phamtungthuy's picture
update
bf08d7d verified
[
"**Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO** **CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM**\n**TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA** **Độc lập - Tự do - Hạnh phúc**\n\n_Hà Nội, ngày 29 tháng_ _7_ _năm 2019_\n\n# NỘI QUY LAO ĐỘNG\n\n_Căn cứ Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 của nước Cộng hòa xã hội_\n\n_chủ nghĩa Việt Nam;_\n\n_Căn cứ Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết_\n\n_và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động 2012 và Nghị định số_\n\n_148/2018/NĐ-CP ngày 24/10/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của_\n\n_Nghị định số 05/2015/NĐ-CP;_\n\n_Căn cứ Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết_\n\n_một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động,_\n\n_vệ sinh lao động._\n\n**CHƯƠNG I**\n\n**NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG**\n\n**Điều 1. Nguyên tắc áp dụng**\n\n1. Nội quy lao động của Trường Đại học PHENIKAA là quy định bắt buộc, người lao động\n\nlàm việc tại Trường phải tuyệt đối chấp hành. Các trường hợp vi phạm Nội quy lao động,\n\nđều được xử lý nghiêm theo quy định tại Nội quy lao động này và quy định của pháp luật\n\nlao động hiện hành.\n\nViệc xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Nội quy lao động nhằm giáo dục người có\n\nhành vi vi phạm sửa chữa sai lầm, khuyết điểm và nâng cao ý thức trách nhiệm của người\n\nlao động trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n2. Mọi nội dung không có trong Nội quy lao động này được thực hiện đúng theo quy định\n\nhiện hành của Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội và các quy định khác của Nhà\n\nnước. Người lao động làm việc tại Trường Đại học PHENIKAA có nghĩa vụ chấp hành\n\nnghiêm chỉnh Nội quy lao động và phải đấu tranh với các hiện tượng vi phạm Nội quy lao\n\nđộng trong Trường.",
"3. Trong trường hợp Bộ luật Lao động, Luật BHXH và các quy định khác của Nhà nước có thay đổi mà bản Nội quy lao động chưa chính sửa thì thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Phạm vi điều chỉnh Nội quy lao động Trường Đại học PHENIKAA quy định về kỷ luật lao động mà người lao động phải thực hiện khi làm việc tại Trường Đại học PHENIKAA; quy định việc xử lý đối với người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động; và quy định trách nhiệm vật chất đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động làm thiệt hại tài sản của Trường.\n\nĐiều 3. Đối tượng áp dụng Nội quy lao động áp dụng đối với tất cả người lao động đang làm việc tại Trường Đại học PHENIKAA dưới mọi hình thức và các loại hợp đồng lao động, kể cả người lao động trong thời gian tập việc, thử việc, học nghề và giảng viên trợ giảng.\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ Trong Nội quy này, các từ ngữ và từ viết tắt dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. NQLĐ: Nội quy lao động của Trường Đại học PHENIKAA;\n\n2. NLĐ: Người lao động là toàn thể cán bộ, giảng viên, nhân viên đang làm việc tại Trường Đại học PHENIKAA;\n\n3. NSDLĐ: Người sử dụng lao động;\n\n4. HĐLĐ: Hợp đồng lao động;\n\n5. Trường: Trường Đại học PHENIKAA;\n\n6. BLLĐ: Bộ luật Lao động hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\n7. Sở LĐTBXH: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội.\n\nCHƯƠNG II THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI\n\nĐiều 5. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi\n\n1. Thời giờ làm việc - NLĐ làm việc 08 tiếng mỗi ngày: buổi sáng từ 8:00 đến 12:00, buổi chiều từ 13:00 đến 17:00 từ thứ 2 đến thứ 6. Thời gian làm việc có thể thay đổi theo lịch làm việc của Trường.",
