type int64 1 4 | question stringlengths 59 23.3k | answer stringlengths 11 31.2k |
|---|---|---|
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ```Ngày ấy, vào thời Tây Sơn, có một chàng trẻ tuổi người vùng Đồng-nai.``` | Ngàyấy,vàothờiTâySơn,cómộtchàngtrẻtuổingườivùngĐồng-nai. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Chàng là người tài kiêm văn võ, đã từng vung gươm hưởng ứng cái bất bình của mọi người.``` | Chànglàngườitàikiêmvănvõ,đãtừngvunggươmhưởngứngcáibấtbìnhcủamọingười. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Chàng từng cầm quân mấy lần làm cho tớ thầy chúa Nguyễn chạy dài.``` | ChàngtừngcầmquânmấylầnlàmchotớthầychúaNguyễnchạydài. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Nhà Tây Sơn mất, chàng lui về quê nhà mượn nghề dạy trẻ để náu hình ẩn tích.``` | NhàTâySơnmất,chàngluivềquênhàmượnnghềdạytrẻđểnáuhìnhẩntích. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Đột nhiên có tin dữ truyền đến làm cho mọi người xao xuyến.``` | Độtnhiêncótindữtruyềnđếnlàmchomọingườixaoxuyến. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Gia Long vừa thắng thế trên đất nước Việt thì cũng bắt đầu giết hại những người đã từng làm quan cho nhà Tây Sơn.``` | GiaLongvừathắngthếtrênđấtnướcViệtthìcũngbắtđầugiếthạinhữngngườiđãtừnglàmquanchonhàTâySơn. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Nhà vua cứ dựa vào chức tước lớn hay nhỏ của họ mà gia hình: tư mã, quận công thì lăng trì, tùng xẻo; vệ úy, phân suất thì đánh gậy, phạt roi, v.``` | Nhàvuacứdựavàochứctướclớnhaynhỏcủahọmàgiahình:tưmã,quậncôngthìlăngtrì,tùngxẻo;vệúy,phânsuấtthìđánhgậy,phạtroi,v. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Dân trong xóm sẵn lòng quý mến, khuyên chàng trốn đi thật xa.``` | Dântrongxómsẵnlòngquýmến,khuyênchàngtrốnđithậtxa. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Họ giúp tiền gạo và mọi thứ cần dùng, trong đó có cả một chiếc thuyền nhỏ mui lồng để tiện đi lại.``` | Họgiúptiềngạovàmọithứcầndùng,trongđócócảmộtchiếcthuyềnnhỏmuilồngđểtiệnđilại. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Vì không muốn để rơi vào tay quân địch, chàng ra đi.``` | Vìkhôngmuốnđểrơivàotayquânđịch,chàngrađi. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Ngược dòng sông Cửu-long, chàng tiến sâu vào nước Chân-lạp.``` | NgượcdòngsôngCửu-long,chàngtiếnsâuvàonướcChân-lạp. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Một hôm chàng cắm sào lên bộ mua thức ăn.``` | Mộthômchàngcắmsàolênbộmuathứcăn. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Chàng bước vào một cái quán bên đường.``` | Chàngbướcvàomộtcáiquánbênđường. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Trong quán có một bà mẹ ngồi ủ rũ bên cạnh một cô gái nằm mê man bất tỉnh.``` | Trongquáncómộtbàmẹngồiủrũbêncạnhmộtcôgáinằmmêmanbấttỉnh. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Đó là hai mẹ con đi dâng hương trên núi, về đến đây thì con bị ốm nặng.``` | Đólàhaimẹconđidânghươngtrênnúi,vềđếnđâythìconbịốmnặng. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Vốn có biệt tài về nghề thuốc, chàng hết sức chạy chữa, cuối cùng cũng giúp cô gái lấy lại sức khỏe.``` | Vốncóbiệttàivềnghềthuốc,chànghếtsứcchạychữa,cuốicùngcũnggiúpcôgáilấylạisứckhỏe. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Và sẵn có thuyền riêng, chàng chở họ về tận nhà.``` | Vàsẵncóthuyềnriêng,chàngchởhọvềtậnnhà. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Nàng là con gái chưa chồng, đã đến tuổi quay xa đạp cửi.