| [ | |
| "**ỦY BAN NHÂN DÂN** **CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM**\n**TỈNH QUẢNG NAM** **Độc lập - Tự do - Hạnh phúc**\n**---** **---**\n\nSố: 14/2021/QĐ-UBND _Quảng Nam, ngày 09 tháng 8 năm 2021_\n\n**QUYẾT ĐỊNH**\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN VÀ THIẾT\nKẾ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM\n\n**ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM**\n\n_Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung_\n_một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22_\n_tháng 11 năm 2019;_\n\n_Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37_\n_Luật có liên quan đến Quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018, Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6_\n_năm 2019 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;_\n\n_Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;_\n\n_Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;_\n\n_Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;_\n\n_Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;_\n\n_Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 19 tháng 6 năm 2017;_\n\n_Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 3 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết_\n_một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;_\n\n_Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi_\n_phí đầu tư xây dựng;_\n\n_Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi_\n_tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;_\n\n_Căn cứ Nghị định 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết_\n_thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;_\n\n_Căn cứ Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết_\n_và hướng dẫn thi hành luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư;_", | |
| "_Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản_\n_lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;_\n\n_Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 120/TTr-SXD ngày 02 tháng 8 năm_\n_2021._\n\n**QUYẾT ĐỊNH:**\n\n**Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án và**\nthiết kế xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.\n\n**Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/8/2021 và thay thế Quyết định số**\n11/2020/QĐ-UBND ngày 20/8/2020 của UBND tỉnh Quảng Nam Ban hành Quy định về phân\ncấp, ủy quyền thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn\ntỉnh Quảng Nam.\n\n**Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các**\nhuyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan liên\nquan; các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm thi\nhành Quyết định này./.\n\n**TM. ỦY BAN NHÂN DÂN**\n**CHỦ TỊCH**\n\n**Lê Trí Thanh**\n\n**QUY ĐỊNH**\n\n**THẨM QUYỀN THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRÊN**\nĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM\n_(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND ngày 09/08/2021 của UBND tỉnh Quảng_\n_Nam)_\n\n**Chương I**\n\n**QUY ĐỊNH CHUNG**", | |
| "**Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng**\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\na) Quy định này quy định về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế xây dựng trên\nđịa bàn tỉnh Quảng Nam.\n\nb) Các nội dung khác không được quy định tại văn bản này thì thực hiện theo quy định tại các\nLuật và Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số\nnội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của\nChính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các Thông tư hướng dẫn; Nghị định số\n40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\nĐầu tư công; các văn bản pháp luật có liên quan.\n\nc) Phân cấp công trình thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày\n10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn\náp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng và Thông tư số 07/2019/TT-BXD ngày\n07/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông\ntư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công\ntrình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng. Kể từ ngày\n15/8/2021 thực hiện theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây\ndựng ban hành Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý\nhoạt động đầu tư xây dựng. d) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình có hạng mục ứng\ndụng công nghệ thông tin, việc quản lý thiết kế, chi phí và quản lý chất lượng hạng mục ứng\ndụng công nghệ thông tin được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày\n05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn\nvốn ngân sách nhà nước.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nCác Sở, Ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã,\nphường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý, thực\nhiện dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.\n\n**Điều 2. Giải thích từ ngữ**\n\nTrong quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp huyện: UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Quảng Nam.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp xã: UBND các xã, phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố thuộc\ntỉnh Quảng Nam.\n\n3. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh: Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Công\nThương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công\nnghiệp tỉnh Quảng Nam.", | |
| "4. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện: Phòng Quản lý đô thị thuộc UBND thị xã, thành phố hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc UBND huyện.\n\n5. Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành: Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n6. Dự án do cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã quản lý là dự án do HĐND, UBND cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã quyết định chủ trương đầu tư.\n\n**Chương II**\n\n**THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG**\n\n**Điều 3. Cơ quan chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư**\n\n1. Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do cấp tỉnh quản lý theo loại dự án quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 4 Quy định này; trừ Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.\n\n2. Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do cấp tỉnh quản lý được đầu tư xây dựng tại các Khu kinh tế và Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là địa bàn do Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh quản lý); trừ Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (tại các Khu kinh tế và Khu công nghiệp) do các Sở, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành và UBND cấp huyện làm chủ đầu tư.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì thẩm định các dự án PPP; trừ các dự án phải thành lập Hội đồng thẩm định (căn cứ quy mô, tính chất dự án).\n\n4. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do cấp huyện, cấp xã quản lý.\n\n5. Các đơn vị sự nghiệp công lập giao bộ phận chuyên môn trực thuộc hoặc tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án khi không có bộ phận chuyên môn trực thuộc làm cơ quan chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do đơn vị mình quản lý (do đơn vị mình quyết định chủ trương đầu tư).\n\n**Điều 4. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng**\n\n1. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công", | |
| "a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh thẩm định các dự án nhóm B, nhóm C được đầu tư\nxây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ các dự án thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây\ndựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và các dự án tại điểm b khoản này); cụ\nthể:\n\n- Sở Xây dựng: Thẩm định đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự\nán đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức\nnăng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật\n(trừ công trình đường dây điện chiếu sáng kết hợp với đường dây điện trung hạ thế trong các khu\nđô thị, khu dân cư) và đường bộ trong đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị); trừ dự án, công trình\nthuộc thẩm quyền của Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh.\n\n- Sở Giao thông vận tải: Thẩm định đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công\ntrình giao thông (trừ dự án, công trình thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng và Ban Quản lý các\nKhu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh).\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thẩm định đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu\ntư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (trừ dự án, công trình thuộc\nthẩm quyền của Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh).\n\n- Sở Công Thương: Thẩm định đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình\ncông nghiệp, dự án đầu tư xây dựng công trình đường dây điện chiếu sáng kết hợp với đường\ndây điện trung hạ thế trong các khu đô thị, khu dân cư (trừ dự án, công trình thuộc thẩm quyền\ncủa Sở Xây dựng và Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh).\n\n- Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh: Thẩm định đối với dự án, công trình\nthuộc dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn do Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp\ntỉnh quản lý (trừ các dự án do các Sở, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành làm chủ\nđầu tư).\n\nb) Phân cấp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện thẩm định đối với các dự án nhóm\nB, nhóm C do cấp huyện, cấp xã quản lý; trừ các dự án có hạng mục cầu từ cấp III trở lên.\n\nTrong trường hợp cần thiết, liên quan đến năng lực của địa phương và tính đặc thù của dự án, cơ\nquan chuyên môn về xây dựng cấp huyện có trách nhiệm lấy ý kiến về thẩm định thiết kế cơ sở\ncủa cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh.\n\n2. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công a) Cơ quan chuyên\nmôn về xây dựng cấp tỉnh thẩm định đối với các dự án nhóm B, dự án có công trình ảnh hưởng\nlớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc chuyên ngành, địa bàn quản lý (theo quy định tại điểm a\nkhoản 1 Điều này) được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ các dự án thuộc thẩm quyền của\ncơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và các dự\nán tại điểm b khoản này).", | |
