu, xây dựng đề án thành lập trung tâm sản xuất, giao dịch mua bán nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, trước mắt tập trung vào những ngành hàng xuất khẩu chủ lực như dệt may, da giày, chế biến nông, lâm, hải sản... đặt tại các trung tâm sản xuất, kinh doanh lớn như thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bình Dương, Đồng Nai...
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, hoàn thiện và triển khai thực hiện các quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu phục vụ cho sản xuất công nghiệp trên nguyên tắc hài hoà lợi ích của người nông dân, của doanh nghiệp và của Nhà nước.
b) Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thương mại và các Bộ chuyên ngành: nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện các cơ chế, chính sách về nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào phục vụ sản xuất và xuất khẩu, đảm bảo nguyên tắc tạo điều kiện cho việc nhập khẩu các nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất các sản phẩm mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đáp ứng được các yêu cầu về số lượng và chất lượng (như miễn giảm thuế, đơn giản hoá thủ tục...) và hạn chế việc nhập khẩu các sản phẩm trong nước đã sản xuất được và sản xuất có chất lượng, đạt tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế. Các Bộ nghiên cứu, ban hành danh mục nguyên vật liệu đầu vào được phép nhập khẩu và được ưu đãi nhập khẩu để phục vụ sản xuất trong từng thời kỳ.
3. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả của công tác thị trường và xúc tiến thương mại phục vụ xuất khẩu hàng công nghiệp:
a) Bộ Thương mại:
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Công nghiệp và các Bộ, ngành có liên quan tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện các cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tăng kim ngạch xuất khẩu. Trong tháng 2 năm 2005 hoàn thành việc thời sự hoá và công bố danh sách các sản phẩm công nghiệp được thưởng xuất khẩu, ưu đãi tín dụng xuất khẩu theo hướng tập trung ưu tiên nhiều hơn nữa cho các sản phẩm công nghiệp có tốc độ gia tăng kim ngạch xuất khẩu cao, có hàm lượng chế tạo lớn, tạo ra giá trị gia tăng cao.
- Đẩy mạnh và phát triển nhanh các doanh nghiệp phân phối trong nước để gắn sản xuất với lưu thông, thiết lập hệ thống các tổng đại lý, tổng phát hành phục vụ cho các doanh nghiệp sản xuất đưa sản phẩm ra thị trường khu vực và thế giới; đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp thiết lập mối liên hệ với các tập đoàn phân phối có quy mô, uy tín ở nước ngoài để tiêu thụ sản phẩm.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại quốc tế, có các biện pháp mở rộng, đa dạng hoá thị trường xuất khẩu, đẩy mạnh việc ứng dụng và phát triển thương mại điện tử. Cần đặc biệt chú trọng đảm bảo công tác thị trường và hoạt động xúc tiến thương mại phù hợp với các chiến lược, quy hoạch phát triển của từng ngành và toàn ngành công nghiệp, nhất là các chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm, các dự án lớn về phát triển xuất khẩu. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả của các hoạt động tham dự hội chợ, triển lãm tại nước ngoài. Định kỳ hàng năm, 6 tháng một lần tổ chức đánh giá hiệu quả và rút kinh nghiệm về hoạt động xúc tiến thương mại cho các sản phẩm công nghiệp.
- Đẩy mạnh công tác hội nhập kinh tế quốc tế, trong đó có việc thúc đẩy đàm phán song phương và đa phương nhằm tạo hành lang pháp lý và mở cửa thị trường cho hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam. Triển khai Đề án nghiên cứu, thống kê các rào cản thương mại quốc tế đối với những sản phẩm công nghiệp Việt Nam xuất khẩu và nghiên cứu xây dựng các hàng rào kỹ thuật của Việt Nam đối với hàng hoá nhập khẩu vào nước ta, trình Chính phủ trong quý I năm 2005. Trong đó chú trọng đưa ra giải pháp khắc phục các rào cản của nước ngoài, nhất là đối với các sản phẩm công nghiệp xuất khẩu chủ lực, xây dựng phương án đối phó và kịp thời xử lý các tranh chấp thương mại phát sinh đối với hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam.
- Cải tiến công tác thông tin thị trường, nâng cao năng lực dự báo về nhu cầu, giá cả cũng như các quy định pháp luật và rào cản của thị trường xuất khẩu. Mở rộng các kênh thông tin thị trường tới tận doanh nghiệp để thực hiện vai trò là đầu mối cung cấp thông tin, tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp (qua việc thành lập Trung tâm tư vấn thị trường, xây dựng website thông tin thị trường, thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, xuất bản các ấn phẩm...).
- Tiếp tục nghiên cứu, mở rộng mạng lưới trung tâm xúc tiến thương mại các sản phẩm công nghiệp tại các thị trường lớn, thị trường nhiều tiềm năng. Củng cố, nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của hệ thống cơ quan đại diện thương mại (thương vụ) của Việt Nam tại nước ngoài.
- Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan đẩy mạnh công tác quản lý thị trường, đấu tranh chống gian lận thương mại, chống sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng nhái nhãn mác; xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các hành vi vi phạm, gian lận thương mại để bảo vệ quyền lợi hợp pháp và chính đáng của các doanh nghiệp.
b) Bộ Công nghiệp:
- Phối hợp với Bộ Thương mại và các Bộ, ngành có liên quan, chỉ đạo các tổng công ty, công ty, doanh nghiệp và hiệp hội doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu hàng công nghiệp xây dựng chiến lược về thị trường xuất khẩu, trong đó xác định rõ thị trường mục tiêu cho từng loại sản phẩm trong từng giai đoạn, đặc điểm và các rào cản gia nhập thị trường, phương thức chiếm lĩnh thị trường; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác thị trường, xúc tiến thương mại có đủ trình độ, năng lực chuyên môn; chủ động tìm kiếm, thu thập, phân tích và xử lý các thông tin thị trường, bao gồm cả thông tin về hệ thống pháp luật, tập quán kinh doanh, đặc điểm, giá cả thị trường...
- Chỉ đạo các doanh nghiệp chủ động nghiên cứu, xây dựng và tham gia các đề án xúc tiến thương mại trọng điểm, đề án xây dựng thương hiệu cho sản phẩm hàng hoá; đẩy mạnh xúc tiến thương mại thông qua các hoạt động tham dự hội chợ triển lãm, xây dựng website và các hình thức quảng bá, giới thiệu doanh nghiệp và sản phẩm, mở các văn phòng đại diện và trung tâm giới thiệu sản phẩm tại nước ngoài, trước mắt tập trung vào các thị trường trọng điểm như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, ASEAN, Nga... ngân sách nhà nước sẽ dành một phần hỗ trợ cho việc thành lập các trung tâm này.
- Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thành lập, tham gia vào các hiệp hội ngành hàng trong nước; xây dựng cơ chế hỗ trợ cho các Hiệp hội doanh nghiệp trong nước tham gia các hiệp hội hoặc các hình thức hiệp thương quốc tế nhằm đảm bảo quyền lợi của nhà xuất khẩu Việt Nam trên thị trường thế giới.
c) Bộ Ngoại giao:
- Chỉ đạo các cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài chủ động cung cấp kịp thời thông tin về thị trường, pháp luật, tập quán kinh doanh ở các nước cho các doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, địa phương trong nước; hỗ trợ doanh nghiệp trong việc thiết lập quan hệ kinh tế thương mại và thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư cũng như các hoạt động hợp tác khác với nước ngoài.
- Phối hợp với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Thương mại, Công nghiệp và các Bộ quản lý chuyên ngành khác, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam trong việc tổ chức các đoàn xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư tại nước ngoài; phối hợp với Bộ Công an hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong các thủ tục xuất nhập cảnh để thúc đẩy công tác xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư.
d) Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam: phối hợp với Bộ Thương mại, Bộ Ngoại giao đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả của công tác xúc tiến thông mại, thông tin thị trường; bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của các doanh nghiệp Việt Nam; thúc đẩy quan hệ lao động hài hoà tại doanh nghiệp; cải tiến và nâng cao hiệu quả, đảm bảo tính chính xác, minh bạch trong công tác cấp giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) cho hàng hoá xuất khẩu.
4. Một số biện pháp khác:
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác thống kê xuất nhập khẩu. Bộ Tài chính chỉ đạo Tổng cục Hải quan thực hiện thống kê chi tiết về kim ngạch, thị trường đối với những mặt hàng công nghiệp xuất khẩu và các nguyên vật liệu đầu vào, sản phẩm công nghiệp nhập khẩu có kim ngạch hàng năm từ một triệu đôla Mỹ trở lên. Số liệu thống kê thương mại nói trên được cung cấp cho các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Thương mại, Công nghiệp, Tổng cục Thống kê theo định kỳ hàng tháng, quý, năm nhằm phục vụ cho mục đích thống kê, xây dựng định hướng mặt hàng và thị trường và hoạch định các cơ chế, chính sách xuất nhập khẩu.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan tổ chức theo dõi và điều hành tỷ giá hối đoái theo cơ chế thả nổi, có điều tiết một cách linh hoạt, góp phần thúc đẩy xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu; nghiên cứu ban hành các quy định tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện bảo hiểm rủi ro tiền tệ như giao dịch kỳ hạn, hoán đổi và quyền chọn tiền tệ, lãi suất.
- Các Bộ, ngành, địa phương cần thường xuyên tổ chức gặp gỡ, trao đổi ý kiến với các doanh nghiệp và hiệp hội doanh nghiệp; tổng hợp các kiến nghị, vướng mắc của doanh nghiệp để giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, người quản lý doanh nghiệp và thủ trưởng các đơn vị, cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ đã nêu tại Chỉ thị này.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Thuong-mai
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-47-2004-CT-TTg-giai-phap-nang-cao-suc-canh-tranh-san-pham-cong-nghiep-xuat-khau-52666.aspx
|
Chỉ thị
| 2,848
| 4,834
|
01ad8f84a0584608b5f7b5941e3aee6b
|
NGHỊ QUYẾT
PHÊ CHUẨN MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ ĐẤU GIÁ, PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ quy định về đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản;
Xét Tờ trình số: 2116/TTr-UBND ngày 05/7/2012 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; trên cơ sở thẩm tra của Ban Pháp chế và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá phải nộp phí đấu giá tài sản cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện.
b) Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản phải nộp phí tham gia đấu giá tài sản cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản.
2. Mức thu
a) Mức thu phí đấu giá tài sản
- Trường hợp bán đấu giá thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc đấu giá, theo quy định như sau:
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43, Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
b) Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản
Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
a) Hội đồng bán đấu giá tài sản được sử dụng số tiền phí thu được của người tham gia đấu giá để trang trải các chi phí cho Hội đồng bán đấu giá tài sản, nếu thừa nộp vào ngân sách nhà nước.
b) Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản thu được như sau:
Phải nộp 10% trên tổng số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước và trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động của đơn vị. Việc sử dụng số tiền được trích để lại phải thực hiện đúng theo chế độ tài chính hiện hành.
c) Đối với doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, phí đấu giá, phí tham gia đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí thu được sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.
Điều 2. Giao UBND tỉnh triển khai tổ chức thực hiện, Ban Pháp chế và đại biểu HĐND tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Trà Vinh khóa VIII - kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 19/7/2012, có hiệu lực kể từ ngày 30/7/2012 và thay thế Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND ngày 27/01/2007 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung phí bán đấu giá tài sản thuộc thẩm quyền HĐND tỉnh Trà Vinh./.
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
PHÊ CHUẨN MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ ĐẤU GIÁ, PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ quy định về đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản;
Xét Tờ trình số: 2116/TTr-UBND ngày 05/7/2012 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; trên cơ sở thẩm tra của Ban Pháp chế và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá phải nộp phí đấu giá tài sản cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện.
b) Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản phải nộp phí tham gia đấu giá tài sản cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản.
2. Mức thu
a) Mức thu phí đấu giá tài sản
- Trường hợp bán đấu giá thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc đấu giá, theo quy định như sau:
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43, Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
b) Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản
Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
a) Hội đồng bán đấu giá tài sản được sử dụng số tiền phí thu được của người tham gia đấu giá để trang trải các chi phí cho Hội đồng bán đấu giá tài sản, nếu thừa nộp vào ngân sách nhà nước.
b) Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản thu được như sau:
Phải nộp 10% trên tổng số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước và trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động của đơn vị. Việc sử dụng số tiền được trích để lại phải thực hiện đúng theo chế độ tài chính hiện hành.
c) Đối với doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, phí đấu giá, phí tham gia đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí thu được sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.
Điều 2. Giao UBND tỉnh triển khai tổ chức thực hiện, Ban Pháp chế và đại biểu HĐND tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Trà Vinh khóa VIII - kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 19/7/2012, có hiệu lực kể từ ngày 30/7/2012 và thay thế Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND ngày 27/01/2007 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung phí bán đấu giá tài sản thuộc thẩm quyền HĐND tỉnh Trà Vinh./.
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
|
Thue-Phi-Le-Phi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-17-2012-NQ-HDND-phe-chuan-muc-thu-che-do-thu-nop-quan-ly-su-dung-phi-153433.aspx
|
Nghị quyết
| 956
| 956
|
01b425fb313a64bc5c1eea71d8df7ea7
|
CHỈ THỊ
VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC ĐẤU TRANH CHỐNG BUÔN LẬU VÀ GIAN LẬN THƯƠNG MẠI TRONG LĨNH VỰC BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trong những năm qua, Đảng, nhà nước thường xuyên quan tâm chỉ đạo các cấp, các ngành tăng cường công tác đấu tranh chống buôn lậu và gian lận thương mại. Chính phủ đã có Nghị quyết số 85/CP-m ngày 11/7/1997 đề ra một số giải pháp cấp bách về chống buôn lậu; Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 853/1997/CT-TTg ngày 11/10/1997 về đấu tranh chống buôn lậu trong tình hình mới. Bộ Bưu chính, Viễn thông (Tổng cục Bưu điện trước đây) cũng đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật để hoàn thiện các quy định pháp lý trong hệ thống văn bản quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước của Bộ Bưu chính, Viễn thông. Từ đó đã có hiệu quả thiết thực trong việc ngăn chặn các hành vi buôn lậu và gian lận thương mại liên quan trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và Công nghệ thông tin.
Tuy nhiên, thời gian gần đây một số tổ chức, cá nhân vẫn lợi dụng các hoạt động bưu chính, viễn thông, internet để thực hiện hành vi buôn lậu và gian lận thương mại với nhiều thủ đoạn như quay vòng hóa đơn, sử dụng hóa đơn photocopy, khai báo không trung thực số lượng, chủng loại hàng hóa; lợi dụng hình thức nhập khẩu phi mậu dịch không khai báo hải quan hoặc khai báo sai nhằm trốn tránh sự kiểm tra, kiểm soát để nhập lậu hàng hóa; chuyển tiền trái phép qua dịch vụ bưu phẩm, bưu kiện; tháo rời từng bộ phận của các thiết bị điện tử, tin học, điện thoại di động để nhập lậu trốn thuế; chuyển lưu lượng điện thoại quốc tế trái phép dưới nhiều hình thức vào Việt Nam. Cá biệt, đã có một số cán bộ, công nhân viên trong ngành lợi dụng chức vụ, nghề nghiệp để buôn lậu hoặc tiếp tay cho hành vi buôn lậu. Tình trạng trên đã gây hậu quả nguy hại về kinh tế, xã hội và tác động xấu, ảnh hưởng đến các hoạt động bình thường của môi trường kinh doanh bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
Để tiếp tục tăng cường công tác đấu tranh chống các hành vi buôn lậu và gian lận thương mại trong tình hình mới, nhằm giữ vững kỷ cương pháp luật, nâng cao hiêu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông yêu cầu thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin khẩn trương triển khai một số công việc quan trọng sau:
1- Tăng cường công tác đấu tranh chống buôn lậu và gian lận thương mại trong các hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát thư nhằm ngăn chặn kịp thời các hành vi buôn lậu, trốn thuế và gian lận thương mại qua đường bưu điện. Để làm tốt và có hiệu quả công việc này, cần phải tổ chức triển khai ngay các nhiệm vụ trọng tâm sau:
a) Vụ Bưu chính tiếp tục tập trung chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp bưu chính, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư thực hiện nghiêm túc các Thông tư liên tịch số 05/TTLT-TCBĐ-BNV-BTC-BTM ngày 26/7/1997 giữa Tổng cục Bưu điện, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Thương mại hướng dẫn việc kiểm tra và xử lý vi phạm đối với hàng hóa kinh doanh gửi qua đường bưu điện trong nước và Thông tư số 06/1998/TTLT-TCBĐ-TCHQ ngày 11/12/1998 giữa Tổng cục Bưu điện và Tổng cục Hải quan về việc làm thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, vật phẩm, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và chuyển phát nhanh. Trong quá trình chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp, nếu thấy cần thiết phải sớm nghiên cứu bổ sung, sửa đổi kịp thời các văn bản cho phù hợp với tình hình mới.
b) Thanh tra Bộ và Thanh tra các Cục Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin khu vực tăng cường kiểm tra việc thực hiện các quy định về quy trình nghiệp vụ đối với các doanh nghiệp bưu chính, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư theo quy định của pháp luật.
c) Các doanh nghiệp khai thác các dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư (Tổng công ty Bưu chính, Viễn thông Việt Nam, Công ty cổ phần dịch vụ bưu chính, viễn thông Sài Gòn, Công ty điện tử viễn thông Quân đội…) tiếp tục chỉ đạo và tăng cường công tác quản lý trong các khâu vận chuyển, khai thác nghiệp vụ, tổ chức kiểm tra chặt chẽ các thủ tục, hóa đơn, chứng từ hợp pháp về nguồn gốc hàng hóa khi chấp nhận bưu phẩm, bưu kiện trong nước, làm đầy đủ thủ tục đối với bưu phẩm, bưu kiện, vật phẩm, hàng hóa xuất, nhập khẩu để phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi buôn lậu qua đường bưu chính. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, pháp luật cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên thuộc doanh nghiệp quản lý để nắm vững và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về quy trình nghiệp vụ, nâng cao tinh thần trách nhiệm và ý thức cảnh giác để không bị lợi dụng hoặc vì lợi ích cá nhân mà tiếp tay cho các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại.
2- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát và ngăn chặn kịp thời các hành vi trộm cắp cước viễn thông quốc tế của các tổ chức, cá nhân với các biện pháp cụ thể sau:
a) Thanh tra Bộ chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan công an ở Trung ương và địa phương trong công tác điều tra để phát hiện và ngăn chặn, xử lý kịp thời các vụ vi phạm trộm cắp cước viễn thông quốc tế; làm đầu mối theo dõi, hướng dẫn các Cục Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin khu vực phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương tích cực kiểm tra xử lý các hành vi chuyển trái phép lưu lượng viễn thông dưới mọi hình thức, đặc biệt là qua kênh thuê riêng, trạm vệ tinh VSAT và mạng Internet.
b) Các Cục Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin khu vực phối hợp chặt chẽ với Cục Tần số vô tuyến điện và các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông tăng cường kiểm tra, kiểm soát trên các địa bàn quản lý của Cục, đặc biệt chú trọng các tỉnh có biên giới với nước láng giềng để kiểm tra việc quản lý, sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi chuyển lưu lượng viễn thông qua biên giới với số lượng lớn.
c) Các doanh nghiệp viễn thông tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 03/2000/CT-TCBĐ ngày 10/4/2000 và văn bản số 307/TCBĐ-TTr ngày 28/3/2001 của Tổng cục Bưu điện về ngăn chặn kinh doanh trái phép dịch vụ viễn thông quốc tế; tăng cường công tác hướng dẫn kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ trong các khâu khai thác nghiệp vụ, rà soát lưu lượng, phát hiện các vấn đề phát sinh khi có dấu hiệu trộm cắp cước viễn thông quốc tế để phối hợp với các cơ quan nhà nước liên quan ngăn chặn và xử lý kịp thời. Nâng cao tinh thần cảnh giác, không vì lợi ích cục bộ của doanh nghiệp để sơ hở cho kẻ gian lợi dụng thực hiện hành vi vi phạm thông qua dịch vụ và mạng của doanh nghiệp đang quản lý, khai thác.
3- Trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại đối với mặt hàng máy tính cũ và thiết bị đầu cuối viễn thông, đặc biệt là điện thoại di động nhập lậu đang diễn ra khá phổ biến hiện nay, theo tinh thần của Ban Chỉ đạo 127/TW, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ phải tổ chức thực hiện tốt các công tác sau đây:
a) Các Cục Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin khu vực trực tiếp phối hợp với Ban chỉ đạo 127 của các Tỉnh, Thành phố trong địa bàn quản lý của Cục để tham gia xây dựng phương án triển khai cụ thể của các Tổ, Đội kiểm tra liên ngành. Bố trí lực lượng thanh tra viên (hoặc chuyên viên Phòng Quản lý Nghiệp vụ Viễn thông) tham gia trong các Tổ, Đội kiểm tra liên ngành do các tỉnh, thành phố thành lập. Kiểm tra việc ghi nhãn hàng hoá đối với mặt hàng điện thoại di động thuộc danh mục thiết bị đầu cuối thuê bao nhập khẩu đã được quy định tại Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000, Thông tư số 05/2000/TT-TCBĐ ngày 11/9/2000, Thông tư số 02/2001/TT-TCBĐ ngày 25/4/2001 và Thông tư số 03/2001/TT-TCBĐ ngày 22/5/2001 của Tổng cục Bưu điện, nhằm góp phần hạn chế các hành vi buôn lậu và gian lận thương mại.
b) Cục Quản lý Chất lượng Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin chủ trì, Vụ Khoa học- Công nghệ phối hợp khẩn trương nghiên cứu đề xuất biện pháp dán tem phù hợp tiêu chuẩn trên các thiết bị viễn thông đầu cuối sản xuất trong nước và nhập khẩu để tăng cường công tác quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn, chất lượng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
c) Vụ Khoa học Công nghệ, Vụ Công nghiệp Công nghệ thông tin, Cục Quản lý chất lượng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin và các đơn vị liên quan, căn cứ chức năng, nhiệm vụ đã được phân công, rà soát, đánh giá các văn bản pháp quy liên quan đến các tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật máy tính; bổ sung, sửa đổi và tổ chức xây dựng mới tiêu chuẩn kỹ thuật máy tính làm cơ sở pháp lý để quản lý chất lượng sản phẩm các máy tính đang lưu thông trên thị trường, góp phần vào việc phòng chống kinh doanh bất hợp pháp và gian lận thương mại, đồng thời bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
d) Vụ Công nghiệp Công nghệ thông tin chủ trì, Vụ Khoa học-Công nghệ tham gia phối hợp nghiên cứu, đề xuất phương án phát triển sản xuất sản phẩm công nghiệp trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, điện tử và công nghệ thông tin.
đ) Vụ Công nghiệp Công nghệ thông tin chủ trì, Vụ Kế hoạch Tài chính phối hợp làm việc với các cơ quan chức năng của các Bộ, ngành có liên quan nghiên cứu, đề xuất các chính sách thuế đối với các sản phẩm công nghiệp công nghệ thông tin (linh kiện, cụm linh kiện và phụ tùng thiết bị máy tính, điện tử, điện thoại di động…) cho phù hợp để góp phần kích thích sản xuất trong nước.
e) Thanh tra Bộ làm đầu mối quan hệ với Ban Chỉ đạo 127/TW; có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp và thường xuyên báo cáo Bộ trưởng và Ban Chỉ đạo 127/TW về tình hình, kết quả triển khai thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra các mặt hàng máy tính, điện thoại di động nhập lậu.
g) Các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin có kinh doanh các loại điện thoại di động phải chấp hành đúng các quy định của pháp luật về thủ tục đăng ký kinh doanh, hóa đơn, chứng từ, nguồn gốc nhập khẩu của thiết bị điện thoại di động để không vi phạm pháp luật.
4- Công tác đấu tranh chống các hành vi kinh doanh bất hợp pháp dịch vụ điện thoại Internet (Internet Telephony) và dịch vụ điện thoại công cộng hiện nay đang diễn biến khá phức tạp trên thị trường, tác động và ảnh hưởng xấu đến môi trường kinh doanh lành mạnh của các doanh nghiệp. Để ngăn chặn các hành vi này biện pháp trước mắt cần phải tập trung triển khai các công việc sau:
a) Vụ Viễn thông chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu đề ra các biện pháp nghiệp vụ, kỹ thuật nhằm hạn chế tình hình kinh doanh bất hợp pháp dịch vụ điện thoại Internet, dịch vụ điện thoại công cộng.
b) Thanh tra Bộ phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Công An, Tổng cục Hải Quan, Quản lý thị trường có biện pháp để kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính đối với việc kinh doanh bất hợp pháp dịch vụ điện thoại Internet với quy mô lớn, có tổ chức, chú trọng vào các địa bàn trọng điểm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
c) Vụ Khoa học- Công nghệ chủ trì, Cục Quản lý chất lượng Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin phối hợp nghiên cứu đề xuất biện pháp quản lý chất lượng thiết bị tính cước đầu cuối tại các điểm điện thoại công cộng, đại lý dịch vụ viễn thông.
d) Các doanh nghiệp Internet đã được Bộ Bưu chính, Viễn thông cấp phép tập trung triển khai có hiệu quả dịch vụ điện thoại Internet, tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị của doanh nghiệp để khách hàng hiểu rõ về dịch vụ của doanh nghiệp hiện đang cung cấp trên thị trường, đồng thời áp dụng các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp để hạn chế việc kinh doanh bất hợp pháp dịch vụ điện thoại Internet.
5- Trung tâm Thông tin và Báo Bưu điện Việt Nam chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế, các đơn vị có liên quan trong và ngoài ngành đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến, giới thiệu các văn bản quy phạm pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng và mạng Internet để nâng cao hiểu biết pháp luật, ý thức chấp hành pháp luật của mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội; góp phần tăng cường và bảo đảm trật tự kỷ cương pháp luật, ngăn ngừa có hiệu quả sự vi phạm pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
6- Trong quá trình thanh tra, kiểm tra khi phát hiện các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Bưu chính, Viễn thông, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ phải kịp thời xử lý và áp dụng các biện pháp ngăn chặn hoặc chuyển hồ sơ cho các cơ quan bảo vệ pháp luật xem xét xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
Yêu cầu các doanh nghiệp xử lý kỷ luật thích đáng đối với những trường hợp cán bộ, nhân viên của đơn vị mình trực tiếp thực hiện hoặc tiếp tay cho các hành vi buôn lậu và gian lận thương mại. Khen thưởng và động viên kịp thời những tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác đấu tranh chống buôn lậu và gian lận thương mại.
Công tác đấu tranh chống buôn lậu và gian lận thương mại là nhiệm vụ rất quan trọng, thường xuyên, liên tục và lâu dài của các cấp, các ngành. Vì vậy, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông và Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin phải nhận thức rõ và tổ chức triển khai nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
CHỈ THỊ
VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC ĐẤU TRANH CHỐNG BUÔN LẬU VÀ GIAN LẬN THƯƠNG MẠI TRONG LĨNH VỰC BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trong những năm qua, Đảng, nhà nước thường xuyên quan tâm chỉ đạo các cấp, các ngành tăng cường công tác đấu tranh chống buôn lậu và gian lận thương mại. Chính phủ đã có Nghị quyết số 85/CP-m ngày 11/7/1997 đề ra một số giải pháp cấp bách về chống buôn lậu; Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 853/1997/CT-TTg ngày 11/10/1997 về đấu tranh chống buôn lậu trong tình hình mới. Bộ Bưu chính, Viễn thông (Tổng cục Bưu điện trước đây) cũng đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật để hoàn thiện các quy định pháp lý trong hệ thống văn bản quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước của Bộ Bưu chính, Viễn thông. Từ đó đã có hiệu quả thiết thực trong việc ngăn chặn các hành vi buôn lậu và gian lận thương mại liên quan trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và Công nghệ thông tin.
Tuy nhiên, thời gian gần đây một số tổ chức, cá nhân vẫn lợi dụng các hoạt động bưu chính, viễn thông, internet để thực hiện hành vi buôn lậu và gian lận thương mại với nhiều thủ đoạn như quay vòng hóa đơn, sử dụng hóa đơn photocopy, khai báo không trung thực số lượng, chủng loại hàng hóa; lợi dụng hình thức nhập khẩu phi mậu dịch không khai báo hải quan hoặc khai báo sai nhằm trốn tránh sự kiểm tra, kiểm soát để nhập lậu hàng hóa; chuyển tiền trái phép qua dịch vụ bưu phẩm, bưu kiện; tháo rời từng bộ phận của các thiết bị điện tử, tin học, điện thoại di động để nhập lậu trốn thuế; chuyển lưu lượng điện thoại quốc tế trái phép dưới nhiều hình thức vào Việt Nam. Cá biệt, đã có một số cán bộ, công nhân viên trong ngành lợi dụng chức vụ, nghề nghiệp để buôn lậu hoặc tiếp tay cho hành vi buôn lậu. Tình trạng trên đã gây hậu quả nguy hại về kinh tế, xã hội và tác động xấu, ảnh hưởng đến các hoạt động bình thường của môi trường kinh doanh bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
Để tiếp tục tăng cường công tác đấu tranh chống các hành vi buôn lậu và gian lận thương mại trong tình hình mới, nhằm giữ vững kỷ cương pháp luật, nâng cao hiêu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông yêu cầu thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin khẩn trương triển khai một số công việc quan trọng sau:
1- Tăng cường công tác đấu tranh chống buôn lậu và gian lận thương mại trong các hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát thư nhằm ngăn chặn kịp thời các hành vi buôn lậu, trốn thuế và gian lận thương mại qua đường bưu điện. Để làm tốt và có hiệu quả công việc này, cần phải tổ chức triển khai ngay các nhiệm vụ trọng tâm sau:
a) Vụ Bưu chính tiếp tục tập trung chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp bưu chính, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư thực hiện nghiêm túc các Thông tư liên tịch số 05/TTLT-TCBĐ-BNV-BTC-BTM ngày 26/7/1997 giữa Tổng cục Bưu điện, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Thương mại hướng dẫn việc kiểm tra và xử lý vi phạm đối với hàng hóa kinh doanh gửi qua đường bưu điện trong nước và Thông tư số 06/1998/TTLT-TCBĐ-TCHQ ngày 11/12/1998 giữa Tổng cục Bưu điện và Tổng cục Hải quan về việc làm thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, vật phẩm, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và chuyển phát nhanh. Trong quá trình chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp, nếu thấy cần thiết phải sớm nghiên cứu bổ sung, sửa đổi kịp thời các văn bản cho phù hợp với tình hình mới.
b) Thanh tra Bộ và Thanh tra các Cục Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin khu vực tăng cường kiểm tra việc thực hiện các quy định về quy trình nghiệp vụ đối với các doanh nghiệp bưu chính, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư theo quy định của pháp luật.
c) Các doanh nghiệp khai thác các dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư (Tổng công ty Bưu chính, Viễn thông Việt Nam, Công ty cổ phần dịch vụ bưu chính, viễn thông Sài Gòn, Công ty điện tử viễn thông Quân đội…) tiếp tục chỉ đạo và tăng cường công tác quản lý trong các khâu vận chuyển, khai thác nghiệp vụ, tổ chức kiểm tra chặt chẽ các thủ tục, hóa đơn, chứng từ hợp pháp về nguồn gốc hàng hóa khi chấp nhận bưu phẩm, bưu kiện trong nước, làm đầy đủ thủ tục đối với bưu phẩm, bưu kiện, vật phẩm, hàng hóa xuất, nhập khẩu để phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi buôn lậu qua đường bưu chính. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, pháp luật cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên thuộc doanh nghiệp quản lý để nắm vững và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về quy trình nghiệp vụ, nâng cao tinh thần trách nhiệm và ý thức cảnh giác để không bị lợi dụng hoặc vì lợi ích cá nhân mà tiếp tay cho các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại.
2- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát và ngăn chặn kịp thời các hành vi trộm cắp cước viễn thông quốc tế của các tổ chức, cá nhân với các biện pháp cụ thể sau:
a) Thanh tra Bộ chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan công an ở Trung ương và địa phương trong công tác điều tra để phát hiện và ngăn chặn, xử lý kịp thời các vụ vi phạm trộm cắp cước viễn thông quốc tế; làm đầu mối theo dõi, hướng dẫn các Cục Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin khu vực phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương tích cực kiểm tra xử lý các hành vi chuyển trái phép lưu lượng viễn thông dưới mọi hình thức, đặc biệt là qua kênh thuê riêng, trạm vệ tinh VSAT và mạng Internet.
b) Các Cục Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin khu vực phối hợp chặt chẽ với Cục Tần số vô tuyến điện và các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông tăng cường kiểm tra, kiểm soát trên các địa bàn quản lý của Cục, đặc biệt chú trọng các tỉnh có biên giới với nước láng giềng để kiểm tra việc quản lý, sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi chuyển lưu lượng viễn thông qua biên giới với số lượng lớn.
c) Các doanh nghiệp viễn thông tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 03/2000/CT-TCBĐ ngày 10/4/2000 và văn bản số 307/TCBĐ-TTr ngày 28/3/2001 của Tổng cục Bưu điện về ngăn chặn kinh doanh trái phép dịch vụ viễn thông quốc tế; tăng cường công tác hướng dẫn kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ trong các khâu khai thác nghiệp vụ, rà soát lưu lượng, phát hiện các vấn đề phát sinh khi có dấu hiệu trộm cắp cước viễn thông quốc tế để phối hợp với các cơ quan nhà nước liên quan ngăn chặn và xử lý kịp thời. Nâng cao tinh thần cảnh giác, không vì lợi ích cục bộ của doanh nghiệp để sơ hở cho kẻ gian lợi dụng thực hiện hành vi vi phạm thông qua dịch vụ và mạng của doanh nghiệp đang quản lý, khai thác.
3- Trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại đối với mặt hàng máy tính cũ và thiết bị đầu cuối viễn thông, đặc biệt là điện thoại di động nhập lậu đang diễn ra khá phổ biến hiện nay, theo tinh thần của Ban Chỉ đạo 127/TW, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ phải tổ chức thực hiện tốt các công tác sau đây:
a) Các Cục Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin khu vực trực tiếp phối hợp với Ban chỉ đạo 127 của các Tỉnh, Thành phố trong địa bàn quản lý của Cục để tham gia xây dựng phương án triển khai cụ thể của các Tổ, Đội kiểm tra liên ngành. Bố trí lực lượng thanh tra viên (hoặc chuyên viên Phòng Quản lý Nghiệp vụ Viễn thông) tham gia trong các Tổ, Đội kiểm tra liên ngành do các tỉnh, thành phố thành lập. Kiểm tra việc ghi nhãn hàng hoá đối với mặt hàng điện thoại di động thuộc danh mục thiết bị đầu cuối thuê bao nhập khẩu đã được quy định tại Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000, Thông tư số 05/2000/TT-TCBĐ ngày 11/9/2000, Thông tư số 02/2001/TT-TCBĐ ngày 25/4/2001 và Thông tư số 03/2001/TT-TCBĐ ngày 22/5/2001 của Tổng cục Bưu điện, nhằm góp phần hạn chế các hành vi buôn lậu và gian lận thương mại.
b) Cục Quản lý Chất lượng Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin chủ trì, Vụ Khoa học- Công nghệ phối hợp khẩn trương nghiên cứu đề xuất biện pháp dán tem phù hợp tiêu chuẩn trên các thiết bị viễn thông đầu cuối sản xuất trong nước và nhập khẩu để tăng cường công tác quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn, chất lượng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
c) Vụ Khoa học Công nghệ, Vụ Công nghiệp Công nghệ thông tin, Cục Quản lý chất lượng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin và các đơn vị liên quan, căn cứ chức năng, nhiệm vụ đã được phân công, rà soát, đánh giá các văn bản pháp quy liên quan đến các tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật máy tính; bổ sung, sửa đổi và tổ chức xây dựng mới tiêu chuẩn kỹ thuật máy tính làm cơ sở pháp lý để quản lý chất lượng sản phẩm các máy tính đang lưu thông trên thị trường, góp phần vào việc phòng chống kinh doanh bất hợp pháp và gian lận thương mại, đồng thời bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
d) Vụ Công nghiệp Công nghệ thông tin chủ trì, Vụ Khoa học-Công nghệ tham gia phối hợp nghiên cứu, đề xuất phương án phát triển sản xuất sản phẩm công nghiệp trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, điện tử và công nghệ thông tin.
đ) Vụ Công nghiệp Công nghệ thông tin chủ trì, Vụ Kế hoạch Tài chính phối hợp làm việc với các cơ quan chức năng của các Bộ, ngành có liên quan nghiên cứu, đề xuất các chính sách thuế đối với các sản phẩm công nghiệp công nghệ thông tin (linh kiện, cụm linh kiện và phụ tùng thiết bị máy tính, điện tử, điện thoại di động…) cho phù hợp để góp phần kích thích sản xuất trong nước.
e) Thanh tra Bộ làm đầu mối quan hệ với Ban Chỉ đạo 127/TW; có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp và thường xuyên báo cáo Bộ trưởng và Ban Chỉ đạo 127/TW về tình hình, kết quả triển khai thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra các mặt hàng máy tính, điện thoại di động nhập lậu.
g) Các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin có kinh doanh các loại điện thoại di động phải chấp hành đúng các quy định của pháp luật về thủ tục đăng ký kinh doanh, hóa đơn, chứng từ, nguồn gốc nhập khẩu của thiết bị điện thoại di động để không vi phạm pháp luật.
4- Công tác đấu tranh chống các hành vi kinh doanh bất hợp pháp dịch vụ điện thoại Internet (Internet Telephony) và dịch vụ điện thoại công cộng hiện nay đang diễn biến khá phức tạp trên thị trường, tác động và ảnh hưởng xấu đến môi trường kinh doanh lành mạnh của các doanh nghiệp. Để ngăn chặn các hành vi này biện pháp trước mắt cần phải tập trung triển khai các công việc sau:
a) Vụ Viễn thông chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu đề ra các biện pháp nghiệp vụ, kỹ thuật nhằm hạn chế tình hình kinh doanh bất hợp pháp dịch vụ điện thoại Internet, dịch vụ điện thoại công cộng.
b) Thanh tra Bộ phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Công An, Tổng cục Hải Quan, Quản lý thị trường có biện pháp để kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính đối với việc kinh doanh bất hợp pháp dịch vụ điện thoại Internet với quy mô lớn, có tổ chức, chú trọng vào các địa bàn trọng điểm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
c) Vụ Khoa học- Công nghệ chủ trì, Cục Quản lý chất lượng Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin phối hợp nghiên cứu đề xuất biện pháp quản lý chất lượng thiết bị tính cước đầu cuối tại các điểm điện thoại công cộng, đại lý dịch vụ viễn thông.
d) Các doanh nghiệp Internet đã được Bộ Bưu chính, Viễn thông cấp phép tập trung triển khai có hiệu quả dịch vụ điện thoại Internet, tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị của doanh nghiệp để khách hàng hiểu rõ về dịch vụ của doanh nghiệp hiện đang cung cấp trên thị trường, đồng thời áp dụng các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp để hạn chế việc kinh doanh bất hợp pháp dịch vụ điện thoại Internet.
5- Trung tâm Thông tin và Báo Bưu điện Việt Nam chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế, các đơn vị có liên quan trong và ngoài ngành đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến, giới thiệu các văn bản quy phạm pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng và mạng Internet để nâng cao hiểu biết pháp luật, ý thức chấp hành pháp luật của mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội; góp phần tăng cường và bảo đảm trật tự kỷ cương pháp luật, ngăn ngừa có hiệu quả sự vi phạm pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
6- Trong quá trình thanh tra, kiểm tra khi phát hiện các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Bưu chính, Viễn thông, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ phải kịp thời xử lý và áp dụng các biện pháp ngăn chặn hoặc chuyển hồ sơ cho các cơ quan bảo vệ pháp luật xem xét xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
Yêu cầu các doanh nghiệp xử lý kỷ luật thích đáng đối với những trường hợp cán bộ, nhân viên của đơn vị mình trực tiếp thực hiện hoặc tiếp tay cho các hành vi buôn lậu và gian lận thương mại. Khen thưởng và động viên kịp thời những tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác đấu tranh chống buôn lậu và gian lận thương mại.
Công tác đấu tranh chống buôn lậu và gian lận thương mại là nhiệm vụ rất quan trọng, thường xuyên, liên tục và lâu dài của các cấp, các ngành. Vì vậy, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông và Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin phải nhận thức rõ và tổ chức triển khai nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Thuong-mai
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-09-2003-CT-BBCVT-tang-cuong-dau-tranh-chong-buon-lau-gian-lan-thuong-mai-linh-vuc-Buu-chinh-Vien-thong-Cong-nghe-thong-tin-6329.aspx
|
Chỉ thị
| 2,807
| 2,807
|
01c65eb46823d35431e470afed1f35d9
|
NGHỊ QUYẾT
CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO SỐ 04/2003/NQ-HĐTP NGÀY 27 THÁNG 5 NĂM 2003 HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ ÁN KINH TẾ
HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ vào Luật tổ chức Toà án nhân dân; Để áp dụng đúng và thống nhất các quy định của pháp luật trong việc giải quyết các vụ án kinh tế, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, phù hợp với thực tiễn sản xuất kinh doanh trọng điều kiện hiện nay; Sau khi có ý kiến thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
QUYẾT NGHỊ:
I. VIỆC XÁC ĐỊNH HỢP ĐỒNG KINH TẾ VÔ HIỆU
1. Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế (sau đây viết tắt là Pháp lệnh HĐKT) thì hợp đồng kinh tế bị coi là vô hiệu toàn bộ khi "một trong các bên ký kết hợp đồng kinh tế không có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật để thực hiện công việc đã thoả thuận trong hợp đồng". Khi áp dụng quy định này cần phân biệt như sau:
a. Nếu khi ký kết hợp đổng kinh tế một trong các bên chưa có đăng ký kinh doanh mà trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế giữa các bên có phát sinh tranh chấp và đến trước thời điểm phát sinh tranh chấp, bên chưa có đăng ký kinh doanh khi ký kết hợp đồng kinh tế vẫn chưa có đăng ký kinh doanh để thực hiện công việc được các bên thoả thuận trong hợp đồng, thì hợp đồng kinh tế này thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh HĐKT và bị coi là vô hiệu toàn bộ.
Ví dụ: Trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty A chưa có đăng ký ngành nghề xây dựng công nghiệp, nhưng Công ty A đã ký hợp đồng kinh tế về việc nhận thầu thi công xây dựng nhà xưởng cho Công ty B. Trong quá trình thi công, giữa các bên có phát sinh tranh chấp từ việc thực hiện hợp đồng và một trong các bên khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết. Khi giải quyết vụ án này, nếu có đủ căn cứ cho thấy đến trước thời điểm phát sinh tranh chấp Công ty A vẫn chưa được đăng ký bổ sung ngành nghề xây dựng công nghiệp thì Toà án áp dụng điểm b khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh HĐKT tuyên bố hợp đồng kinh tế này vô hiệu toàn bộ và xử lý hợp đồng kinh tế vô hiệu theo quy định tại Điều 39 Pháp Lệnh HĐKT.
b. Nếu khi ký kết hợp đồng kinh tế một trong các bên chưa có đăng ký kinh doanh, nhưng trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế giữa các bên có phát sinh tranh chấp và đến trước thời điểm phát sinh tranh chấp, bên chưa có đăng ký kinh doanh khi ký kết hợp đồng đã có đăng ký kinh doanh để thực hiện công việc được các bên thoả thuận trong hợp đồng thì hợp đồng kinh tế này không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh HĐKT và do đó không bị coi là vô hiệu toàn bộ.
Ví dụ: Nếu trong ví dụ tại điểm a mục 1 này khi giải quyết vụ án, nếu có đủ căn cứ cho thấy đến trước thời điểm phát sinh tranh chấp Công ty A đã được đăng ký bổ sung ngành nghề xây dựng công nghiệp thì hợp đồng kinh tế này không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh HĐKT và không bị coi là vô hiệu toàn bộ.
2. Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh HĐKT thì hợp đồng kinh tế bị coi là vô hiệu toàn bộ khi: "Người ký hợp đồng kinh tế không đúng thẩm quyền...".
Để phù hợp với tinh thần quy định tại Điều 154 Bộ luật Dân sự thì hợp đồng kinh tế không bị coi là vô hiệu toàn bộ, nếu người ký kết hợp đồng kinh tế không đúng thẩm quyền nhưng trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế, người mà theo quy định của pháp luật có thẩm quyền ký kết hợp đồng kinh tế đó (sau đây gọi tắt là người có thẩm quyền) chấp thuận. Được coi là người có thẩm quyền chấp thuận nếu người đó đã biết hợp đồng kinh tế đã được ký kết mà không phản đối.
Được coi là người có thẩm quyền đã biết mà không phản đối khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a. Sau khi hợp đồng kinh tế đã được ký kết, có đấy đủ căn cứ chứng minh rằng người ký kết hợp đồng kinh tế đã báo cáo với người có thẩm quyền biết hợp đồng kinh tế đã được ký kết (việc báo cáo đó được thể hiện trong biên bản họp giao ban của Ban giám đốc, biên bản cuộc họp của Hội đồng thành viên hay Hội đồng quản trị, có nhiều người khai thống nhất về việc báo cáo là có thật...).
b. Người có thẩm quyền thông qua các chứng từ, tài liệu về kế toán, thống kê biết được hợp đồng kinh tế đó đã được ký kết và đang được thực hiện (đã ký trên hoá đơn, phiếu xuất kho, các khoản thu chi của việc thực hiện hợp đồng kinh tế hoặc trên sổ sách kế toán của pháp nhân...).
c. Người có thẩm quyền có những hành vi chứng minh có tham gia thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh theo thoả thuận của hợp đồng kinh tế (ký các văn bản xin gia hạn thời gian thanh toán, cam kết sẽ thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng, ký các văn bản duyệt thu, chi hay quyết toán đối chiếu công nợ liên quan đến việc thực hiện hợp đồng kinh tế...).
d. Người có thẩm quyền đã trực tiếp sử dụng các tài sản, lợi nhuận có được do việc ký kết, thực hiện hợp đồng kinh tế mà có (sử dụng xe ôtô để đi lại, để kinh doanh mà biết do việc ký kết, thực hiện hợp đồng kinh tế đó mà có; sử dụng trụ sở làm việc do việc ký kết, thực hiện hợp đồng kinh tế thuê tài sản...).
3. Đối với hợp đồng kinh tế mà trong nội dung của hợp đồng các bên có thoả thuận giá cả, thanh toán bằng ngoại tệ cần phân biệt như sau:
a. Nếu trong nội dung của hợp đồng kinh tế các bên có thoả thuận giá cả, thanh toán bằng ngoại tệ trong khi đó một hoặc các bên không được phép thanh toán bằng ngoại tệ, thì hợp đồng kinh tế bị coi là vô hiệu toàn bộ thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh HĐKT (các bên vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý ngoại tệ). Trong trường hợp này nếu một hoặc các bên có yêu cầu Toà án giải quyết thì Toà án tuyên bố hợp đồng vô hiệu và giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu theo thủ tục chung.
b. Nếu trong nội dung của hợp đồng kinh tế các bên có thoả thuận giá cả, thanh toán bằng ngoại tệ trong khi đó một hoặc các bên không được phép thanh toán bằng ngoại tệ, nhưng sau đó các bên có thoả thuận thanh toán bằng Đồng Việt Nam hoặc trong nội dung của hợp đồng kinh tế các bên thoả thuận sử dụng ngoại tệ làm đồng tiền định giá (để bảo đảm ổn định giá trị của hợp đồng) nhưng việc thanh toán là bằng Đồng Việt Nam, thì hợp đồng kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh HĐKT và do đó không bị coi là vô hiệu toàn bộ.
II. VIỆC XỬ LÝ HỢP ĐỒNG KINH TẾ VÔ HIỆU
Điểm a khoản 2 Điều 39 Pháp lệnh HĐKT quy định: "Các bên có nghĩa vụ hoàn trả cho nhau tất cả tài sản đã nhận được từ việc thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì phải trả bằng tiền, nếu tài sản đó không bị tịch thu theo quy định của pháp luật". Khi áp dụng quy định này cần phân biệt như sau:
1. Đối với tài sản là động sản
a. Hoàn trả được tài sản đã nhận là trường hợp bên đã nhận được tài sản từ việc thực hiện hợp đồng kinh tế chưa khai thác, sử dụng và vẫn bảo quản giữ nguyên được chất lượng, chức năng, công dụng của tài sản đó. Không chấp nhận việc hoàn trả tài sản tuy đúng chủng loại, chất lượng, chức năng, công dụng nhưng không phải chính là tài sản đã nhận được từ việc thực hiện hợp đồng kinh tế đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác không trái pháp luật.
b. Không thể hoàn trả được tài sản đã nhận bằng hiện vật khi tài sản đã nhận được từ việc thực hiện hợp đồng kinh tế thuộc một trong các trường hợp sau đây:
b.1. Đã được đưa vào khai thác, sử dụng;
b.2. Đã bị mất mát, hư hỏng;
b.3. Đã được chuyển giao cho người khác và đã được đưa vào khai thác, sử dụng hoặc bị mất mát, hư hỏng hoặc quá thời hạn sử dụng;
b.4. Không còn giữ được chất lượng, chức năng, công dụng của tài sản mà do lỗi của bên nhận tài sản (ví dụ: người nhận được tài sản không bảo quản theo đúng quy định);
b.5. Đã bị mất mát một hoặc một số bộ phận nào đó của tài sản mà không thể khôi phục lại được theo nguyên trạng khi nhận.
c. Trong trường hợp không thể hoàn trả được tài sản đã nhận bằng hiện vật được hướng dẫn tại điểm b mục 1 này thì bên nhận tài sản chỉ phải thanh toán bằng tiền cho bên giao tài sản theo giá đã được các bên thoả thuận, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác không trái pháp luật.
d. Trong trường hợp hoàn trả tài sản là ngoại tệ đã nhận thì bên nhận ngoại tệ phải hoàn trả cho bên giao số ngoại tệ đã nhận được quy đổi ra tiền Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của ngoại tệ với Đồng Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm nhận ngoại tệ đã được các bên thoả thuận mà không có tính lãi, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác không trái pháp luật.
2. Đối với tài sản là bất động sản hoặc quyền sử dụng đất
Về nguyên tắc chung, việc xử lý tài sản là bất động sản hoặc quyền sử dụng đất là buộc bên đã nhận được tài sản từ việc thực hiện hợp đồng kinh tế phải hoàn trả cho bên giao tài sản.
Trong trường hợp bên đã nhận được tài sản đã tháo dỡ, sửa chữa, làm thêm mới, đầu tư làm tăng giá trị của tài sản đó, thì tuỳ từng trường hợp cụ thể mà buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, tháo dỡ hoặc thanh toán tiền cho nhau, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác không trái pháp luật.
3. Trách nhiệm chịu thiệt hại do hợp đồng kinh tế bị coi là vô hiệu toàn bộ
Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 39 Pháp lệnh HĐKT thì trong trường hợp hợp đồng kinh tế bị coi là vô hiệu toàn bộ, thiệt hại phát sinh các bên phải chịu mà không xem xét đến mức độ lỗi của các bên.
III. VIỆC ÁP DỤNG ĐIỂM 3 ĐIỀU 32 PHÁP LỆNH THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ ÁN KINH TẾ
Theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 39 Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế thì Toà án ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án kinh tế khi: "Đã có quyết định của Toà án mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp mà doanh nghiệp là đương sự của vụ án". Khi áp dụng quy định này cần chú ý:
1. Để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong trường hợp Toà án ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án kinh tế với lý do đã có quyết định của Toà án mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp, nhưng sau đó Toà án có quyết định đình chỉ việc giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp, nếu đương sự khởi kiện lại vụ án kinh tế mà họ đã khởi kiện trước đó và bị đình chỉ, thì Toà án thụ lý để giải quyết theo thủ tục chung.
2. Thời hiệu khởi kiện trong trường hợp này là sáu tháng, kể từ ngày Toà án ra quyết định đình chỉ việc giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác về thời hiệu khởi kiện.
Đối với trường hợp Toà án đã có quyết định đình chỉ việc giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì thời hiệu khởi kiện được tính kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
IV. HIỆU LỰC THI HÀNH CỦA NGHỊ QUYẾT
1. Nghị quyết này được Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao thông qua ngày 27 tháng 5 năm 2003 và có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Những hướng dẫn của Toà án nhân dân tối cao được ban hành trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực về các vấn đề được hướng dẫn trong Nghị quyết này đều bãi bỏ.
2. Đối với những vụ án kinh tế mà Toà án đã thụ lý nhưng chưa xét xử sơ thẩm, xét xử phúc thẩm hoặc xét xử giám đốc thảm, tái thẩm, thì áp dụng Nghị quyết này để giải quyết.
3. Đối với các bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng Nghị quyết này để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, trừ trường hợp có những căn cứ kháng nghị khác.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO SỐ 04/2003/NQ-HĐTP NGÀY 27 THÁNG 5 NĂM 2003 HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ ÁN KINH TẾ
HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ vào Luật tổ chức Toà án nhân dân; Để áp dụng đúng và thống nhất các quy định của pháp luật trong việc giải quyết các vụ án kinh tế, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, phù hợp với thực tiễn sản xuất kinh doanh trọng điều kiện hiện nay; Sau khi có ý kiến thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
QUYẾT NGHỊ:
I. VIỆC XÁC ĐỊNH HỢP ĐỒNG KINH TẾ VÔ HIỆU
1. Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế (sau đây viết tắt là Pháp lệnh HĐKT) thì hợp đồng kinh tế bị coi là vô hiệu toàn bộ khi "một trong các bên ký kết hợp đồng kinh tế không có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật để thực hiện công việc đã thoả thuận trong hợp đồng". Khi áp dụng quy định này cần phân biệt như sau:
a. Nếu khi ký kết hợp đổng kinh tế một trong các bên chưa có đăng ký kinh doanh mà trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế giữa các bên có phát sinh tranh chấp và đến trước thời điểm phát sinh tranh chấp, bên chưa có đăng ký kinh doanh khi ký kết hợp đồng kinh tế vẫn chưa có đăng ký kinh doanh để thực hiện công việc được các bên thoả thuận trong hợp đồng, thì hợp đồng kinh tế này thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh HĐKT và bị coi là vô hiệu toàn bộ.
Ví dụ: Trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty A chưa có đăng ký ngành nghề xây dựng công nghiệp, nhưng Công ty A đã ký hợp đồng kinh tế về việc nhận thầu thi công xây dựng nhà xưởng cho Công ty B. Trong quá trình thi công, giữa các bên có phát sinh tranh chấp từ việc thực hiện hợp đồng và một trong các bên khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết. Khi giải quyết vụ án này, nếu có đủ căn cứ cho thấy đến trước thời điểm phát sinh tranh chấp Công ty A vẫn chưa được đăng ký bổ sung ngành nghề xây dựng công nghiệp thì Toà án áp dụng điểm b khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh HĐKT tuyên bố hợp đồng kinh tế này vô hiệu toàn bộ và xử lý hợp đồng kinh tế vô hiệu theo quy định tại Điều 39 Pháp Lệnh HĐKT.
b. Nếu khi ký kết hợp đồng kinh tế một trong các bên chưa có đăng ký kinh doanh, nhưng trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế giữa các bên có phát sinh tranh chấp và đến trước thời điểm phát sinh tranh chấp, bên chưa có đăng ký kinh doanh khi ký kết hợp đồng đã có đăng ký kinh doanh để thực hiện công việc được các bên thoả thuận trong hợp đồng thì hợp đồng kinh tế này không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh HĐKT và do đó không bị coi là vô hiệu toàn bộ.
Ví dụ: Nếu trong ví dụ tại điểm a mục 1 này khi giải quyết vụ án, nếu có đủ căn cứ cho thấy đến trước thời điểm phát sinh tranh chấp Công ty A đã được đăng ký bổ sung ngành nghề xây dựng công nghiệp thì hợp đồng kinh tế này không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh HĐKT và không bị coi là vô hiệu toàn bộ.
2. Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh HĐKT thì hợp đồng kinh tế bị coi là vô hiệu toàn bộ khi: "Người ký hợp đồng kinh tế không đúng thẩm quyền...".
Để phù hợp với tinh thần quy định tại Điều 154 Bộ luật Dân sự thì hợp đồng kinh tế không bị coi là vô hiệu toàn bộ, nếu người ký kết hợp đồng kinh tế không đúng thẩm quyền nhưng trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế, người mà theo quy định của pháp luật có thẩm quyền ký kết hợp đồng kinh tế đó (sau đây gọi tắt là người có thẩm quyền) chấp thuận. Được coi là người có thẩm quyền chấp thuận nếu người đó đã biết hợp đồng kinh tế đã được ký kết mà không phản đối.
Được coi là người có thẩm quyền đã biết mà không phản đối khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a. Sau khi hợp đồng kinh tế đã được ký kết, có đấy đủ căn cứ chứng minh rằng người ký kết hợp đồng kinh tế đã báo cáo với người có thẩm quyền biết hợp đồng kinh tế đã được ký kết (việc báo cáo đó được thể hiện trong biên bản họp giao ban của Ban giám đốc, biên bản cuộc họp của Hội đồng thành viên hay Hội đồng quản trị, có nhiều người khai thống nhất về việc báo cáo là có thật...).
b. Người có thẩm quyền thông qua các chứng từ, tài liệu về kế toán, thống kê biết được hợp đồng kinh tế đó đã được ký kết và đang được thực hiện (đã ký trên hoá đơn, phiếu xuất kho, các khoản thu chi của việc thực hiện hợp đồng kinh tế hoặc trên sổ sách kế toán của pháp nhân...).
c. Người có thẩm quyền có những hành vi chứng minh có tham gia thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh theo thoả thuận của hợp đồng kinh tế (ký các văn bản xin gia hạn thời gian thanh toán, cam kết sẽ thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng, ký các văn bản duyệt thu, chi hay quyết toán đối chiếu công nợ liên quan đến việc thực hiện hợp đồng kinh tế...).
d. Người có thẩm quyền đã trực tiếp sử dụng các tài sản, lợi nhuận có được do việc ký kết, thực hiện hợp đồng kinh tế mà có (sử dụng xe ôtô để đi lại, để kinh doanh mà biết do việc ký kết, thực hiện hợp đồng kinh tế đó mà có; sử dụng trụ sở làm việc do việc ký kết, thực hiện hợp đồng kinh tế thuê tài sản...).
3. Đối với hợp đồng kinh tế mà trong nội dung của hợp đồng các bên có thoả thuận giá cả, thanh toán bằng ngoại tệ cần phân biệt như sau:
a. Nếu trong nội dung của hợp đồng kinh tế các bên có thoả thuận giá cả, thanh toán bằng ngoại tệ trong khi đó một hoặc các bên không được phép thanh toán bằng ngoại tệ, thì hợp đồng kinh tế bị coi là vô hiệu toàn bộ thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh HĐKT (các bên vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý ngoại tệ). Trong trường hợp này nếu một hoặc các bên có yêu cầu Toà án giải quyết thì Toà án tuyên bố hợp đồng vô hiệu và giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu theo thủ tục chung.
b. Nếu trong nội dung của hợp đồng kinh tế các bên có thoả thuận giá cả, thanh toán bằng ngoại tệ trong khi đó một hoặc các bên không được phép thanh toán bằng ngoại tệ, nhưng sau đó các bên có thoả thuận thanh toán bằng Đồng Việt Nam hoặc trong nội dung của hợp đồng kinh tế các bên thoả thuận sử dụng ngoại tệ làm đồng tiền định giá (để bảo đảm ổn định giá trị của hợp đồng) nhưng việc thanh toán là bằng Đồng Việt Nam, thì hợp đồng kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh HĐKT và do đó không bị coi là vô hiệu toàn bộ.
II. VIỆC XỬ LÝ HỢP ĐỒNG KINH TẾ VÔ HIỆU
Điểm a khoản 2 Điều 39 Pháp lệnh HĐKT quy định: "Các bên có nghĩa vụ hoàn trả cho nhau tất cả tài sản đã nhận được từ việc thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì phải trả bằng tiền, nếu tài sản đó không bị tịch thu theo quy định của pháp luật". Khi áp dụng quy định này cần phân biệt như sau:
1. Đối với tài sản là động sản
a. Hoàn trả được tài sản đã nhận là trường hợp bên đã nhận được tài sản từ việc thực hiện hợp đồng kinh tế chưa khai thác, sử dụng và vẫn bảo quản giữ nguyên được chất lượng, chức năng, công dụng của tài sản đó. Không chấp nhận việc hoàn trả tài sản tuy đúng chủng loại, chất lượng, chức năng, công dụng nhưng không phải chính là tài sản đã nhận được từ việc thực hiện hợp đồng kinh tế đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác không trái pháp luật.
b. Không thể hoàn trả được tài sản đã nhận bằng hiện vật khi tài sản đã nhận được từ việc thực hiện hợp đồng kinh tế thuộc một trong các trường hợp sau đây:
b.1. Đã được đưa vào khai thác, sử dụng;
b.2. Đã bị mất mát, hư hỏng;
b.3. Đã được chuyển giao cho người khác và đã được đưa vào khai thác, sử dụng hoặc bị mất mát, hư hỏng hoặc quá thời hạn sử dụng;
b.4. Không còn giữ được chất lượng, chức năng, công dụng của tài sản mà do lỗi của bên nhận tài sản (ví dụ: người nhận được tài sản không bảo quản theo đúng quy định);
b.5. Đã bị mất mát một hoặc một số bộ phận nào đó của tài sản mà không thể khôi phục lại được theo nguyên trạng khi nhận.
c. Trong trường hợp không thể hoàn trả được tài sản đã nhận bằng hiện vật được hướng dẫn tại điểm b mục 1 này thì bên nhận tài sản chỉ phải thanh toán bằng tiền cho bên giao tài sản theo giá đã được các bên thoả thuận, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác không trái pháp luật.
d. Trong trường hợp hoàn trả tài sản là ngoại tệ đã nhận thì bên nhận ngoại tệ phải hoàn trả cho bên giao số ngoại tệ đã nhận được quy đổi ra tiền Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của ngoại tệ với Đồng Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm nhận ngoại tệ đã được các bên thoả thuận mà không có tính lãi, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác không trái pháp luật.
2. Đối với tài sản là bất động sản hoặc quyền sử dụng đất
Về nguyên tắc chung, việc xử lý tài sản là bất động sản hoặc quyền sử dụng đất là buộc bên đã nhận được tài sản từ việc thực hiện hợp đồng kinh tế phải hoàn trả cho bên giao tài sản.
Trong trường hợp bên đã nhận được tài sản đã tháo dỡ, sửa chữa, làm thêm mới, đầu tư làm tăng giá trị của tài sản đó, thì tuỳ từng trường hợp cụ thể mà buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, tháo dỡ hoặc thanh toán tiền cho nhau, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác không trái pháp luật.
3. Trách nhiệm chịu thiệt hại do hợp đồng kinh tế bị coi là vô hiệu toàn bộ
Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 39 Pháp lệnh HĐKT thì trong trường hợp hợp đồng kinh tế bị coi là vô hiệu toàn bộ, thiệt hại phát sinh các bên phải chịu mà không xem xét đến mức độ lỗi của các bên.
III. VIỆC ÁP DỤNG ĐIỂM 3 ĐIỀU 32 PHÁP LỆNH THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ ÁN KINH TẾ
Theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 39 Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế thì Toà án ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án kinh tế khi: "Đã có quyết định của Toà án mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp mà doanh nghiệp là đương sự của vụ án". Khi áp dụng quy định này cần chú ý:
1. Để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong trường hợp Toà án ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án kinh tế với lý do đã có quyết định của Toà án mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp, nhưng sau đó Toà án có quyết định đình chỉ việc giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp, nếu đương sự khởi kiện lại vụ án kinh tế mà họ đã khởi kiện trước đó và bị đình chỉ, thì Toà án thụ lý để giải quyết theo thủ tục chung.
2. Thời hiệu khởi kiện trong trường hợp này là sáu tháng, kể từ ngày Toà án ra quyết định đình chỉ việc giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác về thời hiệu khởi kiện.
Đối với trường hợp Toà án đã có quyết định đình chỉ việc giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì thời hiệu khởi kiện được tính kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
IV. HIỆU LỰC THI HÀNH CỦA NGHỊ QUYẾT
1. Nghị quyết này được Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao thông qua ngày 27 tháng 5 năm 2003 và có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Những hướng dẫn của Toà án nhân dân tối cao được ban hành trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực về các vấn đề được hướng dẫn trong Nghị quyết này đều bãi bỏ.
2. Đối với những vụ án kinh tế mà Toà án đã thụ lý nhưng chưa xét xử sơ thẩm, xét xử phúc thẩm hoặc xét xử giám đốc thảm, tái thẩm, thì áp dụng Nghị quyết này để giải quyết.
3. Đối với các bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng Nghị quyết này để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, trừ trường hợp có những căn cứ kháng nghị khác.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Thuong-mai
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-04-2003-NQ-HDTP-huong-dan-ap-dung-quy-dinh-cua-phap-luat-trong-viec-giai-quyet-cac-vu-an-kinh-te-50957.aspx
|
Nghị quyết
| 2,582
| 2,582
|
01caf02c7c5f9a841c3e994d17fbe387
|
Nghị quyết phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển và quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách cấp tỉnh cho cấp huyện giai đoạn 2017-2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh dựa trên các luật hiện hành, bao gồm Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước.
Nguyên tắc phân cấp phù hợp với phân cấp nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và tuân thủ các quy định pháp luật liên quan. Phân cấp tiếp tục đẩy mạnh sự chủ động của các địa phương trong việc sử dụng nguồn lực, lồng ghép các chương trình mục tiêu và thu ngân sách được để lại để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, hướng đến hoàn thành mục tiêu của nghị quyết đại hội đảng bộ các cấp.
Ngân sách cấp nào đảm bảo nhiệm vụ chi đầu tư cấp đó, không có sự hỗ trợ hoặc chi thay từ cấp tỉnh. Tỉnh không phê duyệt chủ trương hoặc quyết định đầu tư các dự án, đề án thuộc cấp huyện.
Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khi phê duyệt chủ trương đầu tư một số dự án, bao gồm các dự án trọng điểm, dự án đầu tư vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các dự án không xác định trong danh mục nhiệm vụ chi đầu tư của cấp huyện và cấp tỉnh.
Để đảm bảo hài hòa nhiệm vụ đầu tư, tỉnh có thể chỉ định danh mục nhiệm vụ chi đầu tư của một số dự án tại các địa phương được điều tiết những khoản thu lớn. Phê duyệt chủ trương và quyết định đầu tư phải đảm bảo trong khả năng cân đối ngân sách địa phương, tránh nợ đọng xây dựng cơ bản.
Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về danh mục nhiệm vụ chi đầu tư phát triển cụ thể của ngân sách tỉnh và ngân sách cấp huyện để triển khai thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Đối với các dự án đã được phê duyệt chủ trương đầu tư trước ngày ban hành Nghị quyết, nếu chưa bố trí vốn đầu tư thì sẽ tuân theo nguyên tắc phân quyền chi đầu tư phát triển theo Nghị quyết này.
Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển theo nguồn ngân sách cấp tỉnh là tuân thủ các quy định pháp luật, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, bảo đảm tương quan phát triển giữa các địa phương, ưu tiên vùng miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số và các vùng khó khăn. Nguyên tắc này cũng đảm bảo tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn, phù hợp với quy định phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư.
Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển giữa các huyện bao gồm: dân số, trình độ phát triển, diện tích, đơn vị hành chính cấp xã, đặc điểm địa phương. Số điểm cụ thể cho từng địa phương theo tiêu chí sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Mức vốn đầu tư phát triển của từng huyện, thị xã, thành phố được xác định dựa trên tổng số điểm của các tiêu chí và hệ số điều chỉnh theo tính chất, đặc điểm của địa phương.
Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ tổ chức thực hiện Nghị quyết, còn Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 08/8/2016.
PHỤ LỤC
XÁC ĐỊNH SỐ ĐIỂM CỦA TỪNG TIÊU CHÍ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2016/NQ-HĐND ngày 27/7/2016 của HĐND tỉnh)
1. Tiêu chí dân số
a) Điểm của tiêu chí dân số trung bình:
- Dân số trung bình của tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố lấy theo Niên giám thống kê năm 2014.
- Cách tính: Lấy mốc bình quân dân số của các địa phương trong toàn tỉnh năm 2014 để làm căn cứ tính điểm, cụ thể:
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
b) Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số:
- Số liệu thống kê về dân tộc thiểu số của các huyện, thị xã, thành phố đến 31/12/2015 do Ủy ban nhân dân các địa phương cung cấp.
- Cách tính: Lấy mốc bình quân số người dân tộc thiểu số của các địa phương trong toàn tỉnh năm 2015 để làm căn cứ tính điểm, cụ thể:
<jsontable name="bang_4"> </jsontable>
2. Tiêu chí về trình độ phát triển
a) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo:
- Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ Quyết định 511/QĐ-UBND ngày 22/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kết quả tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2015.
- Cách tính: Lấy mốc tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều của tỉnh năm 2015 theo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ để làm căn cứ tính điểm, cụ thể:
<jsontable name="bang_5"> </jsontable>
b) Điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm nguồn thu tiền sử dụng đất):
- Số liệu căn cứ vào dự toán thu năm 2016 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho các huyện, thị xã, thành phố tại Quyết định 4289/QĐ-UBND ngày 24/12/2015.
- Cách tính: Lấy mốc bình quân số thu nội địa (không bao gồm nguồn thu tiền sử dụng đất) của các địa phương trong toàn tỉnh năm 2016 để làm căn cứ tính điểm, cụ thể:
<jsontable name="bang_6"> </jsontable>
c) Điểm của tiêu chí tự cân đối ngân sách:
<jsontable name="bang_7"> </jsontable>
3. Tiêu chí diện tích
a) Điểm theo tiêu chí về diện tích tự nhiên:
- Diện tích tự nhiên của các huyện, thị xã, thành phố được lấy theo số liệu thống kê của Sở Tài nguyên và Môi trường năm 2014.
- Cách tính: Lấy mốc trung bình diện tích tự nhiên của các địa phương trong toàn tỉnh năm 2014 để làm căn cứ tính điểm, cụ thể:
<jsontable name="bang_8"> </jsontable>
b) Điểm theo tiêu chí về tỷ lệ đất lúa trên tỷ lệ diện tích tự nhiên.
- Diện tích đất trồng lúa để xác định điểm tính căn cứ trên diện tích đất trồng lúa lấy theo số liệu của Sở Tài nguyên và Môi trường năm 2014.
- Cách tính cụ thể:
<jsontable name="bang_9"> </jsontable>
4. Tiêu chí đơn vị hành chính
a) Điểm theo tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã:
- Số đơn vị hành chính cấp xã căn cứ vào số liệu cung cấp của Sở Nội vụ và Ban Dân tộc tính đến 31/12/2014.
- Cách tính cụ thể như sau:
<jsontable name="bang_10"> </jsontable>
b) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa bàn: Vùng cao, hải đảo, biên giới, miền núi.
- Số liệu đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa bàn: Vùng cao, hải đảo, biên giới, miền núi căn căn cứ vào số liệu cung cấp của Sở Nội vụ và Ban Dân tộc tính đến 31/12/2014.
- Cách tính cụ thể như sau:
+ Điểm theo tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã miền núi:
<jsontable name="bang_11"> </jsontable>
+ Điểm theo tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã vùng cao, hải đảo:
<jsontable name="bang_12"> </jsontable>
+ Điểm theo tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã biên giới.
<jsontable name="bang_13"> </jsontable>
5. Hệ số điều chỉnh
a) Nguyên tắc áp dụng: Các địa phương chỉ áp dụng 1 lần hệ số điều chỉnh theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới.
b) Hệ số điều chỉnh:
Quy định hệ số điều chỉnh khi phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách tập trung của tỉnh Quảng Ninh:
- Hệ số 0,5: Địa phương tự cân đối ngân sách, nguồn thu được tỉnh để lại đầu tư lớn hơn tổng vốn hỗ trợ theo tiêu chí chấm điểm.
- Hệ số 0,8: Tự cân đối ngân sách, nguồn thu được tỉnh để lại đầu tư lớn hơn 80% kế hoạch vốn tập trung dự kiến phân bổ theo tiêu chí chấm điểm.
- Hệ số 1,0: Tự cân đối ngân sách.
- Hệ số 1,1: Thành phố, thị xã chưa tự cân đối ngân sách, cơ sở hạ tầng phát triển, tiềm năng thu hút đầu tư.
- Hệ số 1,2: Chưa tự cân đối ngân sách, có nguồn thu được tỉnh để lại đầu tư.
- Hệ số 1,3: Miền Tây (Đông Triều, Uông Bí, Quảng Yên, Hoành Bồ, Hạ Long, Cẩm Phả).
- Hệ số 1,4: Miền hải đảo (Vân Đồn, Cô Tô).
- Hệ số 1,5: Miền Đông (Móng Cái, Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên, Bình Liêu, Ba Chẽ).
