title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Sao Thổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1685 | Tháng 10 năm 2006, con tàu phát hiện ra một cơn bão đường kính 8.000 km với một mắt bão ở cực nam của Sao Thổ.
Từ năm 2004 đến 2009, con tàu đã phát hiện và xác nhận thêm 8 vệ tinh mới. Nhiệm vụ cơ bản của nó kết thúc vào năm 2008 khi hoàn thành 74 vòng quỹ đạo quanh Sao Thổ. Vào tháng 4 năm 2013, "Cassini" gửi về các ... |
Sao Thổ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1685 | Đa số những người muốn quan sát hành tinh này phải sử dụng kính thiên văn (hoặc ống nhòm lớn) phóng đại ít nhất 20 lần mới có thể nhìn thấy được vành đai của nó.
Trong khi hành tinh vẫn có thể là mục tiêu quan sát trong mọi thời điểm trên bầu trời, có thể quan sát tốt nhất Sao Thổ và các vành đai khi nó ở vị trí xung đ... |
Hoàng đế | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1691 | Hoàng đế (chữ Hán: 皇帝, tiếng Anh: "Emperor", tiếng Latinh: "Imperator", tiếng Đức: Kaiser) là tước vị tối cao, một vị vua (đối với nam), thường là người cai trị của một Đế quốc. Nữ hoàng là chỉ một người phụ nữ có quyền lực cai trị như một Hoàng đế. Hoàng đế nói chung được công nhận có danh dự và tước vị cao hơn hẳn Qu... |
Hoàng đế | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1691 | Đế quốc trở thành yếu tố xác định về lãnh thổ rộng lớn mà vua nắm giữ chứ không phải là danh hiệu của người cai trị của nó vào giữa thế kỷ 18.
Truyền thống La Mã.
Danh hiệu này lần đầu tiên được sử dụng như một sự kính cẩn đối với một nhà lãnh đạo quân sự của La Mã cổ đại.
Trong truyền thống La Mã, danh hiệu này có ý n... |
Hoàng đế | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1691 | Thay vào đó, những vị hoàng đế đầu tiên này xây dựng văn phòng của họ như là một bộ sưu tập phức tạp của cơ quan, chức danh, và danh dự, được hợp nhất xung quanh một người duy nhất và người thân gần gũi. Những vị hoàng đế La Mã đầu tiên đã không cần một tên cụ thể đối với chế độ quân chủ của họ: họ có văn phòng, quyền ... |
Hoàng đế | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1691 | Sau sự sụp đổ của thành La Mã trước các tộc Giécmanh trong năm 476, danh hiệu "Hoàng đế" vẫn tồn tại ở Đông La Mã.
Các hoàng đế Byzantine hoàn thành việc chuyển đổi từ ý tưởng của Hoàng đế như là một tên chính thức bán cộng hòa với Hoàng đế như một vị vua truyền thống khi Hoàng đế Heraclius giữ lại danh hiệu của Basile... |
Hoàng đế | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1691 | Tương tự như vậy, Despotate của Epiros được thành lập tại khu vực Balkan phía Tây của đế quốc La Tinh (những người cai trị sau này lấy danh hiệu của Hoàng đế trong một thời gian ngắn sau cuộc chinh phục của họ vào Thessalonica vào năm 1224).
Cuối cùng, hoàng đế Nicaea đã thành công trong việc lấy lại danh hiệu hoàng đế... |
Hoàng đế | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1691 | Sau đó, Napoleon chiến thắng tiến hành tháo dỡ "Reich" cũ bằng cách cắt đứt một phần của đế quốc và biến nó thành một Liên bang sông Rhine. Với kích thước của lãnh thổ đế quốc của ông bị giảm đáng kể, Franz II, hoàng đế La Mã Thần thánh đã trở thành Franz I, "Hoàng đế Áo". Danh hiệu hoàng đế mới có thể có vẻ ít uy tín ... |
Hoàng đế | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1691 | Hoàng đế của Đông Âu.
Nền văn hóa gần gũi và chính trị tương tác của Đông La Mã với các nước láng giềng Balkan là Bulgaria và Serbia và với Nga (nước Nga Kiev, sau đó Đại Công quốc Moskva) đã dẫn đến việc thông qua truyền thống đế quốc Đông La Mã ở tất cả các quốc gia này.
Bulgaria.
Năm 913, Simeon I của Bulgaria lên n... |
Hoàng đế | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1691 | Serbia.
Năm 1345, Vua Serbia là Stefan Uroš IV Dušan tự xưng Hoàng đế (Sa hoàng) và được trao vương miện tại Skopje vào lễ Phục Sinh năm 1346 bởi Đức Thượng Phụ mới được tạo ra của Serbia và của Đức Thượng Phụ của Bulgaria và Đức Tổng Giám mục autocephalous của Ohrid. Danh hiệu hoàng gia của ông được công nhận bởi Bulg... |
Hoàng đế | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1691 | Ngày 31 tháng 10 năm 1721, Pyotr I được công bố là Hoàng đế Thượng viện - danh hiệu được sử dụng là tiếng La Tinh ""Imperator", mà là một hình thức phương tây hóa tương đương với danh hiệu Slavic truyền thống "Tsar"". Ông dựa trên yêu cầu của mình một phần khi một lá thư được phát hiện năm 1717 được viết từ năm 1514 bở... |
Hoàng đế | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1691 | Elba.
Từ 3 tháng 5 năm 1814, chủ quyền của Elba đã tạo ra một chế độ quân chủ không cha truyền con nối thu nhỏ dưới sự lãnh đạo của Hoàng đế Pháp lưu vong Napoleon I. Napoleon I được cho phép giữ lại danh hiệu Hoàng đế theo các điều khoản của hiệp ước Fontainebleau (27 tháng 4). Quần đảo này không được thiết kế lại như... |
Hoàng đế | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1691 | Hai vị vua cuối cùng của triều Pérez được gọi là hoàng đế trong một nguồn đương đại.