"- Đối với các vị trí làm việc theo ca, thời gian làm việc được sắp xếp bởi Trưởng bộ\n\nphận phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n- NLĐ là giảng viên thực hiện thời giờ làm việc theo lịch giảng dạy được phân công\n\nphù hợp với quy định của pháp luật.\n\n2. Thời giờ nghỉ ngơi\n\n- Ngày nghỉ hằng tuần: Thứ 7, Chủ nhật.\n\n- Thời gian nghỉ trong các ngày làm việc (từ Thứ 2 đến Thứ 6): nghỉ 01 tiếng buổi trưa\n\ntừ 12:00 đến 13:00.\n\n- NLĐ làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc tiếp\n\ntheo.\n\n- Lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút\n\ntrong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo HĐLĐ.\n\nĐiều 6. Ngày nghỉ lễ\n\n1. NLĐ được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:\n\na) Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);\n\nb) Tết Âm lịch 05 ngày;\n\nc) Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);\n\nd) Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);\n\ne) Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch);\n\nf) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).\n\n2. Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Trường ngoài ngày nghỉ lễ theo quy định\n\ntại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc\n\nkhánh của nước họ.\n\n3. Nếu những ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này trùng vào ngày nghỉ hằng tuần,\n\nthì NLĐ được nghỉ bù vào ngày kế tiếp.\n\nĐiều 7. Nghỉ phép năm\n\n1. NLĐ có đủ 12 tháng làm việc tại Trường thì được nghỉ 12 ngày phép năm, hưởng nguyên\n\nlương theo HĐLĐ. Riêng giảng viên tại Trường thực hiện theo chế độ nghỉ hè, không tính\n\nnghỉ phép.",
"2. Đối với trường hợp làm việc dưới 12 tháng, số ngày nghỉ hằng năm được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị.\n\n3. Thời gian được coi là thời gian làm việc của NLĐ để tính số ngày nghỉ hằng năm theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP.\n\n4. Cứ 05 năm công tác tại Trường, số ngày nghỉ hằng năm của NLĐ được tăng thêm tương ứng 01 ngày.\n\n5. NLĐ do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.\n\nĐiều 8. Nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương, nghỉ việc riêng không hưởng lương\n\n1. NLĐ được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:\n\na) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;\n\nb) Con kết hôn: nghỉ 02 ngày;\n\nc) Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng mất; vợ hoặc chồng mất; con mất: nghỉ 03 ngày;\n\nd) Anh, chị, em ruột mất: nghỉ 01 ngày.\n\n2. NLĐ được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với NSDLĐ khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột mất; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.\n\n3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này NLĐ có thể thỏa thuận với NSDLĐ để nghỉ không hưởng lương.\n\nĐiều 9. Thẩm quyền và thủ tục xin nghỉ\n\n1. Thủ tục xin nghỉ phép, nghỉ không hưởng lương\n\n|Stt|Đối tượng áp dụng|Số ngày nghỉ|Thẩm quyền|Thủ tục|\n|---|---|---|---|---|\n|1|Hiệu trưởng|Từ 01 ngày trở lên|Chủ tịch Hội đồng Trường|Báo cáo với Chủ tịch Hội đồng Trường|",
"2. _Thủ tục xin nghỉ ốm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, xin nghỉ thai sản_\n\nCán bộ, giảng viên, nhân viên xin nghỉ ốm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, xin nghỉ thai\n\nsản làm đơn theo mẫu 02 NQLĐ trình Hiệu trưởng.\n\nĐiều 10. Làm thêm giờ\n\n1. Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy\n\nđịnh tại Điều 5 của NQLĐ.\n\n2. NSDLĐ được sử dụng NLĐ làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:\n\na) Được sự đồng ý của NLĐ;\n\nb) Bảo đảm số giờ làm thêm của NLĐ không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong\n\n01 ngày, và tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/01\n\nngày; không quá 30 giờ/01 tháng và tổng số không quá 200 giờ/01 năm.\n\nc) Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, NSDLĐ phải bố trí để\n\nNLĐ được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ. Trường hợp không bố trí",