``` | Nànglàcongáichưachồng,đãđếntuổiquayxađạpcửi. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Nàng có vẻ đẹp thùy mị.``` | Nàngcóvẻđẹpthùymị. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Tự nhiên có anh chàng trai người Việt ở đâu tận xa xôi đến trú ngụ tại nhà làm cho nàng quyến luyến.``` | TựnhiêncóanhchàngtraingườiViệtởđâutậnxaxôiđếntrúngụtạinhàlàmchonàngquyếnluyến. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Sau một tuần chay tạ ơn Trời Phật, mẹ nàng cho biết là Phật đã báo mộng cho hai người lấy nhau.``` | SaumộttuầnchaytạơnTrờiPhật,mẹnàngchobiếtlàPhậtđãbáomộngchohaingườilấynhau. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Chàng vui vẻ nhận lấy cuộc sống mới cho qua ngày.``` | Chàngvuivẻnhậnlấycuộcsốngmớichoquangày. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Từ đây chàng có chỗ ở nhất định.``` | Từđâychàngcóchỗởnhấtđịnh. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Nhà nàng là nhà làm ruộng nuôi tằm.``` | Nhànànglànhàlàmruộngnuôitằm. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Những việc đó chàng đều làm được cả.``` | Nhữngviệcđóchàngđềulàmđượccả. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ```*Mười năm thoảng qua như một giấc mộng.``` | *Mườinămthoảngquanhưmộtgiấcmộng. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Hai vợ chồng quấn quýt với nhau như đôi chim câu.``` | Haivợchồngquấnquýtvớinhaunhưđôichimcâu. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Trong vườn nhà vợ có một cây ăn quả gọi là cây "tu rên" mà ở xứ sở chồng không có.``` | Trongvườnnhàvợcómộtcâyănquảgọilàcây"turên"màởxứsởchồngkhôngcó. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Lần ấy gặp kỳ quả chín đầu mùa, vợ trèo lên cây trẩy xuống một quả, xẻ đưa cho chồng ăn.``` | Lầnấygặpkỳquảchínđầumùa,vợtrèolêncâytrẩyxuốngmộtquả,xẻđưachochồngăn. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Quả "tu rên" vốn có một mùi hôi đặc biệt.``` | Quả"turên"vốncómộtmùihôiđặcbiệt. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Thấy chồng nhăn mặt vợ bảo: - Anh cứ ăn sẽ biết nó đậm đà như lòng em đây.``` | Thấychồngnhănmặtvợbảo:-Anhcứănsẽbiếtnóđậmđànhưlòngemđây. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Không ngờ một năm kia, vợ đi dâng hương về thì ngộ cảm.``` | Khôngngờmộtnămkia,vợđidânghươngvềthìngộcảm. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Chồng cố công chạy chữa nhưng không sao cứu kịp.``` | Chồngcốcôngchạychữanhưngkhôngsaocứukịp. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Cái chết chia rẽ cặp vợ chồng một cách đột ngột.``` | Cáichếtchiarẽcặpvợchồngmộtcáchđộtngột. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Không thể nói hết cảnh tượng đau khổ của người chồng.``` | Khôngthểnóihếtcảnhtượngđaukhổcủangườichồng. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Nhưng hai người vẫn gặp nhau trong mộng.``` | Nhưnghaingườivẫngặpnhautrongmộng. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Chồng hứa trọn đời sẽ không lấy một ai nữa.``` | Chồnghứatrọnđờisẽkhônglấymộtainữa. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Còn hồn vợ thì hứa không lúc nào xa chồng.``` | Cònhồnvợthìhứakhônglúcnàoxachồng. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Nghe tin Gia Long đã thôi truy nã những người thù cũ, bà con chàng ở quê hương nhắn tin lên bảo về.``` | NghetinGiaLongđãthôitruynãnhữngngườithùcũ,bàconchàngởquêhươngnhắntinlênbảovề. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Những người trong xóm cũng khuyên chàng nên đi đâu cho khuây khỏa.``` | Nhữngngườitrongxómcũngkhuyênchàngnênđiđâuchokhuâykhỏa. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Chàng đành từ giã quê hương thứ hai của mình.``` | Chàngđànhtừgiãquêhươngthứhaicủamình. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Trước ngày lên đường, vợ báo mộng cho chồng biết là mình sẽ theo chàng cho đến sơn cùng thủy tận.``` | Trướcngàylênđường,vợbáomộngchochồngbiếtlàmìnhsẽtheochàngchođếnsơncùngthủytận. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Năm ấy cây "tu rên" tự nhiên chỉ hiện ra có mỗi một quả.``` | Nămấycây"turên"tựnhiênchỉhiệnracómỗimộtquả. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Và quả "tu rên" đó tự nhiên rơi vào vạt áo giữa lúc chàng ra thăm cây kỷ niệm của vợ.``` | Vàquả"turên"đótựnhiênrơivàovạtáogiữalúcchàngrathămcâykỷniệmcủavợ. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Chàng mừng rỡ quyết đưa nó cùng mình về xứ sở.``` | Chàngmừngrỡquyếtđưanócùngmìnhvềxứsở. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Chàng lại trở về nghề cũ.``` | Chànglạitrởvềnghềcũ. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Nhưng nỗi riêng canh cánh không bao giờ nguôi.``` | Nhưngnỗiriêngcanhcánhkhôngbaogiờnguôi. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Chàng đã ương hạt "tu rên" thành cây đem trồng trong vườn ngoài ngõ.``` | Chàngđãươnghạt"turên"thànhcâyđemtrồngtrongvườnngoàingõ. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Từ đây, ngoài công việc dạy học còn có công việc chăm nom cây quý.``` | Từđây,ngoàicôngviệcdạyhọccòncócôngviệcchămnomcâyquý. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Những cây "tu rên" của chàng ngày một lớn khỏe.``` | Nhữngcây"turên"củachàngngàymộtlớnkhỏe. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Lại mười năm nữa sắp trôi qua.``` | Lạimườinămnữasắptrôiqua. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Chàng trai ngày xưa bây giờ tóc đã đốm bạc.``` | Chàngtraingàyxưabâygiờtócđãđốmbạc. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Nhưng ông già ấy lòng bỗng trẻ lại khi thấy những hàng cây mà mình bấy lâu chăm chút nay đã bắt đầu khai hoa kết quả.``` | Nhưngônggiàấylòngbỗngtrẻlạikhithấynhữnghàngcâymàmìnhbấylâuchămchútnayđãbắtđầukhaihoakếtquả. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Ông sung sướng mời họ hàng làng xóm tới dự đám giỗ của vợ và nhân thể thưởng thức một thứ quả lạ đầu tiên có ở trong vùng.``` | Ôngsungsướngmờihọhànglàngxómtớidựđámgiỗcủavợvànhânthểthưởngthứcmộtthứquảlạđầutiêncóởtrongvùng. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Khi những quả "tu rên" bưng ra đặt lên bàn, mọi người thoáng ngửi thấy một mùi khó chịu.``` | Khinhữngquả"turên"bưngrađặtlênbàn,mọingườithoángngửithấymộtmùikhóchịu. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Nhưng chủ nhân biết ý đã nói đón: - " .``` | Nhưngchủnhânbiếtýđãnóiđón:-". |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Nó xấu xí nó hôi, nhưng múi của nó ở trong lại đẹp đẽ thơm tho như mối tình đậm đà của đôi vợ chồng son trẻ.``` | Nóxấuxínóhôi,nhưngmúicủanóởtronglạiđẹpđẽthơmthonhưmốitìnhđậmđàcủađôivợchồngsontrẻ. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Ông vừa nói vừa xẻ những quả "tu rên" chia từng múi cho mọi người cùng nếm.``` | Ôngvừanóivừaxẻnhữngquả"turên"chiatừngmúichomọingườicùngnếm. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Múi "tu rên" nuốt vào đến cổ quả có một vị ngon ngọt lạ thường.``` | Múi"turên"nuốtvàođếncổquảcómộtvịngonngọtlạthường. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Đoạn, ông kể hết đoạn tình duyên xưa mà từ lúc về đến nay ông đã cố ý giấu kín trong lòng.``` | Đoạn,ôngkểhếtđoạntìnhduyênxưamàtừlúcvềđếnnayôngđãcốýgiấukíntronglòng. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Ông kể mãi, kể mãi.``` | Ôngkểmãi,kểmãi. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Và khi kể xong, ở khóe mắt con người chung tình ấy long lanh hai giọt lệ nhỏ đúng vào múi "tu rên" đang cầm ở tay.``` | Vàkhikểxong,ởkhóemắtconngườichungtìnhấylonglanhhaigiọtlệnhỏđúngvàomúi"turên"đangcầmởtay. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Tự nhiên hai giọt nước mắt ấy sôi lên sùng sục trên múi "tu rên" như vôi gặp nước và cuối cùng thấm vào múi như giọt nước thấm vào lòng gạch.``` | Tựnhiênhaigiọtnướcmắtấysôilênsùngsụctrênmúi"turên"nhưvôigặpnướcvàcuốicùngthấmvàomúinhưgiọtnướcthấmvàolònggạch. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Sau đám giỗ ba ngày, người đàn ông ấy bỗng không bệnh mà chết.``` | Sauđámgiỗbangày,ngườiđànôngấybỗngkhôngbệnhmàchết. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Từ đấy dân làng mỗi lần ăn thứ quả đó đều nhớ đến người gây giống, nhớ đến chuyện người đàn ông chung tình.``` | Từđấydânlàngmỗilầnănthứquảđóđềunhớđếnngườigâygiống,nhớđếnchuyệnngườiđànôngchungtình. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Họ gọi "tu rên" bằng hai tiếng "sầu riêng" để nhớ mối tình chung thủy của chàng và nàng.``` | Họgọi"turên"bằnghaitiếng"sầuriêng"đểnhớmốitìnhchungthủycủachàngvànàng. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Người ta còn nói những cây sầu riêng nào thuộc dòng dõi loại hạt có hai giọt nước mắt của anh chàng nhỏ vào thì mới là giống sầu riêng ngon.``` | Ngườitacònnóinhữngcâysầuriêngnàothuộcdòngdõiloạihạtcóhaigiọtnướcmắtcủaanhchàngnhỏvàothìmớilàgiốngsầuriêngngon. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ```Ngày xưa có một bác đồ tể chuyên mua lợn về giết thịt để mang bán ở chợ.``` | Ngàyxưacómộtbácđồtểchuyênmualợnvềgiếtthịtđểmangbánởchợ. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Nhà bác ta ở bên cạnh một ngôi chùa làng.``` | Nhàbáctaởbêncạnhmộtngôichùalàng. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Hàng ngày, vào lúc mờ sáng là lúc sư cụ bên chùa theo lệ thường thức dậy tụng kinh.``` | Hàngngày,vàolúcmờsánglàlúcsưcụbênchùatheolệthườngthứcdậytụngkinh. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Và cũng theo lệ thường, sư cụ thức chú tiểu dậy gõ một hồi chuông mai.``` | Vàcũngtheolệthường,sưcụthứcchútiểudậygõmộthồichuôngmai. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Bấy giờ cũng là lúc bác đồ tể sửa soạn giết lợn, cho nên bác ta quen lấy tiếng chuông làm chừng thức dậy làm việc hàng ngày.``` | Bấygiờcũnglàlúcbácđồtểsửasoạngiếtlợn,chonênbáctaquenlấytiếngchuônglàmchừngthứcdậylàmviệchàngngày. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Cứ như thế, ngày nào cũng như ngày ấy không bao giờ sai lạc.``` | Cứnhưthế,ngàynàocũngnhưngàyấykhôngbaogiờsailạc. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ```Một đêm nọ, sư cụ nằm mộng thấy một người đàn bà dắt năm đứa con nhỏ đến trước mặt mình rồi vái lấy vái để, miệng nói:- Xin cứu mạng! Xin cứu mạng!Sư hỏi người đàn bà:- A-di-đà Phật! Cứu mạng là cứu thế nào? Bần tăng phải làm gì đây?Người mẹ có bộ điệu hãi hùng ấy trả lời:- Ngày mai xin hòa thượng hãy đánh chuông chậm lại.