Vua Sancho III của Navarra chinh phục León năm 1034 và bắt đầu sử dụng nó. Con trai ông, Ferdinand I của Castile lấy danh hiệu năm 1039. Con trai của Ferdinand, Alfonso VI của Castile lấy danh hiệu năm 1077. Sau đó nó được truyền cho c... |
Hoàng đế | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1691 | Do đó Anh bằng cách mở rộng là nhà nước hiện đại, kế thừa Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland, thì trong thực tế nó là một đế quốc cai trị bởi một vị vua được ưu đãi với phẩm giá hoàng gia. Tuy nhiên, điều này đã không dẫn đến việc tạo ra các danh hiệu của Hoàng đế ở Anh hoặc ở chính Vương quốc Anh.
Vương quốc Anh.... |
Hoàng đế | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1691 | Đế chế Đức.
Dưới chiêu bài chủ nghĩa lý tưởng mở đường cho chủ nghĩa hiện thực, những người theo chủ nghĩa dân tộc Đức nhanh chóng từ bỏ xu hướng tự do dân chủ trong trào lưu cách mạng 1848 - 1849 và hướng tới "chính sách thực dụng" ("Realpolitik") của Thủ tướng nước Phổ là Otto von Bismarck. Bismarck muốn thôn tính nh... |
Hoàng đế | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1691 | Sau đó, vào năm 1815, Vương tử Nhiếp chính Bồ Đào Nha (kể từ 1816 là vua João VI) đã công bố thành lập "Liên hiệp Vương quốc Bồ Đào Nha, Brazil và Algarve", như một liên minh của 3 vương quốc, nâng Brazil khỏi tình trạng thuộc địa của nó.
Sau sự sụp đổ của Napoleon I và cuộc cách mạng tự do ở Bồ Đào Nha, Vương gia Bồ Đ... |
Hoàng đế | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1691 | Đế chế này dẫn đến ảnh hưởng của Pháp trong nền văn hóa México và làn sóng nhập cư của người dâb từ Pháp, Bỉ và Thụy Sĩ đến México.
Các quốc gia thời tiền Columbus.
Truyền thống Aztec và Inca đều không liên quan đến nhau. Cả hai quốc gia này đều bị chinh phục dưới triều đại của vua Charles I của Tây Ban Nha, người đã đ... |
Hoàng đế | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1691 | "Shahanshah" thường được dịch là "vua của các vua" hay chỉ đơn giản là "vua" cho các nhà cai trị cổ xưa của Achaemenid, Arsacid và triều Sassanid và thường rút ngắn là "shah" cho nhà cầm quyền kể từ triều Safavid trong thế kỷ 16.
Tiểu lục địa Ấn Độ.
Từ tiếng Phạn cho hoàng đế là "Samrāṭ" hoặc "Chakravarti" (từ gốc: "sa... |
Hoàng đế | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1691 | Việc sử dụng tước hiệu "Vua của các vua" bắt đầu một thiên niên kỷ trước đó trong khu vực này, tuy nhiên, với danh hiệu được sử dụng bởi các vị vua của Aksum, bắt đầu với Nhà Sembrouthe trong thế kỷ 3. Một danh hiệu khác được sử dụng bởi triều đại này là "Itegue Zetopia".
"Itegue" tạm dịch là Nữ hoàng, và cũng được sử ... |
Hoàng đế | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1691 | Đến cuối đời nhà Thương và từ đời nhà Chu, tước vị để chỉ vua là Vương, kể cả khi còn sống và khi đã qua đời.
Năm 221 trước Công Nguyên, Tần Vương Doanh Chính thống nhất các nước nhỏ, các dân tộc khác nhau trên một vùng rộng lớn tạo ra tiền đề để tạo thành nước Trung Quốc sau này. Vua Tần là Doanh Chính vốn đang xưng V... |
Hoàng đế | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1691 | Nhật Bản.
Trong thời Nhật Bản cổ đại, những danh hiệu đầu tiên dùng cho người đứng đầu nhà nước quân chủ Nhật Bản là ヤマト大王/大君 ("yamato ōkimi", Đại Hòa Đại vương) hay "Oa Vương", "Oa Quốc Vương" 倭王/倭国王 ("waō"/"wakokuō", đây là danh hiệu mà các quốc gia khác gọi họ) hoặc "Trị thiên hạ Đại vương", 治天下大王 ("amenoshita shiro... |
Hoàng đế | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1691 | Ở đây, mặc dù Thiên hoàng vẫn được nhiều học giả xem là một vị vua của chế độ quân chủ lập hiến, Hiến pháp hiện tại của Nhật Bản chỉ xem Thiên hoàng là "biểu tượng quốc gia" chứ không xem Thiên hoàng là Nguyên thủ quốc gia hay bất kỳ chức vụ nào trong Nhà nước. Đến cuối thế kỷ 20, Nhật Bản là quốc gia duy nhất vẫn còn ... |
Hoàng đế | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1691 | Việc này là một trong những dấu hiệu cho thấy ý tưởng "Việt Nam bình đẳng với Trung Quốc" mà vẫn còn nguyên vẹn cho đến thế kỷ 20 .
Năm 1806, dù ngoài mặt thần phục nhà Thanh nhưng Nguyễn Ánh vẫn xưng Hoàng đế, và tiếp tục cho đến khi triều đại kết thúc. Năm 1940, Việt Nam bị phát xít Nhật xâm chiếm, sau đó đế quốc Nhậ... |
Hoàng đế | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1691 | Tuy nhiên khi Cao Ly bị Mông Cổ xâm lược (1231-1258), các vua nhà Cao Ly bị tước bỏ danh hiệu danh hiệu Hoàng đế, chỉ còn là một vị Vương chư hầu của đế quốc Mông-Nguyên.