"nghỉ bù đủ số thời gian thì NSDLĐ phải trả lương làm thêm cho NLĐ theo quy định\n\ncủa pháp luật lao động hiện hành tại thời điểm NLĐ làm thêm.\n\n**CHƯƠNG III**\n\n**TRẬT TỰ NỘI LÀM VIỆC**\n\n**Điều 11. Thực hiện công việc được giao**\n\n1. NLĐ có trách nhiệm thực hiện đúng các công việc được giao theo HĐLĐ đã ký kết; tuân\n\nthủ theo sự phân công, sắp xếp công việc của Trường đơn vị;\n\n2. Tuân thủ thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định của Trường; không đi trễ,\n\nvề sớm hay vắng mặt không xin phép hoặc không có lý do chính đáng;\n\n3. Không được phép làm việc riêng trong giờ làm việc;\n\n4. Không gây rối, gây mất trật tự trong giờ làm việc;\n\n5. NLĐ có nghĩa vụ làm việc tận tâm, trung thực, dành thời gian và sự chú tâm cần thiết cho\n\ncông việc và lợi ích của Trường, thực hiện công việc với khả năng tốt nhất của mình.\n\n6. Trong trường hợp NLĐ bị lập biên bản không hoàn thành công việc từ 03 lần trở lên\n\ntrong vòng 30 ngày kể từ ngày bị lập biên bản đầu tiên thì NSDLĐ có quyền đơn phương\n\nchấm dứt HĐLĐ. Thủ tục đơn phương chấm dứt HĐLĐ thực hiện theo quy định của pháp\n\nluật.\n\n**Điều 12. Đi trễ, về sớm; đi ra ngoài vì mục đích cá nhân**\n\n1. Trong trường hợp đến trễ hoặc vắng mặt không báo trước vì bất kì lí do gì, NLĐ phải\n\nthông báo ngay cho Trưởng đơn vị biết;\n\n2. Trong trường hợp muốn về sớm hoặc ra ngoài vì mục đích cá nhân trong giờ làm việc,\n\nNLĐ phải được Trưởng đơn vị của mình chấp thuận trước;\n\n3. Nếu vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, NLĐ được xem là tự ý nghỉ làm mà\n\nkhông có lý do chính đáng và sẽ phải chịu các hình thức xử lý kỷ luật theo quy định của\n\nTrường.\n\n**Điều 13. Tác phong, trang phục, thái độ làm việc**\n\n1. Có phong thái trang nhã và trang phục sạch sẽ, gọn gàng, lịch sự, thích hợp với môi\n\ntrường làm việc văn phòng;\n\n2. Có thái độ tích cực và tinh thần trách nhiệm trong công việc;\n\n6",
"3. Thực hiện giao tiếp văn minh, lịch sự đối với đồng nghiệp và các đối tác, khách đến Trường.\n\n**CHƯƠNG IV**\n\n**AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI NƠI LÀM VIỆC**\n\n**Điều 14. Trách nhiệm của người sử dụng lao động**\n\n1. Bảo đảm vệ sinh trong môi trường làm việc, có không gian, hệ thống thông gió và ánh sáng thích hợp, tuân thủ tiêu chuẩn bảo đảm sức khỏe cho NLĐ;\n\n2. Trang bị thiết bị y tế và sơ cứu thích hợp tại nơi làm việc, cung cấp đủ thiết bị bảo hộ lao động cho NLĐ khi bắt đầu làm việc và trong suốt thời gian làm việc;\n\n3. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ hằng năm cho NLĐ;\n\n4. Trang bị bảng chỉ dẫn về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại vị trí dễ đọc, dễ thấy tại nơi làm việc;\n\n5. Lấy ý kiến đại diện công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch và thực hiện các hoạt động bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động.\n\n**Điều 15. Trách nhiệm của người lao động**\n\n1. Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân, các thiết bị an toàn, vệ sinh lao động đã được cấp;\n\n2. Báo cáo kịp thời với cấp có thẩm quyền khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm; tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có yêu cầu của NSDLĐ;\n\n3. Có quyền từ chối hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đe dọa tính mạng hoặc sức khỏe của bản thân hoặc cho những người khác cho đến khi sự cố được khắc phục;\n\n4. NLĐ được phép đề nghị xin nghỉ chữa bệnh để bảo đảm an toàn cho bản thân và những NLĐ khác;\n\n5. Trước khi rời khỏi chỗ làm, NLĐ phải vệ sinh nơi làm việc, kiểm tra thiết bị điện, nước tại chỗ; bảo đảm các thiết bị đã được tắt, khóa cẩn thận; chịu trách nhiệm vệ sinh các thiết bị làm việc luôn sạch sẽ;\n\n6. Chấp hành các quy định, quy chế về phòng cháy chữa cháy của Trường.",