``` | Mộtđêmnọ,sưcụnằmmộngthấymộtngườiđànbàdắtnămđứaconnhỏđếntrướcmặtmìnhrồiváilấyváiđể,miệngnói:-Xincứumạng!Xincứumạng!Sưhỏingườiđànbà:-A-di-đàPhật!Cứumạnglàcứuthếnào?Bầntăngphảilàmgìđây?Ngườimẹcóbộđiệuhãihùngấytrảlời:-Ngàymaixinhòathượnghãyđánhchuôngchậmlại. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Như vậy mẹ con chúng thiếp rất đội ơn.``` | Nhưvậymẹconchúngthiếprấtđộiơn. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ```Nhà sư tỉnh dậy không hiểu thế nào cả.``` | Nhàsưtỉnhdậykhônghiểuthếnàocả. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Nhưng tờ mờ sáng hôm đó, vâng theo lời báo mộng, sư cụ chỉ lâm râm đọc kinh cầu nguyện mà không thức chú tiểu dậy thỉnh chuông.``` | Nhưngtờmờsánghômđó,vângtheolờibáomộng,sưcụchỉlâmrâmđọckinhcầunguyệnmàkhôngthứcchútiểudậythỉnhchuông. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ```Lại nói chuyện hôm ấy bác đồ tể ngủ một giấc li bì.``` | Lạinóichuyệnhômấybácđồtểngủmộtgiấclibì. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Mãi đến lúc mặt trời lên chừng một cây sào, tiếng chuông chùa mới bắt đầu vang rền làm cho bác giật mình choàng dậy.``` | Mãiđếnlúcmặttrờilênchừngmộtcâysào,tiếngchuôngchùamớibắtđầuvangrềnlàmchobácgiậtmìnhchoàngdậy. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Thấy trời đã quá trưa, bác không dám giết lợn như thường lệ, vì nếu làm thịt thì khi đưa ra đến chợ, chợ đã vãn người rồi.``` | Thấytrờiđãquátrưa,báckhôngdámgiếtlợnnhưthườnglệ,vìnếulàmthịtthìkhiđưarađếnchợ,chợđãvãnngườirồi. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Tức mình vì lỡ mất một buổi chợ, bác ta lật đật sang chùa trách sư cụ.``` | Tứcmìnhvìlỡmấtmộtbuổichợ,báctalậtđậtsangchùatráchsưcụ. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Sư cụ bèn đem câu chuyện nằm mộng đêm qua để phân trần với ông hàng xóm không phải lỗi tại mình.``` | Sưcụbènđemcâuchuyệnnằmmộngđêmquađểphântrầnvớiônghàngxómkhôngphảilỗitạimình. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ```Nhưng lúc bước chân về chuồng lợn của nhà thì bác đồ tể ngạc nhiên thấy con lợn cái mua ngày hôm qua toan giết thịt sáng đó, đã đẻ được năm con lợn con.``` | Nhưnglúcbướcchânvềchuồnglợncủanhàthìbácđồtểngạcnhiênthấyconlợncáimuangàyhômquatoangiếtthịtsángđó,đãđẻđượcnămconlợncon. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Vừa mừng vừa sợ, bác ta kể cho mọi người biết sự lạ lùng:- Đúng là linh hồn người đàn bà ẩn trong con lợn cái đã tìm cách cứu bày con của mình khỏi chết.``` | Vừamừngvừasợ,báctakểchomọingườibiếtsựlạlùng:-Đúnglàlinhhồnngườiđànbàẩntrongconlợncáiđãtìmcáchcứubàyconcủamìnhkhỏichết. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ```Tự nhiên bác đồ tể đâm ra suy nghĩ.``` | Tựnhiênbácđồtểđâmrasuynghĩ. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Bác thấy bàn tay của mình đã từng vấy máu biết bao nhiêu là sinh mạng.``` | Bácthấybàntaycủamìnhđãtừngvấymáubiếtbaonhiêulàsinhmạng. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Trong một lúc hối hận đến cực điểm, bác ta cầm cả con dao bầu chạy sang chùa bộc bạch nỗi lòng với sư cụ.``` | Trongmộtlúchốihậnđếncựcđiểm,báctacầmcảcondaobầuchạysangchùabộcbạchnỗilòngvớisưcụ. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Bác ta quả quyết cắm con dao của mình trước sân chùa, thề trước Phật đài từ nay xin giải nghệ.