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN; NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG CÂN ĐỐI TỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO CẤP HUYỆN GIAI ĐOẠN 2017-2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công năm 2014;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020;
Sau khi xem xét Tờ trình số 3745/TTr-UBND ngày 28/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết về phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển; nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối từ ngân sách cấp tỉnh cho cấp huyện giai đoạn 2017-2020; Báo cáo thẩm tra số 57/BC-HĐND ngày 21/7/2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển giữa ngân sách tỉnh và ngân sách cấp huyện; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối từ ngân sách cấp tỉnh cho cấp huyện giai đoạn 2017-2020 như sau:
A. Phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển giữa ngân sách tỉnh và ngân sách cấp huyện
I. Nguyên tắc phân cấp
- Phù hợp với phân cấp nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của từng cấp chính quyền địa phương, đúng các quy định Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Kế thừa những ưu điểm của quy định phân cấp giai đoạn 2011-2015, tiếp tục đẩy mạnh phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển cho các địa phương để các địa phương trên cơ sở nguồn lực thực có, chủ động sắp xếp lồng ghép cùng với các nguồn thu ngân sách được để lại, các chương trình mục tiêu từ tỉnh, đầu tư có hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn vì mục tiêu hoàn thành thắng lợi nghị quyết đại hội đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2015-2020.
- Nhiệm vụ chi đầu tư của ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo; ngân sách cấp tỉnh không chi thay, không hỗ trợ nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện; tỉnh không phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư các dự án, đề án, chương trình thuộc nhiệm vụ chi đầu tư của cấp huyện.
Các dự án Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi phê duyệt chủ trương đầu tư, triển khai thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất, gồm: (1) Hỗ trợ các dự án đầu tư vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp, dự án trọng điểm mà tỉnh khuyến khích đầu tư; (2) Các dự án chưa xác định trong danh mục nhiệm vụ chi đầu tư cấp huyện và cấp tỉnh.
- Đối với một số địa phương được điều tiết các khoản thu lớn theo chủ trương của tỉnh, để đảm bảo hài hòa nhiệm vụ đầu tư trên địa bàn, tỉnh sẽ chỉ định danh mục nhiệm vụ chi đầu tư một số dự án.
- Việc phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư các dự án, chương trình phải đảm bảo trong khả năng cân đối ngân sách của địa phương, không được phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản và theo phạm vi được phân cấp.
II. Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về danh mục nhiệm vụ chi đầu tư phát triển cụ thể của ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện để triển khai thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
III. Xử lý chuyển tiếp
Đối với các dự án đã được phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực nhưng chưa bố trí vốn thực hiện đầu tư thì thực hiện theo nguyên tắc phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển tại Nghị quyết này (Dự án tỉnh đã bố trí vốn chuẩn bị đầu tư chuyển về nhiệm vụ chi cấp huyện).
B. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối từ nguồn ngân sách cấp tỉnh cho cấp huyện giai đoạn 2017-2020
I. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển
1. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước phải tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan; phải phục vụ cho thực hiện các mục tiêu trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 của tỉnh và phải phù hợp với các quy hoạch ngành, lĩnh vực đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phát triển các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh; giữa các địa phương có số thu lớn, khu vực đô thị với việc ưu tiên phát triển các vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển của các địa phương.
3. Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển; bảo đảm thực hiện tốt chủ trương đẩy mạnh phân cấp đầu tư, phù hợp với quy định về phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư của từng cấp ngân sách địa phương.
4. Phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối không bao gồm nguồn thu từ cấp quyền sử dụng đất, nguồn thu xổ số kiến thiết (nguồn thu xổ số kiến thiết phân bổ cho các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế theo chỉ đạo của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính).
5. Vốn đầu tư phát triển phân bổ cho các địa phương theo tiêu chí chấm điểm bình quân giai đoạn 2017 - 2020 không thấp hơn bình quân giai đoạn 2011 - 2016, hằng năm không thấp hơn 10% tổng nguồn vốn đầu tư phát triển ngân sách tập trung của tỉnh (bao gồm kế hoạch đầu năm và tăng thu hàng năm phần điều tiết về ngân sách tỉnh chi đầu tư phát triển).
II. Tiêu chí, hệ số điều chỉnh và mức phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối giữa các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2017 - 2020
1. Tiêu chí phân bổ vốn và hệ số điều chỉnh: Gồm 5 tiêu chí và hệ số điều chỉnh như sau:
1.1. Tiêu chí dân số, gồm: Số dân trung bình của các huyện, thị xã, thành phố và số người dân tộc thiểu số.
1.2. Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: Tỷ lệ hộ nghèo; số thu nội địa (không bao gồm số thu từ cấp quyền sử dụng đất); địa phương tự cân đối ngân sách.
1.3. Tiêu chí diện tích, gồm: Diện tích đất tự nhiên của các huyện, thị xã, thành phố và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên.
1.4. Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã, gồm: Tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã; số xã miền núi; vùng cao, hải đảo; biên giới đất liền của từng huyện, thị xã, thành phố.
1.5. Hệ số điều chỉnh theo tính chất, đặc điểm của từng địa phương.
2. Xác định số điểm của từng tiêu chí: Quy định tại Phụ lục kèm theo.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định số điểm cụ thể cho các địa phương trên cơ sở nguyên tắc, tiêu chí đã được thông qua tại Nghị quyết này.
3. Mức vốn đầu tư phát triển của từng huyện, thị xã, thành phố:
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
- Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 27 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2016./.
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
PHỤ LỤC
XÁC ĐỊNH SỐ ĐIỂM CỦA TỪNG TIÊU CHÍ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2016/NQ-HĐND ngày 27/7/2016 của HĐND tỉnh)
1. Tiêu chí dân số
a) Điểm của tiêu chí dân số trung bình:
- Dân số trung bình của tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố lấy theo Niên giám thống kê năm 2014.
- Cách tính: Lấy mốc bình quân dân số của các địa phương trong toàn tỉnh năm 2014 để làm căn cứ tính điểm, cụ thể:
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
b) Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số:
- Số liệu thống kê về dân tộc thiểu số của các huyện, thị xã, thành phố đến 31/12/2015 do Ủy ban nhân dân các địa phương cung cấp.
- Cách tính: Lấy mốc bình quân số người dân tộc thiểu số của các địa phương trong toàn tỉnh năm 2015 để làm căn cứ tính điểm, cụ thể:
<jsontable name="bang_4"> </jsontable>
2. Tiêu chí về trình độ phát triển
a) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo:
- Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ Quyết định 511/QĐ-UBND ngày 22/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kết quả tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2015.
- Cách tính: Lấy mốc tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều của tỉnh năm 2015 theo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ để làm căn cứ tính điểm, cụ thể:
<jsontable name="bang_5"> </jsontable>
b) Điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm nguồn thu tiền sử dụng đất):
- Số liệu căn cứ vào dự toán thu năm 2016 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho các huyện, thị xã, thành phố tại Quyết định 4289/QĐ-UBND ngày 24/12/2015.
- Cách tính: Lấy mốc bình quân số thu nội địa (không bao gồm nguồn thu tiền sử dụng đất) của các địa phương trong toàn tỉnh năm 2016 để làm căn cứ tính điểm, cụ thể:
<jsontable name="bang_6"> </jsontable>
c) Điểm của tiêu chí tự cân đối ngân sách:
<jsontable name="bang_7"> </jsontable>
3. Tiêu chí diện tích
a) Điểm theo tiêu chí về diện tích tự nhiên:
- Diện tích tự nhiên của các huyện, thị xã, thành phố được lấy theo số liệu thống kê của Sở Tài nguyên và Môi trường năm 2014.
- Cách tính: Lấy mốc trung bình diện tích tự nhiên của các địa phương trong toàn tỉnh năm 2014 để làm căn cứ tính điểm, cụ thể:
<jsontable name="bang_8"> </jsontable>
b) Điểm theo tiêu chí về tỷ lệ đất lúa trên tỷ lệ diện tích tự nhiên.
- Diện tích đất trồng lúa để xác định điểm tính căn cứ trên diện tích đất trồng lúa lấy theo số liệu của Sở Tài nguyên và Môi trường năm 2014.
- Cách tính cụ thể:
<jsontable name="bang_9"> </jsontable>
4. Tiêu chí đơn vị hành chính
a) Điểm theo tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã:
- Số đơn vị hành chính cấp xã căn cứ vào số liệu cung cấp của Sở Nội vụ và Ban Dân tộc tính đến 31/12/2014.
- Cách tính cụ thể như sau:
<jsontable name="bang_10"> </jsontable>
b) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa bàn: Vùng cao, hải đảo, biên giới, miền núi.
- Số liệu đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa bàn: Vùng cao, hải đảo, biên giới, miền núi căn căn cứ vào số liệu cung cấp của Sở Nội vụ và Ban Dân tộc tính đến 31/12/2014.
- Cách tính cụ thể như sau:
+ Điểm theo tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã miền núi:
<jsontable name="bang_11"> </jsontable>
+ Điểm theo tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã vùng cao, hải đảo:
<jsontable name="bang_12"> </jsontable>
+ Điểm theo tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã biên giới.
<jsontable name="bang_13"> </jsontable>
5. Hệ số điều chỉnh
a) Nguyên tắc áp dụng: Các địa phương chỉ áp dụng 1 lần hệ số điều chỉnh theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới.
b) Hệ số điều chỉnh:
- Hệ số 0,5 áp dụng đối với các địa phương tự cân đối ngân sách và có tổng nguồn thu được tỉnh để lại đầu tư trên địa bàn (gồm: Phí hạ tầng cửa khẩu, phí bảo vệ môi trường, phí tham quan Vịnh Hạ Long…) lớn hơn tổng số dự toán vốn đầu tư phát triển ngân sách tập trung dự kiến hỗ trợ cho các địa phương theo tiêu chí chấm điểm.
- Hệ số 0,8 áp dụng đối với các địa phương tự cân đối ngân sách và có tổng nguồn thu được tỉnh để lại đầu tư (gồm: Phí hạ tầng cửa khẩu, phí bảo vệ môi trường, phí tham quan Vịnh Hạ Long…) lớn hơn 80% kế hoạch vốn đầu tư phát triển ngân sách tập trung dự kiến phân bổ cho các địa phương theo tiêu chí chấm điểm.
- Hệ số 1,0 áp dụng cho các địa phương tự cân đối ngân sách.
- Hệ số 1,1 áp dụng cho các thành phố, thị xã chưa tự cân đối ngân sách nhưng có cơ sở hạ tầng phát triển, có tiềm năng và lợi thế trong thu hút đầu tư.
- Hệ số 1,2 áp dụng cho các địa phương chưa tự cân đối ngân sách và có nguồn thu được tỉnh để lại đầu tư (gồm: Phí hạ tầng cửa khẩu, phí bảo vệ môi trường, phí tham quan Vịnh Hạ Long…).
- Đối với các địa phương chưa tự cân đối ngân sách và không có nguồn thu được để lại đầu tư (gồm: Phí hạ tầng cửa khẩu, phí bảo vệ môi trường, phí tham quan Vịnh Hạ Long), chia thành 3 vùng: Miền Đông (bao gồm: Móng Cái, Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên, Bình Liêu, Ba Chẽ), miền Tây (bao gồm: Đông Triều, Uông Bí, Quảng Yên, Hoành Bồ, Hạ Long, Cẩm Phả), hải đảo (bao gồm: Vân Đồn, Cô Tô):
+ Hệ số 1,3 áp dụng cho các địa phương thuộc vùng miền Tây;
+ Hệ số 1,4 áp dụng cho các địa phương thuộc vùng hải đảo;
+ Hệ số 1,5 áp dụng cho các địa phương thuộc vùng miền Đông.
|
Tai-chinh-nha-nuoc
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-16-2016-NQ-HDND-phan-cap-phan-bo-von-chi-dau-tu-phat-trien-giua-Quang-Ninh-2017-2020-322766.aspx
|
Nghị quyết
| 1,577
| 2,723
|
01cfb63455c90b51317157c3ee1ea3d1
|
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 41/2001/QĐ-TTG NGÀY 26 THÁNG 3 NĂM 2001 VỀ KẾ HOẠCH VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC NĂM 2001
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 373/BKH/TH ngày 18 tháng 01 năm 2001, số 1362 BKH/TH ngày 09 tháng 3 năm 2001 và số 1551 BKH/TH ngày 19 tháng 3 năm 2001, của Quỹ Hỗ trợ phát triển tại Văn bản số 05/HĐQL-KHNV ngày 05 tháng 02 năm 2001 và số 319/HTPT-KHNV ngày 13 tháng 3 năm 2001.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tổng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước kế hoạch năm 2001 là 25.000 tỷ đồng, bao gồm:
1. Huy động nguồn vốn trong nước: 15.200 tỷ đồng.
- Vay Bảo hiểm xã hội Việt Nam: 1.500 tỷ đồng
- Huy động Quỹ tiết kiệm Bưu điện: 1.400 tỷ đồng
- Các Ngân hàng thương mại huy động để cho vay các dự án chuyển tiếp hiện đang vay tại các ngân hàng: 1.200 tỷ đồng.
- Thu hồi nợ vay của Quỹ Hỗ trợ phát triển: 1.300 tỷ đồng.
- Quỹ Hỗ trợ phát triển phối hợp với Bộ Tài chính và các Ngân hàng Thương mại huy động: 9.800 tỷ đồng.
2. Nguồn vốn ODA cho vay lại: 9.800 tỷ đồng.
Điều 2. Nguồn vốn huy động trong nước được sử dụng như sau:
1. Phân theo loại hình tín dụng:
a) Cho vay đầu tư theo dự án: 14.800 tỷ đồng.
Trong đó:
- Cho vay mới các dự án nhóm A năm 2001: 2.000 tỷ đồng.
- Kiên cố hoá kênh mương và đường giao thông nông thôn: 500 tỷ đồng.
b) Bảo lãnh tín dụng đầu tư: 300 tỷ đồng.
c) Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư: 100 tỷ đồng.
2. Phân theo ngành kinh tế:
- Ngành công nghiệp, xây dựng: 60%.
- Ngành nông, lâm, thuỷ sản: 15%.
- Ngành giao thông vận tải: 14%.
- Các ngành khác: 11%.
Điều 3. Giao cho các Bộ, cơ quan, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Quỹ hỗ trợ phát triển danh mục, mức vốn cho vay mới các dự án nhóm A năm 2001 để triển khai thực hiện theo đúng Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, Nghị định về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước (danh mục kèm theo).
Điều 4. Trích 100 tỷ đồng từ nguồn 700 tỷ đồng thuộc khoản vốn bù lãi suất tín dụng ưu đãi, hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp công ích đã được Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 8 thông qua tại Nghị quyết số 38/2000/QH10 ngày 28 tháng 11 năm 2000, để Quỹ Hỗ trợ phát triển thực hiện hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.
Điều 5. Lãi suất vay vốn Bảo hiểm xã hội Việt Nam là 4,5%/năm, thời hạn vay vốn là 7 năm (trong đó có 3 năm ân hạn).
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản lý và Tổng giám đốc Quỹ hỗ trợ phát triển, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc các Tổng công ty 91 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN NHÓM A KHỞI CÔNG MỚI NĂM 2001 NGUỒN VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2001/QĐ-TTg ngày 26 tháng 3 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ)
Đơn vị: Tỷ đồng
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 41/2001/QĐ-TTG NGÀY 26 THÁNG 3 NĂM 2001 VỀ KẾ HOẠCH VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC NĂM 2001
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 373/BKH/TH ngày 18 tháng 01 năm 2001, số 1362 BKH/TH ngày 09 tháng 3 năm 2001 và số 1551 BKH/TH ngày 19 tháng 3 năm 2001, của Quỹ Hỗ trợ phát triển tại Văn bản số 05/HĐQL-KHNV ngày 05 tháng 02 năm 2001 và số 319/HTPT-KHNV ngày 13 tháng 3 năm 2001.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tổng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước kế hoạch năm 2001 là 25.000 tỷ đồng, bao gồm:
1. Huy động nguồn vốn trong nước: 15.200 tỷ đồng.
- Vay Bảo hiểm xã hội Việt Nam: 1.500 tỷ đồng
- Huy động Quỹ tiết kiệm Bưu điện: 1.400 tỷ đồng
- Các Ngân hàng thương mại huy động để cho vay các dự án chuyển tiếp hiện đang vay tại các ngân hàng: 1.200 tỷ đồng.
- Thu hồi nợ vay của Quỹ Hỗ trợ phát triển: 1.300 tỷ đồng.
- Quỹ Hỗ trợ phát triển phối hợp với Bộ Tài chính và các Ngân hàng Thương mại huy động: 9.800 tỷ đồng.
2. Nguồn vốn ODA cho vay lại: 9.800 tỷ đồng.
Điều 2. Nguồn vốn huy động trong nước được sử dụng như sau:
1. Phân theo loại hình tín dụng:
a) Cho vay đầu tư theo dự án: 14.800 tỷ đồng.
Trong đó:
- Cho vay mới các dự án nhóm A năm 2001: 2.000 tỷ đồng.
- Kiên cố hoá kênh mương và đường giao thông nông thôn: 500 tỷ đồng.
b) Bảo lãnh tín dụng đầu tư: 300 tỷ đồng.
c) Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư: 100 tỷ đồng.
2. Phân theo ngành kinh tế:
- Ngành công nghiệp, xây dựng: 60%.
- Ngành nông, lâm, thuỷ sản: 15%.
- Ngành giao thông vận tải: 14%.
- Các ngành khác: 11%.
Điều 3. Giao cho các Bộ, cơ quan, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Quỹ hỗ trợ phát triển danh mục, mức vốn cho vay mới các dự án nhóm A năm 2001 để triển khai thực hiện theo đúng Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, Nghị định về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước (danh mục kèm theo).
Điều 4. Trích 100 tỷ đồng từ nguồn 700 tỷ đồng thuộc khoản vốn bù lãi suất tín dụng ưu đãi, hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp công ích đã được Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 8 thông qua tại Nghị quyết số 38/2000/QH10 ngày 28 tháng 11 năm 2000, để Quỹ Hỗ trợ phát triển thực hiện hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.
Điều 5. Lãi suất vay vốn Bảo hiểm xã hội Việt Nam là 4,5%/năm, thời hạn vay vốn là 7 năm (trong đó có 3 năm ân hạn).
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản lý và Tổng giám đốc Quỹ hỗ trợ phát triển, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc các Tổng công ty 91 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN NHÓM A KHỞI CÔNG MỚI NĂM 2001 NGUỒN VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2001/QĐ-TTg ngày 26 tháng 3 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ)
Đơn vị: Tỷ đồng
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
Tai-chinh-nha-nuoc
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-41-2001-QD-TTg-ke-hoach-von-tin-dung-dau-tu-phat-trien-cua-Nha-nuoc-nam-2001-47549.aspx
|
Quyết định
| 687
| 687
|
01d5395ee39913effdd1388d4e7c9f09
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 21
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 70/TTr-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Báo cáo thẩm tra số 256/BC-BKTNS ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai tại các cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:
1. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu đối với cá nhân, tổ chức, hộ gia đình có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai nhằm bù đắp chi phí quản lý, phục vụ khai thác việc sử dụng tài liệu đất đai của cá nhân, cơ quan, tổ chức có nhu cầu.
2. Đối tượng thu và mức thu
a) Đối tượng thu phí: bao gồm tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (kể cả cá nhân và tổ chức nước ngoài) được phép khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
b) Mức thu phí: không quá 200.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu).
3. Đối tượng miễn và không thu phí
a) Đối tượng miễn thu phí
- Hộ gia đình được cấp sổ chứng nhận hộ nghèo;
- Hộ gia đình mà trong hộ khẩu có người là thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh, người được hưởng tuất liệt sĩ.
b) Đối tượng không thu phí
Các cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền của cơ quan nhà nước (kể cả cơ quan tố tụng và người tiến hành tố tụng) khai thác, sử dụng tài liệu đất đai phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước.
4. Quản lý và sử dụng tiền thu phí
Đơn vị thu phí được để lại 50% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu phí theo quy định. Số tiền còn lại (50%) đơn vị thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Giao Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 52/2005/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 21
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 70/TTr-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Báo cáo thẩm tra số 256/BC-BKTNS ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai tại các cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:
1. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu đối với cá nhân, tổ chức, hộ gia đình có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai nhằm bù đắp chi phí quản lý, phục vụ khai thác việc sử dụng tài liệu đất đai của cá nhân, cơ quan, tổ chức có nhu cầu.
2. Đối tượng thu và mức thu
a) Đối tượng thu phí: bao gồm tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (kể cả cá nhân và tổ chức nước ngoài) được phép khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
b) Mức thu phí: không quá 200.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu).
3. Đối tượng miễn và không thu phí
a) Đối tượng miễn thu phí
- Hộ gia đình được cấp sổ chứng nhận hộ nghèo;
- Hộ gia đình mà trong hộ khẩu có người là thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh, người được hưởng tuất liệt sĩ.
b) Đối tượng không thu phí
Các cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền của cơ quan nhà nước (kể cả cơ quan tố tụng và người tiến hành tố tụng) khai thác, sử dụng tài liệu đất đai phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước.
4. Quản lý và sử dụng tiền thu phí
Đơn vị thu phí được để lại 50% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu phí theo quy định. Số tiền còn lại (50%) đơn vị thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Giao Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 52/2005/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 21
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 70/TTr-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Báo cáo thẩm tra số 256/BC-BKTNS ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai tại các cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:
1. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu đối với cá nhân, tổ chức, hộ gia đình có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai nhằm bù đắp chi phí quản lý, phục vụ khai thác việc sử dụng tài liệu đất đai của cá nhân, cơ quan, tổ chức có nhu cầu.
2. Đối tượng thu và mức thu
a) Đối tượng thu phí: bao gồm tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (kể cả cá nhân và tổ chức nước ngoài) được phép khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
b) Mức thu phí: không quá 200.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu).
3. Đối tượng miễn và không thu phí
a) Đối tượng miễn thu phí
- Hộ gia đình được cấp sổ chứng nhận hộ nghèo;
- Hộ gia đình mà trong hộ khẩu có người là thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh, người được hưởng tuất liệt sĩ.
b) Đối tượng không thu phí
Các cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền của cơ quan nhà nước (kể cả cơ quan tố tụng và người tiến hành tố tụng) khai thác, sử dụng tài liệu đất đai phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước.
4. Quản lý và sử dụng tiền thu phí
Đơn vị thu phí được để lại 50% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu phí theo quy định. Số tiền còn lại (50%) đơn vị thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Giao Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 52/2005/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 21
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 70/TTr-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Báo cáo thẩm tra số 256/BC-BKTNS ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai tại các cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:
1. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu đối với cá nhân, tổ chức, hộ gia đình có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai nhằm bù đắp chi phí quản lý, phục vụ khai thác việc sử dụng tài liệu đất đai của cá nhân, cơ quan, tổ chức có nhu cầu.
2. Đối tượng thu và mức thu
a) Đối tượng thu phí: bao gồm tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (kể cả cá nhân và tổ chức nước ngoài) được phép khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
b) Mức thu phí: không quá 200.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu).
3. Đối tượng miễn và không thu phí
a) Đối tượng miễn thu phí
- Hộ gia đình được cấp sổ chứng nhận hộ nghèo;
- Hộ gia đình mà trong hộ khẩu có người là thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh, người được hưởng tuất liệt sĩ.
b) Đối tượng không thu phí
Các cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền của cơ quan nhà nước (kể cả cơ quan tố tụng và người tiến hành tố tụng) khai thác, sử dụng tài liệu đất đai phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước.
4. Quản lý và sử dụng tiền thu phí
Đơn vị thu phí được để lại 50% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu phí theo quy định. Số tiền còn lại (50%) đơn vị thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Giao Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 52/2005/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Thue-Phi-Le-Phi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-239-2010-NQ-HDND-muc-thu-quan-ly-su-dung-phi-khai-thac-109817.aspx
|
Nghị quyết
| 1,639
| 1,639
|
01dccd25a58da7c3806eae23b9ac6d08
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 01/2014/NQ-HĐND NGÀY 11 THÁNG 7 NĂM 2014 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ VIỆC QUYẾT ĐỊNH DANH MỤC VÀ MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí do Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ; Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;
Sau khi xem xét Tờ trình số 71/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 01/2014/NQ- HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí; Báo cáo thẩm tra số 631/BC-HĐND-KTNS ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ban kinh tế và ngân sách; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Sửa đổi, bổ sung mục III và điều chỉnh Đoạn 1, Phần ghi chú của Phụ lục III (Lĩnh vực Giao thông vận tải) ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí; đồng thời thay thế bằng phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 2.
Giao Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô theo đúng quy định của pháp luật và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp gần nhất.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII, kỳ họp thứ mười bốn thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2014, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
PHỤ LỤC
LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI (Kèm theo Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân thành phố)
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
Ghi chú:
Căn cứ Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện.
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 01/2014/NQ-HĐND NGÀY 11 THÁNG 7 NĂM 2014 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ VIỆC QUYẾT ĐỊNH DANH MỤC VÀ MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí do Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ; Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;
Sau khi xem xét Tờ trình số 71/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 01/2014/NQ- HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí; Báo cáo thẩm tra số 631/BC-HĐND-KTNS ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ban kinh tế và ngân sách; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Sửa đổi, bổ sung mục III và điều chỉnh Đoạn 1, Phần ghi chú của Phụ lục III (Lĩnh vực Giao thông vận tải) ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí; đồng thời thay thế bằng phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 2.
Giao Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô theo đúng quy định của pháp luật và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp gần nhất.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII, kỳ họp thứ mười bốn thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2014, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
PHỤ LỤC
LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI (Kèm theo Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân thành phố)
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
Ghi chú:
Căn cứ Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện.
|
Thue-Phi-Le-Phi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-10-2014-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-01-2014-NQ-HDND-danh-muc-va-muc-thu-phi-le-phi-thanh-pho-Can-Tho-261643.aspx
|
Nghị quyết
| 615
| 615
|
01e28e1a6d3bf3348d137324d3058b57
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC THU, NỘP TIỀN PHẠT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU TỪ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG CÁC LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Thông tư số 89/TT-BTC ngày 25/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt và đường thuỷ nội địa; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 194/TTr-STC ngày 28/12/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực giao thông đường bộ và đường thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan triển khai và hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải; Thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
QUY ĐỊNH
VIỆC THU, NỘP TIỀN PHẠT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU TỪ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG CÁC LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 02 /2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2008 của UBND tỉnh Cà Mau)
Chương 1:
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định việc thu nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng cho tất cả các đối tượng tham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông gồm: lực lượng Công an tham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông; Thanh tra giao thông vận tải; Trạm cân kiểm xe; Cảng vụ đường thuỷ nội địa; Ban An toàn giao thông tỉnh và các lực lượng khác trực tiếp tham gia vào công tác trật tự an toàn giao thông tại huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Chương 2:
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Quản lý và phân cấp nguồn thu
1. Tiền thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông được nộp vào Kho bạc Nhà nước trên địa bàn theo quy định.
2. Theo phân cấp ngân sách thì tiền thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông thuộc cấp nào ra quyết định phạt thì ngân sách cấp đó hưởng 100%.
Điều 4. Tiền thu từ phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông phân bổ cho các đối tượng tham gia, cụ thể như sau:
1. Trích 70% cho lực lượng Công an tham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông.
2. Trích 10% cho lực lượng Thanh tra giao thông vận tải hoạt động tại địa phương. Trong đó:
a) Trích 2% cho Trạm cân kiểm tra xe (nếu có) nhưng tổng số tiền trích không quá 30% số thực thu tiền phạt nộp vào tài khoản tạm giữ phát sinh tại Trạm cân.
b) Trích 2% cho Cảng vụ đường thuỷ nội địa (nếu có) nhưng tổng số tiền trích không quá 40% số thực thu tiền phạt nộp vào tài khoản tạm giữ phát sinh tại Cảng vụ.
3. Trích 10% cho Ban An toàn giao thông tỉnh.
4. Trích 10% cho các lực lượng khác trực tiếp tham gia vào công tác trật tự an toàn giao thông tại huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn (trừ lực lượng Công an và Thanh tra giao thông vận tải địa phương).
Điều 5. Với lực lượng Công an; Thanh tra giao thông vận tải, trích cho Trạm cân kiểm tra xe, Cảng vụ đường thuỷ nội địa (nếu có) được coi là 100% được chi cho các nội dung sau:
1. Dành 60% để chi cho các nội dung sau:
a) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông nhằm thực hiện mục tiêu kiềm chế, tiến tới giảm dần tốc độ gia tăng tai nạn giao thông đường bộ và ùn tắt giao thông.
b) Chi bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông:
- Đối với lực lượng Công an giao thông trực tiếp tham gia đảm bảo trật tự an toàn giao thông:
+ Mức chi từ 700.000 đồng/người/tháng.
+ Cán bộ, chiến sỹ trực tiếp tham gia công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông ban đêm (bao gồm cả lực lượng Công an chống đua xe trái phép ban đêm) được bồi dưỡng thêm 100.000 đồng/người/ca.
- Đối với cán bộ Thanh tra giao thông vận tải, chi bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông mức chi từ 700.000 đồng/người/tháng.
c) Chi hỗ trợ ban đầu cho cán bộ bị thương, tai nạn hoặc gia đình của cán bộ hy sinh khi thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông.
d) Chi thực hiện việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trên địa bàn.
đ) Chi đào tạo, tập huấn, sơ kết, tổng kết công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông;
e) Chi sửa chữa thiết bị, phương tiện, xăng dầu phục vụ công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
g) Chi thông tin liên lạc, văn phòng phẩm và chi khác phục vụ công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông.
2. Dành 40% để mua sắm thiết bị phục vụ cho công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông. Việc mua sắm trang thiết bị thực hiện theo định mức, tiêu chuẩn, chế độ hiện hành.
3. Đối với 10% trích cho Ban An toàn giao thông chi cho các nội dung như sau:
- Chi bộ máy hoạt động của Ban An toàn giao thông.
- Chi hoạt động, kiểm tra liên ngành của Ban An toàn giao thông tỉnh.
- Chi cho công tác phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông của địa phương.
- Chi tổ chức đào tạo nghiệp vụ về trật tự an toàn giao thông cho các đối tượng trực tiếp tham gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông của địa phương.
- Chi cho sơ kết, tổng kết công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
- Chi hỗ trợ khắc phục hậu quả tai nạn giao thông, hỗ trợ phục vụ công tác giải toả hành lang an toàn giao thông.
- Chi cho việc phổ biến pháp luật trật tự an toàn giao thông trong trường học.
- Chi khác phục vụ công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
4. Đối với 10% trích cho các lực lượng khác trực tiếp tham gia vào công tác trật tự an toàn giao thông (tại khoản 4, điều 4): Sở Tài chính đề xuất, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.
5. Mức chi cụ thể cho các nội dung trên được thực hiện theo chế độ quy định của nhà nước, đối với những nội dung chưa quy định mức chi, thủ trưởng đơn vị quyết định chi và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Chương 3:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Lập kế hoạch sử dụng và quyết toán việc sử dụng tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông:
1. Lập kế hoạch sử dụng:
Đối với các đơn vị được hưởng tiền thu phạt từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông được quy định tại hướng dẫn này, căn cứ vào tình hình sử dụng tiền thu phạt của năm trước và tình hình thực tế thu phạt trong năm để lập kế hoạch sử dụng theo định mức, chế độ quy định gửi Sở Tài chính để thẩm định, tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định kế hoạch chi từ nguồn thu xử phạt.
2. Thực hiện kế hoạch:
Định kỳ 15 ngày (đầu tháng, giữa tháng) căn cứ số tiền phạt thực tế thu được do Kho bạc nhà nước tỉnh thông báo, cơ quan Tài chính tạm trích số tiền thu phạt vi phạm hành chính cho các đối tượng thụ hưởng theo tỷ lệ quy định, tháng sau điều chỉnh theo thực tế. Nếu số tạm trích nhỏ hơn số được trích theo quy định thì được trích tiếp cho đủ mức quy định, nếu số tạm trích lớn hơn số được trích theo quy định thì trừ vào số được trích tháng sau.
3. Quyết toán tiền thu phạt:
Cuối năm, các đối tượng thụ hưởng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông làm quyết toán gửi Ban An toàn giao thông và cơ quan Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh phê duyệt. Số tiền thu phạt sự dụng không hết trong năm được chuyển sang năm sau sử dụng cho công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông và bổ sung cho việc đầu tư cơ sở vật chất bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn./.
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC THU, NỘP TIỀN PHẠT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU TỪ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG CÁC LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Thông tư số 89/TT-BTC ngày 25/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt và đường thuỷ nội địa; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 194/TTr-STC ngày 28/12/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực giao thông đường bộ và đường thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan triển khai và hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải; Thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
QUY ĐỊNH
VIỆC THU, NỘP TIỀN PHẠT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU TỪ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG CÁC LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 02 /2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2008 của UBND tỉnh Cà Mau)
Chương 1:
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định việc thu nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng cho tất cả các đối tượng tham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông gồm: lực lượng Công an tham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông; Thanh tra giao thông vận tải; Trạm cân kiểm xe; Cảng vụ đường thuỷ nội địa; Ban An toàn giao thông tỉnh và các lực lượng khác trực tiếp tham gia vào công tác trật tự an toàn giao thông tại huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Chương 2:
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Quản lý và phân cấp nguồn thu
1. Tiền thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông được nộp vào Kho bạc Nhà nước trên địa bàn theo quy định.
2. Theo phân cấp ngân sách thì tiền thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông thuộc cấp nào ra quyết định phạt thì ngân sách cấp đó hưởng 100%.
Điều 4. Tiền thu từ phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông phân bổ cho các đối tượng tham gia, cụ thể như sau:
1. Trích 70% cho lực lượng Công an tham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông.
2. Trích 10% cho lực lượng Thanh tra giao thông vận tải hoạt động tại địa phương. Trong đó:
a) Trích 2% cho Trạm cân kiểm tra xe (nếu có) nhưng tổng số tiền trích không quá 30% số thực thu tiền phạt nộp vào tài khoản tạm giữ phát sinh tại Trạm cân.
b) Trích 2% cho Cảng vụ đường thuỷ nội địa (nếu có) nhưng tổng số tiền trích không quá 40% số thực thu tiền phạt nộp vào tài khoản tạm giữ phát sinh tại Cảng vụ.
3. Trích 10% cho Ban An toàn giao thông tỉnh.
4. Trích 10% cho các lực lượng khác trực tiếp tham gia vào công tác trật tự an toàn giao thông tại huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn (trừ lực lượng Công an và Thanh tra giao thông vận tải địa phương).
Điều 5. Với lực lượng Công an; Thanh tra giao thông vận tải, trích cho Trạm cân kiểm tra xe, Cảng vụ đường thuỷ nội địa (nếu có) được coi là 100% được chi cho các nội dung sau:
1. Dành 60% để chi cho các nội dung sau:
a) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông nhằm thực hiện mục tiêu kiềm chế, tiến tới giảm dần tốc độ gia tăng tai nạn giao thông đường bộ và ùn tắt giao thông.
b) Chi bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông:
- Đối với lực lượng Công an giao thông trực tiếp tham gia đảm bảo trật tự an toàn giao thông:
+ Mức chi từ 700.000 đồng/người/tháng.
+ Cán bộ, chiến sỹ trực tiếp tham gia công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông ban đêm (bao gồm cả lực lượng Công an chống đua xe trái phép ban đêm) được bồi dưỡng thêm 100.000 đồng/người/ca.
- Đối với cán bộ Thanh tra giao thông vận tải, chi bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông mức chi từ 700.000 đồng/người/tháng.
c) Chi hỗ trợ ban đầu cho cán bộ bị thương, tai nạn hoặc gia đình của cán bộ hy sinh khi thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông.
d) Chi thực hiện việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trên địa bàn.
đ) Chi đào tạo, tập huấn, sơ kết, tổng kết công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông;
e) Chi sửa chữa thiết bị, phương tiện, xăng dầu phục vụ công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
g) Chi thông tin liên lạc, văn phòng phẩm và chi khác phục vụ công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông.
2. Dành 40% để mua sắm thiết bị phục vụ cho công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông. Việc mua sắm trang thiết bị thực hiện theo định mức, tiêu chuẩn, chế độ hiện hành.
3. Đối với 10% trích cho Ban An toàn giao thông chi cho các nội dung như sau:
- Chi bộ máy hoạt động của Ban An toàn giao thông.
- Chi hoạt động, kiểm tra liên ngành của Ban An toàn giao thông tỉnh.
- Chi cho công tác phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông của địa phương.
- Chi tổ chức đào tạo nghiệp vụ về trật tự an toàn giao thông cho các đối tượng trực tiếp tham gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông của địa phương.
- Chi cho sơ kết, tổng kết công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
- Chi hỗ trợ khắc phục hậu quả tai nạn giao thông, hỗ trợ phục vụ công tác giải toả hành lang an toàn giao thông.
- Chi cho việc phổ biến pháp luật trật tự an toàn giao thông trong trường học.
- Chi khác phục vụ công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
4. Đối với 10% trích cho các lực lượng khác trực tiếp tham gia vào công tác trật tự an toàn giao thông (tại khoản 4, điều 4): Sở Tài chính đề xuất, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.
5. Mức chi cụ thể cho các nội dung trên được thực hiện theo chế độ quy định của nhà nước, đối với những nội dung chưa quy định mức chi, thủ trưởng đơn vị quyết định chi và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Chương 3:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Lập kế hoạch sử dụng và quyết toán việc sử dụng tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông:
1. Lập kế hoạch sử dụng:
Đối với các đơn vị được hưởng tiền thu phạt từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông được quy định tại hướng dẫn này, căn cứ vào tình hình sử dụng tiền thu phạt của năm trước và tình hình thực tế thu phạt trong năm để lập kế hoạch sử dụng theo định mức, chế độ quy định gửi Sở Tài chính để thẩm định, tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định kế hoạch chi từ nguồn thu xử phạt.
2. Thực hiện kế hoạch:
Định kỳ 15 ngày (đầu tháng, giữa tháng) căn cứ số tiền phạt thực tế thu được do Kho bạc nhà nước tỉnh thông báo, cơ quan Tài chính tạm trích số tiền thu phạt vi phạm hành chính cho các đối tượng thụ hưởng theo tỷ lệ quy định, tháng sau điều chỉnh theo thực tế. Nếu số tạm trích nhỏ hơn số được trích theo quy định thì được trích tiếp cho đủ mức quy định, nếu số tạm trích lớn hơn số được trích theo quy định thì trừ vào số được trích tháng sau.
3. Quyết toán tiền thu phạt:
Cuối năm, các đối tượng thụ hưởng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông làm quyết toán gửi Ban An toàn giao thông và cơ quan Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh phê duyệt. Số tiền thu phạt sự dụng không hết trong năm được chuyển sang năm sau sử dụng cho công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông và bổ sung cho việc đầu tư cơ sở vật chất bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn./.
|
Vi-pham-hanh-chinh
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Quyet-dinh-02-2008-QD-UBND-quy-dinh-thu-nop-tien-phat-quan-ly-va-su-dung-tien-thu-tu-xu-phat-vi-pham-HC-linh-vuc-GT-duong-bo-va-duong-thuy-Ca-Mau-62565.aspx
|
Quyết định
| 1,792
| 1,792
|
01e7a7d9f470a2ef94b7e609923dac4c
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG CUỐI NĂM 2012
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 4
(Từ ngày 09 đến ngày 10 tháng 7 năm 2012)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Sau khi xem xét Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2012, nhiệm vụ công tác trọng tâm 6 tháng cuối năm; Báo cáo thẩm tra của các Ban và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm, những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2012 và nhất trí khẳng định:
1. Ghi nhận sự nỗ lực, quyết tâm cao trong chỉ đạo điều hành, nhanh nhạy, quyết đoán của bộ máy chính quyền các cấp; Sự phấn đấu vượt khó của doanh nghiệp và nhân dân trong thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà trong 6 tháng đầu năm.
Kinh tế đạt mức tăng trưởng hợp lý trong điều kiện kinh tế toàn cầu còn nhiều khó khăn diễn biến khó lường. Văn hóa xã hội có nhiều chuyển biến tích cực; an sinh xã hội được đảm bảo; an ninh trật tự - an toàn xã hội được đảm bảo.
2. Về nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2012, Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với những nhiệm vụ và giải pháp như đề xuất của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời lưu ý thêm một số vấn đề cơ bản như sau:
- Có giải pháp cụ thể khả thi để khắc phục những hạn chế, yếu kém đã bộc lộ trên lĩnh vực kinh tế - xã hội trong 6 tháng đầu năm.
- Tập trung thu hoạch trọn vẹn vụ hè thu, đảm bảo sản xuất vụ thu đông ăn chắc trong điều kiện thời tiết không thuận lợi.
- Tập trung nguồn vốn thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới cho các xã điểm theo tinh thần Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 15 tháng 9 năm 2011 của Tỉnh ủy về xây dựng nông thôn mới.
- Có giải pháp đồng bộ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp sản xuất chế biến gạo, cá, rau màu, doanh nghiệp có tiềm năng xuất khẩu duy trì ổn định hoạt động.
- Khuyến cáo doanh nghiệp củng cố nâng cao hiệu quả quản trị, tránh rủi ro tiềm ẩn về vốn, thị trường, hệ thống phân phối, phương thức thanh toán.
- Tăng cường quản lý đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ theo tinh thần Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.
- Kiểm soát chặt chẽ nguồn thu, chống thất thu thuế, chống buôn lậu, hàng gian, hàng kém chất lượng, không để phát sinh các khoản chi ngoài kế hoạch.
- Rà soát, đánh giá tình hình sạt lở trên địa bàn, nhất là các vị trí xung yếu, nguy cơ sạt lở cao, nơi có đông dân cư sinh sống, nhiều công trình kinh tế hạ tầng, phúc lợi công cộng... để có phương án chủ động ứng phó.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển sự nghiệp y tế, nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2015.
- Thực hiện tốt các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
- Triển khai thực hiện chương trình quốc gia về bảo vệ chăm sóc trẻ em giai đoạn 2011 - 2015.
- Tiếp tục điều tra làm rõ, sớm đưa ra xét xử vụ việc sai phạm đất đai ở thành phố Long Xuyên.
- Tăng cường biện pháp trấn áp tội phạm, giữ gìn an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội.
- Thực hiện tốt những giải pháp, lời cam kết, lời hứa của UBND tỉnh, thủ trưởng các Sở, ngành khi trả lời ý kiến cử tri và chất vấn của đại biểu HĐND tại kỳ họp.
Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân có kế hoạch phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, tăng cường tuyên truyền giám sát, đôn đốc các ngành, các cấp và vận động nhân dân tích cực thực hiện Nghị quyết.Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VIII kỳ họp lần thứ 4 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
NGHỊ QUYẾT
VỀ NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG CUỐI NĂM 2012
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 4
(Từ ngày 09 đến ngày 10 tháng 7 năm 2012)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Sau khi xem xét Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2012, nhiệm vụ công tác trọng tâm 6 tháng cuối năm; Báo cáo thẩm tra của các Ban và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm, những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2012 và nhất trí khẳng định:
1. Ghi nhận sự nỗ lực, quyết tâm cao trong chỉ đạo điều hành, nhanh nhạy, quyết đoán của bộ máy chính quyền các cấp; Sự phấn đấu vượt khó của doanh nghiệp và nhân dân trong thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà trong 6 tháng đầu năm.
Kinh tế đạt mức tăng trưởng hợp lý trong điều kiện kinh tế toàn cầu còn nhiều khó khăn diễn biến khó lường. Văn hóa xã hội có nhiều chuyển biến tích cực; an sinh xã hội được đảm bảo; an ninh trật tự - an toàn xã hội được đảm bảo.
2. Về nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2012, Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với những nhiệm vụ và giải pháp như đề xuất của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời lưu ý thêm một số vấn đề cơ bản như sau:
- Có giải pháp cụ thể khả thi để khắc phục những hạn chế, yếu kém đã bộc lộ trên lĩnh vực kinh tế - xã hội trong 6 tháng đầu năm.
- Tập trung thu hoạch trọn vẹn vụ hè thu, đảm bảo sản xuất vụ thu đông ăn chắc trong điều kiện thời tiết không thuận lợi.
- Tập trung nguồn vốn thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới cho các xã điểm theo tinh thần Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 15 tháng 9 năm 2011 của Tỉnh ủy về xây dựng nông thôn mới.
- Có giải pháp đồng bộ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp sản xuất chế biến gạo, cá, rau màu, doanh nghiệp có tiềm năng xuất khẩu duy trì ổn định hoạt động.
- Khuyến cáo doanh nghiệp củng cố nâng cao hiệu quả quản trị, tránh rủi ro tiềm ẩn về vốn, thị trường, hệ thống phân phối, phương thức thanh toán.
- Tăng cường quản lý đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ theo tinh thần Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.
- Kiểm soát chặt chẽ nguồn thu, chống thất thu thuế, chống buôn lậu, hàng gian, hàng kém chất lượng, không để phát sinh các khoản chi ngoài kế hoạch.
- Rà soát, đánh giá tình hình sạt lở trên địa bàn, nhất là các vị trí xung yếu, nguy cơ sạt lở cao, nơi có đông dân cư sinh sống, nhiều công trình kinh tế hạ tầng, phúc lợi công cộng... để có phương án chủ động ứng phó.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển sự nghiệp y tế, nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2015.
- Thực hiện tốt các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
- Triển khai thực hiện chương trình quốc gia về bảo vệ chăm sóc trẻ em giai đoạn 2011 - 2015.
- Tiếp tục điều tra làm rõ, sớm đưa ra xét xử vụ việc sai phạm đất đai ở thành phố Long Xuyên.
- Tăng cường biện pháp trấn áp tội phạm, giữ gìn an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội.
- Thực hiện tốt những giải pháp, lời cam kết, lời hứa của UBND tỉnh, thủ trưởng các Sở, ngành khi trả lời ý kiến cử tri và chất vấn của đại biểu HĐND tại kỳ họp.
Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân có kế hoạch phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, tăng cường tuyên truyền giám sát, đôn đốc các ngành, các cấp và vận động nhân dân tích cực thực hiện Nghị quyết.Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VIII kỳ họp lần thứ 4 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG CUỐI NĂM 2012
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 4
(Từ ngày 09 đến ngày 10 tháng 7 năm 2012)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Sau khi xem xét Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2012, nhiệm vụ công tác trọng tâm 6 tháng cuối năm; Báo cáo thẩm tra của các Ban và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm, những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2012 và nhất trí khẳng định:
1. Ghi nhận sự nỗ lực, quyết tâm cao trong chỉ đạo điều hành, nhanh nhạy, quyết đoán của bộ máy chính quyền các cấp; Sự phấn đấu vượt khó của doanh nghiệp và nhân dân trong thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà trong 6 tháng đầu năm.
Kinh tế đạt mức tăng trưởng hợp lý trong điều kiện kinh tế toàn cầu còn nhiều khó khăn diễn biến khó lường. Văn hóa xã hội có nhiều chuyển biến tích cực; an sinh xã hội được đảm bảo; an ninh trật tự - an toàn xã hội được đảm bảo.
2. Về nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2012, Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với những nhiệm vụ và giải pháp như đề xuất của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời lưu ý thêm một số vấn đề cơ bản như sau:
- Có giải pháp cụ thể khả thi để khắc phục những hạn chế, yếu kém đã bộc lộ trên lĩnh vực kinh tế - xã hội trong 6 tháng đầu năm.
- Tập trung thu hoạch trọn vẹn vụ hè thu, đảm bảo sản xuất vụ thu đông ăn chắc trong điều kiện thời tiết không thuận lợi.
- Tập trung nguồn vốn thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới cho các xã điểm theo tinh thần Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 15 tháng 9 năm 2011 của Tỉnh ủy về xây dựng nông thôn mới.
- Có giải pháp đồng bộ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp sản xuất chế biến gạo, cá, rau màu, doanh nghiệp có tiềm năng xuất khẩu duy trì ổn định hoạt động.
- Khuyến cáo doanh nghiệp củng cố nâng cao hiệu quả quản trị, tránh rủi ro tiềm ẩn về vốn, thị trường, hệ thống phân phối, phương thức thanh toán.
- Tăng cường quản lý đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ theo tinh thần Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.
- Kiểm soát chặt chẽ nguồn thu, chống thất thu thuế, chống buôn lậu, hàng gian, hàng kém chất lượng, không để phát sinh các khoản chi ngoài kế hoạch.
- Rà soát, đánh giá tình hình sạt lở trên địa bàn, nhất là các vị trí xung yếu, nguy cơ sạt lở cao, nơi có đông dân cư sinh sống, nhiều công trình kinh tế hạ tầng, phúc lợi công cộng... để có phương án chủ động ứng phó.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển sự nghiệp y tế, nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2015.
- Thực hiện tốt các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
- Triển khai thực hiện chương trình quốc gia về bảo vệ chăm sóc trẻ em giai đoạn 2011 - 2015.
- Tiếp tục điều tra làm rõ, sớm đưa ra xét xử vụ việc sai phạm đất đai ở thành phố Long Xuyên.
- Tăng cường biện pháp trấn áp tội phạm, giữ gìn an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội.
- Thực hiện tốt những giải pháp, lời cam kết, lời hứa của UBND tỉnh, thủ trưởng các Sở, ngành khi trả lời ý kiến cử tri và chất vấn của đại biểu HĐND tại kỳ họp.
Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân có kế hoạch phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, tăng cường tuyên truyền giám sát, đôn đốc các ngành, các cấp và vận động nhân dân tích cực thực hiện Nghị quyết.Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VIII kỳ họp lần thứ 4 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
NGHỊ QUYẾT
VỀ NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG CUỐI NĂM 2012
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 4
(Từ ngày 09 đến ngày 10 tháng 7 năm 2012)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Sau khi xem xét Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2012, nhiệm vụ công tác trọng tâm 6 tháng cuối năm; Báo cáo thẩm tra của các Ban và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm, những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2012 và nhất trí khẳng định:
1. Ghi nhận sự nỗ lực, quyết tâm cao trong chỉ đạo điều hành, nhanh nhạy, quyết đoán của bộ máy chính quyền các cấp; Sự phấn đấu vượt khó của doanh nghiệp và nhân dân trong thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà trong 6 tháng đầu năm.
Kinh tế đạt mức tăng trưởng hợp lý trong điều kiện kinh tế toàn cầu còn nhiều khó khăn diễn biến khó lường. Văn hóa xã hội có nhiều chuyển biến tích cực; an sinh xã hội được đảm bảo; an ninh trật tự - an toàn xã hội được đảm bảo.
2. Về nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2012, Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với những nhiệm vụ và giải pháp như đề xuất của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời lưu ý thêm một số vấn đề cơ bản như sau:
- Có giải pháp cụ thể khả thi để khắc phục những hạn chế, yếu kém đã bộc lộ trên lĩnh vực kinh tế - xã hội trong 6 tháng đầu năm.
- Tập trung thu hoạch trọn vẹn vụ hè thu, đảm bảo sản xuất vụ thu đông ăn chắc trong điều kiện thời tiết không thuận lợi.
- Tập trung nguồn vốn thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới cho các xã điểm theo tinh thần Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 15 tháng 9 năm 2011 của Tỉnh ủy về xây dựng nông thôn mới.
- Có giải pháp đồng bộ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp sản xuất chế biến gạo, cá, rau màu, doanh nghiệp có tiềm năng xuất khẩu duy trì ổn định hoạt động.
- Khuyến cáo doanh nghiệp củng cố nâng cao hiệu quả quản trị, tránh rủi ro tiềm ẩn về vốn, thị trường, hệ thống phân phối, phương thức thanh toán.
- Tăng cường quản lý đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ theo tinh thần Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.
- Kiểm soát chặt chẽ nguồn thu, chống thất thu thuế, chống buôn lậu, hàng gian, hàng kém chất lượng, không để phát sinh các khoản chi ngoài kế hoạch.
- Rà soát, đánh giá tình hình sạt lở trên địa bàn, nhất là các vị trí xung yếu, nguy cơ sạt lở cao, nơi có đông dân cư sinh sống, nhiều công trình kinh tế hạ tầng, phúc lợi công cộng... để có phương án chủ động ứng phó.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển sự nghiệp y tế, nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2015.
- Thực hiện tốt các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
- Triển khai thực hiện chương trình quốc gia về bảo vệ chăm sóc trẻ em giai đoạn 2011 - 2015.
- Tiếp tục điều tra làm rõ, sớm đưa ra xét xử vụ việc sai phạm đất đai ở thành phố Long Xuyên.
- Tăng cường biện pháp trấn áp tội phạm, giữ gìn an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội.
- Thực hiện tốt những giải pháp, lời cam kết, lời hứa của UBND tỉnh, thủ trưởng các Sở, ngành khi trả lời ý kiến cử tri và chất vấn của đại biểu HĐND tại kỳ họp.
Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân có kế hoạch phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, tăng cường tuyên truyền giám sát, đôn đốc các ngành, các cấp và vận động nhân dân tích cực thực hiện Nghị quyết.Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VIII kỳ họp lần thứ 4 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Van-hoa-Xa-hoi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Nghi-quyet-01-2012-NQ-HDND-nhiem-vu-kinh-te-xa-hoi-6-thang-cuoi-2012-An-Giang-197087.aspx
|
Nghị quyết
| 1,870
| 1,870
|
01ec17cf7eb45247bb562d7529f8bedd
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 7
(Từ ngày 09 đến ngày 10/12/2013)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Sau khi xem xét Tờ trình số 93/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:
1. Đối tượng chịu phí và mức thu phí:
a) Đối với nước thải sinh hoạt do các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ hệ thống cấp nước sạch.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
b) Đối với nước thải sinh hoạt do các cơ sở, tổ chức tự khai thác nước để sử dụng ở thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu.
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
2. Đơn vị thu:
a) Công ty Cổ phần Điện nước An Giang tổ chức thu đối với các đối tượng do Công ty cung cấp nước sạch.
b) Ủy ban nhân dân xã, phường thuộc thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu xác định và tổ chức thu phí đối với các tổ chức, cơ sở kinh doanh dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng.
3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng:
a) Để lại 5% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch; 10% trên tổng số phí thu được cho Ủy ban nhân dân xã, phường thuộc thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu để trang trải chi phí cho việc thu phí.
b) Phần còn lại (sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường) được nộp toàn bộ vào ngân sách địa phương để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường; bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải, theo tỷ lệ:
- Ngân sách tỉnh hưởng: 50%
- Ngân sách thị xã, thành phố hưởng : 50%
c) Việc thu, nộp, quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013; các quy định hiện hành về phí, lệ phí và Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều 1 Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2013, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế nội dung tại gạch đầu dòng thứ hai Điều 1 Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VII kỳ họp thứ 4 (từ ngày 28 đến ngày 29 tháng 6 năm 2005) về việc điều chỉnh mức thu phí dự thi, dự tuyển, ban hành khung thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và khung thu thủy lợi phí, tiền nước (phí sử dụng nguồn nước)./.
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 7
(Từ ngày 09 đến ngày 10/12/2013)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Sau khi xem xét Tờ trình số 93/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:
1. Đối tượng chịu phí và mức thu phí:
a) Đối với nước thải sinh hoạt do các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ hệ thống cấp nước sạch.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
b) Đối với nước thải sinh hoạt do các cơ sở, tổ chức tự khai thác nước để sử dụng ở thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu.
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
2. Đơn vị thu:
a) Công ty Cổ phần Điện nước An Giang tổ chức thu đối với các đối tượng do Công ty cung cấp nước sạch.
b) Ủy ban nhân dân xã, phường thuộc thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu xác định và tổ chức thu phí đối với các tổ chức, cơ sở kinh doanh dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng.
3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng:
a) Để lại 5% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch; 10% trên tổng số phí thu được cho Ủy ban nhân dân xã, phường thuộc thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu để trang trải chi phí cho việc thu phí.
b) Phần còn lại (sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường) được nộp toàn bộ vào ngân sách địa phương để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường; bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải, theo tỷ lệ:
- Ngân sách tỉnh hưởng: 50%
- Ngân sách thị xã, thành phố hưởng : 50%
c) Việc thu, nộp, quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013; các quy định hiện hành về phí, lệ phí và Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều 1 Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2013, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế nội dung tại gạch đầu dòng thứ hai Điều 1 Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VII kỳ họp thứ 4 (từ ngày 28 đến ngày 29 tháng 6 năm 2005) về việc điều chỉnh mức thu phí dự thi, dự tuyển, ban hành khung thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và khung thu thủy lợi phí, tiền nước (phí sử dụng nguồn nước)./.
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
|
Thue-Phi-Le-Phi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-21-2013-NQ-HDND-muc-thu-quan-ly-phi-bao-ve-moi-truong-nuoc-thai-An-Giang-223673.aspx
|
Nghị quyết
| 843
| 843
|
01f4223f2de9692369ea26471c113de6
|
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC PHÁT ĐỘNG THI ĐUA THỰC HIỆN THẮNG LỢI NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH 05 NĂM (2011-2015) THEO NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XI CỦA ĐẢNG VÀ NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ TỈNH LẦN THỨ XVIII.
Thực hiện Chỉ thị số 725/CT-TTg ngày 17/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phát động thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và kế hoạch 5 năm (2011-2015); tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 21/5/2004 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát hiện, bồi dưỡng tổng kết và nhân điển hình tiên tiến; Chỉ thị số 08-CT/TU ngày 8/4/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 21/5/2004 của Bộ Chính trị (khoá IX).
Trong những năm qua, phong trào thi đua yêu nước và công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích cực. Kết quả của các phong trào và công tác khen thưởng đã góp phần quan trọng vào thực hiện thắng lợi những mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006-2010) của tỉnh; đời sống của nhân dân được cải thiện; chính trị - xã hội ổn định; quốc phòng, an ninh được giữ vững; công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị đã chuyển biến tích cực. Những thành tựu đạt được trong thời gian qua tạo tiền đề quan trọng cho việc phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ, phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn tiếp theo.
Phát huy những thành tích đạt được, để thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ XI, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, UBND tỉnh yêu cầu các huyện, thành phố, thị xã; các sở, ban, ngành, đơn vị chủ động phối hợp với Mặt trận tổ quốc và các tổ chức đoàn thể cùng cấp thực hiện một số nhiệm vụ sau:
1. Tiếp tục quán triệt sâu sắc Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 21/5/2004 của Bộ Chính trị (khoá IX) và các chủ trương, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng, để nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác thi đua, khen thưởng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế, làm cho phong trào thi đua thực sự trở thành ý thức tự giác, trách nhiệm và thường xuyên của mỗi cấp, mỗi ngành, mỗi đơn vị, cá nhân.
2. Hưởng ứng phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ phát động với chủ đề "Đoàn kết, năng động, sáng tạo, thi đua, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và kế hoạch 5 năm ( 2011-2015)". Trước mắt tập trung thi đua thực hiện có hiệu quả 06 nhóm giải pháp chủ yếu trong Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. Thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua "Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới" theo Nghị quyết Trung ương VII khoá X của Đảng và Quyết định của Thủ tướng chính phủ về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 -2020; thi đua "Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí", thực hiện có hiệu quả cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam".
3. Quan tâm phát động các phong trào thi đua theo chuyên đề, theo đợt để tập trung giải quyết vấn đề cấp bách, khó khăn, phức tạp của từng ngành, địa phương, đơn vị với nội dung và hình thức phù hợp, đảm bảo thiết thực và hiệu quả. Tổ chức tốt công tác kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, lựa chọn các điển hình tiên tiến để biểu dương, khen thưởng động viên kịp thời, đặc biệt quan tâm đến người lao động và tập thể nhỏ.
4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức phát động các phong trào thi đua yêu nước. Mỗi phong trào thi đua cần xác định rõ chủ đề, nội dung, hình thức, chỉ tiêu thi đua, bám sát nhiệm vụ chính trị, thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, gắn với bước 2 cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; có kế hoạch cụ thể xây dựng đội ngũ cán bộ, tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao năng lực phẩm chất của đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ công tác trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
5. Thường xuyên quan tâm phát hiện nhân tố mới, bồi dưỡng, nhân rộng điển hình tiên tiến, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm trong đổi mới phong trào thi đua yêu nước giai đoạn hiện nay. Tổ chức tốt công tác tuyên truyền, học tập và làm theo các tấm gương người tốt, việc tốt, tạo không khí thi đua sôi nổi, động viên mọi người phát huy mọi khả năng và phẩm chất tốt đẹp để hoàn thành các nhiệm vụ, góp phần bồi dưỡng, xây dựng con người mới phát triển toàn diện, xây dựng nếp sống mới, xã hội văn minh, đẩy lùi những tư tưởng việc làm tiêu cực, những thói hư, tật xấu.
6. Tập trung đổi mới và nâng cao chất lượng công tác khen thưởng trên cơ sở đánh giá đúng thành tích, đúng tiêu chuẩn, đảm bảo dân chủ, công khai, tránh khen thưởng tràn lan, tránh mọi biểu hiện hình thức, phô trương, bệnh thành tích. Nâng cao chất lượng thẩm định hồ sơ khen thưởng, đảm bảo việc tôn vinh khen thưởng các tập thể, cá nhân được chính xác theo quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng. Đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu các cơ quan, địa phương, đơn vị về chất lượng hồ sơ đề nghị khen thưởng.
7. Giao cho Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc và tổng hợp kết quả thi đua của các ngành, địa phương, đơn vị để báo cáo với UBND tỉnh kịp thời chỉ đạo.
UBND tỉnh yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị; các khối thi đua của tỉnh nghiêm túc tổ chức thực hiện Chỉ thị này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC PHÁT ĐỘNG THI ĐUA THỰC HIỆN THẮNG LỢI NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH 05 NĂM (2011-2015) THEO NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XI CỦA ĐẢNG VÀ NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ TỈNH LẦN THỨ XVIII.
Thực hiện Chỉ thị số 725/CT-TTg ngày 17/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phát động thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và kế hoạch 5 năm (2011-2015); tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 21/5/2004 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát hiện, bồi dưỡng tổng kết và nhân điển hình tiên tiến; Chỉ thị số 08-CT/TU ngày 8/4/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 21/5/2004 của Bộ Chính trị (khoá IX).
Trong những năm qua, phong trào thi đua yêu nước và công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích cực. Kết quả của các phong trào và công tác khen thưởng đã góp phần quan trọng vào thực hiện thắng lợi những mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006-2010) của tỉnh; đời sống của nhân dân được cải thiện; chính trị - xã hội ổn định; quốc phòng, an ninh được giữ vững; công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị đã chuyển biến tích cực. Những thành tựu đạt được trong thời gian qua tạo tiền đề quan trọng cho việc phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ, phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn tiếp theo.
Phát huy những thành tích đạt được, để thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ XI, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, UBND tỉnh yêu cầu các huyện, thành phố, thị xã; các sở, ban, ngành, đơn vị chủ động phối hợp với Mặt trận tổ quốc và các tổ chức đoàn thể cùng cấp thực hiện một số nhiệm vụ sau:
1. Tiếp tục quán triệt sâu sắc Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 21/5/2004 của Bộ Chính trị (khoá IX) và các chủ trương, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng, để nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác thi đua, khen thưởng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế, làm cho phong trào thi đua thực sự trở thành ý thức tự giác, trách nhiệm và thường xuyên của mỗi cấp, mỗi ngành, mỗi đơn vị, cá nhân.
2. Hưởng ứng phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ phát động với chủ đề "Đoàn kết, năng động, sáng tạo, thi đua, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và kế hoạch 5 năm ( 2011-2015)". Trước mắt tập trung thi đua thực hiện có hiệu quả 06 nhóm giải pháp chủ yếu trong Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. Thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua "Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới" theo Nghị quyết Trung ương VII khoá X của Đảng và Quyết định của Thủ tướng chính phủ về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 -2020; thi đua "Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí", thực hiện có hiệu quả cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam".
3. Quan tâm phát động các phong trào thi đua theo chuyên đề, theo đợt để tập trung giải quyết vấn đề cấp bách, khó khăn, phức tạp của từng ngành, địa phương, đơn vị với nội dung và hình thức phù hợp, đảm bảo thiết thực và hiệu quả. Tổ chức tốt công tác kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, lựa chọn các điển hình tiên tiến để biểu dương, khen thưởng động viên kịp thời, đặc biệt quan tâm đến người lao động và tập thể nhỏ.
4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức phát động các phong trào thi đua yêu nước. Mỗi phong trào thi đua cần xác định rõ chủ đề, nội dung, hình thức, chỉ tiêu thi đua, bám sát nhiệm vụ chính trị, thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, gắn với bước 2 cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; có kế hoạch cụ thể xây dựng đội ngũ cán bộ, tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao năng lực phẩm chất của đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ công tác trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
5. Thường xuyên quan tâm phát hiện nhân tố mới, bồi dưỡng, nhân rộng điển hình tiên tiến, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm trong đổi mới phong trào thi đua yêu nước giai đoạn hiện nay. Tổ chức tốt công tác tuyên truyền, học tập và làm theo các tấm gương người tốt, việc tốt, tạo không khí thi đua sôi nổi, động viên mọi người phát huy mọi khả năng và phẩm chất tốt đẹp để hoàn thành các nhiệm vụ, góp phần bồi dưỡng, xây dựng con người mới phát triển toàn diện, xây dựng nếp sống mới, xã hội văn minh, đẩy lùi những tư tưởng việc làm tiêu cực, những thói hư, tật xấu.
6. Tập trung đổi mới và nâng cao chất lượng công tác khen thưởng trên cơ sở đánh giá đúng thành tích, đúng tiêu chuẩn, đảm bảo dân chủ, công khai, tránh khen thưởng tràn lan, tránh mọi biểu hiện hình thức, phô trương, bệnh thành tích. Nâng cao chất lượng thẩm định hồ sơ khen thưởng, đảm bảo việc tôn vinh khen thưởng các tập thể, cá nhân được chính xác theo quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng. Đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu các cơ quan, địa phương, đơn vị về chất lượng hồ sơ đề nghị khen thưởng.
7. Giao cho Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc và tổng hợp kết quả thi đua của các ngành, địa phương, đơn vị để báo cáo với UBND tỉnh kịp thời chỉ đạo.
UBND tỉnh yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị; các khối thi đua của tỉnh nghiêm túc tổ chức thực hiện Chỉ thị này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC PHÁT ĐỘNG THI ĐUA THỰC HIỆN THẮNG LỢI NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH 05 NĂM (2011-2015) THEO NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XI CỦA ĐẢNG VÀ NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ TỈNH LẦN THỨ XVIII.
Thực hiện Chỉ thị số 725/CT-TTg ngày 17/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phát động thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và kế hoạch 5 năm (2011-2015); tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 21/5/2004 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát hiện, bồi dưỡng tổng kết và nhân điển hình tiên tiến; Chỉ thị số 08-CT/TU ngày 8/4/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 21/5/2004 của Bộ Chính trị (khoá IX).
Trong những năm qua, phong trào thi đua yêu nước và công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích cực. Kết quả của các phong trào và công tác khen thưởng đã góp phần quan trọng vào thực hiện thắng lợi những mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006-2010) của tỉnh; đời sống của nhân dân được cải thiện; chính trị - xã hội ổn định; quốc phòng, an ninh được giữ vững; công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị đã chuyển biến tích cực. Những thành tựu đạt được trong thời gian qua tạo tiền đề quan trọng cho việc phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ, phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn tiếp theo.
Phát huy những thành tích đạt được, để thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ XI, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, UBND tỉnh yêu cầu các huyện, thành phố, thị xã; các sở, ban, ngành, đơn vị chủ động phối hợp với Mặt trận tổ quốc và các tổ chức đoàn thể cùng cấp thực hiện một số nhiệm vụ sau:
1. Tiếp tục quán triệt sâu sắc Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 21/5/2004 của Bộ Chính trị (khoá IX) và các chủ trương, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng, để nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác thi đua, khen thưởng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế, làm cho phong trào thi đua thực sự trở thành ý thức tự giác, trách nhiệm và thường xuyên của mỗi cấp, mỗi ngành, mỗi đơn vị, cá nhân.
2. Hưởng ứng phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ phát động với chủ đề "Đoàn kết, năng động, sáng tạo, thi đua, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và kế hoạch 5 năm ( 2011-2015)". Trước mắt tập trung thi đua thực hiện có hiệu quả 06 nhóm giải pháp chủ yếu trong Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. Thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua "Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới" theo Nghị quyết Trung ương VII khoá X của Đảng và Quyết định của Thủ tướng chính phủ về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 -2020; thi đua "Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí", thực hiện có hiệu quả cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam".
3. Quan tâm phát động các phong trào thi đua theo chuyên đề, theo đợt để tập trung giải quyết vấn đề cấp bách, khó khăn, phức tạp của từng ngành, địa phương, đơn vị với nội dung và hình thức phù hợp, đảm bảo thiết thực và hiệu quả. Tổ chức tốt công tác kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, lựa chọn các điển hình tiên tiến để biểu dương, khen thưởng động viên kịp thời, đặc biệt quan tâm đến người lao động và tập thể nhỏ.
4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức phát động các phong trào thi đua yêu nước. Mỗi phong trào thi đua cần xác định rõ chủ đề, nội dung, hình thức, chỉ tiêu thi đua, bám sát nhiệm vụ chính trị, thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, gắn với bước 2 cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; có kế hoạch cụ thể xây dựng đội ngũ cán bộ, tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao năng lực phẩm chất của đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ công tác trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
5. Thường xuyên quan tâm phát hiện nhân tố mới, bồi dưỡng, nhân rộng điển hình tiên tiến, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm trong đổi mới phong trào thi đua yêu nước giai đoạn hiện nay. Tổ chức tốt công tác tuyên truyền, học tập và làm theo các tấm gương người tốt, việc tốt, tạo không khí thi đua sôi nổi, động viên mọi người phát huy mọi khả năng và phẩm chất tốt đẹp để hoàn thành các nhiệm vụ, góp phần bồi dưỡng, xây dựng con người mới phát triển toàn diện, xây dựng nếp sống mới, xã hội văn minh, đẩy lùi những tư tưởng việc làm tiêu cực, những thói hư, tật xấu.
6. Tập trung đổi mới và nâng cao chất lượng công tác khen thưởng trên cơ sở đánh giá đúng thành tích, đúng tiêu chuẩn, đảm bảo dân chủ, công khai, tránh khen thưởng tràn lan, tránh mọi biểu hiện hình thức, phô trương, bệnh thành tích. Nâng cao chất lượng thẩm định hồ sơ khen thưởng, đảm bảo việc tôn vinh khen thưởng các tập thể, cá nhân được chính xác theo quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng. Đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu các cơ quan, địa phương, đơn vị về chất lượng hồ sơ đề nghị khen thưởng.
7. Giao cho Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc và tổng hợp kết quả thi đua của các ngành, địa phương, đơn vị để báo cáo với UBND tỉnh kịp thời chỉ đạo.
UBND tỉnh yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị; các khối thi đua của tỉnh nghiêm túc tổ chức thực hiện Chỉ thị này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC PHÁT ĐỘNG THI ĐUA THỰC HIỆN THẮNG LỢI NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH 05 NĂM (2011-2015) THEO NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XI CỦA ĐẢNG VÀ NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ TỈNH LẦN THỨ XVIII.
Thực hiện Chỉ thị số 725/CT-TTg ngày 17/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phát động thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và kế hoạch 5 năm (2011-2015); tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 21/5/2004 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát hiện, bồi dưỡng tổng kết và nhân điển hình tiên tiến; Chỉ thị số 08-CT/TU ngày 8/4/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 21/5/2004 của Bộ Chính trị (khoá IX).
Trong những năm qua, phong trào thi đua yêu nước và công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích cực. Kết quả của các phong trào và công tác khen thưởng đã góp phần quan trọng vào thực hiện thắng lợi những mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006-2010) của tỉnh; đời sống của nhân dân được cải thiện; chính trị - xã hội ổn định; quốc phòng, an ninh được giữ vững; công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị đã chuyển biến tích cực. Những thành tựu đạt được trong thời gian qua tạo tiền đề quan trọng cho việc phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ, phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn tiếp theo.
Phát huy những thành tích đạt được, để thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ XI, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, UBND tỉnh yêu cầu các huyện, thành phố, thị xã; các sở, ban, ngành, đơn vị chủ động phối hợp với Mặt trận tổ quốc và các tổ chức đoàn thể cùng cấp thực hiện một số nhiệm vụ sau:
1. Tiếp tục quán triệt sâu sắc Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 21/5/2004 của Bộ Chính trị (khoá IX) và các chủ trương, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng, để nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác thi đua, khen thưởng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế, làm cho phong trào thi đua thực sự trở thành ý thức tự giác, trách nhiệm và thường xuyên của mỗi cấp, mỗi ngành, mỗi đơn vị, cá nhân.
2. Hưởng ứng phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ phát động với chủ đề "Đoàn kết, năng động, sáng tạo, thi đua, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và kế hoạch 5 năm ( 2011-2015)". Trước mắt tập trung thi đua thực hiện có hiệu quả 06 nhóm giải pháp chủ yếu trong Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. Thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua "Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới" theo Nghị quyết Trung ương VII khoá X của Đảng và Quyết định của Thủ tướng chính phủ về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 -2020; thi đua "Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí", thực hiện có hiệu quả cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam".
3. Quan tâm phát động các phong trào thi đua theo chuyên đề, theo đợt để tập trung giải quyết vấn đề cấp bách, khó khăn, phức tạp của từng ngành, địa phương, đơn vị với nội dung và hình thức phù hợp, đảm bảo thiết thực và hiệu quả. Tổ chức tốt công tác kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, lựa chọn các điển hình tiên tiến để biểu dương, khen thưởng động viên kịp thời, đặc biệt quan tâm đến người lao động và tập thể nhỏ.