"**CHƯƠNG V**\n\n**VIỆC BẢO VỆ TÀI SẢN, BÍ MẬT KINH DOANH, BÍ MẬT CÔNG NGHỆ,**\n\n**SỞ HỮU TRÍ TUỆ**\n\n**Điều 16. Bảo vệ tài sản**\n\n1. NLĐ chỉ được phép sử dụng các tài sản đã được Trường bàn giao hoặc trang bị để thực\n\nhiện công việc của mình; không được sử dụng tài sản của Trường cho bất kỳ lợi ích cá\n\nnhân nào; nếu làm thất thoát, hư hỏng thì phải bồi thường.\n\n2. NLĐ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản của Trường trong phạm vi trách nhiệm được giao;\n\nchỉ được phép mang các dụng cụ, máy móc, văn bản hoặc tài sản khác của Trường ra khỏi\n\nkhu vực làm việc khi có sự đồng ý của cấp trên.\n\n3. Nghiêm cấm NLĐ chiếm đoạt bất cứ tài sản nào của Trường vì mục đích sử dụng cá nhân\n\nhoặc bán lại.\n\n**Điều 17. Giữ bí mật kinh doanh, công nghệ; bảo mật thông tin**\n\n1. Trong quá trình làm việc và sau khi không làm việc tại Trường, NLĐ không được tiết lộ\n\nhoặc yêu cầu tiết lộ các thông tin bí mật thuộc quyền sở hữu của 'lường, bao gồm cả các\n\nthông tin về khách hàng hoặc nhà cung cấp cho bất kì bên thứ ba ngoại trừ những người\n\nđược cấp phép hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; không được phép\n\nthảo luận các vấn đề có liên quan đến thông tin mật tại nơi công cộng.\n\n2. NLĐ không được phép truy cập các thông tin mật không thuộc thẩm quyền của mình, các\n\nphương pháp phòng ngừa sẽ được Trường thực hiện để đảm bảo tính bảo mật của thông\n\ntin, bao gồm cả công việc quản lý các văn bản được tạo ra, sao chép, lưu trữ từ thông tin\n\nbí mật; NLĐ phải hoàn trả hoặc hủy bỏ toàn bộ thông tin mật và bản sao theo quy định\n\ncủa Trường.\n\n3. NLĐ phải tuân thủ theo bản cam kết bảo mật thông tin đã ký kết với Trường.",
"**CHƯƠNG VI**\n\n**VI PHẠM KỶ LUẬT LAO ĐỘNG, HÌNH THỨC XỬ LÝ KỶ LUẬT;**\n\n**TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT**\n\n**Điều 18.** **Nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động**\n\n1. Việc xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản và phải có sự tham gia của đại\n\ndiện công đoàn cơ sở;\n\n2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm\n\nkỷ luật lao động;\n\n3. Khi một NLĐ đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình\n\nthức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất;\n\n4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với NI.Đ đang trong thời gian sau:\n\n- Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của NSDLĐ;\n\n- Đang bị tạm giữ, tạm giam;\n\n- Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với\n\nhành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 Điều 126 BLLĐ;\n\n- Lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; NLĐ là cha đẻ, mẹ đẻ hoặc che nuôi, mẹ nuôi hợp\n\npháp đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.\n\n5. Không xử lý kỷ luật lao động đối với NLĐ vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh\n\ntâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành\n\nvi của mình.\n\n**Điều 19.** **Trình tự xử lý kỷ luật lao động**\n\n1. Khi phát hiện NLĐ có hành vi vi phạm kỷ luật lao động, NSDLĐ tiến hành lập biên bản\n\ntại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm. NSDLĐ phải chứng minh được lỗi của NLĐ.\n\n2. NSDLĐ gửi thông báo bằng văn bản về việc tham dự cuộc họp xử lý kỷ luật lao động cho\n\nBan chấp hành Công đoàn Trường và NLĐ ít nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành\n\ncuộc họp.\n\n3. Cuộc họp xử lý kỷ luật phải được tiến hành khi có mặt đầy đủ các thành phần tham dự\n\nđược thông báo theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp NSDLĐ đã 03 lần thông\n\nbáo bằng văn bản mà một trong các thành phần tham dự không có mặt thì NSDLĐ tiến",
"hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 18 NQLĐ;\n\n4. Cuộc họp xử lý kỷ luật phải được lập thành biên bản và được thông qua các thành viên tham dự trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký của các thành phần tham dự cuộc họp và người lập biên bản. Trường hợp một trong các thành phần đã tham dự cuộc họp mà không ký vào biên bản thì phải ghi rõ lý do.\n\n5. Hiệu trưởng Trường là người có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật đối với NLĐ. Người được ủy quyền giao kết HĐLĐ chỉ có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động theo hình thức khiển trách.\n\n6. Quyết định xử lý kỷ luật phải được ban hành trong thời hạn của thời hiệu xử lý kỷ luật lao động hoặc thời hạn kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động. Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được gửi đến các thành phần tham dự phiên họp xử lý kỷ luật lao động.\n\nĐiều 20. Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động\n\n1. Sử dụng rượu, bia hoặc các chất có cồn khác và thuốc lá bất hợp pháp trong giờ làm việc và phạm vi Trường;\n\n2. Cản trở hoạt động của Trường; ngăn cản NLĐ khác thực hiện công việc của họ;\n\n3. Chỉ trích, bình luận, phát ngôn bừa bãi, tung tin bịa đặt làm hạ thấp uy tín của NLĐ khác trong Trường, gây mất đoàn kết nội bộ;\n\n4. Có hành vi trái đạo đức hoặc không đứng đắn tại nơi làm việc;\n\n5. Cưỡng ép, lãng mạ, làm nhục, đe dọa hoặc dọa dẫm người khác;\n\n6. Giả mạo bằng cấp, chứng chỉ và các giấy tờ khác để lừa dối Trường;\n\n7. Có hành vi trộm cắp, tham ô, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy và/hoặc các chất kích thích khác trong Trường;\n\n8. Tổ chức đánh bạc hoặc tham gia đánh bạc trong Trường;\n\n9. Tàng trữ hoặc sử dụng vũ khí, chất nổ hoặc những chất, vật dụng nguy hiểm khác bị cấm trong Trường;\n\n10. Có hành vi quấy rối tình dục hoặc bất kỳ hành vi quấy rối nào khác hoặc phân biệt đối xử đối với đồng nghiệp.\n\n11. Đánh nhau, xúi bẩy người khác đánh nhau, lôi kéo người khác đánh nhau. Lôi kéo rủ người đến đánh người khác.\n\n10",
"12. Tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của NSDLĐ.\n\n13. Tiến hành hoạt động vượt quá phạm vi ủy quyền hoặc lừa đảo khi thực hiện công việc, nhiệm vụ được giao;\n\n14. Gian lận, thiếu trung thực trong công việc, nghiên cứu khoa học và thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục.\n\n15. Sử dụng danh nghĩa Trường cho mục đích cá nhân;\n\n16. Có hành vi tung tin, bịa đặt gây ảnh hưởng hình ảnh, uy tín của Trường.\n\nĐiều 21. Hình thức xử lý kỷ luật lao động\n\n1. Khiển trách\n\nĐối với các trường hợp vi phạm kỷ luật lần đầu, gây hậu quả không nghiêm trọng ảnh hưởng đến Trường (giá trị thiệt hại dưới 05 tháng lương tối thiểu vùng áp dụng tại nơi NLĐ làm việc do Chính phủ công bố tại thời điểm xảy ra vi phạm), một trong những hành vi sau sẽ bị xử lý ở hình thức khiển trách:\n\n- Vi phạm Điều 5; Điều 11; Điều 12; Điều 15; Điều 16; khoản 1,2 Điều 20 NQLĐ;\n- Đồng phạm, che dấu các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của Trường.