diff --git a/chandra_raw/00445a8e5f324b0ebd0b50126a75957c.html b/chandra_raw/00445a8e5f324b0ebd0b50126a75957c.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..02e2d0b703f23b19772829507afc12157dc110af --- /dev/null +++ b/chandra_raw/00445a8e5f324b0ebd0b50126a75957c.html @@ -0,0 +1 @@ +
VGP
Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 20.08.2014 09:49:07 +07'00
TTĐT

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1228 /QĐ-TTg Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2014

CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNSố:.....C.....
Ngày:..28/7..

QUYẾT ĐỊNH
Về việc tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ;

Xét đề nghị của Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam tại Tờ trình số 1098/TTr-KHXH ngày 12 tháng 6 năm 2014 và Trường ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tại Tờ trình số 1333/TTr-BTĐKT ngày 01 tháng 7 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho Tập chí Ngôn ngữ thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, đã có nhiều thành tích trong công tác, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.

Điều 3. Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và tập thể có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Official seal of the Prime Minister's Office (Thủ tướng Chính phủ) with a signature of Nguyễn Xuân Phúc.

Nguyễn Xuân Phúc

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/004fad04829748c19aa8ef771b1c11f8.html b/chandra_raw/004fad04829748c19aa8ef771b1c11f8.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7fef53e5c5b18703e6c1b3589fbc8f84e4ec02de --- /dev/null +++ b/chandra_raw/004fad04829748c19aa8ef771b1c11f8.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tai nạn lao động: Là tai nạn xảy ra do tác động bởi các yếu tố nguy hiểm, độc hại trong lao động hoặc gắn với quá trình lao động, gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể người lao động, làm suy giảm khả năng lao động hoặc gây từ vong trong huấn luyện, công tác, học tập, lao động, sản xuất hoặc các hoạt động gắn liền với việc thực hiện nhiệm vụ, tai nạn xảy ra trong thời gian nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh, chuẩn bị và kết thúc công việc tại nơi làm việc hoặc tai nạn xảy ra tại địa điểm và thời gian hợp lý khi người lao động đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở (kể cả khi giải quyết các nhu cầu cần thiết trong thời gian làm việc theo quy định của Bộ luật lao động).

2. Bệnh nghề nghiệp: Là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động tới người lao động theo danh mục các loại bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành (Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này).

Điều 4. Điều kiện, nguyên tắc, mức bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Điều kiện người lao động được bồi thường

a) Người lao động bị tai nạn lao động làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết, trừ trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 của Thông tư này;

b) Người lao động bị bệnh nghề nghiệp theo kết luận của Hội đồng Giám định Y khoa hoặc của cơ quan pháp y có thẩm quyền, được bồi thường trong các trường hợp sau:

- Bị chết do bệnh nghề nghiệp khi đang làm việc hoặc trước khi chuyển làm công việc khác, trước khi thôi việc, trước khi mất việc, trước khi nghỉ hưu;

- Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bệnh nghề nghiệp theo kết quả thực hiện khám giám định bệnh nghề nghiệp định kỳ (theo quy định của Bộ Y tế).

2. Nguyên tắc bồi thường

a) Việc bồi thường đối với người lao động bị tai nạn lao động được thực hiện từng lần. Tai nạn lao động xảy ra lần nào thực hiện bồi thường lần đó, không cộng dồn các vụ tai nạn đã xảy ra từ các lần trước đó.

b) Việc bồi thường đối với người lao động bị bệnh nghề nghiệp được thực hiện từng lần theo quy định sau:

- Lần thứ nhất căn cứ vào mức (%) suy giảm khả năng lao động (tỷ lệ tổn thương cơ thể) trong lần khám đầu;

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/005a872420e44f918d4d718f1311cd96.html b/chandra_raw/005a872420e44f918d4d718f1311cd96.html deleted file mode 100644 index 2b87bc098d4e8c0bb0a0c7116242cfe875dfa92e..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/005a872420e44f918d4d718f1311cd96.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

d) Chỉ đạo các ngân hàng thương mại phát triển hình thức cho thuê tài chính, hỗ trợ các doanh nghiệp tăng năng lực sản xuất trong điều kiện khó khăn về vốn, hạn chế khả năng động vốn vào tài sản cố định, giúp doanh nghiệp nhanh chóng đổi mới công nghệ.

đ) Tăng cường công tác đào tạo cho cán bộ, đặc biệt là cán bộ tín dụng trong việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ thẩm định cho vay đối với doanh nghiệp; chủ động xây dựng chương trình tín dụng các doanh nghiệp ngoài nhà nước; đẩy mạnh cải cách thủ tục vay vốn để các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay.

5. Bộ Công Thương:

a) Tăng cường công tác quản lý thị trường, giúp cho doanh nghiệp trong nước có môi trường cạnh tranh lành mạnh. Có biện pháp kiên quyết xử lý hàng nhái, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng xấu đến tính lành mạnh của thị trường.

b) Thực hiện quản lý và có cơ chế hỗ trợ lĩnh vực quản lý thị trường nội địa, giúp sản phẩm và doanh nghiệp trong nước có cơ hội mở rộng sản xuất kinh doanh, từng bước tham gia vào chuỗi cung ứng ở cấp độ toàn cầu. Xây dựng hàng rào kỹ thuật, phù hợp với cam kết quốc tế.

c) Hỗ trợ cung cấp thông tin thị trường cho doanh nghiệp; định hướng, hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu đối phó với chính sách bảo hộ sản xuất trong nước của các thị trường xuất khẩu trọng điểm.

d) Tích cực đàm phán các hiệp định thương mại quốc tế (AFTA, TPP...) để mở rộng thị trường nước ngoài, cung cấp thông tin để doanh nghiệp tham gia, tham vấn trong quá trình đàm phán, ký kết.

6. Bộ Tài nguyên và Môi trường:

a) Trong Quý II năm 2014, hoàn thiện, trình Chính phủ Dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai sửa đổi, trong đó có quy định riêng về nội dung doanh nghiệp ngoài nhà nước được tiếp cận đất đai.

b) Nghiên cứu cải tiến các quy định về quản lý đất đai, lập và công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm đơn giản hóa thủ tục, minh bạch... để doanh nghiệp có thể tiếp cận đất sạch phục vụ sản xuất kinh doanh, cải thiện tình trạng thiếu mặt bằng sản xuất, tăng cường bảo vệ môi trường;

c) Tạo điều kiện phát triển các khu cụm công nghiệp có quy mô hợp lý, có giá thuê đất phù hợp với khả năng của doanh nghiệp; hỗ trợ di dời các doanh nghiệp gây ô nhiễm, tác hại đến môi trường tại các khu dân cư và đô thị đến các khu cụm công nghiệp.

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/007be832641c45ce89c97255e468b397.html b/chandra_raw/007be832641c45ce89c97255e468b397.html deleted file mode 100644 index e68b521c21178920e45efd325a71076b40d45de8..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/007be832641c45ce89c97255e468b397.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

c) Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả rà soát của các phòng, ban, đơn vị trực thuộc; tổng hợp kết quả trình Thủ trưởng đơn vị phê duyệt và gửi Sở Tư pháp để xem xét, đánh giá chất lượng (riêng Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp kết quả rà soát của cấp xã trên địa bàn, gửi về sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực có thủ tục hành chính được rà soát để tổng hợp chung vào kết quả rà soát của sở, ban, ngành).

d) Đôn đốc, hướng dẫn, phối hợp với các phòng, ban, đơn vị trực thuộc hoàn thiện kết quả rà soát trên cơ sở đánh giá của Sở Tư pháp, dự thảo Quyết định thông qua phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính để Thủ trưởng đơn vị xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

đ) Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực thi phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính đã được phê duyệt.

e) Tham gia các hoạt động rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của đơn vị theo đề nghị của Sở Tư pháp hoặc cơ quan nhà nước cấp trên.

6. Xử lý phân ánh, kiến nghị về quy định hành chính

a) Hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện phân ánh, kiến nghị về quy định hành chính.

b) Phối hợp với các phòng, ban liên quan tham mưu, giúp Thủ trưởng đơn vị tiếp nhận và xử lý các phân ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính theo văn bản chuyên phân ánh, kiến nghị của Sở Tư pháp.

7. Có trách nhiệm tham mưu, giúp Thủ trưởng đơn vị xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, tập huấn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; hướng dẫn, kiểm tra đơn vị trực thuộc triển khai, thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; phối hợp với cơ quan thông tin, báo chí và cơ quan có thẩm quyền thực hiện công tác truyền thông về cải cách thủ tục hành chính.

8. Tham mưu giúp cơ quan, đơn vị chuẩn bị các tài liệu, số liệu báo cáo theo yêu cầu của đoàn kiểm tra, khi cơ quan, đơn vị được chọn kiểm tra về nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính gắn với công tác cải cách thủ tục hành chính hàng năm theo quy định.

Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 6. Kinh phí thực hiện

Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện các chế độ về kinh phí theo quy định tại Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10/10/2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0094054f9bd24e4695adfc2806474b04.html b/chandra_raw/0094054f9bd24e4695adfc2806474b04.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..696f107c264972da5c29872c4bfa41c75352c11b --- /dev/null +++ b/chandra_raw/0094054f9bd24e4695adfc2806474b04.html @@ -0,0 +1,236 @@ +
228
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
5516.43.00-- Từ các sợi có các màu khác nhau321
5516.44.00-- Đã in321
- Loại khác:
5516.91.00-- Chua hoặc đã tẩy trắng321
5516.92.00-- Đã nhuộm321
5516.93.00-- Từ các sợi có các màu khác nhau321
5516.94.00-- Đã in321
Chương 56 - Mền xơ, phót và các sản phẩm không dệt; các loại sợi đặc biệt; sợi xe, chao bện (cordage), thừng và cáp và các sản phẩm của chúng
56.01Mền xơ bằng vật liệu dệt và các sản phẩm của nó; các loại xơ dệt, chiều dài không quá 5 mm (xơ vụn), bụi xơ và kết xơ (neps).
- Mền xơ; các sản phẩm khác làm từ mền xơ:
5601.21.00-- Từ bông110.5
5601.22.00-- Từ xơ nhân tạo110.5
5601.29.00-- Loại khác110.5
5601.30- Xơ vụn và bụi xơ và kết xơ:
5601.30.10-- Xơ vụn polyamit110.5
5601.30.20-- Xơ vụn bằng polypropylen110.5
5601.30.90-- Loại khác110.5
56.02Phót, ni đã hoặc chưa ngâm tắm, trắng, phủ hoặc ép lớp.
5602.10.00- Phót, ni xuyên kim và vải khâu đính321
- Phót, ni khác, chưa ngâm tắm, trắng, phủ hoặc ép:
5602.21.00-- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn321
5602.29.00-- Từ vật liệu dệt khác321
5602.90.00- Loại khác321
56.03Các sản phẩm không dệt, đã hoặc chưa ngâm tắm, trắng phủ hoặc ép lớp.
- Từ sợi filament nhân tạo:
5603.11.00-- Trọng lượng không quá 25 g/m2321
5603.12.00-- Trọng lượng trên 25 g/m2 nhưng không quá 70 g/m2321
5603.13.00-- Trọng lượng trên 70 g/m2 nhưng không quá 150 g/m2321
5603.14.00-- Trọng lượng trên 150 g/m2321
- Loại khác:
5603.91.00-- Trọng lượng không quá 25 g/m2321
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0095044f386c46b2a52a0c11d70a6ad4.html b/chandra_raw/0095044f386c46b2a52a0c11d70a6ad4.html deleted file mode 100644 index 24d1895165c6688c01250c43d1ce456243199ee6..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/0095044f386c46b2a52a0c11d70a6ad4.html +++ /dev/null @@ -1,187 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Mã hàngMô tả hàng hoá
7227Các dạng thanh và que, cửa thép hợp kim khác, được cán nóng, dạng cuộn không đều.
72271000- Bảng thép gió
72272000- Bảng thép mangan - silic
72279000- Loại khác
7228Các dạng thanh và que khác bằng thép hợp kim khác; các dạng góc, khuôn và hình, bằng thép hợp kim khác; thanh và que rộng, bằng thép hợp kim hoặc không hợp kim.
722810- Ở dạng thanh và que, bằng thép gió:
72281010-- Có mặt cắt ngang hình tròn
72281090-- Loại khác
722820- Ở dạng thanh và que, bằng thép silic-mangan:
-- Có mặt cắt ngang hình tròn:
72282011--- Chừa gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn qua khuôn
72282019---- Loại khác
-- Loại khác:
72282091--- Chừa gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn qua khuôn
72282099---- Loại khác
722830- Dạng thanh và que khác, không gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn:
72283010-- Có mặt cắt ngang hình tròn
72283090-- Loại khác
722840- Các loại thanh và que khác, không gia công quá mức rèn:
72284010-- Có mặt cắt ngang hình tròn
72284090-- Loại khác
722850- Các loại thanh và que khác, không gia công quá mức cán nguội hoặc gia công kết thúc nguội:
72285010-- Có mặt cắt ngang hình tròn
72285090-- Loại khác
722860- Các loại thanh và que khác:
72286010-- Có mặt cắt ngang hình tròn
72286090-- Loại khác
722870- Các dạng góc, khuôn và hình:
72287010-- Chừa gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn qua khuôn
-
-
6
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/009a05557f764bf09e92e547c781833d.html b/chandra_raw/009a05557f764bf09e92e547c781833d.html deleted file mode 100644 index cc72bdc93e435c15ad1e5f116aac0f1424ca01e1..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/009a05557f764bf09e92e547c781833d.html +++ /dev/null @@ -1,120 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
QL10-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL80
QL2-Dường đó thi-QL1-QL30-ĐT841
QL2-Dường đó thi-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL30-ĐT841
QL2-Dường đó thi-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL30-ĐT841CK Trường Phước
QL2-Dường đó thi-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL30-ĐT841
QL2-Dường đó thi-QL1-QL91
QL2-Dường đó thi-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL91
QL2-Dường đó thi-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL91CK Vĩnh Xương
QL2-Dường đó thi-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL91
QL2-Dường 5 kéo dài-QL5-Dường đó thiCB Hải Phòng
QL2-Dường 5 kéo dài-QL1-DCT Hà Nội-Hải Phòng-Dường đó thiCK Tây Trang
5CK Lào Cai
QL4D-QL12-QL279
DCT Lào Cai-Hà Nội-Dường đó thi-QL1-QL217
DCT Lào Cai-Hà Nội-QL18-QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-QL1-QL217
DCT Lào Cai-Hà Nội-Dường đó thi-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL217CK Na Mèo
DCT Lào Cai-Hà Nội-QL18-QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL217
DCT Lào Cai-Hà Nội-Dường đó thi-Dại lộ Thăng Long-QL21-Dường Hồ Chí Minh-QL217
DCT Lào Cai-Hà Nội-Dường đó thi-QL1-QL7
DCT Lào Cai-Hà Nội-QL18-QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-QL7
DCT Lào Cai-Hà Nội-Dường đó thi-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL7CK Nậm Cắn
DCT Lào Cai-Hà Nội-QL18-QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL7
DCT Lào Cai-Hà Nội-Dường đó thi-Dại lộ Thăng Long-QL21-Dường Hồ Chí Minh-QL217
-
-
16
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/00a7b2ad61af402aa6ae61ebaaa2bf92.html b/chandra_raw/00a7b2ad61af402aa6ae61ebaaa2bf92.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c3bf68ec507d89d8b2d8f1c5b957f3596b7a2fd4 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/00a7b2ad61af402aa6ae61ebaaa2bf92.html @@ -0,0 +1 @@ +

ODA,...), Nhà nước thu phí hoặc bán quyền thu phí nhằm tạo nguồn thu, hoàn trả vốn vay; kết cấu hạ tầng cảng biển do Nhà nước đầu tư được cho thuê quyền khai thác; nhà ga tại các cảng hàng không được đầu tư bằng vốn xã hội hóa; ga đường sắt được đầu tư từ nguồn khai thác đất tại các nhà ga; kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được đầu tư từ nguồn cho thuê cảng, bến thủy nội địa, từ việc khai thác khoáng sản, vật liệu kết hợp với nạo vét, thanh thải các tuyến luồng tàu thủy...;

d) Nghiên cứu hình thành quỹ phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vào thời điểm thích hợp trên cơ sở các nguồn thu có phát sinh liên quan đến sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông, như: thu từ phương tiện lưu hành, chuyển nhượng và cho thuê tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, khai thác quỹ đất hai bên đường, thu khai thác các dịch vụ liên quan dọc tuyến đường bộ...;

e) Kiện toàn cơ quan đầu mối quản lý đầu tư theo hình thức PPP. Khẩn trương tháo gỡ vướng mắc về cơ chế, chính sách để đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án Quốc lộ 1, các dự án BOT và triển khai một số dự án thí điểm theo hình thức PPP để tổng kết, rút kinh nghiệm và hoàn thiện khung chính sách về đầu tư theo hình thức PPP trong ngành giao thông vận tải.

7. Đẩy nhanh quá trình tái cơ cấu và cổ phần hóa các doanh nghiệp ngành giao thông vận tải, cụ thể:

a) Tiếp tục thực hiện quyết liệt, tập trung, thống nhất, có trọng tâm, trọng điểm để đẩy nhanh quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp ngành giao thông vận tải, đặc biệt là tiến trình cổ phần hóa các doanh nghiệp; tăng cường sự phối hợp giữa các Bộ, ban, ngành Trung ương và các địa phương có liên quan;

b) Bám sát thực tiễn, nắm bắt, đề xuất kịp thời các cơ chế chính sách đồng bộ để tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp. Nghiên cứu sửa đổi bổ sung các quy định tạo điều kiện thuận lợi cho việc sắp xếp, cổ phần hóa doanh nghiệp, như: quy định về mức chi phí phục vụ công tác cổ phần hóa, quy định về mua, bán, giao doanh nghiệp...

8. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế, cụ thể:

a) Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ trong thiết kế, xây dựng, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông góp phần đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng và hạ giá thành công trình; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng;

b) Rà soát, xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế, kỹ thuật trong các lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu, bảo trì... trong ngành giao thông vận tải. Khuyến khích áp dụng công nghệ mới, vật liệu mới;

11

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/00b959f580004689818c9603a0246029.html b/chandra_raw/00b959f580004689818c9603a0246029.html deleted file mode 100644 index c1c11a35070d87fd5ff017aed29173a97ccde592..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/00b959f580004689818c9603a0246029.html +++ /dev/null @@ -1,308 +0,0 @@ -
-Official circular seal of the Construction Department (CÔNG TÁC XÂY DỰNG) with a star in the center and text around the border. -
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
ICÔNG TÁC XÂY DỰNGĐVTĐƠN GIÁ
TP VIỆT TRÌLÂM THAO, PHÚ NINH, TX PHÚ THỌCÁC HUYỆN CÒN LẠI
45Cột gỗ theo kéo loại 10cm < ĐK ≤ 20cm, gỗ N5,6đ/m164.000164.000164.000
46Cột tre, bương, mai... theo kéođ/m36.00036.00036.000
47Khuôn cửa đơn, Gỗ N2đ/m295.000292.000289.000
48Khuôn cửa đơn, Gỗ N3đ/m287.000282.000276.000
49Khuôn cửa đơn Gỗ N4đ/m244.000241.000237.000
50Khuôn cửa kép gỗ nhóm 2.đ/m426.000421.000416.000
51Khuôn cửa kép gỗ nhóm 3 .đ/m388.000383.000377.000
52Khuôn cửa kép gỗ nhóm 4 .đ/m287.000282.000276.000
53Cửa đi, cửa sổ Pa nô, chóp gỗ N2đ/m21.698.0001.690.0001.679.000
54Cửa đi, cửa sổ Pa nô, chóp gỗ N3đ/m21.350.0001.342.0001.331.000
55Cửa đi, cửa sổ Pa nô, chóp gỗ N4đ/m21.175.0001.167.0001.156.000
56Cửa đi, cửa sổ Pa nô, chóp gỗ N5+N6đ/m2683.000675.000664.000
57Cửa ván ghép gỗ N7,N8đ/m2446.000446.000446.000
58Cửa nhôm kính, vách nhôm kính khung nhômđ/m2771.000763.000752.000
59Cửa phen (tre, nửa, cốt)đ/m252.00047.00040.000
60Sơn gỗ các loại bằng sơn tađ/m273.00072.00069.000
61Sơn gỗ các loại bằng sơn tổng hợpđ/m234.00030.00027.000
62Cửa sắt xếp, cửa thép hộpđ/m2809.000795.000776.000
63Trụ, công sắt bit tôn hoặc lưới B40,...đ/m2616.000608.000598.000
64Hàng rào hoa sắt bằng thép tròn, vuông, đẹtđ/m2776.000740.000688.000
65Cửa hoa sắtđ/m2965.000909.000829.000
66Song gỗđ/bộ480.000472.000458.000
67Cửa sổ hoa sắt, lan can sắt (thép tròn, vuông, đẹt)đ/m2601.000597.000591.000
68Lan can con đứng bằng sứ hoặc xi măng đúcđ/m252.000245.000235.000
69Lan can con tiện bằng gỗđ/m637.000627.000614.000
70Lan can cầu thang, hành lang, các loại khác bằng Inoxđ/m564.000564.000564.000
71Đập phào bằng vữa xi măng, phào bằng thạch caođ/m53.00047.00034.000
72Hàng rào sắt, gangđ/m2528.000520.000507.000
73Rào dây thép gai đơn 20*20, trụ bê tông cốt thép 10x10 hoặc 15x15 cm , khoảng cách 2,5m/ trụ.đ/m2142.000131.000115.000
74Rào dây thép gai đơn 20*20, trụ gỗ; tre khoảng cách 2,5m/ trụ.đ/m271.00064.00056.000
75Hàng rào tre, gỗđ/m217.00020.00022.000
76Hàng rào cây xanhđ/m222.00020.00022.000
77Kèo thép công nghiệp, nhà xưởng. Khẩu độ ≥ 6mđ/m997.000997.000997.000
78Kèo thép nhà ở, công trình phụ trợ. Khẩu độ < 6mđ/m618.000618.000618.000
79Bán Kèo thép nhà ở, công trình phụ trợ.đ/m442.000442.000442.000
-
-
-

5

-
-
-

4

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0138d12a51dd4e8ca28949592068a8b7.html b/chandra_raw/0138d12a51dd4e8ca28949592068a8b7.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4bbd44a6e8552b26ab6615e9ff6c75243f48950e --- /dev/null +++ b/chandra_raw/0138d12a51dd4e8ca28949592068a8b7.html @@ -0,0 +1,250 @@ +
245
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
6107.99.00-- Từ các vật liệu dệt khác5.542
61.08Váy lót có dây đeo, váy lót trong, quần xi líp, quần dài bó, váy ngủ, bộ pyjama, áo mỏng mặc trong nhà (négligés), áo choàng tắm, áo khoác ngoài mặc trong nhà và các loại tương tự dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc.
- Váy lót có dây đeo và váy lót trong:
6108.11.00-- Từ sợi nhân tạo5.542
6108.19-- Từ các vật liệu dệt khác:
6108.19.20--- Từ lông cừu hoặc lông động vật mịn5.542
6108.19.30--- Từ bóng5.542
6108.19.90--- Loại khác5.542
- Quần xi líp và quần dài bó:
6108.21.00-- Từ bóng5.542
6108.22.00-- Từ sợi nhân tạo5.542
6108.29.00-- Từ các vật liệu dệt khác5.542
- Váy ngủ và bộ pyjama:
6108.31.00-- Từ bóng5.542
6108.32.00-- Từ sợi nhân tạo5.542
6108.39.00-- Từ các vật liệu dệt khác5.542
- Loại khác:
6108.91.00-- Từ bóng5.542
6108.92.00-- Từ sợi nhân tạo5.542
6108.99.00-- Từ các vật liệu dệt khác5.542
61.09Áo phông, áo may ô và các loại áo lót khác, dệt kim hoặc móc.
6109.10- Từ bóng:
6109.10.10-- Dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai5.542
6109.10.20-- Dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái5.542
6109.90- Từ các vật liệu dệt khác:
6109.90.10- - Dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, từ gai (ramie), lanh hoặc tơ tằm5.542
6109.90.20- - Dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, từ các vật liệu dệt khác5.542
6109.90.30- - Dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái5.542
61.10Áo bó, áo chui đầu, áo cài khuy (cardigan), gi-lê và các mặt hàng tương tự, dệt kim hoặc móc.
- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
6110.11.00-- Từ lông cừu5.542
6110.12.00-- Từ lông dê Ca-so-mia5.542
6110.19.00-- Loại khác5.542
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0140fef1ccfb49cabf77d40f8f99320b.html b/chandra_raw/0140fef1ccfb49cabf77d40f8f99320b.html deleted file mode 100644 index c12d0092aec50cff5e56a6abecd9d82394c83e06..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/0140fef1ccfb49cabf77d40f8f99320b.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

d) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu chức năng đặc thù gồm giao thông, chuẩn bị kỹ thuật, cung cấp năng lượng, viễn thông, cấp nước, quản lý chất thải và nghĩa trang.

e) Đánh giá môi trường chiến lược: Nội dung theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP

g) Kinh tế: Luận cứ xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch; đề xuất, kiến nghị nguồn lực thực hiện.

Thuyết minh đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù phải có bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và hệ thống sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3 với ký hiệu và ghi chú rõ ràng, được sắp xếp kèm theo nội dung cho từng phần của thuyết minh liên quan.

3. Phụ lục kèm theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh; bản vẽ minh họa; các số liệu tính toán). Phụ lục đính kèm văn bản pháp lý liên quan.

4. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù: Nội dung theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP và phải có các bản vẽ thu nhỏ kèm theo.

5. Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.

6. Phụ lục kèm theo thuyết minh (các giải trình, phụ lục đính kèm, giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh; bản vẽ minh họa; các số liệu tính toán). Phụ lục đính kèm văn bản pháp lý liên quan.

Điều 15. Nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch phân khu xây dựng

1. Bản vẽ bao gồm: Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch và bản đồ ranh giới, phạm vi khu vực lập quy hoạch phân khu xây dựng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.

2. Thuyết minh:

a) Lý do, căn cứ và sự cần thiết lập quy hoạch phân khu xây dựng. Luận chứng về phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch. Xác định các vấn đề, nội dung cơ bản cần giải quyết trong đồ án quy hoạch phân khu xây dựng.

b) Đề xuất, lựa chọn các chỉ tiêu cơ bản áp dụng, dự kiến về dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của khu quy hoạch, trên cơ sở phân tích, tổng hợp từ các quy hoạch có liên quan đã được phê duyệt.

c) Các yêu cầu về công tác điều tra khảo sát hiện trạng, thu thập tài liệu, số liệu, tổ chức không gian, phân khu chức năng, kiến trúc cảnh quan, kết nối hạ tầng kỹ thuật và đánh giá môi trường chiến lược.

d) Xác định danh mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ đồ án; kế hoạch và tiến độ tổ chức lập quy hoạch.

3. Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.

23

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/01425e8c5f0c422fb50550f0476ad2f6.html b/chandra_raw/01425e8c5f0c422fb50550f0476ad2f6.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..22a7fd3ad99fceb76492616d529e92e8923b08cc --- /dev/null +++ b/chandra_raw/01425e8c5f0c422fb50550f0476ad2f6.html @@ -0,0 +1 @@ +

VGP
CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 12.09.2016 10:29:57 +07:00

TTĐT(2)

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 125/2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 9 năm 2016

CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN Giờ: 09:16
Ngày: 09/09/16

NGHỊ ĐỊNH

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam
để thực hiện Hiệp định giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
và Nhật Bản về Đối tác kinh tế giai đoạn 2016 - 2019

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;

Để thực hiện Hiệp định giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và
Nhật Bản về Đối tác kinh tế có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2009;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của
Việt Nam để thực hiện Hiệp định giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
và Nhật Bản về Đối tác kinh tế giai đoạn 2016 - 2019.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác kinh tế giai đoạn 2016 - 2019 và điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. 1. Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
  2. 2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.
  3. 3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

Ban hành kèm theo Nghị định này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác kinh tế giai đoạn 2016 - 2019 (thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là thuế suất VJEPA).

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/01abc5d5a5d04c02949a40f9402e8f73.html b/chandra_raw/01abc5d5a5d04c02949a40f9402e8f73.html deleted file mode 100644 index 3a024e1486e99a54efce6942949ec9ae9351fcb2..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/01abc5d5a5d04c02949a40f9402e8f73.html +++ /dev/null @@ -1,115 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
QL10-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL80
QL1-QL30-DT841
QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-QL30-DT841
QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL30-DT841
QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL30-DT841
QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL30-DT841
QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL30-DT841CK Thương Phước
QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL30-DT841
QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL30-DT841
QL1-QL91
QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-QL91
QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL91
QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL91
QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL91
QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL91CK Vinh Xương
QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL91
QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-QL5-Dường đó thì
QL1-DCT Hà Nội-Hải Phòng-Dường đó thìCB Hải Phòng
QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-DCT Hà Nội-Hải Phòng-Dường đó thì
QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-DCT Hà Nội-Hải Phòng-Dường đó thì
QL3-QL1-Dường đó thì-QL6-QL279
QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đó thì-QL6-QL279CK Tây Trang
3CK Tà Luing
-
-
8
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/01df5789e7db4c21b0e3c00fa391599d.html b/chandra_raw/01df5789e7db4c21b0e3c00fa391599d.html deleted file mode 100644 index 76e68aaa446bbf6e3dfe4f8eae7520705755c42a..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/01df5789e7db4c21b0e3c00fa391599d.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. 10

Nơi nhận:

BỘ TRƯỞNG

Official seal of the Ministry of Information and Communications (Bộ Thông tin và Truyền thông) with a signature of Nguyễn Bắc Sơn.The image shows the official seal of the Ministry of Information and Communications of Vietnam. The seal is circular with the text 'BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG' around the perimeter and 'BỘ' at the bottom. Inside the seal is a star and a gear. A signature in black ink is written over the seal, and the name 'Nguyễn Bắc Sơn' is printed below it.
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/020303c79b814c998425e2e4499fc997.html b/chandra_raw/020303c79b814c998425e2e4499fc997.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c736a4ec443b47d6627b26b7fcfa4398f30311be --- /dev/null +++ b/chandra_raw/020303c79b814c998425e2e4499fc997.html @@ -0,0 +1 @@ +

4. Phát tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không tiếp nhận lại công dân đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về cơ quan, tổ chức cũ làm việc.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc bố trí, tạo điều kiện cho công dân thực hiện chế độ đăng ký, sơ tuyển nghĩa vụ quân sự, thực hiện việc khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, chấp hành lệnh gọi nhập ngũ theo quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Buộc tiếp nhận lại công dân đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về cơ quan, tổ chức cũ làm việc đối với hành vi quy định tại Khoản 4 Điều này.

Mục 2
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT
VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VỀ LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN

Điều 10. Vi phạm quy định về đăng ký sĩ quan dự bị

1. Phát tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi khi chuyển nơi cư trú hoặc nơi làm việc mà không đăng ký vào ngạch sĩ quan dự bị tại cơ quan quân sự địa phương nơi cư trú hoặc cơ quan quân sự địa phương nơi đóng trụ sở của cơ quan, tổ chức đã chuyển đến.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấp hành việc đăng ký vào ngạch sĩ quan dự bị đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 11. Vi phạm quy định về đào tạo sĩ quan dự bị

1. Phát tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm ghi trong giấy gọi kiểm tra sức khỏe để tuyển chọn hoặc quyết định đi đào tạo sĩ quan dự bị mà không có lý do chính đáng.

2. Phát tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không bố trí sắp xếp thời gian, không tạo điều kiện cho công dân thực hiện giấy gọi kiểm tra sức khỏe để tuyển chọn hoặc quyết định đi đào tạo sĩ quan dự bị.

3. Phát tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Người khám sức khỏe gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ đi đào tạo sĩ quan dự bị;

b) Đưa tiền hoặc các lợi ích vật chất khác cho cán bộ, nhân viên y tế để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của người khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ đi đào tạo sĩ quan dự bị;

6

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/023f34993e724cc9ae43fc85f30b4aee.html b/chandra_raw/023f34993e724cc9ae43fc85f30b4aee.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5c9c567dd4790367861aeb2190999504ebad6a63 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/023f34993e724cc9ae43fc85f30b4aee.html @@ -0,0 +1,157 @@ +
5
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngMô tả hàng hoá
3825.20.00- Bùn cặn của nước thải
3825.30- Rác thải bệnh viện:
3825.30.10-- Bơm tiêm, kim tiêm, ống dẫn lưu và các loại tương tự
3825.30.90-- Loại khác
- Dung môi hữu cơ thải:
3825.41.00-- Đã halogen hoá
3825.49.00-- Loại khác
3825.50.00- Chất thải từ dung dịch tẩy kim loại, chất lỏng thủy lực, dầu phanh và chất lỏng chống đông
- Chất thải khác từ ngành công nghiệp hoá chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan:
3825.61.00-- Chứa chủ yếu các hợp chất hữu cơ
3825.69.00-- Loại khác
3825.90.00- Loại khác
40.12Lớp bằng cao su loại bom hơi đã qua sử dụng hoặc đập lại; lớp đặc hoặc nửa đặc, hoa lớp và lót vành, bằng cao su.
4012.19-- Loại khác:
4012.19.20--- Loại dùng cho xe đạp
4012.19.30--- Loại dùng cho máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30
4012.19.40--- Loại dùng cho các xe khác thuộc Chương 87
4012.19.90--- Loại khác
4012.20- Lớp loại bom hơi đã qua sử dụng:
4012.20.10-- Loại sử dụng cho ô tô con (motor car) (kể cả loại ô tô chở người có khoang chờ hành lý chung (station wagons) và ô tô đưa)
-- Loại dùng cho ô tô buýt hoặc ô tô vận tải:
4012.20.21--- Chiều rộng không quá 450 mm
4012.20.29--- Loại khác
4012.20.30-- Loại sử dụng cho phương tiện bay
4012.20.40-- Loại dùng cho xe mô tô
4012.20.50-- Loại dùng cho xe đạp
4012.20.60-- Loại dùng cho máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30
4012.20.70-- Loại dùng cho các xe khác thuộc Chương 87
-- Loại khác:
4012.20.91--- Lớp tròn
4012.20.99--- Loại khác
4012.90- Loại khác:
-- Lớp đặc:
4012.90.14--- Lớp đặc có đường kính ngoài trên 250 mm, chiều rộng không quá 450 mm
4012.90.15--- Lớp đặc có đường kính ngoài trên 250 mm, chiều rộng trên 450 mm, dùng cho xe thuộc nhóm 87.09
4012.90.16--- Lớp đặc khác có đường kính ngoài trên 250 mm, chiều rộng trên 450 mm
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0267174d9735474197de04eaf9bfdf30.html b/chandra_raw/0267174d9735474197de04eaf9bfdf30.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7f90592b9af0767929a9b244fe1668afebee1200 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/0267174d9735474197de04eaf9bfdf30.html @@ -0,0 +1,264 @@ +
23
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
0308.19.20--- Lâm khô, muối hoặc ngâm nước muối151311
0308.19.30--- Hùn khói1174
- Cẩu gai (Strongylocentrotus spp., Paracentrotus lividus, Loxechinus albus, Echichinus esculentus):
0308.21-- Sống, tươi hoặc ướp lạnh:
0308.21.10--- Sống151311
0308.21.20--- Tươi hoặc ướp lạnh151311
0308.29-- Loại khác:
0308.29.10--- Đông lạnh85.53
0308.29.20--- Lâm khô, muối hoặc ngâm nước muối151311
0308.29.30--- Hùn khói1174
0308.30- Sữa (Rhopilema spp.):
0308.30.10-- Sống151311
0308.30.20-- Tươi hoặc ướp lạnh151311
0308.30.30-- Đông lạnh85.53
0308.30.40-- Lâm khô, muối hoặc ngâm nước muối151311
0308.30.50-- Hùn khói1174
0308.90- Loại khác:
0308.90.10-- Sống151311
0308.90.20-- Tươi hoặc ướp lạnh151311
0308.90.30-- Đông lạnh85.53
0308.90.40-- Lâm khô, muối hoặc ngâm nước muối151311
0308.90.50-- Hùn khói1174
0308.90.90-- Loại khác151311
Chương 4 - Sản phẩm bơ sữa; trứng chim và trứng gia cầm; mật ong tự nhiên; sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chỉ tiết hoặc ghi ở nơi khác
04.01Sữa và kem, chưa cô đặc và chưa pha thêm đường hoặc chất làm ngọt khác.
0401.10- Có hàm lượng chất béo không quá 1% tính theo trọng lượng:
0401.10.10-- Dạng lỏng1097.5
0401.10.90-- Loại khác1097.5
0401.20- Có hàm lượng chất béo trên 1% nhưng không quá 6% tính theo trọng lượng:
0401.20.10-- Dạng lỏng1097.5
0401.20.90-- Loại khác1097.5
0401.40- Có hàm lượng chất béo trên 6% nhưng không quá 10% tính theo trọng lượng:
0401.40.10-- Sữa dạng lỏng1097.5
0401.40.20-- Sữa dạng đông lạnh1097.5
0401.40.90-- Loại khác1097.5
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/026d18b4c1a14bb48421bc7d4846bef3.html b/chandra_raw/026d18b4c1a14bb48421bc7d4846bef3.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9d02b4ea256eae6f6ca5a22bbeba4bd17ceba8dc --- /dev/null +++ b/chandra_raw/026d18b4c1a14bb48421bc7d4846bef3.html @@ -0,0 +1,257 @@ +
64
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
1901.20.10-- Từ bột, tấm, bột thô, tinh bột hoặc chiết xuất malt, không chứa ca cao9.563
1901.20.20-- Từ bột, tấm, bột thô, tinh bột hoặc chiết xuất malt, chứa ca cao17.51513
1901.20.30-- Loại khác, không chứa ca cao9.563
1901.20.40-- Loại khác, chứa ca cao17.51513
1901.90- Loại khác:
-- Chế phẩm dùng cho trẻ em, chưa đóng gói để bán lẻ:
1901.90.11--- Sản phẩm dinh dưỡng y tế431
1901.90.19--- Loại khác777
1901.90.20-- Chiết xuất malt151311
-- Loại khác, làm từ sản phẩm thuộc nhóm từ 04.01 đến 04.04:
1901.90.31--- Chứa sữa151311
1901.90.32--- Loại khác, chứa bột ca cao431
1901.90.39--- Loại khác431
-- Các chế phẩm khác từ đồ tương:
1901.90.41--- Dạng bột2017.515
1901.90.49--- Dạng khác2017.515
-- Loại khác:
1901.90.91--- Sản phẩm dinh dưỡng y tế431
1901.90.99--- Loại khác777
19.02Sản phẩm từ bột nhào (pasta), đã hoặc chưa làm chín hoặc nhồi (thịt hoặc các chất khác) hoặc chế biến cách khác, như spaghetti, macaroni, mì sợi (noodle), mì dẹt (lasagne), gnocchi, ravioli, cannelloni; couscous, đã hoặc chưa chế biến.
- Sản phẩm từ bột nhào chưa làm chín, chưa nhồi hoặc chưa chế biến cách khác:
1902.11.00-- Có chứa trứng1174
1902.19-- Loại khác:
1902.19.20--- Mì, bún làm từ gạo (bee hoon)1174
1902.19.30--- Miến1174
1902.19.40--- Mì sợi1174
1902.19.90--- Loại khác1174
1902.20- Sản phẩm từ bột nhào đã được nhồi, đã hoặc chưa nấu chín hay chế biến cách khác:
1902.20.10-- Được nhồi thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt1174
1902.20.30-- Được nhồi cá, động vật giáp xác hoặc động vật thân mềm1174
1902.20.90-- Loại khác1174
1902.30- Sản phẩm từ bột nhào khác:
1902.30.20-- Mì, bún làm từ gạo, ăn liền1174
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/02807b535091469e9dd3cb8a001462f8.html b/chandra_raw/02807b535091469e9dd3cb8a001462f8.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ef00aa266fc9da374ada9deb9ef8313016eb5f9c --- /dev/null +++ b/chandra_raw/02807b535091469e9dd3cb8a001462f8.html @@ -0,0 +1 @@ +

Phụ lục 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP THÔNG TIN QUY HOẠCH
(hoặc cung cấp thông tin chỉ giới đường đỏ)

Kính gửi: Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội

1. Chủ đầu tư:

- Họ tên người làm đơn (trường hợp cơ quan, đơn vị doanh nghiệp thì thủ trưởng cơ quan là đại diện, ghi rõ tên cơ quan):

.....
.....

- Địa chỉ liên hệ: Số nhà.....Đường (phố).....
(hoặc xóm.....thôn.....)

Phường (xã) ..... Quận (huyện).....

- Điện thoại: ..... Fax: .....

- Email .....

2. Địa điểm đề xuất:

Số nhà.....Đường (phố).....

(hoặc xóm.....thôn.....)

Phường (xã) ..... Quận (huyện).....

(Có sơ đồ vị trí kèm theo)

3. Ý định đầu tư xây dựng:

- Chức năng công trình:.....

- Diện tích ô đất (m2):..... Mật độ xây dựng dựng (%):.....

- Tổng diện tích sàn xây dựng (m2):..... Tầng cao công trình (tầng):.....

- Chiều cao công trình (m):.....

4. Để có cơ sở triển khai nghiên cứu các bước tiếp theo của dự án đầu tư theo đúng quy định, kính đề nghị Sở Quy hoạch - Kiến trúc cấp thông tin quy hoạch tại vị trí nêu trên. Tôi xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố Hà Nội về quản lý đầu tư xây dựng.

Hà Nội, ngày.....tháng.....năm.....

Người làm đơn

(Nếu của cơ quan, đơn vị thì người đại diện ký tên, đóng dấu)

9

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/02814d689f6f48fa9bfa799958ff3ef1.html b/chandra_raw/02814d689f6f48fa9bfa799958ff3ef1.html deleted file mode 100644 index 7e7033125b3ba23052dd6da374e3eb2f182a393a..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/02814d689f6f48fa9bfa799958ff3ef1.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Phụ lục số 06

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHẬP KHẨU

(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BCT ngày 12 tháng 6 năm 2015 của

Bộ Công Thương áp dụng Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép)

TÊN THƯƠNG NHÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số :

... ngày ... tháng ... năm ...

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHẬP KHẨU

(Đối với hàng nhập khẩu được xác nhận đăng ký nhập khẩu theo thời gian)

Kính gửi: Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương

Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BCT ngày 12 tháng 6 năm 2015 của Bộ Công Thương về việc áp dụng chế độ cấp Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép, thương nhân báo cáo tình hình thực hiện nhập khẩu như sau:

Tên hàngMã HS
(8 số)
Số đăng ký (do Cục Xuất nhập khẩu cấp khi xác nhận đăng ký nhập khẩu)Số tờ khai hải quanSố lượng/khối lượngTrị giá (USD)Số lượng nhập khẩu lũy kế tới thời điểm báo cáoTrị giá nhập khẩu lũy kế tới thời điểm báo cáo (USD)

Thương nhân cam đoan những kế khai trên đây là đúng.

Người đại diện theo pháp luật của Thương nhân

(Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/028d9357dd6d4b87b11f0ed8823576ec.html b/chandra_raw/028d9357dd6d4b87b11f0ed8823576ec.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5bb390a5a8e0cc0635b97206f40463ea64202b89 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/028d9357dd6d4b87b11f0ed8823576ec.html @@ -0,0 +1 @@ +
Official seal of the Ministry of Finance of the People's Republic of Vietnam. The seal is circular with a star in the center and the text 'TƯỞNG CHÍNH PHỦ' around the perimeter.

BẢN SÁCH TẬP THỂ
ĐƯỢC TẶNG CỜ THI ĐUA CỦA CHÍNH PHỦ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1243/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2014
của Thủ tướng Chính phủ)

  1. 1. Cục Quản lý công sản, Bộ Tài chính;
  2. 2. Vụ Thi đua - Khen thưởng, Bộ Tài chính;

Đã hoàn thành xuất sắc, toàn diện nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào thi đua năm 2013 của Bộ Tài chính./.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/02af02704e0d4711845bb258a3c901b3.html b/chandra_raw/02af02704e0d4711845bb258a3c901b3.html deleted file mode 100644 index 8d37d629040011c7dd7b09538348c0137613a0b5..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/02af02704e0d4711845bb258a3c901b3.html +++ /dev/null @@ -1,57 +0,0 @@ -
- -
-
-

Điều 15. Những hành vi bị cấm trong khu vực cảng cá, bến cá

-
-
-
    -
  1. 1. Xả chất thải nguy hại theo quy định hiện hành của Luật Bảo vệ môi trường gồm: dầu, nhớt, nước thải bẩn, rác sinh hoạt, đất, đá, cát, sỏi, xác động, thực vật trong khu vực cảng cá, bến cá và vứt bỏ phế thải không đúng nơi quy định.
  2. -
  3. 2. Vận chuyển hàng quốc cấm, hàng có khả năng gây ô nhiễm, độc hại, chất nổ, hàng lậu, hàng giả vào cảng cá, bến cá.
  4. -
  5. 3. Cơ rửa sàn tàu thuyền hoặc hầm hàng xã trực tiếp ra tự nhiên gây ô nhiễm môi trường.
  6. -
  7. 4. Lán chiếm phạm vi bảo vệ công trình cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.
  8. -
  9. 5. Phá hủy, tháo dỡ gây hư hại các công trình, trang thiết bị của cảng cá, bến cá.
  10. -
  11. 6. Điều khiển tàu cá và phương tiện khác sai quy định gây ảnh hưởng đến công trình cảng cá, bến cá.
  12. -
  13. 7. Thực hiện các hành vi gây mất an ninh trật tự, mất an toàn; gây cản trở cho việc quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trong khu vực cảng cá, bến cá.
  14. -
  15. 8. Đổ, đầu tàu thuyền không đúng nơi quy định.
  16. -
  17. 9. Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật.
  18. -
-
-
-

Chương IV

-
-
-

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

-
-
-

Điều 16. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

-
-
-
    -
  1. 1. Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình thực hiện quản lý nhà nước đối với các cảng cá, bến cá trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
  2. -
  3. 2. Chỉ đạo Ban Quản lý các cảng cá, bến cá thực hiện Quy chế này tại các cảng cá, bến cá được phân cấp quản lý; xây dựng Nội quy cảng cá, bến cá và phổ biến cho các tổ chức cá nhân liên quan biết để thực hiện.
  4. -
  5. 3. Thực hiện giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy chế quản lý cảng cá, bến cá; phối hợp với cơ quan, đơn vị chức năng tổ chức đào tạo, tập huấn về pháp luật, nâng cao kỹ năng quản lý cho cán bộ, nhân viên quản lý cảng cá, bến cá trong toàn tỉnh.
  6. -
  7. 4. Lập sổ danh bạ quản lý cảng cá, bến cá thuộc thẩm quyền quản lý; hàng năm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình hoạt động của các cảng cá, bến cá.
  8. -
-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/02c7fa7224434e50b607d757a92ef029.html b/chandra_raw/02c7fa7224434e50b607d757a92ef029.html deleted file mode 100644 index 21a0a9760bc21c39a28e355d886a849b68ec970e..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/02c7fa7224434e50b607d757a92ef029.html +++ /dev/null @@ -1,41 +0,0 @@ -
QCVN 08:2015/BGTVT
-
-

viên điều độ chạy tàu để thống nhất thời gian thực tế bắt đầu, kết thúc thi công và phải đặt tín hiệu phòng vệ địa điểm thi công được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu đường sắt.

-
-
-

Sau khi thống nhất thời gian trên, Nhân viên điều độ chạy tàu phát mệnh lệnh cho Trực ban chạy tàu ga hai ga đầu khu gian để quy định thời gian thi công.

-
-
-

Trực ban chạy tàu hai ga đầu khu gian không được gửi tàu vào khu gian trước khi hết thời gian thi công quy định trong mệnh lệnh điều độ, trừ tàu cứu viện. Cảnh báo cấp cho Lái tàu và Trưởng tàu cứu viện theo thủ tục và biện pháp được quy định trong Quy chuẩn về chạy tàu và công tác đón đường sắt.

-
-
-

Việc sử dụng thiết bị cơ giới sửa chữa đường sắt mà không phải phong tỏa khu gian phải thực hiện theo quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chạy tàu và công tác đón đường sắt.

-
-
-

4.5.8.11. Đến giờ kết thúc thi công trong khoảng thời gian giữa cách giữa hai tàu, trạng thái đường phải được khôi phục cho tàu chạy bình thường và rút bỏ tín hiệu phòng vệ.

-
-
-

Trường hợp đặc biệt phải giảm tốc độ chạy tàu, Người lãnh đạo thi công phải yêu cầu phát giấy cảnh báo cho tàu và đặt tín hiệu giảm tốc độ được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu đường sắt.

-
-
-

4.5.8.12. Khi cần thi công sửa chữa đường, thiết bị tín hiệu và công trình thiết bị khác trên đường ga có ảnh hưởng đến việc chạy tàu và đón dịch, người lãnh đạo thi công phải đăng ký nội dung thi công và thời gian tiến hành vào sổ kiểm tra thiết bị chạy tàu và phải được Trực ban chạy tàu ga đồng ý. Sau khi đã phòng vệ địa điểm thi công theo quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu đường sắt, người lãnh đạo thi công mới được cho khởi công.

-
-
-

Nếu phải phong tỏa đường chính và đường đón gửi tàu, Trực ban chạy tàu ga phải báo và được sự đồng ý của Nhân viên điều độ chạy tàu mới cho thi công.

-
-
-

4.5.8.13. Sau khi thi công xong ở ga, Người lãnh đạo thi công phải ghi vào sổ kiểm tra thiết bị chạy tàu chất lượng thiết bị bảo đảm chạy tàu an toàn. Trực ban chạy tàu ga ký tên xác nhận vào sổ xong mới được ra lệnh sử dụng lại thiết bị.

-
-
-

4.5.9. Biện pháp chạy goòng

-
-
-

4.5.9.1. Trên nguyên tắc, những loại xe có thể nhắc ra khỏi đường ray (được gọi là goòng) chỉ được di chuyển trên đường sắt vào ban ngày theo biện pháp chạy goòng được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chạy tàu và công tác đón đường sắt.

-
-
-

Goòng chạy vào khu gian không cần có bằng chứng cho phép chiếm dụng khu gian như tàu (trừ loại có động cơ) và trong bất cứ trường hợp nào cũng không được làm trở ngại việc chạy tàu bình thường.

-
-
-

4.5.9.2. Khi sử dụng goòng, Người phụ trách goòng phải làm thủ tục và được Trực ban chạy tàu ga thừa nhận về thời gian sử dụng, nếu ở khu gian thì dùng điện thoại liên lạc với Trực ban chạy tàu ga xin thừa nhận. Dù được thừa nhận cũng phải bảo đảm nhắc goòng ra khỏi đường sắt khi cần thiết.

-
-
73
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/032ec5c942b34361933c057bca3197b3.html b/chandra_raw/032ec5c942b34361933c057bca3197b3.html deleted file mode 100644 index 86059060a0edd11f40d2a15d7e9e99fe1fc11680..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/032ec5c942b34361933c057bca3197b3.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

a) Xác định mục tiêu, phạm vi, ranh giới và căn cứ lập quy hoạch.
b) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng; xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết trong đồ án quy hoạch phân khu.

c) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch.

d) Xác định yêu cầu, nguyên tắc và đề xuất giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan (đối với từng khu chức năng, từng ô phố, trục đường chính, khu vực không gian mở, khu vực điểm nhấn), hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.

đ) Quy định việc kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan trong khu vực lập quy hoạch phân khu: Các chỉ tiêu không chế về khoảng lùi, kiến trúc cảnh quan dọc các trục đường chính, khu trung tâm; các khu vực không gian mở, các công trình điểm nhấn và từng ô phố cho khu vực thiết kế.

e) Xác định chương trình, dự án, hạng mục hạ tầng kỹ thuật ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.

g) Đánh giá môi trường chiến lược: Nội dung theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP

h) Luận cứ xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư; đề xuất, kiến nghị các cơ chế huy động và tạo nguồn lực thực hiện.

Thuyết minh đồ án quy hoạch phân khu xây dựng phải có bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và hệ thống sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3 với ký hiệu và ghi chú rõ ràng, được sắp xếp kèm theo nội dung cho từng phần của thuyết minh liên quan.

3. Phụ lục kèm theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh; bản vẽ minh họa; các số liệu tính toán và các văn bản pháp lý liên quan).

4. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu xây dựng: Nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP và phải có các sơ đồ kèm theo.

5. Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án.

Điều 17. Nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng

1. Bản vẽ bao gồm: Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung xây dựng theo tỷ lệ thích hợp và bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.

2. Thuyết minh:

a) Luận chứng về sự cần thiết, các căn cứ lập quy hoạch; xác định phạm vi ranh giới, diện tích, chức năng khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng.

25

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/03588649d4c14618a857cfc7ebe8979a.html b/chandra_raw/03588649d4c14618a857cfc7ebe8979a.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..690026c086fb7e32f026a5c9c379d0dee259fbb5 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/03588649d4c14618a857cfc7ebe8979a.html @@ -0,0 +1,257 @@ +
55
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
1516.20.15--- Cùi hạt cò, dạng thô151311
1516.20.16--- Cùi hạt cò, đã tinh chế, tẩy và khử mùi (RBD)151311
1516.20.17--- Cùi lạc151311
1516.20.18--- Cùi hạt lạnh151311
1516.20.19--- Loại khác151311
-- Chất béo đã qua hydro hoá dạng lớp, miếng:
1516.20.21--- Cùi lạc, đậu nành, quả cò dầu, hạt cò hoặc dừa151311
1516.20.22--- Cùi hạt lạnh151311
1516.20.23--- Cùi ô liu151311
1516.20.29--- Loại khác151311
-- Loại khác, stearin cò, có chỉ số iốt không quá 48:
1516.20.51--- Chưa tinh chế151311
1516.20.52--- Đã tinh chế, tẩy và khử mùi (RBD)151311
1516.20.59--- Loại khác151311
-- Loại khác:
1516.20.92--- Cùi hạt lạnh151311
1516.20.93--- Cùi ô liu151311
1516.20.94--- Cùi đậu nành151311
1516.20.95--- Dầu thầu dầu đã hydro hóa (sáp opal)151311
1516.20.96--- Stearin hạt cò đã tinh chế, tẩy và khử mùi (RBD)151311
1516.20.97--- Stearin hoặc olein hạt cò đã hydro hoá và tinh chế, tẩy và khử mùi (RBD)151311
1516.20.98--- Loại khác, cùi lạc, đậu cò hoặc dừa151311
1516.20.99--- Loại khác151311
15.17Margarine; các hỗn hợp hoặc các chế phẩm ăn được của chất béo hoặc dầu động vật hoặc thực vật hoặc các phần phân đoạn của các loại chất béo hoặc dầu khác nhau thuộc Chương này, trừ chất béo hoặc dầu ăn được hoặc các phần phân đoạn của chúng thuộc nhóm 15.16.
1517.10.00- Margarin, trừ loại margarin lỏng12.5119
1517.90- Loại khác:
1517.90.10-- Chế phẩm giả ghee2017.515
1517.90.20-- Margarin lỏng2017.515
1517.90.30-- Cùi một loại sử dụng như chế phẩm tách khuôn2017.515
-- Chế phẩm giả mỡ lợn; shortening:
1517.90.43--- Shortening85.53
1517.90.44--- Chế phẩm giả mỡ lợn2017.515
- - Hỗn hợp hoặc chế phẩm khác của chất béo hay dầu thực vật hoặc của các phần phân đoạn của chúng:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/035e4ab7a2134802964251707871aac3.html b/chandra_raw/035e4ab7a2134802964251707871aac3.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9c8c438edea7b450409e8c9194c6fc0c6031a338 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/035e4ab7a2134802964251707871aac3.html @@ -0,0 +1,299 @@ +
99
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
- Xyanua và xyanua oxit:
2837.11.00-- Cửa natri000
2837.19.00-- Loại khác000
2837.20.00- Xyanua phức000
28.39Silicat; silicat kim loại kim cương thương phẩm.
- Cửa natri:
2839.11.00-- Natri metasilicat10.50
2839.19-- Loại khác:
2839.19.10--- Natri silicat10.50
2839.19.90--- Loại khác000
2839.90.00- Loại khác000
28.40Borat; peroxoborat (perborat).
- Dinatri tetraborat (borat tính chế - hàn thể):
2840.11.00-- dạng khan000
2840.19.00-- dạng khác000
2840.20.00- Borat khác000
2840.30.00- Peroxoborat (perborat)000
28.41Muối của axit oxometalic hoặc axit peroxometalic.
2841.30.00- Natri dicromat000
2841.50.00- Cromat và dicromat khác; peroxocromat000
- Manganit, manganat và permanganat:
2841.61.00-- Kali permanganat000
2841.69.00-- Loại khác000
2841.70.00- Molipdat000
2841.80.00- Vonframat000
2841.90.00- Loại khác000
28.42Muối khác của axit vô cơ hay perooxoaxit (kể cả nhôm silicat đã hoặc chưa xác định về mặt hoá học), trừ các chất azit.
2842.10.00- Silicat kép hay phức, kể cả nhôm silicat đã hoặc chưa xác định về mặt hoá học000
2842.90- Loại khác:
2842.90.10-- Natri arsenit000
2842.90.20-- Muối của đồng hoặc crom000
2842.90.30-- Fulminat khác, xyanat và thioxyanat000
2842.90.90-- Loại khác000
28.43Kim loại quý dạng keo; hợp chất hữu cơ hay vô cơ của kim loại quý, đã hoặc chưa xác định về mặt hoá học; hỗn hống của kim loại quý.
2843.10.00- Kim loại quý dạng keo000
- Hợp chất bạc:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0388a527e2244febbe0d84532616729c.html b/chandra_raw/0388a527e2244febbe0d84532616729c.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1015bf70c6c7d20e6153e03c10350929c0d9ae11 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/0388a527e2244febbe0d84532616729c.html @@ -0,0 +1,285 @@ +
217
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
- Đã in:
-- Vải vân điểm:
5211.51.10--- Đã được in kiểu batik truyền thống000
5211.51.90--- Loại khác000
5211.52-- Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo đầu nhân:
5211.52.10--- Đã được in kiểu batik truyền thống000
5211.52.90--- Loại khác000
5211.59-- Vải dệt khác:
5211.59.10--- Đã được in kiểu batik truyền thống000
5211.59.90--- Loại khác000
52.12Vải dệt thoi khác từ bông.
- Trọng lượng không quá 200 g/m2:
5212.11.00-- Chưa tẩy trắng000
5212.12.00-- Đã tẩy trắng121212
5212.13.00-- Đã nhuộm000
5212.14.00-- Từ các sợi có các màu khác nhau000
5212.15-- Đã in:
5212.15.10--- Đã được in kiểu batik truyền thống000
5212.15.90--- Loại khác000
- Trọng lượng trên 200 g/m2:
5212.21.00-- Chưa tẩy trắng000
5212.22.00-- Đã tẩy trắng000
5212.23.00-- Đã nhuộm000
5212.24.00-- Từ các sợi có màu khác nhau000
5212.25-- Đã in:
5212.25.10--- Đã được in kiểu batik truyền thống000
5212.25.90--- Loại khác000
Chương 53 - Xơ dệt góc thực vật khác; sợi giấy và vải dệt thoi từ sợi giấy
53.01Lanh, dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; sơ lạnh dạng ngắn và phé liệu lạnh (kể cả phé liệu sợi và sợi tái chế).
5301.10.00- Lanh, dạng nguyên liệu thô hoặc đã ngâm000
- Lanh, đã tách lời, đã đập, đã chải hoặc gia công bằng cách khác, nhưng chưa kéo thành sợi:
5301.21.00-- Đã tách lời hoặc đã đập000
5301.29.00-- Loại khác000
5301.30.00- Xơ lạnh dạng ngắn hoặc phé liệu lạnh000
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/03a5cf8638604f768660eb5cb3e7d679.html b/chandra_raw/03a5cf8638604f768660eb5cb3e7d679.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a01619e258878491300ae50be293147e0bafc64d --- /dev/null +++ b/chandra_raw/03a5cf8638604f768660eb5cb3e7d679.html @@ -0,0 +1 @@ +

VGP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 25.07.2014 14:19:31 +07:00

TTĐT

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Số: 1241/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2014

CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNSố: .....S.....
Ngày: 25/7/...

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Quy hoạch phát triển
ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035;

Xét đề nghị của Bộ Công Thương,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:

1. Quan điểm

a) Phát triển công nghiệp ô tô trở thành ngành công nghiệp quan trọng để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá, góp phần phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh, quốc phòng của đất nước.

b) Khuyến khích phát triển ngành công nghiệp ô tô thông qua hệ thống chính sách minh bạch, ổn định, phù hợp, trên cơ sở phát huy nội lực của các thành phần kinh tế trong nước; chú trọng liên kết, hợp tác với các tập đoàn sản xuất ô tô lớn trên thế giới để tham gia có hiệu quả vào chuỗi giá trị toàn cầu của ngành công nghiệp ô tô thế giới.

c) Phát triển ngành công nghiệp ô tô đồng bộ với sự phát triển hệ thống hạ tầng giao thông, chính sách tiêu dùng, các yêu cầu về môi trường và xu hướng sử dụng tiết kiệm năng lượng.

2. Mục tiêu

a) Mục tiêu tổng quát

Phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam trở thành ngành công nghiệp

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/03b89e427a3f4b27869596f3aa27ad68.html b/chandra_raw/03b89e427a3f4b27869596f3aa27ad68.html deleted file mode 100644 index 5497830a64b21f650cfad3d741f285bcb28c1396..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/03b89e427a3f4b27869596f3aa27ad68.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Biểu GTCĐ5-XN

..., ngày ... tháng ... năm 20...

VĂN BẢN XÁC NHẬN ỨNG DỤNG CÔNG TRÌNH

PHẦN KÊ KHAI CỦA TÁC GIẢ

1. Thông tin chung về tác giả công trình

Họ và tên: ..... Quốc tịch: .....

Ngày, tháng, năm sinh: .....

Số CMND/Hộ chiếu: ..... Ngày cấp: ..... Nơi cấp: .....

Nơi ở hiện nay: .....

Địa chỉ liên hệ: .....

Điện thoại: ..... Fax: ..... E-mail: .....

Nơi công tác: .....

2. Công trình khoa học và công nghệ

2.1. Tên công trình

2.2. Lĩnh vực khoa học của công trình

a) Khoa học kỹ thuật

b) Khoa học nông, lâm, ngư nghiệp

c) Khoa học y dược

d) Lĩnh vực khác

2.3. Đặc điểm công trình

a) Sử dụng ngân sách nhà nước

b) Không sử dụng ngân sách nhà nước

c) Sử dụng một phần ngân sách nhà nước

2.4. Thời gian thực hiện (tháng, năm bắt đầu - tháng, năm kết thúc)

  
  

3. Công trình sử dụng ngân sách nhà nước

3.1. Tổ chức ứng dụng công trình

Tên tổ chức: .....

Địa chỉ liên hệ: .....

Điện thoại: ..... Fax: ..... E-mail: .....

Số Quyết định thành lập (nếu có): .....

Lĩnh vực đăng ký hoạt động chính (đăng ký kinh doanh nếu có) .....

Họ và tên người đứng đầu tổ chức: .....

3.2. Cơ quan chủ quản hoặc cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho tổ chức, cá nhân tạo ra công trình

Tên cơ quan chủ quản hoặc cơ quan có thẩm quyền: .....

Địa chỉ liên hệ: .....

Điện thoại: ..... Fax: ..... E-mail: .....

Lĩnh vực hoạt động chính: .....

Họ và tên người đứng đầu cơ quan: .....

4. Công trình không sử dụng ngân sách nhà nước

4.1. Tổ chức ứng dụng công trình

Tên tổ chức: .....

Địa chỉ liên hệ: .....

1

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/03d3905b8e3f42ce8adcd6de1aea9cde.html b/chandra_raw/03d3905b8e3f42ce8adcd6de1aea9cde.html deleted file mode 100644 index 3bb5c8e43c4ea3042ec83d63b2d40dfa42595970..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/03d3905b8e3f42ce8adcd6de1aea9cde.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

4. Các văn bản pháp lý liên quan.

5. Đối với các khu công nghiệp, khu chế xuất có quy mô từ 200 ha đến 500 ha: Quy hoạch phân khu xây dựng được lập trên nền bản đồ tỷ lệ 1/2.000 với đầy đủ các nội dung yêu cầu để làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và cấp giấy phép xây dựng. Trường hợp lập quy hoạch phân khu xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất tại khu vực đã có quy hoạch chung xây dựng được phê duyệt thì không cần lập nhiệm vụ quy hoạch.

Điều 16. Nội dung hồ sơ đồ án quy hoạch phân khu xây dựng

1. Thành phần bản vẽ:

a) Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000.

b) Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000.

c) Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000

d) Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000.

đ) Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000.

e) Bản vẽ xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm: Các công trình công cộng ngầm, các công trình cao tầng có xây dựng tầng hầm (nếu có). Tỷ lệ thích hợp.

g) Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đô, chỉ giới xây dựng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000.

h) Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000.

i) Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000.

k) Các bản vẽ định hướng, quy định việc kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan trong khu vực lập quy hoạch phân khu xây dựng: Xác định chỉ tiêu không chế về khoảng lùi, kiến trúc cảnh quan dọc các trục đường chính, khu trung tâm; các khu vực không gian mở, các công trình điểm nhấn và từng ô phố cho khu vực thiết kế. Thể hiện theo tỷ lệ thích hợp.

l) Các bản vẽ về đánh giá môi trường chiến lược: Hiện trạng và đánh giá môi trường chiến lược. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.

2. Thuyết minh: Nội dung thuyết minh của hồ sơ đồ án quy hoạch phân khu xây dựng gồm:

24

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/03e9a9e30e754258ae32ca150b048185.html b/chandra_raw/03e9a9e30e754258ae32ca150b048185.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..01c5c39990a22b903b34059cd8d1e101475daaad --- /dev/null +++ b/chandra_raw/03e9a9e30e754258ae32ca150b048185.html @@ -0,0 +1,229 @@ +
79
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
2401.10.20-- Loại Virginia, chưa sấy bằng không khí nóng***
2401.10.40-- Loại Burley***
2401.10.50-- Loại khác, được sấy bằng không khí nóng (flue-cured)***
2401.10.90-- Loại khác***
2401.20- Lá thuốc lá, đã tước cọng một phần hoặc toàn bộ:
2401.20.10-- Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng***
2401.20.20-- Loại Virginia, chưa sấy bằng không khí nóng***
2401.20.30-- Loại Oriental***
2401.20.40-- Loại Burley***
2401.20.50-- Loại khác, đã sấy bằng không khí nóng***
2401.20.90-- Loại khác***
2401.30- Phế liệu lá thuốc lá:
2401.30.10-- Cọng thuốc lá***
2401.30.90-- Loại khác***
24.02Xì gà, xì gà xén hai đầu, xì gà nhỏ và thuốc lá điều, từ lá thuốc lá hoặc từ các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá.
2402.10.00- Xì gà, xì gà xén hai đầu và xì gà nhỏ, có chứa lá thuốc lá***
2402.20- Thuốc lá điều có chứa lá thuốc lá:
2402.20.10-- Thuốc lá Bỉ-di (Beedies)***
2402.20.20-- Thuốc lá điều, có chứa thành phần từ đinh hương***
2402.20.90-- Loại khác***
2402.90- Loại khác:
2402.90.10-- Xì gà, xì gà xén hai đầu và xì gà nhỏ làm từ các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá***
2402.90.20-- Thuốc lá điều làm từ các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá***
24.03Lá thuốc lá đã chế biến và các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến khác; thuốc lá "thuần nhất" hoặc thuốc lá "hoàn nguyên"; chiết xuất và tinh chất lá thuốc lá.
- Lá thuốc lá để hút, có hoặc không chứa chất thay thế lá thuốc lá với tỷ lệ bất kỳ:
2403.11.00-- Thuốc lá sử dụng tàu nước đã được chi tiết ở Chủ giải phần nhóm 1 của Chương này***
2403.19-- Loại khác:
--- Đã được đóng gói để bán lẻ:
2403.19.11---- Ang Hoon***
2403.19.19---- Loại khác***
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/03f00f5b0aa34e85a2450bc54b00b290.html b/chandra_raw/03f00f5b0aa34e85a2450bc54b00b290.html deleted file mode 100644 index 7cceadce44347e3d1c1b3e2605792bbeea19ab7d..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/03f00f5b0aa34e85a2450bc54b00b290.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

b) Đối với khiếu nại về dạy nghề, người khiếu nại thực hiện khiếu nại đến người giải quyết khiếu nại quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định này;

c) Đối với khiếu nại về hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, người khiếu nại thực hiện khiếu nại đến người giải quyết khiếu nại quy định tại Khoản 2 Điều 17 Nghị định này.

3. Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại theo quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc quá thời hạn quy định tại Điều 27 Nghị định này thì người khiếu nại có quyền khiếu nại theo quy định của Luật Khiếu nại và văn bản liên quan hoặc khởi kiện vụ án tại Tòa án theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

Điều 6. Hình thức khiếu nại

1. Khiếu nại thực hiện bằng hình thức gửi đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp, được quy định như sau:

a) Khiếu nại bằng hình thức gửi đơn thì trong đơn khiếu nại ghi rõ nội dung sau đây: ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại (nếu có) và yêu cầu giải quyết khiếu nại. Đơn khiếu nại do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ;

b) Khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận khiếu nại ghi lại đầy đủ nội dung khiếu nại theo quy định tại Điểm a Khoản này và yêu cầu người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ vào văn bản.

2. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì thực hiện như sau:

a) Khiếu nại bằng hình thức gửi đơn thì trong đơn ghi đầy đủ nội dung quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này, có chữ ký của những người khiếu nại và cử người đại diện để trình bày khi có yêu cầu của người giải quyết khiếu nại;

b) Khiếu nại trực tiếp thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức tiếp và đề nghị cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại; người tiếp nhận khiếu nại ghi lại đầy đủ nội dung khiếu nại theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này và yêu cầu người đại diện ký tên hoặc điểm chỉ vào văn bản.

3. Trường hợp khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện thì người đại diện phải có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện và thực hiện khiếu nại theo quy định của Nghị định này.

6

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/041411798ad0477b9fe37eb65b251292.html b/chandra_raw/041411798ad0477b9fe37eb65b251292.html deleted file mode 100644 index 60d003f4796c7f840919fdb035ef3bf215ea79bf..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/041411798ad0477b9fe37eb65b251292.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Y tế, Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân và thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./19

Nơi nhận:

(D:\My\Quyếtđịnh\PQ2005\qd khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn 2016.doc)

Official circular seal of the Provincial People's Council of Dak Nhon, Vietnam. The seal features a star in the center, surrounded by the text 'DANH' and 'DINH' and 'ỦY BAN NHÂN DÂN'.

Dinh Văn Thu

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/042762342f934b7a86d795873045b47e.html b/chandra_raw/042762342f934b7a86d795873045b47e.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d433fdf84d5e3f91ef623c3cfe7e50f47919299c --- /dev/null +++ b/chandra_raw/042762342f934b7a86d795873045b47e.html @@ -0,0 +1 @@ +

VGP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 06.07.2016 15:16:11 +07:00

1747

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1219 /QĐ - TTg

Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2016

CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN
Giờ: 5
Ngày: 4/7/16

QUYẾT ĐỊNH
Về việc tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ, Nghị định 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013;

Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam tại Tờ trình số 1462/TTr-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2016 và Trường ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tại Tờ trình số 1384/TTr-BTDKT ngày 20 tháng 6 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho bà Nguyễn Thị Thu Lan, Trưởng ban Ban Dân vận Tỉnh ủy Quảng Nam, đã có thành tích trong công tác từ năm 2011 đến năm 2015, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Nơi nhận:

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Official seal of the Prime Minister's Office, Republic of Vietnam, with a signature over it.

Trương Hòa Bình

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0436c8dbb9244fa5b835bba130c4b176.html b/chandra_raw/0436c8dbb9244fa5b835bba130c4b176.html deleted file mode 100644 index 675c4ae782d865faa5c16e2a50eb34d7406b8e74..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/0436c8dbb9244fa5b835bba130c4b176.html +++ /dev/null @@ -1,162 +0,0 @@ -
-

QCVN 47:2015/BTTTT

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
- Điện báo song công sử dụng 4 tần số - -B_n = 2M + 2DK
-B: hệ số điều chế của kênh tốc độ cao hơn (B_d)
- Nếu các kênh là đồng bộ thì:
-M = \frac{B}{2}
- (trong các trường hợp khác M = 2B)
-K = 1,1 (điện hình) -
- Khoảng cách giữa các tần số lân cận = 400 Hz
- Các kênh đồng bộ:
-B = 100
-M = 50
-D = 600 Hz
- Băng thông: 1,42 kHz -
- 1K42F7BDX -
-2. Thoại (chất lượng thương mại) -
- Thoại thương mại - -B_n = 2M + 2DK
-K = 1 (điện hình, trong một số trường hợp giá trị của K có thể cao hơn) -
- Trong các hệ thống thoại thương mại bình thường:
-D = 500 Hz
-M = 3000
- Băng thông: 16 kHz -
- 16K0F3EJN -
-3. Phát thanh quảng bá -
- Phát thanh quảng bá - -B_n = 2M + 2DK
-K = 1 (điện hình) -
-D = 75\ 000 Hz
-M = 15\ 000
- Băng thông: 180 kHz -
- 180KF3EGN -
-4. Fax -
- Fax với sóng mang điều tần trực tiếp; đen và trắng - -B_n = 2M + 2DK
-M = \frac{N}{2}
-K = 1,1 (điện hình) -
-N = 1\ 100 phần tử/s
-D = 400 Hz
- Băng thông: 1,98 kHz -
- 1K98F1C-- -
- Fax tương tự - -B_n = 2M + 2DK
-M = \frac{N}{2}
-K = 1,1 (điện hình) -
-N = 1\ 100 phần tử/s
-D = 400 Hz
- Băng thông: 1,98 kHz -
- 1K98F3C-- -
-5. Phát xạ tổng hợp -
- Hệ thống chuyển tiếp vô tuyến, ghép kênh phân chia theo tần số. - -B_n = 2f_p + 2DK
-K = 1 (điện hình) -
- 60 kênh thoại chiếm băng tần từ 60 kHz đến 30 kHz; độ lệch với mỗi kênh rms là 200 kHz; sóng mang liên tục tại 331 kHz tạo ra độ lệch 100 kHz so với sóng mang chính:
-D = 200 \times 10^3 \times 3,76 \times 2,02 = 1,52 \times 10^6 Hz
-f_p = 0,331 \times 10^6 Hz
- Băng thông: 3,702 \times 10^6 Hz = 3,702 MHz -
- 3M70F8EJF -
- Hệ thống chuyển tiếp vô tuyến, ghép kênh theo tần số - -B_n = 2M + 2DK
-K = 1,1 (điện hình) -
- 960 kênh thoại chiếm băng tần từ 60 kHz đến 4 028 kHz; lệch tần số rms kênh: 200 kHz; tín hiệu pilot tại 4 715 kHz tạo ra độ lệch 140 kHz rms so với sóng mang chính.
-D = 200 \times 10^3 \times 3,76 \times 5,5 = 4,13 \times 10^6 Hz
-M = 4,028 \times 10^6 Hz
-f_p = 4,715 \times 10^6 Hz
- Băng thông: 16,32 \times 10^6 Hz = 16,32 MHz -
- 16M3F8EJF -
-
-
-

31

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/043b9ca4d7954ff1bf0620936efc9f72.html b/chandra_raw/043b9ca4d7954ff1bf0620936efc9f72.html deleted file mode 100644 index f4078c9baa598f198021ba3f68aae629882bf8a1..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/043b9ca4d7954ff1bf0620936efc9f72.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

QCVN 08:2015/BGTVT

3.1.8. Quy định về thiết bị trên phương tiện

1. Mỗi đầu máy, toa xe động lực di chuyển trên đường sắt phải lắp đồng hồ báo tốc độ, thiết bị ghi tốc độ và các thông tin liên quan đến việc điều hành chạy tàu (hộp đen), thiết bị cảnh báo để lái tàu tỉnh táo trong khi lái tàu. Tại vị trí làm việc của trưởng tàu phải có thiết bị đo tốc độ tàu, thiết bị liên lạc giữa trưởng tàu và lái tàu.

2. Các loại phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt để cứu viện, cứu hộ tại nạn giao thông đường sắt; để kiểm tra thi công bảo dưỡng sửa chữa công trình đường sắt; phục vụ an ninh, quốc phòng khi vận dụng trên đường sắt không bắt buộc phải có hộp đen.

3. Doanh nghiệp được giao kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt phải có đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn chạy tàu và phải chịu trách nhiệm về an toàn trong suốt thời gian chưa trang bị các thiết bị trên.

3.1.9. Toa xe khách, ô tô ray, toa xe động lực phải được trang bị dụng cụ thoát hiểm, thiết bị, dụng cụ và vật liệu chữa cháy, thuốc sơ cấp cứu, dụng cụ chèn tàu, dụng cụ và vật liệu để sửa chữa đơn giản, tín hiệu cầm tay.

Toa xe khách, ô tô ray và toa xe động lực ngoài việc phải bảo đảm an toàn và êm thuận cho hành khách đi tàu, phải có các thiết bị và tiện nghi phục vụ như: nước sinh hoạt; thiết bị chiếu sáng; thiết bị làm mát; thiết bị thông gió; thiết bị phục vụ người khuyết tật; loa phóng thanh; thiết bị vệ sinh, trừ toa xe trên đường sắt đô thị.

3.1.10. Toa xe khách và toa trưởng tàu phải có móc ở hai bên thành toa và hai xà đầu để đặt tín hiệu đuổi tàu. Mốc ở hai bên thành toa phải bảo đảm khi lắp đèn loại tiêu chuẩn không vượt quá khổ giới hạn đầu máy, toa xe.

Trường hợp đoàn tàu hàng sử dụng Thiết bị tín hiệu đuổi tàu thay cho toa trưởng tàu, Bộ phận tại đuổi tàu thay thế tín hiệu tàu của toa xe cuối đoàn tàu.

3.1.11. Toa xe hàng có mũi phải có bộ phận để khóa cửa và kẹp chì niêm phong.

3.1.12. Tất cả các toa xe đều phải qua kiểm tra hợp tiêu chuẩn mới được lắp vào đoàn tàu.

3.2. Đôi bánh xe của phương tiện giao thông đường sắt

3.2.1. Mỗi đôi bánh của phương tiện giao thông đường sắt phải được lắp ghép, kiểm tra, sửa chữa, nghiệm thu theo đúng quy trình sửa chữa và giám định đôi bánh xe.

Trong mỗi trục xe và bánh xe phải đóng dấu chìm hoặc dòng chữ nổi biểu thị những số liệu về chế tạo, sửa chữa, kiểm tra, giám định theo đúng quy định.

Trong quá trình sử dụng, đôi bánh xe phải được thường xuyên kiểm tra để kịp thời phát hiện hư hỏng. Khi tháo đôi bánh xe ra khỏi phương tiện giao thông đường sắt phải kiểm tra, giám định (bao gồm: kiểm tra, giám định thông thường và toàn diện), khi lắp đôi bánh xe vào phương tiện giao thông đường sắt phải ghi chép vào lý lịch và sổ theo dõi riêng.

22

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0460de7a1fb649cc8798a8c8fc474dc9.html b/chandra_raw/0460de7a1fb649cc8798a8c8fc474dc9.html deleted file mode 100644 index 02e1e7693975f00d62ff1e86d946f8d1f0622888..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/0460de7a1fb649cc8798a8c8fc474dc9.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Có giá trị cao về khoa học

b) Thành tựu cụ thể của công trình ứng dụng công nghệ:

8.3. Tài liệu công bố (bài báo, sách chuyên khảo,...) và trích dẫn.

8.4. Hiệu quả của công trình

a) Địa chỉ nơi ứng dụng công trình (có văn bản xác nhận của nơi ứng dụng).

.....

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0477d5f41036481a8cea3c2db70f4c8f.html b/chandra_raw/0477d5f41036481a8cea3c2db70f4c8f.html deleted file mode 100644 index 4ceaff336604d944a09814179e638fe2c5d0b359..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/0477d5f41036481a8cea3c2db70f4c8f.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

- Các bản vẽ minh họa (nếu có).

b) Thuyết minh:

- Nội dung thuyết minh cần phân tích, tổng hợp và đánh giá cụ thể hiện trạng về chiếu sáng đô thị; các giải pháp quy hoạch chiếu sáng phải đảm bảo phù hợp với các quy định tại Điều 25 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP, đồng thời phải làm rõ được chủ đề, ý tưởng chiếu sáng cho các khu chức năng đô thị, không gian công cộng, các công trình giao thông, chiếu sáng mặt ngoài công trình, chiếu sáng quảng cáo và khu vực lễ hội.

- Thuyết minh phải có bản vẽ thu nhỏ khổ A3, biểu bảng phân tích, tính toán và các hình ảnh minh họa.

c) Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt.

5. Đề án quy hoạch cấp nước đô thị.

a) Thành phần bản vẽ:

- Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng bao gồm: Ranh giới nghiên cứu và phạm vi lập quy hoạch. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.

- Bản đồ hiện trạng xây dựng và phát triển hệ thống cấp nước thể hiện: Vị trí, quy mô các công trình cấp nước, tuyến truyền tải và tuyến phân phối nước (cấp 1 và cấp 2). Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.

- Bản đồ quy hoạch cấp nước: Phân vùng cấp nước; vị trí các tuyến truyền tải và tuyến phân phối; vị trí, quy mô các công trình cấp nước. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.

b) Thuyết minh:

- Nội dung thuyết minh cần phân tích, tổng hợp, đánh giá hiện trạng về hệ thống cấp nước; trữ lượng và nguồn nước; đề xuất các giải pháp quy hoạch cấp nước phải đảm bảo phù hợp với các quy định tại Điều 26 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP.

- Thuyết minh phải có sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, biểu bảng, tính toán phân tích.

c) Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt.

6. Đề án quy hoạch thoát nước thải đô thị.

a) Thành phần bản vẽ:

- Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng bao gồm: Ranh giới nghiên cứu và phạm vi lập quy hoạch. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.

- Bản đồ hiện trạng xây dựng và phát triển hệ thống thoát nước: Vị trí, quy mô các công trình thoát nước, tuyến thoát nước cấp I và cấp II. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.

18

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0491378115bc4aa884491a7fa635c51e.html b/chandra_raw/0491378115bc4aa884491a7fa635c51e.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2a3a405d00283fba22eaa243aa12842a3c9d8ea1 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/0491378115bc4aa884491a7fa635c51e.html @@ -0,0 +1 @@ +

Mục 7

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT
VỀ SỬ DỤNG GIẤY PHÉP LÁI XE QUÂN SỰ, BIÊN SỐ MÔ TÔ,
BIÊN SỐ Ô TÔ, BIÊN SỐ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI QUÂN SỰ

Điều 30. Vi phạm quy định về mua, bán, sử dụng giấy phép lái xe quân sự giả, biển số mô tô, biển số ô tô, biển số phương tiện vận tải quân sự

1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau:

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu giấy phép lái xe quân sự giả, biển số mô tô, biển số ô tô, biển số phương tiện vận tải quân sự đối với hành vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

Điều 31. Vi phạm quy định về làm giả giấy phép lái xe quân sự và biển số mô tô, biển số ô tô, biển số phương tiện vận tải quân sự

1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau:

2. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu giấy phép lái xe quân sự giả, biển số mô tô, biển số ô tô, biển số phương tiện vận tải quân sự đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.

Mục 8

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VỀ SỬ DỤNG,
MUA BÁN, SẢN XUẤT QUÂN TRANG VÀ BIÊN CÔNG TÁC, CÒ HIỆU

Điều 32. Vi phạm quy định về sử dụng quân trang

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

18

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/049c0c3ab5b04f09982807a78a38773d.html b/chandra_raw/049c0c3ab5b04f09982807a78a38773d.html deleted file mode 100644 index 1d0d69318f93430d59945fc983ca42db006d00d5..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/049c0c3ab5b04f09982807a78a38773d.html +++ /dev/null @@ -1,91 +0,0 @@ -
-

QCVN 47:2015/BTTTT

-
-
-

D.1.5.2. Mặt nạ phổ phát xạ ngoài băng cho các hệ thống SRS, SOS và EESS hoạt động trên đường lên và đường xuống của nghiệp vụ qua vệ tinh

-
-
-

Mặt nạ chỉ ra trong Hình D.4 áp dụng cho các phát xạ đơn sóng mang từ các đài trái đất và đài vũ trụ của nghiệp vụ SRS, SOS, EESS hoạt động tại tần số trung tâm nằm trong khoảng từ 1 GHz đến 20 GHz.

-
-
-Graph showing the relationship between the equivalent noise temperature (Mặt độ phổ tương đối) in dBsd/4 kHz and the required bandwidth (Băng thông cần thiết) in percent. The graph shows a piecewise linear relationship: it starts at 0 dBsd/4 kHz for 50% bandwidth, decreases linearly to -30 dBsd/4 kHz at 150% bandwidth, and then continues to decrease more gradually to -40 dBsd/4 kHz at 250% bandwidth. - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Data points for Figure D.4
Băng thông cần thiết (%)Mặt độ phổ tương đối (dBsd/4 kHz)
500
100-15
150-30
200-35
250-40
-
-
-

SM1541-16

-
-
-

Hình D.4 - Khuyến nghị mặt nạ phổ phát xạ ngoài băng đối với các loại phát xạ đơn sóng mang SRS, SOS và EESS tại đường xuống và đường lên trong băng tần từ 1 GHz đến 20 GHz

-
-
-

D.1.5.2.1. Các thông số của mặt nạ phổ phát xạ

-
-
-

Mặt nạ phổ được tính theo đơn vị dBsd đo tại băng thông tham chiếu 4 kHz.

-
-
-

Mặt nạ phổ được định nghĩa là:

-
-
-\text{Mức suy giảm} = -15 + 15(X/50\%) \quad \text{dBsd} \quad 50\% < X \leq 150\% \quad (1) -
-
-\text{Mức suy giảm} = +12 + 6(X/50\%) \quad \text{dBsd} \quad 150\% < X \leq 250\% \quad (2) -
-
-

Trong đó X là phần trăm của băng thông cần thiết.

-
-
-

D.1.5.2.2. Phạm vi áp dụng

-
-
-

Mặt nạ phổ phát xạ này chỉ áp dụng cho các phát xạ đơn sóng mang của các đài nghiên cứu vũ trụ, khai thác vũ trụ và vệ tinh thăm dò trái đất hoạt động trong băng tần 1 + 20 GHz.

-
-
-

D.1.5.2.3. Nền tảng xây dựng mặt nạ phổ phát xạ

-
-
-

Mặt nạ phổ phát xạ được tính theo công thức (1) và (2) vì mô phỏng chỉ ra rằng mặt nạ phổ phát xạ có thể đạt được mà không cần hạn chế sự hoạt động của các đài trái đất hay tàu vũ trụ của nghiệp vụ SRS, SOS và EESS.

-
-
-

D.1.6. Nghiệp vụ tần số chuẩn và tín hiệu thời gian (SFTS)

-
-
-

Nghiệp vụ tần số chuẩn và tín hiệu thời gian hoạt động trên băng tần dưới 30 MHz

-
-
-

Băng 7 (2,5 đến 25 MHz)

-
-
-

41

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0508546802914cfbb94cd0cc140373e2.html b/chandra_raw/0508546802914cfbb94cd0cc140373e2.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f69a4542687ea594fa29cf6fe43bfb3a26d4a039 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/0508546802914cfbb94cd0cc140373e2.html @@ -0,0 +1 @@ +

gia để chỉ đạo xử lý, khắc phục sự cố; đồng thời phải báo cáo Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tim kiểm cứu nạn các tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông để chỉ đạo công tác phòng, chống lũ cho hạ du.

4. Nếu phát hiện sự cố các công trình thủy lợi ở hạ du, Ủy ban nhân dân các tỉnh nơi xảy ra sự cố có trách nhiệm báo cáo và đề xuất phương án khắc phục với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xử lý, đồng thời báo cáo Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai để chỉ đạo điều chỉnh chế độ vận hành.

5. Hàng năm, phải thực hiện tổng kiểm tra trước mùa lũ theo quy định. Giám đốc đơn vị quản lý, vận hành các hồ có trách nhiệm tổ chức kiểm tra các trang thiết bị, các hạng mục công trình và tiến hành sửa chữa để đảm bảo vận hành theo chế độ làm việc quy định, đồng thời báo cáo Bộ Công Thương, Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tim kiểm cứu nạn các tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông để theo dõi, chỉ đạo.

6. Trường hợp có sự cố công trình và trang thiết bị, không thể sửa chữa xong trước ngày 31 tháng 7, Giám đốc các đơn vị quản lý, vận hành hồ phải báo cáo ngay tới các cơ quan theo quy định tại Khoản 5 Điều này để chỉ đạo xử lý.

Điều 29. Chế độ quan trắc, dự báo trong mùa lũ

1. Trong điều kiện thời tiết bình thường, khi chưa xuất hiện tình huống thời tiết có khả năng gây mưa lũ theo quy định tại Khoản 2 Điều này, các cơ quan, đơn vị phải thực hiện chế độ quan trắc, dự báo như sau:

a) Hàng ngày, Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương phải thực hiện 01 bản tin dự báo tại các trạm thủy văn Bản Đôn và Đức Xuyên vào 11 giờ;

b) Hàng ngày, Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây Nguyên phải thực hiện 01 bản tin dự báo tại các trạm thủy văn Bản Đôn và Đức Xuyên vào 11 giờ;

c) Hàng ngày, Công ty Thủy điện Buôn Kúop, Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển điện Đại Hải phải thực hiện việc quan trắc, dự báo như sau:

- Tổ chức quan trắc, tính toán mực nước hồ, lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả qua đập tràn, qua nhà máy ít nhất 04 lần vào các thời điểm: 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ, 19 giờ;

- Thực hiện bản tin dự báo 01 lần vào 10 giờ. Nội dung bản tin dự báo phải bao gồm lưu lượng đến hồ, mực nước hồ thời điểm hiện tại và các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24 giờ tới; dự kiến tổng lưu lượng xả tại các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ và 24 giờ tới (nếu có).

2. Khi có bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc có các hình thế thời tiết khác gây mưa lũ có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến các địa phương trên lưu vực sông Sêrêpôk, các cơ quan, đơn vị phải thực hiện chế độ quan trắc, dự báo và duy trì cho đến khi kết thúc đợt lũ như sau:

18

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/052a2fe83d7c4c7788a940fcc264f089.html b/chandra_raw/052a2fe83d7c4c7788a940fcc264f089.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..858f7dad96c46bb50a45e15f80dbda0240ab9b27 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/052a2fe83d7c4c7788a940fcc264f089.html @@ -0,0 +1 @@ +
  1. 17. Công nghệ vô hiệu hóa thiết bị tính thời gian sử dụng điện thoại.
  2. 18. Công nghệ sản xuất tivi, máy tính cá nhân sử dụng tia điện tử để tạo hình ảnh theo công nghệ analog.
  3. 19. Công nghệ sản xuất xi măng lò đứng.
  4. 20. Công nghệ sản xuất xi măng lò quay bằng phương pháp ướt.
  5. 21. Công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng sử dụng Amiăng Amfibole (Amiăng nâu và xanh).
  6. 22. Công nghệ sản xuất xi măng lò quay có công suất lò nung nhỏ hơn 2.500 tấn clanhke/ngày.
  7. 23. Công nghệ sản xuất gạch đất sét nung bằng lò vòng, lò vòng cải tiến (kiểu lò Hoffman) sử dụng nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí).
  8. 24. Công nghệ xử lý chất thải công nghiệp và y tế bằng công nghệ đốt một cấp hoặc công nghệ đốt chất thải không có hệ thống xử lý khí thải.
  9. 25. Công nghệ sản xuất keo Urea-Formaldehyde, keo Phenol-Formaldehyde, sản phẩm có hàm lượng Formaldehyde tự do vượt quá giới hạn (Formaldehyde class > E2).
  10. 26. Công nghệ sản xuất thuốc bảo quản lâm sản chứa Pentachlorophenol (PCP), DDT.
  11. 27. Công nghệ sản xuất phân bón hỗn hợp NPK theo phương pháp thủ công (chảo quay, trộn thô).
  12. 28. Công nghệ sản xuất axit sulfuric bằng phương pháp tiếp xúc đơn, hấp thụ đơn.
  13. 29. Công nghệ sử dụng chất CFC và HCFC.
  14. 30. Công nghệ sử dụng các loài sinh vật phi bản địa bao gồm động vật, thực vật và vi sinh vật thuộc Danh mục các loài ngoại lai xâm hại.

II. CÔNG NGHỆ CHUYÊN GIAO TỪ VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI

  1. 1. Công nghệ cấm chuyên giao theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/054a68dd27604b70aeda8b128b17fe63.html b/chandra_raw/054a68dd27604b70aeda8b128b17fe63.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7616f7889c93b7cbc1c03b1fd17d8d7557bd5dc0 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/054a68dd27604b70aeda8b128b17fe63.html @@ -0,0 +1,91 @@ +
+Official circular seal of the Provincial People's Court of Ninh Bình, Vietnam. The seal features a star in the center, surrounded by the text 'TÒA ĐA NHÂN MƯA NINH BÌNH' and 'CHÍNH PHỦI'. +
+
+

Phụ lục II

+
+
+

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN TRỒNG RỪNG VÊN BIÊN BẢNG NGUỒN VỐN ỦNG PHÓ BIÊN ĐÔI KHÍ HẬU
+(Ban hành kèm theo Quyết định số 120/QĐ-TTĐT ngày 22 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ)

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
TTTên dự án *Địa điểm thực hiệnThời gian thực hiệnKết quả đã thực hiện (ha)Ghi chú
Trồng rừngBảo vệ rừngCải tạo, phục hồi rừng
Tổng (A+B): 50 Dự án24.163
ACÁC DỰ ÁN ĐÃ PHÊ DUYỆT VÀ CẤP VỐN THỰC HIỆN (10 DỰ ÁN), TRONG ĐÓ:2.309
1CÁC DA TRỒNG RỪNG VÊN BIÊN THUỘC CT MTQƯ ỦNG PHÓ BDKH (6 TỈNH, 6 ĐA)2014 - 20151.509554711
1Nam Định
Phục hồi tài nguyên hệ sinh thái bị suy thoái vùng ven biển tỉnh Nam Định
Diện tích bãi bồi ven biển huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định2014 - 20155050QĐ số 1631/QĐ-UBND ngày 15/10/2013 của UBND tỉnh Nam Định
2Thanh Hóa
Trồng rừng ngập mặn phòng hộ ven biển chống xói bờ biển tỉnh Thanh Hóa
Huyện Hậu Lộc, Hoàng Hóa và thị xã Sầm Sơn tỉnh Thanh Hóa2014 - 2015300300QĐ số 3714/QĐ-UBND ngày 24/10/2013 của UBND tỉnh Thanh Hóa
3Ninh Bình
Trồng mới và phục hồi rừng ngập mặn phòng hộ ven biển, chống xói bờ biển huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình góp phần bảo vệ môi trường sinh thái và ứng phó với BDKH
Huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình2014 - 2015200200100QĐ số 775/QĐ-UBND ngày 22/10/2013 của UBND tỉnh Ninh Bình
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/055bcf36de3541bbba7d51f7509a2f8e.html b/chandra_raw/055bcf36de3541bbba7d51f7509a2f8e.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0a9d86f04cd6ab3a1b9a849771a7562e8da60e5c --- /dev/null +++ b/chandra_raw/055bcf36de3541bbba7d51f7509a2f8e.html @@ -0,0 +1 @@ +

Phụ lục 1
DANH MỤC 30 BỆNH NGHỀ NGHIỆP ĐƯỢC BỒI THƯỜNG

Nhóm I: Các bệnh bụi phổi và phé quần

Nhóm II: Các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp

Nhóm III: Các bệnh nghề nghiệp do yếu tố vật lý

Nhóm IV: Các bệnh da nghề nghiệp

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/056b6a77da024f8e86e639f9bbc4ddff.html b/chandra_raw/056b6a77da024f8e86e639f9bbc4ddff.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3d44a2a74840b0a9ff64e714540cef17b1a846d0 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/056b6a77da024f8e86e639f9bbc4ddff.html @@ -0,0 +1 @@ +
VGP logo

Ký báo: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 17.07.2015 09:48:19 +07:00

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: A209/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
CÔNG VĂN ĐƠN
Giờ: ..... ngày 10/7 ..
Kính chuyển: ..... T.T.T.....

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN Ghi: .....
Ngày: 13/7/.....

Về việc thi giám sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH 11 ngày 17/6/2003;

Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23/11/ 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 26/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/02/2007; Nghị định số 170/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ và Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23/11/2011 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/2/2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành

1

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/05a227d91fa644d4964c6f5253583993.html b/chandra_raw/05a227d91fa644d4964c6f5253583993.html deleted file mode 100644 index abcc25a486af6182b9fe15596394ddeac7d57bbf..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/05a227d91fa644d4964c6f5253583993.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -
Official circular seal of the State Archives of Vietnam (Căn bản lưu trữ Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam). The seal features a central star and the text 'CĂN BẢN LƯU TRỮ NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM' around the perimeter.

Phụ lục I

DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ PHỤ THUỘC TỔNG CÔNG TY

(Ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty
Lương thực miền Bắc tại Nghị định số 12/2014/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ)

  1. 1. Chi nhánh Tổng công ty Lương thực miền Bắc tại thành phố Hồ Chí Minh.
  2. 2. Chi nhánh Lai Vung của Tổng công ty Lương thực miền Bắc tại tỉnh Đồng Tháp.
  3. 3. Chi nhánh Tổng công ty Lương thực miền Bắc tại Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.
  4. 4. Chi nhánh Sa Đéc 2 của Tổng công ty Lương thực miền Bắc tại tỉnh Đồng Tháp.
  5. 5. Chi nhánh Cái Sắn của Tổng công ty Lương thực miền Bắc tại tỉnh An Giang.
  6. 6. Chi nhánh Tân Dương.
  7. 7. Công ty Bột mì Vinafood 1.
  8. 8. Chi nhánh Tây Bắc.
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/05a29ea4bae5441a9e4ff596e2c656c7.html b/chandra_raw/05a29ea4bae5441a9e4ff596e2c656c7.html deleted file mode 100644 index 9839bc25a8060435de9f977e37652e6a12e24356..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/05a29ea4bae5441a9e4ff596e2c656c7.html +++ /dev/null @@ -1,280 +0,0 @@ -
-Official circular seal of the Construction Department of the People's Committee of the Province of Thanh Hóa, Vietnam. The seal features a central emblem with a star and a gear, surrounded by the text 'CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM' and 'TỈNH THANH HÓA'. Below the emblem, it says 'CƠ QUAN XÂY DỰNG'. -
-
-

CÔNG TÁC XÂY DỰNG

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
IĐVTĐƠN GIÁ
TP VIỆT TRÌLÂM THAO, PHÚ NINH, TX PHÚ THỌCÁC HUYỆN CÒN LẠI
6Chậu rửa bằng sứ hoặc Inox 2 vôim2577.000559.000533.000
7Thuyền tấm các loại có hoa senđ/bộ373.000326.000259.000
8Chậu xí bê tôngđ/bộ2.066.0002.023.0001.959.000
9Chậu xí xi măngđ/bộ562.000519.000456.000
10Vòi tắm, vòi rửađ/bộ58.00050.00037.000
11Bình đun nước nóng bằng ga, bằng điện.đ/bộ552.000485.000393.000
12Gương soi, kệ kính, giá treo, hộp đựng.đ/bộ259.000255.000250.000
C ĐIỆN NGOÀI NHÀ
1Dây điện đôiđ/m43.00043.00043.000
2Cột tre, gỗ cả xà, sứ.đ/cột56.00056.00056.000
3Cột bê tông cả xà, Sứ.đ/cột144.000144.000144.000
D NƯỚC NGOÀI NHÀ
1Ông trắng kẽm đi chìmđ/m27.00027.00027.000
2Ông trắng kẽm đi nổiđ/m19.00019.00019.000
3Ông nhựa PVC đi chìmđ/m12.00012.00012.000
4Ông nhựa PVC đi nổiđ/m7.0007.0007.000
5Cổng bê tông cốt thép ệ 20 cmđ/m53.00053.00053.000
6Cổng bê tông cốt thép ệ 30 cmđ/m101.000101.000101.000
7Cổng bê tông cốt thép ệ 50 cmđ/m106.000106.000106.000
8Cổng bê tông cốt thép 50 cm < ệ ≤ 150cmđ/m109.000109.000109.000
III NHÀ TẠM (BÁN MÁI, LẦU, QUÁN TẠM, WC, CHUỖNG TRẠI... VÀ NHỮNG CÔNG TRÌNH TƯƠNG TỰ)
1Mái ngôi đồ sừn tređ/m249.00049.00049.000
2Mái ngôi Xi măng sừn tređ/m264.00064.00064.000
3Mái Phi Brô sừn gỗđ/m274.00074.00074.000
4Mái lá cò sừn tređ/m239.00039.00039.000
5Kèo, bán kèo tređ/m17.00017.00017.000
6Kèo, bán kèo gỗđ/m108.000108.000108.000
7Cây chống gỗ theo kèođ/m40.00040.00040.000
8Cây chống tre, Bương, Mai... theo kèođ/m16.00016.00016.000
9Trần cốt các loạiđ/m246.00046.00046.000
10Trần nhựađ/m250.00050.00050.000
V CHI PHÍ NHÂN CÔNG THÁO ĐỒ, LẮP DỰNG, CÁC KẾT CẤU, CÁC BỘ PHẬN CỦA NHÀ GỠ (XÂY DỰNG KHÔNG CÓ GIẤY PHÉP HOẶC XD SAU THỜI ĐIỂM THU HỒI ĐẤT).
1Tháo đồ kết cấu gỗđ/m3177.000177.000177.000
2Tháo đồ mái ngôiđ/m27.0007.0007.000
-
-
-

7

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/05c76160e35f4a88bf5bc8ff02325a3e.html b/chandra_raw/05c76160e35f4a88bf5bc8ff02325a3e.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9e480052bc57c58c130d37a33a63f19300ee4f6a --- /dev/null +++ b/chandra_raw/05c76160e35f4a88bf5bc8ff02325a3e.html @@ -0,0 +1,173 @@ +
218
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
53.02Gai dầu (Cannabis sativa L.), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; xơ gai dầu dạng ngắn và phé liệu gai (kể cả phé liệu sợi và sợi tái chế).
5302.10.00- Gai dầu, dạng nguyên liệu thô hoặc đã ngâm000
5302.90.00- Loại khác000
53.03Đay và các loại xơ libe dệt khác (trừ lạnh, gai dầu và xơ gai ramie), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; xơ dạng ngắn và phé liệu của các loại xơ này (kể cả phé liệu sợi và sợi tái chế).
5303.10.00- Đay và các loại xơ libe dệt khác, dạng nguyên liệu thô hoặc đã ngâm10.50
5303.90.00- Loại khác10.50
53.05Xơ dừa, xơ chuối (loại xơ gai Manila hoặc Musa textilis Nee), xơ gai ramie và xơ dệt gốc thực vật khác, chưa được ghi hay chi tiết ở nơi khác hoặc kể cả, thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; xơ dạng ngắn, xơ vụn và phé liệu của các loại xơ này (kể cả phé liệu sợi và sợi tái chế).
5305.00.10- Sợi xidan và xơ dệt khác của cây thùa; sợi ngắn và phé liệu của các loại xơ này (kể cả phé liệu sợi và sợi tái chế)10.50
5305.00.20- Sợi dừa (xơ dừa) và các sợi xơ chuối10.50
5305.00.90- Loại khác10.50
53.06Sợi lạnh.
5306.10.00- Sợi đơn10.50
5306.20.00- Sợi xe (folded) hoặc sợi gấp10.50
53.07Sợi đay hoặc sợi từ các loại xơ libe dệt khác thuộc nhóm 53.03.
5307.10.00- Sợi đơn110.5
5307.20.00- Sợi xe (folded) hoặc sợi gấp110.5
53.08Sợi từ các loại xơ dệt gốc thực vật khác; sợi giấy.
5308.10.00- Sợi dừa110.5
5308.20.00- Sợi gai dầu110.5
5308.90- Loại khác:
5308.90.10-- Sợi giấy110.5
5308.90.90-- Loại khác110.5
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0682378a95844fac97236a1ac539ea50.html b/chandra_raw/0682378a95844fac97236a1ac539ea50.html deleted file mode 100644 index b9adc92a4a807decf46c878ba51c80671925c356..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/0682378a95844fac97236a1ac539ea50.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

b) Mục đích đi nước ngoài, thời gian ở nước ngoài, nước đến, nguồn kinh phí cho chuyến đi (chỉ phí đi lại trong nước và nước ngoài, tiền ăn, lưu trú và các chi phí khác liên quan kể cả tiền tiêu vật).

c) Nếu là công chức, viên chức phải ghi rõ mã, ngạch, loại, chức vụ của công chức, viên chức (cán bộ, công chức do bầu cử thì ghi rõ thời hạn nhiệm kỳ được bầu; cán bộ, công chức mới tuyển dụng thì ghi rõ thời hạn dự bị hay thử việc); nếu là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp ghi rõ cấp, hàm, chức vụ; nếu thuộc doanh nghiệp nhà nước phải ghi rõ chức danh quản lý và tên đầy đủ của đơn vị trực thuộc doanh nghiệp đó.

d) Không sử dụng các tờ có nội dung chức danh cán bộ, công chức không rõ ràng như: cán bộ, phóng viên, biên tập viên, bác sĩ, họa sĩ, giảng viên, giáo viên, chuyên viên, kỹ thuật viên, chẩn đoán viên, bảo tàng viên, kỹ sư.

3. Công văn, thư mời, giấy chiếu sinh, giấy triệu tập của cơ quan, tổ chức, đơn vị mời, nếu văn bản bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt của cơ quan có chức năng dịch thuật hoặc xác nhận của cơ quan đề nghị cho cán bộ công chức, viên chức đi nước ngoài về nội dung bản dịch (Bản Photo).

Điều 6. Quản lý hộ chiếu công vụ, hộ chiếu ngoại giao của cán bộ, công chức, viên chức

1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được quy định tại Điều 1 Quy định này chịu trách nhiệm quản lý hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức cơ quan mình. Việc quản lý hộ chiếu ngoại giao theo quy định riêng.

2. Cán bộ, công chức, viên chức sau khi đi nước ngoài về, trong thời hạn 05 ngày làm việc phải có trách nhiệm nộp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý. Hộ chiếu ngoại giao và công vụ chỉ được sử dụng đi nước ngoài vì mục đích công vụ.

3. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đã được cấp hộ chiếu công vụ hoặc ngoại giao đã về hưu nhưng hộ chiếu vẫn còn thời hạn, đơn vị quản lý phải nộp lại cơ quan thẩm quyền xử lý theo quy định và không được sử dụng để đi nước ngoài nếu không có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 7. Cơ quan tiếp nhận và thời hạn giải quyết hồ sơ

1. Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ đi nước ngoài về việc công và việc riêng. Hồ sơ đi nước ngoài về việc công và việc riêng do cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng và quản lý trực tiếp cán bộ, công chức, viên chức đề nghị bằng văn bản gửi đến Sở Ngoại vụ trước 10 (mười) ngày làm việc tính đến ngày dự kiến đi.

2. Hồ sơ đề nghị cho phép đoàn ra thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh thì thời gian trả lời kết quả cho đơn vị chậm nhất là 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Ngoại vụ là đơn vị đầu mối trả lời kết quả cho đơn vị. Trường hợp cơ quan có thẩm

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/06eb17c8fe2242b7a638be6534dc70b9.html b/chandra_raw/06eb17c8fe2242b7a638be6534dc70b9.html deleted file mode 100644 index 816fe2e4a292139169be903e1abb34fa9bab8286..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/06eb17c8fe2242b7a638be6534dc70b9.html +++ /dev/null @@ -1,199 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Mã hàngMô tả hàng hoá
72091891---- Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng và chiều dày không quá 0,17 mm
72091899---- Loại khác
- Ở dạng không cuộn, không được gia công quá mức cán nguội (ép nguội):
72092500-- Có chiều dày từ 3mm trở lên
72092600-- Có chiều dày trên 1mm đến dưới 3mm
72092700-- Có chiều dày từ 0,5mm đến 1mm
720928--- Có chiều dày dưới 0,5mm:
72092810--- Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng và chiều dày không quá 0,17mm
72092890--- Loại khác
720990- Loại khác:
72099010-- Hình lượn sóng
72099090-- Loại khác
7210Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, đã phủ, mạ hoặc tráng
- Được mạ hoặc tráng thiếc:
721011-- Có chiều dày từ 0,5mm trở lên:
72101110--- Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng
72101190--- Loại khác
721012-- Có chiều dày dưới 0,5mm:
72101210--- Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng
72101290--- Loại khác
- Được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp khác:
721041-- Hình lượn sóng:
--- Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng
72104111--- Chiều dày không quá 1,2mm
72104112---- chiều dày trên 1,2mm nhưng không quá 1,5mm
72104119---- Loại khác
72104191---- Chiều dày không quá 1,2mm
72104199---- Loại khác
721049-- Loại khác:
--- Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng
72104911---- Được phủ mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp hợp kim hoá bề mặt có hàm lượng carbon dưới 0,04% tính theo trọng lượng và
-
-
2
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/06f12a4badb3454e8e12505a483d8afa.html b/chandra_raw/06f12a4badb3454e8e12505a483d8afa.html deleted file mode 100644 index 97a52b1fe872ffda0643f06b92225177dd655fb3..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/06f12a4badb3454e8e12505a483d8afa.html +++ /dev/null @@ -1,46 +0,0 @@ -

Mẫu số 01

-

Ban hành kèm theo Quyết định số 12 /2014/QĐ-UBND ngày 04 / 3 / 2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc

-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-

ĐƠN XIN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ HỌC NGHÈ, NGOẠI NGỮ,
GIÁO DỤC ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC CHI PHÍ XUẤT CẢNH KHÁC
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC, ĐI THỰC TẬP KỸ THUẬT
Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG

-

Kính gửi:

-
- -
-

Tên tôi là: ..... (1) Sinh ngày: .....

-

Hộ khẩu thường trú: ..... (2)

-

Giấy CMND số ..... cấp ngày .../.../..... nơi cấp.....(3)

-

(Ghi theo hướng dẫn) .....(4)

-

Học nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng: Từ ngày...../...../....., đến ngày ...../...../..... Số ngày thực học: ..... ngày; Chứng chỉ: Số .../ ... ngày .../.../...(5)

-

Tôi được tuyển đi xuất khẩu lao động tại nước .....(6)

-

Do công ty .....(7) tuyển chọn.

-

Số hộ chiếu: ..... ngày xuất cảnh ...../...../.....(8)

-

Căn cứ Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 và Nghị quyết số 116/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc. Tôi làm đơn này đề nghị được cấp hỗ trợ học nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng và một số chi phí xuất cảnh khác để đi xuất khẩu lao động, gồm có:

-
- -
-

Tổng số tiền đề nghị hỗ trợ: ..... đồng

-

Bảng chữ: .....

-

Trong trường hợp tôi không trực tiếp nhận tiền hỗ trợ được, tôi ủy quyền cho: Ông (bà) ..... Giấy chứng minh nhân dân số ..... cấp ngày .../.../..... nơi cấp .....(9)

-

Là: .....(10) của tôi được lĩnh số tiền trên.

-

Tôi xin cam đoan những thông tin trên đây là đúng sự thật. Nếu sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm theo quy định của Pháp luật.

-

Ngày ... tháng ... năm ...

-

XÁC NHẬN CỦA

-

.....(11)

-

(Ký tên, đóng dấu)

-

Ngày ... tháng ... năm ...

-

XÁC NHẬN CỦA UBND

-

XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

-

(Ký tên, đóng dấu) (12)

-

Ngày ... tháng ... năm ..

-

NGƯỜI VIẾT ĐƠN

-

(Ký, ghi rõ họ tên)

-

10

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/07240f49f72a48759e179585c1cba25e.html b/chandra_raw/07240f49f72a48759e179585c1cba25e.html deleted file mode 100644 index 7f5284d0c0b4240b0e2d9544f0114db73cedb15a..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/07240f49f72a48759e179585c1cba25e.html +++ /dev/null @@ -1,187 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
đường Tây Sơn
33.38Số 02, 38, 162, đường Lê Văn Tám4302,5
33.39Số 132, đường Lê Văn Tám5301,7
33.40Số 21 cũ (25 mới) đường Võ Thị Sáu1.8901,2
33.41Nhánh số D1; D3; D4; D6; D7; D9; ND1; ND3; N1; N5; N9 - Khu quy hoạch dân cư 14A8001,9
33.42Nhánh số D2 - Khu quy hoạch dân cư 14A1.2001,3
33.43Nhánh số N1; N2; N3 - Khu vực quy hoạch dân cư, TDC Nguyễn Khuyển1.6001,3
33.44Nhánh số 79 đường Huỳnh Thúc Kháng (từ Huỳnh Thúc Kháng đến N1 - Khu vực quy hoạch dân cư, TDC Nguyễn Khuyển)8002,0
33.45Nhánh số N1 - Khu vực QH tập thể BVII đường Đinh Tiên Hoàng2.6611,2
33.46Nhánh số 82 đường Lê Văn Tám nối dài (đối diện số nhà 82 Quy hoạch khu dân cư, tái định cư Nguyễn Văn Trôi)2.6611,5
33.47Số 286, 336 Chu Văn An5601,2
33.48Số 109 Nguyễn Chí Thanh5601,1
33.49Số 111 Nguyễn Chí Thanh4301,1
IVPHƯƠNG B'LAO
1Đường Nguyễn Thị Minh Khai (từ 1/5 đến Trần Phú)
1.1- Từ đường 1/5 đến hết Bế Văn Đàn2.2681,2
1.2- Sau Bế Văn Đàn đến hết Trần Quốc Toàn2.4501,3
1.3- Sau Trần Quốc Toàn đến Trần Phú2.2681,2
2Đường 1/5 (từ Trần Phú đến Tô Hiến Thành)
2.1- Từ Trần Phú đến hết nhà số 503.4501,15
2.2- Sau nhà số 50 đến công Nam Phương1.0801,9
2.3- Sau công Nam Phương đến Tô Hiến Thành1.0501,1
3Đường Trần Quốc Toàn (từ Trần Phú đến NT chè 28/3 cũ)
3.1- Từ Trần Phú đến hết Phan Huy Chú3.0241,2
3.2- Sau Phan Huy Chú đến khu dân cư, TDC khu phố 31.2081,8
3.3- Đoạn còn lại.8003,6
4Đường Bế Văn Đàn (từ Trần Phú đến Phan Huy Chú)
4.1- Từ Trần Phú đến Nguyễn Thị Minh Khai3.0241,2
4.2- Sau Nguyễn Thị Minh Khai đến công nghĩa trang1.5121,2
4.3- Đoạn còn lại4521,5
-
-
17
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/073288a203c7462eafac28ca0a1cced3.html b/chandra_raw/073288a203c7462eafac28ca0a1cced3.html deleted file mode 100644 index e0f27c7dc7c166cfb3d176e796dd09d6b8b8318b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/073288a203c7462eafac28ca0a1cced3.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

a) Dự án đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp chế biến thủy, hải sản, sản xuất thức ăn chăn nuôi có quy mô diện tích từ 20ha đến dưới 50ha/cụm. Mức hỗ trợ:

- Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng trong hàng rào dự án về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước: Tối đa là 05 tỷ đồng/cụm.

- Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào (đến chân hàng rào) dự án về giao thông, điện, nước: Tối đa là 10 tỷ đồng/cụm.

b) Dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hậu cần nghề cá. Mức hỗ trợ:

- Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng trong hàng rào dự án về xử lý chất thải, giao thông, nhà kho đông lạnh, điện, nước: Tối đa là 15 tỷ đồng/dự án.

- Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào (đến chân hàng rào) dự án về giao thông, điện, nước: Tối đa là 05 tỷ đồng/dự án.

Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện nơi có dự án tham mưu trình UBND tỉnh ban hành quy định về quy mô của mỗi dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hậu cần nghề cá.

Điều 12. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường và áp dụng khoa học công nghệ

Điều kiện và mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 9, Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.

Điều 13. Nguồn vốn và thời gian thực hiện

1. Nguồn hỗ trợ đầu tư cho các dự án khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được bố trí từ nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách tỉnh; vốn lồng ghép từ các chương trình dự án; ngân sách của tỉnh và vốn hợp pháp khác.

2. Thời gian thực hiện: 2016 - 2020.

Điều 14. Lựa chọn hình thức hỗ trợ

Doanh nghiệp được lựa chọn một trong hai hình thức hỗ trợ sau:

1. Hình thức thực hiện theo quy trình đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành: Nội dung hỗ trợ phải được UBND tỉnh phê duyệt thiết kế, dự toán hạng mục, công trình hoặc phê duyệt thiết kế tổng dự toán của cả dự án trước khi triển khai.

2. Hình thức tự thực hiện: Doanh nghiệp tự phê duyệt thiết kế và dự toán theo quy định hiện hành của Nhà nước; tự phân chia hạng mục đầu tư, gói thầu; tự tổ chức thực hiện nội dung hỗ trợ (có thể thuê nhà thầu hoặc không thuê nhà thầu). Doanh nghiệp được thanh toán theo mức hỗ trợ quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30/9/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

CHƯƠNG III

HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Điều 15. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ đầu tư

1. Để được hỗ trợ đầu tư, doanh nghiệp có dự án cần nộp bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1, Điều 4, Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30/9/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ, như sau:

9

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/074911c7609747ffaf68152e83af4029.html b/chandra_raw/074911c7609747ffaf68152e83af4029.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f0c856dcb857670383aa62ffef697cc06508e255 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/074911c7609747ffaf68152e83af4029.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Official circular seal of the Provincial Party Committee of Quang Ninh, featuring a star and the text 'TƯỞNG CHÍNH ĐỆ'.The image shows a circular official seal of the Provincial Party Committee of Quang Ninh. The seal features a central five-pointed star surrounded by a wreath. The outer ring of the seal contains the text 'TƯỞNG CHÍNH ĐỆ' in Vietnamese. A signature is written over the seal.

Trương Hòa Bình

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/07499e3623ea49f5b1bc0885edb42ee7.html b/chandra_raw/07499e3623ea49f5b1bc0885edb42ee7.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4a5088632e8070057c97072e5031c465ed050ae8 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/07499e3623ea49f5b1bc0885edb42ee7.html @@ -0,0 +1,236 @@ +
140
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
3403.91- - Chế phẩm dùng để xử lý các vật liệu dệt, da thuộc, da lông hay các vật liệu khác:
--- Dạng lông:
3403.91.11---- Chế phẩm chứa dầu silicon110.5
3403.91.19---- Loại khác110.5
3403.91.90---- Loại khác110.5
3403.99-- Loại khác:
--- Dạng lông:
3403.99.11---- Dùng cho động cơ máy bay110.5
3403.99.12---- Chế phẩm khác chứa dầu silicon110.5
3403.99.19---- Loại khác1097.5
3403.99.90---- Loại khác544
34.04Sáp nhân tạo và sáp đã được chế biến.
3404.20.00- Từ poly(oxyetylen) (polyetylen glycol)10.50
3404.90- Loại khác:
3404.90.10- - Cửa than non đã biến đổi hóa học10.50
3404.90.90- - Loại khác10.50
34.05Chất đánh bóng và các loại kem, dùng cho giày dép, đồ nội thất, sàn nhà, khuôn cửa, kính hoặc kim loại, các loại bột nhão và bột khô để cọ rửa và chế phẩm tương tự (có hoặc không ở dạng giấy, mền xơ, ni, tấm không dệt, plastic xếp hoặc cao su xếp, đã được thấm thấm, trắng hoặc phủ bằng các chế phẩm trên), trừ các loại sáp thuộc nhóm 34.04.
3405.10.00- Chất đánh bóng, kem và các chế phẩm tương tự dùng cho giày dép hoặc da thuộc151311
3405.20.00- Chất đánh bóng, kem và các chế phẩm tương tự dùng để bảo quản đồ nội thất bằng gỗ, sàn gỗ hoặc các hàng hoá khác bằng gỗ151311
3405.30.00- Chất đánh bóng và các chế phẩm tương tự dùng để đánh bóng khuôn cửa, trừ các chất đánh bóng kim loại151311
3405.40- Bột nhão và bột khô để cọ rửa và các chế phẩm cọ rửa khác:
3405.40.10-- Bột nhão và bột khô để cọ rửa151311
3405.40.90-- Loại khác151311
3405.90- Loại khác:
3405.90.10-- Chất đánh bóng kim loại1097.5
3405.90.90-- Loại khác151311
3406.00.00Nến, nến cây và các loại tương tự.151311
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0763e1cba3504475a1864420f99a1035.html b/chandra_raw/0763e1cba3504475a1864420f99a1035.html deleted file mode 100644 index c07a3d7ce54c02a6bbc66ea02461d1af7c1c6041..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/0763e1cba3504475a1864420f99a1035.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Số: 1196 /QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 19 tháng 7 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH
Về điều chỉnh mức cho vay
đối với học sinh, sinh viên

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

Căn cứ Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại văn bản số 73/TTr-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh mức cho vay quy định tại khoản 1, Điều 5, Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau: Mức cho vay tối đa là 1.100.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2013, áp dụng đối với các khoản vay mới kể từ khi Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Bộ trưởng các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Lao động-Thương mại và Xã hội; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

THỦ TƯỚNG

Official seal of the Prime Minister of Vietnam, featuring a star and the text 'THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ' and 'CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM'.

Nguyễn Tấn Dũng

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/07689d9b9efb432ab0aebc5aafdaaca1.html b/chandra_raw/07689d9b9efb432ab0aebc5aafdaaca1.html deleted file mode 100644 index 47a4cecfd77c18193085b00fd21026f7c58f3fd7..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/07689d9b9efb432ab0aebc5aafdaaca1.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Giờ bán hàng, các trường hợp dừng bán hàng, quy trình thông báo trước khi dừng bán hàng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh An Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số M /2015/QĐ-UBND, ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định giờ bán hàng, các trường hợp dừng bán hàng và quy trình thông báo trước khi dừng bán hàng của các cửa hàng bán lẻ xăng dầu đã có giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Đối tượng thực hiện

1. Các cơ quan, tổ chức có liên quan đến quản lý kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh.

2. Thương nhân kinh doanh xăng dầu (gồm thương nhân dầu mới, thương nhân phân phối xăng dầu, tổng đại lý kinh doanh xăng dầu, đại lý bán lẻ xăng dầu, thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu).

3. Các cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh An Giang đã có giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu.

4. Các đối tượng tại Khoản 2, Điều này khi tạm dừng kinh doanh tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu dưới 01 (một) tháng và dừng kinh doanh xăng dầu trong thời gian từ 01 (một) tháng trở lên.

Chương II

QUY ĐỊNH GIỜ BÁN HÀNG TẠI CÁC CỬA HÀNG BÁN LẺ XĂNG DẦU

Điều 3. Đối tượng đăng ký giờ bán hàng và đối tượng áp dụng

Thương nhân kinh doanh xăng dầu quy định tại Khoản 2, Điều 2 Quy định này đăng ký giờ bán hàng của các cửa hàng xăng dầu thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu của mình đã có giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu.

1

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0773a8f9481c4c01a7810bb9c94717ea.html b/chandra_raw/0773a8f9481c4c01a7810bb9c94717ea.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3e4872f84abed9091a70ae2c53b1cbb75a017fdf --- /dev/null +++ b/chandra_raw/0773a8f9481c4c01a7810bb9c94717ea.html @@ -0,0 +1 @@ +

của chủ sở hữu Công ty; các trường hợp khác về ủy quyền thực hiện theo quy chế quản lý nội bộ của Công ty.

Điều 18. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế Chủ tịch Công ty

1. Chủ tịch Công ty do chủ sở hữu bổ nhiệm theo quy định của pháp luật và không được kiêm Tổng Giám đốc Công ty của Công ty mình và các doanh nghiệp khác. Chủ tịch Công ty có nhiệm kỳ không quá 05 năm. Chủ tịch Công ty có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá hai nhiệm kỳ.

2. Tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm Chủ tịch Công ty:

a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;

b) Trong độ tuổi bổ nhiệm theo quy định pháp luật hiện hành;

c) Có trình độ đại học trở lên; có năng lực kinh doanh và quản lý doanh nghiệp và có kinh nghiệm ít nhất ba năm quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành nghề kinh doanh của Công ty;

d) Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật;

đ) Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý điều hành doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp;

e) Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; Chủ tịch Công ty; Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.

g) Không đồng thời là cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc không phải là người quản lý, điều hành tại doanh nghiệp thành viên;

h) Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty, Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.

3. Chủ tịch Công ty bị miễn nhiệm trong những trường hợp sau đây:

a) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố hoặc các trường hợp bị miễn nhiệm, thay thế theo quy định tại Điều lệ này;

b) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

14

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0777388af4b04deb849e83c137732714.html b/chandra_raw/0777388af4b04deb849e83c137732714.html deleted file mode 100644 index 7c2393c92db0a58b94940ab4048fc386fb873fb6..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/0777388af4b04deb849e83c137732714.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

- Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng trong hàng rào dự án về xử lý chất thải, điện, nước: Tối đa là 01 tỷ đồng/dự án.

- Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào (đến chân hàng rào) dự án về giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước: Tối đa là 02 tỷ đồng/dự án.

b) Đối với dự án cải tạo, nâng cấp cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung phải có công suất giết mổ một ngày - đêm đạt tối thiểu là 50 con gia súc hoặc 500 con gia cầm hoặc 25 con gia súc và 250 con gia cầm. Mức hỗ trợ:

- Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng trong hàng rào dự án: Hỗ trợ 50% tổng mức đầu tư, nhưng tối đa là 300 triệu đồng/dự án để cải tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng về điện, nước, nhà xưởng, xử lý chất thải và mua thiết bị.

- Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào (đến chân hàng rào) dự án về đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước: Tối đa là 01 tỷ đồng/dự án.

Điều 8. Hỗ trợ trong các cây được liệu trong Danh mục kèm theo Quyết định số 206/QĐ-BYT ngày 22/01/2015 của Bộ Y tế và trong vùng quy hoạch trồng cây được liệu của tỉnh Quảng Nam

1. Điều kiện hỗ trợ:

a) Dự án nằm trong quy hoạch được duyệt; trường hợp, chưa có quy hoạch được duyệt thì phải có văn bản chấp thuận cho phép đầu tư của UBND tỉnh.

b) Được liệu nằm trong danh mục quy định ưu tiên và khuyến khích phát triển của Bộ Y tế.

c) Doanh nghiệp phải sử dụng tối thiểu 30% lao động tại địa phương.

2. Quy mô dự án và mức hỗ trợ:

a) Quy mô: Dự án đầu tư có diện tích từ 40 ha trở lên.

b) Mức hỗ trợ:

- Hỗ trợ 30% chi phí cây giống, nhưng tối đa là 01 tỷ đồng/dự án.

- Hỗ trợ 01 tỷ đồng để đầu tư kết cấu hạ tầng về đường giao thông trực chính, điện, nước trong khu vực dự án.

Điều 9. Hỗ trợ đầu tư nuôi trồng thủy sản tập trung trên hồ thủy điện, thủy lợi, sông, biển, ở khu vực đã được quy hoạch và sản xuất tôm giống

1. Điều kiện hỗ trợ:

a) Dự án nằm trong quy hoạch được duyệt; trường hợp, chưa có quy hoạch được duyệt thì phải có văn bản chấp thuận cho phép đầu tư của UBND tỉnh.

b) Bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành của pháp luật.

c) Doanh nghiệp phải sử dụng tối thiểu 30% lao động tại địa phương.

2. Quy mô dự án và mức hỗ trợ:

a) Dự án nuôi trồng thủy sản tập trung trên hồ thủy điện, thủy lợi, sông, biển có quy mô từ 20 lồng nuôi trở lên (mỗi lồng nuôi từ 60m3 trở lên): mức hỗ trợ 15 triệu đồng/lồng nuôi, nhưng tối đa là 01 tỷ đồng/dự án.

b) Dự án nuôi tôm thâm canh theo tiêu chuẩn GAP có quy mô từ 20ha trở lên. Mức hỗ trợ:

- Hỗ trợ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt là 100 triệu đồng/ha, nhưng tối đa là 500 triệu đồng/dự án.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0783c560f1654a46a1dcf26007bc1f21.html b/chandra_raw/0783c560f1654a46a1dcf26007bc1f21.html deleted file mode 100644 index 051b2385dba6585c8407bedb584a9478e704a43b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/0783c560f1654a46a1dcf26007bc1f21.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

dụng ban hành kèm theo Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008, Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tỉnh Đăk Lăk được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: K^{DC}_{MTCKSXĐ} = K^{DC}_{MTCXDLĐ,SC} = 1,512
b) Các khu vực còn lại : K^{DC}_{MTCKSXĐ} = K^{DC}_{MTCXDLĐ,SC} = 1,451

Điều 2. Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk:

1. Chi phí nhân công trong dự toán dịch vụ công ích đô thị lập theo các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị ban hành kèm theo các Quyết định: số 36/2009/QĐ-UBND, số 37/2009/QĐ-UBND, số 38/2009/QĐ-UBND, số 39/2009/QĐ-UBND, số 40/2009/QĐ-UBND, số 41/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 của UBND tỉnh Đăk Lăk được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: K^{DC}_{NCVSMĐT} = 2,609
b) Các khu vực còn lại : K^{DC}_{NCVSMĐT} = 2,538

2. Chi phí máy thi công trong dự toán dịch vụ công ích đô thị lập theo các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị ban hành kèm theo các Quyết định: số 36/2009/QĐ-UBND, số 37/2009/QĐ-UBND, số 38/2009/QĐ-UBND, số 39/2009/QĐ-UBND, số 40/2009/QĐ-UBND, số 41/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 của UBND tỉnh Đăk Lăk được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: K^{DC}_{MTCVSMĐT} = 1,353
b) Các khu vực còn lại : K^{DC}_{MTCVSMĐT} = 1,312

Điều 3. Điều chỉnh chi phí nhân công trong các Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần thí nghiệm điện đường dây và Trạm biến áp; Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk

1. Chi phí nhân công trong dự toán xây dựng công trình Phần thí nghiệm điện đường dây và Trạm biến áp; Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng lập theo đơn giá xây dựng công trình ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND, số 29/2010/QĐ-UBND ngày 14/10/2011 của UBND tỉnh Đăk Lăk được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: K^{DC}_{NCTNDD-TBA} = K^{DC}_{NCTNVLXD} = 2,222
b) Các khu vực còn lại : K^{DC}_{NCTNDD-TBA} = K^{DC}_{NCTNVLXD} = 2,260

Điều 4. Điều chỉnh chi phí nhân công trong Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk

1. Chi phí nhân công trong dự toán xây dựng công trình Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp ban hành kèm theo Quyết định số 44/2011/QĐ-UBND ngày 21/12/2011 của UBND tỉnh Đăk Lăk được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: K^{DC}_{NCTDPSTH-THC} = 1,286
b) Các khu vực còn lại : K^{DC}_{NCTDPSTH-THC} = 1,179

2. Chi phí máy thi công trong dự toán xây dựng công trình Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp ban hành kèm theo Quyết định số 44/2011/QĐ-UBND ngày 21/12/2011 của UBND tỉnh Đăk Lăk được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/07941d2a16f14189a2ca5d9df46a8b19.html b/chandra_raw/07941d2a16f14189a2ca5d9df46a8b19.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6094a1167cb149f95807194e4108d9396917049f --- /dev/null +++ b/chandra_raw/07941d2a16f14189a2ca5d9df46a8b19.html @@ -0,0 +1,244 @@ +
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
1
2
...
Tổng
B3
Trái phiếu có thời gian tới khi đáo hạn còn lại từ 24 tháng tới 60 tháng
1
2
...
Tổng
B4
Trái phiếu có thời gian đáo hạn trên 60 tháng
1
2
...
Tổng
CCố phiếu niêm yết, chứng chỉ quỹ niêm yết
1
2
+
+
+

20

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/079d56134047490da813c6e235142dbe.html b/chandra_raw/079d56134047490da813c6e235142dbe.html deleted file mode 100644 index ccf929293b6b2979fb719bd81ce604242d298485..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/079d56134047490da813c6e235142dbe.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

d) Xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm (các công trình công cộng ngầm, các công trình nhà cao tầng có xây dựng tầng hầm, . . .)

đ) Phân tích, đánh giá về tác động môi trường phù hợp với nội dung đánh giá môi trường chiến lược trong quy hoạch chung đã được phê duyệt.

e) Dự kiến sơ bộ về tổng mức đầu tư; đề xuất giải pháp về nguồn vốn và tổ chức thực hiện.

Thuyết minh đồ án quy hoạch chi tiết đô thị phải có bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và hệ thống sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3 với ký hiệu và ghi chú rõ ràng, được sắp xếp kèm theo nội dung cho từng phần của thuyết minh liên quan.

3. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết đô thị: Nội dung theo quy định tại Khoản 3 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị và phải có các bản vẽ thu nhỏ kèm theo.

4. Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.

5. Phụ lục kèm theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh; bản vẽ minh họa; các số liệu tính toán). Phụ lục đính kèm văn bản pháp lý liên quan.

Điều 11. Nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị

1. Bản vẽ bao gồm: Bản đồ ranh giới lập quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.

2. Thuyết minh:

a) Lý do lập quy hoạch, quan điểm và mục tiêu của đồ án theo chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật.

b) Nếu các yêu cầu về đánh giá tổng hợp về hạ tầng kỹ thuật; rà soát, phân tích lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật; dự báo nhu cầu; các yêu cầu về vị trí, quy mô cụ thể của hệ thống các công trình đầu mới cũng như các giải pháp về mạng lưới kỹ thuật.

c) Xác định danh mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ đồ án; kế hoạch và tiến độ tổ chức lập quy hoạch.

3. Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.

Điều 12. Nội dung hồ sơ đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị

1. Đồ án quy hoạch chuyên ngành giao thông đô thị

a) Thành phần bản vẽ:

- Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng bao gồm: Ranh giới nghiên cứu, phạm vi lập quy hoạch và mạng lưới giao thông chính kết nối. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.

15

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/07b77340cfc145309152738be6aa1480.html b/chandra_raw/07b77340cfc145309152738be6aa1480.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..25d90e19f3f083faed2dc6eb9b8f07f68019cdab --- /dev/null +++ b/chandra_raw/07b77340cfc145309152738be6aa1480.html @@ -0,0 +1 @@ +

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2013/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2013

CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNSố: 407
Ngày: 15/10

NGHỊ ĐỊNH

Quy định về tạm ngưng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ và xử lý đối với tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố; xác lập danh sách tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ năm 2001;

Căn cứ Luật phòng, chống rửa tiền năm 2012.

Căn cứ Luật phòng, chống khủng bố năm 2013;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tạm ngưng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ và xử lý tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố; xác lập danh sách tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định điều kiện, thủ tục, hình thức, thẩm quyền quyết định tạm ngưng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ, xử lý tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố; xác lập danh sách tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố.

2. Việc tạm ngưng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ, xử lý tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố trong vụ án hình sự được thực hiện theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tạm ngưng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ, xử lý tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố; xác lập danh sách tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/07e1825c9bff4a68bd31e00738a9a3c3.html b/chandra_raw/07e1825c9bff4a68bd31e00738a9a3c3.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0b5f656518ee058e76388bf67392690dc90da0f3 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/07e1825c9bff4a68bd31e00738a9a3c3.html @@ -0,0 +1,13 @@ +

- Bên bạn

+

+ Tên cổ động, thành viên góp vốn bên bạn.

+

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số (đôi với tổ chức)... hoặc số chứng minh thư nhân dân/ số hộ chiếu (đôi với cá nhân nước ngoài)... nơi cấp...

+

+ Số lượng cổ phần, giá trị vốn góp trước giao dịch.... tương đương với....% tỷ lệ sở hữu

+

+ Số lượng cổ phần, giá trị vốn góp dự kiến chuyển nhượng.... tương đương với....% tỷ lệ sở hữu

+

+ Số lượng cổ phần, giá trị vốn góp dự kiến sau giao dịch.... tương đương với....% tỷ lệ sở hữu

+

+ Tỷ giá chuyển nhượng....(tính theo đồng Việt Nam)

+

Chúng tôi cam kết hoàn tất các thủ tục giao dịch thay đổi quyền sở hữu cổ phần, vốn góp hoặc tăng, giảm vốn điều lệ theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tình hình kinh tế, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này và hồ sơ gửi kèm.

+

Hồ sơ kèm theo:

+

(Liệt kê đầy đủ)

+

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHOÁN

+

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

+

42

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/07edc8bbcc1f4657aefa4be2cba6e893.html b/chandra_raw/07edc8bbcc1f4657aefa4be2cba6e893.html deleted file mode 100644 index e23ac3fff15c5da83e63c21c4451973925267f13..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/07edc8bbcc1f4657aefa4be2cba6e893.html +++ /dev/null @@ -1,56 +0,0 @@ -
QCVN 08:2015/BGTVT
-
-

h) Trong khi chạy tàu, Lái tàu có trách nhiệm kiểm tra trạng thái kỹ thuật đầu máy và các vấn đề khác có liên quan đến an toàn đầu máy và an toàn chạy tàu theo quy định;

-
-
-

i) Trong quá trình chạy tàu, Lái tàu phải kiểm tra tác dụng của phanh hãm tự động theo quy trình quy phạm, đặc biệt trong trường hợp tàu lên, xuống dốc cao và dài.

-
-
-

k) Đoàn tàu hàng sử dụng Thiết bị tín hiệu đuôi tàu có từ 2 đầu máy kéo tàu trở lên thì Lái tàu đầu máy chính là người phụ trách đoàn tàu.

-
-
-

3. Phụ lái tàu là người giúp Lái tàu trong quá trình chạy tàu có trách nhiệm:

-
-
-

a) Quan sát tín hiệu trên đường để kịp thời báo cho Lái tàu biết để xử lý;

-
-
-

b) Giám sát Lái tàu chạy tàu đúng tốc độ quy định;

-
-
-

c) Giúp Lái tàu một số công việc khác theo sự phân công của Lái tàu.

-
-
-

4. Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt ban hành Quy trình tác nghiệp cho các ban lái tàu thực hiện. Đối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng xây dựng.

-
-
-

4.5.4.5. Trước khi đưa đầu máy ra nối vào tàu, Lái tàu phải kiểm tra và tiếp nhận đầu máy chu đáo, đúng thủ tục, đặc biệt chú ý các thiết bị bảo đảm an toàn cũng như thiết bị cảnh báo.

-
-
-

Trước khi tàu khởi hành, Lái tàu phải:

-
-
-

a) Kiểm tra mối nối giữa đầu máy và toa xe sát đầu máy bảo đảm tốt;

-
-
-

b) Tự mình thử và kiểm tra hãm đoàn tàu không để áp suất ống gió chính tăng hoặc giảm quá mức quy định;

-
-
-

c) Căn cứ giấy chứng nhận tác dụng hãm đoàn tàu do người phụ trách thử hãm giao, nắm vững tần số áp lực guốc hãm và ký tên;

-
-
-

d) Liên hệ với Trưởng tàu để nắm thành phần, tần số đoàn tàu, kế hoạch cắt mốc toa xe dọc đường và những điều cần thiết khác có liên quan đến hành trình đoàn tàu;

-
-
-

đ) Kiểm tra, xác nhận bằng chứng chạy tàu cho phép chiếm dụng khu gian (tín hiệu ra ga, thẻ đường, phiếu đường hoặc các giấy tờ cho phép khác), xác nhận chính xác tín hiệu cho tàu chạy của Trưởng tàu hoặc của Trực ban chạy tàu ga (khi đầu máy chạy đơn).

-
-
-

4.5.4.6. Khi lái tàu, ban lái tàu phải tỉnh táo theo dõi các biển mốc chỉ dẫn và báo hiệu trên đường, quan sát tình hình cầu đường và biểu thị của tín hiệu, chấp hành chính xác Biểu đồ chạy tàu, thực hiện đúng chế độ hô đáp bảo đảm chạy tàu an toàn.

-
-
-

Trong suốt quá trình chạy tàu, Lái tàu phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định sau:

-
-
-

1. Ngừng và khởi động tàu phải êm nhẹ;

-
-
65
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0827db6583a945c7be15b34ea4fa7299.html b/chandra_raw/0827db6583a945c7be15b34ea4fa7299.html deleted file mode 100644 index 785cbb9e8a01f76431e949ab7424cae796fe97a5..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/0827db6583a945c7be15b34ea4fa7299.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Phụ lục V

(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BKHĐT ngày 27 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

(1)..... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(2)..... Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

VĂN BẢN GHI NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH

Tôi/Chúng tôi gồm: .....

Thực hiện Quyết định số ....(3) về việc tiếp nhận trưng cầu và cử người tham gia giám định tư pháp hình thức ... (giám định tập thể/giám định cá nhân) đối với trưng cầu giám định ....(4), giám định viên/các thành viên giám định tập thể đã tiến hành giám định các nội dung yêu cầu được ghi nhận quá trình như sau:

NỘI DUNG: (5)

Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định đã được cá nhân giám định viên (trường hợp giám định hình thức cá nhân)/tập thể các thành viên giám định (đối với trường hợp giám định tập thể) thảo luận, thông qua, đồng ký tên và lưu hồ sơ giám định (6)./.

(7)...., ngày .... tháng .... năm....

CHỮ KÝ GIÁM ĐỊNH VIÊN/CÁC THÀNH VIÊN GIÁM ĐỊNH TẬP THỂ
(Ký, ghi rõ họ, tên)

(1) Tên cơ quan/ Giám định viên tiếp nhận trưng cầu.

(2) Giám định cá nhân/giám định tập thể.

(3) Tên, loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và trích yếu nội dung tiếp nhận trưng cầu và cử người tham gia giám định tư pháp hình thức cá nhân hoặc tập thể.

(4) Tên, loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và trích yếu nội dung văn bản trưng cầu giám định.

(5) Ghi đầy đủ, chi tiết diễn biến quá trình giám định theo từng ngày; nhiệm vụ của mỗi giám định viên tư pháp giao thông vận tải, người giám định theo vụ việc trong

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/085a1f1b13664048aab8cf09cd5f885c.html b/chandra_raw/085a1f1b13664048aab8cf09cd5f885c.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..841dc244163bf9a7983b3efc62df35bbf9a6cf85 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/085a1f1b13664048aab8cf09cd5f885c.html @@ -0,0 +1 @@ +

a) Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương:

- Thực hiện các bản tin dự báo, cảnh báo. Tần suất thực hiện bản tin dự báo, cảnh báo thực hiện theo quy định tại Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ;

- Thực hiện việc thu thập số liệu quan trắc mưa, mực nước tại các trạm quan trắc khí tượng, thủy văn thuộc hệ thống sông Sêrêpôk theo quy định;

- Thực hiện bản tin dự báo lũ, lũ khẩn cấp tại các Trạm thủy văn Bản Đôn và Đức Xuyên. Tần suất thực hiện bản tin theo quy định tại Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ.

b) Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây Nguyên:

- Thực hiện bản tin cảnh báo lũ tại các Trạm thủy văn Bản Đôn và Đức Xuyên. Tần suất thực hiện bản tin dự báo lũ thực hiện theo quy định tại Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ;

- Thực hiện việc thu thập số liệu mưa, mực nước tại các trạm quan trắc khí tượng, thủy văn thuộc phạm vi, trách nhiệm quản lý trên hệ thống sông Sêrêpôk theo quy định;

- Thực hiện các bản tin dự báo mực nước, tin lũ, tin lũ khẩn cấp tại các trạm thủy văn Bản Đôn và Đức Xuyên. Tần suất thực hiện bản tin dự báo lũ thực hiện theo quy định tại Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ;

- Theo dõi, dự báo và phát hiện thời điểm mực nước tại các Trạm thủy văn Bản Đôn và Đức Xuyên đạt giá trị quy định tại Bảng 1, Bảng 4.

c) Công ty Thủy điện Buôn Kuốp, Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển điện Đại Hải phải thực hiện việc quan trắc, dự báo như sau:

- Tổ chức quan trắc, tính toán mực nước hồ, lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả qua đập tràn, qua nhà máy ít nhất 15 phút một lần;

- Thực hiện bản tin dự báo lũ về hồ định kỳ 03 giờ 01 lần. Nội dung bản tin dự báo gồm mực nước hồ, lưu lượng đến hồ thời điểm hiện tại và các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24 giờ tới, trong đó phải dự báo thời gian xuất hiện đỉnh lũ về hồ; dự kiến tổng lưu lượng xả tại các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24 giờ tới.

3. Hàng năm, trước ngày 01 tháng 11, Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương phải thực hiện bản tin nhận định xu thế diễn biến thời tiết, thủy văn và khả năng xuất hiện lũ trong khoảng thời gian từ 01 tháng 11 đến ngày 30 tháng 11 để phục vụ việc điều hành vận hành các hồ theo quy định tại Điều 13 của Quy trình này.

Điều 30. Trách nhiệm cung cấp thông tin, báo cáo trong mùa lũ

1. Trong điều kiện thời tiết bình thường, khi chưa xuất hiện tình huống thời tiết có khả năng gây mưa lũ, các cơ quan, đơn vị phải thực hiện việc cung cấp thông tin, số liệu như sau:

19

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/08b8705f073d42ffa60adf2d7355b850.html b/chandra_raw/08b8705f073d42ffa60adf2d7355b850.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dc403b142492217dd4d7325b6fcae07e5b20ee90 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/08b8705f073d42ffa60adf2d7355b850.html @@ -0,0 +1 @@ +

3. Đơn vị tự chủ giáo dục khi chưa đủ điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này, không nằm trên địa bàn có quy hoạch xây dựng trung tâm thì phải thực hiện các hình thức thỉnh giảng, mua sắm thiết bị dạy học và liên kết giáo dục từng nội dung hoặc toàn bộ chương trình với trường quân sự địa phương để thực hiện môn học GDQPAN.

4. Trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học đang có khoa, tổ bộ môn GDQPAN được giảng dạy tại trường.

5. Đơn vị chủ quản, đơn vị liên kết thực hiện liên kết GDQPAN theo Danh sách liên kết giáo dục quốc phòng và an ninh tại phụ lục kèm theo Thông tư liên tịch này.

Điều 33. Hợp đồng liên kết giáo dục

1. Nội dung hợp đồng phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Cam kết trách nhiệm mà mỗi bên phải thực hiện khi tham gia liên kết GDQPAN theo quy định Khoản 1, Điều 35 Thông tư liên tịch này;

b) Thông tin chủ yếu về các hoạt động trong quá trình tổ chức dạy, học môn học GDQPAN; trong đó, những thông tin dưới đây phải có trong hợp đồng:

2. Việc xác định phương thức, điều kiện thanh toán, phải phù hợp với quy định hiện hành về thanh toán, quyết toán tài chính; các khoản thu của đơn vị chủ quản phải minh bạch, đúng với các quy định hiện hành; mức đóng góp kinh phí và thời gian chuyển giao kinh phí, thanh lý hợp đồng được ghi đầy đủ trong hợp đồng giữa các bên.

Điều 34. Quy trình thực hiện liên kết

1. Đơn vị chủ quản:

a) Chủ trì hội nghị liên kết giáo dục, thông báo cho các đơn vị liên kết về quy định liên kết GDQPAN;

b) Đôn đốc các đơn vị liên kết gửi kế hoạch, tiến độ, quy trình giáo dục; số lượng sinh viên của các khóa học, đợt học trước năm học mới 02 tháng;

c) Tổ chức thực hiện nội dung, chương trình GDQPAN và các hoạt động ngoại khóa; kết hợp giáo dục quốc phòng và an ninh với rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật cho sinh viên;


13

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/08c0469aaaa94679b896ca7837841c06.html b/chandra_raw/08c0469aaaa94679b896ca7837841c06.html deleted file mode 100644 index 7c99ff3ffe35bb024d72cd9be6d575b3a090ee5a..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/08c0469aaaa94679b896ca7837841c06.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

- Là vùng bảo tồn bản sắc văn hóa đặc trưng lâu đời của vùng Tây Nguyên; phát triển du lịch văn hóa nhân văn, sinh thái, cảnh quan thiên nhiên, nghỉ dưỡng cấp quốc gia và quốc tế.

4. Các dự báo phát triển vùng:

a) Dự báo về dân số

Năm 2020 quy mô dân số toàn vùng khoảng 6.211.500 người, dân đô thị khoảng 2.081.800 người, tỷ lệ đô thị hoá khoảng 33,5%; năm 2030 quy mô dân số toàn vùng khoảng 7.390.600 người, dân số đô thị khoảng 3.095.600 người, tỷ lệ đô thị hoá khoảng 40,7%.

b) Dự báo đất xây dựng đô thị

Đến năm 2020 khoảng 23.888 ha, bình quân 110 m2/người; đến năm 2030 khoảng 33.475 ha, bình quân 100 m2 - 120 m2/người.

5. Định hướng phát triển không gian vùng:

a) Định hướng phát triển chung

Hệ thống đô thị vùng Tây Nguyên đến năm 2030 phát triển theo từng giai đoạn phù hợp với Điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050; Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 - 2020; Quy hoạch xây dựng Vùng biên giới Việt Nam - Lào đến năm 2020 và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên đến năm 2020, đồng thời phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của từng tỉnh và toàn vùng.

b) Định hướng phát triển không gian vùng Tây Nguyên

Căn cứ các yếu tố đặc thù về tự nhiên, về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các lĩnh vực phát triển chuyên ngành và định hướng chiến lược phát triển chính của quốc gia... vùng Tây Nguyên được phân ra thành các tiểu vùng và dài hành lang phát triển kinh tế. Mỗi vùng không gian kinh tế được gắn với sự phát triển của các đô thị động lực trung tâm vùng, đô thị trung tâm các tiểu vùng và đô thị nhỏ có chức năng dịch vụ tổng hợp.

c) Tiểu vùng Bắc Tây Nguyên

Gồm 2 tỉnh Gia Lai và Kon Tum tập trung phát triển công nghiệp thủy điện; hình thành các khu du lịch sinh thái, các khu du lịch gắn với vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên. Ôn định phát triển các loại cây công nghiệp; thúc đẩy phát triển giao lưu thương mại hành lang biên giới Việt Nam - Lào - Campuchia.

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/08da1eca93ae43bea70763bc6d5d69e0.html b/chandra_raw/08da1eca93ae43bea70763bc6d5d69e0.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7ac7ed03b7603543d358740f20a2af297af784f2 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/08da1eca93ae43bea70763bc6d5d69e0.html @@ -0,0 +1 @@ +

Phụ lục 5/ Appendix 5

MẪU BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TÀI SẢN CHO NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 123/2015/TT-BTC ngày 18 tháng 08 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam)

TÊN TỔ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHOÁN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số.....số công văn

V/v báo cáo hoạt động quản lý danh mục đầu tư/dầu tư
theo chỉ định cho NDTNN

..... ngày.....tháng.....năm .....

Báo cáo về hoạt động quản lý danh mục đầu tư/chỉ định đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài
(tháng/năm)

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

I. Báo cáo hoạt động quản lý danh mục đầu tư

1. Thông tin chi tiết về các hợp đồng quản lý danh mục đầu tư phát sinh, tất toán hoặc hết hiệu lực trong kỳ

STTTên nhà đầu tưMSGD của nhà đầu tư (nếu có)Quốc tịchSố Giấy NSHLoại hình hoạt động*Số tài khoản giao dịch, nơi mở (nếu có)**Số tài khoản lưu ký, nơi mở (nếu có)**Số Tài khoản vốn đầu tư gián tiếp, nơi mở (nếu có)**Hợp đồng quản lý danh mục đầu tư
Quy mô vốn ủy thác (VND hoặc USD)Thời hạn hợp đồngTình trạng hợp đồng***
A- Tổ chức

23

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/08ed753ef7ca49c7a4c202fd980656cc.html b/chandra_raw/08ed753ef7ca49c7a4c202fd980656cc.html deleted file mode 100644 index 08720f55eea148689fc1bf07cd8993fd164bf25a..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/08ed753ef7ca49c7a4c202fd980656cc.html +++ /dev/null @@ -1,25 +0,0 @@ -
-

QCVN 08:2015/BGTVT

-
-
-

PHỤ LỤC II

-
-
-

1 - Khổ giới hạn đầu máy, toa xe (Khổ đường 1000 mm)

-
-
-

(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

-
-
-Technical drawing of a locomotive and wagon car width limits for a 1000mm gauge. The main diagram shows a cross-section with various width dimensions: 560, 560, 1300, 1300, 1550, 1550, 1475, 1475, 1400, 1400, 1275, 1275, 150, 460, 460, 150, 100, 775, 350, 2500, 3320, 3434, 3700, 3950. It also indicates 'Mặt ray' (rail face) and 'Tim đường' (center line). Below is a detailed cross-section of the rail joint: 110, 40, 100, 53, 150, 920, 1000, 1220, and 'Tim đường'. A legend at the bottom defines line types: solid for machine/wagon limits, dashed with circles for effective limits, dash-dot for shadow limits, and solid for curb limits. -

Chi tiết giới hạn tiếp giáp ray

-
-

— Giới hạn đầu máy, toa xe

-

-○-○-○- Giới hạn tín hiệu trên đầu máy, toa xe

-

-.-.- Giới hạn bộ phận chịu ảnh hưởng lên xuống của lò xo

-

— Giới hạn góc hãm, ống xả cát

-
-
-
-

88

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/091ddae8d1c94c1ca95418a08b3d4d86.html b/chandra_raw/091ddae8d1c94c1ca95418a08b3d4d86.html deleted file mode 100644 index a92484cdbdc7181377781baf6002702e79557c90..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/091ddae8d1c94c1ca95418a08b3d4d86.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

d) Đổi mới, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học để hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh;

đ) Chấp hành các quy định của Nhà nước có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty về quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên môi trường, di tích - di sản văn hóa;

e) Chịu sự giám sát của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc thực hiện các quy định về thang bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với viên chức quản lý và người lao động;

g) Thực hiện dự án đầu tư, mua, bán, thuê, cho thuê tài sản, hợp đồng vay, cho vay của Tổng công ty theo đúng chủ trương được phê duyệt và quy định của pháp luật;

h) Thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định; định kỳ báo cáo các thông tin về hoạt động và tài chính của Tổng công ty với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo;

i) Chịu sự kiểm tra, kiểm toán, kiểm soát của chủ sở hữu; tuân thủ các quy định về thanh tra của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

k) Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu về sử dụng vốn để đầu tư thành lập công ty con, công ty liên kết;

l) Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động, quyền tham gia quản lý Tổng công ty của người lao động theo quy định của pháp luật;

m) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Nhà nước giao.

Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty về tài chính

1. Quyền về tài chính

a) Huy động vốn để kinh doanh dưới hình thức phát hành trái phiếu doanh nghiệp; các cá nhân, tổ chức ngoài doanh nghiệp; vay vốn của tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính khác; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật.

Việc huy động vốn để kinh doanh thực hiện theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm hoàn trả, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn huy động, không được làm thay đổi hình thức sở hữu Tổng công ty và đảm bảo hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu không vượt quá 3 lần, bao gồm cả các khoản bảo lãnh vay vốn đối với doanh nghiệp có vốn góp của Công ty mẹ theo quy định. Việc vay nợ vốn của nước ngoài phải có ý kiến phê duyệt chủ trương của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và có ý kiến thẩm định, chấp thuận của Bộ Tài chính;

19

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/092f23bf3f2b42209f624ae54a0f6e22.html b/chandra_raw/092f23bf3f2b42209f624ae54a0f6e22.html deleted file mode 100644 index f4159e0c110be5532f9f622ba6200629e1712729..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/092f23bf3f2b42209f624ae54a0f6e22.html +++ /dev/null @@ -1,55 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - -
-

QI.91-QI.1-DCT TP HCM-Trung Lương-QI.1-QI.51-Dường đô thị

-

QI.91-QI.1-Dường đô thị

-

QI.91-QI.1-DCT TP HCM-Trung Lương-QI.1-Dường đô thị

-

Tuyển sóng Hậu-Kênh Quan Chánh Bó-Cửa Định An-Dường biển

-

Tuyển sóng Hậu

-

QI.91-QI.1-Dường đô thị

-

QI.91-QI.1-DCT TP HCM-Trung Lương-QI.1-Dường đô thị

-

Tuyển đường sắt Láng Sơn-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dường Đô Thị-QI.1-QI.217

-

Tuyển đường sắt Láng Sơn-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dường đô thị-QI.6-Dường Hồ Chí Minh-QI.217

-

Tuyển đường sắt Láng Sơn-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dường Đô Thị-QI.1-QI.217

-

Tuyển đường sắt Láng Sơn-Hà Nội-Ga Yên Viên-QI.1-Dường đô thị-QI.6-Dường Hồ Chí Minh-QI.217

-

Tuyển đường sắt Láng Sơn-Hà Nội-Thanh Hóa-Ga Thanh Hóa-Dường đô thị-QI.1-QI.47-Dường Hồ Chí Minh-QI.15-QI.217

-

Tuyển đường sắt Láng Sơn-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dường đô thị-QI.1-QI.7

-

Tuyển đường sắt Láng Sơn-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dường đô thị-QI.6-Dường Hồ Chí Minh-QI.7

-

Tuyển đường sắt Láng Sơn-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dường đô thị-QI.1-QI.7

-

Tuyển đường sắt Láng Sơn-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dường đô thị-QI.1-QI.6-Dường Hồ Chí Minh-QI.7

-

Tuyển đường sắt Láng Sơn-Hà Nội-Nghế An-Ga Vinh-Dường đô thị-QI.1-QI.7

-

Tuyển đường sắt Láng Sơn-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dường đô thị-QI.1-QI.8

-

Tuyển đường sắt Láng Sơn-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dường đô thị-QI.6--Dường Hồ Chí Minh-QI.8

-

Tuyển đường sắt Láng Sơn-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dường đô thị-QI.1-QI.8

-

Tuyển đường sắt Láng Sơn-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dường đô thị-QI.1-QI.6-Dường Hồ Chí Minh-QI.8

-

Tuyển đường sắt Láng Sơn-Hà Nội-Hà Tnh-Ga Hương Phố-Dường Hồ Chí Minh-QI.8

-
-

CB TP Hồ Chí Minh

-

CB Cần Thơ

-

SB Tân Sơn Nhất

-
-

Ga Đông Đăng

-
-

CK Na Mèo

-
23 -

CK Nậm Cắn

-
-
-
-

26

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/093f4c4d4fc14a059068c34d3d8eb1e9.html b/chandra_raw/093f4c4d4fc14a059068c34d3d8eb1e9.html deleted file mode 100644 index 6f8703ce766bb62cddedbc6d2c192df295e940a7..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/093f4c4d4fc14a059068c34d3d8eb1e9.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

1. Yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, hồ sơ liên quan để phục vụ công tác kiểm tra;

2. Tiến hành kiểm tra, lấy mẫu hàng hóa nhập khẩu theo phương thức và trình tự thủ tục được quy định tại Thông tư này;

3. Quyết định biện pháp xử lý và giám sát việc xử lý các lô hàng không đạt yêu cầu nhập khẩu.

Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu

1. Thực hiện đăng ký kiểm tra về ATTP theo quy định tại Điều 16 của Thông tư này;

2. Tạo điều kiện để cán bộ của Cơ quan kiểm tra thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm và giám sát hàng hóa theo qui định;

3. Cung cấp đầy đủ hồ sơ, mẫu vật liên quan để phục vụ công tác kiểm tra, truy xuất nguồn gốc;

4. Chấp hành quyết định xử lý và chịu sự giám sát của Cơ quan kiểm tra;

5. Thực hiện truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý lô hàng nhập khẩu không bảo đảm ATTP theo quy định của Thông tư số 74/2011/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2011 khi nhận được thông báo lô hàng vi phạm nghiêm trọng quy định ATTP;

6. Nộp phí và lệ phí kiểm tra, kiểm nghiệm theo qui định hiện hành của Bộ Tài chính và thanh toán các khoản chi phí thực tế trong việc xử lý lô hàng không đạt yêu cầu ATTP;

7. Tự chịu trách nhiệm bảo quản hàng hóa nhập khẩu trong thời gian chờ kết luận kiểm tra lô hàng theo quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 10 của Thông tư này hoặc chờ quyết định xử lý của Cơ quan có thẩm quyền.

Điều 25. Quyền của tổ chức, cá nhân nhập khẩu

1. Được đề nghị cơ quan kiểm tra xem xét lại kết quả kiểm tra.

2. Được quyền khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 26. Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản

1. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam từ Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu; trao đổi thông tin, thông báo kế hoạch kiểm tra (khi cần thiết) với Cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu và trình Bộ ban hành quyết định thành lập đoàn kiểm tra của Việt Nam sang kiểm tra tại nước xuất khẩu;

2. Chủ trì, phối hợp với Cục Bảo vệ thực vật:

11

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/09829ee1adf14536a6548e20ce3f0352.html b/chandra_raw/09829ee1adf14536a6548e20ce3f0352.html deleted file mode 100644 index 84455214a83ba4f73aae91caa05dcf7cbb954043..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/09829ee1adf14536a6548e20ce3f0352.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

10. Quyết định phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển hằng năm của Tổng công ty theo đề nghị của Tổng Giám đốc và gửi quyết định đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, giám sát.

11. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng Tổng công ty; Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tổng công ty làm chủ sở hữu.

Chấp thuận đề Tổng Giám đốc quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc các đơn vị phụ thuộc và Trưởng phòng, ban của Tổng công ty.

12. Quyết định lương và các quyền lợi khác đối với Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng Tổng công ty.

13. Quyết định hoặc ủy quyền Tổng Giám đốc quyết định các hợp đồng vay, cho vay, mua, bán tài sản có giá trị nhỏ hơn 50% vốn điều lệ của Tổng công ty và các hợp đồng khác theo quy định của pháp luật.

14. Quyết định các dự án đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định có giá trị nhỏ hơn 50% vốn điều lệ của Tổng công ty, nhưng không quá mức dự án nhóm B theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư, xây dựng. Các dự án lớn hơn mức phân cấp cho Hội đồng thành viên do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.

Hội đồng thành viên quyết định phân cấp cho Tổng Giám đốc quyết định các dự án đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên.

15. Chủ động huy động vốn phục vụ sản xuất kinh doanh đảm bảo hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu không vượt quá 3 lần, bao gồm cả các khoản bảo lãnh vay vốn đối với các công ty có vốn góp của Tổng công ty theo quy định của pháp luật, trong đó: Hội đồng thành viên quyết định phương án huy động vốn không vượt quá 50% vốn điều lệ của Tổng công ty.

16. Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; xây dựng và sử dụng thương hiệu; phân công chuyên môn hóa, hợp tác, tiếp cận và chia sẻ thông tin, thị trường, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ của Tổng công ty.

17. Quyết định việc góp vốn, tỷ lệ nắm giữ, tăng, giảm vốn của Tổng công ty tại các doanh nghiệp khác; việc tiếp nhận công ty con, công ty liên kết sau khi đề nghị và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê

25

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/09a41ab8837547fbb89e38d152d1c550.html b/chandra_raw/09a41ab8837547fbb89e38d152d1c550.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a458d72b146de2302c06cb2582029f4ac0c261f2 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/09a41ab8837547fbb89e38d152d1c550.html @@ -0,0 +1,46 @@ +
4
+
+

2. Bối bố Thông tư số 216/2015/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất thuế nhập khẩu để thực hiện Hiệp định thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.

+
+
+

Điều 8. Tổ chức thực hiện

+
+
+

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./

+
+
+

Nơi nhận:

+
+
+ +
+
+

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

+
+
+Official circular seal of the Government of the Socialist Republic of Vietnam. The outer ring contains the text 'CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM' and the inner circle features a star and a gear symbol. +
+
+

Nguyễn Xuân Phúc

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/09a9c00ebd2b406089e2a4f281cfdc46.html b/chandra_raw/09a9c00ebd2b406089e2a4f281cfdc46.html deleted file mode 100644 index fa0adaeb4f4c360499afde22df5c0254cda00c62..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/09a9c00ebd2b406089e2a4f281cfdc46.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

duyệt chủ trương. Nhân danh Tổng công ty để thực hiện các quyền, trách nhiệm đối với công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tổng công ty làm chủ sở hữu; với cổ phần, vốn góp của Tổng công ty tại doanh nghiệp khác.

18. Cử Người đại diện phần vốn góp của Tổng công ty tại doanh nghiệp khác và giao nhiệm vụ cho Người đại diện phần vốn góp của Tổng công ty quyết định các nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 56, Khoản 4 Điều 57. Điều lệ này.

19. Kiểm tra, giám sát Tổng Giám đốc Tổng công ty, Giám đốc các đơn vị phụ thuộc, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tổng công ty làm chủ sở hữu và Người đại diện phần vốn góp của Tổng công ty ở doanh nghiệp khác trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ này. Giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty con theo quy định của pháp luật.

20. Thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp sau khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định trên cơ sở Đề án tổng thể đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

21. Phê duyệt các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong Tổng công ty.

22. Quyết định ban hành Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận. Tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty; sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý tài chính theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của chủ sở hữu.

23. Cử Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng.

24. Chịu trách nhiệm quản lý Tổng công ty tuân thủ đúng quy định của pháp luật và các quyết định của chủ sở hữu Tổng công ty; quản lý sử dụng, bảo toàn phát triển vốn cổ hiệu quả; báo cáo chủ sở hữu kết quả và tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng công ty; báo cáo kịp thời cho chủ sở hữu về việc doanh nghiệp hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do chủ sở hữu giao hoặc những trường hợp sai phạm khác.

25. Hội đồng thành viên thực hiện phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cho Tổng Giám đốc Tổng công ty theo quy định tại Điều 37, các quy định khác của Điều lệ này và các quy chế quản lý nội bộ của Tổng công ty.

26. Khi Tổng công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả mà không thực hiện các quy định tại Điều lệ này thì phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ.

26

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/09b432c8029341a5b1e786eed7086be0.html b/chandra_raw/09b432c8029341a5b1e786eed7086be0.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..28ecea237f22643f7f84e9b758e05ab9636916f3 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/09b432c8029341a5b1e786eed7086be0.html @@ -0,0 +1,82 @@ +
+

Phụ lục 8/ Appendix 8

+
+
+

MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH GIAO DỊCH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

+
+
+

(ngày/tháng/năm)

+
+
+

Ban hành kèm theo Thông tư số 123/2015/TT-BTC ngày 18 tháng 08 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam)

+
+
+

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

+
+
+

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

+
+
+

Số:.....số công văn
V/v báo cáo ngày/tháng/năm.....
....., ngày.....tháng.....năm .....

+
+
+

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

+
+
+

I. Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Cổ phiếuTin phiếuTrái phiếu
MuaBán
Khối lượngGiá trị (tỷ đồng)Khối lượngGiá trịKhối lượngGiá trị (tỷ đồng)
Khối lượngGiá trị (tỷ đồng)Khối lượngGiá trịKhối lượngGiá trị (tỷ đồng)
+
+
+

Ghi chú: Giá trị được tính theo giá thị trường hoặc theo mệnh giá, giá mua vào (trong trường hợp không có giá thị trường)

+
+
+

37

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/09c2c8413a0b4991be0bc3b177f6119b.html b/chandra_raw/09c2c8413a0b4991be0bc3b177f6119b.html deleted file mode 100644 index a612b40d1ac5cff70bb5fdc1928264f5f23fd016..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/09c2c8413a0b4991be0bc3b177f6119b.html +++ /dev/null @@ -1,167 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
10.20Số 403 (đoạn đường đất) đường 1/54301,1
10.21Số 255, 257 đường 1/53601,1
10.22Số 467 đường 1/5 (ranh giới phường B'Lao và xã Lộc Châu)2601,1
10.23Số 45 đường 1/58601,05
10.24Số 68; 74a; 80; 142, 186, 273 đường 1/54301,1
10.25Số 33, 77, 107, 122 đường 1/55161,15
10.26Số 116; 118 đường 1/55401,2
10.27Số 133 đường 1/58001,2
10.28Số 02 đường Phạm Phú Thứ6501,2
10.29Số 05, 06, 10 đường Phạm Phú Thứ4301,3
10.30Số 04, 37 đường Triệu Quang Phục4301,05
10.31Số 22, 53 đường Triệu Quang Phục3601,05
10.32Số 96 đường Nguyễn Thị Minh Khai6001,3
10.33Số 112 đường Nguyễn Thị Minh Khai1.2601,2
10.34Nhánh số 729 đường Trần Phú (từ Trần Phú đến hết đất thuê của Công ty cổ phần truyền hình cáp NTH)5.0001,05
10.35Nhánh số N1- Khu vực QH khu dân cư, TĐC khu phố 3 (Trần Quốc Toàn đoạn qua khu dân cư)8003,6
10.36Nhánh số N2; N3; N4, D1; D2: D3: Khu vực QH khu dân cư, TĐC khu phố 3 phường B'Lao7003,6
VPHƯƠNG LỘC SƠN
1Đường Lam Sơn (từ Trần Phú đến Trần Phú đối diện bến xe)
1.1- Từ số 307 Trần Phú vào 300m; từ 499A Trần Phú vào 300m1.8171,2
1.2- Đoạn còn lại.9031,2
2Đường Đội Cấn (từ Trần Phú đến Trần Phú - bến xe)2.2681,2
3Đường Tô Hiệu (từ Trần Phú đến Nguyễn Văn Cừ)1.3601,15
4Đường Yết Kiêu (từ Trần Phú đến Nguyễn Văn Cừ).1.3601,15
5Đường Lương Văn Can (đường Sa Mù cũ - từ Trần Phú QL20 đến Yết Kiêu)1.1481,6
6Đường Chi Lăng (từ Lam Sơn đến sông Đại Bình)4731,6
7Đường Hoài Thanh (từ Lam Sơn đến sông Đại Bình)4731,6
-
-
19
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/09f17bbba709417ca1ec6a398cba8801.html b/chandra_raw/09f17bbba709417ca1ec6a398cba8801.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f70b8812a22e56cda4f0f834695ed779d0dd399a --- /dev/null +++ b/chandra_raw/09f17bbba709417ca1ec6a398cba8801.html @@ -0,0 +1,152 @@ +
204
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
4819.60.00- Hộp đựng hồ sơ (box files), khay thư, hộp lưu trữ và các vật phẩm tương tự, loại dùng trong văn phòng, cửa hàng hoặc những nơi tương tự85.53
48.20Sổ đăng ký, sổ sách kế toán, vở ghi chép, sổ đặt hàng, quyền biên lai, tập viết thư, tập ghi nhớ, sổ nhật ký và các ấn phẩm tương tự, vở bài tập, quyền giấy thăm, bia đóng hồ sơ (loại tờ rời hoặc loại khác), bia kẹp hồ sơ, vở bia kẹp hồ sơ, biểu mẫu thương mại các loại, tập giấy ghi chép có chèn giấy than và các vật phẩm văn phòng khác, bằng giấy hoặc bia; album để mẫu hoặc để bộ sưu tập và các loại bia sách, bằng giấy hoặc bia.
4820.10.00- Sổ đăng ký, sổ kế toán, vở ghi chép, sổ đặt hàng, quyền biên lai, tập viết thư, tập ghi nhớ, sổ nhật ký và các ấn phẩm tương tự9.563
4820.20.00- Vở bài tập9.563
4820.30.00- Bia đóng hồ sơ (trừ bia đóng sách), bia kẹp hồ sơ và vở bia kẹp hồ sơ9.563
4820.40.00- Biểu mẫu thương mại và tập giấy ghi chép có chèn giấy than9.563
4820.50.00- Album để mẫu hay để bộ sưu tập9.563
4820.90.00- Loại khác9.563
48.21Các loại nhãn mác bằng giấy hoặc bia, đã hoặc chưa in.
4821.10- Đã in:
4821.10.10-- Nhãn mác dùng cho đồ trang sức, kể cả loại cho đồ trang sức cá nhân hoặc các vật dụng cá nhân được để trong ví, túi xách hoặc mang trên người85.53
4821.10.90-- Loại khác85.53
4821.90- Loại khác:
4821.90.10-- Nhãn mác dùng cho đồ trang sức, kể cả loại cho đồ trang sức cá nhân hoặc các vật dụng cá nhân được để trong ví, túi xách hoặc mang trên người85.53
4821.90.90-- Loại khác85.53
48.22Ông lôi, suốt, củi và các loại lôi tương tự bằng bột giấy, giấy hoặc bia (đã hoặc chưa được tô hoặc làm cứng).
4822.10- Loại dùng để cuốn sợi dệt:
4822.10.10-- Hình nón cut (cones)110.5
4822.10.90-- Loại khác110.5
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/09fb91cfbfc44f23a48d178257db42c2.html b/chandra_raw/09fb91cfbfc44f23a48d178257db42c2.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..482e88b865a7558e1a16de359044a29158e07fa0 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/09fb91cfbfc44f23a48d178257db42c2.html @@ -0,0 +1,278 @@ +
102
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
2853.00.00Các hợp chất vô cơ khác (kể cả nước cất hoặc nước khử độ dẫn và các loại nước tinh khiết tương tự); không khí hóa lỏng (đã hoặc chưa loại bỏ khí hiếm); không khí nén; hỗn hống, trừ hỗn hống của kim loại quý.000
Chương 29 - Hóa chất hữu cơ
29.01Hydrocarbon mạch hở.
2901.10.00- No000
- Chưa no:
2901.21.00-- Etylen000
2901.22.00-- Propen (propylen)000
2901.23.00-- Buten (butylen) và các đồng phân của nó000
2901.24.00-- 1,3 - butadien và isopren000
2901.29-- Loại khác:
2901.29.10---- Axetylen000
2901.29.90---- Loại khác000
29.02Hydrocarbon mạch vòng.
- Xyclan, xyclen và xycloterpen:
2902.11.00-- Xyclohexan000
2902.19.00-- Loại khác000
2902.20.00- Benzen000
2902.30.00- Toluen000
- Xylen:
2902.41.00-- o -Xylen000
2902.42.00-- m -Xylen000
2902.43.00-- p -Xylen000
2902.44.00-- Hỗn hợp các đồng phân của xylen000
2902.50.00- Styren000
2902.60.00- Etylbenzen000
2902.70.00- Cumen000
2902.90- Loại khác:
2902.90.10-- Dodecylbenzen000
2902.90.20-- Các loại alkylbenzen khác000
2902.90.90-- Loại khác000
29.03Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon.
- Dẫn xuất clo hóa của hydrocarbon mạch hở, no:
2903.11- - Clorometan (clorua methyl) và cloroetan (clorua etyl):
2903.11.10---- Clorua methyl110.5
2903.11.90---- Loại khác110.5
2903.12.00- - Diclorometan (metylen clorua)000
2903.13.00- - Cloroform (triclorometan)000
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/09fd06a1ed04400f9e7dd30f1113b346.html b/chandra_raw/09fd06a1ed04400f9e7dd30f1113b346.html deleted file mode 100644 index 219f93d53822e692ce5d886a50a404ad351efe1f..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/09fd06a1ed04400f9e7dd30f1113b346.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Signature Not Verified stamp with a question mark icon and text: Signature Not Verified, Thời gian ký: 27/02/2014 11:31 AM

Số: 12 /2014/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 – 2015 ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của UBND Thành phố Hà Nội.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04/4/2001;

Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 23/6/1994 kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa IX và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động vào năm 2002, 2006, 2007;

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số 29/2004/QH11 ngày 14/12/2004;

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29/11/2006;

Căn cứ Luật Đề điều số 79/2006/QH11 ngày 29/11/2006;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;

Căn cứ Luật di sản Văn hoá số 32/2009/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản Văn hoá ngày 18/6/2009;

Căn cứ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

Căn cứ Luật Thủ đô số 25/2012/QH13 ngày 21/11/2012;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0a09abe0aaf64669a378dbd29553fa5d.html b/chandra_raw/0a09abe0aaf64669a378dbd29553fa5d.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..46f26f7ce4707c41c6b935106cf3a6817e930088 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/0a09abe0aaf64669a378dbd29553fa5d.html @@ -0,0 +1,250 @@ +
224
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-
31/3/2017
01/4/2017-
31/3/2018
01/4/2018-
31/3/2019
5506.20.00- Từ các polyeste000
5506.30.00- Từ acrylic hoặc modacrylic000
5506.90.00- Loại khác000
5507.00.00Xơ staple tái tạo, đã chải thô, chải kỹ hoặc gia công cách khác để kéo sợi.000
55.08Chỉ khâu làm từ xơ staple nhân tạo, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ.
5508.10- Từ xơ staple tổng hợp:
5508.10.10-- Đóng gói để bán lẻ110.5
5508.10.90-- Loại khác110.5
5508.20- Từ xơ staple tái tạo:
5508.20.10-- Đóng gói để bán lẻ110.5
5508.20.90-- Loại khác110.5
55.09Sợi (trừ chỉ khâu) từ xơ staple tổng hợp, chưa đóng gói để bán lẻ.
- Có tỷ trọng xơ staple bằng ni lông hoặc các polyamit khác từ 85% trở lên:
5509.11.00-- Sợi đơn110.5
5509.12.00-- Sợi xe (folded) hoặc sợi gấp110.5
- Có tỷ trọng xơ staple polyeste từ 85% trở lên:
5509.21.00-- Sợi đơn110.5
5509.22.00-- Sợi xe (folded) hoặc sợi gấp110.5
- Có tỷ trọng xơ staple bằng acrylic hoặc modacrylic từ 85% trở lên:
5509.31.00-- Sợi đơn110.5
5509.32.00-- Sợi xe (folded) hoặc sợi gấp110.5
- Sợi khác, có tỷ trọng xơ staple tổng hợp từ 85% trở lên:
5509.41.00-- Sợi đơn110.5
5509.42.00-- Sợi xe (folded) hoặc sợi gấp110.5
- Sợi khác, từ xơ staple polyeste:
5509.51.00-- Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ staple tái tạo110.5
5509.52-- Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với lông cừu hay lông động vật loại mịn:
5509.52.10--- Sợi đơn000
5509.52.90--- Loại khác000
5509.53.00-- Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông110.5
5509.59.00-- Loại khác110.5
- Sợi khác, từ xơ staple bằng acrylic hoặc modacrylic:
5509.61.00-- Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với lông cừu hay lông động vật loại mịn110.5
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0a0d03390039487f9c1bd7597c57a8a5.html b/chandra_raw/0a0d03390039487f9c1bd7597c57a8a5.html deleted file mode 100644 index 85c2310923370721959d416dcba42a0165d63b29..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/0a0d03390039487f9c1bd7597c57a8a5.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Điều 27. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai

1. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

2. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 90 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Điều 28. Kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại lần hai

1. Trong thời hạn quy định tại Điều 27 Nghị định này, người giải quyết khiếu nại lần hai tự mình hoặc giao cho bộ phận chuyên môn tiến hành kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại. Việc kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 20 Nghị định này.

2. Ngoài quyền và nghĩa vụ của người có trách nhiệm kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại quy định tại Khoản 3 Điều 20 Nghị định này, người có trách nhiệm kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại lần hai có quyền, nghĩa vụ yêu cầu người bị khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu và chứng cứ về nội dung khiếu nại; giải trình bằng văn bản về nội dung khiếu nại.

Điều 29. Tổ chức đối thoại lần hai

1. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, nếu xét thấy cần thiết, người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại giữa người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Việc tổ chức đối thoại lần hai thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.

Điều 30. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai

1. Người giải quyết khiếu nại lần hai phải ra quyết định giải quyết khiếu nại.

2. Ngoài nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 22 Nghị định này, quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải có nội dung:

a) Kết quả giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại lần đầu (nếu có);

b) Quyền khiếu nại theo quy định của Luật Khiếu nại và văn bản liên quan, quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.

19

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0a42fcc6b50c4c6bbc75e37aef7a9c05.html b/chandra_raw/0a42fcc6b50c4c6bbc75e37aef7a9c05.html deleted file mode 100644 index aee7b4128cc7f97e011db3050f4c414c44cd05df..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/0a42fcc6b50c4c6bbc75e37aef7a9c05.html +++ /dev/null @@ -1,72 +0,0 @@ -
QCVN 08:2015/BGTVT
-
Bảng 4: Chiều dày đài bánh xe hoặc vành bánh xe nhỏ nhất
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Khổ đường
(mm)
Loại toa xeChiều dày đài bánh
(mm)
Chiều dày vành bánh
(mm)
1000Toa xe khách3025
Toa xe hàng2525
1435Toa xe khách3325
Toa xe hàng2525
-
-
-

3.2.4. Khi nối toa xe hàng vào tàu khách thì chiều dày vành đài bánh xe cũng như các tiêu chuẩn khác của đài bánh toa xe đó phải phù hợp với tiêu chuẩn quy định của đài bánh toa xe khách.

-
-
-

3.2.5. Khi sửa chữa cấp ky đối với đầu máy, niên tu đối với toa xe hoặc thay bánh xe mới thì trước khi lắp ghép bánh xe vào trục xe phải dùng máy dò vết nứt để kiểm tra kỹ các bộ phận của trục xe. Đối với đài bánh xe được tháo ra khỏi phương tiện giao thông đường sắt và xe than nước để sửa chữa, kiểm tra định kỳ hoặc giám định toàn diện thì trước khi lắp trở lại cũng phải dùng máy dò vết nứt để kiểm tra trục xe.

-
-
-

3.3. Thiết bị hãm và móc nối, đỡ đấm

-
-
-

3.3.1. Đầu máy, toa xe, ô tô ray phải có hãm tự động. Hãm tự động phải thường xuyên tốt, thao tác thuận tiện, bảo đảm độ tin cậy trong các điều kiện làm việc khác nhau, bảo đảm tác dụng hãm linh hoạt và khi ông gió đoàn tàu bị đứt, vỡ hoặc khi giật van hãm khẩn cấp phải lập tức phát sinh tác dụng hãm đối với hãm gió ép.

-
-
-

3.3.2. Phương tiện giao thông đường sắt phải có hãm tay, trừ những phương tiện mà thiết kế đã được phê duyệt không có.

-
-
-

Hãm tay phải được bảo dưỡng thường xuyên theo tiêu chuẩn hiện hành.

-
-
-

3.3.3. Trên tất cả các toa xe khách và toa xe trường tàu đều phải lắp van hãm khẩn cấp và đồng hồ áp suất đối với hãm gió ép.

-
-
-

Van hãm khẩn cấp và đồng hồ áp suất phải được kiểm tra định kỳ và kẹp chì niêm phong.

-
-
-

3.3.4. Tất cả xà hãm, suốt hãm phải có quang treo an toàn theo thiết kế

-
-
-

3.3.5. Móc nối và đỡ đấm phải lắp đúng kiểu loại thích hợp cho từng loại phương tiện giao thông đường sắt theo đúng kiểu loại thiết kế được duyệt.

-
-
-

Khoảng cách từ đường tâm móc nối tự động của một số phương tiện giao thông đường sắt đến mặt ray quy định tại Bảng 5.

-
-
24
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0a6e8a05749344799c769ce9ccbd26b4.html b/chandra_raw/0a6e8a05749344799c769ce9ccbd26b4.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a2727da951ad3c40cf1fdda5e7b6be590c59da5a --- /dev/null +++ b/chandra_raw/0a6e8a05749344799c769ce9ccbd26b4.html @@ -0,0 +1 @@ +
Official seal of the Provincial People's Court of Vinh Phuc, Vietnam, with a star in the center and the text 'TƯỜNG CHINH' around the top. The seal is circular with a star in the center and the words 'TƯỜNG CHINH' around the top. Below the seal is the text 'DANH SÁCH TẬP THỂ ĐƯỢC TẶNG CÒ THI ĐUA CỦA CHÍNH PHỦ' and '(Kèm theo Quyết định số 426/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ)'.
  1. 1. Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình tỉnh Vĩnh Phúc;
  2. 2. Nhân dân và cán bộ huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc;
  3. 3. Nhân dân và cán bộ xã Hồ Sơn, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc;
  4. 4. Nhân dân và cán bộ xã Yên Đông, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc;
  5. 5. Nhân dân và cán bộ phường Hội Hợp, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc;
  6. 6. Công ty Cổ phần tập đoàn Phúc Sơn, tỉnh Vĩnh Phúc;
  7. 7. Công ty Cổ phần môi trường và công trình đô thị Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc;
  8. 8. Công ty Cổ phần sản xuất thép Việt Đức;
  9. 9. Bệnh viện Y học cổ truyền, Sở Y tế tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc./.
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0a73a637f2cf4d39bfd0511b008d39b9.html b/chandra_raw/0a73a637f2cf4d39bfd0511b008d39b9.html deleted file mode 100644 index 1cfd9638e8607f17963ffb099ac052e6d1981685..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/0a73a637f2cf4d39bfd0511b008d39b9.html +++ /dev/null @@ -1,61 +0,0 @@ -
-

QCVN 47:2015/BTTTT

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Phát thanh, đơn biên, nền sóng mang (đơn kênh)B_n = M; M có thể biến đổi từ 4000 đến 10 000 tùy theo chất lượng yêu cầu.Thoại và âm nhạc
M = 4 000
Băng thông: 4 kHz
4K00R3EGN
Phát thanh đơn biên nền sóng mangB_n = M - \text{tần số điều chế thấp nhất}Thoại và âm thanh
M = 4 500
Tần số điều chế thấp nhất = 50 Hz
Băng thông: 4,45 kHz
4K45J3EGN
4. Truyền hình
Truyền hình, âm thanh và hình ảnhTham chiếu tài liệu ITU-R về băng thông thường sử dụng cho các hệ thống truyền hìnhSố dòng quét: 625
Băng thông danh định tín hiệu hình: 6 MHz
Giá trị tương đối sóng mang tín hiệu âm thanh so với tín hiệu hình: 6,5 MHz
Băng thông hình ảnh tổng cộng: 7,25 MHz
Băng tần FM bao gồm cả Khoảng bảo vệ: 750 kHz
Băng thông kênh RF: 8 MHz
7M25C3F--
750KF3EGN
5. Fax
Fax tương tự điều tần sóng mang phụ, đơn biên, nền sóng mang, đen trắngB_n = C + \frac{N}{2} + DK
K = 1,1 (điện hình)
N = 1 100 ứng với chỉ số phối hợp 352 và tốc độ quay của trống là 60 vòng/phút.
C = 1 900
D = 400 Hz
Băng thông: 2,89 kHz
2K89R3CMN
Fax tương tự, điều tần sóng mang phụ, đơn biên, triệt sóng mangB_n = 2M + 2DK
M = \frac{N}{2}
K = 1,1 (điện hình)
N = 1 000
D = 400 Hz
Băng thông: 1,98 kHz
1K98J3C--
6. Phát xạ tổng hợp
Chuyển tiếp tín hiệu truyền hình song biênB_n = 2C + 2M + 2DTín hiệu hình 5 MHz, tín hiệu tiếng ở 6,5 MHz, điều chế tần số sóng mang phụ, độ lệch tần số sóng mang phụ là 50 kHz.
C = 6,5 \times 10^6
D = 50 \times 10^3 Hz
M = 15 000
Băng thông: 13,13 MHz
13M1A8W--
Hệ thống chuyển tiếp vô tuyến song biên, ghép kênh theo tần sốB_n = 2M10 kênh thoại chiếm băng tần từ 1 kHz đến 164 kHz
M = 164 000
Băng thông: 328 kHz
328KA8E
-
-
-

29

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0ab6770d0e024f45ad3ce4132d450c7b.html b/chandra_raw/0ab6770d0e024f45ad3ce4132d450c7b.html deleted file mode 100644 index a26c99f5b52bdcc17039219dbc654615bcea7af3..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/0ab6770d0e024f45ad3ce4132d450c7b.html +++ /dev/null @@ -1,95 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
QL1-QLN2-DT845-DT844-DT843-QL30
QL1-ICD Tiền Sơn-QL1-QLN2-DT845-DT844-DT843-QL30
QL1-Đường Pháp Văn-Cầu Gié-DCT Cầu Gié-Ninh Bình-QL10-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL30
QL1-ICD Tiền Sơn-QL1-Đường Pháp Văn-Cầu Gié-DCT Cầu Gié-Ninh Bình-QL10-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL30
QL1-Đường Pháp Văn-Cầu Gié-DCT Cầu Gié-Ninh Bình-QL10-QL1-QLN2-DT845-DT844-DT843-QL30
QL10-QL1-QLN2-DT845-DT844-DT843-QL30
QL1-QL91
QL1-ICD Tiền Sơn-QL1-QL91
QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL91
QL1-ICD Tiền Sơn-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL91
QL1-Đường Pháp Văn-Cầu Gié-DCT Cầu Gié-Ninh Bình-QL10-QL1-QL91
QL1-ICD Tiền Sơn-QL1-Đường Pháp Văn-Cầu Gié-DCT Cầu Gié-Ninh Bình-QL10-QL1-QL91CK Tỉnh Biên
QL1-Đường Pháp Văn-Cầu Gié-DCT Cầu Gié-Ninh Bình-QL10-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL91
QL1-ICD Tiền Sơn-QL1-Đường Pháp Văn-Cầu Gié-DCT Cầu Gié-Ninh Bình-QL10-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL91
QL1-QL80
QL1-ICD Tiền Sơn-QL1-QL80
QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL80
QL1-ICD Tiền Sơn-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL80
QL1-Đường Pháp Văn-Cầu Gié-DCT Cầu Gié-Ninh Bình-QL10-QL1-QL80
QL1-ICD Tiền Sơn-QL1-Đường Pháp Văn-Cầu Gié-DCT Cầu Gié-Ninh Bình-QL10-QL1-QL80CK Hà Tiên
QL1-Đường Pháp Văn-Cầu Gié-DCT Cầu Gié-Ninh Bình-QL10-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL80
QL1-ICD Tiền Sơn-QL1-Đường Pháp Văn-Cầu Gié-DCT Cầu Gié-Ninh Bình-
-
-
-

7

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0af6fd38ccfb4d91a0cc086264dd1abc.html b/chandra_raw/0af6fd38ccfb4d91a0cc086264dd1abc.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f988184dbbedd94ec1357aa930292c0e1a210f89 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/0af6fd38ccfb4d91a0cc086264dd1abc.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 13. Quy trình, thủ tục xét tặng ở Hội đồng cấp tỉnh

1. Cơ quan thường trực của Hội đồng cấp tỉnh có nhiệm vụ giúp Hội đồng thực hiện các công việc sau:

a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng cấp tỉnh xét tặng danh hiệu "Nghệ nhân Nhân dân", "Nghệ nhân Ưu tú";

b) Tổ chức lấy ý kiến của cộng đồng dân cư ở cơ sở (xã, phường, thị trấn) nơi cá nhân đề nghị xét tặng đang cư trú hoặc hội nghề nghiệp nơi cá nhân đề nghị xét tặng đang hoạt động để đưa vào hồ sơ đề nghị xét tặng theo Mẫu số 3 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Thông báo danh sách các cá nhân đề nghị xét tặng trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; đăng tải danh sách, bản khai thành tích của các cá nhân đề nghị xét tặng trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để lấy ý kiến nhân dân trong thời gian 15 ngày làm việc;

d) Gửi tài liệu, hồ sơ đề nghị xét tặng đến các thành viên của Hội đồng cấp tỉnh và tổ chức cuộc họp của Hội đồng để xét chọn.

2. Hội đồng cấp tỉnh tổ chức thẩm định hồ sơ, tiến hành xét chọn như sau:

a) Thẩm định nội dung của các tài liệu có trong hồ sơ, xem xét việc đáp ứng tiêu chuẩn của cá nhân đối với từng danh hiệu theo quy định tại Nghị định này;

b) Tiếp nhận, xử lý kiến nghị của tổ chức, cá nhân (nếu có) và tiến hành bỏ phiếu kín để chọn cá nhân có đủ tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu "Nghệ nhân Nhân dân", "Nghệ nhân Ưu tú" trình Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ;

c) Thông báo công khai kết quả xét chọn trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong thời gian 15 ngày làm việc;

d) Gửi văn bản báo cáo về kết quả xét chọn của Hội đồng cấp tỉnh cùng với 05 (năm) bộ hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định này đến Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ theo thời gian quy định trong Kế hoạch xét tặng danh hiệu "Nghệ nhân Nhân dân", "Nghệ nhân Ưu tú";

đ) Thông báo bằng văn bản kết quả xét chọn đến cá nhân đã gửi hồ sơ đề nghị.

Điều 14. Quy trình, thủ tục xét tặng ở Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ

1. Cơ quan thường trực của Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ có nhiệm vụ giúp Hội đồng thực hiện các công việc sau:

a) Trình Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định thành lập Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ;

8

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0b122424a32e4cf396af48ce00ee329c.html b/chandra_raw/0b122424a32e4cf396af48ce00ee329c.html deleted file mode 100644 index 76d73b511fd9013db5219157e4513fa8fd8fe307..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/0b122424a32e4cf396af48ce00ee329c.html +++ /dev/null @@ -1,49 +0,0 @@ -
QCVN 47:2015/BTTTT
-
-

Kiến thức về băng thông cần thiết của một máy phát ra-đa là cần thiết trong việc xác định giới hạn phát xạ ngoài băng và xác định biên của giới hạn miền phát xạ giả.

-
-
-

Khuyến nghị ITU-R SM.1138 cung cấp công thức để tính toán băng thông cần thiết theo yêu cầu của Thể lệ thông tin vô tuyến. Tuy nhiên, công thức duy nhất áp dụng cho ra-đa mà cho kết quả biến đổi theo các ước số của 10 dựa trên hằng số được chọn bởi người sử dụng. Khuyến nghị ITU-R SM.583 thấy rằng các công thức trong khuyến nghị ITU-R SM.1138 chưa đầy đủ nên đã đưa ra thêm các công thức để bổ sung.

-
-
-

D.3.2.1. Ra-đa không điều chế xung

-
-
-

Khuyến nghị ITU-R SM.853 hướng dẫn cách xác định băng thông cần thiết (20 dB dưới giá trị đường bao đỉnh) cho dạng xung vuông và hình thang. Với các hệ thống này, băng thông cần thiết B_N là giá trị nhỏ hơn trong hai giá trị:

-
-
-B_N = \frac{1,79}{\sqrt{t \times t_r}} \text{ hoặc } \frac{6,36}{t} \quad (3) -
-
-

Trong đó t là thời gian kéo dài xung (ở nửa biên độ) và t_r là thời gian lên, đều tính theo giây (1).

-
-
-

CHÚ THÍCH:

-
-
-
    -
  1. (1) Thời gian kéo dài xung (s) là khoảng thời gian giữa hai điểm 50 % biên độ (điện áp). Với xung mã, thời gian kéo dài xung là khoảng thời gian giữa 2 điểm 50 % biên độ của 1 chip (xung phụ). Thời gian lên (s) là thời gian kéo dài của sườn lên của xung đó trong khoảng từ 10 % đến 90 % biên độ cực đại. Với xung mã, đó là thời gian lên của xung phụ; nếu thời gian lên của xung phụ không thể xác định rõ, thời gian lên sẽ được tính bằng 40% thời gian để chuyển từ một pha hoặc xung phụ sang xung tiếp theo. Khi thời gian xuống của ra-đa nhỏ hơn thời gian lên, nó được sử dụng để thay thế cho thời gian lên trong công thức này. Chọn giá trị nhỏ hơn trong hai công thức của phương trình (3) để tránh việc băng thông cần thiết tính được quá lớn khi thời gian lên là rất ngắn.
  2. -
-
-
-

D.3.2.2. Các loại điều chế khác

-
-
-

Công thức tính băng thông cần thiết cho ra-đa xung điều tần, ra-đa nhảy tần và ra-đa CW (bao gồm cả 2 loại điều tần và không điều chế) được trình bày bên dưới.

-
-
-

Với ra-đa xung điều tần, công thức băng thông cần thiết (2) (băng thông 20 dB) là:

-
-
-B_N = \frac{1,79}{\sqrt{t \times t_r}} + 2B_c \quad (4) -
-
-

Công thức cho ra-đa nhảy tần:

-
-
-B_N = \frac{1,79}{\sqrt{t \times t_r}} + 2B_c + B_s \quad (5) -
-
-

Trong đó B_s, là khoảng lệch cực đại của tần số sóng mang.

-
-
45
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0b13214b837a4e96981cac3eaf09cb80.html b/chandra_raw/0b13214b837a4e96981cac3eaf09cb80.html deleted file mode 100644 index ff5cfee600cef8f77bdb08a95885ab551dee6aa9..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/0b13214b837a4e96981cac3eaf09cb80.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

4. Cán bộ lực lượng vũ trang, cán bộ, công chức trong các ngành có quy định riêng về việc ra nước ngoài, ngoài việc thực hiện các quy định trong Quy chế này phải thực hiện các quy định riêng của ngành.

5. Các đoàn vào phải thông qua các cơ quan đối tác, tiếp nhận tại địa phương báo cáo xin phép Ủy ban nhân dân Tỉnh hoặc Sở Ngoại vụ để được giải quyết theo thẩm quyền.

Chương II
HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐI NƯỚC NGOÀI

Điều 4. Thẩm quyền giải quyết cho đi nước ngoài

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định việc đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cổ phần có vốn của Nhà nước, lực lượng vũ trang thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân Tỉnh quản lý có sử dụng ngân sách nhà nước.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Ngoại vụ xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cổ phần có vốn của Nhà nước, lực lượng vũ trang thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân Tỉnh quản lý đối với cán bộ, công chức không phải là cấp Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên ra nước ngoài không sử dụng ngân sách nhà nước.

Điều 5. Hồ sơ, thủ tục đi nước ngoài về việc công hoặc việc riêng gồm

1. Văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức và văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản (nếu cơ quan đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức là đơn vị trực thuộc), cụ thể như sau:

a) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc hệ thống các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan Đảng cấp huyện, cấp xã:

- Nếu làm việc trong các cơ quan hành chính cấp huyện, cấp xã, đơn vị sự nghiệp phải có văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Nếu làm việc trong các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện, cấp xã phải có văn bản đề nghị của thủ trưởng các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện;

- Nếu làm việc trong các cơ quan, đơn vị khối Đảng cấp huyện, cấp xã phải có văn bản đề nghị của Thường trực cấp ủy huyện (tương đương).

Trưởng hợp là cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Thường trực Tỉnh ủy thông qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0b31209dff834cf28bda543972dcc53e.html b/chandra_raw/0b31209dff834cf28bda543972dcc53e.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3ec736cc2f5291d66e39cd27e666693755852dcd --- /dev/null +++ b/chandra_raw/0b31209dff834cf28bda543972dcc53e.html @@ -0,0 +1 @@ +
Seal of the Republic of Vietnam (CHINA NƯỚC CỘNG HÒA XHCN) with a star in the center and the text 'CHINA MỤC CÔNG NGHỆ KHUYẾN KHÍCH CHUYÊN GIAO' around it.

Phụ lục I

CHINA MỤC CÔNG NGHỆ KHUYẾN KHÍCH CHUYÊN GIAO

Thực hiện kèm theo Nghị định số 120/2014/NĐ-CP

Ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ

  1. 1. Công nghệ nano.
  2. 2. Công nghệ chế tạo hệ thống vi cơ điện tử (MENS), hệ thống nano cơ điện tử (NEMS) và thiết bị sử dụng MENS, NEMS.
  3. 3. Công nghệ sản xuất mạch tích hợp, các bộ nhớ dung lượng cao.
  4. 4. Công nghệ sản xuất màn hình tinh thể lỏng (LCD), plasma.
  5. 5. Công nghệ chế tạo các thiết bị đo chính xác kỹ thuật số.
  6. 6. Công nghệ chế tạo các đầu cảm biến, các thiết bị đo điện tử.
  7. 7. Công nghệ chế tạo robot.
  8. 8. Công nghệ vũ trụ.
  9. 9. Công nghệ chế tạo các hệ mô phỏng giao tiếp người - máy thông qua ý nghĩ, cử chỉ, ngôn ngữ và hình ảnh.
  10. 10. Công nghệ ứng dụng mạng noron trong xử lý ảnh.
  11. 11. Công nghệ chế tạo thiết bị chẩn đoán hình ảnh bằng cộng hưởng từ.
  12. 12. Công nghệ chế tạo các máy chụp X-quang cao tần, máy điện não, thiết bị laser dùng trong y tế.
  13. 13. Công nghệ gia công vật liệu bằng siêu âm, tia lửa điện, plasma, laser, điều khiển kỹ thuật số.
  14. 14. Công nghệ chế tạo kim loại có độ tinh khiết cao.
  15. 15. Công nghệ chế tạo vật liệu xây dựng có tính năng đặc biệt.
  16. 16. Công nghệ sản xuất vật liệu dễ phân hủy, thân thiện môi trường.
  17. 17. Công nghệ chế tạo các vật liệu composit dạng dẻo, dạng bimetal.
  18. 18. Công nghệ chế tạo vật liệu gốm, sợi thủy tinh đặc biệt, sợi quang, sợi cacbon.
  19. 19. Công nghệ sản xuất chất xúc tác và vật liệu mới.
  20. 20. Công nghệ luyện, cán, kéo kim loại đặc biệt.
  21. 21. Công nghệ xử lý hàm lượng kẽm cao trong sản xuất gang.
  22. 22. Công nghệ sản xuất pin lithium, pin mặt trời.
  23. 23. Công nghệ sản xuất các loại sơn không sử dụng dung môi hữu cơ và kim loại nặng.
  24. 24. Công nghệ biển.
  25. 25. Công nghệ thiết kế tàu thủy cỡ lớn, tàu có tính năng phức tạp.
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0b583b152f1743ab90f6dc7bf9874c78.html b/chandra_raw/0b583b152f1743ab90f6dc7bf9874c78.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bd6a144ee2043ca8e3a4f3f77b295f321581b4e6 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/0b583b152f1743ab90f6dc7bf9874c78.html @@ -0,0 +1,103 @@ +
17
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-
31/3/2017
01/4/2017-
31/3/2018
01/4/2018-
31/3/2019
0305.31.00- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da tron (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus carpio, Carassius Carassius, Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus), cá chình (Anguilla spp.), cá chêm (Lates niloticus) và cá quả (hay cá chuối, cá lóc) (Channa spp.)151311
0305.32.00- - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclithyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, MoridaeMuraenolepididae151311
0305.39-- Loại khác:
0305.39.10- - - Cá nhồi nước ngọt (Xenentodon cancila), cá phên đài vàng (Upeneus vittatus) và cá long-rakered trevally (Ulua mentalis) (cá nục Úc)151311
0305.39.20- - - Cá hồ savalai (Lepturacanthus savala), cá dù Belanger (Johnius belangerii), cá dù Reeve (Chrysochir aureus) và cá dù mắt to (Pennahia anea)151311
0305.39.90- - - Loại khác151311
- Cá hun khói, kể cả phi-lê cá, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ:
0305.41.00- - Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tshawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masouOncorhynchus rhodurus), cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuýp (Hucho hucho)151311
0305.42.00- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)151311
0305.43.00- - Cá hồi vân (cá hồi nước ngọt) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apacheOncorhynchus chrysogaster)151311
0305.44.00- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da tron (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus carpio, Carassius Carassius, Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus), cá chình (Anguilla spp.), cá chêm (Lates niloticus) và cá quả (hoặc cá chuối, cá lóc) (Channa spp.)151311
0305.49.00- - Loại khác151311
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0b5a4d80a4bf476ebcc76a2effd15f75.html b/chandra_raw/0b5a4d80a4bf476ebcc76a2effd15f75.html deleted file mode 100644 index 7947b0a463ea8e4943ee93d1cab918a18a2cdb5e..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/0b5a4d80a4bf476ebcc76a2effd15f75.html +++ /dev/null @@ -1,145 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Mã hàngMô tả hàng hoá
72287090-- Loại khác
722880- Thanh và que rộng:
-- Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng:
72288011--- Có mặt cắt ngang hình tròn
72288019--- Loại khác
72288090-- Loại khác
7229Dây thép hợp kim khác
72292000- Bảng thép silic-mangan
722990- Loại khác:
72299010-- Bảng thép gió
72299090-- Loại khác
Chương 73
Các sản phẩm bằng sắt hoặc thép
7306Các loại ống, ống dẫn và thanh hình có mặt cắt rộng khác, bằng sắt hoặc thép (ví dụ, nối mở, hàn, tán đỉnh hoặc ghép bằng cách tương tự).
730630- Loại khác, được hàn, có mặt cắt ngang hình tròn, bằng sắt hoặc thép không hợp kim:
73063010-- Ống dùng cho nấu hơi
73063020-- Ống thép được mạ đồng, tráng nhựa flo hoá hoặc phủ kẽm cromat có đường kính ngoài không quá 15 mm
73063030-- Ống được bọc vỏ (ống nhiệt) dùng cho các bộ phận phát nhiệt của bàn là điện phẳng hoặc nấu cơm điện, có đường kính ngoài không quá 12 mm
73063040-- Ống dẫn chịu áp lực cao
73063090-- Loại khác
730690- Loại khác
73069010-- Ống và ống dẫn hàn đồng (cooper brazed)
73069090-- Loại khác
-
-
7
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0b6b5dcddbd440cb9bbf23c2a9967c46.html b/chandra_raw/0b6b5dcddbd440cb9bbf23c2a9967c46.html deleted file mode 100644 index c4c45fe6c21dc87531e04f5df13fd97eda09c161..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/0b6b5dcddbd440cb9bbf23c2a9967c46.html +++ /dev/null @@ -1,52 +0,0 @@ -
4
-
-

a) Đối với cán bộ, công chức được luân chuyển

-
-
-

- Các chính sách hỗ trợ theo quy định nêu trên chỉ áp dụng trong thời gian cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển (tính từ ngày quyết định luân chuyển có hiệu lực), nhưng tối đa không quá 03 năm.

-
-
-

- Cán bộ, công chức được luân chuyển trước khi ban hành chính sách hỗ trợ này, nhưng chưa đủ 03 năm (tính từ ngày quyết định luân chuyển có hiệu lực) và hiện vẫn còn đang công tác tại cơ quan, địa phương được luân chuyển đến, thì được hưởng chính sách hỗ trợ chỉ phí đi lại cho thời gian còn lại.

-
-
-

- Cán bộ, công chức được luân chuyển đến cơ quan, địa phương mới công tác nhưng đã có nhà ở của gia đình tại địa phương được luân chuyển đến thì không được hưởng chính sách hỗ trợ này.

-
-
-

b) Đối với các trường hợp được điều động

-
-
-

- Được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định nêu trên kể từ ngày quyết định điều động có hiệu lực, nhưng tối đa không quá 02 năm.

-
-
-

- Chính sách hỗ trợ điều động chỉ áp dụng đối với cán bộ, công chức được điều động lần đầu, tính từ khi chính sách này được ban hành.

-
-
-

- Cán bộ, công chức được hưởng chính sách hỗ trợ luân chuyển, nhưng sau đó có quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền thì không được hưởng chính sách hỗ trợ điều động.

-
-
-

- Không áp dụng chính sách hỗ trợ điều động đối với: cán bộ, công chức chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của pháp luật; cán bộ, công chức đang bị áp dụng các hình thức kỷ luật từ khiên trách trở lên.

-
-
-

c) Đối với công chức, viên chức biệt phái

-
-
-

- Được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định nêu trên kể từ ngày quyết định biệt phái có hiệu lực cho đến hết thời hạn biệt phái, nhưng tối đa không quá 02 năm.

-
-
-

- Ngoài chính sách hỗ trợ nêu trên, công chức, viên chức biệt phái được hưởng các chính sách ưu đãi, chính sách hỗ trợ theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương.

-
-
-

d) Các chính sách hỗ trợ nêu trên được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2015.

-
-
-

5. Nguồn kinh phí thực hiện

-
-
-

Kinh phí hỗ trợ chi từ nguồn ngân sách địa phương, thuộc cấp nào thì ngân sách cấp đó chi và do cơ quan có cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái đến chi trả.

-
-
-

Điều 2. Giao UBND tỉnh triển khai tổ chức thực hiện, Ban Pháp chế và đại biểu HĐND tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.

-
-
-

D:\QUYENQUYEN\5NQK\18(tle)\12-2015 NQ phê duyệt chế độ hỗ trợ luân chuyển, điều động, biệt phái-QPPL.doc

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0b6c81e323bc4993a9fbc912c6f32180.html b/chandra_raw/0b6c81e323bc4993a9fbc912c6f32180.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ca674bc613d0084c6891eaee3bde6e994ac65a9b --- /dev/null +++ b/chandra_raw/0b6c81e323bc4993a9fbc912c6f32180.html @@ -0,0 +1,250 @@ +
29
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
0602.10.10-- Cửa cây phong lan000
0602.10.20-- Cửa cây cao su000
0602.10.90-- Loại khác000
0602.20.00- Cây, cây bụi đã hoặc không ghép cành, thuộc loại có quả hoặc quả hạch (nut) ăn được000
0602.30.00- Cây đỗ quyên và cây azalea (cây khô - họ đỗ quyên), đã hoặc không ghép cành000
0602.40.00- Cây hoa hồng, đã hoặc không ghép cành000
0602.90- Loại khác:
0602.90.10-- Cành giâm và cành ghép phong lan có rễ000
0602.90.20-- Cây phong lan giống000
0602.90.40-- Gốc cây cao su có chồi000
0602.90.50-- Cây cao su giống000
0602.90.60-- Chồi mọc từ gỗ cây cao su000
0602.90.70-- Cây dương xỉ000
0602.90.90-- Loại khác000
06.03Cành hoa và nụ hoa dùng làm hoa bó hoặc để trang trí, tươi, khô, đã nhuộm, tẩy, thẩm thẩm hoặc xử lý cách khác.
- Tươi:
0603.11.00-- Hoa hồng000
0603.12.00-- Hoa cầm chương000
0603.13.00-- Phong lan000
0603.14.00-- Hoa cúc000
0603.15.00-- Họ hoa ly (Lilium spp.)000
0603.19.00-- Loại khác000
0603.90.00- Loại khác000
06.04Tán lá, cành và các phần khác của cây, không có hoa hoặc nụ hoa, các loại cỏ, rêu và địa y, phù hợp để bó hoa hoặc trang trí, tươi, khô, đã nhuộm, tẩy, thẩm thẩm hoặc xử lý cách khác.
0604.20- Tươi:
0604.20.10-- Rêu và địa y151311
0604.20.90-- Loại khác151311
0604.90- Loại khác:
0604.90.10-- Rêu và địa y151311
0604.90.90-- Loại khác000
Chương 7 - Rau và một số loại củ, thân củ và rễ ăn được
07.01Khoai tây, tươi hoặc ướp lạnh.
0701.10.00- Để làm giống000
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0b7fdf7dfebb4ae6ad602640c509e0a6.html b/chandra_raw/0b7fdf7dfebb4ae6ad602640c509e0a6.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fd2034c84564e99d472294267adde82db5abc03b --- /dev/null +++ b/chandra_raw/0b7fdf7dfebb4ae6ad602640c509e0a6.html @@ -0,0 +1,257 @@ +
246
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
6110.20.00- Từ bông5.542
6110.30.00- Từ sợi nhân tạo5.542
6110.90.00- Từ các vật liệu dệt khác5.542
61.11Quần áo và hàng may mặc phụ trợ dùng cho trẻ em, dệt kim hoặc móc.
6111.20.00- Từ bông5.542
6111.30.00- Từ sợi tổng hợp5.542
6111.90.00- Từ các vật liệu dệt khác5.542
61.12Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và bộ quần áo bơi, dệt kim hoặc móc.
- Bộ quần áo thể thao:
6112.11.00-- Từ bông5.542
6112.12.00-- Từ sợi tổng hợp5.542
6112.19.00-- Từ các vật liệu dệt khác5.542
6112.20.00- Bộ quần áo trượt tuyết5.542
- Quần áo bơi cho nam giới hoặc trẻ em trai:
6112.31.00-- Từ sợi tổng hợp5.542
6112.39.00-- Từ các vật liệu dệt khác5.542
- Quần áo bơi cho phụ nữ hoặc trẻ em gái:
6112.41.00-- Từ sợi tổng hợp5.542
6112.49.00-- Từ các vật liệu dệt khác5.542
61.13Quần áo được may từ các loại vải dệt kim hoặc móc thuộc nhóm 59.03, 59.06 hoặc 59.07.
6113.00.10- Bộ đồ của thợ lặn5.542
6113.00.30- Quần áo chống cháy110.5
6113.00.40- Quần áo bảo hộ khác222
6113.00.90- Loại khác222
61.14Các loại quần áo khác, dệt kim hoặc móc.
6114.20.00- Từ bông5.542
6114.30- Từ sợi nhân tạo:
6114.30.20-- Quần áo chống cháy110.5
6114.30.90-- Loại khác222
6114.90.00- Từ các vật liệu dệt khác5.542
61.15Quần tất, quần áo nịt, bít tất dài (trên đầu gối), bít tất ngắn và các loại hàng bít tất dệt kim khác, kể cả nịt chân (ví dụ, dùng cho người giãn tĩnh mạch) và giày dép không đế, dệt kim hoặc móc.
6115.10- Nịt chân (ví dụ, dùng cho người giãn tĩnh mạch):
6115.10.10-- Vớ cho người giãn tĩnh mạch, từ sợi tổng hợp5.542
6115.10.90-- Loại khác5.542
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0b937f293b514db393f272d385e09234.html b/chandra_raw/0b937f293b514db393f272d385e09234.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ea8a13d217a473e5cba0d228d52c9a0dad77e475 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/0b937f293b514db393f272d385e09234.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 7. Vi phạm quy định về nhập ngũ

1. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấp hành lệnh gọi nhập ngũ đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 8. Vi phạm quy định về thực hiện nghĩa vụ quân sự phục vụ tại ngũ

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Đào ngũ khi đang làm nghĩa vụ quân sự phục vụ tại ngũ trong thời bình nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng, mà đơn vị quân đội cấp Trung đoàn và tương đương đã gửi giấy thông báo đào ngũ và cắt quân số cho Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quân sự cấp huyện;

b) Chừa chấp, bao che quân nhân đào ngũ.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hoàn trả toàn bộ quân trang được cấp và buộc phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.

Điều 9. Vi phạm các quy định về thực hiện nghĩa vụ quân sự

1. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không bố trí sắp xếp thời gian, không tạo điều kiện cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự, sơ tuyển nghĩa vụ quân sự, khám sức khoẻ thực hiện nghĩa vụ quân sự, thực hiện lệnh gọi nhập ngũ.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi cản trở người có trách nhiệm thi hành nhiệm vụ về đăng ký nghĩa vụ quân sự, sơ tuyển nghĩa vụ quân sự, khám sức khoẻ thực hiện nghĩa vụ quân sự, thực hiện lệnh gọi nhập ngũ.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ, chính xác danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, công dân nữ có chuyên môn kỹ thuật cần cho Quân đội từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi;

b) Không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ, chính xác số lượng quân nhân dự bị và người sẵn sàng nhập ngũ ở cơ quan, tổ chức mình theo quy định.

5

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0b9841e921fc4d52b3285cc2cc65fba0.html b/chandra_raw/0b9841e921fc4d52b3285cc2cc65fba0.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7d18d9f811eeac9afb73a49381f991fca274066c --- /dev/null +++ b/chandra_raw/0b9841e921fc4d52b3285cc2cc65fba0.html @@ -0,0 +1 @@ +

Công thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các ngành, nghề đầu tư kinh doanh;

b) Công ty hoạt động trong các ngành nghề đầu tư kinh doanh mà Việt Nam chưa có cam kết theo các điều ước quốc tế.

4. Trong thời hạn một (01) ngày làm việc kể từ khi nhận được xác nhận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, công ty đại chúng công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của công ty và thông báo với Sở Giao dịch Chứng khoán (đối với công ty niêm yết và đăng ký giao dịch), Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam về tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty.

5. Nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện giao dịch chứng khoán theo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa ngay sau khi công ty đại chúng công bố thông tin về tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty theo quy định tại khoản 4 Điều này, ngoại trừ trường hợp đăng ký công ty đại chúng.

Điều 14. Trình tự, thủ tục, hồ sơ chấp thuận cho tổ chức nước ngoài được sở hữu từ 51% trở lên vốn điều lệ của tổ chức kinh doanh chứng khoán

1. Tổ chức nước ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 21 và khoản 24 Điều 1 Nghị định 60/2015/NĐ-CP muốn sở hữu từ 51% trở lên vốn điều lệ của tổ chức kinh doanh chứng khoán phải thông qua tổ chức kinh doanh chứng khoán mà mình muốn sở hữu gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận tới Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận cho nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu từ 51% trở lên vốn điều lệ tại tổ chức kinh doanh chứng khoán bao gồm:

a) Giấy đề nghị chấp thuận giao dịch làm tăng tỷ lệ sở hữu lên trên 51% vốn điều lệ tổ chức kinh doanh chứng khoán theo mẫu tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hợp đồng nguyên tắc về giao dịch cổ phần, phần vốn góp giữa các bên tham gia giao dịch (nếu có); kèm theo văn bản của tổ chức nước ngoài ủy quyền cho tổ chức kinh doanh chứng khoán thực hiện thủ tục đề nghị chấp thuận giao dịch;

c) Bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập và hoạt động, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác;

d) Bản sao hợp lệ Biên bản họp, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, hội đồng thành viên hoặc quyết định của chủ sở hữu tổ chức nước ngoài về việc mua để sở hữu trên 51% vốn điều lệ của tổ chức kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam;

đ) Bản sao Biên bản họp và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc Quyết định của chủ sở hữu tổ chức kinh doanh chứng khoán về việc cho phép tổ chức nước ngoài mua để sở hữu trên 51% vốn điều lệ

19

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0bb03a7c93734ce8baef28cb5b59efb6.html b/chandra_raw/0bb03a7c93734ce8baef28cb5b59efb6.html deleted file mode 100644 index d45ec46db52f336bcc50331c518b484c91233615..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/0bb03a7c93734ce8baef28cb5b59efb6.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

9. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng và tương đương, Phó Trưởng phòng và tương đương trong các cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ thực hiện theo quy định của Đảng, Nhà nước và theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Sở Nội vụ.

Chương IV
CÁC MÔI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 10. Đối với Bộ Nội vụ

1. Sở Nội vụ chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ; Sở Nội vụ báo cáo kết quả hoạt động và chương trình, kế hoạch công tác, dự các cuộc họp do Bộ Nội vụ triệu tập.

2. Khi chỉ đạo và hướng dẫn của Bộ Nội vụ chưa phù hợp với tình hình thực tiễn của Thành phố hoặc chưa thống nhất với chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Nội vụ phải kịp thời báo cáo và đề xuất để Ủy ban nhân dân Thành phố làm việc với Bộ Nội vụ hoặc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 11. Đối với Ủy ban nhân dân Thành phố

1. Sở Nội vụ chịu sự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo định kỳ và đột xuất cho Ủy ban nhân dân Thành phố về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.

2. Đối với những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở mà Sở Nội vụ và các sở - ngành, quận - huyện còn ý kiến khác nhau, Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.

Điều 12. Đối với các Ban của Thành ủy

Sở Nội vụ phối hợp với các Ban của Thành ủy để tiếp nhận ý kiến chỉ đạo của Thành ủy; tham khảo ý kiến của các Ban Đảng khi thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở.

Điều 13. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể Thành phố

Sở Nội vụ chủ động tham khảo ý kiến của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể Thành phố trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Sở nhằm phối hợp thực hiện những chủ trương, chính sách của Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố.

Điều 14. Đối với các cơ quan chuyên môn Thành phố

1. Sở Nội vụ quan hệ với các cơ quan chuyên môn Thành phố theo nguyên tắc phối hợp công việc, nhằm hoàn thành nhiệm vụ chung của Thành phố và nhiệm vụ của từng cơ quan; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật của nhà nước và của Thành phố liên quan đến công tác nội vụ theo quy định của pháp luật và của Thành phố.

18

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0c079cce77b1446a82d73ad7afa6f8c4.html b/chandra_raw/0c079cce77b1446a82d73ad7afa6f8c4.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b625e199d08ee1c47441059dc3ff297ac9367291 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/0c079cce77b1446a82d73ad7afa6f8c4.html @@ -0,0 +1,201 @@ +
120
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-
31/3/2017
01/4/2017-
31/3/2018
01/4/2018-
31/3/2019
2939.69.00-- Loại khác000
- Loại khác:
2939.91- - Cocaine, ecgonine, levometamfetamine, metamfetamine (INN), metamfetamine racemate; các muối, este và các dẫn xuất khác của chúng:
2939.91.10--- Cocain và các dẫn xuất của nó000
2939.91.90--- Loại khác000
2939.99-- Loại khác:
2939.99.10--- Nicotin sulphat000
2939.99.90--- Loại khác000
2940.00.00Đường, tinh khiết về mặt hóa học, trừ sucroza, lactoza, mantoza, glucoza và fructoza; ete đường, axetal đường và este đường, và muối của chúng, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 29.37, 29.38, hoặc 29.39.10.50
29.41Kháng sinh.
2941.10- Các penicillin và các dẫn xuất của chúng có cấu trúc là axit penicillanic; muối của chúng:
-- Amoxicillin và muối của nó:
2941.10.11--- Loại không tiết trùng321
2941.10.19--- Loại khác321
2941.10.20-- Ampicillin và các muối của nó110.5
2941.10.90-- Loại khác000
2941.20.00- Streptomycin và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng000
2941.30.00- Các tetracyclin và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng000
2941.40.00- Cloramphenicol và các dẫn xuất của nó; muối của chúng000
2941.50.00- Erythromycin và các dẫn xuất của nó; muối của chúng000
2941.90.00- Loại khác000
2942.00.00Hợp chất hữu cơ khác.000
Chương 30 - Dược phẩm
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0c7ba718390649a78e0dd7be0f007c90.html b/chandra_raw/0c7ba718390649a78e0dd7be0f007c90.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..07a5539b773558ba84afa63401b798900dad8944 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/0c7ba718390649a78e0dd7be0f007c90.html @@ -0,0 +1 @@ +

Mẫu số: 04/ĐK-HĐXT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 119/QĐ-
BTC ngày 23/6/2015 của Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐĂNG KÝ
Ngừng sử dụng hóa đơn xác thực

Kính gửi: Cơ quan thuế .....

Tên doanh nghiệp: .....

Mã số thuế: .....

Địa chỉ: .....

Điện thoại liên hệ: ..... Email: .....

Doanh nghiệp chúng tôi đăng ký ngừng sử dụng hóa đơn xác thực, cụ thể như sau:

Các loại hóa đơn xác thực đăng ký ngừng sử dụng:

STTTên loại hóa đơnMẫu sốKý hiệuSố lượngTừ sốĐến sốPhần mềm sử dụng để lập HD
Hóa đơn GTGTAA/14E

Chúng tôi xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với nội dung đăng ký nêu trên./

... , ngày ... tháng ... năm 201...

TÊN DOANH NGHIỆP hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký điện tử)

17

h

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0c8daa148f9549d8ac74a4911d6e1910.html b/chandra_raw/0c8daa148f9549d8ac74a4911d6e1910.html deleted file mode 100644 index 8c908cf3e4716a6c99515f5e0e7cf3a739818f32..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/0c8daa148f9549d8ac74a4911d6e1910.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

VGP
CỘNG THÔNG TIN BIÊN TỬ CHÍNH PHỦ

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 01.04.2014 16:11:39 +07:00

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA

Số: 11 /2014/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Nha Trang, ngày 20 tháng 3 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

4.3
26/cz/k Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ Về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Căn cứ Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 84/2011/TT-BTC ngày 26 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách tài chính khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ;

Official circular seal of the People's Council of the Province of Khanh Hoa, Vietnam, with text 'ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA' around the perimeter.

1

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0c9988a1ce6c4aefbc088d9be2588eb8.html b/chandra_raw/0c9988a1ce6c4aefbc088d9be2588eb8.html deleted file mode 100644 index bb6e6171d4de5337be3f39223bffa39e15c76036..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/0c9988a1ce6c4aefbc088d9be2588eb8.html +++ /dev/null @@ -1,157 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTên ký hiệuCấp độ Quy hoạchCác giai đoạn quy hoạchMàuGhi chú
Hiện trạngQuy hoạch
Ngắn hạnDài hạn
12345678
10Đất anh ninh, quốc phòngQHC
QHPK - QHCT
Pattern of small trianglesPattern of small trianglesPattern of small trianglesSố 69
11Đất nghĩa trangQHC
QHPK - QHCT
Pattern of small crossesPattern of small crossesPattern of small crossesSố 251
IIIĐất khác
1Đất nông nghiệpQHC
QHPK - QHCT
Pattern of small downward arrowsPattern of small downward arrowsPattern of small downward arrowsSố 3
2Đất lâm nghiệpQHC
QHPK - QHCT
Pattern of small hexagonsPattern of small hexagonsPattern of small hexagonsSố 138
3Mặt nướcQHC
QHPK - QHCT
Pattern of small dotsPattern of small dotsPattern of small dotsSố 152
BCÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
+ Nhà mái dốcQHPK - QHCTRoof symbol with 'g' and dotsSố 30... Tầng cao
+ Nhà mái bằngQHPK - QHCTRoof symbol with 'bt' and dotsSố 34
+ Nhà tạmQHPK - QHCTEmpty rectangle symbolSố 1
+ Nhà bán kiên cốQHPK - QHCTRectangle with diagonal line symbolSố 192
+ Nhà kiên cốQHPK - QHCTSolid black rectangle symbol
-
-
-

PL-11

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0cbe029363fb4c31bcbeb4bcf50af52c.html b/chandra_raw/0cbe029363fb4c31bcbeb4bcf50af52c.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7af0795190c02ab48690370ad05ba897cae8003e --- /dev/null +++ b/chandra_raw/0cbe029363fb4c31bcbeb4bcf50af52c.html @@ -0,0 +1,22 @@ +
3
+
+

khẩu vượt số lượng hạn ngạch thuế quan quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, trừ mặt hàng lá thuốc lá và phế liệu lá thuốc lá nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch thuế quan thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này, thì số lượng nhập khẩu vượt hạn ngạch được áp dụng thuế suất nhập khẩu bằng 50% thuế suất thuế nhập khẩu ATIGA quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

+
+
+

3. Hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ CHDCND Lào thuộc Danh mục hàng hóa quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này nhưng không đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này có số lượng nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch thuế quan quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, trừ mặt hàng lá thuốc lá và phế liệu lá thuốc lá nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch thuế quan thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này, thì số lượng nhập khẩu vượt hạn ngạch áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ATIGA.

+
+
+

4. Mặt hàng lá thuốc lá và phế liệu lá thuốc lá nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch thuế quan quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này thực hiện như sau:

+
+
+

a) Trường hợp lượng lá thuốc lá và phế liệu lá thuốc lá nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch thuế quan quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này nhưng vẫn nằm trong tổng lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu do Bộ Công Thương công bố và đáp ứng các điều kiện quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về hạn ngạch thuế quan thì số lượng nhập khẩu vượt hạn ngạch áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Biểu thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ quy định Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.

+
+
+

b) Trường hợp lượng lá thuốc lá và phế liệu lá thuốc lá nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch thuế quan quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và vượt tổng lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu do Bộ Công Thương công bố hoặc không đảm bảo các điều kiện quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về hạn ngạch thuế quan thì số lượng nhập khẩu vượt hạn ngạch áp dụng mức thuế suất ngoài hạn ngạch đối với lá thuốc lá và phế liệu lá thuốc lá quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.

+
+
+

Điều 7. Hiệu lực thi hành

+
+
+

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2016 đến ngày 03 tháng 10 năm 2020.

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0cc1afce66b646109009dc1755654fd0.html b/chandra_raw/0cc1afce66b646109009dc1755654fd0.html deleted file mode 100644 index 9df91143ea3d71d9f83f94a75bb43484ddded622..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/0cc1afce66b646109009dc1755654fd0.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

2. Nghĩa vụ về tài chính của Tổng công ty

a) Tự chủ về tài chính, tự cân đối về các khoản thu, chi; kinh doanh có hiệu quả, bảo đảm chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do chủ sở hữu nhà nước giao; đăng ký kê khai và nộp đủ thuế; thực hiện nghĩa vụ đối với chủ sở hữu và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

b) Quản lý, sử dụng có hiệu quả: Vốn kinh doanh bao gồm cả phần vốn đầu tư vào công ty con và công ty khác; tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao, cho thuê;

c) Sử dụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt khi Nhà nước yêu cầu;

d) Chấp hành đầy đủ chế độ quản lý vốn, tài sản, các quỹ, chế độ hạch toán kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp đối với các hoạt động tài chính của Tổng công ty;

đ) Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, công khai tài chính hàng năm và cung cấp các thông tin cần thiết để đánh giá trung thực về hiệu quả hoạt động của Tổng công ty;

e) Thực hiện các nghĩa vụ khác được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty và quy định khác của pháp luật.

Điều 27. Quyền và nghĩa vụ khi tham gia hoạt động công ích

1. Quyền tham gia hoạt động công ích của Tổng công ty

a) Sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trên cơ sở đầu thầu. Đối với hoạt động công ích theo đặt hàng, kế hoạch của Nhà nước giao thì Tổng công ty có nghĩa vụ tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ công ích đúng đối tượng, theo giá và phí do Nhà nước quy định;

b) Đối với nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao, Tổng công ty được bảo đảm điều kiện vật chất tương ứng.

Đối với các sản phẩm, dịch vụ thực hiện theo phương thức đầu thầu thì Tổng công ty tự bù đắp chi phí theo giá trúng thầu.

Đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng thì Tổng công ty được sử dụng phí hoặc doanh thu từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo đặt hàng của Nhà nước để bù đắp chi phí hợp lý phục vụ hoạt động công ích và bảo đảm lợi ích cho người lao động. Trường hợp không đủ thì được Nhà nước cấp bù phần chênh lệch;

21

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0cee571bd1ea4941aece55473198989e.html b/chandra_raw/0cee571bd1ea4941aece55473198989e.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..481b04383fbb244c1e90691fb32a4816445ddc16 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/0cee571bd1ea4941aece55473198989e.html @@ -0,0 +1 @@ +

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1215/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2013

CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNSố: 5906
Ngày: 25/7

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Chiến lược phát triển
ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam đến năm 2020

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020;

Xét đề nghị của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam đến năm 2020 với những nội dung chính như sau:

I. QUAN ĐIỂM

1. Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế là hai chính sách xã hội quan trọng, là trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội phải được từng bước mở rộng, tăng nhanh đối tượng tham gia, góp phần thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị - xã hội và phát triển kinh tế - xã hội.

2. Phát triển ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước và đồng bộ với phát triển các dịch vụ xã hội. Nhà nước tạo điều kiện để ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam đầu tư phát triển công nghệ và phương tiện kỹ thuật tiên tiến áp dụng vào quản lý nhằm tổ chức thực hiện tốt các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

3. Thực hiện tốt các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế là trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và của mỗi người dân.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0d10fce81f554f62a4646e8a18c5493a.html b/chandra_raw/0d10fce81f554f62a4646e8a18c5493a.html deleted file mode 100644 index edb243c78b75c27c3c45f2247ded0d308b92f951..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/0d10fce81f554f62a4646e8a18c5493a.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -
  1. 5. Công ty cổ phần Lương thực Đông Bắc.
  2. 6. Công ty cổ phần Lương thực Hà Bắc.
  3. 7. Công ty cổ phần Lương thực Sơn La.
  4. 8. Công ty cổ phần Lương thực và Thương mại Vĩnh Phúc.
  5. 9. Công ty cổ phần Lương thực và Thương mại Phú Thọ.
  6. 10. Công ty cổ phần Lương thực Hà Nam.
  7. 11. Công ty cổ phần Lương thực Nam Định.
  8. 12. Công ty cổ phần Lương thực Ninh Bình.
  9. 13. Công ty cổ phần VINAFOODI Hải Dương.
  10. 14. Công ty cổ phần Lương thực Sông Hồng.
  11. 15. Công ty cổ phần Lương thực Hưng Yên.
  12. 16. Công ty cổ phần Lương thực Bình Trị Thiên.
  13. 17. Công ty cổ phần Mười và Thương mại Hà Tĩnh.

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0d11dab45a8d46e199457f50c04950eb.html b/chandra_raw/0d11dab45a8d46e199457f50c04950eb.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..46507ea622a6eeba548b03736bd5e690c70d5bad --- /dev/null +++ b/chandra_raw/0d11dab45a8d46e199457f50c04950eb.html @@ -0,0 +1 @@ +

Chương III
THỦ LAO LUẬT SƯ THAM GIA TỐ TỤNG
TRONG VỤ ÁN HÌNH SỰ

Điều 18. Mức trần thù lao luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự

1. Mức thù lao luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự do khách hàng và văn phòng luật sư, công ty luật thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý dựa trên các căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 55 của Luật luật sư và được tính theo giờ hoặc tính trọn gói theo vụ việc, nhưng mức cao nhất cho 01 giờ làm việc của luật sư không được vượt quá 0,3 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định.

Thời gian làm việc của luật sư do luật sư và khách hàng thỏa thuận.

2. Khuyến khích văn phòng luật sư, công ty luật miễn, giảm thù lao luật sư cho những người nghèo, đối tượng chính sách.

Điều 19. Thù lao và chi phí cho luật sư trong trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng

1. Đối với những vụ án do cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu luật sư thì mức thù lao được trả cho 01 ngày làm việc của luật sư là 0,4 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định.

2. Thời gian làm việc của luật sư được tính bao gồm:

a) Thời gian gặp người bị tạm giữ, bị can, bị cáo;

b) Thời gian thu thập tài liệu, đồ vật, tình tiết liên quan đến việc bào chữa;

c) Thời gian nghiên cứu hồ sơ và chuẩn bị tài liệu;

d) Thời gian tham gia phiên tòa;

đ) Thời gian hợp lý khác để thực hiện việc tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng.

Thời gian làm việc của luật sư phải được cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng trực tiếp giải quyết vụ án xác nhận.

3. Ngoài khoản tiền thù lao, trong quá trình chuẩn bị và tham gia bào chữa tại phiên tòa và các cơ quan tiến hành tố tụng, luật sư được thanh toán chi phí tàu xe, lưu trú theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác trong nước.

11

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0d285c6c44a64f4f93ec85b4bafe51a4.html b/chandra_raw/0d285c6c44a64f4f93ec85b4bafe51a4.html deleted file mode 100644 index 89de3a816858ce8a4858c0910d20e957bb9ca8a3..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/0d285c6c44a64f4f93ec85b4bafe51a4.html +++ /dev/null @@ -1,140 +0,0 @@ -
-

QCVN 47:2015/BTTTT

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Bảng tần: 100 MHz đến 470 MHz
1 Các đài cố định
- Công suất nhỏ hơn hoặc bằng 50 W20 (26)
- Công suất trên 50 W10
2 Các đài mặt đất
a Các đài bờ10
b Các đài hàng không20 (28)
c Các trạm gốc
- Trong băng 100 ÷ 235 MHz15 (29)
- Trong băng 235 ÷ 401 MHz7 (29)
- Trong băng 401 ÷ 470 MHz5 (29)
3 Các đài di động
a Các đài tàu và các đài tàu cứu nạn
- Trong băng 156 ÷ 174 MHz10
- Ngoài băng 156 ÷ 174 MHz50 (31)
b Các đài tàu bay30 (28)
c Các đài di động mặt đất
- Trong băng 100 ÷ 235 MHz15 (29)
- Trong băng 235 ÷ 401 MHz7 (29)(32)
- Trong băng 401 ÷ 470 MHz5 (29)(32)
4 Các đài vô tuyến xác định50 (33)
5 Các đài quảng bá (không kể truyền hình)2 000 Hz (23)
6 Các đài quảng bá (truyền hình ảnh và âm thanh)500 Hz (24)(25)
7 Các đài vũ trụ20
8 Các đài trái đất20
Bảng tần: 470 MHz đến 2 450 MHz
1 Các đài cố định
- Công suất nhỏ hơn hoặc bằng 100 W100
- Công suất trên 100 W50
2 Các đài mặt đất20 (36)
3 Các đài di động20 (36)
4 Các đài vô tuyến xác định500 (33)
-
-
-

14

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0d75b4afc3b74b748e7f93a163642133.html b/chandra_raw/0d75b4afc3b74b748e7f93a163642133.html deleted file mode 100644 index 4ae3c54d46ad52cccb1d3b1960cf4316e60696d4..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/0d75b4afc3b74b748e7f93a163642133.html +++ /dev/null @@ -1,188 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTên ký hiệuCấp độ Quy hoạchCác giai đoạn quy hoạchMàuGhi chú
Hiện trạngQuy hoạch
Ngắn hạnDài hạn
12345678
KÝ HIỆU BẢN VẼ HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRONG HỒ SƠ CỦA NHIỆM VỤ VÀ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG, QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG KHU CHỨC NĂNG ĐẶC THỦ
1HỆ THỐNG GIAO THÔNG
* Đường bộ:
- Đường cao tốcQHV- QHCHighway symbol: double solid line with a circle containing 'CT1' in the center.Highway symbol: double dashed line with a circle containing 'CT1' in the center.Highway symbol: double solid line with a circle containing 'CT1' in the center.Số 7+ Trong đồ án QHXD vùng, ký hiệu hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo giai đoạn dài hạn
- Quốc lộQHV- QHCNational road symbol: double solid line with a circle containing '1A' in the center.National road symbol: double dashed line with a circle containing '1A' in the center.National road symbol: double solid line with a circle containing '1A' in the center.--+ Trong đồ án QHCT ký hiệu hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo giai đoạn ngắn hạn
- Đường tỉnhQHV- QHCProvincial road symbol: double solid line with a diamond containing '2' in the center.Provincial road symbol: double dashed line with a diamond containing '2' in the center.Provincial road symbol: double solid line with a diamond containing '2' in the center.--
- Đường huyệnQHV- QHCCounty road symbol: single solid line with a square containing '3' in the center.County road symbol: single dashed line with a square containing '3' in the center.County road symbol: single solid line with a square containing '3' in the center.--
- Đường chính TPQHV- QHCMain city road symbol: thick solid line.Main city road symbol: thick dashed line.Main city road symbol: thick solid line.--
- Đường liên khu vựcQHCInter-regional road symbol: thick solid line.Inter-regional road symbol: thick dashed line.Inter-regional road symbol: thick solid line.--
- Đường chính khu vựcQHCMain regional road symbol: thick solid line.Main regional road symbol: thick dashed line.Main regional road symbol: thick solid line.--
- Bến bãi
. Bến xe khách, bus liên vùng, quốc tếQHV- QHCBus station symbol: circle with a bus icon and 'S' below.Bus station symbol: circle with a bus icon and 'S' below.Bus station symbol: circle with a bus icon and 'S' below.Số 7S: Diện tích Hatch màu số 8
. Bến xe tảiQHCTruck station symbol: circle with a truck icon and 'S' below.Truck station symbol: circle with a truck icon and 'S' below.Truck station symbol: circle with a truck icon and 'S' below.Số 7
. Bãi đỗ xeQHCParking lot symbol: circle with 'P' and 'S' below.Parking lot symbol: circle with 'P' and 'S' below.Parking lot symbol: circle with 'P' and 'S' below.--
- Trạm bán xăng dầuQHCGas station symbol: circle with a gas pump icon.Gas station symbol: circle with a gas pump icon.Gas station symbol: circle with a gas pump icon.--
- Tuy-nenQHCPipeline symbol: two parallel lines with cross-ticks.Pipeline symbol: two parallel lines with cross-ticks.Pipeline symbol: two parallel lines with cross-ticks.Số 7
-
-
PL-12
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0d82c44feb8a426cae21467a7b4f803b.html b/chandra_raw/0d82c44feb8a426cae21467a7b4f803b.html deleted file mode 100644 index a8cd130a730792032183a76c04fd63ba67a29758..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/0d82c44feb8a426cae21467a7b4f803b.html +++ /dev/null @@ -1,115 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
QL2-Dương đó thi-QL1-QL217
QL2-Dương đó thi-QL1-Dương Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL217CK Na Mèo
QL2-Dương đó thi-Đại lộ Thăng Long-QL21-Dương Hồ Chí Minh-QL217
QL2-Dương đó thi-QL1-QL7
QL2-Dương đó thi-QL1-Dương Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL7CK Nậm Cắn
QL2-Dương đó thi-Đại lộ Thăng Long-QL21-Dương Hồ Chí Minh-QL7
QL2-Dương đó thi-QL1-QL8
QL2-Dương đó thi-QL1-Dương Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL8CK Cầu Treo
QL2-Dương đó thi-Đại lộ Thăng Long-QL21-Dương Hồ Chí Minh-QL8
QL2-Dương đó thi-QL1-QL15-Dương Hồ Chí Minh-QL12A
QL2-Dương đó thi-QL1-Dương Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL15-Dương Hồ Chí Minh-QL12ACK Chả Lo
QL2-Dương đó thi-Đại lộ Thăng Long-QL21-Dương Hồ Chí Minh-QL12A
QL2-Dương đó thi-QL1-QL9
QL2-Dương đó thi-QL1-Dương Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL9CK Lao Bảo
QL2-Dương đó thi-Đại lộ Thăng Long-QL21-Dương Hồ Chí Minh-QL9
QL2-Dương đó thi-QL1-QL14B-QL14-QL40
QL2-Dương đó thi-QL1-Dương Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL14B-QL14-QL40CK Bờ Y
QL2-Dương đó thi-QL1-QL14B-QL14-QL19
QL2-Dương đó thi-QL1-QL14B-QL14-QL13
QL2-Dương đó thi-QL1-Dương Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL14B-QL14-QL13CK Lệ Thanh
QL2-Dương đó thi-QL1-QL14-QL13CK Hoa Lư
QL2-Dương đó thi-QL1-QL22ACK Mốc Bài
-
-
14
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0d93a7c8df5144f0a0f458d6c522638b.html b/chandra_raw/0d93a7c8df5144f0a0f458d6c522638b.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d5e41f3cd9390f01979c941a01ca1641b7f09f57 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/0d93a7c8df5144f0a0f458d6c522638b.html @@ -0,0 +1 @@ +

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Số: 1243 /QĐ-TTg

CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNSố: ..... 61/63
Ngày: ..... 30/7/...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Hiệp định sửa đổi Hiệp định vận tải hàng không
giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với
Chính phủ Hợp Chúng quốc Hoa Kỳ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về việc phân công cho Thủ tướng Chính phủ thay mặt Chính phủ thực hiện một số công việc về điều ước quốc tế;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải tại văn bản số 6798/TTr-BGTVT ngày 10 tháng 7 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Hiệp định sửa đổi Hiệp định vận tải hàng không giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ Hợp chúng quốc Hoa Kỳ.

Điều 2. Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Hiệp định.

Điều 3. Bộ Ngoại giao hoàn tất các thủ tục đối ngoại theo quy định của pháp luật hiện hành./

Nơi nhận:

Official seal of the Prime Minister of Vietnam, featuring a star and the text 'THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM'.

THỦ TƯỚNG

Handwritten signature of Nguyễn Tấn Dũng.

Nguyễn Tấn Dũng

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0dacc2ad886f450dafb3e269dabdb44b.html b/chandra_raw/0dacc2ad886f450dafb3e269dabdb44b.html deleted file mode 100644 index 5b3b4b3b6002749441078899f09fd43198a92675..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/0dacc2ad886f450dafb3e269dabdb44b.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

có định mức) để lập dự tính kinh phí thực hiện do đặc xác định diện tích đất vi phạm, trình Sở Tài nguyên và Môi trường cùng với kết quả đo đạc để xem xét thẩm định đối với từng trường hợp cụ thể đã đo đạc và gửi cơ quan quyết định thanh tra, kiểm tra (kèm theo văn bản thẩm định) để làm thủ tục tạm ứng kinh phí theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

Trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định thanh tra, kiểm tra thì Sở Tài nguyên và Môi trường làm thủ tục tạm ứng kinh phí (kèm theo dự tính kinh phí đã thẩm định) gửi Sở Tài chính để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, tạm ứng.

3. Sau khi nhận được kết quả đo đạc và bản dự tính kinh phí thực hiện đo đạc (đã qua thẩm định), cơ quan quyết định thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm thông báo và đôn đốc người sử dụng đất có hành vi vi phạm nộp tiền đo đạc để hoàn trả vào ngân sách.

Trường hợp cơ quan ở Trung ương thực hiện thanh tra, kiểm tra thì Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan quyết định thanh tra, kiểm tra thực hiện thông báo và đôn đốc người sử dụng đất có hành vi vi phạm nộp tiền đo đạc để hoàn trả vào ngân sách Trung ương.

Nội dung thông báo nộp tiền đo đạc lập theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền, người sử dụng đất có hành vi vi phạm có trách nhiệm nộp đầy đủ số tiền, đúng thời gian, địa điểm nộp nêu trong thông báo. Trường hợp chậm nộp sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Sau khi được bổ trí kinh phí tạm ứng, cơ quan quyết định thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm thanh toán chi phí đo đạc xác định diện tích đất vi phạm cho cơ quan đo đạc đã hoàn thành việc đo đạc theo quy định.

6. Cơ quan quyết định thanh tra phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền việc hoàn trả phần kinh phí đã tạm ứng từ ngân sách nhà nước sau khi người sử dụng đất có hành vi vi phạm nộp đầy đủ tiền đo đạc xác định diện tích đất vi phạm được thông báo (có xác nhận của Kho bạc nhà nước).

Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2016.

2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0dd958a3c02348bfad3f9099f2922f0b.html b/chandra_raw/0dd958a3c02348bfad3f9099f2922f0b.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eb93f43c303e50c53ca97e99945b3dc6f4f26957 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/0dd958a3c02348bfad3f9099f2922f0b.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 28. Cộng tác viên thanh tra

1. Cộng tác viên thanh tra là người không thuộc biên chế của cơ quan thanh tra nhà nước ngành y tế được trưng tập tham gia Đoàn Thanh tra.

2. Cộng tác viên thanh tra phải là người có phẩm chất đạo đức tốt; có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan; có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ thanh tra của cơ quan trưng tập.

3. Cộng tác viên thanh tra có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm theo quy định tại Điều 24 của Nghị định số 97/2011/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

4. Cộng tác viên thanh tra được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Điều 25 của Nghị định số 97/2011/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG
HOẠT ĐỘNG THANH TRA Y TẾ

Điều 29. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Y tế

1. Lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động thanh tra trong phạm vi quản lý của Bộ Y tế.

2. Phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra hằng năm.

3. Xử lý kịp thời các kết luận, kiến nghị về công tác thanh tra.

4. Kiện toàn tổ chức, bộ trí công chức có năng lực và phẩm chất đạo đức làm công tác Thanh tra y tế; tổ chức, chỉ đạo và bảo đảm điều kiện hoạt động cho công tác Thanh tra y tế.

5. Bảo đảm kinh phí, điều kiện làm việc cho các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra của Bộ Y tế.

6. Định kỳ yêu cầu cơ quan thanh tra thuộc quyền quản lý báo cáo và báo cáo định kỳ với cơ quan quản lý nhà nước cấp trên về công tác thanh tra. Giải quyết kịp thời những vấn đề khó khăn, vướng mắc về công tác thanh tra; xử lý vấn đề chông chèo trong hoạt động thanh tra, kiểm tra thuộc phạm vi quản lý của mình.

7. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 30. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Tổ chức, chỉ đạo, thực hiện việc kiện toàn cơ cấu tổ chức, biên chế, trang thiết bị cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang phục và kinh phí hoạt động của Thanh tra Sở Y tế theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế.

18

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0de947c0f28e4058a1096e018ef9f00f.html b/chandra_raw/0de947c0f28e4058a1096e018ef9f00f.html deleted file mode 100644 index d4def164f9a34550048a370e68d2e6c8f1b549f1..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/0de947c0f28e4058a1096e018ef9f00f.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

4. Áp dụng chương trình bảo đảm chất lượng phù hợp trong thực hiện phân tích an toàn.

Điều 6. Kết quả của phân tích an toàn tất định và an toàn xác suất

1. Kết quả của phân tích an toàn tất định bao gồm việc so sánh các kết quả phân tích với tiêu chí chấp nhận được quy định tại Chương III của Thông tư này và các nội dung sau đây:

a) Khẳng định sự phù hợp của cơ sở thiết kế cho tất cả các hạng mục quan trọng về an toàn; sự phù hợp của giới hạn, điều kiện vận hành và các hành động cần thiết của nhân viên vận hành;

b) Khẳng định các sự kiện khởi phát giả định là phù hợp với đặc điểm của địa điểm và thiết kế NMĐHN;

c) Luận chứng việc quản lý các trạng thái bất thường và sự cố trong cơ sở thiết kế nhờ kích hoạt hệ thống an toàn là phù hợp với các tiêu chí chấp nhận;

d) Luận chứng việc quản lý các sự cố ngoài thiết kế nhờ sử dụng các tính năng an toàn mà không bị ảnh hưởng bởi chuỗi sự cố là phù hợp với tiêu chí chấp nhận.

2. Kết quả của phân tích an toàn xác suất bao gồm việc so sánh kết quả phân tích với các tiêu chí chấp nhận được quy định tại Chương III của Thông tư này và các nội dung sau đây:

a) Luận chứng không có sự kiện khởi phát giả định đóng góp quá lớn tới tổng thể rủi ro hoặc đóng góp đáng kể tới độ bất định của kết quả phân tích;

b) Luận chứng việc các lớp bảo vệ theo chiều sâu phải độc lập tới đa ở mức có thể đạt được trong thực tế;

c) Luận chứng việc ngăn ngừa hiệu ứng thăng giáng đột ngột ảnh hưởng đến an toàn do biến động của thông số đầu vào.

Điều 7. Yêu cầu riêng đối với phân tích an toàn tất định

1. Khi thực hiện phân tích an toàn tất định phải bảo đảm đủ độ dự trữ an toàn giữa giá trị tính toán của các thông số quan trọng và giá trị ngưỡng dẫn tới phát thải phóng xạ ngay cả trong trường hợp sử dụng phương pháp ước lượng tốt nhất.

2. Phân tích an toàn tất định cho mục đích thiết kế phải bảo đảm tính bảo thủ trong đó có tính tới độ bất định của mô hình một cách hợp lý, trừ trường hợp phân tích sự cố ngoài cơ sở thiết kế.

3. Việc lựa chọn dữ liệu tính toán và các giả định phải tính tới độ bất định của các yếu tố sau:

a) Điều kiện vận hành ban đầu của nhà máy;

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0e22e97fe9844ae6afe78a5b478da226.html b/chandra_raw/0e22e97fe9844ae6afe78a5b478da226.html deleted file mode 100644 index 2b56631fd1083ab49ae73d2494d0275df53c2218..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/0e22e97fe9844ae6afe78a5b478da226.html +++ /dev/null @@ -1,205 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Mã hàngMô tả hàng hoá
chiều dày không quá 1,2mm
72104912---- Loại khác, chiều dày không quá 1,2mm
72104913---- Chiều dày trên 1,2mm và không quá 1,5mm
72104919---- Loại khác
--- Loại khác
72104991---- Chiều dày không quá 1,2mm
72104999---- Loại khác
721061-- Được mạ hoặc tráng hợp kim nhôm - kèm:
--- Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng:
72106111---- Loại chiều dày không quá 1,2mm
72106112---- Chiều dày trên 1,2mm nhưng không quá 1,5mm
72106119---- Loại khác
-- Loại khác
72106191---- Chiều dày không quá 1,2 mm
72106199---- Loại khác
721069-- Loại khác:
--- Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng:
72106911---- Chiều dày không quá 1,2 mm
72106912---- Chiều dày trên 1,2 mm nhưng không quá 1,5mm
72106919---- Loại khác
--- Loại khác
72106991---- Chiều dày không quá 1,2mm
72106999---- Loại khác
7211Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim cán phẳng, có chiều rộng dưới 600mm, chưa phủ, mạ hoặc tráng
- Không được gia công quá mức cán nóng:
721113-- Được cán 4 mặt hoặc ở dạng khuôn hộp kín, có chiều rộng trên 150 mm và chiều dày không dưới 4 mm, không ở dạng cuộn và không có hình nổi:
72111310--- Dạng dài và dài, chiều rộng trên 150 mm nhưng không quá 400 mm
72111390--- Loại khác
721114-- Loại khác, chiều dày từ 4,75 mm trở lên:
--- Chiều dày từ 4,75 mm trở lên nhưng không quá 10 mm:
72111411---- Dạng dài và dài, chiều rộng không quá 400 mm
72111412---- Hình lượn sóng, có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng
-
-
3
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0e23361441b14e7f859df4d86f5492a1.html b/chandra_raw/0e23361441b14e7f859df4d86f5492a1.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..da0012e99c01bf393945172cb4b41fd18b2a092a --- /dev/null +++ b/chandra_raw/0e23361441b14e7f859df4d86f5492a1.html @@ -0,0 +1,292 @@ +
155
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
Chương 39 - Plastic và các sản phẩm bằng plastic
39.01Polyme từ etylen, dạng nguyên sinh.
3901.10- Polyetylen có trọng lượng riêng dưới 0,94:
-- Dạng lỏng hoặc dạng nhão:
3901.10.12- - - Polyetylen cấu trúc thẳng có nhánh ngắn tỷ trọng thấp (LLDPE)000
3901.10.19- - - Loại khác000
-- Loại khác:
3901.10.92- - - Polyetylen cấu trúc thẳng có nhánh ngắn tỷ trọng thấp (LLDPE)000
3901.10.99- - - Loại khác000
3901.20.00- Polyetylen có trọng lượng riêng từ 0,94 trở lên000
3901.30.00- Copolyme etylen-vinyl axetat000
3901.90- Loại khác:
3901.90.40-- Dạng phân tán321
3901.90.90-- Loại khác000
39.02Polyme từ propylen hoặc từ các olefin khác, dạng nguyên sinh.
3902.10- Polypropylen:
3902.10.30-- Dạng phân tán000
3902.10.90-- Loại khác000
3902.20.00- Polyisobutylene000
3902.30- Copolyme propylen:
3902.30.30-- Dạng lỏng hoặc dạng nhão000
3902.30.90-- Loại khác000
3902.90- Loại khác:
3902.90.10-- Polypropylen đã clo hóa dùng để sản xuất mực in000
3902.90.90-- Loại khác000
39.03Polyme từ styren, dạng nguyên sinh.
- Polystyren:
3903.11-- Loại giãn nở được:
3903.11.10- - - Dạng hạt110.5
3903.11.90- - - Dạng khác110.5
3903.19-- Loại khác:
3903.19.10- - - Dạng phân tán110.5
- - - Dạng hạt:
3903.19.21- - - - Polystyren loại chịu tác động cao (HIPS)110.5
3903.19.29- - - - Loại khác110.5
- - - - Loại khác:
3903.19.91- - - - Polystyren Loại chịu tác động cao (HIPS)110.5
3903.19.99- - - - Loại khác110.5
3903.20- Copolyme styren-acrylonitril (SAN):
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0ed3b7f214a34118a7ffde532ce01f48.html b/chandra_raw/0ed3b7f214a34118a7ffde532ce01f48.html deleted file mode 100644 index c4b3b5b04b2a224c989df00837e6f94791a2d87b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/0ed3b7f214a34118a7ffde532ce01f48.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

3. Tổng công ty chỉ được đầu tư vốn ra ngoài Tổng công ty vào các hoạt động trong các lĩnh vực thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của Tổng công ty. Tổng mức đầu tư vốn ra ngoài Tổng công ty (gồm đầu tư ngắn hạn và dài hạn) không vượt quá mức vốn điều lệ của Tổng công ty theo quy định của pháp luật.

4. Tổng công ty không được tham gia góp vốn mua cổ phần của các doanh nghiệp khác mà người quản lý, điều hành hoặc người sở hữu chính của doanh nghiệp này là vợ hoặc chồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị em ruột; bố mẹ của vợ (chồng), anh chị em ruột của vợ (chồng) của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng Tổng công ty.

5. Việc đầu tư vốn ra ngoài Tổng công ty thực hiện theo các hình thức do pháp luật quy định. Thẩm quyền quyết định đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều lệ này.

6. Ngoài các trường hợp không được góp vốn theo quy định tại Khoản 4 Điều này, Tổng công ty còn bị hạn chế các khoản đầu tư sau:

a) Công ty con không được đầu tư góp vốn vào Công ty mẹ;

b) Công ty con do Công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ, công ty hạch toán phụ thuộc không được góp vốn cùng Công ty mẹ để thành lập doanh nghiệp mới; không được góp vốn mua cổ phần khi cổ phần hóa công ty con khác trong cùng Tổng công ty hoặc tổ hợp công ty mẹ - công ty con.

Điều 55. Quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của Tổng công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tổng công ty làm chủ sở hữu

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Tổng công ty là chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc Tổng công ty. Hội đồng thành viên Tổng công ty thực hiện các quyền của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

a) Quyết định thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản sau khi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Phê duyệt Điều lệ, sửa đổi và bổ sung Điều lệ;

47

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0eeb742fb6134d03b0b337c4172c66ae.html b/chandra_raw/0eeb742fb6134d03b0b337c4172c66ae.html deleted file mode 100644 index a88b68dbe1431ae0b831116cdd5eb901e4b3eb40..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/0eeb742fb6134d03b0b337c4172c66ae.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

b) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức phải nộp tiền sử dụng đất;

c) Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;

d) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm;

đ) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được chuyển sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và phải xác định lại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền một lần cho cả thời gian thuê;

e) Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời gian sử dụng đất còn lại theo giá đất cụ thể, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án.

2. Xác định đơn giá thuê đất thu tiền hàng năm đối với các trường hợp phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo; giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm..

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Bảo Lộc; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.-x

Nơi nhận:

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Official circular seal of the Provincial People's Council of Lam Dong province, featuring a star and the text 'ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG' and '2014'.

Đoàn Văn Việt

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0f0e92a67f3843a29571c5a2741ea604.html b/chandra_raw/0f0e92a67f3843a29571c5a2741ea604.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..01ab7bcbcc1ed2310eaf8108075fb42482cc702d --- /dev/null +++ b/chandra_raw/0f0e92a67f3843a29571c5a2741ea604.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh: Thái Nguyên, Sơn La, Quảng Nam, Hà Tĩnh, Lai Châu, An Giang và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Official circular seal of the Government of Vietnam (Ủy ban Nhân dân Việt Nam) with a star and the word 'TRUNG' visible. A large, stylized signature is written over the seal and the name below it.

Hoàng Trung Hải

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0f1c6a0d0eca48898594d2d3ac880e2e.html b/chandra_raw/0f1c6a0d0eca48898594d2d3ac880e2e.html deleted file mode 100644 index 5f88e7441db986d2764c957f619cbbb7a9cbd11d..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/0f1c6a0d0eca48898594d2d3ac880e2e.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

b) Nghiên cứu kinh nghiệm một số nước giải quyết xác định hải cốt người mất tin, mất tích trong chiến tranh (Nga, Hàn Quốc, Đức...)

2. Cơ quan chủ trì, phối hợp

a) Cơ quan chủ trì: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

b) Cơ quan phối hợp: Các Bộ, ngành có liên quan.

3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2014 trở đi.

VIII. KIỂM TRA, SƠ KẾT, TỔNG KẾT CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH HẢI CỐT LIỆT SĨ CÒN THIẾU THÔNG TIN

1. Nội dung, biện pháp

a) Tổ chức kiểm tra thường xuyên và định kỳ các nội dung, nhiệm vụ liên quan;

b) Sơ kết 6 tháng, 01 năm triển khai thực hiện;

c) Sơ kết giám định ADN xác định hải cốt liệt sĩ giai đoạn 2011 - 2013 vào năm 2014; tổng kết giai đoạn 2013 - 2015 vào năm 2015; giai đoạn 2016 - 2020 vào năm 2020;

d) Khen thưởng, biểu dương tập thể, cá nhân có thành tích trong thực hiện nhiệm vụ xác định hải cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin.

2. Cơ quan chủ trì, phối hợp

a) Cơ quan chủ trì:

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Các Bộ, ngành, địa phương và cơ quan liên quan.

b) Cơ quan phối hợp:

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cứu chiến binh các cấp, Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ Việt Nam; các tổ chức chính trị - xã hội

3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2014 trở đi.

C. MỘT SỐ NỘI DUNG, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM TỪ NAY ĐẾN NĂM 2015

1. Tập trung nghiên cứu, hoàn thành việc xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật; kế hoạch và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của các Bộ, ngành, địa phương, đơn vị về xác định hải cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin (Quý I năm 2014).

7

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0f58d0d20f3f4489930e16c76cc628f0.html b/chandra_raw/0f58d0d20f3f4489930e16c76cc628f0.html deleted file mode 100644 index 4d193ba9a1cc453ab051c40b43179f6cb8b1d172..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/0f58d0d20f3f4489930e16c76cc628f0.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -
QCVN 03:2015/DGTVT

qua, phòng vệ, ngăn đường xuống còn ít nhất 400 m, trường hợp đặc biệt có thể dưới 400 m nhưng phải lớn hơn 200 m.

2.7.2.3. Trong khu đoạn đóng đường không tự động phải đặt tín hiệu báo trước cho tín hiệu vào ga, thông qua, phòng vệ, khi gặp một trong những trường hợp sau đây:

  1. 1. Tâm nhìn của các tín hiệu nói trên dưới 800 m;
  2. 2. Các tín hiệu nói trên là tín hiệu đèn màu;
  3. 3. Tín hiệu phòng vệ ở nơi đường sắt giao cắt trên mặt bằng hoặc cầu chung đường sắt và đường bộ trên cùng một mặt bằng.

2.7.2.4. Khoảng cách từ tín hiệu báo trước đến tín hiệu chính không dưới 800 m.

Tâm nhìn của tín hiệu báo trước và tín hiệu chính có tín hiệu báo trước không được dưới 400 m, ở những địa hình khó khăn mà tâm nhìn của cả hai tín hiệu được phép ít nhất là 200 m thì khoảng cách giữa cột tín hiệu chính và cột tín hiệu báo trước không dưới 1000 m.

2.7.2.5. Tín hiệu cố định phải đặt ở bên trái đường sắt theo hướng tàu chạy.

Nếu địa hình khó khăn không thể đặt tín hiệu ở cạnh đường, cho phép đặt tín hiệu trên không giữa tim đường sắt.

Trường hợp đặc biệt, có thể đặt tín hiệu ở bên phải đường sắt theo hướng tàu chạy.

Vị trí đặt tín hiệu của từng đường phải đảm bảo cho lái tàu không nhầm lẫn với tín hiệu của đường bên cạnh.

2.7.2.6. Ga phải có tín hiệu vào ga. Tín hiệu này đặt cách ghi đầu tiên vào ga ít nhất 50 m tính từ mũi ghi ngược chiều hoặc từ mốc tránh va chạm của ghi thuận chiều. Khi tín hiệu vào ga không đảm bảo tâm nhìn thì phải có tín hiệu lặp lại.

2.7.2.7. Mỗi đường gửi tàu vào khu gian đóng đường nửa tự động hoặc tự động phải có tín hiệu ra ga. Tín hiệu này đặt ở địa điểm thích hợp ở trong mốc tránh va chạm của mỗi đường gửi tàu sao cho chiều dài dùng được của đường là lớn nhất.

Ở bãi đờn có thể đặt tín hiệu ra ga chung cho các đường để gửi tàu, vị trí đặt tín hiệu ra ga chung phải đảm bảo tâm nhìn quy định cho mỗi đường và phải có thêm đèn chỉ đường gửi tàu.

Tín hiệu ra ga không đảm bảo tâm nhìn quy định phải có tín hiệu lặp lại.

2.7.2.8. Tín hiệu vào ga chỉ được biểu thị thông qua khi tín hiệu ra ga đường chính cùng hướng đã mở.

2.7.2.9. Tín hiệu thông qua đặt ở điểm phân giới của các phân khu đóng đường tự động hoặc ở điểm phân giới của trạm đóng đường.

Chiều dài phân khu đóng đường tự động đèn 3 màu biểu thị không được nhỏ hơn cự ly hãm quy định.

14
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0f6a97b180584e12a75ca8742e7b65cd.html b/chandra_raw/0f6a97b180584e12a75ca8742e7b65cd.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3714118324094c4dc1be02cab920e8b87eece20e --- /dev/null +++ b/chandra_raw/0f6a97b180584e12a75ca8742e7b65cd.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 37. Vi phạm quy định về đào tạo, bồi dưỡng kiến thức trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đào tạo, cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo không đúng quy định;

b) Không báo cáo việc đào tạo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện quảng cáo, đăng tuyển học viên hoặc thực hiện đào tạo mà chưa được Bộ Xây dựng cho phép đào tạo;

b) Không thực hiện đào tạo mà cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo.

3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép đào tạo từ 6 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Không công nhận kết quả đào tạo đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 1, Điểm b Khoản 2 Điều này tùy theo mức độ vi phạm;

b) Thu hồi hoặc tuyên hủy các giấy chứng nhận đã cấp;

c) Buộc hoàn trả học phí cho học viên đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều này tùy theo mức độ vi phạm.

Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ bất động sản

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Hành nghề môi giới độc lập, định giá bất động sản nhưng không có chứng chỉ hành nghề theo quy định; quản lý, điều hành sản giao dịch bất động sản mà không có giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý, điều hành sản giao dịch bất động sản; thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư mà không có giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư;

b) Tẩy xóa, sửa chữa, cho mượn, cho thuê hoặc thuê, mượn chứng chỉ hành nghề môi giới, định giá bất động sản để kinh doanh dịch vụ bất động sản hoặc giấy chứng nhận quản lý, điều hành sản giao dịch bất động sản hoặc giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư;

35

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0f845b1258054943b52089ec95e62e45.html b/chandra_raw/0f845b1258054943b52089ec95e62e45.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a1ad949ba060d589182aa30de6bbc2432f80d748 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/0f845b1258054943b52089ec95e62e45.html @@ -0,0 +1 @@ +

VGP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CỘNG TỈNH HÀ TĨNH

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 21.03.2016 15:25:46 +07:00

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1231/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 14 tháng 3 năm 2016

CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNGiờ: ..... C.....
Ngày: ..... 16/3/16

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2011 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 2430/QĐ-UBND ngày 07/5/2014 của UBND Thành phố ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn Thành phố Hà Nội;

Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội tại tờ trình số 1079/TTr-QHKT ngày 12/1/2016 và ý kiến của Sở Tư pháp tại văn bản số 435/STP-KSTTHC ngày 12/3/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội và thay thế thủ tục hành chính số 1 và số 2 tại Quyết định số 1858/QĐ-UBND ngày 22/4/2011 về việc ban hành bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Quy hoạch - Kiến trúc, Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; UBND các quận, huyện, thị xã; UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

2016 (130)

CHỦ TỊCH Nguyễn Đức Chung
Official seal of the People's Council of Hanoi City
Nguyễn Đức Chung

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0f88160df89343ea8c5b78583864021e.html b/chandra_raw/0f88160df89343ea8c5b78583864021e.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6e5a3be2bdbab014ff05f5323eaf28adae75e603 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/0f88160df89343ea8c5b78583864021e.html @@ -0,0 +1,135 @@ +
+

Biểu số 03-KCBNN

+
+
+

BẢNG KÊ HỒ TRỢ CHI PHÍ CÙNG CHI TRẢ TẠI BỆNH VIỆN

+
+
+

Tháng..... năm 200.....

+
+
+

SỞ Y TẾ HÀ GIANG
BỆNH VIỆN.....

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
T
T
Họ và tên bệnh nhânDân tộcTuổiSố Thẻ BHYTSố hồ sơ bệnh ánĐịa chỉNgày vào việnNgày ra việnSố biên lai thu tiềnSố tiền hỗ trợNgười nhận tiền ký hoặc điểm chỉ
Số tiền người bệnh đã trả cho BVSố tiền được nhận hỗ trợ
12345678910111213
1
2
3
...
Tổng cộng
+
+
+

(Tổng chi bằng chữ:.....(Đồng))

+
+
+

Ngày...../...../ 201...

+
+
+

KÊ TOÁN

+
+
+

NGƯỜI CHI TIỀN

+
+
+

GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN

+
+
+

12

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0febf11ee5664a0f9a6fa33e37256976.html b/chandra_raw/0febf11ee5664a0f9a6fa33e37256976.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..70cc76dcb9cd9b34773c7c946cdb33ffef4524c0 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/0febf11ee5664a0f9a6fa33e37256976.html @@ -0,0 +1 @@ +

khoản giữa các tài khoản lưu ký thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư này và các quy định pháp luật về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.

Chương III

NGHĨA VỤ TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Điều 9. Nghĩa vụ trong hoạt động cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư nước ngoài

1. Tổ chức kinh doanh chứng khoán cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư nước ngoài phải bảo đảm:

a) Tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

b) Trường hợp tổ chức kinh doanh chứng khoán cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư nước ngoài, tham gia đầu giá chứng khoán theo ủy quyền của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh doanh chứng khoán phải tách biệt riêng các lệnh giao dịch, chỉ thị đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài với các lệnh giao dịch, chỉ thị đầu tư của nhà đầu tư trong nước và của chính công ty, bảo đảm việc đầu tư chứng khoán, mua cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài tuân thủ các quy định pháp luật về tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại các doanh nghiệp Việt Nam;

c) Có trách nhiệm phân bổ công bằng và hợp lý tài sản cho từng nhà đầu tư nước ngoài phù hợp với hợp đồng đã giao kết;

d) Trừ trường hợp quản lý tài khoản giao dịch cho nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân theo quy định pháp luật, công ty chứng khoán không được đưa ra quyết định đầu tư thay cho khách hàng.

2. Khi thực hiện giao dịch cho nhà đầu tư nước ngoài, đại diện giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài phải bảo đảm:

a) Tuân thủ các quy định pháp luật chứng khoán và pháp luật liên quan;

b) Thực hiện theo đúng chỉ thị giao dịch và thanh toán của nhà đầu tư nước ngoài, không trực tiếp đưa ra các quyết định đầu tư bao gồm việc lựa chọn loại chứng khoán, số lượng, mức giá, thời điểm thực hiện giao dịch khi chưa nhận được lệnh giao dịch, chỉ thị đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

c) Không được thông đồng với các nhà đầu tư trong và ngoài nước để thực hiện việc mua, bán chứng khoán nhằm mục đích giả tạo cung, cầu; giao dịch chứng khoán bằng hình thức cầu kết, lôi kéo người khác liên tục mua, bán để thao túng giá chứng khoán;

d) Thực hiện nghĩa vụ báo cáo khi có yêu cầu bằng văn bản của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

3. Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu ký, tổ chức kinh doanh chứng khoán cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư nước ngoài có trách

12

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/0ffe6f12d0b544a09450e96da2278ef1.html b/chandra_raw/0ffe6f12d0b544a09450e96da2278ef1.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ac899ce3faf857a14b6cf1c0ac434a22842d96cc --- /dev/null +++ b/chandra_raw/0ffe6f12d0b544a09450e96da2278ef1.html @@ -0,0 +1,327 @@ +
185
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
4407.21-- Gỗ Mahogany (Swietenia spp.):
4407.21.10--- Đã bào, đã chà nhám hoặc nới đầu000
4407.21.90--- Loại khác000
4407.22-- Gỗ Virola, Imbuia và Balsa:
4407.22.10--- Đã bào, đã chà nhám hoặc nới đầu000
4407.22.90--- Loại khác000
4407.25-- Gỗ Meranti đỏ sẫm, gỗ Meranti đỏ nhạt và gỗ Meranti Bakau:
--- Gỗ Meranti đỏ sẫm hoặc gỗ Meranti đỏ nhạt:
4407.25.11--- Đã bào, đã chà nhám hoặc nới đầu000
4407.25.19--- Loại khác000
--- Gỗ Meranti Bakau:
4407.25.21--- Đã bào, đã chà nhám hoặc nới đầu000
4407.25.29--- Loại khác000
4407.26-- Gỗ Lauan trắng, gỗ Meranti trắng, gỗ Seraya trắng, gỗ Meranti vàng và gỗ Alan:
4407.26.10--- Đã bào, đã chà nhám hoặc nới đầu000
4407.26.90--- Loại khác000
4407.27-- Gỗ Sapelli:
4407.27.10--- Đã bào, đã chà nhám hoặc nới đầu000
4407.27.90--- Loại khác000
4407.28-- Gỗ Iroko:
4407.28.10--- Đã bào, đã chà nhám hoặc nới đầu000
4407.28.90--- Loại khác000
4407.29-- Loại khác:
--- Gỗ Jelutong (Dyera spp.):
4407.29.11--- Đã bào, đã chà nhám hoặc nới đầu000
4407.29.19--- Loại khác000
--- Gỗ Kapur (Dryobalanops spp.):
4407.29.21--- Đã bào, đã chà nhám hoặc nới đầu000
4407.29.29--- Loại khác000
--- Gỗ Kempas (Koompassia spp.):
4407.29.31--- Đã bào, đã chà nhám hoặc nới đầu000
4407.29.39--- Loại khác000
--- Gỗ Keruing (Dipterocarpus spp.):
4407.29.41--- Đã bào, đã chà nhám hoặc nới đầu000
4407.29.49--- Loại khác000
--- Gỗ Ramin (Gomystylus spp.):
4407.29.51--- Đã bào, đã chà nhám hoặc nới đầu000
4407.29.59--- Loại khác000
--- Gỗ Tách (Tectong spp.):
4407.29.61--- Đã bào, đã chà nhám hoặc nới đầu000
4407.29.69--- Loại khác000
--- Gỗ Balau (Shorea spp.):
4407.29.71--- Đã bào, đã chà nhám hoặc nới đầu000
4407.29.79--- Loại khác000
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/10199ccec615431bb8461269b2da8530.html b/chandra_raw/10199ccec615431bb8461269b2da8530.html deleted file mode 100644 index 33e1e51083edf9db588c3c07ea3d6dd99610f45f..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/10199ccec615431bb8461269b2da8530.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -
QCVN 08:2015/BGTVT

1. Đảm bảo an toàn, an ninh trật tự, phục vụ khách hàng, bảo đảm tàu chạy đúng lịch trình và mệnh lệnh của điều độ chạy tàu, quy trình, quy phạm chạy tàu, giải quyết tai nạn giao thông đường sắt theo quy định của pháp luật;

2. Trong thời gian hành trình của đoàn tàu, có quyền bắt giữ người có hành vi phạm tội quá tang; tạm giữ hành chính người có hành vi vi phạm trật tự an toàn trên tàu theo quy định của pháp luật và phải chuyển giao người đó cho Trưởng ga hoặc công an, chính quyền địa phương khi tàu dừng tại ga gần nhất;

3. Trong trường hợp cấp thiết, có quyền ra mệnh lệnh đối với hành khách để thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho tàu và phải báo ngay với điều độ chạy tàu hoặc nhà ga gần nhất về tình trạng cấp thiết;

4. Có quyền từ chối cho tàu chạy khi thấy chưa đủ điều kiện an toàn chạy tàu; từ chối tiếp nhận nhân viên không đủ trình độ chuyên môn và sức khỏe làm việc theo chức danh trên tàu; tạm đình chỉ công việc của nhân viên trên tàu vi phạm kỷ luật, đồng thời báo ngay với cấp có thẩm quyền để giải quyết khi thực hiện quyền từ chối quy định trên;

5. Lập biên bản với sự tham gia của hai nhân chứng về các trường hợp sinh, tử, bị thương xảy ra trên tàu; có quyền quyết định cho tàu dừng ở ga thuận lợi nhất cho việc cứu người và phải chuyển giao người đó cùng với tài sản, giấy tờ liên quan cho Trưởng ga hoặc công an, bệnh viện, chính quyền địa phương;

6. Trước khi cho tàu chạy và trong quá trình chạy tàu, có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện an toàn chạy tàu và các vấn đề khác có liên quan đến an toàn cho người và phương tiện;

7. Thi hành các biện pháp cần thiết để chạy tàu an toàn, đúng giờ quy định;

8. Khi nhận tàu phải kiểm tra xác nhận tàu: lập đúng quy cách, mới nói toa xe đã chính xác, cửa toa xe đã đóng chắc chắn, có đủ tín hiệu và trang bị quy định, hàng hoá trên tàu được xếp hoàn chỉnh, có đủ giấy tờ chuyên chở hợp lệ, vị trí hàng xếp trên toa xe không sai lệch và được gia cố chắc chắn;

9. Thực hiện đầy đủ các quy định tại Quy định về vận chuyển hàng hoá, hành khách, hành lý, bao gửi bằng đường sắt, các quy định khác của pháp luật và của doanh nghiệp;

10. Chú ý tín hiệu trên đường, trên tàu và những điều ghi trong giấy phép, mệnh lệnh, cảnh báo để tự mình chấp hành và theo dõi sự chấp hành của Lái tàu đối với đoàn tàu có trường tàu;

11. Khi tàu qua mỗi ga, phải xác nhận tàu nguyên vẹn và làm tín hiệu an toàn cho nhân viên đón tàu. Nếu chạy dọc đường phát hiện có hiện tượng uy hiếp đến an toàn chạy tàu phải bắt tàu dừng lại để xử lý hoặc tìm cách báo cho nhân viên đón tàu biết (kể cả trường hợp tàu thông qua ga);

12. Ghi chép kịp thời, đầy đủ, chính xác thành phần, tấn số đoàn tàu, giờ tàu đi, đến, thông qua, dừng trong khu gian và các sự việc phát sinh có liên quan khác vào nhật ký tàu và các biểu báo quy định;

63
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1025dbc14db8416db6f26d6361b1acf1.html b/chandra_raw/1025dbc14db8416db6f26d6361b1acf1.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6bffb0481ea52d23a39c558983d810c2af89ab7a --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1025dbc14db8416db6f26d6361b1acf1.html @@ -0,0 +1,166 @@ +
206
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
Chương 49 - Sách, báo, tranh ảnh và các sản phẩm khác của công nghiệp in; các loại bản thảo viết bằng tay, đánh máy và sơ đồ
49.01Các loại sách in, sách gấp, sách mỏng và các ấn phẩm in tương tự, dạng tờ đơn hoặc không phải dạng tờ đơn.
4901.10.00- Dạng tờ đơn, có hoặc không gấp000
- Loại khác:
4901.91.00- - Từ điển và bộ bách khoa toàn thư, và các phụ trương của chúng000
4901.99- - - Loại khác:
4901.99.10- - - - Sách giáo dục, kỹ thuật, khoa học, lịch sử hoặc văn hoá xã hội000
4901.99.90- - - - Loại khác000
49.02Báo, tạp chí chuyên ngành và các xuất bản phẩm định kỳ, có hoặc không có minh họa tranh ảnh hoặc chứa nội dung quảng cáo.
4902.10.00- Phát hành ít nhất 4 lần trong một tuần000
4902.90- Loại khác:
4902.90.10- - Tạp chí và ấn phẩm định kỳ về giáo dục, kỹ thuật, khoa học, lịch sử hoặc văn hoá000
4902.90.90- - - Loại khác000
4903.00.00Sách tranh ảnh, sách vẽ hoặc sách tô màu cho trẻ em.000
4904.00.00Bản nhạc, in hoặc viết tay, đã hoặc chưa đóng thành quyển hoặc minh họa tranh ảnh.110.5
49.05Bản đồ và biểu đồ thủy văn hoặc các loại biểu đồ tương tự, kể cả tập bản đồ, bản đồ treo tường, bản đồ địa hình và quả địa cầu, đã in.
4905.10.00- Quả địa cầu000
- Loại khác:
4905.91.00- - Dạng quyển000
4905.99.00- - - Loại khác000
49.06Các loại sơ đồ và bản vẽ cho kiến trúc, kỹ thuật, công nghiệp, thương mại, địa hình hoặc các mục đích tương tự, là bản gốc vẽ tay; văn bản viết tay; các bản sao chụp lại bằng giấy có phủ lớp chất nhạy và bằng giấy than của các loại kể trên.
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/103d95a08e364f408f4a178fd81cc747.html b/chandra_raw/103d95a08e364f408f4a178fd81cc747.html deleted file mode 100644 index c795f3264a0bbd6b5d29eb23b3702fa0ff16199e..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/103d95a08e364f408f4a178fd81cc747.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

2. Ban Kiểm soát nội bộ có nhiệm vụ giúp Hội đồng thành viên trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý điều hành của Tổng công ty; kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và hạn chế, khắc phục sai sót, rủi ro trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty.

3. Hội đồng thành viên quy định cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn, điều kiện, tiền lương, tiền thưởng, các vấn đề khác có liên quan và ban hành Quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát nội bộ.

Điều 45. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh

1. Chi nhánh là đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của Tổng công ty kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của Tổng công ty.

2. Văn phòng đại diện là đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của Tổng công ty và bảo vệ các lợi ích đó. Tổ chức và hoạt động của văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật.

3. Địa điểm kinh doanh là nơi hoạt động kinh doanh cụ thể của Tổng công ty. Địa điểm kinh doanh có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính.

4. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh do Hội đồng thành viên quyết định thành lập, giải thể theo quy định của Điều lệ này và pháp luật có liên quan.

5. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của Tổng công ty hoạt động theo quy chế do Hội đồng thành viên phê duyệt theo đề nghị của Tổng Giám đốc Tổng công ty.

6. Giám đốc các đơn vị phụ thuộc phải tự chịu trách nhiệm trước Tổng công ty và pháp luật về việc quản lý vốn, tài sản được giao và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh theo sự phân cấp đã được Tổng công ty quy định.

7. Tổng công ty chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính phát sinh đối với các cam kết của các đơn vị trực thuộc Tổng công ty.

8. Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất, kinh doanh, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế quản lý tài chính và các nội dung thuộc trách nhiệm quản lý đã phân cấp cho Giám đốc đơn vị phụ thuộc theo quy định của pháp luật.

39

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1044a153c6354596b19ce83e65091f2b.html b/chandra_raw/1044a153c6354596b19ce83e65091f2b.html deleted file mode 100644 index 7ffc4a32938c822da8920e0946d661522bb57318..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1044a153c6354596b19ce83e65091f2b.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

- Nội dung thuyết minh cần phân tích, tổng hợp và đánh giá hiện trạng địa hình, các điều kiện địa chất công trình, thủy văn, các khu vực có tài biến môi trường, đề xuất các giải pháp quy hoạch cao độ nền và thoát nước mưa đảm bảo các nội dung đã được quy định tại Điều 23 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP.

- Thuyết minh phải có sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, biểu bảng, tính toán phân tích.

c) Dự thảo Tờ trình và Quyết định phê duyệt.

3. Đồ án quy hoạch cấp điện đô thị

a) Thành phần bản vẽ:

- Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng bao gồm: Ranh giới nghiên cứu, phạm vi lập quy hoạch và hệ thống truyền tải điện. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.

- Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện: Nguồn điện, các tuyến truyền tải, phân phối; vị trí và quy mô các trạm biến áp. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.

- Bản đồ quy hoạch cấp điện: Nguồn điện, các tuyến truyền tải, phân phối; vị trí và quy mô các trạm biến áp. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.

- Các bản vẽ minh họa (nếu có).

b) Thuyết minh:

- Nội dung thuyết minh cần phân tích, tổng hợp và đánh giá cụ thể hiện trạng cấp điện, đề xuất các giải pháp quy hoạch cấp điện đảm bảo các nội dung đã được quy định tại Điều 24 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP.

- Thuyết minh phải có sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, biểu bảng và tính toán phân tích.

c) Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt.

4. Đồ án quy hoạch chiếu sáng đô thị

a) Thành phần bản vẽ:

- Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng bao gồm: Ranh giới nghiên cứu và phạm vi lập quy hoạch. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.

- Bản đồ hiện trạng hệ thống chiếu sáng đô thị: Hiện trạng hệ thống cấp điện chung của đô thị, lưới điện chiếu sáng các trục chính đến cấp khu vực. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.

- Bản đồ quy hoạch chiếu sáng đô thị: Chủ đề, ý tưởng chiếu sáng đô thị theo khu chức năng đô thị, các không gian công cộng, các trục chính đến cấp khu vực và các điểm nhấn đô thị. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.

17

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/10553459eb8044e396bfac4d72a4a125.html b/chandra_raw/10553459eb8044e396bfac4d72a4a125.html deleted file mode 100644 index e61e8cd54912b2aa8b6a325887a30d56c3223ac5..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/10553459eb8044e396bfac4d72a4a125.html +++ /dev/null @@ -1,149 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
ICÔNG TÁC XÂY DỰNGĐVTĐƠN GIÁ
TP VIỆT TRÌLÂM THAO, PHÚ NINH, TX PHÚ THỌCÁC HUYỆN CÒN LẠI
3Tháo dỡ trần các loạid/m27.0007.0007.000
4Tháo dỡ cửa các loạid/m24.0004.0004.000
6Lắp dựng hệ khung xươngd/m2356.000356.000356.000
7Đóng trần cốt épd/m218.00018.00018.000
8Đóng trần ván ép, gỗ dán, trần khácd/m218.00018.00018.000
9Lợp mái ngôi các loại 22 viên/m2d/m213.00013.00013.000
10Lợp mái ngôi FiBro xi măngd/m29.0009.0009.000
11Lợp mái lá cọ, mái lá khácd/m27.0007.0007.000
-
-
-

Ghi chú:

-
-
-

Để đơn giản trong công tác đo đạc, kiểm kê cho phép vận dụng phương pháp tính tương đối như sau: 8

-
-
-

1. Đo diện tích lợp mái; bằng diện tích xây dựng x Hệ số

-
-
-

Mái ngôi, tre, lá nhân hệ số 1,20

-
-
-

Mái phi pro xi măng, tấm nhựa, tôn nhân hệ số 1,15

-
-
-

2. Đo khối lượng xây móng: Bằng tổng chiều dài x Chiều sâu x Rộng bình quân:

-
-
-

* Móng tường gạch chỉ dày < 110 cm

-
-
-

Sâu 0,5 m rộng bình quân : 0,350 m

-
-
-

Sâu 1 m rộng bình quân : 0,284 m

-
-
-

Sâu 1,5 m rộng bình quân: 0,300 m

-
-
-

Sâu 2m rộng bình quân: 0,281m

-
-
-

* Móng tường gạch chỉ dày > 220cm

-
-
-

Sâu 0,5m rộng bình quân: 0,464m

-
-
-

Sâu 1m rộng bình quân: 0,397m

-
-
-

Sâu 1,5m rộng bình quân: 0,413m

-
-
-

Sâu 2m rộng bình quân: 0,392m

-
-
-

Sâu > 2m rộng bình quân: 0,396m

-
-
-

* Móng tường gạch xi, đá ong cho mọi chiều dày

-
-
-

Sâu 0,5m rộng bình quân: 0,46m

-
-
-

Sâu 1m rộng bình quân: 0,43m

-
-
-

Sâu 1,5m rộng bình quân: 0,46m.

-
-
-

8

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1072184f4e6a42b3b9623c8e9a06ed69.html b/chandra_raw/1072184f4e6a42b3b9623c8e9a06ed69.html deleted file mode 100644 index 758cee8950548af774cbf71a86ff1ff3f3cf2952..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1072184f4e6a42b3b9623c8e9a06ed69.html +++ /dev/null @@ -1,100 +0,0 @@ -
-

Phụ lục VII

-
-
-

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 06 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương mại và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Tài chính)

-
-
-

ĐƠN VỊ THỰC HIỆN

-
-
-

BÁO CÁO TỔNG HỢP DỰ TOÁN KINH PHÍ CỦA (BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG) THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NỘI TRÚ

-
-
-

Năm ...

-
-
-

Thực hiện Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ

-
-
-

Đơn vị tính: đồng

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
TTLoại đối tượng được hưởng chính sáchSố lượng đối tượng được hưởng chính sáchHỗ trợ để mua đồ dùng cá nhân và đồ đi lạiHỗ trợ ở lại trường trong dịp Tết nguyên dânSố tháng hưởng học bổng chính sách/nămMức học bổng chính sách/thángKinh phí hỗ trợ
(1)(2)(3)(4)(5)(6) = (1)*[(2)+(3)+(4)*(5)]
IHọc sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, thuộc hộ cần nghèo, người khuyết tật
1Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo
2Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ cần nghèo
3Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số người khuyết tật
IIHọc sinh, sinh viên tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú, học sinh, sinh viên người dân tộc kinh là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại
-
-
-

19

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/108a9a89528e46cf9b6d4521b49a363f.html b/chandra_raw/108a9a89528e46cf9b6d4521b49a363f.html deleted file mode 100644 index 919292c96cc69f28f1bb0126239047ba6fced4f8..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/108a9a89528e46cf9b6d4521b49a363f.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Thừa Thiên Huế tổ chức việc xét tặng và quyết định tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ do tổ chức, cá nhân đặt ra.

Điều 6. Kinh phí đảm bảo hoạt động xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ

1. Kinh phí để xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ được quy định như sau:

a) Kinh phí để xét tặng giải thưởng tại Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở được lấy từ nguồn kinh phí của cơ quan, tổ chức xét tặng giải thưởng cấp cơ sở;

Trong trường hợp Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở thì được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ và giao về Sở Khoa học và Công nghệ.

b) Kinh phí để xét tặng giải thưởng tại Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp tỉnh được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ và giao về Sở Khoa học và Công nghệ;

2. Kinh phí để xét tặng Giải thưởng Có đồ về khoa học và công nghệ được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ và giao về Sở Khoa học và Công nghệ.

3. Kinh phí để xét tặng giải thưởng của tổ chức, cá nhân về khoa học và công nghệ do tổ chức, cá nhân chủ trì xét tặng giải thưởng bảo đảm.

4. Kinh phí để xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này được sử dụng chi các nội dung sau:

a) Xây dựng, triển khai kế hoạch xét tặng giải thưởng của Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp;

b) Trả thù lao cho các thành viên Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp, chuyên gia phân biện độc lập, thư ký và việc thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;

c) Tổ chức phiên họp Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp;

d) Công bố danh mục công trình đề nghị xét tặng, kết quả của Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp trên phương tiện thông tin đại chúng;

đ) Hợp báo công bố kết quả xét tặng giải thưởng;

e) Tổ chức Lễ trao giải thưởng;

g) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng;

h) Các hoạt động khác.

Mức chi cụ thể được thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 7. Thành phần, nguyên tắc hoạt động của Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp

1. Thành phần Hội đồng xét tặng giải thưởng

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/10a7c1c62e79497c9d97cb965b2fb479.html b/chandra_raw/10a7c1c62e79497c9d97cb965b2fb479.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..494971454d93ed64ca0cf581d10fd09ddc2945f6 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/10a7c1c62e79497c9d97cb965b2fb479.html @@ -0,0 +1,201 @@ +
208
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
--- Tranh in và ảnh khác:
4911.91.31---- Biểu đồ và đồ thị giải phẫu động vật hoặc thực vật321
4911.91.39---- Loại khác4,54,54,5
4911.91.90--- Loại khác321
4911.99-- Loại khác:
4911.99.10--- Thè in sẵn cho đồ trang sức hoặc cho các đồ tư trang nhỏ trang điểm cá nhân hoặc đồ dùng cá nhân thường được mang theo trong ví, túi xách tay hoặc mang theo người151311
4911.99.20--- Nhân đã được in để báo nguy hiểm dễ nổ85.53
4911.99.30--- Bộ thè đã được in nội dung về giáo dục, kỹ thuật, khoa học, lịch sử hoặc văn hoá85.53
4911.99.90--- Loại khác85.53
Chương 50 - Tơ tâm
5001.00.00Kén tâm phù hợp dùng làm tơ.110.5
5002.00.00Tơ tâm thô (chưa xe).110.5
5003.00.00Tơ tâm phé phẩm (kể cả kén không thích hợp để quay tơ, sơ sợi phé liệu và sơ sợi tái chế).321
5004.00.00Sợi tơ tâm (trừ sợi kéo từ phé liệu tơ tâm) chưa đóng gói để bán lẻ.000
5005.00.00Sợi kéo từ phé liệu tơ tâm, chưa đóng gói để bán lẻ.000
5006.00.00Sợi tơ tâm và sợi kéo từ phé liệu tơ tâm, đã đóng gói để bán lẻ; ruột con tâm.000
50.07Vải dệt thoi dệt từ tơ tâm hoặc từ phé liệu tơ tâm.
5007.10- Vải dệt thoi từ tơ vụ:
5007.10.10-- Được in bởi quá trình batik truyền thống321
5007.10.90-- Loại khác321
5007.20- Các loại vải dệt thoi khác, có chứa 85% trở lên tính theo trọng lượng của tơ hoặc phé liệu tơ tâm ngoại trừ tơ vụ:
5007.20.10-- Được in bởi quá trình batik truyền thống321
5007.20.90-- Loại khác321
5007.90- Các loại vải khác:
5007.90.10-- Được in bởi quá trình batik truyền thống321
5007.90.90-- Loại khác321
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/10bca990d98c446fb9bcc33b194b74aa.html b/chandra_raw/10bca990d98c446fb9bcc33b194b74aa.html deleted file mode 100644 index b641b231c2e853134431a53582648f218e016cf0..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/10bca990d98c446fb9bcc33b194b74aa.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

vào vị trí đón khách, phòng chờ cho hành khách, khu vực làm việc của bộ máy quản lý, khu vực bán vé, khu vệ sinh, đường xe ra, vào, đường nội bộ bên trong bến xe khách, đất dành cho cây xanh, vườn hoa.

2. Thu nhập của nhà đầu tư phát sinh từ dự án đầu tư mới bến xe khách tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ thì được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm.

Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các bến xe khách đã được đưa vào khai thác trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực và đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 8 Quyết định này thì được hưởng các ưu đãi quy định tại Điều 4 và Điều 6 của Quyết định này; việc xác định thời gian áp dụng ưu đãi quy định tại Điều 6 được tính kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

2. Trường hợp nâng cấp, mở rộng bến xe khách hoặc xây bến xe khách ở vị trí mới đối với các bến xe khách đã đưa vào khai thác trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực, được áp dụng ưu đãi quy định tại Điều 5 của Quyết định này.

Điều 8. Điều kiện hưởng cơ chế, chính sách

Các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư và khai thác bến xe khách theo hình thức xã hội hóa được hưởng ưu đãi áp dụng tại Quyết định này phải đáp ứng các điều kiện sau:

  1. 1. Đảm bảo các điều kiện về đăng ký kinh doanh theo quy định hiện hành.
  2. 2. Địa điểm đầu tư xây dựng bến xe khách đúng theo quy hoạch bến xe khách và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chấp thuận bằng văn bản.
  3. 3. Hoạt động đầu tư tuân thủ theo giấy phép xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  4. 4. Nhà đầu tư tham gia đầu tư bến xe khách theo hình thức xã hội hóa phải đảm bảo:

a) Vốn đầu tư xã hội hóa tối thiểu 70% tổng số vốn đầu tư xây dựng bến xe khách (không bao gồm kinh phí giải phóng mặt bằng).

b) Tối thiểu 15% vốn đầu tư thuộc sở hữu của nhà đầu tư để thực hiện dự án và có kế hoạch bố trí đủ số vốn đầu tư còn lại.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2015.

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/10c4c1eb6d4a434196baed767e7355ff.html b/chandra_raw/10c4c1eb6d4a434196baed767e7355ff.html deleted file mode 100644 index 4d42e3da4bf194f800188aabc90c8ae420cae325..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/10c4c1eb6d4a434196baed767e7355ff.html +++ /dev/null @@ -1,149 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTÊN LOẠI XEĐƠN GIÁ
3498cm3
25Mercedes - Benz ML350: 5 chỗ ngồi, dung tích 3498cm3, Mỹ sản xuất2.175.000.000
26Mercedes - Benz ML3500: 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 3498cm3, Mỹ sản xuất1.600.000.000
27Mercedes - Benz ML63 AMG: 5 chỗ ngồi, dung tích 6208cm3, Mỹ sản xuất.6.600.000.000
28Mercedes - Benz R350: 6 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 3498cc, Mỹ sản xuất1.670.000.000
29Mercedes - Benz R500: 6 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 4966cc, Mỹ sản xuất1.520.000.000
30Mercedes - Benz S350L: 5 chỗ ngồi, dung tích 3498cm31.625.000.000
31Mercedes - Benz S500: 5 chỗ ngồi, dung tích 5461cm3, Đức sản xuất2.700.000.000
32Mercedes - Benz S55 AGM: 5 chỗ ngồi, dung tích 5439cm3, Đức sản xuất2.840.000.000
33Mercedes - Benz S550: 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 5461cm3, Đức sản xuất3.110.000.000
34Mercedes - Benz S550: 5 chỗ ngồi, dung tích 5461cm33.050.000.000
35Mercedes - Benz S600: 5 chỗ ngồi, dung tích 5513cm3, Đức sản xuất5.460.000.000
36Mercedes - Benz S63 AMG: 5 chỗ ngồi, dung tích 6208cm3, Đức sản xuất5.000.000.000
37Mercedes - Benz S64 AMG: 5 chỗ ngồi, dung tích 6208cm3, Đức sản xuất4.470.000.000
38Mercedes - Benz SL500R: 2 chỗ ngồi, dung tích 4966cm3, Đức sản xuất2.400.000.000
39Mercedes - Benz SLK200: 2 chỗ ngồi, dung tích 1796cm3, Đức sản xuất1.185.000.000
40Mercedes - Benz Sprinter, ô tô tải van, trọng tải 950kg, dung tích 2148cm3, Đức sản xuất1.065.000.000
41Mercedes - Benz VANO: 7 chỗ ngồi, dung tích 1598cm3, Đức sản xuất460.000.000
42Mercedes 190D 2.0 trở xuống896.000.000
43Mercedes 190D, 2.5 - 2.6960.000.000
44Mercedes 190E, 2.0 trở xuống992.000.000
45Mercedes 190E, 2.31.040.000.000
46Mercedes 190E, 2.5 - 2.61.072.000.000
47Mercedes 200, 2.0800.000.000
48Mercedes 200E và 200D, 2.01.040.000.000
49Mercedes 200G768.000.000
50Mercedes 200TE và 200TD, 2.01.136.000.000
-
-
18
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/10d1f7e22d694406a27b2826dc3396e0.html b/chandra_raw/10d1f7e22d694406a27b2826dc3396e0.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..66c9d428ac9594ed50be5c16e97ab6b078adf05f --- /dev/null +++ b/chandra_raw/10d1f7e22d694406a27b2826dc3396e0.html @@ -0,0 +1,36 @@ +

TTĐT

+

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

+

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

+

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

+

Số: 1233 /QĐ-TTg

+

Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 2013

+

QUYẾT ĐỊNH

+

Về việc bổ nhiệm lại ông Võ Khánh Vinh giữ chức Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

+
+ + + + +
CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNSố: 6145.....
Ngày: 29/7.....
+
+

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

+

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

+

Xét đề nghị của Đảng ủy Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam tại Tờ trình số 723-TTr/ĐU ngày 10 tháng 7 năm 2013; Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 120/TTr-BNV ngày 19 tháng 7 năm 2013,

+

QUYẾT ĐỊNH:

+

Điều 1. Bổ nhiệm lại ông Võ Khánh Vinh giữ chức Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.

+

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

+

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam và ông Võ Khánh Vinh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

+

Nơi nhận:

+
+ +
+

THỦ TƯỚNG

+
Official seal of the Prime Minister of Vietnam
+

(Handwritten signature of Nguyễn Tấn Dũng)

+

Nguyễn Tấn Dũng

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/10d85c99a91546519d7a14d568f7af4a.html b/chandra_raw/10d85c99a91546519d7a14d568f7af4a.html deleted file mode 100644 index ff4c02e88b17613c5d04e2fad9a1be64d757f522..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/10d85c99a91546519d7a14d568f7af4a.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

sở khớp nối thông tin hồ sơ liệt sĩ, thông tin tìm kiếm, quy tập; thông tin của đồng đội liệt sĩ, của người dân và chính quyền địa phương nơi liệt sĩ chiến đấu, hy sinh...

b) Thực hiện lấy mẫu sinh phẩm hài cốt liệt sĩ và mẫu sinh phẩm thân nhân liệt sĩ thực hiện giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin;

c) Xây dựng kho lưu trữ ADN hài cốt và thân nhân liệt sĩ để phục vụ công tác đối chiếu, so sánh xác định danh tính hài cốt liệt sĩ;

d) Thực hiện đầu tư, nâng cấp các đơn vị giám định;

d) Đẩy mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin, đặc biệt là các giám định viên làm nhiệm vụ giám định ADN.

2. Cơ quan chủ trì, thực hiện

a) Cơ quan chủ trì:

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

b) Cơ quan thực hiện: Cục Người có công (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội); Viện Pháp y quân đội (Bộ Quốc phòng); Viện Công nghệ sinh học (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam); Viện Kỹ thuật hóa sinh và tài liệu nghiệp vụ (Bộ Công an); Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố.

3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2014 trở đi.

VII. HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ XÁC ĐỊNH HẢI CỐT LIỆT SĨ CÒN THIẾU THÔNG TIN

1. Nội dung, biện pháp

a) Tăng cường hợp tác quốc tế song phương, đa phương với các nước, các tổ chức quốc tế, các nhà tài trợ để tiếp cận thông tin, vận động, thu hút nhằm trao đổi kinh nghiệm, thăm quan, nghiên cứu, trao đổi, học tập, tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật và các nguồn lực khác cho công tác xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin (Argentina, Hàn Quốc, Mỹ, Úc, Trung Quốc, Pháp...).

6

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/10df0b7b1ed94047b111d5be3b19d63e.html b/chandra_raw/10df0b7b1ed94047b111d5be3b19d63e.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5625cf697dbb4058f46375afc94c916d3fb21dcc --- /dev/null +++ b/chandra_raw/10df0b7b1ed94047b111d5be3b19d63e.html @@ -0,0 +1,194 @@ +
86
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-
31/3/2017
01/4/2017-
31/3/2018
01/4/2018-
31/3/2019
2602.00.00Quặng mangan và tinh quặng mangan, kể cả quặng mangan chứa sắt và tinh quặng mangan chứa sắt với hàm lượng mangan từ 20% trở lên, tính theo trọng lượng khô.000
2603.00.00Quặng đồng và tinh quặng đồng.000
2604.00.00Quặng niken và tinh quặng niken.000
2605.00.00Quặng coban và tinh quặng coban.000
2606.00.00Quặng nhôm và tinh quặng nhôm.000
2607.00.00Quặng chì và tinh quặng chì.000
2608.00.00Quặng kẽm và tinh quặng kẽm.000
2609.00.00Quặng thiếc và tinh quặng thiếc.000
2610.00.00Quặng crom và tinh quặng crom.000
2611.00.00Quặng vonfram và tinh quặng vonfram.000
26.12Quặng urani hoặc thorium và tinh quặng urani hoặc tinh quặng thorium.
2612.10.00- Quặng urani và tinh quặng urani000
2612.20.00- Quặng thorium và tinh quặng thorium000
26.13Quặng molipden và tinh quặng molipden.
2613.10.00- Đã nung000
2613.90.00- Loại khác000
26.14Quặng titan và tinh quặng titan.
2614.00.10- Quặng inmenit và tinh quặng inmenit000
2614.00.90- Loại khác000
26.15Quặng niobi, tantal, vanadi hay zircon và tinh quặng của các loại quặng đó.
2615.10.00- Quặng zircon và tinh quặng zircon000
2615.90.00- Loại khác000
26.16Quặng kim loại quý và tinh quặng kim loại quý.
2616.10.00- Quặng bạc và tinh quặng bạc000
2616.90.00- Loại khác000
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/10e523e32c4542b3bfe3fb56a12fd62e.html b/chandra_raw/10e523e32c4542b3bfe3fb56a12fd62e.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..44fff71b1dfe39304d7162125dbcb04081d40719 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/10e523e32c4542b3bfe3fb56a12fd62e.html @@ -0,0 +1 @@ +

VGP Kỷ bởi Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 25.07.2014 17:08:23 +07:00

1107

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1247 /QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2014

CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNSố: ..... C .....
Ngày: ..... 25/7 .....