4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức phát động các phong trào thi đua yêu nước. Mỗi phong trào thi đua cần xác định rõ chủ đề, nội dung, hình thức, chỉ tiêu thi đua, bám sát nhiệm vụ chính trị, thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, gắn với bước 2 cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; có kế hoạch cụ thể xây dựng đội ngũ cán bộ, tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao năng lực phẩm chất của đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ công tác trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
5. Thường xuyên quan tâm phát hiện nhân tố mới, bồi dưỡng, nhân rộng điển hình tiên tiến, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm trong đổi mới phong trào thi đua yêu nước giai đoạn hiện nay. Tổ chức tốt công tác tuyên truyền, học tập và làm theo các tấm gương người tốt, việc tốt, tạo không khí thi đua sôi nổi, động viên mọi người phát huy mọi khả năng và phẩm chất tốt đẹp để hoàn thành các nhiệm vụ, góp phần bồi dưỡng, xây dựng con người mới phát triển toàn diện, xây dựng nếp sống mới, xã hội văn minh, đẩy lùi những tư tưởng việc làm tiêu cực, những thói hư, tật xấu.
6. Tập trung đổi mới và nâng cao chất lượng công tác khen thưởng trên cơ sở đánh giá đúng thành tích, đúng tiêu chuẩn, đảm bảo dân chủ, công khai, tránh khen thưởng tràn lan, tránh mọi biểu hiện hình thức, phô trương, bệnh thành tích. Nâng cao chất lượng thẩm định hồ sơ khen thưởng, đảm bảo việc tôn vinh khen thưởng các tập thể, cá nhân được chính xác theo quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng. Đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu các cơ quan, địa phương, đơn vị về chất lượng hồ sơ đề nghị khen thưởng.
7. Giao cho Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc và tổng hợp kết quả thi đua của các ngành, địa phương, đơn vị để báo cáo với UBND tỉnh kịp thời chỉ đạo.
UBND tỉnh yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị; các khối thi đua của tỉnh nghiêm túc tổ chức thực hiện Chỉ thị này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Thuong-mai
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-15-CT-UBND-2011-thuc-hien-thang-loi-nhiem-vu-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Thai-Nguyen-278696.aspx
|
Chỉ thị
| 2,399
| 2,399
|
01fd117f41987d8edc287c51c98aa2aa
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÁT TRIỂN NGÀNH DƯỢC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Thực hiện Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia phát triển ngành dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số 2674/QĐ-BYT ngày 16/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế về ban hành “Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược Quốc gia phát triển ngành dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia phát triển ngành dược trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Cung ứng đủ thuốc có chất lượng, giá hợp lý cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh của Nhân dân; phù hợp với cơ cấu bệnh tật, đáp ứng kịp thời yêu cầu an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh và các nhu cầu khẩn cấp khác.
2. Phát triển công nghiệp dược, trong đó tập trung đầu tư phát triển sản xuất thuốc theo tên generic đảm bảo chất lượng, giá hợp lý, góp phần từng bước thay thế thuốc nhập khẩu; phát huy thế mạnh, tiềm năng của tỉnh để phát triển sản xuất thuốc từ dược liệu.
3. Phát triển ngành dược của tỉnh theo hướng chuyên môn hóa, hiện đại hóa; phát triển hệ thống phân phối, cung ứng thuốc hiện đại và chuyên nghiệp.
4. Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả trong đó ưu tiên phát triển hoạt động dược lâm sàng và cảnh giác dược.
5. Quản lý chặt chẽ, hiệu quả các khâu từ sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản, lưu thông, phân phối đến sử dụng thuốc.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Cung ứng đủ, kịp thời thuốc có chất lượng, giá hợp lý theo cơ cấu bệnh tật tương ứng với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả. Chú trọng cung ứng thuốc cho đối tượng thuộc diện chính sách xã hội, người nghèo, vùng sâu, vùng xa.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
a) 100% thuốc được cung ứng kịp thời cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh.
b) Phấn đấu tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam/tổng số tiền thuốc sử dụng trong năm của các cơ sở y tế trực thuộc Sở Y tế đạt tỷ lệ 65%.
c) 100% trường hợp tiêm chủng mở rộng được sử dụng vắc xin sản xuất trong nước và tỷ lệ sử dụng vắc xin sản xuất trong nước tại các cơ sở tiêm chủng dịch vụ đạt khoảng 40 - 45%.
d) 100% doanh nghiệp kinh doanh thuốc thuộc hệ thống phân phối thuốc đạt tiêu chuẩn thực hành tốt (GPs).
đ) 100% bệnh viện đa khoa và 75% bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh có bộ phận dược lâm sàng; 75% bệnh viện tuyến huyện, bệnh viện tư nhân có hoạt động dược lâm sàng.
e) 100% trạm y tế tuyến xã có cán bộ dược.
g) Bệnh viện có kho thuốc đủ điều kiện bảo quản thuốc theo tiêu chuẩn thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP), có phần mềm quản lý thuốc đến tận khoa lâm sàng.
h) Đạt tỷ lệ khoảng 1,5 dược sỹ/1 vạn dân, trong đó dược sỹ được đào tạo về dược lâm sàng chiếm khoảng 30% số dược sỹ trong các đơn vị trực thuộc Sở Y tế.
i) Phát triển hệ thống các nhà máy hiện có, triển khai xây dựng và nâng cấp một số nhà máy theo hướng đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất (GMP) được cơ quan quản lý có thẩm quyền của các nước tham gia cơ quan Quản lý dược Châu Âu (EMA) hoặc nước tham gia Hội nghị Quốc tế về hài hòa các thủ tục đăng ký dược phẩm sử dụng cho con người (ICH) hoặc nước tham gia Hệ thống hợp tác về thanh tra dược phẩm cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn EU-GMP hoặc PIC/s-GMP hoặc tương đương.
k) Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai sản xuất 90% mặt hàng thuộc danh mục thuốc bắt buộc của Bộ Y tế phải được đánh giá tương đương sinh học.
l) Xây dựng và phát triển khu sản xuất nuôi trồng dược liệu tại Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên.
3. Mục tiêu định hướng đến năm 2030
a) Sản xuất thuốc của tỉnh phấn đấu đáp ứng khoảng 10% nhu cầu sử dụng; hệ thống kiểm nghiệm, phân phối thuốc, công tác dược lâm sàng, thông tin thuốc chuyên nghiệp, hiện đại.
b) Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai được đầu tư mới hoặc nâng cấp đạt tiêu chuẩn PIC/s - GMP, EU - GMP hoặc tương đương trên một số dây chuyền sản xuất, sản xuất các thuốc có chứng minh tương đương sinh học.
c) Mở rộng diện tích nuôi trồng dược liệu tại các khu vực có thế mạnh về dược liệu như các huyện: Long Thành, Cẩm Mỹ, Vĩnh Cửu, Định Quán, Tân Phú, Xuân Lộc và thị xã Long Khánh.
d) Khuyến khích đầu tư xây dựng nhà máy chế biến dược liệu thành nguyên liệu cho sản xuất thuốc đông y, thuốc từ dược liệu.
III. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Về cơ chế, chính sách
a) Căn cứ các chính sách của Trung ương và thực tiễn của địa phương có chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho việc nghiên cứu, sản xuất thuốc có nguồn gốc từ dược liệu. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất giống cây dược liệu, tham gia phát triển nuôi trồng cây dược liệu. Hỗ trợ các doanh nghiệp sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại để sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao.
b) Ưu tiên phát triển công nghiệp bào chế, hóa dược; tăng cường mở rộng quy mô, liên doanh, liên kết để nâng cao năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dược của tỉnh.
c) Khuyến khích sản xuất và sử dụng thuốc trong nước; chuẩn hóa điều kiện kinh doanh thuốc, áp dụng các tiêu chuẩn thực hành tốt về thuốc (GPs); quản lý giá thuốc phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh, đảm bảo cho người dân có điều kiện tiếp cận, lựa chọn, sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả với giá hợp lý.
d) Triển khai tiêu chuẩn thực hành tốt kê đơn thuốc, thực hành tốt phân phối thuốc, thực hành tốt nhà thuốc và các chính sách liên quan đến hoạt động cảnh giác dược, thông tin, quảng cáo thuốc.
2. Về quy hoạch
a) Quy hoạch hệ thống phân phối thuốc theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu quả.
b) Sắp xếp Trung tâm Kiểm nghiệm tỉnh theo quy hoạch của Bộ Y tế, định hướng đầu tư phù hợp trong trang bị thiết bị phân tích kiểm nghiệm, đảm bảo các hoạt động thiết yếu, cơ bản của Trung tâm trong giai đoạn chuyển đổi.
c) Quy hoạch phát triển dược liệu theo hướng sản xuất hàng hóa với quy mô phù hợp; phát triển vùng nuôi trồng cây dược liệu phù hợp với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng của địa bàn tỉnh.
3. Về thanh tra, kiểm tra
a) Quản lý toàn diện chất lượng thuốc, tăng cường các giải pháp để bảo đảm thuốc lưu hành trên thị trường tỉnh có chất lượng, đáp ứng tiêu chuẩn đã đăng ký.
b) Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc; đồng thời xử lý nghiêm các hành vi sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông, phân phối, cung ứng thuốc giả, thuốc kém chất lượng trên thị trường.
4. Về đầu tư
a) Huy động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư để phát triển ngành dược trên địa bàn tỉnh. Đầu tư nguồn lực để tăng cường năng lực sản xuất, kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai.
b) Ưu tiên đầu tư các dự án trong lĩnh vực dược: Sản xuất dược phẩm theo tiêu chuẩn GMP-EU; sản xuất thuốc từ dược liệu, bao bì và nguyên liệu cho ngành dược phẩm; quy hoạch vùng nuôi trồng dược liệu.
5. Về khoa học công nghệ, nhân lực và đào tạo
a) Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng công nghệ bào chế thuốc tiên tiến, hiện đại. Khuyến khích công tác nghiên cứu, triển khai các dự án, đề tài khoa học và công nghệ về phát triển công nghiệp dược.
b) Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của ngành dược. Chú trọng thu hút, đào tạo đội ngũ dược sỹ lâm sàng. Có chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ dược công tác ở những vùng sâu, vùng xa. Xây dựng kế hoạch, chương trình dạy nghề về trồng dược liệu phù hợp với quy hoạch phát triển dược liệu của tỉnh.
6. Về hợp tác và hội nhập Quốc tế
a) Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập Quốc tế về dược.
b) Tranh thủ nguồn lực, kinh nghiệm, năng lực quản lý của các nước và các tổ chức Quốc tế để phát triển ngành dược tại địa phương.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan triển khai thực hiện kế hoạch trên địa bàn tỉnh; xây dựng kế hoạch, chương trình cụ thể tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ theo nội dung kế hoạch.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch đào tạo, thu hút, tuyển dụng nhân lực dược nhằm đạt tỷ lệ dược sỹ/vạn dân, khắc phục tình trạng thiếu cán bộ dược, nhất là ở những vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa.
c) Triển khai có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam”.
d) Hướng dẫn, đôn đốc thực hiện kế hoạch; là cơ quan đầu mối tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch phát triển ngành dược của tỉnh.
2. Sở Công Thương
a) Phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc xây dựng cơ chế hỗ trợ các doanh nghiệp sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại để sản xuất các sản phẩm dược phẩm có chất lượng cao.
b) Hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường thông qua các chương trình khuyến công, xúc tiến thương mại của tỉnh; phối hợp với các ngành tìm kiếm nhà đầu tư có đủ năng lực thực hiện các dự án đầu tư phát triển công nghiệp dược.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Phối hợp với Sở Y tế triển khai quy hoạch các vùng nuôi, trồng dược liệu; nghiên cứu chọn tạo các loại cây dược liệu phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng từng vùng; phổ biến các kỹ thuật canh tác cây dược liệu.
b) Đẩy mạnh và phát triển nhanh việc thực hiện nguyên tắc tiêu chuẩn “Thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc” theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (GACP-WHO).
4. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Y tế xây dựng kế hoạch đào tạo, thu hút, tuyển dụng nguồn nhân lực dược nhằm đạt tỷ lệ dược sỹ/vạn dân, khắc phục tình trạng thiếu cán bộ dược, nhất là ở các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường
Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh tạo nguồn quỹ đất cho phát triển ngành dược.
6. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Khuyến khích tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực dược, đầu tư nâng cấp các nhà máy theo hướng đạt tiêu chuẩn EU-GMP hoặc PIC/s-GMP hoặc tương đương.
7. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch; hướng dẫn việc sử dụng kinh phí đúng các quy định hiện hành.
8. Sở Thông tin và Truyền thông
Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan truyền thông đại chúng đẩy mạnh tuyên truyền vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” và các nội dung tuyên truyền liên quan.
9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Căn cứ kế hoạch của tỉnh, xây dựng kế hoạch triển khai tại địa phương; tạo quỹ đất cho xây dựng các nhà máy sản xuất thuốc; bố trí giao đất, giao rừng cho các dự án phát triển dược liệu.
b) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các cơ sở hành nghề dược trên địa bàn, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao, triển khai, tổ chức thực hiện kế hoạch. Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế trước ngày 15 tháng 11 để Sở Y tế tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÁT TRIỂN NGÀNH DƯỢC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Thực hiện Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia phát triển ngành dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số 2674/QĐ-BYT ngày 16/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế về ban hành “Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược Quốc gia phát triển ngành dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia phát triển ngành dược trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Cung ứng đủ thuốc có chất lượng, giá hợp lý cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh của Nhân dân; phù hợp với cơ cấu bệnh tật, đáp ứng kịp thời yêu cầu an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh và các nhu cầu khẩn cấp khác.
2. Phát triển công nghiệp dược, trong đó tập trung đầu tư phát triển sản xuất thuốc theo tên generic đảm bảo chất lượng, giá hợp lý, góp phần từng bước thay thế thuốc nhập khẩu; phát huy thế mạnh, tiềm năng của tỉnh để phát triển sản xuất thuốc từ dược liệu.
3. Phát triển ngành dược của tỉnh theo hướng chuyên môn hóa, hiện đại hóa; phát triển hệ thống phân phối, cung ứng thuốc hiện đại và chuyên nghiệp.
4. Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả trong đó ưu tiên phát triển hoạt động dược lâm sàng và cảnh giác dược.
5. Quản lý chặt chẽ, hiệu quả các khâu từ sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản, lưu thông, phân phối đến sử dụng thuốc.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Cung ứng đủ, kịp thời thuốc có chất lượng, giá hợp lý theo cơ cấu bệnh tật tương ứng với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả. Chú trọng cung ứng thuốc cho đối tượng thuộc diện chính sách xã hội, người nghèo, vùng sâu, vùng xa.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
a) 100% thuốc được cung ứng kịp thời cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh.
b) Phấn đấu tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam/tổng số tiền thuốc sử dụng trong năm của các cơ sở y tế trực thuộc Sở Y tế đạt tỷ lệ 65%.
c) 100% trường hợp tiêm chủng mở rộng được sử dụng vắc xin sản xuất trong nước và tỷ lệ sử dụng vắc xin sản xuất trong nước tại các cơ sở tiêm chủng dịch vụ đạt khoảng 40 - 45%.
d) 100% doanh nghiệp kinh doanh thuốc thuộc hệ thống phân phối thuốc đạt tiêu chuẩn thực hành tốt (GPs).
đ) 100% bệnh viện đa khoa và 75% bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh có bộ phận dược lâm sàng; 75% bệnh viện tuyến huyện, bệnh viện tư nhân có hoạt động dược lâm sàng.
e) 100% trạm y tế tuyến xã có cán bộ dược.
g) Bệnh viện có kho thuốc đủ điều kiện bảo quản thuốc theo tiêu chuẩn thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP), có phần mềm quản lý thuốc đến tận khoa lâm sàng.
h) Đạt tỷ lệ khoảng 1,5 dược sỹ/1 vạn dân, trong đó dược sỹ được đào tạo về dược lâm sàng chiếm khoảng 30% số dược sỹ trong các đơn vị trực thuộc Sở Y tế.
i) Phát triển hệ thống các nhà máy hiện có, triển khai xây dựng và nâng cấp một số nhà máy theo hướng đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất (GMP) được cơ quan quản lý có thẩm quyền của các nước tham gia cơ quan Quản lý dược Châu Âu (EMA) hoặc nước tham gia Hội nghị Quốc tế về hài hòa các thủ tục đăng ký dược phẩm sử dụng cho con người (ICH) hoặc nước tham gia Hệ thống hợp tác về thanh tra dược phẩm cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn EU-GMP hoặc PIC/s-GMP hoặc tương đương.
k) Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai sản xuất 90% mặt hàng thuộc danh mục thuốc bắt buộc của Bộ Y tế phải được đánh giá tương đương sinh học.
l) Xây dựng và phát triển khu sản xuất nuôi trồng dược liệu tại Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên.
3. Mục tiêu định hướng đến năm 2030
a) Sản xuất thuốc của tỉnh phấn đấu đáp ứng khoảng 10% nhu cầu sử dụng; hệ thống kiểm nghiệm, phân phối thuốc, công tác dược lâm sàng, thông tin thuốc chuyên nghiệp, hiện đại.
b) Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai được đầu tư mới hoặc nâng cấp đạt tiêu chuẩn PIC/s - GMP, EU - GMP hoặc tương đương trên một số dây chuyền sản xuất, sản xuất các thuốc có chứng minh tương đương sinh học.
c) Mở rộng diện tích nuôi trồng dược liệu tại các khu vực có thế mạnh về dược liệu như các huyện: Long Thành, Cẩm Mỹ, Vĩnh Cửu, Định Quán, Tân Phú, Xuân Lộc và thị xã Long Khánh.
d) Khuyến khích đầu tư xây dựng nhà máy chế biến dược liệu thành nguyên liệu cho sản xuất thuốc đông y, thuốc từ dược liệu.
III. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Về cơ chế, chính sách
a) Căn cứ các chính sách của Trung ương và thực tiễn của địa phương có chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho việc nghiên cứu, sản xuất thuốc có nguồn gốc từ dược liệu. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất giống cây dược liệu, tham gia phát triển nuôi trồng cây dược liệu. Hỗ trợ các doanh nghiệp sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại để sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao.
b) Ưu tiên phát triển công nghiệp bào chế, hóa dược; tăng cường mở rộng quy mô, liên doanh, liên kết để nâng cao năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dược của tỉnh.
c) Khuyến khích sản xuất và sử dụng thuốc trong nước; chuẩn hóa điều kiện kinh doanh thuốc, áp dụng các tiêu chuẩn thực hành tốt về thuốc (GPs); quản lý giá thuốc phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh, đảm bảo cho người dân có điều kiện tiếp cận, lựa chọn, sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả với giá hợp lý.
d) Triển khai tiêu chuẩn thực hành tốt kê đơn thuốc, thực hành tốt phân phối thuốc, thực hành tốt nhà thuốc và các chính sách liên quan đến hoạt động cảnh giác dược, thông tin, quảng cáo thuốc.
2. Về quy hoạch
a) Quy hoạch hệ thống phân phối thuốc theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu quả.
b) Sắp xếp Trung tâm Kiểm nghiệm tỉnh theo quy hoạch của Bộ Y tế, định hướng đầu tư phù hợp trong trang bị thiết bị phân tích kiểm nghiệm, đảm bảo các hoạt động thiết yếu, cơ bản của Trung tâm trong giai đoạn chuyển đổi.
c) Quy hoạch phát triển dược liệu theo hướng sản xuất hàng hóa với quy mô phù hợp; phát triển vùng nuôi trồng cây dược liệu phù hợp với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng của địa bàn tỉnh.
3. Về thanh tra, kiểm tra
a) Quản lý toàn diện chất lượng thuốc, tăng cường các giải pháp để bảo đảm thuốc lưu hành trên thị trường tỉnh có chất lượng, đáp ứng tiêu chuẩn đã đăng ký.
b) Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc; đồng thời xử lý nghiêm các hành vi sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông, phân phối, cung ứng thuốc giả, thuốc kém chất lượng trên thị trường.
4. Về đầu tư
a) Huy động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư để phát triển ngành dược trên địa bàn tỉnh. Đầu tư nguồn lực để tăng cường năng lực sản xuất, kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai.
b) Ưu tiên đầu tư các dự án trong lĩnh vực dược: Sản xuất dược phẩm theo tiêu chuẩn GMP-EU; sản xuất thuốc từ dược liệu, bao bì và nguyên liệu cho ngành dược phẩm; quy hoạch vùng nuôi trồng dược liệu.
5. Về khoa học công nghệ, nhân lực và đào tạo
a) Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng công nghệ bào chế thuốc tiên tiến, hiện đại. Khuyến khích công tác nghiên cứu, triển khai các dự án, đề tài khoa học và công nghệ về phát triển công nghiệp dược.
b) Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của ngành dược. Chú trọng thu hút, đào tạo đội ngũ dược sỹ lâm sàng. Có chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ dược công tác ở những vùng sâu, vùng xa. Xây dựng kế hoạch, chương trình dạy nghề về trồng dược liệu phù hợp với quy hoạch phát triển dược liệu của tỉnh.
6. Về hợp tác và hội nhập Quốc tế
a) Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập Quốc tế về dược.
b) Tranh thủ nguồn lực, kinh nghiệm, năng lực quản lý của các nước và các tổ chức Quốc tế để phát triển ngành dược tại địa phương.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan triển khai thực hiện kế hoạch trên địa bàn tỉnh; xây dựng kế hoạch, chương trình cụ thể tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ theo nội dung kế hoạch.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch đào tạo, thu hút, tuyển dụng nhân lực dược nhằm đạt tỷ lệ dược sỹ/vạn dân, khắc phục tình trạng thiếu cán bộ dược, nhất là ở những vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa.
c) Triển khai có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam”.
d) Hướng dẫn, đôn đốc thực hiện kế hoạch; là cơ quan đầu mối tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch phát triển ngành dược của tỉnh.
2. Sở Công Thương
a) Phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc xây dựng cơ chế hỗ trợ các doanh nghiệp sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại để sản xuất các sản phẩm dược phẩm có chất lượng cao.
b) Hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường thông qua các chương trình khuyến công, xúc tiến thương mại của tỉnh; phối hợp với các ngành tìm kiếm nhà đầu tư có đủ năng lực thực hiện các dự án đầu tư phát triển công nghiệp dược.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Phối hợp với Sở Y tế triển khai quy hoạch các vùng nuôi, trồng dược liệu; nghiên cứu chọn tạo các loại cây dược liệu phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng từng vùng; phổ biến các kỹ thuật canh tác cây dược liệu.
b) Đẩy mạnh và phát triển nhanh việc thực hiện nguyên tắc tiêu chuẩn “Thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc” theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (GACP-WHO).
4. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Y tế xây dựng kế hoạch đào tạo, thu hút, tuyển dụng nguồn nhân lực dược nhằm đạt tỷ lệ dược sỹ/vạn dân, khắc phục tình trạng thiếu cán bộ dược, nhất là ở các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường
Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh tạo nguồn quỹ đất cho phát triển ngành dược.
6. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Khuyến khích tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực dược, đầu tư nâng cấp các nhà máy theo hướng đạt tiêu chuẩn EU-GMP hoặc PIC/s-GMP hoặc tương đương.
7. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch; hướng dẫn việc sử dụng kinh phí đúng các quy định hiện hành.
8. Sở Thông tin và Truyền thông
Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan truyền thông đại chúng đẩy mạnh tuyên truyền vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” và các nội dung tuyên truyền liên quan.
9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Căn cứ kế hoạch của tỉnh, xây dựng kế hoạch triển khai tại địa phương; tạo quỹ đất cho xây dựng các nhà máy sản xuất thuốc; bố trí giao đất, giao rừng cho các dự án phát triển dược liệu.
b) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các cơ sở hành nghề dược trên địa bàn, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao, triển khai, tổ chức thực hiện kế hoạch. Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế trước ngày 15 tháng 11 để Sở Y tế tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
The-thao-Y-te
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-5457-KH-UBND-2015-Chien-luoc-Quoc-gia-phat-trien-nganh-duoc-Dong-Nai-2020-2030-285517.aspx
|
Kế hoạch
| 2,366
| 2,366
|
020bf4a92cd64bda605746c64339c5a9
|
CHỈ THỊ
VỀ GIẢI TỎA LỀ ĐƯỜNG, BẢO ĐẢM TRẬT TỰ VỆ SINH XÂY DỰNG NẾP SỐNG MỚI Ở NHỮNG NƠI CÔNG CỘNG
Trong quá tình xây dựng xã hội mới, con người mới dưới sự lãnh đạo của Thành ủy, thành phố ta đã tiến hành nhiều đợt vận động giải tỏa lòng lề đường, bảo đảm trật tự vệ sinh, xây dựng nếp sống mới ở những nơi công cộng và từng lúc, từng đợt, nhiều nơi đã thu kết quả tốt.
Tuy nhiên, do bận nhiều công việc và chưa nhận rõ trách nhiệm, các cấp, các ngành chức năng chỉ đạo và chăm lo vấn đề này không được thường xuyên liên tục và kiên quyết, nhất là chưa phát động được phong trào quần chúng phát huy quyền làm chủ tập thể trực tiếp tham gia nên nhiều nơi, nhiều lúc đã xảy ra tình trạng mất trật tự, vệ sinh một cách nghiêm trọng, ảnh hưởng đến đời sống yên vui của nhân dân và dư luận xã hội bất bình.
Lòng đường nhiều nơi hư hỏng không được sửa chữa, dơ bẩn, xe cộ lưu thông bừa bãi không tuân thủ quy tắc trật tự an toàn giao thông nên đã gây nhiều tai nạn đáng tiếc. Nhiều lề đường bị chiếm dụng làm nơi buôn bán trái phép, để vật liệu, để xe hơi, xe đạp, trồng rau hoặc căng lều, v.v… đã gây cản trở đi lại, mất vệ sinh, mất mỹ quan của thành phố. Nhiều công viên, rạp hát, bến tàu, bến xe quá dơ bẩn. Các cây xanh bị chặt phá, băng ghế ngồi hư hỏng không sửa chữa kịp thời …
Để khắc phục những mặt tiêu cực trên, đưa trật tự vệ sinh công cộng vào nề nếp, Ủy ban Nhân dân thành phố chủ trương tiếp tục tiến hành thường xuyên và liên tục cuộc vận động giải tỏa lòng lề đường, bảo đảm trật tự vệ sinh, xây dựng nếp sống mởi ở những nơi công cộng. Trước mắt, từ nay đến cuối năm 1980, đạt được các yêu cầu và thực hiện các biện pháp sau đây:
I. YÊU CẦU CỦA CUỘC VẬN ĐỘNG
1. Xác định và làm cho mọi người nhận thức rõ lòng lề đường, công viên, bến xe tàu… là cơ sở vật chất công cộng, là sở hữu của toàn dân do Nhà nước trực tiếp quản lý, không người nào hoặc tập thể nào được chiếm dụng, sử dụng trái phép. Mọi công dân đều có nghĩa vụ bảo vệ các cơ sở công cộng đó thông qua việc thi hành nghiêm chỉnh và vận động giám sát người khác thi hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước.
Lòng đường dành cho xe cộ lưu thông – Lề đường dành cho người đi bộ, và cũng làn nơi nghỉ chân, dạo chơi. Công viên là nơi vui chơi, giải trí của mọi người.
2. Tiến hành việc kiểm tra, giải tỏa lòng lề đường, công viên… và tổ chức tốt việc quản lý trên cơ sở giao trách nhiệm cho địa phương và phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân – Lòng lề đường, công viên nằm ở quận, phường nào do Ủy ban Nhân dân quận, phường đó chịu trách nhiệm.
Do hoàn cảnh của thành phố còn đang trong quá trình cải tạo và để đảm bảo đời sống cho những người buôn bán nhỏ, sữa chữa vặt… Ủy ban Nhân dân thành phố cho phép Ủy ban Nhân dân các quận được tạm thời dành một số lề đường sắp xếp cho một số người buôn bán nhỏ, sửa chữa dịch vụ, giữa xe… (không kể hàng rong) có đăng ký và chấp hành tốt chính sách thuế, trật tư vệ sinh của Nhà nước với điều kiện:
– Lề đường rộng và còn chừa được lối đi sau khi sắp xếp.
– Tránh cổng ra vào cơ quan, nhà tư nhân, cách ngã 3, 4 giao lộ tự 5m trở lên, cách xa rạp hát trên 20m.
– Không được buôn bán xung quanh công viên (trừ hàng rong và hàng giải khát có đăng ký và được sắp xếp) và trên lề đường các đường lớn thuộc trung tâm thành phố như: Đồng Khởi, Lê Lợi, Nguyễn Huệ, Hàm Nghi, Bạch Đằng.
Trừ các đường nhỏ Ủy ban Nhân dân thành phố đã có quyết định cấm lưu thông để dành cho trẻ em vui chơi và các đường dành cho khu vực buôn bán chợ trời theo quyết định tạm thời của Ủy ban Nhân dân quận sau khi trao đổi nhất trí với Sở Công an thành phố, còn lòng đường nói chung phải giải tỏa đảm bảo cho xe cộ lưu thông trật tự, an toàn.
3. Tổ chức tu sửa lòng đường, chỉnh trang lề đường, công viên, rạp hát… tăng cường thêm hệ thống vệ sinh công cộng, xây dựng nội quy, đảm bảo trật tự về sinh chung. Cùng với việc xây dựng nếp sống mới trên đường phố, công viên, tiếp tục thu hồi các loại văn hóa phẩm phản động đồi trụy, dẹp các quán giải khát đèn mờ, chơi nhạc sống, nhạc vàng; ngăn chặn nạn cờ bạc; cải tạo cô đồng thầy bói, chủ chứa, v.v… xây dựng nếp sống mới lành mạnh, văn minh. Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát và xử lý kịp thời các vụ vi phạm.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
a) Tổ chức đợt sinh hoạt rộng rãi trong nhân dân (lấy tổ dân phố làm đơn vị) và trong cơ quan đơn vị Nhà nước về quy tắc trật tự an toàn giao thông, điều lệ phạt vi cảnh và các quy tắc trật tự vệ sinh, nếp sống mới. Ủy ban Nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo đợt sinh hoạt năm nay.
Cùng với đợt sinh hoạt học tập trong nhân dân, các cơ quan báo chí, đài phát thanh, đài truyền hình cần có những bài, tin về vấn đề này, gây thành dư luận xã hội bảo vệ nếp sống trật tự vệ sinh ở nơi công cộng, cho đăng phổ biến lại quy tắc trật tự an toàn giao thông và điều lệ phạt vi cảnh.
b) Ủy ban Nhân dân các quận, huyện có kế hoạch hướng dẫn phường, xã chỉ đạo việc học tập trong nhân dân, tiến hành việc giải tỏa và sắp xếp lại trật tự; ngành công an với chức năng giữ gìn trật tự xã hội hướng dẫn công an các cấp làm tốt nhiệm vụ tham mưu cho Ủy ban Nhân dân, đồng thời huy động toàn lực theo địa bàn quản lý, sắp xếp và giữ gìn trật tự chung – ngành quản lý nhà đất – công trình công cộng có biện pháp kế hoạch chỉ trang lại lề đường, công viên và kết hợp với chánh quyền địa phương trong công tác quản lý; ngành y tế tiến hành kiểm tra thường xuyên và đột xuất tình hình tình hình vệ sinh đường phố, nhà ở, hàng quán – Ngành Văn hóa thông tin tăng cường công tác cổ động, nêu gương người tốt việc tốt, đường phố, xã, phường tốt để động viên phong trào xây dựng nếp sống mới văn minh, lịch sự.
Các ngành tài chánh, thương nghiệp kết hợp với lực lượng công an tiến hành việc sắp xếp nơi buôn bán, chỗ buôn bán cho những người được phép và thường xuyên kiểm tra về thuế, về trật tự vệ sinh, nếp sống mới.
Tất cả các cơ quan, đơn vị, ngoài việc tổ chức học tập, cần kiểm tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước về vấn đề này và có kế hoạch sửa chữa những thiếu sót.
c) Sở Công an (Cảnh sát giao thông) cùng sở Giao thông vận tải, Sở Quản lý nhà đất và công trình công cộng thành phố kiểm tra, tu sửa lại hệ thống đèn đường, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch lại các kẻ phân tuyến, phân luồng, nơi đậu xe… và tổ chức hướng dẫn xe cộ lưu thông có trật tự, đúng quy định. Thực hiện nghiêm chỉnh việc cấm xe tải vào nội thành và thực hiện việc điều độ lưu thông một cách có kế hoạch thích hợp với giờ giấc đi lại của cán bộ và nhân dân. Tăng cường lực lượng cảnh sát giao thông, lực lượng tự vệ và thanh niên Cờ đỏ trên mặt đường vào những giờ cao điểm, chốt chặn thường xuyên ở những nơi trọng điểm, công viên, rạp hát, bến tàu, bến xe…
d) Ngoài giáo dục, áp dụng mạnh mẽ các biện pháp xử lý bằng hành chánh, kinh tế, thực hiện nghiêm túc việc xử lý 15 hành vi vi phạm trong điều lệ phạt vi cảnh bằng các hình thức: cảnh cáo, phạt tiền, phạt lao động công ích, phạt giam theo quy định. Cán bộ công nhân viên vi phạm cần phạt mức tối đa về tiền, về lao động công ích và lập biên bản thông báo cho cơ quan, đơn vị kiểm điểm xử lý thêm ở nội bộ cơ quan. Cán bộ, chiến sĩ công an, quân đội vi phạm cần phạt ở mức cao hơn, kể cả phạt giam và các hình thứ xử lý hành chính khác.
đ) Để giúp Ủy ban Nhân dân thành phố chỉ đạo tốt công việc này, Ủy ban Nhân dân thành phố giao trách nhiệm cho các đồng chí Giám đốc các Sở Công an, Văn hóa thông tin, Giao thông vận tải, Thương nghiệp, Nhà đất và công trình công cộng tổ chức ra một bộ phận (có cán bộ chuyên trách ở cơ quan mình) để theo dõi tình hình, đề xuất ý kiến, phục vụ cho sự chỉ đạo của ngành và cho sự chỉ đạo của ủy ban: Mỗi ngành, mỗi quận cần chọn điểm làm thí điểm rút kinh nghiệm, làm đến đâu dứt điểm ở đó và có kế hoạch bảo vệ kết quả đã đạt được, xây dựng nếp sống mới công cộng một cách cơ bản.
Chỉ thị này chỉ đề cập một số vấn đề giữ gìn trật tự vệ sinh, xây dựng nếp sống mới trên lòng đường, lề đường và những nơi công cộng, còn toàn bộ công tác giữ gìn trật tự an toàn xã hội và phương sách xử lý đối với các loại đối tượng đã được nêu trong chỉ thị 13 và 14 của Ủy ban Nhân dân thành phố.
Công tác giữ gìn trật tự an toàn xã hội ở thành phố nói chung và việc giữ gin trật tự vệ sinh trên lòng lề đường, ở những nơi công cộng nói riêng có ý nghĩa quan trọng trong đời sống vật chất và tình thần của xã hội, là bộ mặt của xã hội, là biểu hiện sức mạnh của chế độ mới. Vì vậy, Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các cấp cần quan tâm chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt và thường xuyên, báo cáo kết quả về Ủy ban Nhân dân thành phố.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
CHỈ THỊ
VỀ GIẢI TỎA LỀ ĐƯỜNG, BẢO ĐẢM TRẬT TỰ VỆ SINH XÂY DỰNG NẾP SỐNG MỚI Ở NHỮNG NƠI CÔNG CỘNG
Trong quá tình xây dựng xã hội mới, con người mới dưới sự lãnh đạo của Thành ủy, thành phố ta đã tiến hành nhiều đợt vận động giải tỏa lòng lề đường, bảo đảm trật tự vệ sinh, xây dựng nếp sống mới ở những nơi công cộng và từng lúc, từng đợt, nhiều nơi đã thu kết quả tốt.
Tuy nhiên, do bận nhiều công việc và chưa nhận rõ trách nhiệm, các cấp, các ngành chức năng chỉ đạo và chăm lo vấn đề này không được thường xuyên liên tục và kiên quyết, nhất là chưa phát động được phong trào quần chúng phát huy quyền làm chủ tập thể trực tiếp tham gia nên nhiều nơi, nhiều lúc đã xảy ra tình trạng mất trật tự, vệ sinh một cách nghiêm trọng, ảnh hưởng đến đời sống yên vui của nhân dân và dư luận xã hội bất bình.
Lòng đường nhiều nơi hư hỏng không được sửa chữa, dơ bẩn, xe cộ lưu thông bừa bãi không tuân thủ quy tắc trật tự an toàn giao thông nên đã gây nhiều tai nạn đáng tiếc. Nhiều lề đường bị chiếm dụng làm nơi buôn bán trái phép, để vật liệu, để xe hơi, xe đạp, trồng rau hoặc căng lều, v.v… đã gây cản trở đi lại, mất vệ sinh, mất mỹ quan của thành phố. Nhiều công viên, rạp hát, bến tàu, bến xe quá dơ bẩn. Các cây xanh bị chặt phá, băng ghế ngồi hư hỏng không sửa chữa kịp thời …
Để khắc phục những mặt tiêu cực trên, đưa trật tự vệ sinh công cộng vào nề nếp, Ủy ban Nhân dân thành phố chủ trương tiếp tục tiến hành thường xuyên và liên tục cuộc vận động giải tỏa lòng lề đường, bảo đảm trật tự vệ sinh, xây dựng nếp sống mởi ở những nơi công cộng. Trước mắt, từ nay đến cuối năm 1980, đạt được các yêu cầu và thực hiện các biện pháp sau đây:
I. YÊU CẦU CỦA CUỘC VẬN ĐỘNG
1. Xác định và làm cho mọi người nhận thức rõ lòng lề đường, công viên, bến xe tàu… là cơ sở vật chất công cộng, là sở hữu của toàn dân do Nhà nước trực tiếp quản lý, không người nào hoặc tập thể nào được chiếm dụng, sử dụng trái phép. Mọi công dân đều có nghĩa vụ bảo vệ các cơ sở công cộng đó thông qua việc thi hành nghiêm chỉnh và vận động giám sát người khác thi hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước.
Lòng đường dành cho xe cộ lưu thông – Lề đường dành cho người đi bộ, và cũng làn nơi nghỉ chân, dạo chơi. Công viên là nơi vui chơi, giải trí của mọi người.
2. Tiến hành việc kiểm tra, giải tỏa lòng lề đường, công viên… và tổ chức tốt việc quản lý trên cơ sở giao trách nhiệm cho địa phương và phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân – Lòng lề đường, công viên nằm ở quận, phường nào do Ủy ban Nhân dân quận, phường đó chịu trách nhiệm.
Do hoàn cảnh của thành phố còn đang trong quá trình cải tạo và để đảm bảo đời sống cho những người buôn bán nhỏ, sữa chữa vặt… Ủy ban Nhân dân thành phố cho phép Ủy ban Nhân dân các quận được tạm thời dành một số lề đường sắp xếp cho một số người buôn bán nhỏ, sửa chữa dịch vụ, giữa xe… (không kể hàng rong) có đăng ký và chấp hành tốt chính sách thuế, trật tư vệ sinh của Nhà nước với điều kiện:
– Lề đường rộng và còn chừa được lối đi sau khi sắp xếp.
– Tránh cổng ra vào cơ quan, nhà tư nhân, cách ngã 3, 4 giao lộ tự 5m trở lên, cách xa rạp hát trên 20m.
– Không được buôn bán xung quanh công viên (trừ hàng rong và hàng giải khát có đăng ký và được sắp xếp) và trên lề đường các đường lớn thuộc trung tâm thành phố như: Đồng Khởi, Lê Lợi, Nguyễn Huệ, Hàm Nghi, Bạch Đằng.
Trừ các đường nhỏ Ủy ban Nhân dân thành phố đã có quyết định cấm lưu thông để dành cho trẻ em vui chơi và các đường dành cho khu vực buôn bán chợ trời theo quyết định tạm thời của Ủy ban Nhân dân quận sau khi trao đổi nhất trí với Sở Công an thành phố, còn lòng đường nói chung phải giải tỏa đảm bảo cho xe cộ lưu thông trật tự, an toàn.
3. Tổ chức tu sửa lòng đường, chỉnh trang lề đường, công viên, rạp hát… tăng cường thêm hệ thống vệ sinh công cộng, xây dựng nội quy, đảm bảo trật tự về sinh chung. Cùng với việc xây dựng nếp sống mới trên đường phố, công viên, tiếp tục thu hồi các loại văn hóa phẩm phản động đồi trụy, dẹp các quán giải khát đèn mờ, chơi nhạc sống, nhạc vàng; ngăn chặn nạn cờ bạc; cải tạo cô đồng thầy bói, chủ chứa, v.v… xây dựng nếp sống mới lành mạnh, văn minh. Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát và xử lý kịp thời các vụ vi phạm.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
a) Tổ chức đợt sinh hoạt rộng rãi trong nhân dân (lấy tổ dân phố làm đơn vị) và trong cơ quan đơn vị Nhà nước về quy tắc trật tự an toàn giao thông, điều lệ phạt vi cảnh và các quy tắc trật tự vệ sinh, nếp sống mới. Ủy ban Nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo đợt sinh hoạt năm nay.
Cùng với đợt sinh hoạt học tập trong nhân dân, các cơ quan báo chí, đài phát thanh, đài truyền hình cần có những bài, tin về vấn đề này, gây thành dư luận xã hội bảo vệ nếp sống trật tự vệ sinh ở nơi công cộng, cho đăng phổ biến lại quy tắc trật tự an toàn giao thông và điều lệ phạt vi cảnh.
b) Ủy ban Nhân dân các quận, huyện có kế hoạch hướng dẫn phường, xã chỉ đạo việc học tập trong nhân dân, tiến hành việc giải tỏa và sắp xếp lại trật tự; ngành công an với chức năng giữ gìn trật tự xã hội hướng dẫn công an các cấp làm tốt nhiệm vụ tham mưu cho Ủy ban Nhân dân, đồng thời huy động toàn lực theo địa bàn quản lý, sắp xếp và giữ gìn trật tự chung – ngành quản lý nhà đất – công trình công cộng có biện pháp kế hoạch chỉ trang lại lề đường, công viên và kết hợp với chánh quyền địa phương trong công tác quản lý; ngành y tế tiến hành kiểm tra thường xuyên và đột xuất tình hình tình hình vệ sinh đường phố, nhà ở, hàng quán – Ngành Văn hóa thông tin tăng cường công tác cổ động, nêu gương người tốt việc tốt, đường phố, xã, phường tốt để động viên phong trào xây dựng nếp sống mới văn minh, lịch sự.
Các ngành tài chánh, thương nghiệp kết hợp với lực lượng công an tiến hành việc sắp xếp nơi buôn bán, chỗ buôn bán cho những người được phép và thường xuyên kiểm tra về thuế, về trật tự vệ sinh, nếp sống mới.
Tất cả các cơ quan, đơn vị, ngoài việc tổ chức học tập, cần kiểm tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước về vấn đề này và có kế hoạch sửa chữa những thiếu sót.
c) Sở Công an (Cảnh sát giao thông) cùng sở Giao thông vận tải, Sở Quản lý nhà đất và công trình công cộng thành phố kiểm tra, tu sửa lại hệ thống đèn đường, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch lại các kẻ phân tuyến, phân luồng, nơi đậu xe… và tổ chức hướng dẫn xe cộ lưu thông có trật tự, đúng quy định. Thực hiện nghiêm chỉnh việc cấm xe tải vào nội thành và thực hiện việc điều độ lưu thông một cách có kế hoạch thích hợp với giờ giấc đi lại của cán bộ và nhân dân. Tăng cường lực lượng cảnh sát giao thông, lực lượng tự vệ và thanh niên Cờ đỏ trên mặt đường vào những giờ cao điểm, chốt chặn thường xuyên ở những nơi trọng điểm, công viên, rạp hát, bến tàu, bến xe…
d) Ngoài giáo dục, áp dụng mạnh mẽ các biện pháp xử lý bằng hành chánh, kinh tế, thực hiện nghiêm túc việc xử lý 15 hành vi vi phạm trong điều lệ phạt vi cảnh bằng các hình thức: cảnh cáo, phạt tiền, phạt lao động công ích, phạt giam theo quy định. Cán bộ công nhân viên vi phạm cần phạt mức tối đa về tiền, về lao động công ích và lập biên bản thông báo cho cơ quan, đơn vị kiểm điểm xử lý thêm ở nội bộ cơ quan. Cán bộ, chiến sĩ công an, quân đội vi phạm cần phạt ở mức cao hơn, kể cả phạt giam và các hình thứ xử lý hành chính khác.
đ) Để giúp Ủy ban Nhân dân thành phố chỉ đạo tốt công việc này, Ủy ban Nhân dân thành phố giao trách nhiệm cho các đồng chí Giám đốc các Sở Công an, Văn hóa thông tin, Giao thông vận tải, Thương nghiệp, Nhà đất và công trình công cộng tổ chức ra một bộ phận (có cán bộ chuyên trách ở cơ quan mình) để theo dõi tình hình, đề xuất ý kiến, phục vụ cho sự chỉ đạo của ngành và cho sự chỉ đạo của ủy ban: Mỗi ngành, mỗi quận cần chọn điểm làm thí điểm rút kinh nghiệm, làm đến đâu dứt điểm ở đó và có kế hoạch bảo vệ kết quả đã đạt được, xây dựng nếp sống mới công cộng một cách cơ bản.
Chỉ thị này chỉ đề cập một số vấn đề giữ gìn trật tự vệ sinh, xây dựng nếp sống mới trên lòng đường, lề đường và những nơi công cộng, còn toàn bộ công tác giữ gìn trật tự an toàn xã hội và phương sách xử lý đối với các loại đối tượng đã được nêu trong chỉ thị 13 và 14 của Ủy ban Nhân dân thành phố.
Công tác giữ gìn trật tự an toàn xã hội ở thành phố nói chung và việc giữ gin trật tự vệ sinh trên lòng lề đường, ở những nơi công cộng nói riêng có ý nghĩa quan trọng trong đời sống vật chất và tình thần của xã hội, là bộ mặt của xã hội, là biểu hiện sức mạnh của chế độ mới. Vì vậy, Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các cấp cần quan tâm chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt và thường xuyên, báo cáo kết quả về Ủy ban Nhân dân thành phố.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Xay-dung-Do-thi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Chi-thi-33-CT-UB-giai-toa-le-duong-bao-dam-trat-tu-ve-sinh-xay-dung-nep-song-moi-noi-cong-cong-92890.aspx
|
Chỉ thị
| 1,935
| 1,935
|
020d09904e1082a9e97cf1ee48c1989c
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2014
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Trên cơ sở xem xét các báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các cơ quan hữu quan, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2014 với các chỉ tiêu, giải pháp được nêu trong báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo của các cơ quan hữu quan, đồng thời nhấn mạnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2013 và một số vấn đề cần tập trung tổ chức thực hiện trong năm 2014 như sau:
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013
1. Kết quả đạt được
Triển khai thực hiện nhiệm vụ năm 2013 trong bối cảnh tỉnh ta vẫn còn khó khăn, nhiều mặt chưa thuận lợi, nhất là tình hình thiếu vốn đầu tư phát triển, doanh nghiệp và hộ gia đình khó tiếp cận vốn tín dụng, thị trường xuất khẩu bị thu hẹp; thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp,... đã ảnh hưởng đến sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân. Nhưng với tinh thần chủ động, sáng tạo và quyết tâm cao trong lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ, cùng với sự nỗ lực phấn đấu của các cấp, các ngành, các địa phương và nhân dân trong năm qua đạt được nhiều kết quả quan trọng trên các lĩnh vực: Tăng trưởng kinh tế đạt 9,4%, tuy chưa đạt chỉ tiêu đề ra, nhưng trong điều kiện còn nhiều khó khăn, đây là mức tăng trưởng khá (xếp thứ 4) so với các tỉnh, thành trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long; các chỉ tiêu kinh tế - xã hội nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh đề ra năm 2013 có 14/22 chỉ tiêu đạt và vượt, 2 chỉ tiêu xấp xỉ đạt, 6 chỉ tiêu không đạt. Những khó khăn trong sản xuất, kinh doanh từng bước được tháo gỡ. Chỉ số giá tiêu dùng tăng thấp, lãi suất ngân hàng tiếp tục giảm. Một số chỉ tiêu đạt, vượt kế hoạch và tăng so năm 2012, như: Sản lượng lúa đạt 4,47 triệu tấn, vượt 1,57% và tăng trên 184 ngàn tấn, là năm thứ 3 liên tiếp đạt sản lượng cao nhất cả nước; sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản trên 581 ngàn tấn, tăng 6,04%; tổng thu ngân sách nhà nước 4.720 tỷ đồng, tăng 12,1%; kim ngạch xuất khẩu 663 triệu USD, tăng 11,31%; huy động vốn đầu tư toàn xã hội 28.155 tỷ đồng, tăng 15,36%, chiếm gần 34% GDP,... Đầu tư công được kiểm soát chặt chẽ, có trọng tâm, trọng điểm. Xây dựng nông thôn mới, giao thông nông thôn được đẩy mạnh thực hiện. Các chính sách an sinh xã hội được triển khai thực hiện kịp thời, đã cấp 100% Bảo hiểm y tế cho hộ nghèo và cận nghèo, trợ cấp xã hội cho hơn 34.500 đối tượng với tổng kinh phí gần 114 tỷ đồng; tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh giảm còn 4,73% (giảm 1% so năm 2012). Quốc phòng - an ninh được giữ vững, trật tự xã hội ổn định; tranh chấp, khiếu nại của công dân được quan tâm giải quyết. Hoạt động của các cấp, các ngành có tiến bộ,...
2. Về hạn chế, khó khăn
Tuy nhiên, tình hình chung vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức. Tăng trưởng kinh tế chưa đạt chỉ tiêu nghị quyết đề ra (9,4% so kế hoạch 12,5%) và đạt thấp hơn so với năm 2012 (11,8%). Một số chỉ tiêu quan trọng đạt thấp hoặc chưa đạt như: Huy động vốn đầu tư toàn xã hội, sản lượng tôm nuôi, xây dựng cơ bản, dịch vụ,… Các định hướng phát triển công nghiệp chế biến, các khu công nghiệp, kinh tế cửa khẩu, kinh tế du lịch,… chậm triển khai thực hiện. Một số vấn đề xã hội bức xúc chưa được quan tâm giải quyết có hiệu quả như ô nhiễm môi trường, giảm nghèo, vệ sinh an toàn thực phẩm, hàng giả, hàng kém chất lượng, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân,... Đời sống một bộ phận nhân dân chưa được cải thiện, nâng lên, nhất là ở vùng sâu, biên giới, vùng đồng bào dân tộc còn khó khăn. Tội phạm về trật tự xã hội; tranh chấp, khiếu kiện về đất đai từng lúc còn diễn biến phức tạp; tai nạn giao thông tuy đã giảm nhưng còn ở mức cao.
Tình hình trên có cả nguyên nhân khách quan và chủ quan, nhưng chủ quan còn lớn. Công tác dự báo, bố trí nguồn lực, tổ chức thực hiện vẫn là khâu yếu. Quản lý nhà nước nhiều mặt chưa tốt, kỷ luật, kỷ cương chưa nghiêm, xử lý các vấn đề vướng mắc phát sinh thuộc thẩm quyền chưa kịp thời,... đã ảnh hưởng đến kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ chung của tỉnh.
II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2014
Trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2013 và đặc điểm, bối cảnh, yêu cầu nhiệm vụ của năm 2014, Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản tán thành mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 do Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp và nhấn mạnh một số vấn đề sau:
1. Về mục tiêu tổng quát
Tập trung mọi nguồn lực, nỗ lực phấn đấu tăng trưởng kinh tế cao hơn năm 2013. Tích cực chỉ đạo thực hiện việc tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh; phát triển nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và bền vững; thực hiện tốt chương trình xây dựng nông thôn mới, giao thông nông thôn; thúc đẩy phát triển công nghiệp, du lịch - dịch vụ, kinh tế biển. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với giải quyết việc làm cho người lao động và tăng thu nhập cho nhân dân. Kiểm soát chặt chẽ an ninh, chủ quyền biên giới, biển đảo; tăng cường phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội; kiềm chế, giảm dần tai nạn giao thông. Phát huy vai trò của Mặt trận, các đoàn thể và nhân dân, các cơ quan báo chí trong việc giám sát các cơ quan nhà nước, việc thực thi công vụ của cán bộ, công chức để kịp thời phát hiện và kiến nghị xử lý nghiêm các tổ chức và cá nhân vi phạm.
2. Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội
a) Các chỉ tiêu kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 10,5% trở lên, thu nhập bình quân đầu người 50,59 triệu đồng/người/năm (tương đương 2.364 USD). Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng 4,10%, sản lượng lúa 4,6 triệu tấn. Giá trị sản xuất thủy sản tăng 8,3%, sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản 612.850 tấn. Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng 8%. Tăng trưởng khu vực dịch vụ 15%; kim ngạch xuất khẩu đạt 670 triệu USD; kim ngạch nhập khẩu 40 triệu USD. Tổng thu ngân sách trên địa bàn 4.988 tỷ đồng, tăng 5,7%; tổng chi ngân sách 8.962 tỷ đồng, trong đó, chi đầu tư phát triển 1.999,28 tỷ đồng. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 32.500 tỷ đồng, tăng 15,43%, trong đó vốn ngân sách do địa phương quản lý 4.353,8 tỷ đồng. Tỷ lệ xã trong đất liền có đường ô tô đến trung tâm xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt 98,06%.
b) Các chỉ tiêu xã hội
Giảm tỷ lệ sinh 0,2‰; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 10,13‰; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng còn 14,2%. Tỷ lệ huy động học sinh từ 6-14 tuổi đến trường trên 96%. Số lao động được giải quyết việc làm 33.000 lượt người; tỷ lệ lao động qua đào tạo chung 47%, trong đó lao động qua đào tạo nghề 33,8%. Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 1% -1,5%, riêng các xã đặc biệt khó khăn giảm từ 2% trở lên. Phấn đấu 65% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế 62%. Tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh 85% (theo tiêu chí mới). Tỷ lệ hộ sử dụng điện 98%.
III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành các giải pháp thực hiện do Ủy ban nhân dân tỉnh đề ra và nhấn mạnh một số giải pháp chủ yếu sau:
1. Thực hiện đồng bộ các giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững và tháo gỡ kịp thời khó khăn cho sản xuất, kinh doanh trên các mặt: Đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực, thủ tục hành chính; tạo điều kiện thuận lợi về đất đai, tiếp cận nguồn vốn, xúc tiến thị trường cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, các hộ sản xuất, kinh doanh.
2. Chỉ đạo tăng cường công tác quản lý, thực hiện tốt các quy định và pháp luật về đầu tư - xây dựng. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, huy động các nguồn vốn xã hội cho đầu tư phát triển để bù đắp thiếu hụt vốn do cắt giảm đầu tư công. Xúc tiến các nguồn vốn và đẩy mạnh tiến độ thi công một số công trình trọng điểm về giao thông, kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, công trình phúc lợi xã hội, công trình phục vụ chống biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Đề xuất với Hội đồng nhân dân tỉnh phương án huy động và sử dụng các nguồn vốn hợp pháp theo quy định để tập trung cải tạo, nâng cấp một số công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng, cấp bách.
3. Tập trung chỉ đạo công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí, khắc phục một số hạn chế ở các địa phương, đơn vị như: kế hoạch thực hiện phòng chống tham nhũng, lãng phí; việc kê khai, công khai tài sản còn hình thức; vi phạm quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn sử dụng tài sản, tài chính; chưa thực hiện tốt việc chuyển đổi vị trí công tác của một số chức danh theo quy định của Chính phủ,…
4. Tập trung chỉ đạo và nguồn lực để thực hiện tốt các chỉ tiêu xã hội, môi trường. Củng cố, kiện toàn nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản ly; gắn công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng giáo viên, với ban hành cơ chế chính sách thu hút, tuyển dụng, luân chuyển và giải quyết đầu ra cho giáo viên, khắc phục tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ. Chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, nhất là đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, y đức trong các cơ sở khám chữa bệnh ở các tuyến, tăng nhanh tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách xã hội và an sinh xã hội.
5. Thực hiện tốt các kế hoạch củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội. Nâng cao trách nhiệm, chất lượng hoạt động và sự phối hợp hoạt động của các cơ quan nội chính, tư pháp.
6. Đổi mới sự chỉ đạo điều hành, nêu cao tinh thần chủ động, sáng tạo của chính quyền và người đứng đầu các cấp theo chương trình, kế hoạch, bám sát và giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc của cơ sở. Chính quyền các cấp thực hiện tốt quy định về tiếp công dân; chủ động xây dựng kế hoạch giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo của công dân, nhất là các vụ việc bức xúc, đông người, kéo dài liên quan tới đất đai, giải phóng mặt bằng,… Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp; bảo đảm kỹ luật công vụ, phát hiện kịp thời và kiên quyết xử lý nghiêm cán bộ, công chức thiếu tinh thần trách nhiệm, vi phạm pháp luật, sách nhiễu, phiền hà đối với tổ chức và công dân. Tăng cường phối hợp chặt chẽ, hiệu quả của các ngành trong xử lý công việc.
Điều 2. Thời gian thực hiện
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Các cơ quan Nhà nước phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên của Mặt trận vận động nhân dân trong tỉnh tham gia thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ mười thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2014
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Trên cơ sở xem xét các báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các cơ quan hữu quan, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2014 với các chỉ tiêu, giải pháp được nêu trong báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo của các cơ quan hữu quan, đồng thời nhấn mạnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2013 và một số vấn đề cần tập trung tổ chức thực hiện trong năm 2014 như sau:
I. TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013
1. Kết quả đạt được
Triển khai thực hiện nhiệm vụ năm 2013 trong bối cảnh tỉnh ta vẫn còn khó khăn, nhiều mặt chưa thuận lợi, nhất là tình hình thiếu vốn đầu tư phát triển, doanh nghiệp và hộ gia đình khó tiếp cận vốn tín dụng, thị trường xuất khẩu bị thu hẹp; thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp,... đã ảnh hưởng đến sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân. Nhưng với tinh thần chủ động, sáng tạo và quyết tâm cao trong lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ, cùng với sự nỗ lực phấn đấu của các cấp, các ngành, các địa phương và nhân dân trong năm qua đạt được nhiều kết quả quan trọng trên các lĩnh vực: Tăng trưởng kinh tế đạt 9,4%, tuy chưa đạt chỉ tiêu đề ra, nhưng trong điều kiện còn nhiều khó khăn, đây là mức tăng trưởng khá (xếp thứ 4) so với các tỉnh, thành trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long; các chỉ tiêu kinh tế - xã hội nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh đề ra năm 2013 có 14/22 chỉ tiêu đạt và vượt, 2 chỉ tiêu xấp xỉ đạt, 6 chỉ tiêu không đạt. Những khó khăn trong sản xuất, kinh doanh từng bước được tháo gỡ. Chỉ số giá tiêu dùng tăng thấp, lãi suất ngân hàng tiếp tục giảm. Một số chỉ tiêu đạt, vượt kế hoạch và tăng so năm 2012, như: Sản lượng lúa đạt 4,47 triệu tấn, vượt 1,57% và tăng trên 184 ngàn tấn, là năm thứ 3 liên tiếp đạt sản lượng cao nhất cả nước; sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản trên 581 ngàn tấn, tăng 6,04%; tổng thu ngân sách nhà nước 4.720 tỷ đồng, tăng 12,1%; kim ngạch xuất khẩu 663 triệu USD, tăng 11,31%; huy động vốn đầu tư toàn xã hội 28.155 tỷ đồng, tăng 15,36%, chiếm gần 34% GDP,... Đầu tư công được kiểm soát chặt chẽ, có trọng tâm, trọng điểm. Xây dựng nông thôn mới, giao thông nông thôn được đẩy mạnh thực hiện. Các chính sách an sinh xã hội được triển khai thực hiện kịp thời, đã cấp 100% Bảo hiểm y tế cho hộ nghèo và cận nghèo, trợ cấp xã hội cho hơn 34.500 đối tượng với tổng kinh phí gần 114 tỷ đồng; tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh giảm còn 4,73% (giảm 1% so năm 2012). Quốc phòng - an ninh được giữ vững, trật tự xã hội ổn định; tranh chấp, khiếu nại của công dân được quan tâm giải quyết. Hoạt động của các cấp, các ngành có tiến bộ,...
2. Về hạn chế, khó khăn
Tuy nhiên, tình hình chung vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức. Tăng trưởng kinh tế chưa đạt chỉ tiêu nghị quyết đề ra (9,4% so kế hoạch 12,5%) và đạt thấp hơn so với năm 2012 (11,8%). Một số chỉ tiêu quan trọng đạt thấp hoặc chưa đạt như: Huy động vốn đầu tư toàn xã hội, sản lượng tôm nuôi, xây dựng cơ bản, dịch vụ,… Các định hướng phát triển công nghiệp chế biến, các khu công nghiệp, kinh tế cửa khẩu, kinh tế du lịch,… chậm triển khai thực hiện. Một số vấn đề xã hội bức xúc chưa được quan tâm giải quyết có hiệu quả như ô nhiễm môi trường, giảm nghèo, vệ sinh an toàn thực phẩm, hàng giả, hàng kém chất lượng, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân,... Đời sống một bộ phận nhân dân chưa được cải thiện, nâng lên, nhất là ở vùng sâu, biên giới, vùng đồng bào dân tộc còn khó khăn. Tội phạm về trật tự xã hội; tranh chấp, khiếu kiện về đất đai từng lúc còn diễn biến phức tạp; tai nạn giao thông tuy đã giảm nhưng còn ở mức cao.
Tình hình trên có cả nguyên nhân khách quan và chủ quan, nhưng chủ quan còn lớn. Công tác dự báo, bố trí nguồn lực, tổ chức thực hiện vẫn là khâu yếu. Quản lý nhà nước nhiều mặt chưa tốt, kỷ luật, kỷ cương chưa nghiêm, xử lý các vấn đề vướng mắc phát sinh thuộc thẩm quyền chưa kịp thời,... đã ảnh hưởng đến kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ chung của tỉnh.
II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2014
Trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2013 và đặc điểm, bối cảnh, yêu cầu nhiệm vụ của năm 2014, Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản tán thành mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 do Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp và nhấn mạnh một số vấn đề sau:
1. Về mục tiêu tổng quát
Tập trung mọi nguồn lực, nỗ lực phấn đấu tăng trưởng kinh tế cao hơn năm 2013. Tích cực chỉ đạo thực hiện việc tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh; phát triển nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và bền vững; thực hiện tốt chương trình xây dựng nông thôn mới, giao thông nông thôn; thúc đẩy phát triển công nghiệp, du lịch - dịch vụ, kinh tế biển. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với giải quyết việc làm cho người lao động và tăng thu nhập cho nhân dân. Kiểm soát chặt chẽ an ninh, chủ quyền biên giới, biển đảo; tăng cường phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội; kiềm chế, giảm dần tai nạn giao thông. Phát huy vai trò của Mặt trận, các đoàn thể và nhân dân, các cơ quan báo chí trong việc giám sát các cơ quan nhà nước, việc thực thi công vụ của cán bộ, công chức để kịp thời phát hiện và kiến nghị xử lý nghiêm các tổ chức và cá nhân vi phạm.
2. Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội
a) Các chỉ tiêu kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 10,5% trở lên, thu nhập bình quân đầu người 50,59 triệu đồng/người/năm (tương đương 2.364 USD). Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng 4,10%, sản lượng lúa 4,6 triệu tấn. Giá trị sản xuất thủy sản tăng 8,3%, sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản 612.850 tấn. Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng 8%. Tăng trưởng khu vực dịch vụ 15%; kim ngạch xuất khẩu đạt 670 triệu USD; kim ngạch nhập khẩu 40 triệu USD. Tổng thu ngân sách trên địa bàn 4.988 tỷ đồng, tăng 5,7%; tổng chi ngân sách 8.962 tỷ đồng, trong đó, chi đầu tư phát triển 1.999,28 tỷ đồng. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 32.500 tỷ đồng, tăng 15,43%, trong đó vốn ngân sách do địa phương quản lý 4.353,8 tỷ đồng. Tỷ lệ xã trong đất liền có đường ô tô đến trung tâm xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt 98,06%.
b) Các chỉ tiêu xã hội
Giảm tỷ lệ sinh 0,2‰; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 10,13‰; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng còn 14,2%. Tỷ lệ huy động học sinh từ 6-14 tuổi đến trường trên 96%. Số lao động được giải quyết việc làm 33.000 lượt người; tỷ lệ lao động qua đào tạo chung 47%, trong đó lao động qua đào tạo nghề 33,8%. Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 1% -1,5%, riêng các xã đặc biệt khó khăn giảm từ 2% trở lên. Phấn đấu 65% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế 62%. Tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh 85% (theo tiêu chí mới). Tỷ lệ hộ sử dụng điện 98%.
III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành các giải pháp thực hiện do Ủy ban nhân dân tỉnh đề ra và nhấn mạnh một số giải pháp chủ yếu sau:
1. Thực hiện đồng bộ các giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững và tháo gỡ kịp thời khó khăn cho sản xuất, kinh doanh trên các mặt: Đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực, thủ tục hành chính; tạo điều kiện thuận lợi về đất đai, tiếp cận nguồn vốn, xúc tiến thị trường cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, các hộ sản xuất, kinh doanh.
2. Chỉ đạo tăng cường công tác quản lý, thực hiện tốt các quy định và pháp luật về đầu tư - xây dựng. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, huy động các nguồn vốn xã hội cho đầu tư phát triển để bù đắp thiếu hụt vốn do cắt giảm đầu tư công. Xúc tiến các nguồn vốn và đẩy mạnh tiến độ thi công một số công trình trọng điểm về giao thông, kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, công trình phúc lợi xã hội, công trình phục vụ chống biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Đề xuất với Hội đồng nhân dân tỉnh phương án huy động và sử dụng các nguồn vốn hợp pháp theo quy định để tập trung cải tạo, nâng cấp một số công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng, cấp bách.
3. Tập trung chỉ đạo công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí, khắc phục một số hạn chế ở các địa phương, đơn vị như: kế hoạch thực hiện phòng chống tham nhũng, lãng phí; việc kê khai, công khai tài sản còn hình thức; vi phạm quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn sử dụng tài sản, tài chính; chưa thực hiện tốt việc chuyển đổi vị trí công tác của một số chức danh theo quy định của Chính phủ,…
4. Tập trung chỉ đạo và nguồn lực để thực hiện tốt các chỉ tiêu xã hội, môi trường. Củng cố, kiện toàn nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản ly; gắn công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng giáo viên, với ban hành cơ chế chính sách thu hút, tuyển dụng, luân chuyển và giải quyết đầu ra cho giáo viên, khắc phục tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ. Chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, nhất là đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, y đức trong các cơ sở khám chữa bệnh ở các tuyến, tăng nhanh tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách xã hội và an sinh xã hội.
5. Thực hiện tốt các kế hoạch củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội. Nâng cao trách nhiệm, chất lượng hoạt động và sự phối hợp hoạt động của các cơ quan nội chính, tư pháp.
6. Đổi mới sự chỉ đạo điều hành, nêu cao tinh thần chủ động, sáng tạo của chính quyền và người đứng đầu các cấp theo chương trình, kế hoạch, bám sát và giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc của cơ sở. Chính quyền các cấp thực hiện tốt quy định về tiếp công dân; chủ động xây dựng kế hoạch giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo của công dân, nhất là các vụ việc bức xúc, đông người, kéo dài liên quan tới đất đai, giải phóng mặt bằng,… Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp; bảo đảm kỹ luật công vụ, phát hiện kịp thời và kiên quyết xử lý nghiêm cán bộ, công chức thiếu tinh thần trách nhiệm, vi phạm pháp luật, sách nhiễu, phiền hà đối với tổ chức và công dân. Tăng cường phối hợp chặt chẽ, hiệu quả của các ngành trong xử lý công việc.
Điều 2. Thời gian thực hiện
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Các cơ quan Nhà nước phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên của Mặt trận vận động nhân dân trong tỉnh tham gia thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ mười thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Xay-dung-Do-thi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-quyet-59-2013-NQ-HDND-nhiem-vu-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-nam-2014-tinh-Kien-Giang-234465.aspx
|
Nghị quyết
| 2,468
| 2,468
|
021ccfb4a37c38484c79f4d6ccfd02e5
|
THÔNG TƯ
CỦA BỘ VĂN HÓA THÔNG TIN SỐ 38/TT/PC NGÀY 01 THÁNG 07 NĂM 1995 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH 02/CP NGÀY 5/1/95 QUY ĐỊNH VỀ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CẤM KINH DOANH THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ KINH DOANH THƯƠNG MẠI CÓ ĐIỀU KIỆN Ở THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC
Căn cứ Điều 4 Nghị định 02CP ngày 5-1-1995 của Chính phủ, Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn thực hiện những quy định về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh thương mại và hàng hoá, dịch vụ kinh doanh thương mại có điều kiện ở thị trường trong nước như sau:
I. HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ CẤM KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC VĂN HOÁ THÔNG TIN BAO GỒM:
1. Các hiện vật có giá trị về lịch sử, văn hoá (được gọi là cổ vật). Theo quy định tại Điều 4 Pháp lệnh bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh, quy định tại Điều 4 Nghị định 288/HĐBT ngày 31-12-1985 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) hướng dẫn chi tiết thi hành Pháp lệnh thì tất cả các cổ vật đều thuộc loại hàng cấm kinh doanh dưới mọi hình thức; khi được Nhà nước cho phép kinh doanh một số cổ vật không thuộc loại cấm kinh doanh, Bộ Văn hoá - Thông tin sẽ có hướng dẫn sau.
2. Các loại sách, báo, tạp chí, ảnh, áp phích, catalô, tờ rời, tờ gấp, lịch, bản đồ, át lát, bản nhạc, cờ, truyền đơn, khẩu hiệu, câu đối, cuốn thư, các loại băng đĩa ghi âm, ghi hình, tác phẩm mỹ thuật, điện ảnh, nhiếp ảnh, hàng tiêu dùng có nội dung văn hoá, có các nội dung sau:
- Chống lại Nhà nước Việt Nam; phá hoại khối đoàn kết toàn dân;
- Tuyên truyền bạo lực, chiến tranh xâm lược gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; truyền bá tư tưởng, văn hoá phản động, lối sống dâm ô đồi truỵ, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục;
- Tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại, bí mật đời tư của công dân và bí mật khác do pháp luật quy định;
- Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu Cách mạng, xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của công dân.
3. Các loại sách báo, tạp chí và những sản phẩm văn hoá khác đã có lệnh thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành và xuất bản không có giấy phép.
II. HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN TRONG LĨNH VỰC VĂN HOÁ THÔNG TIN BAO GỒM:
Các hoạt động về in, kinh doanh thiết bị ngành in thực hiện theo quy định tại Nghị định 79CP ngày 6-11-1993 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật xuất bản, cụ thể như sau:
1. Cơ sở in, nhân bản là doanh nghiệp Nhà nước thực hiện theo quy định tại điều 16, 19 và điều 20.
2. Cơ sở in, nhân bản của cá nhân, tổ chức, hộ gia đình kinh doanh dưới vốn pháp định thực hiện theo quy định tại điều 18 Nghị định 79/CP. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình muốn hoạt động kinh doanh các nghề ép nhũ, in roneo, photocopy, in lưới (in lụa) thủ công, in khắc gỗ, đóng xén, vật tư ngành in, sản xuất và sửa chữa cơ khí ngành in, sản xuất vật liệu in, dạy nghề in, nhân bản in phải được Bộ Văn Hoá - Thông tin sở tại cho phép; hồ sơ xin phép gồm có:
Để xin phép hoạt động in, doanh nghiệp nộp hồ sơ gồm đơn xin phép, bản kê thiết bị, giấy chứng nhận an ninh trật tự, sơ yếu lý lịch người đứng tên. Sở Văn hóa - Thông tin có 30 ngày để cấp hoặc từ chối giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề. Sau đó, doanh nghiệp cần hoàn thiện thủ tục xin phép kinh doanh, đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật.
|
THÔNG TƯ
CỦA BỘ VĂN HÓA THÔNG TIN SỐ 38/TT/PC NGÀY 01 THÁNG 07 NĂM 1995 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH 02/CP NGÀY 5/1/95 QUY ĐỊNH VỀ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CẤM KINH DOANH THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ KINH DOANH THƯƠNG MẠI CÓ ĐIỀU KIỆN Ở THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC
Căn cứ Điều 4 Nghị định 02CP ngày 5-1-1995 của Chính phủ, Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn thực hiện những quy định về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh thương mại và hàng hoá, dịch vụ kinh doanh thương mại có điều kiện ở thị trường trong nước như sau:
I. HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ CẤM KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC VĂN HOÁ THÔNG TIN BAO GỒM:
1. Các hiện vật có giá trị về lịch sử, văn hoá (được gọi là cổ vật). Theo quy định tại Điều 4 Pháp lệnh bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh, quy định tại Điều 4 Nghị định 288/HĐBT ngày 31-12-1985 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) hướng dẫn chi tiết thi hành Pháp lệnh thì tất cả các cổ vật đều thuộc loại hàng cấm kinh doanh dưới mọi hình thức; khi được Nhà nước cho phép kinh doanh một số cổ vật không thuộc loại cấm kinh doanh, Bộ Văn hoá - Thông tin sẽ có hướng dẫn sau.