| "b) Phân cấp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện thẩm định đối với các dự án nhóm\nB, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng do cấp huyện, cấp xã quản\nlý; trừ các dự án có hạng mục cầu từ cấp III trở lên.\n\nTrong trường hợp cần thiết, liên quan đến năng lực của địa phương và tính đặc thù của dự án, cơ\nquan chuyên môn về xây dựng cấp huyện có trách nhiệm lấy ý kiến về thẩm định thiết kế cơ sở\ncủa cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh.\n\n3. Đối với dự án PPP\n\nCơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh thẩm định đối với các dự án thuộc chuyên ngành, địa\nbàn quản lý (theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh\n(trừ các dự án thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công\ntrình xây dựng chuyên ngành).\n\n4. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác\n\nCơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh thẩm định đối với các dự án có quy mô lớn, dự án có\ncông trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc chuyên ngành, địa bàn quản lý\n(theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ các dự\nán thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây\ndựng chuyên ngành).\n\nĐiều 5. Thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng\ncông nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến\nmôi trường có sử dụng công nghệ theo Luật chuyển giao công nghệ.\n\n1. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công: Sở thực hiện chức năng tham mưu cho UBND tỉnh\nquản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực (sau đây gọi tắt là Sở chuyên ngành) chủ trì, phối hợp với\nSở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, tổ chức có liên quan thẩm định về công nghệ đối với\ndự án do HĐND các cấp, Chủ tịch UBND các cấp, người đứng đầu cơ quan Nhà nước, đơn vị sự\nnghiệp công lập do địa phương quản lý quyết định chủ trương đầu tư.\n\n2. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công và vốn khác: Sở chuyên ngành chủ trì,\nphối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, tổ chức có liên quan có ý kiến về công\nnghệ đối với dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Đối với dự án PPP: Cơ quan chủ trì thẩm định dự án chủ trì, phối hợp với Sở chuyên ngành và\nSở Khoa học và Công nghệ thẩm định về công nghệ đối với dự án đầu tư xây dựng do cấp tỉnh\nquản lý.\n\nĐiều 6. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng\n\n1. Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt các dự án do cấp tỉnh quản lý; trừ các dự án tại khoản 2 và\nkhoản 3 Điều này, các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài\ntrong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tôn giáo và các dự án khác theo quy định của Chính phủ.", | |
| "2. Ủy quyền cho Trưởng Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh phê duyệt các dự\nán do cấp tỉnh quản lý được đầu tư xây dựng trên địa bàn do Ban Quản lý các Khu kinh tế và\nKhu công nghiệp tỉnh quản lý; trừ các dự án do các Sở, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng\nchuyên ngành và UBND cấp huyện làm chủ đầu tư.\n\n3. Ủy quyền cho Thủ trưởng các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành phê duyệt các dự\nán chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ\nđồng, do cấp tỉnh quản lý; trừ các dự án tại khoản 2 Điều này.\n\n4. Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt các dự án do cấp huyện quản lý; trừ các dự án sử dụng\nvốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh,\ntôn giáo và các dự án khác theo quy định của Chính phủ.\n\n5. Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt các dự án do cấp xã quản lý; trừ các dự án sử dụng vốn\nODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tôn\ngiáo và các dự án khác theo quy định của Chính phủ.\n\n6. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập phê duyệt các dự án do đơn vị mình quản lý.\n\n**Điều 7. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng**\n\n1. Việc điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số\n15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về\nquản lý dự án đầu tư xây dựng.\n\na) Trường hợp điều chỉnh dự án không vượt tổng mức đầu tư theo quyết định chủ trương đầu tư\nđược duyệt:\n\n- Chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo đề xuất điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng theo quy định\ntại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ\nQuy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công, gửi cơ quan chủ trì thẩm định dự án\nđể chủ trì thẩm định, trình người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh\ntrước khi triển khai thực hiện.\n\n- Trong quá trình lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, trường hợp cần thiết điều\nchỉnh thiết kế nhằm đáp ứng hiệu quả và yêu cầu sử dụng mà có làm thay đổi về mục đích, công\nnăng, quy mô, các chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc tại quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc quyết định,\nchấp thuận chủ trương đầu tư được phê duyệt: Uỷ quyền cho thủ trưởng cơ quan chuyên môn về\nxây dựng cấp tỉnh xem xét, chấp thuận đối với các dự án do cấp tỉnh quản lý.\n\nb) Trường hợp điều chỉnh dự án vượt tổng mức đầu tư theo quyết định chủ trương đầu tư được\nduyệt, Chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo đề xuất điều chỉnh chủ trương đầu tư trình cấp\nthẩm quyền thẩm định, phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư trước khi thực hiện.\n\n2. Trong quá trình thực hiện dự án, trường hợp có yêu cầu điều chỉnh thời gian thực hiện thì chủ\nđầu tư lập hồ sơ, trong đó Báo cáo giám sát, đánh giá thực hiện dự án phải phân tích, đánh giá cụ", | |
| "thể quá trình thực hiện; gửi cơ quan chủ trì thẩm định dự án để xem xét trình người quyết định đầu tư quyết định. Đối với các dự án thực hiện theo Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND ngày 31/01/2019 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định thực hiện sửa chữa, cải tạo, bảo trì, nâng cấp, mở rộng trụ sở, nhà làm việc trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, uỷ quyền cho thủ trưởng cơ quan phê duyệt dự án đầu tư xây dựng xem xét, quyết định điều chỉnh thời gian thực hiện cho phù hợp với điều kiện thực tế.\n\n**Chương III**\n\n**THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ**\n\n**Điều 8. Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở**\n\n1. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định theo quy định tại Điều 35 Nghị định số Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng; nội dung thẩm định theo quy định tại Điều 82 và Điều 83 của Luật Xây dựng ngày 18/6/2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 và khoản 25 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020.\n\n2. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng, văn bản của các cơ quan tổ chức có liên quan để làm cơ sở phê duyệt thiết kế.\n\n**Điều 9. Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng**\n\n1. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công\n\na) Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với công trình thuộc dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ các công trình thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và các công trình tại điểm b, điểm c khoản này).\n\nb) Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh thẩm định đối với công trình thuộc dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn do Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh quản lý (trừ các công trình thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; các công trình do các Sở, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành làm chủ đầu tư và các công trình tại điểm c khoản này).\n\nc) Phân cấp cho cơ quan chuyên môn xây dựng cấp huyện thẩm định đối với công trình thuộc dự án do cấp huyện, cấp xã quản lý; trừ các dự án có hạng mục cầu từ cấp III trở lên.\n\nTrong trường hợp cần thiết, liên quan đến năng lực của địa phương và tính đặc thù của dự án, cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện có trách nhiệm lấy ý kiến về thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh.", | |
| "2. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công có quy mô từ nhóm B trở lên hoặc có\ncông trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng\n\na) Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với công trình thuộc dự án được\nđầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ các công trình thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn\nvề xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và các công trình tại điểm b,\nđiểm c khoản này).\n\nb) Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh thẩm định đối với công trình thuộc dự\nán được đầu tư xây dựng trên địa bàn do Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh\nquản lý (trừ các công trình thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ\nquản lý công trình xây dựng chuyên ngành; các công trình do các Sở, Ban quản lý dự án đầu tư\nxây dựng chuyên ngành làm chủ đầu tư và các công trình tại điểm c khoản này).\n\nc) Phân cấp cho cơ quan chuyên môn xây dựng cấp huyện thẩm định đối với công trình thuộc dự\nán do cấp huyện, cấp xã quản lý; trừ các dự án có hạng mục cầu từ cấp III trở lên.\n\nTrong trường hợp cần thiết, liên quan đến năng lực của địa phương và tính đặc thù của dự án, cơ\nquan chuyên môn về xây dựng cấp huyện có trách nhiệm lấy ý kiến về thẩm định thiết kế triển\nkhai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh.\n\n3. Đối với dự án PPP: Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh thẩm định đối với công trình\nthuộc dự án theo chuyên ngành, địa bàn quản lý (theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 4) được\nđầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ các công trình thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn\nvề xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành).\n\n4. Đối với dự án sử dụng vốn khác được xây dựng tại khu vực không có quy hoạch đô thị, quy\nhoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn\n\nCơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh thẩm định đối với công trình thuộc dự án có công\ntrình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc chuyên ngành, địa bàn quản lý (theo\nquy định tại điểm a, khoản 1, Điều 4) được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ các công trình\nthuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng\nchuyên ngành).\n\n**Chương IV**\n\n**TỔ CHỨC THỰC HIỆN**\n\n**Điều 10. Tổ chức thực hiện**\n\n1. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh; Chủ\ntịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng\ncác cơ quan liên quan; các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam\ncăn cứ Quy định này để triển khai thực hiện.", | |