Các nhà cai trị của nhà Triều Tiên (1392-1897) không dùng danh hiệu Hoàng đế mà chỉ xưng là "Triều Tiên Quốc vương" (조선국왕, 朝鮮國王 "Chosŏn Kukwang"). Nă... |
Moresnet | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1985 | Moresnet () là nước nhỏ nhất thuộc châu Âu với diện tích cỡ khoảng 3,5 km²; chỉ tồn tại vì hai quốc gia bên cạnh không thể nào thỏa thuận về việc ai có quyền chiếm hữu vùng đất này. Vì vậy họ quyết định biến vùng đất này thành vùng trung lập, hai bên có quyền như nhau. Nó cách Aachen khoảng 7 km về phía tây nam, thẳng ... |
KDE | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1990 | KDE là một cộng đồng quốc tế nhằm phát triển ứng dụng mã nguồn mở. Là một trung tâm phát triển trung tâm, nó cung cấp các công cụ và nguồn lực cho phép làm việc hợp tác trên loại phần mềm. Các sản phẩm nổi tiếng bao gồm Plasma Desktop, KDE Frameworks và một loạt các ứng dụng đa nền tảng như Krita hay digikam được thiết... |
KDE | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1990 | Trong KDE SC 4, còn được gọi là KDE Platform bao gồm tất cả các thư viện và dịch vụ cần thiết cho KDE Plasma và các ứng dụng. Bắt đầu với Qt 5, nền tảng này đã được chuyển đổi thành một tập hợp các mô-đun mà bây giờ được gọi là KDE Frameworks. Các mô-đun này bao gồm: Solid, Nepomuk, Phonon, vv. và được cấp phép theo gi... |
KDE | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1990 | Người đóng góp.
Giống như nhiều dự án tự do nguồn mở, việc phát triển phần mềm KDE chủ yếu là các nỗ lực tình nguyện, mặc dù các công ty khác nhau, như Novell, Nokia, hay Blue Systems sử dụng hoặc thuê các nhà phát triển để làm việc trên các phần khác nhau của dự án. Vì một số lượng lớn các cá nhân đóng góp cho KDE the... |
KDE | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1990 | Các nhà phát triển cũng tổ chức cùng với các nhóm chuyên đề. Ví dụ, "nhóm KDE Edu" phát triển phần mềm giáo dục miễn phí. Mặc dù các nhóm này hoạt động chủ yếu độc lập và không phải tất cả đều tuân theo lịch phát hành chung. Mỗi đội có các kênh nhắn tin riêng, cả trên IRC và trên mailinglist. Và họ có chương trình cố v... |
KDE | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1990 | Nhóm "Web team" duy trì trang web của KDE. "KDE Women" giúp phụ nữ đóng góp và khuyến khích phụ nữ nêu ý kiến tại các hội nghị.
Nhóm phát hành định nghĩa và thực hiện các bản phát hành phần mềm chính thức. Nhóm chịu trách nhiệm thiết lập lịch phát hành cho các bản phát hành chính thức. Điều này bao gồm ngày phát hành, ... |
KDE | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1990 | KDE e.V. giúp chạy các máy chủ cần thiết bởi cộng đồng KDE. Nó sở hữu nhãn hiệu KDE và logo tương ứng. Nó trả chi phí đi lại cho các cuộc họp và trợ cấp cho các sự kiện. Các nhóm làm việc được thành lập được thiết kế để chính thức hóa một số vai trò trong KDE và để cải thiện sự phối hợp trong KDE cũng như liên lạc giữa... |
KDE | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1990 | KDE–AR (KDE Argentina) là hội nhóm của các nhà phát triển và người dùng KDE tại Argentina, và được chính thức khai trương vào ngày 22 tháng 11 năm 2008 tại một cuộc họp trong một kênh IRC. Họ tổ chức các bữa tiệc phát hành vào các ngày lễ để chào mừng việc phát hành các phiên bản mới của KDE SC kể từ 4.2. KDETHER AR có... |
KDE | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1990 | Các loại thành viên của hiệp hội là và . Khoảng 15 thành viên hình thành các thành viên tích cực. Các nhận sự chính bao gồm một , hai và một kế toán. Hiện tại, chủ tịch là , phóa chủ tịch là và . Hiệp hội tổ chức một đại hội thường niên vào tháng 12. Các hoạt động của nó bao gồm dịch thông điệp sang tiếng Nhật, tạo các... |
KDE | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1990 | KDE.News là trang web của các thông báo tin tức văn phòng. KDE Buzz theo dõi identi.ca, Twitter, Picasa, Flickr và YouTube để hiển thị hoạt động truyền thông xã hội liên quan đến KDE. KDE Pastebin cho phép đăng đoạn mã nguồn và cung cấp tô sáng cú pháp để dễ dàng xem lại mã. Các phần có thể được bảo vệ bằng mật khẩu. R... |
KDE | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=1990 | Tháng 9 năm 2009 KDE e.V. chuyển đến văn phòng chia sẻ với Free Software Foundation Europe tại Berlin.
Free Software Foundation Europe.
Tháng 5 năm 2006, KDE e.V. trở thành Thành viên liên kết của Free Software Foundation Europe (FSFE).
Ngày 22 tháng 8 năm 2008, KDE e.V. và FSFE cùng tuyên bố rằng sau khi làm việc với ... |
Người Tày | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2010 | Người Tày, với các nhóm địa phương là Pa dí, Thổ, Ngạn, Phén, Thu Lao, là một trong số 54 dân tộc tại Việt Nam, là dân tộc lớn thứ hai sau người Kinh.
Người Tày nói tiếng Tày, một ngôn ngữ thuộc ngữ chi Thái của hệ ngôn ngữ Kra-Dai.