2. Các loại sách, báo, tạp chí, ảnh, áp phích, catalô, tờ rời, tờ gấp, lịch, bản đồ, át lát, bản nhạc, cờ, truyền đơn, khẩu hiệu, câu đối, cuốn thư, các loại băng đĩa ghi âm, ghi hình, tác phẩm mỹ thuật, điện ảnh, nhiếp ảnh, hàng tiêu dùng có nội dung văn hoá, có các nội dung sau:
- Chống lại Nhà nước Việt Nam; phá hoại khối đoàn kết toàn dân;
- Tuyên truyền bạo lực, chiến tranh xâm lược gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; truyền bá tư tưởng, văn hoá phản động, lối sống dâm ô đồi truỵ, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục;
- Tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại, bí mật đời tư của công dân và bí mật khác do pháp luật quy định;
- Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu Cách mạng, xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của công dân.
3. Các loại sách báo, tạp chí và những sản phẩm văn hoá khác đã có lệnh thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành và xuất bản không có giấy phép.
II. HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN TRONG LĨNH VỰC VĂN HOÁ THÔNG TIN BAO GỒM:
Các hoạt động về in, kinh doanh thiết bị ngành in thực hiện theo quy định tại Nghị định 79CP ngày 6-11-1993 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật xuất bản, cụ thể như sau:
1. Cơ sở in, nhân bản là doanh nghiệp Nhà nước thực hiện theo quy định tại điều 16, 19 và điều 20.
2. Cơ sở in, nhân bản của cá nhân, tổ chức, hộ gia đình kinh doanh dưới vốn pháp định thực hiện theo quy định tại điều 18 Nghị định 79/CP. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình muốn hoạt động kinh doanh các nghề ép nhũ, in roneo, photocopy, in lưới (in lụa) thủ công, in khắc gỗ, đóng xén, vật tư ngành in, sản xuất và sửa chữa cơ khí ngành in, sản xuất vật liệu in, dạy nghề in, nhân bản in phải được Bộ Văn Hoá - Thông tin sở tại cho phép; hồ sơ xin phép gồm có:
- Đơn xin phép hoạt động (theo mẫu số 5 phụ lục ban hành kèm theo thông tư số 38 TT-XB ngày 7-5-1994 của Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định 79 CP ngày 6-11-1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật xuất bản).
- Bản kê danh mục thiết bị.
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự để kinh doanh in của cơ quan công an sở tại theo quy định tại Nghị định 17/CP về việc quản lý các nghề kinh doanh đặc biệt.
- Sơ yếu lý lịch của người đứng tên xin phép hoạt động có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường.
- Sau khi nhận đủ hồ sơ xin phép, chậm nhất là 30 ngày Sở Văn hoá - Thông tin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề. Trường hợp không cấp phải giải thích lý do.
Sau khi được Sở Văn hoá - Thông tin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề, cơ sở xin kinh doanh phải làm các thủ tục xin phép kinh doanh, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Thuong-mai
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-38-TT-PC-quy-dinh-hang-hoa-dich-vu-cam-kinh-doanh-co-dieu-kien-thi-truong-trong-nuoc-huong-dan-Nghi-dinh-02-CP-39189.aspx
|
Thông tư
| 736
| 873
|
0222495f530a7fcbf23ce8f31afc3fe7
|
Công tác kiểm soát tải trọng phương tiện trên địa bàn tỉnh đã đạt được những kết quả tích cực, nhưng còn nhiều hạn chế như phối hợp xử lý chưa chặt chẽ, tuyên truyền chưa hiệu quả. Để khắc phục, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu:
- Sở Giao thông Vận tải phối hợp chặt chẽ với các lực lượng chức năng để xử lý nghiêm xe quá tải, lắp đặt hệ thống cân tự động trên tuyến QL7, mở rộng phạm vi hoạt động của các Trạm kiểm tra tải trọng.
<jsontable name="bang_1">
| Trạm | Công suất thiết kế | Diện tích (ha) | Tình trạng |
|---|---|---|---|
| Trạm kiểm soát TĐGT Tân Quý Tây | Thiết kế 120 xe/ngày | 0,5 | Sử dụng với quy mô 30 xe/ngày |
| Trạm kiểm soát TĐGT Tuy Phước | Thiết kế 120 xe/ngày | 0,5 | Sử dụng với quy mô 30 xe/ngày |
</jsontable>
- Công an tỉnh chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông thuộc các đơn vị trực thuộc tập trung tuần tra kiểm tra, xử lý các vi phạm về tải trọng phương tiện theo Nghị định 169/2007/NĐ-CP và Thông tư 26/2012/TT-BGTVT.
- Các sở, ban, ngành liên quan tăng cường tuyên truyền về tác hại của xe quá tải, phối hợp giám sát, kiểm tra thực hiện các quy định về tải trọng phương tiện.
- UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch tăng cường tuần tra kiểm soát trật tự, an toàn giao thông, tập trung vào các địa bàn trọng điểm, đường huyện, đường xã.
- Trách nhiệm thực hiện hiệu quả công tác kiểm soát tải trọng phương tiện thuộc về Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Trưởng công an tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan.
Sở Giao thông vận tải Hòa Bình là cơ quan chịu trách nhiệm chỉ đạo và phối hợp thực hiện công tác kiểm soát tải trọng phương tiện trên địa bàn tỉnh, bao gồm:
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai hiệu quả công tác kiểm soát tải trọng.
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, chỉ đạo lực lượng chức năng đồng bộ thực hiện các giải pháp kiểm soát hiệu quả.
- Chỉ đạo rà soát, cắm biển hạn chế tải trọng đối với các tuyến đường bộ do Sở quản lý, phối hợp cắm biển trên các tuyến quốc lộ, đường Trung ương ủy thác quản lý, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện cắm biển hạn chế tải trọng cho phép của đường huyện, đường xã.
- Tăng cường quản lý, kiểm soát tải trọng tại nơi bốc xếp hàng hóa tại mỏ, khoáng sản, nhà máy, cảng, bến,...
- Chỉ đạo kiểm tra, kiểm soát tải trọng bằng cân xách tay, ngăn chặn, xử lý các phương tiện chở quá tải, né tránh Trạm kiểm tra tải trọng. Kiểm tra, xử phạt các phương tiện dừng, đỗ, chuyển tải trái phép ở hai đầu Trạm.
- Nâng cao nhận thức, rèn luyện nghiệp vụ, chấn chỉnh hành vi tiêu cực trong lực lượng Thanh tra giao thông, tăng cường phối hợp với Công an, Quân đội trong hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe.
- Hoàn thiện nhân sự, đưa Trạm kiểm tra tải trọng xe trên đường bộ tỉnh Hòa Bình vào hoạt động theo quy định.
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các vị trí đặt Trạm theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Giám đốc Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để ô tô chở quá tải trọng lưu thông, để xảy ra vi phạm, tiêu cực trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Trách nhiệm của Trưởng Trạm và lực lượng Thanh tra giao thông tại Trạm kiểm tra tải trọng xe được quy định rõ ràng.
Nghị định 169/2007/NĐ-CP ngày 20/12/2007 nghiêm cấm xe quá tải trọng lưu thông trên đường. Công an tỉnh tăng cường kiểm tra, xử lý xe quá tải, quá khổ; tăng cường ý thức trách nhiệm, nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ. Lực lượng Cảnh sát phòng chống tội phạm phối hợp ngăn chặn tiêu cực tại Trạm kiểm tra tải trọng, không để xảy ra "móc ngoặc", hối lộ. Lực lượng Cảnh sát giao thông, Công an huyện, thành phố phối hợp tuần tra, xử lý xe quá tải, xử lý nghiêm trường hợp chống đối, vi phạm khác. Giám đốc Công an tỉnh chịu trách nhiệm về xe quá tải lưu thông, vượt Trạm kiểm tra, tiêu cực trong quá trình thực thi nhiệm vụ. Lực lượng tuần tra, kiểm soát trên các tuyến đường được phân cấp trách nhiệm trong quá trình tuần tra, kiểm soát.
<jsontable name="bang_1">
{"index": "1", "Nội dung": "Tăng cường kiểm tra, xử lý xe quá tải, quá khổ."}
{"index": "2", "Nội dung": "Tăng cường ý thức trách nhiệm, nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ."}
{"index": "3", "Nội dung": "Phòng chống tiêu cực tại Trạm kiểm tra tải trọng."}
{"index": "4", "Nội dung": "Phối hợp xử lý xe quá tải trên địa bàn tỉnh."}
{"index": "5", "Nội dung": "Xử lý nghiêm trường hợp chống đối, vi phạm khác."}
{"index": "6", "Nội dung": "Giám đốc Công an tỉnh chịu trách nhiệm về xe quá tải lưu thông, vượt Trạm kiểm tra, tiêu cực trong quá trình thực thi nhiệm vụ."}
{"index": "7", "Nội dung": "Phân cấp trách nhiệm cho lực lượng tuần tra, kiểm soát trên các tuyến đường."}
</jsontable>
3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
a) Điều động, huy động, bố trí lực lượng thuộc quyền quản lý phối hợp chặt chẽ với lực lượng thực hiện nhiệm vụ tại Trạm kiểm tra tải trọng phương tiện theo chương trình, kế hoạch đề ra; kiểm tra, kiểm soát đối với các phương tiện mang biển số quân sự, đưa các phương tiện có dấu hiệu vi phạm quá tải trọng, quá khổ giới hạn vào Trạm kiểm tra tải trọng phương tiện để kiểm tra, xử lý, kể cả phương tiện của các đơn vị, các doanh nghiệp quân đội làm kinh tế (trừ các phương tiện làm nhiệm vụ khẩn cấp, đặc biệt theo quy định của pháp luật); xử lý vi phạm hành chính khác theo thẩm quyền.
b) Phối hợp với các lực lượng trong công tác xử lý vi phạm, tuần tra kiểm soát trong khu vực Trạm kiểm tra tải trọng phương tiện và hai đầu Trạm kiểm tra tải trọng phương tiện, xử lý phương tiện vi phạm trốn, tránh Trạm; cưỡng chế xe vi phạm vào Trạm kiểm tra theo quy định.
4. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Hòa Bình
a) Đẩy mạnh các hoạt động thông tin tuyên truyền để phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông, thông tin kịp thời các văn bản chỉ đạo, chủ trương, giải pháp thực hiện công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông của Trung ương và địa phương. Đặc biệt là các quy định của pháp luật về tải trọng xe, xếp hàng hóa trên xe ô tô; thiệt hại do xe quá tải gây ra; việc xử lý phương tiện quá tải trọng để nhân dân hiểu và nâng cao ý thức tự giác chấp hành về pháp luật về an toàn giao thông.
b) Tăng cường và nâng cao hiệu quả các chuyên mục, chương trình, nội dung, quy định của pháp luật về kiểm soát tải trọng phương tiện trên địa bàn, thường xuyên phát sóng, đăng báo các thông điệp về an toàn giao thông, phản ánh những hậu quả, mất mát, thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra, các vấn đề tiêu cực trong triển khai thực hiện kiểm soát tải trọng phương tiện trên đường bộ.
c) Kịp thời đưa tin điển hình tiên tiến và phê phán những mặt hạn chế trong quá trình thực thi công vụ và chấp hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông để rút ra kinh nghiệm chung.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chỉ đạo các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đã được cấp phép khai thác khoáng sản bảo đảm tuân thủ quy định khổ giới hạn, tải trọng cho phép của phương tiện, của cầu đường bộ.
b) Phối hợp với các sở, ngành liên quan xử lý các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có phương tiện thường xuyên vi phạm chở quá tải, quá khổ,... theo quy định của pháp luật.
6. Sở Tài chính
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí dành cho hoạt động kiểm soát tải trọng phương tiện trên địa bàn tỉnh, ưu tiên sử dụng nguồn kinh phí từ Quỹ bảo trì đường bộ; kinh phí xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Chỉ thị này nhằm tăng cường kiểm soát và xử lý xe chở quá tải trọng trên địa bàn tỉnh. Các lực lượng Công an và đơn vị chức năng sẽ tăng cường tuần tra, phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm. Địa phương sẽ tuyên truyền và yêu cầu các doanh nghiệp, chủ phương tiện chấp hành quy định về tải trọng xe. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm nếu để xe chở quá tải trọng lưu thông trên các tuyến đường do địa phương quản lý.
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức xã hội sẽ vận động nhân dân chấp hành quy định giao thông và giám sát hoạt động của lực lượng kiểm soát tải trọng. Ban An toàn Giao thông tỉnh sẽ chỉ đạo kiểm tra, đôn đốc các cấp, ngành thực hiện chỉ thị, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích và xử lý các đơn vị, cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ. Chỉ thị có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, các sở, ban ngành, địa phương và các bên liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc.
|
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT TẢI TRỌNG PHƯƠNG TIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Trong thời gian qua, công tác kiểm soát tải trọng phương tiện trên địa bàn tỉnh đã được triển khai đồng bộ, quyết liệt. Trong điều kiện khó khăn về địa bàn, nhiều tuyến đường giao thông huyết mạch đi qua; lực lượng chức năng tham gia trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kiểm soát tải trọng phương tiện còn mỏng, thiếu phương tiện, thiết bị hỗ trợ; địa điểm đặt Trạm kiểm tra tải trọng cũng như điều kiện làm việc chưa đảm bảo; song công tác kiểm soát tải trọng trên địa bàn tỉnh đã đạt được những kết quả tích cực: Tình trạng phương tiện chở quá tải trọng có chiều hướng giảm; nhận thức của lái xe, chủ xe, chủ hàng được nâng cao về ý thức, trách nhiệm trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, cũng như nhận thức được hậu quả của việc chở quá tải trọng đối với kết cấu hạ tầng giao thông; tạo được sự đồng thuận, hưởng ứng của dư luận.
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác kiểm soát tải trọng xe trên địa bàn tỉnh còn một số những hạn chế, như: Công tác phối hợp xử lý của các lực lượng chức năng và chính quyền địa phương còn chưa chặt chẽ; công tác tuyên truyền chưa được thường xuyên, sâu rộng, hiệu quả; một số lái xe, chủ hàng xếp, chở hàng quá tải trọng cho phép, tìm mọi thủ đoạn, cách thức để vượt Trạm kiểm tra tải trọng xe, đặc biệt là tình trạng các phương tiện sử dụng các tuyến đường huyện, đường xã để vòng tránh qua Trạm, các xe quá tải này làm giảm tuổi thọ khai thác của công trình đường bộ, gây mất an ninh, trật tự, tạo bức xúc trong nhân dân.
Để tiếp tục chấn chỉnh tình trạng nêu trên và thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Chính phủ, Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia về tăng cường thực hiện các giải pháp siết chặt kiểm soát tải trọng phương tiện vận tải đường bộ, cương quyết lập lại trật tự kỷ cương trong hoạt động vận tải hàng hóa trên đường bộ, không để tình trạng xe ô tô chở hàng hóa quá tải trọng lưu thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu:
1. Sở Giao thông vận tải
a) Thực hiện tốt chức năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai, thực hiện có hiệu quả công tác kiểm soát tải trọng phương tiện trên địa bàn tỉnh.
b) Là cơ quan đầu mối phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành từ công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, đến công tác chỉ đạo lực lượng chức năng tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các giải pháp kiểm soát tải trọng phương tiện.
c) Chỉ đạo các đơn vị quản lý đường bộ rà soát, cắm biển hạn chế tải trọng cầu đường bộ đối với các tuyến đường thuộc thẩm quyền quản lý; phối hợp với Cục Quản lý Đường bộ I tiến hành cắm biển hạn chế tải trọng cầu đường bộ trên các tuyến quốc lộ, đường Trung ương ủy thác quản lý; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức cắm biển hạn chế tải trọng cho phép của cầu đường bộ trên các tuyến đường huyện, đường xã.
d) Phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tăng cường biện pháp quản lý, kiểm soát tải trọng xe ngay tại nơi bốc xếp hàng hóa, vật liệu xây dựng ngay tại các mỏ vật liệu, khoáng sản; tại các điểm dừng, điểm xuất phát nguồn hàng của các nhà máy, khu công nghiệp, cảng, bến,...
đ) Chỉ đạo lực lượng Thanh tra giao thông chủ động phối hợp với Công an các huyện, thành phố sử dụng cân xách tay tăng cường kiểm tra, kiểm soát, kiên quyết ngăn chặn, xử lý các phương tiện chở quá tải, phương tiện né tránh Trạm kiểm tra tải trọng phương tiện đi qua các tuyến đường trên địa bàn toàn tỉnh. Thành lập đoàn kiểm tra liên ngành tiến hành kiểm tra, xử phạt các phương tiện dừng, đỗ, chuyển tải trái phép ở hai đầu Trạm kiểm tra tải trọng xe.
e) Tăng cường quán triệt tư tưởng về ý thức trách nhiệm thực thi công vụ, học tập, trau dồi về nghiệp vụ chuyên môn; kịp thời đôn đốc, nhắc nhở, chấn chỉnh những cán bộ, Thanh tra viên thiếu tinh thần trách nhiệm, có thái độ, tác phong và hành vi không chuẩn mực trong quá trình thi hành nhiệm vụ và tổ chức ký cam kết không nhũng nhiễu, tiêu cực trong toàn lực lượng Thanh tra giao thông.
f) Chỉ đạo lực lượng Thanh tra giao thông nâng cao trách nhiệm, phối hợp chặt chẽ với lực lượng Công an, Quân đội trong hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe; duy trì phối hợp với lực lượng công an trong công tác tuần tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm về tải trọng trên các tuyến đường được giao quản lý.
g) Hoàn thiện và xây dựng nhân sự để đưa Trạm kiểm tra tải trọng xe trên đường bộ tỉnh Hòa Bình đi vào hoạt động theo đúng quy định tại Quyết định số 1157/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc thành lập Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
h) Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các vị trí đặt Trạm trên tuyến QL.6, QL.12B và đường Hồ Chí Minh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1106/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2014 về chủ trương đầu tư xây dựng công trình hạ tầng 03 vị trí đặt Trạm kiểm tra tải trọng xe.
i) Giám đốc Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xe ô tô chở quá tải trọng lưu thông trên các tuyến đường phân cấp quản lý và để xảy ra sai phạm, tiêu cực trong quá trình thực thi nhiệm vụ của lực lượng Thanh tra giao thông, lực lượng trực tiếp điều hành Trạm; quy định rõ, gắn trách nhiệm của Trạm trưởng Trạm kiểm tra tải trọng xe và lực lượng Thanh tra giao thông làm việc tại Trạm.
2. Công an tỉnh
a) Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý trên các tuyến đường thường có xe quá tải, quá khổ đi qua; kiểm tra xe chở hàng hóa vượt tải trọng cho phép và quá khổ giới hạn của cầu, đường, đặc biệt tập trung trên các tuyến quốc lộ và các tuyến đường tỉnh, đường huyện có cầu yếu.
b) Tăng cường quán triệt tư tưởng về ý thức trách nhiệm thực thi công vụ, học tập trau dồi về nghiệp vụ chuyên môn; kịp thời đôn đốc, nhắc nhở, chấn chỉnh những cán bộ, chiến sĩ thiếu tinh thần trách nhiệm, có thái độ, tác phong và hành vi không chuẩn mực trong quá trình thi hành nhiệm vụ. Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát việc thực thi nhiệm vụ của lực lượng tuần tra, xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông.
c) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát phòng chống tội phạm xây dựng kế hoạch phối hợp phòng chống tiêu cực tại Trạm kiểm tra tải trọng phương tiện, kiên quyết không để xảy ra việc “móc ngoặc”, hối lộ, “môi giới dẫn xe” vượt trạm, trốn tránh việc kiểm tra tải trọng. Tuyệt đối không để tình trạng “cò”, “môi giới dẫn xe” hoạt động trong phạm vi đặt Trạm. Xây dựng Kế hoạch cụ thể để chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông phối hợp với lực lượng Thanh tra giao thông tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm tại các điểm đặt trạm cân và trên các tuyến đường thường có xe quá tải, quá khổ đi qua, các tuyến đường có cầu yếu,... để trốn tránh Trạm kiểm tra tải trọng.
d) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông, Công an các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch phối hợp theo chuyên đề xử lý xe quá tải trên địa bàn tỉnh và coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt. Huy động lực lượng, phối hợp với Thanh tra giao thông tăng cường tuần tra xử lý các xe ô tô trốn, tránh, vượt Trạm kiểm tra tải trọng xe; đỗ, chờ ở hai phía của Trạm để tìm thời cơ vượt Trạm; xử lý nghiêm các trường hợp có hành vi chống đối, không chấp hành hiệu lệnh của lực lượng thực thi nhiệm vụ và các hành vi vi phạm khác.
đ) Giám đốc Công an tỉnh chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xe ô tô chở quá tải trọng lưu thông trên các tuyến đường được phân cấp thực hiện nhiệm vụ tuần tra kiểm soát, giữ gìn trật tự an toàn giao thông thuộc địa giới hành chính của tỉnh; để xe quá tải vượt Trạm (đi qua Trạm) mà không bị dừng và xử lý vi phạm; để xảy ra việc cán bộ, chiến sĩ thuộc quyền quản lý có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực trong quá trình thực thi công vụ. Giám đốc Công an tỉnh phân cấp cho lực lượng tuần tra, kiểm soát trên các tuyến đường và quy định về trách nhiệm đối với cá nhân, đơn vị chức năng liên quan thuộc quyền quản lý trong quá trình tuần tra, kiểm soát.
3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
a) Điều động, huy động, bố trí lực lượng thuộc quyền quản lý phối hợp chặt chẽ với lực lượng thực hiện nhiệm vụ tại Trạm kiểm tra tải trọng phương tiện theo chương trình, kế hoạch đề ra; kiểm tra, kiểm soát đối với các phương tiện mang biển số quân sự, đưa các phương tiện có dấu hiệu vi phạm quá tải trọng, quá khổ giới hạn vào Trạm kiểm tra tải trọng phương tiện để kiểm tra, xử lý, kể cả phương tiện của các đơn vị, các doanh nghiệp quân đội làm kinh tế (trừ các phương tiện làm nhiệm vụ khẩn cấp, đặc biệt theo quy định của pháp luật); xử lý vi phạm hành chính khác theo thẩm quyền.
b) Phối hợp với các lực lượng trong công tác xử lý vi phạm, tuần tra kiểm soát trong khu vực Trạm kiểm tra tải trọng phương tiện và hai đầu Trạm kiểm tra tải trọng phương tiện, xử lý phương tiện vi phạm trốn, tránh Trạm; cưỡng chế xe vi phạm vào Trạm kiểm tra theo quy định.
4. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Hòa Bình
a) Đẩy mạnh các hoạt động thông tin tuyên truyền để phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông, thông tin kịp thời các văn bản chỉ đạo, chủ trương, giải pháp thực hiện công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông của Trung ương và địa phương. Đặc biệt là các quy định của pháp luật về tải trọng xe, xếp hàng hóa trên xe ô tô; thiệt hại do xe quá tải gây ra; việc xử lý phương tiện quá tải trọng để nhân dân hiểu và nâng cao ý thức tự giác chấp hành về pháp luật về an toàn giao thông.
b) Tăng cường và nâng cao hiệu quả các chuyên mục, chương trình, nội dung, quy định của pháp luật về kiểm soát tải trọng phương tiện trên địa bàn, thường xuyên phát sóng, đăng báo các thông điệp về an toàn giao thông, phản ánh những hậu quả, mất mát, thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra, các vấn đề tiêu cực trong triển khai thực hiện kiểm soát tải trọng phương tiện trên đường bộ.
c) Kịp thời đưa tin điển hình tiên tiến và phê phán những mặt hạn chế trong quá trình thực thi công vụ và chấp hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông để rút ra kinh nghiệm chung.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chỉ đạo các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đã được cấp phép khai thác khoáng sản bảo đảm tuân thủ quy định khổ giới hạn, tải trọng cho phép của phương tiện, của cầu đường bộ.
b) Phối hợp với các sở, ngành liên quan xử lý các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có phương tiện thường xuyên vi phạm chở quá tải, quá khổ,... theo quy định của pháp luật.
6. Sở Tài chính
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí dành cho hoạt động kiểm soát tải trọng phương tiện trên địa bàn tỉnh, ưu tiên sử dụng nguồn kinh phí từ Quỹ bảo trì đường bộ; kinh phí xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Chỉ đạo lực lượng Công an và các đơn vị chức năng tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát, phát hiện, xử lý triệt để đối với các trường hợp xe ôtô chở hàng hóa quá tải trọng, quá khổ lưu thông trên các tuyến đường do địa phương quản lý.
b) Tổ chức tuyên truyền và yêu cầu các doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp khai thác, vận chuyển khoáng sản, kinh doanh vật liệu xây dựng, các chủ phương tiện trên địa bàn chấp hành nghiêm các quy định về tải trọng xe trên đường bộ. Tổ chức cắm biển hạn chế tải trọng của cầu đường bộ trên các tuyến đường huyện, đường xã theo quy định.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xe ô tô chở quá tải trọng lưu thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn được phân công quản lý.
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quy trách nhiệm của các phòng, ban chức năng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc quyền quản lý nếu để xe ô tô chở quá tải trọng lưu thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn được phân công, phân cấp quản lý và xử lý vi phạm.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc, Liên Đoàn lao động tỉnh, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
a) Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên và vận động các tầng lớp nhân dân gương mẫu chấp hành quy định của pháp luật về giao thông vận tải.
b) Tổ chức giám sát và phản ảnh các ý kiến, kiến nghị của nhân dân về hoạt động của các lực lượng chức năng được giao nhiệm vụ làm công tác kiểm soát tải trọng phương tiện trên địa bàn tỉnh đến Ban An toàn giao thông tỉnh, Công an tỉnh, Sở Giao thông vận tải để kịp thời chấn chỉnh, xử lý đối với các đơn vị, cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ thiếu trách nhiệm trong quá trình thực thi công vụ nhằm ngăn chặn, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực, nhũng nhiễu của cán bộ, chiến sĩ thi hành nhiệm vụ.
9. Ban An toàn Giao thông tỉnh
a) Chỉ đạo các cơ quan thành viên tổ chức kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành thực hiện có hiệu quả Chỉ thị này; đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc và phê bình, xử lý đối với các đơn vị, cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ hoặc thiếu trách nhiệm trong công tác kiểm soát tải trọng phương tiện trên địa bàn tỉnh.
b) Đột xuất, định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; Thủ trưởng, Giám đốc các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Giao-thong-Van-tai
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Chi-thi-05-2015-CT-UBND-nang-cao-hieu-qua-cong-tac-kiem-soat-tai-trong-phuong-tien-Hoa-Binh-272174.aspx
|
Chỉ thị
| 1,734
| 2,866
|
0222df663051c335700531280c1cdfc4
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHƯƠNG TRÌNH THỰC HIỆN PHONG TRÀO “TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA” TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 1610/QĐ-TTg ngày 16/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020;
Sau khi xem xét Tờ trình số 5358/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh về Chương trình thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình của UBND tỉnh về Chương trình thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” (viết tắt là TDĐKXDĐSVH) tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020, với mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát:
Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ở từng gia đình, thôn, khu phố, cộng đồng dân cư, cơ quan, doanh nghiệp; đẩy lùi các hủ tục lạc hậu, tệ nạn xã hội; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc. Tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở, bảo đảm tính thiết thực và bền vững. Từng bước khắc phục tình trạng chênh lệch về mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân giữa thành thị và nông thôn, giữa miền núi với đồng bằng; tạo chuyển biến tích cực trong việc xây dựng con người có tư tưởng, đạo đức, lối sống, nếp sống văn hóa, góp phần xây dựng sự nghiệp văn hóa - thể thao tỉnh Bình Thuận vững mạnh về mọi mặt; không ngừng nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần, thể chất và sức khỏe của nhân dân. Gắn kết và phát huy tốt vai trò của phong trào “TDĐKXDĐSVH” với phát triển văn hóa nông thôn; xây dựng nông thôn mới; xây dựng nếp sống văn minh đô thị; đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa việc xây dựng các thiết chế văn hóa và hoạt động văn hóa, thể thao ở cơ sở; góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của tỉnh trong giai đoạn mới.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2015:
- Đối với vùng đồng bằng:
+ Thu hút 50% trở lên số người dân tham gia vào các hoạt động văn hóa, thể thao ở cơ sở;
+ Phấn đấu 70% nhà văn hóa và khu thể thao xã; 70% nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt tiêu chuẩn quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
+ 75% gia đình được công nhận và giữ vững danh hiệu Gia đình văn hóa;
+ 60% thôn, khu phố được công nhận và giữ vững danh hiệu Thôn văn hóa, khu phố văn hóa;
+ 75% cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa; phấn đấu 70% doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; 75% trường học đạt chuẩn văn hóa; 70% bệnh viện đạt chuẩn văn hóa;
+ 14,3% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới (có 3/21 xã đồng bằng đăng ký xây dựng đạt chuẩn nông thôn mới);
+ 20% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị.
- Đối với vùng miền núi, hải đảo:
+ Thu hút 25% trở lên số người dân tham gia vào các hoạt động văn hóa, thể thao ở cơ sở;
+ 40% nhà văn hóa và khu thể thao xã; 40% nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
+ 50% gia đình được công nhận và giữ vững danh hiệu Gia đình văn hóa;
+ 40% thôn, bản, khu phố được công nhận và giữ vững danh hiệu Thôn văn hóa, Bản văn hóa, Khu phố văn hóa;
+ 60% cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa, phấn đấu 60% doanh nghiệp đạt chuẩn văn hoá; 60% trường học, bệnh viện đạt chuẩn văn hóa;
+ Khoảng 24% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới (có 18/75 xã miền núi, hải đảo đăng ký xây dựng đạt chuẩn nông thôn mới);
+ Khoảng 15% thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị.
c) Mục tiêu định hướng đến năm 2020:
- Tiếp tục củng cố về chất lượng; nâng cao tỷ lệ các chỉ tiêu đạt được trong giai đoạn 2011-2015;
- Phấn đấu đạt được các tiêu chí về xây dựng văn hóa nông thôn mới cấp xã: có 50% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; 50% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị;
- Có 100% thôn, khu phố ở vùng đồng bằng và 60% thôn, bản ở miền núi, hải đảo có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu:
a) Tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của người dân, cộng đồng dân cư, cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp về vai trò của văn hóa, trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hóa gắn với phát động và tổ chức tốt phong trào thi đua, tạo động lực thúc đẩy thực hiện phong trào “TDĐKXDĐSVH”, lôi cuốn và khuyến khích mọi cá nhân, gia đình, cộng đồng, tập thể thực hiện phong trào;
b) Tổ chức thực hiện phong trào gắn với thực hiện các mục tiêu phát triển văn hóa của Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, các nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2010-2015, các phong trào và cuộc vận động xã hội rộng lớn như “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Ngày vì người nghèo”, xây dựng nông thôn mới, xây dựng đô thị văn minh, thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội…và các phong trào của các ngành, đoàn thể trong tỉnh;
c) Rà soát để sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các tiêu chuẩn công nhận, khen thưởng các danh hiệu của phong trào: “Gia đình văn hóa”; “Thôn-Khu phố văn hóa” vùng đồng bằng trung du; “Thôn, Bản văn hóa” vùng miền núi, dân tộc thiểu số; “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”; “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” vùng đồng bằng; “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” vùng miền núi, đồng bào dân tộc; “Phường - Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”; “Trường học đạt chuẩn văn hóa”; “Bệnh viện đạt chuẩn văn hóa” cho phù hợp thực tiễn các khu vực, vùng, miền.
Quá trình vận động xây dựng phong trào, phát động đăng ký thi đua, tổ chức kiểm tra, bình xét và công nhận, biểu dương, khen thưởng các danh hiệu của phong trào bảo đảm công khai, dân chủ, khách quan, đúng tiêu chuẩn và thực chất, tuyệt đối không chạy theo thành tích. Thường xuyên sơ kết để xây dựng, phổ biến và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong phong trào, giữ vững và phát huy các danh hiệu văn hóa được công nhận. Định kỳ tổ chức tuyên dương các cá nhân và tập thể xuất sắc, tiến tới tổ chức tôn vinh các điển hình tiên tiến của phong trào toàn tỉnh vào năm 2015 và năm 2020;
d) Thường xuyên kiện toàn về tổ chức, đổi mới nội dung và phương thức hoạt động, thực hiện lồng ghép các chương trình mục tiêu kinh tế-xã hội, bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ban chỉ đạo phong trào với Ban vận động của Mặt trận Tổ quốc ở các cấp theo hướng thiết thực, hiệu quả, sâu sát thực tiễn, có trọng tâm, trọng điểm. Tăng cường sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ, có hiệu quả của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể, phát huy được ý thức tự giác, tự nguyện của người dân và vai trò tự quản của cộng đồng, tạo cơ chế quản lý đồng bộ để phong trào phát triển bền vững;
e) Hàng năm, cân đối ngân sách tỉnh để bố trí kinh phí cần thiết, bảo đảm triển khai thực hiện các mặt hoạt động của phong trào và cuộc vận động theo quy định. Đồng thời, triển khai có hiệu quả các chính sách xã hội hóa hoạt động văn hóa, thể thao nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư, đóng góp xây dựng các mô hình tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao phù hợp với điều kiện sinh hoạt và nhu cầu của người dân ở các vùng, miền, địa bàn dân cư.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2011 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHƯƠNG TRÌNH THỰC HIỆN PHONG TRÀO “TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA” TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 1610/QĐ-TTg ngày 16/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020;
Sau khi xem xét Tờ trình số 5358/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh về Chương trình thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình của UBND tỉnh về Chương trình thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” (viết tắt là TDĐKXDĐSVH) tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020, với mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát:
Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ở từng gia đình, thôn, khu phố, cộng đồng dân cư, cơ quan, doanh nghiệp; đẩy lùi các hủ tục lạc hậu, tệ nạn xã hội; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc. Tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở, bảo đảm tính thiết thực và bền vững. Từng bước khắc phục tình trạng chênh lệch về mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân giữa thành thị và nông thôn, giữa miền núi với đồng bằng; tạo chuyển biến tích cực trong việc xây dựng con người có tư tưởng, đạo đức, lối sống, nếp sống văn hóa, góp phần xây dựng sự nghiệp văn hóa - thể thao tỉnh Bình Thuận vững mạnh về mọi mặt; không ngừng nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần, thể chất và sức khỏe của nhân dân. Gắn kết và phát huy tốt vai trò của phong trào “TDĐKXDĐSVH” với phát triển văn hóa nông thôn; xây dựng nông thôn mới; xây dựng nếp sống văn minh đô thị; đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa việc xây dựng các thiết chế văn hóa và hoạt động văn hóa, thể thao ở cơ sở; góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của tỉnh trong giai đoạn mới.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2015:
- Đối với vùng đồng bằng:
+ Thu hút 50% trở lên số người dân tham gia vào các hoạt động văn hóa, thể thao ở cơ sở;
+ Phấn đấu 70% nhà văn hóa và khu thể thao xã; 70% nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt tiêu chuẩn quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
+ 75% gia đình được công nhận và giữ vững danh hiệu Gia đình văn hóa;
+ 60% thôn, khu phố được công nhận và giữ vững danh hiệu Thôn văn hóa, khu phố văn hóa;
+ 75% cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa; phấn đấu 70% doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; 75% trường học đạt chuẩn văn hóa; 70% bệnh viện đạt chuẩn văn hóa;
+ 14,3% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới (có 3/21 xã đồng bằng đăng ký xây dựng đạt chuẩn nông thôn mới);
+ 20% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị.
- Đối với vùng miền núi, hải đảo:
+ Thu hút 25% trở lên số người dân tham gia vào các hoạt động văn hóa, thể thao ở cơ sở;
+ 40% nhà văn hóa và khu thể thao xã; 40% nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
+ 50% gia đình được công nhận và giữ vững danh hiệu Gia đình văn hóa;
+ 40% thôn, bản, khu phố được công nhận và giữ vững danh hiệu Thôn văn hóa, Bản văn hóa, Khu phố văn hóa;
+ 60% cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa, phấn đấu 60% doanh nghiệp đạt chuẩn văn hoá; 60% trường học, bệnh viện đạt chuẩn văn hóa;
+ Khoảng 24% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới (có 18/75 xã miền núi, hải đảo đăng ký xây dựng đạt chuẩn nông thôn mới);
+ Khoảng 15% thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị.
c) Mục tiêu định hướng đến năm 2020:
- Tiếp tục củng cố về chất lượng; nâng cao tỷ lệ các chỉ tiêu đạt được trong giai đoạn 2011-2015;
- Phấn đấu đạt được các tiêu chí về xây dựng văn hóa nông thôn mới cấp xã: có 50% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; 50% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị;
- Có 100% thôn, khu phố ở vùng đồng bằng và 60% thôn, bản ở miền núi, hải đảo có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu:
a) Tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của người dân, cộng đồng dân cư, cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp về vai trò của văn hóa, trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hóa gắn với phát động và tổ chức tốt phong trào thi đua, tạo động lực thúc đẩy thực hiện phong trào “TDĐKXDĐSVH”, lôi cuốn và khuyến khích mọi cá nhân, gia đình, cộng đồng, tập thể thực hiện phong trào;
b) Tổ chức thực hiện phong trào gắn với thực hiện các mục tiêu phát triển văn hóa của Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, các nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2010-2015, các phong trào và cuộc vận động xã hội rộng lớn như “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Ngày vì người nghèo”, xây dựng nông thôn mới, xây dựng đô thị văn minh, thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội…và các phong trào của các ngành, đoàn thể trong tỉnh;
c) Rà soát để sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các tiêu chuẩn công nhận, khen thưởng các danh hiệu của phong trào: “Gia đình văn hóa”; “Thôn-Khu phố văn hóa” vùng đồng bằng trung du; “Thôn, Bản văn hóa” vùng miền núi, dân tộc thiểu số; “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”; “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” vùng đồng bằng; “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” vùng miền núi, đồng bào dân tộc; “Phường - Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”; “Trường học đạt chuẩn văn hóa”; “Bệnh viện đạt chuẩn văn hóa” cho phù hợp thực tiễn các khu vực, vùng, miền.
Quá trình vận động xây dựng phong trào, phát động đăng ký thi đua, tổ chức kiểm tra, bình xét và công nhận, biểu dương, khen thưởng các danh hiệu của phong trào bảo đảm công khai, dân chủ, khách quan, đúng tiêu chuẩn và thực chất, tuyệt đối không chạy theo thành tích. Thường xuyên sơ kết để xây dựng, phổ biến và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong phong trào, giữ vững và phát huy các danh hiệu văn hóa được công nhận. Định kỳ tổ chức tuyên dương các cá nhân và tập thể xuất sắc, tiến tới tổ chức tôn vinh các điển hình tiên tiến của phong trào toàn tỉnh vào năm 2015 và năm 2020;
d) Thường xuyên kiện toàn về tổ chức, đổi mới nội dung và phương thức hoạt động, thực hiện lồng ghép các chương trình mục tiêu kinh tế-xã hội, bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ban chỉ đạo phong trào với Ban vận động của Mặt trận Tổ quốc ở các cấp theo hướng thiết thực, hiệu quả, sâu sát thực tiễn, có trọng tâm, trọng điểm. Tăng cường sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ, có hiệu quả của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể, phát huy được ý thức tự giác, tự nguyện của người dân và vai trò tự quản của cộng đồng, tạo cơ chế quản lý đồng bộ để phong trào phát triển bền vững;
e) Hàng năm, cân đối ngân sách tỉnh để bố trí kinh phí cần thiết, bảo đảm triển khai thực hiện các mặt hoạt động của phong trào và cuộc vận động theo quy định. Đồng thời, triển khai có hiệu quả các chính sách xã hội hóa hoạt động văn hóa, thể thao nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư, đóng góp xây dựng các mô hình tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao phù hợp với điều kiện sinh hoạt và nhu cầu của người dân ở các vùng, miền, địa bàn dân cư.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2011 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHƯƠNG TRÌNH THỰC HIỆN PHONG TRÀO “TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA” TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 1610/QĐ-TTg ngày 16/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020;
Sau khi xem xét Tờ trình số 5358/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh về Chương trình thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình của UBND tỉnh về Chương trình thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” (viết tắt là TDĐKXDĐSVH) tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020, với mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát:
Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ở từng gia đình, thôn, khu phố, cộng đồng dân cư, cơ quan, doanh nghiệp; đẩy lùi các hủ tục lạc hậu, tệ nạn xã hội; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc. Tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở, bảo đảm tính thiết thực và bền vững. Từng bước khắc phục tình trạng chênh lệch về mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân giữa thành thị và nông thôn, giữa miền núi với đồng bằng; tạo chuyển biến tích cực trong việc xây dựng con người có tư tưởng, đạo đức, lối sống, nếp sống văn hóa, góp phần xây dựng sự nghiệp văn hóa - thể thao tỉnh Bình Thuận vững mạnh về mọi mặt; không ngừng nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần, thể chất và sức khỏe của nhân dân. Gắn kết và phát huy tốt vai trò của phong trào “TDĐKXDĐSVH” với phát triển văn hóa nông thôn; xây dựng nông thôn mới; xây dựng nếp sống văn minh đô thị; đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa việc xây dựng các thiết chế văn hóa và hoạt động văn hóa, thể thao ở cơ sở; góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của tỉnh trong giai đoạn mới.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2015:
- Đối với vùng đồng bằng:
+ Thu hút 50% trở lên số người dân tham gia vào các hoạt động văn hóa, thể thao ở cơ sở;
+ Phấn đấu 70% nhà văn hóa và khu thể thao xã; 70% nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt tiêu chuẩn quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
+ 75% gia đình được công nhận và giữ vững danh hiệu Gia đình văn hóa;
+ 60% thôn, khu phố được công nhận và giữ vững danh hiệu Thôn văn hóa, khu phố văn hóa;
+ 75% cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa; phấn đấu 70% doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; 75% trường học đạt chuẩn văn hóa; 70% bệnh viện đạt chuẩn văn hóa;
+ 14,3% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới (có 3/21 xã đồng bằng đăng ký xây dựng đạt chuẩn nông thôn mới);
+ 20% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị.
- Đối với vùng miền núi, hải đảo:
+ Thu hút 25% trở lên số người dân tham gia vào các hoạt động văn hóa, thể thao ở cơ sở;
+ 40% nhà văn hóa và khu thể thao xã; 40% nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
+ 50% gia đình được công nhận và giữ vững danh hiệu Gia đình văn hóa;
+ 40% thôn, bản, khu phố được công nhận và giữ vững danh hiệu Thôn văn hóa, Bản văn hóa, Khu phố văn hóa;
+ 60% cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa, phấn đấu 60% doanh nghiệp đạt chuẩn văn hoá; 60% trường học, bệnh viện đạt chuẩn văn hóa;
+ Khoảng 24% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới (có 18/75 xã miền núi, hải đảo đăng ký xây dựng đạt chuẩn nông thôn mới);
+ Khoảng 15% thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị.
c) Mục tiêu định hướng đến năm 2020:
- Tiếp tục củng cố về chất lượng; nâng cao tỷ lệ các chỉ tiêu đạt được trong giai đoạn 2011-2015;
- Phấn đấu đạt được các tiêu chí về xây dựng văn hóa nông thôn mới cấp xã: có 50% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; 50% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị;
- Có 100% thôn, khu phố ở vùng đồng bằng và 60% thôn, bản ở miền núi, hải đảo có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu:
a) Tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của người dân, cộng đồng dân cư, cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp về vai trò của văn hóa, trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hóa gắn với phát động và tổ chức tốt phong trào thi đua, tạo động lực thúc đẩy thực hiện phong trào “TDĐKXDĐSVH”, lôi cuốn và khuyến khích mọi cá nhân, gia đình, cộng đồng, tập thể thực hiện phong trào;
b) Tổ chức thực hiện phong trào gắn với thực hiện các mục tiêu phát triển văn hóa của Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, các nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2010-2015, các phong trào và cuộc vận động xã hội rộng lớn như “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Ngày vì người nghèo”, xây dựng nông thôn mới, xây dựng đô thị văn minh, thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội…và các phong trào của các ngành, đoàn thể trong tỉnh;
c) Rà soát để sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các tiêu chuẩn công nhận, khen thưởng các danh hiệu của phong trào: “Gia đình văn hóa”; “Thôn-Khu phố văn hóa” vùng đồng bằng trung du; “Thôn, Bản văn hóa” vùng miền núi, dân tộc thiểu số; “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”; “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” vùng đồng bằng; “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” vùng miền núi, đồng bào dân tộc; “Phường - Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”; “Trường học đạt chuẩn văn hóa”; “Bệnh viện đạt chuẩn văn hóa” cho phù hợp thực tiễn các khu vực, vùng, miền.
Quá trình vận động xây dựng phong trào, phát động đăng ký thi đua, tổ chức kiểm tra, bình xét và công nhận, biểu dương, khen thưởng các danh hiệu của phong trào bảo đảm công khai, dân chủ, khách quan, đúng tiêu chuẩn và thực chất, tuyệt đối không chạy theo thành tích. Thường xuyên sơ kết để xây dựng, phổ biến và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong phong trào, giữ vững và phát huy các danh hiệu văn hóa được công nhận. Định kỳ tổ chức tuyên dương các cá nhân và tập thể xuất sắc, tiến tới tổ chức tôn vinh các điển hình tiên tiến của phong trào toàn tỉnh vào năm 2015 và năm 2020;
d) Thường xuyên kiện toàn về tổ chức, đổi mới nội dung và phương thức hoạt động, thực hiện lồng ghép các chương trình mục tiêu kinh tế-xã hội, bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ban chỉ đạo phong trào với Ban vận động của Mặt trận Tổ quốc ở các cấp theo hướng thiết thực, hiệu quả, sâu sát thực tiễn, có trọng tâm, trọng điểm. Tăng cường sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ, có hiệu quả của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể, phát huy được ý thức tự giác, tự nguyện của người dân và vai trò tự quản của cộng đồng, tạo cơ chế quản lý đồng bộ để phong trào phát triển bền vững;
e) Hàng năm, cân đối ngân sách tỉnh để bố trí kinh phí cần thiết, bảo đảm triển khai thực hiện các mặt hoạt động của phong trào và cuộc vận động theo quy định. Đồng thời, triển khai có hiệu quả các chính sách xã hội hóa hoạt động văn hóa, thể thao nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư, đóng góp xây dựng các mô hình tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao phù hợp với điều kiện sinh hoạt và nhu cầu của người dân ở các vùng, miền, địa bàn dân cư.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2011 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHƯƠNG TRÌNH THỰC HIỆN PHONG TRÀO “TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA” TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 1610/QĐ-TTg ngày 16/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020;
Sau khi xem xét Tờ trình số 5358/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh về Chương trình thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình của UBND tỉnh về Chương trình thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” (viết tắt là TDĐKXDĐSVH) tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020, với mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát:
Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ở từng gia đình, thôn, khu phố, cộng đồng dân cư, cơ quan, doanh nghiệp; đẩy lùi các hủ tục lạc hậu, tệ nạn xã hội; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc. Tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở, bảo đảm tính thiết thực và bền vững. Từng bước khắc phục tình trạng chênh lệch về mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân giữa thành thị và nông thôn, giữa miền núi với đồng bằng; tạo chuyển biến tích cực trong việc xây dựng con người có tư tưởng, đạo đức, lối sống, nếp sống văn hóa, góp phần xây dựng sự nghiệp văn hóa - thể thao tỉnh Bình Thuận vững mạnh về mọi mặt; không ngừng nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần, thể chất và sức khỏe của nhân dân. Gắn kết và phát huy tốt vai trò của phong trào “TDĐKXDĐSVH” với phát triển văn hóa nông thôn; xây dựng nông thôn mới; xây dựng nếp sống văn minh đô thị; đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa việc xây dựng các thiết chế văn hóa và hoạt động văn hóa, thể thao ở cơ sở; góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của tỉnh trong giai đoạn mới.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2015:
- Đối với vùng đồng bằng:
+ Thu hút 50% trở lên số người dân tham gia vào các hoạt động văn hóa, thể thao ở cơ sở;
+ Phấn đấu 70% nhà văn hóa và khu thể thao xã; 70% nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt tiêu chuẩn quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
+ 75% gia đình được công nhận và giữ vững danh hiệu Gia đình văn hóa;
+ 60% thôn, khu phố được công nhận và giữ vững danh hiệu Thôn văn hóa, khu phố văn hóa;
+ 75% cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa; phấn đấu 70% doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; 75% trường học đạt chuẩn văn hóa; 70% bệnh viện đạt chuẩn văn hóa;
+ 14,3% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới (có 3/21 xã đồng bằng đăng ký xây dựng đạt chuẩn nông thôn mới);
+ 20% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị.
- Đối với vùng miền núi, hải đảo:
+ Thu hút 25% trở lên số người dân tham gia vào các hoạt động văn hóa, thể thao ở cơ sở;
+ 40% nhà văn hóa và khu thể thao xã; 40% nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
+ 50% gia đình được công nhận và giữ vững danh hiệu Gia đình văn hóa;
+ 40% thôn, bản, khu phố được công nhận và giữ vững danh hiệu Thôn văn hóa, Bản văn hóa, Khu phố văn hóa;
+ 60% cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa, phấn đấu 60% doanh nghiệp đạt chuẩn văn hoá; 60% trường học, bệnh viện đạt chuẩn văn hóa;
+ Khoảng 24% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới (có 18/75 xã miền núi, hải đảo đăng ký xây dựng đạt chuẩn nông thôn mới);
+ Khoảng 15% thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị.
c) Mục tiêu định hướng đến năm 2020:
- Tiếp tục củng cố về chất lượng; nâng cao tỷ lệ các chỉ tiêu đạt được trong giai đoạn 2011-2015;
- Phấn đấu đạt được các tiêu chí về xây dựng văn hóa nông thôn mới cấp xã: có 50% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; 50% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị;
- Có 100% thôn, khu phố ở vùng đồng bằng và 60% thôn, bản ở miền núi, hải đảo có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu:
a) Tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của người dân, cộng đồng dân cư, cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp về vai trò của văn hóa, trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hóa gắn với phát động và tổ chức tốt phong trào thi đua, tạo động lực thúc đẩy thực hiện phong trào “TDĐKXDĐSVH”, lôi cuốn và khuyến khích mọi cá nhân, gia đình, cộng đồng, tập thể thực hiện phong trào;
b) Tổ chức thực hiện phong trào gắn với thực hiện các mục tiêu phát triển văn hóa của Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, các nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2010-2015, các phong trào và cuộc vận động xã hội rộng lớn như “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Ngày vì người nghèo”, xây dựng nông thôn mới, xây dựng đô thị văn minh, thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội…và các phong trào của các ngành, đoàn thể trong tỉnh;
c) Rà soát để sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các tiêu chuẩn công nhận, khen thưởng các danh hiệu của phong trào: “Gia đình văn hóa”; “Thôn-Khu phố văn hóa” vùng đồng bằng trung du; “Thôn, Bản văn hóa” vùng miền núi, dân tộc thiểu số; “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”; “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” vùng đồng bằng; “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” vùng miền núi, đồng bào dân tộc; “Phường - Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”; “Trường học đạt chuẩn văn hóa”; “Bệnh viện đạt chuẩn văn hóa” cho phù hợp thực tiễn các khu vực, vùng, miền.
Quá trình vận động xây dựng phong trào, phát động đăng ký thi đua, tổ chức kiểm tra, bình xét và công nhận, biểu dương, khen thưởng các danh hiệu của phong trào bảo đảm công khai, dân chủ, khách quan, đúng tiêu chuẩn và thực chất, tuyệt đối không chạy theo thành tích. Thường xuyên sơ kết để xây dựng, phổ biến và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong phong trào, giữ vững và phát huy các danh hiệu văn hóa được công nhận. Định kỳ tổ chức tuyên dương các cá nhân và tập thể xuất sắc, tiến tới tổ chức tôn vinh các điển hình tiên tiến của phong trào toàn tỉnh vào năm 2015 và năm 2020;
d) Thường xuyên kiện toàn về tổ chức, đổi mới nội dung và phương thức hoạt động, thực hiện lồng ghép các chương trình mục tiêu kinh tế-xã hội, bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ban chỉ đạo phong trào với Ban vận động của Mặt trận Tổ quốc ở các cấp theo hướng thiết thực, hiệu quả, sâu sát thực tiễn, có trọng tâm, trọng điểm. Tăng cường sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ, có hiệu quả của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể, phát huy được ý thức tự giác, tự nguyện của người dân và vai trò tự quản của cộng đồng, tạo cơ chế quản lý đồng bộ để phong trào phát triển bền vững;
e) Hàng năm, cân đối ngân sách tỉnh để bố trí kinh phí cần thiết, bảo đảm triển khai thực hiện các mặt hoạt động của phong trào và cuộc vận động theo quy định. Đồng thời, triển khai có hiệu quả các chính sách xã hội hóa hoạt động văn hóa, thể thao nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư, đóng góp xây dựng các mô hình tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao phù hợp với điều kiện sinh hoạt và nhu cầu của người dân ở các vùng, miền, địa bàn dân cư.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2011 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Van-hoa-Xa-hoi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Nghi-quyet-21-2011-NQ-HDND-Toan-dan-doan-ket-xay-dung-doi-song-van-hoa-2011-2015-Binh-Thuan-165634.aspx
|
Nghị quyết
| 3,502
| 3,502
|
022301967f5b1784dba6e94e5b3eca15
|
**Tóm tắt Chỉ thị về cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước**
Theo chỉ thị của UBND tỉnh Đồng Nai, việc cấp phép liên quan đến tài nguyên nước và xả nước thải phải theo quy định của Nghị định 149/2004/NĐ-CP và Thông tư 02/2005/TT-BTNMT.
**Các yêu cầu chính:**
1. Các tổ chức, cá nhân liên quan phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định này.
2. Nghiêm cấm khai thác nước dưới đất tại khu công nghiệp và khu vực có hệ thống cấp nước máy từ nước mặt hoặc nước dưới đất.
3. Chính quyền địa phương chịu trách nhiệm hướng dẫn trám lấp các điểm khai thác nước dưới đất trái phép.
**Phân công trách nhiệm:**
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy định.
- Thẩm định, trình UBND tỉnh cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi giấy phép cho các trường hợp nhất định.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Đối với giấy phép khai thác, sử dụng nước liên quan đến đất nông nghiệp, thẩm định và trình UBND tỉnh cấp, gia hạn, thay đổi, đình chỉ, thu hồi.
3. Các Sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Phối hợp triển khai thực hiện Chỉ thị, theo dõi, kiểm tra việc cấp phép và tuân thủ quy định.
Việc triển khai thực hiện Chỉ thị này nhằm đưa công tác quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai vào nề nếp.
- Tổ chức triển khai thực hiện việc cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi phục vụ nông nghiệp cho các tổ chức và cá nhân theo đúng Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN ngày 01/11/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn v/v quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải và hệ thông công trình thủy lợi;
- Hằng năm, gửi báo cáo tổng hợp tình hình cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thông công trình thủy lợi phục vụ nông nghiệp về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
c. Giao nhiệm vụ các sở, ban, ngành
- Tổ chức thực hiện và đôn đốc, kiểm tra các đơn vị trực thuộc có liên quan đến hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, thực hiện nghiêm túc nội dung Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
d. Giao nhiệm vụ UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa
- Tổ chức tuyên truyền phổ biến nội dung Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đến các hộ kinh doanh cá thể và cá nhân thuộc địa bàn mình quản lý.
- Tổ chức đăng ký việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình theo Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
đ. Đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tài nguyên nước.
Thực hiện nghiêm túc Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ; Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và hướng dẫn của các cấp có thẩm quyền.
e. Giao nhiệm vụ Đài phát thanh - truyền hình Đồng Nai
Thường xuyên tổ chức tuyên truyền các văn bản, quy định của Trung ương và của tỉnh có liên quan đến việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
f. Về xử lý vi phạm trong lĩnh vực tài nguyên nước
Kể từ ngày ban hành Chỉ thị này, tổ chức và cá nhân vi phạm pháp luật về tài nguyên nước, tùy theo tính chất; mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/03/2005 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và Thông tư số 05/2005/TT-BTNMT ngày 22/7/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thi hành Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/03/2005 hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
UBND tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc chỉ thị này. Hàng năm báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có gì vướng mắc yêu cầu các sở, ban, ngành, UBNĐ các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp đề xuất UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
Chỉ thị có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY ĐỊNH VỀ CẤP PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC, XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC
Để tổ chức triển khai thực hiện Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử đụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước nhầm từng bước đưa công tác quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh đi vào nề nếp; UBND tỉnh Đồng Nai chỉ thị:
1.Việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử đụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải thực hiện đúng theo Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ và Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải thực hiện nghiêm túc Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ và Thông tư Số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thời hạn thực hiện phải xong trong năm 2006.
Nghiêm cấm các tổ chức, doanh nghiệp và hộ kinh doanh không được khai thác nước dưới đất tại các khu công nghiệp và những khu vực có hệ thống cấp nước máy từ nước mặt, nước dưới đất.
Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phới hợp với Sở ngành, đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa tổ chức kiểm tra các tổ chức, doanh nghiệp và hộ kinh doanh khai thác nước dưới đất tại các khu vực có hệ thống cấp nước máy (nước dưới đất và nước mặt) để hướng dẫn trám lấp theo quy định.
3. Giao trách nhiệm cho Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ và Thông tư số 02/2005/TT.BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cụ thể:
a. Giao nhiệm vụ cho Sở Tài nguyên và Một trường
- Tổ chức tuyên truyền phổ biến nội dung Thông tư số 02/2005/TT.BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiến Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 Của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đến các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước. Thời gian thực hiện trong quý II năm 2006.
- Tổ chức Hội đồng thẩm đinh đề án thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và trình UBND tỉnh cấp, gia hạn, thay đổi, đình chỉ, thu hồi giấy phép cho các tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh theo Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005, trong các trường hợp sau:
+Thăm đò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ l.000m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm;
+ Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,2m3/giây đến dưới 2m3/giây;
+ Khát thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 200kw đến dưới 2000kw;
+ Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng từ 10.000m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm;
+ Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng từ 500m3/ngày đêm đến dưới 5.000m3/ngày đêm.
- Thẩm định và trình UBND tỉnh cấp, gia hạn, thay đổi, đình chỉ, thu hồi giấy phép cho các tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh các trường hợp còn lại.
b. Giao nhiệm vụ cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Tổ chức triển khai thực hiện việc cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi phục vụ nông nghiệp cho các tổ chức và cá nhân theo đúng Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN ngày 01/11/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn v/v quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải và hệ thông công trình thủy lợi;
- Hằng năm, gửi báo cáo tổng hợp tình hình cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thông công trình thủy lợi phục vụ nông nghiệp về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
c. Giao nhiệm vụ các sở, ban, ngành
- Tổ chức thực hiện và đôn đốc, kiểm tra các đơn vị trực thuộc có liên quan đến hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, thực hiện nghiêm túc nội dung Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
d. Giao nhiệm vụ UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa
- Tổ chức tuyên truyền phổ biến nội dung Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đến các hộ kinh doanh cá thể và cá nhân thuộc địa bàn mình quản lý.
- Tổ chức đăng ký việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình theo Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
đ. Đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tài nguyên nước.
Thực hiện nghiêm túc Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ; Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và hướng dẫn của các cấp có thẩm quyền.
e. Giao nhiệm vụ Đài phát thanh - truyền hình Đồng Nai
Thường xuyên tổ chức tuyên truyền các văn bản, quy định của Trung ương và của tỉnh có liên quan đến việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
f. Về xử lý vi phạm trong lĩnh vực tài nguyên nước
Kể từ ngày ban hành Chỉ thị này, tổ chức và cá nhân vi phạm pháp luật về tài nguyên nước, tùy theo tính chất; mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/03/2005 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và Thông tư số 05/2005/TT-BTNMT ngày 22/7/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thi hành Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/03/2005 hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
UBND tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc chỉ thị này. Hàng năm báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có gì vướng mắc yêu cầu các sở, ban, ngành, UBNĐ các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp đề xuất UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
Chỉ thị có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Tai-nguyen-Moi-truong
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-08-2006-CT-UBND-to-chuc-thuc-hien-quy-dinh-cap-phep-tham-do-khai-thac-su-dung-tai-nguyen-nuoc-xa-nuoc-thai-vao-nguon-nuoc-97631.aspx
|
Chỉ thị
| 903
| 1,366
|
022e4126631b66e20f10233c11fde76e
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA, DỊCH VỤ BÁN TẠI KHU CÁCH LY
Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 02/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng; Căn cứ Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý hải quan đối với hàng hóa, dịch vụ bán tại khu cách ly như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý hải quan đối với hàng hoá, dịch vụ sản xuất tại Việt Nam và hàng hoá đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu, được phép lưu thông theo quy định của pháp luật Việt Nam (sau đây gọi là hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế) đưa vào bán tại khu cách ly ở cửa khẩu quốc tế sân bay, cảng biển, đường bộ, đường sắt (sau đây gọi là khu cách ly) để phục vụ người xuất cảnh, quá cảnh.
Điều 2. Thuế suất thuế giá trị gia tăng
Hàng hoá, dịch vụ sản xuất tại Việt Nam và hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế do các thương nhân cung cấp bán tại khu cách ly được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng là 0%.
Điều 3. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá, dịch vụ đưa vào bán tại khu cách ly
Thương nhân bán hàng tại khu cách ly không phải làm thủ tục hải quan đối với các mặt hàng này khi đưa vào, đưa ra khu vực cách ly để bán lẻ cho khách xuất cảnh, quá cảnh, nhưng có trách nhiệm:
1. Bán hàng đúng đối tượng.
2. Lập bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ hàng ngày theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này và xuất hóa đơn bán hàng cuối mỗi ngày; thực hiện lập bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế báo cáo cho cơ quan hải quan bằng hệ thống máy vi tính nối mạng với cơ quan hải quan quản lý cửa hàng.
3. Định kỳ vào ngày cuối cùng của tháng, trên cơ sở báo cáo bán hàng hoá, dịch vụ hàng ngày, lập báo cáo bán hàng hàng tháng theo tờ khai hàng hoá xuất khẩu (ký hiệu HQ/2002-XK) nộp cho cơ quan hải quan quản lý cửa hàng.
4. Trên cơ sở số liệu của hệ thống máy tính nối mạng về bán lẻ hàng hoá, dịch vụ hàng ngày của thương nhân bán hàng tại khu cách ly, cơ quan hải quan kiểm tra nội dung báo cáo bán hàng hoá, dịch vụ hàng tháng để thực hiện xác nhận thực xuất cho thương nhân bán hàng tại khu cách ly.
Điều 4. Điều kiện hoạt động kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ tại khu cách ly
Ngoài các điều kiện chung theo quy định của pháp luật, thương nhân bán hàng tại khu cách ly phải đảm bảo có hệ thống máy tính bán hàng nối mạng giữa cửa hàng bán hàng hoá, dịch vụ với Chi cục Hải quan quản lý kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ tại khu cách ly.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng từ ngày có hiệu lực thi hành của Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 02/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
2. Các nội dung không hướng dẫn tại Thông tư này và các nội dung không trái với hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 02/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 120/2009/TT-BTC ngày 16/6/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế chỉ đạo Cục trưởng Cục Hải quan, Cục Thuế các tỉnh, thành phố liên quan chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, theo dõi và thực hiện các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
Mẫu số 01
(Ban hành kèm theo Thông tư số 149/2010/TT-BTC ngày 27/9/2010 của Bộ Tài chính của Bộ Tài chính)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------------
BẢNG KÊ BÁN LẺ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
Tên thương nhân:
Địa chỉ:
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA, DỊCH VỤ BÁN TẠI KHU CÁCH LY
Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 02/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng; Căn cứ Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý hải quan đối với hàng hóa, dịch vụ bán tại khu cách ly như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý hải quan đối với hàng hoá, dịch vụ sản xuất tại Việt Nam và hàng hoá đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu, được phép lưu thông theo quy định của pháp luật Việt Nam (sau đây gọi là hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế) đưa vào bán tại khu cách ly ở cửa khẩu quốc tế sân bay, cảng biển, đường bộ, đường sắt (sau đây gọi là khu cách ly) để phục vụ người xuất cảnh, quá cảnh.
Điều 2. Thuế suất thuế giá trị gia tăng
Hàng hoá, dịch vụ sản xuất tại Việt Nam và hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế do các thương nhân cung cấp bán tại khu cách ly được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng là 0%.
Điều 3. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá, dịch vụ đưa vào bán tại khu cách ly
Thương nhân bán hàng tại khu cách ly không phải làm thủ tục hải quan đối với các mặt hàng này khi đưa vào, đưa ra khu vực cách ly để bán lẻ cho khách xuất cảnh, quá cảnh, nhưng có trách nhiệm:
1. Bán hàng đúng đối tượng.
2. Lập bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ hàng ngày theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này và xuất hóa đơn bán hàng cuối mỗi ngày; thực hiện lập bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế báo cáo cho cơ quan hải quan bằng hệ thống máy vi tính nối mạng với cơ quan hải quan quản lý cửa hàng.
3. Định kỳ vào ngày cuối cùng của tháng, trên cơ sở báo cáo bán hàng hoá, dịch vụ hàng ngày, lập báo cáo bán hàng hàng tháng theo tờ khai hàng hoá xuất khẩu (ký hiệu HQ/2002-XK) nộp cho cơ quan hải quan quản lý cửa hàng.
4. Trên cơ sở số liệu của hệ thống máy tính nối mạng về bán lẻ hàng hoá, dịch vụ hàng ngày của thương nhân bán hàng tại khu cách ly, cơ quan hải quan kiểm tra nội dung báo cáo bán hàng hoá, dịch vụ hàng tháng để thực hiện xác nhận thực xuất cho thương nhân bán hàng tại khu cách ly.
Điều 4. Điều kiện hoạt động kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ tại khu cách ly
Ngoài các điều kiện chung theo quy định của pháp luật, thương nhân bán hàng tại khu cách ly phải đảm bảo có hệ thống máy tính bán hàng nối mạng giữa cửa hàng bán hàng hoá, dịch vụ với Chi cục Hải quan quản lý kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ tại khu cách ly.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng từ ngày có hiệu lực thi hành của Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 02/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
2. Các nội dung không hướng dẫn tại Thông tư này và các nội dung không trái với hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 02/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 120/2009/TT-BTC ngày 16/6/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế chỉ đạo Cục trưởng Cục Hải quan, Cục Thuế các tỉnh, thành phố liên quan chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, theo dõi và thực hiện các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
Mẫu số 01
(Ban hành kèm theo Thông tư số 149/2010/TT-BTC ngày 27/9/2010 của Bộ Tài chính của Bộ Tài chính)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------------
BẢNG KÊ BÁN LẺ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
Tên thương nhân:
Địa chỉ:
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
|
Xuat-nhap-khau
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-tu-149-2010-TT-BTC-huong-dan-thue-gia-tri-gia-tang-quan-ly-hai-quan-112394.aspx
|
Thông tư
| 1,086
| 1,086
|
024f35bad584736214d309f429489d0a
|
THÔNG BÁO
Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA THƯỜNG TRỰC UBND THÀNH PHỐ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG CÁC MẶT HÀNG THỦY HẢI SẢN XUẤT KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
Ngày 26 tháng 3 năm 1985, đồng chí Phó Chủ tịch Nguyễn Võ Danh thay mặt thường trực Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì cuộc họp về công tác quản lý thị thường mặt hàng thủy hải sản xuất khẩu trên địa bàn thành phố. Tham dự cuộc họp có đại diện: Sở Thủy sản, Tổng Công ty xuất nhập khẩu thành phố, Ban Quản lý thị trường thành phố, Công an thành phố (Cảnh sát kinh tế, An ninh kinh tế).
Sau khi nghe các đơn vị báo cáo tình hình thị trường thủy hải sản xuất khẩu trên địa bàn thành phố, Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo như sau:
I.- Thời gian qua, đồng chí Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Võ văn Kiệt đã có chủ trương thống nhất giá mua tôm xuất khẩu trên khu vực các tỉnh phía Nam. Nhưng do tình hình các tỉnh thiếu tiền mặt thu mua, nên lượng tôm, mực vẫn còn tiếp tục về thành phố và một số xí nghiệp trung ương, các đơn vị của tỉnh đóng trên địa bàn thành phố thậm chí một số đơn vị không có chức năng cũng tổ chức thu mua với giá ngày càng tăng. Vì vậy thành phố cần có biện pháp quản lý thống nhất thị trường các mặt hàng thủy hải sản xuất khẩu trên địa bàn thành phố, tránh tình trạng cạnh tranh, nâng giá làm ảnh hưởng đến giá cả thị trường.
II.- Để xác lập trật tự thị trường và quản lý lượng hàng thủy hải sản về thành phố trên cơ sở chọn lọc đưa đi xuất khẩu và điều hòa tiêu thụ nội địa, Thường trực Uỷ ban nhân dân thành phố chủ trương:
1. Giao Sở Thủy sản thành phố cử một đồng chí Phó Giám đốc làm Trưởng Ban chỉ đạo công tác quản lý thị trường thủy hải sản trên địa bàn thành phố (thay vì trước đây phân công cho Tổng Công ty xuất nhập khẩu thành phố). Ban chỉ đạo này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố với sự tham gia các thành viên của các đơn vị sau:
- Tổng Công ty xuất nhập khẩu thành phố.
- Văn phòng UBND Thành phố (đ/c Lê Huỳnh).
- Ủy ban Vật giá thành phố.
- Ban Quản lý thị trường thành phố.
- Công an thành phố (cảnh sát kinh tế, an ninh kinh tế)
- Ngân hàng thành phố.
- Đại diện UBND các Quận, Huyện trọng điểm được phân công quản lý địa bàn.
2. a) Ban chỉ đạo quản lý mặt hàng thủy hải sản trên địa bàn thành phố có trách nhiệm phân công các quận, huyện (có cửa ngõ ra vào thành phố và có chợ đầu mối lớn như: huyện Thủ đức, Bình Chánh, Nhà Bè, quận 1, quận 5, quận 6, quận 8) tổ chức quản lý và thu mua các mặt hàng thủy hải sản xuất khẩu (tôm, mực…) để giao nguyên liệu cho các xí nghiệp đông lạnh thành phố chế biến xuất khẩu theo sự chỉ định và điều hòa của Ban chỉ đạo. Với số ngoại tệ thu được từ số hàng thủy hải sản xuất khẩu này, Ban chỉ đạo giải quyết và cân đối quyền lợi (quyền sử dụng ngoại tệ) cho các quận, huyện và các xí nghiệp đông lạnh tham gia một cách thỏa đáng và có khuyến khích.
b) Các quận, huyện được phân công tổ chức quản lý địa bàn các mặt hàng thủy hải sản xuất khẩu cần thành lập ngay tiểu Ban chỉ đạo công tác này của quận huyện do đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận huyện (phụ trách về tài mậu) làm Trưởng ban với các thành phần: Giám đốc Công ty Cung ứng hàng xuất khẩu quận, huyện, đại diện xí nghiệp đông lạnh được phân công nhận nguyên liệu… theo đó Công ty Cung ứng hàng xuất khẩu quận huyện là đơn vị kinh tế, hành chánh đứng ra tổ chức quản lý và thu mua các mặt hàng thủy hải sản xuất khẩu tại địa bàn quận, huyện.
Các quận, huyện và các cơ quan khác không được phân công quản lý và thu mua các mặt hàng thủy hải sản xuất khẩu đều phải ngừng các hoạt động thu mua các mặt hàng này và chuyển giao cho các thương lái cho các quận, huyện được phân công để tổ chức quản lý và thu mua.
3. Về công tác cải tạo thương lái các mặt hàng thủy hải sản xuất khẩu nhằm sử dụng tiền vốn, tay nghề, phương tiện của các thương lái, các quận, huyện được phân công có trách nhiệm triển khai công tác đăng ký hành nghề của các thương lái, phổ biến quy chế hợp tác hoạt động với Công ty cung ứng hàng xuất khẩu quận huyện (do Ban chỉ đạo nói trên của thành phố hướng dẫn) trong đó nêu rõ: các quyền lợi, các nguyên tắc cần tuân thủ để họ ký kết hợp đồng hoạt động với Công ty cung ứng quận, huyện.
Khi đăng ký, các quận huyện cấp giấy hành nghề cho họ (mỗi thương lái chỉ được đăng ký tại 1 quận, huyện) và quận huyện lập danh sách phân loại ra:
- Thương lái đầu đàn hiện ở thành phố.
- Thương lái đường dài ở các tỉnh.
- Các tiểu thương chân rết.
Bảng danh sách phân loại thương lái, các Tiểu ban ở quận huyện cần gửi đến: Ban chỉ đạo nói trên của thành phố, Ban Quản lý thị trường thành phố và Công an thành phố (Cảnh sát kinh tế, An ninh kinh tế) để kiểm tra, kiểm soát, quản lý hoạt động của các thương lái.
Đối với thương lái không đăng ký hành nghề hoặc mới hành nghề sau này, còn ngoan cố không chấp hành công tác cải tạo và quản lý của thành phố, Công an thành phố (Cảnh sát kinh tế, An ninh kinh tế) và Ban Quản lý thị trường thành phố cần triển khai các biện pháp hành chánh một cách kiên quyết để đưa các thương lái vào con đường làm ăn ngay thẳng với Nhà nước.
Về chính sách thuế đối với thương lái: để giảm bớt giá mua, giao Ban chỉ đạo của thành phố làm việc với Sở Tài chánh về chính sách thuế đối với các mặt hàng thủy hải sản, nếu ở tỉnh đã thu, thành phố cho miễn thuế, nếu chưa đóng ở gốc thì đơn vị thu mua phải nộp thuế 1 lần với tỷ lệ 2% giá mua tại xí nghiệp. Ngoài ra, những người đăng ký hành nghề tại thành phố được hưởng lãi 2% mỗi ký lô tôm còn phải đóng thuế lợi tức theo biểu thuế áp dụng ngành thương nghiệp.
