{"title": "Tổng hợp những câu đối dùng để chúc mừng năm mới hay và ý nghĩa?", "question": "Cho hỏi: Tổng hợp những câu đối dùng để chúc mừng năm mới hay và ý nghĩa? Câu hỏi của anh Vinh (Phú Yên)", "content": "Tổng hợp những câu đối dùng để chúc mừng năm mới hay và ý nghĩa?Câu đối chúc Tết là phong tục đã có từ lâu đời đối với người dân Việt Nam.Câu đối thường được sử dụng nhiều trong những ngày lễ Tết, thông qua câu đối để thể hiện ý nghĩa như một lời chúc đến mọi người xung quanh được mọi điều tốt đẹp trong năm mới.Đồng thời thể hiện được sự thông minh và nhạy bén trong cách sử dụng câu từ của người đối.Tết đến là dịp để mọi người sử dụng câu đối để chúc nhau, mang đến một không khí vui tươi và ý nghĩa.Ngay dưới đây, sẽ tổng hợp những câu đối dùng để chúc mừng năm mới hay và ý nghĩa:[1] Niên niên như ý xuân - Tuế tuế bình an nhậtÝ nghĩa: Chúc gia đình có được một mùa xuân được như ý và tuổi mới luôn được bình an.[2] Hoa khai phú quý - Trúc báo bình anÝ nghĩa: Chúc một năm mới được giàu sang phú quý và gia đình được an bình, hạnh phúc.[3] Xuân an khang thịnh vượng - Niên phúc thọ miên trường.Ý nghĩa: Chúc một năm mới luôn được an khang và thịnh vượng, sức khoẻ được dồi dào.[4] Ngàn lần như ý - Vạn sự như mơ - Triệu sự bất ngờ - Tỷ lần hạnh phúc.Ý nghĩa: Chúc cho gia đình sự nghiệp được như ý muốn, luôn nhận được nhiều điều tốt đẹp bất ngờ và hạnh phúc.[5] Xuân sang cội phúc sinh nhành lộc - Tết về cây đức trổ thêm hoa.Ý nghĩa: Mùa xuân mới chúc gia định sẽ nhận được nhiều tài lộc và hạnh phúc bình an.[6] Tân niên nạp dư khánh - Gia tiết hiệu trường xuân.Ý nghĩa: Mùa xuân mới luôn nhận được mọi điều an lành và gia đình luôn được vui vẻ và hạnh phúc.[7] Cạn ly mừng năm qua đắc lộc - Nâng cốc chúc năm mới phát tài.Ý nghĩa: Chào tạm biệt và ăn mừng một năm vừa qua đã nhận được nhiều may mắn và hy vọng một năm mới sẽ được phát tài nhiều hơn thế nữa.[8] Lộc biếc, mai vàng, xuân hạnh phúc - Đời vui, sức khỏe, tết an khang.Ý nghĩa: Chúc một mùa xuân luôn có niềm vui trên môi, gia đình sum vầy hạnh và được sức khoẻ dồi dào.[9] Tết đến gia đình vui sum họp - Xuân về con cháu hưởng bình an.Ý nghĩa: Mùa xuân mới mong gia đình luôn được sum vầy, các thành viên trong gia đình đều được bình an và hạnh phúc.[10] Cát tường như ý - Cung chúc Tân xuân.Ý nghĩa: Chúc năm mới cuộc sống được vạn sự như ý.[11] Phúc lai miên thế trạch - Lộc mãn trấn gia thanh.Ý nghĩa: Năm mới niềm hạnh phúc sẽ dâng tràn mọi nẻo và tài lộc sẽ thơm ngát cửa nhà.[12] Trúc bảo bình an, tài lợi tiến - Mai khai phú quý, lộc quyền lai.Ý nghĩa: Gia đình luôn được bình yên, năm mới được nhiều tài lộc, được giàu sang, phú quý.[13] Đong cho đầy hạnh phúc - Gói cho trọn lộc tài - Giữ cho mãi an khang - Thắt cho chặt phú quý.Ý nghĩa: Mùa xuân mới gia đình luôn đong đầy hạnh phúc, tài lộc sẽ đến cửa nhà để có được năm mới luôn an khang.[14] Cung chúc tân niên - Sức khỏe vô biên.Ý nghĩa: Chúc năm mới được dồi dào sức khỏe.[15] Thành công liên miên - Hạnh phúc triền miên - Túi luôn đầy tiền - Sung sướng như tiên.Ý nghĩa: Một năm mới luôn được thành công, có được hạnh phúc và có được cuộc sống sung sướng, giàu sang.[16] Thiên tăng tuế nguyệt, niên tăng thọ - Xuân mãn càn khôn, phúc mãn đường.Ý nghĩa: Câu đối trên mang ý nghĩa chúc cho người thân của mình trong dịp xuân về sẽ tăng thêm tuổi thọ và phúc lộc đến đầy nhà.[17] Xuân sang cội phúc sinh nhành lộc - Tết về cây đức trổ thêm hoa.Ý nghĩa: Câu đối với lời chúc cho người bên cạnh một năm mới sẽ nhận được nhiều may mắn, phát tài và phác lộc, gia đình được hạnh phúc và sum vầy.[18] Ðịa sinh tài, thế nghiệp quang huy - Thiên tứ phúc, gia thanh hiện thái.Ý nghĩa: Chúc cho người bên cạnh sự nghiệp được phát triển để cuộc đời thêm sáng lạn hơn, phúc lộc nhiều để gia đình luôn tràn ngập tiếng cười.[19] Chúc Tết đến trăm điều như ý - Mừng xuân sang vạn sự thành công”Ý nghĩa: Vào năm mới, chúc cho người bên cạnh làm việc gì cũng đều được như ý và thành công viên mãn.[20] Tân niên hạnh phúc bình an tiến - Xuân nhật vinh hoa phú quý lai.Ý nghĩa: Chúc cho người bên cạnh một năm mới có nhiều vinh hoa phú quý và có nhiều niềm vui và hạnh phúc bên những người thân của mình.[21] Tiễn Chuột đi chúc xuân vui hạnh phúc - Đón Trâu về mừng Tết đạt thành công.Ý nghĩa: Câu đối này nhằm tạm biệt một năm cũ qua đi với nhiều niềm vui, hạnh phúc và đồng thời đón chào một năm mới đến có nhiều thành công và hạnh phúc hơn nữa.[22] Túi luôn đầy tiền - Sung sướng như tiên.Ý nghĩa: Chúc cho người bên cạnh năm mới sẽ gặt hái được nhiều tài lộc để cuộc sống được sung sướng và giàu sang.[23] Mừng xuân hỉ xả thêm công đức - Đón tết từ bi bớt não phiền.Ý nghĩa: Câu đối chúc cho người bên cạnh năm mới sẽ không còn buồn phiền hay lo toan mà thay vào đó sẽ là sự an lành và có được phúc lộc.[24] Cung chúc tân niên - Sức khỏe vô biên.Ý nghĩa: Chúc mừng năm mới, chúc cho người bên cạnh luôn được khỏe mạnh, hạnh phúc bên người thân của mình.[25] Phúc đem lễ nghĩa trong nhà thịnh - Lộc nảy vinh hoa phú quý xuânÝ nghĩa: Năm mới gia đình có phúc lộc về nhà, sẽ được thành công và nhận được nhiều vinh hoa cuộc sống giàu sang, phú quý....Và còn nhiều câu đối hay và ý nghĩa khác.Tổng hợp những câu đối dùng để chúc mừng năm mới hay và ý nghĩa? (Hình từ Internet)Tổng hợp những câu đối chúc Tết 4 chữ dùng để chúc mừng năm mới?Dưới đây là tổng hợp những câu đối chúc Tết 4 chữ dùng để chúc mừng năm mới, cụ thể:[1] Cung chúc tân xuân - Vạn sự như ý.[2] Phát tài phát lộc - Công thành danh toại.[3] Cung hỷ phát tài - Tấn tài tấn lộc.[4] Vạn sự như ý - Đắc lộc toàn gia.[5] Túi luôn đầy tiền - Sung sướng như tiên.[6] Xuân dinh tứ hải - Mai khai ngũ phúc.[7] Hay ăn chóng béo - Tiền nhiều như kẹo.[8] Cát tường như ý - Cung chúc tân xuân.[9] Tình chặt như keo - Dẻo dai hạnh phúc.[10] Hòa khí sinh tài - Tân niên vạn phúc.[11] Bách thuận vi phúc - Lục hợp đồng xuân.[12] Thi thư môn đệ - Đào thục nhân gia.[13] Ngàn lần như ý - Vạn sự như mơ.[14] Thành công liên miên - Hạnh phúc triền miên.[15] Cung chúc tân niên - Sức khỏe vô biên.[16] Xuân phong tống phước - Hỷ khí lâm môn.[17] Xuân phong đắc ý - Hòa khí chí cường....Và nhiều câu chúc tết khác.In hình tiền Việt Nam lên bao lì xì để bán bị phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ theo Điều 31 Nghị định 88/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 20 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam như sau:Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam...4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sao chụp, in ấn, sử dụng bố cục, một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, chi tiết, hoa văn của tiền Việt Nam không đúng quy định của pháp luật5. Hình thức xử phạt bổ sung:Tịch thu toàn bộ tang vật, phương tiện thực hiện hành vi vi phạm tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này, giao cơ quan có thẩm quyền xử lý.6. Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Buộc đóng dấu, bấm lỗ tiền giả theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước về xử lý tiền giả, tiền nghi giả đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;b) Buộc tiêu hủy toàn bộ tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;c) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.Như vậy, theo quy định trên thì việc in hình tiền Việt Nam lên bao lì xì để bán sẽ bị phạt tiền từ 40.000.000 đến 50.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc.Đồng thời, còn bị tịch thu và tiêu hủy toàn bộ tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạmLưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi này là mức phạt cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm sẽ bị phạt gấp hai lần cá nhân (theo điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP).Trân trọng!"} {"title": "Hạn mức khả dụng là gì? Mức dư nợ cấp tín dụng đối với khách hàng của ngân hàng thương mại năm 2024 là bao nhiêu?", "question": "Cho tôi hỏi: Hạn mức khả dụng là gì? Mức dư nợ cấp tín dụng đối với khách hàng của ngân hàng thương mại năm 2024 là bao nhiêu? Câu hỏi của anh Quang - Hưng Yên", "content": "Hạn mức khả dụng là gì?Hạn mức khả dụng là số tiền còn lại trong thẻ tín dụng mà bạn có thể sử dụng để chi tiêu và mua sắm.Hạn mức khả dụng được tính bằng cách trừ đi số tiền đã chi tiêu từ hạn mức tín dụng.Mức dư nợ cấp tín dụng đối với khách hàng của ngân hàng thương mại năm 2024 là bao nhiêu?Tại Điều 128 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 được sửa đổi bởi khoản 21 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 có quy định về giới hạn cấp tín dụng như sau:Giới hạn cấp tín dụng1. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 25% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.3. Mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không bao gồm các khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng khác.4. Mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này bao gồm cả tổng mức mua, đầu tư vào trái phiếu do khách hàng, người có liên quan của khách hàng đó phát hành....Như vậy, mức dư nợ cấp tín dụng đối với khách hàng của ngân hàng thương mại là không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thương mại.Lưu ý: Mức dư nợ cấp tín dụng không bao gồm các khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng khác.Mức dư nợ cấp tín dụng trên bao gồm cả tổng mức mua, đầu tư vào trái phiếu do khách hàng, người có liên quan của khách hàng đó phát hành.Hạn mức khả dụng là gì? Mức dư nợ cấp tín dụng đối với khách hàng của ngân hàng thương mại năm 2024 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)Tổ chức, cá nhân nào không được ngân hàng cấp tín dụng?Tại Điều 10 Thông tư 22/2019/TT-NHNN có quy định về hạn chế, giới hạn cấp tín dụng như sau:Hạn chế, giới hạn cấp tín dụng1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tuân thủ quy định về những trường hợp không được cấp tín dụng, hạn chế cấp tín dụng và giới hạn cấp tín dụng theo Điều 126, Điều 127 và Điều 128 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung).2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ vốn tự có được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều này tại cuối ngày làm việc gần nhất để xác định hạn chế, giới hạn cấp tín dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này.3. Vốn tự có được xác định như sau:a) Đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo Thông tư này, ngân hàng sử dụng vốn tự có riêng lẻ, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng vốn tự có theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.b) Đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện tỷ lệ an toàn vốn theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng vốn tự có theo quy định tại Thông tư 41/2016/TT-NHNN .Tại Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 được bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 có quy định những trường hợp không được cấp tín dụng như sau:Những trường hợp không được cấp tín dụng1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với những tổ chức, cá nhân sau đây:a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn;...Như vậy, ngân hàng không được cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân là:- Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc);Các chức danh tương đương của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn;- Cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương.Lưu ý: Quy định trên không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân và trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu Biên bản làm việc trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Mẫu Biên bản làm việc trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng mới nhất 2024 như thế nào?\nChị Nga - Đồng Nai", "content": "Mẫu Biên bản làm việc trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng mới nhất 2024?Mẫu Biên bản làm việc trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng mới nhất 2024 thực hiện theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 17/2023/TT-NHNN, như sau:Tải Mẫu Biên bản làm việc trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng mới nhất 2024 Tại đâyMẫu Biên bản làm việc trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Kết quả làm việc với đối tượng trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng có bắt buộc được lập thành biên bản không?Căn cứ khoản 5 Điều 10 Thông tư 17/2023/TT-NHNN quy định tiến hành kiểm tra như sau:Tiến hành kiểm traCăn cứ Quyết định kiểm tra và kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt, ban hành, đoàn kiểm tra thực hiện việc kiểm tra như sau:1. Đoàn kiểm tra công bố Quyết định kiểm tra.2. Đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáo, cung cấp các thông tin, nội dung theo yêu cầu của đoàn kiểm tra.3. Đoàn kiểm tra trao đổi, thảo luận trực tiếp với đối tượng kiểm tra về các nội dung kiểm tra. Trường hợp cần thiết, Trưởng đoàn kiểm tra quyết định làm việc trực tiếp với những người có liên quan đến nội dung kiểm tra, yêu cầu đối tượng kiểm tra giải trình bằng văn bản về những vấn đề chưa rõ liên quan đến nội dung kiểm tra, tổ chức xác minh liên quan đến nội dung kiểm tra.4. Đoàn kiểm tra căn cứ các thông tin, hồ sơ, tài liệu được đối tượng kiểm tra cung cấp để xem xét, đánh giá đối tượng kiểm tra theo các nội dung, mục đích, yêu cầu kiểm tra. Trường hợp cần thiết, đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp bổ sung thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra.5. Kết quả làm việc với đối tượng kiểm tra phải được lập thành biên bản giữa đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.6. Quá trình kiểm tra, nếu phát hiện đối tượng kiểm tra có hành vi vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, Trưởng đoàn kiểm tra phải lập biên bản vi phạm hành chính và chuyển cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính để xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính không thuộc lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, Trưởng đoàn kiểm tra phải lập biên bản làm việc để ghi nhận sự việc và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.Trường hợp phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm thì Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyển ngay hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra để xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.Như vậy, kết quả làm việc với đối tượng kiểm tra phải được lập thành biên bản giữa đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra.Đối tượng kiểm tra chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng gồm những ai?Các đối tượng kiểm tra chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng tại Điều 8 Thông tư 17/2023/TT-NHNN gồm:(1) Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng đối với đối tượng kiểm tra, gồm:- Tổ chức tín dụng, trừ đối tượng quy định tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều 8 Thông tư 17/2023/TT-NHNN;- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;- Tổ chức hoạt động thông tin tín dụng;- Đối tượng kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nếu thấy cần thiết.(2) Đơn vị thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng kiểm tra đối với các đối tượng kiểm tra quy định tại (1) mục này là đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao.(3) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng đối với đối tượng kiểm tra trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, gồm:- Quỹ tín dụng nhân dân;- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư 17/2023/TT-NHNN;- Chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tín dụng;- Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng;- Tổ chức có hoạt động ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng; tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không phải là ngân hàng.(4) Các đơn vị hành chính khác thuộc Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm tra việc chấp hành chính sách, thực hiện văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi chức năng tham mưu, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện quản lý nhà nước của đơn vị đó đối với đối tượng kiểm tra, gồm:- Tổ chức tín dụng, trừ đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Thông tư 17/2023/TT-NHNN;- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài;- Tổ chức có hoạt động ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng; tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không phải là ngân hàng.Trường hợp cần thiết, các đơn vị kiểm tra thực hiện kiểm tra đối với đối tượng kiểm tra khác khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao.Lưu ý: Thông tư 17/2023/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 08/02/2024.Trân trọng!"} {"title": "Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực là gì? Công thức lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực?", "question": "Anh chị vui lòng giải thích giúp tôi về lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực cùng với công thức lãi suất đó được không?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực là gì? Công thức lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực?Theo từ điển luật học giải thích về lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực như sau:- Lãi suất danh nghĩa: Là lãi suất được xác định một kì hạn gửi hoặc cho vay, thể hiện trên quy ước giấy tờ được thỏa thuận trước.- Lãi suất thực: Là lãi suất xác định giá trị thực của khoản lãi được trả hoặc thu được sau khi đã trừ đi tỉ lệ lạm phát.Công thức lãi suất thực như sau:Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa - Tỷ lệ lạm phát dự kiếnMối quan hệ giữa lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa được thể hiện qua công thức sau:(1 + r)(1 + i) = (1 + R) Trong đó:- r là lãi suất thực tế- i là tỷ lệ lạm phát - R là lãi suất danh nghĩa.Ví dụ, nếu lãi suất danh nghĩa là 10% và tỷ lệ lạm phát là 5%, thì lãi suất thực là 5%. Điều này có nghĩa là giá trị của khoản đầu tư hoặc khoản vay thực tế đã tăng 5%.Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực có thể khác nhau đáng kể, đặc biệt là trong thời kỳ lạm phát cao.Ví dụ, nếu lãi suất danh nghĩa là 10% và tỷ lệ lạm phát là 20%, thì lãi suất thực là -10%. Điều này có nghĩa là giá trị của khoản đầu tư hoặc khoản vay thực tế đã giảm 10%.Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực là gì? Công thức lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực? (Hình từ Internet)Phương thức xác định lãi suất danh nghĩa trái phiếu riêng lẻ là gì?Theo khoản 6 Điều 6 Nghị định 153/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu như sau:Điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu...5. Hình thức trái phiếua) Trái phiếu được chào bán dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.b) Doanh nghiệp phát hành quyết định cụ thể hình thức trái phiếu đối với mỗi đợt chào bán theo quy định tại thị trường phát hành.6. Lãi suất danh nghĩa trái phiếua) Lãi suất danh nghĩa trái phiếu có thể xác định theo một trong các phương thức: lãi suất cố định cho cả kỳ hạn trái phiếu; lãi suất thả nổi; hoặc kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi.b) Trường hợp lãi suất danh nghĩa là lãi suất thả nổi hoặc kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi, doanh nghiệp phát hành phải nêu cụ thể cơ sở tham chiếu để xác định lãi suất danh nghĩa tại phương án phát hành và công bố thông tin cho nhà đầu tư mua trái phiếu về cơ sở tham chiếu được sử dụng.c) Doanh nghiệp phát hành quyết định lãi suất danh nghĩa cho từng đợt chào bán phù hợp với tình hình tài chính và khả năng thanh toán nợ. Lãi suất trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành ngoài việc tuân thủ quy định tại Nghị định này phải phù hợp với quy định về lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.7. Loại hình trái phiếu do doanh nghiệp phát hành quyết định theo quy định của pháp luật....Theo đó, lãi suất danh nghĩa trái phiếu riêng lẻ có thể được xác định theo các phương thức sau:[1] Lãi suất cố định cho cả kỳ hạn trái phiếu;[2] Lãi suất thả nổi;[3] kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi.Doanh nghiệp có cần đăng ký thông tin về lãi suất danh nghĩa trái phiếu riêng lẻ với Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam không?Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 30/2023/TT-BTC quy định về đăng ký, hủy đăng ký và quản lý thông tin trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ như sau:Đăng ký, hủy đăng ký và quản lý thông tin trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ1. Doanh nghiệp phát hành phải thực hiện đăng ký với Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam các thông tin trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:a) Thông tin về doanh nghiệp;b) Thông tin về trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ;c) Thông tin về người sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ....Theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 30/2023/TT-BTC quy định về thông tin trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ như sau:2. Thông tin về trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ- Tổng số lượng và giá trị trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ phát hành- Tổng số lượng và giá trị trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ phát hành theo từng loại (trái phiếu tự do chuyển nhượng, trái phiếu chuyển nhượng có điều kiện, trái phiếu có bảo đảm, trái phiếu kèm chứng quyền, trái phiếu chuyển đổi...)- Số lượng trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ.- Các điều kiện, điều khoản của trái phiếu:+ Kỳ hạn trái phiếu+ Đồng tiền phát hành và thanh toán trái phiếu+ Mệnh giá trái phiếu+ Hình thức trái phiếu+ Lãi suất danh nghĩa trái phiếu+ Loại hình trái phiếu+ Phương thức thanh toán lãi, gốc trái phiếuTheo đó, khi đăng ký trái phiếu doanh nghiệp chào bán riêng lẻ tại thị trường trong nước thì doanh nghiệp cần phải đăng ký thông tin về trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ, trong đó có thông tin về lãi suất danh nghĩa trái phiếuTrân trọng!"} {"title": "Quy định mới về giám sát tiêu hủy tiền của Ngân hàng Nhà nước từ 11/02/2024?", "question": "Cho tôi hỏi, có phải Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư mới quy định về giám sát tiêu hủy tiền có đúng không?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Quy định mới về giám sát tiêu hủy tiền của Ngân hàng Nhà nước từ 11/02/2024?Ngày 28/12/2023 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 19/2023/TT-NHNN quy định về giám sát tiêu hủy tiền của Ngân hàng Nhà nướcThông tư 19/2023/TT-NHNN quy định về giám sát tiêu hủy tiền, bao gồm:- Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành, tiền giả, tiền bị hủy hoại trái pháp luật (sau đây gọi là tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông) của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước);- Tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng (sau đây gọi là tiền in, đúc hỏng) tại các cơ sở in, đúc tiềnThông tư 19/2023/TT-NHNN áp dụng đối với:- Hội đồng giám sát tiêu hủy tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, Hội đồng giám sát tiêu hủy tiền in, đúc hỏng của Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Hội đồng giám sát).- Hội đồng tiêu hủy tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, Hội đồng tiêu hủy tiền in, đúc hỏng của Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Hội đồng tiêu hủy).- Các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước; các cơ sở in, đúc tiền và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác tiêu hủy tiền, giám sát tiêu hủy tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền in, đúc hỏngViệc giám sát tiêu hủy tiền nhằm mục đích:- Đảm bảo công tác tiêu hủy tiền thực hiện theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước.- Đảm bảo an toàn tài sản và bí mật Nhà nước trong công tác tiêu hủy tiền.- Đảm bảo tính khách quan, minh bạch trong công tác tiêu hủy tiền.Thông tư 19/2023/TT-NHNN có hiệu lực thi hành sẽ chấm dứt hiệu lực của Thông tư 07/2017/TT-NHNNQuy định mới về giám sát tiêu hủy tiền của Ngân hàng Nhà nước từ 11/02/2024? (Hình từ Internet)Thành phần Hội đồng giám sát tiêu hủy tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền in, đúc hỏng gồm những ai?Theo Điều 5 Thông tư 19/2023/TT-NHNN quy định về Hội đồng giám sát như sau:[1] Thành phần Hội đồng giám sát tiêu hủy tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, bao gồm: - Chủ tịch Hội đồng giám sát: Vụ trưởng Vụ Kiểm toán nội bộ;- 01 Phó Chủ tịch Hội đồng giám sát là Phó Vụ trưởng Vụ Kiểm toán nội bộ, trực tiếp phụ trách Cụm giám sát tiêu hủy phía Bắc;- 01 Phó Chủ tịch Hội đồng giám sát là lãnh đạo Chi cục Quản trị tại Thành phố Hồ Chí Minh, trực tiếp phụ trách Cụm giám sát tiêu hủy phía Nam;- 01 ủy viên là lãnh đạo Cục Quản trị, tham gia Cụm giám sát tiêu hủy phía Bắc;- 01 ủy viên là lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Thành phố Hồ 3 Chi Minh, tham gia Cụm giám sát tiêu hủy phía Nam;- 01 ủy viên là lãnh đạo cấp phòng thuộc Vụ Kiểm toán nội bộ kiêm thư ký Hội đồng giám sát và thư ký Cụm giám sát tiêu hủy phía Bắc;- 01 ủy viên là lãnh đạo cấp phòng thuộc Chi cục Quản trị tại Thành phố Hồ Chí Minh kiêm thư ký Cụm giám sát tiêu hủy phía Nam.[2] Thành phần Hội đồng giám sát tiêu hủy tiền in, đúc hòng, bao gồm: - Chủ tịch Hội đồng giám sát: lãnh đạo Vụ Kiểm toán nội bộ;- Các ủy viên gồm: 01 lãnh đạo cấp phòng thuộc Vụ Kiểm toán nội bộ kiêm thư ký Hội đồng giám sát; 01 lãnh đạo cấp Phòng thuộc Cục Quản trị.Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng giám sát gồm những gì?Theo Điều 6 Thông tư 19/2023/TT-NHNN quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng giám sát như sau:- Tổ chức thực hiện công tác giám sát tiêu hủy tiền.- Phát hiện tồn tại, thiếu sót trong quá trình tiêu hủy tiền và đề xuất các biện pháp xử lý kịp thời; báo cáo Thống đốc tạm dừng, đình chỉ đợt tiêu hủy trong trường hợp hành vi vi phạm có nguy cơ xảy ra thất thoát, mất an toàn tài sản trong quá trình tiêu hủy tiền.- Phối hợp với Hội đồng tiêu hủy tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá và báo cáo Thống đốc kết quả thực hiện công tác tiêu hủy tiền, giám sát tiêu hủy tiền.- Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xem xét hình thức khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc hoặc hình thức kỷ luật đối với những trường hợp vi phạm quy định trong công tác giám sát tiêu hủy tiền.- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc bảo quản, lưu giữ hồ sơ, tài liệu về giám sát tiêu hủy tiền.Trân trọng!"} {"title": "Đổi tiền tết ăn chênh lệch dịp tết Nguyên đán có thể bị phạt đến 80 triệu đồng?", "question": "Cho hỏi gần tết thì có nhiều nơi hoạt động đổi tiền tết cho người dân thì hoạt động này có phải vi phạm pháp luật không, nếu có thì phạt bao nhiêu tiền?\nMong được giải đáp!", "content": "Ai có quyền được đổi tiền tết?Theo Điều 12 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định về ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước như sau:Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước1. Thực hiện thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông cho các tổ chức, cá nhân.2. Niêm yết công khai mẫu tiêu biểu và quy định thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông của Ngân hàng Nhà nước tại nơi giao dịch.3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hướng dẫn, kiểm tra việc thu, đổi, tuyển chọn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước trên địa bàn.Theo đó, hiện nay chỉ có Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi được phép đổi tiền tết nếu khách hàng có yêu cầu.Bên cạnh đó việc thu đổi tiền ở các tổ chức có quyền thực hiện thu đổi tiền sẽ thực hiện miễn phí.Ngoài ra, bất kỳ cá nhân tổ chức nào thu đổi tiền tết lấy lời dịp Tết nguyên đán 2024 đều là hành vi vi phạm pháp luật.Đổi tiền tết ăn chênh lệch dịp tết Nguyên đán có thể bị phạt đến 80 triệu đồng? (Hình từ Internet)Đổi tiền tết ăn chênh lệch dịp tết Nguyên đán có thể bị phạt đến 80 triệu đồng?Theo khoản 5 Điều 30 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ như sau:Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ...5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Thực hiện đổi tiền không đúng quy định của pháp luật;b) Không bảo quản tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong thời gian nghỉ buổi trưa theo quy định của pháp luật;c) Sử dụng và bảo quản chìa khóa cửa kho tiền, gian kho, két sắt, chìa khóa thùng đựng tiền trên xe chuyên dùng không theo quy định của pháp luật;d) Vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá không sử dụng xe chuyên dùng nhưng không có văn bản quy định về quy trình vận chuyển, bảo vệ, các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản của cấp có thẩm quyền;đ) Không quy định bằng văn bản điều kiện, quy trình nhận, giao trả tài sản cho khách hàng, trách nhiệm của các bộ phận có liên quan trong việc đảm bảo an toàn tài sản khi làm dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn và các dịch vụ ngân quỹ khác....Đồng thời tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả như sau:Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả...3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:a) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đối với tổ chức vi phạm là 2.000.000.000 đồng và đối với cá nhân vi phạm là 1.000.000.000 đồng;b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân;...Theo đó, đối với hành vi đổi tiền tết ăn chênh lệch dịp tết nguyên đán là hành vi vi phạm pháp luật với mức phạt hành chính cụ thể như sau:[1] Đối với hành vi đổi tiền tết trái pháp luật của cá nhân: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng[2] Đối với hành vi đổi tiền tết trái pháp luật của tổ chức: Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồngNgoài ra, chủ thể có hành vi đổi tiền tết trái pháp luật còn phải nộp lại toàn bộ số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm mà có đượcTiền như thế nào được xem là tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông?Theo Điều 4 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định về tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau:[1] Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông (nhóm nguyên nhân khách quan):- Tiền giấy bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số; nhàu, nát, nhòe, bẩn, cũ; rách rời hay liền mảnh được can dán lại nhưng còn nguyên tờ tiền;- Tiền kim loại bị mòn, han gỉ, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, hoa văn, chữ, số và lớp mạ trên đồng tiền.[2] Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình bảo quản (nhóm nguyên nhân chủ quan):- Tiền giấy bị thủng lỗ, rách mất một phần; tiền được can dán; cháy hoặc biến dạng do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao; giấy in, màu sắc, đặc điểm kỹ thuật bảo an của đồng tiền bị biến đổi do tác động của hóa chất (như chất tẩy rửa, axít, chất ăn mòn...); viết, vẽ, tẩy xóa; đồng tiền bị mục hoặc biến dạng bởi các lý do khác nhưng không do hành vi hủy hoại;- Tiền kim loại bị cong, vênh, thay đổi định dạng, hình ảnh thiết kế do tác động của ngoại lực hoặc nhiệt độ cao; bị ăn mòn do tiếp xúc với hóa chất.[3] Tiền bị lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc của nhà sản xuất như giấy in bị gấp nếp làm mất hình ảnh hoặc mất màu in, lấm bẩn mực in và các lỗi khác trong khâu in, đúc.Trân trọng!"} {"title": "Trong thời gian ân hạn vay tín dụng đầu tư của Nhà nước khách hàng có phải trả lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký hay không?", "question": "Xin cho tôi hỏi: Trong thời gian ân hạn vay tín dụng đầu tư của Nhà nước khách hàng có phải trả lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký hay không? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Trong thời gian ân hạn vay tín dụng đầu tư của Nhà nước khách hàng có phải trả lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký hay không?Căn cứ quy định Điều 14 Nghị định 32/2017/NĐ-CP quy định về trả nợ vay như sau:Trả nợ vay1. Khách hàng có nghĩa vụ và trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam đầy đủ và đúng hạn theo đúng hợp đồng tín dụng đã ký.2. Trong thời gian ân hạn, khách hàng chưa phải trả nợ gốc nhưng phải trả lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký.3. Kể từ ngày đến hạn trả nợ, khách hàng vay vốn không trả được nợ vay của kỳ hạn đó và không được Ngân hàng Phát triển Việt Nam điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ thì số nợ gốc đến hạn nhưng chưa trả phải chịu lãi suất quá hạn theo quy định.Theo như quy định thì trong thời gian ân hạn, khách hàng chưa phải trả nợ gốc nhưng phải trả lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký.Do đó trong thời gian ân hạn khách hàng vẫn có nghĩa vụ phải trả lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký.Trong thời gian ân hạn vay tín dụng đầu tư của Nhà nước khách hàng có phải trả lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký hay không? (Hình từ Internet)Nguyên tắc cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 2 Nghị định 32/2017/NĐ-CP một số nội dung bị bãi bỏ bởi khoản 4 Điều 2 Nghị định 78/2023/NĐ-CP quy định về nguyên tắc cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước như sau:Nguyên tắc cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước1. Cho vay đúng đối tượng về tín dụng đầu tư của Nhà nước quy định tại Nghị định này.2. Dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước phải là các dự án được Ngân hàng Phát triển Việt Nam thẩm định và đánh giá là có hiệu quả, đảm bảo trả nợ đầy đủ cả nợ gốc và nợ lãi.3. Việc cho vay phải đúng quy trình thủ tục phù hợp với quy định của pháp luật.4. Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích; trả nợ gốc, lãi vay đầy đủ và đúng thời hạn theo hợp đồng tín dụng đã ký; thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng và các quy định của Nghị định này.Như vậy, nguyên tắc cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước gồm có:- Cho vay đúng đối tượng về tín dụng đầu tư của Nhà nước quy định tại Nghị định này.- Dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước phải là các dự án được Ngân hàng Phát triển Việt Nam thẩm định và đánh giá là có hiệu quả, đảm bảo trả nợ đầy đủ cả nợ gốc và nợ lãi.- Việc cho vay phải đúng quy trình thủ tục phù hợp với quy định của pháp luật.- Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích; trả nợ gốc, lãi vay đầy đủ và đúng thời hạn theo hợp đồng tín dụng đã ký; thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng và các quy định của Nghị định 32/2017/NĐ-CP.Kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước phải được lập trước ngày bao nhiêu?Căn cứ quy định khoản1 Điều 4 Nghị định 32/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 78/2023/NĐ-CP quy định về kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước như sau:Kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước1. Trước ngày 31 tháng 7 hằng năm, Ngân hàng Phát triển Việt Nam xây dựng kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước năm sau gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính với các nội dung gồm:a) Tình hình triển khai và kết quả thực hiện kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước năm thực hiện, dự kiến kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước năm sau;b) Khả năng huy động vốn và cân đối nguồn vốn để thực hiện kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước;c) Kế hoạch cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý, vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam để thực hiện kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước năm sau;d) Giải pháp điều hành, tổ chức thực hiện và dự kiến kết quả đạt được......Như vậy, kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước phải được lập trước ngày 31 tháng 7 hằng năm.Theo đó trước ngày 31 tháng 7 hằng năm, Ngân hàng Phát triển Việt Nam xây dựng kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước năm sau gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính với các nội dung gồm:- Tình hình triển khai và kết quả thực hiện kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước năm thực hiện, dự kiến kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước năm sau;- Khả năng huy động vốn và cân đối nguồn vốn để thực hiện kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước;- Kế hoạch cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý, vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam để thực hiện kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước năm sau;- Giải pháp điều hành, tổ chức thực hiện và dự kiến kết quả đạt được.Trân trọng!"} {"title": "Tiêu chuẩn đối với kho tiền của tổ chức tín dụng từ ngày 12/02/2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Tiêu chuẩn đối với kho tiền của tổ chức tín dụng từ ngày 12/02/2024 như thế nào?\nCâu hỏi từ chị Thanh - Đống Đa", "content": "Tiêu chuẩn đối với kho tiền của tổ chức tín dụng từ ngày 12/02/2024?Ngày 29/12/2023, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định tiêu chuẩn kỹ thuật kho tiền và xe chở tiền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.Theo đó, tại Điều 5 Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định về kết cấu và tiêu chuẩn kỹ thuật kho tiền như sau:[1] Nền, tường và trần kho bằng bê tông cốt thép liên kết với nhau thành một khối hộp và phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:- Mặt nền kho tiền bằng phẳng. Nền kho từ trên xuống gồm các lớp: Lớp bề mặt chống trượt, chịu nén, va đập; bê tông cốt thép; bê tông đá; cát vàng; đất tự nhiên và được xử lý chống mối, chống ẩm;Trong trường hợp kho tiền xây dựng ở trên tầng thì nền kho phải có tiêu chuẩn kỹ thuật như trần kho, nhưng có thêm lớp bề mặt chống trượt, chịu nén, va đập;- Tường kho có chiều cao phù hợp với chiều cao của tầng trụ sở nơi xây dựng kho tiền;- Trần kho bằng bê tông cốt thép liền khối;- Hành lang bảo vệ kho tiền (nếu có) có cửa riêng và lắp đặt hệ thống báo động chống đột nhập;- Ô thông gió được bố trí thích hợp tại tường kho, tường gian kho và gian đệm (nếu có);- Thang máy vận chuyển lắp đặt cho kho tiền xây dựng ở tầng trên hoặc tầng hầm để vận chuyển tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá.[2] Kho tiền tại trụ sở chính, chi nhánh của tổ chức tín dụng và trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 23/2023/TT-NHNN.Tiêu chuẩn đối với kho tiền của tổ chức tín dụng từ ngày 12/02/2024? (Hình từ Internet)Yêu cầu về các hệ thống thiết bị lắp đặt tại kho tiền của tổ chức tín dụng như thế nào?Căn cứ khoản 1 Điều 7 Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định yêu cầu về các hệ thống thiết bị lắp đặt tại kho tiền như sau:[1] Nguồn điện cung cấp cho các hệ thống thiết bị hoạt động ổn định, có nguồn điện dự phòng khi mất điện lưới. Thiết bị đóng, ngắt nguồn điện lắp đặt ở ngoài kho tiền; bố trí công tắc, ổ cắm trong kho tiền để phục vụ cho hoạt động của các thiết bị khác phục vụ cho kho tiền;Trong kho tiền lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng tỏa nhiệt thấp có khung hoặc hộp bảo vệ, sử dụng điện lưới và đèn chiếu sáng khẩn cấp (nếu có);[2] Lắp đặt quạt đủ công suất tại các ô thông gió có vị trí thích hợp để đảm bảo không khí trong kho thông thoáng, giảm ô nhiễm. Không khí đẩy từ trong kho tiền ra ngoài không gây ô nhiễm khu vực làm việc xung quanh;[3] Trang bị và lắp đặt hệ thống báo cháy và chữa cháy theo quy định của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy, đảm bảo Tiêu chuẩn Việt Nam về phòng cháy, chữa cháy;[4] Trang bị và lắp đặt hệ thống báo động chống đột nhập có các thiết bị phát hiện đột nhập như:[5] Đầu báo hồng ngoại lắp đặt trong kho tiền; gian đệm kho tiền và hành lang bảo vệ kho tiền (nếu có) để kiểm soát sự di chuyển trong các khu vực này;[6] Công tắc từ lắp đặt tại mặt trong các cửa: lớp cánh ngoài cửa kho tiền; cửa gian kho, cửa gian đệm, cửa hành lang bảo vệ kho tiền (nếu có) và một số cửa cần thiết khác;[7] Nút ấn báo động khẩn cấp lắp đặt trong kho tiền; gian đệm (nếu có) và một số khu vực cần thiết khác để báo động khi có sự cố bất trắc xảy ra;[8] Camera quan sát lắp đặt tại những vị trí cần thiết để đảm bảo quan sát khu vực cửa kho tiền; gian đệm, hành lang bảo vệ kho tiền, thang vận chuyển (nếu có); trong kho tiền (nếu cần thiết) và một số khu vực cần thiết khác. Hệ thống camera phải đảm bảo việc ghi, phát hình và trích xuất hình ảnh phục vụ công tác quản lý, theo dõi, kiểm tra, giám sát.Quy định chung về kho tiền của tổ chức tín dụng ra sao?Căn cứ Điều 4 Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định như sau:Quy định chung về kho tiền1. Kho tiền được xây dựng trong trụ sở của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; có diện tích sử dụng đáp ứng yêu cầu bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá.Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định việc xây dựng kho tiền ở địa điểm ngoài trụ sở tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhưng phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật kho tiền quy định tại Thông tư này.2. Kho tiền phải có vị trí hợp lý, đảm bảo thuận tiện cho hoạt động kho quỹ được khép kín, an toàn.3. Kho tiền được lắp đặt các hệ thống thiết bị.4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài làm dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn phải sử dụng gian kho có cửa riêng theo tiêu chuẩn cửa kho tiền hoặc kho riêng biệt; hoặc trang bị tủ, két sắt riêng đặt trong kho, gian kho để làm dịch vụ bảo quản tài sản.Theo đó, quy định chung về kho tiền của tổ chức tín dụng như sau:- Kho tiền được xây dựng trong trụ sở của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; có diện tích sử dụng đáp ứng yêu cầu bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá.Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định việc xây dựng kho tiền ở địa điểm ngoài trụ sở tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhưng phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật kho tiền quy định tại Thông tư này.- Kho tiền phải có vị trí hợp lý, đảm bảo thuận tiện cho hoạt động kho quỹ được khép kín, an toàn.- Kho tiền được lắp đặt các hệ thống thiết bị.- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài làm dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn phải sử dụng gian kho có cửa riêng theo tiêu chuẩn cửa kho tiền hoặc kho riêng biệt; hoặc trang bị tủ, két sắt riêng đặt trong kho, gian kho để làm dịch vụ bảo quản tài sản.Lưu ý: Thông tư 23/2023/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 12/02/2024.Trân trọng"} {"title": "Thế nào là thị trường ngoại hối? Việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ được quy định như thế nào?", "question": "Anh chị cho tôi hỏi: Thế nào là thị trường ngoại hối? Việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ được quy định như thế nào? Nhờ anh chị biên tập viên giải đáp.", "content": "Thế nào là thị trường ngoại hối?Thị trường ngoại hối là thị trường cho phép diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi ngoại tệ và các phương tiện thanh toán quốc tế có giá trị tương đương ngoại tệ. Thị trường ngoại hối hoạt động theo hình thức phi tập trung và có phạm vi trên toàn thế giới.Thị trường ngoại hối được ra đời dựa trên nhu cầu chuyển đổi tiền tệ giữa các quốc gia trên thế giới, với mục đích hỗ trợ hoạt động thương mại.Nếu so với thị trường chứng khoán, có thể thấy thị trường ngoại hối có quy mô lớn hơn rất nhiều, vì vậy giao dịch ngoại hối cũng cực kỳ thanh khoản. Nếu như chứng khoán bị giới hạn ở giờ giao dịch và thời gian khớp lệnh, thì giao dịch ngoại hối có thể linh động nhập hoặc đóng lệnh bất cứ lúc nào.Tại Việt Nam, việc thực hiện chính sách quản lý ngoại hối nhằm tạo điều kiện thuận lợi và bảo đảm lợi ích hợp pháp cho tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngoại hối, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế;Thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia, nâng cao tính chuyển đổi của đồng Việt Nam;Thực hiện mục tiêu trên lãnh thổ Việt Nam chỉ sử dụng đồng Việt Nam;Thực hiện các cam kết của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về ngoại hối và hoàn thiện hệ thống quản lý ngoại hối của Việt Nam.Căn cứ quy định Điều 3 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005.Việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Điều 23 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005 quy định về mở và sử dụng tài khoản như sau:Mở và sử dụng tài khoản1. Người cư trú, người không cư trú được mở tài khoản ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc sử dụng tài khoản ngoại tệ của các đối tượng quy định tại khoản này.2. Người cư trú là tổ chức tín dụng được phép được mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện các hoạt động ngoại hối ở nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.3. Người cư trú là tổ chức được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, cấp giấy phép mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài trong các trường hợp sau đây:a) Tổ chức kinh tế có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài hoặc có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để tiếp nhận vốn vay, thực hiện cam kết, hợp đồng với bên nước ngoài;b) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để tiếp nhận viện trợ, tài trợ của nước ngoài hoặc các trường hợp khác được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép.Như vậy, việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ được quy định như sau:- Người cư trú, người không cư trú được mở tài khoản ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc sử dụng tài khoản ngoại tệ của các đối tượng quy định tại khoản này.- Người cư trú là tổ chức tín dụng được phép được mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện các hoạt động ngoại hối ở nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.- Người cư trú là tổ chức được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, cấp giấy phép mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài trong các trường hợp sau đây:+ Tổ chức kinh tế có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài hoặc có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để tiếp nhận vốn vay, thực hiện cam kết, hợp đồng với bên nước ngoài;+ Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để tiếp nhận viện trợ, tài trợ của nước ngoài hoặc các trường hợp khác được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép.Thông số và kích thước cơ bản máy phay gỗ theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3594:1981 được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)Thành viên tham gia thị trường ngoại tệ liên ngân hàng bao gồm những đối tượng nào?Căn cứ quy định Điều 28 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005 được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Pháp lệnh Sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối năm 2013 quy định về thị trường ngoại tệ của Việt Nam như sau:Thị trường ngoại tệ của Việt Nam1.Thành viên tham gia thị trường ngoại tệ liên ngân hàng bao gồm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng được phép.2. Thành viên tham gia thị trường ngoại tệ giữa tổ chức tín dụng được phép với khách hàng bao gồm tổ chức tín dụng được phép và khách hàng là người cư trú, người không cư trú tại Việt Nam.3.Các đối tượng tham gia thị trường ngoại tệ của Việt Nam được thực hiện các loại hình giao dịch theo thông lệ quốc tế khi đáp ứng các điều kiện do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.Như vậy, thành viên tham gia thị trường ngoại tệ liên ngân hàng bao gồm những đối tượng sau:- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam- Tổ chức tín dụng được phép.Trong đó: Tổ chức tín dụng được phép là các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định tại Pháp lệnh này.Trân trọng!"} {"title": "Phát mại là gì? Phát mại tài sản là gì? Nợ ngân hàng bao lâu thì bị phát mại tài sản", "question": "Tôi có thắc mắc: Phát mại là gì? Phát mại tài sản là gì? Nợ ngân hàng bao lâu thì bị phát mại tài sản? Hiện nay có phương thức phát mại tài sản nào? (Câu hỏi của anh Khương - Thái Bình)", "content": "Phát mại là gì? Phát mại tài sản là gì? Pháp luật hiện hành không có quy định về khái niệm phát mại hay phát mại tài sản. Tuy nhiên, trên thực tế, cụm từ được sử dụng phổ biến trong hoạt động cho vay của ngân hàng hay các tổ chức tín dụng khác.Có thể hiểu phát mại hay phát mại tài sản là quá trình bán tài sản bảo đảm công khai theo thủ tục do pháp luật quy định. Quá trình này thường được thực hiện bởi ngân hàng tổ chức cho vay vốn công bố và bán tài sản bảo đảm công khai theo thủ tục do pháp luật quy định khi người vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ nhằm thu hồi nợ.Phát mại là gì? Phát mại tài sản là gì? Nợ ngân hàng bao lâu thì bị phát mại tài sản? (Hình từ Internet)Hiện nay có phương thức phát mại tài sản nào?Theo quy định tại Điều 292 Bộ luật Dân sự 2015 về phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm như sau:Phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm1. Nghĩa vụ có thể được bảo đảm một phần hoặc toàn bộ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không quy định phạm vi bảo đảm thì nghĩa vụ coi như được bảo đảm toàn bộ, kể cả nghĩa vụ trả lãi, tiền phạt và bồi thường thiệt hại.2. Nghĩa vụ được bảo đảm có thể là nghĩa vụ hiện tại, nghĩa vụ trong tương lai hoặc nghĩa vụ có điều kiện.3. Trường hợp bảo đảm nghĩa vụ trong tương lai thì nghĩa vụ được hình thành trong thời hạn bảo đảm là nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.Căn cứ theo Điều 303 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp như sau:Phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp1. Bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có quyền thỏa thuận một trong các phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau đây:a) Bán đấu giá tài sản;b) Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản;c) Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm;d) Phương thức khác.2. Trường hợp không có thỏa thuận về phương thức xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều này thì tài sản được bán đấu giá, trừ trường hợp luật có quy định khác.Căn cứ theo Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thế chấp tài sản như sau:Thế chấp tài sản1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).2. Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.Thông qua các quy định trên, theo pháp luật dân sự, phương thức phát mãi tài sản là các phương thức xử lý tài sản bảo đảm tài sản thế chấp được các bên thỏa thuận khi bên vay không bảo đảm được nghĩa vụ thanh toán nợ của mình, bao gồm:- Bán đấu giá tài sản.- Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản.- Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm.- Phương thức khác.Nợ ngân hàng bao lâu thì bị phát mại tài sản?Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định về phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng như sau:Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm như sau:.....c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:(i) Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;(ii) Khoản nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này;(iii) Khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;(iv) Khoản nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi:- Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi, bổ sung);.....Mặt khác theo khoản 8 Điều 3 Thông tư 11/2021/TT-NHNN có quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:....8. Nợ xấu (NPL) là nợ xấu nội bảng, gồm nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5......Theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 42/2017/QH14 về quyền thu giữ tài sản bảo đảm như sau:Quyền thu giữ tài sản bảo đảm....2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của bên bảo đảm, bên giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:a) Khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 299 của Bộ luật Dân sự;b) Tại hợp đồng bảo đảm có thỏa thuận về việc bên bảo đảm đồng ý cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật;c) Giao dịch bảo đảm hoặc biện pháp bảo đảm đã được đăng ký theo quy định của pháp luật;d) Tài sản bảo đảm không phải là tài sản tranh chấp trong vụ án đã được thụ lý nhưng chưa được giải quyết hoặc đang được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền; không đang bị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; không đang bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật;đ) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu đã hoàn thành nghĩa vụ công khai thông tin theo quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều này......Theo đó, ngân hàng phát mại tài sản được thực hiện khi khách hàng nợ xấu (thông thường nợ ngân hàng quá hạn từ 91 ngày trở lên hoặc các trường hợp theo quy định mà khách hàng không đủ khả năng thanh toán).Trong trường hợp này, ngân hàng thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của bên vay nếu đáp ứng đủ các quy định trên. Sau khi thu giữ tài sản, ngân hàng có nghĩa vụ công khai thông tin thu giữ trên trang thông tin điện tử và gửi thông báo đến các đối tượng sau:- Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan Công an nơi có tài sản bảo đảm.- Bên vay thế chấp đến địa chỉ theo hợp đồng bảo đảm hoặc gửi trực tiếp.Trân trọng!"} {"title": "Từ 2024, chuyển khoản trên 10 triệu đồng phải xác thực sinh trắc học?", "question": "Cho tôi hỏi: Từ 2024, chuyển khoản trên 10 triệu đồng phải xác thực sinh trắc học phải không?\nCâu hỏi từ anh Hoàng Sơn - Quảng Ngãi", "content": "Từ 2024, chuyển khoản trên 10 triệu đồng phải xác thực sinh trắc học?Theo đó, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng triển khai áp dụng biện pháp xác thực sinh trắc học cho một số loại giao dịch trong thanh toán trực tuyến trên internet. Ngày 18/12/2023, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định 2345/QĐ-NHNN (có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024), cụ thể:*Biện pháp xác thực giao dịch tối thiểu đối với giao dịch loại C:Đối với Giao dịch loại C thì biện pháp xác thực giao dịch tối thiểu đối với khách hàng cá nhân là:[1] Bằng dấu hiệu nhận dạng sinh trắc học của khách hàng:- Khớp đúng với dữ liệu sinh trắc học được lưu trong chip của thẻ căn cước công dân (CCCD) của khách hàng do cơ quan Công an cấp;- Hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của khách hàng do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập.[2] Bằng dấu hiệu nhận dạng sinh trắc học của khách hàng khớp đúng với dữ liệu sinh trắc học được lưu trong cơ sở dữ liệu (CSDL) sinh trắc học về khách hàng đã thu thập và kiểm tra, khuyến khích kết hợp với phương thức xác thực OTP gửi qua SMS/Voice hoặc Soft OTP/Token OTP.Theo đó, giao dịch loại C phải thỏa mãn một trong các trường hợp sau:Trường hợp 1: Giao dịch thỏa mãn các điều kiện:- G ≤ 10 triệu VND.- G + Tksth > 20 triệu VND.- G + T ≤ 1,5 tỷ VND.Trường hợp 2: Giao dịch thỏa mãn các điều kiện:- G > 10 triệu VND.- G ≤ 500 triệu VND.- G + T ≤ 1,5 tỷ VND.Trong đó, giao dịch loại C bao gồm:- Chuyển tiền trong cùng ngân hàng, khác chủ tài khoản.- Chuyển tiền liên ngân hàng trong nước.- Chuyển tiền giữa các ví điện tử.- Nạp tiền vào Ví điện tử.