Người Tày sinh sống chủ yếu ở vùng miền núi thấp phía bắc Việt Nam. Người Tày trước đây... |
Người Tày | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2010 | Đàn tính là loại nhạc cụ có mặt trong tất cả những sinh hoạt văn hóa tinh thần của người Tày, như linh hồn trong nghệ thuật dân ca dân vũ Tày. Bao đời nay đàn tính có vai trò như một phương tiện giao tiếp mang đậm bản sắc.
Nhà ở.
Những nhà truyền thống thường là nhà sàn, nhà đất mái lợp cỏ gianh và một số vùng giáp biê... |
Người Tày | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2010 | Từ thế kỷ 20 đã di cư vào phía nam, cư trú nhiều ở Đắk Lắk, Lâm Đồng.
Tại Trung Quốc người Tày được xếp chung trong mục người Tráng.
Trước đây tiếng Tày sử dụng chữ viết là chữ Nôm-Tày, dạng chữ này hiện giờ không còn được sử dụng và chỉ một số ít người còn biết viết loại chữ này
Ngày nay tại Việt Nam chữ quốc ngữ (chữ... |
Sinh học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2011 | Sinh học hay sinh vật học (gọi tắt là sinh) là một môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật. Nó là một nhánh của khoa học tự nhiên, có phạm vi rộng nhưng có một số chủ đề thống nhất gắn kết nó với nhau thành một lĩnh vực duy nhất, mạch lạc. Ngành tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau... |
Sinh học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2011 | Ở mức độ tế bào, nó được hiểu biết thông qua sinh học tế bào và mức độ đa bào thì thông qua sinh lý học, giải phẫu học và mô học. Sinh học phát triển nghiên cứu sự sống ở các giai đoạn phát triển khác nhau hoặc phát triển cá thể của sinh vật.
Với mức độ lớn hơn, di truyền học quan tâm đến tính di truyền giữa cha mẹ và ... |
Sinh học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2011 | Thuật ngữ ở dạng ngày nay xuất hiện trong cuốn luận án sáu tập: "Biologie, oder Philosophie der lebenden Nature" (Sinh học, hoặc triết học về bản chất sống)(1802-22) của Gottfried Reinhold Treviranus, người đã tuyên bố:
Các đối tượng nghiên cứu của chúng tôi sẽ là các hình thức và biểu hiện khác nhau của sự sống, các đ... |
Sinh học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2011 | Sinh học bắt đầu nhảy vọt với sự cải tiến vượt bậc kính hiển vi bởi Anton van Leeuwenhoek. Nhờ đó, các học giả đã khám phá và quan sát tinh trùng, vi khuẩn, trùng cỏ. Họ đã tìm ra thế giới hiển vi thật phong phú. Các cuộc điều tra của Jan Swammerdam đã dẫn tới mối quan tâm mới trong côn trùng học và giúp phát triển các... |
Sinh học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2011 | Lamarck tin rằng những đặc điểm có được sau đó có thể được chuyển sang cho hậu duệ của chúng, bọn hậu duệ sẽ tiếp tục phát triển và hoàn thiện bản thân. Tuy nhiên, nhà tự nhiên học lỗi lạc người Anh Charles Darwin, kết hợp cách tiếp cận địa lý học của Humboldt, lý thuyết địa chất thống nhất của Lyell, các bài luận của ... |
Sinh học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2011 | Tế bào học.
Học thuyết tế bào.
Học thuyết tế bào phát biểu rằng: tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống, rằng tất cả các sinh vật sống cấu tạo từ một tế bào (đơn bào) hoặc nhiều tế bào (đa bào), và tất cả các tế bào đều sinh ra từ các tế bào trước đó thông qua sự phân bào. Trong các sinh vật đa bào, mỗi tế bào trong cơ th... |
Sinh học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2011 | Thuật ngữ "tiến hóa" đã bước vào từ điển thuật ngữ khoa học nhờ Jean-Baptiste de Lamarck năm 1809, và năm mươi năm sau, Charles Darwin đã đưa ra một mô hình khoa học về chọn lọc tự nhiên là động lực cho tiến hóa. (Alfred Russel Wallace cũng được coi là người đồng khám phá ra khái niệm này khi ông giúp nghiên cứu và thử... |
Sinh học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2011 | Di truyền học.
Di truyền.
Di truyền học là khoa học nghiên cứu về sự di truyền, về gene, tính di truyền và biến dị ("variation") của sinh vật. Gene mã hóa thông tin cần thiết của tế bào cho quá trình tổng hợp các protein. Protein là nhóm phân tử đóng vai trò quan trọng (nhưng không phải là hoàn toàn) quy định kiểu hình... |
Sinh học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2011 | Sinh thái học.
Sinh thái học là nghiên cứu về sự phân bố và sự phong phú của sự sống, sự tương tác giữa các sinh vật và môi trường của chúng.
Loài.
Loài là một nhóm các cá thể sinh vật có những đặc điểm sinh học tương đối giống nhau và có khả năng giao phối với nhau và sinh sản ra thế hệ tương lai. Còn theo định nghĩa ... |
Sinh học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2011 | Gần như tất cả các sinh vật như vậy lấy năng lượng ban đầu của chúng từ mặt trời. Thực vật và một số sinh vật quang dưỡng khác sử dụng năng lượng mặt trời thông qua một quá trình gọi là quang hợp để chuyển đổi nguyên liệu thô thành các phân tử hữu cơ, như ATP, phân tử có liên kết có thể bị phá vỡ để giải phóng năng lượ... |
Sinh học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2011 | Sinh học phát triển.
Sinh học phát triển nghiên cứu quá trình sinh vật sinh trưởng ("growth") và phát triển ("development"). Có nguồn gốc từ bộ môn phôi học, sinh học phát triển ngày nay nghiên cứu sự điều khiển về mặt di truyền các quá trình sinh trưởng tế bào ("cell growth"), biệt hóa tế bào ("cellular differentiatio... |
Sinh học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2011 | Cân bằng nội môi.