4.- Các đơn vị đông lạnh của Trung ương, các đơn vị xuất nhập khẩu các tỉnh bạn đóng trên địa bàn thành phố đều phải chấm dứt các hoạt động thu mua các mặt hàng thủy hải sản trên địa bàn thành phố. Giao đồng chí Trưởng Ban chỉ đạo công tác này của thành phố báo cáo vấn đề này với bộ Hải sản để chỉ đạo các xí nghiệp của Bộ đóng tại thành phố ngừng tổ chức thu mua và giao các mối lái lại cho các quận huyện thành phố nếu có.
5.- Về giá cả : đưa vào khung giá thu mua tôm được Hội đồng Bộ trưởng cho phép, đồng chí Trưởng Ban chỉ đạo công tác này của thành phố cần bàn với Bộ Hải sản xin hướng dẫn giá mua tại thành phố cho phù hợp với tình hình, đồng thời phối hợp cùng Ủy ban Vật giá thành phố nghiên cứu, đề xuất với Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố duyệt khung giá mua các mặt hàng tôm, mực xuất khẩu trên địa bàn thành phố, trên cơ sở là tuyệt đối không đẩy giá, thu hút hàng các tỉnh; định giá mua hợp lý có thể chấp nhận được.
Bảng khung giá cần được xác định bình quân cho 3 loại tôm: tôm càng, tôm thẻ loại 1, 2 và tôm thẻ loại 3, 4, 5, 6 và không được vượt quá tỉ giá bình quân là 200đ/1USD.
6.- Ban quản lý thị trường, Công an thành phố (Cảnh sát kinh tế, An ninh kinh tế) cần phân công bộ phận chuyên trách theo dõi mặt hàng tôm, mực xuất khẩu để:
- Thực hiện các biện pháp hành chính đối với các thương lái còn ngoan cố không đi vào con đường hợp tác làm ăn ngay thẳng với Nhà nước.
- Kiểm tra, kiểm soát các hoạt động của các thương lái đã đăng ký hành nghề.
- Đấu tranh với các đơn vị, xí nghiệp của Trung ương, các tỉnh không chấp hành công tác quản lý nói trên của thành phố.
8.- Ngân hàng thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Ngân hàng quận, huyện ưu tiên đáp ứng nhu cầu tiền mặt mua tôm, mực xuất khẩu cho các Công ty cung ứng hàng xuất khẩu các quận huyện được phân công một cách kịp thời. Các xí nghiệp đông lạnh của thành phố hỗ trợ hàng hóa và kỹ thuật để các Công ty cung ứng quận, huyện thực hiện tốt công tác quản lý và thu mua.
9.- Về tổ chức thực hiện :
a) Trưởng Ban chỉ đạo quản lý thủy hải sản của thành phố có trách nhiệm:
- Phối hợp Ban Cải tạo thành phố (đ/c Sáu Tùng) nghiên cứu dự thảo quy chế quản lý, sử dụng cải tạo thương lái mặt hàng thủy hải sản, trình Thường trực Ủy ban duyệt để hướng dẫn các quận huyện thực hiện.
- Họp với Bộ Hải sản và các xí nghiệp của Bộ để xin ý kiến về việc thành phố triển khai công tác nói trên và báo cáo kết quả cho Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố.
- Họp với các quận huyện được phân công và các xí nghiệp đông lạnh của thành phố để triển khai công tác và phân công hoạt động.
- Trước mắt, thường kỳ họp các thành viên Ban chỉ đạo 1 tuần (2 lần): nắm tình hình, lập kế hoạch công tác, phối hợp hoạt động để sớm đưa công tác quản lý của thành phố vào nề nếp.
b) Ban quản lý thị trường, Công an thành phố (Cảnh sát kinh tế, An ninh kinh tế) sớm báo cáo các vụ vi phạm quản lý thị trường trong thời gian qua để Văn phòng Ủy ban (đ/c Lê Huỳnh) tập hợp trình Thường trực Ủy ban xin ý kiến chỉ đạo của Thành ủy).
c) Giao Văn phòng UBND Thành phố (Tài mậu) phối hợp cùng Ban cải tạo thành phố (anh Sáu Tùng), Ban quản lý thị trường thành phố nghiên cứu trình Thường trực Ủy ban dự thảo về công tác quản lý thị trường thành phố để chỉ đạo công tác này cho phù hợp với tình hình hiện nay của thành phố.
Thừa lệnh, Thường trực UBND Thành phố, văn phòng xin thông báo các ý kiến chỉ đạo nói trên để các cơ quan chức năng và quận huyện thành phố tổ chức thực hiện.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
THÔNG BÁO
Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA THƯỜNG TRỰC UBND THÀNH PHỐ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG CÁC MẶT HÀNG THỦY HẢI SẢN XUẤT KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
Ngày 26 tháng 3 năm 1985, đồng chí Phó Chủ tịch Nguyễn Võ Danh thay mặt thường trực Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì cuộc họp về công tác quản lý thị thường mặt hàng thủy hải sản xuất khẩu trên địa bàn thành phố. Tham dự cuộc họp có đại diện: Sở Thủy sản, Tổng Công ty xuất nhập khẩu thành phố, Ban Quản lý thị trường thành phố, Công an thành phố (Cảnh sát kinh tế, An ninh kinh tế).
Sau khi nghe các đơn vị báo cáo tình hình thị trường thủy hải sản xuất khẩu trên địa bàn thành phố, Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo như sau:
I.- Thời gian qua, đồng chí Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Võ văn Kiệt đã có chủ trương thống nhất giá mua tôm xuất khẩu trên khu vực các tỉnh phía Nam. Nhưng do tình hình các tỉnh thiếu tiền mặt thu mua, nên lượng tôm, mực vẫn còn tiếp tục về thành phố và một số xí nghiệp trung ương, các đơn vị của tỉnh đóng trên địa bàn thành phố thậm chí một số đơn vị không có chức năng cũng tổ chức thu mua với giá ngày càng tăng. Vì vậy thành phố cần có biện pháp quản lý thống nhất thị trường các mặt hàng thủy hải sản xuất khẩu trên địa bàn thành phố, tránh tình trạng cạnh tranh, nâng giá làm ảnh hưởng đến giá cả thị trường.
II.- Để xác lập trật tự thị trường và quản lý lượng hàng thủy hải sản về thành phố trên cơ sở chọn lọc đưa đi xuất khẩu và điều hòa tiêu thụ nội địa, Thường trực Uỷ ban nhân dân thành phố chủ trương:
1. Giao Sở Thủy sản thành phố cử một đồng chí Phó Giám đốc làm Trưởng Ban chỉ đạo công tác quản lý thị trường thủy hải sản trên địa bàn thành phố (thay vì trước đây phân công cho Tổng Công ty xuất nhập khẩu thành phố). Ban chỉ đạo này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố với sự tham gia các thành viên của các đơn vị sau:
- Tổng Công ty xuất nhập khẩu thành phố.
- Văn phòng UBND Thành phố (đ/c Lê Huỳnh).
- Ủy ban Vật giá thành phố.
- Ban Quản lý thị trường thành phố.
- Công an thành phố (cảnh sát kinh tế, an ninh kinh tế)
- Ngân hàng thành phố.
- Đại diện UBND các Quận, Huyện trọng điểm được phân công quản lý địa bàn.
2. a) Ban chỉ đạo quản lý mặt hàng thủy hải sản trên địa bàn thành phố có trách nhiệm phân công các quận, huyện (có cửa ngõ ra vào thành phố và có chợ đầu mối lớn như: huyện Thủ đức, Bình Chánh, Nhà Bè, quận 1, quận 5, quận 6, quận 8) tổ chức quản lý và thu mua các mặt hàng thủy hải sản xuất khẩu (tôm, mực…) để giao nguyên liệu cho các xí nghiệp đông lạnh thành phố chế biến xuất khẩu theo sự chỉ định và điều hòa của Ban chỉ đạo. Với số ngoại tệ thu được từ số hàng thủy hải sản xuất khẩu này, Ban chỉ đạo giải quyết và cân đối quyền lợi (quyền sử dụng ngoại tệ) cho các quận, huyện và các xí nghiệp đông lạnh tham gia một cách thỏa đáng và có khuyến khích.
b) Các quận, huyện được phân công tổ chức quản lý địa bàn các mặt hàng thủy hải sản xuất khẩu cần thành lập ngay tiểu Ban chỉ đạo công tác này của quận huyện do đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận huyện (phụ trách về tài mậu) làm Trưởng ban với các thành phần: Giám đốc Công ty Cung ứng hàng xuất khẩu quận, huyện, đại diện xí nghiệp đông lạnh được phân công nhận nguyên liệu… theo đó Công ty Cung ứng hàng xuất khẩu quận huyện là đơn vị kinh tế, hành chánh đứng ra tổ chức quản lý và thu mua các mặt hàng thủy hải sản xuất khẩu tại địa bàn quận, huyện.
Các quận, huyện và các cơ quan khác không được phân công quản lý và thu mua các mặt hàng thủy hải sản xuất khẩu đều phải ngừng các hoạt động thu mua các mặt hàng này và chuyển giao cho các thương lái cho các quận, huyện được phân công để tổ chức quản lý và thu mua.
3. Về công tác cải tạo thương lái các mặt hàng thủy hải sản xuất khẩu nhằm sử dụng tiền vốn, tay nghề, phương tiện của các thương lái, các quận, huyện được phân công có trách nhiệm triển khai công tác đăng ký hành nghề của các thương lái, phổ biến quy chế hợp tác hoạt động với Công ty cung ứng hàng xuất khẩu quận huyện (do Ban chỉ đạo nói trên của thành phố hướng dẫn) trong đó nêu rõ: các quyền lợi, các nguyên tắc cần tuân thủ để họ ký kết hợp đồng hoạt động với Công ty cung ứng quận, huyện.
Khi đăng ký, các quận huyện cấp giấy hành nghề cho họ (mỗi thương lái chỉ được đăng ký tại 1 quận, huyện) và quận huyện lập danh sách phân loại ra:
- Thương lái đầu đàn hiện ở thành phố.
- Thương lái đường dài ở các tỉnh.
- Các tiểu thương chân rết.
Bảng danh sách phân loại thương lái, các Tiểu ban ở quận huyện cần gửi đến: Ban chỉ đạo nói trên của thành phố, Ban Quản lý thị trường thành phố và Công an thành phố (Cảnh sát kinh tế, An ninh kinh tế) để kiểm tra, kiểm soát, quản lý hoạt động của các thương lái.
Đối với thương lái không đăng ký hành nghề hoặc mới hành nghề sau này, còn ngoan cố không chấp hành công tác cải tạo và quản lý của thành phố, Công an thành phố (Cảnh sát kinh tế, An ninh kinh tế) và Ban Quản lý thị trường thành phố cần triển khai các biện pháp hành chánh một cách kiên quyết để đưa các thương lái vào con đường làm ăn ngay thẳng với Nhà nước.
Về chính sách thuế đối với thương lái: để giảm bớt giá mua, giao Ban chỉ đạo của thành phố làm việc với Sở Tài chánh về chính sách thuế đối với các mặt hàng thủy hải sản, nếu ở tỉnh đã thu, thành phố cho miễn thuế, nếu chưa đóng ở gốc thì đơn vị thu mua phải nộp thuế 1 lần với tỷ lệ 2% giá mua tại xí nghiệp. Ngoài ra, những người đăng ký hành nghề tại thành phố được hưởng lãi 2% mỗi ký lô tôm còn phải đóng thuế lợi tức theo biểu thuế áp dụng ngành thương nghiệp.
4.- Các đơn vị đông lạnh của Trung ương, các đơn vị xuất nhập khẩu các tỉnh bạn đóng trên địa bàn thành phố đều phải chấm dứt các hoạt động thu mua các mặt hàng thủy hải sản trên địa bàn thành phố. Giao đồng chí Trưởng Ban chỉ đạo công tác này của thành phố báo cáo vấn đề này với bộ Hải sản để chỉ đạo các xí nghiệp của Bộ đóng tại thành phố ngừng tổ chức thu mua và giao các mối lái lại cho các quận huyện thành phố nếu có.
5.- Về giá cả : đưa vào khung giá thu mua tôm được Hội đồng Bộ trưởng cho phép, đồng chí Trưởng Ban chỉ đạo công tác này của thành phố cần bàn với Bộ Hải sản xin hướng dẫn giá mua tại thành phố cho phù hợp với tình hình, đồng thời phối hợp cùng Ủy ban Vật giá thành phố nghiên cứu, đề xuất với Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố duyệt khung giá mua các mặt hàng tôm, mực xuất khẩu trên địa bàn thành phố, trên cơ sở là tuyệt đối không đẩy giá, thu hút hàng các tỉnh; định giá mua hợp lý có thể chấp nhận được.
Bảng khung giá cần được xác định bình quân cho 3 loại tôm: tôm càng, tôm thẻ loại 1, 2 và tôm thẻ loại 3, 4, 5, 6 và không được vượt quá tỉ giá bình quân là 200đ/1USD.
6.- Ban quản lý thị trường, Công an thành phố (Cảnh sát kinh tế, An ninh kinh tế) cần phân công bộ phận chuyên trách theo dõi mặt hàng tôm, mực xuất khẩu để:
- Thực hiện các biện pháp hành chính đối với các thương lái còn ngoan cố không đi vào con đường hợp tác làm ăn ngay thẳng với Nhà nước.
- Kiểm tra, kiểm soát các hoạt động của các thương lái đã đăng ký hành nghề.
- Đấu tranh với các đơn vị, xí nghiệp của Trung ương, các tỉnh không chấp hành công tác quản lý nói trên của thành phố.
8.- Ngân hàng thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Ngân hàng quận, huyện ưu tiên đáp ứng nhu cầu tiền mặt mua tôm, mực xuất khẩu cho các Công ty cung ứng hàng xuất khẩu các quận huyện được phân công một cách kịp thời. Các xí nghiệp đông lạnh của thành phố hỗ trợ hàng hóa và kỹ thuật để các Công ty cung ứng quận, huyện thực hiện tốt công tác quản lý và thu mua.
9.- Về tổ chức thực hiện :
a) Trưởng Ban chỉ đạo quản lý thủy hải sản của thành phố có trách nhiệm:
- Phối hợp Ban Cải tạo thành phố (đ/c Sáu Tùng) nghiên cứu dự thảo quy chế quản lý, sử dụng cải tạo thương lái mặt hàng thủy hải sản, trình Thường trực Ủy ban duyệt để hướng dẫn các quận huyện thực hiện.
- Họp với Bộ Hải sản và các xí nghiệp của Bộ để xin ý kiến về việc thành phố triển khai công tác nói trên và báo cáo kết quả cho Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố.
- Họp với các quận huyện được phân công và các xí nghiệp đông lạnh của thành phố để triển khai công tác và phân công hoạt động.
- Trước mắt, thường kỳ họp các thành viên Ban chỉ đạo 1 tuần (2 lần): nắm tình hình, lập kế hoạch công tác, phối hợp hoạt động để sớm đưa công tác quản lý của thành phố vào nề nếp.
b) Ban quản lý thị trường, Công an thành phố (Cảnh sát kinh tế, An ninh kinh tế) sớm báo cáo các vụ vi phạm quản lý thị trường trong thời gian qua để Văn phòng Ủy ban (đ/c Lê Huỳnh) tập hợp trình Thường trực Ủy ban xin ý kiến chỉ đạo của Thành ủy).
c) Giao Văn phòng UBND Thành phố (Tài mậu) phối hợp cùng Ban cải tạo thành phố (anh Sáu Tùng), Ban quản lý thị trường thành phố nghiên cứu trình Thường trực Ủy ban dự thảo về công tác quản lý thị trường thành phố để chỉ đạo công tác này cho phù hợp với tình hình hiện nay của thành phố.
Thừa lệnh, Thường trực UBND Thành phố, văn phòng xin thông báo các ý kiến chỉ đạo nói trên để các cơ quan chức năng và quận huyện thành phố tổ chức thực hiện.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Thuong-mai
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-bao-71-TB-UB-y-kien-chi-dao-cong-tac-quan-ly-thi-truong-cac-mat-hang-thuy-hai-san-xuat-khau-98515.aspx
|
Thông báo
| 2,010
| 2,010
|
024fcb379125007c7f02046c2c6c4c7c
|
**Thông tư 118/1999/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích (DNNN)**
**Phạm vi áp dụng:**
* Đối tượng chịu thuế: Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do DNNN công ích sản xuất, cung ứng, trừ các trường hợp được miễn.
* Đối tượng không chịu thuế:
* Hoạt động công ích: Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước giao kế hoạch hoặc đặt hàng với giá do Nhà nước quy định, thanh toán từ nguồn ngân sách.
* Hàng hóa, dịch vụ được quy định tại các thông tư 89/1998/TT-BTC, 106/1999/TT-BTC của Bộ Tài chính.
* Phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước (NSNN) theo Nghị định 04/1999/NĐ-CP.
**Nộp thuế GTGT:**
* DNNN công ích sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT phải đăng ký, kê khai và nộp thuế theo quy định của Luật thuế GTGT, Nghị định 28/1998/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung).
**Phương pháp tính thuế:**
* DNNN công ích áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT.
* Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
* Thuế GTGT đầu ra = Số lượng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế x Giá bán chưa có thuế GTGT x Thuế suất
* Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo quy định現行的 về thuế GTGT.
* Đối với hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước quy định giá bán đã bao gồm thuế GTGT, phải xác định lại giá chưa có thuế để tính thuế GTGT đầu ra.
2. Thuế GTGT đầu vào: Tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 56/CP ngày 2/10/1996 của Chính phủ quy định: "... hạch toán riêng phần hoạt động kinh doanh". Vì vậy, doanh nghiệp công ích phải hạch toán riêng hoạt động kinh doanh, hoạt động thu phí, lệ phí thuộc NSNN. Đối với việc thu phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước, thuế đầu vào đã trả khi mua hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho việc thu phí, lệ phí được tính vào chi phí cho việc tổ chức thu phí, lệ phí. Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng trực tiếp cho hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT không chịu thuế GTGT thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu chịu thuế với tổng doanh thu chịu thuế, không chịu thuế.
Ví dụ: Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích (A) trong kỳ tính thuế có các số liệu sau:
- Doanh thu chịu thuế GTGT là: 10 tỷ đồng
- Doanh thu không chịu thuế là: 30 tỷ đồng
- Thuế GTGT đầu ra đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thế: 1 tỷ đồng (10%)
- Thuế GTGT đầu vào dùng chung cho các hoạt động của doanh nghiệp là: 1,2 tỷ đồng.
Giả định doanh nghiệp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế. Theo quy định trên, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hoá chịu thuế được tính như sau:
- Xác định tỷ lệ giữa doanh thu chịu thuế GTGT với tổng số doanh thu chịu thuế và không chịu thuế.
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT:
1,2 tỷ đồng x 25% = 0,3 tỷ đồng
Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế:
1 tỷ đồng - 0,3 tỷ = 0,7 tỷ đồng
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/1999. Các doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích có trách nhiệm quyết toán thuế GTGT theo quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các doanh nghiệp và cơ quan thuế phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn cho phù hợp.
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
|
THÔNG TƯ
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 118/1999/TT-BTC NGÀY 30 THÁNG 9 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC HOẠT ĐỘNG CÔNG ÍCH
Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng, Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ; Nghị định số 102/1998/NĐ-CP ngày 21/12/1998 của Chính phủ; Nghị định số 78/1999/NĐ-CP ngày 20/8/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng; Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 56/CP ngày 2/10/1996 của Chính phủ về doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích như sau:
I. PHẠM VI ÁP DỤNG:
1. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng: là sản phẩm hàng hoá, dịch vụ do doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích sản xuất, cung ứng trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT nêu tại điểm 2 phần I Thông tư này.
2. Đối tượng không chịu thuế GTGT: những hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích dưới đây không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:
- Hàng hoá, dịch vụ thuộc hoạt động công ích: là sản phẩm hàng hoá, dịch vụ công cộng do Nhà nước giao kế hoạch hoặc đặt hàng theo đơn giá, khung giá do Nhà nước quy định và được thanh toán bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước;
- Hàng hoá, dịch vụ được quy định tại mục II phần A Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998; mục I Thông tư số 106/1999/TT-BTC ngày 30/8/1999 của Bộ Tài chính;
- Các khoản thu phí, lệ phí thuộc NSNN quy định tại Mục I, Mục II biểu "Danh mục phí, lệ phí được áp dụng" ban hành kèm theo Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ và hướng dẫn chi tiết tại biểu phụ lục số 1, số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính.
3. Kê khai nộp thuế: Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích có sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thực hiện đăng ký kê khai nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng, Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ; Nghị định số 102/1998/NĐ-CP ngày 21/12/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ; Nghị định số 78/1999/NĐ-CP ngày 20/8/1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 102/1998/NĐ-CP ngày 21/12/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng; Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài chính và các Thông tư khác của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT.
II. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ:
Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích tính thuế GTGT phải nộp đối với hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. Cách xác định thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và các quy định khác liên quan đến việc tính thuế và thu nộp thuế GTGT được thực hiện theo quy định hiện hành.
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào (được khấu trừ)
1. Thuế GTGT đầu ra:
Thuế GTGT đầu ra bằng số lượng hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra nhân (x) với giá bán nhân (x) với thuế suất thuế GTGT.
a. Giá bán được xác định là giá chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hoá, dịch vụ nhà nước quy định giá bán là giá đã có thuế GTGT (kể cả trường hợp doanh thu theo giá phí). Khi tính thuế GTGT đầu ra phải xác định lại giá chưa có thuế để làm căn cứ tính thuế.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
b. Thuế suất thuế GTGT: theo luật và các văn bản hướng dẫn hiện hành về thuế giá trị gia tăng.
2. Thuế GTGT đầu vào: Tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 56/CP ngày 2/10/1996 của Chính phủ quy định: "... hạch toán riêng phần hoạt động kinh doanh". Vì vậy, doanh nghiệp công ích phải hạch toán riêng hoạt động kinh doanh, hoạt động thu phí, lệ phí thuộc NSNN. Đối với việc thu phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước, thuế đầu vào đã trả khi mua hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho việc thu phí, lệ phí được tính vào chi phí cho việc tổ chức thu phí, lệ phí. Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng trực tiếp cho hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT không chịu thuế GTGT thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu chịu thuế với tổng doanh thu chịu thuế, không chịu thuế.
Ví dụ: Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích (A) trong kỳ tính thuế có các số liệu sau:
- Doanh thu chịu thuế GTGT là: 10 tỷ đồng
- Doanh thu không chịu thuế là: 30 tỷ đồng
- Thuế GTGT đầu ra đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thế: 1 tỷ đồng (10%)
- Thuế GTGT đầu vào dùng chung cho các hoạt động của doanh nghiệp là: 1,2 tỷ đồng.
Giả định doanh nghiệp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế. Theo quy định trên, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hoá chịu thuế được tính như sau:
- Xác định tỷ lệ giữa doanh thu chịu thuế GTGT với tổng số doanh thu chịu thuế và không chịu thuế.
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT:
1,2 tỷ đồng x 25% = 0,3 tỷ đồng
Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế:
1 tỷ đồng - 0,3 tỷ = 0,7 tỷ đồng
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/1999. Các doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích có trách nhiệm quyết toán thuế GTGT theo quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các doanh nghiệp và cơ quan thuế phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn cho phù hợp.
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
|
Thue-Phi-Le-Phi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-118-1999-TT-BTC-thuc-hien-thue-gia-tri-gia-tang-doanh-nghiep-Nha-nuoc-hoat-dong-cong-ich-45806.aspx
|
Thông tư
| 745
| 1,225
|
026562283b988d9e5dbd3db403c8a0cc
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH THU PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HĐND THÀNH PHỐ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 11
(Từ ngày 02/12/2014 đến ngày 05/12/2014)
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Xét Tờ trình số 81/TTr-UBND ngày 18/11/2014 của UBND Thành phố về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định thu phí trên địa bàn thành phố Hà Nội, thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND Thành phố; ý kiến của các vị đại biểu HĐND Thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số loại phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố (Có danh mục kèm theo).
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố:
1. Tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Tăng cường kiểm tra việc quản lý, sử dụng nguồn thu phí để lại cho các đơn vị thu đảm bảo sử dụng hiệu quả, đúng mục đích; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm. Việc tăng mức thu phí cần nâng cao hơn chất lượng phục vụ, nhất là các điểm di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh. Trong quá trình tổ chức thu phí danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử tại những điểm có tính chất tôn giáo, tín ngưỡng, cần quan tâm đến công tác quản lý, tổ chức thực hiện để không làm ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của cộng đồng dân cư sinh sống tại khu vực có di tích. Quan tâm rà soát số lượng xe mô tô theo từng địa bàn quận, huyện, thị xã để giao dự toán thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô phù hợp, sát thực tế.
3. Tiếp tục xây dựng đủ các loại phí, lệ phí theo quy định. Rà soát những loại phí, lệ phí đang thực hiện bất hợp lý và những loại phí, lệ phí thay đổi do chính sách của Trung ương, kịp thời trình Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định theo thẩm quyền.
Điều 3. Điều khoản thi hành:
1. Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015.
2. Bãi bỏ các nội dung quy định về phí tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố như sau:
- Bãi bỏ các khoản 11, 12, 20 tại Mục I Danh mục các khoản phí, lệ phí kèm Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của HĐND Thành phố Hà Nội Khóa XIII, Kỳ họp thứ 17.
- Bãi bỏ các khoản quy định tại Mục I, Mục II Phần A Danh mục các khoản phí, lệ phí kèm theo Nghị quyết số 10/2011/NQ-HĐND ngày 12/12/2011 của HĐND Thành phố Hà Nội Khóa XIV, Kỳ họp thứ 3.
- Bãi bỏ các khoản quy định tại Mục I, Phần C Danh mục các khoản phí, lệ phí kèm theo Nghị Quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND Thành phố Hà Nội Khóa XIV, Kỳ họp thứ 6.
- Bãi bỏ Khoản 5, Phần II, Mục B Danh mục các khoản phí, lệ phí kèm Nghị quyết số 05/2014/NQ-HĐND ngày 09/7/2014 của HĐND Thành phố Hà Nội Khóa XIV, Kỳ họp thứ 10.
3. Giao Thường trực HĐND Thành phố, các Ban của HĐND, các tổ đại biểu và đại biểu HĐND Thành phố đôn đốc và giám sát thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội Khóa XIV, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2014./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
DANH MỤC CÁC KHOẢN PHÍ
(Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 13/2014/NQ-HĐND ngày 03/12/2014 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)
1. Phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô.
1.1. Mức thu phí đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện):
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
1.2. Quản lý, sử dụng nguồn phí thu được:
a. Đối với các phường, thị trấn: được để lại 10% số phí sử dụng đường bộ thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định, 90% còn lại nộp vào tài khoản Quỹ bảo trì đường bộ Thành phố.
b. Đối với các xã: được để lại 20% số phí sử dụng đường bộ thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định, 80% còn lại nộp toàn bộ vào ngân sách và điều tiết 100% về ngân sách cấp xã để đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
1.3. Các nội dung khác: Thực hiện theo Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện.
2. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
2.1. Đối tượng nộp:
Tổ chức, cá nhân là chủ dự án đầu tư khi nộp đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của UBND thành phố Hà Nội.
**2. Phí thẩm định giá**
- **Mức thu:** Theo bảng <jsontable name="bang_3"> </jsontable>
- Trường hợp thẩm định lại: 50% mức thu trên
**3. Phí qua đò, Phí qua phà**
**3.1. Phí qua đò**
- **Đối tượng nộp:** Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ chở đò
- **Mức thu:**
- Đò ngang qua sông: Theo bảng <jsontable name="bang_4"> </jsontable>
- Đò dọc tại thắng cảnh Chùa Hương: Theo bảng <jsontable name="bang_5"> </jsontable>
**3.2. Phí qua phà**
- **Đối tượng nộp:** Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ qua phà
- **Mức thu:** Theo bảng <jsontable name="bang_6"> </jsontable>
**4. Phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa**
- **Đối tượng nộp:** Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa
**4.2. Đối tượng miễn phí**
- Người khuyết tật đặc biệt nặng
- Người cao tuổi (trẻ em tại một số địa điểm)
**4.3. Đối tượng giảm 50% mức phí**
- Người khuyết tật nặng
- Người cao tuổi (công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên)
- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa
- Người có công với cách mạng (trừ Khu Trung tâm Hoàng Thành Thăng Long; Nhà tù Hỏa Lò)
b. Riêng Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Đền Ngọc Sơn, khu di tích Cổ Loa, Đền quán thánh, di tích Nhà tù Hỏa lò, khu trung tâm Hoàng Thành Thăng Long: Học sinh, sinh viên từ 15 tuổi trở lên (nếu có thẻ học sinh, sinh viên).
4.4. Thời gian không thu phí:
Đối với di tích Đền, Chùa, Làng cổ Đường Lâm: không thu phí trong các ngày: ngày 30; mùng 1; mùng 2 tết Nguyên đán; Ngày giỗ Thánh 20/8 âm lịch (đối với Đền Ngọc Sơn).
4.5. Mức thu:
<jsontable name="bang_7"> </jsontable>
* Trẻ em là người dưới 15 tuổi.
+ Trường hợp khó xác định là người dưới mười lăm tuổi thì chỉ cần có bất kỳ giấy tờ nào chứng minh được là người dưới mười lăm tuổi như: giấy khai sinh, thẻ học sinh;
+ Trường hợp không có giấy tờ để xác định dưới mười lăm tuổi thì áp dụng chiều cao dưới 1,3 m.
** Người có công với cách mạng, gồm:
- Cán bộ lão thành cách mạng; cán bộ "tiền khởi nghĩa"
- Thân nhân liệt sĩ.
- Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh.
- Các đối tượng được chăm sóc tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương, bệnh binh và người có công.
4.6. Quản lý và sử dụng tiền phí thu được:
<jsontable name="bang_8"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH THU PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HĐND THÀNH PHỐ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 11
(Từ ngày 02/12/2014 đến ngày 05/12/2014)
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Xét Tờ trình số 81/TTr-UBND ngày 18/11/2014 của UBND Thành phố về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định thu phí trên địa bàn thành phố Hà Nội, thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND Thành phố; ý kiến của các vị đại biểu HĐND Thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số loại phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố (Có danh mục kèm theo).
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố:
1. Tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Tăng cường kiểm tra việc quản lý, sử dụng nguồn thu phí để lại cho các đơn vị thu đảm bảo sử dụng hiệu quả, đúng mục đích; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm. Việc tăng mức thu phí cần nâng cao hơn chất lượng phục vụ, nhất là các điểm di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh. Trong quá trình tổ chức thu phí danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử tại những điểm có tính chất tôn giáo, tín ngưỡng, cần quan tâm đến công tác quản lý, tổ chức thực hiện để không làm ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của cộng đồng dân cư sinh sống tại khu vực có di tích. Quan tâm rà soát số lượng xe mô tô theo từng địa bàn quận, huyện, thị xã để giao dự toán thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô phù hợp, sát thực tế.
3. Tiếp tục xây dựng đủ các loại phí, lệ phí theo quy định. Rà soát những loại phí, lệ phí đang thực hiện bất hợp lý và những loại phí, lệ phí thay đổi do chính sách của Trung ương, kịp thời trình Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định theo thẩm quyền.
Điều 3. Điều khoản thi hành:
1. Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015.
2. Bãi bỏ các nội dung quy định về phí tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố như sau:
- Bãi bỏ các khoản 11, 12, 20 tại Mục I Danh mục các khoản phí, lệ phí kèm Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của HĐND Thành phố Hà Nội Khóa XIII, Kỳ họp thứ 17.
- Bãi bỏ các khoản quy định tại Mục I, Mục II Phần A Danh mục các khoản phí, lệ phí kèm theo Nghị quyết số 10/2011/NQ-HĐND ngày 12/12/2011 của HĐND Thành phố Hà Nội Khóa XIV, Kỳ họp thứ 3.
- Bãi bỏ các khoản quy định tại Mục I, Phần C Danh mục các khoản phí, lệ phí kèm theo Nghị Quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND Thành phố Hà Nội Khóa XIV, Kỳ họp thứ 6.
- Bãi bỏ Khoản 5, Phần II, Mục B Danh mục các khoản phí, lệ phí kèm Nghị quyết số 05/2014/NQ-HĐND ngày 09/7/2014 của HĐND Thành phố Hà Nội Khóa XIV, Kỳ họp thứ 10.
3. Giao Thường trực HĐND Thành phố, các Ban của HĐND, các tổ đại biểu và đại biểu HĐND Thành phố đôn đốc và giám sát thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội Khóa XIV, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2014./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
DANH MỤC CÁC KHOẢN PHÍ
(Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 13/2014/NQ-HĐND ngày 03/12/2014 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)
1. Phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô.
1.1. Mức thu phí đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện):
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
1.2. Quản lý, sử dụng nguồn phí thu được:
a. Đối với các phường, thị trấn: được để lại 10% số phí sử dụng đường bộ thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định, 90% còn lại nộp vào tài khoản Quỹ bảo trì đường bộ Thành phố.
b. Đối với các xã: được để lại 20% số phí sử dụng đường bộ thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định, 80% còn lại nộp toàn bộ vào ngân sách và điều tiết 100% về ngân sách cấp xã để đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
1.3. Các nội dung khác: Thực hiện theo Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện.
2. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
2.1. Đối tượng nộp:
Tổ chức, cá nhân là chủ dự án đầu tư khi nộp đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của UBND thành phố Hà Nội.
2.2. Mức thu:
ĐVT mức thu (triệu đồng/hồ sơ)
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
- Trường hợp thẩm định lại, mức thu phí được xác định bằng 50% mức thu trên.
2.3. Quản lý và sử dụng tiền phí thu được: Đơn vị thu phí nộp 10 phần trăm (10%) vào ngân sách nhà nước và để lại 90 phần trăm (90%) trên số tiền phí thu được để chi cho việc thẩm định và tổ chức thu phí thẩm định.
3. Phí qua đò, Phí qua phà
3.1 Phí qua đò.
3.1.1. Đối tượng nộp:
Các tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ chở đò phải nộp phí qua đò.
3.1.2. Mức thu (tất cả các mức thu đã bao gồm thuế GTGT):
a. Đối với đò ngang qua sông:
<jsontable name="bang_4"> </jsontable>
b. Đối với đò dọc tại thắng cảnh Chùa Hương:
<jsontable name="bang_5"> </jsontable>
3.1.3. Quản lý và sử dụng tiền phí thu được:
a. Toàn bộ số thu phí qua đò ngang sông thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ chở đò. Tổ chức, cá nhân thu phí qua đò phải kê khai, nộp thuế theo quy định.
b. Riêng Phí đò dọc tại chùa Hương: Trích 3% trên tổng số tiền phí thu được để chi trả cho công tác tổ chức, quản lý thu. Số còn lại 97% là doanh thu của chủ đò, chủ đò có trách nhiệm phải kê khai, nộp thuế theo quy định.
3.2. Phí qua phà.
3.2.1. Đối tượng nộp:
Các tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ qua phà phải nộp phí qua phà.
3.2.2 Mức thu (tất cả các mức thu đã bao gồm thuế GTGT):
<jsontable name="bang_6"> </jsontable>
3.2.3. Quản lý và sử dụng tiền phí thu được:
Toàn bộ số thu phí qua phà thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ qua phà. Tổ chức, cá nhân thu phí qua phà phải kê khai, nộp thuế theo quy định.
4. Phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa.
4.1. Đối tượng nộp phí:
Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa phải nộp phí tham quan.
4.2. Đối tượng miễn phí:
a. Tất cả các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa: Người khuyết tật đặc biệt nặng.
b. Tại các di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Đền Ngọc Sơn, khu di tích Cổ Loa, Đền quán thánh, di tích Nhà tù Hỏa lò, khu trung tâm Hoàng Thành Thăng Long, Chùa Thầy, chùa Tây Phương: Trẻ em *.
c. Khu Trung tâm Hoàng Thành Thăng Long, Nhà tù Hỏa Lò: Người có công với cách mạng**.
d. Nhà tù Hỏa Lò: Thành viên các Hội cựu chiến binh, ban liên lạc kháng chiến, ban liên lạc các nhà tù trong cả nước.
4.3. Đối tượng giảm 50% mức phí:
a. Tất cả các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa:
a1. Người khuyết tật nặng.
a2. Người cao tuổi (là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên)
a3. Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa. (Trường hợp khó xác định thì chỉ cần có giấy xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú ), cụ thể:
- Nhân dân ở các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa được quy định trong Chương trình 135 của Chính phủ.
- Người có công với cách mạng **(Trừ Khu Trung tâm Hoàng Thành Thăng Long; Nhà tù Hỏa Lò).
- Người thuộc diện chính sách xã hội: Người tàn tật, người già cô đơn; Các đối tượng được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội; Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú.
a4. Đối với người thuộc diện hưởng cả 2 hoặc 3 trường hợp ưu đãi trên thì chỉ giảm 50% mức phí.
b. Riêng Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Đền Ngọc Sơn, khu di tích Cổ Loa, Đền quán thánh, di tích Nhà tù Hỏa lò, khu trung tâm Hoàng Thành Thăng Long: Học sinh, sinh viên từ 15 tuổi trở lên (nếu có thẻ học sinh, sinh viên).
4.4. Thời gian không thu phí:
Đối với di tích Đền, Chùa, Làng cổ Đường Lâm: không thu phí trong các ngày: ngày 30; mùng 1; mùng 2 tết Nguyên đán; Ngày giỗ Thánh 20/8 âm lịch (đối với Đền Ngọc Sơn).
4.5. Mức thu:
<jsontable name="bang_7"> </jsontable>
* Trẻ em là người dưới 15 tuổi.
+ Trường hợp khó xác định là người dưới mười lăm tuổi thì chỉ cần có bất kỳ giấy tờ nào chứng minh được là người dưới mười lăm tuổi như: giấy khai sinh, thẻ học sinh;
+ Trường hợp không có giấy tờ để xác định dưới mười lăm tuổi thì áp dụng chiều cao dưới 1,3 m.
** Người có công với cách mạng, gồm:
- Cán bộ lão thành cách mạng; cán bộ "tiền khởi nghĩa"
- Thân nhân liệt sĩ.
- Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh.
- Các đối tượng được chăm sóc tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương, bệnh binh và người có công.
4.6. Quản lý và sử dụng tiền phí thu được:
<jsontable name="bang_8"> </jsontable>
|
Thue-Phi-Le-Phi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-13-2014-NQ-HDND-sua-doi-quy-dinh-thu-phi-thuoc-tham-quyen-quyet-dinh-Hoi-dong-nhan-dan-Ha-Noi-261360.aspx
|
Nghị quyết
| 1,448
| 1,946
|
026cfbd47f6b1107e7ef4dfc77812fa0
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ THU TẠM THỜI MỘT SỐ DỊCH VỤ Y TẾ TẠI TRẠM Y TẾ TUYẾN XÃ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 95/CP ngày 27 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ về việc thu một phần viện phí;
Căn cứ Thông tư liên Bộ số 14/TTLB ngày 30 tháng 9 năm 1995 của Bộ Y tế,
Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện thu một phần viện phí;
Căn cứ Công văn số 9604/BYT-BH ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Bộ Y tế về việc giải quyết một số vướng mắc liên quan đến bảo hiểm y tế;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 36/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành giá thu tạm thời một số dịch vụ y tế tại trạm y tế tuyến xã; Báo cáo thẩm tra số 31/BC-VHXH ngày 04 tháng 7 năm 2008 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 36/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành giá thu tạm thời một số dịch vụ y tế tại Trạm y tế tuyến xã như sau:
- Khám lâm sàng chung: 1.000 đồng/lần/người bệnh;
- Một ngày giường lưu bệnh sơ cấp cứu và hậu sản: 6.000 đồng;
- Một ngày giường lưu bệnh khác: 3.000 đồng;
- Giá thu dịch vụ kỹ thuật y tế khác (nếu có) thực hiện theo giá thu quy định hiện hành.
Điều 2. Thời gian thực hiện: sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ THU TẠM THỜI MỘT SỐ DỊCH VỤ Y TẾ TẠI TRẠM Y TẾ TUYẾN XÃ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 95/CP ngày 27 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ về việc thu một phần viện phí;
Căn cứ Thông tư liên Bộ số 14/TTLB ngày 30 tháng 9 năm 1995 của Bộ Y tế,
Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện thu một phần viện phí;
Căn cứ Công văn số 9604/BYT-BH ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Bộ Y tế về việc giải quyết một số vướng mắc liên quan đến bảo hiểm y tế;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 36/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành giá thu tạm thời một số dịch vụ y tế tại trạm y tế tuyến xã; Báo cáo thẩm tra số 31/BC-VHXH ngày 04 tháng 7 năm 2008 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 36/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành giá thu tạm thời một số dịch vụ y tế tại Trạm y tế tuyến xã như sau:
- Khám lâm sàng chung: 1.000 đồng/lần/người bệnh;
- Một ngày giường lưu bệnh sơ cấp cứu và hậu sản: 6.000 đồng;
- Một ngày giường lưu bệnh khác: 3.000 đồng;
- Giá thu dịch vụ kỹ thuật y tế khác (nếu có) thực hiện theo giá thu quy định hiện hành.
Điều 2. Thời gian thực hiện: sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Thue-Phi-Le-Phi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-28-2008-NQ-HDND-gia-thu-tam-thoi-dich-vu-y-te-tai-Tram-y-te-149376.aspx
|
Nghị quyết
| 499
| 499
|
028d0e6baefb13ced9d4df2201579511
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 07/2010/TT-BGTVT NGÀY 11 THÁNG 02 NĂM 2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ TẢI TRỌNG, KHỔ GIỚI HẠN CỦA ĐƯỜNG BỘ; LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE BÁNH XÍCH TRÊN ĐƯỜNG BỘ; VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG; GIỚI HẠN XẾP HÀNG HÓA TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ KHI THAM GIA GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ,
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 21 của Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ như sau:
Cục trưởng các Cục Quản lý đường bộ cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng hoạt động trên mạng lưới đường bộ trong phạm vi cả nước, trừ các xe quy định tại khoản 3 Điều 21 của Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11/02/2010.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 2 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ như sau:
Sửa đổi Phụ lục 2 và Phụ lục 4 tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2014.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Trưởng ban Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công tư thuộc Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, các tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Giao thông vận tải những vướng mắc phát sinh để xem xét, giải quyết./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
PHỤ LỤC 1
SỬA ĐỔI PHỤ LỤC 2 BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 07/2010/TT-BGTVT NGÀY 11 THÁNG 02 NĂM 2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI (Ban hành kèm theo Thông tư số 65/2013/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Phụ lục 2
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Có giá trị đến hết ngày ... tháng ... năm……………
- Căn cứ Khoản 2 Điều 28 Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;
- Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ;
- Căn cứ Thông tư số 03/2011/TT-BGTVT ngày 22/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11/02/2010 của của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ;
- Căn cứ Thông tư số..../2013/TT-BGTVT ngày...tháng....năm... của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ;
- Xét hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn của ... (tên tổ chức, cá nhân đứng đơn) .... ngày .... tháng .... năm ………………….,
Cho phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn trên đường bộ, cụ thể như sau:
Xe (nhãn hiệu xe): ……………………… Biển số đăng ký:
kéo sơ mi rơ moóc/rơ moóc (nhãn hiệu xe): ……………………… Biển số đăng ký:
Của ……………………… (tên tổ chức, cá nhân chủ phương tiện)
Với các thông số như sau:
- Loại hàng hóa: ……………………… Sau khi đã tháo bớt phụ kiện (nếu có):
- Kích thước toàn bộ xe sau khi xếp hàng lên xe:
+ Chiều dài: ……… m;
Hàng vượt phía sau thùng xe: ... m;
Hàng vượt phía trước thùng xe: … m;
+ Chiều rộng: ………. m; Hàng vượt ra hai bên thùng xe: …………… m;
+ Chiều cao (tính từ mặt đường trở lên): ...............m.
- Tổng trọng lượng của xe và hàng hóa xếp trên xe: ... tấn (trong đó trọng lượng bản thân của xe đầu kéo là …… tấn, sơ mi rơ moóc hoặc rơ moóc là ……… tấn và hàng hóa là …….. tấn).
- Tải trọng lớn nhất được phân bổ lên các trục xe sau khi xếp hàng hóa lên xe:
+ Trục đơn: ………. tấn;
+ Trục kép: ………. tấn, khoảng cách giữa hai tâm trục, d= ………………m;
+ Trục ba: ………. tấn, khoảng cách giữa hai tâm trục liền kề, d= ......m.
- Nơi đi ………. (ghi cụ thể Km ………./QL (ĐT) ………., địa danh).
- Nơi đến ………. (ghi cụ thể Km ………. /QL (ĐT) ………., địa danh).
- Các tuyến được đi: …………. (ghi đầy đủ, cụ thể tên đoạn tuyến đường bộ được đi, các vị trí chuyển hướng, các điểm khống chế từ nơi đi đến nơi đến).
Các điều kiện quy định khi lưu hành xe trên đường bộ:
- Chủ phương tiện, người lái xe phải tuân thủ, chấp hành các quy định của Luật Giao thông đường bộ khi lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ nhằm đảm bảo an toàn giao thông.
- Xe phải có hệ thống hãm đủ hiệu lực (kể cả sơ mi rơ moóc hoặc rơ moóc kéo theo). Hệ thống liên kết nối xe đầu kéo với sơ mi rơ moóc hoặc rơ moóc phải chắc chắn, bảo đảm an toàn và đúng quy định của nhà sản xuất.
- Khi qua cầu, xe chạy đúng làn …………. với tốc độ …………. để tránh gây xung kích và tránh gây ra sự lệch tâm làm tăng sự ảnh hưởng của tải trọng lên hệ thống dầm mặt cầu. Nghiêm cấm dừng, đỗ phanh, hãm xe trên cầu.
- Các điều kiện quy định cần thiết bảo đảm an toàn khác.
- Phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các lực lượng kiểm soát giao thông trên đường.
- Khi có nhu cầu đổi lại giấy phép lưu hành mới phải nộp lại giấy này.
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
PHỤ LỤC 2
SỬA ĐỔI PHỤ LỤC 4 BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 07/2010/TT-BGTVT NGÀY 11 THÁNG 02 NĂM 2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI (Ban hành kèm theo Thông tư số 65/2013/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Phụ lục 4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Kính gửi: ……………….. (tên Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành xe)
- Cá nhân, tổ chức đề nghị:........................................................................................
- Địa chỉ:……………………………………. Điện thoại:................................................
Đề nghị cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn với các thông số sau:
PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN
- Loại xe:...................................................................................................................
- Nhãn hiệu xe:………………………. Biển số đăng ký:...........................................
- Nhãn hiệu sơ mi rơ moóc (hoặc rơ moóc):............................................................
- Biển số đăng ký của sơ mi rơ moóc (hoặc rơ moóc):............................................
- Kích thước bao của xe kể cả sơ mi rơ moóc: Dài x Rộng x Cao: ……………..(m).
- Kích thước bao của rơ moóc: Dài x Rộng x Cao: ……………………………….(m).
- Tải trọng thiết kế của xe (hoặc xe kéo sơ mi rơ moóc): ……………………... (tấn).
- Tải trọng thiết kế của rơ moóc: …………………..(tấn).
- Trọng lượng bản thân xe: ....(tấn); Trọng lượng bản thân sơ mi rơ moóc (rơ moóc): …… (tấn).
- Số trục của xe: …… Số trục sau của xe: ……… Số trục của sơ mi rơ moóc:........
- Số trục của rơ moóc: ……….. Số trục sau của rơ moóc:........................................
HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN
- Loại hàng:................................................................................................................
- Trọng lượng hàng xin chở:......................................................................................
- Chiều rộng toàn bộ xe khi xếp hàng:… (m); Hàng vượt hai bên thùng xe: … (m).
- Chiều dài toàn bộ xe khi xếp hàng:………. (m); Chiều cao toàn bộ xe khi xếp hàng: ………. (m); Chiều cao toàn bộ xe khi xếp hàng: …………. (m).
- Hàng vượt phía trước thùng xe: …… (m); Hàng vượt phía sau thùng xe: …… (m)
- Tải trọng lớn nhất được phân bổ lên trục xe sau khi xếp hàng hóa lên xe:
+ Trục đơn: …………. tấn;
+ Trục kép: …………. tấn, khoảng cách giữa hai tâm trục, d=………………….m;
+ Trục ba: …………. tấn, khoảng cách giữa hai tâm trục liền kề, d=…………….m.
TUYẾN ĐƯỜNG VÀ THỜI GIAN VẬN CHUYỂN
- Tuyến đường vận chuyển (ghi đầy đủ, cụ thể tên từng đoạn tuyến đường bộ, các vị trí chuyển hướng):……………………………………………………………….
- Thời gian đề nghị lưu hành: Từ ………………… đến…………………………….
<jsontable name="bang_4"> </jsontable>
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 07/2010/TT-BGTVT NGÀY 11 THÁNG 02 NĂM 2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ TẢI TRỌNG, KHỔ GIỚI HẠN CỦA ĐƯỜNG BỘ; LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE BÁNH XÍCH TRÊN ĐƯỜNG BỘ; VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG; GIỚI HẠN XẾP HÀNG HÓA TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ KHI THAM GIA GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ,
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 21 của Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ như sau:
Cục trưởng các Cục Quản lý đường bộ cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng hoạt động trên mạng lưới đường bộ trong phạm vi cả nước, trừ các xe quy định tại khoản 3 Điều 21 của Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11/02/2010.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 2 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ như sau:
Sửa đổi Phụ lục 2 và Phụ lục 4 tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2014.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Trưởng ban Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công tư thuộc Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, các tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Giao thông vận tải những vướng mắc phát sinh để xem xét, giải quyết./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
PHỤ LỤC 1
SỬA ĐỔI PHỤ LỤC 2 BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 07/2010/TT-BGTVT NGÀY 11 THÁNG 02 NĂM 2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI (Ban hành kèm theo Thông tư số 65/2013/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Phụ lục 2
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Có giá trị đến hết ngày ... tháng ... năm……………
- Căn cứ Khoản 2 Điều 28 Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;
- Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ;
- Căn cứ Thông tư số 03/2011/TT-BGTVT ngày 22/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11/02/2010 của của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ;
- Căn cứ Thông tư số..../2013/TT-BGTVT ngày...tháng....năm... của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ;
- Xét hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn của ... (tên tổ chức, cá nhân đứng đơn) .... ngày .... tháng .... năm ………………….,
Cho phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn trên đường bộ, cụ thể như sau:
Xe (nhãn hiệu xe): ……………………… Biển số đăng ký:
kéo sơ mi rơ moóc/rơ moóc (nhãn hiệu xe): ……………………… Biển số đăng ký:
Của ……………………… (tên tổ chức, cá nhân chủ phương tiện)
Với các thông số như sau:
- Loại hàng hóa: ……………………… Sau khi đã tháo bớt phụ kiện (nếu có):
- Kích thước toàn bộ xe sau khi xếp hàng lên xe:
+ Chiều dài: ……… m;
Hàng vượt phía sau thùng xe: ... m;
Hàng vượt phía trước thùng xe: … m;
+ Chiều rộng: ………. m; Hàng vượt ra hai bên thùng xe: …………… m;
+ Chiều cao (tính từ mặt đường trở lên): ...............m.
- Tổng trọng lượng của xe và hàng hóa xếp trên xe: ... tấn (trong đó trọng lượng bản thân của xe đầu kéo là …… tấn, sơ mi rơ moóc hoặc rơ moóc là ……… tấn và hàng hóa là …….. tấn).
- Tải trọng lớn nhất được phân bổ lên các trục xe sau khi xếp hàng hóa lên xe:
+ Trục đơn: ………. tấn;
+ Trục kép: ………. tấn, khoảng cách giữa hai tâm trục, d= ………………m;
+ Trục ba: ………. tấn, khoảng cách giữa hai tâm trục liền kề, d= ......m.
- Nơi đi ………. (ghi cụ thể Km ………./QL (ĐT) ………., địa danh).
- Nơi đến ………. (ghi cụ thể Km ………. /QL (ĐT) ………., địa danh).
- Các tuyến được đi: …………. (ghi đầy đủ, cụ thể tên đoạn tuyến đường bộ được đi, các vị trí chuyển hướng, các điểm khống chế từ nơi đi đến nơi đến).
Các điều kiện quy định khi lưu hành xe trên đường bộ:
- Chủ phương tiện, người lái xe phải tuân thủ, chấp hành các quy định của Luật Giao thông đường bộ khi lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ nhằm đảm bảo an toàn giao thông.
- Xe phải có hệ thống hãm đủ hiệu lực (kể cả sơ mi rơ moóc hoặc rơ moóc kéo theo). Hệ thống liên kết nối xe đầu kéo với sơ mi rơ moóc hoặc rơ moóc phải chắc chắn, bảo đảm an toàn và đúng quy định của nhà sản xuất.
- Khi qua cầu, xe chạy đúng làn …………. với tốc độ …………. để tránh gây xung kích và tránh gây ra sự lệch tâm làm tăng sự ảnh hưởng của tải trọng lên hệ thống dầm mặt cầu. Nghiêm cấm dừng, đỗ phanh, hãm xe trên cầu.
- Các điều kiện quy định cần thiết bảo đảm an toàn khác.
- Phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các lực lượng kiểm soát giao thông trên đường.
- Khi có nhu cầu đổi lại giấy phép lưu hành mới phải nộp lại giấy này.
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
PHỤ LỤC 2
SỬA ĐỔI PHỤ LỤC 4 BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 07/2010/TT-BGTVT NGÀY 11 THÁNG 02 NĂM 2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI (Ban hành kèm theo Thông tư số 65/2013/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Phụ lục 4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Kính gửi: ……………….. (tên Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành xe)
- Cá nhân, tổ chức đề nghị:........................................................................................
- Địa chỉ:……………………………………. Điện thoại:................................................
Đề nghị cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn với các thông số sau:
PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN
- Loại xe:...................................................................................................................
- Nhãn hiệu xe:………………………. Biển số đăng ký:...........................................
- Nhãn hiệu sơ mi rơ moóc (hoặc rơ moóc):............................................................
- Biển số đăng ký của sơ mi rơ moóc (hoặc rơ moóc):............................................
- Kích thước bao của xe kể cả sơ mi rơ moóc: Dài x Rộng x Cao: ……………..(m).
- Kích thước bao của rơ moóc: Dài x Rộng x Cao: ……………………………….(m).
- Tải trọng thiết kế của xe (hoặc xe kéo sơ mi rơ moóc): ……………………... (tấn).
- Tải trọng thiết kế của rơ moóc: …………………..(tấn).
- Trọng lượng bản thân xe: ....(tấn); Trọng lượng bản thân sơ mi rơ moóc (rơ moóc): …… (tấn).
- Số trục của xe: …… Số trục sau của xe: ……… Số trục của sơ mi rơ moóc:........
- Số trục của rơ moóc: ……….. Số trục sau của rơ moóc:........................................
HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN
- Loại hàng:................................................................................................................
- Trọng lượng hàng xin chở:......................................................................................
- Chiều rộng toàn bộ xe khi xếp hàng:… (m); Hàng vượt hai bên thùng xe: … (m).
- Chiều dài toàn bộ xe khi xếp hàng:………. (m); Chiều cao toàn bộ xe khi xếp hàng: ………. (m); Chiều cao toàn bộ xe khi xếp hàng: …………. (m).
- Hàng vượt phía trước thùng xe: …… (m); Hàng vượt phía sau thùng xe: …… (m)
- Tải trọng lớn nhất được phân bổ lên trục xe sau khi xếp hàng hóa lên xe:
+ Trục đơn: …………. tấn;
+ Trục kép: …………. tấn, khoảng cách giữa hai tâm trục, d=………………….m;
+ Trục ba: …………. tấn, khoảng cách giữa hai tâm trục liền kề, d=…………….m.
TUYẾN ĐƯỜNG VÀ THỜI GIAN VẬN CHUYỂN
- Tuyến đường vận chuyển (ghi đầy đủ, cụ thể tên từng đoạn tuyến đường bộ, các vị trí chuyển hướng):……………………………………………………………….
- Thời gian đề nghị lưu hành: Từ ………………… đến…………………………….
<jsontable name="bang_4"> </jsontable>
|
Giao-thong-Van-tai
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-tu-65-2013-TT-BGTVT-sua-doi-Thong-tu-07-2010-TT-BGTVT-tai-trong-kho-gioi-han-duong-bo-220272.aspx
|
Thông tư
| 2,106
| 2,106
|
029025c7de2a2f3d1131f304aa7f4de6
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 2710 TẠI BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng; Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Trên cơ sở công văn số 837/BTC-CST ngày 19/1/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi như sau:
Điều 1. Mức thuế suất
Điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 2710 quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/2/2011 và thay thế Thông tư số 07/2011/TT-BTC ngày 14/1/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
DANH MỤC
THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 2710 (Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BTC ngày 23/2/2011 của Bộ Tài chính)
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 2710 TẠI BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng; Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Trên cơ sở công văn số 837/BTC-CST ngày 19/1/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi như sau:
Điều 1. Mức thuế suất
Điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 2710 quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/2/2011 và thay thế Thông tư số 07/2011/TT-BTC ngày 14/1/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
DANH MỤC
THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 2710 (Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BTC ngày 23/2/2011 của Bộ Tài chính)
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 2710 TẠI BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng; Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Trên cơ sở công văn số 837/BTC-CST ngày 19/1/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi như sau:
Điều 1. Mức thuế suất
Điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 2710 quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/2/2011 và thay thế Thông tư số 07/2011/TT-BTC ngày 14/1/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
DANH MỤC
THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 2710 (Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BTC ngày 23/2/2011 của Bộ Tài chính)
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 2710 TẠI BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng; Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Trên cơ sở công văn số 837/BTC-CST ngày 19/1/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi như sau:
Điều 1. Mức thuế suất
Điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 2710 quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/2/2011 và thay thế Thông tư số 07/2011/TT-BTC ngày 14/1/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
DANH MỤC
THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 2710 (Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BTC ngày 23/2/2011 của Bộ Tài chính)
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
Xuat-nhap-khau
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-tu-24-2011-TT-BTC-huong-dan-thuc-hien-muc-thue-suat-thue-nhap-khau-uu-dai-119197.aspx
|
Thông tư
| 786
| 786
|
029c1dd50ee5e199c6485f3839d652f7
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG NÔNG THÔN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH BẮC KẠN, GIAI ĐOẠN 2015-2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHOÁ VIII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THÁNG 3 NĂM 2015
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 của liên bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính về việc hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2013 của liên bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
Sau khi xem xét Tờ trình số 08/TTr-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ xây dựng công trình hạ tầng nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2015 - 2020; Báo cáo thẩm tra số 06/BC-HĐND ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ xây dựng công trình hạ tầng nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2015-2020 như sau
1. Phạm vi áp dụng
Mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này được thực hiện cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại tất cả các xã trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
2. Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư thực hiện các hoạt động xây
dựng hạ tầng nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2015-2020.
3. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Việc hỗ trợ vốn xây dựng công trình thực hiện theo kế hoạch hàng năm được Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt đối với từng danh mục cụ thể của từng xã. Trong đó, ưu tiên đầu tư hỗ trợ cho các xã đặc biệt khó khăn, các xã thuộc huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ và các xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới.
b) Mức hỗ trợ được căn cứ vào tổng mức đầu tư hoặc dự toán của từng công trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã; nằm trong danh mục đầu tư thuộc Đề án xây dựng nông thôn mới được phê duyệt.
c) Mức vốn huy động đóng góp tự nguyện do cộng đồng dân cư thụ hưởng từ công trình, dự án tự bàn bạc thống nhất cụ thể cho từng công trình, dự án. Khuyến khích người dân, cộng đồng tự nguyện hiến đất để thực hiện các công trình, dự án, hạn chế việc sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng.
4. Nội dung và mức hỗ trợ
a) Nội dung hỗ trợ: Xây dựng đường giao thông trục xã, đường trục thôn, liên thôn, đường ngõ, xóm, đường trục chính nội đồng; kiên cố hóa kênh mương nội đồng; xây dựng trường học đạt chuẩn; trạm y tế xã; nhà văn hóa xã; nhà văn hóa và khu thể thao thôn; công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư.
b) Mức hỗ trợ
- Đối với các xã của huyện Ba Bể, Pác Nặm (các huyện nghèo thuộc Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ): Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí xây dựng theo dự toán được duyệt.
- Đối với các xã còn lại thuộc các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh: Mức hỗ trợ cụ thể như sau:
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
5. Nguồn vốn
Nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Bãi bỏ Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ xây dựng một số công trình hạ tầng nông thôn thuộc chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2013-2015.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa VIII, kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 27 tháng 3 năm 2015./.
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG NÔNG THÔN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH BẮC KẠN, GIAI ĐOẠN 2015-2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHOÁ VIII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THÁNG 3 NĂM 2015
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 của liên bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính về việc hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2013 của liên bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
Sau khi xem xét Tờ trình số 08/TTr-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ xây dựng công trình hạ tầng nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2015 - 2020; Báo cáo thẩm tra số 06/BC-HĐND ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ xây dựng công trình hạ tầng nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2015-2020 như sau
1. Phạm vi áp dụng
Mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này được thực hiện cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại tất cả các xã trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
2. Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư thực hiện các hoạt động xây
dựng hạ tầng nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2015-2020.
3. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Việc hỗ trợ vốn xây dựng công trình thực hiện theo kế hoạch hàng năm được Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt đối với từng danh mục cụ thể của từng xã. Trong đó, ưu tiên đầu tư hỗ trợ cho các xã đặc biệt khó khăn, các xã thuộc huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ và các xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới.
b) Mức hỗ trợ được căn cứ vào tổng mức đầu tư hoặc dự toán của từng công trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã; nằm trong danh mục đầu tư thuộc Đề án xây dựng nông thôn mới được phê duyệt.
c) Mức vốn huy động đóng góp tự nguyện do cộng đồng dân cư thụ hưởng từ công trình, dự án tự bàn bạc thống nhất cụ thể cho từng công trình, dự án. Khuyến khích người dân, cộng đồng tự nguyện hiến đất để thực hiện các công trình, dự án, hạn chế việc sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng.
4. Nội dung và mức hỗ trợ
a) Nội dung hỗ trợ: Xây dựng đường giao thông trục xã, đường trục thôn, liên thôn, đường ngõ, xóm, đường trục chính nội đồng; kiên cố hóa kênh mương nội đồng; xây dựng trường học đạt chuẩn; trạm y tế xã; nhà văn hóa xã; nhà văn hóa và khu thể thao thôn; công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư.
b) Mức hỗ trợ
- Đối với các xã của huyện Ba Bể, Pác Nặm (các huyện nghèo thuộc Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ): Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí xây dựng theo dự toán được duyệt.
- Đối với các xã còn lại thuộc các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh: Mức hỗ trợ cụ thể như sau:
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
5. Nguồn vốn
Nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Bãi bỏ Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ xây dựng một số công trình hạ tầng nông thôn thuộc chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2013-2015.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa VIII, kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 27 tháng 3 năm 2015./.
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
Xay-dung-Do-thi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-quyet-10-2015-NQ-HDND-quy-dinh-muc-ho-tro-xay-dung-cong-trinh-ha-tang-nong-thon-Bac-Kan-375241.aspx
|
Nghị quyết
| 1,111
| 1,111
|
02a39277d182396780451c54b9346041
|
CHỈ THỊ
VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TẠI CÁC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
Trong những năm qua, cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tốc độ phát triển đô thị diễn ra khá nhanh. Các thị trấn, thị xã và thành phố được quan tâm đầu tư phát triển; nhìn chung chất lượng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và dịch vụ công cộng được nâng lên; từng bước hình thành các đô thị theo hướng văn minh, bền vững phù hợp với định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị của tỉnh.
Ngày 22 tháng 6 năm 2006, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Chỉ thị số 05/2006/CT-UBND về việc tăng cường công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Từ đó việc quản lý xây dựng nói chung, quản lý xây dựng đô thị nói riêng đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị và phát triển kinh tế - xã hội các địa phương; công tác quản lý xây dựng đã có tiến bộ nhất định.
Tuy nhiên, công tác quản lý quy hoạch, quản lý xây dựng đô thị vẫn còn nhiều tồn tại; nhiều địa phương còn lúng túng, nhất là quy hoạch chi tiết xây dựng; chất lượng hồ sơ quy hoạch còn thấp, chưa định hướng quy hoạch cho phù hợp với tốc độ phát triển của địa phương, dẫn đến một số dự án phải thỏa thuận quy hoạch; việc công bố, công khai đồ án quy hoạch xây dựng đô thị chưa thực hiện nghiêm túc; việc thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm trật tự xây dựng đô thị chưa nghiêm và chưa kịp thời, các chế tài xử phạt chưa đủ mạnh để ngăn ngừa dẫn đến tình trạng xây dựng không phép, sai phép còn phổ biến. Công tác cải cách hành chính trong quản lý xây dựng đô thị tại một số địa phương chưa được chú trọng, cán bộ ở cấp cơ sở còn thiếu, trình độ, năng lực còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
Thực hiện Chỉ thị số 14/2007/CT-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý trật tự xây dựng tại các đô thị; để khắc phục những tồn tại và yếu kém nêu trên, tăng cường công tác quản lý xây dựng đô thị, lập lại trật tự, kỷ cương trong xây dựng tại các đô thị và nâng cao chất lượng quy hoạch kiến trúc đô thị, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu:
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
a) Tổ chức rà soát lại các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt trên địa bàn, kiểm tra nội dung và thành phần hồ sơ đồ án, trường hợp không đáp ứng đầy đủ theo quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng phải có kế hoạch tổ chức điều chỉnh hoặc bổ sung. Định kỳ hàng năm phải tổ chức rà soát quy hoạch báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Xây dựng;
b) Chỉ đạo, tổ chức việc lập, thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đúng thời hạn, bảo đảm sự đồng bộ về tổ chức không gian kiến trúc, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị theo quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng. Thực hiện phủ kín quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 trên địa bàn;
c) Thực hiện công bố, công khai các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt; đồng thời tổ chức cắm mốc giới ở thực địa theo quy định để mọi người dân biết, thực hiện và giám sát thực hiện theo quy hoạch;
d) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện công khai các thủ tục hành chính tại các cơ sở; nghiên cứu đề xuất cơ chế liên thông một cửa tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp tham gia thực hiện quản lý đô thị;
đ) Tổ chức rà soát lại tình hình xây dựng không phép, sai phép trên địa bàn; thực hiện các biện pháp xử lý nghiêm và kịp thời những công trình, tổ chức, cá nhân vi phạm. Việc tổ chức rà soát phải có báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Xây dựng theo định kỳ hàng tháng;
e) Thực hiện tốt việc cấp giấy phép xây dựng (GPXD) theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và tăng cường bố trí cán bộ có năng lực và có phẩm chất đạo đức trong công tác cấp GPXD;
g) Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra; tập trung chỉ đạo và kiên quyết xử lý các vi phạm về trật tự xây dựng đô thị theo Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ. Khắc phục ngay tình trạng xử phạt nhiều lần nhưng vẫn để tồn tại; đồng thời phải xử lý và thực hiện việc tháo dỡ công trình vi phạm;
h) Thực hiện các giải pháp xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển đô thị, khắc phục tình trạng quy hoạch “Treo” cũng như đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị không phù hợp với quy hoạch được duyệt;
i) Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về quản lý trật tự xây dựng, nâng cao ý thức cộng đồng về trật tự, kỷ cương trong xây dựng trên địa bàn.
2. Sở Xây dựng:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị theo quy định tại Nghị định số 29/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về quản lý kiến trúc đô thị;
b) Tổ chức tập huấn, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các nghị định của Chính phủ mới ban hành có liên quan tới hạ tầng kỹ thuật đô thị: xây dựng ngầm, cấp nước, thoát nước, nghĩa trang, chất thải rắn,...;
c) Tổ chức kiểm tra và định kỳ làm việc với địa phương về công tác quy hoạch xây dựng và chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các địa phương rà soát lại các quy hoạch chung xây dựng đô thị đã được duyệt để xem xét điều chỉnh cho phù hợp, đồng thời tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết theo đúng các quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng;
d) Hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện các dự án khu đô thị mới theo các quy định tại Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị mới, phát triển nhà ở theo quy định tại Luật Nhà ở và Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
đ) Chỉ đạo lực lượng thanh tra phối hợp với địa phương để quản lý tốt quy hoạch và trật tự xây dựng;
e) Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc nghiên cứu cơ chế, chính sách thu hút nhân lực, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức làm công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị, đặc biệt tại các phường.
3. Sở Nội vụ:
a) Tăng cường kiểm tra công tác cải cách thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa của các sở liên quan đến hoạt động xây dựng theo quy định;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nghiên cứu thành lập các Đội quản lý trật tự xây dựng ở phường, xã, thị trấn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. Tăng cường lực lượng quản lý đô thị cho cấp cơ sở, có điều kiện bám sát địa bàn, kịp thời phát hiện xử lý các vi phạm về trật tự xây dựng đô thị;
c) Nghiên cứu cơ chế, chính sách thu hút nhân lực, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức làm công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị, đặc biệt tại các phường.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, trên cơ sở quy hoạch kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các xã, phường trong việc quản lý đất đai, ngăn chặn kịp thời việc xây dựng trên đất không đúng theo quy hoạch kế hoạch sử dụng đất và chưa được cấp thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có kế hoạch kiểm tra các công trình xây dựng có yếu tố ảnh hưởng đến môi trường tại các đô thị;
c) Chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành rà soát, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các quy định hiện hành của tỉnh về đất đai liên quan đến điều kiện, phương thức giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thu tiền sử dụng đất đối với các dự án xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành.
5. Trách nhiệm của các sở liên quan:
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các quy định quản lý dự án đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh cho phù hợp với Luật Đầu tư, Luật Xây dựng; phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn thực hiện công tác lập quy hoạch xây dựng ở địa phương;
b) Sở Tài chính: chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối bố trí đủ vốn, hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn cho công tác lập quy hoạch xây dựng ở địa phương; nghiên cứu hoàn thiện cơ chế huy động vốn để tăng cường nguồn lực cho công tác thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt.
6. Yêu cầu các đơn vị dịch vụ điện, nước không cung cấp điện, nước cho công trình vi phạm (kể cả ngưng việc cung cấp cho các cá nhân và tổ chức cho chủ công trình vi phạm sử dụng nguồn điện và nước). Thủ trưởng doanh nghiệp, cá nhân cung cấp dịch vụ điện, nước liên quan đến công trình xây dựng vi phạm phải ngừng ngay việc cung cấp điện, nước khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
7. Các cơ quan thông tấn báo chí, truyền hình; các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp giám sát, phát hiện, đưa tin, kiến nghị xử lý kịp thời các vấn đề liên quan đến quản lý trật tự xây dựng tại các đô thị.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cấp, các ngành triển khai thực hiện nghiêm nội dung Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu để tình hình xây dựng trái phép hoặc không thực hiện đúng thẩm quyền để xảy ra hậu quả nghiêm trọng trên lĩnh vực xây dựng tại địa bàn thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm về quản lý lãnh thổ và Sở Xây dựng chịu trách nhiệm về quản lý ngành trước Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh phải tạo điều kiện và hướng dẫn giúp Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt nội chung Chỉ thị này. Quá trình thực hiện có gì vướng mắc phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chỉ thị này thay thế Chỉ thị số 05/2006/CT-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
CHỈ THỊ
VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TẠI CÁC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
Trong những năm qua, cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tốc độ phát triển đô thị diễn ra khá nhanh. Các thị trấn, thị xã và thành phố được quan tâm đầu tư phát triển; nhìn chung chất lượng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và dịch vụ công cộng được nâng lên; từng bước hình thành các đô thị theo hướng văn minh, bền vững phù hợp với định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị của tỉnh.
Ngày 22 tháng 6 năm 2006, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Chỉ thị số 05/2006/CT-UBND về việc tăng cường công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Từ đó việc quản lý xây dựng nói chung, quản lý xây dựng đô thị nói riêng đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị và phát triển kinh tế - xã hội các địa phương; công tác quản lý xây dựng đã có tiến bộ nhất định.