\n\n2. Kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức\n\nXử lý vi phạm bằng hình thức kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng hoặc cách chức đối với các vi phạm sau đây:\n\n- Tái phạm các hành vi tại khoản 1 Điều này trong vòng 90 ngày kể từ ngày bị xử lý theo hình thức khiển trách;\n- Vi phạm lần thứ hai trở lên trong vòng 30 ngày liên tiếp đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;\n- Vi phạm quy định tại Điều 15 NQLĐ gây hậu quả nghiêm trọng (giá trị thiệt hại từ 05 tháng lương tối thiểu vùng áp dụng tại nơi NLĐ làm việc do Chính phủ công bố tại thời điểm xảy ra vi phạm trở lên); khoản 2 Điều 20 NQLĐ gây hậu quả nghiêm trọng; các quy định tại khoản 3, 4, 5, 6 Điều 20 NQLĐ; các quy định tại khoản 13, 14, 15 Điều 20 NQLĐ gây hậu quả không nghiêm trọng.\n\n3. Sa thải\n\nHình thức xử lý kỷ luật sa thải được áp dụng trong những trường hợp sau:\n\n11",
"- Vi phạm các quy định tại khoản 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 20 NQLĐ; các hành vi tại\n\nkhoản 13, 14, 15, 16 Điều 20 NQLĐ gây thiệt hại nghiêm trọng; có hành vi khác gây\n\nthiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi\n\ních, danh tiếng của Trường;\n\n- NLĐ bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa\n\nxóa kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm;\n\n- NLĐ tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong vòng 30 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ\n\nviệc hoặc 20 ngày cộng dồn trong vòng 365 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà\n\nkhông có lý do chính đáng.\n\n- NLĐ là giảng viên ký HĐLĐ có thời hạn 03 năm hoặc HĐLĐ không xác định thời\n\nhạn với Trường nhưng giao kết HĐLĐ có thời hạn từ 03 tháng trở lên với đơn vị sử\n\ndụng lao động khác.\n\nĐiều 22. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động\n\n1. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 06 tháng, kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm;\n\ntrường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công\n\nnghệ, bí mật kinh doanh của NSDLĐ thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 12\n\ntháng.\n\n2. Khi hết thời gian quy định tại khoản 4 Điều 18 NQLĐ, mà thời hiệu xử lý kỷ luật đã hết\n\nthì được kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ\n\nngày hết thời gian nêu trên.\n\nĐiều 23. Xóa kỷ luật, giảm thời hạn chấp hành kỷ luật lao động\n\n1. NLĐ bị khiển trách sau 03 tháng, hoặc bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau\n\n06 tháng, kể từ ngày bị xử lý, nếu không tái phạm thì đương nhiên được xóa kỷ luật.\n\nTrường hợp bị xử lý kỷ luật lao động bằng hình thức cách chức thì sau thời hạn 03 năm,\n\nnếu tiếp tục vi phạm kỷ luật lao động thì không bị coi là tái phạm.\n\n2. NLĐ bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau khi chấp hành được một nửa thời\n\nhạn nếu sửa chữa tiến bộ, có thể được NSDLĐ xét giảm thời hạn.\n\nĐiều 24. Tạm đình chỉ công việc\n\n1. NSDLĐ có quyền tạm đình chỉ công việc của NLĐ khi vụ việc vi phạm có những tình tiết\n\nphức tạp, nếu xét thấy để NLĐ tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc\n\n12",
"tạm đình chỉ công việc của NLĐ chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của Ban\n\nchấp hành Công đoàn Trường.\n\n2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt cũng\n\nkhông được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, NLĐ được tạm ứng\n\n50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc. Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc,\n\nNSDLĐ phải nhận NLĐ trở lại làm việc.\n\n3. Trường hợp NLĐ bị xử lý kỷ luật lao động, NLĐ cũng không phải trả lại số tiền lương đã\n\ntạm ứng.\n\n4. Trường hợp NLĐ không bị xử lý kỷ luật lao động thì được NSDLĐ trả đủ tiền lương cho\n\nthời gian bị tạm đình chỉ công việc.