Cân bằng nội môi là khả năng của một hệ thống mở điều chỉnh môi trường bên trong của nó nhằm duy trì các điều kiện ổn định. Chúng làm được điều này bằng cách thông qua các điều chỉnh cân bằng động được điều khiển bởi các cơ chế điều hòa tương quan. Tất cả các sinh vật sống, dù là đơn bào hoặc đa bào, ... |
Sinh học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2011 | Vào thập niên 1990, sinh học phát triển cũng trở thành một phần của sinh học tiến hóa để phát triển thành một ngành có tên là sinh học phát triển trong tiến hóa ("evolutionary developmental biology").
Ngoài ra, một số ngành liên quan đến sinh học tiến hóa là phát sinh chủng loài học ("phylogenetics"), hệ thống học và p... |
Sinh học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2011 | Các hệ thống phân loại học hiện đại ban đầu với 3 vực: Archaea (vi khuẩn cổ); Bacteria (vi khuẩn Eubacteria) và Eukaryota (bao gồm sinh vật nguyên sinh, nấm, thực vật và động vật) Các vực này phản ánh liệu các tế bào có nhân hay không có nhân, cũng như sự khác biệt về thành phần hóa học của lớp bên ngoài tế bào.
Tiếp t... |
Tế bào | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2019 | Tế bào là một đơn vị cấu trúc cơ bản có chức năng sinh học của sinh vật sống. Tế bào là đơn vị nhỏ nhất của sự sống có khả năng phân chia độc lập, và các tế bào thường được gọi là "những viên gạch đầu tiên cấu tạo nên sự sống". Bộ môn nghiên cứu về các tế bào được gọi là sinh học tế bào.
Tế bào bao gồm tế bào chất bao ... |
Tế bào | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2019 | Các sinh vật có thể bao gồm chỉ một tế bào (gọi là sinh vật đơn bào) thường có khả năng sống độc lập mặc dù có thể hình thành các khuẩn lạc. Ngoài ra, sinh vật cũng có thể bao gồm nhiều tế bào (sinh vật đa bào) thì mỗi tế bào được biệt hóa và thường không thể sống sót khi bị tách rời. Trong cơ thể con người có đến 220 ... |
Tế bào | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2019 | Nó cấu thành và duy trì hình dáng tế bào; là các điểm bám cho các bào quan; hỗ trợ quá trình thực bào (tế bào thu nhận các chất bên ngoài); và "cử động" các phần tế bào trong quá trình sinh trưởng và vận động. Các protein tham gia cấu thành bộ khung tế bào gồm nhiều loại và có chức năng đa dạng như định hướng, neo bám,... |
Tế bào | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2019 | Tuy nhiên, đối với các sinh vật nhân chuẩn, phân tử DNA được bao bọc bởi các phân tử protein tạo thành cấu trúc nhiễm sắc thể, được lưu giữ trong nhân tế bào (với màng nhân bao bên ngoài). Mỗi tế bào thường chứa nhiều nhiễm sắc thể (số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào là đặc trưng cho loài). Ngoài ra, các bào quan ... |
Tế bào | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2019 | "Eukyryote" là chữ Latin có nghĩa là có nhân thật sự. Tế bào sinh vật nhân chuẩn thường có những cấu trúc chuyên biệt để tiến hành các chức năng nhất định, gọi là các bào quan.
Các đặc trưng gồm:
Các quá trình chức năng của tế bào.
Sinh trưởng và trao đổi chất của tế bào.
Giữa những lần phân bào, các tế bào thực hiện h... |
Tế bào | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2019 | Sinh tổng hợp protein.
"Bài chính:" Sinh tổng hợp protein
Sinh tổng hợp protein là quá trình tế bào tổng hợp những phân tử protein đặc trưng và cần thiết cho hoạt động sống của mình. Quá trình phiên mã là quá trình tổng hợp những phân tử RNA thông tin dựa trên trình tự khuôn của DNA. Trên khuôn RNA thông tin mới được t... |
Hóa phân tích | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2037 | Hóa phân tích là bộ môn của ngành hóa học nghiên cứu về "các phương pháp xác định" thành phần cấu tạo và hàm lượng các thành phần của những mẫu khảo sát. Hóa phân tích thường được chia thành Hóa phân tích định tính và Hóa phân tích định lượng nhưng cũng hay được chia thành Hóa phân tích vô cơ và Hóa phân tích hữu cơ.
P... |
Hóa phân tích | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2037 | Trong bước đầu tiên mẫu phân tích được làm bay hơi và sau đó là đo nồng độ trong bước thứ hai. Bước thứ nhất có thể bao gồm một kỹ thuật tách như sắc ký và các máy dò hay đo có thể được dùng trong bước thứ hai.
Các kỹ thuật dùng phương pháp làm bay hơi nhằm mục đích là tạo nên nguyên tử tự do từ những nguyên tố trong m... |
Hóa phân tích | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2037 | Mặc dù hiện nay chỉ có một số ít hệ thống có thể cạnh tranh được với những kỹ thuật phân tích cổ điển nhưng chúng vẫn có các ưu điểm về kích cỡ, tính di động, vận tốc và phí tổn (xem hệ thống phân tích toàn bộ).
Nhiều nỗ lực khác hướng về phân tích các hệ thống sinh học. Các ví dụ cho những chuyên ngành đang phát triển... |
Hóa vô cơ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2039 | Hóa vô cơ liên quan đến tổng hợp và hành vi của các hợp chất vô cơ và cơ kim. Lĩnh vực này bao gồm tất cả các hợp chất hóa học ngoại trừ vô số các hợp chất hữu cơ (hợp chất dựa trên carbon, thường chứa liên kết CH), là các đối tượng của hóa học hữu cơ. Sự khác biệt giữa hai ngành không phải là tuyệt đối, vì có nhiều sự... |
Hóa vô cơ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2039 | Khi một chất phản ứng có chứa các nguyên tử hydro, một phản ứng có thể xảy ra bằng cách trao đổi các proton trong hóa học axit-base. Trong một định nghĩa chung hơn, bất kỳ phân tử hóa học nào có khả năng liên kết với các cặp electron đều được gọi là axit Lewis; ngược lại, bất kỳ phân tử nào có xu hướng tặng electron đề... |
Hóa vô cơ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2039 | Một phần phân loại tập trung vào vị trí trong bảng tuần hoàn của nguyên tố nặng nhất (nguyên tố có trọng lượng nguyên tử cao nhất) trong hợp chất, một phần bằng cách nhóm các hợp chất bởi sự tương đồng về cấu trúc của chúng.