Tuy nhiên, công tác quản lý quy hoạch, quản lý xây dựng đô thị vẫn còn nhiều tồn tại; nhiều địa phương còn lúng túng, nhất là quy hoạch chi tiết xây dựng; chất lượng hồ sơ quy hoạch còn thấp, chưa định hướng quy hoạch cho phù hợp với tốc độ phát triển của địa phương, dẫn đến một số dự án phải thỏa thuận quy hoạch; việc công bố, công khai đồ án quy hoạch xây dựng đô thị chưa thực hiện nghiêm túc; việc thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm trật tự xây dựng đô thị chưa nghiêm và chưa kịp thời, các chế tài xử phạt chưa đủ mạnh để ngăn ngừa dẫn đến tình trạng xây dựng không phép, sai phép còn phổ biến. Công tác cải cách hành chính trong quản lý xây dựng đô thị tại một số địa phương chưa được chú trọng, cán bộ ở cấp cơ sở còn thiếu, trình độ, năng lực còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
Thực hiện Chỉ thị số 14/2007/CT-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý trật tự xây dựng tại các đô thị; để khắc phục những tồn tại và yếu kém nêu trên, tăng cường công tác quản lý xây dựng đô thị, lập lại trật tự, kỷ cương trong xây dựng tại các đô thị và nâng cao chất lượng quy hoạch kiến trúc đô thị, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu:
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
a) Tổ chức rà soát lại các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt trên địa bàn, kiểm tra nội dung và thành phần hồ sơ đồ án, trường hợp không đáp ứng đầy đủ theo quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng phải có kế hoạch tổ chức điều chỉnh hoặc bổ sung. Định kỳ hàng năm phải tổ chức rà soát quy hoạch báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Xây dựng;
b) Chỉ đạo, tổ chức việc lập, thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đúng thời hạn, bảo đảm sự đồng bộ về tổ chức không gian kiến trúc, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị theo quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng. Thực hiện phủ kín quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 trên địa bàn;
c) Thực hiện công bố, công khai các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt; đồng thời tổ chức cắm mốc giới ở thực địa theo quy định để mọi người dân biết, thực hiện và giám sát thực hiện theo quy hoạch;
d) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện công khai các thủ tục hành chính tại các cơ sở; nghiên cứu đề xuất cơ chế liên thông một cửa tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp tham gia thực hiện quản lý đô thị;
đ) Tổ chức rà soát lại tình hình xây dựng không phép, sai phép trên địa bàn; thực hiện các biện pháp xử lý nghiêm và kịp thời những công trình, tổ chức, cá nhân vi phạm. Việc tổ chức rà soát phải có báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Xây dựng theo định kỳ hàng tháng;
e) Thực hiện tốt việc cấp giấy phép xây dựng (GPXD) theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và tăng cường bố trí cán bộ có năng lực và có phẩm chất đạo đức trong công tác cấp GPXD;
g) Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra; tập trung chỉ đạo và kiên quyết xử lý các vi phạm về trật tự xây dựng đô thị theo Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ. Khắc phục ngay tình trạng xử phạt nhiều lần nhưng vẫn để tồn tại; đồng thời phải xử lý và thực hiện việc tháo dỡ công trình vi phạm;
h) Thực hiện các giải pháp xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển đô thị, khắc phục tình trạng quy hoạch “Treo” cũng như đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị không phù hợp với quy hoạch được duyệt;
i) Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về quản lý trật tự xây dựng, nâng cao ý thức cộng đồng về trật tự, kỷ cương trong xây dựng trên địa bàn.
2. Sở Xây dựng:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị theo quy định tại Nghị định số 29/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về quản lý kiến trúc đô thị;
b) Tổ chức tập huấn, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các nghị định của Chính phủ mới ban hành có liên quan tới hạ tầng kỹ thuật đô thị: xây dựng ngầm, cấp nước, thoát nước, nghĩa trang, chất thải rắn,...;
c) Tổ chức kiểm tra và định kỳ làm việc với địa phương về công tác quy hoạch xây dựng và chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các địa phương rà soát lại các quy hoạch chung xây dựng đô thị đã được duyệt để xem xét điều chỉnh cho phù hợp, đồng thời tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết theo đúng các quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng;
d) Hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện các dự án khu đô thị mới theo các quy định tại Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị mới, phát triển nhà ở theo quy định tại Luật Nhà ở và Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
đ) Chỉ đạo lực lượng thanh tra phối hợp với địa phương để quản lý tốt quy hoạch và trật tự xây dựng;
e) Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc nghiên cứu cơ chế, chính sách thu hút nhân lực, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức làm công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị, đặc biệt tại các phường.
3. Sở Nội vụ:
a) Tăng cường kiểm tra công tác cải cách thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa của các sở liên quan đến hoạt động xây dựng theo quy định;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nghiên cứu thành lập các Đội quản lý trật tự xây dựng ở phường, xã, thị trấn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. Tăng cường lực lượng quản lý đô thị cho cấp cơ sở, có điều kiện bám sát địa bàn, kịp thời phát hiện xử lý các vi phạm về trật tự xây dựng đô thị;
c) Nghiên cứu cơ chế, chính sách thu hút nhân lực, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức làm công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị, đặc biệt tại các phường.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, trên cơ sở quy hoạch kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các xã, phường trong việc quản lý đất đai, ngăn chặn kịp thời việc xây dựng trên đất không đúng theo quy hoạch kế hoạch sử dụng đất và chưa được cấp thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có kế hoạch kiểm tra các công trình xây dựng có yếu tố ảnh hưởng đến môi trường tại các đô thị;
c) Chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành rà soát, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các quy định hiện hành của tỉnh về đất đai liên quan đến điều kiện, phương thức giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thu tiền sử dụng đất đối với các dự án xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành.
5. Trách nhiệm của các sở liên quan:
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các quy định quản lý dự án đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh cho phù hợp với Luật Đầu tư, Luật Xây dựng; phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn thực hiện công tác lập quy hoạch xây dựng ở địa phương;
b) Sở Tài chính: chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối bố trí đủ vốn, hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn cho công tác lập quy hoạch xây dựng ở địa phương; nghiên cứu hoàn thiện cơ chế huy động vốn để tăng cường nguồn lực cho công tác thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt.
6. Yêu cầu các đơn vị dịch vụ điện, nước không cung cấp điện, nước cho công trình vi phạm (kể cả ngưng việc cung cấp cho các cá nhân và tổ chức cho chủ công trình vi phạm sử dụng nguồn điện và nước). Thủ trưởng doanh nghiệp, cá nhân cung cấp dịch vụ điện, nước liên quan đến công trình xây dựng vi phạm phải ngừng ngay việc cung cấp điện, nước khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
7. Các cơ quan thông tấn báo chí, truyền hình; các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp giám sát, phát hiện, đưa tin, kiến nghị xử lý kịp thời các vấn đề liên quan đến quản lý trật tự xây dựng tại các đô thị.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cấp, các ngành triển khai thực hiện nghiêm nội dung Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu để tình hình xây dựng trái phép hoặc không thực hiện đúng thẩm quyền để xảy ra hậu quả nghiêm trọng trên lĩnh vực xây dựng tại địa bàn thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm về quản lý lãnh thổ và Sở Xây dựng chịu trách nhiệm về quản lý ngành trước Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh phải tạo điều kiện và hướng dẫn giúp Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt nội chung Chỉ thị này. Quá trình thực hiện có gì vướng mắc phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chỉ thị này thay thế Chỉ thị số 05/2006/CT-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Xay-dung-Do-thi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Chi-thi-03-2008-CT-UBND-tang-cuong-cong-tac-quan-ly-trat-tu-xay-dung-tai-cac-do-thi-97372.aspx
|
Chỉ thị
| 2,175
| 2,175
|
02b01cca0d8e9ee6066cf995fdafb49c
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2012 TỈNH HẬU GIANG
HỘI ÐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 2880/QĐ-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2012;
Căn cứ Quyết định số 1222/QĐ-BTC ngày 17 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán chi thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2012;
Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Tờ trình số 36/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2012 về việc điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2012 tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HðND tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang thống nhất điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2012 tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh tổng thu ngân sách Nhà nước năm 2012:
Điều chỉnh tổng dự toán thu ngân sách Nhà nước từ 3.560.713 triệu đồng lên 5.328.322 triệu đồng, trong đó, bổ sung các khoản thu tăng thêm là 1.767.609 triệu đồng.
2. Điều chỉnh tổng chi ngân sách địa phương năm 2012:
Điều chỉnh tổng dự toán chi ngân sách địa phương từ 3.558.393 triệu đồng lên 5.326.002 triệu đồng, trong đó, bổ sung các khoản chi tăng thêm là 1.767.609 triệu đồng.
3. Chấp thuận bổ sung kinh phí cho nhiệm vụ phát sinh của các đơn vị hành chính sự nghiệp cấp tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh và cơ chế tiền sử dụng đất, cụ thể như sau:
a) Đơn vị hành chính sự nghiệp cấp tỉnh:
Điều chỉnh chi khác sang sự nghiệp đào tạo để thực hiện các nhiệm vụ thưởng có bằng, thu hút, chế độ cử tuyển và đào tạo, bồi dưỡng khác.
b) Các huyện, thị xã, thành phố:
Bổ sung thêm 2% dự phòng ngân sách cấp huyện để chi phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh, nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán trong năm; Bổ sung kinh phí sự nghiệp giáo dục (tăng biên chế, hoạt động tăng biên chế); Bổ sung kinh phí cải cách tiền lương theo Nghị định số 22/2011/NĐ-CP và Nghị định số 23/2011/NĐ-CP của Chính phủ.
c) Cơ chế sử dụng tiền sử dụng đất:
Tiền sử dụng đất thu được từ dự án của các huyện, thị xã, thành phố làm chủ đầu tư sẽ được ưu tiên bù đắp chi phí đầu tư cho dự án (sau khi trừ các nguồn đã bố trí đầu tư cho dự án), tiền sử dụng đất còn lại thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 17/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang.
(Đính kèm phụ lục chi tiết)
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định về việc điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2012 của tỉnh Hậu Giang đúng nội dung Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang khóa VIII, kỳ họp thứ tư thông qua và có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2012 TỈNH HẬU GIANG
HỘI ÐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 2880/QĐ-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2012;
Căn cứ Quyết định số 1222/QĐ-BTC ngày 17 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán chi thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2012;
Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Tờ trình số 36/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2012 về việc điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2012 tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HðND tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang thống nhất điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2012 tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh tổng thu ngân sách Nhà nước năm 2012:
Điều chỉnh tổng dự toán thu ngân sách Nhà nước từ 3.560.713 triệu đồng lên 5.328.322 triệu đồng, trong đó, bổ sung các khoản thu tăng thêm là 1.767.609 triệu đồng.
2. Điều chỉnh tổng chi ngân sách địa phương năm 2012:
Điều chỉnh tổng dự toán chi ngân sách địa phương từ 3.558.393 triệu đồng lên 5.326.002 triệu đồng, trong đó, bổ sung các khoản chi tăng thêm là 1.767.609 triệu đồng.
3. Chấp thuận bổ sung kinh phí cho nhiệm vụ phát sinh của các đơn vị hành chính sự nghiệp cấp tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh và cơ chế tiền sử dụng đất, cụ thể như sau:
a) Đơn vị hành chính sự nghiệp cấp tỉnh:
Điều chỉnh chi khác sang sự nghiệp đào tạo để thực hiện các nhiệm vụ thưởng có bằng, thu hút, chế độ cử tuyển và đào tạo, bồi dưỡng khác.
b) Các huyện, thị xã, thành phố:
Bổ sung thêm 2% dự phòng ngân sách cấp huyện để chi phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh, nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán trong năm; Bổ sung kinh phí sự nghiệp giáo dục (tăng biên chế, hoạt động tăng biên chế); Bổ sung kinh phí cải cách tiền lương theo Nghị định số 22/2011/NĐ-CP và Nghị định số 23/2011/NĐ-CP của Chính phủ.
c) Cơ chế sử dụng tiền sử dụng đất:
Tiền sử dụng đất thu được từ dự án của các huyện, thị xã, thành phố làm chủ đầu tư sẽ được ưu tiên bù đắp chi phí đầu tư cho dự án (sau khi trừ các nguồn đã bố trí đầu tư cho dự án), tiền sử dụng đất còn lại thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 17/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang.
(Đính kèm phụ lục chi tiết)
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định về việc điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2012 của tỉnh Hậu Giang đúng nội dung Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang khóa VIII, kỳ họp thứ tư thông qua và có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2012 TỈNH HẬU GIANG
HỘI ÐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 2880/QĐ-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2012;
Căn cứ Quyết định số 1222/QĐ-BTC ngày 17 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán chi thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2012;
Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Tờ trình số 36/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2012 về việc điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2012 tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HðND tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang thống nhất điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2012 tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh tổng thu ngân sách Nhà nước năm 2012:
Điều chỉnh tổng dự toán thu ngân sách Nhà nước từ 3.560.713 triệu đồng lên 5.328.322 triệu đồng, trong đó, bổ sung các khoản thu tăng thêm là 1.767.609 triệu đồng.
2. Điều chỉnh tổng chi ngân sách địa phương năm 2012:
Điều chỉnh tổng dự toán chi ngân sách địa phương từ 3.558.393 triệu đồng lên 5.326.002 triệu đồng, trong đó, bổ sung các khoản chi tăng thêm là 1.767.609 triệu đồng.
3. Chấp thuận bổ sung kinh phí cho nhiệm vụ phát sinh của các đơn vị hành chính sự nghiệp cấp tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh và cơ chế tiền sử dụng đất, cụ thể như sau:
a) Đơn vị hành chính sự nghiệp cấp tỉnh:
Điều chỉnh chi khác sang sự nghiệp đào tạo để thực hiện các nhiệm vụ thưởng có bằng, thu hút, chế độ cử tuyển và đào tạo, bồi dưỡng khác.
b) Các huyện, thị xã, thành phố:
Bổ sung thêm 2% dự phòng ngân sách cấp huyện để chi phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh, nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán trong năm; Bổ sung kinh phí sự nghiệp giáo dục (tăng biên chế, hoạt động tăng biên chế); Bổ sung kinh phí cải cách tiền lương theo Nghị định số 22/2011/NĐ-CP và Nghị định số 23/2011/NĐ-CP của Chính phủ.
c) Cơ chế sử dụng tiền sử dụng đất:
Tiền sử dụng đất thu được từ dự án của các huyện, thị xã, thành phố làm chủ đầu tư sẽ được ưu tiên bù đắp chi phí đầu tư cho dự án (sau khi trừ các nguồn đã bố trí đầu tư cho dự án), tiền sử dụng đất còn lại thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 17/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang.
(Đính kèm phụ lục chi tiết)
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định về việc điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2012 của tỉnh Hậu Giang đúng nội dung Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang khóa VIII, kỳ họp thứ tư thông qua và có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2012 TỈNH HẬU GIANG
HỘI ÐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 2880/QĐ-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2012;
Căn cứ Quyết định số 1222/QĐ-BTC ngày 17 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán chi thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2012;
Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Tờ trình số 36/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2012 về việc điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2012 tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HðND tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang thống nhất điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2012 tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh tổng thu ngân sách Nhà nước năm 2012:
Điều chỉnh tổng dự toán thu ngân sách Nhà nước từ 3.560.713 triệu đồng lên 5.328.322 triệu đồng, trong đó, bổ sung các khoản thu tăng thêm là 1.767.609 triệu đồng.
2. Điều chỉnh tổng chi ngân sách địa phương năm 2012:
Điều chỉnh tổng dự toán chi ngân sách địa phương từ 3.558.393 triệu đồng lên 5.326.002 triệu đồng, trong đó, bổ sung các khoản chi tăng thêm là 1.767.609 triệu đồng.
3. Chấp thuận bổ sung kinh phí cho nhiệm vụ phát sinh của các đơn vị hành chính sự nghiệp cấp tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh và cơ chế tiền sử dụng đất, cụ thể như sau:
a) Đơn vị hành chính sự nghiệp cấp tỉnh:
Điều chỉnh chi khác sang sự nghiệp đào tạo để thực hiện các nhiệm vụ thưởng có bằng, thu hút, chế độ cử tuyển và đào tạo, bồi dưỡng khác.
b) Các huyện, thị xã, thành phố:
Bổ sung thêm 2% dự phòng ngân sách cấp huyện để chi phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh, nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán trong năm; Bổ sung kinh phí sự nghiệp giáo dục (tăng biên chế, hoạt động tăng biên chế); Bổ sung kinh phí cải cách tiền lương theo Nghị định số 22/2011/NĐ-CP và Nghị định số 23/2011/NĐ-CP của Chính phủ.
c) Cơ chế sử dụng tiền sử dụng đất:
Tiền sử dụng đất thu được từ dự án của các huyện, thị xã, thành phố làm chủ đầu tư sẽ được ưu tiên bù đắp chi phí đầu tư cho dự án (sau khi trừ các nguồn đã bố trí đầu tư cho dự án), tiền sử dụng đất còn lại thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 17/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang.
(Đính kèm phụ lục chi tiết)
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định về việc điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2012 của tỉnh Hậu Giang đúng nội dung Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang khóa VIII, kỳ họp thứ tư thông qua và có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày thông qua./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Tai-chinh-nha-nuoc
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-10-2012-NQ-HDND-du-toan-thu-chi-ngan-sach-Nha-nuoc-2012-Hau-Giang-182681.aspx
|
Nghị quyết
| 1,479
| 1,479
|
02b1a1de85b0e1c0c9955c5d253eddc7
|
Nghị định 94-HĐBT/1984 bổ sung các Nghị định trước đó về quản lý vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao quốc phòng, và vật liệu nổ.
Việc cấp phép sử dụng vũ khí quân dụng chỉ được cấp cho cơ quan và đơn vị, trừ trường hợp đặc biệt là cá nhân được giao giữ vũ khí. Các kho vũ khí, vật liệu nổ phải nằm ngoài khu vực đông dân cư, có người coi giữ, nội quy bảo vệ, phương tiện an toàn, sổ sách theo dõi chặt chẽ. Người phụ trách kho chịu trách nhiệm trực tiếp nếu xảy ra mất, cháy, nổ, hư hỏng.
Vũ khí, vật liệu nổ trang bị cho cơ quan, đơn vị phải có nơi lưu trữ quy định, có người quản lý, phương tiện bảo quản an toàn. Người được trang bị vũ khí phải tuân thủ nguyên tắc sử dụng, bảo quản, và chịu trách nhiệm phòng ngừa mất mát, hư hỏng.
- Biết sử dụng thành thạo các loại vũ khí, vật liệu nổ được trang bị; - Bảo quản, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ đúng chế độ, giữ tuyệt đối an toàn; bảo đảm sẵn sàng chiến đẫu hoặc phục vụ công tác; phải trực tiếp chịu trách nhiệm nếu để mất, cháy, nổ, hư hỏng vũ khí, vật liệu nổ được giao giữ, sử dụng;
- Chấp hành đầy đủ chế độ bảo dưỡng, kiểm tra, kiểm kê, báo cáo và đổi giấy phép đúng thời hạn đã quy định;
- Mang giấy phép sử dụng vũ khí và giấy tuỳ thân khi đi công tác có mang theo vũ khí để xuất trình khi cán bộ có thẩm quyền kiểm tra, kiểm soát;
- Luôn luôn giữ vũ khí bên người, không được để trong ba lô, túi xách, cặp da hoặc buộc sau xe, v.v...;
- Khi mang vũ khí về nhà riêng, phải cất giữ cẩn thẩn, không để người trong nhà hoặc người ngoài lấy sử dụng;
- Giao nộp đầy đủ cho cơ quan, đơn vị số vũ khí, vật liệu nổ khi chuyển đi đơn vị khác, chuyển ngành, thôi việc, về hưu...
3- Thủ trưởng hoặc người phụ trách cơ quan, đơn vị, kho... phải thường xuyên kiểm tra, nắm vững tình hình số lượng, chất lượng và trực tiếp chịu trách nhiệm về việc bảo quản, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ trong cơ quan, đơn vị mình.
III- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ VIỆC NỔ SÚNG
Trong khi làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, người được giao sử dụng vũ khí chỉ được nổ súng vào các đối tượng nói dưới đây, khi đã có lệnh hoặc bắn cảnh cáo mà đối tượng không tuân lệnh, trừ trường hợp đặc biệt cấp bách không có biện pháp nào khác để ngăn chặn ngay đối tượng đang thực hiện hành vi phạm tội gây hậu quả nghiêm trọng hoặc để thực hiện quyền tự vệ chính đáng theo luật định:
1- Những kẻ đang dùng vũ lực gây bạo loạn, đang phá hoại, đang hành hung cán bộ, chiến sĩ bảo vệ, đang tấn công đối tượng hoặc mục tiêu bảo vệ. 2- Những kẻ đang phá trại giam, cướp phạm nhân; những phạm nhân đang nổi loạn, cướp vũ khí, phá trại giam, hoặc dùng vũ lực uy hiếp tính mạng cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ quản lý, canh gác, dẫn giải tội phạm; những kẻ phạm tội nguy hiểm đang bị giam giữ, đang bị dẫn giải hoặc đang có lệnh bắt giữ mà chạy trốn.
3- Những kẻ không tuân lệnh của cán bộ, chiến sĩ đang tiến hành nhiệm vụ tuần tra, canh gác, khám, lại dùng vũ lực chống lại, uy hiếp nghiêm trọng tính mạng cán bộ thừa hành nhiệm vụ hoặc tính mạng của nhân dân.
4- Bọn lưu manh, côn đồ đang giết người, hiếp dâm, gây rối trật tự rất nghiêm trọng; đang dùng vũ lực cướp phá tài sản xã hội chủ nghĩa hoặc tài sản của công dân.
5- Người điều khiển phương tiện không tuân lệnh, cố tình chạy trốn, khi người kiểm soát phương tiện giao thông vận tải ra lệnh và đã biết rõ trên phương tiện đó có vũ khí hoặc tài liệu phản động, có tài liệu bí mật quốc gia, có tài sản đặc biệt quý giá của Nhà nước; hoặc có bọn phạm tội, có bọn lưu manh, côn đồ đang sử dụng phương tiện để chạy trốn thì được phép bắn hỏng phương tiện để bắt giữ đối tượng.
Phải xử lý hết sức thận trọng khi trên phương tiện hoặc xung quanh có nhân dân.
Điều 2. Vũ khí, vật liệu nổ do Nhà nước quản lý, phân phối và chỉ được sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, luyện tập hoặc sản xuất, công tác. Cấm các cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân sử dụng vào mục đích khác.
Theo Nghị định 169/2007/NĐ-CP, mọi hành vi mua bán, trao đổi, sản xuất, sửa chữa, tàng trữ, vận chuyển vũ khí, vật liệu nổ trái phép đều bị nghiêm cấm. Uỷ ban nhân dân các cấp phối hợp với các ngành liên quan có trách nhiệm giáo dục, hướng dẫn người dân: phát hiện và tố giác hành vi vi phạm, phát hiện kho vũ khí bỏ hoang, thu hồi vũ khí rơi vãi và nộp cho cơ quan công an hoặc quân sự gần nhất. Những đóng góp tích cực trong các hoạt động này sẽ được khen thưởng.
Nghị định này quy định hình thức xử lý vi phạm liên quan đến vũ khí, vật liệu nổ, bao gồm: thu giữ tang vật, phạt tiền, truy tố hình sự. Các cơ quan, đơn vị vi phạm sẽ bị xử phạt tùy theo mức độ nghiêm trọng, trong đó hình phạt sẽ áp dụng cho người trực tiếp vi phạm hoặc người chỉ huy ra lệnh vi phạm. Văn bản cũng chỉ định trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn thi hành Nghị định này cho các cơ quan liên quan như Bộ Nội vụ và Bộ Quốc phòng.
|
NGHỊ ĐỊNH
CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 94-HĐBT NGÀY 2-7-1984 QUY ĐỊNH BỔ SUNG CÁC NGHỊ ĐỊNH SỐ 175-CP NGÀY 11-12-1964 VÀ SỐ 33-CP NGÀY 24-2-1973 CỦA HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ VŨ KHÍ QUÂN DỤNG, VŨ KHÍ THỂ THAO QUỐC PHÒNG, TÀNG TRỮ, SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Để tăng cường công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, bảo đảm yêu cầu sẵn sàng chiến đấu, phục vụ công tác, bảo vệ an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Nay quy định bổ sung các Nghị định của Hội đồng Chính phủ số 175-CP ngày 11-12-1964 về quản lý vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao quốc phòng; và số 33-CP ngày 24-3-1973 về tàng trữ, sử dụng vật liệu nổ như sau:
I- GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VŨ KHÍ QUÂN DỤNG
Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng do cơ quan công an hoặc cơ quan quân sự có thẩm quyền cấp và chỉ cấp cho cơ quan, đơn vị. Trường hợp đặc biệt, cá nhân được giao giữ và sử dụng vũ khí thường xuyên để công tác hoặc sẵn sàng chiến đấu, thì trong giấy phép được ghi thêm tên người giữ vũ khí. Những tổ chức hoặc cá nhân có vũ khí không có giấy tờ hợp lệ đều coi là vi phạm pháp luật.
II- BẢO QUẢN, SỬ DỤNG VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ
1- Đối với các kho vũ khí, vật liệu nổ:
a) Kho vật liệu nổ không được để trong nội thành, nội thị, nơi có đông dân cư và phải làm đúng thiết kế đã được cấp có thẩm quyền duyệt.
b) Kho vũ khí, vật liệu nổ phải có người coi giữ, có nội quy chế độ bảo vệ, có phương tiện bảo đảm an toàn, phòng và chống cháy, nổ, mất mát, hư hỏng; có sổ sách theo dõi chặt chẽ việc xuất, nhập, số lượng, chất lượng vũ khí, vật liệu nổ trong kho.
c) Người được giao nhiệm vụ coi giữ kho phải nắm vững chế độ bảo quản, nguyên tắc xuất, nhập vũ khí, vật liệu nổ và thực hiện đúng các chế độ đã quy định; phải chịu trách nhiệm trực tiếp nếu để xảy ra mất, cháy, nổ, hư hỏng vũ khí, vật lượng nổ trong kho.
2- Đối với vũ khí, vật liệu nổ trang bị cho cơ quan, đơn vị để công tác, chiến đấu:
a) Vũ khí, vật liệu nổ trang bị cho cơ quan, đơn vị (kể cả dân quân tự vệ) để công tác, chiến đấu phải để đúng nơi quy định, có phân công người theo dõi quản lý, có phương tiện bảo quản an toàn.
b) Người được trang bị vũ khí, vật liệu nổ để chiến đấu, công tác phải:
- Biết sử dụng thành thạo các loại vũ khí, vật liệu nổ được trang bị; - Bảo quản, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ đúng chế độ, giữ tuyệt đối an toàn; bảo đảm sẵn sàng chiến đẫu hoặc phục vụ công tác; phải trực tiếp chịu trách nhiệm nếu để mất, cháy, nổ, hư hỏng vũ khí, vật liệu nổ được giao giữ, sử dụng;
- Chấp hành đầy đủ chế độ bảo dưỡng, kiểm tra, kiểm kê, báo cáo và đổi giấy phép đúng thời hạn đã quy định;
- Mang giấy phép sử dụng vũ khí và giấy tuỳ thân khi đi công tác có mang theo vũ khí để xuất trình khi cán bộ có thẩm quyền kiểm tra, kiểm soát;
- Luôn luôn giữ vũ khí bên người, không được để trong ba lô, túi xách, cặp da hoặc buộc sau xe, v.v...;
- Khi mang vũ khí về nhà riêng, phải cất giữ cẩn thẩn, không để người trong nhà hoặc người ngoài lấy sử dụng;
- Giao nộp đầy đủ cho cơ quan, đơn vị số vũ khí, vật liệu nổ khi chuyển đi đơn vị khác, chuyển ngành, thôi việc, về hưu...
3- Thủ trưởng hoặc người phụ trách cơ quan, đơn vị, kho... phải thường xuyên kiểm tra, nắm vững tình hình số lượng, chất lượng và trực tiếp chịu trách nhiệm về việc bảo quản, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ trong cơ quan, đơn vị mình.
III- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ VIỆC NỔ SÚNG
Trong khi làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, người được giao sử dụng vũ khí chỉ được nổ súng vào các đối tượng nói dưới đây, khi đã có lệnh hoặc bắn cảnh cáo mà đối tượng không tuân lệnh, trừ trường hợp đặc biệt cấp bách không có biện pháp nào khác để ngăn chặn ngay đối tượng đang thực hiện hành vi phạm tội gây hậu quả nghiêm trọng hoặc để thực hiện quyền tự vệ chính đáng theo luật định:
1- Những kẻ đang dùng vũ lực gây bạo loạn, đang phá hoại, đang hành hung cán bộ, chiến sĩ bảo vệ, đang tấn công đối tượng hoặc mục tiêu bảo vệ. 2- Những kẻ đang phá trại giam, cướp phạm nhân; những phạm nhân đang nổi loạn, cướp vũ khí, phá trại giam, hoặc dùng vũ lực uy hiếp tính mạng cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ quản lý, canh gác, dẫn giải tội phạm; những kẻ phạm tội nguy hiểm đang bị giam giữ, đang bị dẫn giải hoặc đang có lệnh bắt giữ mà chạy trốn.
3- Những kẻ không tuân lệnh của cán bộ, chiến sĩ đang tiến hành nhiệm vụ tuần tra, canh gác, khám, lại dùng vũ lực chống lại, uy hiếp nghiêm trọng tính mạng cán bộ thừa hành nhiệm vụ hoặc tính mạng của nhân dân.
4- Bọn lưu manh, côn đồ đang giết người, hiếp dâm, gây rối trật tự rất nghiêm trọng; đang dùng vũ lực cướp phá tài sản xã hội chủ nghĩa hoặc tài sản của công dân.
5- Người điều khiển phương tiện không tuân lệnh, cố tình chạy trốn, khi người kiểm soát phương tiện giao thông vận tải ra lệnh và đã biết rõ trên phương tiện đó có vũ khí hoặc tài liệu phản động, có tài liệu bí mật quốc gia, có tài sản đặc biệt quý giá của Nhà nước; hoặc có bọn phạm tội, có bọn lưu manh, côn đồ đang sử dụng phương tiện để chạy trốn thì được phép bắn hỏng phương tiện để bắt giữ đối tượng.
Phải xử lý hết sức thận trọng khi trên phương tiện hoặc xung quanh có nhân dân.
Điều 2. Vũ khí, vật liệu nổ do Nhà nước quản lý, phân phối và chỉ được sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, luyện tập hoặc sản xuất, công tác. Cấm các cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân sử dụng vào mục đích khác.
Điều 3. Nghiêm cấm mua, bán, đổi chác, sản xuất, sửa chữa, tàng trữ, vận chuyển vũ khí, vật liệu nổ trái phép.
Điều 4. Uỷ ban nhân dân các cấp và các ngành có liên quan có trách nhiệm tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn mọi người:
- Phát hiện và tố giác các trường hợp vi phạm thể lệ quản lý vũ khí, vật liệu nổ; những người cất giấu, tàng trữ, sử dụng, mua, bán, trao đổi, sửa chữa, vận chuyển vũ khí, vật liệu nổ trái phép.
- Phát hiện những kho vũ khí, vật liệu nổ không có người coi giữ.
- Thu hồi vũ khí, vật liệu nổ rơi vãi, kịp thời nộp cho cơ quan công an hoặc cơ quan quân sự gần nhất.
Những người có thành tích trong những việc làm nói trên sẽ được xét khen thưởng.
Điều 5. Những cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm những quy định trong Nghị định này tuỳ theo tình tiết nặng, nhẹ, sẽ bị xử lý theo các hình thức sau đây:
- Thu giữ vũ khí, vật liệu nổ.
- Phạt vi cảnh.
- Truy tố trước Toà án nhân dân.
Đối với những vi phạm của cơ quan, đơn vị thì phạt người trực tiếp vi phạm; nếu do thi hành lệnh của người chỉ huy, người phụ trách thì phạt những người này.
Điều 6.
Thủ trưởng các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Linh-vuc-khac
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Nghi-dinh-94-HDBT-quan-ly-vu-khi-quan-dung-vu-khi-the-thao-quoc-phong-tang-tru-su-dung-vat-lieu-no-de-bo-sung-ND-175-CP-va-ND-33-CP-43464.aspx
|
Nghị định
| 1,058
| 1,542
|
02c5d8fba71614ae00a040f51f27e2aa
|
QUYẾT ĐỊNH
V/V BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Căn cứ Quyết định số 2508/2002/QĐ-UB ngày 24/10/2002 của UBND tỉnh An Giang về việc Ban hành Chương trình hành động về hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh An Giang;
- Căn cứ Quyết định số 2434/2003/QĐ-UB ngày 08/12/2003 của UBND tỉnh An Giang về việc thành lập Ban Hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh An Giang.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh An Giang.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các thành viên Ban Hội nhập kinh tế quốc tế, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành có liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thị, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số:1595/2004/QĐ-CTUB ngày 16 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Ban Hội nhập Kinh tế Quốc tế tỉnh An Giang được thành lập theo Quyết định số 2434/2003/QĐ.UB ngày 08/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
Để tăng cường hiệu quả hoạt động và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế nhằm mở rộng thị trường hàng hóa, thu hút vốn đầu tư, tiếp cận khoa học công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa, thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Hội nhập Kinh tế Quốc tế với những nội dung cụ thể như sau:
Chương I
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA BAN HỘI NHẬP
Điều 1. Ban Hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh An Giang (gọi tắt là Ban Hội nhập) được tổ chức dưới hình thức là một bộ phận tư vấn, tham mưu cho UBND tỉnh, hoạt động theo cơ chế bán chuyên trách nhằm đảm bảo việc kiểm tra, giám sát và đôn đốc các Sở, Ban ngành, địa phương và doanh nghiệp có liên quan trong quá trình thực hiện Chương trình hành động hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh.
Điều 2. Ban Hội nhập có nhiệm vụ và quyền hạn được xác định tại Điều 2 Quyết định số 2434/2003/QĐ-UB ngày 08/12/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh An Giang, như sau:
2.1. Phối hợp hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh trong việc tham gia các hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế.
2.2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế cho các doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh.
2.3. Tư vấn, tham mưu và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình kinh tế quốc tế, khu vực và trong nước những vấn đề nảy sinh; đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả của việc triển khai nhiệm vụ hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh.
2.4. Theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện các kế hoạch triển khai cam kết hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh.
2.5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao trong lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế.
Chương II
TỐ CHỨC, PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM TỪNG THÀNH VIÊN BAN HỘI NHẬP
Điều 3: Cơ cấu tổ chức của Ban Hội nhập.
3.1. Trưởng ban, Phó ban và các Ủy viên.
3.2. Cơ quan thường trực và tổ chuyên viên của Ban hội nhập.
Điều 4: Trưởng ban - Phó Trưởng ban:
4.1. Trưởng ban là Phó Chủ tịch UBND tỉnh: Chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện và điều hành chung các hoạt động của Ban.
4.2. Phó Trưởng ban là Giám đốc Sở Thương mại & Du lịch: chịu trách nhiệm chỉ đạo hoạt động của Ban theo sự ban phân công hoặc ủy quyền của Trưởng ban.
Trưởng Ban, Phó Ban Hội nhập giải quyết các công việc sau đây:
a) Điều hòa, phối hợp hoạt động của Ban; chỉ đạo hoạt động của cơ quan thường trực Ban Hội nhập.
b) Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên của Ban Hội nhập và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ đã giao.
c) Ban hành kế hoạch hoạt động của Ban Hội nhập hàng năm và các kết luận khác của Ban.
d) Duyệt kế hoạch sử dụng kinh phí hàng năm ngân sách đã cấp cho Ban Hội nhập; quyết định và phân bổ sử dụng kinh phí từ các nguồn khác để hỗ trợ công tác phổ biến tuyên truyền các thông tin trong lĩnh vực hội nhập.
e) Định kỳ báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện kế hoạch hoạt động của Ban Hội nhập; quyết định khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong lĩnh vực hoạt động hội nhập kinh tế theo đề nghị của các ngành, các cấp, cơ quan thường trực có thành viên Ban Hội nhập.
f) Giải quyết các công việc khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Hội nhập.
Điều 5: Các Ủy viên.
5.1. Ủy viên thường trực: giúp việc cho Trưởng Ban, giải quyết các công việc thường xuyên, theo dõi mọi hoạt động của các đơn vị trong công tác hội nhập; tổng hợp báo cáo kết quả công tác hội nhập theo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, và cả năm.
5.2. Các ủy viên:
a) Tham gia hoạt động của Ban Hội nhập.
b) Tham dự các phiên họp của Ban; trong trường hợp không thể tham dự phiên họp, các thành viên của Ban Hội nhập thông báo cho bộ phận thường trực Ban hội nhập và gửi ý kiến của mình về vấn đề được thảo luận tại phiên họp để bộ phận thường trực tổng hợp, báo cáo.
c) Thực hiện các công việc được Trưởng Ban hoặc Phó Ban phân công.
d) Đề xuất với Ban Hội nhập các biện pháp chủ động hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn.
e) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc chỉ đạo việc thực hiện chương trình hành động hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh An Giang và thường xuyên thông tin cho bộ phận thường trực về tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 6: Bộ phận thường trực của Ban Hội nhập là Sở Thương mại & Du lịch có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
6.1. Phối hợp với các cơ quan, Sở ngành chuẩn bị các dự thảo chương trình hoạt động của Ban, dự toán kinh phí hoạt động, dự kiến huy động kinh phí từ các nguồn khác để hỗ trợ cho hoạt động của Ban Hội nhập
6.2. Theo dõi, tổng hợp tình hình phối hợp triển khai thực hiện kế hoạch hoạt động của Ban Hội nhập, phục vụ hội nghị thường kỳ và báo cáo UBND tỉnh.
6.3. Chuẩn bị, tổ chức các phiên họp và các hoạt động khác của Ban Hội nhập; theo dõi việc thực hiện các kết luận của Ban và định kỳ báo cáo với Trưởng Ban.
6.4. Thực hiện nhiệm vụ thường xuyên và đột xuất do Trưởng Ban giao.
Điều 7: Tổ Chuyên viên của Ban Hội nhập được trưng dụng bộ phận chuyên môn của Sở, ngành: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thương mại & Du lịch, Công an tỉnh, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Công nghiệp, Sở Tư pháp, Cục Thuế, Cục Hải quan, Cục Thống kê.
7.1. Tổ chuyên viên có nhiệm vụ:
a) Tham mưu, giúp việc cho Ban Hội nhập và các cơ quan, tổ chức hữu quan đề ra nội dung, biện pháp đẩy mạnh chương trình hoạt động của Ban để báo cáo vào kỳ họp thường kỳ.
b) Xây dựng kế hoạch phối hợp hằng quý, hằng năm tổ chức việc biên soạn các tài liệu phổ biến, giáo dục tuyên truyền trong lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế.
c) Đề xuất ý kiến để Ban Hội nhập xem xét, quyết định các nội dung hoạt động của Ban đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ trong từng thời kỳ.
7.2. Tổ chuyên viên chịu trách nhiệm trước Ủy viên thường trực về việc thực hiện nhiệm vụ của Tổ. Tổ trưởng phân công các chuyên viên trong tổ theo đặc thù công việc của từng cơ quan, từng chuyên viên được trưng dụng.
Chương III
Điều 8: Nguyên tắc hoạt động.
8.1. Ban Hội nhập làm việc theo chế độ tập thể, quyết định các vấn đề theo nguyên tắc đa số nhất trí.
8.2. Các thành viên của Ban Hội nhập vừa tham gia công tác của Ban vừa là đại diện của các cơ quan đã cử mình tham gia Ban Hội nhập, có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế và thực hiện các kế hoạch triển khai Chương trình hành động hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh.
8.3. Ban Hội nhập làm việc theo nguyên tắc vừa phát huy tính chủ động của mỗi thành viên, vừa đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ thường xuyên giữa các thành viên trong Ban Hội nhập.
Điều 9: Phương thức hoạt động.
9.1. Ban Hội nhập hoạt động theo chương trình, kế hoạch, đề án cụ thể do Ban thông qua.
9.2. Hoạt động của Ban Hội nhập được triển khai theo phương thức vừa bao quát, toàn diện các hoạt động phối hợp trong lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế, vừa phân công phụ trách từng mãng công việc cho các thành viên.
Điều 10: Kết luận của Ban Hội nhập
10.1. Các kết luận của Ban Hội nhập được thông qua tại phiên họp của Ban.
10.2. Trong trường hợp Ban Hội nhập không họp, kết luận của Ban có thể được Trưởng ban thông qua sau khi có ý kiến bằng văn bản của các thành viên trong Ban Hội nhập.
10.3. Kết luận của Ban Hội nhập là căn cứ để kiểm tra, đôn đốc thực hiện việc hội nhập kinh tế quốc tế.
Điều 11: Phiên họp toàn thể của Ban Hội nhập.
Phiên họp toàn thể của Ban hội nhập được tổ chức theo thường kỳ hoặc đột xuất do Trưởng Ban hoặc Phó Trưởng Ban triệu tập và chủ trì để giải quyết công việc được quy định tại Điều 4 của Quy chế này.
Ban Hội nhập họp phiên toàn thể 6 tháng một lần để giải quyết các vấn đề sau:
11.1. Đề ra kế hoạch, chương trình hoạt động hàng năm của Ban Hội nhập; thông qua chương trình hoạt động 6 tháng, kế hoạch cả năm của Ban.
11.2. Thông qua báo cáo tổng kết hàng năm về tình hình triển khai chương trình hoạt động của Ban và kiến nghị với UBND tỉnh về các biện pháp đẩy mạnh công tác hội nhập.
11.3. Quyết định những vấn đề khác theo đề nghị của Trưởng ban, Phó Trưởng Ban hoặc các thành viên trong Ban Hội nhập.
Điều 12: Tổ chuyên viên họp quý vào ngày 20 - 25 của tháng cuối quý, để giải quyết các công việc sau:
12.1. Dự thảo xây dựng kế hoạch hoạt động trình Trưởng Ban.
12.2. Xem xét đề nghị của các ngành, các cấp về việc khen thưởng, xác nhận có thành tích xuất sắc trong lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế trình Trưởng Ban quyết định.
12.3. Giải quyết các công việc khác theo chỉ đạo của Trưởng ban hoặc Phó ban và Ủy viên thường trực.
Ngoài hình thức giải quyết các công việc tại phiên họp, tổ chuyên viên có thể thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình bằng các phương thức khác theo quyết định của Trưởng Ban.
Điều 13: Chế độ thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất.
13.1. Khi có chủ trương, chỉ đạo mới, bộ phận thường trực có trách nhiệm tham mưu, đề xuất và xây dựng kế hoạch, báo cáo với Trưởng ban để triển khai.
13.2. Tổ chuyên viên tổng hợp báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện kế hoạch dưới sự chỉ đạo của Ủy viên thường trực.
Điều 14: Chế độ thù lao bồi dưỡng.
Đối với Trưởng ban, Phó ban, các Ủy viên của Ban hội nhập và Tổ chuyên được hưởng thù lao theo quyết định của UBND tỉnh.
Chương IV
Điều 15: Quan hệ với Sở, Ban, ngành và cơ quan Trung ương.
15.1. Ban hội nhập phối hợp với các Sở, Ban ngành tỉnh trong việc thực hiện chính sách kinh tế, thương mại, phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
15.2. Thường xuyên trao đổi, cập nhật thông tin với các cơ quan trung ương, các tổ chức trong và ngoài nước để giúp đỡ về mặt kỹ thuật, đào tạo huấn luyện nghiệp vụ về xử lý thông tin.
Điều 16: Quan hệ với Văn phòng Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và UBND tỉnh:
Là quan hệ trao đổi trong việc thống nhất ý kiến chỉ đạo, triển khai cụ thể chương trình, kế hoạch điều hành của Ủy ban Nhân dân tỉnh.
|
QUYẾT ĐỊNH
V/V BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Căn cứ Quyết định số 2508/2002/QĐ-UB ngày 24/10/2002 của UBND tỉnh An Giang về việc Ban hành Chương trình hành động về hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh An Giang;
- Căn cứ Quyết định số 2434/2003/QĐ-UB ngày 08/12/2003 của UBND tỉnh An Giang về việc thành lập Ban Hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh An Giang.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh An Giang.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các thành viên Ban Hội nhập kinh tế quốc tế, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành có liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thị, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số:1595/2004/QĐ-CTUB ngày 16 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Ban Hội nhập Kinh tế Quốc tế tỉnh An Giang được thành lập theo Quyết định số 2434/2003/QĐ.UB ngày 08/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
Để tăng cường hiệu quả hoạt động và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế nhằm mở rộng thị trường hàng hóa, thu hút vốn đầu tư, tiếp cận khoa học công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa, thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Hội nhập Kinh tế Quốc tế với những nội dung cụ thể như sau:
Chương I
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA BAN HỘI NHẬP
Điều 1. Ban Hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh An Giang (gọi tắt là Ban Hội nhập) được tổ chức dưới hình thức là một bộ phận tư vấn, tham mưu cho UBND tỉnh, hoạt động theo cơ chế bán chuyên trách nhằm đảm bảo việc kiểm tra, giám sát và đôn đốc các Sở, Ban ngành, địa phương và doanh nghiệp có liên quan trong quá trình thực hiện Chương trình hành động hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh.
Điều 2. Ban Hội nhập có nhiệm vụ và quyền hạn được xác định tại Điều 2 Quyết định số 2434/2003/QĐ-UB ngày 08/12/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh An Giang, như sau:
2.1. Phối hợp hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh trong việc tham gia các hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế.
2.2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế cho các doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh.
2.3. Tư vấn, tham mưu và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình kinh tế quốc tế, khu vực và trong nước những vấn đề nảy sinh; đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả của việc triển khai nhiệm vụ hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh.
2.4. Theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện các kế hoạch triển khai cam kết hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh.
2.5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao trong lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế.
Chương II
TỐ CHỨC, PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM TỪNG THÀNH VIÊN BAN HỘI NHẬP
Điều 3: Cơ cấu tổ chức của Ban Hội nhập.
3.1. Trưởng ban, Phó ban và các Ủy viên.
3.2. Cơ quan thường trực và tổ chuyên viên của Ban hội nhập.
Điều 4: Trưởng ban - Phó Trưởng ban:
4.1. Trưởng ban là Phó Chủ tịch UBND tỉnh: Chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện và điều hành chung các hoạt động của Ban.
4.2. Phó Trưởng ban là Giám đốc Sở Thương mại & Du lịch: chịu trách nhiệm chỉ đạo hoạt động của Ban theo sự ban phân công hoặc ủy quyền của Trưởng ban.
Trưởng Ban, Phó Ban Hội nhập giải quyết các công việc sau đây:
a) Điều hòa, phối hợp hoạt động của Ban; chỉ đạo hoạt động của cơ quan thường trực Ban Hội nhập.
b) Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên của Ban Hội nhập và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ đã giao.
c) Ban hành kế hoạch hoạt động của Ban Hội nhập hàng năm và các kết luận khác của Ban.
d) Duyệt kế hoạch sử dụng kinh phí hàng năm ngân sách đã cấp cho Ban Hội nhập; quyết định và phân bổ sử dụng kinh phí từ các nguồn khác để hỗ trợ công tác phổ biến tuyên truyền các thông tin trong lĩnh vực hội nhập.
e) Định kỳ báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện kế hoạch hoạt động của Ban Hội nhập; quyết định khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong lĩnh vực hoạt động hội nhập kinh tế theo đề nghị của các ngành, các cấp, cơ quan thường trực có thành viên Ban Hội nhập.
f) Giải quyết các công việc khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Hội nhập.
Điều 5: Các Ủy viên.
5.1. Ủy viên thường trực: giúp việc cho Trưởng Ban, giải quyết các công việc thường xuyên, theo dõi mọi hoạt động của các đơn vị trong công tác hội nhập; tổng hợp báo cáo kết quả công tác hội nhập theo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, và cả năm.
5.2. Các ủy viên:
a) Tham gia hoạt động của Ban Hội nhập.
b) Tham dự các phiên họp của Ban; trong trường hợp không thể tham dự phiên họp, các thành viên của Ban Hội nhập thông báo cho bộ phận thường trực Ban hội nhập và gửi ý kiến của mình về vấn đề được thảo luận tại phiên họp để bộ phận thường trực tổng hợp, báo cáo.
c) Thực hiện các công việc được Trưởng Ban hoặc Phó Ban phân công.
d) Đề xuất với Ban Hội nhập các biện pháp chủ động hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn.
e) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc chỉ đạo việc thực hiện chương trình hành động hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh An Giang và thường xuyên thông tin cho bộ phận thường trực về tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 6: Bộ phận thường trực của Ban Hội nhập là Sở Thương mại & Du lịch có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
6.1. Phối hợp với các cơ quan, Sở ngành chuẩn bị các dự thảo chương trình hoạt động của Ban, dự toán kinh phí hoạt động, dự kiến huy động kinh phí từ các nguồn khác để hỗ trợ cho hoạt động của Ban Hội nhập
6.2. Theo dõi, tổng hợp tình hình phối hợp triển khai thực hiện kế hoạch hoạt động của Ban Hội nhập, phục vụ hội nghị thường kỳ và báo cáo UBND tỉnh.
6.3. Chuẩn bị, tổ chức các phiên họp và các hoạt động khác của Ban Hội nhập; theo dõi việc thực hiện các kết luận của Ban và định kỳ báo cáo với Trưởng Ban.
6.4. Thực hiện nhiệm vụ thường xuyên và đột xuất do Trưởng Ban giao.
Điều 7: Tổ Chuyên viên của Ban Hội nhập được trưng dụng bộ phận chuyên môn của Sở, ngành: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thương mại & Du lịch, Công an tỉnh, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Công nghiệp, Sở Tư pháp, Cục Thuế, Cục Hải quan, Cục Thống kê.
7.1. Tổ chuyên viên có nhiệm vụ:
a) Tham mưu, giúp việc cho Ban Hội nhập và các cơ quan, tổ chức hữu quan đề ra nội dung, biện pháp đẩy mạnh chương trình hoạt động của Ban để báo cáo vào kỳ họp thường kỳ.
b) Xây dựng kế hoạch phối hợp hằng quý, hằng năm tổ chức việc biên soạn các tài liệu phổ biến, giáo dục tuyên truyền trong lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế.
c) Đề xuất ý kiến để Ban Hội nhập xem xét, quyết định các nội dung hoạt động của Ban đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ trong từng thời kỳ.
7.2. Tổ chuyên viên chịu trách nhiệm trước Ủy viên thường trực về việc thực hiện nhiệm vụ của Tổ. Tổ trưởng phân công các chuyên viên trong tổ theo đặc thù công việc của từng cơ quan, từng chuyên viên được trưng dụng.
Chương III
Điều 8: Nguyên tắc hoạt động.
8.1. Ban Hội nhập làm việc theo chế độ tập thể, quyết định các vấn đề theo nguyên tắc đa số nhất trí.
8.2. Các thành viên của Ban Hội nhập vừa tham gia công tác của Ban vừa là đại diện của các cơ quan đã cử mình tham gia Ban Hội nhập, có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế và thực hiện các kế hoạch triển khai Chương trình hành động hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh.
8.3. Ban Hội nhập làm việc theo nguyên tắc vừa phát huy tính chủ động của mỗi thành viên, vừa đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ thường xuyên giữa các thành viên trong Ban Hội nhập.
Điều 9: Phương thức hoạt động.
9.1. Ban Hội nhập hoạt động theo chương trình, kế hoạch, đề án cụ thể do Ban thông qua.
9.2. Hoạt động của Ban Hội nhập được triển khai theo phương thức vừa bao quát, toàn diện các hoạt động phối hợp trong lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế, vừa phân công phụ trách từng mãng công việc cho các thành viên.
Điều 10: Kết luận của Ban Hội nhập
10.1. Các kết luận của Ban Hội nhập được thông qua tại phiên họp của Ban.
10.2. Trong trường hợp Ban Hội nhập không họp, kết luận của Ban có thể được Trưởng ban thông qua sau khi có ý kiến bằng văn bản của các thành viên trong Ban Hội nhập.
10.3. Kết luận của Ban Hội nhập là căn cứ để kiểm tra, đôn đốc thực hiện việc hội nhập kinh tế quốc tế.
Điều 11: Phiên họp toàn thể của Ban Hội nhập.
Phiên họp toàn thể của Ban hội nhập được tổ chức theo thường kỳ hoặc đột xuất do Trưởng Ban hoặc Phó Trưởng Ban triệu tập và chủ trì để giải quyết công việc được quy định tại Điều 4 của Quy chế này.
Ban Hội nhập họp phiên toàn thể 6 tháng một lần để giải quyết các vấn đề sau:
11.1. Đề ra kế hoạch, chương trình hoạt động hàng năm của Ban Hội nhập; thông qua chương trình hoạt động 6 tháng, kế hoạch cả năm của Ban.
11.2. Thông qua báo cáo tổng kết hàng năm về tình hình triển khai chương trình hoạt động của Ban và kiến nghị với UBND tỉnh về các biện pháp đẩy mạnh công tác hội nhập.
11.3. Quyết định những vấn đề khác theo đề nghị của Trưởng ban, Phó Trưởng Ban hoặc các thành viên trong Ban Hội nhập.
Điều 12: Tổ chuyên viên họp quý vào ngày 20 - 25 của tháng cuối quý, để giải quyết các công việc sau:
12.1. Dự thảo xây dựng kế hoạch hoạt động trình Trưởng Ban.
12.2. Xem xét đề nghị của các ngành, các cấp về việc khen thưởng, xác nhận có thành tích xuất sắc trong lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế trình Trưởng Ban quyết định.
12.3. Giải quyết các công việc khác theo chỉ đạo của Trưởng ban hoặc Phó ban và Ủy viên thường trực.
Ngoài hình thức giải quyết các công việc tại phiên họp, tổ chuyên viên có thể thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình bằng các phương thức khác theo quyết định của Trưởng Ban.
Điều 13: Chế độ thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất.
13.1. Khi có chủ trương, chỉ đạo mới, bộ phận thường trực có trách nhiệm tham mưu, đề xuất và xây dựng kế hoạch, báo cáo với Trưởng ban để triển khai.
13.2. Tổ chuyên viên tổng hợp báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện kế hoạch dưới sự chỉ đạo của Ủy viên thường trực.
Điều 14: Chế độ thù lao bồi dưỡng.
Đối với Trưởng ban, Phó ban, các Ủy viên của Ban hội nhập và Tổ chuyên được hưởng thù lao theo quyết định của UBND tỉnh.
Chương IV
Điều 15: Quan hệ với Sở, Ban, ngành và cơ quan Trung ương.
15.1. Ban hội nhập phối hợp với các Sở, Ban ngành tỉnh trong việc thực hiện chính sách kinh tế, thương mại, phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
15.2. Thường xuyên trao đổi, cập nhật thông tin với các cơ quan trung ương, các tổ chức trong và ngoài nước để giúp đỡ về mặt kỹ thuật, đào tạo huấn luyện nghiệp vụ về xử lý thông tin.
Điều 16: Quan hệ với Văn phòng Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và UBND tỉnh:
Là quan hệ trao đổi trong việc thống nhất ý kiến chỉ đạo, triển khai cụ thể chương trình, kế hoạch điều hành của Ủy ban Nhân dân tỉnh.
|
Thuong-mai
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-1594-2004-QD-UB-quy-che-to-chuc-Ban-hoi-nhap-kinh-te-quoc-te-An-Giang-269077.aspx
|
Quyết định
| 2,448
| 2,448
|
02d1788a9748b27d67e8f9bee4b8bfe9
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG CUỐI NĂM 2016
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XII - KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Trên cơ sở xem xét các Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Báo cáo của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm 6 tháng cuối năm 2016 với một số nội dung chính sau:
1. Về tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2016
Với sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự nỗ lực phấn đấu của cả hệ thống chính trị, nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp, tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm của tỉnh đạt được nhiều kết quả tích cực.
Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) tăng 4,4%. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ, nông nghiệp đều tăng so với cùng kỳ năm 2015. Sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ổn định (tăng 7,9%), hoạt động vận tải tăng trưởng tốt (5,9%), tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng tăng (8,3%), chỉ số giá tiêu dùng tăng nhẹ. Hoạt động tín dụng ngân hàng ổn định, nợ xấu được kiểm soát (2,76% tổng dư nợ); công tác thu hút đầu tư có nhiều tín hiệu khả quan; các dự án xây dựng đô thị có bước tiến triển. Công tác triển khai đổi mới giáo dục từng bước đạt hiệu quả; công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân có nhiều tiến bộ; công tác đền ơn đáp nghĩa được quan tâm; lượng khách du lịch đến tỉnh ngày càng tăng, nhất là du lịch đảo Lý Sơn. Quốc phòng, an ninh được giữ vững.
Bên cạnh những kết quả đạt được, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh cũng gặp không ít khó khăn và một số hạn chế chậm được khắc phục như: Thời tiết diễn biến phức tạp, có nhiều đợt rét kéo dài làm năng suất và sản lượng lúa Đông - Xuân đạt thấp, vụ Hè - Thu nắng hạn kéo dài; kim ngạch xuất khẩu giảm; thu ngân sách đạt thấp; các dự án đầu tư công triển khai thực hiện và giải ngân chậm; tình trạng quá tải ở một số bệnh viện vẫn còn, chất lượng khám chữa bệnh còn hạn chế; xuất khẩu lao động đạt thấp; tai nạn giao thông tăng.
2. Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm 6 tháng cuối năm 2016
a) Trên cơ sở Nghị quyết số 20/2015/NQ-HĐND ngày 14/12/2015 của HĐND tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016, tiến hành rà soát, đánh giá cụ thể việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm đạt thấp hoặc có nguy cơ không đạt để có giải pháp tập trung chỉ đạo quyết liệt trong 6 tháng còn lại nhằm đạt và vượt chỉ tiêu, kế hoạch đề ra trong năm 2016.
b) Hoàn thành việc điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Sơn Tịnh, huyện Tư Nghĩa và thành phố Quảng Ngãi, Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học, Quy hoạch cấp nước, Quy hoạch xây dựng huyện đảo Lý Sơn. Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các cơ chế, chính sách trên các lĩnh vực theo các kết luận của Hội nghị Tỉnh ủy khóa XIX.
c) Tập trung giải phóng mặt bằng để bàn giao đúng tiến độ phục vụ nâng cấp, mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất và đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi. Đồng thời, đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng chuẩn bị quỹ đất sạch để thu hút đầu tư các dự án lớn. Tập trung xử lý các dự án chậm tiến độ. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng trong Khu kinh tế Dung Quất. Tiếp tục tìm kiếm, kêu gọi và thu hút đầu tư các nhà kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp. Ban hành Bộ tiêu chí tỉnh công nghiệp nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển công nghiệp gắn kết chặt chẽ với mục tiêu xây dựng Quảng Ngãi sớm trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại.
d) Thực hiện có hiệu quả Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững”. Khuyến khích thu hút mạnh doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nhất là các dự án sản xuất nông nghiệp sạch, công nghệ cao. Có giải pháp hỗ trợ nông dân trong dự báo thị trường, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và phòng, trừ dịch bệnh. Khẩn trương giao số diện tích đất rừng, đất lâm nghiệp thu hồi của các công ty, lâm trường thuộc 2 huyện Ba Tơ và Trà Bồng cho người dân thiếu đất đưa vào sử dụng hiệu quả; hoàn thành thực hiện Đề án giao đất, giao rừng giai đoạn 2009 - 2013; tăng cường công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Nghị định số 67/2014/NĐ-CP , Nghị định số 89/2015/NĐ-CP của Chính phủ; hỗ trợ ngư dân tiếp tục đăng ký đóng mới, nâng cấp tàu cá, nhất là 30 tàu đã được ngân hàng ký hợp đồng tín dụng cho vay vốn sớm đưa vào khai thác; kịp thời xử lý nạo vét, khơi thông luồng lạch tại các cửa biển để bảo đảm thuận lợi cho tàu thuyền đi lại. Đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn của Chương trình xây dựng nông thôn mới. Chủ động triển khai công tác cứu hộ, cứu nạn và phòng, tránh thiên tai.
đ) Tích cực phổ biến thông tin, quy định cũng như các cơ hội và thách thức khi Việt Nam tham gia Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), gia nhập Cộng đồng ASEAN, các Hiệp định thương mại tự do (FTA)... cho cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Thực hiện tốt cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” kết hợp “Đưa hàng Việt về nông thôn”. Tập trung hoàn chỉnh các thủ tục di dời bến xe khách của tỉnh để bàn giao mặt bằng xây dựng Trung tâm thương mại và nhà phố shophouse; phối hợp, hỗ trợ nhà đầu tư khẩn trương hoàn chỉnh thủ tục để triển khai xây dựng Khu nghỉ dưỡng cao cấp tại Bình Châu. Tổ chức sắp xếp, ổn định các hoạt động kinh doanh, buôn bán sau khi đưa chợ Quảng Ngãi vào hoạt động. Đẩy mạnh công tác quản lý thị trường.
e) Tập trung đẩy nhanh tiến độ để đưa vào sử dụng các dự án nhằm hoàn thiện kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông và hạ tầng đô thị như: đường bờ Nam sông Trà Khúc, đường Bình Long - cảng Dung Quất, cầu Trà Bồng. Đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án: đường Dung Quất - Sa Huỳnh (đoạn Dung Quất - Mỹ Khê), đường Trì Bình - Dung Quất, Kè chống sạt lở kết hợp đường cứu hộ, cứu nạn di dân, tái định cư, neo đậu tàu thuyền - đập Cà Ninh hạ lưu sông Trà Bồng, Đường tránh lũ, cứu nạn, cứu hộ các huyện vùng tây Quảng Ngãi, cơ sở hạ tầng trung tâm huyện lỵ mới Sơn Tịnh... Hoàn chỉnh thủ tục để tổ chức khởi công một số dự án lớn: cảng Bến Đình, cầu Thạch Bích, các tuyến đường trục vào KCN nặng phía đông Dung Quất, đường Ba Bích - Ba Nam, đường tránh lũ Bình Minh - Bình Khương, đường Ba Tơ - Ba Trang... Chủ động phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, Quốc lộ 24, nâng cấp cải tạo quốc lộ 1 đoạn từ Dốc Sỏi - VSIP. Hoàn chỉnh Đề án xây dựng Đức Phổ thành thị xã trực thuộc tỉnh; tiếp tục xây dựng hạ tầng kỹ thuật các thị trấn, trung tâm các huyện.
g) Triển khai đồng bộ các giải pháp về quản lý thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các khoản thu theo kết quả kiểm toán, thanh tra và của các cơ quan bảo vệ pháp luật. Quản lý chặt chẽ và triệt để tiết kiệm chi ngân sách nhà nước; rà soát, sắp xếp để cắt giảm hoặc lùi thời gian thực hiện các nhiệm vụ chi chưa thật sự cần thiết, cấp bách, các khoản chi mua sắm thiết bị. Quản lý chặt chẽ dự phòng ngân sách cấp tỉnh, tạm giữ lại 50% dự phòng để chủ động xử lý khi nguồn thu ngân sách cấp tỉnh giảm.
h) Tiếp tục thực hiện đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư; phối hợp với một số đơn vị, doanh nghiệp tổ chức các đoàn đi xúc tiến, kêu gọi đầu tư tại các thị trường trong và ngoài nước. Thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 19/2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia hai năm 2016 - 2017, định hướng đến năm 2020; Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020.
Huy động các nguồn lực đầu tư; đề xuất các dự án theo hình thức PPP và xây dựng phương án khai thác quỹ đất để huy động nguồn vốn đầu tư phát triển. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Luật Xây dựng, Luật Đầu tư công và các văn bản của Trung ương về quản lý đầu tư công. Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thi công công trình; kịp thời nghiệm thu lên khối lượng để thanh toán, đảm bảo giải ngân hết kế hoạch vốn năm 2016; tăng cường quản lý đầu tư, xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản.
Tổ chức đánh giá trình độ công nghệ sản xuất trên địa bàn tỉnh; xây dựng chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ, chương trình ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất.
i) Hoàn thành việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối. Nghiên cứu xây dựng quy định về quản lý, khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra phát hiện và ngăn chặn kịp thời việc khai thác trái phép các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác bảo vệ môi trường; đẩy mạnh khuyến khích doanh nghiệp tham gia đầu tư các dự án trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, thu gom xử lý rác thải, nước thải, trước mắt tập trung hỗ trợ triển khai dự án Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt tại bãi rác Nghĩa Kỳ. Sớm hoàn chỉnh thủ tục để khởi công xây dựng Dự án hệ thống đê bao nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu, phát triển hạ tầng khu vực xã Tịnh Kỳ. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án trồng rừng ngập mặn ven biển các xã Bình Phước, Bình Đông, Bình Dương huyện Bình Sơn.
k) Tổ chức khai giảng năm học 2016-2017. Duy trì 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Đổi mới phương pháp dạy học; tiếp tục triển khai mô hình trường học mới (VNEN), trước hết là tổ chức mô hình lớp học ở cấp Tiểu học trên toàn địa bàn tỉnh. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Tăng cường kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng giáo dục trong và ngoài công lập. Tiếp tục thực hiện chủ trương kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên. Đổi mới công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề theo hướng hỗ trợ cho doanh nghiệp, người lao động gắn với giải quyết việc làm, trong đó chú trọng giải pháp nâng cao chất lượng, phương thức đào tạo, gắn với nhu cầu của doanh nghiệp.
l) Nêu cao tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ của đội ngũ y, bác sĩ; triển khai các lớp tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ nâng cao tay nghề cho nhân viên y tế. Tăng cường công tác giám sát dịch tễ, kiểm tra, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, làm tốt công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình. Tập trung hoàn thành phần xây dựng, mua sắm trang thiết bị, chuẩn bị nhân lực và đảm bảo các điều kiện để đưa Bệnh viện Sản - Nhi đi vào hoạt động trong quý I/2017; đẩy nhanh tiến độ nâng cấp, sửa chữa và mua sắm trang thiết bị cho Bệnh viện đa khoa tỉnh; đưa vào sử dụng 05 trạm y tế xã.
m) Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách an sinh xã hội, nhất là đối với người có công, người nghèo, trẻ em. Rà soát, xây dựng chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội để đưa vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án: Trung tâm điều dưỡng người có công, Trung tâm giáo dục - Lao động xã hội (giai đoạn 3), đền tưởng niệm huyện Sơn Tịnh; hoàn thành các công trình sửa chữa, nâng cấp một số nghĩa trang liệt sĩ trước ngày 27/7.
Tiếp tục đẩy mạnh triển khai các chương trình, chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số, trong đó chú trọng công tác định cư, định canh tập trung; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại chỗ; hỗ trợ phát triển sản xuất và khuyến khích xuất khẩu lao động; tăng cường công tác giáo dục, y tế và chăm sóc sức khỏe. Xây dựng cơ chế, chính sách giảm nghèo ở miền núi theo hướng người nghèo càng tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị thì càng được hỗ trợ nhiều kinh phí.
n) Tập trung tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luât của Nhà nước, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX đến các tầng lớp nhân dân. Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa chào mừng, kỷ niệm các ngày lễ lớn, các sự kiện chính trị của đất nước. Hoàn thiện qui hoạch khu văn hóa Thiên Ấn; tổ chức Hội thảo khoa học cấp quốc gia về Văn hóa dân gian với vấn đề biển đảo và Hội thảo khoa học về công viên địa chất toàn cầu. Lập hồ sơ đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận lễ hội Điện Trường Bà và diễn tấu đấu chiêng dân tộc Cor là di tích văn hóa phi vật thể cấp quốc gia. Phát động sâu rộng phong trào thể dục, thể thao trong quần chúng nhân dân. Phát triển mạnh các môn thể thao thành tích cao có thế mạnh. Phát hành bộ quy tắc ứng xử trong hoạt động du lịch.
o) Củng cố, kiện toàn các chức danh chủ chốt của HĐND, UBND các cấp sau bầu cử. Rà soát, ban hành lại chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và sắp xếp, bố trí cán bộ chủ chốt của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện. Tiếp tục thực hiện Đề án sắp xếp đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập. Thực hiện Đề án vị trí việc làm của từng cơ quan. Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch cải cách hành chính năm 2016. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và loại bỏ các thủ tục, văn bản không hợp lý, góp phần cải thiện, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) và chỉ số quản trị hành chính công cấp tỉnh (PAPI).
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý của các cơ quan nhà nước. Tiếp tục đầu tư hoàn thành và đưa vào sử dụng hệ thống “một cửa” điện tử tại các huyện: Nghĩa Hành, Bình Sơn và tổ chức thí điểm liên thông đến cấp xã tại một số huyện. Thực hiện kế hoạch phòng, chống tham nhũng năm 2016, chú trọng thực hiện công tác tự kiểm tra nội bộ theo quy định để phòng ngừa phát sinh tham nhũng. Nâng cao trách nhiệm hiệu quả công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra. Tập trung giải quyết những vụ việc phức tạp, gay gắt, những vụ việc đông người tham gia.
p) Triển khai Kế hoạch hành động về hội nhập quốc tế, tăng cường quản lý các hoạt động thông tin tuyên truyền đối ngoại, quảng bá, giới thiệu hình ảnh của địa phương ra thế giới, nhất là các vấn đề về bảo vệ chủ quyền biển đảo. Phối hợp, hỗ trợ các hoạt động tìm hiểu đầu tư của các doanh nghiệp FDI, các tổ chức quốc tế, các cá nhân và các hoạt động quan hệ lãnh sự trên địa bàn tỉnh. Ký kết, triển khai và quản lý các thỏa thuận quốc tế với các tổ chức, địa phương nước ngoài. Thực hiện tốt công tác quản lý biên giới, biển đảo, lãnh hải; tuyên truyền những quy định của quốc tế về khai thác, đánh bắt thuỷ hải sản cho ngư dân đánh bắt xa bờ.
q) Duy trì nghiêm túc chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, bảo đảm an toàn các mục tiêu trọng điểm; tăng cường công tác bảo vệ an ninh, chủ quyền vùng biển. Chủ động nghiên cứu, nắm bắt tình hình liên quan đến an ninh trật tự, kịp thời chỉ đạo xử lý. Mở các đợt cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm. Triển khai các biện pháp đảm bảo trật tự, an toàn giao thông, giảm thiểu tai nạn giao thông trên cả ba tiêu chí; đẩy mạnh công tác phòng cháy, chữa cháy; bảo đảm an toàn chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông trong mùa mưa bão; thường xuyên tuyên truyền giảm thiểu tai nạn lao động. Kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ công an xã, bảo vệ dân phố, cơ quan, doanh nghiệp, tổ an ninh nhân dân. Duy trì hoạt động có hiệu quả các tổ chức quần chúng tự quản, tự phòng, tự bảo vệ và Cụm liên hoàn về an ninh trật tự.
r) Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, đôn đốc việc thực hiện các kiến nghị sau giám sát của Thường trực và các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, kiến nghị của cử tri và báo cáo kết quả cho HĐND tỉnh tại kỳ họp cuối năm 2016.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2016./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG CUỐI NĂM 2016
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XII - KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Trên cơ sở xem xét các Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Báo cáo của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm 6 tháng cuối năm 2016 với một số nội dung chính sau:
1. Về tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2016
Với sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự nỗ lực phấn đấu của cả hệ thống chính trị, nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp, tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm của tỉnh đạt được nhiều kết quả tích cực.
Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) tăng 4,4%. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ, nông nghiệp đều tăng so với cùng kỳ năm 2015. Sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ổn định (tăng 7,9%), hoạt động vận tải tăng trưởng tốt (5,9%), tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng tăng (8,3%), chỉ số giá tiêu dùng tăng nhẹ. Hoạt động tín dụng ngân hàng ổn định, nợ xấu được kiểm soát (2,76% tổng dư nợ); công tác thu hút đầu tư có nhiều tín hiệu khả quan; các dự án xây dựng đô thị có bước tiến triển. Công tác triển khai đổi mới giáo dục từng bước đạt hiệu quả; công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân có nhiều tiến bộ; công tác đền ơn đáp nghĩa được quan tâm; lượng khách du lịch đến tỉnh ngày càng tăng, nhất là du lịch đảo Lý Sơn. Quốc phòng, an ninh được giữ vững.
Bên cạnh những kết quả đạt được, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh cũng gặp không ít khó khăn và một số hạn chế chậm được khắc phục như: Thời tiết diễn biến phức tạp, có nhiều đợt rét kéo dài làm năng suất và sản lượng lúa Đông - Xuân đạt thấp, vụ Hè - Thu nắng hạn kéo dài; kim ngạch xuất khẩu giảm; thu ngân sách đạt thấp; các dự án đầu tư công triển khai thực hiện và giải ngân chậm; tình trạng quá tải ở một số bệnh viện vẫn còn, chất lượng khám chữa bệnh còn hạn chế; xuất khẩu lao động đạt thấp; tai nạn giao thông tăng.
2. Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm 6 tháng cuối năm 2016
a) Trên cơ sở Nghị quyết số 20/2015/NQ-HĐND ngày 14/12/2015 của HĐND tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016, tiến hành rà soát, đánh giá cụ thể việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm đạt thấp hoặc có nguy cơ không đạt để có giải pháp tập trung chỉ đạo quyết liệt trong 6 tháng còn lại nhằm đạt và vượt chỉ tiêu, kế hoạch đề ra trong năm 2016.
b) Hoàn thành việc điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Sơn Tịnh, huyện Tư Nghĩa và thành phố Quảng Ngãi, Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học, Quy hoạch cấp nước, Quy hoạch xây dựng huyện đảo Lý Sơn. Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các cơ chế, chính sách trên các lĩnh vực theo các kết luận của Hội nghị Tỉnh ủy khóa XIX.
c) Tập trung giải phóng mặt bằng để bàn giao đúng tiến độ phục vụ nâng cấp, mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất và đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi. Đồng thời, đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng chuẩn bị quỹ đất sạch để thu hút đầu tư các dự án lớn. Tập trung xử lý các dự án chậm tiến độ. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng trong Khu kinh tế Dung Quất. Tiếp tục tìm kiếm, kêu gọi và thu hút đầu tư các nhà kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp. Ban hành Bộ tiêu chí tỉnh công nghiệp nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển công nghiệp gắn kết chặt chẽ với mục tiêu xây dựng Quảng Ngãi sớm trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại.
d) Thực hiện có hiệu quả Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững”. Khuyến khích thu hút mạnh doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nhất là các dự án sản xuất nông nghiệp sạch, công nghệ cao. Có giải pháp hỗ trợ nông dân trong dự báo thị trường, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và phòng, trừ dịch bệnh. Khẩn trương giao số diện tích đất rừng, đất lâm nghiệp thu hồi của các công ty, lâm trường thuộc 2 huyện Ba Tơ và Trà Bồng cho người dân thiếu đất đưa vào sử dụng hiệu quả; hoàn thành thực hiện Đề án giao đất, giao rừng giai đoạn 2009 - 2013; tăng cường công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Nghị định số 67/2014/NĐ-CP , Nghị định số 89/2015/NĐ-CP của Chính phủ; hỗ trợ ngư dân tiếp tục đăng ký đóng mới, nâng cấp tàu cá, nhất là 30 tàu đã được ngân hàng ký hợp đồng tín dụng cho vay vốn sớm đưa vào khai thác; kịp thời xử lý nạo vét, khơi thông luồng lạch tại các cửa biển để bảo đảm thuận lợi cho tàu thuyền đi lại. Đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn của Chương trình xây dựng nông thôn mới. Chủ động triển khai công tác cứu hộ, cứu nạn và phòng, tránh thiên tai.