QUYẾT ĐỊNH
Về việc bổ nhiệm lại ông Nguyễn Đức Hạnh
giữ chức Phó Tổng Thanh tra Chính phủ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Thanh tra Chính phủ tại Tờ trình số 65-TTr/BCSD ngày 03 tháng 7 năm 2014; Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 110/TTr-BNV ngày 15 tháng 7 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ nhiệm lại ông Nguyễn Đức Hạnh giữ chức Phó Tổng Thanh tra Chính phủ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Tổng Thanh tra Chính phủ và ông Nguyễn Đức Hạnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Nơi nhận:

THỦ TƯỚNG

Official seal of the Prime Minister of Vietnam and a handwritten signature.

Nguyễn Tấn Dũng

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/10e78de0a7fd4044893497c94b46c92a.html b/chandra_raw/10e78de0a7fd4044893497c94b46c92a.html deleted file mode 100644 index 9b7ef682e15e415fc7e9d08548e5959959844615..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/10e78de0a7fd4044893497c94b46c92a.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

2. Luật sư, trợ giúp viên pháp lý và người tham gia trợ giúp pháp lý có nghĩa vụ sau đây:

a) Xuất trình thẻ luật sư, thẻ trợ giúp viên pháp lý và quyết định phân công trợ giúp pháp lý, giấy yêu cầu giúp đỡ về pháp luật hoặc giấy ủy quyền của người khiếu nại;

b) Thực hiện đúng nội dung, phạm vi mà người khiếu nại đã ủy quyền.

3. Luật sư, trợ giúp viên pháp lý và người tham gia trợ giúp pháp lý thực hiện quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Mục 3
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 15. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về lao động

1. Người sử dụng lao động có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi của mình bị khiếu nại.

2. Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai đối với khiếu nại về lao động khi người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu theo quy định tại Khoản 1 Điều này hoặc đã hết thời hạn quy định tại Điều 19 Nghị định này mà khiếu nại không được giải quyết.

Điều 16. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về dạy nghề

1. Người đứng đầu cơ sở dạy nghề có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi của mình bị khiếu nại.

2. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi cơ sở dạy nghề đặt trụ sở chính có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai đối với khiếu nại về dạy nghề khi người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu theo quy định tại Khoản 1 Điều này hoặc đã hết thời hạn quy định tại Điều 19 Nghị định này mà khiếu nại không được giải quyết.

Điều 17. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

1. Người đứng đầu tổ chức đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi của mình bị khiếu nại.

13

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1127e1bf2ba04fd6a4fe77d74aa12c4c.html b/chandra_raw/1127e1bf2ba04fd6a4fe77d74aa12c4c.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4251d4e7d128dfc2485426da8dd2dcd58f905da0 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1127e1bf2ba04fd6a4fe77d74aa12c4c.html @@ -0,0 +1 @@ +

b) Hồ sơ đối với người bị bệnh nghề nghiệp

- Hồ sơ khám sức khỏe định kỳ; hồ sơ bệnh án và điều trị bệnh nghề nghiệp (nếu có); Biên bản xác định môi trường độc hại.

- Biên bản xác định người lao động bị chết do bệnh nghề nghiệp của cơ quan Pháp y hoặc Biên bản giám định xác định mức độ suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp của Hội đồng Giám định Y khoa có thẩm quyền theo Quyết định số 1636/QĐ-QP ngày 05 tháng 10 năm 1996 của Bộ Quốc phòng quy định việc giám định y khoa trong Quân đội.

- Giấy chứng nhận bị phơi nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp đối với trường hợp người lao động bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp (theo mẫu quy định tại Quyết định số 120/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định điều kiện xác định người bị phơi nhiễm với HIV, bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp).

- Quyết định bồi thường của cấp có thẩm quyền theo mẫu tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này.

2. Quy trình lập hồ sơ, xét duyệt và ra quyết định thực hiện chế độ

a) Khi người lao động bị tai nạn lao động hoặc bị bệnh nghề nghiệp, Thủ trưởng cấp Trung đoàn (hoặc tương đương) trở lên hoặc Giám đốc doanh nghiệp lập Biên bản điều tra tai nạn lao động; lập và cung cấp các hồ sơ có liên quan; đồng thời lập hồ sơ, giới thiệu và tổ chức để người lao động đi giám định y khoa mức độ suy giảm khả năng lao động (lập hồ sơ đồng thời với hồ sơ giám định y khoa để thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp), phối hợp với Hội đồng Giám định Y khoa có thẩm quyền để tổ chức giám định mức độ suy giảm khả năng lao động cho đối tượng; hoặc phối hợp với cơ quan Pháp y lập Biên bản người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

b) Thủ trưởng đơn vị cấp trực thuộc Bộ ra quyết định thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp đối với đối tượng thuộc khối dự toán. Giám đốc doanh nghiệp hoặc Thủ trưởng đơn vị trực tiếp ra quyết định thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp đối với đối tượng thuộc khối hạch toán.

3. Thời gian giải quyết chế độ

a) Quyết định bồi thường, trợ cấp của cấp có thẩm quyền theo quy định đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải được hoàn tất trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có Biên bản giám định của Hội đồng Giám định Y khoa hoặc cơ quan Pháp y đối với những vụ tai nạn lao động chết người.

b) Tiền bồi thường, trợ cấp phải được thanh toán một lần cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc thân nhân của họ trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày người sử dụng lao động ra quyết định bồi thường, trợ cấp.

7

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/112af53190034cdf851f67a205ca06ba.html b/chandra_raw/112af53190034cdf851f67a205ca06ba.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9a230b1884af26e0d00b6141e5a23542030c83b9 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/112af53190034cdf851f67a205ca06ba.html @@ -0,0 +1 @@ +

c) Phối hợp với đơn vị chủ quản thực hiện việc miễn, giảm hoặc tạm hoãn học GDQPAN theo quy định hiện hành và chế độ chính sách đối với người học (nếu có);

d) Thông báo kế hoạch, quản trị quy chế và nội quy học tập cho sinh viên của trường mình ít nhất 01 tháng trước khi vào học.

3. Hai bên liên kết có trách nhiệm thực hiện các cam kết trong hợp đồng giáo dục và các thỏa thuận khác; phối hợp, theo dõi, giám sát việc thực hiện các quy định về tổ chức dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện; đảm bảo quyền lợi cho người dạy, người học và việc thực hiện hợp đồng liên kết giáo dục.

Điều 36. Quyền hạn của các bên tham gia liên kết

1. Đơn vị chủ quản:

a) Chủ động báo cáo với cấp có thẩm quyền về khả năng tiếp nhận sinh viên và thực hiện liên kết giáo dục quốc phòng và an ninh;

b) Xây dựng kế hoạch giáo dục trên cơ sở thống nhất giữa đơn vị chủ quản với đơn vị liên kết; cụ thể hóa chương trình GDQPAN do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; chuẩn bị giảng viên, giáo viên và cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, phân công giảng dạy, hợp đồng thỉnh giảng;

c) Tổ chức đánh giá kết quả học tập, rèn luyện; xét công nhận kết quả học tập, rèn luyện và cấp chứng chỉ GDQPAN cho sinh viên theo quy định hiện hành.

2. Đơn vị liên kết:

a) Chủ động đề xuất với cấp có thẩm quyền, đơn vị chủ quản về thực hiện liên kết GDQPAN;

b) Phối hợp với đơn vị chủ quản xây dựng kế hoạch giáo dục, thống nhất về thời gian và số lượng sinh viên học GDQPAN từng khóa, đợt học;

c) Trực tiếp ký hợp đồng liên kết giáo dục với đơn vị chủ quản.

Điều 37. Quản lý hoạt động liên kết

1. Đơn vị chủ quản, đơn vị liên kết và đơn vị tự chủ quản lý việc tổ chức thực hiện nội dung, chương trình GDQPAN; khi tham gia liên kết giáo dục phải thực hiện các quy định tại Thông tư liên tịch này.

2. Kết thúc học kỳ và kết thúc năm học đơn vị chủ quản báo cáo kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên và những kiến nghị, đề xuất về Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 38. Thanh tra, kiểm tra hoạt động liên kết

1. Đơn vị chủ quản, đơn vị liên kết kiểm tra, giám sát và tham gia các đoàn kiểm tra, thanh tra của cấp trên về hoạt động liên kết GDQPAN.

2. Cơ quan quản lý về GDQPAN địa phương thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động liên kết GDQPAN trong phạm vi, trách nhiệm được phân công.

15

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/113236d58abf4e34930505bd9eb8ec5b.html b/chandra_raw/113236d58abf4e34930505bd9eb8ec5b.html deleted file mode 100644 index 4153b3c83e68492a18111a283632a165a4a7ce21..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/113236d58abf4e34930505bd9eb8ec5b.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

VGP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 24.08.2014 09:41:44 +07:00

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11 /2014/QĐ-UBND

Hà Giang, ngày 23 tháng 7 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

V/v quy định tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Giang tại Tờ trình số 271/TTr-STNMT ngày 11 tháng 12 năm 2013; Công văn số 497/STNMT-KSN ngày 11 tháng 7 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang (có phụ lục số 01, số 02 kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Tổ chức thực hiện:

1. Giao cho Cục Thuế Hà Giang có trách nhiệm giám sát, kiểm tra các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản thực hiện việc tính, kê khai, thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

2. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về tình hình thực hiện Quyết định; chủ động

1

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/116f924d29f049d9a5a9ffea29fda4d6.html b/chandra_raw/116f924d29f049d9a5a9ffea29fda4d6.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..389db5fb1b1793bbdc9e768ca054a513f3b30bb8 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/116f924d29f049d9a5a9ffea29fda4d6.html @@ -0,0 +1,36 @@ +

Mẫu số 8

+

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

+

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

+

.....1
HỘI ĐỒNG .....2
XÉT TẶNG DANH HIỆU
"NGHỆ NHÂN NHÂN DÂN",
"NGHỆ NHÂN Ưu tú"

+

....., ngày ... tháng ... năm .....

+

BIÊN BẢN

+

Hợp Hội đồng xét tặng danh hiệu
"Nghệ nhân Nhân dân", "Nghệ nhân Ưu tú"

+

Hội đồng .....1 xét tặng danh hiệu "Nghệ nhân Nhân dân",
"Nghệ nhân Ưu tú" được thành lập theo Quyết định số ...../.....
ngày ..... tháng ..... năm ..... của .....

+

Hội đồng đã tổ chức cuộc họp phiên toàn thể vào .... giờ .... ngày .... tháng
.... năm ..... để xét tặng danh hiệu "Nghệ nhân Nhân dân", "Nghệ nhân Ưu tú".

+

Tổng số thành viên trong Hội đồng theo quyết định: ..... người

+

Số thành viên Hội đồng tham gia dự họp: ..... người, gồm:

+
+ +
+

Số thành viên Hội đồng không dự họp: ..... người, gồm:

+
+ +
+

(Nêu lý do vắng mặt)

+

- Khách mời tham dự họp Hội đồng: Ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị công tác (nếu có).

+
+ +
+

- Chủ trì: .....

+

- Thư ký Hội đồng: .....

+

12

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/11c1dc27613f4aff8fea1005cf181929.html b/chandra_raw/11c1dc27613f4aff8fea1005cf181929.html deleted file mode 100644 index bc46221a26d7d24783e1a11278003cb6fc45e233..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/11c1dc27613f4aff8fea1005cf181929.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

1. Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy đối với lô hàng vi phạm nghiêm trọng quy định về ATTP.

2. Chuyển mục đích sử dụng đối với lô hàng bị phát hiện vi phạm quy định về ATTP nhưng có thể sử dụng vào mục đích khác và không có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe con người;

3. Thông báo cho cơ quan thẩm quyền về ATTP của nước xuất khẩu để nghị phối hợp điều tra nguyên nhân, đưa ra các biện pháp khắc phục phù hợp;

4. Thông báo và phối hợp với các cơ quan chức năng trong nước có liên quan yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu thu hồi, xử lý và giám sát quá trình xử lý lô hàng vi phạm nghiêm trọng quy định ATTP;

5. Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm nghiêm trọng qui định về ATTP phải thực hiện truy xuất, thu hồi và hướng dẫn người tiêu dùng các biện pháp phòng ngừa.

Điều 21. Đối với nước xuất khẩu

1. Tạm dừng nhập khẩu hàng hóa từ nước xuất khẩu trong các trường hợp sau:

a) Quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 10 của Thông tư này;

b) Kết quả kiểm tra theo quy định tại Điều 15 cho thấy hệ thống kiểm soát ATTP của nước xuất khẩu chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định;

c) Nước xuất khẩu không hợp tác, không tạo điều kiện cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện kiểm tra theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này.

2. Chỉ được xuất khẩu trở lại hàng hóa vào Việt Nam khi kết quả kiểm tra theo quy định tại Điều 15 cho thấy Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu đã đưa ra biện pháp kiểm soát ATTP đáp ứng đầy đủ yêu cầu theo quy định.

3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật và Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và Thủy sản quyết định tạm dừng nhập khẩu hoặc cho phép xuất khẩu trở lại hàng hóa có nguồn gốc thực vật vào Việt Nam như sau:

a) Quyết định tạm dừng nhập khẩu có hiệu lực sau 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày ký ban hành và là thời hạn cuối để thực hiện thủ tục kiểm tra ATTP lô hàng nhập khẩu vào Việt Nam.

b) Quyết định cho phép được nhập khẩu trở lại hàng hóa có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và là thời hạn bắt đầu thực hiện thủ tục kiểm tra ATTP lô hàng nhập khẩu vào Việt Nam.

c) Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc, Quyết định tạm dừng nhập khẩu hoặc cho phép nhập khẩu trở lại hàng hóa vào Việt Nam được thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về ATTP của nước xuất khẩu và được cập nhật trên website của Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản (www.nafiqad.gov.vn).

9

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/11de2b68b5ad4388af83b2ab74dcee71.html b/chandra_raw/11de2b68b5ad4388af83b2ab74dcee71.html deleted file mode 100644 index 6d0e39c354c13c7f4bdc76e3c59c28e5d0f274b9..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/11de2b68b5ad4388af83b2ab74dcee71.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

VGP
CƠ QUAN THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 23.12.2015 10:15:49 +07:00

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2015/TT-BKHĐT

Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2015

CƠ QUAN THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNGiờ: .....S.....
Ngày: ...Q5/M....

THÔNG TƯ

Hướng dẫn về quy chuẩn chuyên môn trong hoạt động giám định tư pháp;
thủ tục cử người tham gia giám định tư pháp và thành lập Hội đồng giám
định tư pháp trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư

Căn cứ Luật giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư hướng dẫn về quy
chuẩn chuyên môn trong hoạt động giám định tư pháp; thủ tục cử người tham
gia giám định tư pháp và thành lập Hội đồng giám định tư pháp trong lĩnh vực
kế hoạch và đầu tư.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định quy chuẩn chuyên môn trong hoạt động giám định tư pháp; tiếp nhận trung cầu, yêu cầu giám định tư pháp; hồ sơ, kết luận giám định tư pháp; thủ tục cử người tham gia giám định tư pháp và thành lập Hội đồng giám định tư pháp trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến giám định tư pháp trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Điều 2. Áp dụng quy chuẩn chuyên môn trong hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư

1. Quy chuẩn chuyên môn áp dụng cho hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư là các tiêu chuẩn về thẩm định đầu tư, đầu thầu, đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã và các tiêu chuẩn khác trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

1

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1233be15a95c40fe8453bb23aa1c4fbb.html b/chandra_raw/1233be15a95c40fe8453bb23aa1c4fbb.html deleted file mode 100644 index e5edd2bca5c5202194c01a349d2b2d0f9e0022dc..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1233be15a95c40fe8453bb23aa1c4fbb.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

QCVN 08:2015/BGTVT

5.2.3. Thủ trưởng các tổ chức có liên quan trong phạm vi chức năng của mình phải chịu trách nhiệm về việc chấp hành nghiêm chỉnh Quy chuẩn này của các nhân viên dưới quyền.

VI. Tổ chức thực hiện

6.1. Thủ trưởng các tổ chức liên quan có trách nhiệm phổ biến, tập huấn Quy chuẩn này đến các đơn vị và các nhân viên dưới quyền để thực hiện.

6.2. Quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị báo cáo Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt, Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng tổng hợp gửi Cục Đường sắt Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải để giải quyết.

6.3. Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.

77

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1269f42bd535494ab5c3e2d093af4304.html b/chandra_raw/1269f42bd535494ab5c3e2d093af4304.html deleted file mode 100644 index ced200e68d7ece7295ce36de1aaef9b51d58a070..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1269f42bd535494ab5c3e2d093af4304.html +++ /dev/null @@ -1,84 +0,0 @@ -
-

QCVN 47:2015/BTTTT

-
-
-

Mặc dù khuyến nghị ITU-R SM.1138 không đưa ra công thức tính toán cho trường hợp phát xạ CW (nghĩa là sóng mang không điều chế), giá trị thực của bảng thông cần thiết cho ra-đa CW không điều chế phụ thuộc vào dung sai tần số và tạp âm. Đối với ra-đa CW điều tần, bảng thông cần thiết là :

-
-
-B_N = 2B_d \quad (6) -
-
-

Trong đó B_d là độ di tần cực đại.

-
-
-

CHÚ THÍCH:

-
-
-

(2) Giá trị này là khoảng dịch tần tổng cộng trong một chu kỳ xung.

-
-
-

D.3.2.3. Các giá trị điển hình của bảng thông cần thiết

-
-
-

Bảng D.3 chỉ ra các giá trị điển hình của bảng thông cần thiết theo từng dải của bảng thông cần thiết cho bốn loại ra-đa.

-
-
-

Bảng D.3 - Các giá trị điển hình của bảng thông cần thiết cho các loại ra-đa

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Loại ra-đaB_N điển hình (MHz)Dải của B_N
Ra-đa định vị cố định620 kHz đến 1,3 GHz
Ra-đa định vị di động5,75250 kHz đến 400 MHz
Ra-đa giảm sát tại sân bay62,8 MHz đến 15 MHz
Ra-đa thời tiết1250 kHz đến 3,5 MHz
-
-
-

D.3.3. Giới hạn phát xạ ngoài bảng cho ra-đa sơ cấp

-
-
-

Giới hạn phát xạ ngoài bảng cho ra-đa sơ cấp dựa trên bảng thông 40 dB (B_{-40}) của phổ của dạng sóng truyền đi.

-
-
-

Khi tỉ lệ của bảng thông 40 dB và bảng thông cần thiết không phải là một hằng số chung, công thức tính bảng thông 40 dB được sử dụng để liên hệ mặt nạ phổ với bảng thông cần thiết.

-
-
-

Với ra-đa xung không sử dụng phương pháp điều tần bao gồm ra-đa trải phổ hay ra-đa xung mã, bảng thông 40 dB là giá trị nhỏ hơn trong hai giá trị:

-
-
-B_{-40} = \frac{K}{\sqrt{t \times t_r}} \text{ hoặc } \frac{64}{t} \quad (7) -
-
-

Trong đó hệ số K = 6,2 cho những loại ra-đa có công suất ra lớn hơn 100 kW và K = 7,6 với ra-đa công suất thấp và ra-đa hoạt động trong nghiệp vụ dẫn đường hoạt động trong băng tần 2 900 đến 3 100 MHz và 9 200 đến 9 500 MHz (3). Công thức sau đây được áp dụng nếu thời gian lên t_r nhỏ hơn 0,0094 x t khi K = 6,2 và 0,014 x t khi K = 7,6.

-
-
-

Với ra-đa xung điều tần, bảng thông 40 dB là:

-
-
-

46

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/12cfb5ad5f304912beb017087264b6e9.html b/chandra_raw/12cfb5ad5f304912beb017087264b6e9.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9e996239b23bb7ae4c39e31a5f6c8717fc4dbe40 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/12cfb5ad5f304912beb017087264b6e9.html @@ -0,0 +1,278 @@ +
232
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
5702.99.20- - - Từ sơ dây321
5702.99.90- - - Loại khác321
57.03Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, được chân, đã hoặc chưa hoàn thiện.
5703.10- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
5703.10.10- - Thảm trải sàn, loại dùng cho xe có động cơ thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.04321
5703.10.20- - Thảm cầu nguyên321
5703.10.90- - Loại khác321
5703.20- Từ ni lông hoặc các polyamit khác:
5703.20.10- - Thảm cầu nguyên321
5703.20.90- - Loại khác321
5703.30- Từ các vật liệu dệt nhân tạo khác:
5703.30.10- - Thảm cầu nguyên100
5703.30.90- - Loại khác100
5703.90- Từ các vật liệu dệt khác:
- - Từ bông:
5703.90.11- - - Thảm cầu nguyên321
5703.90.19- - - Loại khác321
- - Từ sơ dây:
5703.90.21- - - Thảm trải sàn, loại dùng cho xe có động cơ thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.04321
5703.90.29- - - Loại khác321
- - Loại khác:
5703.90.91- - - Thảm trải sàn, loại dùng cho xe có động cơ thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.04321
5703.90.99- - - Loại khác321
57.04Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, từ phót, không chân hoặc phủ sơ vụn, đã hoặc chưa hoàn thiện.
5704.10.00- Các tấm để ghép, có diện tích bề mặt tối đa là 0,3 m2321
5704.90.00- Loại khác321
57.05Các loại thảm khác và các loại hàng dệt trải sàn khác, đã hoặc chưa hoàn thiện.
- Từ bông:
5705.00.11- - Thảm cầu nguyên321
5705.00.19- - Loại khác321
- Từ sơ dây:
5705.00.21- - - Tấm trải sàn không dệt, loại dùng cho xe có động cơ thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.04321
5705.00.29- - - Loại khác321
- - - Loại khác:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1317bc3d3e604a609dd275c39876b541.html b/chandra_raw/1317bc3d3e604a609dd275c39876b541.html deleted file mode 100644 index be34735034242be6b12e3065297b1b34980c7713..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1317bc3d3e604a609dd275c39876b541.html +++ /dev/null @@ -1,98 +0,0 @@ -
-

QCVN 47:2015/BTTTT

-
-
-

Mức tham chiếu 0 dBsd được tính là giá trị lớn nhất của mật độ phổ công suất psd bên trong băng thông chiếm dụng.

-
-
-A line graph showing the relationship between channel allocation percentage and PSD attenuation level. The y-axis is labeled 'Mức suy giảm psd tương đối so với tần số trung tâm (dBsd)' and ranges from 0 to 60 in increments of 10. The x-axis is labeled 'Phân cách kênh (%)' and ranges from 0 to 250 in increments of 25. The graph shows a curve starting at (0, 0), (55, 0), (120, 25), (180, 40), and (250, 48). - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Data points for Figure D.18
Phân cách kênh (%)Mức suy giảm psd tương đối (dBsd)
00
550
12025
18040
25048
-
-
-

Hình D.18 - Mật nạ phổ phát xạ ngoài băng cho nghiệp vụ cố định số hoạt động trong băng tần trên 30 MHz (xem Bảng D.8)

-
-
-

Bảng D.8 - Nghiệp vụ cố định số hoạt động trong băng tần dưới 30 MHz (Tham chiếu tới hình D.18)

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Tất cả các hệ thống
Độ lệch tần số (CS %)Mức suy giảm (dBsd)
00
550
12025
18040
25048
-
-
-

D.7.2. Nghiệp vụ cố định số: các đường phổ rời rạc trong ranh giới miền phát xạ ngoài băng

-
-
-

Các đường phổ rời rạc không nằm trong mật nạ mật độ phổ nhưng phải được giới hạn để không làm ảnh hưởng tới công suất phát xạ không mong muốn tạo ra bởi chính các đường phổ đó như sau:

-
-
-

D.7.2.1. Hệ thống hoạt động trong băng tần trên 30 MHz

-
-
- -
-
-

58

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1318a81937b74de89c4d515d62ff5bc6.html b/chandra_raw/1318a81937b74de89c4d515d62ff5bc6.html deleted file mode 100644 index 8de6a95d54cc10b0590d5ce651dc021e1c4deb3b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1318a81937b74de89c4d515d62ff5bc6.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

tự động được cấp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan cấp Giấy phép nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của thương nhân theo quy định tại Điều 8.

3. Giấy phép nhập khẩu tự động được gửi cho thương nhân theo đường điện theo địa chỉ ghi trên Đơn đăng ký.

Điều 10. Cấp lại, sửa đổi và thu hồi Giấy phép nhập khẩu tự động

1. Trong trường hợp Giấy phép nhập khẩu tự động bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng, thương nhân có văn bản giải trình đề nghị Bộ Công Thương cấp lại Giấy phép, kèm theo đơn đăng ký. Bộ Công Thương xem xét, cấp lại Giấy phép nhập khẩu tự động nếu Giấy phép đã cấp còn thời hạn hiệu lực. Trường hợp Giấy phép đã cấp không còn hiệu lực, thương nhân có văn bản đề nghị Bộ Công Thương hủy bỏ Giấy phép bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng và nộp hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy phép nhập khẩu tự động mới.

Giấy phép nhập khẩu tự động được cấp lại trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Công Thương nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân đề nghị cấp lại Giấy phép nhập khẩu tự động.

2. Trong trường hợp cần điều chỉnh một hoặc một số nội dung của Giấy phép nhập khẩu tự động đã được Bộ Công Thương xác nhận, thương nhân có văn bản giải trình, đề nghị Bộ Công Thương sửa đổi, kèm theo các chứng từ liên quan, đơn đăng ký mới đã được chỉnh sửa và hoàn trả Giấy phép nhập khẩu tự động đã được xác nhận (bản gốc);

Giấy phép nhập khẩu tự động sửa đổi được Bộ Công Thương cấp trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Công Thương nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân đề nghị bổ sung, sửa đổi.

3. Trong trường hợp Giấy phép nhập khẩu tự động đã cấp không đúng quy định, Bộ Công Thương sẽ thu hồi Giấy phép và thông báo cho các cơ quan liên quan.

Điều 11. Đăng ký cấp Giấy phép nhập khẩu tự động qua mạng Internet

Thương nhân có thể lựa chọn đăng ký nhập khẩu theo chế độ cấp phép nhập khẩu tự động qua mạng Internet trước khi nộp hồ sơ theo quy trình sau:

1. Thương nhân phải khai báo các thông tin về hồ sơ thương nhân qua mạng Internet theo hệ thống phần mềm do Bộ Công Thương quy định và gửi hồ sơ thương nhân về địa điểm đăng ký cấp phép nhập khẩu tự động khi đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động lần đầu. Hồ sơ thương nhân bao gồm:

a) Đăng ký mẫu chữ ký của người có thẩm quyền ký hoặc được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động và con dấu của thương nhân (Phụ lục số 02);

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư: 01 (một) bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/13204f03a0cb4e3aa44f3f85e5805c26.html b/chandra_raw/13204f03a0cb4e3aa44f3f85e5805c26.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..aa9e503e6a0a04175b45f3c19d76642cebb1e433 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/13204f03a0cb4e3aa44f3f85e5805c26.html @@ -0,0 +1,44 @@ +

TTBT

+

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

+

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

+

Số: 4248/QĐ-TTg

+

Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2013

+

QUYẾT ĐỊNH

+

Phê chuẩn kết quả bầu bổ sung chức vụ Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum nhiệm kỳ 2011 - 2016

+
+ + + + + + + + + + + + +
CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNSố: 6032
Ngày: 25/7
+
+

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

+

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

+

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

+

Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 27/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2009 và Nghị định số 36/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2011;

+

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum tại Tờ trình số 51/TTr-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2013 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2524/TTr-BNV ngày 17 tháng 7 năm 2013,

+

QUYẾT ĐỊNH:

+

Điều 1. Phê chuẩn kết quả bầu bổ sung chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum nhiệm kỳ 2011 - 2016 đối với ông Nguyễn Đức Tuy, Tỉnh ủy viên, Bí thư huyện ủy Kon Plông.

+

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

+

Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum và ông Nguyễn Đức Tuy chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

+

Nơi nhận:

+
+ +
+
+Official seal of the Prime Minister of the Socialist Republic of Vietnam, featuring a star and the text 'THỦ TƯỚNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM'. +
+

Nguyễn Tấn Dũng

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/133e217573a1471092d0f2ccdb30fa7c.html b/chandra_raw/133e217573a1471092d0f2ccdb30fa7c.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..97b5427d18938d015f952a07d9365b2996b2874c --- /dev/null +++ b/chandra_raw/133e217573a1471092d0f2ccdb30fa7c.html @@ -0,0 +1 @@ +

c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương có liên quan đẩy mạnh triển khai thực hiện đề án “Khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai và tài sản nhà nước phục vụ phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2013-2020”.

5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

a) Chỉ đạo các tổ chức tín dụng ưu tiên tập trung vốn phục vụ cho các doanh nghiệp tham gia đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông, vận tải hành khách công cộng, vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics;

b) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các địa phương rà soát, nghiên cứu cơ chế chính sách tín dụng hỗ trợ ngành giao thông vận tải thực hiện Đề án.

6. Bộ Khoa học và Công nghệ

a) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tổ chức nghiên cứu, thử nghiệm các công nghệ mới, vật liệu mới, nhiên liệu sinh học sử dụng trong lĩnh vực vận tải; tiếp tục ban hành tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả đối với phương tiện vận tải;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan tổ chức rà soát, điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách có liên quan tới tăng cường năng lực nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ và tiến bộ kỹ thuật, xã hội hóa nguồn lực cho phát triển khoa học công nghệ, hỗ trợ ngành giao thông vận tải thực hiện Đề án.

7. Bộ Công Thương

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động dịch vụ logistics;

b) Quản lý việc sản xuất, đóng mới, nhập khẩu phương tiện vận tải theo theo hướng ưu tiên phương tiện sử dụng nhiên liệu thân thiện môi trường;

c) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc hỗ trợ pháp lý về thương mại điện tử để hình thành các sàn giao dịch vận tải hàng hoá.

8. Bộ Tài nguyên và Môi trường

a) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các địa phương rà soát, kiểm soát chặt chẽ quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch sử dụng đất cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, đất giao thông đô thị, đề xuất các chính sách liên quan đến đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường theo hướng tạo thuận lợi cho hoạt động vận tải hành khách công cộng, phát triển dịch vụ logistics;

b) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong quá trình xây dựng quy hoạch, lập dự án đầu tư nhằm tăng cường năng lực thích ứng của hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông với hiện tượng biến đổi khí hậu, nước biển dâng;

14

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1343a16f02a24668bf8ffda1401b4f64.html b/chandra_raw/1343a16f02a24668bf8ffda1401b4f64.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..281b26eab5591efbf31ee002551319e63de0ced1 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1343a16f02a24668bf8ffda1401b4f64.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Official circular seal of the Deputy Prime Minister's Office (Văn phòng Thủ tướng Chính phủ) with a handwritten signature 'Vũ Văn Ninh' over it.

Vũ Văn Ninh

9

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/139489c7970c4fa2bb3df21863b6f90b.html b/chandra_raw/139489c7970c4fa2bb3df21863b6f90b.html deleted file mode 100644 index 5fffc2fcc8b26901c5639f44c7958d01aa7edc98..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/139489c7970c4fa2bb3df21863b6f90b.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

11. Về cải cách hành chính; cải cách chế độ công vụ, công chức:

a) Trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai công tác cải cách hành chính của Thành phố theo các nghị quyết, chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Chính phủ;

b) Trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định phân công các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các nội dung, công việc của cải cách hành chính, bao gồm: cải cách thể chế, cải cách thủ tục hành chính, cải cách tổ chức bộ máy hành chính, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, cải cách tài chính công, hiện đại hóa nền hành chính;

c) Trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định các biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức;

d) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Ủy ban nhân dân quận - huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức theo chương trình, kế hoạch, để án cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

d) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, một cửa liên thông hiện đại tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

e) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố theo dõi, đánh giá, tổng hợp chung kết quả thực hiện các nhiệm vụ về cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, của Ủy ban nhân dân quận - huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã; xây dựng và thực hiện chế độ báo cáo về công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức theo quy định;

g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực cải cách hành chính cho công chức chuyên trách cải cách hành chính ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và Ủy ban nhân dân quận - huyện.

12. Về công tác tổ chức hội; quỹ xã hội, quỹ từ thiện (gọi chung là quỹ):

a) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên và phê duyệt điều lệ đối với hội có phạm vi hoạt động trong Thành phố theo quy định của pháp luật;

b) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ, cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên, đình chỉ, tạm đình chỉ hoạt động, cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị tạm đình chỉ, công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động, công nhận thành viên

8

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/13b47a8a4f3847988179766fc36bbee5.html b/chandra_raw/13b47a8a4f3847988179766fc36bbee5.html deleted file mode 100644 index fdda47e3b1717edab1c1c9d22ed465b6964d33ae..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/13b47a8a4f3847988179766fc36bbee5.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

3. Ưu tiên hỗ trợ đầu tư đối với doanh nghiệp khi xây dựng vùng nguyên liệu có hợp đồng liên kết sản xuất nguyên liệu ổn định với người dân hoặc người dân góp vốn vào doanh nghiệp dưới các hình thức.

4. Ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư cho những dự án có mức hỗ trợ từ 02 tỷ đồng trở xuống và những dự án có mức hỗ trợ lớn hơn 02 tỷ đồng, nhưng không sử dụng ngân sách Trung ương được quy định tại Quy định này.

5. Vốn hỗ trợ của Trung ương và vốn hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh đối với những dự án đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ và Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30/9/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, được xem như phần vốn đối ứng của doanh nghiệp. UBND tỉnh ủy quyền cho Sở Kế hoạch và Đầu tư xác nhận phần vốn này để doanh nghiệp vay vốn đầu tư từ Ngân hàng Thương mại để thực hiện dự án.

6. Những dự án được tính hỗ trợ kinh phí đầu tư theo Quy định này, doanh nghiệp không được chuyển mục tiêu của dự án và không được chuyển dự án cho các đối tác được quy định tại Khoản 2, Điều này. Trường hợp, doanh nghiệp vi phạm, UBND tỉnh sẽ thu hồi dự án và doanh nghiệp phải hoàn trả lại toàn bộ kinh phí đã hỗ trợ đầu tư.

7. Dự án có quy mô, điều kiện phù hợp với Quy định này thì đăng ký hỗ trợ đầu tư từ nguồn ngân sách tỉnh; dự án có quy mô và điều kiện phù hợp với Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ thì đăng ký hỗ trợ đầu tư theo quy định của Chính phủ. Doanh nghiệp có dự án chỉ đăng ký một lần, không được thay đổi đăng ký nguồn vốn hỗ trợ đầu tư.

8. Doanh nghiệp được hỗ trợ đầu tư phải đăng ký thành lập doanh nghiệp tại tỉnh Quảng Nam hoặc có Chi nhánh hạch toán độc lập đóng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

9. Các quy định về cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn của tỉnh Quảng Nam đối với doanh nghiệp đã được ban hành, nhưng sẽ hết hạn trước năm 2020 thì được gia hạn theo thời gian của Quy định này. Đối với cơ chế, chính sách của tỉnh có liên quan đến việc phát triển nông nghiệp, nông thôn nhưng không ghi thời điểm hết hạn thì thực hiện theo quy định của cơ chế, chính sách đó.

10. Đối với những dự án nằm trong các chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh Quảng Nam đã được quy định tại các cơ chế, chính sách do tỉnh ban hành được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo các quy định của cơ chế đó. Trường hợp, cùng một thời gian, nếu dự án đầu tư được hưởng nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư khác nhau của Nhà nước, của tỉnh thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có lợi nhất, nhưng phải phù hợp với các quy định hiện hành.

CHƯƠNG II
HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Điều 4. Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp có liên kết với người dân

1. Điều kiện hỗ trợ:

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/13d1a62bf130438d9361a6b4d4308d2c.html b/chandra_raw/13d1a62bf130438d9361a6b4d4308d2c.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dabfa2e61462b070647e76af15a5dcdf645aea47 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/13d1a62bf130438d9361a6b4d4308d2c.html @@ -0,0 +1,187 @@ +
239
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
5908.00.10- Bắc; mạng đèn mạng xông321
5908.00.90- Loại khác321
59.09Các loại ống dẫn dệt mềm và các loại ống dệt tương tự có lót hoặc không lót, bọc vỏ cứng hoặc có các phụ kiện từ vật liệu khác.
5909.00.10- Các loại vải cứu hỏa000
5909.00.90- Loại khác000
5910.00.00Băng tải hoặc băng truyền hoặc băng đai, băng vật liệu dệt, đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép bằng plastic, hoặc gia cố bằng kim loại hoặc vật liệu khác.000
59.11Các sản phẩm và mặt hàng dệt, phục vụ cho mục đích kỹ thuật, đã nêu tại Chủ giải 7 của Chương này.
5911.10.00- Vải dệt, phót và vải dệt thoi lót phót đã được tráng, phủ, hoặc ép bằng cao su, da thuộc hoặc vật liệu khác, loại sử dụng cho băng kim máy chài, và vải tương tự phục vụ cho mục đích kỹ thuật khác, kể cả vải khổ hẹp làm từ nhưng được ngâm tẩm cao su, để bọc các lối, trục dệt000
5911.20.00- Vải dùng để sáng, đã hoặc chưa hoàn thiện000
5911.31.00- Vải dệt và phót, được dệt liền hoặc kèm theo cơ cấu nối ráp, dùng cho máy sản xuất giấy hoặc các máy tương tự (ví dụ, để chế biến bột giấy hoặc xi măng amiăng):000
5911.32.00-- Trọng lượng dưới 650 g/m2000
5911.40.00-- Trọng lượng từ 650 g/m2 trở lên000
5911.90- Vải lọc dùng trong ép dầu hoặc loại tương tự, kể cả loại làm từ tóc người000
5911.90.10- Loại khác:000
5911.90.10-- Miếng đêm và miếng chèn000
5911.90.90-- Loại khác000
Chương 60 - Các loại hàng dệt kim hoặc móc
60.01Vải có tạo vòng lồng, kể cả các loại vải "vòng lồng dài" và vải khăn lồng, dệt kim hoặc móc.
6001.10.00- Vải "vòng lồng dài":321
6001.21.00- Vải tạo vòng lồng bằng dệt kim:
6001.22.00-- Từ bông321
6001.29.00-- Từ sợi nhân tạo321
-- Từ các loại vật liệu dệt khác321
- Loại khác:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/13e48d47f6bd4493bd9bcb1adc2bc876.html b/chandra_raw/13e48d47f6bd4493bd9bcb1adc2bc876.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a219d12fe975265df1e1ae3b7117b999017484dc --- /dev/null +++ b/chandra_raw/13e48d47f6bd4493bd9bcb1adc2bc876.html @@ -0,0 +1,292 @@ +
19
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
0306.11.00- - Tôm hùm đá và các loại tôm biển khác (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.)85.53
0306.12.00-- Tôm hùm (Homarus spp.)151311
0306.14-- Cua, ghẹ:
0306.14.10--- Cua, ghẹ vỏ mềm85.53
0306.14.90--- Loại khác85.53
0306.15.00-- Tôm hùm Na Uy (Nephrops norvegicus)85.53
0306.16.00-- Tôm shrimps và tôm prawn nước lạnh (Pandalus spp., Crangon crangon)85.53
0306.17-- Tôm shrimps và tôm prawn khác:
0306.17.10--- Tôm sú (Penaeus monodon)85.53
0306.17.20--- Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei)85.53
0306.17.30--- Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii)85.53
0306.17.90--- Loại khác85.53
0306.19.00- - Loại khác, kể cả bột thô, bột mịn và viên của động vật giáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người85.53
- Không đông lạnh:
0306.21- - Tôm hùm đá và các loại tôm biển khác (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.):
0306.21.10--- Để nhận giống000
0306.21.20--- Loại khác, sống151311
0306.21.30--- Tươi hoặc ướp lạnh151311
--- Loại khác:
0306.21.91---- Đóng hộp kín khí151311
0306.21.99---- Loại khác151311
0306.22-- Tôm hùm (Homarus spp.):
0306.22.10--- Để nhận giống000
0306.22.20--- Loại khác, sống151311
0306.22.30--- Tươi hoặc ướp lạnh151311
--- Loại khác:
0306.22.91---- Đóng hộp kín khí151311
0306.22.99---- Loại khác151311
0306.24-- Cua, ghẹ:
0306.24.10--- Sống151311
0306.24.20--- Tươi hoặc ướp lạnh151311
--- Loại khác:
0306.24.91---- Đóng hộp kín khí151311
0306.24.99---- Loại khác151311
0306.25.00-- Tôm hùm NaUy (Nephrops norvegicus)151311
0306.26- - Tôm shrimps và tôm prawn nước lạnh (Pandalus spp., Crangon crangon):
0306.26.10--- Để nhận giống000
0306.26.20--- Loại khác, sống151311
0306.26.30--- Tươi hoặc ướp lạnh151311
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/13f692ed5ee1427189f6db21e0b4c90c.html b/chandra_raw/13f692ed5ee1427189f6db21e0b4c90c.html deleted file mode 100644 index 7625a8f2cc5913cdb63535e39643d995ef4a7aac..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/13f692ed5ee1427189f6db21e0b4c90c.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

6. Cung cấp số liệu đầy đủ, trung thực, kịp thời cho Ban Quản lý cảng cá, bến cá về kết quả sản xuất, kinh doanh thủy sản, hàng hóa tại cảng cá, bến cá.

7. Được khai thác, sử dụng cơ sở hạ tầng, các dịch vụ của cảng cá, bến cá theo hợp đồng và theo quy định của Ban Quản lý và yêu cầu giúp đỡ trong quá trình khai thác, sử dụng cảng cá, bến cá.

8. Được cung cấp thông tin về thời tiết, giá cả sản phẩm, nội quy và các quy định của Ban quản lý cảng cá, bến cá.

9. Nộp đầy đủ và kịp thời các khoản phí theo quy định.

Điều 10. Quyền và trách nhiệm của chủ tàu, thuyền trưởng và thuyền viên khi tàu ra, vào và neo đậu tại vùng nước thuộc cảng cá, bến cá.

1. Trước khi vào cảng cá, bến cá thuyền trưởng hoặc người lái tàu cá phải thông báo trước ít nhất 01 giờ cho Ban Quản lý cảng cá, bến cá về số đăng ký của tàu, cỡ loại tàu, các yêu cầu về dịch vụ và yêu cầu khác (nếu có).

2. Khi tàu cập cảng cá, bến cá bốc dỡ thủy sản, hàng hóa, neo đậu trong khu vực cảng cá, bến cá theo hướng dẫn của nhân viên quản lý cảng cá, bến cá.

3. Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ khai báo khi ra, vào cảng cá, bến cá; kiểm tra thiết bị hàng hải, trang thiết bị an toàn tàu cá, các quy định về bảo vệ nguồn lợi thủy sản trước khi tàu cập và rời cảng cá, bến cá.

4. Khi tàu vào cảng cá, bến cá phải xuất trình với Ban Quản lý cảng cá, bến cá các giấy tờ sau:

a) Sổ danh bạ thuyền viên, đối với những tàu không có sổ danh bạ thuyền viên phải khai báo danh sách thuyền viên trên tàu.

b) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (còn giá trị, đối với những tàu thuộc diện phải đăng kiểm).

c) Giấy phép khai thác thủy sản (còn giá trị, đối với tàu không thuộc diện đăng kiểm).

5. Thực hiện lệnh điều động tàu theo yêu cầu của Ban Quản lý cảng cá, bến cá trong trường hợp khẩn cấp.

6. Khi tàu vào cảng cá, bến cá, phải sắp xếp, chẳng buộc dụng cụ trên tàu, đảm bảo gọn gàng và chặt, an toàn; khi tàu neo đậu tại vùng nước cảng cá, bến cá cần bố trí thuyền viên trực tàu để theo dõi và bảo quản các trang thiết bị trên tàu trong quá trình neo đậu trong khu vực cảng cá, bến cá.

7. Tàu thuyền vận hành trong vùng nước cảng cá, bến cá phải chủ động di chuyển với một tốc độ an toàn hợp lý và chuẩn bị sẵn sàng đêm va, thực hiện quy tắc phòng ngừa va chạm gây tổn hại đến tính mạng, tài sản đối với người và tàu thuyền khác cũng như gây hư hỏng các công trình của cảng cá, bến cá.

8. Đối với các tàu nước ngoài khi vào khu vực cảng cá, bến cá phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép, chấp hành các quy định về quản lý cảng biển và luồng hàng hải và các quy định khác của pháp luật Việt Nam. Trong trường hợp bất khả kháng tàu vào để trú bão, áp thấp nhiệt đới, Ban Quản lý cảng cá, bến cá tiếp nhận và thông báo cho các cơ quan chức năng biết để làm các thủ tục cần thiết đối với tàu nước ngoài vào neo đậu tại vùng nước nội thủy của Việt Nam theo quy định của pháp luật.

9. Thuyền trưởng chịu trách nhiệm về an toàn vệ sinh lao động, phòng, chống cháy, nổ đối với tàu thuyền của mình. Thuyền trưởng phân công cụ thể cho thuyền viên đảm nhận công việc phòng chống cháy nổ trên tàu thuyền.

Điều 11. Phòng chống lút bão và tìm kiếm cứu nạn

1. Chấp hành các quy định về phòng chống lút bão và tìm kiếm cứu nạn, phương án sắp xếp, bố trí nơi neo đậu của Ban Quản lý.

2. Sử dụng các biện pháp để đảm bảo an toàn cho tàu thuyền và ngư lưới cụ.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/14004c3d382f412a83b134c4125db099.html b/chandra_raw/14004c3d382f412a83b134c4125db099.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b50404f4fd594c84c41ae8c9859234fc4c0973b9 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/14004c3d382f412a83b134c4125db099.html @@ -0,0 +1 @@ +

2. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm các quy định về xây dựng gây lún, nứt, hư hỏng công trình lân cận hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật như sau:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ nông thôn hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;

c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

3. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép sửa chữa, cải tạo như sau:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

4. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm công tác quản lý chất lượng công trình gây sụp đổ hoặc có nguy cơ gây sụp đổ công trình lân cận mà không gây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của người khác như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này;

b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

10

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1417cc51f6144a6fa01a748f12e59e91.html b/chandra_raw/1417cc51f6144a6fa01a748f12e59e91.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..32299965244000582b0f0e463129278a08210a13 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1417cc51f6144a6fa01a748f12e59e91.html @@ -0,0 +1 @@ +

3. Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.

4. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d và Điểm e Khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

Điều 65. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân

Người có thẩm quyền xử phạt thuộc Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điều 58 Nghị định này.

Điều 66. Thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường

Người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Quản lý thị trường xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 40 Nghị định này.

Điều 67. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Cảnh cáo.

2. Phạt tiền đến 10.000.000 đồng.

3. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm d Khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

Điều 68. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Cảnh cáo.

2. Phạt tiền đến 100.000.000 đồng.

3. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.

4. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

Điều 69. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Cảnh cáo.

54

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1427d895ba2e4bb3980772a9a8521bd0.html b/chandra_raw/1427d895ba2e4bb3980772a9a8521bd0.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..de0ea0b69a89fd128a30dfbdb83b89e72089f4d7 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1427d895ba2e4bb3980772a9a8521bd0.html @@ -0,0 +1,37 @@ +

TTĐT

+

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

+

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

+

Số: 4245 /QĐ-TTg

+

Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2013

+

QUYẾT ĐỊNH

+

Phê chuẩn việc miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2011 - 2016

+
+ + + + +
CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNSố: 6166
Ngày: 31/7
+
+

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

+

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

+

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

+

Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 27/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2009 và Nghị định số 36/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ;

+

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên tại Tờ trình số 1210/TTr-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2013 và đề nghị của Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2706/TTr-BNV ngày 29 tháng 7 năm 2013,

+

QUYẾT ĐỊNH:

+

Điều 1. Phê chuẩn việc miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2011 - 2016 đối với ông Nguyễn Văn Thông, để nhận nhiệm vụ mới.

+

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

+

Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên và ông Nguyễn Văn Thông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

+

Nơi nhận:

+
+ +
+

THỦ TƯỚNG

+
+Official circular seal of the Prime Minister of Vietnam with a star in the center and the text 'TUÔNG CHÍNH PHỦ' around the border. +
+

Nguyễn Tấn Dũng

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/143a7a827f3141fca5866902859cd940.html b/chandra_raw/143a7a827f3141fca5866902859cd940.html deleted file mode 100644 index 5c60ee0d54c582732aa4f1dc6aaadbd9f3490244..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/143a7a827f3141fca5866902859cd940.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

e) Xác định danh mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ đồ án; kế hoạch và tiến độ tổ chức lập quy hoạch.

3. Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.

Điều 10. Nội dung hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết đô thị

1. Thành phần bản vẽ:

a) Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.

b) Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội và đánh giá đất xây dựng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.

c) Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.

d) Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.

đ) Sơ đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.

e) Bản đồ chỉ giới đường đô, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.

g) Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.

h) Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500;

i) Bản vẽ xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm: Các công trình công cộng ngầm, các công trình cao tầng có xây dựng tầng hầm (nếu có). Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.

k) Các bản vẽ thiết kế đô thị theo quy định của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD.

2. Thuyết minh: Nội dung thuyết minh của hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết đô thị bao gồm:

a) Xác định chỉ tiêu về dân số, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan cho toàn khu vực quy hoạch; chỉ tiêu sử dụng đất và yêu cầu về bố trí công trình đối với từng lô đất; bố trí mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật đến ranh giới lô đất.

b) Xác định vị trí, quy mô các khu đặc trưng cần kiểm soát, các nội dung cần thực hiện để kiểm soát và các quy định cần thực hiện.

c) Các giải pháp về thiết kế đô thị, kiến trúc công trình cụ thể và cảnh quan khu vực quy hoạch.

14

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/145aa9b30f8842d99a0b39f4809aa6f5.html b/chandra_raw/145aa9b30f8842d99a0b39f4809aa6f5.html deleted file mode 100644 index d0c0b22f0e3a88d2497f1d2fa4c2de054aa7a1ca..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/145aa9b30f8842d99a0b39f4809aa6f5.html +++ /dev/null @@ -1,209 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTÊN LOẠI XEĐƠN GIÁ
46Ôtô tải 7 tấn (FLC800-4WD-MBB)555.000.000
47Ôtô tải tự động 990kg (FD099)204.000.000
48Ôtô tải tự động 2 tấn (FD200)250.000.000
49Ôtô tải tự động 2 tấn - 2 cầu (FD200B-4WD)274.000.000
50Ôtô tải tự động 4,5 tấn (FD450)280.000.000
51Ôtô tải tự động 8 tấn (FD800)475.000.000
52Ôtô tải tự động 1,5 tấn (FLD150)250.000.000
53Ôtô tải tự động 2 tấn (FLD200)265.000.000
54Ôtô tải tự động 2 tấn 2 cầu (TD200-4WD)317.000.000
55Ôtô tải tự động 2,5 tấn (FLD250)278.000.000
56Ôtô tải tự động 3 tấn (FLD300)293.000.000
57Ôtô tải tự động 3,45 tấn (TD345)354.000.000
58Ôtô tải tự động 3,45 tấn - 2 cầu (TD345-4WD)385.000.000
59Ôtô tải tự động 4,5 tấn (TD450)345.000.000
60Ôtô tải tự động 4,99 tấn (FLD500)375.000.000
61Ôtô tải tự động 6 tấn (TD600)398.000.000
62Ôtô tải tự động 6 tấn - 2 cầu (TD600-4WD)462.000.000
63Ôtô tải tự động 7 tấn (FLD700)390.000.000
64Ôtô tải tự động 7,2 tấn (FLD750)459.000.000
65Ôtô tải tự động 6,5 tấn - 2 cầu (FLD750-4WD)536.000.000
66Ôtô tải tự động 7,9 tấn (FLD800)542.000.000
67Ôtô tải tự động 7,5 tấn - 2 cầu (FLD800-4WD)602.000.000
68Ôtô tải tự động 7 tấn (FLD1000)636.000.000
69Ôtô tải tự động 1,98 tấn (OLLIN198)293.000.000
70Ôtô tải thùng có mũi phù 1,83 tấn (OLLIN198-MBB)309.900.000
71Ôtô tải thùng có mũi phù 1,65 tấn (OLLIN198-LMBB)309.900.000
72Ôtô tải thùng có mũi phù 1,78 tấn (OLLIN198-MBM)316.700.000
73Ôtô tải thùng có mũi phù 1,6 tấn (OLLIN198-LMBM)316.700.000
74Ôtô tải thùng kín 1,73 tấn (OLLIN198-TK)311.800.000
75Ôtô tải thùng kín 1,6 tấn (OLLIN198-LTK)311.800.000
76Ôtô tải 2,5 tấn (OLLIN250)293.000.000
77Ôtô tải thùng có mũi phù 2,35 tấn (OLLIN250-MBB)311.600.000
78Ôtô tải thùng có mũi phù 2,3 tấn (OLLIN250-MBM)316.700.000
79Ôtô tải thùng kín 2,25 tấn (OLLIN250-TK)311.800.000
80Ôtô tải 3,45 tấn (OLLIN345)365.000.000
81Ôtô tải thùng có mũi phù 3,25 tấn (OLLIN345-MBB)385.600.000
82Ôtô tải thùng có mũi phù 3,25 tấn (OLLIN345-MBM)388.500.000
83Ôtô tải thùng kín 3,2 tấn (OLLIN345-TK)394.500.000
84Ôtô tải 4,5 tấn (OLLIN450)369.000.000
-
-
30
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1499adf69c684434aff4ac075c15d630.html b/chandra_raw/1499adf69c684434aff4ac075c15d630.html deleted file mode 100644 index 6d2dd96597b9d745f7e996d338e01bed82e1a2f7..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1499adf69c684434aff4ac075c15d630.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, thành phố; báo Hải quan điện tử; niêm yết tại trụ sở Cục Hải quan tỉnh, thành phố và gửi qua hộp thư điện tử của người đăng ký dự thi trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan chậm nhất là 60 ngày trước ngày thi.

4. Nộp hồ sơ dự thi

a) Trong thời gian thông báo nêu tại khoản 3 Điều này, người dự thi phải nộp hồ sơ đăng ký dự thi tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi thuận tiện do người dự thi lựa chọn và phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật hiện hành tại nơi nộp hồ sơ đăng ký dự thi.

b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ đăng ký dự thi, Cục Hải quan tỉnh, thành phố lập danh sách người dự thi đủ điều kiện dự thi kèm hồ sơ đăng ký dự thi và lệ phí dự thi gửi về Tổng cục Hải quan để tổng hợp và công bố danh sách người đủ điều kiện dự thi trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan để người dự thi biết.

5. Tổng cục Hải quan xây dựng quy chế thi, thành lập Hội đồng thi và tổ chức thi tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố hoặc theo cụm bao gồm một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố để tạo thuận lợi cho người dự thi.

6. Các môn thi

a) Môn thứ nhất: Pháp luật về Hải quan.

Bao gồm các nội dung về Luật Hải quan, Luật Quản lý thuế, các Luật về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và các Nghị định quy định chi tiết thi hành; Luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực Hải quan.

b) Môn thứ hai: Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương.

Bao gồm các nội dung về giao nhận vận tải, nghiệp vụ ngoại thương, thanh toán quốc tế.

c) Môn thứ ba: Kỹ thuật nghiệp vụ hải quan.

Bao gồm các nội dung về thủ tục hải quan, phân loại hàng hóa, trị giá hải quan, xuất xứ hàng hóa, sở hữu trí tuệ và chính sách quản lý hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

7. Trường hợp miễn thi

Người dự thi phải tham dự thi đủ các môn thi quy định tại khoản 6 Điều này, trừ các trường hợp sau đây được miễn thi một hoặc một số môn thi:

a) Người dự thi tốt nghiệp chuyên ngành hải quan thuộc các trường đại học, cao đẳng hoặc người đã làm giảng viên thuộc chuyên ngành hải quan tại các

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/14a0bb7ce83b4f0b925cd2f1924aee4c.html b/chandra_raw/14a0bb7ce83b4f0b925cd2f1924aee4c.html deleted file mode 100644 index 66bb057f84b07b9eb898b2fb0cb77a8b65717b2e..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/14a0bb7ce83b4f0b925cd2f1924aee4c.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

QUYẾN 08:2015/BGTVT

2. Các cột tín hiệu đèn màu thông qua của khu gian đóng đường tự động phải có số hiệu.

3. Tên các ga, trạm được viết bằng chữ lớn ở mặt trước, mặt sau và hai đầu hồi của ga, trạm.

4. Ở ga có nhiều đường đón gửi tàu khách phải đặt thêm bảng tên ga, tên đường ke hướng về phía tàu đến tại các vị trí để hành khách dễ quan sát nhất.

4.2.4. Đường sắt được chia ra các loại đường như sau: đường chính, đường ga, đường dùng đặc biệt.

1. Đường chính là đường nối liền và xuyên qua các điểm phân giới.

2. Đường ga gồm có:

3. Đường dùng đặc biệt gồm có:

4.2.5. Các đường trong ga (kể cả đường chính) đều phải có số hiệu riêng. Đường trong một ga hoặc một bãi (đối với ga có nhiều bãi) không được trùng số hiệu. Việc đánh số đường quy định như sau:

1. Đường ga:

2. Các đường còn lại do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định cụ thể. Đối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định trên nguyên tắc tại một ga (hoặc 1 bãi) không có các đường đánh số trùng nhau.

4.2.6. Các ga, trạm phải có bản vẽ mặt bằng thu nhỏ của ga, trạm và bản vẽ mặt cắt dọc của các đường trong ga, trạm.

4.3. Tổ chức công tác kỹ thuật ga, trạm

4.3.1. Quy tắc quản lý kỹ thuật ga, trạm

Việc tổ chức quản lý kỹ thuật và biện pháp sử dụng các thiết bị ở ga, trạm nhằm bảo đảm việc đón gửi tàu, đón dịch được an toàn, chính xác và liên tục phải được quy định trong Quy tắc quản lý kỹ thuật ga do doanh nghiệp kinh doanh kết

34

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/14ac84a9c5a142d5b8669f9f62d95de2.html b/chandra_raw/14ac84a9c5a142d5b8669f9f62d95de2.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d673086300d11ed59dea753f8f45c9b47ac9aae8 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/14ac84a9c5a142d5b8669f9f62d95de2.html @@ -0,0 +1 @@ +
  1. 6. Ông Trương Quang Hải, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Bắc Giang;
  2. 7. Bà Nguyễn Thị Thám, Phó Chánh Văn phòng Hội Nhà báo tỉnh Bắc Giang;
  3. 8. Ông Nguyễn Văn Minh, Trưởng khoa Khoa Nhà nước và Pháp luật, Trường Chính trị tỉnh Bắc Giang;
  4. 9. Ông Đinh Văn Thành, Giám đốc Bệnh viện Sản-Nhi Bắc Giang, Sở Y tế tỉnh Bắc Giang;
  5. 10. Ông Dương Văn Khang, Phó Chánh Văn phòng Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Giang;
  6. 11. Bà Nguyễn Thị Phương, Trưởng phòng Phòng Giáo dục chuyên nghiệp và Giáo dục thường xuyên, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Giang;
  7. 12. Ông Đỗ Văn Hùng, Trưởng ban Ban Tôn giáo, Sở Nội vụ, tỉnh Bắc Giang;
  8. 13. Ông Nguyễn Hồng Phương, Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy Các cơ quan tỉnh Bắc Giang;
  9. 14. Ông Trần Văn Dũng, Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang;
  10. 15. Ông Vũ Văn Thắng, Trưởng phòng Phòng Ngân sách, Sở Tài chính, tỉnh Bắc Giang;
  11. 16. Ông Nguyễn Văn Duẩn, Phó Trưởng phòng Nội chính, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang;
  12. 17. Ông Ngô Văn Tráng, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang,

Đã có thành tích trong công tác từ năm 2009 đến năm 2013, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc./.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/14c6a2fdca2846df8bd58dc8ed96cdb3.html b/chandra_raw/14c6a2fdca2846df8bd58dc8ed96cdb3.html deleted file mode 100644 index 71f10246a272e82e5c5121f7f682744754c7abb6..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/14c6a2fdca2846df8bd58dc8ed96cdb3.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo ngoài các giấy tờ quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này phải bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu) và sổ hộ khẩu (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu);

e) Đối với học sinh, sinh viên người Kinh là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo ngoài các giấy tờ quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này phải bổ sung giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật sống tại cộng đồng trong trường hợp chưa có giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu) và sổ hộ khẩu (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu);

g) Đối với học sinh, sinh viên tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú, ngoài các giấy tờ quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này phải bổ sung bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu);

h) Đối với học sinh, sinh viên ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán, ngoài các giấy tờ quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này và giấy tờ quy định tại một trong các Điểm c, d, đ, e, g của Khoản này phải bổ sung Giấy xác nhận ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này đối với học sinh, sinh viên học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập hoặc theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đối với học sinh, sinh viên học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

3. Nộp hồ sơ và thẩm định hồ sơ:

a) Nộp hồ sơ

Học sinh, sinh viên thuộc diện hưởng chính sách nội trú nộp hồ sơ 01 lần vào đầu khóa học. Riêng giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu), giấy xác nhận ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán phải nộp hàng năm.

Trường hợp trong quá trình học, học sinh, sinh viên thuộc đối tượng được hưởng chính sách không nộp hoặc nộp chậm hồ sơ để nghị hưởng chính sách nội trú theo quy định thì không được hưởng chính sách nội trú. Việc chi trả chính sách nội trú cho học sinh, sinh viên tính từ ngày cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nhận được hồ sơ đến khi kết thúc khóa học và không được giải quyết truy lĩnh học bổng chính sách, các khoản hỗ trợ trong dịp Tết Nguyên đán và hỗ trợ đi lại đối với thời

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1518eb1e71b74da59f2b3e0662c6e487.html b/chandra_raw/1518eb1e71b74da59f2b3e0662c6e487.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ff14e8d6fc98f53aca23e8922788357be0f3c720 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1518eb1e71b74da59f2b3e0662c6e487.html @@ -0,0 +1,187 @@ +
116
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
2933.33.00-- Alfentanil (INN), anileridine (INN), bezitramide (INN), bromazepam (INN), difenoxin (INN), diphenoxylate (INN), dipipanone (INN), fentanyl (INN), ketobemidone (INN), methylphenidate (INN), pentazocine (INN), pethidine (INN), pethidine (INN) chất trung gian A, phencyclidine (INN) (PCP), phenoperidine (INN), piperidol (INN), piritramide (INN), propiram (INN) và trimeperidine (INN); các muối của chúng000
2933.39-- Loại khác:
2933.39.10--- Clopheniramin và isoniazit000
2933.39.30--- Muối paraquat000
2933.39.90--- Loại khác000
- Hợp chất chứa trong cấu trúc 1 vòng quinolin hoặc hệ vòng isoquinolin (đã hoặc chưa hydro hóa), chưa ngưng tụ thêm:
2933.41.00-- Levorphanol (INN) và muối của nó000
2933.49.00-- Loại khác000
- Hợp chất có chứa 1 vòng pyrimidin (đã hoặc chưa hydro hóa) hoặc vòng piperazin trong cấu trúc:
2933.52.00-- Malonylurea (axít bacbituric) và các muối của nó000
2933.53.00-- Allobarbital (INN), amobarbital (INN), barbital (INN), butalbital (INN), butobarbital, cyclobarbital (INN), methylphenobarbital (INN), pentobarbital (INN), phenobarbital (INN), secbutarbital (INN), secobarbital (INN) và vinylbital (INN); các muối của chúng000
2933.54.00- - Các dẫn xuất khác của malonylurea (axít barbituric); muối của chúng000
2933.55.00-- Loprazolam (INN), mecloqualone (INN), methaqualone (INN) và zipeprol (INN); các muối của chúng000
2933.59-- Loại khác:
2933.59.10--- Diazinon000
2933.59.90--- Loại khác000
- Hợp chất chứa vòng triazin chưa ngưng tụ (đã hoặc chưa hydro hóa) trong cấu trúc:
2933.61.00-- Melamin000
2933.69.00-- Loại khác000
- Lactam:
2933.71.00-- 6-Hexanelactam (epsilon-caprolactam)000
2933.72.00-- Clobazam (INN) và methyprylon (INN)000
2933.79.00-- Lactam khác000
- Loại khác:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/15380eabc12442a38af66df4a6d9f830.html b/chandra_raw/15380eabc12442a38af66df4a6d9f830.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3e4781fbe5b46500f909b2cbcde97707ed9a1aea --- /dev/null +++ b/chandra_raw/15380eabc12442a38af66df4a6d9f830.html @@ -0,0 +1,285 @@ +
231
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
57.02Thăm và các loại hàng dệt trải sàn khác, dệt thoi, không chân sợi vòng hoặc phủ sơ vụn, đã hoặc chưa hoàn thiện, kể cả thăm "Kelem", "Schumacks", "Karamanie" và các loại thăm dệt thủ công tương tự.
5702.10.00- Thăm "Kelem", "Schumacks", "Karamanie" và các loại thăm dệt thủ công tương tự321
5702.20.00- Hàng trải sàn từ sơ dừa321
- Loại khác, có cấu tạo vòng lồng, chưa hoàn thiện:
5702.31.00-- Từ lồng cầu hoặc lồng động vật loại mịn321
5702.32.00-- Từ các vật liệu dệt nhân tạo121212
5702.39-- Từ các loại vật liệu dệt khác:
5702.39.10--- Từ bông321
5702.39.20--- Từ sơ dáy321
5702.39.90--- Loại khác321
- Loại khác, có cấu tạo vòng lồng, đã hoàn thiện:
5702.41-- Từ lồng cầu hoặc lồng động vật loại mịn:
5702.41.10--- Thăm cầu nguyên321
5702.41.90--- Loại khác321
5702.42-- Từ các vật liệu dệt nhân tạo:
5702.42.10--- Thăm cầu nguyên321
5702.42.90--- Loại khác321
5702.49-- Từ các vật liệu dệt khác:
--- Từ bông:
5702.49.11---- Thăm cầu nguyên321
5702.49.19---- Loại khác321
5702.49.20--- Từ sơ dáy321
5702.49.90--- Loại khác321
5702.50- Loại khác, không có cấu tạo vòng lồng, chưa hoàn thiện:
5702.50.10-- Từ bông321
5702.50.20-- Từ sơ dáy321
5702.50.90-- Loại khác321
- Loại khác, không có cấu tạo vòng lồng, đã hoàn thiện:
5702.91-- Từ lồng cầu hoặc lồng động vật loại mịn:
5702.91.10--- Thăm cầu nguyên321
5702.91.90--- Loại khác321
5702.92-- Từ các vật liệu dệt nhân tạo:
5702.92.10--- Thăm cầu nguyên321
5702.92.90--- Loại khác321
5702.99-- Từ các loại vật liệu dệt khác:
--- Từ bông:
5702.99.11---- Thăm cầu nguyên321
5702.99.19---- Loại khác321
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1553095a06cd4dc4bf5f9799610ad3bb.html b/chandra_raw/1553095a06cd4dc4bf5f9799610ad3bb.html deleted file mode 100644 index 6c46ef3cc200ae472fef7c3f408e7916e6215692..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1553095a06cd4dc4bf5f9799610ad3bb.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

b) Quyết định áp dụng, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp theo quy định tại Điều 25 Nghị định này;

c) Trung cầu giám định làm căn cứ giải quyết khiếu nại.

2. Người giải quyết khiếu nại lần hai có nghĩa vụ sau đây:

a) Tiếp nhận, thụ lý, lập hồ sơ vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết;

b) Kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại;

c) Tổ chức đối thoại giữa người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

d) Ra quyết định và công bố quyết định giải quyết khiếu nại;

đ) Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại khi người khiếu nại, người bị khiếu nại yêu cầu;

e) Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, hồ sơ giải quyết khiếu nại lần hai khi Tòa án yêu cầu.

3. Người giải quyết khiếu nại lần hai thực hiện quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Quyền, nghĩa vụ của luật sư, trợ giúp viên pháp lý và người tham gia trợ giúp pháp lý

1. Luật sư, trợ giúp viên pháp lý và người tham gia trợ giúp pháp lý có quyền sau đây:

a) Tham gia vào quá trình giải quyết khiếu nại theo đề nghị của người khiếu nại;

b) Thực hiện quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại khi đã nhận ủy quyền;

c) Xác minh, thu thập chứng cứ có liên quan đến nội dung khiếu nại theo yêu cầu của người khiếu nại và cung cấp chứng cứ cho người giải quyết khiếu nại;

d) Nghiên cứu hồ sơ vụ việc, sao chép, sao chép tài liệu, chứng cứ có liên quan đến nội dung khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại; trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước hoặc bí mật của người bị khiếu nại theo quy định của pháp luật.

12

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1595aae448184289852cdb805cdc8e5d.html b/chandra_raw/1595aae448184289852cdb805cdc8e5d.html deleted file mode 100644 index 5f8e4cab8c554b5555368934b81c5421920129e9..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1595aae448184289852cdb805cdc8e5d.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

VGP
CƠ QUAN THÔNG TIN CHÍNH PHỦ

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 23.07.2014 16:27:47 +07:00

THĐT

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1195/QĐ-TTg

CƠ QUAN THÔNG TIN CHÍNH PHỦ
ĐỀ NƠI: Số: C.....
Ngày: 23/7/.....

Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hỗ trợ giống bông dự trữ quốc gia cho các địa phương

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ Công Thương tại văn bản số 5603/BCT-CNN ngày 23 tháng 6 năm 2014, ý kiến của Bộ Tài chính tại văn bản số 8875/BTC-TCĐT ngày 01 tháng 7 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bộ Công Thương xuất cấp (không thu tiền) 13.600 kg hạt giống bông từ nguồn dự trữ quốc gia cho các địa phương sản xuất niên vụ 2014-2015, cụ thể:

Ủy ban nhân dân các tỉnh tiếp nhận, phân bổ và sử dụng số giống bông được cấp nêu trên theo đúng quy định hiện hành.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Các Bộ trưởng: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Nơi nhận:

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Official seal of the Prime Minister's Office (Thủ tướng Chính phủ) with a signature of Vũ Văn Ninh.

Vũ Văn Ninh

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/15cd51186141475792fed20404a0178d.html b/chandra_raw/15cd51186141475792fed20404a0178d.html deleted file mode 100644 index 0d93367bde261661760715c3a2d24b74bb336e6e..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/15cd51186141475792fed20404a0178d.html +++ /dev/null @@ -1,119 +0,0 @@ -
QCVN 47:2015/BTTTT
-
- - - - - - -
150 GHz + 300 GHz30 MHz300 GHz
-
-
-

C.3. Xác định ranh giới miền phát xạ ngoài băng và miền phát xạ giả

-
-
-

Ranh giới miền phát xạ ngoài băng và phát xạ giả tại giá trị tần số cách tần số trung tâm của phát xạ được đưa ra trong Bảng C.1, Bảng C.2, Bảng C.3 sau đây.

-
-
-

Trong phần lớn các hệ thống, tần số trung tâm của phát xạ (f_c) là tần số trung tâm của băng thông cần thiết (B_N).

-
-
-

Đối với máy phát/bộ phát đáp sử dụng đa kênh truyền hoặc đa sóng mang, khi một vài sóng mang có thể được truyền đồng thời từ bộ khuếch đại cuối cùng của lối ra hoặc từ anten tích cực, tần số trung tâm của phát xạ được lấy từ tần số trung tâm của băng thông 3 dB của máy phát hoặc bộ phát đáp đó và băng thông của máy phát hay bộ phát đáp đó được sử dụng thay thế cho băng thông cần thiết trong việc quyết định ranh giới.

-
-
-

Đối với hệ thống vệ tinh đa sóng mang, hướng dẫn về cách xác định ranh giới miền phát xạ ngoài băng và phát xạ giả được nêu trong khuyến nghị ITU-R SM.1541 [6] mới nhất.

-
-
-

Một số hệ thống chỉ rõ các phát xạ không mong muốn phụ thuộc vào băng thông của kênh hay độ rộng kênh. Các giá trị này có thể được sử dụng thay thế cho băng thông cần thiết trong Bảng C.1 sau đây nếu chúng được đề cập trong các Khuyến nghị của ITU.

-
-
-

Bảng C.1 - Ranh giới miền phát xạ giả và phát xạ ngoài băng

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Dài tầnTrường hợp băng hẹpKhoảng cách thông thườngTrường hợp băng rộng
Với B_N <Khoảng cáchVới B_N >Khoảng cách
9 \text{ kHz} < f_c \leq 150 \text{ kHz}250 Hz625 Hz2,5 B_N10 kHz1,5 B_N + 10 \text{ kHz}
150 \text{ kHz} < f_c \leq 30 \text{ MHz}4 kHz10 kHz2,5 B_N100 kHz1,5 B_N + 100 \text{ kHz}
30 \text{ MHz} < f_c \leq 1 \text{ GHz}25 kHz62,5 kHz2,5 B_N10 MHz1,5 B_N + 10 \text{ MHz}
1 \text{ GHz} < f_c \leq 3 \text{ GHz}100 kHz250 kHz2,5 B_N50 MHz1,5 B_N + 50 \text{ MHz}
3 \text{ GHz} < f_c \leq 10 \text{ GHz}100 kHz250 kHz2,5 B_N100 MHz1,5 B_N + 100 \text{ MHz}
10 \text{ GHz} < f_c \leq 15 \text{ GHz}300 kHz750 kHz2,5 B_N250 MHz1,5 B_N + 250 \text{ MHz}
15 \text{ GHz} < f_c \leq 26 \text{ GHz}500 kHz1,25 MHz2,5 B_N500 MHz1,5 B_N + 500 \text{ MHz}
f_c > 26 \text{ GHz}1 MHz2,5 MHz2,5 B_N500 MHz1,5 B_N + 500 \text{ MHz}
-
-
-

CHÚ THÍCH: B_N là băng thông cần thiết; (f_c) là tần số trung tâm của B_N

-
-
36
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/15d7b1d16e46411e8398b9289c31a9a7.html b/chandra_raw/15d7b1d16e46411e8398b9289c31a9a7.html deleted file mode 100644 index 2f4b36e7b7b54481e31095865f84cba716b3bb2b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/15d7b1d16e46411e8398b9289c31a9a7.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

b) Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp triển khai thực hiện xây dựng mạng cáp ngầm; cải tạo, sửa chữa, ngầm hoá mạng cáp treo thuộc địa bàn quản lý.

c) Chỉ đạo giải quyết, kịp thời xử lý vi phạm đối với các trường hợp cố tình cản trở, gây rối, phá hoại việc xây dựng và khai thác sử dụng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn quản lý theo quy định pháp luật.

Điều 8. Trách nhiệm của các doanh nghiệp

1. Căn cứ quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của doanh nghiệp đã được phê duyệt, hằng năm, doanh nghiệp lập kế hoạch cải tạo, sửa chữa, ngầm hoá và xây dựng mới hạ tầng kỹ thuật mạng cáp thuộc địa bàn tỉnh Hà Nam gửi Sở Thông tin và Truyền thông để theo dõi, tổng hợp và hướng dẫn thực hiện.

2. Tăng cường liên hệ, hợp tác với các doanh nghiệp khác để sử dụng chung hệ thống công, bệ; thực hiện ngầm hoá mạng cáp treo trên nguyên tắc đảm bảo hai bên cùng có lợi.

3. Báo cáo định kỳ 06 tháng, 01 năm hoặc đột xuất theo yêu cầu về Sở Thông tin và Truyền thông kết quả thực hiện Quy định này.

Điều 9. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh vướng mắc, các cơ quan, doanh nghiệp phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

Official circular seal of the Provincial People's Council of Nam Dinh province, featuring a star and the text 'ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM' and 'NAM'.

Nguyễn Xuân Đông

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/15d93429c812478b89a3c09cb3c47554.html b/chandra_raw/15d93429c812478b89a3c09cb3c47554.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..426058aaf42b4e3d4d3ecc9325d86e87b4567483 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/15d93429c812478b89a3c09cb3c47554.html @@ -0,0 +1,132 @@ +
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
TTTên dự ánĐịa điểm thực hiệnThời gian thực hiệnDiện tích, Quy môGhi chú
Trồng rừng (ha)Bảo vệ rừng (ha)Hạng mục khác
2Thái Bình (01 DA)800
Dự án phục hồi và phát triển rừng ven biển giai đoạn 2016 - 2020Huyện Thái Thụy, Tiền Hải2016 - 202080029.13Cơ sở hạ tầng làm sinhMưa sấm trạng thiết bị
3Quảng Trị (01 DA)1500
Tiếp tục bổ trí nguồn kinh phí từ Chương trình bảo vệ và phát triển rừng 2011 - 2020 để trồng, nâng cấp rừng phòng hộ đối với các diện tích rừng đã trồng của các dự án 327, 773 và 661.Hải Lãng, Gio Linh, Triệu PhongTừ 2014 - 20201500Trồng nâng cấp phục hồi 1.500 ha rừng PH
4Bình Định (01 DA)265
Dự án trồng rừng ngập mặnHuyện Tuy Phước
Huyện Phú Mỹ
Thành phố Quy Nhơn, H Phú Cát
2014 - 2020112
65
78
10
5TP. HCM (01 DA)26
Dự án trồng rừng trên đất ruộng muối tại khu vực Hào Vồ huyện Cần GiờKhu vực Hào Vồ huyện Cần Giờ2014 - 201726
6Trà Vinh (02 DA)1.85939.621
Dự án bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ tỉnh Trà VinhH. Châu Thành
H. Cầu Ngang
H. Duyên Hải
2014 - 20181.78637.2114.400.000Trồng 4,4 triệu cây phân tán
Dự án bảo vệ và phát triển rừng Khu bảo tồn hệ sinh thái rừng ngập mặn Long KhánhXã Long Khánh, H. Duyên Hải2014 - 2018732.410
+
+
5
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/15fba7ac0e114c53939c36c8bb3273ce.html b/chandra_raw/15fba7ac0e114c53939c36c8bb3273ce.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5d9051b6572d10bfdd1dfbaaaacbd3e574d5b629 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/15fba7ac0e114c53939c36c8bb3273ce.html @@ -0,0 +1 @@ +

Có hiệu lực tới ngày/ valid to
.....tháng.....năm.....

6. Mã số giao dịch chứng khoán (nếu có)/ Securities Trading Code number (if any):

Ngày cấp/ issued on:

7. Tài khoản lưu ký chứng khoán (nếu có)/ Securities Custody number (if any):

Số tài khoản/ Securities Custody number :.....
.....

Mở tại Thành viên lưu ký (tên đầy đủ/tên viết tắt)/ Custodian name:.....

Địa chỉ trụ sở chính của Thành viên lưu ký/ Address of the custodian.....

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký số/ Depository License Number.....do UBCKNN cấp ngày.....tháng.....năm...../ issued by State Securities Commission on.....

8. Tài khoản giao dịch chứng khoán (nếu có)/ Securities Trading Number:

Số tài khoản/ Securities Trading Number.....
.....

Mở tại Công ty chứng khoán (tên đầy đủ/tên viết tắt)/ Securities Company Name:.....

Địa chỉ trụ sở chính của Công ty chứng khoán/ Address of Securities Company.....

Giấy phép thành lập và hoạt động số.....do UBCKNN cấp ngày.....tháng.....năm.....Business License number..... issued by State Securities Commission on.....

9. Tài khoản vốn đầu tư gián tiếp (nếu có)/ Foreign Indirect Investment Account Number:

Số tài khoản/ Account number:.....
.....

Mở tại Thành viên lưu ký (tên đầy đủ/tên viết tắt)/ Bank name.....

Địa chỉ trụ sở chính của Thành viên lưu ký/ Address:.....

44

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/15fd3ff5a1f1430d964b84f121baafb9.html b/chandra_raw/15fd3ff5a1f1430d964b84f121baafb9.html deleted file mode 100644 index be215ff698bf914b6c8364cc71b6fe51e9182202..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/15fd3ff5a1f1430d964b84f121baafb9.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

3. Đối với những mạng cáp nằm trong hành lang đường bộ, hành lang đê điều, các khu đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch mạng cáp có sử dụng chung hạ tầng với công trình điện lực, các doanh nghiệp phải được cơ quan quản lý chuyên ngành chấp thuận bằng văn bản trước khi xin cấp giấy phép xây dựng, cải tạo.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan

1. Sở Thông tin và Truyền thông

a) Chấp thuận sự phù hợp quy hoạch mạng, quy hoạch phát triển ngành, kiểm tra, giám sát việc xây dựng mạng cáp của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; theo dõi, đón đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện công tác quản lý, kiểm tra, giám sát việc các doanh nghiệp xây dựng, cải tạo, sửa chữa, ngầm hóa mạng cáp thuộc địa bàn quản lý.

c) Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp tăng cường hợp tác, dùng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là hệ thống công, bệ để ngầm hóa mạng cáp trên nguyên tắc đảm bảo an toàn và có lợi.

2. Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương, Ban Quản lý khu đại học Nam Cao, Ban Quản lý phát triển khu đô thị mới, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh và các cơ quan có liên quan phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc cấp giấy phép xây dựng, sửa chữa mạng cáp theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Chỉ đạo các cơ quan chức năng trực thuộc kiểm tra, giám sát trong quá trình xây dựng, cải tạo, sửa chữa, ngầm hóa mạng cáp của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.

b) Chỉ đạo giải quyết, kịp thời xử lý vi phạm đối với các trường hợp cố tình cản trở, gây rối, phá hoại việc xây dựng và khai thác sử dụng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn quản lý theo quy định pháp luật.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan kiểm tra, xử lý doanh nghiệp vi phạm các quy định về xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, ngầm hóa mạng cáp treo thuộc địa bàn quản lý.

d) Định kỳ 06 tháng và 01 năm báo cáo kết quả về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

a) Kiểm tra giấy phép xây dựng thuộc địa bàn quản lý; lập biên bản, xử lý vi phạm theo quy định đối với doanh nghiệp thi công không có giấy phép hoặc thi công không đúng nội dung của giấy phép đã được cấp; đối với những vi phạm vượt thẩm quyền, phải kịp thời báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý.

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1628046e2df443b49c42f66f8126b707.html b/chandra_raw/1628046e2df443b49c42f66f8126b707.html deleted file mode 100644 index f68dd4875908878a7ee570c915380a71f3ee8003..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1628046e2df443b49c42f66f8126b707.html +++ /dev/null @@ -1,173 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
36.30Nhánh số D8; D10; D11; N12; N13; N14; N15; N18; N20; N22 - Khu quy hoạch trung tâm mở rộng Hà Giang1.5002,5
36.31Nhánh N16, N17, N19, N21, N23 - Khu quy hoạch trung tâm mở rộng Hà Giang2.6002,0
36.32Nhánh số D9 (Đoạn từ Lương Thế Vinh đến hết khu TĐC P5, P6) - Khu quy hoạch trung tâm mở rộng Hà Giang1.7001,8
36.33Nhánh số ND1; ND2, D5, D8, D9; D10; D11; D12; D13; N3; N7; N8 - Khu quy hoạch dân cư 14A8001,05
36.34Nhánh số N4; N6 (từ Đình Tiên Hoàng đến D1) - Khu quy hoạch dân cư 14A1.2001,05
36.35Nhánh số 148 Lê Hồng Phong (đường vào TTVH phụ nữ)5.0001,2
36.36Nhánh số 49 cũ (151 mới) đường Hà Giang8001,7
36.37Nhánh số 35 đường Hồ Tùng Mậu7001,2
36.38Nhánh số 7, 33, 43, 73, 189 đường Bùi Thị Xuân6002,0
36.39Nhánh số 200 đường Lý Thường Kiệt; hẻm số 1 đường Mê Linh, các hẻm số 5; 11; 25; 47 đường Hoàng Văn Thu, tổ dân phố 13; 4.4801,05
IIIPHƯƠNG II:
1Đường Lê Văn Tám
1.1- Từ Lý Tự Trọng đến Nguyễn Văn Trỗi3.0241,5
1.2- Sau Nguyễn Văn Trỗi đến Nguyễn Khuyển2.2001,6
2Đường Thủ Khoa Huân (từ Hồng Bàng đến Nguyễn Công Trứ)3.6501,15
3Đường Nguyễn Văn Trỗi (từ Trần Phú đến Nguyễn Công Trứ)
3.1- Từ Trần Phú đến Lê Văn Tám6.0481,2
3.2- Sau Lê Văn Tám đến Nguyễn Công Trứ4.5361,4
4Đường Ký Con (từ Nguyễn Công Trứ đến Đình Tiên Hoàng)4.5361,2
5Đường Phạm Ngũ Lão (từ Hồng Bàng đến Ký Con)5.2001,5
6Đường Quang Trung (từ Ký Con đến Lý Thường Kiệt)
6.1- Từ Ký Con đến hết Bà Triệu.5.2001,3
6.2- Sau Bà Triệu đến Lý Thường Kiệt (đường đất)5501,6
7Đường Võ Thị Sáu (từ Nguyễn Công Trứ đến Quang Trung)4.8501,15
8Đường Đình Tiên Hoàng (từ Hồng Bàng đến Chu Văn An)
8.1- Từ Hồng Bàng đến Trung tâm Y tế5.2001,15
8.2- Sau Trung tâm Y tế đến Chu Văn An4.2801,15
9Đường Phan Đình Phùng (từ Nguyễn Công Trứ đến Phùng Hưng kéo dài)
-
-
13
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/167a9c17ee3c4c3197dee8156bc105d3.html b/chandra_raw/167a9c17ee3c4c3197dee8156bc105d3.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3536e80c26f6f6788593c7e44f2d8b3640655e22 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/167a9c17ee3c4c3197dee8156bc105d3.html @@ -0,0 +1 @@ +

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 424/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2014

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐẾNSố: 8.....
Ngày: 16/1/2014

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Đề án tiếp tục củng cố, kiện toàn chính quyền cơ sở vùng Tây Nguyên giai đoạn 2014 - 2020

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Kết luận số 12-KL/TW ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TW của Bộ Chính trị Khóa IX phát triển vùng Tây Nguyên thời kỳ 2011 – 2020;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tiếp tục củng cố, kiện toàn chính quyền cơ sở vùng Tây Nguyên giai đoạn 2014 - 2020” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH

Vùng Tây Nguyên trong Đề án bao gồm 05 tỉnh Tây Nguyên: Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng và 21 huyện miền núi giáp Tây Nguyên thuộc các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bình Phước (Phụ lục kèm theo).

II. MỤC TIÊU

Tiếp tục củng cố, kiện toàn chính quyền cơ sở vùng Tây Nguyên, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở có bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực quản lý, điều hành; phát huy dân chủ và quyền chủ động của cơ sở nhằm tăng cường và thắt chặt mối quan hệ gắn bó giữa chính quyền cơ sở với nhân dân, góp phần xây dựng Tây Nguyên vững mạnh toàn diện.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1683585bad77487787c4f9a759f28ffa.html b/chandra_raw/1683585bad77487787c4f9a759f28ffa.html deleted file mode 100644 index 138a63c0b6c25d4c57a271f98fce3a8077558996..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1683585bad77487787c4f9a759f28ffa.html +++ /dev/null @@ -1,68 +0,0 @@ -
QCVN 47:2015/BTTTT
-
Phụ lục A
-
(Quy định)
-
Phân loại phát xạ vô tuyến điện và các ký hiệu tương ứng
-
-

Phụ lục này quy định các ký hiệu để phân loại phát xạ vô tuyến điện theo phương thức phát xạ và băng thông tương ứng.

-
-
-

Các công thức và ví dụ phân loại phát xạ trong phụ lục này được nêu trong Khuyến nghị ITU-R SM.1138 [4] và ITU-R SM.328 [2].

-
-
A.1. Băng thông cần thiết
-
-

Băng thông cần thiết được biểu thị bằng 3 chữ số và 1 chữ cái. Chữ cái chỉ giá trị đầu phẩy thập phân và là đơn vị độ rộng băng tần, số 0 và các chữ cái K, M, G không được dùng làm ký tự đầu tiên.

-
-
-

Giữa 0,001 và 999 Hz sẽ biểu thị bằng Hz (chữ H). Giữa 1,00 và 999 kHz sẽ biểu thị bằng kHz (chữ K). Giữa 1,00 và 999 MHz sẽ biểu thị bằng MHz (chữ M). Giữa 1,00 và 999 GHz sẽ biểu thị bằng GHz (chữ G).

-
-
-

Để xác định đầy đủ phát xạ, băng thông cần thiết được biểu thị bằng 4 ký tự và phải thêm vào trước đó các ký tự chỉ thị loại. Khi sử dụng, băng thông cần thiết phải được xác định bằng một trong các phương pháp sau:

-
-
- -
-
A.2. Phân loại
-
-

A.2.1. Loại phát xạ là một tập hợp những đặc tính phù hợp với mục A.2.2 của Phụ lục này.

-
-
-

A.2.2. Phát xạ được phân loại và ký hiệu theo các đặc tính cơ bản và được cho trong mục A.3 và tất cả các đặc tính bổ sung trong mục A.4 của Phụ lục này.

-
-
- -
-
-

Trường hợp điều chế chỉ được sử dụng trong một khoảng thời gian ngắn và có tính chất ngẫu nhiên (thí dụ trong những trường hợp để nhận dạng hoặc để gọi) người ta có thể bỏ qua với điều kiện là không cần phải tăng thêm băng thông cần thiết đã nói.

-
-
A.3. Các đặc tính cơ bản
-
Bảng A.1 - Các đặc tính cơ bản
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - -
1) Ký hiệu thứ nhất: Loại điều chế sóng mang chính
1.1)Phát xạ sóng mang không điều chếN
1.2)Phát xạ điều biên (bao gồm tần số mang phụ điều chế góc)
-
-
23
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/16ab3eee7c2d4ea7bef61de2c407f2ef.html b/chandra_raw/16ab3eee7c2d4ea7bef61de2c407f2ef.html deleted file mode 100644 index 9c93b9ce681e83ffdffdbd3333427f897a4e370a..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/16ab3eee7c2d4ea7bef61de2c407f2ef.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Mẫu số 01/TKNP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI NỘP PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ
(Áp dụng đối với xe mô tô)
Kỳ tính phí: .....

Người nộp phí: .....
Mã số thuế hoặc Chứng minh nhân dân: .....
Địa chỉ: .....
Huyện/TP/TX: ..... Tỉnh: .....
Điện thoại: ..... Fax: .....

Đơn vị: Đồng Việt Nam

Số TTPhương tiện chịu phíDung tích xi lanhBiển số xeMức phí
1
2
.....
Tổng số phí phải nộp

Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu trên./

Ngày tháng năm .....
Người khai nộp thuế
(Ký, ghi rõ họ tên)

7

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/16c9429285504cd5b798df6031fb0c02.html b/chandra_raw/16c9429285504cd5b798df6031fb0c02.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3d7c8fc2ee0e882520b60b10817c4d968fac153b --- /dev/null +++ b/chandra_raw/16c9429285504cd5b798df6031fb0c02.html @@ -0,0 +1 @@ +

Phụ lục 13/ Appendix 13

MẪU THÔNG KÊ DANH MỤC ĐẦU TƯ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 123/2015/TT-BTC ngày 18 tháng 08 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

....., ngày ... tháng ... năm ...

Place, date

THÔNG KÊ DANH MỤC ĐẦU TƯ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Kính gửi: Trung tâm Lưu ký Chứng khoán

I. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ

  1. 1. Tên đầy đủ, tên giao dịch, tên viết tắt của nhà đầu tư (ghi bằng chữ in hoa tên tổ chức nước ngoài – tên trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh)
  2. 2. Loại hình nhà đầu tư: Cá nhân                      Tổ chức
  3. 3. Địa chỉ trụ sở chính của nhà đầu tư/địa chỉ liên lạc (đối với cá nhân):.....
    Tel.....fax.....email.....
  4. 4. Quốc tịch của nhà đầu tư:
  5. 5. Giấy đăng ký NSH3 .....
    Do:..... cấp ngày.....tháng.....năm.....(nếu có)
    Có hiệu lực tới ngày.....tháng.....năm.....
    (nếu có)
  6. 6. Mã số giao dịch chứng khoán:
    Ngày cấp:
  7. 7. Tài khoản lưu ký chứng khoán (nếu có):

3Đối với cá nhân: số Hộ chiếu còn hiệu lực/chứng thực cá nhân hợp pháp khác; Đối với tổ chức: số Giấy phép thành lập pháp nhân nước nội tổ chức đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh; Giấy phép thành lập tổ chức hoặc chi nhánh tại Việt Nam

54

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/16e77adbd0914ee4826d7ab91a48c93d.html b/chandra_raw/16e77adbd0914ee4826d7ab91a48c93d.html deleted file mode 100644 index 2fff1142327704e67e8cc4b5a36f98d1cbd715c1..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/16e77adbd0914ee4826d7ab91a48c93d.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

2. Hồ sơ giải quyết khiếu nại phải được đánh số theo trình tự thời gian và được lưu giữ theo quy định của pháp luật.

3. Hồ sơ giải quyết khiếu nại quy định tại Khoản 1 Điều này được chuyển đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai hoặc Tòa án có thẩm quyền giải quyết khi có yêu cầu.

Điều 25. Áp dụng biện pháp khẩn cấp

Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy việc thi hành quyết định, hành vi bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục, thì người giải quyết khiếu nại phải ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định, hành vi đó. Thời hạn tạm đình chỉ không vượt quá thời gian còn lại của thời hạn giải quyết khiếu nại. Quyết định tạm đình chỉ phải được gửi cho người khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan và những người có trách nhiệm thi hành khác. Khi xét thấy lý do của việc tạm đình chỉ không còn thì phải hủy bỏ ngay quyết định tạm đình chỉ đó.

Mục 5
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI LẦN HAI

Điều 26. Thủ lý giải quyết khiếu nại lần hai

1. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, người giải quyết khiếu nại lần hai phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản về việc thụ lý giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại.

2. Trường hợp khiếu nại do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác chuyển đến, ngoài việc thông báo cho người khiếu nại theo quy định tại Khoản 1 Điều này, người giải quyết khiếu nại lần hai phải thông báo bằng văn bản về việc thụ lý giải quyết khiếu nại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến.

3. Trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.

18

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/16f172456a0c4c7b8acd046a66d6c8da.html b/chandra_raw/16f172456a0c4c7b8acd046a66d6c8da.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..236449c04ac1fddf18b5397e44790869a746f7be --- /dev/null +++ b/chandra_raw/16f172456a0c4c7b8acd046a66d6c8da.html @@ -0,0 +1 @@ +

VGP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 06.07.2016 15:13:33 +07:00

ITĐT

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1212 /QĐ - TTg

Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH
Về việc tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN Gởi: ... S.....
Ngày: 04.7.2016

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ, Nghị định 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013;

Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh tại Tờ trình số 2047/TTTr-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2016 và Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tại Tờ trình số 1393/TTTr-BTĐKT ngày 21 tháng 6 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho các cá nhân có tên sau đây:

1. Ông Nguyễn Ngọc Thu, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh;

2. Ông Vũ Thành Long, Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh Quảng Ninh,

Đã có thành tích xuất sắc trong công tác từ năm 2011 đến năm 2015, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/170c6b66011642e6a75cccbd00ed1696.html b/chandra_raw/170c6b66011642e6a75cccbd00ed1696.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f15d68140d770b3c0b7ba000f429d0d8e5a713e8 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/170c6b66011642e6a75cccbd00ed1696.html @@ -0,0 +1 @@ +

d) Tiếp tục thực hiện việc tăng cường cán bộ, công chức về các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã trọng điểm về an ninh chính trị thuộc vùng Tây Nguyên nhằm hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ của những người được cử đi đào tạo; chế độ, chính sách đối với các đối tượng này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định số 56/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

e) Kết hợp nguồn vốn của Trung ương và ngân sách địa phương để tiếp tục thực hiện Quyết định số 1441/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch đầu tư trụ sở cấp xã bảo đảm yêu cầu cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước; phân đầu đến năm 2020, cơ bản các xã, phường, thị trấn vùng Tây Nguyên có trụ sở làm việc được kiên cố hóa, bảo đảm mỗi tổ chức trong hệ thống chính trị cấp xã có phòng làm việc riêng và được trang bị máy vi tính để làm việc.

g) Khuyến khích các tỉnh vùng Tây Nguyên hỗ trợ một phần tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ nguồn ngân sách của địa phương đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cơ sở; đồng thời khuyến khích các cơ quan Trung ương hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất theo phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý cho các xã biên giới, xã đặc biệt khó khăn, xã trọng điểm vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Điều 2. Kinh phí thực hiện

1. Ngân sách trung ương thực hiện hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương khoảng 70% nhu cầu đối với nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cơ sở từ nguồn chi sự nghiệp đào tạo của ngân sách trung ương; đồng thời, lồng ghép từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã theo Nghị định số 18/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

2. Ngân sách địa phương bảo đảm thực hiện quy hoạch tạo nguồn cán bộ, công chức cơ sở hằng năm và hỗ trợ trang bị máy vi tính cho các tổ chức trong hệ thống chính trị ở cơ sở.

3. Kết hợp nguồn kinh phí từ các Chương trình, Đề án, Dự án quốc gia liên quan đang triển khai thực hiện trên địa bàn vùng Tây Nguyên.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan và các địa phương vùng Tây Nguyên xây dựng Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện hằng năm và Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cơ sở; lập dự toán kinh phí và phân kỳ từng năm để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước; kiểm tra, đôn đốc, sơ kết hằng năm và tổng kết vào năm 2020 kết quả thực hiện Đề án của các địa phương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/171de5ce38a749d8bf656491a0f2aaa5.html b/chandra_raw/171de5ce38a749d8bf656491a0f2aaa5.html deleted file mode 100644 index 316b80153bea14cb76752ddb9713131fe96401c7..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/171de5ce38a749d8bf656491a0f2aaa5.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH QUẢNG NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp,
nông thôn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016 - 2020

(Kèm theo Quyết định số 12 /2016/QĐ-UBND ngày 28/5 /2016
của UBND tỉnh Quảng Nam)

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016 - 2020, gồm các lĩnh vực đầu tư, như sau:

  1. 1. Sản xuất nông nghiệp có liên kết với người dân.
  2. 2. Đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc tập trung.
  3. 3. Đầu tư vùng sản xuất rau, củ, quả an toàn hoặc theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP); xây dựng cơ sở chọn tạo và sản xuất giống rau, củ, quả thực phẩm, cây được liệu, lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
  4. 4. Đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm.
  5. 5. Trồng các cây được liệu trong Danh mục kèm theo Quyết định số 206/QĐ-BYT ngày 22/01/2015 của Bộ Y tế và trong vùng quy hoạch trồng cây được liệu của tỉnh Quảng Nam.
  6. 6. Đầu tư nuôi trồng tập trung thủy sản trên hồ thủy điện, thủy lợi, sông, biển, ở khu vực đã được quy hoạch và sản xuất tôm giống.
  7. 7. Đầu tư cơ sở chế tạo, bảo quản, chế biến nông, thủy sản.
  8. 8. Đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp chế biến thủy, hải sản, sản xuất thức ăn chăn nuôi và đầu tư, kinh doanh kết cấu hậu cần nghề cá.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. 1. Doanh nghiệp được thành lập hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo Luật Hợp tác xã (gọi chung là doanh nghiệp) đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
  2. 2. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc thực hiện Quy định này.

Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ

  1. 1. Tỉnh Quảng Nam hỗ trợ phần kinh phí đầu tư còn lại đối với những dự án được ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ và hỗ trợ đầu tư cho những dự án đáp ứng được những quy định của Quy định này.
  2. 2. Các dự án đã sử dụng vốn tín dụng ưu đãi, vốn bảo lãnh tín dụng của Nhà nước, dự án của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ không thuộc đối tượng hỗ trợ đầu tư theo Quy định này.
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/174727e72dcc4b28bca2ace7418ec07d.html b/chandra_raw/174727e72dcc4b28bca2ace7418ec07d.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..23e2bedf03ea24f86cadab1a53d3fd3097a4dc43 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/174727e72dcc4b28bca2ace7418ec07d.html @@ -0,0 +1 @@ +

3. Hóa đơn xác thực đã được doanh nghiệp nhận, lưu thông tin dưới dạng tệp dữ liệu điện tử được sử dụng để kê khai, giao dịch với cơ quan thuế và các cơ quan có liên quan. Cơ quan thuế và các cơ quan có liên quan thực hiện việc tiếp nhận thông tin hóa đơn dưới dạng tệp dữ liệu điện tử do doanh nghiệp cung cấp, không yêu cầu doanh nghiệp phải in hóa đơn xác thực ra giấy.

Điều 23. Gửi hóa đơn xác thực cho người mua

Doanh nghiệp bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có trách nhiệm gửi hóa đơn đã được xác thực cho người mua. Phương thức gửi/nhận hóa đơn đã được xác thực theo thỏa thuận giữa người bán và người mua.

Điều 24. Xử lý hóa đơn sau khi lập và xác thực

1. Doanh nghiệp bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thực hiện lập hóa đơn thay thế, hóa đơn điều chỉnh, xóa bỏ hóa đơn xác thực trong các trường hợp sau:

a) Trường hợp hóa đơn đã xác thực và gửi cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã xác thực và gửi cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải xóa bỏ. Việc xóa bỏ hóa đơn phải có sự đồng ý và xác nhận của người bán và người mua.

Người bán thực hiện lập hóa đơn thay thế để gửi cho người mua. Trên hóa đơn thay thế có hiển thị dòng chữ "Thay thế cho hóa đơn xác thực số...". Quy trình lập và cấp mã xác thực hóa đơn thay thế thực hiện theo hướng dẫn tại Quy định này.

b) Trường hợp hóa đơn đã xác thực và gửi cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện có sai sót thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Trên hóa đơn điều chỉnh có hiển thị dòng chữ "Điều chỉnh cho hóa đơn xác thực số...". Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-). Quy trình lập và xác thực hóa đơn điều chỉnh thực hiện theo hướng dẫn tại Quy định này.

c) Trường hợp hóa đơn đã xác thực nhưng chưa gửi cho người mua nếu phát hiện sai sót phải xóa bỏ.

2. Nguyên tắc xóa bỏ hóa đơn xác thực là làm cho hóa đơn đó không có giá trị sử dụng nhưng vẫn được lưu trữ để phục vụ tra cứu. Thông tin hóa đơn đã xóa bỏ được cơ quan thuế đăng tải trên trang thông tin điện tử của Tổng cục thuế.

3. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm lập hóa đơn cho doanh nghiệp (ICA) hoặc phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) để thực hiện lập hóa đơn thay thế, hóa đơn điều chỉnh hoặc xóa bỏ hóa đơn đã xác thực.

4. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm lập hóa đơn riêng của doanh nghiệp (LHD) thực hiện các chức năng lập hóa đơn thay thế, hóa đơn điều chỉnh hoặc xóa bỏ hóa đơn đã xác thực trên phần mềm lập hóa đơn riêng của doanh nghiệp (LHD).

Điều 25. Hủy số hóa đơn xác thực

1. Trường hợp hóa đơn đã lập, đã sinh số hóa đơn của doanh nghiệp nhưng chưa xác thực, nếu doanh nghiệp phát hiện hóa đơn lập sai hoặc trường hợp hóa đơn không xác thực thành công do lỗi của doanh nghiệp thì các hóa đơn này sẽ phải hủy và

11

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/174810a39ba3498089d6744e862a7df8.html b/chandra_raw/174810a39ba3498089d6744e862a7df8.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c0f5979f9539e9a88e9076dbb022d9a8aba9aaaf --- /dev/null +++ b/chandra_raw/174810a39ba3498089d6744e862a7df8.html @@ -0,0 +1 @@ +

e) Làm thất lạc mốc định vị, mốc giới công trình;

g) Không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ tài liệu quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không tuân thủ quy định của thiết kế về sử dụng vật liệu xây không nung đối với công trình bắt buộc phải sử dụng vật liệu xây không nung;

b) Không lập bản vẽ hoàn công theo quy định hoặc lập bản vẽ hoàn công không đúng thực tế thi công;

c) Vi phạm các quy định về bảo hành công trình.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, thiết bị công nghệ không có chứng chỉ xuất xứ, chứng nhận đủ tiêu chuẩn chất lượng theo quy định;

b) Không có văn bản phê duyệt của chủ đầu tư về các loại vật liệu chính;

c) Thi công sai thiết kế đã được phê duyệt;

d) Thiếu kết quả thí nghiệm vật liệu xây dựng theo quy định, nghiệm thu chất lượng vật liệu không đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật hoặc thiếu hồ sơ về chất lượng;

đ) Thi công không đúng với biện pháp tổ chức thi công được duyệt;

e) Không lập hệ thống quan trắc biến dạng công trình và công trình lân cận trong quá trình thi công theo quy định.

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không lập hệ thống quản lý chất lượng hoặc có lập hệ thống quản lý chất lượng nhưng không phù hợp với quy mô công trình;

b) Hệ thống quản lý chất lượng không quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận liên quan đến quản lý chất lượng công trình;

27

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/17560e3a83234f4197c76e4700f1f7bb.html b/chandra_raw/17560e3a83234f4197c76e4700f1f7bb.html deleted file mode 100644 index b1afc258c01a650b0f37443136764433b23a6a10..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/17560e3a83234f4197c76e4700f1f7bb.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Căn cứ Nghị quyết của Chính phủ số 08/2004/NQ-CP ngày 30/6/2004 về tiếp tục đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước giữa Chính phủ và chính quyền tỉnh;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ và Phát triển rừng; Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng;

Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đề điều;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015;

Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản Văn hoá, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản Văn hoá;

Căn cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25/4/2008 của Liên bộ Y tế - Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện;

Căn cứ Thông tư số 65/2009/TT-BNN&PTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 21/2012/TT-BLĐTBXH ngày 05/9/2012 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc rà soát, xác định và phê duyệt danh sách hộ nghèo, cận nghèo hàng năm;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 85/TTTr-KH&ĐT ngày 25/01/2014 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 156/STP-VBPQ ngày 20/01/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của UBND Thành phố Hà Nội về phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015 như sau:

1. Điểm a khoản 2 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/175cfc0206644fe48a07ceea6d68faac.html b/chandra_raw/175cfc0206644fe48a07ceea6d68faac.html deleted file mode 100644 index 498e541a4cc8718999ab552043e950f58565a657..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/175cfc0206644fe48a07ceea6d68faac.html +++ /dev/null @@ -1,117 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
QL3-QL1-QL217
QL3-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL217
QL3-QL1-Dường đá thi-QL6-Dường Hồ Chí Minh-QL217
QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-QL1-QL217
QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL217CK Na Mèo
QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đá thi-QL6-Dường Hồ Chí Minh-QL217
QL3-QL1-QL7
QL3-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL7
QL3-QL1-Dường đá thi-QL6-Dường Hồ Chí Minh-QL7
QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đá thi-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL7CK Năm Cấn
QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đá thi-QL6-Dường Hồ Chí Minh-QL7
QL3-QL1-QL8
QL3-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL8
QL3-QL1-Dường đá thi-QL6-Dường Hồ Chí Minh-QL8
QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đá thi-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL8CK Cầu Treo
QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đá thi-QL6-Dường Hồ Chí Minh-QL8
QL3-QL1-QL15-Dường Hồ Chí Minh-QL12A
QL3-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL15-Dường Hồ Chí Minh-QL12A
QL3-QL1-Dường đá thi-QL6-Dường Hồ Chí Minh-QL12A
QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đá thi-QL1-QL15-Dường Hồ Chí Minh-QL12ACK Cha Lo
QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đá thi-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL15-QL12A
QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đá thi-QL6-Dường Hồ Chí Minh-QL12A
-
-
-

9

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1770ecec60a540b184f2cff6699cb2ad.html b/chandra_raw/1770ecec60a540b184f2cff6699cb2ad.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9556dae7b7884f38fb2291a8e035a629a1a2159d --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1770ecec60a540b184f2cff6699cb2ad.html @@ -0,0 +1 @@ +

3. Hồ sơ của Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ trình Hội đồng cấp Nhà nước bao gồm:

a) Tờ trình của Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ theo Mẫu số 4 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Danh sách đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú” theo Mẫu số 7 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo hồ sơ cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều này;

c) Biên bản họp Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ theo Mẫu số 8 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; Phiếu bầu của thành viên Hội đồng theo Mẫu số 5, số 6 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Tóm tắt thành tích của cá nhân theo danh sách trình tại Điểm b Khoản này theo Mẫu số 9 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

đ) Quyết định thành lập Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ.

4. Hồ sơ của Hội đồng cấp Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ bao gồm:

a) Tờ trình của Hội đồng cấp Nhà nước theo Mẫu số 4 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Danh sách đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú” theo Mẫu số 7 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo hồ sơ cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều này;

c) Biên bản họp Hội đồng cấp Nhà nước theo Mẫu số 8 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; Phiếu bầu của thành viên Hội đồng theo Mẫu số 5, số 6 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Tóm tắt thành tích của cá nhân theo danh sách trình tại Điểm b Khoản này theo Mẫu số 9 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

đ) Quyết định thành lập Hội đồng cấp Nhà nước.

Điều 12. Nộp và tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng

1. Cá nhân đề nghị xét tặng tự mình hoặc ủy quyền (bằng văn bản) cho cá nhân khác lập hồ sơ và gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ đến Sở Công Thương nơi cá nhân đề nghị xét tặng đang cư trú trong thời gian quy định tại Kế hoạch xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú”.

2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú” có trách nhiệm kiểm tra về tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ, tài liệu của hồ sơ theo quy định và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trong trường hợp cần bổ sung, chỉnh sửa các tài liệu trong hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để cá nhân lập hồ sơ hoàn thiện và nộp lại chậm nhất sau 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản hướng dẫn.

7

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/177688a9bd354c199a0b3ed96468e01d.html b/chandra_raw/177688a9bd354c199a0b3ed96468e01d.html deleted file mode 100644 index 8373a106dc61ad6d21cb107697546abbece5cd53..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/177688a9bd354c199a0b3ed96468e01d.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

4. Việc gia công, sản xuất không phải là những hoạt động gia công đơn giản như uốn, cắt, mài, cuộn đơn giản hoặc những hoạt động gia công đơn giản khác.

Thời gian xác nhận là 05 ngày làm việc kể từ ngày Sở Công Thương nhận được đề nghị xác nhận Bản cam kết. Trường hợp cần thiết, Sở Công Thương kiểm tra thực tế các nội dung cam kết nói trên của thương nhân để đảm bảo khai báo của thương nhân là chính xác.

Bản cam kết có giá trị trong vòng 06 tháng kể từ ngày Sở Công Thương ký xác nhận.

Chương III

TÔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2015.

Điều 15. Trách nhiệm thi hành

Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, thương nhân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Công Thương bằng văn bản để kịp thời xử lý./.

Nơi nhận:

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Official circular seal of the Department of Commerce of the People's Republic of Vietnam, featuring a star and the text 'CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM' and 'BỘ CÔNG THƯƠNG'.

Tiền Trần Anh

6

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/17a44fba877f4e59b02e6bb551f0cf63.html b/chandra_raw/17a44fba877f4e59b02e6bb551f0cf63.html deleted file mode 100644 index f5c24640a28ecac93ffaba00d95012a0de3a8913..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/17a44fba877f4e59b02e6bb551f0cf63.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Phụ lục I
Mẫu Giấy đăng ký áp dụng VietGAP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 8 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

....., ngày.....tháng.....năm .....

GIẤY ĐĂNG KÝ ÁP DỤNG VietGAP

Kính gửi: (Chủ đầu tư dự án áp dụng VietGAP)

1. Tên người sản xuất: .....

2. Địa chỉ:.....

ĐT .....Fax .....Email.....

3. Quyết định thành lập hoặc Giấy phép kinh doanh (nếu có):

4. Đăng ký áp dụng VietGAP:

- Giai đoạn áp dụng: Sản xuất ; Sơ chế ; Sản xuất và sơ chế

- Chứng loại sản phẩm:

- Diện tích sản xuất (ha hoặc m2)

- Công suất sơ chế (kg hoặc tấn/ngày):

- Sản lượng sản xuất/sơ chế (kg hoặc tấn/năm):

- Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm: ..... hoặc

- Phương án tiêu thụ sản phẩm VietGAP:....

5. Chúng tôi cam kết áp dụng VietGAP trong quá trình

Sản xuất Sơ chế Sản xuất và sơ chế đối với sản phẩm ...

Đề nghị ... (Chủ đầu tư dự án) ... cho tham gia dự án VietGAP để được hỗ trợ theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ/.

Xác nhận của UBND xã/
phường/thị trấn

(Ký tên, đóng dấu)

Người sản xuất
(Ký tên, đóng dấu nếu có)

6

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/17a941b3413e4e7b9c21b7b658de4948.html b/chandra_raw/17a941b3413e4e7b9c21b7b658de4948.html deleted file mode 100644 index 7fbf76ac15d49ee0e4dbdb5cf53b935f0c8a3908..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/17a941b3413e4e7b9c21b7b658de4948.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

của Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan Thi hành án dân sự đề nghị Tòa án có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 63 Luật Thi hành án dân sự (sau đây gọi là Tòa án có thẩm quyền) xét miễn, giám thi hành án.

2. Đối với việc xét miễn tiền phạt quy định tại Khoản 4 Điều 61 Luật Thi hành án dân sự, xét giảm việc chấp hành phần tiền phạt còn lại đối với người chưa thành niên theo quy định của Bộ luật Hình sự thì thủ tục đề nghị xét miễn, giám thực hiện như sau:

a) Trường hợp việc thi hành án đang do cơ quan Thi hành án dân sự cấp huyện tổ chức thi hành thì căn cứ hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm của cơ quan Thi hành án dân sự, Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án có thẩm quyền đề nghị Tòa án xét miễn, giảm thi hành án;

b) Trường hợp việc thi hành án đang do cơ quan Thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan Thi hành án cấp quân khu tổ chức thi hành, căn cứ ý kiến nhất trí bằng văn bản của Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan Thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan Thi hành án cấp quân khu chuyển hồ sơ để Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án có thẩm quyền đề nghị Tòa án xét miễn, giảm thi hành án.

3. Hồ sơ đề nghị Tòa án xét miễn, giảm thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 62 Luật Thi hành án dân sự và Điều 6 Thông tư liên tịch này.

Điều 9. Thủ tục xét miễn, giám thi hành án

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý hồ sơ đề nghị xét miễn, giám thi hành án, Chánh án Tòa án có thẩm quyền xét miễn, giám thi hành án phân công một Thẩm phán thụ lý hồ sơ và giải quyết việc xét miễn, giám thi hành án. Thẩm phán được phân công có quyền yêu cầu Viện kiểm sát hoặc cơ quan Thi hành án dân sự giải thích những điểm chưa rõ hoặc bổ sung giấy tờ cần thiết trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Quá thời hạn nêu trên, nếu cơ quan được yêu cầu không giải thích hoặc bổ sung giấy tờ cần thiết thì Thẩm phán trả lại hồ sơ cho cơ quan đã đề nghị.

Trường hợp hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm bị Tòa án trả lại do chưa đầy đủ hoặc thực hiện không đúng thủ tục, Viện kiểm sát hoặc cơ quan Thi hành án dân sự có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ, thủ tục và đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét trong kỳ xét miễn, giảm gần nhất.

2. Tổ chức phiên họp xét miễn, giám thi hành án

Phiên họp xét miễn, giám thi hành án được tổ chức theo quy định tại Khoản 3 Điều 63 Luật Thi hành án dân sự.

6

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/17ca8cddcdb54a5f8431cb0acd0c1f94.html b/chandra_raw/17ca8cddcdb54a5f8431cb0acd0c1f94.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6552dec3be0f06375fdb63e0d6cbaa1c1c568774 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/17ca8cddcdb54a5f8431cb0acd0c1f94.html @@ -0,0 +1 @@ +
Official seal of the State Council of the People's Republic of Vietnam, featuring a star, a gear, and the text 'TRƯỜNG CHÍNH PHỦI' and 'THỊ XÃ'.

DANH SÁCH
ĐƯỢC TANG BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1220/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2013
của Thủ tướng Chính phủ)


  1. 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Phân bón Dầu khí Cà Mau, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Bộ Công thương;
  2. 2. Ông Đặng Hoàng Quân, Trưởng phòng Phòng Công nghệ Sản xuất, Ban Kỹ thuật Công nghệ, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Phân bón Dầu khí Cà Mau, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Bộ Công thương;
  3. 3. Ông Trần Thế Cường, Trưởng ban Ban Cung ứng Điều vận, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Phân bón Dầu khí Cà Mau, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Bộ Công thương;
  4. 4. Ông Lê Tiến Hùng, Trưởng ban Ban Kinh doanh Truyền thông, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Phân bón Dầu khí Cà Mau, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Bộ Công thương./.
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/17d1bf7341af4c6a98f9eb761d74890f.html b/chandra_raw/17d1bf7341af4c6a98f9eb761d74890f.html deleted file mode 100644 index c2f8e273f7d9734e7a989318c590255717641089..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/17d1bf7341af4c6a98f9eb761d74890f.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

QUY ĐỊNH 08:2015/BGTVT

2. Khổ đường 1435 mm: 1100 mm.

Những ga có ke hàng, ke kho hàng đang sử dụng nếu chưa nâng cấp, cải tạo được giữ nguyên hiện trạng, khi nâng cấp, cải tạo ga phải thực hiện theo quy định trên và bản vẽ 2A tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chuẩn này.

2.6.6. Phòng hóa vận phải có nơi tiếp khách hàng, nơi chỉ dẫn và niêm yết các quy định về giao nhận và chuyên chở hàng hóa.

2.6.7. Phòng chỉ huy chạy tàu phải có đầy đủ thiết bị, dụng cụ, vật liệu cần thiết theo tiêu chuẩn quy định.

Chòi ghi phải có chỗ thường trực cho gác ghi, nơi để dụng cụ tín hiệu, vật liệu cần thiết, khi cần trong chòi ghi còn đặt thêm thiết bị thông tin, liên khóa và đóng đường.

2.6.8. Ga phải có đầy đủ các thiết bị thông tin, liên lạc để phục vụ chạy tàu và phục vụ công tác vận chuyển hành khách, hàng hóa.

2.6.9. Các công trình phục vụ hành khách và hàng hóa, quảng trường, ke khách, đường đón gửi tàu khách, bãi đôn, bãi hàng kho, ke hàng, đường cầu cần, nơi chính bị sửa chữa đầu máy, toa xe, đường đi lại trong ga phải có thiết bị chiếu sáng.

Đèn chiếu sáng ngoài trời không được làm ảnh hưởng đến việc nhìn rõ các đèn tín hiệu.

2.7. Thiết bị tín hiệu và thông tin

2.7.1. Quy định chung

2.7.1.1. Thiết bị tín hiệu và thông tin phải đảm bảo: tổ chức chỉ huy chạy tàu và đôn tàu được kịp thời, chính xác, an toàn và nâng cao hiệu suất chạy tàu; việc liên hệ công tác giữa các nhân viên trong ngành được nhanh chóng, thuận tiện. Trên đường sắt, chỉ được dùng những loại thiết bị tín hiệu và thông tin theo đúng thiết kế đã được phê duyệt. Khi thay mới khẩn cấp phải thay thiết bị có tính năng, công suất và tiêu chuẩn kỹ thuật bằng hoặc cao hơn tiêu chuẩn kỹ thuật của thiết bị tương ứng đang sử dụng.

2.7.1.2. Thiết bị tín hiệu bao gồm có :

a) Các loại tín hiệu: tín hiệu cố định gồm tín hiệu đèn màu và tín hiệu cảnh; tín hiệu di động; pháo hiệu; biển hiệu; đèn hiệu; mốc hiệu; tín hiệu tay; tín hiệu tàu; tín hiệu tai nghe;

b) Hệ thống thiết bị liên khóa bao gồm: thiết bị quay và khóa ghi; thiết bị kiểm tra trạng thái đường chạy và thiết bị thực hiện khóa lẫn nhau giữa các biểu thị tín hiệu, giữa trạng thái ghi, trạng thái đường chạy và biểu thị trạng thái tín hiệu;

c) Thiết bị đóng đường bao gồm: máy thẻ đường; thiết bị đóng đường tự động (bao gồm cả hệ thống xin đường tự động) và thiết bị đóng đường tự động.

2.7.1.3. Thiết bị thông tin bao gồm:

a) Điện thoại điều độ chạy tàu;

12

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/17f23d1b6e034b9a99cf548bac7a523e.html b/chandra_raw/17f23d1b6e034b9a99cf548bac7a523e.html deleted file mode 100644 index 59e5b2f8b4d0372c5e4577b3425b71e33c947697..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/17f23d1b6e034b9a99cf548bac7a523e.html +++ /dev/null @@ -1,178 +0,0 @@ -
-

QCVN 47:2015/BTTTT

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
- Hệ thống song biên VOR có sử dụng thoại (VOR: VHF omnidirectional radio range) - -B_n = 2C_{\max} + 2M + 2DK
-K = 1 (điện hình) -
- Sóng mang chính được điều chế bởi:
- - Một sóng mang phụ 30 Hz
- - Một sóng mang sinh ra bởi một tín hiệu tần số 9 960 Hz được điều chế bằng một tín hiệu tần số 30 Hz.
- - Một kênh thoại
- - Một tín hiệu khoa ở 1 020 kHz để xác định tín hiệu Morse liên tục.
-C_{\max} = 9\ 960
-M = 30
-D = 480\text{ Hz}
- Băng thông: 20,94 kHz -
- 20K9A9WWF -
- Các biên tần độc lập; một số kênh có sửa lỗi ghép với một số kênh thoại có bảo mật; ghép tần kênh phân chia theo tần số. - -B_n = \text{tổng của } M \text{ cho mỗi biên} - - Thông thường hệ thống phát xạ tổng hợp hoạt động tuần thủ các yêu cầu của ITU-R (ví dụ Rec. ITU-R F.348)
- 3 kênh thoại và 15 kênh điện báo cần sử dụng dải tần: 12 kHz -
- 12K0B9WWF -
-7. Tần số chuẩn và tín hiệu thời gian
-7.1 Tần số cao (giọng nói) -
- Thông báo bằng giọng nói, song biên - -B_n = 2M - - Lời nói
-M = 4\ 000
- Băng thông: 8 kHz -
- 8K00A3XGN -
-7.2 Tần số cao (mã thời gian) -
- Mã thời gian bằng điện báo - -B_n = BK + 2M - -B = 1/s
-M = 1
-K = 5
- Băng thông: 7 Hz -
- 7H00A2XAN -
-7.3 Tần số thấp (mã thời gian) -
- Mã thời gian bằng điện báo - -B_n = BK + 2M - -B = 1/s
-M = 1
-K = 3
- Băng thông: 5 Hz -
- 5H00A2XAN -
-III.A. Điều chế tần số -
-1. Tín hiệu lượng tử hoặc thông tin số -
- Điện báo không sửa lỗi (đơn kênh) - -B_n = 2M + 2DK
-M = \frac{B}{2}
-K = 1,2 (điện hình) -
-B = 100
-D = 85\text{ Hz} (dịch tần 170 Hz)
- Băng thông: 304 Hz -
- 304HF1BBN -
- Điện báo băng hẹp in trực tiếp có sửa lỗi (đơn kênh) - -B_n = 2M + 2DK
-M = \frac{B}{2}
-K = 1,2 (điện hình) -
-B = 100
-D = 85\text{ Hz} (dịch tần 170 Hz)
- Băng thông: 304 Hz -
- 304HF1BCN -
- Tín hiệu gọi chọn lọc - -B_n = 2M + 2DK
-M = \frac{B}{2}
-K = 1,2 (điện hình) -
-B = 100
-D = 85\text{ Hz} (dịch tần 170 Hz)
- Băng thông: 304 Hz -
- 304HF1BCN -
-
-
-

30

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/18016289e8204fdbb0e4aed01301c164.html b/chandra_raw/18016289e8204fdbb0e4aed01301c164.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1122d31512f2437ee711c09481024e5cf494f8f8 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/18016289e8204fdbb0e4aed01301c164.html @@ -0,0 +1 @@ +

ĐƯỜNG CHẠNH SÁCH
ĐƯỢC KÊNG CỐ THỂ ĐUA CỦA CHÍNH PHỦ

(Kèm theo Quyết định số: 1041/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2014
của Thủ tướng Chính phủ)

Official circular seal of the Government of the People's Republic of Vietnam, featuring a central emblem with a star and a gear, surrounded by the text 'CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM' and 'THỦ TƯỚNG'.
  1. 1. Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh;
  2. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tây Ninh;
  3. 3. Ban Tổ chức Tỉnh ủy Tây Ninh;
  4. 4. Liên minh Hợp tác xã tỉnh Tây Ninh;
  5. 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tây Ninh;
  6. 6. Nhân dân và Cán bộ huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh;
  7. 7. Công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh./.
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1808928d67a44529b47c6ffb5b803baa.html b/chandra_raw/1808928d67a44529b47c6ffb5b803baa.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c79d57c7e5df519e71f3b24f5168d49e3cc1b96e --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1808928d67a44529b47c6ffb5b803baa.html @@ -0,0 +1 @@ +

Phụ lục 1

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

MẪU TỜ KHAI HẢI QUAN
DÙNG CHO NGƯỜI XUẤT CẢNH/ NHẬP CẢNH

(Bản hành kèm theo Thông tư số: 120/2015/TT-BTC ngày 14/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TỜ KHAI HẢI QUAN
(Phân Hải quan tư)
HẢI QUAN XÁC NHẬN (Certification by customs)

Người xuất cảnh, nhập cảnh khai mẫu thuế điện tử này:

  1. Cá hành lý ký gửi trước hoặc sau chuyến đi.
  2. Mang theo ngoại tệ có trị giá trên 5.000 USD hoặc ngoại tệ khác tương đương tổng trị giá trên 15.000.000 đồng Việt Nam.
  3. Mang theo tiền mặt, séc hoặc kim loại quý (bạc, bạch kim và các loại kim loại quý khác), đá quý (kim cương, mỳ, saffire, emerald) có giá trị từ 300 triệu đồng Việt Nam trở lên.
  4. Mang theo từ 300 gram trở lên vàng trang sức, mỹ nghệ.
  5. Có hàng hóa tạm nhập - xuất hoặc tạm xuất - tá nhập.
  6. Có hàng hóa phải nộp thuế: Mang theo quá 1,5 lít rượu từ 22 độ trở lên hoặc quá 2 lít rượu dưới 22 độ hoặc quá 3 lít đồ uống có cồn, bia, rượu; quá 100 gói thuốc lá; trên 100 gói xi gà, trên 500 gram thuốc lá sơ; các sản phẩm khác có tổng trị giá trên 10.000.000 đồng Việt Nam.
  7. Nhận nhập cảnh có nhu cầu xác nhận hải quan đối với ngoại tệ tiền mặt trị giá bằng hoặc thấp hơn 5.000 USD (hoặc ngoại tệ khác tương đương).

HUỐNG DẪN KHAI HẢI QUAN

Passengers are requested to declare in the following cases:

  1. Having unaccompanied baggage.
  2. Bringing along with over USD 5.000 or foreign equivalent value or bringing along with over VND 15,000,000.
  3. Bringing along with drafts, cheques or precious metals (silver, platinum and alloy with silver, platinum), gemstone (diamond, ruby, sapphire, emerald) valued equal or over VND 300,000,000.
  4. Bringing along with equal or over 300 gram of gold jewelry, art gold.
  5. Having temporarily imported and re-exported goods or vice versa.
  6. Having dutiable goods: Bringing along with over 1,5 liters of liquor with above 22 degrees of concentration of alcohol or 2 liters below 22 degrees or 3 liters of alcoholic drinks, beer, over 200 cigarettes; over 100 cigars; over 500 gram of raw tobacco and other items value over VND 10,000,000.
  7. Passenger entry require customs authentication when bringing currencies equal or less than USD 5,000 (or other foreign currencies of equivalent value).

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
BỘ TÀI CHÍNH
MINISTRY OF FINANCE

Seal of the Ministry of Finance of Vietnam

TỜ KHAI HẢI QUAN
CUSTOMS DECLARATION
(dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh)
(incoming/outgoing passenger form)

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1827a214fbd149f687a5d126997a8d41.html b/chandra_raw/1827a214fbd149f687a5d126997a8d41.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..858c534b090807a3e6e0523e4e6ba37b0240602c --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1827a214fbd149f687a5d126997a8d41.html @@ -0,0 +1,229 @@ +
49
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
14.01Nguyên liệu thực vật chủ yếu dùng để tét bện (như: tre, song, mây, sậy, liêu gai, cây bách, cọ sọ, đã làm sạch, tẩy trắng hoặc các loại rom, rạ ngũ cốc đã nhuộm và vô cây đoạn).
1401.10.00- Tre110.5
1401.20- Song, mây:
-- Nguyên cây:
1401.20.11--- Thô110.5
1401.20.12--- Đã rửa sạch và sulphuro hóa110.5
1401.20.19--- Loại khác110.5
-- Lõi cây đã tách:
1401.20.21--- Đường kính không quá 12 mm110.5
1401.20.29--- Loại khác110.5
1401.20.30-- Vò (cắt) đã tách110.5
1401.20.90-- Loại khác110.5
1401.90.00- Loại khác110.5
14.04Các sản phẩm từ thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
1404.20.00- Xơ của cây bông110.5
1404.90- Loại khác:
1404.90.20-- Loại dùng chủ yếu trong công nghệ thuộc da hoặc nhuộm màu110.5
1404.90.30-- Bông gòn110.5
1404.90.90-- Loại khác110.5
Chương 15 - Chất béo và dầu có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật và các sản phẩm tách từ chúng; chất béo ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật
15.01Mỡ lợn (kể cả mỡ từ mỡ lá và mỡ khô) và mỡ gia cầm, trừ các loại thuộc nhóm 02.09 hoặc 15.03.
1501.10.00- Mỡ lợn từ mỡ lá và mỡ khô431
1501.20.00- Mỡ lợn khác431
1501.90.00- Loại khác431
15.02Mỡ của động vật họ trâu bò, cừu hoặc dê, trừ các loại mỡ thuộc nhóm 15.03.
1502.10- Mỡ (tallow):
1502.10.10-- Ăn được431
1502.10.90-- Loại khác431
1502.90- Loại khác:
1502.90.10-- Ăn được431
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/182b83b514b64c90825fb593b3734c9e.html b/chandra_raw/182b83b514b64c90825fb593b3734c9e.html deleted file mode 100644 index a894be9c3eaf0d40f5c8d89cb99461841a91fea6..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/182b83b514b64c90825fb593b3734c9e.html +++ /dev/null @@ -1,161 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
10.2- Từ sau 300 mét đến hết đường4301,1
11Đường Tô Hiến Thành (từ QL20 đến đường 1/5)6601,1
12Đường Trương Định (từ QL20 đến Lê Thị Riêng)3001,1
13Đường Xuân Diệu (từ QL20 nghĩa địa tôn giáo đến Đình Công Tráng)4001,1
*Khu vực II: Khu vực không có tên trong các vị trí đất ở nông thôn khu vực I nêu trên (trừ Thôn Đa Nghịch)2001,3
*Khu vực III: Thôn Đa Nghịch1041
VXÃ ĐAM B'RI
*Khu vực I
1Đường Lý Thái Tổ (đoạn từ Nguyễn Chí Thanh đến công tác Đambri).
1.1- Từ Nguyễn Chí Thanh trụ sở UBND xã Đamb'ri9601,2
1.2- Sau trụ sở UBND xã Đamb'ri đến hết ngã 5 đường vào xã Lộc Tân.7001,1
1.3- Sau ngã 5 vào xã Lộc Tân đến công tác Đambri9601,2
2Đường Trần Nhật Duật (từ Trần Nguyên Hân đến Lý Thái Tổ)4301,2
3Đường Trần Quý Cáp (từ Trần Tế Xương đến Trần Nhật Duật)4301,1
4Đường Trần Tế Xương (từ Trần Nguyên Hân đến Lý Thái Tổ)6001,4
5Đường Phó Đức Chính - thôn 2 (đường vòng từ Lý Thái Tổ đến Lý Thái Tổ)6001,1
6Đường Nguyễn Việt Xuân (từ công thôn 1 Lý Thái Tổ đến thôn 8 Lý Thái Tổ)
Đoạn từ Lý Thái Tổ đến ngã ba giáp Tân Đà7001,3
Từ ngã ba giáp Tân Đà đến hết đường7001,1
7Đường Tân Đà (từ Nguyễn Việt Xuân đến đường Lộc Quảng)4001,2
8Đường Nguyễn An Ninh - thôn 5 (từ Trần Nguyên Hân đến Lý Thái Tổ)4301,1
9Đường Khúc Thừa Dụ - thôn 12; 13 (đường vòng từ Lý Thái Tổ đến Lý Thái Tổ)6001,2
10Đường Tôn Thất Thuyết - thôn 9 (từ Lý Thái Tổ đến cầu độc độc Lộc Tân)4001,1
11Đường đi thôn 10 (Từ Lý Thái Tổ đi qua thôn 10 đến Lộc Quảng huyện Bảo Lâm-từ công ty trà Phú Toàn đến công ty trà Phước Lạc)5301,1
12Đường đi thôn 12 (Từ Lý Thái Tổ đi qua thôn 12 đến xã Lộc Tân huyện Bảo Lâm- từ ngã 5 Đamb'ri công ty trà Tăng Vĩnh An)4301,1
13Khu vực II: Khu vực không có tên trong các vị trí đất ở nông thôn khu vực I nêu trên1651,4
-
-
8
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/183103443b594844825fca51c8912002.html b/chandra_raw/183103443b594844825fca51c8912002.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..40d5167561bbcaa6234528d8830d60e75d652ce0 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/183103443b594844825fca51c8912002.html @@ -0,0 +1,271 @@ +
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
TTĐơn vị chủ quảnĐơn vị liên kếtGhi chú
TTTên trường
3Trường CĐ Y tế Khánh Hòa
03
41TTGDQPAN
ĐH Tây Nguyên
1Trường ĐH Tây Nguyên
2Trường CĐ Y tế Đăk Lăk
3Trường CĐ Văn hóa - Nghệ Thuật Đăk Lăk
4Trường CĐ Sư phạm Đăk Lăk
5Trường ĐH Nông Lâm TP HCM (cơ sở Đăk Nông)
6Trường CĐN Thanh niên Dân tộc Tây Nguyên
7Trường CĐN Đăk Lăk
07
42TTGDQPAN
Trường quân sự
tỉnh Gia Lai
1Trường CĐN Gia Lai
2Trường ĐH Nông Lâm TPHCM (cơ sở Gia lai)
3Đại học Đà Nẵng (Cơ sở Kon Tum)
4Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Kon Tum
5Trường CĐ Sư phạm Kon Tum
6Trường CĐN Số 5 - Bộ Quốc phòng (cơ sở Gia Lai)
06
43TTGDQPAN
Trường quân sự
Quân khu 7
1Trường CĐ VHNT và Du lịch TP HCM
2Trường CĐ Phát thanh Truyền hình II
3Trường ĐH Kỹ thuật Công nghệ TP HCM
4Trường ĐH Ngoại ngữ Tin học
5Trường ĐH Sư phạm TDĐT thành phố HCM
6Trường ĐH Lao động - Xã hội (cơ sở TP Hồ Chí Minh)
7Trường CĐ Điện Lực TP HCM
8Trường CĐN Số 7 - Bộ Quốc phòng
9Trường CĐN Sài Gòn
10Trường Đại học FPT (cơ sở TP Hồ Chí Minh)
10
44TTGDQPAN
Trường quân sự
TP.HCM
1Trường CĐN Nguyễn Trường Tộ
2Trường CĐN Tây Ninh
3Trường CĐ Dân lập Kỹ nghệ
4Trường ĐH Thủy lợi TP Hồ Chí Minh (cơ sở 2)
5Trường CĐ Sư phạm Trung ương TP HCM
6Trường CĐN TP Hồ Chí Minh
7Trường CĐN Việt Mỹ
8Học viện Hành chính Quốc gia (cơ sở TP Hồ Chí Minh)
08
45TTGDQPAN
Trường sĩ quan
Kỹ thuật quân sự
1Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự
2Trường ĐH Hoa Sen
3Trường CĐ Kinh tế
4Trường ĐH Mỹ thuật TP HCM
5Trường ĐH Dân lập Văn Lang
6Trường CĐN Hàng hải TP HCM
7Trường CĐN Giao thông vận tải TW III
8Trường CĐN Kinh tế công nghệ TP HCM
9Trường CĐN Du lịch Sài Gòn
+
+
10
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1841496235594838b2d77d8367f6427c.html b/chandra_raw/1841496235594838b2d77d8367f6427c.html deleted file mode 100644 index 5e3c316de47397f81346e127da46c1c06e7d5841..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1841496235594838b2d77d8367f6427c.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -
VGP logo

Ký bài: Công thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtindientu.chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 08.04.2015 16:18:49 +07:00

THỊ

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119 /TB-VPCP

Hà Nội, ngày 06 tháng 4, năm 2015

CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNSố: .....S.....
Ngày: 06/4/.....

THÔNG BÁO
Kết luận của Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh
tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Hà Tĩnh

Ngày 18 tháng 3 năm 2015, Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh đã làm việc tại tỉnh Hà Tĩnh, kiểm tra các Dự án tại Khu Kinh tế Vũng Áng, thăm một số mô hình nông thôn mới, các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao. Cùng dự làm việc với Phó Thủ tướng có đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe đồng chí Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2014 và 2 tháng đầu năm 2015, công tác xây dựng nông thôn mới, công tác giảm nghèo; các nhiệm vụ, giải pháp trong thời gian tới và một số kiến nghị của Tỉnh; ý kiến phát biểu của đại diện lãnh đạo các Bộ; Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh kết luận như sau:

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Thay mặt Thủ tướng Chính phủ biểu dương và đánh giá cao sự đoàn kết, nỗ lực khắc phục khó khăn và những thành tích đạt được trong thời gian qua của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Hà Tĩnh. Trong điều kiện khó khăn chung của nền kinh tế nhưng cơ cấu kinh tế của Tỉnh đã chuyển dịch đúng hướng, năm 2014 tiếp tục đạt tăng trưởng GDP cao. Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội tăng nhanh, vượt xa so với kế hoạch đề ra (thu ngân sách trên địa bàn đạt 234% dự toán cả năm, bằng 212% số thu cả năm 2013, kim ngạch xuất nhập khẩu qua địa bàn tăng 27% so cùng kỳ); làm tốt công tác thu hút vốn đầu tư và thành lập mới doanh nghiệp. Các dự án trọng điểm trên địa bàn Tỉnh được quan tâm đẩy nhanh tiến độ, công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư, các dự án tại Khu kinh tế Vũng Áng, dự án Quốc lộ 1A, các dự án trên địa bàn đạt yêu cầu đề ra. Đặc biệt đã tập trung chỉ đạo quyết liệt việc tái cơ cấu nông nghiệp gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới đạt kết quả cao, toàn diện trên tất cả các xã, có chiều sâu, vững chắc. Tỉnh đã xây dựng được nhiều mô hình sản xuất trong nông thôn mới, ứng dụng công nghệ mới, liên kết với doanh nghiệp đạt hiệu quả cao. Đến nay, toàn Tỉnh có 26 xã đạt chuẩn nông thôn mới; không còn xã dưới 05 tiêu chí; dự kiến đến cuối năm 2015 có 49 xã đạt chuẩn nông thôn mới, không còn xã dưới 07 tiêu chí.

2. Các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội được quan tâm chỉ đạo và đạt được nhiều kết quả tích cực. Thực hiện tốt Chương trình việc giảm nghèo nhanh, bền vững, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 10,75% (đầu năm 2014) xuống còn 7,42% (cuối năm 2014); tỷ lệ hộ cận nghèo giảm từ 13,95% (đầu năm 2014)

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/18ef387f7234440d987cfa4fffd5430d.html b/chandra_raw/18ef387f7234440d987cfa4fffd5430d.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..30373d64594c1b03e1da7ef8728829bbe22a75ea --- /dev/null +++ b/chandra_raw/18ef387f7234440d987cfa4fffd5430d.html @@ -0,0 +1,158 @@ +
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
TTTỉnh/Tên dự ánĐịa điểm thực hiệnThời gian thực hiệnChỉ tiêu thực hiệnGhi chú
Tổng rừng (ha)Bảo vệ rừng (ha)Khác
8TP. Đà Nẵng (5 DA)179.33
28Dự án đề kế biên Liên ChiểuQuận Liên Chiểu20151.5Đã có đề biên
29Dự án trồng rừng ven biển Tuyên cầu Kim Liên - đôi Xuân DươngQuận Liên Chiểu20157.5Bảo vệ bờ biển
30Trồng rừng phòng hộ tại Nam Hải VânQuận Liên Chiểu2016100Phòng hộ ven biển
31Xã hội hóa trồng rừng ven biển tại các khu du lịch, dự án và diện tích đất ven biển trồng chưa quy hoạchToàn thành phố2015 - 202058.83Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trồng và các nguồn vốn khác
32Dự án chăm sóc rừng phi lao ven biểnToàn thành phố201511.5
9Bình Định (1 DA)
33Dự án "Nâng cấp hệ thống đề và trồng rừng ngập mặn đề ứng phó với ĐBKH vùng duyên hải, tỉnh Bình Định"Xã Phước Hòa,20154.74
H. Tuy Phước20154
10Khánh Hòa (1 DA)Xã Phước Thuận,2015
H. Tuy Phước20154
34Dự án phục hồi và phát triển rừng ngập mặn ven biển tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 - 2015H. Vạn Ninh, Cam Lâm; thị xã Ninh Hoài; TP Nha Trang, Cam Ranh2014 - 2015603.0078.16Quyết định 419/QĐ-UBND ngày 4/02/2011
11Bình Thuận (1 DA)1.000
35DA trồng rừng PH ven biển chắn sóng chắn cátCác huyện Tuy Phong, Bắc Bình, H. Thuận Nam, Hàm Tân2015 - 20201.000
+
+
4
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1901941fb3724dd089f4c54b0f16d048.html b/chandra_raw/1901941fb3724dd089f4c54b0f16d048.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f84d11e23a1f5d9a9c5138eef72231274e9b6a66 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1901941fb3724dd089f4c54b0f16d048.html @@ -0,0 +1 @@ +

4. Người ra quyết định thanh tra lại ra kết luận thanh tra lại. Nội dung kết luận thanh tra lại theo quy định của pháp luật thanh tra.

5. Kết luận thanh tra lại của Chánh Thanh tra Bộ Y tế gửi tới Bộ trưởng Bộ Y tế, Tổng Thanh tra Chính phủ; Kết luận thanh tra lại của Chánh Thanh tra Sở Y tế gửi tới Giám đốc Sở Y tế, Chánh Thanh tra Bộ Y tế.

Chương IV
THANH TRA VIÊN, CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH,
CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA

Điều 26. Thanh tra viên

1. Thanh tra viên là công chức nhà nước được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực y tế tại Bộ Y tế hoặc Sở Y tế và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chánh Thanh tra Bộ Y tế hoặc Chánh Thanh tra Sở Y tế.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn của thanh tra viên quy định tại Luật Thanh tra, Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra (sau đây được gọi tắt là Nghị định số 97/2011/NĐ-CP) và các điều kiện, tiêu chuẩn khác phù hợp với ngành, lĩnh vực theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Điều 27. Công chức thanh tra chuyên ngành

1. Công chức thanh tra chuyên ngành là công chức thuộc biên chế của Tổng cục, các Cục thuộc Bộ Y tế, Chi cục thuộc Sở Y tế được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành được Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục, các Cục, Chi cục.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn của công chức thanh tra chuyên ngành quy định tại Luật Thanh tra, Nghị định số 07/2012/NĐ-CP và các điều kiện, tiêu chuẩn khác phù hợp với ngành, lĩnh vực theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Khi tiến hành thanh tra, công chức thanh tra chuyên ngành được xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì báo cáo người có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

17

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1912872c6a1f4f4ca3cbdc097f11508d.html b/chandra_raw/1912872c6a1f4f4ca3cbdc097f11508d.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7f61c654dfdc34ff5fe3638ea66ebeb05581ceba --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1912872c6a1f4f4ca3cbdc097f11508d.html @@ -0,0 +1 @@ +

b) Thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng;

c) Thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp;

d) Thi công xây dựng công trình trên đất không được phép xây dựng.

4. Xử phạt đối với nhà thầu tiếp tục thực hiện thi công xây dựng đối với công trình đã bị người có thẩm quyền ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình như sau:

a) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn hoặc công trình khác không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này;

b) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;

c) Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

5. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình gây sụp đổ hoặc có nguy cơ gây sụp đổ công trình lân cận mà không gây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của người khác như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ nông thôn hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản này;

b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại Khoản 1 (trừ hành vi thi công xây dựng không có phương tiện che chắn).

25

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/19631fc7cb5047b2b753eec5fc532f86.html b/chandra_raw/19631fc7cb5047b2b753eec5fc532f86.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f0981d749ab74664216b1d7aaae40d43c0afb770 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/19631fc7cb5047b2b753eec5fc532f86.html @@ -0,0 +1 @@ +

VGP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Kỳ báo: Công thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 24.07.2014 11:16:18 +07:00

TTĐT

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1206 /QĐ-TTg Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Phê chuẩn kết quả bầu bổ sung chức danh Ủy viên
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhiệm kỳ 2011 - 2016

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN Số: ..... S.....
Ngày: ..... 24/7.....

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 27/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2009 và Nghị định số 36/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tại Tờ trình số 288/TT- UBND ngày 16 tháng 7 năm 2014 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2733/TT-BNV ngày 21 tháng 7 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê chuẩn kết quả bầu cử chức danh Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhiệm kỳ 2011 - 2016 đối với ông Trần Công Trường, Ủy viên Ban thường vụ Tỉnh ủy, Giám đốc Công an tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh và ông Trần Công Trường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Nơi nhận:

Official seal of the Prime Minister of Vietnam, featuring a star and the text 'THỦ TƯỚNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM'.

Nguyễn Tấn Dũng

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/19ad2035451a400fb3e09e2e107c19eb.html b/chandra_raw/19ad2035451a400fb3e09e2e107c19eb.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..457913c6f05cc07c34ed1d54fae1d7bb64cb4340 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/19ad2035451a400fb3e09e2e107c19eb.html @@ -0,0 +1,159 @@ +
142
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
35.03Gelatin (kể cả gelatin ở dạng tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông), đã hoặc chưa gia công bề mặt hoặc tạo màu) và các dẫn xuất gelatin; keo điều chế từ bong bóng cá; các loại keo khác có nguồn gốc động vật, trừ keo casein thuộc nhóm 35.01.
- Keo:
3503.00.11-- Các loại keo có nguồn gốc từ cá321
3503.00.19-- Loại khác321
3503.00.30- Keo điều chế từ bong bóng cá10.50
- Gelatin và các dẫn xuất gelatin:
3503.00.41-- dạng bột có độ trương nở từ A-250 hoặc B-230 trở lên theo hệ thống thang đo Bloom10.50
3503.00.49-- Loại khác10.50
3504.00.00Pepton và các dẫn xuất của chúng; protein khác và các dẫn xuất của chúng, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; bột đa sống, đã hoặc chưa crom hóa.321
35.05Dextrin và các dạng tinh bột biến tính khác (ví dụ, tinh bột đã tiền gelatin hóa hoặc este hóa); các loại keo dựa trên tinh bột, hoặc dextrin hoặc các dạng tinh bột biến tính khác.
3505.10- Dextrin và các dạng tinh bột biến tính khác:
3505.10.10-- Dextrin; tinh bột tan hoặc tinh bột đã rang321
3505.10.90-- Loại khác321
3505.20.00- Keo1097.5
35.06Keo đã điều chế và các chất dính đã điều chế khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các sản phẩm phù hợp dùng như keo hoặc các chất kết dính, đã đóng gói để bán lẻ như keo hoặc như các chất kết dính, trọng lượng tịnh không quá 1 kg.
3506.10.00- Các sản phẩm phù hợp dùng như keo hoặc như các chất kết dính, đã đóng gói để bán lẻ như keo hoặc như các chất kết dính, trọng lượng tịnh không quá 1kg431
- Loại khác:
3506.91.00-- Chất kết dính làm từ các polyme thuộc các nhóm từ 39.01 đến 39.13 hoặc từ cao su431
3506.99.00-- Loại khác431
35.07Enzym; enzym đã chế biến chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/19d57c6e62ae4d54ac1282bee8150d4b.html b/chandra_raw/19d57c6e62ae4d54ac1282bee8150d4b.html deleted file mode 100644 index 524c6d2a37b424893f4a177203c9843dbc66baad..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/19d57c6e62ae4d54ac1282bee8150d4b.html +++ /dev/null @@ -1,54 +0,0 @@ -
QCVN 08:2015/BGTVT
-
-

4. Khi gửi tàu trong lúc có lụt, bảo vào khu gian có đoạn đường mà tổ chức được giao quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt quy định là điểm xung yếu, nguy hiểm cho tàu chạy bình thường;

-
-
-

Đối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định;

-
-
-

5. Khi không kịp phục hồi trạng thái cầu, đường, hầm cho tàu chạy bình thường trước giờ quy định kết thúc thi công không phong tỏa khu gian;

-
-
-

6. Khi gửi tàu vào khu gian trước giờ quy định kết thúc thi công không phong tỏa khu gian;

-
-
-

7. Khi thi công sửa chữa đường hoặc thiết bị chạy tàu trong ga có ảnh hưởng đến việc đón tàu bình thường mà xét thấy cần thiết phải báo cho tàu biết (dẫn đường, giảm tốc độ ...);

-
-
-

8. Các trường hợp khác xét thấy cần cấp cảnh báo để bảo đảm an toàn chạy tàu.

-
-
-

Việc yêu cầu cấp cảnh báo thuộc quyền hạn của các nhân viên đường sắt được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chạy tàu và công tác đón đường sắt.

-
-
-

Giấy cảnh báo do Trực ban chạy tàu ga cấp cho Trưởng tàu và Lái tàu theo thủ tục quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chạy tàu và công tác đón đường sắt.

-
-
-

V. Trách nhiệm của nhân viên đường sắt

-
-
-

5.1. Quy định chung

-
-
-

5.1.1. Mỗi nhân viên đường sắt, trước khi nhận chức danh có liên quan đến việc chạy tàu, phải qua sát hạch hợp lệ về những hiểu biết dưới đây, trong phạm vi chức trách của mình:

-
-
-
    -
  1. 1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt;
  2. -
  3. 2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chạy tàu và công tác đón đường sắt;
  4. -
  5. 3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu đường sắt;
  6. -
  7. 4. Quy tắc an toàn lao động và an toàn kỹ thuật;
  8. -
  9. 5. Quy tắc tỷ mỷ về chức vụ;
  10. -
  11. 6. Nội quy lao động.
  12. -
-
-
-

Những chức danh có tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật còn phải được sát hạch hợp lệ về trình độ hiểu biết kỹ thuật chuyên môn cần thiết quy định cho chức danh đó.

-
-
-

5.1.2. Trong thời gian làm nhiệm vụ có liên quan đến việc chạy tàu, mỗi nhân viên đường sắt phải qua kiểm tra định kỳ về trình độ thông hiểu quy trình, quy phạm, quy tắc nghiệp vụ kỹ thuật trong phạm vi chức trách của mình và được nhận xét về chất lượng công tác đạt yêu cầu quy định trong khi thi hành nhiệm vụ đó.

-
-
-

5.1.3. Những nhân viên đường sắt được sử dụng làm công tác có liên quan đến việc chạy tàu phải được định kỳ kiểm tra lại sức khỏe trong hạn kỳ quy định.

-
-
75
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/19eba0961a2b4a07a0a257b512217874.html b/chandra_raw/19eba0961a2b4a07a0a257b512217874.html deleted file mode 100644 index cbe1fa8fb225e1363feb41ff6819e2a727ce2870..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/19eba0961a2b4a07a0a257b512217874.html +++ /dev/null @@ -1,160 +0,0 @@ -
QCVN 08:2015/BGTVT
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
2.1. D4H (TY5E)246,342
(TY7E)24642
2.2. D5H401041
2.3. D8H78 \pm 319,5 \pm 342
2.4. D11H561441
2.5. D9E521342
2.6. D12E561441
2.7. D 13E721261
2.8. D 18E841461
2.9. D19E8113.561
-
-
-

4.3.10.4. Thời gian chạy tàu trên từng khu gian, khu đoạn và độ dốc lớn nhất trên các khu gian, khu đoạn phải được quy định trong Biểu đồ chạy tàu.

-
-
-

4.3.10.5. Hãm tự động của tất cả toa xe, đầu máy (kể cả xe than nước) trong tàu đều phải nối thông với nhau, trừ trường hợp đầu máy phụ đẩy cắt lại dọc đường.

-
-
-

4.3.10.6. Số trục có hãm tay tốt cần thiết để giữ cho tàu khi dừng lại khỏi trôi được quy định trong bảng tiêu chuẩn số trục hãm tay tốt tối thiểu phải có cho mỗi 100 tấn trọng lượng tàu (không kể đầu máy và xe than nước). (Xem Bảng 11).

-
-
-

Nếu có số trục hãm tốt không đủ theo quy định ở trên thì được dùng chèn sắt để thay thế. Mỗi chèn sắt thay được hai trục hãm tay.

-
-
-

Khi độ dốc lớn hơn 25‰, số trục hãm tay cần thiết và biện pháp chống trôi tàu do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định. Đối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định.

-
-
-

Bảng 11: Số trục hãm tay cần thiết cho 100 tấn trọng lượng tàu để chống trôi tàu

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Độ dốc (‰)0 - 67-1011-1314-1617-2021-2323-25
Số trục có hãm tay tốt cần thiết2345678
-
-
-

4.3.10.7. Hãm tự động của đoàn tàu phải được thử theo quy định sau đây:

-
-
-

1. Thử toàn bộ để kiểm tra sự hoàn hảo của hệ thống hãm và được tiến hành trong các trường hợp sau:

-
-
-

a) Sau khi đoàn tàu đến ga (ở những ga có quy định thử hãm);

-
-
-

b) Trước khi tàu khởi hành ở ga lập tàu;

-
-
-

c) Ở ga dọc đường có nối thêm toa xe vào tàu cũng phải thử hãm toàn bộ để kiểm tra tác dụng hãm của những toa xe nối thêm và toa xe cuối cùng của đoàn tàu.

-
-
-

2. Thử hãm đơn giản để kiểm tra sự thông gió tốt từ đầu máy đến toa xe cuối cùng và được tiến hành trong các trường hợp sau:

-
-
51
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/19ec65d81a9043279771c6118976ec80.html b/chandra_raw/19ec65d81a9043279771c6118976ec80.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9a228ea05f0241cb06dd47223a324375d64816af --- /dev/null +++ b/chandra_raw/19ec65d81a9043279771c6118976ec80.html @@ -0,0 +1 @@ +

Chữ ký xác nhận của tổ chức được chỉ định/cá nhân được ủy quyền báo cáo sở hữu/công bố thông tin/ Signature of appointed organization/ individual authorized to report on ownership and disclose information

- Trường hợp là cá nhân/For individual:

Họ và Tên, chữ ký của cá nhân được ủy quyền: /Full name, signature of authorized individual.

- Trường hợp là tổ chức/ For organization:

Tên Tổ chức được chỉ định/Name of appointed Organization:

Họ và Tên, chữ ký của các đại diện có thẩm quyền, và đóng dấu (nếu có con dấu)
(Signature, full name of authorized representative and seal – if any)

Chức danh/Title:

Ngày thực hiện/Report date

70

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1a079c86d39643d6b51b6e3686ae0a1e.html b/chandra_raw/1a079c86d39643d6b51b6e3686ae0a1e.html deleted file mode 100644 index 195c5d163877e998d1216156b52b79d123a11256..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1a079c86d39643d6b51b6e3686ae0a1e.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2013/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 15 tháng 8 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

Về việc mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân,
xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCCP ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính - Thanh tra Chính phủ quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;

Căn cứ Nghị quyết số 02/2013/NQ-HĐND ngày 31/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 217/TTr-STC ngày 25/6/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cụ thể như sau:

1. Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 46/2012/TTLT-BTC-TTCCP được bồi dưỡng mức 150.000 đồng/ngày/người.

2. Đối với các đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 1 Quyết định này mà đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra, khi trực tiếp tham gia công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân được bồi dưỡng mức 120.000 đồng/ngày/người.

3. Các đối tượng tham gia phối hợp làm nhiệm vụ tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân quy định tại khoản 3, Điều 2 Thông tư số 46/2012/TTLT-BTC-TTCCP được bồi dưỡng mức 80.000 đồng/ngày/người.

4. Cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được bồi dưỡng mức 80.000 đồng/ngày/người.

Nguồn kinh phí chi trả tiền bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm theo quy định hiện hành.

Seal of the Provincial People's Council of Thai Binh province, featuring a star and the text 'TỈNH THÁI BÌNH'.
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1a14749d24d644318ffefeb32548999f.html b/chandra_raw/1a14749d24d644318ffefeb32548999f.html deleted file mode 100644 index f25cae98e4c26bff457ff1f2363a70743e5a356d..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1a14749d24d644318ffefeb32548999f.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

a) Người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật;

b) Người tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú;

c) Người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, thuộc hộ cận nghèo hoặc là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo.

3. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ. Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo được quy định cụ thể tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này. Quy định về người khuyết tật thực hiện theo quy định tại Luật Người khuyết tật, Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật và các văn bản khác có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

Nguyên tắc thực hiện chính sách nội trú theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 53 và một số nguyên tắc sau đây:

1. Trường hợp học sinh, sinh viên thuộc đối tượng được hưởng nhiều chính sách cùng lúc thì chỉ được hưởng 01 (một) chính sách cao nhất hoặc học đồng thời ở nhiều cơ sở giáo dục nghề nghiệp thì chỉ được hưởng chính sách ở 01 (một) cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc cùng lúc học nhiều ngành, nghề, trình độ trong cùng một cơ sở giáo dục nghề nghiệp thì chỉ được hưởng chính sách 01 (một) lần trong toàn bộ thời gian học.

2. Đối với các chương trình đào tạo theo niên chế có thời gian học năm cuối không đủ 12 tháng thì học bổng chính sách được cấp theo số tháng thực học của năm học đó.

3. Đối với các chương trình đào tạo theo mô-đun, tín chỉ thì học bổng chính sách được cấp theo thời gian đào tạo quy đổi nhưng không vượt quá thời gian đào tạo của ngành, nghề học và trình độ đào tạo tương đương đối với chương trình đào tạo theo niên chế theo công thức dưới đây:

\frac{\text{Học bổng chính sách theo mô-đun, tín chỉ trong khoảng thời gian xác định để tính học bổng chính sách}}{\text{Tổng số học bổng chính sách của chương trình đào tạo theo niên chế}} = \frac{\text{Số mô-đun, tín chỉ học trong khoảng thời gian xác định để tính học bổng chính sách}}{\text{Tổng số mô-đun, tín chỉ}}

Trong đó:

\frac{\text{Tổng số học bổng chính sách của chương trình đào tạo theo niên chế}}{\text{Mức học bổng chính sách 01 tháng của 01 học sinh, sinh viên của chương trình đào tạo theo niên chế}} = \text{X} \quad \text{Số tháng học của cả khóa học của chương trình đào tạo theo niên chế}

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1a262830422047b28032f1eaaee8f260.html b/chandra_raw/1a262830422047b28032f1eaaee8f260.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1036dafe980f49a7f3ee4982dc6a23262a77a75d --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1a262830422047b28032f1eaaee8f260.html @@ -0,0 +1 @@ +

2. Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư có trách nhiệm gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Liên đoàn luật sư Việt Nam quy định, quyết định, nghị quyết của Đoàn luật sư trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành.

Điều 23. Giải thể Đoàn luật sư

1. Đoàn luật sư bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

a) Không còn đủ ba luật sư thành viên của Đoàn luật sư;

b) Không tổ chức lại Đại hội theo quy định tại Khoản 5 Điều 21 của Nghị định này;

c) Hoạt động của Đoàn luật sư vi phạm nghiêm trọng pháp luật, Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Trong trường hợp Đoàn luật sư bị giải thể theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giải thể Đoàn luật sư sau khi thông nhất với Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Chủ tịch Liên đoàn luật sư Việt Nam.

Việc thành lập lại Đoàn luật sư được thực hiện theo quy định tại Điều 60 của Luật luật sư.

Mục 2
LIÊN ĐOÀN LUẬT SƯ VIỆT NAM

Điều 24. Phê duyệt Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam

1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam được thông qua, Hội đồng luật sư toàn quốc gửi Bộ Tư pháp hồ sơ đề nghị phê duyệt Điều lệ. Hồ sơ gồm có:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt Điều lệ;

b) Điều lệ và biên bản thông qua Điều lệ;

c) Báo cáo kết quả Đại hội; kết quả bầu Hội đồng luật sư toàn quốc, Ban Thường vụ, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Liên đoàn luật sư Việt Nam;

d) Nghị quyết Đại hội.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định phê duyệt Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam sau khi thông nhất với Bộ trưởng Bộ Nội vụ; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

14

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1a3727ba2bba467eb4bbe7238edbce49.html b/chandra_raw/1a3727ba2bba467eb4bbe7238edbce49.html deleted file mode 100644 index d90c2840e7fcaf7bdf14a2e8133a230705972853..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1a3727ba2bba467eb4bbe7238edbce49.html +++ /dev/null @@ -1,93 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
QL3-QL1-QL9
QL3-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL9
QL3-QL1-Dường đó thị-QL6-Dường Hồ Chí Minh-QL9
QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đó thị-QL1-QL9
QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đó thị-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL9CK Lao Bảo
QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đó thị-QL6-Dường Hồ Chí Minh-QL9
QL3-QL1-QL14B-QL14-QL40
QL3-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL14B-QL14-QL40
QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đó thị-QL1-QL14B-QL14-QL40CK Bờ Y
QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đó thị-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL14B-QL14-QL40
QL3-QL1-QL14B-QL14-QL19
QL3-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL14B-QL14-QL19CK Lê Thanh
QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đó thị-QL1-QL14B-QL14-QL19
QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đó thị-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL14B-QL14-QL19
QL3-QL1-QL14B-QL14-QL13
QL3-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL14B-QL14-QL13CK Hoa Lư
QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đó thị-QL1-QL14B-QL14-QL13
QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đó thị-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL14B-QL14-QL13
QL3-QL1-QL22A
QL3-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL22ACK Mộc Bài
QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đó thị-QL1-QL22A
QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đó thị-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL22A
-
-
10
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1a4b3d1cba7d4a29b4d4bea80083e022.html b/chandra_raw/1a4b3d1cba7d4a29b4d4bea80083e022.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..114236cd4301a43ca0523e7e011d5157228370d9 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1a4b3d1cba7d4a29b4d4bea80083e022.html @@ -0,0 +1,51 @@ +
+Official seal of the State Council of Vietnam (Thủ tướng Chính phủ) with the text 'TUỒNG CHÍNH PHỦ' and a star in the center. +
+
+

Phụ lục II
+BẢNG TRA VÀ BIỂU ĐỒ QUAN HỆ
+MỨC NƯỚC, DIỆN TÍCH VÀ DUNG TÍCH
+(Bản tính kèm theo Quyết định số 1201/QĐ-TTg
+ngày 25 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ)

+
+
+

I. HỒ BUÔN TUA SRAH

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
MNH Zhồ (m)Diện tích F (km2)Thể tích W (triệu m3)
4270,000,00
4300,770,77
4351,857,13
4404,1521,75
4457,0749,47
4508,8989,30
45510,71138,23
46012,52196,24
46514,73264,29
47017,29344,25
47519,97437,34
48025,24550,11
48532,59694,31
49041,64879,43
49552,461.114,15
50064,651.406,40
+
+
+

Quan hệ F=f(Z)V=f(Z) hồ chứa Thủy điện Buôn Tua Srah

+
+
+Graph showing the relationship between water level Z (m), surface area F (km²), and volume W (10⁶ m³) for Buôn Tua Srah reservoir. The x-axis represents Z (m) from 420 to 500. The bottom x-axis represents F (km²) from 0 to 70. The top x-axis represents W (10⁶ m³) from 0 to 1400. A solid line represents the surface area F, and a dashed line represents the volume W. +

+— Diện tích F (km2)    - - - Thể tích W (triệu m3) +

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1a66210b028945a388afe56e6e097469.html b/chandra_raw/1a66210b028945a388afe56e6e097469.html deleted file mode 100644 index de502464189c60e7c8f920093a4b9072228521ee..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1a66210b028945a388afe56e6e097469.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

VGP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 02.04.2014 11:20:35 +07:00

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41 /2014/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 17 tháng 3 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh
Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND
ngày 14/01/2009 của UBND tỉnh Quảng Ngãi

TRUNG TÂM CÔNG BÁO & TIN HỌC Q. NGÃI
CV
ĐẾN
Số: 4293
Ngày: 18.3.14
Chuyển:

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCM-BNV ngày 18/6/2008 của Liên Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

Căn cứ Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 14/01/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ngãi;

Căn cứ Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 15/10/2012 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án thành lập mới, củng cố, kiện toàn tổ chức, nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức pháp chế ở các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh Quảng Ngãi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 694/TTr-SKHCM ngày 12/11/2013, thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 182/BC-STP ngày 22/10/2013 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 77/SNV ngày 15/01/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 14/01/2009 của UBND tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:

1. Bổ sung khoản 14a về công tác pháp chế sau khoản 14 Điều 2, như sau:

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1a6d97eecd3f478095fc8ed72d29a2f4.html b/chandra_raw/1a6d97eecd3f478095fc8ed72d29a2f4.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f98267745e07bf2b857c9f9c3fe48172cc96e12e --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1a6d97eecd3f478095fc8ed72d29a2f4.html @@ -0,0 +1,187 @@ +
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
...Tổng
DCỏ phiếu công ty đại chúng đang ký giao dịch (upcom)
1
2
...Tổng
DGiá trị vốn gộp mua cổ phần, đơn vị quy thành viên
1
2
...Tổng
ECác loại chứng khoán khác
1
2
+
+
+

21

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1a7b333242b74d9ba7aeb1eec256161a.html b/chandra_raw/1a7b333242b74d9ba7aeb1eec256161a.html deleted file mode 100644 index c674008c938ff50338cb27308b79c569100d8e3b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1a7b333242b74d9ba7aeb1eec256161a.html +++ /dev/null @@ -1,61 +0,0 @@ -
-

9.2. Trường hợp đồng tác giả

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
TTHọ và tên (3) (và học hàm, học vị)Ngày, tháng, năm sinhGiới tínhCơ quan công tác hoặc quản lý tác giảĐịa chỉ, điện thoại cơ quanĐịa chỉ, điện thoại nhà riêngThời gian tham gia công trình (bắt đầu, kết thúc)Cống hiến khoa học, sáng tạo chủ yếu cho công trình đăng ký xét thưởng (4)
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)
1
....
-
-
-

(3) Kê khai theo thứ tự đã được thỏa thuận phù hợp với sáng tạo đã đóng góp cho công trình

-
-
-

(4) Có thể kê khai bổ sung thành trang giấy A4 riêng

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1a8409cd6e9648f3984c3d70e2164014.html b/chandra_raw/1a8409cd6e9648f3984c3d70e2164014.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..18d06b09107f333b420ca87fdd59a2090d57dd51 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1a8409cd6e9648f3984c3d70e2164014.html @@ -0,0 +1 @@ +

67. Liệt sĩ: Đỗ Văn Bình

Thương binh ¼ (tỷ lệ 81%), nguyên quán: xã Chu Hóa, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, đã hy sinh vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, ngày 14 tháng 7 năm 2015.

68. Liệt sĩ: Dương Hữu Bàn

Thương binh ¼ (tỷ lệ 82%), nguyên quán: xã Hà Lộc, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ, đã hy sinh vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, ngày 23 tháng 02 năm 2014.

69. Liệt sĩ: Nguyễn Văn Khóa*

Chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam, nguyên quán: xã Sông Lô, huyện Hạc Trì, tỉnh Phú Thọ, đã hy sinh trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, ngày 28 tháng 8 năm 1952.

70. Liệt sĩ: Đào Văn Thùng*

Tiểu đội trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam, nguyên quán: xã Dân Chủ, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ, đã hy sinh trong sự nghiệp chống Mỹ cứu nước, ngày 26 tháng 01 năm 1956.

TỈNH PHÚ YÊN

71. Liệt sĩ: Nguyễn Đón

Cơ sở cách mạng, nguyên quán: xã Hòa Mỹ Đông, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên, đã hy sinh trong sự nghiệp chống Mỹ cứu nước, ngày 30 tháng 8 năm 1964./


Ghi chú:

* Liệt sĩ có thân nhân đã được giải quyết chế độ trước ngày 01/01/1995. Tổng số: 04/71 trường hợp.

9

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1a8d1790e6894f84ab043479700b81a8.html b/chandra_raw/1a8d1790e6894f84ab043479700b81a8.html deleted file mode 100644 index cd63999142c0ea0ef24842b906362fce6de9ef65..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1a8d1790e6894f84ab043479700b81a8.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Điều 42. Kế toán trưởng

1. Tổng công ty có 01 (một) Kế toán trưởng do Hội đồng thành viên quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng Giám đốc, với thời hạn không quá 05 năm.

2. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán của Tổng công ty; giúp Tổng công ty giám sát tài chính tại Tổng công ty theo pháp luật về tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc, Hội đồng thành viên và pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền.

3. Tiêu chuẩn, quyền hạn và trách nhiệm của Kế toán trưởng áp dụng theo Luật kế toán.

Điều 43. Phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ

1. Các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng công ty có chức năng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc trong quản lý, điều hành hoạt động của Tổng công ty, thực hiện công việc theo sự phân công của Tổng Giám đốc; chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát về mặt nghiệp vụ chuyên môn đối với các đơn vị thành viên thuộc Tổng công ty theo lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ.

Ngoài ra, Hội đồng thành viên tuyển chọn không quá 03 cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc chuyên trách cho Hội đồng thành viên do Tổng Giám đốc ký hợp đồng lao động.

2. Hội đồng thành viên quyết định cơ cấu, biên chế, số lượng, chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty và quy định của pháp luật theo đề nghị của Tổng Giám đốc.

3. Nhiệm vụ cụ thể của các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ và cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc chuyên trách cho Hội đồng thành viên được quy định tại Quy chế quản lý nội bộ của Tổng công ty do Tổng Giám đốc xây dựng trình Hội đồng thành viên phê duyệt.

4. Trong quá trình hoạt động, Tổng Giám đốc có quyền đề nghị Hội đồng thành viên thay đổi cơ cấu, biên chế, số lượng, chức năng và nhiệm vụ của các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ cho phù hợp với nhu cầu hoạt động kinh doanh của Tổng công ty và quy định của pháp luật.

Điều 44. Kiểm soát nội bộ Tổng công ty

1. Tổng công ty có thể thành lập Ban Kiểm soát nội bộ do Hội đồng thành viên quyết định thành lập, trực thuộc Hội đồng thành viên.

38

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1a960c00fbf749ca919dd5b2895d4ac0.html b/chandra_raw/1a960c00fbf749ca919dd5b2895d4ac0.html deleted file mode 100644 index cd93040f03888915c48eb2e573fa7a0005eb38b1..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1a960c00fbf749ca919dd5b2895d4ac0.html +++ /dev/null @@ -1,51 +0,0 @@ -
QCVN 08:2015/BGTVT
-
-

Nhân viên nhận lệnh phải nhắc lại nội dung mệnh lệnh đó với Trực ban chạy tàu ga.

-
-
-

4.5.2.2 Trước khi đón tàu, Trực ban chạy tàu ga phải kiểm tra và xác nhận những công việc chuẩn bị sau đây:

-
-
-
    -
  1. 1. Việc đón dịch có ảnh hưởng hoặc trở ngại đến đường đón tàu và đường tàu vào đã được định chỉ;
  2. -
  3. 2. Đường đón tàu và đường tàu vào đã thanh thoát;
  4. -
  5. 3. Các ghi liên quan đã đúng vị trí cần thiết và đã khoá.
  6. -
-
-
-

Trực ban chạy tàu ga chỉ được mở hoặc ra lệnh mở tín hiệu vào ga sau khi đã kiểm tra, xác nhận việc chuẩn bị đường đón tàu nói trên đã được thực hiện đầy đủ.

-
-
-

Trình tự và biện pháp chuẩn bị đường đón tàu của Trực ban chạy tàu ga, Gác ghi và nhân viên trạm tập trung được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chạy tàu và công tác đón đường sắt.

-
-
-

4.5.2.3. Khi cột tín hiệu vào ga, vào bãi báo tín hiệu ngừng hoặc đèn tắt được phép dùng tín hiệu dẫn đường hoặc cử người dẫn đường để đón tàu vào ga trong các trường hợp đặc biệt dưới đây:

-
-
-
    -
  1. 1. Cột tín hiệu vào ga hoặc vào bãi bị hỏng không thể mở được hoặc đèn tín hiệu bị tắt;
  2. -
  3. 2. Ga chưa có cột tín hiệu vào ga hoặc có nhưng chưa sử dụng được, phải dùng tín hiệu di động thay thế;
  4. -
  5. 3. Cột tín hiệu vào ga hoặc vào bãi không có quan hệ liên khoá với ghi của đường đón tàu nếu không mở được.
  6. -
-
-
-

Biện pháp đón tàu vào ga trong các trường hợp đặc biệt nói trên quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chạy tàu và công tác đón đường sắt.

-
-
-

4.5.2.4. Trường hợp trong ga không còn đường nào thanh thoát và có lệnh của Nhân viên điều độ chạy tàu cho phép, được cử nhân viên dẫn đường (không được dùng tín hiệu dẫn đường) để đón tàu vào đường không thanh thoát theo biện pháp đón dịch, sau khi tàu này đã dừng ngoài cột tín hiệu vào ga đóng.

-
-
-

Không được phép đón tàu liên vận quốc tế, tàu khách nhanh chạy suốt và tàu khách nhanh vào đường không thanh thoát.

-
-
-

Biện pháp đón tàu vào đường không thanh thoát ở những ga có độ dốc cao mà tàu không phải dừng ngoài cột tín hiệu vào ga do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định. Đối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định.

-
-
-

4.5.2.5. Không được phép đón hai tàu vào ga cùng một lúc, nếu:

-
-
-
    -
  1. 1. Cuối đường đón tàu này không có thiết bị tách rời với đường đón tàu kia (đường an toàn, thiết bị trật bánh hay những ghi có tác dụng tách rời), trừ trường hợp được Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định. Đối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định;
  2. -
-
-
59
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1a9a658b86dc45368572a6611a60c541.html b/chandra_raw/1a9a658b86dc45368572a6611a60c541.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a63c8876844881b01e0244a7640db64ba746c30c --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1a9a658b86dc45368572a6611a60c541.html @@ -0,0 +1,194 @@ +
187
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
4408.31.00- - Gỗ Meranti đỏ sẫm, gỗ Meranti đỏ nhạt và gỗ Meranti Bakau000
4408.39-- Loại khác:
4408.39.10- - - Thanh mỏng gỗ Jelutong loại sử dụng để sản xuất bút chì000
4408.39.90- - - Loại khác000
4408.90.00- Loại khác000
44.09Gỗ (kể cả gỗ thanh và viên dài gỗ trang trí (friezes) để làm sàn, chưa lắp ghép) được tạo dáng liên tục (làm mộng, soi rãnh, bào rãnh, vát cạnh, ghép chữ V, tạo gân, gờ dạng chuỗi hạt, tạo khuôn hình, tiện tròn hoặc gia công tương tự) dọc theo các cạnh, đầu hoặc bề mặt, đã hoặc chưa bào, chà nhám hoặc nổi đầu.
4409.10.00- Từ cây lá kim10.50
- Từ cây không thuộc loại lá kim:
4409.21.00-- Từ tre10.50
4409.29.00-- Loại khác10.50
44.10Ván dăm, ván dăm định hướng (OSB) và các loại ván tương tự (ví dụ, ván xốp) bằng gỗ hoặc bằng các loại vật liệu có chất gỗ khác, đã hoặc chưa liên kết bằng keo hoặc bằng chất kết dính hữu cơ khác.
- Bằng gỗ:
4410.11.00-- Ván dăm321
4410.12.00-- Ván dăm định hướng (OSB)321
4410.19.00-- Loại khác321
4410.90.00- Loại khác321
44.11Ván sợi bằng gỗ hoặc bằng các loại vật liệu có chất gỗ khác, đã hoặc chưa ghép lại bằng keo hoặc bằng các chất kết dính hữu cơ khác.
- Ván sợi có tỷ trọng trung bình (MDF):
4411.12.00-- Loại có chiều dày không quá 5 mm321
4411.13.00-- Loại có chiều dày trên 5 mm nhưng không quá 9 mm321
4411.14.00-- Loại có chiều dày trên 9 mm321
- Loại khác:
4411.92.00-- Có tỷ trọng trên 0,8 g/cm3321
4411.93.00-- Có tỷ trọng trên 0,5 g/cm3 nhưng không quá 0,8 g/cm3321
4411.94.00-- Có tỷ trọng không quá 0,5 g/cm3321
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1b535917db6748f99590c7573becf65a.html b/chandra_raw/1b535917db6748f99590c7573becf65a.html deleted file mode 100644 index 8c6a17222f319def6664d175f17603c55977d4b0..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1b535917db6748f99590c7573becf65a.html +++ /dev/null @@ -1,24 +0,0 @@ -

Mẫu số 06

-

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

-

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-

Số: ...../QĐ-TCHQ

-

....., ngày ..... tháng ... năm 20...

-

QUYẾT ĐỊNH

-

Tạm dừng/Chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan

-

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

-

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

-

Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan;

-

Xét đề nghị của (Cục Hải quan tỉnh, thành phố hoặc doanh nghiệp) ..... về việc tạm dừng/chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan;

-

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan,

-

QUYẾT ĐỊNH:

-

Điều 1. Tạm dừng/Chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan đối với (Tên doanh nghiệp).....

-

Mã số thuế: .....

-

Địa chỉ: .....

-

Giấy đăng ký kinh doanh số.....ngày cấp.....nơi cấp.....

-

Lý do: .....

-

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

-

Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc (doanh nghiệp)....., Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, tp'..... chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

-

Nơi nhận:

-
-

TỔNG CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

-

24

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1b56973d5058447b833ddf5113ace535.html b/chandra_raw/1b56973d5058447b833ddf5113ace535.html deleted file mode 100644 index 27b3ec88f9d214040e69a4043f4e50c2553a733c..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1b56973d5058447b833ddf5113ace535.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

a) Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng: Vị trí, ranh giới của vùng, mối quan hệ về tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường có ảnh hưởng tới vùng quy hoạch. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.

b) Các sơ đồ hiện trạng vùng: Điều kiện tự nhiên; hiện trạng phân bố dân cư và sử dụng đất; hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường cấp vùng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000 hoặc 1/250.000 đối với vùng liên tỉnh và tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000 đối với các vùng khác.

c) Các sơ đồ về phân vùng và định hướng phát triển không gian vùng: Xác định các vùng phát triển, bảo tồn, hạn chế phát triển, vùng cấm phát triển; tổ chức hệ thống các đô thị, các khu vực dân cư nông thôn; phân bố, xác định quy mô các không gian phát triển công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp; các vùng nghỉ ngơi du lịch, khai thác, bảo vệ thiên nhiên, tôn tạo, các vùng di tích lịch sử văn hóa và các chức năng khác, phân bố cơ sở kinh tế - kỹ thuật cấp vùng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000 hoặc 1/250.000 đối với vùng liên tỉnh và tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000 đối với các vùng khác.

d) Các sơ đồ định hướng hạ tầng kỹ thuật cấp vùng: Giao thông, cao độ nền, thoát nước mặt, cung cấp năng lượng, viễn thông, cấp nước, quản lý chất thải và nghĩa trang. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000 hoặc 1/250.000 đối với vùng liên tỉnh và tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000 đối với các vùng khác.

đ) Các bản vẽ về đánh giá môi trường chiến lược. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.

2. Thuyết minh:

a) Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch xây dựng vùng; các căn cứ lập quy hoạch; quan điểm và mục tiêu phát triển của vùng.

b) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, thực trạng kinh tế - xã hội vùng; hiện trạng phân bố đô thị và nông thôn, sự biến động về dân số trong vùng lập quy hoạch; hiện trạng sử dụng và quản lý đất đai; hiện trạng hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật vùng; hiện trạng tài nguyên và môi trường vùng; hiện trạng các chương trình, dự án đầu tư phát triển đối với vùng lập quy hoạch; đánh giá công tác quản lý thực hiện các quy hoạch, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

Đối với các vùng liên tỉnh, liên huyện, vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh: Đánh giá việc phối hợp, liên kết phát triển giữa các tỉnh, các huyện trong vùng; nêu rõ hiệu quả, bất cập trong triển khai việc liên kết phát triển đối với công tác quản lý thực hiện quy hoạch, làm cơ sở để xuất các giải pháp trong dự án quy hoạch.

Các nội dung trên yêu cầu trình bày mạch lạc, ngắn gọn, đủ ý, rõ ràng và phải kèm theo các sơ đồ, bảng biểu minh họa.

c) Xác định động lực và tiềm năng phát triển của vùng.

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1b5937101ae24a28bc56f508729764d2.html b/chandra_raw/1b5937101ae24a28bc56f508729764d2.html deleted file mode 100644 index 94f191186d3a386fab9f53866d1e3146419bd873..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1b5937101ae24a28bc56f508729764d2.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

a) Về vấn đề thực hiện các Dự án biến đổi khí hậu: giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

b) Về các Dự án cấp bách, trọng điểm khắc phục hậu quả thiên tai lũ lụt, sửa chữa nâng cấp, bảo đảm an toàn hồ chứa: Tỉnh rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp chung, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Văn phòng Chính phủ thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./

Nơi nhận:

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Official circular seal of the Government of Vietnam (Chính phủ Việt Nam) with a star in the center and the text 'CHÍNH PHỦ VIỆT NAM' around the border. A handwritten signature is written over the seal.

Nguyễn Văn Tùng

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1b97cc21920e4fd0898a9bc81ac6e876.html b/chandra_raw/1b97cc21920e4fd0898a9bc81ac6e876.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..20f2aa3b8a573b8226a48c197f125156c53757a7 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1b97cc21920e4fd0898a9bc81ac6e876.html @@ -0,0 +1 @@ +

Phụ lục 3

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

MẪU TÚI ĐỰNG TỜ KHAI HẢI QUAN
DÙNG CHO NGƯỜI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 120/2015/TT-BTC
ngày 14/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

(mặt trước)

TỔNG CỤC HẢI QUAN

CỤC HẢI QUAN TỈNH/ THÀNH PHỐ:.....

Chi cục Hải quan của khẩu:.....

Ngày ..... tháng..... năm .....

Số hiệu chuyến bay/ số hiệu phương tiện vận tải:.....

Tổng số Tờ khai Hải quan:.....

Tổng số giấy tờ khác liên quan:.....

Họ tên người lưu trữ xác nhận:.....

.....

.....

Cán bộ phụ trách xác nhận:.....

.....

.....

.....

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1bb18685cdc646b198e972423aca17db.html b/chandra_raw/1bb18685cdc646b198e972423aca17db.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d09c8e266869eeefecebb3631f30d99b6f307041 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1bb18685cdc646b198e972423aca17db.html @@ -0,0 +1,102 @@ +
+

II. Danh sách nhà đầu tư nước ngoài được cấp MSGD trong kỳ báo cáo

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
STTTên nhà đầu tưLoại hình doanh nghiệpQuốc tịchĐịa chỉ liên lạcMSGDThành viên lưu kýĐại diện giao dịch/Công ty chứng khoán/Công ty quản lý quỹ*
A - Tổ chức
1
.....
Tổng
B - Cá nhân
1
.....
Tổng
+
+
+

Ghi chú: * Nếu chỉ tiết thông tin về người cung cấp dịch vụ chứng khoán tại Việt Nam (đại diện giao dịch hoặc Công ty chứng khoán hoặc Công ty quản lý quỹ),

+
+
+

bao gồm: tên, số CMND (số Giấy phép thành lập và hoạt động), địa chỉ liên lạc (địa chỉ trụ sở), tel/fax/email.

+
+
+

Tài liệu kèm theo báo cáo tháng:

+
+
+

1- Bản sao Hồ sơ đăng ký Mã số giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đã được cấp Mã số giao dịch chứng

+
+
+

35

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1bb89b3a804f4eeb9c430fac459ab4f9.html b/chandra_raw/1bb89b3a804f4eeb9c430fac459ab4f9.html deleted file mode 100644 index fdd13450450377fb7ed142c87cc0cae26c8ed2d4..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1bb89b3a804f4eeb9c430fac459ab4f9.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Phụ lục I

(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BKHĐT ngày 27 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

(1)..... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----

BIÊN BẢN

GIAO NHẬN HỒ SƠ, ĐỐI TƯỢNG TRUNG CẦU, YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH

Hôm nay, hồi.....giờ.....ngày .... tháng .... năm....tại: ..... (2)

Chúng tôi gồm:

1- Đại diện cơ quan trung cầu giám định (hoặc người yêu cầu giám định):

+ Ông (bà) .....chức vụ .....

+ Ông (bà) .....chức vụ .....

2- Đại diện ..... (3):

+ Ông (bà) .....chức vụ .....

+ Ông (bà) .....chức vụ .....

3- Người chứng kiến (nếu có):

+ Ông (bà) ..... (4)

Tiến hành giao nhận tài liệu hồ sơ, đối tượng trung cầu/ yêu cầu giám định theo yêu cầu tại Quyết định trung cầu, yêu cầu giám định số.... (5) như sau:

.....

(Chú ý: Ghi rõ tên, loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, trích yếu nội dung thông tin và tình trạng của tài liệu, đối tượng giám định giao nhận).

Biên bản giao, nhận tài liệu hồ sơ, đối tượng trung cầu/yêu cầu giám định đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và đại diện ký xác nhận; biên bản được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1bce87bdd07141e48c87d540b88c295b.html b/chandra_raw/1bce87bdd07141e48c87d540b88c295b.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..21086fb2def92d70d6149949cfbccdbf5b83ae6f --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1bce87bdd07141e48c87d540b88c295b.html @@ -0,0 +1,104 @@ +
+

Work experience (details on occupation, position, department, performance)

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + +
Thời gian
Time
Nơi làm việc
Employer
Chức vụ/Vị trí công tác/Trách nhiệm
Position/
Department/Responsibilities
Kết quả công tác
Performance
+
+
+

16. Hoạt động giao dịch theo chỉ định của các nhà đầu tư trong và ngoài nước khác (nếu có):

+
+
+

Trading under power of attorney of other domestic and foreign investors (if any):

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
TT
No
Tên nhà đầu tư
Investor's name
MSGD (nếu có)
Securities trading code (if any)
Tài khoản lưu ký/Thành viên lưu ký
Depository account/member
Tài khoản giao dịch/Công ty chứng khoán
Trading Account/Securities company
Thời hạn hợp đồng
Contractual period
1
2
...
+
+
+

17. Thông tin về tài khoản giao dịch cá nhân của đại diện giao dịch:

+
+
+

Information on personal trading account of Vietnam based trading representative/ agent:

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
STT
No
Tên nhà đầu tư
Investor's name
Tài khoản lưu ký/Thành viên lưu ký
Depository account/member
Tài khoản giao dịch/Công ty chứng khoán
Trading account/Securities company
1
2
+
+
+

49

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1bfdb59389d44399b050c64857a30b7a.html b/chandra_raw/1bfdb59389d44399b050c64857a30b7a.html deleted file mode 100644 index 30b6388eb08df4c845a71d0fe9259069193fffc5..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1bfdb59389d44399b050c64857a30b7a.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

h) Thực hiện công tác báo cáo, thống kê về văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật;

i) Thực hiện nhiệm vụ của Lưu trữ lịch sử của Thành phố, gồm: trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu và phê duyệt Danh mục tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của Thành phố; hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu chuẩn bị tài liệu nộp lưu; thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, tu bổ phục chế, bảo hiểm, bảo quản, giải mật tài liệu lưu trữ lịch sử và tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật;

k) Cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề lưu trữ cho cá nhân có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật;

l) Thực hiện các hoạt động dịch vụ lưu trữ theo quy định của pháp luật.

14. Về công tác tôn giáo:

a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tôn giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, nhân sỹ các tôn giáo trong phạm vi quản lý của Thành phố;

b) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các sở - ngành trong việc tham mưu, trình Ủy ban nhân dân Thành phố giải quyết những vấn đề phát sinh trong tôn giáo theo quy định; là đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo trên địa bàn Thành phố;

c) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tôn giáo đối với đội ngũ công chức làm công tác tôn giáo thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ;

đ) Trình Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện việc áp dụng chính sách đối với những tổ chức tôn giáo và cá nhân có hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật;

e) Thực hiện việc nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực tôn giáo, tổng kết thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng và thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước đối với tôn giáo;

g) Hướng dẫn Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật.

15. Về công tác thi đua, khen thưởng:

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và Hội đồng thi đua - khen thưởng Thành phố tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở - ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức kinh tế thực hiện các phong trào thi đua và chính sách khen thưởng của Đảng, Nhà nước trên địa bàn Thành phố. Chủ trì, phối hợp với

10

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1c061a8e51024dd29c327b9328a44094.html b/chandra_raw/1c061a8e51024dd29c327b9328a44094.html deleted file mode 100644 index ef3986b174c65ba92a16ac46d0ff980f541dbb7c..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1c061a8e51024dd29c327b9328a44094.html +++ /dev/null @@ -1,57 +0,0 @@ -
QCVN 08:2015/BGTVT
-
-

Ngoài ra đoàn tàu hàng phải đảm bảo áp lực guốc hãm cho 100 tấn trọng lượng tàu không nhỏ hơn mức tối thiểu do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định (đối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định).

-
-
-

Bảng 7: Tiêu chuẩn áp lực guốc hãm của tàu khách dùng hãm tự động
(Tính cho 100 tấn trọng lượng tàu, kể cả đầu máy, xe than nước và áp lực guốc hãm của chúng)

-
-
-

Đơn vị: tấn

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Độ dốc
Tốc độ V (km/h)
50556065707580859095100
03030303030303030354045
13030303030303031354146
23030303030303032364247
33030303030303033374348
43030303030303034384449
53030303030303035394550
63030303030303136404651
73030303030303236414652
83030303030303337424753
93030303030303438424854
103030303030313539434955
113030303030323640455157
123030303030333741465258
133030303030343843485460
143030303031353944495561
153030303032364045515763
1630303030333742465258
1730303030343843475460
1830303031353944485561
1930303032364045495663
20303030343841475157
-
-
47
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1c2264ccf8574f4691f8f4d6919db67f.html b/chandra_raw/1c2264ccf8574f4691f8f4d6919db67f.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..35453c71e629ba488c89267ad4dbc96ff6ebfb62 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1c2264ccf8574f4691f8f4d6919db67f.html @@ -0,0 +1,201 @@ +
118
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
29.36Tiền vitamin và vitamin các loại, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp (kể cả các chất cô đặc tự nhiên), các dẫn xuất của chúng sử dụng chủ yếu như vitamin, và hỗn hợp của các chất trên, có hoặc không có bất kỳ loại dung môi nào.
- Vitamin và các dẫn xuất của nó, chưa pha trộn:
2936.21.00-- Vitamin A và các dẫn xuất của nó000
2936.22.00-- Vitamin B1 và các dẫn xuất của nó000
2936.23.00-- Vitamin B2 và các dẫn xuất của nó000
2936.24.00-- Axit D- hoặc DL-Pantothenic (vitamin B3 hoặc vitamin B5) và các dẫn xuất của nó000
2936.25.00-- Vitamin B6 và các dẫn xuất của nó000
2936.26.00-- Vitamin B12 và các dẫn xuất của nó000
2936.27.00-- Vitamin C và các dẫn xuất của nó000
2936.28.00-- Vitamin E và các dẫn xuất của nó000
2936.29.00-- Vitamin khác và các dẫn xuất của nó000
2936.90.00- Loại khác, kể cả các chất cô đặc tự nhiên000
29.37Các hormon, prostaglandins, thromboxanes và leukotrienes, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp; các dẫn xuất và các chất có cấu trúc tương tự của chúng, kể cả chuỗi polypeptit cải biến, được sử dụng chủ yếu như hormon.
- Các hormon polypeptit, các hormon protein và các hormon glycoprotein, các dẫn xuất và các chất có cấu trúc tương tự của chúng:
2937.11.00-- Somatotropin, các dẫn xuất và các chất có cấu trúc tương tự của chúng000
2937.12.00-- Insulin và muối của nó000
2937.19.00-- Loại khác000
- Các hormon steroid, các dẫn xuất và các chất có cấu trúc tương tự của chúng:
2937.21.00- - Cortisone, hydrocortisone, prednisone (dehydrocortisone) và prednisolone (dehydrohydrocortisone)000
2937.22.00- - Các dẫn xuất halogen hóa của các hormon corticosteroid (corticosteroidal hormones)000
2937.23.00-- Oestrogens và progestogens000
2937.29.00-- Loại khác000
2937.50.00- Prostaglandins, thromboxanes và leukotrienes, các dẫn xuất và các chất có cấu trúc tương tự của chúng000
2937.90- Loại khác:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1c27bea540694612b786f491cf4173aa.html b/chandra_raw/1c27bea540694612b786f491cf4173aa.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a13e9e5f9af45d89eb232ee2780ed14df06e8fa8 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1c27bea540694612b786f491cf4173aa.html @@ -0,0 +1 @@ +

của tổ chức kinh doanh chứng khoán (trừ trường hợp tổ chức nước ngoài thực hiện chào mua công khai theo quy định pháp luật); kèm theo Điều lệ công ty (nếu có sửa đổi, bổ sung);

e) Cam kết tổ chức nước ngoài chỉ sử dụng vốn chủ sở hữu và các nguồn vốn hợp lệ khác để mua và không thuộc các trường hợp hạn chế sở hữu theo quy định tại điểm c khoản 7 và điểm c khoản 8 Điều 71 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP;

g) Báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán và các báo cáo tài chính quý gần nhất. Nếu tổ chức nước ngoài là công ty mẹ thì phải bổ sung báo cáo tài chính hợp nhất năm gần nhất được kiểm toán. Thông tin trên các báo cáo tài chính đã kiểm toán phải đảm bảo tổ chức nước ngoài đáp ứng quy định tại điểm b khoản 6 Điều 71 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP;

h) Xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài nơi mà tổ chức nước ngoài có trụ sở chính về việc tổ chức nước ngoài không đang trong tình trạng kiểm soát, kiểm soát đặc biệt hoặc đang trong tình trạng cảnh báo khác và các tài liệu khác chứng minh tổ chức nước ngoài đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 6, khoản 10 Điều 71 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP và khoản 24 Điều 1 Nghị định số 60/2015/NĐ-CP.

3. Tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được một tổ chức có chức năng dịch thuật theo quy định pháp luật Việt Nam dịch chứng thực sang tiếng Việt. Các văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nước ngoài cấp phải được công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật liên quan. Hồ sơ đề nghị chấp thuận giao dịch được lập thành một (01) bản gốc nộp trực tiếp tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện.

4. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành quyết định chấp thuận cho tổ chức nước ngoài được thực hiện giao dịch để sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh doanh chứng khoán. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Các bên liên quan phải hoàn tất các thủ tục giao dịch đã được chấp thuận trong vòng sáu (06) tháng kể từ ngày quyết định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có hiệu lực. Trường hợp không hoàn tất chuyển nhượng trong thời hạn nêu trên, văn bản chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước mặc nhiên hết hiệu lực.

Sau khi đã được chấp thuận để sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên tại một tổ chức kinh doanh chứng khoán, tổ chức nước ngoài không phải thực hiện thủ tục đề nghị chấp thuận với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong trường hợp thực hiện các giao dịch làm thay đổi tỷ lệ sở hữu của mình tại tổ chức kinh doanh chứng khoán đó, bao gồm cả các trường hợp chào bán, chào mua công khai quy định tại khoản 7, khoản 8 Điều này.

20

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1c350e72cedd4dbfa798c5871dc2656a.html b/chandra_raw/1c350e72cedd4dbfa798c5871dc2656a.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1afdc7d492bbbd3a46fd2654008a3dc8282188b6 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1c350e72cedd4dbfa798c5871dc2656a.html @@ -0,0 +1 @@ +

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Official seal of the Government of Vietnam and a signature of Nguyễn Tấn Dũng.

Nguyễn Tấn Dũng

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1c40ea4480974bdda5468be023f848ad.html b/chandra_raw/1c40ea4480974bdda5468be023f848ad.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6d714d9f3560eef3d68f054f2e667d91aaff2245 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1c40ea4480974bdda5468be023f848ad.html @@ -0,0 +1 @@ +

4. Thông tin, tuyên truyền những kết quả quan trọng đạt được về phát triển du lịch giai đoạn 2015 - 2020, đồng thời tiếp tục khẳng định du lịch đã đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế; thu hút đầu tư; tạo nhiều việc làm, xóa đói giảm nghèo; nâng cao dân trí, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc; xây dựng và quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam năng động, thân thiện và hòa bình.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Bộ Thông tin và Truyền thông

1.1. Cục Báo chí, Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử

Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí Trung ương và địa phương xây dựng nội dung chương trình tuyên truyền về du lịch định kỳ hàng tuần, hàng tháng; phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Tổng cục Du lịch) cung cấp thông tin về tình hình thực hiện Nghị quyết số 92/NQ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ tại giao ban báo chí định kỳ do Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức.

1.2. Vụ Thông tin cơ sở

Chỉ đạo, hướng dẫn công tác thông tin, tuyên truyền ở cơ sở; chú trọng sử dụng và phát huy lợi thế hoạt động của lực lượng báo cáo viên, tuyên truyền viên ở cơ sở, hệ thống đài truyền thanh, loa truyền thanh cơ sở và các phương tiện thông tin hiện có ở các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học, các tổ dân phố, khu dân cư... để tăng cường thông tin, tuyên truyền Kế hoạch của Bộ Thông tin và Truyền thông nhằm tạo đột phá trong nâng cao nhận thức của xã hội về phát triển du lịch và hiệu quả hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch trong và ngoài nước.

1.3. Các cơ quan, đơn vị khác trực thuộc Bộ

Bám sát chức năng, nhiệm vụ và thông qua tổ chức thực hiện kế hoạch công tác của cơ quan, đơn vị, triển khai các hoạt động thông tin, tuyên truyền để đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam bằng các hình thức phù hợp; đặc biệt tuyên truyền để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao, đem lại hiệu quả tích cực cho phát triển du lịch và hoàn thành tốt nhiệm vụ của ngành Thông tin và Truyền thông.

2. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và các cơ quan thông tin đại chúng

Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, nâng cao chất lượng các tin, bài; dành thời lượng phù hợp phát sóng các chương trình chuyên đề, cung cấp thông tin, tư liệu tuyên truyền về phát triển du lịch; tổ chức các cuộc tọa đàm, đối

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1c4687190bb045b6b73e9a09b2ec566c.html b/chandra_raw/1c4687190bb045b6b73e9a09b2ec566c.html deleted file mode 100644 index 0e8830b876d062a00343fa556c34994e2874b087..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1c4687190bb045b6b73e9a09b2ec566c.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Điều 11. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại

1. Người bị khiếu nại có quyền sau đây:

a) Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định, hành vi bị khiếu nại;

b) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại lần hai thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước hoặc bí mật của người bị khiếu nại theo quy định của pháp luật;

c) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp nội dung thông tin, tài liệu đó cho mình trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có yêu cầu và giao cho người giải quyết khiếu nại lần hai để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước hoặc bí mật của người bị khiếu nại theo quy định của pháp luật;

d) Nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.

2. Người bị khiếu nại có nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện việc giải quyết khiếu nại lần đầu theo thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 15, Khoản 1 Điều 16, Khoản 1 Điều 17 Nghị định này;

b) Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;

c) Chấp hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại của cá nhân, cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai;

d) Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai yêu cầu;

đ) Giải trình về tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định, hành vi bị khiếu nại khi người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai yêu cầu;

e) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.

3. Người bị khiếu nại thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

10

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1c5cdb72e9184dfca41a5fcbccc2eb1e.html b/chandra_raw/1c5cdb72e9184dfca41a5fcbccc2eb1e.html deleted file mode 100644 index e870c8352524d74e79ed20eb1cdf332d9822b665..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1c5cdb72e9184dfca41a5fcbccc2eb1e.html +++ /dev/null @@ -1,167 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Số 338 từ giáp Nguyễn Văn Cừ đến Lê Lợi4501,2
Số 378 từ giáp Nguyễn Văn Cừ đến thửa 1213 (tờ 20 TL1000)4501,2
Số 409 từ giáp Nguyễn Văn Cừ đến Hẻm 4434501,2
Số 443 từ giáp Nguyễn Văn Cừ đến hết thửa 143, 144 (tờ 16 TL1000)4501,2
Số 463 từ giáp Nguyễn Văn Cừ đến thửa 1723 (tờ 16 TL1000)4501,2
Số 473 từ giáp Nguyễn Văn Cừ đến thửa 1727 (tờ 16 TL1000)4501,2
Số 505 từ giáp Nguyễn Văn Cừ đến hết thửa 1787, 1782 (tờ 12 TL1000)4501,2
Số 511 từ giáp Nguyễn Văn Cừ đến hết thửa 303, 1800 (tờ 12 TL1000)4501,2
Số 595 từ giáp Nguyễn Văn Cừ đến hết thửa 97, 1401 (tờ 12 TL1000)4501,2
Số 615 từ giáp Nguyễn Văn Cừ đến thửa 1578 (tờ 11 TL1000)4501,2
Số 637 từ giáp Nguyễn Văn Cừ đến thửa 76 (tờ 07 TL1000)4501,2
Số 676 từ giáp Nguyễn Văn Cừ đến thửa 223 - tờ 07; 1752 (tờ 12TL1000)4501,2
Số 700 từ giáp Nguyễn Văn Cừ đến Tăng Bạt Hổ4501,2
Số 732 từ giáp Nguyễn Văn Cừ đến Hẻm 7494501,2
20.3Số 749, 790C, 860, 991B, 1004, 1086 đường Nguyễn Văn Cừ:
Số 749 từ đường Nguyễn Văn Cừ đến Hoàng Diệu3001,5
Số 790C từ đường Nguyễn Văn Cừ đến Hẻm 8083001,5
Số 860 từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết thửa 256; 258 (tờ 19TL2000)3001,5
Số 991B từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết thửa 1494; 275 (tờ 06TL2000)3001,5
Số 1004 từ đường Nguyễn Văn Cừ đến thửa 98 (tờ 13 TL2000)3001,5
Số 1086 từ đường Nguyễn Văn Cừ đến thửa 357 (tờ 6 TL2000)3001,5
20.4Số 776B, 808 đường Nguyễn Văn Cừ:
Số 776B từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết thửa 68; 71 (tờ 5 TL1000)6001,3
Số 808 từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết thửa 67; thửa 1053 (tờ 5 TL1000)6001,3
Số 1182 đường Nguyễn Văn Cừ (từ Nguyễn Văn Cừ đến hết thửa 41 (tờ 07 TL 2000)6001,3
Số 40 đường Nguyễn Đình Chiểu từ giáp Nguyễn Đình Chiểu đến Hẻm 3576001,3
20.5Số 1182 đường Nguyễn Văn Cừ (từ Nguyễn Văn Cừ đến số nhà 1182/114)7501,2
-
-
23
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1c63e76cd9ae4fe0aa3253b27b0d629d.html b/chandra_raw/1c63e76cd9ae4fe0aa3253b27b0d629d.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2654d51b87208f859c8735b8ab7f3d0d6bd2b903 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1c63e76cd9ae4fe0aa3253b27b0d629d.html @@ -0,0 +1 @@ +
VGP logo

Ký bởi: Công Thống tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 22.08.2014 16:11:23 +07:00

TTĐT

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1220 /QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2014

CƠ QUAN THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNSố: C
Ngày: 08/7

QUYẾT ĐỊNH
Về việc tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an tại Tờ trình số 338/TTr-BCA-X11 ngày 04 tháng 6 năm 2014 và Trường ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tại Tờ trình số 1257/TTr-BTĐKT ngày 24 tháng 6 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho:

1. Đại tá Lê Văn Diễm, Phó Giám đốc Công an tỉnh Hậu Giang, Bộ Công an;

2. Thiếu tá Nguyễn Văn Thế, Đội trưởng Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội Công an huyện Long Mỹ, Công an tỉnh Hậu Giang, Bộ Công an.

Đã có thành tích trong huấn luyện, phục vụ chiến đấu, xây dựng công an nhân dân, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội từ năm 2009 đến năm 2013, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Công an, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Official seal of the Deputy Prime Minister of Vietnam

Nguyễn Xuân Phúc

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1ccf0e01a48a414daca033e8b4523208.html b/chandra_raw/1ccf0e01a48a414daca033e8b4523208.html deleted file mode 100644 index 8cb8de10ca0cd9ce151492f1f2b9b9ecbd3a40f4..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1ccf0e01a48a414daca033e8b4523208.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

b) Để xuất tạm dùng nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam đối với trường hợp quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 10 của Thông tư này.

5. Hàng năm, hoặc đột xuất (khi có yêu cầu), báo cáo tình hình kiểm tra ATTP hàng hóa nhập khẩu về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản);

6. Phối hợp với Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản triển khai các hoạt động quy định tại khoản 2, Điều 26 của Thông tư này;

7. Hàng năm, xây dựng kế hoạch, dự toán và quyết toán kinh phí (do ngân sách nhà nước cấp) cho việc thực hiện kiểm tra ATTP đối với hàng hóa nhập khẩu theo phân công đối với các nội dung không được thu phí, lệ phí; tổng hợp chung vào dự toán, quyết toán hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định tại Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Điều 28. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc theo phân công thực hiện việc kiểm tra giám sát ATTP đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên địa bàn;

2. Thông báo kịp thời với Cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, Cục Bảo vệ thực vật trường hợp hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên địa bàn vi phạm qui định về ATTP;

3. Phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức truy xuất, thu hồi, xử lý các lô hàng không bảo đảm ATTP và giám sát quá trình thực hiện;

4. Hàng năm, hoặc đột xuất (khi có yêu cầu), gửi báo cáo kết quả kiểm tra giám sát ATTP đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên địa bàn về Cục Bảo vệ thực vật để tổng hợp báo cáo Bộ;

5. Hàng năm, xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí cho việc thực hiện kiểm tra giám sát ATTP đối với hàng hóa nhập khẩu theo phân công trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, cấp kinh phí.

Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 29. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 5 năm 2015.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 13/2011/TT-BNNPTNT ngày 16/3/2011 hướng dẫn việc kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu, Thông tư 05/2013/TT-BNNPTNT ngày 21/1/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BNNPTNT ngày 16/3/2011 hướng dẫn việc kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu và Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BNNPTNT ngày 19/12/2013 thông tư hướng dẫn việc kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu.

3. Các nước đã được thẩm tra hồ sơ và công nhận được xuất khẩu hàng hóa

13

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1cd23a849b5d48f7b3882b1b15805a61.html b/chandra_raw/1cd23a849b5d48f7b3882b1b15805a61.html deleted file mode 100644 index 345d19a724e4d1fbadf9597bb3871f846005a970..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1cd23a849b5d48f7b3882b1b15805a61.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

- Bản đồ hiện trạng: Sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa, thương mại, cây xanh, nhà ở, . . .); hiện trạng giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước bẩn; thu gom chất thải rắn, nghĩa trang, môi trường. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.

- Bản đồ đánh giá tổng hợp về đất xây dựng trên cơ sở các tiêu chí đánh giá phù hợp về địa hình, điều kiện hiện trạng, địa chất thủy văn; đánh giá về giá trị sử dụng đất: Xác định các khu vực thuận lợi, ít thuận lợi, không thuận lợi cho phát triển các chức năng đô thị; xác định các vùng cấm, hạn chế phát triển đô thị. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.

- Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị (các sơ đồ phân tích hiện trạng và đề xuất các phương án kèm theo thuyết minh nội dung về tiêu chí xem xét, lựa chọn các phương án). Thể hiện theo tỷ lệ thích hợp.

- Bản đồ định hướng phát triển không gian đô thị. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.

- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng theo các giai đoạn quy hoạch. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.

- Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.

- Các bản vẽ thiết kế đô thị theo quy định của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD.

- Các bản vẽ về đánh giá môi trường chiến lược: Hiện trạng và đánh giá môi trường chiến lược. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.

b) Thuyết minh: Nội dung thuyết minh của hồ sơ đồ án quy hoạch chung thành phố thuộc Tỉnh, thị xã bao gồm:

- Phân tích, đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, dân số, sử dụng đất, không gian đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường; đánh giá công tác quản lý, thực hiện theo quy hoạch đã được duyệt; xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết.

- Xác định mục tiêu, tính chất và động lực phát triển đô thị.

- Xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đối với đô thị và từng khu vực chức năng.

- Dự báo tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, phát triển đô thị, tỷ lệ đô thị hóa; quy mô dân số, đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho đô thị và các khu chức năng.

- Định hướng phát triển không gian đô thị gồm: Cấu trúc và hướng phát triển đô thị (khu đô thị hiện hữu và khu đô thị mới); xác định các hệ thống trung tâm (có kết hợp với phân khu vực sử dụng không gian ngầm để xây dựng công trình ngầm), công viên, hành lang cây xanh và không gian mở, quảng trường

8

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1cd8a25b080544d4b0382dde2bc22f61.html b/chandra_raw/1cd8a25b080544d4b0382dde2bc22f61.html deleted file mode 100644 index db810d93844b1cff0e03cd1ae5f777efd323d25a..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1cd8a25b080544d4b0382dde2bc22f61.html +++ /dev/null @@ -1,199 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTÊN LOẠI XEĐƠN GIÁ
7Volkswagen Passat SX 20091.359.000.000
8Volkswagen Passat CC SX 20101.595.000.000
9Volkswagen Passat CC sport SX 20101.661.000.000
10Volkswagen Passat CC SX 20101.661.000.000
11Volkswagen scirocco sport SX 2010796.000.000
12Volkswagen scirocco 2.0 TSI sport SX 20101.393.900.000
XXIIXE HIỆU JRD
1JRD suv daily - I: 7 chỗ ngồi (sản xuất 2008)247.100.000
2JRD suv daily II: 7 chỗ ngồi (sản xuất 2008)244.240.000
3JRD suv daily II: 7 chỗ ngồi (sản xuất 2007)214.240.000
4JRD daily pickup - I: 5 chỗ ngồi (sản xuất 2008)212.000.000
5JRD daily pickup - I: 5 chỗ ngồi (sản xuất 2007)202.000.000
6JRD travel: 5 chỗ ngồi (sản xuất 2008)152.810.000
7JRD travel: 5 chỗ ngồi (sản xuất 2007)147.810.000
8JRD mega - I (7 chỗ ngồi - sport MPV) dung tích 1,1L máy xăng, Fuel Injection146.910.000
9JRD mega - II.D (8 chỗ ngồi - sport MPV) dung tích 1,1L máy xăng, Fuel Injection118.990.000
10JRD Manjia - I (2 chỗ ngồi, tải trọng 600kg)126.000.000
11JRD Manjia - II (4 chỗ ngồi, tải trọng 420kg)158.000.000
12JRD Storm - I (2 chỗ ngồi, tải trọng 980kg, sản xuất 2008)161.000.000
13JRD Storm - I (2 chỗ ngồi, tải trọng 980kg, sản xuất 2007)159.000.000
14JRD Excel - I (3 chỗ ngồi; tải trọng 1,45 tấn)200.000.000
15JRD Excel - C (3 chỗ ngồi; tải trọng 1,95 tấn)235.000.000
16JRD Excel - S (3 chỗ ngồi; tải trọng 4 tấn)315.000.000
XXIIIXE HIỆU HOA MAI (Công ty TNHH ô tô Hoa Mai)
1HD550A-TK (tải trọng 550kg, không điều hoà, cabin đôi)160.000.000
2HD680A-TL (tải trọng 680kg, không điều hoà, cabin đôi)151.000.000
3HD900A-TL (tải trọng 900kg, không điều hoà, cabin đơn)142.000.000
4HD990TL (tải trọng 990kg, có điều hoà)166.000.000
5HD990TK (tải trọng 990kg, có điều hoà)174.000.000
6HD1800TL (tải trọng 1800kg, có điều hoà)195.000.000
7HD1800TK (tải trọng 1800kg, có điều hoà)204.000.000
8HD2000A-TK (tải trọng 2000kg, không điều hoà, cabin đơn)205.000.000
9HD3450MP (tải trọng 3450kg, có điều hoà, cabin đôi)332.000.000
10HD3450A-MP 4x4 (tải trọng 3450kg, có điều hoà, cabin đôi)382.000.000
11HD3600MP (tải trọng 3600kg, có điều hoà, cabin đơn)332.000.000
12HD4950MP (tải trọng 4950kg, có điều hoà, cabin đôi)382.000.000
13HD5000A-MP 4x4 (tải trọng 5000kg, có điều hoà, thùng 5,5m)409.000.000
-
-
23
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1ce88b93fe384d058e1b091ef0a51bd6.html b/chandra_raw/1ce88b93fe384d058e1b091ef0a51bd6.html deleted file mode 100644 index 6f3de4c22fd15a4e8fba4831077e9e6fc6e37c50..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1ce88b93fe384d058e1b091ef0a51bd6.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

VGP
CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Ký bởi: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 24.03.2014 11:21:05 +07:00

TĐT

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 119 /TB-VPCP

Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2014

CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNSố: .....S.....
Ngày: 24/3/2014

THÔNG BÁO

Kết luận của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam tại cuộc họp Ban Tổ chức
cấp quốc gia kỷ niệm 60 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ
(07/5/1954-07/5/2014)

Ngày 19 tháng 3 năm 2014, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam, Trưởng Ban Tổ chức cấp quốc gia kỷ niệm 60 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ đã chủ trì cuộc họp Ban Tổ chức cấp quốc gia.

Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan là thành viên Ban Tổ chức cấp quốc gia và các cơ quan liên quan gồm: Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Tuyên giáo Trung ương, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Cựu Chiến binh Việt Nam, các Bộ: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Quốc phòng, Công an, Thông tin và Truyền thông, Nội vụ, Ủy ban dân tộc, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ngoại giao, Y tế, Văn phòng Chính phủ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.

Sau khi nghe Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (cơ quan thường trực Ban Tổ chức cấp quốc gia), Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông và Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên báo cáo tiến độ triển khai các hoạt động chuẩn bị kỷ niệm 60 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ và ý kiến của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam kết luận như sau:

Chiến thắng Điện Biên Phủ là sự kiện lịch sử có tầm vóc và ý nghĩa trọng đại của cách mạng Việt Nam. Việc tổ chức kỷ niệm 60 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ nhằm khơi dậy truyền thống cách mạng, lịch sử về vang của dân tộc Việt Nam; thể hiện lòng biết ơn sâu sắc đối với các thế hệ đã hy sinh xương máu vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Chính vì vậy, Bộ Chính trị đã chỉ đạo tổ chức Lễ kỷ niệm 60 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ với quy mô cấp quốc gia để khẳng định ý chí quyết tâm và sức mạnh của cả hệ thống chính trị. Do vậy công tác tổ chức các hoạt động kỷ niệm cần bảo đảm tuyệt đối an toàn, trang trọng, hiệu quả và tiết kiệm.

Hoan nghênh các Ban, Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và tỉnh Điện Biên thời gian qua đã tập trung triển khai khối lượng lớn các nhiệm vụ, công việc được giao. Để chuẩn bị tổ chức tốt các hoạt động kỷ niệm 60 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ, đề nghị các Bộ, ngành, cơ quan liên quan tập trung thực hiện những công việc sau:

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1d0294cc07fc484fa2e31ad41e77863e.html b/chandra_raw/1d0294cc07fc484fa2e31ad41e77863e.html deleted file mode 100644 index 18e59700662a79d4d23e2307a92e5ceba572bb73..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1d0294cc07fc484fa2e31ad41e77863e.html +++ /dev/null @@ -1,154 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTÊN LOẠI XEĐƠN GIÁ
9Kia Morning SLX: 5 chỗ ngồi, dung tích 999cm3, Hàn Quốc sản xuất310.000.000
10Kia Picanto EX: 5 chỗ ngồi, dung tích 1086cm3, Hàn Quốc sản xuất320.000.000
11Kia Picanto LX: 5 chỗ ngồi, dung tích 1086cm3, Hàn Quốc sản xuất310.000.000
12Kia Picanto TA 1.2L (KNABX512BC): 5 chỗ ngồi449.000.000
13Kia Rio: 5 chỗ ngồi, dung tích 1599cc, Hàn Quốc sản xuất320.000.000
14Kia Rio: 5 chỗ ngồi, một cầu, số tự động, động cơ xăng 5DR, dung tích xi lanh 1599cm3, Hàn Quốc sản xuất440.000.000
15Kia Rio EX: 5 chỗ ngồi, dung tích 1599cm3, Hàn Quốc sản xuất370.000.000
16Kia Sorento (2WD): 7 chỗ ngồi, dung tích 2359cm3, Hàn Quốc sản xuất815.000.000
17Kia Sorento EX: 7 chỗ ngồi, dung tích 2497cm3700.000.000
18Kia Sorento Limited: 7 chỗ ngồi, dung tích 1995cm3, Hàn Quốc sản xuất790.000.000
19Kia Soul 4U: 5 chỗ ngồi, dung tích 1591cm3, Hàn Quốc sản xuất515.000.000
20Kia Sportage: 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 2.0, Hàn Quốc sản xuất570.000.000
21Kia New Sorento: 7 chỗ ngồi 2WD MT (số sàn)844.000.000
22Kia New Sorento: 7 chỗ ngồi 2WD AT (số tự động)878.000.000
23Kia New Sorento: 7 chỗ ngồi 4WD AT (số tự động)920.000.000
24Kia Cadenza (KNANLN414BC) nhập khẩu1.320.000.000
25Kia K2700II (ôtô tải 1,25 tấn)240.000.000
26Kia K2700II/THACO-TMB-C (ôtô tải thùng có mui phủ 01 tấn)254.300.000
27Kia K2700II/THACO-TK-C (ôtô tải thùng kín 01 tấn)260.200.000
28Kia K2700II/THACO-XTL (ôtô tải tập lái có mui 900kg)253.000.000
29Kia K3000S (ôtô tải 1,4 tấn)275.000.000
30Kia K3000S/THACO-TMB-C (ôtô tải thùng có mui phủ 1,2 tấn)295.600.000
31Kia K3000S/THACO-MBB-C (ôtô tải thùng có mui phủ 1,2 tấn)290.200.000
32Kia K3000S/THACO-TK-C (ôtô tải thùng kín 1,1 tấn)295.100.000
33Kia K2 70011/THACO TRUCK-TK (830kg)293.200.000
34Kia Sorento XM24GE2AT-2WD960.000.000
35Kia Carens FGKA42665.000.000
-
-
-Circular official stamp of the 'BẢN NHẬN' (Approval) department, partially obscuring the right side of the table. -
-
-

13

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1d1136d6cb684cf487d34d01d8215048.html b/chandra_raw/1d1136d6cb684cf487d34d01d8215048.html deleted file mode 100644 index de61ae99af54402672085c45634710690c44b1a2..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1d1136d6cb684cf487d34d01d8215048.html +++ /dev/null @@ -1,100 +0,0 @@ -
-

PHỤ LỤC4

-
-
-

TUYÊN ĐƯƠNG VẤN CHUYỂN QUÀ CÁCH HÀNG HÓA QUÀ LÀNH THỎ VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BGTVT ngày 13 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo thông văn tài)

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTCửa khẩu nhập hoặc xuấtTuyên dươngCửa khẩu xuất hoặc nhập
1CK Móng CáiQL18-Dường đô thị-Đại lộ Thăng Long-QL21-QL6-QL279CK Tây Trang
QL18-QL10-QL5-QL1-Dường đô thị-QL6-QL279
QL18-QL10-QL1-QL217
QL18-Dường đô thị-Đại lộ Thăng Long-QL21-Dường Hồ Chí Minh-QL217
QL18-QL10-QL1-QL7
QL18-Dường đô thị-Đại lộ Thăng Long-QL21-Dường Hồ Chí Minh-QL7
QL18-QL10-QL1-QL8
QL18-Dường đô thị-Đại lộ Thăng Long-QL21-Dường Hồ Chí Minh-QL8
QL18-QL10-QL1-QL15-Dường Hồ Chí Minh-QL12A
QL18-Dường đô thị-Đại lộ Thăng Long-QL21-Dường Hồ Chí Minh-QL12A
QL18-QL10-QL1-QL9
QL18-Dường đô thị-Đại lộ Thăng Long-QL21-Dường Hồ Chí Minh-QL9
QL18-QL10-QL1-QL14B-QL14-QL40
QL18-QL10-QL1-QL14B-QL14-QL19
QL18-QL10-QL1-QL14B-QL14-QL13
QL18-QL10-QL1-QL22ACK Mộc Bài
QL18-QL10-QL1-QL22A-QL22B
QL18-QL10-QL1-QL62
QL18-QL10-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL62CK Bình Hiệp
QL18-QL10-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL30
QL18-QL10-QL1-QLN2-BT845-BT844-BT843-QL30
CK Đình Bà
-
-
-

4 Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 17/2015/TT-BGTVT ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo thông văn tài sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-BGTVT ngày 13 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo thông văn tài hướng dẫn về tuyên dương vấn chuyên quả cách hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2015.

-
-
-

3

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1d191a16dc29407a9d65c056e1e0a7f2.html b/chandra_raw/1d191a16dc29407a9d65c056e1e0a7f2.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0550d1e3f3a9ead372ce0397a6f8fc31ee62a76c --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1d191a16dc29407a9d65c056e1e0a7f2.html @@ -0,0 +1,20 @@ +

TTĐT

+

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

+

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

+

Số: 1201/QĐ-TTg

+

Hà Nội, ngày 19 tháng 7 năm 2013

+

QUYẾT ĐỊNH

+

Về việc phê duyệt danh mục Chương trình Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa lần thứ 2, vay vốn Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB)

+

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN Số: 58.79.....
Ngày: 02/7.....

+

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

+

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

+

Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;

+

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 4500/BKHĐT-KTĐN ngày 01 tháng 7 năm 2013,

+

QUYẾT ĐỊNH:

+

Điều 1. Phê duyệt danh mục Chương trình Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa lần thứ 2 - Tiểu chương trình 2 (Tiểu chương trình), với các nội dung chủ yếu sau:

+

1. Cơ quan chủ quản: Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Tiểu chương trình được thực hiện tại các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Lao động-Thương binh và Xã hội, Tư pháp và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

+

2. Tổng kinh phí tài trợ Tiểu chương trình: 50.000.000 USD (Năm mươi triệu Đô la Mỹ), vay vốn ADB từ Quỹ Phát triển châu Á (ADF).

+

3. Mục tiêu chính: duy trì và thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và bền vững tại Việt Nam thông qua việc hỗ trợ sự phát triển và khả năng cạnh tranh của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

+

4. Hoạt động chính: tăng cường khuôn khổ pháp lý để thúc đẩy sự phát triển các Doanh nghiệp nhỏ và vừa; nâng cao hiệu quả hệ thống hành chính; hoàn thiện khung pháp lý chính sách về cạnh tranh; và tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

+

5. Thời gian thực hiện: từ tháng 12/2010 - 9/2013.

+

6. Cơ chế quản lý tài chính: Khoản tài trợ của ADB là vốn hỗ trợ Ngân sách Nhà nước và được cân đối, sử dụng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1d1e0174277b43409b7e820faaf60a33.html b/chandra_raw/1d1e0174277b43409b7e820faaf60a33.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b7443732dff1bce220de7b97d0d404671b1f826d --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1d1e0174277b43409b7e820faaf60a33.html @@ -0,0 +1 @@ +

c) Hoạt động xây dựng vượt quá điều kiện năng lực theo quy định.

4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 6 tháng đến 12 tháng đối với cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 (trừ hành vi hoạt động không có chứng chỉ hành nghề), Khoản 2 Điều này.

Điều 22. Vi phạm nội dung hồ sơ dự thầu

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với nhà thầu không đáp ứng đủ năng lực theo hồ sơ thầu, bố trí người, trang thiết bị, đưa vật liệu vào sử dụng trong công trình không đúng với hồ sơ dự thầu.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện đúng cam kết trong hồ sơ dự thầu và các quy định về lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng đối với phần việc tiếp theo.

Điều 23. Vi phạm quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn được áp dụng, sử dụng số liệu, tài liệu trong hoạt động xây dựng

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tiêu chuẩn nước ngoài mà chưa được người quyết định đầu tư chấp thuận.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng kết quả thí nghiệm của phòng thí nghiệm chưa hợp chuẩn hoặc thiếu các kết quả thí nghiệm theo quy định; sử dụng phiếu kết quả thí nghiệm lập không đúng quy định.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng số liệu, tài liệu thiếu căn cứ pháp lý.

4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không sử dụng hoặc sử dụng sai quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn xây dựng được quy định.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy kết quả thí nghiệm của phòng thí nghiệm chưa hợp chuẩn hoặc số liệu, tài liệu thiếu căn cứ pháp lý đối với hành vi quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

Điều 24. Vi phạm quy định về khảo sát xây dựng

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng phòng thí nghiệm phục vụ khảo sát chưa hợp chuẩn hoặc không phù hợp với công việc khảo sát;

19

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1d1ee63eff8a4d28a96717a449987fca.html b/chandra_raw/1d1ee63eff8a4d28a96717a449987fca.html deleted file mode 100644 index a9c7265294fdc3c195b0f7fc85deae3e8afb99e5..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1d1ee63eff8a4d28a96717a449987fca.html +++ /dev/null @@ -1,72 +0,0 @@ -
-

QCVN 08:2015/BGTVT

-
-
-

Bảng 8: Tiêu chuẩn áp lực góc hãm của tàu hàng dừng hãm tự động
(Tính cho 100 tấn trọng lượng tàu, không kể đầu máy, xe than nước và áp lực góc hãm của chúng)

-
-
-

Đơn vị: tấn

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Độ
dốc
Tốc độ V (Km/h)
20253035404550556065707580859095
08888888101317212530364147
18888888111418222631374248
28888888121518232732384349
38888889121619242833394451
488888810131620252934404551
588888911141721263035414652
6888881012151822263136424753
7888891012161923273237434854
88888911131620242833384449
988881012141721252934394550
1088891113141822253035404652
1188891113161923273136414753
12889101214172024283237424854
13889111315182125293338434955
1488101114161922263034404651
1588111214172023273136414753
1689111315182124283237424854
17810121316182225293338445056
189111314171922263034394551
199111315172023273136404652
2010121416182124283237414854
-
-
-

Ghi chú: Khi độ dốc trên 20‰ thì áp lực góc hãm cần thiết cho 100 tấn trọng lượng tàu do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định. Đối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định.

-
-
-

4.3.10.3. Áp lực góc hãm tính toán trên một trục của đầu máy, toa xe được quy định ở Bảng 9.

-
-
-

Trọng lượng và số trục có hãm của đầu máy tính theo Bảng 10 (xem các Bảng 9 và Bảng 10).

-
-
-

48

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1d2130433f43472e87cd68d471eb4335.html b/chandra_raw/1d2130433f43472e87cd68d471eb4335.html deleted file mode 100644 index d8f12d749d87b6de8ecb294b6d3a7bb85c2f4813..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1d2130433f43472e87cd68d471eb4335.html +++ /dev/null @@ -1,85 +0,0 @@ -
QCVN 47:2015/BTTTT
-
-

Đối với những đài có công suất nhỏ hơn hoặc bằng 1 W (công suất đường bao đỉnh của tín hiệu hình) thì dung sai có thể được nói rộng tới:

-
-
- -
-
-

25. Không áp dụng .

-
-
-

26. Trong hệ thống vô tuyến chuyên tiếp nhiều bước nhảy áp dụng cách đổi tần số trực tiếp thì dung sai là 30 \times 10^{-6}.

-
-
-

27. Không được sử dụng.

-
-
-

28. Với khoảng cách kênh là 50 kHz thì dung sai: 50 \times 10^{-6}.

-
-
-

29. Những dung sai này áp dụng cho khoảng cách kênh nhỏ hơn hoặc bằng 20 kHz.

-
-
-

30. Không được sử dụng.

-
-
-

31. Đối với những máy phát dùng cho các đài thông tin trên boong tàu thì áp dụng dung sai 5 \times 10^{-6}.

-
-
-

32. Đối với thiết bị xách tay có công suất phát trung bình không vượt quá 5 W thì dung sai là 15 \times 10^{-6}.

-
-
-

33. Tại những nơi mà tần số riêng không được ấn định cho những đài ra-đa, băng thông chiếm dụng bởi các đài đó phải được duy trì toàn bộ trong băng tần phân bổ cho nghiệp vụ đó và không áp dụng dung sai đã cho.

-
-
-

34. Không được sử dụng.

-
-
-

35. Không được sử dụng.

-
-
-

36. Trong việc áp dụng các dung sai này, cần được hướng dẫn bởi các khuyến nghị liên quan mới nhất của ITU-R.

-
-
-

2.2. Yêu cầu về phát xạ giả

-
-
-

Giới hạn về phát xạ giả của máy phát vô tuyến điện được xác định theo Bảng 2 sau đây.

-
-
-

Giới hạn về miền phát giả được xác định như Phụ lục C của Quy chuẩn này.

-
-
-

Các mức phát xạ này không áp dụng cho các phao vô tuyến chỉ dẫn vị trí (EPIRB), máy định vị khẩn cấp, các máy phát khẩn cấp của tàu, các máy phát trên xuồng cứu nạn, các máy phát cứu nạn hay các máy phát hàng hải khi sử dụng trong tình trạng khẩn cấp.

-
-
-

Dải tần số của miền phát xạ giả được xác định theo Phụ lục C của Quy chuẩn này.

-
-
-

Các mức phát xạ giả được xác định theo bảng thông tham chiếu như sau:

-
-
- -
-
-

Bảng thông tham chiếu cho nghiệp vụ không gian là 4 kHz.

-
-
-

Với các hệ thống ra-đa, băng thông tham chiếu được xác định theo từng loại ra-đa như sau:

-
-
- -
-
17
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1d550c6c6b4242d38da305ad32328aa1.html b/chandra_raw/1d550c6c6b4242d38da305ad32328aa1.html deleted file mode 100644 index be9e3fb90905b63175c887bc2674a1993566ecd7..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1d550c6c6b4242d38da305ad32328aa1.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

và xây dựng mới các đường tuần tra biên giới; đường ra biên giới; nâng cấp, mở rộng cảng hàng không Liên Khương, Buôn Ma Thuột, Pleiku đạt tiêu chuẩn quốc tế đối với sân bay nội địa.

Đầu tư xây dựng các cơ sở kinh tế động lực, xây dựng cơ sở hạ tầng các khu kinh tế: Cửa khẩu quốc tế Bờ Y, cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh; các đô thị; các khu, cụm công nghiệp trong vùng.

Xây dựng các khu du lịch Măng Đen - Kon Plong, Hồ Tuyên Lâm; Đan Kia - Suối Vàng, khu văn hóa du lịch Langbian, khu du lịch Vườn quốc gia Biduop - Núi Bà; khu du lịch sinh thái Buôn Đôn, khu du lịch sinh thái gắn với vườn quốc gia khu bảo tồn thiên nhiên, hồ thủy điện - thủy lợi, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh lớn.

Mở rộng Đại học Tây Nguyên; xây dựng Học viện Chính trị khu vực Tây Nguyên (thuộc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh); xây dựng trường Đại học Giao thông - Vận tải Tây Nguyên; nâng cấp Đại học Văn hóa Nghệ thuật Đăk Lăk; Đại học Công nghệ thực hành khu vực Tây Nguyên.

Nâng cấp bệnh viện Đa Khoa của các tỉnh; xây dựng Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Kon Tum; bệnh viện Lao, bệnh phổi tỉnh Kon Tum và Gia Lai; xây dựng bệnh viện nhi, bệnh viện phụ sản và nâng cấp, mở rộng bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng tỉnh Lâm Đồng.

12. Đề xuất cơ chế chính sách phát triển vùng:

Các tỉnh chủ động ban hành chính sách kiểm soát và cơ chế hợp tác thúc đẩy phát triển vùng, kiểm soát phân bổ dân cư trên toàn lãnh thổ, kiểm soát việc hình thành và phát triển các khu đô thị, khu kinh tế, công nghiệp, du lịch dịch vụ... đảm bảo phù hợp với quy hoạch đã lập; chính sách kiểm soát đất đai, kiểm soát đầu tư xây dựng; chính sách ưu đãi đầu tư cho từng khu vực đặc thù, tạo điều kiện xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ và xã hội; chính sách tạo và phân bổ vốn, có chương trình đặc biệt thu hút các nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

Đẩy mạnh hợp tác giữa các địa phương trong vùng Tây Nguyên, xây dựng các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật vùng (công trình xử lý rác thải, nguồn cung cấp nước,...)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

- Giao Bộ Xây dựng tổ chức công bố Quy hoạch xây dựng vùng Tây Nguyên đến năm 2030; tổ chức việc thực hiện quy hoạch theo các quy định của pháp luật hiện hành.

- Ủy ban nhân dân các tỉnh trong vùng tiến hành rà soát điều chỉnh hoặc triển khai lập quy hoạch xây dựng vùng tỉnh và các quy hoạch khác theo các nội dung của Quy hoạch xây dựng Tây Nguyên đến năm 2030 được phê duyệt.

12

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1d5c6c6cdda3490dbc34b199fd24b445.html b/chandra_raw/1d5c6c6cdda3490dbc34b199fd24b445.html deleted file mode 100644 index d540d31460cfa2da45014d2c2e7e7960b680a8bf..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1d5c6c6cdda3490dbc34b199fd24b445.html +++ /dev/null @@ -1,155 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTÊN LOẠI XEĐƠN GIÁ
29Hino FL8JTSA 6x21.570.000.000
30Hino FG1JPUB; TT: 8.850KG; 3 chỗ220.000.000
31Heibao SM1023107.000.000
32Mekong Auto/Paso 1.5TD-C (ô tô tải sát xi tải)170.000.000
33Mekong Auto/Paso 1.5TD (ô tô tải)180.000.000
34TRUONG HAI, số loại KIA-TK, tải trọng 1000kg192.800.000
35JAC TFC1061K/TK1398.000.000
36SAMCO KGQ11.420.000.000
37HOANG TRA DT:2.270, 1.970375.000.000
38Chevrolet SPARK DT:796; SCN: 5 người530.000.000
39SONGHUAJIANG; DT: 970; TT: 650; 2 chỗ110.000.000
40CHEVROLET CRUZE DT: 1.598; 5 chỗ496.000.000
41Chevrolet VIVANT DT: 1998; 7 chỗ250.000.000
42Transinco ô tô khách DT:5.041; 34 chỗ700.000.000
43Transinco 29 chỗ ngồi dung tích 5014380.000.000
44Warm 4B 230-1, 320kg dung tích 22978.000.000
45VB 1110 (Tự đổ) 11.000kg1.023.000.000
46VB 950 (Tự đổ) 9.500kg1.140.000.000
47VT1110 MB 11.000kg1.068.000.000
48Accord 2.4s 5 chỗ ngồi1.470.000.000
49Koleos 2.5L (2013-2014) 5 chỗ ngồi1.140.000.000
50Latitude 2.5L (2013-2014) 5 chỗ ngồi1.300.000.000
51Latitude 2.0L (2013-2015) 5 chỗ ngồi1.200.000.000
BSƠ MI RƠ MOỐC
1Sơ mi rơ moốc (gắn với máy cày)3.000.000
2Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ Exotic GS30039.190.000
-
-
-Official seal of the People's Council of the Province of Thanh Hóa, featuring a star and a gear. -
-
-

TH. ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁNH HÓA

-
-
-

Võ Thành Hạo

-
-
-

34

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1d64128b8cbc4506993686c6be85cd73.html b/chandra_raw/1d64128b8cbc4506993686c6be85cd73.html deleted file mode 100644 index 9c0deadd1d3d5905976d532078925c9c8e8d13dd..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1d64128b8cbc4506993686c6be85cd73.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

3. Giám sát, khiếu nại việc thực hiện các nghĩa vụ của Đại lý làm thủ tục hải quan trong phạm vi được ủy quyền và chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định xử lý của cơ quan hải quan trong trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan vi phạm các quy định của pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế.

4. Đề nghị cơ quan hải quan chấm dứt làm thủ tục hải quan đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp phát hiện Đại lý làm thủ tục hải quan không thực hiện đúng các nghĩa vụ trong hợp đồng.

Điều 15. Quyền, trách nhiệm của cơ quan hải quan

1. Kiểm tra, giám sát hoạt động và việc thực hiện các quy định tại Luật Hải quan và Thông tư này của Đại lý làm thủ tục hải quan và nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

2. Tạm dừng làm thủ tục hải quan và thông báo cho chủ hàng trong trường hợp Đại lý làm thủ tục hải quan không thực hiện đúng các quy định của pháp luật hải quan và pháp luật khác có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa hoặc có sự tranh chấp trong hợp đồng đại lý làm thủ tục hải quan.

3. Cập nhật trên hệ thống quản lý và thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan danh sách đại lý làm thủ tục hải quan, mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đủ điều kiện hoạt động theo quy định, việc chấm dứt hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

4. Hỗ trợ nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan; áp dụng cơ chế ưu tiên về thủ tục hải quan đối với các đại lý làm thủ tục hải quan có quy mô tổ chức ổn định, có hệ thống cung cấp dịch vụ toàn cầu, có cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc, trang thiết bị hạ tầng phục vụ cho hoạt động giao nhận, kho vận, logistics.

5. Xây dựng chương trình, tài liệu, đề cương ôn tập của các môn thi quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư này và đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan; Tổ chức thi và cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan cho người dự thi.

6. Xây dựng chương trình bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ; tổ chức phổ biến, giới thiệu chính sách pháp luật có liên quan đến thủ tục hải quan mới ban hành cho nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

7. Đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan các thông tin bao gồm:

a) Kết quả kỳ thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan

14

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1d66393f619a4f5497afc4fa3279e0b6.html b/chandra_raw/1d66393f619a4f5497afc4fa3279e0b6.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d6043eefd3a1b66ff3e1bed4a366d1c770de4249 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1d66393f619a4f5497afc4fa3279e0b6.html @@ -0,0 +1 @@ +

VGP
VĂN PHÒNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Ký bởi: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 31.08.2015 09:11:29 +07:00

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 120 /2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2015

CONG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN Giới: ....C.....
Ngày: 20/8.....

THÔNG TƯ

Quy định về mẫu, chế độ in, phát hành, quản lý và sử dụng
Tờ khai Hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

Căn cứ Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định về định mức hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu được miễn thuế, xét miễn thuế, không chịu thuế;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về mẫu, chế độ in, phát hành, quản lý và sử dụng Tờ khai Hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh.

CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Tờ khai Hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh (sau đây gọi tắt là Tờ khai Hải quan) được áp dụng tại các cửa khẩu theo Danh sách quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm Thông tư này; và theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này.

2. Trường hợp cửa khẩu không quy định tại khoản 1 Điều này cơ quan Hải quan sử dụng mẫu tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh ban hành kèm theo Quyết định số 3195/QĐ-BCA/A61 ngày 10/8/2010 của Bộ Công an.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan hải quan, công chức hải quan;

1

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1d723e99181c4a1c86ee0707a0580d48.html b/chandra_raw/1d723e99181c4a1c86ee0707a0580d48.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f1cef305153d01db28fd64effa476672517bf569 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1d723e99181c4a1c86ee0707a0580d48.html @@ -0,0 +1,264 @@ +
54
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
1515.29.99--- Loại khác2017.515
1515.30- Dầu thầu dầu và các phần phân đoạn của dầu thầu dầu:
1515.30.10-- Dầu thô110.5
1515.30.90-- Loại khác321
1515.50- Dầu hạt vừng và các phần phân đoạn của dầu hạt vừng:
1515.50.10-- Dầu thô110.5
1515.50.20-- Các phần phân đoạn của dầu hạt vừng chưa tinh chế110.5
1515.50.90-- Loại khác252219
1515.90- Loại khác:
-- Dầu tengkawang:
1515.90.11--- Dầu thô110.5
1515.90.12--- Các phần phân đoạn của dầu chưa tinh chế110.5
1515.90.19--- Loại khác2017.515
-- Dầu tung:
1515.90.21--- Dầu thô110.5
1515.90.22--- Các phần phân đoạn của dầu chưa tinh chế110.5
1515.90.29--- Loại khác321
-- Dầu Jojoba:
1515.90.31--- Dầu thô110.5
1515.90.32--- Các phần phân đoạn của dầu chưa tinh chế110.5
1515.90.39--- Loại khác4,54,54,5
-- Loại khác:
1515.90.91--- Dầu thô110.5
1515.90.92--- Các phần phân đoạn của dầu chưa tinh chế110.5
1515.90.99--- Loại khác4,54,54,5
15.16Chất béo và dầu động vật hoặc thực vật và các phần phân đoạn của chúng, đã qua hydro hoá, este hoá liên hợp, tái este hoá hoặc eledin hoá toàn bộ hoặc một phần, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa chế biến thêm.
1516.10- Mỡ và dầu động vật và các phần phân đoạn của chúng:
1516.10.10-- Đóng gói với trọng lượng tịnh từ 10 kg trở lên151311
1516.10.90-- Loại khác151311
1516.20- Chất béo và dầu thực vật và các phần phân đoạn của chúng:
-- Chất béo và dầu đã tái este hoá và các phần phân đoạn của chúng:
1516.20.11--- Củ dầu nành151311
1516.20.12--- Củ quả cò dầu, dạng thô151311
1516.20.13--- Củ quả cò dầu, trừ dạng thô151311
1516.20.14--- Củ dừa151311
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1d9fe1f3fa144107aaed799a0bc2ae46.html b/chandra_raw/1d9fe1f3fa144107aaed799a0bc2ae46.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dfea881df4496f8aa90a79ebfae3902f3dc32f62 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1d9fe1f3fa144107aaed799a0bc2ae46.html @@ -0,0 +1 @@ +

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km42+730 Quốc lộ 6 và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./. hnm

Nơi nhận:

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Official circular seal of the Ministry of Finance of the People's Republic of Vietnam, featuring a star and the text 'BỘ TÀI CHÍNH' and 'CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM'.

Vũ Thị Mai

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1da0578ebb3b40958bc68e9726f179a6.html b/chandra_raw/1da0578ebb3b40958bc68e9726f179a6.html deleted file mode 100644 index 982cde39622a93bea0bc56d97537b9bfdf84b0b7..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1da0578ebb3b40958bc68e9726f179a6.html +++ /dev/null @@ -1,85 +0,0 @@ -
QCVN 08:2015/BGTVT
-
-

3.2.2. Khoảng cách phía trong giữa hai đai bánh hoặc vành bánh đúc liền của đôi bánh xe phương tiện giao thông đường sắt quy định như sau:

-
-
- -
-
-

Chiều rộng và chiều dày đai bánh xe, vành bánh đúc liền phải phù hợp với kích thước quy định đối với từng loại phương tiện giao thông đường sắt.

-
-
-

3.2.3. Không được phép đưa phương tiện giao thông đường sắt ra vận dụng và nổi vào đoàn tàu khi đôi bánh xe có một trong những khuyết tật dưới đây:

-
-
- -
-
-

3. Thân trục có vết mòn sâu quá 4 mm đối với đầu máy và phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt, quá 2,5 mm đối với toa xe và xe than nước;

-
-
- -
-
-

5. Mặt lăn bánh xe mòn lõm sâu quá:

-
-
-

a) Đầu máy, ô tô ray, toa xe động lực, phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt, xe than nước khổ 1000 mm và 1435 mm: 7 mm;

-
-
-

b) Tọa xe khổ đường 1000 mm : 7 mm;

-
-
-

c) Tọa xe khách khổ đường 1435 mm : 8 mm;

-
-
-

d) Tọa xe hàng khổ đường 1435 mm : 9 mm.

-
-
-

6. Mặt lăn bánh xe mòn vệt sâu quá:

-
-
-

a) Đầu máy diesel, ô tô ray, toa xe động lực, phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt : 0,7 mm;

-
-
-

b) Đầu máy hơi nước, xe than nước, toa xe ổ lăn: 1,0 mm;

-
-
-

c) Tọa xe ổ trượt : 2,0 mm.

-
-
-

7. Lợi bánh xe đo bằng thước chuyên dùng:

-
-
-

a) Đo chiều dày:

-
-
-

- Khổ đường 1000 mm: Tại vị trí đo cách mặt lăn 10 mm thì không được nhỏ hơn 18 mm và lớn quá 30 mm;

-
-
-

- Khổ đường 1435 mm: Tại vị trí đo cách mặt lăn 10 mm thì không được nhỏ hơn 22 mm và lớn quá 34 mm.

-
-
-

b) Chiều cao của vết mòn thẳng đứng:

-
-
-

- Khổ đường 1000 mm: quá 22 mm;

-
-
-

- Khổ đường 1435 mm: quá 18 mm.

-
-
-

c) Lợi bánh xe bị mòn đùn thành góc.

-
-
-

8. Chiều dày đai bánh xe hoặc vành bánh toa xe nhỏ hơn quy định tại Bảng 4.

-
-
23
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1dc729d2ce8d443898990b95acdc6302.html b/chandra_raw/1dc729d2ce8d443898990b95acdc6302.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9c6773ea55e977b8a7093273bd580a293d3c724b --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1dc729d2ce8d443898990b95acdc6302.html @@ -0,0 +1 @@ +

6. Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc tại Công ty hoặc ở doanh nghiệp nhà nước khác.

7. Không được kiêm Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc của doanh nghiệp khác.

8. Có sức khoẻ, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết; hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật.

9. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định của pháp luật.

Điều 22. Quyền hạn của Tổng Giám đốc

1. Tổ chức điều hành mọi hoạt động của Công ty; thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện các quyết định của Chủ tịch Công ty và của chủ sở hữu Công ty; sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn theo phương án đã được phê duyệt.

2. Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty; quyết định phương án đầu tư, huy động vốn, các dự án đầu tư, góp vốn, phương án mua, bán, cho thuê, thanh lý tài sản của Công ty theo phân cấp của Chủ tịch Công ty.

3. Đề xuất, xây dựng trình Chủ tịch Công ty quyết định theo thẩm quyền hoặc đề Chủ tịch Công ty trình chủ sở hữu quyết định chiến lược, kế hoạch dài hạn, trung hạn và kế hoạch hàng năm, phương án đầu tư của Công ty; tổ chức thực hiện kế hoạch này sau khi được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Xây dựng và điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh và các đơn vị chuyên môn; soạn thảo, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy chế quản lý nội bộ và các quy định khác liên quan đến hoạt động của Công ty sau khi Chủ tịch Công ty quyết định hoặc đề Chủ tịch Công ty trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư đã được phê duyệt của Công ty; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Công ty và cấp có thẩm quyền về kết quả thực hiện.

6. Đề nghị Chủ tịch Công ty quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, chấp thuận đơn xin từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thối việc, nghỉ hưu đối với Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Công ty.

17

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1de37e5567a340a8a2271bbe233104b4.html b/chandra_raw/1de37e5567a340a8a2271bbe233104b4.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..373668e40a6f7a1ea71cf47c2d123c7e3349d31f --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1de37e5567a340a8a2271bbe233104b4.html @@ -0,0 +1 @@ +

2. Nghị định này được áp dụng đối với:

a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quy định tại Khoản 1 Điều này, xảy ra trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác;

b) Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.

3. Nghị định này không áp dụng đối với cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức thuộc trường hợp quy định tại Điều 1 của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính.

Điều 2. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính

1. Mọi hành vi vi phạm hành chính phải được phát hiện kịp thời và đình chỉ ngay. Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành kịp thời, công minh, triệt để và đúng trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này. Mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.

2. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm nhiều công trình, hạng mục công trình mà chủ đầu tư, nhà thầu có hành vi vi phạm hành chính giống nhau đối với nhiều công trình, hạng mục công trình thì hành vi vi phạm tại mỗi công trình, hạng mục công trình vi phạm được xác định là một hành vi vi phạm hành chính.

Điều 3. Mức phạt tiền

1. Mức phạt tiền tối đa được quy định như sau:

a) Trong lĩnh vực hoạt động xây dựng là 1.000.000.000 đồng;

b) Trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở là 300.000.000 đồng.

2. Mức phạt tiền quy định từ Chương II đến Chương VI Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 21; Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 38 và Khoản 4 Điều 56 Nghị định này.

3. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1e5c3ed27c884faf80488794cc37b6b7.html b/chandra_raw/1e5c3ed27c884faf80488794cc37b6b7.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..61bc2aa0444644ccaeac4259e51ce35ef3188486 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1e5c3ed27c884faf80488794cc37b6b7.html @@ -0,0 +1,180 @@ +
180
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
42.02Hòm, va ly, xác đựng đồ nữ trang, cặp tài liệu, cặp sách, túi, cặp đeo vai cho học sinh, bao kính, bao ống nhôm, hộp camera, hộp nhạc cụ, bao súng, bao súng ngắn mặc vào yên ngựa và các loại đồ chứa tương tự; túi du lịch, túi đựng đồ ăn hoặc đồ uống có phủ lớp cách, túi đựng đồ vệ sinh cá nhân, ba lô, túi xách tay, túi đi chợ, xác cốt, ví, túi đựng bàn đồ, hộp đựng thuốc lá điều, hộp đựng thuốc lá sợi, túi để đựng cụ, túi thể thao, túi đựng chai rượu, hộp đựng đồ trang sức, hộp đựng phần, hộp đựng dao kéo và các loại túi hộp tương tự bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp, bằng tấm plastic, bằng vật liệu dệt, bằng sợi lưu hóa hoặc bằng bia, hoặc được phủ toàn bộ hay chủ yếu bằng các vật liệu trên hoặc bằng giấy.
- Hòm, valy, xác đựng đồ nữ trang, cặp tài liệu, cặp sách, túi, cặp đeo vai cho học sinh và các loại đồ chứa tương tự:
4202.11.00-- Mặt ngoài bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp2017.515
4202.12-- Mặt ngoài bằng plastic hoặc vật liệu dệt:
--- Túi, cặp đeo vai cho học sinh:
4202.12.11---- Mặt ngoài bằng sợi lưu hóa2017.515
4202.12.19---- Loại khác2017.515
--- Loại khác:
4202.12.91---- Mặt ngoài bằng sợi lưu hóa2017.515
4202.12.99---- Loại khác2017.515
4202.19-- Loại khác:
4202.19.20--- Mặt ngoài bằng bia2017.515
4202.19.90--- Loại khác2017.515
- Túi xách tay, có hoặc không có quai đeo vai, kể cả loại không có tay cầm:
4202.21.00-- Mặt ngoài bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp2017.515
4202.22.00-- Mặt ngoài bằng plastic hoặc vật liệu dệt2017.515
4202.29.00-- Loại khác2017.515
- Các đồ vật thuộc loại thường mang theo trong túi hoặc trong túi xách tay:
4202.31.00-- Mặt ngoài bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp2017.515
4202.32.00-- Mặt ngoài bằng tấm plastic hoặc vật liệu dệt2017.515
4202.39-- Loại khác:
4202.39.10--- Bằng đồng2017.515
4202.39.20--- Bằng ni-ken2017.515
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1e744594cb544788be46430e9964460c.html b/chandra_raw/1e744594cb544788be46430e9964460c.html deleted file mode 100644 index 6d77d58e5d01b07b6034832912e978f5b50da0cb..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1e744594cb544788be46430e9964460c.html +++ /dev/null @@ -1,57 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTNhiệm vụ triển khaiCơ quan chủ trìCơ quan phối hợpThời hạn (Năm)Sản phẩm
11Nghiên cứu điều chỉnh khung giá tiêu thụ nước sạch theo hướng đến năm 2020 không phải trợ giá tiêu thụ nước sạch từ ngân sách nhà nước.Bộ Tài chínhBộ Xây dựng, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW2014 - 2015Thông tư
12Hướng dẫn cụ thể về điều kiện trợ giá, mức trợ giá và thời gian trợ giá đối với sản phẩm của quá trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt.Bộ Tài chínhBộ Tài nguyên và Môi trường2015Thông tư, Quyết định
13Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về thu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường.Bộ Tài nguyên và Môi trườngBộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Phát triển Việt Nam2014Nghị định
14Rà soát, sửa đổi, bổ sung chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bảo đảm tính đồng bộ giữa chính sách tài chính đất đai với pháp luật về đầu tư, pháp luật về thuế trong lĩnh vực cấp nước, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.Bộ Tài nguyên và Môi trườngBộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính2014Nghị định, Quyết định, Thông tư
15Hoàn thiện cơ chế, chính sách nghiên cứu phát triển công nghệ trong nước và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.Bộ Khoa học và công nghệBộ Xây dựng, Bộ Công thương2015Thông tư, Quyết định
-
-
3
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1e7467d5058149d38b1ac6dc72e27fc3.html b/chandra_raw/1e7467d5058149d38b1ac6dc72e27fc3.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..44e16925e3d628dfbae9c98e610d89a120ce889a --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1e7467d5058149d38b1ac6dc72e27fc3.html @@ -0,0 +1,292 @@ +
2
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
01.05Gia cầm sống, gồm các loại gà thuộc loài Gallus domesticus, vịt, ngan, ngỗng, gà tây và gà lôi.
- Loại trọng lượng không quá 185 g:
0105.11-- Gà thuộc loài Gallus domesticus :
0105.11.10--- Để nhân giống000
0105.11.90--- Loại khác110.5
0105.12-- Gà tây:
0105.12.10--- Để nhân giống000
0105.12.90--- Loại khác110.5
0105.13-- Vịt, ngan:
0105.13.10--- Để nhân giống000
0105.13.90--- Loại khác000
0105.14-- Ngỗng:
0105.14.10--- Để nhân giống000
0105.14.90--- Loại khác000
0105.15-- Gà lôi:
0105.15.10--- Để nhân giống000
0105.15.90--- Loại khác000
- Loại khác:
0105.94-- Gà thuộc loài Gallus domesticus :
0105.94.10--- Để nhân giống, trừ gà chọi000
0105.94.40--- Gà chọi110.5
--- Loại khác:
0105.94.91---- Trọng lượng không quá 2 kg110.5
0105.94.99---- Loại khác110.5
0105.99-- Loại khác:
0105.99.10--- Vịt, ngan để nhân giống000
0105.99.20--- Vịt, ngan loại khác110.5
0105.99.30--- Ngỗng, gà tây và gà lôi để nhân giống000
0105.99.40--- Ngỗng, gà tây và gà lôi loại khác110.5
01.06Động vật sống khác.
- Động vật có vú:
0106.11.00-- Bộ động vật linh trưởng110.5
0106.12.00-- Cá voi, cá nục heo và cá heo (động vật có vú thuộc bộ cá voi Cetacea); lộn biển và cá nước (động vật có vú thuộc bộ Sirenia); hải cẩu, sư tử biển và hải mã (động vật có vú thuộc phân bộ Pinnipedia)110.5
0106.13.00-- Lạc đà và họ lạc đà (Camelidae)110.5
0106.14.00-- Thỏ110.5
0106.19.00-- Loại khác110.5
0106.20.00- Loài bò sát (kể cả rắn và rùa)110.5
- Các loại chim:
0106.31.00-- Chim săn mồi110.5
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1e7bb6c861db4597aa257818a6fcd4af.html b/chandra_raw/1e7bb6c861db4597aa257818a6fcd4af.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5fe721a0cc880b0ade065c192eef20bcc1eebb11 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1e7bb6c861db4597aa257818a6fcd4af.html @@ -0,0 +1 @@ +

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xã sở điện toán Việt Nam.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xã sở điện toán Việt Nam.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và thay thế Thông tư số 142/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xã sở điện toán Việt Nam.

Điều 3. Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và Tổ chức tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xã sở điện toán Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận: Handwritten checkmark

KT. BỘ TRƯỞNG
TƯ THƯ TRƯỞNG

Official circular seal of the Ministry of Finance of Vietnam with a signature over it

Trần Văn Hiếu

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1e81d7f036464799b2ea75da00c86ab0.html b/chandra_raw/1e81d7f036464799b2ea75da00c86ab0.html deleted file mode 100644 index 471cb88e06a0c44ba3661a727167974ca5aec274..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1e81d7f036464799b2ea75da00c86ab0.html +++ /dev/null @@ -1,208 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
8Đường Tô Hữu (từ 29 Trần Hưng Đạo đến 158 Trần Hưng Đạo)
8.1- Từ 29 Trần Hưng Đạo đến điểm giao nhau với đường D1 khu TDC Lộc Sơn1.4401,1
8.2- Từ sau điểm giao nhau với đường D1 khu TDC Lộc Sơn đến 158 Trần Hưng Đạo9501,4
9Các đường nhánh (hẻm) thuộc phường Lộc Sơn:
9.1Số 08, 09, 10, 10a, 41, 136, 142, 148, 149, 160, 168, 261, 280, 288, 361, 389, 425, 439, 441, 457 đường Trần Phú.7561,3
9.2Số 01, 02, 03, 72, 75, 84, 133, 159 cũ (257 mới), 177, 203, 230, 449 đường Trần Phú.5301,2
9.3Số 114, 250, 286, 341, 343, 347 đường Trần Phú.1.2601,2
9.4Số 349, 379 đường Trần Phú.1.2601,2
9.5Số 234 đường Trần Phú.1.8901,2
9.6Số 120 đường Trần Phú (từ đầu hẻm đến hết đường nhựa)1.2601,2
9.7Số 120 đường Trần Phú (từ sau đường nhựa đến cuối hẻm, đường đất)8501,1
9.8Số 40, 52, 68, 164, 168, 218, 226 đường Hà Giang.7561,2
9.9Số 44, 102, 204: đường Hà Giang.4801,2
9.10Số 24, 57: đường Hà Giang.9001,2
9.11Số 132 (đoạn bê tông) : đường Hà Giang.1.8901,2
Số 188 cũ (186 mới): đường Hà Giang.1.8901,2
9.12Số 22 đường Hà Giang.1.2601,1
9.13Số 154, 238, 268 cũ (266 mới) đường Hà Giang1.2601,15
9.14Số 15, 21, 72, 101, 120, 143, 148, 159, 168 đường Nguyễn Văn Cừ.7561,2
9.15Số 50, 161 đường Nguyễn Văn Cừ.7561,2
9.16Số 19 đường Nguyễn Văn Cừ.5301,8
9.17Số 35, 41 cũ (43 mới), 51, 268: đường Nguyễn Văn Cừ.1.2601,15
9.18Số 38 đường Trần Hưng Đạo.7561,1
9.19Số 20, 26, 40/8, 60, 126, 133, 156, 180, 186, 244, 250, 268 đường Trần Hưng Đạo.3781,3
9.20Số 308, 406, 414, 454 đường Trần Hưng Đạo.3781,3
9.21Số 61, 75, 80, 83, 88, 92, 127, 133, 135, 167, 170, 189, 221 đường Lam Sơn3601,1
9.22Số 02 đường Lam Sơn9031,1
9.23Số 02, 11, 30, 39 đường Tô Hiệu4501,1
9.24Số 01, 02, 20, 42 đường Yết Kiêu4501,1
9.25Số 01, 03, 31, 36, 55, 81, 115, 127, 146, 162 đường Đội Cấn8701,1
9.26Số 41, 51, 97 đường Lương Văn Can4501,1
9.27Số 01 đường Tô Hữu4501,1
9.28Số 58, 60, 68: đường Phạm Ngọc Thạch.9001,2
9.29Số 14, 26, 38: đường Tuệ Tĩnh.1.2601,15
-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1e887f2ec9154fa79ba717d00ad6d939.html b/chandra_raw/1e887f2ec9154fa79ba717d00ad6d939.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3a53505cb3a1287fc45858b53d14b9a2eba91ea3 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1e887f2ec9154fa79ba717d00ad6d939.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 42. Vi phạm quy định về bảo vệ khu vực an toàn nguồn nước mặt phục vụ cấp nước sinh hoạt

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng các loại công trình trên bờ, trên mặt nước, dưới mặt nước trong khu vực bảo vệ an toàn nguồn nước mặt.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường;

b) Buộc phá dỡ công trình xây dựng, bộ phận công trình xây dựng vi phạm theo quy định tại Nghị định số 180/2007/NĐ-CP.

Điều 43. Vi phạm quy định về bảo vệ hành lang an toàn tuyến ống nước thô và đường ống truyền tải nước sạch

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Xả rác, nước thải, đồ đất đá, vật liệu xây dựng trong hành lang an toàn tuyến ống nước thô hoặc đường ống truyền tải nước sạch.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi đào bới hoặc lấy đất đá trong hành lang an toàn tuyến ống nước thô hoặc đường ống truyền tải nước sạch; lấn chiếm hành lang an toàn tuyến ống nước thô, đường ống truyền tải nước sạch.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi tự ý đục tuyến ống nước thô hoặc đường ống truyền tải nước sạch.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường;

b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.

Điều 44. Vi phạm quy định về bảo vệ an toàn các công trình kỹ thuật thuộc hệ thống cấp nước

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi xả phân, rác, đồ phế thải xây dựng, phóng uế; chăn nuôi súc vật; trồng cây, rau, hoa màu trong khu vực an toàn các công trình thuộc hệ thống cấp nước.

39

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1e8c1d268ee24534a394a42f03c76544.html b/chandra_raw/1e8c1d268ee24534a394a42f03c76544.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2e99da6c6a189c6ce301a05450a06abbfb8be806 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1e8c1d268ee24534a394a42f03c76544.html @@ -0,0 +1 @@ +

VGP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Kỳ báo: Công thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchínhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 20.08.2014 09:52:18 +07:00

TTĐT

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1240 /QĐ - TTg

Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2014

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐẾN Số: C.....
Ngày: 28/7.....

QUYẾT ĐỊNH
Về việc tặng Cờ thi đua của Chính phủ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ;

Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình tại Tờ trình số 636/TTTr-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2014 và Trường ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tại Tờ trình số 1285/TTTr-BTDKT ngày 25 tháng 6 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tặng Cờ Thi đua của Chính phủ cho Văn phòng Tỉnh ủy Quảng Bình, đã hoàn thành xuất sắc toàn diện nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào Thi đua yêu nước năm 2013 của tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và tập thể có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Official seal of the Prime Minister of Vietnam, Nguyễn Xuân Phúc, with a signature over it.

Nguyễn Xuân Phúc

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1f2911cf9a994aaa9b60fe4136fb97d1.html b/chandra_raw/1f2911cf9a994aaa9b60fe4136fb97d1.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d37b49de324b0b2c86e538933fcf48f6c446525b --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1f2911cf9a994aaa9b60fe4136fb97d1.html @@ -0,0 +1 @@ +

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ chi phí
khám, chữa cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Hà Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số/205/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2013
của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh từ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang thành lập.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng được hưởng chế độ hỗ trợ khám, chữa bệnh cho người nghèo theo quy định này là người có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Hà Giang gồm:

a) Người thuộc hộ nghèo theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn hộ nghèo.

b) Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.

c) Người thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật và người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước.

d) Người mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mở tim gặp khó khăn do chi phí cao mà không đủ khả năng chi trả viện phí.

2. Cơ sở y tế của Nhà nước thực hiện hoạt động hỗ trợ theo Quy định này là các Bệnh viện từ tuyến huyện trở lên, bao gồm: Bệnh viện đa khoa huyện, Bệnh viện đa khoa khu vực, Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh, Bệnh viện ngoại tỉnh và Bệnh viện tuyến Trung ương (sau đây gọi chung là Bệnh viện công lập).

3. Ban quản lý Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo của tỉnh.

Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ

1

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1f66539237ba40b489d01f98754fcabe.html b/chandra_raw/1f66539237ba40b489d01f98754fcabe.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6a40a3de452de2d5aae55e965c638aacbc0a8fd3 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1f66539237ba40b489d01f98754fcabe.html @@ -0,0 +1 @@ +

b) Bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu nhà nước đầu tư tại Công ty TNHH một thành viên Xã sở điện toán Việt Nam.

2. Ngành, nghề kinh doanh:

a) Kinh doanh các loại hình sản phẩm xã sở tự chọn số điện toán trong phạm vi cả nước;

b) Kinh doanh các loại hình trò chơi giải trí có thưởng khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Mức vốn điều lệ

1. Vốn điều lệ của Công ty là 500 tỷ đồng (năm trăm tỷ đồng), trong đó:

a) Vốn nhà nước cấp ban đầu: 300 tỷ đồng (ba trăm tỷ đồng);

b) Vốn bổ sung trong quá trình hoạt động kinh doanh: 200 tỷ đồng (hai trăm tỷ đồng) từ Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ lợi nhuận sau thuế và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Việc điều chỉnh vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật. Khi có sự thay đổi vốn điều lệ, Công ty phải điều chỉnh vốn điều lệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và công bố thông tin theo quy định.

Điều 7. Chủ sở hữu nhà nước và đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với Công ty

1. Nhà nước là chủ sở hữu của Công ty. Bộ Tài chính theo phân công của Chính phủ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Công ty.

2. Chủ tịch Công ty do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, là người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại Công ty để thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu tại Công ty theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.

Điều 8. Người đại diện theo pháp luật

Người đại diện theo pháp luật của Công ty là Tổng Giám đốc Công ty.

Điều 9. Quản lý nhà nước

Công ty chịu sự quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong Công ty

1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Công ty hình thành, hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam.

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1f7dc5a326a546ba81e4559f607e49f1.html b/chandra_raw/1f7dc5a326a546ba81e4559f607e49f1.html deleted file mode 100644 index f290c16198a45f67d726b42d48e2de0221839e2b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1f7dc5a326a546ba81e4559f607e49f1.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Mẫu số 1

Mặt trước:

UBND .....

THẺ KINH DOANH
THỨC ĂN ĐƯỜNG PHÓ

Số: .....

Họ: .....
Kinh doanh: .....
.....

....., ngày tháng năm ...
CHỦ TỊCH

Thẻ có giá trị 01 năm kể từ ngày ký

Mặt sau:

  1. 1.Đeo thẻ khi kinh doanh thức ăn.
  2. 2.Kinh doanh theo đúng tuyến đường, khu vực đã đăng ký.
  3. 3. Người được cấp thẻ phải bảo quản, giữ gìn thẻ nguyên vẹn; không cho người khác sử dụng dưới bất cứ hình thức nào.
  4. 4.Chấp hành tốt các tiêu chí an toàn thực phẩm: Có phương tiện, trang thiết bị, dụng cụ chứa đựng thức ăn, bảo đảm an toàn thực phẩm; nguyên liệu có nguồn gốc an toàn; quy trình chế biến thức ăn bảo đảm an toàn thực phẩm, không sử dụng các phụ gia, chất bảo quản độc hại; khám sức khoẻ và tham dự tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm hàng năm; không dùng tay trực tiếp bóc, nếm thức ăn; có dụng cụ đựng chất thải kín, có nắp đậy ...
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1fb1cbe8604b491e9d317e96a8a01059.html b/chandra_raw/1fb1cbe8604b491e9d317e96a8a01059.html deleted file mode 100644 index 617e0736868497574c641ce47cf854e56fa8ff07..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1fb1cbe8604b491e9d317e96a8a01059.html +++ /dev/null @@ -1,23 +0,0 @@ -
QCVN 08:2015/BGTVT
-
-

Chú thích chung cho các bản vẽ từ 1A đến 4A :

-
-
-

Khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc trên đường cong phải căn cứ khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc trên đường thẳng mà nối rộng theo công thức dưới đây :

-
-
-

1. Nối rộng bụng đường cong : \omega 1 = \frac{24500}{R} + 4h (mm)

-
-
-

2. Nối rộng lưng đường cong : \omega 2 = \frac{25500}{R} (mm)

-
-
-

Trong đó : \omega 1, \omega 2 = Nối rộng về phía bụng và lưng đường cong (mm);

-
-
-

h = Siêu cao ray lưng đường cong (mm);

-
-
-

R = Bán kính đường cong (m).

-
-
82
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1fcb2ffb469d4fc8a449ffb4f8f04db9.html b/chandra_raw/1fcb2ffb469d4fc8a449ffb4f8f04db9.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d0144bae0d8880b6b3428839fb2dea6408c1bbf6 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1fcb2ffb469d4fc8a449ffb4f8f04db9.html @@ -0,0 +1 @@ +

VGP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 18.12.2015 15:42:28 +07:00

BỘ QUỐC PHÒNG - BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO - BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG
BINH VÀ XÃ HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /23/2015/TTLT-BQP-BGDĐT-BLĐTBXH Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2015

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Quy định tổ chức, hoạt động của trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh; liên kết giáo dục quốc phòng và an ninh của các trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học

CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN: .....C.....
Giờ: .....C.....
Ngày: 16/11.....

Căn cứ Luật giáo dục quốc phòng và an ninh ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giáo dục quốc phòng và an ninh;

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Quyết định số 161/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh giai đoạn 2015 - 2020 và những năm tiếp theo;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư liên tịch quy định tổ chức, hoạt động của trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh; liên kết giáo dục quốc phòng và an ninh của các trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư liên tịch này quy định tổ chức, hoạt động của trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh (sau đây viết tắt là trung tâm); liên kết giáo dục quốc phòng và an ninh của các trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1fd7bb2d961044d6bd02558ebfbfadb7.html b/chandra_raw/1fd7bb2d961044d6bd02558ebfbfadb7.html deleted file mode 100644 index c24086cef21af2d16ed2e17513ad4f8d4d2a6233..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1fd7bb2d961044d6bd02558ebfbfadb7.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Mục lục

Lời nói đầu .....1
I. Quy định chung.....2
II. Công trình và thiết bị đường sắt .....2
    2.1. Quy trình chung .....2
    2.2. Tuyến đường .....3
        2.2.1. Mặt cắt dọc và mặt bằng của tuyến đường .....4
        2.2.2. Nền đường .....5
        2.2.3. Cầu, cống, hầm .....5
        2.2.4. Kết cấu tầng trên đường sắt.....5
        2.2.5. Ghi .....7
        2.2.6. Đường ngang và giao cắt đường sắt.....8
        2.2.7. Đường an toàn và đường lánh nạn .....8
        2.2.8. Biển mốc chỉ dẫn và báo hiệu trên đường sắt .....8
    2.3. Thiết bị phụ trợ.....9
    2.4. Công trình và thiết bị chính bị, sửa chữa phương tiện giao thông đường sắt .....9
2.5. Phương tiện và dụng cụ cứu viện, chữa cháy .....10
2.6. Công trình và thiết bị ở ga .....10
2.7. Thiết bị tín hiệu và thông tin.....12
    2.7.1. Quy định chung .....12
    2.7.2. Tín hiệu.....13
    2.7.3. Hệ thống liên khóa.....16
    2.7.4. Thiết bị đóng đường .....17
    2.7.5. Thiết bị thông tin .....18
    2.7.6. Bảo dưỡng thiết bị tín hiệu và thông tin.....19
III. Phương tiện giao thông đường sắt.....21
3.1. Quy định chung.....21
3.2. Đôi bánh xe của phương tiện giao thông đường sắt .....22
3.3. Thiết bị hầm và mốc nối, đỡ đảm .....24
3.4. Bảo dưỡng, sửa chữa và vận dụng phương tiện giao thông đường sắt.....25
    3.4.1. Quy định chung .....25
    3.4.2. Bảo dưỡng, sửa chữa và vận dụng phương tiện giao thông đường sắt .....25
    3.4.3. Khám, sửa chữa và vận dụng toa xe.....28
    3.4.4. Goòng thủ công .....30
IV. Tổ chức chạy tàu .....30
4.1. Biểu đồ chạy tàu.....30
4.2. Điểm phân giới.....33
4.3. Tổ chức công tác kỹ thuật ga, trạm.....34
    4.3.1. Quy tắc quản lý kỹ thuật ga, trạm .....34
    4.3.2. Sử dụng tín hiệu.....35
    4.3.3. Quản lý ghi .....36
    4.3.4. Công tác đồn.....38
    4.3.5. Lập tàu .....41

91

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1fdf93deb92647299e1e048fd02ae3e2.html b/chandra_raw/1fdf93deb92647299e1e048fd02ae3e2.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1c4acc36830f8df22eafe28d510d983c4ad939e7 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/1fdf93deb92647299e1e048fd02ae3e2.html @@ -0,0 +1,105 @@ +
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
...
Trái phiếu chính quyền địa phương
...
Trái phiếu doanh nghiệp
...
C. Cổ phiếu
Cổ phiếu niêm yết
...
Cổ phiếu công ty đại chúng đăng ký giao dịch(upcom)
...
Giá trị vốn góp mua cổ phần, đơn vị quỹ thành viên
.....
C. Chứng chỉ quỹ
.....
+
+
+

16

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/1ffa1dc8138243ada32d86bcc357d508.html b/chandra_raw/1ffa1dc8138243ada32d86bcc357d508.html deleted file mode 100644 index f6b3e1bb6cebfb0a77c610ab952074bdc555460d..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/1ffa1dc8138243ada32d86bcc357d508.html +++ /dev/null @@ -1,32 +0,0 @@ -
-

PHỤ LỤC III

-
-
-

ĐL1 - Khổ giới hạn áp dụng tạm thời cho các kiến trúc, thiết bị cũ chưa được cải tạo ở gần đường khổ 1000 mm lòng thêm đường khổ 1435 mm
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

-
-
-Technical drawing of a road cross-section showing lane widths, shoulder widths, and parking areas. The drawing is divided into 'Phía ray chung' (Common side) and 'Phía ray lòng' (Center side). It shows various lane widths (1400, 2000, 2400, 2200, 1875, 1725) and shoulder widths (100, 1210, 1100, 3750, 5500, 4500). It also indicates parking areas (a1, a2, a3) and distances from the curb (250, 717.5, 500, 717.5, 250). A legend explains the line types and symbols used. -

Phía ray chung      Phía ray lòng

-

1400      1400

-

2000      2000

-

2400      2400

-

2200      2200

-

1875      1875

-

1725      1725

-

100      1400      1400      100

-

250      717.5      500      717.5      250

-

a1      a2      a3

-

Mặt ray

-

Tim đường khổ 1000 mm      Tim đường khổ 1435 mm

-

5500      3750      1210      1100      4500

-

— Giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường lòng
- - - - - - Khổ giới hạn đường khổ 1435 mm
- a1; a2; a3 Khoảng cách giữa ray cơ bản và ray hộ bánh

-

Chú thích: Những toa xe từ mặt ray lên 1100 mm rộng quá 3000 mm chạy trên những đường khổ 1000 mm phải có sự cho phép riêng như xếp hàng vượt quá khổ giới hạn của đầu máy, toa xe

-
-
-

Ghi chú: Những toa xe từ mặt ray lên 1100 mm rộng quá 3000 mm, chạy trên những đường khổ 1000 mm phải có sự cho phép riêng như xếp hàng vượt quá khổ giới hạn đầu máy, toa xe.

-
-
-

90

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/201722a5e1874ff08967dcb2e8499bf7.html b/chandra_raw/201722a5e1874ff08967dcb2e8499bf7.html deleted file mode 100644 index 4f5fcbca3e5ae04278f0b5d006ddf4ea246368b9..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/201722a5e1874ff08967dcb2e8499bf7.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Điều 3. Mức thu phí

1. Đối với tổ chức:

a) Diện tích dưới 1.000 m2 : 250.000 đồng/hồ sơ.

b) Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2: 400.000 đồng/hồ sơ.

c) Diện tích từ 5.000 m2 đến dưới 01 ha: 450.000 đồng/hồ sơ.

d) Diện tích từ 01 ha đến dưới 03 ha : 600.000 đồng/hồ sơ.

đ) Diện tích từ 03 ha đến dưới 05 ha : 700.000 đồng/hồ sơ.

e) Diện tích từ 05 ha trở lên : 800.000 đồng/hồ sơ.

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân : 200.000 đồng/hồ sơ.

Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng

1. Đối với đơn vị thu phí tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thì được để lại 100% để bổ sung vào các khoản chi cho hoạt động của đơn vị.

2. Đối với đơn vị thu phí do ngân sách nhà nước đảm bảo một phần kinh phí hoạt động, được để lại 70% để bổ sung vào các khoản chi cho hoạt động của đơn vị, số còn lại 30% nộp ngân sách nhà nước.

3. Đơn vị thu phí có trách nhiệm đăng ký với cơ quan thuế để sử dụng và quyết toán biên lai thu phí theo quy định hiện hành.

4. Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các văn bản pháp luật về phí, lệ phí hiện hành.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành khung mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

CHỦ TỊCH

Official circular seal of the Provincial People's Council of An Giang province, featuring a star and the text 'ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG'.

Nơi nhận:

Huỳnh Thế Năng

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/20278e66553643a48d1a6044a2014252.html b/chandra_raw/20278e66553643a48d1a6044a2014252.html deleted file mode 100644 index b7c123665f950585af76660a725b2db2574a938b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/20278e66553643a48d1a6044a2014252.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

2. Hệ thống ký hiệu bản vẽ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù phải tuân thủ theo quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Chương II

NỘI DUNG HỒ SƠ NHIỆM VỤ VÀ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG

Mục 1

Quy hoạch xây dựng vùng

Hồ sơ Quy hoạch xây dựng các vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện, vùng chức năng đặc thù, vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh thực hiện theo quy định tại Mục 1 của Thông tư này.

Điều 3. Nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng

1. Bản vẽ bao gồm: Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng; bản đồ ranh giới và phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch xây dựng vùng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.

2. Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng:

a) Lý do, sự cần thiết lập quy hoạch; căn cứ lập nhiệm vụ quy hoạch; cơ sở xác định quy mô, phạm vi và ranh giới vùng lập quy hoạch xây dựng.

b) Xác định quan điểm, mục tiêu quy hoạch; tính chất, chức năng, vai trò của vùng.

c) Yêu cầu cơ bản về nội dung, mức độ điều tra khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu, đánh giá hiện trạng vùng lập quy hoạch.

d) Cơ sở và phương pháp xác định động lực phát triển vùng; dự báo sơ bộ về: dân số, đất đai, tỷ lệ đô thị hóa, phát triển kinh tế - xã hội. . . ; đề xuất lựa chọn các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong đồ án quy hoạch xây dựng vùng.

e) Yêu cầu về định hướng phát triển không gian vùng lập quy hoạch: Hệ thống đô thị, nông thôn; các khu chức năng đặc thù (cấp quốc gia, cấp tỉnh); hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp vùng và các yêu cầu về đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng vùng.

g) Xác định danh mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ đồ án; kế hoạch và tiến độ tổ chức lập quy hoạch.

3. Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.

Điều 4. Nội dung hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng

1. Thành phần bản vẽ:

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/202cd9408ed14c6d9ae8ab243585c241.html b/chandra_raw/202cd9408ed14c6d9ae8ab243585c241.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e16ef4377abe46ad032d0794ed718238dd4eea6f --- /dev/null +++ b/chandra_raw/202cd9408ed14c6d9ae8ab243585c241.html @@ -0,0 +1,222 @@ +
48
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
13.01Nhựa cảnh kiến đô; gồm, nhựa cây, nhựa gồm và nhựa dầu tự nhiên (ví dụ, nhựa thom từ cây balsam).
1301.20.00- Gôm Á rập10.50
1301.90- Loại khác:
1301.90.10-- Gôm benjamin110.5
1301.90.20-- Gôm damar110.5
1301.90.30-- Nhựa cây gai dầu110.5
1301.90.40-- Nhựa cảnh kiến đô110.5
1301.90.90-- Loại khác110.5
13.02Nhựa và các chiết xuất từ thực vật; chất pectic, muối của axit pectinic và muối của axit pectic; thạch rau câu (agar-agar) và các chất nhầy và các chất làm đặc, làm dày khác, đã hoặc chưa cải biến, thu được từ các sản phẩm thực vật.
- Nhựa và các chất chiết xuất từ thực vật:
1302.11-- Thuốc phiện:
1302.11.10--- Bột thuốc phiện (Pulvis opii)***
1302.11.90--- Loại khác***
1302.12.00-- Từ cam thảo110.5
1302.13.00-- Từ hoa bia (hublong)110.5
1302.19-- Loại khác:
1302.19.20--- Chiết xuất và côn thuốc của cây gai dầu110.5
1302.19.30--- Chiết xuất khác để làm thuốc110.5
1302.19.40--- Nhựa và các chiết xuất thực vật từ hoa cục hoặc rễ cây có chứa rotenone110.5
1302.19.50--- Sơn mài (son mài tự nhiên)110.5
1302.19.90--- Loại khác110.5
1302.20.00- Chất pectic, muối của axit pectinic và muối của axit pectic110.5
- Chất nhầy và chất làm đặc, làm dày, đã hoặc chưa biến đổi thu được từ các sản phẩm thực vật:
1302.31.00-- Thạch rau câu (agar-agar)110.5
1302.32.00-- Chất nhầy và chất làm đặc, làm dày, đã hoặc chưa biến đổi, thu được từ quả bở kết gai, hạt bở kết gai hoặc hạt guar110.5
1302.39-- Loại khác:
1302.39.10--- Lâm từ tảo carrageen (carrageenan)110.5
1302.39.90--- Loại khác110.5
Chương 14 - Vật liệu thực vật dùng để tét bện; các sản phẩm thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/204b1e33253841f2b1bd374080a14838.html b/chandra_raw/204b1e33253841f2b1bd374080a14838.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cfac3d4767f365002f717a4d2b20b7caa3e85065 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/204b1e33253841f2b1bd374080a14838.html @@ -0,0 +1,297 @@ +
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
TTĐơn vị chủ quảnĐơn vị liên kếtGhi chú
TTTên trường
9Trường ĐH Giáo dục thuộc ĐHQG Hà Nội
10Học viện Âm nhạc Quốc gia Hà Nội
11Trường ĐH Đại Nam
12Trường ĐH Lao động - Xã hội
13Trường CĐN Kỹ thuật thiết bị y tế
14Trường CĐN Văn Lang Hà Nội
15Trường ĐH Răng hàm mặt Hà Nội
16Trường ĐH Y tế cộng đồng
17Trường CĐ Y tế Hà Nội
18Học viện Quản lý giáo dục
19Trường ĐH Thủy Lợi
19
4TTGDQPAN
Trường quân sự
Bộ Tư lệnh
Thủ đô Hà Nội
1Trường CĐ Giao thông vận tải Trung ương I
2Trường CĐN Bách Khoa
3Trường CĐN Phú Châu
03
5TTGDQPAN
Trường CĐ
Công nghệ và
Kỹ thuật
ô tô
1Trường ĐH Công nghiệp Việt - Hung
2Học viện Ngân hàng (cơ sở Sơn Tây)
3Trường CĐ Bách nghệ Tây Hà
4Trường CĐ Công nghệ Hà Nội
5Trường ĐH Kiểm sát Hà Nội
6Trường ĐH Khoa học và Công nghệ Hà Nội
7Trường CĐN Công nghiệp Hà Nội
07
6TTGDQPAN
Học viện
Phòng không -
Không quân
1Trường ĐH Nguyễn Trãi
2Trường ĐH Công nghệ và Quản lý hữu nghị
3Trường CĐN Viglacera
4Trường CĐN Bách khoa Hà Nội
5Trường CĐN Công nghệ cao Hà Nội
6Trường CĐN Trần Hưng Đạo
06
7TTGDQPAN
Trường sĩ quan
Pháo binh
1Trường CĐN Kỹ thuật Công nghệ - Kinh tế Simco Sông Đà
2Trường CĐN Công nghệ và Kinh tế Hà Nội
3Trường CĐ Đại Việt
4Trường CĐN Cơ điện Hà Nội
5Trường CĐN An ninh công nghệ
05
8TTGDQPAN
Trường sĩ quan
Lực quân 1
(Trường ĐH Trần
Quốc Tuấn)
1Trường ĐH Điện lực
2Trường ĐH Thăng Long
3Học viện Hành chính Quốc gia
4Học viện Phụ nữ Việt Nam
5Trường CĐ Công đồng Hà Nội
6Học viện Chính sách và Phát triển
06
1Trường CĐ Sư phạm Hòa Bình
2Trường CĐN Sông Đà
+
+
2
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/204c1da3d1434ef1ac187a4d4af2475e.html b/chandra_raw/204c1da3d1434ef1ac187a4d4af2475e.html deleted file mode 100644 index 763168bc1608bacdc49c05410e363e4fd12cccb6..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/204c1da3d1434ef1ac187a4d4af2475e.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRẮNG

Số: 11/2014/QĐ-UBND

Logo of VGP (Vị trí Chính phủ) with text 'CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ'

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 28.10.2014 15:10:30 +07:00

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sóc Trăng, ngày 19 tháng 8 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRẮNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính về việc quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;

Căn cứ Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25/01/2011 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;

Căn cứ Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo bồi dưỡng đối với viên chức;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND ngày 15/11/2012 của Ủy ban nhân dân

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2080cd68b8d94ff28f3b82d3bab07ffd.html b/chandra_raw/2080cd68b8d94ff28f3b82d3bab07ffd.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4bf08e69701c85949b91d4391b06d2e117caa366 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/2080cd68b8d94ff28f3b82d3bab07ffd.html @@ -0,0 +1 @@ +

Trường hợp quỹ đầu tư nước ngoài, tổ chức đầu tư nước ngoài được đăng ký nhiều mã số giao dịch chứng khoán (quỹ MIMF, quỹ/tổ chức đầu tư thuộc Chính phủ hoặc liên Chính phủ). Tài liệu bổ sung bao gồm:

Đối với quỹ MIMF: Điều lệ quỹ hoặc bản cáo bạch hoặc hợp đồng quản lý đầu tư (Investment management agreement) hoặc các văn bản tương đương (hợp đồng tín thác hoặc văn bản thành lập; tài liệu giới thiệu sản phẩm quỹ xác minh quỹ, tổ chức đầu tư được quản lý bởi nhiều công ty quản lý quỹ khác nhau, kèm theo thông tin chi tiết về tên đầy đủ, tên viết tắt (nếu có), nơi thành lập của các công ty quản lý quỹ tham gia quản lý;

Đối với tổ chức đầu tư nước ngoài thuộc Chính phủ nước ngoài hoặc liên Chính phủ được đăng ký cho mỗi danh mục đầu tư một mã số giao dịch chứng khoán: Điều lệ hoặc bản cáo bạch hoặc các văn bản tương đương (hợp đồng tín thác hoặc văn bản thành lập; bản cáo bạch; tài liệu giới thiệu sản phẩm, quy định pháp lý, các tài liệu do Chính phủ ban hành quy định rõ tổ chức dự kiến đăng ký mã số giao dịch là tổ chức trực thuộc chính phủ, hoặc liên chính phủ và có nhiều danh mục tách biệt, độc lập; kèm theo thông tin về các chính phủ là thành viên tham gia tổ chức đầu tư nêu trên; tên đầy đủ, tên viết tắt, nơi thành lập của các công ty quản lý quỹ tham gia quản lý (nếu có);

(ii) Đối với tổ chức đăng ký mã số giao dịch chứng khoán là bộ phận kinh doanh hạch toán độc lập với hội sở chính; hoặc công ty con thuộc sở hữu 100% vốn của tập đoàn kinh tế đa quốc gia đã được cấp mã số giao dịch chứng khoán; hoặc các quỹ, quỹ con (sub-fund) của cùng một quỹ (master fund, feeder fund); hoặc các danh mục đầu tư của cùng một quỹ hoặc của cùng một tổ chức nước ngoài đã được cấp mã số giao dịch chứng khoán (trong trường hợp quỹ, tổ chức nước ngoài được quản lý bởi nhiều công ty quản lý quỹ - Multiple Investment Managers Fund hoặc các danh mục đầu tư của cùng một tổ chức nước ngoài thuộc Chính phủ nước ngoài hoặc liên Chính phủ);

- Tài liệu xác minh mối quan hệ giữa tổ chức đăng ký mã số giao dịch chứng khoán và tổ chức đã được cấp mã số giao dịch chứng khoán, xác minh sự tách biệt, độc lập các danh mục đầu tư của cùng một tổ chức đầu tư, bao gồm Văn bản do cơ quan có thẩm quyền ở nước sở tại nơi tổ chức đó đăng ký cấp (nếu có) hoặc hợp đồng quản lý đầu tư hoặc bản cáo bạch hoặc các tài liệu khác chứng minh mối quan hệ nêu trên hoặc một trong tài liệu thay thế khác mà Trung tâm Lưu ký Chứng khoán xét thấy là cần thiết;

- Bản sao giấy đăng ký mã số giao dịch chứng khoán do Trung tâm Lưu ký Chứng khoán cấp trước đây;

52

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/208a9094dfe94187b1ed33a1501e4bc1.html b/chandra_raw/208a9094dfe94187b1ed33a1501e4bc1.html deleted file mode 100644 index a3b3971400eba555af4a43abf57960e627879bc0..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/208a9094dfe94187b1ed33a1501e4bc1.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

thường đất ở bằng việc bổ trí tái định cư cho từng hộ gia đình (nếu có nhu cầu). Diện tích đất bổ trí tái định cư đảm bảo các điều kiện sau:

1. Diện tích đất ở tái định cư cho từng hộ gia đình không thấp hơn diện tích một suất đất tái định cư tối thiểu và không lớn hơn hạn mức giao đất ở theo quy định tại địa phương.

2. Tổng diện tích đất ở tái định cư cho các hộ gia đình trong thừa đất ở bị thu hồi không vượt quá tổng diện tích của đất ở bị thu hồi và 1,5 lần diện tích một suất đất tái định cư tối thiểu theo quy định tại địa phương.

2. Bổ sung Điều 10a như sau:

Điều 10a. Bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất

Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường theo quy định tại các Điều 88, 89 và 90 Luật Đất đai 2013, trừ các trường hợp theo quy định tại Điều 92 Luật Đất đai 2013 và các Khoản 1, 4, 6 và 7 Điều 35 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

3. Bổ sung các Khoản: 5, 6, 7, 8 và 9 của Điều 23 như sau:

5. Hỗ trợ thiệt hại về tài sản trong trường hợp không được bồi thường theo quy định tại Điều 10a Quy định này nhưng được tạo lập trước ngày 01/7/2014, cụ thể như sau:

a) Đối với công trình vật kiến trúc xây dựng trên đất vườn cùng với thừa đất ở thì được hỗ trợ bằng 100% đơn giá bồi thường vật kiến trúc theo quy định của UBND tỉnh tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

b) Đối với công trình vật kiến trúc xây dựng trên đất của hộ gia đình, cá nhân làm trang trại không đủ điều kiện bồi thường về tài sản thì được hỗ trợ như sau:

- Đối với trường hợp việc sử dụng đất của trang trại phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được duyệt thì được hỗ trợ 100% đơn giá bồi thường vật kiến trúc theo quy định của UBND tỉnh tại thời điểm quyết định thu hồi đất;

- Đối với trường hợp việc sử dụng đất của trang trại không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được duyệt, thì được hỗ trợ 80% đơn giá bồi thường vật kiến trúc theo quy định của UBND tỉnh tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

c) Đối với công trình, vật kiến trúc xây dựng trên đất nông nghiệp, các loại đất khác không phải là đất ở hoặc các loại đất không được xây dựng công trình, vật kiến trúc thì được hỗ trợ 50% đơn giá bồi thường vật kiến trúc theo quy định của UBND tỉnh tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

d) Đối với nhà, công trình, vật kiến trúc không hợp pháp được tạo lập kể từ ngày 01/7/2014 thì không được hỗ trợ.

6. Đối với đất nông nghiệp, đất vườn, ao trong cùng thừa đất có nhà ở nhưng không được cấp có thẩm quyền công nhận là đất ở, ngoài việc được bồi thường, hỗ trợ theo quy định còn được hỗ trợ thêm 20% giá đất ở của thừa đất bị thu hồi theo Bảng giá đất quy định của tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhưng tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ đối với 1m2

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/20a1c15aac454f60bcaed4216a139dfc.html b/chandra_raw/20a1c15aac454f60bcaed4216a139dfc.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6346a38cdcae76974ad54c9df7f487255ae43c95 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/20a1c15aac454f60bcaed4216a139dfc.html @@ -0,0 +1,173 @@ +
28
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
05.10Long điên hương, hương hải ly, chất xạ hương (từ cây hương và hương xạ); côn trùng cánh cứng cantharides; mật, đã hoặc chưa được làm khô; các tuyến và các sản phẩm động vật khác dùng để điều chế được phẩm, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc bảo quản tạm thời dưới hình thức khác.
0510.00.10- Côn trùng cánh cứng cantharides000
0510.00.20- Xạ hương000
0510.00.90- Loại khác000
05.11Các sản phẩm động vật khác chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; động vật chết thuộc Chương 1 hoặc Chương 3, không thích hợp sử dụng cho người.
0511.10.00- Tinh dịch động vật họ trâu, bò000
- Loại khác:
0511.91.00-- Sản phẩm từ cá hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác; động vật đã chết thuộc Chương 3110.5
0511.99-- Loại khác:
0511.99.10--- Tinh dịch động vật nuôi000
0511.99.20--- Trứng tầm000
0511.99.30--- Bọt biển thiên nhiên110.5
0511.99.90--- Loại khác110.5
Chương 6 - Cây sống và các loại cây trồng khác; củ, rễ và loại tương tự; cành hoa và cành lá trang trí
06.01Củ, thân củ, rễ củ, thân ống và thân rễ, ở dạng ngủ, dạng sinh trưởng hoặc ở dạng hoa; cây và rễ rau diếp xoăn, trừ các loại rễ thuộc nhóm 12.12.
0601.10.00- Củ, thân củ, rễ củ, thân ống và thân rễ, ở dạng ngủ000
0601.20- Củ, thân củ, rễ củ, thân ống, thân rễ, dạng sinh trưởng hoặc dạng hoa; cây và rễ rau diếp xoăn:
0601.20.10-- Cây rau diếp xoăn000
0601.20.20-- Rễ rau diếp xoăn000
0601.20.90-- Loại khác000
06.02Cây sống khác (kể cả rễ), cành giâm và cành ghép; hệ sợi nấm.
0602.10- Cành giâm không có rễ và cành ghép:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/20ad20c01641438d933ac82fe7325a7f.html b/chandra_raw/20ad20c01641438d933ac82fe7325a7f.html deleted file mode 100644 index db4bc71c11559c2485fc485b2afc2d281e2099e1..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/20ad20c01641438d933ac82fe7325a7f.html +++ /dev/null @@ -1,270 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
ICÔNG TÁC XÂY DỰNGĐVTĐƠN GIÁ
TP VIỆT TRÌLÂM THAO, PHÚ NINH, TX PHÚ THỌCÁC HUYỆN CÒN LẠI
20Vách liệ ván chiều dày gỗ 2cm nhóm V, nhóm VIđ/m2180.000169.000152.000
21Vách liệ ván chiều dày gỗ 2cm gỗ tạp khác (dưới các nhóm gỗ trên)đ/m2142.000131.000115.000
22Vách đan phen bằng tre nửađ/m238.00032.00018.000
23Vách kính khuôn nhômđ/m2783.000774.000762.000
24Trát tườngđ/m278.00071.00035.000
25Trát đậm, trần, cấu kiện, trụ cột...đ/m2128.000113.00091.000
26Trát ga ni tô Tường và các cấu kiện...đ/m2339.000308.000263.000
27Quét vôi 3 nước Tường và các cấu kiệnđ/m210.0009.0008.000
28Quét nước xi măng 2 nước Tường và các cấu kiệnđ/m29.0008.0007.000
29Trát đá rửa Tường và các cấu kiện...đ/m2200.000186.000165.000
30Bả vào tường và các cấu kiện, bằng bột bảđ/m286.00076.00060.000
31Sơn vào tường và các cấu kiện cha bả, 3 nướcđ/m236.00035.00031.000
32Sơn vào tường và cấu kiện đã bả, 3 nướcđ/m230.00028.00026.000
C GIẾNG, BÊ
1Xây tang giếng, bê nước bằng gạch chiđ/m31.418.0001.457.0001.360.000
2Xây thành giếng, bằng gạch chiđ/m31.525.0001.178.0001.178.000
3Kê thành giếng xếp khan bằng gạch chiđ/m31.372.0001.304.0001.207.000
D SÀN, MÁI, Ô VẮNG, LANH TÔ BÊ TÔNG
1Sàn, mái, sê nô, bản bậc cầu thang, lạnh tô, tấm bê tông đúc sẵn bê tông cốt thép M200đ/m2451.000428.000395.000
2Xà, đậm, giáng, tường, cột bê tông cốt thép các cấu kiện bê tông đổ tại chỗ, M200đ/m36.584.0006.449.0006.254.000
E NẰN, ỐP, LÁT
1Móng bê tông có cốt thép M150đ/m33.662.0003.615.0003.549.000
2Nền, móng bê tông không cốt thépđ/m31.079.0001.037.000899.000
3Nền, móng bê tông gạch vữa, láng vữa xi măngđ/m3642.000607.000558.000
4Nền, sàn láng vữa xi măng M50đ/m243.00039.00035.000
5Nền vôi đất đậm chặt láng vữa Xi măngđ/m238.00037.00034.000
6Lát gạch chiđ/m294.00091.00085.000
7Lát gạch lá nemđ/m2113.000109.000103.000
8Lát gạch xi măng hoađ/m2127.000121.000113.000
9Lát gạch xi măng tronđ/m297.00093.00075.000
10Lát gạch Ganitôđ/m2140.000136.000128.000
11Lát gạch men và gạch granit nhân tạođ/m2236.000232.000225.000
12Lát gạch lỗ chống nóngđ/m2223.000217.000209.000
-
-
2
-
-3
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/21430ea2e0474af48e360e1bff826e6a.html b/chandra_raw/21430ea2e0474af48e360e1bff826e6a.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ef9ee7c847049259bb6069921855361453ff622c --- /dev/null +++ b/chandra_raw/21430ea2e0474af48e360e1bff826e6a.html @@ -0,0 +1 @@ +

VGP
Kỳ báo: Công thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 29.12.2014 16:35:46 +07:00

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 424/2014/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2014

CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNSố: ..... S
Ngày: ..... 29/12

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi Khoản 6 Điều 31 Nghị định số 73/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005, được sửa đổi, bổ sung năm 2009;

Căn cứ Luật Day nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 6 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi Khoản 6 Điều 31 Nghị định số 73/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.

Điều 1. Sửa đổi Khoản 6 Điều 31 Nghị định số 73/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục như sau:

“6. Giáo viên, giảng viên là người nước ngoài giảng dạy tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài phải bảo đảm đáp ứng quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều này và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong cùng lĩnh vực giảng dạy.”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2015.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/215d599a09f948fb8e223b19d9a0a1cb.html b/chandra_raw/215d599a09f948fb8e223b19d9a0a1cb.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ab1ac605b7e3b2539ba1a4070c28b59fab313aed --- /dev/null +++ b/chandra_raw/215d599a09f948fb8e223b19d9a0a1cb.html @@ -0,0 +1,285 @@ +
58
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
1602.20.00- Từ gan động vật2017,515
- Từ gia cầm thuộc nhóm 01.05:
1602.31-- Từ gà tây:
1602.31.10--- Đóng hộp kín khí2017,515
--- Loại khác:
1602.31.91---- Thịt đã được lọc hoặc tách khỏi xương bằng phương pháp cơ học2017,515
1602.31.99---- Loại khác2017,515
1602.32-- Từ gà thuộc loài Gallus domesticus :
1602.32.10--- Ca-ri gà, đóng hộp kín khí2017,515
1602.32.90--- Loại khác2017,515
1602.39.00-- Loại khác2017,515
- Từ lợn:
1602.41-- Thịt móng đuôi (ham) và các mảnh của chúng:
1602.41.10--- Đóng hộp kín khí2017,515
1602.41.90--- Loại khác2017,515
1602.42-- Thịt vai nguyên miếng và cắt mảnh:
1602.42.10--- Đóng hộp kín khí2017,515
1602.42.90--- Loại khác2017,515
1602.49-- Loại khác, kể cả các sản phẩm pha trộn:
--- Thịt người:
1602.49.11---- Đóng hộp kín khí2017,515
1602.49.19---- Loại khác2017,515
--- Loại khác:
1602.49.91---- Đóng hộp kín khí2017,515
1602.49.99---- Loại khác2017,515
1602.50.00- Từ động vật họ trâu bò2017,515
1602.90- Loại khác, kể cả sản phẩm chế biến từ tiết động vật:
1602.90.10-- Ca-ri cừu, đóng hộp kín khí2017,515
1602.90.90-- Loại khác2017,515
16.03Sản phẩm chiết xuất và nước ép từ thịt, cá hoặc từ động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác.
1603.00.10- Từ thịt gà, có thảo mộc151311
1603.00.20- Từ thịt gà, không có thảo mộc151311
1603.00.30- Loại khác, có thảo mộc151311
1603.00.90- Loại khác151311
16.04Cá đã được chế biến hay bảo quản; trứng cá tầm muối và sản phẩm thay thế trứng cá tầm muối chế biến từ trứng cá.
- Cá, nguyên con hoặc dạng miếng, nhưng chưa cắt nhỏ:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2162657a508a4acc8376ee82d94073bc.html b/chandra_raw/2162657a508a4acc8376ee82d94073bc.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f78176d4778ad24c256dc1cb5035e4b6bded9dd0 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/2162657a508a4acc8376ee82d94073bc.html @@ -0,0 +1,44 @@ +
+ + + + + + + + + +
+ Quỹ mở (quỹ tương hỗ)/ a mutual fund/ open-ended fund
+ Quỹ đóng/ a closed-ended fund
+ Quỹ ETF, Quỹ chỉ số/ETF funds, Index Funds
+ Hợp đồng ủy thác/ discretionary account
+ Loại hình khác/ Others _____ +
+ Công ty quản lý quỹ/ a fund (asset) management company
+ Chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý quỹ nước ngoài/ Branch of a foreign fund (asset) management company in Vietnam
+ Loại hình khác/ Others _____1 +
+

Trường hợp là quỹ con, quỹ quản lý bởi nhiều công ty quản lý quỹ, tổ chức đã được cấp mã số giao dịch chứng khoán, bổ sung thêm các thông tin sau/ If Applicant is a sub-fund or fund of a feeder fund/ master fund or Multiple Investment Managers fund being a foreign governmental/ intergovernmental organization, please check applicable box and fill relevant information, as appropriate.

+

Mã số giao dịch chứng khoán của tổ chức liên quan theo quy định tại khoản 7 Điều 2/ Trading Code of Foreign Related Parties according to Art 2.7.