- Rút tiền từ Ví điện tử.Như vậy, giao dịch chuyển tiền ngân hàng (khác chủ tài khoản) hoặc nộp tiền vào ví điện tử trên 10 triệu đồng hoặc tổng giá trị giao dịch chuyển tiền, thanh toán trong ngày vượt quá 20 triệu đồng phải được xác thực bằng sinh trắc học.Từ 2024, chuyển khoản trên 10 triệu đồng phải xác thực sinh trắc học? (Hình từ Internet)Thông tin sinh trắc học của công dân gồm những gì?Theo Điều 7 Nghị định 59/2022/NĐ-CP quy định về danh tính điện tử công dân Việt Nam như sau:Danh tính điện tử công dân Việt NamDanh tính điện tử công dân Việt Nam gồm:1. Thông tin cá nhân:a) Số định danh cá nhân;b) Họ, chữ đệm và tên;c) Ngày, tháng, năm sinh;d) Giới tính.2. Thông tin sinh trắc học:a) Ảnh chân dung;b) Vân tay.Tại Điều 8 Nghị định 59/2022/NĐ-CP quy định về danh tính điện tử người nước ngoài như sau:Danh tính điện tử người nước ngoàiDanh tính điện tử người nước ngoài bao gồm:1. Thông tin cá nhân:a) Số định danh của người nước ngoài;b) Họ, chữ đệm và tên;c) Ngày, tháng, năm sinh;d) Giới tính;đ) Quốc tịch;e) Số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, loại giấy tờ và nơi cấp hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.2. Thông tin sinh trắc học:a) Ảnh chân dung;b) Vân tay.Theo đó, hiện nay thông tin sinh trắc học của công dân được sử dụng làm định danh điện tử là ảnh chân dung và vân tay của người đó.Dữ liệu về sinh trắc học được xem là dữ liệu cá nhân nhạy cảm hay dữ liệu cá nhân cơ bản?Căn cứ tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 13/2023/NĐ-CP về dữ liệu cá nhân nhạy cảm như sau:Giải thích từ ngữ...4. Dữ liệu cá nhân nhạy cảm là dữ liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân mà khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân gồm:a) Quan điểm ​​chính trị, quan điểm tôn giáo;b) Tình trạng sức khỏe và đời tư được ghi trong hồ sơ bệnh án, không bao gồm thông tin về nhóm máu;c) Thông tin liên quan đến nguồn gốc chủng tộc, nguồn gốc dân tộc;d) Thông tin về đặc điểm di truyền được thừa hưởng hoặc có được của cá nhân;đ) Thông tin về thuộc tính vật lý, đặc điểm sinh học riêng của cá nhân;e) Thông tin về đời sống tình dục, xu hướng tình dục của cá nhân;g) Dữ liệu về tội phạm, hành vi phạm tội được thu thập, lưu trữ bởi các cơ quan thực thi pháp luật;h) Thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, các tổ chức được phép khác, gồm: thông tin định danh khách hàng theo quy định của pháp luật, thông tin về tài khoản, thông tin về tiền gửi, thông tin về tài sản gửi, thông tin về giao dịch, thông tin về tổ chức, cá nhân là bên bảo đảm tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;i) Dữ liệu về vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị;k) Dữ liệu cá nhân khác được pháp luật quy định là đặc thù và cần có biện pháp bảo mật cần thiết.Như vậy, có thể thấy rằng, mỗi người đều có một đặc điểm sinh học duy nhất.Dữ liệu về sinh trắc học của mỗi người có thể bao gồm đặc điểm khuôn mặt, ảnh chụp võng mạc, giọng nói, vân tay,...Theo đó thì dữ liệu về sinh trắc học được xem là dữ liệu cá nhân nhạy cảm.Trân trọng!"} {"title": "Cách kiểm tra hợp đồng trả góp còn bao nhiêu tháng?", "question": "Tôi có một vấn đề nhờ anh chị tư vấn: Anh chị có thể chỉ tôi cách kiểm tra hợp đồng trả góp còn bao nhiêu tháng được không?\nMong được giải đáp!", "content": "Hợp đồng trả góp là gì?Theo Điều 3 Thông tư 43/2016/TT-NHNN quy định về cho vay trả góp như sau:Giải thích từ ngữTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:...3. Cho vay trả góp là hình thức cho vay tiêu dùng của công ty tài chính đối với khách hàng, theo đó công ty tài chính và khách hàng thỏa thuận trả nợ gốc và lãi tiền vay theo nhiều kỳ hạn....Đồng thời tại Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về khái niệm hợp đồng như sau:Khái niệm hợp đồngHợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.Qua đó hợp đồng trả góp là một băn bản thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ của các bên giao kết hợp đồng về việc cho vay tiêu dùng của công ty tài chính đối với khách hàng và công ty tài chính và khách hàng thỏa thuận trả nợ gốc và lãi tiền vay theo nhiều kỳ hạn.Khi thực hiện cho vay tiêu dùng và vay tiêu dùng cần tuân thủ theo những nguyên tắc sau:- Hoạt động cho vay tiêu dùng được thực hiện theo thỏa thuận giữa công ty tài chính và khách hàng, phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.- Công ty tài chính phải thực hiện quản lý, giám sát, thống kê hoạt động cho vay tiêu dùng tách bạch với các hoạt động cho vay khác của công ty tài chính, tách bạch cho vay tiêu dùng giải ngân trực tiếp cho khách hàng với phương thức giải ngân cho vay tiêu dùng khác.- Khách hàng vay vốn công ty tài chính phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuận với công ty tài chính.Cách kiểm tra hợp đồng trả góp còn bao nhiêu tháng? (Hình từ Internet)Hợp đồng trả góp của công ty tài chính cho vay tiêu dùng gồm có những nội dung nào?Theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 43/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN quy định về hợp đồng cho vay tiêu dùng như sau:Hợp đồng cho vay tiêu dùng phải được lập thành văn bản, trong đó tối thiểu có các nội dung sau đây:- Tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp của công ty tài chính; tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của khách hàng;- Số tiền cho vay; hạn mức cho vay đối với trường hợp cho vay theo hạn mức;- Mục đích sử dụng vốn vay;- Phương thức cho vay;- Thời hạn cho vay; thời hạn duy trì hạn mức đối với trường hợp cho vay theo hạn mức;- Lãi suất cho vay tiêu dùng theo thỏa thuận và mức lãi suất cho vay tiêu dùng quy đổi theo tỷ lệ %/năm (một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày) tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó; nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho vay đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho vay có điều chỉnh; lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn; lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả; phương pháp tính lãi tiền vay; loại phí và mức phí áp dụng đối với khoản vay;- Giải ngân vốn cho vay và việc sử dụng phương tiện thanh toán để giải ngân vốn cho vay;- Việc trả nợ gốc, lãi tiền vay và thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền vay; hình thức thông báo cho khách hàng về lịch trả nợ gốc, lãi tiền vay khi có điều chỉnh;- Quy định về việc trả nợ trước hạn, trong đó bao gồm điều kiện trả nợ trước hạn, phí trả nợ trước hạn và hình thức thông báo cho khách hàng về kế hoạch trả nợ gốc, lãi đối với dư nợ gốc còn lại trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn một phần khoản vay tiêu dùng;- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ; chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận và không được công ty tài chính chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ; hình thức và nội dung thông báo về việc chuyển nợ quá hạn. Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm số dư nợ gốc bị quá hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn;- Các biện pháp đôn đốc, thu hồi nợ phù hợp và quy định của pháp luật có liên quan; biện pháp xử lý trong trường hợp khách hàng không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng cho vay tiêu dùng;- Trách nhiệm của khách hàng trong việc phối hợp với công ty tài chính và cung cấp các tài liệu liên quan đến khoản vay để công ty tài chính thực hiện thẩm định và quyết định cho vay, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng;- Các trường hợp chấm dứt cho vay; thu nợ trước hạn; chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ trước hạn khi công ty tài chính chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn; hình thức và nội dung thông báo chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn.Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm thời điểm chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn, số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn; thời hạn hoàn trả số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn;- Xử lý nợ vay; phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại; quyền và trách nhiệm của các bên;- Hiệu lực của hợp đồng cho vay tiêu dùng.Cách kiểm tra hợp đồng trả góp còn bao nhiêu tháng?Để bên vay có thể kiểm tra hợp đồng trả góp của mình còn bao nhiêu tháng thì bên vay có thể thực hiện kiểm tra theo những cách sau:Cách 1: Kiểm tra thông qua website của công ty tài chính:Bước 1: Truy cập vào website của công ty tài chínhBước 2: Nhập số CCCD/CMND qua Thông tin thanh toánBước 3: Kiểm tra hợp đồng trả góp còn bao nhiêu thángCách 2: Kiểm tra qua app của công ty tài chínhBước 1: Tải app của công ty tài chính mà bên vay tiền đã giao kết hợp đồng trả gópBước 2: Đăng nhập và kiểm tra hợp đồng trả góp còn bao nhiêu thángCách 3: Kiểm tra trực tiếp tại cơ sở của công ty tài chínhKhách hàng có thể đến trực tiếp của công ty tai chính mà bên vay tiền đã giao kết hợp đồng trả góp để yêu cầu các nhân viên giao dịch kiểm tra thông tin trả góp của mình còn bao nhiêu tháng.Lưu ý: Hướng dẫn trên chỉ mang tính chất tham khảo!Trân trọng!"} {"title": "Giấy tờ có giá là gì? Cổ phiếu có phải là giấy tờ có giá không?", "question": "Cho tôi hỏi: Giấy tờ có giá là gì? Cổ phiếu có phải là giấy tờ có giá không? Cổ phiếu bao gồm những nội dung gì?\nAnh Huy - Mong được giải đáp", "content": "Giấy tờ có giá là gì? Theo khoản 1 Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tài sản như sau:Tài sản1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.Theo đó, tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:1. Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và những điều kiện khác.Theo đó, giấy tờ có giá được hiểu là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác.Giấy tờ có giá là gì? Cổ phiếu có phải là giấy tờ có giá không? (Hình từ Internet)Cổ phiếu có phải là giấy tờ có giá không?Theo khoản 1 Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tài sản như sau:Tài sản1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.Mặt khác căn cứ điểm c khoản 2 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:...2. Ngoại hối bao gồm:a) Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ);b) Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác;c) Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác;...Căn cứ các quy định trên thì cổ phiếu là tài sản và được xem là một loại giấy tờ có giá theo quy định của pháp luật.Cổ phiếu bao gồm những nội dung gì?Tại Điều 121 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về cổ phiếu như sau:Cổ phiếu1. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Cổ phiếu phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;b) Số lượng cổ phần và loại cổ phần;c) Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;d) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;đ) Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty;e) Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;g) Nội dung khác theo quy định tại các điều 116, 117 và 118 của Luật này đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi.2. Trường hợp có sai sót trong nội dung và hình thức cổ phiếu do công ty phát hành thì quyền và lợi ích của người sở hữu cổ phiếu đó không bị ảnh hưởng. Người đại diện theo pháp luật của công ty chịu trách nhiệm về thiệt hại do những sai sót đó gây ra.3. Trường hợp cổ phiếu bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác thì cổ đông được công ty cấp lại cổ phiếu theo đề nghị của cổ đông đó. Đề nghị của cổ đông phải bao gồm các nội dung sau đây:a) Thông tin về cổ phiếu đã bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác;b) Cam kết chịu trách nhiệm về những tranh chấp phát sinh từ việc cấp lại cổ phiếu mới.Như vậy, cổ phiếu bao gồm những nội dung sau:- Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;- Số lượng cổ phần và loại cổ phần;- Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;- Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;- Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty;- Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;- Nội dung khác theo quy định tại các điều 116, 117 và 118 Luật Doanh nghiệp 2020 đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi.Trân trọng!"} {"title": "Từ ngày 01/7/2024, tài sản bảo đảm nào giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng?", "question": "Cho tôi hỏi: Từ ngày 01/7/2024, tài sản bảo đảm nào giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng? Việc giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng phải đảm bảo nguyên tắc gì? - Câu hỏi của chị Ngân (Tp.HCM).", "content": "Từ ngày 01/7/2024, tài sản bảo đảm nào giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng?Tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 41/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 22/2023/TT-NHNN có quy định tài sản bảo đảm giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng bao gồm:(1) Tiền mặt, giấy tờ có giá, thẻ tiết kiệm do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;(2) Vàng (vàng tiêu chuẩn, vàng vật chất, vàng trang sức với giá trị được chuyển đổi giá trị sang vàng 99.99);(3) Giấy tờ có giá do Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các ngân hàng chính sách phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán;(4) Chứng khoán nợ do chính phủ các nước, tổ chức công lập của chính phủ các nước phát hành được doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập xếp hạng từ BB- trở lên;(5) Chứng khoán nợ do doanh nghiệp phát hành được doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập xếp hạng từ BBB- trở lên;(6) Cổ phiếu được niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam.Tài sản bảo đảm giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng phải đảm bảo quy định gì?Tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 41/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 22/2023/TT-NHNN có quy định về tài sản bảo đảm như sau:Giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng tài sản bảo đảm...2. Tài sản bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều này phải đảm bảo:a) Tuân thủ đúng quy định pháp luật về giao dịch đảm bảo;b) Giấy tờ có giá, chứng khoán nợ, cổ phiếu không do khách hàng và (hoặc) công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết của khách hàng phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán.c) Tài sản bảo đảm quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều này phải có giao dịch khớp lệnh trong thời gian 10 ngày làm việc liền kề trước thời điểm tính toán và được tính theo giá thị trường tham chiếu hàng ngày (daily mark-to- market).Như vậy, tài sản bảo đảm giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng phải đảm bảo quy định sau:- Tuân thủ đúng quy định pháp luật về giao dịch đảm bảo;- Giấy tờ có giá, chứng khoán nợ, cổ phiếu không do khách hàng và (hoặc) công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết của khách hàng phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán.- Tài sản bảo đảm là:+ Chứng khoán nợ do chính phủ các nước, tổ chức công lập của chính phủ các nước phát hành được doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập xếp hạng từ BB- trở lên;+ Chứng khoán nợ do doanh nghiệp phát hành được doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập xếp hạng từ BBB- trở lên;Thì phải có giao dịch khớp lệnh trong thời gian 10 ngày làm việc liền kề trước thời điểm tính toán và được tính theo giá thị trường tham chiếu hàng ngày (daily mark-to- market).Từ ngày 01/7/2024, tài sản bảo đảm nào giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng? (Hình từ Internet)Việc giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng phải đảm bảo nguyên tắc gì?Tại khoản 3 Điều 11 Thông tư 41/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 22/2023/TT-NHNN có quy định việc giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng phải đảm bảo nguyên tắc sau:- Biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng phải được thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan.Hồ sơ (giấy tờ, văn bản,...) của sản phẩm phái sinh tín dụng và bù trừ số dư nội bảng phải được các bên ký hợp lệ, phải nêu rõ trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên tham gia, có hiệu lực pháp lý và thường xuyên được rà soát để đảm bảo yêu cầu tính hợp lệ, hợp pháp của các hồ sơ;- Đối với các biện pháp giảm thiểu rủi ro (tài sản bảo đảm, bù trừ số dư nội bảng, sản phẩm phái sinh tín dụng) có thời hạn, khi thời hạn còn lại của biện pháp giảm thiểu rủi ro ngắn hơn thời hạn còn lại của khoản phải đòi, việc điều chỉnh giảm giá trị khoản phải đòi chỉ được thực hiện đối với biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng có thời hạn gốc từ một năm trở lên và thời hạn còn lại từ ba tháng trở lên;- Giá trị điều chỉnh giảm của biện pháp giảm thiểu rủi ro phải hiệu chỉnh khi thời hạn còn lại của biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng ít hơn thời hạn còn lại của khoản phải đòi, giao dịch (sau đây gọi là độ lệch thời hạn);- Trường hợp biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng và khoản phải đòi, giao dịch không cùng một loại tiền tệ, giá trị điều chỉnh giảm của biện pháp giảm thiểu rủi ro phải hiệu chỉnh theo độ lệch tiền tệ;- Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có các chiến lược, chính sách, quy trình để quản lý rủi ro khác (rủi ro hoạt động, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường...) phát sinh từ việc giảm thiểu rủi ro tín dụng và đảm bảo vốn yêu cầu tương ứng đối với các rủi ro đó theo quy định;- Trường hợp kết hợp hai hoặc nhiều biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng khác nhau cho một khoản phải đòi, giao dịch thì ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải phân tách các phần giao dịch, khoản phải đòi theo từng biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng để tính riêng giá trị số dư của từng phần của khoản phải đòi, giao dịch đó theo quy định.Trường hợp không phân tách được các phần giao dịch, khoản phải đòi theo từng biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài áp dụng một biện pháp có giá trị giảm thiểu rủi ro nhiều nhất.Lưu ý: Thông tư 22/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/7/2024.Trân trọng!"} {"title": "Các tổ chức nào được phép kinh doanh ngoại hối ở Việt Nam?", "question": "Nhờ anh chị biên tập viên giải đáp: Các tổ chức nào được phép kinh doanh ngoại hối ở Việt Nam? Các nguyên tắc thực hiện giao dịch ngoại hối ở Việt Nam gồm những gì? Câu hỏi của anh Lâm (Nam Định)", "content": "Các tổ chức nào được phép kinh doanh ngoại hối ở Việt Nam?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2021/TT-NHNN quy định như sau:Giải thích từ ngữTại Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối là các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi là tổ chức tín dụng được phép).....Căn cứ quy định khoản 11 Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối năm 2013 quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:.....11. Tổ chức tín dụng được phép là các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định tại Pháp lệnh này.....Như vậy, các tổ chức được phép kinh doanh ngoại hối ở Việt Nam là các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối.Các tổ chức nào được phép kinh doanh ngoại hối ở Việt Nam? (Hình từ Internet)Các nguyên tắc thực hiện giao dịch ngoại hối ở Việt Nam gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 3 Thông tư 02/2021/TT-NHNN các nguyên tắc thực hiện giao dịch ngoại hối ở Việt Nam gồm có:- Việc thực hiện giao dịch ngoại tệ phải phù hợp với quy định tại Thông tư này, phạm vi hoạt động ngoại hối của từng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo Giấy phép.Đối với các giao dịch ngoại tệ mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cho phép kinh doanh, cung ứng thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó chỉ được thực hiện các giao dịch ngoại tệ với tổ chức tín dụng được phép với vai trò là tổ chức kinh tế theo quy định tại Thông tư 02/2021/TT-NHNN.- Các bên tham gia giao dịch ngoại tệ phải xác lập và thực hiện giao dịch trên nguyên tắc trung thực, rõ ràng và tự chịu trách nhiệm về quyết định giao dịch của mình.- Giao dịch ngoại tệ với tổ chức tín dụng được phép khác chỉ do trụ sở chính của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng hoặc trụ sở tại Việt Nam của chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối thực hiện.Lưu ý: Quy định này không áp dụng đối với giao dịch đồng tiền của các nước có chung biên giới với Việt Nam tại vùng biên giới, khu kinh tế cửa khẩu.Thỏa thuận giao dịch ngoại tệ giữa tổ chức tín dụng được phép và khách hàng được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Điều 14 Thông tư 02/2021/TT-NHNN quy định về thỏa thuận giao dịch như sau:Thỏa thuận giao dịch1. Tổ chức tín dụng được phép và khách hàng xác lập thỏa thuận giao dịch phù hợp với quy định của pháp luật và đảm bảo tối thiểu các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.2. Thỏa thuận giao dịch do bộ phận giao dịch của tổ chức tín dụng được phép thực hiện theo quy định tại quy trình giao dịch ngoại tệ nội bộ do tổ chức tín dụng được phép ban hành. Thỏa thuận giao dịch đã xác lập là cam kết không được đơn phương thay đổi, chỉ được thay đổi hoặc hủy bỏ khi hai bên đạt được thỏa thuận bằng văn bản.3. Trường hợp khách hàng giao dịch trực tiếp tại địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng được phép, hai bên xác lập thỏa thuận giao dịch bằng văn bản và có chữ ký của người có thẩm quyền.Như vậy, thỏa thuận giao dịch ngoại tệ giữa tổ chức tín dụng được phép và khách hàng được quy định như sau:- Tổ chức tín dụng được phép và khách hàng xác lập thỏa thuận giao dịch phù hợp với quy định của pháp luật và đảm bảo tối thiểu các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 02/2021/TT-NHNN.- Thỏa thuận giao dịch do bộ phận giao dịch của tổ chức tín dụng được phép thực hiện theo quy định tại quy trình giao dịch ngoại tệ nội bộ do tổ chức tín dụng được phép ban hành. Thỏa thuận giao dịch đã xác lập là cam kết không được đơn phương thay đổi, chỉ được thay đổi hoặc hủy bỏ khi hai bên đạt được thỏa thuận bằng văn bản.- Trường hợp khách hàng giao dịch trực tiếp tại địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng được phép, hai bên xác lập thỏa thuận giao dịch bằng văn bản và có chữ ký của người có thẩm quyền.Trân trọng!"} {"title": "Đề án thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng phi ngân hàng gồm những nội dung gì?", "question": "Cho tôi hỏi, thế nào là tổ chức tín dụng phi ngân hàng? Đề án thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng phi ngân hàng gồm những nội dung gì? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Thế nào là tổ chức tín dụng phi ngân hàng?Căn cứ quy định khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:......4. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác.Công ty cho thuê tài chính là loại hình công ty tài chính có hoạt động chính là cho thuê tài chính theo quy định của Luật này.....Theo đó, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định.Trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng.Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác.Công ty cho thuê tài chính là loại hình công ty tài chính có hoạt động chính là cho thuê tài chính theo quy địnhĐề án thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng phi ngân hàng gồm những nội dung gì?Căn cứ quy định khoản 4 Điều 9 Thông tư 53/2018/TT-NHNN quy định về hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp như sau:Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.....4. Đề án thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp trong đó phải có tối thiểu các nội dung sau:a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu có); tên viết tắt bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu có); địa chỉ; nội dung hoạt động;b) Lý do, nhu cầu thành lập;c) Dự kiến nhân sự chủ chốt (Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng các bộ phận chuyên môn, người đứng đầu văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp);d) Kế hoạch hoạt động dự kiến trong 03 năm đầu.Như vậy, đề án thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong đó phải có tối thiểu các nội dung sau:- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu có); tên viết tắt bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu có); địa chỉ; nội dung hoạt động;- Lý do, nhu cầu thành lập;- Dự kiến nhân sự chủ chốt (Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng các bộ phận chuyên môn, người đứng đầu văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp);- Kế hoạch hoạt động dự kiến trong 03 năm đầu.Đề án thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng phi ngân hàng gồm những nội dung gì? (Hình từ Internet)Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng phi ngân hàng bị chấm dứt hoạt động trong các trường hợp nào?Căn cứ quy định Điều 16 Thông tư 53/2018/TT-NHNN quy định chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp như sau:Chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp1. Chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể trong các trường hợp sau:a) Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể;b) Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể;c) Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể.2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng chịu trách nhiệm:a) Giải quyết tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể theo quy định của pháp luật;b) Lưu trữ chứng từ, tài liệu, hồ sơ của chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể và các văn bản liên quan đến việc chấm dứt hoạt động, giải thể;c) Thực hiện các thủ tục pháp lý chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật.Như vậy, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng phi ngân hàng bị chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:- Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể;- Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể;- Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể.Trân trọng!"} {"title": "Thời hạn ân hạn trong tín dụng đầu tư của Nhà nước do ai quyết định?", "question": "Xin hỏi, thời hạn ân hạn trong tín dụng đầu tư của Nhà nước do ai quyết định? Cơ sở nào để Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ? anh Hào (Nghệ An)", "content": "Thời hạn ân hạn trong tín dụng đầu tư của Nhà nước do ai quyết định?Căn cứ quy định Điều 11 Nghị định 32/2017/NĐ-CP quy định về thời hạn ân hạn như sau:Thời hạn ân hạnThời hạn ân hạn do Ngân hàng Phát triển Việt Nam quyết định phù hợp với thời gian đầu tư, triển khai hoạt động và nguồn tiền trả nợ của khách hàng.Như vậy, thời hạn ân hạn do Ngân hàng Phát triển Việt Nam quyết định phù hợp với thời gian đầu tư, triển khai hoạt động và nguồn tiền trả nợ của khách hàng.Cơ sở nào để Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 15 Nghị định 32/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 78/2023/NĐ-CP quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi tiền vay như sau:Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi tiền vay1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên cơ sở đề nghị của khách hàng và kết quả đánh giá của Ngân hàng Phát triển Việt Nam về khả năng trả nợ của khách hàng, cụ thể như sau:a) Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay và được Ngân hàng Phát triển Việt Nam đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo kỳ hạn trả nợ được điều chỉnh, thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng; thời hạn cho vay không thay đổi;b) Khách hàng không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đúng thời hạn cho vay đã thỏa thuận và được Ngân hàng Phát triển Việt Nam đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn cho vay thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định cho gia hạn nợ với thời hạn phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng......Như vậy, ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên cơ sở đề nghị của khách hàng và kết quả đánh giá của Ngân hàng Phát triển Việt Nam về khả năng trả nợ của khách hàng.Cụ thể được quy định như sau:- Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay và được Ngân hàng Phát triển Việt Nam đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo kỳ hạn trả nợ được điều chỉnh, thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng; thời hạn cho vay không thay đổi;- Khách hàng không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đúng thời hạn cho vay đã thỏa thuận và được Ngân hàng Phát triển Việt Nam đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn cho vay thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định cho gia hạn nợ với thời hạn phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng.Thời hạn ân hạn trong tín dụng đầu tư của Nhà nước do ai quyết định? (Hình từ Internet)Nguồn vốn để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Điều 18 Nghị định 32/2017/NĐ-CP quy định về nguồn vốn thực hiện chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước như sau:Nguồn vốn thực hiện chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nướcNgân hàng Phát triển Việt Nam được sử dụng nguồn vốn hợp pháp bao gồm: Vốn chủ sở hữu, vốn huy động trong nước và ngoài nước, nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước theo quy định của pháp luật.Như vậy, Ngân hàng Phát triển Việt Nam được sử dụng nguồn vốn hợp pháp bao gồm:- Vốn chủ sở hữu;- Vốn huy động trong nước và ngoài nước;- Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước theo quy định của pháp luật.Trân trọng!"} {"title": "Vay vốn sinh viên năm 2024: Mức hưởng và điều kiện hưởng như thế nào?", "question": "Anh chị cho tôi hỏi quy định về vay vốn sinh viên cho năm 2024 có gì đặc biệt, mức hưởng là bao nhiêu và điều kiện hưởng như thế nào theo quy định pháp luật?\nMong được giải đáp!", "content": "Những ai sẽ được hưởng chính sách vay vốn sinh viên năm 2024?Theo Điều 2 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg quy định về đối tượng được vay vốn như sau:Đối tượng được vay vốn:Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm:1. Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động.2. Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:a) Hộ nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.b) Hộ cận nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.c) Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật.3. Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.Theo đó, các đối tượng sinh viên sau sẽ được hưởng chính sách vay vốn sinh viên là:- Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động- Sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:+ Hộ nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.+ Hộ cận nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.+ Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật.- Sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trúVay vốn sinh viên năm 2024: Mức hưởng và điều kiện hưởng như thế nào?(Hình từ Internet)Điều kiện để được hưởng chính sách vay vốn sinh viên 2024 là gì?Theo Điều 4 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg quy định về điều kiện được hưởng như sau:Điều kiện vay vốn:1. Học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 Quyết định này.2. Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường.3. Đối với học sinh, sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.Theo đó, điều kiện để các sịnh viên được hưởng chính sách vay vốn sinh viên cho năm 2024 là:[1] Đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn để vay vốn[2] Nếu là sinh viên năm nhất thì cần có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường.[3] Đối với sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.Sinh viên được vay vốn tối đa là 4 triệu đồng 01 tháng?Theo Điều 5 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg quy định về mức vay vốn tối đa như sau:Mức vốn cho vay:1. Mức vốn cho vay tối đa là 4.000.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.2. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định mức cho vay cụ thể đối với học sinh, sinh viên căn cứ vào mức thu học phí của từng trường và sinh hoạt phí theo vùng nhưng không vượt quá mức cho vay quy định tại khoản 1 Điều này.3. Khi chính sách học phí của Nhà nước có thay đổi và giá cả sinh hoạt có biến động, Ngân hàng Chính sách xã hội thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh mức vốn cho vay.Theo đó sinh viên sẽ được vay vốn tối đa là 4 triệu đồng/tháng và mức vay này được áp dụng từ ngày 19/05/2022Tuy nhiên trường hợp Chính phủ điều chỉnh mức cho vay tối đa mới thì sẽ tiến hành áp dụng sao cho phù hợpMức cho vay cụ thể sẽ do Ngân hàng Chính sách quy định căn cứ trên mức thu học phí của từng trường và sinh hoạt phí theo vùng nhưng không vượt quá mức cho vay tối đaTrân trọng!"} {"title": "Nhà thầu nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có chịu thuế GTGT và TNDN không?", "question": "Cho tôi hỏi: Nhà thầu nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có chịu thuế GTGT và TNDN không? - Câu hỏi của chị Nhi (Tp.HCM).", "content": "Nhà thầu nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có chịu thuế GTGT và TNDN không?Tại điểm d khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:Đối tượng không chịu thuế GTGT...8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:…d) Chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp khác để sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật....Như vậy, hoạt động chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho cá nhân nước ngoài tại Việt Nam sẽ không phải chịu thuế GTGT.Tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 78/2014/TT-BTC có quy định về thu nhập từ chuyển nhượng vốn như sau:Thu nhập từ chuyển nhượng vốn1. Phạm vi áp dụng:Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp). Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.Trường hợp doanh nghiệp bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản và kê khai theo tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu số 08) ban hành kèm theo Thông tư này.Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng vốn không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...) có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...được xác định theo giá bán của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản....Như vậy, công ty chuyển nhượng vốn góp phải nộp thuế TNDN.Tại Công văn 66768/CT-TTHT năm 2020 có hướng dẫn về kê khai thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài như sau:Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty là nhà thầu nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp tại Công ty cho cá nhân nước ngoài có quốc tịch Nhật Bản thì:- Về thuế GTGT: Hoạt động chuyển nhượng vốn thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại tiết d khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.- Về thuế TNDN: Việc kê khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài được thực hiện theo hướng dẫn tại tiết c khoản 2 Điều 14 Thông tư số 78/2014/TT-BTC và khoản 2, tiết b khoản 7 Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC nêu trên.Như vậy, nhà thầu nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho cá nhân nước ngoài tại Việt Nam sẽ không chịu thuế GTGT.Đối với thuế TNDN thì nhà thầu nước ngoài kê khai, nộp thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn cụ thể như sau:- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế TNDN phải nộp.- Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư 2020, Luật Doanh nghiệp 2020 thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài.Việc kê khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế.Nhà thầu nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có chịu thuế GTGT và TNDN không? (Hình từ Internet)Mẫu tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn 2024?Tại Mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC có quy định mẫu tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:Xem chi tiết Mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC tại đây.Có được sửa dụng tiền mặt khi chuyển nhượng vốn góp không? Tại Điều 3 Thông tư 09/2015/TT-BTC quy định hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác như sau:Hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác1. Các doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác.2. Khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau:a) Thanh toán bằng Séc;b) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;c) Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.3. Doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác bằng tài sản (không phải bằng tiền) thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.Như vậy, doanh nghiệp khi chuyển nhượng vốn góp không được sử dụng tiền mặt.Trân trọng!"} {"title": "Liên doanh là gì? Các hình thức doanh nghiệp liên doanh là gì?", "question": "Tôi có một thắc mắc: Liên doanh là gì và các hình thức liên doanh hiện nay của doanh nghiệp là gì?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Liên doanh là gì? Các hình thức doanh nghiệp liên doanh là gì?Liên doanh là hình thức hợp tác kinh tế giữa hai hoặc nhiều bên, trong đó các bên cùng góp vốn, cùng tham gia quản lý và cùng chia lợi nhuận. Liên doanh có thể được thực hiện giữa các doanh nghiệp, giữa các tổ chức, giữa các cá nhân hoặc giữa các doanh nghiệp với tổ chức, cá nhân.Liên doanh có các đặc điểm sau:- Tính pháp lý: Liên doanh là một hình thức kinh doanh hợp pháp, được pháp luật bảo hộ.- Tính hợp tác: Liên doanh là sự hợp tác giữa các bên tham gia, dựa trên sự thỏa thuận và tôn trọng lẫn nhau.- Tính đồng kiểm soát: Các bên tham gia liên doanh cùng kiểm soát hoạt động của liên doanh.Doanh nghiệp liên doanh:Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ hoặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.Doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Mỗi bên liên doanh chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn cam kết góp vào vốn pháp định của doanh nghiệp.Theo hình thức pháp lý, doanh nghiệp liên doanh có thể được chia thành hai hình thức sau:- Doanh nghiệp liên doanh thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn:Đây là hình thức doanh nghiệp liên doanh phổ biến nhất. Doanh nghiệp liên doanh thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài sản riêng, chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp.- Doanh nghiệp liên doanh thành lập theo hình thức hợp đồng:Doanh nghiệp liên doanh thành lập theo hình thức hợp đồng không có tư cách pháp nhân, không có con dấu riêng, không có tài sản riêng. Các bên liên doanh cùng chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp liên doanh.Ngoài ra, doanh nghiệp liên doanh còn có thể được phân loại theo quốc tịch của các bên tham gia, theo ngành nghề hoạt động,...Nội dung thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảoLiên doanh là gì? Các hình thức doanh nghiệp liên doanh là gì? (Hình từ Internet)Ngân hàng liên doanh là gì? Nguyên tắc khi lập hồ sơ thành lập ngân hàng liên doanh là gì?Theo khoản 5 Điều 2 Thông tư 40/2011/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 13/2023/TT-NHNN quy định về ngân hàng liên doanh như sau:Giải thích từ ngữTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:...5. Ngân hàng liên doanh là ngân hàng thương mại được thành lập tại Việt Nam, bằng vốn góp của Bên Việt Nam (gồm tối thiểu một ngân hàng Việt Nam và tối đa một doanh nghiệp Việt Nam không phải ngân hàng) và Bên nước ngoài (gồm tối thiểu một ngân hàng nước ngoài và tối đa một doanh nghiệp nước ngoài không phải ngân hàng) trên cơ sở hợp đồng liên doanh; là pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam. Ngân hàng liên doanh được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên nhưng không quá 05 thành viên, trong đó một thành viên và người có liên quan không được sở hữu vượt quá 50% vốn điều lệ....Tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 40/2011/TT-NHNN quy định về nguyên tắc lập hồ sơ như sau:Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện được lập thành 02 bộ gốc gồm một bộ bằng tiếng Việt và một bộ bằng tiếng Anh, trong đó:[1] Bộ hồ sơ tiếng Anh phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ các tài liệu sau đây:- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ gửi trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước;- Các báo cáo tài chính được lập trực tiếp bằng tiếng Anh.[2] Các bản dịch từ tiếng Anh ra tiếng Việt phải được chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định về chứng thực của pháp luật Việt Nam;[3] Bản dịch các báo cáo tài chính phải được xác nhận của tổ chức, cá nhân được phép hành nghề dịch thuật theo quy định của pháp luật;[4] Các văn bản tiếng Việt là bản gốc (hoặc sao từ bản gốc tiếng Việt) được lập tại Việt Nam không cần phải dịch ra tiếng Anh.Cách đặt tên ngân hàng liên doanh quy định như thế nào?Theo khoản 1 Điều 23 Thông tư 40/2011/TT-NHNN quy định về tên, trụ sở chính của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện như sau:Tên ngân hàng liên doanh cần đáp ứng:[1] Phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan;[2] Được đặt theo mẫu tương ứng như sau: Ngân hàng liên doanh và Tên riêngTrân trọng!"} {"title": "Ngoại hối là gì? Đầu tư ngoại hối là gì? Nhiệm vụ của Ngân hàng nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối là gì?", "question": "Tôi muốn được viết về các định nghĩa ngoại hối là gì? Đầu tư ngoại hối là gì? Nhiệm vụ của Ngân hàng nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối ra sao? Câu hỏi của chị Huệ (Sơn La)", "content": "Ngoại hối là gì? Đầu tư ngoại hối là gì?Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa quy định cụ thể về thuật ngữ ngoại hối là gì? Đầu tư ngoại hối là gì?Do đó, mà không ít câu hỏi của người dùng đặt ra ngoại hối là gì, Đầu tư ngoại hối. Vậy để làm rõ thuật ngữ ngoại hối là gì, Đầu tư ngoại hối là gì, cùng tham khảo bài viết dưới đây:.[1] Ngoại hối là gì?Ngoại hối là một thuật ngữ dùng để chỉ tất cả những phương tiện thanh toán được sử dụng trong giao dịch quốc tế. Cụ thể hơn, ngoại hối bao gồm:Tài sản: Là những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền nước ngoài, chẳng hạn như tiền mặt, vàng, ngoại tệ,...Quyền tài sản: Là những quyền có thể được thực hiện để đổi lấy tiền nước ngoài, chẳng hạn như trái phiếu, cổ phiếu,...Một số khái niệm liên quan đến ngoại hối:Thị trường ngoại hối: Là thị trường nơi các ngân hàng, tổ chức tài chính, cá nhân,... mua bán, trao đổi ngoại hối.Tỷ giá hối đoái: Là giá trị của một loại tiền tệ so với một loại tiền tệ khác.Tỷ giá mua vào: Là tỷ giá mà ngân hàng mua ngoại tệ.Tỷ giá bán ra: Là tỷ giá mà ngân hàng bán ngoại tệ.Dưới đây là một số ví dụ về ngoại hối:Tiền mặt: Tiền mặt của một quốc gia khác được gọi là ngoại tệ. Ví dụ, tiền USD của Mỹ là ngoại tệ đối với Việt Nam.Vàng: Vàng là một tài sản có thể được chuyển đổi thành tiền của bất kỳ quốc gia nào. Do đó, vàng cũng được coi là ngoại hối.Cổ phiếu: Cổ phiếu của một công ty nước ngoài được gọi là ngoại hối. Ví dụ, cổ phiếu của Apple là ngoại tệ đối với Việt Nam.Trái phiếu: Trái phiếu của chính phủ hoặc doanh nghiệp nước ngoài được gọi là ngoại tệ. Ví dụ, trái phiếu chính phủ Mỹ là ngoại tệ đối với Việt Nam.[2] Đầu tư ngoại hối là gì?Đầu tư ngoại hối là một hình thức đầu tư tài chính, trong đó nhà đầu tư mua hoặc bán ngoại tệ với mục tiêu kiếm lợi nhuận từ sự biến động của tỷ giá hối đoái.Có hai loại chính của đầu tư ngoại hối:Đầu tư ngắn hạn: Nhà đầu tư mua hoặc bán ngoại tệ trong thời gian ngắn, thường là trong vòng vài ngày hoặc vài tuần. Loại đầu tư này thường dựa trên phân tích kỹ thuật, nhằm dự đoán sự biến động của tỷ giá hối đoái trong ngắn hạn.Đầu tư dài hạn: Nhà đầu tư mua hoặc bán ngoại tệ trong thời gian dài, thường là trong vòng vài tháng hoặc vài năm. Loại đầu tư này thường dựa trên phân tích cơ bản, nhằm đánh giá các yếu tố kinh tế, chính trị,... có thể ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái trong dài hạn.Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo!Ngoại hối là gì? Đầu tư ngoại hối là gì? Nhiệm vụ của Ngân hàng nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối là gì? (Hình từ Internet)Nhiệm vụ của Ngân hàng nhà nước trong quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối là gì?Căn cứ theo khoản 14 Điều 2 Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định về nhiệm vụ của Ngân hàng nhà nước trong quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối như sau:- Quản lý hoạt động ngoại hối trong các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn, sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam;- Quản lý hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối; hoạt động ngoại hối khu vực biên giới theo quy định của pháp luật;- Quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước theo quy định của pháp luật;- Quản lý mua bán ngoại hối trên thị trường trong nước vì mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia;- Quản lý mua, bán ngoại hối với ngân sách nhà nước, các tổ chức quốc tế và các nguồn khác; mua, bán ngoại hối trên thị trường quốc tế và thực hiện giao dịch ngoại hối khác theo quy định của pháp luật;- Công bố tỷ giá hối đoái; quyết định chế độ tỷ giá hối đoái, cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái;- Cấp, thu hồi văn bản chấp thuận kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác;- Quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài;- Quản lý hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của người cư trú là các đối tượng được thực hiện tự vay, tự trả nợ nước ngoài;- Hướng dẫn thủ tục, tổ chức thực hiện xác nhận đăng ký hoặc đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh;- Quản lý hoạt động cho vay, thu hồi nợ nước ngoài, bảo lãnh cho người không cư trú của tổ chức tín dụng và tổ chức kinh tế.Việc quản lý ngoại hối trong bảo lãnh ngân hàng được quy định như thế nào?Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về quản lý ngoại hối trong bảo lãnh như sau:Quy định về quản lý ngoại hối trong bảo lãnh1. Việc phát hành bảo lãnh bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải phù hợp với phạm vi hoạt động ngoại hối trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế được quy định tại giấy phép hoạt động của từng loại hình tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ thực hiện bảo lãnh bằng ngoại tệ cho khách hàng đối với nghĩa vụ tài chính hợp pháp bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật.Như vậy, việc phát hành bảo lãnh bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải phù hợp với phạm vi hoạt động ngoại hối trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế được quy định tại giấy phép hoạt động của từng loại hình tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.Trân trọng!"} {"title": "Từ 2024, vay vốn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam không cần mua bảo hiểm tài sản?", "question": "Cho tôi hỏi: Từ 2024, vay vốn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam không cần mua bảo hiểm tài sản phải không?\nCâu hỏi từ anh Xuyên - Bến Tre", "content": "Từ 2024, vay vốn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam không cần mua bảo hiểm tài sản?Căn cứ Điều 6 Nghị định 32/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 , khoản 4 Điều 1 Nghị định 78/2023/NĐ-CP và bị bãi bỏ một số nội dung bởi khoản 4 Điều 2 Nghị định 78/2023/NĐ-CP quy định điều kiện cho vay như sau:Điều kiện cho vayKhách hàng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:1. Thuộc đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này.2. Có đầy đủ năng lực pháp luật và thực hiện các thủ tục đầu tư theo quy định.3. Có dự án đầu tư xin vay vốn được Ngân hàng Phát triển Việt Nam thẩm định, đánh giá là dự án có hiệu quả; có khả năng tài chính để trả nợ tại thời điểm Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định cho vay.4. Vốn chủ sở hữu tham gia trong quá trình thực hiện dự án tối thiểu 20% tổng vốn đầu tư của dự án (không bao gồm vốn lưu động), mức cụ thể do Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định phù hợp với khả năng tài chính của chủ đầu tư và phương án trả nợ của dự án.5. Thực hiện bảo đảm tiền vay theo các quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật.6. Khách hàng không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định cho vay.Theo đó, trước đây, doanh nghiệp vay tín dụng đầu tư của Nhà nước phải mua bảo hiểm tài sản tại một doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đối với tài sản bảo đảm tiền vay.Tuy nhiên theo Nghị định 78/2023/NĐ-CP, quy định phải mua bảo hiểm tài sản bảo đảm tiền vay đã được bãi bỏ. Doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam không cần phải mua bảo hiểm khoản vay.Từ 2024, vay vốn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam không cần mua bảo hiểm tài sản? (Hình từ Internet)Mức vốn cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước tối đa đối với mỗi dự án là bao nhiêu?Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 32/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 78/2023/NĐ-CP quy định mức vốn cho vay và giới hạn cho vay như sau:Mức vốn cho vay và giới hạn cho vay1. Mức vốn cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước tối đa đối với mỗi dự án bằng 70% tổng mức vốn đầu tư của dự án (không bao gồm vốn lưu động).2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (không bao gồm các khoản tín dụng Ngân hàng Phát triển Việt Nam không chịu rủi ro) tính trên vốn tự có và số dư trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh có kỳ hạn còn lại từ 05 năm trở lên của Ngân hàng Phát triển Việt Nam không được vượt quá 15% đối với một khách hàng, không được vượt quá 25% đối với một khách hàng và người có liên quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.”3. Đối với các dự án đặc biệt cần phải cho vay vượt quá thời hạn cho vay tối đa quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Phát triển Việt Nam thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.4. Trường hợp đặc biệt, để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh mà khả năng cùng cho vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các tổ chức tín dụng khác chưa đáp ứng được nhu cầu của một khách hàng thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn quy định tại khoản 2 Điều này đối với từng trường hợp cụ thể gửi Bộ Tài chính tổng hợp để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định....Như vậy, mức vốn cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước tối đa đối với mỗi dự án bằng 70% tổng mức vốn đầu tư của dự án (không bao gồm vốn lưu động).Thời hạn cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước được xác định như thế nào?Căn cứ Điều 8 Nghị định 32/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 78/2023/NĐ-CP quy định thời hạn cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước như sau:Thời hạn cho vayNgân hàng Phát triển Việt Nam căn cứ vào kết quả thẩm định dự án, đặc điểm sản xuất, kinh doanh, khả năng thu hồi vốn của từng dự án và khả năng trả nợ của khách hàng để quyết định thời hạn cho vay đối với từng dự án.”Như vậy, Ngân hàng Phát triển Việt Nam căn cứ vào kết quả thẩm định dự án, đặc điểm sản xuất, kinh doanh, khả năng thu hồi vốn của từng dự án và khả năng trả nợ của khách hàng để quyết định thời hạn cho vay đối với từng dự án.Trân trọng!"} {"title": "Ngân hàng thương mại được giao kết và thực hiện hợp đồng nào với khách hàng trên thị trường không tập trung?", "question": "Xin cho tôi hỏi, ngân hàng thương mại được giao kết và thực hiện hợp đồng nào với khách hàng trên thị trường không tập trung? Nhờ anh chị hỗ trợ giai đáp.", "content": "Ngân hàng thương mại được giao kết và thực hiện hợp đồng nào với khách hàng trên thị trường không tập trung?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2016/TT-NHNN quy định về phạm vi cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa đối với khách hàng trên thị trường không tập trung nhu sau:Phạm vi cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa đối với khách hàng trên thị trường không tập trung1. Ngân hàng thương mại được giao kết và thực hiện hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa với khách hàng trên thị trường không tập trung, bao gồm:a) Hợp đồng hoán đổi giá cả hàng hóa là hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa, theo đó ngân hàng thương mại và khách hàng thỏa thuận đồng thời mua và bán cùng một loại hàng hóa cơ sở, khối lượng danh nghĩa hàng hóa cơ sở và thời điểm xác định trong thời hạn hợp đồng hoán đổi giá cả hàng hóa còn hiệu lực; theo đó, một bên sẽ mua theo mức giá cố định, đồng thời bán theo giá tham chiếu và bên còn lại sẽ bán theo mức giá cố định, đồng thời mua theo giá tham chiếu vào thời điểm xác định trong thời hạn hợp đồng hoán đổi giá cả hàng hóa còn hiệu lực; việc thanh toán giữa ngân hàng thương mại và khách hàng được thực hiện trên cơ sở phần chênh lệch mức giá cố định với giá tham chiếu và khối lượng danh nghĩa hàng hóa cơ sở;......Như vậy, ngân hàng thương mại được giao kết và thực hiện hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa với khách hàng trên thị trường không tập trung.Trong có bao gồm các loại hợp đồng sau:- Hợp đồng hoán đổi giá cả hàng hóa- Hợp đồng không tiêu chuẩn về quyền chọn mua giá cả hàng hóa- Hợp đồng không tiêu chuẩn về quyền chọn bán giá cả hàng hóa- Hợp đồng không tiêu chuẩn về quyền chọn giá cả hàng hóa kết hợp trần sànNgân hàng thương mại được giao kết và thực hiện hợp đồng nào với khách hàng trên thị trường không tập trung? (Hình từ Internet)Hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa tối thiểu phải có các nội dung gì?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 10 Thông tư 40/2016/TT-NHNN quy định về hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa như sau:Hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa1. Ngân hàng thương mại thỏa thuận với khách hàng về việc cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa tại hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa phù hợp với các quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan. Hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa tối thiểu phải có các nội dung sau:a) Tên, địa chỉ của ngân hàng thương mại; tên, địa chỉ của khách hàng;b) Giao dịch gốc; loại hàng hóa cơ sở; khối lượng hàng hóa cơ sở; giá hàng hóa cơ sở áp dụng trong giao dịch gốc; thời hạn giao dịch gốc còn hiệu lực; lịch thanh toán của giao dịch gốc;c) Các mức giá để thực hiện sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa;d) Thời hạn giao dịch của hợp đồng;đ) Ngày thanh toán định kỳ và phương thức thanh toán;e) Các khoản thanh toán;g) Hiệu lực của hợp đồng;h) Quyền và trách nhiệm của các bên;i) Các trường hợp thay đổi và chấm dứt hợp đồng trước hạn; thỏa thuận phạt vi phạm......Như vậy, ngân hàng thương mại thỏa thuận với khách hàng về việc cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa tại hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa phù hợp với các quy định tại Thông tư 40/2016/TT-NHNN và các quy định của pháp luật có liên quan.Trong đó hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa tối thiểu phải có các nội dung sau:- Tên, địa chỉ của ngân hàng thương mại; tên, địa chỉ của khách hàng;- Giao dịch gốc; loại hàng hóa cơ sở; khối lượng hàng hóa cơ sở; giá hàng hóa cơ sở áp dụng trong giao dịch gốc; thời hạn giao dịch gốc còn hiệu lực; lịch thanh toán của giao dịch gốc;- Các mức giá để thực hiện sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa;- Thời hạn giao dịch của hợp đồng;- Ngày thanh toán định kỳ và phương thức thanh toán;- Các khoản thanh toán;- Hiệu lực của hợp đồng;- Quyền và trách nhiệm của các bên;- Các trường hợp thay đổi và chấm dứt hợp đồng trước hạn; thỏa thuận phạt vi phạm.Ngân hàng thương mại có được tiếp nhận và đưa lệnh của khách hàng về việc mua, bán các hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa lên Sàn giao dịch hàng hóa ở nước ngoài hay không?Căn cứ quy định Điều 13 Thông tư 40/2016/TT-NHNN quy định về phạm vi cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa đối với khách hàng qua Sàn giao dịch hàng hóa ở nước ngoài như sau:Phạm vi cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa đối với khách hàng qua Sàn giao dịch hàng hóa ở nước ngoài1. Ngân hàng thương mại được tiếp nhận và đưa lệnh của khách hàng về việc mua, bán các hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa lên Sàn giao dịch hàng hóa ở nước ngoài, bao gồm:a) Hợp đồng tương lai giá cả hàng hóa;b) Hợp đồng tiêu chuẩn về quyền chọn mua giá cả hàng hóa;c) Hợp đồng tiêu chuẩn quyền chọn bán giá cả hàng hóa......Như vậy, ngân hàng thương mại được tiếp nhận và đưa lệnh của khách hàng về việc mua, bán các hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa lên Sàn giao dịch hàng hóa ở nước ngoài.Các hợp đồng được phép bao gồm:- Hợp đồng tương lai giá cả hàng hóa;- Hợp đồng tiêu chuẩn về quyền chọn mua giá cả hàng hóa;- Hợp đồng tiêu chuẩn quyền chọn bán giá cả hàng hóa.Trân trọng!"