đ) Tích cực phổ biến thông tin, quy định cũng như các cơ hội và thách thức khi Việt Nam tham gia Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), gia nhập Cộng đồng ASEAN, các Hiệp định thương mại tự do (FTA)... cho cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Thực hiện tốt cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” kết hợp “Đưa hàng Việt về nông thôn”. Tập trung hoàn chỉnh các thủ tục di dời bến xe khách của tỉnh để bàn giao mặt bằng xây dựng Trung tâm thương mại và nhà phố shophouse; phối hợp, hỗ trợ nhà đầu tư khẩn trương hoàn chỉnh thủ tục để triển khai xây dựng Khu nghỉ dưỡng cao cấp tại Bình Châu. Tổ chức sắp xếp, ổn định các hoạt động kinh doanh, buôn bán sau khi đưa chợ Quảng Ngãi vào hoạt động. Đẩy mạnh công tác quản lý thị trường.
e) Tập trung đẩy nhanh tiến độ để đưa vào sử dụng các dự án nhằm hoàn thiện kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông và hạ tầng đô thị như: đường bờ Nam sông Trà Khúc, đường Bình Long - cảng Dung Quất, cầu Trà Bồng. Đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án: đường Dung Quất - Sa Huỳnh (đoạn Dung Quất - Mỹ Khê), đường Trì Bình - Dung Quất, Kè chống sạt lở kết hợp đường cứu hộ, cứu nạn di dân, tái định cư, neo đậu tàu thuyền - đập Cà Ninh hạ lưu sông Trà Bồng, Đường tránh lũ, cứu nạn, cứu hộ các huyện vùng tây Quảng Ngãi, cơ sở hạ tầng trung tâm huyện lỵ mới Sơn Tịnh... Hoàn chỉnh thủ tục để tổ chức khởi công một số dự án lớn: cảng Bến Đình, cầu Thạch Bích, các tuyến đường trục vào KCN nặng phía đông Dung Quất, đường Ba Bích - Ba Nam, đường tránh lũ Bình Minh - Bình Khương, đường Ba Tơ - Ba Trang... Chủ động phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, Quốc lộ 24, nâng cấp cải tạo quốc lộ 1 đoạn từ Dốc Sỏi - VSIP. Hoàn chỉnh Đề án xây dựng Đức Phổ thành thị xã trực thuộc tỉnh; tiếp tục xây dựng hạ tầng kỹ thuật các thị trấn, trung tâm các huyện.
g) Triển khai đồng bộ các giải pháp về quản lý thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các khoản thu theo kết quả kiểm toán, thanh tra và của các cơ quan bảo vệ pháp luật. Quản lý chặt chẽ và triệt để tiết kiệm chi ngân sách nhà nước; rà soát, sắp xếp để cắt giảm hoặc lùi thời gian thực hiện các nhiệm vụ chi chưa thật sự cần thiết, cấp bách, các khoản chi mua sắm thiết bị. Quản lý chặt chẽ dự phòng ngân sách cấp tỉnh, tạm giữ lại 50% dự phòng để chủ động xử lý khi nguồn thu ngân sách cấp tỉnh giảm.
h) Tiếp tục thực hiện đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư; phối hợp với một số đơn vị, doanh nghiệp tổ chức các đoàn đi xúc tiến, kêu gọi đầu tư tại các thị trường trong và ngoài nước. Thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 19/2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia hai năm 2016 - 2017, định hướng đến năm 2020; Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020.
Huy động các nguồn lực đầu tư; đề xuất các dự án theo hình thức PPP và xây dựng phương án khai thác quỹ đất để huy động nguồn vốn đầu tư phát triển. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Luật Xây dựng, Luật Đầu tư công và các văn bản của Trung ương về quản lý đầu tư công. Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thi công công trình; kịp thời nghiệm thu lên khối lượng để thanh toán, đảm bảo giải ngân hết kế hoạch vốn năm 2016; tăng cường quản lý đầu tư, xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản.
Tổ chức đánh giá trình độ công nghệ sản xuất trên địa bàn tỉnh; xây dựng chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ, chương trình ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất.
i) Hoàn thành việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối. Nghiên cứu xây dựng quy định về quản lý, khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra phát hiện và ngăn chặn kịp thời việc khai thác trái phép các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác bảo vệ môi trường; đẩy mạnh khuyến khích doanh nghiệp tham gia đầu tư các dự án trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, thu gom xử lý rác thải, nước thải, trước mắt tập trung hỗ trợ triển khai dự án Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt tại bãi rác Nghĩa Kỳ. Sớm hoàn chỉnh thủ tục để khởi công xây dựng Dự án hệ thống đê bao nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu, phát triển hạ tầng khu vực xã Tịnh Kỳ. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án trồng rừng ngập mặn ven biển các xã Bình Phước, Bình Đông, Bình Dương huyện Bình Sơn.
k) Tổ chức khai giảng năm học 2016-2017. Duy trì 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Đổi mới phương pháp dạy học; tiếp tục triển khai mô hình trường học mới (VNEN), trước hết là tổ chức mô hình lớp học ở cấp Tiểu học trên toàn địa bàn tỉnh. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Tăng cường kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng giáo dục trong và ngoài công lập. Tiếp tục thực hiện chủ trương kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên. Đổi mới công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề theo hướng hỗ trợ cho doanh nghiệp, người lao động gắn với giải quyết việc làm, trong đó chú trọng giải pháp nâng cao chất lượng, phương thức đào tạo, gắn với nhu cầu của doanh nghiệp.
l) Nêu cao tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ của đội ngũ y, bác sĩ; triển khai các lớp tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ nâng cao tay nghề cho nhân viên y tế. Tăng cường công tác giám sát dịch tễ, kiểm tra, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, làm tốt công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình. Tập trung hoàn thành phần xây dựng, mua sắm trang thiết bị, chuẩn bị nhân lực và đảm bảo các điều kiện để đưa Bệnh viện Sản - Nhi đi vào hoạt động trong quý I/2017; đẩy nhanh tiến độ nâng cấp, sửa chữa và mua sắm trang thiết bị cho Bệnh viện đa khoa tỉnh; đưa vào sử dụng 05 trạm y tế xã.
m) Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách an sinh xã hội, nhất là đối với người có công, người nghèo, trẻ em. Rà soát, xây dựng chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội để đưa vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án: Trung tâm điều dưỡng người có công, Trung tâm giáo dục - Lao động xã hội (giai đoạn 3), đền tưởng niệm huyện Sơn Tịnh; hoàn thành các công trình sửa chữa, nâng cấp một số nghĩa trang liệt sĩ trước ngày 27/7.
Tiếp tục đẩy mạnh triển khai các chương trình, chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số, trong đó chú trọng công tác định cư, định canh tập trung; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại chỗ; hỗ trợ phát triển sản xuất và khuyến khích xuất khẩu lao động; tăng cường công tác giáo dục, y tế và chăm sóc sức khỏe. Xây dựng cơ chế, chính sách giảm nghèo ở miền núi theo hướng người nghèo càng tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị thì càng được hỗ trợ nhiều kinh phí.
n) Tập trung tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luât của Nhà nước, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX đến các tầng lớp nhân dân. Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa chào mừng, kỷ niệm các ngày lễ lớn, các sự kiện chính trị của đất nước. Hoàn thiện qui hoạch khu văn hóa Thiên Ấn; tổ chức Hội thảo khoa học cấp quốc gia về Văn hóa dân gian với vấn đề biển đảo và Hội thảo khoa học về công viên địa chất toàn cầu. Lập hồ sơ đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận lễ hội Điện Trường Bà và diễn tấu đấu chiêng dân tộc Cor là di tích văn hóa phi vật thể cấp quốc gia. Phát động sâu rộng phong trào thể dục, thể thao trong quần chúng nhân dân. Phát triển mạnh các môn thể thao thành tích cao có thế mạnh. Phát hành bộ quy tắc ứng xử trong hoạt động du lịch.
o) Củng cố, kiện toàn các chức danh chủ chốt của HĐND, UBND các cấp sau bầu cử. Rà soát, ban hành lại chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và sắp xếp, bố trí cán bộ chủ chốt của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện. Tiếp tục thực hiện Đề án sắp xếp đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập. Thực hiện Đề án vị trí việc làm của từng cơ quan. Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch cải cách hành chính năm 2016. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và loại bỏ các thủ tục, văn bản không hợp lý, góp phần cải thiện, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) và chỉ số quản trị hành chính công cấp tỉnh (PAPI).
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý của các cơ quan nhà nước. Tiếp tục đầu tư hoàn thành và đưa vào sử dụng hệ thống “một cửa” điện tử tại các huyện: Nghĩa Hành, Bình Sơn và tổ chức thí điểm liên thông đến cấp xã tại một số huyện. Thực hiện kế hoạch phòng, chống tham nhũng năm 2016, chú trọng thực hiện công tác tự kiểm tra nội bộ theo quy định để phòng ngừa phát sinh tham nhũng. Nâng cao trách nhiệm hiệu quả công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra. Tập trung giải quyết những vụ việc phức tạp, gay gắt, những vụ việc đông người tham gia.
p) Triển khai Kế hoạch hành động về hội nhập quốc tế, tăng cường quản lý các hoạt động thông tin tuyên truyền đối ngoại, quảng bá, giới thiệu hình ảnh của địa phương ra thế giới, nhất là các vấn đề về bảo vệ chủ quyền biển đảo. Phối hợp, hỗ trợ các hoạt động tìm hiểu đầu tư của các doanh nghiệp FDI, các tổ chức quốc tế, các cá nhân và các hoạt động quan hệ lãnh sự trên địa bàn tỉnh. Ký kết, triển khai và quản lý các thỏa thuận quốc tế với các tổ chức, địa phương nước ngoài. Thực hiện tốt công tác quản lý biên giới, biển đảo, lãnh hải; tuyên truyền những quy định của quốc tế về khai thác, đánh bắt thuỷ hải sản cho ngư dân đánh bắt xa bờ.
q) Duy trì nghiêm túc chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, bảo đảm an toàn các mục tiêu trọng điểm; tăng cường công tác bảo vệ an ninh, chủ quyền vùng biển. Chủ động nghiên cứu, nắm bắt tình hình liên quan đến an ninh trật tự, kịp thời chỉ đạo xử lý. Mở các đợt cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm. Triển khai các biện pháp đảm bảo trật tự, an toàn giao thông, giảm thiểu tai nạn giao thông trên cả ba tiêu chí; đẩy mạnh công tác phòng cháy, chữa cháy; bảo đảm an toàn chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông trong mùa mưa bão; thường xuyên tuyên truyền giảm thiểu tai nạn lao động. Kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ công an xã, bảo vệ dân phố, cơ quan, doanh nghiệp, tổ an ninh nhân dân. Duy trì hoạt động có hiệu quả các tổ chức quần chúng tự quản, tự phòng, tự bảo vệ và Cụm liên hoàn về an ninh trật tự.
r) Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, đôn đốc việc thực hiện các kiến nghị sau giám sát của Thường trực và các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, kiến nghị của cử tri và báo cáo kết quả cho HĐND tỉnh tại kỳ họp cuối năm 2016.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2016./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Thuong-mai
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-01-2016-NQ-HDND-ve-nhiem-vu-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-6-thang-Quang-Ngai-2016-334838.aspx
|
Nghị quyết
| 3,498
| 3,498
|
02e2c1d406d22ce59177f9d2de17caca
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của liên Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa-Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 8200/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012;
Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh; cấp huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện); cấp quốc gia do Nghệ An đăng cai tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định (không áp dụng cho các giải bóng đá do Liên đoàn bóng đá Việt Nam tổ chức giải tại Nghệ An), gồm:
a) Đại hội thể dục thể thao;
b) Giải thi đấu thể thao của từng môn thể thao;
c) Hội thi thể thao quần chúng;
d) Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật.
2. Đối tượng áp dụng
a) Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao và Hội thi thể thao quần chúng;
b) Thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu;
c) Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu;
d) Công an, y tế, phiên dịch, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu.
Điều 2. Nội dung chi và mức chi
1. Chi tiền ăn cho các đối tượng thuộc quy định tại điểm a, b, c khoản 2 điều 1 (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu) như sau:
a) Cấp tỉnh: 150.000 đồng/ngày/người;
b) Cấp huyện: 100.000 đồng/ngày/người
Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền lưu trú công tác phí theo quy định tại chế độ công tác phí hiện hành trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao.
2. Chi tiền bồi dưỡng cho lực lượng tham gia tổ chức, phục vụ giải:
Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng không được tính tiền bồi dưỡng theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không vượt quá 03 buổi hoặc 03 trận đấu/người/ngày, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: đồng/người/buổi
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
3. Đối với các giải thể thao cấp quốc gia do Nghệ An đăng cai tổ chức: Thực hiện theo mức quy định đối với giải thi đấu thể thao cấp tỉnh (Ngoài nội dung chi, mức chi của Trung ương).
4. Chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh, cấp huyện như sau:
a) Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân, phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước.
b) Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ như sau:
Đơn vị tính: đồng/người/buổi
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
5. Các khoản chi khác: Thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 200/2011/TTLT- BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của liên Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch và các chế độ quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3. Nguồn kinh phí
Kinh phí chi tổ chức các giải thi đấu thể thao được đảm bảo từ các nguồn:
1. Nguồn ngân sách nhà nước;
2. Nguồn thu tài trợ, quảng cáo;
3. Nguồn thu hợp pháp khác.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XVI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của liên Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa-Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 8200/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012;
Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh; cấp huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện); cấp quốc gia do Nghệ An đăng cai tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định (không áp dụng cho các giải bóng đá do Liên đoàn bóng đá Việt Nam tổ chức giải tại Nghệ An), gồm:
a) Đại hội thể dục thể thao;
b) Giải thi đấu thể thao của từng môn thể thao;
c) Hội thi thể thao quần chúng;
d) Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật.
2. Đối tượng áp dụng
a) Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao và Hội thi thể thao quần chúng;
b) Thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu;
c) Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu;
d) Công an, y tế, phiên dịch, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu.
Điều 2. Nội dung chi và mức chi
1. Chi tiền ăn cho các đối tượng thuộc quy định tại điểm a, b, c khoản 2 điều 1 (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu) như sau:
a) Cấp tỉnh: 150.000 đồng/ngày/người;
b) Cấp huyện: 100.000 đồng/ngày/người
Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền lưu trú công tác phí theo quy định tại chế độ công tác phí hiện hành trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao.
2. Chi tiền bồi dưỡng cho lực lượng tham gia tổ chức, phục vụ giải:
Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng không được tính tiền bồi dưỡng theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không vượt quá 03 buổi hoặc 03 trận đấu/người/ngày, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: đồng/người/buổi
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
3. Đối với các giải thể thao cấp quốc gia do Nghệ An đăng cai tổ chức: Thực hiện theo mức quy định đối với giải thi đấu thể thao cấp tỉnh (Ngoài nội dung chi, mức chi của Trung ương).
4. Chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh, cấp huyện như sau:
a) Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân, phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước.
b) Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ như sau:
Đơn vị tính: đồng/người/buổi
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
5. Các khoản chi khác: Thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 200/2011/TTLT- BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của liên Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch và các chế độ quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3. Nguồn kinh phí
Kinh phí chi tổ chức các giải thi đấu thể thao được đảm bảo từ các nguồn:
1. Nguồn ngân sách nhà nước;
2. Nguồn thu tài trợ, quảng cáo;
3. Nguồn thu hợp pháp khác.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XVI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của liên Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa-Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 8200/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012;
Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh; cấp huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện); cấp quốc gia do Nghệ An đăng cai tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định (không áp dụng cho các giải bóng đá do Liên đoàn bóng đá Việt Nam tổ chức giải tại Nghệ An), gồm:
a) Đại hội thể dục thể thao;
b) Giải thi đấu thể thao của từng môn thể thao;
c) Hội thi thể thao quần chúng;
d) Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật.
2. Đối tượng áp dụng
a) Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao và Hội thi thể thao quần chúng;
b) Thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu;
c) Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu;
d) Công an, y tế, phiên dịch, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu.
Điều 2. Nội dung chi và mức chi
1. Chi tiền ăn cho các đối tượng thuộc quy định tại điểm a, b, c khoản 2 điều 1 (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu) như sau:
a) Cấp tỉnh: 150.000 đồng/ngày/người;
b) Cấp huyện: 100.000 đồng/ngày/người
Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền lưu trú công tác phí theo quy định tại chế độ công tác phí hiện hành trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao.
2. Chi tiền bồi dưỡng cho lực lượng tham gia tổ chức, phục vụ giải:
Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng không được tính tiền bồi dưỡng theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không vượt quá 03 buổi hoặc 03 trận đấu/người/ngày, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: đồng/người/buổi
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
3. Đối với các giải thể thao cấp quốc gia do Nghệ An đăng cai tổ chức: Thực hiện theo mức quy định đối với giải thi đấu thể thao cấp tỉnh (Ngoài nội dung chi, mức chi của Trung ương).
4. Chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh, cấp huyện như sau:
a) Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân, phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước.
b) Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ như sau:
Đơn vị tính: đồng/người/buổi
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
5. Các khoản chi khác: Thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 200/2011/TTLT- BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của liên Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch và các chế độ quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3. Nguồn kinh phí
Kinh phí chi tổ chức các giải thi đấu thể thao được đảm bảo từ các nguồn:
1. Nguồn ngân sách nhà nước;
2. Nguồn thu tài trợ, quảng cáo;
3. Nguồn thu hợp pháp khác.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XVI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của liên Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa-Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 8200/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012;
Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh; cấp huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện); cấp quốc gia do Nghệ An đăng cai tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định (không áp dụng cho các giải bóng đá do Liên đoàn bóng đá Việt Nam tổ chức giải tại Nghệ An), gồm:
a) Đại hội thể dục thể thao;
b) Giải thi đấu thể thao của từng môn thể thao;
c) Hội thi thể thao quần chúng;
d) Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật.
2. Đối tượng áp dụng
a) Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao và Hội thi thể thao quần chúng;
b) Thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu;
c) Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu;
d) Công an, y tế, phiên dịch, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu.
Điều 2. Nội dung chi và mức chi
1. Chi tiền ăn cho các đối tượng thuộc quy định tại điểm a, b, c khoản 2 điều 1 (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu) như sau:
a) Cấp tỉnh: 150.000 đồng/ngày/người;
b) Cấp huyện: 100.000 đồng/ngày/người
Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền lưu trú công tác phí theo quy định tại chế độ công tác phí hiện hành trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao.
2. Chi tiền bồi dưỡng cho lực lượng tham gia tổ chức, phục vụ giải:
Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng không được tính tiền bồi dưỡng theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không vượt quá 03 buổi hoặc 03 trận đấu/người/ngày, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: đồng/người/buổi
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
3. Đối với các giải thể thao cấp quốc gia do Nghệ An đăng cai tổ chức: Thực hiện theo mức quy định đối với giải thi đấu thể thao cấp tỉnh (Ngoài nội dung chi, mức chi của Trung ương).
4. Chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh, cấp huyện như sau:
a) Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân, phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước.
b) Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ như sau:
Đơn vị tính: đồng/người/buổi
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
5. Các khoản chi khác: Thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 200/2011/TTLT- BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của liên Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch và các chế độ quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3. Nguồn kinh phí
Kinh phí chi tổ chức các giải thi đấu thể thao được đảm bảo từ các nguồn:
1. Nguồn ngân sách nhà nước;
2. Nguồn thu tài trợ, quảng cáo;
3. Nguồn thu hợp pháp khác.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XVI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
|
Tai-chinh-nha-nuoc
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-63-2012-NQ-HDND-che-do-chi-tieu-tai-chinh-giai-thi-dau-the-thao-163274.aspx
|
Nghị quyết
| 1,900
| 1,900
|
02ee3f0bf752397fb55c4ee9b0535f68
|
THÔNG TƯ
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 23/1998/TT-BTC NGÀY 20/02/1998 HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI, XỬ LÝ NỢ ĐỌNG THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NGÂN SÁCH
Trong thời gian qua, việc chấp hành các luật và pháp lệnh thuế đã dần đi vào nề nếp, nhiều tổ chức và cá nhân sản xuất, kinh doanh có thu nhập chịu thuế đều nộp thuế đầu đủ, đúng hạn. Tuy nhiên, cũng còn một số những đơn vị còn nợ thuế kéo dài năm này qua năm khác, làm ảnh hưởng đến việc chấp hành luật thuế đã ban hành. Chính phủ cũng có chủ trương tập trung tháo gỡ khó khăn cho một số doanh nghiệp thời gian qua đã có nhiều cố gắng vươn lên, đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất nhưng do hậu quả của cơ chế cũ để lại và những nguyên nhân khách quan khác còn nợ đọng thuế không có khả năng nộp thuế, tạo điều kiện cho những doanh nghiệp này thực hiện tốt hơn trong sản xuất, kinh doanh và chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ thu nộp Ngân sách Nhà nước. Xuất phát từ tình hình thực tế nêu trên; căn cứ vào các luật thuế và chế độ thu Ngân sách hiện hành; Căn cứ vào Chỉ thị số 790/TTg ngày 26/10/1996 của Thủ tướng Chính phủ "Về việc tăng cường quản lý thu ngân sách, giải quyết dứt điểm tình trạng nợ đọng thuế, đảm bảo hoàn thành kế hoạch thu năm 1996"; Công văn số 2700/KTTH ngày 30/5/1997 và Công văn số 5949/KTTH ngày 22/11/1997 của Chính phủ "về việc xử lý nợ đọng thuế"; Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại, xử lý nợ đọng thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước từ năm 1996 trở về trước (không bao gồm thuế xuất nhập khẩu, phụ thu, phí, lệ phí, tiền phạt) vẫn còn treo nợ không có khả năng nộp Ngân sách Nhà nước do những nguyên nhân khách quan như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ NỢ ĐỌNG THUẾ:
1. Xem xét hỗ trợ một phần vốn đầu tư bằng hình thức ghi thu, ghi chi qua Ngân sách Nhà nước:
Những doanh nghiệp được xem xét xử lý bằng hình thức này phải là những doanh nghiệp Nhà nước do thiếu vốn đầu tư đã chiếm dụng tiền thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước từ 31/12/1996 trở về trước để đầu tư, nay xét thấy việc sử dụng vốn đầu tư thực sự có hiệu quả, thể hiện qua kết quả sản xuất kinh doanh và số phải nộp Ngân sách Nhà nước năm sau cao hơn năm trước.
Mức hỗ trợ vốn đầu tư bằng hình thức ghi thu, ghi chi tối đa bằng số thuế và thu phải nộp Ngân sách mà doanh nghiệp đã sử dụng đưa vào đầu tư, sau khi huy động hết các nguồn vốn của đơn vị trong các năm trước và đến hết năm 1996.
2. Xét cho khoanh nợ đọng thuế đối với: doanh nghiệp Nhà nước nợ đọng thuế và các khoản phải nộp Ngân sách do sản xuất, kinh doanh bị lỗ, không có khả năng nộp Ngân sách Nhà nước.
Những doanh nghiệp gặp khó khăn bị lỗ do các nguyên nhân như:
- Sản xuất, kinh doanh gặp khó khăn do thiên tai, địch họa, tai nạn, rủi ro bất ngờ.
- Sản xuất, kinh doanh không có hiệu quả do tồn tại từ cơ chế cũ để lại như việc hình thành cơ cấu tài sản cố định, công nghệ sản xuất trước đây lạc hậu, không đồng bộ, không phù hợp với tình hình sản xuất, kinh doanh hiện nay nhưng chưa được đầu tư đổi mới thiết bị và công nghệ.
- Sản xuất, kinh doanh gặp khó khăn về thị trường xuất khẩu do không thực hiện được các hợp đồng sản xuất cung ứng hàng hoá đã ký với các nước thuộc khối SEV trước đây hoặc bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo giá Nhà nước ấn định, không đủ bù đắp chi phí sản xuất, kinh doanh.
- Những doanh nghiệp sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc doanh nghiệp nhỏ, trang thiết bị, công nghệ chủ yếu là loại sản xuất trong nước, bị lỗ, không có khả năng nộp đủ thuế tiêu thụ đặc biệt theo Luật, nay đang treo nợ thuế.
Đối với những doanh nghiệp bị lỗ không nộp đủ thuế nêu tại điểm này thì xem xét, chuyển lỗ theo Luật và các chế độ hiện hành. Nếu đã xử lý bằng biện pháp trên mà vẫn còn bị lỗ, không có khả năng nộp các khoản nợ Ngân sách thì xem xét cho khoanh nợ Ngân sách (trừ trường hợp đề nghị xoá nợ). Số cho khoanh nợ tối đa không vượt quá số lỗ còn lại được xác định sau khi đã xử lý bằng các biện pháp nêu trên.
Đối với những doanh nghiệp nợ đọng thuế đã hợp nhất vào đơn vị khác hoặc đã góp vốn liên doanh với nước ngoài thì các doanh nghiệp hợp nhất hoặc doanh nghiệp liên doanh phải chịu trách nhiệm nộp các khoản nợ đọng về thuế vào Ngân sách Nhà nước. Trong trường hợp các doanh nghiệp này cũng không có khả năng nộp các khoản tồn đọng về thuế nêu trên thì xem xét cho khoanh nợ. 3. Xét đề nghị xoá nợ đối với:
a. Doanh nghiệp Nhà nước nợ đọng thuế từ những năm trước bị lỗ do nguyên nhân khách quan, nếu đã giải thể, sau khi đã thực hiện quyết định về xử lý vốn, tài sản, công nợ phải thu, phải trả mà số nợ đọng thuế và các khoản phải nộp Ngân sách vẫn còn thì cho xoá nợ.
Doanh nghiệp trước đây sản xuất mặt hàng pháo nổ phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thực hiện Chỉ thị 406/TTg ngày 08/4/1994 của Thủ tướng Chính phủ "Về việc cấm buôn bán và đốt pháo nổ"; nay đã chuyển đổi ngành nghề, mặt hàng sản xuất, kinh doanh nên gặp khó khăn, bị lỗ, còn treo nợ thuế tiêu thụ đặc biệt mặt hàng pháo nay không có khả năng nộp.
b. Các đối tượng là hộ kinh doanh nợ thuế nhưng nay người nợ thuế đã chết, nếu có di sản có giá trị lớn hơn số nợ thuế thì người được hưởng thừa kế phải thực hiện nộp thuế thay cho người đã chết theo Pháp lệnh thừa kế. Trường hợp người chết không có di sản hoặc giá trị của di sản nhỏ hơn số nợ thuế thì cho xoá nợ. Các đối tượng là hộ kinh doanh bị thiệt hại lớn về tài sản do thiên tai, hoả hoạn hoặc chuyển chỗ ở đi nơi khác, sau khi đã kiểm tra xác minh không xác định được đối tượng để thu nợ thuế hoặc không còn khả năng nộp hoàn trả các khoản thuế còn nợ thì đề nghị giải quyết cho xoá nợ.
Những doanh nghiệp Nhà nước và đối tượng là hộ kinh doanh nợ đọng thuế bị lỗ nhưng do các nguyên nhân chủ quan liên quan đến trách nhiệm cá nhân, hiện nay đang ở trong giai đoạn thanh tra, điều tra chưa có kết luận cụ thể hoặc đã có kết luận xử lý trách nhiệm cá nhân thì không thuộc đối tượng xem xét giải quyết khoanh nợ, đề nghị xoá nợ theo hướng dẫn tại Thông tư này.
II. THỦ TỤC, TRÌNH TỰ VÀ THẨM QUYỀN XÉT GIẢI QUYẾT KHOANH NỢ, XÓA NỢ THUẾ:
1. Thủ tục hồ sơ:
1.1. Đối với doanh nghiệp Nhà nước đề nghị cấp hỗ trợ vốn đầu tư bằng hình thức ghi thu, ghi chi qua Ngân sách Nhà nước nêu tại điểm 1 mục I, hồ sơ gồm có:
a. Đơn (công văn) đề nghị giải quyết cấp hỗ trợ vốn đầu tư, nội dung giải trình rõ:
- Tổng trị giá đầu tư theo dự án đầu tư được duyệt.
- Trị giá đầu tư xây dựng cơ bản theo quyết toán hoặc trị giá mua sắm máy móc thiết bị đưa vào đầu tư... đã hoàn thành bàn giao sang sản xuất, kinh doanh.
- Nguồn vốn huy động vào đầu tư:
Trong đó:
+ Vốn của doanh nghiệp (quỹ phát triển sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh khác).
+ Vốn vay Ngân hàng và tổ chức cá nhân khác.
+ Các khoản phải nộp Ngân sách (có ghi rõ từng khoản thu) đã chiếm dụng để đầu tư.
b. Dự án đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh được cấp có thẩm quyền duyệt.
c. Quyết toán đầu tư xây dựng cơ bản được phê duyệt theo đúng quy định hiện hành; trường hợp chưa có báo cáo quyết toán đầu tư thì phải có Biên bản bàn giao giá trị, khối lượng xây dựng cơ bản đã hoàn thành bàn giao, Báo cáo về tài sản đã mua sắm hoặc các bản kê hoá đơn, chứng từ mua sắm máy móc, thiết bị chủ yếu được Cục Đầu tư phát triển tỉnh, thành phố thẩm định.
d. Quyết toán Tài chính, quyết toán thuế của năm trước khi đầu tư và quyết toán các năm trong quá trình đầu tư.
1.2. Đối với doanh nghiệp Nhà nước đề nghị xét khoanh nợ nêu tại điểm 2 mục I, hồ sơ bao gồm:
a. Đơn xin khoanh nợ thuế và các khoản phải nộp Ngân sách trong đó nêu rõ các nguyên nhân chủ quan, khách quan dẫn đến tình hình tồn đọng thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước; đề nghị của doanh nghiệp về việc xử lý các khoản thuế và thu phải nộp Ngân sách Nhà nước còn tồn đọng từ năm 1996 trở về trước (có phân tích theo từng năm) nhưng đến nay không có khả năng nộp.
b. Quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ghi rõ việc chuyển đổi ngành nghề kinh doanh (nếu có).
c. Quyết toán tài chính, quyết toán thuế đến thời điểm ngừng sản xuất, kinh doanh hoặc thời điểm đề nghị khoanh nợ đọng thuế; xác định rõ các khoản thuế, thu Ngân sách nợ đọng. Trường hợp doanh nghiệp có số thuế nợ đọng của nhiều năm thì phải gửi kèm quyết toán tài chính, quyết toán thuế của từng năm.
1.3. Đối với doanh nghiệp Nhà nước và hộ kinh doanh đề nghị xoá nợ nêu tại điểm 3 mục I, hồ sơ lập như đối với doanh nghiệp đề nghị cho khoanh nợ và ghi rõ lý do đề nghị xoá nợ. Đối với doanh nghiệp đã giải thể, phá sản, phải có biên bản và các quyết định đã xử lý về vốn, tài sản, công nợ phải thu, phải trả.
Hồ sơ đề nghị giải quyết nợ đọng thuế nêu tại điểm 1.1, 1.2, 1.3 do các doanh nghiệp lập, trường hợp các doanh nghiệp đã giải thể thì Ban thanh lý của đơn vị giải thể làm hồ sơ, các doanh nghiệp đã sáp nhập vào đơn vị khác thì đơn vị đang hoạt động lập hồ sơ. Hồ sơ sau khi được lập đầy đủ, cơ sở phải gửi đến Cơ quan thuế địa phương quản lý doanh nghiệp.
Các hồ sơ đề nghị giải quyết nợ đọng thuế và các khoản thu Ngân sách Nhà nước nêu trên đây do các doanh nghiệp lập phải là bản chính, nếu là bản sao phải có xác nhận sao y bản chính hoặc sao công chứng.
2. Trình tự và thẩm quyền giải quyết:
2.1. Đối với việc ghi thu, ghi chi số nợ đọng thuế và các khoản nộp khác qua Ngân sách Nhà nước:
- Cơ quan thuế trực tiếp quản lý các đối tượng có hồ sơ xin ghi thu, ghi chi qua Ngân sách Nhà nước số thuế nợ đọng có trách nhiệm kiểm tra xác nhận số thuế còn đọng tổng hợp đầy đủ hồ sơ (nếu là Chi cục thuế thì gửi hồ sơ về Cục thuế).
Cục thuế chuyển hồ sơ cho Cục Đầu tư phát triển và Cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp xem xét thẩm định Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoặc tài sản mua sắm đã đưa vào sử dụng.
Cục thuế tổng hợp hồ sơ xin ghi thu, ghi chi Ngân sách Nhà nước số thuế nợ đọng của các đơn vị trên địa bàn trình lên Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét, có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Tài chính xem xét, quyết định.
Bộ Tài chính thực hiện ghi thu, ghi chi cho các doanh nghiệp Trung ương quản lý và các doanh nghiệp có thuế tiêu thụ đặc biệt; các khoản ghi thu, Ngân sách Trung ương hưởng 100%.
Sở Tài chính thực hiện ghi thu, ghi chi cho các doanh nghiệp do địa phương quản lý, sau khi có ý kiến đồng ý của Bộ Tài chính, các khoản ghi thu, Ngân sách địa phương được hưởng 100%.
2.2. Đối với trường hợp xét khoanh và xoá nợ đọng thuế:
Cơ quan thuế trực tiếp quản lý các đối tượng có hồ sơ xin khoanh nợ và xoá nợ đọng thuế có trách nhiệm kiểm tra xác nhận số thuế còn đọng, tập hợp đầy đủ hồ sơ (nếu là Chi cục thuế thì gửi hồ sơ về Cục thuế).
Đối với doanh nghiệp Nhà nước, Cục thuế chuyển hồ sơ cho Cục quản lý vốn và tài sản tại doanh nghiệp xem xét thẩm định Quyết toán tài chính. Sau đó Cục thuế tổng hợp hồ sơ đề nghị khoanh nợ, xoá nợ của các đơn vị trên địa bàn trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét, có ý kiến gửi Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) để xử lý.
- Bộ Tài chính xem xét ra Quyết định khoanh nợ cho các doanh nghiệp Nhà nước.
- Trường hợp đơn vị đề nghị xoá nợ, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ cho hướng xử lý dứt điểm. Trong thời gian chờ Thủ tướng Chính phủ giải quyết, doanh nghiệp được khoanh nợ theo thông báo của Bộ Tài chính.
Riêng các hộ kinh doanh đề nghị xoá nợ, Cục thuế ra quyết định sau khi có ý kiến của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố.
Căn cứ vào nội dung hướng dẫn trên đây, đề nghị các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện kịp thời. Hồ sơ (đầy đủ theo quy định trên đây) được gửi đến Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) chậm nhất là 30/6/1998; quá thời hạn trên Bộ Tài chính sẽ không xem xét giải quyết theo nội dung Thông tư này. Các khoản thuế và thu khác phải nộp ngân sách năm 1997 của các đối tượng thuộc phạm vi xử lý của Thông tư này vẫn phải thực hiện nộp đầy đủ vào ngân sách Nhà nước theo những quy định hiện hành, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, đề nghị các cơ quan, doanh nghiệp báo cáo về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn bổ sung.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
CỤC THUẾ TỈNH, THÀNH PHỐ...
BIỂU TỔNG HỢP
SỐ NỢ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ NĂM 1996 TRỞ VỀ TRƯỚC TÍNH ĐẾN NGÀY 31/12/1997 CÒN NỢ NGÂN SÁCH KHÔNG CÓ KHẢ NĂNG NỘP CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC ĐÓNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ........
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
...., ngày... tháng... năm 199... Cục thuế
Yêu cầu: Tổng hợp số nợ đọng thuế của các doanh nghiệp từ năm 1996 trở về trước nhưng đến 31/12/1997 không còn khả năng nộp Ngân sách; ghi thứ tự các xí nghiệp quốc doanh phân loại theo cấp quản lý. Số thuế và thu ngân sách đề nghị xử lý phân loại theo loại doanh nghiệp. Ghi cụ thể từng đơn vị ý kiến của Uỷ ban đồng ý hay không đồng ý. Số thuế và các khoản thu đề nghị xử lý không bao gồm thuế xuất nhập khẩu, phụ thu, phí, lệ phí, tiền phạt. Những khoản thuế, thu này không được tính trong dự toán thu Ngân sách Nhà nước năm 1998.
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
BÁO CÁO
DANH SÁCH CÁC HỘ KINH DOANH ĐỀ NGHỊ XOÁ NỢ THUẾ VÀ SỐ THUẾ ĐỀ NGHỊ XOÁ NỢ
Đơn vị tính: đồng Việt Nam
<jsontable name="bang_4"> </jsontable>
<jsontable name="bang_5"> </jsontable>
Ghi chú: Chi cục thuế tổng hợp số hộ kinh doanh trên địa bàn đề nghị xoá nợ thuế và số thuế đề nghị xoá nợ (theo mẫu) gửi Cục thuế để xét trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố.
<jsontable name="bang_6"> </jsontable>
BÁO CÁO
TỔNG HỢP SỐ THUẾ XOÁ NỢ ĐỐI VỚI CÁC HỘ KINH DOANH NỢ THUẾ
Đơn vị tính:........
<jsontable name="bang_7"> </jsontable>
Ngày tháng năm 1998 Cục trưởng Cục Thuế
Ghi chú: Cục thuế tỉnh, thành phố sau khi ra quyết định xoá nợ thuế đối với các hộ kinh doanh trên địa bàn, tổng hợp gửi Tổng cục thuế.
|
THÔNG TƯ
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 23/1998/TT-BTC NGÀY 20/02/1998 HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI, XỬ LÝ NỢ ĐỌNG THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NGÂN SÁCH
Trong thời gian qua, việc chấp hành các luật và pháp lệnh thuế đã dần đi vào nề nếp, nhiều tổ chức và cá nhân sản xuất, kinh doanh có thu nhập chịu thuế đều nộp thuế đầu đủ, đúng hạn. Tuy nhiên, cũng còn một số những đơn vị còn nợ thuế kéo dài năm này qua năm khác, làm ảnh hưởng đến việc chấp hành luật thuế đã ban hành. Chính phủ cũng có chủ trương tập trung tháo gỡ khó khăn cho một số doanh nghiệp thời gian qua đã có nhiều cố gắng vươn lên, đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất nhưng do hậu quả của cơ chế cũ để lại và những nguyên nhân khách quan khác còn nợ đọng thuế không có khả năng nộp thuế, tạo điều kiện cho những doanh nghiệp này thực hiện tốt hơn trong sản xuất, kinh doanh và chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ thu nộp Ngân sách Nhà nước. Xuất phát từ tình hình thực tế nêu trên; căn cứ vào các luật thuế và chế độ thu Ngân sách hiện hành; Căn cứ vào Chỉ thị số 790/TTg ngày 26/10/1996 của Thủ tướng Chính phủ "Về việc tăng cường quản lý thu ngân sách, giải quyết dứt điểm tình trạng nợ đọng thuế, đảm bảo hoàn thành kế hoạch thu năm 1996"; Công văn số 2700/KTTH ngày 30/5/1997 và Công văn số 5949/KTTH ngày 22/11/1997 của Chính phủ "về việc xử lý nợ đọng thuế"; Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại, xử lý nợ đọng thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước từ năm 1996 trở về trước (không bao gồm thuế xuất nhập khẩu, phụ thu, phí, lệ phí, tiền phạt) vẫn còn treo nợ không có khả năng nộp Ngân sách Nhà nước do những nguyên nhân khách quan như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ NỢ ĐỌNG THUẾ:
1. Xem xét hỗ trợ một phần vốn đầu tư bằng hình thức ghi thu, ghi chi qua Ngân sách Nhà nước:
Những doanh nghiệp được xem xét xử lý bằng hình thức này phải là những doanh nghiệp Nhà nước do thiếu vốn đầu tư đã chiếm dụng tiền thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước từ 31/12/1996 trở về trước để đầu tư, nay xét thấy việc sử dụng vốn đầu tư thực sự có hiệu quả, thể hiện qua kết quả sản xuất kinh doanh và số phải nộp Ngân sách Nhà nước năm sau cao hơn năm trước.
Mức hỗ trợ vốn đầu tư bằng hình thức ghi thu, ghi chi tối đa bằng số thuế và thu phải nộp Ngân sách mà doanh nghiệp đã sử dụng đưa vào đầu tư, sau khi huy động hết các nguồn vốn của đơn vị trong các năm trước và đến hết năm 1996.
2. Xét cho khoanh nợ đọng thuế đối với: doanh nghiệp Nhà nước nợ đọng thuế và các khoản phải nộp Ngân sách do sản xuất, kinh doanh bị lỗ, không có khả năng nộp Ngân sách Nhà nước.
Những doanh nghiệp gặp khó khăn bị lỗ do các nguyên nhân như:
- Sản xuất, kinh doanh gặp khó khăn do thiên tai, địch họa, tai nạn, rủi ro bất ngờ.
- Sản xuất, kinh doanh không có hiệu quả do tồn tại từ cơ chế cũ để lại như việc hình thành cơ cấu tài sản cố định, công nghệ sản xuất trước đây lạc hậu, không đồng bộ, không phù hợp với tình hình sản xuất, kinh doanh hiện nay nhưng chưa được đầu tư đổi mới thiết bị và công nghệ.
- Sản xuất, kinh doanh gặp khó khăn về thị trường xuất khẩu do không thực hiện được các hợp đồng sản xuất cung ứng hàng hoá đã ký với các nước thuộc khối SEV trước đây hoặc bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo giá Nhà nước ấn định, không đủ bù đắp chi phí sản xuất, kinh doanh.
- Những doanh nghiệp sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc doanh nghiệp nhỏ, trang thiết bị, công nghệ chủ yếu là loại sản xuất trong nước, bị lỗ, không có khả năng nộp đủ thuế tiêu thụ đặc biệt theo Luật, nay đang treo nợ thuế.
Đối với những doanh nghiệp bị lỗ không nộp đủ thuế nêu tại điểm này thì xem xét, chuyển lỗ theo Luật và các chế độ hiện hành. Nếu đã xử lý bằng biện pháp trên mà vẫn còn bị lỗ, không có khả năng nộp các khoản nợ Ngân sách thì xem xét cho khoanh nợ Ngân sách (trừ trường hợp đề nghị xoá nợ). Số cho khoanh nợ tối đa không vượt quá số lỗ còn lại được xác định sau khi đã xử lý bằng các biện pháp nêu trên.
Đối với những doanh nghiệp nợ đọng thuế đã hợp nhất vào đơn vị khác hoặc đã góp vốn liên doanh với nước ngoài thì các doanh nghiệp hợp nhất hoặc doanh nghiệp liên doanh phải chịu trách nhiệm nộp các khoản nợ đọng về thuế vào Ngân sách Nhà nước. Trong trường hợp các doanh nghiệp này cũng không có khả năng nộp các khoản tồn đọng về thuế nêu trên thì xem xét cho khoanh nợ. 3. Xét đề nghị xoá nợ đối với:
a. Doanh nghiệp Nhà nước nợ đọng thuế từ những năm trước bị lỗ do nguyên nhân khách quan, nếu đã giải thể, sau khi đã thực hiện quyết định về xử lý vốn, tài sản, công nợ phải thu, phải trả mà số nợ đọng thuế và các khoản phải nộp Ngân sách vẫn còn thì cho xoá nợ.
Doanh nghiệp trước đây sản xuất mặt hàng pháo nổ phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thực hiện Chỉ thị 406/TTg ngày 08/4/1994 của Thủ tướng Chính phủ "Về việc cấm buôn bán và đốt pháo nổ"; nay đã chuyển đổi ngành nghề, mặt hàng sản xuất, kinh doanh nên gặp khó khăn, bị lỗ, còn treo nợ thuế tiêu thụ đặc biệt mặt hàng pháo nay không có khả năng nộp.
b. Các đối tượng là hộ kinh doanh nợ thuế nhưng nay người nợ thuế đã chết, nếu có di sản có giá trị lớn hơn số nợ thuế thì người được hưởng thừa kế phải thực hiện nộp thuế thay cho người đã chết theo Pháp lệnh thừa kế. Trường hợp người chết không có di sản hoặc giá trị của di sản nhỏ hơn số nợ thuế thì cho xoá nợ. Các đối tượng là hộ kinh doanh bị thiệt hại lớn về tài sản do thiên tai, hoả hoạn hoặc chuyển chỗ ở đi nơi khác, sau khi đã kiểm tra xác minh không xác định được đối tượng để thu nợ thuế hoặc không còn khả năng nộp hoàn trả các khoản thuế còn nợ thì đề nghị giải quyết cho xoá nợ.
Những doanh nghiệp Nhà nước và đối tượng là hộ kinh doanh nợ đọng thuế bị lỗ nhưng do các nguyên nhân chủ quan liên quan đến trách nhiệm cá nhân, hiện nay đang ở trong giai đoạn thanh tra, điều tra chưa có kết luận cụ thể hoặc đã có kết luận xử lý trách nhiệm cá nhân thì không thuộc đối tượng xem xét giải quyết khoanh nợ, đề nghị xoá nợ theo hướng dẫn tại Thông tư này.
II. THỦ TỤC, TRÌNH TỰ VÀ THẨM QUYỀN XÉT GIẢI QUYẾT KHOANH NỢ, XÓA NỢ THUẾ:
1. Thủ tục hồ sơ:
1.1. Đối với doanh nghiệp Nhà nước đề nghị cấp hỗ trợ vốn đầu tư bằng hình thức ghi thu, ghi chi qua Ngân sách Nhà nước nêu tại điểm 1 mục I, hồ sơ gồm có:
a. Đơn (công văn) đề nghị giải quyết cấp hỗ trợ vốn đầu tư, nội dung giải trình rõ:
- Tổng trị giá đầu tư theo dự án đầu tư được duyệt.
- Trị giá đầu tư xây dựng cơ bản theo quyết toán hoặc trị giá mua sắm máy móc thiết bị đưa vào đầu tư... đã hoàn thành bàn giao sang sản xuất, kinh doanh.
- Nguồn vốn huy động vào đầu tư:
Trong đó:
+ Vốn của doanh nghiệp (quỹ phát triển sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh khác).
+ Vốn vay Ngân hàng và tổ chức cá nhân khác.
+ Các khoản phải nộp Ngân sách (có ghi rõ từng khoản thu) đã chiếm dụng để đầu tư.
b. Dự án đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh được cấp có thẩm quyền duyệt.
c. Quyết toán đầu tư xây dựng cơ bản được phê duyệt theo đúng quy định hiện hành; trường hợp chưa có báo cáo quyết toán đầu tư thì phải có Biên bản bàn giao giá trị, khối lượng xây dựng cơ bản đã hoàn thành bàn giao, Báo cáo về tài sản đã mua sắm hoặc các bản kê hoá đơn, chứng từ mua sắm máy móc, thiết bị chủ yếu được Cục Đầu tư phát triển tỉnh, thành phố thẩm định.
d. Quyết toán Tài chính, quyết toán thuế của năm trước khi đầu tư và quyết toán các năm trong quá trình đầu tư.
1.2. Đối với doanh nghiệp Nhà nước đề nghị xét khoanh nợ nêu tại điểm 2 mục I, hồ sơ bao gồm:
a. Đơn xin khoanh nợ thuế và các khoản phải nộp Ngân sách trong đó nêu rõ các nguyên nhân chủ quan, khách quan dẫn đến tình hình tồn đọng thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước; đề nghị của doanh nghiệp về việc xử lý các khoản thuế và thu phải nộp Ngân sách Nhà nước còn tồn đọng từ năm 1996 trở về trước (có phân tích theo từng năm) nhưng đến nay không có khả năng nộp.
b. Quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ghi rõ việc chuyển đổi ngành nghề kinh doanh (nếu có).
c. Quyết toán tài chính, quyết toán thuế đến thời điểm ngừng sản xuất, kinh doanh hoặc thời điểm đề nghị khoanh nợ đọng thuế; xác định rõ các khoản thuế, thu Ngân sách nợ đọng. Trường hợp doanh nghiệp có số thuế nợ đọng của nhiều năm thì phải gửi kèm quyết toán tài chính, quyết toán thuế của từng năm.
1.3. Đối với doanh nghiệp Nhà nước và hộ kinh doanh đề nghị xoá nợ nêu tại điểm 3 mục I, hồ sơ lập như đối với doanh nghiệp đề nghị cho khoanh nợ và ghi rõ lý do đề nghị xoá nợ. Đối với doanh nghiệp đã giải thể, phá sản, phải có biên bản và các quyết định đã xử lý về vốn, tài sản, công nợ phải thu, phải trả.
Hồ sơ đề nghị giải quyết nợ đọng thuế nêu tại điểm 1.1, 1.2, 1.3 do các doanh nghiệp lập, trường hợp các doanh nghiệp đã giải thể thì Ban thanh lý của đơn vị giải thể làm hồ sơ, các doanh nghiệp đã sáp nhập vào đơn vị khác thì đơn vị đang hoạt động lập hồ sơ. Hồ sơ sau khi được lập đầy đủ, cơ sở phải gửi đến Cơ quan thuế địa phương quản lý doanh nghiệp.
Các hồ sơ đề nghị giải quyết nợ đọng thuế và các khoản thu Ngân sách Nhà nước nêu trên đây do các doanh nghiệp lập phải là bản chính, nếu là bản sao phải có xác nhận sao y bản chính hoặc sao công chứng.
2. Trình tự và thẩm quyền giải quyết:
2.1. Đối với việc ghi thu, ghi chi số nợ đọng thuế và các khoản nộp khác qua Ngân sách Nhà nước:
- Cơ quan thuế trực tiếp quản lý các đối tượng có hồ sơ xin ghi thu, ghi chi qua Ngân sách Nhà nước số thuế nợ đọng có trách nhiệm kiểm tra xác nhận số thuế còn đọng tổng hợp đầy đủ hồ sơ (nếu là Chi cục thuế thì gửi hồ sơ về Cục thuế).
Cục thuế chuyển hồ sơ cho Cục Đầu tư phát triển và Cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp xem xét thẩm định Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoặc tài sản mua sắm đã đưa vào sử dụng.
Cục thuế tổng hợp hồ sơ xin ghi thu, ghi chi Ngân sách Nhà nước số thuế nợ đọng của các đơn vị trên địa bàn trình lên Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét, có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Tài chính xem xét, quyết định.
Bộ Tài chính thực hiện ghi thu, ghi chi cho các doanh nghiệp Trung ương quản lý và các doanh nghiệp có thuế tiêu thụ đặc biệt; các khoản ghi thu, Ngân sách Trung ương hưởng 100%.
Sở Tài chính thực hiện ghi thu, ghi chi cho các doanh nghiệp do địa phương quản lý, sau khi có ý kiến đồng ý của Bộ Tài chính, các khoản ghi thu, Ngân sách địa phương được hưởng 100%.
2.2. Đối với trường hợp xét khoanh và xoá nợ đọng thuế:
Cơ quan thuế trực tiếp quản lý các đối tượng có hồ sơ xin khoanh nợ và xoá nợ đọng thuế có trách nhiệm kiểm tra xác nhận số thuế còn đọng, tập hợp đầy đủ hồ sơ (nếu là Chi cục thuế thì gửi hồ sơ về Cục thuế).
Đối với doanh nghiệp Nhà nước, Cục thuế chuyển hồ sơ cho Cục quản lý vốn và tài sản tại doanh nghiệp xem xét thẩm định Quyết toán tài chính. Sau đó Cục thuế tổng hợp hồ sơ đề nghị khoanh nợ, xoá nợ của các đơn vị trên địa bàn trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét, có ý kiến gửi Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) để xử lý.
- Bộ Tài chính xem xét ra Quyết định khoanh nợ cho các doanh nghiệp Nhà nước.
- Trường hợp đơn vị đề nghị xoá nợ, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ cho hướng xử lý dứt điểm. Trong thời gian chờ Thủ tướng Chính phủ giải quyết, doanh nghiệp được khoanh nợ theo thông báo của Bộ Tài chính.
Riêng các hộ kinh doanh đề nghị xoá nợ, Cục thuế ra quyết định sau khi có ý kiến của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố.
Căn cứ vào nội dung hướng dẫn trên đây, đề nghị các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện kịp thời. Hồ sơ (đầy đủ theo quy định trên đây) được gửi đến Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) chậm nhất là 30/6/1998; quá thời hạn trên Bộ Tài chính sẽ không xem xét giải quyết theo nội dung Thông tư này. Các khoản thuế và thu khác phải nộp ngân sách năm 1997 của các đối tượng thuộc phạm vi xử lý của Thông tư này vẫn phải thực hiện nộp đầy đủ vào ngân sách Nhà nước theo những quy định hiện hành, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, đề nghị các cơ quan, doanh nghiệp báo cáo về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn bổ sung.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
CỤC THUẾ TỈNH, THÀNH PHỐ...
BIỂU TỔNG HỢP
SỐ NỢ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ NĂM 1996 TRỞ VỀ TRƯỚC TÍNH ĐẾN NGÀY 31/12/1997 CÒN NỢ NGÂN SÁCH KHÔNG CÓ KHẢ NĂNG NỘP CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC ĐÓNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ........
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
...., ngày... tháng... năm 199... Cục thuế
Yêu cầu: Tổng hợp số nợ đọng thuế của các doanh nghiệp từ năm 1996 trở về trước nhưng đến 31/12/1997 không còn khả năng nộp Ngân sách; ghi thứ tự các xí nghiệp quốc doanh phân loại theo cấp quản lý. Số thuế và thu ngân sách đề nghị xử lý phân loại theo loại doanh nghiệp. Ghi cụ thể từng đơn vị ý kiến của Uỷ ban đồng ý hay không đồng ý. Số thuế và các khoản thu đề nghị xử lý không bao gồm thuế xuất nhập khẩu, phụ thu, phí, lệ phí, tiền phạt. Những khoản thuế, thu này không được tính trong dự toán thu Ngân sách Nhà nước năm 1998.
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
BÁO CÁO
DANH SÁCH CÁC HỘ KINH DOANH ĐỀ NGHỊ XOÁ NỢ THUẾ VÀ SỐ THUẾ ĐỀ NGHỊ XOÁ NỢ
Đơn vị tính: đồng Việt Nam
<jsontable name="bang_4"> </jsontable>
<jsontable name="bang_5"> </jsontable>
Ghi chú: Chi cục thuế tổng hợp số hộ kinh doanh trên địa bàn đề nghị xoá nợ thuế và số thuế đề nghị xoá nợ (theo mẫu) gửi Cục thuế để xét trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố.
<jsontable name="bang_6"> </jsontable>
BÁO CÁO
TỔNG HỢP SỐ THUẾ XOÁ NỢ ĐỐI VỚI CÁC HỘ KINH DOANH NỢ THUẾ
Đơn vị tính:........
<jsontable name="bang_7"> </jsontable>
Ngày tháng năm 1998 Cục trưởng Cục Thuế
Ghi chú: Cục thuế tỉnh, thành phố sau khi ra quyết định xoá nợ thuế đối với các hộ kinh doanh trên địa bàn, tổng hợp gửi Tổng cục thuế.
|
Tai-chinh-nha-nuoc
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-23-1998-TT-BTC-huong-dan-phan-loai-xu-ly-no-dong-thue-khoan-phai-nop-Ngan-sach-41519.aspx
|
Thông tư
| 3,021
| 3,021
|
03106731b51618c6f96c0053b652093f
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CẤP KỸ THUẬT ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa,
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, bảo trì, cải tạo, nâng cấp đường thủy nội địa; thiết kế xây dựng các công trình có liên quan và tổ chức khai thác vận tải đường thủy nội địa.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đường thủy nội địa đặc biệt là đường thủy nội địa có cấp kỹ thuật trên cấp I.
2. Kích thước đường thủy nội địa là chiều sâu, chiều rộng, bán kính cong của luồng chạy tàu tương ứng với mỗi cấp kỹ thuật của đường thủy nội địa.
Điều 4. Nguyên tắc xác định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa
1. Theo quy định tại Mục 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5664:2009 Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 3082/QĐ-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Ccông nghệ.
2. Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường thủy nội địa Việt Nam.
3. Hiện trạng luồng chạy tàu của đường thủy nội địa.
4. Kích thước đường thủy nội địa theo 7 cấp kỹ thuật được quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.
Điều 5. Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia
1. Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia được quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
2. Hàng năm Cục Đường thủy nội địa Việt Nam cập nhật cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia trình Bộ Giao thông vận tải quyết định điều chỉnh, bổ sung.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2012.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ vào Điều 4 của Thông tư này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể cấp kỹ thuật của các tuyến đường thủy nội địa địa phương thuộc phạm vi quản lý.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
PHỤ LỤC I
KÍCH THƯỚC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THEO CẤP KỸ THUẬT (Kèm theo Thông tư số 36/2012/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
Ghi chú: Kích thước công trình vượt sông của đường thủy nội địa quốc gia cấp đặc biệt trên sông Tiền, sông Hậu được tính toán cho tàu 10.000 tấn; các đường thủy nội địa cấp đặc biệt còn lại (kể cả đường thủy nội địa cấp đặc biệt trên nhánh phụ sông Tiền, sông Hậu) được tính cho đoàn sà lan 4x600 tấn và phương tiện thủy nội địa có trọng tải trên 1.000 tấn
PHỤ LỤC II
CẤP KỸ THUẬT ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA QUỐC GIA (Kèm theo Thông tư số 39/2012/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia trên sông, kênh, hồ, đầm, phá, vụng, vịnh
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
2. Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia theo tuyến vận tải
<jsontable name="bang_4"> </jsontable>
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CẤP KỸ THUẬT ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa,
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, bảo trì, cải tạo, nâng cấp đường thủy nội địa; thiết kế xây dựng các công trình có liên quan và tổ chức khai thác vận tải đường thủy nội địa.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đường thủy nội địa đặc biệt là đường thủy nội địa có cấp kỹ thuật trên cấp I.
2. Kích thước đường thủy nội địa là chiều sâu, chiều rộng, bán kính cong của luồng chạy tàu tương ứng với mỗi cấp kỹ thuật của đường thủy nội địa.
Điều 4. Nguyên tắc xác định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa
1. Theo quy định tại Mục 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5664:2009 Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 3082/QĐ-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Ccông nghệ.
2. Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường thủy nội địa Việt Nam.
3. Hiện trạng luồng chạy tàu của đường thủy nội địa.
4. Kích thước đường thủy nội địa theo 7 cấp kỹ thuật được quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.
Điều 5. Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia
1. Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia được quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
2. Hàng năm Cục Đường thủy nội địa Việt Nam cập nhật cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia trình Bộ Giao thông vận tải quyết định điều chỉnh, bổ sung.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2012.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ vào Điều 4 của Thông tư này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể cấp kỹ thuật của các tuyến đường thủy nội địa địa phương thuộc phạm vi quản lý.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
PHỤ LỤC I
KÍCH THƯỚC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THEO CẤP KỸ THUẬT (Kèm theo Thông tư số 36/2012/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
Ghi chú: Kích thước công trình vượt sông của đường thủy nội địa quốc gia cấp đặc biệt trên sông Tiền, sông Hậu được tính toán cho tàu 10.000 tấn; các đường thủy nội địa cấp đặc biệt còn lại (kể cả đường thủy nội địa cấp đặc biệt trên nhánh phụ sông Tiền, sông Hậu) được tính cho đoàn sà lan 4x600 tấn và phương tiện thủy nội địa có trọng tải trên 1.000 tấn
PHỤ LỤC II
CẤP KỸ THUẬT ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA QUỐC GIA (Kèm theo Thông tư số 39/2012/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia trên sông, kênh, hồ, đầm, phá, vụng, vịnh
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
2. Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia theo tuyến vận tải
<jsontable name="bang_4"> </jsontable>
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CẤP KỸ THUẬT ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa,
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, bảo trì, cải tạo, nâng cấp đường thủy nội địa; thiết kế xây dựng các công trình có liên quan và tổ chức khai thác vận tải đường thủy nội địa.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đường thủy nội địa đặc biệt là đường thủy nội địa có cấp kỹ thuật trên cấp I.
2. Kích thước đường thủy nội địa là chiều sâu, chiều rộng, bán kính cong của luồng chạy tàu tương ứng với mỗi cấp kỹ thuật của đường thủy nội địa.
Điều 4. Nguyên tắc xác định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa
1. Theo quy định tại Mục 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5664:2009 Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 3082/QĐ-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Ccông nghệ.
2. Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường thủy nội địa Việt Nam.
3. Hiện trạng luồng chạy tàu của đường thủy nội địa.
4. Kích thước đường thủy nội địa theo 7 cấp kỹ thuật được quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.
Điều 5. Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia
1. Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia được quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
2. Hàng năm Cục Đường thủy nội địa Việt Nam cập nhật cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia trình Bộ Giao thông vận tải quyết định điều chỉnh, bổ sung.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2012.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ vào Điều 4 của Thông tư này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể cấp kỹ thuật của các tuyến đường thủy nội địa địa phương thuộc phạm vi quản lý.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
PHỤ LỤC I
KÍCH THƯỚC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THEO CẤP KỸ THUẬT (Kèm theo Thông tư số 36/2012/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
Ghi chú: Kích thước công trình vượt sông của đường thủy nội địa quốc gia cấp đặc biệt trên sông Tiền, sông Hậu được tính toán cho tàu 10.000 tấn; các đường thủy nội địa cấp đặc biệt còn lại (kể cả đường thủy nội địa cấp đặc biệt trên nhánh phụ sông Tiền, sông Hậu) được tính cho đoàn sà lan 4x600 tấn và phương tiện thủy nội địa có trọng tải trên 1.000 tấn
PHỤ LỤC II
CẤP KỸ THUẬT ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA QUỐC GIA (Kèm theo Thông tư số 39/2012/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia trên sông, kênh, hồ, đầm, phá, vụng, vịnh
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
2. Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia theo tuyến vận tải
<jsontable name="bang_4"> </jsontable>
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CẤP KỸ THUẬT ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa,
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, bảo trì, cải tạo, nâng cấp đường thủy nội địa; thiết kế xây dựng các công trình có liên quan và tổ chức khai thác vận tải đường thủy nội địa.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đường thủy nội địa đặc biệt là đường thủy nội địa có cấp kỹ thuật trên cấp I.
2. Kích thước đường thủy nội địa là chiều sâu, chiều rộng, bán kính cong của luồng chạy tàu tương ứng với mỗi cấp kỹ thuật của đường thủy nội địa.
Điều 4. Nguyên tắc xác định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa
1. Theo quy định tại Mục 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5664:2009 Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 3082/QĐ-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Ccông nghệ.
2. Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường thủy nội địa Việt Nam.
3. Hiện trạng luồng chạy tàu của đường thủy nội địa.
4. Kích thước đường thủy nội địa theo 7 cấp kỹ thuật được quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.
Điều 5. Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia
1. Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia được quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
2. Hàng năm Cục Đường thủy nội địa Việt Nam cập nhật cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia trình Bộ Giao thông vận tải quyết định điều chỉnh, bổ sung.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2012.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ vào Điều 4 của Thông tư này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể cấp kỹ thuật của các tuyến đường thủy nội địa địa phương thuộc phạm vi quản lý.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
PHỤ LỤC I
KÍCH THƯỚC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THEO CẤP KỸ THUẬT (Kèm theo Thông tư số 36/2012/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
Ghi chú: Kích thước công trình vượt sông của đường thủy nội địa quốc gia cấp đặc biệt trên sông Tiền, sông Hậu được tính toán cho tàu 10.000 tấn; các đường thủy nội địa cấp đặc biệt còn lại (kể cả đường thủy nội địa cấp đặc biệt trên nhánh phụ sông Tiền, sông Hậu) được tính cho đoàn sà lan 4x600 tấn và phương tiện thủy nội địa có trọng tải trên 1.000 tấn
PHỤ LỤC II
CẤP KỸ THUẬT ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA QUỐC GIA (Kèm theo Thông tư số 39/2012/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia trên sông, kênh, hồ, đầm, phá, vụng, vịnh
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
2. Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia theo tuyến vận tải
<jsontable name="bang_4"> </jsontable>
|
Giao-thong-Van-tai
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-tu-36-2012-TT-BGTVT-quy-dinh-cap-ky-thuat-duong-thuy-noi-dia-148300.aspx
|
Thông tư
| 1,523
| 1,523
|
031214d1884ac54895e1d5596c1d22a6
|
THÔNG TƯ
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỂM D KHOẢN 1 ĐIỀU 13; KHOẢN 2 ĐIỀU 16; KHOẢN 1 ĐIỀU 17 VÀ ĐIỂM C KHOẢN 2 ĐIỀU 18 CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2008/QĐ-BGDĐT NGÀY 07 THÁNG 4 NĂM 2008 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VÀ ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI THÔNG TƯ SỐ 44/2010/TT-BGDĐT NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ trường mầm non, như sau:
1. Điểm d khoản 1 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“d. Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có không quá 2 trẻ cùng một loại khuyết tật. Việc tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ em khuyết tật học hòa nhập trong nhà trường, nhà trẻ thực hiện theo quy định của Luật Người khuyết tật và các văn bản hướng dẫn thi hành”.
2. Khoản 2 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ 2. Hiệu trưởng do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, công nhận đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền.
Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ là 5 năm. Sau 5 năm, Hiệu trưởng được đánh giá và có thể bổ nhiệm lại hoặc công nhận lại. Đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, mỗi Hiệu trưởng chỉ được giao quản lí một nhà trường hoặc một nhà trẻ không quá hai nhiệm kì.
Sau mỗi năm học, mỗi nhiệm kì công tác, Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ được cán bộ, giáo viên trong trường và cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác quản lí các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường theo quy định”.
3. Khoản 1 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Phó Hiệu trưởng do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, công nhận đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Phó Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền. Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và trước pháp luật”.
4. Điểm c khoản 2 Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“c) Thủ tục thành lập:
Căn cứ vào cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng trường, tập thể giáo viên và các tổ chức, đoàn thể nhà trường, nhà trẻ giới thiệu nhân sự, Hiệu trưởng tổng hợp danh sách nhân sự và làm tờ trình gửi phòng giáo dục và đào tạo. Chủ tịch Hội đồng trường do các thành viên hội đồng bầu; Thư ký hội đồng trường do Chủ tịch hội đồng trường chỉ định. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo công nhận Hội đồng trường và Chủ tịch Hội đồng trường.
Nhiệm kỳ của Hội đồng trường là 5 năm. Hằng năm, nếu có sự thay đổi về nhân sự, Hiệu trưởng làm văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận, bổ sung các thành viên Hội đồng trường”.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 3 năm 2011. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
THÔNG TƯ
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỂM D KHOẢN 1 ĐIỀU 13; KHOẢN 2 ĐIỀU 16; KHOẢN 1 ĐIỀU 17 VÀ ĐIỂM C KHOẢN 2 ĐIỀU 18 CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2008/QĐ-BGDĐT NGÀY 07 THÁNG 4 NĂM 2008 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VÀ ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI THÔNG TƯ SỐ 44/2010/TT-BGDĐT NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ trường mầm non, như sau:
1. Điểm d khoản 1 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“d. Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có không quá 2 trẻ cùng một loại khuyết tật. Việc tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ em khuyết tật học hòa nhập trong nhà trường, nhà trẻ thực hiện theo quy định của Luật Người khuyết tật và các văn bản hướng dẫn thi hành”.
2. Khoản 2 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ 2. Hiệu trưởng do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, công nhận đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền.
Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ là 5 năm. Sau 5 năm, Hiệu trưởng được đánh giá và có thể bổ nhiệm lại hoặc công nhận lại. Đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, mỗi Hiệu trưởng chỉ được giao quản lí một nhà trường hoặc một nhà trẻ không quá hai nhiệm kì.
Sau mỗi năm học, mỗi nhiệm kì công tác, Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ được cán bộ, giáo viên trong trường và cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác quản lí các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường theo quy định”.
3. Khoản 1 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Phó Hiệu trưởng do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, công nhận đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Phó Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền. Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và trước pháp luật”.
4. Điểm c khoản 2 Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“c) Thủ tục thành lập:
Căn cứ vào cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng trường, tập thể giáo viên và các tổ chức, đoàn thể nhà trường, nhà trẻ giới thiệu nhân sự, Hiệu trưởng tổng hợp danh sách nhân sự và làm tờ trình gửi phòng giáo dục và đào tạo. Chủ tịch Hội đồng trường do các thành viên hội đồng bầu; Thư ký hội đồng trường do Chủ tịch hội đồng trường chỉ định. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo công nhận Hội đồng trường và Chủ tịch Hội đồng trường.
Nhiệm kỳ của Hội đồng trường là 5 năm. Hằng năm, nếu có sự thay đổi về nhân sự, Hiệu trưởng làm văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận, bổ sung các thành viên Hội đồng trường”.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 3 năm 2011. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
THÔNG TƯ
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỂM D KHOẢN 1 ĐIỀU 13; KHOẢN 2 ĐIỀU 16; KHOẢN 1 ĐIỀU 17 VÀ ĐIỂM C KHOẢN 2 ĐIỀU 18 CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2008/QĐ-BGDĐT NGÀY 07 THÁNG 4 NĂM 2008 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VÀ ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI THÔNG TƯ SỐ 44/2010/TT-BGDĐT NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ trường mầm non, như sau:
1. Điểm d khoản 1 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“d. Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có không quá 2 trẻ cùng một loại khuyết tật. Việc tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ em khuyết tật học hòa nhập trong nhà trường, nhà trẻ thực hiện theo quy định của Luật Người khuyết tật và các văn bản hướng dẫn thi hành”.
2. Khoản 2 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ 2. Hiệu trưởng do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, công nhận đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền.
Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ là 5 năm. Sau 5 năm, Hiệu trưởng được đánh giá và có thể bổ nhiệm lại hoặc công nhận lại. Đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, mỗi Hiệu trưởng chỉ được giao quản lí một nhà trường hoặc một nhà trẻ không quá hai nhiệm kì.
Sau mỗi năm học, mỗi nhiệm kì công tác, Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ được cán bộ, giáo viên trong trường và cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác quản lí các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường theo quy định”.
3. Khoản 1 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Phó Hiệu trưởng do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, công nhận đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Phó Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền. Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và trước pháp luật”.
4. Điểm c khoản 2 Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“c) Thủ tục thành lập:
Căn cứ vào cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng trường, tập thể giáo viên và các tổ chức, đoàn thể nhà trường, nhà trẻ giới thiệu nhân sự, Hiệu trưởng tổng hợp danh sách nhân sự và làm tờ trình gửi phòng giáo dục và đào tạo. Chủ tịch Hội đồng trường do các thành viên hội đồng bầu; Thư ký hội đồng trường do Chủ tịch hội đồng trường chỉ định. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo công nhận Hội đồng trường và Chủ tịch Hội đồng trường.
Nhiệm kỳ của Hội đồng trường là 5 năm. Hằng năm, nếu có sự thay đổi về nhân sự, Hiệu trưởng làm văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận, bổ sung các thành viên Hội đồng trường”.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 3 năm 2011. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
THÔNG TƯ
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỂM D KHOẢN 1 ĐIỀU 13; KHOẢN 2 ĐIỀU 16; KHOẢN 1 ĐIỀU 17 VÀ ĐIỂM C KHOẢN 2 ĐIỀU 18 CỦA ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2008/QĐ-BGDĐT NGÀY 07 THÁNG 4 NĂM 2008 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VÀ ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI THÔNG TƯ SỐ 44/2010/TT-BGDĐT NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ trường mầm non, như sau:
1. Điểm d khoản 1 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“d. Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có không quá 2 trẻ cùng một loại khuyết tật. Việc tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ em khuyết tật học hòa nhập trong nhà trường, nhà trẻ thực hiện theo quy định của Luật Người khuyết tật và các văn bản hướng dẫn thi hành”.
2. Khoản 2 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ 2. Hiệu trưởng do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, công nhận đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền.
Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ là 5 năm. Sau 5 năm, Hiệu trưởng được đánh giá và có thể bổ nhiệm lại hoặc công nhận lại. Đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, mỗi Hiệu trưởng chỉ được giao quản lí một nhà trường hoặc một nhà trẻ không quá hai nhiệm kì.
Sau mỗi năm học, mỗi nhiệm kì công tác, Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ được cán bộ, giáo viên trong trường và cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác quản lí các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường theo quy định”.
3. Khoản 1 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Phó Hiệu trưởng do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, công nhận đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Phó Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền. Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và trước pháp luật”.
4. Điểm c khoản 2 Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“c) Thủ tục thành lập:
Căn cứ vào cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng trường, tập thể giáo viên và các tổ chức, đoàn thể nhà trường, nhà trẻ giới thiệu nhân sự, Hiệu trưởng tổng hợp danh sách nhân sự và làm tờ trình gửi phòng giáo dục và đào tạo. Chủ tịch Hội đồng trường do các thành viên hội đồng bầu; Thư ký hội đồng trường do Chủ tịch hội đồng trường chỉ định. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo công nhận Hội đồng trường và Chủ tịch Hội đồng trường.