+

Ngày cấp/Date of issue

+

Mối quan hệ giữa tổ chức đăng ký mã số giao dịch chứng khoán và tổ chức đã có mã số giao dịch chứng khoán/ The relationship between the Applicant and the above STC holder:

+ Quỹ con/Sub-Fund to Fund
+ Quỹ được tài trợ từ một quỹ/Fund to Master/ Feeder Fund
+ Quỹ quản lý bởi nhiều công ty quản lý quỹ/MIM Fund +
+

Trường hợp là công ty chứng khoán, bổ sung thêm các thông tin sau/ If Applicant is a broker firm, please check applicable box and fill relevant information, as appropriate:

+ Mã số cho tài khoản môi giới/Trading code for broker (customers) account
+ Mã số cho tài khoản tự doanh/Trading code for own account

+

Trường hợp công ty chứng khoán/ công ty mẹ/ bộ phận kinh doanh độc lập của một tổ chức đã được cấp một mã số giao dịch chứng khoán, đề nghị cung cấp thông tin về mã số đã được cấp, ngày cấp/ If the Applicant is a broker/ subsidiary of institution which has been granted with a trading code, please provide below details:

+

Mã số giao dịch chứng khoán/ Trading Code

+

Ngày cấp/Date of issue

+

Mối quan hệ giữa tổ chức đăng ký mã số giao dịch chứng khoán và tổ chức đã có mã số giao dịch chứng khoán/ The relationship between the Applicant and the affiliated institution:

+
+
+
+

1 Ghi rõ (Specify)

+
+
+

2

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/219727f1eca64160888cff3045b29ec4.html b/chandra_raw/219727f1eca64160888cff3045b29ec4.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8660631ebdd3d9f1f4593a6eba1502c630a3ae68 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/219727f1eca64160888cff3045b29ec4.html @@ -0,0 +1 @@ +

b) Không lưu trữ hoặc lưu trữ hồ sơ khóa học không đúng quy định.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về thẩm tra sau đây:

a) Hoạt động thẩm tra không đủ điều kiện năng lực theo quy định;

b) Thực hiện thẩm tra không đúng trình tự, thủ tục quy định;

c) Báo cáo kết quả thẩm tra không chính xác.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về kiểm định sau đây:

a) Hoạt động kiểm định không đủ điều kiện năng lực theo quy định;

b) Thực hiện kiểm định chất lượng không đúng trình tự, thủ tục quy định;

c) Báo cáo kết quả kiểm định không chính xác.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về thí nghiệm sau đây:

a) Hoạt động thí nghiệm không đủ điều kiện năng lực theo quy định;

b) Thực hiện các thí nghiệm, cung cấp các số liệu, kết quả thí nghiệm không đúng quy định; báo cáo kết quả thí nghiệm không chính xác; số liệu trên phiếu kết quả thí nghiệm không phù hợp với số liệu trong sổ ghi chép kết quả thí nghiệm.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về đào tạo sau đây:

a) Tuyển sinh học viên không đáp ứng đủ điều kiện đầu vào theo quy định;

b) Không tổ chức đào tạo hoặc tổ chức đào tạo không đủ điều kiện theo quy định mà vẫn cấp giấy chứng nhận;

c) Cấp giấy chứng nhận không theo mẫu quy định;

d) Không thực hiện đúng quy định về công tác báo cáo định kỳ, thông báo thay đổi địa điểm của cơ sở đào tạo.

6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi đào tạo, cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình; giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng; chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án khi chưa được Bộ Xây dựng công nhận.

31

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/219e60f423234eb6bceeb54543357661.html b/chandra_raw/219e60f423234eb6bceeb54543357661.html deleted file mode 100644 index 94ef39409c3573161e6936b716815895104453ae..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/219e60f423234eb6bceeb54543357661.html +++ /dev/null @@ -1,249 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTÊN LOẠI XEĐƠN GIÁ
JF 58 VISION30.000.000
JA 31Ware RSX20.500.000
JA 31Ware RSX (C)22.000.000
JA 31Ware RSX (D)19.500.000
JA 32Ware RSX FI22.500.000
JA 32Ware RSX FI (C)24.000.000
JA 32Ware RSX FI (D)21.500.000
JA36 Blade19.100.000
JA36 Blade (C)20.600.000
JA36 Blade (D)18.100.000
JC 536 FUTURE (RLHJC)25.500.000
JC 537 FUTURE FI30.000.000
JC 538 FUTURE FI (C)31.000.000
JF 58 vision30.000.000
Air Blade FI-JF461 (kỳ hiệu SK: ...EY 0; 1; 2)38.000.000
Air Blade FI-JF461 (kỳ hiệu SK: ...EY 3; 4; 5)40.000.000
Air Blade FI-JF461 (kỳ hiệu SK: ...EY 6; 7; 8)41.000.000
MSX 125 cc60.000.000
SH ITALY 150210.000.000
CB 250230.000.000
XIXE ĐO HẰNG YAMAHA SẢN XUẤT
Yamaha Sirius 5C63 (dùm)17.000.000
Yamaha Exciter 19S233.300.000
Yamaha Nouvo 22S224.800.000
Yamaha Gravita 31C2 (đĩa)24.000.000
Yamaha Gravita 31C2 (dùm)21.700.000
Yamaha Gravita 31C123.500.000
Gavita 31C325.300.000
Yamaha Luvias 44 S126.000.000
Yamaha Cuxi 1Dw131.200.000
Yamaha Maximo 4P82, 4P8320.000.000
Yamaha Jockey SR28.000.000
Yamaha Lexam 15C1 (cầm)22.500.000
Yamaha Lexam 15C1 (đức)24.000.000
Yamaha Lexam 15C225.700.000
Yamaha ZY 125T (nhập)520.000.000
Jupiter 31C3 (đức)26.600.000
Jupiter 31C2 (đĩa)24.400.000
Sirius (5 HU8)14.500.000
Sirius (5HU9; 3S31; 5C61; 5C63)15.500.000
Sirius (3S41; 5C62; 4C64; 5C64)16.500.000
Sirius 5C 64 (đĩa – đức)20.000.000
Sirius 5C 64 (dùm)15.600.000
Sirius 5C 64 (mâm)20.300.000
Jupiter (5 B94)23.000.000
Jupiter (5 B95; 2S01; 5B92)24.000.000
Jupiter (5 B96)27.000.000
-
-
13
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/22141eb18de944ec8cc0bbb30ab56811.html b/chandra_raw/22141eb18de944ec8cc0bbb30ab56811.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..70c78217691599bc7ad5d677013c9af38ff07cc7 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/22141eb18de944ec8cc0bbb30ab56811.html @@ -0,0 +1 @@ +
VGP logo

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 20.08.2014 09:53:15 +07:00

TTĐT

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1243/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2014

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐẾNSố: ..... C.....
Ngày: 28/7/...

QUYẾT ĐỊNH
Về việc tặng Cờ thi đua của Chính phủ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại Tờ trình số 51/TTr-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2014 và của Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tại Tờ trình số 1241/TTr-BTĐKT ngày 24 tháng 6 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tặng Cờ thi đua của Chính phủ cho 02 tập thể thuộc Bộ Tài chính (có danh sách kèm theo), đã hoàn thành xuất sắc, toàn diện nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào thi đua năm 2013 của Bộ Tài chính.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và các tập thể có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Nơi nhận:

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Official seal of the Prime Minister of Vietnam

Nguyễn Xuân Phúc

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/221af88373f3418883a53aa7bac0a651.html b/chandra_raw/221af88373f3418883a53aa7bac0a651.html deleted file mode 100644 index 93da8de07eb6babe8ef37001c7fb1c84a344902d..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/221af88373f3418883a53aa7bac0a651.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

4. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường.

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan rà soát, sửa đổi, bổ sung chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bảo đảm tính đồng bộ giữa chính sách tài chính đất đai với pháp luật về đầu tư, pháp luật về thuế trong lĩnh vực cấp nước, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

5. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ

Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu phát triển công nghệ và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Tổ chức rà soát, điều chỉnh và bổ sung các quy hoạch chuyên ngành hoặc nội dung quy hoạch cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong các quy hoạch đô thị của địa phương.

- Xây dựng lộ trình điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch phù hợp với khung giá tiêu thụ nước sạch của Bộ Tài chính.

- Nghiên cứu, sửa đổi phí vệ sinh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

- Tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch đầu tư, danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trong lĩnh vực cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo từng giai đoạn.

- Chỉ đạo tổ chức thực hiện đồng bộ các dự án phát triển mạng lưới cấp nước, thoát nước, phân loại rác tại nguồn, hệ thống thu gom chất thải rắn với các dự án đầu tư xây dựng nhà máy.

- Tổ chức, tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân về tầm quan trọng của lĩnh vực cấp nước, thoát nước và xử lý chất thải rắn.

6

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/223b531601a348c5a169a6233c93c62a.html b/chandra_raw/223b531601a348c5a169a6233c93c62a.html deleted file mode 100644 index 371d992be3a18f4db48dfbf375dbd79e99bf1283..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/223b531601a348c5a169a6233c93c62a.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

CHƯƠNG IV
NGHỊM THU HOÀN THÀNH

Điều 17. Nghiệm thu hoàn thành các hạng mục đầu tư, gói thầu của dự án

1. Doanh nghiệp và nhà thầu (nếu có) tự nghiệm thu và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung nghiệm thu.

2. Đối với những dự án đáp ứng đủ điều kiện được hỗ trợ từ nguồn ngân sách của tỉnh, sau khi hoàn thành tự nghiệm thu, doanh nghiệp lập hồ sơ gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan kiểm tra, nghiệm thu và lập biên bản nghiệm thu, xác nhận khối lượng hoàn thành hạng mục đầu tư, gói thầu của dự án.

Trường hợp, hạng mục đầu tư, gói thầu phức tạp về kỹ thuật, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn mời thêm cơ quan chuyên ngành tham gia nghiệm thu.

Mỗi thành viên tham gia nghiệm thu được giữ 01 bản, doanh nghiệp giữ 02 bản để làm việc với Kho bạc Nhà nước giải ngân kinh phí hỗ trợ.

Điều 18. Nghiệm thu dự án hoàn thành

1. Hồ sơ nghiệm thu được thực hiện theo quy định tại Điều 7, Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30/9/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, gồm:

  1. a) Văn bản đề nghị của doanh nghiệp (bản chính).
  2. b) Quyết định hỗ trợ đầu tư của UBND tỉnh.
  3. c) Quyết định phê duyệt thiết kế, dự toán theo thẩm quyền quy định tại khoản 16, Điều 3, Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30/9/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
  4. d) Hợp đồng mua bán (trừ trường hợp mua bán hàng hóa).
  5. đ) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, chứng nhận chất lượng hàng hóa (nếu là hàng hóa nhập khẩu).
  6. e) Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài/dự án sản xuất thử nghiệm (đối với sản phẩm khoa học công nghệ).

2. Doanh nghiệp nộp 03 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1, Điều này (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) gửi theo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (cơ quan chủ trì nghiệm thu).

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm mời đại diện Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, cơ quan chuyên ngành liên quan, UBND cấp huyện nơi thực hiện dự án, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai (nếu dự án nằm trong khu công nghiệp hoặc Khu kinh tế mở Chu Lai) và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tiến hành nghiệm thu dự án hoàn thành.

4. Nội dung nghiệm thu: Kiểm tra hồ sơ nghiệm thu; xác nhận khối lượng hoàn thành; kiểm tra việc thực hiện dự án theo các quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ, Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30/9/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Quy định này.

11

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/224ef08f0fc34d1f9708539150ad1e59.html b/chandra_raw/224ef08f0fc34d1f9708539150ad1e59.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d1a2bd02337671d65b1925b53ce98466f9678b1b --- /dev/null +++ b/chandra_raw/224ef08f0fc34d1f9708539150ad1e59.html @@ -0,0 +1,114 @@ +
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
TTTên dự án *Địa điểm thực hiệnThời gian thực hiệnKết quả đã hoặc sẽ thực hiện (ha)Ghi chú
Trồng rừngBảo vệ rừngCải tạo, phục hồi rừng
4Thái Bình
Giảm sóng, ổn định bãi và trồng rừng ngập mặn bảo vệ để biển 5 và 6 Thái Bình
5Nam Định
Giảm sóng, ổn định bãi và trồng rừng ngập mặn bảo vệ nam Côn Sơn, Nam Định
6Khánh Hòa
Trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng ngập mặn ứng phó với BDKH thành phố Nha Trang
Nha Trang
7Quảng Ngãi
Xây dựng hệ thống để bao nhằm ứng phó với BDKH, phát triển hạ tầng khu vực xã Tịnh Ký và phía đông huyện Sơn Tịnh
8Tiền Giang
Gây bồi tạo bãi, trồng cây ngập mặn bảo vệ để biển Gò Công Đông
9Bến Tre 1
Chống xói lốc, gây bồi trồng cây ngập mặn bảo vệ để biển Thửa Đức
Bến Tre 2
10Gây bồi tạo bãi, trồng cây ngập mặn bảo vệ để biển xã Bảo Thuận, huyện Ba Tri
11Trà Vinh 1
Chống xói lốc, gây bồi trồng cây ngập mặn bảo vệ để biển Hiệp Thanh
+
+
+

4

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2264f30ad1b44b019479d21124544fb1.html b/chandra_raw/2264f30ad1b44b019479d21124544fb1.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5065643224e6833bc0a250db767f68888713901a --- /dev/null +++ b/chandra_raw/2264f30ad1b44b019479d21124544fb1.html @@ -0,0 +1,250 @@ +
70
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
2009.31.00-- Với trị giá Brix không quá 2017.51513
2009.39.00-- Loại khác17.51513
- Nước dừa ép:
2009.41.00-- Với trị giá Brix không quá 2017.51513
2009.49.00-- Loại khác17.51513
2009.50.00- Nước cà chua ép17.51513
- Nước nho ép (kể cả hèm nho):
2009.61.00-- Với trị giá Brix không quá 3017.51513
2009.69.00-- Loại khác17.51513
- Nước táo ép:
2009.71.00-- Với trị giá Brix không quá 2017.51513
2009.79.00-- Loại khác17.51513
- Nước ép từ một loại quả hoặc rau khác:
2009.81-- Quả nam việt quất (Vaccinium macrocarpon, Vaccinium oxycoccos, Vaccinium Vitis-idaea):
2009.81.10--- Dùng cho trẻ em17.51513
2009.81.90--- Loại khác17.51513
2009.89-- Loại khác:
2009.89.10--- Nước ép từ quả lý chua đen17.51513
--- Loại khác:
2009.89.91---- Dùng cho trẻ em17.51513
2009.89.99---- Loại khác17.51513
2009.90- Nước ép hỗn hợp:
2009.90.10-- Dùng cho trẻ em17.51513
2009.90.90-- Loại khác17.51513
Chương 21 - Các chế phẩm ăn được khác
21.01Chất chiết xuất, tinh chất và chất cô đặc, từ cà phê, chè hoặc chè Paragoay, và các chế phẩm có thành phần cơ bản là các sản phẩm này hoặc có thành phần cơ bản là cà phê, chè, chè Paragoay; rau diếp xoăn rang và các chất thay thế cà phê rang khác, và các chiết xuất, tinh chất và chất cô đặc của chúng.
- Chất chiết xuất, tinh chất và các chất cô đặc từ cà phê, và các chế phẩm có thành phần cơ bản là các chất chiết xuất, tinh chất hoặc các chất cô đặc này hoặc có thành phần cơ bản là cà phê:
2101.11-- Chất chiết xuất, tinh chất và các chất cô đặc:
2101.11.10--- Cà phê tan252219
2101.11.90--- Loại khác252219
2101.12-- Các chế phẩm có thành phần cơ bản là các chất chiết xuất, tinh chất hoặc các chất cô đặc hoặc có thành phần cơ bản là cà phê:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2284162f403d4607be46e37b492ebca5.html b/chandra_raw/2284162f403d4607be46e37b492ebca5.html deleted file mode 100644 index 6bd11826d955baf8f8cd033407b7697ff1d87cf4..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/2284162f403d4607be46e37b492ebca5.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

27. Các quyền hạn và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 31. Nghĩa vụ của Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên

1. Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên thực hiện các nghĩa vụ sau:

a) Tôn trọng pháp luật, Điều lệ Tổng công ty, quyết định của chủ sở hữu trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao;

b) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của Tổng công ty và chủ sở hữu;

c) Trung thành với lợi ích của Tổng công ty và chủ sở hữu. Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, địa vị, chức vụ và tài sản của Tổng công ty để tư lợi hoặc phục vụ cho lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

d) Thông báo kịp thời, đầy đủ và chính xác cho Tổng công ty về các doanh nghiệp mà mình và người có liên quan làm chủ hoặc cổ phần, phần vốn góp. Thông báo này được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của Tổng công ty;

đ) Chấp hành các quyết định hợp pháp của Hội đồng thành viên;

e) Có trách nhiệm cung cấp tài liệu cần thiết phục vụ cho việc kiểm tra, giám sát và phải chịu trách nhiệm về sự đúng đắn, trung thực, chính xác và hợp pháp của tài liệu, số liệu đã cung cấp;

g) Không được để vợ hoặc chồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình giữ chức danh Kế toán trưởng, thủ quỹ của Tổng công ty;

h) Có trách nhiệm cung cấp tài liệu cần thiết phục vụ cho việc kiểm tra, giám sát và phải chịu trách nhiệm về sự đúng đắn, trung thực, chính xác và hợp pháp của tài liệu, số liệu đã cung cấp;

i) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

2. Các thành viên Hội đồng thành viên phải cùng chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về các quyết định của Hội đồng thành viên, kết quả và hiệu quả hoạt động của Tổng công ty.

Điều 32. Chủ tịch Hội đồng thành viên

1. Chủ tịch Hội đồng thành viên không kiêm nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc Tổng công ty.

27

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/22c73cc3e8e441b1968d7005a839a5b8.html b/chandra_raw/22c73cc3e8e441b1968d7005a839a5b8.html deleted file mode 100644 index a7155c8195cd8225e2496720fc2de6ccfdd97658..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/22c73cc3e8e441b1968d7005a839a5b8.html +++ /dev/null @@ -1,41 +0,0 @@ -
QCVN 08:2015/BGTVT
-
-

quyền. Chỉ thay đổi kết cấu công trình, thiết bị của đường sắt khi được phép của cấp có thẩm quyền.

-
-
-

2.1.5. Hàng năm phải có kế hoạch kiểm tra và thực hiện kiểm tra việc phòng, chống bảo lủ các công trình và thiết bị đường sắt trước mùa mưa bão. Các công trình xung yếu phải được tổ chức xử lý, gia cố; sau bão lủ phải được kiểm tra.

-
-
-

2.1.6. Các doanh nghiệp hay tổ chức không được có hành vi lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường sắt và phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường sắt, bao gồm: giới hạn trên mặt đất, trên mặt nước, ngầm dưới đất, dưới nước và trên không được quy định tại Luật Đường sắt. Mọi công trình và hoạt động khi bắt buộc phải xây dựng hoặc tiến hành trong phạm vi bảo vệ công trình phải được cấp phép theo quy định của pháp luật về việc cấp giấy phép xây dựng, thực hiện hoạt động trong phạm vi đất dành cho đường sắt.

-
-
-

Khi đường sắt và đường bộ chạy song song gần nhau phải tuân theo đúng quy định của Luật Đường sắt.

-
-
-

2.1.7. Bất cứ bộ phận nào của công trình và thiết bị cố định hay di động đều không được phạm vào khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc quy định trong Phụ lục I và Phụ lục III ban hành kèm theo Quy chuẩn này, cụ thể như sau:

-
-
-

1. Bản vẽ 1A, 2A, 3A, 4A dùng cho khổ đường 1000 mm.

-
-
-

2. Bản vẽ 1B, 2B, 3B, 4B dùng cho khổ đường 1435 mm, khổ đường 1435 mm lồng thêm khổ đường 1000 mm khi làm mới hoặc cải tạo.

-
-
-

3. Bản vẽ ĐL1 dùng cho khổ đường 1000 mm lồng thêm khổ đường 1435 mm. Trường hợp những cầu cũ chưa có điều kiện cải tạo mà phạm vào khổ giới hạn quy định ở bản vẽ ĐL1 không quá 150 mm được tạm giữ nguyên. Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt phải quy định những biện pháp và điều kiện sử dụng để bảo đảm an toàn chạy tàu.

-
-
-

4. Những thiết bị có quan hệ trực tiếp với đầu máy, toa xe như cột giao nhận thẻ đường đang hoạt động được coi là ngoại lệ, được phạm vào khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc và phải theo quy định của Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt.

-
-
-

5. Chiều cao khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc quy định đối với đường sắt đã vào cấp kỹ thuật và điện khí hoá là 5,30 m đối với đường khổ 1000 mm; 6,55 m đối với đường khổ 1435 mm.

-
-
-

2.1.8. Hàng hóa dỡ từ toa xe xuống hoặc chuẩn bị xếp lên toa xe phải kê đặt vững chắc, không được để vi phạm khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc quy định tại Điều 2.1.7 của Quy chuẩn này.

-
-
-

2.2. Tuyến đường

-
-
-

Tuyến đường bao gồm có nền đường, cầu, cống, hầm, kết cấu phần trên của đường, đường ngang, các biên mốc chỉ dẫn, báo hiệu dọc đường và các công trình phụ trợ khác.

-
-
3
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/22efc0b8765a429781499bf0dd9610db.html b/chandra_raw/22efc0b8765a429781499bf0dd9610db.html deleted file mode 100644 index 1849ee47b9b7efc09e3b12b3a5abeb8f19a113d4..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/22efc0b8765a429781499bf0dd9610db.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

- Nội dung thuyết minh cần phân tích, tổng hợp, đánh giá hiện trạng về phân bố nghĩa trang; các giải pháp quy hoạch nghĩa trang cụ thể trong một đồ án phải đảm bảo phù hợp với ác quy định tại Điều 29 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP.

- Thuyết minh phải có sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, biểu bảng và tính toán phân tích.

c) Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt.

9. Đồ án quy hoạch hạ tầng viễn thông.

a) Thành phần bản vẽ:

- Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng bao gồm: Ranh giới nghiên cứu và phạm vi lập quy hoạch. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.

- Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc: Vị trí, quy mô các trạm thu phát, hệ thống truyền dẫn thông tin hữu tuyến. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.

- Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc: Các tuyến truyền dẫn, trạm thu phát khu vực, các công trình đầu mối. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.

b) Thuyết minh:

Nội dung thuyết minh cần phân tích, tổng hợp và đánh giá hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc, đề xuất các giải pháp quy hoạch thông tin liên lạc đảm bảo phù hợp các quy định tại Điều 30 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP.

Thuyết minh phải có sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, biểu bảng và tính toán phân tích.

c) Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt.

Mục 3

Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù

Điều 13. Nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù

1. Bản vẽ bao gồm: Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng; bản đồ ranh giới, phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch chung xây dựng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.

2. Thuyết minh:

a) Lý do, sự cần thiết lập quy hoạch, phạm vi, quy mô và ranh giới lập quy hoạch chung xây dựng; nêu tóm tắt về hiện trạng khu quy hoạch và những vấn đề bất cập.

20

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/231269c1dc06449f82f152a139a0b0a8.html b/chandra_raw/231269c1dc06449f82f152a139a0b0a8.html deleted file mode 100644 index 0bdf495467c1e52ff473a2f7b8e63de91ada2b7a..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/231269c1dc06449f82f152a139a0b0a8.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

VGP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 07.04.2014 15:39:27 +07:00

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41 /2014/QĐ-UBND

An Giang, ngày 31 tháng 3 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang

CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN Số: .....S.....
Ngày: ...07/4/2014

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 09/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi được cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất và trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức có nhu cầu đăng ký, nộp hồ sơ giao đất, thuê đất và trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với quyền sử dụng đất là đối tượng nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/237a5afc450b4c40bec9388b51d79dfc.html b/chandra_raw/237a5afc450b4c40bec9388b51d79dfc.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a195fee741578b6b0e692f464afcaa426b4ae7e2 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/237a5afc450b4c40bec9388b51d79dfc.html @@ -0,0 +1 @@ +

- Chăm nhất đến năm 2015 đảm bảo liên thông, kết nối thông tin được giữa các đơn vị Bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh, thành phố.

- Chăm nhất đến năm 2017 liên thông, kết nối thông tin giữa các đơn vị trong toàn ngành Bảo hiểm xã hội trong phạm vi cả nước.

- Chăm nhất đến năm 2020 liên thông, kết nối thông tin được giữa các cơ quan thuộc ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thuộc ngành y tế và các đơn vị tổ chức thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm thất nghiệp thuộc ngành lao động.

e) Xây dựng hệ thống trụ sở làm việc khang trang, hiện đại, thuận lợi cho giao dịch và phục vụ; đảm bảo yêu cầu về quy mô và công năng sử dụng lâu dài.

III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

a) Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, vận động nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, đoàn thể, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp về quyền lợi và nghĩa vụ, mức đóng, mức hưởng, phương thức tham gia, thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

b) Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành và các địa phương rà soát tất cả các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, tổ chức khác và cá nhân có thuê mượn, sử dụng và trả công cho người lao động (nhất là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh), yêu cầu họ cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu liên quan đến trách nhiệm tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trên cơ sở đó xác định rõ đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.

c) Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các cấp trong việc quản lý và lập danh sách trẻ em dưới 6 tuổi để bảo đảm việc phát hành thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng này được kịp thời.

2. Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ quản lý và thủ tục giải quyết chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

a) Khẩn trương rà soát, điều chỉnh, bổ sung hoàn chỉnh quy trình nghiệp vụ thu, chi và thủ tục giải quyết chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế để đáp ứng yêu cầu phát triển ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

b) Tổ chức chuyển đổi việc cấp mã số bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế theo số định danh đối tượng quản lý, đảm bảo từ năm 2016 thống nhất quản lý đối tượng theo số định danh nhằm loại bỏ việc trùng lặp dữ liệu, trên cơ sở đó hoàn thiện mẫu số bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế phù hợp với việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý.

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/23820c520dac47bbafd997c1b1bbc67d.html b/chandra_raw/23820c520dac47bbafd997c1b1bbc67d.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a0c46eb6be8b03435b4381133404bd13ac030ef9 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/23820c520dac47bbafd997c1b1bbc67d.html @@ -0,0 +1 @@ +
Official seal of the State Council of the Socialist Republic of Vietnam, featuring a star in the center and the text 'CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM' around the border.

Phụ lục III
DANH MỤC CÔNG NGHỆ CẤM CHUYÊN GIAO
(Bản hành kèm theo Nghị định số 120/2014/NĐ-CP
thời ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ)

I. CÔNG NGHỆ CHUYÊN GIAO TỪ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM
VÀ TRONG LÃNH THỔ VIỆT NAM

  1. 1. Công nghệ điều chế chất ma túy.
  2. 2. Công nghệ nhân bản vô tính phôi người.
  3. 3. Công nghệ in, sắp chữ bằng bản chì.
  4. 4. Công nghệ sản xuất pin bằng phương pháp hồ điện dịch.
  5. 5. Công nghệ điện phân dùng điện cực thủy ngân.
  6. 6. Công nghệ sử dụng thủy ngân trong khai thác vàng quy mô nhỏ.
  7. 7. Công nghệ sản xuất sơn sử dụng thủy ngân.
  8. 8. Công nghệ sản xuất động cơ 2 kỳ dùng cho xe cơ giới.
  9. 9. Công nghệ sản xuất xe ô tô không đáp ứng tiêu chuẩn khí thải Euro 2.
  10. 10. Công nghệ sản xuất các sản phẩm hóa nổ bằng phương pháp thủ công.
  11. 11. Công nghệ sản xuất các loại vũ khí, khí tài, vật liệu nổ các loại trừ vật liệu nổ công nghiệp, trang thiết bị kỹ thuật quốc phòng, an ninh, công cụ hỗ trợ, phương tiện vô hiệu hóa các thiết bị phát hiện việc truy cập mạng máy tính điện tử, trừ trường hợp phục vụ nhu cầu an ninh, quốc phòng.
  12. 12. Công nghệ vô hiệu hóa thiết bị kiểm tra, phát hiện vũ khí, vật liệu nổ, ma túy và đồ vật nguy hiểm khác, trừ trường hợp phục vụ nhu cầu an ninh.
  13. 13. Công nghệ phá sóng, chèn sóng vô tuyến điện, trừ trường hợp phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh.
  14. 14. Công nghệ chặn thu, giải mã các hệ thống thông tin, trừ trường hợp phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh.
  15. 15. Công nghệ vô hiệu hóa các thiết bị ghi âm, ghi hình, đo, đếm, tính tài trọng, tốc độ phương tiện giao thông, trừ trường hợp phục vụ nhu cầu an ninh.
  16. 16. Công nghệ vô hiệu hóa thiết bị đo, đếm, tính lượng điện năng sử dụng.
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2388c3d152324e98abeb33b84447f36d.html b/chandra_raw/2388c3d152324e98abeb33b84447f36d.html deleted file mode 100644 index 40cee86a0bb56e6def09d3bb1f4864800ec7f49b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/2388c3d152324e98abeb33b84447f36d.html +++ /dev/null @@ -1,48 +0,0 @@ -
-

QCVN 47:2015/BTTTT

-
-
-

Phụ lục D
(Quy định)

-
-
-

Xác định giới hạn về phát xạ ngoài băng cho các loại nghiệp vụ

-
-
-

D.1. Giới hạn phát xạ ngoài băng cho nghiệp vụ không gian (đài trái đất và đài vũ trụ)

-
-
-

D.1.1. Giới thiệu

-
-
-

Trong một số trường hợp, mặt nạ phổ phát xạ ngoài băng không được áp dụng.

-
-
-

Trong trường hợp một vệ tinh riêng lẻ hoạt động với hơn một bộ phát đáp trong cùng một vùng dịch vụ, và khi xét giới hạn cho phát xạ ngoài băng bên dưới, phát xạ ngoài băng từ một bộ phát đáp có thể rơi vào tần số đang hoạt động ở bộ phát đáp bên cạnh. Trong những trường hợp này, mức phát xạ ngoài băng từ bộ phát đáp thứ nhất có thể bị vượt quá bởi phát xạ cơ bản của bộ phát đáp thứ hai. Vì vậy, giới hạn bên dưới sẽ không được áp dụng đối với những loại phát xạ ngoài băng của của một vệ tinh nằm trong băng thông cần thiết của một bộ phát đáp khác hoạt động trên cùng vệ tinh đó, trong cùng một vùng dịch vụ.

-
-
-Diagram illustrating the frequency allocation for two transmitters, A and B, on a satellite. Transmitter A is shown as a rectangle with a frequency range (2). Transmitter B is shown as a larger rectangle with a frequency range (3). The diagram shows the frequency range (1) for transmitter A, (2) for transmitter A, (3) for transmitter B, and (4) for transmitter B. The diagram also shows the frequency range (1) for transmitter A, (2) for transmitter A, (3) for transmitter B, and (4) for transmitter B. The diagram also shows the frequency range (1) for transmitter A, (2) for transmitter A, (3) for transmitter B, and (4) for transmitter B. -
-
-

SM.1541-13

-
-
-

Hình D.1 - Ví dụ về khả năng áp dụng giới hạn phát xạ ngoài băng của một bộ phát đáp vệ tinh

-
-
-

Bộ phát đáp A và B đang hoạt động trên cùng một vệ tinh trong cùng một vùng dịch vụ. Bộ phát đáp B không yêu cầu phải Giới hạn phát xạ ngoài băng trong dải tần số 2 nhưng phải đạt trong dải tần số 1, 3 và 4. Trong dải tần số 3, Giới hạn phát xạ ngoài băng không được áp dụng nếu đó là dải tần bảo vệ.

-
-
-

D.1.2. Mặt nạ phổ phát xạ ngoài băng cho nghiệp vụ cố định qua vệ tinh (FSS) đài trái đất và đài vũ trụ

-
-
-

Miền phát xạ ngoài băng của một đài hoạt động trong băng tần ấn định cho nghiệp vụ FSS sẽ nằm dưới mặt độ phổ cực đại, tại băng thông tham chiếu 4 kHz (với hệ thống hoạt động ở băng tần trên 15 GHz, băng thông tham chiếu 1 MHz được sử dụng) trong khoảng băng thông cần thiết, như sau:

-
-
-40 \log \left( \frac{F}{50} + 1 \right) \quad \text{dBsd} -
-
-

Trong đó F là độ dịch tần số từ biên của toàn bộ băng tần được cấp phép, biểu diễn theo phần trăm của băng thông cần thiết. Cần lưu ý rằng miền phát xạ ngoài băng bắt đầu từ biên của toàn bộ băng tần được ấn định.

-
-
-

38

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/239d83e30fde4603af46c736ff7c26c7.html b/chandra_raw/239d83e30fde4603af46c736ff7c26c7.html deleted file mode 100644 index 3ccefeacd1555551b715b5c66c61a69239be7516..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/239d83e30fde4603af46c736ff7c26c7.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

b) Xác định những nội dung, vấn đề cần giải quyết trong đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng.

c) Nếu các chỉ tiêu cơ bản áp dụng về quy mô, sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở quy hoạch phân khu xây dựng hoặc quy hoạch chung xây dựng đã được phê duyệt, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy hoạch khác có liên quan.

d) Yêu cầu về công tác điều tra khảo sát hiện trạng và thu thập tài liệu, tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, kết nối hạ tầng kỹ thuật, đánh giá môi trường chiến lược và những yêu cầu nghiên cứu khác.

đ) Đề xuất sơ bộ về cấu trúc, nguyên tắc tổ chức không gian khu vực lập quy hoạch chi tiết trên cơ sở danh mục các hạng mục công trình cần đầu tư xây dựng trong khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng.

e) Xác định danh mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ đồ án; kế hoạch và tiến độ tổ chức lập quy hoạch.

3. Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.

4. Việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất không cần thực hiện bước lập nhiệm vụ quy hoạch. Các khu công nghiệp, khu chế xuất có quy mô diện tích dưới 200 ha và cụm công nghiệp thì tiến hành lập ngay quy hoạch chi tiết xây dựng để làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật.

Điều 18. Nội dung hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù

1. Thành phần bản vẽ:

a) Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, được trích từ quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung xây dựng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000.

b) Bản đồ hiện trạng về kiến trúc, cảnh quan và đánh giá đất xây dựng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.

c) Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.

d) Bản đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.

đ) Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định ranh giới từng khu đất và lô đất theo tính chất, chức năng sử dụng đối với đất xây dựng các công trình dân dụng, công cộng, hệ thống đường giao thông, khu cây xanh, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu về quản lý sử dụng đất (tầng cao xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, . . .). Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.

26

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/23ae9a3ea5394b47a761952a0fe0778c.html b/chandra_raw/23ae9a3ea5394b47a761952a0fe0778c.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0a797a9400e05b1e264e47e7d1dddac0b9c23409 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/23ae9a3ea5394b47a761952a0fe0778c.html @@ -0,0 +1 @@ +

Mẫu số: 06/ĐK-HĐXT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/09/QĐ-BTC
ngày 23/4/2015 của Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐĂNG KÝ
Hủy hóa đơn xác thực

Kính gửi: Cơ quan thuế .....

Tên doanh nghiệp: .....

Mã số thuế: .....

Địa chỉ: .....

Điện thoại liên hệ: ..... Email: .....

Doanh nghiệp chúng tôi đăng ký hủy hóa đơn xác thực đã đăng ký phát hành như sau:

Các loại hóa đơn xác thực đã đăng ký phát hành được hủy:

STTTên loại hóa đơnMẫu sốKý hiệuSố lượngTừ sốĐến sốPhần mềm sử dụng để lập HĐNgày bắt đầu hủy
Hóa đơn GTGTAA/14 E

Chúng tôi xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với nội dung đăng ký nêu trên./.

... , ngày ... tháng ... năm 201...

TÊN DOANH NGHIỆP hoặc
ĐẠI DIỆN PHÁP CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký điện tử)

19

Handwritten signature
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/23dd621180904d23bdf40b428605f829.html b/chandra_raw/23dd621180904d23bdf40b428605f829.html deleted file mode 100644 index 7daf80b4e2e3b2c0b071b20808b481c2cff7cfce..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/23dd621180904d23bdf40b428605f829.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

g) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

Điều 56. Quyền, trách nhiệm của Tổng công ty đối với công ty con là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có cổ phần, vốn góp chi phối của Tổng công ty

1. Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty ở nước ngoài có cổ phần, vốn góp chi phối của Tổng công ty được thành lập, tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Công ty con khi sử dụng thương hiệu, biểu tượng của Tổng công ty phải được sự đồng ý bằng văn bản của Tổng công ty về nội dung, mục đích, phạm vi, thời hạn sử dụng, giá trị của thương hiệu, biểu tượng.

3. Hội đồng thành viên Tổng công ty thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm chủ sở hữu của cổ đông hoặc thành viên góp vốn tại công ty con theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty đó.

4. Hội đồng thành viên Tổng công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ chủ sở hữu của cổ đông thành viên góp vốn, bên liên doanh thông qua Người đại diện phần vốn của Tổng công ty ở doanh nghiệp đó, cụ thể là:

a) Cừ, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật, quyết định phụ cấp và lợi ích khác của Người đại diện, giao nhiệm vụ và yêu cầu Người đại diện xin ý kiến Tổng công ty về những vấn đề quan trọng sau đây trước khi quyết định tại công ty con theo đề nghị của Tổng Giám đốc:

- Mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản doanh nghiệp;

- Phê duyệt Điều lệ, sửa đổi và bổ sung Điều lệ của công ty;

- Tăng hoặc giảm vốn điều lệ; thời điểm và phương thức huy động vốn; loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán;

- Đề cử để bầu, kiến nghị miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, xử lý vi phạm của thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát;

- Đề cử để bổ nhiệm, kiến nghị miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (hoặc Phó Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng công ty;

49

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/23ebda2c9b5b48d5bca2ff043a0eb27f.html b/chandra_raw/23ebda2c9b5b48d5bca2ff043a0eb27f.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..125b33cf7709f43f97c9504f96d204413ca81aa5 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/23ebda2c9b5b48d5bca2ff043a0eb27f.html @@ -0,0 +1 @@ +

d) Gửi tài liệu, hồ sơ đề nghị xét tặng đến các thành viên của Hội đồng và tổ chức cuộc họp của Hội đồng để xét chọn.

2. Hội đồng cấp Nhà nước tổ chức thẩm định hồ sơ và xét chọn như sau:

a) Thẩm định nội dung của các tài liệu có trong hồ sơ, xem xét việc đáp ứng tiêu chuẩn của cá nhân đối với từng danh hiệu theo quy định tại Nghị định này;

b) Tiếp nhận, xử lý kiến nghị của tổ chức, cá nhân (nếu có) và tiến hành bỏ phiếu kín để chọn cá nhân có đủ tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu "Nghệ nhân Nhân dân", "Nghệ nhân Ưu tú";

c) Đăng tải kết quả xét chọn trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ và phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian 15 ngày làm việc;

d) Hoàn chỉnh hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, trình Chủ tịch nước quyết định phong tặng danh hiệu "Nghệ nhân Nhân dân", "Nghệ nhân ưu tú";

d) Gửi văn bản báo cáo về kết quả xét chọn của Hội đồng cấp Nhà nước cùng với 03 (ba) bộ hồ sơ quy định tại Khoản 4 Điều 11 Nghị định này đến Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương để tổng hợp hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ theo thời gian quy định trong Kế hoạch xét tặng danh hiệu "Nghệ nhân Nhân dân", "Nghệ nhân Ưu tú";

e) Thông báo bằng văn bản kết quả xét chọn tới Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ.

Điều 16. Công bố Quyết định của Chủ tịch nước phong tặng và trao tặng danh hiệu "Nghệ nhân Nhân dân", "Nghệ nhân Ưu tú"

Bộ Công Thương tổ chức Lễ công bố Quyết định của Chủ tịch nước phong tặng và trao tặng danh hiệu "Nghệ nhân Nhân dân", "Nghệ nhân Ưu tú".

Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2015.

2. Những quy định tại các văn bản khác trước đây trái với quy định tại Nghị định này đều bị bãi bỏ.

Điều 18. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Công Thương ban hành Kế hoạch xét tặng danh hiệu "Nghệ nhân Nhân dân", "Nghệ nhân Ưu tú" trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.

10

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2400a05eda744d899a35deaee310ba03.html b/chandra_raw/2400a05eda744d899a35deaee310ba03.html deleted file mode 100644 index dc4f5aceabcd842e30276e302c1fc756eecf83f2..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/2400a05eda744d899a35deaee310ba03.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

- 02 (hai) bản Kết luận giám định (giá trị pháp lý như nhau), mỗi bản ....trang, có đầy đủ chữ ký các thành viên tham gia giám định tư pháp hình thức ... (giám định cá nhân hoặc giám định tập thể), có xác nhận đóng dấu của ....

-Tài liệu kèm theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định..... (5)

Việc bàn giao Kết luận giám định và tài liệu phục vụ giám định kết thúc hồi ...giờ... cùng ngày; biên bản được lập thành 02 (hai) bản, có giá trị pháp lý như nhau, đã đọc lại cho hai bên giao nhận cùng nghe và thống nhất ký tên xác nhận, mỗi bên giữ 01 (một) bản.

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN TRƯNG CẦU

(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN .....(3)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(1) Tên cơ quan/ Người giám định tiếp nhận trưng cầu.

(2) Địa điểm giao nhận thông tin, tài liệu.

(3) Tên cơ quan, đơn vị hoặc giám định viên tiếp nhận trưng cầu.

(4) Ghi rõ họ tên, chức vụ, địa chỉ người chứng kiến.

(5) Tên, loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và trích yếu nội dung thông tin, tài liệu.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/240a6e2308834058ac9a6b0dae3c301b.html b/chandra_raw/240a6e2308834058ac9a6b0dae3c301b.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..688b02377a4765a3f4589975507b6a93ed74aa4f --- /dev/null +++ b/chandra_raw/240a6e2308834058ac9a6b0dae3c301b.html @@ -0,0 +1,292 @@ +
244
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
6104.39.00-- Từ các vật liệu dệt khác5.542
- Áo váy (dress):
6104.41.00-- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn5.542
6104.42.00-- Từ bông5.542
6104.43.00-- Từ sợi tổng hợp5.542
6104.44.00-- Từ sợi tái tạo5.542
6104.49.00-- Từ các vật liệu dệt khác5.542
- Các loại chân váy (skirt) và chân váy dạng quần:
6104.51.00-- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn5.542
6104.52.00-- Từ bông5.542
6104.53.00-- Từ sợi tổng hợp5.542
6104.59.00-- Từ các vật liệu dệt khác5.542
- Các loại quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chèn và quần soóc:
6104.61.00-- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn5.542
6104.62.00-- Từ bông5.542
6104.63.00-- Từ sợi tổng hợp5.542
6104.69.00-- Từ các vật liệu dệt khác5.542
61.05Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc.
6105.10.00- Từ bông5.542
6105.20.00- Từ sợi nhân tạo5.542
6105.90.00- Từ các vật liệu dệt khác5.542
61.06Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu (shirt-blouse) dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc.
6106.10.00- Từ bông5.542
6106.20.00- Từ sợi nhân tạo5.542
6106.90.00- Từ các vật liệu dệt khác5.542
61.07Quần lót, quần sịp, áo ngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm, áo khoác ngoài mặc trong nhà và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc.
- Quần lót và quần sịp:
6107.11.00-- Từ bông5.542
6107.12.00-- Từ sợi nhân tạo5.542
6107.19.00-- Từ các vật liệu dệt khác5.542
- Các loại áo ngủ và bộ pyjama:
6107.21.00-- Từ bông5.542
6107.22.00-- Từ sợi nhân tạo5.542
6107.29.00-- Từ các vật liệu dệt khác5.542
- Loại khác:
6107.91.00-- Từ bông5.542
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2414185a01854e73a4b4ddd67e93cb0e.html b/chandra_raw/2414185a01854e73a4b4ddd67e93cb0e.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1f3ef6bdf267c8838d297324b381e202873fd905 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/2414185a01854e73a4b4ddd67e93cb0e.html @@ -0,0 +1 @@ +

Seal of the State Council of Vietnam
BẢNG TỔNG HỢP CÁC PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2015/TT-BQP
ngày 19.1.11.2015 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

Số TTNội dungPhụ lục
01Danh mục 30 bệnh nghề nghiệp được bồi thường.Phụ lục 1
02Bảng tính mức bồi thường, trợ cấp đối với người lao động bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp.Phụ lục 2
03Quyết định bồi thường (trợ cấp) tai nạn lao động.Phụ lục 3
04Quyết định bồi thường bệnh nghề nghiệp.Phụ lục 4
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/241a8e7a643e42d4a1e843d56985d597.html b/chandra_raw/241a8e7a643e42d4a1e843d56985d597.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8e6712f9ec89c25e50ae6f4eb6eed63431b8b5e1 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/241a8e7a643e42d4a1e843d56985d597.html @@ -0,0 +1,265 @@ +
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
STĐơn vị chủ quảnĐơn vị liên kếtGhi chú
TTTên trường
Quận khu 902
55TTGDQPAN
Trường quân sự
thành phố
Cần Thơ
1Trường CĐ Kinh tế- Kỹ thuật Cần Thơ
2Trường CĐ Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ
3Trường ĐH Tây Đô
4Trường ĐH Y - Dược Cần Thơ
5Trường ĐH Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ
6Trường CĐN Cần Thơ
7Trường CĐ Kinh tế đối ngoại Cần Thơ
8Trường CĐ Sư phạm Cần Thơ
9Trường ĐH Kiến trúc TPHCM (cơ sở Cần Thơ)
09
56TTGDQPAN
ĐH Cần Thơ
(Đặt tại tỉnh
Hậu Giang)
1Trường ĐH Cần Thơ
2Trường CĐ Y tế Cần Thơ
3Trường CĐ Công đồng Hậu Giang
4Trường CĐN Trần Đại Nghĩa
5Trường CĐ Y tế Đồng Tháp
6Trường CĐN Đồng Tháp
7Trường CĐN Du lịch Cần Thơ
07
57TTGDQPAN
Trường quân sự
tỉnh An Giang
1Trường CĐN An Giang
01
58TTGDQPAN
Trường quân sự
tỉnh Tiền Giang
1Trường CĐ Y tế Tiền Giang
2Trường CĐN Tiền Giang
3Trường ĐH Kinh tế - Công nghiệp Long An
4Trường ĐH Tư thục Tân Tạo
5Trường CĐN Kỹ thuật Công nghệ LaDec
6Trường CĐN Long An
7Trường CĐN Tây Sài Gòn
07
59TTGDQPAN
ĐH Trà Vinh
1Trường ĐH Trà Vinh
2Trường CĐ Y tế Trà Vinh
3Trường CĐN Trà Vinh
4Trường CĐN Đồng Khói
04
60TTGDQPAN
Trường quân sự
tỉnh Vĩnh Long
1Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long
2Trường ĐH Xây dựng Miền Tây
3Trường CĐ Kinh tế - Tài chính Vĩnh Long
4Trường CĐ Công đồng Vĩnh Long
5Trường CĐN Số 9 - Bộ Quốc phòng
05
61TTGDQPAN
Trường quân sự
tỉnh Kiên Giang
1Trường ĐH Kiên Giang
2Trường CĐ Sư phạm Kiên Giang
3Trường CĐ Y tế Kiên Giang
4Trường CĐN Kiên Giang
+
+
13
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2421996ce36145ec9860444ec032dc53.html b/chandra_raw/2421996ce36145ec9860444ec032dc53.html deleted file mode 100644 index bed1a182088c8069d061d9de3f6f1d483e21b1c9..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/2421996ce36145ec9860444ec032dc53.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

2. Ưu đãi về tiền thuê đất.

Dự án đầu tư được ưu tiên thuê đất tại khu vườn ươm nêu tại khoản 1 Điều 4 của Quyết định này và được miễn tiền thuê đất trong 05 năm đầu tiên và giảm 50% tiền thuê đất phải nộp cho 05 năm tiếp theo kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất với Vườn ươm.

3. Ưu đãi về tín dụng

Doanh nghiệp chủ Dự án đầu tư thuộc đối tượng bảo lãnh vay vốn theo quy định của pháp luật hiện hành được Ngân hàng Phát triển Việt Nam bảo lãnh vay vốn tại các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam.

4. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp và ưu đãi về sử dụng đất cho Dự án đầu tư được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan có thẩm quyền thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ cấp, điều chỉnh theo quy định hiện hành.

Điều 7. Hỗ trợ phát triển thị trường

Doanh nghiệp tham gia ươm tạo công nghệ tại Vườn ươm hoặc doanh nghiệp chủ Dự án đầu tư được hỗ trợ cho hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thị trường như sau:

1. Ưu tiên xét chọn, hỗ trợ tối đa các hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thị trường theo quy định của Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia.

2. Miễn phí giới thiệu công nghệ, sản phẩm của các doanh nghiệp tham gia ươm tạo trên website của Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.

3. Ưu tiên xét chọn, hỗ trợ tối đa khi tham gia các hoạt động của Chương trình khuyến công quốc gia, Chương trình Thương hiệu quốc gia của Trung ương, địa phương.

Kinh phí hỗ trợ phát triển thị trường cho doanh nghiệp tại Điều này được trích từ nguồn kinh phí thực hiện Chương trình khuyến công quốc gia, Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia của Trung ương, địa phương và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định hiện hành.

Điều 8. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí chi hoạt động của bộ máy quản lý Vườn ươm do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ cân đối, bố trí từ nguồn ngân sách địa phương;

6

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2423a4f03c674aa0b36b7eeec47f4983.html b/chandra_raw/2423a4f03c674aa0b36b7eeec47f4983.html deleted file mode 100644 index 1279cc967116f54b5d6ec7dbd22e7393bf426b64..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/2423a4f03c674aa0b36b7eeec47f4983.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

- Sơ đồ quy hoạch thoát nước: Phân vùng thoát nước; vị trí các tuyến thoát nước cấp I, cấp II; vị trí, quy mô các công trình thoát nước. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.

b) Thuyết minh:

- Nội dung thuyết minh cần phân tích, tổng hợp, đánh giá hiện trạng về: hệ thống thoát nước, diễn biến môi trường, khả năng tiêu thoát. Đề xuất các giải pháp quy hoạch phải đảm bảo phù hợp với các quy định tại Điều 27 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP.

- Thuyết minh phải có sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, biểu bảng và tính toán phân tích.

c) Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt.

7. Đồ án quy hoạch xử lý chất thải rắn.

a) Thành phần bản vẽ:

- Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng bao gồm: Ranh giới nghiên cứu và phạm vi lập quy hoạch. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.

- Bản đồ hiện trạng xử lý chất thải rắn: Vị trí, quy mô các trạm trung chuyển, các cơ sở xử lý chất thải rắn. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.

- Bản đồ quy hoạch xử lý chất thải rắn thể hiện vị trí, quy mô cơ sở xử lý chất thải rắn, các trạm trung chuyển. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.

b) Thuyết minh:

- Nội dung thuyết minh cần phân tích, tổng hợp, đánh giá hiện trạng về xử lý chất thải rắn; các giải pháp quy hoạch quản lý, xử lý chất thải rắn phải đảm bảo phù hợp với các quy định tại Điều 28 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP.

- Thuyết minh phải có sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, biểu bảng và tính toán phân tích.

c) Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt.

8. Đồ án quy hoạch nghĩa trang.

a) Thành phần bản vẽ:

- Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng bao gồm: Ranh giới nghiên cứu và phạm vi lập quy hoạch. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.

- Bản đồ hiện trạng thể hiện vị trí, quy mô, loại nghĩa trang. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.

- Bản đồ quy hoạch nghĩa trang thể hiện vị trí, quy mô, loại và cấp nghĩa trang. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.

b) Thuyết minh:

19

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/24338ccfd4434fcda9d1d7ceaea3695f.html b/chandra_raw/24338ccfd4434fcda9d1d7ceaea3695f.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7a862a41de9e24b7c9a28a134cfa171bf123f4fb --- /dev/null +++ b/chandra_raw/24338ccfd4434fcda9d1d7ceaea3695f.html @@ -0,0 +1 @@ +

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lựa chọn tổ chức, cá nhân thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình không đủ điều kiện năng lực theo quy định;

b) Để nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình bỏ trỏ nhân lực không phù hợp với hồ sơ dự thầu;

c) Năng lực thực tế về nhân lực, thiết bị thi công, hệ thống quản lý chất lượng, giấy phép sử dụng máy móc thiết bị, chất lượng vật tư vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình của nhà thầu thi công xây dựng không đáp ứng yêu cầu trong hồ sơ dự thầu;

d) Không có biên bản kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu; không đóng dấu xác nhận vào bản vẽ thiết kế trước khi đưa ra thi công hoặc có đóng dấu nhưng không ghi nội dung (xác nhận chữ ký, xác nhận ngày, tháng) đầy đủ vào bản vẽ thiết kế thi công trước khi đưa ra thi công.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tổ chức giám sát thi công xây dựng khi không đủ điều kiện năng lực theo quy định; thuê tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình không đủ điều kiện năng lực theo quy định; không tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định (trừ nhà ở riêng lẻ);

b) Để nhà thầu thi công thi công sai thiết kế được duyệt; thi công không đúng với biện pháp tổ chức thi công được duyệt;

c) Để nhà thầu thi công không có bảo lãnh thực hiện hợp đồng hoặc bảo lãnh không đủ theo quy định; không gia hạn bảo lãnh hợp đồng khi đến thời hạn gia hạn bảo lãnh hợp đồng.

Điều 16. Vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình cho các nhà thầu liên quan;

b) Không gửi cơ quan có thẩm quyền báo cáo hoàn thành đưa công trình xây dựng vào sử dụng theo quy định;

c) Không gửi báo cáo định kỳ tình hình chất lượng công trình xây dựng cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

13

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2442d8cd34034c8ea6c4f36903eecd23.html b/chandra_raw/2442d8cd34034c8ea6c4f36903eecd23.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bb0b58f31fdd3c64eadbd495eaa125b452fd4799 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/2442d8cd34034c8ea6c4f36903eecd23.html @@ -0,0 +1,78 @@ +
+

3. Mực nước đón lũ của các hồ khi tham gia giảm lũ cho hạ du được quy định tại Bảng 3.

+
+
+

Bảng 3. Mực nước đón lũ của các hồ

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + +
HồBuôn Tua SrahSrêpôk 3
Mực nước hồ (m)485,5269,0
+
+
+

4. Mực nước tại các trạm thủy văn để quyết định vận hành các hồ giảm lũ được quy định tại Bảng 4.

+
+
+

Bảng 4. Mực nước tại các trạm thủy văn để quyết định vận hành các hồ giảm lũ

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + +
Trạm thủy vănĐức XuyênBản Đôn
Mực nước tại trạm thủy văn (m)430,5174,0
+
+
+

Điều 7. Vận hành giảm lũ cho hạ du đối với hồ Buôn Tua Srah

+
+
+

1. Thẩm quyền quyết định ra lệnh vận hành hồ trong mùa lũ:

+
+
+

a) Trong điều kiện thời tiết bình thường, Giám đốc đơn vị quản lý, vận hành hồ chủ động vận hành điều tiết đảm bảo mực nước hồ không vượt giá trị quy định tại Bảng 2, trừ trường hợp quy định tại Điều 13 của Quy trình này;

+
+
+

b) Khi xuất hiện các hình thể thời tiết quy định tại Khoản 2 của Điều này hoặc các tình huống mưa, lũ quy định tại Khoản 3, 4 và Khoản 5 của Điều này, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tim kiếm cứu nạn tỉnh Đăk Nông quyết định việc vận hành hồ.

+
+
+

2. Vận hành hạ mực nước hồ để đón lũ:

+
+
+

Khi Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia dự báo có bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc có các hình thể thời tiết khác có khả năng gây mưa, lũ mà trong vòng 24 đến 48 giờ tới có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến các địa phương trên lưu vực sông Srêpôk, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tim kiếm cứu nạn tỉnh Đăk Nông quyết định việc vận hành hồ như sau:

+
+
+

a) Trường hợp mực nước hồ lớn hơn giá trị quy định tại Bảng 3:

+
+
+

- Khi mực nước tại Trạm thủy văn Bản Đôn và mực nước tại Trạm thủy văn Đức Xuyên đang trên báo động II và dưới giá trị quy định tại Bảng 4, vận hành điều tiết với lưu lượng xả bằng lưu lượng đến hồ để duy trì mực nước hiện tại của hồ;

+
+
+

- Khi mực nước tại Trạm thủy văn Bản Đôn và mực nước tại Trạm thủy văn Đức Xuyên đang dưới báo động II, vận hành điều tiết với lưu lượng xả lớn hơn lưu lượng đến hồ, để hạ dần mực nước hồ, nhưng không thấp hơn giá trị quy định tại Bảng 3. Trong quá trình vận hành, nếu mực nước tại Trạm thủy văn Bản Đôn hoặc mực nước tại Trạm thủy văn Đức Xuyên vượt mức báo động II và dưới giá trị quy định tại Bảng 4, vận hành với lưu lượng xả bằng lưu lượng đến hồ để duy trì mực nước hiện tại của hồ.

+
+
+

4

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/244b450c6368465d8d948fe9c880011e.html b/chandra_raw/244b450c6368465d8d948fe9c880011e.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8ab78ec62dfc1d2e784e0d87dd50dba692648358 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/244b450c6368465d8d948fe9c880011e.html @@ -0,0 +1 @@ +

Phụ lục 9/ Appendix 9

MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHO TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI GIAO DỊCH ĐỂ SỞ HỮU TỪ 51% VỐN ĐIỀU LỆ TRỞ LÊN TẠI TỔ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHOÁN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 123/2015/TT-BTC ngày 18 tháng 08 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam)

GIẤY ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHO TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI GIAO DỊCH ĐỂ SỞ HỮU TỪ 51% VỐN ĐIỀU LỆ TRỞ LÊN TẠI TỔ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHOÁN

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Chúng tôi là:

Đề nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận cho tổ chức nước ngoài dưới đây được thực hiện các giao dịch để sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên:

Trường hợp là công ty chưa đại chứng thì phải bổ sung thêm thông tin của bên bán

41

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2498ca0097934e1f9ae2088fc530ae37.html b/chandra_raw/2498ca0097934e1f9ae2088fc530ae37.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a779fb25f9fc2d3d0bf9a5d7de567a890a29f5bf --- /dev/null +++ b/chandra_raw/2498ca0097934e1f9ae2088fc530ae37.html @@ -0,0 +1 @@ +

c) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài có đại diện giao dịch, tài liệu bổ sung bao gồm:

- Văn bản ủy quyền đại diện giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này;

- Phiếu Thông tin về đại diện giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao hợp lệ chứng minh thư nhân dân (thẻ căn cước công dân) hoặc hộ chiếu còn hiệu lực hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của đại diện giao dịch;

- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán của đại diện giao dịch.

3. Hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này phải đảm bảo:

a) Ngoài trừ các tài liệu theo quy định tại Phụ lục 1, 2, 3, 14, văn bản ủy quyền cho thành viên lưu ký, hợp đồng lưu ký và các tài liệu trích dẫn nội dung đăng tải từ trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước ngoài, các tài liệu lập bằng tiếng nước ngoài phải được công chứng hoặc chứng thực theo pháp luật nước ngoài. Bản sao các tài liệu lập bằng tiếng Việt do cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức có thẩm quyền tại Việt Nam cấp được công chứng hoặc chứng thực phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam. Thời điểm công chứng hoặc chứng thực không quá một (01) năm, tính tới thời điểm nhà đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ cho thành viên lưu ký;

b) Ngoài trừ tài liệu bằng tiếng Anh hoặc bản dịch tiếng Anh đã được công chứng hoặc chứng thực theo pháp luật nước ngoài, tài liệu bằng các tiếng nước ngoài khác phải được dịch ra tiếng Việt. Việc dịch ra tiếng Việt được thực hiện bởi thành viên lưu ký hoặc bởi tổ chức dịch thuật hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

4. Nhà đầu tư nước ngoài chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về tính chính xác, hợp lệ, trung thực của hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán. Thành viên lưu ký chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về việc khai báo đầy đủ, chính xác và trung thực các thông tin do nhà đầu tư cung cấp trên hệ thống đăng ký mã số giao dịch chứng khoán trực tuyến của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.

5. Nhà đầu tư nước ngoài không được xem xét cấp mã số giao dịch chứng khoán trong các trường hợp sau:

a) Đang bị điều tra hoặc đã từng bị cơ quan quản lý có thẩm quyền trong nước hoặc nước ngoài xử phạt về các hành vi bị cấm theo quy định của pháp luật chứng khoán, hành vi rửa tiền hoặc có các hành vi vi phạm và bị xử phạt hành chính, hình sự trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, quản lý ngoại hối, thuế mà chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính hoặc không thực hiện đầy đủ quyết định xử phạt vi phạm hành chính đó;

6

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/24a65a7d90a84f97840e84eeb19b5720.html b/chandra_raw/24a65a7d90a84f97840e84eeb19b5720.html deleted file mode 100644 index 7cfe39a9329f1123722175fcdcc3fab9519e1e97..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/24a65a7d90a84f97840e84eeb19b5720.html +++ /dev/null @@ -1,81 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Minh-QL217
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dường Đê Thi-QL1-QL217
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Yên Viên-QL1-Dường đó thi-QL6-Dường Hồ Chí Minh-QL217
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Thanh Hóa-Ga Thanh Hóa-Dường đó thi-QL1-QL47-Dường Hồ Chí Minh-QL15-QL217
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dường đó thi-QL1-QL7
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dường đó thi-QL6-Dường Hồ Chí Minh-QL7
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dường đó thi-QL1-QL7
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dường đó thi-QL1-QL6-Dường Hồ Chí Minh-QL7CK Năm Căn
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Nguyễn An-Ga Vinh-Dường đó thi-QL1-QL7
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dường đó thi-QL1-QL8
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dường đó thi-QL6-Dường Hồ Chí Minh-QL8
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dường đó thi-QL1-QL8
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dường đó thi-QL1-QL6-Dường Hồ Chí Minh-QL8CK Cầu Treo
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ha Trinh-Ga Hương Phố-Dường Hồ Chí Minh-QL8
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dường đó thi-QL1-QL15-Dường Hồ Chí Minh-QL12A
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dường đó thi-QL6-Dường Hồ Chí Minh-QL12A
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dường đó thi-QL1-QL15-Dường Hồ Chí Minh-QL12ACK Cha Lo
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dường đó thi-QL1-QL6-Dường Hồ Chí Minh-QL12A
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Quảng Bình-Ga Đồng Hới-Dường đó thi-Dường Hồ Chí Minh-QL12A
-
-
31
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/24afc5e418064576acb551053142ddc0.html b/chandra_raw/24afc5e418064576acb551053142ddc0.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1d3f741a3e8ab4d458d576fa7fd66cb71456f698 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/24afc5e418064576acb551053142ddc0.html @@ -0,0 +1,101 @@ +
+

- Các trường hợp đủ số phiếu theo quy định đề nghị xét tặng danh hiệu "Nghệ nhân Ưu tú", gồm:

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
STTHọ và tênĐịa chỉNghề thủ công mỹ nghệ nắn giữSố phiếu đồng ýTỷ lệ %
1
2
...
+
+
+

- Các trường hợp không đủ số phiếu theo quy định đề nghị xét tặng danh hiệu "Nghệ nhân Ưu tú" gồm:

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
STTHọ và tênĐịa chỉNghề thủ công mỹ nghệ nắn giữSố phiếu không đồng ýTỷ lệ %
1
2
...
+
+
+

Cuộc họp kết thúc vào hồi ..... giờ ..... ngày ..... tháng .... năm .....

+
+
+

THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)

+
+
+

TM. HỘI ĐỒNG
CHỦ TỊCH

(Ký, ghi rõ họ đóng dấu)

+
+
+

Ghi chú: (1) Tên tổ chức ghi tại con dấu Hội đồng sử dụng.
(2) Tên Hội đồng.

+
+
+

14

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/24fd6aa7c2f34f0d9324cbe3b1a8210b.html b/chandra_raw/24fd6aa7c2f34f0d9324cbe3b1a8210b.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fc140e29a3b7c5e9c9e8cc33ccb9a22e0eadd5a3 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/24fd6aa7c2f34f0d9324cbe3b1a8210b.html @@ -0,0 +1 @@ +

7. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép đào tạo từ 6 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Bộc hủy bỏ kết quả đào tạo và hoàn trả học phí cho học viên đối với hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 5 và Khoản 6 Điều này;

b) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi quyết định công nhận Phòng thí nghiệm đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều này.

Chương III
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ
BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC
KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

Điều 35. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản thuộc diện phải giao dịch qua sàn giao dịch bất động sản mà không thông qua sàn giao dịch bất động sản theo quy định;

b) Không có chức năng kinh doanh bất động sản nhưng thực hiện mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản;

c) Bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản không đúng trình tự, thủ tục quy định;

d) Không xác nhận hoặc xác nhận sai quy định các bất động sản đã thực hiện giao dịch mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua thông qua sàn giao dịch bất động sản;

d) Xác định vốn pháp định để đăng ký kinh doanh bất động sản không đúng theo quy định;

e) Không cung cấp hoặc cung cấp không chính xác, đầy đủ giấy tờ và các thông tin liên quan đến bất động sản bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua cho khách hàng thực hiện giao dịch bất động sản tại sàn giao dịch bất động sản theo quy định;

g) Không gửi danh sách hoặc gửi danh sách không chính xác đến cơ quan có thẩm quyền để xác nhận danh sách người được phân chia sản phẩm nhà ở theo quy định;

32

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/25182cfcde5d46f7bcf29a1d901f5be0.html b/chandra_raw/25182cfcde5d46f7bcf29a1d901f5be0.html deleted file mode 100644 index b160593a020fe385178efc83a36546926ffed48b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/25182cfcde5d46f7bcf29a1d901f5be0.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

VGP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Ký bởi: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 16.06.2015 16:39:44 +07:00

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12 /2015/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2015

THÔNG TƯ

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt

Official stamp of the Ministry of Transport and Communications (CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM) with handwritten text 'ĐẾN' and 'Ngày: 18/5'.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐẾN
Giờ: .....
Ngày: 18/5.....

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học – Công nghệ và Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt, số hiệu QCVN 08:2015/BGTVT

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20/10/2015; bãi bỏ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt QCVN 08:2011/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư số 66/2011/TT-BGTVT ngày 28/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/254b8b4c3ae4467f95af5961bce6ce69.html b/chandra_raw/254b8b4c3ae4467f95af5961bce6ce69.html deleted file mode 100644 index 259d8cd0d9b7fd94a248c18d675fe175ed426142..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/254b8b4c3ae4467f95af5961bce6ce69.html +++ /dev/null @@ -1,12 +0,0 @@ -
QCVN 08:2015/BGTVT
-
-

4A - Khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc trên đường thẳng trong hầm
(Khổ đường 1000 mm)

-
-
-

(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 4 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

-
-
-Technical drawing of a tunnel cross-section showing construction limits. The drawing includes a central vertical axis and a horizontal axis. It shows the tunnel's internal structure with various dimensions: a top width of 2200, a middle width of 2000, and a bottom width of 1650. The total width of the tunnel is 5000. The height of the tunnel is 5000. The drawing also shows the ground surface limits and the construction limits within the tunnel. A legend at the bottom explains the line types: a solid line for 'Giới hạn bản thân hầm' (Tunnel body limit) and a dashed line for 'Giới hạn kiến trúc trong hầm' (Tunnel construction limit). A note at the bottom says '(Xem chi tiết giới hạn tiếp giáp ray dưới bản vẽ 1A)' (See detail of joint limit at the bottom of drawing 1A). -

Giới hạn bản thân hầm
Giới hạn kiến trúc trong hầm
(Xem chi tiết giới hạn tiếp giáp ray dưới bản vẽ 1A)

-
-
81
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2586b3a30dbc475a8c08193cf0d16287.html b/chandra_raw/2586b3a30dbc475a8c08193cf0d16287.html deleted file mode 100644 index daa9e0daa163c9146051e2e160fcf1e43c3b06b1..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/2586b3a30dbc475a8c08193cf0d16287.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Quản lý mạng cáp treo viễn thông, truyền hình tại các phường, thị trấn,
khu đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Nam

(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND
ngày 27/5/2015 của UBND tỉnh Hà Nam)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định về quản lý mạng cáp treo viễn thông, truyền hình (sau đây gọi tắt là mạng cáp treo) tại các phường, thị trấn, khu đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

2. Quy định này áp dụng đối với:

a) Các Sở, Ban, Ngành liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là các cơ quan) để thực hiện công tác quản lý đảm bảo trật tự, an toàn và cảnh quan môi trường.

b) Các chủ đầu tư, chủ quản lý, xây dựng công trình mạng cáp (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) để thực hiện ngầm hóa mạng cáp treo và xây dựng mới mạng cáp ngầm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

3. Quy định này không áp dụng trong các trường hợp khẩn cấp, đảm bảo an toàn thông tin liên lạc phục vụ công tác phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và các trường hợp liên quan đến an ninh quốc gia.

Điều 2. Nguyên tắc chung

1. Các doanh nghiệp chỉ được xây dựng mới mạng cáp ngầm và phải thực hiện ngầm hóa mạng cáp treo ở các khu vực nêu tại khoản 1 Điều 1 của Quy định này.

2. Ưu tiên các tổ chức, cá nhân đủ năng lực tham gia xã hội hóa việc đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đi ngầm; các doanh nghiệp tăng cường phối hợp dùng chung mạng cáp.

Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Ngầm hóa mạng cáp treo

1. Các doanh nghiệp phải thực hiện ngầm hóa mạng cáp treo theo quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của tỉnh.

2. Lộ trình ngầm hóa mạng cáp treo:

a) Đến năm 2018: Ngầm hóa 100% các tuyến đường, tuyến phố chính, khu

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/25a592dc63b24edfae39d43326128f04.html b/chandra_raw/25a592dc63b24edfae39d43326128f04.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d466f7e13d278380d06aea199f335e7e8b99fc14 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/25a592dc63b24edfae39d43326128f04.html @@ -0,0 +1 @@ +

d) Thanh tra việc thực hiện quy định về sử dụng hợp lý, an toàn, hiệu quả dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu tại các cơ sở khám, chữa bệnh y học cổ truyền.

3. Thanh tra chuyên ngành về bảo hiểm y tế:

a) Thanh tra việc thực hiện quy định về đối tượng, mức đóng và phương thức đóng của người tham gia bảo hiểm y tế;

b) Thanh tra việc thực hiện quy định về mức hưởng bảo hiểm y tế;

c) Thanh tra việc thực hiện quy định về tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;

d) Thanh tra việc thực hiện quy định về hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh; thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; giám định bảo hiểm y tế;

đ) Thanh tra việc thực hiện quy định về thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh giữa Bảo hiểm xã hội với cơ sở y tế;

e) Thanh tra việc thực hiện quy định về thanh toán trực tiếp chi phí khám bệnh, chữa bệnh giữa Bảo hiểm y tế và người tham gia bảo hiểm y tế.

Điều 18. Nội dung thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực dược, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế

1. Thanh tra chuyên ngành về dược:

a) Thanh tra việc thực hiện quy định về quy chế chuyên môn dược và các hoạt động về sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thuốc;

b) Thanh tra việc thực hiện quy định về quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc và thuốc phóng xạ;

c) Thanh tra việc thực hiện quy định về quản lý giá thuốc;

d) Thanh tra việc thực hiện quy định về quản lý chất lượng thuốc và phòng, chống thuốc giả, thuốc kém chất lượng, thuốc không được phép lưu hành;

đ) Thanh tra việc thực hiện quy định về thông tin, quảng cáo thuốc; việc thực hiện quy định về đăng ký lưu hành thuốc;

e) Thanh tra việc thực hiện quy định về đảm bảo cung ứng, đấu thầu, mua thuốc tại các cơ sở khám, chữa bệnh;

11

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/25f23ceee9f243b18051dedd09a52489.html b/chandra_raw/25f23ceee9f243b18051dedd09a52489.html deleted file mode 100644 index 59cd7163774cea78e540bb7f6f3de62502bb31f0..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/25f23ceee9f243b18051dedd09a52489.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

2. Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013, các kế hoạch và hướng dẫn chỉ đạo của Ban Chỉ đạo 150 (Quy I/2014 và thường xuyên).

3. Các Bộ, ngành chức năng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh các cấp, Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan thông tấn, báo chí tập trung tuyên truyền sâu rộng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin; vận động các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin trao đổi kinh nghiệm về công tác xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin. Kịp thời biểu dương các cá nhân tiêu biểu, các cơ quan đơn vị có thành tích xuất sắc; phê phán thông tin sai lệch, thiếu cơ sở khoa học; đấu tranh với hành vi sai trái trong việc xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin.

4. Thực hiện nâng cấp 03 cơ sở giám định; tập huấn, đào tạo nâng cao trình độ, chuyên môn cho đội ngũ làm công tác xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin (năm 2014).

5. Điều tra, thống kê, tổng hợp, cập nhật, bổ sung thông tin về liệt sĩ, mộ liệt sĩ, thân nhân liệt sĩ và nghĩa trang liệt sĩ. Hoàn thành xây dựng phần mềm và hệ cơ sở dữ liệu về liệt sĩ, thân nhân liệt sĩ, mộ liệt sĩ và nghĩa trang liệt sĩ (năm 2014).

6. Thực hiện giám định ADN xác định hài cốt liệt sĩ; lấy mẫu sinh phẩm hài cốt liệt sĩ tại các nghĩa trang liệt sĩ, hài cốt liệt sĩ mới được quy tập và lấy mẫu sinh phẩm thân nhân tại các địa phương thực hiện phân tích ADN và lưu giữ tại ngân hàng gen.

7. Xây dựng ngân hàng gen hài cốt liệt sĩ và thân nhân để phục vụ so sánh, đối chiếu xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin (năm 2014 trở đi).

8. Tổng kết giai đoạn năm 2013 - 2015; bổ sung kế hoạch giai đoạn 2016 - 2020.

D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Căn cứ quy định tại Điều 2 Quyết định số 1227/QĐ-TTg ngày 26 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, Điều 2 Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và các nội dung phân công tác của Kế hoạch này, thành viên Ban Chỉ đạo 150, các Bộ, ngành, địa phương, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ Việt Nam xây dựng các văn bản hướng dẫn và kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện; phối hợp cùng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội dân tộc, kiểm tra việc thực hiện.

8

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/25fd8080beb742238c8034889219ee78.html b/chandra_raw/25fd8080beb742238c8034889219ee78.html deleted file mode 100644 index 47a657997825d6f263cd1af69c9e4d96b77f3e3b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/25fd8080beb742238c8034889219ee78.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

xét miễn, giảm trong trường hợp việc áp dụng có lợi cho người được xét miễn, giảm thi hành án./

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỦ TRƯỞNG

Official seal of the Ministry of Finance, Republic of Vietnam, with a signature of Truong Chi Trung.The image shows the official seal of the Ministry of Finance of the Republic of Vietnam. The seal is circular with a star in the center and the text 'BỘ TÀI CHÍNH' around the perimeter. A signature, 'Truong Chi Trung', is written across the seal.

Truong Chí Trung

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
THỦ TRƯỞNG

Official seal of the Ministry of Justice, Republic of Vietnam, with a signature of Phan Chi Hieu.The image shows the official seal of the Ministry of Justice of the Republic of Vietnam. The seal is circular with a star in the center and the text 'BỘ TƯ PHÁP' around the perimeter. A signature, 'Phan Chi Hieu', is written across the seal.

Phan Chí Hiếu

KT. VIỆN TRƯỞNG
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ VIỆN TRƯỞNG

Official seal of the Supreme People's Court, Republic of Vietnam, with a signature of Nguyen Thi Thuy Khiem.The image shows the official seal of the Supreme People's Court of the Republic of Vietnam. The seal is circular with a star in the center and the text 'VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO' around the perimeter. A signature, 'Nguyen Thi Thuy Khiem', is written across the seal.

Nguyễn Thị Thủy Khiêm

KT. CHÁNH ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ CHÁNH ÁN

Official seal of the Supreme Court, Republic of Vietnam, with a signature of Tong Anh Hao.The image shows the official seal of the Supreme Court of the Republic of Vietnam. The seal is circular with a star in the center and the text 'TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO' around the perimeter. A signature, 'Tong Anh Hao', is written across the seal.

Tông Anh Hào

Nơi nhận:

9

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/260c300677ab414c8cf584e30b55f146.html b/chandra_raw/260c300677ab414c8cf584e30b55f146.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e66852a55f1a83a11a4d52e816b4aacfb91fccee --- /dev/null +++ b/chandra_raw/260c300677ab414c8cf584e30b55f146.html @@ -0,0 +1,257 @@ +
243
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
6102.10.00- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn5.542
6102.20.00- Từ bông5.542
6102.30.00- Từ sợi nhân tạo5.542
6102.90.00- Từ các vật liệu dệt khác5.542
61.03Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazers, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chèn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc.
6103.10.00- Bộ com-lê5.542
- Bộ quần áo đồng bộ:
6103.22.00-- Từ bông5.542
6103.23.00-- Từ sợi tổng hợp5.542
6103.29.00-- Từ các vật liệu dệt khác5.542
- Áo jacket và blazer:
6103.31.00-- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn5.542
6103.32.00-- Từ bông5.542
6103.33.00-- Từ sợi tổng hợp5.542
6103.39.00-- Từ các vật liệu dệt khác5.542
- Quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chèn và quần soóc:
6103.41.00-- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn5.542
6103.42.00-- Từ bông5.542
6103.43.00-- Từ sợi tổng hợp5.542
6103.49.00-- Từ các vật liệu dệt khác5.542
61.04Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, blazers, áo váy (dress), chân váy (skirt), chân váy dạng quần, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chèn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc.
- Bộ com-lê:
6104.13.00-- Từ sợi tổng hợp5.542
6104.19-- Từ các vật liệu dệt khác:
6104.19.20--- Từ bông5.542
6104.19.90--- Loại khác5.542
- Bộ quần áo đồng bộ:
6104.22.00-- Từ bông5.542
6104.23.00-- Từ sợi tổng hợp5.542
6104.29.00-- Từ các vật liệu dệt khác5.542
- Áo jacket và blazer:
6104.31.00-- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn5.542
6104.32.00-- Từ bông5.542
6104.33.00-- Từ sợi tổng hợp5.542
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/261db58741f543a8937a747f4fe16ea6.html b/chandra_raw/261db58741f543a8937a747f4fe16ea6.html deleted file mode 100644 index dc6d6361be5fe075941443d5f867af383d11acde..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/261db58741f543a8937a747f4fe16ea6.html +++ /dev/null @@ -1,254 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTÊN LOẠI XEĐƠN GIÁ
Super Dream KWA-HT16.300.000
Super Dream HA0816.990.000
Super Dream KFVY15.900.000
Super Dream KFVZ- STD; KVVA-STD15.900.000
Super Dream KVVA-HT16.300.000
Super Dream KFVZ - LTD16.900.000
Future, Future III, Future Neo KTMT, KVLN22.500.000
Future Neo KVLA; KVLN (D);21.500.000
Future Neo GTKVLN; GTKVKTMJ24.000.000
Future Neo KVLS; KVLN; KTMJ22.500.000
Future Neo KVLS (D)21.500.000
Future Neo II KTMA; Neo22.500.000
Future Neo GTKTMJ; GTKVLN24.000.000
Future Neo F1 KVLH26.000.000
Future Neo F1KVLH (C)27.000.000
Future Neo F126.990.000
Future Neo F1 (C)27.990.000
Future jc 35-6422.500.000
Future jc 35 (C)24.000.000
Future jc 35 (D)21.500.000
Future Neo jc 3522.500.000
Future Neo F1 jc 3527.000.000
Future Neo F1 jc 35 (C)28.000.000
Future X FI29.000.000
Future X FI C30.000.000
Future X JC 35 (D)22.500.000
Future X JC 3523.500.000
Lead JF 24035.500.000
Honda AIR BlaDe KVGF (C)28.000.000
Honda AIR BlaDe KVG (C)28.500.000
Honda AIR BlaDe KVGF (C) Repsol29.500.000
Honda AIR BlaDe KVGF (S)26.500.000
Honda AIR BlaDe KVGF27.000.000
Honda AIR BlaDe F131.990.000
Honda AIR BlaDe FIREPSOL32.990.000
Air Blade F1: NHA 69T3, NHA 96T3, R313 13, PB 383T232.990.000
Air Blade F1 (Son từ tính-Magnet): R343, Y20938.000.000
Air Blade F1: SMJF 27E02...; SK...AY1....37.000.000
Air Blade F1 (SMJF 27E02...; SK...AY7...38.000.000
Air Bkade FI (NHB25, NHB35, R340)36.990.000
Air Bkade FI (NHB35K, NHB25K)37.990.000
Honda AIR Blade nhập72.000.000
Click Exceed KVBN PLAY25.990.000
Click Exceed KVBG, KVBN25.500.000
JF 29, SH 125109.000.000
Honda Spacy30.880.000
Honda wave GMN15.200.000
-
-
-Circular official stamp of the Department of Finance (Bộ Tài chính) of Vietnam, featuring a central emblem and text around the border. -
-
-

11

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2636461772214f279da5fceb2e86abd6.html b/chandra_raw/2636461772214f279da5fceb2e86abd6.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..68501ad390b242dcafd125bc7c4adfd4387e410b --- /dev/null +++ b/chandra_raw/2636461772214f279da5fceb2e86abd6.html @@ -0,0 +1 @@ +

- Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại trên cơ sở sử dụng nguồn lực hợp lý để đầu tư, ưu tiên các công trình có tính lan tỏa, đảm bảo kết nối các phương thức vận tải, các trung tâm kinh tế lớn. Tăng cường công tác bảo trì các công trình hiện có để nâng cao năng lực thông qua;

- Nâng cao hiệu quả, cải thiện năng lực sản xuất kinh doanh và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành thông qua việc củng cố phát triển các doanh nghiệp nắm giữ các khâu then chốt, huyết mạch của ngành giao thông vận tải trong lĩnh vực hàng hải, đường sắt, hàng không, công nghiệp đóng tàu.

- Tăng cường vai trò quản lý nhà nước, đổi mới thể chế chính sách tạo khung pháp lý minh bạch, thông thoáng, cải cách thủ tục hành chính theo hướng tạo điều kiện, tháo gỡ các khó khăn, rào cản, tạo động lực khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải;

- Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ hiện đại trong xây dựng phát triển và quản lý giao thông vận tải. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chú trọng nâng cao năng lực hoạch định chính sách, dự báo, tư vấn, tổ chức quản lý đầu tư phát triển và quản lý khai thác kết cấu hạ tầng giao thông và quản lý vận tải.

II. NỘI DUNG TÁI CƠ CẤU THEO TỪNG LĨNH VỰC

1. Lĩnh vực đường bộ

a) Tái cơ cấu vận tải đường bộ theo hướng hiện đại, bền vững; phát huy lợi thế của vận tải đường bộ, chú trọng vận chuyển cự ly ngắn và trung bình, chia sẻ thị phần cho các phương thức vận tải khác một cách hợp lý. Đến năm 2020, thị phần vận tải hàng hóa đường bộ liên tỉnh đạt khoảng 54,4%, vận tải hành khách đường bộ liên tỉnh đạt khoảng 93,22% so với khối lượng vận tải toàn ngành;

b) Phát triển phương tiện vận tải đường bộ theo hướng ưu tiên vận tải công cộng, phương tiện đảm bảo tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và thân thiện với môi trường;

c) Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo hướng tập trung ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm gồm các tuyến cao tốc, quốc lộ trọng yếu, các tuyến có nhu cầu vận tải lớn, các tuyến kết nối; tiếp tục đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống đường bộ hiện có. Phần đầu đến năm 2015, hoàn thành khoảng 600 km và đến năm 2020 hoàn thành khoảng 2.000 km đường cao tốc; đầu tư nâng cấp và mở rộng Quốc lộ 1A từ Hà Nội đến Cần Thơ hoàn thành trước năm 2016; đầu tư nối thông tuyến đường Hồ Chí Minh và nâng cấp đoạn qua Tây Nguyên ...;

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/265b7d0fb7134336a088e4c33a052115.html b/chandra_raw/265b7d0fb7134336a088e4c33a052115.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dec3d34780a92677e0bcf9494bb3859d92b304a6 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/265b7d0fb7134336a088e4c33a052115.html @@ -0,0 +1 @@ +

Seal of the President of the Republic of Vietnam
ĐƯỢC TẶNG BẰNG KHEN ĐỪA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 10/QTg ngày 24 tháng 7 năm 2014
của Thủ tướng Chính phủ)

  1. 1. Ông Trần Hoàng Tủy, quyền Chánh Văn phòng Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long,

Đã có thành tích trong công tác từ năm 2009 đến năm 2013, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

  1. 2. Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu tỉnh Vĩnh Long;
  1. 3. Bà Trương Kim Lan, Phó Trưởng ban Ban Bảo trợ nhân đạo, Hội Chữ thập đỏ thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long,

Đã có thành tích trong quá trình tham gia các hoạt động xã hội từ thiện từ năm 2009 đến năm 2013, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc./.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/265c2bf36c1b4c53846d95e249cddf3e.html b/chandra_raw/265c2bf36c1b4c53846d95e249cddf3e.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b1dcb13a64fbe2caa921bc514af928f5c6a31bf6 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/265c2bf36c1b4c53846d95e249cddf3e.html @@ -0,0 +1 @@ +

3. Lĩnh vực đường thủy nội địa

a) Tái cơ cấu vận tải đường thủy nội địa theo hướng chủ yếu đảm nhận vận tải hàng rời khối lượng lớn (khoáng sản, xi măng, vật liệu xây dựng...), vận tải hàng siêu trường, siêu trọng, vận tải chuyên tiếp phục vụ nông nghiệp và nông thôn; tăng thị phần đảm nhận của vận tải đường thủy nội địa, vận tải sông pha biển. Đến năm 2020, thị phần vận tải hàng hóa liên tỉnh bằng đường thủy nội địa đạt khoảng 32,38%, vận tải hành khách liên tỉnh đạt khoảng 0,17% khối lượng vận tải toàn ngành;

b) Phát triển phương tiện thủy nội địa theo hướng cơ cấu hợp lý: đội tàu kéo đẩy chiếm khoảng 30%, đội tàu tự hành chiếm khoảng 70% trong tổng số phương tiện thủy nội địa; lựa chọn tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với yêu cầu thị trường và đặc trưng luồng, tuyến tại các vùng; ưu tiên phát triển đội tàu chở container;

c) Tập trung cải tạo, nâng cấp các tuyến đường thủy nội địa chính; ưu tiên hoàn thành nâng cấp các tuyến kết nối vùng đồng bằng Sông Cửu Long với Thành phố Hồ Chí Minh; các tuyến sông Tiền, sông Hậu, sông Hồng, sông Thái Bình; tăng chiều dài các đoạn tuyến sông được khai thác. Nâng cấp và xây dựng mới một số cảng chính, bến hàng hóa và hành khách ở đồng bằng Sông Cửu Long, đồng bằng Sông Hồng để phục vụ nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách; quy hoạch và đầu tư mạng lưới kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải sông pha biển.

d) Đẩy nhanh quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp ngành đường thủy nội địa.

4. Lĩnh vực hàng hải

a) Tái cơ cấu vận tải đường biển theo hướng chủ yếu đảm nhận vận chuyển hàng hóa viễn dương, các tuyến ven biển, nhất là vận tải biển tuyến Bắc - Nam, vận tải than nhập khẩu phục vụ các nhà máy nhiệt điện, vận chuyển dầu thô phục vụ các nhà máy lọc hoá dầu. Tăng thị phần vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu của đội tàu biển quốc gia từ 25÷30%; phát triển vận tải hành khách ven biển, hải đảo. Đến năm 2020, thị phần vận tải hàng hóa bằng đường biển đạt khoảng 21,25%, vận tải hành khách bằng đường biển đạt khoảng 0,07% thị phần vận tải hàng hóa toàn ngành, trong đó đáp ứng khoảng 94,3% thị phần vận tải hàng hóa quốc tế và khoảng 8,55% thị phần vận tải hàng hóa liên tỉnh nội địa. Phát triển đồng bộ dịch vụ hỗ trợ vận tải, vận tải đa phương thức, nâng cao chất lượng dịch vụ logistics;

b) Phát triển đội tàu biển theo hướng hiện đại, từng bước trẻ hoá đội tàu biển; chú trọng các loại tàu chuyên dùng, như: tàu container, tàu hàng rời, hàng lỏng có trọng tải lớn. Từng bước nâng dần thị phần vận chuyển hàng xuất nhập khẩu bằng đường biển, kết hợp với vận chuyển hàng hóa giữa các cảng biển nước ngoài;

5

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/268885cab1fb4e459d13a8d6365b0c14.html b/chandra_raw/268885cab1fb4e459d13a8d6365b0c14.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8df7d65c6a804146fd445b4cd9d66bed4468a5bb --- /dev/null +++ b/chandra_raw/268885cab1fb4e459d13a8d6365b0c14.html @@ -0,0 +1,327 @@ +
97
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
- Clorat:
2829.11.00-- Cửa natri000
2829.19.00-- Loại khác000
2829.90- Loại khác:
2829.90.10-- Natri perclorat000
2829.90.90-- Loại khác000
28.30Sulphua; polysulphua, đã hoặc chưa xác định về mặt hoá học.
2830.10.00- Natri sulphua000
2830.90- Loại khác:
2830.90.10-- Sulphua cadimi hoặc sulphua kẽm000
2830.90.90-- Loại khác000
28.31Dithionit và sulphoxylat.
2831.10.00- Cửa natri000
2831.90.00- Loại khác000
28.32Sulphit; thiosulphat.
2832.10.00- Natri sulphit000
2832.20.00- Sulphit khác000
2832.30.00- Thiosulphat000
28.33Sulphat; phèn (alums); peroxosulphat (persulphat).
- Natri sulphat:
2833.11.00-- Dinatri sulphat110.5
2833.19.00-- Loại khác110.5
- Sulphat loại khác:
2833.21.00-- Cửa magie110.5
2833.22-- Cửa nhôm:
2833.22.10--- Loại thương phẩm110.5
2833.22.90--- Loại khác110.5
2833.24.00-- Cửa niken110.5
2833.25.00-- Cửa đồng110.5
2833.27.00-- Cửa bari110.5
2833.29-- Loại khác:
2833.29.20--- Chi sulphat tribasic110.5
2833.29.30--- Cửa crôm110.5
2833.29.90--- Loại khác110.5
2833.30.00- Phèn321
2833.40.00- Peroxosulphates (persulphates)110.5
28.34Nitrit; nitrat.
2834.10.00- Nitrit000
- Nitrat:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/269340254156469ca65bba3058a812f6.html b/chandra_raw/269340254156469ca65bba3058a812f6.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b6e9e4834c69ed5b7ad76a979d7501aee19f6de1 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/269340254156469ca65bba3058a812f6.html @@ -0,0 +1,145 @@ +
133
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
32.13Chất màu dùng cho nghệ thuật hội họa, học đường hoặc sơn bằng hiệu, chất màu pha, màu trang trí và các loại màu tương tự, ở dạng viên, tuýp, hộp, lọ, khay hay các dạng hoặc đóng gói tương tự.
3213.10.00- Bộ màu vẽ110.5
3213.90.00- Loại khác110.5
32.14Ma tít để gắn kính, để ghép nối, các chất gắn nhựa, các hợp chất dùng để trám, gắn và các loại ma tít khác; các chất bả bề mặt trước khi sơn; các vật liệu phủ bề mặt không chịu nhiệt, dùng để phủ bề mặt chính nhà, tường trong nhà, sàn, trần nhà hoặc tương tự.
3214.10.00- Ma tít để gắn kính, ma tít để ghép nối, các chất gắn nhựa, các hợp chất dùng để trám, gắn và các loại ma tít khác; chất bả bề mặt trước khi sơn000
3214.90.00- Loại khác110.5
32.15Mực in, mực viết hoặc mực vẽ và các loại mực khác, đã hoặc chưa cô đặc hoặc làm thành thể rắn.
- Mực in:
3215.11-- Màu đen:
3215.11.10--- Mực in được làm khô bằng tia cực tím100
3215.11.90--- Loại khác100
3215.19.00-- Loại khác100
3215.90- Loại khác:
3215.90.10-- Khói carbon loại dùng để sản xuất giấy than dùng 1 lần100
3215.90.60-- Mực vẽ và mực viết100
3215.90.70-- Mực dùng cho máy nhận bản thuộc nhóm 84.72100
3215.90.90-- Loại khác100
Chương 33 - Tinh dầu và các chất tựa nhựa; nước hoa, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm dùng cho vệ sinh
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2697896dae184361b29f7fabc5602ca1.html b/chandra_raw/2697896dae184361b29f7fabc5602ca1.html deleted file mode 100644 index e4a5d6f568a736c311dd0a8691a29688a2cf34a1..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/2697896dae184361b29f7fabc5602ca1.html +++ /dev/null @@ -1,130 +0,0 @@ -
-Official circular seal of the People's Council of Hà Giang province, featuring a star and the text 'NHÂN DÂN HÀ GIANG' and '1975'. -
-
-

Phụ lục số 01:

-
-
-

BẢNG TỶ LỆ QUY ĐỐI SỐ LƯỢNG KHOÁNG SẢN THÀNH PHẨM RA
SƠ LƯỢNG KHOÁNG SẢN NGUYÊN KHAI ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI
KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI

-
-
-

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 11 /2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Số
TT
Loại khoáng sảnĐơn vị tínhTỷ lệ quy đổi về khoáng sản nguyên khaiGhi chú
Khoáng sản thành
phẩm
Khoáng sản nguyên
khai để tính phí
BVMT
1Đá xê
aCó diện tích bề mặt > 1m2m311,4
bCó diện tích bề mặt từ 0,5m2 đến dưới 1m2m311,3
cCó diện tích bề mặt từ 0,1m2 đến dưới 0,5m2m311,2
dCó diện tích bề mặt dưới 0,1m2m311,1
2Sỏi, cuội, sạnm311
3Đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường2,68-2,71 tấn/m3
nguyên khai
3.1Đá hộc (> 15 cm)-1 m31,5 tấn
3.2Đá ba (8 ÷ 15 cm)-1 m31,52 tấn
3.3Đá dăm (2 ÷ 8 cm)-1 m31,5 tấn
3.4Đá mặt (0,5 ÷ 2 cm)-1 m31,6 tấn
4Đá vôi sản xuất xi măngTấn1 m31,47 tấn
-
-
-

3

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/26adc546a1824bc4a0fa62cd2c0f153f.html b/chandra_raw/26adc546a1824bc4a0fa62cd2c0f153f.html deleted file mode 100644 index b9e68dae0a00f8a184e9219ac4d4218c513a96cb..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/26adc546a1824bc4a0fa62cd2c0f153f.html +++ /dev/null @@ -1,120 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
5Thức ăn ngay, đồ uống phải để trong tủ kính hoặc thiết bị bảo quản hợp vệ sinh và phải chống được bụi bẩn, mưa, nắng, ruồi nhặng và côn trùng xâm nhập.A
6Trang bị đầy đủ, sử dụng thường xuyên thùng rác có nắp, túi đựng để thu gom, chứa đựng rác thải và phải chuyển đến địa điểm thu gom rác thải công cộng trong ngày; nước thải phải được thu gom và bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường nơi kinh doanh.B
III. Điều kiện về con người gồm:
1Sức khoẻ của người chế biến thực phẩmA
2Kiến thức thực hành an toàn vệ sinh thực phẩm của người chế biến thực phẩmA
3Có trang phục sạch sẽ và gọn gàng; khi tiếp xúc trực tiếp với thức ăn, đồ uống ăn ngay phải dùng găng tay sử dụng 1 lần.A
IV. Điều kiện chế biến thức ăn
1Nguyên liệu dùng để chế biến thức ăn không có dấu hiệu ô nhiễm, hư hỏng.A
2Quy trình chế biến thức ăn bảo đảm an toàn thực phẩm, không sử dụng các phụ gia, chất bảo quản độc hại.A
3Lập sổ theo dõi nguồn gốc nguyên liệu thức ănA
-
-
-

Kết quả đánh giá

-
-
-

Tốt
-Trung bình
-Không đạt

-
-
-

Hướng dẫn xếp loại

-
-
- -
-
-

2. Nhận xét và kiến nghị:

-
-
-

2.1. Nhận xét:

-
-
-

- Mặt mạnh :.....

-
-
-

.....

-
-
-

- Tồn tại :.....

-
-
-

.....

-
-
-

2.2. Yêu cầu khắc phục:

-
-
-

.....

-
-
-

.....

-
-
-

Biên bản kết thúc lúc:.....giờ ..... phút cùng ngày và lập thành..... bản có giá trị pháp lý như nhau.

-
-
-

Đại diện cơ sở

-
-
-

Trưởng đoàn thẩm định

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/26bcc848fca84825ae075c309a4107f8.html b/chandra_raw/26bcc848fca84825ae075c309a4107f8.html deleted file mode 100644 index ba55ddf0b5c14d53ec422f604c1294b1018b54e6..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/26bcc848fca84825ae075c309a4107f8.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

PHẦN XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC ỨNG DỤNG CÔNG TRÌNH

1. Thông tin chung về tổ chức ứng dụng công trình

Tên tổ chức: .....

Địa chỉ liên hệ: .....

Điện thoại:.....Fax:..... E-mail: .....

Số Quyết định thành lập (nếu có): .....

Lĩnh vực đăng ký hoạt động chính (đăng ký kinh doanh (nếu có): .....

.....

Họ và tên người đứng đầu tổ chức: .....

2. Nội dung xác nhận

2.1. Hiệu quả ứng dụng khoa học và công nghệ

2.2. Hiệu quả về kinh tế-xã hội và các lĩnh vực khác

2.3. Nội dung khác có liên quan đến hiệu quả ứng dụng công trình (nếu có)

TỔ CHỨC ỨNG DỤNG CÔNG TRÌNH

(Ký tên, đóng dấu)

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/26e272d9da0e45699fe88db6e05472db.html b/chandra_raw/26e272d9da0e45699fe88db6e05472db.html deleted file mode 100644 index e5e996170c889a6362cd325269091a194c4424d2..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/26e272d9da0e45699fe88db6e05472db.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

VGP
KỶ LUẬT ĐIỆN TỬ VIỆT NAM

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 03.06.2016 09:53:21 +07:00

văn bản gửi đang Công báo

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: N /2016/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2016

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
CÔNG VĂN ĐẾN
Giờ: ... Ngày: 05.5
Kinh chuyển: TTĐT C

THÔNG TƯ

Quy định Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý,
tổ chức đào tạo qua mạng

CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN Giờ: ...C...
Ngày: 05.5

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 06 năm 2012;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 06 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng gồm: điều kiện, nội dung đào tạo qua mạng, tổ chức thực hiện; trách nhiệm quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng.

2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở đào tạo, bao gồm: đại học, học viện, trường đại học (gồm các trường đại học thành viên thuộc đại học quốc gia, đại học vùng).

Signature

1

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/26f5af7711554c43ab72d5f19741d5f4.html b/chandra_raw/26f5af7711554c43ab72d5f19741d5f4.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..35920173e9aa4ca4459c903f75d01bd348864e7a --- /dev/null +++ b/chandra_raw/26f5af7711554c43ab72d5f19741d5f4.html @@ -0,0 +1,275 @@ +
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
TTĐơn vị chủ quảnĐơn vị liên kếtGhi chú
TTTên trường
9TTGDQPAN
Trường sĩ quan
Phòng hóa
3Trường CĐN Hòa Bình
4Trường CĐ Cộng đồng Hà Tây
5Trường Đại học FPT (cơ sở Hà Nội)
05
10TTGDQPAN
Trường Cao đẳng
Ngô Gia Tự
(Tỉnh Bắc Giang)
1Trường ĐH Nông lâm Bắc Giang
2Học viện Chính sách và Phát triển (cơ sở Bắc Giang)
3Trường CĐ Kỹ thuật Công nghiệp Bắc Giang
4Trường CĐN Bắc Giang
5Trường CĐN Công nghệ Việt - Hàn
6Trường CĐ Sư phạm Lạng Sơn
7Trường CĐ Y tế Lạng Sơn
8Trường CĐN Công nghệ và Nông lâm Đông Bắc
9Trường CĐ Ngô Gia Tự Bắc Giang
09
1Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp
2Trường ĐH Nông Lâm
3Trường ĐH Khoa học
4Trường ĐH Kinh tế và Quản trị kinh doanh
11TTGDQPAN
ĐH Thái Nguyên
5Khoa Ngoại ngữ thuộc Đại học Thái Nguyên
6Khoa Quốc tế thuộc Đại học Thái Nguyên
7Trường CĐ Văn hóa nghệ thuật Việt Bắc
8Trường CĐ Thương mại và Du lịch
9Trường CĐ Y tế Thái Nguyên
10Trường ĐH Công nghệ Thông tin và Truyền thông
11Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật
12Trường ĐH Sư phạm Thái Nguyên
13Trường ĐH Y - Dược Thái Nguyên
14Trường CĐ Công nghệ và Kỹ thuật công nghiệp
15Trường ĐH Công nghệ GTVT (cơ sở Thái Nguyên)
16Trường CĐN Số 1 Bộ Quốc Phòng
17Trường ĐH Việt Bắc
17
12TTGDQPAN
Trường quân sự
Quân khu 1
1Trường CĐ Công nghiệp Việt Đức
2Trường CĐ Cơ khí luyện kim
3Trường CĐN Cơ điện luyện kim
4Trường CĐN Công nghiệp Việt Bắc Vinacomin
5Trường CĐN Công thương Việt Nam
05
13TTGDQPAN
Đại học TDĐT
Bắc Ninh
1Trường ĐH Thể dục - Thể thao Bắc Ninh
2Trường CĐ Công nghệ Bắc Hà
3Trường CĐ Thủy sản
4Trường CĐ Ngoại ngữ Công nghệ Việt Nhật
5Trường CĐ Công nghiệp Hưng Yên (cơ sở Bắc Ninh)
6Trường CĐ Sư phạm Bắc Ninh
7Trường CĐ Thống kê
8Trường ĐH Kinh Bắc
+
+
3
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2705805778d94ae1840600e70f5f2016.html b/chandra_raw/2705805778d94ae1840600e70f5f2016.html deleted file mode 100644 index ceeed079c9064e9b00ace503b76b8bd226fab193..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/2705805778d94ae1840600e70f5f2016.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

2. Kinh phí chỉ thực hiện các hoạt động ươm tạo của Vườn ươm được cân đối, bố trí từ các nguồn vốn sau:

a) Ngân sách nhà nước trung ương và địa phương:

b) Vốn tín dụng từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam, các ngân hàng Thương mại và các tổ chức tín dụng.

c) Kinh phí từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp:

d) Kinh phí từ các quỹ:

d) Nguồn thu từ các hoạt động có thu của Vườn ươm bao gồm: cung cấp dịch vụ, cho thuê đất, các nguồn thu hợp pháp khác.

e) Kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.

3. Hàng năm, Vườn ươm lập kế hoạch tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện theo quy định về ngân sách nhà nước.

Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ và các Bộ, cơ quan có liên quan hướng dẫn, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Quyết định này và định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh khi cần thiết.

7

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/270a9b3a38014178be4dee126ec5f4d1.html b/chandra_raw/270a9b3a38014178be4dee126ec5f4d1.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..369b3786ccab2ac2a3fe214e4c2e0cd31624cdd0 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/270a9b3a38014178be4dee126ec5f4d1.html @@ -0,0 +1,159 @@ +
229
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
5603.92.00- - Trọng lượng trên 25 g/m2 nhưng không quá 70 g/m2121212
5603.93.00- - Trọng lượng trên 70 g/m2 nhưng không quá 150 g/m2321
5603.94.00- - Trọng lượng trên 150 g/m2121212
56.04Chi cao su và sợi (cord) cao su, được bọc bằng vật liệu dệt; sợi dệt, và dải và dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05, đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc bao ngoài bằng cao su hoặc plastic.
5604.10.00- Chi cao su và sợi (cord) cao su, được bọc bằng vật liệu dệt110.5
5604.90- Loại khác:
5604.90.10-- Chi già catgut, bằng sợi tơ tằm110.5
5604.90.20-- Sợi dệt được ngâm tẩm cao su110.5
5604.90.30-- Sợi có độ bền cao từ polyester, ni lông hoặc polyamit khác hoặc từ sợi vit-cô (viscose) tái tạo110.5
5604.90.90-- Loại khác110.5
5605.00.00Sợi trộn kim loại, có hoặc không quần bọc, là loại sợi dệt, hoặc dải hoặc dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05, được kết hợp với kim loại ở dạng dây, dải hoặc bột hoặc phủ bằng kim loại.110.5
5606.00.00Sợi cuộn bọc, và dải và các dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05, đã quần bọc (trừ các loại thuộc nhóm 56.05 và sợi quần bọc lông bòm ngựa); sợi sonin (chenille) (kể cả sợi sonin xù); sợi sùi vòng.321
56.07Dây xe, chao bện (cordage), thừng và cáp, đã hoặc chưa tết hoặc bện và đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc bao ngoài bằng cao su hoặc plastic.
- Từ xizan (sisal) hoặc từ xơ dệt khác của các cây thuộc chi cây thùa (Agave):
5607.21.00-- Dây xe để buộc hoặc đóng kiện321
5607.29.00-- Loại khác321
- Từ polyetylen hoặc polypropylen:
5607.41.00-- Dây xe để buộc hoặc đóng kiện321
5607.49.00-- Loại khác321
5607.50- Từ xơ tổng hợp khác:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/27177b58fff7498e89f446cab045168c.html b/chandra_raw/27177b58fff7498e89f446cab045168c.html deleted file mode 100644 index ef12d8949845f3f8935a6550a8816d4d89e8d47e..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/27177b58fff7498e89f446cab045168c.html +++ /dev/null @@ -1,209 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTÊN LOẠI XEĐƠN GIÁ
51Mercedes 2201.760.000.000
52Mercedes 220G; 230G800.000.000
53Mercedes 230, 2401.920.000.000
54Mercedes 240G; 250G880.000.000
55Mercedes 250, 2602.080.000.000
56Mercedes 280, 3002.560.000.000
57Mercedes 280G; 290G960.000.000
58Mercedes 300G1.040.000.000
59Mercedes 320E2.720.000.000
60Mercedes 350, 3802.800.000.000
61Mercedes 400 SE, 400 SEL3.200.000.000
62Mercedes 400E3.040.000.000
63Mercedes 420 SE, 420 SEL3.840.000.000
64Mercedes 420E3.360.000.000
65Mercedes 450, 4803.920.000.000
66Mercedes 500 SE, 560 SEL4.480.000.000
67Mercedes 500E, 560E4.000.000.000
68Mercedes 600SE, SEL; S 6004.960.000.000
69Mercedes CLS 3002.650.000.000
70Mercedes CLS 3502.560.000.000
71Mercedes E 350 Cabriolet: 4 chỗ ngồi2.846.000.000
72Mercedes E 350 Coupé2.510.000.000
73Mercedes E 4204.160.000.000
74Mercedes GL GL 450 Face-lift (phiên bản mới)3.585.000.000
75Mercedes ML 3502.150.000.000
76Mercedes R 350L2.090.000.000
77Mercedes R 500 4 Matic: 6 chỗ ngồi2.082.000.000
78Mercedes S 300L Face-lift (phiên bản mới)3.500.000.000
79Mercedes S 3202.880.000.000
80Mercedes S 4204.000.000.000
81Mercedes S 500L4.050.000.000
82Mercedes S 500L Face-lift (phiên bản mới)4.265.000.000
83Mercedes S350L3.240.000.000
84Mercedes SLK 200: 2 chỗ ngồi1.800.000.000
85Mercedes SLK 350: 2 chỗ ngồi2.140.000.000
86Mercedes-Benz Sprinter 311CDI; 16 chỗ700.000.000
XVIIIXE HIỆU MERCURY
1Mercury Grand Marquis, 4.61.152.000.000
2Mercury Mystique, 2.5880.000.000
-
-
19
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/271a21660cf642dda5c3107b2daced76.html b/chandra_raw/271a21660cf642dda5c3107b2daced76.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..88489db72684091922f8f03ca29a1fd39da2e102 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/271a21660cf642dda5c3107b2daced76.html @@ -0,0 +1 @@ +

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 500.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Mục 6 Chương II của Nghị định này.

2. Chánh Thanh tra quốc phòng Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 37.500.000 đồng;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả khi xử phạt vi phạm theo quy định tại Chương II của Nghị định này.

3. Chánh Thanh tra quốc phòng quân khu có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 52.500.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 52.500.000 đồng;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả khi xử phạt vi phạm quy định tại Chương II của Nghị định này.

4. Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả khi xử phạt vi phạm quy định tại Chương II của Nghị định này.

22

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2723968b47174d91af048ba2131b628a.html b/chandra_raw/2723968b47174d91af048ba2131b628a.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f5fde4395faaf7f962232a20cb5f8cee29920f8b --- /dev/null +++ b/chandra_raw/2723968b47174d91af048ba2131b628a.html @@ -0,0 +1 @@ +

4

Handwritten signature
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2757060637e244e29024392621ed9525.html b/chandra_raw/2757060637e244e29024392621ed9525.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6e301f946e3bb859751e9d22aa23814c33f1d7cc --- /dev/null +++ b/chandra_raw/2757060637e244e29024392621ed9525.html @@ -0,0 +1 @@ +

VGP
CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 12.09.2016 16:50:25 +07:00

TTĐT (2)

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 9 năm 2016

NGHỊ ĐỊNH

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định thương mại
song phương giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
và Chính phủ nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào

CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN Giờ: ...L.....
Ngày: 08/9.1.2016..

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;

Thực hiện Hiệp định thương mại song phương giữa Chính phủ nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà dân chủ
nhân dân Lào ký tại Viêng-chăn ngày 03 tháng 3 năm 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để
thực hiện Hiệp định thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà dân chủ nhân dân
Lào.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa (CHXHCN) Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà dân chủ nhân dân (CHDCND) Lào ký tại Viêng-chăn ngày 03 tháng 3 năm 2015 (sau đây gọi tắt là Hiệp định thương mại Việt Nam - Lào) và điều kiện được hưởng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định thương mại Việt Nam - Lào.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. 1. Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
  2. 2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.
  3. 3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 3. Danh mục hàng hoá có xuất xứ từ CHDCND Lào theo Hiệp định thương mại Việt Nam - Lào

Ban hành kèm theo Nghị định này:

  1. 1. Phụ lục I - Danh mục hàng hoá có xuất xứ từ CHDCND Lào được hưởng ưu đãi giảm 50% thuế suất thuế nhập khẩu ATIGA (thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hoá ASEAN) khi nhập khẩu vào Việt Nam.
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/27e56165301840f681373762018591b4.html b/chandra_raw/27e56165301840f681373762018591b4.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bae5b7704ea3b7b1af98759c5c359370ce645774 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/27e56165301840f681373762018591b4.html @@ -0,0 +1 @@ +

Chương II
TỔ CHỨC HÀNH NGHỆ LUẬT SƯ

Điều 6. Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư

Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư gồm những nội dung chính sau đây:

  1. 1. Tên văn phòng luật sư, công ty luật;
  2. 2. Địa chỉ trụ sở;
  3. 3. Họ, tên, địa chỉ thường trú của luật sư Trưởng văn phòng luật sư hoặc luật sư chủ sở hữu (đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên) hoặc các luật sư thành viên (đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật hợp danh);
  4. 4. Họ, tên, số và ngày cấp Thẻ luật sư của người đại diện theo pháp luật;
  5. 5. Lĩnh vực hành nghề.

Điều 7. Điều lệ công ty luật

Điều lệ công ty luật gồm những nội dung chính sau đây:

  1. 1. Tên, địa chỉ trụ sở;
  2. 2. Loại hình công ty luật;
  3. 3. Lĩnh vực hành nghề;
  4. 4. Họ, tên, địa chỉ thường trú của luật sư chủ sở hữu (đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên) hoặc các luật sư thành viên (đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật hợp danh);
  5. 5. Quyền và nghĩa vụ của luật sư chủ sở hữu hoặc các luật sư thành viên;
  6. 6. Điều kiện và thủ tục tham gia hoặc rút tên khỏi danh sách luật sư thành viên (đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật hợp danh);
  7. 7. Cơ cấu tổ chức, quản lý, điều hành;
  8. 8. Thẻ thức thông qua quyết định, nghị quyết; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/27f5d62528ce4482824f68dc7c57a28e.html b/chandra_raw/27f5d62528ce4482824f68dc7c57a28e.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8496127e007b4658f6e2a372b7f967a0bfb5b0f3 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/27f5d62528ce4482824f68dc7c57a28e.html @@ -0,0 +1 @@ +

c) Hiện đại hóa phương tiện vận tải, thiết bị xếp dỡ; áp dụng các công nghệ vận tải tiên tiến, đặc biệt là vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành và khai thác các hệ thống giao thông vận tải;

d) Nâng cao năng lực các đơn vị nghiên cứu, các trung tâm thí nghiệm, thử nghiệm trong ngành giao thông vận tải...;

d) Tăng cường hợp tác quốc tế để tiếp tục thu hút mạnh các nguồn vốn ODA, tiếp cận công nghệ tiên tiến và mở rộng thị trường cho các doanh nghiệp ngành giao thông vận tải; sửa đổi thể chế cho phù hợp với các quy định của các tổ chức hợp tác quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

9. Phát triển nguồn nhân lực, cụ thể:

a) Mở rộng các hình thức đào tạo, đào tạo lại; xã hội hóa công tác đào tạo để nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, công chức, viên chức và người lao động; áp dụng chế độ tuyển dụng công khai thông qua thi tuyển, đặc biệt đối với các chức danh cấp trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải;

b) Tập trung đầu tư nâng cao năng lực và trang thiết bị cho các cơ sở đào tạo, huấn luyện, đặc biệt là đào tạo phi công, kiểm soát viên không lưu, sĩ quan, thuyền viên; tăng cường phối hợp và gắn kết giữa đơn vị sử dụng nguồn nhân lực với các cơ sở đào tạo, huấn luyện để đảm bảo nhân lực có kiến thức và kỹ năng sát với nhu cầu thực tế công việc và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực đã được đào tạo;

c) Có chính sách tiền lương và các chế độ ưu đãi đối với người lao động trong điều kiện lao động đặc thù của ngành, đặc biệt là công tác bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông ở các vùng sâu, vùng xa, lao động nặng nhọc, nguy hiểm...;

d) Đẩy mạnh triển khai quy hoạch phát triển nhân lực ngành giao thông vận tải giai đoạn 2011 - 2020 đã được phê duyệt.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Bộ Giao thông vận tải

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện Đề án. Thành lập Ban Chỉ đạo tái cơ cấu do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải làm Trưởng ban để chỉ đạo triển khai, điều phối, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Đề án;

b) Chỉ đạo các doanh nghiệp ngành giao thông vận tải thực hiện Đề án tái cơ cấu đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Chỉ đạo xây dựng, phê duyệt,

12

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/280a2aa41ee54ad1b6f8042014143872.html b/chandra_raw/280a2aa41ee54ad1b6f8042014143872.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dfdabd5964a4c24815a7be8575dca5e924f9cf2d --- /dev/null +++ b/chandra_raw/280a2aa41ee54ad1b6f8042014143872.html @@ -0,0 +1,122 @@ +
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
TTTên dự án *Địa điểm thực hiệnThời gian thực hiệnKết quả đã hoặc sẽ thực hiện (ha)Ghi chú
Trồng rừngBảo vệ rừngCải tạo, phục hồi rừng
Quảng Ngãi (01 DA)
11DA trồng rừng ngập mặn ven biển các xã Bình Phước, Bình Đông, Bình Dương - huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng NgãiCác xã Bình Phước, Bình Đông, Bình Dương - huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi2015 - 202020050
Phú Yên (1 DA)
12Trồng rừng phòng hộ ven biển tỉnh Phú YênHuyện Đồng Hóa, thị xã Sông Cầu2015 - 2020450272
Ninh Thuận (01DA)
13Trồng mới, phục hồi kết hợp QLBV rừng chống xâm thực bờ biển tỉnh Ninh ThuậnH. Hải Ninh, Ninh Phước, Thuận Nam2015 - 2020115Đã được UBND tỉnh duyệt tại QĐ 2149a/QĐ-UBND 24/10/2013 chưa có vốn thực hiện
Bình Thuận (01 DA)
14Trồng rừng ven biển chắn sóng, chắn cát để cải thiện môi trường sống và cảnh tác của người dân địa bàn tỉnh Bình ThuậnTỉnh Bình Thuận2015 - 2020
Trà Vinh (1 DA)
15Dự án đầu tư xây dựng và phát triển bền vững rừng phòng hộ tỉnh Trà VinhH. Châu Thành; H. Châu Ngang; H. Duyên Hải.2015 - 2020900
+
+
8
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/281144e64cf7419a8e1bee59809e8496.html b/chandra_raw/281144e64cf7419a8e1bee59809e8496.html deleted file mode 100644 index fa21cc4cde741b1c0232ed128f7c0713e740a997..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/281144e64cf7419a8e1bee59809e8496.html +++ /dev/null @@ -1,25 +0,0 @@ -
QCVN 08:2015/BGTVT
-
3B - Khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc trên đường thẳng trong cầu
-
(Khổ đường 1435 mm)
-
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
-
-Technical drawing of a bridge cross-section showing the limits of structural connection on a straight road. The drawing includes dimensions for various parts of the bridge deck and the surrounding structure, as well as a legend for the line types used. -

The diagram illustrates the cross-section of a bridge deck with the following dimensions:

- -

Legend:

- -
-
85
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2880e5045c7b445f85f61dbe0da36100.html b/chandra_raw/2880e5045c7b445f85f61dbe0da36100.html deleted file mode 100644 index 3a8952555084519bcb1877e59236c3854ce4d90f..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/2880e5045c7b445f85f61dbe0da36100.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

QCVN 08:2015/BGTVT

chưa đặt tín hiệu phòng vệ địa điểm thi công đúng theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu đường sắt.

Không được phép rút bỏ tín hiệu phòng vệ khi chưa kết thúc toàn bộ công tác thi công, chưa kiểm tra xong trạng thái đường và giới hạn tiếp giáp kiến trúc đủ điều kiện bảo đảm an toàn chạy tàu.

4.5.8.7. Trên nguyên tắc, trong khu gian phong tỏa để thi công chỉ cho phép một tàu công trình vào làm việc (kể cả phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt và máy làm đường).

Trường hợp cần thiết cho nhiều tàu công trình cùng chạy vào khu gian phong tỏa thì gửi tàu theo biện pháp do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định (đối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định). Trong mọi trường hợp tàu công trình gửi vào khu gian phong tỏa phải có Giấy phép vạch chéo đồ do Trực ban chạy tàu ga cấp cho Lái tàu làm bằng chứng cho phép tàu chiếm dụng khu gian cần cử theo mệnh lệnh của Nhân viên điều độ chạy tàu liên quan.

Khi thi công không ảnh hưởng đến trạng thái của đường, cầu, hầm, thì Người chỉ huy thi công có thể trực tiếp báo cho Trực ban chạy tàu ga hoặc Nhân viên điều độ chạy tàu việc hoàn thành công tác.

Chỉ khi nào nhận được các báo cáo trên và kiểm tra thủ tục xác nhận khu gian thanh thoát, Nhân viên điều độ chạy tàu mới được phát mệnh lệnh giải tỏa khu gian.

4.5.8.8. Sau khi kết thúc thi công, bất luận đơn vị nào phụ trách thi công sửa chữa đường sắt và công trình thiết bị trên đường sắt trong trường hợp phong tỏa khu gian, giám đốc đơn vị quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt sở tại hoặc nhân viên được ủy quyền (không dưới cấp trưởng cung cầu, đường) phải báo cho Trực ban chạy tàu ga đầu khu gian hoặc Nhân viên điều độ chạy tàu bằng văn bản hay điện tín, xác nhận việc kết thúc thi công và trạng thái đường, giới hạn tiếp giáp kiến trúc đã được khôi phục cho tàu chạy an toàn. Đối với đơn vị thi công khác trong ngành đường sắt đã được phong tỏa khu gian để thi công, khi kết thúc thì Thủ trưởng đơn vị thi công phải làm đầy đủ thủ tục với ga như các đơn vị quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt sở tại phải làm khi kết thúc thi công.

Khi thi công không ảnh hưởng đến trạng thái của đường, cầu, hầm, thì Người chỉ huy thi công có thể trực tiếp báo cho Trực ban chạy tàu ga hoặc Nhân viên điều độ chạy tàu việc hoàn thành công tác.

Chỉ khi nào nhận được các báo cáo trên và kiểm tra thủ tục xác nhận khu gian thanh thoát, Nhân viên điều độ chạy tàu mới được phát mệnh lệnh giải tỏa khu gian.

4.5.8.9. Trường hợp sử dụng thời gian gián cách giữa hai tàu trong Biểu đồ chạy tàu để thi công sửa chữa đường, cầu, hầm trong khu gian, người lãnh đạo thi công phải thông qua Trực ban chạy tàu ga, báo kế hoạch công tác và được Nhân viên điều độ chạy tàu cho phép thi công mà không cần phong tỏa khu gian.

4.5.8.10. Khi thi công trong khoảng thời gian gián cách giữa hai tàu mặc dù đã được Nhân viên điều độ chạy tàu đồng ý, trước khi khởi công, người lãnh đạo thi công phải liên hệ trực tiếp hoặc qua Trực ban chạy tàu ga đầu khu gian với Nhân

72

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/289a8548852f4845b13131e3f4c89d59.html b/chandra_raw/289a8548852f4845b13131e3f4c89d59.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..db4e2780fa49f8f9e4041bd383bff2c0f58264f1 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/289a8548852f4845b13131e3f4c89d59.html @@ -0,0 +1 @@ +

12. Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan.

Điều 14. Tổ chức thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Công ty

1. Đầu tư đủ vốn điều lệ:

Chủ sở hữu có nghĩa vụ đầu tư đủ vốn điều lệ theo lộ trình sau khi cấp có thẩm quyền quyết định mức vốn điều lệ.

2. Tuân thủ Điều lệ Công ty:

Tổ chức, cá nhân thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu nhà nước tại Công ty có nghĩa vụ tuân thủ Điều lệ này và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những quyết định không đúng thẩm quyền.

3. Về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác:

a) Chủ sở hữu nhà nước có nghĩa vụ về các khoản nợ và tài sản khác trong phạm vi số vốn điều lệ của Công ty. Chủ tịch Công ty, Tổng Giám đốc Công ty phải quản lý và điều hành Công ty bảo đảm khả năng thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác;

b) Chủ sở hữu phải giám sát, kiểm tra, đánh giá các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Công ty. Trường hợp phát hiện Công ty gặp khó khăn trong thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, chủ sở hữu yêu cầu và chỉ đạo Công ty có đề án khắc phục và báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định;

c) Khi Công ty lâm vào tình trạng phá sản, chủ sở hữu chỉ đạo Chủ tịch Công ty, Tổng Giám đốc Công ty thực hiện thủ tục yêu cầu phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.

4. Phê duyệt chủ trương đầu tư, mua, bán tài sản và hợp đồng vay, cho vay:

a) Tổ chức, cá nhân thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu có nghĩa vụ thực hiện đúng thẩm quyền, đúng pháp luật khi phê duyệt chủ trương đầu tư, mua, bán tài sản, hợp đồng vay, cho vay của Công ty; giám sát thực hiện các quyết định và phê duyệt của mình;

b) Chủ tịch Công ty, Tổng Giám đốc Công ty phải thực hiện dự án đầu tư, mua, bán tài sản, hợp đồng vay, cho vay của Công ty theo đúng chủ trương phê duyệt và quy định của pháp luật.

5. Chủ sở hữu có nghĩa vụ bảo đảm quyền kinh doanh theo pháp luật của Công ty; bảo đảm để Chủ tịch Công ty, Tổng Giám đốc chủ động quản lý,

9

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/28bb435af0444c82bfe8a62b2fde4ad6.html b/chandra_raw/28bb435af0444c82bfe8a62b2fde4ad6.html deleted file mode 100644 index 39147c7449d3a2a090600b65314a6066f88a8bd4..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/28bb435af0444c82bfe8a62b2fde4ad6.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -
VGP logo

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 17.04.2015 16:38:50 +07:00

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12 /2015/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2015

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH ĐỒNG HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH ĐỒNG HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH ĐỒNG HÒA
ĐẾNSố: C
Ngày: 17/4

QUYẾT ĐỊNH

Về cơ chế, chính sách thu hút xã hội hóa đầu tư và khai thác bến xe khách

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về cơ chế, chính sách thu hút xã hội hóa đầu tư và khai thác bến xe khách.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định cơ chế, chính sách thu hút xã hội hóa đầu tư và khai thác bến xe khách trên phạm vi toàn quốc.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư, khai thác bến xe khách theo hình thức xã hội hóa.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bến xe khách là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phục vụ xe ô tô đón, trả hành khách và các dịch vụ hỗ trợ vận tải hành khách; được đầu tư xây dựng phù hợp với các quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt đồng thời đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về bến xe khách.

2. Bến xe khách xã hội hóa là bến xe khách trong đó một phần hoặc toàn bộ nguồn vốn đầu tư, khai thác bến xe khách được thực hiện bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước.

3. Đường xe ra, vào bến xe khách là đường đầu nối từ bến xe khách với mạng lưới đường giao thông chính, đường nhánh, đường gom.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/28c4cfb9f3864e8290658b4c84051c2f.html b/chandra_raw/28c4cfb9f3864e8290658b4c84051c2f.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..be526f6f869fc56c0b2b28ac52502170c1fb26aa --- /dev/null +++ b/chandra_raw/28c4cfb9f3864e8290658b4c84051c2f.html @@ -0,0 +1 @@ +

Đối với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập nguồn kinh phí bồi thường, trợ cấp, chi phí y tế cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập.

7. Các đối tượng được bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo Thông tư này vẫn được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (nếu có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc) theo quy định hiện hành.

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2015.

Chế độ bồi thường, trợ cấp hướng dẫn trong Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.

2. Thông tư số 14/2004/TT-BQP ngày 16 tháng 02 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc hướng dẫn thực hiện chế độ bồi thường và trợ cấp đối với quân nhân, công chức, công nhân viên quốc phòng và lao động hợp đồng bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định dẫn chiếu để áp dụng trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật mới thì các nội dung được dẫn chiếu áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật mới đó.

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

1. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, chỉ huy các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo về Bộ Quốc phòng (qua Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị) để được xem xét, giải quyết. nh

Nơi nhận:

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Official seal of the General Department of the People's Armed Forces of the Republic of Vietnam (BỘ QUỐC PHÒNG) with a signature over it.

Thượng tướng Nguyễn Thành Cung

9

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/28d544e9b6d74f75ab349604b3635c75.html b/chandra_raw/28d544e9b6d74f75ab349604b3635c75.html deleted file mode 100644 index 23fb9ea53667420fd725966c49404d7f69b13f1a..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/28d544e9b6d74f75ab349604b3635c75.html +++ /dev/null @@ -1,43 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
QL40-QL14-QL14B-QL1-Dường đỏ thí
QL40-QL14-QL24-QL1-QL24C
QL40-QL14-QL19
QL40-QL14-QL13-QL1-Dường đỏ thí
QL40-QL14-QL13-QL1-QL51-Dường đỏ thí
QL40-QL14-QL14B-QL1-Dường đỏ thí
QL40-QL14-QL13-QL1-Dường đỏ thí
QL19-QL14-QL14B-QL1-Dường đỏ thí
QL19
CB Đà Nẵng
CB Dung Quát
CB Quy Nhơn
CB TP. Hồ Chí Minh
CB Vũng Tàu
SB Nội Bài
SB Tân Sơn Nhất
CB Đà Nẵng
CB Quy Nhơn
CB Vũng Tàu
CB TP.Hồ Chí Minh
SB Tân Sơn Nhất
CB Quy Nhơn
CB Vũng Tàu
CB TP.Hồ Chí Minh
SB Tân Sơn Nhất
13CK Lệ ThanhQL19-QL14-QL13-QL1-QL51-Dường đỏ thí
QL19-QL14-QL13-QL1-Dường đỏ thí
QL19-QL14-QL13-QL1-Dường đỏ thí
QL13-QL1-QL19
CB Vũng Tàu
CB TP.Hồ Chí Minh
SB Tân Sơn Nhất
CB Quy Nhơn
CB Vũng Tàu
14CK Hoa LưQL13-QL1-QL51-Dường đỏ thí
QL13-QL1-Dường đỏ thí
QL13-QL1-Dường đỏ thí
QL22A-QL1-QL51-Dường đỏ thí
QL22A-QL1-DT743-Cảng Tổng hợp Bình Dương-DT743-QL1-QL51-Dường đỏ thí
CB Vũng Tàu
CB TP.Hồ Chí Minh
SB Tân Sơn Nhất
CB Quy Nhơn
CB Vũng Tàu
CB TP.Hồ Chí Minh
SB Tân Sơn Nhất
15CK Mộc BàiQL22A-QL1-Dường đỏ thí
QL22A-QL1-DT743-Cảng Tổng hợp Bình Dương-DT743-QL1-Dường đỏ thí
QL22A-QL1-Dường đỏ thí
QL22B-QL22A-QL1-QL51-Dường đỏ thí
QL22B-QL22A-QL1-DT743-Cảng Tổng hợp Bình Dương-DT743-QL1-QL51-Dường đỏ thí
CB TP.Hồ Chí Minh
SB Tân Sơn Nhất
CB Vũng Tàu
16CK Xa MátQL22B-QL22A-QL1-Dường đỏ thí
QL22B-QL22A-QL1-DT743-Cảng Tổng hợp Bình Dương-DT743-QL1-Dường đỏ thí
CB TP.Hồ Chí Minh
SB Tân Sơn Nhất
17CK Bình HiệpQL22B-QL22A-QL1-Dường đỏ thí
QL62-QL1-QL51-Dường đỏ thí
QL62-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL51-Dường đỏ thí
CB Vũng Tàu
CB Vũng Tàu
-
-
-

24

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/290fe6211f364bc8861c92d777d38f3e.html b/chandra_raw/290fe6211f364bc8861c92d777d38f3e.html deleted file mode 100644 index b60076d13be48e719bde2963a30e27e2b12937f5..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/290fe6211f364bc8861c92d777d38f3e.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Điều 4. Đăng ký giờ bán hàng

1. Thương nhân đăng ký giờ bán hàng, nội dung: Tên doanh nghiệp, tên cửa hàng xăng dầu, địa chỉ cửa hàng xăng dầu, thời gian bán hàng (từ ..... giờ đến .... giờ), ngày đăng ký, ký tên ghi họ tên đóng dấu. Số lượng: 02 (hai) bản.

2. Đăng ký giờ bán hàng gửi tại Văn phòng Sở Công Thương. Bộ phận văn thư của Sở sẽ đóng dấu văn bản đến, ghi số, ngày nhận trên cả hai bản; lưu lại một bản và thương nhân giữ 01 bản.

Điều 5. Niêm yết giờ bán hàng và quy định giờ bán hàng

1. Các cửa hàng bán lẻ xăng dầu phải niêm yết thời gian bán hàng rõ ràng, cụ thể và đặt tại nơi dễ nhận thấy trong phạm vi cửa hàng.

2. Thời gian bán hàng sẽ do thương nhân xác định theo thực tế phục vụ, phù hợp với nhu cầu, sinh hoạt tại địa bàn có cửa hàng xăng dầu. Tuy nhiên, phải đảm bảo không mở cửa bán hàng trễ hơn 6 giờ sáng và không đóng cửa nghỉ bán trước 18 giờ hàng ngày.

3. Đối với các cửa hàng xăng dầu khu vực biên giới phải thực hiện theo Quyết định số 53/2011/QĐ-UBND, ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý kinh doanh xăng dầu tại khu vực biên giới tỉnh An Giang.

Chương III

QUY ĐỊNH DỪNG BÁN HÀNG VÀ THÔNG BÁO TRƯỚC KHI DỪNG BÁN HÀNG TẠI CÁC CỬA HÀNG BÁN LẺ XĂNG DẦU

Điều 6. Quy định dừng bán hàng

Quá trình kinh doanh, cửa hàng bán lẻ xăng dầu có quyền tạm dừng bán hàng trong trường hợp sau đây:

  1. 1. Gia đình có đám cưới.
  2. 2. Gia đình có đám tang.
  3. 3. Nâng cấp, sửa chữa cửa hàng xăng dầu hoặc lên nê xà lan xăng dầu để cơ quan chức năng thực hiện kiểm định.
  4. 4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Thông báo tạm dừng bán hàng trong thời gian dưới 01 (một) tháng

1. Trước thời gian tạm dừng bán hàng 05 (năm) ngày, thương nhân gửi thông báo bằng văn bản (theo mẫu kèm Quy định này) đến Văn phòng Sở Công Thương. Số lượng 02 (hai) bản. Riêng đối với trường hợp tại Khoán 2, Điều 6 gửi thông báo đến Sở Công Thương trong thời gian sớm nhất.

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2935348da1ab4b81bc39994522d4de61.html b/chandra_raw/2935348da1ab4b81bc39994522d4de61.html deleted file mode 100644 index cd4708d2a95635a5dc85e71440a998a6be580a5b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/2935348da1ab4b81bc39994522d4de61.html +++ /dev/null @@ -1,174 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTÊN LOẠI XEĐƠN GIÁ
12Lexus IS250C Convertible: 4 chỗ ngồi, dung tích 2499cm3, Nhật sản xuất1.510.000.000
13Lexus IS350: 5 chỗ ngồi, dung tích 3456cm3, Nhật sản xuất.1.130.000.000
14Lexus LS430: 5 chỗ ngồi, dung tích 4.3L1.440.000.000
15Lexus LS460L, dung tích 4608cc, Nhật sản xuất2.640.000.000
16Lexus LS600HL, dung tích xi lanh 4969cm3, Nhật sản xuất3.800.000.000
17Lexus LX470: 8 chỗ ngồi, dung tích 4664cm31.800.000.000
18Lexus LX570: 8 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 5663cm3, Nhật sản xuất3.200.000.000
19Lexus RX330: 5 chỗ ngồi, dung tích 3300cm31.200.000.000
20Lexus RX330: 5 chỗ ngồi, dung tích 3311cm3, Nhật sản xuất1.200.000.000
21Lexus RX350, dung tích 3456cm3, Canada sản xuất2.210.000.000
22Lexus RX400H: 5 chỗ ngồi, dung tích 3311cm3, Nhật sản xuất1.380.000.000
23Lexus RX450: 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 3456cm3, Nhật sản xuất1.915.000.000
24Lexus SC430: 4 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 4293cm3, Nhật sản xuất.2.250.000.000
25Lexus RX350 AWD, 5 chỗ, dung tích xi lanh 3.456cm32.932.000.000
XVXE HIỆU LINCOLN
1Lincol Town Car Signature Limousine: 11 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 4606cc, Mỹ sản xuất1.735.000.000
2Lincoln Continental, 4.6, Sedan, 4 cửa1.760.000.000
3Lincoln Tour Car, 4.6, Sedan, 4 cửa1.920.000.000
XVIXE HIỆU MAZDA
1Mazda 3 Mazdaspeed: 5 chỗ ngồi, dung tích 1999cm3, Đài Loan sản xuất480.000.000
2Mazda 3: 5 chỗ ngồi, dung tích 1598cm3, Đài Loan sản xuất330.000.000
3Mazda 3 MT (phiên bản nâng cấp - Facelift), nhập khẩu730.000.000
4Mazda 3 AT (phiên bản nâng cấp - Facelift), nhập khẩu782.000.000
5Mazda 3 MT lắp ráp trong nước720.000.000
6Mazda 2 MT (2 DE-MT): 5 chỗ ngồi, số sàn 5 cấp, lắp ráp trong nước531.000.000
7Mazda 2 AT (2 DE-AT): 5 chỗ ngồi, số tự động 4 cấp, lắp ráp trong nước560.000.000
8Mazda 2: 5 chỗ ngồi, số sàn 5 cấp, nhập khẩu531.000.000
9Mazda 2: 5 chỗ ngồi, số tự động 5 cấp, nhập khẩu560.000.000
10Mazda A6 AT nhập khẩu1.013.000.000
11Mazda CX-9 nhập khẩu1.492.000.000
12Mazda BT-50 nhập khẩu574.000.000
13Mazda 32.OS: 5 chỗ ngồi, dung tích 1999cm3, Đài Loan sản450.000.000
-
-
15
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2998badb37b1417da15bb82036d0c17e.html b/chandra_raw/2998badb37b1417da15bb82036d0c17e.html deleted file mode 100644 index 6aa3be5839623383879abd6798afac116c8f1c23..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/2998badb37b1417da15bb82036d0c17e.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

Số: ...../QĐ-TCHQ

Mẫu số 05

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

....., ngày ..... tháng ... năm 20...

QUYẾT ĐỊNH
công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan;

Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số ..... ngày ...../...../..... của Công ty .....

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận:

(Tên doanh nghiệp):.....

Mã số thuế: .....

Địa chỉ: .....

Giấy đăng ký kinh doanh số.....ngày cấp.....nơi cấp.....

Dù điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.

(Tên doanh nghiệp)..... có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc (doanh nghiệp)....., Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, tp'....., ..... chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:

TỔNG CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

23

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/299d0b60732c4898b143a89ef6f6b3cd.html b/chandra_raw/299d0b60732c4898b143a89ef6f6b3cd.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ac6929d82a6628cca337b5b74eceb1481279677b --- /dev/null +++ b/chandra_raw/299d0b60732c4898b143a89ef6f6b3cd.html @@ -0,0 +1 @@ +

2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với trường đại học, học viện, đại học vùng, đại học quốc gia (sau đây viết tắt là cơ sở giáo dục đại học); trường cao đẳng; nhà trường quân đội có trung tâm; cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 2. Vị trí, chức năng của trung tâm

Là đơn vị sự nghiệp công lập, có tư cách pháp nhân và tài khoản, con dấu riêng; có chức năng giáo dục quốc phòng và an ninh, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho các đối tượng theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của trung tâm

1. Chấp hành đúng chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; đặt dưới sự lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức đảng và sự quản lý, điều hành của giám đốc hoặc hiệu trưởng nhà trường.

2. Kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục quốc phòng và an ninh (viết tắt là GDQPN) với giáo dục chính trị tư tưởng, phổ biến, giáo dục pháp luật và xây dựng trung tâm vững mạnh toàn diện.

3. Giáo dục toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm, hình thức phù hợp với từng đối tượng; kết hợp giữa lý luận với thực tiễn, giữa lý thuyết và thực hành.

Điều 4. Mục đích liên kết giáo dục quốc phòng và an ninh

Nhằm thực hiện chương trình GDQPN, công nhận kết quả học tập, cấp chứng chỉ GDQPN. Huy động năng lực của các trung tâm GDQPN để tổ chức GDQPN cho sinh viên; hỗ trợ các trường không đủ điều kiện tổ chức thực hiện chương trình GDQPN.

Điều 5. Nguyên tắc liên kết giáo dục quốc phòng và an ninh

1. Thực hiện đúng, đầy đủ nội dung, chương trình GDQPN và bảo đảm chất lượng, hiệu quả.

2. Tuân thủ sự chỉ đạo tập trung, thống nhất của cấp có thẩm quyền.

3. Phát huy trách nhiệm và bảo đảm hài hòa, lợi ích các bên theo quy định của pháp luật.

Chương II

THÀNH LẬP, TỔ CHỨC TRUNG TÂM
GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH

Điều 6. Điều kiện, thẩm quyền thành lập trung tâm

1. Điều kiện thành lập: Thực hiện theo Khoản 2, Điều 1 Quyết định số 161/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh giai đoạn 2015 - 2020 và những năm tiếp theo (sau đây viết tắt là Quyết định số 161/QĐ-TTg).

2. Thẩm quyền thành lập

a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định thành lập trung tâm thuộc nhà trường quân đội;

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/29c194b3db164452931dacf8bf3add72.html b/chandra_raw/29c194b3db164452931dacf8bf3add72.html deleted file mode 100644 index dd5bac2226013b792a87a8fc049b792646d9f51f..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/29c194b3db164452931dacf8bf3add72.html +++ /dev/null @@ -1,184 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTÊN LOẠI XEĐƠN GIÁ
27Nissan March loại 1.0432.000.000
28Nissan March loại 1.3560.000.000
29Nissan Maxima, Cedric 2.8-3.01.440.000.000
30Nissan Murano 3.5, dung tích xi lanh 3.498cm3, Nhật sản xuất1.295.000.000
31Nissan Pathfinder LE: 7 chỗ ngồi, dung tích 2488cm3942.000.000
32Nissan Patrol; Safari loại 2 cửa, 4.2880.000.000
33Nissan Patrol; Safari loại thân tiêu chuẩn (nhỏ), 4.2, 4 cửa1.200.000.000
34Nissan Patrol; Safari loại thân to, 4.2, 4 cửa1.280.000.000
35Nissan Phathinder; Terrand loại 2 cửa 2.7 trở xuống768.000.000
36Nissan Phathinder; Terrand loại 2 cửa 3.0800.000.000
37Nissan Phathinder; Terrand loại 4 cửa, 2.7 trở xuống832.000.000
38Nissan Phathinder; Terrand loại 4 cửa, 3.0928.000.000
39Nissan Pickup 2 cửa: 3 chỗ ngồi, loại 2.4 trở xuống432.000.000
40Nissan Pickup 2 cửa: 3 chỗ ngồi, loại trên 2.4 - 3.0672.000.000
41Nissan Pickup Double Cad, 4 cửa: 6 chỗ ngồi640.000.000
42Nissan Prairie: 7 chỗ ngồi, 4 cửa loại 1.8 - 2.0720.000.000
43Nissan Prairie: 7 chỗ ngồi, 4 cửa loại 2.4 - 2.5880.000.000
44Nissan President 4.52.240.000.000
45Nissan Pulsar, 2 cửa608.000.000
46Nissan Pulsar, 4 cửa640.000.000
47Nissan Qashqai SE AWD: 5 chỗ ngồi, dung tích 1.997cm3, Anh sản xuất935.000.000
48Nissan Qashqai: 5 chỗ ngồi, động cơ xăng, 1 cầu, dung tích xi lanh 1997cm3, Anh sản xuất527.000.000
49Nissan Qashqai: 5 chỗ ngồi, động cơ xăng, 2 cầu, dung tích xi lanh 1997cm3, Anh sản xuất557.000.000
50Nissan Quest: 7 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 3498cm3, Mỹ sản xuất920.000.000
51Nissan Rogue SL: 5 chỗ ngồi, dung tích 2480cm3, Nhật sản xuất660.000.000
52Nissan Silvia 2.0 COUPE, 2 cửa640.000.000
53Nissan Skyline loại 1.8 - 2.0832.000.000
54Nissan Skyline loại 2.4 - 2.51.024.000.000
55Nissan Skyline loại trên 2.51.200.000.000
56Nissan Sunny, Presea, Sentra loại 1.3560.000.000
57Nissan Sunny, Presea, Sentra loại 1.5 - 1.6640.000.000
58Nissan Sunny, Presea, Sentra loại 1.8720.000.000
59Nissan Teana 250XV: 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 2495cm3, Nhật sản xuất1.235.000.000
60Nissan Teana 350XV: 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 3498cm3,1.290.000.000
-
-
21
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/29db99177dfe49faac745185fd22b806.html b/chandra_raw/29db99177dfe49faac745185fd22b806.html deleted file mode 100644 index 8b0c0002041b99c8d8e0d1c239c1f38fdfad1067..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/29db99177dfe49faac745185fd22b806.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

d) Chỉ đạo tổ chức triển khai đồng bộ các hoạt động hỗ trợ phát triển doanh nghiệp có trọng tâm, trọng điểm; tạo lập liên kết ngành, vùng, giữa doanh nghiệp nhỏ với doanh nghiệp lớn, phát triển bền vững; bảo đảm không phân tán nguồn lực và hiệu quả hoạt động hỗ trợ. Nghiên cứu chuyển giao một số dịch vụ công có đủ điều kiện cho Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam thực hiện phù hợp với quy định của pháp luật và thông lệ quốc tế.

đ) Khẩn trương, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc; giải quyết và trả lời các kiến nghị của doanh nghiệp. Trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

a) Theo đúng chương trình công tác, báo cáo Chính phủ đề trình Quốc hội dự thảo Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư sửa đổi theo hướng khắc phục được những hạn chế về lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư; minh bạch, đồng bộ hóa các quy định về điều kiện và thủ tục đầu tư, kinh doanh, tạo mặt bằng pháp lý bình đẳng đối với nhà đầu tư trong nước và nước ngoài, phù hợp với thông lệ quốc tế, bảo đảm thực hiện nhất quán có hiệu quả các cam kết quốc tế.

b) Hoàn thiện các thủ tục pháp lý để trong thời hạn sớm nhất đưa Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập theo Quyết định số 601/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ đi vào hoạt động để tăng thêm khả năng tiếp cận tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

c) Bồi dưỡng và hoàn thiện trình Thủ tướng Chính phủ trong năm 2014 Đề án phát triển cụm công nghiệp, khu công nghiệp gắn với phát triển công nghiệp hỗ trợ, tạo mạng liên kết sản xuất và hình thành chuỗi giá trị.

d) Chủ trì, phối hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tiếp tục triển khai hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp. Chú trọng đào tạo nghề trong các ngành, lĩnh vực sử dụng công nghệ cao để chuyển dịch cơ cấu lao động từ thô sơ sang lao động có tay nghề, trình độ, đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới. Khuyến khích doanh nghiệp thành lập hoặc liên kết với cơ sở dạy nghề trong đào tạo và giải quyết việc làm.

đ) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương, các cơ quan có liên quan trong việc điều phối và kết nối các hoạt động hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, bảo đảm đồng bộ, thống nhất và hiệu quả.

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/29e307dc38cb486ab21e8bff0a7a291c.html b/chandra_raw/29e307dc38cb486ab21e8bff0a7a291c.html deleted file mode 100644 index ff7bb96093ca0a0d39b546601557b40906f5046a..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/29e307dc38cb486ab21e8bff0a7a291c.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: K_{MTCTDPSTH-THC}^{DC} = 1,063

b) Các khu vực còn lại : K_{MTCTDPSTH-THC}^{DC} = 1,039

Điều 5. Điều chỉnh chi phí nhân công trong Đơn giá dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk

1. Chi phí nhân công trong dự toán dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường tỉnh lập theo đơn giá Đơn giá dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của UBND tỉnh Đăk Lăk được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: K_{NCQLBDTXĐT}^{DC} = 1,286

b) Các khu vực còn lại : K_{NCQLBDTXĐT}^{DC} = 1,179

2. Chi phí máy thi công trong dự toán dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường tỉnh lập theo đơn giá Đơn giá dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của UBND tỉnh Đăk Lăk được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: K_{MTCQLBDTXĐT}^{DC} = 1,037

b) Các khu vực còn lại : K_{MTCQLBDTXĐT}^{DC} = 1,023

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Đối với khối lượng xây dựng thực hiện kể từ ngày 01/01/2013 trở đi, việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk được thực hiện như sau:

a) Những dự án đầu tư xây dựng đang lập hoặc đã lập nhưng chưa được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thì tổng dự toán, dự toán công trình được áp dụng hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo Quyết định này.

b) Những công trình, hạng mục công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tổng dự toán, dự toán nhưng chưa tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu thì chủ đầu tư điều chỉnh lại tổng dự toán, dự toán theo hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình của Quyết định này và thực hiện việc điều chỉnh theo quy định hiện hành.

c) Những công trình, hạng mục công trình đang tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu thì chủ đầu tư được tiếp tục tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu theo quy định; đồng thời tiến hành điều chỉnh lại tổng dự toán, dự toán theo Quyết định này, trình phê duyệt điều chỉnh lại giá trúng thầu, chỉ định thầu trước khi ký kết hợp đồng xây dựng và thực hiện việc điều chỉnh theo quy định hiện hành.

d) Đối với các hợp đồng xây dựng đã ký theo hình thức hợp đồng trọn gói từ thời điểm ngày 01/7/2010 (theo quy định của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng) thì không được điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công theo Quyết định này.

2. Đối với các khối lượng dịch vụ công ích đô thị, bảo dưỡng đường tỉnh kể từ ngày 01/01/2013 được áp dụng điều chỉnh dự toán dịch vụ công ích đô thị, bảo dưỡng đường tỉnh theo quy định tại Quyết định này và thực hiện điều chỉnh theo quy định hiện hành.

a) Đối với các khối lượng dịch vụ công ích đô thị, bảo dưỡng đường tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán (đã bao gồm dự phòng phần tiền lương tối

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/29efb142288d4d3fb8518049d4516cfc.html b/chandra_raw/29efb142288d4d3fb8518049d4516cfc.html deleted file mode 100644 index 54591b4bed9ab3d05282eeaaec6b5dcef8215a4b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/29efb142288d4d3fb8518049d4516cfc.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

b) Sau khi bị tạm dừng làm thủ tục hải quan, nếu đại lý làm thủ tục hải quan có công văn đề nghị, Cục Hải quan tỉnh, thành phố kiểm tra, xác minh đáp ứng đủ điều kiện thì báo cáo Tổng cục Hải quan có văn bản xác nhận để đại lý làm thủ tục hải quan được tiếp tục hoạt động.

c) Trong thời hạn 06 tháng, nếu đại lý làm thủ tục hải quan không khắc phục và không có văn bản đề nghị, Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo Tổng cục Hải quan ra quyết định chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Chấm dứt hoạt động

a) Đại lý làm thủ tục hải quan bị chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:

a.1) Có hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế hoặc thông đồng với chủ hàng để buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế;

a.2) Đại lý làm thủ tục hải quan không thực hiện nghiêm túc và đầy đủ chế độ báo cáo với cơ quan hải quan trong 03 lần liên tiếp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này;

a.3) Sử dụng bộ chứng từ không phải do chủ hàng cung cấp để làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;

a.4) Thuộc trường hợp nêu tại điểm c khoản 1 Điều này;

a.5) Đại lý làm thủ tục hải quan có văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động.

b) Đối với các trường hợp quy định tại điểm a.1, a.2, a.3 và a.4 khoản này:

b.1) Khi kiểm tra, phát hiện vi phạm, Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo Tổng cục Hải quan để ra quyết định chấm dứt hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan theo mẫu số 06 ban hành kèm Thông tư này.

b.2) Đại lý làm thủ tục hải quan bị chấm dứt hoạt động không được công nhận là đại lý làm thủ tục hải quan trong thời hạn 02 năm kể từ ngày ra quyết định chấm dứt hoạt động.

c) Trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan đề nghị chấm dứt hoạt động thì có công văn gửi Tổng cục Hải quan ra quyết định chấm dứt hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.

d) Khi đại lý làm thủ tục hải quan bị chấm dứt hoạt động thì mã số của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan sẽ bị thu hồi và hết giá trị sử dụng.

8

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/29f7c0fde8cb4b1586970fbeb24b2c5b.html b/chandra_raw/29f7c0fde8cb4b1586970fbeb24b2c5b.html deleted file mode 100644 index 216f18c4c4b4e387f4c73bd8e8fc4f2f774b6d0d..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/29f7c0fde8cb4b1586970fbeb24b2c5b.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

c) Định hướng phát triển cơ sở y tế

Xây dựng hai trung tâm y tế lớn cấp vùng tại thành phố Buôn Ma Thuột và thành phố Đà Lạt. Tại thành phố Đà Lạt xây dựng trung tâm chăm sóc sức khỏe cấp quốc tế, kết hợp phục vụ khách du lịch.

Tại các đô thị trung tâm tỉnh: Xây dựng bệnh viện đa khoa cấp tỉnh và mạng lưới các trung tâm y tế phục vụ người dân.

Nâng cấp và xây dựng bệnh viện chuyên khoa tại các tỉnh. Thành lập trung tâm chuẩn đoán y khoa kỹ thuật cao, trung tâm y học hạt nhân và xạ trị khu vực Tây Nguyên tại tỉnh Lâm Đồng.

Tại mỗi huyện xây dựng 01 bệnh viện đa khoa huyện, 01 trung tâm y tế dự phòng. Cùng cố mạng lưới y tế xã phường, thôn bản. Nâng cấp và mở rộng trạm y tế xã cả về cơ sở vật chất, trang thiết bị và cán bộ y tế.

d) Định hướng phát triển cơ sở giáo dục đào tạo

Đến năm 2030 phấn đầu 100% các huyện, thị xã có trung tâm giáo dục thường xuyên hoạt động hiệu quả, 90% xã phường có trung tâm học tập cộng đồng.

Xây dựng 02 trung tâm đào tạo lớn cấp vùng tại các thành phố Buôn Ma Thuột, Đà Lạt; mở rộng quy mô các trường đại học, cao đẳng; toàn vùng có 15 trường Đại học và cao đẳng, trong đó có 5 trường đại học, 10 trường cao đẳng.

đ) Định hướng phát triển thể dục thể thao - văn hóa

Bảo tồn tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa tiêu biểu gắn với phục vụ giáo dục và phát triển du lịch. Duy trì và xây dựng không gian công cộng trong thôn bản dành cho hoạt động văn hóa cộng đồng gắn với nhà rông, lễ hội công chiêng.

Nâng cấp các trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật. Thành lập trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật khu vực Tây Nguyên tại Đăk Lăk; xây dựng trung tâm văn hóa Đăk Nông, xây dựng trung tâm Hội nghị Tây Nguyên, bảo tàng các dân tộc Tây Nguyên tại thành phố Buôn Ma Thuột.

Xây dựng Khu liên hợp thể thao vùng Tây Nguyên tại thành phố Buôn Ma Thuột (Đăk Lăk) là trung tâm thể thao trọng điểm, làm chức năng trung tâm vùng và Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia tại thành phố Đà Lạt.

Duy trì Học viện bóng đá Hoàng Anh - Asenal tại thành phố Pleiku và trường Năng khiếu thể dục thể thao mang tính chất vùng tại Đăk Lăk và Gia Lai.

6

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2a08d8653dae4cdcb078d9f04d642305.html b/chandra_raw/2a08d8653dae4cdcb078d9f04d642305.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7604ed9c320c8cd57467aad681f738a519ef58f7 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/2a08d8653dae4cdcb078d9f04d642305.html @@ -0,0 +1 @@ +

Seal of the Provincial People's Court of Binh Dinh
ĐƯỢC TẶNG BẰNG KHUYẾN GIÀ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 154/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2014
của Thủ tướng Chính phủ)

I. TẬP THỂ

  1. 1. Phòng Kinh tế ngành, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định;
  2. 2. Phòng Kiểm tra 4, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy Bình Định;
  3. 3. Phòng Quản lý đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Định;
  4. 4. Phòng Tài chính Doanh nghiệp, Sở Tài chính tỉnh Bình Định;
  5. 5. Phòng Quy hoạch - Kế hoạch Tổng hợp, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định;
  6. 6. Phòng Nghiệp vụ Du lịch, Sở văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Định;
  7. 7. Ban Quản lý Di tích lịch sử-văn hóa và danh lam thắng cảnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Định;
  8. 8. Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Định;
  9. 9. Ban Kinh tế - Xã hội, Hội Nông dân tỉnh Bình Định;
  10. 10. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Khối các Cơ quan tỉnh Bình Định;
  11. 11. Hội Khuyến học thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định;
  12. 12. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định;
  13. 13. Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định;
  14. 14. Văn phòng Huyện ủy Tây Sơn, tỉnh Bình Định;
  15. 15. Phòng Nội vụ huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định;
  16. 16. Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định;
  17. 17. Nhân dân và Cán bộ xã Tây Xuân, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định;
  18. 18. Nhân dân và Cán bộ xã Bình Tường, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định;
  19. 19. Ban Tuyên giáo Huyện ủy Tuy Phước, tỉnh Bình Định;
  20. 20. Văn phòng Huyện ủy Phù Cát, tỉnh Bình Định;
  21. 21. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định;
  22. 22. Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định;
  23. 23. Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định;
  24. 24. Nhân dân và Cán bộ xã Phước Mỹ, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định;
  25. 25. Quỹ Tín dụng nhân dân Nhơn Lộc, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định;

Đã có thành tích trong công tác từ năm 2011 đến năm 2013, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2a0d03ec2e5e480585e1c8080995daf6.html b/chandra_raw/2a0d03ec2e5e480585e1c8080995daf6.html deleted file mode 100644 index 0c4a025a011a7b488d4ea6d40a198f33f0d865aa..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/2a0d03ec2e5e480585e1c8080995daf6.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục

TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI PHIM ĐỂ PHỔ BIẾN THEO LỨA TUỔI

(Ban hành theo Thông tư số 12/2015/TT-BVHTTDL
ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

I. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

Trong Bảng tiêu chí phân loại, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. 1. "Diễn ra thường xuyên" là những hình ảnh, ngôn ngữ, âm thanh tương tự xuất hiện nhiều lần trong một phim.
  2. 2. "Hoạt động tình dục" là hành động, âm thanh, lời nói, cử chỉ kêu gọi, kích thích được thể hiện trong phim nhằm thỏa mãn nhu cầu tình dục.
  3. 3. "Miêu tả chi tiết" là mức độ sử dụng hình ảnh, âm thanh rõ nét, trực diện, chi tiết ở khoảng cách gần để miêu tả về người, cảnh, hành động trong phim.
  4. 4. "Ngôn ngữ, âm thanh và hình ảnh thô tục" là những lời thoại, chữ viết, âm thanh, hình ảnh sử dụng trong phim thể hiện sự tục tĩu, phản cảm, thiếu văn hóa.
  5. 5. "Thời lượng kéo dài" là khoảng thời gian mà hình ảnh, ngôn ngữ, âm thanh thể hiện trong phim nhiều hơn mức cần thiết.

II. BẢNG TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI

STTLoại phimTiêu chí phân loại
1P

Phim được phép phổ biến rộng rãi đến mọi đối tượng

a) Chủ đề, nội dung

- Chủ đề của phim phù hợp với khán giả ở mọi lứa tuổi;

- Nội dung phim phản ánh những vấn đề của tự nhiên và xã hội mang tính giải trí, giáo dục, khuyến khích những giá trị đạo đức và quan hệ xã hội tích cực.

b) Bạo lực

Không chấp nhận hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thể hiện cảnh uy hiếp, đe dọa người khác, trừ trường hợp hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ đó được thể hiện ở mức độ nhẹ và phù hợp với nội dung phim.

c) Khỏa thân, tình dục

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2a449a78b9624e0580d8b80c09b606b1.html b/chandra_raw/2a449a78b9624e0580d8b80c09b606b1.html deleted file mode 100644 index ce265aa9227d4b064b8abed19cd68d5a19ecc228..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/2a449a78b9624e0580d8b80c09b606b1.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

- Đối với lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh hoạt

+ Nghiên cứu áp dụng giá xử lý chất thải rắn sinh hoạt với lộ trình điều chỉnh giá xử lý chất thải rắn từng bước đáp ứng yêu cầu bù đắp chi phí quản lý, vận hành và đầu tư xây dựng.

+ Nghiên cứu, sửa đổi phí vệ sinh theo hướng đến năm 2020 đáp ứng chi phí để thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đối với khu vực đô thị và đáp ứng được một phần chi phí thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đối với khu vực nông thôn.

+ Hướng dẫn cụ thể về điều kiện trợ giá, mức trợ giá và thời gian trợ giá đối với sản phẩm của quá trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

+ Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung quy định các dự án đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn Nhóm C vào danh mục được vay tín dụng đầu tư của Nhà nước.

+ Rà soát, sửa đổi, bổ sung các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật liên quan đến công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt phục vụ việc xác định chi phí cho công tác này.

c) Một số giải pháp khác

+ Xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

+ Triển khai các chương trình tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng trong quá trình đầu tư xây dựng hệ thống cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

d) Về việc sử dụng các nguồn vốn

+ Vốn nhà nước ưu tiên sử dụng làm nguồn vốn đối ứng cho các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA; hỗ trợ lãi suất vay đối với các dự án vay tín dụng đầu tư của Nhà nước; bù giá dịch vụ, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ các chương trình nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ, chế tạo thiết bị trong nước; đào tạo phát triển nguồn nhân lực và tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng.

+ Vốn ODA được sử dụng để đầu tư xây dựng các dự án có quy mô lớn trong lĩnh vực thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

+ Các nguồn vốn khác được ưu tiên sử dụng đối với các dự án: Chuyển giao công nghệ phù hợp với điều kiện của Việt Nam; công nghệ do trong nước nghiên cứu; đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước, chống thất thoát, thất thu nước sạch; đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước; đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn và thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2a7fd0308bb64b1aaa35aa210ab5d66c.html b/chandra_raw/2a7fd0308bb64b1aaa35aa210ab5d66c.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d6b266132ec1e9c44929210c69e37deafc0ac6d5 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/2a7fd0308bb64b1aaa35aa210ab5d66c.html @@ -0,0 +1,264 @@ +
32
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
0710.30.00- Rau chân vịt, rau chân vịt New Zealand, rau chân vịt lê (rau chân vịt trồng trong vườn)431
0710.40.00- Ngô ngọt74,52
0710.80.00- Rau khác12,5119
0710.90.00- Hỗn hợp các loại rau12,5119
07.11Rau các loại đã bảo quản tạm thời (ví dụ, bằng khí sunphuro, ngâm nước muối, ngâm nước lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác), nhưng không ăn ngay được.
0711.20- Oilu:
0711.20.10-- Đã bảo quản bằng khí sunphuro431
0711.20.90-- Loại khác431
0711.40- Dưa chuột và dưa chuột ri:
0711.40.10-- Đã bảo quản bằng khí sunphuro151311
0711.40.90-- Loại khác151311
0711.51- Nấm và nấm cục (nấm củ):
0711.51.10--- Đã bảo quản bằng khí sunphuro151311
0711.51.90--- Loại khác151311
0711.59-- Loại khác:
0711.59.10--- Đã bảo quản bằng khí sunphuro151311
0711.59.90--- Loại khác151311
0711.90- Rau khác; hỗn hợp các loại rau:
0711.90.10-- Ngô ngọt151311
0711.90.20-- Quả ớt (chillies) (quả thuộc chi Capsicum)151311
-- Nụ bạch hoa:
0711.90.31--- Đã bảo quản bằng khí sunphuro431
0711.90.39--- Loại khác431
0711.90.40-- Hành tây, đã được bảo quản bằng khí sunphuro151311
0711.90.50-- Hành tây, đã được bảo quản trừ loại được bảo quản bằng khí sunphuro151311
0711.90.60-- Loại khác, đã được bảo quản bằng khí sunphuro151311
0711.90.90-- Loại khác151311
07.12Rau khô, ở dạng nguyên, cắt, thái lát, vụn hoặc ở dạng bột, nhưng chưa chế biến thêm.
0712.20.00- Hành tây85,53
- Nấm, mộc nhĩ (Auricularia spp.), nấm nhầy (Tremella spp.) và nấm cục (nấm củ):
0712.31.00-- Nấm thuộc chi Agaricus151311
0712.32.00-- Mộc nhĩ (Auricularia spp.)151311
0712.33.00-- Nấm nhầy (Tremella spp.)151311
0712.39-- Loại khác:
0712.39.10--- Nấm cục (nấm củ)151311
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2a802a661861460bafb32fb7d0cc7e02.html b/chandra_raw/2a802a661861460bafb32fb7d0cc7e02.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..92751c09f6a22d08a62ddfa931884528a91d89d4 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/2a802a661861460bafb32fb7d0cc7e02.html @@ -0,0 +1 @@ +

2. Khi đăng ký hoạt động của chi nhánh, tổ chức hành nghề luật sư phải nộp lệ phí đăng ký theo mức lệ phí đăng ký thành lập chi nhánh của doanh nghiệp.

3. Sau khi được cấp Giấy đăng ký hoạt động, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư được khắc và sử dụng con dấu của mình theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu.

Điều 11. Thay đổi người đại diện theo pháp luật của tổ chức hành nghề luật sư

1. Người đại diện theo pháp luật của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật hợp danh phải là luật sư và là thành viên của công ty luật.

Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật hợp danh thay đổi người đại diện theo pháp luật thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định thay đổi, phải gửi văn bản đề nghị thay đổi người đại diện theo pháp luật và Giấy đăng ký hoạt động của công ty luật đến Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động.

Thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật hợp danh được thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Luật luật sư.

2. Người đại diện theo pháp luật của văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải là luật sư chủ sở hữu của văn phòng luật sư, công ty luật.

Văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên thay đổi người đại diện theo pháp luật thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định thay đổi, phải gửi hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động. Hồ sơ gồm có:

a) Giấy đề nghị thay đổi người đại diện theo pháp luật;

b) Giấy đăng ký hoạt động của văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

c) Văn bản thỏa thuận giữa người đại diện theo pháp luật cũ và người dự kiến là đại diện theo pháp luật đối với việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của văn phòng luật sư, công ty luật;

d) Họ, tên, số và ngày cấp Thẻ luật sư của người dự kiến là đại diện theo pháp luật.

Thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật của văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên được thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Luật luật sư.

6

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2ae3e418c79641f591f52a0fe78a3641.html b/chandra_raw/2ae3e418c79641f591f52a0fe78a3641.html deleted file mode 100644 index 229def6bcd29b16fffdb61443d380873c9ba642e..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/2ae3e418c79641f591f52a0fe78a3641.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh; cụ thể hóa chính sách bồi thường của Nhà nước khi có sự thay đổi;

b) Hướng dẫn việc xác định diện tích đất, loại đất, hạng đất và điều kiện được bồi thường, đất không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất;

c) Hướng dẫn việc xác định quy mô diện tích đất thuộc đối tượng được bồi thường hoặc không được bồi thường, mức độ bồi thường hoặc hỗ trợ cho từng người sử dụng đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường và hỗ trợ cho từng đối tượng;

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan xây dựng, trình UBND cấp tỉnh quyết định hệ số điều chỉnh giá đất quy định để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất.

đ) Tổ chức hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Quy định này.

2. Sở Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan xây dựng Bảng đơn giá bồi thường cây cối, vật nuôi kèm theo Bản quy định này; Trường hợp đơn giá cây trồng, vật nuôi có biến động về giá cả giảm từ 20% trở lên hoặc nếu tăng từ 20% trở lên, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng đơn giá các loại cây trồng, vật nuôi trình UBND tỉnh xem xét quyết định làm cơ sở UBND cấp huyện tính tiền bồi thường, hỗ trợ;

b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan ban hành thông báo giá hàng năm để UBND cấp huyện có căn cứ tính bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi là thủy sản, giá các loại nông sản trên cơ sở thực tế của từng địa phương và ban hành chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 hàng năm; giải quyết các vướng mắc của UBND cấp huyện về chính sách bồi thường, hỗ trợ cây, hoa màu và vật nuôi là thủy sản;

c) Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên Môi trường và các Sở, ngành có liên quan giải quyết những vướng mắc về thực hiện nghĩa vụ tài chính của người bị thu hồi đất đối với Nhà nước.

3. Sở Xây dựng:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Bảng đơn giá bồi thường vật kiến trúc kèm theo Bản quy định này;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng bảng đơn giá nhà và đơn giá công trình xây dựng (tính theo m^2) trình UBND tỉnh ban hành trong trường hợp tính giá trị suất tái định cư tối thiểu quy định tại Điều 21 Bản quy định này và tính giá trị nhà, công trình xây dựng để bồi thường quy định tại Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ trình UBND ban hành làm căn cứ để UBND cấp huyện thực hiện;

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan giải quyết vướng mắc của UBND cấp huyện về đơn giá bồi thường vật kiến trúc, đơn giá nhà, công trình xây dựng (tính theo m^2) khi Nhà nước thu hồi đất;

d) Trường hợp đơn giá nhà, công trình xây dựng có biến động về giá cả giảm từ 20% trở lên hoặc nếu tăng từ 20% trở lên, Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng đơn giá vật kiến trúc trình UBND tỉnh xem xét quyết định làm cơ sở UBND cấp huyện tính tiền bồi thường, hỗ trợ;

16

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2aec83e497c4443080a8ebf3756dfe15.html b/chandra_raw/2aec83e497c4443080a8ebf3756dfe15.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6fc504885f3da141b0959241874c6690dae62902 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/2aec83e497c4443080a8ebf3756dfe15.html @@ -0,0 +1,201 @@ +
149
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
3808.92-- Thuốc diệt nấm:
--- dạng bình xịt:
3808.92.11- - - - Có hàm lượng validamycin không vượt quá 3% tính theo trọng lượng tinh0.50.50
3808.92.19---- Loại khác000
3808.92.90--- Loại khác000
3808.93-- Thuốc diệt cỏ, thuốc chống nảy mầm và thuốc điều hoà sinh trưởng cây trồng:
--- Thuốc diệt cỏ:
3808.93.11---- dạng bình xịt000
3808.93.19---- Loại khác000
3808.93.20--- Thuốc chống nảy mầm000
3808.93.30--- Thuốc điều hoà sinh trưởng cây trồng000
3808.94-- Thuốc khử trùng:
3808.94.10--- Có chứa hỗn hợp các axit hắc ín than đá và các chất kiềm000
3808.94.20--- Loại khác, dạng bình xịt000
3808.94.90--- Loại khác000
3808.99-- Loại khác:
3808.99.10- - -Thuốc bảo quản gỗ, chứa chất diệt côn trùng hoặc diệt nấm000
3808.99.90--- Loại khác000
38.09Tác nhân để hoàn tất, các chế phẩm tái thuốc nhuộm để làm tăng tốc độ nhuộm màu hoặc để hãm màu và các sản phẩm và chế phẩm khác (ví dụ, chất xử lý hoàn tất vải và thuốc gấm nhuộm), dùng trong ngành dệt, giấy, thuộc da hoặc các ngành công nghiệp tương tự, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
3809.10.00- Dưa trên thành phần cơ bản là tinh bột000
- Loại khác:
3809.91- - Loại dùng trong công nghiệp dệt hoặc các ngành công nghiệp tương tự:
3809.91.10--- Tác nhân làm mềm (chất làm mềm)0,50.50
3809.91.90---- Loại khác000
3809.92.00- - Loại dùng trong công nghiệp giấy hoặc các ngành công nghiệp tương tự000
3809.93.00- - Loại dùng trong công nghiệp thuộc da hoặc các ngành công nghiệp tương tự000
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2af8eeeabc5e4c46ad81c762b9d06d6d.html b/chandra_raw/2af8eeeabc5e4c46ad81c762b9d06d6d.html deleted file mode 100644 index 041a55f0c4b3e74323a7cad564f76652c59120e6..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/2af8eeeabc5e4c46ad81c762b9d06d6d.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

c) Xây dựng, áp dụng các định mức chi phí, đơn giá tiền lương trong thực hiện nhiệm vụ sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

d) Thực hiện các quyền khác khi tham gia hoạt động công ích theo quy định của pháp luật.

2. Nghĩa vụ khi tham gia hoạt động công ích

a) Cung ứng dịch vụ công ích do Nhà nước giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng theo đúng đối tượng, giá và phí mà Nhà nước quy định;

b) Nhận nhiệm vụ công ích do Nhà nước giao hoặc đặt hàng và giao lại một phần hoặc toàn bộ nhiệm vụ công ích cho các công ty con thực hiện theo quy định của Nhà nước. Sử dụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt khi Nhà nước yêu cầu; tổ chức và thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm hoạt động sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, tham gia bình ổn giá lương thực trên thị trường nội địa, góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia theo quy định của Chính phủ;

c) Thực hiện việc ký kết hợp đồng và hạch toán kinh doanh theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động công ích của Tổng công ty; chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm, dịch vụ công ích do Tổng công ty trực tiếp thực hiện và cung ứng;

d) Cung cấp đủ số lượng sản phẩm, dịch vụ công ích, đảm bảo đúng chất lượng, đúng đối tượng và đúng thời gian;

d) Thực hiện các nghĩa vụ công ích khác theo quy định của pháp luật.

Chương IV
TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH CỦA TỔNG CÔNG TY

Điều 28. Cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty

1. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của Tổng công ty gồm có:

a) Hội đồng thành viên;

b) Tổng Giám đốc;

c) Các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng;

d) Bộ máy giúp việc, Ban Kiểm soát nội bộ.

22

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2b0f2b63e3b74ef48764cdbb9820e45d.html b/chandra_raw/2b0f2b63e3b74ef48764cdbb9820e45d.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..45623bcda6f9483493e9fc125a2955e88b6f785c --- /dev/null +++ b/chandra_raw/2b0f2b63e3b74ef48764cdbb9820e45d.html @@ -0,0 +1 @@ +

b) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập trung tâm thuộc trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học; Bộ trưởng các Bộ: Công Thương; Giao thông vận tải; Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện theo quy định tại Điểm a, Khoản 7, Điều 2 Quyết định số 161/QĐ-TTg;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) thực hiện theo quy định tại Điểm a, Khoản 8, Điều 2 Quyết định số 161/QĐ-TTg.

Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh

1. Hồ sơ thành lập

a) Tờ trình thành lập trung tâm;

b) Đề án thành lập trung tâm gồm các nội dung chính sau: Tên trung tâm; địa điểm đặt trung tâm; sự cần thiết và cơ sở pháp lý về việc thành lập trung tâm; mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của trung tâm; quy chế và các điều kiện cần thiết để trung tâm hoạt động.

2. Trình tự, thủ tục thành lập

a) Nhà trường quân đội, trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học đề nghị thành lập trung tâm, lập hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này và gửi 02 bộ hồ sơ tới cơ quan chức năng thẩm định.

b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị thành lập trung tâm, cơ quan chủ trì thẩm định hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thành lập trung tâm. Trường hợp chưa đủ điều kiện thành lập trung tâm, cấp có thẩm quyền trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 8. Nguyên tắc đặt tên, đổi tên trung tâm

1. Tên của trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh được ghi trong quyết định thành lập gồm các thành phần: Trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh cộng với tên trường.

2. Cấp quyết định thành lập trung tâm thì có thẩm quyền quyết định đổi tên trung tâm. Nhà trường quân đội, trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học có trung tâm gửi tờ trình về việc đổi tên trung tâm đến cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của trung tâm

1. Phối hợp với trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học, cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng kế hoạch liên kết, kế hoạch thực hiện môn học GDQPAN, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh (viết tắt là BDKTQPAN).

2. Ban hành nội quy, quy chế hoạt động của trung tâm.

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2b60ced4d4e143d9a55d82e0dec52f5b.html b/chandra_raw/2b60ced4d4e143d9a55d82e0dec52f5b.html deleted file mode 100644 index 8a07f78958548a64dca6d25c1f559ca1be9dc748..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/2b60ced4d4e143d9a55d82e0dec52f5b.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -
VGP logo

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 19.08.2015 14:57:11 +07:00

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2015/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2015

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ

CÔNG VĂN ĐẾN

Gửi ..... Ngày 04/8

Kính chuyển: ... TT...

THÔNG TƯ

CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

ĐẾN Giới: ..... C.....

Ngày: 04/8

Quy định về phân tích an toàn đối với nhà máy điện hạt nhân

Căn cứ Luật nâng lương nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 70/2010/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số Điều của Luật nâng lương nguyên tử về nhà máy điện hạt nhân;

Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về phân tích an toàn đối với nhà máy điện hạt nhân.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định yêu cầu về phân tích an toàn bao gồm phân tích an toàn tất định và phân tích an toàn xác suất đối với nhà máy điện hạt nhân (sau đây được viết tắt là NMĐHN).

Các yêu cầu về phân tích an toàn tại Thông tư này được hiểu là phù hợp với mức độ chi tiết của thiết kế tương ứng các giai đoạn phê duyệt dự án đầu tư, cấp phép xây dựng, cấp phép vận hành và trong quá trình vận hành NMĐHN.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan tới việc lập, thẩm định báo cáo phân tích an toàn cho NMĐHN.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Phân tích an toàn tất định là phương pháp phân tích nhằm tiên lượng các hiện tượng xảy ra sau sự kiện khởi phát giả định thông qua việc áp dụng đầy đủ các quy luật và tiêu chí chấp nhận cụ thể. Phân tích an toàn tất định bao gồm các

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2b650af0486449c39a540052f2a37854.html b/chandra_raw/2b650af0486449c39a540052f2a37854.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bb93566e67978261f52dc59de803704be267b67b --- /dev/null +++ b/chandra_raw/2b650af0486449c39a540052f2a37854.html @@ -0,0 +1 @@ +

VGP Ký bởi: Công Thống tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 20.08.2014 09:52:34 +07:00

TTĐT

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1241 /QĐ - TTg

Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2014

CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNSố: ..... C .....
Ngày: .. 28/7 .....

QUYẾT ĐỊNH
Về việc tặng Cờ thi đua của Chính phủ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ;

Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh tại Tờ trình số 963/TTr-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2014 và Trường ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tại Tờ trình số 1164/TTr-BTĐKT ngày 17 tháng 6 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tặng Cờ thi đua của Chính phủ cho 07 tập thể (có danh sách kèm theo), đã hoàn thành xuất sắc toàn diện nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào Thi đua yêu nước năm 2013 của tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và các tập thể có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Nơi nhận :

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Official seal of the Deputy Prime Minister of Vietnam, featuring a star and the text 'THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ'.

Nguyễn Xuân Phúc

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2b6a8d1fd7cb43a8bb8b29af5f1e2f0c.html b/chandra_raw/2b6a8d1fd7cb43a8bb8b29af5f1e2f0c.html deleted file mode 100644 index b9381f8005c403be4153785f722b63d0b965f350..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/2b6a8d1fd7cb43a8bb8b29af5f1e2f0c.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

QCVN 47:2015/BTTTT

1.4.15. Đài di động (mobile station)

Một đài thuộc nghiệp vụ di động được sử dụng trong khi chuyển động hay tạm dừng ở những thời điểm không xác định.

1.4.16. Đài quảng bá (broadcasting station)

Một đài thuộc nghiệp vụ quảng bá.

1.4.17. Đài bờ (coast station)

Đài mặt đất dùng trong nghiệp vụ di động hàng hải.

1.4.18. Đài tàu (ship station)

Một đài di động thuộc nghiệp vụ Di động hàng hải được đặt trên tàu mà không thường xuyên thả neo, không phải đài cứu nạn.

1.4.19. Đài hàng không (aeronautical station)

Đài mặt đất thuộc nghiệp vụ Di động hàng không. Trong một số trường hợp nhất định, một đài hàng không có thể được đặt trên tàu thuyền hoặc trên một giá đỡ trên biển.

1.4.20. Đài tàu bay (aircraft station)

Một đài di động thuộc nghiệp vụ Di động hàng không, không phải đài tàu bay cứu nạn, được đặt trên tàu bay.

1.4.21. Đài vô tuyến xác định (radiodetermination station)

Một đài thuộc nghiệp vụ vô tuyến xác định.

1.4.22. Khai thác đơn công (simplex operation)

Một phương thức khai thác trong đó sự truyền đưa tín hiệu được thực hiện lần lượt đối chiều ở mỗi hướng của kênh thông tin.

1.4.23. Khai thác song công (duplex operation)

Một phương thức khai thác trong đó sự truyền đưa tín hiệu được thực hiện đồng thời từ cả hai hướng của kênh thông tin.

1.4.24. Bức xạ (radiation)

Năng lượng sinh ra từ một nguồn bất kỳ ở dạng sóng vô tuyến điện.

1.4.25. Phát xạ (emission)

Bức xạ được phát ra, hoặc sự sản sinh ra bức xạ bởi một đài phát vô tuyến điện. Ví dụ: năng lượng phát xạ từ một bộ dao động nội của một máy thu vô tuyến thì không phải là phát xạ mà là bức xạ.

1.4.26. Phát xạ đơn biên (single-sideband emission)

Một phát xạ điều biên chỉ có một biên tần.

1.4.27. Phát xạ đơn biên có đủ sóng mang (full carrier single sideband emission)

Một phát xạ đơn biên không triệt sóng mang.

1.4.28. Phát xạ đơn biên nén sóng mang (reduced carrier single-sideband emission)

Một phát xạ đơn biên trong đó mức độ nén sóng mang có thể cho phép sóng mang được khôi phục lại và được dùng cho giải điều chế.

7

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2b74534c6c294460846c69e7a4d250a1.html b/chandra_raw/2b74534c6c294460846c69e7a4d250a1.html deleted file mode 100644 index 57093223ce07cb24bc80580f0a822de10df20cfb..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/2b74534c6c294460846c69e7a4d250a1.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

2. Đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện chi trả học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác trực tiếp bằng tiền mặt cho học sinh, sinh viên học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

3. Thời gian cấp học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác được thực hiện 2 lần trong năm học: Lần 01 cấp cho 06 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11 hàng năm; lần 02 cấp cho 06 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4 năm sau. Trường hợp học sinh, sinh viên chưa được nhận học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong lần chi trả tiếp theo.

Điều 6. Quy định về dùng cấp học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác

1. Trong thời gian tham gia khóa học, nếu học sinh, sinh viên không còn thuộc đối tượng được hưởng chính sách nội trú theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Thông tư này thì học sinh, sinh viên sẽ không được hưởng chính sách nội trú tính từ thời điểm có hiệu lực của các giấy tờ xác nhận không còn thuộc đối tượng được hưởng chính sách nội trú hoặc tính từ thời điểm hết hiệu lực của các giấy tờ cũ xác nhận thuộc đối tượng được hưởng chính sách đã nộp cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập hoặc phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

2. Học sinh, sinh viên bị kỷ luật buộc thôi học hoặc nghỉ học do ốm đau, tai nạn hoặc các lý do khách quan khác không thể tiếp tục theo học. Thời gian không được hưởng chính sách nội trú tính từ ngày quyết định buộc thôi học hoặc quyết định nghỉ học có hiệu lực. Trường hợp học sinh, sinh viên đã nhận học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác thì cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện thực hiện chi trả học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác vào kỳ học tiếp theo.

3. Học sinh, sinh viên trong thời gian bị đình chỉ học tập (có thời hạn), trừ trường hợp dùng học do ốm đau, tai nạn, học lại hoặc dùng học vì lý do khách quan được nhà trường xác nhận. Trường hợp học sinh, sinh viên đã nhận học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác thì cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện thực hiện khấu trừ số tiền học bổng chính sách (không khấu trừ tiền hỗ trợ khác) tương ứng với số tháng bị đình chỉ học tập vào kỳ học tiếp theo sau khi học sinh, sinh viên nhập học lại.

4. Học sinh, sinh viên trong thời gian bị tạm giam, tạm giữ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền

6

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2b92e20aa2244edd8e4492aac014ee54.html b/chandra_raw/2b92e20aa2244edd8e4492aac014ee54.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d39bfc410f18f713b1b99253af747da00980a3df --- /dev/null +++ b/chandra_raw/2b92e20aa2244edd8e4492aac014ee54.html @@ -0,0 +1,75 @@ +
179
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
41.14Da thuộc đầu (kể cả da thuộc đầu kết hợp); da láng và da láng bằng màng mỏng được tạo trước; da nhũ kim loại.
4114.10.00- Da thuộc đầu (kể cả da thuộc đầu kết hợp)110.5
4114.20.00- Da láng và da láng bằng màng mỏng được tạo trước; da nhũ kim loại110.5
41.15Da thuộc tổng hợp với thành phần cơ bản là da thuộc hoặc sợi da thuộc, dạng tấm, tấm mỏng hoặc dạng dài, có hoặc không ở dạng cuộn; da vụn và phé liệu khác từ da thuộc hoặc da tổng hợp, không phù hợp dùng cho sản xuất hàng da; bụi da và các loại bột da.
4115.10.00- Da thuộc tổng hợp với thành phần cơ bản là da thuộc hoặc sợi da thuộc, dạng tấm, tấm mỏng hoặc dạng dài, có hoặc không ở dạng cuộn110.5
4115.20.00- Da vụn và phé liệu khác từ da thuộc hoặc da tổng hợp, không phù hợp dùng cho sản xuất hàng da; bụi da, các loại bột da110.5
Chương 42 - Các sản phẩm bằng da thuộc; yên cương và bộ yên cương; các mặt hàng du lịch, túi xách và các loại đồ chứa thương mại; các sản phẩm làm từ ruột động vật (trừ ruột con tấm)
4201.00.00Yên cương và bộ yên cương dùng cho các loại động vật (kể cả dây kéo, dây đất, miếng đệm đầu gối, đai hoặc rọ bện mềm, vải lót yên, túi yên, áo chó và các loại thương mại), làm bằng vật liệu bất kỳ.151311
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2bc7785d739743f086c8dc58ce471a51.html b/chandra_raw/2bc7785d739743f086c8dc58ce471a51.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..925c7b80601f03b7e1b80143c0f27d775ae5f25f --- /dev/null +++ b/chandra_raw/2bc7785d739743f086c8dc58ce471a51.html @@ -0,0 +1 @@ +

Seal of the State Council of the People's Republic of China
ĐƠNH SÁCH ĐƯỢC TẶNG
ĐẠI HÒA NHÂN CHỦ NGHĨA CỘNG HÒA HÓA
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số: 1218 /QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2014
của Thủ tướng Chính phủ)

TẠP THE

  1. 1. Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại Quảng Trị thuộc Sở Công Thương, tỉnh Quảng Trị;
  2. 2. Trường Trung học Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tỉnh Quảng Trị;
  3. 3. Ban Dân vận Huyện ủy Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị;
  4. 4. Nhân dân và cán bộ xã Vĩnh Thành, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị;
  5. 5. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị;
  6. 6. Phòng Văn hóa - Thông tin thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị;
  7. 7. Hội Tù chính trị yêu nước tỉnh Quảng Trị.

Đã có thành tích trong công tác từ năm 2011 đến năm 2013, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

CÁ NHÂN

  1. 1. Ông Phan Thanh Ngọc, Trưởng phòng Phòng Y tế thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị;
  2. 2. Ông Trần Phúc Thông, Phó Trưởng phòng Phòng Nội vụ thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị;
  3. 3. Ông Phan Tuấn Phúc, Phó Trưởng phòng, Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị;
  4. 4. Ông Nguyễn Đức Quang, Trưởng phòng Phòng Hợp tác Quốc tế, Sở Ngoại vụ, tỉnh Quảng Trị;
  5. 5. Bà Bùi Thị Tuyền, Phó Trưởng ban Ban Quản lý Chợ Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị;
  6. 6. Ông Phạm Thành Khuê, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị;

Đã có thành tích trong công tác từ năm 2009 đến năm 2013, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc./.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2bea072ad8dd4bcd9a2849148c593047.html b/chandra_raw/2bea072ad8dd4bcd9a2849148c593047.html deleted file mode 100644 index b3f2aca28afb28488b9b7d5dca0b415c2d147e34..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/2bea072ad8dd4bcd9a2849148c593047.html +++ /dev/null @@ -1,191 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
7DừaThân cây cao > 2,0mAcây485,000
Thân cây (1,5 < Cao ≤ 2,0m);B"243,000
Thân cây cao đến 1mC"121,000
Mới trồngD"24,000
8Nhót, Nho, Thanh longGiàn leo 6 m2;Agiàn121,000
Giàn leo 4 m2;B"61,000
Giàn leo 2 m2;C"36,000
Mới trồngD"12,000
9Dừa các loạiĐang có quả nonAm24,500
Mật độ tiêu chuẩn kỹ thuậtChưa có quảB"3,000
6cây/m2; Một cây 3 ngọnMới trồngCm21,200
10Đầu ăn quảKích thước cây ĐK >10cmAcây24,000
Mật độ tiêu chuẩn kỹ thuậtKích thước cây (5cm <ĐK ≤ 10cm)B"12,000
2m x 2m = 4m2/cây;Kích thước cây (2cm <ĐK ≤ 5cm)C"7,300
Hoặc tối đa 2500cây/ha;Kích thước cây (1cm <ĐK ≤ 2cm)D"2,400
Kích thước cây đến 1cmE"1,200
Mới trồngF"600
11Đu đủThân cây cao >4mAcây24,000
Mật độ tiêu chuẩn kỹ thuậtThân cây (1m <cao ≤ 4m)B"55,000
2m x 2m = 4m2/cây;Thân cây(0,5m <cao ≤ 1m)C"36,000
Hoặc tối đa 2500cây/ha;Thân cây cao đến 0,5mD"24,000
Trồng đến 1 năm tuổiE"12,000
Mới trồngF"2,400
-
-
4
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2bf40a65dd0642299917ecd0919a6089.html b/chandra_raw/2bf40a65dd0642299917ecd0919a6089.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7ee32d50962b62ad064fac4057c0491e17253f7e --- /dev/null +++ b/chandra_raw/2bf40a65dd0642299917ecd0919a6089.html @@ -0,0 +1 @@ +

2. Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

THỦ TƯỚNG

Official seal of the Prime Minister of Vietnam and a handwritten signature.The image shows the official circular seal of the Prime Minister of the People's Republic of Vietnam. The seal features a central five-pointed star surrounded by a wreath, with the text 'THỦ TƯỚNG' (Prime Minister) and 'CHÍNH PHỦ' (Government) around the perimeter. Overlaid on the seal is a handwritten signature in black ink.

Nguyễn Tấn Dũng

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2bf6335a18d64543a3ee29fc7cc8976c.html b/chandra_raw/2bf6335a18d64543a3ee29fc7cc8976c.html deleted file mode 100644 index 6ae4baf55283cc23aa713bf86031b826cf8ca74d..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/2bf6335a18d64543a3ee29fc7cc8976c.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

động lực, phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt chạy trên đường sắt và phải bảo đảm an toàn trong vận dụng.

Đối với đầu máy diesel có thiết bị ghép đôi hoàn chỉnh cho phép chỉ có một ban lái tàu điều khiển nhiều đầu máy ghép liền từ một buồng lái.

3.4.2.6. Việc đánh lò và xả cặn nước nổi hơi của đầu máy hơi nước chỉ được tiến hành ở những địa điểm quy định.

3.4.3. Khám, sửa chữa và vận dụng toa xe

3.4.3.1. Việc khám chữa toa xe vận dụng hàng ngày tiến hành tại trạm chính bị toa xe, trạm khám chữa toa xe và các địa điểm khác do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định.

Việc sửa chữa định kỳ toa xe tiến hành tại các công ty, xí nghiệp toa xe và nhà máy sửa chữa toa xe.

3.4.3.2. Nội dung khám kỹ thuật toa xe bao gồm:

  1. 1. Kiểm tra trạng thái làm việc của các bộ phận chạy phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định, để bảo đảm chạy tàu an toàn;
  2. 2. Kiểm tra xác định sự hoàn chỉnh của hệ thống hãm và móc nối, đỡ đấm;
  3. 3. Kiểm tra xác định trạng thái của thân xe để bảo đảm xếp dỡ và chuyên chở an toàn hàng hóa và hành khách, xác định các bộ phận của toa xe không vi phạm khổ giới hạn đầu máy, toa xe;
  4. 4. Kiểm tra xác định sự an toàn và tiện nghị cho hành khách đối với hành lang, cầu đi lại, cửa xếp, tay vịn, bậc lên xuống, cửa sổ, giường nằm, ghế ngồi, hệ thống điện toa xe và các trang thiết bị phục vụ.

3.4.3.3. Khi khám kỹ thuật toa xe trong ga, nếu thấy có những bộ phận, chi tiết không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật vận dụng có thể ảnh hưởng đến an toàn chạy tàu thì phải sửa chữa ngay hoặc thay tại chỗ, nếu không sửa được phải đưa toa xe đó về chỗ sửa chữa riêng.

3.4.3.4. Trạm trường khám chữa toa xe và nhân viên khám xe theo tàu là những người chịu trách nhiệm chính theo nhiệm vụ được giao bảo đảm cho toa xe chạy dọc đường được an toàn.

Nhân viên khám xe theo tàu phải cùng với nhân viên khám chữa toa xe ở ga sửa chữa những hư hỏng nhỏ không cần cắt toa xe ra khỏi đoàn tàu. Trước khi tàu xuất phát, thợ khám xe theo tàu phải kiểm tra trạng thái đoàn tàu và tham gia thử hãm đoàn tàu.

Trong khi tàu chạy, nhân viên khám xe theo tàu phải chú ý theo dõi để phát hiện kịp thời và có biện pháp khắc phục những hư hỏng của toa xe. Nếu không thể tự mình sửa chữa được thì phải theo dõi và báo cáo cho trạm khám chữa toa xe phía trước để chuẩn bị sửa chữa được ngay mà không cần cắt toa xe đó ra khỏi tàu.

3.4.3.5. Nhân viên trạm chính bị toa xe và trạm khám chữa toa xe có trách nhiệm bảo dưỡng kỹ thuật và khám chữa toa xe kịp thời, chính xác theo đúng quy trình công nghệ và Biểu đồ chạy tàu, phải chịu trách nhiệm về chất lượng vận dụng

28

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2c13fbb9d88c494bb3f5abc87a37abb7.html b/chandra_raw/2c13fbb9d88c494bb3f5abc87a37abb7.html deleted file mode 100644 index b6c4f377ee474fd76cc0540cf6ac9b25867ecee4..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/2c13fbb9d88c494bb3f5abc87a37abb7.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

QCVN 47:2015/BTTTT

16

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2c17949c76fd4992a5997658df0c278c.html b/chandra_raw/2c17949c76fd4992a5997658df0c278c.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3479f95b50a8dd4a3376aedb3bf6a9524fc27b3f --- /dev/null +++ b/chandra_raw/2c17949c76fd4992a5997658df0c278c.html @@ -0,0 +1,257 @@ +
227
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
- Từ sơ staple polyester:
5515.11.00-- Pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sơ staple tái tạo vit-cô (viscose)321
5515.12.00-- Pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sợi filament nhân tạo321
5515.13.00-- Pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với lồng cừu hoặc lồng động vật loại mịn321
5515.19.00-- Loại khác543
- Từ sơ staple bằng acrylic hoặc modacrylic:
5515.21.00-- Pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sợi filament nhân tạo321
5515.22.00-- Pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với lồng cừu hoặc lồng động vật loại mịn321
5515.29.00-- Loại khác321
- Vải dệt thoi khác:
5515.91.00-- Pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sợi filament nhân tạo121212
5515.99-- Loại khác:
5515.99.10--- Pha chủ yếu hoặc duy nhất với lồng cừu hoặc lồng động vật loại mịn321
5515.99.90--- Loại khác543
55.16Vải dệt thoi từ sơ staple tái tạo.
- Có tỷ trọng sơ staple tái tạo từ 85% trở lên:
5516.11.00-- Chưa hoặc đã tẩy trắng321
5516.12.00-- Đã nhuộm121212
5516.13.00-- Từ các sợi có các màu khác nhau321
5516.14.00-- Đã in321
- Có tỷ trọng sơ staple tái tạo dưới 85%, được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sợi filament tái tạo:
5516.21.00-- Chưa hoặc đã tẩy trắng321
5516.22.00-- Đã nhuộm121212
5516.23.00-- Từ các sợi có các màu khác nhau321
5516.24.00-- Đã in321
- Có tỷ trọng sơ staple tái tạo dưới 85%, được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với lồng cừu hoặc lồng động vật loại mịn:
5516.31.00-- Chưa hoặc đã tẩy trắng321
5516.32.00-- Đã nhuộm321
5516.33.00-- Từ các sợi có các màu khác nhau321
5516.34.00-- Đã in321
- Có tỷ trọng sơ staple tái tạo dưới 85%, được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông:
5516.41.00-- Chưa hoặc đã tẩy trắng121212
5516.42.00-- Đã nhuộm321
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2c2293ba711a4fcd9588d944f392753c.html b/chandra_raw/2c2293ba711a4fcd9588d944f392753c.html deleted file mode 100644 index d3ebba83ce358192513eb6523818e267749e4e53..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/2c2293ba711a4fcd9588d944f392753c.html +++ /dev/null @@ -1,27 +0,0 @@ -
-

QCVN 08:2015/BGTVT

-
-
-

2 - Khổ giới hạn đầu máy, toa xe (Khổ đường 1435 mm)
- (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

-
-
-Technical drawing of a railway track cross-section showing various dimensions and limits. The drawing includes a central track with a 1435mm gauge. Dimensions are given for the track centerline (Đường tim), the rail face (Mặt ray), and the limits of the locomotive (Giới hạn đầu máy) and train (Giới hạn tín hiệu). Vertical dimensions show heights from the rail face to the top of the track structure and the ground. Horizontal dimensions show the width of the track and the clearance from the centerline to the limits. -
-
-

Chi tiết giới hạn tiếp giáp ray

-
-
-Detailed cross-section diagram of the rail head and track structure. It shows the rail face (Mặt ray) and the centerline (Đường tim). Dimensions include the rail head width (130mm), the rail head thickness (40mm), the rail head height (25mm), the rail head depth (38mm), the rail head width at the bottom (170mm), the track gauge (1355mm), the track width (1435mm), and the total width from the rail face to the centerline (1695mm). -
-
- -
-
-

89

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2c255f7f60b045fca23177831bd2daea.html b/chandra_raw/2c255f7f60b045fca23177831bd2daea.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..162d800ac2af9d8d0ac919e8600d6c5f5e2a85a4 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/2c255f7f60b045fca23177831bd2daea.html @@ -0,0 +1 @@ +
VGP logo

Ký bởi: Công Thống tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 27.12.2014 16:15:17 +07:00

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2014/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2014

Official stamp of the Government of Vietnam, Republic of Vietnam, with fields for 'Số' (Number) and 'Ngày' (Date). The stamp contains the text 'CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM' and 'CHÍNH PHỦ'.

NGHỊ ĐỊNH
Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra y tế

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Pháp lệnh Dân số ngày 09 tháng 01 năm 2003 và Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số ngày 27 tháng 12 năm 2008;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,
Chính phủ ban hành Nghị định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra y tế.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định tổ chức và hoạt động của các cơ quan thực hiện chức năng Thanh tra y tế; thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên Thanh tra y tế; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động Thanh tra y tế.

Điều 2. Đối tượng thanh tra

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Y tế và Sở Y tế.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2c54dbf698324b159d24007d332beeba.html b/chandra_raw/2c54dbf698324b159d24007d332beeba.html deleted file mode 100644 index d3c7bccf46da493a5e3cbbc549ecfc2b3ffdde4b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/2c54dbf698324b159d24007d332beeba.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Điều 2. Các nội dung khác không được sửa đổi, bổ sung thì vẫn thực hiện theo quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của UBND tỉnh.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Cục trưởng Cục thuế, Cục trưởng Cục Hải quan, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bình Phước; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

Official circular seal of the Provincial People's Council of Binh Phuoc province, featuring a star and the year 2009. A signature is written over the seal.

Nguyễn Văn Trừm

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2c64cc4beac849edb1dacdac4fe9a3e6.html b/chandra_raw/2c64cc4beac849edb1dacdac4fe9a3e6.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7ec77df16d6656701d76114a80ad6c0e243a581f --- /dev/null +++ b/chandra_raw/2c64cc4beac849edb1dacdac4fe9a3e6.html @@ -0,0 +1 @@ +

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH

Đẩy mạnh hoạt động truyền thông, tạo đột phá trong nâng cao
nhận thức của xã hội về phát triển du lịch và hiệu quả hoạt động
quảng bá, xúc tiến du lịch trong và ngoài nước

Thực hiện Nghị quyết số 92/NQ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới, Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng Kế hoạch đẩy mạnh hoạt động truyền thông, tạo đột phá trong nâng cao nhận thức của xã hội về phát triển du lịch và hiệu quả hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch trong và ngoài nước như sau:

I. MỤC ĐÍCH

- Thông qua công tác thông tin, tuyên truyền nhằm quán triệt sâu rộng trong cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động và các tầng lớp nhân dân nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao, đem lại hiệu quả tích cực cho phát triển kinh tế - xã hội, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo nhiều việc làm, xóa đói giảm nghèo; tạo điều kiện thuận lợi và bảo đảm môi trường cho phát triển du lịch.

- Tăng cường việc tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân tự giác và tích cực tham gia giữ gìn an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, tích cực tham gia xây dựng điểm đến An toàn - Thân thiện - Chất lượng; Tăng cường thực hiện nếp sống văn minh, lịch sự, tôn trọng pháp luật; Xây dựng phong trào ứng xử văn minh, có thái độ cởi mở, chân thành đối với khách du lịch.

II. NỘI DUNG THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN

1. Thông tin, tuyên truyền Bộ tiêu chí, tổ chức đánh giá, xếp hạng và công bố chỉ số phát triển các điểm đến du lịch.

2. Thông tin, tuyên truyền việc triển khai và kết quả thực hiện Chương trình kích cầu du lịch nội địa, phát động và thực hiện Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên du lịch Việt Nam".

3. Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Luật Du lịch, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Du lịch, Nghị định và các văn bản hướng dẫn thi hành ... để nâng cao ý thức thực hiện pháp luật về du lịch của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2c6ffc70438c4c0eb583448bff6a03b7.html b/chandra_raw/2c6ffc70438c4c0eb583448bff6a03b7.html deleted file mode 100644 index 96acb42c33201499a4ddbdfac8656b7c55a3e7f4..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/2c6ffc70438c4c0eb583448bff6a03b7.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Điều 6. Chuyển phân ánh, kiến nghị đến cơ quan có thẩm quyền xử lý

Đối với phân ánh, kiến nghị về quy định hành chính không thuộc thẩm quyền xử lý của Sở Tư pháp: trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận phân ánh, kiến nghị, lãnh đạo Sở Tư pháp có trách nhiệm ký văn bản chuyển phân ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đến các cơ quan có thẩm quyền xử lý. Việc chuyển văn bản phân ánh, kiến nghị được thực hiện như sau:

1. Đối với phân ánh, kiến nghị trong thực hiện quy định hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiến hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của cán bộ, công chức.

a) Cán bộ, công chức thuộc các sở, ban, ngành (kể cả các đơn vị trực thuộc): Văn bản chuyển phân ánh, kiến nghị gửi đến các sở, ban, ngành liên quan để xử lý;

b) Cán bộ, công chức, cơ quan hành chính nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Văn bản chuyển phân ánh, kiến nghị gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để xử lý;

c) Cán bộ, công chức, đơn vị hành chính Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã: Văn bản đề nghị xử lý phân ánh, kiến nghị gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý.

2. Đối với các phân ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính:

a) Quy định hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương: Văn bản đề nghị xử lý phân ánh, kiến nghị gửi đến các Bộ chuyên ngành liên quan để kiến nghị xử lý;

b) Quy định hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Văn bản đề nghị xử lý phân ánh, kiến nghị gửi đến các Sở chuyên ngành liên quan để tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phương án xử lý;

c) Quy định hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện: Văn bản đề nghị xử lý phân ánh, kiến nghị gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để xử lý;

d) Quy định hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã: Văn bản đề nghị xử lý phân ánh, kiến nghị gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý.

3. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, Sở Tư pháp chủ trì xử lý những phân ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính liên quan đến hai hay nhiều cơ quan hành chính Nhà nước khác nhau mà các cơ quan đó không thống nhất được phương án xử lý; những phân ánh, kiến nghị đã được các sở chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý hoặc chỉ đạo xử lý nhưng cá nhân, tổ chức vẫn tiếp tục phân ánh, kiến nghị.

6

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2c8c0e028aa54686b1aad96fac9c0851.html b/chandra_raw/2c8c0e028aa54686b1aad96fac9c0851.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6bc189d400e278e48cc17260c644bee335968803 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/2c8c0e028aa54686b1aad96fac9c0851.html @@ -0,0 +1 @@ +

lại số lợi bất hợp pháp có được bằng 40% giá trị phần xây dựng sai phép, không phép đối với công trình là nhà ở riêng lẻ và bằng 50% giá trị phần xây dựng sai phép, không phép, sai thiết kế được phê duyệt hoặc sai quy hoạch xây dựng hoặc thiết kế đô thị được duyệt đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng hoặc công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình. Sau khi chủ đầu tư hoàn thành việc nộp phạt thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng.

10. Hành vi quy định tại Khoản 3, Khoản 5, Khoản 6 và Khoản 7 Điều này mà không thuộc trường hợp xử lý theo quy định tại Khoản 9 Điều này thì bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 180/2007/NĐ-CP.

Điều 14. Vi phạm quy định về giải phóng mặt bằng xây dựng công trình

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tổ chức giải phóng mặt bằng sai quy hoạch xây dựng hoặc dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt;

b) Thực hiện đền bù tài sản để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình sai quy định;

c) Áp dụng giá đền bù sai quy định.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;

b) Buộc điều chỉnh lại giá đền bù theo quy định đối với hành vi quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều này.

Điều 15. Vi phạm quy định về giám sát thi công xây dựng công trình

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không treo biển báo tại công trường thi công hoặc biển báo không đầy đủ nội dung theo quy định;

b) Không lưu trữ hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia giám sát chất lượng công trình.

12

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2c8c947cca634b8ea09c7503b773aabb.html b/chandra_raw/2c8c947cca634b8ea09c7503b773aabb.html deleted file mode 100644 index 249127b3637b0559556e496a2269e2500e0713f0..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/2c8c947cca634b8ea09c7503b773aabb.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

và phụ tùng, vật tư cần thiết để chinh bị, kiểm tra và làm tu phương tiện giao thông đường sắt kịp thời, nhanh chóng với chất lượng tốt, hạn chế thấp nhất việc hỏng hóc dọc đường cũng như việc sửa chữa cắt mọc toa xe, đáp ứng được yêu cầu khi số đôi tàu trong biểu đồ chạy tàu là cao nhất.

2.4.3. Các công trình, thiết bị cấp nước cho phương tiện giao thông đường sắt phải bảo đảm cung cấp đầy đủ nước sạch cần thiết khi số lượng đôi tàu là cao nhất và các nhu cầu sử dụng nước khác cho đường sắt như vệ sinh đầu máy, toa xe, chữa cháy v.v...

Cố hạc cấp nước cho đầu máy hơi nước phải có cơ cấu giữ ở vị trí song song với tim đường và có báo hiệu phòng vệ khi ở vị trí nằm ngang với đường.

2.4.4. Thủ trưởng các đơn vị sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, quản lý, vận dụng phương tiện giao thông đường sắt phải tổ chức quản lý, bảo dưỡng tốt tất cả các công trình, thiết bị của đơn vị để việc chinh bị và sửa chữa phương tiện giao thông đường sắt luôn đạt chất lượng theo tiêu chuẩn quy định.

2.5. Phương tiện và dụng cụ cứu viện, chữa cháy

2.5.1. Phải thường xuyên chuẩn bị tốt phương tiện và dụng cụ cứu viện, bao gồm: tàu cứu viện, cần cẩu, toa xe phục vụ tại các địa điểm theo quy định để sẵn sàng giải quyết các tai nạn (bao gồm cả cần cẩu và một số toa xe phục vụ cần thiết).

2.5.2. Tại các trạm khám chữa toa xe phải có các tổ ứng phó cứu viện để giải quyết kịp thời các tai nạn nhẹ và khi cần thiết tổ chức luôn công tác cứu chữa trước khi tàu cứu viện đến.

2.5.3. Phương tiện, dụng cụ cứu viện phải bảo đảm an toàn và khôi phục chạy tàu bình thường nhanh chóng nhất.

2.5.4. Để phòng ngừa và dập tắt hỏa hoạn, tại các địa điểm quy định, phải tổ chức phòng, chữa cháy với đầy đủ phương tiện, dụng cụ theo đúng quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và bố trí lực lượng để chuẩn bị sẵn sàng cứu chữa khi cần thiết.

2.6. Công trình và thiết bị ở ga

2.6.1. Công trình và thiết bị ở ga phải bảo đảm điều kiện cho ga thực hiện đầy đủ và an toàn các tác nghiệp kỹ thuật và nghiệp vụ để đón gửi tàu, đón dịch, tổ chức vận chuyển hành khách, hàng hóa theo mật độ chạy tàu và tiêu chuẩn thời gian quy định.

Dựa theo khối lượng và tính chất công việc, ga phải có những công trình và thiết bị cơ bản sau:

  1. 1. Hệ thống đường để đón gửi tàu, đón dịch, xếp dỡ hàng hóa, tập kết toa xe, sang toa, cầu cần và các đường cần thiết khác;
  2. 2. Đường và thiết bị phục vụ việc di chuyển, chinh bị đầu máy và khám chữa toa xe;
  3. 3. Thiết bị tín hiệu và thông tin;

10

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2cd4ae0bc7d0423398b87e2cd1c504e8.html b/chandra_raw/2cd4ae0bc7d0423398b87e2cd1c504e8.html deleted file mode 100644 index 7c5f14283218e68942d9c6ffb352fe244db4f0a5..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/2cd4ae0bc7d0423398b87e2cd1c504e8.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

a) Có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Có hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia các hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế hoặc hối lộ cán bộ, công chức hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan;

c) Cho người khác sử dụng mã số của mình hoặc sử dụng mã số của người khác hoặc sử dụng mã số không phải do Tổng cục Hải quan cấp để làm thủ tục hải quan;

d) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan chuyển làm việc khác hoặc chuyển sang làm việc cho đại lý làm thủ tục hải quan khác;

đ) Đại lý làm thủ tục hải quan bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động;

e) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan sử dụng mã số đã hết thời hạn hiệu lực để làm thủ tục hải quan.

2. Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị thu hồi mã số thuộc các trường hợp a, b, c khoản 1 Điều này sẽ không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan trong thời hạn 03 năm kể từ ngày bị thu hồi. Trong thời gian không được hành nghề, nếu người bị thu hồi đứng tên thành lập doanh nghiệp thì doanh nghiệp này sẽ không được công nhận là đại lý làm thủ tục hải quan.

Hết thời hạn nêu trên, nếu người bị thu hồi muốn được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thì phải trải qua kỳ thi và được cấp lại Chứng chỉ nghiệp vụ hải quan và thực hiện thủ tục cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

Điều 11. Quyền và trách nhiệm của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan

1. Trực tiếp thực hiện các công việc về thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này trong phạm vi hợp đồng dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan đã ký giữa đại lý làm thủ tục hải quan và chủ hàng.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng, quản lý mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định.

3. Giữ bí mật thông tin cho tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ của đại lý làm thủ tục hải quan.

4. Đề nghị Tổng cục Hải quan ra quyết định thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan khi đại lý làm thủ tục hải quan bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động trong trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan không thông báo.

11

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2cfcc495bf864eb5ad24b61c716f8a9b.html b/chandra_raw/2cfcc495bf864eb5ad24b61c716f8a9b.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d32bb770fdd1d5161a159a893944d010d284ce83 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/2cfcc495bf864eb5ad24b61c716f8a9b.html @@ -0,0 +1 @@ +

Mẫu số 4

.....1
HỘI ĐỒNG .....2
XÉT TẶNG DANH HIỆU
“NGHỆ NHÂN NHÂN DÂN”,
“NGHỆ NHÂN UƯ TÚ”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

....., ngày ... tháng ... năm .....

TỜ TRÌNH

Đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú”

Kính gửi: Hội đồng .....3 xét tặng danh hiệu
“Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú”.

Căn cứ Nghị định số ...../2014/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2014 của
Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân
Ưu tú”;

Hội đồng .....4 xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”,
“Nghệ nhân Ưu tú” đã họp vào ngày ..... tháng ..... năm ..... để xét tặng danh
hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú” cho ..... nghệ nhân.

Số nghệ nhân đủ điều kiện đề đề nghị Hội đồng .....5 xét tặng
danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú” gồm...người, trong đó,
... người được đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân” và .....
được đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Ưu tú” (Danh sách kèm theo).

Hội đồng .....6 trân trọng đề nghị./.

TM. HỘI ĐỒNG
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: (1) Tên tổ chức ghi tại con dấu Hội đồng sử dụng.
(2, 4, 6): Tên Hội đồng đề nghị.
(3, 5): Tên Hội đồng được đề nghị.

8

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2d880ee5d1e9463eabb9dd16c964401f.html b/chandra_raw/2d880ee5d1e9463eabb9dd16c964401f.html deleted file mode 100644 index 8bc26f50fed5bd7caac2c28578d8a24fa5282b31..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/2d880ee5d1e9463eabb9dd16c964401f.html +++ /dev/null @@ -1,205 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Mã hàngMô tả hàng hoá
72111419---- Loại khác
--- Chiều dày trên 10 mm:
72111421---- Dạng dài và dài, chiều rộng không quá 400 mm
72111422---- Hình lượn sóng, có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng
72111429---- Loại khác
721119-- Loại khác:
--- Chiều dày từ 2 mm trở lên nhưng dưới 4,75 mm:
72111911---- Dạng dài và dài, chiều rộng không quá 400 mm
72111912---- Hình lượn sóng, có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng
72111919---- Loại khác
--- Chiều dày dưới 2 mm:
72111921---- Dạng dài và dài, chiều rộng không quá 400 mm
72111922---- Hình lượn sóng, có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng
72111923---- Loại khác, chiều dày không quá 0,17 mm
72111929---- Loại khác
- Chưa được gia công quá mức cán nguội (ép nguội):
721123-- Có hàm lượng carbon dưới 0,25% tính theo trọng lượng:
72112310--- Dạng lượn sóng
72112320--- Dạng dài và dài, chiều rộng không quá 400mm
72112330--- Loại khác, chiều dày không quá 0,17mm
72112390--- Loại khác
721129-- Loại khác:
72112910--- Dạng lượn sóng
72112920--- Dạng dài và dài, chiều rộng không quá 400mm
72112930--- Loại khác, chiều dày không quá 0,17mm
72112990--- Loại khác
721190-- Loại khác:
72119010-- Dạng dài và dài, chiều rộng không quá 400mm
72119030--- Loại khác, chiều dày không quá 0,17mm
72119090--- Loại khác
7212Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim cán phẳng, có chiều rộng dưới 600mm, đã phủ, mạ hoặc tráng
721230- Được mạ hoặc tráng kèm bằng phương pháp khác:
-
-
4
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2d8b35f500364a599c478dbcb1c2c264.html b/chandra_raw/2d8b35f500364a599c478dbcb1c2c264.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8f14c954719ab251f376f4165f2cf593e03b1d4a --- /dev/null +++ b/chandra_raw/2d8b35f500364a599c478dbcb1c2c264.html @@ -0,0 +1 @@ +

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Official circular seal of the Government of the Socialist Republic of Vietnam, featuring a star and the text 'CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM'.The image shows a circular official seal of the Government of the Socialist Republic of Vietnam. The seal features a central five-pointed star surrounded by a wreath. The text 'CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM' is written around the perimeter of the circle. A signature is written over the seal.

Nguyễn Tấn Dũng

11

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2d9280eb21bf41f5b6f27cd4d47f09b8.html b/chandra_raw/2d9280eb21bf41f5b6f27cd4d47f09b8.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..586d07e55c1d6a8114a1a20d493d7f0bd0b45fd0 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/2d9280eb21bf41f5b6f27cd4d47f09b8.html @@ -0,0 +1 @@ +

Thủ tướng Chính phủ đánh giá cao kết quả công tác năm 2013 của Ban Kinh tế Trung ương, đã góp phần bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện của Đảng đối với hoạt động của Nhà nước và toàn xã hội, nhất là trên lĩnh vực kinh tế.

2. Về phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2014, Ban Kinh tế Trung ương tiếp tục triển khai toàn diện các mặt công tác để làm tốt hơn nữa chức năng nghiên cứu, tham mưu, đề xuất, thẩm định, kiểm tra, giám sát cho Đảng trong xây dựng và thực thi đường lối, chủ trương, chính sách trong lĩnh vực kinh tế - xã hội; trong đó cần tập trung hoàn thành tốt các nhiệm vụ sau:

a) Tiếp tục củng cố tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, chủ trọng tuyển dụng cán bộ, công chức có bản lĩnh chính trị vững vàng, trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm thực tiễn, nhiệt huyết trong công tác; thường xuyên đào tạo nâng cao bản lĩnh chính trị, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, công chức để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc;

b) Huy động sự tham gia, hợp tác của các cơ quan quản lý, nhà khoa học, chuyên gia, cơ quan chức năng, đơn vị nghiên cứu để tập hợp những ý kiến xác đáng và góp ý, hiện kế cho Đảng trong hoạch định chủ trương, đường lối, chính sách cũng như kiểm tra, giám sát quá trình thực thi; bảo đảm tham mưu cho Đảng chủ trương, đường lối đúng đắn, phù hợp thực tế khách quan, có hiệu lực, hiệu quả nhằm phát triển kinh tế - xã hội của đất nước bền vững;

c) Tập trung nghiên cứu, phân tích làm rõ hơn những vấn đề lý luận về kinh tế phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam để làm cơ sở, định hướng cho công tác chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội vì mục tiêu chung là xây dựng thể chế kinh tế phù hợp, tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững;

d) Chính phủ, các Bộ, ngành luôn ủng hộ và phối hợp chặt chẽ với Ban Kinh tế Trung ương trong thực hiện nhiệm vụ được Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao.

Ban Kinh tế Trung ương chủ động làm việc với các Ban của Đảng, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội để xây dựng cơ chế phối hợp công tác, tăng cường trao đổi, cung cấp thông tin giữa các cơ quan, phục vụ có hiệu quả cao cho công tác tham mưu xây dựng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng về kinh tế - xã hội; phối hợp với Ban cán sự đảng Chính phủ, Ban cán sự đảng các Bộ trong việc đánh giá sát, đúng tình hình kinh tế - xã hội để kịp thời giúp Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư đề ra những chủ trương, đường lối về kinh tế - xã hội phù hợp với điều kiện phát triển của đất nước trong từng thời kỳ.

3. Về chuẩn bị sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 khóa X

a) Ban Kinh tế Trung ương khẩn trương chuẩn bị tổ chức sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 khóa X theo Chương trình làm việc của Bộ Chính trị, Ban Bí thư năm 2014; bám sát những chủ trương, đường lối nêu trong Nghị quyết để đánh giá, làm rõ những kết quả làm được, mặt chưa làm được,

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2d9e38ff5da945588464a01f81303f4d.html b/chandra_raw/2d9e38ff5da945588464a01f81303f4d.html deleted file mode 100644 index b0e23397639462fd884afc6af2cb172cc7a58d55..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/2d9e38ff5da945588464a01f81303f4d.html +++ /dev/null @@ -1,188 +0,0 @@ -
-

B. ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Số TTTên đơn vị hành chính, khu vực, đường, đoạn đườngĐơn giá đất (1.000 đồng/m2)Hệ số điều chỉnh (lần)
IXÃ LỘC NGA
*Khu vực I
1Quốc lộ 20
1.1- Sau cầu Minh Ròng đến hết nhà số 27 Trần Phú1.1551,4
1.2- Riêng đoạn từ ngã ba Lê Lợi đến hết đất Công ty Phú Cường1.6801,4
1.3- Sau nhà số 27 Trần Phú đến cầu Đại Nga (giáp ranh huyện Bảo Lâm)8191,4
2Đường Âu Cơ (từ QL20 đến Cao Thắng)
2.1- Từ Quốc lộ 20 đến hết nhà ông Tám.7001,2
2.2- Đoạn còn lại.5001,2
3Đường Lạc Long Quân (từ QL20 vòng khép kín ra QL20)6001,1
4Đường Nguyễn Biểu (từ Âu Cơ - Trường THCS đến Trịnh Hoài Đức)5001,1
5Đường Cao Thắng (từ QL20 đến Âu Cơ)4001,1
6Đường Võ Trường Toản (từ QL20 đến cuối thôn Kim Thanh)5001,15
7Đường Tô Vĩnh Điện (từ QL20 đến thôn Đại Nga)
- Từ Quốc lộ 20 đến Nguyễn Biểu.6001,1
- Đoạn còn lại.2001,3
8Đường Trịnh Hoài Đức (từ QL20 đến cầu treo thôn Nga Sơn)
8.1- Từ Quốc lộ 20 đến Nguyễn Biểu.5001,1
8.2- Đoạn còn lại.2001,3
9Đường Nguyễn Huy Tường (từ QL20 đến Trịnh Hoài Đức)4001,2
10Đường Sư Vạn Hạnh (từ QL20 đến cuối thôn Nga Sơn)4001,2
11Đường Trần Quang Khải (từ QL20 đến ngã ba thôn Kim Thanh)
- Từ Quốc lộ 20 đến cổng nhà ông Hoa.4001,15
- Đoạn còn lại.2001,3
12Nhánh số 110, 111, 142, 189, 537 Quốc lộ 203001,3
*Khu vực II: Khu vực không có tên trong các vị trí đất ở nông thôn khu vực I nêu trên trừ Thôn NaoSri, thôn Nga Sơn2001,3
Khu vực III: Thôn NaoSri, thôn Nga Sơn1041,2
IIXÃ LỘC THANH
-
-
-

5

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2de24fd668c0451ca09f25e9e1812229.html b/chandra_raw/2de24fd668c0451ca09f25e9e1812229.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5c553b3f06ad31fe7c045bb6b83891f5e3c8fbe8 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/2de24fd668c0451ca09f25e9e1812229.html @@ -0,0 +1 @@ +

- Dự án sản xuất xe thân thiện môi trường (xe tiết kiệm nhiên liệu, xe hybrid, xe sử dụng nhiên liệu sinh học, xe chạy điện...) được áp dụng chính sách ưu đãi cao nhất hiện hành.

- Khuyến khích doanh nghiệp trong nước tham gia các chuỗi cung ứng toàn cầu trong sản xuất, xuất khẩu linh kiện, phụ tùng và xe nguyên chiếc bằng các giải pháp:

+ Áp dụng ổn định chính sách tín dụng xuất khẩu theo quy định hiện hành của Nhà nước.

+ Được hưởng các chế độ ưu đãi của Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia.

+ Được hưởng ưu đãi hiện hành theo Chương trình Cơ khí trọng điểm.

- Dự án sản xuất linh kiện, phụ tùng ô tô được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước với lãi suất thấp nhất theo từng thời kỳ.

- Các doanh nghiệp sản xuất linh kiện, phụ tùng ô tô được hưởng ưu đãi theo Đề án "Trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ" của Chính phủ.

b) Chính sách đối với khu vực tiêu dùng

- Thực hiện lộ trình giảm thuế suất nhập khẩu xe ô tô nguyên chiếc trong ATIGA (ASEAN) đến hết năm 2018 theo cam kết của Chính phủ Việt Nam.

- Rà soát, điều chỉnh chính sách thuế, phí theo hướng tạo điều kiện phát triển ngành công nghiệp ô tô để đáp ứng nhu cầu sử dụng ô tô của nền kinh tế và của người dân, đồng bộ với phát triển hạ tầng giao thông và yêu cầu bảo vệ môi trường.

- Đối với thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng cho xe chở người dưới 24 chỗ: mức thuế suất điều chỉnh áp dụng theo chủng loại và công dụng xe:

+ Áp dụng mức thuế suất thấp nhất đối với các loại xe khách tầm trung và tầm ngắn chạy liên tỉnh, liên huyện, nội đô,... từ 16 chỗ đến dưới 24 chỗ và các loại xe vừa chở người vừa chở hàng hóa phục vụ nông nghiệp, nông thôn.

+ Áp dụng mức thuế suất ưu đãi đối với các loại xe thân thiện với môi trường.

+ Áp dụng mức thuế suất cao đối với các loại xe chở người đến 9 chỗ, có dung tích động cơ trên 3.0 lít.

- Bổ sung xe tải nhẹ sức chở đến 3 tấn và xe nông dụng nhỏ đa chức năng vào danh mục máy, thiết bị được hưởng hỗ trợ theo chủ trương của Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp.

5

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2e0cc8d0a1dc4d49b8d00c00eedc9021.html b/chandra_raw/2e0cc8d0a1dc4d49b8d00c00eedc9021.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dfb1e59b1a020ac4f2fada013ebc7a609cf9e3a0 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/2e0cc8d0a1dc4d49b8d00c00eedc9021.html @@ -0,0 +1 @@ +

Chương IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 43. Hiệu lực thi hành

Điều lệ này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, thay thế cho Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xã hội điện toán Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 142/2012/TT-BTC ngày 22/8/2012 của Bộ Tài chính.

Điều 44. Phạm vi thi hành

1. Chủ tịch, Tổng Giám đốc Công ty, các đơn vị và cá nhân có liên quan có trách nhiệm tuân thủ các quy định tại Điều lệ này.

2. Các Quy chế nội bộ của Công ty phải tuân thủ nguyên tắc, nội dung của Điều lệ này.

3. Trong trường hợp có những quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động của Công ty chưa được quy định tại Điều lệ hoặc trong trường hợp có những quy định mới của pháp luật khác với những điều khoản trong Điều lệ thì những quy định của pháp luật đó đương nhiên được áp dụng để điều chỉnh hoạt động của Công ty./. ✓

KT. BỘ TRƯỞNG
T. THỦ TRƯỞNG

Official circular seal of the General Accounting Department (Kế toán Việt Nam) with a star in the center and the text 'KẾ TOÁN VIỆT NAM' around the border. A signature is written over the seal.

Trần Văn Hiếu

29

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2e95c0f05cec40119d0be6794e8e3868.html b/chandra_raw/2e95c0f05cec40119d0be6794e8e3868.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..478266a4d489529cfb60c730b933b6d529cdafd8 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/2e95c0f05cec40119d0be6794e8e3868.html @@ -0,0 +1 @@ +

4. Bộ Giao thông vận tải chủ trì kết nối với Chính phủ Hà Lan để triển khai đề xuất hợp tác liên quan đến ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với hệ thống cảng biển Việt Nam.

5. Đồng ý tổ chức kỳ họp lần thứ tư Ủy ban liên Chính phủ Việt Nam-Hà Lan vào năm 2014 tại Hà Lan.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan biết, thực hiện./.

Nơi nhận:

Official circular seal of the Office of the Prime Minister of Vietnam. The seal features a central emblem with a star and a rising sun, surrounded by the text 'PHÒNG BỆCH CHÍNH PHỦ' and 'VÀ' at the bottom.

NGUYỄN VĂN NÊN

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2e9dfb199aff4a98bae4dcc0db681e19.html b/chandra_raw/2e9dfb199aff4a98bae4dcc0db681e19.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a81a52d03d271670e7991144d3200497b8f0512a --- /dev/null +++ b/chandra_raw/2e9dfb199aff4a98bae4dcc0db681e19.html @@ -0,0 +1,80 @@ +
+

+ Giai đoạn 2021 - 2025, tiếp tục phát triển công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất ô tô, đảm bảo cung ứng 40 - 45% (về giá trị) nhu cầu về linh kiện, phụ tùng phục vụ sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước, đồng thời đẩy mạnh xuất khẩu, tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu của ngành công nghiệp ô tô khu vực và thế giới.

+
+
+

+ Giai đoạn 2026 - 2030, công nghiệp hỗ trợ phát triển cả về quy mô sản lượng và chủng loại sản phẩm, đảm bảo cung ứng trên 50% (về giá trị) nhu cầu về linh kiện, phụ tùng phục vụ sản xuất lắp ráp ô tô trong nước, phần đầu trở thành nơi cung cấp quan trọng một số loại linh kiện, phụ tùng cho ngành công nghiệp ô tô khu vực và thế giới.

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Tỷ lệ giá trị sản xuất trong nước %
Năm 2020Năm 2025Năm 2030
Xe ô tô đến 9 chỗ30 - 4040 - 4550 - 55
Ô tô từ 10 chỗ trở lên35 - 4550 - 6070 - 75
Ô tô tải30 - 4045 - 5565 - 70
Xe chuyên dùng25 - 3540 - 4555 - 60
+
+
+

3. Định hướng phát triển

+
+
+

a) Đối với xe tải và xe khách từ 10 chỗ trở lên

+
+
+

- Chủ trọng phát triển dòng xe tải nhỏ đa dụng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, nông thôn.

+
+
+

- Chủ trọng phát triển các loại xe khách tầm trung và tầm ngắn chạy liên tỉnh, huyện, nội đô... phù hợp với điều kiện địa hình, hạ tầng giao thông trong nước với giá thành hợp lý, an toàn và tiện dụng.

+
+
+

- Tập trung đầu tư cải tiến, nâng cấp công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, hoàn thiện hệ thống dịch vụ bán hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng phần lớn nhu cầu trong nước, từng bước tham gia xuất khẩu.

+
+
+

b) Đối với xe đến 9 chỗ

+
+
+

- Tập trung định hướng tiêu dùng vào dòng xe cá nhân kích thước nhỏ, tiêu thụ ít năng lượng, phù hợp với mức thu nhập dân cư và khả năng đáp ứng của hạ tầng giao thông.

+
+
+

- Xác định rõ đối tác chiến lược, khuyến khích đầu tư các dự án đủ lớn để tạo dựng thị trường cho công nghiệp hỗ trợ. Khuyến khích sản xuất dòng xe thân thiện môi trường (xe tiết kiệm nhiên liệu, xe hybrid, xe sử dụng nhiên liệu sinh học, xe chạy điện...).

+
+
+

c) Đối với xe chuyên dùng

+
+
+

- Lựa chọn sản xuất, lắp ráp một số chủng loại xe có nhu cầu cao cho thị trường trong nước (xe chở bê tông, xe xitec, xe đặc chủng phục vụ an ninh, quốc phòng...).

+
+
+

3

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2ec5e86845ec46cb952963dd166fbdf6.html b/chandra_raw/2ec5e86845ec46cb952963dd166fbdf6.html deleted file mode 100644 index 857c8eede410583b02fb787e1cbe97d07b997247..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/2ec5e86845ec46cb952963dd166fbdf6.html +++ /dev/null @@ -1,84 +0,0 @@ -
QCVN 08:2015/BGTVT
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
hợp cháy hoặc nổ,
chất gặp nước bốc
cháy
- A xít
TOA KHÔNG
MUI
44444444
Xếp hàng dễ cháy16448484
-
-
-

4.3.8.6. Quy định về trang bị trên toa trường tàu hoặc toa xe cuối cùng của đoàn tàu không có toa xe trường tàu

-
-
-

1. Toa trường tàu phải có hầm tự động, van khẩn cấp, đồng hồ áp suất và hầm tay tốt.

-
-
-

2. Tại vị trí làm việc trên toa trường tàu phải có thiết bị đo tốc độ đoàn tàu, thiết bị thông tin liên lạc giữa Trường tàu và Lái tàu.

-
-
-

3. Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm ban hành quy trình khai thác sử dụng đối với Thiết bị tín hiệu đuôi tàu khi sử dụng trên các đoàn tàu hàng.

-
-
-

4. Trường hợp tàu hàng không có toa trường tàu thì toa xe cuối cùng phải có hầm tự động, hầm tay tốt và có đầy đủ tín hiệu tàu.

-
-
-

5. Đối với đoàn tàu hàng sử dụng Thiết bị tín hiệu đuôi tàu thay thế toa trường tàu, Bộ phận tại đuôi tàu được lắp đặt phía cuối đoàn tàu, tín hiệu về áp lực ống hầm đoàn xe cuối đoàn tàu phải được báo về Bộ phận tại buồng lái của Thiết bị tín hiệu đuôi tàu đặt trên ca bin đầu máy. Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm ban hành quy trình khai thác sử dụng đối với Thiết bị tín hiệu đuôi tàu khi sử dụng trên các đoàn tàu hàng.

-
-
-

4.3.9. Lắp đầu máy vào tàu

-
-
-
4.3.9.1. Quy định chung
-
-
-

1. Đầu máy kéo tàu phải nối thuận chiều ở phía đầu đoàn tàu theo hướng chạy.

-
-
-

2. Khi có hai hoặc nhiều đầu máy kéo tàu chạy suốt khu đoạn phải nối đầu máy có bơm gió mạnh hơn về trước. Nếu là đầu máy hơi nước có công suất bơm gió như nhau thì phải nối đầu máy có bánh xe dẫn đường về phía trước. Đầu máy nối phía trước gọi là đầu máy chính.

-
-
-

3. Đầu máy phụ cũng phải nối ở phía đầu tàu (sau đầu máy chính hoặc cả cụm đầu máy kéo) trừ khi đầu máy phụ đẩy tàu vào khu gian rồi trở về hoặc đến ga bên cạnh cắt lại nhưng tàu không phải dừng thì được nối ở phía đuôi tàu và không nối ống gió thông vào đoàn tàu.

-
-
-

4. Trường hợp không thể nối các đầu máy ghép hoặc đầu máy phụ ở phía đầu tàu hoặc nối đầu máy khác loại liền nhau thì phải làm theo biện pháp nối đầu máy vào tàu do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt

-
-
45
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2f9435b962b64099b677cbc1feecdd35.html b/chandra_raw/2f9435b962b64099b677cbc1feecdd35.html deleted file mode 100644 index c2e8a37e63d16e690959f488b2d9f12d18c0d5e0..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/2f9435b962b64099b677cbc1feecdd35.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

QCVN 47:2015/BTTTT

Tích số của công suất sinh ra cung cấp cho một anten với tăng ích ứng với một lưỡng cực nửa bước sóng ở một hướng cho trước.

1.4.48. Nghiệp vụ cố định (fixed service)

Nghiệp vụ cố định là nghiệp vụ thông tin vô tuyến giữa các điểm cố định đã xác định trước.

1.4.49. Nghiệp vụ di động mặt đất (land mobile service)

Nghiệp vụ di động mặt đất là nghiệp vụ di động giữa các đài gốc và đài di động mặt đất, hoặc giữa các đài di động mặt đất với nhau.

1.4.50. Nghiệp vụ di động hàng hải (maritime mobile service)

Nghiệp vụ di động hàng hải là nghiệp vụ di động giữa các đài bờ và các đài tàu, hoặc giữa các đài tàu với nhau, hoặc giữa các đài thông tin trên tàu. Các đài tàu cứu nạn và các đài phao vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp cũng có thể thuộc nghiệp vụ này.

1.4.51. Nghiệp vụ di động hàng không (aeronautical mobile service)

Là nghiệp vụ di động giữa các đài hàng không và các đài tàu bay hay giữa các đài tàu bay với nhau, trong đó có cả các đài cứu nạn tàu bay, các đài pha vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp cũng có thể tham gia vào nghiệp vụ này trên các tần số cứu nạn và khẩn cấp.

1.4.52. Nghiệp vụ quảng bá (broadcasting service)

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến trong đó sự phát sóng dành cho toàn thể công chúng thu trực tiếp. Nghiệp vụ này có thể bao gồm phát thanh, phát hình, truyền thanh không dây hoặc các loại truyền dẫn khác.

1.4.53. Nghiệp vụ vô tuyến xác định (radiodetermination service)

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến với mục đích xác định bằng vô tuyến.

1.4.54. Nghiệp vụ nghiệp dư (amateur service)

Là nghiệp vụ thông tin vô tuyến nhằm mục đích tự đào tạo, trao đổi thông tin và các khảo sát kỹ thuật được tiến hành bởi những khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư, là những người chỉ quan tâm đến kỹ thuật vô tuyến vì sở thích cá nhân chứ không vì mục đích lợi nhuận.

1.5. Chữ viết tắt

CWSóng liên tụcContinuous Wave
DQPSKKhóa dịch pha cầu phương vi saiDifferential Quadrature Phase Shift Keying
EUTThiết bị được kiểm traEquipment Under Test
EESSNghiệp vụ thăm dò trái đất qua vệ tinhEarth Exploration Satellite Service
FDMAĐa truy nhập phân chia theo tần sốFrequency Division Multiple Access
FMCWSóng liên tục điều tầnFrequency Modulation Continuous Wave
FSSNghiệp vụ cố định qua vệ tinhFixed Satellite Service

10

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2fb041f3786b4a89a32686a2e146a9df.html b/chandra_raw/2fb041f3786b4a89a32686a2e146a9df.html deleted file mode 100644 index 03615182ea8fe05d21571b1f80b2577efcfe3a7a..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/2fb041f3786b4a89a32686a2e146a9df.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

2. Đối với đối tượng quy định điểm b và điểm e, khoản 1 Điều 2 Quyết định này thì áp dụng hệ số K là 1,0 cho tất cả các huyện, thành phố.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, yêu cầu các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phản ánh kịp thời cho Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế tại địa phương.

2. Các nội dung khác không nêu tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Official seal of the Provincial People's Council of Ben Tre, featuring a star and the text 'ỦY BAN NHÂN DÂN BẾN TRE' around the perimeter.

Cao Văn Trọng

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2fe7ecb30320497dadcba0aaea7d4ef1.html b/chandra_raw/2fe7ecb30320497dadcba0aaea7d4ef1.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9bd2ee56dd48bcdf59c7e84cf8b92a313b6160f0 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/2fe7ecb30320497dadcba0aaea7d4ef1.html @@ -0,0 +1 @@ +

Nhóm V: Các bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/2fec625085ae40148c92201284486140.html b/chandra_raw/2fec625085ae40148c92201284486140.html deleted file mode 100644 index ea621efa0a583ae541b79c51710444e5e56869da..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/2fec625085ae40148c92201284486140.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

QCVN 47:2015/BTTTT

CHÚ THÍCH 1 - Khi khoảng cách kênh không xác định thì sử dụng giá trị bằng thông cần thiết.

D.7.2.2 Hệ thống hoạt động trong băng tần dưới 30 MHz

Các đường phổ nằm trong miền phát xạ ngoài băng, trong khoảng +50 % và +150% hoặc trong khoảng -50 % và -150 % của băng thông chiếm dụng phải đạt giới hạn phát xạ giả theo Khuyến nghị ITU-R SM.329.

59

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/301d68f7d5ee4083af2a61f9327a7507.html b/chandra_raw/301d68f7d5ee4083af2a61f9327a7507.html deleted file mode 100644 index 57f3d95d6d52ead91c7a17df403a35a8d409598b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/301d68f7d5ee4083af2a61f9327a7507.html +++ /dev/null @@ -1,45 +0,0 @@ -
QCVN 08:2015/BGTVT
-
-

Ở đường nhánh không có trạm bảo trợ, Trưởng tàu của tàu có cắt móc toa xe làm nhiệm vụ Trưởng đoàn. Đối với đoàn tàu hàng sử dụng Thiết bị tín hiệu đuôi tàu, các ga gửi tàu vào đường nhánh phải bố trí trưởng đoàn thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

-
-
-

4.3.4.4. Lái tàu không được phép cho đầu máy đoàn chuyển dịch khi chưa nhận được kế hoạch đoàn và tín hiệu của trưởng đoàn cho phép. Khi đoàn, ban lái tàu có trách nhiệm:

-
-
-
    -
  1. 1. Bảo đảm hoàn thành kế hoạch đoàn chính xác và kịp thời;
  2. -
  3. 2. Chấp hành nghiêm chỉnh, kịp thời tín hiệu chỉ huy đoàn;
  4. -
  5. 3. Chú ý chương ngai phía trước, người qua lại, vị trí ghi và vị trí đầu máy, toa xe trên đường để dùng tàu kịp thời;
  6. -
  7. 4. Bảo đảm an toàn cho công tác đoàn và đầu máy, toa xe, hàng hóa được nguyên vẹn.
  8. -
-
-
-

4.3.4.5. Khi đoàn không được phép vượt quá tốc độ quy định dưới đây:

-
-
-
    -
  1. 1. 25 km/h khi kéo toa xe trên đường thanh thoát;
  2. -
  3. 2. 15 km/h khi đẩy toa xe trên đường thanh thoát và không kể kéo hay đẩy khi chạy qua ghi vào đường rẽ;
  4. -
  5. 3. 10 km/h khi đoàn toa xe có người ngồi (trừ người áp tải), toa xe chở chất nổ, chất độc, khí nén, khí hóa lỏng và các hàng nguy hiểm khác;
  6. -
  7. 4. 3 km/h khi đầu máy đến gần toa xe định nói hoặc gần bục chắn. Tốc độ đẩy hoặc kéo toa xe qua cầu cần để cần toa xe theo quy định tốc độ của cầu cần;
  8. -
-
-
-

Tốc độ đẩy toa xe trên dốc phụ thuộc do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định. Đối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định.

-
-
-

4.3.4.6. Không được phép đoàn phóng và thả trôi từ dốc xuống các toa xe sau đây và không được phép phóng hoặc thả trôi các toa xe khác vào chúng:

-
-
-
    -
  1. 1. Toa xe có chỗ người;
  2. -
  3. 2. Toa xe khách và các toa xe có ghi dấu hiệu "CẤM PHÓNG";
  4. -
  5. 3. Toa xe chở chất nổ, chất độc, khí nén, khí hóa lỏng và các hàng nguy hiểm khác, toa xe xi têc rộng đã lấy hết thể khí hóa lỏng nhưng chưa rửa, toa chở động vật sống và toa chở máy móc, thiết bị tinh vi, hàng dễ vỡ;
  6. -
  7. 4. Toa xếp hàng vượt quá giới hạn từ cấp 1 trở lên, hàng xếp vượt quá 1 toa xe;
  8. -
  9. 5. Đầu máy không làm việc;
  10. -
  11. 6. Toa xe mặt bằng, mặt vồng chở hàng khối to và nặng;
  12. -
  13. 7. Toa xe cần trực đường sắt;
  14. -
  15. 8. Toa xe có trang thiết bị đặc biệt dùng vào công việc riêng (toa vô tuyến điện, toa phát điện, toa kiểm tra cầu đường, toa y tế, toa ướp lạnh, toa xe phục vụ công việc nghiên cứu thí nghiệm khoa học kỹ thuật ...);
  16. -
-
-
39
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3059e14ccd9d4fb392dd2dd86a2cf95a.html b/chandra_raw/3059e14ccd9d4fb392dd2dd86a2cf95a.html deleted file mode 100644 index a4d4b0770628e546f9c008e98fd727a05cfc80f3..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/3059e14ccd9d4fb392dd2dd86a2cf95a.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

3. Về công trình dẫn nước từ kênh của hồ thủy lợi Ayun Hạ về thị trấn Ia Pa và công trình xây dựng hồ Plei Thơ Ga: Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp vào các dự án thích ứng với biến đổi khí hậu cần bố trí vốn để triển khai ngay trong năm 2016, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

4. Về dự án đầu tư xây dựng Hồ chứa nước Tầu Dầu 2: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần đối, bố trí vốn trong kế hoạch trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 theo quy định.

5. Về dự án đầu tư nâng cấp mở rộng nhà ga hành khách, sân đỗ tàu bay tại Cảng hàng không Pleiku: Giao Bộ Giao thông vận tải xem xét, xử lý theo quy định, sớm khởi công trong tháng 7 năm 2016.

6. Về hạn ngạch xe thương mại được cấp phép qua lại các cấp cửa khẩu giữa Việt Nam và Campuchia: Giao Bộ Giao thông vận tải tiếp tục thúc đẩy, phối hợp với Bộ Ngoại giao (nếu cần thiết) để đưa vào nội dung cần trao đổi giữa Chính phủ 02 nước.

7. Về công tác phân giới cắm mốc biên giới Việt Nam - Campuchia trên địa bàn Tỉnh: Giao Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan tiếp tục đàm phán với phía Campuchia, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

8. Về thu hút đầu tư: Tỉnh kiên trì tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quan tâm, hỗ trợ Tỉnh thực hiện.

9. Về Đề án phát triển kinh tế - xã hội gắn với xây dựng nông thôn mới tại các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số biên giới tỉnh Gia Lai: Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn Tỉnh xây dựng Đề án để gửi Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ.

Văn phòng Chính phủ thông báo đề Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

Nơi nhận:

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM

Official circular seal of the Government of Vietnam (Chính phủ Việt Nam) with a signature across it.The image shows the official circular seal of the Government of Vietnam. The seal features a central five-pointed star surrounded by a circular border containing the text 'CHÍNH PHỦ VIỆT NAM' (Government of Vietnam). A signature is written across the seal.

Mai Tiến Dũng

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/305cc17f7297481ca2e8db6f3645b7ec.html b/chandra_raw/305cc17f7297481ca2e8db6f3645b7ec.html deleted file mode 100644 index fc6157442c07a36a490ccc86efa2c24108a59980..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/305cc17f7297481ca2e8db6f3645b7ec.html +++ /dev/null @@ -1,8 +0,0 @@ -

100

-

THE HISTORY OF THE CITY OF NEW YORK

-
-

The history of the city of New York is a long and interesting one, and it is one that is well worth reading. It is a story of a city that has grown from a small settlement to a great metropolis, and it is a story that is full of many interesting facts and events.

-

The city of New York was founded by the Dutch in 1624, and it was then known as New Amsterdam. It was a small settlement, and it was not very important. But as the city grew, it became more and more important, and it became a center of commerce and culture. The city was then known as New York, and it was the capital of the United States.

-

The city of New York has a long and rich history, and it is a city that is full of many interesting facts and events. It is a city that has grown from a small settlement to a great metropolis, and it is a city that is well worth reading.

-

The history of the city of New York is a long and interesting one, and it is one that is well worth reading. It is a story of a city that has grown from a small settlement to a great metropolis, and it is a story that is full of many interesting facts and events.

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/306bb7314b4541bfbd645217c4c621ab.html b/chandra_raw/306bb7314b4541bfbd645217c4c621ab.html deleted file mode 100644 index 055de09f25e6a7c1b02539b45663a7e900b69109..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/306bb7314b4541bfbd645217c4c621ab.html +++ /dev/null @@ -1,249 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTÊN LOẠI XEĐƠN GIÁ
hHonda Ga, Mini, GDI 50, TDCT 50
Sản xuất năm 1978-19855.500.000
Sản xuất năm 1986-19959.000.000
Sản xuất năm 1996 về sau11.000.000
iCác loại xe khác5.000.000
1.2LOẠI XE 70-90CC
aHonda cúp kiểu 81
Sản xuất trước năm 1977 (C65)8.000.000
Sản xuất năm 1977-198511.000.000
Sản xuất năm 1986-199517.000.000
Sản xuất năm 1996 về sau18.000.000
bHonda cúp kiểu 82
Sản xuất năm 1982-199114.000.000
Sản xuất năm 1992-199518.000.000
Sản xuất năm 1996 về sau19.000.000
cHonda CD, CB, MD, MP
Sản xuất năm 1985 về trước10.000.000
Sản xuất năm 1986-199514.000.000
Sản xuất năm 1996 về sau16.000.000
dHonda Deluxe, C70DD, DE, DM, DN
Sản xuất năm 1988 về trước15.000.000
Sản xuất năm 1989-199516.000.000
Sản xuất năm 1996 về sau18.000.000
đSanyang 70-dưới 1258.000.000
eLoại xe Sanyang 125-15010.000.000
gDH 8810.000.000
hCác loại xe khác8.000.000
1.3LOẠI XE 100CC
Sản xuất năm 1988 về trước20.000.000
Sản xuất năm 1989-199522.000.000
Sản xuất năm 1996 về sau27.000.000
1.4LOẠI XE 120-125CC
aHonda CB 125, UG 125, CBX, CD 125
Sản xuất năm 1985 về trước18.500.000
Sản xuất năm 1986-199531.000.000
Sản xuất năm 1996 về sau36.000.000
bHonda Spacy 125
Sản xuất năm 1991 về trước45.000.000
Sản xuất năm 1992-199565.000.000
Sản xuất năm 1996 về sau100.000.000
cCác loại xe khác18.500.000
1.5LOẠI XE TRÊN 125-205cc
aHonda CBC 135
Sản xuất năm 1985 về trước23.000.000
Sản xuất năm 1986-199530.000.000
Sản xuất năm 1996 về sau35.000.000
bHonda 250: LA, CBR, NSR, VTT, VT2
-
-
2
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/306e69944bb144f6930e2100b4d9efbc.html b/chandra_raw/306e69944bb144f6930e2100b4d9efbc.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..24ac5d5b49e214b016d1e38a08794a50169de259 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/306e69944bb144f6930e2100b4d9efbc.html @@ -0,0 +1,22 @@ +

ĐPT

+

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

+

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

+

Số: 1202/QĐ-TTg

+

Hà Nội, ngày 19 tháng 7 năm 2013

+

QUYẾT ĐỊNH

+

Về việc phê duyệt khoản vay bổ sung cho 06 dự án thuộc Hiệp định vay giai đoạn 1 của Chương trình tín dụng hỗn hợp Na Uy/KfW để thực hiện hạng mục tư vấn giám sát

+

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỂ THỰC HIỆN HẠNG MỤC TƯ VẤN GIÁM SÁT
ĐẾN Số: 5880.....
Ngày: 02/7.....

+

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

+

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

+

Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;

+

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 4324/BKHĐT-KTĐN ngày 24 tháng 6 năm 2013,

+

QUYẾT ĐỊNH:

+

Điều 1. Phê duyệt khoản vay bổ sung cho 06 Dự án thuộc Hiệp định vay giai đoạn 1 của Chương trình tín dụng hỗn hợp Na Uy/KfW để thực hiện hạng mục tư vấn giám sát, cụ thể như sau:

+

- Tổng giá trị khoản vay bổ sung: 3.117.623,44 USD bao gồm:

+

+ 607.470,36 USD cho Dự án cấp nước thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.

+

+ 614.674,79 USD cho Dự án xây dựng khu xử lý chất thải rắn thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

+

+ 413.642 USD cho Dự án nâng cấp và mở rộng nhà máy nước Hội An, tỉnh Quảng Nam.

+

+ 524.354,57 USD cho Dự án xây dựng hệ thống thoát nước thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.

+

+ 270.155,12 USD cho Dự án xây dựng hệ thống cấp nước thị xã Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

+

+ 687.326,60 USD cho Dự án xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thị xã Châu Đốc, tỉnh An Giang.

+

- Cơ chế tài chính trong nước: Ngân sách nhà nước cấp phát toàn bộ.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/307ce1d40d704a7e8a0c8e1010f5be0a.html b/chandra_raw/307ce1d40d704a7e8a0c8e1010f5be0a.html deleted file mode 100644 index a3a64ffdbef934277d2eb9fe6881b56e7df8f4b0..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/307ce1d40d704a7e8a0c8e1010f5be0a.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND huyện Lạc Dương; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. /- Chao

Nơi nhận:

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Official circular seal of the Provincial People's Council of Lam Dong province, featuring a star and the text 'ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG'.The image shows a circular official seal of the Provincial People's Council of Lam Dong province. The seal features a central emblem with a star and a landscape, surrounded by the text 'ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG' in Vietnamese. A large, stylized signature is written over the seal.

Nguyễn Xuân Tiến

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/30951f25daf64367a26ae0f70d545547.html b/chandra_raw/30951f25daf64367a26ae0f70d545547.html deleted file mode 100644 index 8cfab34dff32fbdca207849484d2be9cca66c2f0..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/30951f25daf64367a26ae0f70d545547.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Điều 17. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng các sở - ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện căn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành, địa phương có trách nhiệm phối hợp thực hiện đúng nội dung Quy chế này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu xét thấy cần thiết, Giám đốc Sở Nội vụ đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy chế này cho phù hợp với nhu cầu thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Official seal of the People's Council of Ho Chi Minh CityHandwritten signature of Lê Hoàng Quân

Lê Hoàng Quân

20

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/30a5c90cb9fe49a5bc56aba5f6e8f644.html b/chandra_raw/30a5c90cb9fe49a5bc56aba5f6e8f644.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5d4b46aa781bb7b1f9cdcf8b06a2c51250aeca1d --- /dev/null +++ b/chandra_raw/30a5c90cb9fe49a5bc56aba5f6e8f644.html @@ -0,0 +1 @@ +

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY TRÌNH

Vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Srêpôk
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1201/QĐ-TTg
ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Hàng năm, các hồ: Buôn Tua Srah, Buôn Kúop, Srêpôk 3, Srêpôk 4 và Srêpôk 4A trên lưu vực sông Srêpôk phải vận hành theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên như sau:

1. Trong mùa lũ:

a) Đảm bảo an toàn công trình:

- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các công trình thủy điện: Buôn Tua Srah, Buôn Kúop và Srêpôk 3, không để mực nước hồ chứa vượt cao trình mực nước kiểm tra với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 1.000 năm;

- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình thủy điện Srêpôk 4, không để mực nước hồ chứa vượt cao trình mực nước gia cường với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 1.000 năm.

b) Góp phần giảm lũ cho hạ du và không gây biến động dòng chảy đột ngột vùng biên giới Việt Nam và Campuchia;

c) Đảm bảo hiệu quả phát điện.

2. Trong mùa cạn:

a) Đảm bảo an toàn công trình;

b) Đảm bảo nhu cầu sử dụng nước tối thiểu ở hạ du;

c) Đảm bảo hiệu quả phát điện.

Điều 2. Mùa lũ, mùa cạn trong Quy trình này được quy định như sau:

1. Mùa lũ từ ngày 01 tháng 8 đến ngày 30 tháng 11.

2. Mùa cạn từ ngày 01 tháng 12 đến ngày 31 tháng 7 năm sau.

Điều 3. Việc vận hành các công trình xã của các hồ chứa phải thực hiện theo đúng quy trình vận hành công trình xã đã được ban hành, nhằm đảm bảo ổn định cho hệ thống công trình đầu mối.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/30dbfa634f804c7a981b3df2c317a5aa.html b/chandra_raw/30dbfa634f804c7a981b3df2c317a5aa.html deleted file mode 100644 index 78492b6178b4d115bb40abe0d44e7710328b6211..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/30dbfa634f804c7a981b3df2c317a5aa.html +++ /dev/null @@ -1,249 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTÊN LOẠI XEĐƠN GIÁ
Wetcap12.500.000
Hayate 125SC22.800.000
Hayate 125S21.000.000
Hayate 125SS25.400.000
Hayate (UW 125SC; 125ZSC)23.600.000
Hayate (UW 125ZSCL)24.000.000
Xbike FL 125SD21.000.000
Xbike FL 125SCD22.000.000
Xbike XL 125ZSCL24.000.000
Skydrive UK 125SC23.800.000
Shogun R (XSD 125)22.500.000
Juara; FX; Fix; Khiss; RGV; RT; RLRV 120-12538.000.000
Amity 12525.000.000
Stria32.000.000
Stria R36.000.000
Avenis 15068.000.000
Epicuro 15074.000.000
Satria F15099.000.000
Smash Revo FK 110D16.000.000
Smash Revo FK 110SCD17.500.000
Viva 115 FI FV 115LE22.500.000
GZ150-A45.500.000
Hayate UW125SC25.000.000
Hayate Special Edition UW125ZSC25.200.000
Hayate 125SS FI30.000.000
X-BIKE Sport Production SP FL 125SCD23.200.000
Hayate 125SS FI Special Edition30.300.000
Axelo25.100.000
GZ150-A45.500.000
UA 125T FI31.000.000
Hayabusa GSX1300R610.000.000
Gladius SFV650A430.000.000
SUZUKI FU 150RAIDER49.300.000
SUZUKI EN 150-AFI46.000.000
SUZUKI RGV 150 (nhập)60.000.000
SUZUKI RGV 120 (nhập)50.000.000
SUZUKIGZ150A46.000.000
THUNDER 15046.600.000
THUNDER 150 FI44.700.000
THUNDER 150S FI46.600.000
IMPULSE 12530.700.000
Viva 115 FI FV115LB (cầm)21.500.000
Viva 115 FI FV115LE (mâm)23.000.000
Axelo 125RR25.800.000
EN 150-AFI44.600.000
XIIIMỘT SỐ HIỆU KHÁC
Hongking 1258.000.000
-
-
16
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/30e9bb84033746668aa4dcaa8792e8bf.html b/chandra_raw/30e9bb84033746668aa4dcaa8792e8bf.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..746871c648874d8e7ec86eb00bf11417dd699229 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/30e9bb84033746668aa4dcaa8792e8bf.html @@ -0,0 +1 @@ +

c) Chủ trì hướng dẫn các địa phương thành lập các Trung tâm phát triển quỹ đất nhằm tạo quỹ đất, kinh phí xây dựng khu tái định cư.

9. Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, ngành khác cần cử chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật, có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc tăng cường công tác bảo đảm an toàn giao thông; tuyên truyền chủ trương khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông công cộng, hạn chế sử dụng phương tiện giao thông cá nhân và thực hiện các giải pháp phát triển hợp lý các phương thức vận tải.

10. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

a) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải giám sát quá trình triển khai thực hiện đầu tư các dự án ngành giao thông vận tải và quá trình xây dựng các đề án, dự án trước khi trình cơ quan có thẩm quyền quyết định;

b) Thực hiện giám sát và phân biện xã hội đối với việc ban hành, sửa đổi hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của ngành giao thông vận tải.

11. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

a) Căn cứ Đề án, tổ chức rà soát xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng, vận tải của địa phương mình và xây dựng kế hoạch triển khai;

b) Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư kết cấu hạ tầng phù hợp với tiềm năng, lợi thế và nhu cầu của địa phương; ưu tiên, hỗ trợ phát triển vận tải hành khách công cộng, sử dụng nhiên liệu thân thiện môi trường trên địa bàn;

c) Chủ trì, phối hợp Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải và các doanh nghiệp lập kế hoạch đi đôi một số kết cấu hạ tầng giao thông đầu mới ra khỏi khu vực trung tâm nội thành, như: bến xe hàng, cảng và bến cảng biển; ưu tiên bố trí quỹ đất phục vụ nhu cầu bến, bãi đỗ xe công cộng đô thị, quỹ đất cho phát triển dịch vụ logistics.

12. Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC)

Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan thực hiện các nội dung sau:

a) Chuyển giao các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá thuộc ngành giao thông vận tải;

15

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3159e57451a1458888b67d371e6c3bef.html b/chandra_raw/3159e57451a1458888b67d371e6c3bef.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..812853792d6a51d3e0bc16867ec7a3073a30cd9d --- /dev/null +++ b/chandra_raw/3159e57451a1458888b67d371e6c3bef.html @@ -0,0 +1,208 @@ +
62
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
1702.90.99-- - - Loại khác110.5
17.03Mật thu được từ chiết xuất hoặc tinh chế đường.
1703.10- Mật mía:
1703.10.10-- Đã pha hương liệu hoặc chất màu321
1703.10.90-- Loại khác321
1703.90- Loại khác:
1703.90.10-- Đã pha hương liệu hoặc chất màu321
1703.90.90-- Loại khác321
17.04Các loại kẹo đường (kể cả sô cô la trắng), không chứa ca cao.
1704.10.00- Kẹo cao su, đã hoặc chưa bọc đường2017.515
1704.90- Loại khác:
1704.90.10-- Kẹo và viên ngâm họ1097.5
1704.90.20-- Sô cô la trắng2017.515
-- - - Loại khác:
1704.90.91--- Dèo, có chứa gelatin2017.515
1704.90.99--- Loại khác2017.515
Chương 18 - Ca cao và các chế phẩm từ ca cao
1801.00.00Hạt ca cao, đã hoặc chưa vỏ mảnh, sống hoặc đã rang.321
1802.00.00Vỏ quả, vỏ hạt, vỏ lụa và phế liệu ca cao khác.321
18.03Bột ca cao nhão, đã hoặc chưa khử chất béo.
1803.10.00- Chưa khử chất béo321
1803.20.00- Đã khử một phần hoặc toàn bộ chất béo321
1804.00.00Bơ ca cao, chất béo và dầu ca cao.321
1805.00.00Bột ca cao, chưa pha thêm đường hoặc chất làm ngọt khác.1097.5
18.06Sô cô la và các chế phẩm thực phẩm khác có chứa ca cao.
1806.10.00- Bột ca cao, đã pha thêm đường hoặc chất làm ngọt khác1097.5
1806.20- Chế phẩm khác ở dạng khối, miếng hoặc thanh có trọng lượng trên 2 kg hoặc ở dạng lỏng, dạng nhão, bột mịn, dạng hạt hay dạng rời khác đóng trong bao bì hoặc gói sẵn, trọng lượng trên 2 kg:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/31ce77e84a324f09a863ff1d36cb6ae2.html b/chandra_raw/31ce77e84a324f09a863ff1d36cb6ae2.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..82cd5aa6dd18a47931d0e75bc1f63f4403777e46 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/31ce77e84a324f09a863ff1d36cb6ae2.html @@ -0,0 +1 @@ +

VGP
CỘNG HÒA HÒA SƠN VIỆT NAM

Ký bởi: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 24.12.2014 15:16:01 +07:00

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 120/2014/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2014

CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNSố: ..... 5.....
Ngày: 24/12.....

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ năm 2006;

Căn cứ Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 nội dung sau:

- Ban hành kèm theo Nghị định này Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao và Danh mục công nghệ cấm chuyển giao thay thế Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao (Phụ lục I), Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao (Phụ lục II) và Danh mục công nghệ cấm chuyển giao (Phụ lục III) của Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ.

- Việc nhập khẩu, chuyển giao và sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2015. Khoản 1 Điều 5 và 03 Danh mục công nghệ nêu tại Phụ lục I, II và III của Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 bị bãi bỏ kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/31d3db4808a04faa995fbb6ce008dd27.html b/chandra_raw/31d3db4808a04faa995fbb6ce008dd27.html deleted file mode 100644 index de5df3064a08990dcf00b975bf329ff87e42f930..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/31d3db4808a04faa995fbb6ce008dd27.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

VGP
CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 09.09.2016 09:51:33 +07:00

BỘ XÂY DỰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12 /2016/TT-BXD

Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2016

THÔNG TƯ

CHỦ TỊCH
ĐẾN
Giờ: .....S.....
Ngày: ...2017...

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
CÔNG VĂN ĐEN
Giờ .....C..... Ngày .....19/7

Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù

Kinh chuyển: TM CL Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12;

Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quy hoạch – Kiến trúc;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù,

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này quy định về nội dung hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù.

Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến công tác lập quy hoạch xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam đều phải thực hiện theo các quy định tại Thông tư này.

Điều 2. Nội dung và quy cách thể hiện

1. Nội dung thể hiện đối với thuyết minh, bản vẽ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù phải phù hợp với từng loại quy hoạch và tuân thủ các quy định tại Chương II của Thông tư này.

1

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/31f6babeabe64140aad137033451b5e7.html b/chandra_raw/31f6babeabe64140aad137033451b5e7.html deleted file mode 100644 index 4577d09b59bb8118cba61779c8fbef9abb7fe7fc..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/31f6babeabe64140aad137033451b5e7.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -
VGP logo

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 24.12.2014 15:23:02 +07:00

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119 /2014/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2014

CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNSố: .....S.....
Ngày: 24.12.....

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết một số điều
của Bộ luật Lao động, Luật Đào nghề, Luật Người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng về khiếu nại, tố cáo

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Đào nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật Tố cáo ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Bộ luật
Lao động, Luật Đào nghề, Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng về khiếu nại, tố cáo.

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về lao động của người sử dụng lao động; quyết định, hành vi về dạy nghề của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dạy nghề; quyết định, hành vi về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; tố cáo và giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực lao động, dạy nghề, hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Việc giải quyết khiếu nại thông qua hoạt động của đoàn thanh tra được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra và quy định của pháp luật liên quan.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3202b7c2353741719e15155c8d77163a.html b/chandra_raw/3202b7c2353741719e15155c8d77163a.html deleted file mode 100644 index 7c0ef5e5c3d32b704764f3865f952f19b8fa9df1..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/3202b7c2353741719e15155c8d77163a.html +++ /dev/null @@ -1,162 +0,0 @@ -
-

QCVN 08:2015/BGTVT

-
-
-

Khi có điều kiện sửa chữa thì các toa xe hỏng hóc tự động phải được sửa chữa rồi mới được phép lập tiếp vào tàu.

-
-
-

4.3.8.5. Việc nối toa xe khách có chỗ người vào tàu hàng chỉ được phép khi có lệnh của Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt.

-
-
-

Đối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng cho phép.

-
-
-

Toa xe khách hoặc toa xe hàng có chỗ người nếu được phép nối vào tàu hàng phải tuân theo những quy định tại Mục 4.3.7.5 và Mục 4.3.7.6 của Quy chuẩn này.

-
-
-

Bảng 6: Bảng khoảng cách toa đệm trong tàu hàng

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Loại hàng chuyên chởSố toa đệm ít nhất, tính bằng trực tuyến theo loại đầu máy, toa xe
Đầu máy hơi nướcĐầu máy diesel kéoToa xe có hành kháchToa xe có chỗ chất nổ chất độcToa xe không mùi xếp hàng để cháyĐầu máy không có lửa, toa bằng xếp hàng để xe dịch, toa có thành xếp hàng để xeToa xe trường tàu và toa có nhân viên công tácPhía cuối cùng đoàn tàu
Xe than nướcĐầyKéo tàu hơi và tàu đônKhông có lò đốt lửaCó lò đốt lửa
123456789101112
Chất nổ, chất độc
TOA XI TẾC
164481684884
Khí nén, khí hóa lỏng16448168488
Toa rộng đã lấy khí hóa lỏng nhưng chưa rửa sạch1644884488
Thế lỏng để cháy cấp 1844448444
TOA MUI:
Khí nén, khí hóa lỏng
44444
Thế lỏng để cháy cấp 14444
Thế độc, thể cháy, chất tự cháy, chất có thể thành hỗn444884
-
-
-

44

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/328b2b0032904cd8bc589706f8cd9b42.html b/chandra_raw/328b2b0032904cd8bc589706f8cd9b42.html deleted file mode 100644 index 72c2774f0194f8f6c22be30d9be6c4c30d7a7de7..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/328b2b0032904cd8bc589706f8cd9b42.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

d) Dự báo về kinh tế - xã hội, dân số, lao động, tỷ lệ đô thị hóa, sử dụng đất, môi trường; các rủi ro về biến động, thảm họa thiên nhiên, . . .

đ) Định hướng phát triển không gian theo mục tiêu và tính chất phát triển vùng. Nội dung cụ thể bao gồm: Phân vùng phát triển đô thị, công nghiệp, khu kinh tế, du lịch, hạ tầng xã hội, bảo tồn (cảnh quan thiên nhiên và di sản văn hóa lịch sử), nông thôn, sử dụng đất.

e) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp vùng về giao thông, cao độ nền và thoát nước mặt, cung cấp năng lượng, viễn thông, cấp nước, quản lý chất thải và nghĩa trang.

g) Xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và bảo vệ môi trường; các dự án cần được nêu rõ quy mô đầu tư xây dựng, dự báo nhu cầu vốn và kiến nghị nguồn vốn thực hiện.

h) Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với vùng có phạm vi bao gồm nhiều đơn vị hành chính cấp tỉnh, cần kiến nghị mô hình, cơ chế quản lý và liên kết phát triển vùng liên tỉnh.

i) Đánh giá môi trường chiến lược: Nội dung theo quy định tại Mục g Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 44/2015/NĐ-CP).

Thuyết minh đồ án phải có bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và hệ thống sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3 với ký hiệu và ghi chú rõ ràng, được sắp xếp kèm theo nội dung cho từng phần của thuyết minh.

3. Quy định quản lý theo quy hoạch xây dựng vùng: Nội dung theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP và phải có các sơ đồ kèm theo.

4. Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.

5. Phụ lục kèm theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh; bản vẽ minh họa; các số liệu tính toán). Phụ lục đính kèm các văn bản pháp lý liên quan.

Mục 2

Quy hoạch đô thị

Điều 5. Nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị

Nhiệm vụ quy hoạch chung các đô thị là thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn và đô thị loại V chưa công nhận là thị trấn thực hiện theo quy định tại Điều này.

1. Bản vẽ bao gồm: Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng, bản đồ ranh giới và phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch chung đô thị. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3296e4e9bec44e0da55de77c77d4863b.html b/chandra_raw/3296e4e9bec44e0da55de77c77d4863b.html deleted file mode 100644 index 8d730f29ad18f5df4d23142cf48f382e09d43610..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/3296e4e9bec44e0da55de77c77d4863b.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

QCVN 47:2015/BTTTT

Thông tin vô tuyến điện là sự truyền dẫn, phát hoặc thu ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng sóng vô tuyến điện.

1.4.3. Vô tuyến xác định (radiodetermination)

Vô tuyến xác định là việc xác định vị trí, vận tốc hoặc các thông số khác của một vật thể hay thu thập các thông tin liên quan đến các thông số đó qua tính chất truyền lan của sóng vô tuyến.

1.4.4. Vô tuyến dẫn đường (radio navigation)

Vô tuyến xác định dùng cho các mục đích dẫn đường, kể cả cảnh báo chương ngoại.

1.4.5. Vô tuyến định vị (radiolocation)

Vô tuyến xác định dùng cho các mục đích khác với mục đích của vô tuyến dẫn đường.

1.4.6. Vô tuyến định hướng (radio direction-finding)

Vô tuyến xác định dùng việc thu sóng vô tuyến để xác định hướng của một đài hoặc một vật thể.

1.4.7. Vô tuyến thiên văn (radio astronomy)

Nghiên cứu thiên văn dựa trên việc thu sóng điện từ có nguồn gốc từ vũ trụ.

1.4.8. Thiết bị vô tuyến điện (radio equipment)

Thiết bị vô tuyến điện là thiết bị thu, phát hoặc thu - phát các ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng sóng vô tuyến điện.

1.4.9. Đài vô tuyến điện (radio station)

Đài vô tuyến điện là một hoặc tổ hợp thiết bị vô tuyến điện, bao gồm các phụ kiện kèm theo được triển khai để thực hiện nghiệp vụ vô tuyến điện. Đài vô tuyến điện được phân loại theo nghiệp vụ mà đài vô tuyến điện đó hoạt động thường xuyên hoặc tạm thời.

1.4.10. Đài mặt đất (land station)

Một đài thuộc nghiệp vụ di động nhưng không sử dụng trong khi chuyển động.

1.4.11. Đài trái đất (earth station)

Một đài được đặt trên bề mặt trái đất hoặc một vị trí trong phần chính của khí quyển trái đất dùng để thông tin:

1.4.12. Đài vũ trụ (space station)

Một đài đặt trên một vật thể ở bên ngoài, có xu hướng đi ra bên ngoài hoặc đã ở ngoài phần chính của khí quyển trái đất.

1.4.13. Đài tàu cứu nạn (survival craft station)

Một đài di động trong nghiệp vụ di động hàng hải hoặc di động hàng không, chỉ sử dụng cho mục đích cứu nạn và được đặt trên xuồng cứu nạn, bè cứu nạn hoặc các phương tiện cứu nạn khác.

1.4.14. Đài cố định (fixed station)

Một đài thuộc nghiệp vụ cố định.

6

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/32d7721eacbe4bee93c669fe09cccb88.html b/chandra_raw/32d7721eacbe4bee93c669fe09cccb88.html deleted file mode 100644 index 68e18ec12118b9b47f7234e581ab473e43dda8a9..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/32d7721eacbe4bee93c669fe09cccb88.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Điều 9. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thú y và các thành viên

1. Chủ tịch Hội đồng thú y có trách nhiệm sau đây:

a) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác của Hội đồng thú y, nội dung cần tư vấn;

b) Quyết định việc mời các thành viên và chủ trì cuộc họp của Hội đồng thú y;

c) Phân công trách nhiệm cho các thành viên Hội đồng thú y;

d) Chịu trách nhiệm chung về hoạt động của Hội đồng thú y và thành viên Hội đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tư vấn.

2. Các thành viên Hội đồng thú y có trách nhiệm sau đây:

a) Triển khai công việc theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng thú y;

b) Bồi dưỡng tham gia các hoạt động của Hội đồng thú y;

c) Trình bày ý kiến về các nội dung được đề nghị tư vấn.

3. Cơ quan thường trực Hội đồng thú y có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cuộc họp của Hội đồng thú y và được sử dụng bộ máy tổ chức và con dấu của đơn vị mình để thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 7 năm 2016.

2. Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phối hợp, xử lý./.

Nơi nhận:

KT. BỘ TRƯỞNG
THỦ TƯỚNG

Official seal of the Ministry of Agriculture and Rural Development of Vietnam, featuring a star and the text 'BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN' and 'VĂN TÁM'.

Vũ Văn Tám

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/32e50e04ff44439aa77d05c3abbafcb7.html b/chandra_raw/32e50e04ff44439aa77d05c3abbafcb7.html deleted file mode 100644 index f4d9ecf02c1f81a986a2c11ac5b81e9b14eca542..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/32e50e04ff44439aa77d05c3abbafcb7.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

3. Ngoài ra Kiểm soát viên chuyên trách còn được hưởng chế độ ưu đãi, phúc lợi và tham gia các hoạt động của Tổng công ty như cán bộ, nhân viên khác tại Tổng công ty.

Mục 6

NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA QUẢN LÝ TỔNG CÔNG TY

Điều 50. Hình thức tham gia quản lý Tổng công ty của người lao động

Người lao động tham gia quản lý Tổng công ty thông qua các hình thức và tổ chức sau đây:

  1. 1. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu công nhân viên chức Tổng công ty.
  2. 2. Tổ chức Công đoàn Tổng công ty.
  3. 3. Ban Thanh tra nhân dân.
  4. 4. Thực hiện quyền kiến nghị, khiếu nại và tố cáo theo quy định của pháp luật.

Điều 51. Nội dung tham gia quản lý và nghĩa vụ của người lao động

1. Người lao động có quyền tham gia thảo luận, góp ý kiến trước khi cấp có thẩm quyền quyết định các vấn đề sau đây:

a) Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch, biện pháp phát triển sản xuất, kinh doanh, sắp xếp lại sản xuất của Tổng công ty;

b) Phương án tổ chức lại hoặc chuyển đổi sở hữu của Tổng công ty;

c) Các nội quy, quy chế của Tổng công ty liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động;

d) Các biện pháp bảo hộ lao động, cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất và tinh thần, vệ sinh môi trường, đào tạo và đào tạo lại người lao động;

d) Thông qua Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu công nhân viên chức và tổ chức Công đoàn Tổng công ty, người lao động có quyền thảo luận và biểu quyết quyết định các vấn đề sau đây:

- Nội dung hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung thỏa ước lao động tập thể để đại diện tập thể người lao động ký kết với Tổng Giám đốc.

43

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/32ee11ddf66744468fcdc1dd9978aede.html b/chandra_raw/32ee11ddf66744468fcdc1dd9978aede.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..12132116f113772c41959cf9f314a20d8268ed47 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/32ee11ddf66744468fcdc1dd9978aede.html @@ -0,0 +1,187 @@ +
65
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
1902.30.30-- Miến1174
1902.30.40-- Mì ăn liền khác1174
1902.30.90-- Loại khác1174
1902.40.00- Couscous2017.515
1903.00.00Sản phẩm từ tinh bột sản và sản phẩm thay thế chế biến từ tinh bột, ở dạng mành, hạt, bột xay, bột rây hay các dạng tương tự.1174
19.04Thực phẩm chế biến thu được từ quá trình rang hoặc nổ ngũ cốc hoặc các sản phẩm ngũ cốc (ví dụ mành ngô được chế biến từ bột ngô (corn flakes)); ngũ cốc (trừ ngô), ở dạng hạt hoặc dạng mành hoặc đã làm thành dạng hạt khác (trừ bột, tấm và bột thô), đã làm chín sơ hoặc chế biến cách khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
1904.10- Thực phẩm chế biến thu được từ quá trình rang hoặc nổ ngũ cốc hoặc các sản phẩm ngũ cốc:
1904.10.10-- Chứa ca cao22.52017
1904.10.90-- Loại khác22.52017
1904.20- Thực phẩm chế biến từ mành ngũ cốc chưa rang hoặc từ hỗn hợp của mành ngũ cốc chưa rang và mành ngũ cốc đã rang hoặc ngũ cốc đã nổ:
1904.20.10-- Thực phẩm chế biến từ mành ngũ cốc chưa rang22.52017
1904.20.90-- Loại khác22.52017
1904.30.00- Lúa mì sảy khô đóng bánh22.52017
1904.90- Loại khác:
1904.90.10-- Các chế phẩm từ gạo, kể cả gạo đã nấu chín sơ1284
1904.90.90-- Loại khác1284
19.05Bánh mì, bánh bột nhào (pastry), bánh nướng, bánh quy và các loại bánh khác, có hoặc không chứa ca cao; bánh thánh, vỏ viên nhộng dùng trong ngành dược, bánh xóp sealing wafer, bánh đa và các sản phẩm tương tự.
1905.10.00- Bánh mì giòn2017.515
1905.20.00- Bánh mì có gừng và loại tương tự2017.515
- Bánh quy ngọt; bánh quế (waffles) và bánh xóp (wafers):
1905.31-- Bánh quy ngọt:
1905.31.10--- Không chứa ca cao1174
1905.31.20--- Chứa ca cao1174
1905.32.00- - Bánh quế (waffles) và bánh xóp (wafers)2017.515
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3350ef5690f94390bc5146854257512a.html b/chandra_raw/3350ef5690f94390bc5146854257512a.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cea0c125fae46500447d9d76ea721551700e08bb --- /dev/null +++ b/chandra_raw/3350ef5690f94390bc5146854257512a.html @@ -0,0 +1 @@ +

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 4239 /QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2013

NG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐƠN Số: 6186
Ngày: 30/7

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt và ký Bản ghi nhớ giữa Chính phủ nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Ma-lai-xi-a
về hợp tác trong lĩnh vực giáo dục đại học

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về việc phân công cho Thủ tướng Chính phủ thay mặt Chính phủ thực hiện một số công việc về điều ước quốc tế;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại công văn số 883/TTr-BDGĐT ngày 12 tháng 7 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đề nghị Dự thảo Bản ghi nhớ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Ma-lai-xi-a về hợp tác trong lĩnh vực giáo dục đại học.

Điều 2. Ủy quyền Lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo ký Bản ghi nhớ nêu trên.

Điều 3. Bộ Ngoại giao hoàn tất các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật hiện hành./

Nơi nhận:

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Official seal of the Deputy Prime Minister of Vietnam
Signature of Nguyễn Thiên Nhân
Nguyễn Thiên Nhân

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/336b3c6be686404094ce974b575068a8.html b/chandra_raw/336b3c6be686404094ce974b575068a8.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..541c7ec76c5124e3fb06b37924f0485529da942a --- /dev/null +++ b/chandra_raw/336b3c6be686404094ce974b575068a8.html @@ -0,0 +1,264 @@ +
226
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
55.13Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, trọng lượng không quá 170 g/m2.
- Chưa hoặc đã tẩy trắng:
5513.11.00-- Từ xơ staple polyester, dệt vân điểm321
5513.12.00-- Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo chữ nhân, từ xơ staple polyester321
5513.13.00-- Vải dệt thoi khác từ xơ staple polyester321
5513.19.00-- Vải dệt thoi khác321
- Đã nhuộm:
5513.21.00-- Từ xơ staple polyester, dệt vân điểm321
5513.23.00-- Vải dệt thoi khác từ xơ staple polyester321
5513.29.00-- Vải dệt thoi khác121212
- Từ các sợi có các màu khác nhau:
5513.31.00-- Từ xơ staple polyester, dệt vân điểm321
5513.39.00-- Vải dệt thoi khác321
- Đã in:
5513.41.00-- Từ xơ staple polyester, dệt vân điểm321
5513.49.00-- Vải dệt thoi khác321
55.14Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, trọng lượng trên 170 g/m2.
- Chưa hoặc đã tẩy trắng:
5514.11.00-- Từ xơ staple polyester, dệt vân điểm321
5514.12.00-- Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo chữ nhân, từ xơ staple polyester321
5514.19.00-- Vải dệt thoi khác321
- Đã nhuộm:
5514.21.00-- Từ xơ staple polyester, dệt vân điểm321
5514.22.00-- Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo chữ nhân, từ xơ staple polyester321
5514.23.00-- Vải dệt thoi khác từ xơ staple polyester121212
5514.29.00-- Vải dệt thoi khác321
5514.30.00- Từ các sợi có các màu khác nhau321
- Đã in:
5514.41.00-- Từ xơ staple polyester, dệt vân điểm321
5514.42.00-- Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo chữ nhân, từ xơ staple polyester321
5514.43.00-- Vải dệt thoi khác từ xơ staple polyester321
5514.49.00-- Vải dệt thoi khác321
55.15Các loại vải dệt thoi khác từ xơ staple tổng hợp.
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/336d8e75755546c28c9692bb1a32af82.html b/chandra_raw/336d8e75755546c28c9692bb1a32af82.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cce8d8e74caec03123fd670b27a402651934e6b9 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/336d8e75755546c28c9692bb1a32af82.html @@ -0,0 +1 @@ +

3. Thuyền trưởng có trách nhiệm đón đốc, kiểm tra thường xuyên và định kỳ việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động của thuyền viên do chủ tàu lập ra; khắc phục các điều kiện mất an toàn trên tàu và báo cáo chủ tàu.

4. Thuyền viên có trách nhiệm thực hiện đầy đủ biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động do chủ tàu lập ra.

5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động để vận hành hệ thống động lực của tàu biển Việt Nam trên cơ sở thống nhất với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Chương III

KIỂM TRA, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LAO ĐỘNG HÀNG HẢI CHO TÀU BIỂN VIỆT NAM VÀ THANH TRA, KIỂM TRA, GIẢI QUYẾT KHÍU NẠI CỦA THUYỀN VIÊN LÀM VIỆC TRÊN TÀU BIỂN VIỆT NAM

Điều 14. Kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận Lao động hàng hải

1. Tàu biển phải được kiểm tra về điều kiện lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam và Công ước Lao động hàng hải năm 2006.

2. Tàu biển hoạt động tuyến quốc tế có tổng dung tích từ 500 trở lên phải có Giấy chứng nhận Lao động hàng hải.

3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra điều kiện lao động trên tàu biển; cấp Giấy chứng nhận Lao động hàng hải cho tàu biển.

Điều 15. Thanh tra, kiểm tra đối với tàu biển

1. Thanh tra Cục Hàng hải Việt Nam và Cảng vụ hàng hải thực hiện việc thanh tra, kiểm tra điều kiện lao động, sinh hoạt của thuyền viên trên tàu biển theo quy định của Nghị định này và pháp luật Việt Nam có liên quan.

2. Việc thanh tra, kiểm tra quy định tại Khoản 1 Điều này phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến hoạt động của tàu biển.

3. Chủ tàu và thuyền trưởng có trách nhiệm tạo điều kiện để Thanh tra Cục Hàng hải Việt Nam và Cảng vụ hàng hải thanh tra, kiểm tra tàu biển và có trách nhiệm khắc phục vi phạm, khắc phục về điều kiện lao động, sinh hoạt của thuyền viên.

Điều 16. Giải quyết khiếu nại của thuyền viên làm việc trên tàu biển

1. Chủ tàu có trách nhiệm xây dựng, ban hành quy trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại của thuyền viên.

2. Quy trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại của thuyền viên phải được cung cấp cho tất cả thuyền viên và được lưu giữ trên tàu.

10

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/337dc8bb2e4b47a39e8b8d4d5246e93b.html b/chandra_raw/337dc8bb2e4b47a39e8b8d4d5246e93b.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..743252c2e228b99487056518a538202f7ddf95a3 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/337dc8bb2e4b47a39e8b8d4d5246e93b.html @@ -0,0 +1,257 @@ +
20
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
--- Khô:
0306.26.41---- Đóng hộp kín khí151311
0306.26.49---- Loại khác151311
--- Loại khác:
0306.26.91---- Đóng hộp kín khí151311
0306.26.99---- Loại khác151311
0306.27-- Tôm shrimps và tôm prawn loại khác:
--- Để nhân giống:
0306.27.11---- Tôm sú (Penaeus monodon)000
0306.27.12---- Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei)000
0306.27.19---- Loại khác000
--- Loại khác, sống:
0306.27.21---- Tôm sú (Penaeus monodon)151311
0306.27.22---- Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei)151311
0306.27.29---- Loại khác151311
--- Tươi hoặc ướp lạnh:
0306.27.31---- Tôm sú (Penaeus monodon)151311
0306.27.32---- Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei)151311
0306.27.39---- Loại khác151311
--- Khô:
0306.27.41---- Đóng hộp kín khí151311
0306.27.49---- Loại khác151311
--- Loại khác:
0306.27.91---- Đóng hộp kín khí151311
0306.27.99---- Loại khác151311
0306.29- - Loại khác, kể cả bột thô, bột mịn và viên của động vật giáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người:
0306.29.10--- Sống151311
0306.29.20--- Tươi hoặc ướp lạnh151311
0306.29.30--- Bột thô, bột mịn và viên151311
--- Loại khác:
0306.29.91---- Đóng hộp kín khí151311
0306.29.99---- Loại khác151311
03.07Động vật thân mềm, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật thân mềm hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; bột mịn, bột thô và viên của động vật thân mềm, thích hợp dùng làm thức ăn cho người.
- Hậu:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/33804b6179624203af812fabafe4e601.html b/chandra_raw/33804b6179624203af812fabafe4e601.html deleted file mode 100644 index ff1f805cb959489d45bae2575d68fd1e69dfb3b6..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/33804b6179624203af812fabafe4e601.html +++ /dev/null @@ -1,44 +0,0 @@ -
QCVN 08:2015/BGTVT
-
-

III. Phương tiện giao thông đường sắt

-
-
-

3.1. Quy định chung

-
-
-

3.1.1. Phương tiện giao thông đường sắt nhập khẩu hoặc thiết kế, sản xuất, lắp ráp trong nước phải theo đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và phải có Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do Cơ quan Đăng kiểm Việt Nam cấp.

-
-
-

3.1.2. Phương tiện giao thông đường sắt đang khai thác nếu thay đổi cấu tạo và tính năng của các bộ phận chủ yếu hoặc lắp thêm các thiết bị mới phải tuân theo các quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

-
-
-

3.1.3. Phương tiện giao thông đường sắt khi đưa vào khai thác phải có giấy chứng nhận đăng ký và giấy chứng nhận kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực.

-
-
-

3.1.4. Khổ giới hạn đầu máy, toa xe là đường bao của mặt cắt ngang lớn nhất của đầu máy, toa xe đặt thẳng đứng với tim đường. Bất kỳ bộ phận nào trên các phương tiện giao thông đường sắt ở trạng thái tĩnh, rỗng, có tải, mới, cũ đã tới tiêu chuẩn hạn độ cuối cùng đặt trên mặt đoạn đường bằng, thẳng đều không được vượt ra khỏi khổ giới hạn đầu máy, toa xe ghi trong các bản vẽ 1 và 2 của Phụ lục II ban hành kèm theo Quy chuẩn này.

-
-
-

Những phương tiện giao thông đường sắt đang sử dụng có một số bộ phận nằm ngoài khổ giới hạn đầu máy, toa xe đã được kiểm toán và có quyết định cho vận dụng vẫn tiếp tục được sử dụng.

-
-
-

3.1.5. Phương tiện giao thông phải được giữ gìn ở trạng thái tốt, bảo đảm chạy tàu an toàn. Người đảm nhiệm việc sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa phương tiện giao thông phải thực hiện đúng mọi quy định của quy trình sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa, phải coi việc bảo đảm chất lượng sửa chữa, ngăn ngừa các hư hỏng phát sinh là một trong những nhiệm vụ chính của mình.

-
-
-

3.1.6. Mỗi phương tiện giao thông phải có sổ lý lịch kỹ thuật ghi đầy đủ, rõ ràng các khoản mục theo mẫu của quy định hiện hành.

-
-
-

3.1.7. Quy định về đăng ký, số hiệu, thông tin của phương tiện

-
-
-

1. Trên phương tiện giao thông phải có ghi số đăng ký, số hiệu, ký hiệu của chủ phương tiện, nơi và ngày tháng năm chế tạo, sửa chữa định kỳ. Ngoài ra:

-
-
-

a) Đầu máy phải ghi ký hiệu thể hiện được kiểu loại, công suất, kiểu truyền động, số hiệu, tự trọng. Riêng ô tô ray phải có ghi số chỗ ngồi;

-
-
-

b) Tọa xe phải ghi ký hiệu và số hiệu tọa xe, tự trọng, trọng tải, loại ghế, loại giường, chiều dài, chiều rộng, chiều cao, dung tích, thời gian, nơi làm đầu, khám hầm và các ký hiệu riêng khác.

-
-
-

2. Trên tọa xe khách còn phải có bảng niêm yết hoặc thông báo bằng phương tiện thông tin khác cho hành khách về hành trình của tàu, tên ga dừng đỗ trên tuyến đường, tốc độ tàu đang chạy, cách xử lý tình huống khi xảy ra hỏa hoạn sự cố; nội quy đi tàu. Ký hiệu, thông tin, chỉ dẫn phải rõ ràng, dễ hiểu. Bảng niêm yết phải bố trí ở nơi dễ thấy, dễ đọc.

-
-
21
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3394e27dd1034460b2ebe8b30c1bdf34.html b/chandra_raw/3394e27dd1034460b2ebe8b30c1bdf34.html deleted file mode 100644 index 5c07d5c3cc51c150c1f24a17d36672038a325aa5..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/3394e27dd1034460b2ebe8b30c1bdf34.html +++ /dev/null @@ -1,23 +0,0 @@ -

Mẫu số 04

-

ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
CÔNG TY ....

-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-

Số ..... /.....
V/v đề nghị công nhận đại lý
làm thủ tục hải quan

-

....., ngày .....tháng .....năm.....

-

Kính gửi: Tổng cục Hải quan

-

Tên doanh nghiệp: .....

-

Loại hình doanh nghiệp: .....

-

Mã số thuế: .....

-

Địa chỉ: .....

-

- Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

-

- Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan;

-

Sau khi rà soát, kiểm tra, Công ty ..... tự xét thấy đã đáp ứng đủ các điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Hải quan và Thông tư dẫn trên, cụ thể:

-

1/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh xác nhận có ngành nghề:
.....

-

2/ Số lượng nhân viên đủ điều kiện cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan: .....

-

3/ Hạ tầng công nghệ thông tin: .....

-

4/ Điều kiện về cơ sở hạ tầng, kho, bãi, phương tiện vận tải (nếu có): .....

-

Đề nghị Tổng cục Hải quan xác nhận Công ty ..... đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định.

-

Hồ sơ gửi kèm gồm:

-

- .....

-

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu....

-

GIÁM ĐỐC ĐẠI LÝ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

-

22

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/33a4c871ac8e4ea5905260d256529b74.html b/chandra_raw/33a4c871ac8e4ea5905260d256529b74.html deleted file mode 100644 index 3a91cad4d8c821b92d7f45001f418d55e0f83f70..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/33a4c871ac8e4ea5905260d256529b74.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

d) Xác định danh mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ đồ án; kế hoạch và tiến độ tổ chức lập quy hoạch.

3. Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.

Điều 8. Nội dung hồ sơ đồ án quy hoạch phân khu đô thị

1. Thành phần bản vẽ bao gồm:

a) Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.

b) Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.

c) Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.

d) Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.

đ) Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.

e) Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đô, chỉ giới xây dựng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.

g) Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.

h) Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.

i) Bản vẽ xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm: Các công trình công cộng ngầm, các công trình cao tầng có xây dựng tầng hầm (nếu có). Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp

k) Các bản vẽ thiết kế đô thị theo quy định của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD.

2. Thuyết minh: Nội dung thuyết minh của hồ sơ đồ án quy hoạch phân khu đô thị gồm:

a) Mục tiêu và phạm vi lập quy hoạch.

b) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch; dự báo về dân số, đất đai, các nhu cầu về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đối với khu quy hoạch.

c) Xác định nguyên tắc, đề xuất giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan, sử dụng đất và hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đối với từng khu chức năng, từng ô phố, trục đường chính, khu vực không gian mở, không gian công cộng, khu vực điểm nhấn trong khu quy hoạch; các quy định về sử dụng đất.

12

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/33c00913026a47ad91cfd61cb487d632.html b/chandra_raw/33c00913026a47ad91cfd61cb487d632.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..306b2f4972095e99137252e2138be8b0eea6059d --- /dev/null +++ b/chandra_raw/33c00913026a47ad91cfd61cb487d632.html @@ -0,0 +1 @@ +

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động trong lĩnh vực y tế có nghĩa vụ chấp hành quy định pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế và Sở Y tế.

Điều 3. Áp dụng điều ước quốc tế

Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia có quy định khác về tổ chức và hoạt động của Thanh tra y tế thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế.

Chương II

TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN THANH TRA Y TẾ

Điều 4. Các cơ quan thực hiện chức năng Thanh tra y tế

1. Cơ quan thanh tra nhà nước:

a) Thanh tra Bộ Y tế;

b) Thanh tra Sở Y tế.

2. Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành:

a) Tổng cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình; Cục Quản lý Dược; Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Cục Quản lý Môi trường y tế; Cục Y tế dự phòng; Cục An toàn thực phẩm (sau đây gọi chung là Tổng cục và Cục);

b) Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm (sau đây gọi chung là Chi cục).

3. Thanh tra Bộ Y tế, Thanh tra Sở Y tế có con dấu và tài khoản riêng.

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ Y tế

Thanh tra Bộ Y tế thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 18 của Luật Thanh tra, Điều 7 của Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra (sau đây gọi tắt là Nghị định số 86/2011/NĐ-CP) và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Giúp Bộ trưởng Bộ Y tế quản lý nhà nước về công tác thanh tra y tế.

2. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Xây dựng kế hoạch thanh tra y tế hằng năm trình Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt.

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/33cfcf4f932e472193b420d4bd75bf8f.html b/chandra_raw/33cfcf4f932e472193b420d4bd75bf8f.html deleted file mode 100644 index d76503edca0e9cd10979df7032ca30d9999448e9..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/33cfcf4f932e472193b420d4bd75bf8f.html +++ /dev/null @@ -1,71 +0,0 @@ -
QCVN 47:2015/BTTTT
-
-B_{-40} = 1,5 \left\{ B_c + \sqrt{\pi} \times \left[ \ln(B_c \times \tau) \right]^{0,53} \times \left[ \text{Min}(B_{\text{rise}}, B_{\text{fall}}, B_{\text{rise, fall}}) + \text{Max}(B_{\text{rise}}, B_{\text{fall}}, B_{\text{rise, fall}}) \right] \right\} \quad (8) -
-
-

Trong đó:

-
-
-B_{\text{rise}} = \frac{1}{\sqrt{\tau \times t_r}} \quad \text{Tính riêng cho thời gian lên} \quad (9) -
-
-B_{\text{fall}} = \frac{1}{\sqrt{\tau \times t_f}} \quad \text{Tính riêng cho thời gian xuống} \quad (10) -
-
-B_{\text{rise, fall}} = \frac{1}{\sqrt[3]{\tau \times t_r \times t_f}} \quad \text{Tính cho cả thời gian lên và thời gian xuống} \quad (11) -
-
-

\tau : chiều dài xung bao gồm cả thời gian lên và thời gian xuống

-
-
-

t_r : thời gian xung lên

-
-
-

t_f : thời gian xung xuống

-
-
-

B_c : băng thông của độ di tần (độ dịch tần tổng cộng trong một lần phát xung)

-
-
-

B_s : khoảng lệch cực đại của tần số sóng mang, B_s = 0 trong trường hợp không nhảy tần

-
-
-

Công thức (8) chỉ áp dụng trong các trường hợp:

-
-
- -
-
-

Trong tất cả các trường hợp khác, công thức sau đây được sử dụng:

-
-
-B_{-40} = \frac{K}{\sqrt{t \times t_r}} + 2 \left( B_c + \frac{A}{t_r} \right) \quad (12) -
-
-

Trong đó A^{(4)} = 0,105 khi K = 6,2A = 0,065 khi K = 7,6.

-
-
-

Với ra-đa xung điều chế tần số nhảy tần, giá trị của B_s phải được đưa vào công thức tính băng thông 40 dB trong phương trình (8) và (11)(5).

-
-
-

Với ra-đa CW không điều chế, băng thông 40 dB là:

-
-
-B_{-40} = 0,0003 F_c \quad (13) -
-
-

Trong đó F_c là tần số sóng mang.

-
-
-

Với ra-đa CW điều tần (FMCW), hai công thức tính băng thông 40 dB được áp dụng là một công thức chung và một công thức nhảy tần.

-
-
-

Công thức chung tính băng thông 40 dB cho ra-đa FMCW là:

-
-
-B_{-40} = 1,2 B_R \left( 1 + \frac{200}{\pi \sqrt{B_R T}} \right)^{1/2} \quad (14) -
-
47
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/33e94bcb3a2f437c8c1ed112be92e6fd.html b/chandra_raw/33e94bcb3a2f437c8c1ed112be92e6fd.html deleted file mode 100644 index 05bdbe94cfe6d3cf62040306ba659dd96d7bd897..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/33e94bcb3a2f437c8c1ed112be92e6fd.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Phụ lục 4

(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu)

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUAN:
CƠ QUAN KIỂM TRA:

.....

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN
KIỂM TRA AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ LẤY MẪU

Nơi kiểm tra : .....

Tôi : .....

Là cán bộ cơ quan kiểm tra:.....

Với sự có mặt của Ông, Bà : .....

Theo quy định của pháp luật về kiểm tra an toàn thực phẩm của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, đã tiến hành kiểm tra và lấy mẫu những hàng thực vật sau đây:

STTTên hàng thực vậtKhối lượng lô hàngSố lượngNơi sản xuất, mã số (nếu có)Mẫu trung bình đã lấy
Số lượngKhối lượng
       

Kết quả kiểm tra và kết luận của cán bộ kiểm tra:

Ông, Bà .....đã nhận số lượng mẫu ghi trong biên bản này.

Biên bản này được lập thành hai bản:

....., ngày.....tháng.....năm.....

Đại diện hải quan, ga xe, hải cảng,
sân bay (nếu có)
(ký tên)

Người có hàng
(ký tên)

Cán bộ kiểm tra
(ký tên)

Signature of the inspection officer

19

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/33fc7275973744a79dc6cc8555ed7b29.html b/chandra_raw/33fc7275973744a79dc6cc8555ed7b29.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a54ce368040728fbed61cdc29973496de5dd20fa --- /dev/null +++ b/chandra_raw/33fc7275973744a79dc6cc8555ed7b29.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 36. Vi phạm quy định về thành lập và hoạt động sản giao dịch bất động sản

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Vi phạm quy định về thành lập sản giao dịch bất động sản;

b) Vi phạm quy định về địa điểm hoạt động của sản giao dịch bất động sản hoặc thay đổi địa chỉ giao dịch mà không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

c) Không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ về hoạt động của sản giao dịch bất động sản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

d) Hoạt động không đúng quy chế hoạt động đã đăng ký với Sở Xây dựng.

2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Quảng cáo, công bố thông tin liên quan đến giao dịch bất động sản tại sản giao dịch bất động sản và trên các phương tiện thông tin đại chúng khi chưa được chủ sở hữu bất động sản ủy quyền thực hiện giao dịch;

b) Không niêm yết, công bố thông tin về bất động sản được giao dịch mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua tại sản giao dịch bất động sản hoặc niêm yết, công bố thông tin không đầy đủ theo quy định;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các quy định về phòng, chống rửa tiền trong kinh doanh bất động sản theo quy định;

d) Thực hiện giao dịch mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản qua sản giao dịch bất động sản không đúng trình tự, thủ tục quy định hoặc khi bất động sản chưa đủ điều kiện giao dịch qua sản giao dịch bất động sản theo quy định.

3. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ sản giao dịch bất động sản từ 12 tháng đến 24 tháng đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này nếu tái phạm.

34

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/340ff0f36ba14516815beb52f3fce9f4.html b/chandra_raw/340ff0f36ba14516815beb52f3fce9f4.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0dbb9befd7b719199e511eb3d31ee1d0a7a0c5ea --- /dev/null +++ b/chandra_raw/340ff0f36ba14516815beb52f3fce9f4.html @@ -0,0 +1 @@ +

Trường hợp các tổ chức đăng ký mã số giao dịch chứng khoán/báo cáo thay đổi thông tin tại cùng thời điểm và có các tài liệu đi kèm giống nhau, tổ chức đầu tư nước ngoài chỉ cần nộp một bộ gốc các tài liệu đó.

(iii) Đối với công ty chứng khoán nước ngoài đã được cấp một mã số giao dịch chứng khoán và đề nghị cấp bổ sung thêm mã số giao dịch chứng khoán:

2. Xác thực chữ ký của người có thẩm quyền

3. Công chứng, chứng thực

Công chứng, chứng thực có thể được thực hiện theo một trong các cách sau:

53

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/345eec2a2e3f4d66940a87075849dcad.html b/chandra_raw/345eec2a2e3f4d66940a87075849dcad.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cd505ea95891c4389465bd3681bde58a1f1c68b7 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/345eec2a2e3f4d66940a87075849dcad.html @@ -0,0 +1 @@ +
...
CCác tài sản lưu ký khác

Thời điểm thống kê danh mục:

Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực, đầy đủ chính xác của tài liệu này.

LẬP BIỂU

KIỂM SOÁT

ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN
CỦA THÀNH VIÊN LƯU KÝ

(Ký tên, đóng dấu, chức danh)

56

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/348d56a8b1ff4754a99e93a0729f1d42.html b/chandra_raw/348d56a8b1ff4754a99e93a0729f1d42.html deleted file mode 100644 index bbc62bd8ab3e4a4d407ee007033737fc987de08e..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/348d56a8b1ff4754a99e93a0729f1d42.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

i) Quyết định các hợp đồng vay, cho vay, mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của Tổng công ty sau khi đề nghị và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận;

k) Quyết định các hợp đồng vay, cho vay, mua, bán tài sản có giá trị nhỏ hơn 50% vốn điều lệ của Tổng công ty và các hợp đồng khác theo quy định của pháp luật;

l) Quyết định danh mục các dự án đầu tư nhóm A, B của Tổng công ty theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định khác có liên quan sau khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt; quyết định danh mục các dự án đầu tư khác theo quy định của pháp luật;

m) Tuyển chọn, ký kết hợp đồng lao động; bổ trí, sử dụng, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng lao động; lựa chọn hình thức trả lương, thưởng cho người lao động trên cơ sở hiệu quả sản xuất, kinh doanh và các quy định của pháp luật về lao động, tiền lương, tiền công;

n) Xây dựng, ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn, quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức lao động, đơn giá tiền lương và chi phí khác trên cơ sở bảo đảm hiệu quả kinh doanh và phù hợp với quy định của pháp luật;

o) Sử dụng vốn Nhà nước thu về từ cổ phần hóa, nhượng bán một phần hoặc toàn bộ vốn mà Tổng công ty đã đầu tư ở các đơn vị phụ thuộc, công ty con, công ty liên kết theo quy định của pháp luật;

p) Có các quyền sản xuất, kinh doanh khác theo nhu cầu thị trường và phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Nghĩa vụ trong sản xuất, kinh doanh

a) Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký; đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ do Tổng công ty thực hiện theo tiêu chuẩn đã đăng ký;

b) Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, kế hoạch hằng năm, các phương án đầu tư, kinh doanh phù hợp với nhu cầu của thị trường và mục tiêu, nhiệm vụ Nhà nước giao;

c) Tổ chức và thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm hoạt động sản xuất, kinh doanh có hiệu quả; tham gia bình ổn giá lương thực trên thị trường nội địa, góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia theo quy định của Chính phủ;

18

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/34c69ee0c81c4846b0b36276e653311d.html b/chandra_raw/34c69ee0c81c4846b0b36276e653311d.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..52c2556a78d5f4d1765d668bb710f93a5ac1e787 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/34c69ee0c81c4846b0b36276e653311d.html @@ -0,0 +1 @@ +

2. Thiết bị cấp mã xác thực hóa đơn đặt tại doanh nghiệp tự động gửi trả kết quả hóa đơn đã cấp mã xác thực cho phần mềm lập hóa đơn riêng của doanh nghiệp (LHD).

Điều 19. Nhận hóa đơn xác thực

Phần mềm lập hóa đơn riêng của doanh nghiệp (LHD) tự động nhận kết quả cấp mã xác thực hóa đơn từ thiết bị cấp mã xác thực hóa đơn đặt tại doanh nghiệp vào hệ thống.