| "2. Các Sở: Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi\ntrường và các Sở chuyên ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp tham gia ý kiến đối với các\nnội dung liên quan đến chuyên ngành quản lý khi cơ quan chủ trì thẩm định có văn bản đề nghị.\n\n3. Trong quá trình thẩm định, trường hợp cần thiết cơ quan chủ trì thẩm định:\n\na) Lấy ý kiến về giá tài sản, hàng hoá, trang thiết bị (không thuộc phần xây dựng) của các dự án\nđầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công và vốn nhà nước ngoài đầu tư công, các dự án PPP của\ncơ quan tài chính (Sở Tài chính đối với dự án do cấp tỉnh quản lý, Phòng Tài chính - Kế hoạch\nđối với dự án do cấp huyện quản lý).\n\nb) Lấy ý kiến của Sở Thông tin và Truyền thông về nội dung ứng dụng công nghệ thông tin (nếu\ncó) của các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do cấp tỉnh, cấp\nhuyện, cấp xã quản lý; các dự án PPP do cấp tỉnh quản lý.\n\n4. Các cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm trình công bố thủ tục hành chính về\nthẩm định dự án, thiết kế xây dựng công trình thuộc thẩm quyền và tổ chức niêm yết công khai\ntheo quy định.\n\n5. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn\ncơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện trong quá trình thực hiện.\n\n6. Các Sở quản lý công trình chuyên ngành, Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp\ntỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổng\nhợp, báo cáo định kỳ theo Quý về công tác thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế xây dựng công\ntrình gửi về Sở Xây dựng trong 05 ngày đầu tiên của tháng đầu tiên của Quý tiếp theo để tổng\nhợp, lập dự thảo trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Xây dựng.\n\n7. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo định kỳ theo Quý về công tác thẩm định, phê\nduyệt dự án và thiết kế xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh, trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Xây\ndựng trong 10 ngày đầu tiên của tháng đầu tiên của Quý tiếp theo.\n\n**Điều 11. Điều khoản thi hành**\n\n1. Xử lý chuyển tiếp\n\na) Đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở thuộc thẩm\nquyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện nhưng đã trình cơ quan\nchuyên môn về xây dựng cấp tỉnh thẩm định, thẩm định điều chỉnh trước ngày Quy định này có\nhiệu lực thì cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh tiếp tục thực hiện việc thẩm định, thẩm\nđịnh điều chỉnh.\n\nb) Đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở thuộc các\ndự án do cấp huyện, cấp xã quản lý đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh thẩm\nđịnh, việc thực hiện các bước tiếp theo (bao gồm cả trường hợp điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu\nkhả thi, thiết kế xây dựng) thực hiện theo Quy định này.", | |
| "2. Các nội dung quy định tại các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành:\n\na) Thẩm quyền của Chủ tịch UBND huyện phê duyệt Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách tỉnh, ngân sách Trung ương theo thông báo danh mục đầu tư của UBND tỉnh tại điểm d, khoản 1, Điều 4 Quy định kèm theo Quyết định số 3568/QĐ-UBND ngày 09/12/2020 của UBND tỉnh ban hành một số giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2021.\n\nb) Quy định về lập, thẩm tra, thẩm định và phê duyệt dự toán, thiết kế dự toán, Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật tại khoản 2, Điều 6 Quy định về việc thực hiện sửa chữa, cải tạo, bảo trì, nâng cấp, mở rộng trụ sở, nhà làm việc trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND ngày 31/01/2019 của UBND tỉnh Quảng Nam.\n\n3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu trong trường hợp các văn bản được dẫn chiếu áp dụng tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó; đồng thời, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.", | |
| "**ỦY BAN NHÂN DÂN** **CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM**\n**TỈNH TRÀ VINH** **Độc lập - Tự do - Hạnh phúc**\n\n**---** **---**\n\nSố: 07/KH-UBND _Trà Vinh, ngày 28 tháng 01 năm 2022_\n\n**KẾ HOẠCH**\n\nKIỂM TRA CÔNG VỤ NĂM 2022 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH\n\nThực hiện Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 26/8/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện\nphương châm hành động của Tỉnh ủy nhiệm kỳ 2020-2025 “Đoàn kết, kỷ cương, hành động,\nsáng tạo, đột phá, phát triển”; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch kiểm tra công vụ năm\n2022 như sau:\n\n**I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU**\n\n**1. Mục đích**\n\n- Thông qua hoạt động kiểm tra để góp phần ngăn ngừa hành vi vi phạm kỷ luật, kỷ cương hành\nchính; đánh giá những ưu điểm; đồng thời, phát hiện những tồn tại, thiếu sót, khó khăn, bất cập\ntrong quá trình thực hiện nhiệm vụ công vụ; kịp thời phát hiện, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền\nxử lý nghiêm những trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (sau đây viết tắt là\nCBCCVC, NLĐ) vi phạm kỷ luật, kỷ cương hành chính, gây khó khăn, phiền hà, cửa quyền,\nhách dịch, nhũng nhiễu đối với tổ chức, công dân.\n\n- Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ của Tỉnh ủy, UBND tỉnh giao, đảm bảo các chỉ\nđạo được thực hiện nghiêm túc, khẩn trương, đúng quy định của pháp luật, góp phần tăng cường\nkỷ luật, kỷ cương hành chính trong việc thực thi nhiệm vụ công vụ và hoạt động của các cơ quan\ntrong hệ thống hành chính nhà nước từ cấp tỉnh đến cơ sở trên tỉnh thân 5 rõ: “rõ người, rõ việc,\nrõ quy trình, rõ trách nhiệm và rõ hiệu quả”, “một việc - một đầu mối xuyên suốt”.\n\n- Tiếp tục nâng cao trách nhiệm, tinh thần, thái độ, chất lượng phục vụ Nhân dân của các cơ\nquan, đơn vị nhà nước trên địa bàn tỉnh; xây dựng đội ngũ CBCCVC, NLĐ có phẩm chất đạo\nđức (đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp); có phong cách ứng xử văn minh; xây dựng nền\nnếp, ý thức tôn trọng kỷ luật, kỷ cương hành chính, tuân thủ các quy định trong hoạt động công\nvụ.\n\n- Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong lề lối, tác phong làm việc của cán bộ, công chức, viên chức;\nnêu cao tinh thần gương mẫu trong thực hiện các quy định của Đảng, chính sách pháp luật của\nNhà nước của CBCCVC, NLĐ, nhất là vai trò nêu gương của người đứng đầu.\n\n- Nâng cao hiệu quả công tác tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức, công dân.", | |
| "- Tiếp tục thực hiện tốt công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,\nphản ánh của người dân đối với CBCCVC, các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.\n\n- Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền nhũng nội dung về thủ tục hành chính cần sửa đổi, bổ\nsung, ban hành mới hoặc bãi bỏ cho phù hợp.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Hoạt động kiểm tra phải đảm bảo đúng pháp luật, chính xác, khách quan, trung thực.\n\n- Không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị và cá nhân là đối tượng kiểm tra.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA\n\n1. Đối tượng\n\n- Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh (có liên quan đến\nnhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính); UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã,\nphường, thị trấn trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị).\n\n- CBCCVC, NLĐ làm việc tại các cơ quan, đơn vị có liên quan đến nhiệm vụ giải quyết thủ tục\nhành chính.\n\n2. Nội dung\n\n- Việc thực hiện trách nhiệm của người đứng đầu quy định tại Điều 7 Nghị định số\n157/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ quy định chế độ trách nhiệm đối với người\nđứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ; Quyết định số\n2626/QĐ-UBND ngày 12/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định trách nhiệm và\nxử lý trách nhiệm người đứng đầu các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,\nthị xã, thành phố.\n\n- Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong thực thi công vụ của CBCCVC, NLĐ; việc nhận xét,\nđánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của CBCCVC, NLĐ.\n\n- Việc thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường\nkỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp; Quyết định số 129/2007/QĐ-\nTTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế Văn hóa công sở tại các cơ\nquan hành chính nhà nước; Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 31/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về\nviệc nâng cao hiệu quả sử dụng thời giờ làm việc của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước;\nChỉ thị số 10-CT/TU ngày 15/6/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy “về việc không được uống\nrượu bia trong giờ làm việc và chấp hành giờ giấc hành chính, kỷ luật phát ngôn của cán bộ,\nđảng viên”; Công văn số 1270/UBND ngày 05/7/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc trang\nphục và đeo thẻ công chức trong giờ làm việc ở công sở.", | |
| "- Việc triển khai thực hiện Kế hoạch số 84/KH-UBND ngày 20/11/2019 của UBND tỉnh về triển\nkhai thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường xử\nlý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng những nhiều, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp\ntrong giải quyết công việc trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\n- Việc tổ chức triển khai các nội dung công việc, nhiệm vụ được giao; trong đó, tập trung vào\nviệc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu năm 2022 và giai đoạn 05 năm (2021 - 2025).\n\n- Việc thực hiện các quy định về tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công đối với\ntổ chức và cá nhân; trong đó, tập trung kiểm tra việc giải quyết hồ sơ hành chính của tổ chức, cá\nnhân theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; việc thực hiện các quy định liên quan đến công\ntác tiếp công dân, xử lý và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của tập thể,\ncá nhân.\n\n- Việc tuân thủ nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị; việc thực hiện quy tắc ứng xử của\nCBCCVC, NLĐ theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV ngày 26/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Nội\nvụ; Quy định số 4842-QĐ/TU ngày 30/7/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy \"về trách nhiệm của\ntập thể, cá nhân, người đúng đầu trong quán triệt, tổ chức thực hiện Nghị quyết Trung ương 4\nkhóa XII và Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị\"; Quy định số 4495-QĐ/TU ngày 10/4/2019\ncủa Tỉnh ủy \"về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là Ủy viên Ban Thường\nvụ, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, cán bộ chủ chốt, người đứng đầu các cấp, các ngành\ntrong tỉnh\"; Quyết định số 453/QĐ-UBND ngày 29/3/2017 của UBND tỉnh ban hành Chương\ntrình hành động triển khai thực hiện về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy\nlùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự\nchuyển hóa” trong nội bộ trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 1194/QĐ-UBND ngày 30/6/2017 của\nUBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 20-CT/TU ngày 04/4/2017 của Ban Thường\nvụ Tỉnh ủy về tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch số 17/KH-\nUBND ngày 28/3/2018 của UBND tỉnh về đẩy nhanh xây dựng chính quyền các cấp “Kỷ cương,\nliêm chính, hành động, sáng tạo, hiệu quả” phục vụ Nhân dân, doanh nghiệp và các kế hoạch\nlãnh đạo, chỉ đạo thực hiện trong năm 2022 của UBND tỉnh.\n\n- Việc bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, bộ thủ tục hành chính, quy trình, quy\nchế làm việc của các cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n**3. Phương pháp**\n\n- Kiểm tra theo chương trình, kế hoạch (có thông báo trước về thời gian và kèm theo yêu cầu báo\ncáo) hoặc kiểm tra đột xuất (không thông báo trước thời gian và địa điểm kiểm tra).\n\n- Kiểm tra theo chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh hoặc theo thông tin khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,\nphản ánh của tập thể, cá nhân.\n\n**III. KINH PHÍ THỰC HIỆN**\n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch này thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.", | |