``` | Báctaquảquyếtcắmcondaocủamìnhtrướcsânchùa,thềtrướcPhậtđàitừnayxingiảinghệ. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ```Không rõ bác đồ tể rồi sau đó thế nào, nhưng con dao của bác tự nhiên hóa thành một loại cây có lá đỏ như máu và nhọn như lưỡi dao bầu, người ta vẫn gọi là cây huyết dụ.``` | Khôngrõbácđồtểrồisauđóthếnào,nhưngcondaocủabáctựnhiênhóathànhmộtloạicâycóláđỏnhưmáuvànhọnnhưlưỡidaobầu,ngườitavẫngọilàcâyhuyếtdụ. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ```Chuyện xưa kể lại rằng, ở ngôi làng nọ có bà lão sinh sống, tuổi bà cũng đã cao, lại rất nghèo khó.``` | Chuyệnxưakểlạirằng,ởngôilàngnọcóbàlãosinhsống,tuổibàcũngđãcao,lạirấtnghèokhó. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Bởi vì làm lụng vất vả bao năm nên nhìn hình dáng của bà rất ốm yếu, gầy gò, nét mặt của bà thì luôn nhăn nhúm, lúc nào cũng có vẻ đượm buồn.``` | Bởivìlàmlụngvấtvảbaonămnênnhìnhìnhdángcủabàrấtốmyếu,gầygò,nétmặtcủabàthìluônnhănnhúm,lúcnàocũngcóvẻđượmbuồn. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Bà luôn sống cô đơn trong chiếc lều rách nát, nhỏ hẹp chỉ đủ để che nắng che mưa, nhưng cũng chẳng đủ để ngăn cản những đợt gió rét lạnh khi mùa đông về.``` | Bàluônsốngcôđơntrongchiếclềuráchnát,nhỏhẹpchỉđủđểchenắngchemưa,nhưngcũngchẳngđủđểngăncảnnhữngđợtgiórétlạnhkhimùađôngvề. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Hơn nữa bà cũng chẳng có con hay là cháu để ở bên cạnh chăm nom, đỡ đần mỗi khi trái gió trở trời hay ốm đau, bệnh tật.``` | Hơnnữabàcũngchẳngcóconhaylàcháuđểởbêncạnhchămnom,đỡđầnmỗikhitráigiótrởtrờihayốmđau,bệnhtật. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ```Hằng ngày thì bà lão đều phải ra đồng để mò cua và bắt ốc, sau đó lại đem chúng đi đổi thành tiền để mua gạo, mua rau sống cho qua ngày.``` | Hằngngàythìbàlãođềuphảirađồngđểmòcuavàbắtốc,sauđólạiđemchúngđiđổithànhtiềnđểmuagạo,muarausốngchoquangày. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ```Vào một ngày nọ, trong lúc bà mải mê bắt ốc thì vô tình bắt được con ốc đẹp đẽ vô cùng.``` | Vàomộtngàynọ,tronglúcbàmảimêbắtốcthìvôtìnhbắtđượcconốcđẹpđẽvôcùng. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Con ốc này có vỏ màu xanh ngọc bích, cũng chỉ to hơn một chút so với ngón cái của bà lão, nhưng lại tỏa ra được những ánh sáng đẹp lấp lánh khi soi dưới ánh sáng mặt trời.``` | Conốcnàycóvỏmàuxanhngọcbích,cũngchỉtohơnmộtchútsovớingóncáicủabàlão,nhưnglạitỏarađượcnhữngánhsángđẹplấplánhkhisoidướiánhsángmặttrời. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ```Bà lão vô cùng vui mừng, liền nâng niu nó trên đôi tay nhăn nheo, gầy guộc và chất đầy những vết chai sạn của mình.``` | Bàlãovôcùngvuimừng,liềnnângniunótrênđôitaynhănnheo,gầyguộcvàchấtđầynhữngvếtchaisạncủamình. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Bởi vì thương cho con ốc đẹp nên bà chẳng đem nó đi bán, bà đem nó về nhà mình và nuôi nó trong chiếc chum nước để ngay sân nhà.``` | Bởivìthươngchoconốcđẹpnênbàchẳngđemnóđibán,bàđemnóvềnhàmìnhvànuôinótrongchiếcchumnướcđểngaysânnhà. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ```Và lại như thường lệ, ngày nào bà cũng chăm chỉ, cặm cụi để làm công việc quen thuộc của mình.``` | Vàlạinhưthườnglệ,ngàynàobàcũngchămchỉ,cặmcụiđểlàmcôngviệcquenthuộccủamình. |
1 | Hãy xóa bỏ khoảng cách trong câu sau: ``` Mỗi ngày bà vẫn mang giỏ ra đồng để bắt ốc, mò cua.``` | Mỗingàybàvẫnmanggiỏrađồngđểbắtốc,mòcua. |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.