} {"title": "Hối phiếu đòi nợ là gì? Hối phiếu có phải là chứng khoán hay không?", "question": "Cho tôi hỏi: Hối phiếu đòi nợ là gì? Hối phiếu có phải là chứng khoán hay không? Hối phiếu có nội dung gì? (Câu hỏi chị Trâm Anh - Quảng Ngãi)", "content": "Hối phiếu là gì? Nội dung của hối phiếu có gì?Pháp luật hiện hành không có quy định giải thích hối phiếu là gì. Tuy nhiên, có thể hiểu hối phiếu là một chứng từ chứng nhận có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một kỳ hạn nhất định.[1] Đặc điểm của hối phiếu như sau:- Là mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện: Hối phiếu là mệnh lệnh trả tiền của người ký phát đối với người bị ký phát, không kèm theo điều kiện ràng buộc.- Là chứng từ có giá: Hối phiếu là một loại chứng từ có giá, có thể được chuyển nhượng cho người khác.- Là phương tiện thanh toán: Hối phiếu có thể được sử dụng để thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ hoặc các khoản nợ.- Là phương tiện tín dụng: Hối phiếu có thể được sử dụng để vay tiền từ ngân hàng.[2] Nội dung của hối phiếu bao gồm: - Tên của hối phiếu: Hối phiếu phải ghi rõ là \"Hối phiếu\" hoặc \"Bill of exchange\".- Ngày lập hối phiếu: Ngày lập hối phiếu là ngày hối phiếu được ký phát.- Nơi lập hối phiếu: Nơi lập hối phiếu là địa điểm người ký phát lập hối phiếu.- Người ký phát: Người ký phát là người lập hối phiếu.- Người bị ký phát: Người bị ký phát là người được yêu cầu thanh toán tiền theo hối phiếu.- Người thụ hưởng: Người thụ hưởng là người nhận tiền theo hối phiếu.- Số tiền: Số tiền được ghi trên hối phiếu phải rõ ràng và đúng với quy định quốc tế, được ghi bằng cả số và chữ.- Kỳ hạn thanh toán: Kỳ hạn thanh toán là thời hạn người bị ký phát phải thanh toán tiền theo hối phiếu.- Lãi suất: Lãi suất là khoản tiền mà người bị ký phát phải trả cho người ký phát nếu thanh toán chậm.- Ký hậu: Ký hậu là việc người thụ hưởng hối phiếu ký tên và ghi rõ ngày ký lên hối phiếu để chuyển nhượng hối phiếu cho người khác.*Ngoài các thông tin bắt buộc trên, hối phiếu có thể có thêm các thông tin khác như:- Địa điểm trả tiền: Địa điểm trả tiền là địa điểm mà người bị ký phát phải thanh toán tiền theo hối phiếu.- Số thứ tự của hối phiếu: Số thứ tự của hối phiếu là số thứ tự của hối phiếu trong một lô hối phiếu.- Ngày ký hậu: Ngày ký hậu là ngày người thụ hưởng hối phiếu ký hậu hối phiếu.*Lưu ý: Nội dung trên chỉ mang tính tham khảo.Hối phiếu đòi nợ là gì? Hối phiếu có phải là chứng khoán hay không? (Hình từ Internet)Hối phiếu đòi nợ là gì? Hối phiếu đòi nợ có được chuyển nhượng không?Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 có giải thích hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng.Bên cạnh đó, tại Điều 27 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về hình thức chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ như sau:Hình thức chuyển nhượng hối phiếu đòi nợNgười thụ hưởng chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ theo một trong các hình thức sau đây:1. Ký chuyển nhượng;2. Chuyển giao.Theo Điều 28 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 có quy định như sau:Hối phiếu đòi nợ không được chuyển nhượngHối phiếu đòi nợ không được chuyển nhượng nếu trên hối phiếu đòi nợ có ghi cụm từ “không được chuyển nhượng”, “cấm chuyển nhượng”, “không trả theo lệnh” hoặc cụm từ khác có ý nghĩa tương tự.Như vậy, hối phiếu đòi nợ có thể được chuyển nhượng theo 02 hình thức gồm ký chuyển nhượng và chuyển giao. Tuy nhiên, hối phiếu đòi nợ sẽ không được chuyển nhượng nếu trên hối phiếu đòi nợ có ghi các cụm từ như sau:- Không được chuyển nhượng.- Cấm chuyển nhượng.- Không trả theo lệnh hoặc các cụm từ khác có ý nghĩa tương tự.Hối phiếu có phải là chứng khoán hay không?Theo khoản 1 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 có quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây:a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký;c) Chứng khoán phái sinh;d) Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định.....Như vậy, hối phiếu không là chứng khoán mà chỉ là chứng từ được phát hành bởi người đáp ứng điều kiện ký phát. Ngược lại, đối với từng loại chứng khoán, tổ chức phát hành có thể là: Chính phủ và Chính quyền địa phương, các doanh nghiệp hoặc các quỹ đầu tư chứng khoán.Trân trọng!"} {"title": "Thế nào là thị trường ngoại hối? Việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ được quy định như thế nào?", "question": "Anh chị cho tôi hỏi: Thế nào là thị trường ngoại hối? Việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ được quy định như thế nào? Nhờ anh chị biên tập viên giải đáp.", "content": "Thế nào là thị trường ngoại hối?Thị trường ngoại hối là thị trường cho phép diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi ngoại tệ và các phương tiện thanh toán quốc tế có giá trị tương đương ngoại tệ. Thị trường ngoại hối hoạt động theo hình thức phi tập trung và có phạm vi trên toàn thế giới.Thị trường ngoại hối được ra đời dựa trên nhu cầu chuyển đổi tiền tệ giữa các quốc gia trên thế giới, với mục đích hỗ trợ hoạt động thương mại.Nếu so với thị trường chứng khoán, có thể thấy thị trường ngoại hối có quy mô lớn hơn rất nhiều, vì vậy giao dịch ngoại hối cũng cực kỳ thanh khoản. Nếu như chứng khoán bị giới hạn ở giờ giao dịch và thời gian khớp lệnh, thì giao dịch ngoại hối có thể linh động nhập hoặc đóng lệnh bất cứ lúc nào.Tại Việt Nam, việc thực hiện chính sách quản lý ngoại hối nhằm tạo điều kiện thuận lợi và bảo đảm lợi ích hợp pháp cho tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngoại hối, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế;Thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia, nâng cao tính chuyển đổi của đồng Việt Nam;Thực hiện mục tiêu trên lãnh thổ Việt Nam chỉ sử dụng đồng Việt Nam;Thực hiện các cam kết của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về ngoại hối và hoàn thiện hệ thống quản lý ngoại hối của Việt Nam.Căn cứ quy định Điều 3 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005.Việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Điều 23 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005 quy định về mở và sử dụng tài khoản như sau:Mở và sử dụng tài khoản1. Người cư trú, người không cư trú được mở tài khoản ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc sử dụng tài khoản ngoại tệ của các đối tượng quy định tại khoản này.2. Người cư trú là tổ chức tín dụng được phép được mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện các hoạt động ngoại hối ở nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.3. Người cư trú là tổ chức được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, cấp giấy phép mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài trong các trường hợp sau đây:a) Tổ chức kinh tế có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài hoặc có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để tiếp nhận vốn vay, thực hiện cam kết, hợp đồng với bên nước ngoài;b) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để tiếp nhận viện trợ, tài trợ của nước ngoài hoặc các trường hợp khác được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép.Như vậy, việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ được quy định như sau:- Người cư trú, người không cư trú được mở tài khoản ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc sử dụng tài khoản ngoại tệ của các đối tượng quy định tại khoản này.- Người cư trú là tổ chức tín dụng được phép được mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện các hoạt động ngoại hối ở nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.- Người cư trú là tổ chức được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, cấp giấy phép mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài trong các trường hợp sau đây:+ Tổ chức kinh tế có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài hoặc có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để tiếp nhận vốn vay, thực hiện cam kết, hợp đồng với bên nước ngoài;+ Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để tiếp nhận viện trợ, tài trợ của nước ngoài hoặc các trường hợp khác được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép.Thông số và kích thước cơ bản máy phay gỗ theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3594:1981 được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)Thành viên tham gia thị trường ngoại tệ liên ngân hàng bao gồm những đối tượng nào?Căn cứ quy định Điều 28 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005 được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Pháp lệnh Sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối năm 2013 quy định về thị trường ngoại tệ của Việt Nam như sau:Thị trường ngoại tệ của Việt Nam1.Thành viên tham gia thị trường ngoại tệ liên ngân hàng bao gồm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng được phép.2. Thành viên tham gia thị trường ngoại tệ giữa tổ chức tín dụng được phép với khách hàng bao gồm tổ chức tín dụng được phép và khách hàng là người cư trú, người không cư trú tại Việt Nam.3.Các đối tượng tham gia thị trường ngoại tệ của Việt Nam được thực hiện các loại hình giao dịch theo thông lệ quốc tế khi đáp ứng các điều kiện do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.Như vậy, thành viên tham gia thị trường ngoại tệ liên ngân hàng bao gồm những đối tượng sau:- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam- Tổ chức tín dụng được phép.Trong đó: Tổ chức tín dụng được phép là các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định tại Pháp lệnh này.Trân trọng!"} {"title": "Phát mại là gì? Phát mại tài sản là gì? Nợ ngân hàng bao lâu thì bị phát mại tài sản", "question": "Tôi có thắc mắc: Phát mại là gì? Phát mại tài sản là gì? Nợ ngân hàng bao lâu thì bị phát mại tài sản? Hiện nay có phương thức phát mại tài sản nào? (Câu hỏi của anh Khương - Thái Bình)", "content": "Phát mại là gì? Phát mại tài sản là gì? Pháp luật hiện hành không có quy định về khái niệm phát mại hay phát mại tài sản. Tuy nhiên, trên thực tế, cụm từ được sử dụng phổ biến trong hoạt động cho vay của ngân hàng hay các tổ chức tín dụng khác.Có thể hiểu phát mại hay phát mại tài sản là quá trình bán tài sản bảo đảm công khai theo thủ tục do pháp luật quy định. Quá trình này thường được thực hiện bởi ngân hàng tổ chức cho vay vốn công bố và bán tài sản bảo đảm công khai theo thủ tục do pháp luật quy định khi người vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ nhằm thu hồi nợ.Phát mại là gì? Phát mại tài sản là gì? Nợ ngân hàng bao lâu thì bị phát mại tài sản? (Hình từ Internet)Hiện nay có phương thức phát mại tài sản nào?Theo quy định tại Điều 292 Bộ luật Dân sự 2015 về phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm như sau:Phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm1. Nghĩa vụ có thể được bảo đảm một phần hoặc toàn bộ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không quy định phạm vi bảo đảm thì nghĩa vụ coi như được bảo đảm toàn bộ, kể cả nghĩa vụ trả lãi, tiền phạt và bồi thường thiệt hại.2. Nghĩa vụ được bảo đảm có thể là nghĩa vụ hiện tại, nghĩa vụ trong tương lai hoặc nghĩa vụ có điều kiện.3. Trường hợp bảo đảm nghĩa vụ trong tương lai thì nghĩa vụ được hình thành trong thời hạn bảo đảm là nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.Căn cứ theo Điều 303 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp như sau:Phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp1. Bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có quyền thỏa thuận một trong các phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau đây:a) Bán đấu giá tài sản;b) Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản;c) Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm;d) Phương thức khác.2. Trường hợp không có thỏa thuận về phương thức xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều này thì tài sản được bán đấu giá, trừ trường hợp luật có quy định khác.Căn cứ theo Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thế chấp tài sản như sau:Thế chấp tài sản1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).2. Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.Thông qua các quy định trên, theo pháp luật dân sự, phương thức phát mãi tài sản là các phương thức xử lý tài sản bảo đảm tài sản thế chấp được các bên thỏa thuận khi bên vay không bảo đảm được nghĩa vụ thanh toán nợ của mình, bao gồm:- Bán đấu giá tài sản.- Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản.- Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm.- Phương thức khác.Nợ ngân hàng bao lâu thì bị phát mại tài sản?Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định về phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng như sau:Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm như sau:.....c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:(i) Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;(ii) Khoản nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này;(iii) Khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;(iv) Khoản nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi:- Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi, bổ sung);.....Mặt khác theo khoản 8 Điều 3 Thông tư 11/2021/TT-NHNN có quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:....8. Nợ xấu (NPL) là nợ xấu nội bảng, gồm nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5......Theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 42/2017/QH14 về quyền thu giữ tài sản bảo đảm như sau:Quyền thu giữ tài sản bảo đảm....2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của bên bảo đảm, bên giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:a) Khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 299 của Bộ luật Dân sự;b) Tại hợp đồng bảo đảm có thỏa thuận về việc bên bảo đảm đồng ý cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật;c) Giao dịch bảo đảm hoặc biện pháp bảo đảm đã được đăng ký theo quy định của pháp luật;d) Tài sản bảo đảm không phải là tài sản tranh chấp trong vụ án đã được thụ lý nhưng chưa được giải quyết hoặc đang được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền; không đang bị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; không đang bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật;đ) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu đã hoàn thành nghĩa vụ công khai thông tin theo quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều này......Theo đó, ngân hàng phát mại tài sản được thực hiện khi khách hàng nợ xấu (thông thường nợ ngân hàng quá hạn từ 91 ngày trở lên hoặc các trường hợp theo quy định mà khách hàng không đủ khả năng thanh toán).Trong trường hợp này, ngân hàng thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của bên vay nếu đáp ứng đủ các quy định trên. Sau khi thu giữ tài sản, ngân hàng có nghĩa vụ công khai thông tin thu giữ trên trang thông tin điện tử và gửi thông báo đến các đối tượng sau:- Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan Công an nơi có tài sản bảo đảm.- Bên vay thế chấp đến địa chỉ theo hợp đồng bảo đảm hoặc gửi trực tiếp.Trân trọng!"} {"title": "Từ 2024, chuyển khoản trên 10 triệu đồng phải xác thực sinh trắc học?", "question": "Cho tôi hỏi: Từ 2024, chuyển khoản trên 10 triệu đồng phải xác thực sinh trắc học phải không?\nCâu hỏi từ anh Hoàng Sơn - Quảng Ngãi", "content": "Từ 2024, chuyển khoản trên 10 triệu đồng phải xác thực sinh trắc học?Theo đó, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng triển khai áp dụng biện pháp xác thực sinh trắc học cho một số loại giao dịch trong thanh toán trực tuyến trên internet. Ngày 18/12/2023, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định 2345/QĐ-NHNN (có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024), cụ thể:*Biện pháp xác thực giao dịch tối thiểu đối với giao dịch loại C:Đối với Giao dịch loại C thì biện pháp xác thực giao dịch tối thiểu đối với khách hàng cá nhân là:[1] Bằng dấu hiệu nhận dạng sinh trắc học của khách hàng:- Khớp đúng với dữ liệu sinh trắc học được lưu trong chip của thẻ căn cước công dân (CCCD) của khách hàng do cơ quan Công an cấp;- Hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của khách hàng do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập.[2] Bằng dấu hiệu nhận dạng sinh trắc học của khách hàng khớp đúng với dữ liệu sinh trắc học được lưu trong cơ sở dữ liệu (CSDL) sinh trắc học về khách hàng đã thu thập và kiểm tra, khuyến khích kết hợp với phương thức xác thực OTP gửi qua SMS/Voice hoặc Soft OTP/Token OTP.Theo đó, giao dịch loại C phải thỏa mãn một trong các trường hợp sau:Trường hợp 1: Giao dịch thỏa mãn các điều kiện:- G ≤ 10 triệu VND.- G + Tksth > 20 triệu VND.- G + T ≤ 1,5 tỷ VND.Trường hợp 2: Giao dịch thỏa mãn các điều kiện:- G > 10 triệu VND.- G ≤ 500 triệu VND.- G + T ≤ 1,5 tỷ VND.Trong đó, giao dịch loại C bao gồm:- Chuyển tiền trong cùng ngân hàng, khác chủ tài khoản.- Chuyển tiền liên ngân hàng trong nước.- Chuyển tiền giữa các ví điện tử.- Nạp tiền vào Ví điện tử.- Rút tiền từ Ví điện tử.Như vậy, giao dịch chuyển tiền ngân hàng (khác chủ tài khoản) hoặc nộp tiền vào ví điện tử trên 10 triệu đồng hoặc tổng giá trị giao dịch chuyển tiền, thanh toán trong ngày vượt quá 20 triệu đồng phải được xác thực bằng sinh trắc học.Từ 2024, chuyển khoản trên 10 triệu đồng phải xác thực sinh trắc học? (Hình từ Internet)Thông tin sinh trắc học của công dân gồm những gì?Theo Điều 7 Nghị định 59/2022/NĐ-CP quy định về danh tính điện tử công dân Việt Nam như sau:Danh tính điện tử công dân Việt NamDanh tính điện tử công dân Việt Nam gồm:1. Thông tin cá nhân:a) Số định danh cá nhân;b) Họ, chữ đệm và tên;c) Ngày, tháng, năm sinh;d) Giới tính.2. Thông tin sinh trắc học:a) Ảnh chân dung;b) Vân tay.Tại Điều 8 Nghị định 59/2022/NĐ-CP quy định về danh tính điện tử người nước ngoài như sau:Danh tính điện tử người nước ngoàiDanh tính điện tử người nước ngoài bao gồm:1. Thông tin cá nhân:a) Số định danh của người nước ngoài;b) Họ, chữ đệm và tên;c) Ngày, tháng, năm sinh;d) Giới tính;đ) Quốc tịch;e) Số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, loại giấy tờ và nơi cấp hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.2. Thông tin sinh trắc học:a) Ảnh chân dung;b) Vân tay.Theo đó, hiện nay thông tin sinh trắc học của công dân được sử dụng làm định danh điện tử là ảnh chân dung và vân tay của người đó.Dữ liệu về sinh trắc học được xem là dữ liệu cá nhân nhạy cảm hay dữ liệu cá nhân cơ bản?Căn cứ tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 13/2023/NĐ-CP về dữ liệu cá nhân nhạy cảm như sau:Giải thích từ ngữ...4. Dữ liệu cá nhân nhạy cảm là dữ liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân mà khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân gồm:a) Quan điểm ​​chính trị, quan điểm tôn giáo;b) Tình trạng sức khỏe và đời tư được ghi trong hồ sơ bệnh án, không bao gồm thông tin về nhóm máu;c) Thông tin liên quan đến nguồn gốc chủng tộc, nguồn gốc dân tộc;d) Thông tin về đặc điểm di truyền được thừa hưởng hoặc có được của cá nhân;đ) Thông tin về thuộc tính vật lý, đặc điểm sinh học riêng của cá nhân;e) Thông tin về đời sống tình dục, xu hướng tình dục của cá nhân;g) Dữ liệu về tội phạm, hành vi phạm tội được thu thập, lưu trữ bởi các cơ quan thực thi pháp luật;h) Thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, các tổ chức được phép khác, gồm: thông tin định danh khách hàng theo quy định của pháp luật, thông tin về tài khoản, thông tin về tiền gửi, thông tin về tài sản gửi, thông tin về giao dịch, thông tin về tổ chức, cá nhân là bên bảo đảm tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;i) Dữ liệu về vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị;k) Dữ liệu cá nhân khác được pháp luật quy định là đặc thù và cần có biện pháp bảo mật cần thiết.Như vậy, có thể thấy rằng, mỗi người đều có một đặc điểm sinh học duy nhất.Dữ liệu về sinh trắc học của mỗi người có thể bao gồm đặc điểm khuôn mặt, ảnh chụp võng mạc, giọng nói, vân tay,...Theo đó thì dữ liệu về sinh trắc học được xem là dữ liệu cá nhân nhạy cảm.Trân trọng!"} {"title": "Tiền nghi giả là tiền như thế nào? Giao nộp tiền giả ở đâu?", "question": "Tôi muốn hỏi: Tiền nghi giả là tiền như thế nào? Giao nộp tiền giả ở đâu? Hồ sơ giám định tiền nghi giả gồm có những gì? Câu hỏi của anh Tiến - Lâm Đồng", "content": "Tiền nghi giả là tiền như thế nào?Tại Điều 3 Nghị định 87/2023/NĐ-CP có quy định về tiền nghi giả như sau:Giải thích từ ngữTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Tiền Việt Nam (tiền thật) bao gồm tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành, là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật.2. Tiền giả được hiểu là vật phẩm có một mặt hoặc hai mặt mô phỏng hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước của tiền Việt Nam để được chấp nhận giống như tiền Việt Nam, không có hoặc giả mạo các đặc điểm bảo an, không do Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc là tiền Việt Nam bị thay đổi, cắt ghép, chỉnh sửa để tạo ra tờ tiền có mệnh giá khác so với nguyên gốc.3. Tiền nghi giả là tiền có hai mặt giống tiền thật về hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước nhưng sau khi đối chiếu với các đặc điểm bảo an trên tiền thật cùng loại hoặc thông báo về đặc điểm và cách nhận biết tiền Việt Nam của Ngân hàng Nhà nước đã công bố, vẫn chưa xác định được là tiền thật hay tiền giả.4. Hủy hoại tiền Việt Nam trái pháp luật là hành vi cố ý làm rách nát, hư hỏng, biến dạng tiền Việt Nam.5. Sao, chụp hình ảnh tiền Việt Nam là việc tạo ra một hoặc nhiều bản sao hoặc bản ghi hình từ tiền Việt Nam bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, bao gồm cả việc tạo bản sao dưới hình thức điện tử.6. Cơ quan có thẩm quyền của quân đội bao gồm: Cơ quan An ninh Điều tra Bộ Quốc phòng, Cơ quan An ninh điều tra quân khu và tương đương; Cơ quan Điều tra Hình sự Bộ Quốc phòng, Cơ quan điều tra hình sự quân khu và tương đương, Cơ quan điều tra hình sự khu vực; Bộ đội Biên phòng và lực lượng Cảnh sát biển.Như vậy, tiền nghi giả là tiền có hai mặt giống tiền thật về hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước nhưng sau khi đối chiếu với các đặc điểm bảo an trên tiền thật cùng loại hoặc thông báo về đặc điểm và cách nhận biết tiền Việt Nam của Ngân hàng Nhà nước đã công bố, vẫn chưa xác định được là tiền thật hay tiền giả.Tiền nghi giả là tiền như thế nào? Giao nộp tiền giả ở đâu? (Hình từ Internet)Mẫu biên bản tạm thu giữ tiền nghi giả?Tại Nghị định 87/2023/NĐ-CP có quy định mẫu biên bản tạm thu giữ tiền nghi giả như sau:Xem chi tiết mẫu biên bản tạm thu giữ tiền nghi giả ban hành kèm theo Nghị định 87/2023/NĐ-CP tại đây.Hồ sơ giám định tiền nghi giả gồm có những gì?Tại Điều 5 Nghị định 87/2023/NĐ-CP có quy định giám định tiền giả, tiền nghi giả như sau:Giám định tiền giả, tiền nghi giả1. Việc giám định để xác định tính xác thực của đồng tiền thực hiện theo quy định tại Nghị định này. Việc giám định tư pháp về tiền Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp.Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu giám định tiền giả, tiền nghi giả để xác định tính xác thực của đồng tiền thực hiện lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này và nộp trực tiếp đến cơ quan giám định của Bộ Công an hoặc Ngân hàng Nhà nước.Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước bố trí người có chuyên môn thực hiện giám định tiền giả, tiền nghi giả, đảm bảo trang thiết bị, phương tiện và các điều kiện cần thiết khác phục vụ công tác giám định tiền giả, tiền nghi giả; thông báo công khai danh sách và địa chỉ liên hệ của các cơ quan giám định trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước.2. Hồ sơ đề nghị giám định gồm:a) Giấy đề nghị giám định tiền giả, tiền nghi giả theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;b) Hiện vật là tiền giả, tiền nghi giả cần giám định....Như vậy, hồ sơ giám định tiền nghi giả gồm có:- Giấy đề nghị giám định tiền giả, tiền nghi giả.- Hiện vật là tiền giả, tiền nghi giả cần giám định.Giao nộp tiền giả ở đâu?Tại Điều 8 Nghị định 87/2023/NĐ-CP có quy định về giao nộp tiền giả như sau:Giao nộp tiền giả1. Các tổ chức, cá nhân có tiền giả thực hiện giao nộp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước nơi gần nhất hoặc giao nộp cho cơ quan công an, cơ quan có thẩm quyền của quân đội, hải quan để chuyển về Ngân hàng Nhà nước.2. Việc giao nộp tiền giả được thể hiện bằng văn bản trong đó ghi rõ loại tiền, số lượng, mệnh giá, vần seri tiền giả giao nộp theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện giao nộp tiền giả theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.Như vậy, tiền giả sẽ được nộp cho:- Tổ chức tín dụng- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài- Kho bạc Nhà nước- Ngân hàng Nhà nước nơi gần nhất- Cơ quan công an- Cơ quan có thẩm quyền của quân đội, hải quan.Lưu ý: Nghị định 87/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/02/2024.Trân trọng!"} {"title": "Cách rút tiền ATM bằng mã QR nhanh nhất năm 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Cách rút tiền ATM bằng mã QR nhanh nhất năm 2024? Thẻ atm là gì? Có các loại thẻ ATM nào? Bao nhiêu tuổi thì được mở thẻ ATM? (Câu hỏi của chị Ngân - Bình Phước)", "content": "Cách rút tiền ATM bằng mã QR nhanh nhất năm 2024?Cách rút tiền ATM bằng mã QR nhanh nhất năm 2024 được hướng dẫn như sau:Bước 1: Tải ứng dụng Internet Banking của ngân hàng muốn rút tiền về điện thoại.Bước 2: Đăng ký tài khoản và đăng nhập trên ứng dụng.Bước 3: Mở ứng dụng và chọn tính năng \"Rút tiền ATM bằng mã QR\".Bước 4: Quét mã QR trên cây ATM.Bước 5: Nhập số tiền cần rút và xác nhận mã OTP.Bước 6: Nhập mã OTP gửi đến số điện thoại đã đăng ký ngân hàng.Bước 7: Nhận tiền mặt từ cây ATM.*Một số lưu ý khi rút tiền ATM bằng mã QR:- Cần đảm bảo rằng điện thoại của bạn có kết nối Internet ổn định.- Cần quét mã QR đúng cách để tránh bị lỗi giao dịch.- Cần nhập mã OTP chính xác để xác nhận giao dịch. Cách rút tiền ATM bằng mã QR nhanh nhất năm 2024? (Hình từ Internet)Thẻ ATM là gì? Có các loại thẻ ATM nào?Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 19/2016/TT-NHNN bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN; bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 41/2018/TT-NHNN; bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 28/2019/TT-NHNN có quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các Điều kiện và Điều Khoản được các bên thỏa thuận.Thẻ trong Thông tư này không bao gồm các loại thẻ do các tổ chức cung ứng hàng hóa, dịch vụ phát hành chỉ để sử dụng trong việc thanh toán hàng hóa, dịch vụ của chính các tổ chức phát hành đó.....Theo đó, pháp luật hiện hành không quy định về nội dung thẻ ATM là gì? Tuy nhiên, thông thường, thẻ ATM được hiểu là thẻ ngân hàng được phát hành bởi các tổ chức như: tổ chức tín dụng; chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Việc phát hành thẻ nhằm thực hiện các giao dịch theo như các điều khoản mà các bên đã thỏa thuận.Hiện nay, tùy vào tính chất, đặc điểm, mục đích sử dụng, thẻ ATM được phân thành các loại như sau:- Thẻ ghi nợ (debit card): Thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền và hạn mức thấu chi trên tài Khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ.- Thẻ tín dụng (credit card): Thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ.- Thẻ trả trước (prepaid card): Thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền đã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ. Bao gồm:+ Thẻ trả trước định danh (có các thông tin định danh chủ thẻ).+ Thẻ trả trước vô danh (không có các thông tin định danh chủ thẻ).Bao nhiêu tuổi thì được mở thẻ ATM?Theo Điều 16 Thông tư 19/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN; sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 28/2019/TT-NHNN quy định về đối tượng được sử dụng thẻ như sau:Đối tượng được sử dụng thẻ1. Đối với chủ thẻ chính là cá nhân:a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;b) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước......3. Đối với chủ thẻ phụ:Chủ thẻ phụ được sử dụng thẻ theo chỉ định cụ thể của chủ thẻ chính nhưng chỉ trong phạm vi quy định sau đây:a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;b) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trướcc) Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được người đại diện theo pháp luật của người đó đồng ý bằng văn bản về việc sử dụng thẻ được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ trả trước.Thông qua quy định trên, người từ đủ 15 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được mở thẻ ATM gồm: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước.Đối với người đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được mở thẻ ATM theo hình thức mở thẻ phụ theo chỉ định của chủ thẻ chính và được người đại diện theo pháp luật của người đó đồng ý bằng văn bản và chỉ được sử dụng các loại thẻ sau: thẻ ghi nợ và thẻ trả trước.Trân trọng!"} {"title": "Lãi suất thả nổi là gì? Các yếu tố tác động đến lãi suất thả nổi gồm những yếu tố nào?", "question": "Tôi có một thắc mắc muốn được giải đáp: Lãi suất thả nổi là gì? Các yếu tố tác động đến lãi suất thả nổi gồm những yếu tố nào? Câu hỏi của chị Minh (An Giang)", "content": "Lãi suất thả nổi là gì?Lãi suất thả nổi (hay còn được gọi là lãi suất biến động) là một loại lãi suất mà giá trị của nó thay đổi theo thời gian dựa trên điều kiện thị trường. Thông thường, lãi suất thả nổi được liên kết với một chỉ số cơ sở, chẳng hạn như lãi suất thị trường hoặc lãi suất cơ bản của ngân hàng.Khi lãi suất cơ sở tăng, lãi suất thả nổi cũng tăng theo, và ngược lại. Điều này có thể ảnh hưởng đến các khoản vay hoặc khoản tiết kiệm dựa trên lãi suất thả nổi.Ví dụ: Nếu có một khoản vay với lãi suất thả nổi, mức trả lãi hàng tháng có thể thay đổi tuỳ thuộc vào biến động của lãi suất thị trường.Lãi suất thả nổi thường được sử dụng trong các hợp đồng vay ngắn hạn hoặc vay theo tài sản đảm bảo, như vay mua nhà hoặc vay mua ô tô.Trong trường hợp các khoản vay dài hạn, người vay thường lựa chọn khóa lãi suất ở một mức cố định trong một khoảng thời gian nhất định để tránh biến động lãi suất thị trường.Lãi suất thả nổi là gì? Các yếu tố tác động đến lãi suất thả nổi gồm những yếu tố nào? (Hình từ Internet)Các yếu tố tác động đến lãi suất thả nổi gồm những yếu tố nào?Lãi suất thả nổi có thể thay đổi theo nhiều yếu tố, bao gồm:Lãi suất cơ bản: Lãi suất cơ bản là lãi suất mà ngân hàng trung ương áp dụng cho các ngân hàng thương mại. Khi lãi suất cơ bản tăng, lãi suất thả nổi cũng tăng theo, và ngược lại.Lạm phát: Lạm phát là sự gia tăng giá cả của hàng hóa và dịch vụ. Khi lạm phát tăng, lãi suất thả nổi cũng có thể tăng theo để bù đắp cho sự mất giá của đồng tiền.Kinh tế: Tình hình kinh tế của một quốc gia cũng có thể tác động đến lãi suất thả nổi. Khi nền kinh tế đang phát triển, lãi suất thả nổi thường tăng lên.Nhu cầu về vốn: Khi nhu cầu về vốn tăng lên, lãi suất thả nổi cũng có thể tăng lên.Ưu điểm và nhược điểm của lãi suất thả nổi[1] Ưu điểm:Tính linh hoạt: Lãi suất thả nổi cho phép người vay hoặc người tiết kiệm linh hoạt hơn trong việc điều chỉnh khoản vay hoặc khoản tiết kiệm của mình theo biến động của thị trường.Khả năng sinh lời cao hơn: Trong trường hợp lãi suất thị trường giảm, lãi suất thả nổi cũng giảm theo. Điều này có thể mang lại lợi nhuận cao hơn cho người tiết kiệm.[2] Nhược điểm:Rủi ro: Lãi suất thả nổi có thể biến động, mang lại rủi ro cho người vay hoặc người tiết kiệm. Ví dụ, nếu lãi suất thị trường tăng, lãi suất thả nổi cũng tăng theo, khiến người vay phải trả nhiều tiền hơn cho khoản vay của mình.Tính phức tạp: Lãi suất thả nổi có thể phức tạp hơn lãi suất cố định, khiến người vay hoặc người tiết kiệm khó hiểu.[3] Lựa chọn lãi suất thả nổi hay lãi suất cố địnhLựa chọn lãi suất thả nổi hay lãi suất cố định phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm:Khả năng chấp nhận rủi ro: Nếu bạn có khả năng chấp nhận rủi ro, lãi suất thả nổi có thể là một lựa chọn tốt. Tuy nhiên, nếu bạn không muốn chịu rủi ro, lãi suất cố định có thể là lựa chọn tốt hơn.Thời hạn của khoản vay: Đối với các khoản vay ngắn hạn, lãi suất thả nổi thường là lựa chọn tốt hơn. Tuy nhiên, đối với các khoản vay dài hạn, lãi suất cố định có thể là lựa chọn tốt hơn.Tình hình tài chính của mình: Nếu có tình hình tài chính ổn định, lãi suất thả nổi có thể là lựa chọn tốt hơn. Tuy nhiên, nếu có tình hình tài chính không ổn định, lãi suất cố định có thể là lựa chọn tốt hơn.Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo!Mức lãi suất vay ngân hàng hiện nay là bao nhiêu?Dưới đây là tổng hợp mức lãi suất vay ngân hàng hiện nay mới nhất:[1] Mức lãi suất vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam quy định tại Quyết định 1125/QĐ-NHNN năm 2023 như sau:- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô) áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 4,0%/năm.- Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 5,0%/năm.[2] Cho vay hỗ trợ nhà ở quy định tại Quyết định 2081/QĐ-NHNN năm 2023 như sau:Mức lãi suất của các ngân hàng thương mại áp dụng trong năm 2023 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở là 5,0%/năm.Đối tượng được hỗ trợ cho vay bao gồm: (Quy định tại Điều 1 Thông tư 11/2013/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 32/2014/TT-NHNN)[3] Cho vay để mua, thuê mua nhà ở xã hội, xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa nhà để ở quy định tại Quyết định 486/QĐ-TTg năm 2023 như sau:Mức lãi suất vay ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội áp dụng đối với các khoản vay có dư nợ để mua, thuê mua nhà ở xã hội, xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa nhà để ở là 4,8%/năm.Đối tượng được hỗ trợ cho vay bao gồm: (Quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 100/2015/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định 49/2021/NĐ-CP)[4] Cho vay để đầu tư dự án và mua nhà ở tại các dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ quy định tại Công văn 2308/NHNN-TD năm 2023 như sau:- Lãi suất cho vay áp dụng đến hết ngày 30/6/2023 đối với chủ đầu tư là 8,7%/năm;- Lãi suất cho vay áp dụng đến hết ngày 30/6/2023 đối với người mua nhà là 8,2%/năm;Kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2023, định kỳ 06 tháng, NHNN thông báo lãi suất cho vay trong thời gian ưu đãi cho các ngân hàng thương mại tham gia Chương trình.[5] Mức lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tại Quyết định 1123/QĐ-NHNN năm 2023 như sau:- Lãi suất tái cấp vốn: 4,5%/năm.- Lãi suất tái chiết khấu: 3,0%/năm.- Lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 5,0%/năm.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu Biên bản làm việc trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Mẫu Biên bản làm việc trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng mới nhất 2024 như thế nào?\nChị Nga - Đồng Nai", "content": "Mẫu Biên bản làm việc trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng mới nhất 2024?Mẫu Biên bản làm việc trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng mới nhất 2024 thực hiện theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 17/2023/TT-NHNN, như sau:Tải Mẫu Biên bản làm việc trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng mới nhất 2024 Tại đâyMẫu Biên bản làm việc trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Kết quả làm việc với đối tượng trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng có bắt buộc được lập thành biên bản không?Căn cứ khoản 5 Điều 10 Thông tư 17/2023/TT-NHNN quy định tiến hành kiểm tra như sau:Tiến hành kiểm traCăn cứ Quyết định kiểm tra và kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt, ban hành, đoàn kiểm tra thực hiện việc kiểm tra như sau:1. Đoàn kiểm tra công bố Quyết định kiểm tra.2. Đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáo, cung cấp các thông tin, nội dung theo yêu cầu của đoàn kiểm tra.3. Đoàn kiểm tra trao đổi, thảo luận trực tiếp với đối tượng kiểm tra về các nội dung kiểm tra. Trường hợp cần thiết, Trưởng đoàn kiểm tra quyết định làm việc trực tiếp với những người có liên quan đến nội dung kiểm tra, yêu cầu đối tượng kiểm tra giải trình bằng văn bản về những vấn đề chưa rõ liên quan đến nội dung kiểm tra, tổ chức xác minh liên quan đến nội dung kiểm tra.4. Đoàn kiểm tra căn cứ các thông tin, hồ sơ, tài liệu được đối tượng kiểm tra cung cấp để xem xét, đánh giá đối tượng kiểm tra theo các nội dung, mục đích, yêu cầu kiểm tra. Trường hợp cần thiết, đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp bổ sung thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra.5. Kết quả làm việc với đối tượng kiểm tra phải được lập thành biên bản giữa đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.6. Quá trình kiểm tra, nếu phát hiện đối tượng kiểm tra có hành vi vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, Trưởng đoàn kiểm tra phải lập biên bản vi phạm hành chính và chuyển cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính để xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính không thuộc lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, Trưởng đoàn kiểm tra phải lập biên bản làm việc để ghi nhận sự việc và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.Trường hợp phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm thì Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyển ngay hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra để xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.Như vậy, kết quả làm việc với đối tượng kiểm tra phải được lập thành biên bản giữa đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra.Đối tượng kiểm tra chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng gồm những ai?Các đối tượng kiểm tra chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng tại Điều 8 Thông tư 17/2023/TT-NHNN gồm:(1) Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng đối với đối tượng kiểm tra, gồm:- Tổ chức tín dụng, trừ đối tượng quy định tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều 8 Thông tư 17/2023/TT-NHNN;- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;- Tổ chức hoạt động thông tin tín dụng;- Đối tượng kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nếu thấy cần thiết.(2) Đơn vị thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng kiểm tra đối với các đối tượng kiểm tra quy định tại (1) mục này là đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao.(3) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng đối với đối tượng kiểm tra trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, gồm:- Quỹ tín dụng nhân dân;- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư 17/2023/TT-NHNN;- Chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tín dụng;- Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng;- Tổ chức có hoạt động ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng; tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không phải là ngân hàng.(4) Các đơn vị hành chính khác thuộc Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm tra việc chấp hành chính sách, thực hiện văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi chức năng tham mưu, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện quản lý nhà nước của đơn vị đó đối với đối tượng kiểm tra, gồm:- Tổ chức tín dụng, trừ đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Thông tư 17/2023/TT-NHNN;- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài;- Tổ chức có hoạt động ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng; tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không phải là ngân hàng.Trường hợp cần thiết, các đơn vị kiểm tra thực hiện kiểm tra đối với đối tượng kiểm tra khác khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao.Lưu ý: Thông tư 17/2023/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 08/02/2024.Trân trọng!"} {"title": "Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực là gì? Công thức lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực?", "question": "Anh chị vui lòng giải thích giúp tôi về lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực cùng với công thức lãi suất đó được không?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực là gì? Công thức lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực?Theo từ điển luật học giải thích về lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực như sau:- Lãi suất danh nghĩa: Là lãi suất được xác định một kì hạn gửi hoặc cho vay, thể hiện trên quy ước giấy tờ được thỏa thuận trước.- Lãi suất thực: Là lãi suất xác định giá trị thực của khoản lãi được trả hoặc thu được sau khi đã trừ đi tỉ lệ lạm phát.Công thức lãi suất thực như sau:Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa - Tỷ lệ lạm phát dự kiếnMối quan hệ giữa lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa được thể hiện qua công thức sau:(1 + r)(1 + i) = (1 + R) Trong đó:- r là lãi suất thực tế- i là tỷ lệ lạm phát - R là lãi suất danh nghĩa.Ví dụ, nếu lãi suất danh nghĩa là 10% và tỷ lệ lạm phát là 5%, thì lãi suất thực là 5%. Điều này có nghĩa là giá trị của khoản đầu tư hoặc khoản vay thực tế đã tăng 5%.Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực có thể khác nhau đáng kể, đặc biệt là trong thời kỳ lạm phát cao.Ví dụ, nếu lãi suất danh nghĩa là 10% và tỷ lệ lạm phát là 20%, thì lãi suất thực là -10%. Điều này có nghĩa là giá trị của khoản đầu tư hoặc khoản vay thực tế đã giảm 10%.Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực là gì? Công thức lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực? (Hình từ Internet)Phương thức xác định lãi suất danh nghĩa trái phiếu riêng lẻ là gì?Theo khoản 6 Điều 6 Nghị định 153/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu như sau:Điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu...5. Hình thức trái phiếua) Trái phiếu được chào bán dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.b) Doanh nghiệp phát hành quyết định cụ thể hình thức trái phiếu đối với mỗi đợt chào bán theo quy định tại thị trường phát hành.6. Lãi suất danh nghĩa trái phiếua) Lãi suất danh nghĩa trái phiếu có thể xác định theo một trong các phương thức: lãi suất cố định cho cả kỳ hạn trái phiếu; lãi suất thả nổi; hoặc kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi.b) Trường hợp lãi suất danh nghĩa là lãi suất thả nổi hoặc kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi, doanh nghiệp phát hành phải nêu cụ thể cơ sở tham chiếu để xác định lãi suất danh nghĩa tại phương án phát hành và công bố thông tin cho nhà đầu tư mua trái phiếu về cơ sở tham chiếu được sử dụng.c) Doanh nghiệp phát hành quyết định lãi suất danh nghĩa cho từng đợt chào bán phù hợp với tình hình tài chính và khả năng thanh toán nợ. Lãi suất trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành ngoài việc tuân thủ quy định tại Nghị định này phải phù hợp với quy định về lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.7. Loại hình trái phiếu do doanh nghiệp phát hành quyết định theo quy định của pháp luật....Theo đó, lãi suất danh nghĩa trái phiếu riêng lẻ có thể được xác định theo các phương thức sau:[1] Lãi suất cố định cho cả kỳ hạn trái phiếu;[2] Lãi suất thả nổi;[3] kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi.Doanh nghiệp có cần đăng ký thông tin về lãi suất danh nghĩa trái phiếu riêng lẻ với Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam không?Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 30/2023/TT-BTC quy định về đăng ký, hủy đăng ký và quản lý thông tin trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ như sau:Đăng ký, hủy đăng ký và quản lý thông tin trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ1. Doanh nghiệp phát hành phải thực hiện đăng ký với Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam các thông tin trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:a) Thông tin về doanh nghiệp;b) Thông tin về trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ;c) Thông tin về người sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ....Theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 30/2023/TT-BTC quy định về thông tin trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ như sau:2. Thông tin về trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ- Tổng số lượng và giá trị trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ phát hành- Tổng số lượng và giá trị trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ phát hành theo từng loại (trái phiếu tự do chuyển nhượng, trái phiếu chuyển nhượng có điều kiện, trái phiếu có bảo đảm, trái phiếu kèm chứng quyền, trái phiếu chuyển đổi...)- Số lượng trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ.- Các điều kiện, điều khoản của trái phiếu:+ Kỳ hạn trái phiếu+ Đồng tiền phát hành và thanh toán trái phiếu+ Mệnh giá trái phiếu+ Hình thức trái phiếu+ Lãi suất danh nghĩa trái phiếu+ Loại hình trái phiếu+ Phương thức thanh toán lãi, gốc trái phiếuTheo đó, khi đăng ký trái phiếu doanh nghiệp chào bán riêng lẻ tại thị trường trong nước thì doanh nghiệp cần phải đăng ký thông tin về trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ, trong đó có thông tin về lãi suất danh nghĩa trái phiếuTrân trọng!"} {"title": "Quy định mới về giám sát tiêu hủy tiền của Ngân hàng Nhà nước từ 11/02/2024?", "question": "Cho tôi hỏi, có phải Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư mới quy định về giám sát tiêu hủy tiền có đúng không?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Quy định mới về giám sát tiêu hủy tiền của Ngân hàng Nhà nước từ 11/02/2024?Ngày 28/12/2023 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 19/2023/TT-NHNN quy định về giám sát tiêu hủy tiền của Ngân hàng Nhà nướcThông tư 19/2023/TT-NHNN quy định về giám sát tiêu hủy tiền, bao gồm:- Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành, tiền giả, tiền bị hủy hoại trái pháp luật (sau đây gọi là tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông) của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước);- Tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng, kim loại đúc tiền hỏng (sau đây gọi là tiền in, đúc hỏng) tại các cơ sở in, đúc tiềnThông tư 19/2023/TT-NHNN áp dụng đối với:- Hội đồng giám sát tiêu hủy tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, Hội đồng giám sát tiêu hủy tiền in, đúc hỏng của Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Hội đồng giám sát).- Hội đồng tiêu hủy tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, Hội đồng tiêu hủy tiền in, đúc hỏng của Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Hội đồng tiêu hủy).- Các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước; các cơ sở in, đúc tiền và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác tiêu hủy tiền, giám sát tiêu hủy tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền in, đúc hỏngViệc giám sát tiêu hủy tiền nhằm mục đích:- Đảm bảo công tác tiêu hủy tiền thực hiện theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước.- Đảm bảo an toàn tài sản và bí mật Nhà nước trong công tác tiêu hủy tiền.- Đảm bảo tính khách quan, minh bạch trong công tác tiêu hủy tiền.Thông tư 19/2023/TT-NHNN có hiệu lực thi hành sẽ chấm dứt hiệu lực của Thông tư 07/2017/TT-NHNNQuy định mới về giám sát tiêu hủy tiền của Ngân hàng Nhà nước từ 11/02/2024? (Hình từ Internet)Thành phần Hội đồng giám sát tiêu hủy tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền in, đúc hỏng gồm những ai?Theo Điều 5 Thông tư 19/2023/TT-NHNN quy định về Hội đồng giám sát như sau:[1] Thành phần Hội đồng giám sát tiêu hủy tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, bao gồm: - Chủ tịch Hội đồng giám sát: Vụ trưởng Vụ Kiểm toán nội bộ;- 01 Phó Chủ tịch Hội đồng giám sát là Phó Vụ trưởng Vụ Kiểm toán nội bộ, trực tiếp phụ trách Cụm giám sát tiêu hủy phía Bắc;- 01 Phó Chủ tịch Hội đồng giám sát là lãnh đạo Chi cục Quản trị tại Thành phố Hồ Chí Minh, trực tiếp phụ trách Cụm giám sát tiêu hủy phía Nam;- 01 ủy viên là lãnh đạo Cục Quản trị, tham gia Cụm giám sát tiêu hủy phía Bắc;- 01 ủy viên là lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Thành phố Hồ 3 Chi Minh, tham gia Cụm giám sát tiêu hủy phía Nam;- 01 ủy viên là lãnh đạo cấp phòng thuộc Vụ Kiểm toán nội bộ kiêm thư ký Hội đồng giám sát và thư ký Cụm giám sát tiêu hủy phía Bắc;- 01 ủy viên là lãnh đạo cấp phòng thuộc Chi cục Quản trị tại Thành phố Hồ Chí Minh kiêm thư ký Cụm giám sát tiêu hủy phía Nam.[2] Thành phần Hội đồng giám sát tiêu hủy tiền in, đúc hòng, bao gồm: - Chủ tịch Hội đồng giám sát: lãnh đạo Vụ Kiểm toán nội bộ;- Các ủy viên gồm: 01 lãnh đạo cấp phòng thuộc Vụ Kiểm toán nội bộ kiêm thư ký Hội đồng giám sát; 01 lãnh đạo cấp Phòng thuộc Cục Quản trị.Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng giám sát gồm những gì?Theo Điều 6 Thông tư 19/2023/TT-NHNN quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng giám sát như sau:- Tổ chức thực hiện công tác giám sát tiêu hủy tiền.- Phát hiện tồn tại, thiếu sót trong quá trình tiêu hủy tiền và đề xuất các biện pháp xử lý kịp thời; báo cáo Thống đốc tạm dừng, đình chỉ đợt tiêu hủy trong trường hợp hành vi vi phạm có nguy cơ xảy ra thất thoát, mất an toàn tài sản trong quá trình tiêu hủy tiền.- Phối hợp với Hội đồng tiêu hủy tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá và báo cáo Thống đốc kết quả thực hiện công tác tiêu hủy tiền, giám sát tiêu hủy tiền.- Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xem xét hình thức khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc hoặc hình thức kỷ luật đối với những trường hợp vi phạm quy định trong công tác giám sát tiêu hủy tiền.- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc bảo quản, lưu giữ hồ sơ, tài liệu về giám sát tiêu hủy tiền.Trân trọng!"} {"title": "Cây ATM có hoạt động vào dịp Tết Nguyên đán 2024 hay không?", "question": "Cho tôi hỏi: Cây ATM có hoạt động vào dịp Tết Nguyên đán 2024 hay không? Vào dịp Tết Nguyên đán 2024, hạn mức rút tiền tại các cây ATM tối đa là bao nhiêu tiền?\nChị Ngọc - Hà Nội", "content": "Cây ATM có hoạt động vào dịp Tết Nguyên đán 2024 hay không?Tại Điều 5 Thông tư 36/2012/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 20/2016/TT-NHNN quy định về quản lý, vận hành ATM như sau:Quy định về quản lý, vận hành ATMTổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải đảm bảo:1. Thời gian phục vụ khách hàng của hệ thống ATM là 24/24 giờ trong ngày và 7/7 ngày trong tuần. Đối với máy ATM lắp đặt tại những địa điểm khách hàng chỉ có thể tiếp cận ATM trong những thời gian nhất định thì thời gian phục vụ của ATM tùy thuộc vào địa điểm lắp đặt ATM và phải được niêm yết tại nơi đặt ATM cũng như trên trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.2. Bố trí lực lượng trực để khắc phục sự cố ATM ngừng hoạt động trong thời gian nhanh nhất có thể. Trường hợp ATM ngừng hoạt động (hoặc dự kiến ngừng hoạt động) quá 24 giờ phải báo cáo chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn trong ngày làm việc tiếp theo kể từ khi phát sinh (hoặc dự kiến) ATM ngừng hoạt động quá 24 giờ và có hình thức thích hợp thông báo rộng rãi cho khách hàng.3. Duy trì hoạt động bộ phận hỗ trợ khách hàng 24/24 giờ trong ngày và 7/7 ngày trong tuần để khách hàng liên hệ được bất cứ lúc nào.4. Phối hợp với tổ chức chuyển mạch thẻ để đảm bảo các giao dịch ATM liên ngân hàng được thực hiện thông suốt và an toàn.5. Giám sát mức tồn quỹ tại ATM, đảm bảo ATM phải có tiền để đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng.Trường hợp địa điểm đặt ATM nằm trong nội đô, thị xã, trung tâm huyện nơi có đơn vị tiếp quỹ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thực hiện tiếp quỹ để đảm bảo thời gian ATM hết tiền không quá 04 giờ làm việc và không quá 01 ngày nếu ngoài giờ làm việc. Các trường hợp khác, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thực hiện tiếp quỹ để đảm bảo thời gian ATM hết tiền không quá 08 giờ làm việc và không quá 01 ngày nếu ngoài giờ làm việc....Theo đó, thời gian phục vụ khách hàng của hệ thống ATM là 24/24 giờ trong ngày và 7/7 ngày trong tuần. Trường hợp ATM ngừng hoạt động (hoặc dự kiến ngừng hoạt động) quá 24 giờ phải báo cáo chi nhánh Ngân hàng Nhà nước.Do đó, các ngân hàng tại Việt Nam có trách nhiệm đảm bảo hệ thống ATM hoạt động bình thường trong dịp Tết Nguyên đán 2024 để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.Như vậy, có thể thấy cây ATM sẽ hoạt động bình thường trong dịp Tết Nguyên đán 2024.Cây ATM có hoạt động vào dịp Tết Nguyên đán 2024 hay không? (Hình từ Internet)Vào dịp Tết Nguyên đán 2024, hạn mức rút tiền tại các cây ATM tối đa là bao nhiêu tiền?Căn cứ khoản 7 Điều 6 Thông tư 36/2012/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ bởi Điều 1 Thông tư 20/2016/TT-NHNH có quy định cụ thể đối với ATM như sau:Quy định cụ thể đối với ATM...7. Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không được áp đặt hạn mức cho một lần rút tiền tại ATM thấp hơn 5 triệu đồng đối với giao dịch nội mạng và 3 triệu đồng đối với giao dịch liên ngân hàng.8. ATM phải ghi chép và lưu trữ đầy đủ nhật ký giao dịch và các thông tin liên quan để đáp ứng yêu cầu tra soát, kiểm tra và giải quyết tranh chấp.Nhật ký giao dịch ATM phải rõ ràng, dễ đọc. Các thông tin trên nhật ký giao dịch ATM tối thiểu phải bao gồm các dữ liệu: tên hoặc số hiệu ATM; số thẻ; mã giao dịch; ngày giao dịch; thời gian giao dịch; số tiền giao dịch; số tờ tiền theo từng loại mệnh giá được trả ra; đối với giao dịch thành công, nhật ký phải thể hiện tiền đã được máy trả ra.Dữ liệu giao dịch và nhật k‎ý giao dịch ATM phải được đảm bảo tính toàn vẹn và được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.Theo đó, trong dịp Tết Nguyên đán 2024 nói riêng và các thời điểm khác trong năm nói chung, các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không được áp đặt hạn mức cho một lần rút tiền tại ATM thấp hơn 5 triệu đồng đối với giao dịch nội mạng và 3 triệu đồng đối với giao dịch liên ngân hàng.Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi triển khai lần đầu ATM lưu động như thế nào?Căn cứ khoản 2 Điều 9 Thông tư 36/2012/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 20/2016/TT-NHNN quy định khi triển khai lần đầu ATM lưu động, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm như sau:[1] Xây dựng đề án trang bị, tổ chức vận hành, bảo trì, bảo dưỡng và giám sát hoạt động ATM lưu động, trong đó xác định rõ nội dung hoạt động (dịch vụ dự kiến cung cấp, loại khách hàng); tổng số xe ATM lưu động, số lượng ATM trên từng xe; địa bàn hoạt động; thời gian dùng ATM lưu động phục vụ khách hàng.[2] Xây dựng các quy định nội bộ về chính sách bảo mật thông tin, quy trình vận hành, quy trình quản lý rủi ro, bảo trì, bảo dưỡng, kiểm soát, giám sát hoạt động của ATM lưu động.[3] Gửi đề án và các quy định nội bộ tại Điểm a và Điểm b Khoản này về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (qua Vụ Thanh toán) ít nhất 15 ngày làm việc trước khi triển khai thực hiện.[4] Trường hợp có thay đổi các nội dung tại đề án và các quy định nội bộ tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư 36/2012/TT-NHNN, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán gửi tài liệu bổ sung về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trước khi thực hiện.Trân trọng!"} {"title": "Thế nào là sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa? Hoạt động cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa được thực hiện bằng các hình thức nào?", "question": "Thế nào là sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa? Hoạt động cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa được thực hiện bằng các hình thức nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Thế nào là sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa? Hoạt động cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa được thực hiện bằng các hình thức nào?Căn cứ quy định khoản 1, 2 Điều 3 Thông tư 40/2016/TT-NHNN quy định như sau:Giải thích từ ngữTại Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa là công cụ tài chính được ngân hàng thương mại cung ứng nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro giá cả hàng hóa cho khách hàng.2. Hoạt động cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa là việc ngân hàng thương mại thực hiện một trong các hình thức dưới đây:a) Ngân hàng thương mại giao kết và thực hiện hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hàng hóa với khách hàng trên thị trường không tập trung nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro giá cả hàng hóa cho khách hàng; ngân hàng thương mại phải thực hiện giao dịch đối ứng với đối tác nước ngoài để cân bằng rủi ro từ hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa đã giao kết và thực hiện với khách hàng;b) Ngân hàng thương mại giao kết và thực hiện hợp đồng nhận, thực hiện lệnh mua bán hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa với khách hàng......Như vậy, sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa là công cụ tài chính được ngân hàng thương mại cung ứng nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro giá cả hàng hóa cho khách hàng.Theo đó hoạt động cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa là việc ngân hàng thương mại thực hiện một trong các hình thức dưới đây:- Ngân hàng thương mại giao kết và thực hiện hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hàng hóa với khách hàng trên thị trường không tập trung nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro giá cả hàng hóa cho khách hàng;Ngân hàng thương mại phải thực hiện giao dịch đối ứng với đối tác nước ngoài để cân bằng rủi ro từ hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa đã giao kết và thực hiện với khách hàng;- Ngân hàng thương mại giao kết và thực hiện hợp đồng nhận, thực hiện lệnh mua bán hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa với khách hàng.Thế nào là sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa? Hoạt động cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa được thực hiện bằng các hình thức nào? (Hình từ Internet)Khách hàng sử dụng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa cần đáp ứng các điều kiện gì?Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 40/2016/TT-NHNN quy định về điều kiện đối với khách hàng sử dụng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa như sau:Điều kiện đối với khách hàng sử dụng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóaNgân hàng thương mại xem xét cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:1. Có giao dịch gốc còn hiệu lực thực hiện.2. Mục đích sử dụng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa là phòng ngừa rủi ro giá cả hàng hóa đối với giao dịch gốc của khách hàng.3. Có khả năng tài chính theo đánh giá của ngân hàng thương mại để bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ thanh toán phát sinh liên quan đến việc sử dụng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa.Như vậy, ngân hàng thương mại xem xét cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:- Có giao dịch gốc còn hiệu lực thực hiện.- Mục đích sử dụng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa là phòng ngừa rủi ro giá cả hàng hóa đối với giao dịch gốc của khách hàng.- Có khả năng tài chính theo đánh giá của ngân hàng thương mại để bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ thanh toán phát sinh liên quan đến việc sử dụng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa.Nguyên tắc cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư 40/2016/TT-NHNN quy định về nguyên tắc cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa như sau:- Hoạt động cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa được thực hiện theo thỏa thuận giữa ngân hàng thương mại và khách hàng, phù hợp với quy định tại Thông tư 40/2016/TT-NHNN và pháp luật có liên quan.Những nội dung thỏa thuận về việc cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa của ngân hàng thương mại đối với khách hàng phải được lập thành văn bản.- Ngân hàng thương mại được cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa khi đã ban hành văn bản quy định nội bộ về hoạt động cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa phù hợp với quy định tại Thông tư 40/2016/TT-NHNN và pháp luật có liên quan.- Ngân hàng thương mại được báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa, hợp đồng nhận, thực hiện lệnh mua bán hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa bằng ngoại tệ đối với giao dịch gốc là hợp đồng mua bán hàng hóa bằng ngoại tệ.Đối với giao dịch gốc là hợp đồng mua, bán bằng đồng Việt Nam, ngân hàng thương mại báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa, hợp đồng nhận, thực hiện lệnh mua, bán hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa bằng đồng Việt Nam;Trường hợp cần quy đổi từ ngoại tệ sang đồng Việt Nam, tỷ giá đồng Việt Nam và ngoại tệ do các bên thỏa thuận phù hợp quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.- Ngân hàng thương mại chỉ được thanh toán bằng đồng Việt Nam cho khách hàng đối với các nghĩa vụ phát sinh theo thỏa thuận tại hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa, hợp đồng nhận, thực hiện lệnh mua bán hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa;Không được giao hàng hóa, nhận hàng hóa với khách hàng và đối tác nước ngoài.Trường hợp cần quy đổi từ ngoại tệ sang đồng Việt Nam, tỷ giá đồng Việt Nam và ngoại tệ do các bên thỏa thuận phù hợp quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng cho khách hàng để ký quỹ ban đầu hoặc bổ sung phần ký quỹ còn thiếu trên tài khoản ký quỹ của khách hàng mở tại ngân hàng thương mại cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa hoặc để thanh toán các nghĩa vụ phát sinh theo thỏa thuận tại hợp đồng nhận, thực hiện lệnh mua bán hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa.Trân trọng!"} {"title": "Ngân hàng số là gì? Một số tính năng không thể thiếu của ngân hàng số hiện nay?", "question": "Tôi có một thắc mắc mong muốn được giải đáp: Ngân hàng số là gì? Một số tính năng không thể thiếu của ngân hàng số hiện nay? Câu hỏi của chị Loan (Hà Tĩnh)", "content": "Ngân hàng số là gì?Ngân hàng số hay còn được gọi là Digital Banking là một hình thức ngân hàng cung cấp các dịch vụ ngân hàng thông qua các nền tảng điện tử như ứng dụng di động, website,... Ngân hàng số có nhiều ưu điểm vượt trội so với ngân hàng truyền thống, bao gồm:Tiện lợi, mọi lúc mọi nơi: Ngân hàng số cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch ngân hàng mọi lúc, mọi nơi, chỉ cần có kết nối internet. Điều này giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và công sức di chuyển đến ngân hàng.Hiệu quả, tiết kiệm: Ngân hàng số giúp giảm thiểu chi phí và thời gian cho cả ngân hàng và khách hàng. Ngân hàng không cần duy trì chi phí cho các chi nhánh, nhân viên,... và khách hàng cũng không cần tốn thời gian chờ đợi, xếp hàng tại ngân hàng.Bảo mật: Ngân hàng số sử dụng các công nghệ bảo mật tiên tiến để đảm bảo an toàn cho thông tin và tài sản của khách hàng.So với ngân hàng điện tử (e-banking), ngân hàng số có phạm vi rộng hơn, bao gồm cả các dịch vụ ngân hàng truyền thống như mở tài khoản, gửi tiết kiệm, vay tín dụng,... Ngoài ra, ngân hàng số còn cung cấp các dịch vụ mới, hiện đại hơn như thanh toán hóa đơn, đầu tư tài chính,...Ngân hàng số là gì? Một số tính năng không thể thiếu của ngân hàng số hiện nay? (Hình từ Internet)Một số tính năng không thể thiếu của ngân hàng số hiện nay là gì?- Theo đó, một số tính năng không thể thiếu của ngân hàng số hiện nay bao gồm:Đăng ký tài khoản online: Đây là tính năng cơ bản nhất của ngân hàng số, giúp khách hàng mở tài khoản ngân hàng trực tuyến mà không cần đến quầy giao dịch.Thanh toán mọi thứ dễ dàng hơn: Ngân hàng số cung cấp nhiều lựa chọn thanh toán đa dạng, bao gồm: thanh toán hóa đơn, mua sắm online, nạp tiền điện thoại,...Chuyển tiền linh hoạt nhanh chóng: Ngân hàng số cho phép khách hàng chuyển tiền nhanh chóng, tiện lợi 24/7, trong và ngoài hệ thống.Hỗ trợ vay vốn: Ngân hàng số giúp khách hàng vay vốn trực tuyến nhanh chóng, dễ dàng.Gửi tiết kiệm dễ dàng: Ngân hàng số cung cấp nhiều gói tiết kiệm linh hoạt, giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn gói tiết kiệm phù hợp với nhu cầu.Quản lý tài khoản, thẻ: Ngân hàng số giúp khách hàng quản lý tài khoản, thẻ hiệu quả, dễ dàng.Đầu tư, dịch vụ bảo hiểm: Ngân hàng số cung cấp các sản phẩm đầu tư, bảo hiểm đa dạng, giúp khách hàng tối ưu hóa tài chính.- Ngoài ra, một số ngân hàng số hiện nay còn cung cấp thêm các tính năng khác như:Tích điểm thưởng, hoàn tiền: Khách hàng có thể tích điểm thưởng, hoàn tiền khi sử dụng các dịch vụ của ngân hàng số.Chăm sóc khách hàng: Ngân hàng số cung cấp các kênh chăm sóc khách hàng đa dạng, giúp khách hàng dễ dàng liên hệ khi cần.Khả năng kết nối với các ứng dụng khác: Ngân hàng số có thể kết nối với các ứng dụng khác như ví điện tử, ứng dụng mua sắm,... giúp khách hàng trải nghiệm dịch vụ tài chính thuận tiện hơn.Lưu ý: Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo!Tài khoản vay của khách hàng sẽ bị ngân hàng phong tỏa trong trường hợp nào?Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN và một số điểm bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về việc phong tỏa tài khoản thanh toán như sau:Phong tỏa tài khoản thanh toán1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản thanh toán của khách hàng trong các trường hợp sau:a) Có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;b) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện thấy có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của người chuyển tiền, số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót;d) Có thông báo bằng văn bản của một trong các chủ tài khoản về việc phát sinh tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung.2. Ngay sau khi phong tỏa tài khoản thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thông báo (bằng văn bản hoặc theo hình thức thông báo đã thỏa thuận tại hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và khách hàng mở tài khoản thanh toán) cho chủ tài khoản hoặc người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản biết về lý do và phạm vi phong tỏa tài khoản thanh toán; số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán phải được bảo toàn và kiểm soát chặt chẽ theo nội dung phong tỏa. Trường hợp tài khoản bị phong tỏa một phần thì phần không bị phong tỏa vẫn được sử dụng bình thường....Như vậy, theo quy định trên thì tài khoản vay của khách hàng sẽ bị ngân hàng phong tỏa trong trường hợp sau đây:- Có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền;- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện thấy có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặcTheo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của người chuyển tiền, số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót;- Có thông báo bằng văn bản của một trong các chủ tài khoản về việc phát sinh tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung.Đồng thời, ngay sau khi phong tỏa tài khoản thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thông báo cho chủ tài khoản hoặc người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản biết về lý do và phạm vi phong tỏa tài khoản thanh toán;Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán phải được bảo toàn và kiểm soát chặt chẽ theo nội dung phong tỏa.Trân trọng!"} {"title": "Từ ngày 01/7/2024, tài sản bảo đảm nào giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng?", "question": "Cho tôi hỏi: Từ ngày 01/7/2024, tài sản bảo đảm nào giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng? Việc giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng phải đảm bảo nguyên tắc gì? - Câu hỏi của chị Ngân (Tp.HCM).", "content": "Từ ngày 01/7/2024, tài sản bảo đảm nào giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng?Tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 41/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 22/2023/TT-NHNN có quy định tài sản bảo đảm giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng bao gồm:(1) Tiền mặt, giấy tờ có giá, thẻ tiết kiệm do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;(2) Vàng (vàng tiêu chuẩn, vàng vật chất, vàng trang sức với giá trị được chuyển đổi giá trị sang vàng 99.99);(3) Giấy tờ có giá do Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các ngân hàng chính sách phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán;(4) Chứng khoán nợ do chính phủ các nước, tổ chức công lập của chính phủ các nước phát hành được doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập xếp hạng từ BB- trở lên;(5) Chứng khoán nợ do doanh nghiệp phát hành được doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập xếp hạng từ BBB- trở lên;(6) Cổ phiếu được niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam.Tài sản bảo đảm giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng phải đảm bảo quy định gì?Tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 41/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 22/2023/TT-NHNN có quy định về tài sản bảo đảm như sau:Giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng tài sản bảo đảm...2. Tài sản bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều này phải đảm bảo:a) Tuân thủ đúng quy định pháp luật về giao dịch đảm bảo;b) Giấy tờ có giá, chứng khoán nợ, cổ phiếu không do khách hàng và (hoặc) công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết của khách hàng phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán.c) Tài sản bảo đảm quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều này phải có giao dịch khớp lệnh trong thời gian 10 ngày làm việc liền kề trước thời điểm tính toán và được tính theo giá thị trường tham chiếu hàng ngày (daily mark-to- market).Như vậy, tài sản bảo đảm giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng phải đảm bảo quy định sau:- Tuân thủ đúng quy định pháp luật về giao dịch đảm bảo;- Giấy tờ có giá, chứng khoán nợ, cổ phiếu không do khách hàng và (hoặc) công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết của khách hàng phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán.- Tài sản bảo đảm là:+ Chứng khoán nợ do chính phủ các nước, tổ chức công lập của chính phủ các nước phát hành được doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập xếp hạng từ BB- trở lên;+ Chứng khoán nợ do doanh nghiệp phát hành được doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập xếp hạng từ BBB- trở lên;Thì phải có giao dịch khớp lệnh trong thời gian 10 ngày làm việc liền kề trước thời điểm tính toán và được tính theo giá thị trường tham chiếu hàng ngày (daily mark-to- market).Từ ngày 01/7/2024, tài sản bảo đảm nào giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng? (Hình từ Internet)Việc giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng phải đảm bảo nguyên tắc gì?Tại khoản 3 Điều 11 Thông tư 41/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 22/2023/TT-NHNN có quy định việc giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng phải đảm bảo nguyên tắc sau:- Biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng phải được thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan.Hồ sơ (giấy tờ, văn bản,...) của sản phẩm phái sinh tín dụng và bù trừ số dư nội bảng phải được các bên ký hợp lệ, phải nêu rõ trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên tham gia, có hiệu lực pháp lý và thường xuyên được rà soát để đảm bảo yêu cầu tính hợp lệ, hợp pháp của các hồ sơ;- Đối với các biện pháp giảm thiểu rủi ro (tài sản bảo đảm, bù trừ số dư nội bảng, sản phẩm phái sinh tín dụng) có thời hạn, khi thời hạn còn lại của biện pháp giảm thiểu rủi ro ngắn hơn thời hạn còn lại của khoản phải đòi, việc điều chỉnh giảm giá trị khoản phải đòi chỉ được thực hiện đối với biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng có thời hạn gốc từ một năm trở lên và thời hạn còn lại từ ba tháng trở lên;- Giá trị điều chỉnh giảm của biện pháp giảm thiểu rủi ro phải hiệu chỉnh khi thời hạn còn lại của biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng ít hơn thời hạn còn lại của khoản phải đòi, giao dịch (sau đây gọi là độ lệch thời hạn);- Trường hợp biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng và khoản phải đòi, giao dịch không cùng một loại tiền tệ, giá trị điều chỉnh giảm của biện pháp giảm thiểu rủi ro phải hiệu chỉnh theo độ lệch tiền tệ;- Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có các chiến lược, chính sách, quy trình để quản lý rủi ro khác (rủi ro hoạt động, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường...) phát sinh từ việc giảm thiểu rủi ro tín dụng và đảm bảo vốn yêu cầu tương ứng đối với các rủi ro đó theo quy định;- Trường hợp kết hợp hai hoặc nhiều biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng khác nhau cho một khoản phải đòi, giao dịch thì ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải phân tách các phần giao dịch, khoản phải đòi theo từng biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng để tính riêng giá trị số dư của từng phần của khoản phải đòi, giao dịch đó theo quy định.Trường hợp không phân tách được các phần giao dịch, khoản phải đòi theo từng biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài áp dụng một biện pháp có giá trị giảm thiểu rủi ro nhiều nhất.Lưu ý: Thông tư 22/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/7/2024.Trân trọng!"} {"title": "Các tổ chức nào được phép kinh doanh ngoại hối ở Việt Nam?", "question": "Nhờ anh chị biên tập viên giải đáp: Các tổ chức nào được phép kinh doanh ngoại hối ở Việt Nam? Các nguyên tắc thực hiện giao dịch ngoại hối ở Việt Nam gồm những gì? Câu hỏi của anh Lâm (Nam Định)", "content": "Các tổ chức nào được phép kinh doanh ngoại hối ở Việt Nam?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2021/TT-NHNN quy định như sau:Giải thích từ ngữTại Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối là các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi là tổ chức tín dụng được phép).....Căn cứ quy định khoản 11 Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối năm 2013 quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:.....11. Tổ chức tín dụng được phép là các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định tại Pháp lệnh này.....Như vậy, các tổ chức được phép kinh doanh ngoại hối ở Việt Nam là các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối.Các tổ chức nào được phép kinh doanh ngoại hối ở Việt Nam? (Hình từ Internet)Các nguyên tắc thực hiện giao dịch ngoại hối ở Việt Nam gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 3 Thông tư 02/2021/TT-NHNN các nguyên tắc thực hiện giao dịch ngoại hối ở Việt Nam gồm có:- Việc thực hiện giao dịch ngoại tệ phải phù hợp với quy định tại Thông tư này, phạm vi hoạt động ngoại hối của từng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo Giấy phép.Đối với các giao dịch ngoại tệ mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cho phép kinh doanh, cung ứng thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó chỉ được thực hiện các giao dịch ngoại tệ với tổ chức tín dụng được phép với vai trò là tổ chức kinh tế theo quy định tại Thông tư 02/2021/TT-NHNN.- Các bên tham gia giao dịch ngoại tệ phải xác lập và thực hiện giao dịch trên nguyên tắc trung thực, rõ ràng và tự chịu trách nhiệm về quyết định giao dịch của mình.- Giao dịch ngoại tệ với tổ chức tín dụng được phép khác chỉ do trụ sở chính của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng hoặc trụ sở tại Việt Nam của chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối thực hiện.Lưu ý: Quy định này không áp dụng đối với giao dịch đồng tiền của các nước có chung biên giới với Việt Nam tại vùng biên giới, khu kinh tế cửa khẩu.Thỏa thuận giao dịch ngoại tệ giữa tổ chức tín dụng được phép và khách hàng được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Điều 14 Thông tư 02/2021/TT-NHNN quy định về thỏa thuận giao dịch như sau:Thỏa thuận giao dịch1. Tổ chức tín dụng được phép và khách hàng xác lập thỏa thuận giao dịch phù hợp với quy định của pháp luật và đảm bảo tối thiểu các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.2. Thỏa thuận giao dịch do bộ phận giao dịch của tổ chức tín dụng được phép thực hiện theo quy định tại quy trình giao dịch ngoại tệ nội bộ do tổ chức tín dụng được phép ban hành. Thỏa thuận giao dịch đã xác lập là cam kết không được đơn phương thay đổi, chỉ được thay đổi hoặc hủy bỏ khi hai bên đạt được thỏa thuận bằng văn bản.3. Trường hợp khách hàng giao dịch trực tiếp tại địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng được phép, hai bên xác lập thỏa thuận giao dịch bằng văn bản và có chữ ký của người có thẩm quyền.Như vậy, thỏa thuận giao dịch ngoại tệ giữa tổ chức tín dụng được phép và khách hàng được quy định như sau:- Tổ chức tín dụng được phép và khách hàng xác lập thỏa thuận giao dịch phù hợp với quy định của pháp luật và đảm bảo tối thiểu các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 02/2021/TT-NHNN.- Thỏa thuận giao dịch do bộ phận giao dịch của tổ chức tín dụng được phép thực hiện theo quy định tại quy trình giao dịch ngoại tệ nội bộ do tổ chức tín dụng được phép ban hành. Thỏa thuận giao dịch đã xác lập là cam kết không được đơn phương thay đổi, chỉ được thay đổi hoặc hủy bỏ khi hai bên đạt được thỏa thuận bằng văn bản.- Trường hợp khách hàng giao dịch trực tiếp tại địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng được phép, hai bên xác lập thỏa thuận giao dịch bằng văn bản và có chữ ký của người có thẩm quyền.Trân trọng!"} {"title": "Công dân có được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng hay không?", "question": "Công dân có được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng hay không? Hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng đối với người đại diện gồm những gì? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Thế nào là cơ sở tín ngưỡng?Căn cứ quy định khoản 4 Điều 2 Luật Tin ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định sau đây:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:.....3. Lễ hội tín ngưỡng là hoạt động tín ngưỡng tập thể được tổ chức theo lễ nghi truyền thống nhằm đáp ứng nhu cầu tinh thần của cộng đồng.4. Cơ sở tín ngưỡng là nơi thực hiện hoạt động tín ngưỡng của cộng đồng như đình, đền, miếu, nhà thờ dòng họ và những cơ sở tương tự khác.5. Tôn giáo là niềm tin của con người tồn tại với hệ thống quan niệm và hoạt động bao gồm đối tượng tôn thờ, giáo lý, giáo luật, lễ nghi và tổ chức......Như vậy, cơ sở tín ngưỡng là nơi thực hiện hoạt động tín ngưỡng của cộng đồng như đình, đền, miếu, nhà thờ dòng họ và những cơ sở tương tự khác.Công dân có được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng hay không?Căn cứ quy định khoản 4 Điều 20 Luật Cư trú 2020 quy định về điều kiện đăng ký thường trú như sau:Điều kiện đăng ký thường trú.....4. Công dân được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) Người hoạt động tôn giáo được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, thuyên chuyển đến hoạt động tôn giáo tại cơ sở tôn giáo;b) Người đại diện cơ sở tín ngưỡng;c) Người được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng đồng ý cho đăng ký thường trú để trực tiếp quản lý, tổ chức hoạt động tín ngưỡng tại cơ sở tín ngưỡng;d) Trẻ em, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không nơi nương tựa được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, người đứng đầu hoặc người đại diện cơ sở tôn giáo đồng ý cho đăng ký thường trú......Như vậy, theo quy định về điều kiện đăng ký thường trú thì công dân được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:- Người hoạt động tôn giáo được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, thuyên chuyển đến hoạt động tôn giáo tại cơ sở tôn giáo;- Người đại diện cơ sở tín ngưỡng;- Người được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng đồng ý cho đăng ký thường trú để trực tiếp quản lý, tổ chức hoạt động tín ngưỡng tại cơ sở tín ngưỡng;- Trẻ em, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không nơi nương tựa được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, người đứng đầu hoặc người đại diện cơ sở tôn giáo đồng ý cho đăng ký thường trú.Do đó công dân được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.Công dân có được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng hay không? (Hình từ Internet)Hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng đối với người đại diện gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 4 Điều 21 Luật Cư trú 2020 quy định về hồ sơ đăng ký thường trú như sau:Hồ sơ đăng ký thường trú.....4. Hồ sơ đăng ký thường trú đối với người quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 Điều 20 của Luật này bao gồm:a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người quy định tại điểm c khoản 4 Điều 20 của Luật này thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh là nhà tu hành, chức sắc, chức việc hoặc người khác hoạt động tôn giáo và được hoạt động tại cơ sở tôn giáo đó theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo đối với người quy định tại điểm a khoản 4 Điều 20 của Luật này; giấy tờ, tài liệu chứng minh là người đại diện cơ sở tín ngưỡng đối với người quy định tại điểm b khoản 4 Điều 20 của Luật này;c) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở;......Như vậy, hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng đối với người đại diện gồm có:- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;Lưu ý: Trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;- Giấy tờ, tài liệu chứng minh là người đại diện cơ sở tín ngưỡng- Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở."} {"title": "Có cần phải xin phép ban quản lý khi cho thuê chung cư không?", "question": "Cho tôi hỏi: Có cần phải xin phép ban quản lý khi cho thuê chung cư không? Khi nào phải phá dỡ nhà chung cư để cải tạo lại? Câu hỏi của chị Nguyệt (Đà Nẵng).", "content": "Có cần phải xin phép ban quản lý khi cho thuê chung cư không?Tại khoản 1 Điều 10 Luật Nhà ở 2014 có quy định về quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở như sau:Quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở1. Đối với chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì có các quyền sau đây:a) Có quyền bất khả xâm phạm về nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình;b) Sử dụng nhà ở vào mục đích để ở và các mục đích khác mà luật không cấm;c) Được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình theo quy định của Luật này và pháp luật về đất đai;d) Bán, chuyển nhượng hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; trường hợp tặng cho, để thừa kế nhà ở cho các đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì các đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó;...Tại Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về hợp đồng thuê tài sản như sau:Hợp đồng thuê tài sảnHợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.Như vậy, việc cho thuê chung cư là hợp pháp và là quyền của chủ sở hữu. Tùy theo thỏa thuận của 2 bên, chủ sở hữu căn hộ chung cư có thể thông báo cho ban quản lý chung cư về việc cho thuê căn hộ của mình.Tóm lại, chủ sở hữu căn hộ chung cư có quyền cho thuê chung cư của mình mà không cần xin phép ban quản lý chung cư.Có cần phải xin phép ban quản lý khi cho thuê chung cư không? (Hình từ Internet)Khi nào phải phá dỡ nhà chung cư để cải tạo lại?Tại Điều 110 Luật Nhà ở 2014 quy định về các trường hợp phá dỡ nhà chung cư để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư cụ thể như sau:Các trường hợp phá dỡ nhà chung cư để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư1. Nhà chung cư thuộc diện phải phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 99 của Luật này.2. Nhà chung cư bị hư hỏng mà chưa thuộc diện bị phá dỡ nhưng nằm trong khu vực phải thực hiện cải tạo, xây dựng đồng bộ với khu nhà ở thuộc diện bị phá dỡ theo quy định tại khoản 1 Điều này theo quy hoạch xây dựng được phê duyệt.3. Nhà chung cư không thuộc diện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này nhưng được tất cả các chủ sở hữu thống nhất phá dỡ để xây dựng lại nhà chung cư mới thông qua Hội nghị nhà chung cư.Như vậy, nhà chung cư phải phá dỡ để cải tạo lại khi:- Nhà chung cư thuộc diện phải phá dỡ để cải tạo lại nhà chung cư theo điểm b khoản 2 Điều 99 Luật Nhà ở 2014.- Nhà chung cư bị hư hỏng mà chưa thuộc diện bị phá dỡ nhưng nằm trong khu vực phải thực hiện cải tạo, xây dựng đồng bộ với khu nhà ở thuộc diện bị phá dỡ theo quy hoạch xây dựng được phê duyệt.- Nhà chung cư không thuộc diện phá dở để cải tạo lại nhưng được tất cả các chủ sở hữu thống nhất phá dỡ để xây dựng lại nhà chung cư mới thông qua Hội nghị nhà chung cư.Điều kiện giao dịch cho thuê chung cư là gì?Tại Điều 118 Luật Nhà ở 2014 có quy định điều kiện giao dịch cho thuê chung cư như sau:(1) Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp giao dịch về nhà ở nhà ở không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận tại khoản 2 Điều 118 Luật Nhà ở 2014;(2) Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;(3) Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;(4) Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.Các điều kiện quy định tại (2) và (3) không áp dụng đối với trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.Trường hợp căn hộ chung cư cho thuê thì ngoài các điều kiện (2), (3), (4) thì căn hộ chung cư phải bảo đảm chất lượng, an toàn cho bên thuê nhà ở, có đầy đủ hệ thống điện, cấp, thoát nước, bảo đảm vệ sinh môi trường.Trân trọng!"} {"title": "Trường hợp nào bắt buộc phải khai báo tạm vắng? Có thể khai báo tạm vắng qua số điện thoại được không?", "question": "Trường hợp nào bắt buộc phải khai báo tạm vắng? Có thể khai báo tạm vắng qua số điện thoại được không?\nMong được giải đáp!", "content": "Trường hợp nào bắt buộc phải khai báo tạm vắng? Theo khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú 2020, công dân có trách nhiệm phải khai báo tạm vắng trong các trường hợp sau:Khai báo tạm vắng1. Công dân có trách nhiệm khai báo tạm vắng trong các trường hợp sau đây:a) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang chấp hành án phạt quản chế, cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách;b) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;...Theo đó, trường hợp công dân bắt buộc phải khai báo tạm vắng gồm:- Đi khỏi xã, phường nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với:+ Bị can, bị cáo đang tại ngoại;+ Người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án;+ Người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách;+ Người đang chấp hành án phạt quản chế, cải tạo không giam giữ;+ Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách;- Đi xã, phường nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với:+ Người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn;+ Người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành;+ Người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;- Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện nơi đang cư trú từ 03 tháng liên tục trở lên đối với:+ Người trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự; hoặc+ Người đang phải thực hiện các nghĩa vụ khác đối với Nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.- Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi thường trú từ 12 tháng liên tục trở lên đối với người không thuộc trường nêu trên (trừ trường hợp đã đăng ký tạm trú tại nơi ở mới hoặc đã xuất cảnh ra nước ngoài).Trường hợp nào bắt buộc phải khai báo tạm vắng? Có thể khai báo tạm vắng qua số điện thoại được không? (Hình từ Internet)Mẫu Phiếu khai báo tạm vắng mới nhất 2024?Theo đó, mẫu phiếu khai báo tạm vắng, ký hiệu là CT03 tại Thông tư 66/2023/TT-BCA và thay thế biểu mẫu CT03 ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA như sau:Tải Mẫu Phiếu khai báo tạm vắng mới nhất 2024 Tại đâyCó thể khai báo tạm vắng qua số điện thoại được không?Tại Điều 16 Thông tư 55/2021/TT-BCA bị thay thế bởi khoản 13 Điều 1 Thông tư 66/2023/TT-BCA quy định về khai báo tạm vắng như sau:Khai báo tạm vắng1. Việc khai báo tạm vắng đối với trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:a) Trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc tại địa điểm tiếp nhận khai báo tạm vắng do cơ quan đăng ký cư trú quy định;b) Số điện thoại hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;c) Thông qua cổng dịch vụ công, ứng dụng VNeID hoặc dịch vụ công trực tuyến khácd) Ứng dụng trên thiết bị điện tử.2. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thông báo hoặc niêm yết công khai địa điểm, số điện thoại, địa chỉ hộp thư điện tử, địa chỉ trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú, tên ứng dụng trên thiết bị điện tử tiếp nhận khai báo tạm vắng.Theo đó, công dân có thể khai báo tạm vắng qua số điện thoại được cơ quan đăng ký cư trú niêm yết công khai để khai báo theo đúng quy định của pháp luật.Trân trọng!"} {"title": "Hồ sơ cấp giấy phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt về Việt Nam từ ngày 15/02/2024 gồm có những gì?", "question": "Cho tôi hỏi: Hồ sơ cấp giấy phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt về Việt Nam từ ngày 15/02/2024 gồm có những gì? Câu hỏi của anh Minh - Thanh Hóa", "content": "Hồ sơ cấp giấy phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt về Việt Nam từ ngày 15/02/2024 gồm có những gì?Tại khoản 1 Điều 6\tThông tư 01/2011/TT-BNG được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-BNG có quy định hồ sơ cấp giấy phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt về Việt Nam bao gồm:- 01 đơn đề nghị đưa thi hài, hài cốt, tro cốt về nước;- Giấy tờ chứng minh người đề nghị thuộc diện:+ Thân nhân của người chết;+ Người được thân nhân của người chết ủy quyền bằng văn bản;+ Cơ quan/đơn vị chủ quản của người chết; hoặc bạn bè, người quen của người chết, nếu người chết không có thân nhân hoặc thân nhân không phản đối việc đưa thi hài, hài cốt, tro cốt về nước.- 01 bản chụp hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh của người đề nghị;- 01 bản chụp giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân với người chết;- 01 bản chụp một trong các loại giấy tờ:+ Căn cước công dân;+ Giấy xác nhận thông tin về cư trú, giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp người chết thuộc diện là người Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thân nhân (cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, chồng, vợ, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cháu ruột của người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại) thường trú tại Việt Nam;- 01 bản gốc văn bản ủy quyền trong trường hợp người đề nghị thuộc diện được thân nhân của người chết ủy quyền bằng văn bản;- 01 bản gốc văn bản ủy quyền trong trường hợp người đề nghị là cơ quan, đơn vị chủ quản của người chết.- Giấy tờ chứng minh người chết thuộc diện nêu tại Điều 3 Thông tư 01/2011/TT-BNG:+ Bản gốc hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh của người chết (nếu có);+ 01 bản chụp Giấy phép thường trú tại Việt Nam của người chết trong trường hợp người chết là người nước ngoài thường trú tại Việt Nam;+ 01 bản chụp giấy chứng tử do cơ quan có thẩm quyền của người nước ngoài hoặc Cơ quan đại diện cấp;+ 01 bản chụp giấy chứng nhận vệ sinh, kiểm dịch y tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp (đối với thi hài); giấy chứng nhận khai quật và giấy chứng nhận vệ sinh, kiểm dịch y tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp (đối với hài cốt); giấy chứng nhận hỏa thiêu thi hài (đối với tro cốt);+ 01 bản chụp Đơn xin phép mang thi hài, hài cốt, tro cốt của người thân về chôn cất, bảo quản tại địa phương có xác nhận đồng ý của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn của Việt Nam cấp hoặc cơ quan quản lý nghĩa trang, nếu người chết thuộc diện là người Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thân nhân (cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, chồng, vợ, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cháu ruột của người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại) thường trú tại Việt Nam.Hồ sơ cấp giấy phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt về Việt Nam từ ngày 15/02/2024 gồm có những gì? (Hình từ Internet)Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt về Việt Nam?Tại Điều 4 Thông tư 01/2011/TT-BNG có quy định về cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép như sau:Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phépCơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép là Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện) nơi có người chết hoặc Cơ quan đại diện kiêm nhiệm nước đó hoặc Cơ quan đại diện nơi thuận tiện nhất, nếu ở nước có người chết không có Cơ quan đại diện.Như vậy, có quan có thẩm quyền cấp Giấy phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt về Việt Nam bao gồm:- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự- Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài nơi có người chết- Cơ quan đại diện kiêm nhiệm nước đó- Cơ quan đại diện nơi thuận tiện nhất, nếu ở nước có người chết không có Cơ quan đại diện.Ai được quyền đề nghị cấp Giấy phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt về Việt Nam?Tại Điều 5 Thông tư 01/2011/TT-BNG có quy định người được đề nghị cấp Giấy phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt về Việt Nam bao gồm:- Thân nhân của người chết;- Người được thân nhân của người chết ủy quyền bằng văn bản;- Cơ quan/đơn vị chủ quản của người chết; hoặc bạn bè, người quen của người chết, nếu người chết không có thân nhân hoặc thân nhân không phản đối việc đưa thi hài, hài cốt, tro cốt về nước.Lưu ý: Thông tư 06/2023/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 15/02/2024.Trân trọng!"} {"title": "Bên nhận bảo đảm là pháp nhân bị giải thể thì người đăng ký biện pháp bảo đảm có được xóa đăng ký hay không?", "question": "Cho tôi hỏi, bên nhận bảo đảm là pháp nhân bị giải thể thì người đăng ký biện pháp bảo đảm có được xóa đăng ký hay không? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Bên nhận bảo đảm là pháp nhân bị giải thể thì người đăng ký biện pháp bảo đảm có được xóa đăng ký hay không?Căn cứ quy định Điều 20 Nghị định 99/2022/NĐ-CP quy định về xóa đăng ký như sau:Xóa đăng ký1. Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ xóa đăng ký khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:....k) Bên nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất là tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng trở thành doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, là công dân Việt Nam trở thành công dân nước ngoài và không chuyển giao quyền nhận bảo đảm cho tổ chức, cá nhân khác có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp Luật Đất đai, Luật Nhà ở, luật khác có liên quan quy định khác;l) Bên nhận bảo đảm là pháp nhân bị giải thể theo quy định của pháp luật;m) Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án có nội dung về việc yêu cầu cơ quan đăng ký thực hiện xóa đăng ký;....Như vậy, nếu bên nhận bảo đảm là pháp nhân bị giải thể theo quy định của pháp luật sẽ thuộc các trường hợp được nộp hồ sơ xóa đăng ký bảo đảm.Do đó bên nhận bảo đảm là pháp nhân bị giải thể thì người đăng ký biện pháp bảo đảm được xóa đăng ký.Bên nhận bảo đảm là pháp nhân bị giải thể thì người đăng ký biện pháp bảo đảm có được xóa đăng ký hay không? (Hình từ Internet)Quyền của người yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 9 Nghị định 99/2022/NĐ-CP quy định về quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu đăng ký, của người yêu cầu cung cấp thông tin như sau:Theo đó quyền của người yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm bao gồm:- Nhận kết quả đăng ký, kết quả cung cấp thông tin; kiểm tra, đối chiếu thông tin được đăng ký, được cung cấp; đề nghị cơ quan đăng ký quy định tại khoản 2, khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 10 Nghị định 99/2022/NĐ-CP cấp bản sao văn bản chứng nhận đăng ký đối với trường hợp đăng ký thuộc thẩm quyền của cơ quan này;- Đề nghị cơ quan đăng ký trả lời bằng văn bản về việc từ chối đăng ký, từ chối hủy đăng ký, từ chối khôi phục việc đăng ký đã bị hủy hoặc từ chối cung cấp thông tin theo đúng quy định tại các điều 15, 18, 20, 21 hoặc 51 Nghị định 99/2022/NĐ-CP;- Yêu cầu cơ quan đăng ký chỉnh lý thông tin có sai sót trong nội dung đã được đăng ký do lỗi của cơ quan đăng ký hoặc yêu cầu đăng ký thay đổi thông tin có sai sót do lỗi của người yêu cầu đăng ký;- Sử dụng kết quả đăng ký, kết quả cung cấp thông tin để thực hiện quyền, nghĩa vụ hợp pháp của mình tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự;- Được miễn nghĩa vụ nộp phí, thanh toán giá dịch vụ, nghĩa vụ thanh toán khác trong trường hợp pháp luật về phí, lệ phí, pháp luật về giá, pháp luật khác có liên quan có quy định;- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hoặc yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật liên quan trong trường hợp cơ quan đăng ký từ chối đăng ký, từ chối hủy đăng ký, từ chối khôi phục việc đăng ký đã bị hủy, từ chối cung cấp thông tin theo quy định hoặc từ chối thực hiện miễn nghĩa vụ nộp phí, thanh toán giá dịch vụ, nghĩa vụ thanh toán khác quy định tại điểm đ khoản này;- Đăng ký thay đổi, xóa đăng ký, hủy đăng ký hoặc khôi phục việc đăng ký đã bị hủy không có căn cứ.Kết quả đăng ký biện pháp bảo đảm được trả theo hình thức nào?Căn cứ quy định Điều 17 Nghị định 99/2022/NĐ-CP quy định về trả kết quả đăng ký như sau:Trả kết quả đăng ký1. Trường hợp đăng ký tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản thì kết quả đăng ký được trả bằng bản điện tử hoặc bản giấy theo đề nghị của người yêu cầu đăng ký. Việc cấp bản sao kết quả đăng ký thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.Việc trả kết quả đăng ký, bản sao kết quả đăng ký bằng bản giấy quy định tại khoản này và Điều 22 Nghị định này có thể thực hiện trực tiếp tại cơ quan đăng ký, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua cách thức khác do cơ quan đăng ký và người yêu cầu đăng ký thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.2. Trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan đăng ký trả kết quả đăng ký theo một trong các cách thức sau đây:a) Trực tiếp tại cơ quan đăng ký.Trường hợp nộp hồ sơ thông qua Bộ phận Một cửa hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã thì Bộ phận Một cửa hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trả kết quả cho người yêu cầu đăng ký;b) Qua dịch vụ bưu chính;c) Qua cách thức điện tử trong trường hợp pháp luật có quy định; cách thức khác do cơ quan đăng ký và người yêu cầu đăng ký thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.3. Trường hợp thành phần hồ sơ đăng ký có bản gốc hoặc bản chính Giấy chứng nhận thì cơ quan đăng ký trả Giấy chứng nhận này cho người yêu cầu đăng ký cùng với kết quả đăng ký.4. Trường hợp kết quả đăng ký được trả bằng bản điện tử thì kết quả bằng bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả bằng bản giấy.Như vậy, trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm thì cơ quan đăng ký trả kết quả đăng ký theo một trong các cách thức sau đây:- Trực tiếp tại cơ quan đăng ký.Trường hợp nộp hồ sơ thông qua Bộ phận Một cửa hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã thì Bộ phận Một cửa hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trả kết quả cho người yêu cầu đăng ký;- Qua dịch vụ bưu chính;- Qua cách thức điện tử trong trường hợp pháp luật có quy định; cách thức khác do cơ quan đăng ký và người yêu cầu đăng ký thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.Lưu ý:- Trường hợp thành phần hồ sơ đăng ký có bản gốc hoặc bản chính Giấy chứng nhận thì cơ quan đăng ký trả Giấy chứng nhận này cho người yêu cầu đăng ký cùng với kết quả đăng ký.- Trường hợp kết quả đăng ký được trả bằng bản điện tử thì kết quả bằng bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả bằng bản giấy.Trân trọng!"} {"title": "Thủ tục đăng ký tạm trú cho người ở trọ online mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi hỏi thủ tục đăng ký tạm trú cho người ở trọ online mới nhất 2024 được thực hiện như thế nào? Không đăng ký tạm trú thì bị phạt bao nhiêu? Câu hỏi từ anh Cương (Ninh Bình)", "content": "Thủ tục đăng ký tạm trú cho người ở trọ online mới nhất 2024?Theo quy định của pháp luật hiện hành, người ở trọ có thể thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú online qua 2 hình thức sau:[1] Đăng ký tạm trú qua ứng dụng VNeIDĐể đăng ký tạm trú qua ứng dụng VNeID, cần thực hiện các bước sau:Bước 1: Tải và cài đặt ứng dụng VNeID trên điện thoại di độngBước 2: Đăng nhập ứng dụng VNeID bằng tài khoản định danh điện tửBước 3: Tại mục Thủ tục hành chính, chọn Thông báo lưu trú => Đăng ký tạm trúBước 4: Chọn Tạo mới yêu cầu, sau đó Khai báo thông tin theo biểu mẫu điện tử được cung cấp sẵnBước 5: Đính kèm bản quét hoặc bản chụp giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp phápBước 6: Nộp hồ sơ và nhận kết quả[2] Đăng ký tạm trú qua Cổng Dịch vụ công Bộ Công anĐể đăng ký tạm trú online qua cổng dịch vụ công quản lý cư trú, cần thực hiện các bước sau:Bước 1: Truy cập vào cổng dịch vụ công quản lý cư trú tại địa chỉ https://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn/portal/p/home/dvc-gioi-thieu.htmlBước 2: Đăng nhập tài khoản dịch vụ công quốc giaBước 3: Chọn mục Thủ tục hành chínhBước 4: Tìm kiếm cụm từ Tạm trú và chọn kết quả Đăng ký tạm trúBước 5: Chọn Nộp hồ sơBước 6: Điền các thông tin theo yêu cầu hiển thị trên màn hình, những mục có dấu * là những mục bắt buộc điềnBước 7: Tải lên các file theo yêu cầu hồ sơBước 8: Ở mục Nhận thông báo, công dân chọn phương thức nhận thông báo thuận tiện với bản thânBước 9: Chọn cam kết lời khai và chọn Ghi và gửi hồ sơ hoặc chọn Ghi (tùy theo nhu cầu công dân)Thủ tục đăng ký tạm trú cho người ở trọ online mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Các giấy tờ nào chứng minh chỗ ở hợp pháp?Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 62/2021/NĐ-CP quy định giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp:Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp1. Công dân khi đăng ký cư trú cần chứng minh chỗ ở hợp pháp bằng một trong các loại giấy tờ, tài liệu sau:a) Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp (trong đó có thông tin về nhà ở);b) Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp công trình phải cấp giấy phép xây dựng và đã xây dựng xong);c) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;d) Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;...Như vậy, các giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, bao gồm:(1) Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp (trong đó có thông tin về nhà ở);(2) Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp công trình phải cấp giấy phép xây dựng và đã xây dựng xong);(3) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;(4) Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;(5) Giấy tờ về mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;(6) Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình;(7) Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;(8) Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;(9) Giấy tờ chứng minh về đăng ký, đăng kiểm phương tiện thuộc quyền sở hữu.Trường hợp phương tiện không phải đăng ký, đăng kiểm thì cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã về việc phương tiện được sử dụng để ở; Giấy xác nhận đăng ký nơi thường xuyên đậu, đỗ của phương tiện nếu nơi đăng ký cư trú không phải nơi đăng ký phương tiện hoặc phương tiện đó không phải đăng ký, đăng kiểm;(10) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ của cơ quan, tổ chức, cá nhân phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;(11) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức).Không đăng ký tạm trú thì bị phạt bao nhiêu?Căn cứ Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định điều kiện đăng ký tạm trú:Điều kiện đăng ký tạm trú1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần3. Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật này.Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú:Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:a) Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ hoặc điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú;b) Không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;c) Không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền....Như vậy, công dân thuê trọ có nghĩa vụ đăng ký tạm trú trong vòng 30 ngày kể từ ngày chuyển đến nơi tạm trú. Nếu không đăng ký tạm trú có thể bị phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)Trân trọng!"} {"title": "Người nước ngoài định kỳ bao nhiêu năm phải đổi thẻ thường trú?", "question": "Cho tôi hỏi: Được vợ/chồng bảo lãnh có được xét cho thường trú tại Việt Nam không? Người nước ngoài định kỳ bao nhiêu năm phải đổi thẻ thường trú? Câu hỏi của chị Hồng (Tp.HCM).", "content": "Người nước ngoài được vợ/chồng bảo lãnh có được xét cho thường trú tại Việt Nam không?Tại Điều 39 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 có quy định về các trường hợp người nước ngoài được xét cho thường trú tại Việt Nam như sau:Các trường hợp được xét cho thường trú1. Người nước ngoài có công lao, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước.2. Người nước ngoài là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam.3. Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh.4. Người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước.Như vậy, trường hợp người nước ngoài có vợ/chồng đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh thì sẽ được xét cho thường trú tại Việt Nam.Người nước ngoài định kỳ bao nhiêu năm phải đổi thẻ thường trú? (Hình từ Internet)Người nước ngoài định kỳ bao nhiêu năm phải đổi thẻ thường trú?Tại Điều 43 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 có quy định về cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú cho người nước ngoài như sau:Cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú1. Thẻ thường trú do Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp. Định kỳ 10 năm một lần, người nước ngoài thường trú phải đến Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thường trú để cấp đổi thẻ. Hồ sơ bao gồm:a) Tờ khai đề nghị cấp đổi thẻ thường trú;b) Thẻ thường trú;c) Bản sao hộ chiếu có chứng thực, trừ trường hợp người không quốc tịch.2. Trường hợp thẻ thường trú bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong thẻ, người nước ngoài thường trú phải làm thủ tục cấp lại thẻ tại Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thường trú. Hồ sơ bao gồm:a) Tờ khai đề nghị cấp lại thẻ thường trú;b) Thẻ thường trú, trường hợp thẻ thường trú bị mất phải có đơn báo mất;c) Bản sao hộ chiếu có chứng thực, trừ trường hợp người không quốc tịch;d) Giấy tờ chứng minh nội dung thay đổi ghi trong thẻ thường trú.3. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài thường trú cấp lại thẻ.Như vậy, người nước ngoài định kỳ 10 năm phải đổi thẻ thường trú tại Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thường trú và hồ sơ cấp đổi thẻ thường trú bao gồm: Tờ khai đề nghị cấp đổi thẻ thường trú; Thẻ thường trú; Bản sao hộ chiếu có chứng thực, trừ trường hợp người không quốc tịch.Thời gian đã tạm trú tại Việt Nam đối với người nước ngoài được bảo lãnh xin thường trú được xác định như thế nào?Tại Điều 5 Thông tư 31/2015/TT-BCA có quy định về giải quyết thường trú đối với người nước ngoài như sau:Giải quyết thường trú1. Thủ tục, thẩm quyền giải quyết thường trú thực hiện theo Điều 41 và Điều 42 của Luật.2. Xác định thời gian đã tạm trú tại Việt Nam đối với người nước ngoài xin thường trú:a) Người nước ngoài đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên theo quy định tại khoản 3 Điều 40 của Luật được xác định trên cơ sở dấu kiểm chứng nhập cảnh, dấu kiểm chứng xuất cảnh được cấp tại cửa khẩu có tổng thời gian tạm trú tại Việt Nam từ 03 năm trở lên trong 04 năm gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ xin thường trú.b) Giấy tờ chứng minh đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ trước năm 2000 theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 42 của Luật gồm một trong các giấy tờ sau: giấy chứng nhận cư trú tạm thời; sổ đăng ký tạm trú; đơn giải trình về thời gian đã tạm trú tại Việt Nam, có xác nhận của công an xã, phường, thị trấn nơi người không quốc tịch tạm trú.3. Nơi nộp hồ sơ đề nghị giải quyết cho thường trú:a) Người xin thường trú theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 39 của Luật nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh.b) Người xin thường trú theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 39 của Luật nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi xin thường trú.Như vậy, thời gian đã tạm trú tại Việt Nam đối với người nước ngoài được bảo lãnh xin thường trú được xác định như sau:Người nước ngoài đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên trên cơ sở dấu kiểm chứng nhập cảnh, dấu kiểm chứng xuất cảnh được cấp tại cửa khẩu có tổng thời gian tạm trú tại Việt Nam từ 03 năm trở lên trong 04 năm gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ xin thường trú.Trân trọng!"