\n\nĐiều 25. Trách nhiệm vật chất\n\n1. Trường hợp NLĐ gây thiệt hại do lỗi vô ý, làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị với giá trị thiệt\n\nhại thực tế dưới 10 tháng lương tối thiểu vùng áp dụng tại nơi NLĐ làm việc do Chính\n\nphủ công bố, tùy theo nguyên nhân dẫn đến sai phạm mà Trường có mức phạt cụ thể,\n\nnhưng nhiều nhất là 03 tháng tiền lương ghi trong HĐLĐ của tháng trước liền kề trước\n\nkhi gây thiệt hại.\n\n2. NLĐ phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường khi thuộc\n\nmột trong các trường hợp sau:\n\na) Do sơ suất làm hư hỏng dụng cụ thiết bị với giá trị thiệt hại thực tế từ 10 tháng lương\n\ntối thiểu vùng trở lên áp dụng tại nơi NLĐ làm việc do Chính phủ công bố;\n\nb) Làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của Trường hoặc tài sản khác được giao;\n\nc) Tiêu hao vật tư quá định mức cho phép của Trường.\n\n3. NLĐ phải bồi thường theo hình thức khấu trừ hàng tháng vào lương của NLĐ.Nếu trong\n\nthời hạn bồi thường mà NLĐ có thái độ tích cực, khắc phục hậu quả do mình gây ra thì\n\nTrường sẽ xem xét lại mức bồi thường.\n\n4. Trường hợp NLĐ gây thiệt hại cho Trường theo quy định tại khoản 2 Điều này mà có hợp\n\nđồng trách nhiệm với Trường thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm.\n\n5. Trường hợp thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh, thảm họa hoặc do sự\n\nkiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù\n\n13",
"NSDLĐ đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì NLĐ không phải\n\nbồi thường.\n\n6. Trình tự, thủ tục và thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại được áp dụng theo trình tự, thủ tục\n\nvà thời hiệu xử lý kỷ luật lao động.\n\n**CHƯƠNG VII**\n\n**ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH**\n\n**Điều 26. Áp dụng, sửa đổi, bổ sung**\n\n1. Những vấn đề không được quy định trong NQLĐ này sẽ được giải quyết theo quy định\n\ncủa BLLĐ và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\n2. NQLĐ có thể được sửa đổi, bổ sung tùy theo sự thay đổi của pháp luật và tình hình hoạt\n\nđộng thực tế của Trường. Trường có trách nhiệm đăng ký những sửa đổi này tại Sở\n\nLĐTBXH và thông báo đến toàn thể NI.Đ.\n\n**Điều 27. Hiệu lực thi hành**\n\nNQI.Đ có hiệu lực sau thời hạn 15 ngày kể từ ngày Sở LĐTBXH thành phố Hà Nội nhận\n\nđược hồ sơ đăng ký NQLĐ.\n\n14",
"**MẪU 01**\n\n**CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM**\n\n**Độc lập – Tự do – Hạnh phúc**\n\n**ĐƠN XIN NGHỈ**\n\nKính gửi:\n\n- [Hiệu trưởng Trường Đại học PHENIKAA]\n\n- [Trưởng đơn vị trực tiếp quản lý]\n\nTên tôi là: ......\n\nChức vụ (Chức danh): ......\n\nĐơn vị công tác: ......\n\nĐề nghị được nghỉ [số ngày nghỉ] ngày (từ ngày .../.../... đến ngày .../.../...)\n\nLý do nghỉ phép: ......\n\nKính đề nghị Trường Đại học PHENIKAA giải quyết cho tôi nghỉ theo nguyện vọng trên.\nXin chân thành cảm ơn./.\n\n_Hà Nội, ngày.....tháng.....năm....._\n\n**[HIỆU TRƯỞNG]** **[TRƯỞNG ĐƠN VỊ]** **NGƯỜI LÀM ĐƠN**\n\n*** Ghi chú:**\n\n_(i) Trường hợp xin nghỉ trình Hiệu trưởng: Cần sự chấp thuận của Trường đơn vị trước khi trình Hiệu trưởng;_\n\n_(ii) Trường hợp xin nghỉ trình Trưởng đơn vị: Chỉ cần sự chấp thuận của Trường đơn vị._\n\n15",
"**MẪU 02**\n\n**CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM**\n**Độc lập - Tự do - Hạnh phúc**\n\n**ĐƠN XIN NGHỈ [ỐM/THAI SẢN]**\n\nKính gửi:\n\n- Hiệu trưởng Trường Đại học PHENIKAA\n\n- [Trưởng đơn vị trực tiếp quản lý]\n\nTên tôi là: ......\n\nChức vụ (Chức danh): ......\n\nĐơn vị công tác: ......\n\nĐề nghị được nghỉ [ốm/thai sản] từ ngày .../.../...\n\nKính đề nghị Trường Đại học PHENIKAAgiải quyết cho tôi nghỉ theo nguyện vọng trên.\nXin chân thành cảm ơn./.\n\n_Hà Nội, ngày.....tháng.....năm......_\n\n**HIỆU TRƯỞNG** **TRƯỞNG ĐƠN VỊ** **NGƯỜI LÀM ĐƠN**\n\n16"
]