Điều 20. Đồng bộ dữ liệu xác thực

1. Định kỳ (cuối ngày hoặc khi số lượng hóa đơn xác thực đạt ngưỡng 50.000 số), doanh nghiệp thực hiện đồng bộ các thông tin hóa đơn xác thực từ thiết bị cấp mã xác thực hóa đơn đặt tại doanh nghiệp tới hệ thống cấp mã xác thực hóa đơn tại Tổng cục Thuế.

2. Định kỳ (vào ngày làm việc tiếp theo), doanh nghiệp nhận được thông báo về danh sách hóa đơn xác thực cần rà soát qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký với cơ quan thuế sau khi đồng bộ dữ liệu hóa đơn xác thực từ thiết bị cấp mã xác thực hóa đơn đặt tại doanh nghiệp tới hệ thống cấp mã xác thực hóa đơn tại Tổng cục Thuế theo mẫu số 07/TB-HDXT ban hành kèm theo Quyết định này. Sau khi nhận được danh sách hóa đơn cần rà soát, doanh nghiệp có trách nhiệm kiểm tra lại các thông tin hóa đơn đã được cơ quan thuế thông báo. Trường hợp phải xử lý xóa bỏ, điều chỉnh hoặc hủy những hóa đơn này, doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 24 và Điều 25 Quy định này.

Điều 21. Cung cấp thiết bị cấp mã xác thực

Thiết bị cấp mã xác thực hóa đơn đặt tại doanh nghiệp được Tổng cục Thuế cung cấp miễn phí cho doanh nghiệp tham gia thí điểm.

Chương IV
QUẢN LÝ HÓA ĐƠN XÁC THỰC

Điều 22. Chuyển đổi từ hóa đơn xác thực sang hoá đơn giấy

1. Doanh nghiệp bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thực hiện truy cập phần mềm lập hóa đơn cho doanh nghiệp (ICA) hoặc phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) hoặc phần mềm lập hóa đơn riêng của doanh nghiệp (LHD) để chuyển đổi hóa đơn xác thực ra giấy.

Trên hoá đơn chuyển đổi từ hoá đơn xác thực sang hoá đơn dạng giấy bao gồm đầy đủ các thông tin của hóa đơn xác thực, dòng chữ phân biệt giữa hoá đơn chuyển đổi và hoá đơn xác thực gốc “HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HOÁ ĐƠN XÁC THỰC” và mã vạch hai chiều. Việc chuyển đổi hóa đơn xác thực ra giấy phải đáp ứng quy định tại Điều 12 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính.

2. Doanh nghiệp bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thực hiện chuyển đổi hóa đơn xác thực ra giấy để chuyển cho người mua trong trường hợp người mua không có phương tiện nhận hóa đơn xác thực (nếu cần).

10

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/34c8fc60e8af461eb4d56b01869f3ff0.html b/chandra_raw/34c8fc60e8af461eb4d56b01869f3ff0.html deleted file mode 100644 index 8f50f5e3d892adf85cea8dbece75297569f855f7..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/34c8fc60e8af461eb4d56b01869f3ff0.html +++ /dev/null @@ -1,108 +0,0 @@ -
-

QUY ĐỊNH 08:2015/BGTVT

-
-
-

2.2.1. Mặt cắt dọc và mặt bằng của tuyến đường

-
-
-

2.2.1.1. Ga phải được xây dựng trên đoạn đường bằng. Trường hợp cá biệt được phép xây dựng ga trên đường có độ dốc không quá 2,5 %. Gặp địa hình thật khó khăn, những ga không có đón dịch được xây dựng trên độ dốc lớn hơn, nhưng phải xét đến sức của dốc khi tàu chuyển bánh để bảo đảm tiêu chuẩn trọng lượng tàu quy định trong khu đoạn.

-
-
-

2.2.1.2. Ga phải được xây dựng trên đoạn đường thẳng. Trường hợp cá biệt khi xây dựng ga trên đường cong thì bán kính đường cong trong ga không được nhỏ hơn:

-
-
-

1. Ở vùng đồng bằng là 400 m, ở vùng núi là 300 m đối với khổ đường 1000 mm;

-
-
-

2. Ở vùng đồng bằng là 600 m, ở vùng núi là 500 m với khổ đường 1435 mm và đường lồng.

-
-
-

2.2.1.3. Khoảng cách tiêu chuẩn giữa hai tim đường lân cận trên đường thẳng trong ga không được nhỏ hơn quy định tại Bảng 1a.

-
-
-

Bảng 1a: Khoảng cách tiêu chuẩn giữa hai tim đường lân cận trong ga

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Mục khoảng cáchKhoảng cách tiêu chuẩn giữa hai tim đường (mm)
Đường khổ 1000 mmĐường khổ 1435 mm và đường lồng
- Giữa tim đường chính với đường đón gửi tàu, tim đường đón gửi tàu với nhau, tim đường đón gửi tàu với tim đường lân cận41005000
- Giữa hai tim đường sang toa33003600
- Giữa hai tim đường khác38004600
-
-
-

Khoảng cách tiêu chuẩn giữa hai tim đường chính trên đường thẳng trong khu gian không được nhỏ hơn quy định tại Bảng 1b.

-
-
-

Bảng 1b: Khoảng cách tiêu chuẩn giữa hai tim đường chính trong khu gian

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Cấp đườngKhoảng cách tiêu chuẩn giữa hai tim đường (mm)
Đường khổ 1435 mmĐường khổ 1000 mm
Đường sắt cao tốc5000-
Đường sắt cận cao tốc4300-
Đường sắt cấp 140004000
Đường sắt cấp 240004000
Đường sắt cấp 340003800
-
-
-

Khoảng cách giữa tim đường lồng với tim đường khổ 1000 mm áp dụng tiêu chuẩn của khổ đường 1435 mm.

-
-
-

4

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/34cd155597174310874d73fcefceb5f6.html b/chandra_raw/34cd155597174310874d73fcefceb5f6.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..137d9adef4146cc66a2c60cbd85a4f1242db52f2 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/34cd155597174310874d73fcefceb5f6.html @@ -0,0 +1 @@ +

5. Về dự thảo Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết của Quốc hội về một số giải pháp thực hiện ngân sách nhà nước năm 2013, 2014:

Chính phủ đã thông qua dự thảo Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn Nghị quyết số 57/2013/QH13 của Quốc hội về một số giải pháp thực hiện ngân sách nhà nước năm 2013, 2014. Giao Bộ Tài chính phối hợp với Văn phòng Chính phủ hoàn thiện dự thảo Nghị định, trình Thủ tướng Chính phủ ký, ban hành và có hiệu lực từ ngày ký.

6. Về dự thảo Nghị định quy định chi tiết Khoản 2 và Khoản 3 Điều 187 Bộ luật Lao động về tuổi nghỉ hưu:

a) Giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì tiếp thu ý kiến của các thành viên Chính phủ, xây dựng phương án chi tiết về tuổi nghỉ hưu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước khi trình Bộ Chính trị theo hướng:

- Người có chuyên môn, kỹ thuật cao trên cơ sở kế thừa các quy định của Nghị định số 71/2000/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2000 có mở rộng thêm đối với một số đối tượng cụ thể của ngành y tế;

- Nữ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý từ cấp Vụ trưởng và tương đương trở lên (quy định cụ thể từng đối tượng) ở cơ quan Trung ương; Giám đốc sở và tương đương trở lên (quy định cụ thể từng đối tượng) ở địa phương. Đối với các chức danh quản lý theo nhiệm kỳ, thực hiện kéo dài sau 55 tuổi, dưới 60 tuổi theo nhiệm kỳ.

b) Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và cơ quan liên quan rà soát cụ thể số cán bộ, công chức, viên chức là nữ làm công tác quản lý thuộc đối tượng nêu trên phù hợp với Luật công chức.

7. Về việc cho thuê lại lao động tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam:

Nhằm giải quyết những khó khăn, vướng mắc của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và thực hiện mục tiêu phát triển bền vững đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái, góp phần bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển và bảo đảm an ninh năng lượng theo đề án tái cơ cấu của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Chính phủ thống nhất:

a) Cho phép thực hiện việc cho thuê lại lao động giữa đơn vị cho thuê và các đơn vị khác trong các Tổng công ty làm dịch vụ kỹ thuật dầu khí thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam;

b) Cho phép thực hiện việc cho thuê lại lao động đối với những công việc thuộc Danh mục nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành;

7

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/34e417accbca4907ab68873fb3b320ad.html b/chandra_raw/34e417accbca4907ab68873fb3b320ad.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4daa0360587f5d8fd49e293b1b6496d210578bea --- /dev/null +++ b/chandra_raw/34e417accbca4907ab68873fb3b320ad.html @@ -0,0 +1 @@ +

3. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch Chứng khoán, tổ chức kinh doanh chứng khoán, thành viên lưu ký và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện. Bau

Nơi nhận:

KT. BỘ TRƯỞNG
TÀI THỨ TRƯỞNG

Official circular seal of the Director General of the Accounting Department (KT. BỘ TRƯỞNG TÀI THỨ TRƯỞNG) with a signature and the name Trần Xuân Hà.

Trần Xuân Hà

22

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/34fff5460fb3478c804be3c420baa36b.html b/chandra_raw/34fff5460fb3478c804be3c420baa36b.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..37e8fe8f41d4ffae91089639c99d6f564d929924 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/34fff5460fb3478c804be3c420baa36b.html @@ -0,0 +1 @@ +
21Móng CáiQuảng NinhQuảng Ninh
22Hòn GaiQuảng NinhQuảng Ninh
23Lao BảoQuảng TrịQuảng Trị
24Mộc BàiTây NinhTây Ninh
25Xa MátTây NinhTây Ninh
26Na MèoThanh HóaThanh Hóa
27Cảng Chân MâyThừa Thiên - HuếThừa Thiên - Huế
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/352eeda53d2f4280ac3f3f16918ddac6.html b/chandra_raw/352eeda53d2f4280ac3f3f16918ddac6.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7930659ec8dfe7822d5a59c01542ecbcbee92d0d --- /dev/null +++ b/chandra_raw/352eeda53d2f4280ac3f3f16918ddac6.html @@ -0,0 +1,132 @@ +
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
TTTên dự ánĐịa điểm thực hiệnThời gian thực hiệnDiện tích, Quy môGhi chú
Tổng rừng (ha)Bảo vệ rừng (ha)Hàng mục khác
7Tiền Giang (02 DA)585
Dự án trồng rừng phòng hộ trên đất chưa sử dụng, ven sông Cửa Tuyền huyện Gò Công ĐôngHuyện Gò Công ĐôngGiai đoạn 2015 - 2020235
Dự án trồng rừng phòng hộ trên đất chưa sử dụng, ven biên huyện Tân Phú ĐôngHuyện Tân Phú ĐôngGiai đoạn 2015 - 2020350
8Bạc Liêu (02 DA)650
Bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn ven biên tỉnh Bạc LiêuCác huyện, thành phố ven biên2015 - 202050010.000
Bảo tồn Vườn chim Bạc LiêuTP Bạc Liêu2015 - 20201507.350
9Cà Mau (04 DA)2.000
Dự án bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ giai đoạn 2015 - 2020Các ban quản lý rừng phòng hộ2015 - 202040027.000XD trạm QL.BVR, chơi quan sát quản lý BVR và các hàng mục khác
Dự án bảo vệ và phát triển vườn quốc gia Mũi Cà Mau giai đoạn 2016 - 2020Vườn quốc gia Mũi Cà Mau2016 - 202050015.262- nt -500 ha khoanh nuôi tái sinh
Dự án bảo vệ và phát triển rừng sản xuất là rừng ngập mặn giai đoạn 2015 - 2020Các BQL rừng PH, Cty lâm nghiệp, hộ gia đình khu vực rừng ngập mặn2015 - 20201.000- nt -
Dự án đầu tư xây dựng vườn giống, rừng giống, vườn ươm cây rừng ngập mặnHuyện Năm Căn, Ngọc Hiến2015 - 2020Rừng giống 100 ha; vườn giống 30 ha.130Xây dựng hạ tầngVườn ươm 2 ha
+
+
6
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/353bccf383c341e9bb1e78bbe3137fe4.html b/chandra_raw/353bccf383c341e9bb1e78bbe3137fe4.html deleted file mode 100644 index ba3a99786b77153f2b7184c7a032a6f5ae2d6a60..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/353bccf383c341e9bb1e78bbe3137fe4.html +++ /dev/null @@ -1,11 +0,0 @@ -

QCVN 47:2015/BTTTT

Phụ lục E
(Quy định)
Các sơ đồ đo chung

E.1. Sơ đồ ghép nối thiết bị đo với EUT

Block diagram showing the connection of a measuring device to an EUT. A signal source (Máy phát tín hiệu chuẩn) and the EUT are connected to a junction point. This junction point is connected to a measuring device (Thiết bị ghép nối) via a cable. The measuring device is connected to the load (Tải đầu cuối). A mechanical filter (Bộ lọc chặn cơ sở) is connected between the measuring device and the load.
graph LR
-    A[Máy phát tín hiệu chuẩn] --- J(( ))
-    B[EUT] --- J
-    J --- C[Thiết bị ghép nối]
-    C --- D[Tải đầu cuối]
-    C --- E[Bộ lọc chặn cơ sở]
-    E --- F[Thiết bị đo]

Hình E.1 - Sơ đồ ghép nối đo trực tiếp tại đường dẫn tín hiệu ra anten

Block diagram showing the connection of a measuring device to an EUT via antennas. A signal source (Máy phát tín hiệu chuẩn) is connected to a standard antenna (Anten hiệu chuẩn). The EUT is connected to a receiving antenna (Anten thu đo). The receiving antenna is connected to a measuring device (Thiết bị đo) via a mechanical filter (Bộ lọc chặn cơ sở).
graph LR
-    A[Máy phát tín hiệu chuẩn] --- B[Anten hiệu chuẩn]
-    C[EUT] --- D[Anten thu đo]
-    D --- E[Bộ lọc chặn cơ sở]
-    E --- F[Thiết bị đo]

Hình E.2 - Sơ đồ ghép nối đo phát xạ qua anten

E.2. Giải thích sơ đồ

60

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/354b91aaf8bd42a680663477d5799f56.html b/chandra_raw/354b91aaf8bd42a680663477d5799f56.html deleted file mode 100644 index 446749b2f9d85c7972d94b9d0e95ca8e7e637dc8..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/354b91aaf8bd42a680663477d5799f56.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

2. Cơ quan, đơn vị và cá nhân vi phạm các điều, khoản quy định trong Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./. ✓

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Official circular seal of the Provincial People's Council of the Socialist Republic of Vietnam. The seal features a central emblem with a star and a gear, surrounded by the text 'ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH' and 'CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM'.

Nguyễn Đức Cường

8

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3555c4ba881645869726564981215016.html b/chandra_raw/3555c4ba881645869726564981215016.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8bf79d61f111cb4d7e61a480ce79dfdfa2f0ab65 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/3555c4ba881645869726564981215016.html @@ -0,0 +1,222 @@ +
61
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
- Loại khác:
1701.91.00-- Đã pha thêm hương liệu hoặc chất màu***
1701.99-- Loại khác:
--- Đường đã tinh luyện:
1701.99.11---- Đường trắng***
1701.99.19---- Loại khác***
1701.99.90---- Loại khác***
17.02Đường khác, kể cả đường lactoza, mantoza, glucoza và fructoza, tinh chiết về mặt hoá học, ở thể rắn; xirô đường chưa pha thêm hương liệu hoặc chất màu; mật ong nhân tạo, đã hoặc chưa pha trộn với mật ong tự nhiên; đường caramen.
- Lactoza và xirô lactoza:
1702.11.00-- Có hàm lượng lactoza khan từ 99% trở lên, tính theo trọng lượng chất khô000
1702.19.00-- Loại khác000
1702.20.00- Đường từ cây thích (maple) và xirô từ cây thích10.50
1702.30- Glucoza và xirô glucoza, không chứa hoặc có chứa hàm lượng fructoza dưới 20% tính theo trọng lượng ở thể khô:
1702.30.10-- Glucoza321
1702.30.20-- Xirô glucoza321
1702.40.00- Glucoza và xirô glucoza, chứa hàm lượng fructoza ít nhất là 20% nhưng dưới 50% tính theo trọng lượng ở thể khô, trừ đường nghịch chuyển321
1702.50.00- Fructoza tinh chiết về mặt hoá học10.50
1702.60- Fructoza và xirô fructoza khác, chứa hàm lượng fructoza trên 50% tính theo trọng lượng ở thể khô, trừ đường nghịch chuyển:
1702.60.10-- Fructoza10.50
1702.60.20-- Xirô fructoza10.50
1702.90- Loại khác, kể cả đường nghịch chuyển và đường khác và hỗn hợp xirô đường có chứa hàm lượng fructoza là 50% tính theo trọng lượng ở thể khô:
-- Mantoza và xirô mantoza:
1702.90.11---- Mantoza tinh chiết về mặt hoá học10.50
1702.90.19---- Loại khác10.50
1702.90.20-- Mật ong nhân tạo, đã hoặc chưa pha trộn với mật ong tự nhiên110.5
1702.90.30-- Đường đã pha hương liệu hoặc chất màu (trừ mantoza)110.5
1702.90.40-- Đường caramen110.5
-- Loại khác:
1702.90.91---- Xi rô110.5
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/357d0edeee3e49c1b8e567c3cdd3914e.html b/chandra_raw/357d0edeee3e49c1b8e567c3cdd3914e.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1e997e9ca46ffef5aa403c80c5a1b1e50138acaa --- /dev/null +++ b/chandra_raw/357d0edeee3e49c1b8e567c3cdd3914e.html @@ -0,0 +1,38 @@ +
+ + + + + + + + + + + + + +
+

documents and the contents therein are true and accurate.

+

2. Tôi xin cam kết sẽ tuân thủ pháp luật Việt Nam, không có các hành vi giao dịch trái luật làm ảnh hưởng tới sự công bằng và trật tự thị trường tài chính, thị trường chứng khoán của Việt Nam.

+

I hereby undertake to comply to the Vietnamese law and not knowingly to take such measures to threatening to the stability or order of the Vietnam's financial/ securities market.

+

3. Tôi xin cam đoan những thông tin nêu trên hoàn toàn đúng và đầy đủ.

+

I hereby undertake to takefull responsibility for the truthfulness and accuracy of the contents of this document.

+
+

Hồ sơ kèm theo

+

Attachments

+
+

Nhà đầu tư:

+

Applicant: _____

+

Tên và chữ ký của đại diện có thẩm quyền

+

Name and Signature

+

of Authorized Signatory: _____

+

Chức danh

+

Title: _____

+

Ngày thực hiện

+

Execution Date: _____

+
+
+
+

14

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/35a46b6497ea44559088ddb0a61f6dec.html b/chandra_raw/35a46b6497ea44559088ddb0a61f6dec.html deleted file mode 100644 index 2e6deb337c9a000b7e66efb5633d7ea9d24add94..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/35a46b6497ea44559088ddb0a61f6dec.html +++ /dev/null @@ -1,109 +0,0 @@ -
-

Mẫu số 6

-
-
-

UBND .....
TRẠM Y TẾ

-
-
-

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-
-
-

BIÊN BẢN THĂM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

-
-
-

- Căn cứ Thông tư 30/2012/TT-BYT ngày 5/12/2012 của Bộ Y tế “Quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố”;

-
-
-

- Căn cứ Chỉ thị 12/2012/CT-UBND ngày 13/08/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc tăng cường công tác bảo đảm an toàn thực phẩm đối với quán ăn và thức ăn đường phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương;

-
-
-

- Quy chế cấp Thẻ Kinh doanh thức ăn đường phố;
Hôm nay, lúc giờ ngày tháng năm 200...

-
-
-

Đoàn thẩm định gồm:

-
-
- -
-
-

Tiến hành thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm tại:

-
-
- -
-
-

I. Đánh giá điều kiện an toàn thực phẩm:

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
TTNội dungTiêu chíĐạtKhông đạt
I. Điều kiện về cơ sở vật chất gồm:
1Địa điểm, môi trường, kết cấu nơi chế biếnB
2Có đủ nước sạch dùng trong chế biếnB
II. Điều kiện về trang thiết bị dụng cụ gồm:
1Có đủ trang thiết bị, dụng cụ để chế biến, bảo quản, bày bán riêng biệt thực phẩm sống và thức ăn ngay;A
2Có đủ dụng cụ ăn uống, bao gói chứa đựng thức ăn bảo đảm vệ sinhA
3Có đủ trang bị che đậy, bảo quản thức ăn trong quá trình vận chuyển, kinh doanh và bảo đảm luôn sạch sẽB
4Bàn ghế, giá tủ để bày bán thức ăn, đồ uống phải cách mặt đất ít nhất 60 cm.A
-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/35d99f2ef41b4da38468f248343b8694.html b/chandra_raw/35d99f2ef41b4da38468f248343b8694.html deleted file mode 100644 index 31d7f4e7188f078cd4466419bbc7225923749e7a..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/35d99f2ef41b4da38468f248343b8694.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

QCVN 47:2015/BTTTT

Giới hạn mức phát xạ ngoài băng cho các nghiệp vụ được xác định như Phụ lục D của Quy chuẩn này.

Giới hạn về miền phát xạ ngoài băng được xác định như Phụ lục C của Quy chuẩn này.

2.4. Yêu cầu về băng thông chiếm dụng

Băng thông chiếm dụng của máy phát vô tuyến điện không được lớn hơn băng tần ấn định được áp dụng cho thiết bị đó.

Nếu không có quy định khác, băng tần ấn định được xác định bằng tổng của băng thông cần thiết và 2 lần dung sai tần số của máy phát vô tuyến điện.

Băng thông cần thiết của máy phát vô tuyến điện tương ứng với các loại phát xạ được xác định như Phụ lục B của Quy chuẩn này.

3. PHƯƠNG PHÁP ĐO

3.1. Điều kiện đo

Các phép đo kiểm được tiến hành ở điều kiện môi trường hoạt động bình thường như sau:

Các phép đo kiểm được tiến hành ứng với các chế độ hoạt động bình thường của EUT.

Đối với các EUT đã có giấy phép đăng ký hoạt động: EUT phải được vận hành để hoạt động bình thường với đầy đủ các chế độ hoạt động, các tần số hoạt động, các mức công suất phát xạ như đã được đăng ký.

Đối với các EUT chưa có giấy phép đăng ký hoạt động: EUT phải được vận hành để hoạt động bình thường với đầy đủ các chế độ hoạt động, các tần số hoạt động, các mức công suất phát xạ như đã được thiết kế.

Đối với EUT hoạt động trên một dải tần số, ít nhất phải đo kiểm EUT tại ba tần số bất kỳ thuộc đầu dải, giữa dải, cuối dải tần số đó.

3.2. Phương pháp đo

Phương pháp đo dung sai tần số, công suất phát xạ giả, công suất phát xạ ngoài băng, băng tần chiếm dụng đối với máy phát vô tuyến điện được quy định tại Phụ lục E của Quy chuẩn này.

20

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/35eb8950506342f9a46ef778a5f63909.html b/chandra_raw/35eb8950506342f9a46ef778a5f63909.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..552af8eb827af5a484b45b886f51e06f8cec88e9 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/35eb8950506342f9a46ef778a5f63909.html @@ -0,0 +1,180 @@ +
207
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
4906.00.10- Các loại sơ đồ và bản vẽ, kể cả các bản sao chụp lại trên giấy có chất nhạy sáng000
4906.00.90- Loại khác000
49.07Các loại tem bưu chính, tem thuế hoặc tem tương tự đang được lưu hành hoặc mới phát hành, chưa sử dụng tại nước mà chúng có, hoặc sẽ có giá trị, mệnh giá được công nhận; giấy có dấu tem sẵn; các loại giấy bạc (tiền giấy); mẫu séc, chứng khoán, cổ phiếu hoặc chứng chỉ trái phiếu và các loại tương tự.
4907.00.10- Giấy bạc (tiền giấy), hợp pháp nhưng chưa đưa vào lưu thông000
- Tem bưu chính, tem thuế hoặc các loại tem tương tự chưa sử dụng:
4907.00.21-- Tem bưu chính000
4907.00.29-- Loại khác000
4907.00.40- Chứng khoán, cổ phiếu hoặc chứng chỉ trái phiếu và các loại chứng từ, tài liệu tương tự; mẫu séc000
4907.00.90- Loại khác5.542
49.08Đề can các loại (decalcomanias).
4908.10.00- Đề can các loại (decalcomanias), dùng cho các sản phẩm thủy tinh110.5
4908.90.00- Loại khác000
4909.00.00Bưu thiếp in hoặc bưu ảnh; các loại thiếp in sẵn chứa lời chúc, thông điệp hoặc thông báo, có hoặc không có minh họa, có hoặc không có phong bì kèm theo hoặc phụ kiện trang trí.9.563
4910.00.00Các loại lịch in, kể cả bloc lịch.17.51513
49.11Các ấn phẩm in khác, kể cả tranh và ảnh in.
4911.10- Các ấn phẩm quảng cáo thương mại, các catalog thương mại và các ấn phẩm tương tự:
4911.10.10-- Catalog liệt kê tên sách và các ấn phẩm về giáo dục, kỹ thuật, khoa học, lịch sử, văn hoá5.542
4911.10.90-- Loại khác5.542
- Loại khác:
4911.91-- Tranh, bản thiết kế và ảnh các loại:
--- Tranh ảnh và sơ đồ treo tường dùng cho mục đích hướng dẫn:
4911.91.21---- Biểu đồ và đồ thị giải phẫu động vật hoặc thực vật321
4911.91.29---- Loại khác4.54.54.5
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/363535c2d5c344b0915aa1e2340064c6.html b/chandra_raw/363535c2d5c344b0915aa1e2340064c6.html deleted file mode 100644 index 150916d298fb37c1981188d5159e868f4582822e..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/363535c2d5c344b0915aa1e2340064c6.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục xét tặng
Giải thưởng về khoa học và công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế

(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND
ngày 04 tháng 08 năm 2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về:

  1. 1. Điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ tại Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở, Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp tỉnh.
  2. 2. Điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục xét tặng Giải thưởng Cố đô về khoa học và công nghệ.
  3. 3. Đặt và tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân cư trú và hoạt động hợp pháp tại tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. 1. Tác giả là người Việt Nam, người nước ngoài có công trình khoa học và công nghệ được đề nghị xét tặng Giải thưởng về khoa học và công nghệ.

Các cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế.

  1. 2. Tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú hoặc có trụ sở chính đặt tại tỉnh Thừa Thiên Huế có các hoạt động liên quan đến việc đặt tên và tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. 1. Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ; Giải thưởng Cố đô về khoa học và công nghệ, Giải thưởng của các tổ chức và cá nhân về khoa học và công nghệ gọi chung là giải thưởng về khoa học và công nghệ.
  1. 2. Giải thưởng Cố đô về khoa học và công nghệ là giải thưởng của tỉnh Thừa Thiên Huế về khoa học và công nghệ, xét trao tặng cho tác giả của công trình xuất sắc, có giá trị cao về khoa học và công nghệ, có tính khả thi; mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội thiết thực, có tác dụng lớn phục vụ sự nghiệp phát triển kinh

1

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/36453e3126a74950a950a0c52d797826.html b/chandra_raw/36453e3126a74950a950a0c52d797826.html deleted file mode 100644 index a3aea9f130041bf866ed3fe17edff0e450764fc7..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/36453e3126a74950a950a0c52d797826.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

b) Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 36 tháng.

2. Mức hỗ trợ ổn định sản xuất theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ được tính bằng tiền với mức là 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kể trước đó.

3. Việc hỗ trợ sản xuất theo quy định tại Khoản 5 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ được xác định như sau:

a) Đối với đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản hỗ trợ bằng 2.000 đồng/m2 theo diện tích thực tế thu hồi;

b) Đối với đất rừng sản xuất hỗ trợ 1.000 đồng/m2 theo diện tích thực tế thu hồi.

4. Thời gian hỗ trợ theo quy định tại Khoản 6 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ là 6 tháng.

5. Việc hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất trong trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường được xác định như sau:

a) Việc hỗ trợ ổn định đời sống được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Việc hỗ trợ sản xuất được xác định theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

Điều 18. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (Thực hiện Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

1. Đối với đất trồng lúa: hỗ trợ 02 lần giá đất trồng lúa cùng loại trong bảng giá đất của UBND tỉnh quy định.

2. Đối với các loại đất nông nghiệp còn lại: hỗ trợ 1,5 lần giá đất cùng loại trong bảng giá đất của UBND tỉnh quy định.

Điều 19. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở (Thực hiện Điều 21 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)

Mức hỗ trợ cho mỗi người còn trong độ tuổi lao động là 2.000.000 đồng.

7

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/365ef3ca84224ccdb2adecea6d1a797c.html b/chandra_raw/365ef3ca84224ccdb2adecea6d1a797c.html deleted file mode 100644 index 2bd45f4f44e0d9b6df1c8e74f78b66227eb92551..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/365ef3ca84224ccdb2adecea6d1a797c.html +++ /dev/null @@ -1,48 +0,0 @@ -
QCVN 08:2015/BGTVT
-
-

4.3.11.2. Công việc khám kỹ thuật toa xe trong tàu phải làm kịp thời, chính xác theo đúng quy trình tác nghiệp kỹ thuật và Biểu đồ chạy tàu.

-
-
-

Khi khám kỹ thuật toa xe phải xác định tác dụng của hãm tự động, hãm tay, mối nối toa xe, bộ phận chạy và các bộ phận khác đủ tiêu chuẩn kỹ thuật chạy tàu và điều kiện an toàn về xếp, gia cố hàng hóa trên toa xe không mui.

-
-
-

Nhân viên khám xe chỉ được cho nối vào tàu những toa xe có trạng thái kỹ thuật đủ tiêu chuẩn chạy tàu.

-
-
-

Đối với những toa xe nối thêm ở ga dọc đường, việc khám kỹ thuật do nhân viên khám xe đảm nhiệm. Ở nơi không có nhân viên này thì do Trưởng tàu phụ trách. Trưởng tàu phải kiểm tra mối nối toa xe, điều kiện an toàn về xếp, gia cố hàng hóa, tác dụng của hãm tự động, hãm tay, lò xo, các bộ phận buông thông và chỉ cho nối vào tàu những toa xe đủ tiêu chuẩn chạy tàu.

-
-
-

4.4. Phương pháp đóng đường chạy tàu

-
-
-
4.4.1. Quy định chung
-
-
-
4.4.1.1. Phương pháp đóng đường cơ bản để chạy tàu bao gồm:
-
-
-
    -
  1. 1. Đóng đường tự động;
  2. -
  3. 2. Đóng đường nửa tự động;
  4. -
  5. 3. Đóng đường bằng máy thẻ đường.
  6. -
-
-
-

Khi thiết bị đóng đường cơ bản bị hỏng hoặc không sử dụng được phải đình chỉ sử dụng và chuyển sang phương pháp đóng đường bằng điện tín để thay thế. Phương tiện chuyển, nhận điện tín là điện thoại.

-
-
-

Khi chuyển sang phương pháp đóng đường bằng điện tín hoặc phục hồi phương pháp đóng đường cơ bản đều phải làm theo mệnh lệnh của Nhân viên điều độ chạy tàu.

-
-
-

Trường hợp điện thoại với điều độ không thông, việc chuyển hoặc phục hồi phương pháp đóng đường do Trực ban chạy tàu ga hai ga đầu khu gian trực tiếp dùng điện thoại để làm thủ tục sau khi đã cùng xác nhận khu gian thanh thoát.

-
-
-

4.4.1.2. Biện pháp đóng đường của trạm đóng đường chạy tàu, trạm hỗ trợ trong khu gian được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chạy tàu và công tác đón đường sắt.

-
-
-
4.4.2. Đóng đường tự động
-
-
-

4.4.2.1. Khi sử dụng phương pháp đóng đường tự động, bằng chứng cho phép tàu chiếm dụng phân khu đóng đường là ánh đèn màu vàng hoặc màu lục của tín hiệu ra ga hoặc tín hiệu thông qua. Đối với tàu chờ khách (kể cả tàu khách, tàu hỗn hợp, tàu chờ người) và tàu chạy liền sau tàu khách (trừ đầu máy đơn không kéo toa xe, tàu hàng dừng rồi tiếp tục chạy, ô tô ray, phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt), ít nhất phải có hai phân khu đóng đường phía trước thanh thoát Trực ban chạy tàu ga mới được cho tàu chạy.

-
-
53
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/366e0c6294b848a8ace754d615919f5b.html b/chandra_raw/366e0c6294b848a8ace754d615919f5b.html deleted file mode 100644 index 0e82d1655c237e5d01d8c56540f2f4e5454b0da3..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/366e0c6294b848a8ace754d615919f5b.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

- Học không tập trung (số ngày tập trung học thực tế dưới 30 ngày/tháng), khoản tiền thuê phòng nghỉ không quá 50.000 đồng/ngày, nhưng tổng số tiền hỗ trợ không quá 500.000 đồng/tháng.

2. Không sử dụng nguồn ngân sách tập trung và không cấp kinh phí cho việc thực hiện đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học (trừ trường hợp đào tạo trung cấp, cao cấp chính trị theo quy hoạch chuẩn hóa cán bộ và các lớp đào tạo cao đẳng, đại học theo chính sách, chương trình, kế hoạch, đề án riêng của tỉnh); các trường hợp học thực sĩ theo hình thức tổ chức liên kết đào tạo với mức thu học phí cao hơn mức quy định của trường công lập (trừ các lớp được cấp có thẩm quyền phê duyệt đào tạo theo địa chỉ sử dụng). Riêng đối với các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cử đi học trước ngày văn bản này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được đảm bảo kinh phí đến hết khóa học theo quy định.

3. Khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức tham gia các khóa học ngoài giờ hành chính, tự túc chi phí đi học, tìm học bổng tài trợ đi học và nguồn tài trợ khác.

4. Căn cứ tình hình thực tế, các cơ quan, đơn vị có thể quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ việc chi hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học đối với cán bộ, công chức, viên chức trực thuộc từ nguồn kinh phí tự chủ hoặc nguồn hợp pháp khác của cơ quan, đơn vị. Các mức chi này không được vượt mức chi theo quy định tại Quy chế này và các quy định hiện hành khác có liên quan.

Điều 10. Nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với trường hợp bồi dưỡng

a) Ngân sách nhà nước các cấp (tỉnh, huyện, xã) đảm bảo kinh phí cho việc tổ chức các lớp bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng tập trung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Quy chế này.

b) Các cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức tham gia các lớp bồi dưỡng tập trung theo kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo các khoản chi khác (nếu có) ngoài các khoản chi quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.

c) Các cơ quan, đơn vị đảm bảo toàn bộ chi phí theo quy định cho cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia các lớp bồi dưỡng ngoài kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng tập trung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt từ nguồn kinh phí tự chủ hoặc các nguồn hợp pháp khác của cơ quan, đơn vị.

2. Đối với trường hợp đào tạo

a) Ngân sách nhà nước các cấp (tỉnh, huyện, xã) đảm bảo kinh phí (trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 9 Quy chế này) theo quy định cho các trường hợp:

- Đào tạo trình độ tiến sĩ và tương đương theo kế hoạch đối với cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập;

- Đào tạo trình độ thực sĩ và tương đương trong phạm vi kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm đối với cán bộ, công chức,

8

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3670995202c04d958afd71d30cf80b65.html b/chandra_raw/3670995202c04d958afd71d30cf80b65.html deleted file mode 100644 index 9f5eb46e16fa492800ccb0a3c36e72c7bd2fc854..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/3670995202c04d958afd71d30cf80b65.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

QCVN 08:2015/BGTVT

4. Không được phép người không có phân sự quay ghi thay Gác ghi trừ các trường hợp sau đây:

a) Cho phép nhân viên trong tổ đồn hoặc Trưởng tàu quay ghi khi đồn trên đường nhánh ngoài khu gian;

b) Cho phép Trực ban chạy tàu ga, các nhân viên trong tổ đồn quay ghi ở trong ga khi:

4.3.3.8. Khi thấy trạng thái ghi không tốt như: lười ghi không khít, bị sứt mề quá tiêu chuẩn quy định, khóa ghi không sử dụng được, biên ghi, đèn ghi không đúng hướng... Gác ghi lên ban phải báo ngay cho Trực ban chạy tàu ga, trực ban bãi hoặc Trưởng ghi biết. Nếu thấy sự hỏng hóc có nguy hại tới an toàn chạy tàu, Gác ghi lên ban phải đặt tín hiệu phòng vệ ghi, cấm tàu, đầu máy, toa xe qua lại rồi tự mình hoặc qua Trưởng ghi báo cáo tình hình đó cho Trực ban chạy tàu ga biết. Nhận được báo cáo, Trực ban chạy tàu ga phải báo ngay cho đơn vị quản lý ghi đến kiểm tra, sửa chữa.

Khi sửa chữa ghi, Gác ghi lên ban phải theo dõi công việc sửa chữa và nếu có ảnh hưởng đến chạy tàu còn phải kiểm tra việc phòng vệ.

Khi ghi sửa chữa xong, Gác ghi phải cùng với nhân viên sửa chữa tiến hành thử nghiệm. Nếu kết quả tốt, báo cáo để Trực ban chạy tàu ga xác nhận rồi mới được sử dụng.

4.3.4. Công tác đồn

4.3.4.1. Quy định chung

1. Đồn tàu phải theo kế hoạch của Trực ban chạy tàu ga hoặc Nhân viên điều độ ga.

2. Công tác đồn phải thực hiện theo đúng quy trình tác nghiệp kỹ thuật ga, kế hoạch của ga và bảo đảm an toàn chạy tàu, an toàn lao động, bảo đảm đầu máy, toa xe và hàng hóa được nguyên vẹn.

3. Người lãnh đạo công tác đồn trong ga là Trực ban chạy tàu ga (hoặc nhân viên điều độ ga), trạm, Trực ban đường hoặc Trực ban độc gù. Việc phân định trách nhiệm giữa các nhân viên nói trên phải được quy định trong Quy tắc quản lý kỹ thuật ga.

4.3.4.2. Trong quá trình đồn, Lái tàu phải tuân theo sự điều khiển của Trưởng đồn. Việc ra lệnh cho đầu máy di chuyển khi đồn chỉ do một người chỉ huy duy nhất là Trưởng đồn.

4.3.4.3. Ở những ga có nhiều bãi đồn, mỗi bãi có thể bố trí đầu máy và tổ đồn chuyên trách.

Ở các ga dọc đường và đường nhánh có trạm hỗ trợ mà không có tổ đồn, Trực ban chạy tàu ga, trạm làm nhiệm vụ Trưởng đồn với sự tham gia của Trưởng tàu (nếu có).

38

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/369448ec9cc3418689c12a45168a3787.html b/chandra_raw/369448ec9cc3418689c12a45168a3787.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9996e0ffd32eed02165cf55302376a5a7d1ba5f6 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/369448ec9cc3418689c12a45168a3787.html @@ -0,0 +1,187 @@ +
143
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
3507.10.00- Rennet và dạng cô đặc của nó10.50
3507.90.00- Loại khác10.50
Chương 36 - Chất nổ; các sản phẩm pháo; diêm; các hộp kim tự cháy; các chế phẩm dễ cháy khác
3601.00.00Bột nổ đẩy.***
3602.00.00Thuốc nổ đã điều chế, trừ bột nổ đẩy.***
36.03Dây cháy chậm; ngôi nổ; nụ xòe hoặc kíp nổ; bộ phận đánh lửa; kíp nổ điện.
3603.00.10- Dây cháy chậm bán thành phẩm; kíp nổ cơ bản; tuyếp tín hiệu***
3603.00.20- Dây cháy chậm hoặc ngôi nổ***
3603.00.90- Loại khác***
36.04Pháo hoa, pháo hiệu, pháo mưa, pháo hiệu sương mù và các sản phẩm pháo khác.
3604.10.00- Pháo hoa***
3604.90- Loại khác:
3604.90.20-- Pháo hoa nhỏ và kíp nổ dùng làm đồ chơi***
3604.90.30-- Pháo hiệu hoặc pháo thăng thiên***
3604.90.90-- Loại khác***
3605.00.00Diêm, trừ các sản phẩm pháo thuộc nhóm 36.04.151311
36.06Hộp kim xeri-sắt và các hộp kim tự cháy khác ở tất cả các dạng; các sản phẩm làm từ vật liệu dễ cháy như đã nêu trong Chú giải 2 của Chương này.
3606.10.00- Nhiên liệu lỏng hoặc nhiên liệu khí hóa lỏng trong các vật chứa loại sử dụng để nạp hoặc nạp lại ga bật lửa và có dung tích không quá 300 cm3151311
3606.90- Loại khác:
3606.90.10-- Nhiên liệu rắn hoặc bán rắn, còn rắn và các nhiên liệu được điều chế tương tự1097.5
3606.90.20-- Đá lửa dùng cho bật lửa1097.5
3606.90.30-- Hộp kim xeri-sắt và các hộp kim tự cháy khác ở tất cả các dạng1097.5
3606.90.40-- Đuốc nhựa cây, các vật tạo sáng bằng lửa và các loại tương tự1097.5
3606.90.90-- Loại khác1097.5
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/36c500ed4e584f3c9a71e4ce9cc4cbb1.html b/chandra_raw/36c500ed4e584f3c9a71e4ce9cc4cbb1.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eb11d8fb517a6045e997bd51e65388611d388da3 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/36c500ed4e584f3c9a71e4ce9cc4cbb1.html @@ -0,0 +1 @@ +

thoại, giao lưu trực tuyến với các nhà lãnh đạo, quản lý, các chuyên gia du lịch nhằm tạo bước chuyển đột phá trong phát triển du lịch, xây dựng Việt Nam trở thành điểm đến An toàn - Thân thiện - Chất lượng.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Chủ động, kịp thời cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tấn, báo chí về tình hình thực hiện Nghị quyết số 92/NQ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ thuộc lĩnh vực, ngành quản lý và tình hình phát triển du lịch của địa phương theo đúng Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

4. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí địa phương, đài truyền thanh cấp huyện và cấp xã xây dựng nội dung chương trình tuyên truyền về du lịch của đất nước, của địa phương; phối hợp với các ban, sở, ngành cùng cấp chủ động cung cấp thông tin hoặc mời cán bộ lãnh đạo, quản lý có thẩm quyền đến cung cấp thông tin tại giao ban báo chí định kỳ ở địa phương.

Phối hợp với Ban Tuyên giáo, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội cùng cấp hướng dẫn lực lượng báo cáo viên, tuyên truyền viên ở cơ sở xây dựng kế hoạch hoạt động tuyên truyền miệng theo chuyên đề hoặc lồng ghép nội dung tuyên truyền về du lịch trong các buổi sinh hoạt chi bộ, đoàn thể, cơ quan, đơn vị, tổ dân phố, khu dân cư...

Chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch triển khai công tác thông tin, tuyên truyền ở cơ sở về thực hiện các nhiệm vụ phát triển du lịch trên địa bàn.

Nhận được Kế hoạch này, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động triển khai công tác thông tin, tuyên truyền thực hiện các nhiệm vụ phát triển du lịch Việt Nam đạt hiệu quả; định kỳ hằng quý gửi văn bản báo cáo kết quả triển khai công tác thông tin, tuyên truyền về Bộ Thông tin và Truyền thông (qua Vụ Thông tin cơ sở) để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ/.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/36daf293d9954c008422e5ff64619e70.html b/chandra_raw/36daf293d9954c008422e5ff64619e70.html deleted file mode 100644 index 33ed812d784b4cbf8197aaf7c9d0ba666fbe475a..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/36daf293d9954c008422e5ff64619e70.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

VGP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 04.06.2014 16:17:25 +07:00

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI

Số: 11 /2014/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Lào Cai, ngày 07 tháng 5 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về dạy thêm,
học thêm trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số
61/2012/QĐ-UBND ngày 27/12/2012 của UBND tỉnh Lào Cai

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

Căn cứ Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm;

Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 73/TTr-SNV ngày 14/4/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 61/2012/QĐ-UBND ngày 27/12/2012 của UBND tỉnh Lào Cai.

1. Khoản 4 Điều 4 được sửa đổi như sau:

“4. Đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Không được tổ chức dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường;

b) Không được dạy thêm ngoài nhà trường đối với học sinh mà giáo viên đang dạy chính khóa khi chưa được sự cho phép của Thủ trưởng cơ quan quản lý giáo viên đó.”

1

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/36e0c8b050774d8182cad43dd666be97.html b/chandra_raw/36e0c8b050774d8182cad43dd666be97.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..081309490fc8a8b46ca51bfaf55749f86e1222b3 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/36e0c8b050774d8182cad43dd666be97.html @@ -0,0 +1 @@ +

b) Mặc quân phục có gắn cấp hiệu hoặc phù hiệu, cành tưng, biển tên quân nhân, biểu tượng quân binh chủng trái phép.

2. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 33. Vi phạm quy định về quản lý quân trang

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tàng trữ trái phép quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, cành tưng, biển tên quân nhân, biểu tượng quân binh chủng, mũ kèpi, mũ đã chiến, lễ phục, quân phục thường dùng, quân phục đã chiến, quân phục nghiệp vụ và các loại quân trang khác.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi đối trái phép quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, cành tưng, biển tên quân nhân, biểu tượng quân binh chủng, mũ kèpi, mũ đã chiến, lễ phục, quân phục thường dùng, quân phục đã chiến, quân phục nghiệp vụ và các loại quân trang khác.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán trái phép quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, cành tưng, biển tên quân nhân, biểu tượng quân binh chủng, mũ kèpi, mũ đã chiến, lễ phục, quân phục thường dùng, quân phục đã chiến, quân phục nghiệp vụ và các loại quân trang khác.

4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này.

Điều 34. Vi phạm quy định về sản xuất quân trang

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sản xuất trái phép quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, cành tưng, biển tên quân nhân, biểu tượng quân binh chủng, mũ kèpi, mũ đã chiến, lễ phục, quân phục thường dùng, quân phục đã chiến, quân phục nghiệp vụ và các loại quân trang khác;

b) Làm giả quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, cành tưng, biển tên quân nhân, biểu tượng quân binh chủng, mũ kèpi, mũ đã chiến, lễ phục, quân phục thường dùng, quân phục đã chiến, quân phục nghiệp vụ và các loại quân trang khác.

2. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.

19

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3738e8b1aeae4e898ad65330eb0c7369.html b/chandra_raw/3738e8b1aeae4e898ad65330eb0c7369.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5372b9bda670e86b089e1c655796099d26848fc0 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/3738e8b1aeae4e898ad65330eb0c7369.html @@ -0,0 +1 @@ +

b) Ưu tiên bố trí nguồn kinh phí cho công tác tìm kiếm, quy tập; bảo đảm chế độ, chính sách đối với các lực lượng làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hải cốt liệt sĩ và các hoạt động liên quan phục vụ cho tìm kiếm, quy tập hải cốt liệt sĩ.

Điều 2. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí thực hiện Đề án do ngân sách nhà nước bảo đảm.

2. Hàng năm, Bộ Quốc phòng lập dự toán chi cho công tác tìm kiếm, quy tập hải cốt liệt sĩ gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

3. Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính xây dựng, ban hành, hướng dẫn việc quản lý nguồn ngân sách thực hiện Đề án.

Điều 3. Trách nhiệm của các Bộ, Ban, ngành, địa phương

1. Bộ Quốc phòng:

a) Chủ trì quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện Đề án tìm kiếm, quy tập hải cốt liệt sĩ từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo; xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án tìm kiếm, quy tập hải cốt liệt sĩ.

b) Chủ trì, phối hợp xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản pháp luật về công tác tìm kiếm, quy tập hải cốt liệt sĩ.

c) Chỉ đạo thống nhất các hoạt động thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hải cốt liệt sĩ trong phạm vi toàn quốc.

d) Hướng dẫn việc thành lập Ban Chỉ đạo ở các quân khu; Quyết định tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Ban Chỉ đạo quốc gia và ở các cấp thuộc quyền quản lý; tổ chức lực lượng chuyên trách tìm kiếm, quy tập; bảo đảm trang bị phương tiện; chủ trì cung cấp thông tin nơi hy sinh, nơi chôn cất liệt sĩ.

đ) Đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương trong việc thực hiện Đề án; tổ chức kiểm tra, tổng hợp; sơ, tổng kết rút kinh nghiệm, báo cáo kết quả thực hiện Đề án theo quy định; kiến nghị Thủ tướng Chính phủ giải quyết những vướng mắc trong tổ chức thực hiện

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:

a) Chỉ đạo ngành Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận, quản lý hồ sơ quy tập; tiếp nhận và tổ chức an táng hải cốt liệt sĩ.

b) Phối hợp cung cấp thông tin liệt sĩ, mộ liệt sĩ.

3. Bộ Ngoại giao:

a) Chủ trì xây dựng kế hoạch vận động Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp thông tin về quân nhân Việt Nam hy sinh, mất tích trong chiến tranh, hỗ trợ công tác tìm kiếm, quy tập hải cốt liệt sĩ.

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3745b9e7d728402598047c1324534fbf.html b/chandra_raw/3745b9e7d728402598047c1324534fbf.html deleted file mode 100644 index 767248e2f2a584f2e19c323826a6d422a0ccf4dd..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/3745b9e7d728402598047c1324534fbf.html +++ /dev/null @@ -1,189 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTÊN LOẠI XEĐƠN GIÁ
66Hyundai Tucson 2.0 M/T 2WD, Hàn Quốc sản xuất585.000.000
67Hyundai Tucson ix 2.0 A/T 4WD, Hàn Quốc sản xuất850.000.000
68Hyundai Veracruz: 7 chỗ ngồi, động cơ Diesel V6, 3000cc1.140.000.000
69Hyundai Veracruz: 7 chỗ ngồi, động cơ xăng V6, 3800cc1.040.000.000
70Hyundai Veracruz Limited: 7 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 3778cm3, Hàn Quốc sản xuất1.110.000.000
71Hyundai Verna 1.4 A/T, Hàn Quốc sản xuất460.000.000
72Hyundai Verna 1.4 M/T, Hàn Quốc sản xuất420.000.000
73Hyundai Verna Viva 1.5 A/T, Ấn Độ sản xuất400.000.000
74Hyundai Verna Viva 1.5 M/T, Ấn Độ sản xuất365.000.000
75Hyundai Eon: 5 chỗ ngồi 0.8L, Ấn Độ sản xuất328.000.000
76Hyundai Mighty HD65440.000.000
77Hyundai Mighty HD65/DT-TL444.000.000
78Hyundai Mighty HD65/DT-TMB452.000.000
79Hyundai Mighty HD65/DT-TK455.000.000
80Hyundai Mighty HD65/DT-TLH444.000.000
81Hyundai Mighty HD65/DT-TBH452.000.000
82Hyundai Mighty HD65/DT-TKH455.000.000
83Hyundai Mighty HD72460.000.000
84Hyundai Mighty HD72/DT-TL464.000.000
85Hyundai Mighty HD72/DT-TMB472.000.000
86Hyundai Mighty HD72/DT-TK475.000.000
87Hyundai Blue 5 chỗ ngồi589.000.000
88Hyundai Grandstarex (H-1), 2.476cm3, 9 chỗ810.000.000
89Huyndai; DT: 2.607; TT: 1.250kg; 3 chỗ95.000.000
90Hyundai Porter; DT: 2497; SCN 3 người300.000.000
91Hyundai Accent 5 chỗ, dung tích 1368550.000.000
92Hyundai Mighty I, loại xe đông lạnh, tải trọng 2400 kg (sản xuất 1999)147.000.000
VIIIXE HIỆU ISUZU
1Isuzu Aska, Plaza, I.Mark loại 1.8640.000.000
2Isuzu Aska, Plaza, I.Mark loại 2.0704.000.000
3Isuzu Gemini, I.Mark loại 1.7 trở xuống544.000.000
4Isuzu MU7: 7 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 2999cm3, Thái Lan sản xuất860.000.000
5Isuzu Rodeo, 4WD, 3.2, 4 cửa1.040.000.000
6Isuzu Trooper, Bighorn loại 3.2 trở lên960.000.000
7Isuzu Trooper, Bighorn loại dưới 3.2848.000.000
-
-
11
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/375ae3d0b77741eebf240bf15b0b37b3.html b/chandra_raw/375ae3d0b77741eebf240bf15b0b37b3.html deleted file mode 100644 index 56d496f1a9036443e0e649a6969920bfcc08bfc0..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/375ae3d0b77741eebf240bf15b0b37b3.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Official stamp of the General Department of Customs of Vietnam. It contains the text 'CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM' at the top, 'CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ' in the middle, and 'ĐẾN' followed by 'Giờ: S' and 'Ngày: 19/6' at the bottom.

THÔNG TƯ
Hướng dẫn về tuyến đường vận chuyển quá cảnh hàng hóa
qua lãnh thổ Việt Nam

Thông tư số 15/2014/TT-BGTVT ngày 13 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về tuyến đường vận chuyển quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 17/2015/TT-BGTVT ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2015/TT-BGTVT ngày 13 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về tuyến đường vận chuyển quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2015.

Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư hướng dẫn về tuyến đường vận chuyển quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn tuyến đường vận chuyển và các cặp cửa khẩu của Việt Nam để vận chuyển quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam.

Trong trường hợp điều ước quốc tế liên quan đến quá cảnh hàng hóa mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng điều ước quốc tế đó.

1 Thông tư số 17/2015/TT-BGTVT ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-BGTVT ngày 13 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về tuyến đường vận chuyển quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa về quá cảnh hàng hóa ký ngày 09 tháng 4 năm 1994;

Căn cứ Hiệp định quá cảnh hàng hóa giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ký ngày 13 tháng 3 năm 2009;

Căn cứ Hiệp định quá cảnh hàng hóa giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia ký ngày 26 tháng 12 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-BGTVT ngày 13 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về tuyến đường vận chuyển quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam.”

1

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3783f8612d8a4e5eae748c93bdc1cb35.html b/chandra_raw/3783f8612d8a4e5eae748c93bdc1cb35.html deleted file mode 100644 index 84c3e16c8e1e52b4e1eb513a9c6f7cc188febd93..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/3783f8612d8a4e5eae748c93bdc1cb35.html +++ /dev/null @@ -1,264 +0,0 @@ -
-

ĐƠN GIÁ BÔI THƯỜNG VỀ VẬT KIẾN TRÚC
-(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 10/9/2014 của UBND tỉnh Phú Thọ)

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
IĐVTĐƠN GIÁ
TP VIỆT TRÌLÂM THAO, PHÚ NINH, TX PHÚ THỌCÁC HUYỆN CÒN LẠI
A PHẦN MÓNG
1Xây đá hộcd/m3889.000838.000683.000
2Xây gạch chỉd/m31.223.0001.176.000990.000
3Xây gạch xid/m3711.000665.000563.000
4Xây gạch đá ong, gạch bê tôngd/m31.109.0001.063.000996.000
5Xếp khan đá hộcd/m3676.000636.000578.000
6Đào móng các loại, rộng ≤ 3m sâu ≤ 1m, đất cấp IIId/m3253.000334.000176.000
7Đào móng các loại, rộng ≤ 3 m sâu ≤ 2 m, đất cấp IIId/m3268.000234.000186.000
8Đắp đất nền; K = 0,90d/m3137.000120.00095.000
B TƯỜNG
1Xây đá hộc, không trátd/m3965.000906.000820.000
2Xây gạch chỉ, không trát ≤ 11cmd/m31.667.0001.597.0001.497.000
3Xây gạch chỉ, không trát ≥ 22cmd/m31.463.0001.406.0001.324.000
4Xây gạch xi, không trátd/m3871.000816.000738.000
5Xây gạch đá ong hoặc gạch bê tông, không trátd/m31.285.0001.230.0001.151.000
6Xây gạch đất bằng vừa đất, vừa vôi, không trátd/m3600.000545.000468.000
7Tường đắp đất, tường trình bằng đất, không trátd/m3197.000168.000148.000
8Xây các hạng mục kiến trúc sử dụng đá cuội, đá mảnh, đá thu gom khác (không phải đá hộc xây dựng)
*1m3 xây tường kê, móng, rãnh, vừa xi măngd/m3354.000301.000265.000
*1 m3 kê không vừa hoặc vừa đấtd/m3188.000160.000141.000
9Vách Tooc xi. Bùn romd/m2152.000130.000114.000
10Vách lịa ván chiều dày gỗ 1,5 cm, gỗ nhóm Id/m2473.000461.000446.000
11Vách lịa ván chiều dày gỗ 1,5cm, gỗ nhóm IId/m2366.000354.000338.000
12Vách lịa ván chiều dày gỗ 1,5cm, gỗ nhóm IIId/m2309.000298.000281.000
13Vách lịa ván chiều dày gỗ 1,5cm, gỗ nhóm IVd/m2276.000263.000248.000
14Vách lịa ván chiều dày gỗ 1,5cm, gỗ nhóm V, nhóm VId/m2158.000147.000131.000
15Vách lịa ván chiều dày gỗ 1,5cm, gỗ tạp khác (dưới các nhóm gỗ trên)d/m2130.000119.000103.000
16Vách lịa ván chiều dày gỗ 2cm gỗ nhóm Id/m2601.000590.000573.000
17Vách lịa ván chiều dày gỗ 2cm gỗ nhóm IId/m2457.000446.000430.000
18Vách lịa ván chiều dày gỗ 2cm gỗ nhóm IIId/m2382.000371.000354.000
19Vách lịa ván chiều dày gỗ 2cm gỗ nhóm IVd/m2336.000325.000309.000
-
-
-

1

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/379b5dae0cb34d528017ff494000a8e7.html b/chandra_raw/379b5dae0cb34d528017ff494000a8e7.html deleted file mode 100644 index b2d7b1af47959f901fe31a157b3650c34a6bfd97..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/379b5dae0cb34d528017ff494000a8e7.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

làm rõ trong quá trình chấp hành hình phạt tù, phạm nhân là người phải thi hành án thuộc một hoặc các trường hợp: lập công lớn; bị bệnh hiểm nghèo; có tài sản gửi ở bộ phận lưu ký của cơ sở giam giữ; kết quả thi hành khoản thu, nộp ngân sách nhà nước do cơ sở giam giữ thu (nếu có). Chấp hành viên có thể trực tiếp xác minh tại cơ sở giam giữ hoặc cơ quan Thi hành án dân sự gửi phiếu đề nghị xác nhận. Cơ sở giam giữ có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận vào phiếu xác nhận để chuyển trực tiếp cho Chấp hành viên hoặc gửi phiếu xác nhận cho cơ quan Thi hành án dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được phiếu đề nghị.

4. Trường hợp xác minh theo quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều này, nếu người phải thi hành án không đủ điều kiện xét miễn, giảm thi hành trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả xác minh, cơ quan Thi hành án dân sự phải thông báo bằng văn bản cho người phải thi hành án đã có đơn đề nghị xét miễn, giảm thi hành án hoặc Viện kiểm sát đã yêu cầu lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm thi hành án biết, nêu rõ lý do chưa đủ điều kiện xét miễn, giảm.

Điều 6. Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm thi hành án

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả xác minh, nếu người phải thi hành án đủ điều kiện xét miễn, giảm thi hành án, Chấp hành viên lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm thi hành án, báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự để chuyển Viện kiểm sát cùng cấp thực hiện kiểm sát theo quy định pháp luật. Việc gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát được thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư liên tịch này.

2. Hồ sơ chuyển Viện kiểm sát bao gồm các tài liệu quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 62 Luật Thi hành án dân sự; văn bản đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự; bản chụp quyết định giảm nghĩa vụ thi hành án đối với trường hợp đã được giảm một phần nghĩa vụ thi hành án (nếu có).

Đối với hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm được lập khi có căn cứ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch này thì phải kèm theo đơn đề nghị xét miễn, giảm của người phải thi hành án.

3. Tài liệu khác chứng minh điều kiện được xét miễn, giảm thi hành án của người phải thi hành án quy định tại khoản 4 Điều 62 Luật Thi hành án dân sự là một trong các loại tài liệu sau:

  1. a) Chứng từ thu - chi tiền thi hành án (nếu có);
  2. b) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp huyện trở lên trong trường hợp người phải thi hành án bị tai nạn, đau ốm kéo dài;

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/37dca9d7536849b095d5da0a84a065cf.html b/chandra_raw/37dca9d7536849b095d5da0a84a065cf.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2a0cb5391af6f2f0b35deb4a9b78454c75c0ea39 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/37dca9d7536849b095d5da0a84a065cf.html @@ -0,0 +1 @@ +

kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện các Đề án tái cơ cấu của các lĩnh vực, các tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Giao thông vận tải quyết định thành lập;

c) Hàng năm tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện; chủ động nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách cần sửa đổi, bổ sung trong quá trình triển khai thực hiện.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan bố trí vốn đáp ứng nhu cầu phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, đặc biệt là vốn đối ứng ODA, vốn nhà nước góp cho các dự án PPP;

b) Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế ngoài nhà nước cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và hoạt động khai thác vận tải, đặc biệt là vận tải hành khách công cộng đô thị và vận tải đa phương thức; nghiên cứu cơ chế, chính sách phát triển các hình thức đầu tư có sự tham gia của Nhà nước và tư nhân;

c) Kiểm tra, giám sát, đánh giá về việc thực hiện nhiệm vụ tái cơ cấu kinh tế của các ngành, lĩnh vực, các tổng công ty nhà nước; kịp thời đề xuất hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền biện pháp xử lý đối với những khó khăn, vướng mắc phát sinh.

3. Bộ Xây dựng

a) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Khoa học và Công nghệ trong công tác sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý đầu tư xây dựng; xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến tiêu chí đảm bảo điều kiện kết nối giữa các phương thức vận tải hàng hoá, hành khách, ưu tiên phát triển vận tải hành khách công cộng tại đô thị phù hợp với Luật quy hoạch đô thị;

b) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các địa phương trong việc rà soát, đi đôi các kết cấu hạ tầng ra ngoài trung tâm đô thị như bến xe khách liên tỉnh, bến xe hàng, cảng biển.

4. Bộ Tài chính

a) Nghiên cứu đề xuất ban hành các cơ chế, chính sách tài chính phục vụ việc thực hiện Đề án;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát việc hỗ trợ nguồn vốn cho phát triển vận tải hành khách công cộng; rà soát sửa đổi, bổ sung chính sách thuế, phí, hỗ trợ tài chính theo hướng tạo thuận lợi cho phát triển vận tải hành khách công cộng, vận tải đa phương thức, đặc biệt là các quy định liên quan đến thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ, phí trông giữ xe, trợ giá xe buýt;

13

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/37e01e6a63a04b6b8c440cd46e3428f8.html b/chandra_raw/37e01e6a63a04b6b8c440cd46e3428f8.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a9619f02f4c231cce0ba9b006a18a4e1e50c9a64 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/37e01e6a63a04b6b8c440cd46e3428f8.html @@ -0,0 +1 @@ +

Đội viên du kích, nguyên quán: xã Yên Thành, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình, đã hy sinh trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, tháng 10 năm 1949.

TỈNH NGHỆ AN

59. Liệt sĩ: Bành Trọng Hội

Chỉ ủy viên xã, nguyên quán: xã Xuân Lâm, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An, đã hy sinh vì sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, năm 1940.

60. Liệt sĩ: Nguyễn Thế Đại

Thương binh \frac{1}{4} (tỷ lệ 100%), nguyên quán: xã Nghi Lâm, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An, đã hy sinh vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, ngày 02 tháng 10 năm 2013.

61. Liệt sĩ: Trần Ngọc Quỳ

Thương binh \frac{2}{4} (tỷ lệ 62%), nguyên quán: xã Thuận Thành, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, đã hy sinh vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, ngày 23 tháng 10 năm 2015.

62. Liệt sĩ: Phan Thanh Thi

Thương binh \frac{2}{4} (tỷ lệ 61%), nguyên quán: xã Thanh Hưng, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An, đã hy sinh vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, ngày 27 tháng 7 năm 2001.

63. Liệt sĩ: Hoàng Văn Cu

Thương binh \frac{1}{4} (tỷ lệ 81%), nguyên quán: xã Diễn Mỹ, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An, đã hy sinh vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, ngày 19 tháng 5 năm 2015.

64. Liệt sĩ: Nguyễn Chí Năm

Thương binh \frac{1}{4} (tỷ lệ 81%), nguyên quán: xã Sơn Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An, đã hy sinh vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, ngày 13 tháng 10 năm 2011.

65. Liệt sĩ: Nguyễn Xuân Liên

Thương binh \frac{1}{4} (tỷ lệ 85%), nguyên quán: xã Bảo Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An, đã hy sinh vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, ngày 02 tháng 5 năm 2012.

TỈNH PHÚ THỌ

66. Liệt sĩ: Ngô Công Hoan

Thương binh \frac{1}{4} (tỷ lệ 81%), nguyên quán: thị trấn Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, đã hy sinh vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, ngày 15 tháng 12 năm 2015.

8

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/37f85bbdab0c4c5bab7f2225011b47a2.html b/chandra_raw/37f85bbdab0c4c5bab7f2225011b47a2.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..37a0decc1e62529004ffe84be5f6fa1d52ef6ee1 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/37f85bbdab0c4c5bab7f2225011b47a2.html @@ -0,0 +1,194 @@ +
89
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
2707.20.00- Toluen000
2707.30.00- Xylen000
2707.40.00- Naphthalen000
2707.50.00- Các hỗn hợp hydrocarbon thơm khác có từ 65% thể tích trở lên (kể cả lượng hao hụt) được chưng cất ở nhiệt độ 250°C theo phương pháp ASTM D 86000
- Loại khác:
2707.91.00-- Dầu creosote000
2707.99-- Loại khác:
2707.99.10--- Nguyên liệu để sản xuất than đen000
2707.99.90--- Loại khác000
27.08Nhựa chưng (hắc ín) và than cốc nhựa chưng, thu được từ hắc ín than đá hoặc hắc ín khoáng chất khác.
2708.10.00- Nhựa chưng (hắc ín)000
2708.20.00- Than cốc nhựa chưng000
27.09Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, ở dạng thô.
2709.00.10- Dầu mỏ thô431
2709.00.20- Condensate***
2709.00.90- Loại khác***
27.10Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, trừ dầu thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó; dầu thải.
- Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum (trừ dầu thô) và các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó, trừ loại chứa dầu diesel sinh học và trừ dầu thải:
2710.12-- Dầu nhẹ và các chế phẩm:
--- Xăng động cơ:
2710.12.11---- RON 97 và cao hơn, có pha chì***
2710.12.12---- RON 97 và cao hơn, không pha chì***
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/37fb8418168b4bb8b28e0e65cee6e1d8.html b/chandra_raw/37fb8418168b4bb8b28e0e65cee6e1d8.html deleted file mode 100644 index 5446dbfb9fdfea3eec9fd38fae16556fa03d7c12..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/37fb8418168b4bb8b28e0e65cee6e1d8.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

minh, sáng chế hoặc sáng kiến có giá trị lớn được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

Chương 2

THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ VÀ XÉT MIỄN, GIẢM THI HÀNH ÁN

Điều 5. Xác minh điều kiện để xét miễn, giảm thi hành án

1. Việc xác minh điều kiện để xét miễn, giảm thi hành án được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Thủ trưởng cơ quan thi hành án đã ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án đối với người phải thi hành án quy định tại Điều 44a Luật Thi hành án dân sự; đủ điều kiện về thời hạn, mức tiền quy định tại Điều 61 Luật Thi hành án dân sự và điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch này hoặc đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch này;

b) Cơ quan Thi hành án dân sự nhận được đơn đề nghị xét miễn, giảm thi hành án của người phải thi hành án.

Đơn đề nghị xét miễn, giảm được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho cơ quan Thi hành án dân sự.

c) Cơ quan Thi hành án dân sự nhận được yêu cầu lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm thi hành án của Viện kiểm sát.

Viện kiểm sát yêu cầu lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm khi có căn cứ xác định rõ người phải thi hành án có đủ điều kiện để được xét miễn, giảm thi hành án, nhưng cơ quan Thi hành án dân sự không lập hồ sơ.

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều này, Chấp hành viên tiến hành xác minh để lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm thi hành án; đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này, nếu xét thấy người phải thi hành án chưa đủ các điều kiện quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này thì cơ quan Thi hành án dân sự thông báo cho người phải thi hành án đã có đơn đề nghị xét miễn, giảm thi hành án biết và không phải tiến hành xác minh.

3. Việc xác minh điều kiện thi hành án để xét miễn, giảm thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 44 Luật Thi hành án dân sự.

Đối với người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù, Chấp hành viên còn phải xác minh điều kiện xét miễn, giảm tại Trại giam, Trại tạm giam, cơ quan Thi hành án hình sự Công an cấp huyện (sau đây gọi chung là cơ sở giam giữ) nơi người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù. Nội dung xác minh

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/380cc10ea1054979907528a2d2ac5962.html b/chandra_raw/380cc10ea1054979907528a2d2ac5962.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fc3223a06c6ad337e3fd8d914570f163919e8340 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/380cc10ea1054979907528a2d2ac5962.html @@ -0,0 +1 @@ +
Official circular seal of the Political Bureau of the Communist Party of Vietnam. The outer ring contains the text 'ĐẢNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM' and the inner ring contains 'PHƯỜNG CHÍNH PHỦ'. In the center, there is a star and a stylized representation of the party's flag and the national emblem of Vietnam.

DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO 150

(Bản hành kèm theo Quyết định số 1227/QĐ-TTg ngày 26 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ)

  1. 1. Bà Phạm Thị Hải Chuyên - Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
  2. 2. Ông Bùi Hồng Lĩnh - Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
  3. 3. Ông Đào Duy Minh - Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Bộ Quốc phòng;
  4. 4. Bà Nguyễn Thị Minh - Thứ trưởng Bộ Tài chính;
  5. 5. Ông Nguyễn Thành Hưng - Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;
  6. 6. Ông Trần Văn Nhuận - Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Xây dựng lực lượng công an nhân dân, Bộ Công an;
  7. 7. Ông Nguyễn Đình Công - Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;
  8. 8. Ông Lâm Kiết Trường - Phó Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam;
  9. 9. Ông Vũ Hải - Phó Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam;
  10. 10. Ông Nguyễn Song Phi - Phó Chủ tịch Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam;
  11. 11. Ông Hoàng Công Thái - Cục trưởng Cục Người có công, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3838a19a7788472c93df5d9fafe586f0.html b/chandra_raw/3838a19a7788472c93df5d9fafe586f0.html deleted file mode 100644 index 7ba820f776001f210a1486094517d7a6d962397f..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/3838a19a7788472c93df5d9fafe586f0.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

6. Chấp thuận để Hội đồng thành viên Tổng công ty phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty.

7. Định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về hiệu quả sản xuất, kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ công ích được giao và tình hình tài chính của Tổng công ty.

8. Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Quyền, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1. Có ý kiến đối với các vấn đề quy định tại Điều 13 Điều lệ này.

2. Có ý kiến với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc góp vốn, tỷ lệ nắm giữ, tăng, giảm vốn tại doanh nghiệp khác, việc tiếp nhận công ty con, công ty liên kết của Tổng công ty.

3. Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện việc giám sát, kiểm tra định kỳ hằng năm và thanh tra theo quy định việc thực hiện chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của Tổng công ty.

4. Định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về thực hiện mục tiêu, ngành, nghề kinh doanh của Tổng công ty.

5. Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Quyền, trách nhiệm của Bộ Nội vụ

1. Có ý kiến đối với các vấn đề quy định tại Điều 13 Điều lệ này.

2. Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện giám sát, kiểm tra việc chấp hành quy định của Đảng và Nhà nước về công tác cán bộ tại Tổng công ty.

3. Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Quyền, trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Có ý kiến đối với các vấn đề quy định tại Điều 13 Điều lệ này.

2. Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện giám sát, kiểm tra định kỳ hằng năm và thanh tra theo quy định việc thực hiện chế độ tuyển dụng, tiền lương, tiền thưởng của Tổng công ty.

3. Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

10

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/38666413693240439462cad57d54edc4.html b/chandra_raw/38666413693240439462cad57d54edc4.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..71dd471d3904b926813e3a0da8031eebb1eaf22c --- /dev/null +++ b/chandra_raw/38666413693240439462cad57d54edc4.html @@ -0,0 +1 @@ +
Official circular seal of the President of the Republic of Vietnam (CHỦ TỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM) with a star in the center.

HÀNG SÁCH ĐẶC TẶNG
BẰNG KHEN CỦA THỊ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số: 144/QĐ-Tg ngày 24 tháng 7 năm 2014
của Thủ tướng Chính phủ)

  1. 1. Bà Phùng Thị Tú Anh, Trưởng phòng Phòng Truyền thông và Giáo dục, Báo tàng Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
  2. 2. Ông Hoàng Đình Linh, Trưởng phòng Thư ký tòa soạn, Báo Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
  3. 3. Ông Nguyễn Hồng Sơn, nhân viên Phòng Kế toán phía Nam, Báo Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

Đã có thành tích trong công tác từ năm 2009 đến năm 2013, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc./


\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/387468a78302498a995f6fe693bdbb1e.html b/chandra_raw/387468a78302498a995f6fe693bdbb1e.html deleted file mode 100644 index c4261f8b6b523452b2efa808886e2933b7d4c086..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/387468a78302498a995f6fe693bdbb1e.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

k) Khiếu nại lần hai;

l) Khởi kiện vụ án tại Tòa án theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

2. Quyền khởi kiện vụ án tại Tòa án:

a) Người khiếu nại có quyền khởi kiện vụ án tại Tòa án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong trường hợp sau đây:

- Khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi của người sử dụng lao động; tổ chức, cá nhân dạy nghề; tổ chức, cá nhân đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình;

- Không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định tại Điều 22 Nghị định này;

- Đã hết thời hạn quy định tại Điều 19 Nghị định này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết.

b) Người khiếu nại có quyền khởi kiện vụ án tại Tòa án theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính trong trường hợp sau đây:

Khi không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai theo quy định tại Điều 30 Nghị định này;

Đã hết thời hạn quy định tại Điều 27 Nghị định này mà khiếu nại lần hai không được giải quyết.

3. Người khiếu nại có nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện khiếu nại theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này;

b) Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;

c) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.

4. Người khiếu nại thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

9

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/38a45bb49ba04056a3faac977c33cc06.html b/chandra_raw/38a45bb49ba04056a3faac977c33cc06.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0131698cbbaeb998c7dd2650e14371fca55af82c --- /dev/null +++ b/chandra_raw/38a45bb49ba04056a3faac977c33cc06.html @@ -0,0 +1,180 @@ +
238
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
5903.20.00- Vải polyurethan321
5903.90.00- Loại khác321
59.04Vải sơn, đã hoặc chưa cắt theo hình; các loại trải sàn có một lớp trắng hoặc phủ gắn trên lớp bởi là vật liệu dệt, đã hoặc chưa cắt thành hình.
5904.10.00- Vải sơn321
5904.90.00- Loại khác321
59.05Các loại vải dệt phủ tường.
5905.00.10- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc loại thô321
5905.00.90- Loại khác321
59.06Vải dệt cao su hoá, trừ các loại thuộc nhóm 59.02.
5906.10.00- Băng dính có chiều rộng không quá 20 cm321
- Loại khác:
5906.91.00-- Vải dệt kim hoặc vải vóc321
5906.99-- Loại khác:
5906.99.10--- Tấm vải cao su dùng cho bệnh viện110.5
5906.99.90--- Loại khác110.5
59.07Các loại vải dệt được ngâm tẩm, trắng hoặc phủ bằng cách khác; bệt đã vẽ làm phòng màn cho sân khấu, phòng trường quay hoặc loại tương tự.
5907.00.10- Các loại vải dệt được ngâm tẩm, trắng hoặc phủ với dầu hoặc các chế phẩm từ dầu321
5907.00.30- Các loại vải dệt được ngâm tẩm, trắng hoặc phủ với hoá chất chịu lửa110.5
5907.00.40- Các loại vải được ngâm tẩm, trắng hoặc phủ với nhưng sơ vụn, toàn bộ bề mặt được phủ với sơ vụn dệt321
5907.00.50- Các loại vải được ngâm tẩm, trắng hoặc phủ lớp sáp, hắc ín, bi-tum hoặc các sản phẩm tương tự321
5907.00.60- Các loại vải được ngâm tẩm, trắng hoặc phủ bằng các vật liệu khác321
5907.00.90- Loại khác321
59.08Các loại bấc dệt thoi, kết, tết hoặc dệt kim, dùng cho đèn, bếp dầu, bệt lửa, nến hoặc loại tương tự; mạng đèn mạng xông và các loại vải dệt kim hình ống dùng làm mạng đèn mạng xông, đã hoặc chưa ngâm tẩm.
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/38aa8187413a441b80b69ba51714cb8d.html b/chandra_raw/38aa8187413a441b80b69ba51714cb8d.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fc619ff69f230ee88d2e0c3049bef4d31a396abc --- /dev/null +++ b/chandra_raw/38aa8187413a441b80b69ba51714cb8d.html @@ -0,0 +1,125 @@ +
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
...
Tổng
F Chứng chỉ tên gửi và các công cụ tài trưởng tiền tệ khác
1Tiền mặt
2Chứng chỉ tiền gửi
...
Tổng
Tổng
+
+
+

Ghi chú:

+
+
+

1) Giá trị chứng khoản tính theo giá thị trường vào thời điểm báo cáo; đối với chứng khoản không có thị trường giao dịch, giá trị tính theo giá mua vào hoặc mệnh giá.

+
+
+

2) Giá trị chứng khoản, giá trị danh mục và số dư tiền gửi tính theo đơn vị VND;

+
+
+

Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực, đầy đủ chính xác của nội dung Giấy thông báo này và tài liệu kèm theo.

+
+
+

LẬP BIỂU

+
+
+

KIỂM SOÁT

+
+
+

ĐẠI DIỆN CỔ THĂM QUYỀN
CỦA THÀNH VIÊN LƯU KỶ

+
+
+

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

+
+
+

--

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/38b141c46e5345b8a4b73c412503734a.html b/chandra_raw/38b141c46e5345b8a4b73c412503734a.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..49695f73ea3caec8e699d3a5487a8657a4b11464 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/38b141c46e5345b8a4b73c412503734a.html @@ -0,0 +1 @@ +

a) Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương phải cung cấp bản tin dự báo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 29 của Quy trình này cho Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai trước 12 giờ hàng ngày;

b) Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây Nguyên phải cung cấp bản tin dự báo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 29 của Quy trình này cho Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông, Công ty Thủy điện Buôn Kúop, Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển điện Đại Hải trước 12 giờ hàng ngày;

c) Công ty Thủy điện Buôn Kúop, Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển điện Đại Hải phải cung cấp bản tin dự báo và số liệu quan trắc, tính toán quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 29 của Quy trình này cho Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông, Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia, Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương, Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây Nguyên trước 10 giờ hàng ngày;

Đối với Công ty Thủy điện Buôn Kúop còn phải thực hiện việc cung cấp bản tin dự báo và số liệu quan trắc, tính toán của hồ Srêpôk 3 được quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 29 của Quy trình này cho Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển điện Đại Hải trước 10 giờ hàng ngày.

2. Khi có bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc có các hình thể thời tiết khác gây mưa lũ, có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến các địa phương trên lưu vực sông Srêpôk, các cơ quan, đơn vị phải thực hiện việc cung cấp thông tin, số liệu như sau:

a) Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương phải cung cấp ngay và liên tục các số liệu, bản tin cảnh báo, dự báo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 29 của Quy trình này cho Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

b) Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây Nguyên phải cung cấp ngay và liên tục các số liệu, bản tin cảnh báo, dự báo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 29 của Quy trình này cho Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông, Công ty Thủy điện Buôn Kúop, Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển điện Đại Hải.

Khi mực nước tại Trạm Thủy văn Bản Đôn, Đức Xuyên đạt mức quy định tại Bảng 1, Bảng 4, phải thông báo ngay cho Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông, Công ty Thủy điện Buôn Kúop và Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển điện Đại Hải.

c) Công ty Thủy điện Buôn Kúop, Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển điện Đại Hải phải cung cấp ngay bản tin dự báo kèm theo số liệu quan trắc, tính toán quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 29 của Quy trình này cho Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh Đăk Lăk, Đăk Nông, Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia, Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương, Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây Nguyên.

20

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/38b4257b0809405f976603d63b603651.html b/chandra_raw/38b4257b0809405f976603d63b603651.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..83cd5ae64f7a44ade84d787ef481ceb81c402937 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/38b4257b0809405f976603d63b603651.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 4. Nguyên tắc tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ, xử lý tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố; xác lập danh sách tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố

1. Bảo đảm đúng điều kiện, trình tự, thủ tục, hình thức, thẩm quyền theo quy định của pháp luật và phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Bảo đảm kịp thời, hiệu quả, chính xác, không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

3. Thông tin về tên tổ chức, cá nhân bị xem xét đưa vào danh sách tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố phải được lưu giữ theo chế độ mật cho tới khi danh sách liên quan được thông báo theo quy định của Nghị định này.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi trái pháp luật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền gây ra trong quá trình thực hiện việc tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ, xử lý tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố hoặc trong việc lập danh sách tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố phải được bồi thường theo quy định của pháp luật.

5. Tiền, tài sản, quyền, lợi ích của bên thứ ba ngay tình được tôn trọng và bảo vệ theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Lợi dụng việc tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ, xử lý tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố; xác lập danh sách tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Tiết lộ thời gian, địa điểm, nội dung bêu gừ được mở, kiểm tra theo quy định của Nghị định này.

3. Trực tiếp hoặc gián tiếp cung cấp tiền, tài sản, nguồn tài chính, nguồn lực kinh tế, dịch vụ tài chính hoặc dịch vụ khác cho tổ chức, cá nhân thuộc danh sách tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố.

Chương II

ĐIỀU KIỆN, THẨM QUYỀN, THỦ TỤC TẠM NGỪNG LƯU THÔNG, PHONG TỎA, NIÊM PHONG, TẠM GIỮ, XỬ LÝ TIỀN, TÀI SẢN LIÊN QUAN ĐẾN KHỦNG BỐ, TÀI TRỢ KHỦNG BỐ

Điều 6. Điều kiện tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ, xử lý tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố

Tiền, tài sản bị tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ và xử lý theo quy định của pháp luật khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định này.

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/38caff420ced4c5583774b6c131a5ed8.html b/chandra_raw/38caff420ced4c5583774b6c131a5ed8.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e300c17f4483dcfc246f3b40ba2f60d928028a0d --- /dev/null +++ b/chandra_raw/38caff420ced4c5583774b6c131a5ed8.html @@ -0,0 +1 @@ +

- Dự tri, củng cố và nâng cấp mạng lưới giao thông nông thôn hiện có theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đường giao thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Tỷ lệ mặt đường cứng, rải nhựa hoặc bê tông xi măng đạt 100% đối với tuyến đường huyện, 70% đối với tuyến đường xã và 50% đối với tuyến đường thôn, xóm;

- Hoàn thành việc mở đường mới đến trung tâm các xã, cụm xã chưa có đường, các nông, lâm trường, các điểm công nghiệp, coi trọng phát triển giao thông đường thủy vùng đồng bằng Sông Cửu Long;

- Nghiên cứu sử dụng vật liệu tại chỗ, lựa chọn kết cấu mặt đường phù hợp với điều kiện và khí hậu của từng vùng, miền;

- Phát triển phương tiện cơ giới nhỏ phù hợp với điều kiện kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn và mức sống của đa số người dân.

III. GIẢI PHÁP VÀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU

1. Đổi mới thể chế chính sách và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu phát triển ngành giao thông vận tải và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, cụ thể:

a) Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật để tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh; thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, kinh doanh vận tải;

b) Đẩy mạnh cải cách hành chính, đặc biệt là thủ tục hành chính trong ngành giao thông vận tải;

c) Ban hành kịp thời cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng, vận tải đa phương thức, vận tải hàng hoá khối lượng lớn trên các hành lang chính và vận tải đến các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn;

d) Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách giải phóng mặt bằng, trong đó gắn cụ thể trách nhiệm người đứng đầu ở địa phương và các chủ thể tham gia giải phóng mặt bằng; cùng cố hoạt động của các trung tâm phát triển quỹ đất tại các địa phương nhằm tạo quỹ đất, kinh phí xây dựng khu tái định cư;

đ) Kiện toàn công tác đăng kiểm nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý phương tiện giao thông vận tải;

2. Nâng cao chất lượng công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch, cụ thể:

a) Định kỳ rà soát điều chỉnh, bổ sung các chiến lược, quy hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực, quy hoạch vùng, lãnh thổ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của vùng, địa phương;

8

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3907928fa91846c99bf1725a1a2c398f.html b/chandra_raw/3907928fa91846c99bf1725a1a2c398f.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c92ffa56b1eee75c75bfeaafaae8e195c947f7c6 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/3907928fa91846c99bf1725a1a2c398f.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 9. Tạm ngưng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ, xử lý tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố được phát hiện thông qua hoạt động kinh doanh dịch vụ buôn bán

1. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ buôn bán khi phát hiện buôn gửi có dấu hiệu chứa tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố, có trách nhiệm báo ngay cho cơ quan phòng, chống khủng bố Công an cấp tỉnh và phối hợp với cơ quan này mở, kiểm tra, xử lý buôn gửi có dấu hiệu chứa tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố theo quy định của Nghị định này.

2. Trong thời hạn không quá 24 giờ, kể từ khi nhận được tin báo của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ buôn bán, cơ quan phòng, chống khủng bố Công an cấp tỉnh phải có văn bản yêu cầu và phối hợp với doanh nghiệp cung ứng dịch vụ buôn bán mở, kiểm tra buôn gửi có dấu hiệu chứa tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố. Trường hợp xác định có tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố thì báo cáo Giám đốc Công an cấp tỉnh xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý theo quy định.

3. Trường hợp qua hoạt động nghiệp vụ hoặc qua tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác của tổ chức, cá nhân mà xác định có căn cứ cho rằng trong buôn gửi có chứa tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố thì cơ quan phòng, chống khủng bố Công an cấp tỉnh, cơ quan phòng, chống khủng bố thuộc Tổng cục An ninh I Bộ Công an có văn bản yêu cầu doanh nghiệp cung ứng dịch vụ buôn bán mở buôn gửi để kiểm tra, nếu phát hiện có tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố thì báo cáo Giám đốc Công an cấp tỉnh hoặc Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh I Bộ Công an để xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý theo quy định.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo, Giám đốc Công an cấp tỉnh, Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh I Bộ Công an có trách nhiệm xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định.

4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định niêm phong buôn gửi tạm giữ tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố, Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm xem xét, quyết định việc xử lý tiền, tài sản đó. Đối với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải kiểm tra, xác minh ở nhiều nơi thì thời hạn ra quyết định không quá 60 ngày; trường hợp phải xác minh, thu thập chứng cứ ở nước ngoài thì thời hạn không quá 90 ngày, kể từ ngày có quyết định phong tỏa tài khoản, niêm phong, tạm giữ tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố.

7

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3988b4cb8a8c4eec836e8ba84c6ab340.html b/chandra_raw/3988b4cb8a8c4eec836e8ba84c6ab340.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a559fea9c1fd0865f64998433458fcea94aff58f --- /dev/null +++ b/chandra_raw/3988b4cb8a8c4eec836e8ba84c6ab340.html @@ -0,0 +1 @@ +

Đồng thời Công ty Thủy điện Buôn Kuóp phải thực hiện việc cung cấp ngay bản tin dự báo và số liệu quan trắc, tính toán của hồ Srêpôk 3 được quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 29 của Quy trình này cho Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển điện Đại Hải.

3. Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển điện Đại Hải là đầu mối cung cấp thông tin cho phía Campuchia về vận hành, xả nước theo quy trình như sau:

a) Trong trường hợp vận hành bình thường, thông báo kế hoạch xả nước hai tuần tiếp theo bằng đường fax trước 07 ngày cho các cơ quan: Ủy ban sông Mê Công Campuchia; Tỉnh trưởng tỉnh Mondulkiri; Công ty Thủy lợi Mondulkiri và Ủy ban sông Mê Công Việt Nam;

b) Trong trường hợp vận hành đặc biệt (xả nước, tích nước,...) có kế hoạch trước, thông báo trước 07 ngày bằng đường fax cho Ủy ban sông Mê Công Việt Nam để thông báo cho phía Campuchia;

c) Trong trường hợp xả lũ khẩn cấp, thông báo bằng đường fax khẩn cho các cơ quan: Ủy ban sông Mê Công Việt Nam, Ủy ban sông Mê Công Campuchia, Tỉnh trưởng tỉnh Mondulkiri và Công ty Thủy lợi Mondulkiri, đồng thời phối hợp chặt chẽ với Ủy ban sông Mê Công Việt Nam đảm bảo thông tin kịp thời cho các cơ quan liên quan của Campuchia, hạn chế tối đa tổn thất do xả lũ.

4. Công ty Thủy điện Buôn Kuóp, Công ty cổ phần thủy điện Buôn Đôn phải chia sẻ và thông báo kịp thời các thông tin về vận hành, điều tiết cho Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển điện Đại Hải nhằm bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ thông báo cho phía Campuchia.

5. Trách nhiệm báo cáo

Công ty Thủy điện Buôn Kuóp, Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển điện Đại Hải và Công ty cổ phần thủy điện Buôn Đôn có trách nhiệm báo cáo kết quả vận hành giảm lũ và trạng thái làm việc của công trình, việc báo cáo được thực hiện như sau:

a) Chậm nhất 02 ngày sau khi kết thúc đợt lũ, các đơn vị quản lý, vận hành hồ phải báo cáo kết quả vận hành giảm lũ, trạng thái làm việc sau đợt lũ của hồ và các thông tin có liên quan đến Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Công Thương, Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tim kiếm cứu nạn các tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia, Cục Quản lý tài nguyên nước để theo dõi, chỉ đạo;

b) Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, các đơn vị quản lý, vận hành hồ phải báo cáo kết quả vận hành trong mùa lũ, trạng thái làm việc trong mùa lũ của hồ, các đề xuất, kiến nghị và các thông tin có liên quan đến Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Công Thương, Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tim kiếm cứu nạn các tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia và Cục Quản lý tài nguyên nước.

21

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/39a9c87866bb4e68af883164b50fbaf3.html b/chandra_raw/39a9c87866bb4e68af883164b50fbaf3.html deleted file mode 100644 index 1ecbd947c775ec1b2b68d96478d59b5f7f2eb8d3..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/39a9c87866bb4e68af883164b50fbaf3.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Tài chính, Sở Kế hoạch & Đầu tư thẩm định, tổng hợp xây dựng dự toán kinh phí trước ngày 30/9 hàng năm cho năm liền kề, trình UBND tỉnh;

c) Chủ trì, tiếp nhận, thực hiện quản lý nhà nước các chương trình tuyển dụng lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng hàng năm trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo đơn vị chức năng phối hợp để tuyển lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài và giáo dục định hướng; chủ trì, hướng dẫn việc làm thủ tục, hồ sơ cho người lao động đi xuất khẩu lao động qua UBND cấp huyện, xã.

d) Định kỳ 6 tháng, năm và đột xuất có kiểm tra, thanh tra; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Lao động-TB&XH kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ dạy nghề, giải quyết việc làm, hỗ trợ xuất khẩu lao động của tỉnh theo quy định. Đặc biệt là nắm thông tin chặt chẽ, thường xuyên yêu cầu doanh nghiệp dịch vụ xuất khẩu lao động báo cáo tình hình người lao động của Vĩnh Phúc ở các thị trường nước ngoài để quản lý hiệu quả.

2. Sở Kế hoạch & Đầu tư: Phối hợp với Sở Lao động-TB&XH, Sở Tài chính tổng hợp kế hoạch, dự toán và cân đối kinh phí hỗ trợ, kinh phí vốn vay cho người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài của UBND cấp huyện trong dự toán NSNN hàng năm đảm bảo chủ động và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

3. Sở Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động-TB&XH, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch, dự toán và cân đối kinh phí hỗ trợ, vốn vay cho người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài hàng năm của UBND cấp huyện, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định.

b) Hướng dẫn UBND cấp huyện xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ, kinh phí vay vốn cho người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài hàng năm theo hợp đồng theo Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND; Nghị quyết số 116/2013/NQ-HĐND.

c) Cấp phát kinh phí hỗ trợ người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo kế hoạch hàng năm được UBND tỉnh phê duyệt. Hướng dẫn việc thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ cho các đơn vị theo quy định hiện hành.

4. Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan thực hiện phổ biến pháp luật cho nhân dân để người dân có nhận thức đầy đủ và hiểu rõ chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về giải quyết việc làm và chủ trương tăng cường xuất khẩu lao động của tỉnh.

5. Hội đồng quản lý Quỹ giải quyết việc làm tỉnh.

a) Giúp UBND tỉnh quản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, bảo toàn nguồn vốn của Quỹ giải quyết việc làm tỉnh.

b) Chỉ đạo, điều hành Ngân hàng chính sách xã hội trong công tác cho vay, quản lý vốn vay xuất khẩu lao động đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng, đúng định mức theo Quy định này.

c) Nắm tình hình; giải quyết kịp thời hoặc báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình quản lý, sử dụng Quỹ.

6

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/39d310612bd4475aadc31b094f15c383.html b/chandra_raw/39d310612bd4475aadc31b094f15c383.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..79b7483c00353fc1578b46e377f871303ec258a8 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/39d310612bd4475aadc31b094f15c383.html @@ -0,0 +1 @@ +

VGP
KỲ SỞ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 20.08.2014 09:51:45 +07:00

TTĐT

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1238 /QĐ - TTg

Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2014

THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Số:C
Ngày:28/7

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ;

Xét đề nghị của Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam tại Tờ trình số 240/TTTr-TTX ngày 28 tháng 3 năm 2014 và Trường ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tại Tờ trình số 1208/TTTr-BTĐKT ngày 19 tháng 6 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 11 tập thể và 02 cá nhân thuộc Thông tấn xã Việt Nam (có danh sách kèm theo), đã có nhiều thành tích trong công tác, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Điều 3. Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và các tập thể, cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. .

Nơi nhận :

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Official seal of the Deputy Prime Minister of Vietnam, Nguyễn Xuân Phúc, with a signature.

Nguyễn Xuân Phúc

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/39d7e52d6c69498c9438260f13611056.html b/chandra_raw/39d7e52d6c69498c9438260f13611056.html deleted file mode 100644 index 8e68a3757ea101e139d058164b47905b2da49e1d..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/39d7e52d6c69498c9438260f13611056.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

b) Giúp Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định tổng biên chế công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân quận - huyện trong phạm vi biên chế công chức được Bộ Nội vụ giao;

c) Căn cứ ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ, giúp Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố phê duyệt tổng số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; chủ trì tham mưu và giúp Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện sau khi Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt;

d) Hướng dẫn quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân quận - huyện và các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định;

đ) Tổng hợp, thống kê, báo cáo biên chế, số lượng người làm việc và việc thực hiện biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

5. Về quản lý vị trí việc làm, cơ cấu ngành công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức (gọi chung là cơ cấu chức danh công chức, viên chức):

a) Trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố quản lý xây dựng đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức theo quy định;

b) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố thẩm định đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố quản lý theo quy định;

c) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố tổng hợp danh mục vị trí việc làm, xây dựng đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu chức danh công chức, viên chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố quản lý để Ủy ban nhân dân Thành phố gửi Bộ Nội vụ phê duyệt theo quy định;

d) Trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện việc sử dụng, quản lý vị trí việc làm và cơ cấu chức danh công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố quản lý theo quy định của pháp luật.

6. Về tổ chức chính quyền:

a) Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của các cơ quan thuộc bộ máy chính quyền địa phương các cấp trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3a0aa439ad42439094382253e6a54e92.html b/chandra_raw/3a0aa439ad42439094382253e6a54e92.html deleted file mode 100644 index 7bd5d434a742720428e7f79cbbb78d9e5a5de891..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/3a0aa439ad42439094382253e6a54e92.html +++ /dev/null @@ -1,123 +0,0 @@ -
-

DANH SÁCH CƠ SỞ KINH DOANH THỨC ĂN ĐƯỜNG PHỐ CỐ ĐỊNH

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
TTThức ăn đường phốĐịa chỉ
(Ghi tên đường hoặc khu, tổ)
Tổng số lao độngThức ăn, uống chính phục vụThời điểm bán hàngCấp Thẻ Kinh doanh
(1)(2)(3)(4)(5)(6)
-
-
-

Cơ sở chế biến thức ăn

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
1
2
3
.
-
-
-

Cơ sở kinh doanh thức uống

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
1
2
3
.
-
-
-

Ghi chú: Phần (1), (2), (3), (4): ghi đầy đủ các nội dung; phần (5): ghi ký hiệu thời điểm bán hàng S (sáng), Tr (trưa) C (chiều), T (tối); Phần 6: thường xuyên cập nhật ghi thẳng năm cấp Thẻ Kinh doanh.

-
-
-

15

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3a3ea68c72b54cc1a837037896b32559.html b/chandra_raw/3a3ea68c72b54cc1a837037896b32559.html deleted file mode 100644 index 4f612eb967a862a75a7bb101582e6911f773cc37..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/3a3ea68c72b54cc1a837037896b32559.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến sản xuất kinh doanh hàng hóa có nguồn gốc thực vật dùng làm thực phẩm nhập khẩu vào Việt Nam thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 3. Những hàng hóa nhập khẩu không thuộc diện phải kiểm tra ATTP

  1. 1. Hàng hóa mang theo người để tiêu dùng cá nhân trong định mức được miễn thuế nhập khẩu;
  2. 2. Hàng hóa trong túi ngoại giao, túi lãnh sự;
  3. 3. Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu;
  4. 4. Hàng hóa gửi kho ngoại quan;
  5. 5. Hàng hóa là mẫu thử nghiệm, nghiên cứu;
  6. 6. Hàng hóa là mẫu trưng bày hội chợ, triển lãm.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Lô hàng nhập khẩu: Là lượng hàng hóa cùng chủng loại, cùng nguồn gốc xuất xứ và được đăng ký kiểm tra nhập khẩu một lần;

2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu: Là chủ sở hữu hợp pháp (trực tiếp hoặc được ủy quyền) quản lý hàng hóa nhập khẩu;

3. Vì phạm qui định ATTP: Hàng hóa bị phát hiện không đúng chủng loại, nguồn gốc xuất xứ như đã khai báo hoặc có dấu hiệu bị hư hỏng, nhiễm nấm mốc hoặc nhiễm các tạp chất có nguy cơ gây mất ATTP; hàng hóa bị phát hiện có tồn dư hóa chất, ô nhiễm vi sinh vượt quá giới hạn cho phép theo quy định.

4. Vì phạm nghiêm trọng quy định ATTP: Hàng hóa bị phát hiện vì phạm qui định ATTP có nguy cơ cao gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người sử dụng.

5. Tần suất lấy mẫu lô hàng: Là tỉ lệ phần trăm số lô hàng được lấy mẫu kiểm nghiệm trên tổng số các lô hàng cùng chủng loại, cùng nước xuất xứ nhập khẩu vào Việt Nam.

6. Hàng hóa cùng chủng loại: Là sản phẩm cùng loài (species) thực vật và có cùng đặc tính (tươi hoặc đã qua chế biến).

Điều 5. Căn cứ kiểm tra

1. Các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam, quy định quốc tế về ATTP.

2. Trường hợp Việt Nam có ký kết Hiệp định, thỏa thuận song phương về ATTP với nước xuất khẩu thì tuân thủ theo các Hiệp định, thỏa thuận song phương mà Việt Nam đã ký kết.

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3a6f3ef905004cab9d284f9ea8fe0cd8.html b/chandra_raw/3a6f3ef905004cab9d284f9ea8fe0cd8.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..df30c7cba4cbd62072c63bf270ccc217d3f0b514 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/3a6f3ef905004cab9d284f9ea8fe0cd8.html @@ -0,0 +1,53 @@ +
+

a) Các quỹ nước ngoài, tổ chức nước ngoài được quản lý bởi cùng một công ty quản lý quỹ trong nước hoặc ngoài nước/ Funds managed by one local or foreign investment managers;

+
+
+

b) Các quỹ của cùng một quỹ mẹ (master fund) hoặc các danh mục của cùng một quỹ, các quỹ con (sub-funds) của cùng một quỹ, các quỹ được tài trợ vốn từ cùng một quỹ (feeder fund);/ Sub-funds of a master fund; funds of a feeder fund;

+
+
+

c) Các danh mục đầu tư của cùng một quỹ được quản lý bởi nhiều công ty quản lý quỹ khác nhau (Multiple Investment Managers Fund - MIMF);/ Investment managers of a fund (Multiple Investment Managers Fund - MIMF);

+
+
+

d) Các danh mục đầu tư của cùng quỹ đầu tư nước ngoài thuộc chính phủ hoặc liên chính phủ được lưu ký trên các tài khoản lưu ký khác nhau;/ Portfolios of governmental or inter-governmental organizations which is custodied in different accounts.

+
+
+

đ) Các quỹ nước ngoài, tổ chức nước ngoài hoặc danh mục đầu tư có cùng một đại diện giao dịch./ Funds having the same trading representative.

+
+
+

Nay chúng tôi chỉ định cho tổ chức hoặc ủy quyền cho ông/bà/tổ chức/ We hereby appoint the institution or individual:

+
+
+

(Tên đầy đủ của tổ chức được chỉ định/ Họ và tên người đại diện ủy quyền thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu và công bố thông tin)/ (Full name of appointed institution/ individual for information disclosure and reporting):

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Tên của tổ chức, cá nhân/
Name of authorized institution,
individual
Số giấy NSH/
Business
Registration No.
Địa chỉ trụ sở chính (địa chỉ
liên lạc)/ Tel/ Fax/ Email
Address/ Tel/ Fax/ Email
Mẫu chữ ký/
Signature sample
1 - Trường hợp bên nhận ủy quyền là tổ chức (Công ty A/Quỹ A)/ Authorized Institution
(Company A/ Fund A)
1.1 Người thực hiện nghĩa vụ
báo cáo, công bố thông tin/
Name of the authorized
institution
1.2. Đại diện theo pháp
luật/danh sách các đại diện có
thẩm quyền của tổ chức nhận
+
+
+

60

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3a854943ca0d4eb28ab247ef4a18f20a.html b/chandra_raw/3a854943ca0d4eb28ab247ef4a18f20a.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..da5241f40971735e2e18109da8964a9ac4417af7 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/3a854943ca0d4eb28ab247ef4a18f20a.html @@ -0,0 +1 @@ +

5. Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư công, cụ thể:

a) Tập trung đầu tư các công trình trọng yếu theo định hướng Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam và các quy hoạch được duyệt; chống đầu tư dàn trải. Thực hiện nghiêm Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiểm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội và các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ để bố trí vốn tập trung, nâng cao hiệu quả đầu tư;

b) Nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm trong công tác quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp tác phát triển trong đầu tư công. Ngân sách nhà nước chỉ tập trung đầu tư vào các lĩnh vực mà khả năng thu hồi vốn không cao hoặc không thể huy động đầu tư tư nhân;

c) Đẩy mạnh các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng trong đầu tư xây dựng các công trình giao thông. Ban hành hệ thống đồng bộ các định mức kinh tế, kỹ thuật trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản;

d) Quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.

6. Khuyến khích, thu hút đầu tư ngoài ngân sách, cụ thể:

a) Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, đặc biệt là theo hình thức hợp tác công-tư (PPP), lựa chọn các dự án ưu tiên để thực hiện nhằm tạo bước đột phá về huy động nguồn vốn trên cơ sở nghiên cứu lựa chọn mô hình, hoàn thiện khung chính sách về hình thức đầu tư PPP trong ngành giao thông vận tải;

b) Khuyến khích áp dụng phương án hoàn trả các dự án BT hạ tầng giao thông bằng khai thác quỹ đất, kinh doanh các dự án khác kết hợp phát triển kinh tế địa phương trong việc trồng cây công nghiệp, như: cây cao su, chè..., khai thác hệ thống cấp nước, cấp điện cho đô thị, quản lý các trung tâm thể thao, thương mại;

c) Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp khi tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đối với những dự án đặc biệt quan trọng, dự án vùng đặc thù, kết hợp bảo đảm quốc phòng, an ninh, như: ưu tiên khai thác các dịch vụ liên quan dọc tuyến đường bộ (trạm xăng, trạm dừng nghỉ, trạm cần xe, quảng cáo,...), thương mại hóa các dự án, hướng chênh lợi nhuận nếu nhà đầu tư tiết kiệm chi phí xây dựng...;

d) Cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời về danh mục các dự án đầu tư theo hình thức BOT, PPP; kiện toàn các tổ chức huy động vốn, xây dựng trang thông tin điện tử để xúc tiến đầu tư và các chính sách có liên quan, như: đường bộ cao tốc được đầu tư bằng nguồn vốn vay (Trái phiếu chính phủ, vốn

10

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3aa911f82f66446487903175d28272ca.html b/chandra_raw/3aa911f82f66446487903175d28272ca.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..53c578e0713a7d29a28688b5e44ab5d479034ebb --- /dev/null +++ b/chandra_raw/3aa911f82f66446487903175d28272ca.html @@ -0,0 +1 @@ +

hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

4. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí tại Km1747, đường Hồ Chí Minh, tỉnh Đăk Lăk và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

5. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./. lưu

Nơi nhận:

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Official circular seal of the Ministry of Finance of Vietnam, featuring a star and the text 'BỘ TÀI CHÍNH' around the perimeter. A signature is written across the seal.

Vũ Thị Mai

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3ab9eed041df45898d364f36882e695d.html b/chandra_raw/3ab9eed041df45898d364f36882e695d.html deleted file mode 100644 index 5558ed31eea2db82bf6feae78b05fbacd6a373a7..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/3ab9eed041df45898d364f36882e695d.html +++ /dev/null @@ -1,66 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
trồng trong chậuChậu đường kính
(0,3m < ĐK ≤ 0,6m)
C"12,000
Chậu đường kính
≤ 0,3m
D"5,000
4Cây Gió trầmd/cây
Mật độ 1.660 cây/haMới trồng"10,000
Từ năm thứ 2 trở đi"15,000
5Cây Uơ m bầu trong
vườn các loại
d/m26,000
6Cây Cấp dòngd/m212,000
-
-
-

-4

-
-
-

12

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3ac5e027bcf74c26aaa8aeeb5395fb67.html b/chandra_raw/3ac5e027bcf74c26aaa8aeeb5395fb67.html deleted file mode 100644 index 9f26af382cc6e144a71256e051be60491676e95a..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/3ac5e027bcf74c26aaa8aeeb5395fb67.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Thẩm phán chủ trì phiên họp xét miễn, giảm thi hành án có trách nhiệm thông báo về thời gian, địa điểm phiên họp xét miễn, giảm cho Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan Thi hành án dân sự đã đề nghị xét miễn, giảm.

3. Quyết định miễn, giảm thi hành án của Tòa án phải có nội dung chính sau:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Tên Tòa án ra quyết định;

c) Họ, tên Thẩm phán và đại diện các cơ quan tham gia phiên họp;

d) Họ, tên, nơi cư trú, làm việc, nơi đang chấp hành hình phạt tù của người phải thi hành án (nếu có) và khoản nộp ngân sách nhà nước phải thi hành;

đ) Nhận định của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận toàn bộ, chấp nhận một phần hoặc không chấp nhận đề nghị xét miễn, giảm thi hành án của Viện kiểm sát hoặc cơ quan Thi hành án dân sự;

e) Quyết định miễn thi hành án khoản nộp ngân sách nhà nước, số tiền được miễn; quyết định giảm một phần khoản nộp ngân sách nhà nước, số tiền được giảm, số tiền còn phải thi hành; số tiền lãi chậm thi hành án được miễn (nếu có).

4. Quyết định miễn, giảm thi hành án của Tòa án có hiệu lực thi hành kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp theo quy định tại Khoản 1 Điều 64 Luật Thi hành án dân sự mà Viện kiểm sát không kháng nghị.

Điều 10. Kháng nghị quyết định của Tòa án về miễn, giảm thi hành án

1. Kháng nghị quyết định của Tòa án về miễn, giảm thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 64 của Luật Thi hành án dân sự.

Thẩm phán chủ trì phiên họp xét kháng nghị quyết định của Tòa án về miễn, giảm thi hành án có trách nhiệm thông báo về thời gian, địa điểm phiên họp xét kháng nghị cho Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan Thi hành án dân sự đã lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm trong trường hợp Tòa án xét thấy cần thiết phải có sự tham gia của cơ quan Thi hành án dân sự.

2. Tại phiên họp xét kháng nghị, đại diện Viện kiểm sát trình bày nội dung kháng nghị, căn cứ của việc kháng nghị; có quyền bổ sung hồ sơ, tài liệu làm cơ sở cho việc kháng nghị; phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát về việc miễn, giảm thi hành án. Trường hợp có sự tham gia của đại diện cơ quan Thi hành án dân sự thì họ trình bày ý kiến về quyết định kháng nghị. Trên cơ sở xem xét hồ sơ, nghe ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, đại diện cơ quan

7

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3af720b0f41c4a64b42ff6c800520478.html b/chandra_raw/3af720b0f41c4a64b42ff6c800520478.html deleted file mode 100644 index 27b5714025935de266c343c49632294f396d2d79..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/3af720b0f41c4a64b42ff6c800520478.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -
A blank white page with minor scanning artifacts visible along the right edge.This image is a scan of a blank white page. It contains no text, figures, or tables. There are a few very small, faint dark specks scattered across the page, which appear to be scanning artifacts or dust particles. A thin vertical line is visible along the right edge of the page, likely representing the edge of the paper or a scanning artifact.
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3b102868572a45d09ea268ad2a1b599e.html b/chandra_raw/3b102868572a45d09ea268ad2a1b599e.html deleted file mode 100644 index 9c8d576fe963572050d3045bb6c94c5366decd5d..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/3b102868572a45d09ea268ad2a1b599e.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

1. Địa chỉ tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

- Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính - Sở Tư pháp tỉnh Hà Tĩnh - Số 92, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.

- Số điện thoại: 0393.894.888

- Thư điện tử: ksthutuchanhchinh@hatinh.gov.vn

- Địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh được các đơn vị công khai tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Quy trình tiếp nhận phản ánh, kiến nghị

a) Đối với các phản ánh, kiến nghị thông qua hình thức văn bản, điện thoại, thư điện tử:

- Sở Tư pháp có trách nhiệm bố trí cán bộ, công chức trực điện thoại, hướng dẫn, tiếp nhận, lập phiếu vào sổ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị.

- Đánh giá, phân loại đối với các phản ánh, kiến nghị:

+ Không tiếp nhận phản ánh, kiến nghị do không đáp ứng được các yêu cầu quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP;

+ Đối với những phản ánh, kiến nghị quy định hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các quy định hành chính của cán bộ, công chức, cơ quan hành chính Nhà nước thì Sở Tư pháp chuyển phản ánh, kiến nghị tới cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

b) Đối với các phản ánh, kiến nghị được thực hiện thông qua hình thức Phiếu lấy ý kiến, cơ quan hành chính nhà nước muốn lấy ý kiến cá nhân, tổ chức phải tuân thủ quy trình sau:

- Xác định nội dung cần lấy ý kiến.

- Xác định cá nhân, tổ chức là đối tượng cần lấy ý kiến.

- Lập Phiếu lấy ý kiến.

- Xác định cách thức gửi Phiếu lấy ý kiến và nhận ý kiến trả lời.

- Gửi Phiếu lấy ý kiến đến đối tượng thông qua một hoặc nhiều cách thức quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP.

- Theo dõi, đón đốc các cá nhân, tổ chức trả lời theo hạn định.

- Vào sổ tiếp nhận khi nhận được các ý kiến trả lời.

- Tập hợp, nghiên cứu, đánh giá, phân loại.

- Quyết định việc xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển phản ánh, kiến nghị tới cấp có thẩm quyền xử lý.

- Lưu giữ hồ sơ về các phản ánh, kiến nghị đã được tiếp nhận theo quy định của pháp luật về văn thư lưu trữ, đồng thời, lưu vào cơ sở dữ liệu điện tử.

5

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3b516ed0a6cd4a7eaa4936933c1e3ffc.html b/chandra_raw/3b516ed0a6cd4a7eaa4936933c1e3ffc.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..17cbf2d6c057459d94a7ee3008380bc8bbceb0cc --- /dev/null +++ b/chandra_raw/3b516ed0a6cd4a7eaa4936933c1e3ffc.html @@ -0,0 +1 @@ +

- Đang ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp): ban chính hoặc ban sao có chứng thực theo quy định của pháp luật.

- Sơ đồ vị trí do Chủ đầu tư dự kiến đề xuất địa điểm xây dựng (có đóng dấu xác nhận).

- Giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền hợp pháp của chủ đầu tư.

Trong đó:

- Đối với hồ sơ đề nghị giới thiệu (hoặc thỏa thuận) địa điểm xây dựng Khu nhà ở hoặc Khu đô thị mới:

+ Phải có văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng khu nhà ở hoặc hạ tầng kỹ thuật hoặc phát triển khu đô thị mới.

+ Nếu là đất dân dân, xây dựng nhà ở nông thôn phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã nơi có địa điểm xây dựng.

b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4. Thời gian giải quyết:

- Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ tính hợp pháp và hợp lệ được tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Quy hoạch - Kiến trúc.

+ Tại những nơi chưa có quy hoạch chi tiết đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

+ Những hồ sơ phải trình Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc Bộ Xây dựng chấp thuận hoặc cho ý kiến trước khi chấp thuận thì không áp dụng số ngày trả kết quả nêu trên.

- Trường hợp: Hồ sơ Giới thiệu địa điểm quy hoạch chưa đủ căn cứ để giải quyết ví dụ Hồ sơ thiếu căn cứ pháp lý cần phải bổ sung, giải trình; Hồ sơ cần xin ý kiến cơ quan có liên quan,...): Sở Quy hoạch – Kiến trúc có văn bản trả lời những nội dung đã có đủ cơ sở pháp lý theo đúng thời hạn quy định; đồng thời hướng dẫn và đề nghị Tổ chức (cá nhân) chủ động phối hợp cung cấp, bổ sung tài liệu có liên quan và thực hiện thủ tục liên thông với các Sở ngành, địa phương có liên quan; sau khi nhận được tài liệu bổ sung, ý kiến của các cơ quan và đủ căn cứ Sở Quy hoạch – Kiến trúc sẽ giải quyết tiếp các nội dung đề nghị của tổ chức, cá nhân.

- Hồ sơ “Giới thiệu địa điểm quy hoạch” sẽ được phân biệt bằng bìa màu riêng biệt để Lãnh đạo, phòng chuyên môn, cán bộ thụ lý để nhận biết và quan tâm giải quyết sớm.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sở Quy hoạch - Kiến trúc có văn bản trả lời giới thiệu địa điểm quy hoạch gửi nhà đầu tư.

8. Lệ phí: Không có.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị giới thiệu địa điểm quy hoạch.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3b5ee966f4554c7a8b20d92c44849417.html b/chandra_raw/3b5ee966f4554c7a8b20d92c44849417.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3ec128a7dd9140a81ddfa20e0d0390445d14c42e --- /dev/null +++ b/chandra_raw/3b5ee966f4554c7a8b20d92c44849417.html @@ -0,0 +1 @@ +

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 120 /QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Phê chuẩn việc bầu thành viên Ủy ban nhân dân
tỉnh Kiên Giang nhiệm kỳ 2011 - 2016

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐẾNSố: S.....
Ngày: 29/01...

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 27/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2009 và Nghị định số 36/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 188/TTr-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2013 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 89/TTr-BNV ngày 09 tháng 01 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê chuẩn việc bầu bổ sung chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang nhiệm kỳ 2011 - 2016 đối với ông, bà có tên sau đây:

  1. 1. Bà Đặng Thị Tuyết Em, Trưởng Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Kiên Giang.
  2. 2. Ông Lê Khắc Ghi, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang và ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./:

Nơi nhận:

Official seal of the Prime Minister of Vietnam, featuring a star and the text 'THỦ TƯỚNG' and 'CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM'.

Nguyễn Tấn Dũng

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3b87bad428bf4972b5840dad0727994f.html b/chandra_raw/3b87bad428bf4972b5840dad0727994f.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bde2e9b02d8318ca322d30f71dc0b16808439370 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/3b87bad428bf4972b5840dad0727994f.html @@ -0,0 +1 @@ +

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 423 /QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2014

Official stamp of the Prime Minister's Office. It contains the text 'CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ' at the top, 'BÊN' on the left, 'Số: ...C...' in the middle, and 'Ngày: 16/01.120.14.' at the bottom.

QUYẾT ĐỊNH

Về danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Các đơn vị thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ

  1. 1. Viện Phim Việt Nam.
  2. 2. Viện Bảo tồn di tích.
  3. 3. Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam.
  4. 4. Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh.
  5. 5. Học viện Âm nhạc Huế.
  6. 6. Trường Đại học Văn hoá Hà Nội.
  7. 7. Trường Đại học Văn hoá Thành phố Hồ Chí Minh.
  8. 8. Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam.
  9. 9. Trường Đại học Mỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3ba0567d3c6d4b7187004869fd012483.html b/chandra_raw/3ba0567d3c6d4b7187004869fd012483.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0fe7a3ae12a2ced923009de4a42ea860926e9450 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/3ba0567d3c6d4b7187004869fd012483.html @@ -0,0 +1,327 @@ +
35
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
0801.21.00-- Chưa bóc vỏ151311
0801.22.00-- Đã bóc vỏ151311
- Hạt điều:
0801.31.00-- Chưa bóc vỏ110.5
0801.32.00-- Đã bóc vỏ2017.515
08.02Quả hạch (nut) khác, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ.
- Quả hạnh nhân:
0802.11.00-- Chưa bóc vỏ2017.515
0802.12.00-- Đã bóc vỏ2017.515
- Quả phi hay hạt phi (Corylus spp.):
0802.21.00-- Chưa bóc vỏ2017.515
0802.22.00-- Đã bóc vỏ2017.515
- Quả óc chó:
0802.31.00-- Chưa bóc vỏ2017.515
0802.32.00-- Đã bóc vỏ2017.515
- Hạt dẻ (Castanea spp.):
0802.41.00-- Chưa bóc vỏ2017.515
0802.42.00-- Đã bóc vỏ2017.515
- Quả hồ trăn (Hạt dẻ cười):
0802.51.00-- Chưa bóc vỏ2017.515
0802.52.00-- Đã bóc vỏ2017.515
- Hạt macadamia (Macadamia nuts):
0802.61.00-- Chưa bóc vỏ2017.515
0802.62.00-- Đã bóc vỏ2017.515
0802.70.00- Hạt cây cô la (Cola spp.)2017.515
0802.80.00- Quả cau2017.515
0802.90.00- Loại khác2017.515
08.03Chuối, kể cả chuối lá, tươi hoặc khô.
0803.10.00- Chuối lá2017.515
0803.90.00- Loại khác2017.515
08.04Quả chà là, sung, vả, dừa, bơ, ổi, xoài và măng cut, tươi hoặc khô.
0804.10.00- Quả chà là2017.515
0804.20.00- Quả sung, vả2017.515
0804.30.00- Quả dừa2017.515
0804.40.00- Quả bơ151311
0804.50- Quả ổi, xoài và măng cut:
0804.50.10-- Quả ổi2017.515
0804.50.20-- Quả xoài2017.515
0804.50.30-- Quả măng cut2017.515
08.05Quả thuộc chi cam quýt, tươi hoặc khô.
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3ba56f5479044849b8986969cac02b96.html b/chandra_raw/3ba56f5479044849b8986969cac02b96.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..10cb8f2bdf60ad903f838416f4b52a0338c2f9c4 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/3ba56f5479044849b8986969cac02b96.html @@ -0,0 +1,299 @@ +
31
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
0706.10- Cà rốt và củ cải:
0706.10.10-- Cà rốt1097.5
0706.10.20-- Củ cải1097.5
0706.90.00- Loại khác1097.5
0707.00.00Đưa chuột và đưa chuột ri, tươi hoặc ướp lạnh.1097.5
07.08Rau đậu, đã hoặc chưa bóc vỏ, tươi hoặc ướp lạnh.
0708.10.00- Đậu Hà Lan (Pisum sativum)151311
0708.20- Đậu hạt (Vigna spp., Phaseolus spp.):
0708.20.10-- Đậu Pháp151311
0708.20.20-- Đậu dài151311
0708.20.90-- Loại khác151311
0708.90.00- Các loại rau đậu khác151311
07.09Rau khác, tươi hoặc ướp lạnh.
0709.20.00- Măng tây431
0709.30.00- Cà tím431
0709.40.00- Cần tây trừ loại cần củ431
- Nấm và nấm cục (nấm củ):
0709.51.00-- Nấm thuộc chi Agaricus431
0709.59-- Loại khác:
0709.59.10--- Nấm cục431
0709.59.90--- Loại khác431
0709.60- Quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta:
0709.60.10-- Quả ớt (chillies) (quả thuộc chi Capsicum)431
0709.60.90-- Loại khác431
0709.70.00- Rau chân vịt, rau chân vịt New Zealand, rau chân vịt lê (rau chân vịt trồng trong vườn)431
- Loại khác:
0709.91.00-- Hoa a-ti-sô431
0709.92.00-- Ô liu431
0709.93.00-- Quả bí ngô, quả bí và quả bầu (Cucurbita spp.)431
0709.99.00-- Loại khác431
07.10Rau các loại (đã hoặc chưa hấp chín hoặc luộc chín trong nước), đông lạnh.
0710.10.00- Khoai tây1097.5
- Rau đậu các loại, đã hoặc chưa bóc vỏ:
0710.21.00-- Đậu Hà Lan (Pisum sativum)12.5119
0710.22.00-- Đậu hạt (Vigna spp., Phaseolus spp.)12.5119
0710.29.00-- Loại khác12.5119
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3bb955c18c60451799a8cd89c97636c2.html b/chandra_raw/3bb955c18c60451799a8cd89c97636c2.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6eda0dbab2b4b94044c025127d5e5ae77cd0a529 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/3bb955c18c60451799a8cd89c97636c2.html @@ -0,0 +1,21 @@ +

IV. TÊN SẢN PHẨM, TÁC PHẨM TIÊU BIỂU

+

Kê khai số lượng, nội dung của sản phẩm, tác phẩm: .....

+

V. KHEN THƯỜNG

+

Kê khai thành tích khen thưởng từ trước đến nay: .....

+

VI. KỶ LUẬT

+

.....

+

Tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính xác thực của thông tin đã kê khai và thực hiện đúng trách nhiệm, nghĩa vụ của bản thân theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng sau khi được phong tặng danh hiệu “Nghệ nhân Ưu tú”/.

+

....., ngày .... tháng .... năm....

+

Xác nhận1

+

TM. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú

+

Chủ tịch

+

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

+

....., ngày .... tháng .... năm ....

+

Người khai

+

(Ký ghi rõ họ tên)

+

....., ngày .... tháng .... năm ....

+

Xác nhận của Giám đốc Sở Công Thương2

+

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

+

Ghi chú: 1 Xác nhận về cư trú, sự tuân thủ luật pháp và các quy định tại nơi cư trú.

+

2 Sau khi có biên bản lấy ý kiến của cộng đồng dân cư địa phương nơi người đề nghị xét tặng đang cư trú hoặc của Hội nghề nghiệp.

+

5

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3bbf563eed6242a5b00ab711dee6b71d.html b/chandra_raw/3bbf563eed6242a5b00ab711dee6b71d.html deleted file mode 100644 index 56c972792a333f4398c6a3bae654359e1580c3bc..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/3bbf563eed6242a5b00ab711dee6b71d.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

VGP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 16.04.2014 16:55:21 +07:00

Website

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11 /2014/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 04 tháng 4 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Về Một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất
nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
trên địa bàn tỉnh Bình Dương

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;

Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/9/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về chứng nhận sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi được sản xuất, sơ chế phù hợp với quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt;

Căn cứ Thông tư số 53/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành danh mục sản phẩm nông nghiệp, thủy sản được hỗ trợ theo quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 399/TTTr-SNN ngày 01 tháng 4 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quyết định này quy định về một số chính sách hỗ trợ đối với sản xuất, sơ chế các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Official circular seal of the Provincial People's Council of Binh Duong, Vietnam, with the text 'CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM' and 'TỈNH BÌNH DƯƠNG' visible.
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3bfaf4f98bfc448a9938666b3ee77d1c.html b/chandra_raw/3bfaf4f98bfc448a9938666b3ee77d1c.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f683d663f23d614821e882278ed7da06beed4bff --- /dev/null +++ b/chandra_raw/3bfaf4f98bfc448a9938666b3ee77d1c.html @@ -0,0 +1 @@ +

Ủy ban nhân dân các tỉnh có huyện miền núi giáp Tây Nguyên: xây dựng Kế hoạch đối với các huyện thuộc phạm vi điều chỉnh của Đề án. Hằng năm báo cáo Bộ Nội vụ, Ban Chỉ đạo Tây Nguyên và các Bộ, cơ quan liên quan tình hình và kết quả thực hiện Đề án.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bình Phước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./..

THỦ TƯỚNG

Nơi nhận:

Official circular seal of the Government of Vietnam (CHỦ TỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM) with a signature over it.A circular official seal of the Government of Vietnam. The outer ring contains the text 'CHỦ TỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM'. The inner circle features a five-pointed star and a gear. A handwritten signature in black ink is written across the seal.

Nguyễn Tấn Dũng

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3c2037274d6c4ac2b991d27aa5ca6d9c.html b/chandra_raw/3c2037274d6c4ac2b991d27aa5ca6d9c.html deleted file mode 100644 index 94c731217d69923120f9322884a484d52c332d66..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/3c2037274d6c4ac2b991d27aa5ca6d9c.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

d) Tiểu vùng Trung Tây Nguyên

Gồm toàn bộ tỉnh Đăk Lăk, tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản, đặc biệt là sản xuất, chế biến, xuất khẩu cà phê.

đ) Tiểu vùng Nam Tây Nguyên

Gồm 2 tỉnh Đăk Nông và Lâm Đồng, tập trung phát triển ngành dịch vụ, du lịch nghỉ dưỡng; công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản và nông nghiệp công nghệ cao.

e) Các dải hành lang phát triển kinh tế - đô thị

- Dải kinh tế phía Đông: Gồm các huyện nằm phía Đông tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk là vùng phát triển nông lâm nghiệp. Tại những vùng địa hình đồng bằng và tương đối bằng phẳng phát triển cây lúa, mía; vùng núi cao duy trì và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học; xây dựng các cụm công nghiệp chế biến nông - lâm sản gắn với vùng trồng cây nguyên liệu; phát triển các khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa - lịch sử gắn với các địa điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử.

- Dải kinh tế trung tâm (cao nguyên Kon Tum, Pleiku, Đăk Lăk) là vùng nằm dọc hai bên đường Hồ Chí Minh. Trọng tâm phát triển các loại cây công nghiệp chủ lực phục vụ xuất khẩu (cà phê, ca su, điều, tiêu...) phát triển các loại cây ăn trái phục vụ nội địa; cây lương thực và chăn nuôi gia súc gia cầm. Phát triển các đô thị lớn, vừa và nhỏ, các khu - cụm công nghiệp lớn gắn với đô thị và vùng nguyên liệu, các đầu mối giao thông liên vùng. Phát triển các trung tâm dịch vụ thương mại, trung chuyển hàng hóa, du lịch, đào tạo, y tế, văn hóa thể thao cấp vùng.

- Dải hành lang kinh tế phía Tây: Gồm toàn bộ vùng không gian phía Tây huyện Đăk Glây, Ngọc Hồi, Sa Thầy (tỉnh Kon Tum), Ia Grai, Đức Co, Chu Prông (tỉnh Gia Lai), Ea Súp, Buôn Đôn, Cơ jút (tỉnh Đăk Lăk) và toàn bộ tỉnh Đăk Nông. Trọng tâm phát triển công nghiệp khai thác chế biến bauxit, luyện nhôm và năng lượng thủy điện; khu vực dọc biên giới hình thành các đô thị vừa và nhỏ, các khu kinh tế quốc phòng gắn với hệ thống cửa khẩu và chợ đường biên. Khu vực núi cao phát triển lâm nghiệp để bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên, nguồn nước, rừng đặc dụng, rừng đầu nguồn.

- Vùng kinh tế - Đô thị Nam Tây Nguyên (tỉnh Lâm Đồng): Gồm toàn bộ tỉnh Lâm Đồng. Vùng chuyên canh rau, hoa ôn đới công nghệ cao phục vụ xuất khẩu và nội địa; vùng trồng chè, dầu tầm, bóng, cà phê, trái cây; vùng du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, hội nghị, hội thảo, văn hóa, lễ hội. Vùng bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ đầu nguồn hệ thống sông Đồng Nai; trung tâm du lịch lớn cấp quốc gia và quốc tế tại thành phố Đà Lạt; trung tâm đào tạo đa ngành cấp vùng; trung tâm nghiên cứu hạt nhân, sinh học cấp quốc gia.

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3c3222dade464eec9e42c096d54ef862.html b/chandra_raw/3c3222dade464eec9e42c096d54ef862.html deleted file mode 100644 index 8d352af080a8e44e3e3125ad38c9e8af64a33d3a..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/3c3222dade464eec9e42c096d54ef862.html +++ /dev/null @@ -1,57 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTNhiệm vụ triển khaiCơ quan chủ trìCơ quan phối hợpThời hạn (Năm)Sản phẩm
6Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phục vụ xác định giá tiêu thụ nước sạch, giá dịch vụ thoát nước và giá xử lý chất thải rắn sinh hoạt.Bộ Xây dựngBộ Tài chính, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương2014 - 2015Thông tư, Quyết định
7Xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của lĩnh vực cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2020.Bộ Xây dựngBộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài nguyên và Môi trường2015Quyết định
8Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng trong lĩnh vực cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.Bộ Xây dựngBộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW2014 - 2020Các Chương trình tuyên truyền
9Hoàn thiện cơ chế, chính sách đầu tư theo hình thức đối tác công - tư.Bộ Kế hoạch và Đầu tưBộ Xây dựng, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan2015Nghị định
10Hoàn thiện cơ chế, chính sách về tín dụng đầu tư đối với các hoạt động trong lĩnh vực cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.Bộ Tài chínhBộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Việt Nam2014Nghị định, Thông tư
-
-
2
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3c3ff264483b49298959941ba889d66e.html b/chandra_raw/3c3ff264483b49298959941ba889d66e.html deleted file mode 100644 index 4dd368d1238c4308b74b3aee3161a74d54edc727..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/3c3ff264483b49298959941ba889d66e.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

ngày kể từ ngày kết thúc chuyến đi. Ủy ban nhân dân tỉnh khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài báo cáo đề xuất về những kinh nghiệm học hỏi được trong thời gian đi nước ngoài cũng như những giải pháp khả thi giúp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Điều 5. Nguyên tắc xét duyệt xuất cảnh

1. Mục đích của chuyến đi phải thiết thực, cần thiết cho công việc, kế hoạch rõ ràng, tránh trùng lặp với các đoàn đi trước, chi phí đúng quy định và tiết kiệm.

2. Trong một năm, mỗi cán bộ, công chức, viên chức chỉ được đi nước ngoài tối đa 02 lần, trừ trường hợp có nhu cầu đột xuất hoặc công việc thật cần thiết.

3. Không bố trí 02 cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo của một cơ quan, đơn vị cùng tham gia một đoàn đi nước ngoài.

4. Không dùng ngân sách Nhà nước để đi công tác nước ngoài, trừ những trường hợp đặc biệt, thật sự cần thiết do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

5. Người xuất cảnh đi tham quan, du lịch, thăm thân nhân ở nước ngoài phải tự túc kinh phí và báo cáo bằng văn bản với cấp ủy, thủ trưởng đơn vị về mục đích, địa điểm, thời gian chuyến đi.

Chương II

HỒ SƠ XUẤT CẢNH

Điều 6. Hồ sơ xuất cảnh về việc công

1. Văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị.

2. Phiếu lý lịch tự khai theo mẫu mật của Ban Tổ chức Tỉnh ủy (nếu xuất cảnh lần đầu).

3. Văn bản mời của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải được cơ quan chức năng dịch sang tiếng Việt.

4. Nếu người xuất cảnh là đảng viên thì gửi kèm ý kiến bằng văn bản của cấp ủy, tổ chức đảng cùng cấp.

5. Lịch trình của chuyến đi (nếu có).

6. Các loại văn bản khác có liên quan (nếu có).

Điều 7. Hồ sơ xuất cảnh về việc riêng

1. Đơn xin xuất cảnh.

2. Văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị.

3. Phiếu lý lịch tự khai theo mẫu mật của Ban Tổ chức Tỉnh ủy (nếu xuất cảnh lần đầu).

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3c789b2168f94422968da67878446166.html b/chandra_raw/3c789b2168f94422968da67878446166.html deleted file mode 100644 index 5aed91c639e3db2d68238b33995e9b9df9283c04..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/3c789b2168f94422968da67878446166.html +++ /dev/null @@ -1,144 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTÊN LOẠI XEĐƠN GIÁ
18Ford Mondeo BA7L: 5 chỗ ngồi, 2261cc941.000.000
19Ford Focus DYB 4D PNDB MT; 1.596cc; 5 chỗ639.000.000
20Ford Focus DYB 5D PNDB AT; 1.596cc; 5 chỗ699.000.000
21Ford Focus DYB 4D PNDB AT; 1.596cc; 5 chỗ699.000.000
22Ford Fiesta JA8 4D UEJD MT MID; 1.498cc; 5 chỗ549.000.000
23Ford Fiesta JA8 5D UEJD MT MID; 1.498cc; 5 chỗ579.000.000
24Ford Fiesta JA8 5D UEJD AT Sport; 1.498cc; 5 chỗ612.000.000
25Ford Fiesta JA8 4D UEJD AT Tita; 1.498cc; 5 chỗ612.000.000
26Ford Fiesta JA8 5D MIJE AT Sport; 998cc; 5 chỗ659.000.000
27Ford Ranger XLS, ô tô tải 991kg, 2198cc, công suất 92KW605.000.000
28Ford Ranger XLS, ô tô tải 957kg, 2198cc, công suất 110KW632.000.000
29Ford Ranger XLT, ô tô tải 846kg, 2198cc, công suất 110KW744.000.000
30Ford Ranger WILDTRAK, ô tô tải 895kg, 2198cc, công suất 110KW772.000.000
31Ford Ranger, ô tô tải 879kg, 2198cc, công suất 92KW629.000.000
32Ford Ranger, ô tô tải 863kg, 2198cc, công suất 92KW635.000.000
33Ford Ranger XLS, ô tô tải 994kg, 2198cc, công suất 92KW611.000.000
34Ford Ranger XLS, ô tô tải 947kg, 2198cc, công suất 110KW638.000.000
35Ford Ranger WILDTRAK, ô tô tải 760kg, 2198cc, công suất 110KW804.000.000
36Ford Ranger WILDTRAK, ô tô tải 706kg, 3198cc, công suất 110KW838.000.000
37Ford Ranger XLT, ô tô tải 814kg, 2198cc, công suất 110KW747.000.000
VIXE HIỆU HONDA
1Honda Accord 2.4 VTI-S: 5 chỗ ngồi, dung tích 2354cm3, Đài Loan sản xuất1.100.000.000
2Honda Accord Coupe LX-S: 5 chỗ ngồi, dung tích 2354cm3, Mỹ sản xuất770.000.000
3Honda Accord EX V6: 5 chỗ ngồi, dung tích 3471cm3, Nhật sản xuất825.000.000
4Honda Accord EX: 5 chỗ ngồi, dung tích 3471cm3, Mỹ sản xuất852.000.000
5Honda Accord EX: 5 chỗ ngồi, dung tích 2354cm3, Mỹ sản xuất1.170.000.000
-
-
6
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3cb99b63622a464f83d4b4db8d0f751a.html b/chandra_raw/3cb99b63622a464f83d4b4db8d0f751a.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9549c009485fa940afd11744621caaf827dcd79a --- /dev/null +++ b/chandra_raw/3cb99b63622a464f83d4b4db8d0f751a.html @@ -0,0 +1,129 @@ +
3
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngMô tả hàng hoá
27.10Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, trừ dầu thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó; dầu thải.
- Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum (trừ dầu thô) và các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó, trừ loại chứa dầu diesel sinh học và trừ dầu thải:
2710.12-- Dầu nhẹ và các chế phẩm:
--- Xăng động cơ:
2710.12.11---- RON 97 và cao hơn, có pha chì
2710.12.12---- RON 97 và cao hơn, không pha chì
2710.12.13---- RON 90 và cao hơn, nhưng dưới RON 97 có pha chì
2710.12.14---- RON 90 và cao hơn, nhưng dưới RON 97 không pha chì
2710.12.15---- Loại khác, có pha chì
2710.12.16---- Loại khác, không pha chì
2710.12.20--- Xăng máy bay, trừ loại sử dụng làm nhiên liệu máy bay phản lực
2710.12.30--- Tetrapropylen
2710.12.40--- Dung môi trắng (white spirit)
2710.12.50--- Dung môi có hàm lượng cầu tử thom thấp dưới 1% tính theo trọng lượng
2710.12.60--- Dung môi nhẹ khác
2710.12.70--- Naphtha, reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng động cơ
2710.12.80--- Alpha olefin khác
2710.12.90--- Loại khác
2710.19-- Loại khác:
2710.19.20--- Dầu thô đã tách phần nhẹ
2710.19.30--- Nguyên liệu để sản xuất than đen
--- Dầu và mỡ bôi trơn:
2710.19.41---- Dầu khoáng đã tinh chế để sản xuất dầu bôi trơn
2710.19.42---- Dầu bôi trơn cho động cơ máy bay
2710.19.43---- Dầu bôi trơn khác
2710.19.44---- Mỡ bôi trơn
2710.19.50---- Dầu dùng trong bộ hấp thủy lực (dầu phang)
2710.19.60---- Dầu biến thể và dầu dùng cho bộ phận ngắt mạch
--- Nhiên liệu diesel; các loại dầu nhiên liệu:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3cf23a821a514222ae9a0b96ff92afa6.html b/chandra_raw/3cf23a821a514222ae9a0b96ff92afa6.html deleted file mode 100644 index 77d22fe47884f591d38984a785c259b65561667b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/3cf23a821a514222ae9a0b96ff92afa6.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Biểu GTCĐ3-CN

BÁO CÁO TÓM TẮT

Công trình nghiên cứu phát triển công nghệ
đề nghị xét Giải thưởng Cố đô về khoa học và công nghệ
lần thứ.....

(Ban hành kèm theo Quyết định số 11./2016/UBND ngày 01. tháng 02 năm 2016
của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

1. Tên công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng:

.....
.....
.....

2. Lĩnh vực khoa học của công trình

3. Đặc điểm công trình

4. Thời gian thực hiện (tháng, năm bắt đầu - tháng, năm kết thúc)

    

5. Cơ quan chủ trì công trình (nếu có)

.....
.....
.....

6. Tóm tắt chung về công trình (bối cảnh hình thành, nội dung và đặc điểm chủ yếu,...)

.....
.....
.....

7. Tóm tắt về những thành tựu đặc biệt xuất sắc đã đạt được.

7.1. Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu chính của công trình

7.2. Tự đánh giá về giá trị của công trình

7.3. Tài liệu công bố (bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc công bố kết quả nghiên cứu trên tạp chí chuyên ngành quốc tế có uy tín ...) và trích dẫn.

.....
.....
.....

7.4. Hiệu quả của công trình

1

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3d28cea107b64b0c87c038be81069563.html b/chandra_raw/3d28cea107b64b0c87c038be81069563.html deleted file mode 100644 index 8b7ccbdfff0a33c8ff02541849d12e30cf140538..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/3d28cea107b64b0c87c038be81069563.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Điều 8. Công thông tin đào tạo qua mạng

1. Công thông tin điện tử đào tạo qua mạng phải tích hợp các hệ thống, chức năng sau đây:

a) Hệ thống quản lý học tập

- Cho phép người học truy cập vào các nội dung học tập qua mạng như đã đăng ký và có thể tự học tập, tự đánh giá, nắm bắt được tiến trình, kết quả học tập của bản thân.

- Cho phép cơ sở đào tạo quản lý điểm, tiến trình học tập của người học và các hoạt động của giảng viên, cổ vấn học tập trên môi trường mạng.

- Cung cấp diễn đàn trao đổi và các công cụ hỗ trợ khác để người học có thể trao đổi với giảng viên và các phòng ban của cơ sở đào tạo các vấn đề liên quan đến học qua mạng.

b) Kho học liệu số gồm: giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, bài kiểm tra đánh giá, bản trình chiếu, bảng dữ liệu được số hóa, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, thí nghiệm ảo,... phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu của người học;

c) Diễn đàn trao đổi và các công cụ hỗ trợ khác để trao đổi về học tập, giải đáp thắc mắc của người học có sự tham gia của giảng viên, trợ giảng;

d) Cung cấp thông tin liên quan đến đào tạo qua mạng gồm:

- Văn bản, quy chế, quy định liên quan đến đào tạo qua mạng;

- Chương trình đào tạo, chương trình môn học, kế hoạch đào tạo qua mạng;

- Thời khóa biểu và hướng dẫn cách học tập, kiểm tra, đánh giá đối với từng nội dung đào tạo qua mạng;

- Đường dẫn truy cập tới các nội dung học tập liên quan.

đ) Hệ thống tài khoản đăng nhập và thư điện tử cấp tới từng người học để trao đổi thông tin liên quan đến toàn bộ quá trình đào tạo qua mạng.

2. Công thông tin đào tạo qua mạng phải tuân thủ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.

Điều 9. Hệ thống máy chủ và hạ tầng kết nối mạng Internet

1. Hệ thống máy chủ và hạ tầng kết nối mạng Internet phải có đủ băng thông, năng lực đáp ứng nhu cầu truy cập của người dùng, không để xảy ra hiện tượng nghẽn mạng hay quá tải.

2. Cơ sở đào tạo có thể lựa chọn hình thức đầu tư hoặc thuê dịch vụ hạ tầng công nghệ thông tin trên cơ sở đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và hiệu quả đầu tư.

Handwritten signature 4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3d2e74467dc84ebfab5a5bb952a49ab2.html b/chandra_raw/3d2e74467dc84ebfab5a5bb952a49ab2.html deleted file mode 100644 index d0be51c7f31a4845436397d6e61cdbd96e830a63..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/3d2e74467dc84ebfab5a5bb952a49ab2.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

gian công cộng, các trục chính, không gian mở, quảng trường, công viên, mặt nước; các liên kết về giao thông và hạ tầng kỹ thuật giữa các khu vực. Đối với quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế, khu công nghệ cao, phải xác định và thể hiện phạm vi ranh giới các khu vực cần can thiệp kiểm soát phát triển như: Khu vực bảo tồn tôn tạo, cải tạo chính trang, khu vực phát triển mới, các khu vực kiến trúc cảnh quan khác cần được bảo vệ. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000.

e) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất: Xác định các khu vực theo cấu trúc không gian và chức năng sử dụng đất; đề xuất các thông số kinh tế - kỹ thuật chính, các chỉ tiêu sử dụng đất của từng khu vực. Đối với các khu vực không gian chính của khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nghiên cứu, đào tạo cần quy định tăng cao xây dựng tối đa và tối thiểu. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000.

g) Các bản vẽ định hướng kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan: Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan trong khu quy hoạch; đề xuất tổ chức không gian các trục, khu chức năng quan trọng (khu trung tâm, khu vực cửa ngõ, trục không gian chính, quảng trường, không gian cây xanh, mặt nước và các khu vực, công trình điểm nhấn, ...). Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.

h) Các bản đồ định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật: Giao thông, cao độ nền và thoát nước mưa, cung cấp năng lượng, viễn thông, cấp nước, thoát nước bẩn, quản lý chất thải và nghĩa trang. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000.

i) Các bản vẽ về đánh giá môi trường chiến lược: Hiện trạng và đánh giá môi trường chiến lược. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.

2. Thuyết minh: Nội dung thuyết minh của đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù gồm:

a) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng; xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết.

b) Xác định mục tiêu, động lực phát triển; dự báo quy mô dân số, lao động; lựa chọn, xác định các chỉ tiêu đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu, từng điểm đô thị, nông thôn (nếu có) và từng khu vực chức năng.

c) Đề xuất, lựa chọn cấu trúc phát triển không gian khu quy hoạch gồm định hướng phát triển hệ thống các điểm dân cư đô thị, nông thôn và hệ thống hạ tầng xã hội; định hướng các khu vực chức năng khác cho toàn khu (công nghiệp, du lịch, sinh thái, bảo tồn, ...).

d) Quy định kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan trong khu quy hoạch: Định hướng phát triển các trục không gian, hành lang phát triển của khu quy hoạch, làm cơ sở xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch, nguyên tắc phát triển đối với các khu chức năng của khu quy hoạch.

22

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3d519dd942504f11935fdf084b3d7576.html b/chandra_raw/3d519dd942504f11935fdf084b3d7576.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b525c5ded97c23ca5539422726b8188479e8d684 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/3d519dd942504f11935fdf084b3d7576.html @@ -0,0 +1,131 @@ +
121
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
30.01Các tuyến và các bộ phận cơ thể khác dùng để chữa bệnh, ở dạng khô, đã hoặc chưa làm thành dạng bột; chiết xuất từ các tuyến hoặc các bộ phận khác hoặc từ các dịch tiết của chúng dùng để chữa bệnh; heparin và các muối của nó; các chất khác từ người hoặc động vật được điều chế dùng cho phòng bệnh hoặc chữa bệnh, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
3001.20.00- Chiết xuất từ các tuyến hoặc các bộ phận khác hoặc từ các dịch tiết của chúng000
3001.90.00- Loại khác000
30.02Máu người; máu động vật đã điều chế dùng cho chữa bệnh, phòng bệnh hoặc chẩn đoán bệnh; kháng huyết thanh, các sản phẩm khác của máu và các sản phẩm miễn dịch, có hoặc không cần biến hoặc thu được từ quy trình công nghệ sinh học; vắc xin, độc tố, vi sinh nuôi cấy (trừ các loại men) và các sản phẩm tương tự.
3002.10- Kháng huyết thanh và các sản phẩm khác của máu và các sản phẩm miễn dịch, có hoặc không cần biến hoặc thu được từ quy trình công nghệ sinh học:
3002.10.10-- Dung dịch đậm huyết thanh000
3002.10.30-- Kháng huyết thanh và các sản phẩm miễn dịch, đã hoặc chưa cần biến hoặc thu được từ quy trình công nghệ sinh học000
3002.10.40-- Bột hemoglobin000
3002.10.90-- Loại khác000
3002.20- Vắc xin cho người:
3002.20.10-- Vắc xin uốn ván000
3002.20.20-- Vắc xin ho gà, sởi, viêm màng não hoặc bại liệt000
3002.20.90-- Loại khác000
3002.30.00- Vắc xin thú y000
3002.90.00- Loại khác000
30.03Thuốc (trừ các mặt hàng thuộc nhóm 30.02, 30.05 hoặc 30.06) gồm từ hai hay nhiều thành phần trở lên đã pha trộn với nhau dùng cho phòng bệnh hoặc chữa bệnh, chưa được đóng gói theo liều lượng hoặc làm thành dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ.
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3d5753c0961f40cabb13c6e1624925f6.html b/chandra_raw/3d5753c0961f40cabb13c6e1624925f6.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..36ea55464d996c9ea86df501a4a28deea692061f --- /dev/null +++ b/chandra_raw/3d5753c0961f40cabb13c6e1624925f6.html @@ -0,0 +1,201 @@ +
81
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
2506.10.00- Thạch anh110.5
2506.20.00- Quartzite110.5
2507.00.00Cao lanh và đất sét cao lanh khác, đã hoặc chưa nung.10.50
25.08Đất sét khác (không kể đất sét trường nỏ thuộc nhóm 68.06), andalusite, kyanite và sillimanite, đã hoặc chưa nung; mullite; đất chịu lửa (chamotte) hay đất dinas.
2508.10.00- Bentonite10.50
2508.30.00- Đất sét chịu lửa10.50
2508.40- Đất sét khác:
2508.40.10-- Đất hồ (đất tẩy màu)10.50
2508.40.90-- Loại khác10.50
2508.50.00- Andalusite, kyanite và sillimanite10.50
2508.60.00- Mullite10.50
2508.70.00- Đất chịu lửa hay đất dinas10.50
2509.00.00Đá phấn.10.50
25.10Canxi phosphat tự nhiên, canxi phosphat nhôm tự nhiên và đá phấn có chứa phosphat.
2510.10- Chưa nghiền:
2510.10.10-- Apatit (apatite)10.50
2510.10.90-- Loại khác000
2510.20- Đã nghiền:
2510.20.10-- Apatit (apatite)10.50
2510.20.90-- Loại khác000
25.11Bari sulphat tự nhiên (barytes); bari carbonat tự nhiên (witherite), đã hoặc chưa nung, trừ bari oxit thuộc nhóm 28.16.
2511.10.00- Bari sulphat tự nhiên (barytes)10.50
2511.20.00- Bari carbonat tự nhiên (witherite)10.50
2512.00.00Bột hóa thạch silic (ví dụ, đất tảo cát, tripolite và diatomite) và đất silic tương tự, đã hoặc chưa nung, có trọng lượng riêng biểu kiến không quá 1.10.50
25.13Đá bột; đá nhám; corundum tự nhiên, ngọc thạch lục (garnet) tự nhiên và đá mài tự nhiên khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt.
2513.10.00- Đá bột10.50
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3d75080fed76430fb37fa31c133d793f.html b/chandra_raw/3d75080fed76430fb37fa31c133d793f.html deleted file mode 100644 index 8f19d96fd6b226a5d1021972f8f6399d5ba7b78b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/3d75080fed76430fb37fa31c133d793f.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

3. Ban Tôn giáo:

a) Ban Tôn giáo là tổ chức tương đương chi cục, trực thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về lĩnh vực tôn giáo;

b) Ban Tôn giáo chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụ; trong những trường hợp cần thiết, Trưởng ban Ban Tôn giáo được báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, đồng thời báo cáo với Giám đốc Sở Nội vụ.

4. Chi cục Văn thư - Lưu trữ, Ban Thi đua - Khen thưởng, Ban Tôn giáo là cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, phương tiện, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật; có trách nhiệm quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao; có trách nhiệm thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật và phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ.

5. Căn cứ vào tính chất, đặc điểm, yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước về tôn giáo, thi đua - khen thưởng, Giám đốc Sở Nội vụ có thể phân công Phó Giám đốc Sở Nội vụ kiểm nhiệm Trưởng ban Ban Tôn giáo hoặc kiểm nhiệm Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng, nhưng không được vượt quá số lượng Phó Giám đốc Sở Nội vụ quy định tại Khoản 1, Điều 4 Quyết định này.

6. Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ, thi đua - khen thưởng, tôn giáo, Giám đốc Sở Nội vụ quyết định cụ thể số lượng, tên gọi các tổ chức thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ, Ban Thi đua - Khen thưởng, Ban Tôn giáo cho phù hợp và hiệu quả. Số lượng các phòng chuyên môn thuộc Ban Thi đua - Khen thưởng và Ban Tôn giáo là không quá 03 phòng. Đối với Chi cục Văn thư - Lưu trữ có không quá 02 phòng chuyên môn và 01 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Lưu trữ lịch sử.

7. Phòng thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ, Ban Thi đua - Khen thưởng, Ban Tôn giáo có Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và các công chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ.

Căn cứ vào khối lượng công việc thực tế và chỉ tiêu biên chế công chức được giao, người đứng đầu cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ có thể bố trí cấp phó kiểm nhiệm chức danh Trưởng phòng phòng chuyên môn của cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ.

8. Trung tâm Lưu trữ lịch sử thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ là đơn vị sự nghiệp công lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Trung tâm Lưu trữ lịch sử có Giám đốc, không quá 02 Phó Giám đốc và các viên chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ.

Chi cục Văn thư - Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ không thực hiện việc bố trí Phó Chi cục trưởng kiểm nhiệm chức danh Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử.

17

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3d7a295a79c942d1a6794b211c8a101d.html b/chandra_raw/3d7a295a79c942d1a6794b211c8a101d.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d50d7659f6cbc0ab395166290913be7d11d05d4f --- /dev/null +++ b/chandra_raw/3d7a295a79c942d1a6794b211c8a101d.html @@ -0,0 +1,292 @@ +
233
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
5705.00.91-- Thảm cầu nguyên000
5705.00.92-- Tấm trải sàn không dệt, loại dùng cho xe có động cơ thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.04000
5705.00.99-- Loại khác000
Chương 58 - Các loại vải dệt thoi đặc biệt; các loại vải dệt chân sợi vòng; hàng ren; thảm trang trí; hàng trang trí; hàng thủ
58.01Các loại vải dệt nối vòng và các loại vải sonin (chenille), trừ các loại vải thuộc nhóm 58.02 hoặc 58.06.
5801.10- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
5801.10.10-- Đã ngâm tắm, trắng, phù hoặc ép bề mặt321
5801.10.90-- Loại khác321
- Từ bông:
5801.21-- Vải có sợi ngang nối vòng không cắt:
5801.21.10--- Đã ngâm tắm, trắng, phù hoặc ép bề mặt321
5801.21.90--- Loại khác321
5801.22-- Nhưng kẻ đã cắt:
5801.22.10--- Đã ngâm tắm, trắng, phù hoặc ép bề mặt321
5801.22.90--- Loại khác321
5801.23-- Vải có sợi ngang nối vòng khác:
5801.23.10--- Đã ngâm tắm, trắng, phù hoặc ép bề mặt321
5801.23.90--- Loại khác321
5801.26-- Các loại vải sonin:
5801.26.10--- Đã ngâm tắm, trắng, phù hoặc ép bề mặt121212
5801.26.90--- Loại khác121212
5801.27-- Vải có sợi dọc nối vòng:
5801.27.10--- Đã ngâm tắm, trắng, phù hoặc ép bề mặt321
5801.27.90--- Loại khác321
- Từ sơ nhân tạo:
5801.31-- Vải có sợi ngang nối vòng chưa cắt:
5801.31.10--- Đã ngâm tắm, trắng, phù hoặc ép bề mặt321
5801.31.90--- Loại khác321
5801.32-- Nhưng kẻ đã cắt:
5801.32.10--- Đã ngâm tắm, trắng, phù hoặc ép bề mặt321
5801.32.90--- Loại khác321
5801.33-- Vải có sợi ngang nối vòng khác:
5801.33.10--- Đã ngâm tắm, trắng, phù hoặc ép bề mặt321
5801.33.90--- Loại khác321
5801.36-- Các loại vải sonin:
5801.36.10--- Đã ngâm tắm, trắng, phù hoặc ép bề mặt321
5801.36.90--- Loại khác321
5801.37-- Vải có sợi dọc nối vòng:
5801.37.10--- Đã ngâm tắm, trắng, phù hoặc ép bề mặt321
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3d8fb213fdce4648bd194d9d36cf2700.html b/chandra_raw/3d8fb213fdce4648bd194d9d36cf2700.html deleted file mode 100644 index 4a43b192d3fc59f8284b448547afb04cd0ee1800..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/3d8fb213fdce4648bd194d9d36cf2700.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3d9a694f2e16471c8c75bb818751a7ab.html b/chandra_raw/3d9a694f2e16471c8c75bb818751a7ab.html deleted file mode 100644 index a56461da1c53d76937acf0b7d9528c251698ee8b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/3d9a694f2e16471c8c75bb818751a7ab.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Quản lý, tổ chức thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài giai đoạn 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12 /2014/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về trình tự, thủ tục, hồ sơ hỗ trợ; phương thức cấp phát và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ, vốn vay đi xuất khẩu lao động cho người lao động tỉnh Vĩnh Phúc đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, đi thực tập sinh kỹ thuật theo hợp đồng theo Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 và Nghị quyết số 116/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc về việc sửa đổi một số nội dung của Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này chỉ áp dụng cho người lao động có hộ khẩu thường trú từ 6 tháng trở lên và hiện đang sinh sống tại Vĩnh Phúc có đăng ký và được tuyển đi làm việc, thực tập sinh đi thực tập kỹ thuật ở nước ngoài theo hợp đồng.

Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ, thời gian áp dụng

1. Nguyên tắc hỗ trợ:

a) Đảm bảo đúng đối tượng, trình tự, thủ tục theo quy định của Quyết định này và trong kế hoạch được giao.

b) Người lao động đi làm việc, thực tập sinh đi thực tập kỹ thuật có thời hạn ở nước ngoài theo Quy định này chỉ được hỗ trợ một lần.

c) Đối với những lao động thuộc đối tượng hỗ trợ theo Nghị quyết 37/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc tính đến trước ngày 22/12/2013 đã gửi hồ sơ xin hỗ trợ nhưng chưa được hỗ trợ thì được hỗ trợ theo Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 06/7/2012 của UBND tỉnh. Những lao động thuộc đối tượng hỗ trợ nộp hồ sơ sau ngày 22/12/2013 thì được xem xét để hướng hỗ trợ theo Nghị quyết 116/2013/NQ-HĐND và các nội dung quy định tại Quyết định này.

2. Thời gian áp dụng: kể từ ngày 22/12/2013 đến ngày 31/12/2015.

1

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3d9e36d29fa74c3db5583c6536533e71.html b/chandra_raw/3d9e36d29fa74c3db5583c6536533e71.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c5cd6a2d5d42fa5a57b2f3de61f6cf6acfb25b25 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/3d9e36d29fa74c3db5583c6536533e71.html @@ -0,0 +1,152 @@ +
83
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
25.17Đá cuội, sỏi, đá đã vỡ hoặc nghiền, chủ yếu để làm cốt bê tông, để rải đường bộ hay đường sắt hoặc đá ballast, đá cuội nhỏ và đá lửa tự nhiên (flint) khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt; đá đăm từ xỉ, từ xỉ luyện kim hoặc từ phé thải công nghiệp tương tự, có hoặc không kết hợp với các vật liệu trong phần đầu của nhóm này; đá đăm trộn nhựa đường, đá ở dạng viên, mảnh và bột, làm từ các loại đá thuộc nhóm 25.15 hoặc 25.16, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt.
2517.10.00- Đá cuội, sỏi, đá đã vỡ hoặc nghiền, chủ yếu để làm cốt bê tông, để rải đường bộ hay đường sắt hoặc đá ballast khác, đá cuội nhỏ và đá lửa tự nhiên (flint) khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt10.50
2517.20.00- Đá đăm từ xỉ, từ xỉ luyện kim hoặc từ phé thải công nghiệp tương tự, có hoặc không kết hợp với các vật liệu trong phần đầu của phần nhóm 2517.1010.50
2517.30.00- Đá đăm trộn nhựa đường10.50
- Đá ở dạng viên, mảnh và bột, làm từ các loại đá thuộc nhóm 25.15 hoặc 25.16, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt:
2517.41.00-- Từ đá hoa (marble)10.50
2517.49.00-- Từ đá khác10.50
25.18Dolomite, đã hoặc chưa nung hoặc thiêu kết, kể cả dolomite đã đẽo thô hay mới chỉ cắt bằng cưa hoặc các cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông); hỗn hợp dolomite dạng nén.
2518.10.00- Dolomite, chưa nung hoặc thiêu kết10.50
2518.20.00- Dolomite đã nung hoặc thiêu kết10.50
2518.30.00- Hỗn hợp dolomite dạng nén10.50
25.19Magiê carbonat tự nhiên (magnesite); magiê ôxit nấu chảy; magiê ôxit nung tro (thiêu kết), có hoặc không thêm một lượng nhỏ ôxit khác trước khi thiêu kết; magiê ôxit khác, tinh khiết hoặc không tinh khiết.
2519.10.00- Magiê carbonat tự nhiên (magnesite)10.50
2519.90- Loại khác:
2519.90.10- - Magiê ôxit nấu chảy; magiê ôxit nung tro (thiêu kết)10.50
2519.90.20-- Loại khác10.50
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3dac25185f154383bb78d6dae75cfec3.html b/chandra_raw/3dac25185f154383bb78d6dae75cfec3.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d888c937dec0a5d1457c616dee95f1749f3f7646 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/3dac25185f154383bb78d6dae75cfec3.html @@ -0,0 +1 @@ +

an xem xét, nếu tiền, tài sản đã bị tạm ngừng lưu thông, phong tỏa đúng là của tổ chức, cá nhân có liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố thì ra quyết định áp dụng biện pháp tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm phong hoặc tạm giữ và gửi quyết định cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để thi hành. Trường hợp tổ chức, cá nhân đó không thuộc danh sách tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức tài chính, tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành nghề phi tài chính để chấm dứt ngay việc tạm ngừng lưu thông, phong tỏa đã thực hiện.

2. Trường hợp qua hoạt động nghiệp vụ hoặc qua tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác của tổ chức, cá nhân mà có căn cứ cho rằng có tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố đang lưu thông trong hoạt động tài chính, hoặc hoạt động kinh doanh ngành nghề phi tài chính thì cơ quan phòng, chống khủng bố Công an cấp tỉnh, cơ quan phòng, chống khủng bố thuộc Tổng cục An ninh I Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan xác minh, làm rõ; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện ngay việc tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm phong hoặc tạm giữ tiền, tài sản đó và báo cáo Giám đốc Công an cấp tỉnh hoặc Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh I Bộ Công an để xem xét, quyết định. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Giám đốc Công an cấp tỉnh hoặc Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh I Bộ Công an có trách nhiệm xem xét, nếu tiền, tài sản đó đúng là của tổ chức, cá nhân có liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố thì ra quyết định áp dụng biện pháp tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm phong hoặc tạm giữ và gửi quyết định cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để thi hành. Trường hợp tổ chức, cá nhân có tiền, tài sản đó không thuộc danh sách tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức tài chính, tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành nghề phi tài chính để chấm dứt ngay việc tạm ngừng lưu thông, phong tỏa đã thực hiện.

3. Khi xác định có tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố, Giám đốc Công an cấp tỉnh, Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh I Bộ Công an có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an để xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền.

4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố, Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm xem xét, quyết định xử lý tiền, tài sản đó. Đối với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải kiểm tra, xác minh ở nhiều nơi thì thời hạn ra quyết định không quá 60 ngày; trường hợp phải xác minh, thu thập chứng cứ ở nước ngoài thì thời hạn không quá 90 ngày, kể từ ngày có quyết định phong tỏa tài khoản, niêm phong, tạm giữ tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố.

6

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3dad770570aa4c909db13b64edd7187e.html b/chandra_raw/3dad770570aa4c909db13b64edd7187e.html deleted file mode 100644 index b55437119364ffb430f0644ab2fe7ca41940ff44..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/3dad770570aa4c909db13b64edd7187e.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

2. Trước khi trình Ủy ban nhân dân Thành phố các vấn đề về chủ trương, chính sách có liên quan đến các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Nội vụ phải trao đổi ý kiến với các cơ quan chuyên môn có liên quan.

Điều 15. Đối với Ủy ban nhân dân quận - huyện

1. Sở Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân quận - huyện thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật của nhà nước và của Thành phố các nội dung công tác chuyên môn nghiệp vụ về công tác tổ chức bộ máy và nhân sự tại địa phương.

2. Sở Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Nội vụ quận - huyện; đề ra thang điểm thi đua làm cơ sở để Phòng Nội vụ quận - huyện thực hiện hàng năm; nhận xét, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ để biểu dương hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố khen thưởng theo quy định.

3. Trước khi trình Ủy ban nhân dân Thành phố các vấn đề về chính sách, chủ trương liên quan đến quận - huyện, Sở Nội vụ phải trao đổi ý kiến với Ủy ban nhân dân quận - huyện.

Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với Sở Nội vụ hiện có số lượng Phó Giám đốc nhiều hơn số lượng Phó Giám đốc quy định tại Quyết định này thì tiếp tục duy trì số lượng Phó Giám đốc hiện có để bảo đảm ổn định. Chỉ được bổ sung thêm Phó Giám đốc Sở Nội vụ khi số lượng Phó Giám đốc Sở Nội vụ hiện có chưa đạt đủ số lượng quy định tại Quyết định này.

2. Đối với Ban Tôn giáo, Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ hiện có số lượng Phó Trưởng ban nhiều hơn số lượng Phó Trưởng ban quy định tại Quyết định này thì tiếp tục duy trì số lượng Phó Trưởng ban hiện có để bảo đảm ổn định và chỉ được bổ sung thêm Phó Trưởng ban khi số lượng Phó Trưởng ban hiện có chưa đạt đủ số lượng quy định tại Quyết định này.

3. Đối với những trường hợp đã được bổ nhiệm giữ chức vụ người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ trước ngày Quyết định này có hiệu lực, nếu sau khi sắp xếp, kiện toàn lại cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ mà thời giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo cũ thì được hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định tại Quyết định số 140/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh lãnh đạo trong quá trình sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy.

19

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3db5101c61b84429ab79e21ace95088c.html b/chandra_raw/3db5101c61b84429ab79e21ace95088c.html deleted file mode 100644 index 4dbeae8cdbbf93706489015b592b4b650e9abf1f..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/3db5101c61b84429ab79e21ace95088c.html +++ /dev/null @@ -1,56 +0,0 @@ -
-

QCVN 08:2013/BGTVT

-
-
-

7. Tàu hàng nhanh chạy suốt là tàu hàng chạy suốt trên một số khu đoạn, một tuyến hoặc liên tuyến có thời gian chạy tàu lữ hành ngắn nhất và số ga dừng để tác nghiệp ít nhất.

-
-
-

8. Tàu hàng trong khu đoạn là tàu hàng chạy trong một khu đoạn bao gồm tàu hàng khu đoạn chạy nhanh, tàu hàng khu đoạn thường, tàu hàng có cắt mọc toa xe trong khu đoạn.

-
-
-

9. Tàu hàng đường ngắn, tàu thoi là tàu hàng chỉ chuyên chạy trong một cung, chẳng trong một khu đoạn mà dọc đường có dừng cắt mọc, đón tàu.

-
-
-

10. Tàu chuyên dùng là tàu sử dụng các phương tiện, thiết bị chuyên dùng chạy trên đường sắt.

-
-
-

4.1.5. Thứ tự ưu tiên các tàu được quy định như sau:

-
-
-
    -
  1. 1. Tàu đặc biệt;
  2. -
  3. 2. Tàu khách liên vận quốc tế;
  4. -
  5. 3. Tàu khách nhanh chạy suốt;
  6. -
  7. 4. Tàu khách nhanh chạy trong khu đoạn;
  8. -
  9. 5. Tàu hàng nhanh chạy suốt;
  10. -
  11. 6. Tàu khách thường;
  12. -
  13. 7. Tàu quân dụng, tàu hỗn hợp, tàu chở công nhân;
  14. -
  15. 8. Tàu hàng trong khu đoạn;
  16. -
  17. 9. Tàu hàng đường ngắn, thoi;
  18. -
  19. 10. Tàu chuyên dùng.
  20. -
-
-
-

4.1.6. Mỗi tàu phải có một số hiệu. Nguyên tắc đánh số hiệu tàu quy định như sau:

-
-
-
    -
  1. 1. Các đoàn tàu chạy theo hướng từ Thủ đô Hà Nội đi các tuyến mang số hiệu lẻ, các đoàn tàu chạy theo hướng từ các tuyến về Thủ đô Hà Nội mang số hiệu chẵn;
  2. -
  3. 2. Các đoàn tàu trên từng tuyến đường cụ thể phải mang bộ số hiệu dành riêng cho từng tuyến và từng loại tàu cụ thể;
  4. -
  5. 3. Các đoàn tàu chạy trên các tuyến phải bảo đảm không có số hiệu trùng nhau.
  6. -
-
-
-

Căn cứ vào những nguyên tắc trên đây, Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định cụ thể việc đánh số hiệu các loại tàu trên từng tuyến đường sắt, từng khu đoạn và từng khu vực. Đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định.

-
-
-

4.1.7. Quy định về giờ chạy tàu

-
-
-
    -
  1. 1. Giờ chạy tàu thực hiện theo múi giờ Hà Nội, một ngày là 24 giờ được tính từ 18 giờ ngày hôm trước đến 18 giờ ngày hôm sau.
  2. -
-
-
-

32

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3e18bea03aa2473293a0f7762676a876.html b/chandra_raw/3e18bea03aa2473293a0f7762676a876.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d2425a87b12bc7438fdd07223770473b5985dfb2 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/3e18bea03aa2473293a0f7762676a876.html @@ -0,0 +1 @@ +

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về việc thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1209/QĐ-BTC ngày 23/6 /2015

của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này hướng dẫn về việc tạo, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đối với các doanh nghiệp, cơ quan thuế thực hiện thí điểm.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế (sau đây được gọi là hóa đơn xác thực) là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã xác thực và số hóa đơn xác thực qua hệ thống cấp mã xác thực hóa đơn của Tổng cục Thuế.

- Số hóa đơn xác thực: là dãy số có cấu trúc theo quy định của Tổng cục Thuế và được cấp bởi hệ thống cấp mã xác thực hóa đơn của Tổng cục Thuế.

- Mã xác thực: là chuỗi ký tự được mã hóa và được cấp bởi hệ thống cấp mã xác thực hóa đơn của Tổng cục Thuế.

- Mã vạch hai chiều: có cấu trúc theo quy định của Tổng cục Thuế, được hiển thị trên hóa đơn. Mã vạch hai chiều hỗ trợ doanh nghiệp đọc nhanh và kiểm tra thông tin trên hóa đơn.

2. Tài khoản cấp 1 là tài khoản quản trị được hệ thống cấp mã xác thực hóa đơn cấp cho doanh nghiệp đăng ký sử dụng hóa đơn xác thực. Tài khoản này được dùng để sử dụng hệ thống đồng thời quản lý, đăng ký mới, sửa hoặc xóa các tài khoản cấp 2 của doanh nghiệp.

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3e1fc35067d54280b75681e24ab23783.html b/chandra_raw/3e1fc35067d54280b75681e24ab23783.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d8345e0f19c8d90b9c5ebf221dba346d25e5b2c9 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/3e1fc35067d54280b75681e24ab23783.html @@ -0,0 +1 @@ +

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và các địa phương liên quan xây dựng kế hoạch vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước và dự kiến phân bổ nguồn vốn này thuộc Đề án cho từng địa phương, hạng mục của Đề án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành về đầu tư xây dựng cơ bản.

3. Bộ Tài chính chủ trì hướng dẫn sử dụng kinh phí thực hiện Đề án và tổng hợp, quyết toán kinh phí Đề án ở các địa phương.

4. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc và các Bộ, cơ quan liên quan sửa đổi, bổ sung một số chính sách đặc thù đối với Trường Dân tộc nội trú, chế độ cử tuyển, liên kết đào tạo nhằm thu hút học sinh dân tộc thiểu số học bậc trung học phổ thông để tạo nguồn cán bộ người dân tộc thiểu số tại chỗ.

5. Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các Bộ, cơ quan liên quan và các địa phương vùng Tây Nguyên triển khai thực hiện các nội dung về tạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cơ sở là người dân tộc thiểu số vùng Tây Nguyên.

6. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan, các địa phương vùng Tây Nguyên tăng cường công tác bồi dưỡng, tập huấn, giáo dục kiến thức quốc phòng, an ninh đối với đội ngũ cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cơ sở; tập trung xây dựng lực lượng công an cơ sở và dân quân tự vệ vững mạnh là lực lượng nòng cốt trong xây dựng thế trận an ninh nhân dân và thế trận quốc phòng toàn dân ở cơ sở khu vực Tây Nguyên.

7. Ban Chỉ đạo Tây Nguyên chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các địa phương trong vùng triển khai thực hiện Đề án. Phối hợp với Bộ Nội vụ và các Bộ, cơ quan liên quan nắm tình hình, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án.

8. Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam chỉ đạo, hỗ trợ, hướng dẫn việc tăng thời lượng phát sóng tiếng dân tộc trên sóng phát thanh truyền hình Trung ương và địa phương.

9. Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Hành chính quốc gia và Ban Tôn giáo Chính phủ thuộc Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan và các địa phương liên quan xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cơ sở vùng Tây Nguyên.

10. Ủy ban nhân dân các tỉnh vùng Tây Nguyên: Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án của tỉnh (Sở Nội vụ là cơ quan thường trực); xây dựng Kế hoạch của tỉnh thực hiện các nội dung của Đề án. Hàng năm báo cáo Bộ Nội vụ, Ban Chỉ đạo Tây Nguyên và các Bộ, cơ quan liên quan tình hình và kết quả thực hiện Đề án.

5

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3e2df1a9f1b24072abc9d84e66bba9f4.html b/chandra_raw/3e2df1a9f1b24072abc9d84e66bba9f4.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..23add84233e26b0d29c896d8dc33ea5a4c114600 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/3e2df1a9f1b24072abc9d84e66bba9f4.html @@ -0,0 +1,250 @@ +
104
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
29.04Dẫn xuất sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của hydrocarbon, đã hoặc chưa halogen hóa.
2904.10.00- Dẫn xuất chỉ chứa các nhóm sulpho, muối và các etyl este của chúng10.50
2904.20- Dẫn xuất chỉ chứa các nhóm nitro hoặc các nhóm nitroso:
2904.20.10-- Trinitrotoluen10.50
2904.20.90-- Loại khác10.50
2904.90.00- Loại khác10.50
29.05Rượu mạch hở và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng.
- Rượu no đơn chức (monohydric):
2905.11.00-- Metanol (rượu metylic)000
2905.12.00-- Propan-1-ol (rượu propylic) và propan-2-ol (rượu isopropylic)000
2905.13.00-- Butan-1-ol (rượu n-butylic)000
2905.14.00-- Butanol khác000
2905.16.00-- Octanol (rượu octylic) và đồng phân của nó000
2905.17.00- - Dodecan-1-ol (rượu laurylic), hexadecan-1-ol (rượu xetylic) và octadecan-1-ol (rượu stearylic)000
2905.19.00-- Loại khác000
- Rượu đơn chức chưa no:
2905.22.00-- Rượu tecpen mạch hở000
2905.29.00-- Loại khác000
- Rượu hai chức:
2905.31.00-- Etylen glycol (ethanediol)000
2905.32.00-- Propylen glycol (propan-1,2-diol)000
2905.39.00-- Loại khác000
- Rượu đa chức khác:
2905.41.00-- 2-Etyl-2-(hydroxymethyl)propan-1,3-diol (trimetylolpropan)000
2905.42.00-- Pentaerythritol000
2905.43.00-- Mannitol000
2905.44.00-- D-glucitol (sorbitol)000
2905.45.00-- Glycerin000
2905.49.00-- Loại khác000
- Dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của rượu mạch hở:
2905.51.00-- Ethchlorvynol (INN)000
2905.59.00-- Loại khác000
29.06Rượu mạch vòng và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa, hoặc nitroso hóa của chúng.
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3ea84ac180024e989a4e5d0817b12aa2.html b/chandra_raw/3ea84ac180024e989a4e5d0817b12aa2.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b1b3d3d56cc509e799b581856b3afa1d9b6375ca --- /dev/null +++ b/chandra_raw/3ea84ac180024e989a4e5d0817b12aa2.html @@ -0,0 +1,64 @@ +
+

Phụ lục 18/ Appendix 18

+
+
+

BÁO CÁO VỀ SỞ HỮU CỦA NHÓM NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CÓ
LIÊN QUAN LÀ CỔ ĐÔNG LỚN/ NHÀ ĐẦU TƯ LỚN4

+
+
+

OWNERSHIP REPORT OF GROUP OF RELATED FOREIGN
SHAREHOLDERS/ INVESTORS AS A MAJOR INVESTOR

+
+
+

(Ban hành kèm theo Thông tư số 123/2015/TT-BTC ngày 18 tháng 08 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam)

+
+
+

Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

+
+
+

- Sở giao dịch chứng khoán

+
+
+

- Công ty đại chúng/công ty quản lý các quỹ đóng

+
+
+

To: - The State Securities Commission

+
+
+

- The Stock Exchange

+
+
+

- The public company/ The close-ended fund management company

+
+
+

1. Chúng tôi là: (thông tin về tổ chức được chỉ định/cá nhân được ủy quyền thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu và công bố thông tin):

+
+
+

We are: (Information about the appointed organization/ individual authorized to to make report on the ownership and publish information)

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Tên của tổ chức, họ và tên cá nhân
Name of organization/ individual
Số Giấy NSH*
COI No.*
Địa chỉ trụ sở chính (địa chỉ liên lạc)/tel/fax/email
Head office address (Permanent address)/tel/ fax/ email
1-Trường hợp tổ chức được chỉ định (Tên Công ty A/Quỹ A, họ và tên đại diện theo pháp luật/đại diện có thẩm quyền, số giấy NSH, địa chỉ trụ sở chính)/ In case appointed party is an organization (Name of Company A/Fund A and name of legal representative/ authorized representative, No of Owner's Certificate, Head office address)
a) Tên tổ chức/Name of organization:
b) Họ và tên đại diện theo pháp luật/Danh sách các đại diện có thẩm quyền/Name of legal representative/ list
+
+
+

4 Nhà đầu tư lớn là nhà đầu tư sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ đóng/ Major investor is the investor who owns more than 5% units of the close fund

+
+
+

67

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3eab289deeb945298bebc408626c5001.html b/chandra_raw/3eab289deeb945298bebc408626c5001.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8c77542631f45cfc879cbb766c58b4b8b0e5f3aa --- /dev/null +++ b/chandra_raw/3eab289deeb945298bebc408626c5001.html @@ -0,0 +1,271 @@ +
170
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
4008.21.20- - - Loại khác, miếng, tấm ghép với nhau lát nền và ốp tường10.50
4008.21.90- - - Loại khác10.50
4008.29.00- - Loại khác10.50
40.09Các loại ống, ống dẫn và ống vôi, bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng, có hoặc không kèm theo các phụ kiện để ghép nối (ví dụ, các đoạn nối, khớp, khuỷu, vành đệm).
- Chưa gia cố hoặc kết hợp với các vật liệu khác:
4009.11.00- - Không kèm phụ kiện ghép nối000
4009.12- - Có kèm phụ kiện ghép nối:
4009.12.10- - - Ống hút và xả bùn dùng trong khai thác mỏ10.50
4009.12.90- - - Loại khác10.50
- Đã gia cố hoặc kết hợp duy nhất với kim loại:
4009.21- - Không kèm phụ kiện ghép nối:
4009.21.10- - - Ống hút và xả bùn dùng trong khai thác mỏ10.50
4009.21.90- - - Loại khác10.50
4009.22- - Có kèm phụ kiện ghép nối:
4009.22.10- - - Ống hút và xả bùn dùng trong khai thác mỏ10.50
4009.22.90- - - Loại khác000
- Đã gia cố hoặc kết hợp duy nhất với vật liệu đê:
4009.31- - Không kèm phụ kiện ghép nối:
4009.31.10- - - Ống hút và xả bùn dùng trong khai thác mỏ000
- - - Loại khác:
4009.31.91- - - - Ống dẫn nhiên liệu, ống dẫn nhiệt và ống dẫn nước, dùng cho xe gắn động cơ thuộc nhóm 87.02, 87.03, 87.04 hoặc 87.11000
4009.31.99- - - - Loại khác000
4009.32- - Có kèm phụ kiện ghép nối:
4009.32.10- - - Ống hút và xả bùn dùng trong khai thác mỏ10.50
4009.32.90- - - Loại khác10.50
- Đã gia cố hoặc kết hợp với vật liệu khác:
4009.41.00- - Không kèm phụ kiện ghép nối10.50
4009.42- - Có kèm phụ kiện ghép nối:
4009.42.10- - - Ống hút và xả bùn dùng trong khai thác mỏ10.50
4009.42.90- - - Loại khác10.50
40.10Băng tải hoặc đai tải băng truyền (dây cu roa) hoặc đai truyền, bằng cao su lưu hóa.
- Băng tải hoặc đai tải:
4010.11.00- - Chỉ được gia cố băng kim loại10.50
4010.12.00- - Chỉ được gia cố băng vật liệu đê10.50
4010.19.00- - Loại khác10.50
- Băng truyền hoặc đai truyền:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3ec151da8ff24ee2ab0b812aced85705.html b/chandra_raw/3ec151da8ff24ee2ab0b812aced85705.html deleted file mode 100644 index fed655e5a83ef97fba0fec1a5e3a53d83653474e..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/3ec151da8ff24ee2ab0b812aced85705.html +++ /dev/null @@ -1,126 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTên ký hiệuCấp độ Quy hoạchCác giai đoạn quy hoạchMàuGhi chú
Hiện trạngQuy hoạch
Ngắn hạnDài hạn
12345678
8 -TỔNG HỢP ĐƯỜNG DÂY ĐƯỜNG ỐNG
- - Tuyến điện nổi
- - Tuyến điện ngầm
- - Tuyến thông tin nổi
- - Tuyến thông tin ngầm
- - Đường ống dẫn dầu
- - Đường ống dẫn khí đốt
- - Đường ống cấp nhiệt
- - Đường ống cấp nước
- - Công ngầm thoát nước mưa
- - Công ngầm thoát nước thải
- - Công ngầm có áp
- - Mương có nắp đậy
- - Mương hở
- - Công thoát nước chung

- - Mặt cắt ngang điển hình -
QHC
QHPK - QHCT
- —đ—
- —đ—
- —T—
- —T—
- —d—
- —k—
- —nh—
- —N—
- —M—
- —c—
- +-ca+-
- —mn—
- —mh—
- —mc—
-
-Cross-section diagram of a combined utility line. It shows a horizontal line with various symbols above it: 'đ' (electric), 'T' (telecom), 'd' (oil), 'k' (gas), 'nh' (heat), 'N' (water), 'M' (rainwater), 'c' (sewer), 'ca' (pressure), 'mn' (ditch), 'mh' (open ditch), 'mc' (common sewer). Below the line, there are symbols for 'THIẾT TRẠNG TÌM CẤP NƯỚC' (water tap location), 'THIẾT TRẠNG MÀU' (color location), 'THIẾT TRẠNG BẮM' (catch basin), 'THIẾT TRẠNG CẤP NƯỚC' (water tap location), 'THIẾT TRẠNG THÔNG TIN' (telecom location), and 'THIẾT TRẠNG MÀU' (color location). The ground is marked with 'm' for meters. -
- —đ—
- —đ—
- —T—
- —T—
- —d—
- —k—
- —nh—
- —N—
- —M—
- —c—
- +-ca+-
- —mn—
- —mh—
- —mc— -
- —đ—
- —đ—
- —T—
- —T—
- —d—
- —k—
- —nh—
- —N—
- —M—
- —c—
- +-ca+-
- —mn—
- —mh—
- —mc— -
- Sè 1
- --
- Sè 164
- --
- Sè 15
- --
- --
- Sè 7
- --
- --
- --
- --
- --
- -- -
-
-
-

PL-22

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3eeb41a5037b4a4883b5de2af8346925.html b/chandra_raw/3eeb41a5037b4a4883b5de2af8346925.html deleted file mode 100644 index c2c06068b26fae13c962fda2a11cf2a43e511da5..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/3eeb41a5037b4a4883b5de2af8346925.html +++ /dev/null @@ -1,307 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
9Xã Lộc Châu3429201,81,81,8
10Xã Đam B'ri3429201,81,81,8
11Xã Đại Lào3429201,81,81,8
-
-
-

3. ĐẤT NÔNG NGHIỆP NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Số TTTên đơn vị hành chínhGiá đất (1.000 đồng/m2)Hệ số điều chỉnh giá đất (lần)
VT1VT2VT3VT1VT2VT3
1Phường 17256401,51,51,5
2Phường 27256401,51,51,5
3Phường B'Lao7256401,51,51,5
4Phường Lộc Tiến7256401,51,51,5
5Phường Lộc Sơn7256401,51,51,5
6Phường Lộc Phát7256401,51,51,5
7Xã Lộc Nga2823161,81,81,8
8Xã Lộc Thanh2823161,81,81,8
9Xã Lộc Châu2823161,81,81,8
10Xã Đam B'ri2823161,81,81,8
11Xã Đại Lào2823161,81,81,8
-
-
-

4. ĐẤT NÔNG NGHIỆP KHÁC

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Số TTTên đơn vị hành chínhGiá đất (1.000 đồng/m2)Hệ số điều chỉnh giá đất (lần)
VT1VT2VT3VT1VT2VT3
1Phường 18064481,51,51,5
2Phường 28064481,51,51,5
3Phường B'Lao8064481,51,51,5
4Phường Lộc Tiến8064481,51,51,5
5Phường Lộc Sơn8064481,51,51,5
6Phường Lộc Phát8064481,51,51,5
7Xã Lộc Nga3429201,81,81,8
8Xã Lộc Thanh3429201,81,81,8
9Xã Lộc Châu3429201,81,81,8
10Xã Đam B'ri3429201,81,81,8
11Xã Đại Lào3429201,81,81,8
-
-
-

5. ĐẤT LÂM NGHIỆP: Hệ số điều chỉnh giá đất: 1,3

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3eee8ea6684e468497d151e6f6d890cb.html b/chandra_raw/3eee8ea6684e468497d151e6f6d890cb.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..70b57e8c8400e3cf75d6e47bba63e4a3aa6db2d5 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/3eee8ea6684e468497d151e6f6d890cb.html @@ -0,0 +1,104 @@ +
+

II. HỒ BUÔN KÚP

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
MNH Zhô (m)Diện tích F (km2)Thể tích W (triệu m3)
38100
3840,160,16
3850,210,34
3860,290,59
3870,370,92
3880,441,32
3890,551,82
3900,742,46
3910,93,28
3921,044,25
3931,225,37
3941,366,66
3951,498,08
3961,639,64
3971,8111,36
3981,9713,25
3992,1415,3
4002,3617,55
4012,5820,02
4022,7922,71
4033,0525,63
4043,2128,76
4053,6632,19
4063,8835,95
4074,139,94
4084,344,14
4094,5148,55
4104,7153,15
4114,9557,98
4125,5763,24
4136,8269,43
41411,5278,49
41523,6395,71
+
+
+

Quan hệ F=f(Z)V=f(Z) hồ chứa Thủy điện Buôn Kúp

+
+
+Graph showing the relationship between elevation Z (m), area F (km²), and volume W (10⁶ m³) for Buôn Kúp reservoir. The x-axis represents elevation Z (m) from 380 to 415. The bottom x-axis represents area F (km²) from 0 to 25. The top x-axis represents volume W (10⁶ m³) from 0 to 100. A solid line represents the area F, and a dashed line represents the volume W. +

The graph illustrates the relationship between elevation Z (m), area F (km2), and volume W (106 m3) for the Buôn Kúp reservoir. The vertical axis represents elevation Z (m) from 380 to 415. The bottom horizontal axis represents area F (km2) from 0 to 25. The top horizontal axis represents volume W (106 m3) from 0 to 100. A solid line represents the area F, and a dashed line represents the volume W.

+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Data points from the graph
Elevation Z (m)Area F (km2)Volume W (106 m3)
38100
3840,160,16
3850,210,34
3860,290,59
3870,370,92
3880,441,32
3890,551,82
3900,742,46
3910,93,28
3921,044,25
3931,225,37
3941,366,66
3951,498,08
3961,639,64
3971,8111,36
3981,9713,25
3992,1415,3
4002,3617,55
4012,5820,02
4022,7922,71
4033,0525,63
4043,2128,76
4053,6632,19
4063,8835,95
4074,139,94
4084,344,14
4094,5148,55
4104,7153,15
4114,9557,98
4125,5763,24
4136,8269,43
41411,5278,49
41523,6395,71
+
+
+

2

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3f072834cb8a4b2184e8126a825ff44e.html b/chandra_raw/3f072834cb8a4b2184e8126a825ff44e.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f2ba0a4dd3944e76c17ba120746e548f236b08a7 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/3f072834cb8a4b2184e8126a825ff44e.html @@ -0,0 +1 @@ +

Phụ lục 17/ Appendix 17
BÁO CÁO KẾT QUẢ GIAO DỊCH

(Ban hành kèm theo Thông tư số 123/2015/TT-BTC ngày 18 tháng 08 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

....., ngày tháng năm 20...

BÁO CÁO KẾT QUẢ CHUYÊN NHƯỢNG

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Chúng tôi là:

Chúng tôi xin báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về kết quả chuyên nhượng đã được chấp thuận theo Quyết định số.....ngày....tháng....năm... của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước như sau:

TTHọ và tên ( cá nhân)/ Tên công ty (pháp nhân)Số CMND/ hộ chiếu/ Giấy ĐKKDNgày cấpQuốc tịchSố lượng cổ phần/ phần góp vốnTỷ lệ (%)
Trước chuyên nhượngSau chuyên nhượngTrước chuyên nhượngSau chuyên nhượng
IBên chuyển

65

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3f0812a5da634ed69de82b1db483433d.html b/chandra_raw/3f0812a5da634ed69de82b1db483433d.html deleted file mode 100644 index b8f8bb1c66ec65b464d861bbcfbb6dcd5f98a7e2..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/3f0812a5da634ed69de82b1db483433d.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

- Phát triển hệ thống chuỗi trung tâm thương mại, siêu thị và cửa hàng tiện ích dựa trên việc quy hoạch, sắp xếp lại và khai thác có hiệu quả các diện tích đất hiện có của Tổng công ty nhằm tạo môi liên kết chặt chẽ từ khâu sản xuất, chế biến tới tiêu thụ và phân phối bán lẻ lương thực, thực phẩm, nông sản chất lượng cao.

c) Tổng công ty thực hiện thoái vốn tại các ngành, nghề hiện đang kinh doanh không thuộc các ngành nghề quy định tại các Điểm a, b Khoản 2 Điều này theo lộ trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 5. Vốn điều lệ, điều chỉnh vốn điều lệ của Tổng công ty

1. Vốn điều lệ của Tổng công ty là 3.965.000.000.000 đồng (Ba nghìn chín trăm sáu mươi lăm tỷ đồng).

2. Việc điều chỉnh vốn điều lệ của Tổng công ty được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Chủ sở hữu của Tổng công ty

Nhà nước là chủ sở hữu của Tổng công ty. Chính phủ thống nhất tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Tổng công ty. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được phân công thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Tổng công ty theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Người đại diện theo pháp luật của Tổng công ty

Người đại diện theo pháp luật của Tổng công ty là Tổng Giám đốc Tổng công ty.

Điều 8. Quản lý nhà nước

1. Tổng công ty chịu sự quản lý nhà nước của cơ quan quản lý nhà nước các cấp theo quy định của pháp luật.

2. Thực hiện nghĩa vụ với địa phương nơi đặt trụ sở theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong Tổng công ty

1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam.

2. Các tổ chức chính trị - xã hội khác trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của tổ chức chính trị - xã hội đó phù hợp với quy định của pháp luật.

5

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3f177138a23543eea0e2cb68af91d4d1.html b/chandra_raw/3f177138a23543eea0e2cb68af91d4d1.html deleted file mode 100644 index a479a8755f10cda8e5ad746c164a3dd8ff9ae87c..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/3f177138a23543eea0e2cb68af91d4d1.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

khi cổ phần hóa, tăng cường huy động vốn qua các kênh khác trên thị trường vốn.

3. Phê duyệt nội dung dự thảo Hợp đồng bảo lãnh với US- Eximbank và giao Bộ Tài chính thay mặt Chính phủ ký Thư Bảo lãnh, Thư xác nhận cho các giao dịch thuê mua 04 chiếc máy bay Boeing B787-9 sẽ được giao trong năm 2015.

4. Giao Bộ Tư pháp cấp Ý kiến pháp lý về Hợp đồng bảo lãnh và về các bộ hợp đồng thuê mua máy bay./.

Nơi nhận :

THỦ TƯỚNG

Official seal of the Government of Vietnam (Trước Chính Phủ) with a signature of Nguyễn Tấn Dũng

Nguyễn Tấn Dũng

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3f1fe1dc767544a9991209d013c2046e.html b/chandra_raw/3f1fe1dc767544a9991209d013c2046e.html deleted file mode 100644 index 345dd1040b5bc2fa925f0fc8507251fd4ab6c22b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/3f1fe1dc767544a9991209d013c2046e.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN

Điều 11. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cử người xuất cảnh vì mục đích công vụ, như: đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu, thực tập, khảo sát, học tập kinh nghiệm, hội nghị, hội thảo.

2. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh khi xuất cảnh.

Điều 12. Sở Nội vụ

1. Có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị về hồ sơ xuất cảnh.

2. Thẩm định hồ sơ xuất cảnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) quyết định cử người xuất cảnh ra nước ngoài vì mục đích công vụ, như: đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu, thực tập, khảo sát, học tập kinh nghiệm, hội nghị, hội thảo.

3. Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Công an tỉnh để thẩm tra tiêu chuẩn chính trị trước khi xuất cảnh và báo cáo kết quả xuất cảnh hàng năm hoặc theo yêu cầu của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 13. Sở Tài chính

Thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và bố trí kinh phí cho cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh đi công tác nước ngoài theo kế hoạch hàng năm.

Điều 14. Công an tỉnh

Cho ý kiến thẩm tra tiêu chuẩn chính trị khi xuất cảnh, theo dõi việc xuất nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định, kịp thời phát hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những trường hợp xuất cảnh trái quy định.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Các sở ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai, thực hiện Quy định này và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xuất cảnh của cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý; có trách nhiệm bồi thường để thu nộp vào ngân sách đối với các trường hợp sai quy định của pháp luật.

Điều 16. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định về xuất cảnh, phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, để kịp thời chỉ đạo, xử lý. Nếu có hành vi vi phạm Quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ sai phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 17. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh vào cuối tháng 12 hàng năm, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp, báo cáo

5

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3f52a2ea71954165bb76dc8690ba0774.html b/chandra_raw/3f52a2ea71954165bb76dc8690ba0774.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..70aca5aafcd01d9a4fb78e142c1a0e1cd3fc530a --- /dev/null +++ b/chandra_raw/3f52a2ea71954165bb76dc8690ba0774.html @@ -0,0 +1 @@ +

Các mức hỗ trợ quy định tại điểm b, khoản 3 Điều này tối đa không quá 30 triệu đồng/người/lần hỗ trợ và hỗ trợ không quá 03 lần/người/năm. Trường hợp đặc biệt do Trưởng ban quản lý Quỹ quyết định.

4. Trình tự và thủ tục hỗ trợ.

a) Trường hợp người bệnh có thẻ BHYT: Trình tự và thủ tục thanh toán thực hiện theo khoản 4, Điều 6 của Quy định này.

b) Trường hợp người bệnh không có thẻ BHYT: Người bệnh thanh toán tại Ban quản lý Quỹ và nộp các chứng từ theo quy định như sau:

5. Thời điểm hỗ trợ

a) Ban quản lý Quỹ nhận chứng từ của người bệnh nộp và chuyển cho cơ quan BHXH giám định chi phí điều trị làm cơ sở thanh toán theo Quy định này.

b) Cơ quan BHXH có trách nhiệm giám định chi phí điều trị của người bệnh theo yêu cầu của Ban quản lý Quỹ trong thời hạn tối đa không quá 10 ngày làm việc. Chuyển kết quả giám định về Ban quản lý Quỹ để làm thủ tục thanh toán cho người bệnh kịp thời.

c) Ban quản lý Quỹ làm thủ tục thanh toán hỗ trợ chi phí cho người bệnh, có chữ ký hoặc điểm chi của người nhận tiền vào Biểu số 04-KCBNN ban hành kèm theo Quy định này.

Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm của Ban quản lý Quỹ

1. Lập dự toán kinh phí hoạt động hàng năm của Ban quản lý Quỹ.

2. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp; các nguồn tài trợ, hỗ trợ của tổ chức cá nhân trong nước và nước ngoài cho Quỹ theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước.

7

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3f6ba6b8c33e4b0db78ccc43c2b325e5.html b/chandra_raw/3f6ba6b8c33e4b0db78ccc43c2b325e5.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f918544ee0bb7c3442017159a703646dc197a5b6 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/3f6ba6b8c33e4b0db78ccc43c2b325e5.html @@ -0,0 +1 @@ +

c) Tiền lương và trợ cấp đi lại của thuyền viên tính từ thời điểm rời tàu cho đến địa điểm hồi hương;

d) Chi phí vận chuyển tối đa 30 kg hành lý cá nhân của thuyền viên đến địa điểm hồi hương;

đ) Chi phí chăm sóc y tế cần thiết cho tôi khi thuyền viên đủ điều kiện sức khỏe để đi đến địa điểm hồi hương.

4. Chủ tàu có trách nhiệm bố trí việc hồi hương cho thuyền viên bằng các phương tiện phù hợp và thuận lợi. Thuyền viên được bố trí hồi hương tới địa điểm được quy định trong hợp đồng lao động thuyền viên hoặc địa điểm nơi thuyền viên cư trú.

5. Thời hiệu khiếu nại liên quan đến hồi hương của thuyền viên là 01 năm, kể từ ngày hồi hương.

6. Chủ tàu có trách nhiệm lưu giữ trên tàu bản sao và cung cấp cho thuyền viên các văn bản pháp luật quy định về hồi hương.

7. Chủ tàu có trách nhiệm bảo đảm tài chính để chi trả cho thuyền viên khi hồi hương theo quy định tại Nghị định này.

8. Trường hợp chủ tàu không thực hiện hoặc không trả các chi phí hồi hương cho thuyền viên, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thu xếp cho thuyền viên hồi hương và yêu cầu chủ tàu hoàn trả các chi phí đó.

9. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn quy định tại Khoản 8 Điều này.

Điều 9. Thực phẩm và nước uống

1. Chủ tàu có trách nhiệm cung cấp miễn phí thực phẩm và nước uống bảo đảm về số lượng, giá trị dinh dưỡng, chất lượng, đa dạng về chủng loại và bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm cho thuyền viên trên tàu biển; phù hợp về tôn giáo, tín ngưỡng và văn hoá của thuyền viên.

2. Thuyền trưởng hoặc người được thuyền trưởng chỉ định phải thường xuyên thực hiện kiểm tra và lập hồ sơ về các nội dung sau đây:

a) Việc cung cấp thực phẩm và nước uống;

b) Tất cả kho, két và thiết bị được sử dụng để bảo quản, dự trữ thực phẩm và nước uống;

c) Nhà bếp và thiết bị khác để chuẩn bị và phục vụ bữa ăn.

6

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3f95a30f385d4f46bb1faca360e2faf0.html b/chandra_raw/3f95a30f385d4f46bb1faca360e2faf0.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cdc51b0653c739941b3a4c78299857b17ee8ae99 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/3f95a30f385d4f46bb1faca360e2faf0.html @@ -0,0 +1 @@ +

c) Bộ Y Tế:

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan trong quá trình sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn sức khỏe và chăm sóc y tế cho thuyền viên.

- Công bố danh sách cơ sở khám sức khỏe, bác sĩ được cấp phép khám sức khỏe cho thuyền viên và cơ sở cung cấp dịch vụ tư vấn chăm sóc sức khỏe cho thuyền viên làm việc trên tàu ở trong và ngoài nước.

d) Bộ Ngoại giao:

- Thông báo tới Tổ chức Lao động Quốc tế về việc Việt Nam cam kết bảo đảm thực hiện 03 thành tố an sinh xã hội đối với người lao động hàng hải phù hợp với quy định của Công ước MLC 2006, bao gồm: (i) chăm sóc y tế; (ii) trợ cấp tai nạn nghề nghiệp; (iii) trợ cấp hưu trí.

d) Bộ Tài Chính:

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan khác cần đối, bố trí nguồn kinh phí từ ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ, chương trình triển khai theo Kế hoạch này phù hợp với quy định của pháp luật.

- Chủ trì việc quy định mức phí, lệ phí cấp giấy chứng nhận phù hợp theo quy định của Công ước MLC 2006.

e) Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam: cử đại diện tham gia Hội đồng ba bên và phối hợp với các cơ quan hữu quan tổ chức triển khai các quy định của Công ước MLC 2006 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đối với các doanh nghiệp vận tải biển.

g) Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam: cử đại diện tham gia Hội đồng ba bên và phối hợp với các cơ quan hữu quan tổ chức hướng dẫn triển khai và giám sát việc thực hiện các quy định của Công ước MLC 2006 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đối với người lao động hàng hải.

h) Các cơ sở đào tạo, huấn luyện, cung ứng thuyền viên có trách nhiệm chủ động xây dựng các nội dung, kế hoạch thực hiện các quy định của Công ước MLC 2006.

i) Doanh nghiệp vận tải biển có trách nhiệm chủ động xây dựng các nội dung, kế hoạch thực hiện cụ thể theo yêu cầu của Công ước MLC 2006.

III. KINH PHÍ BẢO ĐẢM

Kinh phí thực hiện Kế hoạch này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Hàng năm, các Bộ, cơ quan Trung ương chủ động lập dự toán ngân sách, bảo đảm kinh phí của Bộ, cơ quan mình, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Riêng năm 2013, các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương chủ động bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước đã được giao năm 2013 để triển khai thực hiện nhiệm vụ.

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/3fb873d693c84dccba5feb9f8c2951bd.html b/chandra_raw/3fb873d693c84dccba5feb9f8c2951bd.html deleted file mode 100644 index ee6dc7ef11db40c3f51a24aea94cdfb4a1966476..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/3fb873d693c84dccba5feb9f8c2951bd.html +++ /dev/null @@ -1,101 +0,0 @@ -
-

QCVN 47:2015/BTTTT

-
-
-

Bảng D.5 - Điểm ngắt tương ứng hình D.13

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Độ lệch tần số từ tần số trung tâm
(% của độ rộng kênh)
Mức suy giảm
(dBc)
5040
7565
25065
-
-
-

Bảng D.6 đưa ra các điểm ngắt tương ứng trong Hình D.14 với độ rộng kênh 6,5 kHz của hệ thống di động mặt đất.

-
-
-Graph showing the relationship between frequency offset and attenuation for a ground mobile system. The x-axis is '% của độ rộng kênh' (0 to 300) and the y-axis is 'Mức suy giảm (dBsd)' (0 to 40). The curve starts at (50, 14), drops to (72, 37), and then remains constant at 37 dBsd for frequencies up to 250%. - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Data points for Figure D.14
% của độ rộng kênhMức suy giảm (dBsd)
5014
7237
25037
-
-
-

SM.1541-38

-
-
-

Hình D.14 - Mặt nạ phổ phát xạ ngoài băng cho hệ thống di động mặt đất với độ rộng kênh 6,5 kHz

-
-
-

Bảng D.6 - Các điểm ngắt

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Độ lệch tần số từ tần số trung tâm
(% của độ rộng kênh)
Mức suy giảm
(dBsd)
5014
7237
25037
-
-
-

D.6. Giới hạn phát xạ ngoài băng cho nghiệp vụ di động hàng không và hàng hải

-
-
-

Các mặt nạ phổ phát xạ này được tính theo công suất tương đối với công suất sóng mang (dBc) trong một băng thông tham chiếu. Miền phát xạ ngoài băng được tính trong băng thông 4 kHz, trừ các trường hợp sử dụng điều chế đơn biên và các máy phát hàng không. Phát xạ đơn biên được tính trong băng thông hẹp hơn và phát xạ đo đặc từ xa thuộc nghiệp vụ hàng không được tính theo các thiết lập cụ thể trên máy phân tích phổ: 10 kHz RBW, 1 kHz VBW và đường quét là max-hold. Ranh giới miền phát xạ giả và phát xạ ngoài băng là 250 % băng thông cần thiết theo Phụ lục 3, Thể lệ vô tuyến điện [1].

-
-
-

54

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4011ea28db9948b48801b90b72d24435.html b/chandra_raw/4011ea28db9948b48801b90b72d24435.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bc934bd1c979c15fd574d2fda6e313fee16a13de --- /dev/null +++ b/chandra_raw/4011ea28db9948b48801b90b72d24435.html @@ -0,0 +1,277 @@ +
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
TTĐơn vị chủ quảnĐơn vị liên kếtGhi chú
TTTên trường
5Trường CDN Cơ giới và Thủy lợi
6Trường CDN Khu vực Long Thành - Nhơn Trạch
06
49TTGDQPAN
Trường quân sự
tỉnh Bình Dương
1Trường ĐH Quốc tế Miền Đông
2Trường ĐH Thủy lợi (cơ sở Bình Dương)
3Trường CD Y tế Bình Dương
4Trường CDN Việt Nam - Singapore
5Trường CDN Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ
6Trường CD Công nghiệp Cao su
7Trường ĐH Mỏ TPHCM (cơ sở Bình Dương)
8Trường ĐH Việt Đức
9Trường CDN Thiết bị y tế Bình Dương
09
50TTGDQPAN
Trường quân sự
tỉnh Lâm Đồng
1Trường ĐH Đà Lạt
2Trường ĐH Yesin Đà Lạt
3Trường CD Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc
4Trường CD Y tế Lâm Đồng
5Trường CDN Đà Lạt
6Trường CDN Du lịch Đà Lạt
7Trường ĐH Kiến trúc TPHCM (cơ sở Đà Lạt)
07
51TTGDQPAN
Trường quân sự
Quân đoàn 4
1Trường CD Giao thông vận tải III
2Trường CD Kinh tế Công nghệ TP HCM
3Trường ĐH Quốc tế Sài Gòn
4Trường ĐH Ngoại thương TP HCM (cơ sở 2)
5Trường ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch
6Trường CD Công nghệ thông tin TP HCM
7Trường ĐH Hùng Vương TP HCM
8Trường ĐH Quốc tế RMits
9Trường ĐH Công nghệ Thông tin Gia định
10Trường CDN Giao thông vận tải thủy II
10
52TTGDQPAN
Trường quân sự
tỉnh Bà Rịa-
Vũng Tàu
1Trường CD Cộng đồng Bà Rịa - Vũng Tàu
2Trường CD Sư phạm Bà Rịa - Vũng Tàu
3Trường CDN Dầu Khí
4Trường CDN Du lịch Vũng Tàu
5Trường CDN Bà Rịa - Vũng Tàu
6Trường CDN Quốc tế Vabis Hồng Lam
06
53TTGDQPAN
Trường quân sự
tỉnh Bình Thuận
1Trường ĐH Phan Thiết
2Trường CD Cộng đồng Bình Thuận
3Trường CD Y tế Bình Thuận
4Trường CDN Bình Thuận
04
54TTGDQPAN
Trường quân sự
1Trường CDN Sóc Trăng
2Trường CD Cộng đồng Sóc Trăng
+
+
12
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/402b5d6549d1425798551aee63d3b0f6.html b/chandra_raw/402b5d6549d1425798551aee63d3b0f6.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0d26c6a3d308e1172c39a3f80bdf17eb5f5cea98 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/402b5d6549d1425798551aee63d3b0f6.html @@ -0,0 +1 @@ +
  1. 47. Bà Dương Thị Kim Hồng, Phó Trưởng ban Ban Tổ chức – Kiểm tra, Hội Nông dân tỉnh Bình Định;
  2. 48. Ông Cao Quang Vinh, Chủ tịch Liên đoàn Lao động huyện Phù Cát, Liên đoàn Lao động tỉnh Bình Định;
  3. 49. Ông Nguyễn Văn Thân, Phó Chủ tịch Liên đoàn Lao động huyện Phù Mỹ, Liên đoàn Lao động tỉnh Bình Định;
  4. 50. Ông Trương Văn Trước, Chánh Văn phòng Huyện ủy Phù Cát, tỉnh Bình Định;
  5. 51. Ông Huỳnh Thanh Tùng, Trưởng ban Ban Tổ chức Huyện ủy Phù Cát, tỉnh Bình Định;
  6. 52. Ông Trần Hữu Đức, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy Phù Cát, tỉnh Bình Định;
  7. 53. Bà Phạm Thị Vân, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định;
  8. 54. Ông Võ Đức Thọ, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định;
  9. 55. Ông Đặng Văn Tân, Trưởng ban Ban Tuyên giáo Huyện ủy Phù Mỹ, tỉnh Bình Định;
  10. 56. Ông Nguyễn Văn Dũng, Chánh Văn phòng Huyện ủy Phù Mỹ, tỉnh Bình Định;
  11. 57. Ông Hồ Ngọc Chánh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định;
  12. 58. Ông Ngô Đình Ba, Trưởng phòng Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định;
  13. 59. Ông Phan Văn Tâm, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định;
  14. 60. Ông Hà Văn Ban, Trưởng ban Ban Tuyên giáo Huyện ủy Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định;
  15. 61. Ông Đặng Thanh, Trưởng phòng Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định;
  16. 62. Ông Phạm Xuân Thành, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định;
  17. 63. Ông Huỳnh Văn Bồng, Trưởng phòng Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định;
  18. 64. Bà Măng Thị Yến, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định;
  19. 65. Ông Lê Văn Nam, Trưởng phòng Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định;
  20. 66. Ông Lê Văn Dự, Trưởng phòng Phòng Nội vụ huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định;
  21. 67. Bà Nguyễn Thị Bích Hiền, Trưởng phòng Phòng Tư pháp huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định;
  22. 68. Ông Bùi Đức Phong, Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định;

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4049f3975a6647819a195c2a10e2579e.html b/chandra_raw/4049f3975a6647819a195c2a10e2579e.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..01cb0ac75a8e884f50f50e58e7210082bd5b8cb2 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/4049f3975a6647819a195c2a10e2579e.html @@ -0,0 +1 @@ +

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc Đại hội, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư phải gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo kết quả Đại hội, kèm theo biên bản bầu cử, danh sách trích ngang của Chủ nhiệm, các thành viên Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Đoàn luật sư, Nghị quyết Đại hội. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả Đại hội, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê chuẩn kết quả Đại hội.

3. Kết quả bầu cử bị từ chối phê chuẩn trong các trường hợp sau đây:

a) Quy trình, thủ tục bầu cử không bảo đảm tính hợp lệ, dân chủ, công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật, Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam;

b) Chức danh lãnh đạo được bầu không đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam.

4. Nghị quyết Đại hội bị từ chối phê chuẩn trong các trường hợp sau đây:

a) Có nội dung trái với quy định của Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam;

b) Quy trình, thủ tục thông qua Nghị quyết không bảo đảm tính hợp lệ, dân chủ, công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật, Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam.

5. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo về việc từ chối phê chuẩn kết quả Đại hội, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư phải tổ chức lại Đại hội để thực hiện việc bầu cử, việc thông qua, sửa đổi Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam.

6. Trong trường hợp tổ chức Đại hội để bãi nhiệm và bầu mới hoặc bầu thay thế Chủ nhiệm, bầu bổ sung thành viên Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Đoàn luật sư thì Đoàn luật sư thực hiện việc báo cáo kết quả Đại hội theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

Điều 22. Chế độ báo cáo, gửi các quy định, quyết định, nghị quyết của Đoàn luật sư

1. Hàng năm, Đoàn luật sư có trách nhiệm gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Liên đoàn luật sư Việt Nam, đồng gửi Sở Tư pháp báo cáo về tình hình tổ chức, hoạt động của Đoàn luật sư. Thời hạn, kỳ báo cáo thực hiện theo quy định của Bộ Tư pháp.

Ngoài việc báo cáo theo định kỳ hàng năm, Đoàn luật sư báo cáo theo yêu cầu của Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Liên đoàn luật sư Việt Nam.

13

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4057b35f545b42fd940f64ea6a172ebb.html b/chandra_raw/4057b35f545b42fd940f64ea6a172ebb.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ab23087aac71b0d6e709350e4fcffbbcbd887b71 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/4057b35f545b42fd940f64ea6a172ebb.html @@ -0,0 +1,271 @@ +
78
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
2306.41-- Từ hạt cải dầu (Rape seeds) hoặc hạt cải dầu Pháp (Colza seeds) có hàm lượng axit eruxic thấp:
2306.41.10- - - Từ hạt cải dầu (Rape seeds) có hàm lượng axit eruxic thấp000
2306.41.20- - - Từ hạt cải dầu Pháp (Colza seeds) có hàm lượng axit eruxic thấp000
2306.49-- Loại khác:
2306.49.10- - - Từ hạt cải dầu (Rape seeds) khác000
2306.49.20- - - Từ hạt cải dầu Pháp (Colza seeds) khác000
2306.50.00- Từ dừa hoặc củ dừa000
2306.60.00- Từ hạt hoặc nhân hạt cò000
2306.90- Loại khác:
2306.90.10- - Từ mầm ngô000
2306.90.90- - Loại khác000
2307.00.00Bã rượu vang; cặn rượu.321
2308.00.00Nguyên liệu thực vật và phế liệu thực vật, phế liệu và sản phẩm phụ từ thực vật, ở dạng viên hoặc không ở dạng viên, loại dùng trong chăn nuôi động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.321
23.09Chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật.
2309.10- Thức ăn cho chó hoặc mèo, đã đóng gói để bán lẻ:
2309.10.10- - Chữa thịt321
2309.10.90- - Loại khác321
2309.90- Loại khác:
- - Thức ăn hoàn chỉnh:
2309.90.11- - - Loại dùng cho gia cầm321
2309.90.12- - - Loại dùng cho lợn321
2309.90.13- - - Loại dùng cho tôm544
2309.90.14- - - Loại dùng cho động vật linh trưởng321
2309.90.19- - - Loại khác321
2309.90.20- - Chất tổng hợp, chất bổ sung thức ăn hoặc phụ gia thức ăn110.5
2309.90.30- - Loại khác, có chứa thịt321
2309.90.90- - Loại khác110.5
Chương 24 - Thuốc lá và nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến
24.01Lá thuốc lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá.
2401.10- Lá thuốc lá chưa tước cong:
2401.10.10- - Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng***
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4058c65a7a134ecab2148e626026c01d.html b/chandra_raw/4058c65a7a134ecab2148e626026c01d.html deleted file mode 100644 index ec3bf9c0fce7843c1d2dba0f068b72d606549554..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/4058c65a7a134ecab2148e626026c01d.html +++ /dev/null @@ -1,117 +0,0 @@ -
-

Mẫu số 10

-
-
-

ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
CÔNG TY ....

-
-
-

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN
(Quý ..../201....)

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
TTLoại hình XNKSố lượng DN ký hợp đồngSố lượng tờ khaiKim ngạch (USD)Tiền thuế
XNKGTGTThuế khác
1
2
3
-
-
-

1. Các công việc được ủy quyền: ....

-
-
-

2. Tình hình vi phạm pháp luật thuế, hải quan (số vụ, hành vi) (kể cả hành vi vi phạm pháp luật do chủ hàng thực hiện): .....

-
-
-

3. Vướng mắc và kiến nghị:

-
-
- -
-
-

4. Những kiến nghị khác: .....

-
-
-

Nơi nhận:

-
-
- -
-
-

GIÁM ĐỐC ĐẠI LÝ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

-
-
-

28

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/40629d8f11d34bb19cecf7ee8717479f.html b/chandra_raw/40629d8f11d34bb19cecf7ee8717479f.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e32ffe756e07ac81f06cfa429daf00d5c5fe688d --- /dev/null +++ b/chandra_raw/40629d8f11d34bb19cecf7ee8717479f.html @@ -0,0 +1,152 @@ +
182
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
42.06Sản phẩm làm bằng ruột động vật (trừ ruột con tằm), bằng màng ruột già (dùng trong kỹ thuật đất vàng), bằng bong bóng hoặc bằng gân.
4206.00.10- Hộp đựng thuốc lá000
4206.00.90- Loại khác000
Chương 43 - Da lông và da lông nhân tạo; các sản phẩm làm từ da lông và da lông nhân tạo
43.01Da lông sống (kể cả đầu, đuôi, bàn chân và các mẫu hoặc các mảnh cắt khác, thích hợp cho việc thuộc da lông), trừ da sống trong nhóm 41.01, 41.02 hoặc 41.03.
4301.10.00- Cửa loài chồn vizôn, da nguyên con, có hoặc không có đầu, đuôi hoặc bàn chân000
4301.30.00- Cửa các giống cừu như: Astrakhan, Broadtail, Caracul, Ba Tư và các giống cừu tương tự, cừu Ấn Độ, Trung Quốc, Mông Cổ hoặc Tây Tạng, da nguyên con, có hoặc không có đầu, đuôi hoặc bàn chân000
4301.60.00- Cửa loài cáo, da nguyên con, có hoặc không có đầu, đuôi hoặc bàn chân000
4301.80.00- Cửa loài động vật khác, da nguyên con, có hoặc không có đầu, đuôi hoặc bàn chân000
4301.90.00- Đầu, đuôi, bàn chân và các mẫu hoặc mảnh cắt khác, thích hợp cho việc thuộc da lông000
43.02Da lông đã thuộc hoặc chuội (kể cả đầu, đuôi, bàn chân và các mẫu hoặc các mảnh cắt khác), đã hoặc chưa ghép nối (không có thêm các vật liệu phụ trợ khác) trừ loại thuộc nhóm 43.03.
- Loại da nguyên con, có hoặc không có đầu, đuôi hoặc bàn chân, chưa ghép nối:
4302.11.00-- Cửa loài chồn vizôn000
4302.19.00-- Loại khác000
4302.20.00- Đầu, đuôi, bàn chân và các mẫu hoặc các mảnh cắt, chưa ghép nối000
4302.30.00- Loại da nguyên con và các mẫu hoặc các mảnh cắt của chúng, đã ghép nối000
43.03Hàng may mặc, đồ phụ trợ quần áo và các vật phẩm khác bằng da lông.
4303.10.00- Hàng may mặc và đồ phụ trợ quần áo2017.515
4303.90- Loại khác:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/40699d543f5b4ff9a1577b229d4be5d1.html b/chandra_raw/40699d543f5b4ff9a1577b229d4be5d1.html deleted file mode 100644 index 6b6983e69e4a6281b6681a7473afea54e7819fb6..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/40699d543f5b4ff9a1577b229d4be5d1.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

QCVN 47:2015/BTTTT

Các phát xạ trong bảng 7 hoạt động từ 2,5 đến 25 MHz trong nghiệp vụ tần số chuẩn và tín hiệu thời gian thường bao gồm ghép kênh phân chia theo thời gian của các thông báo bằng giọng nói, các nhóm giọng nói và mã thời gian. Mỗi tín hiệu được đưa lên sóng mang sử dụng điều chế biên độ song biên.

Mặt nạ giới hạn phổ của nghiệp vụ tần số chuẩn và tín hiệu thời gian được tính dựa trên khuyến nghị ITU-R SM.328, mục 6.3.3 trong phụ lục 1, sử dụng độ rộng kênh ở trên khi tín hiệu phát thanh là tín hiệu quyết định cho băng thông cần thiết.

Nếu tần số được biểu diễn trên trục hoành theo thang logarit và mật độ công suất được biểu diễn trên trục tung (dB), đường biểu diễn phổ phát xạ ngoài băng phải nằm dưới hai đường thẳng theo thứ tự bắt đầu tại điểm có tọa độ (+0,5 \times \text{độ rộng kênh}, 0 \text{ dB}) hoặc tại điểm có tọa độ (-0,5 \times \text{độ rộng kênh}, 0 \text{ dB}) và kết thúc tại điểm có tọa độ (+0,7 \times \text{độ rộng kênh}, -35 \text{ dB}) hoặc điểm có tọa độ (-0,7 \times \text{độ rộng kênh}, -35 \text{ dB}). Tiếp theo những điểm này và xuống mức -60 dB, đường biểu diễn phổ phát xạ ngoài băng phải nằm dưới hai đường thẳng bắt đầu từ hai điểm có tọa độ (+0,7 \times \text{độ rộng kênh}, -35 \text{ dB})(-0,7 \times \text{độ rộng kênh}, -35 \text{ dB}) và có độ dốc là 12 dB/octave. Tiếp theo đó, đường biểu diễn phổ phát xạ ngoài băng tương tự phải nằm dưới mức -60 dB.

Mức tham chiếu 0 dB sẽ tương ứng với mật độ công suất nếu công suất tổng cộng, bao gồm cả công suất sóng mang được phân bố đều trong miền băng thông cần thiết.

Công suất trung bình trên trục tung của đường biểu diễn phổ phát xạ ngoài băng được đo bởi máy phân tích phổ có băng thông tạp âm hiệu dụng là 100 Hz, tại tần số tương ứng biểu diễn trên trục hoành của đồ thị.

D.2. Giới hạn phát xạ ngoài băng cho phát thanh quảng bá số

Hệ thống phát thanh quảng bá số loại A.

Hệ thống phát thanh quảng bá số loại A được chỉ ra trong Hình D.5. Các điểm ngắt tương ứng được cho trong Bảng D.1 và D.2.

Với độ rộng kênh 1,54 MHz của hệ thống phát thanh quảng bá số loại A, miền phát xạ ngoài băng nằm trong khoảng từ \pm 0,77 \text{ MHz} (\pm 0,5 \times 1,54 \text{ MHz}) đến \pm 3,85 \text{ MHz} (\pm 2,5 \times 1,54 \text{ MHz}).

Với độ rộng kênh 1,54 MHz của hệ thống phát thanh quảng bá số loại A, băng thông đo 4 kHz được sử dụng. Mức tham chiếu 0 dB tương ứng với công suất trung bình được đo trong miền độ rộng kênh (1,54 MHz).

42

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/40755bcdc338457bb0c18698d5f20d53.html b/chandra_raw/40755bcdc338457bb0c18698d5f20d53.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a016b2470068aae2b0f763de09598277282f13ed --- /dev/null +++ b/chandra_raw/40755bcdc338457bb0c18698d5f20d53.html @@ -0,0 +1 @@ +

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH

Triển khai thực hiện Nghị quyết số 75/2014/QH13 của Quốc hội về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 7, Quốc hội Khóa XIII đối với việc triển khai thi hành Hiến pháp; công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và kiểm soát thủ tục hành chính
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Triển khai nghiêm túc, có chất lượng và hiệu quả Nghị quyết số 75/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 7, Quốc hội Khóa XIII (Nghị quyết số 75/2014/QH13) trong việc triển khai thi hành Hiến pháp, xây dựng, thẩm định, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và kiểm soát thủ tục hành chính, nhằm tạo sự chuyển biến rõ rệt trong công tác này năm 2014 và các năm tiếp theo.

2. Yêu cầu

a) Bám sát nội dung Nghị quyết số 75/2014/QH13.

b) Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn hoàn thành, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan có liên quan trong việc triển khai thi hành Hiến pháp, xây dựng, thẩm định, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và kiểm soát thủ tục hành chính.

c) Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ, ngành, địa phương trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao; kịp thời đón đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện.

II. NỘI DUNG

1. Tiếp tục triển khai đồng bộ các biện pháp bảo đảm thi hành Hiến pháp

a) Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Hiến pháp, pháp luật nhằm nâng cao ý thức tôn trọng và chấp hành Hiến pháp, pháp luật, góp phần đưa Hiến pháp và pháp luật vào cuộc sống

- Tiếp tục tổ chức tập huấn chuyên sâu về nội dung của Hiến pháp cho cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý, cán bộ pháp chế các Bộ, ngành ở Trung ương.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/40837b0dd1a94072b3f032fecedf8aa7.html b/chandra_raw/40837b0dd1a94072b3f032fecedf8aa7.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d1e18160003f392765a010e43cca09849bad4c86 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/40837b0dd1a94072b3f032fecedf8aa7.html @@ -0,0 +1 @@ +

+ Phân công thực hiện: Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

+ Thời gian thực hiện: trước 30 tháng 12.

d) Nâng cao chất lượng công tác kiểm soát thủ tục hành chính

- Thực hiện nghiêm việc đánh giá tác động thủ tục hành chính và thẩm định chặt chẽ các thủ tục hành chính này trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm chỉ ban hành những thủ tục hành chính thật sự cần thiết, hợp lý và có chi phí tuân thủ thấp; công bố, công khai kịp thời các thủ tục hành chính mới được ban hành, sửa đổi, bổ sung; chủ động rà soát, loại bỏ kịp thời các quy định thủ tục hành chính không còn phù hợp, gây cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống người dân.

+ Phân công thực hiện: Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

+ Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

- Triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về một số nhiệm vụ trọng tâm cải cách thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.

+ Phân công thực hiện: Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

+ Thời gian thực hiện: Năm 2014, 2015 và 2016.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công theo đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả; đồng thời, kiểm điểm làm rõ trách nhiệm của cơ quan, cá nhân, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu để xảy ra tình trạng chậm triển khai thi hành luật, pháp lệnh, nghị quyết và ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành, gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đề báo cáo Quốc hội tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XIII.

Đối với các nhiệm vụ đang được triển khai theo Quyết định số 251/QĐ-TTg ngày 13 tháng 02 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch của Chính phủ tổ chức triển khai thi hành Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quyết định số 73/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 67/2013/QH13 của Quốc hội về việc tăng cường công tác triển khai thi hành luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành thì tiếp tục thực hiện, bảo đảm chất lượng và tiến độ.

6

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/409041d532a84bfdacb7a2a21cb511f0.html b/chandra_raw/409041d532a84bfdacb7a2a21cb511f0.html deleted file mode 100644 index d8c9a916b768aa1e92ce505848313887b99d09a8..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/409041d532a84bfdacb7a2a21cb511f0.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

của Hội đồng thành viên. Người được yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu phải cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các nội dung theo yêu cầu, trừ trường hợp Hội đồng thành viên có quyết định khác.

3. Tổng Giám đốc là người chịu trách nhiệm tổ chức việc lưu giữ và bảo mật hồ sơ, tài liệu của Tổng công ty.

Điều 69. Báo cáo và thông tin cho chủ sở hữu

1. Hội đồng thành viên có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, tài chính và kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm của Tổng công ty đến các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp làm căn cứ giám sát và đánh giá kết quả quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Tổng công ty.

2. Hội đồng thành viên gửi báo cáo về thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thành viên, của từng thành viên Hội đồng thành viên về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được ủy quyền hoặc ghi tại quyết định bổ nhiệm (nếu có). Các báo cáo, tài liệu khác theo quy định của Điều lệ này và pháp luật về chế độ thông tin, báo cáo của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Kiểm soát viên báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Kết quả kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cần trọng của Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc trong việc tổ chức quyền của chủ sở hữu, trong việc điều hành hoạt động kinh doanh của Tổng công ty;

b) Kết quả thẩm định về báo cáo tài chính, báo cáo về tình hình kinh doanh của Tổng công ty;

c) Các tài liệu khác theo quy định của Điều lệ này và pháp luật về chế độ thông tin, báo cáo của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

4. Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên phải gửi báo cáo định kỳ mỗi quý một lần. Trường hợp đột xuất, chủ sở hữu có quyền yêu cầu bằng văn bản Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên phải báo cáo hoặc cung cấp bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào theo yêu cầu hợp pháp của chủ sở hữu.

Điều 70. Công khai thông tin về Tổng công ty

1. Tổng Giám đốc là người thực hiện các quy định của pháp luật và Điều lệ Tổng công ty về công khai thông tin ra bên ngoài của Tổng công ty và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quy định này. Bộ phận lưu trữ hồ sơ, tài liệu của Tổng công ty chỉ được cung cấp thông tin ra bên ngoài theo quyết định của Tổng Giám đốc hoặc người được Tổng Giám đốc ủy quyền.

59

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/40a78a532a094a328ebfe2d66e16191b.html b/chandra_raw/40a78a532a094a328ebfe2d66e16191b.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3542ba78c2d380bb4f0b18656ac47e56dd1868a6 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/40a78a532a094a328ebfe2d66e16191b.html @@ -0,0 +1,58 @@ +
+Official seal of the Ministry of Agriculture and Rural Development of Vietnam, featuring a star and the text 'THỦ TƯỚNG CHÍNH' and 'NÔNG NGHIỆP'. +
+
+

Phụ lục III
+TẠO ĐỘ ĐIỀU PHỐI HỒ CHỮA
+(Ban hành kèm theo Quyết định số 4204/QĐ-TTg
+ ngày 25 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ)

+
+
+

I. HỒ BUÔN TUA SRAH

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Ngày/
Tháng
Vùng I
Vùng phát điện chống
xã thừa
Vùng II
Vùng nâng cao công
suất
Vùng III
Vùng công suất đảm
bảo
Vùng IV
Vùng hạn chế công
suất
Giới hạn
trên(m)
Giới hạn
dưới(m)
Giới hạn
trên(m)
Giới hạn
dưới(m)
Giới hạn
trên(m)
Giới hạn
dưới(m)
Giới hạn
trên(m)
Giới hạn
dưới(m)
1/1489,5487,5487,5487,5487,5481,8481,8465
1/2489,5487,5487,5487,5487,5480,6480,6465
1/3489,5487,5487,5487,5487,5479479465
1/4489,5487,5487,5487,5487,5476,3476,3465
1/5489,5487,5487,5487,5487,5471,7471,7465
1/6489,5487,5487,5487,3487,3468,4468,4465
1/7489,5487,5487,5466,2466,2465465465
1/8489,5487,5487,5481481465465465
1/9489,5487,5487,5482,5482,5466,4466,4465
1/10489,5487,5487,5485,4485,4475475465
1/11489,5487,5487,5487,5487,5480480465
1/12489,5487,5487,5487,5487,5482482465
+
+
+

BIỂU ĐỒ ĐIỀU PHỐI VẬN HÀNH HỒ CHỮA BUÔN TUA SRAH

+Line graph showing water level (Mực nước) in meters over 12 months (Thời gian) for four zones (Vùng I, II, III, IV). Zone I is at the top, Zone II is in the middle, and Zone III is at the bottom. A horizontal line at 487.5m is labeled MND8T and a horizontal line at 465m is labeled MNC. +

Mực nước (m)

+

Thời gian (tháng)

+

I - Vùng phát với công suất lớn nhất có thể
+ II- Vùng làm việc với công suất đảm bảo
+ III- Vùng hạn chế 40% công suất đảm bảo

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/40b5c9b12c53451396669043a6dfc232.html b/chandra_raw/40b5c9b12c53451396669043a6dfc232.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..52e9c2bf4935542348372d1bc58002cb0827b9cf --- /dev/null +++ b/chandra_raw/40b5c9b12c53451396669043a6dfc232.html @@ -0,0 +1 @@ +
VGP logo

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 20.08.2014 09:50:30 +07:00

TTĐT

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1233 /QĐ - TTg

Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2014

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỜ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNSố: C.....
Ngày: 28/7/...

QUYẾT ĐỊNH
Về việc tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ;

Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế tại Tờ trình số 2463/TTr-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2014 và Trường ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tại Tờ trình số 1295/TTr-BTĐKT ngày 26 tháng 6 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho Văn phòng Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế, đã có thành tích trong công tác từ năm 2011 đến năm 2013, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và tập thể có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận :

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Official seal of the Prime Minister of Vietnam and a signature.

Nguyễn Xuân Phúc

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/40cf1604a88647b381fb3e0c237efdbf.html b/chandra_raw/40cf1604a88647b381fb3e0c237efdbf.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..871a8f55a381c73f9b2c86935fa2ba629fc6bd42 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/40cf1604a88647b381fb3e0c237efdbf.html @@ -0,0 +1 @@ +

- Đầu tư mua sắm, trang bị máy chủ, máy trạm, máy tính cá nhân đạt các chỉ tiêu sau: Bảo hiểm xã hội cấp tính đạt 3 đến 5 máy chủ/tính; Bảo hiểm xã hội cấp huyện đạt 1 đến 2 máy chủ/huyện; đủ máy tính cá nhân để đáp ứng yêu cầu công việc.

- Đầu tư theo tiến độ triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu và một số dịch vụ hạ tầng công nghệ thông tin dùng chung của ngành, đảm bảo liên thông, kết nối thông tin được giữa các đơn vị Bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh, thành phố.

- Đầu tư xây dựng Trung tâm dữ liệu toàn ngành ở mức độ phù hợp với yêu cầu xử lý và an ninh thông tin của các cơ sở dữ liệu và dịch vụ hạ tầng công nghệ thông tin dùng chung của ngành trong giai đoạn này.

b) Giai đoạn 2016 - 2020:

- Đầu tư nâng cấp, xây dựng mới hệ thống phần mềm quản lý nghiệp vụ theo mô hình xử lý tập trung tại trung ương; nâng cấp, xây dựng mới các cơ sở dữ liệu của ngành; mở rộng, hoàn thiện hệ thống dịch vụ công trực tuyến trên mạng Internet; mở rộng, hoàn thiện các phần mềm quản lý nội bộ theo hướng văn phòng điện tử; tiếp tục hoàn thiện, mở rộng năng lực mạng WAN của các tỉnh và ngành; tiếp tục nâng cấp, cài tạo mạng LAN ở cả 3 cấp.

- Đầu tư mua sắm bổ sung thiết bị máy chủ, máy trạm, thiết bị lưu trữ, thiết bị chuyên dụng cần thiết đáp ứng yêu cầu phục vụ của ngành.

- Đầu tư xây dựng Trung tâm dữ liệu chính tại Hà Nội, Trung tâm dữ liệu Miền tại thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, Trung tâm dự phòng phục hồi thảm họa nếu xảy ra sự cố lớn tại Trung tâm dữ liệu chính.

- Đầu tư theo tiến độ triển khai đồng bộ hệ thống cơ sở dữ liệu và hoàn thiện dịch vụ hạ tầng công nghệ thông tin dùng chung của ngành, đảm bảo đến năm 2017 liên thông, kết nối thông tin trong toàn ngành; đến năm 2020 liên thông, kết nối thông tin được giữa ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thuộc ngành y tế và các đơn vị tổ chức thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm thất nghiệp thuộc ngành lao động.

6. Đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống trụ sở làm việc đáp ứng nhu cầu phát triển và hiện đại hóa của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

7. Kiện toàn, nâng cao hiệu quả hệ thống tổ chức bộ máy Bảo hiểm xã hội các cấp, phát triển nguồn nhân lực, ổn định chế độ thu nhập đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động

a) Thực hiện quản lý nhân lực theo vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu hạng viên chức theo chức danh nghề nghiệp. Tổ chức tuyển dụng đủ nhân lực, đúng trình độ chuyên môn và phù hợp với nhu cầu của công việc, nhất là lĩnh vực giám định bảo hiểm y tế và đầu tư quỹ.

5

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/40e4fddd35e3456094d045d27cf4c5f5.html b/chandra_raw/40e4fddd35e3456094d045d27cf4c5f5.html deleted file mode 100644 index 4173b6d39e6e4ad4e81c9a84e56359b22668d143..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/40e4fddd35e3456094d045d27cf4c5f5.html +++ /dev/null @@ -1,213 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
ICÔNG TÁC XÂY DỰNGĐVTĐƠN GIÁ
TP VIỆT TRÌLÂM THAO, PHÚ NINH; TX PHÚ THỌCÁC HUYỆN CÒN LẠI
21Trần gỗ N1 dày 1 cmd/m21.103.000942.000983.000
22Trần gỗ N2 dày 1 cmd/m2904.000855.000783.000
23Trần gỗ N3 dày 1 cmd/m2799.000749.000678.000
24Trần gỗ N4 dày 1 cmd/m2735.000685.000615.000
25Trần gỗ N1 dày 1,5 cmd/m21.214.0001.165.0001.093.000
26Trần gỗ N2 dày 1,5 cmd/m2983.000933.000862.000
27Trần gỗ N3 dày 1,5 cmd/m2861.000811.000740.000
28Trần gỗ N4 dày 1,5cmd/m2787.000738.000668.000
29Trần vôi romd/m2231.000196.000174.000
30Trần thạch caod/m2470.000400.000353.000
31Kèo, bán kèo tred/m66.00066.00065.000
32Vì Kèo, bán kèo là gỗ xẻ thanh hoặc gỗ tròn đường kính D ≤ 10cm; liên kết bu lông, đóng đinh hoặc mộng đơn giản, Gỗ nhóm 3d/m402.000398.000392.000
33Vì Kèo, bán kèo là gỗ xẻ thanh hoặc gỗ tròn đường kính D ≤ 10cm; liên kết bu lông, đóng đinh hoặc mộng đơn giản, Gỗ nhóm 4d/m348.000345.000339.000
34Vì Kèo, bán kèo là gỗ xẻ thanh hoặc gỗ tròn đường kính D ≤ 10cm; liên kết bu lông, đóng đinh hoặc mộng đơn giản, Gỗ nhóm 5,6d/m166.000161.000156.000
35Kèo gỗ là gỗ tròn, hoặc vuông đường kính D ≥ 10cm; liên kết bằng mộng; liên kết giữa các thanh trong vì gồm: liên kết giữa các thanh chống đứng với thanh ngang, gỗ N3d/m848.000818.000776.000
36Kèo gỗ là gỗ tròn, hoặc vuông đường kính D ≥ 10cm; Liên kết bằng mộng; liên kết giữa các thanh trong vì gồm: liên kết giữa các thanh chống đứng với thanh ngang, gỗ N4d/m754.000725.000683.000
37Kèo gỗ là gỗ tròn, hoặc vuông đường kính D ≥ 10cm; liên kết bằng mộng; liên kết giữa các thanh trong vì gồm: liên kết giữa các thanh chống đứng với thanh ngang, gỗ N5,6d/m435.000405.000364.000
38Kèo thép khẩu độ ≤ 9 md/m805.000769.000720.000
39Kèo thép khẩu độ lớn hơn 9m và nhỏ hơn 12md/m972.000936.000887.000
40Cột gỗ theo kèo loại ĐK ≤ 10cm gỗ N3d/m335.000328.000319.000
41Cột gỗ theo kèo loại ĐK ≤ 10cm gỗ N4d/m290.000328.000319.000
42Cột gỗ theo kèo loại ĐK ≤ 10cm gỗ N5,6d/m136.000114.000114.000
43Cột gỗ theo kèo loại 10cm < ĐK ≤ 20cm, gỗ N3d/m334.000328.000319.000
44Cột gỗ theo kèo loại 10cm < ĐK ≤ 20cm, gỗ N4d/m290.000283.000274.000
-
-
4
-
-4
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4104096fcb234d6b87c5152e18454c0d.html b/chandra_raw/4104096fcb234d6b87c5152e18454c0d.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..38397171998f61a5a59b4f0f6e46da51c7fae6ba --- /dev/null +++ b/chandra_raw/4104096fcb234d6b87c5152e18454c0d.html @@ -0,0 +1 @@ +

4. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức bàn giao công trình cho chủ sở hữu, chủ sử dụng khi chưa tổ chức nghiệm thu theo quy định.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy bỏ kết quả nghiệm thu, thanh toán, quyết toán đối với hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 3 Điều này.

Điều 32. Vi phạm của nhà thầu nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng tại Việt Nam

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm chế độ báo cáo định kỳ theo quy định.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi tham gia hoạt động xây dựng tại Việt Nam mà không có giấy phép thầu theo quy định.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam theo quy định.

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi tham gia lập đồ án quy hoạch đô thị mà chưa được cơ quan có thẩm quyền công nhận sự phù hợp về năng lực đối với công việc được đảm nhận.

Mục 3
ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÁC

Điều 33. Vi phạm quy định về ngừng cung cấp điện, cung cấp nước đối với công trình vi phạm trật tự xây dựng

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện ngừng cung cấp điện, cung cấp nước đối với công trình vi phạm trật tự xây dựng khi có quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình của người có thẩm quyền.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện ngay việc ngừng cung cấp điện, cung cấp nước đối với công trình vi phạm trật tự xây dựng.

Điều 34. Vi phạm quy định về thẩm tra, kiểm định, thí nghiệm, đào tạo trong hoạt động xây dựng

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không lưu trữ hồ sơ thí nghiệm, phiếu nhận mẫu và phiếu kết quả thí nghiệm theo quy định;

30

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/413461c9780a46159eb93afeef173ad4.html b/chandra_raw/413461c9780a46159eb93afeef173ad4.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c5b775a94b149bada559f87d4f6f7687ff94adeb --- /dev/null +++ b/chandra_raw/413461c9780a46159eb93afeef173ad4.html @@ -0,0 +1 @@ +

b) Tài liệu bổ sung bao gồm:

- Trường hợp là công ty đại chúng không bị hạn chế tỷ lệ sở hữu nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 60/2015/NĐ-CP thì bổ sung:

Trích dẫn địa chỉ và thông tin đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, Cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tài liệu hợp lệ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xác minh công ty hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề không bị hạn chế tỷ lệ sở hữu nước ngoài; biên bản họp và nghị quyết của hội đồng quản trị về việc không hạn chế sở hữu nước ngoài (trong trường hợp công ty không hạn chế tỷ lệ sở hữu nước ngoài) hoặc biên bản họp, nghị quyết đại hội đồng cổ đông về việc hạn chế sở hữu nước ngoài và điều lệ công ty có quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa (trong trường hợp công ty có hạn chế tỷ lệ sở hữu nước ngoài);

- Trường hợp là công ty đại chúng bị hạn chế tỷ lệ sở hữu nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 60/2015/NĐ-CP thì bổ sung:

Trích dẫn địa chỉ và thông tin đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, Cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các ngành, nghề đầu tư kinh doanh và tỷ lệ sở hữu nước ngoài (nếu có) áp dụng đối với ngành nghề đầu tư kinh doanh mà công ty đang hoạt động theo quy định pháp luật đầu tư, pháp luật liên quan, điều ước quốc tế hoặc tài liệu khác theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xác định ngành nghề đầu tư kinh doanh, tỷ lệ sở hữu nước ngoài áp dụng đối với công ty;

- Trường hợp doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa dưới hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng thì bổ sung:

Văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án cổ phần hóa, trong đó có nội dung về tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa của công ty.

2. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ báo cáo đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận bằng văn bản về việc nhận đầy đủ hồ sơ báo cáo của công ty.

3. Thời hạn nêu trên không bao gồm thời gian Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để xác nhận thông tin về tỷ lệ sở hữu nước ngoài trong các trường hợp sau:

a) Không có ngành nghề đầu tư kinh doanh hoặc phạm vi hoạt động của ngành nghề đầu tư kinh doanh không rõ ràng hoặc có sự không thống nhất giữa ngành nghề đầu tư kinh doanh tại Giấy phép thành lập và hoạt động, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và ngành nghề đầu tư kinh doanh trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia,

18

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/413f20938bd24ceba7a7aa6b2d48f71d.html b/chandra_raw/413f20938bd24ceba7a7aa6b2d48f71d.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..707f3bd852c63b61fbb4125afbdb1d3254eb3266 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/413f20938bd24ceba7a7aa6b2d48f71d.html @@ -0,0 +1 @@ +

- Phân công thực hiện: Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp các Bộ, cơ quan ngang Bộ.

- Thời gian thực hiện: Theo tiến độ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

b) Tổ chức rà soát tất cả các luật, nghị quyết được Quốc hội ban hành tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa XIII và các pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để xây dựng, ban hành đầy đủ, kịp thời văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành (bao gồm cả Thông tư, Thông tư liên tịch) luật, nghị quyết, pháp lệnh nhằm giảm số văn bản nơ động

- Tổ chức rà soát tất cả các luật, nghị quyết được Quốc hội ban hành tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa XIII và các pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đề xuất nội dung, tiến độ xây dựng ban hành các văn bản QPPL quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các nội dung được giao trong luật, pháp lệnh, nghị quyết, gửi Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp tổng hợp.

+ Phân công thực hiện: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ.

+ Thời gian thực hiện: Trước ngày 15 tháng 7 năm 2014.

- Lập Danh mục dự kiến phân công cơ quan chủ trì soạn thảo, thời hạn trình, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các nội dung được giao trong luật, pháp lệnh, nghị quyết, đảm bảo nguyên tắc văn bản quy định chi tiết có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của luật, pháp lệnh, nghị quyết hoặc cùng thời điểm có hiệu lực của nội dung có liên quan trong luật, pháp lệnh, nghị quyết, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

+ Phân công thực hiện: Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp Bộ Tư pháp và các Bộ, cơ quan ngang Bộ.

+ Thời gian thực hiện: Trước ngày 20 tháng 7 năm 2014.

- Xây dựng, ban hành hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các nội dung được giao trong luật, pháp lệnh, nghị quyết.

+ Phân công thực hiện: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ.

+ Thời gian thực hiện: theo tiến độ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Tăng cường theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thi hành luật, pháp lệnh, nghị quyết và ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.

+ Phân công thực hiện: Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp Văn phòng Chính phủ.

+ Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

- Xây dựng Báo cáo của Chính phủ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 8 về tình hình triển khai Nghị quyết số 67/2013/QH13 của Quốc hội về việc tăng cường công tác triển khai thi hành luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội,

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/417f3e74f3dc47f888d637f1b6399a31.html b/chandra_raw/417f3e74f3dc47f888d637f1b6399a31.html deleted file mode 100644 index a5cdb56f76a543a8e8d20d5dd46bedac4e34dd7e..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/417f3e74f3dc47f888d637f1b6399a31.html +++ /dev/null @@ -1,192 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
6Đường thôn 2.
-Nhánh 1 (đường nhựa): Từ giáp đường ĐT 722 đến cổng trường cấp 1,2.751,2
-Nhánh 2 (đường bê tông): Từ giáp đường nhánh 1 đến hết đường.701,2
-Nhánh 3 (đường bê tông): Từ cổng UBND xã đến hết đường.701,2
7Đất ven các trục đường thôn từ trục chính vào sâu đến 200m.1101,2
8Đất ven trục đường thôn từ trên 200m.1001,2
* Khu vực III:
1Đất thuộc các vị trí còn lại trên địa bàn xã.561,2
-
-
-

C. ĐẤT NÔNG NGHIỆP

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
*Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản:
Được xác định theo 03 khu vực và 03 vị trí như sau:
- Khu vực I: Gồm thị trấn.
- Khu vực II: Là các xã không thuộc danh mục đặc biệt kho khẩn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Khu vực III: Là các xã đặc biệt kho khẩn ( bao gồm cả các thôn đặc biệt khó khẩn ) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Vị trí 1: Là những vị trí mà khoảng cách gần nhất từ thừa đất ( lô đất) đến lộ giới của quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện và liên xã trong phạm vi 500 m.
+ Vị trí 2: Là những vị trí mà khoảng cách gần nhất từ thừa đất ( lô đất) đến lộ giới của quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện và liên xã trong phạm vi trên 500 m đến 1.000 m.
+ Vị trí 3: Các vị trí còn lại
Khoảng cách để xác định vị trí thừa đất ( lô đất) được xác định theo đường đi, lối đi và đến thừa đất ( lô đất).
-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Đơn giá đất năm 2014 (1.000 đ/m2)Hệ số điều chỉnh giá đất (Ktt) năm 2014
IĐất trồng cây hàng năm:
1Khu vực 1:
Vị trí 1.461,5
Vị trí 2.371,4
Vị trí 3.231,3
2Khu vực 2:
Vị trí 1371,5
Vị trí 2301,4
Vị trí 3191,3
3Khu vực 3:
Vị trí 1231,5
Vị trí 2191,4
Vị trí 3111,3
IIĐất trồng cây lâu năm:
-
-
-

11

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/419bf28b10824dec8a82d3cc36a57a46.html b/chandra_raw/419bf28b10824dec8a82d3cc36a57a46.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2a56f398414bccf8b28891e1d563d2fc243d335f --- /dev/null +++ b/chandra_raw/419bf28b10824dec8a82d3cc36a57a46.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 60. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

1. Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Nghị định này chỉ được phép xử phạt vi phạm hành chính trong phạm vi thẩm quyền; trường hợp hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền thì phải lập biên bản vi phạm hành chính, chuyển cấp có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt.

2. Khi áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề, người có thẩm quyền xử phạt phải thông báo bằng văn bản hoặc gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính về Thanh tra Sở Xây dựng.

3. Trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của nhiều người thì việc xử phạt vi phạm hành chính do người thụ lý đầu tiên thực hiện.

4. Thẩm quyền phạt tiền quy định tại Điều 61, Điều 62, Điều 63, Điều 64, Điều 66, Điều 67, Điều 68 và Điều 69 của Nghị định này là thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức; thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức.

Điều 61. Thẩm quyền xử phạt của thanh tra viên xây dựng

1. Cảnh cáo.

2. Phạt tiền đến 1.000.000 đồng.

3. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

Điều 62. Thẩm quyền xử phạt của Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành

1. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Sở Xây dựng có thẩm quyền xử phạt như sau:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

52

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/41a3423fabba4bc3bc6c38ce9265fc1c.html b/chandra_raw/41a3423fabba4bc3bc6c38ce9265fc1c.html deleted file mode 100644 index 74d1b74cd909e01a769f99ad9df010ebe66d7781..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/41a3423fabba4bc3bc6c38ce9265fc1c.html +++ /dev/null @@ -1,35 +0,0 @@ -
-

QCVN 47:2015/BTTTT

-
-
-

(mức suy giảm không vượt quá giới hạn phát xạ giả)

-Graph D.2: Example 1: Radiation pattern outside the board with a design limit of 25 dBsd. The y-axis is 'Mức suy giảm (dBsd)' from 0 to 30. The x-axis is 'Phân cách tần số F từ biên của bảng tần ấn định tổng cộng (theo % của bảng thông cần thiết)' from 0 to 300. A curve starts at (0,0) and levels off at 25 dBsd. A vertical dashed line at 200% is labeled 'Giới hạn phát xạ giả'. A horizontal line at 25 dBsd is labeled 'Biên của bảng tần ấn định tổng cộng'. A horizontal line at 10 dBsd is labeled 'Biên phát xạ giả'. -

Mức suy giảm (dBsd)

-

Biên phát xạ giả

-

Giới hạn phát xạ giả

-

Biên của bảng tần ấn định tổng cộng

-

Phân cách tần số F từ biên của bảng tần ấn định tổng cộng (theo % của bảng thông cần thiết)

-
-
-

SM.1541-1.4

-
-
-

Hình D.2 - Ví dụ 1: Mặt nạ phổ phát xạ ngoài bảng với giả thiết giới hạn phát xạ giả tại điểm 25 dBsd

-
-
-Graph D.3: Example 2: Radiation pattern outside the board with a design limit of 40 dBsd. The y-axis is 'Mức suy giảm (dBsd)' from 0 to 45. The x-axis is 'Phân cách tần số F từ biên của bảng tần ấn định tổng cộng' from 0 to 300. A curve starts at (0,0) and levels off at 40 dBsd. A vertical dashed line at 200% is labeled 'Giới hạn phát xạ giả'. A horizontal line at 40 dBsd is labeled 'Biên của bảng tần ấn định tổng cộng'. A horizontal line at 30 dBsd is labeled 'Biên phát xạ giả'. -

Mức suy giảm (dBsd)

-

Biên phát xạ giả

-

Giới hạn phát xạ giả

-

Biên của bảng tần ấn định tổng cộng

-

Phân cách tần số F từ biên của bảng tần ấn định tổng cộng

-
-
-

SM.1541-1.5

-
-
-

Hình D.3 - Ví dụ 2: Mặt nạ phổ phát xạ ngoài bảng với giả thiết giới hạn phát xạ giả tại điểm 40 dBsd

-
-
-

39

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/41b819f6b5a04ca69dbaff619a4bbd1f.html b/chandra_raw/41b819f6b5a04ca69dbaff619a4bbd1f.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..03405e0cc36af07adbbfba85201187263e793a19 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/41b819f6b5a04ca69dbaff619a4bbd1f.html @@ -0,0 +1 @@ +

5. Vận hành đưa mực nước hồ về mực nước cao nhất trước lũ:

a) Khi mực nước tại Trạm thủy văn Bản Đôn xuống dưới mức báo động I, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tim kiếm cứu nạn tỉnh Đăk Lăk quyết định việc vận hành điều tiết hồ với lưu lượng xả lớn hơn lưu lượng đến hồ để đưa dẫn mực nước hồ về giá trị quy định tại Bảng 2;

b) Trong quá trình vận hành, nếu mực nước tại Trạm thủy văn Bản Đôn đạt báo động II, vận hành điều tiết để duy trì mực nước hiện tại của hồ.

6. Trong tình huống bất thường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Lăk quyết định việc vận hành các hồ Buôn Kuóp và Srêpôk 3.

Điều 9. Vận hành giảm lũ cho hạ du đối với hồ Srêpôk 4 và Nhà máy thủy điện Srêpôk 4A

a) Trong quá trình các hồ Buôn Tua Srah, Buôn Kuóp và Srêpôk 3 vận hành giảm lũ cho hạ du, hồ Srêpôk 4 phải vận hành bảo đảm mực nước hồ không được vượt mực nước dâng bình thường, đồng thời phải bảo đảm phát điện liên tục với công suất tối đa có thể;

b) Trong tình huống bất thường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Lăk quyết định việc vận hành hồ Srêpôk 4 và Nhà máy thủy điện Srêpôk 4A.

Điều 10. Vận hành bảo đảm an toàn công trình

Khi mực nước các hồ đạt đến mực nước dâng bình thường, mà lũ đến hồ còn tiếp tục tăng và có khả năng ảnh hưởng đến an toàn của công trình, thực hiện chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình theo Quy trình vận hành của hồ đã được cấp có thẩm quyền ban hành.

Điều 11. Khi không tham gia vận hành giảm lũ cho hạ du, các hồ Buôn Kuóp, Srêpôk 3, Srêpôk 4 và Nhà máy thủy điện Srêpôk 4A phải vận hành đảm bảo duy trì dòng chảy sau đập như sau:

1. Hồ Srêpôk 4 và Nhà máy thủy điện Srêpôk 4A phải phối hợp vận hành để đảm bảo duy trì dòng chảy sau đập Srêpôk 4 như sau:

a) Trường hợp hồ Srêpôk 4 phát điện, Nhà máy thủy điện Srêpôk 4A phải căn cứ vào lượng nước xả qua đập về hạ lưu sông Srêpôk của hồ Srêpôk 4 để điều chỉnh công lấy nước đầu kênh bảo đảm tổng lưu lượng nước xả về sông Srêpôk không nhỏ hơn 27 \text{ m}^3/\text{s};

b) Trường hợp hồ Srêpôk 4 không phát điện, hồ Srêpôk 4 phải vận hành xả nước liên tục qua đập về hạ lưu sông Srêpôk với lưu lượng không nhỏ hơn 27 \text{ m}^3/\text{s}.

2. Khi có yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông, Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Lăk, hồ Buôn Kuóp phải xả nước qua đập về hạ lưu sông Srêpôk theo yêu cầu.

3. Khi có yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Lăk, hồ Srêpôk 3 phải phối hợp với hồ Srêpôk 4 và Nhà máy thủy điện Srêpôk 4A để bảo đảm xả nước về hạ lưu sông Srêpôk đoạn từ sau đập Srêpôk 4 đến Trạm thủy văn Bản Đôn theo yêu cầu.

7

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/41f4bf2b63b7443ca772877db2aa0ab5.html b/chandra_raw/41f4bf2b63b7443ca772877db2aa0ab5.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ffc9fde582fb1756a9f9da11ba4b7570da4bc759 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/41f4bf2b63b7443ca772877db2aa0ab5.html @@ -0,0 +1 @@ +

d) Làm hư hỏng các công trình văn hóa, dịch vụ, công trình công cộng trong công viên, vườn hoa;

e) Lấn chiếm, xây dựng công trình trên đất cây xanh hiện có hoặc đã được xác định trong quy hoạch đô thị hoặc ngăn cản việc trồng cây xanh theo quy định;

g) Tổ chức, cá nhân được giao quản lý không thực hiện đúng các quy định về duy trì, chăm sóc, phát triển cây xanh đô thị.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tự ý chặt hạ, di dời cây xanh; chặt nhánh, tỉa cành, đào gốc, chặt rễ cây xanh không đúng quy định.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2, Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ Khoản 3 Điều này;

b) Buộc phá dỡ công trình xây dựng, bộ phận công trình xây dựng vi phạm theo quy định tại Nghị định số 180/2007ND-CP đối với hành vi quy định tại Điểm e Khoản 3 Điều này.

Mục 4

VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NGHĨA TRANG

Điều 50. Vi phạm quy định về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xây dựng mộ, bia mộ và các công trình trong nghĩa trang không đúng quy định;

b) Làm hư hại bia, mộ trong nghĩa trang.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) An táng trong các nghĩa trang đã bị đóng cửa theo quy định;

b) Không thực hiện việc di chuyển phần mộ theo quy hoạch xây dựng nghĩa trang hoặc các dự án phát triển đô thị do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

44

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/42335e7758f74313a321b90e8be1542c.html b/chandra_raw/42335e7758f74313a321b90e8be1542c.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bfd6e55e0812e661c82ffaaa5feb49d9f7771057 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/42335e7758f74313a321b90e8be1542c.html @@ -0,0 +1 @@ +

Official seal of the Provincial People's Council of Phu Tho province THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
TẠM BẢNG XEY NH SÁCH ĐƯỢC
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2016
của Thủ tướng Chính phủ)

  1. 1. Ông Đào Văn Hồng, Hiệu trưởng Trường Trung học cơ sở Vĩnh Tân, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai;
  2. 2. Ông Trần Tấn Long, Hiệu trưởng Trường Tiểu học Phú Thạnh, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai;
  3. 3. Bà Nguyễn Thị Kim Hoa, Giáo viên trường Tiểu học Phú Hữu, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai./.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/42630a05a3ff4723a8c2470f4e4e428c.html b/chandra_raw/42630a05a3ff4723a8c2470f4e4e428c.html deleted file mode 100644 index 5972dc4e61b7f9e0f030c9a65df5d235a1892d8a..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/42630a05a3ff4723a8c2470f4e4e428c.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Điều 20. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở nhưng tự lo được chỗ ở (Thực hiện Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)

  1. 1. Đối với các phường, thị trấn: 65.000.000 đồng/hộ.
  2. 2. Đối với các xã: 60.000.000 đồng/hộ.

Điều 21. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn (Thực hiện Điều 24 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)

Khi Nhà nước thu hồi đất thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì UBND cấp xã được hỗ trợ bằng 80% giá đất bị thu hồi theo giá đất tại Bảng giá đất do UBND tính quy định.

Điều 22. Suất tái định cư tối thiểu (Thực hiện Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)

  1. 1. Đối với các phường, thị trấn:

a) Suất tái định cư tối thiểu quy định bằng đất ở, nhà ở = 60 m2 đất và 60 m2 nhà

b) Suất tái định cư tối thiểu quy định bằng nhà ở = 60 m2

c) Giá trị suất tái định cư tối thiểu tính bằng tiền = \frac{60 \text{ m}^2 \text{ đất} \times \text{Đơn giá đất tại khu tái định cư}}{1} + \frac{60 \text{ m}^2 \text{nhà} \times \text{Đơn giá nhà xây dựng tại khu tái định cư}}{1}

  1. 2. Đối với các xã:

a) Suất tái định cư tối thiểu quy định bằng đất ở, nhà ở = 80 m2 đất và 80 m2 nhà

b) Suất tái định cư tối thiểu quy định bằng nhà ở = 80 m2

c) Giá trị suất tái định cư tối thiểu tính bằng tiền = \frac{80 \text{ m}^2 \text{ đất} \times \text{Đơn giá đất tại khu tái định cư}}{1} + \frac{80 \text{ m}^2 \text{nhà} \times \text{Đơn giá nhà xây dựng tại khu tái định cư}}{1}

3. Đơn giá đất, giá nhà để tính giá trị suất tái định cư tối thiểu quy định tại Khoản 1 Khoản 2 Điều này được xác định theo giá tại thời điểm bồi thường.

Điều 23. Hỗ trợ khác (Thực hiện Điều 25 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)

1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở mà không còn chỗ ở khác được bố trí tái định cư nhưng nhà nước chưa kịp bố trí vào khu tái định cư theo quy định thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở trong thời gian 6 tháng, kể từ khi phải di dời khỏi chỗ ở cũ. Việc hỗ trợ tính theo số nhân khẩu có tên trong sổ hộ khẩu tại thời điểm thu hồi đất của hộ đó, mức hỗ trợ như sau:

  1. a) Đối với đất ở tại nông thôn: 300.000 đồng/khẩu/tháng;
  2. b) Đối với đất ở tại đô thị: 400.000 đồng/khẩu/tháng.

Trường hợp đặc thù cần có hỗ trợ thời gian thuê nhà ở trên mức quy định này, Chủ tịch UBND tỉnh sẽ xem xét quyết định cụ thể theo đề nghị của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

8

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/428b308ec9324a32b0815daaf2bb6d93.html b/chandra_raw/428b308ec9324a32b0815daaf2bb6d93.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b3cce19da561de5ad76460c1bdb67f9dabe79e51 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/428b308ec9324a32b0815daaf2bb6d93.html @@ -0,0 +1,285 @@ +
215
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
- Đã in:
5208.51-- Vải vân điểm, trọng lượng không quá 100 g/m2:
5208.51.10--- Đã được in kiểu batik truyền thống000
5208.51.90--- Loại khác000
5208.52-- Vải vân điểm, trọng lượng trên 100 g/m2:
5208.52.10--- Đã được in kiểu batik truyền thống000
5208.52.90--- Loại khác000
5208.59-- Vải dệt khác:
5208.59.10--- Đã được in kiểu batik truyền thống000
5208.59.90--- Loại khác000
52.09Vải dệt thoi từ bông, có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, trọng lượng trên 200 g/m2.
- Chưa tẩy trắng:
5209.11.00-- Vải vân điểm000
5209.12.00-- Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo đầu nhân000
5209.19.00-- Vải dệt khác000
- Đã tẩy trắng:
5209.21.00-- Vải vân điểm000
5209.22.00-- Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo đầu nhân000
5209.29.00-- Vải dệt khác000
- Đã nhuộm:
5209.31.00-- Vải vân điểm000
5209.32.00-- Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo đầu nhân000
5209.39.00-- Vải dệt khác000
- Từ các sợi có các màu khác nhau:
5209.41.00-- Vải vân điểm000
5209.42.00-- Vải denim000
5209.43.00-- Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo đầu nhân000
5209.49.00-- Vải dệt khác000
- Đã in:
5209.51-- Vải vân điểm:
5209.51.10--- Đã được in kiểu batik truyền thống000
5209.51.90--- Loại khác000
5209.52-- Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo đầu nhân:
5209.52.10--- Đã được in kiểu batik truyền thống000
5209.52.90--- Loại khác000
5209.59-- Vải dệt khác:
5209.59.10--- Đã được in kiểu batik truyền thống000
5209.59.90--- Loại khác000
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/428efce0581f42bab80dbfbc44619296.html b/chandra_raw/428efce0581f42bab80dbfbc44619296.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d918472e57b12f328dac1003d7f719e593f42df8 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/428efce0581f42bab80dbfbc44619296.html @@ -0,0 +1,215 @@ +
146
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
37.05Tấm và phim để tạo ảnh, đã phơi sáng, đã tráng, trừ phim dùng trong điện ảnh.
3705.10.00- Dùng cho in offset10.50
3705.90- Loại khác:
3705.90.10-- Dùng cho chụp X quang110.5
3705.90.20-- Vi phim (microfilm)10.50
3705.90.90-- Loại khác5.542
37.06Phim dùng trong điện ảnh, đã phơi sáng và đã tráng, đã hoặc chưa có rãnh tiếng hoặc chỉ có duy nhất rãnh tiếng.
3706.10- Loại chiều rộng từ 35 mm trở lên:
3706.10.10- - Phim thời sự, phim du lịch, phim kỹ thuật và phim khoa học110.5
3706.10.30- - Phim tài liệu khác110.5
3706.10.40- - Loại khác, chỉ có duy nhất rãnh tiếng110.5
3706.10.90- - Loại khác110.5
3706.90- Loại khác:
3706.90.10- - Phim thời sự, phim du lịch, phim kỹ thuật và phim khoa học110.5
3706.90.30- - Phim tài liệu khác110.5
3706.90.40- - Loại khác, chỉ có duy nhất rãnh tiếng110.5
3706.90.90- - Loại khác110.5
37.07Chế phẩm hóa chất để tạo ảnh (trừ vecni, keo hồ, chất kết dính và các chế phẩm tương tự); các sản phẩm chưa pha trộn dùng để tạo ảnh, đã đóng gói theo định lượng hoặc đóng gói để bán lẻ ở dạng sử dụng được ngay.
3707.10.00- Dạng nhũ tương nhạy10.50
3707.90- Loại khác:
3707.90.10-- Vật liệu phát sáng000
3707.90.90-- Loại khác000
Chương 38 - Các sản phẩm hóa chất khác
38.01Graphit nhân tạo; graphite dạng keo hoặc dạng bán keo; các chế phẩm làm từ graphite hoặc carbon khác ở dạng bột nhão, khối, tấm hoặc ở dạng bán thành phẩm khác.
3801.10.00- Graphit nhân tạo10.50
3801.20.00- Graphit dạng keo hoặc dạng bán keo10.50
3801.30.00- Bột nhão carbon làm điện cực và các dạng bột nhão tương tự dùng để lót lò nung10.50
3801.90.00- Loại khác10.50
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4295787e55c44c2f93288430f3565bfc.html b/chandra_raw/4295787e55c44c2f93288430f3565bfc.html deleted file mode 100644 index 0d9efb8d7ccb700e94678cd07c723a111ff2e402..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/4295787e55c44c2f93288430f3565bfc.html +++ /dev/null @@ -1,78 +0,0 @@ -
QCVN 47:2015/BTTTT
-
-

CHỦ THÍCH:

-
-
-

(6) Phụ lục 3, Thể lệ thông tin vô tuyến điện chỉ ra mức phát xạ giả là giá trị nhỏ hơn của 43 + 10\log(\text{PEP}) và 60 dB. (PEP: Công suất đường bao đỉnh)

-
-
-

D.3.4.1. Các dạng sóng thuộc mục D.3.3

-
-
-

Độ uốn cho tất cả các dạng sóng thuộc mục D.3.3 (không bao gồm các dạng sóng bị loại trừ ở mục D.3.4.2) là 30 dB một quãng mười được chỉ ra ở hình D6

-
-
-Hình D.6: Mặt nạ phổ phát xạ ngoài băng đối với tất cả các dạng sóng ra-đa thuộc mục D.3.3. Đồ thị biểu diễn mức suy giảm (dBsd) theo phân cách tần số (theo phần trăm của băng thông 40 dB). -

Đồ thị Hình D.6 có trục hoành là "Phân cách tần số (theo phần trăm của băng thông 40 dB)" với các giá trị 0, 50, 100, 150, 200, 250, 300. Trục tung là "Mức suy giảm (dBsd)" với các giá trị 0, 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70. Đường cong bắt đầu ở mức suy giảm 0 dBsd cho phân cách tần số từ 0% đến 50%. Tại 50%, mức suy giảm giảm xuống và giảm dần theo một đường cong parabol cho đến khoảng 230% phân cách tần số, nơi mức suy giảm đạt 60 dBsd.

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Phân cách tần số (%)Mức suy giảm (dBsd)
00
500
100~40
150~50
200~58
23060
-
-
-

SM.1541-29

-
-
-

Hình D.6 - Mặt nạ phổ phát xạ ngoài băng đối với tất cả các dạng sóng ra-đa thuộc mục D.3.3 (không bao gồm các dạng sóng bị loại trừ ở mục D.3.4.2)

-
-
-

D.3.4.2. Các dạng sóng bị loại trừ

-
-
-

Các dạng sóng CW, FMCW, mã pha là các dạng sóng bị loại trừ, không được áp dụng trong mục D.3.4.1. Độ uốn trong các trường hợp này là 20 dB một quãng mười, được chỉ ra trong Hình D.7.

-
-
-

D.3.5. Ranh giới miền phát xạ giả và phát xạ ngoài băng

-
-
-

Theo Phụ lục 3 của Thể lệ vô tuyến điện [1], miền phát xạ giả bắt đầu từ điểm cách tần số ấn định 250% độ rộng băng tần cần thiết, cùng với một số trường hợp ngoại lệ bao gồm điều chế số và điều chế xung. Tuy nhiên, rất khó áp dụng khái niệm 250% độ rộng băng tần cần thiết cho đài ra-đa sơ cấp trong nghiệp vụ vô tuyến định vị và các nghiệp vụ khác như nghiệp vụ hỗ trợ khí tượng, SRS và EESS.

-
-
-

Đối với các đài ra-đa sơ cấp, ranh giới miền phát xạ giả và phát xạ ngoài băng được định nghĩa tại tần số mà Giới hạn phát xạ ngoài băng được định nghĩa ở đây bằng với giới hạn phát xạ giả được định nghĩa trong Bảng II, Phụ lục 3, Thể lệ vô tuyến điện [1].

-
-
-

Ranh giới miền phát xạ giả và phát xạ ngoài băng trong trường hợp ra-đa sơ cấp đối với nghiệp vụ vô tuyến định vị và các nghiệp vụ liên quan khác được định nghĩa cách tần số ấn định một khoảng 2,5 \alpha B_N, trong đó \alpha là hệ số điều chỉnh ranh giới phụ

-
-
-

49

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4297e7da5d924c6b9a9ccd75a141ab38.html b/chandra_raw/4297e7da5d924c6b9a9ccd75a141ab38.html deleted file mode 100644 index 4f190de61be95f57d524b4bb047668b6d18e8f64..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/4297e7da5d924c6b9a9ccd75a141ab38.html +++ /dev/null @@ -1,53 +0,0 @@ -
QCVN 08:2015/BGTVT
-
-

Mỗi tín hiệu thông qua trong đóng đường tự động phải có số hiệu.

-
-
-

2.7.2.10. Tín hiệu ngăn đường đặt ở trước đường ngang, cầu, hầm lớn có người gác, nơi đất đá thường sụt lún. Tín hiệu này đặt cách điểm phòng vệ ít nhất 100 m. Nơi không đủ điều kiện đặt tín hiệu ngăn đường phải được đặt tín hiệu phòng vệ.

-
-
-

2.7.2.11. Tại nơi giao nhau giữa đường sắt và đường bộ có mật độ giao thông cao phải đặt tín hiệu đường ngang. Nếu tín hiệu đường ngang tự động có thêm thiết bị chắn tự động thì khi tàu sắp đến đường ngang, thiết bị chắn phải tự động đóng lại và giữ nguyên trạng thái đóng cho tới khi tàu qua khỏi đường ngang.

-
-
-

2.7.2.12. Trước nơi đường sắt giao nhau cùng mặt bằng trong khu gian, phải đặt tín hiệu phòng vệ. Khoảng cách từ tín hiệu này đến mốc tránh va chạm hoặc đầu lưỡi ghi dẫn vào đường an toàn (nếu có) hoặc điểm giao nhau cùng mặt bằng ít nhất là 100 m. Các tín hiệu nói trên phải có quan hệ liên khóa với nhau bảo đảm chỉ mở được một tín hiệu khi các tín hiệu đối nghịch với nó đã ở trạng thái đóng.

-
-
-

2.7.2.13. Phía trước hai đầu cầu đường sắt mà mặt cầu dùng chung với đường bộ phải đặt tín hiệu phòng vệ. Khoảng cách từ mốc cầu đến tín hiệu cùng bên ít nhất 100 m.

-
-
-

2.7.2.14. Ở ga có nhiều bãi đón, gửi tàu phải có tín hiệu vào bãi, ra bãi. Vị trí đặt các tín hiệu này như quy định đối với tín hiệu vào ga, ra ga.

-
-
-

2.7.2.15. Tín hiệu ra ga, ra bãi để gửi tàu đi nhiều hướng phải có biểu thị chỉ hướng tàu chạy.

-
-
-

2.7.2.16. Cột tín hiệu vào ga, vào bãi loại đèn màu phải có biểu thị dẫn đường.

-
-
-

2.7.2.17. Trong ga điện khí tập trung:

-
-
-

1. Có thể đặt tín hiệu đèn chung với cột tín hiệu ra ga, vào bãi hoặc ra bãi;

-
-
-

2. Có thể đặt tín hiệu đèn - phòng vệ ở nơi đường nhánh nối vào ga mà không có quan hệ đóng đường hoặc để phân chia đường chạy tàu trong ga.

-
-
-

2.7.2.18. Trạng thái bình thường của các loại tín hiệu cố định như sau:

-
-
-

1. Tín hiệu vào ga, ra ga, vào bãi, ra bãi, tín hiệu phòng vệ, tín hiệu của trạm đóng đường, tín hiệu đèn tàu, tín hiệu đèn - phòng vệ phải biểu thị ngừng;

-
-
-

2. Tín hiệu thông qua trong khu gian đóng đường tự động (trừ tín hiệu thông qua liên trước tín hiệu vào ga) phải biểu thị tàu chạy với tốc độ quy định;

-
-
-

3. Tín hiệu báo trước, cảnh thông qua trên tín hiệu vào ga hoặc bãi phải biểu thị chạy với chú ý hoặc giảm tốc độ.

-
-
-

2.7.2.19. Tín hiệu cố định khi hỏng phải trở về trạng thái bình thường hoặc biểu thị ngừng. Tín hiệu thông qua ở khu gian đóng đường tự động khi hỏng phải tự động biểu thị ngừng.

-
-
-

2.7.2.20. Tín hiệu cảnh (trừ tín hiệu báo trước) về ban đêm phải có ánh đèn ở mặt sau để Trục ban chạy tàu ga hoặc người điều khiển tín hiệu xác nhận được trạng thái tín hiệu.

-
-
15
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/42ef69ff14534d438f4264ea7d1a1fb4.html b/chandra_raw/42ef69ff14534d438f4264ea7d1a1fb4.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..60febdf9d614c0bda7f3c0bc7efb48c3d154c933 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/42ef69ff14534d438f4264ea7d1a1fb4.html @@ -0,0 +1 @@ +

4. Cơ quan tiến hành tố tụng đã yêu cầu luật sư tham gia tố tụng có trách nhiệm thanh toán theo đúng quy định về thù lao và các khoản chi phí nêu tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều này. Nguồn kinh phí chi trả được dự toán trong ngân sách hàng năm của cơ quan tiến hành tố tụng.

5. Ngoài khoản thù lao và chi phí do cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán, luật sư không được đòi hỏi thêm bất cứ khoản tiền, lợi ích nào khác từ bị can, bị cáo hoặc thân nhân của họ.

Chương IV
TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP CỦA LUẬT SƯ

Mục 1
ĐOÀN LUẬT SƯ

Điều 20. Phê duyệt Đề án tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, phương án xây dựng Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật nhiệm kỳ mới của Đoàn luật sư

1. Chậm nhất 30 ngày trước ngày dự kiến tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Liên đoàn luật sư Việt Nam về Đề án tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, phương án xây dựng Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật nhiệm kỳ mới.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư, Liên đoàn luật sư Việt Nam có ý kiến về Đề án tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, phương án xây dựng Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật nhiệm kỳ mới. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến nhất trí của Liên đoàn luật sư Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, phê duyệt Đề án tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, phương án xây dựng Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật nhiệm kỳ mới của Đoàn luật sư.

Điều 21. Phê chuẩn kết quả Đại hội luật sư

1. Nội dung phê chuẩn kết quả Đại hội luật sư bao gồm:

a) Kết quả bầu Ban chủ nhiệm, Chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Đoàn luật sư;

b) Nghị quyết Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội để bầu nhiệm và bầu mới hoặc bầu thay thế Chủ nhiệm, bầu bổ sung thành viên Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Đoàn luật sư.

12

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/42f2142a1eff4ab1bc2a235755a19711.html b/chandra_raw/42f2142a1eff4ab1bc2a235755a19711.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..99cf7dbdf16215fa26351c77f36c21f04cbb622f --- /dev/null +++ b/chandra_raw/42f2142a1eff4ab1bc2a235755a19711.html @@ -0,0 +1 @@ +

tháng năm của Tờ khai Hải quan giấy và ký tên, đóng dấu công chức tại mục "Hải quan xác nhận" trên trang 02 và trang 04 của Tờ khai Hải quan;

e) Trường hợp người nhập cảnh, xuất cảnh có hàng hoá, hành lý thuộc sự quản lý của cơ quan quản lý chuyên ngành thì công chức Hải quan cần cử văn bản hoặc giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành, kiểm tra đối chiếu với hàng hoá do người xuất cảnh, nhập cảnh mang theo; Xác nhận, ký tên đóng dấu công chức tại mục "Hải quan xác nhận" trên trang 02 và trang 04 của Tờ khai Hải quan;

g) Trả người xuất cảnh, nhập cảnh phần trang 01, trang 02 của Tờ khai Hải quan; lưu phần còn lại theo quy định.

Mục III

Chế độ in ấn, phát hành, quản lý và lưu trữ Tờ khai Hải quan

Điều 7. Chế độ in ấn

1. Tổng cục Hải quan thống nhất quản lý việc in và phát hành Tờ khai Hải quan.

2. Trên mỗi Tờ khai Hải quan được đánh số seri ở góc trên bên phải tại trang 02 và trang 03.

3. Seri ghép bởi 02 trong số 26 chữ (gồm A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, P, Q, R, S, T, U, V, W, X, Y và Z) và dãy số tự nhiên với số lượng gồm 07 chữ số.

4. Số seri được in bằng mực màu đỏ, cỡ chữ 12, phông chữ Time New Roman. Ví dụ: AA 0000001

Điều 8. Chế độ phát hành

1. Tờ khai Hải quan được phát miễn phí cho người nhập cảnh, xuất cảnh mang hộ chiếu, giấy tờ có giá trị tương đương hộ chiếu có hành lý, hàng hoá, ngoại tệ, hối phiếu, séc, kim loại quý, đã quý phải khai báo hải quan theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Tổng cục Hải quan cần cử đề xuất của các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có nhu cầu sử dụng, thực hiện in ấn, phát hành theo quy định.

Điều 9. Công tác quản lý Tờ khai Hải quan

1. Tổng cục Hải quan (Vụ Tài vụ - Quản trị) cung cấp, theo dõi việc sử dụng Tờ khai Hải quan của từng Cục Hải quan tỉnh, thành phố theo kế hoạch hàng năm của từng Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

2. Cục Hải quan tỉnh, thành phố cấp Tờ khai Hải quan cho Chi cục Hải quan cửa khẩu trực thuộc và hướng dẫn cụ thể việc quản lý, sử dụng và bảo quản Tờ khai Hải quan.

3. Chi cục Hải quan cửa khẩu phát Tờ khai Hải quan cho người nhập cảnh, xuất cảnh hàng ngày hoặc cấp các tổ chức; lập số theo dõi số lượng cấp phát.

5

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/42f32f4351a140b0b5314ded4e1069cc.html b/chandra_raw/42f32f4351a140b0b5314ded4e1069cc.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0c25e1ee16f16c536b864a0f41df157d4002aa75 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/42f32f4351a140b0b5314ded4e1069cc.html @@ -0,0 +1 @@ +

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Official seal of the Government of the People's Republic of Vietnam, featuring a star and the national emblem, with a handwritten signature over it.The image shows the official seal of the Government of the People's Republic of Vietnam. It is a circular seal with the text 'CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM' around the perimeter. In the center is a five-pointed star above a stylized landscape with a rising sun. A handwritten signature in black ink is written across the seal.

Nguyễn Tấn Dũng

5

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/431cb80180294a918db7096f6d055170.html b/chandra_raw/431cb80180294a918db7096f6d055170.html deleted file mode 100644 index c55ed7cc86e37086eacb839ce243e484379271c7..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/431cb80180294a918db7096f6d055170.html +++ /dev/null @@ -1,27 +0,0 @@ -

Mẫu số 03A

-

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN TỈNH ....

-
Seal of the Vietnam Customs General Department, featuring a star, a ship, and the text 'HẢI QUAN VIỆT NAM' and 'VIETNAM CUSTOMS'.
-

Ảnh 3 x 4

-

Chữ ký của người được cấp
chứng chỉ

-

Số: .....

-

Ngày .... tháng .... năm .....

-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-

CHỨNG CHỈ
NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN

-
- -
-

CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TỈNH ...

-
- -
-

Hà Nội, ngày ...../...../.....

-

CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TỈNH ...
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

-

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu Cục Hải quan tỉnh)

-

20

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/431d5ad0562c4d0eace25f27dd432044.html b/chandra_raw/431d5ad0562c4d0eace25f27dd432044.html deleted file mode 100644 index 8789000b720098727173ddbaf029d5896fc141cd..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/431d5ad0562c4d0eace25f27dd432044.html +++ /dev/null @@ -1,59 +0,0 @@ -
QCVN 08:2015/BGTVT
-
-

2. Các đồng hồ dùng để phục vụ công tác chạy tàu phải thống nhất theo giờ Hà Nội qua Đài phát thanh tiếng nói Việt Nam.

-
-
-

3. Phải trang bị đồng hồ treo tại phòng làm việc của Nhân viên điều độ chạy tàu các khu đoạn, phòng Trực ban chạy tàu ga, phòng hành khách đợi tàu và quảng trường ga của ga lớn.

-
-
-

4. Tùy theo nhu cầu, những nhân viên có quan hệ trực tiếp đến chạy tàu phải được trang bị đồng hồ.

-
-
-

5. Các đồng hồ nói trên phải đảm bảo chạy chính xác, mỗi ngày không được nhanh, chậm quá 1 phút so với giờ Hà Nội qua Đài phát thanh tiếng nói Việt Nam. Việc đối chiếu giờ giữa Nhân viên điều độ chạy tàu với các nhân viên có liên quan đến chạy tàu và việc trang bị, kiểm tra, lắp đặt, bảo dưỡng các đồng hồ trong ngành đường sắt tiến hành theo quy định hiện hành.

-
-
-

Quy định về giờ chạy tàu đối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định

-
-
-

4.2. Điểm phân giới

-
-
-
4.2.1. Quy định chung
-
-
-

1. Việc chạy tàu được thực hiện với giãn cách bằng các điểm phân giới, trường hợp đặc biệt thì thực hiện bằng giãn cách thời gian.

-
-
-

2. Điểm phân giới là ga, trạm đóng đường và cột tín hiệu đèn màu thông qua của khu gian đóng đường tự động.

-
-
-

3. Các điểm phân giới chia tuyến đường thành những khu gian hoặc phân khu để đóng đường cho tàu chạy.

-
-
-

4. Trạm đóng đường là điểm phân giới không có đường phụ.

-
-
-

5. Trạm hỗ trợ (quản lý ghi trong khu gian), trạm hành khách và trạm hàng hóa không phải là điểm phân giới.

-
-
-
4.2.2. Quy định về giới hạn của ga, trạm
-
-
-

1. Giới hạn của ga trên khu đoạn đường đơn là địa điểm đặt các cột tín hiệu vào ga.

-
-
-

2. Giới hạn của trạm đóng đường hoặc phân khu đóng đường tự động là tâm của cột tín hiệu thông qua.

-
-
-

3. Trên khu đoạn đường đôi chạy tàu một chiều, phân theo đường chính, giới hạn ga là cột tín hiệu vào ga (phía tàu đến) và phía đối diện là điểm cách ghi ngoài cùng vào ga không dưới 50 m.

-
-
-

4. Trên khu đoạn đường đôi đóng đường tự động chạy tàu hai chiều, giới hạn ga phân theo đường chính của mỗi chiều là cột tín hiệu vào ga.

-
-
-
4.2.3. Quy định về đặt tên ga, trạm
-
-
-

1. Tất cả các ga, trạm (bao gồm cả trạm đóng đường, trạm hành khách, trạm hàng hóa, trạm hỗ trợ) đều phải có tên và không được đặt trùng tên trên cùng một tuyến.

-
-
33
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/435ba480e5114bb9b09ede2726d2f8b3.html b/chandra_raw/435ba480e5114bb9b09ede2726d2f8b3.html deleted file mode 100644 index f16b2690943deafa0e16743ecf85a2c21811edb8..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/435ba480e5114bb9b09ede2726d2f8b3.html +++ /dev/null @@ -1,65 +0,0 @@ -
-

đất loại này không được cao hơn giá 1m2 đất ở cùng thừa đất (tính theo Bảng giá đất quy định của tỉnh) tại thời điểm tính toán. Trường hợp thừa đất chỉ có đất vườn, ngoài hỗ trợ theo quy định còn được hỗ trợ thêm 20% trung bình giá đất của các thừa đất ở liền kề với thừa đất vườn.

-
-
-

7. Đối với hộ nghèo khi bị thu hồi đất được hỗ trợ như sau:

-
-
-

a) Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo đủ điều kiện được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ thì ngoài việc được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Bản quy định này còn được hỗ trợ trong thời gian 03 năm theo số nhân khẩu có trong sổ hộ khẩu theo các mức sau:

-
-
- -
-
-

Diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng được tính hỗ trợ theo quy định tại điểm này được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

-
-
-

b) Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo tại thời điểm bị thu hồi đất ở được hỗ trợ trong thời gian 3 năm theo số nhân khẩu có trong hộ khẩu như sau:

-
-
-

DVT: đồng/khẩu/3năm

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTDiễn giảiKhu vực
Nông thôn
Khu vực
Đô thị
1Diện tích đất ở bị thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất ở đang sử dụng1.300.0001.600.000
2Diện tích đất ở bị thu hồi trên 70% diện tích đất ở đang sử dụng1.400.0001.750.000
-
-
-

c) Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo trực tiếp sản xuất nông nghiệp có đất ở và đất nông nghiệp đang sử dụng bị thu hồi chỉ được áp dụng một hình thức hỗ trợ giảm nghèo ở mức cao nhất.

-
-
-

Diện tích đất nông nghiệp tính hỗ trợ hộ nghèo theo quy định tại Điểm a Khoản 7 Điều này được xác định theo từng quyết định thu hồi đất, không cộng dồn diện tích đất nông nghiệp, đất ở đã thu hồi của các quyết định thu hồi đất trước đó.

-
-
-

8. Trường hợp người đang sử dụng đất nuôi trồng thủy sản được hình thành do đào (đắp) ao được cơ quan nhà nước cho phép, khi Nhà nước thu hồi đất thì ngoài việc được xem xét bồi thường hỗ trợ về đất theo quy định còn được hỗ trợ chi phí đào (đắp) ao mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi hết, việc hỗ trợ được xác định như sau:

-
-
-

Hỗ trợ đối với công tác đào (đắp) ao đối với trường hợp người sử dụng đất được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất đã đầu tư kinh phí đào (đắp) ao để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng nhưng đến thời điểm Nhà

-
-
-

3

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/437b9d050a9c4efc94db80ce0b86368c.html b/chandra_raw/437b9d050a9c4efc94db80ce0b86368c.html deleted file mode 100644 index 0635f52346e4d7c4a53852bf4d67e66da1ce2026..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/437b9d050a9c4efc94db80ce0b86368c.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

d) Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp và hiệp hội doanh nghiệp trong thực hiện các nhiệm vụ nêu trên.

d) Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp chuyển tới các cơ quan quản lý nhà nước để xử lý, giải quyết; định kỳ hàng tháng báo cáo Thủ tướng Chính phủ, hàng quý báo cáo Chính phủ, tình hình, kết quả thực hiện Chỉ thị này./..

Nơi nhận:

THỦ TƯỚNG

Official seal of the Prime Minister of Vietnam, Nguyễn Tấn Dũng, featuring the national emblem and a signature.

Nguyễn Tấn Dũng

6

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/43835fd22cab4966a066b36adce6ebf2.html b/chandra_raw/43835fd22cab4966a066b36adce6ebf2.html deleted file mode 100644 index a97540ac41834c9810a76ee20bc93f8553a049af..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/43835fd22cab4966a066b36adce6ebf2.html +++ /dev/null @@ -1,129 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTÊN LOẠI XEĐƠN GIÁ
2Mercedes - Benz 320I: 5 chỗ ngồi, dung tích 1955cm3, Đức sản xuất1.122.000.000
3Mercedes - Benz A140: 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 1397cm3, Đức sản xuất.550.000.000
4Mercedes - Benz A150: 5 chỗ ngồi, dung tích 1498cm3, Đức sản xuất640.000.000
5Mercedes - Benz A190: 5 chỗ ngồi, dung tích 1898cm3, Đức sản xuất770.000.000
6Mercedes - Benz B150: 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 1498cm3, Đức sản xuất620.000.000
7Mercedes - Benz C180 Kompressor: 5 chỗ ngồi, dung tích 1796cm3, Đức sản xuất1.170.000.000
8Mercedes - Benz C320 4x4: 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 3199cm3, Đức sản xuất1.000.000.000
9Mercedes - Benz CL550: 4 chỗ ngồi, dung tích 5461cm3, Đức sản xuất3.500.000.000
10Mercedes - Benz CLK320: 4 chỗ ngồi, dung tích 3199cm3, Đức sản xuất1.500.000.000
11Mercedes - Benz CLS500: 4 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 4966cm3, Đức sản xuất2.140.000.000
12Mercedes - Benz CLS550: 4 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 5461cm3, Đức sản xuất3.000.000.000
13Mercedes - benz E200K1.820.000.000
14Mercedes - Benz E350: 5 chỗ ngồi, dung tích 3498cm3, Đức sản xuất1.700.000.000
15Mercedes - Benz E500: 5 chỗ ngồi, dung tích 4966cm3, Đức sản xuất1.930.000.000
16Mercedes - Benz G55 AMG: 5 chỗ ngồi, dung tích 5439cm3, Đức sản xuất4.290.000.000
17Mercedes - Benz GL320 CDI 4MATIC: 7 chỗ ngồi, dung tích 2987cm3, Mỹ sản xuất1.400.000.000
18Mercedes - Benz GL320: 4 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 5461cm3, Đức sản xuất1.810.000.000
19Mercedes - Benz GL420: 7 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 3997cm3, Đức sản xuất1.740.000.000
20Mercedes - Benz GL450, dung tích 4663cm3, Mỹ sản xuất1.710.000.000
21Mercedes - Benz GL550 4MATIC: 7 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 5461cm3, Mỹ sản xuất4.265.000.000
22Mercedes - Benz GLK280 4Matic: 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 2996cm3, do Đức sản xuất1.744.000.000
23Mercedes - Benz ML320: 5 chỗ ngồi, dung tích 3199cm3, Mỹ sản xuất1.450.000.000
24Mercedes - Benz ML350 4 matic: 5 chỗ ngồi, dung tích2.175.000.000
-
-
17
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/43916b6a5e804f50babb339e5ef892e0.html b/chandra_raw/43916b6a5e804f50babb339e5ef892e0.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1a2a2f84c3301ae8eba5daa4c2abbd4f9a084ab5 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/43916b6a5e804f50babb339e5ef892e0.html @@ -0,0 +1 @@ +

3. Chủ động thu thập, kết nối, xử lý thông tin; giải mã ký hiệu, phiên hiệu đơn vị quân đội trong chiến tranh.

a) Hoàn thành việc giải mã ký hiệu, phiên hiệu đơn vị quân đội trong chiến tranh.

b) Tổ chức rà soát, kiện toàn hồ sơ, lập danh sách liệt sĩ, sơ đồ mộ liệt sĩ; phân tích xác định tổng số liệt sĩ đã hy sinh; kết luận số đã quy tập, số chưa quy tập được.

c) Xây dựng cơ sở dữ liệu tích hợp về liệt sĩ, mộ liệt sĩ.

d) Xây dựng công thông tin điện tử; xuất bản ấn phẩm trao đổi về công tác tìm kiếm, quy tập. Lập tờ rơi về các thông tin cần thiết tạo điều kiện cho các cơ quan, tổ chức và nhân dân cung cấp thông tin mộ liệt sĩ.

đ) Lập Bản đồ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.

e) Cung cấp thông tin về liệt sĩ, mộ liệt sĩ cho thân nhân và gia đình liệt sĩ.

g) Áp dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong việc quản lý, tìm kiếm, quy tập và cung cấp thông tin cho thân nhân và gia đình liệt sĩ.

4. Kiện toàn tổ chức, lực lượng làm nhiệm vụ chỉ đạo và tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.

a) Thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia về công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ do một đồng chí Phó Thủ tướng Chính phủ làm Trưởng ban.

b) Thành lập Ban Chỉ đạo ở các quân khu do một đồng chí Phó Chính ủy hoặc Phó Tư lệnh quân khu làm Trưởng ban.

c) Thành lập Ban Chỉ đạo ở địa phương còn số lượng lớn hài cốt liệt sĩ cần phải tìm kiếm, quy tập do một đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưởng ban.

d) Thành lập mới, kiện toàn cơ quan chuyên môn ở các cấp; tổ chức lực lượng chuyên trách của quân đội tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.

5. Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, tăng cường quan hệ với các nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan thu thập thông tin; chia sẻ kinh nghiệm; hỗ trợ trang bị, phương tiện, vật chất, kỹ thuật và phối hợp tham gia công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.

6. Bảo đảm phương tiện, trang bị, kinh phí và chế độ chính sách đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.

a) Rà soát, nâng cấp, thay thế, bổ sung các phương tiện, trang thiết bị cần thiết của các Đội chuyên trách đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/439f379d9769478ba34db5e701df99c7.html b/chandra_raw/439f379d9769478ba34db5e701df99c7.html deleted file mode 100644 index 0e38a443e901e88596c4bc3ec61e6779ea7fee85..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/439f379d9769478ba34db5e701df99c7.html +++ /dev/null @@ -1,129 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTÊN LOẠI XEĐƠN GIÁ
15Toyota Vios NCP93L-BEMDKU Limo: 5 chỗ ngồi, số sàn, động cơ xăng dung tích 1497cm3, cửa sổ chính tay520.000.000
16Toyota Innova TGN40L-GKPNKU V: 8 chỗ ngồi, số tự động 4 cấp, động cơ xăng dung tích 1998cm3790.000.000
17Toyota Innova TGN40L-GKPDKU G: 8 chỗ ngồi, số tự động 4 cấp, động cơ xăng dung tích 1998cm3727.000.000
18Toyota Innova TGN40L-GKMDKU E: 8 chỗ ngồi, số tay 5 cấp, động cơ xăng dung tích 1998cm3, cửa sổ chính điện686.000.000
19Toyota Innova J TGN40L-GKMRKU J: 8 chỗ ngồi, số tay 5 cấp, động cơ xăng dung tích 1998cm3, cửa sổ chính tay644.000.000
20Toyota Innova G SR TGN40L GKMNKU: 7 chỗ ngồi 1998cm3754.000.000
21Toyota Fortuner TGN51L-NKPSKU V 4x4: 7 chỗ ngồi, số tự động 4 cấp, động cơ xăng dung tích 2694cm3, 4x41.028.000.000
22Toyota Fortuner TGN61L-NKPSKU V 4x2: 7 chỗ ngồi, số tự động 4 cấp, động cơ xăng dung tích 2694cm3, 4x2924.000.000
23Toyota Fortuner KUN60L-NKMSHU G: 7 chỗ ngồi, số tự động 5 cấp, động cơ dầu dung tích 2494cm3, 4x2846.000.000
24Toyota Fortuner TGN 51L-NKPSKU (VTRD Sporitivo): 7 chỗ ngồi, số tự động 4 cấp, động cơ xăng dung tích 2694cm3, bộ ộp thân xe thể thao TRD1.060.000.000
25Toyota Hiace TRH213L-JDMNKU Super Wagon: 10 chỗ ngồi, số tay 5 cấp, động cơ xăng dung tích 2694cm3823.000.000
26Toyota Hiace TDH212L-JEMDYU Commuter: 16 chỗ ngồi, số tay 5 cấp, động cơ dầu dung tích 2494cm3704.000.000
27Toyota Hiace TRH213L-JEMDKU Commuter: 16 chỗ ngồi, số tay 5 cấp, động cơ xăng dung tích 2694cm3681.000.000
28Toyota Innouva-G-TGN 40L – GKMNKV, 8 chỗ727.000.000
29Toyota Fortuner, 7 chỗ, 2994cc846.000.000
30Toyota Lexus LS460L (USF41L-AEZGHW), 5 chỗ ngồi, số tự động 8 cấp, động cơ xăng dung tích 4.608cm35.673.000.000
31Toyota Lexus GS350 (GRL10L-BEZQH), 5 chỗ ngồi, số tự động 8 cấp, động cơ xăng dung tích 3.456cm33.595.000.000
32Toyota Lexus ES350 (GSV60L-BETGKV), 5 chỗ ngồi, số tự động 6 cấp, động cơ xăng dung tích 3.456cm32.571.000.000
33Toyota Lexus LX570 (URJ201L-GNTGKV), 8 chỗ ngồi, số tự động 6 cấp, động cơ xăng dung tích 5.663cm35.354.000.000
34Toyota Lexus RX350 (GGL15L-AWTGKW), 5 chỗ ngồi, số tự động 6 cấp, động cơ xăng dung tích 3.456cm32.932.000.000
35Toyota Corolla ZRE 173L 5 chỗ ngồi944.000.000
36Toyota Corolla 1.8CVT ZRE 172L GEXGKH 5 chỗ ngồi807.000.000
37Toyota Corolla 1.8MT ZRE172L-GEFGKH, 5 chỗ ngồi757.000.000
-
-
2
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/43b7f9d1f7df4ca099cdfa7a4ae394b3.html b/chandra_raw/43b7f9d1f7df4ca099cdfa7a4ae394b3.html deleted file mode 100644 index 8224a6ec264de9b27aa982e867744f3d6379c460..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/43b7f9d1f7df4ca099cdfa7a4ae394b3.html +++ /dev/null @@ -1,83 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
HCM-Trung Lương-QL1-QL30
Tuyên đường sắt Làng Som-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dương đó thi-QL1-QLN2-PT845-PT844-PT843-QL30
Tuyên đường sắt Làng Som-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dương đó thi-QL1-QL30
Tuyên đường sắt Làng Som-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dương đó thi-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL30
Tuyên đường sắt Làng Som-Hà Nội-Bình Dương-Ga Sông Thần-Dương đó thi-QL1-QL30
Tuyên đường sắt Làng Som-Hà Nội-Bình Dương-Ga Sông Thần-Dương đó thi-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL30
Tuyên đường sắt Làng Som-Hà Nội-Bình Dương-Ga Sông Thần-Dương đó thi-QL1-QLN2-PT843-PT844-PT843-QL30
Tuyên đường sắt Làng Som-Hà Nội-Bình Dương-Ga Sông Thần-Dương đó thi-QL1-QLN2-PT843-PT844-PT843-QL30
Tuyên đường sắt Làng Som-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dương đó thi-QL1-QL91
Tuyên đường sắt Làng Som-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dương đó thi-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL91
Tuyên đường sắt Làng Som-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dương đó thi-QL1-QL91
Tuyên đường sắt Làng Som-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dương đó thi-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL91CK Tỉnh Biên
Tuyên đường sắt Làng Som-Hà Nội-Bình Dương-Ga Sông Thần-Dương đó thi-QL1-QL91
Tuyên đường sắt Làng Som-Hà Nội-Bình Dương-Ga Sông Thần-Dương đó thi-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL91
Tuyên đường sắt Làng Som-Hà Nội-Bình Dương-Ga Sông Thần-Dương đó thi-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL91
Tuyên đường sắt Làng Som-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dương đó thi-QL1-QL80
Tuyên đường sắt Làng Som-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dương đó thi-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL80CK Hà Tiên
Tuyên đường sắt Làng Som-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dương đó thi-QL1-QL80
Tuyên đường sắt Làng Som-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dương đó thi-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL80
-
-
-

29

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/43c0143d30ef442194845dec006ce35d.html b/chandra_raw/43c0143d30ef442194845dec006ce35d.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d8ea64c62aa77775539f19b651524f125690c64b --- /dev/null +++ b/chandra_raw/43c0143d30ef442194845dec006ce35d.html @@ -0,0 +1,153 @@ +
8
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngMô tả hàng hoá
8703.32.93----- Loại khác
---- Loại khác:
8703.32.94----- Xe bánh chủ động
8703.32.99----- Loại khác
- Loại khác:
8703.90-- Xe hoạt động bằng điện:
8703.90.70--- Ô tô (kể cả xe chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons), SUVs và xe thể thao, nhưng không kể xe van), loại khác
8703.90.90--- Loại khác
8710.00.00Xe tăng và các loại xe chiến đấu bọc thép khác, loại cơ giới, có hoặc không lắp kèm vũ khí và bộ phận của các loại xe này.
87.11Mô tô (kể cả xe gắn máy có bàn đạp (moped) và xe đạp có gắn động cơ phụ trợ, có hoặc không có thùng xe bên cạnh; mô tô thùng.
8711.10- Có động cơ đốt trong kiểu piston với dung tích xi lanh không quá 50 cc:
-- Dạng CKD:
8711.10.12--- Xe gắn máy có bàn đạp (moped) và xe đạp có động cơ
8711.10.13--- Xe mô tô khác và xe scooter
8711.10.19--- Loại khác
-- Loại khác:
8711.10.92--- Xe gắn máy có bàn đạp (moped) và xe đạp có động cơ
8711.10.93--- Xe mô tô khác và xe scooter
8711.10.99--- Loại khác
8711.20- Có động cơ đốt trong kiểu piston với dung tích xi lanh trên 50 cc nhưng không quá 250 cc:
8711.20.10-- Xe mô tô địa hình
8711.20.20-- Xe gắn máy có bàn đạp (moped) và xe đạp có động cơ
-- Loại khác, dạng CKD:
--- Mô tô (có hoặc không có thùng xe bên cạnh), bao gồm cả xe scooter:
8711.20.39---- Loại khác
---- Loại khác:
8711.20.49---- Loại khác
-- Loại khác:
--- Mô tô (có hoặc không có thùng xe bên cạnh), bao gồm cả xe scooter:
8711.20.51---- Loại dung tích xi lanh trên 150 cc nhưng không quá 200 cc
8711.20.52---- Loại dung tích xi lanh trên 200 cc nhưng không quá 250 cc
8711.20.59---- Loại khác
8711.20.90--- Loại khác
8711.90- Loại khác:
-- Loại khác, dạng CKD:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/43ccd6f553ee4380a31ed215b5e8b719.html b/chandra_raw/43ccd6f553ee4380a31ed215b5e8b719.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7141db1690c27f8744077722feef123f302892ad --- /dev/null +++ b/chandra_raw/43ccd6f553ee4380a31ed215b5e8b719.html @@ -0,0 +1 @@ +

Phụ lục 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

.....
.....
.....
Số :...../QĐ-CS

....., ngày ...tháng ...năm ...

QUYẾT ĐỊNH
Bồi thường (trợ cấp) tai nạn lao động

Căn cứ Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ Luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;

Căn cứ Thông tư số...../2015/TT-BQP ngày .../.../2015 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp, chi phí y tế đối với các đối tượng làm việc trong Quân đội bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

Căn cứ Biên bản điều tra tai nạn lao động số ...ngày ...../...../.....và Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động số .....ngày ...../...../.....của Hội đồng Giám định Y khoa hoặc Biên bản xác định người lao động bị chết do tai nạn lao động của cơ quan Pháp y số...ngày...tháng...năm...;

Theo đề nghị của.....

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Đồng chí .....Sinh ngày.....
Cấp bậc, chức vụ.....
Nghề nghiệp.....
Cơ quan, đơn vị.....
Bị tai nạn lao động ngày .....
Mức suy giảm khả năng lao động.....%
Tổng số tiền bồi thường hoặc trợ cấp..... đồng.
(Số tiền bằng chữ.....)
Nơi nhận bồi thường hoặc trợ cấp.....