| "**IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN**\n\n**1. Sở Nội vụ**\n\n- Là Cơ quan Thường trực của Đoàn Kiểm tra công vụ tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ quyết định\nthành lập Đoàn kiểm tra công vụ (quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn) với cơ cấu thành phần gồm:\nTrưởng đoàn là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Nội vụ; Phó Trưởng đoàn là Chánh Thanh tra\nSở Nội vụ; các thành viên Đoàn kiểm tra là công chức của Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh,\nThanh tra tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin\nvà Truyền thông, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo (có thể mời đại diện Ban Tổ chức Tỉnh ủy,\nBan Nội chính Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy tham gia kiểm tra tại một số cơ quan, đơn vị cụ\nthể khi cần thiết) và ban hành Quy chế hoạt động của Đoàn kiểm tra công vụ để tổ chức thực\nhiện.\n\nCăn cứ nội dung chuyên đề kiểm tra công vụ, Đoàn Kiểm tra công vụ có thể mời cơ quan Báo\nTrà Vinh, Đài Phát thanh và Truyền hình Trà Vinh cử phóng viên tham gia đề đưa tin.\n\n- Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả kiểm tra công vụ năm 2022 (trong tháng 12/2022) hoặc\nbáo cáo đột xuất theo yêu cầu.\n\n**2. Các cơ quan, đơn vị:**\n\n- Tổ chức triển khai Kế hoạch này trong toàn cơ quan, đơn vị.\n\n- Xây dựng kế hoạch tự kiểm tra công vụ của cơ quan, đơn vị; quyết định thành lập Đoàn Kiểm\ntra hoặc Tổ kiểm tra công vụ để thực hiện tự kiểm tra công vụ tại cơ quan, đơn vị và cấp dưới\ntrực thuộc (Trưởng đoàn hoặc Tổ trưởng phải là Lãnh đạo cơ quan, đơn vị).\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi cho Đoàn Kiểm tra công vụ tỉnh thực hiện nhiệm vụ tại cơ quan, đơn vị.\n\n- Tổ chức thực hiện kiến nghị, yêu cầu, kết luận của Đoàn Kiểm tra công vụ; báo cáo kết quả tự\nkiểm tra công vụ đến Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch này (đối với vấn đề có liên quan đến kiểm tra công\nvụ theo chương trình, kế hoạch), nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản\nánh đến Sở Nội vụ để được hướng dẫn./.\n\n**TM. ỦY BAN NHÂN DÂN**\n**CHỦ TỊCH**\n\n**Lê Văn Hẳn**\n\n**_Nơi nhận:_**\n\n- TT TU, TT HĐND tỉnh (b/c);\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;\n\n- Các Doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh;\n\n- UBND các huyện, thị xã, thành phố;\n\n- UBND các xã, phường, thị trấn;\n\n- BLĐVP;\n\n- Phòng HC-QT (thực hiện);", | |
| "- Các đơn vị thuộc VP (thực hiện);\n- Lưu: VT, NC.", | |
| "**CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM**\n\n**Độc lập - Tự do - Hạnh phúc**\n\n**QUYẾT ĐỊNH**\n\n**ỦY BAN NHÂN DÂN**\n\n**TỈNH THÁI BÌNH**\n\n**---**\n\nSố: 01/2025/QĐ-UBND\n\n_Thái Bình, ngày 07 tháng 01 năm 2025_\n\n**QUYẾT ĐỊNH**\n\nBAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nTHÁI BÌNH\n\n**ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH**\n\n_Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;_\n\n_Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức_\n_chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;_\n\n_Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;_\n\n_Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp_\n_luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;_\n\n_Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;_\n\n_Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà_\n_ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ_\n_chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;_\n\n_Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy_\n_định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng_\n_ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;_\n\n_Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy_\n_định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;_\n\n_Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về_\n_giá đất;_\n\n_Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 570/TTr-_\n_STNMT ngày 27 tháng 12 năm 2024 và Báo cáo số 04/BC-STNMT ngày 06/01/2025._\n\n**QUYẾT ĐỊNH:**", | |
| "**Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế-kỹ thuật định giá đất trên địa bàn**\ntỉnh Thái Bình.\n\n**Điều 2. Quy định chuyển tiếp**\n\nĐối với dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất đã được cơ quan có thẩm\nquyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quyết\nđịnh đã được phê duyệt.\n\n**Điều 3. Điều khoản thi hành**\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2025.\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; các Giám\nđốc Sở, Thủ trưởng ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n**TM. ỦY BAN NHÂN DÂN**\n\n**_Nơi nhận:_** **KT. CHỦ TỊCH**\n\n- Bộ Tài nguyên và Môi trường; **PHÓ CHỦ TỊCH**\n\n- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\n\n- Thường trực HĐND tỉnh;\n\n- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n\n- Các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh;\n\n- Như Điều 3;\n\n- Báo Thái Bình;\n\n- Công báo Thái Bình; **Lại Văn Hoàn**\n\n- Cổng thông tin điện tử tỉnh;\n\n- Lưu: VT, NNTNMT.\n\n**ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT**\n\nĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH\n\n_(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban_\n\n_nhân dân tỉnh Thái Bình)_\n\n**Phần I**\n\n**QUY ĐỊNH CHUNG**\n\n**1. Phạm vi điều chỉnh**\n\nĐịnh mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình (sau đây gọi tắt là Định mức\nkinh tế - kỹ thuật) áp dụng cho những công việc tại Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng\n6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất, như sau:", | |
| "1.1. Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất;\n\n1.2. Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư;\n\n1.3. Định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.\n\n**2. Đối tượng áp dụng**\n\nĐịnh mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, các tổ chức tư vấn xác định giá đất, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất và định giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước.\n\n**3. Căn cứ xây dựng Định mức kinh tế - kỹ thuật**\n\n- Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;\n\n- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;\n\n- Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Địa chính;\n\n- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;\n\n- Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.\n\n**4. Quy định viết tắt**\n\n|STT|Nội dung viết tắt|Viết tắt|\n|---|---|---|\n|1|Kỹ sư bậc 2|KS2|\n|2|Kỹ sư bậc 3|KS3|\n|3|Kỹ sư bậc 4|KS4|\n|4|Kỹ thuật viên bậc 4|KTV4|\n\n**5. Quy định về sử dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật**", | |
| "5.1. Định mức lao động\n\n5.1.1. Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp\nthực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể tạo ra sản phẩm và thời gian nghỉ được\nhưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động trực tiếp thực\nhiện công tác định giá đất là lao động kỹ thuật.\n\n5.1.2. Thành phần định mức lao động gồm:\n\n5.1.2.1. Nội dung công việc: Là các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc\ncho công tác xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất; định\ngiá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư; định giá đất cụ thể theo\nphương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.\n\n5.1.2.2. Xác định điều kiện chuẩn:\n\na) Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất quy định\ntrong Định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 08 đơn vị hành chính huyện, thành phố (sau đây\ngọi là cấp huyện); 242 đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã); 7.260\nphiếu thu thập thông tin về thửa đất.\n\nb) Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư quy định trong\nĐịnh mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử\ndụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là\nđất ở, diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp.\n\nHệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá\nđất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư thực hiện theo quy định tại điểm\na mục 5.6.\n\nc) Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong Định\nmức kinh tế - kỹ thuật này tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 01\nha, tại địa bàn 01 xã; có 05 vị trí đất (tính theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi\nnông nghiệp không phải là đất ở, đối với đất nông nghiệp không tính theo vị trí.\n\nBảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật khi định\ngiá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện theo quy định tại điểm b mục\n5.6.\n\n5.1.2.3. Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực\nhiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường\nvà quy chung về các ngạch tương đương là kỹ sư và kỹ thuật viên.\n\n5.1.2.4. Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc, đơn vị\ntính là công việc công nhóm/ đơn vị sản phẩm.", | |