Phân loại hóa học vô cơ:
Hợp chất phối hợp.
Các hợp chất phối trí cổ điển có các kim loại liên ... |
Hóa vô cơ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2039 | Nhiều hợp chất nhóm chính cũng có thể được phân loại là nhóm organometallic, vì chúng có chứa các nhóm hữu cơ, ví dụ B (CH3)3). Các hợp chất nhóm chính cũng xảy ra trong tự nhiên, ví dụ, phosphat trong DNA và do đó có thể được phân loại là chất sinh học. Ngược lại, các hợp chất hữu cơ thiếu (nhiều) phối tử hydro có thể... |
Hóa vô cơ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2039 | Ví dụ: Cyclopentadienyliron dicarbonyl dimer (C5H5)Fe(CO)2CH3, Ferrocene Fe (C5H5)2, Molybdenum hexacarbonyl Mo(CO)6, Diborane B2H6, Tetrakis (triphenyl)) Pd [P (C6H5)3]4
Phân loại phản ứng hóa học trong hóa vô cơ.
Có thể chia các phản ứng hóa học trong hóa vô cơ thành hai loại là phản ứng không có sự thay đổi số oxy h... |
Hóa dầu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2040 | Hóa dầu (tiếng Anh: "Petrochemistry") là chuyên ngành hóa học nghiên cứu chuyển hóa dầu thô và khí tự nhiên thành các sản phẩm và nguyên liệu thô khác.
Dầu thô và khí tự nhiên là những hợp chất hyđrocacbon, vì thế hóa dầu nghiên cứu về cách tổng hợp các hợp chất hyđrocabon từ thành phần của dầu thô và khí tự nhiên. Sản... |
Cân bằng nội môi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2041 | Cân bằng nội môi (hay hằng tính nội môi, tiếng Anh: "Biological homeostasis") là một đặc tính của một hệ thống mở để điều khiển môi trường bên trong nhằm duy trì trạng thái cân bằng, thông qua việc điều chỉnh các cơ chế điều hòa cân bằng động khác nhau. Tất cả các sinh vật sống bao gồm cả đơn bào hay đa bào đều duy trì... |
Cân bằng nội môi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2041 | Nhưng sinh sản tạo ra các cá thể mới thay thế cho các cá thể già chết, nếu không, giống nòi sẽ bị tuyệt diệt.
Kết luận.
"Tế bào lấy dưỡng chất từ dịch ngoại bào (môi trường bên trong), bao nhiêu chất thải tạo ra cũng đổ lại vào chính dịch ngoại bào đó. Đúng là... đại tiện!!!" (lời của giáo sư Nguyễn Ngọc Lanh trong một... |
Cây phát sinh hệ thống | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2042 | Cây phát sinh hệ thống (chữ Anh: "Phylogenetic tree"), hoặc gọi là cây hệ thống, cây tiến hoá, là một loại biểu đồ hình cây trình bày quan hệ huyết thống giữa các cá thể khác loài hoặc cùng loài khác sắc tộc, là phương pháp miêu tả mối quan hệ tương quan giữa các sinh vật khác nhau trong Thông tin học sinh vật. Thông q... |
Cây phát sinh hệ thống | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2042 | Rễ, cành, nhánh và lá là bộ phận hợp thành cơ bản của một cây. Vì vậy, trong quá trình tiến hoá sinh vật gốc thời gian và điểm xuất phát tổ tiên chính là rễ cấu thành Cây phát sinh hệ thống, chiều dài và khoảng cách thời gian chính là cành, và các yếu tố tiến hoá như đột biến, hoán vị, trùng lặp... chính là nhánh.
Phươ... |
Cây phát sinh hệ thống | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2042 | Cây mọc rễ là cây có sẵn hướng, bao gồm một nút đặc thù gọi là rễ, dùng để biểu thị tổ tiên chung, từ điểm đó thông qua đường thẳng duy nhất có thể sản sinh nút khác. Cây không rễ không thể xác định rễ cây, không có nút chỉ định tổ tiên, chỉ có thể nhìn ra tính tương quan của mỗi nút, cho nên không có cách nào để phán ... |
Sinh học phân tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2043 | Sinh học phân tử là một phân ngành sinh học nhằm nghiên cứu cơ sở phân tử của các hoạt động sinh học bên trong và giữa các tế bào, bao gồm quá trình tổng hợp, biến đổi, cơ chế, và tương tác phân tử. Nghiên cứu cấu trúc hóa học và vật lý của các đại phân tử được gọi là sinh học phân tử.
Sinh học phân tử lần đầu tiên đượ... |
Sinh học phân tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2043 | Một ngoại lệ phát hiện thấy ở một số virus mang RNA, có quá trình gọi là phiên mã ngược, tạo ra một bản sao DNA từ RNA hệ gen của chúng.
Sinh học phân tử đóng một vai trò quan trọng trong sự hiểu biết về cấu trúc, chức năng, và quá trình kiểm soát nội môi bên trong các tế bào. Tất cả những tri thức trên đều có thể được... |
Sinh học phân tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2043 | Tuy nhiên, thuật ngữ “sinh học phân tử” vẫn chưa tồn tại cho đến năm 1938 khi nhà khoa học Warren Weaver, người đang làm việc với tư cách là giám đốc lĩnh vực Khoa học Tự nhiên tại Quỹ Rockefeller, đặt tên phân ngành này là sinh học phân tử.