Điều 2:.....
và đồng chí có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
HOẶC GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/43d5a79acd4c4018b25dbb005823cd5a.html b/chandra_raw/43d5a79acd4c4018b25dbb005823cd5a.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..793aea207f2fb365c908b5f0f30432cdaa8eb386 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/43d5a79acd4c4018b25dbb005823cd5a.html @@ -0,0 +1,271 @@ +
247
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
- Quần tất và quần áo nịt khác:
6115.21.00- - Từ sợi tổng hợp, có độ mạnh sợi đơn dưới 67 decitex5.542
6115.22.00- - Từ sợi tổng hợp, có độ mạnh sợi đơn từ 67 decitex trở lên5.542
6115.29- - Từ các vật liệu dệt khác:
6115.29.10- - - Từ bông5.542
6115.29.90- - - Loại khác5.542
6115.30- Tất dài đến đầu gối hoặc trên đầu gối dùng cho phụ nữ, có độ mạnh mỗi sợi đơn dưới 67 decitex:
6115.30.10- - Từ bông5.542
6115.30.90- - Loại khác5.542
- Loại khác:
6115.94.00- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn5.542
6115.95.00- - Từ bông5.542
6115.96.00- - Từ sợi tổng hợp5.542
6115.99.00- - Từ các vật liệu dệt khác5.542
61.16Găng tay, găng tay hở ngón và găng tay bao, dệt kim hoặc móc.
6116.10- Được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ với plastic hoặc cao su:
6116.10.10- - Găng tay của thợ lặn5.542
6116.10.90- - Loại khác5.542
- Loại khác:
6116.91.00- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn5.542
6116.92.00- - Từ bông5.542
6116.93.00- - Từ sợi tổng hợp5.542
6116.99.00- - Từ các vật liệu dệt khác5.542
61.17Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh, dệt kim hoặc móc khác; các chi tiết dệt kim hoặc móc của quần áo hoặc của hàng may mặc phụ trợ.
6117.10- Khăn choàng, khăn quàng cổ, khăn choàng rộng đội đầu, khăn choàng vai, mạng che mặt và các loại tương tự:
6117.10.10- - Từ bông5.542
6117.10.90- - Loại khác5.542
6117.80- Các đồ phụ trợ khác:
- - Cả vật, nơ con bướm và cravat:
6117.80.11- - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn5.542
6117.80.19- - - Loại khác5.542
6117.80.20- - Băng cổ tay, băng đầu gối, băng mắt cá chân5.542
6117.80.90- - Loại khác5.542
6117.90.00- Các chi tiết5.542
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/43dc8311b29b4b58a7f25a22be4dad14.html b/chandra_raw/43dc8311b29b4b58a7f25a22be4dad14.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3a5ac23d2b4120d0bffbc3fd35e01ead79cec381 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/43dc8311b29b4b58a7f25a22be4dad14.html @@ -0,0 +1 @@ +

khoản trong tháng

2- Bản sao các tài liệu báo cáo/thông báo về những thay đổi của nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 5 Thông tư này

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT HOẶC ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))

36

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4401489c42474c5485df724efe8ae632.html b/chandra_raw/4401489c42474c5485df724efe8ae632.html deleted file mode 100644 index 45b84039aeff068302028adce4337e8fe1c18d07..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/4401489c42474c5485df724efe8ae632.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

d) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý hồ sơ, bản đồ địa giới, mốc, địa giới hành chính của Thành phố theo quy định của pháp luật.

8. Về cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:

a) Trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành các văn bản về tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của pháp luật; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản về quản lý và sử dụng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định của pháp luật;

b) Trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ và đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Nội vụ trong địa bàn Thành phố;

c) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định việc tiếp nhận, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái, nâng bậc lương, bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đánh giá, phân loại, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức và người quản lý doanh nghiệp; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Kiểm soát viên thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định của Đảng, Nhà nước và phân cấp cho Sở Nội vụ quyết định: tiếp nhận, điều động cán bộ, công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo tại các cơ quan Trung ương, tỉnh, thành phố khác, lực lượng Công an, Quân đội chuyên ngành, các doanh nghiệp và các đoàn thể đến công tác tại cơ quan hành chính, sự nghiệp thuộc biên chế Thành phố; điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kỷ luật, nghỉ hưu, nghỉ việc và các chế độ chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước theo phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố; bổ nhiệm ngạch, nâng ngạch chuyên viên và tương đương; chuyển xếp lại ngạch, bậc lương cho cán bộ, công chức, viên chức ngạch chuyên viên, chuyên viên chính và tương đương không giữ chức vụ lãnh đạo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, quận - huyện và tương đương;

d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc tuyển dụng công chức, viên chức; thí điểm thí tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý; thí nâng ngạch công chức; thí hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân Thành phố;

d) Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý theo quy định của pháp luật;

e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức; về cơ cấu cán bộ, cơ cấu chức danh công chức, viên chức theo quy định của pháp luật;

6

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4413fe3bac964fbc9db384c7c39c880f.html b/chandra_raw/4413fe3bac964fbc9db384c7c39c880f.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1c5187f26571e7747b85014750c976db9e2cb376 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/4413fe3bac964fbc9db384c7c39c880f.html @@ -0,0 +1 @@ +

Chương VI

TỔ CHỨC LẠI, CHUYỂN ĐỔI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN CÔNG TY

Điều 33. Tổ chức lại Công ty

  1. 1. Việc tổ chức lại Công ty do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.
  2. 2. Trường hợp tổ chức lại Công ty dẫn đến thay đổi hình thức pháp lý, ngành, nghề kinh doanh, vốn điều lệ thì Công ty phải làm thủ tục đăng ký lại hoặc đăng ký bổ sung với cơ quan đăng ký kinh doanh.
  3. 3. Hình thức, điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục tổ chức lại Công ty thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định pháp luật liên quan khác.

Điều 34. Tạm ngừng kinh doanh

  1. 1. Chủ sở hữu Công ty quyết định việc tạm ngừng kinh doanh của Công ty theo đề nghị của Chủ tịch Công ty. Quyết định tạm ngừng kinh doanh của chủ sở hữu Công ty phải được lập thành văn bản.
  2. 2. Công ty tổ chức thực hiện tạm ngừng kinh doanh theo quyết định của chủ sở hữu Công ty phù hợp với quy định pháp luật về thành lập doanh nghiệp, pháp luật về thuế và pháp luật khác có liên quan.

Điều 35. Giải thể Công ty

  1. 1. Công ty bị giải thể theo quyết định của chủ sở hữu.
  2. 2. Trình tự, thủ tục giải thể Công ty thực hiện theo quy định pháp luật.
  3. 3. Hình thức Công ty sẽ chấm dứt khi diễn ra một trong các trường hợp sau:
    1. a) Công ty bị giải thể theo quy định tại Khoản 1 Điều này;
    2. b) Công ty không còn đáp ứng các điều kiện tồn tại theo quy định của pháp luật về Doanh nghiệp nhà nước và phải giải thể theo Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
    3. c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 36. Phá sản Công ty

Việc phá sản Công ty được thực hiện theo quy định của Luật Phá sản.

25

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/44219c3a54e948e2845e9adc5eb58415.html b/chandra_raw/44219c3a54e948e2845e9adc5eb58415.html deleted file mode 100644 index e9821a531472c360322f62e33e0c070f538f0fdf..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/44219c3a54e948e2845e9adc5eb58415.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

4. Kiến nghị Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Tổng công ty các giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức, quản lý, điều hành công việc kinh doanh và đầu tư của Tổng công ty trước khi kiến nghị chủ sở hữu.

5. Các nhiệm vụ khác theo yêu cầu, quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 21. Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của Kiểm soát viên

1. Quyền hạn của Kiểm soát viên

a) Kiểm tra, giám sát việc quản lý và điều hành của Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc; các công ty con, công ty liên kết, đơn vị sự nghiệp và bộ máy tham mưu giúp việc của Tổng công ty theo kế hoạch hoặc đột xuất;

b) Có quyền yêu cầu cung cấp bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào của Tổng công ty tại trụ sở chính hay chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của Tổng công ty để nghiên cứu, xem xét phục vụ thực hiện nhiệm vụ theo quy định. Trong trường hợp cần thiết phải xem xét hồ sơ, tài liệu của công ty con, công ty liên kết thì Kiểm soát viên phối hợp với Người đại diện phân vốn của Tổng công ty tại các công ty con, công ty liên kết sau khi được sự chấp thuận của chủ sở hữu;

c) Được Tổng công ty cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu, báo cáo về các nội dung thực hiện quyền của Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc có liên quan đến việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty và thực hiện các nhiệm vụ do chủ sở hữu giao theo quy định của pháp luật;

d) Được sử dụng con dấu của Tổng công ty trong việc phát hành các văn bản, hồ sơ, tài liệu thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Kiểm soát viên; phối hợp với Tổng công ty xây dựng quy chế sử dụng con dấu đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật;

đ) Có thể tham gia với các phòng, ban thuộc bộ máy điều hành của Tổng công ty để thực hiện việc kiểm tra theo chương trình định kỳ hoặc đột xuất;

e) Kiểm soát viên được đào tạo nghiệp vụ kiểm soát. Trong trường hợp cần thiết, Kiểm soát viên được mời các chuyên gia, tổ chức tư vấn chuyên ngành để phục vụ công tác của Kiểm soát viên sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chi phí thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn chuyên ngành và chi phí hoạt động khác của Kiểm soát viên thực hiện theo khung mức chi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể tại Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của Tổng công ty theo quy định của pháp luật.

13

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4433f5f55cef46bfbdf6696e1d5a933e.html b/chandra_raw/4433f5f55cef46bfbdf6696e1d5a933e.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..868111ba04e57420d45211aec441daae3a02f5f5 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/4433f5f55cef46bfbdf6696e1d5a933e.html @@ -0,0 +1 @@ +

b) Thực hiện khảo sát xây dựng hoặc thuê nhà thầu khảo sát không đủ điều kiện năng lực theo quy định;

c) Không thực hiện giám sát khảo sát xây dựng theo quy định;

d) Không tổ chức nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng;

đ) Thực hiện khảo sát xây dựng không đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quy định hoặc thực hiện khảo sát không phù hợp với phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng đã được duyệt;

e) Sử dụng bản đồ địa hình không đáp ứng yêu cầu cho việc lập quy hoạch đô thị phù hợp với từng loại đồ án quy hoạch đô thị;

g) Không thực hiện khảo sát đo đạc bổ sung trong trường hợp bản đồ địa hình không phù hợp với hiện trạng tại thời điểm lập quy hoạch xây dựng.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện khảo sát đo đạc bổ sung và điều chỉnh lại quy hoạch xây dựng theo kết quả khảo sát đo đạc bổ sung đối với hành vi quy định tại Điểm g Khoản 3 Điều này;

b) Buộc hủy bỏ kết quả khảo sát đối với hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 3 Điều này.

Điều 7. Vi phạm quy định về lưu trữ, điều chỉnh quy hoạch xây dựng

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Điều chỉnh quy hoạch xây dựng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quy định, quy hoạch phân khu không phù hợp với quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết không phù hợp với quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết có tỷ lệ lớn hơn không phù hợp với quy hoạch chi tiết có tỷ lệ nhỏ hơn đã được phê duyệt;

b) Điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư phát triển đô thị mà không điều chỉnh đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.

5

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/44429189180f45f9a8957a159e9a9eb0.html b/chandra_raw/44429189180f45f9a8957a159e9a9eb0.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..279e499fe1dcee343f39e51dcd4e7f24dcca2478 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/44429189180f45f9a8957a159e9a9eb0.html @@ -0,0 +1 @@ +

4. Khuyến khích các tổ chức dịch vụ công ích của Nhà nước tham gia cung ứng các dịch vụ thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người tham gia và thụ hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đáp ứng yêu cầu hội nhập và phù hợp với thông lệ quốc tế.

5. Tăng cường hợp tác quốc tế để có thêm nguồn lực, kinh nghiệm trong việc thực hiện các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Tiếp tục phát triển ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo hướng hiện đại, đảm bảo đủ năng lực và điều kiện để nâng cao chất lượng, hiệu quả phục vụ và tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Phấn đấu đến năm 2020 có khoảng 50% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội; 35% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và trên 80% dân số tham gia bảo hiểm y tế.

b) Quản lý, sử dụng đúng quy định và có hiệu quả quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế nhằm bảo đảm quỹ bảo hiểm xã hội cân đối trong dài hạn, quỹ bảo hiểm y tế cân đối hàng năm.

c) Tiêu chuẩn hoá quy trình nghiệp vụ và quản lý đối tượng, đảm bảo chậm nhất đến năm 2015 phải hoàn thành việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan trong toàn ngành; mỗi công dân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế được cấp một số định danh và thống nhất với số định danh công dân do Nhà nước quy định để phục vụ và quản lý quá trình thu, giải quyết chính sách, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế một cách chính xác và thuận tiện.

d) Kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam, nâng cao năng lực quản lý và thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức để tổ chức thực hiện, góp phần đảm bảo sự phát triển ổn định, bền vững của chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

đ) Hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin (mạng máy tính, máy chủ, máy trạm, an ninh mạng, trung tâm dữ liệu ngành và hệ thống phần mềm, cơ sở dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến trên mạng Internet) để giải quyết các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, lộ trình như sau:

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/445d6fe3c49a4f8e8f1881d2260eb9ca.html b/chandra_raw/445d6fe3c49a4f8e8f1881d2260eb9ca.html deleted file mode 100644 index 2320db341c16375e17b8215c1a97906af102a8c8..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/445d6fe3c49a4f8e8f1881d2260eb9ca.html +++ /dev/null @@ -1,476 +0,0 @@ -
-

BRANCHED CARBON CYCLIC STRUCTURE OF POLYMERIZATION

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Expt.Time (min)Temp. (°C)Pressure (atm)Yield (%)StructureNotes
11025110LinearLow yield
21530115LinearLow yield
32035120LinearLow yield
42540125LinearLow yield
53045130LinearLow yield
63550135LinearLow yield
74055140LinearLow yield
84560145LinearLow yield
95065150LinearLow yield
105570155LinearLow yield
116075160LinearLow yield
126580165LinearLow yield
137085170LinearLow yield
147590175LinearLow yield
158095180LinearLow yield
1685100185LinearLow yield
1790105190LinearLow yield
1895110195LinearLow yield
191001151100LinearLow yield
201051201105LinearLow yield
211101251110LinearLow yield
221151301115LinearLow yield
231201351120LinearLow yield
241251401125LinearLow yield
251301451130LinearLow yield
261351501135LinearLow yield
271401551140LinearLow yield
281451601145LinearLow yield
291501651150LinearLow yield
301551701155LinearLow yield
311601751160LinearLow yield
321651801165LinearLow yield
331701851170LinearLow yield
341751901175LinearLow yield
351801951180LinearLow yield
361852001185LinearLow yield
371902051190LinearLow yield
381952101195LinearLow yield
392002151200LinearLow yield
402052201205LinearLow yield
412102251210LinearLow yield
422152301215LinearLow yield
432202351220LinearLow yield
442252401225LinearLow yield
452302451230LinearLow yield
462352501235LinearLow yield
472402551240LinearLow yield
482452601245LinearLow yield
492502651250LinearLow yield
502552701255LinearLow yield
-
-
-

Experiments were conducted under various conditions to determine the effect of temperature, pressure, and time on the polymerization process. The results show a linear increase in yield with time, but the overall yield remains low across all conditions tested.

-
-
-

10

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/44723f0bb1824aa9b7323f72135bb4e3.html b/chandra_raw/44723f0bb1824aa9b7323f72135bb4e3.html deleted file mode 100644 index d22e7bf555c685931f2021aba976830d23abc597..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/44723f0bb1824aa9b7323f72135bb4e3.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

QCVN 47:2015/BTTTT

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. 1. QCVN 47:2011/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần số và bức xạ vô tuyến điện áp dụng cho các thiết bị thu phát vô tuyến điện.
  2. 2. Radio Regulations - ITU (2012).

63

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4473bfcb23f14efcb585de66f7394a40.html b/chandra_raw/4473bfcb23f14efcb585de66f7394a40.html deleted file mode 100644 index 8010132172ad979ca9c0a0a42c7e2501d07e173c..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/4473bfcb23f14efcb585de66f7394a40.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1

HỖ TRỢ HỌC NGHỀ, NGOẠI NGỮ, GIÁO DỤC ĐỊNH HƯỚNG
VÀ MỘT SỐ CHI PHÍ XUẤT CẢNH

Điều 4. Đối tượng, điều kiện, mức hỗ trợ
1. Đối tượng hỗ trợ

a) Người được doanh nghiệp hoặc chi nhánh của doanh nghiệp dịch vụ theo giấy phép của Bộ Lao động-TB&XH (dưới đây được viết là doanh nghiệp dịch vụ) tuyển chọn đi làm việc, thực tập sinh đi thực tập kỹ thuật ở nước ngoài theo hợp đồng;

b) Người đã ký kết hợp đồng cá nhân đi làm việc nước ngoài với đối tác nước ngoài (theo quy định của Bộ Lao động-TB&XH);

c) Người đi làm việc có thời hạn tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS;

2. Điều kiện hỗ trợ: Sau khi người lao động đã được xuất cảnh đi làm việc, đi thực tập kỹ thuật có thời hạn ở nước ngoài.

3. Mức hỗ trợ:

a) Đối với người là thân nhân người có công, là người dân tộc thiểu số, là lao động thuộc hộ nghèo đi làm việc, đi thực tập kỹ thuật có thời hạn ở nước ngoài:

- Hỗ trợ học nghề ngắn hạn: 1.000.000 đồng/người/khoá học.

Trường hợp đã hưởng hỗ trợ học trung cấp nghề, bổ túc văn hóa+nghề, cao đẳng nghề, học nghề trình độ sơ cấp, học nghề ngắn hạn, học nghề tại các làng nghề theo Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND thì không hưởng hỗ trợ học nghề tại nội dung này.

- Hỗ trợ học ngoại ngữ: 3.000.000 đồng/người/khoá học.

- Hỗ trợ học bồi dưỡng kiến thức cần thiết: 530.000 đồng/người/khoá.

- Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian học thực tế: 15.000 đồng/người/ngày.

- Hỗ trợ chi phí đi lại cho người lao động từ nơi cư trú đến nơi học (01 lần cho cả khóa học): Đối với người lao động thuộc các xã miền núi 400.000 đồng/lao động; đối với người lao động thuộc các xã còn lại: 300.000 đồng/lao động.

- Hỗ trợ chi phí làm thủ tục đối với lao động đi làm việc nước ngoài gồm: hộ chiếu, visa, khám sức khoẻ, lý lịch tư pháp theo mức quy định hiện hành của Nhà nước.

b) Đối với các đối tượng còn lại (không thuộc diện nêu ở điểm a Khoản 3 Điều này) đi làm việc, thực tập sinh đi thực tập kỹ thuật ở nước ngoài theo hợp đồng:

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/44ac9f8698a64ee4a64dd81c697f9c83.html b/chandra_raw/44ac9f8698a64ee4a64dd81c697f9c83.html deleted file mode 100644 index 9f8431a8bcddf0a6196e826d8d309ef9932ee1f3..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/44ac9f8698a64ee4a64dd81c697f9c83.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

VGP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CƠ QUAN VẤN THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 13.06.2016 09:43:44 +07:00

THĐT

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 08 tháng 6 năm 2016

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐẾNGiờ: C
Ngày: 08/6/2016

THÔNG BÁO

Kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ
tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Gia Lai

Ngày 28 tháng 5 năm 2016, tại tỉnh Gia Lai, Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ đã có buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Gia Lai. Cùng dự có lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Văn phòng Chính phủ và Ban Chỉ đạo Tây Nguyên. Sau khi nghe Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai báo cáo kết quả kinh tế - xã hội 5 tháng đầu năm 2016, nhiệm vụ, giải pháp trong thời gian tới và một số kiến nghị; ý kiến của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy và các Bộ, cơ quan, Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ kết luận như sau:

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Thay mặt Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng hoan nghênh, biểu dương và đánh giá cao Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Gia Lai đã chủ động và khắc phục ảnh hưởng của thiên tai thời gian qua. Trong điều kiện khó khăn chung, kinh tế - xã hội 5 tháng đầu năm 2016 của Tỉnh vẫn tiếp tục phát triển: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 17.794 tỷ đồng, tăng 6,4%; thu ngân sách đạt 1.487 tỷ đồng, tăng 21%; xuất khẩu tăng 12,69%; tổng vốn đầu tư phát triển tăng khá. Tỉnh đã tích cực chỉ đạo công tác chống hạn và thực hiện tốt Chương trình xây dựng nông thôn mới, đến nay đã có 23 xã đạt 19 tiêu chí, 90 xã đạt từ 10 - 18 tiêu chí và 70 xã đạt từ 5 - 9 tiêu chí nông thôn mới.

Các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế, lao động việc làm tiếp tục được quan tâm và có nhiều tiến bộ, cơ sở vật chất trường lớp được đầu tư, mở rộng; mạng lưới y tế cơ sở được củng cố và tăng cường; tỷ lệ hộ nghèo giảm 2,29%; công tác phòng, chống tham nhũng, cải cách hành chính tiếp tục được quan tâm; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo; chủ quyền biên giới Quốc gia được giữ vững.

Tuy nhiên, kinh tế - xã hội của Tỉnh còn khó khăn; Hạn hán kéo dài ảnh hưởng lớn đến sản xuất của doanh nghiệp và đời sống của người dân; Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội chưa đồng bộ; Quy mô các doanh nghiệp nhỏ, sức cạnh tranh thấp; các sản phẩm dịch vụ du lịch trên địa bàn còn hạn chế.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/44d5d7c634464de28e9eff13cc40336f.html b/chandra_raw/44d5d7c634464de28e9eff13cc40336f.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..844f6e017688e6fa9547c8b34a1779d0e0626909 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/44d5d7c634464de28e9eff13cc40336f.html @@ -0,0 +1 @@ +

Chính phủ tại Hội nghị; tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện kế hoạch ngay từ những ngày đầu, tháng đầu năm 2014.

- Các bộ, cơ quan, địa phương triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý, điều hành nhằm bình ổn giá cả thị trường, bảo đảm trật tự xã hội trong dịp Tết Nguyên đán Giáp Ngọ, chuẩn bị tốt các điều kiện để mọi người dân được đón Tết vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm.

2. Về Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn:

a) Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương tiếp thu ý kiến của các thành viên Chính phủ về những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân, những giải pháp chủ yếu cho giai đoạn 2014 - 2020 và một số kiến nghị liên quan đến mục tiêu năm 2015 và 2020; hoàn thiện Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn để Ban chỉ đạo báo cáo Bộ Chính trị.

Đồng thời, phối hợp với các bộ, cơ quan rà soát tổng thể các chính sách, chương trình về nông nghiệp, nông dân, nông thôn để điều chỉnh, bổ sung, lồng ghép, bảo đảm hiệu quả trong thực hiện, nhất là các chính sách về: công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp; ứng dụng khoa học - công nghệ, xây dựng nông thôn mới gắn với đầu tư kết cấu hạ tầng; huy động các nguồn lực đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn, nông dân; hình thành các mô hình tổ chức mới trong nông nghiệp.

b) Giao Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan nghiên cứu sử dụng một số giống cây trồng biến đổi gen phục vụ phát triển nông nghiệp.

3. Về kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về việc tăng cường công tác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng, vận hành và khai thác công trình thủy điện:

a) Giao Bộ Công Thương tiếp thu ý kiến của các thành viên Chính phủ, chủ trì, lấy ý kiến các bộ, cơ quan, địa phương liên quan hoàn chỉnh Kế hoạch hành động của Chính phủ với các nội dung chủ yếu sau:

- Rà soát, bổ sung, điều chỉnh các quy định hiện hành nhằm quản lý chặt chẽ ngay từ công tác quy hoạch, lập thiết kế, thẩm định, đầu tư xây dựng đến tổ chức vận hành, khai thác các công trình thủy điện; cụ thể hóa, phân định rõ về trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước cả Trung ương, địa phương và chủ đầu tư công trình trên từng lĩnh vực liên quan;

- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy định, quy trình vận hành liên hồ và đơn hồ chứa của các công trình thủy điện của cả mùa lũ lẫn mùa khô, đáp ứng yêu cầu hiệu quả tổng hợp: bảo đảm an ninh năng lượng; nâng cao hiệu quả

5

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/44ef58834d734348bc914b5e0b3eed5c.html b/chandra_raw/44ef58834d734348bc914b5e0b3eed5c.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c101fef7391f572fb8fec25f5d03949ee158ab42 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/44ef58834d734348bc914b5e0b3eed5c.html @@ -0,0 +1 @@ +
  1. 34. Ông Nguyễn Văn Uân, Trưởng phòng Phòng Thẩm định Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định;
  2. 35. Ông Đinh Văn Quang, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy Xuân Trường, tỉnh Nam Định;
  3. 36. Ông Ngô Đức Huỳnh, Trưởng phòng Phòng Nội vụ huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định;
  4. 37. Ông Nguyễn Văn Tuấn, Trưởng phòng Phòng Nội vụ huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định;
  5. 38. Ông Bùi Văn Đắc, Chánh Văn phòng Huyện ủy Vụ Bản, tỉnh Nam Định;
  6. 39. Ông Trần Quang Thoa, Trưởng phòng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định;
  7. 40. Bà Vũ Minh Thảo, Phó Giám đốc Bệnh viện Đa khoa huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định;
  8. 41. Ông Trần Xuân Cường, Trưởng ban Ban Tổ chức - Tuyên giáo, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Nam Định;
  9. 42. Ông Đới Mạnh Khôn, Trưởng ban Ban Dân vận Huyện ủy Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định;
  10. 43. Ông Hoàng Hữu Chủng, Trưởng phòng Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định;
  11. 44. Ông Vũ Văn Trường, Chánh Thanh tra Sở Xây dựng tỉnh Nam Định;
  12. 45. Ông Trần Công Hùng, Trưởng phòng Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định;
  13. 46. Ông Ngô Huy Mẫn, Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Bà Triệu, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định;
  14. 47. Ông Vũ Kim Danh, Trưởng phòng Phòng Quản lý đào tạo nghề, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Nam Định;
  15. 48. Ông Trần Xuân Lại, Chi cục Trưởng Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định;
  16. 49. Ông Trần Mạnh Đăng, Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Vụ Bản, tỉnh Nam Định;
  17. 50. Ông Nguyễn Viết Thu, Trưởng phòng Phòng Tài vụ, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Xuân Thủy, tỉnh Nam Định;
  18. 51. Ông Vũ Khắc Đông, Phó Trưởng ban Ban Quản lý dự án xây dựng các công trình trọng điểm tỉnh Nam Định;
  19. 52. Ông Bùi Hồng Minh, Trưởng phòng Phòng Quản lý Thương mại, Sở Công Thương tỉnh Nam Định,

Đã có thành tích trong công tác từ năm 2009 đến năm 2013, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc./

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/45007f48f6b34b1a9d1a9aebd40234f2.html b/chandra_raw/45007f48f6b34b1a9d1a9aebd40234f2.html deleted file mode 100644 index 2ef7263b570c6341e3c499c9402283d67eeabf04..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/45007f48f6b34b1a9d1a9aebd40234f2.html +++ /dev/null @@ -1,69 +0,0 @@ -
-

Mẫu số 01

-
-
-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-
-
-

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-
-
-

PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ THI CẤP CHỨNG CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN

-
-
-

Họ và tên: .....Nam, nữ:.....

-
-
-

Ngày sinh: .....

-
-
-

Số CMND:.....cấp ngày .....tại.....

-
-
-

- Đăng ký dự thi môn:

-
-
-

+ Pháp luật về Hải quan

-
-
-

+ Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương

-
-
-

+ Kỹ thuật nghiệp vụ hải quan

-
-
-

- Giấy chứng nhận điểm thi (đối với trường hợp thí sinh đăng ký dự thi lại) số: ..... ngày .....

-
-
-

- Địa điểm dự thi tại:.....

-
-
-

- Môn thi đề nghị được miễn:.....

-
-
-

- Môn thi đã đạt của các kỳ thi trước: .....

-
-
-

- Địa chỉ nhận Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, Giấy chứng nhận điểm thi (tại Cục Hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ dự thi hoặc tại địa chỉ cụ thể):.....

-
-
-

Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn này là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

-
-
-

Ngày .....tháng .....năm .....

-
-
-

Chữ ký của người dự thi

-
-
-

Ngày .....tháng .....năm .....

-
-
-

Chủ tịch Hội đồng thi

-
-
-

Ghi chú: Nếu người dự thi đặt yêu cầu dự thi thì Chủ tịch Hội đồng ký xác nhận, đóng dấu vào phiếu đăng ký dự thi và ảnh của người dự thi. Sau đó gửi phiếu đăng ký dự thi này cho người dự thi để xuất trình khi vào phòng thi./

-
-
-

18

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4523ba1ba77a4570a55990854dd4b569.html b/chandra_raw/4523ba1ba77a4570a55990854dd4b569.html deleted file mode 100644 index 0f2e68970e6866c75521baccf1b71743f4acf0f1..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/4523ba1ba77a4570a55990854dd4b569.html +++ /dev/null @@ -1,149 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTÊN LOẠI XEĐƠN GIÁ
10Hyundai Elantra 1.6 A/T (7 chỗ), Hàn Quốc sản xuất550.000.000
11Hyundai Equus 3.8 A/T, Hàn Quốc sản xuất2.535.000.000
12Hyundai Equus 4.6 A/T (VIP), Hàn Quốc sản xuất3.025.000.000
13Hyundai Equus 4.6 A/T, Hàn Quốc sản xuất2.870.000.000
14Hyundai Equus VS460: 4 chỗ ngồi, 4627cm3, Hàn Quốc sản xuất2.600.000.000
15Hyundai Galloper Innovation, xe ô tô tải VAN, trọng tải 400kg, dung tích 2476cm3, Hàn Quốc sản xuất300.000.000
16Hyundai Genesis BH 380: 5 chỗ ngồi, dung tích 3778cm3, Hàn Quốc sản xuất1.400.000.000
17Hyundai Genesis Coupe 2.0 A/T, Hàn Quốc sản xuất1.015.000.000
18Hyundai Genesis Coupe 2.0 A/T: 8 chỗ ngồi, Hàn Quốc sản xuất980.000.000
19Hyundai Genesis Sedan 3.3 A/T, Hàn Quốc sản xuất1.550.000.000
20Hyundai Getz 1.1 M/T [Option 1], Hàn Quốc sản xuất345.000.000
21Hyundai Getz 1.1 M/T [Option 3], Hàn Quốc sản xuất330.000.000
22Hyundai Getz 1.4 A/T, Hàn Quốc sản xuất420.000.000
23Hyundai Getz 1.6 M/T, Hàn Quốc sản xuất370.000.000
24Hyundai Getz 1.6 A/T, Hàn Quốc sản xuất450.000.000
25Hyundai Grand Starex 2.4 M/T: 6 chỗ ngồi, máy xăng, Hàn Quốc sản xuất685.000.000
26Hyundai Grand Starex 2.4 M/T: 9 chỗ ngồi, máy xăng, Hàn Quốc sản xuất740.000.000
27Hyundai Grand Starex 2.5 M/T: 9 chỗ ngồi, máy dầu, Hàn Quốc sản xuất800.000.000
28Hyundai Grand Starex CVX, xe ô tô chở tiền: 5 chỗ ngồi, dung tích 2497cm3, Hàn Quốc sản xuất475.000.000
29Hyundai Grand Starex 2.5 M/T: 7 chỗ ngồi, máy xăng, Hàn Quốc sản xuất700.000.000
30Hyundai Grand Starex 2.4 M/T: 8 chỗ ngồi, máy xăng, Hàn Quốc sản xuất690.000.000
31Hyundai Grand Starex 2.4 A/T: 9 chỗ ngồi, máy xăng, Hàn Quốc sản xuất780.000.000
32Hyundai Grand Starex 2.5 M/T: 12 chỗ ngồi, máy dầu, Hàn Quốc sản xuất800.000.000
33Hyundai Grand Starex, xe ô tô chở tiền: 6 chỗ ngồi, động cơ dầu 2500cm3, hộp số sàn, Hàn Quốc sản xuất460.000.000
34Hyundai Grand Starex, xe ô tô chở tiền: 6 chỗ ngồi, động cơ xăng 2400cm3, hộp số sàn, Hàn Quốc sản xuất430.000.000
35Hyundai Grand Starex, xe ô tô cứu thương: 6 chỗ ngồi, động cơ dầu 2500cm3, hộp số sàn440.000.000
36Hyundai Grand Starex, xe ô tô cứu thương: 6 chỗ ngồi, động cơ425.000.000
-
-
9
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/454f1b5d280645c5bcd1805393f44b94.html b/chandra_raw/454f1b5d280645c5bcd1805393f44b94.html deleted file mode 100644 index a4a8129619f376710fbc322156c8a19e5b515d92..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/454f1b5d280645c5bcd1805393f44b94.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

xã, phường, thị trấn quản lý, cơ chế phối hợp giữa ngành và cấp trong quản lý nhà nước về lĩnh vực văn hóa, trình UBND Thành phố phê duyệt.

5. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu, trình UBND Thành phố ban hành quy định sửa đổi bổ sung quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách của Thành phố đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ phân cấp quản lý kinh tế - xã hội tại Quyết định này và các quy định phân cấp quản lý hiện hành của UBND Thành phố.

6. Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu, trình UBND Thành phố sửa đổi bổ sung quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố đảm bảo phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội tại Quyết định này và các quy định phân cấp quản lý hiện hành của UBND Thành phố.

7. Các Sở: Tài chính, Nội vụ và các Sở quản lý chuyên ngành (Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Công Thương, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế, Giáo dục Đào tạo, Thông tin và Truyền thông) có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với UBND các quận, huyện thị xã và các đơn vị có liên quan nghiên cứu, trình UBND Thành phố ban hành quy định về phân cấp quản lý ngân sách; phân cấp quản lý tổ chức bộ máy; phương án quản lý, nguồn kinh phí, cơ chế quản lý vận hành, duy tu, duy trì các công trình, nhiệm vụ quản lý theo phân cấp và quy định cơ chế phối hợp trong quản lý nhà nước giữa ngành và cấp của từng ngành, lĩnh vực, đảm bảo đạt hiệu quả cao sau khi phân cấp quản lý.

8. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố kết quả việc bàn giao nhiệm vụ quản lý theo phân cấp quy định tại Điều 2, việc lập danh mục các công trình quản lý theo phân cấp và quy định về cơ chế phối hợp trong quản lý của từng ngành, lĩnh vực quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác không điều chỉnh tại quyết định này, vẫn thực hiện theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của UBND Thành phố.

2. Các quy định về phân cấp quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội do UBND Thành phố ban hành trái với nội dung quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.

3. Các nội dung phân cấp quản lý trong các lĩnh vực khác, không quy định tại quyết định này, thực hiện theo quy định của luật pháp và các quy định của UBND Thành phố đã ban hành.

10

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/455ce611772e4b47befdcb00465c17ab.html b/chandra_raw/455ce611772e4b47befdcb00465c17ab.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..225da20f71eab75b87e9a9d8ccb926049a0db771 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/455ce611772e4b47befdcb00465c17ab.html @@ -0,0 +1 @@ +

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Official seal of the Prime Minister of the Socialist Republic of Vietnam, featuring a star and the text 'CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM' and 'THỦ TƯỚNG'.The image shows the official seal of the Prime Minister of the Socialist Republic of Vietnam. It is a circular seal with a five-pointed star in the center. The outer ring contains the text 'CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM' at the top and 'THỦ TƯỚNG' at the bottom. A handwritten signature in black ink is written across the seal.

Nguyễn Tấn Dũng

30

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/45ac66cceb2b46a29972952124af040c.html b/chandra_raw/45ac66cceb2b46a29972952124af040c.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..08d22bd22a5ab6788a7e96933e3312c8b5ae0189 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/45ac66cceb2b46a29972952124af040c.html @@ -0,0 +1,306 @@ +
249
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
- Bộ com-lê:
6203.11.00-- Từ lông cừu hay lông động vật loại mịn5.542
6203.12.00-- Từ sợi tổng hợp5.542
6203.19-- Từ các vật liệu dệt khác:
6203.19.10--- Từ bông5.542
6203.19.90--- Loại khác5.542
- Bộ quần áo đồng bộ:
6203.22.00-- Từ bông5.542
6203.23.00-- Từ sợi tổng hợp5.542
6203.29-- Từ các vật liệu dệt khác:
6203.29.10--- Từ lông động vật loại mịn hoặc thô5.542
6203.29.90--- Loại khác5.542
- Áo jacket và blazer:
6203.31.00-- Từ lông cừu hay lông động vật loại mịn5.542
6203.32.00-- Từ bông5.542
6203.33.00-- Từ sợi tổng hợp5.542
6203.39.00-- Từ các vật liệu dệt khác5.542
- Quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chèn và quần sóc:
6203.41.00-- Từ lông cừu hay lông động vật loại mịn5.542
6203.42-- Từ bông:
6203.42.10--- Quần yếm có dây đeo5.542
6203.42.90--- Loại khác5.542
6203.43.00-- Từ sợi tổng hợp5.542
6203.49.00-- Từ các vật liệu dệt khác5.542
62.04Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, blazer, áo váy (dress), chân váy (skirt), chân váy dạng quần, quần yếm có dây đeo, quần ống chèn và quần sóc (trừ quần áo bơi) dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái.
- Bộ com-lê:
6204.11.00-- Từ lông cừu hay lông động vật loại mịn5.542
6204.12.00-- Từ bông5.542
6204.13.00-- Từ sợi tổng hợp5.542
6204.19.00-- Từ các vật liệu dệt khác5.542
- Bộ quần áo đồng bộ:
6204.21.00-- Từ lông cừu hay lông động vật loại mịn5.542
6204.22.00-- Từ bông5.542
6204.23.00-- Từ sợi tổng hợp5.542
6204.29.00-- Từ các vật liệu dệt khác5.542
- Áo jacket và blazer:
6204.31.00-- Từ lông cừu hay lông động vật loại mịn5.542
6204.32.00-- Từ bông5.542
6204.33.00-- Từ sợi tổng hợp5.542
6204.39.00-- Từ các vật liệu dệt khác5.542
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/45f36319430f40e9b523acc92b214543.html b/chandra_raw/45f36319430f40e9b523acc92b214543.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9940adaf2d5b7a4224738bedc744c267d089338e --- /dev/null +++ b/chandra_raw/45f36319430f40e9b523acc92b214543.html @@ -0,0 +1,250 @@ +
173
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
4012.19.10--- Loại dùng cho xe mô tô***
4012.19.20--- Loại dùng cho xe đạp***
4012.19.30- - - Loại dùng cho máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30***
4012.19.40--- Loại dùng cho các xe khác thuộc Chương 87***
4012.19.90--- Loại khác***
4012.20- Lớp loại bom hơi đã qua sử dụng:
4012.20.10- - Loại sử dụng cho ô tô con (motor car) (kể cả loại ô tô chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons) và ô tô dua)***
- - Loại dùng cho ô tô buýt hoặc ô tô vận tải:
4012.20.21--- Chiều rộng không quá 450 mm***
4012.20.29--- Loại khác***
4012.20.30- - Loại sử dụng cho phương tiện bay***
4012.20.40- - Loại dùng cho xe mô tô***
4012.20.50- - Loại dùng cho xe đạp***
4012.20.60- - Loại dùng cho máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30***
4012.20.70- - Loại dùng cho các xe khác thuộc Chương 87***
- - Loại khác:
4012.20.91--- Lớp trọn***
4012.20.99--- Loại khác***
4012.90- Loại khác:
- - Lớp đặc:
4012.90.14- - - Lớp đặc có đường kính ngoài trên 250 mm, chiều rộng không quá 450 mm***
4012.90.15- - - Lớp đặc có đường kính ngoài trên 250 mm, chiều rộng trên 450 mm, dùng cho xe thuộc nhóm 87.09***
4012.90.16- - - Lớp đặc khác có đường kính ngoài trên 250 mm, chiều rộng trên 450 mm***
4012.90.19- - - Loại khác***
- - Lớp nửa đặc:
4012.90.21- - - Có chiều rộng không quá 450 mm***
4012.90.22- - - Có chiều rộng trên 450 mm***
4012.90.70- - Lớp có thể đắp lại hoa lớp chiều rộng không quá 450 mm***
4012.90.80- - Lót vành***
4012.90.90- - Loại khác***
40.13Săm các loại, bằng cao su.
4013.10- Loại dùng cho ô tô con (motor car) (kể cả ô tô chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons) và ô tô dua), ô tô buýt hoặc ô tô tải:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4607b9ab1f9d4850bf20918c19ebca9e.html b/chandra_raw/4607b9ab1f9d4850bf20918c19ebca9e.html deleted file mode 100644 index 58c7dc439e6ddb68eecd96dec7e8b07d4ec118f7..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/4607b9ab1f9d4850bf20918c19ebca9e.html +++ /dev/null @@ -1,107 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
DCT Lão Cai-Hà Nội-Dường đô thị-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL62
DCT Lão Cai-Hà Nội-QL18-QL1-ICD tiền Sơn-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL62
DCT Lão Cai-Hà Nội-Dường đô thị-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL62
DCT Lão Cai-Hà Nội-QL18-QL1-ICD tiền Sơn-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL62
DCT Lão Cai-Hà Nội-Dường đô thị-QL1-QL30
DCT Lão Cai-Hà Nội-QL18-QL1-ICD tiền Sơn-QL1-QL30
DCT Lão Cai-Hà Nội-Dường đô thị-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL30
DCT Lão Cai-Hà Nội-QL18-QL1-ICD tiền Sơn-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL30
DCT Lão Cai-Hà Nội-Dường đô thị-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL30
DCT Lão Cai-Hà Nội-Dường đô thị-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL30
DCT Lão Cai-Hà Nội-Dường đô thị-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL30CK Định Bả
DCT Lão Cai-Hà Nội-QL18-QL1-ICD tiền Sơn-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL30
DCT Lão Cai-Hà Nội-Dường đô thị-QL1-QLN2-DT845-DT843-QL30
DCT Lão Cai-Hà Nội-Dường đô thị-QL1-QLN2-DT845-DT843-QL30
DCT Lão Cai-Hà Nội-QL18-QL1-ICD tiền Sơn-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QLN2-DT845-DT843-QL30
DCT Lão Cai-Hà Nội-Dường đô thị-QL1-QL91
DCT Lão Cai-Hà Nội-QL18-QL1-ICD tiền Sơn-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL91CK Tỉnh Biên
-
-
19
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/461f517a71934800817f76c35a3d845b.html b/chandra_raw/461f517a71934800817f76c35a3d845b.html deleted file mode 100644 index c48724995d1f2525a33acca81051659a4859ab81..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/461f517a71934800817f76c35a3d845b.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Thực hiện thông báo cho doanh nghiệp biết đăng ký giảm ngành nghề kinh doanh xăng dầu sau khi tiếp nhận quyết định thu hồi giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu của Sở Công thương.

b) Thực hiện báo cáo theo đề nghị của Sở Công Thương.

3. Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành :

a) Thông báo đến thương nhân kinh doanh xăng dầu trên địa bàn biết, thực hiện tốt Quy định này.

b) Theo dõi, giám sát, báo cáo về Sở Công Thương tình hình thực hiện Quy định này định kỳ 6 tháng (trước ngày 25 tháng 6 hàng năm) và cả năm (trước ngày 25 tháng 12 hàng năm). μ

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

CHỦ TỊCH

Official circular seal of the Provincial People's Committee of An Kiet province, featuring a star and the text 'ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN KIỆT'.A circular official seal of the Provincial People's Committee of An Kiet province. The seal features a central five-pointed star surrounded by a wreath. The text 'ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH' is written in a circle around the star, and 'AN KIỆT' is written below it. A handwritten signature is visible over the seal.

Nguyễn Anh Kiệt

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/462089ebbdca4c56a48d625b43dcc9c0.html b/chandra_raw/462089ebbdca4c56a48d625b43dcc9c0.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a45eedb19004d4304bc531665ce74c951a80b190 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/462089ebbdca4c56a48d625b43dcc9c0.html @@ -0,0 +1 @@ +

b) Giám đốc trung tâm thuộc trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học là người đứng đầu của trung tâm, chịu trách nhiệm trước pháp luật, cấp trên, cấp ủy, giám đốc hoặc hiệu trưởng trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học về thực hiện nhiệm vụ của trung tâm.

2. Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm giám đốc trung tâm GDQPAN thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Nhiệm vụ của giám đốc trung tâm

a) Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục, đào tạo và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;

b) Quản lý, sử dụng và xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức, giảng viên, giáo viên, nhân viên, người lao động đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển của trung tâm;

c) Chăm lo cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, viên chức, giảng viên, giáo viên, nhân viên, người lao động và bảo đảm các quyền lợi cho sinh viên học tập tại trung tâm;

d) Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và các tài sản của trung tâm; quản lý tài chính theo Luật Ngân sách Nhà nước.

4. Quyền hạn của Giám đốc trung tâm

a) Ký hợp đồng đào tạo với đơn vị liên kết;

b) Phê duyệt kế hoạch giảng dạy hàng năm;

c) Bổ nhiệm và miễn nhiệm các chức danh theo thẩm quyền;

d) Ký hợp đồng lao động làm việc tại trung tâm theo quy định của pháp luật;

đ) Quyết định thu, chi kinh phí theo quy định tại các Điều 28, Điều 29 và Điều 30 Thông tư liên tịch này;

e) Quyết định khen thưởng và kỷ luật theo quy định;

g) Công nhận kết quả học tập, ký chứng chỉ giáo dục quốc phòng và an ninh cho sinh viên; cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh (Nghị định số 13/2014/NĐ-CP).

Điều 12. Phó Giám đốc trung tâm

1. Là người giúp việc cho giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc theo nhiệm vụ được giao.

2. Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm các phó giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật.

6

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4674950a0a304a36a57ed45ccf6b1584.html b/chandra_raw/4674950a0a304a36a57ed45ccf6b1584.html deleted file mode 100644 index e87c7b3684d69515f66f8d48ece56bf90451ad5f..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/4674950a0a304a36a57ed45ccf6b1584.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

c) Quyết định dự án đầu tư không hiệu quả, không thu hồi được vốn đầu tư, không trả được nợ;

d) Không bảo đảm tiền lương và các chế độ khác cho người lao động ở Tổng công ty theo quy định của pháp luật về lao động;

đ) Để xảy ra các sai phạm về quản lý vốn, tài sản, về chế độ kế toán, kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định.

7. Trường hợp Tổng công ty lâm vào tình trạng phá sản mà Tổng Giám đốc không nộp đơn yêu cầu phá sản thì bị miễn nhiệm và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; nếu Tổng Giám đốc không nộp đơn mà Hội đồng thành viên không yêu cầu Tổng Giám đốc nộp đơn phá sản thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm.

8. Trường hợp Tổng công ty thuộc diện tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu mà không tiến hành các thủ tục tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu thì Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc bị miễn nhiệm.

Điều 47. Mối quan hệ giữa Kiểm soát viên, Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc

1. Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo đầy đủ, kịp thời về việc bổ nhiệm Kiểm soát viên, cử Kiểm soát viên phụ trách chung, chế độ hoạt động và nội dung nhiệm vụ của Kiểm soát viên tại Tổng công ty.

2. Trường hợp Kiểm soát viên có dấu hiệu lợi dụng quyền hạn để gây cản trở cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty và các công ty thành viên hoặc vi phạm các quy định của pháp luật, không thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ được chủ sở hữu giao, Hội đồng thành viên có quyền báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và thông báo cho Kiểm soát viên biết. Sau khi nhận được báo cáo của Hội đồng thành viên, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm xem xét, kết luận và đưa ra biện pháp xử lý kịp thời.

3. Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc phải gửi thông tin đến Kiểm soát viên cùng một thời điểm và phương thức như đối với thành viên Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc đối với các nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Kiểm soát viên.

4. Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc và người quản lý khác của Tổng công ty phải đảm bảo để Kiểm soát viên thực hiện các quyền và trách nhiệm theo quy định tại Điều lệ này; tạo điều kiện về cơ sở vật chất và điều kiện khác cho Kiểm soát viên tham gia các cuộc họp, tiếp cận các hồ sơ, tài liệu của Tổng công ty để thực hiện nhiệm vụ được giao tại Điều lệ này.

41

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/468d84ff524a40e189502dda0affbe98.html b/chandra_raw/468d84ff524a40e189502dda0affbe98.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5c5bad9bc4dbce4d5a379002903d0e2e8055a5ad --- /dev/null +++ b/chandra_raw/468d84ff524a40e189502dda0affbe98.html @@ -0,0 +1 @@ +

nhiệm bảo mật các thông tin về nhà đầu tư nước ngoài theo quy định pháp luật liên quan và cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu bằng văn bản.

4. Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm xây dựng hệ thống đăng ký mã số giao dịch chứng khoán trực tuyến và ban hành quy trình sử dụng hệ thống.

5. Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam quy định chi tiết các hình thức cảnh báo, cảnh cáo và tạm ngưng việc sử dụng hệ thống đăng ký mã số giao dịch chứng khoán trực tuyến của thành viên lưu ký trong trường hợp thành viên lưu ký không nộp đầy đủ danh mục hồ sơ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4, điểm d khoản 5 Điều 5 Thông tư này.

6. Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam được chấm dứt vô thời hạn việc sử dụng hệ thống đăng ký mã số giao dịch trực tuyến của thành viên lưu ký trong trường hợp thành viên lưu ký khai báo không trung thực thông tin để đăng ký mã số giao dịch về nhà đầu tư nước ngoài, đăng ký mã số giao dịch không, đăng ký mã số giao dịch không đúng đối tượng, sau khi có ý kiến chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

7. Thành viên lưu ký chỉ được đăng ký mã số giao dịch cho nhà đầu tư nước ngoài khi đã tiếp nhận đầy đủ danh mục hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này. Nghiêm cấm thành viên lưu ký đăng ký mã số giao dịch không, đăng ký mã số giao dịch không đúng đối tượng. Trường hợp thành viên lưu ký đăng ký mã số giao dịch không, không đúng đối tượng thì phải hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm, kể cả nghĩa vụ tài chính đối với các giao dịch đã thực hiện trên tài khoản giao dịch mở trên cơ sở mã số giao dịch chứng khoán đó.

Điều 10. Nghĩa vụ báo cáo trong hoạt động đầu tư nước ngoài

1. Thành viên lưu ký phải lập và lưu trữ hồ sơ, chứng từ về các hoạt động lưu ký tài sản trên tài khoản lưu ký của nhà đầu tư nước ngoài. Các tài liệu này phải được cung cấp cho các cơ quan quản lý có thẩm quyền, kể cả các tài liệu thuộc phạm vi điều chỉnh của các quy định về thông tin và bảo mật thông tin nhà đầu tư theo quy định pháp luật.

2. Thành viên lưu ký phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước định kỳ hàng tháng số liệu thống kê về tài khoản lưu ký và danh mục tài sản của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp thành viên lưu ký là chi nhánh tổ chức tín dụng nước ngoài hoặc tổ chức tín dụng một trăm phần trăm (100%) vốn nước ngoài thành lập tại Việt Nam thì phải bổ sung báo cáo về hoạt động đầu tư, danh mục đầu tư của mình theo mẫu quy định tại phần IV Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Ngân hàng lưu ký nơi nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp, tài khoản góp vốn mua cổ phần phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước định kỳ hai (02) tuần một lần về hoạt động chu chuyển vốn của nhà

13

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/46a065e656b741b19f37e0f204bfd689.html b/chandra_raw/46a065e656b741b19f37e0f204bfd689.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..965eba8ea206c9fa3aa94b53f4beae024ffd6622 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/46a065e656b741b19f37e0f204bfd689.html @@ -0,0 +1 @@ +
Seal of the People's Republic of China, featuring a star and the text 'CHINA' and 'PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XHCN'.

Phụ lục II

DANH MỤC CÔNG NGHỆ HẠN CHẾ CHUYỂN GIAO

(Ban hành kèm theo Nghị định số 120/2014/NĐ-CP

ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ)

I. CÔNG NGHỆ CHUYỂN GIAO TỪ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM VÀ TRONG LÃNH THỔ VIỆT NAM

  1. 1. Công nghệ sản xuất đèn chiếu sáng bằng sợi đốt trong khí tro.
  2. 2. Công nghệ sản xuất linh kiện điện tử chân không, linh kiện bán dẫn mức độ tích hợp thấp.
  3. 3. Công nghệ sản xuất các loại mạch in 1 lớp, 2 lớp.
  4. 4. Công nghệ in tiền và các loại giấy in tiền, giấy tờ có mệnh giá.
  5. 5. Công nghệ sản xuất xe ô tô không đáp ứng tiêu chuẩn khí thải Euro 3.
  6. 6. Công nghệ làm sạch vỏ tàu bằng hạt Nix.
  7. 7. Công nghệ làm giàu các chất phóng xạ.
  8. 8. Công nghệ sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.
  9. 9. Công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng sử dụng Amiang trắng.
  10. 10. Công nghệ sản xuất gạch ốp lát có công suất nhỏ hơn 2 triệu m2/năm.
  11. 11. Công nghệ sản xuất kính nổi có mức tiêu hao nhiên liệu và năng lượng như sau: Đầu FO lớn hơn 200 kg/tấn sản phẩm; đầu DO lớn hơn 0,5 kg/tấn sản phẩm; điện lớn hơn 100 KWh/tấn sản phẩm.
  12. 12. Công nghệ sản xuất ván sợi theo phương pháp ướt.
  13. 13. Công nghệ sản xuất trang sức đồ gỗ, lâm sản chứa lưu huỳnh hoặc tồn tại hợp chất hữu cơ bay hơi hàm lượng cao.
  14. 14. Công nghệ sản xuất bột ôxit titan có sử dụng axit sulfuric.
  15. 15. Công nghệ sản xuất phân bón hóa học có công suất dưới 1.000 tấn/năm.
  16. 16. Công nghệ đồng phân hóa sử dụng các axit flohydric, axit sulfuric làm xúc tác.
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/46aafb1d05d04553ad5917b2bc7c6606.html b/chandra_raw/46aafb1d05d04553ad5917b2bc7c6606.html deleted file mode 100644 index 4a43b192d3fc59f8284b448547afb04cd0ee1800..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/46aafb1d05d04553ad5917b2bc7c6606.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/473d83ad43064f3395b935c9d7537379.html b/chandra_raw/473d83ad43064f3395b935c9d7537379.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..38208590bf4871f94c18dbbf2abe8c5381edb23a --- /dev/null +++ b/chandra_raw/473d83ad43064f3395b935c9d7537379.html @@ -0,0 +1 @@ +

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư, trong đó ghi rõ nội dung thay đổi người đại diện theo pháp luật; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 12. Hợp nhất công ty luật

1. Hai hoặc nhiều công ty luật trách nhiệm hữu hạn có thể thỏa thuận hợp nhất thành một công ty luật trách nhiệm hữu hạn mới. Hai hoặc nhiều công ty luật hợp danh có thể thỏa thuận hợp nhất thành một công ty luật hợp danh mới.

2. Hồ sơ hợp nhất công ty luật được gửi đến Sở Tư pháp nơi công ty luật hợp nhất đăng ký hoạt động. Hồ sơ gồm có:

a) Giấy đề nghị hợp nhất công ty luật;

b) Hợp đồng hợp nhất, trong đó phải quy định rõ về thủ tục, thời hạn và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các công ty luật bị hợp nhất;

c) Giấy đăng ký hoạt động của các công ty luật bị hợp nhất;

d) Điều lệ của công ty luật hợp nhất.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật hợp nhất; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Thủ tục công bố nội dung đăng ký hoạt động của công ty luật hợp nhất được thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật luật sư.

4. Sau khi công ty luật hợp nhất được cấp Giấy đăng ký hoạt động, các công ty luật bị hợp nhất chấm dứt hoạt động. Công ty luật hợp nhất được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về toàn bộ các khoản nợ chưa thanh toán, các hợp đồng dịch vụ pháp lý đang thực hiện, hợp đồng lao động đã ký với luật sư, người lao động khác và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty luật bị hợp nhất.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật hợp nhất, Sở Tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động của công ty luật bị hợp nhất về việc hợp nhất và gửi kèm theo bản sao Giấy đăng ký hoạt động của công ty luật hợp nhất để thực hiện việc xóa tên công ty luật bị hợp nhất khỏi danh sách đăng ký hoạt động.

Điều 13. Sáp nhập công ty luật

1. Một hoặc nhiều công ty luật trách nhiệm hữu hạn có thể sáp nhập vào một công ty luật trách nhiệm hữu hạn khác. Một hoặc nhiều công ty luật hợp danh có thể sáp nhập vào một công ty luật hợp danh khác.

7

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/477a49f32a0d4db48d8c73056f4e0b6b.html b/chandra_raw/477a49f32a0d4db48d8c73056f4e0b6b.html deleted file mode 100644 index fa9cabf4e54970bce35fc0915e0a84c280dc1a37..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/477a49f32a0d4db48d8c73056f4e0b6b.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

e) Bản vẽ xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm: Các công trình công cộng ngầm, các công trình cao tầng có xây dựng tầng hầm (nếu có). Tỷ lệ thích hợp.

g) Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.

h) Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường: Giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước bẩn, thu gom chất thải rắn, nghĩa trang. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.

i) Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.

k) Các bản vẽ quy định việc kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan trong khu vực lập quy hoạch: Xác định các công trình điểm nhấn trong khu vực quy hoạch theo các hướng, tầm nhìn; xác định tầng cao xây dựng công trình, khoảng lùi cho từng lô đất, trên từng tuyến phố và ngã giao nhau đường phố; xác định hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc; hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường. Thể hiện theo tỷ lệ thích hợp.

l) Các bản vẽ về đánh giá môi trường chiến lược: Hiện trạng và đánh giá môi trường chiến lược. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.

2. Thuyết minh: Nội dung thuyết minh của hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng gồm:

a) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng khu đất lập quy hoạch chi tiết xây dựng; xác định các vấn đề liên quan cần được giải quyết trong đồ án quy hoạch chi tiết.

b) Xác định chỉ tiêu về dân số, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cho khu vực quy hoạch; chỉ tiêu sử dụng đất và yêu cầu về kiến trúc công trình đối với từng lô đất; bố trí mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật đến ranh giới lô đất.

c) Xác định vị trí, quy mô và quy định các khu đặc trưng cần kiểm soát.

d) Quy định hoặc đề xuất giải pháp thiết kế công trình cụ thể.

đ) Đánh giá môi trường chiến lược: Nội dung theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP.

e) Dự kiến sơ bộ về tổng mức đầu tư; đề xuất giải pháp về nguồn vốn và tổ chức thực hiện.

Thuyết minh đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng phải có bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và hệ thống sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3 với ký hiệu và ghi chú rõ ràng, được sắp xếp kèm theo nội dung cho từng phần của thuyết minh liên quan.

27

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/47effb94ce184b4d895fdfbb858fc742.html b/chandra_raw/47effb94ce184b4d895fdfbb858fc742.html deleted file mode 100644 index 9a0bafd29d5e8e27ec74d592d186d91a5c930352..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/47effb94ce184b4d895fdfbb858fc742.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -
Tuyên đường sắt Lạng Sơn-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dương đô thị-QL1-QL15-Dương Hồ Chí Minh-QL12ACK Cha Lo
Tuyên đường sắt Lạng Sơn-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dương đô thị-QL6-Dương Hồ Chí Minh-QL12A
Tuyên đường sắt Lạng Sơn-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dương đô thị-QL1-QL15-Dương Hồ Chí Minh-QL12A
Tuyên đường sắt Lạng Sơn-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dương đô thị-QL1-QL6-Dương Hồ Chí Minh-QL12A
Tuyên đường sắt Lạng Sơn-Hà Nội-Quảng Bình-Ga Đông Hội-Dương đô thị-Dương Hồ Chí Minh-QL12A
Tuyên đường sắt Lạng Sơn-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dương đô thị-QL1-QL9CK Lao Bảo
Tuyên đường sắt Lạng Sơn-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dương đô thị-QL6-Dương Hồ Chí Minh-QL9
Tuyên đường sắt Lạng Sơn-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dương đô thị-QL1-QL6-Dương Hồ Chí Minh-QL9
Tuyên đường sắt Lạng Sơn-Hà Nội-Quảng Trị-Ga Đông Hà-Dương đô thị-QL9
Tuyên đường sắt Lạng Sơn-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dương đô thị-QL1-QL14B-QL14-QL40
Tuyên đường sắt Lạng Sơn-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dương đô thị-QL14B-QL14-QL40CK Bờ Y
Tuyên đường sắt Lạng Sơn-Hà Nội-Bình Định-Ga Quy Nhơn-Dương đô thị-QL19-QL14-QL40
Tuyên đường sắt Lạng Sơn-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dương đô thị-QL1-QL19
Tuyên đường sắt Lạng Sơn-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dương đô thị-QL1-QL14B-QL14-QL19
Tuyên đường sắt Lạng Sơn-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dương đô thị-QL1-QL14B-QL14-QL19

27

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/480307ad1f524bdcbad32e7a7d43e4f6.html b/chandra_raw/480307ad1f524bdcbad32e7a7d43e4f6.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1ca2d11267ac7135588591cb59417d03a2aeaf5c --- /dev/null +++ b/chandra_raw/480307ad1f524bdcbad32e7a7d43e4f6.html @@ -0,0 +1,145 @@ +
136
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
3307.20.00- Chất khử mùi cá nhân và chất chống ra nhiều mồ hôi1174
3307.30.00- Mười thom dùng để tắm và các chế phẩm dùng để tắm khác1174
- Các chế phẩm dùng để làm thom hoặc khử mùi phòng, kể cả các chế phẩm có mùi thom dùng trong nghi lễ tôn giáo:
3307.41-- "Nhang, hương" và các chế phẩm có mùi thom khi đốt cháy:
3307.41.10--- Bột thom (hương) sử dụng trong nghi lễ tôn giáo2017.515
3307.41.90--- Loại khác2017.515
3307.49-- Loại khác:
3307.49.10--- Các chế phẩm làm thom phòng, có hoặc không có đặc tính tẩy uế1174
3307.49.90--- Loại khác2017.515
3307.90- Loại khác:
3307.90.10-- Chế phẩm vệ sinh động vật1174
3307.90.30-- Khăn và giấy, đã được thấm hoặc phủ nước hoa hoặc mỹ phẩm1174
3307.90.40-- Nước hoa hoặc mỹ phẩm khác, kể cả chế phẩm làm rụng lông1174
3307.90.50-- Dụng dịch dùng cho kính áp tròng hoặc mắt nhân tạo1174
3307.90.90-- Loại khác1174
Chương 34 - Xà phòng, các chất hữu cơ hoạt động bề mặt, các chế phẩm dùng để giặt, rửa, các chế phẩm bồi tron, các loại sáp nhân tạo, sáp đã được chế biến, các chế phẩm dùng để đánh bóng hoặc tẩy sạch, nền và các sản phẩm tương tự, bột nhão dùng làm hình mẫu, sáp dùng trong nha khoa và các chế phẩm dùng trong nha khoa có thành phần cơ bản là thạch cao.
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/480c6c8c00834494b61a6c26a9bfe3b6.html b/chandra_raw/480c6c8c00834494b61a6c26a9bfe3b6.html deleted file mode 100644 index 9ccc22c56fcb451201005a72a29a251537497749..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/480c6c8c00834494b61a6c26a9bfe3b6.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập biên bản nghiệm thu dự án hoàn thành, có chữ ký của các đại diện tham gia nghiệm thu; mỗi thành viên tham gia nghiệm thu được giữ 01 bản, doanh nghiệp giữ 02 bản.

CHƯƠNG V
GIÁM SÁT ĐẦU TƯ, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN, QUẢN LÝ
KHOẢN HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Điều 19. Giám sát đầu tư và chế độ báo cáo

1. Các cơ quan chuyên môn và UBND cấp huyện liên quan giám sát việc triển khai thực hiện Quy định này, kiểm tra việc quản lý, sử dụng các khoản hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp, doanh nghiệp thực hiện không đúng nội dung được hỗ trợ đầu tư, không đúng tiến độ thực hiện dự án theo quy định tại Quy định này, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định thu hồi phần hỗ trợ đầu tư của nội dung mà doanh nghiệp thực hiện không đúng hoặc thu hồi toàn bộ kinh phí hỗ trợ đầu tư và nộp vào ngân sách tỉnh hoặc điều chuyển hỗ trợ cho dự án khác đã có quyết định hỗ trợ đầu tư.

3. Khi hoàn thành đầu tư dự án, doanh nghiệp lập báo cáo giám sát, đánh giá thực hiện đầu tư dự án theo quy định tại Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh.

Điều 20. Thanh toán, quyết toán, quản lý khoản hỗ trợ đầu tư

Việc thanh toán, quyết toán và quản lý các khoản hỗ trợ đầu tư cho dự án thực hiện theo quy định tại Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09/3/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán, quyết toán các khoản hỗ trợ đầu tư theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.

CHƯƠNG VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Trách nhiệm của các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Tài chính dự kiến cân đối ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư hằng năm và trung hạn báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định tổng mức vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đối với các dự án đầu tư theo Quy định này, như sau:

a) Sau khi có tổng mức vốn ngân sách hỗ trợ đầu tư, cần cử khả năng thực hiện của dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập danh mục dự án và dự kiến phân bổ vốn hỗ trợ đầu tư cho từng dự án, báo cáo UBND tỉnh.

b) Tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ đầu tư và lập báo cáo thẩm tra trình UBND tỉnh quyết định hỗ trợ cho các dự đầu tư theo Quy định này.

c) Thực hiện nhiệm vụ của UBND tỉnh ủy quyền về việc xác nhận phần vốn của Trung ương và của tỉnh hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp, để doanh nghiệp vay vốn từ Ngân hàng Thương mại để thực hiện dự án.

12

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/482c4e99754f4c1fb489f36db1512ab8.html b/chandra_raw/482c4e99754f4c1fb489f36db1512ab8.html deleted file mode 100644 index 94e4be7887a32b1e48fe514f41ece93358839346..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/482c4e99754f4c1fb489f36db1512ab8.html +++ /dev/null @@ -1,85 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
DCT Cầu Gié-Ninh Bình-QL10-QL1-QLN2-DT845-DT844-DT843-QL30
QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đó thi-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QLN2-DT845-DT844-DT843-QL30
QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đó thi-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Gié-DCT Cầu Gié-Ninh Bình-QL10-QL1-QLN2-DT845-DT844-DT843-QL30
QL3-QL1-QL91
QL3-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Gié-DCT Cầu Gié-Ninh Bình-QL10-QL1-QL91
QL3-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL91
QL3-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Gié-DCT Cầu Gié-Ninh Bình-QL10-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL91
QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đó thi-QL1-QL91CK Tỉnh Biên
QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đó thi-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Gié-DCT Cầu Gié-Ninh Bình-QL10-QL1-QL91
QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đó thi-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL91
QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đó thi-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL91
QL3-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Gié-DCT Cầu Gié-Ninh Bình-QL10-QL1-QL80
QL3-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL80
QL3-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL80
QL3-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Gié-DCT Cầu Gié-Ninh Bình-QL10-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL80
QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đó thi-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Gié-DCT Cầu Gié-Ninh Bình-QL10-QL1-QL80CK Hà Tiên
QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đó thi-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL80
QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đó thi-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL80
QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đó thi-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Gié-DCT Cầu Gié-Ninh Bình-QL10-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL80
QL3-QL1-QL30-DT841CK Thường Phước
-
-
12
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/485ecee4a0fc4cb6a30e445a25a19ce4.html b/chandra_raw/485ecee4a0fc4cb6a30e445a25a19ce4.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2a3e754075eb0a3246334a2f230de14e1230faa0 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/485ecee4a0fc4cb6a30e445a25a19ce4.html @@ -0,0 +1,82 @@ +
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
TTTên dự án *Địa điểm thực hiệnThời gian thực hiệnKết quả đã hoặc sẽ thực hiện (ha)Ghi chú
Trồng rừngBảo vệ rừngCải tạo, phục hồi rừng
4Quảng Ngãi
Trồng mới và phục hồi rừng ngập mặn ven biển xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
Xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi2014 - 201589411QĐ số 1470/QĐ-UBND ngày 10/10/2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi
5Trà Vinh
Đầu tư, xây dựng và phát triển bền vững rừng phòng hộ tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2014 - 2015
Các huyện Châu Thành, Châu Thành, Cầu Ngang và Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh2014 - 2015250QĐ số 1919/QĐ-UBND ngày 15/10/2013 của UBND tỉnh Trà Vinh
6Sóc Trăng
Thị điểm trồng mới, phục hồi rừng ngập mặn nhằm thích ứng với BDKH trên địa bàn ven biển
Các huyện Cù Lao Dung, Trần Đề và Thị xã Vinh Châu, tỉnh Sóc Trăng2014 - 2015620600QĐ số 775/QĐ-UBND ngày 22/10/2013 của UBND tỉnh Sóc Trăng
IICÁC DỰ ÁN ĐỂ ĐIỀU THÚC LỢI CÓ HẠNG MỨC TRỒNG RỪNG VEN BIỂN ĐA PHẾ DUYỆT VÀ CẤP VỐN CHƯƠNG TRÌNH SP-RCC (4 TỈNH, 4 DỰ ÁN)2014 - 2015800Dự kiến trồng rừng khoảng 800 ha
1Phú Yên
Kế chống xói lốc đất Cù Mông, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
Thị xã Sông Cầu, Tỉnh Phú Yên2014 - 2015Có hạng mục trồng và phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn.
2Bình Định
Nâng cấp hệ thống đề và trồng rừng ngập mặn để ứng phó với biến đổi khí hậu vùng đất Tì Nai
Thành phố Quy Nhơn, huyện Tuy Phước và huyện Phú Cát, tỉnh Bình Định2014 - 2015Trồng mới và khôi phục 305 ha rừng ngập mặn, trong đó rừng trong tập trung 170 ha, rừng trồng phân tán 65 ha và khôi phục bảo vệ 75 ha rừng hiện có.
+
+
2
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4877d2112ed44433892459e0f200e30e.html b/chandra_raw/4877d2112ed44433892459e0f200e30e.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..05c7abfe1583eacee81e2411b01a8005c4f5f7dd --- /dev/null +++ b/chandra_raw/4877d2112ed44433892459e0f200e30e.html @@ -0,0 +1 @@ +

Seal of the State President of Vietnam
ĐƯỢC TẶNG BẰNG KHẺN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 24 tháng 1 năm 2014
của Thủ tướng Chính phủ)

I. TẬP THỂ

  1. 1. Nhân dân và Cán bộ huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang;
  2. 2. Nhân dân và Cán bộ huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang;
  3. 3. Phòng Kế hoạch- Tài chính, Sở Y tế tỉnh Bắc Giang;
  4. 4. Trung tâm Phòng, chống Sốt rét-Nội tiết Bắc Giang, Sở Y tế tỉnh Bắc Giang;
  5. 5. Nhân dân và Cán bộ xã Tuấn Đạo, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang;
  6. 6. Ban Tổ chức Huyện ủy Tân Yên, tỉnh Bắc Giang;
  7. 7. Hội Nông dân huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang;
  8. 8. Trung tâm Khuyển nông-Khuyển ngư tỉnh Bắc Giang;
  9. 9. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang;
  10. 10. Nhân dân và Cán bộ xã Yên Mỹ, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang;
  11. 11. Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang;
  12. 12. Liên đoàn Lao động thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang;
  13. 13. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang;
  14. 14. Nhân dân và Cán bộ xã Đoàn Bái, huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang;
  15. 15. Nhân dân và Cán bộ xã Hương Mai, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang;

Đã có thành tích trong công tác từ năm 2011 đến năm 2013, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

II. CÁ NHÂN

  1. 1. Ông Nguyễn Hữu Nguyên, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang;
  2. 2. Ông Nguy Phan Sơn, Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bắc Giang;
  3. 3. Ông Đỗ Xuân Huấn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang;
  4. 4. Ông Trịnh Thanh Giang, Phó Trưởng ban Ban Dân vận Tỉnh ủy Bắc Giang;
  5. 5. Ông Nguyễn Văn Chính, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang;
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/48d3c3a7d8784bd49bbd4e308cd82e0f.html b/chandra_raw/48d3c3a7d8784bd49bbd4e308cd82e0f.html deleted file mode 100644 index 2ca2ee94be3e03f59b0d98c2b63e0450becbd37d..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/48d3c3a7d8784bd49bbd4e308cd82e0f.html +++ /dev/null @@ -1,59 +0,0 @@ -
-

QCVN 47:2015/BTTTT

-
-
-

D.6.2. Các máy phát di động hàng hải và hàng không khác

-
-
-

Đối với các máy phát di động hàng không và hàng hải khác không phải hệ thống đo đặc từ xa thuộc nghiệp vụ hàng không và các hệ thống được miễn, mức suy hao trung bình của các phát xạ trong miền phát xạ ngoài băng so với công suất trung bình của máy phát là:

-
-
-

Từ 50 % đến 150 %      25 dBc

-
-
-

Từ 150 % đến 250 %      35 dBc

-
-
-A graph showing the relationship between frequency division and attenuation level. The x-axis is 'Phân cách tần số (theo phần trăm của băng thông cần thiết)' ranging from 0 to 300. The y-axis is 'Mức suy giảm (dBc)' ranging from 0 to 40. A horizontal line is drawn at 25 dBc for frequency divisions from 50% to 150%, and another horizontal line is drawn at 35 dBc for frequency divisions from 150% to 250%. - - - - - - - - - - - - - -
Phân cách tần số (theo phần trăm của băng thông cần thiết)Mức suy giảm (dBc)
0 - 5025
50 - 15025
150 - 25035
250 - 30035
-
-
-

SM.1541-41

-
-
-

Hình D.16 - Mặt nạ phổ phát xạ ngoài băng cho nghiệp vụ di động hàng không và hàng hải

-
-
-

D.7. Giới hạn phát xạ ngoài băng cho nghiệp vụ cố định

-
-
-

D.7.1. Nghiệp vụ cố định số: mặt nạ phổ phát xạ ngoài băng

-
-
-

D.7.1.1. Hệ thống hoạt động trong băng tần trên 30 MHz

-
-
-

Mặt nạ phổ được chỉ ra trong Hình D.17.

-
-
-

Mức tham chiếu 0 dBsd được tính là giá trị lớn nhất của mặt độ phổ công suất psd bên trong băng thông chiếm dụng.

-
-
-

Giá trị RBW được sử dụng nằm trong khoảng 1 % băng thông chiếm dụng cho mục đích đo kiểm.

-
-
-

56

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/48dfd0b3878547bea66b8043db99d6fd.html b/chandra_raw/48dfd0b3878547bea66b8043db99d6fd.html deleted file mode 100644 index b514692b44b9472671373fd4531df3f7433b8cf3..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/48dfd0b3878547bea66b8043db99d6fd.html +++ /dev/null @@ -1,194 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTÊN LOẠI XEĐƠN GIÁ
56Ô tô tải tự động KC9050D-T700, tải trọng 4,95 tấn365.000.000
57Ô tô tải tự động DFA9950D-T700, tải trọng 4,95 tấn369.000.000
58Ô tô tải tự động DFA9950D-T850, tải trọng 4,95 tấn371.000.000
59Ô tô tải tự động KC9060D-T600, tải trọng 6 tấn365.000.000
60Ô tô tải tự động KC9060D-T700, tải trọng 6 tấn365.000.000
61Ô tô tải tự động DFA9670DA-1, tải trọng 6,8 tấn431.000.000
62Ô tô tải tự động DFA9670DA-2, tải trọng 6,8 tấn431.000.000
63Ô tô tải tự động DFA9670DA-3, tải trọng 6,8 tấn431.000.000
64Ô tô tải tự động DFA9670DA-4, tải trọng 6,8 tấn431.000.000
65Ô tô tải tự động DFA9670DA-T750, tải trọng 6,8 tấn441.000.000
66Ô tô tải tự động DFA9670DA-T860, tải trọng 6,8 tấn441.000.000
67Ô tô tải tự động DFA12080D, tải trọng 7,86 tấn475.000.000
68Ô tô tải tự động DFA12080D-HD, tải trọng 7,86 tấn475.000.000
69Ô tô tải tự động KC13208D, tải trọng 7,8 tấn631.000.000
70Ô tô tải tự động KC13208D-1, tải trọng 7,5 tấn631.000.000
71Ô tô tải tự động 2 cầu ZB5220D2, tải trọng 2,2 tấn180.000.000
72Ô tô tải tự động 2 cầu ZB5225D2, tải trọng 2,35 tấn230.000.000
73Ô tô tải tự động 2 cầu KC6025D2-PD, tải trọng 2,5 tấn263.000.000
74Ô tô tải tự động 2 cầu KC6025D2-PH, tải trọng 2,5 tấn292.000.000
75Ô tô tải tự động 2 cầu KC6625D2, tải trọng 2,5 tấn298.000.000
76Ô tô tải tự động 2 cầu KC8135D2, tải trọng 3,45 tấn365.000.000
77Ô tô tải tự động 2 cầu KC8135D2-T550, tải trọng 3,45 tấn365.000.000
78Ô tô tải tự động 2 cầu KC8135D2-T650, tải trọng 3,45 tấn365.000.000
79Ô tô tải tự động 2 cầu KC8135D2-T650A, tải trọng 3,45 tấn368.000.000
80Ô tô tải tự động 2 cầu KC8135D2-T750, tải trọng 3,45 tấn365.000.000
81Ô tô tải tự động 2 cầu KC9050D2-T600, tải trọng 4,95 tấn382.000.000
82Ô tô tải tự động 2 cầu KC9050D2-T700, tải trọng 4,95 tấn382.000.000
83Ô tô tải tự động 2 cầu 9650D2A, tải trọng 5 tấn361.000.000
84Ô tô tải tự động 2 cầu KC8550D2, tải trọng 5 tấn367.000.000
85Ô tô tải tự động 2 cầu KC9060D2-T600, tải trọng 6 tấn382.000.000
86Ô tô tải tự động 2 cầu KC9060D2-T700, tải trọng 6 tấn382.000.000
87Ô tô tải tự động 2 cầu 9670D2A, tải trọng 6,8 tấn429.000.000
88Ô tô tải tự động 2 cầu 9670D2A-TT, tải trọng 6,8 tấn429.000.000
XXVXE HIỆU TRƯỜNG GIANG (Công ty TNHH ô tô Đông Phong)
1Loại 6 số cầu thép, sản xuất 2010 (DFM TD7TA, tải trọng 6950kg)430.000.000
2Loại 6 cầu thép, hộp số to, cầu chậm, sản xuất 2011 (DFM TD7TB, tải trọng 6950kg)460.000.000
-
-
26
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/48ea0c9f9df34347ab862b55d9dbba66.html b/chandra_raw/48ea0c9f9df34347ab862b55d9dbba66.html deleted file mode 100644 index 138b5e548888f940bbceee1176f881eb4d96ad32..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/48ea0c9f9df34347ab862b55d9dbba66.html +++ /dev/null @@ -1,49 +0,0 @@ -
2
-
-

“14a. Về công tác pháp chế:

-
-
-

a) Lập kế hoạch đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý; chuẩn bị hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý; góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định.

-
-
-

b) Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý; định kỳ báo cáo kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật và đề xuất phương án xử lý những quy phạm pháp luật mâu thuẫn, chồng chéo, trái pháp luật hoặc không còn phù hợp.

-
-
-

c) Phối hợp với Sở Tư pháp kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật; báo cáo kết quả kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo quy định.

-
-
-

d) Xây dựng kế hoạch dài hạn, hàng năm và tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương; hướng dẫn, kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của các đơn vị trực thuộc Sở; xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật tại cơ quan.

-
-
-

đ) Thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý.

-
-
-

e) Thực hiện công tác bồi thường của nhà nước theo quy định của pháp luật.

-
-
-

g) Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc thực hiện hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

-
-
-

h) Tham mưu về mặt pháp lý đối với việc xử lý các vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý.

-
-
-

i) Định kỳ báo cáo công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, thi hành pháp luật và kiểm tra thực hiện pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương theo quy định.

-
-
-

k) Phối hợp với Sở Tư pháp kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật. Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.”

-
-
-

2. Khoản 3 Điều 4, được sửa đổi, bổ sung như sau:

-
-
-

“3. Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở:

-
-
-

a) Trung tâm Thông tin và Ứng dụng khoa học – công nghệ;

-
-
-

b) Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.”

-
-
-

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung quy định tại Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 14/01/2009 của UBND tỉnh không sửa đổi, bổ sung vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/48fbef89c06b47b49ad02f871995b73b.html b/chandra_raw/48fbef89c06b47b49ad02f871995b73b.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0ada6e5a3d565434fd43bff905c1c7c8831be8f0 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/48fbef89c06b47b49ad02f871995b73b.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 24. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Trong mùa lũ:

a) Chỉ đạo đảm bảo an toàn cho các công trình thủy lợi có liên quan;

b) Quyết định biện pháp xử lý các sự cố khẩn cấp đối với hệ thống công trình thủy lợi trên lưu vực sông Srêpôk, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Trưởng Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai.

2. Trong mùa cạn:

a) Chỉ đạo các đơn vị quản lý, vận hành hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông rà soát, kiểm tra, sẵn sàng cho việc lấy nước khi các hồ xã nước, đảm bảo không gây lãng phí nước;

b) Chỉ đạo các địa phương có liên quan thay đổi lịch thời vụ gieo trồng và kế hoạch sử dụng nước phù hợp với quy định của Quy trình này.

Điều 25. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

1. Tổ chức công bố, hướng dẫn thực hiện Quy trình. Chỉ đạo Cục Quản lý tài nguyên nước và các cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra việc vận hành các hồ theo Quy trình này.

2. Chỉ đạo Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia tổ chức thực hiện việc quan trắc, dự báo, cảnh báo theo chế độ và cung cấp thông tin, số liệu theo quy định tại Điều 29, Điều 30 và Điều 31 của Quy trình này.

3. Chỉ đạo Văn phòng Thường trực Ủy ban sông Mê Kông Việt Nam phối hợp với Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các đơn vị quản lý, vận hành hồ thực hiện việc chia sẻ và thông báo kịp thời thông tin về vận hành và xã nước của hệ thống hồ chứa thủy điện cho các cơ quan chức năng của Campuchia theo quy định.

4. Chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông thống nhất phương án điều tiết nước cho hạ du trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước mà các hồ không thể đảm bảo việc vận hành theo quy định của Quy trình này.

5. Trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh Quy trình vận hành liên hồ khi cần thiết.

Điều 26. Trách nhiệm của Bộ trưởng các Bộ, ngành liên quan

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

1. Chỉ đạo đảm bảo an toàn các công trình, các hoạt động khai thác, sử dụng nước thuộc phạm vi quản lý.

2. Chỉ đạo các tổ chức trực thuộc, các cơ quan có liên quan xây dựng biện pháp xử lý các sự cố do lũ gây ra và lập kế hoạch sử dụng nước phù hợp với Quy trình này.

15

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/48fd55e14e2d4a7bad71f889fc9d405c.html b/chandra_raw/48fd55e14e2d4a7bad71f889fc9d405c.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1167324315a8aeb8073fdaf632f8c1a7998ee2c7 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/48fd55e14e2d4a7bad71f889fc9d405c.html @@ -0,0 +1 @@ +

VGP
VĂN PHÒNG THÔNG TIN CHÍNH PHỦ

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 24.07.2014 11:15:05 +07:00

TTĐT

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1201/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2014

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐẾNSố: ..... S.....
Ngày: 24/7.....

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Srêpôk

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Srêpôk, bao gồm các hồ: Buôn Tua Srah, Buôn Kuóp, Srêpôk 3, Srêpôk 4 và Srêpôk 4A.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2014.

2. Căn cứ Quyết định số 624/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy trình vận hành liên hồ chứa các hồ: Buôn Tua Srah, Buôn Kuóp, Srêpôk 3 và Srêpôk 4 trong mùa lũ hàng năm.

3. Các quy trình vận hành hồ chứa đã ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực phải được sửa đổi bổ sung để phù hợp với Quyết định này.

4. Công ty cổ phần thủy điện Buôn Đôn có trách nhiệm hoàn thành việc điều chỉnh, bổ sung hạng mục công trình xả đầu kênh để bảo đảm xả nước về hạ lưu sông Srêpôk đoạn từ sau đập Srêpôk 4 đến Trạm thủy văn Bản Đôn theo các quy định của Quy trình này trước ngày 01 tháng 8 năm 2015.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4928f6f7826546d4aa0802160b867ef9.html b/chandra_raw/4928f6f7826546d4aa0802160b867ef9.html deleted file mode 100644 index 7f227f2c09ea7794d988877572c158ab42343cd1..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/4928f6f7826546d4aa0802160b867ef9.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

g) Thực hiện nhiệm vụ khác khi được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông giao.

2. Hội đồng thú y cấp tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Tư vấn các chủ trương, chính sách, chương trình, đề án, kế hoạch trong hoạt động thú y tại địa phương; đánh giá thực thi pháp luật về thú y tại địa phương;

b) Tư vấn, đề xuất các giải pháp phòng, chống dịch bệnh động vật khi dịch bệnh lây lan nhanh trên diện rộng tại địa phương;

c) Tư vấn xây dựng vùng an toàn dịch bệnh động vật tại địa phương;

d) Tư vấn liên quan đến việc sử dụng thuốc thú y đối với bệnh động vật mới xuất hiện tại địa phương;

d) Tư vấn quản lý các hoạt động hành nghề thú y; xã hội hoá dịch vụ hành nghề thú y tại địa phương;

e) Tư vấn ứng dụng khoa học công nghệ mới trong lĩnh vực thú y tại địa phương;

g) Thực hiện nhiệm vụ khác khi được Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.

Điều 7. Kinh phí hoạt động của Hội đồng thú y các cấp

1. Cơ quan được giao thường trực của Hội đồng thú y các cấp có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng thú y trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Các nguồn hỗ trợ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác được sử dụng theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Chế độ làm việc

1. Hội đồng thú y các cấp làm việc theo chế độ tập thể.

2. Các thành viên Hội đồng thú y các cấp làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

3. Chủ tịch Hội đồng, các Phó Chủ tịch Hội đồng được sử dụng con dấu của cơ quan nơi công tác.

4. Chủ tịch Hội đồng quy định chế độ làm việc và nhiệm vụ cụ thể của các thành viên.

5. Hội đồng thú y trung ương có trách nhiệm định kỳ báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 6 tháng một lần hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về kết quả thực hiện hoạt động tư vấn về thú y; báo cáo các cơ quan liên quan khi có yêu cầu.

6. Hội đồng thú y cấp tỉnh có trách nhiệm định kỳ báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hội đồng thú y trung ương 6 tháng một lần hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về kết quả thực hiện các hoạt động tư vấn về thú y; báo cáo các cơ quan liên quan khi có yêu cầu.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/495312ae39f642ee935955a25f0eb97e.html b/chandra_raw/495312ae39f642ee935955a25f0eb97e.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0511489f88812953adac4ed8ba23d8a74924805f --- /dev/null +++ b/chandra_raw/495312ae39f642ee935955a25f0eb97e.html @@ -0,0 +1,81 @@ +
+Official circular seal of the Provincial People's Court of Yen Bai, Vietnam. The seal features a star in the center, surrounded by the text 'TÒA ÁNH NHÂN MƯA TỈNH YÊN BÀI' and '20 tháng 01 năm 2015'. +
+
+

Quyết lục V

+
+
+

DANH MỤC DỰ ÁN TRỒNG RỪNG VÊN BIÊN GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

+
+
+

TỪ CÁC NGUỒN VỐN KHÁC: CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG PHƯƠNG, DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN...
+(Ban hành kèm theo Quyết định số 20 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ)

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
TTTên dự ánĐịa điểm thực hiệnThời gian thực hiệnQuy môGhi chú
Trồng rừng (ha)Bảo vệ rừng (ha)Hạng mục khác
1Trồng rừng thay thế tỉnh Phú YênCác xã ven biên tỉnh Phú Yên2014 - 201850
2Dự án trồng rừng phục hồi sau khai thác Titan tỉnh Bình ĐịnhHuyện Phú Mỹ, Phú Cát2014 - 2020520
3Dự án bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn giai đoạn 2015 - 2020 tỉnh Cà MauKhu vực rừng ngập mặn là rừng sản xuất tỉnh Cà Mau2015 - 20201.00040.000(khu vực rừng sản xuất, lồng nghề với dự án của các Ban quản lý rừng phòng hộ, công ty lâm nghiệp)
4Dự án trồng rừng sản xuất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác ...7.480Uớc tính
Cộng:9.050
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/495f05df532d46c89d46807a13960d7c.html b/chandra_raw/495f05df532d46c89d46807a13960d7c.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..753badaf30153ddb92ba7a414c4c5f59dc6b406c --- /dev/null +++ b/chandra_raw/495f05df532d46c89d46807a13960d7c.html @@ -0,0 +1 @@ +

c) Sử dụng màu sắc sơn, trang trí mặt ngoài căn hộ, nhà chung cư trái quy định.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư sau đây:

a) Kinh doanh nhà hàng, karaoke, vũ trường;

b) Sửa chữa xe máy; kinh doanh gia súc, gia cầm; hoạt động giết mổ gia súc;

c) Tự ý coi nói, chiếm dụng diện tích, không gian hoặc làm hư hỏng tài sản thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung dưới mọi hình thức; đục phá, cải tạo, tháo dỡ kết cấu của phần sở hữu chung, phần sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng; thay đổi phần kết cấu chịu lực, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị sử dụng chung, kiến trúc bên ngoài của nhà chung cư;

d) Phân chia, chuyển đổi mục đích sử dụng phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung trái quy định;

đ) Kinh doanh gas hoặc các vật liệu nổ, dễ cháy.

4. Xử phạt đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà biệt thự tại khu vực đô thị như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại Khoản 3 Điều này hoặc hành vi tự ý phá bỏ cây cổ thụ trong khuôn viên nhà biệt thự;

c) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi tự ý phá dỡ hoặc cải tạo làm thay đổi quy hoạch (mật độ xây dựng, số tầng và độ cao), kiểu dáng kiến trúc bên ngoài đối với biệt thự nhóm 2 theo quy định;

d) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi tự ý phá dỡ hoặc cải tạo làm thay đổi quy hoạch (mật độ xây dựng, số tầng và độ cao), kiểu dáng kiến trúc, hình ảnh nguyên trạng đối với biệt thự nhóm 1 theo quy định.

48

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/496814af6edb4ee4b206714c1a4c56ae.html b/chandra_raw/496814af6edb4ee4b206714c1a4c56ae.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ff5fb8e41b389c4f283778b4ae265542fb88b4cc --- /dev/null +++ b/chandra_raw/496814af6edb4ee4b206714c1a4c56ae.html @@ -0,0 +1 @@ +

đầu tư nước ngoài trên các tài khoản này theo mẫu quy định tại phần III Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Tổ chức kinh doanh chứng khoán phải báo cáo định kỳ hàng tháng về hoạt động quản lý danh mục đầu tư, đầu tư theo chỉ định cho nhà đầu tư nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Đại diện giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài có trách nhiệm báo cáo về hoạt động đầu tư theo chỉ định cho nhà đầu tư nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này khi có yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

6. Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam định kỳ hàng tháng báo cáo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước:

a) Hoạt động cấp mã số giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư nước ngoài và các thay đổi của nhà đầu tư (nếu có) theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Cập nhật đầy đủ dữ liệu về nhà đầu tư nước ngoài và danh mục của nhà đầu tư nước ngoài theo hệ thống quản lý hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

7. Sở Giao dịch Chứng khoán báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước định kỳ (ngày, tháng, năm) về hoạt động giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.

8. Thời hạn nộp báo cáo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này như sau:

a) Trước 16h hàng ngày đối với các báo cáo ngày;

b) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, sau ngày 15 và 30 hàng tháng đối với báo cáo về hoạt động chu chuyển vốn của nhà đầu tư nước ngoài;

c) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng đối với các báo cáo tháng;

d) Trong thời hạn chín mươi (90) ngày kể từ ngày kết thúc năm đối với các báo cáo năm.

9. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước yêu cầu Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch Chứng khoán, tổ chức kinh doanh chứng khoán, thành viên lưu ký, đại diện giao dịch hoặc nhà đầu tư trực tiếp báo cáo về hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài.

10. Thời hạn nộp báo cáo quy định tại khoản 9 Điều này là bốn mươi tám (48) giờ kể từ khi nhận được yêu cầu báo cáo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

11. Báo cáo của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, tổ chức kinh doanh chứng khoán, thành viên lưu ký quy định tại Điều này phải được gửi kèm theo tệp dữ liệu điện tử cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và phải được lưu trữ trong thời gian tối thiểu là năm (05) năm.

14

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/49745804fdea4fb69458c3e9dc7ab8c5.html b/chandra_raw/49745804fdea4fb69458c3e9dc7ab8c5.html deleted file mode 100644 index 47b8330ce505acf99f5334f30a1aa75d939ff8bf..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/49745804fdea4fb69458c3e9dc7ab8c5.html +++ /dev/null @@ -1,140 +0,0 @@ -
-

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐÔNG

-
-
-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-
-
-

BẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2014
TRÊN ĐỊA BẢN HUYỆN LẠC DƯƠNG, TỈNH LÂM ĐÔNG

-
-
-

(Ban hành kèm theo Quyết định số 49 /2014/QĐ-UBND ngày 21 / 4 /2014
của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đông)

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Số TTKhu vực, đường, đoạn đườngĐơn giá đất năm 2014 (1.000 đ/m2)Hệ số điều chỉnh giá đất (Ktt) năm 2014
A. ĐẤT Ở TÀI ĐÔ THỊ:
1Đường Lang Biang.
-Đoạn từ giáp TP.Đà Lạt (cầu Phước Thành) đến ngã ba đường lên đài TT-TH huyện.1.1502
-Đoạn từ ngã ba đường lên đài TT-TH huyện đến công khu du lịch Lang Biang.1.5802,5
2Đường Văn Cao.
-Đoạn vòng sân vận động: từ giáp đường Lang Biang đến hết thửa đất số 121, tờ BD số 33 (giáp trụ sở UBND thị trấn).7001,5
-Đoạn còn lại đến hết đường (đường vào khu quy hoạch dân cư Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).5501,5
3Trận hẻm 14 đường Lang Biang (phía đầu đất nhà ông Nguyễn Ngọc Bích).3501,5
4Trận hẻm 145 đường Lang Biang (phía đầu đất nhà ông Thương).4501,5
5Trận hẻm 147 đường Lang Biang (tiếp giáp đất trường PT Dân tộc Nội trú).4001,5
6Đường Đồng Tâm8801,3
7Đường Nguyễn Thiệu Thuật.5601,3
8Đường B'Nor A.
-Đoạn từ đầu đường đến hết thửa đất số 323, 333, tờ số BD 37.9001,8
-Đoạn còn lại.7501,5
9Đường Tô Hữu.
-Đoạn từ đầu đường đến hết thửa đất số 426, tờ BD 34 và hết thửa đất 430, tờ bản đồ số 37.8201,8
-Đoạn còn lại.6001,8
10Trận hẻm đường Tô Hữu: đường vào Hội trường KP Hợp Thành.4501,5
-
-
-

3

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/499795a8ea8349d0a28636acdf456711.html b/chandra_raw/499795a8ea8349d0a28636acdf456711.html deleted file mode 100644 index 4a43b192d3fc59f8284b448547afb04cd0ee1800..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/499795a8ea8349d0a28636acdf456711.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/49b25a641a0c4694830d82c9d432b6ab.html b/chandra_raw/49b25a641a0c4694830d82c9d432b6ab.html deleted file mode 100644 index 9d235c1d49a1952f2dac845b90199e3f5eae7da9..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/49b25a641a0c4694830d82c9d432b6ab.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRẮNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
(Kèm theo Quyết định số 11 /2014/QĐ-UBND ngày 19/8/2014
của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về nguyên tắc, thẩm quyền ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong nước; kinh phí và quy trình cử cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng tham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với:

- Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan hành chính ở cấp tỉnh, cấp huyện, các hội đặc thù được nhà nước giao chỉ tiêu biên chế;

-Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;

-Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

- Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; nhóm, áp.

Sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 2. Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng

1. Trang bị, cập nhật kiến thức, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng và phương pháp thực hiện nhiệm vụ được giao; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đạt chuẩn theo từng chức danh, nâng cao trình độ, năng lực, kỹ năng làm việc, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

2. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước; đồng thời, chú trọng bồi dưỡng kiến thức đối ngoại, ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức; nâng cao ý thức và khả năng tự học, tự nghiên cứu, sáng tạo.

Điều 3. Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng

Đào tạo, bồi dưỡng phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn ngạch, chức danh nghề nghiệp, tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và nhu cầu xây dựng, phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị; tuyển, chọn cán bộ, công chức, viên chức đưa đi đào tạo phải đúng đối tượng và theo đúng quy hoạch; đảm bảo tính tự

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/49d41bf988c143818252569b5f5252b1.html b/chandra_raw/49d41bf988c143818252569b5f5252b1.html deleted file mode 100644 index 4162c31437dff4e9e6fe114bfd50ad27646fd55f..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/49d41bf988c143818252569b5f5252b1.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -
11. Xác nhận của tác giả công trình

(Nếu có, thì kê khai theo thứ tự đã được thỏa thuận phù hợp với mục 9.2 của Báo cáo tóm tắt này; trường hợp một hoặc một số đồng tác giả thuộc một đơn vị quản lý khác, không trùng với tổ chức xét thưởng cấp cơ sở, cần có xác nhận chữ ký của đơn vị đó kèm theo Báo cáo tóm tắt này; trường hợp chỉ có một tác giả thì ghi tên và chữ ký vào dòng đầu tiên của bảng sau):

TTHọc hàm, học vị, họ và tênChữ ký
1
2
3
4
5
6
7
...
...
...

NGƯỜI LẬP BÁO CÁO

(Ký, ghi rõ họ tên)

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/49f31409d9e448fcb66f3cdb2d65d1e9.html b/chandra_raw/49f31409d9e448fcb66f3cdb2d65d1e9.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fb4ed0365cd48b9b5b1cd7cca941399b35e91489 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/49f31409d9e448fcb66f3cdb2d65d1e9.html @@ -0,0 +1,86 @@ +
Seal of the Government of the People's Republic of Vietnam
+
+

Phụ lục I
+ đính kèm theo Nghị định số 121/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ)

+
+
+

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC TRÊN TÀU
+ (TABLE OF SHIPBOARD WORKING ARRANGEMENTS)

+
+
+

Tên tàu:..... Quốc tịch: Việt Nam Số IMO:..... Lần cập nhật gần nhất:.....
+ Name of ship Flag of Ship IMO Number Last Updated

+
+
+

Thời giờ nghỉ ngơi tối thiểu của thuyền viên được áp dụng phù hợp với Công ước Lao động Hàng hải năm 2006 và Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca của thuyền viên năm 1978 và sửa đổi năm 2010 (Công ước STCW).

+
+
+

The minimum hours of rest are applicable in accordance with the ILO Maritime Labour Convention, 2006 and the International Convention and Standards of Training, Certification and Watchkeeping for Seafarers, 1978, as amended 2010 (STCW Convention).

+
+
+

Thời giờ nghỉ ngơi tối thiểu: Thời giờ nghỉ ngơi tối thiểu là 10 giờ trong khoảng thời gian 24 giờ bất kỳ; và 77 giờ trong khoảng thời gian 07 ngày bất kỳ.

+
+
+

Minimum Hours of Rest: Minimum Hours of Rest shall not be less than: 10 hours in any 24 hours period; and 77 hours in any 07 days period.

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Chức danh
Position/Rank
Thời giờ làm việc hàng ngày khi
tàu hành trình trên biển
Scheduled Daily Work Hours at Sea
Thời giờ làm việc hàng ngày khi tàu
ở tại cảng
Scheduled Daily Work Hours in Port
Ghi chú
Remarks
Tổng số thời giờ nghỉ
Total Daily Rest Hours
Trực ca
Watchkeeping
(from - to)
Nhiệm vụ khác
ngoài trực ca
Non - Watchkeeping
duties: (from - to)
Trực ca
Watchkeeping:
(from - to)
Nhiệm vụ khác
ngoài trực ca
Non - Watchkeeping
duties: (from - to)
Trên biển
At Sea
Tại cảng
In Port
+
+
+

Ghi chú:.....
+ Remarks

+
+
+

Thuyền trưởng ký tên:.....
+ Signature of Master

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4a0eebd42c4b4796bc6b19e344da006d.html b/chandra_raw/4a0eebd42c4b4796bc6b19e344da006d.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f4434c46fffaccd9cb26fe1dc335256855473d39 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/4a0eebd42c4b4796bc6b19e344da006d.html @@ -0,0 +1 @@ +
Official circular seal of the Government of Vietnam (Chính phủ Việt Nam) with a star in the center and text around the border.

CH ĐƯỢC TẶNG
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 416/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2014
Ủy trưởng Chính phủ)

TẬP THỂ

  1. 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư, tỉnh Cà Mau;
  2. 2. Ban Dân tộc tỉnh Cà Mau.

Đã có thành tích trong công tác từ năm 2011 đến năm 2013, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

CÁ NHÂN

  1. 1. Ông Phạm Minh Quang, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy Cà Mau;
  2. 2. Ông Đỗ Kiến Quốc, Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Cà Mau;
  3. 3. Ông Dương Thế Thuận, Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy Cà Mau.

Đã có thành tích trong công tác từ năm 2009 đến năm 2013, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc./.


\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4a3c3ec0c71044088965974f52291f17.html b/chandra_raw/4a3c3ec0c71044088965974f52291f17.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..15dfa2550a943f572f01a0622dc87e041fdb9c36 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/4a3c3ec0c71044088965974f52291f17.html @@ -0,0 +1 @@ +

3. Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động của Quỹ tại cơ sở; tổng hợp tình hình hoạt động của Quỹ và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh theo định kỳ 6 tháng, một năm.

4. Định kỳ lập báo cáo tài chính của Quỹ theo quy định của chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp.

Điều 9. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành và các đơn vị có liên quan.

1. Sở Y tế

a) Bố trí văn phòng thực hiện nhiệm vụ của Thường trực Ban quản lý Quỹ.

b) Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn các Bệnh viện trong tỉnh tổ chức thực hiện công tác hỗ trợ đúng đối tượng, định mức theo Quy định này.

c) Chủ trì phối hợp với các Sở, ban ngành tham mưu cho UBND tỉnh trong việc vận động sự đóng góp về tài chính của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cho Quỹ.

d) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí từ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo của tỉnh theo Quy định này.

2. Các Bệnh viện công lập trên địa bàn toàn tỉnh

Tiếp nhận, quản lý, sử dụng kinh phí theo đúng quy định của Luật ngân sách Nhà nước. Không sử dụng kinh phí hỗ trợ theo Quy định này vào mục đích khác.

3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Phối hợp với Ban Dân tộc tổng hợp đối tượng thụ hưởng quy định tại mục a, b và c khoản 1, Điều 2 của Quy định này làm căn cứ lập dự toán kinh phí hàng năm cho Quỹ.

4. Sở Tài chính

a) Thẩm định dự toán kinh phí hoạt động hàng năm của Ban quản lý quỹ, tổng hợp trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Xét duyệt báo cáo quyết toán tài chính hàng năm của Ban quản lý Quỹ theo quy định.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Đưa dự toán ngân sách của Quỹ vào chỉ tiêu kinh tế xã hội hàng năm của tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.

6. Ban Dân tộc

Phối hợp với Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tổng hợp đối tượng thụ hưởng quy định tại mục a, b và c khoản 1, Điều 2 của Quy định này làm căn cứ lập dự toán kinh phí hàng năm cho Quỹ.

7. Bảo hiểm xã hội tỉnh

Phối hợp với UBND các huyện, thành phố in và cấp thẻ BHYT cho đối tượng thụ hưởng kịp thời và chính xác.

8

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4aa2b84fb1514d9b815decb69cd90923.html b/chandra_raw/4aa2b84fb1514d9b815decb69cd90923.html deleted file mode 100644 index 645e54985270b54382ba58ca3447a469fb3d2cba..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/4aa2b84fb1514d9b815decb69cd90923.html +++ /dev/null @@ -1,223 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
2.1- Từ QL20 đến cầu thôn 103001,5
2.2- Đoạn còn lại.2001,3
3Đường Hàm Nghi (từ QL20 đến cuối thôn 5)2001,4
4Đường Huy Cận (từ QL20 đến thác 7 tầng)4001,1
5Đường Mai Thúc Loan (từ QL20 đến xóm 4 thôn 2)
5.1- Từ QL20 đến ngã ba lên dốc Đỏ3001,6
5.2- Đoạn còn lại.2001,3
6Đường Phạm Hồng Thái (từ QL20 đến cuối thôn 4)4001,1
7Đường Phan Huy Ích (từ QL20 đến giáp ranh Lộc Châu)4301,4
8Đường Thi Sách (từ QL20 đến giáp ranh Lộc Tân)
8.1- Từ QL20 đến công trường cấp 3 Lê Thị Pha5301,8
8.2- Từ sau công trường cấp 3 Lê Thị Pha đến ngã ba đường giao nhau với đường Mai Thúc Loan2001,3
8.3- Đoạn còn lại3001,5
9Đường Ý Lan (từ QL20 đến đường đôi chẻ)3001,6
10Đường Đình Công Tráng (đoạn giáp ranh xã Lộc Châu đến đường B'lao sẽ rê)4001,1
*Khu vực II: Khu vực không có tên trong các vị trí đất ở nông thôn khu vực I nêu trên (trừ Thôn B'Lao Se're)1651,4
*Khu vực III: Thôn B'Lao Se're1041,15
IVXÃ LỘC CHÂU
*Khu vực I
1Quốc lộ 20
1.1- Từ cầu Đại Lào đến Lê Thị Riêng1.0001,4
1.2- Từ sau Lê Thị Riêng đến giáp ranh Nghĩa trang liệt sỹ6831,4
1.3- Từ Nghĩa trang Liệt sỹ đến giáp ranh phường Lộc Tiến - Lộc Châu1.1551,4
1.4- Riêng cách chợ Lộc Châu 100m hai đầu.2.1001,4
2Đường Đình Công Tráng (từ QL20 nhà thờ Tân Búi đến đường B'lao sẽ rê)
2.1- Từ Quốc lộ 20 đến hết đường nhựa6601,15
2.2- Đoạn còn lại4001,1
3Đường 1/5, đoạn từ Tô Hiến Thành đến hết đường (đường đất)4001,1
4Đường Bạch Đằng (Từ QL20 đến ranh giới Lộc Tiến)6601,1
5Đường Lê Thị Riêng (từ QL20 đến trung tâm xã mới theo quy hoạch nông thôn mới đến giáp ranh phường Lộc Tiến)3701,1
6Đường Lê Phụng Hiệu (từ QL20 đến Phan Chu Trinh)6601,1
7Đường Lữ Gia (từ QL20 đến Lê Phụng Hiệu)4001,1
8Đường Ngô Tất Tố (từ QL20 đến Đình Công Tráng)4001,1
9Đường Nguyễn Bá Ngọc (từ QL20 đến Xuân Diệu)4001,1
10Đường Nguyễn Thiên Thuật (từ QL20 cầu Đại Lào đến suối Đại Lào)
10.1- Từ Quốc lộ 20 vào đến 300 mét5301,05
-
-
7
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4abf99fd1eec4a589167309872c79197.html b/chandra_raw/4abf99fd1eec4a589167309872c79197.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f02867fb6741543ed8a01de97d4fc4c718847338 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/4abf99fd1eec4a589167309872c79197.html @@ -0,0 +1 @@ +

Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực, đầy đủ và chính xác của nội dung Giấy thông báo này và tài liệu kèm theo.

NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)

KIỂM SOÁT
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA
CÔNG TY

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

33

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4ae0801fd05d4154b3fe25f6dc3a7e4e.html b/chandra_raw/4ae0801fd05d4154b3fe25f6dc3a7e4e.html deleted file mode 100644 index bc280d86ccba2bb0ddc47f3c7075fce2a5b5adeb..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/4ae0801fd05d4154b3fe25f6dc3a7e4e.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Khi kiểm tra, duy tu, sửa đổi, di chuyển, thay thế, thử nghiệm các thiết bị tín hiệu và thông tin chạy tàu trong ga phải ghi vào sổ kiểm tra thiết bị chạy tàu và chỉ sau khi Trực ban chạy tàu ga đồng ý, ký tên, đóng dấu mới được tiến hành. Sau khi làm xong, phải được Trực ban chạy tàu ga thử và ký nhận thiết bị mới được sử dụng lại.

Biện pháp tiến hành những công tác nói trên đây đối với thiết bị tín hiệu và thông tin trong khu gian do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định. Nội dung cải tạo kỹ thuật, sửa đổi, thử nghiệm các thiết bị tín hiệu và thông tin phải được Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt phê duyệt rồi mới được thực hiện và sử dụng.

2.7.6.3. Chỉ khi nào được Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt cho phép mới có thể thay đổi quan hệ liên khóa của thiết bị tín hiệu.

2.7.6.4. Khi nhiều dây thông tin cùng hông phải sửa chữa theo thứ tự sau đây:

  1. 1. Dây điện thoại điều độ chạy tàu;
  2. 2. Dây điện thoại đóng đường và dây điện thoại ghi, gác cầu, gác hầm, gác đường ngang;
  3. 3. Dây thông tin đường dài;
  4. 4. Các dây thông tin và tín hiệu khác.

2.7.6.5. Khi có tai nạn hoặc trở ngại chạy tàu làm hông thiết bị tín hiệu hoặc rối loạn trạng thái hoạt động của thiết bị tín hiệu ở bộ phận thuộc doanh nghiệp thông tin tín hiệu nào quản lý, thủ trưởng đơn vị phải nhanh chóng khôi phục trạng thái bình thường của thiết bị tín hiệu.

2.7.6.6. Giám đốc doanh nghiệp thông tin tín hiệu đường sắt phải tổ chức đào tạo cho nhân viên thuộc quyền của mình có trình độ kỹ thuật và quản lý đối với thiết bị tín hiệu và thông tin, đồng thời có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn cách sử dụng, bảo quản các thiết bị cho người sử dụng trước khi bàn giao cho đơn vị sử dụng.

2.7.6.7. Trường cung thông tin tín hiệu đường sắt, căn cứ theo kế hoạch đã định, phân công thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra và tham gia duy tu, sửa chữa những trường hợp khó khăn, phức tạp nhằm đảm bảo toàn bộ thiết bị trong cung mình phụ trách thường xuyên hoạt động chính xác và an toàn, biểu thị tín hiệu đạt tâm nhìn quy định.

2.7.6.8. Công nhân thông tin tín hiệu đường sắt phải kiểm tra, duy tu thiết bị theo đúng kế hoạch và đúng quy trình, bảo đảm thiết bị hoạt động thường xuyên, liên tục, chính xác và an toàn. Trường hợp thiết bị hông, trở ngại phải giải quyết nhanh chóng, nếu tự mình không sửa chữa được phải lập tức báo cáo tình hình cho trưởng cung thông tin tín hiệu đường sắt.

20

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4ae0f6aadc50448e8a5977a04a49e0eb.html b/chandra_raw/4ae0f6aadc50448e8a5977a04a49e0eb.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7ac45dbc4c11694d054a62e3f7459ea10372de9a --- /dev/null +++ b/chandra_raw/4ae0f6aadc50448e8a5977a04a49e0eb.html @@ -0,0 +1 @@ +

i) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phúc lợi công cộng theo lộ trình đáp ứng nhu cầu văn hóa, giải trí, thông tin cho thuyền viên tại các cảng biển theo quy định của Công ước MLC 2006. Thời gian thực hiện: từ năm 2013 đến năm 2020;

k) Định kỳ báo cáo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) về kết quả thực hiện Công ước MLC 2006. Tăng cường hợp tác với Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO), Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và các tổ chức quốc tế khác nhằm trao đổi thông tin, hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo công chức, viên chức quản lý và đội ngũ sỹ quan, thuyền viên và chuyển giao công nghệ liên quan đến thực hiện Công ước MLC 2006; Thúc đẩy hợp tác song phương với các nước thành viên của Công ước để tham khảo kinh nghiệm và tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ kỹ thuật của các nước này. Thời gian thực hiện: hàng năm.

2. Trách nhiệm và phân công thực hiện

a) Bộ Giao thông vận tải:

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ nêu tại mục 1, trừ các nhiệm vụ giao Bộ, ngành khác chủ trì;

- Làm đầu mối chủ trì tổ chức thực hiện cơ chế tham vấn ba bên theo quy định của Công ước MLC 2006;

- Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai áp dụng các quy định của Công ước MLC 2006 tại Việt Nam, báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền.

b) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan trong quá trình sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về lao động hàng hải cũng như trong việc triển khai các nhiệm vụ nêu tại mục 1.

- Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan trong việc tổ chức thực hiện cơ chế tham vấn ba bên theo quy định của Công ước MLC 2006.

- Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan trong việc tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai áp dụng các quy định của Công ước MLC 2006.

- Chủ trì xây dựng, ban hành các quy định và hướng dẫn quốc gia về quản lý an toàn lao động, bảo vệ sức khỏe và trợ cấp tai nạn nghề nghiệp cho người làm việc trên tàu.

- Chủ trì nghiên cứu xây dựng và trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với lao động trong khu vực phi chính thức (trong đó có lao động hàng hải).

- Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải định kỳ báo cáo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) về kết quả thực hiện Công ước MLC 2006.

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4b085e7e1e8d4070ba7997524727b895.html b/chandra_raw/4b085e7e1e8d4070ba7997524727b895.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..498dc128d6d970f12d77e186e586b2d824418f37 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/4b085e7e1e8d4070ba7997524727b895.html @@ -0,0 +1,29 @@ +
+ + + + + + + + + + + + + + + + +
Công ty Chứng khoán tại Việt Nam
Broker firms in Vietnam
Đại diện giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nếu có)
Trade Representative/ Agent in Vietnam (if any)
Người được ủy quyền báo cáo, công bố thông tin/ Information Disclosure Agent
+

11. Cam kết: (có hiệu lực kể từ ngày ký)
Declaration: (effective from the date this registration from is signed)

+

11.1 Tôi xin cam đoan những thông tin nêu trên và nội dung của toàn bộ hồ sơ và các tài liệu kèm theo là hoàn toàn chính xác, trung thực.
I hereby certify that all the information given above is correct, the attached documents and the contents therein are true and accurate.

+

2 Tôi xin cam kết sẽ tuân thủ pháp luật Việt Nam, không có các hành vi giao dịch trái luật làm ảnh hưởng tới sự công bằng và trật tự thị trường tài chính, thị trường chứng khoán của Việt Nam
I hereby undertake to comply to the Vietnamese law and not knowingly to take such measures to threatening to the stability or order of the Vietnam's financial and securities market.

+

3 Tôi xin cam đoan những thông tin nêu trên hoàn toàn đúng và hiện nay chưa bị xử phạt về các hành vi lừa đảo, thao túng, giao dịch nội bộ ở nước sở tại cũng như ở nước ngoài.
I hereby certify that I am not and have not been convicted of any fraud, manipulation, or insider trading offences either inside the country of birth, of permanent residence or of any other country (applicable to individual investor).

+

Ngày...tháng...năm
Date...month...year....
Chữ ký của nhà đầu tư
(Investor's signature)

+

Hồ sơ kèm theo
Attachments

+
+
+
+

10

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4b3c271652bb40418d75b7a6c376a545.html b/chandra_raw/4b3c271652bb40418d75b7a6c376a545.html deleted file mode 100644 index 2e889e69499c6fd6babf165198224d26305f05d6..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/4b3c271652bb40418d75b7a6c376a545.html +++ /dev/null @@ -1,99 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo
1Học sinh, sinh viên tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú
2Học sinh, sinh viên người dân tộc kinh là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo
IIIHọc sinh, sinh viên người dân tộc kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo
1Học sinh, sinh viên người dân tộc kinh thuộc hộ nghèo có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo
2Học sinh, sinh viên người dân tộc kinh thuộc hộ cận nghèo có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo
Tổng cộng
-
-
-

....., ngày tháng năm .....
-Thủ trưởng đơn vị
- (Ký, đóng dấu)

-
-
-

20

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4b43d5dd3a5d4b0aa81d3325fbebeeda.html b/chandra_raw/4b43d5dd3a5d4b0aa81d3325fbebeeda.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3740d87b20544f223fae22cfcc82f007ece7f1c9 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/4b43d5dd3a5d4b0aa81d3325fbebeeda.html @@ -0,0 +1 @@ +
VGP logo

Ký bài: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 20.08.2014 09:50:45 +07:00

TTĐT

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1234 /QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2014

THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐIỆN Số: C
Ngày: 28.7.14

QUYẾT ĐỊNH
Về việc tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ;

Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định tại Tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2014 và Trường ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tại Tờ trình số 1288/TTr-BTDKT ngày 25 tháng 6 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho ông Huỳnh Ngọc Thảng, Phó Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Ban Tôn giáo tỉnh Bình Định, đã có nhiều thành tích trong công tác, tích cực thực hiện chuyên đề "Công giáo Bình Định gắn bó, đồng hành cùng dân tộc", góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận :

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Official seal of the Deputy Prime Minister of Vietnam

Nguyễn Xuân Phúc

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4beebc76bc3a4fc588d949dd92e65a84.html b/chandra_raw/4beebc76bc3a4fc588d949dd92e65a84.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6cf3b1be92ecb3b90e6d5f9013c612f75034f2eb --- /dev/null +++ b/chandra_raw/4beebc76bc3a4fc588d949dd92e65a84.html @@ -0,0 +1 @@ +

việc đảm phán và ký kết phụ lục hợp đồng EPC theo hình thức hợp đồng trọn gói, bảo đảm không để xảy ra tiêu cực, thất thoát, phát sinh chi phí và không vượt tổng mức đầu tư điều chỉnh đã được phê duyệt.

5. Về việc mua sắm thiết bị: đồng ý về nguyên tắc giá trọn gói mua sắm thiết bị giảm tối thiểu 5% so với dự toán phần thiết bị. Giao Bộ Giao thông vận tải tiếp tục rà soát, đảm phán với tổng thầu và chịu trách nhiệm toàn diện về giá trọn gói mua sắm thiết bị, bảo đảm chặt chẽ, đạt hiệu quả tối ưu, không để xảy ra tiêu cực, thất thoát.

6. Về chi phí đào tạo và mua sắm đoàn tàu: giao Bộ Giao thông vận tải quyết định và chịu trách nhiệm toàn diện, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

7. Về nguồn vốn vay bổ sung và giải ngân của Dự án: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính khẩn trương làm việc với phía Trung Quốc để sớm ký kết Hiệp định vay vốn ưu đãi bổ sung cho Dự án. Trong thời gian chờ đợi, đồng ý về nguyên tắc Bộ Giao thông vận tải sử dụng số tiền còn lại từ Hiệp định tín dụng ưu đãi bên mua để giải ngân theo hợp đồng và phụ lục hợp đồng đã ký kết (khối lượng và tạm ứng bổ sung). Bộ Giao thông vận tải thống nhất với Bộ Tài chính trước khi thực hiện giải ngân.

8. Về lĩnh vực đối ngoại: Bộ Ngoại giao làm việc với các cơ quan phía Trung Quốc để quan tâm chi đạo, kịp thời tháo gỡ vướng mắc, thúc đẩy tiến độ Dự án.

9. Yêu cầu Bộ Giao thông vận tải đánh giá lại việc chuẩn bị, thực hiện Dự án cho tới nay để nghiêm túc rút kinh nghiệm trong việc triển khai tiếp theo của Dự án và các dự án khác sau này thực hiện theo hình thức hợp đồng EPC nhằm quản lý dự án chặt chẽ, hiệu quả, bảo đảm chất lượng và tiến độ xây dựng công trình, tuyệt đối an toàn cho công trình và cộng đồng./. .

Nơi nhận:

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Official circular seal of the Government of Vietnam (Chính phủ Việt Nam) with a star in the center and the text 'THỦ TƯỚNG' and 'CHÍNH PHỦ VIỆT NAM' around the border.

Trịnh Đình Dũng

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4bf63d18a70f4e0583cd1cc8edb7f07d.html b/chandra_raw/4bf63d18a70f4e0583cd1cc8edb7f07d.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b7959efb7d355a43dc37e3c8a152a85530129c89 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/4bf63d18a70f4e0583cd1cc8edb7f07d.html @@ -0,0 +1,285 @@ +
96
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
2825.40.00- Hydroxit và oxit niken000
2825.50.00- Hydroxit và oxit đồng000
2825.60.00- Germani oxit và zircon dioxit000
2825.70.00- Hydroxit và oxit molipden000
2825.80.00- Antimon oxit000
2825.90.00- Loại khác000
28.26Florua; florosilicat, floroaluminat và các loại muối flo phức khác.
- Florua:
2826.12.00-- Cửa nhôm000
2826.19.00-- Loại khác000
2826.30.00- Natri hexafloroaluminat (criolit tổng hợp)000
2826.90.00- Loại khác000
28.27Clorua, clorua oxit và clorua hydroxit; bromua và oxit bromua; iodua và iodua oxit.
2827.10.00- Amoni clorua000
2827.20- Canxi clorua:
2827.20.10-- Loại thương phẩm431
2827.20.90-- Loại khác321
- Clorua khác:
2827.31.00-- Cửa magiê000
2827.32.00-- Cửa nhôm000
2827.35.00-- Cửa niken000
2827.39-- Loại khác:
2827.39.10--- Cửa bari hoặc cửa coban000
2827.39.20--- Cửa sắt000
2827.39.90--- Loại khác000
- Clorua oxit và clorua hydroxit:
2827.41.00-- Cửa đồng000
2827.49.00-- Loại khác000
- Bromua và bromua oxit:
2827.51.00-- Natri bromua hoặc kali bromua000
2827.59.00-- Loại khác000
2827.60.00- Iodua và iodua oxit000
28.28Hypoclorit; canxi hypoclorit thương phẩm; clorit; hypobromit.
2828.10.00- Canxi hypoclorit thương phẩm và canxi hypoclorit khác000
2828.90- Loại khác:
2828.90.10-- Natri hypochlorit000
2828.90.90-- Loại khác000
28.29Clorat và perchlorat; bromat và perbromat; iodat và periodat.
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4c10487fa34140019c4230f02723f3e4.html b/chandra_raw/4c10487fa34140019c4230f02723f3e4.html deleted file mode 100644 index 21eeae2914672625b5e0d6c50e49d0463c460b71..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/4c10487fa34140019c4230f02723f3e4.html +++ /dev/null @@ -1,49 +0,0 @@ -
-

QCVN 47:2015/BTTTT

-
-
-

Trong đó B_R là độ di tần tổng cộng và T là chu kỳ điều chế tuyến tính. Công thức này dựa trên điều chế FMCW tuyến tính và có thể áp dụng trong các trường hợp điều chế biên độ tuyến tính FMCW, flyback FMCW và FMCW không tuyến tính.

-
-
-

Với ra-đa FMCW có nhảy tần, giá trị của B_s phải được đưa vào công thức tính bằng thông 40 dB, trong đó B_s là khoảng lệch cực đại của tần số sóng mang.

-
-
-

Với ra-đa xung nhiều dạng sóng, băng thông 40 dB phải được tính cho mỗi loại xung riêng biệt và băng thông 40 dB lớn nhất thu được sẽ được sử dụng để thiết lập hình dạng của mặt nạ phổ phát xạ.

-
-
-

CHÚ THÍCH:

-
-
-

(3) Các hệ số K = 6,2 hoặc 7,664 tương ứng là các giá trị lý thuyết phổ biến trong trường hợp xung hình thang và xung vuông không đổi. Ngoài ra, trong trường hợp xung hình thang, hệ số K được tăng đến một giá trị đáp ứng để thực thi các đặc tính của thiết bị ra. Với xung vuông lý tưởng, phổ suy giảm 20 dB một quãng mười dẫn đến băng thông 20 dB là 6,4/t và băng thông 40 dB sẽ rộng hơn 10 lần là 64/t. Để ngăn cản sự sử dụng xung với với gian lên và xuống đột ngột, sẽ không có khoảng dự trữ nào. Phổ của xung hình thang suy giảm 20 dB một quãng mười lần đầu tiên và sau cùng là 40 dB một quãng mười. Nếu tỷ số của thời gian lên và độ rộng xung đạt 0,008, điểm 40 dB sẽ suy giảm 40 dB một quãng mười, trong trường hợp này băng thông 40 dB sẽ là:

-
-
-\frac{5,7}{\sqrt{t \times t_r}} -
-
-

Để phòng trường hợp không hoàn hảo không tránh khỏi trong khi thực hiện, mặt nạ phổ sẽ dựa trên giá trị nhỏ hơn trong hai giá trị:

-
-
-\frac{6,2}{\sqrt{t \times t_r}} ; \frac{7,6}{\sqrt{t \times t_r}} -
-
-

tùy thuộc vào từng loại ra-đa.

-
-
-

(4) Giá trị A/t_r điều chỉnh giá trị băng thông 40 dB để diễn tả sự ảnh hưởng của thời gian lên, nhất là khi giá trị B_{ct} nhỏ hoặc vừa phải và thời gian lên ngắn.

-

(5) Biểu diễn băng thông 40 dB tổng cộng của ra-đa nhảy tần với giá thiết tất cả các kênh nằm bên trong B_s đều hoạt động đồng thời. Với ra-đa nhảy tần, mặt nạ phổ phát xạ ngoài băng bắt đầu từ biên của băng thông 40 dB với giá thiết ra-đa đơn tần được điều chỉnh chạy đến biên của dải tần số nhảy tần.

-
-
-

D.3.4. Mặt nạ phổ phát xạ ngoài băng

-
-
-

Các hình dưới đây biểu diễn mặt nạ phổ phát xạ ngoài băng cho ra-đa sơ cấp, phân loại theo dạng sóng, được xác định theo mặt độ phổ công suất psd và biểu diễn theo đơn vị dBpp. Mặt nạ phổ được tính từ điểm tại băng thông 40 dB đến mức phát xạ giá được chỉ ra ở Phụ lục 3, Thể lệ thông tin vô tuyến điện(6)

-
-
-

Băng thông 40 dB có thể được bù lại từ tần số có mức phát xạ lớn nhất, nhưng băng thông cần thiết (RR No. 1.152) và tốt nhất là toàn thể băng thông chiếm dụng (RR No.1.153) phải nằm hoàn toàn trong băng tần được phân chia.

-
-
-

Vì vậy, giá trị băng thông 40 dB tính được phải nằm toàn bộ trong băng tần được phân chia.

-
-
-

48

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4c1b991454fd4fafa6c026424a2f27a2.html b/chandra_raw/4c1b991454fd4fafa6c026424a2f27a2.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5fba9676a50186813877dc20b9895c7c3b531ec1 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/4c1b991454fd4fafa6c026424a2f27a2.html @@ -0,0 +1 @@ +

e) Được ưu tiên tuyển chọn vào làm việc tại các cơ quan, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, không phải qua thời gian thử việc nếu tốt nghiệp đạt loại giỏi trở lên.

3. Học viên cao học, nghiên cứu sinh đào tạo trình độ thạc sĩ và tiến sĩ được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ sau đây:

a) Miễn học phí và ở ký túc xá miễn phí;

b) Cấp sinh hoạt phí hàng tháng bằng 3,5 lần mức lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức;

c) Giữ nguyên lương trong thời gian đào tạo;

d) Tham dự hội nghị, hội thảo khoa học trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử ở nước ngoài. Kinh phí tham dự hội nghị, hội thảo do ngân sách nhà nước bảo đảm;

đ) Chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học các cấp;

e) Đi thực tập 6 tháng ở nước ngoài trong năm cuối của chương trình đào tạo. Mọi chi phí thực tập ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm;

g) Hỗ trợ kinh phí bằng 30 lần mức lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức đối với một công trình khoa học được công bố trên các tạp chí khoa học quốc tế trong danh mục ISI.

4. Giảng viên, cán bộ quản lý, cán bộ khoa học và kỹ thuật làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử được tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn.

Điều 4. Mức ưu đãi, hỗ trợ đào tạo ở nước ngoài

1. Sinh viên đại học, học viên cao học, nghiên cứu sinh theo học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử ở nước ngoài được hưởng các chế độ ưu đãi sau đây:

a) Cấp 02 vé máy bay khứ hồi hạng phổ thông đối với sinh viên và nghiên cứu sinh, 01 vé máy bay khứ hồi hạng phổ thông đối với học viên cao học trong quá trình học để đi và về Việt Nam;

b) Cấp lệ phí làm hộ chiếu, visa;

c) Cấp sinh hoạt phí bằng 1,2 lần mức sinh hoạt phí cao nhất hiện đang cấp cho sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh Việt Nam đi học ở nước ngoài theo các Đề án đào tạo của Chính phủ Việt Nam;

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4c36dd80d9934f64abc4fa979d5548b1.html b/chandra_raw/4c36dd80d9934f64abc4fa979d5548b1.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b6dedb409b1c59e59dd2b437f4466bb824696fe3 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/4c36dd80d9934f64abc4fa979d5548b1.html @@ -0,0 +1 @@ +

b) Không báo cáo bằng văn bản cho cơ quan đã ra quyết định thành lập doanh nghiệp và Bộ Quốc phòng khi có quyết định sáp nhập, chia tách, giải thể, chuyển giao quyền sở hữu cho chủ thể khác hoặc có đơn yêu cầu tuyên bố phá sản hoặc đã hoàn chỉnh đổi mới công nghệ mà không còn khả năng thực hiện nhiệm vụ động viên công nghiệp.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Khai thác công dụng của trang thiết bị ngoài kế hoạch động viên công nghiệp không đúng nội dung, thời hạn cho phép;

b) Sử dụng tiền trích khấu hao tài sản do Nhà nước đầu tư không đúng mục đích.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Hủy hoại, làm mất tài liệu công nghệ do Nhà nước giao để phục vụ cho động viên công nghiệp;

b) Không bàn giao đầy đủ tài liệu công nghệ đã được chuyển giao và trang thiết bị do Nhà nước giao khi có quyết định thu hồi.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi trang thiết bị, tài liệu công nghệ do Nhà nước giao để phục vụ cho động viên công nghiệp đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này;

b) Buộc hoàn trả số tiền trích khấu hao tài sản đã đầu tư sai mục đích đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này.

Điều 17. Vi phạm quy định về sản phẩm động viên công nghiệp

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi giao sản phẩm động viên công nghiệp không đảm bảo về số lượng theo chỉ tiêu động viên công nghiệp.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi giao sản phẩm động viên công nghiệp không đảm bảo chất lượng theo chỉ tiêu động viên công nghiệp.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng sản phẩm động viên công nghiệp vào mục đích kinh doanh, tặng, cho, cho thuê, cầm cố, nhượng bán.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi sản phẩm không đảm bảo chất lượng hoặc buộc phải tiêu hủy đối với sản phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, môi trường đối với hành vi quy định tại Khoản 2 Điều này.

10

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4c4eb699c8084e419d1c805b3c47043a.html b/chandra_raw/4c4eb699c8084e419d1c805b3c47043a.html deleted file mode 100644 index 4eb89ecb154f6d5b6dbd3b0e8da0687f86406da1..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/4c4eb699c8084e419d1c805b3c47043a.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

10. Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật; đánh giá việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ được giao, kết quả hoạt động, hiệu quả sản xuất kinh doanh; quản lý, sử dụng, bảo toàn, phát triển vốn của Tổng công ty. Đánh giá Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng của Tổng công ty.

11. Thực hiện các quyền khác theo quy định pháp luật.

Điều 11. Nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tổng công ty

1. Đầu tư đủ vốn điều lệ cho Tổng công ty.

2. Thực hiện đúng các quy định tại Điều lệ của Tổng công ty và quy định của pháp luật liên quan đến chủ sở hữu.

3. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Tổng công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của Tổng công ty; xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu nhà nước và tài sản của Tổng công ty.

4. Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác của Tổng công ty. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi quyết định dự án đầu tư, phê duyệt chủ trương mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê theo thẩm quyền.

5. Đảm bảo quyền tự chủ kinh doanh, tự chịu trách nhiệm theo pháp luật của Tổng công ty; không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kinh doanh của Tổng công ty.

6. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Mục 2

PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP, THỰC HIỆN QUYỀN,
TRÁCH NHIỆM VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI TỔNG CÔNG TY

Điều 12. Quyền, trách nhiệm của Chính phủ

1. Ban hành Điều lệ, sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty.

2. Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Quyền, trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ

1. Phê duyệt chủ trương thành lập công ty con 100% vốn nhà nước của Tổng công ty theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

7

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4c6c25330add49f981893eac32ecd13b.html b/chandra_raw/4c6c25330add49f981893eac32ecd13b.html deleted file mode 100644 index 0ab564887539cbd5cce7fc1060fa27f0ea36d2f8..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/4c6c25330add49f981893eac32ecd13b.html +++ /dev/null @@ -1,38 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - -
-

- Khóa thân

-

Không chấp nhận hình ảnh khóa thân, trừ các trường hợp sau: hình ảnh khóa thân không trực diện phía trước, phía sau của phụ nữ không liên quan đến tình dục; hình ảnh khóa thân phần trên phía trước của phụ nữ không liên quan đến tình dục hoặc trong các phim khoa giáo, phim liên quan đến y tế, chăm sóc sức khỏe, cách sống của thổ dân, dân tộc thiểu số.

-

- Tình dục

-

Không chấp nhận hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thể hiện cảnh hoạt động tình dục.

-

d) Ma túy, các chất kích thích, gây nghiện

-

Không chấp nhận hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thể hiện việc sử dụng ma túy và các chất kích thích, gây nghiện, trừ trường hợp hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ được thể hiện nhằm mục đích lên án, phản đối những hành vi đó nhưng không miêu tả chi tiết, không diễn ra thường xuyên, không có thời lượng kéo dài.

-

Đối với việc sử dụng thuốc lá trong phim thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 5 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định hạn chế sử dụng thuốc lá trong tác phẩm sản xuất, điện ảnh.

-

đ) Kinh dị

-

Không chấp nhận hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thể hiện cảnh kinh dị gây sợ hãi được miêu tả chi tiết, diễn ra thường xuyên, có thời lượng kéo dài.

-

e) Hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thô tục

-

Không chấp nhận việc sử dụng hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thô tục.

-
3 -

C16

-

Phim cấm phổ biến đến khán giả ở lứa tuổi dưới 16.

-
-

a) Chủ đề, nội dung

-

- Chủ đề của phim không phù hợp với khán giả ở lứa tuổi dưới 16;

-

- Nội dung phim phản ánh sâu hơn những vấn đề của người trưởng thành, như các vấn đề liên quan đến chính trị, xã hội, tâm lý, tội phạm nhưng không phù hợp với nhận thức, tâm lý, sinh lý của khán giả dưới 16 tuổi.

-

b) Bạo lực

-

Không chấp nhận hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thể hiện hành động bạo lực như giết người, gây đau đớn, thương

-
-
-
-

3

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4c7e501d1e0044a2ac2cdbf6986a4c82.html b/chandra_raw/4c7e501d1e0044a2ac2cdbf6986a4c82.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cbf98613d9f32365b8248b7e1d44ab87168269c0 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/4c7e501d1e0044a2ac2cdbf6986a4c82.html @@ -0,0 +1,208 @@ +
91
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
2710.20.00- Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bitum (trừ dầu thô) và các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa từ 70% trọng lượng trở lên là dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bitum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó, có chứa dầu diesel sinh học, trừ dầu thải***
- Dầu thải:
2710.91.00- - Có chứa biphenyl đã polyclo hóa (PCBs), terphenyl đã polyclo hóa (PCTs) hoặc biphenyl đã polybrom hóa (PBBs)***
2710.99.00- - Loại khác***
27.11Khí dầu mỏ và các loại khí hydrocarbon khác.
- dạng hóa lỏng:
2711.11.00- - Khí tự nhiên110.5
2711.12.00- - Propan110.5
2711.13.00- - Butan110.5
2711.14- - Etylen, propylen, butylen và butadien:
2711.14.10- - - Etylen110.5
2711.14.90- - - Loại khác110.5
2711.19.00- - Loại khác110.5
- dạng khí:
2711.21- - Khí tự nhiên:
2711.21.10- - - Loại sử dụng làm nhiên liệu động cơ000
2711.21.90- - - Loại khác000
2711.29.00- - Loại khác000
27.12Vazolin (petroleum jelly); sáp parafin, sáp dầu lửa vì tinh thể, sáp than cám, ozokerite, sáp than non, sáp than bùn, sáp khoáng khác, và sản phẩm tương tự thu được từ quy trình tổng hợp hay quy trình khác, đã hoặc chưa nhuộm màu.
2712.10.00- Vazolin (petroleum jelly)10.50
2712.20.00- Sáp parafin có hàm lượng dầu dưới 0,75% tính theo trọng lượng10.50
2712.90- Loại khác:
2712.90.10- - Sáp parafin10.50
2712.90.90- - Loại khác10.50
27.13Cốc dầu mỏ, bi-tum dầu mỏ và các cận khác từ dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc từ các loại dầu thu được từ các khoáng bitum.
- Cốc dầu mỏ:
2713.11.00- - Chưa nung000
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4c944128f6b347c8aeca69595d9c406e.html b/chandra_raw/4c944128f6b347c8aeca69595d9c406e.html deleted file mode 100644 index ee1f9a0e342802fa5ddd52f9cbfb9f099387106d..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/4c944128f6b347c8aeca69595d9c406e.html +++ /dev/null @@ -1,39 +0,0 @@ -

TTĐT

-

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-

Số: 1492/QĐ-TTg

-

Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2013

-

QUYẾT ĐỊNH

-

Phê chuẩn kết quả bầu Phó Chủ tịch

-

Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2011 - 2016

-
- - - - - -
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNSố: ..... 5841.....
Ngày: ..... 19/7.....
-
-

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

-

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

-

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

-

Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 27/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2009 và Nghị định số 36/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2011;

-

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tại Tờ trình số 2484/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2013,

-

QUYẾT ĐỊNH:

-

Điều 1. Phê chuẩn kết quả bầu chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2011 - 2016 đối với ông Đồng Văn Lâm, Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy, Bí thư Huyện ủy Trà Cú.

-

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

-

Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh và ông Đồng Văn Lâm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

-

Nơi nhận:

-
- -
-
-Official seal of the Prime Minister of Vietnam and a handwritten signature of Nguyễn Tấn Dũng. -

THỦ TƯỚNG

-

Nguyễn Tấn Dũng

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4c98f6fc842c42129966a1abd901bdd0.html b/chandra_raw/4c98f6fc842c42129966a1abd901bdd0.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a1d86077cb0d5f730a326e7c76e86892e6bfd990 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/4c98f6fc842c42129966a1abd901bdd0.html @@ -0,0 +1 @@ +

Tên và chữ ký của các đại diện có thẩm quyền

Names and Signatures

of Authorized Signatory: _____

Chức danh

Title: _____

Ngày thực hiện

Execution Date: _____

62

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4cce018279aa4f2ebf2150ae9b7232d4.html b/chandra_raw/4cce018279aa4f2ebf2150ae9b7232d4.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..129e0e5c4ba298340a20ae9baa0752625de69c1b --- /dev/null +++ b/chandra_raw/4cce018279aa4f2ebf2150ae9b7232d4.html @@ -0,0 +1 @@ +

d) Trong trường hợp xảy ra sự cố bất thường phải báo cáo Trưởng Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh Đăk Nông và Đăk Lăk để có biện pháp xử lý kịp thời.

2. Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tim kiểm cứu nạn tỉnh Đăk Lăk có trách nhiệm quyết định, chỉ đạo việc vận hành các hồ Buôn Kuóp, Srêpôk 3, Srêpôk 4 và Srêpôk 4A như sau:

a) Tổ chức thường trực, theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa lũ, quyết định phương án điều tiết, ban hành lệnh vận hành các hồ theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 12 và Điều 13 của Quy trình này. Việc ban hành lệnh vận hành hồ theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Quy trình này phải trước ít nhất 04 giờ tính đến thời điểm thực hiện, trừ các trường hợp khẩn cấp, bất thường;

b) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện lệnh vận hành hồ, chỉ đạo thực hiện các biện pháp ứng phó với lũ, lụt và xử lý các tình huống ảnh hưởng đến an toàn dân cư ở hạ du khi các hồ xả nước;

c) Khi ban hành lệnh vận hành các hồ Buôn Kuóp, Srêpôk 3, Srêpôk 4 và Srêpôk 4A hoặc khi nhận được thông báo lệnh vận hành hồ Buôn Tua Srah từ Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tim kiểm cứu nạn tỉnh Đăk Nông phải thông báo ngay tới Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tim kiểm cứu nạn cấp huyện trên địa bàn có khả năng bị lũ lụt do vận hành hồ; đồng thời thông báo cho Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây Nguyên, Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Lăk;

d) Trong trường hợp xảy ra sự cố bất thường phải báo cáo Trưởng Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Lăk để có biện pháp xử lý kịp thời.

3. Khi nhận được thông báo lệnh vận hành từ Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tim kiểm cứu nạn cấp tỉnh, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tim kiểm cứu nạn cấp huyện phải thông báo ngay đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khu vực hạ du bị ảnh hưởng, đồng thời chỉ đạo triển khai các biện pháp ứng phó phù hợp, hạn chế thiệt hại do lũ lụt. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thông báo để nhân dân biết và triển khai các biện pháp ứng phó.

4. Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, kiến nghị, trao đổi có liên quan đến việc điều tiết, ban hành lệnh vận hành các hồ Buôn Tua Srah, Buôn Kuóp, Srêpôk 3, Srêpôk 4, Srêpôk 4A và các cơ quan liên quan quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này đều phải thực hiện bằng văn bản và được gửi qua fax hoặc chuyển bản tin bằng mạng vi tính hoặc đọc trực tiếp bằng điện thoại, sau đó văn bản gốc phải được gửi cho các cơ quan, đơn vị nêu trên để theo dõi, đối chiếu và lưu hồ sơ quản lý.

12

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4ce8c90010b34cfb92f512dd8da3119a.html b/chandra_raw/4ce8c90010b34cfb92f512dd8da3119a.html deleted file mode 100644 index cb96720faccc2b6cd95a5a45223674dbb3b78d58..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/4ce8c90010b34cfb92f512dd8da3119a.html +++ /dev/null @@ -1,239 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTÊN LOẠI XEĐƠN GIÁ
Sản xuất năm 1993-199521.000.000
Sản xuất năm 1996 về sau23.000.000
4Honda Dream II lùn, GL, Max 125
Sản xuất năm 1989-199116.500.000
Sản xuất năm 1992-199518.000.000
Sản xuất năm 1996 về sau20.000.000
5Honda Glpro 125
Sản xuất năm 1989-199120.500.000
Sản xuất năm 1992-199524.000.000
Sản xuất năm 1996 về sau25.000.000
6Các loại xe khác12.000.000
IIIXE ĐO ITALIA SẢN XUẤT
1Loại xe 50cc
1.1Vespa 50
Sản xuất năm 1988 về trước8.000.000
Sản xuất năm 1989-19959.000.000
Sản xuất năm 1996 về sau11.000.000
1.2Vespa Piaggio 50
Sản xuất năm 1994-199515.000.000
Sản xuất năm 1996 về sau17.000.000
2Loại xe trên 50cc-150cc, Vespa Piaggio, Typhoon 125
Sản xuất năm 1988 về trước13.000.000
Sản xuất năm 1989-199218.000.000
Sản xuất năm 1993-199520.000.000
Sản xuất năm 1996 về sau22.000.000
3Các loại xe khác8.000.000
IVXE ĐO CỘNG HOÀ LIÊN BAN ĐỨC, SEC, SLOVAKIA VÀ MỘT SỐ HIỆU KHÁC SẢN XUẤT
1Simson bs50, bs51, Babetta, Tava 50
Sản xuất trước năm 19881.500.000
Sản xuất từ năm 1988 về sau2.000.000
2Simson Comprt 51, 70, Cezet 125, Winck 125, Boxuh
Sản xuất trước năm 19882.000.000
Sản xuất từ năm 1988 về sau3.000.000
3Etz 150, Cezet, Tawa 350
Sản xuất trước năm 19885.500.000
Sản xuất từ năm 1988 về sau6.000.000
4Một số hiệu khác
Citi giò gà12.500.000
Citi phục14.500.000
Citi số khung, số máy 15,1616.500.000
Daelim 12526.000.000
Bonus 12516.000.000
Husky 15025.000.000
5Các loại xe khác5.000.000
VXE ĐO TRUNG QUỐC - VIỆT NAM SẢN XUẤT, LẮP RÁP
-
-
4
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4d2d170b40d046bbb6ff84e0036bcac1.html b/chandra_raw/4d2d170b40d046bbb6ff84e0036bcac1.html deleted file mode 100644 index 5a798a56947e1394ac4f27d42ebb22cd14677dc6..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/4d2d170b40d046bbb6ff84e0036bcac1.html +++ /dev/null @@ -1,58 +0,0 @@ -
QCVN 47:2015/BTTTT
-
Phụ lục C
-
(Quy định)
-
Xác định giới hạn miền phát xạ ngoài băng, miền phát xạ giả
-
C.1. Khái niệm
-
-Diagram illustrating the definition of out-of-band and spurious emission regions. The diagram shows a signal spectrum with a central 'Băng thông cần thiết' (Required bandwidth) and two 'Miền phát xạ không mong muốn' (Unwanted emission regions) on either side. The 'Miền phát xạ giả' (Spurious emission region) is defined by dashed vertical lines, while the 'Miền phát xạ ngoài băng' (Out-of-band emission region) is defined by solid vertical lines. The x-axis is labeled 'Tần số của phát xạ' (Frequency of emission). -

Tần số của phát xạ

-

- - - - - Ranh giới miền phát xạ giả

-
-
C.2. Giới hạn dài tần đo phát xạ không mong muốn (ITU-REC SM.329-12 [3])
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Dài tần cơ sởDài tần đo
Giới hạn dướiGiới hạn trên
(Phép đo phải bao gồm toàn bộ băng tần hài và không được cắt tại các giới hạn trên được chỉ ra)
9 kHz ÷ 100 MHz9 kHz1 GHz
100 MHz ÷ 300 MHz9 kHzHài bậc 10
300 MHz ÷ 600 MHz30 MHz3 GHz
600 MHz ÷ 5,2 GHz30 MHzHài bậc 5
5,2 GHz ÷ 13 GHz30 MHz26 GHz
13 GHz ÷ 150 GHz30 MHzHài bậc 2
-
-
35
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4d49c11b96c64d10ae6bef1361a2304b.html b/chandra_raw/4d49c11b96c64d10ae6bef1361a2304b.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..be7fa392d517d35820a2e8bd758eddd2b2ec931c --- /dev/null +++ b/chandra_raw/4d49c11b96c64d10ae6bef1361a2304b.html @@ -0,0 +1,129 @@ +
+

+Official seal of the Ministry of Transport of Vietnam +TÀI BIÊN MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ
+TRẠM THU PHÍ TẠI KM42+730 QUỐC LỘ 6
+(Kèm theo Thông tư số 122/2015/TT-BTC ngày 18/8/2015 của Bộ Tài chính) +

+
+
+

Mức thu kể từ ngày được Bộ Giao thông vận tải cho phép thu phí đến hết ngày 31/12/2015, như sau:

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Số TTPhương tiện chịu phí đường bộMệnh giá (đồng/vé)
Vé lượtVé thángVé quý
1Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng25.000750.0002.025.000
2Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn35.0001.050.0002.835.000
3Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn55.0001.650.0004.455.000
4Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit100.0003.000.0008.100.000
5Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit180.0005.400.00014.580.000
+
+
+

2. Mức thu kể từ ngày 01/01/2016 trở đi, như sau:

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Số TTPhương tiện chịu phí đường bộMệnh giá (đồng/vé)
Vé lượtVé thángVé quý
1Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng35.0001.050.0002.835.000
2Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn55.0001.650.0004.455.000
3Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn75.0002.250.0006.075.000
4Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit140.0004.200.00011.340.000
5Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit200.0006.000.00016.200.000
+
+
+

Ghi chú:

+
+
+

- Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hoá), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp.

+
+
+

- Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng./.

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4d89e0b856984c0181c59dac15bcd75f.html b/chandra_raw/4d89e0b856984c0181c59dac15bcd75f.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..86d877bde2c5c24b51ccb90151a767ea3005d2e9 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/4d89e0b856984c0181c59dac15bcd75f.html @@ -0,0 +1 @@ +

Phụ lục 1/ Appendix 1
GIẤY ĐĂNG KÝ MÃ SỐ GIAO DỊCH

(áp dụng cho tổ chức)

Securities Trading Code Application Form for Foreign Institutional
Investors to Invest in Vietnam's Securities Market

(Ban hành kèm theo Thông tư số 123/2015/TT-BTC ngày 18 tháng 08 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trên
thị trường chứng khoán Việt Nam)

Kính gửi: Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam

To: VietNam Securities Depository

1. Tên/ Applicant
(Applicant's name shall be same as indicated on supporting identification documents)
2. Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Certificate for Business Registration:
3. Ngày thành lập/ Establishment Date:
4. Quốc gia nơi thành lập/ Country of domicile
5. Địa chỉ/ Address
6. Loại hình tổ chức/ Type of Applicant
7. Please check applicable box and fill in relevant information, as appropriate
Quỹ đầu tư / If Applicant is a fund. Không phải là quỹ đầu tư/ If Applicant is not a fund.
Loại hình/Type:
Quỹ dạng pháp nhân/ a fund established as a corporation.
Quỹ tín thác, dạng hợp đồng/ a trust fund, a contractual fund
Quỹ thành viên/ a fund established as a partnership
Quỹ hưu trí/ a pension fund
Loại hình/Type:
Ngân hàng thương mại/ a commercial/merchant bank
Ngân hàng đầu tư / Investment bank
Công ty bảo hiểm/ an insurance company
Công ty chứng khoán/ a broker firm or a futures commission merchant

1

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4dbd4c5354ea4a88a78123f9fd45f7b4.html b/chandra_raw/4dbd4c5354ea4a88a78123f9fd45f7b4.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0deae8743eba13e177c865c7ce1a521ed3d72f3c --- /dev/null +++ b/chandra_raw/4dbd4c5354ea4a88a78123f9fd45f7b4.html @@ -0,0 +1 @@ +

b) Khai thác vật liệu, khoáng sản, cổ vật trên nóc, bên cạnh, dưới đáy công trình quốc phòng hoặc trong khu vực cấm của công trình quốc phòng, khu quân sự.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng các công trình khi chưa được phép của cấp có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến công trình quốc phòng, khu quân sự.

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi phá dỡ hoặc làm hư hỏng kết cấu và thiết bị của công trình quốc phòng.

6. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều này.

7. biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại Điểm a Điểm b Điểm c Khoản 1, Khoản 5 Điều này;

b) Buộc di chuyển chất thải, hoá chất độc hại, chất độc ra khỏi công trình quốc phòng đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 1, Điểm a Khoản 3 Điều này;

c) Buộc tháo dỡ thiết bị, công trình xây dựng trái phép đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 1, Khoản 4 Điều này.

Điều 28. Vi phạm quy định về sử dụng công trình quốc phòng và khu quân sự

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thiết bị, vật tư chuyên dùng của công trình quốc phòng không đúng mục đích.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng công trình quốc phòng, khu quân sự vào mục đích khác khi không được phép của cấp có thẩm quyền.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi cải tạo công trình quốc phòng, khu quân sự khi chưa được phép của cấp có thẩm quyền.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục tình trạng ban đầu của công trình quốc phòng đối với hành vi quy định tại Khoản 3 Điều này.

16

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4dc2b48fe9cf49199f25dcf2d098bde3.html b/chandra_raw/4dc2b48fe9cf49199f25dcf2d098bde3.html deleted file mode 100644 index ee1824de9060b3ffdb294d7e8fa4dc8f707306f8..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/4dc2b48fe9cf49199f25dcf2d098bde3.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

VGP
CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 14.02.2015 13:07:56 +07:00

TTĐT

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 197/VPCP- KTTH
V/v hoàn thuế giá trị gia tăng đối
với hàng hóa xuất khẩu

Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2015

Official stamp of the Electronic Information Department of the Government. It contains the text 'CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ' at the top, 'ĐẾN' on the left, 'Số: .....S' in the middle, and 'Ngày: 14/02...' at the bottom.

Kính gửi:

Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại Công văn số 1521/BTC-TCT ngày 30 tháng 01 năm 2015 về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa xuất khẩu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, thay mặt Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh có ý kiến như sau:

Đồng ý với đề nghị của Bộ Tài chính tại Công văn số 1521/BTC-TCT nêu trên và giao Bộ Tài chính chỉ đạo xử lý cụ thể.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan biết, thực hiện./.

Nơi nhận:

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Official circular seal of the Government of Vietnam (CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM) with the text 'PHÒNG CHÍNH PHỦ' around the top and 'VĂN PHÒNG' around the bottom. A star is in the center.

Nguyễn Sỹ Hiệp

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4dd676d603cc4381b9c2948e8986dd6c.html b/chandra_raw/4dd676d603cc4381b9c2948e8986dd6c.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f994b336b8396274ea772f869d5589e702ba3e42 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/4dd676d603cc4381b9c2948e8986dd6c.html @@ -0,0 +1 @@ +

VGP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 18.07.2014 08:49:40 +07:00

TTĐT

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1203/TTg-KTN

Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2014

V/v tự thực hiện dự án và hình thức lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu của dự án đầu tư xây dựng nút giao thông trung tâm quận Long Biên, Thành phố Hà Nội theo hình thức Hợp đồng BT.

CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNSố: C.....
Ngày: 17.7.....

Kính gửi:

Xét đề nghị của Công ty cổ phần Him Lam (Công văn số 90/14/CV-HL ngày 26 tháng 4 năm 2014), ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Công văn số 3871/BKHĐT-KCHTĐT ngày 19 tháng 6 năm 2014), Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (Công văn số 4421/UBND-KH&ĐT ngày 18 tháng 6 năm 2014) về việc tự thực hiện dự án và hình thức lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu của dự án đầu tư xây dựng nút giao thông trung tâm quận Long Biên, Thành phố Hà Nội theo hình thức Hợp đồng BT (Dự án), Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau:

  1. Nhà đầu tư Dự án nêu trên tự lựa chọn hình thức quản lý dự án phù hợp với tình hình thực tế của mình theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ.
  2. Đồng ý về nguyên tắc áp dụng hình thức chi định thầu đối với các gói thầu của Dự án nêu trên theo quy định tại khoản 2 Điều 129 Nghị định số 63/2014/ND-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ./.

Nơi nhận:

KT. THỦ TƯỚNG
CHỦ THỦ TƯỚNG

Official seal of the Prime Minister of Vietnam

Hoàng Trung Hải

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4de625c6f6b24e70940ea95dfb6ac675.html b/chandra_raw/4de625c6f6b24e70940ea95dfb6ac675.html deleted file mode 100644 index dbe56f88f70bf16c47330fbdf03ce8dcc64db616..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/4de625c6f6b24e70940ea95dfb6ac675.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Điều 60. Quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của Người đại diện

1. Quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của Người đại diện tại các doanh nghiệp mà Tổng công ty nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

a) Người đại diện được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của Tổng công ty có trách nhiệm tuân thủ pháp luật; thực hiện đúng nhiệm vụ được Tổng công ty giao khi quyết định những nội dung sau đây:

b) Báo cáo kịp thời cho Tổng công ty về việc công ty hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ được giao hoặc những trường hợp sai phạm khác.

53

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4de9d4188a1f4737b0c654340400827b.html b/chandra_raw/4de9d4188a1f4737b0c654340400827b.html deleted file mode 100644 index 620f5fd46b375422d6aa27000bddf33413f41300..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/4de9d4188a1f4737b0c654340400827b.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không mà Nhà nước không thu hồi đất (Thực hiện Điều 19 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật điện lực về an toàn điện, sau đây gọi chung là Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ)

1. Đất ở, các loại đất khác trong cùng thửa với đất ở của một chủ sử dụng trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp đến 220 kV thuộc diện Nhà nước không thu hồi đất thì chủ sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất bằng 70% mức bồi thường thu hồi đất ở, các loại đất khác trong cùng thửa với đất ở, tính trên diện tích đất nằm trong hành lang.

2. Đất ở không đủ điều kiện được bồi thường thì được hỗ trợ bằng 30% mức bồi thường thu hồi đất ở, tính trên diện tích đất nằm trong hành lang.

3. Đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không thì chủ sử dụng đất được hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất. Việc hỗ trợ được thực hiện một lần, được tính bằng 30% mức bồi thường thu hồi đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, tính trên diện tích đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không.

4. Giá đất tính bồi thường, hỗ trợ tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này theo giá đất cụ thể do UBND tỉnh quyết định.

Điều 9. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh (Thực hiện Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ ngày 15/5/2014 của Chính phủ)

1. Trường hợp căn cứ vào hồ sơ địa chính và thực tế chứng minh được chi phí đã đầu tư vào đất thì bồi thường theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

2. Trường hợp không thuộc Khoản 1 Điều này thì việc bồi thường được tính bằng tiền, cụ thể như sau:

a) Đối với đất nông nghiệp: Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại được tính bằng 30% giá đất bị thu hồi theo giá đất cụ thể do UBND tỉnh quyết định đối với toàn bộ diện tích đất thu hồi.

b) Đối với đất phi nông nghiệp: Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại được tính bằng giá đất trồng cây lâu năm trên cùng địa bàn xã, phường, thị trấn (nơi có đất thu hồi) theo giá đất cụ thể do UBND tỉnh quyết định đối với toàn bộ diện tích đất thu hồi.

Mục 2

BỒI THƯỜNG THIẾT HẠI VỀ TÀI SẢN

Điều 10. Bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất (Thực hiện khoản 1 Điều 9 Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)

Việc bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Khoản 2 Điều 89 của Luật Đất đai năm 2013 được thực hiện theo quy định sau đây:

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4e55c02eae344a82ab222bab940d0899.html b/chandra_raw/4e55c02eae344a82ab222bab940d0899.html deleted file mode 100644 index c571aa13074987c75181b0a4c125dc892e7d6109..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/4e55c02eae344a82ab222bab940d0899.html +++ /dev/null @@ -1,261 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
ICÔNG TÁC XÂY DỰNGĐVTĐƠN GIÁ
TP VIỆT TRÌLÂM THAO, PHÚ NINH, TX PHÚ THỌCÁC HUYỆN CÒN LẠI
80Cửa nhựa khuôn đơn lối thép bao gồm cửa đi, cửa sổ, cửa chớp (quay; trượt; lật) pa nô kính đơn 5 lyd/m21.501.0001.501.0001.501.000
81Khuôn cửa nhựa + đèn nhựa nhà WCd/m2301.000301.000301.000
82Vì kéo gỗ nhà cổ trông bốn, trạm trởd/m856.000812.000769.000
83Vì kéo gỗ nhà già cổ trông bốn, trạm trởd/m684.000650.000615.000
GĐÀO GIẾNG
1Đào giếngd/m3231.000205.000169.000
2Giếng khoand/m dài174.000165.000156.000
3Bơm tay.d/ cái139.000139.000139.000
IICÔNG TÁC LẮP ĐẶT
AĐIỆN TRONG NHÀ.
1Dây điện đôid/m
-Dây điện trực chínhd/m43.00043.00043.000
- Dây nhánh dẫn đến các thiết bị điệnd/m18.00018.00018.000
2Ổ cắm, công tắc, Cầu tri các loại, để tương tự, gắn chìm vào tườngd/bộ47.00047.00047.000
3Ổ cắm, công tắc, Cầu tri các loại, để tương tự, gắn vào bảng gỗ hoặc nhựad/bộ81.00081.00081.000
4Áp tô mát các loại, đồng hồ đo điệnd/bộ35.00035.00035.000
5Bóng điện tròn các loại gắn vào tường hoặc trần. (bóng sợi đốt)d/bộ34.00034.00034.000
6Bóng điện ống 1,2m các loại gắn vào tường hoặc trần. Bộ 2 Bóngd/bộ227.000227.000227.000
7Bóng điện ống 1,2m các loại gắn vào tường hoặc trần. Một Bóng đènd/bộ127.000127.000127.000
8Bóng điện ống 0,6m các loại gắn vào tường hoặc trần. Bộ 2 bóngd/bộ162.000162.000162.000
9Bóng điện ống 0,6m các loại gắn vào tường hoặc trần. Bộ 1 bóngd/bộ104.000104.000104.000
10Bóng điện Com pắc các loại gắn vào tường hoặc trần.d/bộ104.000104.000104.000
11Bảng điện bằng gỗ hoặc nhựa gắn vào tường.d/bộ56.00056.00056.000
12Điều hoà nhiệt độd/bộ561.000532.000486.000
13Đồng hồ và phụ kiện kèm theod/bộ155.000131.000116.000
BNƯỚC TRONG NHÀ
1Ống trắng kèm đi nốid/m56.00056.00056.000
2Ống trắng kèm đi trimd/m84.00084.00084.000
3Ống nhựa PVC đi nốid/m29.00029.00029.000
4Ống nhựa PVC đi chìmd/m36.00036.00036.000
-
-
6
-
-4
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4ea8bb8b7b874f1d89777afdb77bf072.html b/chandra_raw/4ea8bb8b7b874f1d89777afdb77bf072.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2c251e9073f6079b83da9bfad87381dce693d203 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/4ea8bb8b7b874f1d89777afdb77bf072.html @@ -0,0 +1,285 @@ +
159
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
39.09Nhựa amino, nhựa phenolic và polyurethan, dạng nguyên sinh.
3909.10- Nhựa ure; nhựa thioure:
3909.10.10-- Hợp chất dùng để đút110.5
3909.10.90-- Loại khác000
3909.20- Nhựa melamin:
3909.20.10-- Hợp chất dùng để đút110.5
3909.20.90-- Loại khác000
3909.30- Nhựa amino khác:
3909.30.10-- Hợp chất dùng để đút211
-- Loại khác
3909.30.91--- Nhựa glyoxal monourein000
3909.30.99--- Loại khác000
3909.40- Nhựa phenolic:
3909.40.10-- Hợp chất dùng để đút trừ phenol formaldehyt10.50
3909.40.90-- Loại khác10.50
3909.50.00- Polyurethan000
39.10Silicon dạng nguyên sinh.
3910.00.20- Dạng phân tán hoặc dạng hoà tan000
3910.00.90- Loại khác000
39.11Nhựa từ dầu mỏ, nhựa cumaron-inden, polyterpen, polysulphua, polysulphon và các sản phẩm khác đã nêu trong Chú giải 3 của Chương này, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, dạng nguyên sinh.
3911.10.00- Nhựa từ dầu mỏ, nhựa cumaron, nhựa inden hoặc nhựa cumaron-inden và polyterpen000
3911.90.00- Loại khác000
39.12Xenlulo và các dẫn xuất hóa học của nó, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, dạng nguyên sinh.
- Axetat xenlulo:
3912.11.00-- Chưa hóa dẻo321
3912.12.00-- Đã hóa dẻo000
3912.20- Nitrat xenlulo (bao gồm cả dung dịch dạng keo):
-- Chưa hóa dẻo:
3912.20.11--- Nitroxenlulo bán hoàn thiện đã ngâm nước000
3912.20.19--- Loại khác000
3912.20.20-- Đã hóa dẻo000
- Ete xenlulo:
3912.31.00-- Carboxymethylcellulose và muối của nó000
3912.39.00-- Loại khác000
3912.90- Loại khác:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4f52f6e522dd4affbc4a5958f4063cf2.html b/chandra_raw/4f52f6e522dd4affbc4a5958f4063cf2.html deleted file mode 100644 index 87d32355eeaedfb106fdb4aa8004a5db4bbe0c21..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/4f52f6e522dd4affbc4a5958f4063cf2.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

9. Lĩnh vực đăng ký xét tặng Giải thưởng:

.....
.....

10. Hồ sơ gồm có:

- Giấy chứng nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định công nghệ hoặc đo đạc, kiểm nghiệm các sản phẩm khoa học và công nghệ đối với những công trình là kết quả của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước.

- Tài liệu liên quan khác (nếu có).

e) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng có sử dụng hoặc nhận hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước;

f) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng có sử dụng hoặc nhận hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước;

g. Bản sao Biên bản đánh giá nghiệm thu kết quả nghiên cứu đề tài, dự án khoa học và công nghệ do cấp quản lý đề tài, dự án tương ứng thành lập.

Sau khi tìm hiểu các văn bản quy phạm pháp luật quy định về Giải thưởng Cố đô về khoa học và công nghệ, Chúng tôi/tôi xin cam đoan: Công trình đăng ký xét tặng Giải thưởng tại văn bản này là của chúng tôi/tôi, do chúng tôi/tôi trực tiếp nghiên cứu, sáng tạo ra và các tài liệu gửi kèm là hoàn toàn phù hợp với bản gốc mà chúng tôi/tôi đang giữ. Chúng tôi/tôi cam kết không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của bất cứ ai, nếu sai chúng tôi/tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
XÉT THƯỞNG (NEU CÓ)

(Họ, tên, chữ ký và đóng dấu)

TÁC GIẢ CÔNG TRÌNH HOẶC ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP CỦA TÁC GIẢ CÔNG TRÌNH

(Ký, ghi rõ họ tên)

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4f550f55ed5d41f5ae3b038e7a5b8c3f.html b/chandra_raw/4f550f55ed5d41f5ae3b038e7a5b8c3f.html deleted file mode 100644 index 876ec6064edd54c98c62113e3f9beefe7fb1bae6..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/4f550f55ed5d41f5ae3b038e7a5b8c3f.html +++ /dev/null @@ -1,112 +0,0 @@ -
-

- Quá trình công tác:

-
-
-

8.2. Trường hợp đồng tác giả

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
TTHọ và tên (và học hàm, học vị)Ngày, tháng, năm sinhGiới tínhCơ quan công tác hoặc quản lý tác giảĐịa chỉ, điện thoại cơ quanĐịa chỉ, điện thoại nhà riêngThời gian tham gia công trình (bắt đầu, kết thúc)Công hiến khoa học, sáng tạo chủ yếu cho công trình đăng ký xét thưởngChữ ký
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)
1
2
-
-
-

(Nếu có, thì kê khai theo thứ tự đã được thỏa thuận phù hợp với đóng góp của công trình)

-
-
-

9. Các cơ quan, tổ chức tham gia chính (nếu có)

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
TTTên cơ quan, tổ chứcĐịa chỉ, điện thoại cơ quanTên người liên hệ, điện thoạiTriển khai công nghệ và công hiến chủ yếu của cơ quan, tổ chức
-
-
-

.....ngày.....tháng.....năm 20...

-
-
-

Xác nhận của đơn vị
chủ trì công trình (nếu có)

-
-
-

.....ngày.....tháng.....năm 20.....

-
-
-

NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)

-
-
-

3

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4f5794c2c84140da847575505b62a520.html b/chandra_raw/4f5794c2c84140da847575505b62a520.html deleted file mode 100644 index 4a43b192d3fc59f8284b448547afb04cd0ee1800..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/4f5794c2c84140da847575505b62a520.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4f60f13985834b9b942f8f0b4553e3ee.html b/chandra_raw/4f60f13985834b9b942f8f0b4553e3ee.html deleted file mode 100644 index 7e776cf67732ad836ca36f6f44c91bd83e85e5e0..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/4f60f13985834b9b942f8f0b4553e3ee.html +++ /dev/null @@ -1,50 +0,0 @@ -
QCVN 08:2015/BGTVT
-
-

cầu hạ tăng đường sắt ban hành. Tất cả các ga, trạm đóng đường và trạm bỏ trợ đường nhánh đều phải có Quy tắc quản lý kỹ thuật.

-
-
-

Bản trích lục Quy tắc quản lý kỹ thuật phải được Trưởng ga, Trưởng trạm ký xác nhận và niêm yết ở phòng Trục ban chạy tàu ga, phòng điều độ ga, chòi ghi và những nơi cần thiết khác, đồng thời phải gửi cho các đơn vị khác trong phạm vi ga, trạm có liên quan.

-
-
-

Mọi nhân viên của ga, trạm và những nhân viên của các đơn vị khác công tác trong phạm vi ga, trạm có liên quan đến chạy tàu đều phải thông thạo và chấp hành Quy tắc quản lý kỹ thuật.

-
-
-

4.3.2. Sử dụng tín hiệu

-
-
-

4.3.2.1. Biểu thị của tín hiệu là mệnh lệnh về điều kiện chạy tàu và đón tàu. Tất cả nhân viên đường sắt làm công tác có liên quan đến chạy tàu và đón tàu đều phải thông thuộc Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu đường sắt và phải chấp hành vô điều kiện mệnh lệnh của tín hiệu phát ra.

-
-
-

4.3.2.2. Tín hiệu dùng trong ngành đường sắt gồm có tín hiệu mất thấy và tín hiệu tai nghe.

-
-
-

Tín hiệu mất thấy bao gồm: tín hiệu ban ngày, tín hiệu ban đêm và tín hiệu cả ngày lẫn đêm.

-
-
-

Trường hợp ban ngày thời tiết xấu như có sương mù, mưa to, gió lớn ... mà tầm báo hiệu của tín hiệu ban ngày không bảo đảm khoảng cách quy định thì phải dùng tín hiệu ban đêm.

-
-
-

Trong hầm chỉ sử dụng tín hiệu ban đêm hoặc tín hiệu cả ngày lẫn đêm.

-
-
-

Tín hiệu tai nghe được sử dụng cả ngày lẫn đêm.

-
-
-

4.3.2.3. Biểu thị của tín hiệu phải bảo đảm rõ ràng, chính xác kịp thời theo quy định.

-
-
-

Khi tín hiệu ra ga, vào ga, ra bãi, vào bãi, tín hiệu thông qua và tín hiệu phòng vệ biểu thị không đúng, không rõ thì coi như báo tín hiệu "ngừng".

-
-
-

Không cho phép tàu hoặc đầu máy vượt quá tín hiệu "ngừng" (trừ trường hợp đặc biệt quy định trong Quy chuẩn này và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chạy tàu và công tác đón đường sắt).

-
-
-

4.3.2.4. Khi thời tiết xấu như có sương mù, mưa to, gió lớn ... khó xác định tín hiệu và đường không thanh thoát hoặc hư hỏng, không thể đón tàu vào ga được hoặc không thể cho tàu chạy qua địa điểm phòng vệ vào phân khu phía trước thì không kể ngày hay đêm đều phải đặt pháo hiệu phụ trợ cho tín hiệu vào ga, tín hiệu phòng vệ hoặc tín hiệu thông qua nếu các tín hiệu này không có tín hiệu báo trước.

-
-
-

Phương pháp đặt pháo hiệu phụ trợ được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu đường sắt.

-
-
-

4.3.2.5. Không được phép đặt các biển quảng cáo, treo băng, biểu ngữ, vật phẩm và đèn có các ánh màu đỏ, vàng, lục ở gần đường sắt làm trở ngại việc xác định tín hiệu.

-
-
35
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4f7d1e304b6c438d8e4ecd2ee38586cf.html b/chandra_raw/4f7d1e304b6c438d8e4ecd2ee38586cf.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b018e44f409653e20d0c2d185af5f85a497b01c4 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/4f7d1e304b6c438d8e4ecd2ee38586cf.html @@ -0,0 +1,138 @@ +
+

Biểu số 04-KCBNN

+
+
+

UBND TỈNH HÀ GIANG BẢNG KÊ HỒ TRỢ CHI PHÍ KCB CHO BN UNG THỨ, CHẠY THẬN NHÂN TẠO, MỞ TIM

+
+
+

BQL QUỸ KCB NGƯỜI NGHÈO

+
+
+

( Theo điều 7 )

+
+
+

Tháng..... năm 200.....

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
T
T
Họ và tên bệnh nhânDân tộcTuổiSố Thẻ BHYTSố hồ sơ bệnh ánĐịa chỉNgày vào việnNgày ra việnSố biên lai thu tiềnSố tiền hỗ trợNgười nhận tiền ký hoặc điểm chỉ
Số tiền người bệnh đã trả cho BVSố tiền được nhận hỗ trợ
12345678910121314
1
2
3
...
Tổng cộng
+
+
+

(Tổng chi bằng chữ..... (đồng))

+
+
+

Ngày...../...../201...

+
+
+

BAN QL QUỸ

+
+
+

KẾ TOÁN TRƯỜNG

+
+
+

NGƯỜI LẬP BIỂU

+
+
+

14

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4f7e78fa93b143bca75b9d2036850265.html b/chandra_raw/4f7e78fa93b143bca75b9d2036850265.html deleted file mode 100644 index 69d7f05febb0d5dbf284f39b3d432e900b4f828d..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/4f7e78fa93b143bca75b9d2036850265.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nghị định này áp dụng đối với đối tượng sau đây:

a) Người lao động, người tập nghề, người thủ việc, người học nghề, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

b) Người sử dụng lao động;

c) Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dạy nghề;

d) Tổ chức, cá nhân đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

đ) Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động dạy nghề, hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Nghị định này không áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

a) Doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

b) Quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Khiếu nại về lao động là việc người lao động, người tập nghề, người thủ việc theo thủ tục quy định tại Nghị định này yêu cầu người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về lao động xem xét lại quyết định, hành vi về lao động của người sử dụng lao động khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm pháp luật lao động, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Khiếu nại về dạy nghề là việc người học nghề, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động dạy nghề tại Việt Nam theo thủ tục quy định tại Nghị định này yêu cầu người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về dạy nghề xem xét lại quyết định, hành vi về dạy nghề của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dạy nghề khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm pháp luật về dạy nghề, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

3. Khiếu nại về hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là việc người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo thủ tục quy định tại Nghị định này yêu cầu người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4f812e7d239c49c4a29f7f2a21d1e77a.html b/chandra_raw/4f812e7d239c49c4a29f7f2a21d1e77a.html deleted file mode 100644 index 5ba777e4b80e3ffeb36b7102ce7033782112485e..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/4f812e7d239c49c4a29f7f2a21d1e77a.html +++ /dev/null @@ -1,108 +0,0 @@ -
QCVN 08:2015/BGTVT
-
-

2.2.1.4. Trên đường cong, khoảng cách giữa hai tim đường lân cận hoặc từ tim đường đến các kiến trúc khác trong ga và khu gian đều phải nói rộng theo quy định trong bản vẽ khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc quy định tại Mục 2.1.7 của Quy chuẩn này.

-
-
-

2.2.1.5. Mặt cắt dọc và mặt bằng của đường phải được kiểm tra bằng máy đo đặc ít nhất 12 năm/lần (một chu kỳ đại tu), đường rút đón, đường cuối đốc giữ ít nhất 3 năm/lần (một chu kỳ sửa chữa vừa). Nội dung, yêu cầu kiểm tra phải thực hiện theo quy định của Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt.

-
-
-

Khi cải tạo hoặc sửa chữa mà có thay đổi mặt cắt dọc và mặt bằng của đường, sau khi hoàn thành phải kiểm tra và ghi những thay đổi đó vào bản vẽ mặt cắt dọc và mặt bằng toàn tuyến.

-
-
-

2.2.2. Nền đường

-
-
-

2.2.2.1. Trên đường thẳng, bề rộng từ tim đến vai đường không được nhỏ hơn quy định tại Bảng 2a.

-
-
-

Bảng 2a: Chiều rộng nền đường

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Cấp đườngBề rộng từ tim đến vai đường (m)
Đường khổ 1435 mmĐường khổ 1000 mm
Đường sắt cao tốc4,5-
Đường sắt cận cao tốc4,0-
Đường sắt cấp 14,02,9
Đường sắt cấp 23,52,7
Đường sắt cấp 33,12,5
-
-
-

1. Đối với đường lồng theo tiêu chuẩn khổ đường 1435 mm, riêng đường lồng làm từ khổ đường 1000 mm tạm thời giữ nguyên.

-
-
-

2. Trên đường cong, nền đường phải nói rộng về phía lung đường cong theo quy định tại Bảng 2b.

-
-
-

Bảng 2b: Nói rộng nền đường

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Khổ đường (mm)Nói thêm bề rộng nền đường (m)
tùy theo bán kính đường cong (m)
Dưới 500Từ 500 ÷ 1000Từ 1000 ÷ 2000
10000,250,150,00
1435 và lồng0,300,300,20
-
-
-

2.2.2.2. Nền đường đi ven núi, ven sông, ven biển phải có công trình phòng hộ ở những điểm xung yếu. Những nơi có nước, mép vai đường phải cao hơn mức sóng cao nhất theo tần suất thiết kế là 0,5 m.

-
-
-

2.2.2.3. Nền đường phải có hệ thống thoát nước theo quy định dưới đây:

-
-
-

1. Nền đường đào phải có rãnh biên, rãnh ngang, khi cần phải làm rãnh đỉnh và máng thoát nước;

-
-
5
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4f97f0cceffa4bf481f133c99c091add.html b/chandra_raw/4f97f0cceffa4bf481f133c99c091add.html deleted file mode 100644 index ae76e48a6b9950e997e28354a9724ffd7d01697b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/4f97f0cceffa4bf481f133c99c091add.html +++ /dev/null @@ -1,249 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTÊN LOẠI XEĐƠN GIÁ
Motowolf 125- VL115.400.000
Shark WB45.000.000
Shark 170 (VVC)56.000.000
Power hi, New Angelhi11.000.000
Sanda Boss9.500.000
Fiddle II30.000.000
Amigo8.500.000
Salut (SA2)9.000.000
Magic14.000.000
Star17.000.000
Star Netin (VR3)13.000.000
RS9.500.000
Neu moto Star13.700.000
RS II (SA4)8.000.000
Elegant (SAC)9.600.000
Elegant (II SAF), Elegant10.500.000
Joyride (VMA)29.000.000
Joyride (VWB)23.000.000
Joyride (VWE)27.500.000
Attila (M9B, M9N)20.500.000
Attila (M9T)22.500.000
Attila (M9R)25.000.000
Attila (M9P)27.000.000
Attila Victoria (VT1)26.500.000
Attila Victoria (VT2)24.500.000
Attila Victoria (VT3)27.500.000
Attila Victoria (VT4)25.500.000
Attila Victoria (VT8)25.000.000
Attila Victoria (VT9)24.500.000
Attila Victoria (VTA)23.500.000
Attila Victoria (VTF)23.500.000
Attila Victoria (VTG)22.000.000
Attila Victoria (VT3 đĩa)26.500.000
Attila Victoria (VT4 dùm)24.500.000
Attila Victoria (VTH đĩa)25.500.000
Attila Victoria (VTJ dùm)23.500.000
Attila Elizabeth EF1 (VUA)33.500.000
Attila Elizabeth (VUB)31.500.000
Attila Elizabeth (VTC)28.000.000
Attila Elizabeth (VTB)30.000.000
Attila Elizabeth (VTD)21.500.000
Sanda Galaxy (SM4)9.500.000
Excel (VS5)36.000.000
Excel (VS1)35.000.000
Excel II (VSF)35.700.000
Excel II (VSG)34.700.000
Sanda Boss (SB8)11.000.000
-
-
8
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4faf57c8c75b4ca6a26455c87c8973d7.html b/chandra_raw/4faf57c8c75b4ca6a26455c87c8973d7.html deleted file mode 100644 index db0305d1a4925c932223c85f57cfda7fab5a7b48..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/4faf57c8c75b4ca6a26455c87c8973d7.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

3. Việc tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghi hu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định theo phân cấp hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.

4. Việc bố trí công tác đối với công chức, viên chức của Sở Nội vụ phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức, theo phẩm chất, năng lực, sở trường, bảo đảm đúng các quy định của pháp luật.

5. Căn cứ vào đặc điểm, tính chất, khối lượng công việc thực tế tại địa phương, Giám đốc Sở Nội vụ quyết định hoặc phân cấp cho người đứng đầu các cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ ký kết hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật để thực hiện các công việc, nhiệm vụ cụ thể tại cơ quan Sở Nội vụ và các cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ.

Điều 8. Tổ chức các đơn vị thuộc Sở Nội vụ

1. Phòng Tổ chức, biên chế:

Phòng Tổ chức, biên chế là tổ chức thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy hành chính, sự nghiệp công lập; biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; công tác nhân sự đối với người quản lý doanh nghiệp.

2. Phòng Công chức, viên chức:

Phòng Công chức, viên chức là tổ chức thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về: Cán bộ, công chức, viên chức; vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức; cải cách chế độ công vụ, công chức; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã; chế độ tiền lương và các chế độ đãi ngộ đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Phòng Xây dựng chính quyền:

Phòng Xây dựng chính quyền là tổ chức thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về: Chính quyền địa phương, địa giới hành chính; cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

4. Phòng Cải cách hành chính:

Phòng Cải cách hành chính là tổ chức thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về công tác cải cách hành chính.

15

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4fb5c95347ac4596bdc56aaabc4c7870.html b/chandra_raw/4fb5c95347ac4596bdc56aaabc4c7870.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..599915ce2c2636c3a32432a05d219f0b2e1b2be2 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/4fb5c95347ac4596bdc56aaabc4c7870.html @@ -0,0 +1 @@ +

VGP
Ký bởi: Công Thống tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 20.08.2014 09:52:02 +07:00

TTĐT

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 1239 /QB - TTg

Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2014

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNSố: C
Ngày: 28/7

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ;

Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên tại Tờ trình số 22/TTTr-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2014 và Trường ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tại Tờ trình số 1121/TTTr-BTDKT ngày 20 tháng 6 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho:

  1. Ông Đặng Xuân Trường, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên;
  2. Ông Phan Mạnh Cường, Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên,

Đã có thành tích trong công tác từ năm 2009 đến năm 2013, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. /

Nơi nhận :

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Official seal of the Prime Minister's Office (Thủ tướng Chính phủ) with a signature.

Nguyễn Xuân Phúc

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4fd115a5155643308ab16db1ba5ab42c.html b/chandra_raw/4fd115a5155643308ab16db1ba5ab42c.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..111d109c841f017adddc8dc04627894b9f23b2d6 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/4fd115a5155643308ab16db1ba5ab42c.html @@ -0,0 +1,118 @@ +
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
STTTên dự ánLoại dự ánNhà tài trợVốn tài trợ (USD)Vốn đối ứng (USD)Tổng vốn (USD)Quy mô trồng rừng (ha)Thời gianĐịa bàn dự ánCQ chủ trì/thực hiện
DỰ AN ĐANG XÂY DỰNG VÀ ĐỂ XUẤT (9 DA)
II130.200.00010.500.500140.700.50020.450
1Phục hồi và bảo tồn hệ sinh thái rừng ngập mặn tại tỉnh Thái BìnhODA không hoàn lạiHàn Quốc1.900.0001.900.0001002014 - 2023Tỉnh Thái BìnhTổng cục lâm nghiệp
2Tăng cường năng lực thích ứng dựa trên hệ sinh thái rừng ngập mặn và rừng vùng biên giớiODA vay WBIDA110.000.00010.000.000120.000.00011.4002016 - 202306 tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình và Thanh HóaBQL các dự án lâm nghiệp Bộ NN và PTNT
3Trồng, phục hồi rừng ngập mặn tại một số tỉnh ven biển (Quảng Ninh, Thái Bình, Hà Tĩnh, Ninh Thuận)ODA không hoàn lạiĐan Mạch2.000.0002.000.0004002014Quảng Ninh, Thái Bình, Hà Tĩnh, Ninh ThuậnBộ Tài nguyên và MT đang xây dựng đề cương Dự án
4Dự án bảo tồn và phát triển thảm thực vật tự nhiên trên cátTài trợ không hoàn lại200.000200.0002.000Hải Lãng, Triệu Phong, Gio Linh, Vĩnh LinhQuảng Trị
5DA Quản lý rừng bền vữngODAUSAID4.000.000400.0004.400.0001.5002016 - 2020Bình ThuậnLà các huyện có DT rừng ven biển trên cát
6DA Trồng rừng chống sạt lố bảo vệ Bàu TrảngODA1.000.000100.0001.100.0003502017 - 2019Huyện Bắc Bình Bình Thuận
+
+
+

2

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/4fefeee10a7f458b96fe7d73322224b1.html b/chandra_raw/4fefeee10a7f458b96fe7d73322224b1.html deleted file mode 100644 index e2ca91f2c4373e65f2e63fb7490bc85ce334d7e2..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/4fefeee10a7f458b96fe7d73322224b1.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

b) Bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng thuộc các chuyên ngành luật, kinh tế, kỹ thuật: 01 bản chụp;

c) Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan: 01 bản chụp;

d) Chứng minh thư nhân dân: 01 bản chụp;

đ) Một (01) ảnh 2x3.

Các chứng từ bản chụp do giám đốc đại lý làm thủ tục hải quan ký tên, đóng dấu xác nhận.

2. Hồ sơ đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được gửi đến Tổng cục Hải quan. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo mẫu số 08 ban hành kèm Thông tư này.

Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan trùng với số chứng minh thư nhân dân của người được cấp và có giá trị trong thời hạn 03 năm kể từ ngày cấp.

3. Gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan

a) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được gia hạn thời gian sử dụng mã số nếu đáp ứng các điều kiện sau:

a.1) Không thuộc các trường hợp bị thu hồi mã số theo quy định tại Điều 10 Thông tư này;

a.2) Tham gia tối thiểu 2/3 hoặc thời lượng tương đương 03 ngày các khóa đào tạo, cập nhật, bổ sung kiến thức pháp luật hải quan do cơ quan hải quan (Tổng cục Hải quan và hải quan các cấp) và đơn vị được cơ quan hải quan cử cán bộ tham gia giới thiệu trong thời gian mã số nhân viên có hiệu lực.

b) Đại lý làm thủ tục hải quan có văn bản đề nghị.

c) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Tổng cục Hải quan thực hiện việc gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. Thời gian gia hạn là 03 năm kể từ ngày gia hạn.

4. Trường hợp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị mất, nếu đại lý làm thủ tục hải quan có văn bản xác nhận và đề nghị, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Tổng cục Hải quan xem xét cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan trên cơ sở sử dụng mã số đã được cấp trước đây.

Điều 10. Thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đã cấp theo mẫu số 09 ban hành kèm Thông tư này trong các trường hợp sau:

10

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/500fff54547f4b6cae048299341b4280.html b/chandra_raw/500fff54547f4b6cae048299341b4280.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9c6f4dbdc5909fc56b346b7ab6345e47a48a94fe --- /dev/null +++ b/chandra_raw/500fff54547f4b6cae048299341b4280.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 3. Loại, trình tự, thời hạn báo cáo

1. Loại báo cáo

2. Trình tự báo cáo

3. Thời hạn báo cáo

Năm báo cáo: Từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau.

Báo cáo tháng: Từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng và thực hiện 12 lần trong năm;

Báo cáo quý: Từ ngày 01 tháng đầu của năm hoặc quý báo cáo đến ngày cuối cùng của tháng thứ 3 của quý báo cáo và thực hiện 4 lần trong năm;

Báo cáo 6 tháng: Từ ngày 01 tháng đầu năm báo cáo đến ngày cuối cùng của tháng thứ 6 năm báo cáo;

Báo cáo 9 tháng: Từ ngày 01 tháng đầu năm báo cáo đến ngày cuối cùng của tháng thứ 9 năm báo cáo;

Báo cáo 12 tháng: Từ ngày 01 tháng đầu năm báo cáo đến ngày cuối cùng của tháng thứ 12 năm báo cáo.

b) Báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề: Thực hiện theo yêu cầu nhiệm vụ của Phòng Thi hành án cấp quân khu, Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng hoặc yêu cầu của Tòa án quân sự, Viện Kiểm sát quân sự và cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

c) Báo cáo thống kê thi hành án dân sự: Thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Điều 4. Hình thức báo cáo

Được thực hiện bằng văn bản, thể hiện trên khổ giấy A4 theo quy định của Bộ Quốc phòng về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính của cơ quan, đơn vị trong Quân đội và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 5. Nội dung, thời gian báo cáo

1. Báo cáo thường xuyên

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5013683bbf4b4466b9a3b01b68ec884b.html b/chandra_raw/5013683bbf4b4466b9a3b01b68ec884b.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e723bc9d6c62409e55b40228fc480aab72119bba --- /dev/null +++ b/chandra_raw/5013683bbf4b4466b9a3b01b68ec884b.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 7. Thẩm quyền tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ, xử lý tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố

1. Bộ trưởng Bộ Công an có quyền quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước hoặc tiêu hủy tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố; trả lại tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố trong trường hợp tiền, tài sản đó thuộc quyền sở hữu, quản lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị người khác chiếm đoạt, sử dụng trái phép vào hoạt động khủng bố, tài trợ khủng bố; hủy bỏ các quyết định xử lý do mình ban hành hoặc do người có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều này ban hành.

2. Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Công an cấp tỉnh) có quyền quyết định hoặc hủy bỏ quyết định tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 8 và Khoản 3 Điều 9 Nghị định này.

Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh I Bộ Công an có quyền quyết định hoặc hủy bỏ quyết định tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố đối với các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 8 và Điều 10 Nghị định này.

3. Căn cứ vào nhu cầu thực tế, Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh I Bộ Công an hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh có thể xem xét, cho phép tổ chức, cá nhân có tiền, tài sản bị niêm phong, tạm giữ, phong tỏa được phép tiếp cận, sử dụng một phần trong số quỹ, tiền, tài sản bị phong tỏa để thanh toán cho các dịch vụ pháp lý, dịch vụ nắm giữ, bảo quản tiền, tài sản bị niêm phong, phong tỏa hoặc chi phí cho việc ăn, ở, khám chữa bệnh và các khoản chi thiết yếu khác. Việc cho phép và sử dụng các chi phí thiết yếu nêu trên phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Điều 8. Phong tỏa tài khoản, niêm phong, tạm giữ, xử lý tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố được phát hiện thông qua hoạt động tài chính hoặc hoạt động kinh doanh ngành nghề phi tài chính

1. Tổ chức tài chính, tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành nghề phi tài chính có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, làm rõ ngay khi có nghi ngờ giao dịch của khách hàng có liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố. Trường hợp phát hiện tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố thì phải thực hiện ngay việc tạm ngừng lưu thông, phong tỏa toàn bộ tiền, tài sản đó; đồng thời, phải báo cáo ngay bằng văn bản, kèm theo các tài liệu có liên quan cho Giám đốc Công an cấp tỉnh để xem xét, quyết định. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo, Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Tổng cục An ninh I Bộ Công

5

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5059b5d2c7384fff8408ab0f779bc5c0.html b/chandra_raw/5059b5d2c7384fff8408ab0f779bc5c0.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b1e4a375783fab1eb6df295eb08c31de59534cfe --- /dev/null +++ b/chandra_raw/5059b5d2c7384fff8408ab0f779bc5c0.html @@ -0,0 +1,180 @@ +
199
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
- - - Đã in, dùng cho máy ghi tự động, không có chiều nào trên 360 mm ở dạng không gấp:
4810.19.11- - - - Dùng cho các máy điện tim, siêu âm, phé dung kế, não điện kế và kiểm tra thai nhi000
4810.19.19- - - - Loại khác000
- - - Loại khác:
4810.19.91- - - - Không có chiều nào trên 360 mm000
4810.19.99- - - - Loại khác000
- Giấy và bia loại dùng để viết, in hoặc các mục đích đồ bản khác, có hàm lượng bột giấy thu được từ quá trình cơ học hoặc quá trình hoá cơ trên 10% so với tổng lượng bột giấy tính theo trọng lượng:
4810.22- - Giấy trắng nhẹ:
- - - Đã in, dùng cho máy ghi tự động, dạng cuộn có chiều rộng từ 150 mm trở xuống, hoặc dạng tờ không có chiều nào quá 360 mm ở dạng không gấp:
4810.22.11- - - - Dùng cho máy điện tim, siêu âm, phé dung kế, não điện kế và kiểm tra thai nhi000
4810.22.19- - - - Loại khác000
- - - Loại khác:
4810.22.91- - - - Dạng cuộn có chiều rộng không quá 150 mm, hoặc dạng tờ không có chiều nào quá 360 mm ở dạng không gấp000
4810.22.99- - - - Loại khác000
4810.29- - Loại khác:
- - - Đã in, dùng cho máy ghi tự động, dạng cuộn có chiều rộng từ 150 mm trở xuống, hoặc dạng tờ không có chiều nào quá 360 mm ở dạng không gấp:
4810.29.11- - - - Dùng cho máy điện tim, siêu âm, phé dung kế, não điện kế và kiểm tra thai nhi000
4810.29.19- - - - Loại khác000
- - - Loại khác:
4810.29.91- - - - Dạng cuộn có chiều rộng từ 150 mm trở xuống, hoặc dạng tờ không có chiều nào trên 360 mm ở dạng không gấp000
4810.29.99- - - - Loại khác000
- Giấy kraft và bia kraft, trừ loại dùng để viết, in hoặc dùng cho các mục đích đồ bản khác:
4810.31- - Loại làm toàn bộ bằng bột giấy tẩy trắng có hàm lượng bột giấy từ gỗ thu được từ quá trình hoá học trên 95% so với tổng lượng bột giấy tính theo trọng lượng, và có định lượng từ 150g/m2 trở xuống:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/50973bb329ae49f5937400a22db395f2.html b/chandra_raw/50973bb329ae49f5937400a22db395f2.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a8fe4b3071d5137f02965aed7ac7b90ae475426e --- /dev/null +++ b/chandra_raw/50973bb329ae49f5937400a22db395f2.html @@ -0,0 +1 @@ +

4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Bộ Tư pháp, công ty luật Việt Nam chuyển đổi phải làm thủ tục đăng ký việc chuyển đổi tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi công ty luật nước ngoài đăng ký hoạt động.

Hồ sơ đăng ký hoạt động của công ty luật Việt Nam gồm có:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thực hiện cấp Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật Việt Nam chuyển đổi.

5. Công ty luật nước ngoài chấm dứt hoạt động kể từ khi công ty luật Việt Nam được chuyển đổi được cấp Giấy đăng ký hoạt động.

6. Thủ tục công bố nội dung đăng ký hoạt động của công ty luật Việt Nam chuyển đổi được thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật luật sư.

Điều 36. Thủ tục đăng ký thay đổi nội dung Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận thay đổi nội dung Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài thì chi nhánh, công ty luật nước ngoài phải đăng ký việc thay đổi tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi đặt trụ sở.

2. Hồ sơ đăng ký thay đổi gồm có:

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động bằng cách cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

22

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/50ba0e0e8f4a428db02cc3ffb8355d3a.html b/chandra_raw/50ba0e0e8f4a428db02cc3ffb8355d3a.html deleted file mode 100644 index f88d7becfa7330de3a89a17babf91669c797f413..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/50ba0e0e8f4a428db02cc3ffb8355d3a.html +++ /dev/null @@ -1,38 +0,0 @@ -
QCVN 08:2015/BGTVT
-
-

4. Cứ người trong ban lái tàu đi phòng vệ khi có lệnh điều động của Trưởng tàu.

-
-
-

4.5.6.2. Khi tàu bị dừng trong khu gian, Trưởng tàu phải tự mình hoặc chỉ huy nhân viên trên tàu tiến hành ngay những công việc sau đây:

-
-
-

1. Ban đêm lập tức kiểm tra ánh sáng đèn tín hiệu đuôi tàu;

-
-
-

2. Siết chặt hãm tay của những toa xe cuối đoàn tàu. Nếu chỗ tàu dừng là dốc lên (hoặc khi gặp bão) phải dùng chèn đặt vào bánh xe của toa xe sau cùng khi Lái tàu báo hiệu tàu không thể tiếp tục chạy được. Trường hợp hãm tự động mất tác dụng, phải siết chặt hãm tay ít nhất bằng số trục quy định trong Bảng 11 của Quy chuẩn này;

-
-
-

3. Cứ người phòng vệ đoàn tàu ngay sau 10 phút tàu đã dừng ở trong khu gian không đóng đường tự động hoặc điện tín, sau 3 phút tàu đã dừng ở trong khu gian đóng đường tự động (kể cả khi dừng phía trước cột tín hiệu vào ga, tín hiệu phòng vệ đóng);

-
-
-

4. Khi có tàu cùng chiều chạy tiếp phía sau phải lập tức đặt tín hiệu phòng vệ. Nếu thiếu người, Trưởng tàu phải tự mình đảm nhiệm công việc phòng vệ cho đến khi có người thay thế mới được trở về đoàn tàu;

-
-
-

5. Huy động mọi dụng cụ và vật liệu có thể sử dụng được để khôi phục lại việc chạy tàu thật nhanh chóng;

-
-
-

6. Nếu việc chạy tàu không thể khôi phục lại được trong vòng 30 phút thì phải tìm biện pháp báo ngay với Nhân viên điều độ chạy tàu hoặc Trực ban chạy tàu ga một trong hai ga đầu khu gian biết và yêu cầu cứu viện;

-
-
-

7. Khi đầu máy đơn (kể cả khi có nối thêm toa xe) hoặc đoàn tàu hàng sử dụng Thiết bị tín hiệu đuôi tàu bị dừng trong khu gian, lái tàu phải đảm nhiệm những công việc nói trên của Trưởng tàu. Trường hợp không đủ người làm những việc nói trên, Trưởng tàu hoặc Lái tàu của đầu máy đơn hoặc Lái tàu của đoàn tàu hàng sử dụng Thiết bị tín hiệu đuôi tàu có thể ra lệnh cho các nhân viên các bộ phận khác giúp sức.

-
-
-

4.5.6.3. Sau khi tàu bị dừng trong khu gian phải tổ chức phòng vệ. Biện pháp phòng vệ đoàn tàu bị dừng trong khu gian nói chung và phòng vệ đoàn tàu tổ chức kéo từng phần về ga nói riêng trong mọi trường hợp theo quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chạy tàu và công tác đón đường sắt, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu đường sắt.

-
-
-

4.5.6.4. Tàu bị dừng trong khu gian, sau khi đã xin cứu viện mà chưa được phép bằng mệnh lệnh thì không được tiếp tục chạy tiến hoặc lùi.

-
-
-

4.5.6.5. Tàu bị dừng trong khu gian có thể lùi lấy đà để chạy lại hoặc lùi về ga gửi tàu với tốc độ chạy lùi không quá 15 km/h. Đoàn tàu hàng sử dụng Thiết bị tín hiệu đuôi tàu thay thế toa trưởng tàu khi bị chết dốc, trong điều kiện lái tàu có thể quan sát được phía đuôi tàu, đảm bảo được vấn đề an toàn khi thực hiện việc lùi tàu, tiến hành cử phụ lái tàu làm tín hiệu phía đuôi tàu theo quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chạy tàu và công tác đón đường sắt, thực hiện việc lùi tàu lấy đà chạy theo quy định.

-
-
69
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/50c97fd8d2c04cf2bce41e7e87a66df5.html b/chandra_raw/50c97fd8d2c04cf2bce41e7e87a66df5.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4ed6d3a942be9b1863f1f5e04950b67f9bac2fe4 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/50c97fd8d2c04cf2bce41e7e87a66df5.html @@ -0,0 +1,144 @@ +
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
1
2
....
B – Cả nhân
1
2
....
Tổng
+
+
+

* Loại hình hoạt động nêu chi tiết:

+
+
+ +
+
+

24

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/50cbefac028a42468f2b6e797e04bde5.html b/chandra_raw/50cbefac028a42468f2b6e797e04bde5.html deleted file mode 100644 index 9876bbfd475561c65e15cdad57367f4bace569ed..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/50cbefac028a42468f2b6e797e04bde5.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vận chuyển quá cảnh hàng hóa giữa Việt Nam với nước ngoài.

Điều 3. Tuyến đường, cửa khẩu vận chuyển quá cảnh hàng hóa2

Tuyến đường, cửa khẩu vận chuyển quá cảnh hàng hóa được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Căn cứ nhu cầu, điều kiện thực tế, Bộ Giao thông vận tải sẽ công bố bổ sung hoặc sửa đổi danh mục tuyến đường, cửa khẩu vận chuyển quá cảnh hàng hóa để các đơn vị vận tải lựa chọn thực hiện.

Điều 4. Hiệu lực thi hành3

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2014.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Số: 06 /VBHN-BGTVT

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2015

Nơi nhận:

Official circular seal of the Department of Transport (BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI) with a signature of Đinh La Thăng over it.

Đinh La Thăng

2 Điều này được bổ sung, sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 17/2015/TT-BGTVT ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-BGTVT ngày 13 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về tuyến đường vận chuyển quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2015.

3 Điều 2 của Thông tư số 17/2015/TT-BGTVT ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-BGTVT ngày 13 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về tuyến đường vận chuyển quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2015 quy định như sau:

"1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2015

2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết./. "

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/511ddec01c984ad597743e7888c2d5c2.html b/chandra_raw/511ddec01c984ad597743e7888c2d5c2.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..022fa000c780d035df12c21fd3215e7483311969 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/511ddec01c984ad597743e7888c2d5c2.html @@ -0,0 +1,112 @@ +
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
TTTên dự án *Địa điểm thực hiệnThời gian thực hiệnKết quả đã hoặc sẽ thực hiện (ha)Ghi chú
Trồng rừngBảo vệ rừngCải tạo, phục hồi rừng
16Sóc Trăng (1 DA)
Dự án thí điểm trồng mới, phục hồi và bảo vệ rừng ngập mặn nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu thuộc địa bàn ven biển tỉnh Sóc Trăng
Thị xã Vĩnh Châu, huyện Trần Đề và huyện Cà Lao Dung, Sóc Trăng2015 - 2020640400600
Bạc Liêu (1 DA)
17DA gây bồi tạo bãi khởi phục rừng phòng hộ ven biển tỉnh Bạc LiêuHuyện Hòa Bình, Đông Hải và TP Bạc Liêu2015 - 20206901.564480
Bến Tre (1 DA)
18DA bảo vệ và phát triển rừng ven biển tỉnh Bến Tre giai đoạn 2015 - 20203 huyện ven biển: Bình Đại, Ba Tri, Thanh Phú Bến Tre2015 - 202074529.855(Đang chờ phê duyệt)
Kiên Giang (1 DA)
19Dự án khôi phục và phát triển rừng phòng hộ ven biển tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2015 - 2020Hòn Đất, Kiên Lương, Hà Tiên, An Biên, An Minh - Kiên Giang2015 - 20201.7004.782
Cà Mau (1 DA)
20Dự án bảo vệ, khôi phục và phát triển rừng ngập mặn tỉnh Cà MauDải rừng ngập mặn phòng hộ tỉnh Cà Mau2015 - 202080026.000
+
+
9
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/512c66c89800453a97ada52637a104b6.html b/chandra_raw/512c66c89800453a97ada52637a104b6.html deleted file mode 100644 index ad1f74917bc867b43dcbda1dc3b968179e4a4c90..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/512c66c89800453a97ada52637a104b6.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

a) Địa chỉ nơi nghiên cứu và phát triển công nghệ của công trình (có văn bản xác nhận của nơi nghiên cứu và phát triển công nghệ).

b) Hiệu quả về khoa học và công nghệ.

c) Hiệu quả kinh tế (đơn vị: triệu đồng).

- Tổng kinh phí đầu tư cho công trình:

trong đó, từ ngân sách nhà nước:

- Tổng doanh thu hoặc thu nhập mới tăng thêm:

- Lợi nhuận mới tăng thêm:

- Thời gian thu hồi vốn (năm):

- Giải trình phương thức tính thu nhập hoặc tính lợi nhuận mới tăng thêm:

- Danh sách một số đơn vị đã ký hợp đồng tiếp nhận chuyển giao công nghệ hoặc mua sản phẩm của công trình với giá trị lớn nhất:

Tên đơn vị 1:

Địa chỉ, điện thoại hoặc E-mail:

Họ, tên thủ trưởng đơn vị:

Giá trị hợp đồng CGCN hoặc mua SP (triệu đồng):

Thời gian thực hiện hợp đồng (bắt đầu-kết thúc):

Tên đơn vị 2:

Địa chỉ, điện thoại hoặc E-mail:

Họ, tên thủ trưởng đơn vị:

Giá trị hợp đồng CGCN hoặc mua SP (triệu đồng):

Thời gian thực hiện hợp đồng (bắt đầu-kết thúc):

7.5. Các giải thưởng khoa học và công nghệ đã đạt được của công trình (nếu có)

STTTên giải thưởngNăm tặng thưởng
1
2
3
STTTên và nội dung văn bằngNăm cấp văn bằng
1
2
3

7.6. Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (nếu có)

a) Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đã được cấp trong nước

STTTên và nội dung văn bằngNăm cấp văn bằng
1
2
3

b) Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đã được cấp ở nước ngoài

Tên nướcSố của đơn nộp xin cấp văn bằngVăn bằng bảo hộNội dung xin bảo hộ

8. Về tác giả công trình

8.1. Trường hợp một tác giả

- Họ và tên (và học hàm, học vị):

Giới tính:

- Ngày, tháng, năm sinh:

Quốc tịch:

- Địa chỉ, điện thoại nhà riêng:

- Quá trình và nơi đào tạo, chuyên ngành đào tạo (từ bậc đại học trở lên):

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5130cfea718840599d867c2b05d588d9.html b/chandra_raw/5130cfea718840599d867c2b05d588d9.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..52f6b4f1055dbccbf31d92bb3c130f717b2a5f7f --- /dev/null +++ b/chandra_raw/5130cfea718840599d867c2b05d588d9.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 13. Hội đồng khoa học và đào tạo

1. Là tổ chức tư vấn cho Giám đốc về nội dung, chương trình giáo dục, kế hoạch, giải pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ GDQPAN cho sinh viên, BDKTQPAN. Hội đồng khoa học và đào tạo do Giám đốc trung tâm thành lập; hoạt động theo nội quy, quy chế của trung tâm.

2. Giám đốc trung tâm làm chủ tịch hội đồng khoa học và đào tạo. Hội đồng khoa học và đào tạo gồm các thành viên: Giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng (ban) chức năng, trưởng khoa hoặc trưởng bộ môn, giảng viên, giáo viên và cán bộ quản lý có kinh nghiệm.

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng

1. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng hoạt động theo quy định của pháp luật; phối hợp với các đoàn thể tư vấn cho cấp ủy, ban giám đốc về công tác thi đua khen thưởng của trung tâm.

2. Xét chọn tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong học tập, rèn luyện, nghiên cứu khoa học trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao.

Điều 15. Phòng (ban) đào tạo, quản lý sinh viên, đối tượng bồi dưỡng

1. Vị trí: Là cơ quan chức năng giúp giám đốc trung tâm chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác giáo dục, quản lý sinh viên, đối tượng BDKTQPAN.

2. Nhiệm vụ:

a) Chủ trì, phối hợp cùng cơ quan chức năng của trung tâm, đơn vị liên kết với trung tâm, cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện môn học GDQPAN từng năm học, BDKTQPAN từng khóa trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện;

b) Giúp Giám đốc trung tâm xây dựng hợp đồng liên kết; tổ chức tiếp nhận và bàn giao sinh viên, đối tượng BDKTQPAN giữa trung tâm với các đơn vị liên kết, cơ quan, tổ chức; cung cấp cho các trường liên kết, cơ quan, tổ chức liên quan kế hoạch giảng dạy của khóa học và hồ sơ sinh viên;

c) Giúp Giám đốc trung tâm quản lý, tổ chức các tiểu đội, trung đội, đại đội; phối hợp với cơ quan của trung tâm thực hiện;

d) Xây dựng kế hoạch, lịch giảng dạy, bố trí giảng đường, phòng học, thao trường, bãi tập, trường bắn, hoạt động ngoại khóa và thăm quan cho sinh viên, đối tượng BDKTQPAN;

đ) Xây dựng kế hoạch, tổ chức bảo đảm cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và hợp đồng thỉnh giảng cho từng khóa học, năm học;

7

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/515daea3d29640ed8eaedeaa7446fcb4.html b/chandra_raw/515daea3d29640ed8eaedeaa7446fcb4.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..df8d1f8497ad7fa80fe10ce4b69da9253e927eca --- /dev/null +++ b/chandra_raw/515daea3d29640ed8eaedeaa7446fcb4.html @@ -0,0 +1,243 @@ +
205
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
4822.90- Loại khác:
4822.90.10-- Hình nón cut (cones)110.5
4822.90.90-- Loại khác110.5
48.23Giấy, bia, tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo khác, đã cắt theo kích cỡ hoặc hình dạng; các vật phẩm khác bằng bột giấy, giấy, bia, tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo.
4823.20- Giấy lọc và bia lọc:
4823.20.10-- Dạng dài, cuộn hoặc tờ100
4823.20.90-- Loại khác100
4823.40- Dạng cuộn, tờ và đĩa, đã in dùng cho máy tự ghi:
-- Dùng cho máy điện ghi trong ngành y:
4823.40.21--- Giấy ghi điện tâm đồ000
4823.40.29--- Loại khác000
4823.40.90-- Loại khác000
- Khay, bát, đĩa, cốc, chén và các sản phẩm tương tự, bằng giấy hoặc bia:
4823.61.00-- Từ tre (bamboo)9.563
4823.69.00-- Loại khác9.563
4823.70.00- Các sản phẩm đút hoặc nén bằng bột giấy110.5
4823.90- Loại khác:
4823.90.10-- Khung kén tấm5.542
4823.90.20-- Thè trung bày đồ trang sức, kể cả loại cho đồ trang sức cá nhân hoặc các vật dụng cá nhân được để trong ví, túi xách hoặc mang trên người85.53
4823.90.30-- Bia trắng polyetylen đã cắt đập thành hình để sản xuất cốc giấy85.53
4823.90.40-- Bộ ống giấy để sản xuất pháo hoa85.53
-- Giấy kraft ở dạng cuộn có chiều rộng 209 mm, loại sử dụng làm bao gói cho thời dynamit:
4823.90.51--- Định lượng từ 150 g/m2 trở xuống321
4823.90.59--- Loại khác4.54.52
4823.90.60-- Thè jacquard đã dục lỗ85.53
4823.90.70-- Quạt và màn che kéo bằng tay85.53
-- Loại khác:
4823.90.92--- Giấy vàng mã85.53
4823.90.94--- Tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo, được tạo màu hoặc tạo văn toàn bộ5.542
4823.90.95--- Tấm phủ sản làm từ giấy hoặc bia5.542
4823.90.96--- Loại khác, đã cắt thành hình trừ hình chữ nhật hoặc hình vuông5.542
4823.90.99--- Loại khác5.542
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5166c705f51841b59a811daade9aac64.html b/chandra_raw/5166c705f51841b59a811daade9aac64.html deleted file mode 100644 index 4bd48447346414d5d7bbc4beda6ca94c6f6a9a46..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/5166c705f51841b59a811daade9aac64.html +++ /dev/null @@ -1,45 +0,0 @@ -

Mẫu số 2

-

SƠ THEO DÕI
NGUỒN GÓC XUẤT XỬ NGUYÊN LIỆU THỰC PHẨM, THỰC PHẨM

-

Người mua hàng: .....

-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Ngày giờ
mua hàng
Tên nguyên liệu,
thực phẩm
Đơn vị
tính
Số lượngĐịa chỉ người
bán hàng
Chữ ký
người bán
hàng
-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/517491dea397470ca1e212cca881ca07.html b/chandra_raw/517491dea397470ca1e212cca881ca07.html deleted file mode 100644 index 096e2b5cca738a095b24043ae0e40da2123b99f2..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/517491dea397470ca1e212cca881ca07.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Mẫu số 03

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTNMT-BTC
ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính)

CƠ QUAN THÔNG BÁO
.....

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ..... /.....

....., ngày .....tháng .....năm .....

THÔNG BÁO

Nộp tiền đo đạc xác định diện tích đất vi phạm

Căn cứ quy định tại Điều c Khoản 4 Điều 5 của Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ kết quả đo đạc của đơn vị đo đạc và chi phí đo đạc xác định diện tích đất vi phạm đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định.

Cơ quan thanh tra, kiểm tra.....thông báo việc nộp tiền đo đạc xác định diện tích đất vi phạm như sau:

- Tên người nộp tiền:.....

- Địa chỉ:.....

- Số tiền phải nộp:.....đồng

(Bằng chữ:.....)

- Địa điểm nộp:.....

- Cấp ngân sách hưởng thụ:.....

- Thời hạn nộp trước ngày....tháng....năm .....

.....

.....

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN THANH TRA,

KIỂM TRA.....

(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5182456a168e42379d5479f50db9a13e.html b/chandra_raw/5182456a168e42379d5479f50db9a13e.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a42e36a878ac1f523eea46bb7854771d3ca87d5f --- /dev/null +++ b/chandra_raw/5182456a168e42379d5479f50db9a13e.html @@ -0,0 +1,334 @@ +
41
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
0910.91-- Hỗn hợp đã nêu trong Chú giải 1(b) của Chương này:
0910.91.10--- Ca-ri (curry)5.542
0910.91.90--- Loại khác1097.5
0910.99-- Loại khác:
0910.99.10--- Húng tây, cô xạ hương; lá nguyệt quế5.542
0910.99.90--- Loại khác5.542
Chương 10 - Ngũ cốc
10.01Lúa mì và meslin.
- Lúa mì Durum:
1001.11.00-- Hạt giống110.5
1001.19.00-- Loại khác110.5
- Loại khác:
1001.91.00-- Hạt giống110.5
1001.99-- Loại khác:
--- Thích hợp sử dụng cho người:
1001.99.11---- Meslin000
1001.99.19---- Loại khác110.5
1001.99.90---- Loại khác000
10.02Lúa mạch đen.
1002.10.00- Hạt giống000
1002.90.00- Loại khác000
10.03Lúa đại mạch.
1003.10.00- Hạt giống000
1003.90.00- Loại khác000
10.04Yến mạch.
1004.10.00- Hạt giống000
1004.90.00- Loại khác000
10.05Ngô.
1005.10.00- Hạt giống000
1005.90- Loại khác:
1005.90.10-- Loại dùng để rang nổ (popcorn)151311
1005.90.90-- Loại khác110.5
10.06Lúa gạo.
1006.10- Thóc:
1006.10.10-- Đẻ gieo trồng000
1006.10.90-- Loại khác000
1006.20- Gạo lứt:
1006.20.10-- Gạo Thai Hom Mali2017.515
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/521696994ab24b60b6acf942e1df7a79.html b/chandra_raw/521696994ab24b60b6acf942e1df7a79.html deleted file mode 100644 index cc7e7b9527649d106dbf2d3f0200dcb373cd0c1f..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/521696994ab24b60b6acf942e1df7a79.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

a) Lĩnh vực sản xuất thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp, nông thôn kèm theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP và của Quy định này.

b) Dự án nằm trong quy hoạch được duyệt; trường hợp, dự án không nằm trong quy hoạch được duyệt thì phải có văn bản chấp thuận cho phép đầu tư của UBND tỉnh.

c) Bảo đảm về môi trường, an toàn phòng chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm theo các quy định của pháp luật hiện hành.

2. Quy mô dự án: Các dự án sản xuất nông nghiệp có quy mô từ 50 ha trở lên.

3. Mức hỗ trợ:

a) Liên kết với người dân có đất: Người dân được hỗ trợ 03 triệu đồng/ha.

b) Người dân hợp tác góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Người dân được hỗ trợ 05 triệu đồng/ha.

Doanh nghiệp thực hiện dự án ứng trước tiền để chi hỗ trợ cho người dân theo quy định tại các điểm a và b, Khoản 3, Điều này; ngân sách tỉnh sẽ hoàn trả lại cho doanh nghiệp khi dự án được nghiệm thu, thanh quyết toán tiền hỗ trợ đầu tư.

Điều 5. Hỗ trợ đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc tập trung

1. Điều kiện hỗ trợ:

a) Dự án nằm trong quy hoạch được duyệt; trường hợp, dự án không nằm trong quy hoạch được duyệt thì phải có văn bản chấp thuận cho phép đầu tư của UBND tỉnh.

b) Bảo đảm vệ sinh thú y, an toàn phòng chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường theo các quy định của pháp luật hiện hành.

c) Doanh nghiệp phải sử dụng tối thiểu 30% lao động tại địa phương.

2. Quy mô dự án:

a) Dự án có quy mô chăn nuôi thường xuyên tập trung từ 500 con đến dưới 1.000 con đối với lợn thịt hoặc từ 250 con đến dưới 500 đối với trâu, bò, dê, cừu thịt hoặc từ 150 con đến dưới 200 con đối với bò thịt cao sản nhập ngoại hoặc từ 250 con đến dưới 500 con đối với bò sữa cao sản.

b) Riêng, đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, dự án có quy mô chăn nuôi thường xuyên tập trung từ 400 con đến dưới 1.000 con đối với lợn thịt hoặc từ 200 con đến dưới 500 đối với trâu, bò, dê, cừu thịt hoặc từ 100 con đến dưới 200 con đối với bò thịt cao sản nhập ngoại hoặc từ 200 con đến dưới 500 con đối với bò sữa cao sản.

3. Các khoản hỗ trợ và mức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt là 100 triệu đồng/ha, nhưng tối đa là 500 triệu đồng/dự án.

b) Hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng trong hàng rào về xử lý chất thải, điện, nước: Tối đa là 02 tỷ đồng/dự án.

Official circular stamp of the Provincial People's Court (TÒA ÁN NHÂN MƯA) with a star in the center.
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/526baa1439ac4a3abe2bf63d8567b5cc.html b/chandra_raw/526baa1439ac4a3abe2bf63d8567b5cc.html deleted file mode 100644 index 7b33ca3390165d2238268746d82c1cf74b4ef42f..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/526baa1439ac4a3abe2bf63d8567b5cc.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

QCVN 08:2015/BGTVT

13. Chỉ huy việc thủ hãm đoàn tàu khi tàu dừng ở dọc đường quá 20 phút hoặc tại các ga không có trạm khám xe có cắt mọc toa xe. Ngoài ra, phải tham gia hội đồng thủ hãm đoàn tàu tại các ga đoàn tàu xuất phát và tại các ga đoàn tàu tác nghiệp kỹ thuật;

14. Làm thủ tục xin cứu viện và tổ chức cứu viện;

15. Trường hợp nhiều tàu ghép nhau thành một đoàn tàu hỗn hợp thì Trưởng tàu hoặc Lái tàu phụ trách đoàn tàu hàng sử dụng Thiết bị tín hiệu đuôi tàu của tàu cuối cùng là chỉ huy chung của đoàn tàu hỗn hợp.

4.5.4.4. Trách nhiệm của Ban lái tàu

1. Ban lái tàu bao gồm Lái tàu và Phụ lái tàu có trách nhiệm:

a) Khi lên ban và trong khi làm việc ban lái tàu phải tỉnh táo theo dõi và thực hiện đúng chỉ dẫn của các biển báo, biển hiệu, mốc hiệu trên đường; quan sát tình hình cầu đường và biểu thị của tín hiệu; bảo dưỡng tốt đầu máy, tiết kiệm nhiên liệu và dầu mỡ;

b) Khi lên ban và trong khi làm việc, không cho phép bạn lái tàu:

2. Lái tàu là người trực tiếp điều khiển tàu chạy có trách nhiệm sau:

a) Phải thông hiểu những điều liên quan đến phạm vi công tác của mình trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu đường sắt, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chạy tàu và công tác đón đường sắt;

b) Thành thạo quy trình tác nghiệp của ban lái tàu, phương pháp sử dụng đầu máy, tình hình cầu đường, vị trí tín hiệu và Biểu đồ chạy tàu;

c) Vận hành đầu máy an toàn, đúng tốc độ quy định, đúng lịch trình theo Biểu đồ chạy tàu, mệnh lệnh chỉ huy chạy tàu, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu đường sắt, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chạy tàu và công tác đón đường sắt;

d) Khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt phải thực hiện các thao tác dừng tàu khẩn cấp;

đ) Chỉ được phép điều khiển tàu chạy khi có Giấy phép lái tàu tương ứng với loại phương tiện điều khiển và trong quá trình lái tàu phải luôn mang theo giấy phép;

e) Có quyền từ chối không cho đầu máy chạy, nếu xét thấy chưa đủ điều kiện an toàn cần thiết và báo ngay cho Thủ trưởng doanh nghiệp của mình biết để giải quyết;

g) Trước khi cho tàu chạy, Lái tàu phải kiểm tra, xác nhận chứng vật chạy tàu cho phép chiếm dụng khu gian, xác nhận chính xác tín hiệu cho tàu chạy của Trưởng tàu và của Trực ban chạy tàu ga kể cả khi đầu máy chạy đơn;

64

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/52f0380b5ead40afb2fba615e1d8576b.html b/chandra_raw/52f0380b5ead40afb2fba615e1d8576b.html deleted file mode 100644 index b00e46cc9b8e36dc776929c1996a601885b9a69b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/52f0380b5ead40afb2fba615e1d8576b.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

2. Phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới Tổng công ty theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Quyền, trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Quyết định mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản Tổng công ty sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Phê duyệt Đề án thành lập công ty con 100% vốn nhà nước sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

3. Phê duyệt chủ trương thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc khác của Tổng công ty theo đề nghị của Hội đồng thành viên Tổng công ty.

4. Trình Chính phủ ban hành Điều lệ, sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty.

5. Quyết định điều chỉnh vốn điều lệ của Tổng công ty trong quá trình hoạt động sau khi thỏa thuận với Bộ Tài chính.

6. Phê duyệt chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của Tổng công ty.

7. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Kiểm soát viên.

8. Phê duyệt danh mục các dự án đầu tư nhóm A, B hàng năm của Tổng công ty và thông báo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, giám sát.

9. Phê duyệt chủ trương góp vốn, tỷ lệ nắm giữ, tăng, giảm vốn của Tổng công ty vào các doanh nghiệp khác; việc tiếp nhận doanh nghiệp tự nguyện tham gia làm công ty con, công ty liên kết của Tổng công ty.

10. Phê duyệt chủ trương vay, cho vay, mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của Tổng công ty theo quy định của pháp luật.

11. Phê duyệt chủ trương vay nợ nước ngoài của Tổng công ty và đề nghị Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận.

8

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/52f4e54429b1459fbf28707e84366f43.html b/chandra_raw/52f4e54429b1459fbf28707e84366f43.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..11252bddbd46ab7e7861bb69e592fd8b71ed9d20 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/52f4e54429b1459fbf28707e84366f43.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 24. Xử lý chồng chéo trong hoạt động Thanh tra y tế

1. Kế hoạch thanh tra của cơ quan cấp dưới nếu có sự chồng chéo với kế hoạch của cơ quan cấp trên thì thực hiện theo kế hoạch của cơ quan cấp trên.

2. Chánh Thanh tra Bộ Y tế có trách nhiệm chủ trì xử lý việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa Tổng cục, các Cục thuộc Bộ Y tế được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; phối hợp với Chánh Thanh tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ giải quyết việc chồng chéo trong hoạt động thanh tra giữa cơ quan thanh tra các bộ, cơ quan ngang Bộ; phối hợp với Chánh Thanh tra tỉnh giải quyết việc chồng chéo trong hoạt động Thanh tra y tế với cơ quan thanh tra của địa phương; trình Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét quyết định khi cần thiết.

3. Chánh Thanh tra Sở Y tế báo cáo Chánh Thanh tra tỉnh xử lý việc chồng chéo trong hoạt động thanh tra với các cơ quan thanh tra của địa phương. Trường hợp chồng chéo với các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra y tế thì phối hợp xử lý; báo cáo Chánh Thanh tra Bộ Y tế xem xét, quyết định khi cần thiết.

Điều 25. Thanh tra lại các kết luận Thanh tra y tế

1. Thẩm quyền thanh tra lại các vụ việc đã được kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong ngành y tế như sau:

a) Chánh Thanh tra Bộ Y tế quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tổng Cục trưởng, Cục trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ Y tế kết luận thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Y tế nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Bộ trưởng Bộ Y tế giao;

b) Chánh Thanh tra Sở Y tế quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chi Cục trưởng Chi cục thuộc Sở Y tế được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành kết luận thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nước của Sở Y tế nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Giám đốc Sở Y tế giao.

2. Quyết định thanh tra lại bao gồm các nội dung được quy định tại Khoản 1 Điều 52 Luật Thanh tra. Chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày ký quyết định thanh tra lại, người ra quyết định thanh tra lại phải gửi quyết định thanh tra lại cho người đã ký kết luận thanh tra và đối tượng thanh tra lại.

3. Thanh tra lại, thời hiệu thanh tra lại, thời hạn thanh tra lại, nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra lại, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, báo cáo kết quả thanh tra lại thực hiện theo quy định của Luật Thanh tra, Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và Nghị định 07/2012/NĐ-CP.

16

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/52ff687a47624ba9a15e95d923051aa0.html b/chandra_raw/52ff687a47624ba9a15e95d923051aa0.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1b35fc41d48ac590c159d0716bf1c8eef84ab7b5 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/52ff687a47624ba9a15e95d923051aa0.html @@ -0,0 +1 @@ +

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1222/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2013

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1222/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2013
ĐẾNSố: 6161
Ngày: 26/7

QUYẾT ĐỊNH

Phê chuẩn việc miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp nhiệm kỳ 2011 - 2016

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 27/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2009 và Nghị định số 36/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2011;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp tại Tờ trình số 44/TTr-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê chuẩn việc miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp nhiệm kỳ 2011 - 2016 đối với ông Nguyễn Văn Thế để nhận nhiệm vụ mới.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp và ông Nguyễn Văn Thế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

Official seal of the Prime Minister of the Socialist Republic of Vietnam, featuring a star and the text 'THỦ TƯỚNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM'.

Nguyễn Tấn Dũng

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/537584e2a38445678946088f2b324749.html b/chandra_raw/537584e2a38445678946088f2b324749.html deleted file mode 100644 index aa0e56a6e43a549411df52c8a1344abc961bb276..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/537584e2a38445678946088f2b324749.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11 /2014/QĐ-UBND

Đồng Xôi, ngày 11 tháng 6 năm 2014

Logo of VGP (Vị trí Chính phủ) with the text 'CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ' below it.

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 04.07.2014 09:08:24 +07:00

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của UBND tỉnh.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

Căn cứ Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của UBND tỉnh ban hành quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 198/TTr-STNMT ngày 27/5/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Official circular seal of the Provincial People's Council of Bình Phước.
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5391cd031188449eb25f7140ae9c112a.html b/chandra_raw/5391cd031188449eb25f7140ae9c112a.html deleted file mode 100644 index c160b0dde08d1dc214de735af46e5d4d30dd36ee..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/5391cd031188449eb25f7140ae9c112a.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Căn cứ Thông tư số 135/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2009 của Chính phủ Về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Căn cứ Thông tư số 216/TT-BTC ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính Hướng dẫn xác định tiền thuê đất đối với đất trồng cây cao su;

Căn cứ Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Khánh Hòa Ban hành quy định về chế độ giao đất, cho thuê đất; chế độ miễn, giảm thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với dự án đầu tư sử dụng đất đô thị, đất ở để xây dựng công trình xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;

Căn cứ Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh Khánh Hòa quy định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Tờ trình số 486/TTr-STC ngày 26 tháng 02 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh Khánh Hòa quy định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:

1. Tại gạch đầu dòng thứ 3 của số thứ tự 2 Mục I và số thứ tự 2 Mục II điểm a khoản 2 Điều 3, bổ cụm từ “(trừ Khu du lịch BBD Cam Ranh)”.

2. Bổ sung điểm c vào khoản 5 Điều 3 như sau:

“c) Việc xác định vị trí thừa đất cho thuê để áp dụng đơn giá thuê đất tại các phụ lục trên được xác định theo nguyên tắc xác định vị trí quy định tại các Quyết định quy định giá đất công bổ hàng năm của UBND tỉnh Khánh Hòa.”

3. Bổ sung gạch đầu dòng thứ ba tại điểm a khoản 2 Điều 5 như sau:

“- Trường hợp sau khi điều chỉnh như trên nếu đơn giá thuê đất áp dụng cho thời gian từ 01/01/2013 cho đến hết thời gian còn lại của thời kỳ ổn định cao hơn đơn giá thuê đất áp dụng cho thời gian trước ngày 01/01/2013, thì sẽ không điều chỉnh, mà vẫn áp dụng đơn giá thuê đất trước ngày 01/01/2013 cho thời gian còn lại của thời kỳ ổn định.”

4. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung đối với đất ven trực giao thông chính thuộc thị xã Ninh Hòa tại Phụ lục 5 như sau:

a) Tại Mục I Phụ lục 5A.2 (Đất ven trực giao thông chính thuộc thị xã Ninh Hòa nằm trong Khu kinh tế Vân Phong), bổ cụm từ “(đoạn qua xã Ninh An)”.

b) Tại Mục I Phụ lục 5B.2 (Đất ven trực giao thông chính thuộc thị xã Ninh Hòa nằm ngoài Khu kinh tế Vân Phong):

- Bổ cụm từ “(Đoạn qua xã Ninh Quang và phường Ninh Hà)”.

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5394a66f86b04d379a8d42c03c3c44dc.html b/chandra_raw/5394a66f86b04d379a8d42c03c3c44dc.html deleted file mode 100644 index 54401c256de17c473963cb41a137ccb8e0914ed9..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/5394a66f86b04d379a8d42c03c3c44dc.html +++ /dev/null @@ -1,251 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTÊN LOẠI XEĐƠN GIÁ
Jupiter (5 B93)23.200.000
Jupiter MX (2 S11; 5B91)22.300.000
Jupiter V (5 VT1)21.500.000
Jupiter V (5 VT2)22.500.000
Jupiter (5SD1; 5SD2; 5SD3; 4B21)24.000.000
Jupiter (5 VT1; 5VT7)26.200.000
Jupiter RC K327.000.000
Nouvo (2B52)24.500.000
Nouvo (2B51)23.000.000
Nouvo (2B56)24.500.000
Nouvo (22 S2 STD)25.000.000
Nouvo (22 S2 RC)25.200.000
Nouvo (22 BST)25.000.000
Nouvo LX-STD (5P11)31.700.000
Nouvo LX-RC/STD (5P11)33.000.000
Nozza (1DR1)29.700.000
Mio Ultimo 23B321.200.000
Mio Ultimo 23B120.000.000
Mio Ultimo17.000.000
Mio Ultimo (4P82; 4P83; 23B3; 4P84)21.200.000
Mio Classio 23C122.500.000
Mio Classio 5WP117.000.000
Mio Classio 5wP4; 5wP5; 5wPC; 5wPA16.000.000
Mio Classio 4D11; 4D1221.000.000
Mio Classio 23B119.000.000
Amore 5wP217.000.000
Maximo 5wP3; 5wP4; 5wP917.500.000
Amore18.000.000
Cygnus 12528.000.000
Exciter (1S94; 1S92)28.900.000
Exciter(1S91)27.500.000
Exciter 5P7133.800.000
Exciter 1S94, 1S9631.300.000
Exciter RC - 55P138.800.000
Exciter GP - 55P239.000.000
Exciter R 1S9A35.800.000
Exciter RC 1S9434.000.000
Taurus 16S115.900.000
Taurus 16S214.900.000
Taurus 16S316.390.000
Taurus 16S415.390.000
Taurus LS 16SC15.390.000
Taurus 16SB16.390.000
MaJesty100.000.000
FZ16S78.000.000
Sirius F1-1FC122.400.000
Sirius F1-5C6J17.500.000
-
-
-

14

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/53f8129fc4f24d4e8d2ddc0b41d77526.html b/chandra_raw/53f8129fc4f24d4e8d2ddc0b41d77526.html deleted file mode 100644 index 21e3766b48e26381329a94dc6008b747ca584a7a..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/53f8129fc4f24d4e8d2ddc0b41d77526.html +++ /dev/null @@ -1,89 +0,0 @@ -
Official seal of the Provincial People's Court of Hà Giang
-

Phụ lục số 02:

-

BẢNG TỶ LỆ QUY ĐỔI SỐ LƯỢNG KHOÁNG SẢN THÀNH PHẨM RA
SỐ LƯỢNG KHOÁNG SẢN NGUYÊN KHAI ĐỐI VỚI MỘT SỐ
DỰ ÁN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN KIM LOẠI

-

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 11 /2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)

-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTên dự án khai thác mỏĐơn vị tínhHàm lượng (%)Tỷ lệ quy đổi về khoáng sản nguyên khaiGhi chú
Chất có ích trong quặng đầuChất có ích trong tinh quặngChất có ích trong đuôi thảiKhoáng sản thành phẩmKhoáng sản nguyên khai để tính phí BVMT
A QUẢNG SÁT
1.Dự án khai thác khoáng sản mỏ sắt Sàng Thần, xã Minh Sơn, huyện Bắc MêTấn48,3860,5623,0811,48
2.Dự án khai thác khoáng sản mỏ sắt Tùng Bá, xã Tùng Bá, huyện Vị Xuyên (giai đoạn I, II)Tấn42,2460,1516,8511,71
3.Dự án khai thác khoáng sản mỏ sắt Lũng Rây, xã Thuận Hoà, huyện Vị Xuyên (kể cả phần mở rộng)Tấn46,636115,011,45
4.Dự án khai thác khoáng sản mỏ sắt Ngài Thầu Sơn, xã Quyết Tiến, huyện Quản BạTấn60,060,0-11
B QUẢNG CHÌ, KẼM
5.Dự án khai thác khoáng sản mỏ chì, kẽm Na Sơn, xã Tùng Bá, huyện Vị XuyênTấn15,8157,50,0313,64
-
-

5

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/53f8496c2933401c82474ee98005d0f3.html b/chandra_raw/53f8496c2933401c82474ee98005d0f3.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..89b7aafdefcf65651cde964a0b0b380566898dfe --- /dev/null +++ b/chandra_raw/53f8496c2933401c82474ee98005d0f3.html @@ -0,0 +1,52 @@ +
2
+
+

1. Cột “Mã hàng” và cột “Tên gọi, mô tả hàng hóa” được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và phân loại theo cấp mã 8 số hoặc 10 số.

+
+
+

2. Cột “Thuế suất VJEPA (%)”: Thuế suất áp dụng cho các giai đoạn khác nhau, bao gồm:

+
+
+

a) 01/9/2016 - 31/3/2017: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 9 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2017;

+
+
+

b) 01/4/2017 - 31/3/2018: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2018;

+
+
+

c) 01/4/2018 - 31/3/2019: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2018 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2019.

+
+
+

3. Ký hiệu “*”: Hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất VJEPA tại thời điểm tương ứng.

+
+
+

Điều 4. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

+
+
+

Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất VJEPA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

+
+
+

1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.

+
+
+

2. Được nhập khẩu từ Nhật Bản vào Việt Nam.

+
+
+

3. Được vận chuyển trực tiếp từ Nhật Bản vào Việt Nam do Bộ Công Thương quy định.

+
+
+

4. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác kinh tế, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu JV do Bộ Công Thương quy định.

+
+
+

Điều 5. Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam

+
+
+

Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam (kể cả hàng gia công) nhập khẩu vào thị trường trong nước được áp dụng thuế suất VJEPA phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này và có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu VJ do Bộ Công Thương quy định.

+
+
+

Điều 6. Hiệu lực thi hành

+
+
+

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.

+
+
+

2. Căn cứ Thông tư số 25/2015/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn 2015 - 2019.

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/540538ba608a4b709cbfb35b87783b75.html b/chandra_raw/540538ba608a4b709cbfb35b87783b75.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4f99d8cc30475799f0332d03fd3e0cff63ecb1fa --- /dev/null +++ b/chandra_raw/540538ba608a4b709cbfb35b87783b75.html @@ -0,0 +1,121 @@ +
+

Mẫu số 7

+
+
+

.....1
+HỘI ĐỒNG .....2
+XÉT TẶNG DANH HIỆU
+“NGHỆ NHÂN NHÂN DÂN”,
+“NGHỆ NHÂN ƯU TÚ”

+
+
+

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
+Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

+
+
+

....., ngày ... tháng ... năm .....

+
+
+

DANH SÁCH

+
+
+

Đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú”

+
+
+

1. Danh sách đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
STTHọ và tênĐịa chỉNghề thủ công mỹ nghệ
nắm giữ
Số phiếu
đạt
Tỷ lệ %
1
2
...
+
+
+

2. Danh sách đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Ưu tú”

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
STTHọ và tênĐịa chỉNghề thủ công mỹ nghệ
nắm giữ
Số phiếu
đạt
Tỷ lệ %
1
2
...
+
+
+

TM. HỘI ĐỒNG
+CHỦ TỊCH
+(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

+
+
+

Ghi chú: (1) Tên tổ chức ghi tại con dấu Hội đồng sử dụng.
+ (2) Tên Hội đồng.

+
+
+

11

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/54461d9d1973459f932ba11145498d52.html b/chandra_raw/54461d9d1973459f932ba11145498d52.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1d65597002c63ca72094621687c70083af2b20c7 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/54461d9d1973459f932ba11145498d52.html @@ -0,0 +1,215 @@ +
174
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
-- Loại dùng cho ô tô con (motor car) (kể cả ô tô chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons) và ô tô dua):
4013.10.11--- Dùng cho loại lớp có chiều rộng không quá 450 mm303030
4013.10.19--- Dùng cho loại lớp có chiều rộng trên 450 mm554
-- Loại dùng cho ô tô buýt hoặc ô tô tải:
4013.10.21--- Dùng cho loại lớp có chiều rộng không quá 450 mm303030
4013.10.29--- Dùng cho loại lớp có chiều rộng trên 450 mm554
4013.20.00- Loại dùng cho xe đap2017.515
4013.90- Loại khác:
-- Loại dùng cho máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30:
4013.90.11--- Phù hợp lắp cho loại lớp có chiều rộng không quá 450 mm151311
4013.90.19--- Phù hợp lắp cho loại lớp có chiều rộng trên 450 mm110.5
4013.90.20-- Loại dùng cho xe mô tô2017.515
-- Loại dùng cho các xe khác thuộc Chương 87:
4013.90.31--- Phù hợp lắp cho loại lớp có chiều rộng không quá 450 mm151311
4013.90.39--- Phù hợp lắp cho loại lớp có chiều rộng trên 450 mm110.5
4013.90.40-- Loại sử dụng cho phương tiện bay000
-- Loại khác:
4013.90.91--- Phù hợp lắp cho loại lớp có chiều rộng không quá 450 mm151311
4013.90.99--- Phù hợp lắp cho loại lớp có chiều rộng trên 450 mm322
40.14Sản phẩm vệ sinh hoặc y tế (kể cả nút vú cao su), băng cao su lưu hóa trừ cao su cứng, có hoặc không kèm theo các phụ kiện để ghép nối bằng cao su cứng.
4014.10.00- Bao tránh thai321
4014.90- Loại khác:
4014.90.10- - Nút vú của bình cho trẻ em ăn và các loại tương tự10.50
4014.90.40-- Nút chai dùng cho dược phẩm10.50
4014.90.90-- Loại khác10.50
40.15Sản phẩm may mặc và đồ phụ trợ may mặc (kể cả găng tay, găng hồ ngôn và găng bao tay), dùng cho mọi mục đích, băng cao su lưu hóa trừ cao su cứng.
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/544b68bd73e34339a2fd597625360500.html b/chandra_raw/544b68bd73e34339a2fd597625360500.html deleted file mode 100644 index 022ff69882fa4bbd873f8f4ef9be1e70f8768712..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/544b68bd73e34339a2fd597625360500.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

trình là kết quả của các đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước.

- Tài liệu liên quan khác (nếu có).

đ) Bản sao Biên bản đánh giá nghiệm thu kết quả nghiên cứu đề tài, dự án khoa học và công nghệ do cấp quản lý đề tài, dự án tương ứng thành lập.

e) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với công trình có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước.

Khi có yêu cầu, tác giả, đồng tác giả hoặc người đại diện hợp pháp của tác giả, đồng tác giả phải tạo điều kiện thuận lợi nhất để các thành viên Hội đồng được làm việc trực tiếp với bản gốc của văn bản, tài liệu liên quan đến công trình đã nêu.

2. Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ Kế hoạch tổ chức xét tặng Giải thưởng Có đồ về khoa học và công nghệ:

a) Tổ chức hướng dẫn và thông báo thời hạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;

b) Tổ chức tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;

c) Đăng trên Trang Thông tin điện tử của Sở danh sách tác giả công trình, tên công trình đề nghị xét tặng giải thưởng trong thời gian thực hiện xét thưởng để lấy ý kiến;

d) Thành lập Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành;

đ) Tổ chức họp Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành theo quy định;

e) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng, tổ chức họp Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp tỉnh.

g) Đăng trên Trang Thông tin điện tử của Sở kết quả xét tặng giải thưởng ở Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành trước khi tổ chức Hội đồng xét tặng giải thưởng của tỉnh. Thời gian đăng thông tin trên trang thông tin điện tử ít nhất là 05 ngày làm việc;

h) Đăng trên Trang Thông tin điện tử của Sở kết quả xét tặng giải thưởng ở Hội đồng xét tặng giải thưởng của tỉnh ít nhất là 05 ngày làm việc trước khi gửi văn bản đề nghị kèm danh sách, biên bản họp Hội đồng xét tặng giải thưởng của tỉnh và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng giải thưởng đến Ban Thi đua – Khen thưởng, Sở Nội vụ để làm thủ tục trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng thưởng trong thời hạn 05 ngày làm việc.

i) Tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo (nếu có).

3. Trách nhiệm của Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành

a) Xem xét, đánh giá công trình đề nghị xét tặng giải thưởng theo quy định;

b) Đề nghị tác giả công trình hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng theo góp ý của Hội đồng xét tặng giải thưởng

13

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/54a837ad5e044d54b9691622e626f945.html b/chandra_raw/54a837ad5e044d54b9691622e626f945.html deleted file mode 100644 index 1967df79dff4561ab1f25b745e907b42b3c8cb4d..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/54a837ad5e044d54b9691622e626f945.html +++ /dev/null @@ -1,151 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Mật độ tiêu chuẩn kỹ thuậtKích thước cây (15cm < ĐK ≤ 20cm); Tán lá 15m2D"728,000
6 m x 6 m = 36m2/cây;Kích thước cây (10cm < ĐK ≤ 15cm); Tán lá 10m2E"485,000
Hoặc tối đa 280 cây /ha;Kích thước cây (5cm < ĐK ≤ 10 cm); Tán lá 05 m2F"243,000
Kích thước cây (2cm < ĐK ≤ 5 cm) ;G"121,000
Trồng trên 1 năm , đến ĐK 2 cmH"61,000
Môi trồngI"24,000
3Muỗm, Quéo, Trám , Sầu, MítCó quả ; ĐK >35cm, Tán lá 30m2A"1,456,000
Kích thước cây (30cm < ĐK ≤ 35cm); Tán lá 25m2B"1,213,000
Kích thước cây (25cm < ĐK ≤ 30cm); Tán lá 20m2C"970,000
Mật độ tiêu chuẩn kỹ thuậtKích thước cây(20cm < ĐK ≤ 25 cm); Tán lá 15m2D"728,000
6 m x 8 m = 48 m2/cây;Kích thước cây (15cm < ĐK ≤ 20cm); Tán lá 10m2E"485,000
Hoặc tối đa 210 cây /ha;Kích thước cây (10cm < ĐK ≤ 15cm); Tán lá 8m2F"243,000
Kích thước cây (5cm < ĐK ≤ 10 cm); Tán lá 05 m2G"121,000
Kích thước cây (2cm < ĐK ≤ 5 cm) ;H"61,000
Trồng trên 1 năm , đến ĐK 2 cmI"30,000
Môi trồngK"18,000
4Bồi, na, thị, khế, ổi, lê, chayKích thước cây >20cm; Tán lá 15m2Acây485,000
Đào, mận, mơ, vú sưa, bơKích thước cây (15cm < ĐK ≤ 20cm); Tán láB"364,000
-
-
2
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/54c2c7ab9e514590bb42a5dc25cddd98.html b/chandra_raw/54c2c7ab9e514590bb42a5dc25cddd98.html deleted file mode 100644 index 21c69ccd0d78a3800bf33070459ab3591e03cfc5..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/54c2c7ab9e514590bb42a5dc25cddd98.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

b) Khả năng vận hành của các hệ thống an toàn;

c) Thao tác của nhân viên vận hành;

d) Sự sẵn sàng của điện lưới để có thể khởi động các hệ thống an toàn.

4. Khi phân tích mỗi sự kiện, phải thực hiện các quy định sau:

a) Xác định các tiêu chí chấp nhận liên quan và các thông số vật lý giới hạn;

b) Lựa chọn điều kiện ban đầu và điều kiện biên theo hướng bảo thủ tương ứng cho từng tiêu chí chấp nhận. Phải thực hiện phân tích độ nhạy để luận chứng việc lựa chọn này khi cần thiết;

c) Đối với các hệ thống và thiết bị của nhà máy không được thiết kế để vận hành ở các trạng thái nhất định thì phải giả định là chúng bị hỏng hoặc chúng được vận hành theo cách làm cho sự kiện khởi phát trầm trọng hơn, trừ khi có thể chứng minh khả năng vận hành của chúng đạt độ tin cậy cao;

d) Khi phân tích sự cố trong cơ sở thiết kế, phải giả định xảy ra sai hỏng đơn nghiêm trọng nhất trong vận hành hệ thống an toàn.

Điều 8. Phân tích độ bất định và phân tích độ nhạy

1. Kết quả phân tích an toàn phải bao gồm kết quả phân tích độ bất định và kết quả phân tích độ nhạy.

2. Độ bất định phải được định lượng và luận giải rõ phương pháp xử lý, có tính đến nguồn gốc, bản chất của các yếu tố bất định.

Điều 9. Chương trình tính toán trong phân tích an toàn

1. Ưu tiên sử dụng chương trình tính toán ước lượng tốt nhất với khả năng mô phỏng thực nhất các hiện tượng quan trọng và hoạt động của các hệ thống trong nhà máy.

2. Phương pháp tính toán, chương trình tính toán và mô hình tính toán trong phân tích an toàn phải được kiểm chứng và xác thực.

Điều 10. Sử dụng kinh nghiệm vận hành trong phân tích an toàn

1. Thu thập và đánh giá dữ liệu về hoạt động vận hành có khả năng sử dụng cho phân tích an toàn, bao gồm cả việc xem xét trạng thái bất thường và sự cố đã xảy ra trong quá trình vận hành tại các NMDHN tương tự.

2. Dữ liệu về kinh nghiệm vận hành bao gồm:

a) Hồ sơ các trạng thái bất thường và sự cố xảy ra trong quá trình vận hành;

b) Lỗi do nhân viên vận hành;

c) Hoạt động của hệ thống an toàn;

5

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/54ca3c19517a41478f4d33a7803825e1.html b/chandra_raw/54ca3c19517a41478f4d33a7803825e1.html deleted file mode 100644 index ea8fd4a567a1295b22f23217608982512ac55195..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/54ca3c19517a41478f4d33a7803825e1.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

Official seal of the Provincial People's Council of Quang Nam province, featuring a star and the text 'ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM' and 'CHỦ TỊCH'.The image shows the official seal of the Provincial People's Council of Quang Nam province. It is a circular emblem with a five-pointed star in the center, surrounded by a wreath of rice and cotton. The outer ring of the seal contains the text 'ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM' and 'CHỦ TỊCH'.

Cao Khoa

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/54e1847c60c445e3b726a34f78d41340.html b/chandra_raw/54e1847c60c445e3b726a34f78d41340.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0d2da2aee967d935d702394bcdae3fd55133933b --- /dev/null +++ b/chandra_raw/54e1847c60c445e3b726a34f78d41340.html @@ -0,0 +1,187 @@ +
12
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
0303.46.00- - Cá ngừ vây xanh phương Nam (Thunnus maccoyii)151311
0303.49.00-- Loại khác303030
- Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii), cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích com (Sprattus sprattus), cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus), cá nục gai và cá sông (Trachurus spp.), cá giò (Rachycentron canadum) và cá kiếm (Xiphias gladius), trừ gan, sệ và bọc trứng cá:
0303.51.00- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)85.53
0303.53.00- - Cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích com (Sprattus sprattus)151311
0303.54.00- - Cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus)85.53
0303.55.00-- Cá nục gai và cá sông (Trachurus spp.)303030
0303.56.00-- Cá giò (Rachycentron canadum)303030
0303.57.00-- Cá kiếm (Xiphias gladius)303030
- Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclithyidae, Gadidae, Macrouridae, Melanonidae, Merlucciidae, MoridaeMuraenolepididae, trừ gan, sệ và bọc trứng cá:
0303.63.00- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus)151311
0303.64.00-- Cá tuyết chấm đen (Melanogrammus aeglefinus)151311
0303.65.00-- Cá tuyết đen (Pollachius virens)151311
0303.66.00-- Cá tuyết Meluc (Merluccius spp., Urophycis spp.)151311
0303.67.00- - Cá Minh Thái (Pollack Alaska) (Theragra chalcogramma)303030
0303.68.00- - Cá tuyết lam (Micromesistius poutassou, Micromesistius australis)303030
0303.69.00-- Loại khác303030
- Loại cá khác, trừ gan, sệ và bọc trứng cá:
0303.81.00-- Cá nhám góc và cá mập khác151311
0303.82.00-- Cá đuối (Rajidae)303030
0303.83.00-- Cá răng cura (Dissostichus spp.)303030
0303.84.00-- Cá vược (hoặc cá vược Châu Âu) (Dicentrarchus spp.)151311
0303.89-- Loại khác:
--- Cá biển:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/54e3d7d1aff74abd9f6fdd872d9d7eaf.html b/chandra_raw/54e3d7d1aff74abd9f6fdd872d9d7eaf.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..98f663be65f5ac1f655923783b5a8697c3d9d7ac --- /dev/null +++ b/chandra_raw/54e3d7d1aff74abd9f6fdd872d9d7eaf.html @@ -0,0 +1,257 @@ +
+Official seal of the Ministry of Finance of the People's Republic of Vietnam, featuring a circular design with the text 'CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM' and 'THỦY ĐOÀN'. +
+
+

BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CỦA VIỆT NAM ĐỂ THỰC HIỆN
+ HIỆP ĐỊNH GIỮA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
+ VÀ NHẬT BẢN VỀ ĐỐI TÁC KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2016 - 2019

+ (Kèm theo Nghị định số 125/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ)

+
+
+

(Ghi chú: Chỉ giải về hàng hóa của Biểu thuế này tuân theo Chủ giải tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam).

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
Chương 1 - Động vật sống
01.01Ngựa, lừa, la sống.
- Ngựa:
0101.21.00-- Loại thuần chủng để nhân giống000
0101.29.00-- Loại khác110.5
0101.30- Lừa:
0101.30.10-- Loại thuần chủng để nhân giống000
0101.30.90-- Loại khác110.5
0101.90.00- Loại khác110.5
01.02Động vật sống họ trâu bò.
- Gia súc:
0102.21.00-- Loại thuần chủng để nhân giống000
0102.29-- Loại khác:
0102.29.10--- Gia súc đực (kể cả bò đực)110.5
0102.29.90--- Loại khác110.5
- Trâu:
0102.31.00-- Loại thuần chủng để nhân giống000
0102.39.00-- Loại khác110.5
0102.90- Loại khác:
0102.90.10-- Loại thuần chủng để nhân giống000
0102.90.90-- Loại khác110.5
01.03Lợn sống.
0103.10.00- Loại thuần chủng để nhân giống000
- Loại khác:
0103.91.00-- Trọng lượng dưới 50 kg110.5
0103.92.00-- Trọng lượng từ 50 kg trở lên110.5
01.04Cừu, dê sống.
0104.10- Cừu:
0104.10.10-- Loại thuần chủng để nhân giống000
0104.10.90-- Loại khác110.5
0104.20- Dê:
0104.20.10-- Loại thuần chủng để nhân giống000
0104.20.90-- Loại khác110.5
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5519af0993624d219c9197aa227f74f1.html b/chandra_raw/5519af0993624d219c9197aa227f74f1.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ed88a943c20f2671aef68f3585560a7afc6d55b7 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/5519af0993624d219c9197aa227f74f1.html @@ -0,0 +1 @@ +

d) Thanh tra việc thực hiện quy định về phòng, chống bệnh truyền nhiễm, bệnh xã hội;

e) Thanh tra việc thực hiện quy định về kiểm dịch y tế biên giới;

g) Thanh tra việc thực hiện quy định về vệ sinh sức khỏe môi trường, vệ sinh sức khỏe lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp, sức khỏe trường học, dinh dưỡng cộng đồng, chất lượng nước uống, nước sinh hoạt;

h) Thanh tra việc thực hiện quy định về hoạt động dự phòng các bệnh không lây nhiễm; việc thực hiện quy định về chế độ chính sách đối với y tế dự phòng;

i) Thanh tra việc thực hiện các quy định về phòng, chống bệnh chưa rõ nguyên nhân.

2. Thanh tra chuyên ngành về an toàn thực phẩm:

a) Thanh tra việc thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, quy định về an toàn thực phẩm do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành đối với nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh thực phẩm và sản phẩm thực phẩm do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;

b) Thanh tra việc thực hiện các tiêu chuẩn có liên quan đến an toàn thực phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất công bố áp dụng đối với sản xuất, kinh doanh thực phẩm và sản phẩm thực phẩm;

c) Thanh tra việc thực hiện quy định về quảng cáo, ghi nhãn đối với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế;

d) Thanh tra việc thực hiện quy định về chứng nhận hợp quy, kiểm nghiệm an toàn thực phẩm và các quy định khác của pháp luật về an toàn thực phẩm;

đ) Thanh tra đột xuất đối với toàn bộ quá trình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của các bộ khác theo quy định tại Khoản 3 Điều 26 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.

3. Thanh tra chuyên ngành về môi trường y tế:

a) Thanh tra việc thực hiện quy định về quản lý chất thải y tế và an toàn bức xạ;

9

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/554fc7252fbd4cc7b2de12eda4fc9968.html b/chandra_raw/554fc7252fbd4cc7b2de12eda4fc9968.html deleted file mode 100644 index 389206f4d399e61777293e607c6f5e2e7ba3087c..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/554fc7252fbd4cc7b2de12eda4fc9968.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

1. Thành phố quản lý về quy hoạch, kỹ thuật toàn bộ hệ thống đề điều của Thành phố. Trực tiếp quản lý đầu tư, duy tu, sửa chữa các tuyến đề phạm vi bảo vệ rộng từ 2 xã trở lên, các tuyến đề từ cấp IV trở lên; các tuyến đề bao, đề bồi và đề mới xây dựng của các tuyến sông Hồng, sông Đà, sông Đuống.

2. UBND các quận, huyện, thị xã tổ chức quản lý toàn diện các tuyến đề dưới cấp IV; các tuyến đề chưa phân cấp, các tuyến đề phạm vi bảo vệ hẹp, quy mô nhỏ trên địa bàn (Trừ các tuyến đề thuộc Thành phố quản lý).

4. Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm:

a. Lập danh mục các tuyến đề thuộc Thành phố quản lý và danh mục các tuyến đề phân cấp cho UBND các quận, huyện, thị xã quản lý, trình UBND Thành phố phê duyệt.

b. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND các quận, huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan xây dựng quy định về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đề nhân dân (theo Quy định tại khoản 3, Điều 37 Luật Đề điều năm 2006) để quản lý đề theo phân cấp tại mục 2, khoản 3 Điều này, cơ chế phối hợp giữa ngành và UBND các quận, huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn trong quá trình từ: quy hoạch, đầu tư xây dựng, khai thác, bảo vệ, phòng chống lụt bão..., trình UBND Thành phố phê duyệt”.

4. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 5. Quản lý rừng

1. Thành phố quản lý, đầu tư: Rừng đặc dụng và rừng phòng hộ;

2. UBND các huyện, thị xã Sơn Tây quản lý, đầu tư: Rừng sản xuất.

3. Cơ chế quản lý rừng:

a. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có trách nhiệm xây dựng, trình UBND Thành phố ban hành cơ chế phối hợp và trách nhiệm quản lý rừng theo phân cấp của các ngành, các cấp trên địa bàn Hà Nội.

b. UBND các huyện, thị xã Sơn Tây, UBND các xã (đối với các địa phương có rừng) có trách nhiệm quản lý rừng trên địa bàn theo các quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004 và Điều 5, Điều 6 Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng”.

5. Khoản 1, điểm a khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 6. Quản lý đường bộ

I. Thành phố:

a. Quản lý, bảo trì hệ thống: đường Quốc lộ, đường cao tốc (do Bộ Giao thông vận tải bàn giao về Thành phố quản lý); đường tỉnh; đường đô thị từ cấp đường khu vực trở lên (bao gồm cả các công trình đường bộ trên tuyến gồm: cầu đường bộ, hầm đường bộ, cầu đi bộ, bến phà đường bộ (nếu có) và các công trình đường bộ khác.

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5575e887a64246d9b4120431c27a8586.html b/chandra_raw/5575e887a64246d9b4120431c27a8586.html deleted file mode 100644 index a3fab4a0f2bb77309a6e5b5c9c4296d73b04d385..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/5575e887a64246d9b4120431c27a8586.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

a) Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, ủy viên phân biện và các thành viên khác.

- Các thành viên Hội đồng là đại diện cho các cơ sở đã ứng dụng kết quả công trình, các nhà khoa học, nhà công nghệ, nhà quản lý có uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu lĩnh vực khoa học và công nghệ của công trình.

- Chủ tịch Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp là nhà khoa học có uy tín, am hiểu lĩnh vực khoa học và công nghệ của công trình.

- Hội đồng phân công thành viên là chuyên gia am hiểu sâu lĩnh vực khoa học của công trình làm ủy viên phân biện viết nhận xét, đánh giá công trình. Trong trường hợp cần thiết, Thủ trưởng cơ quan tổ chức xét tặng giải thưởng có thể mời thêm chuyên gia phân biện độc lập.

- Tác giả công trình hoặc người có quyền, lợi ích liên quan đến công trình không được là thành viên Hội đồng xét tặng giải thưởng công trình đó.

b) Hội đồng xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ cấp cơ sở; Hội đồng xét tặng Giải thưởng Cổ đô về khoa học và công nghệ chuyên ngành có từ 07 đến 09 thành viên. Trường hợp cần thiết, Thủ trưởng cơ quan xét tặng giải thưởng có thể mời thêm chuyên gia am hiểu lĩnh vực khoa học và công nghệ của công trình tham gia Hội đồng xét tặng giải thưởng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;

c) Hội đồng xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ cấp tỉnh; Hội đồng xét tặng Giải thưởng Cổ đô về khoa học và công nghệ của tỉnh có từ 09 đến 11 thành viên.

2. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp

a) Hội đồng đánh giá công bằng, dân chủ, khách quan, biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu và quyết định theo tỷ lệ quy định cho từng cấp xét thưởng;

b) Hội đồng xét tặng giải thưởng chỉ xem xét những hồ sơ đáp ứng đầy đủ các văn bản, tài liệu theo quy định;

c) Hội đồng xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ cấp tỉnh chỉ xem xét những công trình được Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở đề nghị; Hội đồng xét tặng Giải thưởng Cổ đô về khoa học và công nghệ của tỉnh chỉ xem xét những công trình được Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành đề nghị.

d) Thành viên Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp có trách nhiệm nghiên cứu, nhận xét và đánh giá hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ công trình bằng văn bản;

đ) Cuộc họp Hội đồng phải có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng tham dự, do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch (được Chủ tịch ủy quyền bằng văn bản) chủ trì và có 02 ủy viên phân biện. Thành viên Hội đồng vắng mặt phải có nhận xét, đánh giá bằng văn bản;

5

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/55818085741f426983f47baf89076333.html b/chandra_raw/55818085741f426983f47baf89076333.html deleted file mode 100644 index e25792e342835c5afc1e0a5b477d19ff62fd5240..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/55818085741f426983f47baf89076333.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

3. Hồ sơ thuộc thẩm quyền cho phép của Giám đốc Sở Ngoại vụ, thì Giám đốc Sở Ngoại vụ ban hành văn bản cho phép đoàn vào chậm nhất sau 03 ngày kể từ khi có ý kiến thẩm tra của Công an Tỉnh.

Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN

Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan tham mưu

1. Sở Ngoại vụ: Là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các sở ngành, cơ quan, đơn vị chức năng thực hiện công tác quản lý đoàn ra, đoàn vào theo quy định, có trách nhiệm:

a) Tham mưu xây dựng chương trình công tác đối ngoại hàng năm của tỉnh.

b) Tiếp nhận, kiểm tra và thẩm định hồ sơ đề nghị cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định, hoặc xem xét quyết định theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh; đồng thời trả lời kết quả khi có ý kiến của cơ quan thẩm quyền.

c) Phối hợp với các sở, ngành và đơn vị liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh quản lý cán bộ công chức, viên chức của tỉnh đi nước ngoài.

d) Hướng dẫn thủ tục xin cấp hộ chiếu ngoại giao, công vụ, công hàm cho đoàn của Tỉnh ra nước ngoài và thủ tục mời đoàn nước ngoài đến địa phương.

đ) Tiếp nhận hồ sơ của các sở, ban, ngành tỉnh, các địa phương liên quan đến việc đoàn nước ngoài đến địa phương; phối hợp với các cơ quan chức năng nắm các vấn đề về chuyên môn nghiệp vụ để tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét quyết định hoặc xem xét quyết định theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân Tỉnh; đồng thời trả lời kết quả cho các sở, ban, ngành tỉnh các địa phương khi có ý kiến của cơ quan thẩm quyền.

e) Theo dõi, thống kê hoạt động đoàn ra, đoàn vào, định kỳ tháng, quý, năm báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh. Phối hợp các ngành chức năng giải quyết các vụ việc liên quan đến đoàn, thành viên đoàn nước ngoài đến địa phương theo quy định của pháp luật.

h) Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, phê duyệt phương án cử cán bộ an ninh cùng tham gia các đoàn quan trọng ra nước ngoài để chủ động công tác đảm bảo an ninh, bảo vệ nội bộ cho đoàn.

2. Công an Tỉnh

a) Thẩm tra hồ sơ, thủ tục của các đoàn vào theo đề nghị của Sở Ngoại vụ.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/55c65547bb234e87b3bcad3b58bb0f98.html b/chandra_raw/55c65547bb234e87b3bcad3b58bb0f98.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3286cd0bf091753fdf5461b418e950830b828445 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/55c65547bb234e87b3bcad3b58bb0f98.html @@ -0,0 +1 @@ +

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không phối hợp với cơ quan khảo sát để thực hiện nhiệm vụ khảo sát năng lực sản xuất, sửa chữa của các doanh nghiệp công nghiệp.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Trốn tránh không thực hiện nhiệm vụ động viên công nghiệp được giao;

b) Không chấp hành quyết định huy động tham gia diễn tập động viên công nghiệp.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Bộc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về năng lực sản xuất, sửa chữa cho cơ quan khảo sát đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Bộc thực hiện nhiệm vụ động viên công nghiệp đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này.

Điều 16. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng trang thiết bị, tài liệu công nghệ phục vụ động viên công nghiệp

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với doanh nghiệp công nghiệp được Nhà nước giao các trang thiết bị thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không mở sổ hoặc không ghi sổ theo dõi về tình hình sử dụng và biến động của trang thiết bị được giao;

b) Không xây dựng quy chế quản lý, sử dụng các trang thiết bị được giao;

c) Không thực hiện kiểm kê số lượng, chất lượng trang thiết bị được giao theo quy định;

d) Không báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền về kết quả kiểm kê số lượng, chất lượng trang thiết bị được giao theo quy định.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp hoặc không có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng khi khai thác công dụng của trang thiết bị do Nhà nước giao để hoàn chỉnh dây chuyền sản xuất, sửa chữa trang bị ngoài kế hoạch động viên công nghiệp;

9

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/55ead7552d3941e99573762fe421b8ca.html b/chandra_raw/55ead7552d3941e99573762fe421b8ca.html deleted file mode 100644 index 87bdebffab55784cdc9c534326cc6a45effece62..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/55ead7552d3941e99573762fe421b8ca.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

a) Tổ chức hướng dẫn và thông báo thời hạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;

b) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;

c) Quyết định thành lập Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở;

d) Tổ chức họp Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở theo quy định để xem xét, đánh giá công trình;

đ) Gửi văn bản đề nghị kèm danh sách và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng giải thưởng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để thành lập Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp tỉnh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả từ Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở;

e) Tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo (nếu có).

3. Trách nhiệm của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở:

a) Xem xét, đánh giá công trình đề nghị xét tặng giải thưởng theo quy định;

b) Đề nghị tác giả công trình hoặc tổ chức, cá nhân liên quan nộp bổ sung 01 bộ hồ sơ (bản giấy) để lưu tại cơ quan tổ chức xét tặng giải thưởng cấp cơ sở và hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng theo góp ý của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở nếu công trình được đề nghị xem xét ở Hội đồng Giải thưởng cấp tỉnh;

c) Gửi danh sách và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng giải thưởng và được ít nhất 80% tổng số thành viên Hội đồng bỏ phiếu đồng ý đến Thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý tác giả công trình, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ đề xuất xét tặng giải thưởng cho công trình nghiên cứu về Việt Nam của tác giả là người nước ngoài để tiến hành thủ tục tiếp theo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xét tặng giải thưởng ở Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở.

Điều 12. Thủ tục xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ tại Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp tỉnh

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng

a) Văn bản đề nghị xét tặng giải thưởng của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý tác giả công trình; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ đề xuất công trình nghiên cứu về Việt Nam của tác giả là người nước ngoài;

b) Biên bản họp xét tặng giải thưởng của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở;

c) Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng quy định tại Khoản 1 Điều 11 Quy định này.

8

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/55eca0aece8f497eb966ae9243e62fa0.html b/chandra_raw/55eca0aece8f497eb966ae9243e62fa0.html deleted file mode 100644 index bcd11bdf5647b5cf65c76069d5f78fee42d0080b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/55eca0aece8f497eb966ae9243e62fa0.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

VGP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 02.04.2014 15:25:03 +07:00

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11 /2014/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 31 tháng 3 năm 2014

CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN Số:.....9.....
Ngày: 02/4/2014

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND
ngày 30/12/2011 tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân sách nhà nước
cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Nam

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

Căn cứ Văn bản số 15/TTHĐND ngày 25 tháng 3 năm 2014 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân sách nhà nước cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011 về tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân sách nhà nước cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Nam, cụ thể như sau:

1. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thực hiện điều tiết 70% cho ngân sách Trung ương, 30% cho ngân sách cấp tỉnh đối với giấy phép do Trung ương cấp.

2. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thực hiện điều tiết 100% cho ngân sách cấp tỉnh đối với giấy phép do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp.

Điều 2. Tỷ lệ điều tiết này được thực hiện từ ngày 20 tháng 01 năm 2014.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Cục thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /..

Nơi nhận:

H-QĐ 01 DCTL ĐT

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

Official circular seal of the Provincial People's Council of Ha Nam, Vietnam, with a signature over it.

Mai Tiến Dũng

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/55eed65bb5454415875e2ca5b311f215.html b/chandra_raw/55eed65bb5454415875e2ca5b311f215.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b6fce271cf2ba8b0069c1b339d7f1e60b7531769 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/55eed65bb5454415875e2ca5b311f215.html @@ -0,0 +1 @@ +

NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THAM QUYỀN GIAI QUYẾT CỦA SỞ QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ HÀ NỘI

I. Thủ tục: GIỚI THIỆU ĐỊA ĐIỂM QUY HOẠCH:

1. Trình tự thực hiện:

a. Người nộp hồ sơ:

- Chuẩn bị đủ hồ sơ theo quy định tại Mục 3 và nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính một cửa của Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội - 31B Tràng Thi, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

- Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa.

b. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ (một cửa) kiểm tra nội dung thành phần giấy tờ hồ sơ theo quy định:

- Nếu hồ sơ đủ điều kiện nhận và ghi hẹn ngày trả lời kết quả vào phiếu biên nhận.

- Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện theo quy định đã niêm yết công khai, bộ phận một cửa hướng dẫn để tổ chức và cá nhân hoàn chỉnh bổ sung.

- Sau khi hồ sơ đã được hoàn chỉnh phát hành, trả kết quả theo giấy hẹn.

2. Cách thức thực hiện:

- Nhận trực tiếp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội.

- Nhận hồ sơ qua đường bưu điện (tính từ ngày có dấu bưu điện gửi tới).

- Qua phương thức ủy quyền theo quy định của pháp luật.

(trong mọi trường hợp tiếp nhận hồ sơ đều phải đầy đủ theo qui định tại mục 3, nếu không bộ phận một cửa sẽ thông báo trả lại hồ sơ)

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a. Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn (theo hướng dẫn tại phụ lục 1).

- Văn bản giải trình về ý định đầu tư: phương án địa điểm, Quy mô sử dụng đất, nội dung đầu tư công trình: diện tích xây dựng, diện tích sàn, diện tích đất, nhu cầu kỹ thuật hạ tầng, các yêu cầu riêng của công trình nếu có, phương án xây dựng, phương án vốn đầu tư (vốn ngân sách hoặc ngoài ngân sách).

- Bản sao kế hoạch hoặc quyết định cho phép chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền đối với các dự án đầu tư bằng vốn ngân sách.

- Văn bản chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội đối với công trình có vốn đầu tư nước ngoài hoặc dự án đầu tư không sử dụng vốn ngân sách.

- Xác nhận của cơ quan chủ quản cấp Bộ cho phép chuẩn bị đầu tư, nếu là các tỉnh ngoài Hà Nội, phải có văn bản của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội chấp thuận chủ trương lập dự án đầu tư tại Thành phố Hà Nội đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách do chủ đầu tư là đơn vị thuộc cơ quan Trung ương quản lý.

2

Handwritten signature
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/55f26fce11da454ab44871f150f707e5.html b/chandra_raw/55f26fce11da454ab44871f150f707e5.html deleted file mode 100644 index c79d88a95285882ab1f057c70f060ecc2b40ac41..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/55f26fce11da454ab44871f150f707e5.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù.

2. Vụ Quy hoạch - Kiến trúc Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng các tỉnh, Sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến bằng văn bản về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nơi nhận:

Official circular seal of the Ministry of Construction (Bộ Xây dựng) with a star in the center and the text 'CƠ QUAN XÂY DỰNG' around the border. A handwritten signature is written over the seal.

Nguyễn Đình Toàn

30

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/55f973172f324c5b9f509493b9c5c62b.html b/chandra_raw/55f973172f324c5b9f509493b9c5c62b.html deleted file mode 100644 index dd86e7501265c2bfa1da3e8b043feb1c794f011f..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/55f973172f324c5b9f509493b9c5c62b.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan khi thực hiện các công việc quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 6. Công nhận đại lý làm thủ tục hải quan

1. Doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Hải quan lập hồ sơ để nghị công nhận đủ điều kiện làm đại lý làm thủ tục hải quan gửi Tổng cục Hải quan. Hồ sơ gồm:

Các chứng từ bản chụp do Giám đốc đại lý làm thủ tục hải quan ký tên, đóng dấu xác nhận.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định công nhận đại lý làm thủ tục hải quan theo mẫu số 05 ban hành kèm Thông tư này, cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này và cập nhật vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan. Trường hợp không đủ điều kiện thì có văn bản trả lời doanh nghiệp.

3. Trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan có Chi nhánh tại các tỉnh, thành phố khác nếu Chi nhánh đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Hải quan thì được công nhận là đại lý làm thủ tục hải quan. Thủ tục công nhận thực hiện theo quy định tại Điều này.

4. Khi thay đổi tên, địa chỉ, đại lý làm thủ tục hải quan có công văn đề nghị kèm Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư gửi Tổng cục Hải quan để sửa đổi trên Quyết định công nhận đại lý làm thủ tục hải quan và cập nhật vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan.

Điều 7. Tạm dừng, chấm dứt hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan

1. Tạm dừng hoạt động

a) Khi phát hiện đại lý làm thủ tục hải quan hoạt động không đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Hải quan hoặc không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan hải quan, Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo Tổng cục Hải quan để ra quyết định tạm dừng hoạt động theo mẫu số 06 ban hành kèm Thông tư này.

7

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/561e00be1cd54916993b1b9412a0eb12.html b/chandra_raw/561e00be1cd54916993b1b9412a0eb12.html deleted file mode 100644 index 1dac8ff468292b3d88ce71c8e7214fd4ccf09229..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/561e00be1cd54916993b1b9412a0eb12.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của xe: cần cứ vào năm sản xuất và thời gian đã sử dụng của xe.

a) Xe nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam đã qua sử dụng (kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam): chất lượng còn lại của xe là 85%;

b) Đối với xe đã qua sử dụng thực hiện chuyển nhượng tại Việt Nam (kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi tại Việt Nam): tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của xe tương ứng với thời gian đã sử dụng, cụ thể như sau:

Thời gian đã sử dụngChất lượng còn lại (%)
Sử dụng trong 01 năm85
Trên 01 năm đến 03 năm70
Trên 03 năm đến 06 năm50
Trên 06 năm đến 10 năm40
Trên 10 năm30

c) Đối với những xe đã qua sử dụng không xác định được năm sản xuất và thời gian đã sử dụng: chất lượng còn lại của xe là 30%.

3. Trường hợp mua xe theo phương thức trả góp thì giá tính lệ phí trước bạ là toàn bộ giá trị trả một lần đối với từng loại xe (không bao gồm lãi trả góp).

4. Đối với xe mua bán qua hình thức đấu giá, thanh lý trực tiếp thì giá tính lệ phí trước bạ theo giá hóa đơn bán hàng.

5. Giá tính lệ phí trước bạ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 của Quyết định này được áp dụng trong trường hợp:

a) Giá ghi trên hóa đơn bán hàng của đại lý xuất cho khách hàng thấp hơn giá quy định tại Quyết định này;

b) Không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

6. Trường hợp giá ghi trên hóa đơn bán hàng cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thì lấy theo giá hóa đơn.

7. Đối với phương tiện vận tải được lắp đặt các thiết bị chuyên dùng gắn liền với phương tiện đó như: xe ô tô chuyên dùng chở hàng đông lạnh được lắp đặt hệ thống máy lạnh, xe ô tô chuyên dùng dò sóng được lắp đặt hệ thống ra đa thì giá tính lệ phí trước bạ là toàn bộ giá trị tài sản, bao gồm cả các thiết bị chuyên dùng nêu trên gắn liền với phương tiện vận tải đó.

8. Đối với những loại xe ô tô nhập khẩu không phổ biến trên thị trường, không có trong Bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì tạm thời áp dụng theo giá thị trường của loại xe ô tô tương ứng hoặc xác định bằng (=) giá nhập khẩu (theo giá tính thuế nhập khẩu mà cơ quan Hải quan đã xác định) tại cửa khẩu (CIF), cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị gia tăng theo chế độ quy định đối với loại ô tô tương ứng (không phân biệt đối tượng phải nộp hay được miễn nộp thuế).

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/561e9cb5806a432f8045b749e9c6960e.html b/chandra_raw/561e9cb5806a432f8045b749e9c6960e.html deleted file mode 100644 index 4a43b192d3fc59f8284b448547afb04cd0ee1800..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/561e9cb5806a432f8045b749e9c6960e.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/56330481a2bf4541b05978e17676e5fc.html b/chandra_raw/56330481a2bf4541b05978e17676e5fc.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b10a6262368214296d99b255d86fd7a0a53906d9 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/56330481a2bf4541b05978e17676e5fc.html @@ -0,0 +1 @@ +

42. Liệt sĩ: Trần Văn Quang (Trần Văn Quảng)

Đội viên du kích, nguyên quán: xã Văn Nhân, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội, đã hy sinh trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, ngày 23 tháng 5 năm 1952.

43. Liệt sĩ: Dương Văn Quang

Thương binh \frac{1}{4} (tỷ lệ 91%), nguyên quán: xã Liên Hà, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội, đã hy sinh vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, ngày 10 tháng 02 năm 2015.

44. Liệt sĩ: Nguyễn Đình Xuất

Thương binh \frac{1}{4} (tỷ lệ 91%), nguyên quán: thị trấn Văn Đình, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội, đã hy sinh vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, ngày 22 tháng 5 năm 2015.

45. Liệt sĩ: Lê Văn Đôn

Thương binh \frac{1}{4} (tỷ lệ 82%), nguyên quán: xã Đội Bình, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội, đã hy sinh vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, ngày 25 tháng 8 năm 2015.

46. Liệt sĩ: Ngô Văn Đà

Thương binh \frac{1}{4} (tỷ lệ 86%), nguyên quán: xã Đồng Tân, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội, đã hy sinh vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, ngày 30 tháng 11 năm 2014.

47. Liệt sĩ: Khuất Văn Ngoạn

Thương binh \frac{1}{4} (tỷ lệ 81%), nguyên quán: xã Lai Thượng, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội, đã hy sinh vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, ngày 03 tháng 01 năm 2016.

48. Liệt sĩ: Hồ Ngọc Hải

Công dân, nguyên quán: xã Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh, đã hy sinh vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, ngày 28 tháng 5 năm 2015.

TỈNH HƯNG YÊN

49. Liệt sĩ: Trịnh Minh

Thương binh \frac{1}{4} (tỷ lệ 97%), nguyên quán: xã Lý Thượng Kiệt, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, đã hy sinh vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, ngày 10 tháng 5 năm 2014.

50. Liệt sĩ: Nguyễn Kim Minh

6

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/563fdacbdf4f4c90abf5eaadfad92e61.html b/chandra_raw/563fdacbdf4f4c90abf5eaadfad92e61.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c39ac88252d3af6733e65f895c08b325969e0561 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/563fdacbdf4f4c90abf5eaadfad92e61.html @@ -0,0 +1,201 @@ +
130
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
3206.41.90-- - - Loại khác000
3206.42-- - Litopon và các thuốc màu khác và các chế phẩm từ kẽm sulphua:
3206.42.10-- - - Các chế phẩm000
3206.42.90-- - - Loại khác000
3206.49-- - Loại khác:
3206.49.10-- - - Các chế phẩm000
3206.49.90-- - - Loại khác000
3206.50- Các sản phẩm vô cơ được dùng như chất phát quang:
3206.50.10-- - Các chế phẩm000
3206.50.90-- - Loại khác000
32.07Thuốc màu đã pha chế, các chất cần quang đã pha chế và các loại màu đã pha chế, các chất men kính và men sứ, men sành (slips), các chất láng bóng dạng lỏng và các chế phẩm tương tự, loại dùng trong công nghiệp gốm sứ, tráng men hoặc thủy tinh; phối liệu để nấu thủy tinh và thủy tinh khác, ở dạng bột, hạt hoặc vảy.
3207.10.00- Thuốc màu đã pha chế, chất cần quang đã pha chế, các loại màu đã pha chế và các chế phẩm tương tự000
3207.20- Men kính và men sứ, men sành (slips) và các chế phẩm tương tự:
3207.20.10-- - Phối liệu men kính000
3207.20.90-- - Loại khác000
3207.30.00- Các chất láng bóng dạng lỏng và các chế phẩm tương tự000
3207.40.00- Phối liệu để nấu thủy tinh và thủy tinh khác, ở dạng bột, hạt hoặc vảy000
32.08Sơn và vecni (kể cả men tráng và dầu bóng) làm từ các loại polyme tổng hợp hoặc các polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hay hòa tan trong môi trường không chứa nước; các dung dịch như đã ghi trong Chú giải 4 của Chương này.
3208.10- Từ polyeste:
-- - Vecni (kể cả dầu bóng):
3208.10.11-- - - Dùng trong nha khoa110.5
3208.10.19-- - - Loại khác431
3208.10.90-- - Loại khác321
3208.20- Từ polyme acrylic hoặc polyme vinyl:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5661db4240a14194afd8aa2ae7048a0c.html b/chandra_raw/5661db4240a14194afd8aa2ae7048a0c.html deleted file mode 100644 index 86bd8d3d81e4e5203dcf83d46354c6b6f2a5eea2..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/5661db4240a14194afd8aa2ae7048a0c.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

lãng phí; xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật, hoặc tham mưu cho cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực công tác được giao theo quy định của pháp luật.

19. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác nội vụ và các lĩnh vực khác được giao đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố, đối với Ủy ban nhân dân quận - huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã. Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo các lĩnh vực công tác được giao đối với các tổ chức của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở trên địa bàn Thành phố.

20. Tổng hợp, thống kê theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về tổ chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; số lượng các đơn vị hành chính quận - huyện, cấp xã, số lượng khu phố, ấp, tổ dân phố, tổ nhân dân; số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; công tác văn thư, lưu trữ nhà nước; công tác tôn giáo; công tác thi đua, khen thưởng; công tác thanh niên và các lĩnh vực khác được giao.

21. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.

22. Chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức các hoạt động dịch vụ công trong các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ.

23. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất với Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Nội vụ về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.

24. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ; quản lý hồ sơ, quyết định việc tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái, nâng bậc lương, bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng và các chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Nội vụ theo quy định và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.

25. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.

26. Quy định cụ thể về mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật.

27. Được mời tham dự các kỳ họp Hội đồng nhân dân Thành phố, Hội đồng nhân dân xã, thị trấn và các cuộc họp định kỳ của Ủy ban nhân dân các quận - huyện.

12

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/566c873db3e74d34bd87f802336f14b4.html b/chandra_raw/566c873db3e74d34bd87f802336f14b4.html deleted file mode 100644 index 93a5f73ae1ad7bc4c746b1e82d734f95103aaf3c..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/566c873db3e74d34bd87f802336f14b4.html +++ /dev/null @@ -1,59 +0,0 @@ -
QCVN 08:2015/BGTVT
-
-

Biện pháp đón ở những ga có độ dốc như trên phải được quy định trong Quy tắc quản lý kỹ thuật ga.

-
-
-

4.3.5. Lập tàu

-
-
-
4.3.5.1. Quy định chung
-
-
-

1. Việc lập tàu phải theo đúng những quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt này, trong kế hoạch lập tàu và Biểu đồ chạy tàu.

-
-
-

2. Người chịu trách nhiệm về lập tàu là Nhân viên điều độ ga hoặc Trực ban chạy tàu ga (đối với ga không bố trí Nhân viên điều độ ga).

-
-
-

3. Khi cần thiết phải cho chạy những đoàn tàu quá dài hoặc quá trọng lượng do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định.

-
-
-

Đối với đường sắt chuyên dùng phải theo lệnh của Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng.

-
-
-

4. Cách tính chiều dài và trọng lượng đoàn tàu theo Quy trình tính toán sức kéo đoàn tàu đường sắt.

-
-
-
4.3.5.2. Không được phép nối vào tàu những toa xe sau đây:
-
-
-

1. Tọa xe vi phạm hạn độ kỹ thuật uy hiếp tới an toàn chạy tàu; tọa xe có lò xo hay nhíp bị kệt hoặc oản xuống không đều làm thân tọa xe bị nghiêng quá hạn độ quy định, thân tọa xe và bộ xe va vào bộ phận chạy;

-
-
-

2. Tọa xe đã bị trật bánh hoặc ở trong tàu đã bị tai nạn nặng nhưng chưa được kiểm tra và xác nhận là có trạng thái kỹ thuật bình thường;

-
-
-

3. Tọa xe không có biển xác nhận sửa chữa định kỳ trừ tọa xe chạy theo chứng nhận đặc biệt (coi như một thứ hàng hóa chạy được khi nối vào tàu);

-
-
-

4. Tọa xe không mũi (mặt bằng, mặt vồng, thành thấp, thành cao), xếp hàng và gia cố hàng không đúng quy định;

-
-
-

5. Tọa xe xếp hàng vượt quá khổ giới hạn đầu máy, tọa xe; tọa xe chở vượt quá tải trọng cho phép nhưng chưa được Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định. (đối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định) cấp giấy phép vận chuyển;

-
-
-

6. Tọa xe thành thấp mà các thành tọa xe không đóng; tọa xe có cửa mở ra ngoài hoặc có cửa mở đáy nhưng không đóng và gài chốt chắc chắn;

-
-
-

7. Tọa xe xếp loại hàng cần định chỉ sử dụng hãm tay và hãm tự động nhưng các hãm này chưa được định chỉ.

-
-
-
4.3.6. Mối nối tọa xe trong tàu
-
-
-

4.3.6.1. Chênh lệch cao thấp của đường tâm hai móc nối tự động của hai tọa xe nối liền nhau trong đoàn tàu (trong điều kiện tĩnh) không được quá 70 mm đối với tọa xe khổ đường 1000 mm và 75 mm đối với tọa xe khổ đường 1435 mm.

-
-
-

4.3.6.2. Việc cắt hoặc nối tọa xe (bao gồm cả cắt hoặc nối ống hãm) trong tàu và bảo đảm các mối nối chính xác do những nhân viên sau đây phụ trách:

-
-
41
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/567efa1a6ca04bf0ae7800a0c75e4321.html b/chandra_raw/567efa1a6ca04bf0ae7800a0c75e4321.html deleted file mode 100644 index 9b5cdbe59f651f13f21d99baa70deec0597e1535..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/567efa1a6ca04bf0ae7800a0c75e4321.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Điều 13. Quy chế ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng

Thủ trưởng cơ sở đào tạo tổ chức xây dựng và ban hành quy chế ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo trong đó quy định rõ:

  1. 1. Quy trình tổ chức, thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng.
  2. 2. Quy định quản lý, vận hành các hệ thống công nghệ thông tin: cổng thông tin đào tạo qua mạng, hệ thống quản lý học tập, hệ thống quản lý nội dung học tập.
  3. 3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân khi tham gia quản lý, tổ chức, sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng.
  4. 4. Quy trình tổ chức thẩm định học liệu điện tử trước khi đưa vào sử dụng.
  5. 5. Các quy định khác.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo

a) Cục Công nghệ thông tin:

- Chỉ đạo, đôn đốc thực hiện các nội dung của Thông tư này.

- Kiểm tra việc tuân thủ hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng của các cơ sở đào tạo theo quy định của Thông tư này.

b) Các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp tham gia công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng theo thẩm quyền.

2. Thủ trưởng cơ sở đào tạo

a) Chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức triển khai hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng theo các quy định của Thông tư này.

b) Tổ chức thẩm định học liệu điện tử trước khi đưa vào sử dụng. Chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng đào tạo qua mạng do cơ sở đào tạo tổ chức.

c) Tạo điều kiện để giảng viên, cán bộ kỹ thuật, cố vấn học tập và cán bộ thiết kế học liệu điện tử được tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn đáp ứng yêu cầu của công việc được giao.

d) Tổ chức đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng thông qua kênh phản hồi của giảng viên, cán bộ hỗ trợ, người học để có các biện pháp điều chỉnh phù hợp.

đ) Ban hành quy chế về tổ chức, vận hành, cung cấp thông tin cho cổng

6

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/56a856d5a5a74960b35fa8c21ac389a3.html b/chandra_raw/56a856d5a5a74960b35fa8c21ac389a3.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8637b6fc1b34d39bdadd544c48a8ee09a10d92e4 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/56a856d5a5a74960b35fa8c21ac389a3.html @@ -0,0 +1,194 @@ +
13
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
0303.89.12---- Cá bạc (Pentaprior longimanus)303030
0303.89.13---- Cá môi hoa (Trachinocephalus myops)303030
0303.89.14---- Cá hồ savalai (Lepturacanthus savala), cá dù Belanger (Johnius belangerii), cá dù Reeve (Chrysochir aureus) và cá dù mắt to (Pennahia anea)303030
0303.89.15---- Cá bạc má (Rastrelliger kanagurta) và cá bạc má đảo (Rastrelliger faughni)303030
0303.89.16---- Cá sông giò (Megalaspis cordyla), cá hiền chấm (Drepane punctata) và cá nhồng lớn (Sphyraena barracuda)303030
0303.89.17---- Cá chim trắng (Pampus argenteus) và cá chim đen (Parastromatus niger)303030
0303.89.18---- Cá hông bạc (Lutjanus argentimaculatus)303030
0303.89.19---- Loại khác303030
--- Loại khác:
0303.89.22---- Cá rohu (Labeo rohita), cá catla (Catla catla) và cá đấm (Puntius chola)151311
0303.89.24---- Cá sắc rằn họ Anabantidae (Trichogaster pectoralis)151311
0303.89.26---- Cá nhụ Ấn Độ (Polynemus indicus) và cá sao (pomadasys argenteus)151311
0303.89.27---- Cá môi Hilsa (Tenualosa ilisha)151311
0303.89.28---- Cá leo (Wallago attu) và cá tra đầu (Sperata seenghala)151311
0303.89.29---- Loại khác151311
0303.90- Gan, sẹ và bọc trứng cá:
0303.90.10-- Gan151311
0303.90.20-- Sẹ và bọc trứng cá85.53
03.04Phi-lê cá và các loại thịt cá khác (đã hoặc chưa xay, nghiền, băm), tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.
- Phi-lê cá tươi hoặc ướp lạnh của cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da tron (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus carpio, Carassius Carassius, Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus), cá chình (Anguilla spp.), cá chêm (Lates niloticus) và cá quả (hoặc cá chủy, cá lóc) (Channa spp.):
0304.31.00-- Cá rô phi (Oreochromis spp.)85.53
0304.32.00-- Cá da tron (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.)85.53
0304.33.00-- Cá chêm (Lates niloticus)85.53
0304.39.00-- Loại khác85.53
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/56b966a218984549a11db213d3e0b237.html b/chandra_raw/56b966a218984549a11db213d3e0b237.html deleted file mode 100644 index f3698e1db6c560d17c04e3898462acfd2ce808d8..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/56b966a218984549a11db213d3e0b237.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

QCVN 08:2015/BGTVT

viên khách vận trên tàu, xây dựng quy trình công tác để các chức danh trên thực hiện.

Đối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định.

4.5.5. Tốc độ

1. Tốc độ chạy tàu trên các khu gian, khu đoạn, đoạn không được vượt quá tốc độ quy định trong công lệnh tốc độ.

2. Khi tàu chạy qua cột tín hiệu đèn màu báo ánh sáng màu vàng hoặc cột tín hiệu báo trước có cảnh ở trạng thái bình thường, tàu phải chạy với tốc độ thích hợp để dừng được trước cột tín hiệu tiếp theo báo ngừng.

3. Tốc độ chạy tàu qua ghi theo hướng rẽ: phải theo đúng tốc độ do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định căn cứ theo cấu tạo và trạng thái của ghi. Đối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định.

4. Khi tàu chạy do đầu máy đẩy đoàn xe, tốc độ không vượt quá 20 km/h.

5. Khi tàu chạy vào đường cụt trong ga, tàu chạy với tốc độ không vượt quá 10 km/h.

6. Khi qua địa điểm phòng vệ bằng tín hiệu giảm tốc độ tàu phải chạy đúng với tốc độ đã quy định giảm ở đó.

7. Nếu ở địa điểm đã có công lệnh giảm tốc độ nhưng lại có giấy cảnh báo ghi tốc độ khác với tốc độ quy định trong công lệnh, tàu phải chạy theo tốc độ thấp nhất.

8. Khi ở những địa điểm có đặt tín hiệu phòng vệ giảm tốc độ mà không quy định tốc độ cụ thể nhưng không có cảnh báo hoặc công lệnh quy định tốc độ, tàu phải chạy với tốc độ không quá 15 km/h.

9. Khi đầu máy hơi nước chạy ngược chiều mà xe than nước có giá chuyển hướng, tốc độ không được vượt quá 55 km/h. Nếu xe than nước không có giá chuyển hướng hoặc đầu máy không có bánh xe dẫn đường thì phải theo đúng tốc độ do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định. Đối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định.

4.5.6. Biện pháp giải quyết khi bị dừng tàu trong khu gian

4.5.6.1. Khi buộc phải dừng tàu trong khu gian, Lái tàu có trách nhiệm:

1. Cho tàu dừng ở đoạn đường bằng và thẳng khi yêu cầu dừng tàu không khẩn cấp;

2. Sử dụng hãm tự động để dừng đoàn tàu và khi cần thiết báo tín hiệu cho nhân viên phục vụ trên tàu siết hãm tay;

3. Xem xét đoàn tàu có thể tiếp tục chạy được không, nếu không phải lập tức kéo còi báo cho Trưởng tàu biết;

68

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/56ba30b5879643dea777f6da23992f00.html b/chandra_raw/56ba30b5879643dea777f6da23992f00.html deleted file mode 100644 index 0dfb18470a632d3de2f567c0fe5075487305ef77..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/56ba30b5879643dea777f6da23992f00.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

3. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì người giải quyết khiếu nại lần đầu căn cứ vào kết luận nội dung khiếu nại để ra quyết định giải quyết khiếu nại cho từng người hoặc ra quyết định giải quyết khiếu nại kèm theo danh sách những người khiếu nại.

Điều 23. Gởi quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm gởi quyết định giải quyết khiếu nại theo quy định sau đây:

a) Đối với quyết định giải quyết khiếu nại về lao động: Gởi người khiếu nại, Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi người sử dụng lao động bị khiếu nại đặt trụ sở chính;

b) Đối với quyết định giải quyết khiếu nại về dạy nghề: Gởi người khiếu nại, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi cơ sở dạy nghề bị khiếu nại đặt trụ sở chính;

c) Đối với quyết định giải quyết khiếu nại về hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: Gởi người khiếu nại, Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước.

2. Trường hợp khiếu nại do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác chuyển đến, ngoài việc gởi quyết định giải quyết khiếu nại theo Khoản 1 Điều này, người giải quyết khiếu nại phải gởi quyết định giải quyết khiếu nại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến.

Điều 24. Hồ sơ giải quyết khiếu nại lần đầu

1. Việc giải quyết khiếu nại phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ giải quyết khiếu nại bao gồm:

17

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/56d594bf1ca748ec9f7b579acc740a39.html b/chandra_raw/56d594bf1ca748ec9f7b579acc740a39.html deleted file mode 100644 index e30962d6f559be253529ce7f2c6dd731e1a0eacb..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/56d594bf1ca748ec9f7b579acc740a39.html +++ /dev/null @@ -1,18 +0,0 @@ -

CHỦ TỊCH CỘNG HÒA MĨ
L. B. JOSEPH

-

CHỦ TỊCH CỘNG HÒA MĨ
L. B. JOSEPH

-

CHỦ TỊCH CỘNG HÒA MĨ
L. B. JOSEPH

-

CHỦ TỊCH CỘNG HÒA MĨ
L. B. JOSEPH

-

CHỦ TỊCH CỘNG HÒA MĨ
L. B. JOSEPH

-

CHỦ TỊCH CỘNG HÒA MĨ
L. B. JOSEPH

-

CHỦ TỊCH CỘNG HÒA MĨ
L. B. JOSEPH

-

CHỦ TỊCH CỘNG HÒA MĨ
L. B. JOSEPH

-

CHỦ TỊCH CỘNG HÒA MĨ
L. B. JOSEPH

-

CHỦ TỊCH CỘNG HÒA MĨ
L. B. JOSEPH

-

CHỦ TỊCH CỘNG HÒA MĨ
L. B. JOSEPH

-

CHỦ TỊCH CỘNG HÒA MĨ
L. B. JOSEPH

-

CHỦ TỊCH CỘNG HÒA MĨ
L. B. JOSEPH

-

CHỦ TỊCH CỘNG HÒA MĨ
L. B. JOSEPH

-

CHỦ TỊCH CỘNG HÒA MĨ
L. B. JOSEPH

-
Circular seal of the President of the United States of America, featuring a star and the words 'PRESIDENT OF THE UNITED STATES OF AMERICA'.
-

CHỦ TỊCH CỘNG HÒA MĨ
L. B. JOSEPH

-

CHỦ TỊCH CỘNG HÒA MĨ
L. B. JOSEPH

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/56d6860929c145b09c2944e663b6f311.html b/chandra_raw/56d6860929c145b09c2944e663b6f311.html deleted file mode 100644 index e197a9a91873fccf3031e54a34bdfb25a590c895..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/56d6860929c145b09c2944e663b6f311.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

4. Nếu người xuất cảnh là đảng viên thì gửi kèm ý kiến bằng văn bản của cấp ủy, tổ chức đảng cùng cấp.

5. Các văn bản khác có liên quan (nếu có).

Chương III

QUY TRÌNH XÉT DUYỆT HỒ SƠ XUẤT CẢNH

Điều 8. Đối với người xuất cảnh về việc công

1. Trường hợp mới xuất cảnh lần đầu: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị gửi hồ sơ xuất cảnh nêu tại Điều 6 của Quy định này đến Sở Nội vụ để kiểm tra (gửi 03 bộ), Sở Nội vụ soạn thảo văn bản (kèm hồ sơ), gửi Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Công an tỉnh xem xét, cho ý kiến về tiêu chuẩn chính trị khi đi nước ngoài. Sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Công an tỉnh, Sở Nội vụ dự thảo quyết định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định (qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh).

2. Trường hợp đã từng xuất cảnh: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị gửi hồ sơ xuất cảnh nêu tại Điều 6 của Quy định này đến Sở Nội vụ để kiểm tra (gửi 03 bộ), Sở Nội vụ kiểm tra hồ sơ, dự thảo quyết định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định (qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh).

Điều 9. Đối với người xuất cảnh về việc riêng

1. Trường hợp mới xuất cảnh lần đầu: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị gửi hồ sơ xuất cảnh nêu tại Điều 7 của Quy định này đến Sở Nội vụ để kiểm tra (gửi 03 bộ), Sở Nội vụ soạn thảo văn bản (kèm hồ sơ), gửi Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Công an tỉnh xem xét, cho ý kiến về tiêu chuẩn chính trị khi đi nước ngoài. Sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Công an tỉnh, Sở Nội vụ thông báo bằng văn bản đến cơ quan, đơn vị và cá nhân biết để thực hiện.

2. Trường hợp đã từng xuất cảnh: Người xuất cảnh lập hồ sơ xuất cảnh nêu tại Điều 7 của Quy định này gửi Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xét duyệt.

Điều 10. Thời hạn giải quyết hồ sơ xuất cảnh

1. Đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của Sở Nội vụ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

2. Đối với Sở Nội vụ: Thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc (đối với những trường hợp phức tạp thời gian giải quyết 07 ngày làm việc) kể từ khi Sở Nội vụ nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp xuất cảnh lần đầu hồ sơ phải gửi về Sở Nội vụ trước 10 ngày làm việc để phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Công an tỉnh cho ý kiến về tiêu chuẩn chính trị đối với cán bộ, công chức trước khi xuất cảnh.

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/572e03c32b814a1aa371793bff155394.html b/chandra_raw/572e03c32b814a1aa371793bff155394.html deleted file mode 100644 index 05b91bcf1803b8ecef9c3958ca59ccf8d677201b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/572e03c32b814a1aa371793bff155394.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

d) Quyết định vượt thẩm quyền gây hậu quả nghiêm trọng đối với lợi ích của chủ sở hữu và hoạt động kinh doanh của Tổng công ty;

đ) Không thực hiện nghĩa vụ quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan;

e) Theo quy định tại quyết định bổ nhiệm (nếu có).

2. Kiểm soát viên được thay thế trong những trường hợp sau đây:

a) Xin từ chức và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận bằng văn bản theo đúng quy định của pháp luật;

b) Khi có quyết định nghi ngờ, điều chuyển hoặc bổ trí công việc khác;

c) Bị miễn nhiệm theo quy định tại Khoản 1 của Điều này.

Chương III
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY

Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty đối với vốn và tài sản

1. Quyền đối với vốn và tài sản

a) Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt vốn và tài sản của Tổng công ty để kinh doanh, thực hiện các lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản của Tổng công ty theo quy định của pháp luật;

b) Được sử dụng vốn, tài sản thuộc quyền quản lý của Tổng công ty để đầu tư ra ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư;

c) Quản lý và sử dụng các tài sản, nguồn lực được Nhà nước giao, cho thuê là đất đai, tài nguyên theo quy định của pháp luật về đất đai, tài nguyên;

d) Nhà nước không điều chuyển vốn Nhà nước đầu tư tại Tổng công ty và vốn, tài sản của Tổng công ty theo phương thức không thanh toán, trừ trường hợp quyết định tổ chức lại Tổng công ty hoặc thực hiện mục tiêu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

đ) Thực hiện các quyền khác đối với vốn và tài sản theo quy định của pháp luật.

2. Nghĩa vụ đối với vốn và tài sản

a) Bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước đầu tư tại Tổng công ty, vốn Tổng công ty tự huy động;

16

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5739df138a1043c5ac690114bb84ce62.html b/chandra_raw/5739df138a1043c5ac690114bb84ce62.html deleted file mode 100644 index e578b67316b5dead1eb9902c337e059416e3d884..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/5739df138a1043c5ac690114bb84ce62.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

này) hoặc trên văn bản đề nghị (đối với trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp nhận trực tiếp tại nơi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan thì xuất trình giấy chứng minh nhân dân và ký nhận.

Chương III

ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN

Điều 5. Đại lý làm thủ tục hải quan

1. Đại lý làm thủ tục hải quan là doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Hải quan, thay mặt người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi chung là chủ hàng) thực hiện việc khai hải quan; nộp, xuất trình bộ hồ sơ hải quan có liên quan đến lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định và thực hiện toàn bộ hoặc một phần các công việc liên quan đến thủ tục hải quan theo thỏa thuận trong hợp đồng ký với chủ hàng, gồm:

2. Đại lý làm thủ tục hải quan (giám đốc hoặc người được giám đốc ủy quyền theo quy định của pháp luật) phải ký hợp đồng đại lý với chủ hàng; người được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện việc khai và làm thủ tục hải quan trên cơ sở hợp đồng đại lý đã ký với chủ hàng; đại lý làm thủ tục hải quan chỉ xuất trình hợp đồng đại lý cho cơ quan hải quan khi xác định hành vi vi phạm pháp luật hải quan về hải quan. Giám đốc đại lý hoặc người được giám đốc ủy quyền theo quy định của pháp luật thực hiện việc ký tên, đóng dấu trên tờ

6

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/573fbabc4a124f5285ef597bf0bac871.html b/chandra_raw/573fbabc4a124f5285ef597bf0bac871.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..40634f471d927f1d6d033c2e434ced86c4df2ecf --- /dev/null +++ b/chandra_raw/573fbabc4a124f5285ef597bf0bac871.html @@ -0,0 +1,257 @@ +
103
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
2903.14.00-- Carbon tetrachlorua110.5
2903.15.00-- Etylen diclorua (ISO) (1,2- dicloroetan)110.5
2903.19-- Loại khác:
2903.19.10--- 1,2 - Dicloropropan (propylen diclorua) và diclorobutan110.5
2903.19.20--- 1,1,1-Tricloroetan (metyl cloroform)110.5
2903.19.90--- Loại khác110.5
- Dẫn xuất clo hoá của hydrocarbon mạch hở, chưa no:
2903.21.00-- Vinyl clorua (chloroetylen)000
2903.22.00-- Tricloroetylen110.5
2903.23.00-- Tetracloroetylen (perchloroetylen)110.5
2903.29.00-- Loại khác110.5
- Dẫn xuất flo hoá, brom hoá hoặc iot hoá của hydrocarbon mạch hở:
2903.31.00-- Etylen dibromua (ISO) (1,2- dibromoetan)110.5
2903.39-- Loại khác:
2903.39.10--- Metyl bromua000
2903.39.90--- Loại khác000
- Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon mạch hở chưa hai hoặc nhiều halogen khác nhau:
2903.71.00-- Chlorodiflorometan110.5
2903.72.00-- Các hợp chất diclorotrifloroetan110.5
2903.73.00-- Các hợp chất diclorofloroetan110.5
2903.74.00-- Các hợp chất chlorodifloroetan110.5
2903.75.00-- Các hợp chất dicloropentafloropropan110.5
2903.76.00-- Bromoclorodiflorometan, bromotriflorometan và các hợp chất dibromotetrafloroetan110.5
2903.77.00-- Loại khác, perhalogen hóa chỉ với flo và clo110.5
2903.78.00-- Các dẫn xuất perhalogen hóa khác110.5
2903.79.00-- Loại khác110.5
- Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon cyclanic, cyclenic hoặc cycloterpenic:
2903.81.00-- 1,2,3,4,5,6-Hexaclorocyclohexan (HCH (ISO)), kể cả lindane (ISO, INN)110.5
2903.82.00-- Aldrin (ISO), chlordane (ISO) và heptachlor (ISO)110.5
2903.89.00-- Loại khác110.5
- Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon thơm:
2903.91.00- - Chlorobenzen, o-diclorobenzen và p diclorobenzen110.5
2903.92.00- - Hexaclorobenzen (ISO) và DDT (ISO) (clofenotane (INN), 1,1,1-tricloro-2,2-bis (p chlorophenyl) etan)110.5
2903.99.00-- Loại khác110.5
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/574c82f2aa764754b9021a9249c42bce.html b/chandra_raw/574c82f2aa764754b9021a9249c42bce.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..36247fc3c05be64c6422391f57a8bac5461ab61c --- /dev/null +++ b/chandra_raw/574c82f2aa764754b9021a9249c42bce.html @@ -0,0 +1 @@ +

d) Việc tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện Công ước MLC 2006 và pháp luật về lao động hàng hải phải được tiến hành thường xuyên, liên tục, kịp thời.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Nhiệm vụ:

a) Hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật trong nước về lao động hàng hải để triển khai đầy đủ, toàn diện các quy định, tiêu chuẩn của Công ước MLC 2006, trong đó tập trung triển khai xây dựng Nghị định về Lao động hàng hải. Thời gian thực hiện: từ năm 2013 đến năm 2015;

b) Tổ chức triển khai việc kiểm tra, đánh giá và cấp giấy chứng nhận cho tàu theo yêu cầu của công ước MLC, bao gồm Giấy chứng nhận Lao động hàng hải (Maritime Labour Certificate - MLC) và Tuyên bố phù hợp lao động hàng hải (Declaration of Maritime Labour Compliance - DMLC). Thời gian thực hiện: năm 2013;

c) Xây dựng hệ thống kiểm tra, giám sát nhằm thực hiện nghĩa vụ kiểm tra nhà nước cảng biển đối với tàu biển mang quốc tịch nước ngoài ra vào cảng biển Việt Nam. Xây dựng hệ thống biện pháp bảo đảm thực thi quy định của Công ước, bao gồm công tác kiểm tra, kiểm soát để thực hiện trách nhiệm của quốc gia đối với tàu mang cờ quốc tịch Việt Nam và trách nhiệm của quốc gia có cảng. Thời gian thực hiện: từ năm 2013 đến năm 2014;

d) Đầu tư phát triển hệ thống công nghệ thông tin nhằm đáp ứng yêu cầu của Công ước, tạo sự kết nối thông tin thông suốt giữa các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Thời gian thực hiện: từ năm 2013 đến năm 2015;

đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu về lao động hàng hải theo hướng dẫn của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO). Thời gian thực hiện: từ năm 2013 đến năm 2015;

e) Thiết lập cơ chế tham vấn Hội đồng ba bên để giải quyết các vấn đề vương mắc trong quá trình thực hiện công ước. Thành phần Hội đồng ba bên sẽ bao gồm đại diện của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (đại diện Chính phủ), Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (đại diện người sử dụng lao động) và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (đại diện người lao động). Hội đồng ba bên hoạt động trên cơ sở kiêm nhiệm và vụ việc (ad hoc). Thời gian thực hiện: năm 2013;

g) Thành lập Ban chỉ đạo triển khai thực hiện Công ước bao gồm đại diện các Bộ, ngành liên quan và do Lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải làm Trưởng Ban chỉ đạo. Thời gian thực hiện: năm 2013;

h) Tuyên truyền, phổ biến nội dung Công ước MLC 2006 tới các doanh nghiệp vận tải biển, các cơ sở đào tạo, huấn luyện, cung ứng thuyền viên, các cơ sở đóng tàu và thuyền viên Việt Nam và người lao động hàng hải. Thời gian thực hiện: từ năm 2013 đến năm 2014;

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/57c392919b9d41db97bb950ff2f7fbd0.html b/chandra_raw/57c392919b9d41db97bb950ff2f7fbd0.html deleted file mode 100644 index 59f06d349c116e07c2a5864cad93b195402a9596..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/57c392919b9d41db97bb950ff2f7fbd0.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

3. Tàu thuyền bị chìm đắm hoặc mắc cạn trong cảng cá, bến cá do bão, lũ gây ra, chủ phương tiện phải kịp thời, chủ động khắc phục hậu quả và thông báo đến cơ quan chức năng để được hỗ trợ.