| "Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều\nnhóm lao động có định biên theo quy định của Định mức kinh tế - kỹ thuật này để hoàn thành\nnhiệm vụ đúng tiến độ.\n\n5.1.3. Công lao động bao gồm: Công đơn và công nhóm; thời gian lao động một ngày công là 08\ngiờ làm việc.\n\na) Công đơn: Là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công\nviệc hoặc một công việc cụ thể tạo ra sản phẩm;\n\nb) Công nhóm: Là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một bước\ncông việc hoặc một công việc cụ thể tạo ra sản phẩm.\n\n5.2. Định mức dụng cụ lao động là thời gian sử dụng dụng cụ lao động cần thiết để thực hiện\ncông việc.\n\nMức sử dụng các dụng cụ lao động nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính\nđã được tính định mức.\n\nThời hạn của dụng cụ lao động: Đơn vị tính là tháng.\n\n5.3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị là thời gian sử dụng máy móc, thiết bị cần thiết để thực\nhiện công việc theo quy định của Bộ Tài chính.\n\nThời hạn (niên hạn) của máy móc, thiết bị: Đơn vị tính là năm.\n\n5.4. Định mức tiêu hao vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện công việc.\n\nMức vật liệu phụ, vụn vật và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được định mức.\n\n5.5. Định mức tiêu hao năng lượng\n\nĐiện năng tiêu thụ của các dụng cụ, máy móc, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức\nsử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 01 ca (08 giờ) và công suất của\ndụng cụ, máy móc, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau:\n\nĐiện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (ca) x 08 (giờ/ca) x công suất\n(kW/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây).\n\n5.6. Các bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật\nkhi định giá đất cụ thể:\n\na) Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư\n\nBảng 01", | |
| "<table><th colspan=\"1\" rowspan=\"2\"><b>vực/Diện tích (ha)</b></th><th colspan=\"2\"><b>Đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở</b></th><th colspan=\"1\"><b>Đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở</b></th><th colspan=\"1\"><b>Đối với đất nông nghiệp</b></th>\n<td colspan=\"1\"><b>Địa bàn xã</b><td colspan=\"1\"><b>Địa bàn thị trấn, phường</b><td colspan=\"1\"><b>Địa bàn xã</b><td colspan=\"1\"><b>Địa bàn thị trấn, phường</b>\n<td colspan=\"1\"><b>≤ 0,1</b><td colspan=\"1\">0,50<td colspan=\"1\">0,60<td colspan=\"1\">0,50<td colspan=\"1\">0,60\n<td colspan=\"1\">0,3<td colspan=\"1\">0,65<td colspan=\"1\">0,75<td colspan=\"1\">0,60<td colspan=\"1\">0,70\n<td colspan=\"1\">0,5<td colspan=\"1\">0,80<td colspan=\"1\">0,90<td colspan=\"1\">0,70<td colspan=\"1\">0,80\n<td colspan=\"1\">1<td colspan=\"1\">1,00<td colspan=\"1\">1,10<td colspan=\"1\">0,85<td colspan=\"1\">0,95\n<td colspan=\"1\">3<td colspan=\"1\">1,20<td colspan=\"1\">1,30<td colspan=\"1\">1,00<td colspan=\"1\">1,10\n<td colspan=\"1\">5<td colspan=\"1\">1,60<td colspan=\"1\">1,70<td colspan=\"1\">1,40<td colspan=\"1\">1,50\n<td colspan=\"1\">10<td colspan=\"1\">2,00<td colspan=\"1\">2,10<td colspan=\"1\">1,80<td colspan=\"1\">1,90\n<td colspan=\"1\">30<td colspan=\"1\">2,60<td colspan=\"1\">2,70<td colspan=\"1\">2,20<td colspan=\"1\">2,30\n<td colspan=\"1\">50<td colspan=\"1\">3,20<td colspan=\"1\">3,30<td colspan=\"1\">2,80<td colspan=\"1\">2,90\n<td colspan=\"1\">100<td colspan=\"1\">4,00<td colspan=\"1\">4,10<td colspan=\"1\">3,40<td colspan=\"1\">3,50\n<td colspan=\"1\">300<td colspan=\"1\">4,80<td colspan=\"1\">4,90<td colspan=\"1\">4,00<td colspan=\"1\">4,10\n<td colspan=\"1\"><b>≥ 500</b><td colspan=\"1\">5,80<td colspan=\"1\">5,90<td colspan=\"1\">4,80<td colspan=\"1\">4,90\n</table>\n\nb) Định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất", | |
| "Bảng 02\n\n|Khu vực/Diện tích (ha)|Địa bàn xã|Địa bàn thị trấn, phường|\n|---|---|---|\n|≤ 0,1|0,50|0,60|\n|0,3|0,65|0,75|\n|0,5|0,80|0,90|\n|1|1,00|1,10|\n|3|1,20|1,30|\n|5|1,40|1,50|\n|10|1,60|1,70|\n|30|1,80|1,90|\n|50|2,00|2,10|\n|100|2,20|2,30|\n|300|2,40|2,50|\n|500|2,60|2,70|\n|1.000|2,80|2,90|\n|3.000|3,00|3,10|\n|≥ 5.000|3,20|3,30|\n\nc) Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01 điểm a và Bảng 02 điểm b mục\nnày được tính theo phương pháp nội suy.\n\nd) Thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên\nthì tính theo xã, phường, thị trấn có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn\nnhất.\n\n5.7. Các khoản chi phí gồm: Chi phí chung; chi phí khác (chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán;\nchi phí kiểm tra, nghiệm thu và các chi phí khác theo quy định) được tính theo quy định của pháp\nluật hiện hành.\n\n**Phần II**\n\n**ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT**\n\n**Chương I:**\n\n**ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG**\n**BẰNG GIÁ ĐẤT THEO KHU VỰC, VỊ TRÍ ĐẤT**", | |
| "**1. Nội dung công việc, định biên, định mức lao động**\n\nBảng 03\n\n|STT|Nội dung công việc|Định biên|Định mức (công, công nhóm)||\n|---|---|---|---|---|\n||||Nội nghiệp|Ngoại nghiệp|\n|1|Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu thu thập thông tin|1KTV4|5||\n|2|Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin||||\n|2.1|Điều tra, khảo sát thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, thị trấn|1KS3|242||\n|2.2|Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào; Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều|Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)||1.210|", | |
| "| kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất||||\n|---|---|---|---|\n| Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất trong xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất| Nhóm 2 (1KS4+1KS3)| 12||\n| Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường, thị trấn||||\n| Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu thu thập thông tin| 1KS3| 242||\n| Xác định mức giá của các vị trí đất| 1KS3| 121||\n| Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn| 1KS3| 121||\n| Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại xã, phường, thị trấn| 1KS3| 363||\n| Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện||||\n| Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện| Nhóm 2 (1KS4+1KS3)| 40||\n| Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện| Nhóm 2 (1KS4+1KS3)| 24||\n| Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh và phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành||||\n| Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh| Nhóm 2 (1KS4+1KS3)| 16||\n| Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành| Nhóm 2 (1KS4+1KS3)| 8||\n| Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất||||\n| Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm| Nhóm 2 (1KS4+1KS3)| 5||", | |
| "khác\n\n6.2 Giá đất trồng cây lâu năm Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5\n\n6.3 Giá đất nuôi trồng thủy sản Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5\n\n6.4 Giá đất làm muối Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 5\n\n6.5 Giá đất ở tại nông thôn Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 30\n\n6.6 Giá đất ở tại đô thị Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 20\n\n6.7 Giá đất khu công nghiệp, cụm công Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10\nnghiệp\n\n6.8 Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15\nthôn\n\n6.9 Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10\n\n6.10 Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 15\ntại nông thôn\n\n6.11 Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10\ntại đô thị\n\n6.12 Giá các loại đất khác theo phân loại đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10\nquy định tại Điều 9 Luật Đất đai\n\nXây dựng dự thảo Báo cáo thuyết minh Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 16\nxây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung\nbảng giá đất theo khu vực, vị trí đất\n\nHoàn thiện dự thảo xây dựng, điều\nchỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất\ntheo khu vực, vị trí đất; dự thảo báo cáo Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 8\nthuyết minh xây dựng, điều chỉnh, sửa\nđổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực,\nvị trí đất\n\n9 In, sao, lưu trữ, phát hành bảng giá đất 1KTV4 5\ntheo khu vực, vị trí đất\n\n**_Ghi chú:_**\n\n_Định mức tại Bảng 03 tính cho 08 đơn vị hành chính cấp huyện, 242 đơn vị hành chính cấp xã,_\n_7.260 phiếu thu thập thông tin về thửa đất. Khi tính mức cụ thể thì thực hiện như sau:_\n\n_(1) Khi số đơn vị hành chính cấp huyện có sự thay đổi (nhỏ hơn 08 đơn vị hành chính cấp huyện)_\n_thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 4, mục 5, mục 7 và mục 8 của Bảng 03._\n\n_(2) Khi số đơn vị hành chính cấp xã có sự thay đổi (nhỏ hơn 242 đơn vị) thì điều chỉnh theo tỷ lệ_\n_thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 và mục 3 của Bảng 03._", | |
| "_(3) Khi số phiếu thu thập thông tin về thưa đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 7.260 phiếu) thì_\n_điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng 03._\n\n_(4) Khi xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất quy định tại_\n_mục 6 của Bảng 03, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường_\n_hợp xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất đối với loại đất_\n_chưa quy định tại mục 6 của Bảng 03 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự._\n\n**2. Định mức dụng cụ lao động**\n\nBảng 04\n\n**Định mức**\n\n**STT** **Danh mục dụng cụ lao động** **Đơn vị** **Thời hạn** _(ca)_\n**tính** _(tháng)_\n\n**Nội nghiệp** **Ngoại nghiệp**\n\n1 Bàn làm việc Cái 60 1.301,60\n\n2 Ghế văn phòng Cái 60 1.301,60\n\n3 Tủ để tài liệu Cái 60 325,40\n\n4 Kéo cắt giấy Cái 9 32,54\n\n5 Bàn dập ghim Cái 24 81,35\n\n6 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18 1.936,00\n\n7 Giày bảo hộ Đôi 12 1.936,00\n\n8 Tất Đôi 6 1.936,00\n\n9 Cặp đựng tài liệu Cái 24 1.936,00\n\n10 Mũ cứng Cái 12 1.936,00\n\n11 USB (4 GB) Cái 12 1.301,60\n\n12 Lưu điện Cái 60 1.301,60\n\n13 Quạt thông gió 0,04 kW/h Cái 60 488,10", | |
| "|14|Quần áo mưa|Bộ|6||580,80|\n|---|---|---|---|---|---|\n|15|Bình đựng nước uống|Cái|12||1.936,00|\n|16|Ba lô|Cái|24||1.936,00|\n|17|Thước nhựa 40 cm|Cái|24|650,80|968,00|\n|18|Gọt bút chì|Cái|9|130,16|193,60|\n|19|Đèn neon 0,04 kW/h|Bộ|30|1.301,60||\n|20|Đồng hồ treo tường|Cái|36|650,80||\n|21|Máy tính Casio|Cái|60|813,50|484,00|\n|22|Máy hút bụi 1,5 kW/h|Cái|60|227,78||\n|23|Máy hút ẩm 2 kW/h|Cái|60|211,51||\n|24|Quạt trần 0,1 kW/h|Cái|60|650,80||\n|25|Điện năng|kW||7.571,41||\n\n**Ghi chú:**\n\n_(1) Định mức tại Bảng 04 khi tính mức cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động_\n_xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất._\n\n_(2) Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ lao động theo nội dung công việc xây dựng, điều chỉnh, sửa_\n_đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất được xác định theo bảng sau:_\n\n_Bảng 05_\n\n|STT|Nội dung công việc|Cơ cấu (%)||\n|---|---|---|---|\n|||Nội nghiệp|Ngoại nghiệp|\n|1|Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu thu thập thông tin|0,25||\n|2|Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin|16,16|100,00|\n|2.1|Điều tra, khảo sát thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, thị trấn|14,63||", | |