} {"title": "Phân biệt quyền con người với quyền của công dân chi tiết?", "question": "Cho tôi hỏiquyền con người với quyền của công dân khác nhau như thế nào? Quyền con người và quyền của công dân bị hạn chế khi nào? Câu hỏi từ chị Chi (Hải Phòng)", "content": "Phân biệt quyền con người với quyền của công dân chi tiết?Quyền con người và quyền của công dân là hai khái niệm có liên quan chặt chẽ với nhau, nhưng cũng có những điểm khác biệt cơ bản.Quyền con ngườiQuyền của công dânKhái niệmQuyền con người là những quyền tự nhiên, vốn có và khách quan của con người, được thừa nhận, tôn trọng và bảo vệ bởi pháp luật quốc gia và các thỏa thuận pháp lý quốc tế.Quyền con người mang tính phổ quát, bất khả xâm phạm và không thể bị tước bỏ, dù ở bất kỳ quốc gia, dân tộc hay thời đại nào.Quyền của công dân là những quyền con người được nhà nước thừa nhận và áp dụng cho công dân của mình.Quyền của công dân có tính chất pháp lý, được cụ thể hóa trong pháp luật quốc gia.Quyền của công dân mang tính cụ thể, có thể được hưởng hoặc bị tước bỏ theo quy định của pháp luật.Chủ thểMọi cá nhân, bất kể quốc tịch, dân tộc, tôn giáo, giới tính,...Công dân của một quốc gia cụ thểVị trí pháp lýMang tính phổ quát, bất khả xâm phạm và không thể bị tước bỏMang tính pháp lý, có thể được hưởng hoặc bị tước bỏ theo quy định của pháp luậtNội dungBao gồm các quyền cơ bản, thiết yếu của con người như quyền sống, quyền tự do, quyền bình đẳng,...Được cụ thể hóa thành các quyền cụ thể như quyền bầu cử, quyền tham gia quản lý nhà nước, quyền khiếu nại, tố cáo,...Phạm viÁp dụng trên phạm vi toàn cầuÁp dụng trong phạm vi lãnh thổ của quốc giaVí dụQuyền sốngQuyền tự do thân thểQuyền tự do ngôn luậnQuyền tự do tôn giáoQuyền bình đẳngQuyền chống phân biệt đối xửQuyền bầu cửQuyền tham gia quản lý nhà nướcQuyền khiếu nại, tố cáoQuyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sảnQuyền được giáo dụcQuyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏeNhư vậy, quyền con người và quyền của công dân là hai khái niệm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau.Quyền con người là cơ sở, nền tảng cho quyền của công dân. Quyền của công dân là cụ thể hóa của quyền con người trong phạm vi quốc gia.Lưu ý: Nội dung so sánh chỉ mang tính chất tham khảo!Phân biệt quyền con người với quyền của công dân chi tiết? (Hình từ Internet)Quyền con người và quyền của công dân bị hạn chế khi nào?Căn cứ Điều 14 Hiến pháp 2013 quy định như sau:Điều 14.1. Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật.2. Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.Như vậy, quyền con người và quyền của công dân chỉ có thể bị hạn chế trong những trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.Dưới đây là một số ví dụ về việc hạn chế quyền con người và quyền của công dân:- Hạn chế quyền tự do đi lại: Nhà nước có thể hạn chế quyền tự do đi lại của công dân trong trường hợp có lệnh cấm xuất cảnh, nhập cảnh hoặc tạm giữ, tạm giam.- Hạn chế quyền tự do ngôn luận: Nhà nước có thể hạn chế quyền tự do ngôn luận của công dân trong trường hợp phát ngôn gây kích động bạo lực, thù hận, tuyên truyền chiến tranh hoặc tuyên truyền chống phá nhà nước.- Hạn chế quyền tự do báo chí: Nhà nước có thể hạn chế quyền tự do báo chí trong trường hợp thông tin sai sự thật, xuyên tạc, gây hoang mang trong xã hội.Cơ quan nào có nhiệm vụ bảo vệ quyền và lợi ích của công dân?Căn cứ Điều 96 Hiến pháp 2013 quy định như sau:Điều 96.Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:...5. Thống nhất quản lý nền hành chính quốc gia; thực hiện quản lý về cán bộ, công chức, viên chức và công vụ trong các cơ quan nhà nước; tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máy nhà nước; lãnh đạo công tác của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp; hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định;6. Bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền con người, quyền công dân; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;7. Tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủy quyền của Chủ tịch nước; quyết định việc ký, gia nhập, phê duyệt hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ, trừ điều ước quốc tế trình Quốc hội phê chuẩn quy định tại khoản 14 Điều 70; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích chính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài;...Như vậy, Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam có nhiệm vụ bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền con người, quyền công dân; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;Trân trọng!"} {"title": "Mẫu giấy ủy quyền mua bán xe chuẩn pháp lý, mới nhất 2024?", "question": "Anh chị cho tôi hỏi anh chị có mẫu giấy ủy quyền mua bán xe áp dụng được cho năm 2024 không, nếu có cho tôi xin file tải về được không?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Mẫu giấy ủy quyền mua bán xe chuẩn pháp lý, mới nhất 2024?Giấy ủy quyền mua bán xe là văn bản pháp lý do chủ sở hữu xe ký kết, cho phép người được ủy quyền thực hiện việc mua bán xe thay cho mình. Giấy ủy quyền này có giá trị pháp lý như chính chủ sở hữu thực hiện việc mua bán xe.Giấy ủy quyền mua bán xe được sử dụng trong các trường hợp sau:- Chủ sở hữu xe không có thời gian hoặc điều kiện để trực tiếp thực hiện việc mua bán xe.- Chủ sở hữu xe muốn ủy quyền cho người khác mua bán xe với một mục đích nhất định, chẳng hạn như bán xe cho người thân hoặc bán xe cho một công ty mua bán xeGiấy ủy quyền mua bán xe cần được lập thành văn bản, có đầy đủ các thông tin sau:- Tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân/căn cước công dân của chủ sở hữu xe và người được ủy quyền.- Số đăng ký xe, nhãn hiệu, biển số xe.- Nội dung ủy quyền, bao gồm các quyền hạn mà người được ủy quyền được thực hiện thay cho chủ sở hữu xe.- Thời hạn ủy quyềnSay đây là mẫu giấy ủy quyền mua bán xe chuẩn pháp lý và mới nhất 2024:Tải về miễn phí mẫu giấy ủy quyền mua bán xe chuẩn pháp lý, mới nhất 2024 tại đây tải vềMẫu giấy ủy quyền mua bán xe chuẩn pháp lý, mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Giấy ủy quyền mua bán xe có cần phải công chứng không?Theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 thì không có quy định về giấy ủy quyền mà sẽ có quy định về hợp đồng ủy quyền tại Điều 562Tuy nhiên tại các văn bản pháp luật chuyên ngành khác vẫn có quy định về giấy ủy quyền, ví dụ như tại Điều 107 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về uỷ quyền đại diện trong các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệpQua đó có thể thấy giấy ủy quyền cũng có giá trị pháp lý tương tự như hợp đồng ủy quyền.Tại nội dung quy định về hợp đồng ủy quyền theo Bộ luật Dân sự 2015 thì không có quy định cụ thể yêu cầu phải công chứng hợp đồng ủy quyềnBên cạnh đó, tại Điều 55 Luật Công chứng 2014 quy định về công chứng hợp đồng ủy quyền thì:Công chứng hợp đồng ủy quyền1. Khi công chứng các hợp đồng ủy quyền, công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia.2. Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền.Theo đó, tại Luật Công chứng 2014 cũng chỉ quy định về các quy định chung cần lưu ý khi thực hiện công chứng hợp đồng ủy quyền chứ không có quy định bắt buộc cần phải công chứng giấy ủy quyền nói chung hay giấy ủy quyền mua bán xe nói riêngTuy nhiên, đối với việc công chứng giấy ủy quyền thì sẽ giảm thiểu được những vấn đề tranh chấp xảy ra khi thực hiện công việc theo ủy quyềnCác bên đơn phương chấm dưt hợp đồng ủy quyền có cần phải báo trước cho bên còn lại không? Theo Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền như sau:Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền1. Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý.Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt.2. Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; nếu ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có.Theo đó, các bên trong hợp đồng ủy quyền có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền bất cứ lúc nào tuy nhiên trong một số trường hợp thì khi chấm dứt hợp đồng ủy quyền cần phải báo trước cho bên còn lại, cụ thể là:[1] Trường hợp ủy quyền có thù lao thì bên ủy quyền khi chấm dứt hợp đồng ủy quyền phải thống báo trước cho bên nhận ủy quyền một khoảng thời gian hợp lý[2] Trường hợp ủy quyền không có thù lao thì bên nhận ủy quyền có thể chấm dứt hợp đồng với bên ủy quyền bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền một khoảng thời gian hợp lýTrân trọng!"} {"title": "Công an có được xuất cảnh ra nước ngoài không? Điều kiện xuất cảnh của công an?", "question": "Công an có được xuất cảnh ra nước ngoài không? Điều kiện xuất cảnh của công an? (Mong được giải đáp)\nChị Linh - Hà Nội", "content": "Công an có được xuất cảnh ra nước ngoài không?Tại Điều 36 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 quy định các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh1. Bị can, bị cáo; người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.2. Người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo trong thời gian thử thách, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian chấp hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.3. Người có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.4. Người phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.5. Người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.6. Người đang bị cưỡng chế, người đại diện cho tổ chức đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.7. Người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.8. Người đang bị dịch bệnh nguy hiểm lây lan, truyền nhiễm và xét thấy cần ngăn chặn ngay, không để dịch bệnh lây lan, truyền nhiễm ra cộng đồng, trừ trường hợp được phía nước ngoài cho phép nhập cảnh.9. Người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.Như vậy, nếu công an không nằm trong nhóm đối tượng bị tạm hoãn xuất cảnh, miễn là đáp ứng đủ các điều kiện xuất cảnh, đều thể tiến hành thủ tục xuất cảnh để ra nước ngoài.Tuy nhiên, đối với lực lượng này, việc xuất cảnh ra nước ngoài còn phụ thuộc vào quy chế của từng đơn vị công tác.Công an có được xuất cảnh ra nước ngoài không? Điều kiện xuất cảnh của công an? (Hình từ Internet)Điều kiện xuất cảnh của công an?Căn cứ Điều 33 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023 quy định điều kiện xuất cảnh của công an như sau:- Có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng;- Có thị thực hoặc giấy tờ xác nhận, chứng minh được nước đến cho nhập cảnh, trừ trường hợp được miễn thị thực;- Không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh, không được xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật.Lưu ý: Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, người chưa đủ 14 tuổi ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 phải có người đại diện hợp pháp đi cùng.Trình tự, thủ tục thực hiện tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh được quy định như thế nào?Căn cứ Điều 39 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 quy định trình tự, thủ tục thực hiện tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh như sau:- Người có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh có trách nhiệm gửi văn bản theo mẫu đến Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, đồng thời thông báo ngay bằng văn bản theo mẫu cho người bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 36 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019.- Trong thời gian tạm hoãn xuất cảnh, khi có đủ căn cứ để hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh, người có thẩm quyền quy định tại Điều 37 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 gửi văn bản hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh theo mẫu đến Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, đồng thời thông báo ngay bằng văn bản theo mẫu cho người đã bị tạm hoãn xuất cảnh biết.- Trước khi hết thời hạn tạm hoãn xuất cảnh, nếu cần gia hạn thì người có thẩm quyền quy định tại Điều 37 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 gửi văn bản theo mẫu đến Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, đồng thời thông báo ngay bằng văn bản theo mẫu cho người bị gia hạn tạm hoãn xuất cảnh biết.- Người có thẩm quyền quy định tại Điều 37 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 có trách nhiệm thường xuyên tổ chức rà soát các trường hợp đã bị tạm hoãn xuất cảnh thuộc thẩm quyền để quyết định gia hạn hoặc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 39 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019- Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức thực hiện ngay việc tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh sau khi tiếp nhận quyết định của người có thẩm quyền quy định tại Điều 37 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019.Trân trọng!"} {"title": "Hôn nhân đồng giới là gì? Năm 2024 Việt Nam có chấp nhận hôn nhân đồng giới không?", "question": "Cho tôi hỏi hôn nhân đồng giới là gì và pháp luật Việt Nam có chấp nhận hôn nhân đồng giới hay chưa? Nhưng điều cấm trong bảo vệ hôn nhân và gia đình Việt Nam là gì?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Hôn nhân đồng giới là gì?Theo Điều 5 Luật Bình đẳng giới 2006 quy định về giới tính như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội.2. Giới tính chỉ các đặc điểm sinh học của nam, nữ....Hôn nhân đồng giới là hôn nhân giữa hai người có cùng giới tính, thường là nam và nam hoặc nữ và nữ.Hôn nhân đồng giới được hợp pháp hóa ở hơn 30 quốc gia trên thế giới, bao gồm Hoa Kỳ, Canada, Vương quốc Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha và Brazil....Hôn nhân đồng giới mang lại cho các cặp vợ chồng đồng giới những quyền và lợi ích giống như các cặp vợ chồng khác giới, bao gồm:- Quyền được kết hôn và ly hôn.- Quyền thừa kế tài sản của nhau.- Quyền chăm sóc y tế của nhau.- Quyền bảo lãnh và nhận con nuôi.- Quyền bảo hiểm và quyền lợi hưu trí của nhau.Hôn nhân đồng giới là một vấn đề gây tranh cãi ở nhiều quốc gia. Những người ủng hộ hôn nhân đồng giới cho rằng hôn nhân là một quyền cơ bản của con người và nên được mở rộng cho tất cả mọi người, bất kể giới tính của họ. Những người phản đối hôn nhân đồng giới cho rằng hôn nhân là một định nghĩa truyền thống chỉ dành cho nam và nữ.Hôn nhân đồng giới đang trở nên phổ biến hơn trên toàn thế giới. Số lượng quốc gia hợp pháp hóa hôn nhân đồng giới đang tăng lên và ngày càng có nhiều người ủng hộ hôn nhân bình đẳng.Hôn nhân đồng giới là gì? Năm 2024 Việt Nam có chấp nhận hôn nhân đồng giới không? (Hình từ Internet)Việt Nam có chấp nhận hôn nhân đồng giới không?Theo khoản 3 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về chế độ hôn nhân và gia đình như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.2. Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật này.3. Chế độ hôn nhân và gia đình là toàn bộ những quy định của pháp luật về kết hôn, ly hôn; quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình; cấp dưỡng; xác định cha, mẹ, con; quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài và những vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình....Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về điều kiện kết hôn như sau:Điều kiện kết hôn1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.Theo đó tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 đang có hiệu lực thi hành điều chỉnh những vẫn đề liên quan đến chế độ hôn nhân và gia đình hiện nay đã nêu rõ rằng Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính tức là không thừa nhận hôn nhân đồng giớiTuy nhiên theo quy định cũng đã nêu rõ, Nhà nước không thừa nhận hôn nhân đồng giới chứ không cấm hôn nhân đồng giớiTức là các cặp vợ chồng đồng giới đang sinh sống tại Việt Nam và đã kết hôn hợp pháp theo quy định của pháp luật nước ngoài thì cũng không phải là vi phạm pháp luật Việt NamNhững điều cấm trong bảo vệ hôn nhân và gia đình Việt Nam là gì?Theo khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về những điều cấm trong bảo vệ hôn nhân và gia đình như sau:- Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;- Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;- Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;- Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;- Yêu sách của cải trong kết hôn;- Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;- Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;- Bạo lực gia đình;- Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu giấy biên nhận tiền mới nhất 2024 và được sử dụng nhiều nhất?", "question": "Anh chị cho tôi hỏi về mẫu giấy biên nhận tiền mới nhất 2024 và được sử dụng nhiều nhất là mẫu giấy nào, cách viết như thế nào?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Mẫu giấy biên nhận tiền mới nhất 2024 và được sử dụng nhiều nhất?Giấy biên nhận tiền là một loại giấy tờ thể hiện việc giao nhận tiền giữa hai bên. Giấy biên nhận tiền có giá trị pháp lý và được pháp luật bảo vệ. Trong trường hợp có tranh chấp, giấy biên nhận tiền sẽ là căn cứ để giải quyết tranh chấp.Giấy biên nhận tiền thường được sử dụng trong các giao dịch dân sự như:- Mua bán tài sản: Giấy biên nhận tiền được sử dụng để xác nhận việc bên bán đã nhận được tiền từ bên mua trong giao dịch mua bán tài sản.- Cho vay tiền: Giấy biên nhận tiền được sử dụng để xác nhận việc bên cho vay đã nhận được tiền từ bên vay trong giao dịch cho vay tiền.- Trả lương, thưởng: Giấy biên nhận tiền được sử dụng để xác nhận việc người lao động đã nhận được tiền lương, thưởng từ người sử dụng lao động.- Chi trả chi phí: Giấy biên nhận tiền được sử dụng để xác nhận việc người nhận đã nhận được tiền chi trả chi phí từ người chi trả.Giấy biên nhận tiền có thể được lập thành văn bản hoặc được lập thành lời nói. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền và lợi ích của các bên tham gia giao dịch, tốt nhất nên lập giấy biên nhận tiền thành văn bản. Giấy biên nhận tiền thành văn bản cần được ký kết bởi các bên tham gia giao dịch.Sau đây là mẫu giấy biên nhận tiền được sử dụng nhiều và mới nhất 2024 có thể tham khảo:Tải về miễn phí mẫu giấy biên nhận tiền mới nhất 2024 tại đây tải vềMẫu giấy biên nhận tiền mới nhất 2024 và được sử dụng nhiều nhất? (Hình từ Internet)Điều kiện để giấy biên nhận tiền có hiệu lực pháp lý là gì?Căn cứ theo Điều 116 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về giao dịch dân sự như sau:Giao dịch dân sựGiao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.Qua đó có thể thấy việc 02 bên ký kết giấy biên nhận tiền cũng là một giao dịch dân sự xác nhận việc các bên đã giao cho nhau một khoản tiền tương ứng với thỏa thuận của các bênĐồng thời tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự như sau:Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.Điều kiện để giấy biên nhận tiền có hiệu lực pháp lý là:[1] Các bên giao kết giấy biên nhận có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp;[2] Chủ thể tham gia giao kết hoàn toàn tự nguyện;[3] Mục đích và nội dung của việc biên nhận tiền không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.Giấy biên nhận tiền có cần công chứng hay không?Theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, Luật Công chứng 2014 và các văn bản pháp luật có liên quan dều chưa có quy định cụ thể về việc bắt buộc phải công chứng giấy biên nhận tiềnTuy nhiên trên thực tế các bên nên đến các cơ quan có thẩm quyền để tiến hành công chứng giấy biên nhận tiền nhằm giảm thiểu khả năng xảy ra tranh chấp vì việc công chứng giấy biên nhận tiền mang đến một số lợi ích cụ thể như sau:- Xác nhận tính xác thực của giấy biên nhận tiền: Công chứng viên sẽ xác nhận tính xác thực của giấy biên nhận tiền, bao gồm các nội dung như: tên, địa chỉ của các bên giao nhận tiền, số tiền giao nhận, lý do giao nhận tiền, ngày, tháng, năm giao nhận tiền, chữ ký của các bên giao nhận tiền.- Tăng giá trị pháp lý của giấy biên nhận tiền: Giấy biên nhận tiền được công chứng sẽ có giá trị pháp lý cao hơn so với giấy biên nhận tiền không được công chứng. Trong trường hợp có tranh chấp, giấy biên nhận tiền được công chứng sẽ là căn cứ để giải quyết tranh chấp.- Tiện lợi cho việc giải quyết tranh chấp: Việc công chứng giấy biên nhận tiền sẽ giúp các bên tham gia giao dịch thuận lợi hơn trong việc giải quyết tranh chấp nếu có xảy ra.Trân trọng!"} {"title": "Hướng dẫn điền tờ khai cấp hộ chiếu ngoại giao chi tiết, mới nhất 2024?", "question": "Hãy hướng dẫn tôi cách điền tờ khai cấp hộ chiếu ngoại giao chi tiết, mới nhất 2024? Thời gian để huỷ giá trị sử dụng của hộ chiếu ngoại giao tối đa là bao lâu?\nMong được giải đáp!", "content": "Hướng dẫn điền tờ khai cấp hộ chiếu ngoại giao chi tiết, mới nhất 2024?Tờ khai cấp hộ chiếu ngoại giao là Mẫu số 01/2023/LS-XNC ban hành kèm theo Thông tư 06/2023/TT-BNG quy định mẫu tờ khai cấp hộ chiếu ngoại giao như sau:Tải Mẫu tờ khai cấp hộ chiếu ngoại giao mới nhất 2024 Tại đâyHướng dẫn điền tờ khai cấp hộ chiếu ngoại giao chi tiết, mới nhất 2024 như sau:[1] Hướng dẫn chung:Tờ khai phải được điền chính xác và đầy đủ. Trường hợp chỉ đề nghị gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ hoặc cấp công hàm thì Tờ khai không cần có ảnh và xác nhận của cơ quan, tổ chức. Trường hợp chỉ đề nghị cấp công hàm thì không cần điền điểm 09, 10, 11 phần I trong Tờ khai.[2] Hướng dẫn cụ thể:Phần tiêu đề: Đánh dấu x vào ô vuông thích hợp.1. Phần I Thông tin cá nhân:- Điểm 1: Viết chữ in hoa theo đúng họ và tên ghi trong CMND/CCCD/Giấy tờ có số định danh cá nhân;- Điểm 5: Ghi rõ đơn vị công tác từ cấp Phòng, Ban trở lên;- Điểm 7: Ghi rõ chức vụ hiện nay: (ví dụ: Phó Vụ trưởng, Trưởng phòng...).+ Mục a: Ghi rõ công chức, viên chức quản lý loại (ví dụ: A1, A2), bậc (ví dụ: 1/9, 3/8) ngạch (ví dụ: chuyên viên, chuyên viên chính).+ Mục b: Ghi rõ chức danh của cán bộ và nhiệm kỳ công tác (ví dụ: Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội nhiệm kỳ 2011 - 2016...).+ Mục c: Ghi rõ cấp bậc, hàm (ví dụ: Đại tá, Thiếu tướng...).2. Phần II Thông tin chuyến đi:- Điểm 1: Ghi rõ tên nước hoặc vùng lãnh thổ nơi đến hoặc quá cảnh.- Điểm 2: Ghi rõ tên nước xin thị thực nhập cảnh, xin thị thực quá cảnh. Trường hợp xin thị thực Schengen thì ghi rõ tên nước nhập cảnh đầu tiên. Ghi rõ tên Đại sứ quán, Tổng Lãnh sự quán hoặc Cơ quan đại diện nước ngoài nơi nộp hồ sơ xin thị thực.3. Phần xác nhận:- Cơ quan, tổ chức nơi người đề nghị cấp hộ chiếu đang công tác, làm việc xác nhận Tờ khai và đóng dấu giáp lai ảnh. Trường hợp người đề nghị cấp hộ chiếu có hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cũ còn giá trị và không có sự thay đổi về chức danh, chức vụ hoặc Cơ quan, tổ chức nơi công tác, làm việc so với thời điểm cấp hộ chiếu trước đây cũng như không thay đổi cơ quan cấp hộ chiếu thì Tờ khai không cần có xác nhận.- Trường hợp người đề nghị cấp công hàm đã được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn giá trị thì Tờ khai không cần có xác nhận.- Trường hợp vợ, chồng đi theo hành trình công tác; vợ, chồng và con dưới 18 tuổi đi thăm, đi theo thành viên Cơ quan đại diện, cơ quan thông tấn, báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài mà không thuộc biên chế của cơ quan, tổ chức nào thì Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý nhân sự của người được cử đi công tác nước ngoài xác nhận Tờ khai.Lưu ý: Mẫu số 01/2023/LS-XNC có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2024Trường hợp nào được cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao?Căn cứ khoản 1 Điều 13 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định trường hợp được cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao như sau:- Người có hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ bị mất, hỏng, hết trang hoặc hết thời hạn sử dụng trong thời gian công tác ở nước ngoài;- Người đang là thành viên của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc cơ quan thông tấn, báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài có thay đổi về chức vụ;- Người đang ở nước ngoài được bổ nhiệm làm thành viên của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc cơ quan thông tấn, báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài;- Vợ, chồng, con chưa đủ 18 tuổi đang ở nước ngoài đi thăm, đi theo, con mới sinh ở nước ngoài của thành viên Cơ quan đại diện hoặc cơ quan thông tấn, báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài.Hướng dẫn điền tờ khai cấp hộ chiếu ngoại giao chi tiết, mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Thời gian để huỷ giá trị sử dụng của hộ chiếu ngoại giao tối đa là bao lâu?Căn cứ khoản 3 Điều 30 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định về thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ đối với trường hợp không còn thuộc đối tượng được sử dụng như sau:Thu hồi, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ đối với trường hợp không còn thuộc đối tượng được sử dụng...3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị, Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền cấp hộ chiếu thực hiện việc hủy giá trị sử dụng hộ chiếu, thông báo bằng văn bản cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trong trường hợp chưa kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.Như vậy, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị, Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền cấp hộ chiếu thực hiện việc hủy giá trị sử dụng hộ chiếu, thông báo bằng văn bản cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trong trường hợp chưa kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.Trân trọng!"} {"title": "Thế nào là bí mật kinh doanh? Điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh?", "question": "Cho tôi hỏi: Thế nào là bí mật kinh doanh? Điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh là gì?\nCâu hỏi từ chị Nga - Hà Nội", "content": "Thế nào là bí mật kinh doanh? Căn cứ khoản 23 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 quy định như sau:Giải thích từ ngữ...23. Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.Như vậy, có thể hiểu bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.Thế nào là bí mật kinh doanh? Điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh? (Hình từ Internet)Điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh là gì?Căn cứ quy định Điều 84 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ như sau:Điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộBí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:1. Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;2. Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;3. Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.Như vậy, bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện chung sau đây:- Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;- Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;- Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.Người lao động có phải thỏa thuận việc bảo vệ bí mật kinh doanh không?Căn cứ theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội dung hợp đồng lao động như sau:Nội dung hợp đồng lao động1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;c) Công việc và địa điểm làm việc;d) Thời hạn của hợp đồng lao động;đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm....Theo đó, khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.Như vậy, theo quy định trên thì người lao động phải thỏa thuận việc bảo vệ bí mật kinh doanh khi có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ.Thỏa thuận việc bảo vệ bí mật kinh doanh gồm những nội dung chủ yếu gì?Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định về việc bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ như sau:Bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ1. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận với người lao động về nội dung bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ trong hợp đồng lao động hoặc bằng văn bản khác theo quy định của pháp luật.2. Thỏa thuận về bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ có thể gồm những nội dung chủ yếu sau:a) Danh mục bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;b) Phạm vi sử dụng bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;c) Thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;d) Phương thức bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;đ) Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động trong thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;e) Xử lý vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ....Như vậy, việc bảo vệ bí mật kinh doanh gồm những nội dung chủ yếu sau đây:- Danh mục bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;- Phạm vi sử dụng bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;- Thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;- Phương thức bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;- Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động trong thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;- Xử lý vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ.Trân trọng!"} {"title": "Cách kiểm tra hợp đồng trả góp còn bao nhiêu tháng?", "question": "Tôi có một vấn đề nhờ anh chị tư vấn: Anh chị có thể chỉ tôi cách kiểm tra hợp đồng trả góp còn bao nhiêu tháng được không?\nMong được giải đáp!", "content": "Hợp đồng trả góp là gì?Theo Điều 3 Thông tư 43/2016/TT-NHNN quy định về cho vay trả góp như sau:Giải thích từ ngữTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:...3. Cho vay trả góp là hình thức cho vay tiêu dùng của công ty tài chính đối với khách hàng, theo đó công ty tài chính và khách hàng thỏa thuận trả nợ gốc và lãi tiền vay theo nhiều kỳ hạn....Đồng thời tại Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về khái niệm hợp đồng như sau:Khái niệm hợp đồngHợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.Qua đó hợp đồng trả góp là một băn bản thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ của các bên giao kết hợp đồng về việc cho vay tiêu dùng của công ty tài chính đối với khách hàng và công ty tài chính và khách hàng thỏa thuận trả nợ gốc và lãi tiền vay theo nhiều kỳ hạn.Khi thực hiện cho vay tiêu dùng và vay tiêu dùng cần tuân thủ theo những nguyên tắc sau:- Hoạt động cho vay tiêu dùng được thực hiện theo thỏa thuận giữa công ty tài chính và khách hàng, phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.- Công ty tài chính phải thực hiện quản lý, giám sát, thống kê hoạt động cho vay tiêu dùng tách bạch với các hoạt động cho vay khác của công ty tài chính, tách bạch cho vay tiêu dùng giải ngân trực tiếp cho khách hàng với phương thức giải ngân cho vay tiêu dùng khác.- Khách hàng vay vốn công ty tài chính phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuận với công ty tài chính.Cách kiểm tra hợp đồng trả góp còn bao nhiêu tháng? (Hình từ Internet)Hợp đồng trả góp của công ty tài chính cho vay tiêu dùng gồm có những nội dung nào?Theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 43/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN quy định về hợp đồng cho vay tiêu dùng như sau:Hợp đồng cho vay tiêu dùng phải được lập thành văn bản, trong đó tối thiểu có các nội dung sau đây:- Tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp của công ty tài chính; tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của khách hàng;- Số tiền cho vay; hạn mức cho vay đối với trường hợp cho vay theo hạn mức;- Mục đích sử dụng vốn vay;- Phương thức cho vay;- Thời hạn cho vay; thời hạn duy trì hạn mức đối với trường hợp cho vay theo hạn mức;- Lãi suất cho vay tiêu dùng theo thỏa thuận và mức lãi suất cho vay tiêu dùng quy đổi theo tỷ lệ %/năm (một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày) tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó; nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho vay đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho vay có điều chỉnh; lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn; lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả; phương pháp tính lãi tiền vay; loại phí và mức phí áp dụng đối với khoản vay;- Giải ngân vốn cho vay và việc sử dụng phương tiện thanh toán để giải ngân vốn cho vay;- Việc trả nợ gốc, lãi tiền vay và thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền vay; hình thức thông báo cho khách hàng về lịch trả nợ gốc, lãi tiền vay khi có điều chỉnh;- Quy định về việc trả nợ trước hạn, trong đó bao gồm điều kiện trả nợ trước hạn, phí trả nợ trước hạn và hình thức thông báo cho khách hàng về kế hoạch trả nợ gốc, lãi đối với dư nợ gốc còn lại trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn một phần khoản vay tiêu dùng;- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ; chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận và không được công ty tài chính chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ; hình thức và nội dung thông báo về việc chuyển nợ quá hạn. Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm số dư nợ gốc bị quá hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn;- Các biện pháp đôn đốc, thu hồi nợ phù hợp và quy định của pháp luật có liên quan; biện pháp xử lý trong trường hợp khách hàng không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng cho vay tiêu dùng;- Trách nhiệm của khách hàng trong việc phối hợp với công ty tài chính và cung cấp các tài liệu liên quan đến khoản vay để công ty tài chính thực hiện thẩm định và quyết định cho vay, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng;- Các trường hợp chấm dứt cho vay; thu nợ trước hạn; chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ trước hạn khi công ty tài chính chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn; hình thức và nội dung thông báo chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn.Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm thời điểm chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn, số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn; thời hạn hoàn trả số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn;- Xử lý nợ vay; phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại; quyền và trách nhiệm của các bên;- Hiệu lực của hợp đồng cho vay tiêu dùng.Cách kiểm tra hợp đồng trả góp còn bao nhiêu tháng?Để bên vay có thể kiểm tra hợp đồng trả góp của mình còn bao nhiêu tháng thì bên vay có thể thực hiện kiểm tra theo những cách sau:Cách 1: Kiểm tra thông qua website của công ty tài chính:Bước 1: Truy cập vào website của công ty tài chínhBước 2: Nhập số CCCD/CMND qua Thông tin thanh toánBước 3: Kiểm tra hợp đồng trả góp còn bao nhiêu thángCách 2: Kiểm tra qua app của công ty tài chínhBước 1: Tải app của công ty tài chính mà bên vay tiền đã giao kết hợp đồng trả gópBước 2: Đăng nhập và kiểm tra hợp đồng trả góp còn bao nhiêu thángCách 3: Kiểm tra trực tiếp tại cơ sở của công ty tài chínhKhách hàng có thể đến trực tiếp của công ty tai chính mà bên vay tiền đã giao kết hợp đồng trả góp để yêu cầu các nhân viên giao dịch kiểm tra thông tin trả góp của mình còn bao nhiêu tháng.Lưu ý: Hướng dẫn trên chỉ mang tính chất tham khảo!Trân trọng!"} {"title": "Thủ tục cấp hộ chiếu đối với công dân Việt Nam khi đi du lịch nước ngoài?", "question": "Cho tôi hỏi thủ tục cấp hộ chiếu đối với công dân Việt Nam khi đi du lịch nước ngoài được thực hiện như thế nào? (Câu hỏi của Quỳnh - Hà Nội)", "content": "Thủ tục cấp hộ chiếu đối với công dân Việt Nam khi đi du lịch nước ngoài?Căn cứ khoản 1 Điều 17 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn:Đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn1. Người ra nước ngoài có thời hạn bị mất hộ chiếu phổ thông, có nguyện vọng về nước ngay....Căn cứ khoản 1 Điều 18 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn:Cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn1. Cấp hộ chiếu phổ thông cho người ra nước ngoài có thời hạn bị mất hộ chiếu, có nguyện vọng về nước ngay được quy định như sau:a) Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp đơn báo mất hộ chiếu, tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung và xuất trình giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp nếu có;b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài xem xét, quyết định cấp hộ chiếu, trả kết quả cho người đề nghị và thông báo bằng văn bản cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trong trường hợp chưa kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;...Theo đó, công dân Việt Nam đi du lịch nước ngoài nếu bị mất hộ chiếu thì được cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn.Theo đó, thủ tục cấp hộ chiếu đối với công dân Việt Nam khi đi du lịch nước ngoài bị mất hộ chiếu được thực hiện như sau:Bước 1: Nộp hồ sơNgười đề nghị cấp hộ chiếu nộp hồ sơ cấp lại hộ chiếu bao gồm các giấy tờ sau:- Đơn báo mất hộ chiếu Tải về- Tờ khai điền đầy đủ thông tin Tải về- 02 ảnh chân dung;- Giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp nếu có;Bước 2: Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ.- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, chưa đầy đủ, cán bộ tiếp nhận trả lại hồ sơ và hướng dẫn cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đủ điều kiện giải quyết, cán bộ tiếp nhận,cấp Giấy hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ cho bộ phận xử lý hồ sơ để giải quyết theo thẩm quyền.Bước 3: Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài giải quyết và trả kết quả theo quy định- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cấp hộ chiếu phổ thông có thời hạn không quá 12 tháng, trả kết quả cho người đề nghị và thông báo bằng văn bản cho Cơ quan QLXNC, Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao trong trường hợp chưa kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.- Trường hợp chưa đủ căn cứ để cấp hộ chiếu:+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi văn bản theo mẫu về Cơ quan QLXNC để xác minh, đồng thời thông báo bằng văn bản cho người đề nghị;+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được trả lời, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu phổ thông có thời hạn không quá 12 tháng và trả kết quả cho người đề nghị. Trường hợp chưa cấp thì trả lời bằng văn bản, nêu lý do;- Trường hợp Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nhận được văn bản thông báo của Cơ quan QLXNC xác nhận nhân thân của công dân Việt Nam ở nước ngoài bị mất hộ chiếu, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo thì thu nhận ảnh của người đề nghị, cấp hộ chiếu phổ thông có thời hạn không quá 12 tháng và trả kết quả.Thủ tục cấp hộ chiếu đối với công dân Việt Nam khi đi du lịch nước ngoài? (Hình từ Internet)Đối tượng nào được cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn?Căn cứ Điều 17 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023 quy định đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn, bao gồm:- Người ra nước ngoài có thời hạn bị mất hộ chiếu phổ thông, có nguyện vọng về nước ngay.- Người không được phía nước ngoài cho cư trú nhưng không thuộc đối tượng điều chỉnh của điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về nhận trở lại công dân.- Người phải về nước theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân.- Người được cấp hộ chiếu phổ thông vì lý do quốc phòng, an ninh.Đối tượng nào được cấp hộ chiếu phổ thông?Căn cứ Điều 14 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông:Đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thôngCông dân Việt Nam được xem xét cấp hộ chiếu phổ thông trừ trường hợp quy định tại Điều 21 của Luật này.Theo đó, người được cấp hộ chiếu phổ thông là công dân Việt Nam, trừ các trường hợp sau:- Người chưa chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm sau:+ Cố ý cung cấp thông tin sai sự thật để được cấp, gia hạn, khôi phục hoặc về báo mất giấy tờ xuất nhập cảnh.+ Làm giả, sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh giả để xuất cảnh, nhập cảnh hoặc đi lại, cư trú ở nước ngoài.+ Tặng, cho, mua, bán, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố giấy tờ xuất nhập cảnh; hủy hoại, tẩy xóa, sửa chữa giấy tờ xuất nhập cảnh.+ Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh trái quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước.+ Lợi dụng xuất cảnh, nhập cảnh để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân.+ Xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; tổ chức, môi giới, giúp đỡ, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục theo quy định.+ Cản trở, chống người thi hành công vụ trong việc cấp giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc kiểm soát xuất nhập cảnh.- Người bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Công an thống nhất với người ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh về việc cho phép người bị tạm hoãn xuất cảnh được xuất cảnh.- Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.Trân trọng!"} {"title": "Con riêng không có trong hộ khẩu có được chia tài sản hay không?", "question": "Anh chị cho tôi hỏi tôi là con riêng và không có trong hộ khẩu của gia đình bố tôi thì tôi có quyền được chia tài sản khi bố tôi qua đời không?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Con riêng có bị hạn chế quyền so với con trong hôn nhân hợp pháp không?Căn cứ theo khoản 4 Điều 69 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của cha mẹ như sau:Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ...4. Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động; không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.Căn cứ theo Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của con như sau:Quyền và nghĩa vụ của con1. Được cha mẹ thương yêu, tôn trọng, thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản theo quy định của pháp luật; được học tập và giáo dục; được phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức.....Theo đó, cha mẹ không được phân biệt đối xử với con cái kể cả con trong giá thú và con ngoài giá thú, con nuôi, con ruột, con riêng,...Như vậy, con riêng (con ngoài giá thú) cũng sẽ có những quyền lợi như con trong giá thú, cụ thể là:- Quyền về nhân thân;- Quyền về tài sản;- Được học tập và giáo dục;- Được phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức.- Con ngoài giá thú chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì có quyền sống chung với cha mẹ, được cha mẹ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc.- Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội theo nguyện vọng và khả năng của mình.Con riêng không có trong hộ khẩu có được chia tài sản hay không? (Hình từ Internet)Con riêng không có trong hộ khẩu có được chia tài sản hay không?Theo Điều 610 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền bình đẳng về thừa kế của cá nhân như sau:Quyền bình đẳng về thừa kế của cá nhânMọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.Theo Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền của người lập di chúc như sau:Quyền của người lập di chúcNgười lập di chúc có quyền sau đây:1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.Tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kế theo pháp luật như sau:Người thừa kế theo pháp luật1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;....2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau....Qua đó có thể thấy con riêng không có trong hộ khẩu vẫn có thể được chia tài sản vì:[1] Con riêng không có trong di chúc vẫn được hưởng các quyền lợi như con trong hôn nhân hợp pháp và cha/mẹ có con riêng không được phân biệt đối xử giữa con riêng và con trong hôn nhân[2] Trường hợp thừa kế theo di chúc thì người để lại di chúc có quyền quyết định ai là người được chia tài sản và nếu như con riêng không có trong hộ khẩu có tên trong di chúc hợp pháp của người để lại di sản thì sẽ được hưởng phần tài sản như trong di chúc[3] Theo quy định của pháp luật dân sự về các hàng thừa kế theo pháp luật thì không phân biệt con riêng hay con trong hôn nhân hợp pháp mà chỉ quy định con đẻ của người để lại di sản thuộc hàng thừa kế thứ nhất.Do đó, con riêng là con đẻ của người để lại di sản vẫn thuộc hàng thừa kế thứ nhất nếu trong trường hợp người để lại di sản qua đời và chia thừa kế theo pháp luật. Ngoài ra, con riêng của người để lại di sản có quyền được hưởng phần di sản ngang bằng với con trong hôn nhân hợp phápTrong trường hợp nào thì con riêng không có trong hộ khẩu vẫn được chia tài sản dù không có tên trong di chúc hợp pháp?Theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc như sau:Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;b) Con thành niên mà không có khả năng lao động....Theo đó, con riêng không có trong hộ khẩu vẫn sẽ được hưởng di sản dù không có tên trong di chúc hợp pháp của người để lại di sản khi thuộc 01 trong 02 trường hợp sau:- Chưa thành niên- Đã thành niên nhưng không có khả năng lao độngTrân trọng!"} {"title": "Mẫu tờ khai đăng ký khai sinh mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Mẫu tờ khai đăng ký khai sinh mới nhất 2024 là mẫu nào? Sinh con ở nước ngoài về Việt Nam đăng ký khai sinh cần nộp giấy tờ gì? (Câu hỏi của chị Trang - Hà Nội)", "content": "Mẫu tờ khai đăng ký khai sinh mới nhất 2024?Tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP có quy định mẫu tờ khai đăng ký khai sinh như sau:Xem chi tiết tờ khai đăng ký khai sinh ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP tại đây.Sinh con ở nước ngoài về Việt Nam đăng ký khai sinh cần nộp giấy tờ gì?Tại Điều 29 Nghị định 123/2015/NĐ-CP có quy định về đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra ở nước ngoài về cư trú tại Việt Nam như sau:Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra ở nước ngoài về cư trú tại Việt Nam1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của trẻ em có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ là công dân Việt Nam, thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra ở nước ngoài mà chưa được đăng ký khai sinh.2. Người yêu cầu đăng ký khai sinh xuất trình giấy tờ chứng minh việc trẻ em cư trú tại Việt Nam và nộp các giấy tờ sau đây:a) Tờ khai theo mẫu quy định;b) Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận về việc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài và quan hệ mẹ - con nếu có;c) Văn bản thỏa thuận của cha mẹ lựa chọn quốc tịch cho con theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 của Luật Hộ tịch đối với trường hợp trẻ em có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, người kia là công dân nước ngoài.3. Trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này thì thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em theo thủ tục quy định tại Khoản 5 Điều 15 của Nghị định này.4. Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu, Phòng Tư pháp kiểm tra hồ sơ. Nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác và đúng quy định pháp luật thì đăng ký theo trình tự, thủ tục quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Luật Hộ tịch. Nội dung khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.Như vậy, khi sinh con ở nước ngoài về Việt Nam đăng ký khai sinh cần nộp giấy tờ sau:- Tờ khai theo mẫu quy định;- Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận về việc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài và quan hệ mẹ - con nếu có;- Văn bản thỏa thuận của cha mẹ lựa chọn quốc tịch cho con đối với trường hợp trẻ em có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, người kia là công dân nước ngoài.Trường hợp không có giấy chứng sinh hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận về việc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài và quan hệ mẹ - con thì thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em theo thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ không thuộc diện bị bỏ rơi, chưa xác định được cha và mẹ.Mẫu tờ khai đăng ký khai sinh mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Đăng ký khai sinh ở nước ngoài cần giấy tờ gì?Tại khoản 2 Điều 6 Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BNG-BTP có quy định về các giấy tờ mà người yêu cầu đăng ký khai sinh cần nộp, như sau:Đăng ký khai sinh...2. Người yêu cầu đăng ký khai sinh nộp các giấy tờ sau:a) Tờ khai đăng ký khai sinh (theo mẫu quy định);b) Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, xác nhận về việc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài và quan hệ mẹ - con.c) Văn bản của cha mẹ thỏa thuận lựa chọn quốc tịch Việt Nam cho con đối với trường hợp trẻ em có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài.Trường hợp cha, mẹ không nộp hồ sơ trực tiếp thì chữ ký trên văn bản thỏa thuận lựa chọn quốc tịch phải được chứng thực hợp lệ.d) Trường hợp cha, mẹ trẻ có đăng ký kết hôn thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân.Như vậy, đăng ký khai sinh ở nước ngoài cần có những giấy tờ sau:- Tờ khai đăng ký khai sinh (theo mẫu quy định);- Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, xác nhận về việc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài và quan hệ mẹ - con.- Văn bản của cha mẹ thỏa thuận lựa chọn quốc tịch Việt Nam cho con đối với trường hợp trẻ em có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài.Trường hợp cha, mẹ không nộp hồ sơ trực tiếp thì chữ ký trên văn bản thỏa thuận lựa chọn quốc tịch phải được chứng thực hợp lệ.- Trường hợp cha, mẹ trẻ có đăng ký kết hôn thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân.Trân trọng!"} {"title": "Người được cho thôi quốc tịch Việt Nam thì có bị xóa đăng ký thường trú hay không?", "question": "Cho tôi hỏi, Người được cho thôi quốc tịch Việt Nam thì có bị xóa đăng ký thường trú hay không? Các hành vi nào bị nghiêm cấm về cư trú? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Người được cho thôi quốc tịch Việt Nam thì có bị xóa đăng ký thường trú hay không?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú 2020 quy định về xóa đăng ký thường trú như sau:Xóa đăng ký thường trú1. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký thường trú:a) Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết;b) Ra nước ngoài để định cư;c) Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú quy định tại Điều 35 của Luật này;d) Vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng, trừ trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư hoặc trường hợp đang chấp hành án phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;đ) Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;e) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà sau 12 tháng kể từ ngày chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp quy định tại điểm h khoản này;.....Như vậy, trường hợp cá nhân đã được cho thôi quốc tịch Việt Nam thì thuộc các trường hợp xóa đăng ký thường trú.Do đó người được cho thôi quốc tịch Việt Nam thì sẽ bị xóa đăng ký thường trú.Người được cho thôi quốc tịch Việt Nam thì có bị xóa đăng ký thường trú hay không? (Hình từ Internet)Các hành vi nào bị nghiêm cấm về cư trú?Căn cứ quy định Điều 7 Luật Cư trú 2020 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm về cư trú như sau:- Cản trở công dân thực hiện quyền tự do cư trú.- Lạm dụng việc sử dụng thông tin về nơi thường trú, nơi tạm trú làm điều kiện để hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.- Đưa, môi giới, nhận hối lộ trong việc đăng ký, quản lý cư trú.- Không tiếp nhận, trì hoãn việc tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, thông tin đăng ký cư trú hoặc có hành vi nhũng nhiễu khác; không thực hiện, thực hiện không đúng thời hạn đăng ký cư trú cho công dân khi hồ sơ đủ điều kiện đăng ký cư trú; xóa đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú trái với quy định của pháp luật.- Thu, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trái với quy định của pháp luật.- Tự đặt ra thời hạn, thủ tục, giấy tờ, tài liệu, biểu mẫu trái với quy định của pháp luật hoặc làm sai lệch thông tin, sổ sách, hồ sơ về cư trú.- Cố ý cấp hoặc từ chối cấp giấy tờ, tài liệu về cư trú trái với quy định của pháp luật.- Lợi dụng việc thực hiện quyền tự do cư trú để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.- Làm giả giấy tờ, tài liệu, dữ liệu về cư trú; sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu giả về cư trú; cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu sai sự thật về cư trú; khai man điều kiện, giả mạo hồ sơ, giấy tờ, tài liệu để được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, cầm cố, nhận cầm cố, hủy hoại giấy tờ, tài liệu về cư trú.- Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú.- Giải quyết cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú khi biết rõ người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó.- Đồng ý cho người khác đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi hoặc trong thực tế người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó.- Truy nhập, khai thác, hủy hoại, làm cản trở, gián đoạn hoạt động, thay đổi, xóa, phát tán, cung cấp trái phép thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.Công dân có nghĩa vụ gì về cư trú?Căn cứ quy định Điều 9 Luật Cư trú 2020 quy định về nghĩa vụ của công dân về cư trú như sau:Nghĩa vụ của công dân về cư trú1. Thực hiện việc đăng ký cư trú theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.2. Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, giấy tờ, tài liệu về cư trú của mình cho cơ quan, người có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về thông tin, giấy tờ, tài liệu đã cung cấp.3. Nộp lệ phí đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.Như vậy, công dân có nghĩa vụ về cư trú sau đây:- Thực hiện việc đăng ký cư trú theo quy định của Luật Cư trú 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan.- Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, giấy tờ, tài liệu về cư trú của mình cho cơ quan, người có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về thông tin, giấy tờ, tài liệu đã cung cấp.- Nộp lệ phí đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.Trân trọng!"} {"title": "Di chúc đã lập có được bổ sung thêm người thừa kế nữa hay không?", "question": "Cho hỏi: Nếu trong trường hợp di chúc đã lập rồi thì có được bổ sung thêm người thừa kế nữa hay không? Câu hỏi của anh Mão (Nam Định)", "content": "Di chúc đã lập có được bổ sung thêm người thừa kế nữa hay không?Theo quy định tại Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền của người lập di chúc cụ thể như sau:Quyền của người lập di chúcNgười lập di chúc có quyền sau đây:1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.Ngoài ra, tại Điều 640 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc như sauSửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc1. Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào.2. Trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật.3. Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị hủy bỏ.Như vậy, trường hợp di chúc đã lập rồi mà người lập di chúc có nguyện vọng bổ sung thêm người thừa kế thì vẫn được phép thực hiện.Di chúc đã lập có được bổ sung thêm người thừa kế nữa hay không? (Hình từ Internet)Có phải huỷ di chúc cũ khi đã lập di chúc mới không?Tại Điều 640 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc như sau:Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc1. Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào.2. Trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật.3. Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị hủy bỏ.Đồng thời, tại Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015 cũng có quy định:Hiệu lực của di chúc1. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.2. Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;b) Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.3. Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.4. Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.5. Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.Căn cứ theo quy định hiện hành, trong trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước mặc nhiên bị hủy bỏ mà không cần làm thủ tục hủy di chúc.Đồng thời, pháp luật cũng có quy định, khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.Công chứng văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản ở khác tỉnh được không?Căn cứ tại Điều 42 Luật Công chứng 2014 quy định về phạm vi công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản cụ thể như sau:Phạm vi công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sảnCông chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản.Như vậy hiện nay, công chứng viên chỉ được công chứng giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản.Chính vì vậy, có thể thực hiện công chứng văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản ở khác tỉnh, thành phố nơi có bất động sản.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu giấy chứng tử và hồ sơ đăng ký khai tử gồm những giấy tờ gì?", "question": "Cho tôi hỏi mẫu giấy chứng tử hiện nay là mẫu nào và hồ sơ đăng ký khai tử gồm những giấy tờ gì? Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký khai tử? Câu hỏi từ chị Tuyết (Nam Định)", "content": "Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký khai tử?Căn cứ Điều 32 Luật Hộ tịch 2014 quy định thẩm quyền đăng ký khai tử:Thẩm quyền đăng ký khai tửỦy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử. Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.Theo đó, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.Cụ thể, người có yêu cầu đăng ký khai tử trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.Mẫu giấy chứng tử và hồ sơ đăng ký khai tử gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)Hồ sơ đăng ký khai tử gồm những giấy tờ gì?Căn cứ khoản 1 Điều 34 Luật Hộ tịch 2014 quy định thủ tục đăng ký khai tử:Thủ tục đăng ký khai tử1. Người có trách nhiệm đi đăng ký khai tử nộp tờ khai theo mẫu quy định và Giấy báo tử hoặc giấy tờ khác thay giấy báo tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch....Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định xác định nội dung đăng ký khai sinh, khai tử:Xác định nội dung đăng ký khai sinh, khai tử...2. Khi đăng ký khai tử theo quy định của Luật Hộ tịch, nội dung khai tử phải bao gồm các thông tin: Họ, chữ đệm, tên, năm sinh của người chết; số định danh cá nhân của người chết, nếu có; nơi chết; nguyên nhân chết; giờ, ngày, tháng, năm chết theo Dương lịch; quốc tịch nếu người chết là người nước ngoài.Nội dung đăng ký khai tử được xác định theo Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền sau đây cấp:a) Đối với người chết tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế cấp Giấy báo tử;b) Đối với người chết do thi hành án tử hình thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp giấy xác nhận việc thi hành án tử hình thay Giấy báo tử;c) Đối với người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì Bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án thay Giấy báo tử;...Như vậy, hồ sơ đăng ký khai tử gồm các giấy tờ sau:- Tờ khai đăng ký khai tử Tải về- Giấy báo tử hoặc giấy tờ khác thay giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền sau đây cấp:+ Đối với người chết tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế cấp Giấy báo tử;+ Đối với người chết do thi hành án tử hình thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp giấy xác nhận việc thi hành án tử hình thay Giấy báo tử;+ Đối với người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì Bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án thay Giấy báo tử;+ Đối với người chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn, bị giết, chết đột ngột hoặc chết có nghi vấn thì văn bản xác nhận của cơ quan công an hoặc kết quả giám định của Cơ quan giám định pháp y thay Giấy báo tử;+ Đối với người chết không thuộc các trường hợp trên thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết có trách nhiệm cấp Giấy báo tử.Mẫu giấy chứng tử mới nhất năm 2024?Giấy chứng tử là một loại giấy tờ quan trọng, chứng minh sự kiện chết của một người. Giấy chứng tử được cấp bởi cơ quan đăng ký hộ tịch cấp huyện nơi người chết cư trú.Dưới đây là mẫu giấy chứng tử mới nhất năm 2024:Tải về mẫu giấy chứng tử mới nhất năm 2024 Tại đâyMẫu giấy chứng tử có các nội dung sau:- Tên cơ quan cấp giấy chứng tử.- Số, ngày, tháng, năm cấp giấy chứng tử.- Họ, chữ đệm, tên, năm sinh, giới tính, quốc tịch, dân tộc, tôn giáo của người chết.- Nơi cư trú cuối cùng của người chết.- Nguyên nhân chết.- Ngày, tháng, năm chết.- Địa điểm chết.- Họ, chữ đệm, tên, chữ ký của người làm chứng.- Họ, chữ đệm, tên, chữ ký của người cấp giấy chứng tử.Mẫu giấy chứng tử được in sẵn trên giấy in an toàn, có kích thước 210mm x 297mm.Giấy chứng tử có giá trị pháp lý trong các trường hợp sau:- Là căn cứ để giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến người chết.- Là căn cứ để hưởng các quyền lợi của người chết theo quy định của pháp luật.Trân trọng!"} {"title": "Những nguyên nhân ly hôn đơn phương được Tòa án chấp nhận?", "question": "Tối có một câu hỏi mong muốn được giải đáp là những nguyên nhân ly hôn đơn phương được Tòa án chấp nhận? Câu hỏi của chị Hương Giang (thành phố Bắc Ninh)", "content": "Những nguyên nhân ly hôn đơn phương được Tòa án chấp nhận?Hiện nay, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định việc ly hôn sẽ được thực hiện theo 2 hình thức: ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương (theo yêu cầu của một bên).Các nguyên nhân để ly hôn đơn phương được Tòa án chấp nhận thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, cụ thể như sau:[1] Vợ/chồng của người bị tuyên bố mất tích yêu cầu ly hônNguyên nhân ly hôn này cũng dẫn chiếu tại khoản 2 Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015, trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.Vậy, nếu một người mà bị Tòa án tuyên bố mất tích thì vợ hoặc chồng của người đó có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Trường hợp này, yêu cầu sẽ được chấp nhận và Tòa án giải quyết ly hôn cho người yêu cầu.[2] Vợ/chồng có hành vi bạo lực gia đìnhBạo lực gia đình là điều mà không ai mong muốn khi kết hôn. Đây là hành vi của thành viên gia đình, gây thiệt hại về tinh thần, thể chất, kinh tế, tình cảm,… Tại khoản 1 Điều 2 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 quy định những hành vi bạo lực gia đình bao gồm:- Đánh đập, ngược đãi, hành hạ, hoặc hành vi khác cố ý xâm phạm đến sức khỏe, tính mạng.- Có hành vi lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm.- Xua đuổi, cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây ra hậu quả nghiêm trọng.- Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình.- Cưỡng ép quan hệ tình dục.- Cưỡng ép, cản trở việc hôn nhân tự nguyện, tiến bộ.- Có hành vi gây thiệt hại, xâm phạm đến tài sản chung của gia đình hoặc các thành viên khác trong gia đình.- Cưỡng ép các thành viên gia đình lao động quá sức, kiểm soát thu nhập của họ.- Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi nơi ở.[3] Vợ/chồng vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của mìnhViệc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng khiến cuộc hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được cũng là một trong những nguyên nhân toàn án chấp nhận cho ly hôn đơn phương.Trong đó, vợ, chồng có các quyền và nghĩa vụ nêu tại Chương 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Cụ thể:- Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân;- Vợ, chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.- Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau; tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau…* Tình trạng vợ chồng trầm trọngTình trạng vợ chồng trầm trọng được xem là có những việc như vơ, chồng không yêu thương, chăm sóc lẫn nhau, nghĩa là mỗi người chỉ quan tâm đến bản thân, không quan tâm đến người còn lại, cụ thể- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau: Người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống.- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau: Thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau.- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau: Có quan hệ ngoại tình.Lưu ý: Các trường hợp này đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.* Đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dàiNếu có một trong các trường hợp nêu trên trong thực tế, được nhắc nhở và hòa giải nhiều lần nhưng vẫn tiếp tục thì được xem xét về tình trạng đời sống chung không thể kéo dài.* Mục đích của hôn nhân không đạt đượcMục đích của hôn nhân là hướng tới một cuộc sống tốt đẹp cho người. Nếu không đạt được những biểu hiện trên thì xem như cuộc hôn nhân không đạt được mục đích.Những nguyên nhân ly hôn đơn phương được Tòa án chấp nhận? (Hình từ Internet)Ai là người nộp tiền tạm ứng án phí ly hôn đơn phương?Trình tự, thủ tục khởi kiện để Tòa án giải quyết các vụ án về hôn nhân và gia đình thuộc phạm vi điều chỉnh của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm cụ thể như sau:Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm...4. Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm....Như vậy, theo quy định trên thì người nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn đơn phương là người có nghĩa vụ đóng tiền tạm ứng án phí ly hôn.Tiền tạm ứng án phí khi thực hiện ly hôn đơn phương là bao nhiêu?Theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm khi thực hiện ly hôn đơn phương là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản .Nếu có tranh chấp thì tiền tạm ứng án phí phải đóng như sau:STTĐối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạchMức thu1Từ 6.000.000 đồng trở xuống300.000 đồng2Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng5% giá trị tài sản có tranh chấp3Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng4Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng5Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng6Từ trên 4.000.000.000 đồng112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.Lưu ý:- Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình không có giá ngạch bằng mức án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch.Mức tạm ứng án phí vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm trong vụ án dân sự có giá ngạch bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết nhưng tối thiểu không thấp hơn mức án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch (tại khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14).- Đối với vụ án hôn nhân và gia đình được giải quyết theo thủ tục rút gọn thì mức tạm ứng án phí bằng 50% theo khoản 4 Điều 7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.Trân trọng!"} {"title": "Hướng dẫn cách làm lý lịch tư pháp online các tỉnh thành đầy đủ, chi tiết 2024?", "question": "Hướng dẫn tôi cách làm lý lịch tư pháp online các tỉnh thành đầy đủ, chi tiết 2024? Thời hạn cấp phiếu lý lịch tư pháp online mất bao lâu?\nCâu hỏi từ anh Bình - Gia Lai", "content": "Hướng dẫn cách làm lý lịch tư pháp online các tỉnh thành đầy đủ, chi tiết 2024?[1] Làm lý lịch tư pháp online tại TP. HCM và các tỉnh thành khácBước 1: Truy cập Cổng dịch vụ công Quốc gia: https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.htmlBước 2: Đăng nhập tài khoản dịch vụ công Quốc giaBước 3: Lựa chọn dịch vụ công+ Chọn cơ quan thực hiện+ Sau đó chọn Nộp hồ sơBước 4: Điền đầy đủ thông tin và tải lên hồ sơ theo hướng dẫn+ Điền đầy đủ thông tin vào các mục có dấu *+ Tải lên hồ sơ theo yêu cầuBước 5: Theo dõi kết quảBước 6: Nhận kết quả[2] Làm lý lịch tư pháp online tại Hà NộiSở Tư pháp Hà Nội có website dành riêng để làm lý lịch tư pháp online, sau đây là hướng dẫn chi tiết cách thực hiện:Bước 1: Người dân truy cập website: https://lltptructuyen.moj.gov.vn/thanhphohanoiBước 2: Nhập Tờ khaiSau khi chọn nơi thường trú hoặc tạm trú, hệ thống sẽ tự động nhảy về trang cấp Phiếu lý lịch tư pháp của địa phương.Chẳng hạn, nơi thường trú là Hà Nội, hệ thống sẽ nhảy về trang Dịch vụ đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến của Hà Nội với các thông tin hỗ trợ phía bên dưới.Lúc này, người dân nhấn vào ô Nhập Tờ khai, hệ thống tự động nhảy về trang Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.Bước 3: Khai Tờ khaiNhập Thông tin cơ bản, Thông tin về cha mẹ: những trường thông tin đánh dấu * màu đỏ là bắt buộc phải nhập.Lưu ý: + Tại mục Mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, người dân tự xác định mình thuộc đối tượng đóng phí nào để tích cho đúng: Đóng phí thông thường, được giảm phí, miễn phí.Chú ý: Công dân phải xác định đúng mức lệ phí phải nộp. Trường hợp sai, Hồ sơ sẽ không được tiếp nhận!+ Ở mục Dịch vụ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, người dân lựa chọn đơn vị chuyển phát hoặc không sử dụng.Nếu chọn đơn vị chuyển phát, người dân được lựa chọn Đăng ký nộp hồ sơ tại nhà (nhân viên đơn vị chuyển phát sẽ đến nhà để thu hồ sơ) và Đăng ký nhận kết quả tại nhà (nhân viên chuyển phát đến nhà để trả kết quả), hoặc chỉ chọn 01 trong 02 dịch vụ.Đăng ký dịch vụ nào thì phải bắt buộc nhập địa chỉ lấy hồ sơ/trả kết quả tương ứng.Bước 4: Xác nhận thông tin kê khaiLúc này, hệ thống hiện ra Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp dùng cho cá nhân dựa trên các thông tin công dân đã khai trước đó.Người dân kiểm tra toàn bộ thông tin, sửa khi có sai sót.Nhập mã xác nhận và ấn Tiếp tục.Bước 5: Nộp hồ sơ và nhận kết quả​Hệ thống sẽ trả về mã số đăng ký trực tuyến. Người dân ghi nhớ mã số và chuẩn bị hồ sơ theo quy định. Nhân viên Bưu chính sẽ liên hệ và đến địa chỉ đã đăng ký để thu hồ sơ, phí (trường hợp đăng ký lấy hồ sơ qua bưu chính) hoặc nộp hồ sơ yêu cầu trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp hoặc gửi hồ sơ yêu cầu qua dịch vụ bưu chính…Hướng dẫn cách làm lý lịch tư pháp online các tỉnh thành đầy đủ, chi tiết 2024? (Hình từ Internet)Thời hạn cấp phiếu lý lịch tư pháp online mất bao lâu?Theo Điều 48 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp như sau:Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư phápThời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này thì thời hạn không quá 15 ngày.2. Trường hợp khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này thì thời hạn không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.Như vậy, thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định là không quá 10 ngày.Tuy nhiên, trong trường hợp làm lý lịch tư pháp online, hồ sơ sẽ được chuyển đến Sở Tư pháp qua bưu điện. Thời gian chuyển hồ sơ qua bưu điện có thể dao động từ 1 đến 2 ngày, tùy thuộc vào khoảng cách giữa nơi gửi và nơi nhận.Do đó, thời gian làm lý lịch tư pháp online thực tế có thể sẽ lâu hơn so với dự kiến.Cá nhân cần làm phiếu lý lịch tư pháp ở đâu?Theo Điều 44 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định về thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp như sau:Thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp1. Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:a) Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;b) Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.2. Sở Tư pháp thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:a) Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước;b) Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;c) Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.3. Giám đốc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Giám đốc Sở Tư pháp hoặc người được ủy quyền ký Phiếu lý lịch tư pháp và chịu trách nhiệm về nội dung của Phiếu lý lịch tư pháp.Trong trường hợp cần thiết, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp có trách nhiệm xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích khi cấp Phiếu lý lịch tư pháp.4. Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp phải được ghi vào sổ cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.Như vậy, các cơ quan sau sẽ có thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp cho cá nhân tùy theo đối tượng yêu cầu là:[1] Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia đối với các đối tượng sau:- Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;- Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.[2] Sở Tư pháp đối với các đối tượng sau:- Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước;- Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;- Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.Trân trọng!"} {"title": "Tài sản hình thành trong tương lai là gì?", "question": "Cho tôi hỏi: Tài sản hình thành trong tương lai là gì? Nhà hình thành trong tương lai có được đưa vào để kinh doanh bất động sản không? Câu hỏi của chị Kiên (Bến Tre)", "content": "Tài sản hình thành trong tương lai là gì?Căn cứ theo Điều 108 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai cụ thể như sau:Tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai1. Tài sản hiện có là tài sản đã hình thành và chủ thể đã xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trước hoặc tại thời điểm xác lập giao dịch.2. Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm:a) Tài sản chưa hình thành;b) Tài sản đã hình thành nhưng chủ thể xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời điểm xác lập giao dịch.Như vậy, theo quy định trên thì tài sản hình thành trong tương lai là tài sản chưa hình thành hoặc đã hình thành nhưng chủ thể xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời điểm xác lập giao dịch.Có thể lấy ví dụ như sau để dễ hình dung:Theo khoản 24 Điều 2 Luật Nhà ở 2023 quy định thì nhà ở hình thành trong tương lai là nhà ở đang trong quá trình đầu tư xây dựng hoặc chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng. (Luật Nhà ở 2023 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2025)Việc mua bán nhà ở hình thành trong tương lai không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận theo điểm a khoản 2 tại Điều 160 Luật Nhà ở 2023Tài sản hình thành trong tương lai là gì? (Hình từ Internet)Tài sản hình thành trong tương lai có thể làm tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ không? Đầu tiên, căn cứ tại Điều 292 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ như sau:Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụCác biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm:1. Cầm cố tài sản.2. Thế chấp tài sản.3. Đặt cọc.4. Ký cược.5. Ký quỹ.6. Bảo lưu quyền sở hữu.7. Bảo lãnh.8. Tín chấp.9. Cầm giữ tài sản.Đồng thời, tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 21/2021/NĐ-CP có quy định về tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ như sau:Tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụTài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm:1. Tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan cấm mua bán, cấm chuyển nhượng hoặc cấm chuyển giao khác về quyền sở hữu tại thời điểm xác lập hợp đồng bảo đảm, biện pháp bảo đảm;2. Tài sản bán trong hợp đồng mua bán tài sản có bảo lưu quyền sở hữu;3. Tài sản thuộc đối tượng của nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ bị vi phạm đối với biện pháp cầm giữ;4. Tài sản thuộc sở hữu toàn dân trong trường hợp pháp luật liên quan có quy định.Theo khoản 4 Điều 10 Nghị định 21/2021/NĐ-CP có quy định việc bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bằng tài sản hình thành trong tương lai không áp dụng đối với quyền sử dụng đất.Như vậy, tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm tài sản hình thành trong tương lai, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan cấm mua bán, cấm chuyển nhượng hoặc cấm chuyển giao khác về quyền sở hữu tại thời điểm xác lập hợp đồng bảo đảm, biện pháp bảo đảm.Cho nên, tài sản hình thành trong tương lai có thể được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Trừ quyền sử dụng đất.Hiện nay nhà hình thành trong tương lai có được đưa vào để kinh doanh bất động sản không?Căn cứ theo Điều 5 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định về các loại bất động sản đưa vào kinh doanh như sau:Các loại bất động sản đưa vào kinh doanhCác loại bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định của Luật này (sau đây gọi là bất động sản) bao gồm:1. Nhà, công trình xây dựng có sẵn của các tổ chức, cá nhân;2. Nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai của các tổ chức, cá nhân;3. Nhà, công trình xây dựng là tài sản công được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đưa vào kinh doanh;4. Các loại đất được phép chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì được phép kinh doanh quyền sử dụng đất.Như vậy, hiện nay nhà hình thành trong tương lai của các tổ chức, cá nhân được phép đưa vào kinh doanh bất động sản theo quy định pháp luật.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu phiếu đăng ký công dân mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Mẫu phiếu đăng ký công dân mới nhất 2024 là mẫu nào? Hồ sơ đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài gồm có những gì?- Câu hỏi của chị Anh (Tp.HCM).", "content": "Mẫu phiếu đăng ký công dân mới nhất 2024?Tại Mẫu số 01/LS-ĐKCD ban hành kèm theo Thông tư 06/2023/TT-BNG có quy định mẫu phiếu đăng ký công dân như sau:Xem chi tiết mẫu phiếu đăng ký công dân ban hành kèm theo Thông tư 06/2023/TT-BNG tại đây.Lưu ý: Mẫu phiếu đăng ký công dân ban hành kèm theo Thông tư 06/2023/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 15/02/2024.Nội dung và mục đích của việc đăng ký công dân là gì?Tại Điều 1 Thông tư 02/2011/TT-BNG có quy định về nội dung, mục đích của việc đăng ký công dân như sau:- Đăng ký công dân là việc cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài ghi vào Sổ đăng ký công dân các chi tiết nhân thân của công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài.- Việc đăng ký công dân nhằm giúp các Cơ quan đại diện thực hiện chức năng bảo hộ công dân và các chức năng lãnh sự khác đối với công dân Việt Nam ở nước ngoài, đồng thời phục vụ công tác tổng hợp, thống kê về công dân Việt Nam ở nước ngoài.Mẫu phiếu đăng ký công dân mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Hồ sơ đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài gồm có những gì?Tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 02/2011/TT-BNG được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 06/2023/TT-BNG có quy định hồ sơ đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài bao gồm:- 01 Phiếu đăng ký công dân được khai đầy đủ (có thể dưới hình thức khai trực tuyến trên trang tin điện tử của cơ quan đại diện);- 01 bản chụp hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế hộ chiếu Việt Nam;- 01 bản chụp giấy tờ có số định danh cá nhân.Trường hợp công dân chưa có số định danh cá nhân thì nộp:+ 01 bản chụp giấy tờ tùy thân;+ 01 bản chụp giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam (Giấy khai sinh; Giấy chứng minh nhân dân; Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi);- 01 phong bì có dán sẵn tem và địa chỉ người nhận trong trường hợp đương sự muốn nhận kết quả qua đường bưu điện.Khi có sự thay đổi các chi tiết nhân thân đã khai trong Phiếu đăng ký công dân thì phải thông báo cho Cơ quan đại diện trong vòng bao nhiêu ngày?Tại Điều 5 Thông tư 02/2011/TT-BNG có quy định về việc cập nhật thông tin đăng ký công dân như sau:Cập nhật thông tin đăng ký công dân1. Người đã đăng ký công dân có trách nhiệm thông báo cho Cơ quan đại diện trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày có sự thay đổi các chi tiết nhân thân đã khai trong Phiếu đăng ký công dân để Cơ quan đại diện cập nhật vào Sổ đăng ký công dân.2. Người đề nghị cập nhật thông tin đăng ký công dân nộp 01 bộ hồ sơ gồm:- 01 Phiếu đăng ký công dân đã được khai đầy đủ, có thể dưới hình thức khai trực tuyến trên trang tin điện tử của Cơ quan đại diện;- 01 phong bì có dán sẵn tem và địa chỉ người nhận trong trường hợp đương sự muốn nhận kết quả qua đường bưu điện.3. Hồ sơ đề nghị cập nhật thông tin đăng ký công dân được nộp trực tiếp tại Cơ quan đại diện hoặc gửi qua đường bưu điện.4. Cơ quan đại diện giải quyết và thông báo kết quả bằng văn bản cho đương sự trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.Như vậy, khi có sự thay đổi các chi tiết nhân thân đã khai trong Phiếu đăng ký công dân thì phải thông báo cho Cơ quan đại diện trong vòng 90 ngày kể từ ngày có sự thay đổi.Hồ sơ đăng ký công dân được lưu trữ bao nhiêu năm?Tại Điều 6 Thông tư 02/2011/TT-BNG có quy định về lưu trữ hồ sơ đăng ký công dân như sau:Lưu trữ hồ sơ đăng ký công dân1. Hồ sơ đăng ký công dân bao gồm Phiếu đăng ký công dân (kể cả các lần cập nhật thông tin đăng ký công dân), bản chụp giấy tờ, tài liệu mà người đề nghị đăng ký công dân đã nộp cho Cơ quan đại diện, giấy tờ xác minh và các giấy tờ, tài liệu liên quan khác.2. Hồ sơ đăng ký công dân được đánh số theo thứ tự thời gian phù hợp với việc ghi trong Sổ đăng ký công dân. Sổ đăng ký công dân được lập dưới hình thức Sổ in và lưu trữ bằng phần mềm quản lý trên máy tính.3. Cơ quan đại diện có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo quản hồ sơ đăng ký công dân và lưu trữ theo thời hạn sau:- 05 năm đối với hồ sơ đăng ký công dân;- Lưu trữ vĩnh viễn đối với Sổ đăng ký công dân.Như vậy, hồ sơ đăng ký công dân sẽ được cơ quan đại diện lưu trữ trong thời hạn 05 năm.Lưu ý: Thông tư 06/2023/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 15/02/2024.Trân trọng!"} {"title": "Hướng dẫn thủ tục đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài từ ngày 15/02/2024?", "question": "Xin hướng dẫn giúp tôi thủ tục đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài từ ngày 15/02/2024? - Câu hỏi của anh Kiên.", "content": "Hướng dẫn thủ tục đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài từ ngày 15/02/2024?Ngày 26/12/2023, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư 06/2023/TT-BNG sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 01/2011/TT-BNG ngày 20/6/2011 của Bộ Ngoại giao quy định thủ tục cấp giấy phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt về Việt Nam; Thông tư 02/2011/TT-BNG ngày 27/6/2011 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn thủ tục đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài; Thông tư 04/2020/TT-BNG ngày 25/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp, gia hạn, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị phía nước ngoài cấp thị thực.Theo đó, tại Điều 4 Thông tư 02/2011/TT-BNG được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 06/2023/TT-BNG có hướng dẫn thủ tục đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài như sau:Bước 1: Chuẩn bị hồ sơNgười đề nghị đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ gồm:- 01 Phiếu đăng ký công dân được khai đầy đủ (có thể dưới hình thức khai trực tuyến trên trang tin điện tử của cơ quan đại diện); tại đây- 01 bản chụp hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế hộ chiếu Việt Nam;- 01 bản chụp giấy tờ có số định danh cá nhân.Trường hợp công dân chưa có số định danh cá nhân thì nộp:+ 01 bản chụp giấy tờ tùy thân;+ 01 bản chụp giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam (Giấy khai sinh; Giấy chứng minh nhân dân; Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi);- 01 phong bì có dán sẵn tem và địa chỉ người nhận trong trường hợp đương sự muốn nhận kết quả qua đường bưu điện.Bước 2: Nộp hồ sơNộp trực tiếp tại Cơ quan đại diện hoặc gửi qua đường bưu điện.Hồ sơ có thể được nộp qua môi trường điện tử trong trường hợp cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại cơ quan đại diện cho phép (bao gồm việc kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư).Bước 3: Trên cơ sở kiểm tra, đối chiếu các thông tin trong Phiếu đăng ký công dân với các giấy tờ khác trong hồ sơ, Cơ quan đại diện giải quyết và thông báo kết quả bằng văn bản cho đương sự trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.Bước 4: Trường hợp người đề nghị đăng ký công dân không có một trong những loại giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam hoặc cần phải kiểm tra, xác minh tính xác thực của giấy tờ này thì:Cơ quan đại diện hướng dẫn đương sự làm thủ tục xác minh quốc tịch Việt Nam theo các quy định của pháp luật về quốc tịch.Ngay sau khi nhận được kết quả xác minh của cơ quan có thẩm quyền, Cơ quan đại diện giải quyết và thông báo kết quả bằng văn bản cho đương sự.Hướng dẫn thủ tục đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài từ ngày 15/02/2024? (Hình từ Internet)Đối tượng nào được đăng ký công dân?Tại Điều 2 Thông tư 02/2011/TT-BNG có quy định đối tượng đăng ký công dân như sau:Đối tượng đăng ký công dânĐối tượng đăng ký công dân bao gồm:1. Người có hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng;2. Người không có một trong những loại giấy tờ nêu tại khoản 1 Điều này nhưng có một trong những loại giấy tờ chứng minh họ có quốc tịch Việt Nam.Như vậy, đối tượng được đăng ký công dân bao gồm:- Người có hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng;- Người không có hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế hộ chiếu Việt Nam còn có giá trị sử dụng nhưng có một trong những loại giấy tờ chứng minh họ có quốc tịch Việt Nam.Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký công dân?Tại Điều 3 Thông tư 02/2011/TT-BNG có quy định cơ quan có thẩm quyền đăng ký công dân bao gồm:- Cơ quan đại diện ở nước nơi người đề nghị đăng ký công dân đang cư trú hoặc Cơ quan đại diện kiêm nhiệm nước đó.- Cơ quan đại diện nơi thuận tiện nhất cho người đề nghị đăng ký công dân, nếu ở nước người đó cư trú không có Cơ quan đại diện.Lưu ý: Thông tư 06/2023/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 15/02/2024.Trân trọng!"} {"title": "Thủ tục cấp giấy chứng tử mới nhất năm 2024 thực hiện tại cấp xã như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi thủ tục cấp giấy chứng tử mới nhất năm 2024 được thực hiện như thế nào? Đăng ký khai tử đúng hạn có được miễn lệ phí hộ tịch không? Câu hỏi từ anh Vũ (Phú Thọ)", "content": "Thủ tục cấp giấy chứng tử mới nhất năm 2024 tại UBND cấp xã?Căn cứ Điều 34 Luật Hộ tịch 2014 quy định thủ tục đăng ký khai tử:Thủ tục đăng ký khai tử1. Người có trách nhiệm đi đăng ký khai tử nộp tờ khai theo mẫu quy định và Giấy báo tử hoặc giấy tờ khác thay giấy báo tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch.2. Ngay sau khi nhận giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc khai tử đúng thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai tử vào Sổ hộ tịch, cùng người đi khai tử ký tên vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người đi khai tử.Công chức tư pháp - hộ tịch khóa thông tin hộ tịch của người chết trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.Như vậy, thủ tục cấp giấy chứng tử mới nhất năm 2024 tại UBND cấp xã được thực hiện như sau:Bước 1: Nộp hồ sơNgười có trách nhiệm đi đăng ký khai tử nộp hồ sơ đăng ký khai tử. Hồ sơ đăng ký gồm:- Tờ khai đăng ký khai tử Tải về- Giấy báo tử hoặc giấy tờ khác thay giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền sau đây cấp:+ Đối với người chết tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế cấp Giấy báo tử;+ Đối với người chết do thi hành án tử hình thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp giấy xác nhận việc thi hành án tử hình thay Giấy báo tử;+ Đối với người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì Bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án thay Giấy báo tử;+ Đối với người chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn, bị giết, chết đột ngột hoặc chết có nghi vấn thì văn bản xác nhận của cơ quan công an hoặc kết quả giám định của Cơ quan giám định pháp y thay Giấy báo tử;+ Đối với người chết không thuộc các trường hợp trên thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết có trách nhiệm cấp Giấy báo tử.Bước 2: Công chức tư pháp - hộ tịch tiếp nhận và xem xét hồ sơTrong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra hồ sơ.Bước 3: Cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người có yêu cầuNếu xét thấy các thông tin là đầy đủ, chính xác và việc đăng ký lại khai tử là đúng pháp luật thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người có yêu cầu.Bước 4: Công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung đăng ký lại khai tử vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu khai tử ký, ghi rõ họ tên vào Sổ hộ tịch.Bước 5: Cấp giấy chứng tửThủ tục cấp giấy chứng tử mới nhất năm 2024 thực hiện tại cấp xã như thế nào? (Hình từ Internet)Đăng ký khai tử đúng hạn có được miễn lệ phí hộ tịch không?Căn cứ Điều 11 Luật Hộ Tịch 2014 quy định lệ phí hộ tịch:Lệ phí hộ tịch1. Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch trong những trường hợp sau:a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.2. Cá nhân yêu cầu đăng ký sự kiện hộ tịch khác ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch phải nộp lệ phí.Như vậy, theo quy định thì đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước sẽ được miễn lệ phí đăng ký hộ tịch.Theo đó, đăng ký khai tử đúng hạn sẽ được miễn lệ phí đăng ký hộ tịch.Chậm đăng ký khai tử thì bị phạt bao nhiêu?Căn cứ Điều 33 Luật Hộ tịch 2014 quy định thời hạn và trách nhiệm đăng ký khai tử:Thời hạn và trách nhiệm đăng ký khai tử1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết thì vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết có trách nhiệm đi đăng ký khai tử; trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử.2. Công chức tư pháp - hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc khai tử cho người chết; trường hợp không xác định được người có trách nhiệm đi khai tử thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký khai tử.Căn cứ điểm b khoản 3, điểm b khoản 5 Điều 41 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai tử:Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai tử...3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:...b) Không làm thủ tục đăng ký khai tử cho người đã chết để trục lợi;...5. Biện pháp khắc phục hậu quả:...b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm b và c khoản 3 Điều này.Như vậy, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết thì người thân của người chết có trách nhiệm đi đăng ký khai tử.Trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử.Trường hợp không làm thủ tục đăng ký khai tử cho người đã chết nhằm mục đích để trục lợi thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.Lưu ý: Mức xử phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP)Trân trọng!"} {"title": "Mẫu hợp đồng thanh lý hợp đồng thuê nhà mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Mẫu hợp đồng thanh lý hợp đồng thuê nhà mới nhất 2024 là mẫu nào?- Câu hỏi của anh Đông (Hà Nội).", "content": "Mẫu hợp đồng thanh lý hợp đồng thuê nhà mới nhất 2024?Anh/chị có thể tham khảo mẫu hợp đồng thanh lý hợp đồng thuê nhà sau đây:Xem chi tiết mẫu hợp đồng thanh lý hợp đồng thuê nhàtại đây.Thanh lý hợp đồng thuê nhà có phải công chứng không?Tại Điều 122 Luật Nhà ở 2014 có quy định về công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở như sau:Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở1. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng.2. Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng.3. Văn bản thừa kế nhà ở được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.4. Việc công chứng hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng; việc chứng thực hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở.Như vậy, hiện nay việc cho thuê nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.Chính vì vậy, đối với hợp đồng thanh lý hợp đồng thuê nhà ở cũng sẽ không bắt buộc phải công chứng. Tuy nhiên nếu các bên có nhu cầu công chứng thì vẫn có thể thực hiện.Mẫu hợp đồng thanh lý hợp đồng thuê nhà mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Bên thuê nhà ở được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở trong trường hợp nào?Tại Điều 132 Luật Nhà ở 2014 có quy định về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở như sau:Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở 1. Trong thời hạn thuê nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng, bên cho thuê không được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.2. Bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật này;b) Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;c) Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng;d) Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;đ) Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê;e) Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;g) Thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 129 của Luật này.3. Bên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở khi bên cho thuê nhà ở có một trong các hành vi sau đây:a) Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng;b) Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận;c) Khi quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.4. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; nếu vi phạm quy định tại khoản này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.Như vậy, bên thuê nhà ở được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở trong trường hợp sau:- Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng;- Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận;- Khi quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu tờ khai cấp hộ chiếu mới nhất 2024 và hướng dẫn cách ghi?", "question": "Cho tôi hỏi: Mẫu tờ khai cấp hộ chiếu mới nhất 2024 và hướng dẫn cách ghi? Cấp hộ chiếu phổ thông cần giấy tờ gì? (Câu hỏi của chị Ngân - Thái Bình)", "content": "Mẫu tờ khai cấp hộ chiếu mới nhất 2024 và hướng dẫn cách ghi?Mẫu tờ khai cấp hộ chiếu mới nhất 2024 là mẫu TK01 ban hành kèm theo Thông tư 31/2023/TT-BCA áp dụng trong trường hợp cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước dành cho người từ 14 tuổi trở lên.Mẫu tờ khai cấp hộ chiếu mới nhất 2024 như sau:Tải Mẫu tờ khai cấp hộ chiếu mới nhất 2024 tại đây. Tải về.Mặt khác, hướng dẫn cách ghi tờ khai cấp hộ chiếu được thực hiện như sau:[1] Ảnh mới chụp không quá 06 tháng, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông ảnh nền trắng.[2] Họ, chữ đệm và tên viết bằng chữ in hoa.[3] Nếu sinh ra ở nước ngoài thì ghi tên quốc gia.[4] Ghi cụ thể: cấp hộ chiếu lần đầu hoặc cấp lại hộ chiếu; đề nghị khác nếu có (ghi rõ lý do). Đề nghị cấp hộ chiếu có (hoặc không) gắn chíp điện tử thì đánh dấu (X) vào ô tương ứng.[5] Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, người chưa đủ 14 tuổi thì người đại diện hợp pháp khai, ký thay.Mẫu tờ khai cấp hộ chiếu mới nhất 2024 và hướng dẫn cách ghi? (Hình từ Internet)Cấp hộ chiếu phổ thông cần giấy tờ gì?Căn cứ theo Điểu 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 sửa đổi, bổ sung bởi điểm a và điểm b khoản 3 Điều 1 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023, việc đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông cần các giấy tờ như sau:[1] Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất còn giá trị sử dụng đối với người đã được cấp hộ chiếu.Trường hợp hộ chiếu còn giá trị sử dụng bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền.[2] Bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi chưa được cấp mã số định danh cá nhân.Trường hợp không có bản sao Giấy khai sinh, trích lục khai sinh thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.[3] Bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với các đối tượng sau:- Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.- Người chưa đủ 14 tuổi.Trường hợp không có bản sao thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.Hộ chiếu phổ thông được cấp cho đối tượng nào?Theo Điều 14 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định về đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông như sau:Đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thôngCông dân Việt Nam được xem xét cấp hộ chiếu phổ thông trừ trường hợp quy định tại Điều 21 của Luật này.Mặt khác theo Điều 17 Hiến pháp 2013 có quy định như sau:Điều 17.1. Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.2. Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác.3. Công dân Việt Nam ở nước ngoài được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ.Căn cứ tại Điều 21 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định về trường hợp chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh cụ thể như:Trường hợp chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh1. Người chưa chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 hoặc 7 Điều 4 của Luật này.2. Người bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 37 của Luật này.3. Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.Thông qua các quy định trên, hộ chiếu phổ thông được cấp cho công dân Việt Nam. Theo đó, công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam. Trừ các trường hợp dưới đây sẽ không được xem xét cấp hộ chiếu phổ thông, cụ thể như:[1] Người chưa chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm như sau:- Cố ý cung cấp thông tin sai sự thật để được cấp, gia hạn, khôi phục hoặc về báo mất giấy tờ xuất nhập cảnh.- Làm giả, sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh giả để xuất cảnh, nhập cảnh hoặc đi lại, cư trú ở nước ngoài.- Tặng, cho, mua, bán, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố giấy tờ xuất nhập cảnh; hủy hoại, tẩy xóa, sửa chữa giấy tờ xuất nhập cảnh.- Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh trái quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước.- Lợi dụng xuất cảnh, nhập cảnh để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân.- Xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; tổ chức, môi giới, giúp đỡ, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục theo quy định.- Cản trở, chống người thi hành công vụ trong việc cấp giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc kiểm soát xuất nhập cảnh.[2] Người bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Công an thống nhất với người ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh về việc cho phép người bị tạm hoãn xuất cảnh được xuất cảnh.[3] Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu đơn khởi kiện dân sự mới nhất năm 2024 và cách viết?", "question": "Cho tôi hỏi mẫu đơn khởi kiện dân sự mới nhất năm 2024 là mẫu nào và cách viết mẫu đơn khởi kiện như thế nào? Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính nào? Câu hỏi từ bạn Hà (Huế)", "content": "Mẫu đơn khởi kiện dân sự mới nhất năm 2024 và cách viết?Căn cứ Mẫu số 23-DS Danh mục 93 biểu mẫu trong tố tụng dân sự ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP quy định mẫu đơn khởi kiện dân sự như sau:Tải về mẫu đơn khởi kiện dân sự mới nhất năm 2024 Tại đâyMẫu đơn khởi kiện dân sự mới nhất năm 2024 và cách viết? (Hình từ Internet)Cách viết đơn khởi kiện dân sự mới nhất năm 2024?Cách viết đơn khởi kiện dân sự mới nhất năm 2024 như sau:(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án;Nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B);Nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên;Đối với trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó;Nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện.Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trúNếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó.(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự.(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án.(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó;Trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ;Trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện.Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định.Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận.Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính nào? Căn cứ khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định hình thức, nội dung đơn khởi kiện:Hình thức, nội dung đơn khởi kiện...4. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;b) Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;c) Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;d) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);...Theo đó, đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau:- Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;- Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;- Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).- Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);- Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).- Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).- Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;- Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);- Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.Trân trọng!"} {"title": "Đổi sang chỗ ở mới bao lâu thì phải chuyển hộ khẩu?", "question": "Đổi sang chỗ ở mới bao lâu thì phải chuyển hộ khẩu? Chuyển hộ khẩu cho con theo mẹ cần giấy tờ gì? Câu hỏi của anh Thanh Hùng - Bình Thuận.", "content": "Chuyển chỗ ở bao lâu thì phải chuyển hộ khẩu?Tại Điều 22 Luật Cư trú 2020 có quy định về thủ tục đăng ký thường trú như sau:Thủ tục đăng ký thường trú1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình cư trú.2. Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký thường trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.4. Người đã đăng ký thường trú mà chuyển đến chỗ ở hợp pháp khác và đủ điều kiện đăng ký thường trú thì có trách nhiệm đăng ký thường trú tại nơi ở mới theo quy định của Luật này trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày đủ điều kiện đăng ký.Như vậy, khi đổi sang chỗ ở mới thì người dân phải làm thủ tục chuyển hộ khẩu trong vòng 01 năm kể từ ngày chuyển chỗ ở hợp pháp.Đổi sang chỗ ở mới bao lâu thì phải chuyển hộ khẩu? (Hình từ Internet)Chuyển hộ khẩu cho con theo mẹ cần giấy tờ gì?Tại Điều 21 Luật Cư trú 2020 có quy định về hồ sơ đăng ký thường trú đối với trường hợp chuyển hộ khẩu cho con theo mẹ như sau:Hồ sơ đăng ký thường trú...2. Hồ sơ đăng ký thường trú đối với người quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này bao gồm:a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình, trừ trường hợp đã có thông tin thể hiện quan hệ này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú;c) Giấy tờ, tài liệu chứng minh các điều kiện khác quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 20 của Luật này.Tại khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú 2020 có quy định về điều kiện đăng ký thường trú như sau:Điều kiện đăng ký thường trú1. Công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó.2. Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý trong các trường hợp sau đây:a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;b) Người cao tuổi về ở với anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột; người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột, người giám hộ;c) Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc không còn cha, mẹ về ở với cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; người chưa thành niên về ở với người giám hộ....Như vậy, chuyển hộ khẩu cho con theo mẹ cần những giấy tờ như sau:- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.- Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình, trừ trường hợp đã có thông tin thể hiện quan hệ này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư như: giấy khai sinh,...- Giấy tờ, tài liệu chứng minh các điều kiện khác.Hồ sơ chuyển hộ khẩu nộp ở đâu?Tại Điều 22 Luật Cư trú 2020 quy định về thủ tục đăng ký thường trú như sau:Thủ tục đăng ký thường trú1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình cư trú.2. Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký thường trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.4. Người đã đăng ký thường trú mà chuyển đến chỗ ở hợp pháp khác và đủ điều kiện đăng ký thường trú thì có trách nhiệm đăng ký thường trú tại nơi ở mới theo quy định của Luật này trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày đủ điều kiện đăng ký.Như vậy, hồ sơ chuyển hộ khẩu nộp ở cơ quan đăng ký cư trú nơi mình cư trú (cơ quan công an cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi người dân chuyển đến chỗ ở mới).Trân trọng!"} {"title": "Dịch vụ tin cậy là gì và bao gồm các loại dịch vụ nào?", "question": "Cho tôi hỏi: Dịch vụ tin cậy là gì và bao gồm các loại dịch vụ nào? Để kinh doanh dịch vụ tin cậy thì cần đảm bảo các điều kiện gì? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Dịch vụ tin cậy là gì và bao gồm các loại dịch vụ nào?Căn cứ quy định Điều 28 Luật Giao dịch điện tử 2023 quy định về dịch vụ tin cậy như sau:Dịch vụ tin cậy1. Dịch vụ tin cậy bao gồm:a) Dịch vụ cấp dấu thời gian;b) Dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu;c) Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng......Theo đó, dịch vụ tin cậy là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy phải có giấy phép kinh doanh dịch vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp, trừ dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại.Dịch vụ tin cậy bao gồm các loại sau:- Dịch vụ cấp dấu thời gian;- Dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu;- Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.Dịch vụ tin cậy là gì và bao gồm các loại dịch vụ nào? (Hình từ Internet)Để kinh doanh dịch vụ tin cậy thì cần đảm bảo các điều kiện gì?Căn cứ quy định Điều 29 Luật Giao dịch điện tử 2023 quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy như sau:Điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy bao gồm:a) Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam;b) Đáp ứng điều kiện tài chính, nhân lực quản lý và kỹ thuật phù hợp với từng loại dịch vụ tin cậy quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này;c) Hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ tin cậy đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin mạng tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng;d) Có phương án kỹ thuật phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ phù hợp với từng loại dịch vụ tin cậy quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này;đ) Có phương án sẵn sàng kết nối kỹ thuật phục vụ giám sát, kiểm tra, báo cáo số liệu bằng phương tiện điện tử đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về dịch vụ tin cậy.2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.Theo đó, để kinh doanh dịch vụ tin cậy thì cần đảm bảo các điều kiện sau đây:- Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam;- Đáp ứng điều kiện tài chính, nhân lực quản lý và kỹ thuật phù hợp với từng loại dịch vụ tin cậy quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Giao dịch điện tử 2023;- Hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ tin cậy đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin mạng tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng;- Có phương án kỹ thuật phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ phù hợp với từng loại dịch vụ tin cậy quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Giao dịch điện tử 2023;- Có phương án sẵn sàng kết nối kỹ thuật phục vụ giám sát, kiểm tra, báo cáo số liệu bằng phương tiện điện tử đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về dịch vụ tin cậy.Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 30 Luật Giao dịch điện tử 2023 quy định về trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy như sau:Theo đó trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy gồm có:- Công bố công khai quy trình đăng ký sử dụng dịch vụ, biểu mẫu và chi phí liên quan.- Bảo đảm kênh tiếp nhận thông tin và cung cấp dịch vụ liên tục 24 giờ trong ngày và 07 ngày trong tuần.- Thực hiện chế độ lưu trữ hồ sơ, tài liệu và kết nối, cung cấp thông tin, số liệu báo cáo bằng phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật.- Bảo đảm trang thiết bị trong hệ thống thông tin được cấp mã quản lý, sẵn sàng kết nối kỹ thuật phục vụ công tác quản lý nhà nước về dịch vụ tin cậy.- Thực hiện biện pháp nghiệp vụ, tạm dừng, chấm dứt cung cấp dịch vụ hoặc biện pháp nghiệp vụ khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.- Thực hiện trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin phục vụ cung cấp dịch vụ tin cậy đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin mạng tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng.- Định kỳ hằng năm, báo cáo về hoạt động cung cấp dịch vụ tin cậy theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.- Nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.Lưu ý: Luật Giao dịch điện tử 2023 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024Trân trọng!"} {"title": "Giấy tờ có giá là gì? Cổ phiếu có phải là giấy tờ có giá không?", "question": "Cho tôi hỏi: Giấy tờ có giá là gì? Cổ phiếu có phải là giấy tờ có giá không? Cổ phiếu bao gồm những nội dung gì?\nAnh Huy - Mong được giải đáp", "content": "Giấy tờ có giá là gì? Theo khoản 1 Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tài sản như sau:Tài sản1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.Theo đó, tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:1. Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và những điều kiện khác.Theo đó, giấy tờ có giá được hiểu là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác.Giấy tờ có giá là gì? Cổ phiếu có phải là giấy tờ có giá không? (Hình từ Internet)Cổ phiếu có phải là giấy tờ có giá không?Theo khoản 1 Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tài sản như sau:Tài sản1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.Mặt khác căn cứ điểm c khoản 2 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:...2. Ngoại hối bao gồm:a) Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ);b) Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác;c) Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác;...Căn cứ các quy định trên thì cổ phiếu là tài sản và được xem là một loại giấy tờ có giá theo quy định của pháp luật.Cổ phiếu bao gồm những nội dung gì?Tại Điều 121 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về cổ phiếu như sau:Cổ phiếu1. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Cổ phiếu phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;b) Số lượng cổ phần và loại cổ phần;c) Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;d) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;đ) Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty;e) Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;g) Nội dung khác theo quy định tại các điều 116, 117 và 118 của Luật này đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi.2. Trường hợp có sai sót trong nội dung và hình thức cổ phiếu do công ty phát hành thì quyền và lợi ích của người sở hữu cổ phiếu đó không bị ảnh hưởng. Người đại diện theo pháp luật của công ty chịu trách nhiệm về thiệt hại do những sai sót đó gây ra.3. Trường hợp cổ phiếu bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác thì cổ đông được công ty cấp lại cổ phiếu theo đề nghị của cổ đông đó. Đề nghị của cổ đông phải bao gồm các nội dung sau đây:a) Thông tin về cổ phiếu đã bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác;b) Cam kết chịu trách nhiệm về những tranh chấp phát sinh từ việc cấp lại cổ phiếu mới.Như vậy, cổ phiếu bao gồm những nội dung sau:- Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;- Số lượng cổ phần và loại cổ phần;- Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;- Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;- Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty;- Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;- Nội dung khác theo quy định tại các điều 116, 117 và 118 Luật Doanh nghiệp 2020 đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi.Trân trọng!"} {"title": "Lệ phí xin nhập quốc tịch Việt Nam 2024? Khi nào được miễn lệ phí xin nhập quốc tịch?", "question": "Cho tôi hỏi: Lệ phí xin nhập quốc tịch Việt Nam 2024? Khi nào được miễn lệ phí xin nhập quốc tịch?\nCâu hỏi từ A.Đ (Hà Nội)", "content": "Lệ phí xin nhập quốc tịch Việt Nam 2024 là bao nhiêu? Theo Điều 4 Thông tư 281/2016/TT-BTC quy định mức thu phí, lệ phí như sau:Mức thu phí, lệ phí quy định như sau:Như vậy, mức lệ phí xin nhập quốc tịch Việt Nam năm 2024 là 3.000.000 đồng/trường hợp.Lệ phí xin nhập quốc tịch Việt Nam 2024? Khi nào được miễn lệ phí xin nhập quốc tịch? (Hình từ Internet)Khi nào được miễn lệ phí xin nhập quốc tịch?Căn cứ Điều 5 Thông tư 281/2016/TT-BTC quy định trường hợp miễn phí, lệ phí bao gồm:Trường hợp miễn phí, lệ phí1. Các trường hợp sau đây được miễn lệ phí xin nhập quốc tịch Việt Nam, xin trở lại quốc tịch Việt Nam:a) Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xin nhập, xin trở lại quốc tịch Việt Nam.Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải là người được tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý khác của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận về công lao đặc biệt đó.b) Người không quốc tịch xin nhập quốc tịch Việt Nam, người mất quốc tịch xin trở lại quốc tịch Việt Nam mà có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú.c) Người di cư từ Lào được phép cư trú xin nhập quốc tịch Việt Nam, xác nhận có quốc tịch Việt Nam, xác nhận là người gốc Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.2. Kiều bào Việt Nam tại các nước láng giềng có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam, có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú được miễn phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, xác nhận là người gốc Việt Nam.Theo đó, được miễn lệ phí xin nhập quốc tịch khi:- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xin nhập, xin trở lại quốc tịch Việt Nam.Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải là người được tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý khác của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận về công lao đặc biệt đó.- Người không quốc tịch xin nhập quốc tịch Việt Nam, người mất quốc tịch xin trở lại quốc tịch Việt Nam mà có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú.- Người di cư từ Lào được phép cư trú xin nhập quốc tịch Việt Nam, xác nhận có quốc tịch Việt Nam, xác nhận là người gốc Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam 2024 gồm những gì?Theo khoản 1 Điều 20 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam như sau:Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam1. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm có các giấy tờ sau đây:a) Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam;b) Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;c) Bản khai lý lịch;d) Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;đ) Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt;e) Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam;g) Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam.2. Những người được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật này thì được miễn các giấy tờ tương ứng với điều kiện được miễn.3. Chính phủ quy định cụ thể các giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam.Theo đó, hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam 2024 gồm những giấy tờ như sau:- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam;- Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;- Bản khai lý lịch;- Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài.Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;- Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt;- Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam;- Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam.Trân trọng!"} {"title": "Những nội dung cần chú ý khi khởi kiện ly hôn năm 2024?", "question": "Tôi muốn được xin mẫu đơn khởi kiện ly hôn mới nhất năm 2024? Những nội dung cần chú ý khi khởi kiện ly hôn năm 2024? Câu hỏi của chị Hòa (thị xã Phú Thọ)", "content": "Mẫu đơn khởi kiện ly hôn mới nhất năm 2024?Đơn khởi kiện ly hôn là văn bản trình bày yêu cầu của nguyên đơn đề nghị Tòa án giải quyết tranh chấp về ly hôn như: Yêu cầu giải quyết cho ly hôn, yêu cầu phân chia tài sản chung vợ chồng, yêu cầu xác định người được quyền trực tiếp nuôi con.Mẫu đơn khởi kiện ly hôn hiện nay được sử dụng là mẫu đơn khởi kiện ly hôn dụng theo Mẫu số 23-DS Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP.Tải về mẫu đơn khởi kiện ly hôn mới nhất năm 2024:Tại đâyNhững nội dung cần chú ý khi khởi kiện ly hôn năm 2024? (Hình từ Internet)Những nội dung cần chú ý khi khởi kiện ly hôn năm 2024?Theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định cụ thể như sau:Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.Căn cứ để Tòa án giải quyết ly hôn trong trường hợp ly hôn đơn phương có thể kể đến như:- Vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình;- Vợ hoặc chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng;- Vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.Về con chung:Người xin ly hôn đơn phương phải trình bày rõ vợ chồng có mấy người con, yêu cầu đối với quyền nuôi con cũng như cấp dưỡng như thế nào. Nếu muốn nuôi con thì yêu cầu người còn lại cấp dưỡng bao nhiêu. Hoặc bản thân có thể cấp dưỡng bao nhiêu để người kia được nuôi con. Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình 2014Về tài sản chung:Về nguyên tắc theo Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nếu trong thời kỳ hôn nhân có tài sản chung thì khi ly hôn tài sản đó sẽ chia đôi. Tuy nhiên, Tòa sẽ căn cứ vào nhiều yếu tố để quyết định phân chia tài sản, các căn cứ gồm có như sau:- Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;- Công sức đóng góp của vợ, chồng;- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;- Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.Về nợ chung:Theo nguyên tắc tại Điều 60 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 nếu trong quá trình sinh sống, hai vợ chồng có công nợ chung và muốn Tòa chia thì cũng nêu rõ thông tin, căn cứ và yêu cầu chia các khoản nợ đó. Nếu không có thì ghi rõ không có và không yêu cầu Tòa án chia.Ai là người cấp dưỡng cho con khi vợ chồng ly hôn?Theo quy định tại khoản 24 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định cấp dưỡng là nghĩa vụ đóng góp tiền bạc hoặc tài sản để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình nhưng có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng.Giải thích từ ngữ...24. Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật này....Khi hai vợ chồng ly hôn, ngoài việc chấm dứt quan hệ vợ chồng thì còn giải quyết việc chia tài sản, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con cái. Nếu thỏa thuận được thì thực hiện theo thỏa thuận, không thỏa thuận được thì nhờ Tòa án giải quyết.Về việc cấp dưỡng con cái, khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 khẳng định:Đối với trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho conĐồng thời, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở cũng như có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người còn lại.Như vậy, người cấp dưỡng cho con khi vợ chồng ly hôn là người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.Trân trọng!"} {"title": "Người không quốc tịch là gì? Người không quốc tịch có phải người nước ngoài không?", "question": "Anh chị cho tôi hỏi thế nào là người không quốc tịch, người không quốc tịch có phải người nước ngoài không?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Người không quốc tịch là gì? Người không quốc tịch có phải người nước ngoài không?Theo khoản 1, 2 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định về người không quốc tịch và quốc tịch nước ngoài như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Quốc tịch nước ngoài là quốc tịch của một nước khác không phải là quốc tịch Việt Nam.2. Người không quốc tịch là người không có quốc tịch Việt Nam và cũng không có quốc tịch nước ngoài.3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài....Theo đó người không quốc tịch và người nước ngoài không giống nhau, cụ thể là:[1] Người không quốc tịch: là người không mang quốc tịch Việt Nam cũng không mang quốc tịch nước ngoài. Tuy nhiên người không quốc tịch vẫn có thể là người Việt Nam do chưa được đăng ký khai sinh và xác định quốc tịch[2] Người nước ngoài: người nước ngoài có thể là người mang quốc tịch của quốc gia khác hoặc người nước ngoài nhưng có quốc tịch Việt NamNhư vậy, người không quốc tịch và người nước ngoài là không giống nhauNgười không quốc tịch là gì? Người không quốc tịch có phải người nước ngoài không? (Hình từ Internet)Xác định quốc tịch cho con của người không quốc tịch trên lãnh thổ Việt Nam?Theo khoản 1 Điều 16 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định về quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam như sau:Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam1. Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch hoặc có mẹ là công dân Việt Nam còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam....Đồng thời tại Điều 17 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định về quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là người không quốc tịch như sau:Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là người không quốc tịch1. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam.2. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có mẹ là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.Theo đó, khi xác định quốc tịch cho con của người không quốc tịch trên lãnh thổ Việt Nam cần lưu ý một số điều sau:[1] Có 01 bên cha mẹ là người Việt Nam thì xác định quốc tịch cho trẻ là Việt Nam[2] Trường hợp trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam và cả cha và mẹ là người không quốc tịch thì xác định quốc tịch cho trẻ là Việt Nam[3] Trường hợp trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có mẹ là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.Điều kiện để người không quốc tịch được nhập quốc tịch Việt Nam là gì?Theo Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định về điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam như sau:Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam1. Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;c) Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam;d) Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;đ) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.2. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải có các điều kiện quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.3. Người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người quy định tại khoản 2 Điều này, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép....Theo đó, người không quốc tịch sẽ được nhập quốc tịch Việt Nam nếu đáp ứng được các điều kiện sau:[1] Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;[2] Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;[3] Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam;[4] Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;[5] Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.[6] Không gây hại đến đến lợi ích quốc gia của Việt NamCác điều kiện tại mục [3], [4], [5] sẽ không bắt buộc nếu người không quốc tịch thuộc 01 trong các trường hợp sau:- Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;- Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu giấy ủy quyền mua bán xe chuẩn pháp lý, mới nhất 2024?", "question": "Anh chị cho tôi hỏi anh chị có mẫu giấy ủy quyền mua bán xe áp dụng được cho năm 2024 không, nếu có cho tôi xin file tải về được không?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Mẫu giấy ủy quyền mua bán xe chuẩn pháp lý, mới nhất 2024?Giấy ủy quyền mua bán xe là văn bản pháp lý do chủ sở hữu xe ký kết, cho phép người được ủy quyền thực hiện việc mua bán xe thay cho mình. Giấy ủy quyền này có giá trị pháp lý như chính chủ sở hữu thực hiện việc mua bán xe.Giấy ủy quyền mua bán xe được sử dụng trong các trường hợp sau:- Chủ sở hữu xe không có thời gian hoặc điều kiện để trực tiếp thực hiện việc mua bán xe.- Chủ sở hữu xe muốn ủy quyền cho người khác mua bán xe với một mục đích nhất định, chẳng hạn như bán xe cho người thân hoặc bán xe cho một công ty mua bán xeGiấy ủy quyền mua bán xe cần được lập thành văn bản, có đầy đủ các thông tin sau:- Tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân/căn cước công dân của chủ sở hữu xe và người được ủy quyền.- Số đăng ký xe, nhãn hiệu, biển số xe.- Nội dung ủy quyền, bao gồm các quyền hạn mà người được ủy quyền được thực hiện thay cho chủ sở hữu xe.- Thời hạn ủy quyềnSay đây là mẫu giấy ủy quyền mua bán xe chuẩn pháp lý và mới nhất 2024:Tải về miễn phí mẫu giấy ủy quyền mua bán xe chuẩn pháp lý, mới nhất 2024 tại đây tải vềMẫu giấy ủy quyền mua bán xe chuẩn pháp lý, mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Giấy ủy quyền mua bán xe có cần phải công chứng không?Theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 thì không có quy định về giấy ủy quyền mà sẽ có quy định về hợp đồng ủy quyền tại Điều 562Tuy nhiên tại các văn bản pháp luật chuyên ngành khác vẫn có quy định về giấy ủy quyền, ví dụ như tại Điều 107 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về uỷ quyền đại diện trong các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệpQua đó có thể thấy giấy ủy quyền cũng có giá trị pháp lý tương tự như hợp đồng ủy quyền.Tại nội dung quy định về hợp đồng ủy quyền theo Bộ luật Dân sự 2015 thì không có quy định cụ thể yêu cầu phải công chứng hợp đồng ủy quyềnBên cạnh đó, tại Điều 55 Luật Công chứng 2014 quy định về công chứng hợp đồng ủy quyền thì:Công chứng hợp đồng ủy quyền1. Khi công chứng các hợp đồng ủy quyền, công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia.2. Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền.Theo đó, tại Luật Công chứng 2014 cũng chỉ quy định về các quy định chung cần lưu ý khi thực hiện công chứng hợp đồng ủy quyền chứ không có quy định bắt buộc cần phải công chứng giấy ủy quyền nói chung hay giấy ủy quyền mua bán xe nói riêngTuy nhiên, đối với việc công chứng giấy ủy quyền thì sẽ giảm thiểu được những vấn đề tranh chấp xảy ra khi thực hiện công việc theo ủy quyềnCác bên đơn phương chấm dưt hợp đồng ủy quyền có cần phải báo trước cho bên còn lại không? Theo Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền như sau:Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền1. Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý.Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt.2. Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; nếu ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có.Theo đó, các bên trong hợp đồng ủy quyền có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền bất cứ lúc nào tuy nhiên trong một số trường hợp thì khi chấm dứt hợp đồng ủy quyền cần phải báo trước cho bên còn lại, cụ thể là:[1] Trường hợp ủy quyền có thù lao thì bên ủy quyền khi chấm dứt hợp đồng ủy quyền phải thống báo trước cho bên nhận ủy quyền một khoảng thời gian hợp lý[2] Trường hợp ủy quyền không có thù lao thì bên nhận ủy quyền có thể chấm dứt hợp đồng với bên ủy quyền bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền một khoảng thời gian hợp lýTrân trọng!"} {"title": "Công an có được xuất cảnh ra nước ngoài không? Điều kiện xuất cảnh của công an?", "question": "Công an có được xuất cảnh ra nước ngoài không? Điều kiện xuất cảnh của công an? (Mong được giải đáp)\nChị Linh - Hà Nội", "content": "Công an có được xuất cảnh ra nước ngoài không?Tại Điều 36 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 quy định các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh1. Bị can, bị cáo; người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.2. Người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo trong thời gian thử thách, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian chấp hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.3. Người có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.4. Người phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.5. Người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.6. Người đang bị cưỡng chế, người đại diện cho tổ chức đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.7. Người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.8. Người đang bị dịch bệnh nguy hiểm lây lan, truyền nhiễm và xét thấy cần ngăn chặn ngay, không để dịch bệnh lây lan, truyền nhiễm ra cộng đồng, trừ trường hợp được phía nước ngoài cho phép nhập cảnh.9. Người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.Như vậy, nếu công an không nằm trong nhóm đối tượng bị tạm hoãn xuất cảnh, miễn là đáp ứng đủ các điều kiện xuất cảnh, đều thể tiến hành thủ tục xuất cảnh để ra nước ngoài.Tuy nhiên, đối với lực lượng này, việc xuất cảnh ra nước ngoài còn phụ thuộc vào quy chế của từng đơn vị công tác.Công an có được xuất cảnh ra nước ngoài không? Điều kiện xuất cảnh của công an? (Hình từ Internet)Điều kiện xuất cảnh của công an?Căn cứ Điều 33 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023 quy định điều kiện xuất cảnh của công an như sau:- Có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng;- Có thị thực hoặc giấy tờ xác nhận, chứng minh được nước đến cho nhập cảnh, trừ trường hợp được miễn thị thực;- Không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh, không được xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật.Lưu ý: Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, người chưa đủ 14 tuổi ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 phải có người đại diện hợp pháp đi cùng.Trình tự, thủ tục thực hiện tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh được quy định như thế nào?Căn cứ Điều 39 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 quy định trình tự, thủ tục thực hiện tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh như sau:- Người có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh có trách nhiệm gửi văn bản theo mẫu đến Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, đồng thời thông báo ngay bằng văn bản theo mẫu cho người bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 36 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019.- Trong thời gian tạm hoãn xuất cảnh, khi có đủ căn cứ để hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh, người có thẩm quyền quy định tại Điều 37 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 gửi văn bản hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh theo mẫu đến Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, đồng thời thông báo ngay bằng văn bản theo mẫu cho người đã bị tạm hoãn xuất cảnh biết.- Trước khi hết thời hạn tạm hoãn xuất cảnh, nếu cần gia hạn thì người có thẩm quyền quy định tại Điều 37 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 gửi văn bản theo mẫu đến Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, đồng thời thông báo ngay bằng văn bản theo mẫu cho người bị gia hạn tạm hoãn xuất cảnh biết.- Người có thẩm quyền quy định tại Điều 37 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 có trách nhiệm thường xuyên tổ chức rà soát các trường hợp đã bị tạm hoãn xuất cảnh thuộc thẩm quyền để quyết định gia hạn hoặc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 39 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019- Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức thực hiện ngay việc tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh sau khi tiếp nhận quyết định của người có thẩm quyền quy định tại Điều 37 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019.Trân trọng!"} {"title": "Tổ chức nào được hoạt động lưu ký chứng khoán và điều kiện là gì?", "question": "Xin cho tôi hỏi, Tổ chức nào được hoạt động lưu ký chứng khoán và điều kiện là gì? Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán gồm những gì? anh Thụy (Thái Bình)", "content": "Tổ chức nào được hoạt động lưu ký chứng khoán và điều kiện là gì?Căn cứ quy định Điều 57 Luật Chứng khoán 2019 quy định về điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán như sau:Điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện sau đây:a) Có Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam, trong đó có hoạt động lưu ký chứng khoán;b) Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng, hoạt động kinh doanh có lãi trong năm gần nhất;c) Có địa điểm, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán.2. Công ty chứng khoán được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán.Như vậy, tổ chức nào được hoạt động lưu ký chứng khoán là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và công ty chứng khoán.Trong đó điều kiện để các tổ chức nêu trên đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán gồm có:- Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện sau đây:+ Có Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam, trong đó có hoạt động lưu ký chứng khoán;+ Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng, hoạt động kinh doanh có lãi trong năm gần nhất;+ Có địa điểm, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán.- Công ty chứng khoán được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán.Tổ chức nào được hoạt động lưu ký chứng khoán và điều kiện là gì? (Hình từ Internet)Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 58 Luật Chứng khoán 2019 quy định về hồ sơ đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán như sau:Hồ sơ đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán1. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:a) Giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán;b) Giấy phép thành lập và hoạt động;c) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán;d) Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng;đ) Báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán.2. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho công ty chứng khoán bao gồm các tài liệu quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này.Như vậy, hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán được quy định theo hai trường hợp sau:- Đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hồ sơ bao gồm:+ Giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán;+ Giấy phép thành lập và hoạt động;+ Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán;+ Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng;+ Báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán.- Đối với công ty chứng khoán hồ sơ bao gồm:+ Giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán;+ Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán;Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán bị thu hồi trong các trường hợp nào?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 60 Luật Chứng khoán 2019 quy định về đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán như sau:Đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán....2. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán của công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong các trường hợp sau đây:a) Hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán mà không khắc phục được các vi phạm, thiếu sót quy định tại khoản 1 Điều này;b) Không tiến hành hoạt động lưu ký chứng khoán trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán;c) Bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động;d) Bị chấm dứt tồn tại, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;đ) Tự nguyện chấm dứt hoạt động lưu ký chứng khoán sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận;e) Không đáp ứng các điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán quy định tại Điều 57 của Luật này......Theo đó, ủy ban Chứng khoán Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán của công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong các trường hợp sau đây:- Hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán mà không khắc phục được các vi phạm, thiếu sót quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật Chứng khoán 2019- Không tiến hành hoạt động lưu ký chứng khoán trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán;- Bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động;- Bị chấm dứt tồn tại, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020;- Tự nguyện chấm dứt hoạt động lưu ký chứng khoán sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận;- Không đáp ứng các điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán quy định tại Điều 57 Luật Chứng khoán 2019.Trân trọng!"} {"title": "Công ty đại chúng có được miễn trừ các điều kiện khi mua lại cổ phiếu của người lao động theo quy chế phát hành cổ phiếu cho người lao động của công ty không?", "question": "Công ty đại chúng có được miễn trừ các điều kiện khi mua lại cổ phiếu của người lao động theo quy chế phát hành cổ phiếu cho người lao động của công ty không? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Thế nào là công ty đại chúng?Căn cứ quy định Điều 32 Luật Chứng khoán 2019 quy định về công ty đại chúng như sau:Công ty đại chúng1. Công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong hai trường hợp sau đây:a) Công ty có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn nắm giữ;b) Công ty đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này.2. Công ty cổ phần quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty hoàn thành việc góp vốn và có cơ cấu cổ đông đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký công ty đại chúng đầy đủ và hợp lệ của công ty cổ phần theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này hoặc nhận được báo cáo kết quả hoàn thành đợt chào bán của công ty cổ phần theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm xác nhận hoàn tất việc đăng ký công ty đại chúng, đồng thời công bố tên, nội dung kinh doanh và các thông tin khác liên quan đến công ty đại chúng trên phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.Như vậy, công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong hai trường hợp là:- Công ty có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn nắm giữ;- Công ty đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.Công ty đại chúng có được miễn trừ các điều kiện khi mua lại cổ phiếu của người lao động theo quy chế phát hành cổ phiếu cho người lao động của công ty không?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 36 Luật Chứng khoán 2019 quy định về công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình như sau:Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình....2. Việc mua lại cổ phiếu được miễn trừ điều kiện quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này trong các trường hợp sau đây:a) Mua lại cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông theo quy định của Luật Doanh nghiệp;b) Mua lại cổ phiếu của người lao động theo quy chế phát hành cổ phiếu cho người lao động của công ty, mua lại cổ phiếu lẻ theo phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu;c) Công ty chứng khoán mua lại cổ phiếu của chính mình để sửa lỗi giao dịch hoặc mua lại cổ phiếu lô lẻ......Như vậy, theo quy định về việc công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình thì nếu không thuộc trường hợp công ty đại chúng không được mua lại cổ phiếu của chính mình. Thì khi mua lại cổ phiếu của người lao động theo quy chế phát hành cổ phiếu cho người lao động của công ty sẽ được miễn trừ các điều kiện mua lại cổ phiếu của chính mình.Có nghĩa là khi công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của người lao động theo quy chế phát hành cổ phiếu cho người lao động của công ty thì được miễn trừ các điều kiện sau đây:- Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc mua lại cổ phiếu để giảm vốn điều lệ, phương án mua lại, trong đó nêu rõ số lượng, thời gian thực hiện, nguyên tắc xác định giá mua lại;- Có đủ nguồn để mua lại cổ phiếu từ các nguồn sau đây: thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật;- Có công ty chứng khoán được chỉ định thực hiện giao dịch, trừ trường hợp công ty chứng khoán là thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam mua lại cổ phiếu của chính mình;- Đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật trong trường hợp công ty đại chúng thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.Công ty đại chúng có được miễn trừ các điều kiện khi mua lại cổ phiếu của người lao động theo quy chế phát hành cổ phiếu cho người lao động của công ty không? (Hình từ Internet)Công ty đại chúng đang có nợ phải trả quá hạn thì có được mua lại cổ phiếu của chính mình không? Căn cứ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 36 Luật Chứng khoán 2019 quy định về công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình như sau:Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình...3. Công ty đại chúng không được mua lại cổ phiếu của chính mình trong các trường hợp sau đây:a) Đang có nợ phải trả quá hạn căn cứ vào báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán; trường hợp thời điểm dự kiến mua lại cổ phiếu quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc năm tài chính, việc xác định nợ quá hạn được căn cứ vào báo cáo tài chính 06 tháng gần nhất được kiểm toán hoặc soát xét; trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;....Như vậy, công ty đại chúng không được mua lại cổ phiếu của chính mình khi đang có nợ phải trả quá hạn căn cứ vào báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán. Nếu thời điểm dự kiến mua lại cổ phiếu quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc năm tài chính, việc xác định nợ quá hạn căn cứ vào báo cáo tài chính 06 tháng gần nhất được kiểm toán hoặc soát xét.Lưu ý: Công ty đại chúng được mua lại cổ phiếu của chính mình khi đang có nợ phải trả quá hạn trong trường hợp: Công ty chứng khoán mua lại cổ phiếu của chính mình để sửa lỗi giao dịch hoặc mua lại cổ phiếu lô lẻ.Trân trọng!"} {"title": "Hối phiếu đòi nợ là gì? Hối phiếu có phải là chứng khoán hay không?", "question": "Cho tôi hỏi: Hối phiếu đòi nợ là gì? Hối phiếu có phải là chứng khoán hay không? Hối phiếu có nội dung gì? (Câu hỏi chị Trâm Anh - Quảng Ngãi)", "content": "Hối phiếu là gì? Nội dung của hối phiếu có gì?Pháp luật hiện hành không có quy định giải thích hối phiếu là gì. Tuy nhiên, có thể hiểu hối phiếu là một chứng từ chứng nhận có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một kỳ hạn nhất định.[1] Đặc điểm của hối phiếu như sau:- Là mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện: Hối phiếu là mệnh lệnh trả tiền của người ký phát đối với người bị ký phát, không kèm theo điều kiện ràng buộc.- Là chứng từ có giá: Hối phiếu là một loại chứng từ có giá, có thể được chuyển nhượng cho người khác.- Là phương tiện thanh toán: Hối phiếu có thể được sử dụng để thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ hoặc các khoản nợ.- Là phương tiện tín dụng: Hối phiếu có thể được sử dụng để vay tiền từ ngân hàng.[2] Nội dung của hối phiếu bao gồm: - Tên của hối phiếu: Hối phiếu phải ghi rõ là \"Hối phiếu\" hoặc \"Bill of exchange\".- Ngày lập hối phiếu: Ngày lập hối phiếu là ngày hối phiếu được ký phát.- Nơi lập hối phiếu: Nơi lập hối phiếu là địa điểm người ký phát lập hối phiếu.- Người ký phát: Người ký phát là người lập hối phiếu.- Người bị ký phát: Người bị ký phát là người được yêu cầu thanh toán tiền theo hối phiếu.- Người thụ hưởng: Người thụ hưởng là người nhận tiền theo hối phiếu.- Số tiền: Số tiền được ghi trên hối phiếu phải rõ ràng và đúng với quy định quốc tế, được ghi bằng cả số và chữ.- Kỳ hạn thanh toán: Kỳ hạn thanh toán là thời hạn người bị ký phát phải thanh toán tiền theo hối phiếu.- Lãi suất: Lãi suất là khoản tiền mà người bị ký phát phải trả cho người ký phát nếu thanh toán chậm.- Ký hậu: Ký hậu là việc người thụ hưởng hối phiếu ký tên và ghi rõ ngày ký lên hối phiếu để chuyển nhượng hối phiếu cho người khác.*Ngoài các thông tin bắt buộc trên, hối phiếu có thể có thêm các thông tin khác như:- Địa điểm trả tiền: Địa điểm trả tiền là địa điểm mà người bị ký phát phải thanh toán tiền theo hối phiếu.- Số thứ tự của hối phiếu: Số thứ tự của hối phiếu là số thứ tự của hối phiếu trong một lô hối phiếu.- Ngày ký hậu: Ngày ký hậu là ngày người thụ hưởng hối phiếu ký hậu hối phiếu.*Lưu ý: Nội dung trên chỉ mang tính tham khảo.Hối phiếu đòi nợ là gì? Hối phiếu có phải là chứng khoán hay không? (Hình từ Internet)Hối phiếu đòi nợ là gì? Hối phiếu đòi nợ có được chuyển nhượng không?Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 có giải thích hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng.Bên cạnh đó, tại Điều 27 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về hình thức chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ như sau:Hình thức chuyển nhượng hối phiếu đòi nợNgười thụ hưởng chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ theo một trong các hình thức sau đây:1. Ký chuyển nhượng;2. Chuyển giao.Theo Điều 28 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 có quy định như sau:Hối phiếu đòi nợ không được chuyển nhượngHối phiếu đòi nợ không được chuyển nhượng nếu trên hối phiếu đòi nợ có ghi cụm từ “không được chuyển nhượng”, “cấm chuyển nhượng”, “không trả theo lệnh” hoặc cụm từ khác có ý nghĩa tương tự.Như vậy, hối phiếu đòi nợ có thể được chuyển nhượng theo 02 hình thức gồm ký chuyển nhượng và chuyển giao. Tuy nhiên, hối phiếu đòi nợ sẽ không được chuyển nhượng nếu trên hối phiếu đòi nợ có ghi các cụm từ như sau:- Không được chuyển nhượng.- Cấm chuyển nhượng.- Không trả theo lệnh hoặc các cụm từ khác có ý nghĩa tương tự.Hối phiếu có phải là chứng khoán hay không?Theo khoản 1 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 có quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây:a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký;c) Chứng khoán phái sinh;d) Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định.....Như vậy, hối phiếu không là chứng khoán mà chỉ là chứng từ được phát hành bởi người đáp ứng điều kiện ký phát. Ngược lại, đối với từng loại chứng khoán, tổ chức phát hành có thể là: Chính phủ và Chính quyền địa phương, các doanh nghiệp hoặc các quỹ đầu tư chứng khoán.Trân trọng!"} {"title": "Ngân hàng thương mại được bán trái phiếu Chính phủ từ ngày 15/01/2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Có phải ngân hàng thương mại được bán trái phiếu Chính phủ từ ngày 15/01/2024 không? Quy trình lựa chọn đại lý phân phối trái phiếu Chính phủ được thực hiện như thế nào? - Câu hỏi của anh Nhân (Tp.HCM).", "content": "Ngân hàng thương mại được bán trái phiếu Chính phủ từ ngày 15/01/2024?Tại Điều 17 Nghị định 95/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 83/2023/NĐ-CP có quy định về phát hành riêng lẻ trái phiếu Chính phủ như sau:Phát hành riêng lẻ trái phiếu Chính phủ1. Phát hành riêng lẻ là phương thức bán trực tiếp trái phiếu Chính phủ cho từng đối tượng mua hoặc lựa chọn ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài làm đại lý phân phối và thanh toán trái phiếu Chính phủ (sau đây gọi tắt là đại lý phân phối) cho đối tượng mua....5. Điều kiện làm đại lý phân phối:a) Là các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, có chức năng cung cấp dịch vụ đại lý phát hành trái phiếu theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;b) Có mạng lưới hoạt động đáp ứng việc phân phối và thanh toán trái phiếu Chính phủ;c) Có phương án tổ chức phân phối và thanh toán trái phiếu đáp ứng được yêu cầu của chủ thể tổ chức phát hành đối với mỗi đợt phát hành.Như vậy, từ ngày 15/01/2024, ngân hàng thương mại được bán trái phiếu Chính phủ và cần phải đáp ứng các điều kiện sau:- Được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, có chức năng cung cấp dịch vụ đại lý phát hành trái phiếu;- Có mạng lưới hoạt động đáp ứng việc phân phối và thanh toán trái phiếu Chính phủ;- Có phương án tổ chức phân phối và thanh toán trái phiếu đáp ứng được yêu cầu của chủ thể tổ chức phát hành đối với mỗi đợt phát hành.Ngân hàng thương mại được bán trái phiếu Chính phủ từ ngày 15/01/2024? (Hình từ Internet)Quy trình lựa chọn đại lý phân phối trái phiếu Chính phủ được thực hiện như thế nào?Tại khoản 6 Điều 17 Nghị định 95/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 83/2023/NĐ-CP có quy định quy trình lựa chọn đại lý phân phối được thực hiện như sau:Bước 1: Khi có nhu cầu phát hành trái phiếu theo phương thức riêng lẻ thông qua đại lý phân phối thì:Kho bạc Nhà nước thông báo về kế hoạch tổ chức phát hành trên trang điện tử của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Sở Giao dịch chứng khoán để các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đăng ký tham gia làm đại lý phân phối. Nội dung thông báo bao gồm:- Thông tin về trái phiếu dự kiến phát hành:+ Điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu (đồng tiền phát hành, kỳ hạn, mệnh giá, phương thức thanh toán gốc, lãi); khối lượng trái phiếu dự kiến phát hành;+ Thời điểm dự kiến phát hành, phương thức phát hành;- Thông tin về việc lựa chọn đại lý phân phối:+ Điều kiện đối với đại lý phân phối;+ Thời hạn và địa điểm nhận hồ sơ đăng ký làm đại lý phân phối.Bước 2: Các tổ chức đáp ứng đủ điều kiện theo quy định có nhu cầu làm đại lý phân phối nộp hồ sơ được niêm phong trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc gửi bằng thư qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ theo thông báo của Kho bạc Nhà nước.Hồ sơ đăng ký bao gồm:- Đơn đăng ký làm đại lý phân phối theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 83/2023/NĐ-CP tại đây;- Phương án tổ chức phân phối và thanh toán trái phiếu với các nội dung cơ bản:+ Dự báo về tình hình thị trường trái phiếu và khả năng phân phối trái phiếu;+ Kế hoạch thực hiện đối với việc phân phối và thanh toán trái phiếu;+ Đề xuất mức phí phân phối và thanh toán trái phiếu;- Các tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện để trở thành đại lý phân phối bao gồm:+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương (Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản sao không có chứng thực xuất trình cùng bản chính để đối chiếu);+ Thông tin về hệ thống mạng lưới hoạt động và hạ tầng cơ sở để đảm bảo việc phân phối và thanh toán trái phiếu theo yêu cầu của Kho bạc Nhà nước.Bước 3: Sau khi kết thúc thời gian nhận hồ sơ, Kho bạc Nhà nước thành lập tổ mở hồ sơ niêm phong và tổ chức đánh giá, lựa chọn một hoặc một số tổ chức làm đại lý phân phối căn cứ vào điều kiện và phương án tổ chức phân phối và thanh toán trái phiếu.Bước 4: Trong vòng tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ đăng ký làm đại lý phân phối thìKho bạc Nhà nước thông báo kết quả lựa chọn đại lý phân phối bằng văn bản cho các tổ chức đăng ký và công bố trên trang điện tử của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Sở Giao dịch chứng khoán.Bước 5: Kho bạc Nhà nước ký hợp đồng với đại lý phân phối theo mẫu do Bộ Tài chính hướng dẫn.Hợp đồng phân phối và thanh toán trái phiếu là căn cứ xác nhận các quyền, nghĩa vụ của đại lý phân phối và của Kho bạc Nhà nước.Bước 6: Đại lý phân phối có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung về phân phối và thanh toán trái phiếu theo hợp đồng đã ký kết với Kho bạc Nhà nước.Mẫu đơn đăng ký làm đại lý phân phối và thanh toán trái phiếu áp dụng từ ngày 15/01/2024?Tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 83/2023/NĐ-CP có quy định mẫu đơn đăng ký làm đại lý phân phối và thanh toán trái phiếu như sau:Xem chi tiết mẫu đơn đăng ký làm đại lý phân phối và thanh toán trái phiếu ban hành kèm theo Nghị định 83/2023/NĐ-CPtại đây.Lưu ý: Nghị định 83/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2024.Trân trọng!"} {"title": "Doanh nghiệp không nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng bị xử phạt bao nhiêu tiền?", "question": "Cho tôi hỏi: Doanh nghiệp không nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng bị xử phạt bao nhiêu tiền? Thời hiệu xử phạt là bao lâu? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Doanh nghiệp không nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng bị xử phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ quy định khoản 7 Điều 13 Nghị định 156/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký công ty đại chúng như sau:Vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký công ty đại chúng.....7. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng trên 36 tháng hoặc không nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng.8. Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với hành vi làm giả giấy tờ, xác nhận trên giấy tờ giả mạo chứng minh đủ điều kiện là công ty đại chúng trong hồ sơ đăng ký công ty đại chúng.9. Hình thức xử phạt bổ sung:Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính là giấy tờ giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều này.10. Biện pháp khác phục hậu quả:a) Buộc cung cấp thông tin chính xác đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;b) Buộc dừng thực hiện thủ tục đăng ký công ty đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều này.Như vậy, trong trường hợp doanh nghiệp không nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên được áp dụng đối với tổ chức, trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức (điểm c khoản 3 Điều 5 Nghị định 156/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP).Doanh nghiệp không nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng bị xử phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)Công ty đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thì có phải nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng?Căn cứ quy định Điều 29 Luật Chứng khoán 2019 quy định về nghĩa vụ của tổ chức phát hành như sau:Nghĩa vụ của tổ chức phát hành1. Tổ chức phát hành đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu ra công chúng, trở thành công ty đại chúng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này không phải nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.2. Tổ chức phát hành đã thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng phải hoàn thiện hồ sơ đăng ký niêm yết hoặc đăng ký giao dịch chứng khoán trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán.3. Tổ chức phát hành hoàn thành việc chào bán trái phiếu ra công chúng phải tuân thủ nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định của Luật này.Căn cứ quy định điểm b khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán 2019 quy định về công ty đại chúng như sau:Công ty đại chúng1. Công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong hai trường hợp sau đây:...b) Công ty đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này.Như vậy, công ty đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thì không phải nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng.Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính doanh nghiệp không nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng là bao lâu?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Nghị định 156/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán như sau:Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính......Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử lý vi phạm hành chính như sau:Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây:Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;....Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính doanh nghiệp không nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng là 02 năm, do đây là hành vi vi phạm trên lĩnh vực chứng khoán.Trân trọng!"} {"title": "Bitcoin có được xem là chứng khoán không? Có thể dùng Bitcoin để thanh toán ở Việt Nam không?", "question": "Cho tôi hỏi: Bitcoin có được xem là chứng khoán không? Có thể dùng Bitcoin để thanh toán ở Việt Nam không?\nCâu hỏi từ anh Hùng - Gia Lai", "content": "Bitcoin có được xem là chứng khoán không?Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 định nghĩa chứng khoán như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây:a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký;c) Chứng khoán phái sinh;d) Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định....Hiện không có văn bản nào định nghĩa cụ thể về Bitcoin là gì, tuy nhiên có thể hiểu Bitcoin là loại tiền ảo, chỉ được công nhận, giao dịch trong một cộng đồng, tổ chức. Những cộng đồng này tự tạo ra bitcoin để lưu hành nhằm mục đích dùng để trao đổi, mua bán hàng hoá, dịch vụ.Theo đó, Bitcoin đáp ứng tất cả các tiêu chí trên. Nó có thể được mua bán với mục đích sinh lời, có giá trị thị trường, và có thể được chuyển nhượng. Tuy nhiên, Bitcoin có những hạn chế như sau:- Không được phát hành bởi một công ty hoặc tổ chức cụ thể- Không được bảo đảm bởi một cơ quan chính phủ hoặc tổ chức tài chính nào- Không được quy định bởi các cơ quan quản lý tài chínhNhư vậy, hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào xác định Bitcoin có được xem là chứng khoán hay không. Cũng chưa có hướng dẫn nào xác định Bitcoin có được xem là chứng khoán hay không.Do đó, Bitcoin không được xem là một loại chứng khoán.Bitcoin có được xem là chứng khoán không? Có thể dùng Bitcoin để thanh toán ở Việt Nam không? (Hình từ Internet)Có thể sử dụng Bitcoin để thanh toán ở Việt Nam không?Căn cứ khoản 6, khoản 7 Điều 4 Nghị định 101/2012/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 80/2016/NĐ-CP quy định như sau:Giải thích từ ngữ...6. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt sử dụng trong giao dịch thanh toán (sau đây gọi là phương tiện thanh toán), bao gồm: Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.7. Phương tiện thanh toán không hợp pháp là các phương tiện thanh toán không thuộc quy định tại khoản 6 Điều này.Theo đó, căn cứ Công văn 5747/NHNN-PC năm 2017 của Ngân hàng nhà nước có nội dung như sau:Căn cứ quy định nêu trên, tiền ảo nói chung và Bitcoin, Litecoin nói riêng không phải là tiền tệ và không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Việc phát hành, cung ứng và sử dụng tiền ảo nói chung và Bitcoin, Litecoin nói riêng (phương tiện thanh toán không hợp pháp) làm tiền tệ hoặc phương tiện thanh toán là hành vi bị cấm....Từ những căn cứ nêu trên, bitcoin không phải là phương tiện được phép thanh toán trên thị trường. Và tới thời điểm hiện tại, việc sử dụng đồng tiền ảo Bitcoin để thanh toán ở Việt Nam là không hợp pháp.Sử dụng bitcoin để thanh toán có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?Căn cứ quy định Điều 206 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 48 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng như sau:Tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây gây thiệt hại cho người khác về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:.....h) Phát hành, cung ứng, sử dụng phương tiện thanh toán không hợp pháp; làm giả chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán; sử dụng chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán giả;i) Kinh doanh vàng trái phép hoặc kinh doanh ngoại hối trái phép;k) Tiến hành hoạt động ngân hàng khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật các tổ chức tín dụng.2. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.3. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.4. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản 3.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.Như vậy, việc sử dụng bitcoin để làm phương tiện thanh toán là không phù hợp theo quy định của pháp luật do bitcoin không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp.Do đó người nào có hành vi sử dụng bitcoin để thanh toán mà gây thiệt hại cho người khác về tài sản từ 100.000.000 đồng trở lên thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng.Hình phạt đối với tội này là phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm tuỳ vào mức độ tội phạm.Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.Trân trọng!"} {"title": "Doanh nghiệp bảo hiểm có được mở 02 tài khoản giao dịch chứng khoán tại một công ty chứng khoán không?", "question": "Xin cho tôi hỏi, doanh nghiệp bảo hiểm có được mở 02 tài khoản giao dịch chứng khoán tại một công ty chứng khoán không? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Doanh nghiệp bảo hiểm có được mở 02 tài khoản giao dịch chứng khoán tại một công ty chứng khoán không?Căn cứ quy định khoản 8 Điều 6 Thông tư 120/2020/TT-BTC quy định về tài khoản giao dịch chứng khoán như sau:Tài khoản giao dịch chứng khoán....8. Doanh nghiệp bảo hiểm được mở 02 tài khoản giao dịch chứng khoán tại mỗi công ty chứng khoán như sau:a) 01 tài khoản giao dịch chứng khoán để giao dịch từ nguồn vốn chủ sở hữu. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ, giao dịch chứng khoán trên tài khoản này chịu sự điều chỉnh bởi quy định pháp luật về sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán.b) 01 tài khoản giao dịch chứng khoán để giao dịch từ nguồn thu phí bảo hiểm trong nước của các quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm theo quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm. Giao dịch chứng khoán trên tài khoản này không chịu sự điều chỉnh bởi quy định pháp luật về sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán......Như vậy, doanh nghiệp bảo hiểm được mở 02 tài khoản giao dịch chứng khoán tại mỗi công ty chứng khoán như sau:- 01 tài khoản giao dịch chứng khoán để giao dịch từ nguồn vốn chủ sở hữu.Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ, giao dịch chứng khoán trên tài khoản này chịu sự điều chỉnh bởi quy định pháp luật về sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán.- 01 tài khoản giao dịch chứng khoán để giao dịch từ nguồn thu phí bảo hiểm trong nước của các quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm theo quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.Giao dịch chứng khoán trên tài khoản này không chịu sự điều chỉnh bởi quy định pháp luật về sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán.Công ty chứng khoán thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán có được cung cấp dịch vụ nhận ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư là tổ chức không?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 86 Luật Chứng khoán 2019 quy định về hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và chi nhánh, văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam như sau:Hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và chi nhánh, văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam1. Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán được cung cấp các dịch vụ sau đây:a) Nhận ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân; thực hiện phân phối hoặc làm đại lý phân phối chứng khoán; quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán; cung ứng dịch vụ quản lý danh sách người sở hữu chứng khoán cho các doanh nghiệp khác;b) Cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến; cung cấp hoặc phối hợp với các tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán hoặc cung cấp dịch vụ cho vay chứng khoán; cung cấp hoặc phối hợp với các tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ ứng trước tiền bán chứng khoán; lưu ký chứng khoán; bù trừ và thanh toán chứng khoán; các dịch vụ trên thị trường chứng khoán phái sinh.....Như vậy, công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán được cung cấp dịch vụ nhận ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân.Do đó đối với tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư là tổ chức thì công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán được phép cung cấp dịch vụ.Doanh nghiệp bảo hiểm có được mở 02 tài khoản giao dịch chứng khoán tại một công ty chứng khoán không? (Hình từ Internet)Nguyên tắc hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Điều 5 Luật Chứng khoán 2019 quy định về nguyên tắc hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán như sau:Nguyên tắc hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán1. Tôn trọng quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; quyền tự do giao dịch, đầu tư, kinh doanh và cung cấp dịch vụ về chứng khoán của tổ chức, cá nhân.2. Công bằng, công khai, minh bạch.3. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.4. Tự chịu trách nhiệm về rủi ro.Như vậy, nguyên tắc hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán được quy định như sau:- Tôn trọng quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; quyền tự do giao dịch, đầu tư, kinh doanh và cung cấp dịch vụ về chứng khoán của tổ chức, cá nhân.- Công bằng, công khai, minh bạch.- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.- Tự chịu trách nhiệm về rủi ro.Trân trọng!"} {"title": "Hội đồng quản trị của công ty niêm yết chứng khoán phải có ít nhất bao nhiêu thành viên độc lập?", "question": "Xin cho tôi hỏi, Hội đồng quản trị của công ty niêm yết chứng khoán phải có ít nhất bao nhiêu thành viên độc lập? Nhờ anh chị biên tập viên hỗ trợ giải đáp.", "content": "Hội đồng quản trị của công ty niêm yết chứng khoán phải có ít nhất bao nhiêu thành viên độc lập?Căn cứ quy định khoản 4 Điều 276 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về thành phần Hội đồng quản trị như sau:Thành phần Hội đồng quản trị....4. Số lượng thành viên Hội đồng quản trị độc lập của công ty niêm yết phải đảm bảo quy định sau:a) Có tối thiểu 01 thành viên độc lập trong trường hợp công ty có số thành viên Hội đồng quản trị từ 03 đến 05 thành viên;b) Có tối thiểu 02 thành viên độc lập trong trường hợp công ty có số thành viên Hội đồng quản trị từ 06 đến 08 thành viên;c) Có tối thiểu 03 thành viên độc lập trong trường hợp công ty có số thành viên Hội đồng quản trị từ 09 đến 11 thành viên.Như vậy, số lượng thành viên Hội đồng quản trị độc lập của công ty niêm yết chứng khoán phải đảm bảo quy định sau:- Có tối thiểu 01 thành viên độc lập trong trường hợp công ty có số thành viên Hội đồng quản trị từ 03 đến 05 thành viên;- Có tối thiểu 02 thành viên độc lập trong trường hợp công ty có số thành viên Hội đồng quản trị từ 06 đến 08 thành viên;- Có tối thiểu 03 thành viên độc lập trong trường hợp công ty có số thành viên Hội đồng quản trị từ 09 đến 11 thành viên.Hội đồng quản trị của công ty niêm yết chứng khoán phải có ít nhất bao nhiêu thành viên độc lập? (Hình từ Internet)Thành viên Hội đồng quản trị độc lập của công ty niêm yết chứng khóa có phải lập báo cáo đánh giá về về hoạt động của Hội đồng quản trị không?Căn cứ quy định Điều 277 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản trị như sau:Quyền và nghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản trị1. Thành viên Hội đồng quản trị có đầy đủ các quyền theo quy định của Luật Chứng khoán, pháp luật liên quan và Điều lệ công ty, trong đó có quyền được cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của công ty và của các đơn vị trong công ty.....3. Thành viên Hội đồng quản trị độc lập của công ty niêm yết phải lập báo cáo đánh giá về hoạt động của Hội đồng quản trị.Như vậy, theo quy định về quyền và nghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản trị thì thành viên Hội đồng quản trị độc lập của công ty niêm yết phải lập báo cáo đánh giá về hoạt động của Hội đồng quản trị.Thành viên Hội đồng quản trị của công ty niêm yết chứng khoán có nghĩa vụ gì?