Điều 12. Đảm bảo an ninh trật tự và an toàn xã hội

1. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội.

2. Tổ chức thực hiện, phối hợp với Ban Quản lý trong việc giữ gìn an ninh trật tự, phòng chống tệ nạn xã hội, phòng chống mọi hành vi phá hoại công trình,... phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi gây mất an ninh trật tự, mất an toàn cảng cá, bến cá.

3. Những người không phải là thuyền viên nếu ở lại trên tàu thuyền phải khai báo với cơ quan Biên phòng theo quy định.

Điều 13. Đảm bảo an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy, nổ

1. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy, nổ.

2. Trang thiết bị phòng, chống cháy, nổ (bình chữa cháy, bơm nước, vòi phun nước...) phải được đặt đúng nơi quy định và luôn ở trạng thái sẵn sàng hoạt động.

3. Có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý trong việc phát hiện và xử lý kịp thời khi có sự cố tai nạn lao động, cháy nổ xảy ra.

Điều 14. Vệ sinh môi trường

1. Đối với tàu thuyền neo đậu trong cảng cá, bến cá

a) Tất cả tàu thuyền khi vào cảng cá, bến cá phải thực hiện việc thu gom rác thải, nước thải theo lượt cập tàu, đồng thời nộp phí cho Ban Quản lý để vận chuyển, xử lý theo quy định.

b) Trang bị máy bơm nước hoặc thuê máy bơm để bơm nước thải từ tàu thuyền lên hệ thống thu gom nước thải tại cầu cảng.

c) Trang bị dụng cụ chứa rác trên tàu thuyền và phải thực hiện việc thu gom rác thải để đưa lên đổ vào thùng rác đặt tại nơi quy định.

d) Nước thải có lẫn dầu phải được thu gom và xử lý riêng theo quy định về quản lý chất thải nguy hại.

đ) Dầu thải phải được thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải nguy hại.

2. Đối với tổ chức, cá nhân đóng, sửa tàu thuyền, sản xuất nước đá

a) Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận; phải thực hiện đúng và đầy đủ nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường.

b) Phải xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải theo cam kết tại hồ sơ môi trường và vận hành liên tục trong suốt quá trình hoạt động.

c) Trang bị dụng cụ, phương tiện phục vụ công tác vệ sinh môi trường. Thực hiện việc thu gom rác thải, nước thải và hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý theo quy định.

3. Đối với tổ chức, cá nhân thu mua thủy hải sản

a) Có bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền xác nhận, thực hiện đúng và đầy đủ nội dung trong bản cam kết bảo vệ môi trường.

b) Trang bị các dụng cụ, phương tiện phục vụ công tác vệ sinh môi trường và phải thường xuyên làm vệ sinh nơi thu mua; nước thải, rác thải phải có thùng chứa và đổ đúng nơi quy định.

c) Thủy sản phải được bảo quản, lưu giữ trong các dụng cụ chuyên dùng, không để nước rò rỉ ra môi trường.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/57dee44c7e0047d68f7cfadfe06f846b.html b/chandra_raw/57dee44c7e0047d68f7cfadfe06f846b.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..88dcc122213ed24c59c1b513c577e2cc972f02d8 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/57dee44c7e0047d68f7cfadfe06f846b.html @@ -0,0 +1,166 @@ +
192
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
4704.21.00-- Từ gỗ cây lá kim000
4704.29.00-- Từ gỗ không thuộc loại cây lá kim000
4705.00.00Bột giấy từ gỗ thu được bằng việc kết hợp các phương pháp nghiên cơ học và hoá học.000
47.06Bột giấy từ sơ, sợi thu được từ việc tái chế giấy loại hoặc bia loại (phế liệu và vụn thừa) hoặc từ vật liệu sơ sợi xenlulo khác.
4706.10.00- Bột giấy từ sơ bông vụn000
4706.20.00- Bột giấy từ sơ, sợi thu được từ việc tái chế giấy loại hoặc bia loại (phế liệu và vụn thừa)000
4706.30.00- Loại khác, từ tre000
- Loại khác:
4706.91.00-- Thu được từ quá trình cơ học000
4706.92.00-- Thu được từ quá trình hoá học000
4706.93.00-- Thu được từ quá trình kết hợp cơ học và hoá học000
47.07Giấy loại hoặc bia loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa).
4707.10.00- Giấy kraft hoặc bia kraft hoặc giấy hoặc bia sồng, chưa tẩy trắng10.50
4707.20.00- Giấy hoặc bia khác được làm chủ yếu bằng bột giấy thu được từ quá trình hoá học đã tẩy trắng, chưa nhuộm màu toàn bộ10.50
4707.30.00- Giấy hoặc bia được làm chủ yếu bằng bột giấy thu được từ quá trình cơ học (ví dụ, giấy in báo, tạp chí và các ấn phẩm tương tự)10.50
4707.90.00- Loại khác, kể cả phế liệu và vụn thừa chưa phân loại10.50
Chương 48 - Giấy và bia; các sản phẩm làm bằng bột giấy, bằng giấy hoặc bằng bia
48.01Giấy in báo, dạng cuộn hoặc tờ.
4801.00.10- Định lượng không quá 55g/m2353535
4801.00.90- Loại khác9.563
48.02Giấy và bia không trắng, loại dùng để in, viết hoặc dùng cho các mục đích đồ bản khác, và giấy làm thẻ và giấy băng chưa dục lỗ, dạng cuộn hoặc tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông), kích thước bất kỳ, trừ giấy thuộc nhóm 48.01 hoặc 48.03; giấy và bia sản xuất thủ công.
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/57f72115a062422fbe753689164aac12.html b/chandra_raw/57f72115a062422fbe753689164aac12.html deleted file mode 100644 index 2e87e547da21959ec8075c879bcb1faac209bce5..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/57f72115a062422fbe753689164aac12.html +++ /dev/null @@ -1,27 +0,0 @@ -
-

QCVN 47:2015/BTTTT

-
-
-Graph D.10: Frequency deviation vs. power level for 30 MHz. The y-axis is 'Mức suy giảm (dB) tương đối so với công suất bình' (Relative attenuation in dB compared to average power) from 0 to 70. The x-axis is 'Độ lệch tần số từ tần số trung tâm của phát xạ theo % của băng thông cần thiết B_N' (Frequency deviation from center frequency of emission in % of required bandwidth B_N) from 0 to 250. The graph shows several regions: a 10 dB region for RBW = 1 kHz; a region for 31 + 10 log P (P=1), RBW = 1 kHz; a region for 38 + 10 log P (P=1), RBW = 10 kHz; a region for 58 dB với P ≥ 500 W; and a region for 58 dB với P ≥ 500 W, RBW = 10 kHz. It also indicates 120% B_N and 225% B_N levels. -
-
-

SM.1541-34

-
-
-

Hình D.10 - Các dải hoạt động trong dải tần trên 30 MHz trong trường hợp băng tiêu chuẩn hoặc băng hẹp của khuyến nghị ITU-R SM.1539

-
-
-

Trong trường hợp băng hẹp, giá trị của B_L trong Khuyến nghị ITU-RSM.1539 được sử dụng thay cho B_N.

-
-
-Graph D.11: Frequency deviation vs. power level for 30 MHz with wide bandwidth. The y-axis is 'Mức suy giảm (dB) tương đối so với công suất' (Relative attenuation in dB compared to average power) from 0 to 70. The x-axis is 'Độ lệch tần số từ tần số trung tâm của phát xạ theo % của băng thông cần thiết B_N' (Frequency deviation from center frequency of emission in % of required bandwidth B_N) from 0 to 250. The graph shows regions for RBW = 1 kHz and RBW = 10 kHz. It includes formulas: 31 + 10 log P (P=1), RBW = 1 kHz; 38 + 10 log P (P=1), RBW = 10 kHz; 58 dB với P ≥ 500 W, RBW = 1 kHz; and 65 dB với P ≥ 500 W, RBW = 10 kHz. It also indicates 100% B_L and 125% B_L levels. -
-
-

Hình D.11 - Các dải hoạt động trong dải tần trên 30 MHz trong trường hợp băng rộng của khuyến nghị ITU-R SM.1539

-
-
-

CHÚ THÍCH 1 – Tất cả các loại phát xạ sử dụng điều chế đơn biên SSB đều có trong danh mục SSB. Trong điều kiện phù hợp, loại điều chế áp dụng cho mục đích đo kiểm có tần số audio là 1 100 Hz và 1 700 Hz cho truyền dẫn SSB, với 1 kHz cho phát xạ sóng mang, hoặc trong các trường hợp khác, với điều chế trong trường hợp sử dụng bình thường.

-
-
-

52

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/583b16df5ebe46389e8ee4fba1147f69.html b/chandra_raw/583b16df5ebe46389e8ee4fba1147f69.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..575017f88e05ff503fe2a34446d6b36e74d3163c --- /dev/null +++ b/chandra_raw/583b16df5ebe46389e8ee4fba1147f69.html @@ -0,0 +1,299 @@ +
250
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
- Áo váy (dress):
6204.41.00-- Từ lông cừu hay lông động vật loại mịn5.542
6204.42.00-- Từ bông5.542
6204.43.00-- Từ sợi tổng hợp5.542
6204.44.00-- Từ sợi tái tạo5.542
6204.49.00-- Từ các vật liệu dệt khác5.542
- Chân váy (skirt) và chân váy dạng quần:
6204.51.00-- Từ lông cừu hay lông động vật loại mịn5.542
6204.52.00-- Từ bông5.542
6204.53.00-- Từ sợi tổng hợp5.542
6204.59.00-- Từ các vật liệu dệt khác5.542
- Quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chèn và quần soóc:
6204.61.00-- Từ lông cừu hay lông động vật loại mịn5.542
6204.62.00-- Từ bông5.542
6204.63.00-- Từ sợi tổng hợp5.542
6204.69.00-- Từ các vật liệu dệt khác5.542
62.05Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai.
6205.20.00- Từ bông5.542
6205.30.00- Từ sợi nhân tạo5.542
6205.90- Từ các vật liệu dệt khác:
6205.90.10-- Từ lông cừu hay lông động vật loại mịn5.542
6205.90.90-- Loại khác5.542
62.06Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu (shirt-blouses) dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái.
6206.10.00- Từ tơ tằm hoặc phỉ liệu tơ tằm5.542
6206.20.00- Từ lông cừu hay lông động vật loại mịn5.542
6206.30.00- Từ bông5.542
6206.40.00- Từ sợi nhân tạo5.542
6206.90.00- Từ các vật liệu dệt khác5.542
62.07Áo may ô và các loại áo lót khác, quần lót, quần dài, quần sịp, áo ngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm, áo khoác ngoài mặc trong nhà và các loại tương tự dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai.
- Quần lót, quần dài và quần sịp:
6207.11.00-- Từ bông5.542
6207.19.00-- Từ vật liệu dệt khác5.542
- Áo ngủ và bộ pyjama:
6207.21.00-- Từ bông5.542
6207.22.00-- Từ sợi nhân tạo5.542
6207.29.00-- Từ vật liệu dệt khác5.542
- Loại khác:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/58539d7d799945da8c82192e19d039f8.html b/chandra_raw/58539d7d799945da8c82192e19d039f8.html deleted file mode 100644 index cb2ca4e6e3458e26bbddd3a5bc86f50b206987c6..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/58539d7d799945da8c82192e19d039f8.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Chương III

TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÁC PHẦN ÁNH, KIẾN NGHỊ

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

1. Đơn đốc các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý phản ánh, kiến nghị theo đúng quy định;

2. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, Sở Tư pháp xem xét, công bố công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính trên cổng thông tin điện tử của tỉnh tại địa chỉ Website: hatinh.gov.vn;

3. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận, công khai phản ánh, kiến nghị và kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị trên cổng thông tin điện tử của tỉnh;

4. Thường xuyên cập nhật kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của các cơ quan, đơn vị để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có biện pháp chấn chỉnh trong việc xử lý phản ánh, kiến nghị;

5. Tổng hợp kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị và việc thực hiện chế độ báo cáo kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị để đưa vào bản nhận xét, chấm điểm hàng năm trong quy trình xét thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh và các trường hợp đề nghị cấp trên khen thưởng;

6. Nghiên cứu, lựa chọn các phản ánh, kiến nghị về những quy định hành chính điển hình, nổi cộm,... đang gây bức xúc, cản trở hoạt động kinh doanh và đời sống của nhân dân để tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức xử lý;

7. Thực hiện việc lưu trữ hồ sơ phản ánh kiến nghị đã được tiếp nhận theo quy định của pháp luật về văn thư - lưu trữ.

Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện phản ánh, kiến nghị theo quy định của Quy chế này;

2. Công khai địa chỉ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính tại cơ quan, đơn vị mình và tại các đơn vị trực thuộc có giải quyết thủ tục hành chính;

3. Tiến hành xử lý phản ánh, kiến nghị trong phạm vi thẩm quyền theo đúng quy định tại Điều 14, Điều 15 của Nghị định 20/2008/NĐ-CP và thời hạn quy định tại văn bản chuyên phản ánh kiến nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh;

4. Gửi báo cáo kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính đến UBND tỉnh qua đường bưu điện hoặc địa chỉ: ksthutuchanhchinh@hatinh.gov.vn để Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh;

5. Thực hiện lưu trữ hồ sơ về xử lý phản ánh kiến nghị đã được xử lý theo quy định của pháp luật về Văn thư - Lưu trữ.

8

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/585c4e21b79b4eb79b6ab26911d599be.html b/chandra_raw/585c4e21b79b4eb79b6ab26911d599be.html deleted file mode 100644 index 197cf85bacf2171011cf910aa2acc4068ae5626b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/585c4e21b79b4eb79b6ab26911d599be.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

6. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc khối Đảng thuộc Tỉnh ủy; các sở, ban, ngành tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức hội; tổ chức kinh tế; doanh nghiệp Nhà nước; doanh nghiệp cổ phần có vốn của Nhà nước; cấp ủy huyện (tương đương) và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:

a) Quý IV hàng năm xây dựng kế hoạch cử đoàn ra, đón đoàn vào của cơ quan, đơn vị mình gửi Sở Ngoại vụ trước ngày 15 tháng 10 hàng năm để tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh xét duyệt.

b) Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý đoàn ra, đoàn vào. Xem xét, chịu trách nhiệm đối với các trường hợp đề nghị cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị mình đi nước ngoài về việc công và việc riêng: quản lý hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị mình khi cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài trở về đơn vị. Đồng thời có báo cáo bằng văn bản kết quả công tác, đề xuất kinh nghiệm học tập được từ nước ngoài về Ủy ban nhân dân Tỉnh thông qua Sở Ngoại vụ tổng hợp chậm nhất sau 05 ngày khi kết thúc chuyến công tác, gửi Công an Tỉnh 01 bản để biết.

c) Quản lý các đoàn nước ngoài đến làm việc đúng quy định, phải thực hiện đúng nội dung, chương trình đã được cấp có thẩm quyền cho phép. Đồng thời báo cáo bằng văn bản kết quả tiếp và làm việc cho Ủy ban nhân dân Tỉnh thông qua Sở Ngoại vụ tổng hợp chậm nhất sau 05 ngày làm việc, gửi Công an Tỉnh 01 bản để biết.

d) Các cơ quan, đơn vị khi tiếp đoàn nước ngoài có trách nhiệm phối hợp với lực lượng Công an và các ngành liên quan để cùng quản lý, bảo vệ, hỗ trợ và hướng dẫn đoàn đến tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam, đồng thời phối hợp xử lý vấn đề phức tạp nảy sinh.

Điều 12. Trách nhiệm cán bộ, công chức, viên chức và đảng viên

1. Thực hiện nghiêm túc đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quy định của nước sở tại; tuân thủ pháp luật quốc tế, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Trong quan hệ giao tiếp với người nước ngoài phải tuyệt đối giữ bí mật quốc gia, không phát biểu hoặc làm những việc phương hại đến lợi ích đất nước và an ninh quốc gia; luôn đề cao cảnh giác, chủ động phòng ngừa và đấu tranh với những hoạt động chia rẽ, lôi kéo, chống đối của các thế lực thù địch, phát hiện kịp thời và báo cáo với Trưởng đoàn (nếu đi theo đoàn) hoặc thủ trưởng cơ quan đại diện của nước ta ở nước sở tại về những âm mưu, thủ đoạn mua chuộc, mồi nôi, khủng bố của các thế lực thù địch.

2. Báo cáo bằng văn bản, trung thực, đầy đủ kết quả các chuyến đi nước ngoài và quá trình làm việc với tổ chức, cá nhân người nước ngoài theo quy định, nếu là đi nhiều người (đoàn) thì Trưởng đoàn chịu trách nhiệm báo cáo chung của đoàn; nếu là đảng viên đi nước ngoài phải thực hiện báo cáo

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/587c3450f16d4eda8cbc988b69c2350d.html b/chandra_raw/587c3450f16d4eda8cbc988b69c2350d.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4118af7d4a64d1e123f8f047909d47c97e69b7af --- /dev/null +++ b/chandra_raw/587c3450f16d4eda8cbc988b69c2350d.html @@ -0,0 +1 @@ +

Phụ lục 4/ Appendix 4

MẪU BÁO CÁO THÔNG KÊ DANH MỤC LƯU KỶ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 123/2015/TT-BTC ngày 18 tháng 08 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam)

TÊN THÀNH VIÊN LƯU KỶ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:.....số công văn

V/v báo cáo thống kê tài sản lưu ký của NĐTNN

....., ngày.....tháng.....năm .....

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG LƯU KỶ CHỨNG KHOÁN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Thời điểm báo cáo ngày ... tháng .... năm .....

I. Báo cáo chi tiết theo danh mục

Danh mục
(theo mã chứng khoán)
Số lượng chứng khoán lưu ký
Kỳ báo cáoKỳ báo cáo trướcThay đổi so với kỳ báo cáo trước(+/-)
A. Tín phiếu
B. Trái phiếu
Trái phiếu Chính phủ

15

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/58c75f44d4ee44d3ac70c2ba36d3d058.html b/chandra_raw/58c75f44d4ee44d3ac70c2ba36d3d058.html deleted file mode 100644 index 1723b955c4ceb7c06e79160537d02f7ddfbeb490..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/58c75f44d4ee44d3ac70c2ba36d3d058.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

đáp ứng các yêu cầu theo quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản cho người sản xuất đăng ký và nêu rõ lý do;

d) Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản trình phê duyệt hồ sơ hỗ trợ kinh phí của Hội đồng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét ban hành Quyết định phê duyệt.

Điều 6. Nội dung và mức hỗ trợ đối với người sản xuất

1. Đầu tư 100% kinh phí cho điều tra cơ bản, khảo sát địa hình, xác định vùng đủ điều kiện sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản tập trung thực hiện các Dự án sản xuất nông, lâm, thủy sản áp dụng VietGAP do cấp có thẩm quyền quyết định.

2. Hỗ trợ không quá 50% tổng vốn đầu tư xây dựng, cải tạo: đường giao thông, hệ thống thủy lợi, trạm bơm, điện hạ thế, hệ thống xử lý chất thải, hệ thống cấp thoát nước của vùng sản xuất tập trung để phù hợp với yêu cầu kỹ thuật VietGAP. Kinh phí hỗ trợ thực hiện theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.

3. Hỗ trợ đào tạo, tập huấn cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cán bộ khuyến nông các cấp; người sản xuất có áp dụng VietGAP trong sản xuất, sơ chế sản phẩm an toàn. Nội dung và mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại các Chương trình, dự án lồng ghép thực hiện VietGAP.

4. Hỗ trợ áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới trong sử dụng giống kháng sâu bệnh, thuốc bảo vệ thực vật sinh học, thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học, áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý cây trồng tổng hợp (ICM); Nội dung chi và mức chi theo quy định tại Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND ngày 31/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định nội dung và mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến nông sử dụng ngân sách nhà nước cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

5. Hỗ trợ người sản xuất một lần kinh phí thuê tổ chức chứng nhận đánh giá để được cấp Giấy chứng nhận sản phẩm an toàn (lần đầu hoặc cấp lại giấy chứng nhận sản phẩm an toàn).

6. Hỗ trợ về các hoạt động xúc tiến thương mại theo quy định tại Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND, ngày 27/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Dương.

7. Người sản xuất có dự án đầu tư sản xuất, sơ chế sản phẩm áp dụng VietGAP ngoài được hưởng chính sách này còn được hưởng các chính sách hỗ trợ và ưu đãi khác theo quy định hiện hành của tỉnh. (Nội dung được hỗ trợ không trùng với những nội dung tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này).

Điều 7. Nguồn kinh phí hỗ trợ

Kinh phí đầu tư, hỗ trợ áp dụng VietGAP trong sản xuất, sơ chế được sử dụng từ ngân sách tỉnh; ngân sách trung ương thông qua các chương trình, dự án có liên quan và các nguồn khác.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5928ee73c98143d0bcca889434dc07d4.html b/chandra_raw/5928ee73c98143d0bcca889434dc07d4.html deleted file mode 100644 index b6b1681f671c093b449bad1795f8bc6bd276d2d6..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/5928ee73c98143d0bcca889434dc07d4.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Điều 12. Quyền, nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần đầu

1. Người giải quyết khiếu nại lần đầu có quyền sau đây:

a) Yêu cầu người khiếu nại, những người có liên quan đến việc khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có yêu cầu làm cơ sở để giải quyết khiếu nại;

b) Quyết định áp dụng, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.

2. Người giải quyết khiếu nại lần đầu có nghĩa vụ sau đây:

a) Tiếp nhận khiếu nại và thông báo bằng văn bản về việc thụ lý giải quyết khiếu nại cho cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định tại Điều 18 Nghị định này;

b) Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của mình bị khiếu nại;

c) Tổ chức đối thoại với người khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

d) Gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định tại Điều 23 Nghị định này;

đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết khiếu nại của mình;

e) Cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại khi người khiếu nại yêu cầu;

g) Cung cấp hồ sơ giải quyết khiếu nại khi người giải quyết khiếu nại lần hai hoặc Tòa án yêu cầu.

3. Người giải quyết khiếu nại lần đầu thực hiện quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần hai

1. Người giải quyết khiếu nại lần hai có quyền sau đây:

a) Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có yêu cầu làm cơ sở để giải quyết khiếu nại;

11

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5a427453073e47ccbcc0b65102b322ac.html b/chandra_raw/5a427453073e47ccbcc0b65102b322ac.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e7a398e15aa36ddbef9c0f508cc2d9868b60f1a9 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/5a427453073e47ccbcc0b65102b322ac.html @@ -0,0 +1 @@ +

1797

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1208 /QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 19 tháng 7 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH
Về việc ông Nguyễn Đức Chính,
Thủ trưởng Bộ Tư pháp, nghỉ hưu

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ ý kiến của Ban Bí thư tại văn bản số 5709-CV/VPTW ngày 06 tháng 6 năm 2013;

Xét đề nghị của Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 188/TTr-BNV ngày 28 tháng 11 năm 2012;

Để thực hiện chính sách cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ông Nguyễn Đức Chính, Thủ trưởng Bộ Tư pháp, nghỉ hưu theo chế độ từ ngày 01 tháng 10 năm 2013.

Điều 2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và ông Nguyễn Đức Chính, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Nơi nhận:

THỦ TƯỚNG

Official seal of the Prime Minister of Vietnam and a handwritten signature of Nguyễn Tấn Dũng.

Nguyễn Tấn Dũng

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5a944ff2424e4e28bad22a03724f2b97.html b/chandra_raw/5a944ff2424e4e28bad22a03724f2b97.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d1863af87a18abacfd292fe54d018d3ac6a45474 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/5a944ff2424e4e28bad22a03724f2b97.html @@ -0,0 +1 @@ +

2. Ban hành quy chế phối hợp hoạt động giữa Thanh tra Sở Y tế và các cơ quan công an, quản lý thị trường, thanh tra chuyên ngành khác, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan về lĩnh vực y tế trên địa bàn.

Điều 31. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Y tế

1. Lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động thanh tra trong phạm vi quản lý của Sở Y tế.

2. Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 6, 7 Điều 29 Nghị định này trong phạm vi quản lý của Sở Y tế.

Điều 32. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân

1. Trách nhiệm và quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Luật Thanh tra.

2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân ngành y tế:

a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong ngành y tế, Thủ trưởng các cơ quan thuộc ngành y tế có trách nhiệm cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu theo đề nghị của các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra y tế để phục vụ cho hoạt động thanh tra; phối hợp với các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra y tế khi có yêu cầu;

b) Trong phạm vi trách nhiệm được giao, Thủ trưởng các cơ quan ngành y tế có trách nhiệm xem xét, xử lý theo thẩm quyền hoặc giúp Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, xử lý kịp thời vi phạm của các cá nhân, cơ quan, đơn vị được phát hiện qua công tác thanh tra.

Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 33. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 02 năm 2015 và thay thế Nghị định số 77/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định tổ chức và hoạt động của Thanh tra y tế.

Bài bỏ Nghị định số 79/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ quy định hệ thống tổ chức quản lý, thanh tra và kiểm nghiệm về vệ sinh an toàn thực phẩm.

19

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5aad479ff8524c04bee2ec0e8fb4f8f6.html b/chandra_raw/5aad479ff8524c04bee2ec0e8fb4f8f6.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c84da1ca7efe9de88c2fdafabdc1088d683d23ba --- /dev/null +++ b/chandra_raw/5aad479ff8524c04bee2ec0e8fb4f8f6.html @@ -0,0 +1,278 @@ +
108
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
2915.12.00-- Muối của axit fomic000
2915.13.00-- Este của axit fomic000
- Axit axetic và muối của nó; anhydrit axetic:
2915.21.00-- Axit axetic000
2915.24.00-- Anhydrit axetic000
2915.29-- Loại khác:
2915.29.10--- Natri axetat; coban axetat000
2915.29.90--- Loại khác000
- Este của axit axetic:
2915.31.00-- Etyl axetat000
2915.32.00-- Vinyl axetat000
2915.33.00-- n-Butyl axetat000
2915.36.00-- Dinoseb(ISO) axetat000
2915.39-- Loại khác:
2915.39.10--- Isobutyl axetat000
2915.39.20--- 2 - Ethoxyetyl axetat000
2915.39.90--- Loại khác000
2915.40.00- Axit mono-, di- hoặc tricloxoaxetic, muối và este của chúng000
2915.50.00- Axit propionic, muối và este của chúng000
2915.60.00- Axit butanoic, axit pentanoic, muối và este của chúng000
2915.70- Axit palmitic, axit stearic, muối và este của chúng:
2915.70.10-- Axit palmitic, muối và este của nó000
2915.70.20-- Axit stearic000
2915.70.30-- Muối và este của axit stearic000
2915.90- Loại khác:
2915.90.10-- Clorua axetyl000
2915.90.20-- Axit lauric, axit myristic, muối và este của chúng000
2915.90.90-- Loại khác000
29.16Axit carboxylic đơn chức mạch hở chưa no, axit carboxylic đơn chức mạch vòng, các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hoá, sulphonat hoá, nitro hoá hoặc nitroso hoá của chúng.
- Axit carboxylic đơn chức mạch hở chưa no, các anhydrit, halogenua, peroxit, peroxyaxit của chúng và các dẫn xuất của các chất trên:
2916.11.00-- Axit acrylic và muối của nó000
2916.12.00-- Este của axit acrylic000
2916.13.00-- Axit metacrylic và muối của nó000
2916.14-- Este của axit metacrylic:
2916.14.10--- Metyl metacrylat000
2916.14.90--- Loại khác000
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5acdd68d51e04914b2129393d8a56ac6.html b/chandra_raw/5acdd68d51e04914b2129393d8a56ac6.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ddb145f60d0afe854e63a85ffd3621d31f88fedf --- /dev/null +++ b/chandra_raw/5acdd68d51e04914b2129393d8a56ac6.html @@ -0,0 +1 @@ +

- Bản chính (hoặc bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật) bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/500 hoặc tỷ lệ 1/200 do cơ quan có tư cách pháp nhân thực hiện, thời gian chưa quá 3 năm (còn phù hợp với thực tế).

- Giấy tờ hợp pháp, hợp lệ sử dụng đất: bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật (trường hợp không có thì phải có giải trình về nguồn gốc sử dụng đất và xác nhận của Chính quyền địa phương).

- Giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền hợp pháp của chủ đầu tư (đối với chủ đầu tư là tổ chức, doanh nghiệp).

b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4. Thời gian giải quyết: Không quá 10 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp pháp và hợp lệ được tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội.

* Lưu ý: Những trường hợp phải báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Xây dựng hoặc thông qua Hội đồng kiến trúc - quy hoạch xem xét thì không áp dụng số ngày trả kết quả nêu trên.

- Trường hợp: Hồ sơ Cung cấp Thông tin quy hoạch (bao gồm cung cấp thông tin về quy hoạch - kiến trúc và chỉ giới đường đô) chưa đủ căn cứ để giải quyết (ví dụ Hồ sơ thiếu căn cứ pháp lý cần phải bổ sung, giải trình; Hồ sơ cần xin ý kiến cơ quan có liên quan,...): Sở Quy hoạch - Kiến trúc có văn bản trả lời những nội dung đã có đủ cơ sở pháp lý theo đúng thời hạn quy định; đồng thời hướng dẫn và đề nghị tổ chức (cá nhân) chủ động phối hợp cung cấp, bổ sung tài liệu có liên quan và thực hiện thủ tục liên thông với các Sở ngành, địa phương có liên quan; sau khi nhận được tài liệu bổ sung, ý kiến của các cơ quan và đủ căn cứ Sở Quy hoạch - Kiến trúc sẽ giải quyết tiếp các nội dung đề nghị của tổ chức, cá nhân.

- Hồ sơ "Cung cấp Thông tin quy hoạch" sẽ được phân biệt bằng bìa màu riêng biệt để Lãnh đạo, phòng chuyên môn, cán bộ thụ lý để nhận biết và quan tâm giải quyết sớm.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

* Đối với các khu vực đã có quy hoạch chi tiết đô thị:

- Hồ sơ Cung cấp Thông tin quy hoạch: Sở Quy hoạch - Kiến trúc có văn bản cấp thông tin quy hoạch nêu các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc theo các cấp độ quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Hồ sơ Cung cấp Thông tin chỉ giới đường đô: Sở Quy hoạch - Kiến trúc căn cứ vào quy chuẩn xây dựng, quy chế quản lý kiến trúc đô thị (nếu có); quy hoạch phân khu (tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000) hoặc quy hoạch chi tiết đô thị (tỷ lệ 1/500); Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của UBND Thành phố quy định về lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội để có văn bản trả lời.

8. Lệ phí: Không có.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cung cấp thông tin quy hoạch.

7

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5aef3ff2a6604e9cbed247337d84c766.html b/chandra_raw/5aef3ff2a6604e9cbed247337d84c766.html deleted file mode 100644 index c6ab22f2e63725f74fb258f8efe93cea4c73c21a..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/5aef3ff2a6604e9cbed247337d84c766.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Ghi chú: các cụm từ viết tắt như sau

  1. 1. DCT - viết tắt của từ "Đường cao tốc";
  2. 2. QL - viết tắt của từ "Quốc lộ";
  3. 3. DT - viết tắt của từ "Đường tỉnh";
  4. 4. CK - viết tắt của từ "Cửa khẩu";
  5. 5. CB - viết tắt của từ "Cảng biển";
  6. 6. SB - viết tắt của từ "Sân bay";
  7. 7. BC - viết tắt của từ "Bến cảng".

36

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5b03c9bc423a485ab57f16d9d82480d5.html b/chandra_raw/5b03c9bc423a485ab57f16d9d82480d5.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9dc83958ee6dc987d950528a6189cc206cfdb9f1 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/5b03c9bc423a485ab57f16d9d82480d5.html @@ -0,0 +1 @@ +

5. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm:

a) Công bố các cơ sở khám sức khỏe cho thuyền viên;

b) Quy định về từ thuốc, trang thiết bị y tế, tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển, biểu mẫu báo cáo y tế.

Điều 11. Trách nhiệm của chủ tàu đối với thuyền viên bị tai nạn lao động hàng hải, bệnh nghề nghiệp

1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả gồm điều trị y tế, phẫu thuật, nằm viện, các loại thuốc, trang thiết bị điều trị cần thiết, chi phí ăn, ở của thuyền viên từ khi sơ cứu đến khi thuyền viên bình phục hoặc đến khi xác định là mãn tính.

2. Trả đủ tiền lương ghi trong hợp đồng lao động thuyền viên trong thời gian điều trị.

3. Thanh toán chi phí mai táng trong trường hợp thuyền viên bị tử vong trên tàu hoặc trên bờ trong thời gian đi tàu.

4. Chủ tàu không phải thanh toán chi phí cho thuyền viên trong trường hợp sau đây:

a) Bị thương xảy ra ngoài thời gian đi tàu;

b) Bị thương, ốm do hành vi cố ý của thuyền viên.

5. Bảo vệ và trả lại tài sản của thuyền viên để lại trên tàu cho thuyền viên hoặc thân nhân của họ trong trường hợp thuyền viên rời tàu khi bị bệnh, bị thương hoặc tử vong.

Điều 12. Khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động hàng hải và bệnh nghề nghiệp

1. Khi xảy ra tai nạn lao động hàng hải, chủ tàu hoặc thuyền trưởng có trách nhiệm khai báo tai nạn lao động theo quy định của pháp luật về lao động và khai báo với Cảng vụ hàng hải gần nhất nếu tàu đang hoạt động trong cảng biển Việt Nam hoặc Cục Hàng hải Việt Nam nếu tàu đang hoạt động trên biển hoặc cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam nếu tàu đang hoạt động ở nước ngoài.

2. Việc điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động hàng hải, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động, an toàn lao động.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động hàng hải.

8

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5b20218e86e74338b7fcd18ae85ff37a.html b/chandra_raw/5b20218e86e74338b7fcd18ae85ff37a.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b3bee94c7efe8b0d553b18425b1da1ae660ad79d --- /dev/null +++ b/chandra_raw/5b20218e86e74338b7fcd18ae85ff37a.html @@ -0,0 +1,173 @@ +
213
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
5205.47.00-- Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 83,33 decitex đến dưới 106,38 decitex (chi số mét sợi đơn trên 94 đến 120)000
5205.48.00-- Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh dưới 83,33 decitex (chi số mét sợi đơn trên 120)000
52.06Sợi bông (trừ chỉ khâu), có tỷ trọng bông dưới 85%, chưa đóng gói để bán lẻ.
- Sợi đơn, làm từ sơ không chải kỹ:
5206.11.00-- Sợi có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét không quá 14)000
5206.12.00-- Sợi có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét trên 14 đến 43)000
5206.13.00-- Sợi có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét trên 43 đến 52)000
5206.14.00-- Sợi có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét trên 52 đến 80)000
5206.15.00-- Sợi có độ mảnh dưới 125 decitex (chi số mét trên 80)000
- Sợi đơn, làm từ sơ đã chải kỹ:
5206.21.00-- Sợi có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét không quá 14)000
5206.22.00-- Sợi có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét trên 14 đến 43)000
5206.23.00-- Sợi có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét trên 43 đến 52)000
5206.24.00-- Sợi có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét trên 52 đến 80)000
5206.25.00-- Sợi có độ mảnh dưới 125 decitex (chi số mét trên 80)000
- Sợi xe hoặc sợi cáp, làm từ sơ không chải kỹ:
5206.31.00-- Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét sợi đơn không quá 14)000
5206.32.00-- Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét sợi đơn trên 14 đến 43)000
5206.33.00-- Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét sợi đơn trên 43 đến 52)000
5206.34.00-- Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét sợi đơn trên 52 đến 80)000
5206.35.00-- Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh dưới 125 decitex (chi số mét sợi đơn trên 80)000
- Sợi xe hoặc sợi cáp, từ sơ chải kỹ:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5b3569ed4e434be0b73bc1c4b3b87373.html b/chandra_raw/5b3569ed4e434be0b73bc1c4b3b87373.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e25362e908b76aeba4f6173c4237f007e313b05c --- /dev/null +++ b/chandra_raw/5b3569ed4e434be0b73bc1c4b3b87373.html @@ -0,0 +1,257 @@ +
223
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
- Vải dệt thoi khác, có tỷ trọng sợi filament tái tạo hoặc dài hoặc dạng tương tự từ 85% trở lên:
5408.21.00-- Chưa hoặc đã tẩy trắng321
5408.22.00-- Đã nhuộm321
5408.23.00-- Từ các sợi có các màu khác nhau321
5408.24.00-- Đã in321
- Vải dệt thoi khác:
5408.31.00-- Chưa hoặc đã tẩy trắng321
5408.32.00-- Đã nhuộm321
5408.33.00-- Từ các sợi có các màu khác nhau321
5408.34.00-- Đã in321
Chương 55 - Xơ sợi staple nhân tạo
55.01Tô (tow) filament tổng hợp.
5501.10.00- Từ nilông hoặc từ polyamit khác000
5501.20.00- Từ các polyester000
5501.30.00- Từ acrylic hoặc modacrylic000
5501.40.00- Từ polypropylen000
5501.90.00- Loại khác000
5502.00.00Tô (tow) filament tái tạo.000
55.03Xơ staple tổng hợp, chưa chải thô, chưa chải kỹ hoặc chưa gia công cách khác để kéo sợi.
- Từ nilông hoặc từ các polyamit khác:
5503.11.00-- Từ các aramit000
5503.19.00-- Loại khác000
5503.20.00- Từ các polyester10.50
5503.30.00- Từ acrylic hoặc modacrylic000
5503.40.00- Từ polypropylen000
5503.90.00- Loại khác000
55.04Xơ staple tái tạo, chưa chải thô, chưa chải kỹ hoặc chưa gia công cách khác để kéo sợi.
5504.10.00- Từ tơ tái tạo vit-cô (viscose)000
5504.90.00- Loại khác000
55.05Phế liệu (kể cả phế liệu sơ, phế liệu sợi và nguyên liệu tái chế) từ sơ nhân tạo.
5505.10.00- Từ các sơ tổng hợp10.50
5505.20.00- Từ các sơ tái tạo10.50
55.06Xơ staple tổng hợp, đã chải thô, chải kỹ hoặc gia công cách khác để kéo sợi.
5506.10.00- Từ nilông hay từ các polyamit khác000
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5b6d658f94164d99bb41061f2b59639b.html b/chandra_raw/5b6d658f94164d99bb41061f2b59639b.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c0b6495552edf33a0a71a27981353c2635b3a85b --- /dev/null +++ b/chandra_raw/5b6d658f94164d99bb41061f2b59639b.html @@ -0,0 +1,152 @@ +
137
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
34.01Xà phòng; các sản phẩm và các chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng như xà phòng, ở dạng thanh, miếng, bánh, được nén thành miếng hoặc hình dạng nhất định, có hoặc không chứa xà phòng; các sản phẩm và các chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng để làm sạch da, ở dạng lỏng hoặc ở dạng kem và đã được đóng gói để bán lẻ, có hoặc không chứa xà phòng; giấy, mền xơ, ni và sản phẩm không dệt, đã thấm tẩm, tráng hoặc phủ xà phòng hoặc chất tẩy.
- Xà phòng và các sản phẩm và các chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt, ở dạng thanh, bánh, được nén thành miếng hoặc hình dạng nhất định, và giấy, mền xơ, ni và sản phẩm không dệt, đã thấm tẩm, tráng hoặc phủ xà phòng hoặc chất tẩy:
3401.11-- Dùng cho vệ sinh (kể cả các sản phẩm đã tẩm thuốc):
3401.11.10--- Sản phẩm đã tẩm thuốc1174
3401.11.20--- Xà phòng tẩm1174
3401.11.30--- Loại khác, bằng ni hoặc sản phẩm không dệt, đã được thấm tẩm, tráng hoặc phủ xà phòng hoặc chất tẩy1174
3401.11.90--- Loại khác1174
3401.19-- Loại khác:
3401.19.10--- Bằng ni hoặc sản phẩm không dệt, đã được thấm tẩm, tráng hoặc phủ xà phòng hoặc chất tẩy1174
3401.19.90--- Loại khác1174
3401.20- Xà phòng ở dạng khác:
3401.20.20-- Phổi xà phòng5.542
-- Loại khác:
3401.20.91--- Dùng để tẩy mực, khử mực giấy tái chế151311
3401.20.99--- Loại khác85.53
3401.30.00- Các sản phẩm và chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng để làm sạch da, ở dạng lỏng hoặc dạng kem và đã được đóng gói để bán lẻ, có hoặc không chứa xà phòng1174
34.02Chất hữu cơ hoạt động bề mặt (trừ xà phòng); các chế phẩm hoạt động bề mặt, các chế phẩm dùng để giặt, rửa (kể cả các chế phẩm dùng để giặt, rửa phụ trợ) và các chế phẩm làm sạch, có hoặc không chứa xà phòng, trừ các loại thuộc nhóm 34.01.
- Các chất hữu cơ hoạt động bề mặt, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5b7d8110b6f14676b7f35f30897e1c21.html b/chandra_raw/5b7d8110b6f14676b7f35f30897e1c21.html deleted file mode 100644 index 3a76c8ba1a7f7badbfa86147fd0e8863e9e14ac3..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/5b7d8110b6f14676b7f35f30897e1c21.html +++ /dev/null @@ -1,167 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
10m2
Hồng xiêm, meKích thước cây (10cm < ĐK ≤ 15cm); Tán lá 8m2C"243,000
Kích thước cây (5cm < ĐK ≤ 10 cm); Tán lá 5 m2D"121,000
Mật độ tiêu chuẩn kỹ thuậtKích thước cây (2cm < ĐK ≤ 5 cm) ;E"61,000
5 m x 5 m = 25m2/cây;Trồng trên 1 năm , đến ĐK 2 cmF"30,000
Hoặc tối đa 400 cây /ha;Môi trồngG"12,000
5Táo, RoiKích thước cây >20cm; Tán lá 15m2Acây303,000
Cà Fê, Trứng gàKích thước cây (15cm < ĐK ≤ 20cm); Tán lá 10m2B"243,000
Quất hông bì, đầu daKích thước cây (10cm < ĐK ≤ 15cm); Tán lá 8m2C"182,000
Ngoã mật, Sung ăn quảKích thước cây (5cm < ĐK ≤ 10 cm); Tán lá 5 m2D"121,000
Mật độ tiêu chuẩn kỹ thuậtKích thước cây (2cm < ĐK ≤ 5 cm) ;E"61,000
4 m x 4 m = 16m2/cây;Trồng trên 1 năm , đến ĐK 2 cmF"30,000
Hoặc tối đa 625 cây /ha;Môi trồngG"12,000
6Cam, Quýt ,Kích thước cây >10cm; Tán lá 6m2Acây182,000
Chanh, Quất ăn quảKích thước cây (5cm < ĐK ≤ 10cm); Tán lá 4m2B"121,000
Mật độ tiêu chuẩn kỹ thuậtKích thước cây (2cm < ĐK ≤ 5cm); Tán lá 2m2C"61,000
3 m x 3 m = 9m2/cây;Trồng trên 1 năm, đến ĐK 2cm.D"30,000
Hoặc tối đa 1100 cây /ha;Môi trồngE"12,000
-
-
-

3

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5bb054d14cc54bf3a0cd7057e0acf68d.html b/chandra_raw/5bb054d14cc54bf3a0cd7057e0acf68d.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..18360b52aed1f715cba879166c0bd34203094b8e --- /dev/null +++ b/chandra_raw/5bb054d14cc54bf3a0cd7057e0acf68d.html @@ -0,0 +1 @@ +

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc áp dụng các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ của Ban Cơ yếu Chính phủ để bảo đảm an toàn, bí mật các thông tin bí mật Nhà nước khi truyền đi bằng các phương tiện thông tin, viễn thông hoặc lưu giữ trong các thiết bị điện tử, tin học.

Điều 46. Vi phạm quy định về thời hạn không được tham gia hoạt động mật mã và quy định về sản xuất, cung cấp sản phẩm mật mã để bảo vệ thông tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người làm công tác cơ yếu đã nghỉ hưu, chuyển ngành, chuyển công tác khác hoặc thời việc mà tham gia hoạt động mật mã cho các tổ chức, cá nhân ngoài ngành Cơ yếu trước thời hạn 5 năm kể từ ngày có quyết định.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, cung cấp sản phẩm mật mã cho các cơ quan, tổ chức để bảo vệ thông tin bí mật Nhà nước mà không được phép của Ban Cơ yếu Chính phủ.

3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Khoản 2 Điều này.

Mục 2

THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC CƠ YẾU

Điều 47. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành cơ yếu

1. Thanh tra viên cơ yếu đang thi hành công vụ có quyền:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 500.000 đồng;

b) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả khi xử phạt vi phạm theo quy định tại Mục 1 Chương III của Nghị định này.

2. Chánh Thanh tra Cơ yếu Chính phủ, Trưởng đoàn Thanh tra chuyên ngành cơ yếu có quyền:

a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không quá 25.000.000 đồng;

c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả khi xử phạt vi phạm theo quy định tại Mục 1 Chương III của Nghị định này.

28

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5bb2449f3de54dbc9a570f160b448808.html b/chandra_raw/5bb2449f3de54dbc9a570f160b448808.html deleted file mode 100644 index 8af28e3cb96f029882383e57e4a4a48794283606..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/5bb2449f3de54dbc9a570f160b448808.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Trình tự, thủ tục xuất cảnh đối với cán bộ, công chức, viên chức
trên địa bàn tỉnh Bến Tre

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 11 /2014/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5
năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định trình tự, thủ tục xuất cảnh đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Cán bộ, công chức được quy định tại Luật Cán bộ, công chức; viên chức được quy định tại Luật viên chức do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quản lý theo phân cấp, cụ thể:

a) Cán bộ, công chức công tác tại các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, thành phố, huyện, xã, phường, thị trấn;

b) Viên chức công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, thành phố, huyện đã được tuyển dụng hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

c) Nhân viên hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

d) Những người đang làm việc tại các hội có tính chất đặc thù thuộc chỉ tiêu biên chế được giao hoặc được hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động đối với các chức danh chuyên trách của hội theo quy định;

3. Cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, Công an, Bộ Chỉ huy quân sự, Bộ đội biên phòng, các đoàn thể cấp huyện, thành phố và các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Ủy ban nhân dân tỉnh làm chủ sở hữu.

Các đối tượng nêu trên, sau đây gọi chung là người xuất cảnh.

4. Quy định này không áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý (đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý thực hiện theo Quyết định số 504-QĐ/TU ngày 02 tháng 11 năm 2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại).

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5bbc7b0e6d764a55a0fe0f872167f5c2.html b/chandra_raw/5bbc7b0e6d764a55a0fe0f872167f5c2.html deleted file mode 100644 index c38d70eb3c11ca6f3b086c2a4b911ca60c7db3f2..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/5bbc7b0e6d764a55a0fe0f872167f5c2.html +++ /dev/null @@ -1,145 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Lương-QL1-QL30-DT841
DCT Lào Cai-Hà Nội-Dường đô thị-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL30-DT841
DCT Lào Cai-Hà Nội-QL18-QL1-ICD Tiền Sơn-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL30-DT841
DCT Lào Cai-Hà Nội-Dường đô thị-QL1-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL91
DCT Lào Cai-Hà Nội-Dường đô thị-QL1-ICD Tiền Sơn-QL1-QL91
DCT Lào Cai-Hà Nội-Dường đô thị-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL91
DCT Lào Cai-Hà Nội-QL18-QL1-ICD Tiền Sơn-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL91
DCT Lào Cai-Hà Nội-Dường đô thị-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL91
DCT Lào Cai-Hà Nội-QL18-QL1-ICD Tiền Sơn-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL91
DCT Lào Cai-Hà Nội-Dường đô thị-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL91
DCT Lào Cai-Hà Nội-QL18-QL1-ICD Tiền Sơn-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL91
DCT Lào Cai-Hà Nội-QL18-QL1-ICD Tiền Sơn-QL1-QL5-Dường đô thị
DCT Lào Cai-Hà Nội-QL18-QL1-ICD Tiền Sơn-QL1-QL5-Dường đô thị
DCT Lào Cai-Hà Nội-QL2-Dường 5 kéo dài-QL5-Dường đô thị
DCT Lào Cai-Hà Nội-QL2-Dường 5 kéo dài-QL1-QL5-Dường đô thị
DCT Lào Cai-Hà Nội-QL18-QL1-ICD Tiền Sơn-QL1-DCT Hà Nội-Hải Phòng-Dường đô thị
DCT Lào Cai-Hà Nội-QL18-QL1-ICD Tiền Sơn-QL1-DCT Hà Nội-Hải Phòng-Dường đô thị
DCT Lào Cai-Hà Nội-QL18-QL1-ICD Tiền Sơn-QL1-DCT Hà Nội-Hải Phòng-Dường đô thị
6CK Tây TrangQL279-QL6-Dường đô thị-QL1-QL5-Dường đô thịCB Hải Phòng
QL279-QL6-Dường đô thị-QL1-DCT Hà Nội-Hải Phòng-Dường đô thị
QL279-QL6-QL21-Dại lý Thăng Long-Dường đô thịSB Nội Bài
7CK Na MèoQL 217-QL1-QL10-QL5-Dường đô thịCB Hải Phòng
QL217-QL15-Dường Hồ Chí Minh-Dường Nghi Sơn-Bãi TranhBC tổng hợp Nghi Sơn (CB Nghi Sơn)
-
-
-

21

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5bf55c5236ae4cc99697c9aad1868a9b.html b/chandra_raw/5bf55c5236ae4cc99697c9aad1868a9b.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ee22cd0f28230923e9fa026cc7f0154f737fb1ad --- /dev/null +++ b/chandra_raw/5bf55c5236ae4cc99697c9aad1868a9b.html @@ -0,0 +1,166 @@ +
11
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
0303.13.00-- Cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuyêp (Hucho Hucho)151311
0303.14.00- - Cá hồi vân (cá hồi nước ngọt) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apacheOncorhynchus chrysogaster)151311
0303.19.00-- Loại khác85.53
- Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da tron (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus carpio, Carassius Carassius, Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus), cá chình (Anguilla spp.), cá chêm (Lates niloticus) và cá quả (cá lóc hay cá chuối) (Channa spp.), trừ gan, sệ và bọc trứng cá:
0303.23.00-- Cá rô phi (Oreochromis spp.)151311
0303.24.00-- Cá da tron (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.)151311
0303.25.00- - Cá chép (Cyprinus carpio, Carassius carassius, Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus)151311
0303.26.00-- Cá chình (Anguilla spp.)151311
0303.29.00-- Loại khác151311
- Cá bon (Pleuronectidae, Bothidae, Cynoglossidae, Soleidae, ScophthalmidaeCitharidae), trừ gan, sệ và bọc trứng cá:
0303.31.00- - Cá bon lưỡi ngựa (Halibut) (Reinhardtius hippoglossoides, Hippoglossus hippoglossus, Hippoglossus stenolepis)151311
0303.32.00-- Cá bon sao (Pleuronectes platessa)151311
0303.33.00-- Cá bon sole (Solea spp.)151311
0303.34.00-- Cá bon Turbot (Psetta maxima)151311
0303.39.00-- Loại khác151311
- Cá ngừ đại dương (thuộc giống Thunus), cá ngừ vẫn hoặc cá ngừ sọc đen (Euthynnus (Katsuwonus) pelamis), trừ gan, sệ và bọc trứng cá:
0303.41.00-- Cá ngừ vây dài (Thunnus alalunga)151311
0303.42.00-- Cá ngừ vây vàng (Thunnus albacares)151311
0303.43.00-- Cá ngừ vẫn hoặc cá ngừ sọc đen85.53
0303.44.00-- Cá ngừ mắt to (Thunnus obesus)151311
0303.45.00- - Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương và Thái Bình Dương (Thunnus thynnus, Thunnus orientalis)151311
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5c08e2dbe90b456198dcf675d031bd9e.html b/chandra_raw/5c08e2dbe90b456198dcf675d031bd9e.html deleted file mode 100644 index 2a857a5f7a7fe91ec4765427056d5f5f6f0e3243..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/5c08e2dbe90b456198dcf675d031bd9e.html +++ /dev/null @@ -1,68 +0,0 @@ -
QCVN 08:2015/BGTVT
-
-

4. Phòng chỉ huy chạy tàu (phòng trực ban chạy tàu ga), chờ ghi, trạm điều khiển ghi và tín hiệu;

-
-
-

5. Nhà làm việc kỹ thuật;

-
-
-

6. Nhà hành khách và công trình phụ trợ phục vụ công tác khách vận;

-
-
-

7. Nhà hóa vận, kho ke, bãi hàng và thiết bị khác phục vụ công tác hóa vận;

-
-
-

8. Hệ thống cấp nguồn điện và thiết bị chiếu sáng;

-
-
-

9. Thiết bị phòng chữa cháy và cấp, thoát nước.

-
-
-

2.6.2. Nhà ga hành khách và ga hỗn hợp phải có các phòng bán vé, chờ đợi, nhận trả hành lý và các nơi phục vụ sinh hoạt văn hóa, vệ sinh... Tất cả phải được bố trí hợp lý để phục vụ hành khách nhanh chóng và thuận tiện.

-
-
-

Trạm hành khách phải có ke khách, nhà hoặc mái che mưa nắng và chỗ bán vé.

-
-
-

Ga hành khách phải có các công trình dành riêng phục vụ hành khách là người khuyết tật.

-
-
-

2.6.3. Nhà làm việc của nhân viên trong ga có liên quan đến việc chạy tàu phải có đủ điều kiện thuận tiện để nhân viên thực hiện nhiệm vụ.

-
-
-

Nơi phục vụ hành khách và hành lý phải có lối ra, vào ga thuận tiện để làm các thủ tục khách vận được nhanh chóng.

-
-
-

2.6.4. Ke khách phải bảo đảm cho khách lên xuống tàu nhanh chóng, thuận tiện, an toàn, có lối qua ke (giao ke), cầu vượt hoặc đường ngầm bộ hành cho hành khách khi qua đường sắt để lên xuống tàu được thuận tiện, an toàn.

-
-
-

Chiều cao ke khách từ mặt ray đến mặt ke quy định như sau:

-
-
-

1. Đối với khổ đường 1000 mm:

-
-
-

a) Loại cao: 1050 mm;

-
-
-

b) Loại thấp: 300 mm.

-
-
-

2. Đối với khổ đường 1435 mm và đường lòng.

-
-
-

a) Loại cao: 1100 mm;

-
-
-

b) Loại thấp: 300 mm.

-
-
-

Khi đầu tư xây dựng mới và sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các ke ga khách phải đáp ứng yêu cầu của ke khách loại cao và phải đảm bảo hoạt động tác nghiệp kỹ thuật đoàn tàu diễn ra an toàn, thuận lợi, trừ trường hợp đặc biệt do điều kiện khách quan không thể làm ga cao. Đối với các ga chưa nâng cấp, cải tạo, ke ga khách được giữ nguyên như hiện tại.

-
-
-

2.6.5. Kho hàng, ke hàng, bãi hàng phải bảo đảm đủ điều kiện bảo quản hàng hóa tốt, xếp dỡ nhanh chóng. Chiều cao ke hàng, ke kho hàng từ mặt ray đến mặt ke quy định như sau:

-
-
-

1. Khổ đường 1000 mm: 1000 mm;

-
-
11
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5c83a55a99e446c8bd258b3ee1bf8a05.html b/chandra_raw/5c83a55a99e446c8bd258b3ee1bf8a05.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..effe3e2814bc96919e691f8835f512ca5dcd2c5c --- /dev/null +++ b/chandra_raw/5c83a55a99e446c8bd258b3ee1bf8a05.html @@ -0,0 +1 @@ +

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 1, Điểm b Khoản 2 Điều này.

Điều 46. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng hệ thống thoát nước

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi đồ đất, đá, vật liệu, rác xuống sông, hồ, kênh, mương, hố ga, cống, rãnh thoát nước làm cản trở dòng chảy.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xả chất độc hại vào hệ thống thoát nước công cộng;

b) Vi phạm các quy định về bảo vệ an toàn hệ thống thoát nước.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tự ý đầu nối vào mạng lưới thoát nước, xây dựng công trình trên sông, kênh, rạch, ao, hồ;

b) San, lấp kênh, mương, ao hồ thoát nước công cộng trái quy định;

c) Tự ý dịch chuyển đường ống ngầm, hố ga thoát nước;

d) Xây dựng các loại công trình trên bờ, trên mặt nước, dưới mặt nước trong khu vực bảo vệ an toàn hệ thống thoát nước trái quy định.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;

b) Buộc phá dỡ công trình xây dựng, bộ phận công trình xây dựng vi phạm theo quy định tại Nghị định số 180/2007/NĐ-CP đối với hành vi quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều này.

Mục 2
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RÃN THÔNG THƯỜNG

Điều 47. Vi phạm quy định về thu gom, vận chuyển, đổ rác thải, phé thải xây dựng và xử lý chất thải rắn thông thường

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không ghi chép và lưu trữ các hồ sơ chất thải theo quy định.

41

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5c83e5151aa5477fb984a4af73fbf7f8.html b/chandra_raw/5c83e5151aa5477fb984a4af73fbf7f8.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..05a79e579c5d4dce06f58a5034b1907fd9280a55 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/5c83e5151aa5477fb984a4af73fbf7f8.html @@ -0,0 +1 @@ +

Quy định tại điểm này không áp dụng trong trường hợp tỷ lệ thay đổi do tổ chức phát hành giao dịch cổ phiếu quỹ hoặc phát hành thêm cổ phiếu.

d) Nội dung báo cáo sở hữu, công bố thông tin thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 18, Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này. Thời điểm báo cáo sở hữu, công bố thông tin thực hiện theo quy định pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.

Chương IV

SỞ HỮU NƯỚC NGOÀI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Điều 11. Tỷ lệ sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam

1. Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng; doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa theo hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng; tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài đối với trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán, cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán, cổ phiếu không có quyền biểu quyết của công ty đại chúng, chứng khoán phái sinh, chứng chỉ lưu ký được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán (sau đây gọi tắt là Nghị định số 60/2015/NĐ-CP).

2. Công ty đại chúng có trách nhiệm xác định ngành, nghề đầu tư kinh doanh và tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty. Danh mục về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với từng ngành, nghề đầu tư kinh doanh (nếu có) thực hiện theo Điều ước quốc tế, quy định pháp luật đầu tư, pháp luật doanh nghiệp và các quy định pháp luật khác có liên quan.

3. Công ty đại chúng không bị hạn chế tỷ lệ sở hữu nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 60/2015/NĐ-CP khi muốn hạn chế tỷ lệ sở hữu nước ngoài thực tế thì phải quy định rõ tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại Điều lệ công ty. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty được thực hiện dưới hình thức triệu tập họp hoặc lấy ý kiến Đại hội đồng cổ đông bằng văn bản theo quy định pháp luật doanh nghiệp.

4. Trường hợp thay đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh, tổ chức lại công ty hoặc quy định pháp luật thay đổi dẫn tới công ty đại chúng có tỷ lệ sở hữu nước ngoài thực tế vượt mức tối đa quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 60/2015/NĐ-CP, công ty đại chúng và các tổ chức, cá nhân có liên quan phải bảo đảm không làm tăng tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại công ty.

5. Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại tổ chức kinh doanh chứng khoán là không bị hạn chế, trong đó:

16

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5caa057f91b64626a92b56e41b6a3d11.html b/chandra_raw/5caa057f91b64626a92b56e41b6a3d11.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c985855609c586faae2a3866e020763a9ae07edf --- /dev/null +++ b/chandra_raw/5caa057f91b64626a92b56e41b6a3d11.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 12. Khi Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia cảnh báo có khả năng xuất hiện lũ lớn ngoài thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Quy trình này, Trường Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tim kiểm cứu nạn tỉnh Đăk Nông quyết định việc vận hành hồ Buôn Tua Srah; Trường Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tim kiểm cứu nạn tỉnh Đăk Lăk quyết định việc vận hành các hồ Buôn Kuóp, Srêpôk 3, Srêpôk 4 và Srêpôk 4A theo Quy trình này.

Điều 13. Tích nước cuối mùa lũ

1. Từ ngày 01 tháng 11 đến ngày 30 tháng 11 hàng năm, cần cử nhân định xu thế diễn biến thời tiết, thủy văn của Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia, nếu không xuất hiện hình thế thời tiết có khả năng gây mưa lũ trên lưu vực, chủ hồ được phép chủ động tích nước để đưa dần mực nước hồ về mực nước dâng bình thường.

2. Trong thời gian các hồ tích nước theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, nếu Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia dự báo có bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc có các hình thế thời tiết có khả năng gây mưa, lũ mà trong vòng 24 đến 48 giờ tới có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến các địa phương trên lưu vực sông Srêpôk, vận hành các hồ như sau:

a) Trường Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tim kiểm cứu nạn tỉnh Đăk Nông quyết định việc vận hành hạ mực nước hồ Buôn Tua Srah để đón lũ theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 7 của Quy trình này, nhưng không thấp hơn giá trị quy định tại Bảng 2 và vận hành giảm lũ cho hạ du theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 7 của Quy trình này;

b) Trường Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tim kiểm cứu nạn tỉnh Đăk Lăk quyết định việc vận hành hạ mực nước các hồ Buôn Kuóp và Srêpôk 3 để đón lũ theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 8 của Quy trình này nhưng không thấp hơn giá trị quy định tại Bảng 2 và vận hành giảm lũ cho hạ du theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 8 của Quy trình này;

c) Trường Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tim kiểm cứu nạn tỉnh Đăk Lăk quyết định việc vận hành hồ Srêpôk 4 và Nhà máy thủy điện Srêpôk 4A theo quy định tại Điều 9 của Quy trình này;

d) Trong quá trình vận hành theo Điểm a, Điểm b và Điểm c Khoản này, cần cử bản tin dự báo của Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia, nếu các hình thế thời tiết có khả năng gây mưa, lũ không còn khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến các địa phương trên lưu vực sông Srêpôk thì vận hành điều tiết đưa dần mực nước hồ về mực nước dâng bình thường.

3. Khi kết thúc quá trình giảm lũ cho hạ du, nếu không có bản tin cảnh báo tiếp theo của Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia như quy định tại Khoản 2 của Điều này, các hồ được phép tích nước, nhưng không vượt mực nước dâng bình thường.

8

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5cbe91ee485c490da23b2c6734301032.html b/chandra_raw/5cbe91ee485c490da23b2c6734301032.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7513ebba5bd64318dc60d79e4384e2ae2009adcc --- /dev/null +++ b/chandra_raw/5cbe91ee485c490da23b2c6734301032.html @@ -0,0 +1 @@ +

Tổ chức đăng ký

Applicant: _____

Đại diện có thẩm quyền của nhà đầu tư nước ngoài ký tên, đóng dấu (nếu có)

Name, Signature and Seal (if any)

of Authorized Signatory: _____

Chức danh

Title: _____

Ngày thực hiện

Execution Date: _____

7

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5ce7835f48bc4da2890c10b78f69eaaa.html b/chandra_raw/5ce7835f48bc4da2890c10b78f69eaaa.html deleted file mode 100644 index 4e658446a3fb7d62a9b28c0d19cd9f158d68306d..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/5ce7835f48bc4da2890c10b78f69eaaa.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

theo Quy định số 17/BCT ngày 10/12/1996 của Bộ Chính trị về "Nhiệm vụ của đảng viên khi ra nước ngoài"; Quy định 57/BCT ngày 03/5/2007 của Bộ Chính trị quy định "Một số vấn đề về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng" (báo cáo gửi Sở Ngoại vụ và Công an Tỉnh).

3. Chấp hành nghiêm chế độ báo quản và sử dụng tài liệu mật, khi về nước phải giao nộp lại đầy đủ cho cơ quan quản lý; không được mang tài liệu mật, tài liệu chưa được phép lưu hành của Đảng, Nhà nước ra nước ngoài nếu không được phép của cơ quan có thẩm quyền; không mang tài liệu phân động, những loại hàng hoá quốc cấm, các loại văn hóa phẩm đối trụy về nước.

Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân tổ chức thực hiện tốt Quy chế này được xem xét, khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân nếu có hành vi vi phạm Quy chế thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức hội; tổ chức kinh tế; doanh nghiệp Nhà nước; doanh nghiệp cổ phần có vốn của Nhà nước; các cơ quan Đảng thuộc Tỉnh ủy quản lý; Thường trực cấp ủy huyện (tương đương); Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh bằng văn bản về Sở Ngoại vụ tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định việc bổ sung, sửa đổi Quy chế này cho phù hợp với thực tế và quy định của pháp luật./. Ha.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Official circular seal of the Provincial People's Council of Pyly, featuring a star and the text 'BẢN NHÃN DÂN TỈNH ĐỠ PYLY'.

Lê Minh Hoan

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5d1d527a3026408c96fb305f860adf9c.html b/chandra_raw/5d1d527a3026408c96fb305f860adf9c.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7df41d9b6ba4570e942eca5e0af31a671f090429 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/5d1d527a3026408c96fb305f860adf9c.html @@ -0,0 +1 @@ +

Official seal of the Government of Vietnam THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
ĐÁNH SÁCH ĐƯỢC
TĂNG BẰNG KIỆN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 140/U/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2015
của Thủ tướng Chính phủ)

  1. 1. Văn phòng Huyện ủy Nhon Trạch, tỉnh Đồng Nai;
  2. 2. Phòng Nội vụ huyện Nhon Trạch, tỉnh Đồng Nai;
  3. 3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Nhon Trạch, tỉnh Đồng Nai;
  4. 4. Trung tâm Quy hoạch Xây dựng Đồng Nai, Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai./.
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5d227f48f32246d985d72c8fb5ba83be.html b/chandra_raw/5d227f48f32246d985d72c8fb5ba83be.html deleted file mode 100644 index 8977a6a5c3440fe59895dbe56627e8d97397a59e..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/5d227f48f32246d985d72c8fb5ba83be.html +++ /dev/null @@ -1,149 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTÊN LOẠI XEĐƠN GIÁ
6Honda Accord EX: 5 chỗ ngồi, dung tích 2354cm3, Nhật sản xuất1.170.000.000
7Honda Accord EX-L: 5 chỗ ngồi, dung tích 2354cm3, Nhật sản xuất1.180.000.000
8Honda Accord EX-L: 5 chỗ ngồi, dung tích 3471cm3, Mỹ sản xuất1.110.000.000
9HONDA Accord LX 2.0: 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 1998cm3, Đài Loan sản xuất650.000.000
10Honda Accord LX: 5 chỗ dung tích 2.354cm3, Nhật sản xuất690.000.000
11Honda Accord LX-P: 5 chỗ ngồi, dung tích 1590cm3, Nhật sản xuất660.000.000
12Honda Accord LX-P: 5 chỗ ngồi, dung tích 2354cm3, Mỹ sản xuất700.000.000
13Honda Accord: 5 chỗ ngồi, dung tích 1997cm3, Đài Loan sản xuất655.000.000
14Honda Accord: 5 chỗ ngồi, dung tích 2997cm3, Đài Loan sản xuất870.000.000
15Honda Acty (loại xe mini, dưới 1.0, khoang hàng không có kính)224.000.000
16Honda Acura MDX, dung tích 3471cm31.610.000.000
17Honda Ascot Innova loại 2.0960.000.000
18Honda Ascot Innova loại 2.31.120.000.000
19Honda City352.000.000
20Honda Civic Hybrid: 5 chỗ ngồi, dung tích 1399cm3, Nhật sản xuất850.000.000
21Honda Civic: 5 chỗ ngồi, dung tích 1799cm3, Canada sản xuất780.000.000
22Honda Civic, Inter 1.3-1.6640.000.000
23Honda CR-V EX: 5 chỗ ngồi, dung tích 2354cm3730.000.000
24Honda CR-V EX-L: 5 chỗ ngồi, dung tích 2354cm3, Nhật sản xuất810.000.000
25Honda CR-V SX: 5 chỗ, dung tích 1997cm3, Đài Loan sản xuất660.000.000
26Honda CR-V TYPER: 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 1997cm3, Đài Loan sản xuất640.000.000
27Honda CR-V: 5 chỗ ngồi, dung tích 2354cm3, Nhật sản xuất920.000.000
28Honda Element LX: 4 chỗ ngồi, 2354cm3, Mỹ sản xuất930.000.000
29Honda Fit Sport: 5 chỗ ngồi, Nhật sản xuất665.000.000
30Honda Fit: 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 1497cm3, Đài Loan sản xuất465.000.000
31Honda Fit: 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 1497cm3, Nhật sản xuất500.000.000
32Honda Inspire loại 2.0960.000.000
-
-
7
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5d2c955fc66a4b028e752a5e4844cd79.html b/chandra_raw/5d2c955fc66a4b028e752a5e4844cd79.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..131fb9f8ba4b6647c51443bf7b9117aa26d6521e --- /dev/null +++ b/chandra_raw/5d2c955fc66a4b028e752a5e4844cd79.html @@ -0,0 +1,334 @@ +
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
TTĐơn vị chủ quảnĐơn vị liên kếtGhi chú
TTTên trường
10Trường CDN Kỹ thuật công nghệ TP HCM
10
46TTGDQPAN
Đại học Quốc gia TP HCM
1Trường DH Bách khoa TPHCM
2Trường DH Công nghệ thông tin
3Trường DH Kinh tế - Luật
4Trường DH Quốc tế
5Trường DH Khoa học tự nhiên
6Trường DH Khoa học xã hội và nhân văn
7Khoa Y DH Quốc gia TPHCM
8Trường DH Nông Lâm TP HCM
9Trường DH Sư phạm Kỹ thuật TP HCM
10Học viện Công nghệ Bưu chính viễn Thông
11Trường DH Văn hóa TP HCM
12Trường DH Kiến trúc TP HCM
13Trường DH Kinh tế TP HCM
14Trường DH Luật TP HCM
15Trường CD Tài chính Hải quan
16Trường CD Viễn Đông
17Trường CDN Công nghệ Thông Tin ISPACE
18Trường DH Việt Đức
19Trường DH Văn Hiến
20Trường CDN Công nghệ cao Đông An
20
47TTGDQPAN
Trường Cao đẳng nghề số 8
1Trường CDN Số 8 - Bộ Quốc phòng
2Trường DH Ngân hàng
3Trường CD Cao Thăng
4Trường DH Mỏ TP HCM
5Trường CD Công nghệ dệt may thời trang
6Trường DH Kinh tế - Kỹ thuật miền Nam
7Trường DH Kinh tế - Tài chính TP HCM
8Trường DH Sân khấu - Điện ảnh TP HCM
9Nhạc viện TP Hồ Chí Minh
10Trường CDN Quận 2 TP Hồ Chí Minh
11Trường DH Công nghiệp TPHCM (cơ sở Đồng Nai)
12Trường CDN LiLama - 2
13Trường DH Đồng Nai
14Trường CDN Đồng Nai
15Trường DH Công nghệ Đồng Nai
16Trường DH Bà Rịa - Vũng Tàu
17Trường DH Dầu khí
17
48TTGDQPAN
Trường quân sự tỉnh Đồng Nai
1Trường DH Công nghệ Miền Đông
2Trường CD Mỹ thuật trang trí Đồng Nai
3Trường CD Y tế Đồng Nai
4Trường DH Lâm nghiệp TP HCM (cơ sở Đồng Nai)
+
+
11
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5da992f4aaab4a14bee848794141d378.html b/chandra_raw/5da992f4aaab4a14bee848794141d378.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..419e77f04c60e661f8ab77ec9492842c16715eb4 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/5da992f4aaab4a14bee848794141d378.html @@ -0,0 +1 @@ +

Hai hoặc nhiều công ty luật hợp danh giữa tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh Việt Nam có thể thỏa thuận hợp nhất thành một công ty luật hợp danh mới giữa tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh Việt Nam.

2. Hồ sơ hợp nhất công ty luật được gửi đến Bộ Tư pháp. Hồ sơ gồm có:

a) Giấy đề nghị hợp nhất công ty luật;

b) Hợp đồng hợp nhất, trong đó phải quy định rõ về thủ tục, thời hạn và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ của các công ty luật bị hợp nhất;

c) Giấy phép thành lập của các công ty luật bị hợp nhất;

d) Điều lệ công ty luật hợp nhất.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp quyết định chấp thuận việc hợp nhất dưới hình thức cấp Giấy phép thành lập công ty luật nước ngoài hợp nhất; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Thủ tục đăng ký hoạt động, đăng báo, thông báo về việc thành lập công ty luật nước ngoài hợp nhất được thực hiện theo quy định tại Điều 79 của Luật luật sư và Điều 30 của Nghị định này.

4. Sau khi công ty luật nước ngoài hợp nhất được cấp Giấy đăng ký hoạt động, các công ty luật nước ngoài bị hợp nhất chấm dứt hoạt động. Công ty luật hợp nhất được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về toàn bộ các khoản nợ chưa thanh toán, các hợp đồng dịch vụ pháp lý đang thực hiện, hợp đồng lao động đã ký với luật sư, người lao động khác và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty luật bị hợp nhất.

Điều 33. Sáp nhập công ty luật nước ngoài

1. Một hoặc nhiều công ty luật trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nước ngoài có thể sáp nhập vào một công ty luật trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nước ngoài khác.

Một hoặc nhiều công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh có thể sáp nhập vào một công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh khác.

Một hoặc nhiều công ty luật hợp danh giữa tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh Việt Nam có thể thỏa thuận sáp nhập vào một công ty luật hợp danh giữa tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh Việt Nam khác.

19

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5dda452e28ac4b598c56e57aea3b84ff.html b/chandra_raw/5dda452e28ac4b598c56e57aea3b84ff.html deleted file mode 100644 index 10450b6aba4c362ca8984a2381c43fd45b9b79ce..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/5dda452e28ac4b598c56e57aea3b84ff.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

e) Quản lý doanh thu, chi phí, giá thành; lợi nhuận và phân phối lợi nhuận, sử dụng các quỹ;

g) Công tác kế hoạch tài chính, kế toán, kiểm toán;

h) Tổ chức xây dựng đơn giá tiền lương, quản lý đơn giá tiền lương; cơ chế trả lương, thưởng của Tổng công ty;

i) Mối quan hệ tài chính giữa Tổng công ty với các công ty con, công ty liên kết và công ty tự nguyện liên kết.

Điều 53. Tài chính, kế toán, kiểm toán, thanh tra

1. Năm tài chính của Tổng công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 dương lịch và kết thúc ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm.

2. Tổng công ty xây dựng kế hoạch tài chính hằng năm trên cơ sở kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm và dài hạn của Tổng công ty.

Trước thời hạn ngày 01 tháng 10 hằng năm, Tổng Giám đốc phải trình Hội đồng thành viên quyết định phê duyệt kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính năm sau của Tổng công ty. Hội đồng thành viên có trách nhiệm báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, giám sát.

3. Tổng công ty lập và gửi báo cáo tài chính năm đã kiểm toán, được Hội đồng thành viên phê duyệt đến các cơ quan có liên quan và chủ sở hữu; báo cáo phải đảm bảo về nội dung, thời gian theo quy định của Luật kế toán. Báo cáo tài chính gửi cho chủ sở hữu gồm:

a) Báo cáo tài chính của Tổng công ty;

b) Báo cáo tài chính của công ty con do Tổng công ty nắm giữ 100% vốn điều lệ;

c) Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổ hợp công ty mẹ - công ty con Tổng công ty.

4. Báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng được lập và gửi cho các cơ quan có liên quan và chủ sở hữu theo quy định của Luật kế toán.

5. Trong trường hợp cần thiết chủ sở hữu có quyền yêu cầu Tổng công ty gửi bổ sung các báo cáo, tài liệu, thuyết minh chi tiết các chỉ tiêu tổng hợp trong báo cáo tài chính nêu trên.

45

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5de86e9df3a54b798d3a8ed5ad6bd64b.html b/chandra_raw/5de86e9df3a54b798d3a8ed5ad6bd64b.html deleted file mode 100644 index c407b7ef9a6ed868afdb8fe5e1c19984f4581552..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/5de86e9df3a54b798d3a8ed5ad6bd64b.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

b) Các đoàn vào để triển khai các bước tiếp theo của các chương trình, dự án đã được Ủy ban nhân dân Tỉnh cho phép vào lần đầu.

c) Các đoàn vào thuộc các Công ty, tổ chức kinh tế, thương mại, dịch vụ kinh tế quốc tế được cơ quan thẩm quyền Việt Nam cấp phép hoặc cho đăng ký hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ tại Việt Nam đến tỉnh để thực hiện các dịch vụ giới thiệu, hướng dẫn sử dụng hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm được sản xuất tại Việt Nam hoặc được phép nhập khẩu vào Việt Nam; giới thiệu, tiếp thị, hướng dẫn sử dụng, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ sản xuất, thương mại hàng hóa, dịch vụ, quản lý, tư vấn giáo dục, đào tạo, thực hiện phim quảng cáo.

Điều 9. Hồ sơ, thủ tục tiếp đoàn vào

Cơ quan, đơn vị có nhu cầu đón đoàn vào gửi văn bản đề nghị (nếu là đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố, phải có văn bản của cơ quan chủ quản) và gửi đến Sở Ngoại vụ trước 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến đoàn vào đến tỉnh làm việc. Riêng đối với trường hợp nhà đầu tư, hoặc khách nước ngoài muốn đến thăm và làm việc đột xuất, các cơ quan tiếp nhận, đối tác tại địa phương cần cử vào tính chất, mục đích hoạt động của đoàn để kịp thời tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh hoặc Sở Ngoại vụ xem xét, giải quyết theo thẩm quyền, phải nêu rõ căn cứ để tiếp hoặc không tiếp đoàn.

Hồ sơ gồm các nội dung sau:

a) Nội dung văn bản đề nghị cho phép đoàn vào nêu rõ: Mục đích, thời gian, địa điểm, chương trình đoàn làm việc, kinh phí đón tiếp đoàn, thành phần đoàn nước ngoài, thành phần tham gia đón tiếp và làm việc với đoàn.

b) Danh sách đoàn vào ghi rõ các thông tin: Họ tên, tuổi, giới tính, quốc tịch, nghề nghiệp, số hộ chiếu, visa.

c) Thư liên hệ của phía nước ngoài (có bản dịch tiếng Việt kèm theo) (Bản Photo).

Điều 10. Cơ quan tiếp nhận và thời hạn giải quyết hồ sơ

1. Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối tiếp nhận, xem xét hồ sơ đề nghị cho phép đoàn vào do các cơ quan, đơn vị trong tỉnh gửi đến, Sở Ngoại vụ gửi các thủ tục cần thiết cho Công an Tỉnh có ý kiến thẩm tra về mặt an ninh, Công an Tỉnh có ý kiến trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị.

2. Hồ sơ đề nghị cho phép đoàn vào thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh thì thời gian trả lời kết quả cho đơn vị chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi có ý kiến thẩm tra của Công an Tỉnh, Sở ngoại vụ là cơ quan đầu mối trả lời kết quả cho đơn vị. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền không đồng ý cho phép đoàn vào thì Sở Ngoại vụ phải trả lời bằng văn bản và thông báo cho cơ quan đề nghị biết.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5e0bed10444944559bab593d5a099b8d.html b/chandra_raw/5e0bed10444944559bab593d5a099b8d.html deleted file mode 100644 index 1cd29cbfe0c9f607e2db1be711864dc7204d3acd..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/5e0bed10444944559bab593d5a099b8d.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

THỦ TƯỚNG

Official seal of the Prime Minister of Vietnam, featuring a star and a ship, with the text 'THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ' around the border.The image shows the official seal of the Prime Minister of Vietnam. It is a circular emblem with a five-pointed star in the center, surrounded by a wreath. Inside the wreath is a ship. The words 'THỦ TƯỚNG' (Prime Minister) are written in the upper half of the circle, and 'CHÍNH PHỦ' (Government) is in the lower half. A signature is written over the seal.

Nguyễn Tấn Dũng

9

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5e3ba2d74c0249e29e75bab4278578d2.html b/chandra_raw/5e3ba2d74c0249e29e75bab4278578d2.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c47af6c47a5126f19eb0fb9f885ec991e1177d63 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/5e3ba2d74c0249e29e75bab4278578d2.html @@ -0,0 +1 @@ +

4. Hướng dẫn Thanh tra Sở Y tế và cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ Y tế xây dựng kế hoạch thanh tra y tế hằng năm.

5. Thường trực công tác tiếp dân theo quy định của pháp luật.

6. Tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế, Tổng Thanh tra Chính phủ về kết quả công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; tiếp công dân; phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý của Bộ Y tế theo quy định của pháp luật.

7. Nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế về công tác thanh tra y tế.

8. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do Bộ trưởng giao.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ Y tế

Chánh Thanh tra Bộ Y tế thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 19 của Luật Thanh tra, Điều 8 của Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Quyết định thành lập các Đoàn thanh tra theo kế hoạch thanh tra được Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt. Quyết định thanh tra đột xuất khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng do Bộ trưởng Bộ Y tế giao.

2. Trình Bộ trưởng Bộ Y tế ra quyết định thành lập Đoàn thanh tra, Đoàn thanh tra hành chính liên ngành theo kế hoạch thanh tra được duyệt hoặc đột xuất đối với vụ việc đặc biệt phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cấp, nhiều ngành; quyết định thành lập Đoàn thanh tra chuyên ngành theo kế hoạch thanh tra được duyệt hoặc đột xuất đối với vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cơ quan, đơn vị, nhiều cấp, nhiều ngành.

3. Giúp Bộ trưởng Bộ Y tế kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Y tế khi được giao.

4. Tổ chức tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

5. Giúp Bộ trưởng Bộ Y tế theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Y tế trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

6. Xác minh nội dung tố cáo, kết luận nội dung xác minh, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng Bộ Y tế khi được giao.

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5e667b9ca81a461582e093e4650d3624.html b/chandra_raw/5e667b9ca81a461582e093e4650d3624.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4c238172523e5a7d89def9ae0f6ef69c03bcfe65 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/5e667b9ca81a461582e093e4650d3624.html @@ -0,0 +1,257 @@ +
166
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
-- Các thiết bị, dụng cụ an toàn và bảo vệ:
3926.90.41--- Lá chắn bảo vệ của cảnh sát110.5
3926.90.42--- Mặt nạ bảo hộ và các vật phẩm tương tự sử dụng khi hàn và trong các công việc tương tự5.542
3926.90.44--- Đệm cứu sinh dùng để bảo vệ người ngã từ trên cao xuống1097.5
3926.90.49--- Loại khác110.5
-- Các sản phẩm dùng cho công nghiệp:
3926.90.53--- Băng truyền hoặc băng tải hoặc dây curoa5.542
3926.90.55--- Móc hình chữ J hoặc khối chùm băng plastic dùng cho ngôi nổ, kíp nổ1097.5
3926.90.59--- Loại khác5.542
3926.90.60-- Dụng cụ cho gia cầm ăn1097.5
3926.90.70-- Miếng đệm cho các sản phẩm may mặc hoặc các đồ phụ trợ của quần áo5.542
-- Tấm thẻ để trình bày đồ nữ trang hoặc những đồ vật nhỏ để trang điểm cá nhân; chuỗi hạt; phom giày:
3926.90.81--- Khuôn (phom) giày000
3926.90.82--- Chuỗi hạt cầu nguyên000
3926.90.89--- Loại khác000
-- Loại khác:
3926.90.91--- Loại dùng để chứa ngũ cốc85.53
3926.90.92--- Vỏ viên nhộng loại dùng để làm thuốc85.53
3926.90.99--- Loại khác5.542
Chương 40 - Cao su và các sản phẩm bằng cao su
40.01Cao su tự nhiên, nhựa cây balata, nhựa kết, nhựa cây cúc cao su, nhựa cây họ sacolasea và các loại nhựa tự nhiên tương tự, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, lá hoặc dải.
4001.10- Mũ cao su tự nhiên, đã hoặc chưa tiền lưu hóa:
-- Chứa trên 0,5% hàm lượng amoniac tính theo thể tích:
4001.10.11--- Được cô đặc bằng ly tâm10.50
4001.10.19--- Loại khác10.50
-- Chứa không quá 0,5% hàm lượng amoniac tính theo thể tích:
4001.10.21--- Được cô đặc bằng ly tâm10.50
4001.10.29--- Loại khác10.50
- Cao su tự nhiên ở dạng khác:
4001.21-- Tờ cao su xông khối:
4001.21.10--- RSS hạng 110.50
4001.21.20--- RSS hạng 210.50
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5f117d0e27304d7380810fe049bb47ba.html b/chandra_raw/5f117d0e27304d7380810fe049bb47ba.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5bccf4fdec8fe088b3fc196c5044778182ea6ea5 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/5f117d0e27304d7380810fe049bb47ba.html @@ -0,0 +1,222 @@ +
44
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
11.07Malt, rang hoặc chưa rang.
1107.10.00- Chưa rang110.5
1107.20.00- Đã rang110.5
11.08Tinh bột; inulin.
- Tinh bột:
1108.11.00-- Tinh bột mì1097.5
1108.12.00-- Tinh bột ngô5.542
1108.13.00-- Tinh bột khoai tây5.542
1108.14.00-- Tinh bột sắn5.542
1108.19-- Tinh bột khác:
1108.19.10--- Tinh bột cạ sago1097.5
1108.19.90--- Loại khác5.542
1108.20.00- Inulin1097.5
1109.00.00Gluten lúa mì, đã hoặc chưa làm khô.321
Chương 12 - Hạt đậu và quả có đậu; các loại ngũ cốc, hạt và quả khác; cây công nghiệp hoặc cây được liệu; rơm, rạ và cỏ khô
12.01Đậu tương, đã hoặc chưa vớ mành.
1201.10.00- Hạt giống000
1201.90.00- Loại khác110.5
12.02Lạc chưa rang, hoặc chưa làm chín cách khác, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc vớ mành.
1202.30.00- Hạt giống000
- Loại khác:
1202.41.00-- Lạc chưa bóc vỏ321
1202.42.00-- Lạc nhân, đã hoặc chưa vớ mành321
1203.00.00Cùi (com) dừa khô.321
1204.00.00Hạt lạnh, đã hoặc chưa vớ mành.321
12.05Hạt cải dầu (Rape hoặc Colza seeds) đã hoặc chưa vớ mành.
1205.10.00- Hạt cải dầu (Rape hoặc Colza seeds) có hàm lượng axit eruxic thấp321
1205.90.00- Loại khác321
1206.00.00Hạt hướng dương, đã hoặc chưa vớ mành.321
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5f3a3dba15f24302a5f02d13b4a7e01f.html b/chandra_raw/5f3a3dba15f24302a5f02d13b4a7e01f.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..76db8f9227f540713226d4dd1c11ee426a161f3d --- /dev/null +++ b/chandra_raw/5f3a3dba15f24302a5f02d13b4a7e01f.html @@ -0,0 +1,127 @@ +
+

Biểu số 02-KCENN

+
+
+

BẢNG KÊ HỒ TRỢ TIỀN XÃNG DẦU VẬN CHUYỂN BỆNH NHÂN

+
+
+

SỞ Y TẾ HÀ GIANG

+
+
+

BỆNH VIỆN.....

+
+
+

Tháng..... năm 200.....

+
+
+

Định mức tiêu thụ xăng của xe BV: ..... lít/100km
+ Giá xăng tại địa phương: ..... đồng/lít

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
TTHọ và tên bệnh nhânSố thẻ BHYTSố bệnh ánĐịa chỉ nơi đưa, đónNgày vận chuyểnLý do (cấp cứu, từ vong)Số km (đi và về)Số lít nhiên liệu được cấpTổng chi tiền xăng dầu và vé cầu phà (đồng)Lái xe ký nhận
1234567891011
1
2
3
4
Tổng cộng
+
+
+

(Tổng chi bằng chữ:..... (Đồng)
+ Ghi chú: Kèm theo hóa đơn tài chính mua xăng dầu, vé cầu phà.
+ Ngày...../...../ 201...

+
+
+

NGƯỜI CHI TIỀN

+
+
+

KÊ TOÁN

+
+
+

GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN

+
+
+

13

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5f57ec1cc34a4ccc8109199bef17f4aa.html b/chandra_raw/5f57ec1cc34a4ccc8109199bef17f4aa.html deleted file mode 100644 index 0845e7b97d68517c7376fba60fbd94d562a866c3..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/5f57ec1cc34a4ccc8109199bef17f4aa.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

b) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Tổng công ty trong phạm vi số tài sản của Tổng công ty;

c) Định kỳ đánh giá lại tài sản của Tổng công ty theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty trong sản xuất, kinh doanh

1. Quyền trong sản xuất, kinh doanh

a) Chủ động tổ chức sản xuất, kinh doanh, theo kế hoạch; tổ chức bộ máy quản lý theo yêu cầu kinh doanh và đảm bảo kinh doanh có hiệu quả;

b) Kinh doanh những ngành, nghề, lĩnh vực quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng, nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật;

c) Tìm kiếm thị trường, khách hàng trong và ngoài nước, ký kết hợp đồng; quyết định việc phối hợp các nguồn lực, hợp tác kinh doanh của Tổng công ty và các doanh nghiệp khác theo yêu cầu của thị trường, phù hợp với quy định của pháp luật;

d) Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm, dịch vụ, trừ những sản phẩm, dịch vụ công ích và những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá;

d) Quyết định sử dụng vốn, tài sản của Tổng công ty để liên doanh, liên kết, góp vốn vào doanh nghiệp khác; thuê, mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

e) Tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

g) Quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương. Thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc Tổng công ty ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật sau khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt;

h) Cùng với các nhà đầu tư khác thành lập công ty con mới hoặc công ty liên kết ở trong nước và ngoài nước dưới các hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty có vốn đầu tư nước ngoài sau khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận theo quy định của pháp luật;

17

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5f73dbe1a9b243a3850adece891fdf69.html b/chandra_raw/5f73dbe1a9b243a3850adece891fdf69.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b59a8030622e8e6074a6c025a67fccde0d2d8238 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/5f73dbe1a9b243a3850adece891fdf69.html @@ -0,0 +1 @@ +

a) Không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ tình hình tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng với cơ quan ký hợp đồng và cơ quan cấp giấy chứng nhận tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng;

b) Không thực hiện chế độ báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của các cơ quan chức năng Bộ Quốc phòng.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Thực hiện hoạt động công nghiệp quốc phòng không bảo đảm đúng chủng loại, số lượng, chỉ tiêu kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng thực hiện hoạt động công nghiệp quốc phòng;

b) Thực hiện hoạt động công nghiệp quốc phòng không đúng với nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng đã được cấp.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện hoạt động công nghiệp quốc phòng khi chưa ký hợp đồng hoạt động công nghiệp quốc phòng.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không duy trì được các điều kiện tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng như đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện tham gia thực hiện hoạt động công nghiệp quốc phòng.

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện hoạt động công nghiệp quốc phòng khi chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng.

6. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng đã cấp từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.

Mục 5

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT
VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VỀ DÂN QUÂN TỰ VỆ

Điều 21. Vi phạm quy định về tổ chức dân quân tự vệ

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi cản trở việc xây dựng dân quân tự vệ.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện quyết định của cơ quan có thẩm quyền về xây dựng dân quân tự vệ.

12

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5ff0428c3fb9401c9ab688cabe2367e7.html b/chandra_raw/5ff0428c3fb9401c9ab688cabe2367e7.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8c0b20a9add6c70cce91969dc28d407f183fb309 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/5ff0428c3fb9401c9ab688cabe2367e7.html @@ -0,0 +1,292 @@ +
33
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
0712.39.20- - - Nấm hương (dong-gu)151311
0712.39.90- - - Loại khác151311
0712.90- Rau khác; hỗn hợp các loại rau:
0712.90.10- - Tỏi74.52
0712.90.90- - Loại khác74.52
07.13Các loại rau đậu khô, đã bóc vỏ quả, đã hoặc chưa bóc vỏ hạt hoặc làm vỡ hạt.
0713.10- Đậu Hà Lan (Pisum sativum):
0713.10.10- - Phù hợp để gieo trồng000
0713.10.90- - Loại khác12.5119
0713.20- Đậu gà (chickpeas) (garbanzos):
0713.20.10- - Phù hợp để gieo trồng000
0713.20.90- - Loại khác12.5119
- Đậu hạt (Vigna spp., Phaseolus spp.):
0713.31- - Đậu thuộc loài Vigna mungo (L.) Hepper hoặc Vigna radiata (L.) Wilczek:
0713.31.10- - - Phù hợp để gieo trồng000
0713.31.90- - - Loại khác12.5119
0713.32- - Đậu hạt đô nhỏ (Adzuki) (Phaseolus hoặc Vigna angularis):
0713.32.10- - - Phù hợp để gieo trồng000
0713.32.90- - - Loại khác12.5119
0713.33- - Đậu tây, kê cà đậu trắng (Phaseolus vulgaris):
0713.33.10- - - Phù hợp để gieo trồng000
0713.33.90- - - Loại khác12.5119
0713.34- - Đậu bambara (Vigna subterranea hoặc Voandzeia subterranea):
0713.34.10- - - Phù hợp để gieo trồng000
0713.34.90- - - Loại khác12.5119
0713.35- - Đậu đũa (Vigna unguiculata):
0713.35.10- - - Phù hợp để gieo trồng000
0713.35.90- - - Loại khác12.5119
0713.39- - Loại khác:
0713.39.10- - - Phù hợp để gieo trồng000
0713.39.90- - - Loại khác12.5119
0713.40- Đậu lăng:
0713.40.10- - Phù hợp để gieo trồng000
0713.40.90- - Loại khác12.5119
0713.50- Đậu tầm (Vicia faba var. major) và đậu ngựa (Vicia faba var. equina, Vicia faba var. minor):
0713.50.10- - Phù hợp để gieo trồng000
0713.50.90- - Loại khác12.5119
0713.60.00- Đậu triều, đậu sắn (Cajanus cajan)000
0713.90- Loại khác:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/5ff98287b521430aa0ac5d2cc03bddbd.html b/chandra_raw/5ff98287b521430aa0ac5d2cc03bddbd.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..92b1ab67bfe9e962e75768294d9fb5111610c6b2 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/5ff98287b521430aa0ac5d2cc03bddbd.html @@ -0,0 +1 @@ +

b) Tái cơ cấu đầu tư công kết hợp huy động tối đa mọi nguồn lực nhằm tạo đột phá trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, làm cơ sở cơ cấu lại các phương thức vận tải. Tập trung đầu tư các công trình trọng điểm bảo đảm kết nối các trung tâm kinh tế lớn, các đầu mối giao thông cửa ngõ, các tuyến có nhu cầu vận tải lớn bằng hệ thống giao thông đồng bộ, hiện đại; quan tâm đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đến các vùng miền, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn để phát triển kinh tế và xóa đói giảm nghèo;

c) Phát triển hợp lý các phương thức vận tải, chú trọng khai thác tối đa lợi thế về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của đất nước, đặc biệt là tiềm năng biến tạo ra thị trường vận tải có cơ cấu hợp lý, hiệu quả và cạnh tranh;

d) Gắn nâng cao năng lực, hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp với tái cơ cấu ngành, lĩnh vực, nhất là đường sắt, hàng không, đường biển nhằm tăng năng lực của cả hệ thống làm cơ sở cơ cấu lại thị phần vận tải giữa các lĩnh vực;

đ) Kết hợp hài hòa giữa mục tiêu quan trọng, cấp bách với các mục tiêu cơ bản, dài hạn theo hướng phát triển bền vững; coi trọng khai thác hiệu quả cơ sở hạ tầng hiện có, kết hợp đầu tư mới để nâng cao hiệu quả và tiết kiệm nguồn lực; gắn phát triển giao thông vận tải với đảm bảo trật tự an toàn giao thông, bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả;

e) Tái cơ cấu là một quá trình phức tạp, khó khăn và lâu dài cần được thường xuyên đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm để điều chỉnh phù hợp với thực tế trên cơ sở xây dựng một hệ thống giám sát, đánh giá và tham vấn thông tin phản hồi từ các bên liên quan.

2. Mục tiêu

a) Mục tiêu tổng quát:

Tái cơ cấu ngành giao thông vận tải nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; tạo bước đột phá về kết cấu hạ tầng giao thông.

b) Mục tiêu cụ thể:

- Phát triển giao thông vận tải theo hướng hiện đại, bền vững, hiệu quả và đảm bảo môi trường, phát huy tiềm năng thế mạnh của đất nước;

- Phát triển thị trường vận tải có cơ cấu hợp lý theo hướng giảm thị phần vận tải đường bộ, tăng thị phần vận tải đường sắt, đường biển và đường thủy nội địa, đặc biệt trên các hành lang vận tải chính; nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm chi phí vận tải, đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế;

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/60947ed9e82b4e50ba4640ab51df4fee.html b/chandra_raw/60947ed9e82b4e50ba4640ab51df4fee.html deleted file mode 100644 index 4ce9d34c9c62ef07c3d31f0504c53f108d669eda..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/60947ed9e82b4e50ba4640ab51df4fee.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Chương VI

TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN

Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra

1. Cơ quan kiểm tra tại cửa khẩu và nơi tập kết:

a) Thực hiện kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận kiểm tra ATTP hoặc Thông báo lô hàng không đạt yêu cầu ATTP đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Chương IV của Thông tư này;

b) Thông báo chính xác, khách quan và trung thực; tuân thủ chặt chẽ quy trình kiểm tra, lấy mẫu sản phẩm hàng hóa để kiểm nghiệm theo quy định;

c) Phối hợp với cơ quan Hải quan kiểm tra hàng hóa nhập khẩu, xử lý và giám sát quá trình xử lý các trường hợp vi phạm quy định về ATTP theo quy định của pháp luật.

d) Trong thời gian 01 (một) ngày làm việc kể từ khi phát hiện các trường hợp lô hàng nhập khẩu vi phạm quy định về ATTP, thực hiện thông báo về Cục Bảo vệ thực vật để tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Qua Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản);

e) Thu phí, lệ phí theo quy định.

2. Cơ quan kiểm tra, giám sát hàng hóa lưu thông trên thị trường theo phân công, phân cấp:

a) Thực hiện kiểm tra giám sát ATTP đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên địa bàn theo qui định tại Điều 19 của Thông tư này;

b) Thông báo kịp thời với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trường hợp hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên địa bàn vi phạm quy định về ATTP;

c) Thực hiện truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý lô hàng nhập khẩu không bảo đảm ATTP theo quy định của Thông tư số 74/2011/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2011 khi nhận được thông báo lô hàng vi phạm nghiêm trọng quy định ATTP;

3. Cơ quan kiểm tra ATTP tại nước xuất khẩu:

a) Xây dựng kế hoạch kiểm tra và thực hiện việc kiểm tra ATTP tại nước xuất khẩu sau khi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quyết định thành lập đoàn kiểm tra;

b) Phối hợp với Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu triển khai các nội dung kiểm tra;

c) Báo cáo kết quả kiểm tra với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra tại nước xuất khẩu;

d) Thông báo kết quả kiểm tra với Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này.

Điều 23. Quyền hạn của cơ quan kiểm tra

10

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/60961ff2531049d78859b069d45e43b3.html b/chandra_raw/60961ff2531049d78859b069d45e43b3.html deleted file mode 100644 index e517cad9aa26910f3b8a30fa08f0e1706bad9604..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/60961ff2531049d78859b069d45e43b3.html +++ /dev/null @@ -1,65 +0,0 @@ -
QCVN 08:2015/BGTVT
-
-

Nếu máy thẻ đường đặt ở chòi ghi, việc lấy thẻ đường ra hoặc trả thẻ đường vào hòm thẻ đường cũng như việc giao, nhận thẻ đường do tổ trưởng tổ ghi làm theo mệnh lệnh của Trực ban chạy tàu ga.

-
-
-

4.4.4.3. Thẻ đường nhận được của một tàu vừa đến không phải trả vào hòm thẻ đường, được phép giao cho một tàu ngược chiều gửi vào chính khu gian ấy, nhưng phải được ga đón tàu đồng ý trước bằng điện tín và ghi vào sổ nhật ký chạy tàu.

-
-
-

Không được phép làm như trên ở khu gian có sử dụng thẻ hình chìa khóa hoặc đã đồng ý cho ga bên đón theo đuôi tàu.

-
-
-

4.4.4.4. Không được phép:

-
-
-

1. Xin lấy thẻ đường ra trước khi tàu sẵn sàng chạy, trừ khi tàu thông qua hoặc dừng theo qui định không quá 3 phút;

-
-
-

2. Để thẻ đường ngoài hòm thẻ đường;

-
-
-

3. Đem thẻ đường của khu gian này sang khu gian khác.

-
-
-

4.4.5. Đóng đường bằng điện tín

-
-
-

4.4.5.1. Khi sử dụng phương pháp đóng đường bằng điện tín, bằng chứng cho phép tàu chiếm dụng khu gian là Phiếu đường.

-
-
-

Khi nhận Phiếu đường, Lái tàu phải kiểm tra nội dung đúng với ngày, số hiệu tàu và tên khu gian tàu sắp chạy vào.

-
-
-

4.4.5.2. Điện tín có liên quan đến đóng đường phải do Trực ban chạy tàu ga ghi vào sổ biên bản điện tín, ký tên rồi mới được chuyển đi. Khi nhận điện tín phải đọc lại, cả hai bên xác nhận đúng mới ghi thời gian, số điện tín, tên người nhận, người chuyển vào sổ biên bản điện tín.

-
-
-

Mẫu sổ điện tín và thủ tục đăng ký chuyển điện tín quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chạy tàu và công tác đón đường sắt.

-
-
-

4.4.5.3. Những việc liên quan đến đóng đường như:

-
-
-

1. Xin đường;

-
-
-

2. Cho đường;

-
-
-

3. Báo tàu đến đi hoặc thông qua;

-
-
-

4. Hủy bỏ thủ tục đóng đường;

-
-
-

5. Xin đường để đón ra ngoài giới hạn ga;

-
-
-

6. Những việc khác mà Trực ban chạy tàu ga xét thấy cần thiết đều phải được thực hiện theo mẫu điện tín quy định.

-
-
-

4.4.6. Phương pháp chạy tàu khi thông tin bị gián đoạn

-
-
-

4.4.6.1. Khi thiết bị đóng đường cơ bản và mọi thứ điện thoại đều bị gián đoạn (gọi tắt là thông tin gián đoạn) việc chạy tàu ở khu gian đường đơn tiến hành theo phương pháp liên lạc bằng thông tri, ở khu gian đường đôi theo gián cách thời gian. Bằng chứng cho phép tàu chiếm dụng khu gian là Giấy phép màu đỏ.

-
-
55
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/609c854fcce34792beb441d2f36bb0cc.html b/chandra_raw/609c854fcce34792beb441d2f36bb0cc.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..05c15766dbfe9a4fc2f2835d1ba941798db0188a --- /dev/null +++ b/chandra_raw/609c854fcce34792beb441d2f36bb0cc.html @@ -0,0 +1 @@ +

VGP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 24.07.2014 11:15:43 +07:00

TTĐT

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1204 /QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2014

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐẾNSố: ..... S.....
Ngày: 26/7/.....

QUYẾT ĐỊNH
Phê chuẩn việc miễn nhiệm chức danh Ủy viên
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhiệm kỳ 2011 - 2016

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 27/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2009 và Nghị định số 36/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tại Tờ trình số 287/TTr-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2014 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2733/TTr-BNV ngày 21 tháng 7 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê chuẩn việc miễn nhiệm chức danh Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhiệm kỳ 2011 - 2016 đối với ông Nguyễn Thanh Tân, nguyên Giám đốc Công an Hà Tĩnh để nghỉ hưu theo chế độ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh và ông Nguyễn Thanh Tân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Nơi nhận:

Official seal of the Prime Minister of Vietnam, featuring a star and the text 'CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM' and 'THỦ TƯỚNG'.

Nguyễn Tấn Dũng

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/60a4bf761f7647529aa5d2aa28ec8da1.html b/chandra_raw/60a4bf761f7647529aa5d2aa28ec8da1.html deleted file mode 100644 index bbbe99aec1038ed32a2fad079edd73670317f2ac..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/60a4bf761f7647529aa5d2aa28ec8da1.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Phụ lục IV

(Kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN VÀ CẤP HỖ TRỢ

(Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập)

Kính gửi:

Họ và tên:..... Dân tộc:.....

Ngày, tháng, năm sinh:.....

Nơi sinh:.....

Lớp:..... Khóa:..... Khoa:.....

Mã số học sinh, sinh viên:.....

Đề Nhà trường cấp tiền hỗ trợ ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán năm ..... theo quy định tại Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp. Tôi làm đơn này đề nghị Phòng Công tác học sinh, sinh viên (hoặc Phòng Đào tạo) xác nhận là tôi “ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán năm .....” với lý do1:.....

Xác nhận của Phòng Công tác học sinh,
sinh viên (hoặc Phòng Đào tạo)

(Quản lý học sinh, sinh viên ở lại trường
trong dịp Tết Nguyên đán)

.....ngày ..... tháng ..... năm .....

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

1 Đề nghị ghi rõ các lý do mang tính khách quan liên quan đến việc học tập, thực tập hoặc sức khỏe cần phải ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán

16

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/60aff99dd00a48308ffaa105a1a60206.html b/chandra_raw/60aff99dd00a48308ffaa105a1a60206.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..828f9d2d616d2aed5b0da4da407d638c46013e25 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/60aff99dd00a48308ffaa105a1a60206.html @@ -0,0 +1 @@ +

7. Đánh giá Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng theo quy định của pháp luật;

8. Xây dựng kế hoạch nhân sự, chế độ tiền lương, thưởng, tiêu chuẩn, chế độ về cán bộ, quy hoạch đào tạo của Công ty trình Chủ tịch Công ty phê duyệt và tổ chức thực hiện.

9. Quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, chấp thuận đơn xin từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Giám đốc/Phó giám đốc Chi nhánh, Trưởng/Phó Trưởng phòng và các chức danh tương đương khác tại Công ty sau khi được Chủ tịch Công ty thông qua phương án, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Công ty, chủ sở hữu Công ty theo đúng nguyên tắc và quy trình bổ nhiệm cán bộ được pháp luật quy định.

10. Tổ chức xây dựng, ban hành, thực hiện quy định hướng dẫn thực hiện quy định pháp luật, quy chế nội bộ của Công ty phục vụ cho công tác điều hành của Tổng Giám đốc.

11. Ký kết hợp đồng nhân danh Công ty.

12. Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức Công ty.

13. Lập và trình Chủ tịch Công ty báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm về kết quả thực hiện mục tiêu kế hoạch kinh doanh và báo cáo tài chính hàng năm; kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh; trình báo cáo quyết toán hàng năm; thực hiện việc công bố công khai các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.

14. Quyết định quy chế trả lương, thù lao, thưởng cho người lao động và cán bộ quản lý trừ các chức danh do chủ sở hữu Công ty và Chủ tịch Công ty quyết định; thực hiện trả lương, thù lao, tiền thưởng cho người lao động và cán bộ quản lý trên cơ sở quy định của pháp luật về cơ chế tiền lương đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

15. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, quyết định của Chủ tịch Công ty.

Điều 23. Nghĩa vụ của Tổng Giám đốc

1. Tuân thủ pháp luật, Điều lệ, nghị quyết, quyết định của Chủ tịch Công ty trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

2. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm tối đa lợi ích hợp pháp của Công ty.

18

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/60d0bdd7d81b435a96343f7251ac4c50.html b/chandra_raw/60d0bdd7d81b435a96343f7251ac4c50.html deleted file mode 100644 index e4cc306d9678e1fb602576e0905453256e2276ba..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/60d0bdd7d81b435a96343f7251ac4c50.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

6. Số tiền phí thu được sau khi trừ phần trích để lại đơn vị thu phí theo quy định, hàng tuần cơ quan thu phải thực hiện nộp vào tài khoản Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh tại Kho bạc nhà nước.

Điều 6. Chế độ quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn thu phí

1. Đối với phần kinh phí được để lại đơn vị thu:

Được sử dụng để trang trải các chi phí phục vụ hoạt động tổ chức thu tại các địa phương theo quy định. UBND cấp xã chịu trách nhiệm về việc quản lý sử dụng nguồn kinh phí này đảm bảo hiệu quả, đúng mục đích và chế độ tài chính hiện hành.

2. Đối với phần kinh phí Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh.

a. Được sử dụng để thực hiện:

- Chi bảo trì công trình đường bộ và các nhiệm vụ quản lý công trình đường bộ trên địa bàn.

- Chi hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và chi phí ủy thác cho Quỹ phát triển địa phương.

b. Quy trình phân bổ, thanh toán, quyết toán nguồn kinh phí:

Trên cơ sở Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 về Quỹ bảo trì đường bộ; Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ. Giao Hội đồng Quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh xây dựng cơ chế quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của các ngành, các cấp

1. Sở Giao thông vận tải phối hợp Sở Tài chính, Công an tỉnh, Cục thuế tổ chức phổ biến, tuyên truyền đến cấp cơ sở các nội dung liên quan đến việc thu phí; đón đón, kiểm tra, tổng hợp báo cáo, đánh giá việc triển khai thực hiện thu phí theo đầu phương tiện đối xe mô tô trên địa bàn tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố và thị xã:

a. Tổ chức triển khai thực hiện thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn. Thường xuyên, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra công tác thu phí ở cấp xã theo đúng quy định tại Quyết định này.

b. Xem xét quyết định việc miễn giảm đối với các đối tượng được miễn giảm theo quy định của pháp luật.

5

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/61034791f98e4a0cb5534a09322876a6.html b/chandra_raw/61034791f98e4a0cb5534a09322876a6.html deleted file mode 100644 index f7b889cad3359c46bfc907c4c671378e8738154f..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/61034791f98e4a0cb5534a09322876a6.html +++ /dev/null @@ -1,205 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
dụng giống
các loại như dụng giốngLoại xấuC"3,600
Khoai sắnMới trồngD"2,000
9Cây sen trồng lấy hạt.Loại tốtAd/m27,300
Loại trung bìnhBd/m26,000
IVNHÓM CÂY LẤY GỠ
Cây lấy gỗ, cây nguyên liệu (mật độ tối đa 2,000 cây/ha)cây
Hết thời gian xây dựng cơ bản
Đường kính >50 cm85,000
Đường kính >40 - 50 cmA"61,000
Đường kính 30 < ĐK ≤ 40 cm15,000
Đường kính 15 < ĐK ≤ 30 cmB"12,000
*Đang trong thời kỳ XDCB
Đường kính 10 < ĐK ≤ 15 cmC"10,000
Đường kính 5 < ĐK ≤ 10 cmD"7,300
Đường kính ≤ 5 cmE"5,000
Mới trồngF"2,400
*Cây tái sinh
Tối đa 1 gốc không quáĐường kính >15 cmG"5,000
3 nhánh câyĐường kính 10 < ĐK ≤ 15 cmH"3,600
Đường kính 5 < ĐK ≤ 10 cmI"2,400
Đường kính ≤ 5 cmK"1,200
2Tre, Bương, Diên, Mai, Luông, Vầu
Tỷ lệ cây loại A tối thiểu bằng 70%Đã đến tuổi khai thácA"3,600
Tỷ lệ cây loại B,C tốiChưa đến tuổi khai thácB"12,000
-
-
9
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/610882c28a264f69b59a8cb3015f8715.html b/chandra_raw/610882c28a264f69b59a8cb3015f8715.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cd499f3f61d00e88effae1afde6bed48f341da09 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/610882c28a264f69b59a8cb3015f8715.html @@ -0,0 +1,49 @@ +

TTĐT

+

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

+

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

+

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

+

Số : 1229/QĐ-TTg

+

Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 2013

+
+ + + + + + + + + + + + + + + +
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CỦNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNSố: 6112
Ngày: 26/7
+
+

QUYẾT ĐỊNH

+

Phê chuẩn việc bầu Ủy viên

+

Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ nhiệm kỳ 2011 - 2016

+

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

+

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

+

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

+

Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 27/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2009 và Nghị định số 36/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ;

+

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ tại Tờ trình số 2689/TTr-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2013,

+

QUYẾT ĐỊNH:

+

Điều 1. Phê chuẩn việc bầu chức danh Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ nhiệm kỳ 2011 - 2016 đối với ông Nguyễn Đức Thiệu, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ.

+

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

+

Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và ông Nguyễn Đức Thiệu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

+

Nơi nhận:

+
+ +
+
+Official circular seal of the Prime Minister of Vietnam (Thủ tướng Chính phủ) with a signature over it. +
+

Nguyễn Tấn Dũng

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/61117ac9146a4457ba1ed79d4c584511.html b/chandra_raw/61117ac9146a4457ba1ed79d4c584511.html deleted file mode 100644 index ef5abc7664650bd126335875bf193d3e9ef5dd89..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/61117ac9146a4457ba1ed79d4c584511.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

VGP
CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 02.04.2014 11:20:56 +07:00

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

Số: 14 /2014/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do - Hạnh phúc

Quảng Trị, ngày 04 tháng 3 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế sử dụng, quản lý và khai thác Hệ thống thông tin
cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Quảng Trị

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 11/2012/TT-BNV ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế sử dụng, quản lý và khai thác Hệ thống thông tin cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Quảng Trị.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Signature

Nơi nhận:

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Official circular seal of the Provincial People's Council of Quang Tri, featuring the text 'DÂN' at the top and 'BAN NHÂN DÂN' around the bottom, with a star in the center.

Signature of Nguyễn Văn Đức Cường
Nguyễn Văn Đức Cường

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/612ce123b2114286becf1df1c8903a79.html b/chandra_raw/612ce123b2114286becf1df1c8903a79.html deleted file mode 100644 index f2c6c7007b187f976f5148f7022019d1ec6fcd0b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/612ce123b2114286becf1df1c8903a79.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

- Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; đảm bảo hài hòa lợi ích của Nhà nước với nhà đầu tư và người dân.

2. Mục tiêu

- Đến năm 2020 đạt các mục tiêu đặt ra trong các Định hướng phát triển hệ thống cấp, thoát nước và Chiến lược quản lý tổng hợp chất thải rắn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Huy động tối đa các nguồn lực để đầu tư phát triển hệ thống cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; trong đó ưu tiên khai thác nguồn vốn đầu tư của thành phần kinh tế tư nhân để giảm đầu tư từ ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu quả đầu tư.

II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Hoàn thiện công tác quy hoạch

- Rà soát, điều chỉnh và bổ sung các quy hoạch chuyên ngành hoặc nội dung quy hoạch cấp nước, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong các quy hoạch xây dựng của địa phương.

- Trên cơ sở quy hoạch cấp nước, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt xây dựng kế hoạch đầu tư, xác định danh mục các dự án ưu tiên đầu tư để tập trung nguồn vốn đầu tư.

2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách

a) Về cơ chế, chính sách chung

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách đầu tư xây dựng, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trong lĩnh vực cấp nước, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt để khuyến khích các thành phần kinh tế tư nhân tham gia đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành công trình cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

- Nghiên cứu áp dụng hình thức thuê quản lý, vận hành đối với một số công trình cấp nước, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đã được Nhà nước đầu tư để tạo nguồn vốn đầu tư các công trình khác.

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách có liên quan đến cam kết và trách nhiệm của chính quyền địa phương trong quá trình tổ chức đầu tư xây dựng các dự án cấp nước, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6145e09ecc8b46f18aed30c0bc92af5e.html b/chandra_raw/6145e09ecc8b46f18aed30c0bc92af5e.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2203c513efbd3c1ab53b24ec90d77cab96c64e2f --- /dev/null +++ b/chandra_raw/6145e09ecc8b46f18aed30c0bc92af5e.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 23. Mối quan hệ công tác

1. Thanh tra Bộ Y tế chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác và nghiệp vụ thanh tra của Thanh tra Chính phủ; có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho Thanh tra Sở Y tế, Tổng cục, các Cục thuộc Bộ Y tế; hướng dẫn hoặc chủ trì tổ chức các cuộc thanh tra liên ngành; hướng dẫn kiểm tra về công tác thanh tra nội bộ.

2. Thanh tra Sở Y tế chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác và nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh và sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác và nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Y tế; hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành các Chi cục thuộc Sở Y tế; có trách nhiệm cử thanh tra viên tham gia các cuộc thanh tra do Thanh tra Bộ Y tế tổ chức hoặc tổ chức các cuộc thanh tra đột xuất theo yêu cầu của Thanh tra Bộ Y tế.

3. Tổng cục, các Cục thuộc Bộ Y tế được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra của Thanh tra Bộ Y tế; phối hợp với Thanh tra Sở Y tế trong việc hướng dẫn các Chi cục thuộc Sở Y tế được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành xây dựng kế hoạch thanh tra và triển khai thực hiện; cử công chức được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành tham gia các cuộc thanh tra do Thanh tra Bộ Y tế tổ chức hoặc tổ chức các cuộc thanh tra đột xuất theo yêu cầu của Thanh tra Bộ Y tế.

4. Các Chi cục thuộc Sở Y tế được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra của Thanh tra Sở Y tế và Tổng cục, các Cục thuộc Bộ Y tế được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; cử công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành tham gia các cuộc thanh tra do Thanh tra Sở Y tế tổ chức hoặc tổ chức các cuộc thanh tra đột xuất theo yêu cầu của Thanh tra Sở Y tế.

5. Các cơ quan Thanh tra y tế trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan công an, quản lý thị trường, thanh tra chuyên ngành khác, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật nói chung và các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động y tế nói riêng.

6. Các cơ quan công an, biên phòng, quản lý thị trường, thanh tra chuyên ngành khác, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan Thanh tra y tế trong việc phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động y tế.

15

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/616dc255f4b243a4918a861b8251fbb7.html b/chandra_raw/616dc255f4b243a4918a861b8251fbb7.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b5a17adf0ccfd9af9d1bb6f6ea75d8ec028e6776 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/616dc255f4b243a4918a861b8251fbb7.html @@ -0,0 +1,89 @@ +
+

Trading Code

+
+
+

d. Người có liên quan theo quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 2

+
+
+

(Related person according to Art 2.7.d)

+
+
+

- Tên/ Name:.....Mã số giao dịch chứng khoán/
Trading Code

+
+
+

- Tên/ Name:.....Mã số giao dịch chứng khoán/
Trading Code

+
+
+

8. Phương án kinh doanh tại Việt Nam/Investment Objective in Vietnam:

+
+
+ +
+
+

Quy mô vốn tối đa dự kiến đầu tư/ Maximum Portfolio Value (in USD):

+
+
+

Thời hạn dự kiến đầu tư/ Investment horizon (in years)

+
+
+

Cơ cấu tài sản dự kiến/ Asset Allocation

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Asset/Công cụ
Maturity
Fixed-Income/Trái phiếuEquity/Cổ phiếuReal Estate/Bất động sảnOthers/Các công cụ khác
Ngắn hạn/ Short-term (<1 year)Trung hạn/ Mid-Term (1-2 year)Dài hạn/ Long Term (>2 years)Listed/ Niêm yếtUnlisted /Chưa niêm yết
Asset Allocation (%)
+
+
+

9. Cam kết: (có hiệu lực kể từ ngày ký)

+
+
+

Declaration: (effective from the date this registration from is signed)

+
+
+

9.1 Trên cơ sở các quy định tại Điều lệ Công ty/ Giấy phép thành lập hoặc các tài liệu tương đương, chiến lược đầu tư và giao dịch của chúng tôi nhằm mục đích sau:

+
+
+

Pursuant to the Articles on Memorandum of Incorporation or other corporate documents or agreements of the establishment of the applicant, the nature of applicant's overall investment or trading strategy is for the following purposes (please check the appropriate box):

+
+
+ +
+
+

9.2 Chúng tôi cam đoan rằng những thông tin nêu trên cùng nội dung của toàn bộ hồ sơ và các tài liệu kèm theo là hoàn toàn chính xác, trung thực.

+
+
+

4

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/618216e6dbea4f578295e4487c662d0d.html b/chandra_raw/618216e6dbea4f578295e4487c662d0d.html deleted file mode 100644 index 030ed2d7e8feabaf032d17a72011be4a332fd510..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/618216e6dbea4f578295e4487c662d0d.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

QCVN 08:2015/BGTVT

Nếu chưa được phép của Trực ban chạy tàu ga gửi tàu, tàu không được chạy lùi về phía trong cột tín hiệu báo trước hoặc biển báo trước của ga đó.

2. Không cho phép tàu chạy lùi trong các trường hợp sau đây:

4.5.6.6. Khi tàu bị dừng trong khu gian vì không kéo nguyên cả đoàn tàu, đầu máy chính hoặc đầu máy cứu viện được phép kéo từng phần về ga. Biện pháp tổ chức kéo từng phần về ga được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chạy tàu và công tác đón đường sắt.

4.5.7. Biện pháp chạy tàu cứu viện

4.5.7.1. Tàu cứu viện chạy trong khu gian phong tỏa theo mệnh lệnh của Nhân viên điều độ chạy tàu (hoặc của Trực ban chạy tàu ga trong trường hợp điện thoại giữa ga với điều độ không thông) ghi vào Giấy phép vạch chéo đỏ để làm bằng chứng cho phép tàu chiếm dụng khu gian.

4.5.7.2. Trực ban chạy tàu ga, sau khi nhận được yêu cầu cứu viện bằng giấy hoặc điện thoại của Trưởng tàu, Lái tàu của đầu máy đơn hoặc nhân viên cầu đường, thông tin tín hiệu phải báo ngay với Nhân viên điều độ chạy tàu.

Nhân viên điều độ chạy tàu phải phát mệnh lệnh phong tỏa khu gian và mệnh lệnh gửi tàu cứu viện, trong đó phải quy định rõ biện pháp chạy tàu của tàu cứu viện. Trường hợp điện thoại giữa hai ga với điều độ không thông, Trực ban chạy tàu ga nhận được yêu cầu cứu viện phải báo ngay cho Trực ban chạy tàu ga đầu kia khu gian và làm thủ tục phong tỏa khu gian. Sau đó cần cử vào tình hình cụ thể, cùng nhau tổ chức và quy định biện pháp chạy tàu cứu viện. Khi điện thoại điều độ thông hoặc khi tai nạn đã giải quyết xong, Trực ban chạy tàu hai ga phải báo chi tiết công việc đã làm cho Nhân viên điều độ chạy tàu. Sau khi nhận được thông báo của ga xác nhận khu gian thanh thoát, Nhân viên điều độ chạy tàu phát mệnh lệnh giải tỏa khu gian.

Mệnh lệnh phong tỏa và giải tỏa khu gian được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chạy tàu và công tác đón đường sắt.

4.5.7.3. Mỗi lần tàu cứu viện chạy vào khu gian hay trở về ga phải báo cho Nhân viên điều độ chạy tàu và Trực ban chạy tàu ga đầu kia của khu gian.

Nếu nơi xảy ra tai nạn có đặt trạm chạy tàu tạm thời thì trước khi cho tàu cứu viện chạy, Trực ban chạy tàu ga phải trao đổi và được sự đồng ý của Trực ban chạy tàu trạm.

70

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/618918064e624807868288eb5444fa93.html b/chandra_raw/618918064e624807868288eb5444fa93.html deleted file mode 100644 index f34f37210d6b7fc38cc31c445e8673a770b667f0..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/618918064e624807868288eb5444fa93.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

quyền không đồng ý cho phép đoàn ra thì Sở Ngoại vụ phải trả lời bằng văn bản và thông báo cho cơ quan đề nghị biết. Riêng đối với những đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý thì thời gian Sở Ngoại vụ trả lời kết quả cho đơn vị là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy.

3. Hồ sơ thuộc thẩm quyền cho phép của Giám đốc Sở Ngoại vụ thì Giám đốc Sở Ngoại vụ quyết định cho phép đoàn ra chậm nhất sau 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Chương III

HỒ SƠ, THỦ TỤC TIẾP ĐOÀN NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC

Điều 8. Thẩm quyền giải quyết tiếp đoàn vào

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định các đoàn vào:

a) Các đoàn khách ngoại giao của tỉnh, các đoàn vào thuộc tổ chức chính trị - xã hội, kinh tế quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài vào làm việc với Ủy ban nhân dân Tỉnh; đoàn vào tỉnh Đồng Tháp hoạt động đối ngoại theo yêu cầu của các bộ, ngành, tổ chức của Trung ương, hoặc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.

b) Các đoàn vào Tỉnh để hợp tác đầu tư, nghiên cứu chính trị - xã hội, tôn giáo, dân tộc, hoạt động báo chí, trao đổi văn hóa với các đơn vị thuộc tỉnh; đoàn vào thuộc các cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam thực hiện việc thăm lãnh sự, xác minh vụ việc liên quan đến yếu tố nước ngoài.

c) Các đoàn vào thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng.

d) Các đoàn vào hoạt động từ thiện xã hội tại các xã, vùng nông thôn, vùng sâu, hoạt động từ thiện xã hội liên quan đến nhiều địa phương cấp huyện, cấp xã trên địa bàn Tỉnh.

đ) Các đoàn vào thuộc các tổ chức đa phương, tổ chức quốc tế, tổ chức kiều bào tại nước ngoài lần đầu vào làm việc tại tỉnh trong khuôn khổ của một chương trình, dự án.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Ngoại vụ cho phép đoàn vào trong các trường hợp sau:

a) Đoàn vào do các cơ quan, tổ chức Trung ương, các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thuộc cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì dẫn đoàn đến Tỉnh để trao đổi kinh nghiệm, hợp tác, thực hiện các chương trình, dự án của Trung ương được triển khai trên địa bàn tỉnh, làm việc trực tiếp với đối tác là cơ quan, sở, ban, ngành, tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh, không thuộc các lĩnh vực và phạm vi tại Khoản 1 Điều này.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6197cb60a63d48ee98b1e29fb72e0f3a.html b/chandra_raw/6197cb60a63d48ee98b1e29fb72e0f3a.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5bdd6e35ef89f4e888562eaf22981e694e7bedb5 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/6197cb60a63d48ee98b1e29fb72e0f3a.html @@ -0,0 +1,201 @@ +
75
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
2205.10.10-- Có nồng độ cồn tính theo thể tích không quá 15%656565
2205.10.20-- Có nồng độ cồn tính theo thể tích trên 15%656565
2205.90- Loại khác:
2205.90.10-- Có nồng độ cồn tính theo thể tích không quá 15%656565
2205.90.20-- Có nồng độ cồn tính theo thể tích trên 15%656565
22.06Đồ uống đã lên men khác (ví dụ, vang táo, vang lê, vang mật ong); hỗn hợp của đồ uống đã lên men và hỗn hợp của đồ uống đã lên men với đồ uống không chứa cồn, chưa chi tiết hay ghi ở nơi khác.
2206.00.10- Vang táo hoặc vang lê656565
2206.00.20- Rượu sa kê18126
2206.00.30- Toddy656565
2206.00.40- Shandy656565
- Loại khác, kể cả vang có mật ong:
2206.00.91-- Rượu gạo khác (kể cả rượu gạo bở)656565
2206.00.99-- Loại khác656565
22.07Cồn ê-ti-lích chưa biến tính có nồng độ cồn tính theo thể tích từ 80% trở lên; cồn ê-ti-lích và rượu mạnh khác, đã biến tính, ở mọi nồng độ.
2207.10.00- Cồn ê-ti-lích chưa biến tính có nồng độ cồn tính theo thể tích từ 80% trở lên1174
2207.20- Cồn ê-ti-lích và rượu mạnh khác, đã biến tính, ở mọi nồng độ:
-- Cồn ê-ti-lích đã biến tính, kể cả rượu mạnh đã methyl hoá:
2207.20.11--- Cồn ê-ti-lích có nồng độ trên 99% tính theo thể tích5.542
2207.20.19--- Loại khác1174
2207.20.90-- Loại khác1174
22.08Cồn ê-ti-lích chưa biến tính có nồng độ cồn dưới 80% tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác.
2208.20- Rượu mạnh thu được từ cắt rượu vang nho hoặc bã nho:
2208.20.50-- Rượu brandy656565
2208.20.90-- Loại khác656565
2208.30.00- Rượu whisky656565
2208.40.00- Rượu rum và rượu mạnh khác được cắt từ các sản phẩm mía đường lên men656565
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/61c1e6b1917844e38d6627097f2248ef.html b/chandra_raw/61c1e6b1917844e38d6627097f2248ef.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..49f4b76d727f6d9fab13b549152d5f2f7afb411d --- /dev/null +++ b/chandra_raw/61c1e6b1917844e38d6627097f2248ef.html @@ -0,0 +1 @@ +

Seal of the Government of Vietnam
ĐƯỢC TẶNG BẢNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 442/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2014
của Thủ tướng Chính phủ)

  1. 1. Ông Cao Quốc Hưng, Thứ trưởng Bộ Công Thương;
  2. 2. Ông Bùi Thanh Sơn, Thứ trưởng Bộ Ngoại giao;
  3. 3. Ông Phùng Đình Thực, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam;
  4. 4. Ông Nguyễn Mạnh Hùng, Phó Vụ trưởng Vụ Thăm dò khai thác dầu khí, Tổng cục Năng lượng, Bộ Công Thương;
  5. 5. Ông Hoa Hữu Long, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp luật quốc tế, Bộ Tư pháp;
  6. 6. Ông Nguyễn Ngọc Bình, Đại sứ Việt Nam tại Tây Ban Nha, Bộ Ngoại giao;
  7. 7. Ông Nguyễn Tiến Dũng, Phó Tổng Giám đốc, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam./.
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/61c569fbc4f6405898aaa54eb4aa2c94.html b/chandra_raw/61c569fbc4f6405898aaa54eb4aa2c94.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..df58bbcbe8bd6202a4eaf3339cf50a2c26718b91 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/61c569fbc4f6405898aaa54eb4aa2c94.html @@ -0,0 +1 @@ +

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện đầu tư phát triển khu đô thị đảm bảo kế hoạch và tiến độ được duyệt đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.

Điều 12. Vi phạm quy định về khởi công xây dựng công trình

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không gửi văn bản thông báo ngày khởi công cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình và cơ quan cấp giấy phép xây dựng theo quy định;

b) Không gửi văn bản phê duyệt biện pháp tổ chức thi công bảo đảm an toàn cho công trình xây dựng và công trình lân cận đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình trước khi khởi công xây dựng công trình;

c) Không phê duyệt biện pháp tổ chức thi công theo quy định.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công. Trường hợp khởi công xây dựng công trình khi chưa có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng thì xử phạt theo quy định tại Khoản 6 Điều 13 Nghị định này.

3. Vi phạm quy định về lễ động thổ, lễ khởi công, lễ khánh thành công trình xây dựng được xử phạt theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Điều 13. Vi phạm quy định về tổ chức thi công xây dựng

1. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không che chắn hoặc có che chắn nhưng để rơi vãi vật liệu xây dựng xuống các khu vực xung quanh hoặc để vật liệu xây dựng không đúng nơi quy định như sau:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

9

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/620296bc26d74c0dae5a9173d5122810.html b/chandra_raw/620296bc26d74c0dae5a9173d5122810.html deleted file mode 100644 index b6b34ec599ed56f46f7f0681dfed0b874d32d80a..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/620296bc26d74c0dae5a9173d5122810.html +++ /dev/null @@ -1,80 +0,0 @@ -
QCVN 08:2015/BGTVT
-
-

Bảng 5: Khoảng cách từ đường tâm mốc nối tự động của một số phương tiện giao thông đường sắt đến mặt ray

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Cho phépLoại phương tiện giao thông đường sắtKhoảng cách (mm)
Khổ đường 1000 mmKhổ đường 1435 mm
Lớn nhất- Đầu máy, ô tô ray, toa xe động lực, xe than nước825890
- Toa xe khách và hàng
Nhỏ nhất- Đầu máy, ô tô ray, toa xe động lực, xe than nước, toa xe khách và hàng nặng755815
- Toa xe khách rộng, toa xe động lực rộng795855
- Toa xe hàng rộng, toa trường tàu795835
-
-
-

3.4. Bảo dưỡng, sửa chữa và vận dụng phương tiện giao thông đường sắt

-
-
-

3.4.1. Quy định chung

-
-
-

3.4.1.1. Không được phép đưa vào khai thác các phương tiện giao thông đường sắt có những hư hỏng uy hiếp đến an toàn chạy tàu.

-
-
-

Toa xe hàng mà tình trạng kỹ thuật không bảo đảm xếp và chuyên chở hàng hóa. Toa xe khách, ô tô ray, toa xe động lực có các khuyết tật vi phạm các tiêu chuẩn chuyên chở hành khách; đầu máy không đủ tiêu chuẩn kéo tàu và các phương tiện chuyên dùng đường sắt không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật đều phải được sửa chữa.

-
-
-

3.4.1.2. Các quy trình về bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện giao thông đường sắt do Chủ phương tiện quy định. Bảo dưỡng, khám và sửa chữa phương tiện giao thông đường sắt phải được nghiêm chỉnh thực hiện đúng tiêu chuẩn, quy trình đã ban hành.

-
-
-

3.4.1.3. Phương tiện giao thông đường sắt sau khi được sửa chữa định kỳ theo quy định phải được nghiệm thu theo phân cấp về quản lý chất lượng kiểm tra, nghiệm thu rồi mới được đưa vào khai thác.

-
-
-

3.4.2. Bảo dưỡng, sửa chữa và vận dụng phương tiện giao thông đường sắt.

-
-
-

3.4.2.1. Phải tiến hành kiểm tra để xác định trạng thái kỹ thuật của đầu máy, ô tô ray, toa xe động lực, phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt theo quy định sau:

-
-
-
    -
  1. 1. Kiểm tra hàng ngày, kiểm tra khi lên, xuống ban; kiểm tra khi về xí nghiệp, trạm quay đầu máy và ở các ga quy định;
  2. -
  3. 2. Kiểm tra trước khi đưa vào xí nghiệp hoặc nhà máy để sửa chữa và sau khi đã sửa chữa xong;
  4. -
  5. 3. Kiểm tra giữa hai kỳ rửa máy (đối với đầu máy hơi nước);
  6. -
-
-
25
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6209b0979ecc48588877b8ab2b0e2169.html b/chandra_raw/6209b0979ecc48588877b8ab2b0e2169.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..46291f72c617806b419630f3ceba2dcacd63c8a2 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/6209b0979ecc48588877b8ab2b0e2169.html @@ -0,0 +1 @@ +

Mẫu số: 07/TB-HĐXT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 129/QĐ/BTC
ngày 25/6/2015 của Bộ Tài chính)

<TÊN CQT CẤP TRÊN>
<TÊN CƠ QUAN THUẾ>

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

..., ngày.....tháng.....năm.....

THÔNG BÁO
Hóa đơn xác thực cần rà soát

Kính gửi : <Tên doanh nghiệp :....>

<Mã số thuế của doanh nghiệp:....>

<Địa chỉ nhận thông báo của doanh nghiệp:....>

Căn cứ dữ liệu hóa đơn xác thực của doanh nghiệp đã đồng bộ về hệ thống cấp mã xác thực hóa đơn của Tổng cục Thuế.

Cơ quan thuế thông báo các hóa đơn của doanh nghiệp từ ngày ... đến ngày ... cần rà soát như sau:

STTMST người muaTên người muaLoại hóa đơnMẫu hóa đơnKý hiệu hóa đơnSố hóa đơnSố hóa đơn xác thựcNội dung
123456789
IThông tin về trạng thái MST
IISố hóa đơn không hợp lệ
IIIChứng thư số hết hạn sử dụng/không trùng khớp với Chứng thư số đã đăng ký với Tổng cục Thuế

Doanh nghiệp có trách nhiệm xử lý những hóa đơn nêu trên theo qui định về quản lý, sử dụng hóa đơn hiện hành.

Cơ quan thuế thông báo để doanh nghiệp biết, thực hiện./.

Ghi chú: Thông báo này được gửi tự động từ hệ thống cấp mã xác thực hóa đơn của Tổng cục Thuế

20

h

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6213402138b94d3fb259cf219955736a.html b/chandra_raw/6213402138b94d3fb259cf219955736a.html deleted file mode 100644 index 5175aa70c398fdf1812baf5a38917311b15dda30..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6213402138b94d3fb259cf219955736a.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Điện thoại:.....Fax:..... E-mail: .....

Số Quyết định thành lập (nếu có): .....

Lĩnh vực đăng ký hoạt động chính (đăng ký kinh doanh (nếu có): .....

Họ và tên người đứng đầu tổ chức: .....

4.2. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính của tổ chức ứng dụng công trình

Tên tổ chức: .....

Địa chỉ liên hệ: .....

Điện thoại:.....Fax:..... E-mail: .....

Họ và tên người đứng đầu tổ chức: .....

5. Tóm tắt hiệu quả ứng dụng của công trình khoa học và công nghệ

TÁC GIẢ/ĐẠI DIỆN TÁC GIẢ CÔNG TRÌNH

(Ký, ghi rõ họ tên)

Xác nhận của Cơ quan chủ quản hoặc cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho tổ chức, cá nhân tạo ra công trình

(Đối với công trình sử dụng ngân sách nhà nước)

Xác nhận của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính của tổ chức ứng dụng công trình

(Đối với công trình không sử dụng ngân sách nhà nước)

PHẦN XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC ỨNG DỤNG CÔNG TRÌNH

1. Thông tin chung về tổ chức ứng dụng công trình

Tên tổ chức: .....

Địa chỉ liên hệ: .....

Điện thoại:.....Fax:..... E-mail: .....

Số Quyết định thành lập (nếu có): .....

Lĩnh vực đăng ký hoạt động chính (đăng ký kinh doanh (nếu có): .....

Họ và tên người đứng đầu tổ chức: .....

2. Nội dung xác nhận

2.1. Hiệu quả ứng dụng khoa học và công nghệ

2.2. Hiệu quả về kinh tế-xã hội và các lĩnh vực khác

2.3. Nội dung khác có liên quan đến hiệu quả ứng dụng công trình (nếu có)

TỔ CHỨC ỨNG DỤNG CÔNG TRÌNH

(Ký tên, đóng dấu)

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/62415407361847cf8ee932e0fb7a1c9c.html b/chandra_raw/62415407361847cf8ee932e0fb7a1c9c.html deleted file mode 100644 index 6c702c77670d68668aa7d94792f0a877860f0813..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/62415407361847cf8ee932e0fb7a1c9c.html +++ /dev/null @@ -1,158 +0,0 @@ -
-

đóng góp mới về hướng nghiên cứu, lý thuyết, tư tưởng, quan điểm nghiên cứu, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu):

-
-
-

7.3. Tài liệu công bố (bài báo, sách chuyên khảo, ...) và trích dẫn

-
-
-

.....
- .....
- .....

-
-
-

7.4. Hiệu quả của công trình

-
-
-

a) Địa chỉ nơi ứng dụng công trình (nếu có).

-
-
-

b) Hiệu quả về khoa học và công nghệ

-
-
-

c) Hiệu quả về kinh tế - xã hội và các lĩnh vực khác

-
-
-

7.5. Các giải thưởng khoa học và công nghệ đã đạt được của công trình (nếu có)

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTên giải thưởngNăm tặng thưởng
1
2
3
-
-
-

8. Về tác giả công trình

-
-
-

8.1. Trường hợp một tác giả

-
-
-

- Họ và tên (và học hàm, học vị):

-
-
-

Giới tính:

-
-
-

- Ngày, tháng, năm sinh:

-
-
-

Quốc tịch:

-
-
-

- Địa chỉ, điện thoại nhà riêng:

-
-
-

- Quá trình và nơi đào tạo, chuyên ngành đào tạo (từ bậc đại học trở lên):

-
-
-

- Quá trình công tác:

-
-
-

8.2. Trường hợp đồng tác giả

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
TTHọ và tên (và học hàm, học vị)Ngày, tháng, năm sinhGiới tínhCơ quan công tác hoặc quản lý tác giảĐịa chỉ, điện thoại cơ quanĐịa chỉ, điện thoại nhà riêngThời gian tham gia công trình (bắt đầu, kết thúc)Công hiến khoa học, sáng tạo chủ yếu cho công trình đáng ký xét thưởngChữ ký
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)
1
2
-
-
-

(Nếu có, thì kê khai theo thứ tự đã được thỏa thuận phù hợp với đóng góp của công trình)

-
-
-

....., ngày.....tháng.....năm 20...

-
-
-

Xác nhận của đơn vị
chủ trì công trình (nếu có)

-
-
-

....., ngày.....tháng.....năm 20....

-
-
-

NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)

-
-
-

2

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6274da2938234a14976551b380e61347.html b/chandra_raw/6274da2938234a14976551b380e61347.html deleted file mode 100644 index 8feca31536764c7f3aed48569e47c801cc987f3e..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6274da2938234a14976551b380e61347.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Mẫu số 08

Ảnh 2x3TỔNG CỤC HẢI QUAN
MÃ SỐ NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ
LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN
.....
Họ tên: .....
Ngày sinh: .....
Đại lý làm thủ tục hải quan: .....
.....
Có giá trị đến ngày: .....
Hà Nội, ngày .... tháng .... năm 201....
TỔNG CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

26

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/627fda653f4a46b3a66d72c542484efa.html b/chandra_raw/627fda653f4a46b3a66d72c542484efa.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f18c44f73672e2354e88cb429a88328cd3240806 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/627fda653f4a46b3a66d72c542484efa.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 43. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng

  1. 1. Những người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 37, Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41, Điều 42 của Nghị định này.
  2. 2. Sở quan, quân nhân chuyên nghiệp Quân đội nhân dân Việt Nam; sở quan Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.
  3. 3. Công chức đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.

Chương III
XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CƠ YẾU

Mục 1
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT
VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VỀ LĨNH VỰC CƠ YẾU

Điều 44. Vi phạm quy định về sử dụng sản phẩm mật mã không do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước

  1. 1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng các kỹ thuật mật mã, sản phẩm mật mã không do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước.
  2. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu các kỹ thuật mật mã, sản phẩm mật mã được sử dụng đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 45. Vi phạm quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước khi truyền thông tin mật bằng phương tiện thông tin, viễn thông hoặc lưu giữ thông tin mật bằng thiết bị điện tử, tin học mà không mã hóa bằng mật mã của cơ yếu

  1. 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
    • a) Không thực hiện mã hóa bằng mật mã của cơ yếu những thông tin bí mật Nhà nước khi truyền đi bằng các phương tiện thông tin, viễn thông;
    • b) Không thực hiện mã hóa bằng mật mã của cơ yếu khi lưu giữ thông tin bí mật Nhà nước trong các phương tiện thiết bị điện tử, tin học và trên mạng viễn thông.

27

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/62c69b3461ef4800945c4aecba0d8106.html b/chandra_raw/62c69b3461ef4800945c4aecba0d8106.html deleted file mode 100644 index e3be15c4b88954ac74cad5bfd3b08846ca03b8f0..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/62c69b3461ef4800945c4aecba0d8106.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Phụ lục IV

(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BKHĐT ngày 27 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

(1).....
-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----

BIÊN BẢN

BÀN GIAO KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

- Căn cứ Luật Giám định tư pháp năm 2012 và các văn bản pháp lý liên quan;

- Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định số.....;

- .....

Hôm nay, hồi.....giờ.... ngày .... tháng .... năm....tại: ..... (2)

Chúng tôi gồm:

1- Đại diện cơ quan trưng cầu/yêu cầu giám định:

+ Ông (bà) ..... chức vụ .....

+ Ông (bà) ..... chức vụ .....

2- Đại diện..... (3):

+ Ông (bà) ..... chức vụ.....

+ Ông (bà) ..... chức vụ.....

3- Người chứng kiến (nếu có):

Ông (bà) ..... (4)

Tiến hành bàn giao kết luận giám định vụ việc và tài liệu phục vụ giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định gồm:

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/62d44d5bf1a64c9b98c797914f10ca1c.html b/chandra_raw/62d44d5bf1a64c9b98c797914f10ca1c.html deleted file mode 100644 index 19ed6bab09b32367472279d1b2622de64d36bdca..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/62d44d5bf1a64c9b98c797914f10ca1c.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

c) Ban hành Thông tư của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về công tác quản lý mộ, nghĩa trang liệt sĩ và các công trình ghi công liệt sĩ;

d) Xây dựng Thông tư liên tịch của liên Bộ Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn các nội dung chi đặc thù của Đề án xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin;

đ) Xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành có liên quan về các nội dung thực hiện Đề án theo phạm vi, chức năng.

2. Cơ quan chủ trì:

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, các Bộ, ngành, cơ quan liên quan.

3. Thời gian thực hiện:

- Quý I năm 2014: Ban hành Quy trình xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin; Thông tư của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về công tác quản lý mộ, nghĩa trang liệt sĩ và các công trình ghi công liệt sĩ;

- Quý II năm 2014: Ban hành Thông tư liên tịch của liên Bộ Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn các nội dung chi đặc thù của Đề án xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin;

- Bổ sung, sửa đổi hàng năm.

III. ĐẨY MẠNH THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN VỀ CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH HẢI CỐT LIỆT SĨ CÒN THIẾU THÔNG TIN

1. Nội dung, biện pháp

a) Đẩy mạnh hoạt động thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức và huy động sự tham gia của nhân dân, đồng đội, thân nhân liệt sĩ báo tin và cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến liệt sĩ, mộ và hài cốt liệt sĩ.

b) Tăng cường tuyên truyền thông qua các tổ chức truyền thông, các kênh thông tin khác như: Tập chí, ấn phẩm, trang web trực tuyến, chương trình "Trở về từ ký ức", "Nhấn tìm đồng đội", phát thanh định kỳ trên truyền thanh xã, phường,... để thu thập, tổng hợp, phân tích; đẩy mạnh việc xây dựng các mô hình trao đổi, thu thập thông tin; phát triển hệ thống cung cấp thông tin liên quan đến hài cốt liệt sĩ qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

c) Đề cao vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, bộ phận tổ chức thực hiện trực tiếp hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị truyền thông thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến thông tin liệt sĩ, mộ liệt sĩ.

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/630d04ab695a48fbabdb8634864346e4.html b/chandra_raw/630d04ab695a48fbabdb8634864346e4.html deleted file mode 100644 index dbfe86e6d17b86605003a41e558014dda6be4f72..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/630d04ab695a48fbabdb8634864346e4.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

2. Đăng ký và duy trì tên miền trên mạng Internet của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.

3. Thực hiện cấp phát, thu hồi, duy trì và thực hiện việc xử lý các hành vi vi phạm trong việc sử dụng tên miền, địa chỉ IP trong Hệ thống mạng thông tin tỉnh Lâm Đồng cho các cơ quan, đơn vị. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị sử dụng tên miền, địa chỉ IP đúng theo quy định.

4. Giải quyết các tranh chấp về tên miền và vùng địa chỉ IP cho các cơ quan, đơn vị trong Hệ thống mạng thông tin tỉnh Lâm Đồng.

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Quản lý, sử dụng tên miền, địa chỉ IP của cơ quan, đơn vị minh phục vụ việc cấp, khai thác và xử lý thông tin trong Hệ thống mạng thông tin của tỉnh Lâm Đồng theo đúng quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Khi đăng ký hoặc không có nhu cầu sử dụng tên miền, địa chỉ IP, các cơ quan, đơn vị phải thông báo bằng văn bản gửi Sở Thông tin và Truyền thông để quản lý, cấp phát hoặc thu hồi theo quy định.

Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Khen thưởng, xử lý vi phạm

Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có thành tích trong việc quản lý, sử dụng tên miền, địa chỉ IP trên Hệ thống mạng thông tin tỉnh Lâm Đồng sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành. Các hành vi vi phạm tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề vướng mắc phát sinh mới, kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. / .

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Official circular seal of the Provincial People's Council of Lam Dong province, Vietnam. The seal features a central emblem with a star and a landscape, surrounded by the text 'ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG' and a small star at the bottom.

Đoàn Văn Việt

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/631c8d930c414b67bb8fda04b0f803ce.html b/chandra_raw/631c8d930c414b67bb8fda04b0f803ce.html deleted file mode 100644 index 1fddb2d64b808fdd84cc6a685a5f92a18f1412fb..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/631c8d930c414b67bb8fda04b0f803ce.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

3. Yêu cầu cơ quan hải quan hướng dẫn về thủ tục hải quan, thủ tục thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, kỹ thuật trong việc kết nối mạng giữa với cơ quan hải quan và cung cấp các quy định mới của pháp luật về hải quan và tham dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng pháp luật về hải quan.

4. Chịu trách nhiệm về các nội dung khai trên tờ khai hải quan trên cơ sở bộ chứng từ, tài liệu liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do chủ hàng cung cấp và thực hiện đúng phạm vi được ủy quyền theo hợp đồng đại lý.

5. Thông báo cho Tổng cục Hải quan để thực hiện việc thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này do đại lý làm thủ tục hải quan phát hiện hoặc trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động.

6. Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu liên quan đến chủ hàng hoặc các lô hàng do đại lý làm thủ tục hải quan đứng tên khai hải quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan.

7. Chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định kiểm tra, thanh tra thuế của cơ quan hải quan.

8. Trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan thay mặt chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu thì đại lý làm thủ tục hải quan phải chịu trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế và các pháp luật khác có liên quan.

9. Đại lý làm thủ tục hải quan có trách nhiệm:

a) Định kỳ vào ngày 05 của tháng đầu quý sau, báo cáo tình hình hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo mẫu số 10 ban hành kèm Thông tư này gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố hoặc các thông tin cần thiết khác phục vụ cho hoạt động quản lý hải quan khi được cơ quan hải quan yêu cầu bằng văn bản.

b) Báo cáo, đề nghị Tổng cục Hải quan thực hiện việc thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày phát sinh.

Điều 14. Quyền, trách nhiệm của chủ hàng

1. Cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan của lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu cho đại lý làm thủ tục hải quan.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan cung cấp cho đại lý làm thủ tục hải quan.

13

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/632fe7ffc28c412f963cf5cb3bfe7ec6.html b/chandra_raw/632fe7ffc28c412f963cf5cb3bfe7ec6.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..49e8c304d760226f214079b103bb47fa16d66937 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/632fe7ffc28c412f963cf5cb3bfe7ec6.html @@ -0,0 +1 @@ +

Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng điều ước quốc tế đó.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố là tổ chức, cá nhân thuộc danh sách tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố được liệt kê trong các nghị quyết của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc ban hành theo Chương VII của Hiến chương Liên hợp quốc (danh sách chỉ định của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc) và tổ chức, cá nhân trong danh sách đen do Bộ Công an chủ trì lập theo quy định của pháp luật.

2. Xác lập danh sách tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố bao gồm việc lập danh sách, đưa ra khỏi danh sách, công bố danh sách, đề nghị đưa vào danh sách, đưa ra khỏi danh sách tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố; tiếp nhận, xử lý yêu cầu của quốc gia khác về việc xác định tổ chức, cá nhân liên quan hoặc không liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố.

3. Tiền gồm tiền Việt Nam và tiền nước ngoài được biểu hiện qua tiền mặt hoặc tiền gửi.

4. Tài sản bao gồm vật, giấy tờ có giá và các quyền tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự, có thể tồn tại dưới hình thức vật chất hoặc phi vật chất; động sản hoặc bất động sản; hữu hình hoặc vô hình; các chứng từ hoặc công cụ pháp lý chứng minh quyền sở hữu hoặc lợi ích đối với tài sản đó.

5. Tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố bao gồm:

a) Tiền, tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp, một phần hoặc toàn bộ của tổ chức, cá nhân thuộc danh sách tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố;

b) Tiền, tài sản phát sinh từ tiền, tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp, một phần hoặc toàn bộ của tổ chức, cá nhân thuộc danh sách tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố;

c) Tiền, tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, kiểm soát của cá nhân, tổ chức nhân danh tổ chức, cá nhân thuộc danh sách tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố hoặc dưới sự điều hành của tổ chức, cá nhân này;

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6343d3459a06472d862d2a94883ab927.html b/chandra_raw/6343d3459a06472d862d2a94883ab927.html deleted file mode 100644 index 945b20efe9ef842a8fb9ac79af2b65811af2506d..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6343d3459a06472d862d2a94883ab927.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Phụ lục II

(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BKHĐT ngày 27 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

(1).....

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN

MỞ NIỆM PHONG

Hôm nay, hồi.....giờ..... ngày .... tháng .... năm....tại: .....(2)

Chúng tôi gồm:

1- Đại diện cơ quan trung cầu/yêu cầu giám định:

+ Ông (bà) .....chức vụ .....

+ Ông (bà) .....chức vụ .....

2- Đại diện.....(3):

+ Ông (bà) .....chức vụ.....

+ Ông (bà) .....chức vụ.....

3- Người chứng kiến (nếu có):

+ Ông (bà).....(4)

Tiến hành mở niêm phong tài liệu hồ sơ, đối tượng trung cầu/ yêu cầu giám định theo yêu cầu tại Quyết định trung cầu, yêu cầu giám định số.... (5) sau đây:

.....

(Chú ý: Ghi nhận rõ tên, loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, trích yếu nội dung thông tin và tình trạng tài liệu, đối tượng giám định khi tiến hành mở niêm phong).

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6363628fc44a45fe86eba65ab2d20a8d.html b/chandra_raw/6363628fc44a45fe86eba65ab2d20a8d.html deleted file mode 100644 index b3341ce5e0b1759919d5d90f27287192cdbb4621..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6363628fc44a45fe86eba65ab2d20a8d.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

d) Thiết kế đô thị theo quy định của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD.

đ) Xác định các dự án đầu tư xây dựng và nguồn lực thực hiện.

e) Phân tích, đánh giá về tác động môi trường phù hợp với nội dung đánh giá môi trường chiến lược trong quy hoạch chung đã được phê duyệt.

g) Kinh tế đô thị: Luận cứ xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư; đề xuất, kiến nghị các cơ chế huy động và tạo nguồn lực thực hiện.

Thuyết minh đồ án quy hoạch phân khu đô thị phải có bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và hệ thống sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3 với ký hiệu và ghi chú rõ ràng, được sắp xếp kèm theo nội dung cho từng phần của thuyết minh liên quan.

3. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu đô thị: Nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị và phải có các bản vẽ thu nhỏ kèm theo.

4. Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.

5. Phụ lục kèm theo thuyết minh (các giải trình, phụ lục đính kèm, giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh; bản vẽ minh họa; các số liệu tính toán). Phụ lục đính kèm văn bản pháp lý liên quan.

Điều 9. Nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết đô thị

1. Bản vẽ bao gồm: Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt theo tỷ lệ thích hợp và bản đồ ranh giới, phạm vi nghiên cứu, quy mô khu vực lập quy hoạch chi tiết đô thị. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.

2. Thuyết minh:

a) Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch; phạm vi ranh giới, diện tích, chức năng, sơ bộ hiện trạng khu vực lập quy hoạch chi tiết. Quy hoạch chi tiết phải thống nhất, cụ thể hóa quy hoạch phân khu đã được phê duyệt.

b) Đánh giá sơ bộ hiện trạng, xác định những vấn đề, nội dung cơ bản cần giải quyết trong đồ án quy hoạch chi tiết.

c) Dự kiến các chỉ tiêu cơ bản áp dụng trong đồ án về quy mô dân số, nhu cầu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở các quy định của quy hoạch phân khu, quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt.

d) Yêu cầu cụ thể về việc điều tra khảo sát hiện trạng và thu thập tài liệu.

đ) Dự kiến các hạng mục công trình cần đầu tư xây dựng trong khu vực lập quy hoạch chi tiết đô thị; xác định các yêu cầu đối với việc nghiên cứu tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, sử dụng đất, kết nối hạ tầng kỹ thuật và những yêu cầu khác.

13

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/637622514d23429c90e6fdd873ecb876.html b/chandra_raw/637622514d23429c90e6fdd873ecb876.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..08390136731ada094a807199ffb8115562551575 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/637622514d23429c90e6fdd873ecb876.html @@ -0,0 +1,173 @@ +
77
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
23.02Cám, tấm và phế liệu khác, ở dạng viên hoặc không ở dạng viên, thu được từ quá trình giã, sàng, rây, xay nát hoặc chế biến cách khác từ các loại ngũ cốc hay các loại cây họ đậu.
2302.10.00- Từ ngô321
2302.30.00- Từ lúa mì110.5
2302.40- Từ ngũ cốc khác:
2302.40.10-- Từ thóc gạo321
2302.40.90-- Loại khác321
2302.50.00- Từ cây họ đậu321
23.03Phế liệu từ quá trình sản xuất tinh bột và phế liệu tương tự, bã ép củ cải đường, bã mía và phế liệu khác từ quá trình sản xuất đường, bã và phế liệu từ quá trình ủ hay chưng cất, ở dạng viên hoặc không ở dạng viên.
2303.10- Phế liệu từ quá trình sản xuất tinh bột và phế liệu tương tự:
2303.10.10-- Từ sắn hoặc cạ sago321
2303.10.90-- Loại khác110.5
2303.20.00- Bã ép củ cải đường, phế liệu mía và phế liệu khác từ quá trình sản xuất đường321
2303.30.00- Bã và phế liệu từ quá trình ủ hoặc chưng cất110.5
23.04Khô đậu và phế liệu rắn khác, đã hoặc chưa xay hoặc ở dạng viên, thu được từ quá trình chiết xuất dầu đậu tương.
2304.00.10- Bột đậu tương đã được khử chất béo, thích hợp dùng làm thức ăn cho người000
2304.00.90- Loại khác000
2305.00.00Khô đậu và phế liệu rắn khác, đã hoặc chưa xay hoặc ở dạng viên, thu được từ quá trình chiết xuất dầu lạc.000
23.06Khô đậu và phế liệu rắn khác, đã hoặc chưa xay hoặc ở dạng viên, thu được từ quá trình chiết xuất chất béo hoặc dầu thực vật, trừ các loại thuộc nhóm 23.04 hoặc 23.05.
2306.10.00- Từ hạt bông000
2306.20.00- Từ hạt lạnh000
2306.30.00- Từ hạt hướng dương000
- Từ hạt cải dầu (Rape seeds) hoặc hạt cải dầu Pháp (Colza seeds):
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/639b85a6dcc249688c922eb7c9150550.html b/chandra_raw/639b85a6dcc249688c922eb7c9150550.html deleted file mode 100644 index 153c3d6b155731f853a059b2da56a316677de369..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/639b85a6dcc249688c922eb7c9150550.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

3. Phân tích an toàn NMĐHN phải xác định tần suất xảy ra sự kiện khởi phát giả định, thông số vật lý và thủy nhiệt của các hệ thống quan trọng về an toàn, tình trạng của các lớp rào chắn vật lý và hậu quả rõ rí phóng xạ ra môi trường.

4. Phân tích an toàn phải bao gồm các sự kiện phát sinh từ các nguy cơ bên trong, nguy cơ bên ngoài và quá trình có thể gây hư hỏng các lớp giam giữ chất phóng xạ hoặc làm tăng rủi ro rõ rí phóng xạ ra môi trường. Các nguy cơ bên ngoài có tần suất xảy ra thấp nhưng có thể dẫn tới nóng chảy vùng hoạt phải được tính đến trong phân tích sự cố nghiêm trọng.

5. Lựa chọn phân tích sự kiện và các diễn biến tiếp theo phải dựa trên cơ sở phương pháp tiếp cận có tính hệ thống và logic. Phải cung cấp đầy đủ luận chứng cho việc xác định tất cả các kịch bản sự cố liên quan tới an toàn.

6. Yêu cầu cụ thể đối với phạm vi thực hiện phân tích an toàn xác suất, bao gồm:

a) Thực hiện phân tích an toàn xác suất mức 1 nhằm xác định tần suất xảy ra các sự kiện có thể dẫn tới nóng chảy vùng hoạt; ước lượng tần suất nóng chảy vùng hoạt; đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của các hệ thống an toàn và quy trình vận hành nhằm ngăn ngừa nóng chảy vùng hoạt;

b) Thực hiện phân tích an toàn xác suất mức 2 nhằm xác định con đường có khả năng phát thải chất phóng xạ trong sự cố nghiêm trọng, ước tính mức độ và tần suất xảy ra phát thải; đánh giá mức độ đầy đủ của các biện pháp ngăn ngừa và giảm thiểu phát tán phóng xạ ra ngoài môi trường;

c) Thực hiện phân tích cho lò phản ứng, bể chứa nhiên liệu tại tất cả các chế độ vận hành và trạng thái NMĐHN;

d) Phân tích sự kiện khởi phát bao gồm sự kiện bên trong nhà máy, lỗi do con người, các nguy cơ bên trong và bên ngoài.

7. Phạm vi, mức độ chi tiết của phân tích an toàn phải tương ứng với mức độ hậu quả bức xạ và tần suất xảy ra sự kiện.

Điều 5. Phân tích an toàn trong thiết kế NMĐHN

1. Xác định cơ sở thiết kế cho các hạng mục quan trọng về an toàn; vai trò của chúng trong việc giảm thiểu các sự kiện khởi phát giả định cũng như trong chuỗi sự kiện.

2. Phân tích an toàn phải chứng minh được thiết kế đã đáp ứng đủ mức độ bảo vệ theo chiều sâu.

3. Phân tích an toàn phải luận chứng được việc áp dụng các giả định, phương pháp, độ bất định và mức độ bảo thủ trong thiết kế.

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/63ad7cdb738e4a428c9792cffbd193f7.html b/chandra_raw/63ad7cdb738e4a428c9792cffbd193f7.html deleted file mode 100644 index 0e9f5134e41dfc3ae62e56c02da50c5e2f2c0d80..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/63ad7cdb738e4a428c9792cffbd193f7.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

VGP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 26.03.2014 14:33:25 +07:00

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VINH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: A2 /2014/QĐ-UBND

Vinh Yên, ngày 04 tháng 03 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định về quản lý, tổ chức thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài giai đoạn 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN Số: .....S.....
Ngày: 03/03/2014

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VINH PHÚC

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về một số chính sách hỗ trợ dạy nghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo giai đoạn 2012 - 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 116/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc về việc sửa đổi một số nội dung của Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 11/TTTr-SLĐTBXH ngày 14/02/2014 và kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại báo cáo số 14 /BC-STP ngày 13/02/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, tổ chức thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài giai đoạn 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 06/7/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Tư pháp; Giám đốc Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Official seal of the Provincial People's Council of Vinh Phuc and a signature.

Phùng Quang Hùng

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/63c40131cf514436b130aa33a595cbec.html b/chandra_raw/63c40131cf514436b130aa33a595cbec.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e4d47063e9ccf8fe6e2e5732e8ee8ba771350704 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/63c40131cf514436b130aa33a595cbec.html @@ -0,0 +1 @@ +

VGP
Kỳ báo: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 25.07.2014 17:08:43 +07:00

THĐT

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1249 /QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2014

CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNSố: ..... C.....
Ngày: ..... 25.7. ....

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ nhiệm lại bà Nguyễn Thị Nghĩa giữ chức Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 112-TTr/BCSD ngày 07 tháng 7 năm 2014; Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 115/TTr-BNV ngày 18 tháng 7 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ nhiệm lại bà Nguyễn Thị Nghĩa giữ chức Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và bà Nguyễn Thị Nghĩa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Nơi nhận:

Official seal of the Prime Minister of Vietnam, featuring the national emblem and the text 'THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM'.

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6416a6ef548b4c08bb5fc412ae32e0b3.html b/chandra_raw/6416a6ef548b4c08bb5fc412ae32e0b3.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..38b4b356f62cba50507436e9b90bcafdcf310c20 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/6416a6ef548b4c08bb5fc412ae32e0b3.html @@ -0,0 +1 @@ +

34. Liệt sĩ: Đặng Xuân Nguyên

Chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam, nguyên quán: xã Giao Hoành, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định, đã hy sinh vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, ngày 07 tháng 3 năm 1979.

35. Liệt sĩ: Nguyễn Bá Thành

Chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam, nguyên quán: xã Mỹ Thọ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam, đã hy sinh vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, ngày 28 tháng 8 năm 2015.

TỈNH BẮC GIANG

36. Liệt sĩ: Trần Ngọc Loan

Thương binh ¼ (81%), nguyên quán: xã Phương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, đã hy sinh vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, ngày 15 tháng 10 năm 2013.

37. Liệt sĩ: Vũ Minh Hoa*

Thượng sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam, nguyên quán: xã Quang Minh, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang, đã hy sinh trong sự nghiệp chống Mỹ cứu nước, ngày 16 tháng 4 năm 1972.

38. Liệt sĩ: Ngô Xuân Thảng*

Trung đội phó Quân đội nhân dân Việt Nam, nguyên quán: xã Liên Chung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang, đã hy sinh trong sự nghiệp chống Mỹ cứu nước, ngày 22 tháng 12 năm 1970.

TỈNH BẮC NINH

39. Liệt sĩ: Nguyễn Tiến Triền

Thương binh ¼ (tỷ lệ 81%), nguyên quán: xã Song Liễu, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, đã hy sinh vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, ngày 31 tháng 12 năm 2015.

40. Liệt sĩ: Phạm Thành

Thương binh ¼ (tỷ lệ 81%), nguyên quán: xã Phú Lương, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh, đã hy sinh vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, ngày 04 tháng 3 năm 2015.

TỈNH ĐẮK NÔNG

41. Liệt sĩ: Đỗ Ngọc Tài

Cán bộ K8, nguyên quán: xã Mỹ Lợi, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định, đã hy sinh trong sự nghiệp chống Mỹ cứu nước, tháng 5 năm 1970.

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

5

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/646f91fcdad6427498d78d5775773a38.html b/chandra_raw/646f91fcdad6427498d78d5775773a38.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..73cf48440032893d39499b5747f65e193a5b83f1 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/646f91fcdad6427498d78d5775773a38.html @@ -0,0 +1 @@ +

III. TRI THỨC VÀ KỸ NĂNG ĐANG NẮM GIỮ

Mô tả kỹ năng và kỹ xảo nghề đang nắm giữ: .....

IV. TÊN SẢN PHẨM, TÁC PHẨM TIÊU BIỂU

Kê khai số lượng, nội dung của sản phẩm, tác phẩm: .....

V. KHEN THƯỜNG

Kê khai thành tích khen thưởng từ trước đến nay: .....

VI. KỲ LUẬT

.....

Tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính xác thực của thông tin đã kê khai và thực hiện đúng trách nhiệm, nghĩa vụ của bản thân theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng sau khi được phong tặng danh hiệu "Nghệ nhân Nhân dân".

....., ngày ..... tháng ..... năm.....

Xác nhận1

Người khai

TM. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú

(Ký ghi rõ họ tên)

Chủ tịch

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

....., ngày ..... tháng ..... năm .....

Xác nhận của Giám đốc Sở Công Thương2

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: 1 Xác nhận về cư trú, sự tuân thủ luật pháp và các quy định tại nơi cư trú.

2 Sau khi có biên bản lấy ý kiến của cộng đồng dân cư địa phương nơi người đề nghị xét tặng đang cư trú hoặc của Hội nghệ nghiệp.

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/647cd048d9df420191817756f2a33685.html b/chandra_raw/647cd048d9df420191817756f2a33685.html deleted file mode 100644 index cb20e57f04f8317553296cc74b9f13d4cf2b9314..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/647cd048d9df420191817756f2a33685.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Phụ lục V

(Kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN VÀ CẤP HỖ TRỢ

(Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư
thực hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)

Kính gửi:

Họ và tên:..... Dân tộc:.....

Ngày, tháng, năm sinh:.....

Nơi sinh:.....

Lớp:..... Khóa:..... Khoa:.....

Hộ khẩu thường trú (ghi đầy đủ):.....

Thôn (Bản...):..... Xã (Phường):.....

Huyện (Quận):..... Tỉnh (Thành phố):.....

Mã số học sinh, sinh viên:.....

Để Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội cấp tiền hỗ trợ ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán năm ..... theo quy định tại Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp. Tôi làm đơn này để nghị nhà trường xác nhận là tôi “ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán năm .....” với lý do2:.....

.....,ngày ..... tháng ..... năm .....

.....,ngày ..... tháng ..... năm .....

Xác nhận của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
tư thực hoặc có vốn đầu tư nước ngoài

(Ký, đóng dấu)

Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

2 Đề nghị ghi rõ các lý do mang tính khách quan liên quan đến việc học tập, thực tập hoặc sức khỏe cần phải ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán

17

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/64870a32e4e94f94820ad45695d3fdae.html b/chandra_raw/64870a32e4e94f94820ad45695d3fdae.html deleted file mode 100644 index eba27c37198626d45aacfede5b382ef29eeab9c2..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/64870a32e4e94f94820ad45695d3fdae.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -
A blank white page with minor scanning artifacts.This image is a scan of a blank white piece of paper. It contains no text, figures, or tables. There are a few very small, faint dark specks scattered across the page, which appear to be scanning artifacts or dust particles. The overall background is a uniform off-white color.
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/64c78ad2c2944b2fbe72e1d2d3ef7242.html b/chandra_raw/64c78ad2c2944b2fbe72e1d2d3ef7242.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c8547ecd57a4a0eeab4e724aff732e73d4bff737 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/64c78ad2c2944b2fbe72e1d2d3ef7242.html @@ -0,0 +1,173 @@ +
190
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
Chương 45 - Lie và các sản phẩm bằng lie
45.01Lie tự nhiên, thô hoặc đã sơ chế; lie phé liệu; lie đã ép, nghiền thành hạt hoặc thành bột.
4501.10.00- Lie tự nhiên, thô hoặc đã sơ chế000
4501.90.00- Loại khác000
4502.00.00Lie tự nhiên, đã bóc vỏ hoặc đã đèo thô thành hình vuông, hoặc ở dạng khối, tấm, lá, hình chữ nhật (kể cả hình vuông) hoặc dài (kể cả dạng phôi lie đã cắt cạnh dùng làm nút hoặc nắp đậy).110.5
45.03Các sản phẩm bằng lie tự nhiên.
4503.10.00- Nút và nắp đậy1097.5
4503.90.00- Loại khác1097.5
45.04Lie kết dính (có hoặc không có chất gắn) và các sản phẩm bằng lie kết dính.
4504.10.00- Dạng khối, tấm, lá và dài; tấm lát ở mọi hình dạng; dạng hình trụ đặc, kể cả dạng đĩa321
4504.90.00- Loại khác1097.5
Chương 46 - Sản phẩm làm từ rom, cỏ giấy hoặc từ các loại vật liệu tét bện khác; các sản phẩm bằng liều gai và song mây
46.01Dây tét bện và các sản phẩm tương tự làm bằng vật liệu tét bện, đã hoặc chưa ghép thành dài; các vật liệu tét bện, các dây bện và các sản phẩm tương tự bằng vật liệu tét bện, đã kết lại với nhau trong các tao dây song song hoặc đã được dệt, ở dạng tấm, có hay không ở dạng thành phẩm (ví dụ, chiếu, thảm, màn).
- Chiếu, thảm và màn bằng vật liệu thực vật:
4601.21.00-- Từ tre151311
4601.22.00-- Từ song mây151311
4601.29.00-- Loại khác151311
- Loại khác:
4601.92-- Từ tre:
4601.92.10--- Dây tét bện và các sản phẩm tương tự làm bằng vật liệu tét bện, đã hoặc chưa ghép thành dài151311
4601.92.90--- Loại khác151311
4601.93-- Từ song mây:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/64c8c83588e24caba80b1876ac957b50.html b/chandra_raw/64c8c83588e24caba80b1876ac957b50.html deleted file mode 100644 index 33d4e2618d1179d7998375cce455673753fedb70..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/64c8c83588e24caba80b1876ac957b50.html +++ /dev/null @@ -1,249 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTÊN LOẠI XEĐƠN GIÁ
Honda PS1 15078.700.000
Honda SCR nhập32.000.000
Honda SCR tay ga22.000.000
Spacy @ (nhập)100.000.000
SH nhập178.000.000
Dylan nhập130.000.000
KF 11 SH 150134.500.000
RRWH150-267.000.000
Click 125i60.000.000
CBR 150R91.000.000
Scoopy I S1260.000.000
Super Dream HA0817.700.000
JA27 Super Dream18.700.000
HC121 Wave α17.000.000
JC520 Wave RS18.200.000
JC52E Wave RS19.000.000
JC520 Wave RS (C)19.700.000
JC521 Wave S (D)17.000.000
JC52E Wave S (D)18.000.000
JC521 Wave S18.000.000
JC52E Wave S19.000.000
JC52 Wave RSX (C)22.000.000
JC52E Wave S (C)22.000.000
JF45 Lead (02 màu)38.500.000
JF45 Lead (01 màu)37.500.000
JF240 Lead36.000.000
JF43 PCX52.000.000
JC53 Future25.000.000
JC53 Future F129.300.000
JC534 Future F130.000.000
JC53 Future F1 (C)30.300.000
JC535 Future F1 (C)31.000.000
JC533 Future25.500.000
JF33E Vision28.900.000
JF46 Airblade F1 (có chức năng tìm xe)40.000.000
JF46 Airblade F1 (không có chức năng tìm xe)38.000.000
JF42 SH 125i66.000.000
KF14 SH 150i80.000.000
JF51SH Mode50.000.000
Unicorn Dazzler49.000.000
CBR 15095.000.000
MSX 12535.000.000
JF 56 PCX (đen mờ, bạc mờ)54.500.000
JF 56 PCX (trắng, đen, đỏ, xám)52.000.000
JF461 Airblade F141.000.000
JF51SH MODE54.000.000
JF45LEAD (RLHJF)39.300.000
-
-
12
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/64d54ffcd03240fc802c61cfda474ea4.html b/chandra_raw/64d54ffcd03240fc802c61cfda474ea4.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..006a001209a37490c04a2b2c066ab495dc2009b3 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/64d54ffcd03240fc802c61cfda474ea4.html @@ -0,0 +1 @@ +

VGP
CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 14.02.2015 13:08:13 +07:00

787

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1207/VPCP- KTTH
V/v bổ sung vốn điều lệ cho doanh
nghiệp nhà nước của tỉnh Hà Nam

Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2015.

CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNSố: ..... S.....
Ngày: ..... 14/02.....

Kính gửi:

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam (Công văn số 2316/UBND-KTTH ngày 24 tháng 12 năm 2014) và Bộ Tài chính (Công văn số 1072/BTC-TCDN ngày 23 tháng 01 năm 2015) về việc bổ sung vốn điều lệ cho các doanh nghiệp nhà nước của tỉnh Hà Nam, thay mặt Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh có ý kiến như sau:

Đồng ý với đề nghị của Bộ Tài chính tại Công văn số 1072/BTC-TCDN nêu trên và giao Bộ Tài chính xử lý cụ thể.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan biết, thực hiện./

Nơi nhận:

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Official circular seal of the Government of Vietnam (CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM) with a star in the center and the text 'VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ' around the border.

Nguyễn Sỹ Hiệp

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/64f3cb177a574b86940e097e58c37266.html b/chandra_raw/64f3cb177a574b86940e097e58c37266.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7ac70e9aeba10a3386e9d1e6ac443d5725798a5c --- /dev/null +++ b/chandra_raw/64f3cb177a574b86940e097e58c37266.html @@ -0,0 +1,131 @@ +
151
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
3814.00.00Hỗn hợp dung môi hữu cơ và các chất pha loãng, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các chất tẩy sơn hoặc tẩy vecni đã pha chế.10.50
38.15Chất khai màu phản ứng, các chất xúc tác phản ứng và các chế phẩm xúc tác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
- Chất xúc tác có nền:
3815.11.00- - Chứa niken hoặc hợp chất niken như chất hoạt tính10.50
3815.12.00- - Chứa kim loại quý hoặc hợp chất kim loại quý như chất hoạt tính10.50
3815.19.00-- Loại khác10.50
3815.90.00- Loại khác10.50
38.16Xi măng, vữa, bê tông chịu lửa và các loại vật liệu kết cấu tương tự, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 38.01.
3816.00.10- Xi măng chịu lửa321
3816.00.90- Loại khác321
3817.00.00Các loại alkylbenzen hỗn hợp và các loại alkylnaphthalene hỗn hợp, trừ các chất thuộc nhóm 27.07 hoặc nhóm 29.02.000
3818.00.00Các nguyên tố hóa học đã được kích tập dùng trong điện tử, ở dạng đĩa, tấm mỏng hoặc các dạng tương tự; các hợp chất hóa học đã được kích tập dùng trong điện tử.000
3819.00.00Chất lỏng dùng trong bộ hấp thủy lực và các chất lỏng đã được điều chế khác dùng cho sự truyền động thủy lực, không chứa hoặc chứa dưới 70% tính theo trọng lượng dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hay các loại dầu thu được từ khoáng bitum.10.50
3820.00.00Chế phẩm chống đông và chất lỏng khử đông băng đã điều chế.10.50
38.21Môi trường nuôi cấy đã điều chế để phát triển hoặc nuôi các vi sinh vật (kể cả các virút và các loại tương tự) hoặc tế bào của thực vật, người hoặc động vật.
3821.00.10- Môi trường nuôi cấy đã điều chế để phát triển các vi sinh vật000
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/64fcf6d3164c47eaa2b6363c78221111.html b/chandra_raw/64fcf6d3164c47eaa2b6363c78221111.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6295174d7c98b70e6a648e1546e40abcabffa0de --- /dev/null +++ b/chandra_raw/64fcf6d3164c47eaa2b6363c78221111.html @@ -0,0 +1,222 @@ +
110
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
2917.34.90-- - - Loại khác4,54,54,5
2917.35.00-- Phthalic anhydrit000
2917.36.00-- Axit terephthalic và muối của nó000
2917.37.00-- Dimethyl terephthalat000
2917.39-- Loại khác:
2917.39.10-- - - Trioctyltrimellitate110.5
2917.39.20-- - - Các hợp chất phthalic khác của loại được sử dụng như là chất hoá dẻo và este của anhydrit phthalic000
2917.39.90-- - - Loại khác000
29.18Axit carboxylic có thêm chức oxy và các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên.
- Axit carboxylic có chức rượu nhưng không có chức oxy khác, các anhydrit, halogenua, peroxit, peroxyaxit của chúng và các dẫn xuất của các chất trên:
2918.11.00-- Axit lactic, muối và este của nó000
2918.12.00-- Axit tartric000
2918.13.00-- Muối và este của axit tartric000
2918.14.00-- Axit citric110.5
2918.15-- Muối và este của axit citric:
2918.15.10-- - - Canxi citrat110.5
2918.15.90-- - - Loại khác110.5
2918.16.00-- Axit gluconic, muối và este của nó000
2918.18.00-- Chlorobenzilat (ISO)000
2918.19.00-- Loại khác000
- Axit carboxylic có chức phenol nhưng không có chức oxy khác, các anhydrit, halogenua, peroxit, peroxyaxit của chúng và các dẫn xuất của các chất trên:
2918.21.00-- Axit salicylic và muối của nó000
2918.22.00-- Axit o-axetylsalicylic, muối và este của nó000
2918.23.00-- Este khác của axit salicylic và muối của nó000
2918.29-- Loại khác:
2918.29.10-- - - Este sulphonic alkyl của phenol000
2918.29.90-- - - Loại khác000
2918.30.00- Axit carboxylic có chức aldehyt hoặc chức xeton nhưng không có chức oxy khác, các anhydrit, halogenua, peroxit, peroxyaxit của chúng và các dẫn xuất của các chất trên000
- Loại khác:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6516b8cdf11248bf92ebb3d43c2d147e.html b/chandra_raw/6516b8cdf11248bf92ebb3d43c2d147e.html deleted file mode 100644 index 30640220d2ba9da4eab61201dd254fa8ef020ef4..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6516b8cdf11248bf92ebb3d43c2d147e.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

2. Thuyết minh:

a) Lý do, sự cần thiết, căn cứ lập quy hoạch; vị trí, quy mô phạm vi và ranh giới lập quy hoạch chung đô thị.

b) Nêu tóm tắt hiện trạng về đô thị, các quy hoạch và dự án đang triển khai; yêu cầu đối với việc thu thập tài liệu; yêu cầu về định hướng phát triển không gian đô thị, bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, di sản, di tích, các công trình đầu mới, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và đánh giá môi trường chiến lược. Đề xuất một số chỉ tiêu cơ bản về kinh tế - xã hội để có thể nghiên cứu ở bước lập đồ án quy hoạch, đáp ứng mục tiêu, tính chất, định hướng phát triển đô thị.

c) Xác định tính chất, động lực phát triển, vai trò đô thị đối với vùng và cả nước; quan điểm và mục tiêu quy hoạch; xác định những vấn đề cần giải quyết trong quy hoạch.

d) Dự báo sơ bộ về phát triển kinh tế - xã hội, dân số, lao động, nghề nghiệp, đất đai phát triển đô thị, nông thôn và hạ tầng kỹ thuật.

đ) Xác định danh mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ đồ án; kế hoạch và tiến độ tổ chức lập quy hoạch phù hợp với từng loại đô thị.

3. Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.

Điều 6. Nội dung hồ sơ đồ án quy hoạch chung đô thị

1. Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương

a) Thành phần bản vẽ:

- Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng gồm: Vị trí, quy mô, ranh giới lập quy hoạch; mối quan hệ giữa đô thị, nông thôn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; không gian phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đầu mới. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.

- Bản đồ hiện trạng: Sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa, thương mại, cây xanh, nhà ở, . . .); giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước thải; quản lý chất thải rắn, nghĩa trang và môi trường. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000.

- Bản đồ đánh giá tổng hợp về đất xây dựng trên cơ sở xác định các tiêu chí đánh giá phù hợp về địa hình, điều kiện hiện trạng, địa chất thủy văn; đánh giá về giá trị sử dụng đất (xác định các khu vực thuận lợi, ít thuận lợi, không thuận lợi cho phát triển các chức năng đô thị . . .); xác định các vùng cấm, hạn chế phát triển đô thị. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000.

- Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị (các sơ đồ phân tích hiện trạng và đề xuất các phương án kèm theo thuyết minh nội dung về tiêu chí xem xét, lựa chọn các phương án). Thể hiện theo tỷ lệ thích hợp.

5

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6559b1b45fe54202871978523273fee3.html b/chandra_raw/6559b1b45fe54202871978523273fee3.html deleted file mode 100644 index 61b57ec577125747a7095ab0b57c6548e907355a..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6559b1b45fe54202871978523273fee3.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

(đối với trường hợp người lao động được doanh nghiệp tuyển chọn đi xuất khẩu lao động) hoặc hợp đồng cá nhân (đối với trường hợp người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân) hoặc hợp đồng đưa lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc (đối với các trường hợp đi làm việc có thời hạn tại Hàn Quốc theo chương trình EPS).

d) Các hoá đơn thanh toán (01 bản gốc và 01 bản sao) chi phí làm các thủ tục: Hộ chiếu, visa, khám sức khoẻ, lý lịch tư pháp, học ngoại ngữ, học nghề.

đ) Hồ sơ khác:

- Người lao động là thân nhân người có công: Bản sao có chứng thực Giấy xác nhận là thân nhân người có công với cách mạng của Phòng Lao động-TB&XH các huyện, thành, thị.

- Người lao động là người dân tộc thiểu số: Bản sao có chứng thực giấy khai sinh theo quy định của pháp luật.

- Người lao động thuộc hộ nghèo: Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ nghèo của cơ quan có thẩm quyền cấp.

e) Phiếu tiếp nhận hồ sơ của UBND cấp xã (theo mẫu).

2. Trình tự, thời gian và cách thức thực hiện:

2.1. Thời gian giải quyết: Không quá 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

2.2. Trình tự, cách thức thực hiện:

a) Sau khi người lao động xuất cảnh, người được người lao động ủy quyền phải trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ cho UBND cấp xã nơi cư trú. Giấy ủy quyền của người lao động đi xuất khẩu lao động có xác nhận của UBND cấp xã nơi người lao động cư trú trước khi đi xuất khẩu lao động.

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. UBND cấp xã tổng hợp danh sách (Biểu số 01) kèm theo công văn và hồ sơ đề nghị hỗ trợ của từng người lao động gửi Phòng Lao động-TB&XH cấp huyện.

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận công văn, danh sách kèm hồ sơ đề nghị hỗ trợ của UBND cấp xã, Phòng Lao động-TB&XH cấp huyện chủ trì tổ chức thẩm định hồ sơ, danh sách theo quy định; chuyển phòng Tài chính-Kế hoạch cấp huyện thẩm định về kinh phí hỗ trợ, lập Tờ trình trình Chủ tịch UBND cấp huyện Quyết định cấp kinh phí (Biểu số 02).

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tờ trình đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ học ngoại ngữ, giáo dục định hướng cho người đi xuất khẩu lao động Phòng Tài chính - Kế hoạch trình, Chủ tịch UBND cấp huyện ra Quyết định cấp kinh phí hỗ trợ.

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp huyện có Quyết định cấp kinh phí, Phòng Tài chính-Kế hoạch cấp huyện làm thủ tục chuyển tiền kèm theo danh sách cho UBND cấp xã thực hiện chi trả.

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6563f20c3d444187aa14199c16021b7c.html b/chandra_raw/6563f20c3d444187aa14199c16021b7c.html deleted file mode 100644 index ff510cc99431aef2e9ae685b392e2b3b5b75b42e..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6563f20c3d444187aa14199c16021b7c.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

2. Quyền và nghĩa vụ khác của người tố cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Luật Tố cáo và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo

Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Luật Tố cáo và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của người giải quyết tố cáo

Quyền và nghĩa vụ của người giải quyết tố cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Luật Tố cáo và quy định của pháp luật có liên quan.

Mục 2
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TỐ CÁO

Điều 39. Thẩm quyền của Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về lao động, dạy nghề, hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc phạm vi quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 40. Thẩm quyền của Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước

Cục trưởng Cục Quản lý Lao động ngoài nước giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 41. Thẩm quyền của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề

Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về dạy nghề thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 42. Thẩm quyền của Chánh Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Chánh Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực lao động, dạy nghề, hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

22

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/657ed4d9ffa8437599b1fe9ad4a19f1b.html b/chandra_raw/657ed4d9ffa8437599b1fe9ad4a19f1b.html deleted file mode 100644 index 462c04234319cd77064eb3c6831db8957ccb5c73..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/657ed4d9ffa8437599b1fe9ad4a19f1b.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

BỐ CỤC BÀN VẼ

ÁP DỤNG CHO BÀN VẼ MÀU

(DÙNG KHI BÁO CÁO XIN Ý KIẾN)

Diagram of a drawing layout (Bàn vẽ) for a color drawing report. The layout is a rectangle with a title block at the top and a right-hand margin. The title block contains 'Tên tỉnh - thành phố', 'Tên công trình', and 'TÊN BÀN VẼ'. The right margin contains 'Hoa gió' with a north arrow, 'Tỷ lệ xích', 'Ghi chú', and 'Ký hiệu'. The main area is labeled 'BÀN VẼ'. Dimensions are shown: width is 118cm (with 2cm margins), height is 82cm (with 15cm margins), and the right margin is 20cm.

The diagram illustrates the layout of a drawing (Bàn vẽ) for a color drawing report. It is a rectangle with a title block at the top and a right-hand margin. The title block contains the following text:

The right margin contains the following text:

The main area is labeled BÀN VẼ.

Dimensions are indicated:

PL-3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/65a5a511da944a689afa4f1c59d4f0ca.html b/chandra_raw/65a5a511da944a689afa4f1c59d4f0ca.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d68c07a348785c8073cc2bb025c772b8ca9ca31b --- /dev/null +++ b/chandra_raw/65a5a511da944a689afa4f1c59d4f0ca.html @@ -0,0 +1,116 @@ +
+

Phụ lục 15/ Appendix 15

+
+
+

MẪU GIẤY CHỈ ĐỊNH/ ỦY QUYỀN THỰC HIỆN BÁO CÁO, CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA NHÓM NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CÓ LIÊN QUAN

+
+
+

(Ban hành kèm theo Thông tư số 123/2015/TT-BTC ngày 18 tháng 08 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam)

+
+
+

MANDATE FOR INFORMATION DISCLOSURE REPRESENTATIVE BY GROUPS OF FOREIGN INVESTORS AND AFFILIATED PERSONS

+
+
+

Kính gửi/ To: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước/ State Securities Commission

+
+
+ +
+
+

Chúng tôi là:

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
STT/ No.Tên nhà đầu tư nước ngoài có liên quan/ Investor's nameMSGD/ STCQuốc tịch/ NationalitySố Giấy NSH/ Business Registration No.Mối quan hệ/ RelationshipSố tài khoản giao dịch, nơi mở/ Trading accounts No./BrokersSố tài khoản lưu ký, nơi mở/ Depository accounts No., Custodian bankSố Tài khoản vốn đầu tư gián tiếp, nơi mở/ Indirect Investment Capital Accounts No., Commercial bankHình thức liên quan*/ Affiliated form*Tên đại diện giao dịch/ Trading representative
1
2
...
...
+
+
+

* Hình thức liên quan nêu chi tiết theo một trong các loại sau/Specified as one of the below::

+
+
+

59

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/65db5474795f417c8ee150911fed0adb.html b/chandra_raw/65db5474795f417c8ee150911fed0adb.html deleted file mode 100644 index 956dc01a21e6cb427ebf820fbbb45e9049479f06..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/65db5474795f417c8ee150911fed0adb.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi /.

TM ỦY BAN NHÂN DÂN
DẪN CHỨ TỊCH

Official circular seal of the Provincial People's Council (Ủy ban Nhân dân Tỉnh) with a signature over it.A circular official seal of the Provincial People's Council (Ủy ban Nhân dân Tỉnh) is positioned above a handwritten signature. The seal features a central five-pointed star surrounded by a circular border containing the text 'ỦY BAN NHÂN DÂN' and 'TỈNH'.

Chu Ngọc Anh

19

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/65dcaf5c796f4af3b89f116d08af614f.html b/chandra_raw/65dcaf5c796f4af3b89f116d08af614f.html deleted file mode 100644 index e5c20fb60b298f4ced2fa495f5cf76e6e25c45c7..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/65dcaf5c796f4af3b89f116d08af614f.html +++ /dev/null @@ -1,142 +0,0 @@ -
-

QCVN 08:2015/BGTVT

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
t
4.2.Đầu máy có tải trọng trục dưới
14 t
5252
4.3.Đầu máy có tải trọng trục từ 14 t
- 16 t
62,562,5
4.4.Đầu máy có tải trọng trục từ trên
16 t – 18 t
83,583,5
4.5.Đầu máy có tải trọng trục từ trên
18 t – 20 t
93,5
-
-
-

Ghi chú:

-
-
-
    -
  1. 1. Các toa xe hàng hoán cải thành xe khách thì áp lực góc hãm tính toán tính theo toa xe hàng. Các toa xe hàng nối trong tàu khách thì áp lực góc hãm tính toán tính theo toa xe hàng.
  2. -
  3. 2. Các toa xe khách 4 trục khi dùng làm toa xe trường tàu, các toa xe trường tàu được hoán cải từ toa xe khách thì áp lực góc hãm tính toán theo toa xe khách.
  4. -
  5. 3. Các toa xe hàng đường 1435 mm dùng van hãm GK (xe Trung Quốc) thì áp lực góc hãm khi hãm tay ở vị trí R và T đều quy định là 1 t.
  6. -
-
-
-

Bảng 10: Số trục hãm của đầu máy và xe than nước

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Loại đầu máyTổng trọng lượng đầu máy ở trạng thái làm việc (t)Tải trọng trục (t/trục)Số trục hãm
Đầu máyXe than nước
Hãm gió épHãm tayHãm gió épHãm tay
1. Đầu máy hơi nước + xe than nước:
1.1. ĐM Prairie 131-40052Max 10,923-
1.2. ĐM Mikadô, Tự lực 141-10099Max 12,54-44
1.3. ĐM GF6, 141-1000
- Loại hộp lửa hẹp135Max 15,994-44
- Loại hộp lửa rộng139Max 18,894-44
2. Đầu máy diesel
-
-
-

50

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/65e188fd6b464c05a6f8d3c3af2609f3.html b/chandra_raw/65e188fd6b464c05a6f8d3c3af2609f3.html deleted file mode 100644 index 89189e60396ff18a8263c442771b068f4052d35d..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/65e188fd6b464c05a6f8d3c3af2609f3.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

b) Việc lấy mẫu kiểm nghiệm phải đảm bảo tính đại diện cho các sản phẩm nhập khẩu và được thực hiện bất kỳ trong số các lô hàng kiểm tra nhập khẩu.

4. Thực hiện lập biên bản kiểm tra hồ sơ, ngoại quan và lấy mẫu theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư này.

Điều 18. Cấp Giấy chứng nhận kiểm tra ATTP

1. Cấp Giấy chứng nhận kiểm tra ATTP cho các lô hàng nhập khẩu trong thời gian không quá 01 (một) ngày làm việc như sau:

a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 9, khoản 2 và điểm a, khoản 3 Điều 10 của Thông tư này: Kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký.

b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 10 của Thông tư này: Kể từ khi có kết quả phân tích đạt yêu cầu của phòng kiểm nghiệm được chỉ định.

2. Thông báo lô hàng không đạt yêu cầu ATTP (theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 của Thông tư này) trong thời gian không quá 01 (một) ngày làm việc sau khi có kết quả kiểm tra lô hàng không đạt yêu cầu.

3. Thời gian từ khi lấy mẫu, gửi mẫu, kiểm nghiệm và trả lời kết quả tối đa không quá 10 ngày làm việc.

Điều 19. Nội dung kiểm tra hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường

1. Kiểm tra điều kiện bao quản, bao bì, nhãn mác (nếu có) của hàng hóa lưu thông trên thị trường theo phân công quy định tại khoản 2, Điều 7 của Thông tư này;

2. Kiểm tra thông tin, nguồn gốc xuất xứ lô hàng nhập khẩu;

3. Lấy mẫu hàng hóa gửi cơ quan kiểm nghiệm được chỉ định phân tích chỉ tiêu ATTP khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm hoặc khi có nghi ngờ về ATTP hoặc khi có yêu cầu của các Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý lô hàng vi phạm theo quy định của Thông tư số 74/2011/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2011 quy định về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm nông lâm sản không bảo đảm an toàn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Chương V

BIỆN PHÁP XỬ LÝ VI PHẠM QUY ĐỊNH

VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM

Điều 20. Đối với lô hàng nhập khẩu

8

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/65ec19cf663b4a379794131ae02a82cf.html b/chandra_raw/65ec19cf663b4a379794131ae02a82cf.html deleted file mode 100644 index 1a5ae4227b646cd977ec74520e4c5bd8cbb69a4c..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/65ec19cf663b4a379794131ae02a82cf.html +++ /dev/null @@ -1,364 +0,0 @@ -
-

Phụ lục
-DANH SÁCH PHẦN BỘ TÊN MIỀN, ĐỊA CHỈ IP TRÊN HỆ THỐNG MẠNG THÔNG TIN TỈNH LÂM ĐỒNG
-(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTĐịa chỉ IPTên miền IntranetTên miền trên mạng Internet
I. CÁC SỞ, BAN, TỔ, HỘI, ĐƠN VỊ TỈNH
1Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội - Hội đồng nhân dân10.224.4.0/24 đến 10.224.5.0/24dbnd.lamdong.egov.vndbnd.lamdong.gov.vn
2Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh10.224.1.0/24 đến 10.224.3.0/24vpubnd.lamdong.egov.vnvpubnd.lamdong.gov.vn
3Ban Dân tộc10.224.16.0/24bdtl.lamdong.egov.vnbdtl.lamdong.gov.vn
4Sở Nội vụ10.224.17.0/24 đến 10.224.18.0/24snv.lamdong.egov.vnsnv.lamdong.gov.vn
5Đài Phát thanh và Truyền hình Lâm Đồng10.224.19.0/24ptth.lamdong.egov.vnptth.lamdong.gov.vn
6Sở Thông tin và Truyền thông10.224.20.0/24stitt.lamdong.egov.vnstitt.lamdong.gov.vn
7Sở Công thương10.224.21.0/24sct.lamdong.egov.vnsct.lamdong.gov.vn
8Sở Tài nguyên và Môi trường10.224.22.0/24 và 10.224.46.0/24stnmt.lamdong.egov.vnstnmt.lamdong.gov.vn
9Sở Giao thông vận tải10.224.23.0/24sgtvt.lamdong.egov.vnsgtvt.lamdong.gov.vn
10Sở Giáo dục và Đào tạo10.224.24.0/24 đến 10.224.27.0/24sgddt.lamdong.egov.vnsgddt.lamdong.gov.vn
11Sở Kế hoạch và Đầu tư10.224.28.0/24skhdt.lamdong.egov.vnskhdt.lamdong.gov.vn
12Sở Khoa học và Công nghệ10.224.29.0/24sklcn.lamdong.egov.vnsklcn.lamdong.gov.vn
13Sở Lao động - Thương binh và Xã hội10.224.30.0/24slddbxl.lamdong.egov.vnslddbxl.lamdong.gov.vn
14Sở Y tế10.224.31.0/24 đến 10.224.32.0/24snnpntt.lamdong.egov.vnsnnpntt.lamdong.gov.vn
15Sở Tài chính10.224.33.0/24stc.lamdong.egov.vnstc.lamdong.gov.vn
16Sở Ngoại vụ10.224.34.0/24sngv.lamdong.egov.vnsngv.lamdong.gov.vn
17Vườn quốc gia Cát Tiên10.224.35.0/24vgqct.lamdong.egov.vnvgqct.lamdong.gov.vn
18Sở Tư pháp10.224.36.0/24stp.lamdong.egov.vnstp.lamdong.gov.vn
19Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch10.224.37.0/24svhttdl.lamdong.egov.vnsvhttdl.lamdong.gov.vn
20Sở Xây dựng10.224.38.0/24sxd.lamdong.egov.vnsxd.lamdong.gov.vn
21Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn10.224.39.0/24 đến 10.224.41.0/24sytl.lamdong.egov.vnsytl.lamdong.gov.vn
22Thanh tra tỉnh10.224.42.0/24tt.lamdong.egov.vntt.lamdong.gov.vn
23Ban Quản lý các khu Công nghiệp10.224.43.0/24bqlkcn.lamdong.egov.vnbqlkcn.lamdong.gov.vn
24Ban Quản lý Khu du lịch Hồ Tuyên Lâm10.224.44.0/24bqlkdlhtl.lamdong.egov.vnbqlkdlhtl.lamdong.gov.vn
25Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng Khu văn hóa thể thao Lâm Đồng10.224.45.0/24bqldavhlt.lamdong.egov.vnbqldavhlt.lamdong.gov.vn
26Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Thương mại và Du lịch10.224.47.0/24ttxttdtm.lamdong.egov.vnttxttdtm.lamdong.gov.vn
27Vườn Quốc gia BiDoup-Núi Bà10.224.48.0/24vggbdnb.lamdong.egov.vnvggbdnb.lamdong.gov.vn
28Quỹ Đầu tư và Phát triển10.224.49.0/24qdptt.lamdong.egov.vnqdptt.lamdong.gov.vn
II. CÁC CƠ QUAN NGÂN HÀNG ĐỘC THUỘC TRUNG ƯƠNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BAN TỈNH
29Công an tỉnh Lâm Đồng10.224.50.0/24 đến 10.224.52.0/24ca.lamdong.egov.vnca.lamdong.gov.vn
30Cục Thống kê tỉnh Lâm Đồng10.224.53.0/24ctk.lamdong.egov.vnctk.lamdong.gov.vn
31Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Lâm Đồng10.224.54.0/24bchqs.lamdong.egov.vnbchqs.lamdong.gov.vn
32Ngân hàng Nhà nước tỉnh Lâm Đồng10.224.55.0/24nhnn.lamdong.egov.vnnhnn.lamdong.gov.vn
33Bảo hiểm xã hội Lâm Đồng10.224.56.0/24bhxx.lamdong.egov.vnbhxx.lamdong.gov.vn
34Viện Kiểm sát tỉnh Lâm Đồng10.224.57.0/24vkstd.lamdong.egov.vnvkstd.lamdong.gov.vn
35Toà án Nhân dân tỉnh Lâm Đồng10.224.58.0/24tand.lamdong.egov.vntand.lamdong.gov.vn
36Hải quan Đà Lạt10.224.59.0/24cchq.lamdong.egov.vncchq.lamdong.gov.vn
37Khu bảo nhà nước10.224.60.0/24kbnn.lamdong.egov.egov.vnkbnn.lamdong.gov.vn
38Cục Thuế Lâm Đồng10.224.61.0/24ct.lamdong.egov.vnct.lamdong.gov.vn
III. CÁC ĐOÀN THỂ VÀ TỔ CHỨC XÃ HỘI
39Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật10.224.62.0/24lhkhkt.lamdong.egov.vnlhkhkt.lamdong.gov.vn
40Ủy ban MTQVN tỉnh Lâm Đồng10.224.63.0/24ubmtiq.lamdong.egov.vnubmtiq.lamdong.gov.vn
41Liên đoàn Lao động tỉnh Lâm Đồng10.224.64.0/24ldl.lamdong.egov.vnldl.lamdong.gov.vn
42Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Lâm Đồng10.224.65.0/24dtncshcm.lamdong.egov.vndtncshcm.lamdong.gov.vn
43Hội Nông dân tỉnh Lâm Đồng10.224.66.0/24hnd.lamdong.egov.vnhnd.lamdong.gov.vn
44Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Lâm Đồng10.224.67.0/24lhlpn.lamdong.egov.vnlhlpn.lamdong.gov.vn
45Hội Cựu chiến binh tỉnh Lâm Đồng10.224.68.0/24hccb.lamdong.egov.vnhccb.lamdong.gov.vn
46Hội Nhà Báo tỉnh Lâm Đồng10.224.69.0/24hnb.lamdong.egov.vnhnb.lamdong.gov.vn
47Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Lâm Đồng10.224.70.0/24lvhnt.lamdong.egov.vnlvhnt.lamdong.gov.vn
-
-
-

1

-
-
-

2

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/662daef8299841bb92abdcd3aa999ab2.html b/chandra_raw/662daef8299841bb92abdcd3aa999ab2.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d45da8f2a224f73a21f9318b2a1d944e491a9249 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/662daef8299841bb92abdcd3aa999ab2.html @@ -0,0 +1,250 @@ +
57
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
1518.00.31-- Cửa quả cây cọ dầu hoặc hạt cọ110.5
1518.00.33-- Cửa hạt lạnh110.5
1518.00.34-- Cửa ôliu110.5
1518.00.35-- Cửa lạc110.5
1518.00.36-- Cửa đậu nành hoặc dừa110.5
1518.00.37-- Cửa hạt bông110.5
1518.00.39-- Loại khác110.5
1518.00.60- Các hỗn hợp hoặc các chế phẩm không ăn được từ mỡ hoặc dầu động vật hoặc từ các phần phân đoạn của chúng và chất béo hoặc dầu thực vật hoặc các phần phân đoạn của chúng110.5
15.20Glycerin, thô; nước glycerin và dung dịch kiềm glycerin.
1520.00.10- Glycerin thô10.50
1520.00.90- Loại khác10.50
15.21Sáp thực vật (trừ triglyxerit), sáp ong, sáp côn trùng khác và sáp cá nhà táng, đã hoặc chưa tinh chế hay pha màu.
1521.10.00- Sáp thực vật10.50
1521.90- Loại khác:
1521.90.10-- Sáp ong và sáp côn trùng khác10.50
1521.90.20-- Sáp cá nhà táng10.50
15.22Chất nhồi; bã, cặn còn lại sau quá trình xử lý các chất béo hoặc sáp động vật hoặc thực vật.
1522.00.10- Chất nhồi10.50
1522.00.90- Loại khác10.50
Chương 16 - Các chế phẩm từ thịt, cá hay động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác
16.01Xúc xích và các sản phẩm tương tự làm từ thịt, từ phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ hoặc tiết; các chế phẩm thực phẩm từ các sản phẩm đó.
1601.00.10- Đóng hộp kín khí2017.515
1601.00.90- Loại khác2017.515
16.02Thịt, các phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ hoặc tiết, đã chế biến hoặc bảo quản khác.
1602.10- Chế phẩm đông nhất:
1602.10.10-- Chữa thịt lợn, đóng hộp kín khí2017.515
1602.10.90-- Loại khác2017.515
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/664ca45460a244d2a5217615eeab2605.html b/chandra_raw/664ca45460a244d2a5217615eeab2605.html deleted file mode 100644 index c9dc7c1b5172530bb431faae5c68ae16a732486c..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/664ca45460a244d2a5217615eeab2605.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Mẫu (Ban hành kèm theo Quyết định số: /2015/QĐ-UBND ngày tháng 4 năm 2015)

TÊN DOANH NGHIỆP
.....

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: .....

....., ngày ..... tháng ..... năm .....

THÔNG BÁO

Về việc tạm dừng kinh doanh xăng dầu

Kính gửi: Sở Công Thương An Giang

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): .....

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế : .....

Tên cửa hàng xăng dầu: .....

Địa chỉ cửa hàng xăng dầu: .....

.....

Thông báo tạm dừng bán hàng, như sau:

Thời gian tạm dừng:

Thời điểm bắt đầu tạm dừng: Ngày..... tháng..... năm .....

Thời điểm kết thúc tạm dừng: Ngày..... tháng..... năm .....

Lý do tạm dừng: .....

.....

Doanh nghiệp cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này./.

Nơi nhận:

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

CỦA DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

5

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/665c208b45b0475a9fed84107aebeb0d.html b/chandra_raw/665c208b45b0475a9fed84107aebeb0d.html deleted file mode 100644 index a2075953409f7a55e6edd29ad184f8b81721879d..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/665c208b45b0475a9fed84107aebeb0d.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -
VGP logo

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 03.06.2015 15:01:09 +07:00

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 42 /2015/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 21 tháng 5 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe hai bánh gắn máy, ba bánh gắn máy, xe ô tô, sơ mi rô moóc trên địa bàn tỉnh Bến Tre

CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN Giới: .... S.....
Ngày: ... 2015.....

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số: 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 140/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số: 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 1771/TTr-STC ngày 14 tháng 5 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe hai bánh gắn máy, ba bánh gắn máy (Phụ lục I kèm theo) và Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, sơ mi rô moóc (Phụ lục II kèm theo).

Điều 2. Quy định về áp dụng Bảng giá tính lệ phí trước bạ các loại xe

1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe hai bánh gắn máy, ba bánh gắn máy, xe ô tô, sơ mi rô moóc quy định tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng đối với xe mới (100%).

2. Đối với những loại xe đã qua sử dụng: giá tính lệ phí trước bạ là giá xe mới (100%) nhân (x) với tỷ lệ % chất lượng còn lại của xe.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/667127b8a166469caa57baff2ea661de.html b/chandra_raw/667127b8a166469caa57baff2ea661de.html deleted file mode 100644 index fc4c31fc6b2fa1a72f286110be8f67f1d25673c6..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/667127b8a166469caa57baff2ea661de.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Xác nhận của Cơ quan kiểm tra an toàn thực phẩm

Đồng ý đưa hàng hóa về địa điểm:
.....

để làm thủ tục kiểm tra ATTP vào hồi...giờ,
ngày...tháng...năm....
Hồ sơ:
Đạt    Không đạt    Bổ sung thêm
Lý do không đạt:.....
Các hồ sơ cần bổ sung: .....
.....
Kết quả xem xét sau khi bổ sung:.....
Phương thức kiểm tra áp dụng cho lô hàng:
Kiểm tra thông thường
Kiểm tra chặt
Kiểm tra giảm

Vào số số....., ngày....tháng...năm.....

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Xác nhận của Cơ quan Hải quan

( Trong trường hợp lô hàng không được nhập khẩu)

Lô hàng không được nhập khẩu vào Việt Nam vì lý do:.....
....., ngày .....tháng..... năm .....

Hải quan cửa khẩu.....

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Handwritten signature

(*) Đăng ký theo mẫu này được thể hiện trên 2 mặt giấy khổ A4;

(**) Tên cơ quan kiểm tra an toàn thực phẩm;

(***) Phải có đủ các tiêu chí theo đúng thứ tự và khai các tiêu chí thích hợp đối với lô hàng;

(****) Cam kết này chỉ ghi khi đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu;

18

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/66cefa56130f43999b5d8237f2b4e6c1.html b/chandra_raw/66cefa56130f43999b5d8237f2b4e6c1.html deleted file mode 100644 index bcddcc3ebe900d6d475ba4ebf07d52147c9b53dd..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/66cefa56130f43999b5d8237f2b4e6c1.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -
A blank white page with minor scanning artifacts visible along the right edge.This image is a scan of a blank white page. It contains no text, figures, or tables. There are a few small, dark specks scattered across the page, which appear to be scanning artifacts or dust particles. The right edge of the page shows a slight vertical line, likely from the scanner's binding or edge.
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/66dbce0e3f39454cb467d5d978ef9fc5.html b/chandra_raw/66dbce0e3f39454cb467d5d978ef9fc5.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6b85bb0496d76100d763bfb53c7fa247104fbd35 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/66dbce0e3f39454cb467d5d978ef9fc5.html @@ -0,0 +1,54 @@ +
+ +
+
+

b) Các nguồn vốn

+
+
+

- Ngân sách nhà nước, bao gồm: Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ; vốn Chương trình mục tiêu quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn 2012 - 2015 theo Quyết định số 1183/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ; vốn Chương trình hỗ trợ và ứng phó với biến đổi khí hậu (SP-RCC); Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2016 - 2020;

+
+
+

- Vốn Chương trình đầu tư cùng cố, bảo vệ và nâng cấp đề biên theo Quyết định số 58/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2006 và Quyết định số 667/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.

+
+
+

c) Vốn ODA.

+
+
+

d) Các nguồn vốn hợp pháp khác, gồm: Nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng; kinh phí trồng rừng thay thế của các tổ chức chuyển đổi mục đích sử dụng rừng; vốn đầu tư của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

+
+
+

5. Các dự án đầu tư bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020

+
+
+

- Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020: 44 dự án;

+
+
+

- Chương trình mục tiêu quốc gia và Chương trình hỗ trợ ứng phó biến đổi khí hậu: 50 dự án;

+
+
+

- Chương trình cùng cố, bảo vệ và nâng cấp đề biên: 37 dự án;

+
+
+

- Các dự án hợp tác quốc tế: 14 dự án;

+
+
+

- Dự án nguồn vốn khác: Gồm các dự án trồng rừng thay thế và dự án trồng rừng sản xuất của các tổ chức, cá nhân.

+
+
+

Tổng diện tích dự kiến trồng rừng của các Dự án ưu tiên là: 55.660 ha

+
+
+

3

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/66f26b0b1a454d59a729b3bdc92178d9.html b/chandra_raw/66f26b0b1a454d59a729b3bdc92178d9.html deleted file mode 100644 index c1a97169878e647b277e693c07adf8c79122c326..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/66f26b0b1a454d59a729b3bdc92178d9.html +++ /dev/null @@ -1,60 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
QL62-QL1-Dường đô thị
QL62-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-Dường đô thị
QL62-QL1-Dường đô thị
QL62-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-Dường đô thị
CB TP Hồ Chí Minh
SB Tân Sơn Nhất
QL30-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL51-Dường đô thị
QL30-DT843-DT844-DT845-QLN2-QL1-QL51-Dường đô thị
QL30-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-Dường đô thị
CB Vũng Tàu
CB TP Hồ Chí Minh
18CK Dinh BàSB Tân Sơn Nhất
QL91-QL1-QL51-Dường đô thị
QL91-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL51-Dường đô thị
QL91-QL1-Dường đô thị
QL91-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-Dường đô thị
CB Vũng Tàu
CB TP Hồ Chí Minh
19Tỉnh BiênSB Tân Sơn Nhất
QL80-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL51-Dường đô thị
QL80-QL1-Dường đô thị
QL80-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-Dường đô thị
QL80-QL1-Dường đô thị
CB Vũng Tàu
CB TP Hồ Chí Minh
20CK Hà TiênSB Tân Sơn Nhất
QL30-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL51-Dường đô thị
DT841-QL30-DT843-DT844-DT845-QLN2-QL1-QL51-Dường đô thị
QL30-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-Dường đô thị
CB Vũng Tàu
21CK Thương PhướcCB TP Hồ Chí Minh
Tuyên sóng Tiên-Cửa Tiểu-Dường Biên
QL30-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-Dường đô thị
DT841-QL30-DT843-DT844-DT845-QLN2-QL1-Dường đô thị
SB Tân Sơn Nhất
22CK Vĩnh XươngCB Vũng Tàu
-
-
25
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/671a867fddf94f79ae41eecbf39e19a4.html b/chandra_raw/671a867fddf94f79ae41eecbf39e19a4.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e6313d6c86fb86473c0f10f6e979f2627e7cd8a8 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/671a867fddf94f79ae41eecbf39e19a4.html @@ -0,0 +1,306 @@ +
115
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
2931.10.20-- Chi tetraetyl000
2931.20.00- Hợp chất tributyltin000
2931.90- Loại khác:
2931.90.20-- N-(phosphonomethyl) glycine và muối của chúng000
2931.90.30-- Ethephone000
-- Các hợp chất arsen- hữu cơ:
2931.90.41--- Dạng lỏng000
2931.90.49--- Loại khác000
2931.90.90-- Loại khác000
29.32Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố oxy.
- Hợp chất có chứa một vòng furan chưa ngưng tụ (đã hoặc chưa hydro hóa) trong cấu trúc:
2932.11.00-- Tetrahydrofuran000
2932.12.00-- 2-Furaldehyt (furfuraldehyt)000
2932.13.00-- Rượu furfuryl và rượu tetrahydrofurfuryl000
2932.19.00-- Loại khác000
2932.20.00- Lacton000
- Loại khác:
2932.91.00-- Isosafrol000
2932.92.00-- 1-(1,3-benzodioxol-5-yl) propan-2-one000
2932.93.00-- Piperonal000
2932.94.00-- Safrol000
2932.95.00-- Tetrahydrocannabinol (tất cả các đồng phân)000
2932.99-- Loại khác:
2932.99.10--- Carbofuran000
2932.99.90--- Loại khác000
29.33Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố ni tơ.
- Hợp chất có chứa một vòng pyrazol chưa ngưng tụ (đã hoặc chưa hydro hóa) trong cấu trúc:
2933.11-- Phenazon (antipyрин) và các dẫn xuất của nó:
2933.11.10--- Dipyron (analgín)000
2933.11.90--- Loại khác000
2933.19.00-- Loại khác000
- Hợp chất có chứa một vòng imidazol chưa ngưng tụ (đã hoặc chưa hydro hóa) trong cấu trúc:
2933.21.00-- Hydantoin và các dẫn xuất của nó000
2933.29-- Loại khác:
2933.29.10--- Cimetidine000
2933.29.90--- Loại khác000
- Hợp chất có chứa một vòng pyridin chưa ngưng tụ (đã hoặc chưa hydro hóa) trong cấu trúc:
2933.31.00-- Piridin và muối của nó000
2933.32.00-- Piperidin và muối của nó000
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/672a98a3df13405995d63934a1748cd9.html b/chandra_raw/672a98a3df13405995d63934a1748cd9.html deleted file mode 100644 index effb5b58a5fd33e3996a7d5d0c97dc4899f9756f..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/672a98a3df13405995d63934a1748cd9.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

e) Đề xuất, thực hiện các danh hiệu thi đua, khen thưởng hàng năm theo quy định;
f) Chế độ thông tin, báo cáo (định kỳ và đột xuất) liên quan đến công tác tổ chức cán bộ;

g) Quản lý và giao biên chế, hợp đồng lao động hàng năm;

h) Xác nhận danh sách lương đầu năm và biến động tăng, giảm về số lượng, tiền lương, phụ cấp của các cơ quan, đơn vị.

i) Căn cứ vào kết quả tổng hợp của Hệ thống để phê duyệt các nội dung tại các điểm a, b, c, d, đ, e, f, g, h, i - khoản 5 Điều này và không thực hiện, giải quyết đối với cơ quan, đơn vị chưa cập nhật đầy đủ, chính xác hồ sơ CBCCVC vào Hệ thống;

1.6. Xem xét, đề xuất UBND tỉnh biểu dương, khen thưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân ứng dụng Hệ thống trong việc quản lý hồ sơ công chức, viên chức; đưa việc sử dụng hiệu quả Hệ thống vào một trong những tiêu chí trong việc đánh giá xếp hạng cải cách hành chính hàng năm.

1.7. Đưa nội dung cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng Hệ thống hồ sơ CBCCVC của các cơ quan, đơn vị vào kế hoạch Thanh tra, kiểm tra công tác tổ chức Nhà nước hàng năm; sử dụng file nhật ký (file Log) của Hệ thống làm căn cứ tổng hợp các trường hợp trễ hạn, báo cáo UBND tỉnh có biện pháp xử lý kịp thời.

2- Sở Thông tin và Truyền thông

Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc triển khai, duy trì và phát triển Hệ thống gắn với công tác đảm bảo an toàn và an ninh thông tin. Định kỳ hàng năm, phối hợp với Sở Nội vụ trong việc kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Hệ thống của các đối tượng được quy định tại Điều 2 Quy chế này; nghiên cứu đề xuất việc ứng dụng hiệu quả Hệ thống vào một trong những tiêu chí đánh giá thi đua - khen thưởng, các danh hiệu hàng năm của cơ quan, đơn vị và người đứng đầu cơ quan, đơn vị.

3- Sở Tài chính

Căn cứ khả năng ngân sách Nhà nước hàng năm, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét bố trí ngân sách phù hợp để duy trì hoạt động của Hệ thống.

Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Tổ chức thực hiện

Sở Nội vụ hướng dẫn các cơ quan, đơn vị cập nhật, khai thác và sử dụng Hệ thống.

Điều 15. Khen thưởng, xử lý vi phạm

1. Cơ quan, đơn vị và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy chế này được xét khen thưởng theo quy định. handwritten mark

7

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6733efdd8f4b48d5b76240005abb1d0f.html b/chandra_raw/6733efdd8f4b48d5b76240005abb1d0f.html deleted file mode 100644 index 1db21cdf742ed515253cc3f25016b9a19f9d3075..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6733efdd8f4b48d5b76240005abb1d0f.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -
VGP logo

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 30.07.2015 14:31:54 +07:00

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2015/NQ-HĐND

Trà Vinh, ngày 17 tháng 7 năm 2015

NGHỊ QUYẾT

Phê duyệt chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức
được luân chuyển, điều động, biệt phái trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNGiờ: .....S.....
Ngày: .....TH.....

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 18

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010;

Để triển khai thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 25/01/2002 của Bộ Chính trị về việc luân chuyển cán bộ lãnh đạo và quản lý; Nghị quyết Trung ương XI “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”; Kết luận số 24-KL/TW ngày 05/6/2012 của Bộ Chính trị (khóa XI) “Về đẩy mạnh công tác quy hoạch và luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý đến năm 2020 và những năm tiếp theo”; Kế hoạch số 15-KH/TU ngày 04/4/2012 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) và Kế hoạch số 30-KH/TU ngày 24/12/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Trà Vinh thực hiện Kết luận số 24-KL/TW của Bộ Chính trị (khóa XI) “Về đẩy mạnh công tác quy hoạch và luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý đến năm 2020 và những năm tiếp theo”;

Xét Tờ trình số 2148/TTTr-UBND ngày 07/7/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; trên cơ sở thẩm tra của Ban Pháp chế và thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng (không bao gồm đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị theo hệ thống ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh)

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/674808b370a7491a940ae6fed90159db.html b/chandra_raw/674808b370a7491a940ae6fed90159db.html deleted file mode 100644 index 813f9778c5fcb12d9dd3e5ad3fd548c2fc6a1fd3..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/674808b370a7491a940ae6fed90159db.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

VGP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CỘNG THỐNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 04.07.2016 16:11:25 +07:00

BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Số: 12 /2016/TT-BNNPTNT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2016

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CỘNG THỐNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN Giới: S
Ngày: 28/6

THÔNG TƯ

Quy định tổ chức, chức năng, nhiệm vụ
và quyền hạn của Hội đồng thủ y các cấp

Căn cứ Luật thủ y ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thủ y,

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thủ y các cấp.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thủ y các cấp, bao gồm Hội đồng thủ y trung ương và Hội đồng thủ y cấp tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Hội đồng thủ y trung ương và Hội đồng thủ y cấp tỉnh.

Điều 3. Thành lập Hội đồng thủ y các cấp

1. Hội đồng thủ y trung ương được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập.

2. Hội đồng thủ y cấp tỉnh được Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập.

3. Hội đồng thủ y trung ương và cấp tỉnh có nhiệm kỳ 05 năm.

4. Thành viên Hội đồng thủ y được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật khi thực hiện nhiệm vụ tư vấn.

Điều 4. Chức năng của Hội đồng thủ y các cấp

1. Hội đồng thủ y trung ương có chức năng tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hoạt động thủ y thuộc phạm vi quản lý của Bộ.

2. Hội đồng thủ y cấp tỉnh có chức năng tư vấn cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hoạt động thủ y thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6773f7fd0c4949aca0a27686d0d3a76a.html b/chandra_raw/6773f7fd0c4949aca0a27686d0d3a76a.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a29f8284925c37ce0fed8bed3c63bfd51894797c --- /dev/null +++ b/chandra_raw/6773f7fd0c4949aca0a27686d0d3a76a.html @@ -0,0 +1 @@ +

b) Quyết định phương án huy động vốn đối với từng dự án có giá trị không quá 50% vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của Công ty tại thời điểm gần nhất với thời điểm huy động vốn nhưng không quá mức vốn của dự án nhóm B theo Luật Đầu tư công;

c) Quyết định từng dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định có giá trị không quá 50% vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của Công ty tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định dự dự án, hợp đồng cho thuê tài sản nhưng không quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của Luật Đầu tư công và các quy định của pháp luật khác có liên quan;

d) Các hợp đồng cho vay, thuê tài sản có giá trị dưới 50% vốn chủ sở hữu ghi trong báo cáo tài chính quý hoặc năm của Công ty tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định cho thuê tài sản nhưng giá trị còn lại của tài sản cho thuê không quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của Luật Đầu tư công. Việc sử dụng tài sản để cho thuê phải tuân theo đúng các quy định của pháp luật;

d) Quyết định các phương án thanh lý, nhượng bán tài sản có giá trị còn lại dưới 50% vốn chủ sở hữu ghi trên bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp nhà nước tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định thanh lý, nhượng bán tài sản nhưng không quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của Luật Đầu tư công.

Phương thức, trình tự, thủ tục thanh lý, nhượng bán tài sản cố định thực hiện theo quy định của pháp luật;

e) Quyết định kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính hàng năm của Công ty sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của chủ sở hữu và gửi quyết định đến chủ sở hữu để tổng hợp, giám sát. Kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính hàng năm của Công ty phải được lập căn cứ vào Kế hoạch chiến lược của Công ty, xu hướng phát triển của ngành, các thay đổi về mặt pháp lý, kết quả hoạt động của năm trước, các nhiệm vụ chiến lược hoặc các nhiệm vụ được giao trong năm kế hoạch, các điều kiện bên trong và bên ngoài Công ty. Kế hoạch hàng năm phải bao gồm các mục tiêu tài chính cụ thể;

g) Xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính dài hạn phù hợp với định hướng chiến lược, quy hoạch phát triển kinh doanh của Công ty đã được chủ sở hữu quyết định;

h) Quyết định phương án tổ chức kinh doanh, biên chế bộ máy quản lý Công ty theo quy định của pháp luật và Điều lệ này sau khi được chủ sở hữu chấp thuận về chủ trương;

11

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/67959730a95643c8b0fde6618592d6ff.html b/chandra_raw/67959730a95643c8b0fde6618592d6ff.html deleted file mode 100644 index e8340f0ff37bcb211fbdbc3156811b9b7801a424..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/67959730a95643c8b0fde6618592d6ff.html +++ /dev/null @@ -1,66 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
5Cát vàng (cát bê tông)m^311
6Cát đen (xây trát)m^311
7Cát san lấpm^311
8Đất san lấp xây dựng công trìnhm^311
9Đất sét làm gạch, ngói-1 m^31,45 tấnĐịnh mức:
- 1000 viên gạch đặc = 2,3 tấn;
- 1000 viên gạch rộng = 1,6 tấn;
10MicaTấn11
11Nước khoáng thiên nhiênm^311
-
-
-

West

-
-
-

4

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/679ac203b12743489519b89b15c44cfb.html b/chandra_raw/679ac203b12743489519b89b15c44cfb.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..238f16af24613de1f34d49f2226c856dc7b5aecc --- /dev/null +++ b/chandra_raw/679ac203b12743489519b89b15c44cfb.html @@ -0,0 +1 @@ +

d) Tiền, tài sản được sử dụng hoặc nhằm để sử dụng vào mục đích khủng bố, tài trợ khủng bố hoặc tiền, tài sản có được từ hành vi khủng bố, tài trợ khủng bố.

6. Tạm ngưng lưu thông tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố là việc cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giữ lại tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố, không cho di chuyển, chuyển giao, trao đổi trong một thời hạn nhất định.

7. Phong tỏa tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố là việc cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giữ nguyên hiện trạng, không cho nhập vào, rút ra đối với tài khoản; không cho di chuyển, chuyển giao, trao đổi, sử dụng, thay đổi, tiêu hủy tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố.

8. Niêm phong tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố là việc cơ quan, người có thẩm quyền quyết định đóng kín, ghi dấu hiệu đặc biệt để tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố được nguyên vẹn và bí mật.

9. Tạm giữ tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố là việc cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giữ lại tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố trong một thời hạn nhất định.

10. Xử lý tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố bao gồm:

a) Tịch thu sung quỹ nhà nước hoặc tiêu hủy theo quy định của pháp luật;

b) Trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp trong trường hợp tiền, tài sản đó bị người khác chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép vào hoạt động khủng bố, tài trợ khủng bố;

c) Chi phí, sử dụng cho các khoản chi thiết yếu phục vụ sinh hoạt của cá nhân có tiền, tài sản bị tạm ngưng lưu thông, phong tỏa, tạm giữ, xử lý và chi phí cho các nghĩa vụ hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân có tiền, tài sản bị tạm ngưng lưu thông, phong tỏa, tạm giữ, xử lý;

d) Giải tỏa, trả lại nếu tổ chức, cá nhân được đưa ra khỏi danh sách tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố hoặc do bị xác định sai là tổ chức, cá nhân thuộc danh sách tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố;

đ) Sung quỹ nhà nước trong trường hợp không xác định được chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp.

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/68208e9517a447f8992b6d1d594e7c9e.html b/chandra_raw/68208e9517a447f8992b6d1d594e7c9e.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..81dca281f9413eb01acbb935ac64769fc18035d1 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/68208e9517a447f8992b6d1d594e7c9e.html @@ -0,0 +1 @@ +

c) Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động và quyền tham gia quản lý Công ty của người lao động, thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động và các quy định khác của pháp luật;

d) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; thực hiện việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ trung thương theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, báo cáo tài chính, báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của chủ sở hữu; chịu trách nhiệm về tính xác thực của các báo cáo;

e) Công bố, công khai báo cáo tài chính hàng năm và các thông tin khác về hoạt động của Công ty theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của chủ sở hữu;

g) Thực hiện việc quản lý rủi ro và bảo hiểm cho tài sản, trách nhiệm, con người của Công ty trong kinh doanh theo quy định của pháp luật;

h) Chịu sự giám sát, kiểm tra của chủ sở hữu, đại diện chủ sở hữu, các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan trong thực hiện các quy định về bằng lương; đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động, người quản lý Công ty và các cán bộ quản lý khác.

3. Chịu sự giám sát của chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu; tuân thủ các quy định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện các nghĩa vụ khác trong kinh doanh theo quy định của pháp luật và được Nhà nước giao.

Chương III
QUYỀN, TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ
CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TY

Điều 13. Tổ chức thực hiện các quyền của chủ sở hữu nhà nước đối với Công ty

1. Quyết định việc tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản Công ty phù hợp với Đề án tổng thể về sắp xếp, đổi mới, tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Tài chính đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

7

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/682fd7cc92514a408faae05d32a9fe42.html b/chandra_raw/682fd7cc92514a408faae05d32a9fe42.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7d9f9196cb3d24ced664c743fa36cb2a3c9493b4 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/682fd7cc92514a408faae05d32a9fe42.html @@ -0,0 +1,165 @@ +
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
IICá nhân
Tham số cá nhân (?)
Thặng
(3)-(2)-(3)
+
+
+

Ghi chú: Giá trị được tính theo giá thị trường hoặc theo mệnh giá (trong trường hợp không có giá thị trường)

+
+
+

III. Kiến nghị

+
+
+

Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực, đầy đủ và chính xác của nội dung Giấy thông báo này và tài liệu kèm theo.

+
+
+

Tài liệu kèm theo báo cáo tháng:

+
+
+

NGƯỜI LẬP BÁO CÁO

+
+
+

(Ký, ghi rõ họ tên)

+
+
+

KIỂM SOÁT

+
+
+

(Ký, ghi rõ họ tên)

+
+
+

ĐẠI DIỆN CÓ THĂM QUYỀN CỦA CÔNG TY

+
+
+

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

+
+
+

29

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/687a810d0f5243dc86476f8c4180e15a.html b/chandra_raw/687a810d0f5243dc86476f8c4180e15a.html deleted file mode 100644 index c537fefe5d77f58b4bf7477a312c781c2b774c9e..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/687a810d0f5243dc86476f8c4180e15a.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Hội đồng quản lý quỹ, cho phép thay đổi hoặc cấp lại giấy phép thành lập, thu hồi giấy phép thành lập, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quỹ có phạm vi hoạt động trong Thành phố và quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi quận - huyện, xã, phường, thị trấn;

c) Căn cứ tình hình thực tế ở địa phương, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định việc thực hiện công tác quản lý đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã, phường, thị trấn, quỹ có phạm vi hoạt động trong quận - huyện, xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật;

d) Trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định cho phép hội có phạm vi hoạt động trong cả nước, hội có phạm vi hoạt động liên tỉnh đặt văn phòng đại diện của hội ở địa phương theo quy định của pháp luật;

d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về hội, quỹ đối với các hội, quỹ hoạt động trong phạm vi Thành phố. Xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về hội, quỹ;

e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định việc hỗ trợ và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với tổ chức hội, quỹ theo quy định của pháp luật.

13. Về công tác văn thư, lưu trữ:

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành và hướng dẫn thực hiện các chế độ, quy định về công tác văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật;

b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố về công tác quản lý lưu trữ thông tin số trong các cơ quan, đơn vị nhà nước trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật;

c) Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Danh mục tài liệu hết giá trị của Lưu trữ lịch sử của Thành phố, quyết định hủy tài liệu hết giá trị tại Lưu trữ lịch sử của Thành phố theo quy định của pháp luật;

d) Thẩm định Danh mục tài liệu hết giá trị cần hủy tại Lưu trữ cơ quan đối với cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử của Thành phố; quyết định việc hủy tài liệu có thông tin trùng lặp tại Lưu trữ lịch sử của Thành phố theo quy định của pháp luật;

d) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ;

e) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ đối với đội ngũ công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ;

g) Kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về công tác văn thư, lưu trữ: giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về văn thư, lưu trữ;

9

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/68bff6c41a804b8e80be91a408ebb8fa.html b/chandra_raw/68bff6c41a804b8e80be91a408ebb8fa.html deleted file mode 100644 index 1ee6efa11c5f2ac785a70df4964aa844dd25b52c..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/68bff6c41a804b8e80be91a408ebb8fa.html +++ /dev/null @@ -1,106 +0,0 @@ -
QCVN 47:2015/BTTTT
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
5 Các đài quang bá (không phải truyền hình)100
6 Các đài quang bá (truyền hình ảnh và âm thanh)500 Hz (24)(25)
7 Các đài vũ trụ20
8 Các đài trái đất20
Bảng tần: 2 450 MHz đến 10 500 MHz
1 Các đài cố định
- Công suất nhỏ hơn hoặc bằng 100 W200
- Công suất trên 100 W50
2 Các đài mặt đất100
3 Các đài di động100
4 Các đài vô tuyến xác định1 250 (33)
5 Các đài vũ trụ50
6 Các đài trái đất50
Bảng tần: 10,5 GHz đến 40 GHz
1 Các đài cố định300
2 Các đài vô tuyến xác định5 000 (33)
3 Các đài quang bá100
4 Các đài vũ trụ100
5 Các đài trái đất100
CHÚ THÍCH:
-
    -
  • - Dung sai tần số được biểu thị bằng phần triệu (10^{-6}), trừ khi có chú thích thêm;
  • -
  • - Công suất danh định cho các đài khác nhau là công suất đường bao đỉnh đối với những máy phát đơn biên và là công suất trung bình đối với tất cả những máy phát bức xạ khác, trừ khi có chú thích thêm;
  • -
  • - Vì những lý do kỹ thuật và khai thác, một số loại đài vô tuyến điện có thể phải tuân thủ những quy định về dung sai nghiêm ngặt hơn so với những dung sai ghi trong bảng này.
  • -
-
-
    -
  1. Đối với các máy phát của đài bờ dùng cho điện báo in trực tiếp hoặc truyền số liệu, dung sai là: -
      -
    • - 5 Hz đối với điện báo PSK băng hẹp;
    • -
    • - 15 Hz đối với máy phát FSK được lắp đặt trước ngày 02 tháng 01 năm 1992;
    • -
    -
  2. -
-
-
-
15
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/69181d966f05427fa85ce1b143771de9.html b/chandra_raw/69181d966f05427fa85ce1b143771de9.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9aadc6e58cedebf67c274a605eebc01c60f21a02 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/69181d966f05427fa85ce1b143771de9.html @@ -0,0 +1 @@ +

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN XIN HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ
BỆNH HIỆM NGHÈO

( Áp dụng đối với người bệnh thuộc đối tượng quy định tại Điều 7 )

Kính gửi: - UBND xã:.....
- Ban Quản lý Quỹ KCB cho người nghèo tỉnh Hà Giang.
- Bệnh viện:.....

Tôi tên: ..... , sinh năm ..... Dân tộc:.....

Địa chỉ: thôn..... Xã..... huyện.....

Tỉnh Hà Giang.

Số CMTND(nếu có) ..... do..... cấp ngày
.../...../.....

Điện thoại liên lạc: .....

- Số thẻ BHYT: ..... Số Bệnh án:.....

Căn cứ Điều 7 Quyết định số: /QĐ-UBND ngày ..... tháng năm 2013 của UBND tỉnh Hà Giang về việc Quy định hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mở tim, gặp khó khăn do chi phí cao mà không đủ khả năng chi trả viện phí.

Tôi mắc bệnh.....

Vào viện từ ngày / / đến ngày / /

Đã điều trị tại: .....

Kinh phí phải chi trả tại Bệnh viện là ..... đồng
(đính kèm ..... hóa đơn viện phí).

Tôi viết đơn này kính mong Quý cơ quan xem xét hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh để bản thân và gia đình tôi bớt phần khó khăn trong cuộc sống.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn ..... , ngày ... tháng ... năm
(Ký tên, ghi rõ họ, tên và đóng dấu) Người làm đơn

(Ký tên, hoặc điểm chi ghi rõ họ, tên)

10

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6977d9ee7831407ebeae740deedfffd8.html b/chandra_raw/6977d9ee7831407ebeae740deedfffd8.html deleted file mode 100644 index a30a9e07bfddef85917dfb1e1da90afc8654bd66..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6977d9ee7831407ebeae740deedfffd8.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

bộ, công chức, viên chức trình Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phê duyệt theo thẩm quyền.

3. Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố không được chuyển các hội nghị tập huấn triển khai văn bản quy phạm pháp luật thành các lớp học bồi dưỡng ngắn hạn.

Chương III
CỬ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Điều 7. Điều kiện cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng

1. Cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo bồi dưỡng

a) Việc cử công chức đi đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học phải tuân thủ đúng theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học trung cấp, cao đẳng, đại học phải cam kết thực hiện Khoản 2, 3 Điều 9 của Quy chế này.

b) Việc cử công chức đi đào tạo sau đại học phải tuân thủ các quy định tại Điều 24 Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25/01/2011 của Bộ Nội vụ; Điều 20 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ.

c) Việc cử viên chức đi đào tạo phải tuân thủ điều kiện quy định tại Điều 36 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ.

d) Việc cử cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng phải tuân thủ theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ và các quy định hiện hành.

e) Việc cử công chức đi bồi dưỡng ở nước ngoài thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25/01/2011 của Bộ Nội vụ.

2. Các trường hợp không được xét, cử đi đào tạo, bồi dưỡng

a) Không xem xét, giải quyết cử đi đào tạo đối với các trường hợp cơ quan, đơn vị cử công chức tham gia dự tuyển mà không thông qua cấp có thẩm quyền.

b) Cán bộ, công chức có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo nguyện vọng riêng của bản thân (không được cơ quan quy hoạch đào tạo), tự ý tham gia dự tuyển không thông qua cơ quan có thẩm quyền.

c) Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian chấp hành hình thức kỷ luật (kỷ luật Đảng viên hoặc kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức).

3. Trong một số trường hợp đặc thù khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cụ thể.

Điều 8. Thẩm quyền quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với các lớp học được tổ chức trong và ngoài tỉnh

a) Trường hợp đào tạo, bồi dưỡng có thời gian học trên 01 năm:

Căn cứ kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban

6

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/698153fa6ec3455199e1241f1d6aba6b.html b/chandra_raw/698153fa6ec3455199e1241f1d6aba6b.html deleted file mode 100644 index 5f66c0437b307ea21cb0b285ec2cc4a7f50c91c0..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/698153fa6ec3455199e1241f1d6aba6b.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

6. Hội đồng thành viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước chủ sở hữu về tính chính xác, trung thực của báo cáo quyết toán năm của Tổng công ty; phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế, các nghĩa vụ tài chính của Tổng công ty; phương án xử lý các khoản lỗ, xử lý tồn thất tài sản của Tổng công ty.

7. Tổng công ty thực hiện công tác kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật. Mục tiêu của công tác kiểm toán nội bộ nhằm phục vụ công tác điều hành của Tổng Giám đốc và công tác kiểm tra, giám sát hoạt động điều hành Tổng công ty của Hội đồng thành viên.

8. Tổng công ty thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp luật; Hội đồng thành viên chủ trì và tổ chức thực hiện việc công khai báo cáo tài chính năm của Tổng công ty; Tổng Giám đốc trực tiếp thực hiện việc công khai.

9. Tổng công ty thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật về kế toán và thống kê.

10. Trong quá trình hoạt động, Tổng công ty có trách nhiệm chấp hành, chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và của chủ sở hữu.

Chương VI
ĐẦU TƯ VỐN TẠI DOANH NGHIỆP KHÁC,
NGƯỜI ĐẠI DIỆN VÀ LIÊN KẾT TỔNG CÔNG TY

Mục 1
ĐẦU TƯ VỐN TẠI DOANH NGHIỆP KHÁC

Điều 54. Đầu tư vốn ra ngoài Tổng công ty

1. Tổng công ty được quyền sử dụng tài sản (gồm tiền, tài sản cố định, tài sản lưu động và các tài sản khác) thuộc quyền quản lý của Tổng công ty để đầu tư vốn ra ngoài Tổng công ty. Việc đầu tư vốn ra ngoài Tổng công ty liên quan đến đất đai phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai.

2. Việc đầu tư vốn ra ngoài Tổng công ty phải tuân thủ theo quy định của pháp luật, phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của Tổng công ty, không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty được chủ sở hữu giao và đảm bảo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn đầu tư.

46

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/69ac8fffe6ce4a97931c06088d1603b3.html b/chandra_raw/69ac8fffe6ce4a97931c06088d1603b3.html deleted file mode 100644 index 56b2fe1e9b922ae2c9a597bb330da0b6e31e5627..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/69ac8fffe6ce4a97931c06088d1603b3.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

b) Bộ Thông tin và Truyền thông thành lập Trung tâm báo chí phục vụ công tác truyền truyền các hoạt động kỷ niệm. Người phát ngôn do Trung tâm báo chí cử.

4. Việc mời Lãnh đạo Đảng, Nhà nước: Văn phòng Trung ương Đảng báo cáo Ban Bí thư, xếp lịch Lãnh đạo Đảng, Nhà nước dự và phát biểu tại Lễ kỷ niệm và Chương trình Mít tinh, điều binh, điều hành kỷ niệm 60 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ.

5. Một số nhiệm vụ khác:

a) Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức bắn pháo hoa tầm cao, tối ngày 06 tháng 5 năm 2014 tại Điện Biên, bảo đảm tuyệt đối an toàn.

b) Bộ Công Thương chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam bảo đảm điện phục vụ các hoạt động kỷ niệm, đặc biệt là Lễ kỷ niệm.

c) Bộ Giao thông vận tải trao đổi, thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên chỉ đạo Tổng Công ty Hàng không Việt Nam nghiên cứu tăng chuyển bay phục vụ các đại biểu, khách mời tham dự Lễ kỷ niệm, phù hợp với khả năng tiếp nhận khách du lịch của các khách sạn trên địa bàn.

6. Về kinh phí tổ chức Mít tinh, điều binh, điều hành và các nhiệm vụ phát sinh: Các Ban, Bộ, ngành, địa phương, cơ quan liên quan khẩn trương lập dự toán kinh phí tổ chức các hoạt động kỷ niệm, gửi Bộ Tài chính thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Trước mắt, để bảo đảm kinh phí tổ chức tốt các hoạt động kỷ niệm, Bộ Tài chính tạm ứng 80% kinh phí sau khi đã thẩm định để các Ban, Bộ, ngành, địa phương, cơ quan liên quan tổ chức thực hiện.

Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

Nơi nhận :

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Official circular seal of the Office of the General Secretary of the Communist Party of Vietnam (Văn phòng Chính phủ). The seal features a star in the center, surrounded by a wreath and the text 'VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ' around the perimeter. A signature is written across the seal.

Nguyễn Cao Lộc

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6a1e984f9edf4c1cac73785db9deb4b2.html b/chandra_raw/6a1e984f9edf4c1cac73785db9deb4b2.html deleted file mode 100644 index 6e6340e5abe4c8e3d7f9e334b2b41c3f44ecf90c..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6a1e984f9edf4c1cac73785db9deb4b2.html +++ /dev/null @@ -1,31 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
QL18-QL10-QL1-QL91
QL18-QL10-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL91
QL18-QL10-QL1-QL80
QL18-QL10-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL80
QL18-QL10-QL1-QL30-BT841
QL18-QL10-QL1-QL30-BT841
QL18-QL10-QL1-QL91
QL18-QL10-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL91
QL18-QL10-QL5-Dường đô thị
CK Tỉnh Biên








CB Hải Phòng

CK Tây Trang

SB Nội Bài

CK Nà Mèo
2CK Hữu Nghị
QL1-I-CD Tiền Sơn-QL1-QL217
QL1-I-CD Tiền Sơn-QL1-Dường Phố Văn-Cần Gié-DCT Cầu Gié-Ninh Bình-QL10-QL1-QL217
QL1-I-CD Tiền Sơn-QL1-Dường Phố Văn-Cần Gié-DCT Cầu Gié-Ninh Bình-QL10-QL1-QL217
QL1-I-CD Tiền Sơn-QL1-QL7
QL1-I-CD Tiền Sơn-QL1-QL7-
QL1-I-CD Tiền Sơn-QL1-Dường Phố Văn-Cần Gié-DCT Cầu Gié-Ninh Bình-QL10-QL1-QL7
QL1-I-CD Tiền Sơn-QL1-Dường Phố Văn-Cần Gié-DCT Cầu Gié-Ninh Bình-QL10-QL1-QL7
CK Kỷ Nam Cấn
QL1-I-CD Tiền Sơn-QL1-QL8
QL1-I-CD Tiền Sơn-QL1-QL8-
QL1-I-CD Tiền Sơn-QL1-Dường Phố Văn-Cần Gié-DCT Cầu Gié-Ninh Bình-QL10-QL1-QL8
QL1-I-CD Tiền Sơn-QL1-Dường Phố Văn-Cần Gié-DCT Cầu Gié-Ninh Bình-QL10-QL1-QL8
CK Cầu Treo
-
-
-

4

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6a23ec6411bb47b7b3dad062c2eb1d7a.html b/chandra_raw/6a23ec6411bb47b7b3dad062c2eb1d7a.html deleted file mode 100644 index d90d819f2d399fbd8f5e92788fb77404e97d7df7..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6a23ec6411bb47b7b3dad062c2eb1d7a.html +++ /dev/null @@ -1,102 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Minh-QL7
DCT Lào Cai-Hà Nội-Dường đó thi-QL1-QL8
DCT Lào Cai-Hà Nội-QL18-QL11-ICD Tiên Sơn-QL1-QL8
DCT Lào Cai-Hà Nội-Dường đó thi-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL8
DCT Lào Cai-Hà Nội-QL18-QL11-ICD Tiên Sơn-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL8CK Cầu Treo
DCT Lào Cai-Hà Nội-Dường đó thi-Đại lộ Thăng Long-QL21-Dường Hồ Chí Minh-QL8
DCT Lào Cai-Hà Nội-Dường đó thi-QL1-QL15-Dường Hồ Chí Minh-QL12A
DCT Lào Cai-Hà Nội-QL18-QL11-ICD Tiên Sơn-QL1-QL15-Dường Hồ Chí Minh-QL12A
DCT Lào Cai-Hà Nội-Dường đó thi-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL15-Dường Hồ Chí Minh-QL12ACK Cha Lo
DCT Lào Cai-Hà Nội-Dường đó thi-Đại lộ Thăng Long-QL21-Dường Hồ Chí Minh-QL12A
DCT Lào Cai-Hà Nội-Dường đó thi-QL1-QL9
DCT Lào Cai-Hà Nội-Dường đó thi-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL9CK Lao Bảo
DCT Lào Cai-Hà Nội-QL18-QL11-ICD Tiên Sơn-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL9
DCT Lào Cai-Hà Nội-Dường đó thi-Đại lộ Thăng Long-QL21-Dường Hồ Chí Minh-QL9
DCT Lào Cai-Hà Nội-Dường đó thi-QL1-QL14B-QL14-QL40
DCT Lào Cai-Hà Nội-QL18-QL11-ICD Tiên Sơn-QL1-QL14B-QL14-QL40
DCT Lào Cai-Hà Nội-Dường đó thi-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL14B-QL14-QL40CK Bồ Y
DCT Lào Cai-Hà Nội-QL18-QL11-ICD Tiên Sơn-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-
-
-
-

17

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6a42bbd0b860421fb756bd562aa0b1a3.html b/chandra_raw/6a42bbd0b860421fb756bd562aa0b1a3.html deleted file mode 100644 index eba27c37198626d45aacfede5b382ef29eeab9c2..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6a42bbd0b860421fb756bd562aa0b1a3.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -
A blank white page with minor scanning artifacts.This image is a scan of a blank white piece of paper. It contains no text, figures, or tables. There are a few very small, faint dark specks scattered across the page, which appear to be scanning artifacts or dust particles. The overall background is a uniform off-white color.
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6a7f286b29dc49899edd644df7b4fe96.html b/chandra_raw/6a7f286b29dc49899edd644df7b4fe96.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5975be5a5177debc35bd5893cc113ee16356c86c --- /dev/null +++ b/chandra_raw/6a7f286b29dc49899edd644df7b4fe96.html @@ -0,0 +1 @@ +
Seal of the President of the Republic of Vietnam (Thủ tướng Chính phủ) featuring a star and the text 'THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ'.

DANH SÁCH TẠP THẺ VÀ CÁ NHÂN

ĐƯỢC TẶNG BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

(Xem theo Quyết định số: 1249/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ)


  1. 1. Phòng 2, Cục An ninh điều tra, Tổng cục An ninh II, Bộ Công an;
  2. 2. Phòng Bảo vệ chính trị, Công an tỉnh Phú Thọ;
  3. 3. Đại úy Nguyễn Thái Toàn, cán bộ Phòng Trinh sát 3, Cục Bảo vệ chính trị 2, Tổng cục An ninh I, Bộ Công an;
  4. 4. Thượng tá Nguyễn Văn Đáng, Phó Trưởng phòng 3, Cục Kỹ thuật nghiệp vụ II, Tổng cục An ninh I, Bộ Công an;
  5. 5. Thượng tá Vũ Sỹ Lợi, Phó Trưởng phòng, Phòng Bảo vệ chính trị, Công an tỉnh Phú Thọ,

Đã lập chiến công trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc./.


\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6a88e34266fb48e3b8000b9f9c5669e0.html b/chandra_raw/6a88e34266fb48e3b8000b9f9c5669e0.html deleted file mode 100644 index 1c66f582239417775178a7fa48e577faa0cd2ebd..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6a88e34266fb48e3b8000b9f9c5669e0.html +++ /dev/null @@ -1,15 +0,0 @@ -
-

QCVN 08:2015/BGTVT

-
-
-

4B - Khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc trên đường thẳng trong hầm
(Khổ đường 1435 mm)

-
-
-

(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

-
-
-Technical drawing of a tunnel cross-section showing dimensions and limits. The drawing includes a central vertical axis and various horizontal and vertical dimensions. Horizontal dimensions from the center line are: 1400, 2000, 2440, 1875, and 2250. Vertical dimensions on the left are: 5500, 3000, 1210, and 1100. Vertical dimensions on the right are: 6000, 4500, and 3550. A radius R2440 is indicated for the upper part of the tunnel. The base is labeled 'Mặt ray' (Railing surface). A legend at the bottom explains the line types: a solid line for 'Giới hạn bản thân hầm' (Tunnel body limit) and a dashed line for 'Giới hạn kiến trúc trong hầm theo kích thước của khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc trên đường thẳng trong khu gian ở bản vẽ 1B (Xem chi tiết giới hạn tiếp giáp ray dưới bản vẽ 1B)' (Tunnel architectural limit according to the width of the adjacent structure limit on a straight line in the plan view in drawing 1B (See detail of adjacent railing limit under drawing 1B)). -
-
-

86

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6a941f2e7c8d410a821d4d01d2bd26f7.html b/chandra_raw/6a941f2e7c8d410a821d4d01d2bd26f7.html deleted file mode 100644 index 1fdf323e4b81f8fbeed6f4b57a0354d6531e87d6..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6a941f2e7c8d410a821d4d01d2bd26f7.html +++ /dev/null @@ -1,29 +0,0 @@ -

1141

-

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-

Số: 1493/QĐ-TTg

-

Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2013

-

QUYẾT ĐỊNH

-

Phê chuẩn kết quả bầu thành viên

-

Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2011 - 2016

-

CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐỀN Số: ..... 5612 .....
Ngày: ..... 19/7 .....

-

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

-

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

-

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

-

Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 27/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2009 và Nghị định số 36/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2011;

-

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tại Tờ trình số 2484/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2013,

-

QUYẾT ĐỊNH:

-

Điều 1. Phê chuẩn kết quả bầu chức danh Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2011 - 2016 đối với ông Trần Anh Dũng, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

-

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

-

Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh và ông Trần Anh Dũng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

-

Nơi nhận:

-
- -
-
Official circular seal of the Prime Minister of Vietnam, featuring a star and the text 'THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ'.
-

Nguyễn Tấn Dũng

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6a9c5e67de3241889c6c964be38005be.html b/chandra_raw/6a9c5e67de3241889c6c964be38005be.html deleted file mode 100644 index 5d18f87bfec39228a7b5ce8ec82f2e01d451805b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6a9c5e67de3241889c6c964be38005be.html +++ /dev/null @@ -1,49 +0,0 @@ -
-

Phụ lục 2
-Danh mục thuốc bảo vệ thực vật, chất điều hòa sinh trưởng, chất bảo quản
-sử dụng trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa có nguồn gốc thực vật tại
-nước xuất khẩu

-
-
-

(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu)

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
TTTên thương mạiTên hoạt chấtMục đích sử dụngMức dư lượng tối đa cho phép (MRLs)
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
-
-
-

Ghi chú: Khi có sự thay đổi về danh mục, cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản.

-
-
-

.....ngày ....tháng...năm ....
-Cơ quan thẩm quyền về ATTP của nước xuất khẩu
-(Ký tên, đóng dấu)

-
-
-

Handwritten signature

-
-
-

16

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6b069843517344579770ca5e01cf81ff.html b/chandra_raw/6b069843517344579770ca5e01cf81ff.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2eaf0d21fb52f43ebc4289b9fdf1abfd6bb65282 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/6b069843517344579770ca5e01cf81ff.html @@ -0,0 +1 @@ +

phân tích rõ nguyên nhân để rút ra những bài học kinh nghiệm; trên cơ sở đó xác định rõ những nhiệm vụ, giải pháp để bảo đảm thực hiện tốt, hiệu quả hơn nữa Nghị quyết Trung ương 6 khóa X;

b) Cơ bản đồng ý thành phần Ban Chỉ đạo sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 khóa X như đề xuất của Ban Kinh tế Trung ương, chú trọng thành phần là các Bộ, ngành tổng hợp; đồng ý bổ sung lãnh đạo Đảng ủy Khối doanh nghiệp Trung ương và Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương là thành viên Ban Chỉ đạo. Giao Ban Kinh tế Trung ương sớm hoàn chỉnh, trình Ban Bí thư quyết định;

c) Trên cơ sở báo cáo đánh giá của Chính phủ về thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 khóa X, Ban Kinh tế Trung ương làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tiếp nhận tài liệu, kết quả đánh giá, trao đổi và hoàn chỉnh để cương chi tiết trình Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định. Ban Kinh tế Trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan tổ chức khảo sát, làm việc với một số cơ quan, đơn vị, địa phương để hoàn thiện Báo cáo;

d) Việc sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 khóa X cần xuất phát từ thực tiễn để tổng kết, đánh giá và rút ra bài học kinh nghiệm nhằm tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ban Kinh tế Trung ương, các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./

Nơi nhận:

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Official circular seal of the General Secretariat of the Communist Party of Vietnam (VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦA) with a star in the center. A handwritten signature is written across the seal. Below the seal, the name 'Nguyễn Văn Tùng' is printed.

Nguyễn Văn Tùng

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6b0868cfd8c54bcd9b52fc4cd68e2a5a.html b/chandra_raw/6b0868cfd8c54bcd9b52fc4cd68e2a5a.html deleted file mode 100644 index 7200b986e6677e74284a4ca5275069ed8d34cda8..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6b0868cfd8c54bcd9b52fc4cd68e2a5a.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

QCVN 47:2015/BTTTT

4.2. Trong trường hợp thiết bị vô tuyến điện có quy chuẩn kỹ thuật riêng thì quy chuẩn kỹ thuật riêng đó được ưu tiên áp dụng.

5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy định về chứng nhận, công bố hợp quy các thiết bị vô tuyến điện phù hợp với Quy chuẩn này và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.

6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

6.1. Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức triển khai quản lý các thiết bị vô tuyến điện phù hợp với Quy chuẩn này.

6.2. Quy chuẩn này được áp dụng thay thế cho Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47:2011/BTTTT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần số và bức xạ vô tuyến điện áp dụng cho các thiết bị thu phát vô tuyến điện".

6.3. Trong trường hợp các quy định nêu tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.

22

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6b260c270fe545e4b9cff3f10940ab89.html b/chandra_raw/6b260c270fe545e4b9cff3f10940ab89.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ed4aa9f5872365f35488e5427993ad3935c45de6 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/6b260c270fe545e4b9cff3f10940ab89.html @@ -0,0 +1 @@ +

a) Chủ tịch Công ty quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, chấp thuận đơn xin từ chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật Phó Tổng giám đốc theo đề nghị của Tổng Giám đốc;

b) Phó Tổng giám đốc giúp Tổng Giám đốc điều hành Công ty theo phân công và ủy quyền của Tổng Giám đốc; chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền;

c) Số lượng Phó Tổng giám đốc không quá 05 người. Chủ tịch Công ty quyết định cơ cấu, số lượng Phó Tổng giám đốc theo quy mô và đặc điểm kinh doanh của Công ty trong quá trình hoạt động sau khi có ý kiến của Chủ sở hữu.

2. Kế toán trưởng:

a) Kế toán trưởng do Chủ tịch Công ty bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng Giám đốc; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê của Công ty theo phân công và ủy quyền của Tổng Giám đốc và phù hợp với quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan; giúp Tổng Giám đốc giám sát tài chính tại Công ty theo pháp luật về tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc, trước Chủ tịch Công ty và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công hoặc ủy quyền; thực hiện các chức năng và nhiệm vụ khác được quy định theo Luật Kế toán và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan;

b) Kế toán trưởng phải đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn và điều kiện quy định trong Luật Kế toán và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.

3. Thời hạn bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng với Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng do Chủ tịch Công ty quyết định, nhưng không quá 05 năm. Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng có thể được bổ nhiệm lại hoặc ký tiếp hợp đồng. Quy trình thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, khen thưởng, kỷ luật Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng áp dụng theo các quy định hiện hành của pháp luật.

4. Bộ máy giúp việc:

a) Bộ máy giúp việc gồm văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu, kiểm tra, giúp việc Chủ tịch Công ty, Tổng Giám đốc quản lý, điều hành Công ty, thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu đối với các doanh nghiệp khác.

b) Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc do Tổng Giám đốc quyết định sau khi được Chủ tịch Công ty chấp thuận.

21

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6b4ef2e54b90444e907ca097f4b845f4.html b/chandra_raw/6b4ef2e54b90444e907ca097f4b845f4.html deleted file mode 100644 index 43c6c4aabc68c1307c3dfdd6af164cc6244d1d6c..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6b4ef2e54b90444e907ca097f4b845f4.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

b) Tổ chức phát triển quỹ đất.

2. Thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng:

Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc Trung tâm phát triển quỹ đất được thuê doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Điều 26. Xây dựng và thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm (Khoản I Điều 69 Luật Đất đai)

1. UBND cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất.

Thông báo thu hồi đất được gửi đến từng người có đất thu hồi, hợp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;

2. UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;

3. Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

4. Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì UBND cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người sử dụng đất vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc. Trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai năm 2013.

Điều 27. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc (Điều 70 Luật Đất đai)

1. Nguyên tắc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc:

a) Việc cưỡng chế phải tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật;

b) Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính.

2. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định kiểm đếm bắt buộc sau khi UBND cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục;

b) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đã được niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;

10

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6b985ffb8f63494baa9fb41c5ff3a334.html b/chandra_raw/6b985ffb8f63494baa9fb41c5ff3a334.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d43d1a508e29e5e73dce6b7e6256c14f22314188 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/6b985ffb8f63494baa9fb41c5ff3a334.html @@ -0,0 +1,208 @@ +
144
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
Chương 37 - Vật liệu ảnh hoặc điện ảnh
37.01Các tấm và phim để tạo ảnh ở dạng phẳng, có phủ lớp chất nhạy, chưa phơi sáng, bằng vật liệu bất kỳ trừ giấy, bìa hoặc vật liệu dệt; phim in ngay dạng phẳng, có phủ lớp chất nhạy, chưa phơi sáng, đã hoặc chưa đóng gói.
3701.10.00- Dùng cho chụp X quang000
3701.20.00- Phim in ngay1097.5
3701.30.00- Tấm và phim loại khác, có một chiều trên 255 mm110.5
- Loại khác:
3701.91-- Dùng cho ảnh màu (đa màu):
3701.91.10--- Loại phù hợp dùng cho công nghiệp in110.5
3701.91.90--- Loại khác222
3701.99-- Loại khác:
3701.99.10--- Loại phù hợp dùng cho công nghiệp in110.5
3701.99.90--- Loại khác222
37.02Phim để tạo ảnh ở dạng cuộn, có phủ lớp chất nhạy, chưa phơi sáng, bằng vật liệu bất kỳ trừ giấy, bìa hoặc vật liệu dệt; phim in ngay ở dạng cuộn, có phủ lớp chất nhạy, chưa phơi sáng.
3702.10.00- Dùng cho chụp X quang000
- Phim khác, không có dây lổ kéo phim, có chiều rộng không quá 105 mm:
3702.31.00-- Dùng cho ảnh màu (đa màu)1097.5
3702.32.00-- Loại khác, có trắng nhũ tương bạc halogenua000
3702.39.00-- Loại khác000
- Phim loại khác, không có dây lổ kéo phim, có chiều rộng trên 105 mm:
3702.41.00-- Loại chiều rộng trên 610 mm và chiều dài trên 200 m, dùng cho ảnh màu (đa màu)000
3702.42.00-- Loại chiều rộng trên 610 mm và chiều dài trên 200 m, trừ loại dùng cho ảnh màu000
3702.43.00-- Loại chiều rộng trên 610 mm và chiều dài không quá 200 m000
3702.44.00-- Loại chiều rộng trên 105 mm nhưng không quá 610 mm000
- Phim loại khác, dùng cho ảnh màu (đa màu):
3702.52-- Loại chiều rộng không quá 16 mm:
3702.52.20--- Loại phù hợp dùng cho điện ảnh000
3702.52.90--- Loại khác000
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6b9bc5e9d9604d48b6430fe03fe5d1a9.html b/chandra_raw/6b9bc5e9d9604d48b6430fe03fe5d1a9.html deleted file mode 100644 index 24304ef370ce153ed0dca2755b6b8b3f398d5363..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6b9bc5e9d9604d48b6430fe03fe5d1a9.html +++ /dev/null @@ -1,89 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dương đỏ thi-QL1-QL9
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dương đỏ thi-QL6-Dương Hồ Chí Minh-QL9
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dương đỏ thi-QL1-QL9CK Lao Bảo
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dương đỏ thi-QL1-QL6-Dương Hồ Chí Minh-QL9
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Quảng Trị-Ga Đông Hà-Dương đỏ thi-QL9
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dương đỏ thi-QL1-QL14B-QL14-QL40
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dương đỏ thi-QL1-QL14B-QL14-QL40CK Bộ Y
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Dà Nẵng-Ga Đà Nẵng-Dương đỏ thi-QL1-QL14B-QL14-QL40
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Bình Định-Ga Quy Nhơn-Dương đỏ thi-QL19-QL14-QL40
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dương đỏ thi-QL1-QL19
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dương đỏ thi-QL1-QL14B-QL14-QL19CK Lý Thanh
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dương đỏ thi-QL1-QL19
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Bình Định-Ga Quy Nhơn-Dương đỏ thi-QL19
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dương đỏ thi-QL1-QL14B-QL14-QL13
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dương đỏ thi-QL1-QL19
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dương đỏ thi-QL1-QL14B-QL14-QL13CK Hoa Lư
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Dà Nẵng-Ga Đà Nẵng-Dương đỏ thi-QL1-QL14B-QL14-QL13
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dương đỏ thi-QL1-QL19
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Bình Dương-Ga Sông Thần-Dương đỏ thi-QL13
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dương đỏ thi-QL1-QL22ACK Mộc Bài
Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dương đỏ thi-QL1-QL22A
-
-
32
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6bb00d9ab2ab4065936ec42cb4f1fc53.html b/chandra_raw/6bb00d9ab2ab4065936ec42cb4f1fc53.html deleted file mode 100644 index 4a43b192d3fc59f8284b448547afb04cd0ee1800..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6bb00d9ab2ab4065936ec42cb4f1fc53.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6bb2bbeae25f41f9829cd7fab47140c4.html b/chandra_raw/6bb2bbeae25f41f9829cd7fab47140c4.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1bee9fcb6e43ab51484b70a302b9b3f79bf14e8e --- /dev/null +++ b/chandra_raw/6bb2bbeae25f41f9829cd7fab47140c4.html @@ -0,0 +1 @@ +

b) Tai nạn xảy ra đối với người lao động khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở tại địa điểm và thời gian hợp lý (căn cứ hồ sơ giải quyết vụ tai nạn của cơ quan công an hoặc cơ quan Điều tra hình sự Quân đội hoặc giấy xác nhận của chính quyền địa phương nơi xảy ra tai nạn).

2. Nguyên tắc trợ cấp

Việc trợ cấp được thực hiện từng lần; tai nạn lao động xảy ra lần nào thực hiện trợ cấp lần đó, không cộng dồn các vụ tai nạn đã xảy ra từ các lần trước đó.

3. Mức trợ cấp

a) Ít nhất bằng 12 tháng tiền lương đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động khi người lao động bị chết do tai nạn lao động;

b) Ít nhất bằng 0,6 tháng tiền lương đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì tra bằng theo mức bồi thường tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc tính theo công thức dưới đây:

T_{tc} = T_{bt} \times 0,4

Trong đó:

- T_{tc}: Mức trợ cấp cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% trở lên (đơn vị tính: Tháng tiền lương);

- T_{bt}: Mức bồi thường cho người bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% trở lên (đơn vị tính: Tháng tiền lương).

Ví dụ 2:

- Đồng chí Trần Văn B bị tai nạn lao động lần thứ nhất do đồng chí B đã vi phạm quy định về an toàn lao động, không do lỗi của ai khác. Giám định sức khỏe xác định mức suy giảm khả năng lao động của đồng chí B là 15% do vụ tai nạn này. Mức trợ cấp lần thứ nhất cho đồng chí Trần Văn B là:

- T_{tc} = T_{bt} \times 0,4 = 3,5 \times 0,4 = 1,4 \text{ (tháng tiền lương).}

- Lần tiếp theo đồng chí B bị tai nạn khi đi từ nơi làm việc về nơi ở (được điều tra và xác định là thuộc trường hợp được trợ cấp theo quy định tại Khoản 1 Điều này). Giám định sức khỏe xác định mức suy giảm khả năng lao động do lần tai nạn này là 20%, mức trợ cấp lần thứ hai cho đồng chí Trần Văn B là:

- T_{tc} = T_{bt} \times 0,4 = 5,5 \times 0,4 = 2,2 \text{ (tháng tiền lương).}

Điều 6. Bồi thường, trợ cấp trong những trường hợp đặc thù

1. Trường hợp người lao động bị tai nạn khi thực hiện nhiệm vụ hoặc tuân theo sự điều hành hợp pháp của người sử dụng lao động ở ngoài phạm vi cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, nếu do lỗi của người khác (không phải là bản thân người lao động bị tai nạn) gây ra hoặc không xác

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6bc42c679f8d40e9bafad77ef980a929.html b/chandra_raw/6bc42c679f8d40e9bafad77ef980a929.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6d3f65c24058ddbd960938310aea835da1a6fbb7 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/6bc42c679f8d40e9bafad77ef980a929.html @@ -0,0 +1 @@ +

Tôi xin cam đoan về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên.

I hereby commit to take full responsibilities for the earnestness, completion and exactness of the content of this Information form and all attached documents.

CERTIFIED BY AUTHORIZED
AUTHORITY

(Local authority or Employer or
diplomatic representative in Vietnam in
case of foreign individual
representative)

NGƯỜI KHAI
DECLARANT

(Ký, ghi rõ họ tên )
(Signature, full name)

50

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6bd8674f6c3a4294a7c749fe1a5c14ae.html b/chandra_raw/6bd8674f6c3a4294a7c749fe1a5c14ae.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b78b108079984c97d3337a9bb7594cc40d7f2e97 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/6bd8674f6c3a4294a7c749fe1a5c14ae.html @@ -0,0 +1 @@ +
A circular, heavily textured stamp or seal, possibly a coin or official mark, centered on the page.A circular, heavily textured stamp or seal, possibly a coin or official mark, centered on the page. The object is dark and grainy, with a rough, irregular border and a mottled interior. It appears to be a high-contrast, black-and-white scan of a physical object.
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6bf19f93977e4abb84dc4e49e94d89b5.html b/chandra_raw/6bf19f93977e4abb84dc4e49e94d89b5.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fdb280bba25ee6afbf7000fd25f076bdc248c2ff --- /dev/null +++ b/chandra_raw/6bf19f93977e4abb84dc4e49e94d89b5.html @@ -0,0 +1 @@ +

6. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài; tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài và thực hiện đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là tổ chức nước ngoài).

7. Nhóm nhà đầu tư nước ngoài có liên quan bao gồm các tổ chức nước ngoài là người có liên quan có quan hệ với nhau theo một trong các trường hợp sau:

a) Các quỹ nước ngoài, tổ chức nước ngoài được quản lý bởi cùng một công ty quản lý quỹ trong nước hoặc nước ngoài;

b) Các quỹ của cùng một quỹ mẹ (master fund) hoặc các danh mục của cùng một quỹ, các quỹ con (sub-funds) của cùng một quỹ, các quỹ được tài trợ vốn từ cùng một quỹ nguồn (feeder fund);

c) Các danh mục đầu tư của cùng một quỹ đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài quản lý bởi nhiều công ty quản lý quỹ khác nhau (Multiple Investment Managers Fund - MIMF);

d) Các danh mục đầu tư của cùng một quỹ đầu tư nước ngoài hoặc của cùng một nhà đầu tư nước ngoài, kể cả trường hợp lưu ký trên các tài khoản lưu ký khác nhau;

đ) Các quỹ nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài có cùng một đại diện giao dịch.

8. Thành viên lưu ký là các công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký và đã đăng ký làm thành viên của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.

Chương II

ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

Điều 3. Hoạt động đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài

1. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam dưới hình thức sau:

a) Trực tiếp hoặc ủy quyền cho đại diện giao dịch, tổ chức kinh doanh chứng khoán mua, bán cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khác; đầu tư góp vốn, mua, bán, hoán đổi cổ phần theo quy định pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán;

b) Giám tiếp đầu tư dưới hình thức ủy thác vốn cho công ty quản lý quỹ, chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý quỹ nước ngoài quản lý.

2. Trước khi thực hiện các hoạt động đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký mã số giao dịch chứng khoán với Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam thông qua thành viên lưu ký theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.

3. Nhà đầu tư nước ngoài chỉ thực hiện đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này không phải đăng ký mã số giao dịch chứng khoán. Trong

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6bfd1140983a467a89afd90b23d91b0d.html b/chandra_raw/6bfd1140983a467a89afd90b23d91b0d.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bca76c4ee52d7f7d04db426cf5e999898d53fc65 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/6bfd1140983a467a89afd90b23d91b0d.html @@ -0,0 +1 @@ +

1. Doanh nghiệp có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 4 Quyết định này.

2. Doanh nghiệp theo quy định tại khoản 12 Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế trong suốt thời gian thực hiện thí điểm, kể từ thời điểm cơ quan thuế lựa chọn và yêu cầu, bao gồm các doanh nghiệp sau:

a) Doanh nghiệp mới thành lập;

b) Doanh nghiệp thuộc đối tượng phải mua hóa đơn của cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính;

c) Doanh nghiệp kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại, dịch vụ.

3. Doanh nghiệp tự nguyện đăng ký tham gia.

Điều 11. Lập hóa đơn và ký điện tử

1. Đối với doanh nghiệp sử dụng phần mềm lập hóa đơn cho doanh nghiệp (ICA).

Doanh nghiệp truy cập vào phần mềm lập hóa đơn cho doanh nghiệp theo tài khoản đã được cấp và thực hiện:

- Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

- Ký điện tử trên các hóa đơn đã lập.

2. Đối với doanh nghiệp sử dụng phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN).

Doanh nghiệp truy cập vào phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) theo tài khoản đã được cấp và thực hiện:

- Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

- Ký điện tử trên các hóa đơn đã lập.

3. Đối với doanh nghiệp sử dụng phần mềm lập hóa đơn riêng của doanh nghiệp (LHD) để lập hóa đơn và xác thực hóa đơn qua phần mềm lập hóa đơn cho doanh nghiệp (ICA).

a) Doanh nghiệp truy cập phần mềm lập hóa đơn riêng của doanh nghiệp (LHD) và thực hiện:

- Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

- Kết xuất dữ liệu hóa đơn ra tệp theo định dạng quy định.

b) Doanh nghiệp truy cập phần mềm lập hóa đơn cho doanh nghiệp (ICA) và thực hiện:

- Nhận file dữ liệu hóa đơn vào phần mềm lập hóa đơn cho doanh nghiệp (ICA).

- Ký điện tử trên các hóa đơn đã nhận.

4. Đối với doanh nghiệp sử dụng phần mềm lập hóa đơn riêng của doanh nghiệp (LHD) để lập hóa đơn và xác thực qua phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN).

7

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6c0cb39d36ec4261bde2a74725484db8.html b/chandra_raw/6c0cb39d36ec4261bde2a74725484db8.html deleted file mode 100644 index 747a4685f32d1edca7aafb5b33d23c2a40bda868..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6c0cb39d36ec4261bde2a74725484db8.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

1.2. Khu vực thành thị là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

2. Hộ cận nghèo

2.1. Khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.100.000 đồng đến 1.500.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản.

2.2. Khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.400.000 đồng đến 1.950.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản.

3. Hộ có mức sống trung bình

3.1. Khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.500.000 đồng đến 2.300.000 đồng.

3.2. Khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.950.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Điều 3. Mức chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình quy định tại Điều 2 Quyết định này là cơ sở xác định đối tượng để thực hiện các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội trên địa bàn Thành phố; hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác trong giai đoạn 2016-2020.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội

- Là cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã và các đơn vị liên quan hướng dẫn các địa phương lập danh sách chính thức các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn thu thập thông tin hộ nghèo, hộ cận nghèo và cập nhật phần mềm quản lý dữ liệu.

- Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 - 2020 và Kế hoạch thực hiện Chương trình giảm nghèo hàng năm, trình UBND Thành phố phê duyệt.

- Tổng hợp, báo cáo Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, UBND Thành phố tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận đa chiều đầu kỳ, giữa kỳ, cuối kỳ theo hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

2. Sở Tài chính

Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động Thương binh và Xã hội và các sở, ngành liên quan đề xuất, bố trí ngân sách phục vụ kế hoạch giảm nghèo và các cơ chế, chính sách liên quan đối với hộ nghèo, cận nghèo.

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6c1405635b4f4debaadbfb37a029c31f.html b/chandra_raw/6c1405635b4f4debaadbfb37a029c31f.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..affa84cbc0fb163d8f6cfb1a39f94b42fa916002 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/6c1405635b4f4debaadbfb37a029c31f.html @@ -0,0 +1 @@ +

VGP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 27.02.2014 10:12:00
+07:00

TTĐT

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1628/ VPCP – KTTH
V/v nhập lại vào gốc cho khoản
tín dụng số 4948-VN của WB tài trợ
để đầu tư Dự án cấp nước huyện
Phú Quốc giai đoạn 2012-2016

Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2014

Official stamp of the Government Information Center (Cộng thông tin điện tử Chính phủ) with handwritten text: ĐẾN Số: 1628 Ngày: 25/2/2014

Kính gửi:

Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại công văn số 684/BTC-QLN ngày 14 tháng 01 năm 2014 về việc nhập lại vào gốc cho khoản tín dụng số 4948-VN của WB tài trợ để đầu tư Dự án cấp nước huyện Phú Quốc giai đoạn 2012-2016 (Dự án), Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh có ý kiến như sau:

1. Bộ Tài chính đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang có ý kiến bằng văn bản về việc cam kết thực hiện lộ trình tăng giá tiêu thụ nước sạch đối với Dự án cấp nước huyện Phú Quốc giai đoạn 2012-2016 và hỗ trợ nguồn vốn trả nợ hai năm đầu sau khi Dự án này hoàn thành đi vào khai thác trước khi quyết định Dự án được gốc hóa lẫn phát sinh trong thời gian ân hạn của khoản vay lại từ nguồn vốn vay Ngân hàng Thế giới.

2. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn tất các thủ tục cần thiết để sửa đổi Hiệp định vay phụ sau khi đã hoàn thành nội dung nêu tại điểm 1 trên.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan biết, thực hiện./.

Nơi nhận :
- Như trên;
- TTg, các Phó TTg;
- VPCP, BTCN,
    các PCN, Trợ lý TTg
    các Vụ EMDN, KTN, TH; TGD công TTĐT;
- Lưu: VT, KTTH (3). 28

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Official circular seal of the Government Information Center (Văn phòng Chính phủ) with a signature over it.

Nguyễn Văn Tùng

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6c2c1cca4c1649d8bb57bee78a63787b.html b/chandra_raw/6c2c1cca4c1649d8bb57bee78a63787b.html deleted file mode 100644 index 69e29336b4d54cdc6d749a2688ff55656d86b2f5..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6c2c1cca4c1649d8bb57bee78a63787b.html +++ /dev/null @@ -1,184 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTÊN LOẠI XEĐƠN GIÁ
6Daewoo Matiz Joy, dung tích xi lanh 796cm3, Hàn Quốc sản xuất190.000.000
7Daewoo Matiz Super: 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 796cm3, Hàn Quốc sản xuất175.000.000
8Daewoo Winstorm: 7 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 1991cm3, Hàn Quốc sản xuất515.000.000
9Nubira II, 5 chỗ ngồi410.000.000
10Daewoo M9CEF (nhập khẩu)2.030.000.000
11Daewoo 7.600kg: 3 chỗ ngồi1.286.000.000
12Daewoo 5 chỗ ngồi (sản xuất năm 2003)800.000.000
IVXE HIỆU DAIHATSU
1Daihatsu Applause, 1.6480.000.000
2Daihatsu Charade loại 1.0384.000.000
3Daihatsu Charade loại 1.0320.000.000
4Daihatsu Charade loại 1.3416.000.000
5Daihatsu Delta Wide448.000.000
6Daihatsu Feroza Rocky Hardtop, 1.6592.000.000
7Daihatsu Mira, Opti, Atrai dung tích xi lanh 659cc272.000.000
8Daihatsu Rugger Hartop, 2.8800.000.000
VXE HIỆU FORD
1Ford Edge Limited: 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 3496cm3, Canada sản xuất1.070.000.000
2Ford Explorer Limited: 7 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 4015cm3, Mỹ sản xuất1.660.000.000
3Ford Freelande (MM2600SO-F), loại nhà ở di động 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 6800cm3, do Mỹ sản xuất2.100.000.000
4Ford lmax GHIA: 7 chỗ, 1999cm3, Đài Loan sản xuất485.000.000
5Ford Mustang: 4 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 4.0L, Mỹ sản xuất970.000.000
6Ford Focus DA 3 G6DH AT: 5 chỗ ngồi, 1997cc ICA2795.000.000
7Ford Focus DA 3 QQDD AT: 5 chỗ ngồi, 1798cc ICA2635.000.000
8Ford Focus DB3 QQDDMTAT: 5 chỗ ngồi, 1798cc ICA2605.000.000
9Ford Focus DB3 AODB AT: 5 chỗ ngồi, 1999cc ICA2697.000.000
10Ford Everest UW 151-7: 7 chỗ ngồi, 2499cc844.000.000
11Ford Everest UW 151-2: 7 chỗ ngồi, 2499cc783.000.000
12Ford Transit JX6582T M3: 16 chỗ ngồi817.000.000
13Ford Fista JA 8 4D TSJA At: 5 chỗ ngồi, 1596cc, 4 cửa565.000.000
14Ford Fista JA 8 5D TSJA At: 5 chỗ ngồi, 1596cc, 5 cửa631.000.000
15Ford Fista JA 8 4D M6JA Mt: 5 chỗ ngồi, 1388cc, 4 cửa532.000.000
16Ford Escape EV24: 5 chỗ ngồi, 2261cc851.000.000
17Ford Escape EV65: 5 chỗ ngồi, 2261cc784.000.000
-
-
5
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6c6f9a58687643fe90ff743c9d12936d.html b/chandra_raw/6c6f9a58687643fe90ff743c9d12936d.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eac95b9151d7dd01f6657120ba803c57b4c6e0a0 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/6c6f9a58687643fe90ff743c9d12936d.html @@ -0,0 +1,115 @@ +
4
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngMô tả hàng hoá
2710.19.71---- Nhiên liệu diesel cho ô tô
2710.19.72---- Nhiên liệu diesel khác
2710.19.79---- Dầu nhiên liệu
2710.19.81--- Nhiên liệu động cơ máy bay (nhiên liệu phân lực) có độ chớp cháy từ 23°C trở lên
2710.19.82--- Nhiên liệu động cơ máy bay (nhiên liệu phân lực) có độ chớp cháy dưới 23°C
2710.19.83--- Các kerosine khác
2710.19.89--- Dầu trung khác và các chế phẩm
2710.19.90--- Loại khác
2710.20.00- Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum (trừ dầu thô) và các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa từ 70% trọng lượng trở lên là dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó, có chứa dầu diesel sinh học, trừ dầu thải
- Dầu thải:
2710.91.00- - Có chứa biphenyl đã polyclo hóa (PCBs), terphenyl đã polyclo hóa (PCTs) hoặc biphenyl đã polybrom hóa (PBBs)
2710.99.00-- Loại khác
30.06Các mặt hàng được phẩm ghi trong Chủ giải 4 của Chương này3.
3006.92-- Phế thải được phẩm:
3006.92.10- - - Của thuốc điều trị ung thư, HIV/AIDS hoặc các bệnh khó chữa khác
3006.92.90- - - Loại khác
36.04Pháo hoa, pháo hiệu, pháo mura, pháo hiệu sương mù và các sản phẩm pháo khác.
3604.10.00- Pháo hoa
3604.90- Loại khác:
3604.90.20-- Pháo hoa nhỏ và kíp nổ dùng làm đồ chơi
3604.90.30-- Pháo hiệu hoặc pháo thăng thiên
3604.90.90-- Loại khác
38.25Các sản phẩm còn lại của ngành công nghiệp hoá chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; rác thải đô thị; bùn cặn của nước thải; các chất thải khác được nêu ở Chủ giải 6 của Chương này.
3825.10.00- Rác thải đô thị
+
+
+

3 Chương này là chương 36 của danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Chủ giải 4 của Chương 30 là nhóm 30.06 chỉ áp dụng cho các chất sau đây, những chất này phải xếp vào nhóm này và không thể đưa vào nhóm nào khác của Danh mục:

+
+
+

(k) Phế thải được phẩm, đó là, các loại được phẩm không thích hợp đối với mục đích dự kiến ban đầu của nó, ví dụ, hết hạn sử dụng.

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6c85c65072cc4c93965b613d3e25a9a8.html b/chandra_raw/6c85c65072cc4c93965b613d3e25a9a8.html deleted file mode 100644 index 5f40055569a0cdd87500a817a8d986f11adea0db..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6c85c65072cc4c93965b613d3e25a9a8.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

VGP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CỘNG THỐNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 22.05.2014 16:14:12 +07:00

11/09(2)

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/CT-TTg

Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2014

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CỘNG THỐNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNSố: ..... C.....
Ngày: ... 21/5.....

CHỈ THỊ

Về giải quyết khó khăn, vướng mắc, kiến nghị, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước đến năm 2015

Hội nghị Thủ tướng Chính phủ với doanh nghiệp năm 2014 khẳng định vai trò và nỗ lực phát triển sản xuất kinh doanh, góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước của cộng đồng doanh nghiệp; đồng thời cũng xác định các doanh nghiệp đang đứng trước nhiều khó khăn, thách thức cần khắc phục.

Để giải quyết những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước đến năm 2015, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị:

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Chỉ đạo sâu sát, thực hiện có kết quả thực tế những nhiệm vụ và giải pháp mà Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và Chương trình hành động về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 05 năm (2011 - 2015) ban hành kèm theo Quyết định số 1231/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ đã đề ra.

b) Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp chặt chẽ, thiết thực, hiệu quả giữa các cơ quan quản lý nhà nước; tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nhất là trên các lĩnh vực: gia nhập thị trường, xuất nhập khẩu, tiếp cận nguồn vốn, tín dụng, thuế, đất đai, đầu tư, xây dựng, tài nguyên môi trường, lao động... tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp hoạt động.

c) Công khai và chỉ đạo thực hiện tốt các quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển ngành, nghề, quy hoạch các khu và cụm công nghiệp, quy hoạch làng nghề và quy hoạch vùng nguyên liệu gắn với các dự án đầu tư, bảo đảm sự đồng bộ về ngành, nghề giữa sản xuất và dịch vụ, phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6c90cc175c3e4cc48ab58d53c1835421.html b/chandra_raw/6c90cc175c3e4cc48ab58d53c1835421.html deleted file mode 100644 index 59d48cb154983e2dfbf6e2562a90ff738b7276d6..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6c90cc175c3e4cc48ab58d53c1835421.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

- Nguồn nước: Sử dụng nước mặt là chủ yếu, nước ngầm là nguồn nước bổ sung cho các đô thị khó khăn về nguồn nước mặt.

d) Định hướng cấp điện

Tổng nhu cầu công suất toàn vùng đến 2020 khoảng 490 MW, đến 2030 khoảng 1510 MW.

Đến năm 2030 xây dựng thêm 6 nhà máy thủy điện lớn. Toàn vùng sẽ có 22 nhà máy thủy điện đầu nối vào đường dây 220 kV và 500 kV với tổng công suất 4.540 MW.

Hệ thống trạm biến áp và đường dây truyền tải 500 kV, 220 kV tuân thủ theo Quy hoạch điện VII. Hệ thống trạm biến áp và đường dây 110 kV trở xuống phát triển theo Quy hoạch phát triển điện lực của từng tỉnh.

Các tỉnh trong vùng nghiên cứu kỹ việc xây dựng các dự án thủy điện vừa và nhỏ để tránh gây ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên, xã hội.

d) Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang

- Thoát nước thải:

Tổng nhu cầu thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt toàn vùng đến năm 2020 là khoảng 494.000 m3/ngày đêm và đến năm 2030 là 687.530 m3/ngày đêm. Tổng lượng nước thải công nghiệp cần xử lý: 220.770 m3/ngày đêm.

Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng có trạm xử lý nước thải tập trung cho các thành phố lớn. Quy hoạch hệ thống thoát nước chung trong giai đoạn đầu và nửa riêng trong giai đoạn dài hạn, sử dụng hồ sinh học để xử lý nước thải sẽ áp dụng cho các thị trấn khác trong vùng.

Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng cho các khu công nghiệp, khu kinh tế của các tỉnh.

Các thị tứ, cụm dân cư nông thôn: Quy hoạch hệ thống thoát nước chung. Nước thải được xử lý qua bể tự hoại đúng quy cách và đảm bảo vệ sinh môi trường.

- Thu gom, xử lý chất thải rắn:

Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt toàn vùng đến năm 2020 là 2968 tấn/ngày và đến năm 2030 là 3.840 tấn/ngày. Toàn vùng quy hoạch 01 khu liên hợp xử lý chất thải rắn cấp vùng liên tỉnh tại xã Cur Ebur, thành phố Buôn Ma Thuột (diện tích 150 - 200 ha); quy hoạch 24 khu liên hợp xử lý chất thải rắn cấp vùng tỉnh (tổng diện tích 1.120 ha).

10

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6ca7f8e332294ee6871625bca2561d48.html b/chandra_raw/6ca7f8e332294ee6871625bca2561d48.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..930a4249553ba863b01d14242a8728d521c71cc8 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/6ca7f8e332294ee6871625bca2561d48.html @@ -0,0 +1,138 @@ +
128
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
Chương 32 - Các chất chết xuất làm thuốc nhuộm hoặc thuốc da; ta nanh và các chất dẫn xuất của chúng; thuốc nhuộm, thuốc màu và các chất màu khác; sơn và vec ni; chất gắn và các loại ma tít khác; các loại mực
32.01Chất chết xuất để thuốc da có nguồn gốc từ thực vật; ta nanh và các muối, ete, este của chúng và các chất dẫn xuất khác.
3201.10.00- Chất chết xuất từ cây mè riu (Quebracho)000
3201.20.00- Chất chết xuất từ cây keo (Wattle)000
3201.90- Loại khác:
3201.90.10-- Gambier000
3201.90.90-- Loại khác000
32.02Chất thuốc da hữu cơ tổng hợp; chất thuốc da vô cơ; các chế phẩm thuốc da, có hoặc không chứa chất thuốc da tự nhiên; các chế phẩm enzym dùng để chuẩn bị thuốc da.
3202.10.00- Chất thuốc da hữu cơ tổng hợp000
3202.90.00- Loại khác000
32.03Các chất màu có nguồn gốc từ thực vật hoặc động vật (kể cả các chất chết xuất nhuộm nhưng trừ muối than động vật), đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm đã được ghi trong Chú giải 3 của Chương này dựa trên chất màu có nguồn gốc từ thực vật hoặc động vật.
3203.00.10- Loại sử dụng trong công nghiệp thực phẩm hoặc đồ uống321
3203.00.90- Loại khác000
32.04Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm đã được ghi trong Chú giải 3 của Chương này dựa trên chất màu hữu cơ tổng hợp; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học.
- Chất màu hữu cơ tổng hợp và các chế phẩm từ chúng như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này:
3204.11-- Thuốc nhuộm phân tán và các chế phẩm từ chúng:
3204.11.10--- Dạng thô000
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6cc0a67d2d82491593f0df5228464256.html b/chandra_raw/6cc0a67d2d82491593f0df5228464256.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..190dcc1e696780cffc1a0505b48dca294361c7b2 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/6cc0a67d2d82491593f0df5228464256.html @@ -0,0 +1 @@ +

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi thanh toán khi chưa có đầy đủ hồ sơ thanh toán theo quy định.

6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi đưa các hạng mục công trình xây dựng hoàn thành, công trình xây dựng hoàn thành vào sử dụng khi chưa tổ chức nghiệm thu.

7. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nghiệm thu khi chưa có khối lượng thi công hoặc nghiệm thu sai khối lượng thi công thực tế;

b) Công trình đã nghiệm thu nhưng không đảm bảo về chất lượng theo hồ sơ thiết kế và hồ sơ hoàn thành công trình.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc bổ sung đầy đủ các tài liệu trong hồ sơ nghiệm thu, hồ sơ thanh toán theo quy định đối với hành vi quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 5 Điều này;

b) Buộc tổ chức nghiệm thu lại theo thực tế khối lượng thi công đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 7 Điều này;

c) Buộc khắc phục chất lượng công trình phù hợp với hồ sơ thiết kế đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều này;

d) Buộc thu hồi số tiền đã nghiệm thu và thanh toán sai đối với hành vi quy định tại Khoản 7 Điều này.

Điều 19. Vi phạm quy định về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi để nhà thầu nước ngoài thực hiện công việc khi chưa được cấp giấy phép thầu theo quy định.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi lựa chọn nhà thầu nước ngoài không đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện công việc.

3. Hành vi vi phạm quy định về lựa chọn nhà thầu xây dựng bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đấu thầu.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc xin cấp giấy phép thầu đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Buộc thực hiện đúng quy định về điều kiện năng lực theo công việc được giao đối với hành vi quy định tại Khoản 2 Điều này.

17

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6cdb0c54bfb2439abd89a963868f5dfc.html b/chandra_raw/6cdb0c54bfb2439abd89a963868f5dfc.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8575ba095718765400aed0e39c12966347037a71 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/6cdb0c54bfb2439abd89a963868f5dfc.html @@ -0,0 +1 @@ +

II. Thủ tục: CUNG CẤP THÔNG TIN QUY HOẠCH:

1. Trình tự thực hiện:

a. Người nộp hồ sơ:

- Chuẩn bị đủ hồ sơ theo quy định tại Mục 3 và nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính một cửa của Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội - 31B Tràng Thi, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

- Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa.

b. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ (một cửa) kiểm tra nội dung thành phần giấy tờ hồ sơ theo quy định:

- Nếu hồ sơ đủ điều kiện nhận và ghi hẹn ngày trả lời kết quả vào phiếu biên nhận.

- Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện theo quy định đã niêm yết công khai, bộ phận một cửa hướng dẫn để tổ chức và cá nhân hoàn chỉnh bổ sung.

- Sau khi hồ sơ đã được hoàn chỉnh phát hành, trả kết quả theo giấy hẹn.

2. Cách thức thực hiện:

- Nhận trực tiếp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội.

- Nhận hồ sơ qua đường bưu điện (tính từ ngày có dấu bưu điện gửi tới).

- Qua phương thức ủy quyền theo quy định của pháp luật

(trong mọi trường hợp tiếp nhận hồ sơ đều phải đầy đủ theo qui định tại mục 3, nếu không bộ phận một cửa sẽ thông báo trả lại hồ sơ)

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a. Thành phần hồ sơ, bao gồm:

* Đối với hồ sơ cung cấp thông tin quy hoạch:

- Đơn (theo hướng dẫn tại phụ lục 1).

- Văn bản giải trình nội dung, quy mô đầu tư.

- Sơ đồ vị trí và bản chính (hoặc bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật) bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/500 hoặc tỷ lệ 1/200 do cơ quan có tư cách pháp nhân thực hiện, thời gian chưa quá 3 năm (còn phù hợp với thực tế).

- Giấy tờ hợp pháp, hợp lệ về sử dụng đất: bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật (trường hợp không có phải có xác nhận của quyền địa phương).

- Giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền của chủ đầu tư (đối với chủ đầu tư là tổ chức, doanh nghiệp).

* Đối với hồ sơ cung cấp thông tin chỉ giới đường đô:

- Đơn (theo hướng dẫn tại phụ lục 1).

- Sơ đồ vị trí.

6

Handwritten signature or mark
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6d132af88c4747ffbd589951bf2f4d9e.html b/chandra_raw/6d132af88c4747ffbd589951bf2f4d9e.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7c1e095b5a89f44f88ce08db80ea1861ee8e3d0a --- /dev/null +++ b/chandra_raw/6d132af88c4747ffbd589951bf2f4d9e.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 16. Thuê luật sư nước ngoài làm việc cho tổ chức hành nghề luật sư

Tổ chức hành nghề luật sư có thể ký kết hợp đồng lao động thuê luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề tại Việt Nam làm việc cho tổ chức mình. Quyền và nghĩa vụ của luật sư nước ngoài làm thuê cho tổ chức hành nghề luật sư được thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với Luật luật sư, Nghị định này và pháp luật có liên quan.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động thuê luật sư nước ngoài, tổ chức hành nghề luật sư phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động kèm theo hợp đồng lao động.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động thuê luật sư nước ngoài, tổ chức hành nghề luật sư phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động.

Điều 17. Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư

1. Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư bị thu hồi khi tổ chức hành nghề luật sư thuộc một trong các trường hợp sau đây:

2. Sở Tư pháp quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư và thực hiện việc theo dõi, giám sát tổ chức hành nghề luật sư trong việc thực hiện các thủ tục quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 47 của Luật luật sư.

10

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6d2584e53a18409ba9dbdc6f5cd3bbc0.html b/chandra_raw/6d2584e53a18409ba9dbdc6f5cd3bbc0.html deleted file mode 100644 index 861b2d45381e8b4eefdde58cc2a1e193d8a47c9b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6d2584e53a18409ba9dbdc6f5cd3bbc0.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký;

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chánh Thanh tra tỉnh, các Giám đốc Sở; Thủ trưởng ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. NV

Nơi nhận:

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

Official circular seal of the Provincial People's Council (Ủy ban Nhân dân Tỉnh) with a star in the center and the text 'ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH' around the border.

Phạm Văn Sinh

Partial official circular seal on the left side of the page, showing the text 'BẢN NHÂN DÂN'.
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6d41233f2a1145ffa53393228ff8a477.html b/chandra_raw/6d41233f2a1145ffa53393228ff8a477.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b6c045bd84c28c42e4bbbe775d362efd330ac586 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/6d41233f2a1145ffa53393228ff8a477.html @@ -0,0 +1 @@ +
Official seal of the Ministry of National Defense of the People's Republic of Vietnam, featuring a star and the text 'TƯNG CHÍNH' and 'BỘ QUỐC PHÒNG'. To the right, the text reads: DANH SÁCH BẢNG 'TÔ QUỐC GHI CÔNG' (Kèm theo Quyết định số 130/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ).

BỘ CÔNG AN

1. Liệt sĩ: Vũ Văn Nam

Thiếu úy Công an nhân dân, nguyên quán: xã Như Hòa, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình, đã hy sinh vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, ngày 03 tháng 10 năm 2015.

2. Liệt sĩ: Nguyễn Tiến Hùng

Chiến sĩ Công an nhân dân, nguyên quán: xã Tây Phong, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình, đã hy sinh trong sự nghiệp chống Mỹ cứu nước, ngày 04 tháng 12 năm 1966.

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

3. Liệt sĩ: Nguyễn Minh Khương

Thanh niên xung phong, nguyên quán: xã Vĩnh Niệm, huyện An Hải, thành phố Hải Phòng, đã hy sinh trong sự nghiệp chống Mỹ cứu nước, ngày 10 tháng 4 năm 1967.

BỘ NGOẠI GIAO

4. Liệt sĩ: Võ Hoàng (Võ Từ Hoàng)

Bộ Đội tình nguyện Việt Nam tại Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào, nguyên quán: làng An Xá, huyện Lê Thủy, tỉnh Quảng Bình, đã hy sinh trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, ngày 19 tháng 8 năm 1947.

5. Liệt sĩ: Phan Văn Quang

Cán bộ Tổng hội Việt kiều cứu quốc tại Thái Lan, nguyên quán: làng Óc Nhiều, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh, đã hy sinh trong sự nghiệp chống Mỹ cứu nước, ngày 30 tháng 8 năm 1966.

6. Liệt sĩ: Trần Thị Sao

Cán bộ Tổng hội Việt kiều cứu quốc tại Thái Lan, nguyên quán: làng Thanh Cầm, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, đã hy sinh trong sự nghiệp chống Mỹ cứu nước, ngày 06 tháng 01 năm 1967.

7. Liệt sĩ: Cao Văn Chệc

Bộ đội tình nguyện Việt Nam tại Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào, nguyên quán: làng Lê Sơn, huyện Văn Hóa, tỉnh Quảng Bình, đã hy sinh trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, năm 1952.

8. Liệt sĩ: Lê Thị Chín

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6d5c33c73cc84a68ad64c4759a9725b3.html b/chandra_raw/6d5c33c73cc84a68ad64c4759a9725b3.html deleted file mode 100644 index 4248299792f3b370cccbcf525b0bb31736c8f745..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6d5c33c73cc84a68ad64c4759a9725b3.html +++ /dev/null @@ -1,95 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
QL1-QL14B-QL14-QL13
QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-QL14B-QL14-QL13
QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL14B-QL14-QL13CK Hoa Lư
QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL14B-QL14-QL13
QL1-QL22A
QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-QL22A
QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL22ACK Mốc Bài
QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL22A
QL1-QL22A-QL22B
QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-QL22A-QL22B
QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL22A-QL22BCK Xa Mát
QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL22A-QL22B
QL1-QL62
QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-QL62
QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL62
QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL62
QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL62CK Bình Hiệp
QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL62
QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL62
QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL62
QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL30
QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL30CK Đình Bà
-
-
-

6

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6d73059e12374559b6dc30296b8ed67c.html b/chandra_raw/6d73059e12374559b6dc30296b8ed67c.html deleted file mode 100644 index 9b3b3162eb4874c418cd49c7a737e65c7d859aad..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6d73059e12374559b6dc30296b8ed67c.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

c) Hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào (đến chân hàng rào) dự án về giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước: Tối đa là 03 tỷ đồng/dự án.

d) Các cơ sở chăn nuôi gia công cho các doanh nghiệp khác chỉ được hưởng hỗ trợ đầu tư tối đa bằng 60% tổng mức đầu tư, nhưng không quá 02 tỷ đồng để xây dựng hạ tầng xử lý chất thải, điện, nước trong hàng rào dự án.

Điều 6. Hỗ trợ đầu tư vùng sản xuất rau, củ, quả an toàn hoặc theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP); xây dựng cơ sở chọn tạo và sản xuất giống rau, củ quả thực phẩm, cây được liệu, lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao

1. Điều kiện hỗ trợ: Dự án nằm trong quy hoạch được duyệt; trường hợp, dự án không nằm trong quy hoạch được duyệt thì phải có văn bản chấp thuận cho phép đầu tư của UBND tỉnh.

2. Quy mô dự án: Dự án sản xuất tập trung có quy mô từ 10ha trở lên.

3. Các khoản hỗ trợ và mức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt là 100 triệu đồng/ha, nhưng tối đa là 500 triệu đồng/dự án.

b) Hỗ trợ tối đa 01 tỷ đồng/dự án để đầu tư xây dựng nhà xưởng và lắp đặt thiết bị, hệ thống tưới nước tự động, đóng gói, bảo quản sản phẩm.

c) Hỗ trợ tối đa 20 triệu đồng/ha để thuê tổ chức đánh giá và cấp giấy chứng nhận sản phẩm an toàn.

d) Hỗ trợ đầu tư xây dựng đường giao thông trực chính nội đồng, hệ thống thủy lợi, điện, hệ thống xử lý chất thải; hệ thống cấp, thoát nước tối đa là 02 tỷ đồng/dự án.