Nhiệm kỳ của Hội đồng trường là 5 năm. Hằng năm, nếu có sự thay đổi về nhân sự, Hiệu trưởng làm văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận, bổ sung các thành viên Hội đồng trường”.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 3 năm 2011. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Giao-duc
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-tu-05-2011-TT-BGD%c3%90T-sua-doi-Quyet-dinh-14-2008-QD-BGDDT-118460.aspx
|
Thông tư
| 1,898
| 1,898
|
03146875ca8f7c30200d0ff3fea3919c
|
NGHỊ QUYẾT
PHÊ DUYỆT CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÓNG MỚI, CẢI HOÁN TÀU CÁ KHAI THÁC HẢI SẢN XA BỜ TỈNH TRÀ VINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày 16/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020;
Xét Tờ trình số 4324/TTr-UBND ngày 29/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt chính sách hỗ trợ đóng mới, cải hoán tàu cá khai thác hải sản xa bờ tỉnh Trà Vinh; trên cơ sở thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt chính sách hỗ trợ đóng mới, cải hoán tàu cá khai thác hải sản xa bờ tỉnh Trà Vinh (giai đoạn 2014 - 2016), cụ thể như sau:
1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
Chính sách này quy định về hỗ trợ đóng mới, cải hoán thay máy tàu cá tham gia khai thác hải sản xa bờ bằng các nghề: lưới rê, câu mực, chụp mực, lưới vây, câu cá ngừ đại dương của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (gọi tắt là chủ tàu cá) có hộ khẩu thường trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
2. Nội dung chính sách hỗ trợ
2.1. Điều kiện hỗ trợ
- Tàu cá đóng mới phải có công suất máy từ 250 CV và chiều dài toàn bộ của tàu (Lmax) từ 15 mét trở lên.
- Tàu cá cải hoán phải là tàu cá đang sử dụng, có Giấy phép khai thác thủy sản hợp lệ, có thời gian hoạt động từ 01 năm trở lên thuộc các nhóm nghề được hỗ trợ và có công suất máy dưới 90 CV, cải hoán thay máy tàu cá thành tàu cá có công suất máy từ 90 CV và chiều dài toàn bộ của tàu (Lmax) từ 15 mét trở lên.
- Tàu cá đóng mới, cải hoán thay máy tàu cá phải theo quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, địa phương, có văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán thay máy tàu cá của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và phải đạt các tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định, cụ thể: máy tàu là máy thủy chuyên dùng, mới 100%, không phải là máy được thủy hóa, có đủ giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ, có hồ sơ kỹ thuật kèm theo, có chứng từ mua bán hợp lệ (hợp đồng mua bán, hóa đơn bán hàng) và cam kết bảo hành chính hãng (theo điều khoản ghi trong hợp đồng hoặc giấy bảo hành kèm theo máy); đối với máy nhập khẩu ngoài giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ, phải có tờ khai hải quan.
Trường hợp tàu cá đóng mới, cải hoán thay máy tàu cá nếu lắp đặt máy tàu bằng máy thủy chuyên dùng đã qua sử dụng, ngoài giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ, hồ sơ hải quan nhập khẩu đối với máy tàu nhập khẩu, phải có chứng từ mua bán hợp lệ hoặc hợp đồng mua bán theo quy định kèm theo hồ sơ gốc máy tàu đối với máy tàu đã được đăng ký, đồng thời máy phải có nhãn, mác hợp lệ theo quy định: còn rõ, đầy đủ hiệu máy, số máy, công suất, vòng quay, thuộc các đời máy có năm sản xuất từ năm 2008 đến nay và tỷ lệ còn sử dụng được từ 75% trở lên do Hội đồng thẩm định xem xét, quyết định bằng văn bản trước khi thực hiện hỗ trợ.
- Trước khi đóng mới, cải hoán tàu cá chủ tàu phải ký hợp đồng giám sát kỹ thuật với cơ quan đăng kiểm tàu cá và thực hiện đầy đủ các yêu cầu về hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế hoàn công theo quy định.
- Tàu cá sau khi đóng mới, cải hoán chủ tàu cá phải hoàn thành các thủ tục hành chính hiện hành quy định về đăng ký, đăng kiểm, cấp Giấy phép khai thác thủy sản và Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thủy sản; chủ tàu cá phải tham gia mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên và tiến hành hoạt động khai thác hải sản xa bờ được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận.
2.2. Mức hỗ trợ
2.2.1. Đóng mới tàu cá
a) Trường hợp đóng mới tàu cá sử dụng máy thủy mới 100%, mức hỗ trợ 300 triệu đồng/tàu.
b) Trường hợp đóng mới tàu cá sử dụng máy thủy đã qua sử dụng, mức hỗ trợ 140 triệu đồng/tàu.
2.2.2. Cải hoán thay máy tàu cá
a) Trường hợp sử dụng máy thủy mới 100%
- Công suất máy từ 250 CV trở lên: mức hỗ trợ 105 triệu đồng/tàu.
- Công suất máy từ 90 CV đến dưới 250 CV: mức hỗ trợ 75 triệu đồng/tàu.
b) Trường hợp sử dụng máy thủy đã qua sử dụng
- Công suất máy từ 250 CV trở lên: mức hỗ trợ 70 triệu đồng/tàu.
- Công suất máy từ 90 CV đến dưới 250 CV: mức hỗ trợ 50 triệu đồng/tàu.
2.3. Thời gian và phương thức hỗ trợ
- Thời gian thực hiện: từ năm 2014 đến hết năm 2016.
- Phương thức hỗ trợ: mỗi tàu cá chỉ được hỗ trợ một lần, sau khi chủ tàu hoàn thành việc đóng mới, cải hoán thay máy tàu cá và đưa vào sử dụng với các điều kiện được quy định trong nội dung chính sách hỗ trợ và tham gia vào các tổ, đội hợp tác sản xuất trên biển.
2.4. Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ: Từ nguồn ngân sách tỉnh.
2.5. Một số quy định khác
- Chính sách này không áp dụng cho các trường hợp cải hoán thay máy tàu cá có công suất máy từ 90 CV trở lên thành tàu cá có công suất máy dưới 90 CV, rồi sau đó cải hoán lại thành tàu có công suất máy từ 90 CV trở lên để được hỗ trợ.
- Chủ tàu cá có thể lựa chọn để thụ hưởng duy nhất một chính sách hỗ trợ nếu chính sách hỗ trợ này tương tự với chính sách hỗ trợ của Chính phủ về tính chất và nội dung.
- Trong 03 năm kể từ ngày Quyết định hỗ trợ có hiệu lực, nếu các đối tượng đã được hỗ trợ, thực hiện chuyển quyền sở hữu cho người khác (trừ trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật) thì chủ tàu được hỗ trợ buộc phải hoàn trả lại 100% số tiền được hỗ trợ. Cơ quan nào ra quyết định hỗ trợ, cơ quan đó có trách nhiệm ra quyết định thu hồi nếu chủ tàu không thực hiện đúng quy định.
- Trong thời gian chờ hưởng chính sách hỗ trợ, nếu chủ thể vi phạm các quy định về quản lý tàu cá và thuyền viên, quản lý hoạt động khai thác thủy sản trong và ngoài vùng biển Việt Nam, các quy định khác có liên quan hoặc cố ý đưa tàu đi khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam không được cơ quan có thẩm quyền cho phép nếu chưa được hỗ trợ thì sẽ không được hưởng chính sách hỗ trợ.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 06/12/2013 và có hiệu lực kể từ ngày 17/12/2013./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
PHÊ DUYỆT CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÓNG MỚI, CẢI HOÁN TÀU CÁ KHAI THÁC HẢI SẢN XA BỜ TỈNH TRÀ VINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày 16/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020;
Xét Tờ trình số 4324/TTr-UBND ngày 29/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt chính sách hỗ trợ đóng mới, cải hoán tàu cá khai thác hải sản xa bờ tỉnh Trà Vinh; trên cơ sở thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt chính sách hỗ trợ đóng mới, cải hoán tàu cá khai thác hải sản xa bờ tỉnh Trà Vinh (giai đoạn 2014 - 2016), cụ thể như sau:
1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
Chính sách này quy định về hỗ trợ đóng mới, cải hoán thay máy tàu cá tham gia khai thác hải sản xa bờ bằng các nghề: lưới rê, câu mực, chụp mực, lưới vây, câu cá ngừ đại dương của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (gọi tắt là chủ tàu cá) có hộ khẩu thường trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
2. Nội dung chính sách hỗ trợ
2.1. Điều kiện hỗ trợ
- Tàu cá đóng mới phải có công suất máy từ 250 CV và chiều dài toàn bộ của tàu (Lmax) từ 15 mét trở lên.
- Tàu cá cải hoán phải là tàu cá đang sử dụng, có Giấy phép khai thác thủy sản hợp lệ, có thời gian hoạt động từ 01 năm trở lên thuộc các nhóm nghề được hỗ trợ và có công suất máy dưới 90 CV, cải hoán thay máy tàu cá thành tàu cá có công suất máy từ 90 CV và chiều dài toàn bộ của tàu (Lmax) từ 15 mét trở lên.
- Tàu cá đóng mới, cải hoán thay máy tàu cá phải theo quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, địa phương, có văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán thay máy tàu cá của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và phải đạt các tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định, cụ thể: máy tàu là máy thủy chuyên dùng, mới 100%, không phải là máy được thủy hóa, có đủ giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ, có hồ sơ kỹ thuật kèm theo, có chứng từ mua bán hợp lệ (hợp đồng mua bán, hóa đơn bán hàng) và cam kết bảo hành chính hãng (theo điều khoản ghi trong hợp đồng hoặc giấy bảo hành kèm theo máy); đối với máy nhập khẩu ngoài giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ, phải có tờ khai hải quan.
Trường hợp tàu cá đóng mới, cải hoán thay máy tàu cá nếu lắp đặt máy tàu bằng máy thủy chuyên dùng đã qua sử dụng, ngoài giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ, hồ sơ hải quan nhập khẩu đối với máy tàu nhập khẩu, phải có chứng từ mua bán hợp lệ hoặc hợp đồng mua bán theo quy định kèm theo hồ sơ gốc máy tàu đối với máy tàu đã được đăng ký, đồng thời máy phải có nhãn, mác hợp lệ theo quy định: còn rõ, đầy đủ hiệu máy, số máy, công suất, vòng quay, thuộc các đời máy có năm sản xuất từ năm 2008 đến nay và tỷ lệ còn sử dụng được từ 75% trở lên do Hội đồng thẩm định xem xét, quyết định bằng văn bản trước khi thực hiện hỗ trợ.
- Trước khi đóng mới, cải hoán tàu cá chủ tàu phải ký hợp đồng giám sát kỹ thuật với cơ quan đăng kiểm tàu cá và thực hiện đầy đủ các yêu cầu về hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế hoàn công theo quy định.
- Tàu cá sau khi đóng mới, cải hoán chủ tàu cá phải hoàn thành các thủ tục hành chính hiện hành quy định về đăng ký, đăng kiểm, cấp Giấy phép khai thác thủy sản và Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thủy sản; chủ tàu cá phải tham gia mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên và tiến hành hoạt động khai thác hải sản xa bờ được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận.
2.2. Mức hỗ trợ
2.2.1. Đóng mới tàu cá
a) Trường hợp đóng mới tàu cá sử dụng máy thủy mới 100%, mức hỗ trợ 300 triệu đồng/tàu.
b) Trường hợp đóng mới tàu cá sử dụng máy thủy đã qua sử dụng, mức hỗ trợ 140 triệu đồng/tàu.
2.2.2. Cải hoán thay máy tàu cá
a) Trường hợp sử dụng máy thủy mới 100%
- Công suất máy từ 250 CV trở lên: mức hỗ trợ 105 triệu đồng/tàu.
- Công suất máy từ 90 CV đến dưới 250 CV: mức hỗ trợ 75 triệu đồng/tàu.
b) Trường hợp sử dụng máy thủy đã qua sử dụng
- Công suất máy từ 250 CV trở lên: mức hỗ trợ 70 triệu đồng/tàu.
- Công suất máy từ 90 CV đến dưới 250 CV: mức hỗ trợ 50 triệu đồng/tàu.
2.3. Thời gian và phương thức hỗ trợ
- Thời gian thực hiện: từ năm 2014 đến hết năm 2016.
- Phương thức hỗ trợ: mỗi tàu cá chỉ được hỗ trợ một lần, sau khi chủ tàu hoàn thành việc đóng mới, cải hoán thay máy tàu cá và đưa vào sử dụng với các điều kiện được quy định trong nội dung chính sách hỗ trợ và tham gia vào các tổ, đội hợp tác sản xuất trên biển.
2.4. Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ: Từ nguồn ngân sách tỉnh.
2.5. Một số quy định khác
- Chính sách này không áp dụng cho các trường hợp cải hoán thay máy tàu cá có công suất máy từ 90 CV trở lên thành tàu cá có công suất máy dưới 90 CV, rồi sau đó cải hoán lại thành tàu có công suất máy từ 90 CV trở lên để được hỗ trợ.
- Chủ tàu cá có thể lựa chọn để thụ hưởng duy nhất một chính sách hỗ trợ nếu chính sách hỗ trợ này tương tự với chính sách hỗ trợ của Chính phủ về tính chất và nội dung.
- Trong 03 năm kể từ ngày Quyết định hỗ trợ có hiệu lực, nếu các đối tượng đã được hỗ trợ, thực hiện chuyển quyền sở hữu cho người khác (trừ trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật) thì chủ tàu được hỗ trợ buộc phải hoàn trả lại 100% số tiền được hỗ trợ. Cơ quan nào ra quyết định hỗ trợ, cơ quan đó có trách nhiệm ra quyết định thu hồi nếu chủ tàu không thực hiện đúng quy định.
- Trong thời gian chờ hưởng chính sách hỗ trợ, nếu chủ thể vi phạm các quy định về quản lý tàu cá và thuyền viên, quản lý hoạt động khai thác thủy sản trong và ngoài vùng biển Việt Nam, các quy định khác có liên quan hoặc cố ý đưa tàu đi khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam không được cơ quan có thẩm quyền cho phép nếu chưa được hỗ trợ thì sẽ không được hưởng chính sách hỗ trợ.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 06/12/2013 và có hiệu lực kể từ ngày 17/12/2013./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Tai-chinh-nha-nuoc
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-19-2013-NQ-HDND-ho-tro-dong-moi-cai-hoan-tau-ca-khai-thac-hai-san-xa-bo-Tra-Vinh-218500.aspx
|
Nghị quyết
| 1,475
| 1,475
|
031bb16f457c23941eb665e40ffd7775
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH CHỈ TIÊU VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2011
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Trên cơ sở Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Báo cáo thẩm tra số 09/BC-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2011 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 như sau:
Tổng số 1.632.000 triệu đồng. Trong đó:
1. Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: 596.800 triệu đồng.
- Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu khác: 521.800 triệu đồng;
- Vốn ngoài nước (ODA): 75.000 triệu đồng.
2. Vốn cân đối qua ngân sách địa phương: 901.500 triệu đồng.
- Vốn đổi đất (ghi thu, ghi chi): 483.000 triệu đồng;
- Vốn cân đối chung các ngành, lĩnh vực: 418.500 triệu đồng.
3. Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia: 53.700 triệu đồng.
4. Vốn vay tín dụng ưu đãi: 30.000 triệu đồng.
5. Vốn kết dư và vượt thu của ngân sách Trung ương năm 2010: 50.000 triệu đồng.
Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể hóa và chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VIII, kỳ họp thứ hai thông qua và thay thế Nghị quyết số 131/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang, khóa VII về việc giao chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH CHỈ TIÊU VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2011
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Trên cơ sở Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Báo cáo thẩm tra số 09/BC-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2011 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 như sau:
Tổng số 1.632.000 triệu đồng. Trong đó:
1. Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: 596.800 triệu đồng.
- Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu khác: 521.800 triệu đồng;
- Vốn ngoài nước (ODA): 75.000 triệu đồng.
2. Vốn cân đối qua ngân sách địa phương: 901.500 triệu đồng.
- Vốn đổi đất (ghi thu, ghi chi): 483.000 triệu đồng;
- Vốn cân đối chung các ngành, lĩnh vực: 418.500 triệu đồng.
3. Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia: 53.700 triệu đồng.
4. Vốn vay tín dụng ưu đãi: 30.000 triệu đồng.
5. Vốn kết dư và vượt thu của ngân sách Trung ương năm 2010: 50.000 triệu đồng.
Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể hóa và chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VIII, kỳ họp thứ hai thông qua và thay thế Nghị quyết số 131/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang, khóa VII về việc giao chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH CHỈ TIÊU VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2011
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Trên cơ sở Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Báo cáo thẩm tra số 09/BC-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2011 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 như sau:
Tổng số 1.632.000 triệu đồng. Trong đó:
1. Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: 596.800 triệu đồng.
- Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu khác: 521.800 triệu đồng;
- Vốn ngoài nước (ODA): 75.000 triệu đồng.
2. Vốn cân đối qua ngân sách địa phương: 901.500 triệu đồng.
- Vốn đổi đất (ghi thu, ghi chi): 483.000 triệu đồng;
- Vốn cân đối chung các ngành, lĩnh vực: 418.500 triệu đồng.
3. Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia: 53.700 triệu đồng.
4. Vốn vay tín dụng ưu đãi: 30.000 triệu đồng.
5. Vốn kết dư và vượt thu của ngân sách Trung ương năm 2010: 50.000 triệu đồng.
Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể hóa và chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VIII, kỳ họp thứ hai thông qua và thay thế Nghị quyết số 131/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang, khóa VII về việc giao chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH CHỈ TIÊU VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2011
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Trên cơ sở Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Báo cáo thẩm tra số 09/BC-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2011 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 như sau:
Tổng số 1.632.000 triệu đồng. Trong đó:
1. Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: 596.800 triệu đồng.
- Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu khác: 521.800 triệu đồng;
- Vốn ngoài nước (ODA): 75.000 triệu đồng.
2. Vốn cân đối qua ngân sách địa phương: 901.500 triệu đồng.
- Vốn đổi đất (ghi thu, ghi chi): 483.000 triệu đồng;
- Vốn cân đối chung các ngành, lĩnh vực: 418.500 triệu đồng.
3. Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia: 53.700 triệu đồng.
4. Vốn vay tín dụng ưu đãi: 30.000 triệu đồng.
5. Vốn kết dư và vượt thu của ngân sách Trung ương năm 2010: 50.000 triệu đồng.
Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể hóa và chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VIII, kỳ họp thứ hai thông qua và thay thế Nghị quyết số 131/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang, khóa VII về việc giao chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Xay-dung-Do-thi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-quyet-17-2011-NQ-HDND-dieu-chinh-chi-tieu-von-dau-tu-xay-dung-co-ban-144886.aspx
|
Nghị quyết
| 1,027
| 1,027
|
031dfe01146d07a9c1a59a662a4cfbfa
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐỊNH MỨC CẤP PHỐI VẬT LIỆU 1m3 BÊ TÔNG ĐÁ 4x6 M.100 SỬ DỤNG XI MĂNG PCB.40 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009;
Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng Tây Ninh tại Tờ trình số 924/TTr-SXD ngày 24/9/2012.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố Định mức cấp phối vật liệu 1m3 bê tông đá 4x6 M.100 sử dụng xi măng PCB.40 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh như sau:
1. Độ sụt: 2÷4 cm;
2. Đá dmax = 70mm [(40÷70)% cỡ 2x4 cm và [(30÷60)% cỡ 4x7 cm].
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
Điếu 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngàv ký.
Điều 3. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và đầu tư, Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐỊNH MỨC CẤP PHỐI VẬT LIỆU 1m3 BÊ TÔNG ĐÁ 4x6 M.100 SỬ DỤNG XI MĂNG PCB.40 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009;
Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng Tây Ninh tại Tờ trình số 924/TTr-SXD ngày 24/9/2012.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố Định mức cấp phối vật liệu 1m3 bê tông đá 4x6 M.100 sử dụng xi măng PCB.40 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh như sau:
1. Độ sụt: 2÷4 cm;
2. Đá dmax = 70mm [(40÷70)% cỡ 2x4 cm và [(30÷60)% cỡ 4x7 cm].
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
Điếu 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngàv ký.
Điều 3. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và đầu tư, Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐỊNH MỨC CẤP PHỐI VẬT LIỆU 1m3 BÊ TÔNG ĐÁ 4x6 M.100 SỬ DỤNG XI MĂNG PCB.40 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009;
Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng Tây Ninh tại Tờ trình số 924/TTr-SXD ngày 24/9/2012.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố Định mức cấp phối vật liệu 1m3 bê tông đá 4x6 M.100 sử dụng xi măng PCB.40 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh như sau:
1. Độ sụt: 2÷4 cm;
2. Đá dmax = 70mm [(40÷70)% cỡ 2x4 cm và [(30÷60)% cỡ 4x7 cm].
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
Điếu 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngàv ký.
Điều 3. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và đầu tư, Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐỊNH MỨC CẤP PHỐI VẬT LIỆU 1m3 BÊ TÔNG ĐÁ 4x6 M.100 SỬ DỤNG XI MĂNG PCB.40 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009;
Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng Tây Ninh tại Tờ trình số 924/TTr-SXD ngày 24/9/2012.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố Định mức cấp phối vật liệu 1m3 bê tông đá 4x6 M.100 sử dụng xi măng PCB.40 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh như sau:
1. Độ sụt: 2÷4 cm;
2. Đá dmax = 70mm [(40÷70)% cỡ 2x4 cm và [(30÷60)% cỡ 4x7 cm].
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
Điếu 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngàv ký.
Điều 3. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và đầu tư, Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
Xay-dung-Do-thi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-2118-QD-UBND-Dinh-muc-cap-phoi-vat-lieu-be-tong-da-su-dung-xi-mang-Tay-Ninh-2012-293882.aspx
|
Quyết định
| 636
| 636
|
031e4350d599e84bf4509b4f1dd200fa
|
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HÈ CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP VÀ DẠY NGHỀ.
Để bảo đảm tính liên tục của quá trình giáo dục và rèn luyện học sinh trong thực tế sản xuất và xã hội, theo đề nghị của Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, sau khi đã trao đổi với Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp, Tổng cục Dạy nghề, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng chỉ thị:
1. Ngành giáo dục Đại học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và các ngành có liên quan cần coi trọng việc tổ chức các hoạt động hè của học sinh các trường đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. Việc tổ chức cho học sinh các trường đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề hoạt động trong dịp hè bắt đầu từ năm nay phải được tổ chức nghiêm túc, chu đáo để vừa đạt được yêu cầu nghỉ ngơi lấy lại sức khoẻ, vừa đạt yêu cầu rèn luyện học sinh trong thực tiễn cuộc sống, phấn đấu từng bước để đưa hoạt động hè của các trường đại học và chuyên nghiệp trở thành nền nếp.
Trong những năm trước mắt, mỗi học sinh (trừ học sinh học năm cuối cùng) dành hai trong số tám tuần lễ nghỉ hè để tham gia các hoạt động do nhà trường và đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức để thực hiện những yêu cầu và nội dung sau:
- Đưa học sinh vào các hoạt động khoa học kỹ thuật, lao động sản xuất, theo ngành nghề và hoạt động xã hội, nhằm phục vụ thiết thực những mục tiêu kinh tế, xã hội của các địa phương, và cơ sở sản xuất, đặc biệt là ở các công trình trọng điểm của trung ương và các địa phương để vừa bảo đảm hiệu quả giáo dục, vừa phát huy được khả năng cống hiến của học sinh.
- Tạo điều kiện tổ chức cho đông đảo học sinh thâm nhập vào thực tế 3 cuộc cách mạng của đất nước. Trên cơ sở đó, củng cố niềm tin và hình thành bản lĩnh cách mạng, chuẩn bị cho học sinh sẵn sàng phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc sau khi tốt nghiệp ra trường.
- Tổ chức cho học sinh (với một lực lượng vừa phải) tham gia xây dựng, sửa chữa và bảo vệ trường sở; tăng gia sản xuất cải thiện đời sống trong nhà trường, góp phần xây dựng trường ra trường, lớp ra lớp, từng bước hoàn thành môi trường giáo dục trong nhà trường. Phải chuẩn bị chu đáo về mọi mặt, chánh huy động ồ ạt, gây lãng phí.
- Tổ chức tốt các hoạt động tập thể nhằm nâng cao năng lực thẩm mỹ và thể lực cho học sinh, tạo ra không khí vui tươi lành mạnh, phấn khởi để bước vào thực hiện nhiệm vụ năm học mới đạt được kết quả tốt đẹp.
Ngoài thời gian tham gia vào các hoạt động chung, mỗi học sinh có kế hoạch nghỉ ngơi, ôn tập, sưu tầm tài liệu, chuẩn bị bước vào năm học mới.
2. Trách nhiệm cụ thể của các ngành, các cấp và các đoàn thể trong việc tổ chức hoạt động hè trên đây cho học sinh các trường đại học, trung học chuyện nghiệp và dạy nghề.
a) Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương chủ trì phối hợp các ngành, các đoàn thể tổ chức tốt các hoạt động hè cho học sinh, theo nhu cầu của địa phương.
Cần tận dụng khả năng văn hoá, khoa học kỹ thuật của lực lượng học sinh chuyên nghiệp, phục vụ mục tiêu kinh tế, xã hội, nhằm góp phần đẩy nhanh những tiến bộ kỹ thuật, nhất là ở các cơ sở trực tiếp sản xuất. Đồng thời, tạo điều kiện để học sinh tìm hiểu nhu cầu của sản xuất và thực tiễn đấu tranh cách mạng ở địa phương, góp phần xây dựng hoài bão khoa học và giáo dục lý tưởng cách mạng cho học sinh.
b) Các ngành đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn quản lý nội dung và tạo điều kiện vật chất cho các hoạt động hè của học sinh. Các trường phải phân công cán bộ quản lý, nghiệp vụ và giáo viên có chuyên môn, nhiệt tình và trách nhiệm phối hợp với đoàn thanh niên tổ chức các hình thức hoạt động thích hợp đối với học sinh.
c) Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh cần chủ động và làm nòng cốt trong việc tổ chức các hoạt động hè của học sinh, và qua đó, bồi dưỡng năng lực công tác cho cán bộ, đoàn viên. Đoàn chủ động phối hợp với chính quyền xây dựng kế hoạch và hướng dẫn đoàn viên, thanh niên hoạt động trong hè, theo các yêu cầu giáo dục về chính trị, tư tưởng và phẩm chất đạo đức, bổ sung cho quá trình đào tạo trong nhà trường.
d) Các ngành sản xuất có trách nhiệm giúp đỡ và tạo điều kiện cho học sinh tham gia vào các hoạt động sản xuất, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và cải tiến kỹ thuật, góp phần làm ra của cải vật chất trên cơ sở ký kết hợp đồng cụ thể. Cần bảo đảm các khoản chi phí, điều kiện làm việc và bồi dưỡng sức lao động của học sinh theo kết quả thực tế lao động của học sinh làm ra.
e) Ngành tài chính phối hợp cùng Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp và Tổng cục Dạy nghề hướng dẫn cụ thể chế độ thu, chi tài chính cho những hoạt động hè của học sinh.
Các ngành giao thông vận tải, ngành văn hoá thông tin, y tế và thể dục thể thao, ngành nội thương và lương thực thực phẩm, các đoàn thể và tổ chức xã hội, các cơ quan chính quyền địa phương ở các cấp có trách nhiệm phối hợp và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ việc tổ chức các hoạt động hè của học sinh đạt hiệu quả cống hiến và giáo dục cao nhất.
3. Thành lập ở mỗi cấp chính quyền và ở các trường học ban chỉ đạo hè bao gồm đại diện các ngành và các đoàn thể có liên quan để tổ chức các hoạt động hè cho học sinh. Sau mỗi mùa hè, có tổng kết, đúc rút kinh nghiệm dần dần đưa hoạt động hè vào nề nếp và có những hình thức khen thưởng thích đáng, nhằm động viên những đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong tổ chức hoạt động hè.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HÈ CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP VÀ DẠY NGHỀ.
Để bảo đảm tính liên tục của quá trình giáo dục và rèn luyện học sinh trong thực tế sản xuất và xã hội, theo đề nghị của Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, sau khi đã trao đổi với Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp, Tổng cục Dạy nghề, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng chỉ thị:
1. Ngành giáo dục Đại học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và các ngành có liên quan cần coi trọng việc tổ chức các hoạt động hè của học sinh các trường đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. Việc tổ chức cho học sinh các trường đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề hoạt động trong dịp hè bắt đầu từ năm nay phải được tổ chức nghiêm túc, chu đáo để vừa đạt được yêu cầu nghỉ ngơi lấy lại sức khoẻ, vừa đạt yêu cầu rèn luyện học sinh trong thực tiễn cuộc sống, phấn đấu từng bước để đưa hoạt động hè của các trường đại học và chuyên nghiệp trở thành nền nếp.
Trong những năm trước mắt, mỗi học sinh (trừ học sinh học năm cuối cùng) dành hai trong số tám tuần lễ nghỉ hè để tham gia các hoạt động do nhà trường và đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức để thực hiện những yêu cầu và nội dung sau:
- Đưa học sinh vào các hoạt động khoa học kỹ thuật, lao động sản xuất, theo ngành nghề và hoạt động xã hội, nhằm phục vụ thiết thực những mục tiêu kinh tế, xã hội của các địa phương, và cơ sở sản xuất, đặc biệt là ở các công trình trọng điểm của trung ương và các địa phương để vừa bảo đảm hiệu quả giáo dục, vừa phát huy được khả năng cống hiến của học sinh.
- Tạo điều kiện tổ chức cho đông đảo học sinh thâm nhập vào thực tế 3 cuộc cách mạng của đất nước. Trên cơ sở đó, củng cố niềm tin và hình thành bản lĩnh cách mạng, chuẩn bị cho học sinh sẵn sàng phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc sau khi tốt nghiệp ra trường.
- Tổ chức cho học sinh (với một lực lượng vừa phải) tham gia xây dựng, sửa chữa và bảo vệ trường sở; tăng gia sản xuất cải thiện đời sống trong nhà trường, góp phần xây dựng trường ra trường, lớp ra lớp, từng bước hoàn thành môi trường giáo dục trong nhà trường. Phải chuẩn bị chu đáo về mọi mặt, chánh huy động ồ ạt, gây lãng phí.
- Tổ chức tốt các hoạt động tập thể nhằm nâng cao năng lực thẩm mỹ và thể lực cho học sinh, tạo ra không khí vui tươi lành mạnh, phấn khởi để bước vào thực hiện nhiệm vụ năm học mới đạt được kết quả tốt đẹp.
Ngoài thời gian tham gia vào các hoạt động chung, mỗi học sinh có kế hoạch nghỉ ngơi, ôn tập, sưu tầm tài liệu, chuẩn bị bước vào năm học mới.
2. Trách nhiệm cụ thể của các ngành, các cấp và các đoàn thể trong việc tổ chức hoạt động hè trên đây cho học sinh các trường đại học, trung học chuyện nghiệp và dạy nghề.
a) Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương chủ trì phối hợp các ngành, các đoàn thể tổ chức tốt các hoạt động hè cho học sinh, theo nhu cầu của địa phương.
Cần tận dụng khả năng văn hoá, khoa học kỹ thuật của lực lượng học sinh chuyên nghiệp, phục vụ mục tiêu kinh tế, xã hội, nhằm góp phần đẩy nhanh những tiến bộ kỹ thuật, nhất là ở các cơ sở trực tiếp sản xuất. Đồng thời, tạo điều kiện để học sinh tìm hiểu nhu cầu của sản xuất và thực tiễn đấu tranh cách mạng ở địa phương, góp phần xây dựng hoài bão khoa học và giáo dục lý tưởng cách mạng cho học sinh.
b) Các ngành đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn quản lý nội dung và tạo điều kiện vật chất cho các hoạt động hè của học sinh. Các trường phải phân công cán bộ quản lý, nghiệp vụ và giáo viên có chuyên môn, nhiệt tình và trách nhiệm phối hợp với đoàn thanh niên tổ chức các hình thức hoạt động thích hợp đối với học sinh.
c) Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh cần chủ động và làm nòng cốt trong việc tổ chức các hoạt động hè của học sinh, và qua đó, bồi dưỡng năng lực công tác cho cán bộ, đoàn viên. Đoàn chủ động phối hợp với chính quyền xây dựng kế hoạch và hướng dẫn đoàn viên, thanh niên hoạt động trong hè, theo các yêu cầu giáo dục về chính trị, tư tưởng và phẩm chất đạo đức, bổ sung cho quá trình đào tạo trong nhà trường.
d) Các ngành sản xuất có trách nhiệm giúp đỡ và tạo điều kiện cho học sinh tham gia vào các hoạt động sản xuất, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và cải tiến kỹ thuật, góp phần làm ra của cải vật chất trên cơ sở ký kết hợp đồng cụ thể. Cần bảo đảm các khoản chi phí, điều kiện làm việc và bồi dưỡng sức lao động của học sinh theo kết quả thực tế lao động của học sinh làm ra.
e) Ngành tài chính phối hợp cùng Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp và Tổng cục Dạy nghề hướng dẫn cụ thể chế độ thu, chi tài chính cho những hoạt động hè của học sinh.
Các ngành giao thông vận tải, ngành văn hoá thông tin, y tế và thể dục thể thao, ngành nội thương và lương thực thực phẩm, các đoàn thể và tổ chức xã hội, các cơ quan chính quyền địa phương ở các cấp có trách nhiệm phối hợp và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ việc tổ chức các hoạt động hè của học sinh đạt hiệu quả cống hiến và giáo dục cao nhất.
3. Thành lập ở mỗi cấp chính quyền và ở các trường học ban chỉ đạo hè bao gồm đại diện các ngành và các đoàn thể có liên quan để tổ chức các hoạt động hè cho học sinh. Sau mỗi mùa hè, có tổng kết, đúc rút kinh nghiệm dần dần đưa hoạt động hè vào nề nếp và có những hình thức khen thưởng thích đáng, nhằm động viên những đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong tổ chức hoạt động hè.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
Giao-duc
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Chi-thi-95-CT-to-chuc-hoat-dong-he-hoc-sinh-truong-dai-hoc-cao-dang-trung-hoc-chuyen-nghiep-day-nghe-43421.aspx
|
Chỉ thị
| 1,202
| 1,202
|
03270366f398c7fa43f2023e80cb136f
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ, CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 315/TTr-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Lệ phí đăng ký cư trú đối với việc đăng ký, quản lý cư trú gồm:
- Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;
- Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu; sổ tạm trú cho hộ gia đình, cho cá nhân;
- Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;
- Gia hạn tạm trú.
b) Lệ phí cấp chứng minh nhân dân đối với việc cấp chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân) gồm: Cấp mới, cấp lại, cấp đổi.
2. Đối tượng nộp lệ phí:
Người đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú; Công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi trở lên khi làm thủ tục cấp mới, đổi, cấp lại chứng minh nhân dân. Trừ các trường hợp được quy định tại khoản 4 và khoản 5 Nghị quyết này.
3. Cơ quan thu lệ phí:
a) Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an thị xã, thành phố và Công an xã, phường, thị trấn là cơ quan trực tiếp thu lệ phí đăng ký cư trú;
b) Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh và Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an huyện, thị xã, thành phố là cơ quan trực tiếp thu lệ phí cấp Chứng minh nhân dân.
4. Các trường hợp miễn lệ phí:
a) Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; mẹ Việt Nam anh hùng, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thuộc hộ nghèo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
b) Công dân dưới 16 tuổi;
c) Công dân dưới 18 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa;
d) Điều chỉnh các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, đổi chứng minh nhân dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính, đổi tên đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
5. Các trường hợp không phải nộp lệ phí:
Điều chỉnh các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, đổi chứng minh nhân dân khi có sai sót về thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, trên chứng minh nhân dân do lỗi của cơ quan quản lý cư trú, cấp chứng minh nhân dân.
6. Mức thu lệ phí:
a) Mức thu lệ phí đăng ký cư trú:
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
b) Mức thu lệ phí cấp mới, cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân:
- Các phường thuộc thành phố Long Xuyên, Châu Đốc: 9.000 đồng/lần cấp;
- Các xã thuộc thành phố Long Xuyên, Châu Đốc và các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã còn lại: 4.000 đồng/lần cấp.
7. Kê khai, nộp, quản lý lệ phí:
a) Cơ quan thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp số tiền lệ phí thu được theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.
b) Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thực hiện Điều 1 Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017; thay thế quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh An Giang tại Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp các loại lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến Quyền và nghĩa vụ công dân; Quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh./.
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ, CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 315/TTr-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Lệ phí đăng ký cư trú đối với việc đăng ký, quản lý cư trú gồm:
- Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;
- Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu; sổ tạm trú cho hộ gia đình, cho cá nhân;
- Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;
- Gia hạn tạm trú.
b) Lệ phí cấp chứng minh nhân dân đối với việc cấp chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân) gồm: Cấp mới, cấp lại, cấp đổi.
2. Đối tượng nộp lệ phí:
Người đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú; Công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi trở lên khi làm thủ tục cấp mới, đổi, cấp lại chứng minh nhân dân. Trừ các trường hợp được quy định tại khoản 4 và khoản 5 Nghị quyết này.
3. Cơ quan thu lệ phí:
a) Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an thị xã, thành phố và Công an xã, phường, thị trấn là cơ quan trực tiếp thu lệ phí đăng ký cư trú;
b) Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh và Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an huyện, thị xã, thành phố là cơ quan trực tiếp thu lệ phí cấp Chứng minh nhân dân.
4. Các trường hợp miễn lệ phí:
a) Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; mẹ Việt Nam anh hùng, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thuộc hộ nghèo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
b) Công dân dưới 16 tuổi;
c) Công dân dưới 18 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa;
d) Điều chỉnh các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, đổi chứng minh nhân dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính, đổi tên đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
5. Các trường hợp không phải nộp lệ phí:
Điều chỉnh các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, đổi chứng minh nhân dân khi có sai sót về thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, trên chứng minh nhân dân do lỗi của cơ quan quản lý cư trú, cấp chứng minh nhân dân.
6. Mức thu lệ phí:
a) Mức thu lệ phí đăng ký cư trú:
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
b) Mức thu lệ phí cấp mới, cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân:
- Các phường thuộc thành phố Long Xuyên, Châu Đốc: 9.000 đồng/lần cấp;
- Các xã thuộc thành phố Long Xuyên, Châu Đốc và các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã còn lại: 4.000 đồng/lần cấp.
7. Kê khai, nộp, quản lý lệ phí:
a) Cơ quan thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp số tiền lệ phí thu được theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.
b) Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thực hiện Điều 1 Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017; thay thế quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh An Giang tại Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp các loại lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến Quyền và nghĩa vụ công dân; Quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh./.
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
Thue-Phi-Le-Phi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-14-2017-NQ-HDND-le-phi-dang-ky-cu-tru-cap-chung-minh-nhan-dan-An-Giang-358017.aspx
|
Nghị quyết
| 1,149
| 1,149
|
032d4b55898f95b1ae345260f4dc9e2c
|
NGHỊ QUYẾT
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ PHÍ XÂY DỰNG TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 124/2008/NQ-HĐND NGÀY 05/12/2008 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 19
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 164/NQ-HĐND ngày 30/6/2010 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2010; Sau khi xem xét Tờ trình số 4937/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh đề án thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các Đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 4937/TTr-UBND ngày 22/6/2010 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung về thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (kèm theo Tờ trình 4937/TTr-UBND), với một số nội dung như sau:
1. Bổ sung đối tượng được miễn thu phí xây dựng.
2. Bổ sung đơn vị tổ chức thu phí.
3. Điều chỉnh mức thu phí:
Mức thu phí xây dựng tại điểm b, khoản 4, Phụ lục II Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai được điều chỉnh cụ thể như sau:
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
- Đối với các công trình: Xây dựng trong các khu công nghiệp; cụm công nghiệp; khu công nghệ cao; trong các dự án khu dân cư (không phải công trình hạ tầng kỹ thuật) thuộc đối đượng thu phí thì mức thu được tính bằng 50% theo bảng quy định mức thu phí xây dựng nêu trên.
- Đối với công trình có nhiều chức năng sử dụng khác nhau thì căn cứ vào chức năng chính của công trình để tính mức thu phí.
4. Bổ sung phân kỳ thu phí xây dựng:
Đối với các dự án có mức thu từ 500 triệu đồng trở lên được thu theo phân kỳ, cho phép chia thành 03 kỳ thu, thời gian không quá một năm; giao cho đơn vị thu phí quyết định trong việc cho phép thu theo phân kỳ và chịu trách nhiệm theo dõi đôn đốc chủ đầu tư thực hiện nộp phí theo đúng lộ trình phân kỳ đã quy định.
5. Chuyển tiếp thực hiện thu phí xây dựng:
- Đối với các công trình đã thu phí xây dựng, không áp dụng quy định của Nghị quyết này.
- Đối với các công trình đã thu phí một phần (thu theo phân kỳ). Những khối lượng còn lại được áp dụng quy định tại Nghị quyết này.
- Đối với các công trình chưa thu phí xây dựng được áp dụng quy định tại Nghị quyết này.
6. Các nội dung khác (không điều chỉnh) thực hiện như Nghị quyết số 124 của HĐND tỉnh
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này; định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện, khi cần thiết phải điều chỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất xem xét, quyết định.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua.
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua để UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số quy định về phí xây dựng tại Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 14 về việc thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai./.
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ PHÍ XÂY DỰNG TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 124/2008/NQ-HĐND NGÀY 05/12/2008 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 19
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 164/NQ-HĐND ngày 30/6/2010 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2010; Sau khi xem xét Tờ trình số 4937/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh đề án thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các Đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 4937/TTr-UBND ngày 22/6/2010 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung về thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (kèm theo Tờ trình 4937/TTr-UBND), với một số nội dung như sau:
1. Bổ sung đối tượng được miễn thu phí xây dựng.
2. Bổ sung đơn vị tổ chức thu phí.
3. Điều chỉnh mức thu phí:
Mức thu phí xây dựng tại điểm b, khoản 4, Phụ lục II Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai được điều chỉnh cụ thể như sau:
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
- Đối với các công trình: Xây dựng trong các khu công nghiệp; cụm công nghiệp; khu công nghệ cao; trong các dự án khu dân cư (không phải công trình hạ tầng kỹ thuật) thuộc đối đượng thu phí thì mức thu được tính bằng 50% theo bảng quy định mức thu phí xây dựng nêu trên.
- Đối với công trình có nhiều chức năng sử dụng khác nhau thì căn cứ vào chức năng chính của công trình để tính mức thu phí.
4. Bổ sung phân kỳ thu phí xây dựng:
Đối với các dự án có mức thu từ 500 triệu đồng trở lên được thu theo phân kỳ, cho phép chia thành 03 kỳ thu, thời gian không quá một năm; giao cho đơn vị thu phí quyết định trong việc cho phép thu theo phân kỳ và chịu trách nhiệm theo dõi đôn đốc chủ đầu tư thực hiện nộp phí theo đúng lộ trình phân kỳ đã quy định.
5. Chuyển tiếp thực hiện thu phí xây dựng:
- Đối với các công trình đã thu phí xây dựng, không áp dụng quy định của Nghị quyết này.
- Đối với các công trình đã thu phí một phần (thu theo phân kỳ). Những khối lượng còn lại được áp dụng quy định tại Nghị quyết này.
- Đối với các công trình chưa thu phí xây dựng được áp dụng quy định tại Nghị quyết này.
6. Các nội dung khác (không điều chỉnh) thực hiện như Nghị quyết số 124 của HĐND tỉnh
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này; định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện, khi cần thiết phải điều chỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất xem xét, quyết định.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua.
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua để UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số quy định về phí xây dựng tại Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 14 về việc thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai./.
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
|
Thue-Phi-Le-Phi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-172-2010-NQ-HDND-dieu-chinh-Quy-dinh-phi-xay-dung-113905.aspx
|
Nghị quyết
| 886
| 886
|
03390b1097838fe5f8aef70761a19f22
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA XI KỲ HỌP LẦN THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 đã được Quốc hội thông qua ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;
Sau khi xem xét Tờ trình số 105/TTr-UBND ngày 15/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt quyết toán ngân sách địa phương năm 2012; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2012 với các nội dung chủ yếu như sau:
I. Quyết toán thu ngân sách nhà nước từ kinh tế phát sinh trên địa bàn: 4.910.220.235.739 đồng
(Chưa kể thu viện trợ, thu kết dư ngân sách năm 2011 chuyển sang, thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang, thu vay để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên, thu ngân sách cấp dưới nộp lên.)
Bao gồm:
1. Các khoản thu cân đối ngân sách nhà nước: 4.216.899.149.721 đồng
a. Thuế do Hải quan thu từ hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu: 788.450.509.466 đồng
Trong đó:
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu: 421.762.356.681 đồng
- Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu: 366.688.152.785 đồng
b. Thu từ sản xuất kinh doanh trong nước: 3.428.448.640.255 đồng
2. Các khoản ghi thu ngân sách nhà nước: 693.321.086.018 đồng
II. Quyết toán chi ngân sách địa phương: 9.364.830.372.070 đồng
1. Các khoản chi cân đối ngân sách nhà nước: 8.671.509.286.052 đồng
Trong đó:
a. Ngân sách tỉnh: 4.172.095.453.677 đồng
b. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố: 3.421.897.615.530 đồng
c. Ngân sách xã, phường, thị trấn: 1.077.516.216.845 đồng
2. Các khoản ghi chi ngân sách nhà nước: 693.321.086.018 đồng
a. Ngân sách tỉnh: 601.306.221.540 đồng
b. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố: 70.688.565.654 đồng
c. Ngân sách xã, phường, thị trấn: 21.326.298.824 đồng
III. Kết dư ngân sách địa phương: 145.533.222.563 đồng
1. Ngân sách tỉnh: 1.692.729.877 đồng
2. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố: 69.529.674.794 đồng
3. Ngân sách xã, phường, thị trấn: 74.310.817.892 đồng
(Cụ thể các khoản thu, chi và tình hình trích lập, sử dụng Quỹ Dự trữ tài chính năm 2012 có Thuyết minh và các Phụ lục kèm theo).
Điều 2. UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết .
Điều 3. Thường trực HĐND, Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2013; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2013./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
PHỤ LỤC SỐ 01
QUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2012 (Kèm theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của HĐND tỉnh Khóa XI)
Đơn vị tính: đồng
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
PHỤ LỤC SỐ 02
QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2012 (Kèm theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của HĐND tỉnh Khóa XI)
Đơn vị tính: đồng
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
PHỤ LỤC SỐ 03
QUYẾT TOÁN CHI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA, CHƯƠNG TRÌNH 135, DỰ ÁN TRỒNG MỚI 5 TRIỆU HA RỪNG, MỘT SỐ MỤC TIÊU NHIỆM VỤ KHÁC NĂM 2012 (Kèm theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của HĐND tỉnh Khóa XI)
Đơn vị tính: đồng
<jsontable name="bang_4"> </jsontable>
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA XI KỲ HỌP LẦN THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 đã được Quốc hội thông qua ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;
Sau khi xem xét Tờ trình số 105/TTr-UBND ngày 15/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt quyết toán ngân sách địa phương năm 2012; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2012 với các nội dung chủ yếu như sau:
I. Quyết toán thu ngân sách nhà nước từ kinh tế phát sinh trên địa bàn: 4.910.220.235.739 đồng
(Chưa kể thu viện trợ, thu kết dư ngân sách năm 2011 chuyển sang, thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang, thu vay để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên, thu ngân sách cấp dưới nộp lên.)
Bao gồm:
1. Các khoản thu cân đối ngân sách nhà nước: 4.216.899.149.721 đồng
a. Thuế do Hải quan thu từ hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu: 788.450.509.466 đồng
Trong đó:
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu: 421.762.356.681 đồng
- Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu: 366.688.152.785 đồng
b. Thu từ sản xuất kinh doanh trong nước: 3.428.448.640.255 đồng
2. Các khoản ghi thu ngân sách nhà nước: 693.321.086.018 đồng
II. Quyết toán chi ngân sách địa phương: 9.364.830.372.070 đồng
1. Các khoản chi cân đối ngân sách nhà nước: 8.671.509.286.052 đồng
Trong đó:
a. Ngân sách tỉnh: 4.172.095.453.677 đồng
b. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố: 3.421.897.615.530 đồng
c. Ngân sách xã, phường, thị trấn: 1.077.516.216.845 đồng
2. Các khoản ghi chi ngân sách nhà nước: 693.321.086.018 đồng
a. Ngân sách tỉnh: 601.306.221.540 đồng
b. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố: 70.688.565.654 đồng
c. Ngân sách xã, phường, thị trấn: 21.326.298.824 đồng
III. Kết dư ngân sách địa phương: 145.533.222.563 đồng
1. Ngân sách tỉnh: 1.692.729.877 đồng
2. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố: 69.529.674.794 đồng
3. Ngân sách xã, phường, thị trấn: 74.310.817.892 đồng
(Cụ thể các khoản thu, chi và tình hình trích lập, sử dụng Quỹ Dự trữ tài chính năm 2012 có Thuyết minh và các Phụ lục kèm theo).
Điều 2. UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết .
Điều 3. Thường trực HĐND, Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2013; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2013./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
PHỤ LỤC SỐ 01
QUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2012 (Kèm theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của HĐND tỉnh Khóa XI)
Đơn vị tính: đồng
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
PHỤ LỤC SỐ 02
QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2012 (Kèm theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của HĐND tỉnh Khóa XI)
Đơn vị tính: đồng
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
PHỤ LỤC SỐ 03
QUYẾT TOÁN CHI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA, CHƯƠNG TRÌNH 135, DỰ ÁN TRỒNG MỚI 5 TRIỆU HA RỪNG, MỘT SỐ MỤC TIÊU NHIỆM VỤ KHÁC NĂM 2012 (Kèm theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của HĐND tỉnh Khóa XI)
Đơn vị tính: đồng
<jsontable name="bang_4"> </jsontable>
|
Tai-chinh-nha-nuoc
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-17-2013-NQ-HDND-phe-chuan-quyet-toan-ngan-sach-dia-phuong-Binh-Dinh-230142.aspx
|
Nghị quyết
| 763
| 763
|
033ca584559733453a43ea6cf82e062f
|
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CHO NHÂN DÂN
Trong những năm qua công tác khám bệnh, chữa bệnh ở nước ta đã đạt được một số thành tựu đáng khích lệ. Y tế cơ sở được củng cố, 100% xã có trạm y tế. Chất lượng khám bệnh, chữa bệnh từng bước được nâng cao, nhiều bệnh viện được cải tạo và xây dựng mới; một số bệnh viện tuyến Trung ương và tuyến tỉnh đã triển khai áp dụng những kỹ thuật y học tiên tiến ngang tầm với các nước trong khu vực cứu chữa được nhiều bệnh hiểm nghèo, cấp cứu kịp thời những vụ tai nạn lớn, khắc phục thiên tai, thảm hoạ, dịch bệnh; các kỹ thuật cao cũng đã được triển khai như: ghép gan, ghép thận, nong mạch vành, phẫu thuật thần kinh, mổ tim hở, phẫu thuật nội soi, mổ pharco, thụ tinh trong ống nghiệm…
Bên cạnh những thành tích đã đạt được, công tác khám bệnh, chữa bệnh còn một số mặt hạn chế: tình trạng quá tải, người bệnh phải nằm ghép tại các bệnh viện tuyến Trung ương và một số bệnh viện tuyến tỉnh khá phổ biến; một số đơn vị chưa thực hiện nghiêm qui định trong quá trình cung ứng thuốc; tình trạng lạm dụng xét nghiệm cận lâm sàng, kết quả xét nghiệm cận lâm sàng chưa được thừa nhận giữa các bệnh viện cùng tuyến gây tốn kém cho người bệnh; những việc làm vi phạm đạo đức nghề nghiệp của một số cán bộ y tế chậm được khắc phục làm giảm lòng tin của nhân dân.
Nguyên nhân của những hạn chế trên là do: một số cơ sở còn thiếu bác sỹ, đặc biệt bác sỹ chuyên khoa, cận lâm sàng; giường bệnh điều trị nội trú còn thiếu chưa đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh của nhân dân; chính sách, pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, cung ứng thuốc, bảo hiểm y tế, viện phí chậm được đổi mới nên chưa theo kịp với sự phát triển của xã hội; sự chênh lệch về chất lượng khám bệnh, chữa bệnh giữa các bệnh viện, giữa các tuyến trong khiviện phí không có sự chênh lệch đáng kể; công tác giáo dục y đức thực hiện chưa thường xuyên, sự kiểm tra, giám sát chưa liên tục.
Để từng bước nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của nhân dân, Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ thị cho Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, Giám đốc sở Y tế các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng Y tế các Ngành thực hiện ngay một số hoạt động sau:
1. Hạn chế tình trạng quá tải bệnh viện
- Trước mắt, các bệnh viện cần bố trí, sắp xếp lại nơi làm việc hợp lý tạo thêm buồng bệnh điều trị; tăng cường phối hợp với các bệnh viện trong khu vực để điều trị người bệnh; xây dựng lịch làm việc và bố trí cán bộ hợp lý, cải tiến quy trình, thủ tục khám bệnh để rút ngắn thời gian chờ khám bệnh và làm xét nghiệm cận lâm sàng; nâng cao hiệu quả điều trị nhằm rút ngắn thời gian điều trị nội trú, tăng cường điều trị ngoại trú; bảo đảm cung ứng thuốc, vật tư tiêu hao phục vụ người bệnh, không để người bệnh phải mua thêm thuốc, vật tư tiêu hao trong thời gian điều trị nội trú.
- Giám đốc bệnh viện tuyến Trung ương tham mưu cho Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tham mưu cho UBND tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch giường bệnh bảo đảm nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh của nhân dân cụ thể: Phấn đấu đến năm 2009, các bệnh viện giảm tình trạng người bệnh phải nằm ghép xuống dưới 10%. Đến hết năm 2010 cơ bản không còn người bệnh nằm ghép (trừ khi có thiên tai, dịch bệnh, thảm hoạ hàng loạt…).
2. Nâng cao năng lực tuyến y tế cơ sở
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biện pháp bổ sung nhân lực, trang thiết bị y tế để nâng cao năng lực y tế tuyến cơ sở đặc biệt là tuyến quận, huyện; thực hiện tốt quy chế vào viện, ra viện, chuyển viện góp phần giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên;
- Hàng năm các bệnh viện phải xây dựng kế hoạch chỉ đạo tuyến rõ ràng, cụ thể, phù hợp cho từng bệnh viện, tập trung vào công tác đào tạo, chuyển giao kỹ thuật theo phương thức “đồng bộ, tại chỗ”. Tăng cường hợp tác giữa các bệnh viện, giữa các tuyến; xây dựng và triển khai mô hình bệnh viện vệ tinh; bệnh viện ban ngày, chăm sóc tại nhà, bác sỹ gia đình (để góp phần giảm quá tải).
3. Đẩy mạnh xã hội hoá công tác khám bệnh, chữa bệnh
- Bệnh viện cần tăng cường thực hiện có hiệu quả Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ; chủ động huy động các nguồn vốn thông qua xã hội hoá công tác khám bệnh, chữa bệnh dưới nhiều hình thức như: liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong việc hiện đại hoá bệnh viện, đào tạo cán bộ có trình độ chuyên môn cao, cải tạo cơ sở hạ tầng, nâng cấp trang thiết bị y tế theo quy định nhằm đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh ngày càng cao của nhân dân trong điều kiện nguồn ngân sách còn hạn chế;
-Khuyến khích và tạo điều kiện để phát triển hệ thống bệnh viện tư nhân. Phấn đấu đến năm 2010 các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ít nhất có 02 giường bệnh tư nhân/10.000 dân.
4. Nâng cao y đức trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Công tác giáo dục y đức cho cán bộ y tế phải được thực hiện thường xuyên. Đưa nội dung cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” mà trọng tâm là học tập làm theo lời Bác “Thầy thuốc như mẹ hiền” vào sinh hoạt thường kỳ của đơn vị. Cán bộ y tế phải làm tốt chuyên môn nghiệp vụ của mình, thực hiện nghiêm các qui chế chuyên môn đặc biệt chú ý thái độ trong giao tiếp với người bệnh và người nhà người bệnh. Không lạm dụng thuốc, xét nghiệm cận lâm sàng, dịch vụ kỹ thuật cao gây tốn kém không cần thiết cho người bệnh, đặc biệt là những bệnh nhân khám chữa bệnh bằng thẻ bảo hiểm y tế.
- Chấn chỉnh và duy trì hoạt động có hiệu quả đường dây nóng. Số điện thoại đường dây nóng phải được công khai tại những nơi mọi người dân dễ dàng nhận thấy;
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm quy chế chuyên môn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Khen thưởng thích đáng về tinh thần và vật chất cho các tập thể và cá nhân có thành tích.
5. Sửa đổi, bổ sung một số văn bản quản lý về công tác khám bệnh, chữa bệnh
Các vụ, cục thuộc Bộ Y tế theo chức năng, nhiệm vụ được phân côngkhẩn trương rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung một số văn bản quản lý về công tác khám bệnh, chữa bệnh như: Quy chế bệnh viện, các quy trình chuyên môn, kỹ thuật, các qui định cung ứng thuốc, xã hội hoá trang thiết bị y tế, các văn bản về chính sách viện phí, bảo hiểm y tế, chính sách ưu đãi, chế độ phụ cấp cho cán bộ y tế cho phù hợp với tình hình hiện nay.
Chỉ thị này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Nhận được Chỉ thị này, Thủ trưởng các vụ, cục, văn phòng, thanh tra Bộ Y tế; Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng y tế ngành trong chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao phải xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện và báo cáo kết quả 6 tháng/lần về Bộ Y tế ./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CHO NHÂN DÂN
Trong những năm qua công tác khám bệnh, chữa bệnh ở nước ta đã đạt được một số thành tựu đáng khích lệ. Y tế cơ sở được củng cố, 100% xã có trạm y tế. Chất lượng khám bệnh, chữa bệnh từng bước được nâng cao, nhiều bệnh viện được cải tạo và xây dựng mới; một số bệnh viện tuyến Trung ương và tuyến tỉnh đã triển khai áp dụng những kỹ thuật y học tiên tiến ngang tầm với các nước trong khu vực cứu chữa được nhiều bệnh hiểm nghèo, cấp cứu kịp thời những vụ tai nạn lớn, khắc phục thiên tai, thảm hoạ, dịch bệnh; các kỹ thuật cao cũng đã được triển khai như: ghép gan, ghép thận, nong mạch vành, phẫu thuật thần kinh, mổ tim hở, phẫu thuật nội soi, mổ pharco, thụ tinh trong ống nghiệm…
Bên cạnh những thành tích đã đạt được, công tác khám bệnh, chữa bệnh còn một số mặt hạn chế: tình trạng quá tải, người bệnh phải nằm ghép tại các bệnh viện tuyến Trung ương và một số bệnh viện tuyến tỉnh khá phổ biến; một số đơn vị chưa thực hiện nghiêm qui định trong quá trình cung ứng thuốc; tình trạng lạm dụng xét nghiệm cận lâm sàng, kết quả xét nghiệm cận lâm sàng chưa được thừa nhận giữa các bệnh viện cùng tuyến gây tốn kém cho người bệnh; những việc làm vi phạm đạo đức nghề nghiệp của một số cán bộ y tế chậm được khắc phục làm giảm lòng tin của nhân dân.
Nguyên nhân của những hạn chế trên là do: một số cơ sở còn thiếu bác sỹ, đặc biệt bác sỹ chuyên khoa, cận lâm sàng; giường bệnh điều trị nội trú còn thiếu chưa đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh của nhân dân; chính sách, pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, cung ứng thuốc, bảo hiểm y tế, viện phí chậm được đổi mới nên chưa theo kịp với sự phát triển của xã hội; sự chênh lệch về chất lượng khám bệnh, chữa bệnh giữa các bệnh viện, giữa các tuyến trong khiviện phí không có sự chênh lệch đáng kể; công tác giáo dục y đức thực hiện chưa thường xuyên, sự kiểm tra, giám sát chưa liên tục.
Để từng bước nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của nhân dân, Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ thị cho Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, Giám đốc sở Y tế các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng Y tế các Ngành thực hiện ngay một số hoạt động sau:
1. Hạn chế tình trạng quá tải bệnh viện
- Trước mắt, các bệnh viện cần bố trí, sắp xếp lại nơi làm việc hợp lý tạo thêm buồng bệnh điều trị; tăng cường phối hợp với các bệnh viện trong khu vực để điều trị người bệnh; xây dựng lịch làm việc và bố trí cán bộ hợp lý, cải tiến quy trình, thủ tục khám bệnh để rút ngắn thời gian chờ khám bệnh và làm xét nghiệm cận lâm sàng; nâng cao hiệu quả điều trị nhằm rút ngắn thời gian điều trị nội trú, tăng cường điều trị ngoại trú; bảo đảm cung ứng thuốc, vật tư tiêu hao phục vụ người bệnh, không để người bệnh phải mua thêm thuốc, vật tư tiêu hao trong thời gian điều trị nội trú.
- Giám đốc bệnh viện tuyến Trung ương tham mưu cho Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tham mưu cho UBND tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch giường bệnh bảo đảm nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh của nhân dân cụ thể: Phấn đấu đến năm 2009, các bệnh viện giảm tình trạng người bệnh phải nằm ghép xuống dưới 10%. Đến hết năm 2010 cơ bản không còn người bệnh nằm ghép (trừ khi có thiên tai, dịch bệnh, thảm hoạ hàng loạt…).
2. Nâng cao năng lực tuyến y tế cơ sở
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biện pháp bổ sung nhân lực, trang thiết bị y tế để nâng cao năng lực y tế tuyến cơ sở đặc biệt là tuyến quận, huyện; thực hiện tốt quy chế vào viện, ra viện, chuyển viện góp phần giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên;
- Hàng năm các bệnh viện phải xây dựng kế hoạch chỉ đạo tuyến rõ ràng, cụ thể, phù hợp cho từng bệnh viện, tập trung vào công tác đào tạo, chuyển giao kỹ thuật theo phương thức “đồng bộ, tại chỗ”. Tăng cường hợp tác giữa các bệnh viện, giữa các tuyến; xây dựng và triển khai mô hình bệnh viện vệ tinh; bệnh viện ban ngày, chăm sóc tại nhà, bác sỹ gia đình (để góp phần giảm quá tải).
3. Đẩy mạnh xã hội hoá công tác khám bệnh, chữa bệnh
- Bệnh viện cần tăng cường thực hiện có hiệu quả Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ; chủ động huy động các nguồn vốn thông qua xã hội hoá công tác khám bệnh, chữa bệnh dưới nhiều hình thức như: liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong việc hiện đại hoá bệnh viện, đào tạo cán bộ có trình độ chuyên môn cao, cải tạo cơ sở hạ tầng, nâng cấp trang thiết bị y tế theo quy định nhằm đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh ngày càng cao của nhân dân trong điều kiện nguồn ngân sách còn hạn chế;
-Khuyến khích và tạo điều kiện để phát triển hệ thống bệnh viện tư nhân. Phấn đấu đến năm 2010 các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ít nhất có 02 giường bệnh tư nhân/10.000 dân.
4. Nâng cao y đức trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Công tác giáo dục y đức cho cán bộ y tế phải được thực hiện thường xuyên. Đưa nội dung cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” mà trọng tâm là học tập làm theo lời Bác “Thầy thuốc như mẹ hiền” vào sinh hoạt thường kỳ của đơn vị. Cán bộ y tế phải làm tốt chuyên môn nghiệp vụ của mình, thực hiện nghiêm các qui chế chuyên môn đặc biệt chú ý thái độ trong giao tiếp với người bệnh và người nhà người bệnh. Không lạm dụng thuốc, xét nghiệm cận lâm sàng, dịch vụ kỹ thuật cao gây tốn kém không cần thiết cho người bệnh, đặc biệt là những bệnh nhân khám chữa bệnh bằng thẻ bảo hiểm y tế.
- Chấn chỉnh và duy trì hoạt động có hiệu quả đường dây nóng. Số điện thoại đường dây nóng phải được công khai tại những nơi mọi người dân dễ dàng nhận thấy;
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm quy chế chuyên môn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Khen thưởng thích đáng về tinh thần và vật chất cho các tập thể và cá nhân có thành tích.
5. Sửa đổi, bổ sung một số văn bản quản lý về công tác khám bệnh, chữa bệnh
Các vụ, cục thuộc Bộ Y tế theo chức năng, nhiệm vụ được phân côngkhẩn trương rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung một số văn bản quản lý về công tác khám bệnh, chữa bệnh như: Quy chế bệnh viện, các quy trình chuyên môn, kỹ thuật, các qui định cung ứng thuốc, xã hội hoá trang thiết bị y tế, các văn bản về chính sách viện phí, bảo hiểm y tế, chính sách ưu đãi, chế độ phụ cấp cho cán bộ y tế cho phù hợp với tình hình hiện nay.
Chỉ thị này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Nhận được Chỉ thị này, Thủ trưởng các vụ, cục, văn phòng, thanh tra Bộ Y tế; Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng y tế ngành trong chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao phải xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện và báo cáo kết quả 6 tháng/lần về Bộ Y tế ./.
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
|
The-thao-Y-te
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Chi-thi-06-2007-CT-BYT-nang-cao-chat-luong-kham-chua-benh-nhan-dan-59665.aspx
|
Chỉ thị
| 1,477
| 1,477
|
0344728e8ee35e4925cda0d8ba54430a
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ CHÍN (Từ ngày 08 đến ngày 09 tháng 7 năm 2014)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 50/TTr-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh Cà Mau về việc ban hành Phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 16/BC-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh;
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ Chín đã thảo luận và thống nhất,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành Phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:
1. Tổ chức thu phí
Các đơn vị được cấp có thẩm quyền giao quản lý, khai thác các cảng cá, bến cá (gọi chung là cảng cá) và khu neo đậu tránh trú bão kết hợp với cảng cá có nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Đối tượng nộp phí
Các tổ chức, cá nhân có phương tiện cập cảng (vào, ra), vận chuyển hàng hóa qua cảng cá; neo đậu tại khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.
3. Đối tượng tính phí
a) Tàu thuyền cập cảng, phương tiện vận tải vào, ra cảng cá;
b) Tàu thuyền neo đậu tại khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trong thời gian không có bão, áp thấp nhiệt đới;
c) Hàng hóa qua cảng cá.
4. Mức thu phí
a) Mức thu phí đối với Cảng cá Cà Mau:
- Tàu thuyền đánh cá cập cảng (không quá 12 giờ):
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
- Tàu thuyền vận tải cập cảng (không quá 12 giờ):
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
Trong trường hợp phương tiện cập cảng quá 12 giờ thì thu thêm 20% cho mỗi 12 giờ tiếp theo, nhưng tổng mức thu không vượt quá 200% mức thu nêu trên cho cùng loại phương tiện một lần cập cảng.
- Phương tiện vận tải và phương tiện khác vào, ra cảng:
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
- Hàng hóa qua cảng:
<jsontable name="bang_4"> </jsontable>
b) Mức thu phí đối với các cảng cá khác:
- Mức thu phí Cảng cá Sông Đốc bằng 90% mức thu phí của Cảng cá Cà Mau;
- Mức thu phí các cảng cá còn lại trên địa bàn tỉnh bằng 80% mức thu phí của Cảng cá Cà Mau.
c) Mức thu phí tàu thuyền đánh cá, vận tải vào neo, đậu tại khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trong thời gian không có bão, áp thấp nhiệt đới được tính theo loại cảng cá và mức thu phí của cùng loại đối tượng tàu thuyền cập cảng cá tại điểm a, điểm b, khoản 4 Điều này, cụ thể như sau:
- Phương tiện neo đậu đến 24 giờ mức thu phí bằng 50%;
- Trong trường hợp phương tiện neo đậu quá 24 giờ thì thu thêm 25% cho mỗi 24 giờ tiếp theo, nhưng tổng mức thu không vượt quá 200% mức thu nêu trên cho cùng loại phương tiện một lần vào neo đậu.
d) Thu phí theo tháng, quý, năm:
Đối với phương tiện thường xuyên sử dụng cảng cá, có nhu cầu nộp phí theo tháng, quý, năm thì do người nộp phí và người thu phí thỏa thuận thống nhất số lần phương tiện cập cảng, vào ra cảng bình quân để tính số phí phải nộp theo tháng, quý, năm.
- Nộp phí tháng (nộp vào đầu tháng) được giảm 5% so với số phí phải nộp.
- Nộp phí quý (nộp vào đầu quý) được giảm 10% so với số phí phải nộp.
- Nộp phí năm (nộp vào đầu năm) được giảm 20% so với số phí phải nộp.
5. Đối tượng miễn thu phí:
a) Các đơn vị làm nhiệm vụ công vụ như: Biên phòng, Quân đội, Công an, cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản, cứu hộ, cứu nạn và các phương tiện được huy động tham gia cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai.
b) Xe mô tô, ô tô của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và người lao động trong khu vực cảng cá sử dụng để đi lại, không sử dụng làm phương tiện vận chuyển hàng hóa.
6. Quản lý, sử dụng tiền thu phí
Tiền thu phí để lại 90% cho đơn vị thu phí thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định hiện hành đối với đơn vị sự nghiệp có thu; 10% nộp ngân sách Nhà nước theo quy định.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2014 và thay thế Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 10/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về Phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2014./.
<jsontable name="bang_5"> </jsontable>
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ CHÍN (Từ ngày 08 đến ngày 09 tháng 7 năm 2014)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 50/TTr-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh Cà Mau về việc ban hành Phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 16/BC-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh;
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ Chín đã thảo luận và thống nhất,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành Phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:
1. Tổ chức thu phí
Các đơn vị được cấp có thẩm quyền giao quản lý, khai thác các cảng cá, bến cá (gọi chung là cảng cá) và khu neo đậu tránh trú bão kết hợp với cảng cá có nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Đối tượng nộp phí
Các tổ chức, cá nhân có phương tiện cập cảng (vào, ra), vận chuyển hàng hóa qua cảng cá; neo đậu tại khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.
3. Đối tượng tính phí
a) Tàu thuyền cập cảng, phương tiện vận tải vào, ra cảng cá;
b) Tàu thuyền neo đậu tại khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trong thời gian không có bão, áp thấp nhiệt đới;
c) Hàng hóa qua cảng cá.
4. Mức thu phí
a) Mức thu phí đối với Cảng cá Cà Mau:
- Tàu thuyền đánh cá cập cảng (không quá 12 giờ):
<jsontable name="bang_1"> </jsontable>
- Tàu thuyền vận tải cập cảng (không quá 12 giờ):
<jsontable name="bang_2"> </jsontable>
Trong trường hợp phương tiện cập cảng quá 12 giờ thì thu thêm 20% cho mỗi 12 giờ tiếp theo, nhưng tổng mức thu không vượt quá 200% mức thu nêu trên cho cùng loại phương tiện một lần cập cảng.
- Phương tiện vận tải và phương tiện khác vào, ra cảng:
<jsontable name="bang_3"> </jsontable>
- Hàng hóa qua cảng:
<jsontable name="bang_4"> </jsontable>
b) Mức thu phí đối với các cảng cá khác:
- Mức thu phí Cảng cá Sông Đốc bằng 90% mức thu phí của Cảng cá Cà Mau;
- Mức thu phí các cảng cá còn lại trên địa bàn tỉnh bằng 80% mức thu phí của Cảng cá Cà Mau.
c) Mức thu phí tàu thuyền đánh cá, vận tải vào neo, đậu tại khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trong thời gian không có bão, áp thấp nhiệt đới được tính theo loại cảng cá và mức thu phí của cùng loại đối tượng tàu thuyền cập cảng cá tại điểm a, điểm b, khoản 4 Điều này, cụ thể như sau:
- Phương tiện neo đậu đến 24 giờ mức thu phí bằng 50%;
- Trong trường hợp phương tiện neo đậu quá 24 giờ thì thu thêm 25% cho mỗi 24 giờ tiếp theo, nhưng tổng mức thu không vượt quá 200% mức thu nêu trên cho cùng loại phương tiện một lần vào neo đậu.
d) Thu phí theo tháng, quý, năm:
Đối với phương tiện thường xuyên sử dụng cảng cá, có nhu cầu nộp phí theo tháng, quý, năm thì do người nộp phí và người thu phí thỏa thuận thống nhất số lần phương tiện cập cảng, vào ra cảng bình quân để tính số phí phải nộp theo tháng, quý, năm.
- Nộp phí tháng (nộp vào đầu tháng) được giảm 5% so với số phí phải nộp.
- Nộp phí quý (nộp vào đầu quý) được giảm 10% so với số phí phải nộp.
- Nộp phí năm (nộp vào đầu năm) được giảm 20% so với số phí phải nộp.
5. Đối tượng miễn thu phí:
a) Các đơn vị làm nhiệm vụ công vụ như: Biên phòng, Quân đội, Công an, cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản, cứu hộ, cứu nạn và các phương tiện được huy động tham gia cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai.
b) Xe mô tô, ô tô của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và người lao động trong khu vực cảng cá sử dụng để đi lại, không sử dụng làm phương tiện vận chuyển hàng hóa.
6. Quản lý, sử dụng tiền thu phí
Tiền thu phí để lại 90% cho đơn vị thu phí thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định hiện hành đối với đơn vị sự nghiệp có thu; 10% nộp ngân sách Nhà nước theo quy định.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2014 và thay thế Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 10/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về Phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2014./.
<jsontable name="bang_5"> </jsontable>
|
Thue-Phi-Le-Phi
|
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-03-2014-NQ-HDND-phi-su-dung-cang-ca-Ca-Mau-246279.aspx
|
Nghị quyết
| 1,136
| 1,136
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.