Sau một loạt các thí nghiệm được trải dài sang nhiều năm, những nhà nghiên cứu... |
Sinh học phân tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2043 | Một cột mốc quan trọng trong phân ngành sinh học phân tử là việc tìm ra cấu trúc của ADN. Công việc này bắt đầu vào năm 1869 bởi Friedrich Miescher, một nhà hóa sinh người Thụy Sĩ, người đầu tiên đề xuất một cấu trúc gọi là nuclein, mà ngày nay chúng ta biết là axit deoxyribonucleic, hay DNA. Ông đã phát hiện ra chất h... |
Sinh học phân tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2043 | Hơn nữa, các nghiên cứu chỉ ra rằng các codon không chồng chéo với nhau trong trình tự ADN và mỗi trình tự được đọc từ một điểm bắt đầu cố định.
Trong giai đoạn 1962–1964, thông qua việc sử dụng các thể thực khuẩn mang đột biến gây tự chết có điều kiện, các nhà sinh học phân tử đã đạt được những tiến bộ cơ bản trong vi... |
Sinh học phân tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2043 | Thí nghiệm Hershey-Chase.
Thí nghiệm của Hershey và Chase đã xác nhận ADN là vật chất di truyền khiến chuột của trong thí nghiệm Griffith bị nhiễm độc của phế cầu khuẩn và tử vong. Thí nghiệm này còn được gọi là thí nghiệm máy xay sinh tố do hai nhà khoa học liên tục dùng loại xay sinh tố thường được sử dụng nhà bếp nh... |
Sinh học phân tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2043 | Đồng thời, tải nạp có thể được xem là một ví dụ của hoạt động chuyển gen ngang.
Sinh học phân tử hiện đại.
Khi xã hội loài người đang dần bước đến giữa những năm 20 của thế kỷ 21, sinh học phân tử cũng đang bước vào thời kỳ hoàng kim nhờ vào sự phát triển của khoa học kỹ thuật. Các công nghệ mới đang cho phép theo dõi ... |
Sinh học phân tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2043 | Sinh học phân tử cung cấp thông tin cho các phân ngành sinh học khác theo cả hai cách trực tiếp và gián tiếp. Ở cách trực tiếp, sinh học phân tử nghiên cứu tương tác của các phân tử và những kết quả gặt hái được sau này giúp mở rộng kiến thức cho các phân ngành như sinh học tế bào hay sinh học phát triển. Ở cách gián t... |
Sinh học phân tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2043 | Plasmid có thể được tích hợp vào bộ gen của tế bào chủ và tạo nên hiện tượng chuyển nạp ổn định. Đồng thời, plasmid cũng có thể tồn tại độc lập với bộ gen của tế bào chủ và được biểu hiện tạm thời, và hiện tượng này được gọi là chuyển nạp thoáng qua.
Khi ADN mã hóa cho một protein mong muốn nằm bên trong tế bào, protei... |
Sinh học phân tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2043 | Kỹ thuật này là một trong những công cụ chính của sinh học phân tử. Nguyên tắc cơ bản của kỹ thuật này là các đoạn ADN với kích thước có thể được tách ra bằng cách cho dòng điện chạy qua gel. Bởi vì khung xương của ADN chứa các nhóm phosphate mang điện tích âm, nên ADN sẽ di chuyển qua gel agarose về phía đầu dương của... |
Sinh học phân tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2043 | Các phương pháp thấm và probe các đại phân tử.
Các thuật ngữ Northern (phương bắc), Western (phương tây), và Eastern (phương đông) có nguồn gốc ban đầu là từ một trò đùa trong phân ngành sinh học phân tử khi các nhà khoa học đặt tên nhằm chơi chữ với thuật ngữ Southern blotting (phương pháp thấm Southern), sau khi kỹ t... |
Sinh học phân tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2043 | Cường độ của các dải này liên quan đến số lượng ARN mục tiêu trong các mẫu được phân tích. Quy trình này thường được sử dụng để nghiên cứu thời điểm và mức độ biểu hiện gen bằng cách đo lượng ARN đó hiện diện trong các mẫu khác nhau với giả định rằng không xảy ra quá trình điều hòa sau phiên mã và các mức ARN thông tin... |
Sinh học phân tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2043 | Các dãy hay array giúp đặt một số lượng lớn các điểm rất nhỏ (đường kính 100 micromet) trên một mặt kính duy nhất. Mỗi điểm có một phân tử đoạn ADN bổ sung cho một chuỗi ADN đơn. Một biến thể của kỹ thuật này cho phép biểu hiện gen của một sinh vật ở một giai đoạn phát triển cụ thể. Trong kỹ thuật này, ARN trong mô đượ... |
Sinh học phân tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2043 | Trong sinh học phân tử, các quy trình và công nghệ liên tục được phát triển và các công nghệ cũ hơn bị loại bỏ. Ví dụ, trước khi xuất hiện kỹ thuật điện di trên gel (agarose hoặc polyacrylamide) cho ADN, kích thước của các phân tử ADN thường được xác định bằng tốc độ lắng trong gradient đường sucroza, một kỹ thuật chậm... |
Di truyền học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2044 | Di truyền học là một bộ môn sinh học, nghiên cứu về tính di truyền và biến dị ở các sinh vật. Thực tế, việc các sinh vật sống thừa hưởng những đặc tính từ bố mẹ đã được ứng dụng vào thời tiền sử để tăng sản lượng cây trồng và vật nuôi, thông qua quá trình sinh sản chọn lọc hay chọn lọc nhân tạo. Tuy nhiên, di truyền họ... |