Trường hợp, doanh nghiệp có liên kết với người dân để có thêm diện tích thì người dân được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Khoản 1, Điều 4 của Quy định này.

Điều 7. Hỗ trợ đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm

1. Điều kiện hỗ trợ:

a) Dự án nằm trong khu quy hoạch giết mổ gia súc, gia cầm tập trung công nghiệp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp, chưa có quy hoạch được duyệt thì phải có văn bản chấp thuận cho phép đầu tư của UBND tỉnh.

b) Bảo đảm vệ sinh thú y, an toàn phòng, chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường theo các quy định của pháp luật về thú y, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường.

c) Doanh nghiệp phải sử dụng tối thiểu 30% lao động tại địa phương.

2. Quy mô dự án và mức hỗ trợ:

a) Quy mô: Đối với dự án đầu tư mới phải có công suất giết mổ một ngày - đêm đạt tối thiểu là 100 con gia súc hoặc 1.000 con gia cầm hoặc 50 con gia súc và 500 con gia cầm. Riêng, đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, công suất giết mổ một ngày - đêm phải đạt tối thiểu là 30 con gia súc hoặc 300 con gia cầm hoặc 15 con gia súc và 150 con gia cầm. Mức hỗ trợ:

6

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6d82a6eca3784a599e11c336a799ce00.html b/chandra_raw/6d82a6eca3784a599e11c336a799ce00.html deleted file mode 100644 index c9e332f853370259dd0ea1d9c1920d95558fddb1..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6d82a6eca3784a599e11c336a799ce00.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Điều 6. Chỉ tiêu kiểm tra

Các chỉ tiêu về ATTP phải kiểm nghiệm do cơ quan kiểm tra quyết định căn cứ vào lịch sử tuân thủ quy định của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu; tình hình thực tế về nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm từ nơi sản xuất, nước sản xuất; tình hình thực tế lô hàng và hồ sơ kèm theo.

Điều 7. Cơ quan kiểm tra

1. Cơ quan kiểm tra tại cửa khẩu hoặc nơi tập kết: Các đơn vị thuộc Cục Bảo vệ thực vật hoặc các đơn vị được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định trên cơ sở đề xuất của Cục Bảo vệ thực vật.

2. Cơ quan kiểm tra giám sát hàng hóa lưu thông trên thị trường theo phân công, phân cấp: Các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao nhiệm vụ.

3. Cơ quan kiểm tra ATTP tại nước xuất khẩu: Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản chủ trì, phối hợp với Cục Bảo vệ thực vật và các cơ quan có liên quan.

Điều 8. Phí, lệ phí và kinh phí triển khai kiểm tra giám sát về ATTP.

1. Cơ quan kiểm tra thực hiện thu phí, lệ phí theo qui định hiện hành của Bộ Tài chính.

2. Kinh phí đi kiểm tra tại nước xuất khẩu do ngân sách nhà nước cấp. Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Bảo vệ thực vật dự trữ kinh phí đi kiểm tra tại nước xuất khẩu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

3. Kinh phí kiểm tra giám sát sản phẩm hàng hóa lưu thông trên thị trường do ngân sách nhà nước cấp trong khuôn khổ chương trình giám sát được quy định tại Thông tư số 05/2010/TT-BNNPTNT ngày 22/01/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc kiểm tra, giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản trước khi đưa ra thị trường hoặc từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác;

4. Kinh phí thực hiện việc kiểm tra ATTP hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu đối với nội dung không được thu phí, lệ phí do Cơ quan thực hiện kiểm tra lập kế hoạch, dự trữ kinh phí trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài Chính phê duyệt và giao dự toán từ nguồn sự nghiệp kinh tế để thực hiện.

Chương II

PHƯƠNG THỨC KIỂM TRA AN TOÀN THỰC PHẨM

Điều 9. Phương thức kiểm tra thông thường

1. Bước 1: Đăng ký của nước xuất khẩu

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6d920b7b51c141d3a565334216ce60a2.html b/chandra_raw/6d920b7b51c141d3a565334216ce60a2.html deleted file mode 100644 index 7102e02baeedce914d00fbbeb4308cea522371b2..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6d920b7b51c141d3a565334216ce60a2.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Điều 43. Phân định thẩm quyền giải quyết tố cáo

Tố cáo có nội dung liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của nhiều cơ quan; tố cáo có nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của nhiều cơ quan; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 31 của Luật Tố cáo.

Mục 3
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO

Điều 44. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo

1. Trình tự, thủ tục tiếp nhận, phân loại, xác minh, kết luận về nội dung tố cáo, quyết định việc xử lý tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực lao động, dạy nghề, hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thực hiện theo quy định tại các Điều 18, 19, 20, 21, 22, 24, 25, 26, 27, 28, 29 và 30 của Luật Tố cáo, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở để xử lý ngay thì thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Luật Tố cáo.

3. Trường hợp kết luận người bị tố cáo có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, dạy nghề, hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì việc xử lý hành vi vi phạm hành chính đó phải tuân thủ pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

4. Hồ sơ giải quyết tố cáo được lập theo quy định tại Điều 29 của Luật Tố cáo.

Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 45. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2015.

2. Nghị định số 04/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Bộ luật Lao động về khiếu nại, tố cáo về lao động hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

23

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6d976994ca5a44338c16c58fb08edd82.html b/chandra_raw/6d976994ca5a44338c16c58fb08edd82.html deleted file mode 100644 index f0749d49e2d4b32f9ab79f9d8f397d1df0c4ca40..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6d976994ca5a44338c16c58fb08edd82.html +++ /dev/null @@ -1,271 +0,0 @@ -
-Official circular seal of the Construction Department of the People's Committee of the Province of Thanh Hóa, Vietnam. The seal features a star in the center, surrounded by the text 'CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM' and 'TỈNH THANH HÒA'. Inside the circle, it says 'CƠ QUAN XÂY DỰNG'. -
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
ICÔNG TÁC XÂY DỰNGĐVTĐƠN GIÁ
TP VIỆT TRÌLÂM THAO, PHÚ NINH, TX PHÚ THỌCÁC HUYỆN CÒN LẠI
13Lát đá xê đá tự nhiên (đá granit Thanh Hóa, Lục Yên Yên Bái)d/m21.098.0001.081.0001.055.000
14Lát đá xê đá tự nhiên các cơ sở khácd/m2364.000346.000320.000
15Ôp gạch men, gạch granit nhân tạo vào tường, cấu kiện, kích thước gạch \geq 40\text{cm} \times 40\text{cm}d/m2296.000272.000240.000
16Ôp gạch men, gạch granit nhân tạo vào tường, cấu kiện, kích thước gạch \leq 40\text{cm} \times 40\text{cm}d/m2298.000274.000240.000
17Ôp đá xê tự nhiên (Đá tự nhiên granit Thanh Hóa, Lục Yên - Yên Bái) vào tường, các cấu kiệnd/m21.385.0001.355.0001.310.000
18Ôp đá xê tự nhiên các cơ sở khác vào tường, các cấu kiệnd/m2680.000627.000552.000
19Đóng chân tường bằng gỗ, dày 1 cm, gỗ nhóm Id/m2584.000548.000494.000
21Đóng chân tường bằng gỗ, dày 1 cm, gỗ nhóm IId/m2503.000466.000413.000
23Đóng chân tường bằng gỗ, dày 1 cm, gỗ nhóm IIId/m2460.000423.000371.000
25Đóng chân tường bằng gỗ, dày 1 cm, gỗ nhóm IVd/m2435.000398.000345.000
F SÀN, TRÀN, MÁI LỘP NGÓI
1Sàn gỗ N1 dày 2cmd/m2756.000725.000679.000
2Sàn gỗ N2 dày 2cmd/m2615.000582.000538.000
3Sàn gỗ N3 dày 2cmd/m2540.000508.000463.000
4Sàn gỗ N4 dày 2cmd/m2495.000464.000418.000
5Sàn gỗ N1 dày 3 cmd/m21.017.000986.000940.000
6Sàn gỗ N2 dày 3 cmd/m2802.000769.000725.000
7Sàn gỗ N3 dày 3 cmd/m2688.000656.000610.000
8Sàn gỗ N4 dày 3 cmd/m2619.000588.000542.000
9Vách ngăn bằng tônd/m2384.000383.000381.000
10Mái ngôi đồ sừn gỗd/m2365.000352.000333.000
11Mái ngôi đồ 22 viên/m2 sừn tred/m2206.000202.000194.000
12Mái ngôi xi măng 22 viên/m2 sừn gỗd/m2250.000221.000221.000
13Mái ngôi xi măng 22 viên/m2 sừn tred/m2160.000157.000132.000
14Mái Phi Brô xi măng sừn gỗd/m2171.000144.000144.000
15Mái ngôi Âm dong sừn gỗd/m2736.000726.000711.000
16Mái lá cò sừn tred/m2152.000142.000129.000
17Mái lá cò sừn gỗd/m2194.000185.000170.000
18Mái tôn sừn sắtd/m2380.000379.000376.000
19Trần cốt các loạid/m2140.000137.000130.000
20Trần nhựad/m2315.000291.000256.000
-
-
-

3

-
-
-

4

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6da1b3a41ad14c2aac5cc865a786b116.html b/chandra_raw/6da1b3a41ad14c2aac5cc865a786b116.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b9b2bedcd347f6c265afe71af385c826f5b407c4 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/6da1b3a41ad14c2aac5cc865a786b116.html @@ -0,0 +1,173 @@ +
152
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
3821.00.90- Loại khác000
38.22Chất thử chẩn đoán bệnh hoặc chất thử thí nghiệm có lớp bồi, chất thử chẩn đoán hoặc chất thử thí nghiệm được điều chế có hoặc không có lớp bồi, trừ loại thuộc nhóm 30.02 hoặc nhóm 30.06; các chất quy chiếu được chứng nhận.
3822.00.10- Tẩm, phiến, màng, lá và dải bằng plastic được thấm, tẩm hoặc tráng phủ chất thử chẩn đoán bệnh hoặc chất thử thí nghiệm000
3822.00.20- Bia, tẩm sơ sợi xenlulo và màng sơ sợi xenlulo được thấm, tẩm hoặc tráng phủ chất thử chẩn đoán bệnh hay chất thử thí nghiệm000
3822.00.30- Dải và băng chỉ thị màu dùng cho nổi hấp khử trùng5.542
3822.00.90- Loại khác000
38.23Axit béo monocarboxylic công nghiệp; dầu axit từ quá trình tinh lọc; côn béo công nghiệp.
- Axit béo monocarboxylic công nghiệp; dầu axit từ quá trình tinh lọc:
3823.11.00-- Axit stearic321
3823.12.00-- Axit oleic321
3823.13.00-- Axit béo dầu tall321
3823.19-- Loại khác:
3823.19.10--- Dầu axit từ quá trình tinh lọc321
3823.19.90--- Loại khác321
3823.70- Côn béo công nghiệp:
3823.70.10-- Dạng sáp110.5
3823.70.90-- Loại khác110.5
38.24Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuẩn độc hoặc lối độc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
3824.10.00- Các chất gắn đã điều chế dùng cho khuẩn độc hoặc lối độc000
3824.30.00- Cacbua kim loại không kết tụ trộn với nhau hoặc trộn với các chất gắn kim loại000
3824.40.00- Phụ gia đã điều chế dùng cho xi măng, vữa hoặc bê tông110.5
3824.50.00- Vữa và bê tông không chịu lửa321
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6dcd265827f949eca30d925f45678d27.html b/chandra_raw/6dcd265827f949eca30d925f45678d27.html deleted file mode 100644 index 57cce7a5177f20ff09c3a397c065811718515342..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6dcd265827f949eca30d925f45678d27.html +++ /dev/null @@ -1,108 +0,0 @@ -
Biểu GTCĐ1-BĐK
-
-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
-Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-
-
-

BẢN ĐĂNG KÝ

-
-
-

Xét tặng Giải thưởng Cổ đô về khoa học và công nghệ
tỉnh Thừa Thiên Huế lần thứ .....

-
-
-

(Ban hành kèm theo Quyết định số 11./2016/UBND ngày 01 tháng 02 năm 2016 của UBND
tỉnh Thừa Thiên Huế)

-
-
-

Kính gửi:

-
-
- -
-
-

Căn cứ thông báo về việc tổ chức Giải thưởng Cổ đô về khoa học và công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế lần thứ ....., chúng tôi:

-
-
-
    -
  1. 1. Họ và tên tác giả/đại diện tác giả công trình: .....Quốc tịch: .....
  2. -
  3. 2. Ngày, tháng, năm sinh: .....
  4. -
  5. Số CMND/Hộ chiếu: ..... Ngày cấp: .....Nơi cấp: .....
  6. -
  7. 3. Nơi ở hiện nay: .....
  8. -
  9. 4. Địa chỉ liên hệ: .....
  10. -
  11. 5. Điện thoại: .....Fax: ..... Email: .....
  12. -
  13. 6. Nơi công tác: .....
  14. -
  15. 7. Cơ quan chủ trì công trình (nếu có): .....
  16. -
  17. .....
  18. -
  19. 8. Tóm tắt quá trình công tác:
  20. -
-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
TTThời gianĐơn vị công tácChức danh/chức vụ
    
    
    
-
-
-

8. Danh mục công trình đăng ký xét tặng Giải thưởng:

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
TTTên công trìnhGiải thưởng của công trìnhTác giả/Đồng tác giảNăm công bốSố năm ứng dụng
      
      
-
-
1
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6dd60757a697446b850a80783f7bdfd4.html b/chandra_raw/6dd60757a697446b850a80783f7bdfd4.html deleted file mode 100644 index da72a219762a2aa87a1ccf61ffd0b6e90892e3b0..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6dd60757a697446b850a80783f7bdfd4.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Xác nhận của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục
nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp: .....

Xác nhận anh/chị: .....

Hiện là học sinh, sinh viên năm thứ .... Học kỳ: .....Năm học..... lớp
..... khoa ..... khóa học..... thời gian khóa học.....(năm) hệ đào tạo
..... của nhà trường.

Ký luật: ..... (ghi rõ mức độ kỷ luật nếu có).

Số mô-dun hoặc tín chỉ của toàn khóa học (đối với chương trình đào tạo theo
mô-dun hoặc tín chỉ
): ..... trong đó số mô-dun hoặc tín chỉ theo từng năm
học là:

Đề nghị phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét cấp chính sách nội
trú cho anh/chị ..... theo quy định.

.....,ngày .... tháng .... năm .....

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu)

15

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6e033808a3864c4588e332c2873e4045.html b/chandra_raw/6e033808a3864c4588e332c2873e4045.html deleted file mode 100644 index eacd1276fa679b1d065663ff1ab4555d6680af1b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6e033808a3864c4588e332c2873e4045.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -
VGP logo

Ký báo Công thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 31.07.2015 13:40:42 +07:00

778T

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1193/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển
Vườn ươm Công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc
tại thành phố Cần Thơ

CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN Giới: .....S.....
Ngày: ...31/7.....

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14 tháng 06 năm 2005;

Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03 tháng 6 năm 2008 và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 19
tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 08 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân ngày 22 tháng 11
năm 2012;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26
tháng 11 năm 2014;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,

QUYẾT ĐỊNH:

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển
Vườn ươm Công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố
Cần Thơ (sau đây gọi tắt là Vườn ươm).

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6e0b444bb5be4a0abb5a49203d108ff1.html b/chandra_raw/6e0b444bb5be4a0abb5a49203d108ff1.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bb2f015cc0b1281f9dfffda2b1cc88f91eff988c --- /dev/null +++ b/chandra_raw/6e0b444bb5be4a0abb5a49203d108ff1.html @@ -0,0 +1 @@ +

Doanh nghiệp truy cập phần mềm lập hóa đơn riêng của doanh nghiệp (LHD) và thực hiện:

Điều 12. Gửi hóa đơn để cấp mã xác thực

Sau khi doanh nghiệp ký điện tử, hóa đơn sẽ được gửi đến hệ thống cấp mã xác thực hóa đơn của Tổng cục Thuế. Các phần mềm lập hóa đơn phải đảm bảo kết nối mạng khi ký và gửi Tổng cục Thuế để cấp mã xác thực.

Điều 13. Cấp mã xác thực hóa đơn

Hệ thống cấp mã xác thực hóa đơn của Tổng cục Thuế tự động thực hiện cấp mã xác thực (cấp mã xác thực và số hóa đơn xác thực) và gửi trả kết quả cấp mã xác thực hóa đơn cho doanh nghiệp.

Điều 14. Nhận kết quả cấp mã xác thực hóa đơn

1. Kết quả cấp mã xác thực bao gồm:

2. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng phần mềm lập hóa đơn cho doanh nghiệp (ICA): Kết quả cấp mã xác thực hóa đơn được tự động nhận về và lưu tại phần mềm lập hóa đơn cho doanh nghiệp (ICA).

3. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN): Kết quả cấp mã xác thực hóa đơn được tự động nhận về và lưu tại tài khoản của doanh nghiệp tại phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN).

4. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng phần mềm lập hóa đơn riêng của doanh nghiệp (LHD) để lập hóa đơn và xác thực hóa đơn qua phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN): Kết quả cấp mã xác thực hóa đơn được tự động nhận về và lưu tại phần mềm lập hóa đơn riêng của doanh nghiệp (LHD).

5. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng phần mềm lập hóa đơn riêng của doanh nghiệp (LHD) để lập hóa đơn và cấp mã xác thực hóa đơn qua phần mềm lập hóa đơn cho doanh nghiệp (ICA) có thể nhận dữ liệu hóa đơn xác thực vào phần mềm LHD như sau:

8

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6e3c80bc0ba248dab89082519cfa76d8.html b/chandra_raw/6e3c80bc0ba248dab89082519cfa76d8.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..11068fa9438aae6e068390e03a744a2914fbb1b3 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/6e3c80bc0ba248dab89082519cfa76d8.html @@ -0,0 +1 @@ +

Tel: Fax: Email:

8. Chỗ ở hiện nay tại nước ngoài:

Permanent address overseas:

Tel: Fax: Email:

9. Chỗ ở hiện nay tại Việt Nam (nếu có):

Permanent address in Vietnam (if any):

Tel: Fax: Email:

10. Trình độ văn hoá:

Qualification:

11. Trình độ chuyên môn:

Major qualification:

12. Nơi làm việc (tên đầy đủ, tên viết tắt của tổ chức nơi làm việc):

Work for (Full name, abbreviated name of the employer):

Địa chỉ nơi làm việc:

Working address:

Tel: Fax: Email:

Vị trí công tác:

Position:

13. Chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán (CCHN):

Certificate on Conducting securities business:

Số: Loại CCHN: Nơi cấp:

Number: Type: Issued by:

14. Quá trình học tập, đào tạo chuyên môn:

Education background and Qualifications:

Thời gian
Time
Nơi đào tạo
Training organisation
Chuyên ngành đào tạo
Training major
   

15. Quá trình công tác (chi tiết về các nghề nghiệp, chức vụ, vị trí công tác đã qua, kết quả công tác tại từng vị trí):

48

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6e70fa26ff2d4c5e9d0feb9b74100996.html b/chandra_raw/6e70fa26ff2d4c5e9d0feb9b74100996.html deleted file mode 100644 index 67f199e41f5cb1c4b1712808477333084a9805da..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6e70fa26ff2d4c5e9d0feb9b74100996.html +++ /dev/null @@ -1,254 +0,0 @@ -
QCVN 08:2015/BGTVT
-
-

Bảng 9: Bảng quy định áp lực guốc hãm trên một trục đầu máy, toa xe
(Áp suất ống gió chính đoàn tàu 5 kg/cm2, lực siết hãm tay 30 kg)

-
-
-

Đơn vị: tấn

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Loại đầu máy, - toa xeÁp lực guốc hãm tính toán trên 1 trục (T)
Đường 1000 mmĐường 1435 mm
Hãm gióHãm tayHãm gióHãm tay
1.Toa xe khách
1.1.Toa xe có tự trọng nhỏ hơn 23 t2,512,51
1.2.Toa xe có tự trọng 23T - dưới 29 t4242
1.3.Toa xe có tự trọng 29T - dưới 39 t5252
1.4.Toa xe có tự trọng từ 39 t trở lên6272
2.Toa xe hàng
2.1.Toa xe trường ga (2 trục)2121
2.2.Toa xe có trọng tải dưới 30 t2121
2.3.Toa xe có trọng tải từ 30 t - dưới 40 t3131
* Loại có bộ điều chỉnh R - T
- Vị trí R3131
- Vị trí T5252
2.4.Toa xe có trọng tải từ 40 t - dưới 49 t3141
* Loại có bộ điều chỉnh R - T
- Vị trí R313,51
- Vị trí T526,52
2.5.Toa xe có trọng tải từ 49 t trở lên3151
* Loại có bộ điều chỉnh R - T
- Vị trí R313,51
- Vị trí T526,52
3.Đầu máy hơi nước
3.1.Đầu máy Prairie 1-3-1-4005
3.2.Đầu máy Mikado, tự lực 1-4-1-1005
3.3.Đầu máy Pacific 2-3-1-5005
3.4.Đầu máy GP6 1-4-1-10007
3.5.Xe than nước21,531,5
4.Đầu máy diesel
4.1.Đầu máy có tải trọng trục dưới 831,531,5
-
-
49
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6ece33b790914ba5b7ff470d01e9bd3e.html b/chandra_raw/6ece33b790914ba5b7ff470d01e9bd3e.html deleted file mode 100644 index c883f794ace776081043ddbd1858c55c553893c5..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6ece33b790914ba5b7ff470d01e9bd3e.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Ủy ban nhân dân xã nơi cấp và làm thủ tục đăng ký cấp Thẻ Kinh doanh tại nơi cư trú mới;

6. Người sử dụng Thẻ Kinh doanh, tùy theo tính chất mức độ vi phạm an toàn thực phẩm sẽ bị thu hồi Thẻ Kinh doanh và bị xử lý vi phạm hành chính hoặc hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Thẩm quyền cấp và thu hồi Thẻ kinh doanh thức ăn đường phố:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm xét duyệt và cấp Thẻ Kinh doanh.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thu hồi Thẻ Kinh doanh khi cá nhân, hộ gia đình kinh doanh thức ăn đường phố vi phạm một trong 02 trường hợp sau đây:

a) Không chấp hành đúng các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm nơi bán và nơi chế biến hoặc nơi bán lẫn chiếm hành lang đảm bảo an toàn giao thông;

b) Cho người khác mượn thẻ nhằm mục đích kinh doanh thức ăn đường phố.

3. Thẻ Kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình bị thu hồi hết giá trị sử dụng khi Quyết định thu hồi có hiệu lực pháp luật. Cá nhân, hộ gia đình bị thu hồi Thẻ Kinh doanh thì không được tiếp tục kinh doanh thức ăn đường phố.

4. Trong quá trình kinh doanh, nếu Thẻ Kinh doanh bị mất, bị thu hồi, hỏng, hết thời hạn sử dụng, cá nhân, hộ gia đình kinh doanh thức ăn đường phố làm hồ sơ đề nghị cấp Thẻ Kinh doanh như lần đầu.

Chương III:

ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC CẤP THẺ KINH DOANH

Điều 8. Điều kiện để được cấp Thẻ Kinh doanh:

1. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

2. Đã qua lớp huấn luyện về an toàn thực phẩm và được cấp Giấy chứng nhận tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm;

3. Được xác nhận đủ điều kiện sức khỏe, không mắc các bệnh trong danh mục các nhóm bệnh truyền nhiễm cấm kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ Y tế;

4. Lập sổ theo dõi nguồn gốc nguyên liệu thực phẩm, thực phẩm theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Quy chế này;

5. Nơi chế biến thức ăn riêng biệt với khu vực công rãnh, nhà vệ sinh;

6. Bảo đảm có đủ nguồn nước sạch sử dụng cho chế biến thức ăn, thức uống;

7. Có đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ đảm bảo an toàn thực phẩm cho chế biến;

8. Thực hành tốt vệ sinh cá nhân;

9. Điều kiện nơi chế biến và nơi bán thức ăn, uống phù hợp các quy định tại Điều 7. Điều 8. Chương III của Thông tư 30/2012/TT-BYT ngày 5/12/2012 của

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6efc19311f324d8bbf91f0dabaebf962.html b/chandra_raw/6efc19311f324d8bbf91f0dabaebf962.html deleted file mode 100644 index 58f9e6f612c2838d9d16defb5eff6c35430e709b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6efc19311f324d8bbf91f0dabaebf962.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

- Thiết kế đô thị theo quy định của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD.

- Định hướng quy hoạch sử dụng đất đô thị theo các giai đoạn quy hoạch.

- Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm giao thông, cao độ nền và thoát nước mưa, cung cấp năng lượng, viễn thông, cấp nước, thoát nước bẩn, quản lý chất thải và nghĩa trang.

- Đánh giá môi trường chiến lược: Nội dung theo quy định tại Khoản 7 Điều 15 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP.

- Kinh tế đô thị: Luận cứ xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch; đề xuất, kiến nghị nguồn lực thực hiện.

Thuyết minh đồ án quy hoạch chung thị trấn, đô thị loại V chưa công nhận là thị trấn phải có bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và hệ thống sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3 với ký hiệu và ghi chú rõ ràng, được sắp xếp kèm theo nội dung cho từng phần của thuyết minh liên quan.

c) Phụ lục kèm theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh; bản vẽ minh họa; các số liệu tính toán). Phụ lục đính kèm văn bản pháp lý liên quan.

d) Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị: Nội dung theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị và phải có bản vẽ thu nhỏ kèm theo.

đ) Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.

Điều 7. Nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch phân khu đô thị

1. Bản vẽ bao gồm: Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ quy hoạch chung đô thị và bản đồ xác định ranh giới nghiên cứu, phạm vi khu vực lập quy hoạch phân khu. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.

2. Thuyết minh:

a) Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch phân khu; phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất, sơ bộ hiện trạng khu vực lập quy hoạch phân khu. Xác định những vấn đề chính cần giải quyết trong quy hoạch. Quy hoạch phân khu đô thị phải thống nhất, cụ thể hóa quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt.

b) Nếu các chỉ tiêu cơ bản dự kiến áp dụng trong đồ án về dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt; các yêu cầu về việc cụ thể hóa quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt.

c) Xác định sơ bộ về quy mô dân số, đất đai, các nhu cầu về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đối với khu quy hoạch.

d) Yêu cầu đối với công tác điều tra khảo sát hiện trạng, thu thập tài liệu, tổ chức không gian, phân khu chức năng, kiến trúc, kết nối hạ tầng kỹ thuật và đánh giá môi trường chiến lược.

11

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6f0b9b1ca12c4a2387de52019756131d.html b/chandra_raw/6f0b9b1ca12c4a2387de52019756131d.html deleted file mode 100644 index 927a8b188ba8085cbfa18164dea85274525f9019..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6f0b9b1ca12c4a2387de52019756131d.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

2. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Nơi nhận:

THỦ TƯỚNG

Official seal of the Prime Minister of Vietnam, featuring a star and the text 'THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ'.The image shows the official seal of the Prime Minister of Vietnam. It is a circular emblem with a five-pointed star in the center. The words 'THỦ TƯỚNG' (Prime Minister) and 'CHÍNH PHỦ' (Government) are written around the star. A signature is written over the seal.

Nguyễn Tấn Dũng

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6f5b83fb482b4ec1b322ba6d972cf284.html b/chandra_raw/6f5b83fb482b4ec1b322ba6d972cf284.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bb09d33f65c84ce82bb78bb78127a77a254de57f --- /dev/null +++ b/chandra_raw/6f5b83fb482b4ec1b322ba6d972cf284.html @@ -0,0 +1,250 @@ +
4
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
0204.41.00-- Thịt cá con và nửa con321
0204.42.00-- Thịt pha có xương khác321
0204.43.00-- Thịt lọc không xương321
0204.50.00- Thịt dê321
0205.00.00Thịt ngựa, lừa, la, tươu, ướp lạnh hoặc đông lạnh.321
02.06Phụ phẩm ăn được sau giết mổ của lợn, động vật họ trâu bò, cừu, dê, ngựa, la, lừa, tươu, ướp lạnh hoặc đông lạnh.
0206.10.00- Cửa động vật họ trâu bò, tươu hoặc ướp lạnh431
- Cửa động vật họ trâu bò, đông lạnh:
0206.21.00-- Lưỡi431
0206.22.00-- Gan431
0206.29.00-- Loại khác431
0206.30.00- Cửa lợn, tươu hoặc ướp lạnh431
- Cửa lợn, đông lạnh:
0206.41.00-- Gan431
0206.49.00-- Loại khác431
0206.80.00- Loại khác, tươu hoặc ướp lạnh321
0206.90.00- Loại khác, đông lạnh321
02.07Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ, của gia cầm thuộc nhóm 01.05, tươu, ướp lạnh hoặc đông lạnh.
- Cửa gà thuộc loài Gallus domesticus :
0207.11.00-- Chưa chặt mảnh, tươu hoặc ướp lạnh1097.5
0207.12.00-- Chưa chặt mảnh, đông lạnh1097.5
0207.13.00-- Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươu hoặc ướp lạnh1097.5
0207.14-- Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh:
0207.14.10--- Cánh1097.5
0207.14.20--- Đùi1097.5
0207.14.30--- Gan1097.5
--- Loại khác:
0207.14.91---- Thịt đã được lọc hoặc tách khỏi xương bằng phương pháp cơ học1097.5
0207.14.99---- Loại khác1097.5
- Cửa gà tây:
0207.24.00-- Chưa chặt mảnh, tươu hoặc ướp lạnh1097.5
0207.25.00-- Chưa chặt mảnh, đông lạnh1097.5
0207.26.00-- Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươu hoặc ướp lạnh1097.5
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6f7247b38b36421f9ef1af7b9905c2d7.html b/chandra_raw/6f7247b38b36421f9ef1af7b9905c2d7.html deleted file mode 100644 index 60286d602a267dd8939193a22b5e4e569886d09d..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6f7247b38b36421f9ef1af7b9905c2d7.html +++ /dev/null @@ -1,47 +0,0 @@ -
QCVN 08:2015/BGTVT
-
-

3. Các ghi liên quan đã đúng vị trí cần thiết và đã khoa.

-
-
-

Trực ban chạy tàu ga chỉ được mở tín hiệu ra ga hoặc giao bằng chứng cho phép tàu chiếm dụng khu gian sau khi đã kiểm tra và xác nhận công việc chuẩn bị đường gửi tàu nói trên đã được thực hiện đầy đủ.

-
-
-

4.5.3.4. Không được phép đón một tàu và gửi một tàu cùng chiều một lúc, nếu:

-
-
-

1. Cuối đường đón tàu này không có thiết bị tách rời với đường gửi tàu (đường an toàn, thiết bị trật bánh hoặc ghi có tác dụng tách rời), trừ trường hợp được Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt (đối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng) cho phép.

-
-
-

2. Tàu đón vào là tàu thông qua theo thời trình trừ khi có mệnh lệnh của Nhân viên điều độ chạy tàu cho tàu thông qua phải dừng tại ga thì theo điều kiện quy định tại điểm 1 của mục này.

-
-
-

4.5.3.5. Bằng chứng cho phép tàu chiếm dụng khu gian khi không phải là biểu thị cho phép của tín hiệu ra ga, phải do Trực ban chạy tàu ga giao tận tay cho Lái tàu. Đối với tàu thông qua, dùng cột giao nhận để giao bằng chứng chạy tàu cho Lái tàu khi tàu đang chạy.

-
-
-

4.5.3.6. Tín hiệu ra ga phải được đóng lại ngay khi tàu chạy vào phạm vi khu gian hoặc sau khi đôi bánh xe đầu tiên của tàu chạy qua tín hiệu ra ga đó nếu đường tàu ra có mạch điện ray hoặc thiết bị truyền tín tương tự như mạch điện ray.

-
-
-

4.5.3.7. Trước khi gửi tàu, tại các ga: ga khu đoạn, ga lập tàu và các ga khác được chỉ định lập tàu, Trực ban chạy tàu ga phải kiểm tra và xác nhận:

-
-
-

1. Tàu đã lập đúng kế hoạch lập tàu;

-
-
-

2. Việc sắp xếp toa xe trong tàu và các điều kiện khác về lập tàu đã đúng quy định nêu trong Quy chuẩn này;

-
-
-

3. Tàu đã có đủ tín hiệu cần thiết.

-
-
-

Ngoài ra, Trực ban chạy tàu ga phải giao cho Trưởng tàu tờ Nhật ký tàu theo mẫu do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định. Đối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định.

-
-
-

Nội dung và mẫu bảng kê số toa xe nói thêm do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định. Đối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định.

-
-
-

Ở ga dọc đường mà tàu nói thêm toa xe, Trực ban chạy tàu ga này phải giao cho Trưởng tàu bảng kê số toa xe nói thêm.

-
-
-

Nội dung và mẫu bảng kê số toa xe nói thêm do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định. Đối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định.

-
-
61
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6f8d1f4367044880a83aa464ac2bc77d.html b/chandra_raw/6f8d1f4367044880a83aa464ac2bc77d.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5abc22d6a7c5477481db0ad9d4908b13f08b19b4 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/6f8d1f4367044880a83aa464ac2bc77d.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 17. Vận hành các hồ trong thời kỳ II

1. Hồ Buôn Tua Srah:

Không muộn hơn 07 giờ sáng hàng ngày phải vận hành xả nước liên tục, như sau:

a) Khi dự báo lưu lượng đến hồ Buôn Tua Srah trung bình trong 10 ngày tới lớn hơn 60 \text{ m}^3/\text{s}, phải vận hành xả nước liên tục với lưu lượng không nhỏ hơn 120 \text{ m}^3/\text{s}, trong thời gian không ít hơn 12 giờ/ngày hoặc không nhỏ hơn 80 \text{ m}^3/\text{s} trong thời gian không ít hơn 18 giờ/ngày;

b) Khi dự báo lưu lượng đến hồ Buôn Tua Srah trung bình trong 10 ngày tới nhỏ hơn 60 \text{ m}^3/\text{s}, phải xả nước liên tục với lưu lượng không nhỏ hơn 100 \text{ m}^3/\text{s}, trong thời gian không ít hơn 12 giờ/ngày hoặc không nhỏ hơn 80 \text{ m}^3/\text{s} trong thời gian không ít hơn 15 giờ/ngày.

2. Hồ Buôn Kuóp:

a) Vận hành xả nước với lưu lượng không nhỏ hơn 100 \text{ m}^3/\text{s} trong thời gian không ít hơn 15 giờ/ngày;

b) Khi có yêu cầu của Ủy ban nhân dân các tỉnh Đăk Nông, Đăk Lăk, phải vận hành xả nước qua đập về hạ lưu sông Srêpôk theo yêu cầu.

3. Hồ Srêpôk 3: Vận hành xả nước với lưu lượng không nhỏ hơn 130 \text{ m}^3/\text{s} trong thời gian không ít hơn 17 giờ/ngày.

4. Hồ Srêpôk 4:

a) Vận hành phát điện liên tục 24/24h với lưu lượng không nhỏ hơn 90 \text{ m}^3/\text{s};

b) Trường hợp không thể vận hành phát điện thì phải vận hành xả nước liên tục qua đập về hạ lưu sông Srêpôk với lưu lượng không nhỏ hơn 64 \text{ m}^3/\text{s} trong tháng 01; 41 \text{ m}^3/\text{s} trong tháng 02; 27 \text{ m}^3/\text{s} trong các tháng 3 và tháng 4; 40 \text{ m}^3/\text{s} trong tháng 5.

5. Nhà máy thủy điện Srêpôk 4A: Khi hồ Srêpôk 4 phát điện, Nhà máy thủy điện Srêpôk 4A phải vận hành công lấy nước đầu kênh để bảo đảm xả nước liên tục về sông Srêpôk với lưu lượng không nhỏ hơn 27 \text{ m}^3/\text{s}.

6. Khi có yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Lăk, hồ Srêpôk 3 phải phối hợp với hồ Srêpôk 4 và Nhà máy thủy điện Srêpôk 4A để bảo đảm xả nước về hạ lưu sông Srêpôk đoạn từ sau đập Srêpôk 4 đến Trạm thủy văn Bàn Đôn theo yêu cầu.

Điều 18. Trong quá trình vận hành các hồ theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 của Quy trình này phải bảo đảm mực nước hồ Buôn Tua Srah không nhỏ hơn giá trị tại các thời điểm quy định trong Phụ lục IV của Quy trình này.

10

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6f9f9b085a0343349ce47f0cf6b87bf1.html b/chandra_raw/6f9f9b085a0343349ce47f0cf6b87bf1.html deleted file mode 100644 index 5a24071b30c6651dc6334e5273614c83ec5cfe8c..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6f9f9b085a0343349ce47f0cf6b87bf1.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12 /2016/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 13 tháng 4 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo
và hộ có mức sống trung bình tiếp cận đa chiều
của thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 – 2020

Digital signature placeholder with a question mark icon and text 'Signature Not Verified' and 'Thời gian ký: 14/04/2016 11:09 AM'.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội và kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn Trung ương; phục vụ xây dựng chuẩn nghèo thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 - 2020;

Theo đề nghị của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 699/TTr-LĐTBXH ngày 30/3/2016 và Báo cáo thẩm định số 595/STP-VBPQ ngày 06/4/2016 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Các tiêu chí về thu nhập và mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản để xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình của thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020

1. Các tiêu chí về thu nhập

a) Chuẩn nghèo: 1.100.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 1.400.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.

b) Chuẩn cận nghèo: 1.500.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 1.950.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.

2. Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản

a) Các dịch vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ): y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin.

b) Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số): tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hộ xí hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.

Điều 2. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình tiếp cận đa chiều của thành phố Hà Nội áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020

1. Hộ nghèo

1.1. Khu vực nông thôn là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

Official circular seal of the People's Council of Hanoi City, Republic of Vietnam.

1

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6fb08d0eb61546c69bf3c2cc5a9bc341.html b/chandra_raw/6fb08d0eb61546c69bf3c2cc5a9bc341.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..96141d9135d3a35320766a94593f28bc20f51f46 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/6fb08d0eb61546c69bf3c2cc5a9bc341.html @@ -0,0 +1 @@ +

4. Quan hệ giữa Công ty và người lao động thực hiện theo các quy định pháp luật về lao động. Tổng Giám đốc lập kế hoạch để Chủ tịch Công ty thông qua các vấn đề liên quan đến việc tuyển dụng, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, phúc lợi, khen thưởng và kỷ luật đối với Người quản lý Công ty và người lao động trong Công ty cũng như mối quan hệ giữa Công ty với các tổ chức Công đoàn của người lao động.

Chương V
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

Điều 31. Vốn điều lệ

1. Vốn điều lệ quy định tại Điều 6 của Điều lệ này có thể điều chỉnh trong quá trình hoạt động. Chủ sở hữu Công ty quyết định điều chỉnh vốn điều lệ cho Công ty căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược phát triển và mở rộng quy mô, hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc thù hoạt động của Công ty. Trường hợp điều chỉnh tăng, mức vốn điều lệ điều chỉnh tăng thêm được xác định tối thiểu cho 03 năm kể từ ngày ban hành Quyết định phê duyệt mức vốn điều lệ.

2. Công ty có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh mức vốn điều lệ và gửi đến chủ sở hữu để thẩm định. Hồ sơ, thủ tục và phương pháp xác định vốn điều lệ; quyền, trách nhiệm và nguồn bổ sung vốn điều lệ được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 32. Quản lý tài chính Công ty

Quản lý tài chính của Công ty thực hiện theo Quy chế quản lý tài chính Công ty do Bộ Tài chính ban hành phù hợp với quy định pháp luật có liên quan, bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

1. Quản lý và sử dụng vốn, tài sản của Công ty, trong đó có hoạt động đầu tư vốn ra ngoài Công ty; quyền, trách nhiệm của Công ty khi đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác; cơ chế quản lý, quyền, trách nhiệm, thù lao, tiền lương, thưởng, quyền lợi và tiêu chuẩn người đại diện của công ty tại doanh nghiệp khác.

2. Quản lý doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh, trong đó có quy định về phân phối thu nhập, sử dụng các quỹ.

3. Kế hoạch tài chính, chế độ kế toán, thống kê và kiểm toán và những nội dung khác có liên quan.

24

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/6fce02187f184fd8876cdc07e5cd3b8b.html b/chandra_raw/6fce02187f184fd8876cdc07e5cd3b8b.html deleted file mode 100644 index 947ae49cecd9ca08d0d785b894634c999ac22b4a..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/6fce02187f184fd8876cdc07e5cd3b8b.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

a) Đề xuất Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố danh sách các nước đã được Việt Nam đánh giá thừa nhận lẫn nhau; công bố danh sách các nước đăng ký xuất khẩu thực phẩm có nguồn gốc thực vật vào Việt Nam; quyết định các trường hợp tạm dừng nhập khẩu hoặc cho phép nhập khẩu trở lại hàng hóa có nguồn gốc thực vật vào Việt Nam. Thực hiện thông báo cho Cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu về lô hàng không bảo đảm ATTP và đề nghị phối hợp điều tra nguyên nhân và đưa ra các biện pháp khắc phục phù hợp.

b) Thực hiện kiểm tra đối với hệ thống kiểm soát ATTP và điều kiện bảo đảm ATTP của cơ sở sản xuất hàng hóa tại nước xuất khẩu;

c) Tổ chức thực hiện truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý lô hàng nhập khẩu vi phạm nghiêm trọng quy định ATTP;

3. Hàng năm, hoặc đột xuất (khi có yêu cầu), báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình kiểm tra ATTP đối với hàng hóa nhập khẩu;

4. Hàng năm, xây dựng kế hoạch, dự toán và quyết toán kinh phí (do ngân sách nhà nước cấp) cho việc thực hiện kiểm tra ATTP đối với nước xuất khẩu và hàng hóa nhập khẩu theo phân công đối với các nội dung không được thu phí, lệ phí; tổng hợp chung vào dự toán, quyết toán hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định tại Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Điều 27. Cục Bảo vệ thực vật

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan xác định trường hợp hàng hóa nhập khẩu vi phạm nghiêm trọng quy định về ATTP.

2. Chỉ đạo và giám sát các cơ quan kiểm tra tại cửa khẩu hoặc nơi tập kết:

a) Thực hiện kiểm tra hàng hóa nhập khẩu theo các phương thức kiểm tra quy định tại Thông tư này;

b) Cấp Giấy chứng nhận kiểm tra ATTP, hoặc thông báo những trường hợp lô hàng nhập khẩu không đạt yêu cầu ATTP theo quy định tại Điều 18 của Thông tư này;

c) Phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý các lô hàng không bảo đảm ATTP và giám sát quá trình thực hiện.

3. Hướng dẫn các đơn vị được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát ATTP hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường;

4. Báo cáo kịp thời bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản) trong các trường hợp:

a) Phát hiện lô hàng nhập khẩu vi phạm quy định ATTP để phối hợp tổ chức truy xuất, thu hồi, xử lý lô hàng vi phạm nghiêm trọng quy định ATTP và thông tin cảnh báo cho Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu.

12

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/701dbdf8255e4f598f6aba1b6796f14b.html b/chandra_raw/701dbdf8255e4f598f6aba1b6796f14b.html deleted file mode 100644 index 9b13a25ad80bb8a4c7b552e9a2558b7168cb6c61..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/701dbdf8255e4f598f6aba1b6796f14b.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Điều 2. Tên, địa chỉ, trụ sở chính Tổng công ty

1. Tên Tổng công ty:

a) Tên bằng tiếng Việt Nam:

- Tên đầy đủ: TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN BẮC

- Tên giao dịch: TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN BẮC

b) Tên bằng tiếng Anh:

- Tên đầy đủ: VIETNAM NORTHERN FOOD CORPORATION, Ltd.

- Tên giao dịch: VINAFOOD 1

2. Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

3. Địa chỉ trụ sở chính: Số 6 phố Ngô Quyền, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

- Điện thoại: (04) 3926 4466 Fax: (04) 3926 4477

- Email: vinafood1@vinafood1.com.vn

- Website: vinafood1.com.vn; vnfl.com.vn

4. Biểu tượng (Logo) của Tổng công ty được thể hiện bằng 3 chữ in VNF màu đất tơi và số 1 màu xanh lá cây (đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu số 118760 theo Quyết định số 1948/QĐ-SHTT ngày 05 tháng 02 năm 2009 của Cục Sở hữu trí tuệ). Cụ thể:

Logo of VNF1, featuring a stylized 'V' and 'N' followed by the number '1'.

Điều 3. Hình thức pháp lý và tư cách pháp nhân của Tổng công ty

1. Tổng công ty Lương thực miền Bắc là doanh nghiệp do Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ được tổ chức theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, phù hợp với quy định của Luật doanh nghiệp, các quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ này.

2. Tổng công ty Lương thực miền Bắc có:

a) Tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản bằng tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ tại ngân hàng trong nước, ngoài nước theo các quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ này.

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7035f07d6f8b4d538a2d971c8cfd4e54.html b/chandra_raw/7035f07d6f8b4d538a2d971c8cfd4e54.html deleted file mode 100644 index df7bfd088a5149a84f22e6812bcf2c0eb89465b0..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/7035f07d6f8b4d538a2d971c8cfd4e54.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Mục 4
CÁC MỐI QUAN HỆ

Điều 46. Mối quan hệ giữa Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc về quản lý, điều hành Tổng công ty

1. Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho Tổng công ty thì Tổng Giám đốc phải báo cáo với Hội đồng thành viên để xem xét điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định. Hội đồng thành viên phải xem xét đề nghị của Tổng Giám đốc. Trường hợp Hội đồng thành viên không điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định thì Tổng Giám đốc vẫn phải thực hiện nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và kiến nghị lên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền tham dự hoặc cử đại diện của Hội đồng thành viên tham dự các cuộc họp giao ban, các cuộc họp chuẩn bị các đề án trình Hội đồng thành viên do Tổng Giám đốc chủ trì. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Người đại diện Hội đồng thành viên có quyền phát biểu đóng góp ý kiến nhưng không có quyền kết luận cuộc họp.

3. Khi Tổng công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả thì Tổng Giám đốc phải báo cáo Hội đồng thành viên tìm biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính và thông báo tình hình tài chính của Tổng công ty cho tất cả chủ nợ biết. Trong trường hợp này, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc không được quyết định tăng tiền lương, không được trích lợi nhuận trả tiền thưởng cho cán bộ quản lý và người lao động.

4. Các thành viên Hội đồng thành viên phải cùng chịu trách nhiệm trước Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên, kết quả và hiệu quả hoạt động của Tổng công ty.

5. Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về điều hành hoạt động hằng ngày của Tổng công ty, về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

6. Khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc không được thưởng, không được nâng lương và bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm:

a) Để Tổng công ty lỗ theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 2 Điều 40 của Điều lệ này;

b) Để mất vốn nhà nước;

40

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/703aa2bb983c4af9a1c53150449edea1.html b/chandra_raw/703aa2bb983c4af9a1c53150449edea1.html deleted file mode 100644 index 814388f33e5c0901769a318dd63b307afed0924c..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/703aa2bb983c4af9a1c53150449edea1.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng

- Hướng dẫn, kiểm tra việc rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch chuyên ngành hoặc nội dung quy hoạch cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong các quy hoạch đô thị của địa phương.

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách trong đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành các công trình cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu áp dụng giá dịch vụ thoát nước, giá xử lý chất thải rắn sinh hoạt để từng bước đáp ứng yêu cầu bù đắp chi phí quản lý, vận hành và đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước và các khu xử lý chất thải rắn.

- Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng trong lĩnh vực cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

- Xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu hoàn thiện cơ chế, chính sách về tín dụng đầu tư đối với các hoạt động trong lĩnh vực cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tư nhân tham gia đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành công trình cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, điều chỉnh khung giá tiêu thụ nước sạch đến năm 2020 không phải trợ giá tiêu thụ nước sạch từ ngân sách nhà nước; xây dựng cơ chế quản lý quỹ quay vòng cấp nước.

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể về điều kiện trợ giá, mức trợ giá và thời gian trợ giá đối với sản phẩm của quá trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

3. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu cơ chế đầu tư theo hình thức đối tác công - tư và các hình thức đầu tư khác; hoàn thiện cơ chế, chính sách phân bổ, quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA; cơ chế cho phép doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân tiếp cận và sử dụng vốn ODA.

5

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/705b818dab6f4856aa0fbe5137ac743e.html b/chandra_raw/705b818dab6f4856aa0fbe5137ac743e.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c0a3effcb3511c1f8cbb3ff8b5311707a9ec9205 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/705b818dab6f4856aa0fbe5137ac743e.html @@ -0,0 +1 @@ +

Seal of the Provincial Party Committee of Nam Định
ĐẠI SÁCH
ĐƯỢC TẠO XÃNG CHIẾN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 190/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2014
của Thủ tướng Chính phủ)

I. TẬP THỂ

  1. 1. Ban Tổ chức Tỉnh ủy Nam Định;
  2. 2. Nhân dân và Cán bộ xã Nghĩa Minh, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định;
  3. 3. Công ty cổ phần Tập đoàn Xuân Trường, tỉnh Nam Định;
  4. 4. Trung tâm Y tế Dự phòng, Sở Y tế tỉnh Nam Định;
  5. 5. Nhân dân và Cán bộ xã Thành Lợi, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định;
  6. 6. Nhân dân và Cán bộ xã Hải Toàn, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định;
  7. 7. Nhân dân và Cán bộ xã Xuân Ninh, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định;
  8. 8. Nhân dân và Cán bộ xã Trực Chính, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định;
  9. 9. Công ty cổ phần Nước sạch và Vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định;

Đã có thành tích trong công tác từ năm 2011 đến năm 2013, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

II. CÁ NHÂN

  1. 1. Ông Nguyễn Xuân Nghiinh, nguyên Bí thư Huyện ủy Giao Thủy, tỉnh Nam Định;
  2. 2. Bà Phạm Thị Lam, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Nam Định;
  3. 3. Bà Bùi Thị Minh Thu, Giám đốc Sở Y tế tỉnh Nam Định;
  4. 4. Ông Nguyễn Hữu Mịch, Phó Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tỉnh Nam Định;
  5. 5. Ông Triệu Đức Hạnh, Phó Bí thư Thường trực Huyện ủy Nam Trực, tỉnh Nam Định;
  6. 6. Ông Bùi Trung Kiên, Phó Trưởng ban Ban Pháp chế, Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định;
  7. 7. Ông Đăng Ngọc Cường, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định;
  8. 8. Ông Đỗ Xuân Tú, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định;
  9. 9. Bà Đoàn Thị Lý, Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy Khối Doanh nghiệp tỉnh Nam Định;
  10. 10. Ông Cao Thế Tạo, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định;
  11. 11. Ông Lại Văn Hiếu, Phó Trưởng ban Ban Tổ chức Tỉnh ủy Nam Định;
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/706e3c6009a540a58580415a00cb1fb4.html b/chandra_raw/706e3c6009a540a58580415a00cb1fb4.html deleted file mode 100644 index 7b57d5ad14235f4bb8a8602d025ce6bb6a899ec9..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/706e3c6009a540a58580415a00cb1fb4.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

theo yêu cầu; tổng hợp báo cáo tình hình và kết quả thực hiện về Ban chỉ đạo cấp huyện.

c) Hướng dẫn người lao động thuộc đối tượng được hỗ trợ theo Quy định này thực hiện trình tự, thủ tục làm hồ sơ hỗ trợ, vay vốn. Xác nhận đơn đề nghị hỗ trợ đúng đối tượng. Tổng hợp hồ sơ, lập danh sách người đề nghị hỗ trợ, vay vốn báo cáo cơ quan có thẩm quyền thẩm định.

d) Tiếp nhận kinh phí hỗ trợ, tổ chức chi trả kinh phí đúng đối tượng được hỗ trợ và thanh quyết toán kinh phí kịp thời, đúng quy định.

đ) Chủ động nắm bắt thông tin, khó khăn, vướng mắc từ người lao động xuất khẩu và gia đình để chủ động xem xét giải quyết hoặc báo cáo UBND cấp huyện giải quyết theo thẩm quyền.

Điều 10. Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, các Đoàn thể Chính trị - Xã hội tỉnh

1. Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh:

a) Đề nghị chủ động tích cực tuyên truyền, vận động lao động đi xuất khẩu để nâng cao chất lượng lao động, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, mức sống cho người lao động; tuyên truyền cho nhân dân hiểu chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, của tỉnh về giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

b) Đề nghị chủ động phối hợp với Sở Lao động-TB&XH, UBND cấp huyện để tham gia việc giới thiệu, tuyển dụng lao động xuất khẩu theo kế hoạch của tỉnh (nếu có thể).

c) Giám sát việc thực hiện chủ trương này của tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ.

2. Tỉnh đoàn thanh niên:

a) Chủ động phối hợp Sở Lao động-TB&XH, các cơ quan liên quan để xây dựng kế hoạch, ký kết hợp đồng xuất khẩu lao động với các doanh nghiệp dịch vụ xuất khẩu lao động; tổ chức thực hiện việc giáo dục định hướng được ủy quyền theo ký kết giữa Tỉnh đoàn và doanh nghiệp dịch vụ; triển khai ký hợp đồng tuyển lao động xuất khẩu với các cơ sở dạy nghề, UBND cấp huyện đảm bảo chỉ tiêu kế hoạch; tuyên truyền tập huấn cho tổ chức đoàn viên cấp huyện, cấp cơ sở để thực hiện các nhiệm vụ.

b) Lập kế hoạch đề xuất kinh phí hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định gửi Sở Lao động-TB&XH tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

3. Các Đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh:

Chủ động phối hợp với Sở Lao động-TB&XH, Tỉnh đoàn, UBND cấp huyện để tham gia việc tuyên truyền giới thiệu, tuyển dụng lao động xuất khẩu theo kế hoạch của tỉnh. Giám sát việc thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ.

8

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/707f48404f934dec85b566f25cc06245.html b/chandra_raw/707f48404f934dec85b566f25cc06245.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..56975db1fe03aab0a1c940c970d5717b4e5f050d --- /dev/null +++ b/chandra_raw/707f48404f934dec85b566f25cc06245.html @@ -0,0 +1 @@ +

- Khuyến khích sản xuất xe nông dụng nhỏ đa chức năng (kết hợp vận tải hàng hoá với một hay nhiều tính năng như làm đất, bơm nước, phát điện, phun thuốc sâu...) để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng ở nông thôn và miền núi.

d) Đối với công nghiệp hỗ trợ

- Tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp trong nước với các hãng ô tô lớn trong sản xuất, chế tạo phụ tùng, linh kiện cho lắp ráp xe thành phẩm, tiến tới sản xuất phục vụ xuất khẩu. Trong đó, ưu tiên tham gia chế tạo các chi tiết, linh kiện quan trọng như bộ truyền động, hộp số, động cơ, thân vỏ xe ...

- Hình thành một số trung tâm/cụm liên kết công nghiệp ô tô tập trung trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại sản xuất. Đây mạnh hợp tác - liên kết giữa các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô, các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, các cơ sở nghiên cứu phát triển và các cơ sở đào tạo thuộc mọi thành phần kinh tế để nâng cao hiệu quả đầu tư và tăng cường khả năng chuyển môn hoá.

d) Định hướng chiến lược khác

- Phát triển mở rộng các khu công nghiệp cơ khí và ô tô tại 3 vùng kinh tế trọng điểm: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với quy mô 200 - 1.000 ha, ưu tiên cho các dự án sản xuất có quy mô lớn và công nghiệp hỗ trợ cho ngành sản xuất ô tô.

- Xây dựng danh mục các dự án ưu tiên kêu gọi, thu hút đầu tư. Đặc biệt là các dự án khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực sản xuất ô tô thân thiện với môi trường (xe tiết kiệm nhiên liệu, xe chạy bằng năng lượng điện, xe hybrid, xe sử dụng nhiên liệu sinh học...).

4. Nguồn vốn đầu tư

- Vốn huy động từ các nhà đầu tư nước ngoài.

- Vốn của doanh nghiệp.

- Vốn ngân sách hỗ trợ một phần cho đầu tư cơ sở hạ tầng, nghiên cứu - phát triển và đào tạo nguồn nhân lực.

- Các nguồn vốn khác.

5. Một số giải pháp và cơ chế chính sách

a) Chính sách đối với khu vực sản xuất

- Áp dụng thuế suất nhập khẩu ở mức trần các cam kết thuế quan mà Việt Nam đã tham gia đối với các loại phụ tùng, linh kiện cần khuyến khích đầu tư sản xuất và các loại phụ tùng, linh kiện sản xuất trong nước đáp ứng được yêu cầu về chất lượng và số lượng.

- Bổ sung dự án sản xuất xe nông dụng nhỏ đa chức năng vào Danh mục các dự án đầu tư được hưởng các chính sách hỗ trợ nhằm giảm tồn thất trong nông nghiệp.

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7082a0e70d5349ec8dee6905a6b22d5f.html b/chandra_raw/7082a0e70d5349ec8dee6905a6b22d5f.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c6ecb6f9ffb459eba1dbf1e8a5b0388b909f666d --- /dev/null +++ b/chandra_raw/7082a0e70d5349ec8dee6905a6b22d5f.html @@ -0,0 +1 @@ +

d) Thành viên Hội đồng xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú” không là đối tượng xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú”;

e) Trong một kỳ xét tặng, thành viên Hội đồng cấp tỉnh không đồng thời là thành viên Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ, Hội đồng cấp Nhà nước.

4. Thành phần Hội đồng xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú” gồm Chủ tịch Hội đồng, các Phó Chủ tịch Hội đồng và các ủy viên Hội đồng là đại diện cơ quan quản lý nhà nước về thi đua khen thưởng cùng cấp; tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; một số Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú và nhà khoa học có uy tín, am hiểu chuyên sâu về nghề thủ công mỹ nghệ liên quan.

5. Chủ tịch Hội đồng xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú” quyết định thành lập Tổ thư ký giúp việc cho Hội đồng.

Điều 8. Hội đồng cấp tỉnh

1. Hội đồng cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương, có từ 09 đến 11 thành viên. Thành phần Hội đồng cấp tỉnh gồm:

2. Cơ quan thường trực của Hội đồng cấp tỉnh là Sở Công Thương. Hội đồng cấp tỉnh sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 9. Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ

1. Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định thành lập theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng, có từ 09 đến 11 thành viên. Thành phần Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ gồm:

2. Cơ quan thường trực của Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ là Vụ Thi đua - Khen thưởng, Bộ Công Thương. Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ sử dụng con dấu của Bộ Công Thương.

Điều 10. Hội đồng cấp Nhà nước

1. Hội đồng cấp Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, có từ 09 đến 11 thành viên. Thành phần Hội đồng cấp Nhà nước gồm:

5

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/708b490cac984372a094a522fa6ea909.html b/chandra_raw/708b490cac984372a094a522fa6ea909.html deleted file mode 100644 index 428f7f7f7cb137090643b09da95e02c2b3bb6917..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/708b490cac984372a094a522fa6ea909.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

c) Quyết định vốn điều lệ khi thành lập và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của công ty; quyết định chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ công ty cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật sau khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận;

d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Kiểm soát viên của công ty; chấp thuận để Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm Phó Giám đốc, Kế toán trưởng công ty theo đề nghị của Tổng Giám đốc;

đ) Phê duyệt chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của công ty;

e) Phê duyệt chủ trương vay, cho vay, mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ của công ty;

g) Phê duyệt báo cáo tài chính hằng năm, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của công ty;

h) Các quyền khác theo quy định của chủ sở hữu và quy định tại Điều lệ của công ty.

3. Hội đồng thành viên Tổng công ty thực hiện các nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

a) Góp vốn đầy đủ và đúng hạn như cam kết; trường hợp không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn cam kết;

b) Tuân thủ Điều lệ của công ty;

c) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty; xác định và tách biệt tài sản của Tổng công ty với tài sản của công ty;

d) Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty với Tổng công ty;

đ) Tuân thủ pháp luật khi phê duyệt chủ trương đầu tư, mua, bán tài sản và hợp đồng vay, cho vay của công ty;

e) Bảo đảm quyền kinh doanh theo pháp luật của công ty;

48

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7094d089bfcf41f6ac093c4230be38ed.html b/chandra_raw/7094d089bfcf41f6ac093c4230be38ed.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..07c3cb9540ba07134b643c50203927d28f54aa22 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/7094d089bfcf41f6ac093c4230be38ed.html @@ -0,0 +1 @@ +

Chương III
HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG DANH HIỆU
“NGHỆ NHÂN NHÂN DÂN”, “NGHỆ NHÂN ƯU TÚ”

Điều 7. Nhiệm vụ, nguyên tắc làm việc, thành phần của Hội đồng xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú”

1. Hội đồng xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú” được thành lập từng đợt theo 3 cấp:

Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

2. Hội đồng xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú” có nhiệm vụ:

3. Hội đồng xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú” làm việc theo nguyên tắc:

a) Dân chủ, công khai, minh bạch và đúng quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;

b) Cuộc họp của Hội đồng xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú” được tổ chức khi có ít nhất 75% thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền. Tổ thư ký có trách nhiệm lấy ý kiến thành viên Hội đồng vắng mặt bằng Phiếu bầu Mẫu số 5, số 6 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Hội đồng cấp Nhà nước chỉ xét các hồ sơ do Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ trình, Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ chỉ xét các hồ sơ do Hội đồng cấp tỉnh trình; không xét các hồ sơ không đúng quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;

d) Hội đồng cấp tỉnh trình Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ, Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ trình Hội đồng cấp Nhà nước, Hội đồng cấp Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ danh sách cá nhân đạt từ 90% số phiếu thành viên đồng ý trở lên trên tổng số thành viên Hội đồng;

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/709b9dcef0d84f5dbfd436a18142e0ab.html b/chandra_raw/709b9dcef0d84f5dbfd436a18142e0ab.html deleted file mode 100644 index bbd28e80e5c80b0d6c3669638bc91776824e6bf8..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/709b9dcef0d84f5dbfd436a18142e0ab.html +++ /dev/null @@ -1,199 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Tán lá 10m2;
Kích thước cây
(5cm < ĐK ≤ 10cm);
Tán lá 05m2;
D"61,000
Kích thước cây
(2cm < ĐK ≤ 5cm); Tán lá
2m2;
E"24,000
Môi trồngF"6,000
3Chậu , Sớ, DọcKích thước ĐK >30cmA"243,000
Mật độ tiêu chuẩn kỹ thuậtKích thước cây
(20cm < ĐK ≤ 30cm) ;
Tán lá 15m2;
B"182,000
3m x 4m = 12m2/cây;Kích thước cây
(10cm < ĐK ≤ 20cm) ; Tán
lá 10m2;
C"121,000
Hoặc tối đa 834
cây/ha;
Kích thước cây
(5cm < ĐK ≤ 10cm); Tán
lá 05m2;
D"61,000
Kích thước cây
(2cm < ĐK ≤ 5cm) ; Tán lá
2m2;
E"24,000
Môi trồngF"6,000
4SơnKích thước ĐK >20cmcây85,000
Mật độ tiêu chuẩn kỹ thuậtKích thước cây
(5cm < ĐK ≤ 20cm)
"133,000
2m x 2m = 4m2/cây;Kích thước cây
(10cm < ĐK ≤ 15cm)
"109,000
Hoặc tối đa 2500
cây/ha;
Kích thước cây
(8cm < ĐK ≤ 10cm)
"95,000
Kích thước cây
(5cm < ĐK ≤ 8cm)
"63,000
Kích thước cây
(3cm < ĐK ≤ 5cm)
"43,000
Kích thước cây (= 3cm)"30,000
Kích thước cây
(1cm < ĐK ≤ 3cm)
"18,000
Môi trồng"6,000
Cây già cổỉ hết tuổi khai
thác
"12,000
"
5QuếKích thước ĐK >20cmAcây170,000
-
-
6
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/710648859a8d4a9c9a5f3a66af71abac.html b/chandra_raw/710648859a8d4a9c9a5f3a66af71abac.html deleted file mode 100644 index 9ea258a8447928bb95b03d3fdd4283d4ad446126..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/710648859a8d4a9c9a5f3a66af71abac.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Điều 3. Các Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Hội đồng thành viên Tổng công ty Lương thực miền Bắc chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Official circular seal of the Government of the Socialist Republic of Vietnam, featuring a star in the center and the text 'CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM' and 'THỦ TƯỚNG' around the border. A signature is written over the seal.

Nguyễn Tấn Dũng

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/71211ce5cfa84f1580e2ccfb31ca1b9f.html b/chandra_raw/71211ce5cfa84f1580e2ccfb31ca1b9f.html deleted file mode 100644 index a1cd1d87a7209454143cb1ab64a45468f4e18a5f..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/71211ce5cfa84f1580e2ccfb31ca1b9f.html +++ /dev/null @@ -1,187 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
-Đoạn từ giáp đường ĐT 723 đến hết thừa đất số 37, 38 tờ bản đồ số 13.1801,5
-Đoạn còn lại.1401,3
5Đường thôn Liêng Bông (đường nhựa).
-Đoạn từ giáp đường ĐT 723 đến hết thừa đất số 196, 198 tờ bản đồ số 13.1801,5
-Đoạn còn lại.1401,3
6Đường thôn Đáb Lah (đường nhựa).
-Đoạn từ giáp đường ĐT 723 đến hết thừa đất số 46, 57 tờ bản đồ số 12.1801,5
-Đoạn còn lại.1401,3
7Đường thôn Đa Chais (đường nhựa).
-Đoạn từ giáp đường ĐT 726 đến hết thừa đất số 170, 35 tờ BĐ số 12.1701,5
-Đoạn còn lại.1301,3
8Đường vào khu hành chính vườn quốc gia Bìdoup-Núi bà.
-Đoạn từ đầu đường (giáp đường ĐT 723) đến cầu qua suối Đa Chais.1901,5
-Đoạn còn lại (từ cầu đến đến hết đường).1701,3
9Đường đất còn lại tiếp giáp đường ĐT 723 (từ đầu thôn Đa Ra Hoa đến hết thôn Đa Chais).
-Đoạn từ đầu đường (giáp đường ĐT 723) vào sâu đến 200m.1301,3
-Đoạn còn lại (từ trên 200m đến hết đường).1101,2
* Khu vực III:
1Đất thuộc các vị trí còn lại.751,2
IVXã Đa Chais:
* Khu vực I: Tuyến đường ĐT 723:
1Từ giáp ranh xã Đa Nim đến đầu thôn Đông Mang (giáp đất nhà Kơ Sả K'Huy).2251,2
2Từ đầu thôn Đông Mang (đất nhà Kơ Sả K'Huy) đến cầu Đông Mang.2001,3
3Từ cầu Đông Mang đến ngã ba xuống xuống cửa ông Thiên.1751,3
4Từ đầu thôn Tu Pó (ngã ba xuống xuống cửa ông thiên) đến cuối thôn Tu Pó (cầu Tu Pó).2101,5
5Từ đầu thôn Long Lanh (cầu Tu Pó) đến cuối thôn K'long Klanh.2901,5
6Từ cuối thôn Klong K'lanh (đầu Đưng K'Si) đến cuối thôn Đưng K'Si.2001,5
7Từ cầu (C.Ty Yang Ly) đến hết ranh giới hành chính.1701,2
* Khu vực II:
1Đường vào UBND xã (cả hai đầu giáp đường1401,5
-
-
9
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/714294221a7345889eb949bd988dd655.html b/chandra_raw/714294221a7345889eb949bd988dd655.html deleted file mode 100644 index 44259298bf74d0d66a534bd53b5cd244cbd2051d..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/714294221a7345889eb949bd988dd655.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

- Hỗ trợ học nghề ngắn hạn (nếu có): 700.000 đồng/người/khoa học.

Trường hợp đã hướng hỗ trợ học trung cấp nghề, bỏ túc văn hóa+nghề, cao đẳng nghề, học nghề trình độ sơ cấp, học nghề ngắn hạn, học nghề tại các làng nghề theo Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND thì không hướng hỗ trợ học nghề tại nội dung này.

- Hỗ trợ học ngoại ngữ: 2.100.000 đồng/người/khoa học.

- Hỗ trợ học bồi dưỡng kiến thức cần thiết: 371.000 đồng/người/khoa.

- Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian học thực tế: 10.500 đồng/người/ngày.

- Hỗ trợ chi phí đi lại cho người lao động từ nơi cư trú đến nơi học (01 lần cho cả khóa học): Đối với người lao động thuộc các xã miền núi 280.000 đồng/lao động; đối với người lao động thuộc các xã còn lại 210.000 đồng/lao động.

- Hỗ trợ 70% chi phí làm hộ chiếu, visa, khám sức khỏe, lý lịch tư pháp theo mức quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 5. Trình tự, thời gian, cách thức thực hiện và thành phần hồ sơ của thủ tục Hỗ trợ kinh phí cho người lao động đi làm việc, đi thực tập sinh kỹ thuật ở nước ngoài giai đoạn 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

1. Số lượng và thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ:

1.1. Số lượng hồ sơ: 02 bộ

1.2. Thành phần hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí học nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng và các chi phí xuất cảnh khác cho người đi làm việc, đi thực tập kỹ thuật ở nước ngoài theo hợp đồng (mẫu số 01). Trường hợp đơn đề nghị hỗ trợ không phải do người lao động viết thì UBND cấp xã nơi người lao động cư trú xác nhận rõ quan hệ của người viết đơn với người lao động đi xuất khẩu.

- Đối với trường hợp được doanh nghiệp dịch vụ tuyển chọn thì đơn đề nghị cấp tiền hỗ trợ phải có xác nhận của doanh nghiệp dịch vụ.

- Đối với trường hợp người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân thì phải có bản sao có chứng thực giấy xác nhận đăng ký hợp đồng cá nhân do Sở Lao động-TB&XH (hoặc Cục quản lý lao động ngoài nước) cấp kèm theo đơn đề nghị hỗ trợ.

- Đối với trường hợp người lao động đi làm việc có thời hạn tại Hàn Quốc theo chương trình EPS thì phải có chứng từ nộp các khoản chi phí theo thông báo của Trung tâm lao động ngoài nước-Bộ Lao động-TB&XH trước khi xuất cảnh kèm theo đơn đề nghị hỗ trợ.

b) Bản sao có chứng thực chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức cần thiết (theo mẫu do Bộ Lao động-TB&XH ban hành) do đơn vị bồi dưỡng ngoại ngữ, giáo dục định hướng (được thành lập theo quy định của Bộ Lao động-TB&XH) cấp.

c) Bản sao có chứng thực hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, đi thực tập sinh kỹ thuật kỹ giữa người lao động với doanh nghiệp dịch vụ

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/71534f49318248e295af4f4101b2fb7a.html b/chandra_raw/71534f49318248e295af4f4101b2fb7a.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..69e43f03ececa852c5ad5956942d9ba1938506b8 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/71534f49318248e295af4f4101b2fb7a.html @@ -0,0 +1,257 @@ +
30
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
0701.90.00- Loại khác1097.5
0702.00.00Cà chua, tươi hoặc ướp lạnh.1097.5
07.03Hành tây, hành, hẹ, tỏi, tỏi tây và các loại rau họ hành, tỏi khác, tươi hoặc ướp lạnh.
0703.10- Hành tây và hành, hẹ:
-- Hành tây:
0703.10.11--- Củ giống000
0703.10.19--- Loại khác1097.5
-- Hành, hẹ:
0703.10.21--- Củ giống000
0703.10.29--- Loại khác1097.5
0703.20- Tỏi:
0703.20.10-- Củ giống000
0703.20.90-- Loại khác1097.5
0703.90- Tỏi tây và các loại rau họ hành, tỏi khác:
0703.90.10-- Củ giống000
0703.90.90-- Loại khác1097.5
07.04Bắp cải, hoa lơ, su hào, cải xoăn và cây họ bắp cải ăn được tương tự, tươi hoặc ướp lạnh.
0704.10- Hoa lơ và hoa lơ xanh:
0704.10.10-- Hoa lơ1097.5
0704.10.20-- Hoa lơ xanh (headed broccoli)1097.5
0704.20.00- Cải Bruc-xen1097.5
0704.90- Loại khác:
-- Bắp cải:
0704.90.11--- Bắp cải cuộn (cuộn tròn)1097.5
0704.90.19--- Loại khác1097.5
0704.90.90-- Loại khác1097.5
07.05Rau diếp, xà lách (Lactuca sativa) và rau diếp xoăn (Cichorium spp.), tươi hoặc ướp lạnh.
- Rau diếp, xà lách:
0705.11.00-- Xà lách cuộn (head lettuce)1097.5
0705.19.00-- Loại khác1097.5
- Rau diếp xoăn:
0705.21.00-- Rau diếp xoăn rễ củ (Cichorium intybus var. foliosum)1097.5
0705.29.00-- Loại khác1097.5
07.06Cà rốt, củ cải, củ dền làm sa-lát, diếp củ, cần củ, củ cải ri và các loại củ rễ ăn được tương tự, tươi hoặc ướp lạnh.
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/71598e1432f849e9b8a0b667f5f16006.html b/chandra_raw/71598e1432f849e9b8a0b667f5f16006.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f9f7cbd605be49818ee6dba700b4d9041dc81cae --- /dev/null +++ b/chandra_raw/71598e1432f849e9b8a0b667f5f16006.html @@ -0,0 +1,243 @@ +
74
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
2202.90.30-- Đồ uống không có ga khác dùng ngay được không cần pha loãng2017.515
2202.90.90-- Loại khác1174
22.03Bia sản xuất từ malt.
2203.00.10- Bia đen hoặc bia nâu656565
2203.00.90- Loại khác, kể cả bia ale656565
22.04Rượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ; hèm nho trừ loại thuộc nhóm 20.09.
2204.10.00- Rượu vang có ga nhẹ656565
- Rượu vang khác; hèm nho đã pha còn để ngăn ngừa hoặc cần sự lên men của rượu:
2204.21-- Loại trong đồ đựng không quá 2 lít:
--- Rượu vang:
2204.21.11---- Có nồng độ cồn tính theo thể tích không quá 15%656565
2204.21.13----- Có nồng độ cồn tính theo thể tích trên 15% nhưng không quá 23%656565
2204.21.14----- Có nồng độ cồn tính theo thể tích trên 23%656565
--- Hèm nho đã pha còn để ngăn ngừa hoặc cần sự lên men của rượu:
2204.21.21---- Có nồng độ cồn tính theo thể tích không quá 15%656565
2204.21.22----- Có nồng độ cồn tính theo thể tích trên 15%656565
2204.29-- Loại khác:
--- Rượu vang:
2204.29.11---- Có nồng độ cồn tính theo thể tích không quá 15%656565
2204.29.13----- Có nồng độ cồn tính theo thể tích trên 15% nhưng không quá 23%656565
2204.29.14----- Có nồng độ cồn tính theo thể tích trên 23%656565
--- Hèm nho đã pha còn để ngăn ngừa hoặc cần sự lên men của rượu:
2204.29.21---- Có nồng độ cồn tính theo thể tích không quá 15%656565
2204.29.22----- Có nồng độ cồn tính theo thể tích trên 15%656565
2204.30- Hèm nho khác:
2204.30.10-- Có nồng độ cồn tính theo thể tích không quá 15%656565
2204.30.20-- Có nồng độ cồn tính theo thể tích trên 15%656565
22.05Rượu Vermouth và rượu vang khác làm từ nho tươi đã pha thêm hương vị từ thảo mộc hoặc chất thơm.
2205.10- Loại trong đồ đựng không quá 2 lít:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/71729e605aef4a05af437dcf087ce15d.html b/chandra_raw/71729e605aef4a05af437dcf087ce15d.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4b90dac8ebfb0ac9d5224475865bba94525f1f73 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/71729e605aef4a05af437dcf087ce15d.html @@ -0,0 +1,250 @@ +
5
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
0207.27-- Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh:
0207.27.10--- Gan1097.5
--- Loại khác:
0207.27.91---- Thịt đã được lọc hoặc tách khỏi xương bằng phương pháp cơ học1097.5
0207.27.99---- Loại khác1097.5
- Cửa vịt, ngan:
0207.41.00-- Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh1097.5
0207.42.00-- Chưa chặt mảnh, đông lạnh1097.5
0207.43.00-- Gan béo, tươi hoặc ướp lạnh431
0207.44.00-- Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh431
0207.45.00-- Loại khác, đông lạnh431
- Cửa ngỗng:
0207.51.00-- Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh1097.5
0207.52.00-- Chưa chặt mảnh, đông lạnh1097.5
0207.53.00-- Gan béo, tươi hoặc ướp lạnh431
0207.54.00-- Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh431
0207.55.00-- Loại khác, đông lạnh431
0207.60.00- Cửa gà lôi431
02.08Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ của động vật khác, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.
0208.10.00- Cửa thỏ321
0208.30.00- Cửa bộ động vật linh trưởng321
0208.40- Cửa cá voi, cá nước heo và cá heo (động vật có vú thuộc bộ Cetacea); cửa lợn biển và cá nước (động vật có vú thuộc bộ Sirenia); cửa hải cẩu, sư tử biển và hải mã (động vật có vú thuộc phân bộ Pinnipedia):
0208.40.10-- Cửa cá voi, cá nước heo và cá heo (động vật có vú thuộc bộ Cetacea); cửa lợn biển và cá nước (động vật có vú thuộc bộ Sirenia)321
0208.40.90-- Loại khác321
0208.50.00- Cửa loài bò sát (kể cả rắn và rùa)321
0208.60.00- Cửa lạc đà và họ lạc đà (Camelidae)321
0208.90- Loại khác:
0208.90.10-- Đười ếch321
0208.90.90-- Loại khác321
02.09Mỡ lợn không dính nạc và mỡ gia cầm, chưa nấu chảy hoặc chiết xuất cách khác, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói.
0209.10.00- Cửa lợn1097.5
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/71bca8eea51c47e9a950f4c692b248b9.html b/chandra_raw/71bca8eea51c47e9a950f4c692b248b9.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e4acbbb5d95bcf2cf84aa039601ecfbe9d85974c --- /dev/null +++ b/chandra_raw/71bca8eea51c47e9a950f4c692b248b9.html @@ -0,0 +1,201 @@ +
210
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
51.06Sợi len lông cừu chải thô, chưa đóng gói để bán lẻ.
5106.10.00- Có tỷ trọng lông cừu từ 85% trở lên000
5106.20.00- Có tỷ trọng lông cừu dưới 85%000
51.07Sợi len lông cừu chải kỹ, chưa đóng gói để bán lẻ.
5107.10.00- Có tỷ trọng lông cừu từ 85% trở lên000
5107.20.00- Có tỷ trọng lông cừu dưới 85%000
51.08Sợi lông động vật loại mịn (chải thô hoặc chải kỹ), chưa đóng gói để bán lẻ.
5108.10.00- Chải thô000
5108.20.00- Chải kỹ000
51.09Sợi len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn, đã đóng gói để bán lẻ.
5109.10.00- Có tỷ trọng lông cừu hoặc lông động vật loại mịn từ 85% trở lên000
5109.90.00- Loại khác000
5110.00.00Sợi làm từ lông động vật loại thô hoặc từ lông đuôi hoặc bòm ngựa (kể cả sợi quần bọc từ lông đuôi hoặc bòm ngựa), đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ.000
51.11Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải thô.
- Có tỷ trọng lông cừu hoặc lông động vật loại mịn từ 85% trở lên:
5111.11-- Trọng lượng không quá 300 g/m2:
5111.11.10--- Đã được in kiểu batik truyền thống321
5111.11.90--- Loại khác321
5111.19-- Loại khác:
5111.19.10--- Đã được in kiểu batik truyền thống321
5111.19.90--- Loại khác321
5111.20.00- Loại khác, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sợi filament nhân tạo321
5111.30.00- Loại khác, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sợi staple nhân tạo321
5111.90.00- Loại khác321
51.12Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ hoặc sợi từ lông động vật loại mịn chải kỹ.
- Có tỷ trọng lông cừu hoặc lông động vật loại mịn từ 85% trở lên:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/71e2aedb40704d5b9212de2d8f219f01.html b/chandra_raw/71e2aedb40704d5b9212de2d8f219f01.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7d38f97e2624e4bea389a208e113b58e104b8f8d --- /dev/null +++ b/chandra_raw/71e2aedb40704d5b9212de2d8f219f01.html @@ -0,0 +1 @@ +

7. Xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà Thủ trưởng các cơ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của các cơ quan này có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, giải quyết lại.

8. Giúp Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Y tế.

9. Yêu cầu Chánh Thanh tra Sở Y tế, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Bộ Y tế được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành báo cáo về công tác thanh tra y tế và thanh tra chuyên ngành định kỳ hoặc đột xuất.

10. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở Y tế

Thanh tra Sở Y tế thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 24 của Luật Thanh tra, Điều 13 của Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Xây dựng kế hoạch thanh tra y tế hằng năm theo hướng dẫn của Bộ Y tế trình Giám đốc Sở Y tế phê duyệt; định hướng các Chi cục được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Sở Y tế xây dựng kế hoạch thanh tra hằng năm.

2. Tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

3. Tổng hợp, báo cáo Giám đốc Sở Y tế, Chánh Thanh tra Bộ Y tế, Chánh Thanh tra tỉnh về kết quả công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý của Sở Y tế theo quy định của pháp luật.

4. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Sở Y tế

Chánh Thanh tra Sở Y tế thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 25 của Luật Thanh tra, Điều 14 của Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Quyết định thành lập Đoàn thanh tra theo kế hoạch thanh tra đã được Giám đốc Sở Y tế phê duyệt.

2. Quyết định việc thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng do Giám đốc Sở Y tế giao.

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/71e97feb41904a9fbf09f8be7675f866.html b/chandra_raw/71e97feb41904a9fbf09f8be7675f866.html deleted file mode 100644 index c1288d1eb35569ff30ef20718a66af4b0c25325c..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/71e97feb41904a9fbf09f8be7675f866.html +++ /dev/null @@ -1,142 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
33.15Số 75 đường Nguyễn Công Trứ1.0002,0
33.16Số 21, 99, 156, 171, 177 đường Nguyễn Công Trứ6602,0
33.17Số 84, 90, 95, 109, 157, 163, 172, 186, 191, 197, 239, 245 đường Nguyễn Công Trứ4302,0
33.18Số 24 cũ (56 mới) đường Quang Trung1.2601,4
33.19Số 28 cũ (58 mới) - từ Quang Trung đến hết nhà số 58/37, đường Quang Trung1.2601,4
33.20Số 28 cũ (58 mới) - sau nhà số 58/37, đường Quang Trung5301,6
33.21Số 9 cũ (15 mới), 15 cũ (25 mới), 30, 75 đường Quang Trung4301,4
33.22Số 5, 15a đường Hồng Bàng6002,0
33.23Số 137, 163 đường Đinh Tiên Hoàng6001,2
33.24Số 47a đường Nguyễn Văn Trỗi4301,2
33.25Số 08, 84, 76 đường Nguyễn Văn Trỗi5301,2
33.26Số 01c đường Nguyễn Văn Trỗi1.0002,0
33.27Số 79 đường Nguyễn Văn Trỗi1.0001,7
33.28Số 82: đường Lý Tự Trọng2.4001,8
33.29Số 22 đường Lý Tự Trọng1.0001,7
33.30Số 19, đường Phạm Ngũ Lão1.0001,2
33.31Số 01, 02, 03 cũ (19 mới), 30 cũ (58 mới), 39 cũ (79 mới) 55, 85, 90, 104 đường Nguyễn Bình Khiêm4302,5
33.32Số 76 đường Nguyễn Khuyển4301,5
33.33Số 48 đường Yên Thế4301,5
33.34Nhánh số 1 đường Nguyễn Tri Phương4301,9
33.35Nhánh số 2, 6 đường Nguyễn Tri Phương5301,6
33.36Nhánh số 3, 4, 5 đường Nguyễn Tri Phương6301,2
33.37Số 15, 20 cũ (30 mới), 22 cũ (28 mới), 29 cũ (53 mới), 33 cũ (55 mới) 34 cũ (58 mới), 38 cũ (62 mới), 48 cũ (84 mới), 53 cũ (97 mới), 59 cũ (99 mới), 75, 954301,8
-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7239fd8cc0da41db94ae281f5b97fc30.html b/chandra_raw/7239fd8cc0da41db94ae281f5b97fc30.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f220041a895428c6ecfa509e46f5fd86259b1a8d --- /dev/null +++ b/chandra_raw/7239fd8cc0da41db94ae281f5b97fc30.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 7. Tài khoản vốn đầu tư gián tiếp

1. Mỗi nhà đầu tư nước ngoài được mở một (01) tài khoản vốn đầu tư gián tiếp tại một (01) ngân hàng lưu ký được phép kinh doanh ngoại hối để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam.

2. Mọi hoạt động chuyển tiền để thực hiện các giao dịch, đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, các thanh toán khác liên quan đến hoạt động đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài; nhận và sử dụng cổ tức, lợi tức được chia, mua ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Việt Nam để chuyển ra nước ngoài và các giao dịch khác có liên quan đều phải thực hiện thông qua tài khoản này.

3. Trong nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài, công ty quản lý quỹ, chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý quỹ nước ngoài được mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp để tiếp nhận vốn của các nhà đầu tư nước ngoài không có tài khoản vốn đầu tư gián tiếp và thực hiện đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư này. Trong trường hợp này, tài khoản vốn đầu tư gián tiếp đứng tên công ty quản lý quỹ, chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý quỹ nước ngoài.

4. Đối tượng thực hiện, điều kiện, trình tự, thủ tục mở, đóng, sử dụng và quản lý tài khoản vốn đầu tư gián tiếp thực hiện theo các quy định pháp luật về quản lý ngoại hối.

Điều 8. Tài khoản lưu ký chứng khoán

1. Trường hợp lưu ký tài sản tại ngân hàng lưu ký:

a) Sau khi đăng ký mã số giao dịch chứng khoán, nhà đầu tư nước ngoài được mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại ngân hàng lưu ký theo nguyên tắc cứ mỗi một mã số giao dịch chứng khoán được cấp thì chỉ được mở duy nhất một tài khoản lưu ký chứng khoán.

Quy định tại điểm này không áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài lưu ký chứng khoán tại tài khoản giao dịch chứng khoán mở tại các công ty chứng khoán;

b) Việc mở tài khoản lưu ký tại ngân hàng lưu ký thực hiện theo các quy định pháp luật về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán. Mọi bút toán thanh toán, lưu ký chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện trên tài khoản này.

2. Nhà đầu tư nước ngoài có quyền chuyển toàn bộ danh mục chứng khoán từ một tài khoản lưu ký (tất toán tài khoản lưu ký) sang một tài khoản lưu ký khác. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài lưu ký tài sản tại ngân hàng lưu ký theo quy định tại khoản 1 Điều này, trước khi mở tài khoản lưu ký tại ngân hàng lưu ký mới, nhà đầu tư nước ngoài phải đóng tài khoản lưu ký hiện hành, chuyển toàn bộ số dư trên tài khoản này sang tài khoản mới. Thủ tục chuyển danh mục chứng

11

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7271d11d695347ffbb933f05c061a36b.html b/chandra_raw/7271d11d695347ffbb933f05c061a36b.html deleted file mode 100644 index 996bbdd8c390d67478b7f4d75301f87c2d7096e4..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/7271d11d695347ffbb933f05c061a36b.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

7. “Người đại diện” là Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, được chủ sở hữu ủy quyền bằng văn bản để thực hiện quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu tại doanh nghiệp.

8. “Đầu tư vốn ra ngoài Tổng công ty” là hoạt động dùng vốn bằng tiền, tài sản, hàng hóa hoặc thương hiệu của Tổng công ty để đầu tư, góp vốn, liên doanh, mua cổ phần, trái phiếu, đầu tư tăng vốn vào công ty con, công ty liên kết, công ty khác và các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật.

9. “Đầu tư nội bộ Tổng công ty” là hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản trong nội bộ Tổng công ty.

10. “Vốn điều lệ của Tổng công ty” là số vốn do chủ sở hữu đầu tư và ghi tại điều lệ của Tổng công ty.

11. “Quyền chi phối” là quyền của Tổng công ty đối với một doanh nghiệp khác, bao gồm ít nhất một trong các quyền sau:

a) Quyền của chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp;

b) Quyền của cổ đông, thành viên góp vốn nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối của doanh nghiệp;

c) Quyền trực tiếp hay gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả các thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc của doanh nghiệp;

d) Quyền quyết định phê duyệt, sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp;

đ) Các trường hợp chi phối khác theo thỏa thuận giữa Tổng công ty với các doanh nghiệp bị chi phối và được ghi tại Điều lệ của doanh nghiệp bị chi phối.

12. “Cổ phần chi phối, vốn góp chi phối của Tổng công ty tại doanh nghiệp khác” là số cổ phần hoặc mức vốn góp chi phối của Tổng công ty chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó.

13. “Cổ phần không chi phối, vốn góp không chi phối của Tổng công ty tại doanh nghiệp khác” là số cổ phần hoặc mức vốn góp của Tổng công ty chiếm từ 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp trở xuống.

14. Danh sách các đơn vị phụ thuộc, công ty con, công ty liên kết tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được ghi tại Phụ lục kèm theo Điều lệ này.

15. Các từ ngữ khác trong Điều lệ này đã được giải nghĩa trong các văn bản pháp luật khác thì có nghĩa như trong văn bản pháp luật đó.

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/72d729a5838b4e6bb70425baa34a4cbb.html b/chandra_raw/72d729a5838b4e6bb70425baa34a4cbb.html deleted file mode 100644 index 2bb0b52748ddf32ab3ea3174abae4bb71900a3d0..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/72d729a5838b4e6bb70425baa34a4cbb.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -
Seal of the State Planning and Investment Committee of Vietnam

Phụ lục
XẾP LỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN "HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẤP, THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RÃN SINH HOẠT BỘ THỊ"
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1196/QĐ-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Đề án "Huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt")

STTNhiệm vụ triển khaiCơ quan chủ trìCơ quan phối hợpThời hạn (Năm)Sản phẩm
1Rà soát, điều chỉnh và bổ sung các quy hoạch chuyên ngành hoặc nội dung quy hoạch cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong các đô án quy hoạch của các địa phương.Các địa phươngBộ Xây dựng2014 - 2015Quy hoạch
2Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành công trình cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.Bộ Xây dựngBộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan2014 - 2015Nghị định, Quyết định, Thông tư
3Nghiên cứu áp dụng giá dịch vụ thoát nước, giá xử lý chất thải rắn sinh hoạt.Bộ Xây dựngBộ Tài chính2014 - 2015Nghị định
4Hướng dẫn phương pháp lựa chọn nhà đầu tư, mẫu hợp đồng dự án trong lĩnh vực cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.Bộ Xây dựngBộ Kế hoạch và Đầu tư2014 - 2015Thông tư, Quyết định
5Sửa đổi, bổ sung Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.Bộ Xây dựngBộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và môi trường2014Nghị định
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/72f4b74c5dcd46b29ed89278a987b183.html b/chandra_raw/72f4b74c5dcd46b29ed89278a987b183.html deleted file mode 100644 index 31b15c6dc9dc1df226667dffd3063b4f11670ed6..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/72f4b74c5dcd46b29ed89278a987b183.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

- Giao thông đô thị: Tỷ lệ đất giao thông so với đất đô thị phải đảm bảo chỉ tiêu 23 - 25% đối với các đô thị loại I; 21 - 23% đối với các đô thị loại II; 18 - 20% đối với các đô thị loại III; 16 - 18% đối với các đô thị loại IV, V.

- Giao thông nông thôn: Ưu tiên xây dựng đường ô tô đến tất cả các trung tâm xã, đảm bảo 100% đường huyện, đường xã được thông suốt vào mùa mưa lũ; đạt tiêu chuẩn đường từ cấp IV đến cấp V.

- Bến xe, trạm dừng nghỉ: Xây dựng hoàn chỉnh và đúng cấp kỹ thuật, đảm bảo mỗi huyện có tối thiểu một bến xe tại trung tâm huyện.

b) Định hướng chuẩn bị kỹ thuật

- Chọn đất xây dựng: Sử dụng những loại đất phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp kém hiệu quả và các vùng gò đồi, vùng đất hoang hóa để phát triển đô thị, khu công nghiệp. Không xây dựng khu đô thị, khu dân cư và khu công nghiệp tại các khu vực có nguy cơ cao về các tai biến thiên nhiên, vùng lân cận các khu vực quy hoạch khai thác khoáng sản...

- Định hướng thoát nước mưa:

Đến năm 2030 các đô thị trong vùng đạt 80 - 100% công theo đường giao thông. Xây dựng đồng bộ, hoàn thiện hệ thống thoát nước cho các đô thị loại I, II và III, tiến tới toàn bộ các đô thị và điểm dân cư tập trung đều được xây dựng hệ thống thoát nước mưa vào giai đoạn 2020.

- biện pháp phòng chống thiên tai, tai biến địa chất:

Xây dựng các công trình kè phòng chống sạt lở; xây dựng các công trình hồ thủy lợi, thủy điện ở thượng nguồn, tăng cường vai trò điều tiết nước mặt, cắt lũ, tưới tiêu và cung cấp điện.

Tăng cường quản lý và trồng rừng đầu nguồn; xây dựng các trạm quan trắc trên các lưu vực sông chính. Rà soát các khu dân cư vùng thường xuyên bị thiên tai để từng bước thực hiện các dự án di dời dân cư đến nơi an toàn, có phương án chủ động sơ tán khi cần thiết.

c) Định hướng cấp nước

Tiêu chuẩn cấp nước: Đến năm 2020 đảm bảo 80÷100% và đến năm 2030: 90÷100% dân số đô thị được dùng nước sạch với tiêu chuẩn: 100÷150 lít/người ngày đêm; tiêu chuẩn cấp nước nông thôn từ 80÷150 lít/người ngày đêm, đạt tỷ lệ cấp nước hợp vệ sinh 80 - 90% dân số.

- Tổng nhu cầu cấp nước sinh hoạt toàn vùng năm 2020: 660.200 m3/ngày đêm, năm 2030: 1.142.300 m3/ngày đêm. Tổng nhu cầu cấp nước công nghiệp toàn vùng: 222.600 m3/ngày đêm.

9

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7343d9dbba244045b6fbf82d3769b77c.html b/chandra_raw/7343d9dbba244045b6fbf82d3769b77c.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6646ff2e71563d7214d9f35c49a73e1202fe25e6 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/7343d9dbba244045b6fbf82d3769b77c.html @@ -0,0 +1,278 @@ +
98
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
2834.21.00-- Cửa kali000
2834.29-- Loại khác:
2834.29.10--- Cửa bismut000
2834.29.90--- Loại khác000
28.35Phosphinat (hypophosphit), phosphonat (phosphit) và phosphat; polyphosphat, đã hoặc chưa xác định về mặt hoá học.
2835.10.00- Phosphinat (hypophosphit) và phosphonat (phosphit)000
- Phosphat:
2835.22.00-- Cửa mono- hoặc dinatri000
2835.24.00-- Cửa kali000
2835.25-- Canxi hydroorthophosphat ("dicanxi phosphat"):
2835.25.10--- Loại dùng cho thức ăn gia súc000
2835.25.90--- Loại khác000
2835.26.00-- Các phosphat khác của canxi000
2835.29-- Loại khác:
2835.29.10--- Cửa trinatri000
2835.29.90--- Loại khác000
- Polyphosphat:
2835.31-- Natri triphosphat (natri tripolyphosphat):
2835.31.10--- Loại dùng cho thực phẩm110.5
2835.31.90--- Loại khác110.5
2835.39-- Loại khác:
2835.39.10--- Tetranatri pyrophosphat000
2835.39.90--- Loại khác000
28.36Carbonat; peroxocarbonat (percarbonat); amoni carbonat thương phẩm có chứa amoni carbamat.
2836.20.00- Dinatri carbonat000
2836.30.00- Natri hydrocarbonat (natri bicarbonat)000
2836.40.00- Kali carbonat000
2836.50.00- Canxi carbonat321
2836.60.00- Bari carbonat000
- Loại khác:
2836.91.00-- Liti carbonat000
2836.92.00-- Stronti carbonat000
2836.99-- Loại khác:
2836.99.10--- Amoni carbonat thương phẩm000
2836.99.20--- Chi carbonat000
2836.99.90--- Loại khác000
28.37Xyanua, xyanua oxit và xyanua phức.
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/736d6324f199420fb6b4edd52b23b5a8.html b/chandra_raw/736d6324f199420fb6b4edd52b23b5a8.html deleted file mode 100644 index 85cf69512eecf47d1c48579ba6fde23995007e2c..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/736d6324f199420fb6b4edd52b23b5a8.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về tên miền, địa chỉ IP trên Hệ thống mạng thông tin tỉnh Lâm Đông
(Ban hành kèm theo Quyết định số M/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015
của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đông)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định việc quản lý, sử dụng tên miền, địa chỉ IP trên Hệ thống mạng thông tin tỉnh Lâm Đông để đảm bảo sự đồng bộ, an toàn và an ninh mạng trong quá trình khai thác, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành và các giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật.

2. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và đoàn thể, tổ chức xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đông (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị) có máy tính và mạng máy tính tham gia kết nối vào Hệ thống mạng thông tin của tỉnh Lâm Đông.

Điều 2. Giải thích thuật ngữ

Các thuật ngữ trong quy định này được hiểu như sau:

1. Tên miền (Domain Name): Là tên được sử dụng để định danh địa chỉ Internet của máy chủ gồm các dãy ký tự cách nhau bằng dấu chấm.

2. Địa chỉ IP (Internet Protocol): Là địa chỉ mạng của các thiết bị, máy tính, máy chủ bao gồm các thể hệ địa chỉ IPv4, IPv6 và các thể hệ địa chỉ mới sẽ được sử dụng trong tương lai.

Điều 3. Các hành vi nghiêm cấm

1. Sử dụng tên miền và địa chỉ IP sai mục đích, trái với quy định này và các quy định khác của pháp luật.

2. Cấp phát cho các đơn vị hoặc tổ chức khác không thuộc phạm vi và đối tượng áp dụng của quy định này.

3. Tự ý thay đổi tên miền và địa chỉ IP của cơ quan, đơn vị dưới mọi hình thức.

Điều 4. Quản lý nhà nước về tên miền, địa chỉ IP trên Hệ thống mạng thông tin của tỉnh Lâm Đông

Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đông thống nhất quản lý tên miền, địa chỉ IP trên Hệ thống mạng thông tin tỉnh Lâm Đông theo quy định của pháp luật, giao Sở Thông tin và Truyền thông quản lý các hoạt động liên quan đến tên miền, địa

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/73880496e4914c96924658c98ad9c181.html b/chandra_raw/73880496e4914c96924658c98ad9c181.html deleted file mode 100644 index f197a1a436e8f46000a4da1bf8028796650b10c1..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/73880496e4914c96924658c98ad9c181.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

2. Đối với lĩnh vực không có quy chuẩn thì việc giám định căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật quy định về lĩnh vực giám định.

3. Việc giám định tư pháp trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư phải căn cứ văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm xảy ra vụ việc.

Điều 3. Tiếp nhận trung cầu, yêu cầu, đối tượng giám định tư pháp và cử người thực hiện giám định tư pháp

1. Tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

a) Trường hợp văn bản trung cầu, yêu cầu giám định tư pháp gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ có liên quan căn cứ nội dung trung cầu, yêu cầu giám định tư pháp để lựa chọn người giám định tư pháp theo tiêu chuẩn được quy định tại Điều 2 Thông tư số 07/2014/TT-BKHĐT ngày 24 tháng 11 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về giám định tư pháp trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Vụ Tổ chức cán bộ tiếp nhận hồ sơ từ Vụ Pháp chế và thực hiện thủ tục trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư cử người giám định tư pháp.

Việc giao, nhận hồ sơ, đối tượng trung cầu, yêu cầu giám định phải được lập thành biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Thông tư này;

b) Khi tiếp nhận đối tượng cần giám định, tài liệu có liên quan hoặc mẫu so sánh gửi kèm theo (nếu có) trong tình trạng niêm phong thì người mở niêm phong phải kiểm tra niêm phong trước khi mở niêm phong. Quá trình mở niêm phong phải có mặt người thực hiện giám định; người trung cầu, yêu cầu giám định và người chứng kiến (nếu có). Mọi thông tin, diễn biến liên quan đến quá trình mở niêm phong phải được ghi vào biên bản và có chữ ký xác nhận của các bên tham gia, chứng kiến theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này;

c) Trường hợp văn bản trung cầu, yêu cầu giám định tư pháp có nội dung không thuộc phạm vi quản lý nhà nước trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Vụ Pháp chế) có văn bản từ chối nhận trung cầu, yêu cầu giám định gửi người trung cầu, yêu cầu giám định;

d) Trường hợp người trung cầu, yêu cầu giám định trung cầu, yêu cầu trực tiếp người giám định tư pháp thì người giám định tư pháp báo cáo Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý mình để bố trí, tạo điều kiện thực hiện giám định.

2. Tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế:

a) Trường hợp nhận được trung cầu, yêu cầu giám định tư pháp có nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế lựa chọn giám

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/73984848f5fc4cfaa12379eaa63a9c73.html b/chandra_raw/73984848f5fc4cfaa12379eaa63a9c73.html deleted file mode 100644 index 7c965a0d9f56d3060442b9a4f0cd1a93f5bb09ae..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/73984848f5fc4cfaa12379eaa63a9c73.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

diện tích khoảng 200 ha và giao cho Vườn ươm quản lý. Chế độ quản lý, sử dụng đất của Vườn ươm được thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ sử dụng đất của khu công nghiệp.

2. Vườn ươm phê duyệt dự án đầu tư sản xuất kinh doanh phát triển sản phẩm và ứng dụng công nghệ được ươm tạo thành công tại Vườn ươm. Dự án thuộc Danh mục các dự án được vay vốn tín dụng đầu tư theo quy định của pháp luật về tín dụng đầu tư nhà nước được ưu tiên vay vốn từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định.

3. Hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp vào hoạt động ươm tạo công nghệ của Vườn ươm được miễn thuế nhập khẩu theo quy định ưu đãi về thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ phê duyệt danh mục hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp vào hoạt động ươm tạo công nghệ của Vườn ươm để thực hiện miễn thuế nhập khẩu theo quy định hiện hành.

4. Vườn ươm được ưu tiên xem xét bổ trí nguồn vốn ODA, các nguồn vốn hợp tác quốc tế, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phục vụ trực tiếp vào hoạt động ươm tạo công nghệ tại Vườn ươm theo quy hoạch và định hướng sử dụng nguồn vốn vay, viện trợ nước ngoài của Chính phủ và áp dụng cơ chế tài chính theo quy định.

5. Khi được Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ giao quyền tự chủ, Vườn ươm được vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

Điều 5. Ưu đãi cho doanh nghiệp ươm tạo công nghệ tại Vườn ươm

1. Ưu đãi về thuế nhập khẩu:

Hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp phục vụ trực tiếp vào hoạt động ươm tạo công nghệ tại Vườn ươm được miễn thuế nhập khẩu theo quy định ưu đãi về thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Vườn ươm có trách nhiệm phê duyệt danh mục hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp vào hoạt động ươm tạo công nghệ tại Vườn ươm của doanh nghiệp để thực hiện miễn thuế nhập khẩu theo quy định hiện hành.

2. Các ưu đãi khác bao gồm:

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thực hiện đề tài, dự án ươm tạo công nghệ tại Vườn ươm được xác định là thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và được hưởng ưu đãi cao nhất về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/73d5bc38efdc42ba9b96fcb3429396bd.html b/chandra_raw/73d5bc38efdc42ba9b96fcb3429396bd.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ed116798aba2d907f30eaeae422023b557000d17 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/73d5bc38efdc42ba9b96fcb3429396bd.html @@ -0,0 +1 @@ +

VGP
Ký bởi: Công Thống tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 20.08.2014 09:52:52 +07:00

TBT

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1242/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2014

CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNSố: C
Ngày: 28/7

QUYẾT ĐỊNH
Về việc tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương tại Tờ trình số 3274/TTr-BCT ngày 21 tháng 4 năm 2014 và Trường ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tại Tờ trình số 1177/TTr-BTĐKT ngày 18 tháng 6 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 07 cá nhân (có danh sách kèm theo), đã có nhiều thành tích trong quá trình tham gia đàm phán, ký kết Hiệp định Liên Chính phủ giữa Việt Nam và Liên bang Nga về Liên doanh Đầu khí Việt-Nga Vietsovpetro.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Công Thương, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận :

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Official seal of the Prime Minister of Vietnam, featuring a star and the text 'THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ'.

Nguyễn Xuân Phúc

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/740f25b6a03f4966822f4e7568a85bb3.html b/chandra_raw/740f25b6a03f4966822f4e7568a85bb3.html deleted file mode 100644 index 8c9d9da258700937f0ce0de725ae98b1af8bbc58..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/740f25b6a03f4966822f4e7568a85bb3.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Điều 14. Tiêu chí chấp nhận cụ thể đối với phân tích an toàn tất định

1. Xác định các tiêu chí chấp nhận cụ thể để đảm bảo đủ độ dự trữ an toàn, bảo đảm tính toàn vẹn của các lớp ngăn chặn phát tán phóng xạ. Xem xét áp dụng các tiêu chí chấp nhận cụ thể sau:

a) Tiêu chí liên quan tới tính toàn vẹn của cấu trúc viên nhiên liệu bao gồm: nhiệt độ cực đại trong viên nhiên liệu, giá trị cực đại của enthalpy nhiên liệu trung bình theo bán kính (cùng với sự phụ thuộc của chúng vào độ sâu cháy và thành phần nhiên liệu);

b) Tiêu chí liên quan tới tính toàn vẹn của lớp vỏ thanh nhiên liệu bao gồm: giá trị cực tiểu của tỉ số rời khỏi sôi bọt (DNBR) (đối với lò nước áp lực) hoặc tỉ số công suất tối hạn (CPR) (đối với lò nước sôi), giá trị cực đại của nhiệt độ lớp vỏ thanh nhiên liệu, giá trị cực đại mức ô-xi hóa cục bộ lớp vỏ thanh nhiên liệu;

c) Tiêu chí liên quan tới tính toàn vẹn của vùng hoạt lò phản ứng bao gồm: mức độ dưới tối hạn, lượng hydro cực đại sinh ra do ô-xi hóa lớp vỏ thanh nhiên liệu, số lượng cực đại các thanh nhiên liệu và bó nhiên liệu bị hư hỏng;

d) Tiêu chí chấp nhận liên quan tới tính toàn vẹn của hệ thống làm mát (vòng sơ cấp) lò phản ứng bao gồm: nhiệt độ và áp suất cực đại của chất làm mát; thay đổi nhiệt độ, áp suất và ứng suất gây ra tại biên chịu áp chất làm mát lò phản ứng; không xảy ra nứt, gãy giòn hoặc dẻo do khuyết tật giả định trong thùng lò phản ứng;

đ) Tiêu chí chấp nhận liên quan tới tính toàn vẹn của vòng thứ cấp bao gồm: nhiệt độ và áp suất cực đại, thay đổi áp suất và nhiệt độ của chất công tác trong các thiết bị thuộc vòng thứ cấp;

e) Tiêu chí chấp nhận liên quan tới tính toàn vẹn của boong-ke lò và giới hạn sự phát tán chất phóng xạ ra môi trường bao gồm: áp suất và nhiệt độ cực đại và cực tiểu bên trong boong-ke lò, chênh lệch áp suất cực đại giữa hai lớp boong-ke lò (trường hợp thiết kế boong-ke hai lớp vách), mức độ rò rỉ, nồng độ khí dễ cháy, nổ, thông số về điều kiện môi trường chấp nhận được đối với hoạt động của các hệ thống.

2. Đối với sự kiện khởi phát giả định xảy ra trong khi dừng lò hoặc trường hợp dẫn tới việc suy giảm tính nguyên vẹn của các lớp bảo vệ, phải áp dụng tiêu chí chấp nhận nghiêm ngặt hơn nhằm không để xảy ra phoi tràn phóng xạ.

Điều 15. Tiêu chí chấp nhận đối với phân tích an toàn xác suất

1. Đối với phân tích an toàn xác suất mức 1, tổng tần suất gây nóng chảy vùng hoạt phải nhỏ hơn 10^{-5}/lò.năm.

2. Đối với phân tích an toàn xác suất mức 2, tổng tần suất gây phát tán lượng phóng xạ Cs-137 lớn hơn 30 TBq ra môi trường phải nhỏ hơn 10^{-6}/lò.năm.

8

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/74151195c028449cacf063be7af7e9d2.html b/chandra_raw/74151195c028449cacf063be7af7e9d2.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8a643eb1a43200226295a11138ef9c662b5b4694 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/74151195c028449cacf063be7af7e9d2.html @@ -0,0 +1 @@ +
VGP logo

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 10.09.2015 10:39:49 +07:00

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2015

ÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

ĐẾN Giới: C
Ngày: 18/8

THÔNG TƯ

Hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài
trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn hoạt động giao dịch, đầu tư chứng khoán và tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam, không bao gồm các hoạt động đầu tư sau của nhà đầu tư nước ngoài:

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7431149d39d74ec9b56c7c3cb152b4db.html b/chandra_raw/7431149d39d74ec9b56c7c3cb152b4db.html deleted file mode 100644 index 0c1c81a0ad6728ff6f38cd7de5f27ac6aeccc8b4..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/7431149d39d74ec9b56c7c3cb152b4db.html +++ /dev/null @@ -1,187 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Mã hàngMô tả hàng hoá
72123010-- Dạng dài và dài, chiều rộng không quá 400mm
72123020-- Loại khác, có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng và chiều dày không quá 1,5mm
7213Sắt hoặc thép không hợp kim, dạng thanh và que, dạng cuộn cuộn không đều, được cán nóng
721391-- Có đường kính mặt cắt ngang hình tròn dưới 14mm:
72139120--- Thép cốt bê tông
721399-- Loại khác:
72139920--- Thép cốt bê tông
7214Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác, mới chỉ qua rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng, kể cả công đoạn xoắn sau khi cán
721420- Có răng khía, rãnh, gân hoặc các dạng khác được tạo thành trong quá trình cán hoặc xoắn sau cán:
72142031---- Thép cốt bê tông
72142041---- Thép cốt bê tông
72142051---- Thép cốt bê tông
72142061---- Thép cốt bê tông
7215Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác
721550- Loại khác, mới chỉ được tạo hình ngoài hoặc gia công kết thúc ngoài:
72155091--- Thép cốt bê tông
721590- Loại khác:
72159010-- Thép cốt bê tông
7219Các sản phẩm của thép không gỉ cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên
72193300-- Chiều dày từ 1mm đến dưới 3mm
72193400-- Chiều dày từ 0,5mm đến 1mm
72193500-- Chiều dày dưới 0,5mm
7220Các sản phẩm thép không gỉ được cán phẳng, có chiều rộng dưới 600mm
722020- Không gia công quá mức cán ngoài:
72202010-- Dạng dài và dài, chiều rộng không quá 400mm
72202090-- Loại khác
7224Thép hợp kim khác ở dạng thời đức hoặc dạng thô khác; các bán thành phẩm bằng thép hợp kim khác.
72241000- Ở dạng thời đức và dạng thô khác
72249000- Loại khác
-
-
5
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/74d6f9b723184423a83a8979f5e5ebdb.html b/chandra_raw/74d6f9b723184423a83a8979f5e5ebdb.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..20f531f8d0b6c526a8205305304d38bc16a69264 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/74d6f9b723184423a83a8979f5e5ebdb.html @@ -0,0 +1 @@ +

giấy phép, tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động của các phòng khám tư nhân. Tăng cường công tác y tế dự phòng; khẩn trương triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh tại các địa bàn bị ảnh hưởng do bão, lũ; thường xuyên làm tốt công tác kiểm tra, thanh tra bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở chế biến, sản xuất, kinh doanh, đặc biệt là trước và trong dịp Tết Nguyên đán.

- Các bộ cần đặc biệt quan tâm việc xây dựng, trình ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các luật, pháp lệnh. Bộ Tư pháp gửi báo cáo tại phiên họp Chính phủ thường kỳ về tình hình xây dựng, trình ban hành văn bản hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh, bao gồm cả thông tư thuộc thẩm quyền, trách nhiệm quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành của các bộ, cơ quan để các thành viên Chính phủ chỉ đạo, đôn đốc trong lĩnh vực này; căn cứ Hiến pháp, các luật vừa được Quốc hội khóa XIII, Kỳ họp thứ 6 thông qua, Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan khẩn trương rà soát, lập kế hoạch, danh mục các văn bản pháp luật cần xây dựng, sửa đổi, bổ sung trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và phân công thực hiện, tập trung vào các luật về tổ chức và các bộ luật quan trọng khác.

- Bộ Công an tăng cường công tác phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, nhất là trong dịp Tết; phòng, chống cháy nổ; triển khai đồng bộ các biện pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.

- Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo đầy mạnh và bảo đảm công tác thông tin, tuyên truyền chính xác, khách quan, đúng tình hình, định hướng về chính sách vĩ mô và sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ. Các thành viên Chính phủ chủ động cung cấp thông tin chính thống trên các phương tiện truyền thông về các chủ trương, chính sách, giải pháp chỉ đạo, điều hành thuộc lĩnh vực mà bộ, ngành quản lý; các vấn đề dư luận quan tâm; các vấn đề dễ gây tác động đến tâm lý người dân để tạo niềm tin và sự đồng thuận xã hội. Các cấp, các ngành có biện pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời những thông tin trái chiều, có thể gây phương hại đến uy tín cơ quan, tổ chức và lợi ích của người dân.

- Bộ Nội vụ chủ trì, tham mưu việc tổng kết thí điểm không tổ chức hội đồng nhân dân quận, huyện, phường; đôn đốc các bộ, cơ quan, địa phương tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính; cải cách chế độ công vụ, công chức, trong đó tập trung vào việc xây dựng đề án vị trí việc làm theo đúng mục tiêu, yêu cầu và thời gian; đôn đốc, hướng dẫn các bộ, cơ quan, địa phương thực hiện đúng Luật cán bộ, công chức, Luật viên chức và các văn bản hướng dẫn thi hành về công tác đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức năm 2013, đảm bảo chính xác được chất lượng, hiệu quả công tác của cán bộ, công chức, viên chức hàng năm.

- Để triển khai các nghị quyết của Quốc hội khóa XIII tại Kỳ họp thứ 6 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, Chính phủ sẽ tổ chức Hội nghị của Chính phủ với địa phương. Các bộ, cơ quan và địa phương khẩn trương thực hiện đánh giá tổng kết công tác năm 2013; chuẩn bị các tham luận hoặc ý kiến đóng góp vào các dự thảo báo cáo, nghị quyết của

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/750c65e93ba0474c8ab18f67c153697b.html b/chandra_raw/750c65e93ba0474c8ab18f67c153697b.html deleted file mode 100644 index b85842211139ccadf7425515110f9d13806ac301..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/750c65e93ba0474c8ab18f67c153697b.html +++ /dev/null @@ -1,34 +0,0 @@ -
QCVN 08:2015/BGTVT
-
-

của toa xe không để phát sinh hư hỏng dọc đường hoặc phải cắt mốc toa xe, bảo đảm an toàn chạy tàu trong phạm vi khu đoạn mình phụ trách.

-
-
-

3.4.3.6. Khi toa xe có một trong những khuyết tật sau đây, không được phép nối vào tàu:

-
-
-
    -
  1. 1. Đôi bánh xe có một trong những khuyết tật quy định tại Điều 3.2.3 của Quy chuẩn này;
  2. -
  3. 2. Xà cánh cung của giá chuyển có vết nứt, má giá, xà nhún, xà liên kết có vết nứt quá quy định, bu lông trụ cánh cung và bu lông hộp đầu bị gãy;
  4. -
  5. 3. Khung trượt hộp đầu bị nứt hoặc cong quá quy định;
  6. -
  7. 4. Thanh treo lò xo, nhíp hoặc tay đỡ thanh treo lò xo bị nứt gãy;
  8. -
  9. 5. Lò xo, lá nhíp gãy, đai nhíp hoặc lá nhíp chính nứt, kiểu lò xo, nhíp không thống nhất;
  10. -
  11. 6. Mốc nối tự động, khung đuôi mốc hoặc hộp đỡ đảm không tốt cần phải thay;
  12. -
  13. 7. Xà giữa, xà cạnh, xà gói, xà đầu bị nứt quá quy định, xà ngang và xà kéo không tốt cần phải thay;
  14. -
  15. 8. Cột trụ thành xe hoặc khung cửa không tốt cần phải thay;
  16. -
  17. 9. Vành mũi xe bị gãy;
  18. -
  19. 10. Mũi xe, thành xe, sàn xe không tốt có thể làm cho hàng hóa bị út, bị rơi vãi hoặc dễ bị lấy cắp;
  20. -
  21. 11. Các cửa mở bên, mở đáy, cửa toa xe tự lật hoặc bộ phận đóng cửa toa xe bị hỏng hoặc thiếu, đóng không tốt;
  22. -
  23. 12. Gói đỡ thùng xe của toa xe xi téc bị mục, gãy, thùng xi téc bị lung lay hoặc thấm gi;
  24. -
  25. 13. Thân toa xe hàng bị nghiêng quá 75 mm hoặc thân toa xe khách bị nghiêng quá 50 mm;
  26. -
  27. 14. Hộp đầu, nút xi nê hoặc ổ bi không bảo đảm tiêu chuẩn vận dụng cần phải thay;
  28. -
  29. 15. Van hãm khẩn cấp không tốt hoặc thiếu cấp chi, ống gió chính bị gi, thấm, xi hơ;
  30. -
  31. 16. Tay vịn, bậc lên xuống bị mục gi, gãy;
  32. -
  33. 17. Khe hở bàn trượt của một giá chuyển hai bên cộng lại không đúng theo tiêu chuẩn hiện hành;
  34. -
  35. 18. Xà hãm và suốt hãm không có quang treo an toàn theo thiết kế;
  36. -
  37. 19. Riêng toa xe khách, nếu còn có một trong các khuyết tật sau cũng không được phép nối vào tàu:
  38. -
-
-
-

a) Độ hở theo chiều dọc xe và theo chiều dọc trục, giữa khung trượt hộp đầu và rãnh trượt hộp đầu trên cùng một giá chuyển loại 2 trục không đúng quy định của nhà sản xuất cho từng loại toa xe cụ thể;

-
-
29
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/754ce260207b49eb98c5e9ed403d7575.html b/chandra_raw/754ce260207b49eb98c5e9ed403d7575.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8f8b76afcc3eb89c0ea1d6930acbc7738c23b988 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/754ce260207b49eb98c5e9ed403d7575.html @@ -0,0 +1 @@ +

d) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại điểm d khoản này, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam xác nhận bằng văn bản các thay đổi theo yêu cầu của nhà đầu tư nước ngoài (qua thành viên lưu ký).

Điều 6. Đình chỉ giao dịch, hủy bỏ mã số giao dịch chứng khoán

1. Nhà đầu tư nước ngoài bị đình chỉ giao dịch tối đa sáu (06) tháng trong các trường hợp sau:

a) Khi phát hiện hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài có những thông tin sai lệch, không chính xác hoặc hồ sơ bỏ sót những nội dung quan trọng theo quy định phải có trong hồ sơ;

b) Nhà đầu tư nước ngoài báo cáo, cung cấp tài liệu không trung thực, không chính xác, không kịp thời theo yêu cầu của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam hoặc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; không thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu, công bố thông tin theo quy định pháp luật;

c) Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 9 Luật Chứng khoán và khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;

d) Nhà đầu tư nước ngoài vi phạm quy định về quản lý ngoại hối theo pháp luật Việt Nam; không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước theo quy định pháp luật.

2. Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam hủy mã số giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài trong các trường hợp sau:

a) Nhà đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Thông tư này;

b) Quá thời hạn đình chỉ giao dịch quy định tại khoản 1 Điều này mà những thiếu sót dẫn đến việc đình chỉ giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài không được khắc phục;

c) Theo yêu cầu của nhà đầu tư nước ngoài: Trong trường hợp này, nhà đầu tư nước ngoài, thông qua thành viên lưu ký, gửi giấy đề nghị Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam hủy mã số giao dịch chứng khoán theo mẫu tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này (bản cứng hoặc bản sao điện SWIFT của ngân hàng lưu ký toàn cầu có xác nhận của thành viên lưu ký), kèm theo bản sao văn bản ủy quyền cho thành viên lưu ký thực hiện việc hủy mã số giao dịch chứng khoán (nếu là thành viên lưu ký mới của nhà đầu tư).

3. Nhà đầu tư nước ngoài bị hủy mã số giao dịch chứng khoán theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, không được xem xét cấp lại mã số giao dịch chứng khoán trong thời hạn hai (02) năm kể từ thời điểm mã số giao dịch chứng khoán bị hủy bỏ.

10

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/75722ea8a9f441658ec274d36e929548.html b/chandra_raw/75722ea8a9f441658ec274d36e929548.html deleted file mode 100644 index 4a43b192d3fc59f8284b448547afb04cd0ee1800..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/75722ea8a9f441658ec274d36e929548.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/759d598bc64e45cb9b82b4de02aac93c.html b/chandra_raw/759d598bc64e45cb9b82b4de02aac93c.html deleted file mode 100644 index 9113e6ab88465a9d6f7120a9549feb17795e5724..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/759d598bc64e45cb9b82b4de02aac93c.html +++ /dev/null @@ -1,239 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTÊN LOẠI XEĐƠN GIÁ
Honda Tream liên doanh Nhật Bản22.000.000
Sapphtre18.500.000
Stylux25.000.000
Romantic16.000.000
LiFan V17.500.000
Flame13.000.000
Force13.000.000
Các hiệu khác16.000.000
* Riêng: Các hiệu Việt Nam - Trung Quốc liên doanh Nhật Bản25.000.000
5Loại xe 150cc
Fusin, Longbo16.000.000
Lisohaka Prety23.000.000
Lisohaka Prety dáng @28.000.000
Sindy25.000.000
ESH @ Trung Quốc20.000.000
Trem @29.400.000
Cfmoto20.000.000
Dyor15.000.000
Các hiệu khác20.000.000
* Riêng các hiệu khác Việt Nam - Trung Quốc liên doanh Nhật Bản30.000.000
VIXE ĐO ĐÀI LOAN-VIỆT NAM SẢN XUẤT LẮP RÁP
Dance11.000.000
Filly 100, Dona, Heasun, Dylan30.000.000
Joekey Kymco 12528.000.000
Beswin 150, Movie43.000.000
Kymco Solona 12545.000.000
ESH@37.700.000
KymcoDan12.000.000
Candy18.800.000
Các hiệu khác30.000.000
VIIXE ĐO HÀN QUỐC - VIỆT NAM SẢN XUẤT LẮP RÁP
1Loại xe 50cc
Halim9.000.000
Super siva, Hadosiva, Neu Siva9.000.000
Siva7.000.000
Các hiệu khác9.000.000
2Loại xe 100cc
Halim, Daehan Super9.000.000
Limatic, Stream10.500.000
Daehan Nova, Daehan Apra11.000.000
Daehan II 100 dáng Dream8.000.000
Daehan II 100 dáng Wave9.500.000
Super Halim, Super Siva, New Siva, Hado Siva11.000.000
Siva7.000.000
Các hiệu khác11.000.000
-
-
6
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/75b93c25110f40b3a4635ceaaad103c9.html b/chandra_raw/75b93c25110f40b3a4635ceaaad103c9.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eb1fe4064361dff3711a44fb9375d16c38ca6bae --- /dev/null +++ b/chandra_raw/75b93c25110f40b3a4635ceaaad103c9.html @@ -0,0 +1,194 @@ +
122
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
3003.10- Chứa penicillin hoặc dẫn xuất của chúng, có cấu trúc axit penicillanic, hoặc streptomycin hoặc các dẫn xuất của chúng:
3003.10.10-- Chứa amoxicillin (INN) hoặc muối của nó321
3003.10.20-- Chứa ampicillin (INN) hoặc muối của nó321
3003.10.90-- Loại khác000
3003.20.00- Chứa các kháng sinh khác000
- Chứa hormon hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 29.37 nhưng không chứa kháng sinh:
3003.31.00-- Chứa insulin000
3003.39.00-- Loại khác000
3003.40.00- Chứa alkaloid hoặc dẫn xuất của chúng nhưng không chứa hormon hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 29.37 hoặc các kháng sinh000
3003.90.00- Loại khác000
30.04Thuốc (trừ các mặt hàng thuộc nhóm 30.02, 30.05 hoặc 30.06) gồm các sản phẩm đã hoặc chưa pha trộn dùng cho phòng bệnh hoặc chứa bệnh, đã được đóng gói theo liều lượng (kể cả các sản phẩm thuộc loại dùng để hấp thụ qua da) hoặc làm thành dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ.
3004.10- Chứa penicillin hoặc các dẫn xuất của chúng, có cấu trúc axit penicillanic, hoặc các streptomycin hoặc các dẫn xuất của chúng:
-- Chứa các penicillin hoặc các dẫn xuất của chúng:
3004.10.15--- Chứa penicillin G (trừ penicillin G benzathin), phenoxymethyl penicillin hoặc muối của chúng321
3004.10.16--- Chứa ampicillin, amoxicillin hoặc muối của nó, dạng uống554
3004.10.19--- Loại khác000
-- Chứa các streptomycin hoặc các dẫn xuất của chúng:
3004.10.21--- Dạng mỡ000
3004.10.29--- Loại khác000
3004.20- Chứa các kháng sinh khác:
3004.20.10- - Chứa gentamycin, lincomycin, sulphamethoxazole hoặc các dẫn xuất của chúng, dạng uống hoặc dạng mỡ000
-- Chứa erythromycin hoặc các dẫn xuất của chúng:
3004.20.31--- Dạng uống321
3004.20.32--- Dạng mỡ321
3004.20.39--- Loại khác000
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/75cf58af98ba4847a0704533fe35e9ee.html b/chandra_raw/75cf58af98ba4847a0704533fe35e9ee.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d6543be7548547ee7113429cb1c7f96c0325ec93 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/75cf58af98ba4847a0704533fe35e9ee.html @@ -0,0 +1,101 @@ +
+

Mẫu số: 08/BK-HDXT
+ Ban hành kèm theo Quyết định số 189/QĐ-BTC
+ ngày 23/6/2015 của Bộ Tài chính

+
+
+

BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN ĐÃ SỬ DỤNG THEO NGƯỜI BÁN

+
+
+

Từ ngày.....Đến ngày.....

+
+
+

Mã số thuế người bán:.....

+
+
+

Tên người bán:.....

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
STTMST
người
mua
Tên
người
mua
Số hóa
đơn xác
thực
Trạng
thái
HD
Thông tin hóa đơnDoanh số
bán chưa
có thuế
Thuế
suất
Thuế
GTGT
Mẫu số
hiệu
hóa
đơn
Số hóa
đơn
Ngày lập
hóa đơn
123456789101112
Thay thế01GTKT
0/001
AA/14E
Điều
chỉnh
+
+
+

22

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/75d3ce6ec2414d56a0fb17df72150166.html b/chandra_raw/75d3ce6ec2414d56a0fb17df72150166.html deleted file mode 100644 index d6202edb34514f9988b70d07e539fdc7a73f22ec..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/75d3ce6ec2414d56a0fb17df72150166.html +++ /dev/null @@ -1,249 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTÊN LOẠI XEĐƠN GIÁ
Wave RSX KVRV15.900.000
Wave RSX KVRV (C)17.900.000
Wave RSV KVRV18.300.000
Wave α 1 KTLZ (không đề)8.000.000
Wave α; KTLN; KVRL12.900.000
Wave α +13.300.000
Wave α ZX, RS14.400.000
Wave α RSV, KTLN16.900.000
Wave α 100S KVRJ17.500.000
Wave KRSM, KTLK, STD12.900.000
Wave RS KTLN, KVRL, KVRP14.900.000
Wave RSV KTLN16.900.000
Wave S KVRV14.900.000
Wave α KVRP12.900.000
Wave α KWY13.390.000
Wave S (D)14.990.000
Wave S; RS15.990.000
Wave RS (C)17.990.000
Wave RS KVRP (C)16.900.000
Wave RS KWY15.290.000
Wave RS KWY (C)17.290.000
Wave S KWY15.290.000
Wave S KWY (D)14.690.000
Wave RSX18.790.000
Wave RSX (C)20.290.000
Wave RSV (KVRV)18.300.000
Wave S (D) phanh cơ: NH411T, NHA 69T6, PB373, R34015.490.000
Wave S (phanh đĩa): NH411T, NHA69T6, PB373, R34016.490.000
Wave RS: B203T, B206T2, R263, Y10616.490.000
Wave RS (C) B203T, B206T2, R263, Y10617.990.000
Wave RSX (JC43)16.990.000
Wave RSX Fiat29.590.000
Wave RSX Fiat (C)30.590.000
Wave Alpha HC 120: B203, NH 411, R263, Y 106, NHA 6914.190.000
Wave alpha HC 12015.000.000
Wave S-J521 (D)16.790.000
Wave S-JC52117.790.000
Wave RS-JC53017.990.000
Wave RS-JC530 (C)19.490.000
Wave RS JC43018.000.000
Wave RS JC430 (C)19.500.000
Wave S JC431 (D)16.800.000
Wave S JC43117.800.000
Wave RSX JC43217.800.000
Wave RSX JC432 (C)20.300.000
Super Dream, Super Dream (KFVZ-STD)15.900.000
Super Dream KFVZ-LTD16.900.000
-
-
10
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/75d601d74a42465ea8e2c7b55024a092.html b/chandra_raw/75d601d74a42465ea8e2c7b55024a092.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3d86852ab2e635c408adbc734abd9f43d5190641 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/75d601d74a42465ea8e2c7b55024a092.html @@ -0,0 +1,159 @@ +
8
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
0302.13.00- - Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus nerka, Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tshawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masouOncorhynchus rhodurus)85.53
0302.14.00- - Cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông Đa-nuy-êp (Hucho Hucho)85.53
0302.19.00- - Loại khác151311
0302.21.00- Cá bon (Pleuronectidae, Bothidae, Cynoglossidae, Soleidae, Scopthalmidae và Citharidae), trừ gan, sệ và bọc trứng cá:
- - Cá bon lưỡi ngừ (Halibut) (Reinhardtius hippoglossoides, Hippoglossus hippoglossus, Hippoglossus stenolepis)151311
0302.22.00- - Cá bon sao (Pleuronectes platessa)151311
0302.23.00- - Cá bon Sole (Solea spp.)151311
0302.24.00- - Cá bon Turbot (Psetta maxima)151311
0302.29.00- - Loại khác151311
- Cá ngừ đại dương (thuộc giống Thunnus), cá ngừ vây hoặc cá ngừ sọc đen (Euthynnus (Katsuwonus) pelamis), trừ gan, sệ và bọc trứng cá:
0302.31.00- - Cá ngừ vây dài (Thunnus alalunga)151311
0302.32.00- - Cá ngừ vây vàng (Thunnus albacares)151311
0302.33.00- - Cá ngừ vây hoặc cá ngừ sọc đen151311
0302.34.00- - Cá ngừ mắt to (Thunnus obesus)151311
0302.35.00- - Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương và Thái Bình Dương (Thunnus thynnus, Thunnus orientalis)151311
0302.36.00- - Cá ngừ vây xanh phương Nam (Thunnus maccoyii)151311
0302.39.00- - Loại khác151311
- Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii), cá com (cá trông) (Engraulis spp.), cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích com (Sprattus sprattus), cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber australasicus, Scomber japonicus), cá nục gai và cá sông (Trachurus spp.), cá giò (Rachycentron canadum) và cá kiể (Xiphias gladius), trừ gan, sệ và bọc trứng cá:
0302.41.00- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea pallasii)151311
0302.42.00- - Cá com (cá trông) (Engraulis spp.)85.53
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/75d77fd51d82477f9b1db684d81af9ae.html b/chandra_raw/75d77fd51d82477f9b1db684d81af9ae.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6cbcfb31b25b937b091d80837e6ac659bf9b9564 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/75d77fd51d82477f9b1db684d81af9ae.html @@ -0,0 +1 @@ +

2. Khi phát hiện tổ chức, cá nhân thỏa mãn tiêu chí để xác định là tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố theo các nghị quyết của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc được ban hành trên cơ sở Chương VII của Hiến chương Liên hợp quốc hoặc tổ chức, cá nhân đã thực hiện, chuẩn bị thực hiện một trong các hành vi được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 3 Luật phòng, chống khủng bố nhưng chưa được quốc gia có liên quan xác định là tổ chức, cá nhân có liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố thì Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ, ngành liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc đề nghị quốc gia có liên quan xác định tổ chức, cá nhân đó là có liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố.

3. Khi thấy tổ chức, cá nhân bị quốc gia khác xác định là tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố nhưng không phù hợp với tiêu chí quy định trong các nghị quyết của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc được ban hành trên cơ sở Chương VII của Hiến chương Liên hợp quốc hoặc không phải là tổ chức, cá nhân đã thực hiện, chuẩn bị thực hiện một trong các hành vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 3 Luật phòng, chống khủng bố thì Bộ Công an chủ trì phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ, ngành liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ có văn bản đề nghị quốc gia có liên quan đưa tổ chức, cá nhân đó ra khỏi danh sách tổ chức, cá nhân có liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố.

Điều 14. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về việc bị tạm ngưng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ và xử lý tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố; bị đưa vào danh sách tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố.

2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc bị tạm ngưng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ và xử lý tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố và việc đưa vào danh sách tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2013.

Điều 16. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Nghị định này.

11

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/75ea1860f78143f0aa7f4a26679ef8be.html b/chandra_raw/75ea1860f78143f0aa7f4a26679ef8be.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..72cbe8c689ee06dd91c1195d413f0dfc16a3ac6a --- /dev/null +++ b/chandra_raw/75ea1860f78143f0aa7f4a26679ef8be.html @@ -0,0 +1 @@ +

Chữ ký xác nhận của tổ chức được chỉ định/cá nhân được ủy quyền báo cáo sở hữu/công bố thông tin/ Signature of appointed organization/ individual authorized to report on ownership and disclose information

-Trường hợp là cá nhân/For individual:

Họ và Tên, chữ ký của cá nhân được ủy quyền: /Full name, signature of authorized individual. _____

- Trường hợp là tổ chức/ For organization:

Tên Tổ chức được chỉ định/Name of appointed Organization: _____

Họ và Tên, chữ ký của các đại diện có thẩm quyền, và đóng dấu (nếu có con dấu)
(Signature, full name of authorized representative and seal – if any)
_____

Chức danh/Title:

Ngày thực hiện/Report date

74

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/75f1291203d44bc6ad3f90869992ad42.html b/chandra_raw/75f1291203d44bc6ad3f90869992ad42.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..699de42e2595d099b9256c0873968f979d45e447 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/75f1291203d44bc6ad3f90869992ad42.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và các tập thể có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

KT. THỦ TƯỚNG
THỊ THỦ TƯỚNG

Official circular seal of the Provincial People's Council of Đồng Tháp, featuring a star and the text 'THỊ THỦ TƯỚNG ĐỒNG THÁP'.A circular official seal of the Provincial People's Council of Đồng Tháp. The seal features a five-pointed star in the center, surrounded by a wreath. The text 'THỊ THỦ TƯỚNG' is written in a circle around the star, and 'ĐỒNG THÁP' is written at the bottom. A signature is written over the seal.

Trương Hòa Bình

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/762cded1cead4f09a674724271c0489d.html b/chandra_raw/762cded1cead4f09a674724271c0489d.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ac1539d961087572f92d0bd382e290509e4efebb --- /dev/null +++ b/chandra_raw/762cded1cead4f09a674724271c0489d.html @@ -0,0 +1 @@ +
VGP logo

Ký bởi: Công Thống tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 30.07.2014 16:46:12 +07:00

TTĐT

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1217 /QĐ - TTg

Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2014

ĐƠN VỊ TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ST: C
Ngày: 28/7/14

QUYẾT ĐỊNH
Về việc tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ;

Xét đề nghị của Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tại Tờ trình số 02/TTr-ĐCT ngày 10 tháng 6 năm 2014 và Trường ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tại Tờ trình số 1253/TTr-BTĐKT ngày 24 tháng 6 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 03 cá nhân thuộc Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (có danh sách kèm theo), đã có thành tích trong công tác từ năm 2009 đến năm 2013, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.

Điều 3. Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trường ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận :

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Official seal of the Prime Minister of Vietnam
Signature of Nguyễn Xuân Phúc

Nguyễn Xuân Phúc

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7698d83b53774f7ca89bc78c79cf9494.html b/chandra_raw/7698d83b53774f7ca89bc78c79cf9494.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..51746ddf5e02d6844185753d8b6a9b9dd3a418a4 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/7698d83b53774f7ca89bc78c79cf9494.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 4. Các thông số kỹ thuật cơ bản của các hồ chứa

1. Hồ Buôn Tủa Srah:

- Cao trình mực nước dâng bình thường:487,5 m;
- Cao trình mực nước chết:465,0 m;
- Cao trình mực nước hồ ứng với lũ thiết kế:487,82 m;
- Cao trình mực nước kiểm tra:489,5 m;
- Dung tích toàn bộ:786,9 triệu m^3;
- Dung tích hữu ích:522,6 triệu m^3.

2. Hồ Buôn Kủp:

- Cao trình mực nước dâng bình thường:412 m;
- Cao trình mực nước chết:409 m;
- Cao trình mực nước kiểm tra:414,5 m;
- Dung tích toàn bộ:63,24 triệu m^3;
- Dung tích hữu ích:14,70 triệu m^3.

3. Hồ Srêpôk 3:

- Cao trình mực nước dâng bình thường:272 m;
- Cao trình mực nước chết:268 m;
- Cao trình mực nước hồ ứng với lũ thiết kế:272 m;
- Cao trình mực nước kiểm tra:275 m;
- Dung tích toàn bộ:218,99 triệu m^3;
- Dung tích hữu ích:62,85 triệu m^3.

4. Hồ Srêpôk 4:

- Cao trình mực nước dâng bình thường:207 m;
- Cao trình mực nước chết:204 m;
- Cao trình mực nước hồ ứng với lũ thiết kế:207 m;
- Cao trình mực nước kiểm tra:210,48 m;
- Dung tích toàn bộ:25,94 triệu m^3;
- Dung tích hữu ích:8,44 triệu m^3.

5. Hồ Srêpôk 4A:

- Cao trình mực nước dâng bình thường:186,59 m;
- Cao trình mực nước chết:185,50 m;
- Dung tích toàn bộ:3,94 triệu m^3;
- Dung tích hữu ích:0,78 triệu m^3.

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/77313778ae214e94b7f943e6b7f1b23a.html b/chandra_raw/77313778ae214e94b7f943e6b7f1b23a.html deleted file mode 100644 index 94dad794a289f14240e505d540ccbfcf0538990d..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/77313778ae214e94b7f943e6b7f1b23a.html +++ /dev/null @@ -1,175 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Ry).
-Đoạn đường 2 nhánh còn lại từ đất hộ ông Ry đến hết đất của hai hộ ông Nghèo, hộ ông Nui.1401,2
11Đường nhánh vào thôn B'Nơ B (B'Nơ B 2).
-Từ ngã ba nhà Cil The Ny đến ngã tư (hết đất hộ ông Bon Đình Chong).1701,2
-Từ nhánh chính lên đến đất nhà bà Cil K'Ràng.1601,2
-Các nhánh còn lại từ ngã tư (giáp đất hộ ông Bon Đình Chong) đến hết đường trong thôn.1451,2
-Các nhánh còn lại tính từ đường nhựa đi vào thôn B'Nơ B2.1451,2
12Đất dân cư còn lại (Trừ khu vực Păng Tiêng, Đa Nghit và Lán Tranh).1401,2
* Khu vực III :
1Khu vực còn lại của thôn Đa Nghit.801,5
2Khu vực còn lại của hai thôn Păng Tiêng và Lán Tranh.751,3
IIXã Đa Sar:
* Khu vực I:
1Đường tỉnh lộ ĐT723.
-Đoạn từ giáp Thái Phiên, phường 12, TP Đà Lạt đến ngã ba đường 79.4601,5
-Đoạn từ ngã ba đường 79 đến ngã ba Đường nhánh thôn 1 (đổi diện nghĩa địa).5102
-Từ ngã ba Đường nhánh thôn 1 (đổi diện nghĩa địa) đến giáp ranh xã ĐaNhim.3502
2Từ ngã ba ĐaSar đến công trường Mẫu giáo thôn 5.3501,8
3Từ công trường Mẫu giáo thôn 5 đến cuối thôn 6.2351,5
4Đường 79 từ đầu đường (giáp đường ĐT 723) đến giáp ranh giới thị trấn Lạc Dương.2501,5
* Khu vực II:
1Đường từ Ngã ba Nhà thờ đi lên Bể nước.2501,3
2Đường từ thôn 3 đi thôn 4: Đoạn bê tông nhựa nông (đổi diện công trường Tiểu học).2401,3
3Nhánh thôn 1: Từ đầu đường (giáp đường đi UBND xã) đến hết đất nhà ông Ha K' Ràng.2601,5
4Đường từ thôn 2 đi thôn 4.
-Đoạn từ ngã ba Nhà thờ đến hết phần đã trải nhựa.2401,5
-Đoạn còn lại.2001,3
5Đường nhánh thôn 1: Từ đầu đường (giáp đường 723) đến 300m (đường đi vào Cty thung lũng nặng).2201,5
-
-
7
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/773ec2d9a8df448eaa30751ff5324a6d.html b/chandra_raw/773ec2d9a8df448eaa30751ff5324a6d.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e40f39ae6873ae2d261c7769a1db71356d29dd30 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/773ec2d9a8df448eaa30751ff5324a6d.html @@ -0,0 +1 @@ +

d) Có đủ sức khỏe để tham gia học tập, nghiên cứu, làm việc trong lĩnh vực nâng lương nguyên tử.

2. Nghị định này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học được giao nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực nâng lương nguyên tử.

Chương II
MỨC ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ VÀ CĂN CỨ LẬP DỰ TOÁN

Điều 3. Mức ưu đãi, hỗ trợ đào tạo ở trong nước

1. Sinh viên đào tạo trình độ cao đăng được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ sau đây:

a) Miễn học phí và ở ký túc xá miễn phí;

b) Cấp sinh hoạt phí hàng tháng bằng 1,5 mức lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức nếu xếp loại học lực giỏi trở lên;

c) Cấp sinh hoạt phí hàng tháng bằng 1,0 mức lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức nếu xếp loại học lực khá;

Việc xét cấp sinh hoạt phí được tiến hành theo học kỳ của năm học, một năm học xét 2 lần.

2. Sinh viên đào tạo trình độ đại học được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ sau đây:

a) Miễn học phí và ở ký túc xá miễn phí;

b) Cấp sinh hoạt phí hàng tháng bằng 2,5 mức lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức nếu xếp loại học lực giỏi trở lên;

c) Cấp sinh hoạt phí hàng tháng bằng 1,5 mức lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức nếu xếp loại học lực khá.

Việc xét cấp sinh hoạt phí được tiến hành theo học kỳ của năm học, một năm học xét 2 lần;

d) Xem xét tuyển chọn đi thực tập 6 tháng ở nước ngoài nếu năm cuối của chương trình đào tạo đạt học lực khá trở lên. Mọi chi phí thực tập ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm;

đ) Được chuyển tiếp học cao học và làm nghiên cứu sinh ở trong nước và nước ngoài nếu tốt nghiệp đạt loại giỏi trở lên;

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/774225dd2c354b9389bc97063e97f840.html b/chandra_raw/774225dd2c354b9389bc97063e97f840.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2d8844f019094ac1424ba7acf482575bd630b526 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/774225dd2c354b9389bc97063e97f840.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 48. Thẩm quyền xử phạt của Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ

Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ có quyền:

  1. 1. Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
  2. 2. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
  3. 3. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả khi xử phạt vi phạm theo quy định tại Mục 1 Chương III của Nghị định này.

Điều 49. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực cơ yếu

  1. 1. Những người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 47, Điều 48 của Nghị định này.
  2. 2. Người làm công tác cơ yếu đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.

Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 50. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2013 và thay thế Nghị định số 151/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng.

Điều 51. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng các quy định của Nghị định này để xử lý nếu có lợi cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính.

2. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại, thì áp dụng quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 151/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2003 để giải quyết.

Điều 52. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

29

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/77777b54935845cbaf19502efe216b0a.html b/chandra_raw/77777b54935845cbaf19502efe216b0a.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9b47823cc3b2b196cd42cd9ea80c1747d09d75c0 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/77777b54935845cbaf19502efe216b0a.html @@ -0,0 +1,187 @@ +
87
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
26.17Các quặng khác và tinh quặng của các quặng đó.
2617.10.00- Quặng antimon và tinh quặng antimon000
2617.90.00- Loại khác000
2618.00.00Xi hạt nhỏ (xi cát) từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép.321
2619.00.00Xi, xi luyện kim (trừ xi hạt), vụn xi và các phế thải khác từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép.321
26.20Xi, tro và cặn (trừ loại thu được từ quá trình sản xuất sắt hoặc thép), có chứa arsenic, kim loại hoặc các hợp chất của chúng.
- Chứa chủ yếu là kẽm:
2620.11.00-- Kẽm tạp chất cứng (sten trắng kẽm)321
2620.19.00-- Loại khác321
- Chứa chủ yếu là chì:
2620.21.00-- Cặn của xăng pha chì và cặn của hợp chất chì chống kích nổ321
2620.29.00-- Loại khác321
2620.30.00- Chứa chủ yếu là đồng321
2620.40.00- Chứa chủ yếu là nhôm321
2620.60.00- Chứa arsen, thủy ngân, tali hoặc hỗn hợp của chúng, là loại dùng để tách arsen hoặc những kim loại trên hoặc dùng để sản xuất các hợp chất hoá học của chúng321
- Loại khác:
2620.91.00-- Chứa antimon, berily, cadimi, crom hoặc các hỗn hợp của chúng321
2620.99-- Loại khác:
2620.99.10---- Xi và phần chưa cháy hết (hardhead) của thiếc321
2620.99.90---- Loại khác321
26.21Xi và tro khác, kể cả tro táo biến (táo bẹ); tro và cặn từ quá trình đốt rác thải đô thị.
2621.10.00- Tro và cặn từ quá trình đốt rác thải đô thị321
2621.90.00- Loại khác321
Chương 27 - Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất từ chúng; các chất chứa bitum; các loại sáp khoáng chất
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/777a8d7e6ed146e6af9bdb7293179190.html b/chandra_raw/777a8d7e6ed146e6af9bdb7293179190.html deleted file mode 100644 index cce7f922cdc422cdf11fc34deca25b42587d00fc..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/777a8d7e6ed146e6af9bdb7293179190.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -
10. Các cơ quan tham gia chính (nếu có)
TTTên cơ quan, tổ chứcĐịa chỉ, điện thoại cơ quanTên người liên hệ, điện thoạiTriển khai công nghệ và công hiến chủ yếu của cơ quan, tổ chức3
(1)(2)(3)(4)(5)
1
....

3 Có thể kê khai bổ sung thành trang giấy A4 riêng

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/778a49d7f0354cbfac4b976ad8b8e600.html b/chandra_raw/778a49d7f0354cbfac4b976ad8b8e600.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f9425cbbcc668b83aa181f358533b2a22033a803 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/778a49d7f0354cbfac4b976ad8b8e600.html @@ -0,0 +1 @@ +

d) Quản lý khai thác hiệu quả kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo hướng tăng cường xã hội hoá và ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý khai thác;

d) Nâng cao năng lực, hiệu quả sản xuất kinh doanh, hoàn thành cổ phần hoá các Tổng công ty xây dựng công trình giao thông, Tổng công ty Công nghiệp ô tô.

2. Lĩnh vực đường sắt

a) Tái cơ cấu vận tải đường sắt theo hướng đảm nhận vận tải hàng hóa khối lượng lớn trên chặng đường dài hoặc trung bình; vận tải hành khách cự ly trung bình và hành khách công cộng tại các thành phố lớn. Tăng thị phần vận tải đường sắt trên các hành lang vận tải chủ yếu và vận tải hành khách công cộng tại Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh. Đến năm 2020, thị phần vận tải hàng hóa liên tỉnh khoảng 4,34%, vận tải hành khách khoảng 3,4% khối lượng vận tải toàn ngành; vận tải hành khách công cộng đô thị tại Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh chiếm từ 3-5% nhu cầu đi lại. Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải đường sắt, đặc biệt tại các ga, đầu mối vận tải. Đẩy nhanh quá trình tách quản lý hạ tầng đường sắt và kinh doanh vận tải đường sắt;

b) Phát triển phương tiện đường sắt theo hướng hiện đại, công suất hợp lý, tiết kiệm nhiên liệu, hiệu quả;

c) Từng bước nâng cao năng lực, chất lượng vận tải tuyến Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Lạng Sơn, Hà Nội - Thái Nguyên, phân đầu hoàn thành xây dựng tuyến Yên Viên - Phá Lại - Hạ Long - Cái Lân và một số tuyến nhánh kết nối các cảng biển lớn, cảng cạn. Nâng cấp, cải tạo các nhà ga; thực hiện các dự án bảo đảm an toàn giao thông đường sắt, trong đó ưu tiên đầu tư xây dựng các nút giao lập thể (cầu vượt đường sắt) tại các điểm giao cắt đồng mức giữa đường sắt và đường bộ có lưu lượng giao thông đường bộ lớn;

d) Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt theo hướng tập trung ưu tiên nâng cấp, hiện đại hoá tuyến đường sắt Bắc - Nam hiện có. Nghiên cứu các phương án khả thi đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam để có kế hoạch đầu tư xây dựng phù hợp. Nghiên cứu xây dựng mới các tuyến Lào Cai - Hà Nội, Hà Nội - Hải Phòng và Hà Nội - Đông Đẳng, Biên Hòa - Vũng Tàu, Sài Gòn - Cần Thơ; đường sắt nối cảng biển Hải Phòng - Lạc Huyện; đường sắt nối các tỉnh Tây Nguyên với cảng biển; đường sắt kết nối xuyên Á. Đảm bảo tiến độ xây dựng các tuyến đường sắt đô thị tại Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh;

d) Đẩy mạnh tái cấu trúc các doanh nghiệp ngành đường sắt theo Đề án tái cơ cấu Tổng công ty Đường sắt Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 198/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm 2013 để nâng cao năng lực và thị phần vận tải của đường sắt nhằm giảm tải cho đường bộ và vận tải hành khách tại các đô thị lớn.

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/77c2a0c54a3d458c96dd4dfb89f115df.html b/chandra_raw/77c2a0c54a3d458c96dd4dfb89f115df.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..75d0e849c0bcdb60e4a3df53fc79490134cbfcf8 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/77c2a0c54a3d458c96dd4dfb89f115df.html @@ -0,0 +1,299 @@ +
60
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
- Trứng cá tầm muối và sản phẩm thay thế trứng cá tầm muối:
1604.31.00-- Trứng cá tầm muối2017.515
1604.32.00-- Sản phẩm thay thế trứng cá tầm muối2017.515
16.05Động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác, đã được chế biến hoặc bảo quản.
1605.10- Cua, ghe:
1605.10.10-- Động hộp kín khí2017.515
1605.10.90-- Loại khác2017.515
- Tôm shrimp và tôm prawn:
1605.21-- Không đóng hộp kín khí :
1605.21.10--- Tôm shrimp dạng bột nhão2017.515
1605.21.90--- Loại khác2017.515
1605.29-- Loại khác:
1605.29.10--- Tôm shrimp dạng bột nhão2017.515
1605.29.90--- Loại khác2017.515
1605.30.00- Tôm hùm2017.515
1605.40.00- Động vật giáp xác khác2017.515
- Động vật thân mềm:
1605.51.00-- Hàu1174
1605.52.00-- Diếp, kè cá diếp nữ hoàng1174
1605.53.00-- Vẹm (Mussels)1174
1605.54.00-- Mực nang và mực ống1174
1605.55.00-- Bạch tuộc1174
1605.56.00-- Nghêu (ngao), sò1174
1605.57.00-- Bào ngư2017.515
1605.58.00-- Ốc, trù ốc biển1174
1605.59.00-- Loại khác1174
- Động vật thủy sinh không xương sống khác:
1605.61.00-- Hải sâm1174
1605.62.00-- Cầu gai1174
1605.63.00-- Sứa1174
1605.69.00-- Loại khác1174
Chương 17 - Đường và các loại kẹo đường
17.01Đường mía hoặc đường củ cải và đường sucroza tinh khiết về mặt hoá học, ở thể rắn.
- Đường thô chưa pha thêm hương liệu hoặc chất màu:
1701.12.00-- Đường củ cải***
1701.13.00-- Đường mía đã nêu trong Chú giải phần nhóm 2 của Chương này***
1701.14.00-- Các loại đường mía khác***
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/77e31c283aea40b5b52488868cb11af8.html b/chandra_raw/77e31c283aea40b5b52488868cb11af8.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..112494f5fd48ebbbb674aa2f576042b97dd8bcaa --- /dev/null +++ b/chandra_raw/77e31c283aea40b5b52488868cb11af8.html @@ -0,0 +1,250 @@ +
105
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
- Cyclanic, cyclenic hay cycloterpenic:
2906.11.00-- Menthol000
2906.12.00- - Cyclohexanol, methylcyclohexanol và dimethylcyclohexanol000
2906.13.00-- Sterol và inositol000
2906.19.00-- Loại khác000
- Loại thom:
2906.21.00-- Rượu benzyl000
2906.29.00-- Loại khác000
29.07Phenol; rượu-phenol.
- Monophenol:
2907.11.00-- Phenol (hydroxybenzen) và muối của nó000
2907.12.00-- Cresol và muối của chúng000
2907.13.00-- Octylphenol, nonylphenol và các chất đồng phân của chúng; muối của chúng000
2907.15.00-- Naphthol và muối của chúng000
2907.19.00-- Loại khác000
- Polyphenol; rượu-phenol:
2907.21.00-- Resorcinol và muối của nó000
2907.22.00-- Hydroquinon (quinol) và muối của nó000
2907.23.00-- 4,4'-Isopropylidenediphenol (bisphenol A, diphenylolpropan) và muối của nó000
2907.29-- Loại khác:
2907.29.10--- Rượu-phenol000
2907.29.90--- Loại khác000
29.08Dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của phenol hoặc của rượu-phenol.
- Dẫn xuất chỉ chứa halogen và muối của chúng:
2908.11.00-- Pentachlorophenol (ISO)000
2908.19.00-- Loại khác000
- Loại khác:
2908.91.00-- Dinoseb (ISO) và muối của nó000
2908.92.00- - 4,6-Dinitro-o-cresol (DNOC (ISO)) và muối của nó000
2908.99.00-- Loại khác000
29.09Ete, rượu-ete, phenol-ete, phenol-rượu-ete, peroxit rượu, peroxit ete, peroxit xeton (đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học), và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên.
- Ete mạch hở và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng:
2909.11.00-- Dietyl ete000
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/77e8349af51b4f9b9528fd3553d9761e.html b/chandra_raw/77e8349af51b4f9b9528fd3553d9761e.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..03805e07331005a62c67753c7d37b54c6743331f --- /dev/null +++ b/chandra_raw/77e8349af51b4f9b9528fd3553d9761e.html @@ -0,0 +1 @@ +

e) Phê duyệt thiết kế không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quy định; sử dụng tiêu chuẩn xây dựng hết hiệu lực; sử dụng tiêu chuẩn nước ngoài mà chưa được cơ quan có thẩm quyền công nhận;

g) Không tổ chức lập, phê duyệt chỉ dẫn kỹ thuật đối với công trình buộc phải lập chỉ dẫn kỹ thuật;

h) Phê duyệt chỉ dẫn kỹ thuật không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng cho dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt;

i) Phê duyệt thiết kế an toàn quá mức cần thiết theo quy định đối với công trình sử dụng vốn nhà nước;

k) Không tổ chức nghiệm thu hoặc tổ chức nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng không đúng quy định.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi thiết kế xây dựng công trình hoặc thuê nhà thầu thiết kế xây dựng công trình không đủ điều kiện năng lực theo quy định.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Phê duyệt biện pháp tổ chức thi công không đảm bảo tính kinh tế - kỹ thuật, tính toán cụ lý vận chuyển, phương tiện vận chuyển không phù hợp thực tế làm tăng chi phí trong dự toán đối với công trình sử dụng vốn nhà nước;

b) Phê duyệt dự toán có nội dung áp dụng mã định mức không phù hợp với nội dung công việc; số liệu sai lệch so với nội dung mã định mức áp dụng đối với công trình sử dụng vốn nhà nước;

c) Phê duyệt dự toán có nội dung áp dụng định mức chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt mà định mức đó cao hơn định mức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công trình sử dụng vốn nhà nước;

d) Phê duyệt dự toán khi không có bản vẽ thiết kế các công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ công trình chính nhưng đưa khối lượng các công trình này vào dự toán để tính chi phí xây dựng đối với công trình sử dụng vốn nhà nước.

7

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/780c12e1e9ad4bfbb8a55d0c717bd4e5.html b/chandra_raw/780c12e1e9ad4bfbb8a55d0c717bd4e5.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..41d1d5983fc9cfd88b1bce41fa4d7820c068c61f --- /dev/null +++ b/chandra_raw/780c12e1e9ad4bfbb8a55d0c717bd4e5.html @@ -0,0 +1 @@ +

Seal of the National Assembly of Vietnam
ĐƯỢC TẶNG BẰNG KHUYẾN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

(Kèm theo Quyết định số 16/2016/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ)

  1. 1. Hội Người cao tuổi huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An;
  2. 2. Hội Người cao tuổi huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An;
  3. 3. Hội Người cao tuổi thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An;
  4. 4. Ông Nguyễn Mạnh Tuyên, Chủ tịch Hội Người cao tuổi huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An;
  5. 5. Bà Nguyễn Thị Nhâm, Chủ tịch Hội Người cao tuổi huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An;
  6. 6. Ông Nguyễn Thanh Hồng, Chủ tịch Hội Người cao tuổi huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An,

Đã có nhiều thành tích trong quá trình tham gia xây dựng tổ chức Hội người cao tuổi tỉnh Nghệ An, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc;

  1. 7. Ông Đoàn Văn Nam, Phó Chủ tịch Thường trực Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị tỉnh Nghệ An;
  2. 8. Ông Ngô Văn Yêm, Phó Chủ tịch Thường trực Hội Hữu nghị Việt - Đức, Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị tỉnh Nghệ An.

Đã có nhiều thành tích trong công tác, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc./

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/782b443670da4486ab8062cafb700a5a.html b/chandra_raw/782b443670da4486ab8062cafb700a5a.html deleted file mode 100644 index 149081e983c361e88e27207c3eff8e54161fc632..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/782b443670da4486ab8062cafb700a5a.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

không phù hợp với thực tế thì vận dụng loại cây có điều kiện sinh trưởng, chi phí trồng, chăm sóc và giá trị tương đương để áp giá bởi thường. Trường hợp cần thiết không giải quyết được về đơn giá cây cối, hoa màu, vật nuôi thì UBND cấp huyện báo cáo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét, giải quyết theo quy định.

8. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng:

Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình cấp thẩm quyền phê duyệt; chịu trách nhiệm về tính chính xác, sự phù hợp chính sách của Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

9. UBND các xã, phường, thị trấn:

a) Tổ chức tuyên truyền, quán triệt các chủ trương, chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Nhà nước sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân;

b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Luật Đất đai, các Nghị định của Chính phủ và Quy định này về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn;

c) Phối hợp với chủ đầu tư tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng cho các dự án trên địa bàn;

d) Chỉ đạo và phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cấp xã tuyên truyền, vận động người có đất thực hiện tốt chính sách của Nhà nước về công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

đ) Niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã và điểm dân cư nông thôn các văn bản pháp lý liên quan, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

10. Người có đất bị thu hồi:

a) Khi có Thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, kế hoạch kiểm đếm diện tích đất đai và tài sản của Tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng phải có trách nhiệm tạo điều kiện cho các chủ đầu tư vào khảo sát, đo đạc trong phạm vi đất của mình và kế hoạch kiểm đếm; chấp hành nghiêm việc bàn giao đất cho Nhà nước khi nhận đủ tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định;

b) Chấp hành tốt các quy định của Nhà nước về công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

c) Khai trung thực về nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng đất, quá trình sử dụng đất khi thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

11. Trách nhiệm của Chủ đầu tư dự án:

a) Phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và UBND cấp xã nơi thu hồi đất xây dựng Kế hoạch thu hồi đất báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

b) Đảm bảo đầy đủ, kịp thời kinh phí để chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và kinh phí cho tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

c) Phối hợp cùng với các Sở, ngành và UBND cấp huyện nơi thu hồi đất trả lời các vấn đề liên quan đến dự án đầu tư.

18

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/783f6c77f645428ba1de8300184fb214.html b/chandra_raw/783f6c77f645428ba1de8300184fb214.html deleted file mode 100644 index af54a0b7bda0e466c041445ff441803ac72a1347..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/783f6c77f645428ba1de8300184fb214.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

đồng ý hỗ trợ tại Công văn số 1594/TTg-KTTH ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ;

b) Về xử lý số tiền 30 triệu USD của Công ty trách nhiệm hữu hạn gang thép Hưng Nghiệp Formosa đã ứng cho Tỉnh giải phóng mặt bằng Dự án: Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề xuất phương án xử lý, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

2. Về Dự án hệ thống cấp nước Khu kinh tế Vũng Áng

Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 833/VPCP-KTTH ngày 02 tháng 02 năm 2015 về việc báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho phép Tỉnh được ứng vốn để thực hiện Dự án.

3. Về dự án Khu nhà ở công nhân tại Khu kinh tế Vũng Áng

Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xem xét, đề xuất Thủ tướng Chính phủ nguồn vốn để hỗ trợ Tỉnh thực hiện Dự án theo đúng ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 141/TTg-KTTH ngày 29 tháng 01 năm 2015.

4. Về việc được hưởng 30% số thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu năm 2014

Giao Bộ Tài chính xem xét, tổng hợp chung theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 242/VPCP-KTTH ngày 03 tháng 02 năm 2015 của Văn phòng Chính phủ.

5. Về vốn thực hiện Đề án phát triển bền vững kinh tế - xã hội các xã chịu ảnh hưởng của Dự án mỏ sắt Thạch Khê

Tỉnh tổng hợp vào kế hoạch trung hạn 2016 - 2020 gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp chung, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

6. Về Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên Đảo Sơn Dương

Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính xem xét, đề xuất phương án hỗ trợ vốn để thực hiện Dự án, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

7. Về vốn thực hiện Dự án Hệ thống thủy lợi Ngân Trươi - Cẩm Trang

Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

8. Về hỗ trợ kinh phí xây dựng cơ sở đào tạo tại Trường Đại học Hà Tĩnh và Trường Cao đẳng nghề Vũng Áng

Tỉnh tổng hợp vào kế hoạch trung hạn 2016 - 2020 gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp chung, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

9. Về thực hiện các dự án về ứng phó với biến đổi khí hậu; các dự án cấp bách, trọng điểm phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai lũ lụt, sửa chữa nâng cấp, bảo đảm an toàn hồ chứa

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/784f68f4ce7a45518950f2515caa05f9.html b/chandra_raw/784f68f4ce7a45518950f2515caa05f9.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4dc9c61eff93740577a62affec30b1e94ad69fe3 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/784f68f4ce7a45518950f2515caa05f9.html @@ -0,0 +1,60 @@ +
+

AA 0000001

+

1. Họ và tên trong hộ chiếu (chữ in hoa/Full name as appears in passport (please fill in block letters):

+

2. Giới tính/Sex: Nam/Male Nữ/Female

+

3. Sinh ngày/Date of birth: Ngày/day tháng/month năm/year

+

4. Quốc tịch/Nationality:

+

5. Số hộ chiếu/Passport No:

+

6. Số chuyến bay/tên tàu/biên số xe (Flight/Vessel/Car No):

+

7. Ngày/Date: ...../...../20.....(DD/MM/YY)
Khách ký tên/
Signature:

+

8. Hải quan xác nhận /Certification by customs:

+

2

+
+
+

AA 0000001

+

1. Họ và tên trong hộ chiếu (chữ in hoa/Full name as appears in passport (please fill in block letters):

+

2. Giới tính/Sex: Nam/Male Nữ/Female

+

3. Sinh ngày/Date of birth: Ngày/day tháng/month năm/year

+

4. Quốc tịch/Nationality:

+

5. Số hộ chiếu/Passport No:

+

6. Số chuyến bay/tên tàu/biên số xe (Flight/Vessel/Car No):

+

7. Thời gian lưu trú/Duration of stay:

+

8. Hành lý mang theo (Accompanied baggage) kiến/túi (pieces)

+

9. Hành lý không cùng chuyến (Unaccompanied baggage) Có/Yes Không/No

+

10. Hàng hóa tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập/Temporarily imported and re-exported goods or vice versa:

+

11. Hàng hóa phải nộp thuế/Goods subject to duty:

+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
12. Lượng tiền mang theo/ Bringing currencies:Trị giá/ Amount:
- Đồng Việt Nam/VND:.....
- Đô la Mỹ/USD:.....
- Ngoại tệ khác/ other foreign currencies (GBP, EUR, CAD...).....
Hỏi phiếu, séc/ drafts, cheques:.....
+ + + + + + + + + +
13. Kim loại quý, đá quý mang theo (Trừ vàng/ Bringing precious metals, gemstone (other gold).
Kim loại quý: bạc, bạch kim/ Precious metals: silver, platinum:
Đá quý: kim cương, ruby, saphia và é-mor-tôi/ Gemstone: diamond, ruby, sapphire and emerald.
Trị giá/ Amount:
.....
14. Vàng trang sức, mỹ nghệ/ Gold jewelry, art gold:Trong lượng/ Gross weight:
..... gram.
+

15. Ngày/Date: ...../...../20.....(DD/MM/YY)
Khách ký tên/ Signature:

+

3

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7864b21ec37847749ce4afa29d69fc09.html b/chandra_raw/7864b21ec37847749ce4afa29d69fc09.html deleted file mode 100644 index 205d32c7780bafee0f6339a899626f29a4ed343f..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/7864b21ec37847749ce4afa29d69fc09.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

b) Tổng công ty lâm vào tình trạng phá sản nhưng không nộp đơn yêu cầu phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản;

c) Không hoàn thành các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu do Hội đồng thành viên giao hoặc không hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng; vi phạm có hệ thống các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, Quy chế hoạt động của Tổng công ty;

d) Không trung thực trong thực thi các quyền hạn hoặc lạm dụng địa vị, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính, tình hình kinh doanh của Tổng công ty;

đ) Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

e) Bị tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật.

3. Tổng Giám đốc được thay thế trong trường hợp sau:

a) Tự nguyện xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo đúng trình tự pháp luật;

b) Khi có quyết định điều chuyển, nghỉ hưu hoặc được bổ trí công việc khác;

c) Bị miễn nhiệm theo quy định tại Khoản 2 của Điều này.

Mục 3
BỘ MÁY GIÚP VIỆC

Điều 41. Phó Tổng Giám đốc

1. Tổng công ty có 04 (bốn) Phó Tổng Giám đốc do Hội đồng thành viên quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng Giám đốc.

2. Các Phó Tổng Giám đốc giúp việc cho Tổng Giám đốc trong quản lý, điều hành Tổng công ty theo sự phân công, ủy quyền của Tổng Giám đốc; chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền. Việc ủy quyền có liên quan đến việc ký kết hợp đồng hoặc liên quan tới việc sử dụng con dấu của Tổng công ty đều phải thực hiện bằng văn bản, nêu rõ nội dung ủy quyền và thời hạn ủy quyền.

3. Nhiệm kỳ của Phó Tổng Giám đốc theo nhiệm kỳ của Tổng Giám đốc và có thể được bổ nhiệm lại hoặc ký tiếp hợp đồng.

37

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/786fe144623040c0b7822cf14b3deafc.html b/chandra_raw/786fe144623040c0b7822cf14b3deafc.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..891edbda0bb337873f415ff9f1237e12e6cda330 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/786fe144623040c0b7822cf14b3deafc.html @@ -0,0 +1,250 @@ +
222
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
- Vải dệt thoi khác, có tỷ trọng sợi filament bằng ni lông hoặc các polyamit khác từ 85% trở lên:
5407.41-- Chưa hoặc đã tẩy trắng:
5407.41.10--- Vải lưới ni lông dệt thoi từ sợi filament không xoắn thích hợp để sử dụng như vật liệu gia cố cho vải sơn dầu321
5407.41.90--- Loại khác321
5407.42.00-- Đã nhuộm121212
5407.43.00-- Từ các sợi có các màu khác nhau321
5407.44.00-- Đã in321
- Vải dệt thoi khác, có tỷ trọng sợi filament polyester đùn từ 85% trở lên:
5407.51.00-- Chưa hoặc đã tẩy trắng321
5407.52.00-- Đã nhuộm321
5407.53.00-- Từ các sợi có các màu khác nhau321
5407.54.00-- Đã in321
- Vải dệt thoi khác, có tỷ trọng sợi filament polyester từ 85% trở lên:
5407.61.00-- Có tỷ trọng sợi filament polyester không đùn từ 85% trở lên321
5407.69.00-- Loại khác321
- Vải dệt thoi khác, có tỷ trọng sợi filament tổng hợp từ 85% trở lên:
5407.71.00-- Chưa hoặc đã tẩy trắng321
5407.72.00-- Đã nhuộm321
5407.73.00-- Từ các sợi có các màu khác nhau321
5407.74.00-- Đã in321
- Vải dệt thoi khác, có tỷ trọng sợi filament tổng hợp dưới 85%, được pha chủ yếu hay pha duy nhất với bông:
5407.81.00-- Chưa hoặc đã tẩy trắng321
5407.82.00-- Đã nhuộm321
5407.83.00-- Từ các sợi có các màu khác nhau321
5407.84.00-- Đã in321
- Vải dệt thoi khác:
5407.91.00-- Chưa hoặc đã tẩy trắng321
5407.92.00-- Đã nhuộm321
5407.93.00-- Từ các sợi có các màu khác nhau321
5407.94.00-- Đã in321
54.08Vải dệt thoi bằng sợi filament tái tạo, kể cả vải dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc nhóm 54.05.
5408.10.00- Vải dệt thoi bằng sợi có độ bền cao từ tơ tái tạo vit-cô (viscose)321
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/788ea4a9859149c28f128ad2fc3e6eda.html b/chandra_raw/788ea4a9859149c28f128ad2fc3e6eda.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..deba6fbcfd6dc140b31ee04632bbf1f3ed671f4c --- /dev/null +++ b/chandra_raw/788ea4a9859149c28f128ad2fc3e6eda.html @@ -0,0 +1,194 @@ +
193
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
4802.10.00- Giấy và bia sản xuất thủ công9.563
4802.20- Giấy và bia sử dụng làm nền cho sản xuất giấy và bia nhạy sáng, nhạy nhiệt hoặc nhạy điện:
4802.20.10-- Ở dạng cuộn có chiều rộng không quá 15cm hoặc ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp110.5
4802.20.90-- Loại khác110.5
4802.40- Giấy làm nền sản xuất giấy dán tường:
4802.40.10-- Ở dạng cuộn có chiều rộng không quá 15cm hoặc ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp000
4802.40.90-- Loại khác000
- Giấy và bia khác, không chứa bột giấy thu được từ quá trình cơ học hoặc quá trình hoá cơ hoặc có hàm lượng các bột giấy này không quá 10% so với tổng lượng bột giấy tính theo trọng lượng:
4802.54-- Có định lượng dưới 40 g/m2:
--- Giấy làm nền sản xuất giấy carbon, có định lượng dưới 20g/m2:
4802.54.11---- Ở dạng cuộn với chiều rộng không lớn hơn 15 cm hoặc ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp000
4802.54.19---- Loại khác000
--- Giấy làm nền sản xuất giấy carbon khác:
4802.54.21---- Ở dạng cuộn với chiều rộng không lớn hơn 15 cm hoặc ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp000
4802.54.29---- Loại khác000
4802.54.30--- Giấy làm nền sản xuất giấy trắng nhôm000
4802.54.90--- Loại khác111
4802.55-- Có định lượng từ 40 g/m2 trở lên nhưng không quá 150g/m2, dạng cuộn:
4802.55.20--- Giấy và bia trang trí, kể cả loại có hình bóng nước, loại làm giả vân đá, loại có hoa văn sơ sài, đốm màu hoặc hoa văn đa giá cổ353535
--- Giấy làm nền sản xuất giấy carbon:
4802.55.31---- Với chiều rộng không quá 150mm000
4802.55.39---- Loại khác000
4802.55.40--- Giấy làm nền sản xuất giấy trắng nhôm110.5
4802.55.50--- Giấy làm nền sản xuất giấy chống dính110.5
4802.55.90--- Loại khác111
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/789cf235c2284e0d8defcc3e94b42ca5.html b/chandra_raw/789cf235c2284e0d8defcc3e94b42ca5.html deleted file mode 100644 index 94f89088ebee7745911efc239802aaa929a165f7..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/789cf235c2284e0d8defcc3e94b42ca5.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -
State Emblem of the Socialist Republic of VietnamThe image is the official state emblem of the Socialist Republic of Vietnam. It features a central five-pointed star surrounded by a wreath of rice and cotton. Below the wreath is a banner with the text 'CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM'.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QCVN 47:2015/BTTTT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ PHỔ TẦN SỐ VÀ BỨC XẠ VÔ TUYẾN ĐIỆN ÁP DỤNG
CHO CÁC THIẾT BỊ THU PHÁT VÔ TUYẾN ĐIỆN

National technical regulation
on radio spectrum and radiation
of Radio Telecommunications Equipments

HÀ NỘI - 2015

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/78ae2312a1594982b5e313975b1087e8.html b/chandra_raw/78ae2312a1594982b5e313975b1087e8.html deleted file mode 100644 index c363414d3f550b616acf45f2b0949cec786d1dc4..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/78ae2312a1594982b5e313975b1087e8.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2016.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Điện ảnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. Am

Nơi nhận:

BỘ TRƯỞNG
Official seal of the Ministry of Culture, Sports and Tourism of the People's Republic of Vietnam
Handwritten signature
Hoàng Tuấn Anh

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/78b5bff269904864848bedaecfb1c7a3.html b/chandra_raw/78b5bff269904864848bedaecfb1c7a3.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3bed074dfddfcad59227150a3f19181d6eb3e75c --- /dev/null +++ b/chandra_raw/78b5bff269904864848bedaecfb1c7a3.html @@ -0,0 +1,222 @@ +
165
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
3923.40.10- - Loại phù hợp sử dụng với máy móc thuộc nhóm 84.44, 84.45 hoặc 84.48110.5
3923.40.90- - Loại khác110.5
3923.50.00- Nút, nắp, mũ van và các nút dây khác85.53
3923.90- Loại khác:
3923.90.10- - Tuỳ để đựng kem đánh răng431
3923.90.90- - Loại khác85.53
39.24Bộ đồ ăn, bộ đồ dùng nhà bếp, các sản phẩm gia dụng khác và các sản phẩm phục vụ vệ sinh, bằng plastic.
3924.10.00- Bộ đồ ăn và bộ đồ dùng nhà bếp1174
3924.90- Loại khác:
3924.90.10- - Bộ để giường bệnh, bộ đi tiểu (loại xách tay được) hoặc bộ để phòng ngủ2017.515
3924.90.90- - Loại khác1174
39.25Đồ vật bằng plastic dùng trong xây lắp, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
3925.10.00- Thùng chứa, bệ và các loại đồ chứa đựng tương tự, dung tích trên 300 lít1174
3925.20.00- Cửa ra vào, cửa sổ và khung cửa chúng và ngưỡng cửa ra vào1174
3925.30.00- Cửa chớp, màn che (kể cả màn chớp lật), các sản phẩm tương tự và các bộ phận của nó1174
3925.90.00- Loại khác1174
39.26Các sản phẩm khác bằng plastic và các sản phẩm bằng các vật liệu khác của các nhóm từ 39.01 đến 39.14.
3926.10.00- Đồ dùng trong văn phòng hoặc trường học1174
3926.20- Hàng may mặc và đồ phụ trợ may mặc (kể cả găng tay, găng hở ngón và găng bao tay):
3926.20.60- - Hàng may mặc dùng để phòng hoá, phòng xạ hoặc lửa1097.5
3926.20.90- - Loại khác1174
3926.30.00- Phụ kiện lắp vào đồ nội thất, trên thân xe (coachwork) hoặc các loại tương tự9.563
3926.40.00- Tượng nhỏ và các đồ trang trí khác1174
3926.90- Loại khác:
3926.90.10- - Phao cho lưới đánh cá151311
3926.90.20- - Quạt và màn che kéo bằng tay, khung và tay cầm, quai kèm theo, và các bộ phận của chúng85.53
- - Các sản phẩm vệ sinh, y tế và phẫu thuật:
3926.90.32- - - Khuôn plastic lấy dấu răng1097.5
3926.90.39- - - Loại khác100
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/78b769f7c52f4e6689c3a8e701cdfffc.html b/chandra_raw/78b769f7c52f4e6689c3a8e701cdfffc.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5c0916bf92839f86fd2e5f2d26cdf1ac7bc3ac4f --- /dev/null +++ b/chandra_raw/78b769f7c52f4e6689c3a8e701cdfffc.html @@ -0,0 +1 @@ +

3. Bộ Khoa học và Công nghệ

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan ban hành các tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật đối với xe ô tô sản xuất trong nước, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế; xây dựng và ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật đối với xe ô tô nhập khẩu.

- Khảo trương xây dựng, ban hành, công bố quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu diesel, nhiên liệu sinh học với tiêu chuẩn khí thải phù hợp với lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải được duyệt.

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng, ban hành các hướng dẫn, quy định về chuyển giao công nghệ đối với hoạt động sản xuất lắp ráp ô tô và phụ tùng.

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương nghiên cứu, đề xuất bổ sung các sản phẩm, linh kiện ô tô vào Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển trình Thủ tướng Chính phủ.

4. Bộ Giao thông vận tải

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan ban hành Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng đối với các loại xe sản xuất trong nước.

- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát khí thải xe cơ giới sản xuất trong nước, nhập khẩu và xe đang lưu hành bảo đảm đáp ứng đúng quy định tiêu chuẩn khí thải; kiên quyết dùng hoạt động các loại xe đang hoạt động không đáp ứng các quy định về tiêu chuẩn khí thải.

5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan trong quá trình xem xét phát triển mở rộng các khu công nghiệp cơ khí và ô tô ở các vùng kinh tế.

6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương trình Chính phủ đề xuất việc bổ sung xe tải nhẹ sức chở đến 3 tấn và xe nông dụng nhỏ đa chức năng vào Danh mục máy, thiết bị; bổ sung dự án sản xuất xe nông dụng nhỏ nhiều chức năng vào Danh mục các dự án đầu tư theo chủ trương của Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp.

7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hiệp hội Doanh nghiệp Cơ khí Việt Nam; Hiệp hội Các nhà sản xuất ô tô Việt Nam; Hội Kỹ sư ô tô Việt Nam :

Tham gia, phối hợp chặt chẽ theo chức năng nhiệm vụ của mỗi cơ quan trong việc triển khai thực hiện quy hoạch, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất.

7

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/78d041d540a14b21b7169e57f0a24f8e.html b/chandra_raw/78d041d540a14b21b7169e57f0a24f8e.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c93792ac708b6b01b836b8fa9ec310ecd802f032 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/78d041d540a14b21b7169e57f0a24f8e.html @@ -0,0 +1,20 @@ +

TTĐT

+

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

+

Số: A249/QĐ-TTg

+

Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2013

+

QUYẾT ĐỊNH
Về việc tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

+

CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN Số: 6157
Ngày: 9/17

+

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

+

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

+

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

+

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ;

+

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an tại Tờ trình số 245/TTTr-BCA-X11 ngày 03 tháng 7 năm 2013 và của Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tại Tờ trình số 1171/TTTr-BTĐKT ngày 18 tháng 7 năm 2013,

+

QUYẾT ĐỊNH:

+

Điều 1. Tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 02 tập thể và 03 cá nhân thuộc Bộ Công an (có danh sách kèm theo), đã lập chiến công trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

+

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.

+

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Công an, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và tập thể, cá nhân có tên trong danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

+

Nơi nhận:

+
+

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

+
Official seal of the Prime Minister of the Socialist Republic of Vietnam, featuring a star and the text 'CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM' and 'THỦ TƯỚNG'.
+

Nguyễn Xuân Phúc

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/78eb1fb8e4e2469f93cfb80d096b4436.html b/chandra_raw/78eb1fb8e4e2469f93cfb80d096b4436.html deleted file mode 100644 index c1bbb9487abc3b0e8617cbd7fb3fbd189da95c7a..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/78eb1fb8e4e2469f93cfb80d096b4436.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐĂKLĂK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 12 /2013/QĐ-UBND

Đăk Lăk, ngày 10 tháng 4 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CÔNG VĂN ĐƠN SỐ 111
Ngày 15 tháng 4 năm 2013

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật có liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 103/2012/NĐ-CP ngày 04/12/2012 của Chính phủ về quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động;

Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/03/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng Đăk Lăk tại Tờ trình số 20/TTr-SXD, ngày 04 tháng 3 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong đơn giá xây dựng công trình: Phần khảo sát xây dựng; phần xây dựng, lắp đặt và sửa chữa công trình xây dựng:

1. Chi phí nhân công trong dự toán khảo sát xây dựng công trình lập theo đơn giá phần Khảo sát xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tỉnh Đăk Lăk; Chi phí nhân công trong dự toán xây dựng công trình lập theo đơn giá phần xây dựng, lắp đặt, sửa chữa trong xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008, Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tỉnh Đăk Lăk được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

a) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột: K^{DC}_{NCKSXĐ} = K^{DC}_{NCXDLĐ,SC} = 3,333

b) Các khu vực còn lại : K^{DC}_{NCKSXĐ} = K^{DC}_{NCXDLĐ,SC} = 3,056

2. Chi phí máy thi công trong dự toán khảo sát xây dựng công trình lập theo đơn giá phần Khảo sát xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tỉnh Đăk Lăk; Chi phí máy thi công trong dự toán xây dựng công trình lập theo đơn giá phần xây dựng, lắp đặt, sửa chữa trong xây

1

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/78ec549e51034f3aa950ae072d8be578.html b/chandra_raw/78ec549e51034f3aa950ae072d8be578.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..499705b14921a8de88a8cb5d438878c5ad25272d --- /dev/null +++ b/chandra_raw/78ec549e51034f3aa950ae072d8be578.html @@ -0,0 +1,292 @@ +
45
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
12.07Quả và hạt có dầu khác, đã hoặc chưa vỏ mành.
1207.10- Hạt cò và nhân hạt cò:
1207.10.10-- Phù hợp để gieo trồng321
1207.10.20-- Không phù hợp để gieo trồng321
- Hạt bông:
1207.21.00-- Hạt giống110.5
1207.29.00-- Loại khác110.5
1207.30.00- Hạt thầu dầu321
1207.40- Hạt vùng:
1207.40.10-- Loại ăn được321
1207.40.90-- Loại khác321
1207.50.00- Hạt mù tạt321
1207.60.00- Hạt rum321
1207.70.00- Hạt dừa321
- Loại khác:
1207.91.00-- Hạt thuốc phiện***
1207.99-- Loại khác:
1207.99.40--- Hạt Illipe (quả hạch Illipe)321
1207.99.90--- Loại khác321
12.08Bột mịn và bột thô từ các loại hạt hoặc quả có dầu, trừ bột và bột thô từ hạt mù tạt.
1208.10.00- Từ đậu tương85.53
1208.90.00- Loại khác151311
12.09Hạt, quả và mầm, dùng để gieo trồng.
1209.10.00- Hạt cù cải đường000
- Hạt của các loại cây dùng làm thức ăn gia súc:
1209.21.00-- Hạt cò linh lăng (alfalfa)000
1209.22.00-- Hạt cò ba lá (Trifolium spp.)000
1209.23.00-- Hạt cò đuôi trâu000
1209.24.00-- Hạt cò kentucky màu xanh da trời (Poa pratensis L.)000
1209.25.00- - Hạt cò mạch đen (Lolium multiflorum Lam., Lolium perenne L.)000
1209.29- - Loại khác:
1209.29.10--- Hạt cò đuôi mèo000
1209.29.20--- Hạt cù cải khác000
1209.29.90--- Loại khác000
1209.30.00- Hạt của các loại cây thân cỏ trồng chủ yếu để lấy hoa000
- Loại khác:
1209.91-- Hạt rau:
1209.91.10--- Hạt hành000
1209.91.90--- Loại khác000
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/78fe3169aa274ad5a6924658f4d98409.html b/chandra_raw/78fe3169aa274ad5a6924658f4d98409.html deleted file mode 100644 index 6791a6465a332d26e9103aadebb5c92a3970308c..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/78fe3169aa274ad5a6924658f4d98409.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Biểu GTCĐ4-UD

BÁO CÁO TÓM TẮT
Công trình Ứng dụng công nghệ
đề nghị xét Giải thưởng Cố đô về khoa học và công nghệ
lần thứ.....

(Ban hành kèm theo Quyết định số 11.../2016/UBND ngày 01..tháng 02 năm 2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

1. Tên công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng:

.....
.....
.....

2. Lĩnh vực khoa học của công trình

3. Đặc điểm công trình

4. Thời gian thực hiện (tháng, năm bắt đầu - tháng, năm kết thúc)

    

5. Cơ quan chủ trì công trình (nếu có)

.....
.....

6. Tóm tắt chung về công trình (bối cảnh hình thành, nội dung và đặc điểm chủ yếu,...)

.....
.....
.....

7. Tóm tắt về những thành tựu đặc biệt xuất sắc đã đạt được.

7.1. Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu chính của công trình

7.2. Tự đánh giá về giá trị của công trình

7.3. Tài liệu công bố (bài báo, sách chuyên khảo,...) và trích dẫn.

.....
.....
.....

7.4. Hiệu quả của công trình

1

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7901a011d6bb4d92823a8cc77b50718c.html b/chandra_raw/7901a011d6bb4d92823a8cc77b50718c.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..49436def0994d300cfc8ed8af74fe142baa7c0ac --- /dev/null +++ b/chandra_raw/7901a011d6bb4d92823a8cc77b50718c.html @@ -0,0 +1,264 @@ +
107
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
- Aldehyt mạch vòng không có chức oxy khác:
2912.21.00-- Benzaldehyt000
2912.29.00-- Loại khác000
- Aldehyt - rượu, ete - aldehyt, phenol - aldehyt và aldehyt có chức oxy khác:
2912.41.00-- Vanillin (4- hydroxy- 3- methoxybenzaldehyt)000
2912.42.00-- Ethylvanillin (3-ethoxy-4-hydroxybenzaldehyt)000
2912.49.00-- Loại khác000
2912.50.00- Polyme mạch vòng của aldehyt000
2912.60.00- Paraformaldehyt000
2913.00.00Dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa, hoặc nitroso hóa của các sản phẩm thuộc nhóm 29.12.000
29.14Xeton và quinon, có hoặc không có chức oxy khác, và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng.
- Xeton mạch hở không có chức oxy khác:
2914.11.00-- Axeton000
2914.12.00-- Butanone (methyl ethyl xeton)000
2914.13.00-- 4- Metylpentan-2-one (methyl isobutyl xeton)000
2914.19.00-- Loại khác000
- Xeton cyclanic, xeton cyclenic hoặc xeton cycloterpenic không có chức oxy khác:
2914.22.00-- Cyclohexanon và methylcyclohexanon000
2914.23.00-- Ionon và metylionon000
2914.29-- Loại khác:
2914.29.10--- Long não000
2914.29.90--- Loại khác000
- Xeton thơm không có chức oxy khác:
2914.31.00-- Phenylaxeton (phenylpropan -2- one)000
2914.39.00-- Loại khác000
2914.40.00- Rượu-xeton và aldehyt-xeton000
2914.50.00- Phenol-xeton và xeton có chức oxy khác000
- Quinon:
2914.61.00-- Anthraquinon000
2914.69.00-- Loại khác000
2914.70.00- Dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa000
29.15Axit carboxylic đơn chức no mạch hở và các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên.
- Axit fomic, muối và este của nó:
2915.11.00-- Axit fomic000
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/790f88bba5c34f9e8517336ce6e22c28.html b/chandra_raw/790f88bba5c34f9e8517336ce6e22c28.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..703f548b8548f13a5847cc0b3cfce144893d87f2 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/790f88bba5c34f9e8517336ce6e22c28.html @@ -0,0 +1,299 @@ +
156
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
3903.20.40-- dạng phân tán trong môi trường nước221
3903.20.50-- dạng phân tán trong môi trường không chứa nước110.5
3903.20.90-- Loại khác110.5
3903.30- Copolyme acrylonitril-butadien-styren (ABS):
3903.30.40-- dạng phân tán trong môi trường nước221
3903.30.50-- dạng phân tán trong môi trường không chứa nước110.5
3903.30.60-- dạng hạt222
3903.30.90-- Loại khác110.5
3903.90- Loại khác:
3903.90.30-- dạng phân tán110.5
-- Loại khác:
3903.90.91--- Polystyren loại chịu tác động cao (HIPS)110.5
3903.90.99--- Loại khác110.5
39.04Polyme từ vinyl clorua hoặc từ olefin đã halogen hóa khác, dạng nguyên sinh.
3904.10- Poly (vinyl clorua), chưa pha trộn với bất kỳ chất nào khác:
3904.10.10-- Polyme đồng nhất, sản xuất theo công nghệ huyền phù21.51
-- Loại khác:
3904.10.91--- dạng hạt000
3904.10.92--- dạng bột000
3904.10.99--- Loại khác000
- Poly (vinyl clorua) khác:
3904.21-- Chưa hóa dẻo:
3904.21.10--- dạng hạt000
3904.21.20--- dạng bột000
3904.21.90--- Loại khác000
3904.22-- Đã hóa dẻo:
3904.22.10--- dạng phân tán000
3904.22.20--- dạng hạt000
3904.22.30--- dạng bột000
3904.22.90--- Loại khác000
3904.30- Copolyme vinyl clorua-vinyl axetat:
3904.30.10-- dạng hạt110.5
3904.30.20-- dạng bột10.50
3904.30.90-- Loại khác111
3904.40- Copolyme vinyl clorua khác:
3904.40.10-- dạng hạt110.5
3904.40.20-- dạng bột10.50
3904.40.90-- Loại khác111
3904.50- Polyme vinyliden clorua:
3904.50.40-- dạng phân tán431
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7946409266a544fca62eb52c5d95cb78.html b/chandra_raw/7946409266a544fca62eb52c5d95cb78.html deleted file mode 100644 index 0f339f3f7758a3cbc28e6ff6d86cec2790567c36..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/7946409266a544fca62eb52c5d95cb78.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc phù hợp nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định, quyết định hình thức giám định là giám định cá nhân hoặc giám định tập thể theo quy định tại Điều 28 Luật giám định tư pháp; trả lời cơ quan trưng cầu, yêu cầu giám định danh sách người được phân công thực hiện giám định và hình thức giám định các nội dung trưng cầu, yêu cầu;

b) Trường hợp nội dung giám định không thuộc phạm vi quản lý nhà nước, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế có trách nhiệm từ chối giám định tư pháp và trả lời bằng văn bản cho cơ quan trưng cầu, yêu cầu giám định.

3. Người được phân công thực hiện giám định tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định, tổ chức thực hiện giám định, kết luận về các nội dung giám định và trả lời cơ quan trưng cầu, yêu cầu giám định.

Nếu từ chối giám định trong trường hợp nội dung cần giám định vượt quá khả năng chuyên môn; đối tượng giám định, các tài liệu liên quan được cung cấp không đủ hoặc không có giá trị để kết luận giám định; thời gian không đủ để thực hiện giám định hoặc có lý do chính đáng khác thì việc từ chối phải được thông báo cho người trưng cầu, người yêu cầu giám định bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 4. Hồ sơ giám định tư pháp

Hồ sơ giám định tư pháp do người thực hiện giám định tư pháp lập, bao gồm: Quyết định trưng cầu, văn bản yêu cầu giám định; biên bản giao, nhận hồ sơ, đối tượng trưng cầu, yêu cầu giám định; văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định; bản ảnh giám định (nếu có); kết luận giám định trước đó hoặc kết quả xét nghiệm, thực hiện giám định do người khác thực hiện (nếu có) và các tài liệu khác có liên quan đến toàn bộ quá trình thực hiện hoạt động giám định, kết luận giám định tư pháp.

Điều 5. Kết luận giám định tư pháp

1. Người giám định tư pháp phải lập kết luận giám định tư pháp theo quy định tại Khoản 1 Điều 32 Luật giám định tư pháp.

2. Kết luận giám định tư pháp phải có chữ ký của người thực hiện giám định hoặc người đứng đầu tổ chức thực hiện giám định theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 Luật giám định tư pháp.

3. Kết luận giám định tư pháp, biên bản bàn giao kết luận giám định tư pháp và văn bản ghi nhận toàn bộ quá trình thực hiện giám định thực hiện theo mẫu quy định tại các Phụ lục III, IV và V của Thông tư này.

Điều 6. Thành lập Hội đồng giám định tư pháp

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/795e1487b9f24d38acce6e61edd8a889.html b/chandra_raw/795e1487b9f24d38acce6e61edd8a889.html deleted file mode 100644 index 6f1442de8eb6290eadd63d02de9c5f388ddc1c88..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/795e1487b9f24d38acce6e61edd8a889.html +++ /dev/null @@ -1,205 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTên ký hiệuCấp độ Quy hoạchCác giai đoạn quy hoạchMàuGhi chú
Hiện trạngQuy hoạch
Ngắn hạnDài hạn
12345678
- Cống qua đườngQHC
QHPK - QHCT
Symbol for culvert over road: a horizontal line with a crossbar above it.Short-term plan symbol for culvert over road: a horizontal line with a crossbar above it.Long-term plan symbol for culvert over road: a horizontal line with a crossbar above it.--
- Miệng xãQHC
QHPK - QHCT
Short-term plan symbol for village mouth: a horizontal line with a bracket on the right side.--
- Mương xãQHC
QHPK - QHCT
Short-term plan symbol for village ditch: a horizontal line with a bracket on the right side.--
- Cống ngăn triềuQHC
QHPK - QHCT
Short-term plan symbol for tide barrier: a horizontal line with a bracket on the right side.--
- Công trình tiêu năngQHC
QHPK - QHCT
Short-term plan symbol for energy project: a horizontal line with a square in the middle.--
- Kê đá, tường chắnQHC
QHPK - QHCT
Short-term plan symbol for stone wall: a series of small squares.--
- - - - -
S Đào
Đấp
H Đào TB
Đấp
QHC
QHPK - QHCT
Short-term plan symbol for excavation and filling: a circle with '1 | 0,5' on top and '500' on the bottom.--
- W đất đào, đắpShort-term plan symbol for excavation and filling: a horizontal line with a dash-dot pattern.Số 7
- Đường phân lưu chínhQHC
QHPK - QHCT
Short-term plan symbol for main drainage road: a horizontal line with a dash-dot pattern.--
- Đường phân lưu phụQHC
QHPK - QHCT
Short-term plan symbol for secondary drainage road: a horizontal line with a dash-dot pattern.--
- Hướng thoát nướcQHC
QHPK - QHCT
Short-term plan symbol for water flow direction: a horizontal arrow pointing right.--
- Cao độ nền XD (m)
Cao độ tự nhiên (m)
QHC
QHPK - QHCT
Short-term plan symbol for elevation: a line with '3,30' above and '2,34' below, with a diagonal slash.--
- Đường đồng mức thiết kếQHCTShort-term plan symbol for designed contour lines: a series of parallel lines with a zigzag pattern.--
- Đất xây dựng thuận lợiQHC
QHPK - QHCT
ISố 7
- Đất xây dựng ít thuận lợiQHC
QHPK - QHCT
Symbol for land with little construction advantage: a circle with 'II' inside.--
- Đất XD không thuận lợiQHC
QHPK - QHCT
Symbol for land with no construction advantage: a circle with 'III' inside.--
-
-
-

W: Khối lượng (m3)
S: Diện tích (ha)
H: Chiều cao (m)

-
-
-

PL-16

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7993ce0d434f41ebb555c3787227bbf6.html b/chandra_raw/7993ce0d434f41ebb555c3787227bbf6.html deleted file mode 100644 index 05734e08102452fd346b5b0e75a8d0e88820fd27..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/7993ce0d434f41ebb555c3787227bbf6.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

xuống còn 10,34% (cuối năm 2014). Tình hình an ninh chính trị ổn định, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, tạo môi trường tốt cho đầu tư, kinh doanh.

Về cơ bản, Tỉnh hoàn thành và về đích trước một năm các chỉ tiêu chủ yếu mà Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII đề ra.

II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỐI

Phát huy kết quả đạt được trong năm 2014, để phấn đấu thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm 2015 đã đề ra, Tỉnh cần quan tâm làm tốt một số công việc sau đây:

1. Triển khai kịp thời, nghiêm túc, quyết liệt Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ, phấn đấu hoàn thành ở mức cao nhất các chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2015 và kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 của địa phương. Đẩy mạnh tái cơ cấu kinh tế các ngành, lĩnh vực theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh.

2. Huy động tối đa nguồn lực cho đầu tư phát triển; đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, các hình thức đầu tư. Đẩy mạnh thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp và cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Tập trung triển khai các công trình trọng điểm bảo đảm đúng và vượt tiến độ kế hoạch đã đề ra.

3. Tiếp tục xây dựng nông thôn mới gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, tập trung ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, hình thành và nhân rộng các mô hình sản xuất sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực, có lợi thế lớn của Tỉnh. Rà soát lại quy hoạch sản xuất cây trồng, tạo sản phẩm hàng hóa có quy mô lớn, giá trị cao, xây dựng thương hiệu, gắn sản xuất với tiêu thụ trong và ngoài nước.

4. Thực hiện đồng bộ, toàn diện, có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên cơ sở lồng ghép các chương trình xóa đói, giảm nghèo với các chương trình phát triển kinh tế, chương trình đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho hộ nghèo.

5. Giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, an toàn lao động tại các dự án lớn, trọng điểm, không để xảy ra các tai nạn lao động và vụ việc phức tạp như trong thời gian qua.

6. Tích cực triển khai công tác cải cách hành chính, tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, thu hút đầu tư trên địa bàn Tỉnh.

III. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH

1. Về vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư dự án trọng điểm quốc gia khu liên hợp gang thép và cảng Sơn Dương

a) Về bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xem xét đề xuất nguồn vốn bố trí cho Tỉnh thực hiện Dự án theo mức vốn đã được Thủ tướng Chính phủ

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/79afa125ff4e4c20b255d433b618f66a.html b/chandra_raw/79afa125ff4e4c20b255d433b618f66a.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..55d84c3633a7add7d3f0212e029deef7577f0bec --- /dev/null +++ b/chandra_raw/79afa125ff4e4c20b255d433b618f66a.html @@ -0,0 +1,44 @@ +
+

Phụ lục 2
+BẢNG TÍNH MỨC BỒI THƯỜNG, TRỢ CẤP ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
STTMức suy giảm khả năng lao động (%)Mức bồi thường ít nhất Tbt(tháng tiền lương)Mức trợ cấp ít nhất Ttc (tháng tiền lương)
1Từ 5 đến 101,500,60
2111,900,76
3122,300,92
4132,701,08
5143,101,24
6153,501,40
7163,901,56
8174,301,72
9184,701,88
10195,102,04
11205,502,20
12215,902,36
13226,302,52
14236,702,68
15247,102,84
16257,503,00
17267,903,16
18278,303,32
19288,703,48
20299,103,64
21309,503,80
22319,903,96
233210,304,12
243310,704,28
253411,104,44
263511,504,60
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/79df9a24c5aa44d09b1499b32fbc5bcf.html b/chandra_raw/79df9a24c5aa44d09b1499b32fbc5bcf.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bdcf1f61ee110c546e0e4fe3ea44d43a1bde0474 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/79df9a24c5aa44d09b1499b32fbc5bcf.html @@ -0,0 +1,131 @@ +
141
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
34.07Bột nhão dùng để làm khuôn mẫu, tạo hình, kể cả đất nặn dùng cho trẻ em; các chế phẩm được coi như "sáp dùng trong nha khoa" hay như "các hợp chất tạo khuôn răng", đã đóng gói thành bộ để bán lẻ hoặc ở dạng phiến, dạng mỏng ngựa, dạng thanh hoặc các dạng tương tự; các chế phẩm khác dùng trong nha khoa, với thành phần cơ bản là thạch cao plaster (thạch cao nung hoặc canxi sulphat nung).
3407.00.10- Bột nhão dùng để làm khuôn mẫu, tạo hình, kể cả đất nặn hình dùng cho trẻ em110.5
3407.00.20- Các chế phẩm được coi như "sáp dùng trong nha khoa" hoặc như "hợp chất làm khuôn răng", đã đóng gói thành bộ để bán lẻ hoặc ở dạng phiến, dạng mỏng ngựa, dạng thanh hoặc các dạng tương tự000
3407.00.30- Chế phẩm khác dùng trong nha khoa có thành phần cơ bản là thạch cao plaster (thạch cao nung hoặc canxi sulphat nung)000
Chương 35 - Các chất chứa albumin; các dạng tinh bột biến tính; keo hồ; enzym
35.01Casein, các muối của casein và các chất dẫn xuất casein khác; keo casein.
3501.10.00- Casein321
3501.90- Loại khác:
3501.90.10- - Các muối của casein và các chất dẫn xuất casein khác321
3501.90.20- - Keo casein321
35.02Albumin (kể cả các chất cô đặc của hai hoặc nhiều whey protein, chứa trên 80% whey protein tính theo trọng lượng khô), các muối của albumin và các dẫn xuất albumin khác.
- Albumin trứng:
3502.11.00- - Đã làm khô321
3502.19.00- - Loại khác321
3502.20.00- Albumin sữa, kể cả các chất cô đặc của hai hoặc nhiều whey protein321
3502.90.00- Loại khác321
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7a0ca268c4b5403389f139c8f4affe9a.html b/chandra_raw/7a0ca268c4b5403389f139c8f4affe9a.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b909aacd70bcdc3363bc1f5e326d0a1d88843264 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/7a0ca268c4b5403389f139c8f4affe9a.html @@ -0,0 +1 @@ +

c) Cựu chiến binh đã tham gia kháng chiến từ ngày 30/4/1975 trở về trước;
Thanh niên xung phong thời kỳ chống Pháp, có mã thẻ BHYT là CB.

d) Người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước, có mã thẻ BHYT là KC.

đ) Thân nhân của người có công với cách mạng, có mã thẻ BHYT là TC.

e) Người thuộc hộ cận nghèo, có mã thẻ BHYT là CN.

g) Cựu chiến binh tham gia bảo vệ Biên giới có thẻ hoặc giấy xác nhận do
Hội Cựu chiến binh tỉnh Hà Giang cấp;

h) Các đối tượng khác nếu gặp khó khăn mà không có khả năng chi trả viện
phí được UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú xác nhận.

2. Mức hỗ trợ đối với trường hợp không có thẻ BHYT

a) Nếu người bệnh thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, Điều này nhưng
không có thẻ BHYT, nếu phải trả viện phí cho Bệnh viện công lập từ 01 triệu đồng
trở lên/một đợt điều trị, được hỗ trợ theo các mức như sau:

- Chi phí điều trị từ 01 triệu đến dưới 10 triệu đồng, mức hỗ trợ là 30%.

- Chi phí điều trị từ trên 10 triệu đồng đến dưới 30 triệu đồng, mức hỗ trợ
40%.

- Chi phí điều trị từ 30 triệu đồng trở lên, mức hỗ trợ 50%.

b) Các mức hỗ trợ nêu trên tối đa không quá 40 triệu đồng/người/lần hỗ trợ
và hỗ trợ không quá 03 lần/người/năm. Trường hợp đặc biệt do Trưởng ban quản
lý Quỹ quyết định.

3. Mức hỗ trợ đối với trường hợp có thẻ BHYT

a) Đối tượng quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này nếu phải đồng chi trả
theo quy định của Luật BHYT và các văn bản hướng dẫn Luật đối với phần người
bệnh phải đồng chi trả cho Bệnh viện công lập thì được thanh toán theo mức hỗ trợ
tại khoản 2, Điều 6 của Quy định này.

b) Các đối tượng còn lại, nếu phải đồng chi trả theo quy định của Luật
BHYT và các văn bản hướng dẫn Luật đối với phần người bệnh phải đồng chi trả
cho Bệnh viện công lập từ 01 triệu đồng trở lên/một đợt điều trị được hỗ trợ theo
các mức như sau:

- Chi phí cùng chi trả từ 01 triệu đồng đến dưới 05 triệu đồng, được hỗ trợ là
100%.

- Chi phí cùng chi trả từ trên 05 triệu đồng đến dưới 10 triệu đồng, được hỗ
trợ là 80%.

- Chi phí cùng chi trả từ trên 10 triệu đồng đến dưới 20 triệu đồng, được hỗ
trợ là 70%.

- Chi phí cùng chi trả từ trên 20 triệu đồng trở lên, được hỗ trợ là 60%.

6

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7a1b13ec915947b49fea2d1ee26cba9e.html b/chandra_raw/7a1b13ec915947b49fea2d1ee26cba9e.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c385d6d6334510f145c01cb0314edfe42b789f68 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/7a1b13ec915947b49fea2d1ee26cba9e.html @@ -0,0 +1 @@ +

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2013/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2013

CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNSố: ..... 6408.....
Ngày: ..... 15/10.....

NGHỊ ĐỊNH

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng;
kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh
vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật;
quản lý phát triển nhà và công sở

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật kinh doanh bất động sản ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh
doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát
triển nhà và công sở.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức và mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật (trong đô thị, khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở, khu công nghiệp, khu kinh tế và khu công nghệ cao); quản lý phát triển nhà và công sở.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7a869ce310f042478bd72f7f8adf1ab2.html b/chandra_raw/7a869ce310f042478bd72f7f8adf1ab2.html deleted file mode 100644 index 40bde21369cb119f3acdf47b0e8474ff58d80b36..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/7a869ce310f042478bd72f7f8adf1ab2.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

28. Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo, cung cấp thông tin về các vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Sở Nội vụ.

29. Tổ chức cuộc họp với các cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố để phổ biến, triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Sở Nội vụ.

30. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao và theo quy định của pháp luật.

Chương III
TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ

Điều 4. Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Nội vụ

1. Sở Nội vụ có Giám đốc và không quá 04 Phó Giám đốc.

2. Giám đốc Sở Nội vụ là người đứng đầu Sở Nội vụ, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ; thực hiện các chức trách, nhiệm vụ của Giám đốc Sở quy định tại Điều 7 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Phó Giám đốc Sở Nội vụ là người giúp Giám đốc Sở Nội vụ phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở Nội vụ.

4. Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Nội vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định bổ nhiệm theo quy định của Đảng và Nhà nước.

5. Việc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nội vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước.

Điều 5. Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ

Sở Nội vụ gồm các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc như sau:

1. Các đơn vị thuộc Sở Nội vụ:

a) Phòng Tổ chức, biên chế;

b) Phòng Công chức, viên chức;

c) Phòng Xây dựng chính quyền;

d) Phòng Cải cách hành chính;

đ) Phòng Tổ chức phi chính phủ và công tác thanh niên;

e) Văn phòng Sở Nội vụ;

13

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7a88d1f798d34ae38c1d7e70480f3f3b.html b/chandra_raw/7a88d1f798d34ae38c1d7e70480f3f3b.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e173fd9463c5f1a47a7590afbc272959f129c9ad --- /dev/null +++ b/chandra_raw/7a88d1f798d34ae38c1d7e70480f3f3b.html @@ -0,0 +1 @@ +

6. Trong vòng năm (05) ngày kể từ ngày giao dịch chuyển nhượng đã hoàn tất, tổ chức kinh doanh chứng khoán phải báo cáo kết quả giao dịch với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo mẫu quy định tại Phụ lục 17 ban hành kèm theo Thông tư này.

7. Trường hợp tổ chức kinh doanh chứng khoán thực hiện chào bán chứng khoán riêng lẻ hoặc chào bán chứng khoán ra công chúng mà kết quả chào bán dẫn đến việc có một nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên thì tổ chức kinh doanh chứng khoán có trách nhiệm bổ sung tại hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán các tài liệu có liên quan quy định tại khoản 2 Điều này và tuân thủ các quy định pháp luật về chào bán chứng khoán.

8. Trường hợp tổ chức nước ngoài dự kiến mua để sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên tại tổ chức kinh doanh chứng khoán là công ty đại chúng, tổ chức nước ngoài có trách nhiệm nộp một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a, c, đ, e, g, h khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và tuân thủ các quy định pháp luật chứng khoán về chào mua công khai.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015 và thay thế cho Thông tư số 213/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Điều 16. Tổ chức thực hiện

1. Trong thời hạn sáu (06) tháng kể từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu ký hoàn thiện hệ thống để tổ chức triển khai cấp mã số giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Thông tư này.

2. Trong thời hạn sáu (06) tháng kể từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực, việc cấp mã số giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư nước ngoài và điều chỉnh thông tin được Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam thực hiện trên cơ sở bộ hồ sơ lập theo quy định tại Thông tư số 213/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam hoặc bộ hồ sơ lập theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này.

21

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7a8ac60b0d414aa2b9dae83d1e9d53fe.html b/chandra_raw/7a8ac60b0d414aa2b9dae83d1e9d53fe.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1e7bb58809e8a729b016829aab96c537acb1bf0f --- /dev/null +++ b/chandra_raw/7a8ac60b0d414aa2b9dae83d1e9d53fe.html @@ -0,0 +1 @@ +

VGP
VĂN PHÒNG THÔNG TIN CHÍNH PHỦ

Ký bởi: Công Thống tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 22.08.2014 16:11:38 +07:00

TTĐT

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1223 /QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2014

THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐƠNSố: C
Ngày: 28/7/2014

QUYẾT ĐỊNH
Về việc tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an tại Tờ trình số 327/TTr-BCA-X11 ngày 04 tháng 6 năm 2014 và Trường ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tại Tờ trình số 1293/TTr-BTĐKT ngày 26 tháng 6 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 03 tập thể và 03 cá nhân thuộc Bộ Công an (có danh sách kèm theo), đã có thành tích trong huấn luyện, phục vụ chiến đấu, xây dựng công an nhân dân, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Công an, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và các tập thể, cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Official seal of the Deputy Prime Minister of Vietnam

Nguyễn Xuân Phúc

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7ab0b20cb44241b1b8a2a5e8f579357d.html b/chandra_raw/7ab0b20cb44241b1b8a2a5e8f579357d.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bd1395045f05f8d8da59e87333810c9fc3755227 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/7ab0b20cb44241b1b8a2a5e8f579357d.html @@ -0,0 +1 @@ +

b) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện chiến lược, quy hoạch đảm bảo tính công khai minh bạch và nâng cao tính khả thi của quy hoạch;

c) Tăng cường sự phối, kết hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong việc xây dựng, quản lý và thực hiện quy hoạch; loại bỏ các dự án treo.

3. Tăng cường kết nối, nâng cao hiệu quả và phát triển hài hoà các phương thức vận tải, cụ thể:

a) Ưu tiên đầu tư, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các hạng mục công trình kết cấu hạ tầng kết nối các phương thức vận tải, trong đó chú trọng kết nối đường sắt với cảng biển, cảng sông chính; vận tải hành khách công cộng đô thị với nhà ga đường sắt, cảng hàng không; đầu tư các công trình hậu cần vận tải container lớn tại các vùng sản xuất trọng điểm, đặc biệt là các cảng cận có kết nối đường sắt, đường thủy nội địa;

b) Tái cơ cấu đoàn phương tiện vận tải hàng hóa theo hướng chú trọng đầu tư phương tiện chở container trên đường sắt, đường thủy nội địa và đường biển; nâng cao năng lực xếp dỡ container tại các đầu mối tập kết hàng hoá, đặc biệt là các khu vực trọng điểm sản xuất nông, lâm, hải sản.

c) Hiện đại hoá hệ thống điều hành và phân phối dịch vụ vận tải; đẩy nhanh tiến độ đầu tư hệ thống điều hành vận tải hàng không (hệ thống CNS/ATM), các hệ thống quản lý hành hải (VTS); đưa trung tâm điều độ vận tải đường sắt vào hoạt động trong năm 2015; mở rộng lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trên các phương tiện kinh doanh vận tải và hình thành trung tâm tích hợp dữ liệu chung toàn ngành vận tải; đầu tư hệ thống vệ điện tử liên thông giữa nhiều phương thức vận tải và giữa dịch vụ vận tải liên tỉnh với vận tải đô thị; đưa sản giao dịch vận tải hàng hoá điện tử vào hoạt động.

4. Khai thác có hiệu quả hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông hiện có, cụ thể:

a) Tổ chức thực hiện bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông nhằm bảo đảm chất lượng công trình, tăng cường năng lực vận tải, khắc phục kịp thời các hư hỏng, sự cố, điểm đen tiềm ẩn nguy cơ gây mất an toàn giao thông;

b) Tăng cường công tác bảo vệ hành lang an toàn giao thông để phục vụ khai thác, đầu tư xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng giao thông khi có điều kiện;

c) Đẩy mạnh thực hiện Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

9

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7ac08323679f449983f41b0bef1b2f1f.html b/chandra_raw/7ac08323679f449983f41b0bef1b2f1f.html deleted file mode 100644 index e063388016b5d9f8620d5c5a11072bb9637d8ac1..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/7ac08323679f449983f41b0bef1b2f1f.html +++ /dev/null @@ -1,191 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
20.1- Từ Hồ Tùng Mậu đến hết Lý Thường Kiệt4.3001,2
20.2- Sau Lý Thường Kiệt đến hết Chu Văn An2.5921,15
20.3- Sau Chu Văn An đến giáp ranh Hồ Nam Phương1.1001,15
21Đường Hồ Tùng Mậu (từ Nguyễn Công Trứ đến Lý Thường Kiệt)
Từ Nguyễn Công Trứ đến Phan Đình Giót6.4501,8
Từ Phan Đình Giót đến Lý Thường Kiệt6.4501,5
22Đường Hoàng Văn Thụ (từ Hà Giang đến Lý Thường Kiệt)
Từ Hà Giang đến Nguyễn Công trứ6.2001,3
Sau Nguyễn Công Trứ đến Lý Thường Kiệt6.2001,05
23Đường Phạm Ngọc Thạch (Từ Hà Giang đến hết Đập tràn Hà Giang)3.0501,5
24Đường Cù Chính Lan (từ 28/3 đến Lý Tự Trọng)5.5001,8
25Đường Hải Thượng Lãn Ông (từ Hồng Bàng đến cuối đường)
25.1- Từ Hồng Bàng đến hết đất Nhà số 71.8171,4
25.2- Đoạn còn lại1.2081,3
26Đường Ngô Thời Nhậm (từ Hồng Bàng đến Nguyễn Công Trứ)4.3501,1
27Đường Lý Nam Đế (từ Phan Đình Giót đến Hồ Tùng Mậu)4.4501,7
28Đường Lương Thế Vinh (từ Hà Giang đến Lê Ngọc Hân)2.8801,5
29Đường Lê Ngọc Hân (từ Lương Thế Vinh đến Phạm Ngọc Thạch)2.8801,5
30Đường Mê Linh (từ Hà Giang đến Hoàng Văn Thụ)2.8801,5
31Đường Duy Tân (từ Hà Giang đến Hoàng Văn Thụ)
31.1- Hà Giang đến Nguyễn Công Trứ1.5002,0
31.2- Từ sau Nguyễn Công Trứ đến Phan Đình Giót5.2002,0
31.3- Sau Phan Đình Giót đến Hoàng Văn Thụ4.6801,4
32Đường Trương Vĩnh Ký (từ Hoàng Văn Thụ đến Bùi Thị Xuân)2.8801,5
33Đường Đặng Trần Côn (từ Hồ Tùng Mậu đến Lý Thường Kiệt)2.8801,5
34Đường Ngô Sỹ Liên (Từ Hoàng Văn Thụ đến Lý Thường Kiệt)2.8801,5
35Đường Tuệ Tĩnh (từ Hà Giang đến BV y học dân tộc)2.6001,3
36Các đường nhánh (hẻm) thuộc phường 1:
36.1Số 65, 88, 98, 106, 113, 121, 7 cũ (43 mới), 13 cũ (73 mới), 15 cũ (81 mới), 27 cũ (101 mới), 35 cũ (115 mới), 45 cũ (127 mới), 49 cũ (131 mới), 51 cũ (133 mới), 55 cũ (139 mới), 61 cũ (151 mới) đường Bùi Thị Xuân6002,4
36.2Số 13, 23, 24 đường Phan Đình Giót3001,1
36.3Số 03, 15, 25, 27, 41, 43, 45, 49, 55, 57, 61 đường Hồ Tùng Mậu7001,2
-
-
11
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7b242ed62add43c8b3ce803b38fc8fb7.html b/chandra_raw/7b242ed62add43c8b3ce803b38fc8fb7.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b02326c45460eab4460ba713b165a738549adb71 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/7b242ed62add43c8b3ce803b38fc8fb7.html @@ -0,0 +1,159 @@ +
150
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
38.10Chế phẩm tẩy sạch cho bề mặt kim loại; chất giúp chảy và các chế phẩm phụ trợ khác dùng cho hàn thiếc, hàn hơi hoặc hàn điện; bột và bột nhão gồm kim loại và các vật liệu khác dùng để hàn thiếc, hàn hơi hoặc hàn điện; các chế phẩm dùng làm lõi hoặc vỏ cho điện cực hàn hoặc que hàn.
3810.10.00- Các chế phẩm tẩy sạch cho bề mặt kim loại; bột và bột nhão gồm kim loại và các vật liệu khác dùng để hàn thiếc, hàn hơi hoặc hàn điện10.50
3810.90.00- Loại khác10.50
38.11Chế phẩm chống kích nổ, chất ức chế quá trình oxy hóa, chất chống dính, chất làm tăng độ nhớt, chế phẩm chống ăn mòn và các chất phụ gia đã điều chế khác, dùng cho dầu khoáng (kể cả xăng) hoặc cho các loại chất lỏng dùng như dầu khoáng.
- Chế phẩm chống kích nổ:
3811.11.00-- Từ hợp chất chì000
3811.19.00-- Loại khác000
- Các phụ gia cho dầu bôi trơn:
3811.21-- Chứa dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ khoáng bitum:
3811.21.10--- Đã đóng gói để bán lẻ000
3811.21.90--- Loại khác000
3811.29.00-- Loại khác000
3811.90- Loại khác:
3811.90.10-- Chế phẩm chống gỉ hoặc chống ăn mòn000
3811.90.90-- Loại khác000
38.12Hỗn hợp xúc tiến lưu hoá cao su đã điều chế; các hợp chất hóa dẻo cao su hoặc plastic, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các chế phẩm chống oxy hóa và các hợp chất khác làm ổn định cao su hoặc plastic.
3812.10.00- Hỗn hợp xúc tiến lưu hoá cao su đã điều chế000
3812.20.00- Hợp chất hóa dẻo dùng cho cao su hay plastic110.5
3812.30.00- Các chế phẩm chống oxy hóa và các hợp chất khác làm ổn định cao su hay plastic000
3813.00.00Các chế phẩm và các vật liệu nạp cho bình đập lửa; lưu đạn đập lửa đã nạp.000
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7ba4a6c2183a4bd6be30e02a4367ea17.html b/chandra_raw/7ba4a6c2183a4bd6be30e02a4367ea17.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..af4f9663aa52ad3264cc9f4b53500ac0c772e293 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/7ba4a6c2183a4bd6be30e02a4367ea17.html @@ -0,0 +1 @@ +

Mẫu số 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN

Hợp lấy ý kiến của cộng đồng dân cư ở cơ sở hoặc hội nghề nghiệp*

Hôm nay, vào giờ.... giờ ..... ngày ..... tháng ..... năm ..... tại .....

Chúng tôi gồm:

  1. 1. Nguyễn Văn A, chức vụ: ..... là đại diện cho .....
  2. 2. Nguyễn Văn B, chức vụ: ..... là đại diện cho .....
  3. 3. ....

tổ chức cuộc hợp lấy ý kiến của ..... (ghi rõ tên cộng đồng hoặc hội nghề nghiệp) về việc đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú” của:

Ông/bà: ..... tuổi .....

Cư trú tại: .....

Tổng số người tham dự cuộc họp: ..... người.

Chủ tọa cuộc họp: .....

Thư ký cuộc họp: .....

NỘI DUNG LÀM VIỆC

Căn cứ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 và Điều 6 Nghị định số /2014/NĐ-CP ngày.... tháng... năm... của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ, các đại biểu tham dự cuộc họp đã cùng nhau thảo luận, đánh giá về mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn của (các) ông/bà có tên dưới đây để đề nghị Hội đồng cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”/“Nghệ nhân Ưu tú”. Các ý kiến nhận xét cơ bản như sau:

(Ghi tóm tắt những ý kiến cơ bản của các đại biểu tham dự đối với từng cá nhân đề nghị được xét tặng danh hiệu).

.....
.....
.....
.....
.....
.....
.....
.....
.....
.....
.....
.....

6

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7c3200f9eec04c4b88c900bc0661f686.html b/chandra_raw/7c3200f9eec04c4b88c900bc0661f686.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b2b9e8dfc3f31b9e0b30c5316e4dcd22018f5761 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/7c3200f9eec04c4b88c900bc0661f686.html @@ -0,0 +1,194 @@ +
200
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
- - - Dạng cuộn có chiều rộng không quá 150 mm hoặc dạng tờ không có chiều nào trên 360 mm ở dạng không gấp:
4810.31.31- - - - - Giấy làm nền sản xuất giấy trắng nhôm000
4810.31.39- - - - - Loại khác000
- - - - - Loại khác:
4810.31.91- - - - - Giấy làm nền sản xuất giấy trắng nhôm000
4810.31.99- - - - - Loại khác000
4810.32- - Loại làm toàn bộ bằng bột giấy tẩy trắng có hàm lượng bột giấy từ gỗ thu được từ quá trình hoá học trên 95% so với tổng lượng bột giấy tính theo trọng lượng, và có định lượng trên 150 g/m2:
4810.32.30- - - Dạng cuộn có chiều rộng không quá 150 mm hoặc ở dạng tờ không có chiều nào trên 360 mm ở dạng không gấp321
4810.32.90- - - - - Loại khác321
4810.39- - - - - Loại khác:
4810.39.30- - - Dạng cuộn có chiều rộng không quá 150 mm hoặc ở dạng tờ không có chiều nào trên 360 mm ở dạng không gấp321
4810.39.90- - - - - Loại khác321
- Giấy và bia khác:
4810.92- - - - - Loại nhiều lớp:
4810.92.40- - - Dạng cuộn có chiều rộng không quá 150 mm hoặc ở dạng tờ không có chiều nào trên 360 mm ở dạng không gấp000
4810.92.90- - - - - Loại khác000
4810.99- - - - - Loại khác:
4810.99.40- - - Dạng cuộn có chiều rộng không quá 150 mm hoặc ở dạng tờ không có chiều nào trên 360 mm ở dạng không gấp000
4810.99.90- - - - - Loại khác000
48.11Giấy, bia, tấm xenlulo và màng sơ sợi xenlulo, đã trắng, thấm thấm, phủ, nhuộm màu bề mặt, trang trí hoặc in bề mặt, ở dạng cuộn hoặc tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông), với kích thước bất kỳ, trừ các loại thuộc các nhóm 48.03, 48.09 hoặc 48.10.
4811.10- Giấy và bia đã quét hắc ín, chất bi-tum hoặc nhựa đường:
- - Dạng cuộn có chiều rộng từ 15 cm trở xuống hoặc ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp:
4811.10.21- - - - - Tấm phủ sản làm từ giấy hoặc bia222
4811.10.29- - - - - Loại khác110.5
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7c5d2ba3e7a34698b212f099f2f61252.html b/chandra_raw/7c5d2ba3e7a34698b212f099f2f61252.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0326b55655abe0840130cb6927822af9c23bc773 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/7c5d2ba3e7a34698b212f099f2f61252.html @@ -0,0 +1,50 @@ +
+

+Official circular seal of the Government of Vietnam (CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM) with a star in the center. The text inside the seal includes 'CỘNG HÒA', 'XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM', and 'CHÍNH PHỦI'. +Phụ lục
+MỘT SỐ BIỂU MẪU TRONG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG
+DANH HIỆU "NGHỆ NHÂN NHÂN DÂN", "NGHỆ NHÂN ƯU TÚ"
+Thực hành kèm theo Nghị định số 123/2014/NĐ-CP
+(ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ) +

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mẫu số 1Bản khai thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu "Nghệ nhân Nhân dân"
Mẫu số 2Bản khai thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu "Nghệ nhân Ưu tú"
Mẫu số 3Biên bản hợp lấy ý kiến của cộng đồng dân cư ở cơ sở hoặc hội nghề nghiệp
Mẫu số 4Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu "Nghệ nhân Nhân dân"
"Nghệ nhân Ưu tú"
Mẫu số 5Phiếu bầu về việc xét tặng danh hiệu "Nghệ nhân Nhân dân"
Mẫu số 6Phiếu bầu về việc xét tặng danh hiệu "Nghệ nhân Ưu tú"
Mẫu số 7Danh sách đề nghị xét tặng danh hiệu "Nghệ nhân Nhân dân"
"Nghệ nhân Ưu tú"
Mẫu số 8Biên bản hợp hội đồng xét tặng danh hiệu "Nghệ nhân Nhân dân"
"Nghệ nhân Ưu tú"
Mẫu số 9Tóm tắt thành tích cá nhân đề nghị được xét tặng danh hiệu
"Nghệ nhân Nhân dân" "Nghệ nhân Ưu tú"
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7c61b3b911244605994839a01c778d79.html b/chandra_raw/7c61b3b911244605994839a01c778d79.html deleted file mode 100644 index 17821cdcb9ae90c5751b42ce462b892d46d774ad..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/7c61b3b911244605994839a01c778d79.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Điều 66. Giải thể Tổng công ty

1. Tổng công ty bị xem xét giải thể trong các trường hợp sau:

a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ Tổng công ty mà không có quyết định gia hạn;

b) Bị thu hồi giấy chứng nhận doanh nghiệp;

c) Kinh doanh thua lỗ 03 năm liên tiếp và có số lỗ lũy kế bằng 3/4 vốn nhà nước tại Tổng công ty trở lên nhưng chưa làm vào tình trạng phá sản;

d) Tổng công ty không thực hiện được các nhiệm vụ do Nhà nước giao trong thời gian 02 năm liên tiếp sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết;

đ) Tiếp tục duy trì Tổng công ty là không cần thiết.

2. Tổng công ty chỉ được giải thể khi đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

3. Giải thể Tổng công ty phải phù hợp với Quyết định phê duyệt đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước của Thủ tướng Chính phủ; trường hợp việc giải thể Tổng công ty chưa được quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

4. Trình tự và thủ tục giải thể Tổng công ty được thực hiện theo các quy định của pháp luật.

Điều 67. Phá sản Tổng công ty

Phá sản Tổng công ty được thực hiện theo các điều kiện và thủ tục quy định tại Luật phá sản.

Chương VIII
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, CÔNG KHAI THÔNG TIN

Điều 68. Trách nhiệm báo cáo và thông tin

1. Tổng Giám đốc có trách nhiệm gửi Hội đồng thành viên những tài liệu sau đây theo định kỳ hằng quý:

a) Báo cáo về tình hình kinh doanh của Tổng công ty;

b) Báo cáo tài chính của Tổng công ty;

c) Báo cáo đánh giá công tác quản lý, điều hành của Tổng công ty và các báo cáo khác theo quy định.

2. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng Giám đốc, các cán bộ quản lý khác của Tổng công ty cung cấp mọi hồ sơ, tài liệu liên quan đến tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thành viên theo Quy chế thông tin do Hội đồng thành viên quy định hoặc theo nghị quyết

58

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7c91055f382f4201bcfbe6d7ac7e3a57.html b/chandra_raw/7c91055f382f4201bcfbe6d7ac7e3a57.html deleted file mode 100644 index 04641fa78ac54fe20c16ee07c5e8bd91830a712f..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/7c91055f382f4201bcfbe6d7ac7e3a57.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

2. Cơ quan chủ trì, phối hợp

a) Cơ quan chủ trì:

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam.

b) Cơ quan phối hợp:

3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2014 trở đi.

IV. TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG LẤY MẪU SINH PHẨM HẢI CỐT VÀ THÂN NHÂN LIỆT SĨ TẬP TRUNG ĐỂ PHỤC VỤ GIÁM ĐỊNH ADN XÁC ĐỊNH HẢI CỐT LIỆT SĨ

1. Nội dung, biện pháp

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự, Công an tỉnh/thành phố và các đơn vị giám định gen (Viện Công nghệ sinh học, Viện Kỹ thuật hóa sinh và tài liệu nghiệp vụ, Viện Pháp y quân đội) tổ chức lấy mẫu sinh phẩm hải cốt và thân nhân liệt sĩ phục vụ giám định gen xác định hải cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin theo quy định;

- Thành viên Ban Chỉ đạo 150 có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành mình trong quá trình triển khai thực hiện.

2. Cơ quan chủ trì, phối hợp

a) Cơ quan chủ trì: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

b) Cơ quan phối hợp:

- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;

- Bộ Chỉ huy quân sự, Công an các tỉnh, thành phố.

3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2014 trở đi.

V. THU THẬP, KẾT NỐI, XỬ LÝ THÔNG TIN PHỤC VỤ XÁC ĐỊNH DANH TÍNH HẢI CỐT LIỆT SĨ; TỔ CHỨC THÔNG BÁO, THÔNG TIN VỀ LIỆT SĨ, MỘ LIỆT SĨ

1. Nội dung, biện pháp

a) Điều tra, thống kê, tổng hợp, cập nhật, bổ sung thông tin về mộ liệt sĩ

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7c9123f6b6ba4156b461f461ddef4270.html b/chandra_raw/7c9123f6b6ba4156b461f461ddef4270.html deleted file mode 100644 index 6002051990e8f3e120fa96400a92c444472639c9..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/7c9123f6b6ba4156b461f461ddef4270.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRONG THỜI GIAN TỐI

1. Tiếp tục triển khai, thực hiện tốt Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016, thực hiện các giải pháp để đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế là 7,5% của năm 2016. Đồng thời rà soát kỹ khả năng hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2016, tạo đà phát triển cho các năm tiếp theo.

2. Khẩn trương xây dựng kế hoạch thực hiện Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020 gắn với thực hiện tốt Nghị quyết 19/NQ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, phân đầu cùng cả nước thực hiện mục tiêu tối thiểu có 1 triệu doanh nghiệp vào năm 2020.

3. Xây dựng Đề án tái cơ cấu nông nghiệp giai đoạn 2016 - 2020 và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong điều kiện biến đổi khí hậu; khẩn trương thực hiện công tác đo vẽ, lập bản đồ thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 - 2020. Tăng cường công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch và kiểm soát sản xuất, kinh doanh các loại cây trồng, vật nuôi; thực hiện tốt quy trình và chương trình tín dụng ưu đãi để tái canh cây cà phê, các giải pháp tưới tiết kiệm (tưới nhỏ giọt) cho cây tiêu.

4. Thu hút đầu tư đầu tư công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp theo chuỗi giá trị; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư hàng năm.

5. Triển khai đồng bộ các giải pháp để tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quản lý tài nguyên nước; tăng cường thực hiện chương trình kiến cố hóa kênh mương, trong đó ưu tiên thực hiện ngay các dự án cấp bách, có quy mô phù hợp để cung cấp nước sạch cho người dân. Đẩy mạnh trồng, khôi phục lại rừng và thực hiện tốt các biện pháp quản lý, bảo vệ rừng.

6. Giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, cùng cố quốc phòng, an ninh, chủ quyền, biên giới quốc gia; tăng cường hợp tác xây dựng tuyến biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định và phát triển. Đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và kiểm chế tai nạn giao thông; chỉ đạo thực hiện tốt công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

III. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA TÌNH

1. Về các dự án: nút giao thông Phù Đông; đường nối thị trấn Đăk Đoa với thị trấn Kon Đông, huyện Mang Yang: Giao Bộ Giao thông vận tải, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề xuất nguồn vốn để sớm triển khai theo quy định.

2. Về quy hoạch và đầu tư các đập điều hòa trên sông Ba: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường khẩn trương thực hiện theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 3455/VPCP-KTN ngày 16 tháng 5 năm 2016.

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7c9e3fc053da4ed3b1f21d715f3545a0.html b/chandra_raw/7c9e3fc053da4ed3b1f21d715f3545a0.html deleted file mode 100644 index b222d130a9adef1b670fe0ff92cd8fb6fdb809ba..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/7c9e3fc053da4ed3b1f21d715f3545a0.html +++ /dev/null @@ -1,130 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
QL217-QL15-Dường Hồ Chí Minh-QL47-QL1-Dường đô thịBC Lý Mơn (CB Nghi Sơn)
QL217-QL1-BT536-QL46BC Cửa Lò (CB Nghệ An)
QL217-QL1-Dường đô thịSB Nội Bài
QL217-QL15-Dường Hồ Chí Minh-QL21-Đại lộ Thăng Long-Dường đô thịCB Hải Phòng
QL7-QL1-QL10-QL5-Dường đô thịBC Cửa Lò (CB Nghệ An)
QL7-QL1-BT536-QL46BC tổng hợp Nghi Sơn (CB Nghi Sơn)
8CK Nậm CấnSB Nội Bài
QL7-Dường Hồ Chí Minh-Dường Nghi Sơn-Bãi TrànhCB Hải Phòng
QL7-QL1-Dường đô thịBC tổng hợp Nghi Sơn (CB Nghi Sơn)
QL7-Dường Hồ Chí Minh-QL21-Đại lộ Thăng Long-Dường đô thịCB Hải Phòng
QL8-QL1-QL10-QL5-Dường đô thịBC Cửa Lò (CB Nghệ An)
QL8-Dường Hồ Chí Minh-Dường Nghi Sơn-Bãi TrànhSB Nội Bài
QL8-QL1-BT536-QL46CB Hải Phòng
9CK Cầu TreoBC Cửa Lò (CB Nghệ An)
QL8-QL1-QL12CBC Vịnh Ang (CB Hà Tĩnh)
QL8-Dường Hồ Chí Minh-QL15-QL1-QL12CBC Giành, BC Hòn La (CB Quảng Bình)
QL8-Dường Hồ Chí Minh-QL15-QL1-Dường vào cảngSB Nội Bài
QL8-QL1-Dường đô thịCB Hải Phòng
QL8-Dường Hồ Chí Minh-QL21-Đại lộ Thăng Long-Dường đô thịBC tổng hợp Nghi Sơn (CB Nghi Sơn)
QL12A-Dường Hồ Chí Minh-QL15-QL1-QL10-QL5-Dường đô thịBC Cửa Lò (CB Nghệ An)
10CK Cửa LòBC Vịnh Ang (CB Hà
QL12A-Dường Hồ Chí Minh-Dường Nghi Sơn-Bãi Trành
QL12A-QL1-BT536-QL46
QL12A-Dường Hồ Chí Minh-QL8-QL1-BT536-QL46
QL12A-QL12C
-
-
22
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7cacb15714ab495a979f9c9fa8a564f1.html b/chandra_raw/7cacb15714ab495a979f9c9fa8a564f1.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5c9d15fd9f1685853af909a94888e6ad15de743a --- /dev/null +++ b/chandra_raw/7cacb15714ab495a979f9c9fa8a564f1.html @@ -0,0 +1,222 @@ +
230
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
5607.50.10-- Sợi bện (cord) cho dây đai chữ V làm từ sơ nhân tạo đã xử lý bằng resorcinol formaldehyde; sợi polyamit và sợi polytetrafloro-ethylen có độ mạnh lớn hơn 10.000 decitex, dùng để làm kín các loại bơm, van và các sản phẩm tương tự321
5607.50.90-- Loại khác321
5607.90- Loại khác:
5607.90.10-- Từ sợi tái tạo321
5607.90.20-- Từ tơ chuỗi abaca (Manila hemp hoặc Musa textilis Nee) hoặc các sợi (lá thực vật) cứng khác321
5607.90.30-- Từ sợi đay hoặc sợi libe khác thuộc nhóm 53.03321
5607.90.90-- Loại khác321
56.08Tấm lưới được thắt nút bằng sợi xe, chảo bện (cordage) hoặc thừng; lưới đánh cá và các loại lưới khác đã hoàn thiện, từ vật liệu dệt.
- Từ vật liệu dệt nhân tạo:
5608.11.00-- Lưới đánh cá thành phẩm321
5608.19-- Loại khác:
5608.19.20--- Túi lưới321
5608.19.90--- Loại khác321
5608.90- Loại khác:
5608.90.10-- Túi lưới321
5608.90.90-- Loại khác321
5609.00.00Các sản phẩm làm từ sợi, dải hoặc dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05, dây xe, chảo bện (cordage), thừng hoặc cáp, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.321
Chương 57 - Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác
57.01Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, thắt nút, đã hoặc chưa hoàn thiện.
5701.10- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
5701.10.10-- Thảm cầu nguyên321
5701.10.90-- Loại khác321
5701.90- Từ các vật liệu dệt khác:
-- Từ bông:
5701.90.11--- Thảm cầu nguyên321
5701.90.19--- Loại khác321
-- Loại khác:
5701.90.91--- Thảm cầu nguyên321
5701.90.99--- Loại khác321
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7cf060cea53b4f57b5ce86ae09e87dc7.html b/chandra_raw/7cf060cea53b4f57b5ce86ae09e87dc7.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3a1c2363dd5a72ba990976feb4347e42447ace49 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/7cf060cea53b4f57b5ce86ae09e87dc7.html @@ -0,0 +1 @@ +

VGP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 19.07.2016 10:38:04 +07:00

THỊ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1232 /TTg-KTN

Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2016

V/v cơ chế đặc thù của Dự án
đường sắt đô thị Cát Linh - Hà Đông

Kính gửi:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐẾN
Giờ: .....S.....
Ngày: 19.7.2016

Xét đề nghị của Bộ Giao thông vận tải (văn bản số 17031/BGTVT-CQLXD ngày 22 tháng 12 năm 2015, văn bản số 6505/BGTVT-CQLXD ngày 08 tháng 6 năm 2016); ý kiến của Bộ Xây dựng (văn bản số 430/BXD-HDXD ngày 10 tháng 3 năm 2016), Bộ Kế hoạch và Đầu tư (văn bản số 813/BKHĐT-QLĐT ngày 02 tháng 02 năm 2016), Bộ Tài chính (văn bản số 3056/BTC-QLN ngày 09 tháng 3 năm 2016); kết luận của Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng tại cuộc họp ngày 15 tháng 6 năm 2016 về cơ chế đặc thù của Dự án đường sắt đô thị Hà Nội, tuyến số 2A, Cát Linh - Hà Đông (Dự án), Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau:

1. Về dự toán: tổng thầu tự quyết định và chịu trách nhiệm việc áp dụng định mức, đơn giá; triển khai theo hình thức giá hợp đồng trọn gói bảo đảm không vượt giá hợp đồng trọn gói đã được ký kết và không vượt tổng mức đầu tư điều chỉnh đã được phê duyệt.

2. Về quản lý chất lượng: thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng và Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

3. Về lựa chọn nhà thầu nước ngoài thực hiện gói thầu tư vấn đánh giá an toàn hệ thống trước khi đưa Dự án vào khai thác, sử dụng: đồng ý về nguyên tắc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Điều 26 Luật Đầu thầu như ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản nêu trên, bảo đảm lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm và đáp ứng các yêu cầu của gói thầu.

4. Về việc ký phụ lục hợp đồng EPC: Bộ Giao thông vận tải tự chịu trách nhiệm đối với những nội dung đã thực hiện; đồng thời, tiếp thu ý kiến của Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại các văn bản nêu trên, chỉ đạo

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7d0d755206b74d249c09df54810ecb7a.html b/chandra_raw/7d0d755206b74d249c09df54810ecb7a.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..10f61b845eca06a6f7f631b4d48b413db0d7657d --- /dev/null +++ b/chandra_raw/7d0d755206b74d249c09df54810ecb7a.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 9. Chi phí y tế

1. Đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc, người sử dụng lao động phải thanh toán chi phí y tế đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả từ sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bị bệnh nghề nghiệp.

2. Khuyến khích người sử dụng lao động chi trả chi phí y tế cho những trường hợp người lao động bị tai nạn, bệnh tật khác có liên quan đến lao động.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Người sử dụng lao động tăng cường các biện pháp cải thiện điều kiện môi trường lao động, biện pháp phòng ngừa để hạn chế tối đa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Thường xuyên chăm lo sức khỏe đối với người lao động; định kỳ tổ chức khám sức khỏe để phát hiện những trường hợp bị bệnh nghề nghiệp, kịp thời tổ chức điều trị; tổ chức giám định mức độ suy giảm khả năng lao động để thực hiện chế độ bồi thường theo quy định hiện hành.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Giám đốc các doanh nghiệp chịu trách nhiệm triển khai thực hiện; ra quyết định thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho đối tượng thuộc quyền theo quy định.

3. Hội đồng giám định y khoa của Quân đội thực hiện giám định y khoa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Quyết định số 1636/QĐ-BQP ngày 05 tháng 10 năm 1996 của Bộ Quốc phòng; thực hiện cùng một lần khi giám định, giải quyết chế độ hưởng bảo hiểm xã hội; đồng thời cung cấp thêm 03 Biên bản giám định y khoa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp để thực hiện chế độ bồi thường hoặc trợ cấp.

4. Các mức bồi thường, trợ cấp quy định tại Thông tư này là mức tối thiểu, khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện bồi thường, trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ở mức cao hơn mức quy định tại Thông tư này.

5. Người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 mà suy giảm khả năng lao động từ 5% đến dưới 81% thì được hưởng chế độ bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Thông tư này. Người sử dụng lao động các cấp chịu trách nhiệm lập hồ sơ, thủ tục truy trả chế độ cho đối tượng theo quy định.

6. Đối với cơ quan, đơn vị thuộc khối dự toán nguồn kinh phí bồi thường, trợ cấp, chi phí y tế cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính vào kinh phí thường xuyên hằng năm của cơ quan, đơn vị; quyết toán theo hướng dẫn của Cục Tài chính Bộ Quốc phòng; hạch toán vào Loại 460, Khoản 468, Mục 7250, Tiêu mục 7255, Tiết mục 00, Ngành 00 trong hệ thống mục lục ngân sách Nhà nước áp dụng trong Quân đội.

8

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7d3dfedae55446919f0e53bfadafee9a.html b/chandra_raw/7d3dfedae55446919f0e53bfadafee9a.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4b4c6d8a0b3eff5c9df1f14d7eea65400f25f51b --- /dev/null +++ b/chandra_raw/7d3dfedae55446919f0e53bfadafee9a.html @@ -0,0 +1,222 @@ +
10
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
- Loại cá khác, trừ gan, sè và bọc trứng cá:
0302.81.00-- Cá nhám góc và cá mập khác151311
0302.82.00-- Cá đuối (Rajidae)85.53
0302.83.00-- Cá răng cưa (Dissostichus spp.)85.53
0302.84.00-- Cá vược (hoặc cá vược Châu Âu (Dicentrarchus spp.))85.53
0302.85.00-- Cá tráp biển (Sparidae)85.53
-- Loại khác:
--- Cá biển:
0302.89.12---- Cá bạc (Pentapriion longimanus)85.53
0302.89.13---- Cá môi hoa (Trachinocephalus myops)85.53
0302.89.14---- Cá hồ savalai (Lepturacanthus savala), cá dù Belanger (Johnius belangerii), cá dù Reeve (Chrysochir aureus) và cá dù mắt to (Pennahia anea)85.53
0302.89.15---- Cá bạc má (Rastrelliger kanagurta) và cá bạc má đảo (Rastrelliger faughni)85.53
0302.89.16---- Cá sông giò (Megalaspis cordyla), cá hiền chấm (Drepane punctata) và cá nhồng lớn (Sphyraena barracuda)85.53
0302.89.17---- Cá chim trắng (Pampus argenteus) và cá chim đen (Parastromatus niger)85.53
0302.89.18---- Cá hồng bạc (Lutjanus argentimaculatus)85.53
0302.89.19---- Loại khác85.53
--- Loại khác:
0302.89.22---- Cá rohu (Labeo rohita), cá catla (Catla catla) và cá dâm (Puntius chola)151311
0302.89.24---- Cá sặc rắn họ Anabantidae (Trichogaster pectoralis)151311
0302.89.26---- Cá nhụ Ấn Độ (Polynemus indicus) và cá sào (pomadasys argenteus)151311
0302.89.27---- Cá môi Hilsa (Tenualosa ilisha)151311
0302.89.28---- Cá leo (Wallago attu) và cá tra dầu (Sperata seenghala)151311
0302.89.29---- Loại khác151311
0302.90.00- Gan, sè và bọc trứng cá85.53
03.03Cá, đông lạnh, trừ phi-lê cá (fillets) và các loại thịt cá khác thuộc nhóm 03.04.
- Cá hồi, trừ gan, sè và bọc trứng cá:
0303.11.00-- Cá hồi đỏ (Oncorhynchus nerka)85.53
0303.12.00-- Cá hồi Thái Bình Dương khác (Oncorhynchus gorbuscha, Oncorhynchus keta, Oncorhynchus tshawytscha, Oncorhynchus kisutch, Oncorhynchus masouOncorhynchus rhodurus)85.53
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7d48f7695ce0413a8f620d9e12eacaf5.html b/chandra_raw/7d48f7695ce0413a8f620d9e12eacaf5.html deleted file mode 100644 index 2d3da2a20716c68c52226f0e101e257ac9848bd8..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/7d48f7695ce0413a8f620d9e12eacaf5.html +++ /dev/null @@ -1,182 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTên ký hiệuCấp độ Quy hoạchCác giai đoạn quy hoạchMàuGhi chú
Hiện trạngQuy hoạch
Ngắn hạnDài hạn
12345678
5CẤP NĂNG LƯỢNG KHÁC
- Đường ống dẫn khíQHC
QHPK - QHCT
Gas pipeline symbol: L-bar with k and phiGas pipeline symbol: solid line with kGas pipeline symbol: dashed line with kSố 15L: Chiều dài ống
φ: Đường kính ống
- Trạm khíQHC
QHPK - QHCT
Gas station symbol: square with kGas station symbol: square with kGas station symbol: dashed square with k--
- Đường ống xăng dầuQHC
QHPK - QHCT
Gasoline pipeline symbol: L-bar with d and phiGasoline pipeline symbol: solid line with dGasoline pipeline symbol: dashed line with d--
- Trạm xăng dầuQHC
QHPK - QHCT
Gasoline station symbol: triangle with dGasoline station symbol: triangle with dGasoline station symbol: dashed triangle with d--
- Đường ống cấp nhiệtQHC
QHPK - QHCT
Heat pipe symbol: L-bar with nh and phiHeat pipe symbol: solid line with nhHeat pipe symbol: dashed line with nh--
- Bể chứa xăng dầu
+ Nồi
QHC
QHPK - QHCT
Gasoline storage tank symbol: circle with DGasoline storage tank symbol: circle with DGasoline storage tank symbol: dashed circle with D--
+ ChimGasoline burner symbol: circle with DGasoline burner symbol: circle with DGasoline burner symbol: dashed circle with D--
- Giàn khoan dầu khíQHV - QHCOil rig symbol: square with triangle and circleOil rig symbol: dashed square with triangle and circleOil rig symbol: dashed square with triangle and circleSố 121
6THÔNG TIN LIÊN LẠC
- Tuyến cáp
+ Nồi
+ Chim
QHC
QHPK - QHCT
Cable symbol: Z-barCable symbol: Z-barCable symbol: dashed Z-barSố 164
Cable symbol: #Z#Cable symbol: #Z#Cable symbol: #Z#--
- Tổng đài bưu điệnQHC
QHPK - QHCT
Post office symbol: square with XPost office symbol: square with XPost office symbol: dashed square with XSố 122
- Trạm vệ tinh mặt đấtQHC
QHPK - QHCT
Satellite ground station symbol: triangle with antennaSatellite ground station symbol: triangle with antennaSatellite ground station symbol: dashed triangle with antenna--
- Cột AntenQHPK - QHCTAntenna pole symbol: square with antennaAntenna pole symbol: square with antennaAntenna pole symbol: dashed square with antenna--30: Chiều cao cột
- Trạm điện thoạiQHPK - QHCTTelephone station symbol: circle with phone iconTelephone station symbol: circle with phone iconTelephone station symbol: dashed circle with phone icon--
-
-
PL-20
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7d4d58ace3da428693f185fc466fd4a4.html b/chandra_raw/7d4d58ace3da428693f185fc466fd4a4.html deleted file mode 100644 index 9d4db4c6b490088415dd6f05c9d96a6821f19b5d..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/7d4d58ace3da428693f185fc466fd4a4.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -
Official circular seal of the State Council of Vietnam (Ủy ban Quốc hội) with the text 'CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM' and 'CHỦ TỊCH' visible.

Phụ lục III
CÔNG TY LIÊN KẾT THUỘC TỔNG CÔNG TY

Bảng hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty
Liên kết thuộc miền Bắc tại Nghị định số 12/2014/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ

  1. 1. Công ty TNHH Sản xuất bột mì VIMAFLOUR.
  2. 2. Công ty liên doanh Sản xuất, Chế biến và Xuất khẩu gạo (V.I.P Ltd).
  3. 3. Công ty cổ phần Chế biến kinh doanh Lương thực - Thực phẩm Hà Nội.
  4. 4. Công ty cổ phần Lương thực Hồng Hà.
  5. 5. Công ty cổ phần Lương thực Đông Anh.
  6. 6. Công ty cổ phần Mười và Thương mại Nam Định.
  7. 7. Công ty cổ phần Mười và Thương mại Nghệ An.
  8. 8. Công ty cổ phần VISALCO.
  9. 9. Công ty cổ phần Mười và Thương mại miền Trung.
  10. 10. Công ty cổ phần Mười và Thương mại Bạc Liêu.
  11. 11. Công ty cổ phần Kinh doanh Bao bì lương thực.
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7d86a4c06ccb41bfafe7ae4041319f15.html b/chandra_raw/7d86a4c06ccb41bfafe7ae4041319f15.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8dfc89327dd73e8456dea7e63cc2dc9d6018bbed --- /dev/null +++ b/chandra_raw/7d86a4c06ccb41bfafe7ae4041319f15.html @@ -0,0 +1 @@ +

trung tâm do giám đốc đại học quốc gia quyết định; phó giám đốc đào tạo trung tâm do sĩ quan quân đội biệt phái đảm nhiệm.

- Trung tâm thuộc đại học vùng, trường đại học, trường cao đẳng gồm giám đốc và các phó giám đốc; giám đốc trung tâm do giám đốc đại học vùng hoặc hiệu trưởng trường đại học, trường cao đẳng kiêm nhiệm; phó giám đốc trung tâm do giám đốc đại học vùng hoặc hiệu trưởng trường đại học, trường cao đẳng quyết định; phó giám đốc đào tạo trung tâm do sĩ quan quân đội biệt phái đảm nhiệm.

b) Cơ quan

- Trung tâm có quy mô từ 15.000 sinh viên/năm trở lên: Tổ chức Hội đồng Khoa học và Đào tạo; Hội đồng Thi đua, Khen thưởng; các phòng (ban): Đào tạo quản lý sinh viên, đối tượng bồi dưỡng; Hành chính, Tổ chức; Hậu cần, Tài chính, Kỹ thuật; Thanh tra, Pháp chế và các khoa chính trị, quân sự.

- Trung tâm có quy mô dưới 15.000 sinh viên/năm: Tổ chức Hội đồng Khoa học và Đào tạo; Hội đồng Thi đua, Khen thưởng; các phòng (ban) Đào tạo; quản lý sinh viên, đối tượng bồi dưỡng; Hành chính, Tổ chức; Hậu cần, Tài chính, Kỹ thuật và các khoa chính trị, quân sự.

- Các cơ quan quy định tại Điểm này do giám đốc trung tâm quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định.

c) Tổ chức đơn vị, cán bộ quản lý sinh viên, đối tượng BDKTQPAN

- Đại đội không quá 120 người, tổ chức thành các trung đội;

- Trung đội không quá 40 người, tổ chức thành các tiểu đội;

- Tiểu đội không quá 12 người;

- Đại đội trưởng là cán bộ, giảng viên trong biên chế của trung tâm kiêm nhiệm; phó đại đội trưởng, trung đội trưởng, tiểu đội trưởng do giám đốc trung tâm quyết định.

d) Tổ chức Đảng, các tổ chức đoàn thể.

Điều 11. Giám đốc trung tâm

1. Là người quản lý điều hành trung tâm, chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên và trước pháp luật về mọi hoạt động của trung tâm; có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ quản lý và kiến thức về GDQPAN; là chủ tài khoản của trung tâm. Trong đó:

a) Giám đốc trung tâm thuộc nhà trường quân đội là người chỉ huy cao nhất của trung tâm, chịu trách nhiệm trước pháp luật, cấp ủy, người chỉ huy, chính ủy cấp trên và cấp ủy cấp mình về thực hiện nhiệm vụ của trung tâm;

5

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7db23837573e47ca820f554786d46442.html b/chandra_raw/7db23837573e47ca820f554786d46442.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d3a3ea497b5072d4df38def29a65319fcce42aa3 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/7db23837573e47ca820f554786d46442.html @@ -0,0 +1 @@ +

2. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.

3. Bộ Tài chính, cơ quan tài chính địa phương có trách nhiệm tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán ngân sách, bảo đảm đầy đủ, kịp thời nguồn kinh phí để triển khai Kế hoạch trên cơ sở dự toán kinh phí của các Bộ, ngành, địa phương.

4. Nguồn kinh phí bảo đảm:

Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác theo quy định của pháp luật./

THỦ TƯỚNG

Official seal of the Government of Vietnam (Thủ tướng Chính phủ) featuring a star and a gear, with a handwritten signature over it.The image shows the official seal of the Government of Vietnam (Thủ tướng Chính phủ). The seal is circular with the text 'THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ' around the perimeter. Inside the circle is a five-pointed star above a gear and a rising sun. A handwritten signature in black ink is written over the right side of the seal. A horizontal line is drawn below the seal and signature.

Nguyễn Tấn Dũng

7

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7dd047a33dd94179a7034fb2c8e8c793.html b/chandra_raw/7dd047a33dd94179a7034fb2c8e8c793.html deleted file mode 100644 index aa0ff7c41c49d19a7429028b8ac28cd09a7af4a6..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/7dd047a33dd94179a7034fb2c8e8c793.html +++ /dev/null @@ -1,119 +0,0 @@ -
-

QCVN 47:2015/BTTTT

-
-
-

Bảng B.1 – Bảng thông cần thiết cho các loại hình phát xạ

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Mô tả phát xạBảng thông cần thiếtKý hiệu phát xạ
Công thứcThí dụ tính toán
I. Tín hiệu không điều chế
Phát xạ sóng liên tục--Hoàn toàn không có
II. Điều chế biên độ
1. Thông tin lượng tử hoá hoặc số
Điện báo liên tục (Morse)B_n = BK
K = 5 cho mạch có pha đỉnh
K = 3 cho mạch không có pha đỉnh
25 chữ/phút
B = 20;
K = 5
Bảng thông: 100 Hz
100HA1AAN
Điện báo dùng khoa tắt mở phần tử điều chế âm thanh, mã MorseB_n = BK + 2M
K = 5 cho mạch có pha đỉnh
K = 3 cho mạch không có pha đỉnh
25 chữ/phút
B = 20, M = 1\ 000, K = 5
Bảng thông: 2,1 kHz
2K10A2AAN
Chọn lựa tín hiệu thoại dùng mã đơn tần số liên tục, đơn biên, đầy đủ sóng mangB_n = MTần số mã cực đại là 2 110 Hz
M = 2\ 110
Bảng thông: 2,11 kHz
2K11H2BFN
Điện báo truyền chữ trực tiếp sử dụng tần số di tần và mã sửa sai, đơn biên, triệt sóng mangB_n = 2M + 2DK
M = B/2
B = 50; D = 35\text{ Hz (10 Hz shift)}
K = 1,2
Bảng thông: 134 Hz
134HJ2BCN
Điện báo, đa kênh với tần số giống nói, có mã sửa lỗi, một số kênh được ghép với nhau theo phương thức phân chia theo thời gian, nén sóng mangB_n = \text{tần số trung tâm cao nhất} + M + DK
M = B/2
15 kênh; tần số trung tâm cao nhất là 2 805 Hz
B = 100
D = 42,5\text{ Hz (di tần 85 Hz)}
K = 0,7
Bảng thông: 2,885 kHz
2K89R7BCW
2. Thoại (chất lượng thương mại)
Thoại, song biên (đơn kênh)B_n = 2MM = 3\ 000
Bảng thông: 6 kHz
6K00A3EJN
Thoại, đơn biên đầy đủ sóng mang (đơn kênh)B_n = MM = 3\ 000
Bảng thông: 3 kHz
3K00H3EJN
Thoại đơn biên nén sóng mang (đơn kênh)B_n = M - \text{Tần số điều chế thấp nhất}M = 3\ 000
Bảng thông: 2,7 kHz
2K70J3EJN
Thoại với các tín hiệu điều tần phân cách nhau để kiểm soát mức tín hiệu thoại được giải điều chế, đơn biên, nén sóng mang (Lincompex) (đơn kênh)B_n = MTần số điều chỉnh tối đa = 2 990 Hz
M = 2\ 990
Bảng thông: 2,99 kHz
2K99R3ELN
Thoại, đơn biên nén sóng mang (2 hoặc nhiều kênh)B_n = N_c M - \text{Tần số điều chế thấp nhất ở kênh thấp nhất}N_c = 2; M = 3\ 000
Tần số điều chế thấp nhất = 250 Hz
Bảng thông: 5,75 kHz
5K75J8EKF
Thoại, biên tần độc lập (2 hay nhiều kênh)B_n = \text{tổng của } M \text{ cho mỗi biên tần}2 kênh; M = 3\ 000
Bảng thông: 6 kHz
6K00B8EJN
3. Phát thanh
Phát thanh, song biênB_n = 2M; M có thể biến đổi từ 4 000 đến 10 000, tùy theo chất lượng yêu cầu.Thoại và âm nhạc
M = 4\ 000
Bảng thông: 8 kHz
8K000A3EGN
-
-
-

28

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7dd7a9d831454a848a9da2ad9c05eaf8.html b/chandra_raw/7dd7a9d831454a848a9da2ad9c05eaf8.html deleted file mode 100644 index cb49c099557d0a0d68cc96fe827ad4972c85b962..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/7dd7a9d831454a848a9da2ad9c05eaf8.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

thực hiện giám định các nội dung theo yêu cầu giám định; Phương pháp thực hiện giám định; Kết luận và các ý kiến giống, khác nhau về đối tượng giám định; Thời gian, địa điểm diễn ra việc giám định theo từng ngày cụ thể; Ngày kết thúc giám định; Địa điểm hoàn thành kết luận giám định và các vấn đề có liên quan khác cần ghi nhận.

(6) Văn bản ghi nhận quá trình giám định phải được thực hiện hàng ngày trong suốt quá trình giám định. Các thành viên tham gia giám định ngày nào thì trực tiếp ghi ý kiến của mình và ký xác nhận vào văn bản ghi nhận quá trình giám định của ngày đó.

(7) Địa điểm hành chính nơi diễn ra quá trình giám định.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7e6200d10c304fe98530ca90e8f75412.html b/chandra_raw/7e6200d10c304fe98530ca90e8f75412.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0c0803d31808efbbcb00b04d60f157dc79c58fe4 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/7e6200d10c304fe98530ca90e8f75412.html @@ -0,0 +1 @@ +

VGP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 20.08.2014 09:50:12 +07:00

7187

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1232 /QĐ - TTg

Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2014

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐIỀUSố: C
Ngày: 28/7

QUYẾT ĐỊNH
Về việc tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ;

Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang tại Tờ trình số 33/TTTr-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2014 và Trường ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tại Tờ trình số 1286/TTTr-BTDKT ngày 25 tháng 6 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 01 tập thể và 05 cá nhân thuộc tỉnh Hà Giang (có danh sách kèm theo), đã có nhiều thành tích trong công tác, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và tập thể, các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận :

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Official seal of the Prime Minister of Vietnam, Nguyễn Xuân Phúc, with a signature.

Nguyễn Xuân Phúc

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7e7e366fb04d475fb24712f06fac0f7e.html b/chandra_raw/7e7e366fb04d475fb24712f06fac0f7e.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4365c57e5e417abe02603c82dc862dd8d8492ced --- /dev/null +++ b/chandra_raw/7e7e366fb04d475fb24712f06fac0f7e.html @@ -0,0 +1 @@ +

Tỉnh Điện Biên cần thường xuyên kiểm tra, đột đốc nhằm bảo đảm an ninh, an toàn, cảnh quan môi trường, văn minh.

6. Trước ngày tổ chức Hội nghị từ 10 đến 15 ngày, Bộ Ngoại giao, Thường trực Ban Chỉ đạo Tây Bắc, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức họp báo với quy mô hợp lý để giới thiệu về Hội nghị này và trực tiếp kiểm tra công tác chuẩn bị.

Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

Nơi nhận:

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM

PHÓ CHỦ NHIỆM

Official circular seal of the Ministry of the People's Armed Forces of Vietnam (VĂN PHÒNG BỘ CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM) with a signature over it.The image shows a circular official seal of the Ministry of the People's Armed Forces of Vietnam. The seal features a central emblem with a star and a gear, surrounded by the text 'VĂN PHÒNG BỘ CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM'. A signature is written over the seal.

Nguyễn Quang Thắng

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7e845f532cf74ecd9163a6de39094cdc.html b/chandra_raw/7e845f532cf74ecd9163a6de39094cdc.html deleted file mode 100644 index cab967b5dd3edcbd1f9a14f2f8193680d2279100..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/7e845f532cf74ecd9163a6de39094cdc.html +++ /dev/null @@ -1,42 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - -
-

QL3-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL30-DT841

-

QL3-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL30-DT841

-

QL3-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL30-DT841

-

QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đô thị-QL1-QL30-DT841

-

QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đô thị-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL30-DT841

-

QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đô thị-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL30-DT841

-

QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đô thị-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL30-DT841

-

QL3-QL1-QL91

-

QL3-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL91

-

QL3-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL91

-

QL3-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL91

-

QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đô thị-QL1-QL91

-

QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đô thị-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL91

-

QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đô thị-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL91

-

QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đô thị-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL91

-

QL3-QL1-QL5-Dường đô thị

-

QL3-QL1-DCT Hà Nội-Hải Phòng-Dường đô thị

-

QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đô thị-QL1-QL5-Dường đô thị

-

QL3-DCT Hà Nội-Thái Nguyên-Dường đô thị-QL1-DCT Hà Nội-Hải Phòng-Dường đô thị

-

QL2-Dường đô thị-Dại lý Thăng Long-QL21-QL6-QL279

-
-

CK Vĩnh Xương

-

CB Hải Phòng

-

CK Tây Trang

-
4CK Thanh Thủy
-
-
-

13

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7e8a6d02bad346b489bdf3811124bf4a.html b/chandra_raw/7e8a6d02bad346b489bdf3811124bf4a.html deleted file mode 100644 index de7ef91dfeac680f4396771ea655fc3e36eee194..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/7e8a6d02bad346b489bdf3811124bf4a.html +++ /dev/null @@ -1,34 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - -
-

BCĐT TP HCM-Trung Lương-QL1-DCT841

-

Tuyển đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Bình Dương-Ga Sông Thần-Dươngδό thị-QL1-Dương đô thị-CBĐT TP.Hồ Chí Minh-Dương biên-Cửa Tiên-Sông Tiên

-

Tuyển đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dương đô thị-QL1-QL91

-

Tuyển đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dương đô thị-QL1-DCTĐT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL91

-

Tuyển đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dương đô thị-QL1-QL91

-

Tuyển đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Bình Dương-Ga Sông Thần-Dương đô thị-QL1-QL91

-

Tuyển đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dương đô thị-QL1-DCTĐT HCM-Trung Lương-QL1-QL91

-

Tuyển đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Bình Dương-Ga Sông Thần-Dương đô thị-QL1-DCTĐT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL91

-

Tuyển đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Bình Dương-Ga Sông Thần-Dương đô thị-QL1-Dương đô thị-CBĐT TP.Hồ Chí Minh-Dương biên-Cửa Định An-Kênh Quan Chánh Bó-Sông Hậu

-

Tuyển đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dương đô thị-QL1-QL5-Dương đô thị

-

Tuyển đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dương đô thị-QL1-DCTHà Nội-Hải Phòng-Dương đô thị

-

Tuyển đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dương đô thị-QL1-QL5-Dương đô thị

-

Tuyển đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dương đô thị-QL1-QL5-Dương đô thị

-

Tuyển đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dương đô thị-QL1-DCTHà Nội-Hải Phòng-Dương đô thị

-

Tuyển đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Kép-Ga Cối Lớn

-

BC tổng hợp Cối Lớn (CB Quảng Ninh)

-
-

CK Vĩnh Xương

-
-
-
-

35

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7e8ad72d621541aab127fe37f9dae223.html b/chandra_raw/7e8ad72d621541aab127fe37f9dae223.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7a35e141719e4ce8486eb9c56f3a0d6d67e8af9a --- /dev/null +++ b/chandra_raw/7e8ad72d621541aab127fe37f9dae223.html @@ -0,0 +1 @@ +

Cán bộ tài chính hoạt động bí mật, nguyên quán: xã Đa Phước, huyện Phú Châu, tỉnh An Giang, đã hy sinh vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, ngày 17 tháng 9 năm 1976.

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

9. Liệt sĩ: Nguyễn Thành Quân

Đội trưởng Lâm trường quốc doanh Hương Sơn, nguyên quán: xã Hưng Thủy, huyện Lê Thủy, tỉnh Quảng Bình, đã hy sinh trong sự nghiệp chống Mỹ cứu nước, ngày 15 tháng 7 năm 1973.

BỘ QUỐC PHÒNG

10. Liệt sĩ: Nguyễn Thế Miêu

Hạ sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam, nguyên quán: xã Chí Hòa, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình, đã hy sinh trong sự nghiệp chống Mỹ cứu nước, năm 1968.

11. Liệt sĩ: Nguyễn Văn Trung

Công nhân quốc phòng, nguyên quán: xã Vĩnh Chấp, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị, đã hy sinh trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, tháng 5 năm 1948.

12. Liệt sĩ: Nguyễn Duy Bộ

Tiểu đội trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam, nguyên quán: xã Quỳnh Thọ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình, đã hy sinh trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, ngày 15 tháng 7 năm 1952.

13. Liệt sĩ: Hoàng Văn Toàn

Chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam, nguyên quán: xã Quỳnh Khê, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình, đã hy sinh trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, ngày 23 tháng 5 năm 1951.

14. Liệt sĩ: Vũ Đình Hương

Chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam, nguyên quán: phường Bắc Sơn, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng, đã hy sinh trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, năm 1954.

15. Liệt sĩ: Nguyễn Thế Hùng

Chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam, nguyên quán: 116 Hàng Mâm, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định, đã hy sinh trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, năm 1952.

16. Liệt sĩ: Ngô Lương

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7ee03d69eb7046a0a1b352d0acffcef3.html b/chandra_raw/7ee03d69eb7046a0a1b352d0acffcef3.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..31998dbf9b0dc458b354ecceee4a6c9d144edbab --- /dev/null +++ b/chandra_raw/7ee03d69eb7046a0a1b352d0acffcef3.html @@ -0,0 +1 @@ +
Logo of the Government of Vietnam

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 25.07.2014 17:08:12 +07:00

1101

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 6246/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2014

CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNSố: ..... C.....
Ngày: 25/7/...

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 75/2014/QH13 của Quốc hội về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 7, Quốc hội Khóa XIII đối với việc triển khai thi hành Hiến pháp; công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và kiểm soát thủ tục hành chính

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị quyết số 75/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XIII;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 75/2014/QH13 của Quốc hội về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XIII đối với việc triển khai thi hành Hiến pháp; công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và kiểm soát thủ tục hành chính.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Nơi nhận:

THỦ TƯỚNG

Official seal of the Prime Minister of Vietnam

Nguyễn Tấn Dũng

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7ee1ba10bfc24353b1abc8bf4d4a568e.html b/chandra_raw/7ee1ba10bfc24353b1abc8bf4d4a568e.html deleted file mode 100644 index da83e7a5f7e0ade38bdf515791e61ce24c888706..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/7ee1ba10bfc24353b1abc8bf4d4a568e.html +++ /dev/null @@ -1,165 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTên ký hiệuCấp độ Quy hoạchCác giai đoạn quy hoạchMàuGhi chú
Hiện trạngQuy hoạch
Ngắn hạnDài hạn
12345678
7THOÁT NƯỚC THẢI, QL CTR VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
- Tuyến ống, Công tự chảyQHC
QHPK - QHCT
Symbol for pipeline: L-D-I with a horizontal line and three segments below it.Symbol for pipeline (short-term): L-D-I with a horizontal line and three segments below it.Symbol for pipeline (long-term): L-D-I with a horizontal line and three segments below it.Số 7L: Chiều dài (m)
D, Ø: Đường kính (mm)
I: Độ dốc
— Chiều nước chảy
⊖ Giếng tách nước bẩn
-B- Công bao tách nước bẩn
- Mạng thoát chung (nước mưa và nước bẩn)QHC
QHPK - QHCT
Symbol for drainage network: L-D-I with a horizontal line and three segments below it.Symbol for drainage network (short-term): L-D-I with a horizontal line and three segments below it.Symbol for drainage network (long-term): L-D-I with a horizontal line and three segments below it.--
- Ống có áp lựcQHC
QHPK - QHCT
Symbol for pressure pipe: L-Ø with a horizontal line and two arrows pointing right.Symbol for pressure pipe (short-term): L-Ø with a horizontal line and two arrows pointing right.Symbol for pressure pipe (long-term): L-Ø with a horizontal line and two arrows pointing right.--
- Trạm xử lý nước thảiQHC
QHPK - QHCT
Symbol for wastewater treatment station: A rectangle with a diagonal line from top-left to bottom-right.Symbol for wastewater treatment station (short-term): A rectangle with a diagonal line from top-left to bottom-right.Symbol for wastewater treatment station (long-term): A rectangle with a diagonal line from top-left to bottom-right.--
- Điểm tập trung CTRQHC
QHPK - QHCT
Symbol for central treatment point: A circle with the letter R inside.Symbol for central treatment point (short-term): A circle with the letter R inside.Symbol for central treatment point (long-term): A circle with the letter R inside.--
- Trạm trung chuyển CTRQHC
QHPK - QHCT
Symbol for central transfer station: A square with the letter R inside.Symbol for central transfer station (short-term): A square with the letter R inside.Symbol for central transfer station (long-term): A square with the letter R inside.--+ Khu xử lý CTR gồm có 1 hay nhiều hạng mục: bãi chôn lấp hợp vệ sinh XN phân hữu cơ tái chế chất vô cơ, lò đốt CTR.
- Khu xử lý CTRQHV - QHCSymbol for CTR treatment area: A rectangle with horizontal lines and the letter R inside.Symbol for CTR treatment area (short-term): A rectangle with horizontal lines and the letter R inside.Symbol for CTR treatment area (long-term): A rectangle with horizontal lines and the letter R inside.--
- Nghĩa trangQHV - QHC
QHPK - QHCT
Symbol for cemetery: A square with two plus signs inside.Symbol for cemetery (short-term): A square with two plus signs inside.Symbol for cemetery (long-term): A square with two plus signs inside.--+ Lò hỏa táng nếu có XD ở một góc của nghĩa trang
- Khu vực ô nhiễm môi trườngQHV - QHCSymbol for contaminated area: A circle with a percentage sign and the letter D inside.Symbol for contaminated area (short-term): A circle with a percentage sign and the letter D inside.Symbol for contaminated area (long-term): A circle with a percentage sign and the letter D inside.--⊖ Loại ô nhiễm
Mức độ ô nhiễm
D: Đất
N: Nước
K: Không khí
O: Tiếng ồn
ĐN: Hỗn hợp
* Trạm bơmQHV - QHC
QHPK - QHCT
Symbol for pump station: A circle with a vertical line and a shaded half.Symbol for pump station (short-term): A circle with a vertical line and a shaded half.Symbol for pump station (long-term): A circle with a vertical line and a shaded half.--
- Miệng xảQHC
QHPK - QHCT
Symbol for discharge point: A horizontal line with a vertical line at the right end.Symbol for discharge point (short-term): A horizontal line with a vertical line at the right end.Symbol for discharge point (long-term): A horizontal line with a vertical line at the right end.--
- Cao độ đáy cống (m)
Cao độ mặt đất (m)
QHPK - QHCTSymbol for sewer bottom elevation: A horizontal line with a vertical line at the right end, labeled 1,34 and 3,25.--
-
-
PL-21
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7efd408d0c3849048e5f15c26a53493c.html b/chandra_raw/7efd408d0c3849048e5f15c26a53493c.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0dfd01ad719c07a55562c40984aeb6a4486e2899 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/7efd408d0c3849048e5f15c26a53493c.html @@ -0,0 +1 @@ +
VGP logo

Ký bài: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 02.11.2015 08:39:04 +07:00

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2015

THÔNG TƯ

CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN: .....C.....
Ngày: 07/10/15

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ

CÔNG VĂN ĐẾN

Gửi .....S ngày 11/10/15

Kính chuyển: .....T.M. (2)

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km42+730 Quốc lộ 6

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH11 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km42+730 Quốc lộ 6 như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km42+730 Quốc lộ 6 thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 159/2013/TT-BTC).

Điều 2. Biểu mức thu

Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km42+730 Quốc lộ 6 (mức thu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).

Điều 3. Chứng từ thu phí

Chứng từ thu phí sử dụng đường bộ sử dụng tại trạm thu phí tại Km42+730 Quốc lộ 6 thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 159/2013/TT-BTC.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7f2047e02673484a80ee7e2a56f93d6e.html b/chandra_raw/7f2047e02673484a80ee7e2a56f93d6e.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..af29299b50d1bcb668dd252e31c3842305e3d8aa --- /dev/null +++ b/chandra_raw/7f2047e02673484a80ee7e2a56f93d6e.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 40. Thu hồi Giấy phép thành lập của chi nhánh, công ty luật nước ngoài

1. Giấy phép thành lập của chi nhánh, công ty luật nước ngoài bị thu hồi khi chi nhánh, công ty luật nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:

2. Bộ Tư pháp quyết định thu hồi Giấy phép thành lập của chi nhánh, công ty luật nước ngoài.

3. Sở Tư pháp quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài và theo dõi, giám sát chi nhánh, công ty luật nước ngoài trong việc thực hiện các thủ tục quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 39 của Nghị định này.

Điều 41. Thu hồi Giấy phép hành nghề tại Việt Nam của luật sư nước ngoài

1. Giấy phép hành nghề tại Việt Nam của luật sư nước ngoài bị thu hồi khi luật sư nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:

2. Bộ Tư pháp quyết định thu hồi Giấy phép hành nghề tại Việt Nam của luật sư nước ngoài.

25

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7f338bf670c2499e8c33c9572e30b7c1.html b/chandra_raw/7f338bf670c2499e8c33c9572e30b7c1.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a02cce35cff04a3d18aac3d0cc1435c7c6d88e6d --- /dev/null +++ b/chandra_raw/7f338bf670c2499e8c33c9572e30b7c1.html @@ -0,0 +1 @@ +
VGP logo

Ký bởi: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 20.08.2014 09:51:14 +07:00

1107

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1236 /QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2014

ÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN Số: C
Ngày: 28/7

QUYẾT ĐỊNH
Về việc tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ;

Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang tại Tờ trình số 1309/TTr-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2014 và Trường ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tại Tờ trình số 1227/TTr-BTĐKT ngày 20 tháng 6 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 15 tập thể và 17 cá nhân thuộc tỉnh Bắc Giang (có danh sách kèm theo), đã có nhiều thành tích trong công tác, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và các tập thể, cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận :

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Official seal of the Prime Minister of Vietnam

Nguyễn Xuân Phúc

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/7f9ecdd63b824342870720d674b2e889.html b/chandra_raw/7f9ecdd63b824342870720d674b2e889.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ae880d4e47228a0adfdb8365b8bc34edaca7d330 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/7f9ecdd63b824342870720d674b2e889.html @@ -0,0 +1 @@ +

Seal of the National Assembly of Vietnam
ĐƯỢC TẶNG BẰNG KHEN CHÀU SÁCH
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 109/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2014
của Thủ tướng Chính phủ)

I. TẬP THỂ

  1. 1. Phòng Ảnh Tư liệu thuộc Ban Biên tập ảnh, Thông tấn xã Việt Nam;
  2. 2. Phòng Tin Châu Mỹ, Ban Biên tập tin thế giới, Thông tấn xã Việt Nam;
  3. 3. Phòng Ghi hình, Trung tâm Truyền hình Thông tấn, Thông tấn xã Việt Nam;
  4. 4. Phòng Tài vụ sự nghiệp, Ban Kế hoạch – Tài chính, Thông tấn xã Việt Nam;
  5. 5. Phòng Kế hoạch – Tổng hợp, Ban Kế hoạch – Tài chính, Thông tấn xã Việt Nam;
  6. 6. Phòng Xây dựng, Văn phòng Thông tấn xã Việt Nam;
  7. 7. Phòng Tổng hợp - Pháp chế, Văn phòng Thông tấn xã Việt Nam;
  8. 8. Phòng Đào tạo Bồi dưỡng, Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ thông tấn, Thông tấn xã Việt Nam;
  9. 9. Phòng Phát hành - Quảng cáo, Cơ quan Thông tấn xã Việt Nam khu vực Miền Trung - Tây Nguyên;
  10. 10. Cơ quan Thường trú Thông tấn xã Việt Nam tại Vĩnh Long;
  11. 11. Cơ quan Thường trú Thông tấn xã Việt Nam tại New York (Mỹ),

Đã có thành tích trong công tác từ năm 2011 đến năm 2013, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

II. CÁ NHÂN

  1. 1. Ông Định Đăng Quang, Phó Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam;
  2. 2. Bà Ngô Thị Kim Oanh, Phó Trưởng ban Ban Tổ chức Cán bộ, Thông tấn xã Việt Nam,

Đã có thành tích trong công tác từ năm 2009 đến năm 2013, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc./.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8014badbbd5d45df8cdc274666b721bd.html b/chandra_raw/8014badbbd5d45df8cdc274666b721bd.html deleted file mode 100644 index e04f33e4890202e24a9a19f276b34bd0a9f0873a..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/8014badbbd5d45df8cdc274666b721bd.html +++ /dev/null @@ -1,48 +0,0 @@ -
-

QCVN 08:2015/BGTVT

-
-
-

Những đầu máy, toa xe nói trên chỉ có thể qua dốc gù khi có đầu máy nối đi kèm.

-
-
-

Không được phép phóng vào các đường có toa xe đang tác nghiệp kỹ thuật, sửa chữa hoặc xếp, dỡ hàng, vào đường nhánh trong khu gian, vào đường chưa được chiếu sáng đầy đủ và khi có sương mù, mưa to, gió lớn.

-
-
-

Biện pháp cụ thể về đồn phóng và những ga được phép đồn phóng do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định. Đối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định.

-
-
-

4.3.4.7. Phương tiện giao thông đường sắt đồ trên đường phải ở trong mốc tránh va chạm, trừ các trường hợp đặc biệt sau đây:

-
-
-

1. Ở bãi đồn, toa xe đồn phóng chưa lọt trong mốc tránh va chạm nhưng không ảnh hưởng đến việc đồn vào đường khác và sau đợt đồn nhất thiết phải điều chỉnh lại để toa xe lọt vào trong mốc tránh va chạm.

-
-
-

2. Ở bãi xếp dỡ vì thiếu đường chưa xe hoặc khó khăn về địa điểm xếp dỡ, toa xe được tạm để ngoài mốc tránh va chạm nhưng không được làm trở ngại đến việc đón, gửi tàu, đồn tàu bình thường và phải phòng vệ phía đầu máy, toa xe có thể chạy vào.

-
-
-

Không được phép để phương tiện giao thông đường sắt đồ trên đường an toàn, đường lãnh nạn.

-
-
-

Những toa xe đồ trên đường mà không xếp, dỡ hàng hóa, không làm vệ sinh toa xe hoặc không sửa chữa phải đóng các cửa lại.

-
-
-

Trước khi cắt đầu máy khởi toa xe để lại trên đường có độ dốc quá 2,5 ‰ phải xả hết hầm gió đoàn xe, siết chặt hầm tay và chèn chắc chắn.

-
-
-

Những toa xe đồ trên đường ga, đường nhánh trong khu gian và đường dùng riêng nếu chưa đồn thì phải nối liền với nhau, siết chặt hầm tay ở hai đầu đoàn xe và chèn chắc chắn.

-
-
-

4.3.4.8. Những toa xe chở hàng nguy hiểm như chất nổ, chất cháy ... chưa lấp vào tàu phải được nối liền với nhau, chèn chắc chắn để riêng trên một đường và phòng vệ bằng tín hiệu di động "ngừng". Các ghi dấu vào đường này phải để thông sang đường khác, khi cần thiết phải khóa lại để không cho phương tiện giao thông đường sắt khác chạy vào.

-
-
-

4.3.4.9. Đồn trên đường chính hoặc giao cắt đường chính chỉ được thực hiện khi chưa có lệnh đón tàu vào ga và mỗi lần đồn phải được Trực ban chạy tàu ga cho phép.

-
-
-

Không được phép đồn khởi giới hạn ga khi chưa được Nhân viên điều độ chạy tàu đồng ý và chưa giao cho Lái tàu bằng chứng chiếm dụng khu gian.

-
-
-

4.3.4.10. Đối với những ga có độ dốc quá 2,5 ‰ khi đồn toa xe có thể bị trôi vào khu gian nên cần phải có đường rút đồn. Nếu không có đường rút đồn, trong trường hợp đặc biệt thì chỉ có thể đồn với điều kiện đầu máy nối ở phía dưới dốc, nếu không làm như thế được thì phải nối tất cả hầm tự động của đoàn xe với đầu máy đồn và phải thử hầm trước khi đồn.

-
-
-

40

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/801bb98d80c3485fb55f0b5d34465ec6.html b/chandra_raw/801bb98d80c3485fb55f0b5d34465ec6.html deleted file mode 100644 index 113cb8980655b8d98f178865c195973fea13e01f..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/801bb98d80c3485fb55f0b5d34465ec6.html +++ /dev/null @@ -1,46 +0,0 @@ -
-

QCVN 08:2015/BGTVT

-
-
-

4.5.1.4. Trên nguyên tắc tàu nào không dừng ở ga sẽ cho thông qua đường chính. Tàu khách, tàu hỗn hợp, tàu chờ người và tàu hàng có toa xe chờ hàng quá khổ giới hạn đầu máy, toa xe phải được đón hoặc gửi trên đường quy định. Tàu hàng phải đón gửi trên cụm đường quy định trong ga. Khi thay đổi đường cố định đón gửi tàu khách, tàu hỗn hợp, tàu chờ người phải được Nhân viên điều độ chạy tàu cho phép. Trường hợp buộc phải thay đổi sang một đường khác ngoài đường quy định đón gửi tàu, phải được phép của Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt (đối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định) và có biện pháp riêng về chuẩn bị đường.

-
-
-

Trình tự chuẩn bị đường để đón gửi tàu phải được quy định tại Quy tắc quản lý kỹ thuật ga.

-
-
-

4.5.1.5. Trực ban chạy tàu ga phải đảm bảo luôn luôn có đường thanh thoát để đón, gửi tàu. Không được phép để toa xe và các phương tiện giao thông vận tải đường sắt khác chiếm dụng trên đường chính.

-
-
-

4.5.1.6. Khi đón, gửi tàu, nhân viên phụ trách công việc này phải chú ý quan sát trạng thái toa xe và tín hiệu đuổi tàu. Nếu thấy có hiện tượng không đảm bảo an toàn, đèn tín hiệu đuổi tàu thông qua ban đêm bị tắt thì phải tìm cách bỏ cứu.

-
-
-

Nhân viên đón tiễn tàu không được rời vị trí khi chưa xác nhận đoàn tàu đến hoặc đi an toàn. Trường hợp tránh tàu hoặc cần làm ngay thủ tục đóng đường với ga bên hay báo giờ gửi tàu vào khu gian đặc biệt đối với ga bên, Trực ban chạy tàu ga có thể rời vị trí sau khi tàu chuyển bánh hoặc đầu máy đến qua khỏi vị trí đón gửi.

-
-
-

4.5.1.7. Sau khi tàu đến, đi hoặc thông qua ga, Trực ban chạy tàu ga phải ghi vào sổ nhật ký chạy tàu và báo cho Trực ban chạy tàu ga đón, gửi tàu và Nhân viên điều độ chạy tàu số hiệu tàu, giờ thực tế tàu đến, đi, thông qua và các đặc điểm khác của tàu nếu có.

-
-
-

4.5.1.8. Trên khu đoạn đường đôi, mỗi đường chính dành riêng cho tàu chạy theo một chiều nhất định. Trừ trường hợp ngoại lệ (có quy định riêng), tàu chạy một chiều theo đường phía bên trái.

-
-
-

Khi tạm thời cho tàu chạy trái chiều đường quy định hoặc chạy hai chiều trên một đường phải có mệnh lệnh của Nhân viên điều độ chạy tàu.

-
-
-

4.5.1.9. Những tàu sau đây được phép chạy đầu máy đẩy toa xe đi trước:

-
-
-
    -
  1. 1. Khi tàu chạy vào đường nhánh và trở về ga;
  2. -
  3. 2. Khi tàu vào làm việc trong khu gian (tàu công trình, tàu cứu viện, chuyển tải,...);
  4. -
  5. 3. Khi cần thiết đẩy lùi tàu từ khu gian về ga.
  6. -
-
-
-

4.5.2. Đón tàu

-
-
-

4.5.2.1. Sau khi đã cho đường ga bên cạnh hoặc ga bên cạnh báo tàu đã chạy, Trực ban chạy tàu ga phải kịp thời ra lệnh cho Gác ghi hoặc nhân viên trạm tập trung chuẩn bị đường mà tàu sẽ chạy vào ga.

-
-
-

58

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/801d7ce22d4c421ebe790351d2c37900.html b/chandra_raw/801d7ce22d4c421ebe790351d2c37900.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..469c5f5faeb198988df04a9113e8b71bc3804b50 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/801d7ce22d4c421ebe790351d2c37900.html @@ -0,0 +1,201 @@ +
139
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
3402.90.15---- Loại khác544
3402.90.19--- Chế phẩm giết, rửa hoặc chế phẩm làm sạch khác, kể cả các chế phẩm tẩy trắng, làm sạch hoặc tẩy nhòn544
-- Loại khác:
--- Chế phẩm hoạt động bề mặt dạng anion:
3402.90.91---- Chất thấm ướt321
3402.90.92---- Loại khác321
3402.90.93--- Chế phẩm giết, rửa hoặc chế phẩm làm sạch dạng anion, kể cả các chế phẩm tẩy trắng, làm sạch hoặc tẩy nhòn321
--- Chế phẩm hoạt động bề mặt khác:
3402.90.94---- Chất thấm ướt321
3402.90.95---- Loại khác321
3402.90.99--- Chế phẩm giết, rửa hoặc chế phẩm làm sạch khác, kể cả các chế phẩm tẩy trắng, làm sạch hoặc tẩy nhòn321
34.03Các chế phẩm bôi trơn (kể cả các chế phẩm dầu cắt, các chế phẩm dùng cho việc tháo bu lông hoặc đai ốc, các chế phẩm chống gỉ hoặc chống mài mòn và các chế phẩm dùng cho việc tách khuôn đúc, có thành phần cơ bản là dầu bôi trơn) và các chế phẩm dùng để xử lý bằng dầu hoặc mỡ cho các vật liệu dẻo, da thuộc, da lông hoặc các vật liệu khác, nhưng trừ các chế phẩm có thành phần cơ bản chứa 70% trở lên tính theo trọng lượng là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ khoáng bi-tum.
- Có chứa các loại dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc dầu thu được từ khoáng bi-tum:
3403.11-- Chế phẩm dùng để xử lý các vật liệu dẻo, da thuộc, da lông hoặc các vật liệu khác:
--- Dạng lỏng:
3403.11.11---- Chế phẩm dầu bôi trơn110.5
3403.11.19---- Loại khác110.5
3403.11.90--- Loại khác110.5
3403.19-- Loại khác:
--- Ở dạng lỏng:
3403.19.11---- Dùng cho động cơ máy bay110.5
3403.19.12---- Chế phẩm chứa dầu silicon110.5
3403.19.19---- Loại khác5.542
3403.19.90--- Loại khác321
- Loại khác:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8026a42dc8414b2eb5bfbd8d51fefc34.html b/chandra_raw/8026a42dc8414b2eb5bfbd8d51fefc34.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1283c6fa31daa05a06828740b4978316244074c8 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8026a42dc8414b2eb5bfbd8d51fefc34.html @@ -0,0 +1,222 @@ +
6
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
0209.90.00- Loại khác1097.5
02.10Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ, muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói; bột mịn và bột thô ăn được làm từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ.
- Thịt lợn:
0210.11.00-- Thịt móng dúi (ham), thịt vai và các mảnh của chúng, có xương1097.5
0210.12.00-- Thịt dơi (ba chỉ) và các mảnh của chúng1097.5
0210.19-- Loại khác:
0210.19.30- - - Thịt lợn muối xông khói hoặc thịt móng dúi (ham) không xương1097.5
0210.19.90- - - Loại khác1097.5
0210.20.00- Thịt động vật họ trâu bò1097.5
- Loại khác, kể cả bột mịn và bột thô làm từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ:
0210.91.00-- Cửa bộ động vật linh trưởng1097.5
0210.92-- Cửa cá voi, cá nước heo và cá heo (động vật có vú thuộc bộ Cetacea); cửa lợn biển và cá nước (động vật có vú thuộc bộ Sirenia); cửa hải cẩu, sư tử biển và hải mã (động vật có vú thuộc phân bộ Pinnipedia):
0210.92.10- - - Cửa cá voi, cá nước heo và cá heo (động vật có vú thuộc bộ Cetacea); cửa lợn biển và cá nước (động vật có vú thuộc bộ Sirenia)1097.5
0210.92.90- - - Loại khác1097.5
0210.93.00-- Cửa loài bò sát (kể cả rắn và rùa)1097.5
0210.99-- Loại khác:
0210.99.10- - - Thịt gà thái miếng đã được làm khô đông lạnh1097.5
0210.99.20- - - Đa lợn khô1097.5
0210.99.90- - - Loại khác1097.5
Chương 3 - Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác
03.01Cá sống.
- Cá cảnh:
0301.11-- Cá nước ngọt:
0301.11.10- - - Cá bột1097.5
- - - Loại khác:
0301.11.91- - - - Cá chép Koi (Cyprinus carpio)151311
0301.11.92- - - - Cá vàng (Carassius auratus)151311
0301.11.93- - - - Cá chọi Thái Lan (Beta splendens)151311
0301.11.94- - - - Cá tai tượng đa beo (Astronotus ocellatus)151311
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8033b1826e34463586e1fc7bdc40d0a9.html b/chandra_raw/8033b1826e34463586e1fc7bdc40d0a9.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..35fbfb55add311f6918873bf093c90669d605277 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8033b1826e34463586e1fc7bdc40d0a9.html @@ -0,0 +1 @@ +

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao.

Điều 19. Khoa (bộ môn)

1. Là đơn vị quản lý hành chính cơ sở của trung tâm, giúp giám đốc tổ chức thực hiện môn học GDQPAN, nghiên cứu khoa học theo nhiệm vụ được giao.

2. Xây dựng chương trình chi tiết, phân công giảng viên, giáo viên biên soạn giáo án, bài giảng, tài liệu tham khảo; tham gia biên soạn giáo trình, giáo khoa, nghiên cứu khoa học theo kế hoạch của trung tâm.

3. Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, cá nhân liên quan và cán bộ quản lý hướng dẫn sinh viên, đối tượng bồi dưỡng thực hiện giáo dục, BDKTQPAN theo kế hoạch.

4. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, phương pháp sư phạm quân sự cho cán bộ, giảng viên, giáo viên của trung tâm.

5. Xây dựng đề thi, đáp án, thực hiện kế hoạch kiểm tra, thi, đánh giá kết quả học tập cho sinh viên; hướng dẫn viết thu hoạch, đánh giá kết quả BDKTQPAN.

6. Tổng hợp kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên và đối tượng bồi dưỡng.

7. Thực hiện các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao.

Điều 20. Đơn vị, cán bộ quản lý sinh viên, đối tượng bồi dưỡng

1. Thực hiện chức trách, nhiệm vụ theo Điều lệnh Quản lý bộ đội Quân đội nhân dân Việt Nam.

2. Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện kế hoạch GDQPAN của trung tâm.

3. Quản lý tập trung, duy trì nền nếp, chế độ học tập, sinh hoạt, rèn luyện sinh viên, đối tượng bồi dưỡng theo nội quy, quy chế của trung tâm.

4. Quản lý vũ khí, trang bị kỹ thuật, cơ sở vật chất của trung tâm.

5. Tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao và các hoạt động khác của trung tâm.

6. Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn đơn vị thực hiện nhiệm vụ được giao; sơ kết, tổng kết và báo cáo theo quy định.

7. Thực hiện các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao.

Điều 21. Tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể

1. Tổ chức, hoạt động của tổ chức Đảng trong trung tâm theo Điều lệ Đảng.

2. Tổ chức, hoạt động của các đoàn thể theo quy định của pháp luật, điều lệ và nội quy, quy chế của trung tâm.

9

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8035817a4b2246808325757c666e3a00.html b/chandra_raw/8035817a4b2246808325757c666e3a00.html deleted file mode 100644 index a998b36d1549231eadef3bacd0d1c15ba5e8d278..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/8035817a4b2246808325757c666e3a00.html +++ /dev/null @@ -1,41 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - -
-

Tuyên đường sắt Lạng Sơn-Hà Nội-Bình Dương-Ga Sông Thần-Dương đó thị-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL80

-

Tuyên đường sắt Lạng Sơn-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dương đó thị-QL1-QL30-DT841

-

Tuyên đường sắt Lạng Sơn-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dương đó thị-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL30-DT841

-

Tuyên đường sắt Lạng Sơn-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dương đó thị-QL1-QL30-DT841

-

Tuyên đường sắt Lạng Sơn-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dương đó thị-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL30-DT841

-

Tuyên đường sắt Lạng Sơn-Hà Nội-Bình Dương-Ga Sông Thần-Dương đó thị-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL30-DT841

-

Tuyên đường sắt Lạng Sơn-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dương đó thị-QL1-QL91

-

Tuyên đường sắt Lạng Sơn-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dương đó thị-QL1-QL91

-

Tuyên đường sắt Lạng Sơn-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dương đó thị-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL91

-

Tuyên đường sắt Lạng Sơn-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dương đó thị-QL1-QL91

-

Tuyên đường sắt Lạng Sơn-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dương đó thị-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL91

-

Tuyên đường sắt Lạng Sơn-Hà Nội-Bình Dương-Ga Sông Thần-Dương đó thị-QL1-DCT TP HCM-Trung Lương-QL1-QL91

-

Tuyên đường sắt Lạng Sơn-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dương đó thị-QL1-QL5-Dương đó thị

-

Tuyên đường sắt Lạng Sơn-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dương đó thị-QL1-DCT Hà Nội-Hải Phòng-Dương đó thị

-

Tuyên đường sắt Lạng Sơn-Hà Nội-Ga Yên Viên-Dương đó thị-QL1-DCT Hà Nội-Hải Phòng-Dương đó thị

-

Tuyên đường sắt Lạng Sơn-Hà Nội-Hải Phòng-Dương đó thị

-
24Ga Lào Cai -

Tuyên đường sắt Lạng Sơn-Kép-Ga Cải Lân

-

Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dương đó thị-QL1-QL217

-

Tuyên đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Ga Giáp Bát-Dương đó thị-QL6-Dương Hồ Chí

-
-

BC tổng hợp Cải Lân
(CB Quảng Ninh)

-

CK Na Mèo

-
-
-
30
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8054e0491d694a3d90511fc3ffa87a19.html b/chandra_raw/8054e0491d694a3d90511fc3ffa87a19.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..39747664d8b6988571d80aa4cd0b7cf4cf85e8f3 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8054e0491d694a3d90511fc3ffa87a19.html @@ -0,0 +1 @@ +

2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại Khoản 1 Điều này có quyền:

3. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Tiểu khu biên phòng, Chỉ huy trưởng biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:

4. Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Hải đoàn biên phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:

Điều 42. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển

Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Mục 6, Mục 7 Chương II Nghị định này:

1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:

2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:

25

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/806fd591fe544499a6ff65e2ce08713f.html b/chandra_raw/806fd591fe544499a6ff65e2ce08713f.html deleted file mode 100644 index 5db0054b8070dbd066c3cbbfe1e0c0031b758190..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/806fd591fe544499a6ff65e2ce08713f.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

12. Người bị tố cáo về lao động là người sử dụng lao động có hành vi bị tố cáo.

13. Người bị tố cáo về dạy nghề là tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dạy nghề có hành vi bị tố cáo.

14. Người bị tố cáo về hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là tổ chức, cá nhân đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có hành vi bị tố cáo.

15. Người giải quyết khiếu nại về lao động, dạy nghề, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại quy định tại Nghị định này.

16. Người giải quyết tố cáo về lao động, dạy nghề, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo quy định tại Nghị định này.

17. Giải quyết khiếu nại về lao động, dạy nghề, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại.

18. Giải quyết tố cáo về lao động, dạy nghề, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là việc tiếp nhận, xác minh, kết luận về nội dung tố cáo và việc xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo.

19. Rút khiếu nại là việc người khiếu nại đề nghị người giải quyết khiếu nại chấm dứt việc giải quyết khiếu nại của mình.

20. Quyết định về lao động là quyết định bằng văn bản của người sử dụng lao động được áp dụng đối với người lao động, người tập nghề, người thử việc trong quan hệ lao động và quan hệ liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.

21. Hành vi về lao động là hành vi của người sử dụng lao động thực hiện trong quan hệ lao động và quan hệ liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.

22. Quyết định về dạy nghề là quyết định bằng văn bản của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dạy nghề được áp dụng đối với cá nhân người học nghề trong hoạt động dạy nghề và hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động dạy nghề.

23. Hành vi về dạy nghề là hành vi của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dạy nghề thực hiện trong hoạt động dạy nghề và hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động dạy nghề.

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/807fb6373b444e03a752e2bb21be1b06.html b/chandra_raw/807fb6373b444e03a752e2bb21be1b06.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..762ba693790f1a8166aa5cc94d5e167183645a56 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/807fb6373b444e03a752e2bb21be1b06.html @@ -0,0 +1 @@ +

VGP
VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 09.01.2015 11:22:16 +07:00

ĐPT

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/VPCP-QHQT
V/v Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch đi công tác Mi-an-ma

Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2015

CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNSố: ... S. ....
Ngày: 09/01/2015.

Kính gửi:

Xét đề nghị của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại văn bản số 4737/BVHTTDL-HTQT ngày 25 tháng 12 năm 2014 về việc Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đi công tác nước ngoài, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau:

Đồng ý Bộ trưởng Hoàng Tuấn Anh tham dự Diễn đàn Du lịch ASEAN 2015 và các hội nghị liên quan tổ chức tại Mi-an-ma, thời gian từ ngày 24 đến ngày 28 tháng 01 năm 2015.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan biết, thực hiện./.

Nơi nhận:

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Official circular seal of the Government of Vietnam (CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM) with a signature over it.

Nguyễn Sỹ Hiệp

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8086490abdcb4622bd1d8dc85998b2eb.html b/chandra_raw/8086490abdcb4622bd1d8dc85998b2eb.html deleted file mode 100644 index b04e60070890d791171a080dbb1d87918eec3fbf..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/8086490abdcb4622bd1d8dc85998b2eb.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

MỤC LỤC

1. QUY ĐỊNH CHUNG.....5
    1.1. Phạm vi điều chỉnh .....5
    1.2. Đối tượng áp dụng .....5
    1.3. Tài liệu viện dẫn .....5
    1.4. Giải thích từ ngữ .....5
    1.5. Chữ viết tắt.....10
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT.....11
    2.1. Yêu cầu về dung sai tần số .....11
    2.2. Yêu cầu về phát xạ giả .....17
    2.3. Yêu cầu về phát xạ ngoài băng .....19
    2.4. Yêu cầu về băng thông chiếm dụng .....20
3. PHƯƠNG PHÁP ĐO.....20
    3.1. Điều kiện đo .....20
    3.2. Phương pháp đo .....20
4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ.....21
5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN .....22
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.....22
PHỤ LỤC A (Quy định) Phân loại phát xạ vô tuyến điện và các ký hiệu tương ứng .....23
PHỤ LỤC B (Quy định) Xác định băng thông cần thiết cho các loại hình loại phát xạ.....27
PHỤ LỤC C (Quy định) Xác định giới hạn miền phát xạ ngoài băng, miền phát xạ giả.....35
PHỤ LỤC D (Quy định) Xác định giới hạn về phát xạ ngoài băng cho các loại nghiệp vụ .....37
PHỤ LỤC E (Quy định) Các sơ đồ đo chung.....60
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....63

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/80a80292f24d4f02a4921075530bf1c9.html b/chandra_raw/80a80292f24d4f02a4921075530bf1c9.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d5e9d7252281fb5522f928cb103a24ded39bad6d --- /dev/null +++ b/chandra_raw/80a80292f24d4f02a4921075530bf1c9.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 21/4/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình V/v Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 03/12/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình Bộ sung giá cát dùng để san lấp mặt bằng, bồi đắp công trình vào Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 21/4/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình V/v Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh Ninh Bình; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. / ch

Nơi nhận:

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Official circular seal of the Provincial People's Council of Ninh Binh province. The seal features a central star and a landscape with a rising sun, surrounded by the text 'ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH' and 'QUỐC HỘ' at the bottom. A signature is written across the seal.

Đinh Quốc Tri

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/80c4a2707f4f4c9c85df476914a005cb.html b/chandra_raw/80c4a2707f4f4c9c85df476914a005cb.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..44c2f37b2bbfea8c4cfdd31337e1eb1922ab6f99 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/80c4a2707f4f4c9c85df476914a005cb.html @@ -0,0 +1 @@ +
  1. 38. Trường quay Cổ Loa.
  2. 39. Trung tâm Kỹ thuật Điện ảnh.
  3. 40. Trung tâm Chiếu phim Quốc gia.
  4. 41. Trung tâm Điện ảnh Thể thao và Du lịch Việt Nam.

Điều 2. Các đơn vị thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

  1. 1. Trường Cao đẳng Múa Việt Nam.
  2. 2. Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Tây Bắc.
  3. 3. Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc.
  4. 4. Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội.
  5. 5. Trường Cao đẳng Mỹ thuật trang trí Đồng Nai.