| "|2.2|Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào; Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất||100,00|\n|---|---|---|---|\n|2.3|Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất trong xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất|1,53||\n|3|Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường, thị trấn|51,21||\n|3.1|Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu thu thập thông tin|14,63||\n|3.2|Xác định mức giá của các vị trí đất|7,32||\n|3.3|Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn|7,32||\n|3.4|Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại xã, phường, thị trấn|21,94||\n|4|Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện|8,16||\n|5|Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh và phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành|3,06||\n|6|Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất|17,85||\n|7|Xây dựng dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất|2,04||\n|8|Hoàn thiện dự thảo xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất; dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất|1,02||\n|9|In, sao, lưu trữ, phát hành bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất|0,25||\n||Tổng|100,0|100,0|\n\n**3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị**\n\nBảng 06\n\n|STT|Danh mục máy móc, thiết bị|Đơn vị|Thời hạn|Định mức|\n|---|---|---|---|---|", | |
| "|||tính|(năm)|(ca)||\n|---|---|---|---|---|---|\n|||||Nội nghiệp|Ngoại nghiệp|\n|1|Máy in A3 0,5 kW/h|Cái|5|105,76||\n|2|Máy tính để bàn 0,4 kW/h|Cái|5|244,05||\n|3|Máy điều hòa nhiệt độ 2,2 kW/h|Cái|8|122,03||\n|4|Máy chiếu (slide) 0,5 kW/h|Cái|5|48,81||\n|5|Máy tính xách tay 0,5 kW/h|Cái|5|48,81|484,00|\n|6|Máy phô tô 1 kW/h|Cái|5|81,35||\n|7|Máy ảnh|Cái|5||121,00|\n|8|Điện năng|kW||6.946,19||\n\n**_Ghi chú:_**\n\n_(1) Định mức tại Bảng 06 khi tính mức cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động_\n_xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất._\n\n_(2) Cơ cấu sử dụng mức máy móc, thiết bị theo nội dung công việc xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi,_\n_bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất được xác định theo Bảng 05._\n\n**4. Định mức tiêu hao vật liệu**\n\nBảng 07\n\n**STT** **Danh mục vật liệu** **Đơn vị tính** **Định mức**", | |
| "||||Nội nghiệp|Ngoại nghiệp|\n|---|---|---|---|---|\n|1|Băng dính to|Cuộn|40||\n|2|Bút dạ màu|Bộ|12|8|\n|3|Bút chì|Chiếc|37|24|\n|4|Bút xóa|Chiếc|40||\n|5|Bút nhớ dòng|Chiếc|39||\n|6|Tẩy chì|Chiếc|30|8|\n|7|Mực in A3 Laser|Hộp|3,1||\n|8|Mực phô tô|Hộp|8||\n|9|Hồ dán khô|Hộp|12||\n|10|Bút bi|Chiếc|38|24|\n|11|Sổ ghi chép|Cuốn|15|16|\n|12|Cặp 3 dây|Chiếc|17|16|\n|13|Giấy A4|Gram|40|8|\n|14|Giấy A3|Gram|10||\n|15|Ghim dập|Hộp|30||\n|16|Ghim vòng|Hộp|25||\n|17|Túi Nilon đựng tài liệu|Chiếc||16|\n\n**_Ghi chú:_**\n\n_(1) Định mức tại Bảng 07 khi tính mức cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động_\n_xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất._\n\n_(2) Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung_\n_bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất được xác định theo Bảng 05._\n\n**Chương II**\n\n**ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP**\n**SO SÁNH, THU NHẬP VÀ THẬNG DƯ**\n\n**1. Nội dung công việc, định biên, định mức lao động**\n\nBảng 08\n\n|ST|Nội dung công|Định biên|Định mức|Định mức|\n|---|---|---|---|---|", | |
| "<table><th colspan=\"1\" rowspan=\"2\"><b>T</b></th><th colspan=\"1\" rowspan=\"2\"><b>việc</b></th><th colspan=\"1\" rowspan=\"2\"></th><th colspan=\"1\" rowspan=\"2\"><i>(công, công nhóm/thừa đất hoặc khu đất trung bình)</i></th><th colspan=\"1\" rowspan=\"2\"><i>(công, công nhóm/thừa đất hoặc khu đất trung bình)</i></th>\n\n</table>", | |
| "|T|việc||||||||\n|---|---|---|---|---|---|---|---|---|\n||||Đất ở|Đất ở|Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở|Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở|Đất nông nghiệp||\n||||Nội nghiệp|Ngoại nghiệp|Nội nghiệp|Ngoại nghiệp|Ngoại nghiệp||\n|1|Công tác chuẩn bị||||||||\n|1.1|Xác định mục đích định giá đất cụ thể|1KS3|1||1||1||\n|1.2|Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất, khu đất cần định giá|1KS3|2||2||2||\n|1.3|Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực có thửa đất, khu đất cần định giá|1KS3|2||2||2||\n|1.4|Chuẩn bị biểu|1KTV4|2||2||2||", | |
| "| 2 | Thụ thập, tổng hợp, phân tích thông tin | | | | | | |\n| - | - | - | - | - | - | - | - |\n| | Thụ thập thông tin về thừa đất, khu đất cần định giá | Nhóm 2 (1KS4+1KS3) | | 2 | | 2 | 2 |\n| | Thụ thập thông tin đầu vào để áp dụng các phương pháp định giá đất | Nhóm 2 (1KS4+1KS3) | | 10 | | 12 | 8 |\n| | Tổng hợp, phân tích các thông tin để xác định giá đất theo các phương pháp định giá đất | Nhóm 2 (1KS4+1KS3) | 6 | | 7 | | 5 |\n| | Áp dụng phương pháp định giá đất để xác định giá đất | Nhóm 2 (1KS4+1KS3) | 14 | | 17 | | 11 |\n| | Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất | Nhóm 2 (1KS4+1KS3) | 3 | | 3 | | 3 |\n| | Dự thảo Chứng thư định giá đất | Nhóm 2 (1KS4+1KS3) | 2 | | 2 | | 2 |\n| | Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất | Nhóm 2 (1KS4+1KS3) | 3 | | 3 | | 3 |\n| | In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất | 1KTV4 | 2 | | 2 | | 2 |\n\n**_Ghi chú:_**", | |
| "_(1) Định mức tại Bảng 08 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại_\nđịa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở,\ndiện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn\ncứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01 để điều chỉnh đối với mục 2,\nmục 3, mục 4 và mục 5 của Bảng 08.\n\n_(2) Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt_\nthự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ và các mục\nđích sử dụng khác) thì việc tính mức thực hiện như sau:\n\n_a) Đối với mục 2, mục 3, mục 4 và mục 5 của Bảng 08:_\n\n_- Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện_\ntích của từng mục đích sử dụng;\n\n_- Trường hợp không tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng_\nmức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích\nsử dụng thì nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì\nđược bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm.\n\n_b) Các mục còn lại của Bảng 08 nhân với hệ số K = 1,3._\n\n_(3) Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính_\nmức thực hiện như sau:\n\n_a) Đối với mục 2, mục 3, mục 4 và mục 5 của Bảng 08:_\n\n_- Đối với trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, điều kiện_\ngiao thông, điều kiện cấp thoát nước, cấp điện, diện tích, kích thước, hình thể, hiện trạng môi\ntrường, an ninh thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân với\nhệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa\nđất tăng thêm;\n\n_- Đối với trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các_\nthửa đất.\n\n_b) Các mục còn lại của Bảng 08 nhân với hệ số K=1,3._\n\n_(4) Trường hợp áp dụng từ 02 phương pháp định giá đất trở lên trong phương án giá đất thì_\nnhân với hệ số K=1,3 đối với mục 2, mục 3, mục 4 và mục 5 của Bảng 08.\n\n_(5) Trường hợp xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây_\ndựng mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh thì\nnhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2, mục 3, mục 4 và mục 5 của Bảng 08.\n\n**2. Định mức dụng cụ lao động**", | |
| "Bảng 09\n\n|STT|Danh mục dụng cụ lao động|Đơn vị tính|Thời hạn (tháng)|Định mức (c/thừa đất hoặc khu đất trung bình)|\n|---|---|---|---|---|", | |
| "||||||Đất ở|Đất ở|Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở|Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở|Đất nông nghiệp|\n|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|\n||||||Nội nghiệp|Ngoại nghiệp|Nội nghiệp|Ngoại nghiệp|Ngoại nghiệp|\n|1|Bản làm việc|Cái|60|52,00||58,40||45,60||\n|2|Ghế văn phòng|Cái|60|52,00||58,40||45,60||\n|3|Tủ để tài liệu|Cái|60|13,00||14,60||11,40||\n|4|Bàn đập ghim|Cái|24|3,25||3,65||2,85||\n|5|Quần áo bảo hộ lao động|Bộ|18||19,20||22,40||16,00|\n|6|Giày bảo hộ|Đôi|12||19,20||22,40||16,00|\n|7|Tất|Đôi|6||19,20||22,40||16,00|\n|8|Cặp đựng tài liệu|Cái|24||19,20||22,40||16,00|\n|9|Mũ cứng|Cái|12||19,20||22,40||16,00|", | |
| "<table><th colspan=\"1\">10</th><th colspan=\"1\">USB (4 GB)</th><th colspan=\"1\">Cái</th><th colspan=\"1\">12</th><th colspan=\"1\">52,00</th><th colspan=\"1\"></th><th colspan=\"1\">58,40</th><th colspan=\"1\"></th><th colspan=\"1\">45,60</th><th colspan=\"1\"></th><th colspan=\"1\" rowspan=\"7\"></th>\n<td colspan=\"1\">11<td colspan=\"1\">Lưu điện<td colspan=\"1\">Cái<td colspan=\"1\">60<td colspan=\"1\">52,00<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">58,40<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">45,60<td colspan=\"1\">\n<td colspan=\"1\">12<td colspan=\"1\">Quạt thông gió 0,04 kW/h<td colspan=\"1\">Cái<td colspan=\"1\">60<td colspan=\"1\">19,50<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">21,90<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">17,10<td colspan=\"1\">\n<td colspan=\"1\">13<td colspan=\"1\">Quần áo mưa<td colspan=\"1\">Bộ<td colspan=\"1\">6<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">5,76<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">6,72<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">4,80\n<td colspan=\"1\">14<td colspan=\"1\">Bình đựng nước uống<td colspan=\"1\">Cái<td colspan=\"1\">12<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">19,20<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">22,40<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">16,00\n<td colspan=\"1\">15<td colspan=\"1\">Ba lô<td colspan=\"1\">Cái<td colspan=\"1\">24<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">19,20<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">22,40<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">16,00\n<td colspan=\"1\">16<td colspan=\"1\">Thước nhựa 40 cm<td colspan=\"1\">Cái<td colspan=\"1\">24<td colspan=\"1\">26,00<td colspan=\"1\">9,60<td colspan=\"1\">29,20<td colspan=\"1\">11,20<td colspan=\"1\">22,80<td colspan=\"1\">8,00\n<td colspan=\"1\">17<td colspan=\"1\">Gọt bút chì<td colspan=\"1\">Cái<td colspan=\"1\">9<td colspan=\"1\">2,60<td colspan=\"1\">0,96<td colspan=\"1\">2,92<td colspan=\"1\">1,12<td colspan=\"1\">2,28<td colspan=\"1\">0,80<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n<td colspan=\"1\">18<td colspan=\"1\">Đèn neon 0,04 kW/h<td colspan=\"1\">Bộ<td colspan=\"1\">30<td colspan=\"1\">52,00<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">58,40<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">45,60<td colspan=\"1\">\n<td colspan=\"1\">19<td colspan=\"1\">Máy tính Casio<td colspan=\"1\">Cái<td colspan=\"1\">60<td colspan=\"1\">32,50<td colspan=\"1\">4,80<td colspan=\"1\">36,50<td colspan=\"1\">5,60<td colspan=\"1\">28,50<td colspan=\"1\">4,00\n<td colspan=\"1\">20<td colspan=\"1\">Quạt trần 0,1 kW/h<td colspan=\"1\">Cái<td colspan=\"1\">60<td colspan=\"1\">26,00<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">29,20<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">22,80<td colspan=\"1\">\n<td colspan=\"1\">21<td colspan=\"1\">Điện năng<td colspan=\"1\">kW<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">45,86<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">51,51<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">40,22<td colspan=\"1\">\n</table>\n***Ghi chú:***\n\n*(1) Định mức tại Bảng 09 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.*", | |