Di truyền học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2044 | Tuy gen đóng một vai trò to lớn trong sự hình thành tính trạng và mọi hoạt động của sinh vật, nhưng tác động của môi trường bên ngoài và cả những gì sinh vật đã trải qua cũng có vai trò rất quan trọng, thậm chí tạo ra kết quả sau cùng của biểu hiện tính trạng. Chẳng hạn, nhiều gen cùng quy định chiều cao của một người,... |
Di truyền học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2044 | Bên cạnh đó, Charles Darwin đề ra thuyết pangen (thuyết mầm, "pangenesis"), có sự tương đồng với quan niệm của Hippocrates, cho rằng có các "gemmule" (mầm), tập trung từ các tế bào trong cơ thể về cơ quan sinh dục để thụ tinh, và con cái sinh ra chịu ảnh hưởng từ cả di truyền lẫn tính trạng tập nhiễm. Thí nghiệm của Fr... |
Di truyền học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2044 | Bateson đã phổ biến cách dùng của từ "genetics" để miêu tả ngành khoa học nghiên cứu về di truyền trong bài phát biểu khai mạc Hội nghị Quốc tế lần thứ ba về lai giống cây trồng tại London, Anh năm 1906. Riêng thuật ngữ "gen", vốn đã được Hugo de Vries định nghĩa với tên gọi "pangen" từ năm 1889 là: "phần tử nhỏ nhất [... |
Di truyền học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2044 | James D. Watson và Francis Crick cho ra đời mô hình cấu trúc DNA năm 1953, sử dụng công trình tinh thể học tia X của Rosalind Franklin, chứng tỏ rằng DNA có cấu trúc xoắn kép. Mô hình DNA của họ bao gồm hai chuỗi với những nucleotide phía trong, mỗi một nucleotide liên kết bổ sung với một nucleotide ở chuỗi khác tạo th... |
Di truyền học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2044 | Năm 1983, Kary Banks Mullis phát triển phản ứng chuỗi trùng hợp (PCR), cung cấp một phương pháp nhanh chóng để phân lập và khuếch đại một đoạn DNA riêng biệt từ một hỗn hợp. Những cố gắng chung trong Dự án Bản đồ gen Người và nỗ lực song song của công ty tư nhân Celera Genomics, cũng như các công nghệ khác, cuối cùng đ... |
Di truyền học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2044 | Ký hiệu và biểu đồ.
Các nhà di truyền học sử dụng các biểu đồ và biểu tượng để mô tả sự di truyền. Một gen được biểu trưng bởi một (hay vài) ký tự — trong đó ký tự viết hoa tượng trưng cho allele trội và ký tự viết thường tượng trưng cho allele lặn. Thông thường biểu tượng "+" được sử dụng để biểu thị allele thường, kh... |
Di truyền học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2044 | Bên cạnh tương tác át chế còn có kiểu tương tác bổ trợ, nghĩa là sự biểu hiện của hai hay nhiều allele ở các gen khác nhau sẽ tạo kiểu hình mới, khác với kiểu hình riêng được biểu hiện khi có mặt các allele ở từng gen riêng lẻ.
Có nhiều tính trạng không riêng rẽ (ví dụ hoa màu trắng/tía) mà thay vì thế lại biểu hiện li... |
Di truyền học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2044 | Đa phần động vật và nhiều thực vật ở thể lưỡng bội trong hầu hết vòng đời, với thể đơn bội biến đổi thành các giao tử đơn bào. Một quá trình chủ yếu trong sinh sản hữu tính là giảm phân, quá trình phân bào chuyên biệt diễn ra ở tế bào sinh dục, trong đó bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội được nhân đôi, trải qua hai lần phân bà... |
Di truyền học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2044 | Các chỉ số về tính liên kết của chuỗi nhiều gen có thể được kết hợp tạo nên một bản đồ liên kết, giúp xác định gần đúng vị trí sắp xếp các gen trên nhiễm sắc thể.
Biểu hiện gen.
Mã di truyền.
Gen nhìn chung biểu hiện tác động của chúng thông qua việc tổng hợp protein, những phân tử phức hợp đảm nhận hầu hết chức năng t... |
Di truyền học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2044 | Một ví dụ, bệnh thiếu máu hồng cầu liềm là một bệnh di truyền ở người, gây ra do khác biệt một base trong vùng mã hóa phần β-globin của hemoglobin, khiến một amino acid ở protein này cũng biến đổi theo và làm thay đổi đặc tính vật lý của hemoglobin. Những hemoglobin này kết hợp với nhau, làm biến đổi hình dạng tế bào h... |
Di truyền học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2044 | Một ví dụ khác là ảnh hưởng sâu sắc của môi trường lên bệnh di truyền phenylketon niệu ở người. Đột biến tạo nên chứng bệnh này, phá hoại khả năng phân giải amino acid phenylalanine, tích tụ các chất trung gian gây độc, tiếp đó gây nên những tác động rất xấu lên thần kinh. Nếu một người bị mắc đột biến phenylketon niệu... |
Di truyền học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2044 | Bởi không có một gen riêng lẻ nào chịu trách nhiệm cho sự phát triển các cấu trúc bên trong sinh vật đa bào, nên những phương thức biển hiện trên đều phát sinh từ những tương tác phức tạp giữa nhiều tế bào.
Ở sinh vật nhân chuẩn, tồn tại những đặc tính cấu trúc của chromatin có ảnh hưởng đến sự phiên mã của gen, thường... |
Di truyền học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=2044 | Các tổn thương về hóa học ở DNA cũng có thể diễn ra một cách tự nhiên, và tế bào sử dụng cơ chế sửa chữa DNA để sửa lại các ghép đôi không cân xứng hay đứt gãy ở DNA - tuy nhiên việc sửa chữa này thỉnh thoảng vẫn thất bại và không thể đưa DNA trở lại chuỗi ban đầu.
Với những sinh vật sử dụng trao đổi chéo nhiễm sắc thể... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.