Điều 3. Các đơn vị thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

  1. 1. Trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng.
  2. 2. Trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế.
  3. 3. Trường Cao đẳng nghề Du lịch Nha Trang.
  4. 4. Trường Cao đẳng nghề Du lịch Đà Nẵng.
  5. 5. Trường Cao đẳng nghề Du lịch Vũng Tàu.
  6. 6. Trường Cao đẳng nghề Du lịch Đà Lạt.

Điều 4. Các đơn vị thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

  1. 1. Trường Trung cấp Múa Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. 2. Trường Trung cấp Nghệ thuật Xiêc và Tập kỹ Việt Nam.
  3. 3. Trường Trung cấp Du lịch Cần Thơ.
  4. 4. Khu Liên hợp thể thao quốc gia.

Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/80e7906ce9a249b3b2b5071466d02b7d.html b/chandra_raw/80e7906ce9a249b3b2b5071466d02b7d.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0c96134a1a1ce152205c48e93d76715bc71fd363 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/80e7906ce9a249b3b2b5071466d02b7d.html @@ -0,0 +1 @@ +

c) Tự ý đi đời phần mộ trong nghĩa trang không được cơ quan quản lý nghĩa trang cho phép;

d) Cần trợ hoặc không thực hiện đúng quy định hoạt động chôn cất, bốc mộ, cải táng, hỏa táng.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Phá hoại các công trình công cộng trong nghĩa trang;

b) Lập mộ giả, nghĩa trang giả;

c) Đào bới hoặc xâm hại phần mộ mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Mục 5
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ
QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH NGÂM VÀ SỬ DỤNG CHUNG
CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ

Điều 51. Vi phạm quy định về sử dụng công trình ngầm đô thị

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đầu nối trái phép các đường dây, đường ống ngầm;

b) Sử dụng hệ thống tuy nen, hào kỹ thuật không có giấy phép hoặc không đúng mục đích; tự ý đào bới, dịch chuyển, đầu nối tuy nen, hào kỹ thuật; vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ an toàn các công trình hạ tầng kỹ thuật.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.

Điều 52. Vi phạm quy định về quản lý, vận hành, khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi được giao quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật mà không có biện pháp che chắn, không lắp đặt biển báo, không ban hành các quy định về bảo vệ an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật.

45

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/80ebeb8d649549ffaea0b2f05d2b8fb2.html b/chandra_raw/80ebeb8d649549ffaea0b2f05d2b8fb2.html deleted file mode 100644 index 3b694a100cd70d8251d3a5e764390943dafb988f..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/80ebeb8d649549ffaea0b2f05d2b8fb2.html +++ /dev/null @@ -1,122 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTên ký hiệuCấp độ Quy hoạchCác giai đoạn quy hoạchMàuGhi chú
Hiện trạngQuy hoạch
Ngắn hạnDài hạn
12345678
PHÂN HIỆN TRẠNG, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ, QUY HOẠCH XÂY DỰNG KHU CHỨC NĂNG ĐẶC THÙ
1Đất dân dụng+ Trong đồ án QHCT, không phân kỳ quy hoạch, ký hiệu sử dụng đất theo giai đoạn ngắn hạn
1Đất ở
- Đất đơn vị ởQHCVertical lines patternVertical lines patternVertical lines patternSố 30
- Đất nhóm nhà ởQHPKVertical lines patternVertical lines patternVertical lines patternSố 42
- Đất ở liền kềQHCTVertical lines patternVertical lines patternVertical lines patternSố 32
- Đất ở chung cưQHCTVertical lines patternVertical lines patternVertical lines patternSố 40
- Đất ở hỗn hợpQHCTVertical lines patternVertical lines patternVertical lines patternSố 44
- Đất ở biệt thựQHCTVertical lines patternVertical lines patternVertical lines patternSố 56
- Đất ở làng xómQHC
QHPK - QHCT
Vertical lines patternVertical lines patternVertical lines patternSố 57
-
-
-

PL-8

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8103355d3a24411a8b644edb59602d8b.html b/chandra_raw/8103355d3a24411a8b644edb59602d8b.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2097a87da27a1890c7d40b9d6582db6dd22f36d2 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8103355d3a24411a8b644edb59602d8b.html @@ -0,0 +1 @@ +
Official seal of the Provincial People's Court of Kiên Giang province, featuring a star and the text 'TỈNH HỘI Đ NHÂN DÂN KIÊN GIANG' and 'HỘI ĐỒNG XÃ HỘI'.

ĐƠN SÁCH ĐƯỢC TẶNG
BẢNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

(Kèm theo Quyết định số 1204/QĐ-TTg ngày tháng 7 năm 2015
của Thủ tướng Chính phủ)

  1. 1. Ông Danh Vương, Phó Trưởng ban Ban Dân tộc tỉnh Kiên Giang;
  2. 2. Ông Lâm Minh Công, Phó Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Kiên Giang;
  3. 3. Ông Phạm Hoàng Nam, Chánh Thanh tra tỉnh Kiên Giang;
  4. 4. Ông Lê Văn Dũng, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang;
  5. 5. Ông Trần Hoàng Mẫn, Phó Bí thư Huyện ủy An Biên, tỉnh Kiên Giang;
  6. 6. Ông Lê Văn Hai, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang;
  7. 7. Ông Hồ Văn Minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang;
  8. 8. Bà Đỗ Kim Thâu, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang;
  9. 9. Ông Giang Quang, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang;
  10. 10. Ông Đặng Minh Thành, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang;
  11. 11. Ông Lê Thanh Hương, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang;
  12. 12. Ông Bùi Văn Tuất, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang;
  13. 13. Ông Lê Tiến Dũng, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang;
  14. 14. Ông Phạm Văn Út, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang;
  15. 15. Ông Lê Ngọc Tùng, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang;
  16. 16. Ông Nguyễn Thanh Hùng, Tổng Biên tập Báo Kiên Giang, tỉnh Kiên Giang;
  17. 17. Ông Huỳnh Thanh Bình, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang/.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/811be4c19504483f99860f032a31f13b.html b/chandra_raw/811be4c19504483f99860f032a31f13b.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ec338d825d468a3683d8132e41ca24a6041fb9ea --- /dev/null +++ b/chandra_raw/811be4c19504483f99860f032a31f13b.html @@ -0,0 +1 @@ +

b) Lưu hành sản phẩm không công bố hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

3. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng từ 6 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại Khoản 2 Điều này.

Chương V
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT
VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG QUẢN LÝ
CÔNG TRÌNH HẠ TẦM KỸ THUẬT

Mục 1
VI PHẠM QUY ĐỊNH
VỀ CẤP NƯỚC, THOÁT NƯỚC

Điều 41. Vi phạm quy định về bảo vệ khu vực an toàn giếng khai thác nước ngầm

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Đổ phân rác, phé thải xây dựng; chăn nuôi súc vật; trồng cây, hoa màu trong khu vực an toàn giếng nước ngầm.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Đào hố rác, hố phân, hố vôi; chôn súc vật, chất độc hại trong khu vực an toàn giếng nước ngầm.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về bảo vệ khu vực an toàn giếng nước ngầm mà không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi khai thác nước ngầm để phục vụ thực hiện dự án đầu tư xây dựng khi không được cấp có thẩm quyền cho phép.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;

b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

38

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8122ee8420d648e69563be4acd570413.html b/chandra_raw/8122ee8420d648e69563be4acd570413.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..00868793cf656abe4c8f44ae9810ee22c3d4c64b --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8122ee8420d648e69563be4acd570413.html @@ -0,0 +1 @@ +
VGP logo

Ký bởi: Công Thống tin điện tử Chính phủ
Email: thongtintin@thoangtindientuzachinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 20.08.2014 09:49:39 +07:00

TTĐT

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1230 /QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2014

CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN Số: C
Ngày: 28/7

QUYẾT ĐỊNH
Về việc tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ;

Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định tại Tờ trình số 50/TTr-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2014 và Trường ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tại Tờ trình số 1308/TTr-BTĐKT ngày 27 tháng 6 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 9 tập thể và 52 cá nhân thuộc tỉnh Nam Định (có danh sách kèm theo), đã có nhiều thành tích trong công tác, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và các tập thể, cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận :

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Official seal of the Deputy Prime Minister of Vietnam

Nguyễn Xuân Phúc

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/81302bed38404e29881f2e42c1c29f25.html b/chandra_raw/81302bed38404e29881f2e42c1c29f25.html deleted file mode 100644 index cd2c21d80e751533feb5117830dc60e0ecd601d8..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/81302bed38404e29881f2e42c1c29f25.html +++ /dev/null @@ -1,41 +0,0 @@ -
QCVN 08:2015/BGTVT
-
-

Trong trường hợp đặc biệt, Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt được quyền cho phép có kèm theo biện pháp cụ thể nối các toa chất nổ, chất độc mạnh vào tàu quân dụng có chỗ ngồi.

-
-
-

4.3.7.5. Các toa xe khách và toa xe hàng có chỗ ngồi trong tàu hỗn hợp, tàu chuyên dùng chở công nhân, tàu quân dụng có chỗ ngồi (không kể toa công vụ, toa nghỉ của ban lái máy và tổ công tác trên tàu) phải nối thành một cụm, toa xe hàng nối sát toa xe khách hoặc sát toa xe hàng có chỗ ngồi phải là loại toa xe có mũi.

-
-
-

Trường hợp tàu khách nhanh và tàu khách thường được phép nối thêm toa xe hàng cũng phải tuân theo những quy định của Điều này.

-
-
-

4.3.7.6. Cửa đầu phía trước của toa xe có khách thứ nhất và cửa đầu phía sau của toa xe khách cuối cùng (kể cả toa bui vụ) của đoàn tàu khách hoặc của nhóm toa xe khách trong tàu hỗn hợp, tàu chuyên chở công nhân, tàu quân dụng chở người phải khóa lại. Lan can qua lại phải nâng lên, cửa lan can, dây an toàn phải đóng và cài lại.

-
-
-

4.3.8. Sắp xếp toa xe trong tàu hàng

-
-
-

4.3.8.1. Các toa xe nối trong tàu hàng không phân biệt nặng, rộng nhưng phải nối thành từng nhóm theo ga đến (trừ trường hợp toa xe phải nối theo quy định riêng). Khi trong đoàn tàu có lẫn các toa xe hai trục và toa xe bốn trục trở lên thì phải nối các toa xe hai trục phía cuối tàu, không kể toa trường tàu.

-
-
-

4.3.8.2. Việc sắp xếp các toa xe đặc biệt, toa xe chở hàng quá nặng, quá khổ giới hạn đầu máy, toa xe do Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định trong giấy phép vận chuyển.

-
-
-

Đối với đường sắt chuyên dùng do Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý và khai thác đường sắt chuyên dùng quy định.

-
-
-

4.3.8.3. Các toa xe chở chất nổ, chất dễ cháy, chất độc, toa xi téc chở khí hóa lỏng, toa có mũi chở hàng nguy hiểm, toa xi téc rộng đã lấy thể khí hóa lỏng nhưng chưa rửa sạch, khi đón hoặc khi nối vào tàu phải có toa đệm theo quy định ở Bảng 6 của Quy chuẩn này.

-
-
-

Những toa xe chở hàng lẻ thuộc hàng dễ cháy, hàng nguy hiểm (trừ chất nổ, chất độc mạnh, hàng có thể trở thành hỗn hợp cháy hoặc nổ) khi nối vào tàu hoặc khi đón có thể không cần toa đệm.

-
-
-

Những toa xe chở hàng không nguy hiểm, hàng không dễ cháy, toa xe có mũi chở hàng dễ cháy mà các cửa đều đóng kín hoặc toa xe rộng có thể dùng làm toa đệm.

-
-
-

4.3.8.4. Trong tàu hàng, những toa xe chở loại hàng cần đóng hãm tự động hoặc những toa xe mà hãm tự động hông không có điều kiện sửa chữa ngay, nhưng ống gió chính vẫn thông, không được nối liền quá 8 trục.

-
-
-

Nếu nối phía đuôi tàu thì không được nối quá 4 trục liền trước toa xe cuối cùng có hãm tự động tốt (sát toa trường tàu nếu có toa trường tàu).

-
-
43
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/81308f4666f548f29349c9e32100b3ab.html b/chandra_raw/81308f4666f548f29349c9e32100b3ab.html deleted file mode 100644 index 826914189dc35e176640bffe1f40892516260a8c..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/81308f4666f548f29349c9e32100b3ab.html +++ /dev/null @@ -1,164 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTÊN LOẠI XEĐƠN GIÁ
124Ôtô tải thùng có mui 1,55 tấn (HD65-LMBB)495.600.000
125Ôtô tải thùng kín 1,6 tấn (HD65-LTK)489.100.000
126Ôtô tải 3,5 tấn (HD72)475.000.000
127Ôtô tải thùng có mui phủ 3 tấn (HD72-MBB)521.400.000
128Ôtô tải thùng kín 3 tấn (HD72-TK)525.400.000
129Ôtô tải 5,5 tấn (HC550)773.000.000
130Ôtô tải 6 tấn (HC600)793.000.000
131Ôtô tải 7,5 tấn (HC750A)813.000.000
132Ôtô tải 7,5 tấn (HC750)853.000.000
133Ôtô tải 6,8 tấn (HC750-MBB)853.000.000
134Ôtô tải 6,5 tấn (HC750-TK)921.300.000
135Ôtô tải tự động 12,7 tấn (HD270/D340)1.500.000.000
136Ôtô tải tự động 12 tấn (HD270/D380A)1.555.000.000
137Ôtô tải tự động 12,7 tấn (HD270/D380)1.555.000.000
138Thaco Towner 750A152.000.000
139Thaco Frontier 125-CS/TL276.000.000
140Thaco Ollin 800A-CS/MB1582.400.000
141Thaco DT: 2.156; TT:1.250kg; SCN:3 người230.000.000
142Thaco Frontier 140-CS/TL 1,4 tấn, dung tích 2957310.000.000
143Thaco Frontier 140-CS/MB1 1,4 tấn, dung tích 2957327.200.000
XXVIIXE HIỆU RENAULT
1Renault Koleos, 5 chỗ, dung tích 2.5L, số tự động, Hàn Quốc sản xuất1.120.000.000
2Renault Latitude, 5 chỗ, dung tích 2.5L, số tự động, Hàn Quốc sản xuất1.300.000.000
3Renault Latitude, 5 chỗ, dung tích 2.0L, số tự động, Hàn Quốc sản xuất1.200.000.000
4Renault Megane, 5 chỗ, hatchback 5 cửa, dung tích 2.0L, số tự động, Thổ Nhĩ Kỳ sản xuất820.000.000
5Renault Megane, 5 chỗ, dung tích 2.0L, số tự động, Tây Ban Nha sản xuất1.220.000.000
XXVIIIXE HIỆU SYM
1SYM T880 ô tô tải thùng kín SC1-B2-1 (có điều hòa)164.850.000
2SYM T880 ô tô tải thùng kín SC1-B2-1 (không điều hòa)157.500.000
3SYM T880 ô tô tải thùng kín SC1-A2 (có thùng lừng, có điều hòa)155.400.000
-
-
32
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/817286b622974de09542017b10e2d9dd.html b/chandra_raw/817286b622974de09542017b10e2d9dd.html deleted file mode 100644 index 18c8154a50cdd3c0e50d28dc26bd4847e838753f..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/817286b622974de09542017b10e2d9dd.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả xét duyệt cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh xuất cảnh.

Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định, nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh, kiến nghị về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ, để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Official seal of the Provincial People's Council (Ủy ban Nhân dân Tỉnh) and a handwritten signature of Võ Thành Hạo.The image shows the official seal of the Provincial People's Council (Ủy ban Nhân dân Tỉnh) of Vietnam. The seal is circular, featuring a central star and a gear, surrounded by the text 'ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH' and '1975'. To the right of the seal is a handwritten signature in black ink.

Võ Thành Hạo

6

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/81a6177700244184b806ac25b4005f1f.html b/chandra_raw/81a6177700244184b806ac25b4005f1f.html deleted file mode 100644 index 9d5b836bf6264c3a915fe71cfee5b308e2b260d8..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/81a6177700244184b806ac25b4005f1f.html +++ /dev/null @@ -1,131 +0,0 @@ -
-

QCVN 47:2015/BTTTT

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
FSKKhóa dịch tầnFrequency-Shift Keying
GMSKKhóa dịch cực tiểu Gao-xơGaussian Minimum Shift Keying
HFTần số cao (sóng ngắn)High Frequency
ITULiên minh viễn thông quốc tếInternational Telecommunication Union
ITU-RKhối thông tin vô tuyến của ITUITU Radiocommunication Sector
MSSNghiệp vụ di động qua vệ tinhMobile Satellite Service
PSKKhóa dịch phaPhase-Shift Keying
QPSKKhóa dịch pha cầu phươngQuadrature Phase Shift Keying
RBWBảng thông phân giảiResolution Bandwidth
RRThế lệ vô tuyến điệnRadio Regulations
SOSNghiệp vụ khai thác vũ trụSpace Operation Service
SRSNghiệp vụ nghiên cứu vũ trụSpace Research Service
SSBĐơn biênSingle-Sideband
SFTSTần số chuẩn và tín hiệu thời gianStandard Frequency and Time Signals
UHF/VHFTần số UHF/VHFUltra/Very High Frequency
VBWBảng thông videoVideo Bandwidth
VSBĐiều chế biên sótVestigial Sideband Modulation
-
-
-

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

-
-
-

2.1. Yêu cầu về dung sai tần số

-
-
-

Giới hạn về dung sai tần số áp dụng cho máy phát của thiết bị hoặc đài vô tuyến điện được xác định theo Bảng 1 sau đây.

-
-
-

Bảng 1 - Giới hạn về dung sai tần số

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Bảng tần số (bao gồm tần số giới hạn trên, không bao gồm tần số giới hạn dưới) và loại đàiGiới hạn về dung sai tần số
Bảng tần: 9 kHz đến 535 kHz
1 Các đài cố định
- 9 kHz đến 50 kHz
- 50 kHz đến 535 kHz
100
50
2 Các đài mặt đất
-
-
-

11

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/81c7d16072ae457fb9acfa7922ceb4b0.html b/chandra_raw/81c7d16072ae457fb9acfa7922ceb4b0.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5160a1b4c9c327e94cd92c76d31bf2d4fddbb72c --- /dev/null +++ b/chandra_raw/81c7d16072ae457fb9acfa7922ceb4b0.html @@ -0,0 +1 @@ +

3. Hội đồng GDQPAN Trung ương, Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ GDQPAN và liên kết GDQPAN theo quy định.

Điều 39. Xử lý vi phạm

1. Trong quá trình liên kết giáo dục quốc phòng và an ninh nếu các bên tham gia liên kết vi phạm quy định tại Thông tư liên tịch này thì bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Khi một hoặc cả hai bên liên kết không đáp ứng cam kết hoặc không đủ khả năng để tiếp tục thực hiện hợp đồng liên kết giáo dục quốc phòng và an ninh thì đơn vị chủ quản báo cáo Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội để xem xét, giải quyết.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 40. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2015.

2. Thông tư liên tịch này thay thế các văn bản sau:

a) Thông tư số 109/2009/TT-BQP ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Trung tâm Giáo dục quốc phòng - an ninh tại các nhà trường quân đội;

b) Quyết định số 82/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh sinh viên;

c) Quyết định số 57/2008/QĐ-BGDĐT ngày 14 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về liên kết giáo dục quốc phòng - an ninh của các cơ sở giáo dục đại học;

d) Thông tư số 25/2009/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung danh sách đơn vị chủ quản và đơn vị liên kết giáo dục quốc phòng - an ninh quy định tại Quyết định số 57/2008/QĐ-BGDĐT ngày 14 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về liên kết giáo dục quốc phòng - an ninh của các cơ sở giáo dục đại học.

Điều 41. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học, trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi thành Thông tư liên tịch này.

16

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/81cc90ba29784092b0ed412cfa0e9935.html b/chandra_raw/81cc90ba29784092b0ed412cfa0e9935.html deleted file mode 100644 index 6d8cdcdcf8fc65bc14869b995c9a2fd41a6a2de2..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/81cc90ba29784092b0ed412cfa0e9935.html +++ /dev/null @@ -1,17 +0,0 @@ -
-

QCVN 08:2015/BGTVT

-
-
-

1B - Khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc trên đường thẳng trong khu gian và đường chính trong ga (Khổ đường 1435 mm)

-
-
-

(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

-
-
-Technical drawing showing the cross-section of a railway platform and the detailed connection between the platform and the track. The main diagram shows a trapezoidal platform with various dimensions: top width 1400+1400, next level 2000+2000, then 2440+2440, 2370+2370, 1875+1875, 1725+1725, 1500+1500, and 1400+1400. Vertical dimensions on the right are 5500, 4500, 3000, 1100, 1210, 350, and 100. The 'Mặt ray' (track surface) is indicated at the bottom. Below this is a detailed view of the 'Chi tiết giới hạn tiếp giáp ray' (Detail of track connection) showing a 1435 mm wide track with 250 mm wide platforms on either side. Distances a1 and a2 are marked between the platform and the track, with a 45 mm offset and a 25 mm step. -

Chi tiết giới hạn tiếp giáp ray

-

a1; a2 Khoảng cách giữa ray cơ bản và ray hộ bánh

-
-
-

83

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/81f16e2c7d56412e91cf3561a0343c61.html b/chandra_raw/81f16e2c7d56412e91cf3561a0343c61.html deleted file mode 100644 index fe0875f03034157d2a13afeff24f767a967bfc7a..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/81f16e2c7d56412e91cf3561a0343c61.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

QCVN 08:2015/BGTVT

Lời nói đầu

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt QCVN-08:2015/BGTVT do Cục Đường sắt Việt Nam chủ trì biên soạn, Quy chuẩn này thay thế QCVN 08:2011/BGTVT ban hành theo Thông tư số 66/2011/TT-BGTVT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

1

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8237d6641a56479a801160271c9e67f4.html b/chandra_raw/8237d6641a56479a801160271c9e67f4.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e29a835fa404c8860c821e3ee4ad3e672a3c48eb --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8237d6641a56479a801160271c9e67f4.html @@ -0,0 +1 @@ +
  1. 30. Ông Trần Văn Ngọc, Cán sự, Văn phòng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng;
  2. 31. Ông Phùng Lê Phong, Phó Hiệu trưởng Trường Năng khiếu Nghệ thuật và Thể thao, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng;
  3. 32. Ông Bé Việt Thăng, Trưởng phòng Phòng Giáo vụ, Trường Năng khiếu Nghệ thuật và Thể thao, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng;
  4. 33. Ông Ngân Sĩ Quế, Phó Giám đốc Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể dục Thể thao, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng;
  5. 34. Ông Lãnh Xuân Huyền, Phó Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Cao Bằng;
  6. 35. Bà Nguyễn Thị Xuân, Trưởng phòng Phòng Việc làm - An toàn lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Cao Bằng;
  7. 36. Ông Đào Văn Thủy, Phó Trưởng phòng Phòng Quản lý dạy nghề, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tỉnh Cao Bằng;
  8. 37. Bà Vương Thị Tuyên, Trưởng phòng Phòng Kế hoạch - Tài chính, Sở Y tế tỉnh Cao Bằng.

Đã có thành tích trong công tác từ năm 2009 đến năm 2013, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc./

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/825bdb85750a44668b336c195cee9148.html b/chandra_raw/825bdb85750a44668b336c195cee9148.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e6faebe3cc1c0de7d47ecafce6180f8662ade153 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/825bdb85750a44668b336c195cee9148.html @@ -0,0 +1,236 @@ +
90
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
2710.12.13---- RON 90 và cao hơn, nhưng dưới RON 97 có pha chì***
2710.12.14---- RON 90 và cao hơn, nhưng dưới RON 97 không pha chì***
2710.12.15---- Loại khác, có pha chì***
2710.12.16---- Loại khác, không pha chì***
2710.12.20--- Xăng máy bay, trừ loại sử dụng làm nhiên liệu máy bay phản lực***
2710.12.30--- Tetrapropylene***
2710.12.40--- Dung môi trắng (white spirit)***
2710.12.50--- Dung môi có hàm lượng cấu tử thơm thấp dưới 1% tính theo trọng lượng***
2710.12.60--- Dung môi nhẹ khác***
2710.12.70--- Naphtha, reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng động cơ***
2710.12.80--- Alpha olefin khác***
2710.12.90--- Loại khác***
2710.19-- Loại khác:
2710.19.20-- Dầu thô đã tách phần nhẹ000
2710.19.30--- Nguyên liệu để sản xuất than đen110.5
--- Dầu và mỡ bôi trơn:
2710.19.41--- Dầu khoáng đã tinh chế để sản xuất dầu bôi trơn110.5
2710.19.42---- Dầu bôi trơn cho động cơ máy bay110.5
2710.19.43---- Dầu bôi trơn khác100
2710.19.44---- Mỡ bôi trơn000
2710.19.50--- Dầu dùng trong bộ hấp thụ lực (dầu phanh)000
2710.19.60--- Dầu biến thể và dầu dùng cho bộ phận ngắt mạch000
--- Nhiên liệu diesel; các loại dầu nhiên liệu:
2710.19.71---- Nhiên liệu diesel cho ô tô***
2710.19.72---- Nhiên liệu diesel khác***
2710.19.79---- Dầu nhiên liệu***
2710.19.81--- Nhiên liệu động cơ máy bay (nhiên liệu phản lực) có độ chớp cháy từ 23° C trở lên***
2710.19.82--- Nhiên liệu động cơ máy bay (nhiên liệu phản lực) có độ chớp cháy dưới 23° C***
2710.19.83--- Các kerosine khác***
2710.19.89--- Dầu trung khác và các chế phẩm151515
2710.19.90--- Loại khác***
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/82a104b063da44569b0ae76ef753ea5a.html b/chandra_raw/82a104b063da44569b0ae76ef753ea5a.html deleted file mode 100644 index f062602d55c442e3b5daf51b1be3ee5f920f14ed..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/82a104b063da44569b0ae76ef753ea5a.html +++ /dev/null @@ -1,76 +0,0 @@ -
QCVN 47:2015/BTTTT
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - -
gồm cả SSB)(16)50 dB nếu công thức trên cho giá trị lớn hơn 50 dB
Các nghiệp vụ ở băng tần dưới 30 MHz, trừ các nghiệp vụ không gian, vô tuyến xác định, phát thanh, sử dụng điều chế SSB từ các trạm di động và vô tuyến nghiệp dư(12)43 + 10 log (X) hoặc
60 dBc nếu công thức trên cho giá trị lớn hơn 60 dBc, trong đó X = PEP đối với điều chế SSB và X = P đối với điều chế khác
Thiết bị vô tuyến công suất thấp(13)56 + 10 log (P) hoặc
40 dBc nếu công thức trên cho giá trị lớn hơn 40 dBc
Máy phát khẩn cấp(18)Không giới hạn
-
-
-

CHÚ THÍCH:

-
-
-

P: Công suất trung bình (tính bằng W) cấp vào đường truyền dẫn tới anten, phù hợp với mục 1.4.40 của Quy chuẩn này. Khi sử dụng truyền dẫn cụm tín hiệu (burst), công suất trung bình P và công suất trung bình của bất kỳ phát xạ giá được đo bằng cách lấy trung bình trong thời gian tồn tại cụm tín hiệu.

-
-
-

PEP: Công suất đường bao đỉnh (tính bằng W) cấp vào đường truyền dẫn tới anten, phù hợp với mục 1.4.39 của Quy chuẩn này.

-
-
-

dBc: Đêxiben tương đối so với công suất sóng mang chưa điều chế của phát xạ, phù hợp với mục 1.4.42 của Quy chuẩn này.

-
-
-

Các chú thích từ 1 đến 9: không được sử dụng.

-
-
-

10 - Băng thông tham chiếu cho nghiệp vụ không gian là 4 kHz.

-
-
-

11 - Đối với dịch vụ truyền dẫn tín hiệu truyền hình, mức công suất trung bình được định nghĩa với một điều chế tín hiệu video. Tín hiệu video phải được chọn sao cho mức công suất trung bình được cấp đến đường truyền dẫn anten là cực đại.

-
-
-

12 - Tất cả các kiểu phát xạ sử dụng điều chế SSB thuộc loại "SSB".

-
-
-

13 - Các thiết bị vô tuyến điện công suất thấp có công suất ra cực đại nhỏ hơn 100 mW và dự kiến dùng cho mục đích thông tin hoặc điều khiển cự ly ngắn; loại này thường không cần cấp phép từng chiếc.

-
-
-

14 - Đối với các hệ thống vô tuyến xác định, suy hao phát xạ giá (dB) cần được xác định đối với các mức phát xạ bức xạ vô tuyến mà không phải tại đường dẫn ra anten. Các phép đo phát xạ bức xạ được tuân theo khuyến nghị ITU-R M.1177-4 [5].

-
-
-

15 - Trong trường hợp điều chế số (bao gồm cả phát thanh số), các hệ thống băng rộng, điều chế xung và các bộ phát công suất cao băng hẹp cho tất cả các loại dịch vụ, có thể khó đạt giá trị giới hạn tại điểm gần \pm 250\% của băng thông cần thiết.

-
-
-

16 - Các trạm mặt đất trong nghiệp vụ nghiệp dư qua vệ tinh hoạt động ở tần số dưới 30 MHz thuộc loại "nghiệp vụ nghiệp dư hoạt động ở tần số dưới 30 MHz" (gồm cả SSB) (WRC-2000).

-
-
-

17 - Các đài vũ trụ trong nghiệp vụ nghiên cứu vũ trụ dự định hoạt động trong khoảng không gian xa theo điều 1.177 của Thể lệ vô tuyến điện [1] có các giới hạn phát xạ giá theo WRC-03.

-
-
-

18 - Các phao vô tuyến chỉ thị vị trí khẩn cấp, các máy phát chỉ thị vị trí khẩn cấp, các phao chỉ thị vị trí cá nhân, các thuyền cứu nạn và các máy phát trên tàu thuyền cứu nạn thuộc dịch vụ mặt đất, hàng không và hàng hải (WRC-2000).

-
-
-

2.3. Yêu cầu về phát xạ ngoài băng

-
-
-

Mức phát xạ ngoài băng của máy phát vô tuyến điện không được vượt quá giá trị giới hạn được quy định cho từng nghiệp vụ tương ứng mà thiết bị đó được khai thác sử dụng. Quy chuẩn này quy định giới hạn cho các nghiệp vụ sau đây:

-
-
- -
-
19
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/82b4ed5e750046c78112856000df40b1.html b/chandra_raw/82b4ed5e750046c78112856000df40b1.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ed94cd3b6595ee7a04279db43d3def6a12426608 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/82b4ed5e750046c78112856000df40b1.html @@ -0,0 +1,257 @@ +
219
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
53.09Vải dệt thoi từ sợi lạnh.
- Có tỷ trọng lạnh từ 85% trở lên:
5309.11-- Chưa hoặc đã tẩy trắng:
5309.11.10--- Đã được in kiểu batik truyền thống321
5309.11.90--- Loại khác321
5309.19-- Loại khác:
5309.19.10--- Đã được in kiểu batik truyền thống321
5309.19.90--- Loại khác321
- Có tỷ trọng lạnh dưới 85%:
5309.21-- Chưa hoặc đã tẩy trắng:
5309.21.10--- Đã được in kiểu batik truyền thống321
5309.21.90--- Loại khác321
5309.29-- Loại khác:
5309.29.10--- Đã được in kiểu batik truyền thống321
5309.29.90--- Loại khác321
53.10Vải dệt thoi từ sợi đay hoặc từ các loại sợi libe dệt khác thuộc nhóm 53.03.
5310.10.00- Chưa tẩy trắng321
5310.90- Loại khác:
5310.90.10-- Đã được in kiểu batik truyền thống321
5310.90.90-- Loại khác321
53.11Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt gốc thực vật khác; vải dệt thoi từ sợi giấy.
5311.00.10- Đã được in kiểu batik truyền thống321
5311.00.90- Loại khác321
Chương 54 - Sợi filament nhân tạo; dải và các dạng tương tự từ nguyên liệu dệt nhân tạo
54.01Chỉ khâu làm từ sợi filament nhân tạo, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ.
5401.10- Từ sợi filament tổng hợp:
5401.10.10-- Đóng gói để bán lẻ110.5
5401.10.90-- Loại khác110.5
5401.20- Từ sợi filament tái tạo:
5401.20.10-- Đóng gói để bán lẻ110.5
5401.20.90-- Loại khác110.5
54.02Sợi filament tổng hợp (trừ chỉ khâu), chưa đóng gói để bán lẻ, kể cả sợi monofilament tổng hợp có độ mạnh dưới 67 decitex.
- Sợi có độ bền cao làm từ ni lông hoặc các polyamit khác:
5402.11.00-- Từ các aramit000
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/82c60abc51834a3bb8e5709c3a91f6a8.html b/chandra_raw/82c60abc51834a3bb8e5709c3a91f6a8.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1b7c44ced6f793725694c5ac066c7187591aaa10 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/82c60abc51834a3bb8e5709c3a91f6a8.html @@ -0,0 +1 @@ +

2. Hồ sơ sáp nhập công ty luật được gửi đến Sở Tư pháp nơi công ty luật nhận sáp nhập đăng ký hoạt động. Hồ sơ gồm có:

a) Giấy đề nghị sáp nhập công ty luật;

b) Hợp đồng sáp nhập công ty luật, trong đó phải quy định rõ về thủ tục, thời hạn và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các công ty luật bị sáp nhập;

c) Giấy đăng ký hoạt động của các công ty luật bị sáp nhập và công ty luật nhận sáp nhập.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật nhận sáp nhập; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Thủ tục công bố nội dung đăng ký hoạt động của công ty luật nhận sáp nhập được thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật luật sư.

4. Sau khi công ty luật nhận sáp nhập được cấp Giấy đăng ký hoạt động, các công ty luật bị sáp nhập chấm dứt hoạt động. Công ty luật nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về toàn bộ các khoản nợ chưa thanh toán, các hợp đồng dịch vụ pháp lý đang thực hiện, hợp đồng lao động đã ký với luật sư, người lao động khác và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty luật bị sáp nhập.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật nhận sáp nhập, Sở Tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động của công ty luật bị sáp nhập về việc sáp nhập và gửi kèm theo bản sao Giấy đăng ký hoạt động của công ty luật nhận sáp nhập để thực hiện việc xóa tên công ty luật bị sáp nhập khỏi danh sách đăng ký hoạt động.

Điều 14. Chuyển đổi công ty luật trách nhiệm hữu hạn và công ty luật hợp danh

1. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên có thể chuyển đổi sang hình thức công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể chuyển đổi sang hình thức công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn có thể chuyển đổi sang hình thức công ty luật hợp danh. Công ty luật hợp danh có thể chuyển đổi sang hình thức công ty luật trách nhiệm hữu hạn.

2. Hồ sơ chuyển đổi công ty luật được gửi đến Sở Tư pháp nơi công ty luật chuyển đổi đăng ký hoạt động. Hồ sơ gồm có:

a) Giấy đề nghị chuyển đổi trong đó nêu rõ mục đích, lý do chuyển đổi và cam kết về việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các công ty luật được chuyển đổi;

8

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/82de3dd4cb1b48dd991a95687073df2b.html b/chandra_raw/82de3dd4cb1b48dd991a95687073df2b.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a9a1d9ed3a699c3961c1e85c91d4cf7e7dd75ed8 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/82de3dd4cb1b48dd991a95687073df2b.html @@ -0,0 +1 @@ +

c) Được thuê tài sản (bao gồm cả hình thức thuê tài chính) để phục vụ hoạt động kinh doanh phù hợp với nhu cầu của Công ty và đảm bảo kinh doanh có hiệu quả. Việc thuê và sử dụng tài sản thuê phải tuân theo đúng quy định của pháp luật;

d) Quản lý, sử dụng và định đoạt (cho thuê, thế chấp, cầm cố) các tài sản, nguồn lực khác được Nhà nước giao để kinh doanh theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn theo quy định của pháp luật; nhượng bán, thanh lý tài sản cố định đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng, không sử dụng được hoặc sử dụng không hiệu quả để thu hồi vốn;

đ) Được sử dụng tài sản, tiền vốn, quyền sử dụng đất thuộc quyền quản lý, sử dụng của Công ty để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp theo nguyên tắc tuân thủ quy định của pháp luật có hiệu quả và phù hợp với ngành nghề kinh doanh của Công ty.

3. Quyền về kinh doanh và tổ chức kinh doanh:

a) Kinh doanh các lĩnh vực theo các mục tiêu, nhiệm vụ và phù hợp với ngành, nghề kinh doanh do Nhà nước giao; mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng và nhiệm vụ từng thời kỳ theo chiến lược kinh doanh được chủ sở hữu phê duyệt phù hợp với quy định của pháp luật;

b) Tự chủ trong hoạt động kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh. Công ty được phép lựa chọn đổi tác hợp tác kinh doanh xã hội chủ nghĩa theo quy định của pháp luật để tổ chức kinh doanh có hiệu quả theo nguyên tắc không làm thay đổi hình thức sở hữu của Công ty. Đổi tác hợp tác kinh doanh được chọn sau khi có sự chấp thuận của chủ sở hữu;

c) Kinh doanh các loại hình sản phẩm xã hội chủ nghĩa tự chọn số điện toán trên phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật;

d) Tổ chức phân phối vé xã hội chủ nghĩa tự chọn số điện toán thông qua các thiết bị đầu cuối, điện thoại, internet theo kế hoạch kinh doanh được chủ sở hữu phê duyệt và phát triển mạng lưới phân phối thông qua việc lựa chọn đại lý theo quy định của pháp luật về kinh doanh xã hội chủ nghĩa;

đ) Xây dựng, ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn, quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức lao động, đơn giá tiền lương và chi phí khác trên cơ sở bảo đảm hiệu quả kinh doanh và phù hợp với quy định của pháp luật.

4. Tham gia, hợp tác với các tổ chức Hiệp hội về xã hội chủ nghĩa quốc tế, trong nước theo quy định.

5

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/82e90f357d12440cbbb8f47738d0d1e5.html b/chandra_raw/82e90f357d12440cbbb8f47738d0d1e5.html deleted file mode 100644 index f69212fec33081fa2ccc17591a51e3dde7ef039a..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/82e90f357d12440cbbb8f47738d0d1e5.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐIỀU LỆ

Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lương thực miền Bắc
(Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2014/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Trong Điều lệ này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Tổng công ty” là Công ty mẹ - Tổng công ty Lương thực miền Bắc trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con, được chuyển đổi từ công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo Quyết định số 982/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

2. “Đơn vị phụ thuộc” là đơn vị hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty và nằm trong cơ cấu tổ chức của Công ty mẹ - Tổng công ty Lương thực miền Bắc, bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

3. “Công ty con” là công ty do Tổng công ty đầu tư 100% vốn điều lệ hoặc công ty do Tổng công ty nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty liên doanh, công ty ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.

4. “Công ty liên kết” là công ty do Tổng công ty nắm giữ cổ phần vốn góp không chi phối, tổ chức, hoạt động theo Luật doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.

5. “Công ty tự nguyện liên kết” là công ty không có cổ phần, vốn góp của Tổng công ty, nhưng tự nguyện tham gia liên kết với Tổng công ty, chịu sự ràng buộc về quyền và nghĩa vụ với Tổng công ty theo hợp đồng liên kết hoặc theo thỏa thuận giữa Tổng công ty và công ty đó.

6. “Công ty thành viên” bao gồm các công ty con, công ty liên kết, công ty tự nguyện liên kết của Tổng công ty.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8337cd2713194a1aa4930c54d41a14ca.html b/chandra_raw/8337cd2713194a1aa4930c54d41a14ca.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6a520a362c4589b28f715ac6bdfb3a3545b151b8 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8337cd2713194a1aa4930c54d41a14ca.html @@ -0,0 +1,229 @@ +
162
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
39.19Tấm, phiến, màng, lá, băng, dải và các hình dạng phẳng khác tự dính, bằng plastic, có hoặc không ở dạng cuộn.
3919.10- Ở dạng cuộn có chiều rộng không quá 20 cm:
3919.10.10-- Băng polyme vinyl clorua200
3919.10.20-- Băng polyetylen5.542
3919.10.90-- Loại khác5.542
3919.90- Loại khác:
3919.90.10-- Băng polyme vinyl clorua431
3919.90.20-- Băng protein đã được làm cứng431
3919.90.90-- Loại khác431
39.20Tấm, phiến, màng, lá và dải khác, bằng plastic, không xếp và chưa được gia cố, chưa gắn lớp mặt, chưa được hỗ trợ hoặc chưa được kết hợp tương tự với các vật liệu khác.
3920.10.00- Từ polyme etylen321
3920.20- Từ polyme propylen:
3920.20.10-- Màng polypropylen định hướng hai chiều (BOPP)21.51
3920.20.90-- Loại khác321
3920.30- Từ polyme styren:
3920.30.10-- Loại được sử dụng như chất kết dính bằng cách làm nóng chảy321
3920.30.20-- Tấm Acrylonitril butadien styren (ABS) sử dụng trong sản xuất tủ lạnh321
3920.30.90-- Loại khác321
3920.43.00- Có hàm lượng chất hoá dẻo không dưới 6% tính theo trọng lượng321
3920.49.00-- Loại khác321
3920.51.00- Từ poly(metyl metacrylat)321
3920.59.00-- Loại khác321
3920.61- Từ polycarbonat, nhựa alkyd, este polyallyl hoặc polyeste khác:
3920.61.10-- - - Dạng tấm và phiến321
3920.61.90-- - - Loại khác321
3920.62.00-- Từ poly(etylen terephthalat)110.5
3920.63.00-- Từ polyeste chưa no321
3920.69.00-- Từ polyeste khác321
3920.71- Từ xenlulo hoặc các dẫn xuất hóa học của nó:
3920.71.10-- - - Màng xenlophan110.5
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/834ed92b659549d1bf07d64999916832.html b/chandra_raw/834ed92b659549d1bf07d64999916832.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5e8d5fa3445c88c035e9436d3a35553b7ab81c86 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/834ed92b659549d1bf07d64999916832.html @@ -0,0 +1 @@ +

b) Xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm thu hút vốn đầu tư vào các dự án ngành giao thông vận tải.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

THỦ TƯỚNG

Official seal of the Prime Minister of Vietnam, featuring a star and the text 'THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VIỆT NAM'.Handwritten signature of Nguyễn Tấn Dũng.

Nguyễn Tấn Dũng

16

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/83a4cf86b1644bef8e294e67e0fe1a97.html b/chandra_raw/83a4cf86b1644bef8e294e67e0fe1a97.html deleted file mode 100644 index 202b3104b444829f8df38037a24c5cfc80fdc719..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/83a4cf86b1644bef8e294e67e0fe1a97.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -
A blank white page with minor scanning artifacts.This image is a scan of a blank white page. It contains several small, dark specks which are likely scanning artifacts or dust particles. There is no text, handwriting, or printed content on the page.
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8439edf255ce4491831cacd5d8fe5700.html b/chandra_raw/8439edf255ce4491831cacd5d8fe5700.html deleted file mode 100644 index fe70b2bbcf0a92d78c50e9e86fe3d3cbff1fb99f..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/8439edf255ce4491831cacd5d8fe5700.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

b) Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có) hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm theo báo cáo tình hình và kết quả thực hiện dự án từ khi bắt đầu hoạt động đến thời điểm đề nghị hỗ trợ đầu tư (đối với trường hợp dự án đã triển khai).

Trường hợp, dự án chưa được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, doanh nghiệp nộp các giấy tờ liên quan về đất đai của dự án (nếu có) và giải trình kinh tế - kỹ thuật về: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư, công nghệ; vốn đầu tư, trong đó giải trình rõ về các khoản kiến nghị hỗ trợ đầu tư.

c) Bản đề nghị hỗ trợ đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, trong đó giải trình lý do và cách tính các khoản đề nghị hỗ trợ đầu tư theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30/9/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc đối tượng tại Quy định này nộp 08 bộ hồ sơ (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc, các bộ hồ sơ còn lại được đóng dấu giáp lai của doanh nghiệp thực hiện) gửi theo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam.

3. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin ghi trong hồ sơ đề nghị hỗ trợ đầu tư.

Điều 16. Trình tự, thủ tục quyết định hỗ trợ đầu tư

1. Sau khi doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1, Điều 15 của Quy định này, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện nơi thực hiện dự án và cơ quan chuyên ngành liên quan hoặc Ban Quản lý các khu công nghiệp, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai (đối với dự án nằm trong khu công nghiệp, Khu kinh tế mở Chu Lai).

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư; các cơ quan nêu tại Khoản 1, Điều này theo chức năng, nhiệm vụ có ý kiến thẩm tra nội dung, trả lời bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và chịu trách nhiệm về những ý kiến của đơn vị.

3. Nội dung thẩm tra đề nghị hỗ trợ đầu tư:

a) Dự án đầu tư thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 của Quy định này.

b) Dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện được hỗ trợ đầu tư theo Quy định này.

c) Rà soát các khoản hỗ trợ đầu tư mà doanh nghiệp đề nghị theo Quy định này.

4. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận ý kiến trả lời của các cơ quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp ý kiến và căn cứ khả năng cần đối ngân sách đối với đề nghị hỗ trợ đầu tư của doanh nghiệp, lập báo cáo thẩm tra trình UBND tỉnh quyết định hỗ trợ đầu tư cho dự án.

5. Trường hợp, có nhiều ý kiến khác nhau, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức họp thẩm tra trước khi trình UBND tỉnh.

10

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8478f096f8f84d8ea4b192582e52a2cf.html b/chandra_raw/8478f096f8f84d8ea4b192582e52a2cf.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5be2ee086fe60b19459f896c32a32d79ba85578d --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8478f096f8f84d8ea4b192582e52a2cf.html @@ -0,0 +1,229 @@ +
202
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
-- Dạng cuộn có chiều rộng từ 15 cm trở xuống hoặc ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp:
4811.90.41--- Tấm phủ sàn làm từ giấy hoặc bia111
4811.90.49--- Loại khác000
-- Loại khác:
4811.90.91--- Tấm phủ sàn làm từ giấy hoặc bia111
4811.90.99--- Loại khác000
4812.00.00Khối, miếng và tấm lọc, bằng bột giấy.000
48.13Giấy cuộn thuốc lá, đã hoặc chưa cắt theo cỡ hoặc ở dạng tập nhỏ hoặc cuộn sẵn thành ống.
4813.10.00- Dạng tập hoặc cuộn sẵn thành ống85.53
4813.20.00- Dạng cuộn với chiều rộng không quá 5 cm85.53
4813.90- Loại khác:
4813.90.10-- Dạng cuộn với chiều rộng trên 5 cm, đã phủ85.53
4813.90.90-- Loại khác85.53
48.14Giấy dán tường và các loại tấm phủ tường tương tự; tấm che cửa sổ trong suốt bằng giấy.
4814.20.00- Giấy dán tường và các loại tấm phủ tường tương tự, bao gồm giấy đã được tráng hoặc phủ, trên bề mặt, bằng một lớp plastic có hạt nổi, rập nổi, nhuộm màu, in hình hoặc trang trí cách khác9.563
4814.90.00- Loại khác85.53
48.16Giấy than, giấy tự nhân bản và các loại giấy dùng để sao chụp khác hoặc giấy chuyên (trừ các loại thuộc nhóm 48.09), giấy nền nhân bản và các tấm in offset, bằng giấy, đã hoặc chưa đóng hộp.
4816.20- Giấy tự nhân bản:
4816.20.10- - Dạng cuộn với chiều rộng trên 15 cm nhưng không quá 36 cm321
4816.20.90- - Loại khác321
4816.90- Loại khác:
4816.90.10- - Giấy than4,542
4816.90.20- - Giấy dùng để sao chụp khác4,542
4816.90.30- - Tấm in offset321
4816.90.40- - Giấy chuyển nhiệt431
4816.90.90- - Loại khác4,542
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/848e4c388641448398aa02de4e61a131.html b/chandra_raw/848e4c388641448398aa02de4e61a131.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b82169bebdd19a75963f3390383ad6b4ec3b5d44 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/848e4c388641448398aa02de4e61a131.html @@ -0,0 +1 @@ +

- Lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả về hạ du dự kiến 10 ngày tới trước 11 giờ vào các ngày 01, 11, 21 hàng tháng.

c) Công ty Thủy điện Buôn Kúop phải thông báo kịp thời các thông tin về vận hành, điều tiết cho Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển điện Đại Hải nhằm đảm bảo duy trì lưu lượng xả về hạ du theo quy định tại Điều 11, Điều 16 và Điều 17 của Quy trình này.

3. Phương thức cung cấp thông tin, số liệu

Việc cung cấp các thông tin, số liệu cho các cơ quan, đơn vị quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được thực hiện theo một trong các phương thức sau:

  1. Bằng fax;
  2. Chuyển bản tin bằng liên lạc;
  3. Chuyển bản tin bằng mạng vi tính;
  4. Thông tin trực tiếp qua điện thoại.

Điều 32. Trong quá trình thực hiện Quy trình vận hành liên hồ chứa các hồ Buôn Tua Srah, Buôn Kúop, Srêpôk 3, Srêpôk 4 và Srêpôk 4A, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan kiến nghị bằng văn bản gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Official circular seal of the Government of Vietnam (Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam) with a star in the center and the text 'CHỦ TỊCH' and 'CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM' around the border.

Hoàng Trung Hải

23

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/849d07644cfe49cc928264ed0f8608ce.html b/chandra_raw/849d07644cfe49cc928264ed0f8608ce.html deleted file mode 100644 index c990c0738273661965e35c4b757579b3472372a8..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/849d07644cfe49cc928264ed0f8608ce.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -
A blank white page with a vertical line on the right side.This image is a blank white page. It features a thin, dark vertical line running along the right edge, which appears to be a scanning artifact or a page margin. There is no text or other content on the page.
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/849d7704b0844eafa422e2a31e6940aa.html b/chandra_raw/849d7704b0844eafa422e2a31e6940aa.html deleted file mode 100644 index 79251889be863a34945319bfb60c582c1a1e5b85..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/849d7704b0844eafa422e2a31e6940aa.html +++ /dev/null @@ -1,35 +0,0 @@ -
5
-
-

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII - kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 17/7/2015 và có hiệu lực kể từ ngày 28/7/2015.

-
-
-

Nơi nhận:

-
-
- -
-
-

CHỦ TỊCH

-
-
-Official circular seal of the People's Council of Trà Vinh Province, featuring a star and the text 'HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH'. -
-
-

Sơn Thị Ánh Hồng

-
-
-

D:\QUYEM\QUYEN\5\NQKH18(tle)\12-2015 NQ phê duyệt cho hồ sơ luận chuyên, điều động, biệt phái-QPPL.doc

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/84a7118c27734e57935a981b5019e939.html b/chandra_raw/84a7118c27734e57935a981b5019e939.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1b87c87445c02969aa9374676f1ba8ebe105abc2 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/84a7118c27734e57935a981b5019e939.html @@ -0,0 +1,173 @@ +
194
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
4802.56-- Có định lượng từ 40g/m2 trở lên nhưng không quá 150g/m2, dạng tờ với một chiều không quá 435 mm và chiều kia không quá 297 mm ở dạng không gấp:
4802.56.20--- Giấy và bia trang trí, kể cả loại có hình bóng nước, loại làm giả văn đá, loại có hoa văn sơ sài, đốm màu hoặc hoa văn đa giá cổ9.563
--- Giấy làm nền sản xuất giấy carbon:
4802.56.31---- Không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp000
4802.56.39---- Loại khác000
4802.56.90---- Loại khác111
4802.57-- Loại khác, định lượng từ 40 g/m2 trở lên nhưng không quá 150 g/m2:
--- Giấy làm nền sản xuất giấy carbon:
4802.57.11---- Không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp000
4802.57.19---- Loại khác000
4802.57.90---- Loại khác111
4802.58-- Định lượng lớn hơn 150 g/m2:
--- Giấy và bia trang trí, kể cả loại có hình bóng nước, loại làm giả văn đá, loại có hoa văn sơ sài, đốm màu hoặc hoa văn đa giá cổ:
4802.58.21---- Ở dạng cuộn với chiều rộng từ 15 cm trở xuống hoặc ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) với một chiều từ 36 cm trở xuống và chiều kia từ 15 cm trở xuống ở dạng không gấp9.563
4802.58.29---- Loại khác9.563
4802.58.90---- Loại khác111
- Giấy và bia khác, có hàm lượng bột giấy thu được từ quá trình cơ học hoặc cơ - hoá trên 10% so với tổng bột giấy tính theo trọng lượng:
4802.61-- Dạng cuộn:
4802.61.30--- Giấy và bia trang trí kể cả loại có hình bóng nước, loại làm giả văn đá, loại có hoa văn sơ sài, đốm màu hoặc hoa văn đa giá cổ9.563
4802.61.40--- Giấy làm nền sản xuất giấy trắng nhôm110.5
4802.61.90--- Loại khác111
4802.62-- Dạng tờ với một chiều không quá 435 mm và chiều kia không quá 297 mm ở dạng không gấp:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/84c671a5bff24d4ba4c75ec1f778e2fa.html b/chandra_raw/84c671a5bff24d4ba4c75ec1f778e2fa.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e5d010193676c02d3ad517190844ba3b4336f55b --- /dev/null +++ b/chandra_raw/84c671a5bff24d4ba4c75ec1f778e2fa.html @@ -0,0 +1 @@ +

4. Quyết định việc điều chỉnh lưu lượng, thời gian vận hành các hồ Buôn Kuóp, Srêpôk 3, Srêpôk 4 và Srêpôk 4A theo quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 của Quy trình này. Chỉ đạo các địa phương có liên quan điều chỉnh lịch thời vụ gieo trồng và kế hoạch sử dụng nước phù hợp với quy định của Quy trình này. Chỉ đạo các đơn vị quản lý, vận hành công trình khai thác, sử dụng nước trên địa bàn thực hiện việc lấy nước phù hợp với thời gian, lịch vận hành của các hồ chứa theo quy định tại Quy trình này; trường hợp do hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng hoặc có yêu cầu bất thường về sử dụng nước, phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông lập kế hoạch, phương án gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để thống nhất chỉ đạo các hồ điều tiết xả nước cho hạ du.

Điều 22. Trách nhiệm của Trưởng Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai trong mùa lũ

1. Quyết định cảnh báo và chỉ đạo thực hiện các biện pháp ứng phó với tình huống lũ, lụt, xử lý các tình huống ảnh hưởng đến an toàn ở hạ du khi các hồ xả lũ theo quy định.

2. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ để có biện pháp xử lý kịp thời trong trường hợp các hồ xả lũ khẩn cấp đảm bảo an toàn cho công trình đầu mối hoặc xảy ra sự cố bất thường.

3. Quyết định việc vận hành các hồ trong tình huống đặc biệt theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Quy trình này.

Điều 23. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công Thương

1. Chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia, Công ty Thủy điện Buôn Kuóp, Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển điện Đại Hải và Công ty cổ phần thủy điện Buôn Đôn thực hiện việc bảo đảm an toàn các hồ Buôn Tua Srah, Buôn Kuóp, Srêpôk 3, Srêpôk 4 và Srêpôk 4A.

2. Chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị quản lý, vận hành các hồ thủy điện thực hiện việc vận hành giảm lũ và vận hành điều tiết nước cho hạ du theo quy định của Quy trình này; thực hiện chế độ quan trắc, dự báo và cung cấp thông tin, số liệu cho các cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 29, Điều 30 và Điều 31 của Quy trình này; lập đặt hệ thống báo động, thông tin đến các hộ dân vùng hạ lưu nhận biết các tín hiệu khi các hồ chứa thủy điện xả lũ.

3. Chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia huy động điện tối đa của các nhà máy thủy điện Buôn Tua Srah, Buôn Kuóp, Srêpôk 3, Srêpôk 4 và Srêpôk 4A trong thời gian các hồ thực hiện nhiệm vụ vận hành giảm lũ cho hạ du; xây dựng, điều chỉnh kế hoạch huy động điện của các nhà máy thủy điện đảm bảo phù hợp với thời kỳ, thời gian vận hành các hồ chứa trong mùa cạn theo quy định của Quy trình này.

4. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai để chỉ đạo chống lũ cho hạ du trước khi các hồ xả lũ khẩn cấp đảm bảo an toàn cho công trình đầu mối.

14

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/84cd52a89bd443aaadfaef2a2b0e5238.html b/chandra_raw/84cd52a89bd443aaadfaef2a2b0e5238.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3c0adcb6dab5eef2c74689e2a0375cf07873b24a --- /dev/null +++ b/chandra_raw/84cd52a89bd443aaadfaef2a2b0e5238.html @@ -0,0 +1,48 @@ +
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
8. Số Hộ chiếu:
Passport number:
Nơi cấp:
Place of issue:
Ngày cấp:
Date of issue:
Thời hạn:
Expiry date:
9. Công ty chứng khoán tại Việt Nam, Đại diện của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nếu có)
Broker firms in Vietnam/ Trade Representative/ Agent (if any):
Tên
Name
Số Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Số Giấy phép thành lập và hoạt động/ Number of Certificate For Business Registration
Địa chỉ liên lạc
Address
Tel/fax/Email
Đại diện giao dịch (nếu có)
Trade Representative/Agent (if any)
Tel/fax/Email
10. Các thông tin khác
Other Information
Tên & Địa chỉ liên lạc
Name & Address/Website/Email/Tel/Fax
Công ty quản lý quỹ tại Việt Nam (nếu có)
Vietnamese Fund Management Company (if any)
Ngân hàng lưu ký (nếu có)
Global Custodian (if any)
Thành viên lưu ký tại Việt nam (nếu có)
Vietnamese Custodian (if any)
+
+
9
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/84fcb65d64214712be506ba6e33d71eb.html b/chandra_raw/84fcb65d64214712be506ba6e33d71eb.html deleted file mode 100644 index 5e10c0c4fb5303a905df9041ba20ff55b637f652..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/84fcb65d64214712be506ba6e33d71eb.html +++ /dev/null @@ -1,26 +0,0 @@ -
- - - - - - -
-

tích, chảy máu diễn ra thường xuyên, có thời lượng kéo dài, trừ trường hợp hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ đó phù hợp với nội dung phim và ở mức độ căng thẳng vừa phải.

-

c) Khóa thân, tình dục

-

- Khóa thân

-

Không chấp nhận các hình ảnh khóa thân được miêu tả chi tiết, diễn ra thường xuyên và thời lượng kéo dài, trừ các trường hợp sau: khóa thân phía sau của nam và nữ, khóa thân phần trên phía trước của nữ không liên quan đến tình dục, không có hình xâm phần cảm.

-

- Tình dục

-

Không chấp nhận hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thể hiện hoạt động tình dục, trừ trường hợp hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ đó phù hợp với nội dung phim nhưng không miêu tả chi tiết, không diễn ra thường xuyên, không có thời lượng kéo dài.

-

d) Ma túy, các chất kích thích, gây nghiện

-

Không chấp nhận hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thể hiện việc buôn bán, tàng trữ, sử dụng ma túy và các chất kích thích, gây nghiện, trừ trường hợp hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ đó phù hợp với nội dung phim nhằm mục đích phân đối, lên án những hành vi nêu trên nhưng không miêu tả chi tiết, không diễn ra thường xuyên, không có thời lượng kéo dài.

-

Đối với việc sử dụng thuốc lá trong phim thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 5 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định hạn chế sử dụng thuốc lá trong tác phẩm sân khấu, điện ảnh.

-

d) Kinh dị

-

Không chấp nhận hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thể hiện cảnh kinh dị, rừng rậm, gây sợ hãi, căng thẳng được miêu tả chi tiết, diễn ra thường xuyên, có thời lượng kéo dài, trừ trường hợp những hình ảnh, âm thanh và ngôn ngữ đó cần thiết cho nội dung phim và phù hợp với lứa tuổi.

-

e) Ngôn ngữ, âm thanh, hình ảnh thô tục

-

Không chấp nhận việc sử dụng ngôn ngữ, âm thanh, hình ảnh thô tục, trừ trường hợp sử dụng một số từ chữ thê, tiếng lóng của các nhân vật phản diện phù hợp với nội dung phim nhưng không tục tếu, không làm tổn thương

-
-
-
-

4

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/85129981d6c14a3e8aa77bf95e11b9a1.html b/chandra_raw/85129981d6c14a3e8aa77bf95e11b9a1.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..903717bd92079dd3870b1bef729499f984f2aa97 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/85129981d6c14a3e8aa77bf95e11b9a1.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 15. Tra cứu thông tin hóa đơn xác thực

1. Doanh nghiệp bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có thể truy cập phần mềm lập hóa đơn cho doanh nghiệp (ICA) hoặc phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) để tra cứu, tìm kiếm thông tin hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đã được cấp mã xác thực; tra cứu, kết xuất thông tin chi tiết hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đã được cấp mã xác thực ra tệp.

2. Doanh nghiệp bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thực hiện truy cập phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục Thuế (VAN) hoặc phần mềm lập hóa đơn của doanh nghiệp (ICA) để kết xuất danh sách hóa đơn đã được xác thực trong kỳ (Mã số 08/BK-HDXT ban hành kèm theo Quyết định này). Bảng kê này tổng hợp chi tiết danh sách các hóa đơn đã xác thực thành công trong kỳ, theo các chỉ tiêu như: mã số thuế người mua, tên người mua, số hóa đơn xác thực, trạng thái hóa đơn, số hóa đơn, ngày lập hóa đơn, tổng tiền chưa có thuế và thuế giá trị gia tăng.

Mục 2

CẤP MÃ XÁC THỰC HÓA ĐƠN THEO MÔ HÌNH CẤP MÃ XÁC THỰC PHÂN TÁN

Điều 16. Tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp

Cơ quan thuế lựa chọn doanh nghiệp có các điều kiện sau đây được thực hiện cấp mã xác thực hóa đơn theo mô hình cấp mã xác thực phân tán:

Điều 17. Lập hóa đơn và gửi cấp mã xác thực

1. Lập hóa đơn

Doanh nghiệp truy cập phần mềm lập hóa đơn riêng của doanh nghiệp (LHD), thực hiện:

2. Gửi cấp mã xác thực

Sau khi doanh nghiệp ký điện tử, hóa đơn sẽ được gửi đến thiết bị cấp mã xác thực hóa đơn đặt tại doanh nghiệp.

Điều 18. Cấp mã xác thực hóa đơn

1. Thiết bị cấp mã xác thực hóa đơn đặt tại doanh nghiệp tự động thực hiện cấp mã xác thực (cấp mã xác thực và số hóa đơn xác thực) cho hóa đơn đã ký điện tử.

9

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/852dc93da2c942cba46dc8b73cf3cccc.html b/chandra_raw/852dc93da2c942cba46dc8b73cf3cccc.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..800333b15756b076eb2fb10773ed40fc0c261f37 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/852dc93da2c942cba46dc8b73cf3cccc.html @@ -0,0 +1,229 @@ +
148
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
3807.00.00Hắc ín gỗ; dầu hắc ín gỗ; creosote gỗ; naphtha gỗ; hắc ín thực vật; hắc ín cho quá trình ủ rượu, bia và các chế phẩm tương tự dựa trên colophan, axit nhựa cây hay các hắc ín thực vật.10,50
38.08Thuốc trừ côn trùng, thuốc diệt loài gặm nhấm, thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ, thuốc chống nấm mốc và thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng, thuốc khử trùng và các sản phẩm tương tự, đóng gói sẵn hoặc đóng gói để bán lẻ hoặc như các chế phẩm hoặc sản phẩm (ví dụ, băng, bác và nền đã xử lý lưu huỳnh và giấy bẫy ruồi).
3808.50- Hàng hóa đã nêu trong Chú giải phân nhóm 1 của Chương này:
3808.50.10-- Thuốc trừ côn trùng000
-- Thuốc diệt nấm:
3808.50.21--- Dạng bình xịt000
3808.50.29--- Loại khác000
-- Thuốc diệt cỏ:
3808.50.31--- Dạng bình xịt000
3808.50.39--- Loại khác000
3808.50.40-- Thuốc chống nấm mốc000
3808.50.50-- Thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng000
3808.50.60-- Thuốc khử trùng000
-- Loại khác:
3808.50.91--- Thuốc bảo quản gỗ, là chế phẩm chứa chất diệt côn trùng hoặc diệt nấm, trừ chất phủ bề mặt000
3808.50.99--- Loại khác000
- Loại khác:
3808.91-- Thuốc trừ côn trùng:
--- Chế phẩm trung gian để sản xuất thuốc trừ côn trùng:
3808.91.11- - - - Có 2-(1-Methylpropyl) phenol methylcarbamate)000
3808.91.19---- Loại khác000
3808.91.20--- Hương vòng chống muỗi321
3808.91.30--- Tẩm thuốc diệt muỗi321
--- Loại khác:
---- Dạng bình xịt:
3808.91.91----- Có chức năng khử mùi321
3808.91.92----- Loại khác321
----- Loại khác:
3808.91.93----- Có chức năng khử mùi10,50
3808.91.99----- Loại khác10,50
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/852e694fa2604646835248bb40d20a85.html b/chandra_raw/852e694fa2604646835248bb40d20a85.html deleted file mode 100644 index 9161d22fa91ce6c34c428d6ab904ffa826a0d228..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/852e694fa2604646835248bb40d20a85.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc tổ chức và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;

c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân Thành phố;

d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc trình cấp có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu cử, phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với các chức danh bầu cử theo quy định của pháp luật;

d) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Ủy ban nhân dân quận - huyện nơi thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân theo quy định;

e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thống kê, tổng hợp, báo cáo số lượng, chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân, thành viên Ủy ban nhân dân các cấp theo quy định;

g) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo việc thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn, ở cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, ở doanh nghiệp trong địa bàn Thành phố và việc thực hiện công tác dân vận của chính quyền theo quy định của pháp luật;

h) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của khu phố, ấp, tổ dân phố, tổ nhân dân theo quy định của pháp luật;

i) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân quận - huyện, Ủy ban nhân dân xã trong việc xây dựng, thực hiện các văn bản, đề án liên quan đến công tác xây dựng nông thôn mới theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố và theo quy định của pháp luật.

7. Về công tác địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính:

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện công tác quản lý địa giới hành chính trên địa bàn theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố các đề án, văn bản liên quan đến việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, đổi tên đơn vị hành chính, phân loại đơn vị hành chính trong địa bàn Thành phố để Ủy ban nhân dân Thành phố trình cấp có thẩm quyền quyết định, hoặc đề Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định theo quy định của pháp luật;

c) Hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện các đề án, văn bản liên quan đến công tác địa giới đơn vị hành chính, đổi tên đơn vị hành chính, phân loại đơn vị hành chính trong địa bàn Thành phố sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

5

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/855719f60e8d45a6b3acf705e543853e.html b/chandra_raw/855719f60e8d45a6b3acf705e543853e.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..35f3625a16add7deec639af420771e6087ade70c --- /dev/null +++ b/chandra_raw/855719f60e8d45a6b3acf705e543853e.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 20. Vi phạm quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của nhà thầu tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Trường hợp chủ đầu tư thuê nhà thầu tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì hành vi vi phạm, hình thức và mức xử phạt đối với nhà thầu tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình như đối với chủ đầu tư.

Mục 2
ĐỐI VỚI NHÀ THẦU

Điều 21. Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a) Hoạt động vượt quá điều kiện năng lực hành nghề theo quy định; hoạt động sai chứng chỉ hành nghề; hoạt động không có chứng chỉ hành nghề;

b) Kê khai không năng lực vào hồ sơ năng lực để xin cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi mượn, cho mượn, thuê, cho thuê chứng chỉ hành nghề để hoạt động xây dựng.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Giao cho người không có chứng chỉ hành nghề hoặc không đủ điều kiện năng lực tương ứng với loại, cấp công trình đảm nhận đối với các chức danh: Chủ nhiệm đồ án thiết kế quy hoạch xây dựng, chủ trì thiết kế chuyên ngành đồ án quy hoạch xây dựng, chủ nhiệm đồ án quy hoạch đô thị, chủ trì bộ môn chuyên ngành quy hoạch đô thị, chủ nhiệm khảo sát xây dựng, chủ trì thẩm tra thiết kế xây dựng công trình, chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình, chủ trì thiết kế, giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình, chủ nhiệm lập dự án, giám đốc tư vấn quản lý dự án, giám đốc quản lý dự án, chỉ huy trưởng công trường, chủ trì thẩm tra thiết kế xây dựng công trình, tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng, chủ trì tổ chức thực hiện công tác kiểm định, chủ trì lập dự toán công trình, chủ trì thẩm tra dự toán, chủ trì thẩm định dự toán, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng và các chức danh khác theo quy định;

b) Không ban hành quyết định bổ nhiệm các chức danh chủ nhiệm, chủ trì thiết kế đồ án quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ trì lập dự toán công trình và các chức danh khác theo quy định;

18

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/85783326a0d945dcb2ef3e5f711a39d8.html b/chandra_raw/85783326a0d945dcb2ef3e5f711a39d8.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..de97984e7d41c3f8214df06b1267e21af88a9e23 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/85783326a0d945dcb2ef3e5f711a39d8.html @@ -0,0 +1,80 @@ +
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
1
2
.....
Tổng
+
+
+

* Loại hình hoạt động nêu chi tiết:

+
+
+ +
+
+

27

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/859cb325e91e4672bcac28d29aab1f4e.html b/chandra_raw/859cb325e91e4672bcac28d29aab1f4e.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3ebc64beeb8771ebce90e4a403629e8155de5ee1 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/859cb325e91e4672bcac28d29aab1f4e.html @@ -0,0 +1 @@ +

- Từ lần thứ hai trở đi căn cứ vào mức (%) suy giảm khả năng lao động tăng lên để bồi thường phản chênh lệch mức (%) suy giảm khả năng lao động so với kết quả giám định lần trước liên kế.

3. Mức bồi thường

Mức bồi thường đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều này được tính như sau:

a) Ít nhất bằng 30 tháng tiền lương đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động khi người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

b) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì cứ tăng 1% sẽ được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo công thức dưới đây hoặc tra theo bảng tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này:

T_{bt} = 1,5 + \{(a - 10) \times 0,4\}

Trong đó:

- T_{bt}: Mức bồi thường cho người bị suy giảm khả năng lao động từ 11% trở lên (đơn vị tính: Tháng tiền lương);

- 1,5: Mức bồi thường khi suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%;

- a: Mức (%) suy giảm khả năng lao động của người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- 0,4: Hệ số bồi thường khi suy giảm khả năng lao động tăng 1%.

Ví dụ 1:

- Đồng chí Nguyễn Văn A bị bệnh nghề nghiệp, giám định sức khỏe lần thứ nhất xác định mức suy giảm khả năng lao động là 15%. Mức bồi thường lần thứ nhất cho đồng chí A tính như sau:

T_{bt} = 1,5 + \{(15 - 10) \times 0,4\} = 3,5 \text{ (tháng tiền lương).}

- Định kỳ, đồng chí A giám định sức khỏe lần thứ hai, mức suy giảm khả năng lao động được xác định là 35% (mức suy giảm khả năng lao động đã tăng hơn so với lần thứ nhất là 20%). Mức bồi thường lần thứ hai cho đồng chí Nguyễn Văn A là:

T_{bt} = 20 \times 0,4 = 8,0 \text{ (tháng tiền lương).}

Điều 5. Điều kiện, nguyên tắc, mức trợ cấp tai nạn lao động

1. Điều kiện người lao động được trợ cấp

Người lao động bị tai nạn lao động làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết trong các trường hợp sau thì được trợ cấp:

a) Tai nạn lao động mà nguyên nhân xảy ra tai nạn hoàn toàn do lỗi của chính người lao động theo kết luận trong biên bản điều tra tai nạn lao động;

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/859e64e78b6247b3b7270579dc74d02e.html b/chandra_raw/859e64e78b6247b3b7270579dc74d02e.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9513b2c7e32ab31ec791e78c20d8f227c54abc46 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/859e64e78b6247b3b7270579dc74d02e.html @@ -0,0 +1 @@ +

Chương III
HOẠT ĐỘNG THANH TRA Y TẾ

Điều 14. Hoạt động thanh tra hành chính

  1. 1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
  2. 2. Thanh tra trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế, Sở Y tế.
  3. 3. Thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
  4. 4. Hoạt động thanh tra hành chính được tiến hành theo Đoàn thanh tra và các quy định của pháp luật về thanh tra hành chính.

Điều 15. Hoạt động thanh tra chuyên ngành

  1. 1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định này.
  2. 2. Hoạt động thanh tra chuyên ngành được tiến hành theo Đoàn thanh tra hoặc do thanh tra viên, công chức được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành tiến hành độc lập và phải tuân theo các quy định của pháp luật về thanh tra chuyên ngành.

Điều 16. Nội dung thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực y tế dự phòng, an toàn thực phẩm và môi trường y tế

  1. 1. Thanh tra chuyên ngành về y tế dự phòng:
    1. a) Thanh tra việc thực hiện quy định về bảo quản, sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế trong dự phòng và điều trị;
    2. b) Thanh tra việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;
    3. c) Thanh tra việc thực hiện quy định liên quan đến cấp, đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký lưu hành và việc thực hiện quy định về thông tin, quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;
    4. d) Thanh tra việc thực hiện các quy định về an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm;

8

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/859f6051677740f88163293f87fe96f7.html b/chandra_raw/859f6051677740f88163293f87fe96f7.html deleted file mode 100644 index cfb73b518f90a052cc505651f53020c66b7c6e22..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/859f6051677740f88163293f87fe96f7.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

trường đại học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục từ 05 năm trở lên, sau khi thôi làm giảng viên (không bao gồm trường hợp bị kỷ luật buộc thôi việc) mà đăng ký dự thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có quyết định chuyên công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc được miễn thi môn Pháp luật về hải quan và môn Kỹ thuật nghiệp vụ hải quan.

b) Người dự thi tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế ngoại thương hoặc thương mại quốc tế thuộc các trường đại học, cao đẳng hoặc người đã làm giảng viên thuộc chuyên ngành kinh tế ngoại thương hoặc thương mại quốc tế tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục từ 05 năm trở lên, sau khi thôi làm giảng viên (không bao gồm trường hợp bị kỷ luật buộc thôi việc) mà đăng ký dự thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có quyết định chuyên công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc được miễn thi môn Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương.

8. Hình thức thi: Thi viết; trắc nghiệm; thực hành trên máy tính hoặc kết hợp giữa các hình thức thi trên. Căn cứ vào hình thức thi, Tổng cục Hải quan quy định thời gian làm bài thi, nhưng không quá 120 phút/môn thi.

9. Kết quả thi:

a) Môn thi đạt yêu cầu là môn thi đạt điểm từ 50 điểm trở lên chấm theo thang điểm 100 (trừ trường hợp có môn thi được miễn).

b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ thi, Hội đồng thi thông báo công khai kết quả thi trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan, báo Hải quan điện tử và niêm yết tại trụ sở Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi tiếp nhận hồ sơ dự thi.

Trường hợp không đồng ý với kết quả thi do Hội đồng thi thông báo, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi, người dự thi nộp đơn đề nghị phúc khảo môn thi. Ngày nhận đơn phúc khảo là ngày Hội đồng thi trực tiếp nhận đơn phúc khảo hoặc ngày đóng dấu đến của bưu điện. Sau thời gian quy định trên, đơn đề nghị phúc khảo sẽ không được giải quyết. Hội đồng thi tổ chức phúc khảo bài thi theo quy chế của Hội đồng và thông báo kết quả phúc khảo trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan, báo Hải quan điện tử và niêm yết tại trụ sở Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi tiếp nhận hồ sơ dự thi.

Trong thời hạn 10 ngày (đối với trường hợp người dự thi không có đơn phúc khảo) hoặc 30 ngày (đối với trường hợp người dự thi có đơn phúc khảo) kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo, Hội đồng thi gửi Giấy chứng nhận điểm thi theo mẫu số 02 ban hành kèm Thông tư này cho người dự thi có môn thi không đạt yêu cầu theo quy định tại điểm a khoản này cho người dự thi theo địa chỉ đăng ký trên Phiếu dự thi. Trường hợp có 03 môn thi đạt yêu cầu, Hội đồng thi cấp

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/85addb465e7e49d996b645fb976e0dee.html b/chandra_raw/85addb465e7e49d996b645fb976e0dee.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c1f470f87b7d9a856632a82740ac6dbef45fb81a --- /dev/null +++ b/chandra_raw/85addb465e7e49d996b645fb976e0dee.html @@ -0,0 +1 @@ +

c) Tăng cường các biện pháp cải cách thủ tục hành chính trong thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên nguyên tắc đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia; đẩy mạnh việc thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết chế độ, chính sách; thực hiện công khai các thủ tục hành chính với người dân, cơ quan, đơn vị.

d) Thực hiện lưu trữ hồ sơ của đối tượng tham gia và hướng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

3. Đổi mới phương thức tổ chức thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện và chi trả chế độ lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp hàng tháng qua tổ chức dịch vụ công ích của nhà nước nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp và an toàn trong việc thực hiện thu, chi.

4. Củng cố và tăng cường quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

a) Tăng cường đơn độc thu, đảm bảo thu đúng, thu đủ và chống thất thu, nợ đọng tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc.

b) Kiểm soát chặt chẽ các thủ tục chi trả các chế độ, nhất là chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và trợ cấp thất nghiệp đảm bảo đúng đối tượng, đúng chế độ theo quy định, hạn chế trực lợi bảo hiểm xã hội.

c) Tăng cường công tác giám định việc thực hiện khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, nhất là việc áp dụng giá thuốc, vật tư y tế và dịch vụ y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế để hạn chế, ngăn chặn tình trạng lạm dụng dịch vụ kỹ thuật cao, thuốc bệnh đắt tiền.

d) Nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư tăng trưởng quỹ; việc thực hiện đầu tư phải theo đúng hình thức đầu tư, đúng đối tượng, đảm bảo chặt chẽ, an toàn, bảo toàn và phát triển quỹ.

đ) Thực hiện công tác thống kê, kế toán và quyết toán các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thành phần theo đúng quy định của pháp luật.

5. Đẩy mạnh đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, từng bước hiện đại hóa hệ thống quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

a) Giai đoạn 2013 - 2015:

- Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp phần mềm nghiệp vụ, phần mềm quản lý nội bộ theo hướng giảm thiểu sử dụng công văn giấy và phần mềm cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên mạng Internet; xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo mạng LAN ở cả 3 cấp; xây dựng hoàn chỉnh các mạng WAN của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh và của ngành.

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/85cc789db3274593bc37a04687ce68a6.html b/chandra_raw/85cc789db3274593bc37a04687ce68a6.html deleted file mode 100644 index 3b766acbc9c70d3ba49e379b7fedcb3f3a54b691..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/85cc789db3274593bc37a04687ce68a6.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

b) Điền dần khuyến nông: Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 5 Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010.

c) Hội nghị tổng kết khuyến nông thực hiện theo quy định tại Quyết định số 240/QĐ-UBND ngày 16/02/2011 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị và chế độ chi tiếp khách trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

d) Chi hội chợ triển lãm nông nghiệp cấp khu vực:

- Đối với các đơn vị tham gia gian hàng: Mức hỗ trợ theo quy định tại Điểm d, Khoản 2, Điều 5 Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010.

- Đối với đơn vị tổ chức: Các mục chi và mức chi cụ thể thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

d) Chi cho các hội thi về khuyến nông cấp khu vực, cấp tỉnh: Các mục chi và mức chi cụ thể thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

e) Chi xây dựng và quản lý dữ liệu hệ thống thông tin khuyến nông, bao gồm thuê đường truyền, mua phần mềm, cập nhật số liệu, bảo trì, bảo mật và các khoản chi hợp pháp khác theo thực tế thể hiện trên các chứng từ hợp lệ theo quy định hiện hành.

3. Chi thuê chuyên gia trong nước, ngoài nước phục vụ hoạt động khuyến nông; đánh giá hoạt động khuyến nông:

a) Căn cứ tính cần thiết và khả năng kinh phí, Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thực hiện chương trình, dự án khuyến nông quyết định lựa chọn thuê chuyên gia trong nước, ngoài nước phục vụ hoạt động khuyến nông với các hình thức phù hợp. Mức chi theo thỏa thuận giữa hai bên và được thể hiện trong hợp đồng thuê theo quy định pháp luật, nhưng phải phù hợp với trình độ của chuyên gia và yêu cầu của công việc. Đối với trường hợp mức thuê chuyên gia từ 1.000 USD/người/tháng trở lên phải do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

b) Việc thuê chuyên gia trong nước hoặc ngoài nước đánh giá hoạt động khuyến nông phải căn cứ tính cần thiết hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và khả năng kinh phí, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định về hình thức thuê, mức chi trả cụ thể.

c) Kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại Điểm a, b Khoản 3 Điều này được lấy từ phần kinh phí quản lý chương trình, dự án khuyến nông.

4. Chi tham quan, học tập trong nước và nước ngoài:

a) Mức chi tham quan học tập trong nước và nước ngoài thực hiện theo quy định tại Khoản 8, Điều 5 Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010.

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/85e916ebdc534e009e79e37408f75090.html b/chandra_raw/85e916ebdc534e009e79e37408f75090.html deleted file mode 100644 index 0e138c702f12d0f57eaf13c277605d3a76b5c832..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/85e916ebdc534e009e79e37408f75090.html +++ /dev/null @@ -1,145 +0,0 @@ -
-

QCVN 47:2015/BTTTT

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
a Các đài bờ100 (1)(2)
b Các đài hàng không100
3 Các đài di động
a Các đài tàu200 (3)(4)
b Các máy phát khẩn cấp trên tàu500 (5)
c Các đài tàu cứu nạn500
d Các đài tàu bay100
4 Các đài vô tuyến xác định100
5 Các đài quảng bá10 Hz
Băng tần: 535 kHz đến 1 606,5 kHz
Các đài quảng bá10 Hz (6)
Băng tần: 1 606,5 kHz đến 4 000 kHz
1 Các đài cố định
- Công suất nhỏ hơn hoặc bằng 200 W100 (7)(8)
- Công suất trên 200 W50 (7)(8)
2 Các đài mặt đất
- Công suất nhỏ hơn hoặc bằng 200 W100 (1)(2)(7)(9)(10)
- Công suất trên 200 W50 (1)(2)(7)(9)(10)
3 Các đài di động
a Các đài tàu40 Hz (3)(4)(12)
b Các đài tàu cứu nạn100
c Phao vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp100
d Các đài tàu bay100 (10)
e Các đài di động mặt đất50 (13)
4 Các đài vô tuyến xác định
- Công suất nhỏ hơn hoặc bằng 200 W20 (14)
- Công suất trên 200 W10 (14)
5 Các đài quảng bá10 Hz (15)
Băng tần: 4 MHz đến 29,7 MHz
1 Các đài cố định
a Phát xạ đơn biên và biên tần độc lập
- Công suất nhỏ hơn hoặc bằng 500 W50 Hz
- Công suất trên 500 W20 Hz
b Phát xạ loại F1B10 Hz
-
-
-

12

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/85ede9a991d94dbba331a60449792a83.html b/chandra_raw/85ede9a991d94dbba331a60449792a83.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b0b36ea2ac1a2992ae0e6fb27e617646cd9e7a7f --- /dev/null +++ b/chandra_raw/85ede9a991d94dbba331a60449792a83.html @@ -0,0 +1,76 @@ +
+ + + + + +
2
...
Tổng (2)
Tổng-Tổng (1)+Tổng (2)
+
+
+

Ghi chú: trái phiếu/chứng chỉ tiền gửi và cổ phiếu không có giao dịch thị tính theo mệnh giá hoặc giá trị mua vào

+
+
+

III. Vốn đầu tư gián tiếp

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Kỳ báo cáo
Tổng giá trị ngoại tệ đối sang VND (đơn vị USD)Tổng giá trị VND đối ra ngoại tệ và chuyển ra (đơn vị USD)Giá trị dòng vốn vào trong kỳ báo cáo (+/-) (đơn vị USD)Giá trị dòng vốn vào trong Kỳ báo cáo trước (+/-) (đơn vị USD)Chênh lệch dòng vốn vào thuần so với kỳ báo cáo trước (đơn vị USD) (+/-)Tỷ lệ tăng trưởng (+/-) (đơn vị %)
(1)(2)(3) = (1) - (2)(4)(5) = (3) - (4)(6) = (5)/(4) × 100%
Tổ chức
Cá nhân
Tổng
+
+
+

Lưu ý: Bao gồm cả giá trị chuyển đổi giữa VND và ngoại tệ tại các giao dịch giao ngay (spot), các hợp đồng forex forwards đảo hàn trong kỳ và swaps.

+
+
+

18

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/85fffe4a80fa4835baee1d09188bcce3.html b/chandra_raw/85fffe4a80fa4835baee1d09188bcce3.html deleted file mode 100644 index 0f2373f4a949e6fae3452035403e2acd08c3dad9..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/85fffe4a80fa4835baee1d09188bcce3.html +++ /dev/null @@ -1,39 +0,0 @@ -
QCVN 47:2015/BTTTT
-
Phụ lục B
-
(Quy định)
-
Xác định băng thông cần thiết cho các loại hình phát xạ
-
Các ký hiệu trong Phụ lục B:
-
B_n: Băng thông cần thiết (Hz)
-
B_o: Băng thông chiếm dụng
-
B_{N-N}: Băng thông null-to-null
-
B: Tốc độ điều chế (Bd)
-
N: Số phần tử đen và trắng cực đại có thể cần truyền trong một giây cho dịch vụ fax.
-
N_s: Khoảng tần số giữa hai sóng mang phụ (kHz)
-
M: Tần số điều chế cực đại (Hz)
-
C: Tần số sóng mang phụ (Hz)
-
D: Độ lệch đỉnh, mức lệch giữa giá trị max và min của tần số tức thời. Tần số tức thời là tốc độ thay đổi pha (rad) chia cho 2\pi
-
t: Độ rộng xung (s) tính tại nửa biên độ
-
t_r: Thời gian tăng của xung (s) trong khoảng từ 10% đến 90% biên độ.
-
T_b: Khoảng thời gian của 1 bit (\mus)
-
K: Hệ số, thay đổi theo loại phát xạ và phụ thuộc vào mức méo tín hiệu cho phép
-
N_c: Số lượng kênh băng gốc trong các hệ thống vô tuyến dùng ghép đa kênh
-
f_p: Tần số phụ tín hiệu dẫn (pilot) (Hz)
-
f_b: Tốc độ truyền bit
-
f_T: Tần số chuẩn hoá
-
R_b: Tốc độ bit
-
B_{3dB}: Băng thông 3 dB của bộ lọc có đáp ứng xung
-
T_{sym}: Thời gian truyền của một ký hiệu dữ liệu đầu vào
-
-

Băng thông cần thiết của phát xạ được xác định bằng một trong các phương pháp sau:

-
-
- -
-
-

Bảng B.1 sau đây xác định băng thông cần thiết cho các loại hình phát xạ.

-
-
27
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/86fc2f5ca8fd47af991b54e19aec7c26.html b/chandra_raw/86fc2f5ca8fd47af991b54e19aec7c26.html deleted file mode 100644 index cdfd4f7dd5ff31ef504fb61152ddc821bcd7f302..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/86fc2f5ca8fd47af991b54e19aec7c26.html +++ /dev/null @@ -1,175 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
1Khu vực 1:
Vị trí 1411,5
Vị trí 2331,4
Vị trí 3201,3
2Khu vực 2:
Vị trí 1331,5
Vị trí 2261,4
Vị trí 3171,3
3Khu vực 3:
Vị trí 1201,5
Vị trí 2171,4
Vị trí 391,3
IIIĐất nuôi trồng thủy sản:
1Khu vực 1:
Vị trí 1421,5
Vị trí 2341,4
Vị trí 3211,3
2Khu vực 2:
Vị trí 1341,5
Vị trí 2271,4
Vị trí 3171,3
3Khu vực 3:
Vị trí 1211,5
Vị trí 2171,4
Vị trí 3101,3
IVĐất rừng sản xuất:1,1
-
-
-

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN Nguyễn Xuân Tiến
- CHỦ TỊCH

-
-
-Official circular seal of the People's Council of the province, featuring a star and the text 'ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH' and 'NG'. -
-
-

Nguyễn Xuân Tiến

-
-
-

12

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/870f23e97ecd453aa057e8797c73fe4f.html b/chandra_raw/870f23e97ecd453aa057e8797c73fe4f.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3d792251f6e9a9736d11e0268e2fd50ce7389cff --- /dev/null +++ b/chandra_raw/870f23e97ecd453aa057e8797c73fe4f.html @@ -0,0 +1 @@ +

d) Mua bảo hiểm y tế mức tối thiểu do nước sở tại quy định áp dụng chung cho công dân nước ngoài đến học tập;

đ) Cấp lệ phí sân bay, tiền tàu, xe từ sân bay đến nơi đào tạo và ngược lại;

e) Giữ nguyên lương đối với học viên cao học, nghiên cứu sinh trong thời gian học tập, nghiên cứu ở ngoài nước.

2. Giảng viên, cán bộ quản lý, cán bộ khoa học và kỹ thuật làm việc trong lĩnh vực nâng lương nguyên tử được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn ở ngoài nước được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành, giữ nguyên lương và các chế độ theo quy định trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn ở ngoài nước.

Điều 5. Nguồn kinh phí

Nguồn kinh phí để thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Nghị định này do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc quản lý, sử dụng kinh phí để thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 6. Căn cứ lập dự toán chi

1. Chi tiêu đào tạo hàng năm trong nước và ngoài nước.

2. Kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng giảng viên cho các cơ sở giáo dục đại học được giao nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

3. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức cho cán bộ quản lý, cán bộ khoa học trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

4. Các mức chi ưu đãi, hỗ trợ được quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định này.

Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013.

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thực hiện Nghị định này.

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/872ddb1a249b4a1d96dd601532177b38.html b/chandra_raw/872ddb1a249b4a1d96dd601532177b38.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..234e59390788f4750aa65d0c67afe28dbed5cdfb --- /dev/null +++ b/chandra_raw/872ddb1a249b4a1d96dd601532177b38.html @@ -0,0 +1 @@ +

e) Kiểm tra, đôn đốc thực hiện các kế hoạch giảng dạy, bồi dưỡng, quản lý, lưu trữ hồ sơ học tập của sinh viên, đối tượng BDKTQPAN theo quy định;

g) Tham mưu cho Giám đốc về kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết, khen thưởng và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

Điều 16. Phòng (ban) Hành chính, Tổ chức

1. Vị trí: Là cơ quan chức năng giúp ban giám đốc về công tác hành chính, tổ chức, văn thư của trung tâm.

2. Nhiệm vụ:

a) Giúp giám đốc bảo đảm chế độ, chính sách, cho cán bộ, viên chức, giảng viên, báo cáo viên, nhân viên, sinh viên, đối tượng BDKTQPAN và người lao động;

b) Thực hiện quy định đóng quân, canh phòng, tham gia xây dựng địa bàn trong sạch vững mạnh, an toàn; xây dựng kế hoạch bảo vệ trung tâm, phòng chống cháy nổ, phòng chống thảm họa, thiên tai;

c) Thực hiện chế độ kiểm tra, đôn đốc theo quy định và các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao.

Điều 17. Phòng (ban) Hậu cần, Tài chính, Kỹ thuật

1. Vị trí: Là cơ quan chức năng giúp giám đốc chỉ đạo, tổ chức và thực hiện công tác hậu cần, tài chính, kỹ thuật.

2. Nhiệm vụ:

a) Lập kế hoạch tổ chức mua sắm, bảo đảm cơ sở vật chất, hậu cần, kỹ thuật cho trung tâm. Quản lý công tác hậu cần, kỹ thuật của trung tâm theo kế hoạch đã được giám đốc phê duyệt;

b) Quản lý tài chính, cấp phát, thu hồi vũ khí, trang phục sinh viên và các trang thiết bị dạy học khác;

c) Tổ chức công tác phòng bệnh, chữa bệnh, trực cấp cứu và giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm;

d) Bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa, định kỳ kiểm tra các trang thiết bị kỹ thuật và cơ sở vật chất. Quản lý công tác kỹ thuật của trung tâm theo kế hoạch đã được giám đốc phê duyệt;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao.

Điều 18. Ban Thanh tra, Pháp chế

1. Giúp giám đốc thanh tra, kiểm tra thực hiện nội quy, quy chế, kế hoạch, chương trình hoạt động GDQPAN của trung tâm.

2. Tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về GDQPAN theo quy định của pháp luật.

8

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8743e8ea2fdf4aa6ba5cebddc3dcf515.html b/chandra_raw/8743e8ea2fdf4aa6ba5cebddc3dcf515.html deleted file mode 100644 index dba6f6a510dd453ac36e76c3616343eb96ea87d6..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/8743e8ea2fdf4aa6ba5cebddc3dcf515.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Chương IV

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN

Điều 8. Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan

1. Những người làm việc tại đại lý làm thủ tục hải quan đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Hải quan và được đại lý làm thủ tục hải quan đề nghị thì được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

Mã số nhân viên được ghi trên Thẻ nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan và được sử dụng trong thời gian hành nghề khai hải quan của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

2. Các đối tượng không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan:

a) Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù;

c) Người có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hải quan, kiểm toán bị xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Thuế hoặc Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong thời hạn 01 năm kể từ ngày có quyết định xử phạt;

d) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

đ) Cán bộ, công chức thời giữ chức vụ nhưng đang trong thời gian quy định không được kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 102/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007 của Chính phủ về việc quy định thời hạn không được kinh doanh trong lĩnh vực trách nhiệm quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức sau khi thời giữ chức vụ;

e) Các trường hợp bị thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

Điều 9. Thủ tục cấp và gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan

1. Đại lý làm thủ tục hải quan lập hồ sơ đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, gồm:

a) Đơn đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo mẫu số 07 ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính;

9

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/874c0db164b24ee8a0d9c13d92640dbb.html b/chandra_raw/874c0db164b24ee8a0d9c13d92640dbb.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6b9a38ab42d92369ccfa714031dae2cb13e53c06 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/874c0db164b24ee8a0d9c13d92640dbb.html @@ -0,0 +1,285 @@ +
158
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-
31/3/2017
01/4/2017-
31/3/2018
01/4/2018-
31/3/2019
3906.10.10-- Dạng phân tán110.5
3906.10.90-- Loại khác110.5
3906.90- Loại khác:
3906.90.20-- Dạng phân tán100
-- Loại khác:
3906.90.92--- Natri polyacrylat000
3906.90.99--- Loại khác000
39.07Polyaxetal, polyete khác và nhựa epoxit, dạng nguyên sinh; polycarbonat, nhựa alkyd, este polyallyl và các polyeste khác, dạng nguyên sinh.
3907.10.00- Polyaxetal000
3907.20- Polyete khác:
3907.20.10-- Polytetrametylen ete glycol000
3907.20.90-- Loại khác000
3907.30- Nhựa epoxit:
3907.30.20-- Loại dùng để phủ, dạng bột21.51
3907.30.30-- Dạng lỏng hoặc dạng nhão000
3907.30.90-- Loại khác000
3907.40.00- Polycarbonat000
3907.50- Nhựa alkyd:
3907.50.10-- Dạng lỏng hoặc dạng nhão000
3907.50.90-- Loại khác000
3907.60- Poly (etylen terephthalat):
3907.60.10-- Dạng phân tán21.51
3907.60.20-- Dạng hạt000
3907.60.90-- Loại khác000
3907.70.00- Poly (axit lactic)000
- Polyeste khác:
3907.91-- Chưa no:
3907.91.20--- Dạng mảnh vỡ000
3907.91.30--- Dạng lỏng hoặc dạng nhão000
3907.91.90--- Loại khác000
3907.99-- Loại khác:
3907.99.40--- Loại dùng để phủ, dạng bột21.51
3907.99.90--- Loại khác000
39.08Polyamide dạng nguyên sinh.
3908.10- Polyamide-6, -11, -12, -6,6, -6,9, -6,10 hoặc -6,12:
3908.10.10-- Polyamide-6000
3908.10.90-- Loại khác000
3908.90.00- Loại khác000
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/87694853cd97418695524ada626ca0af.html b/chandra_raw/87694853cd97418695524ada626ca0af.html deleted file mode 100644 index d0de137f10932d9604a6b56fd78ca0a22b1f1859..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/87694853cd97418695524ada626ca0af.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

QUY ĐỊNH HỆ THÔNG KÝ HIỆU BẢN VẼ TRONG
HỒ SƠ CỦA NHIỆM VỤ VÀ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG,
QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
VÀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG KHU CHỨC NĂNG ĐẶC THÙ

PHẦN 1: QUY ĐỊNH CHUNG

1. Hệ thống ký hiệu bản vẽ quy định tại Phụ lục này được sử dụng trong hồ sơ màu, hồ sơ đen trắng của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù theo Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 và Luật Xây dựng năm 2014.

2. Trong các đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù, hệ thống ký hiệu bản vẽ được quy định trên cơ sở hệ thống trợ giúp của phần mềm Auto Cad.

3. Đối với đồ án quy hoạch xây dựng vùng, hệ thống ký hiệu được thể hiện cho giai đoạn dài hạn. Đối với đồ án quy hoạch chi tiết, hệ thống ký hiệu được thể hiện cho giai đoạn ngắn hạn. Đối với các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, hệ thống ký hiệu được thể hiện theo từng giai đoạn quy hoạch.

4. Ngoài những quy định trong hệ thống ký hiệu này, khi thể hiện bản vẽ quy hoạch xây dựng còn phải tuân thủ theo các quy định ký hiệu chuyên ngành khác có liên quan.

5. Trong trường hợp sử dụng các ký hiệu chưa có trong quy định thì phải có ghi chú kèm theo.

PHẦN 2: QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ MÀU SẮC, ĐƯỜNG NÉT, KÝ HIỆU
THỂ HIỆN HỒ SƠ TRONG NHIỆM VỤ VÀ ĐỒ ÁN

Các quy định cụ thể về thể hiện hồ sơ trong nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù gồm (trang PL-3 đến PL-22):

1. Bố cục bản vẽ (trang PL-3 đến PL-4).

2. Ký hiệu bản vẽ hiện trạng, sử dụng đất và định hướng phát triển không gian trong hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng (trang PL-5 đến PL-7).

3. Ký hiệu bản vẽ hiện trạng, sử dụng đất và định hướng phát triển không gian trong hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù (trang PL-8 đến PL-11).

4. Ký hiệu bản vẽ hạ tầng kỹ thuật trong hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù (trang PL-12 đến PL-22).

PL-2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/879adbbcb2174c3aa620be2c269cf6ad.html b/chandra_raw/879adbbcb2174c3aa620be2c269cf6ad.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2ffe1727d65422ce7d46158d6ec520fd6871034a --- /dev/null +++ b/chandra_raw/879adbbcb2174c3aa620be2c269cf6ad.html @@ -0,0 +1,194 @@ +
127
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
3102.90.00- Loại khác, kể cả hỗn hợp chưa được chỉ tiết trong các phân nhóm trước000
31.03Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa phosphat (phân lân).
3103.10- Supephosphat:
3103.10.10-- Loại dùng làm thức ăn chăn nuôi322
3103.10.90-- Loại khác322
3103.90- Loại khác:
3103.90.10-- Phân phosphat đã nung322
3103.90.90-- Loại khác110.5
31.04Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa kali.
3104.20.00- Kali clorua000
3104.30.00- Kali sulphat000
3104.90.00- Loại khác211
31.05Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa hai hoặc ba nguyên tố cấu thành phân bón là nitơ, phospho và kali; phân bón khác; các mặt hàng của Chương này ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cá bì không quá 10 kg.
3105.10- Các mặt hàng của Chương này ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cá bì không quá 10 kg:
3105.10.10-- Supephosphat và phân bón có chứa phosphat đã nung110.5
3105.10.20-- Phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa hai hoặc ba trong số các nguyên tố nitơ, phospho và kali10.50
3105.10.90-- Loại khác111
3105.20.00- Phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa ba nguyên tố là nitơ, phospho và kali211
3105.30.00- Diamoni hydro orthophosphat (diamoni phosphat)333
3105.40.00- Amoni dihydro orthophosphat (monoamoni phosphat) và hỗn hợp của nó với diamoni hydro orthophosphat (diamoni phosphat)333
- Phân khoáng hoặc phân hóa học khác có chứa hai nguyên tố là nitơ và phospho:
3105.51.00-- Chứa nitrat và phosphat333
3105.59.00-- Loại khác000
3105.60.00- Phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa hai nguyên tố là phospho và kali211
3105.90.00- Loại khác211
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/87b71090bebf4dd5b8e873f51f922584.html b/chandra_raw/87b71090bebf4dd5b8e873f51f922584.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9c101328e9794f81bfe87cd4f8fa773d12f2be07 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/87b71090bebf4dd5b8e873f51f922584.html @@ -0,0 +1 @@ +

b) Chỉ đạo cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phối hợp với các lực lượng làm nhiệm vụ tìm kiếm, bắt bóc, hồi hương hài cốt liệt sĩ; yêu cầu cơ quan chức năng sở tại hợp tác, tạo điều kiện thuận lợi cho công việc nêu trên.

4. Bộ Thông tin và Truyền thông:

a) Chủ trì, phối hợp Bộ Quốc phòng và các địa phương xây dựng kế hoạch tuyên truyền, cung cấp thông tin về liệt sĩ, tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.

b) Chỉ đạo các cơ quan báo chí tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác thông tin về liệt sĩ, mộ liệt sĩ phục vụ cho công tác tìm kiếm, quy tập.

5. Bộ Khoa học và Công nghệ:

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khoa học công nghệ hỗ trợ việc tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.

6. Các Bộ, ngành có liên quan, theo phạm vi chức năng của mình, có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Đề án tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.

7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Tổ chức quán triệt và thực hiện nghiêm túc các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ; phát huy sức mạnh tổng hợp trong thực hiện.

b) Chỉ đạo thực hiện và quản lý công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ trên địa bàn.

c) Căn cứ vào tình hình thực tế, thành lập Ban Chỉ đạo tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ do một đồng chí lãnh đạo Ủy ban nhân dân làm Trưởng ban (hoặc phân công một đồng chí phụ trách nơi không thành lập BCD), thành viên gồm các cơ quan có liên quan, do cơ quan quân sự làm thường trực.

d) Tiếp nhận hài cốt liệt sĩ do các đơn vị, địa phương khác chuyển đến.

đ) Xây dựng, nâng cấp, tu bổ, giữ gìn các công trình tường niệm, thiết chế tri ân liệt sĩ của địa phương.

e) Chỉ đạo báo tin về phần mộ liệt sĩ cho thân nhân liệt sĩ trên địa bàn.

g) Chủ trì giải quyết những vướng mắc, phát sinh có liên quan về tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.

h) Định kỳ báo cáo Bộ Quốc phòng về kết quả tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ trên địa bàn để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

5

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/87c7646a482c460a95d51b1dc5030522.html b/chandra_raw/87c7646a482c460a95d51b1dc5030522.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3498867d713f95e75d30f1423f6f78858d64f23d --- /dev/null +++ b/chandra_raw/87c7646a482c460a95d51b1dc5030522.html @@ -0,0 +1 @@ +

The depository member and the investor are fully responsible for complying with all regulations governing securities and securities market and other rules issued by the Vietnam Securities Depository.

Nơi nhận/ To:

TÔNG GIÁM ĐỐC/
CHIEF EXECUTIVE OFFICER

76

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/87d96b11d8cc4165aec5ab3dce0451d8.html b/chandra_raw/87d96b11d8cc4165aec5ab3dce0451d8.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..07e800dcfcc06be91b3fd3de02f614c5e25ca41d --- /dev/null +++ b/chandra_raw/87d96b11d8cc4165aec5ab3dce0451d8.html @@ -0,0 +1,70 @@ +
+

II. HỒ SRÊPÔK 3

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Ngày/
Tháng
Vùng I
Vùng phát điện chống
xả thừa
Vùng II
Vùng nâng cao công
suất
Vùng III
Vùng công suất đảm
bảo
Vùng IV
Vùng hạn chế công
suất
Giới hạn
trên(m)
Giới hạn
dưới(m)
Giới hạn
trên(m)
Giới hạn
dưới(m)
Giới hạn
trên(m)
Giới hạn
dưới(m)
Giới hạn
trên(m)
Giới hạn
dưới(m)
1/7275272272270270268268268
1/8275272272272272270270268
1/9275272272272272270270268
1/10275272272272272270270268
1/11275272272272272270270268
1/12275272272272272270270268
1/1275272272272272270270268
1/2275272272272272270270268
1/3275272272272272270270268
1/4275272272270,7270,7268268268
1/5275272272268,5268,5268268268
1/6275272272268268268268268
+
+
+

BIỂU ĐỒ ĐIỀU PHỐI VẬN HÀNH HỒ CHỨA SRÊPÔK 3

+
+
+Line graph showing water level (Mực nước) in meters over time (Thời gian) for four zones (Vùng I, II, III, IV) in the Srêpôk 3 reservoir. The Y-axis ranges from 268 to 276 meters. The X-axis shows time from 1/VII to 1/VII. Zone I (Vùng I) is a constant line at 275m (MNDGC). Zone II (Vùng II) is a constant line at 272m (MNDĐT). Zone III (Vùng III) is a constant line at 270m. Zone IV (Vùng IV) is a constant line at 268m (MNC). +

The graph illustrates the operational water level management for the Srêpôk 3 reservoir. The Y-axis represents the water level in meters (Mực nước (m)), ranging from 268 to 276. The X-axis represents time in months (Thời gian (tháng)), from 1/VII to 1/VII. Four zones are defined: +

+ The graph shows that the water level for Zones I, II, and III remains constant throughout the period, while Zone IV remains at the minimum level. +

+
+
+

I- Vùng phát điện chống xả thừa

+
+
+

II- Vùng nâng cao công suất

+
+
+

III- Vùng cung cấp đảm bảo

+
+
+

IV- Vùng hạn chế công suất

+
+
+

2

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/882b69d78cc045f3a8f1edf191b553a4.html b/chandra_raw/882b69d78cc045f3a8f1edf191b553a4.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dd39e10b4d63662f8d50feb8d8e6ae29ddfc5713 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/882b69d78cc045f3a8f1edf191b553a4.html @@ -0,0 +1,215 @@ +
66
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
1905.40- Bánh bit cốt, bánh mì nướng và các loại bánh nướng tương tự:
1905.40.10-- Chưa thêm đường, mật ong, trứng, chất béo, pho mát hoặc trái cây2017.515
1905.40.90-- Loại khác2017.515
1905.90- Loại khác:
1905.90.10-- Bánh quy không ngọt dùng cho trẻ mọc răng hoặc thay răng2017.515
1905.90.20-- Bánh quy không ngọt khác2017.515
1905.90.30-- Bánh ga tô (cakes)2017.515
1905.90.40-- Bánh bột nhào (pastry)2017.515
1905.90.50-- Các loại bánh không bột2017.515
1905.90.60-- Vở viên nhộng và sản phẩm tương tự dùng trong được phẩm110.5
1905.90.70-- Bánh thánh, bánh sealing wafers, bánh đa và các sản phẩm tương tự2017.515
1905.90.80-- Các sản phẩm thực phẩm giòn có hương liệu khác2017.515
1905.90.90-- Loại khác1174
Chương 20 - Các chế phẩm từ rau, quả, quả hạch (nut) hoặc các phần khác của cây
20.01Rau, quả, quả hạch (nut) và các phần ăn được khác của cây, đã chế biến hoặc bảo quản bằng giấm hoặc axit acetic.
2001.10.00- Dưa chuột và dưa chuột ri2017.515
2001.90- Loại khác:
2001.90.10-- Hành tây2017.515
2001.90.90-- Loại khác2017.515
20.02Cà chua đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác trừ loại bảo quản bằng giấm hoặc axit axetic.
2002.10- Cà chua, nguyên quả hoặc dạng miếng:
2002.10.10-- Nấu chín bằng cách khác trừ hấp bằng hơi hoặc luộc bằng nước2017.515
2002.10.90-- Loại khác2017.515
2002.90- Loại khác:
2002.90.10-- Bột cà chua dạng sệt2017.515
2002.90.20-- Bột cà chua2017.515
2002.90.90-- Loại khác2017.515
20.03Nấm và nấm cục, đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác trừ bảo quản bằng giấm hoặc axit axetic.
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/88422a7f8c7e43688a8609fffb3e3094.html b/chandra_raw/88422a7f8c7e43688a8609fffb3e3094.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..163e76687a56cd17fc91df81d47effc2b2e77759 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/88422a7f8c7e43688a8609fffb3e3094.html @@ -0,0 +1,201 @@ +
85
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
25.26Quặng steatit tự nhiên, đã hoặc chưa đèo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa hay các cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông); talc.
2526.10.00- Chưa nghiền, chưa làm thành bột10.50
2526.20- Đã nghiền hoặc làm thành bột:
2526.20.10-- Bột talc000
2526.20.90-- Loại khác10.50
2528.00.00Quặng borat tự nhiên và tinh quặng borat (đã hoặc chưa nung), nhưng không kể borat tách từ nước biển tự nhiên; axit boric tự nhiên chứa không quá 85% H3BO3, tính theo trọng lượng khô.10.50
25.29Tràng thạch (đá bô tát); loxit (leucite), nephelin và nephelin xienit; khoáng florit.
2529.10.00- Tràng thạch (đá bô tát)110.5
- Khoáng fluorit:
2529.21.00-- Có chứa canxi florua không quá 97% tính theo trọng lượng10.50
2529.22.00-- Có chứa canxi florua trên 97% tính theo trọng lượng10.50
2529.30.00- Loxit; nephelin và nephelin xienit10.50
25.30Các chất khoáng chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
2530.10.00- Vermiculite, đá trân châu và clorit, chưa giã nhỏ10.50
2530.20- Kiezerit, epsomit (magiê sulphat tự nhiên):
2530.20.10-- Kiezerit10.50
2530.20.20-- Epsomit10.50
2530.90- Loại khác:
2530.90.10-- Zirconium silicate loại dùng làm chất cản quang10.50
2530.90.90-- Loại khác10.50
Chương 26 - Quặng, xỉ và tro
26.01Quặng sắt và tinh quặng sắt, kể cả pirit sắt đã nung.
- Quặng sắt và tinh quặng sắt, trừ pirit sắt đã nung:
2601.11.00-- Chưa nung kết000
2601.12.00-- Đã nung kết000
2601.20.00- Pirit sắt đã nung000
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/884537657d28476899b5802c2b70d899.html b/chandra_raw/884537657d28476899b5802c2b70d899.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e215aa31ad08364cf6d0f7823cf387225588b049 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/884537657d28476899b5802c2b70d899.html @@ -0,0 +1,159 @@ +
134
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
33.01Tinh dầu (đã hoặc chưa khử terpen), kể cả tinh dầu sáp và tinh dầu nguyên chất; chất tựa nhựa; nhựa dầu đã chiết; tinh dầu cô đặc trong chất béo, trong các loại dầu không bay hơi, trong các loại sáp hay các chất tương tự, thu được bằng phương pháp tách hương liệu hoặc ngâm tắm; sản phẩm phụ terpen từ quá trình khử terpen các loại tinh dầu; nước cất tinh dầu và dung dịch nước của các loại tinh dầu.
- Tinh dầu của các loại quả chi cam quýt:
3301.12.00-- Cửa cam110.5
3301.13.00-- Cửa chanh110.5
3301.19.00-- Loại khác110.5
- Tinh dầu khác trừ tinh dầu của các loại quả chi cam quýt:
3301.24.00-- Cửa cây bạc hà cay (Mantha piperita)110.5
3301.25.00-- Cửa cây bạc hà khác110.5
3301.29.00-- Loại khác110.5
3301.30.00- Chất tựa nhựa110.5
3301.90- Loại khác:
3301.90.10-- Nước cất và dung dịch nước của các loại tinh dầu phù hợp dùng để làm thuốc110.5
3301.90.90-- Loại khác110.5
33.02Hỗn hợp các chất thơm và các hỗn hợp (kể cả dung dịch có cồn) với thành phần chủ yếu gồm một hoặc nhiều các chất thơm này, dùng làm nguyên liệu thô trong công nghiệp; các chế phẩm khác làm từ các chất thơm, dùng cho sản xuất đồ uống.
3302.10- Loại dùng trong công nghiệp thực phẩm hoặc đồ uống:
3302.10.10-- Chế phẩm rượu thơm, loại dùng để sản xuất đồ uống có cồn, ở dạng lỏng321
3302.10.20-- Chế phẩm rượu thơm, loại dùng để sản xuất đồ uống có cồn, ở dạng khác321
3302.10.90-- Loại khác110.5
3302.90.00- Loại khác110.5
3303.00.00Nước hoa và nước thơm.85.53
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8888bae6186d400f8c3cdc74c461dd11.html b/chandra_raw/8888bae6186d400f8c3cdc74c461dd11.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..93ac3b5092f378e1b827b27f4cdfe9e7b6204bba --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8888bae6186d400f8c3cdc74c461dd11.html @@ -0,0 +1,66 @@ +
+

Phụ lục 3/ Appendix 3
+MẪU BÁO CÁO VỀ MỘT SỐ THAY ĐỔI CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC
+ NGOÀI (DO NHÀ ĐẦU TƯ LẬP)

+
+
+

(Ban hành kèm theo Thông tư số 123/2015/TT-BTC ngày 18 tháng 08 năm 2015
+ của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trên
+ thị trường chứng khoán Việt Nam)

+
+
+

REGISTRATION APPLICATION FORM FOR INFORMATION
+ CHANGE

+
+
+

Kính gửi: Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam

+
+
+

To: Vietnam Securities Depository

+
+
+

Tên nhà đầu tư nước ngoài/ Foreign investor's name:

+
+
+

Mã số giao dịch chứng khoán/ Securities Trading Code Number:

+
+
+

Nội dung thay đổi (Ghi N/A, nếu không có sự thay đổi phù hợp)

+
+
+

Content to change (Please mark N/A, if such item is not applicable)

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
STTNội dung cũ
Original Information
Nội dung mới
New Information
1.Thay đổi tên, địa chỉ/ Change of name/ address
Tên cũ:
Original Name

Địa chỉ cũ
Original Address

Tel/Fax/Email

Số đăng ký NSH
Tên mới (nếu có)
New Name (if any)

Địa chỉ mới (nếu có)
New Address (if any)

Tel/Fax/Email (if any/ nếu có)

Số đăng ký NSH mới (nếu có)
2.Thay đổi thành viên lưu ký/ Change of local custodian
Thành viên lưu ký cũ
Original Custodian

Địa chỉ
Address
Thành viên lưu ký mới (nếu có)
New Custodian (if any)

Địa chỉ
Address
+
+
+

11

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/88a060c0c5594b5ca4abcb419da89ae8.html b/chandra_raw/88a060c0c5594b5ca4abcb419da89ae8.html deleted file mode 100644 index 65b3e25f2595d9047a5bc7706ca0e0a57dd1ddfd..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/88a060c0c5594b5ca4abcb419da89ae8.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Tên tổ chức: .....

Địa chỉ liên hệ: .....

Điện thoại:.....Fax:..... E-mail: .....

Số Quyết định thành lập (nếu có): .....

Lĩnh vực đăng ký hoạt động chính (đăng ký kinh doanh (nếu có): .....

Họ và tên người đứng đầu tổ chức: .....

4.2. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính của tổ chức ứng dụng công trình

Tên tổ chức: .....

Địa chỉ liên hệ: .....

Điện thoại:.....Fax:..... E-mail: .....

Họ và tên người đứng đầu tổ chức: .....

5. Tóm tắt hiệu quả ứng dụng của công trình khoa học và công nghệ

TÁC GIẢ/ĐẠI DIỆN TÁC GIẢ CÔNG TRÌNH

(Ký, ghi rõ họ tên)

Xác nhận của Cơ quan chủ quản hoặc cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho tổ chức, cá nhân tạo ra công trình
(Đối với công trình sử dụng ngân sách nhà nước)

Xác nhận của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính của tổ chức ứng dụng công trình
(Đối với công trình không sử dụng ngân sách nhà nước)

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/88d0a47eec9c4b9583c997594d7e39b2.html b/chandra_raw/88d0a47eec9c4b9583c997594d7e39b2.html deleted file mode 100644 index 9835ebc503822592c4cfc8c1a2ea137af78bf713..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/88d0a47eec9c4b9583c997594d7e39b2.html +++ /dev/null @@ -1,51 +0,0 @@ -
QCVN 08:2015/BGTVT
-
- -
-
-

2.7.1.4. Các thiết bị và hệ thống đường dây thiết bị nói trên phải được bảo đảm đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định; phòng chống được ảnh hưởng nguy hiểm của điện, sét và các tác động cơ học khác.

-
-
-

2.7.2. Tín hiệu

-
-
-

2.7.2.1. Màu cơ bản dùng để biểu thị tín hiệu trong việc chạy tàu bao gồm 3 loại sau đây:

-
-
-
    -
  1. 1. Đỏ : dừng;
  2. -
  3. 2. Vàng : chạy với sự chú ý hoặc giảm tốc độ;
  4. -
  5. 3. Lục : chạy với tốc độ quy định;
  6. -
-
-
-

Ngoài các màu cơ bản trên đây, có thể sử dụng thêm các màu xanh lam, trắng, sẫm quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu đường sắt.

-
-
-

2.7.2.2. Mọi tín hiệu, biển báo phải bảo đảm tầm nhìn tín hiệu liên tục, rõ ràng trong khoảng cách quy định sau:

-
-
-
    -
  1. 1. Tín hiệu vào ga, thông qua, phòng vệ, ngăn đường ít nhất 800 m;
  2. -
  3. 2. Tín hiệu ra ga, ra bãi trên đường chính, tín hiệu vào bãi, tín hiệu báo trước và tín hiệu đốc gù ít nhất 400 m;
  4. -
  5. 3. Tín hiệu ra ga, ra bãi trên các đường phụ, tín hiệu đón tàu, tín hiệu dẫn đường và các loại biểu thị khác ít nhất 200 m;
  6. -
  7. 4. Ở những nơi do đường cong, địa hình hoặc kiến trúc che khuất không bảo đảm tầm nhìn quy định trên thì cho phép giảm tầm nhìn của tín hiệu vào ga, thông
  8. -
-
-
13
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8925a84233b3426aa0548e18aa91873c.html b/chandra_raw/8925a84233b3426aa0548e18aa91873c.html deleted file mode 100644 index 0764b60b9ca658ed740fb99aadf45545426f951f..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/8925a84233b3426aa0548e18aa91873c.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

thông tin đào tạo qua mạng của của cơ sở đào tạo.

Điều 15. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 6 năm 2016.

Điều 16. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học có triển khai hoạt động đào tạo qua mạng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Official circular seal of the Ministry of Education and Training (Bộ Giáo dục và Đào tạo) with a star in the center and a signature line extending from the right side.

Nguyễn Vinh Hiến

7

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/893da48f2dc34ec2834a0ca59b94783b.html b/chandra_raw/893da48f2dc34ec2834a0ca59b94783b.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..595beaa66f987b0e1683e7d1c56389851debf45e --- /dev/null +++ b/chandra_raw/893da48f2dc34ec2834a0ca59b94783b.html @@ -0,0 +1 @@ +

Phụ lục 12/ Appendix 12

TÀI LIỆU NHẬN DIỆN NHÀ ĐẦU TƯ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 123/2015/TT-BTC ngày 18 tháng 08 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam)

1. Tài liệu nhận diện nhà đầu tư nước ngoài:

(i) Đối với nhà đầu tư là tổ chức

- Bản sao hợp lệ giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (certificate for business registration) hoặc tài liệu tương đương do cơ quan quản lý có thẩm quyền nước ngoài cấp, xác nhận đã hoàn tất việc đăng ký kinh doanh; giấy phép thành lập tổ chức và chi nhánh tại Việt Nam (đối với chi nhánh của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam); hoặc

- Giấy đăng ký thuế của cơ quan thuế nước ngoài nơi tổ chức đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh; hoặc

- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ, hoặc tài liệu tương đương do cơ quan quản lý có thẩm quyền nước ngoài cấp (nếu có) hoặc xác nhận việc đăng ký thành lập.

Trường hợp là quỹ đầu cơ (hedge fund), tài liệu bắt buộc bổ sung bao gồm: điều lệ quỹ; hoặc tài liệu khác giải thích chi tiết về chiến lược đầu tư của quỹ.

Trường hợp theo quy định của pháp luật nước ngoài, cơ quan quản lý có thẩm quyền nước ngoài không cấp hoặc xác nhận việc lập quỹ, quỹ đầu tư nước ngoài có thể nộp một trong các tài liệu sau đây để thay thế:

- Tài liệu trích lục từ trang thông tin điện tử (website) của cơ quan quản lý có thẩm quyền ở nước ngoài; hoặc

- Điều lệ quỹ (the articles of incorporation, the fund charter), bản cáo bạch; hoặc

- Hợp đồng tín thác (trust deed/trust agreement/ fund contract); hoặc biên bản thỏa thuận góp vốn (memorandum for private placement, establishment contract); hoặc

- Giấy đăng ký thuế của cơ quan thuế của quốc gia nơi tổ chức đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh; hoặc

- Tài liệu khác theo hướng dẫn của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán.

51

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8968263dba524dc2865f133c69d861c1.html b/chandra_raw/8968263dba524dc2865f133c69d861c1.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..55c84aa379d2ea5d43e311b0e0b85eda5d7ca2d2 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8968263dba524dc2865f133c69d861c1.html @@ -0,0 +1 @@ +

III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP

1. Tiếp tục thực hiện các chính sách hiện hành:

a) Chính sách đối với cán bộ, công chức cơ sở đi đào tạo, bồi dưỡng để đạt chuẩn theo quy định về vị trí việc làm và biết tiếng dân tộc đối với cán bộ, công chức người Kinh công tác tại vùng có đồng bào dân tộc thiểu số.

b) Chính sách hỗ trợ việc thực hiện quy hoạch tạo nguồn cán bộ cơ sở, đặc biệt là người dân tộc thiểu số nhằm đáp ứng yêu cầu về cán bộ, công chức ở cơ sở đạt chuẩn cho nhiệm kỳ 2016 - 2021 và những năm tiếp theo.

c) Chính sách đối với cán bộ, công chức được tăng cường về cơ sở khó khăn của các địa phương vùng Tây Nguyên, nhất là đối với các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã trọng điểm vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại Quyết định số 56/2006/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường có thời hạn cán bộ, công chức về các huyện, xã trọng điểm vùng đồng bào dân tộc thiểu số và Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

2. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã đạt chuẩn:

a) Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng để đến năm 2020:

- 85% trở lên cán bộ chuyên trách và 95% trở lên công chức cấp xã đạt trình độ chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên;

- 85% trở lên cán bộ chuyên trách đạt trình độ từ trung cấp lý luận chính trị trở lên và 60% trở lên công chức đạt trình độ từ sơ cấp lý luận chính trị trở lên;

- 85% trở lên cán bộ, công chức người Kinh công tác tại vùng dân tộc thiểu số sử dụng được một thứ tiếng dân tộc tại địa bàn công tác;

- 80% trở lên cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cơ sở được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý hành chính nhà nước và kiến thức quốc phòng, an ninh, tin học văn phòng.

b) Xây dựng chế độ, chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cơ sở đi đào tạo, bồi dưỡng để đạt chuẩn theo quy định về vị trí việc làm.

c) Hỗ trợ cơ sở vật chất và trang thiết bị:

Tăng cường cơ sở vật chất nhằm phục vụ tốt cho hoạt động của hệ thống chính trị cấp xã; đến năm 2020, cơ bản các xã, phường, thị trấn vùng Tây Nguyên có trụ sở làm việc được kiên cố hóa và các trang thiết bị làm việc cần thiết theo quy định.

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/896de74cb5d347c0a05aab9bf628419d.html b/chandra_raw/896de74cb5d347c0a05aab9bf628419d.html deleted file mode 100644 index cafec47e402b105b06417d14064be5764503fabb..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/896de74cb5d347c0a05aab9bf628419d.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

b) Hướng dẫn cán bộ, công chức, đơn vị được giao xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính diễn biểu mẫu đánh giá tác động và tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.

c) Phối hợp kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ, tài liệu, biểu mẫu đánh giá tác động thủ tục hành chính trước khi gửi đến Sở Tư pháp lấy ý kiến về quy định thủ tục hành chính.

d) Phối hợp nghiên cứu ý kiến góp ý của Sở Tư pháp về quy định thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

3. Về thực hiện công bố thủ tục hành chính

a) Đối với cán bộ đầu mối cấp tỉnh

- Tham mưu, giúp Thủ trưởng đơn vị đơn độc, hướng dẫn cán bộ, công chức, bộ phận có liên quan trong đơn vị thực hiện việc công bố thủ tục hành chính theo đúng quy định.

- Tham gia góp ý kiến hồ sơ dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính trước khi gửi đến Sở Tư pháp để kiểm soát chất lượng.

b) Đối với cán bộ đầu mối cấp huyện, cấp xã

Trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính, chủ động kiểm tra, rà soát hoặc phối hợp với các cơ quan chuyên môn cấp huyện rà soát và kịp thời tham mưu với Thủ trưởng đơn vị kiến nghị bằng văn bản gửi sở, ban, ngành chức năng đồng thời gửi Sở Tư pháp để xây dựng hồ sơ trình công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ nhưng chưa được công bố hoặc đã công bố nhưng chưa đầy đủ, chưa chính xác với các quy định của cấp có thẩm quyền.

4. Công khai thủ tục hành chính

a) Tham mưu, giúp Thủ trưởng đơn vị chỉ đạo, kiểm tra, đơn độc việc thực hiện nhiệm yết công khai thủ tục hành chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại nơi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan và các đơn vị trực thuộc.

b) Tham mưu, giúp Thủ trưởng đơn vị thực hiện các hình thức công khai, nhiệm yết thủ tục hành chính khoa học, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức để dàng tìm hiểu và thực hiện.

c) Thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc công khai địa chỉ của cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính tại nơi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan và các đơn vị trực thuộc.

5. Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính

a) Tham mưu, giúp Thủ trưởng đơn vị xây dựng, tổ chức triển khai Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính hàng năm của đơn vị.

b) Hướng dẫn, phối hợp với cán bộ, công chức, bộ phận có liên quan trong đơn vị tổ chức rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý theo kế hoạch của đơn vị, của cơ quan nhà nước cấp trên.

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/896ebd082be0455296eb26b19453584d.html b/chandra_raw/896ebd082be0455296eb26b19453584d.html deleted file mode 100644 index 95adf4db3071e449392f620157f6d18101c5e5e0..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/896ebd082be0455296eb26b19453584d.html +++ /dev/null @@ -1,174 +0,0 @@ -
-

-Phụ lục số 01
-DANH MỤC SẢN PHẨM THÉP
-ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ CẤP PHÉP NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG
-(kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BCT ngày 12 tháng 6 năm 2015 áp dụng
Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép của Bộ Công Thương)
-

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Mã hàngMô tả hàng hoá
Chương 72
Sắt và thép
7207Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm
- Có hàm lượng carbon dưới 0,25% tính theo trọng lượng:
72071100-- Mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông), có chiều rộng nhỏ hơn hai lần chiều dày
720712-- Loại khác có mặt cắt ngang hình chữ nhật (trừ hình vuông):
72071210--- Phôi đẹt (dạng phiến)
72071290--- Loại khác
72071900-- Loại khác
720720- Có hàm lượng carbon từ 0,25% trở lên tính theo trọng lượng:
-- Có hàm lượng carbon dư ới 0,6% tính theo trọng lượng:
72072010--- Phôi đẹt (dạng phiến)
--- Loại khác:
72072021---- Dạng khối được tạo hình qua rèn thô; phôi dạng tấm
72072029---- Loại khác
-- Loại khác:
72072091-- Phôi đẹt (dạng phiến)
-- Loại khác:
72072092---- Sắt hoặc thép dạng khối được tạo hình qua rèn thô; phôi dạng tấm
72072099---- Loại khác
7209Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, cán nguội (ép nguội), chưa đất phủ, mạ hoặc tráng.
- Ở dạng cuộn, không được gia công quá mức cán nguội (ép nguội):
72091500-- Có chiều dày từ 3mm trở lên
72091600-- Có chiều dày trên 1mm đến dưới 3mm
72091700-- Có chiều dày từ 0,5mm đến 1mm
720918-- Có chiều dày dưới 0,5mm:
--- Loại khác
-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/898228e5489a4bf285ff741dfb7124b2.html b/chandra_raw/898228e5489a4bf285ff741dfb7124b2.html deleted file mode 100644 index b67246a60899b3b46145d312e0a994833d8fd919..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/898228e5489a4bf285ff741dfb7124b2.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ

Hoạt động của cán bộ đầu mới thực hiện nhiệm vụ
kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

(Ban hành kèm theo Quyết định số // /2014/QĐ-UBND
ngày 19 / 9 /2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nhiệm vụ, quyền hạn và nguyên tắc hoạt động của cán bộ, công chức đầu mới thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính (gọi chung là cán bộ đầu mới) trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. 1. Cán bộ đầu mới thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành tỉnh (Cán bộ đầu mới cấp tỉnh).
  2. 2. Cán bộ đầu mới tại Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (Cán bộ đầu mới cấp huyện).
  3. 3. Cán bộ đầu mới tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (Cán bộ đầu mới cấp xã).

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động

1. Cán bộ đầu mới thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính hoạt động theo chế độ kiểm nhiệm, giúp Thủ trưởng đơn vị triển khai, thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính của đơn vị và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo cơ quan, đơn vị về công tác chuyên môn được phân công.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố về việc triển khai thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị mình và tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ đầu mới thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁN BỘ ĐẦU MỚI

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ đầu mới

1. Tham mưu giúp Thủ trưởng đơn vị trong công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động cải cách thủ tục hành chính và kiểm soát thủ tục hành chính theo ngành, lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/89ce499748044f8c95b81475f1246412.html b/chandra_raw/89ce499748044f8c95b81475f1246412.html deleted file mode 100644 index ad635b73336c1ce45507631646046e2c7b194216..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/89ce499748044f8c95b81475f1246412.html +++ /dev/null @@ -1,127 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
QL10-QL1-QL8
QL1-Dường đô thị-QL6-Dường Hồ Chí Minh-QL8
QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-Dường đô thị-QL6-Dường Hồ Chí Minh-QL8
QL1-QL15-Dường Hồ Chí Minh-QL12A
QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-QL15-Dường Hồ Chí Minh-QL12A
QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL15-Dường Hồ Chí Minh-QL12ACK Cha Lơ
QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL15-Dường Hồ Chí Minh-QL12A
QL1-Dường đô thị-QL6-Dường Hồ Chí Minh-QL12A
QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-Dường đô thị-QL6-Dường Hồ Chí Minh-QL12A
QL1-QL9
QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-QL9
QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL9CK Lao Bảo
QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL9
QL1-Dường đô thị-QL6-Dường Hồ Chí Minh-QL9
QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-Dường đô thị-QL6-Dường Hồ Chí Minh-QL9
QL1-QL14B-QL14-QL40
QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-QL14B-QL14-QL40CK Bư Y
QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL14B-QL14-QL40
QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL14B-QL14-QL40
QL1-QL14B-QL14-QL19
QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-QL14B-QL14-QL19
QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL14B-QL14-QL19CK Lệ Thanh
QL1-ICD Tiên Sơn-QL1-Dường Pháp Văn-Cầu Giế-DCT Cầu Giế-Ninh Bình-QL10-QL1-QL14B-QL14-QL19
-
-
-

5

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/89d309f2570a44d7904f8b0afd07a324.html b/chandra_raw/89d309f2570a44d7904f8b0afd07a324.html deleted file mode 100644 index 206ced699e6ae35208ed184ad8f7945fa6279200..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/89d309f2570a44d7904f8b0afd07a324.html +++ /dev/null @@ -1,167 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTên ký hiệuCấp độ Quy hoạchCác giai đoạn quy hoạchMàuGhi chú
Hiện trạngQuy hoạch
Ngắn hạnDài hạn
12345678
. Tàu điện bánh sắtRailway track symbolRailway track symbolRailway track symbol--
. Tàu cao tốcHigh-speed railway track symbolHigh-speed railway track symbolHigh-speed railway track symbol--
. MonorailMonorail track symbolMonorail track symbolMonorail track symbol--
* Đường hàng không:
- Cảng hàng không quốc tế:QHV- QHCInternational airport symbol 1International airport symbol 1Số 72 : Cảng, hạng sân bay
- Cảng hàng không nội địa:QHV- QHCDomestic airport symbol 2Domestic airport symbol 3--N : Sân bay ngoại hạng
- Sân bay:QHV- QHCAirport symbol 2Airport symbol 4--
- Tỉnh không đầu cuối sân bay:QHV- QHCNon-terminal airport symbol--
- Phạm vi cấm XD:QHV- QHCNo construction zone symbol--
- NgầmQHV- QHCUnderpass symbolUnderpass symbolUnderpass symbolSố 5
- Tuyến và điểm đỗ xe buýtQHC
QHPK - QHCT
Bus stop symbol BBus stop symbol BBus stop symbol BSố 7
- Đường phố:QHPK - QHCT
+ Chỗ tránh xeCar avoidance symbolCar avoidance symbolCar avoidance symbol--
-
-
-

PL-14

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/89e1e3485c6649bf93184983fb7ba5a1.html b/chandra_raw/89e1e3485c6649bf93184983fb7ba5a1.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..65c3d8f9dab187c197ed2ac0002ccbf2542ff968 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/89e1e3485c6649bf93184983fb7ba5a1.html @@ -0,0 +1 @@ +

VGP
TRUNG TÂM THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Ký bởi: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 30.07.2014 16:46:47 +07:00

TTĐT

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16221 /QĐ - TTg

Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2014

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐẾNSố: C
Ngày: 28/7

QUYẾT ĐỊNH
Về việc tặng Cờ thi đua của Chính phủ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ;

Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tại Tờ trình số 24/TTr-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2014 và Trường ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tại Tờ trình số 1291/TTr-BTĐKT ngày 26 tháng 6 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tặng Cờ thi đua của Chính phủ cho Sở Giáo dục và Đào tạo, tỉnh Ninh Bình, đã hoàn thành xuất sắc, toàn diện nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào thi đua yêu nước năm 2013 của tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.

Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và tập thể có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /

Nơi nhận :

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Official seal of the Prime Minister of Vietnam, Nguyễn Xuân Phúc, with a signature over it.

Nguyễn Xuân Phúc

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/89efa03c9d594494b292107a51a7974d.html b/chandra_raw/89efa03c9d594494b292107a51a7974d.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..94a74af3319c4884fa492d39c9eed85d6c62db55 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/89efa03c9d594494b292107a51a7974d.html @@ -0,0 +1,23 @@ +

TTĐT(2)

+

CHÍNH PHỦ

+

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

+

Số: 424 /NQ-CP

+

Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2013

+
+ + + + +
CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNSố:.....
Ngày: 13/12
+
+

NGHỊ QUYẾT

+

Về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã Hùng Sơn
để mở rộng địa giới hành chính thị trấn Đại Từ,
đổi tên thị trấn Đại Từ thành thị trấn Hùng Sơn thuộc huyện Đại Từ
và điều chỉnh địa giới hành chính các xã Động Đạt, Phấn Mễ để mở rộng
địa giới hành chính thị trấn Đu thuộc huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

+

CHÍNH PHỦ

+

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

+

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thái Nguyên,

+

QUYẾT NGHỊ:

+

Điều 1. Điều chỉnh địa giới hành chính xã Hùng Sơn để mở rộng địa giới
hành chính thị trấn Đại Từ, đổi tên thị trấn Đại Từ thành thị trấn Hùng Sơn
thuộc huyện Đại Từ và điều chỉnh địa giới hành chính các xã Động Đạt, Phấn
Mễ để mở rộng địa giới hành chính thị trấn Đu thuộc huyện Phú Lương, tỉnh
Thái Nguyên như sau:

+

1. Điều chỉnh toàn bộ 1.359,86 ha diện tích tự nhiên và 10.262 nhân
khẩu của xã Hùng Sơn huyện Đại Từ để thị trấn Đại Từ quản lý và đổi tên thị
trấn Đại Từ thành thị trấn Hùng Sơn.

+

2. Điều chỉnh 339,77 ha diện tích tự nhiên và 2.333 nhân khẩu của xã
Động Đạt huyện Phú Lương; 388,08 ha diện tích tự nhiên và 1.744 nhân khẩu
của xã Phấn Mễ huyện Phú Lương để thị trấn Đu quản lý.

+

3. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để mở rộng thị trấn:

+

a) Huyện Đại Từ có 56.855 ha diện tích tự nhiên, 160.598 nhân khẩu và
30 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 02 thị trấn (Hùng Sơn, Quân Chu) và 28 xã
(Yên Lãng, Minh Tiến, Phú Cường, Phúc Lương, Đức Lương, Phú Lạc, Phú
Thịnh, Phú Xuyên, Na Mao, La Bằng, Bản Ngoại, Hoàng Nông, Tiên Hội,
Mỹ Yên, Văn Yên, Khôi Kỳ, Cát Nê, Ký Phú, Lục Ba, Bình Thuận, Vạn Thọ,
An Khánh, Cù Văn, Hà Thượng, Tân Linh, Phục Linh, Tân Thái, Quân Chu).

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/89f46377a64e4a1b8c1e703899f83618.html b/chandra_raw/89f46377a64e4a1b8c1e703899f83618.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3ef5f13917ccacc0e1edd7ac0dcc0f1b3eb36c0f --- /dev/null +++ b/chandra_raw/89f46377a64e4a1b8c1e703899f83618.html @@ -0,0 +1 @@ +

3. Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam bị từ chối phê duyệt trong các trường hợp sau đây:

a) Có nội dung trái với quy định của Hiến pháp, Luật luật sư, các luật, bộ luật, pháp lệnh có liên quan và Nghị định này;

b) Quy trình, thủ tục thông qua Điều lệ không bảo đảm tính hợp lệ, dân chủ, công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật.

4. Trong trường hợp Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam bị từ chối phê duyệt thì Hội đồng luật sư toàn quốc phải tổ chức thực hiện việc sửa đổi nội dung Điều lệ hoặc tổ chức lại Đại hội để thông qua Điều lệ theo quy định của pháp luật.

5. Khi có sự sửa đổi, bổ sung nội dung của Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày Điều lệ sửa đổi, bổ sung được thông qua, Hội đồng luật sư toàn quốc gửi Bộ Tư pháp văn bản đề nghị kèm theo Điều lệ sửa đổi, bổ sung; biên bản thông qua Điều lệ sửa đổi, bổ sung, Nghị quyết Đại hội.

Việc phê duyệt Điều lệ sửa đổi, bổ sung được thực hiện theo quy định của Điều này.

Điều 25. Chế độ báo cáo, gửi các quy định, quyết định, nghị quyết của Liên đoàn luật sư Việt Nam

1. Hàng năm, Liên đoàn luật sư Việt Nam có trách nhiệm gửi Bộ Tư pháp báo cáo về tình hình tổ chức, hoạt động của luật sư, Đoàn luật sư trong phạm vi toàn quốc và Liên đoàn luật sư Việt Nam. Thời hạn, kỳ báo cáo thực hiện theo quy định của Bộ Tư pháp.

Ngoài việc báo cáo theo định kỳ hàng năm, Liên đoàn luật sư Việt Nam báo cáo kết quả Đại hội nhiệm kỳ; báo cáo khác theo yêu cầu của Bộ Tư pháp.

2. Liên đoàn luật sư Việt Nam có trách nhiệm gửi Bộ Tư pháp các quy định, quyết định, nghị quyết của Liên đoàn luật sư Việt Nam trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành.

Chương V
HÀNH NGHỆ CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỆ LUẬT SƯ
NƯỚC NGOÀI, LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Điều 26. Tên gọi của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam

1. Tên gọi của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam phải bao gồm cụm từ "Chi nhánh", tên tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi được phép đặt chi nhánh.

15

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8a0660c2525840e69d9e0bd152b2aa49.html b/chandra_raw/8a0660c2525840e69d9e0bd152b2aa49.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..28d0f586e6025d72e2febe74d1f5a7e6ad12b374 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8a0660c2525840e69d9e0bd152b2aa49.html @@ -0,0 +1 @@ +

5. Biện pháp khắc phục hậu quả (áp dụng đối với cả trường hợp đã tổ chức đầu thầu):

a) Buộc lập, thẩm định, phê duyệt lại thiết kế, dự toán hoặc giá gói thầu có vi phạm theo đúng quy định của Nhà nước làm cơ sở phê duyệt lại giá chỉ định thầu hoặc giá trúng thầu đối với hành vi quy định tại Khoản 2, Khoản 4 Điều này;

b) Buộc thiết kế, thanh toán, quyết toán lại theo đúng quy định đối với công trình sử dụng vốn nhà nước.

Điều 10. Vi phạm quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thành lập hoặc thành lập ban quản lý dự án không đủ điều kiện năng lực theo quy định;

b) Không thuê tổ chức làm tư vấn quản lý dự án trong trường hợp không đủ điều kiện năng lực theo quy định hoặc thuê tổ chức làm tư vấn quản lý dự án không đủ điều kiện năng lực theo quy định.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng không đúng quy định đối với công trình sử dụng vốn nhà nước.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc điều chỉnh lại dự án đầu tư xây dựng công trình theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại Khoản 2 Điều này.

Điều 11. Vi phạm quy định về đầu tư phát triển đô thị

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không giám sát hoặc không thực hiện đầy đủ trách nhiệm giám sát theo quy định đối với việc thực hiện quy hoạch, tiến độ dự án đầu tư phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện đầu tư phát triển khu đô thị không tuân theo kế hoạch và tiến độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Không bàn giao dự án theo tiến độ đã được phê duyệt.

8

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8a47bffb023b420a92abc5fa1aefb90e.html b/chandra_raw/8a47bffb023b420a92abc5fa1aefb90e.html deleted file mode 100644 index 24f1f24b877692f3b84b45c47d57f852a56d5d5f..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/8a47bffb023b420a92abc5fa1aefb90e.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

B. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

I. PHÓ BIẾN, QUÁN TRIỆT, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

1. Nội dung, biện pháp

a) Tổ chức Hội nghị quán triệt và triển khai thực hiện:

- Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án xác định hải cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin;

- Quyết định số 1227/QĐ-TTg ngày 26 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo cấp Nhà nước về xác định hải cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin;

- Quyết định số 241/QĐ-BCĐ ngày 23 tháng 10 năm 2013 của Trưởng Ban Chỉ đạo cấp Nhà nước về xác định hải cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp Nhà nước về xác định hải cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin.

b) Tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương của Đảng, văn bản quy định của Nhà nước và kế hoạch của Ban Chỉ đạo đến cơ sở.

2. Cơ quan chủ trì, phối hợp

a) Cơ quan chủ trì:

- Các Bộ, ngành liên quan;

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố.

b) Cơ quan phối hợp:

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cứu chiến binh các cấp, Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ Việt Nam, các tổ chức chính trị, xã hội.

3. Thời gian thực hiện: Từ tháng 3 năm 2014 và thường xuyên.

II. XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, VĂN BẢN CHỈ ĐẠO, HƯỚNG DẪN VỀ XÁC ĐỊNH HẢI CỐT LIỆT SĨ CÒN THIẾU THÔNG TIN

1. Nội dung, biện pháp

a) Xây dựng, ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; các kế hoạch hằng năm;

b) Ban hành Quy trình xác định danh tính hải cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin;

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8aa53984874d4061b325f85a2f5b1880.html b/chandra_raw/8aa53984874d4061b325f85a2f5b1880.html deleted file mode 100644 index a75f6b322249e05639d7e06f0dea6bd1ac1683ed..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/8aa53984874d4061b325f85a2f5b1880.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Công trình khoa học và công nghệ là sản phẩm của lao động sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ, bao gồm:

a) Công trình nghiên cứu khoa học là kết quả của hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn;

b) Công trình nghiên cứu phát triển công nghệ là công trình tạo ra công nghệ mới, giải pháp kỹ thuật mới, vật liệu mới, giống mới, sản phẩm mới;

c) Công trình ứng dụng công nghệ là công trình ứng dụng thành công công nghệ mới, giải pháp kỹ thuật mới.

4. Cụm công trình khoa học và công nghệ bao gồm:

a) Tập hợp các công trình khoa học và công nghệ của cùng một tác giả hoặc các đồng tác giả đã được xác định thuộc một lĩnh vực khoa học, công nghệ hoặc một lĩnh vực áp dụng;

b) Tập hợp các công trình khoa học và công nghệ do nhiều tác giả thực hiện độc lập, tạo ra cùng một kết quả nhưng sử dụng các phương pháp, nguyên lý, kỹ thuật khác nhau.

Công trình khoa học và công nghệ và cụm công trình khoa học và công nghệ được gọi tắt là công trình.

5. Tác giả công trình là người trực tiếp sáng tạo ra công trình; trong trường hợp có hai người trở lên cùng trực tiếp sáng tạo ra công trình thì họ là đồng tác giả. Tác giả, đồng tác giả công trình sau đây gọi tắt là tác giả công trình.

6. Công bố công trình là việc đưa công trình ra trước công chúng dưới dạng xuất bản, thuyết trình, trưng bày, trình diễn và các hình thức khác.

7. Ứng dụng công trình là sử dụng công trình trong thực tiễn nhằm phục vụ lợi ích của con người và xã hội.

8. Đặt giải thưởng về khoa học và công nghệ là việc tổ chức, cá nhân sáng lập ra giải thưởng về khoa học và công nghệ để xét, tặng cho tổ chức khoa học công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn tặng giải thưởng đó.

Điều 4. Nguyên tắc đặt tên và xét tặng các giải thưởng về khoa học và công nghệ

1. Việc đặt tên giải thưởng của tổ chức, cá nhân về khoa học và công nghệ thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

a) Tên giải thưởng mới không trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với tên giải thưởng về khoa học và công nghệ đã có;

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8aabeb39ba314ebb84b3a12fc63a6672.html b/chandra_raw/8aabeb39ba314ebb84b3a12fc63a6672.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e1660e031e3d8278fb652fd18c5d760ee67cf9e6 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8aabeb39ba314ebb84b3a12fc63a6672.html @@ -0,0 +1 @@ +

b) Thanh tra việc thực hiện quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động mai táng, hỏa táng và chất lượng môi trường y tế;

c) Thanh tra việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động y tế.

Điều 17. Nội dung thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh, y dược cổ truyền và bảo hiểm y tế

1. Thanh tra chuyên ngành về khám bệnh, chữa bệnh

a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh;

b) Thanh tra việc thực hiện quy chế, quy trình, hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật và quy tắc quản lý chuyên ngành lĩnh vực khám, chữa bệnh;

c) Thanh tra việc cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

d) Thanh tra việc thực hiện quy định về thông tin, quảng cáo khám bệnh, chữa bệnh;

đ) Thanh tra việc thực hiện các quy trình, quy định về phục hồi chức năng, giám định pháp y, pháp y tâm thần, giám định y khoa, khám sức khỏe và dịch vụ xóa bóp, bầm huyết, phẫu thuật thẩm mỹ;

e) Thanh tra việc thực hiện quy định về quản lý chất lượng xét nghiệm; quy định về dinh dưỡng, tiết chế người bệnh;

g) Thanh tra việc thực hiện quy định về ứng dụng bức xạ ion hóa trong khám, chữa bệnh.

2. Thanh tra chuyên ngành về y, dược cổ truyền:

a) Thanh tra việc thực hiện quy định về quy chế chuyên môn trong khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền;

b) Thanh tra việc thực hiện quy định về thông tin, quảng cáo các nội dung về khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền;

c) Thanh tra việc thực hiện các quy trình, quy định về khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền;

10

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8ab9027150304cab815698f0979a36b3.html b/chandra_raw/8ab9027150304cab815698f0979a36b3.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8e6b3886c21e31482de2e0659828aa9636943214 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8ab9027150304cab815698f0979a36b3.html @@ -0,0 +1 @@ +

d) Mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, kim loại quý, đá quý, công cụ chuyển nhượng, mang vàng xuất cảnh, mang vàng nhập cảnh phải khai báo hải quan theo quy định tại Thông tư số 35/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 và Thông tư số 11/2014/TT-NHNN ngày 28/3/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cụ thể:

d.1. Mang theo ngoại tệ có trị giá trên 5.000 USD hoặc ngoại tệ khác tương đương hoặc mang trên 15.000.000 đồng Việt Nam;

d.2. Mang theo hối phiếu, séc hoặc kim loại quý (bạc, bạch kim và các loại hợp kim có bạc, bạch kim), đá quý (kim cương, ruby, sapphire, e-mo-rôt) có giá trị từ 300 triệu đồng Việt Nam trở lên;

d.3. Mang theo vàng trang sức, mỹ nghệ có trọng lượng từ 300 gram trở lên;

d) Người nhập cảnh có nhu cầu xác nhận hải quan đối với ngoại tệ tiền mặt trị giá bằng hoặc thấp hơn 5.000 USD (hoặc ngoại tệ khác tương đương).

2. Người xuất cảnh, nhập cảnh thực hiện khai Tờ khai Hải quan theo trang 4 của mẫu Tờ khai Hải quan và Phụ lục số 04 ban hành kèm Thông tư này; khai đầy đủ thông tin vào các ô trên các trang 02, trang 03 của Tờ khai Hải quan trước khi làm thủ tục với các cơ quan Hải quan tại cửa khẩu theo từng lần xuất cảnh, nhập cảnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai của mình; ghi rõ ràng, không được tẩy xóa, sửa chữa; không sử dụng bút chì, bút mực đỏ để khai.

Mục II

Quy định trách nhiệm quản lý, hướng dẫn khai và xác nhận của cơ quan Hải quan

Điều 5. Trách nhiệm của Cục Hải quan tỉnh, thành phố

1. Chỉ đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu trực thuộc thực hiện các nội dung sau:

a) Thông báo rộng rãi việc sử dụng Tờ khai Hải quan (theo dạng tờ rơi, bảng hiệu thông tin ...) tại khu vực làm thủ tục của người xuất cảnh, nhập cảnh tại cửa khẩu Việt Nam;

b) Tại cửa khẩu, bố trí vị trí, khay hộp đặt Tờ khai Hải quan thuận lợi, dễ nhận biết để người xuất cảnh, nhập cảnh khai (vị trí trước khu làm thủ tục của cơ quan Hải quan); và có đầy đủ bàn để người xuất cảnh, nhập cảnh thực hiện khai;

c) Tại cửa khẩu đường bộ, dịch nội dung Tờ khai Hải quan sang tiếng của nước láng giềng, công bố tại khu vực làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh để người xuất cảnh, nhập cảnh được biết và thực hiện.

2. Xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần tại các Chi cục Hải quan cửa khẩu trực thuộc việc thực hiện quản lý và hướng dẫn người xuất cảnh, nhập cảnh sử dụng tờ khai.

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8ac526a52ee84d8a94e94843cb51c022.html b/chandra_raw/8ac526a52ee84d8a94e94843cb51c022.html deleted file mode 100644 index 669c8f4ff705e7d888e7b2042c5c5330f486cfe8..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/8ac526a52ee84d8a94e94843cb51c022.html +++ /dev/null @@ -1,104 +0,0 @@ -
-

DANH SÁCH CƠ SỞ KINH DOANH THỨC ĂN ĐƯỜNG PHÓ ĐI ĐỘNG

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
TTThực ăn đường phố
(1)
Địa chỉ
(Ghi tên đường hoặc khu, tổ)
(2)
Tổng số lao
động
(3)
Thực ăn, uống
chính phục vụ
(4)
Thời điểm
bán hàng
(5)
Cấp Thẻ K
doanh
(6)
I. Cơ sở chế biến thức ăn
1
2
3
.
II. Cơ sở kinh doanh thức uống
1
2
3
.
-
-
-

Ghi chú: Phần (1), (2), (3), (4): ghi đầy đủ các nội dung; phần (5): ghi ký hiệu thời điểm bán hàng S (sáng), Tr (trưa) C (chiều), T (tối); Phần 6: thương
xuyên cấp nhất ghi thương mại cấp Thẻ Kinh doanh.

-
-
-

16

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8ade762daed34cf4aedf951cff2ca262.html b/chandra_raw/8ade762daed34cf4aedf951cff2ca262.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..35a4eb5f9eef8698d0db61e0ee11a931aff62774 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8ade762daed34cf4aedf951cff2ca262.html @@ -0,0 +1 @@ +

2. Phạt tiền:

a) Đến 300.000.000 đồng đối với lĩnh vực: Kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý, phát triển nhà và công sở;

b) Đến 1.000.000.000 đồng đối với lĩnh vực xây dựng.

3. Tước quyền sử dụng Giấy phép xây dựng, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.

4. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d và Điểm e Khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

Chương IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 70. Điều khoản chuyển tiếp

1. Hành vi vi phạm hành chính đã có quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện hoặc cưỡng chế thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính.

2. Đối với hành vi xây dựng không phép, xây dựng sai phép, xây dựng sai thiết kế được phê duyệt theo quy định của Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở, mà đã ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ, nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực vẫn chưa thực hiện thì cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ xem xét, xử lý theo quy định tại Khoản 9, Khoản 10 Điều 13 của Nghị định này.

Điều 71. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2013, thay thế Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở.

55

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8aed03ea863546e0ad4c820238586f2c.html b/chandra_raw/8aed03ea863546e0ad4c820238586f2c.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8b4b2ba681220f4c826cce7770725c25e54a1ae0 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8aed03ea863546e0ad4c820238586f2c.html @@ -0,0 +1 @@ +

+ Thời gian thực hiện: Trước ngày 15 tháng 7 năm 2014.

- Rà soát, lập danh mục các nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

+ Phân công thực hiện: Các Bộ, ngành tiến hành rà soát theo phạm vi, thẩm quyền quy định tại Nghị định số 16/2013/NĐ-CP của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.

+ Thời gian thực hiện: Trước 15 tháng 8 năm 2014.

- Rà soát, lập danh mục các thông tư, thông tư liên tịch, để ban hành theo thẩm quyền

+ Phân công thực hiện: Các Bộ, ngành tiến hành rà soát theo phạm vi, thẩm quyền quy định tại Nghị định số 16/2013/NĐ-CP của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.

+ Thời gian thực hiện: Trước ngày 30 tháng 9 năm 2014.

- Rà soát, lập danh mục các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành

+ Phân công thực hiện: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

+ Thời gian thực hiện: Trước ngày 30 tháng 9 năm 2014.

c) Theo dõi, đôn đốc việc chuẩn bị các dự án luật, pháp lệnh trực tiếp triển khai thi hành Hiến pháp trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua trong các năm 2014 và 2015, đảm bảo chất lượng, tiến độ theo Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh và Kế hoạch đã được phê duyệt; phát huy vai trò của Hội đồng tư vấn thẩm định các dự án luật, pháp lệnh trực tiếp triển khai Hiến pháp năm 2013.

- Phân công thực hiện: Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ.

- Thời gian thực hiện: Thường xuyên

d) Xây dựng báo cáo về tình hình tổ chức triển khai thi hành Hiến pháp

- Phân công thực hiện: Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Thời gian thực hiện: Trước ngày 05 tháng 10 năm 2014.

2. Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và kiểm soát thủ tục hành chính

a) Xây dựng, trình Quốc hội cho ý kiến về dự án Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (hợp nhất).

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8af140446a83416ba847a1938bbd2b4d.html b/chandra_raw/8af140446a83416ba847a1938bbd2b4d.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2be0b2d856280de955fe612496cc1ffc8018d0f5 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8af140446a83416ba847a1938bbd2b4d.html @@ -0,0 +1 @@ +

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình, các Bộ, ngành và các cơ quan hữu quan chủ động bổ sung nhiệm vụ thực thi Công ước MLC 2006 vào chương trình, kế hoạch công tác của mình.

2. Giao Bộ Giao thông vận tải là cơ quan thường trực thực hiện Công ước MLC 2006, có nhiệm vụ tham mưu giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tổ chức, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này trên phạm vi cả nước.

3. Hàng năm, Bộ Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo Chính phủ về tình hình kết quả triển khai thực hiện Công ước MLC 2006.

5

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8af3d3a9cc664bdfacc2b26da6398406.html b/chandra_raw/8af3d3a9cc664bdfacc2b26da6398406.html deleted file mode 100644 index 4bca91c04aa1eeee5724f692466dc7fa5d6b328b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/8af3d3a9cc664bdfacc2b26da6398406.html +++ /dev/null @@ -1,174 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTÊN LOẠI XEĐƠN GIÁ
8Isuzu Hi-Lander, 8 chỗ ngồi (sản xuất 2007)486.475.000
IXXE HIỆU SUZUKI
1Suzuki Carry Window Van SK410WV: 7 chỗ ngồi, 970cm3344.000.000
2Suzuki APV GL: 8 chỗ ngồi, 1590cm3486.000.000
3Suzuki Grand Vitara: 5 chỗ ngồi, 1995cm3870.000.000
4Suzuki Carry Truck SK410K, 970cm3 (ôtô tải)192.000.000
5Suzuki Super Carry Pro, 1590cm3, không trợ lực (ôtô tải)212.000.000
6Suzuki Super Carry Pro, 1590cm3, có trợ lực (ôtô tải)234.000.000
7Suzuki Carry Blind Van SK410BV, 970cm3 (ôtô tải)226.000.000
8Suzuki SK410K; 645kg; dung tích 970214.000.000
9Suzuki ERTIGA GLX; dung tích 1.373; 7 chỗ575.000.000
XXE HIỆU JEEP
1Jeep Cherokee loại 2.5 - 4.0992.000.000
2Jeep Cherokee loại trên 4.0 - 5.21.056.000.000
3Jeep Grand Cherokee loại 2.5992.000.000
4Jeep Grand Cherokee loại 4.01.056.000.000
5Jeep Grand Cherokee loại trên 4.0 - 5.21.120.000.000
6Jeep Wrangler loại 2.5640.000.000
7Jeep Wrangler loại trên 2.5 - 4.0720.000.000
8Jeep Wrangler loại trên 4.0720.000.000
9Jeep Wrangler Unlimited Rubicon: 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 3778cm3, Mỹ sản xuất1.000.000.000
10Jeep Wrangler Unlimited Sahara: 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 3778cm3, Mỹ sản xuất1.325.000.000
11Jeep Wrangler 4 door Sahara, Rubicon (5 chỗ ngồi)1.530.000.000
XIXE HIỆU KIA
1Kia Carens: 7 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 1998cm3, Hàn Quốc sản xuất520.000.000
2Kia Carens EX: 7 chỗ ngồi, dung tích 1998cc, Hàn Quốc sản xuất550.000.000
3Kia Carnival(KNAMH812AA), 2.7L: 8 chỗ ngồi690.000.000
4Kia Carnival(KNHMD371AA), 2.7L: 11 chỗ ngồi710.000.000
5Kia Cerato: 5 chỗ ngồi, dung tích xi lanh 1591cm3, Hàn Quốc sản xuất510.000.000
6Kia Forte SI: 5 chỗ ngồi, dung tích 1591cm3, Hàn Quốc sản xuất435.000.000
7Kia Forte SLI: 5 chỗ ngồi, dung tích 1591cm3, Hàn Quốc sản xuất515.000.000
8Kia Morning EX: 5 chỗ ngồi, dung tích 1086cm3, Hàn Quốc sản xuất310.000.000
-
-
12
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8b121ee846a44d9689cc2d28a350e423.html b/chandra_raw/8b121ee846a44d9689cc2d28a350e423.html deleted file mode 100644 index 87ee4a138f31a785938d81a1944dcce1b0fb25cf..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/8b121ee846a44d9689cc2d28a350e423.html +++ /dev/null @@ -1,154 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
7.2- Sau Nguyễn Trãi đến Đoàn Thị Điểm (từ thửa 1222; 99 tờ 9 TL1000 đến hết thửa 1191;99 tờ 9 TL1000)7561,3
8Đường Trần Nguyên Đán (từ Nguyễn Văn Cừ đến thửa 110 tờ 16 TL1000)1.1481,2
9Đường Nguyễn Thái Bình (từ Nguyễn Văn Cừ đến Lý Thường Kiệt).
9.1- Từ Nguyễn Văn Cừ đến cống ông Tỉnh (hết thửa 261,295 tờ 13 TL2000)1.1001,9
9.2- Sau cống ông Tỉnh đến Lý Thường Kiệt (Từ thửa 260,294 tờ 13 TL2000 đến giáp Lý Thường Kiệt)4521,3
10Đường Nguyễn Gia Thiều (từ Nguyễn Văn Cừ đến Nguyễn Đức Cảnh)4521,3
11Đường Trần Khánh Du (từ Nguyễn Văn Cừ đến Nguyễn Văn Cừ)4301,4
12Đường Văn Cao (từ Nguyễn Văn Cừ đến Hồ Lộc Thanh) đến hết thửa 347, 1407 tờ 14 TL 2000.4301,4
13Đường Nguyễn Đức Cảnh (từ Nguyễn Văn Cừ đến Phạm Ngọc Thạch)4301,3
14Đường Hoàng Diệu (từ số 737 Nguyễn Văn Cừ đến Nguyễn Văn Cừ)
14.1- Từ thửa 30, 1720 (tờ 8 TL1000) đến hết thửa 1337, 1647 (tờ 4 TL1000)8001,5
14.2- Từ thửa 107, 206 (tờ 4 TL1000) đến hết thửa 144, 1017 (tờ 19 TL2000)4301,4
15Đường Mạc Thị Bưởi (từ Nguyễn Văn Cừ đến Đoàn Thị Điểm)
15.1- Từ Nguyễn Văn Cừ đến hết thửa 32,29 (tờ 20 TL2000)5501,35
15.2- Từ thửa 44,105 đến hết thửa 133 (tờ 20 TL2000)4301,5
16Đường Trần Văn Giáp (từ Nhánh N5 đến Phạm Ngọc Thạch)1.9601,2
17Đường Lê Đại Hành (từ Đào Duy Từ đến Phạm Ngọc Thạch)1.9601,4
18Đường Nguyễn Du (từ Trần Nguyên Đán đến hết thửa 227, 226 tờ 17 TL 1000)4301,3
19Đường Phạm Ngọc Thạch (Từ Sau đập tràn Hà Giang đến Đào Duy Từ)
19.1- Từ sau Đập tràn Hà Giang đến hẻm đường đất, tường rào KS Hương Trà1.0001,05
19.2- Sau hẻm đường đất, tường rào KS Hương Trà đến Đào Duy Từ3.0241,1
20Các đường nhánh (hẻm) thuộc phường Lộc Phát:
20.1Số 357 đường Nguyễn Văn Cừ (từ giáp Nguyễn Văn Cừ đến Nguyễn Đình Chiểu)6001,2
20.2Số 326, 338, 378, 409, 443, 463, 473, 505, 511, 595, 615, 637, 676, 700, 732 đường Nguyễn Văn Cừ:
Số 326 từ giáp Nguyễn Văn Cừ đến Nguyễn Văn Cừ4501,2
-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8b24c56bbedf49109d1d547d7fa52361.html b/chandra_raw/8b24c56bbedf49109d1d547d7fa52361.html deleted file mode 100644 index 2e90760236f08727e7c18e44fcc30927771270db..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/8b24c56bbedf49109d1d547d7fa52361.html +++ /dev/null @@ -1,42 +0,0 @@ -
QCVN 09:2015/DGTVT
-
-
    -
  1. 1. Cắt, nối giữa các toa xe trong tàu do nhân viên làm công tác dọn phụ trách;
  2. -
  3. 2. Cắt, nối giữa đầu máy và toa xe sát nó do nhân viên khám xe phụ trách (ở nơi không có trạm khám xe do nhân viên làm công tác dọn phụ trách);
  4. -
  5. 3. Người phụ trách kiểm tra các mối nối chính xác trong đoàn tàu là thợ khám xe hoặc trưởng tàu (nếu ở ga không có trạm khám xe) hoặc Lái tàu phụ trách đoàn tàu hàng sử dụng Thiết bị tín hiệu đuôi tàu. Người phụ trách kiểm tra mối nối chính xác giữa đầu máy với toa xe sát nó là Lái tàu.
  6. -
-
-
-

4.3.7. Sắp xếp toa xe trong tàu khách

-
-
-

4.3.7.1. Không được phép nối toa xe hàng vào tàu khách liên vận quốc tế và các tàu khách đặc biệt nhanh.

-
-
-

Khi có lệnh của Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt: tàu khách nhanh được nối nhiều nhất không quá hai toa xe hàng, các tàu khách thường được nối nhiều nhất không quá ba toa xe hàng. Các toa xe hàng được nối vào tàu khách phải là loại 4 trục chạy ở bi, có trạng thái kỹ thuật tốt, bảo đảm chạy tàu an toàn và tốc độ cấu tạo không thấp hơn tốc độ quy định của tàu khách. Trường hợp đặc biệt muốn nối quá số lượng toa xe hàng nói trên, Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt phải có lệnh cho phép hạ cấp bậc tàu.

-
-
-

4.3.7.2. Không được phép nối vào tàu khách những toa xe sau đây:

-
-
-

1. Toa xe mặt bằng, toa xi téc (rộng hoặc nặng), toa xe chở chất nổ, chất độc, khí nén, khí hóa lỏng và hàng hóa nguy hiểm khác, hàng có mùi hôi thối, hàng dễ xê dịch xếp cao quá thành đầu toa xe, trừ toa xe dịch vụ có sử dụng bếp ga;

-
-
-

2. Toa xe quá hạn sửa chữa định kỳ, quá hạn kiểm tra hãm tự động và hộp trục;

-
-
-

3. Toa xe có chiều dài vành bánh, đai bánh và các tiêu chuẩn khác không phù hợp với tiêu chuẩn đối bánh xe của toa xe khách;

-
-
-

4. Ô tô ray và các loại phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt đã vượt quá kỳ hạn kiểm tra, sửa chữa định kỳ mà chưa được phép kéo dài kỳ hạn.

-
-
-

4.3.7.3. Không được phép nối vào tàu hỗn hợp các toa xe chở chất nổ, chất độc, khí nén, khí hóa lỏng và hàng nguy hiểm khác, hàng có mùi hôi thối, trừ các toa xe dịch vụ có sử dụng bếp ga.

-
-
-

Chỉ trong trường hợp đặc biệt trên các khu đoạn có khối lượng vận chuyển ít, ngoài tàu hỗn hợp không còn tàu nào khác, sau khi được Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt cho phép và kèm theo quy định biện pháp cụ thể thì mới được nối các toa chở hàng nguy hiểm (trừ toa chở chất nổ, chất độc, chất phóng xạ) vào tàu hỗn hợp.

-
-
-

4.3.7.4. Không được phép nối vào tàu chuyên dùng chở công nhân, tàu quân dụng có chở người những toa chở chất nổ, chất độc, chất phóng xạ, khí nén, khí hóa lỏng, toa chở axit, chất dễ cháy cấp 1, hàng có mùi hôi thối, toa xe xi téc đã lấy hết thể khí hóa lỏng nhưng chưa rửa sạch.

-
-
42
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8b2eada9ac6e44b583e2df58d0e8c0e1.html b/chandra_raw/8b2eada9ac6e44b583e2df58d0e8c0e1.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..139f4e69f2682c656dc8d4eb5429f98f3e9cd00d --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8b2eada9ac6e44b583e2df58d0e8c0e1.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 20. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông

1. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, giải thích công khai Quy trình này trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống truyền thanh ở địa phương để các cơ quan và nhân dân trên địa bàn hiểu, chủ động phòng ngừa, ứng phó, hạn chế thiệt hại do lũ, lụt và chủ động bố trí kế hoạch sản xuất, lấy nước phù hợp với chế độ vận hành của các hồ theo quy định của Quy trình này nhằm sử dụng hiệu quả nguồn nước.

2. Chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy trình này đối với đơn vị quản lý, vận hành hồ trên địa bàn.

3. Chỉ đạo xây dựng phương án chủ động phòng, chống lũ lụt và tổ chức thực hiện các biện pháp ứng phó với các tình huống lũ, lụt trên địa bàn. Quyết định việc vận hành hồ Buôn Tua Srah trong tình huống xảy ra lũ, lụt bất thường ở hạ du; đồng thời chỉ đạo thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn dân cư, hạn chế thiệt hại.

4. Quyết định việc điều chỉnh lưu lượng, thời gian vận hành hồ Buôn Tua Srah theo quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 của Quy trình này. Chỉ đạo các địa phương có liên quan điều chỉnh lịch thời vụ gieo trồng và kế hoạch sử dụng nước phù hợp với quy định của Quy trình này. Chỉ đạo các đơn vị quản lý, vận hành công trình khai thác, sử dụng nước trên địa bàn thực hiện việc lấy nước phù hợp với thời gian, lịch vận hành của các hồ chứa theo quy định tại Quy trình này; trường hợp do hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng hoặc có yêu cầu bất thường về sử dụng nước, phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Lăk lập kế hoạch, phương án gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để thống nhất chỉ đạo các hồ điều tiết xả nước cho hạ du.

Điều 21. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Lăk

1. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, giải thích công khai Quy trình này trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống truyền thanh ở địa phương để các cơ quan và nhân dân trên địa bàn hiểu, chủ động phòng ngừa, ứng phó, hạn chế thiệt hại do lũ, lụt và chủ động bố trí kế hoạch sản xuất, lấy nước phù hợp với chế độ vận hành của các hồ theo quy định của Quy trình này nhằm sử dụng hiệu quả nguồn nước.

2. Chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy trình này đối với đơn vị quản lý, vận hành hồ trên địa bàn.

3. Chỉ đạo xây dựng phương án chủ động phòng, chống lũ lụt và tổ chức thực hiện các biện pháp ứng phó với các tình huống lũ, lụt trên địa bàn. Quyết định việc vận hành các hồ Buôn Kuóp, Srêpôk 3, Srêpôk 4 và Srêpôk 4A trong tình huống xảy ra lũ, lụt bất thường ở hạ du; đồng thời chỉ đạo thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn dân cư, hạn chế thiệt hại.

13

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8b319e387d8e4311ba4406c274876c43.html b/chandra_raw/8b319e387d8e4311ba4406c274876c43.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1a6208e38832f5b4131e73e64f0b95e2c33cb0cd --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8b319e387d8e4311ba4406c274876c43.html @@ -0,0 +1 @@ +

a) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố hoặc các trường hợp bị miễn nhiệm, thay thế theo quy định tại Điều lệ này;

b) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

c) Quyết định vượt thẩm quyền dẫn tới hậu quả nghiêm trọng đối với Công ty;

d) Không trung thực trong thực thi các quyền hạn hoặc lạm dụng địa vị, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính của Công ty;

đ) Trong 02 năm liên tiếp của nhiệm kỳ giữ chức vụ bị đánh giá, phân loại ở mức không hoàn thành nhiệm vụ mà không giải trình được nguyên nhân khách quan hoặc giải trình nguyên nhân không được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận;

e) Tổng Giám đốc xin từ chức;

g) Không đảm bảo sức khoẻ để đảm nhận công việc;

h) Khi có quyết định điều chuyển, bổ trí công việc khác;

i) Các trường hợp khác theo quy định tại quyết định bổ nhiệm Tổng Giám đốc, pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và pháp luật có liên quan.

4. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế, khen thưởng, kỷ luật Tổng Giám đốc căn cứ vào quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 21. Tiêu chuẩn và điều kiện của Tổng Giám đốc

1. Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

2. Trong độ tuổi bổ nhiệm theo quy định pháp luật hiện hành.

3. Có trình độ đại học trở lên; có năng lực kinh doanh và quản lý doanh nghiệp và có kinh nghiệm ít nhất 03 năm quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành nghề kinh doanh của Công ty.

4. Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu.

5. Không đồng thời là cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

16

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8b549f60abb54d00b74acfffee037765.html b/chandra_raw/8b549f60abb54d00b74acfffee037765.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a6b41b52d9703b36e4850af4e24fbb79ab67382c --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8b549f60abb54d00b74acfffee037765.html @@ -0,0 +1,129 @@ +
9
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngMô tả hàng hoá
8711.90.51- - - Xe mô tô điện
8711.90.52- - - Loại khác, có dung tích xi lanh không quá 200 cc
8711.90.53- - - Loại khác, có dung tích xi lanh trên 200 cc nhưng không quá 500cc
8711.90.54- - - Loại khác, có dung tích xi lanh trên 500 cc
- - Loại khác:
8711.90.91- - - Xe mô tô điện
8711.90.99- - - Loại khác
93.01Vũ khí quân sự, trừ súng lục ồ quay, súng lục và các loại vũ khí thuộc nhóm 93.07.
9301.10.00- Vũ khí pháo binh (ví dụ, súng, súng côi và súng moóc trê)
9301.20.00- Bệ phóng tên lửa; súng phun lửa; súng phóng lựu đạn; ống phóng ngư lôi và các loại súng phóng tương tự
9301.90.00- Loại khác
9302.00.00Súng lục ồ quay và súng lục, trừ các loại thuộc nhóm 93.03 hoặc 93.04.
93.03Súng cầm tay (firearm) khác và các loại tương tự hoạt động bằng cách đốt cháy lượng thuốc nổ đã nạp (ví dụ, súng shotgun thể thao và súng trường thể thao, súng cầm tay nạp đạn phía nòng, súng ngắn và các loại khác được thiết kế chỉ để phóng pháo hiệu, súng lục và súng lục ồ quay để bắn đạn giả, súng bắn gia súc giết mổ, súng phóng dây).
9303.10.00- Súng cầm tay nạp đạn phía nòng
9303.20.00- Súng shotgun thể thao, súng shotgun săn hoặc súng shotgun bắn bia khác, kể cả súng trường - shotgun kết hợp (combination shotgun-rifles)
9303.30.00- Súng trường thể thao, súng trường săn hoặc súng trường bắn bia khác
9303.90.00- Loại khác
93.04Vũ khí khác (ví dụ, súng và súng lục sử dụng lò xo, hơi hoặc khí ga, mũi cùi), trừ các loại thuộc nhóm 93.07.
9304.00.10- Súng hơi, hoạt động với áp suất dưới 7 kgf/cm2
9304.00.90- Loại khác
93.05Bộ phận và phụ kiện của các loại vũ khí thuộc các nhóm từ 93.01 đến 93.04.
9305.10.00- Cửa súng lục ồ quay hoặc súng lục
9305.20.00- Cửa súng shotgun hoặc súng trường thuộc nhóm 93.03
- Loại khác:
9305.91- - Cửa vũ khí quân sự thuộc nhóm 93.01:
9305.91.10- - - Băng da thuộc hoặc vật liệu dệt
9305.91.90- - - Loại khác
- Loại khác:
9305.99- - Loại khác:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8b70a41182de4fc0897d758e301402c5.html b/chandra_raw/8b70a41182de4fc0897d758e301402c5.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8986ea8a23d7056e67780d25e310a6822ff95780 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8b70a41182de4fc0897d758e301402c5.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được

1. Phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km1747, đường Hồ Chí Minh, tỉnh Đăk Lăk được thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 159/2013/TT-BTC. Tổng số tiền thu phí hàng năm sau khi trừ các khoản thuế theo quy định được xác định là khoản tiền hoàn vốn theo phương án tài chính của Hợp đồng BOT Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng đường Hồ Chí Minh (quốc lộ 14), đoạn Km1738+148 đến Km1763+610, tỉnh Đăk Lăk.

2. Đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km1747, đường Hồ Chí Minh, tỉnh Đăk Lăk có trách nhiệm:

a) Tổ chức các điểm bán vé tại trạm thu phí thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông, tránh ùn tắc giao thông, bán kịp thời đầy đủ các loại vé theo yêu cầu của người mua, không hạn chế thời gian bán vé tháng, vé quý;

b) Thực hiện đăng ký, kê khai, thủ, nộp, sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ theo quy định;

c) Báo cáo kết quả thu phí định kỳ tháng, quý, năm theo quy định của Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 10 năm 2015. Thời gian bắt đầu thu phí theo mức phí tại Thông tư này kể từ khi có đủ điều kiện sau:

a) Dự án đã được nghiệm thu hoàn thành và đưa vào sử dụng;

b) Được Bộ Giao thông vận tải ban hành Quyết định cho phép thu phí.

2. Bộ Giao thông vận tải và Nhà đầu tư thực hiện điều chỉnh phương án tài chính của Hợp đồng BOT dự án phù hợp với mức thu phí quy định tại Thông tư này.

3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km1747, đường Hồ Chí Minh, tỉnh Đăk Lăk không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8bb4b64d97954aa18a87e8b904e3c695.html b/chandra_raw/8bb4b64d97954aa18a87e8b904e3c695.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4c7839fae357e9c8adf3163a8ea204e54455d2c7 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8bb4b64d97954aa18a87e8b904e3c695.html @@ -0,0 +1 @@ +
Seal of the People's Republic of Vietnam (Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam) with a star in the center and the text 'CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM' around the border.

ĐÁNH SÁCH ĐƯỢC TẶNG
BẢNG HỆ CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Rêp lên Đại diện số: 1213 /QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ)


TẠP THÈ

1. Liên minh Hợp tác xã tỉnh Phú Thọ, đã có thành tích trong công tác từ năm 2011 đến năm 2013, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

CÁ NHÂN

  1. 1. Ông Nguyễn Thùy Trọng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tỉnh Phú Thọ;
  2. 2. Bà Hà Thị Hương, Chủ tịch Hội Nông dân, tỉnh Phú Thọ;
  3. 3. Bà Nguyễn Thị Dung, Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình, tỉnh Phú Thọ.

Đã có thành tích trong công tác từ năm 2009 đến năm 2013, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc./.


\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8bb5d85e71e6446ab7fc4ace9f136206.html b/chandra_raw/8bb5d85e71e6446ab7fc4ace9f136206.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a0c1564fc1b4d82144a5425a5e9afd73e65628ae --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8bb5d85e71e6446ab7fc4ace9f136206.html @@ -0,0 +1,201 @@ +
111
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
2918.91.00-- 2,4,5-T (ISO) (axít 2,4,5-triclorophenoxyaxetic), muối và este của nó000
2918.99.00-- Loại khác000
29.19Este phosphoric và muối của chúng, kể cả lacto phosphat; các dẫn xuất đã halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng.
2919.10.00- Tris (2,3-dibromopropyl) phosphat10.50
2919.90.00- Loại khác10.50
29.20Este của axít vô cơ khác của các phi kim loại (trừ este của hydro halogenua) và muối của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên.
- Este thiophosphoric (phosphorothioates) và muối của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng:
2920.11.00-- Parathion (ISO) và parathion -methyl (ISO) (methyl-parathion)000
2920.19.00-- Loại khác000
2920.90- Loại khác:
2920.90.10-- Dimethyl sulphat000
2920.90.90-- Loại khác000
29.21Hợp chất chức amin.
- Amin đơn chức mạch hở và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng:
2921.11.00- - Metylamin, di- hoặc trimetylamin và muối của chúng000
2921.19.00- - Loại khác000
- Amin đa chức mạch hở và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng:
2921.21.00- - Etylendiamin và muối của nó000
2921.22.00- - Hexametylendiamin và muối của nó000
2921.29.00- - Loại khác000
2921.30.00- Amin đơn hoặc đa chức của cyclanic, cyclenic hoặc cycloterpenic, và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng000
- Amin thơm đơn chức và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng:
2921.41.00- - Anilin và muối của nó000
2921.42.00- - Các dẫn xuất anilin và muối của chúng000
2921.43.00- - Toluidin và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng000
2921.44.00- - Diphenylamin và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng000
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8bdb5fa4ee1e4b95ad55a7660620c867.html b/chandra_raw/8bdb5fa4ee1e4b95ad55a7660620c867.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a82a52ab284579ebe8f25af49946aca2540ed706 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8bdb5fa4ee1e4b95ad55a7660620c867.html @@ -0,0 +1 @@ +

trường hợp này, công ty quản lý quỹ, chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý quỹ nước ngoài cung cấp dịch vụ quản lý tài sản ủy thác của nhà đầu tư nước ngoài được Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam cấp giấy chứng nhận đăng ký mã số giao dịch chứng khoán.

4. Nhà đầu tư nước ngoài bảo đảm các giao dịch quy định tại khoản 1 Điều này và các giao dịch thực hiện bởi người có liên quan, nhóm nhà đầu tư nước ngoài có liên quan không nhằm mục đích giả tạo cung, cầu, thao túng giá chứng khoán và các hành vi giao dịch bị cấm khác theo quy định pháp luật.

5. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp và quyết toán thuế, phí, lệ phí liên quan đến hoạt động chứng khoán tại Việt Nam theo quy định pháp luật Việt Nam hoặc ủy quyền cho thành viên lưu ký, tổ chức kinh doanh chứng khoán, văn phòng đại diện của mình, đại diện giao dịch thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp và quyết toán thuế, phí, lệ phí theo đúng quy định pháp luật Việt Nam.

6. Nhà đầu tư nước ngoài được lựa chọn một đại diện giao dịch tại Việt Nam đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tòa án cấm hành nghề kinh doanh;

b) Có chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán;

c) Không đồng thời là nhân viên của tổ chức kinh doanh chứng khoán, chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý quỹ nước ngoài, ngân hàng lưu ký hoạt động tại Việt Nam;

d) Là đại diện giao dịch duy nhất tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài và được nhà đầu tư nước ngoài ủy quyền bằng văn bản.

7. Nhà đầu tư nước ngoài, đại diện giao dịch, tổ chức kinh doanh chứng khoán cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ các quy định pháp luật về tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại các doanh nghiệp Việt Nam.

Trường hợp thực hiện giao dịch hoán đổi với quỹ ETF, thực hiện chứng khoán phải sinh bằng phương thức chuyển giao vật chất dẫn tới tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với chứng khoán cơ cấu, chứng khoán cơ sở vượt quá tỷ lệ sở hữu nước ngoài theo quy định pháp luật thì Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm yêu cầu công ty quản lý quỹ, thành viên bù trừ, đối tác giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài bán số chứng khoán cơ cấu, chứng khoán cơ sở vượt tỷ lệ sở hữu nước ngoài và thanh toán bằng tiền cho nhà đầu tư nước ngoài.

8. Ngoài trừ quỹ mở, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên, bao gồm cả sở hữu gián tiếp thông qua ủy quyền, ủy thác đầu tư, phải đăng ký mã số giao dịch chứng khoán và tuân thủ quy định pháp luật về tỷ lệ sở hữu nước ngoài khi tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

4

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8c11cc1e91284cadb12c2e3c222cfaf2.html b/chandra_raw/8c11cc1e91284cadb12c2e3c222cfaf2.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7603c8a6d34f156a833c84b6befabdd336833e91 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8c11cc1e91284cadb12c2e3c222cfaf2.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các thành viên Ban Chỉ đạo 150 quy định tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Nơi nhận:

THỦ TƯỚNG

Official circular seal of the Ministry of Labour, Veterans Affairs and Social Insurance of Vietnam, featuring a star and the text 'TƯỞNG CHÍNH' and 'ĐIỀU'.The image shows the official circular seal of the Ministry of Labour, Veterans Affairs and Social Insurance of Vietnam. The seal is circular with a five-pointed star in the center. The text 'TƯỞNG CHÍNH' is written along the top inner edge, and 'ĐIỀU' is written along the bottom inner edge. A large, stylized signature in black ink is written over the seal.

Nguyễn Tấn Dũng

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8c2bda551d96436c8d30d594635a0e44.html b/chandra_raw/8c2bda551d96436c8d30d594635a0e44.html deleted file mode 100644 index 258603f8d8e79b8e066167b17b995017b672528f..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/8c2bda551d96436c8d30d594635a0e44.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

6. Có văn bản của cơ quan có thẩm quyền thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày, kể từ ngày có văn bản thông báo người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại.

7. Khiếu nại đã có quyết định giải quyết có hiệu lực pháp luật.

8. Khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án.

Mục 2

QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI KHIẾU NẠI,
NGƯỜI BỊ KHIẾU NẠI, NGƯỜI GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, LUẬT SƯ,
TRỢ GIÚP VIÊN PHÁP LÝ VÀ NGƯỜI THAM GIA TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

Điều 10. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại

1. Người khiếu nại có quyền sau đây:

a) Tự mình khiếu nại hoặc ủy quyền cho người khác khiếu nại;

b) Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;

c) Được biết, đọc, sao chép, sao chép tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại; trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước hoặc bí mật của người bị khiếu nại theo quy định của pháp luật;

d) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp nội dung thông tin, tài liệu đó; trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước hoặc bí mật của người bị khiếu nại theo quy định của pháp luật;

đ) Yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định, hành vi bị khiếu nại;

e) Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó;

g) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm hại do việc thi hành quyết định, hành vi bị khiếu nại;

h) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

i) Rút khiếu nại theo quy định tại Điều 8 Nghị định này;

8

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8c33ec227ac04e5692d7cb158737d334.html b/chandra_raw/8c33ec227ac04e5692d7cb158737d334.html deleted file mode 100644 index e3f3d6f1e587904ca1b5200be64b428612765b6a..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/8c33ec227ac04e5692d7cb158737d334.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

c) Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp người phải thi hành án bị thiệt hại tài sản do thiên tai, hỏa hoạn hoặc sự kiện bất khả kháng khác;

d) Giấy xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp người phải thi hành án lập công lớn;

đ) Phiếu xác nhận của cơ sở giam giữ nơi người phải thi hành án đang chấp hành án phạt tù đối với các thông tin được quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư liên tịch này;

e) Quyết định của Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự về việc người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 44a Luật Thi hành án dân sự;

g) Tài liệu chứng minh khác liên quan đến điều kiện xét miễn, giảm thi hành án (nếu có).

Điều 7. Kiểm sát hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm thi hành án

1. Vào tuần đầu của mỗi tháng, cơ quan Thi hành án dân sự có trách nhiệm chuyển hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm thi hành án được lập trong tháng trước để Viện kiểm sát cùng cấp kiểm sát theo quy định pháp luật.

2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Viện kiểm sát có trách nhiệm xem xét và chuyển lại hồ sơ cho cơ quan Thi hành án dân sự kèm theo văn bản nêu rõ ý kiến của Viện kiểm sát về hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm; đối với trường hợp xét miễn, giảm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 8 Thông tư liên tịch này, nếu nhất trí với hồ sơ thì Viện kiểm sát chuyển hồ sơ cho Tòa án kèm theo văn bản của Viện trưởng Viện kiểm sát đề nghị miễn, giảm thi hành án và thông báo cho cơ quan Thi hành án dân sự đã lập hồ sơ; nếu không nhất trí thì trả lại hồ sơ cho cơ quan Thi hành án dân sự.

Viện kiểm sát có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự giải thích những điểm chưa rõ hoặc bổ sung giấy tờ cần thiết. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu, nếu cơ quan Thi hành án dân sự không giải thích hoặc bổ sung giấy tờ cần thiết thì Viện kiểm sát trả lại hồ sơ cho cơ quan Thi hành án dân sự.

Điều 8. Thủ tục đề nghị xét miễn, giảm thi hành án

1. Đối với việc xét miễn, giảm thi hành án quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 61 Luật Thi hành án dân sự; xét miễn phần án phí còn lại quy định tại Khoản 4 Điều 61 Luật Thi hành án dân sự, căn cứ ý kiến nhất trí bằng văn bản

5

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8c46d12127d6466087b2a184b695d1fb.html b/chandra_raw/8c46d12127d6466087b2a184b695d1fb.html deleted file mode 100644 index 3130eaa79b3f2596900b9e28dc47c8632a90321b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/8c46d12127d6466087b2a184b695d1fb.html +++ /dev/null @@ -1,79 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
14.12Số 22A, 44, 57, 79, 91, 109, 135, 137, 141, đường Nguyễn Tri Phương6001,5
14.13Số 22B, 44A, 69, 79/9, 79/21, đường Nguyễn Tri Phương4301,7
14.14Số 6, 41 đường Nguyễn Tuân6001,7
14.15Số 22, 89, 134, 136 đường Phùng Hưng3601,1
14.16Số 11, 11/3, 32 đường Bạch Đằng3601,1
14.17Số 23, 42 đường Lê Lai3601,1
14.18Số 145, 175, 172, 178, 196, 196/60, 216, 218, 234 đường Lê Phụng Hiệu3601,1
14.19Số 66 đường Châu Văn Liêm5301,9
14.20Số 54, 59, 59/10, 59/19, 59/46, 69 đường Phan Ngọc Hiến3601,1
14.21Nhánh số 8, 9, 10 - Quy hoạch khu dân cư, TĐC khu phố 35504,0
14.22Nhánh số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 - Quy hoạch khu dân cư, TĐC khu phố 35504,0
-
-
-

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

-
-
-Official circular seal of the People's Council of the province, featuring a star and the text 'ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH L'. -
-
-

Đoàn Văn Việt

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8c908ff43f9b4771a9c840b835002793.html b/chandra_raw/8c908ff43f9b4771a9c840b835002793.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7738198874fdda7a1b3063c3ea0e0cb1aececb68 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8c908ff43f9b4771a9c840b835002793.html @@ -0,0 +1,250 @@ +
3
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
0106.32.00-- Vịt (kể cả vịt lớn châu Mỹ, vịt nhỏ đuôi dài, vịt đuôi dài và vịt có mào)110.5
0106.33.00-- Đà điểu; đà điểu Úc (Dromaius novaehollandiae)110.5
0106.39.00-- Loại khác110.5
- Côn trùng:
0106.41.00-- Các loại ong110.5
0106.49.00-- Loại khác110.5
0106.90.00- Loại khác110.5
Chương 2 - Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ
02.01Thịt của động vật họ trâu bò, tươi hoặc ướp lạnh.
0201.10.00- Thịt cả con và nửa con1097.5
0201.20.00- Thịt pha có xương khác1097.5
0201.30.00- Thịt lọc không xương1097.5
02.02Thịt của động vật họ trâu bò, đông lạnh.
0202.10.00- Thịt cả con và nửa con1097.5
0202.20.00- Thịt pha có xương khác1097.5
0202.30.00- Thịt lọc không xương1097.5
02.03Thịt lợn, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.
- Tươi hoặc ướp lạnh:
0203.11.00-- Thịt cả con và nửa con151311
0203.12.00-- Thịt móng đuôi (ham), thịt vai và các mảnh của chúng, có xương151311
0203.19.00-- Loại khác151311
- Đông lạnh:
0203.21.00-- Thịt cả con và nửa con151311
0203.22.00-- Thịt móng đuôi (ham), thịt vai và các mảnh của chúng, có xương151311
0203.29.00-- Loại khác151311
02.04Thịt cừu hoặc dê, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.
0204.10.00- Thịt cừu non cả con và nửa con, tươi hoặc ướp lạnh321
- Thịt cừu khác, tươi hoặc ướp lạnh:
0204.21.00-- Thịt cả con và nửa con321
0204.22.00-- Thịt pha có xương khác321
0204.23.00-- Thịt lọc không xương321
0204.30.00- Thịt cừu non, cả con và nửa con, đông lạnh321
- Thịt cừu khác, đông lạnh:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8c97199b72a24cb388e6c22391142e3f.html b/chandra_raw/8c97199b72a24cb388e6c22391142e3f.html deleted file mode 100644 index 21b898bd53c705ab4768be3a3f85701acb976707..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/8c97199b72a24cb388e6c22391142e3f.html +++ /dev/null @@ -1,209 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTÊN LOẠI XEĐƠN GIÁ
14HD5000MP 4x4 (tải trọng 5000kg, có điều hoà, thùng 6,8m)415.000.000
15HD680A-TD (tải trọng 680kg)162.000.000
16HD700 (tải trọng 700kg)155.000.000
17HD990 (tải trọng 990kg)197.000.000
18HD1000A (tải trọng 1000kg)150.000.000
19HD1250 (tải trọng 1250kg)155.000.000
20HD1500A 4x4 (tải trọng 1500kg)241.000.000
21HD1800B (tải trọng 1800kg)226.000.000
22HD2500 (tải trọng 2500kg)287.000.000
23HD2500 4x4 (tải trọng 2500kg)260.000.000
24HD3000 (tải trọng 3000kg)286.000.000
25HD3450A (tải trọng 3450kg, cabin đơn)316.000.000
26HD3450B (tải trọng 3450kg, cabin kép)334.000.000
27HD3450A 4x4 (tải trọng 3450kg, cabin đơn)357.000.000
28HD3450B 4x4 (tải trọng 3450kg, cabin kép)375.000.000
29HD4500 (tải trọng 4500kg)327.000.000
30HD4950 (tải trọng 4950kg, cabin đơn)346.000.000
31HD4950 4x4 (tải trọng 4950kg, cabin đơn)387.000.000
32HD4950A (tải trọng 4950kg, cabin kép)364.000.000
33HD4950A 4x4 (tải trọng 4950kg, cabin kép)405.000.000
34HD6500 (tải trọng 6500kg, có điều hoà)436.000.000
35HD7000 (tải trọng 7000kg, có điều hoà)500.000.000
XXIVXE HIỆU CỬU LONG (Công ty Cổ phần ô tô TMT)
1Ô tô tải thùng KY1016T, tải trọng 650kg120.000.000
2Ô tô tải thùng có mũi phủ KY1016T-MB, tải trọng 550kg120.000.000
3Ô tô tải DFA3810T, tải trọng 950kg124.000.000
4Ô tô tải thùng có mũi phủ DFA3810T-MB, tải trọng 850kg124.000.000
5Ô tô tải DFA3810T1, tải trọng 950kg124.000.000
6Ô tô tải thùng có mũi phủ DFA3810T1-MB, tải trọng 850kg124.000.000
7Ô tô tải ZB3810T1, tải trọng 950kg153.000.000
8Ô tô tải thùng có mũi phủ ZB3810T1-MB, tải trọng 850kg153.000.000
9Ô tô tải ZB3812T1, tải trọng 1,2 tấn160.000.000
10Ô tô tải thùng có mũi phủ ZB3812T1-MB, tải trọng 1 tấn160.000.000
11Ô tô tải ZB3812T3N, tải trọng 1,2 tấn160.000.000
12Ô tô tải thùng có mũi phủ ZB3812T3N-MB, tải trọng 1 tấn160.000.000
13Ô tô tải DFA4215T, tải trọng 1,5 tấn205.000.000
14Ô tô tải thùng có mũi phủ DFA4215T-MB, tải trọng 1,25 tấn205.000.000
15Ô tô tải DFA4215T1, tải trọng 1,25 tấn205.000.000
16Ô tô tải thùng có mũi phủ DFA4215T1-MB, tải trọng 1,05 tấn205.000.000
-
-
24
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8cad29b6c7ec4612a32ef6bea24a21b9.html b/chandra_raw/8cad29b6c7ec4612a32ef6bea24a21b9.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6e5160e6da3bb6a39ca364a71e257a055cf46e77 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8cad29b6c7ec4612a32ef6bea24a21b9.html @@ -0,0 +1,170 @@ +
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
TTTên dự ánĐịa điểm thực hiệnThời gian thực hiệnDiện tích, Quy môGhi chú
Trồng rừng (ha)Bảo vệ rừng (ha)Hạng mục khác
8Quảng Ngãi (02 DA)500,59
Dự án trồng mới rừng ngập mặnH. Tư Nghĩa,
H. Đức Phổ
2015 - 2020308,17
DA trồng rừng phòng hộ ven biển và cánh quan môi trườngH. Tư Nghĩa,
H. Mộ Đức và
H. Đức Phổ
2015 - 2020192,42
9Bình Định (01 DA)87
Dự án trồng rừng ngập mặnHuyện Tuy Phước2014 - 202032,7
Huyện Phú Mỹ24,3
TP Quy Nhơn30
10Phú Yên (02 DA)
DA đầu tư phát triển rừng đặc dụng Đèo CảĐèo Cả - xã Hòa Xuân Nam, huyện Đông Hòa2011 - 2015100Quyết định phê duyệt 928/QĐ-UBND
11DA đầu tư phát triển rừng phòng hộ Sông CầuXã Xuân Hải, TX Sông Cầu2011 - 201550Quyết định phê duyệt 922/QĐ-UBND
Bình Thuận (03 DA)2.450
Dự án PTLN của BQLRPH Sông MaoHuyện Bắc Bình2014 - 2017400300
Dự án PTLN của BQLRPH Lê Hồng PhongHuyện Bắc Bình2014 - 201780011.0007,500
Dự án PTLN của BQLRPH Hồng PhúHuyện Hàm Thuận Bắc2014 - 20171.2501.650
12TP. Hồ Chí Minh (01 DA)19,1
Dự án khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, trồng rừng mới trên hiện trạng Ia, Ib, Ic, rừng phòng hộ Cần GiờRừng phòng hộ Cần Giờ2014 - 201719,1Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên: 57,14 ha
+
+
+

3

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8cb8d32e4ee84c56b8550132f9003645.html b/chandra_raw/8cb8d32e4ee84c56b8550132f9003645.html deleted file mode 100644 index 803a0b9b459dff062909008eadc2fbf69e168f0f..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/8cb8d32e4ee84c56b8550132f9003645.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

4. Quá trình và nơi đào tạo, chuyên ngành đào tạo (từ bậc đại học trở lên)(1)

5. Quá trình công tác(2)


(1) và (2) Có thể kê khai bổ sung thành trang riêng

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8ce75c4e7fa242ada49c8a1030907ea4.html b/chandra_raw/8ce75c4e7fa242ada49c8a1030907ea4.html deleted file mode 100644 index f44d36a9c91e25826f80d7e60ffe60fb5250be74..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/8ce75c4e7fa242ada49c8a1030907ea4.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

e) Nội dung cuộc họp phải được ghi thành biên bản, có chữ ký của người chủ trì, thư ký khoa học do Hội đồng bầu chọn và lưu hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;

g) Việc xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ cho các công trình có nội dung liên quan đến bí mật nhà nước được áp dụng quy trình, thủ tục chung nhưng phải tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 8. Trách nhiệm của tác giả công trình đề nghị xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng.

- Trường hợp bị phát hiện không trung thực trong quá trình lập hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ thì tác giả công trình sẽ bị hủy bỏ quyết định tặng giải thưởng, thu hồi Bằng chứng nhận và tiền thưởng; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương II

ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN VÀ THỦ TỤC XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Mục 1

ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN VÀ THỦ TỤC XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH, GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TẠI HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG CẤP CƠ SỞ, CẤP TỈNH

Điều 9. Điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ tại Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở, cấp tỉnh

Áp dụng theo Mục 1, Chương II của Nghị định 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ.

Điều 10. Trình tự xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ tại Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở, cấp tỉnh

1. Việc đề nghị xét tặng giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền của tỉnh được tiến hành theo 2 cấp

a) Cấp cơ sở

- Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ được xem xét tại Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý tác giả công trình thành lập.

6

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8d1963f433e04c3fab85ac18c33160d1.html b/chandra_raw/8d1963f433e04c3fab85ac18c33160d1.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e9e680e8e04325b719cb6ed091578f571fe2eb87 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8d1963f433e04c3fab85ac18c33160d1.html @@ -0,0 +1,47 @@ +
+

+Seal of the Communist Party of Vietnam +Phụ lục IV
+MỨC NƯỚC TỐI THIỂU HỒ BUÔN TUA SRAH TẠI CÁC THỜI ĐIỂM
+(Thực hiện kèm theo Quyết định số 1201/QĐ-TTg
+ ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ)
+

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
TTThời điểm
(ngày/tháng)
Hồ Buôn Tủa Srah
101/12482,0
211/12482,0
321/12482,0
401/1481,8
511/1481,6
621/1481,1
701/2480,6
811/2480,1
921/2479,5
1001/3479,0
1111/3478,1
1221/3477,2
1301/4476,3
1411/4474,8
1521/4473,2
1601/5471,7
1711/5470,6
1821/5469,5
1901/6468,4
2011/6467,3
2121/6466,1
2230/6465,0
2310/7465,0
2421/7465,0
2531/7465,0
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8d291f20cce142b0b4c0e70931c7cc87.html b/chandra_raw/8d291f20cce142b0b4c0e70931c7cc87.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ca3b7d1b5aa6dd2131d2c722947433369fca2c03 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8d291f20cce142b0b4c0e70931c7cc87.html @@ -0,0 +1,96 @@ +
+

Phụ lục IV

+
+
+

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN RỪNG VEN BIÊN GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
+ (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2015/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ)

+
+
+Official circular seal of the Government of Vietnam (CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM) with a star in the center and text around the border. +
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
STTTên dự ánLoại dự ánNhà tài trợVốn tài trợ (USD)Vốn đối ứng (USD)Tổng vốn (USD)Quy mô trồng rừng (ha)Thời gianĐịa bàn dự ánCQ chủ trì/thực hiện
IDỰ ÁN ĐANG THỰC HIỆN (4 ĐA)4.019.188300.0004.319.1884.517
1Chương trình trồng rừng ngập mặn phòng ngừa thảm họa (do Hội Chữ thập đỏ Nhật Bản tài trợ)Tài trợHội Chữ thập đỏ Nhật Bản1.743.9381.743.9382.2962009 - 201506 Huyện: Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoàng Hóa, Sầm Sơn, Quảng Xương, Tỉnh GiaThanh Hóa
2Dự án đầu tư phát triển rừng ngập mặn phòng hộ tại các xã ven biên huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa (Quỹ thiên tai miền trung tài trợ)Tài trợQuỹ thiên tai miền trung925.250925.2502002010 - 2015Huyện Hậu LộcThanh Hóa
3Quản lý rừng bền vững tiến tới cấp chứng chỉ rừng FSC đối với rừng sản xuấtVốn ODA tài trợ không hoàn lạiPhi chính phủ150.000150.0002.0002014 - 2020Hải Lãng, Triệu Phong, Gio Linh, Vĩnh Linh 2.000 haQuảng Trị
4Kết hợp bảo vệ bờ biển và khôi phục đai rừng ngập mặn tỉnh Cà Mau (KFW)Vốn vay ưu đãiCHLB Đức1.200.000300.0001.500.000212013 - 2019Biên Tây (Huyện U Minh)Cà Mau
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8d79df71826b4bec96a9c180ccd93fab.html b/chandra_raw/8d79df71826b4bec96a9c180ccd93fab.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cf87b9228e3d0f2f75c36f51f105a75d14bd2a5d --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8d79df71826b4bec96a9c180ccd93fab.html @@ -0,0 +1,64 @@ +
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
TTTỉnh/Tên dự ánĐịa điểm thực hiệnThời gian thực hiệnChỉ tiêu thực hiệnChú chú
Trồng rừng (ha)Bảo vệ rừng (ha)Khác
12Trà Vinh (1 DA)
Dự án Trồng rừng phòng hộ chống xói lồi bờ biển, bảo vệ kè biển, đề biên bằng giải pháp cải tạo thành phần cơ giới và rào chắn sóng tạo bùn ven biển huyện Duyên Hải tỉnh Trà Vinh
Trà Vinh20
36Duyên Hải2015 - 202020
13Sóc Trăng (1 DA)
Dự án trồng rừng phòng hộ bảo vệ đê sông, đê biển
Thị xã Vĩnh Châu, huyện Cù Lao Dung và huyện Trần Đề600
37Thị xã Vĩnh Châu, huyện Cù Lao Dung và huyện Trần Đề2015 - 2020600
+
+
+

5

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8de1035ab3ee447185599e01b151bb9a.html b/chandra_raw/8de1035ab3ee447185599e01b151bb9a.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dcf93eb503c29ce7d3c7701beff1b786ab84cdbd --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8de1035ab3ee447185599e01b151bb9a.html @@ -0,0 +1 @@ +

Chương II

VẬN HÀNH CÁC HỒ CHỨA BUÔN TUA SRAH, BUÔN KUỐP, SRÊPÔK 3, SRÊPÔK 4 VÀ SRÊPÔK 4A TRONG MÙA LŨ

Điều 5. Nguyên tắc vận hành các hồ giảm lũ cho hạ du

1. Không cho phép sử dụng phần dung tích hồ từ cao trình mực nước dâng bình thường đến cao trình mực nước lũ kiểm tra để điều tiết lũ khi các cửa van của công trình xả chưa ở trạng thái mở hoàn toàn, trừ trường hợp đặc biệt theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc Trưởng Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai.

2. Khi vận hành giảm lũ cho hạ du phải tuân thủ theo quy định về trình tự, phương thức đóng, mở cửa van các công trình xả đã được cấp có thẩm quyền ban hành, bảo đảm không gây lũ nhân tạo đột ngột, bất thường đe dọa trực tiếp đến tính mạng và tài sản của nhân dân khu vực ven sông ở dưới hạ du hồ chứa.

3. Trong thời kỳ mùa lũ quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Quy trình này, khi chưa tham gia vận hành giảm lũ cho hạ du, mực nước các hồ chứa không được vượt mực nước cao nhất trước lũ được quy định tại Bảng 2, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 13 của Quy trình này.

4. Trong quá trình vận hành phải thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin về tình hình thời tiết, mưa, lũ; mực nước tại các trạm thủy văn, mực nước, lưu lượng đến hồ và các bản tin dự báo tiếp theo để vận hành, điều tiết cho phù hợp với tình hình thực tế.

5. Khi kết thúc quá trình giảm lũ cho hạ du phải đưa dần mực nước hồ về cao trình mực nước trước lũ quy định tại Bảng 2, trừ trường hợp quy định tại Điều 13 của Quy trình này.

Điều 6. Quy định mực nước vận hành hồ trong mùa lũ

1. Mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên sông tại các trạm thủy văn được quy định tại Bảng 1.

Bảng 1. Mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ

SôngTrạm thủy vănBáo động I (m)Báo động II (m)Báo động III (m)
Krông KnôĐức Xuyên427,5429,5431,5
SrêpôkBản Đôn171,0173,0175,0

2. Mực nước cao nhất trước lũ của các hồ trong mùa lũ được quy định tại Bảng 2.

Bảng 2. Mực nước cao nhất trước lũ của các hồ trong mùa lũ

HồBuôn Tua SrahBuôn KuópSrêpôk 3
Mực nước hồ (m)486,5411,0270,0

3

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8decf9de1dff40d6be6c78cb9ad3c961.html b/chandra_raw/8decf9de1dff40d6be6c78cb9ad3c961.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7ba2790d7e368fd685b4d1f6516519c7221e1cd6 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8decf9de1dff40d6be6c78cb9ad3c961.html @@ -0,0 +1,166 @@ +
212
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
5205.15.00-- Sợi có độ mạnh dưới 125 decitex (chi số mét trên 80)000
- Sợi đơn, làm từ sợi chải kỹ:
5205.21.00-- Sợi có độ mạnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét không quá 14)000
5205.22.00-- Sợi có độ mạnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét trên 14 đến 43)000
5205.23.00-- Sợi có độ mạnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét trên 43 đến 52)000
5205.24.00-- Sợi có độ mạnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét trên 52 đến 80)000
5205.26.00-- Sợi có độ mạnh từ 106,38 decitex đến dưới 125 decitex (chi số mét trên 80 đến 94)000
5205.27.00-- Sợi có độ mạnh từ 83,33 decitex đến dưới 106,38 decitex (chi số mét trên 94 đến 120)000
5205.28.00-- Sợi có độ mạnh dưới 83,33 decitex (chi số mét trên 120)000
- Sợi xe hoặc sợi cáp, làm từ sợi không chải kỹ:
5205.31.00-- Từ mỗi sợi đơn có độ mạnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét sợi đơn không quá 14)000
5205.32.00-- Từ mỗi sợi đơn có độ mạnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét sợi đơn trên 14 đến 43)000
5205.33.00-- Từ mỗi sợi đơn có độ mạnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét sợi đơn trên 43 đến 52)000
5205.34.00-- Từ mỗi sợi đơn có độ mạnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét sợi đơn trên 52 đến 80)000
5205.35.00-- Từ mỗi sợi đơn có độ mạnh dưới 125 decitex (chi số mét sợi đơn trên 80)000
- Sợi xe hoặc sợi cáp, từ sợi chải kỹ:
5205.41.00-- Từ mỗi sợi đơn có độ mạnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét sợi đơn không quá 14)000
5205.42.00-- Từ mỗi sợi đơn có độ mạnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét sợi đơn trên 14 đến 43)000
5205.43.00-- Từ mỗi sợi đơn có độ mạnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét sợi đơn trên 43 đến 52)000
5205.44.00-- Từ mỗi sợi đơn có độ mạnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét sợi đơn trên 52 đến 80)000
5205.46.00-- Từ mỗi sợi đơn có độ mạnh từ 106,38 decitex đến dưới 125 decitex (chi số mét sợi đơn trên 80 đến 94)000
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8e245b68a5c94c0cb6494bd3a6d23f2d.html b/chandra_raw/8e245b68a5c94c0cb6494bd3a6d23f2d.html deleted file mode 100644 index eeba8773a48a556fb852fbb6bccc03e8e9b2bdf1..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/8e245b68a5c94c0cb6494bd3a6d23f2d.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

VGP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CỘNG THỐNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 28.10.2014 15:10:19 +07:00

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11 /2014/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 10 tháng 9 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
và Đơn giá bồi thường về vật kiến trúc, cây cối khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

CỘNG THỐNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNSố: ..... S.....
Ngày: ..... 3/14

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật điện lực về an toàn điện;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Xét đề nghị tại Tờ trình số 501a/TTr-TNMT ngày 09/9/2014 của Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Đơn giá bồi thường về vật kiến trúc, cây cối khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định: số 1467/2011/QĐ-UBND ngày 27/4/2011, số 13/2011/QĐ-UBND ngày 17/8/2011, số 09/2012/QĐ-UBND ngày 02/3/2012 của UBND tỉnh Phú Thọ.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. P

Nơi nhận:

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Official circular seal of the Provincial People's Council of Phu Tho, Vietnam, with a signature over it.

Chữ Ngọc Anh

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8e3226db566c426eb24b4f225e674a64.html b/chandra_raw/8e3226db566c426eb24b4f225e674a64.html deleted file mode 100644 index 93b6bd10086f0ce806c1e7a6f8946beeb032d637..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/8e3226db566c426eb24b4f225e674a64.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

2. Quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của Người đại diện tại các công ty mà Tổng công ty nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ.

a) Người đại diện được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của Tổng công ty có trách nhiệm tuân thủ pháp luật; thực hiện đúng nhiệm vụ được Tổng công ty giao khi quyết định những nội dung sau:

b) Báo cáo kịp thời cho Tổng công ty về việc công ty hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ được giao hoặc những trường hợp sai phạm khác.

3. Có các quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 61. Tiêu chuẩn của Người đại diện

Người đại diện phản vốn của Tổng công ty tại doanh nghiệp khác phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:

  1. 1. Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam.

54

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8e335309c25e4298a031a541d8a114d9.html b/chandra_raw/8e335309c25e4298a031a541d8a114d9.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f7043ceaed1162b9a4017df9d4ff09f28307934c --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8e335309c25e4298a031a541d8a114d9.html @@ -0,0 +1,229 @@ +
69
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
2008.60.10-- Đã pha thêm đường hoặc chất làm ngọt khác hoặc rượu2017.515
2008.60.90-- Loại khác2017.515
2008.70- Đào, kể cả quả xuân đào:
2008.70.10-- Đã pha thêm đường hoặc chất làm ngọt khác hoặc rượu2017.515
2008.70.90-- Loại khác2017.515
2008.80- Dâu tây:
2008.80.10-- Đã pha thêm đường hoặc chất làm ngọt khác hoặc rượu2017.515
2008.80.90-- Loại khác2017.515
- Loại khác, kể cả dạng hỗn hợp trừ loại thuộc phân nhóm 2008.19:
2008.91.00-- Lối cây cơ2017.515
2008.93.00- - Quả nam việt quất (Vaccinium macrocarpon, Vaccinium oxycoccos, Vaccinium Vitis-idaea)17.51513
2008.97-- Dạng hỗn hợp:
2008.97.10- - - Từ thân cây, rễ cây và các phần ăn được khác của cây, không bao gồm quả hoặc quả hạch (nut)2017.515
2008.97.20- - - Loại khác, đã pha thêm đường hoặc chất làm ngọt khác hoặc rượu2017.515
2008.97.90- - - Loại khác2017.515
2008.99-- Loại khác:
2008.99.10- - - Quả vải2017.515
2008.99.20- - - Quả nhân2017.515
2008.99.30- - - Từ thân cây, rễ cây và các phần ăn được khác của cây, không bao gồm quả hoặc quả hạch (nut)2017.515
2008.99.40- - - Loại khác, đã pha thêm đường hoặc chất làm ngọt khác hoặc rượu17.51513
2008.99.90- - - Loại khác17.51513
20.09Các loại nước ép trái cây (kể cả hèm nho) và nước rau ép, chưa lên men và chưa pha thêm rượu, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất làm ngọt khác.
- Nước cam ép:
2009.11.00-- Đông lạnh17.51513
2009.12.00-- Không đông lạnh, với trị giá Brix không quá 2017.51513
2009.19.00-- Loại khác17.51513
- Nước bưởi ép (kể cả nước quả bưởi chùm):
2009.21.00-- Với trị giá Brix không quá 2017.51513
2009.29.00-- Loại khác17.51513
- Nước ép từ một loại quả thuộc chi cam quýt khác:
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8e3461b28de84538a0f4ae425a95078a.html b/chandra_raw/8e3461b28de84538a0f4ae425a95078a.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ba68a280995300d1b6b755f67593b79e7e7060f7 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8e3461b28de84538a0f4ae425a95078a.html @@ -0,0 +1,145 @@ +
203
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
48.17Phong bì, bưu thiếp, bưu thiếp tron và các loại danh thiếp, bằng giấy hoặc bia; các loại hộp, túi ví, cặp tài liệu và cặp hồ sơ in sẵn, bằng giấy hoặc bia, có chứa văn phòng phẩm bằng giấy.
4817.10.00- Phong bì9.563
4817.20.00- Bưu thiếp, bưu thiếp tron và danh thiếp9.563
4817.30.00- Hộp, túi ví, cặp tài liệu và cặp hồ sơ in sẵn, bằng giấy hoặc bia, có chứa văn phòng phẩm bằng giấy9.563
48.18Giấy vệ sinh và giấy thương tự, tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo, dùng trong gia đình hoặc vệ sinh, dạng cuộn có chiều rộng không quá 36 cm, hoặc cắt theo hình dạng hoặc kích thước; khăn tay, giấy lụa lau, khăn mặt, khăn trải bàn, khăn ăn, khăn trải giường và các đồ dùng nội trợ, vệ sinh hoặc các vật phẩm dùng cho bệnh viện thương tự, các vật phẩm trang trí và đồ phụ kiện may mặc, bằng bột giấy, giấy, tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo.
4818.10.00- Giấy vệ sinh85.53
4818.20.00- Khăn tay, giấy lụa lau chùi hoặc lau mặt và khăn mặt85.53
4818.30- Khăn trải bàn và khăn ăn:
4818.30.10-- Khăn trải bàn85.53
4818.30.20-- Khăn ăn85.53
4818.50.00- Các vật phẩm dùng cho trang trí và đồ phụ kiện may mặc85.53
4818.90.00- Loại khác85.53
48.19Thùng, hộp, vỏ chứa, túi xách và các loại bao bì khác, bằng giấy, bia, tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo; hộp đựng hồ sơ (files), khay thư, và các vật phẩm thương tự, bằng giấy hoặc bia dùng cho văn phòng, cửa hàng hoặc những nơi thương tự.
4819.10.00- Thùng, hộp và vỏ chứa, bằng giấy sóng hoặc bia sóng5.542
4819.20.00- Thùng, hộp và vỏ chứa gấp lại được, bằng giấy hoặc bia không sóng5.542
4819.30.00- Bao và túi xách, có đáy rộng từ 40 cm trở lên85.53
4819.40.00- Bao và túi xách loại khác, kể cả hình nón cut (cones)85.53
4819.50.00- Bao bì đựng khác, kể cả túi đựng đĩa85.53
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8e5cd725484e4bbdb2e1941d28c4f6f5.html b/chandra_raw/8e5cd725484e4bbdb2e1941d28c4f6f5.html deleted file mode 100644 index 532c0405515b35b617418d32cf6676eede0bac98..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/8e5cd725484e4bbdb2e1941d28c4f6f5.html +++ /dev/null @@ -1,45 +0,0 @@ -
-

QCVN 08:2015/BGTVT

-
-
-

2.7.4.6. Thiết bị đóng đường nửa tự động phải bảo đảm chỉ mở được tín hiệu ra ga khi đã được ga đón tàu đồng ý, hai máy liên quan đã hoàn thành thủ tục đóng đường, các ghi liên quan với đường chạy gửi tàu đã ở vị trí quy định và đã khóa.

-
-
-

2.7.4.7. Thiết bị đóng đường nửa tự động trên khu gian đường đơn phải bảo đảm sau khi tín hiệu ra ga đã mở thì các tín hiệu ra ga ngược chiều qua khu gian đó đều không thể mở được.

-
-
-

2.7.4.8. Thiết bị đóng đường nửa tự động có sử dụng với thiết bị kiểm tra khu gian thanh thoát phải bảo đảm tự động trả đường cho ga gửi tàu sau khi toàn bộ đoàn tàu chạy qua cột tín hiệu vào ga của ga đón tàu.

-
-
-

2.7.4.9. Thiết bị đóng đường tự động nhiều phân khu phải đảm bảo chỉ mở được tín hiệu ra ga khi phân khu tiếp giáp đã thanh thoát hoặc khu gian tiếp giáp đã thanh thoát đối với thiết bị đóng đường tự động một phân khu.

-
-
-

Thiết bị đóng đường tự động một phân khu phải đảm bảo xin đường tự động cho ga gửi tàu, tự động cho đường khi khu gian tiếp giáp thanh thoát và tự động trả đường cho ga gửi tàu sau khi toàn bộ đoàn tàu chạy qua cột tín hiệu vào ga của ga đón tàu.

-
-
-

Ở khu gian đóng đường tự động nhiều phân khu và đóng đường tự động một phân khu kiểu đường đơn hoặc đường đôi 2 chiều, sau khi tín hiệu ra ga của chiều này đã mở thì phải bảo đảm tất cả các tín hiệu ra ga và thông qua chiều ngược lại của khu gian đó đều không mở được.

-
-
-

2.7.4.10. Ở khu gian đóng đường tự động, khi phân khu có tàu chiếm dụng hoặc mạch điện ray hỏng thì tín hiệu thông qua phòng vệ phân khu đó phải tự động biểu thị ngừng.

-
-
-

2.7.4.11. Ghi nối vào đường chính trong khu gian phải liên khóa với thiết bị đóng đường và tín hiệu liên quan.

-
-
-

2.7.4.12. Ở khu gian đóng đường nửa tự động hoặc tự động, để cho tàu hoặc đầu máy phụ đẩy tàu đến giữa khu gian rồi chạy trở về ga gửi tàu, đài điều khiển của ga này phải được trang bị thêm thẻ đường hình chia khóa. Thẻ này phải có quan hệ liên khóa với thiết bị đóng đường để khi chưa trả thẻ đường hình chia khóa vào đài điều khiển thì không thể mở được tín hiệu ra ga.

-
-
-

2.7.5. Thiết bị thông tin

-
-
-

2.7.5.1. Không được phép mắc máy điện thoại và các thiết bị khác vào đường dây điện thoại đóng đường và các đường điện thoại ghi, gác chắn đường ngang, gác cầu, gác hầm.

-
-
-

Trên đường dây điện thoại điều độ chạy tàu chỉ được mắc máy điện thoại của nhân viên điều độ chạy tàu, Trực ban chạy tàu ga, phái ban trạm công tác trên tàu, trực ban trạm đầu máy.

-
-
-

Đối với các khu gian chưa có đường điện thoại cứu viện, điện thoại thi công thì cho phép người chỉ huy cứu viện, người lãnh đạo thi công, trưởng tàu của tàu bị dừng được tạm thời mắc máy điện thoại chuyên dùng vào đường dây điện thoại điều độ chạy tàu trong thời gian cứu viện.

-
-
-

18

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8ee2975f3aeb4000be48a444c452d877.html b/chandra_raw/8ee2975f3aeb4000be48a444c452d877.html deleted file mode 100644 index ca568115c505e7ff2b40242a644909f0df1a3ce0..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/8ee2975f3aeb4000be48a444c452d877.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

vực trung tâm các huyện, thành phố, Quốc lộ 1A.

b) Đến năm 2020: Ngâm hóa 100% các tuyến đường, tuyến phố thuộc phường, thị trấn còn lại trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 4. Cải tạo, chỉnh trang mạng cáp treo

1. Đối với mạng cáp treo hiện có chưa thể ngâm hóa được, các doanh nghiệp phải chủ động cải tạo, sắp xếp lại để đảm bảo tuyến cáp vững chắc, an toàn và cảnh quan đô thị; chủ động tháo bỏ những tuyến cáp không còn khai thác sử dụng; đồng thời xây dựng kế hoạch và thực hiện nghiêm lộ trình ngâm hóa mạng cáp treo theo quy định tại Điều 3 của Quy định này.

2. Các doanh nghiệp khi tiến hành cải tạo, chỉnh trang mạng cáp treo phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Kéo căng, buộc gọn hệ thống dây cáp;

b) Trên cáp treo phải có thẻ Chủ sở hữu, độ cao dây cáp.

c) Loại bỏ và thu hồi: Dây cáp, măng sông, tũ/hộp cáp, bộ chia tín hiệu đã hỏng hoặc không còn sử dụng; cáp treo tại các ngã tư, nút giao thông, cáp treo cắt ngang qua các tuyến đường, tuyến phố;

Điều 5. Chấp thuận sự phù hợp

1. Các doanh nghiệp khi thực hiện ngâm hóa mạng cáp treo phải được Sở Thông tin và Truyền thông chấp thuận sự phù hợp với quy hoạch mạng đã được phê duyệt trước khi trình các cơ quan có liên quan để xin cấp giấy phép xây dựng. Trong trường hợp không phù hợp với quy hoạch thì phải được chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Hồ sơ xin chấp thuận sự phù hợp quy hoạch mạng bao gồm:

a) Quyết định phê duyệt kèm theo bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công ngâm hóa mạng cáp của chủ đầu tư;

b) Tờ trình xin chấp thuận xây dựng mạng cáp ngầm;

c) Các hồ sơ, văn bản liên quan (nếu có).

3. Thời gian xem xét chấp thuận 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 6. Thẩm quyền và thời hạn cấp giấy phép xây dựng

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các Sở, Ban, Ngành liên quan thực hiện cấp giấy phép xây dựng mới và sửa chữa mạng cáp theo quy định tại Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc ban hành Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Thời hạn cấp giấy phép xây dựng không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8ee87883b0374a07b1c4cfa60c8a982a.html b/chandra_raw/8ee87883b0374a07b1c4cfa60c8a982a.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1698f5c4bcf9eabc8b9756c008fbc83e6d464f97 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8ee87883b0374a07b1c4cfa60c8a982a.html @@ -0,0 +1 @@ +

+ Hướng dẫn, quản lý sử dụng các nguồn vốn thực hiện Đề án theo chức năng nhiệm vụ và quy định hiện hành.

- Bộ Tài nguyên và Môi trường:

+ Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương rà soát danh mục các dự án có liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng ven biển theo nguồn vốn ứng phó biến đổi khí hậu gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ;

+ Phối hợp với các địa phương chỉ đạo, rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vùng ven biển bảo đảm ổn định, lâu dài, đúng mục đích; hướng dẫn địa phương kiểm tra, thu hồi đất của tổ chức, cá nhân sử dụng trái phép diện tích đất thuộc hành lang an toàn bảo vệ đề, diện tích quy hoạch trồng rừng ven biển nhưng sử dụng không hiệu quả hoặc chuyển đổi sai mục đích,... để khôi phục và trồng lại rừng.

- Các Bộ, ngành khác: Theo chức năng nhiệm vụ được giao, tổ chức thực hiện các nội dung có liên quan trong Đề án này.

b) Ủy ban nhân dân các tỉnh vùng ven biển:

- Chỉ đạo xây dựng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng ven biển giai đoạn 2015 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh;

- Chỉ đạo rà soát, lập các dự án đầu tư có liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng ven biển theo các nguồn vốn, gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trước khi phê duyệt.

c) Chỉ đạo rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết thu hồi đối với những diện tích đất thuộc hành lang an toàn bảo vệ đề, diện tích quy hoạch trồng rừng ven biển bị các tổ chức, cá nhân lấn chiếm, sử dụng trái phép, hoặc những diện tích đất sử dụng không đúng mục đích, không hiệu quả để khôi phục và trồng lại rừng theo quy định.

d) Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát các Dự án bảo vệ và phát triển rừng ven biển được duyệt; hàng năm báo cáo kết quả Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

đ) Chỉ đạo công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho mọi tầng lớp trong xã hội về vai trò, chức năng của rừng ven biển; vận động nhân dân và các thành phần kinh tế tích cực tham gia bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức quản lý, bảo vệ rừng ven biển theo các quy định hiện hành.

7

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8f16c6d6052e4f619df3c32f4e044d96.html b/chandra_raw/8f16c6d6052e4f619df3c32f4e044d96.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6dae8528df990aec4420ab332a0f00dd06e41698 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8f16c6d6052e4f619df3c32f4e044d96.html @@ -0,0 +1,215 @@ +
106
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
2909.19.00-- Loại khác000
2909.20.00- Ete cyclicanic, cyclenic hoặc cycloterpenic và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng000
2909.30.00- Ete thơm và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng000
- Rượu ete và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng:
2909.41.00-- 2,2'-Oxydietanol (dietylen glycol, digol)000
2909.43.00-- Ete monobutyl của etylen glycol hoặc của dietylen glycol000
2909.44.00-- Ete monoalkyl khác của etylen glycol hoặc của dietylen glycol000
2909.49.00-- Loại khác000
2909.50.00- Phenol-ete, phenol-rượu-ete và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng000
2909.60.00- Peroxit rượu, peroxit ete, peroxit xeton và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng000
29.10Epoxit, rượu epoxy, phenol epoxy và ete epoxy, có một vòng ba cạnh và các dẫn xuất đã halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng.
2910.10.00- Oxiran (etylen oxit)000
2910.20.00- Metyloxiran (propylen oxit)000
2910.30.00- 1- Cloro- 2,3 epoxypropan (epiclorohydrin)000
2910.40.00- Dieldrin (ISO, INN)000
2910.90.00- Loại khác000
2911.00.00Axetal và hemiaxetal, có hoặc không có chức oxy khác, và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng.000
29.12Aldehyt, có hoặc không có chức oxy khác; polyme mạch vòng của aldehyt; paraformaldehyt.
- Aldehyt mạch hở không có chức oxy khác:
2912.11-- Metanal (formaldehyt):
2912.11.10--- Formalin10.50
2912.11.90--- Loại khác10.50
2912.12.00-- Etanal (axetaldehyt)000
2912.19-- Loại khác:
2912.19.10--- Butanal000
2912.19.90--- Loại khác000
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8f19e11976ba49d6b3f070586be61ff7.html b/chandra_raw/8f19e11976ba49d6b3f070586be61ff7.html deleted file mode 100644 index 077ac52493ad03101da9e64f0cdb1086192f7304..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/8f19e11976ba49d6b3f070586be61ff7.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Các thị tứ, trung tâm cụm xã bố trí bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, có thể kết hợp sử dụng khu xử lý chất thải rắn.

- Định hướng quy hoạch nghĩa trang:

Tổng nhu cầu đất nghĩa trang toàn vùng đến năm 2020 là 370 ha và đến năm 2030 là 450 ha. Các nghĩa trang cấp vùng tỉnh sử dụng công nghệ táng hiện đại (như hỏa táng), đảm bảo các quy chuẩn về bảo vệ môi trường.

Mỗi thành phố, thị xã, thị trấn huyện lỵ sẽ quy hoạch nghĩa trang tập trung riêng. Tại khu vực nông thôn, mỗi xã có quy hoạch nghĩa trang tập trung riêng.

e) Định hướng về bảo vệ môi trường

- Bảo vệ rừng: Tăng cường quản lý bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ nghiêm ngặt các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên (Chu Mom Ray, Kon Cha Răng, Kon Ka Kinh, Yok Đôn, Chu Yang Sin, Tà Đùng, Cát Tiên, Bidoup...).

- Công nghiệp thủy điện: Các dự án phát triển thủy điện trên hệ thống sông Sê San (Gia Lai - Kon Tum); hệ thống sông Ba (Gia Lai); hệ thống sông Sêrêpôk (Đắk Lắk) và hệ thống sông Đồng Nai (Đắk Nông và Lâm Đồng) đảm bảo giảm thiểu tối đa các rủi ro môi trường và các tác động về xã hội, hệ sinh thái tự nhiên và đa dạng sinh học.

- Công nghiệp khai thác khoáng sản: Khai thác khoáng sản trong vùng như: Than bùn, than nâu, sét cao lanh... đặc biệt là bauxit tại các tỉnh Đắk Nông, Lâm Đồng đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường. Ưu tiên đầu tư công nghệ khai thác tiên tiến, hiệu quả thu hồi quặng cao.

- Bảo vệ tài nguyên nước: Xây dựng, cải tạo nâng cấp công trình thủy lợi (chủ yếu là các hồ chứa nước) để tích nước; khôi phục và phát triển các diện tích rừng, thảm thực vật... để bảo vệ bề mặt phủ của đất.

- Bảo vệ môi trường khu vực đô thị, các cơ sở công nghiệp và trung tâm du lịch: Ưu tiên xây dựng hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật (xây dựng hệ thống xử lý nước thải, thu gom xử lý chất thải rắn).

- Giảm thiểu rủi ro, thiên tai và sự cố môi trường: Quản lý và phát triển trồng rừng đầu nguồn để chống xói lốc và lũ quét, cải tạo đất trồng đồi núi trọc, tăng độ che phủ rừng phòng hộ đầu nguồn trên các lưu vực sông chính.

11. Các chương trình dự án ưu tiên đầu tư đến năm 2020:

- Tiếp tục đầu tư nâng cấp mạng lưới giao thông huyết mạch theo hướng Bắc - Nam và Đông - Tây, xây dựng đường hành lang biên giới, nâng cấp quốc lộ 24 đoạn Kon Tum - Quảng Ngãi; nâng cấp quốc lộ 19 đoạn Gia Lai - Bình Định; nâng cấp các đường tỉnh nối ra các cửa khẩu quốc gia; nâng cấp

11

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8f2df62bf5934b9dab087080da1909e6.html b/chandra_raw/8f2df62bf5934b9dab087080da1909e6.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8bc5c35758df48753ced75bc37d313167520db61 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8f2df62bf5934b9dab087080da1909e6.html @@ -0,0 +1,257 @@ +
225
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
5509.62.00-- Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông110.5
5509.69.00-- Loại khác110.5
- Sợi khác:
5509.91.00-- Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với lông cừu hay lông động vật loại mịn110.5
5509.92.00-- Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông110.5
5509.99.00-- Loại khác110.5
55.10Sợi (trừ chỉ khâu) từ sơ staple tái tạo, chưa đóng gói để bán lẻ.
- Có tỷ trọng sơ staple tái tạo từ 85% trở lên:
5510.11.00-- Sợi đơn110.5
5510.12.00-- Sợi xe (folded) hoặc sợi gấp110.5
5510.20.00- Sợi khác, được pha chủ yếu hoặc duy nhất với lông cừu hay lông động vật loại mịn110.5
5510.30.00- Sợi khác, được pha chủ yếu hoặc duy nhất với bông110.5
5510.90.00- Sợi khác110.5
55.11Sợi (trừ chỉ khâu) từ sơ staple nhân tạo, đã đóng gói để bán lẻ.
5511.10- Từ sơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại sơ này từ 85% trở lên:
5511.10.10-- Sợi dệt kim, sợi móc và chỉ thêu110.5
5511.10.90-- Loại khác110.5
5511.20- Từ sơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại sơ này dưới 85%:
5511.20.10-- Sợi dệt kim, sợi móc và chỉ thêu110.5
5511.20.90-- Loại khác110.5
5511.30.00- Từ sơ staple tái tạo110.5
55.12Các loại vải dệt thoi từ sơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại sơ này từ 85% trở lên.
- Có tỷ trọng sơ staple polyester từ 85% trở lên:
5512.11.00-- Chưa hoặc đã tẩy trắng543
5512.19.00-- Loại khác121212
- Có tỷ trọng sơ staple bằng acrylic hoặc modacrylic từ 85% trở lên:
5512.21.00-- Chưa hoặc đã tẩy trắng321
5512.29.00-- Loại khác321
- Loại khác:
5512.91.00-- Chưa hoặc đã tẩy trắng321
5512.99.00-- Loại khác121212
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8f67609eba96415493a066c0ef547f95.html b/chandra_raw/8f67609eba96415493a066c0ef547f95.html deleted file mode 100644 index cac8aac35fe73d07672df90826611c1c5f3d2955..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/8f67609eba96415493a066c0ef547f95.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

7. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua khi có trên 50% thành viên Hội đồng thành viên dự họp biểu quyết tán thành, trường hợp có số phiếu ngang nhau thì quyết định theo bên có phiếu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người chủ trì cuộc họp quy định tại Điều lệ này; thành viên Hội đồng thành viên có quyền bảo lưu ý kiến nhưng vẫn phải chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Tổng công ty, tổ chức lại Tổng công ty, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của Tổng công ty phải được ít nhất ba phần tư số thành viên dự họp chấp thuận.

8. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có hiệu lực kể từ ngày được thông qua hoặc ngày có hiệu lực theo quyết định của Hội đồng thành viên hoặc ngày được chủ sở hữu chấp thuận (trong trường hợp quyết định đó phải được chủ sở hữu chấp thuận theo quy định của pháp luật hoặc quy định tại Điều lệ này).

9. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có tính bắt buộc thi hành trong Tổng công ty; trường hợp Tổng Giám đốc có ý kiến khác với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc có quyền bảo lưu ý kiến và phải báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; trong thời gian chưa có ý kiến hoặc quyết định của chủ sở hữu, Tổng Giám đốc phải chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.

10. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thành viên được quyền tổ chức việc lấy ý kiến các chuyên gia trong hoặc ngoài Tổng công ty trước khi quyết định các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên. Chi phí lấy ý kiến chuyên gia tư vấn được quy định tại Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty.

11. Các Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên phải có ý kiến biểu quyết đồng ý, không đồng ý hoặc ý kiến khác của đầy đủ các thành viên tham dự họp trước khi ban hành.

12. Các cuộc họp Hội đồng thành viên phải được ghi vào sổ biên bản của Hội đồng thành viên. Biên bản phải thông qua ngay trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản được lập phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

30

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8f866d1bf21342178181a2513b52e185.html b/chandra_raw/8f866d1bf21342178181a2513b52e185.html deleted file mode 100644 index 563999a27cc1e016aa42dca7027275f884f58412..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/8f866d1bf21342178181a2513b52e185.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

VGP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CỘNG THỐNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Ký bởi: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 09.09.2016 09:33:40 +07:00

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12 /2016/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 23 tháng 5 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quyết định chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư
vào nông nghiệp, nông thôn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016 - 2020

CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN Giới: C
Ngày: 25.5.2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
Căn cứ Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 của Chính phủ về
giám sát và đánh giá đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ
về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 14/2014/TT-BNNPTNT ngày 28/4/2014 và Thông
tư số 43/2014/TT-BNNPTNT ngày 18/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn về ban hành Danh mục con vật nuôi cao sản và Danh mục sản
phẩm nông, lâm, thủy sản, sản phẩm phụ trợ, sản phẩm cơ khí để bảo quản,
chế biến nông, lâm, thủy sản được hỗ trợ theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30/9/2014 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thi hành Nghị định số 210/2013/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09/3/2015 của Bộ Tài chính
về hướng dẫn lập dự toán, thanh toán, quyết toán các khoản hỗ trợ theo Nghị
định số 210/2013/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 206/QĐ-BYT ngày 22/01/2015 của Bộ Y tế về
ban hành Danh mục cây dược liệu ưu tiên phát triển, giai đoạn 2015 - 2020
theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị quyết số 179/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của Hội
đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp lần thứ 15 về chính sách khuyến khích
doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, giai đoạn 2016 - 2020;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 80/TTr-SKHĐT
ngày 17/3/2016, Công văn số 276/SKHĐT-HTĐT ngày 28/4/2016 và thống
nhát của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp giao ban thường
kỳ ngày 23/5/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách
khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn tỉnh Quảng
Nam, giai đoạn 2016 - 2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8f957cd2b4914e9baf89256a439f193e.html b/chandra_raw/8f957cd2b4914e9baf89256a439f193e.html deleted file mode 100644 index faaff41697458f25031f65609e290da02c70664f..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/8f957cd2b4914e9baf89256a439f193e.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 149 /QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2014

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐẾNSố: S.....
Ngày: 20/01

QUYẾT ĐỊNH

Phê chuẩn việc miễn nhiệm thành viên

Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang nhiệm kỳ 2011 - 2016

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 27/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2009 và Nghị định số 36/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 187/TTr-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2013 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 89/TTr-BNV ngày 09 tháng 01 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê chuẩn việc miễn nhiệm thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang nhiệm kỳ 2011 - 2016 đối với các ông có tên sau đây:

1. Ông Trần Thanh Nam, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, để nhận nhiệm vụ mới.

2. Ông Phạm Vũ Hồng, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, để nhận nhiệm vụ mới.

3. Ông Lê Khắc Ghi, Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang, để nhận nhiệm vụ mới.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

Official circular seal of the Prime Minister of Vietnam with a signature over it.

Nguyễn Tấn Dũng

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/8fe4c33170344db68256808479ac4679.html b/chandra_raw/8fe4c33170344db68256808479ac4679.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..48becddade0cdd8d07284ef37c5967f24d36d8b9 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/8fe4c33170344db68256808479ac4679.html @@ -0,0 +1 @@ +

Phụ lục 2/Appendix 2
GIẤY ĐĂNG KÝ MÃ SỐ GIAO DỊCH
(áp dụng cho cá nhân)

Securities Trading Code Application Form for Foreign Individual Investors
to Invest in Vietnam's Securities Markets

(Ban hành kèm theo Thông tư số 123/2015/TT-BTC ngày 18 tháng 08 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trên
thị trường chứng khoán Việt Nam)

Kính gửi: Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam

To: VietNam Securities Depository

1. Họ và Tên:
Name:
Giới tính:
Sex:
2. Ngày sinh:
Date of birth:
Nơi sinh:
Place of birth:
3. Quốc tịch:
Nationality:
4. Địa chỉ thường trú:
Permanent address:
5. Chỗ ở hiện nay tại nước ngoài:
Overseas's residential address:
6. Chỗ ở hiện nay tại Việt Nam (nếu có):
Residential address in Vietnam (if any):
Tel/Fax:
Tel/Fax:
7. Số an sinh xã hội:
ID card/ or Social security Number (If any)
Nơi cấp:
Place of issue
Ngày cấp:
Date of issue:

8

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/906210afd90c4292b6c8ef1da6bb02aa.html b/chandra_raw/906210afd90c4292b6c8ef1da6bb02aa.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e3517c067c244822862574357e636cbdef16360d --- /dev/null +++ b/chandra_raw/906210afd90c4292b6c8ef1da6bb02aa.html @@ -0,0 +1,62 @@ +
+ + + + + + + + + +
Tầng số của nhân (2)
Tầng (3)-(1)+(2)
+
+
+

Ghi chú: Giá trị được tính theo giá thị trường hoặc theo mệnh giá (trong trường hợp không có giá thị trường)

+
+
+

II. Báo cáo hoạt động đầu tư theo chỉ định

+
+
+

1. Thông tin chi tiết về các hợp đồng đầu tư phát sinh, đặt toàn hoặc kết hiện lực trong kỳ trong kỳ

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
STTTên nhà đầu tưMSGD của nhà đầu tưQuốc tịchSố Giấy NSHLoại hình hoạt động*Số tài khoản giao dịch/ nơi mởSố tài khoản lưu ký/ nơi mởSố Tài khoản đầu tư gián tiếp/ nơi mởTình trạng hợp đồng**
A- Tổ chức
1
2
.....
B- Cá nhân
+
+
+

26

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/906d1125771c44cfa50874035ecde3c9.html b/chandra_raw/906d1125771c44cfa50874035ecde3c9.html deleted file mode 100644 index c4be9a1b6377000bd95f1f7d10c5e63a8b2786f5..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/906d1125771c44cfa50874035ecde3c9.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

hóa có nguồn gốc thực vật vào Việt Nam theo quy định của Thông tư số 13/2011/TT-BNNPTNT ngày 16/3/2011 và Thông tư 05/2013/TT-BNNPTNT ngày 21/1/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BNNPTNT ngày 16/3/2011 sẽ tiếp tục được công nhận khi Thông tư này có hiệu lực.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, Cục Bảo vệ thực vật) để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.

Nơi nhận:

Official circular seal of the Ministry of Agriculture and Rural Development (BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN) with a signature across it.The image shows a circular official seal of the Ministry of Agriculture and Rural Development of Vietnam. The seal features a central star and a gear, surrounded by the text 'BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN'. A handwritten signature in black ink is written across the seal, and the text 'Cục Đặc Phát' is printed below the seal.

14

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/907964c9fe594a6c985a954257cdce81.html b/chandra_raw/907964c9fe594a6c985a954257cdce81.html deleted file mode 100644 index 66463f9935bb085cb4f282e099a62aa4b109ce3e..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/907964c9fe594a6c985a954257cdce81.html +++ /dev/null @@ -1,42 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
CQUẢNG ANTIMON
6.Dự án khai thác mỏ antimon Mậu Duệ, xã Mậu Duệ, huyện Yên MinhTấn11,1999,852,0110,65
DQUẢNG THIẾC
7.Dự án khai thác khoáng sản mỏ thiếc, vonfram Tả Phìn - Tả Cô Ván, xã Hồ Quảng Phìn, huyện Đồng VănTấn48,2199,750,2512,07
-
-
-

100%

-
-
-

6

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/90899619282d4489aab1eb2733ceb711.html b/chandra_raw/90899619282d4489aab1eb2733ceb711.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3fbef18cd3045a9b4996528307c405be25e79fff --- /dev/null +++ b/chandra_raw/90899619282d4489aab1eb2733ceb711.html @@ -0,0 +1 @@ +

VGP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 22.01.2016 10:05:19 +07:00

TTĐT

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/QĐ - TTg

Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2016

CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN
Giờ: 8:00
Ngày: 20/1/16

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị định 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;

Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai tại Tờ trình số 10293/TTr-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2015 và Trường ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tại Tờ trình số 2824/TTr-BTĐKT ngày 31 tháng 12 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 03 cá nhân thuộc tỉnh Đồng Nai (có danh sách kèm theo), đã có thành tích trong công tác giáo dục và đào tạo từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. _____

Nơi nhận :

KT. THỦ TƯỚNG
THỦ TƯỚNG

Official circular seal of the Prime Minister of Vietnam, featuring a star and the text 'TRƯỜNG CHÍNH PHỦ' and 'THỦ TƯỚNG'.

Nguyễn Xuân Phúc

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/908b5caa10c7428f97838e8689a8e293.html b/chandra_raw/908b5caa10c7428f97838e8689a8e293.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..77bb57962db05cb58c5df9914990878eaa036adb --- /dev/null +++ b/chandra_raw/908b5caa10c7428f97838e8689a8e293.html @@ -0,0 +1 @@ +

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức dân quân tự vệ không đúng pháp luật.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Buộc tổ chức dân quân tự vệ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi quy định tại Khoản 3 Điều này;

c) Buộc giải tán lực lượng dân quân tự vệ tổ chức không đúng pháp luật đối với hành vi quy định tại Khoản 4 Điều này.

Điều 22. Vi phạm quy định về huấn luyện dân quân tự vệ

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không bố trí thời gian, không tạo điều kiện cho người có nghĩa vụ tham gia huấn luyện dân quân tự vệ.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm về tổ chức huấn luyện dân quân tự vệ sau:

a) Tổ chức huấn luyện không đảm bảo đúng, đủ thời gian theo quy định;

b) Huấn luyện không đúng chương trình, nội dung quy định.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tổ chức huấn luyện bù đủ thời gian cho lực lượng dân quân tự vệ và huấn luyện đúng chương trình, nội dung quy định cho lực lượng dân quân tự vệ đối với hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều này.

Điều 23. Vi phạm quy định về giả danh dân quân tự vệ nòng cốt, sử dụng dân quân tự vệ, cản trở dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi giả danh dân quân tự vệ nòng cốt.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng dân quân tự vệ làm những việc không đúng chức năng, nhiệm vụ.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi cản trở cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ.

4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.

13

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/909e3e1013434f2db22a78e59048da75.html b/chandra_raw/909e3e1013434f2db22a78e59048da75.html deleted file mode 100644 index 9ceb12a3e29c3ace981d496700394b1fa6b9c28d..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/909e3e1013434f2db22a78e59048da75.html +++ /dev/null @@ -1,167 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
9.30Nhánh số D1, D2, D3, D4, D5, N1, N2, N3, N4, N5, N6, N7 - Quy hoạch khu dân cư Khu công nghiệp Lộc Sơn (Đông Đô)5502,2
9.31Nhánh số 152, 154, 158, 160, 162, 166: đường Nguyễn Văn Cừ.7561,2
9.32Nhánh số 115: đường Lam Sơn.3601,2
9.33Nhánh số 2A: đường Đội Cẩn1.1401,2
9.34Nhánh số 2B, 2M: đường Đội Cẩn1.0501,2
9.35Nhánh số 2E: đường Đội Cẩn7561,2
9.36Nhánh số N1 đường Trần Phú (trước bến xe cũ)7.4001,2
9.37Nhánh số N1, N2, N3, N4, N5, D1, D2, D3 - Quy hoạch khu dân cư 6B, Lộc Sơn1.5001,4
9.38Nhánh số N1, Khu vực QH TĐC -KCN Lộc Sơn (khu vực trường TH Lộc Sơn cũ)8501,45
9.39Nhánh số D1, Khu vực QH TĐC -KCN Lộc Sơn (khu vực trường TH Lộc Sơn cũ)7501,45
9.40Nhánh số D2; D3; N2; N3; N5; N6 Khu vực QH TĐC -KCN Lộc Sơn8501,45
9.41Nhánh N7 Khu vực QH TĐC -KCN Lộc Sơn7501,45
9.42Nhánh số D7; D8 Khu vực QH TĐC -KCN Lộc Sơn4521,45
9.43Nhánh số D1; D4; D5; D6; N1 Khu vực QH TĐC - KCN Lộc Sơn9501,45
9.44Nhánh số N4 (từ D1 đến D7) Khu vực QH TĐC - KCN Lộc Sơn1.1001,45
9.45Nhánh số 4 (sau D7 đến Trần Hưng Đạo) Khu vực QH TĐC -KCN Lộc Sơn6001,45
VIPHƯƠNG LỘC PHÁT
1Đường Đào Duy Từ (từ Nguyễn Văn Cừ đến Lý Thường Kiệt)2.2001,4
2Đường Phùng Khắc Khoan (từ Nguyễn Văn Cừ đến Nguyễn Văn Cừ)
2.1- Từ giáp Nguyễn Văn Cừ đến hết thửa 8, 26 (Tờ 25-TL2000)8001,5
2.2- Từ thửa 9,416 (Tờ 25-TL2000) đến Nguyễn Văn Cừ4301,3
3Đường Nguyễn Đình Chiểu (từ Nguyễn Văn Cừ đến Cao Bá Quát)1.4431,5
4Đường Tăng Bạt Hổ (từ Nguyễn Văn Cừ đến Ngô Quyền)1.1481,4
5Đường Ngô Quyền (từ Nguyễn Văn Cừ đến Trần Nguyên Đán)1.1481,3
6Đường Cao Bá Quát (từ Lý Thường Kiệt đến Nguyễn Văn Cừ)2.0001,05
7Đường Trần Bình Trọng (từ Nguyễn Văn Cừ đến Đoàn Thị Điểm)
7.1- Từ Nguyễn Văn Cừ đến hết Nguyễn Trãi (hết thửa 98 tờ 9 TL1000)1.2081,2
-
-
21
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/90b7b739777e4f998b1bb5ebf716f55f.html b/chandra_raw/90b7b739777e4f998b1bb5ebf716f55f.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f4a3e1c98f0ce91bd5e4fa3f533b9ae115c86131 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/90b7b739777e4f998b1bb5ebf716f55f.html @@ -0,0 +1 @@ +

VGP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 08.09.2016 16:38:44 +07:00

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày 19 tháng 7 năm 2016

CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN Giới: ...C...
Ngày: 04/8...

THÔNG TƯ

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km2123+250 quốc lộ 1, tỉnh Sóc Trăng

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
CÔNG VĂN ĐẾN
Giờ ...C... Ngày 04/8
Kính chuyển TT...Căn...cứ...Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH11 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km2123+250 quốc lộ 1, tỉnh Sóc Trăng như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km2123+250 quốc lộ 1, tỉnh Sóc Trăng thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 159/2013/TT-BTC).

Điều 2. Biểu mức thu

Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km2123+250 quốc lộ 1, tỉnh Sóc Trăng (mức thu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).

Điều 3. Chứng từ thu phí

Chứng từ thu phí sử dụng đường bộ sử dụng tại trạm thu phí tại Km2123+250 quốc lộ 1, tỉnh Sóc Trăng thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 159/2013/TT-BTC.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/90c37a8e38a946b4ae78c5e68fe94ffe.html b/chandra_raw/90c37a8e38a946b4ae78c5e68fe94ffe.html deleted file mode 100644 index 14e19b5345d42481705fc01442beecc4938537ed..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/90c37a8e38a946b4ae78c5e68fe94ffe.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

VGP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CỘNG THỐNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Ký bởi: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 21.03.2016 15:19:13 +07:00

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11 /2016/QĐ-UBND

Đà Lạt, ngày 05 tháng 06 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CỘNG THỐNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN Ghi: .....
Ngày: 05/06/2016

Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016
trên địa bàn thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đông

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính; ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đông,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đông để làm cơ sở:

1. Xác định giá đất cụ thể các loại đất (đất nông nghiệp, đất ở, đất phi nông nghiệp không phải đất ở) theo qui định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 4 Điều 114, Khoản 2 Điều 172 và Khoản 3 Điều 189 của Luật Đất đai mà thừa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 10 tỷ đồng; cụ thể:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/90d083c61b37471184f49bccb968fc15.html b/chandra_raw/90d083c61b37471184f49bccb968fc15.html deleted file mode 100644 index d06b32b3c82335f13c74b911ba8db78fa1742505..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/90d083c61b37471184f49bccb968fc15.html +++ /dev/null @@ -1,96 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
STTTên ký hiệuTỷ lệ bản đồKý hiệuMàuGhi chú
Hiện trạngQuy hoạch
1234567
KÝ HIỆU BẢN VẼ HIỆN TRẠNG, SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN TRONG HỒ SƠ CỦA NHIỆM VỤ VÀ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG
IĐÔ THỊ:
+ Thành phố

+ Thị xã

+ Thị trấn
1/250.000 - 1/100.000
- 1/50.000

1/250.000 - 1/100.000
- 1/50.000

1/250.000 - 1/100.000
- 1/50.000
Circular symbols for city types: 1 (large), 2 (medium), 3 (small) with internal numbers and concentric circles.Circular symbols for city types: 1 (large), 2 (medium), 3 (small) with dashed outer rings.Số 1

--
--
+ d: đường kính
Đường kính các
đường tròn phụ thuộc
quy mô dân số đô thị.

+ 1,2,3,4,5: Loại đô thị

+ D: đô thị đặc biệt
IISỬ DỤNG ĐẤT
Vùng phát triển đô thị
1/250.000 - 1/100.000
- 1/50.000 - 1/25.000
Hatched rectangular symbol for urban development area.Hatched rectangular symbol for urban development area with dashed border.Số 30
2Vùng phát triển dân cư
nông thôn
1/250.000 - 1/100.000
- 1/50.000 - 1/25.000
Hatched rectangular symbol for rural residential development area.Hatched rectangular symbol for rural residential development area with dashed border.Số 54
Vùng nông nghiệp1/250.000 - 1/100.000
- 1/50.000 - 1/25.000
Dotted rectangular symbol for agricultural area.Dotted rectangular symbol for agricultural area with dashed border.Số 3
4Vùng lâm nghiệp
- Rừng đặc dụng
1/250.000 - 1/100.000
- 1/50.000 - 1/25.000
Stippled rectangular symbol for special forest area.Stippled rectangular symbol for special forest area with dashed border.Số 148
- Rừng phòng hộ1/250.000 - 1/100.000
- 1/50.000 - 1/25.000
Stippled rectangular symbol for forest protection area.Stippled rectangular symbol for forest protection area with dashed border.Số 129
- Rừng sản xuất1/250.000 - 1/100.000
- 1/50.000 - 1/25.000
Stippled rectangular symbol for production forest area.Stippled rectangular symbol for production forest area with dashed border.Số 107
-
-
PL-5
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/90e089357b61434a9951920bbb4c4408.html b/chandra_raw/90e089357b61434a9951920bbb4c4408.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b7239fa9ab4b1e462c12a97251cf61cbd46452fb --- /dev/null +++ b/chandra_raw/90e089357b61434a9951920bbb4c4408.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục trưởng

Chi Cục trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 11 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP và các nhiệm vụ, quyền hạn như sau:

1. Báo cáo, kiến nghị Giám đốc Sở Y tế, Chánh Thanh tra Sở Y tế xử lý việc chống chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra trong phạm vi quản lý chuyên ngành của Chi cục.

2. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra.

3. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

4. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Bộ phận tham mưu công tác thanh tra chuyên ngành thuộc Tổng cục, các Cục thuộc Bộ Y tế và Chi cục thuộc Sở Y tế

1. Bộ phận tham mưu công tác thanh tra chuyên ngành tại Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình được tổ chức trong Vụ Pháp chế-Thanh tra; tại các Cục thuộc Bộ Y tế được tổ chức theo mô hình Phòng; tại các Chi cục được tổ chức theo mô hình Phòng theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

2. Bộ phận tham mưu công tác thanh tra chuyên ngành giúp Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Làm đầu mối phối hợp với các đơn vị, bộ phận có liên quan thuộc cơ quan mình để xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp;

b) Làm đầu mối phối hợp triển khai thực hiện thanh tra theo kế hoạch; thanh tra thường xuyên; thanh tra đột xuất khi được Thủ trưởng cơ quan giao;

c) Làm đầu mối tổng hợp, đánh giá và báo cáo kết quả công tác thanh tra chuyên ngành thuộc phạm vi, thẩm quyền của cơ quan;

d) Giúp theo dõi, đón đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành;

đ) Kiến nghị xử phạt các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ trưởng cơ quan giao và theo quy định của pháp luật.

7

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/910a619119684d8da99ce97c31413ea9.html b/chandra_raw/910a619119684d8da99ce97c31413ea9.html deleted file mode 100644 index 43c0efc55638772de5a9dc7fd4dc170436e47c6e..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/910a619119684d8da99ce97c31413ea9.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

VGP
Ký điện: Công Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 29.07.2015 11:08:55 +07:00

1797

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1193/TTg-TCCV

Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2015

V/v kéo dài thời gian giữ chức vụ

Thủ trưởng đối với đồng chí

Nguyễn Thị Xuyên

CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNGiờ: ...S.....
Ngày: 29/7.....

Kính gửi:

Xét đề nghị của Ban cán sự đảng Bộ Y tế tại Tờ trình số 192-TTr/BSCĐ ngày 22 tháng 6 năm 2015; Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 128/TTr-BNV ngày 06 tháng 7 năm 2015 về việc kéo dài thời gian giữ chức vụ Thủ trưởng Bộ Y tế đối với đồng chí Nguyễn Thị Xuyên, Ban cán sự đảng Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau:

Đồng ý kéo dài thời gian giữ chức vụ Thủ trưởng Bộ Y tế đối với đồng chí Nguyễn Thị Xuyên, sinh ngày 10 tháng 2 năm 1956 đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định./:

Nơi nhận:

THỦ TƯỚNG

Official seal of the Prime Minister of Vietnam, featuring a star and the text 'THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ' around the border.

Nguyễn Tấn Dũng

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/9125df9d81324761bdbdf2a9b3a8b23d.html b/chandra_raw/9125df9d81324761bdbdf2a9b3a8b23d.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1dd4c82eee9b9e8666321e892a5be519588769ce --- /dev/null +++ b/chandra_raw/9125df9d81324761bdbdf2a9b3a8b23d.html @@ -0,0 +1,38 @@ +
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
273611,904,76
283712,304,92
293812,705,08
303913,105,24
314013,505,40
324113,905,56
334214,305,72
344314,705,88
354415,106,04
364515,506,20
374615,906,36
384716,306,52
394816,706,68
404917,106,84
415017,507,00
425117,907,16
435218,307,32
445318,707,48
455419,107,64
465519,507,80
475619,907,96
485720,308,12
495820,708,28
505921,108,44
516021,508,60
526121,908,76
536222,308,92
546322,709,08
556423,109,24
566523,509,40
576623,909,56
+
+
+

2

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/914377b6d0d34cb88898eb17867fc2b5.html b/chandra_raw/914377b6d0d34cb88898eb17867fc2b5.html deleted file mode 100644 index 701933bc008c8d2d3a624b3d2d985144d9ac5a50..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/914377b6d0d34cb88898eb17867fc2b5.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

VGP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CỘNG THỐNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Ký bởi: Công Thống tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 18.03.2016 09:37:19 +07:00

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Số: A1 /2016/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thừa Thiên Huế, ngày 04 tháng 08 năm 2016

ĐẾNCÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ T.T.HUẾ
Số: A1
Ngày: 05/08
Chuyển: Ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục xét tặng Giải thưởng về khoa học và công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục xét tặng Giải thưởng về khoa học và công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ;

Căn cứ Thông tư số 31/2014/TT-BKHCN ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định một số điều của Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 1148/SKHCN ngày 27 tháng 10 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục xét tặng Giải thưởng về khoa học và công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định xét tặng Giải thưởng Cố đô về khoa học và công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Official seal of the Provincial People's Council of Thừa Thiên Huế
Nguyễn Văn Cao

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/917a3656c82d4e2583f8503701f45910.html b/chandra_raw/917a3656c82d4e2583f8503701f45910.html deleted file mode 100644 index fc621a6127b3f8bc13c076a1d60a392417609438..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/917a3656c82d4e2583f8503701f45910.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42 /2014/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2014

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐẾNSố: ... L.....
Ngày: 07/02/2014.

QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định chế độ bồi dưỡng
đối với công chức thanh tra chuyên ngành

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của thanh tra chuyên ngành;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định chế độ bồi dưỡng đối với công chức thanh tra chuyên ngành.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định chế độ bồi dưỡng đối với người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành là công chức thuộc biên chế của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành (sau đây viết tắt là công chức thanh tra chuyên ngành).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

2. Công chức thanh tra chuyên ngành.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

Chế độ bồi dưỡng đối với công chức thanh tra chuyên ngành được tính theo ngày thực tế thực hiện nhiệm vụ thanh tra theo quyết định thanh tra hoặc quyết định phân công công chức tiến hành thanh tra độc lập của người có thẩm quyền.

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/917b80ccad654e339f947432fb7963a3.html b/chandra_raw/917b80ccad654e339f947432fb7963a3.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..283a27ed8f5ea02d48331e4bdc5aade45007bc02 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/917b80ccad654e339f947432fb7963a3.html @@ -0,0 +1,117 @@ +
6
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngMô tả hàng hoá
4012.90.19-- -- Loại khác
-- Lốp nửa đặc:
4012.90.21-- -- Có chiều rộng không quá 450 mm
4012.90.22-- -- Có chiều rộng trên 450 mm
4012.90.70-- -- Lốp có thể lắp lại hoa lốp chiều rộng không quá 450 mm
4012.90.80-- -- Lót vành
4012.90.90-- -- Loại khác
87.02Ô tô chở 10 người trở lên, kể cả lái xe.
8702.10- Loại động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng sức nén (diesel hoặc bán diesel):
-- Loại khác:
--- Ô tô khách (motor coaches, buses hoặc minibuses) khác:
---- Khối lượng toàn bộ theo thiết kế từ 6 tấn nhưng không quá 18 tấn
8702.10.81
8702.10.89---- Loại khác
8702.10.90--- Loại khác
8702.90- Loại khác:
-- Loại khác:
--- Ô tô (bao gồm cả xe limousine kéo dài nhưng không bao gồm ô tô khách (coaches, buses, minibuses) hoặc xe van)
--- Xe chở người từ 30 chỗ trở lên:
8702.90.92
8702.90.94---- Loại khác
8702.90.95--- Ô tô khách (motor coaches, buses hoặc minibuses) khác
8702.90.99---- Loại khác
87.03Ô tô và các loại xe khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người (trừ các loại thuộc nhóm 87.02), kể cả xe chở người có khoang hành lý chung (station wagons) và ô tô dua.
- Xe khác, loại có động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện:
8703.21-- Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc:
--- Ô tô (kể cả xe chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons), SUVs và xe thể thao, nhưng không kể xe van):
---- Loại khác:
8703.21.24----- Loại bốn bánh chủ động
8703.21.29----- Loại khác
---- Loại khác:
8703.21.91--- Xe cứu thương
8703.21.92---- Ô tô nhà ở lưu động (có nội thất được thiết kế như căn hộ) (Motor-homes)
8703.21.99---- Loại khác
8703.22-- Loại dung tích xi lanh trên 1.000 cc nhưng không quá 1.500 cc:
--- Ô tô (kể cả xe chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons), SUVs và xe thể thao, nhưng không kể xe van):
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/918fe48a8e854e5fa2d18f1a7f0c12c7.html b/chandra_raw/918fe48a8e854e5fa2d18f1a7f0c12c7.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..70b6a60c8e1903b800cf474dc25d5c86f13a9c02 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/918fe48a8e854e5fa2d18f1a7f0c12c7.html @@ -0,0 +1 @@ +

Điều 4. Đăng ký mã số giao dịch chứng khoán

1. Nhà đầu tư nước ngoài đăng ký mã số giao dịch chứng khoán với Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam theo trình tự sau:

a) Nhà đầu tư nước ngoài nộp đầy đủ bộ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này cho thành viên lưu ký;

b) Thành viên lưu ký thẩm định hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài và khai báo các thông tin theo quy định tại Phụ lục 1, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này trên hệ thống đăng ký mã số giao dịch chứng khoán trực tuyến của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam;

c) Trong thời hạn một (01) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận thông tin khai báo bởi thành viên lưu ký, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam cấp và xác nhận điện tử mã số giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư nước ngoài thông qua thành viên lưu ký trên hệ thống đăng ký mã số giao dịch chứng khoán trực tuyến. Trường hợp từ chối, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam trả lời trên hệ thống và nêu rõ lý do;

Nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện thủ tục mở tài khoản giao dịch chứng khoán và thực hiện đầu tư ngay sau khi được Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam cấp mã số giao dịch chứng khoán dưới hình thức xác nhận điện tử.

d) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận được mã số giao dịch chứng khoán, thành viên lưu ký nộp đầy đủ bộ hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán cho Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều này để rà soát, lưu trữ;

đ) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ từ thành viên lưu ký theo quy định tại điểm d khoản này, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam cấp giấy chứng nhận đăng ký mã số giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư nước ngoài (qua thành viên lưu ký) theo mẫu quy định tại Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này;

e) Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam lưu trữ đầy đủ hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán và cung cấp cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản.

2. Hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán bao gồm:

a) Giấy đăng ký mã số giao dịch chứng khoán theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 hoặc Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này (bản cứng hoặc bản sao điện SWIFT của ngân hàng lưu ký toàn cầu có xác nhận của thành viên lưu ký), kèm theo bản sao văn bản ủy quyền cho thành viên lưu ký thực hiện việc đăng ký mã số giao dịch chứng khoán;

b) Tài liệu nhận diện nhà đầu tư theo hướng dẫn tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này (đối với tổ chức) hoặc bản sao hợp lệ hộ chiếu còn hiệu lực hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác (đối với cá nhân);

5

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/919d1229ad684c2389995de3079aa9ba.html b/chandra_raw/919d1229ad684c2389995de3079aa9ba.html deleted file mode 100644 index 36272c816ce82e01b3f9169d8fd5905d5311e20c..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/919d1229ad684c2389995de3079aa9ba.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

c) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đã có hiệu lực thi hành;

d) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế có hiệu lực thi hành.

Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì UBND cấp xã lập biên bản.

3. Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.

4. Trình tự, thủ tục thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc được quy định như sau:

a) Tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế;

b) Trường hợp người bị cưỡng chế chấp hành quyết định cưỡng chế thì tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành và thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.

Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định cưỡng chế.

Điều 28. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (Thực hiện Khoản 1 và Khoản 2 Điều 69 Luật Đất đai, Điều 28 Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)

Sau khi xây dựng và thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm lập và trình phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo trình tự sau đây:

1. UBND cấp huyện thành lập tổ công tác để thực hiện việc kiểm đếm diện tích đất đai và tài sản trên đất của các hộ có đất bị thu hồi (sau đây gọi là Tổ kiểm đếm) để xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Thành phần Tổ kiểm đếm do UBND cấp huyện quyết định theo đề nghị của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

2. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xây dựng kế hoạch thực hiện công tác kiểm đếm và phối hợp với UBND cấp xã tổ chức họp dân và thông báo cụ thể về chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư hiện hành, kế hoạch tổ chức thực hiện của Tổ kiểm đếm.

3. Tổ kiểm đếm tiến hành kiểm đếm diện tích đất đai, tài sản trên đất của từng hộ gia đình, cá nhân và lập biên bản để thống nhất khối lượng với từng hộ có đất bị thu hồi, đồng thời nhận các giấy tờ về quyền sử dụng đất (bản sao), tài sản và các chứng từ liên quan của người bị thu hồi đất.

4. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nội dung gồm:

a) Họ và tên, địa chỉ của người có đất thu hồi;

b) Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất thu hồi; số lượng, khối lượng, giá trị hiện có của tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại;

c) Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội;

d) Số tiền bồi thường, hỗ trợ;

đ) Chi phí lập và tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng;

11

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/91b11bf17fa14a20b8213d4146ced532.html b/chandra_raw/91b11bf17fa14a20b8213d4146ced532.html deleted file mode 100644 index 2dab59f20ba59816df7828d5c5de1b1561c5ebcb..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/91b11bf17fa14a20b8213d4146ced532.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Bộ trưởng các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Công Thương, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Quốc phòng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Official circular seal of the Deputy Prime Minister of the Socialist Republic of Vietnam. The seal features a central five-pointed star surrounded by a wreath of rice and cotton. The text 'THỦ TƯỚNG' is written in a circle around the star, and 'CHÍNH PHỦ' is written below it. A signature is written over the seal.

Hoàng Trung Hải

13

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/91f66f8f389f42c9aee8b45e0c6908cb.html b/chandra_raw/91f66f8f389f42c9aee8b45e0c6908cb.html deleted file mode 100644 index 342293cff021884d7f2901d5e75960b29f33b85e..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/91f66f8f389f42c9aee8b45e0c6908cb.html +++ /dev/null @@ -1,44 +0,0 @@ -
QCVN 08:2015/BGTVT
-
-

3. Đối với đầu máy diesel, ô tô ray, toa xe động lực, phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt nếu có một trong những khuyết tật sau cũng không được phép vận dụng:

-
-
- -
-
-

3.4.2.4. Không được phép để đầu máy diesel, ô tô ray, toa xe động lực, phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt đang vận dụng trong trạng thái nổ máy trên đường thuộc đơn vị quản lý hoặc các đường thuộc ga mà không có lái tàu hoặc phụ lái tàu trong buồng lái.

-
-
-

Không được phép để đầu máy hơi nước ở trạng thái có lửa trên đường thuộc đơn vị quản lý mà không có người biết thông thạo hầm trong buồng lái, trên các đường thuộc ga mà không có Lái tàu hoặc Phụ lái tàu trong buồng lái.

-
-
-

3.4.2.5. Người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định hình thức và số định viên của ban lái tàu trên đầu máy, ô tô ray, toa xe

-
-
27
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/9262ae379c8442f5a3c4198807546ea6.html b/chandra_raw/9262ae379c8442f5a3c4198807546ea6.html deleted file mode 100644 index 75b4ed71855ffd7dc439bf5b78cebd8a408275df..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/9262ae379c8442f5a3c4198807546ea6.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

- 06 sở, ban, ngành, mỗi đơn vị được 01 định xuất gồm: Nội vụ, Ngoại vụ, Dân tộc, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Giáo dục và Đào tạo (06 định xuất).

b) Đối với UBND cấp huyện được 63 định xuất, trong đó:

Mỗi đơn vị cấp huyện có Bộ phận một cửa hiện đại hoạt động được 07 định xuất, gồm các lĩnh vực: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp - Hộ tịch, Lao động thương binh và Xã hội, Tài chính - Kế hoạch, Văn hóa thông tin, Công thương (đối với các huyện) hoặc Quản lý đô thị (đối với thành phố, thị xã) và Công chức hàng ngày tổng hợp, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận một cửa hiện đại.

2. Công chức hàng ngày làm việc trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của 137 UBND cấp xã, mỗi đơn vị được 04 định xuất, tổng số 548 định xuất, cụ thể:

a) 02 lĩnh vực: Tư pháp - Hộ tịch, Tài nguyên - Môi trường được hưởng hệ số hỗ trợ 0,5/người/tháng theo mức lương tối thiểu chung: 137 \times 2 = 274 định xuất.

b) 02 lĩnh vực còn lại: Chính sách xã hội, Văn phòng - Thống kê được hưởng hệ số hỗ trợ 0,4/người/tháng theo mức lương tối thiểu chung: 137 \times 2 = 274 định xuất.

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1. Kinh phí chi trả chế độ hỗ trợ lấy từ nguồn ngân sách tỉnh.

2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan rà soát, xét duyệt danh sách, chế độ hỗ trợ nêu trên. Hàng năm điều chỉnh, bổ sung các đối tượng được hưởng chế độ hỗ trợ theo đúng quy định.

3. Thời gian thực hiện: Từ tháng 01/01/2016 đến hết năm 2020.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký;

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã căn cứ Quyết định thực hiện.

Nơi nhận:

(50b) Handwritten signature

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Official seal of the Provincial People's Council of Vietnam, featuring a star and the text 'ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VINH' and '2016'.

Nguyễn Văn Tri

2

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/92a04f070d6343e399352592e7ae861c.html b/chandra_raw/92a04f070d6343e399352592e7ae861c.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c7b9014d436c4f973665a5f12663c0ab97e2a4f7 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/92a04f070d6343e399352592e7ae861c.html @@ -0,0 +1,222 @@ +
183
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
4303.90.20-- Sản phẩm dùng cho mục đích công nghiệp2017.515
4303.90.90-- Loại khác2017.515
43.04Da lông nhân tạo và các sản phẩm làm bằng da lông nhân tạo.
4304.00.10- Da lông nhân tạo85.53
4304.00.20- Sản phẩm dùng cho mục đích công nghiệp2017.515
- Loại khác:
4304.00.91-- Túi thể thao2017.515
4304.00.99-- Loại khác1174
Chương 44 - Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ; than từ gỗ
44.01Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc các dạng tương tự; vỏ bào hoặc dăm gỗ; mùn cưa và phế liệu gỗ, đã hoặc chưa đóng thành khối, bánh (briquettes), viên hoặc các dạng tương tự.
4401.10.00- Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc các dạng tương tự110.5
- Vỏ bào hoặc dăm gỗ:
4401.21.00-- Từ cây lá kim110.5
4401.22.00-- Từ cây không thuộc loại lá kim110.5
- Mùn cưa và phế liệu gỗ, đã hoặc chưa đóng thành dạng khối, bánh (briquettes), viên hoặc các dạng tương tự:
4401.31.00-- Viên gỗ110.5
4401.39.00-- Loại khác110.5
44.02Than củi (kể cả than đốt từ vỏ quả hoặc hạt), đã hoặc chưa đóng thành khối.
4402.10.00- Củi tre110.5
4402.90- Loại khác:
4402.90.10-- Than gạo dừa110.5
4402.90.90-- Loại khác110.5
44.03Gỗ cây dạng thô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc đác gỗ hoặc đẽo vuông thô.
4403.10- Đã xử lý bằng sơn, chất màu, chất creozot hoặc các chất bảo quản khác:
4403.10.10-- Cột sào, khúc gỗ xe và gỗ lạng000
4403.10.90-- Loại khác000
4403.20- Loại khác, từ cây lá kim:
4403.20.10-- Cột sào, khúc gỗ xe và gỗ lạng000
4403.20.90-- Loại khác000
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/92bc9ba42c574e2598e6100de9fa1c2e.html b/chandra_raw/92bc9ba42c574e2598e6100de9fa1c2e.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ee83f8e4e3808c9360d00ca519fed93bbb971170 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/92bc9ba42c574e2598e6100de9fa1c2e.html @@ -0,0 +1,152 @@ +
+

IV. Hoạt động kinh doanh chứng khoán của thành viên lưu ký là chỉ nhánh các tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài thành lập tại Việt Nam

+
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
STTMã chứng khoánMua trong kỳBán trong kỳMua thuần trong kỳSố dư cuối kỳ
Khối lượngGiá trịKhối lượngGiá trịKhối lượngGiá trịKhối lượngGiá trị
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7) = (3) - (5)(8) = (4) - (6)(9)(10)
A Tín phiếu
1
2
.....
Tổng
B Trái phiếu
B1 Trái phiếu có thời gian tới khi đáo hạn còn lại dưới 12 tháng
1
2
...
Tổng
B2 Trái phiếu có thời gian tới khi đáo hạn còn lại từ 12 tháng tới 24 tháng
+
+
+

19

+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/92d03eceb70748938c351e0351f87b76.html b/chandra_raw/92d03eceb70748938c351e0351f87b76.html deleted file mode 100644 index 23d8cb5b5f91737f8deb7d86e539bc99faa3e4b9..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/92d03eceb70748938c351e0351f87b76.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

b) Không tuân thủ các quyết định của chủ sở hữu; vi phạm Điều lệ, Quy chế của Tổng công ty, quyết định của Hội đồng thành viên gây thiệt hại cho Tổng công ty;

c) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

d) Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính Tổng công ty;

đ) Để Tổng công ty lỗ hai năm liên tiếp hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do chủ sở hữu giao trong hai năm liên tiếp hoặc ở trong tình trạng lỗ, lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được, trừ các trường hợp lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có lý do khách quan được giải trình và đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận; lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ;

e) Các trường hợp khác theo quyết định của chủ sở hữu Tổng công ty phù hợp với quy định tại Điều lệ Tổng công ty.

2. Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng thành viên được thay thế trong những trường hợp sau đây:

a) Xin từ chức và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận bằng văn bản theo đúng quy định của pháp luật;

b) Khi có quyết định nghỉ hưu, điều chuyển hoặc bổ trí công việc khác;

c) Bị miễn nhiệm theo quy định tại Khoản 1 của Điều này.

3. Trường hợp thay thế Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên thì trong thời hạn 60 ngày Hội đồng thành viên phải trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định việc tuyển chọn, bổ nhiệm người thay thế.

Mục 2
TỔNG GIÁM ĐỐC

Điều 36. Tổng Giám đốc

1. Tổng Giám đốc là thành viên Hội đồng thành viên của Tổng công ty.

32

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/930188e68c2149deba3c391161a1947a.html b/chandra_raw/930188e68c2149deba3c391161a1947a.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5c0936a116c2097246275b1101b15da736d23223 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/930188e68c2149deba3c391161a1947a.html @@ -0,0 +1 @@ +

VGP
VỊN ĐOÀN THỊNH VIỆT NAM

Ký bởi: Công Thống tin điện tử Chính phủ
Email: thôngtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 06.08.2015 15:37:01 +07:00

11/Đ/1

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1204 /QĐ - TTg

Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN Giới: C.....
Ngày: 08/8.....

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;

Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 51/TTr-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2015 và Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tại Tờ trình số 1185/TTr-BTĐKT ngày 10 tháng 7 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 17 cá nhân thuộc tỉnh Kiên Giang (có danh sách kèm theo), đã có thành tích trong công tác từ năm 2010 đến năm 2014, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận :

Official seal of the Prime Minister of Vietnam, Nguyễn Xuân Phúc, with a signature.

Nguyễn Xuân Phúc

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/9330dae012c744f29dc902478680be20.html b/chandra_raw/9330dae012c744f29dc902478680be20.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5120b2654e440a74d159f50e7b9d667899e43ca4 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/9330dae012c744f29dc902478680be20.html @@ -0,0 +1,222 @@ +
221
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
5403.33.10--- Sợi đã được dệt000
5403.33.90--- Loại khác000
5403.39-- Loại khác:
5403.39.10--- Sợi đã được dệt000
5403.39.90--- Loại khác000
- Sợi khác, sợi xe (folded) hoặc sợi cáp:
5403.41-- Từ tơ tái tạo vit-cô (viscose):
5403.41.10--- Sợi đã được dệt000
5403.41.90--- Loại khác000
5403.42-- Từ xenlulo axetat:
5403.42.10--- Sợi đã được dệt000
5403.42.90--- Loại khác000
5403.49-- Loại khác:
5403.49.10--- Sợi đã được dệt000
5403.49.90--- Loại khác000
54.04Sợi monofilament tổng hợp có độ mạnh từ 67 decitex trở lên và kích thước mặt cắt ngang không quá 1 mm; dài và dạng tương tự (ví dụ, sợi giả rom) từ vật liệu dệt tổng hợp có chiều rộng bề mặt không quá 5 mm.
- Sợi monofilament:
5404.11.00-- Từ nhựa dẫn hồi000
5404.12.00-- Loại khác, từ polypropylen000
5404.19.00-- Loại khác000
5404.90.00- Loại khác000
5405.00.00Sợi monofilament tái tạo có độ mạnh từ 67 decitex trở lên và kích thước mặt cắt ngang không quá 1 mm; dài và dạng tương tự (ví dụ, sợi giả rom) từ vật liệu dệt tái tạo có chiều rộng bề mặt không quá 5 mm.000
5406.00.00Sợi filament nhân tạo (trừ chỉ khâu), đã đóng gói để bán lẻ.110.5
54.07Vải dệt thoi bằng sợi filament tổng hợp, kể cả vải dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc nhóm 54.04.
5407.10- Vải dệt thoi từ sợi có độ bền cao bằng ni lông hoặc các polyamit hoặc các polyester khác:
5407.10.20-- Vải làm lớp xe; vải làm băng tải321
5407.10.90-- Loại khác665
5407.20.00- Vải dệt thoi từ dài hoặc dạng tương tự321
5407.30.00- Vải dệt thoi đã được nêu ở Chú giải 9 Phần XI321
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/938318bfa2ac4f64806b990b7bc1adf1.html b/chandra_raw/938318bfa2ac4f64806b990b7bc1adf1.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..afe2d4ee0e8098c439b02678c108f93dbbf77ef7 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/938318bfa2ac4f64806b990b7bc1adf1.html @@ -0,0 +1 @@ +

a) Tổ chức nước ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 21 và khoản 24 Điều 1 Nghị định số 60/2015/NĐ-CP được sở hữu từ 51% trở lên vốn điều lệ của tổ chức kinh doanh chứng khoán;

b) Mỗi nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, tổ chức khác chỉ được sở hữu dưới 51% vốn điều lệ của tổ chức kinh doanh chứng khoán.

6. Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa trong tổ chức kinh doanh chứng khoán phải được quy định tại Điều lệ của tổ chức kinh doanh chứng khoán, trừ trường hợp tổ chức kinh doanh chứng khoán không hạn chế sở hữu nước ngoài.

Điều 12. Nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin của công ty đại chúng về sở hữu nước ngoài

1. Công ty đại chúng có các hoạt động làm thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài thì thực hiện nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin. Các trường hợp phải báo cáo về tỷ lệ sở hữu nước ngoài bao gồm:

a) Công ty đại chúng không bị hạn chế tỷ lệ sở hữu nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 60/2015/NĐ-CP thực hiện việc điều chỉnh tỷ lệ sở hữu nước ngoài;

b) Khi đăng ký công ty đại chúng hoặc chào bán, phát hành chứng khoán, công ty đại chúng thực hiện điều chỉnh tỷ lệ sở hữu nước ngoài;

c) Tổ chức lại công ty bao gồm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập dẫn tới việc điều chỉnh tỷ lệ sở hữu nước ngoài;

d) Thay đổi ngành nghề đầu tư kinh doanh dẫn đến thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 60/2015/NĐ-CP;

đ) Điều ước quốc tế hoặc pháp luật có liên quan có sự thay đổi về quy định tỷ lệ sở hữu nước ngoài trong các ngành, nghề đầu tư kinh doanh mà công ty đại chúng đang hoạt động trong ngành, nghề đó.

2. Trình tự, thủ tục, hồ sơ báo cáo về tỷ lệ sở hữu nước ngoài quy định tại điểm a, d, đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư này. Đối với các trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này được thực hiện cùng với việc báo cáo, công bố thông tin khi đăng ký công ty đại chúng, đăng ký chào bán, phát hành hoặc tổ chức lại công ty theo quy định pháp luật.

Điều 13. Trình tự, thủ tục, hồ sơ báo cáo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại công ty đại chúng

1. Hồ sơ báo cáo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại công ty đại chúng quy định tại điểm a, d và đ khoản 1 Điều 12 Thông tư này bao gồm các tài liệu sau:

a) Giấy thông báo về tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty theo mẫu quy định tại Phụ lục 16 ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập và hoạt động, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

17

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/93845bd4c8d6456399f34d0396b7256d.html b/chandra_raw/93845bd4c8d6456399f34d0396b7256d.html deleted file mode 100644 index 9b05a9024c48bd6618630ff481063e99a44fc42b..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/93845bd4c8d6456399f34d0396b7256d.html +++ /dev/null @@ -1,191 +0,0 @@ -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
6Đường nhánh thôn 1 (đối diện nghĩa địa): Từ đầu đường (giáp đường 723) đến hết đường cấp phối.1601,5
7Đường quy hoạch trong khu nông nghiệp CNC Áp Lát (cả hai nhánh).
-Đoạn đã trải nhựa.1401,5
-Đoạn chưa trải nhựa.901,5
8Nhánh tiếp đường thôn trực chính.
-Đoạn vào sâu đến 200m.1451,5
-Đoạn còn lại đến hết đường.1101,5
9Đường đi mở đá Công ty 7/5.1201,5
10Đường vào khu quy hoạch định canh, định cư xen ghép.1201,5
11Đường 723 cũ.
-Đoạn thuộc Đa Đum 1.1501,5
-Đoạn thuộc Đa Đum 2: từ đầu đường (giáp đường 723) đến mép suối.1201,5
12Đường vào nhà máy thủy điện Đa Khai (thuộc ranh giới hành chính xã).1201,2
14Các đường tiếp giáp đường 723 còn lại.
-Đoạn từ giáp đường 723 vào đến 500m.1151,5
-Đoạn còn lại.851,5
* Khu vực III:
1Đất thuộc các vị trí còn lại.801,3
IIIXã Đa Nhím:
* Khu vực I: Trục đường ĐT 723.
1Đoạn từ giáp ranh xã ĐaSar đến (đầu sân vận động xã) đầu thôn ĐaRaHoa.3351,5
2Đoạn từ sân vận động xã đến cầu Đa Chais (đầu thôn ĐaRaHoa đến cuối thôn Đa Chais).5002
3Từ cầu Đa Chais đến giáp ranh giới hành chính xã Đa Chais2651,5
* Khu vực II:
1Đường vào khu quy hoạch trung tâm cụm xã Đa Nhím (đường nhựa trực chính).1701,5
2Đường vào Nhà máy thủy điện Đa Khai (đoạn thuộc ranh giới hành chính xã).1101,2
3Đường thôn Đa Ra Hoa (đường nhựa).
-Đoạn đường nhựa từ giáp đường ĐT 723 đến hết thửa đất số 162, 104 tờ bản đồ số 13.1801,5
-Đường trực chính bê tông từ giáp đường ĐT 723 đến hết đường.1601,5
-Đường nhánh bê tông từ giáp trực chính đường bê tông đến hết đường.1201,3
4Đường thôn Đa Tro (đường nhựa).
-
-
8
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/93a1753f687649eda9c0db5d34fb8996.html b/chandra_raw/93a1753f687649eda9c0db5d34fb8996.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f3a23677dbab5c9371ae1dda2e21be301b945606 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/93a1753f687649eda9c0db5d34fb8996.html @@ -0,0 +1,42 @@ +

TTĐT

+

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

+

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

+

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

+

Số : 1200 /QĐ-TTg

+

Hà Nội, ngày 19 tháng 7 năm 2013

+

QUYẾT ĐỊNH

+

Về việc đảm phán Hiệp định vay với Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) cho dự án “Chăm sóc sức khỏe nhân dân các tỉnh Tây Nguyên, giai đoạn 2”

+
+ + + + + + + + +
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐẾNSố: 5878
Ngày: 22/7
+
+

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

+

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

+

Căn cứ Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế ngày 14 tháng 6 năm 2005;

+

Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;

+

Xét đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại văn bản số 116/TTr-NHNN ngày 10 tháng 7 năm 2013,

+

QUYẾT ĐỊNH:

+

Điều 1. Cho phép đảm phán Hiệp định vay và các văn bản có liên quan của Dự án “Chăm sóc sức khỏe nhân dân các tỉnh Tây Nguyên, giai đoạn 2” giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB). Thời gian đảm phán dự kiến 02 ngày trong tháng 7 năm 2013 tại Hà Nội.

+

Điều 2. Ủy quyền cho đại diện có thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam làm Trưởng đoàn đảm phán. Bộ Ngoại giao làm thủ tục ủy quyền cho Trưởng đoàn theo quy định hiện hành.

+

Điều 3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế và các Bộ, địa phương liên quan thống nhất nội dung và hoàn tất các thủ tục để tiến hành đảm phán với ADB; báo cáo kết quả đảm phán lên Thủ tướng Chính phủ./,

+

Nơi nhận:

+
+ +
+

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

+
Official circular seal of the Prime Minister's Office with a signature over it.
+

Hoàng Trung Hải

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/93a72ba92dbd498f80d6acadf9b7d127.html b/chandra_raw/93a72ba92dbd498f80d6acadf9b7d127.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3c384b6f8d9c62dfe063b55740c3c96471c2bb6f --- /dev/null +++ b/chandra_raw/93a72ba92dbd498f80d6acadf9b7d127.html @@ -0,0 +1,250 @@ +
94
+
+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +
Mã hàngTên gọi, mô tả hàng hóaThuế suất VJEPA (%)
01/9/2016-31/3/201701/4/2017-31/3/201801/4/2018-31/3/2019
2809.20.99.10---- Axit phosphoric321
2809.20.99.90---- Loại khác000
2810.00.00Oxit bo; axit boric.000
28.11Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ chứa oxy khác của các phi kim loại.
- Axit vô cơ khác:
2811.11.00-- Hydro florua (axit hydrofloric)000
2811.19-- Loại khác:
2811.19.10---- Axit arsenic000
2811.19.90---- Loại khác000
- Hợp chất vô cơ chứa oxy khác của phi kim loại:
2811.21.00-- Carbon dioxit000
2811.22-- Silic dioxit:
2811.22.10---- Bột oxit silic000
2811.22.90---- Loại khác000
2811.29-- Loại khác:
2811.29.10---- Diarsenic pentaoxit000
2811.29.20---- Dioxit lưu huỳnh000
2811.29.90---- Loại khác000
28.12Halogenua và oxit halogenua của phi kim loại.
2812.10.00- Clorua và oxit clorua000
2812.90.00- Loại khác000
28.13Sulphua của phi kim loại; phospho trisulphua thương phẩm.
2813.10.00- Carbon disulphua000
2813.90.00- Loại khác000
28.14Amoniac, dạng khan hoặc dạng dung dịch nước.
2814.10.00- Dạng khan110.5
2814.20.00- Dạng dung dịch nước110.5
28.15Natri hydroxit (xút ăn da); kali hydroxit (potash ăn da); natri peroxit hoặc kali peroxit.
- Natri hydroxit (xút ăn da):
2815.11.00-- Dạng rắn321
2815.12.00-- Dạng dung dịch nước (soda kiềm hoặc soda lỏng)1097.5
2815.20.00- Kali hydroxit (potash ăn da)000
2815.30.00- Natri hoặc kali peroxit000
+
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/93cc8cb5b45f426595a765c4a859cfbe.html b/chandra_raw/93cc8cb5b45f426595a765c4a859cfbe.html deleted file mode 100644 index 96aabef9e236ff4f29e70e579f78a7b83332a75e..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/93cc8cb5b45f426595a765c4a859cfbe.html +++ /dev/null @@ -1,103 +0,0 @@ -
-

9.2 Trường hợp đồng tác giả

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
TTHọ và tên(3) (và học hàm, học vị)Ngày, tháng, năm sinhNam, nữCơ quan công tác hoặc quản lý tác giảĐịa chỉ, điện thoại cơ quanĐịa chỉ, điện thoại nhà riêngThời gian tham gia công trình (bắt đầu, kết thúc)Công hiến khoa học, sáng tạo chủ yếu cho công trình đăng ký xét thưởng(4)
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)
1
....
-
-
-

10. Các cơ quan, tổ chức tham gia chính (nếu có)

-
-
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
TTTên cơ quan, tổ chứcĐịa chỉ, điện thoại cơ quanTên người liên hệ, điện thoạiTriển khai công nghệ và công hiến chủ yếu của cơ quan, tổ chức(5)
(1)(2)(3)(4)(5)
1
....
-
-
-

(3) Kê khai theo thứ tự đã được thỏa thuận phù hợp với sáng tạo đã đóng góp cho công trình

-
-
-

(4) Có thể kê khai bổ sung thành trang riêng

-
-
-

(5) Có thể kê khai bổ sung thành trang riêng

-
\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/93dd04dd9f174df89d1cf3aeb2e494ad.html b/chandra_raw/93dd04dd9f174df89d1cf3aeb2e494ad.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3ced316f1c9e4aef8a5dee0050e8feea3feb1f0e --- /dev/null +++ b/chandra_raw/93dd04dd9f174df89d1cf3aeb2e494ad.html @@ -0,0 +1 @@ +

5. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép xây dựng mới như sau:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản này;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

6. Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản này;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xây dựng công trình trên đất không được phép xây dựng;

b) Xây dựng công trình sai thiết kế được phê duyệt hoặc sai quy hoạch xây dựng hoặc thiết kế đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công trình xây dựng được miễn giấy phép xây dựng.

8. Đối với hành vi quy định tại Khoản 3, Khoản 5, Khoản 6 và Khoản 7 Điều này, sau khi có biên bản vi phạm hành chính của người có thẩm quyền mà vẫn tái phạm thì tùy theo mức độ vi phạm, quy mô công trình vi phạm bị xử phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng (nếu có).

9. Hành vi quy định tại Khoản 3, Khoản 5, Khoản 6 và Điểm b Khoản 7 Điều này mà không vi phạm chỉ giới xây dựng, không gây ảnh hưởng các công trình lân cận, không có tranh chấp, xây dựng trên đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp thì ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính, còn bị buộc nộp

11

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/93e39a217d104cb29e5ee151e2e3090d.html b/chandra_raw/93e39a217d104cb29e5ee151e2e3090d.html deleted file mode 100644 index 02f483d3e6022b93775222f47de20f0ba395ce97..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/93e39a217d104cb29e5ee151e2e3090d.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Mẫu số 02

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTNMT-BTC
ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính)

ĐƠN VỊ ĐO ĐẶC:

.....

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ..... /.....

....., ngày ....tháng ....năm .....

THÔNG BÁO

Kết quả đo đạc xác định diện tích đất vi phạm

- Tên người nhận thông báo:.....

- Địa chỉ: .....

Đơn vị đo đạc thông báo kết quả đo đạc xác định diện tích đất vi phạm
như sau:

(1) Thửa đất đo đạc:

- Số hiệu thửa: .....; số hiệu tờ bản đồ:.....

- Địa chỉ thửa đất:.....

(2) Diện tích đất có vi phạm sau khi đo đạc được xác định là:.....m2

(Kèm theo Thông báo này là bản trích đo địa chính diện tích đất có vi phạm)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/93ff9032b8d0421f817c539cb443a257.html b/chandra_raw/93ff9032b8d0421f817c539cb443a257.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..870134fb59460434df3bfe8480256cae41164445 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/93ff9032b8d0421f817c539cb443a257.html @@ -0,0 +1 @@ +

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Làm hư hỏng các trang thiết bị và hệ thống chiếu sáng công cộng;

b) Dịch chuyển trái phép, sử dụng các thiết bị trong hệ thống chiếu sáng công cộng không đúng quy định.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.

Điều 49. Vi phạm quy định về bảo vệ cây xanh, công viên và vườn hoa

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi đục khoét, đóng đinh vào cây xanh; tự ý ngắt hoa, cắt cành cây; đốt gốc, lột vỏ thân cây, phóng uế hoặc có hành vi khác làm hư hỏng cây xanh, vườn hoa, thảm cỏ.

2. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xây dựng bệ bao quanh gốc cây ở đường phố, công viên và những nơi công cộng khác không đúng quy định;

b) Giăng dây, giăng đèn trang trí, treo biển quảng cáo và các vật dụng khác vào cây xanh ở những nơi công cộng, đường phố, công viên không đúng quy định;

c) Chăn, thả gia súc trong công viên, vườn hoa.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đổ phế thải, chất độc hại, vật liệu xây dựng vào gốc cây xanh hoặc tự ý xâm hại, cản trở sự phát triển của cây xanh trong khu vực đô thị;

b) Trồng cây xanh trên hè, dải phân cách, đường phố, nút giao thông và khu vực công cộng không đúng quy định;

c) Trồng các loại cây trong danh mục cây cấm trồng và trồng các loại cây trong danh mục cây trồng hạn chế khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

d) Sử dụng các công trình trong công viên không đúng mục đích;

43

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/94077bae05964b20a4c24866f0f7c368.html b/chandra_raw/94077bae05964b20a4c24866f0f7c368.html deleted file mode 100644 index 643b651ad5d21272720c72c99f34fdc9af9bcc06..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/94077bae05964b20a4c24866f0f7c368.html +++ /dev/null @@ -1 +0,0 @@ -

Trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký giải thưởng, Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký giải thưởng, Ủy ban nhân dân tỉnh phải trả lời bằng văn bản về việc đồng ý hoặc không đồng ý cho tổ chức, cá nhân tổ chức xét tặng giải thưởng; trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Trách nhiệm thi hành

- Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và chủ trì tổ chức thực hiện Quy định này.

- Giám đốc Sở Tài chính căn cứ vào kế hoạch tổ chức giải thưởng bố trí kinh phí kịp thời, đầy đủ.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Official seal of the Provincial People's Council of Vietnam, featuring a star and the text 'ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH' and 'THỰC HIỆN'.

Nguyễn Văn Cao

15

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/9413ab26ed7f453d8db006fceed23342.html b/chandra_raw/9413ab26ed7f453d8db006fceed23342.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0e2d2be4e6ac52e6955edd2341f60941cdce518d --- /dev/null +++ b/chandra_raw/9413ab26ed7f453d8db006fceed23342.html @@ -0,0 +1 @@ +

b) Dự thảo Điều lệ của công ty luật chuyên đổi;

c) Giấy đăng ký hoạt động của công ty luật được chuyển đổi;

d) Danh sách thành viên hoặc luật sư chủ sở hữu; bản sao Thẻ luật sư của các luật sư thành viên hoặc luật sư chủ sở hữu của công ty luật chuyên đổi;

đ) Bản sao giấy tờ chứng minh về trụ sở trong trường hợp có thay đổi về trụ sở.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật chuyên đổi; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Thủ tục công bố nội dung đăng ký hoạt động của công ty luật chuyên đổi được thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật luật sư.

Điều 15. Chuyển đổi văn phòng luật sư thành công ty luật

1. Văn phòng luật sư có thể chuyển đổi thành công ty luật trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty luật hợp danh trên cơ sở kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ của văn phòng luật sư theo quy định của pháp luật.

2. Hồ sơ chuyển đổi văn phòng luật sư được gửi đến Sở Tư pháp nơi công ty luật đăng ký hoạt động. Hồ sơ gồm có:

a) Giấy đề nghị chuyển đổi trong đó nêu rõ mục đích, lý do chuyển đổi và cam kết về việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của văn phòng luật sư được chuyển đổi;

b) Dự thảo Điều lệ của công ty luật chuyên đổi;

c) Giấy đăng ký hoạt động của văn phòng luật sư được chuyển đổi;

d) Danh sách thành viên hoặc luật sư chủ sở hữu; bản sao Thẻ luật sư của luật sư chủ sở hữu hoặc các luật sư thành viên của công ty luật chuyên đổi;

đ) Bản sao giấy tờ chứng minh về trụ sở trong trường hợp có thay đổi về trụ sở.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật chuyên đổi; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Thủ tục công bố nội dung đăng ký hoạt động của công ty luật chuyên đổi được thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật luật sư.

9

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/945fa6d3ca164079994f55e2f2f3d26a.html b/chandra_raw/945fa6d3ca164079994f55e2f2f3d26a.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..80f616c147bbd1e1786ff5e7570d2dae38601d2f --- /dev/null +++ b/chandra_raw/945fa6d3ca164079994f55e2f2f3d26a.html @@ -0,0 +1 @@ +

Phụ lục 19/ Appendix 19

BÁO CÁO THAY ĐỔI VỀ SỞ HỮU
CỦA NHÓM NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CÓ LIÊN QUAN
LÀ CỔ ĐÔNG LỚN/NHÀ ĐẦU TƯ LỚN
REPORT ON CHANGES IN RATES OF OWNERSHIP OF GROUP OF
RELATED FOREIGN SHAREHOLDERS/INVESTORS AS A MAJOR
INVESTOR

(Bản hành kèm theo Thông tư số 123/2015/TT-BTC ngày 18 tháng 08 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam)

Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

To: - The State Securities Commission

1. Chúng tôi là: (thông tin về tổ chức được chỉ định/cá nhân được ủy quyền thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu và công bố thông tin):

We are: (Information about the appointed organization/ individual authorized to make report on the ownership and publish information)

Tên của tổ chức, họ và tên cá nhân
Name of organization/ individual
Số Giấy NSH*
COI No.*
Địa chỉ trụ sở chính (địa chỉ liên lạc)/tel/fax/email
Head office address (Permanent address)/tel/ fax/ email
1-Trường hợp tổ chức được chỉ định (Tên Công ty A/Quỹ A, họ và tên đại diện theo pháp luật/đại diện có thẩm quyền, số giấy NSH, địa chỉ trụ sở chính):
In case appointed party is an organization (Name of Company A/Fund A and name of legal representative/ authorized representative, No of Owner's Certificate, Head office address)
a) Tên tổ chức/Name of organization:
b) Họ và tên đại diện theo pháp luật/Danh sách các đại diện có thẩm

71

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/94686030a5d9419ca4d97333c505c2c1.html b/chandra_raw/94686030a5d9419ca4d97333c505c2c1.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..58affbfa034ca3cd39fc4f8335d55e171c47928a --- /dev/null +++ b/chandra_raw/94686030a5d9419ca4d97333c505c2c1.html @@ -0,0 +1 @@ +

TTĐT

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1247 /QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH
Phê chuẩn việc miễn nhiệm Ủy viên
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang nhiệm kỳ 2011 - 2016

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CỘNG TỒNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾNSố: 6260.....
Ngày: 31/7.....

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 27/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2009 và Nghị định số 36/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang tại Tờ trình số 66/TTr-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2013 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2588/TTr-BNV ngày 24 tháng 7 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê chuẩn việc miễn nhiệm chức danh Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang nhiệm kỳ 2011 - 2016 đối với ông Nguyễn Đức Hòa, nguyên Giám đốc Sở Nội vụ, đề nghị hưu theo qui định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang và ông Nguyễn Đức Hòa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

THỦ TƯỚNG

Official seal of the Prime Minister of Vietnam and a handwritten signature of Nguyễn Tấn Dũng.

Nguyễn Tấn Dũng

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/94719a0d7dab4ef6a648c1918f85a06f.html b/chandra_raw/94719a0d7dab4ef6a648c1918f85a06f.html new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2994febd719f4746e1894c334f885fb37e0ec748 --- /dev/null +++ b/chandra_raw/94719a0d7dab4ef6a648c1918f85a06f.html @@ -0,0 +1 @@ +

công tác phòng, chống thiên tai; bảo đảm an toàn hệ thống hồ chứa và phục vụ nước cho sản xuất, đời sống; hạn chế đến mức thấp nhất tác động, ảnh hưởng tiêu cực từ việc xả nước của các công trình thủy điện và khô kiệt mùa hè;

- Bồi sung, hoàn chỉnh cơ chế, chính sách cho công tác di dân tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện, đảm bảo ổn định đời sống và sản xuất cho người dân sau tái định cư;

- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác trồng bù rừng, hoàn thiện các hướng dẫn chi tiết để địa phương, chủ đầu tư thực hiện. Yêu cầu trước khi khởi công phải có phương án trồng bù rừng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Trên cơ sở đó, phân định rõ trách nhiệm, thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan, địa phương trong việc tổ chức thực hiện.

b) Chính phủ thống nhất ban hành Nghị quyết về tăng cường công tác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng, vận hành và khai thác công trình thủy điện. Giao Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương liên quan dự thảo Nghị quyết của Chính phủ nêu trên, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trong tháng 12 năm 2013.

4. Về việc chuyển Học viện Hành chính từ Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh về Bộ Nội vụ:

a) Chuyển Học viện Hành chính từ Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh về Bộ Nội vụ theo Kết luận số 64-KL/TW ngày 28 tháng 5 năm 2013 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI; văn bản số 176-CV/TW ngày 23 tháng 10 năm 2013 của Ban Bí thư và gọi tên là Học viện Hành chính quốc gia.

b) Giao Bộ Nội vụ tiếp nhận nguyên trạng và bảo đảm duy trì hoạt động bình thường của Học viện Hành chính quốc gia; chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ trình Chính phủ ban hành; chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan xây dựng dự thảo Quyết định quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Hành chính quốc gia thuộc Bộ Nội vụ, trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành trong tháng 12 năm 2013.

c) Giao Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp và các cơ quan có liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định số 129/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, trình Chính phủ ban hành.

6

\ No newline at end of file diff --git a/chandra_raw/948335dc28f845d7b8b775615e61e836.html b/chandra_raw/948335dc28f845d7b8b775615e61e836.html deleted file mode 100644 index e5fe78fc3838284b4664835319bb58f61d6d8360..0000000000000000000000000000000000000000 --- a/chandra_raw/948335dc28f845d7b8b775615e61e836.html +++ /dev/null @@ -1,394 +0,0 @@ -
-

QCVN 08:2015/BGTVT

-
-
-

2B - Khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc trên đường thẳng trong ga
(Khổ đường 1435 mm)

-
-
-

(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

-
-
-Technical drawing of a railway station platform cross-section showing various clearance limits and dimensions. The drawing includes a legend for different types of clearance limits: solid lines for general station structures, dashed lines for equipment buildings, dash-dot lines for platform edges, dotted lines for platform edges, and long-dashed lines for platform edge buildings. Dimensions are provided in millimeters for various levels and clearances. -

The diagram illustrates the cross-section of a railway station platform with a width of 1435 mm. It shows the following dimensions and clearances:

-