| "_(2) Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ lao động theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo bảng sau:_\n\n_Bảng 10_\n\n|STT|Nội dung công việc|Cơ cấu (%)|Cơ cấu (%)|\n|---|---|---|---|\n|||Đất ở|Đất ở|Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở|Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở|Đất nông nghiệp|\n|||Nội nghiệp|Ngoại nghiệp|Ngoại nghiệp|Nội nghiệp|Ngoại nghiệp|\n|1|Công tác chuẩn bị|9,87||8,77||11,28||\n|2|Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin|18,79|100,0|19,48|100,0|17,90|100,0|\n|3|Áp dụng phương pháp định giá đất để xác định giá đất|43,85||47,31||39,38||\n|4|Xây dựng|9,40||8,35||10,74||", | |
| "||báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất||||||\n|---|---|---|---|---|---|---|\n|5|Dự thảo Chứng thư định giá đất|6,26||5,57||7,16|\n|6|Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất|9,40||8,35||10,74|\n|7|In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất|2,43||2,17||2,80|\n||Tổng|100,0|100,0|100,0|100,0|100,0|\n\n**3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị**\n\nBảng 11\n\nĐịnh mức\n\n_(ca/thừa đất hoặc khu đất trung bình)_\n\nĐịnh mức\n\n_(ca/thừa đất hoặc khu đất_\n\ntrung bình)\n\nSTT Danh mục\n\nmáy móc,\n\nthiết bị\n\nĐơn\n\nvị\n\ntính\n\nThời\n\nhạn\n\n(năm)", | |
| "||||||||||||\n|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|\n|||||Đất ở|Đất ở|Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở|Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở|Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở|Đất nông nghiệp||\n||||Nội nghiệp|Ngoại nghiệp|Nội nghiệp|Ngoại nghiệp|Nội nghiệp|Ngoại nghiệp|||", | |
| "|1|Máy in A3 0,5 kW/h|Cái|5|4,23||4,75||3,71||\n|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|\n|2|Máy tính để bàn 0,4 kW/h|Cái|5|9,75||10,95||8,55||\n|3|Máy điều hòa nhiệt độ 2,2 kW/h|Cái|8|4,88||5,48||4,28||\n|4|Máy chiếu (slide) 0,5 kW/h|Cái|5|1,95||2,19||1,71||\n|5|Máy tính xách tay 0,5 kW/h|Cái|5|1,95|4,80|2,19|5,60|1,71|4,00|\n|6|Máy phô tô 1 kW/h|Cái|5|3,25||3,65||2,85||\n|7|Máy ảnh|Cái|5||1,20||1,40||1,00|\n|8|Điện năng|kW||218,09||245,81||190,37||\n\n**Ghi chú:**\n\n_(1) Định mức tại Bảng 11 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất_\n_hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các_\n_phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư._\n\n_(2) Cơ cấu sử dụng mức máy móc, thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các_\n_phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 10._\n\n**4. Định mức tiêu hao vật liệu**\n\nBảng 12\n\n|STT|Danh mục vật liệu|Đơn vị tính|Định mức (tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình)|\n|---|---|---|---|", | |
| "|1|Băng dính to|Cuộn|1,00||\n|---|---|---|---|---|\n|2|Bút dạ màu|Bộ|1,00|1,00|", | |
| "|3|Bút chì|Chiếc|1,00|1,00|\n|---|---|---|---|---|\n|4|Tẩy chì|Chiếc|1,00|1,00|\n|5|Mực in A3 Laser|Hộp|0,09||\n|6|Mực phô tô|Hộp|0,12||\n|7|Bút bi|Chiếc|2,00|1,00|\n|8|Sổ ghi chép|Cuốn|1,00|1,00|\n|9|Cặp 3 dây|Chiếc|1,00|1,00|\n|10|Giấy A4|Gram|0,50|0,50|\n|11|Giấy A3|Gram|0,30||\n|12|Ghim dập|Hộp|0,50||\n|13|Ghim vòng|Hộp|0,50||\n|14|Túi Nilon đựng tài liệu|Chiếc||1,00|\n\n**Ghi chú:**\n\n(1) Định mức tại Bảng 12 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.\n\n(2) Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 10.\n\n**Chương III**\n\n**ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT**\n\n**1. Nội dung công việc, định biên, định mức lao động**\n\nBảng 13\n\n|STT|Nội dung công việc|Định biên|Định mức (công, công nhóm/khu vực định giá đất trung bình)|\n|---|---|---|---|", | |
| "|||||\n| :- | :- | :- | :- |", | |
| "||||||||||\n|---|---|---|---|---|---|---|---|---|\n||||Đất ở|Đất ở|Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở|Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở|Đất nông nghiệp||\n||||Nội nghiệp|Ngoại nghiệp|Nội nghiệp|Ngoại nghiệp|Ngoại nghiệp||\n|1|Công tác chuẩn bị||||||||\n|1.1|Thu thập thông tin chung tại vị trí đất, khu vực cần định giá|1KS3|5||5||5||\n|1.2|Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại vị trí đất, khu vực cần định giá|1KS3|3||3||3||\n|1.3|Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu thu thập thông tin|1KTV4|3||3||3||\n|2|Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin||||||||\n|2.1|Khảo sát, thu thập thông tin về các thửa đất cần định giá theo vị trí đất, khu vực quy định trong|Nhóm 2 (1KS4+1KS3 )||5||5||5|", | |
| "||bảng giá đất||||||||\n|---|---|---|---|---|---|---|---|---|\n|2.2|Khảo sát, thu thập thông tin về giá đất theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 và khoản 4 Điều 158 Luật Đất đai cho từng vị trí đất, khu vực|Nhóm 2 (1KS4+1KS3 )||15||19||12|\n|3|Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực cần định giá||||||||\n|3.1|Thống kê giá đất thu thập được theo từng vị trí đất, khu vực|Nhóm 2 (1KS4+1KS3 )|3||4||2||\n|3.2|Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực|Nhóm 2 (1KS4+1KS3 )|4||5||3||\n|4|Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng loại đất, vị trí đất, khu vực cần định giá|Nhóm 2 (1KS4+1KS3 )|12||15||9||\n|5|Xây dựng phương án giá đất||||||||\n|5.1|Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất|Nhóm 2 (1KS4+1KS3 )|4||5||3||\n|5.2|Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất, dự thảo chứng thư|Nhóm 2 (1KS4+1KS3 )|4||5||3||", | |
| "|định giá đất||||||||\n|---|---|---|---|---|---|---|---|\n|Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất|Nhóm 2 (1KS4+1KS3 )|3|3||3|||\n|In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất|1KTV4|2||2||2||\n\n**_Ghi chú:_**\n\n_(1) Định mức tại Bảng 13 tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 01ha,_\n_tại địa bàn 01 xã; có 05 vị trí đất (tính theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi_\n_nông nghiệp không phải là đất ở, đối với đất nông nghiệp không tính theo vị trí. Khi tính mức_\n_cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau:_\n\n_- Khi số vị trí đất trong khu vực định giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 05 vị trí đất đối_\n_với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với_\n_các mục 2, mục 3, mục 4 và mục 5 của Bảng 13;_\n\n_- Đối với các mục 2, mục 3, mục 4 và mục 5 của Bảng 13: Căn cứ vào hệ số theo quy mô diện_\n_tích và khu vực quy định tại Bảng 02 để điều chỉnh._\n\n_(2) Trường hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng_\n_loại đất đối với các mục 2, mục 3, mục 4 và mục 5 của Bảng 13, các mục còn lại của Bảng 13_\n_nhân với hệ số K=1,3._\n\n_(3) Trường hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến qua nhiều xã, phường, thị trấn (định giá_\n_đất để tính bồi thường đối với các dự án giao thông, thủy lợi, đường điện và các dự án theo_\n_tuyến khác) thì điều chỉnh đối với mục 2 của Bảng 13: Đối với khu vực định giá đất chạy qua 02_\n_xã, phường, thị trấn thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu vực định giá đất chạy qua trên 02 xã_\n_phường, thị trấn thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường, thị trấn tăng thêm._\n\n**2. Định mức dụng cụ lao động**\n\nBảng 14\n\n|ST T|Danh mục dụng cụ lao động|Đơn vị tính|Thời hạn (tháng)|Định mức (cạ/khu vực định giá đất trung bình)|\n|---|---|---|---|---|", | |
| "|||||||||\n|---|---|---|---|---|---|---|---|\n|||||Đất ở|Đất ở|Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở|Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở|Đất nông nghiệp|", | |
| "<table><th colspan=\"1\" rowspan=\"2\"></th><th colspan=\"1\" rowspan=\"2\"></th><th colspan=\"1\" rowspan=\"2\"></th><th colspan=\"1\" rowspan=\"2\"></th><th colspan=\"1\"></th><th colspan=\"1\"></th><th colspan=\"1\"></th><th colspan=\"1\"></th><th colspan=\"1\"></th><th colspan=\"1\"></th>\n<td colspan=\"1\">Nội nghiệp<td colspan=\"1\">Ngoại nghiệp<td colspan=\"1\">Nội nghiệp<td colspan=\"1\">Ngoại nghiệp<td colspan=\"1\">Nội nghiệp<td colspan=\"1\">Ngoại nghiệp\n<td colspan=\"1\">1<td colspan=\"1\">Bản làm việc<td colspan=\"1\">Cái<td colspan=\"1\">60<td colspan=\"1\">58,40<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">69,60<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">47,20<td colspan=\"1\">\n<td colspan=\"1\">2<td colspan=\"1\">Ghế văn phòng<td colspan=\"1\">Cái<td colspan=\"1\">60<td colspan=\"1\">58,40<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">69,60<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">47,20<td colspan=\"1\">\n<td colspan=\"1\">3<td colspan=\"1\">Tủ để tài liệu<td colspan=\"1\">Cái<td colspan=\"1\">60<td colspan=\"1\">14,60<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">17,40<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">11,80<td colspan=\"1\">\n<td colspan=\"1\">4<td colspan=\"1\">Bàn dập ghim<td colspan=\"1\">Cái<td colspan=\"1\">24<td colspan=\"1\">3,65<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">4,35<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">2,95<td colspan=\"1\">\n<td colspan=\"1\">5<td colspan=\"1\">Quần áo bảo hộ lao động<td colspan=\"1\">Bộ<td colspan=\"1\">18<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">32,00<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">38,40<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">27,20\n<td colspan=\"1\">6<td colspan=\"1\">Giày bảo hộ<td colspan=\"1\">Đôi<td colspan=\"1\">12<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">32,00<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">38,40<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">27,20\n<td colspan=\"1\">7<td colspan=\"1\">Tất<td colspan=\"1\">Đôi<td colspan=\"1\">6<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">32,00<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">38,40<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">27,20\n<td colspan=\"1\">8<td colspan=\"1\">Cặp dựng tài liệu<td colspan=\"1\">Cái<td colspan=\"1\">24<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">32,00<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">38,40<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">27,20\n<td colspan=\"1\">9<td colspan=\"1\">Mũ cứng<td colspan=\"1\">Cái<td colspan=\"1\">12<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">32,00<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">38,40<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">27,20\n<td colspan=\"1\">10<td colspan=\"1\">USB (4 GB)<td colspan=\"1\">Cái<td colspan=\"1\">12<td colspan=\"1\">58,40<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">69,60<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">47,20<td colspan=\"1\">\n<td colspan=\"1\">11<td colspan=\"1\">Lưu điện<td colspan=\"1\">Cái<td colspan=\"1\">60<td colspan=\"1\">58,40<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">69,60<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">47,20<td colspan=\"1\">\n<td colspan=\"1\">12<td colspan=\"1\">Quạt thông gió 0,04<td colspan=\"1\">Cái<td colspan=\"1\">60<td colspan=\"1\">21,90<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">26,10<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">17,70<td colspan=\"1\">\n</table>", | |
| "<table><th colspan=\"1\"></th><th colspan=\"1\">kW/h</th><th colspan=\"1\"></th><th colspan=\"1\"></th><th colspan=\"1\"></th><th colspan=\"1\"></th><th colspan=\"1\"></th><th colspan=\"1\"></th><th colspan=\"1\"></th><th colspan=\"1\"></th><th colspan=\"1\"></th>\n<td colspan=\"1\">13<td colspan=\"1\">Quần áo mưa<td colspan=\"1\">Bộ<td colspan=\"1\">6<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">9,60<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">11,52<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">8,16<td colspan=\"1\">\n<td colspan=\"1\">14<td colspan=\"1\">Bình đựng nước uống<td colspan=\"1\">Cái<td colspan=\"1\">12<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">32,00<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">38,40<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">27,20<td colspan=\"1\">\n<td colspan=\"1\">15<td colspan=\"1\">Ba lô<td colspan=\"1\">Cái<td colspan=\"1\">24<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">32,00<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">38,40<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">27,20<td colspan=\"1\">\n<td colspan=\"1\">16<td colspan=\"1\">Thước nhựa 40 cm<td colspan=\"1\">Cái<td colspan=\"1\">24<td colspan=\"1\">29,20<td colspan=\"1\">16,00<td colspan=\"1\">34,80<td colspan=\"1\">19,20<td colspan=\"1\">23,60<td colspan=\"1\">13,60<td colspan=\"1\">\n<td colspan=\"1\">17<td colspan=\"1\">Gọt bút chì<td colspan=\"1\">Cái<td colspan=\"1\">9<td colspan=\"1\">2,92<td colspan=\"1\">1,60<td colspan=\"1\">3,48<td colspan=\"1\">1,92<td colspan=\"1\">2,36<td colspan=\"1\">1,36<td colspan=\"1\">\n<td colspan=\"1\">18<td colspan=\"1\">Đèn neon 0,04 kW/h<td colspan=\"1\">Bộ<td colspan=\"1\">30<td colspan=\"1\">58,40<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">69,60<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">47,20<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">\n<td colspan=\"1\">19<td colspan=\"1\">Máy tính Casio<td colspan=\"1\">Cái<td colspan=\"1\">60<td colspan=\"1\">36,50<td colspan=\"1\">8,00<td colspan=\"1\">43,50<td colspan=\"1\">9,60<td colspan=\"1\">29,50<td colspan=\"1\">6,80<td colspan=\"1\">\n<td colspan=\"1\">21<td colspan=\"1\">Quạt trần 0,1 kW/h<td colspan=\"1\">Cái<td colspan=\"1\">60<td colspan=\"1\">29,20<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">34,80<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">23,60<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">\n<td colspan=\"1\">22<td colspan=\"1\">Điện năng<td colspan=\"1\">kW<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">51,51<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">61,39<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">41,63<td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\">\n</table>\n\n***Ghi chú:***\n\n*(1) Định mức tại Bảng 14 tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.*\n\n*(2) Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ lao động theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng sau:*\n\n*Bảng 15*\n\n|***STT***|***Nội dung công việc***|***Cơ cấu (%)***|***Cơ cấu (%)***|\n| :-: | :-: | :-: | :-: |", | |
| "<table><th colspan=\"1\" rowspan=\"3\"></th><th colspan=\"1\" rowspan=\"3\"></th><th colspan=\"6\"></th><th colspan=\"1\"></th>\n<td colspan=\"2\"><i>Đất ở</i><td colspan=\"2\"><i>Đất ở</i><td colspan=\"1\"><i>Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở</i><td colspan=\"1\"><i>Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở</i><td colspan=\"1\"><i>Đất nông nghiệp</i>\n<td colspan=\"1\"><i>Nội nghiệp</i><td colspan=\"1\"><i>Ngoại nghiệp</i><td colspan=\"1\"><i>Nội nghiệp</i><td colspan=\"1\"><i>Ngoại nghiệp</i><td colspan=\"1\"><i>Nội nghiệp</i><td colspan=\"1\"><i>Ngoại nghiệp</i>\n<td colspan=\"1\"><i>1</i><td colspan=\"1\"><i>Công tác chuẩn bị</i><td colspan=\"1\"><i>13,89</i><td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\"><i>11,61</i><td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\"><i>17,27</i><td colspan=\"1\">\n<td colspan=\"1\"><i>2</i><td colspan=\"1\"><i>Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin</i><td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\"><i>100,0</i><td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\"><i>100,0</i><td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\"><i>100,0</i>\n<td colspan=\"1\"><i>3</i><td colspan=\"1\"><i>Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực cần định giá</i><td colspan=\"1\"><i>19,58</i><td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\"><i>21,06</i><td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\"><i>17,40</i><td colspan=\"1\">\n<td colspan=\"1\"><i>4</i><td colspan=\"1\"><i>Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng loại đất, vị trí đất, khu vực cần định giá</i><td colspan=\"1\"><i>33,57</i><td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\"><i>35,09</i><td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\"><i>31,31</i><td colspan=\"1\">\n<td colspan=\"1\"><i>5</i><td colspan=\"1\"><i>Xây dựng</i> <td colspan=\"1\"><i>22,38</i><td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\"><i>23,40</i><td colspan=\"1\"><td colspan=\"1\"><i>20,88</i><td colspan=\"1\">\n</table>", | |
| "<table><th colspan=\"1\" rowspan=\"5\"></th><th colspan=\"1\" rowspan=\"5\"></th><th colspan=\"1\" rowspan=\"5\"></th><th colspan=\"1\" rowspan=\"5\"></th><th colspan=\"1\" rowspan=\"5\"></th><th colspan=\"1\" rowspan=\"5\"></th><th colspan=\"1\" rowspan=\"5\"></th><th colspan=\"1\" rowspan=\"5\"></th><th colspan=\"1\" rowspan=\"5\"></th>\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\">\n\n\n\n\n<td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" rowspan=\"5\"><td colspan=\"1\" row", | |
| "||||||||||||\n|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|\n|||||Đất ở|Đất ở|Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở||Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở|Đất nông nghiệp||\n|||||Nội nghiệp|Ngoại nghiệp|Nội nghiệp|Ngoại nghiệp|Nội nghiệp|Ngoại nghiệp||\n|1|Máy in A3 0,5 kW/h|Cái|5|4,75||5,66||3,84|||\n|2|Máy tính để bàn 0,4|Cái|5|10,95||13,05||8,85|||", | |
| "|kWh|||||||||\n|---|---|---|---|---|---|---|---|---|\n|3|Máy điều hòa nhiệt độ 2,2 kW/h|Cái|8|5,48||6,53||4,43|\n|4|Máy chiều (slide) 0,5 kW/h|Cái|5|2,19||2,61||1,77|\n|5|Máy tính xách tay 0,5 kW/h|Cái|5|2,19|8,00|2,61|9,60|1,77|\n|6|Máy phô tô 1 kW/h|Cái|5|3,65||4,35||2,95|\n|7|Máy ảnh|Cái|5||2,00||2,40||\n|8|Điện năng|kW||255,89||305,24||208,22|\n\n**Ghi chú:**\n\n_(1) Định mức tại Bảng 16 tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực_\n_định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo_\n_phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất._\n\n_(2) Cơ cấu sử dụng mức máy móc, thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo_\n_phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng 15:_\n\n**4. Định mức tiêu hao vật liệu**\n\nBảng 17\n\n|STT|Danh mục vật liệu|Đơn vị tính|Định mức (tính cho khu vực định giá đất trung bình)|\n|---|---|---|---|", | |
| "|||||\n| :- | :- | :- | :- |", | |
| "**Nội nghiệp** **Ngoại nghiệp**\n\n**1** **Băng dính to** **Cuộn** **1,00**\n\n**2** **Bút dạ màu** **Bộ** **1,00** **1,00**\n\n**3** **Bút chì** **Chiếc** **1,00** **1,00**\n\n**4** **Tẩy chì** **Chiếc** **1,00** **1,00**\n\n**5** **Mực in A3 Laser** **Hộp** **0,09**\n\n**6** **Mực phô tô** **Hộp** **0,12**\n\n**7** **Bút bi** **Chiếc** **2,00** **1,00**\n\n**8** **Sổ ghi chép** **Cuốn** **1,00** **1,00**\n\n**9** **Cặp 3 dây** **Chiếc** **1,00** **1,00**\n\n**10** **Giấy A4** **Gram** **0,50** **0,50**\n\n**11** **Giấy A3** **Gram** **0,30**\n\n**12** **Ghim dập** **Hộp** **0,50**\n\n**13** **Ghim vòng** **Hộp** **0,50**\n\n**14** **Túi Nilon đựng tài liệu** **Chiếc** **1,00**\n\n**_Ghi chú:_**\n\n**_(1) Định mức tại Bảng 17 tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực_**\n**_định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo_**\n**_phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất._**\n\n**_(2) Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp_**\n**_hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng 15./._**", | |
| "**CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN** **CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM**\n\n **ES-GLOCAL** **Độc lập - Tự Do - Hạnh Phúc**\n\n **Số: 102/2020/DCCN**\n\n *Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2020*\n\n**BIÊN BẢN ĐỐI CHIẾU CÔNG NỢ**\n\n- Căn cứ vào biên bản giao nhận hàng hóa.\n- Căn cứ vào thoả thuận giữa hai bên.\n\nHôm nay, ngày 31 tháng 12 năm 2020. Tại văn phòng Công ty TNHH Kiểm toán ES-GLOCAL, chúng tôi gồm có:\n\n**Bên A (Bên mua): CÔNG TY TNHH ABC**\n\n- Địa chỉ\t: Số 5, Phan Chu Trinh, Q. Hoàn Kiếm, Tp. Hà Nội\n- Điện thoại\t: 0963 333 333 Fax: \n- Đại diện\t: Nguyễn Ân B Chức vụ: Giám đốc\n\n**Bên B (Bên bán): CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ES-GLOCAL**\n\n- Địa chỉ\t: Tòa nhà The Light, Tố Hữu, P. Trung Văn, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội\n- Điện thoại\t: 0984 999 999 Fax: \n- Đại diện\t: Nguyễn Văn B Chức vụ: Giám đốc\n\nCùng nhau đối chiếu công nợ từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020 cụ thể như sau:\n\n**1. Đối chiếu công nợ**\n\n|**STT**|**Diễn giải**|**Số tiền**|\n| :-: | :-: | :-: |\n|1|Số dư đầu kỳ|0|\n|2|Số phát sinh tăng trong kỳ|125.000.000|\n|3|Số phát sinh giảm trong kỳ|75.000.000|\n|4|Số dư cuối kỳ|50.000.000|\n\n*(Bằng chữ: Năm mươi triệu đồng).*\n\n**2. Công nợ chi tiết**\n\n- Hóa đơn GTGT số 0000199 ký hiệu AP/16P do Công ty TNHH Kiểm toán ES-GLOCAL xuất ngày 25/12/2020, Số tiền: 50.000.000 (Chưa thanh toán).\n\n**3. Kết luận:** Tính đến hết ngày 31/12/2020, Công ty TNHH ABC (bên A) còn phải thanh toán cho Công ty TNHH Kiểm toán ES-GLOCAL (bên B) số tiền là: 50.000.000 (Năm mươi triệu đồng).\n\n<https://es-glocal.com/>" | |
| ] |