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 277 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản trị như sau:Quyền và nghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản trị....2. Thành viên Hội đồng quản trị có nghĩa vụ theo quy định tại Điều lệ công ty và các nghĩa vụ sau:a) Thực hiện các nhiệm vụ của mình một cách trung thực, cẩn trọng vì lợi ích cao nhất của cổ đông và của công ty;b) Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị và có ý kiến về các vấn đề được đưa ra thảo luận;c) Báo cáo kịp thời, đầy đủ với Hội đồng quản trị các khoản thù lao nhận được từ các công ty con, công ty liên kết và các tổ chức khác;d) Báo cáo Hội đồng quản trị tại cuộc họp gần nhất các giao dịch giữa công ty, công ty con, công ty do công ty đại chúng nắm quyền kiểm soát trên 50% trở lên vốn điều lệ với thành viên Hội đồng quản trị và những người có liên quan của thành viên đó; giao dịch giữa công ty với công ty trong đó thành viên Hội đồng quản trị là thành viên sáng lập hoặc là người quản lý doanh nghiệp trong thời gian 03 năm gần nhất trước thời điểm giao dịch;đ) Thực hiện công bố thông tin khi thực hiện giao dịch cổ phiếu của công ty theo quy định của pháp luật....Như vậy, bên cạnh thực các nghĩa vụ theo quy định của Điều lệ công ty thì hành viên Hội đồng quản trị công ty niêm yết chứng khoán có các nghĩa vụ sau:- Thực hiện các nhiệm vụ của mình một cách trung thực, cẩn trọng vì lợi ích cao nhất của cổ đông và của công ty;- Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị và có ý kiến về các vấn đề được đưa ra thảo luận;- Báo cáo kịp thời, đầy đủ với Hội đồng quản trị các khoản thù lao nhận được từ các công ty con, công ty liên kết và các tổ chức khác;- Báo cáo Hội đồng quản trị tại cuộc họp gần nhất các giao dịch giữa công ty, công ty con, công ty do công ty đại chúng nắm quyền kiểm soát trên 50% trở lên vốn điều lệ với thành viên Hội đồng quản trị và những người có liên quan của thành viên đó;- Báo cáo Hội đồng quản trị giao dịch giữa công ty với công ty trong đó thành viên Hội đồng quản trị là thành viên sáng lập hoặc là người quản lý doanh nghiệp trong thời gian 03 năm gần nhất trước thời điểm giao dịch;- Thực hiện công bố thông tin khi thực hiện giao dịch cổ phiếu của công ty theo quy định của pháp luật.Trân trọng!"} {"title": "Thế nào là thị trường tài chính? Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam phải có mấy năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính và thị trường tài chính?", "question": "Thế nào là thị trường tài chính? Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam phải có mấy năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính và thị trường tài chính? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Thế nào là thị trường tài chính?Hiện nay, các văn bản quy phạm pháp luật không có quy định nào định nghĩa cụ thể về thị trường tài chính là gì.Tuy nhiên, có thể hiểu thị trường tài chính là thị trường mà ở đó diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán quyền sử dụng các nguồn tài chính thông qua những phương thức giao dịch và công cụ tài chính nhất định.Bản chất của thị trường tài chính là sự luân chuyển vốn, giao lưu vốn trong xã hội. Thị trường tài chính gồm có hai loại là: thị trường vốn dài hạn và thị trường vốn ngắn hạn.Lưu ý: Nội dung này mang tính chất tham khảo!Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam phải có mấy năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính và thị trường tài chính?Căn cứ quy định khoản 3 Điều 16 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 757/QĐ-BTC năm 2021 quy định về tổng giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam như sau:Tổng giám đốc....3. Tiêu chuẩn và điều kiện của Tổng giám đốca) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;b) Có trình độ đại học trở lên với chuyên ngành phù hợp, có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý điều hành; có chuyên môn và ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính và thị trường tài chính;c) Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng; Kiểm soát viên;d) Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác;đ) Có sức khoẻ, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết; hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật;e) Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc tại doanh nghiệp nhà nước khác;g) Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Khoản này, Tổng giám đốc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.Như vậy, Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam phải có chuyên môn và ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính và thị trường tài chính.Bên cạnh đó Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam còn phải đáp ứng được các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định.Thế nào là thị trường tài chính? Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam phải có mấy năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính và thị trường tài chính? (Hình từ Internet)Quyền và nghĩa vụ của Tổng giám đốc về việc quản lý và sử dụng vốn, tài sản của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 5 Điều 17 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 757/QĐ-BTC năm 2021 quy định về quyền và nghĩa vụ của Tổng giám đốc như sau:Quyền và nghĩa vụ của Tổng giám đốc....5. Quản lý và sử dụng vốn, tài sản của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam:a) Đề xuất phương án huy động vốn; đầu tư ra ngoài doanh nghiệp; xây dựng, mua, bán tài sản cố định; hợp đồng cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản; phương án thanh lý, nhượng bán tài sản; các dự án đầu tư; phương án đầu tư ra nước ngoài để báo cáo Hội đồng thành viên phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt;b) Quyết định mức khấu hao tài sản cố định theo khung thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính; quyết định việc mua sắm tài sản cố định; cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản; thanh lý, nhượng bán; ký hợp đồng, thỏa thuận theo phân cấp hoặc uỷ quyền của Hội đồng thành viên quy định tại quy chế làm việc của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;c) Chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng các quỹ theo quy định của pháp luật và theo quy chế sử dụng các quỹ này;d) Đề xuất phương án phân bổ, sử dụng lợi nhuận sau thuế và các nghĩa vụ tài chính khác.....Như vậy, quyền và nghĩa vụ của Tổng giám đốc về việc quản lý và sử dụng vốn, tài sản của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam gồm có:- Đề xuất phương án huy động vốn;- Đầu tư ra ngoài doanh nghiệp;- Xây dựng, mua, bán tài sản cố định, hợp đồng cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản; phương án thanh lý, nhượng bán tài sản; các dự án đầu tư; phương án đầu tư ra nước ngoài để báo cáo Hội đồng thành viên phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.- Quyết định mức khấu hao tài sản cố định theo khung thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính;- Quyết định việc mua sắm tài sản cố định; cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản; thanh lý, nhượng bán;- Ký hợp đồng, thỏa thuận theo phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên quy định tại quy chế làm việc của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam.- Chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng các quỹ theo quy định của pháp luật và theo quy chế sử dụng các quỹ này;- Đề xuất phương án phân bổ, sử dụng lợi nhuận sau thuế và các nghĩa vụ tài chính khác.Trân trọng!"} {"title": "Điểm chứng khoán là gì? Biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thị trường chứng khoán gồm những gì?", "question": "Cho tôi hỏi: Điểm chứng khoán là gì? Biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thị trường chứng khoán gồm những gì? Nhờ anh chị biên tập viên hỗ trợ giải đáp.", "content": "Điểm chứng khoán là gì?Hiện nay, chưa có văn bản nào thay thế nào, tuy nhiên có thể hiểu điểm chứng khoán như sau:Điểm chứng khoán là chỉ số thể hiện sự tăng giảm của giá trị các cổ phiếu đang có trên thị trường. Con số này có khả năng thể hiện toàn thị trường hoặc đối với từng chỉ số riêng biệt. Điểm chứng khoán cũng sẽ có một mốc cố định để cho thấy cụ thể tình hình hoạt động của thị trường.Điểm chứng khoán ngoài việc thể hiện sự tăng giảm giá chứng khoán của thị trường thì còn có những ý nghĩa quan trọng khác như:- Chứng tỏ thị trường đang có xu hướng tăng và những cổ phiếu tăng giá đang chiếm ưu thế nên sẽ trở thành một mùa đầy hứa hẹn cho nhà đầu tư.- Chứng tỏ thị trường có xu hướng trên đà giảm và cổ phiếu giảm giá đang chiếm ưu thế nên bạn cần phải cẩn thận khi tham gia thị trường.- Phản ánh trực tiếp nền kinh tế, biến động của thị trường chứng khoán sẽ đồng thời cho bạn thấy biến động tỉ lệ thuận của nền kinh tế.Lưu ý: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo!Biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thị trường chứng khoán gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 7 Luật Chứng khoán 2019 quy định về biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thị trường chứng khoán như sau:Biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thị trường chứng khoán1. Biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thị trường chứng khoán bao gồm:a) Giám sát an ninh, an toàn thị trường chứng khoán;b) Ứng phó, khắc phục sự cố, sự kiện, biến động ảnh hưởng đến an toàn, ổn định và tính toàn vẹn của thị trường chứng khoán;c) Tạm ngừng, đình chỉ giao dịch đối với một hoặc một số chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán;d) Tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoặc khôi phục hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con;đ) Tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoặc khôi phục hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;e) Cấm đảm nhiệm chức vụ tại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán có thời hạn hoặc vĩnh viễn, cấm thực hiện các hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán có thời hạn hoặc vĩnh viễn do thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán;g) Phong tỏa tài khoản chứng khoán, yêu cầu người có thẩm quyền phong tỏa tài khoản tiền có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán......Như vậy, biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thị trường chứng khoán bao gồm:- Giám sát an ninh, an toàn thị trường chứng khoán;- Ứng phó, khắc phục sự cố, sự kiện, biến động ảnh hưởng đến an toàn, ổn định và tính toàn vẹn của thị trường chứng khoán;- Tạm ngừng, đình chỉ giao dịch đối với một hoặc một số chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán;- Tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoặc khôi phục hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con;- Tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoặc khôi phục hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;- Cấm đảm nhiệm chức vụ tại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán có thời hạn hoặc vĩnh viễn, cấm thực hiện các hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán có thời hạn hoặc vĩnh viễn do thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán;- Phong tỏa tài khoản chứng khoán, yêu cầu người có thẩm quyền phong tỏa tài khoản tiền có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.Điểm chứng khoán là gì? Biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thị trường chứng khoán gồm những gì? (Hình từ Internet)Chính sách phát triển thị trường chứng khoán gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 6 Luật Chứng khoán 2019 quy định về chính sách phát triển thị trường chứng khoán gồm có:- Nhà nước có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài tham gia đầu tư và hoạt động trên thị trường chứng khoán nhằm huy động các nguồn vốn trung hạn và dài hạn cho đầu tư phát triển.- Nhà nước có chính sách quản lý, giám sát bảo đảm thị trường chứng khoán hoạt động công bằng, công khai, minh bạch, an toàn và hiệu quả.- Nhà nước có chính sách đầu tư hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin cho hoạt động của thị trường chứng khoán, phát triển nguồn nhân lực cho ngành chứng khoán, tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán.Trân trọng!"} {"title": "Công thức lãi suất trái phiếu (lãi suất coupon) được tính như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi anh chị có thể cho tôi biết lãi suất trái phiếu hay lãi suất coupon là gì và công thức tính lãi suất trái phiếu như thế nào được không?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Lãi suất trái phiếu (lãi suất coupon) là gì?Theo khoản 1 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 quy định về chứng khoán như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây:a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký;c) Chứng khoán phái sinh;d) Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định....Đồng thời theo khoản 6 Điều 3 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về trái phiếu như sau:Giải thích từ ngữTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:...6. Trái phiếu là loại chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hành.....Theo đó, trái phiếu là một loại chứng khoán có kỳ hjan từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hànhQua đó, có thể hiểu lãi suất trái phiếu (hay lãi suất coupon) là lãi suất mà tổ chức phát hành trái phiếu trả cho nhà đầu tư. Lãi suất trái phiếu thường được xác định trước và là một con số cố định, không phụ thuộc vào tình hình lãi suất trên thị trường và được niêm yết ngay trên phần cuống của trái phiếu.Ví dụ: trái phiếu có mệnh giá là 100.000 ngàn đồng với lãi suất 5%/năm, dù giá trị của trái phiếu trên thị trường có cao hơn hay thấp hơn mệnh giá cũ thì mức lãi suất vẫn luôn là 5%/năm của 100.000 ngàn đồng.Công thức lãi suất trái phiếu (lãi suất coupon) được tính như thế nào? (Hình từ Internet)Công thức lãi suất trái phiếu (lãi suất coupon) được tính như thế nào?Trong các văn bản pháp luật hiện hành chưa có quy định cụ thể về lãi suất trái phiếu (hay lãi suất coupon). Tuy nhiên, dựa trên thực tế thì lãi suất trái phiếu là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến giá trị của trái phiếu. Nếu lãi suất trái phiếu cao, trái phiếu sẽ có giá trị cao hơn và ngược lại.Công thức lãi suất trái phiếu được tính bằng cách lấy tổng số tiền lãi trả cho nhà đầu tư trong một năm chia cho mệnh giá trái phiếu, cụ thể như sau:Lãi suất trái phiếu = Lãi suất hàng năm / Mệnh giá gốc của trái phiếuVí dụ: Một trái phiếu phát hành với mệnh giá 100.000 ngàn đồng, trả lãi một năm 2 lần, mỗi lần 10.000 thì sẽ có lãi suất coupon là (10.000*2)/100.000 = 20%Khi chào bán trái phiếu ra công chúng cần đáp ứng những điều kiện gì? Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, chào bán trái phiếu ra công chúng cần đáp ứng các điều kiện như sau:[1] Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán.[2] Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán; không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm;[3] Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua;[4] Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác;[5] Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán;[6] Tổ chức phát hành không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích.[7] Có kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với tổ chức phát hành trái phiếu theo quy định của Chính phủ về các trường hợp phải xếp hạng tín nhiệm và thời điểm áp dụng;[8] Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào bán;[9] Tổ chức phát hành có cam kết và phải thực hiện niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán.[10] Tổ chức phát hành hoặc trái phiếu đăng ký chào bán phải được xếp hạng tín nhiệm bởi tổ chức xếp hạng tín nhiệm được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khi thuộc 01 trong các trường hợp sau:- Tổng giá trị trái phiếu theo mệnh giá huy động trong mỗi 12 tháng lớn hơn 500 tỷ đồng và lớn hơn 50% vốn chủ sở hữu căn cứ trên báo cáo tài chính kỳ gần nhất trong các báo cáo sau:+ Báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán+ Hoặc báo cáo tài chính bán niên gần nhất được soát xét trường hợp tổ chức phát hành là đối tượng phải công bố báo cáo tài chính bán niên được soát xét bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.- Tổng dư nợ trái phiếu theo mệnh giá tính đến thời điểm đăng ký chào bán lớn hơn 100% vốn chủ sở hữu căn cứ trên báo cáo tài chính kỳ gần nhất trong các báo cáo sau:+ Báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán+ Hoặc báo cáo tài chính bán niên gần nhất được soát xét (trường hợp tổ chức phát hành là đối tượng phải công bố báo cáo tài chính bán niên được soát xét) bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.Trân trọng!"} {"title": "Công ty đại chúng chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng phải chuẩn bị hồ sơ ra sao?", "question": "Công ty đại chúng chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng phải chuẩn bị hồ sơ ra sao? Các hình thức chào bán thêm chứng khoán ra công chúng hiện nay? Câu hỏi từ anh N ở TP HCM.", "content": "Công ty đại chúng chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng phải chuẩn bị hồ sơ ra sao?Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Nghị định 155/2020/NĐ-CP thì công ty đại chúng chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng chuẩn bị hồ sơ bao gồm:- Giấy đăng ký chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP.- Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán, thông qua việc niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán, trong đó:+ Phương án phát hành phải nêu rõ các nội dung:++ Loại cổ phiếu chào bán; số lượng cổ phiếu từng loại chào bán;++ Đặc tính của cổ phiếu (trong trường hợp cổ phiếu chào bán không phải cổ phiếu phổ thông);++ Giá chào bán hoặc nguyên tắc xác định giá chào bán hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị xác định giá chào bán; ++ Thông qua hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị thông qua phương án đảm bảo việc phát hành cổ phiếu đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài.Lưu ý: Trường hợp phương án phát hành không nêu cụ thể giá chào bán, nguyên tắc xác định giá chào bán thì giá chào bán được xác định theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020;+ Đối với đợt chào bán để thực hiện dự án, phương án sử dụng vốn phải xác định tỷ lệ chào bán thành công cho mục đích thực hiện dự án tối thiểu là 70% tổng số cổ phiếu dự kiến chào bán để thực hiện các dự án; phương án bù đắp phần thiếu hụt vốn dự kiến huy động từ đợt chào bán để thực hiện các dự án.- Báo cáo tài chính của tổ chức phát hành trong 02 năm gần nhất phải đáp ứng quy định tại Điều 20 Luật Chứng khoán 2019, trong đó:+ Trường hợp hồ sơ được nộp trong thời gian 60 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, báo cáo tài chính năm của năm trước đó trong hồ sơ ban đầu có thể là báo cáo tài chính chưa có kiểm toán, nhưng phải có báo cáo tài chính được kiểm toán của 02 năm trước liền kề. Trường hợp tổ chức phát hành hoàn thiện hồ sơ sau 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, tổ chức phát hành phải bổ sung báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán;+ Trường hợp tổ chức phát hành thực hiện phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ sau ngày kết thúc kỳ kế toán gần nhất được kiểm toán hoặc soát xét (trừ trường hợp phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động, phát hành cổ phiếu để chuyển đổi trái phiếu), tổ chức phát hành phải bổ sung báo cáo về vốn góp của chủ sở hữu được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.- Điều lệ của tổ chức phát hành;- Văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán;- Quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án, phương án bù đắp phần thiếu hụt vốn dự kiến huy động từ đợt chào bán để thực hiện dự án đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 15 Luật Chứng khoán 2019;- Báo cáo sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán gần nhất được kiểm toán trong 02 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ, trừ trường hợp báo cáo tài chính được kiểm toán đã có thuyết minh chi tiết việc sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán gần nhất.- Bản cáo bạch theo quy định tại Điều 19 Luật Chứng khoán 2019.- Hợp đồng tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng với công ty chứng khoán, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán.- Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có). Trường hợp có tổ hợp bảo lãnh phát hành, cam kết bảo lãnh phát hành của tổ chức bảo lãnh phát hành chính phải kèm theo hợp đồng giữa các tổ chức bảo lãnh phát hành. Các tài liệu này phải được gửi đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trước ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán.- Quyết định của Hội đồng quản trị thông qua hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng. Đối với việc chào bán cổ phiếu ra công chúng của tổ chức tín dụng, hồ sơ phải có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về đề nghị tăng vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng. Đối với việc chào bán cổ phiếu ra công chúng của tổ chức kinh doanh bảo hiểm, hồ sơ phải có văn bản chấp thuận của Bộ Tài chính về tăng vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.- Văn bản cam kết của Hội đồng quản trị triển khai niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán.Công ty đại chúng chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng phải chuẩn bị hồ sơ ra sao? (Hình từ Internet)Các hình thức chào bán thêm chứng khoán ra công chúng hiện nay?Hiện nay, căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 155/2020/NĐ-CP thì có hai 02 hình thức chào bán thêm chứng khoán ra công chúng, cụ thể:(1) Công ty đại chúng chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng hoặc phát hành quyền mua cổ phần cho cổ đông hiện hữu;(2) Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán chào bán thêm chứng chỉ quỹ ra công chúng để tăng vốn điều lệ của Quỹ đầu tư.Chứng khoán hiện nay bao gồm bao nhiêu loại?Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 thì chứng khoán bao gồm các loại sau đây:- Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;- Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký;- Chứng khoán phái sinh;- Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định.Trân trọng!"} {"title": "Cổ phiếu ESOP là gì? Trường hợp phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động để tăng vốn cổ phần được quy định như thế nào?", "question": "Xin cho tôi hỏi, cổ phiếu ESOP là gì? Trường hợp phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động để tăng vốn cổ phần được quy định như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Cổ phiếu ESOP là gì?Cổ phiếu ESOP là viết tắt của cụm từ Employment Stock Ownership Plan. Đây là hình thức phát hành cổ phiếu cho người lao động trong công ty.Người lao động được nhận cổ phiếu ESOP là những lao động lâu năm, có đóng góp trong sự phát triển của công ty. Thông thường tiêu chuẩn này nằm trong Điều lệ hoặc các quy chế ban hành của công ty.Cổ phiếu ESOP là gì? Trường hợp phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động để tăng vốn cổ phần được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)Điều kiện phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động để tăng vốn cổ phần được quy định như thế nào?Căn cứ quy định khoản 4 Điều 64 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện công ty đại chúng phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty như sau:Điều kiện công ty đại chúng phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty.....4. Trường hợp phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động, nguồn vốn chủ sở hữu đủ để tăng vốn cổ phần, cụ thể như sau:a) Nguồn vốn chủ sở hữu sử dụng để phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động được căn cứ trên báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận bao gồm các nguồn sau: thặng dư vốn cổ phần; quỹ đầu tư phát triển; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối; quỹ khác (nếu có) được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật;b) Trường hợp công ty đại chúng là công ty mẹ phát hành cổ phiếu để thưởng cho người lao động từ thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khác, nguồn vốn thực hiện được căn cứ trên báo cáo tài chính của công ty mẹ;c) Trường hợp công ty đại chúng là công ty mẹ phát hành cổ phiếu để thưởng cho người lao động từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, lợi nhuận quyết định sử dụng để thưởng cho người lao động không được vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán. Trường hợp lợi nhuận quyết định sử dụng để thưởng cho người lao động thấp hơn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính hợp nhất và cao hơn mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ, công ty chỉ được thực hiện việc phân phối sau khi đã điều chuyển lợi nhuận từ các công ty con về công ty mẹ.......Như vậy, điều kiện công ty đại chúng phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty trong trường hợp phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động, nguồn vốn chủ sở hữu đủ để tăng vốn cổ phần, cụ thể như sau:- Nguồn vốn chủ sở hữu sử dụng để phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động được căn cứ trên báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận bao gồm các nguồn sau:+ Thặng dư vốn cổ phần;+ Quỹ đầu tư phát triển; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối;+ Quỹ khác (nếu có) được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật;- Trường hợp công ty đại chúng là công ty mẹ phát hành cổ phiếu để thưởng cho người lao động từ thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khác, nguồn vốn thực hiện được căn cứ trên báo cáo tài chính của công ty mẹ;- Trường hợp công ty đại chúng là công ty mẹ phát hành cổ phiếu để thưởng cho người lao động từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, lợi nhuận quyết định sử dụng để thưởng cho người lao động không được vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán.Trường hợp lợi nhuận quyết định sử dụng để thưởng cho người lao động thấp hơn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính hợp nhất và cao hơn mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ, công ty chỉ được thực hiện việc phân phối sau khi đã điều chuyển lợi nhuận từ các công ty con về công ty mẹ.Mẫu báo cáo phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty của công ty đại chúng như thế nào?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 65 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về tài liệu báo cáo phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty của công ty đại chúng như sau:Tài liệu báo cáo phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty của công ty đại chúng1. Báo cáo phát hành cổ phiếu theo Mẫu số 17 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.....Theo đó mẫu báo cáo phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty của công ty đại chúng như sau:Tải về, mẫu báo cáo phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty của công ty đại chúng.Trân trọng!"} {"title": "Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam có được mở tài khoản bằng ngoại tệ tại ngân hàng thương mại không?", "question": "Xin cho tôi hỏi, Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam có được mở tài khoản bằng ngoại tệ tại ngân hàng thương mại không? Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam có nhiệm vụ chính là gì? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam có được mở tài khoản bằng ngoại tệ tại ngân hàng thương mại không?Căn cứ quy định Điều 1 Quyết định 37/2020/QĐ-TTg quy định về thành lập Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam theo mô hình công ty mẹ - công ty con trên cơ sở sắp xếp lại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh như sau:Thành lập Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam theo mô hình công ty mẹ - công ty con trên cơ sở sắp xếp lại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh1. Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam là công ty mẹ được tổ chức theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng; được mở tài khoản bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại trong nước; hạch toán độc lập, thực hiện chế độ tài chính, chế độ báo cáo thống kê, kế toán, kiểm toán và nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.a) Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Exchange.b) Tên viết tắt: VNX.c) Trụ sở chính: Hà Nội.2. Các công ty do Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ tại thời điểm thành lập bao gồm:a) Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội.b) Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.3. Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp.Như vậy, theo như quy định về việc thành lập Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam theo mô hình công ty mẹ - công ty con thì Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam được phép ở tài khoản bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại trong nước.Do đó Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam được mở tài khoản bằng ngoại tệ tại ngân hàng thương mại.Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam có được mở tài khoản bằng ngoại tệ tại ngân hàng thương mại không? (Hình từ Internet)Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam có nhiệm vụ chính là gì?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 2 Quyết định 37/2020/QĐ-TTg quy định về chức năng, nhiệm vụ như sau:Theo đó Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam có nhiệm vụ chính sau đây:- Xây dựng chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh 05 năm và kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;- Xây dựng và ban hành các quy chế về niêm yết chứng khoán, giao dịch chứng khoán, công bố thông tin, thành viên của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các quy chế nghiệp vụ khác liên quan đến tổ chức và hoạt động thị trường giao dịch chứng khoán;- Ban hành tiêu chí giám sát giao dịch; ban hành chỉ tiêu báo cáo giám sát giao dịch áp dụng cho thành viên của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận;- Chấp thuận, hủy bỏ tư cách thành viên của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam;- Quản lý, giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm của thành viên theo quy định của pháp luật chứng khoán và làm trung gian hòa giải theo yêu cầu của thành viên khi phát sinh tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán;- Giám sát Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh thực hiện các quy chế hoạt động nghiệp vụ theo quy định và thực hiện nhiệm vụ giám sát quy định tại điểm b khoản 3 và điểm b Khoản 4 Điều 2 Quyết định 37/2020/QĐ-TTg;- Giám sát chung hoạt động giao dịch chứng khoán, hoạt động công bố thông tin của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch và nhà đầu tư thuộc đối tượng công bố thông tin;- Giám sát tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch và nhà đầu tư hoạt động trên các thị trường giao dịch chứng khoán theo quy định của pháp luật;- Xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống công nghệ thông tin, công nghệ mới, sản phẩm mới;- Trực tiếp triển khai thực hiện hoặc giao Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh triển khai thực hiện;- Hỗ trợ phát triển thị trường chứng khoán thông qua việc đào tạo, tuyên truyền, phổ biến kiến thức;- Cung cấp dịch vụ về thông tin thị trường và thông tin liên quan đến chứng khoán niêm yết, chứng khoán đăng ký giao dịch;- Cung cấp dịch vụ phát triển hạ tầng công nghệ cho thị trường chứng khoán và các dịch vụ liên quan khác theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động;- Hợp tác quốc tế về chứng khoán và thị trường chứng khoán với các Sở giao dịch Chứng khoán trên thế giới, các tổ chức quốc tế;- Quản lý, giám sát Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật chứng khoán, pháp luật doanh nghiệp, pháp luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và Điều lệ tổ chức và hoạt động;- Báo cáo, kiến nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước các biện pháp ứng phó, khắc phục sự cố, sự kiện, biến động ảnh hưởng đến an toàn, ổn định và tính toàn vẹn của thị trường giao dịch chứng khoán; vi phạm của thành viên của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam; vi phạm của nhà đầu tư, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật;- Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam.Vốn điều lệ của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam là bao nhiêu?Căn cứ quy định Điều 3 Quyết định 37/2020/QĐ-TTg quy định về vốn điều lệ như sau:Vốn điều lệ1. Vốn điều lệ của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam là 3.000 tỷ đồng, bao gồm:a) Vốn điều lệ tại thời điểm bắt đầu hoạt động: được xác định bằng tổng vốn chủ sở hữu của Sở giao dịch Chứng khoán. Hà Nội và Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán tại thời điểm trước ngày Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.b) Vốn bổ sung trong quá trình hoạt động theo quy định của pháp luật.......Như vậy, vốn điều lệ của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam là 3.000 tỷ đồng.Trân trọng!"} {"title": "Những hoạt động nào của công ty chứng khoán phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận?", "question": "Cho tôi hỏi những hoạt động nào của công ty chứng khoán phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận? Câu hỏi của anh Bình - Thanh Hóa", "content": "Những hoạt động nào của công ty chứng khoán phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận?Căn cứ Điều 87 Luật Chứng khoán 2019 quy định công ty chứng khoán phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện các hoạt động sau đây:- Tạm ngừng hoạt động, trừ trường hợp tạm ngừng do nguyên nhân bất khả kháng;- Chào bán và niêm yết chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tại nước ngoài;- Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;- Thành lập, đóng cửa chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước và nước ngoài; thành lập công ty con tại nước ngoài; thay đổi nghiệp vụ kinh doanh tại chi nhánh; thành lập, đóng cửa phòng giao dịch;- Thay đổi tên, địa điểm chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch;- Thực hiện dịch vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 86 Luật Chứng khoán 2019.Những hoạt động nào của công ty chứng khoán phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận? (Hình từ Internet)Giám đốc công ty chứng khoán cần có chứng chỉ hành nghề gì?Căn cứ Khoản 5 Điều 74 Luật Chứng khoán 2019 quy định điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán như sau:Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán...5. Điều kiện về nhân sự bao gồm:Có Tổng giám đốc (Giám đốc), tối thiểu 03 nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp cho mỗi nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán đề nghị cấp phép và tối thiểu 01 nhân viên kiểm soát tuân thủ. Tổng giám đốc (Giám đốc) phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:a) Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật;b) Có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm làm việc tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc tại bộ phận tài chính, kế toán, đầu tư trong các doanh nghiệp khác;c) Có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ;d) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán trong thời hạn 06 tháng gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ.Trường hợp có Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ thì phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản này và có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ phụ trách.Như vậy, Giám đốc công ty chứng khoán phải có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ.Nhân sự của bộ phận kiểm soát nội bộ được kiêm nhiệm làm kế toán trong công ty chứng khoán không?Theo Khoản 4 Điều 12 Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định Kiểm soát nội bộ công ty chứng khoán như sau:Kiểm soát nội bộ...4. Yêu cầu nhân sự của bộ phận kiểm soát nội bộa) Bố trí tối thiểu 01 nhân viên làm kiểm soát tuân thủ;b) Trưởng bộ phận kiểm soát nội bộ phải là người có trình độ chuyên môn về luật, kế toán, kiểm toán, có đủ kinh nghiệm, uy tín, thẩm quyền để thực thi có hiệu quả nhiệm vụ được giao;c) Không phải là người có liên quan đến các trưởng bộ phận chuyên môn, người thực hiện nghiệp vụ, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Giám đốc chi nhánh trong công ty chứng khoán;d) Có chứng chỉ chuyên môn Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán hoặc Chứng chỉ hành nghề chứng khoán, và chứng chỉ chuyên môn Pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán;đ) Không kiêm nhiệm các công việc khác trong công ty chứng khoán.Theo đó, nhân sự của bộ phận kiểm soát nội bộ công ty chứng khoán sẽ không được kiêm nhiệm các công việc khác trong công ty chứng khoán.Do đó, không thể đưa nhân sự kiểm toán nội bộ kiêm nhiệm làm kế toán trong công ty chứng khoán.Trân trọng!"} {"title": "Tài liệu chứng minh thu nhập để xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp gồm những gì?", "question": "Cho tôi hỏi, tài liệu chứng minh thu nhập để xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp gồm những gì? Thu nhập bao nhiêu là nhà đầu đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Cá nhân có thu nhập chịu thuế năm gần nhất bao nhiêu để được xem là nhà đầu đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp?Căn cứ quy định Điều 11 Luật Chứng khoán 2019 quy định về nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp như sau:Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp1. Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là nhà đầu tư có năng lực tài chính hoặc có trình độ chuyên môn về chứng khoán bao gồm:a) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, tổ chức tài chính quốc tế, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, tổ chức tài chính nhà nước được mua chứng khoán theo quy định của pháp luật có liên quan;b) Công ty có vốn điều lệ đã góp đạt trên 100 tỷ đồng hoặc tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch;c) Người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán;d) Cá nhân nắm giữ danh mục chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch có giá trị tối thiểu là 02 tỷ đồng theo xác nhận của công ty chứng khoán tại thời điểm cá nhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;đ) Cá nhân có thu nhập chịu thuế năm gần nhất tối thiểu là 01 tỷ đồng tính đến thời điểm cá nhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế hoặc chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân chi trả.2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.Như vậy, tính đến thời điểm cá nhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế hoặc chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thì cá nhân phải có thu nhập chịu thuế năm gần nhất tối thiểu là 01 tỷ đồng. Tài liệu chứng minh thu nhập để xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp gồm những gì?(Hình từ Internet)Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Điều 12 Luật Chứng khoán 2019 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán như sau:- Trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện hành vi gian lận, lừa đảo, làm giả tài liệu, tạo dựng thông tin sai sự thật hoặc công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin hoặc bỏ sót thông tin cần thiết gây hiểu nhầm nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến hoạt động chào bán, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, cung cấp dịch vụ về chứng khoán.- Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán cho chính mình hoặc cho người khác; tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người khác mua, bán chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ.- Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng để thực hiện việc mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo; giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác mua, bán để thao túng giá chứng khoán; kết hợp hoặc sử dụng các phương pháp giao dịch khác hoặc kết hợp tung tin đồn sai sự thật, cung cấp thông tin sai lệch ra công chúng để thao túng giá chứng khoán.- Thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán, cung cấp dịch vụ về chứng khoán khi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoặc chấp thuận.- Sử dụng tài khoản, tài sản của khách hàng khi không được khách hàng ủy thác hoặc trái quy định của pháp luật hoặc lạm dụng tín nhiệm để chiếm đoạt tài sản của khách hàng.- Cho người khác mượn tài khoản để giao dịch chứng khoán, đứng tên sở hữu chứng khoán hộ người khác dẫn đến hành vi thao túng giá chứng khoán.- Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán trái quy định pháp luật.Tài liệu chứng minh thu nhập để xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 5 Điều 5 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về tài liệu xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp như sau:Tài liệu xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp....5. Đối với cá nhân quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 11 Luật Chứng khoán, bao gồm các tài liệu:a) Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng;b) Hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế hoặc chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân chi trả trong năm gần nhất trước thời điểm xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.Như vậy, tài liệu chứng minh thu nhập để xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp gồm có:- Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng;- Hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế hoặc chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân chi trả trong năm gần nhất trước thời điểm xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.Trân trọng!"} {"title": "Lệnh ATC là gì? Nguyên tắc khớp lệnh ATC trong giao dịch chứng khoán như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi: Lệnh ATC là gì? Nguyên tắc khớp lệnh ATC? Nội dung xác nhận kết quả giao dịch chứng khoản niêm yết theo phương pháp thỏa thuận gồm những gì?\nAnh Hùng - Huế", "content": "Lệnh ATC là gì?ATC là viết tắt của từ At The Close trong tiếng Anh. Như vậy, lệnh ATC có nghĩa là Lệnh giao dịch tại mức giá đóng cửaCăn cứ điểm d khoản 2 Điều 17 Quy chế niêm yết và giao dịch chứng khoán niêm yết ban hành kèm theo Quyết định 17/QĐ-HĐTV năm 2022 quy định lệnh ATC (ký hiệu lệnh ATC) là lệnh mua hoặc bán chứng khoán được hệ thống giao dịch ghi nhận giá đặt lệnh theo nguyên tắc sau:[1] Nếu chỉ có lệnh ATC trên sổ lệnh- Là giá thực hiện gần nhất hoặc là giá tham chiếu (trường hợp không có giá thực hiện gần nhất) nếu trên sổ lệnh chỉ có lệnh mua ATC hoặc lệnh bán ATC hoặc tổng khối lượng lệnh bên mua bằng tổng khối lượng lệnh bên bán.- Là mức giá cao hơn một đơn vị yết giá so với giá thực hiện gần nhất trước đó nếu tổng khối lượng lệnh bên mua lớn hơn tổng khối lượng lệnh bên bán; nếu mức giá được xác định này cao hơn mức giá trần thì hệ thống giao dịch ghi nhận là giá trần.- Là mức giá thấp hơn một đơn vị yết giá so với giá thực hiện gần nhất trước đó nếu tổng khối lượng lệnh bên bán lớn hơn tổng khối lượng lệnh bên mua; nếu mức giá được xác định này thấp hơn mức giá sàn thì hệ thống giao dịch ghi nhận là giá sàn.[2] Nếu có lệnh giới hạn trên sổ lệnh- Giá của lệnh ATC mua được xác định là giá cao nhất trong 03 mức giá sau: Giá mua cao nhất cộng 01 đơn vị yết giá (nếu mức giá này cao hơn mức giá trần thì được xác định là giá trần), giá bán cao nhất của bến đối ứng, giá thực hiện gần nhất hoặc giá tham chiếu trong trường hợp không có giá thực hiện gần nhất.- Giá của lệnh ATC bán được xác định là giá thấp nhất trong 03 mức giá sau: Giá bán thấp nhất trừ 01 đơn vị yết giá (nếu mức giá này thấp hơn mức giá sàn thì được xác định là giá sàn), giá mua thấp nhất của bên đối ứng, giá thực hiện gần nhất hoặc giá tham chiếu trong trường hợp không có giá thực hiện gần nhất.Lệnh ATC được nhập vào hệ thống trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác định giá đóng cửa. Sau thời điểm xác định giá đóng cửa, lệnh không được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh không được thực hiện hết sẽ tự động bị hủy.Lệnh ATC được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh.Lệnh ATC là gì? Nguyên tắc khớp lệnh ATC trong giao dịch chứng khoán như thế nào? (Hình từ Internet)Nguyên tắc khớp lệnh ATC trong giao dịch chứng khoán như thế nào?Căn cứ quy định tại Điều 21 Quy chế Niêm yết và giao dịch chứng khoán niêm yết ban hành kèm theo Quyết định 17/QĐ-HĐTV năm 2022 quy định nguyên tắc khớp lệnh và xác định giá khớp lệnh như sau:Nguyên tắc khớp lệnh và xác định giá khớp lệnh1. Hệ thống giao dịch thực hiện so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên về giá và thời gian, cụ thể như sau:a) Ưu tiên về giá:- Lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước.- Lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.b) Ưu tiên về thời gian: Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước...Theo đó, đối với lệnh ATC, khi hệ thống giao dịch thực hiện so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán sẽ thực hiện theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên về giá và thời gian, cụ thể:Trong đó, nguyên tắc ưu tiên về giá là:- Lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước.- Lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.Còn đối với nguyên tắc ưu tiên về thời gian: Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước.Nội dung xác nhận kết quả giao dịch chứng khoản niêm yết theo phương pháp thỏa thuận gồm những gì?Căn cứ Điều 24 Quy chế Niêm yết và giao dịch chứng khoán niêm yết ban hành kèm theo Quyết định 17/QĐ-HĐTV năm 2022 có quy định SGDCK xác nhận kết quả giao dịch theo phương thức thỏa thuận với các nội dung sau:Nội dung xác nhận kết quả giao dịch thỏa thuậnSGDCK xác nhận kết quả giao dịch theo phương thức thỏa thuận với các nội dung sau:1. Mã chứng khoán.2. Số hiệu lệnh gốc.3. Số hiệu lệnh liên quan.4. Giá.5. Khối lượng.6. Trạng thái giao dịch.7. Thời gian hoàn tất giao dịch trên hệ thống.8. Ký hiệu thành viên giao dịch bên mua và bên bán.9. Số hiệu tài khoản của nhà đầu tư bên mua và bên bán.Theo đó, xác nhận kết quả giao dịch chứng khoản niêm yết theo phương pháp thỏa thuận gồm:- Mã chứng khoán.- Số hiệu lệnh gốc.- Số hiệu lệnh liên quan.- Giá.- Khối lượng.- Trạng thái giao dịch.- Thời gian hoàn tất giao dịch trên hệ thống.- Ký hiệu thành viên giao dịch bên mua và bên bán.- Số hiệu tài khoản của nhà đầu tư bên mua và bên bán.Trân trọng!"} {"title": "Trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn bao nhiêu năm? Trái phiếu Chính phủ được đăng ký, lưu ký ở đâu?", "question": "Tôi muốn hỏi: Trái phiếu xanh là gì? Trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn bao nhiêu năm? Trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn bao nhiêu năm? - Câu hỏi của anh Thái (Hà Nội).", "content": "Trái phiếu xanh có phải trái phiếu Chính chủ?Tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 95/2018/NĐ-CP có quy định trái phiếu xanh như sau:Trái phiếu xanh1. Trái phiếu xanh là một loại trái phiếu Chính phủ được phát hành để đầu tư cho các dự án liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định tại Luật bảo vệ môi trường (dự án xanh) và nằm trong danh mục dự án được phân bổ vốn đầu tư công theo quy định của Luật đầu tư công, Luật ngân sách nhà nước.2. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng đề án phát hành trái phiếu Chính phủ xanh báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước khi triển khai thực hiện. Nội dung của đề án bao gồm:a) Mục đích phát hành;b) Khối lượng phát hành;c) Điều kiện, điều khoản của trái phiếu;d) Đối tượng mua trái phiếu;đ) Phương thức phát hành;e) Việc đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch;g) Danh mục các dự án sử dụng nguồn vốn từ phát hành trái phiếu.3. Điều kiện điều khoản, việc tổ chức phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch trái phiếu Chính phủ xanh thực hiện theo quy định tại Điều 14 Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, và Điều 19 của Nghị định này.Như vậy, Trái phiếu xanh là một loại trái phiếu Chính phủ được phát hành để đầu tư cho các dự án liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường 2020 (dự án xanh) và nằm trong danh mục dự án được phân bổ vốn đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công 2019, Luật Ngân sách nhà nước 2015.Trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn bao nhiêu năm? (Hình từ Internet)Trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn bao nhiêu năm?Tại Điều 14 Nghị định 95/2018/NĐ-CP có quy định về điều kiện và điều khoản của trái phiếu Chính phủ như sau:Điều kiện và điều khoản của trái phiếu Chính phủ1. Kỳ hạn trái phiếu Chính phủ:a) Trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn chuẩn là 3 năm, 5 năm, 7 năm, 10 năm, 15 năm, 20 năm, 30 năm và 50 năm.b) Các kỳ hạn khác của trái phiếu Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trong từng thời kỳ.2. Mệnh giá phát hành: Trái phiếu Chính phủ có mệnh giá là một trăm nghìn (100.000) đồng hoặc là bội số của một trăm nghìn (100.000) đồng.3. Đồng tiền phát hành, thanh toán là đồng Việt Nam. Trường hợp phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước bằng ngoại tệ, đồng tiền phát hành, thanh toán là ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này.4. Hình thức trái phiếu Chính phủa) Trái phiếu Chính phủ được phát hành dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử tùy thuộc vào phương thức phát hành.b) Chủ thể tổ chức phát hành quyết định cụ thể về hình thức trái phiếu Chính phủ đối với mỗi đợt phát hành....Như vậy, trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn như sau:- Kỳ hạn chuẩn là 3 năm, 5 năm, 7 năm, 10 năm, 15 năm, 20 năm, 30 năm và 50 năm.- Đối với các kỳ hạn khác của trái phiếu Chính phủ thì sẽ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trong từng thời kỳ.Trái phiếu Chính phủ được đăng ký, lưu ký ở đâu?Tại Điều 18 Nghị định 95/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 83/2023/NĐ-CP có quy định về đăng ký, lưu ký và niêm yết trái phiếu Chính phủ như sau:Đăng ký, lưu ký và niêm yết trái phiếu Chính phủ1. Đăng ký, lưu ký:a) Trái phiếu Chính phủ được đăng ký, lưu ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam theo đề nghị của Kho bạc Nhà nước.b) Căn cứ vào thông báo kết quả phát hành của Kho bạc Nhà nước, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện đăng ký trái phiếu Chính phủ.c) Căn cứ vào văn bản xác nhận hoàn tất thanh toán tiền mua trái phiếu của Kho bạc Nhà nước, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện lưu ký trái phiếu theo quy định của pháp luật chứng khoán.2. Niêm yết trái phiếu:a) Trái phiếu Chính phủ được đăng ký, lưu ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và niêm yết, giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán ngoại trừ trái phiếu ngoại tệ.b) Căn cứ vào văn bản thông báo về việc đăng ký trái phiếu của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và văn bản đề nghị của Kho bạc Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán thực hiện niêm yết trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật chứng khoán.Như vậy, trái phiếu Chính phủ được đăng ký, lưu ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam theo đề nghị của Kho bạc Nhà nước.Trân trọng!"} {"title": "Giá trị tài sản ròng là gì? Giá trị tài sản ròng trong báo cáo tài chính như thế nào?", "question": "Tôi có câu hỏi Giá trị tài sản ròng là gì? Giá trị tài sản ròng trong báo cáo tài chính như thế nào? Xác định giá trị tài sản ròng của quỹ được thực hiện như thế nào? (Câu hỏi của chị Phương Anh - Đà Nẵng)", "content": "Giá trị tài sản ròng là gì? Giá trị tài sản ròng trong báo cáo tài chính như thế nào?Giá trị tài sản ròng hay còn gọi là giá trị ròng (Net Worth), là tổng giá trị tài sản của một chủ thể, bao gồm cả tài sản tài chính và tài sản phi tài chính, trừ đi tất cả các khoản nợ phải trả. Trong đó:[1] Tài sản tài chính là những tài sản có giá trị không dựa vào nội dung vật chất của nó, mà dựa vào các quyền và nghĩa vụ tài chính gắn liền với tài sản đó. Có 02 loại phổ biến dưới đây:- Tài sản đầu tư: Đây là những tài sản được mua với mục đích sinh lời, bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, tiền gửi ngân hàng,...- Tài sản thanh toán: Đây là những tài sản được sử dụng để thanh toán các giao dịch, bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, séc,....[2] Tài sản phi tài chính là những tài sản có giá trị dựa trên nội dung vật chất của nó, không dựa vào các quyền và nghĩa vụ tài chính gắn liền với tài sản đó. Ví dụ như: nhà cửa, xe cộ, máy móc, thiết bị,....Bên cạnh đó, giá trị ròng trong báo cáo tài chính được xác định bằng công thức như sau:Giá trị ròng = Tổng tài sản - Tổng nợ phải trả*Trong đó:Tổng tài sản là tổng giá trị của tất cả các tài sản của một chủ thể, bao gồm tài sản tài chính và tài sản phi tài chính.Tổng nợ phải trả là tổng giá trị của tất cả các khoản nợ mà một chủ thể phải trả cho các chủ nợ.Lưu ý: Nội dung này mang tính chất tham khảo!Giá trị tài sản ròng là gì? Giá trị tài sản ròng trong báo cáo tài chính như thế nào? (Hình từ Internet)Xác định giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán được thực hiện như thế nào?Theo Điều 6 Thông tư 98/2020/TT-BTC quy định về giá trị tài sản ròng, giao dịch tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán như sau:Giá trị tài sản ròng, giao dịch tài sản của quỹ1. Công ty quản lý quỹ xác định hoặc ủy quyền cho ngân hàng lưu ký thực hiện cung cấp dịch vụ quản trị quỹ định kỳ hàng tháng xác định giá trị tài sản ròng của quỹ và giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ quỹ. Việc xác định giá trị tài sản ròng của quỹ thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 8 Điều 20 Thông tư này. Danh sách các tổ chức báo giá, sổ tay định giá phải được Ban đại diện quỹ phê duyệt.2. Khi thực hiện các giao dịch mua, bán tài sản cho quỹ thành viên, công ty quản lý quỹ phải tuân thủ các quy định tại Điều 21 Thông tư này.Theo đó, việc xác định giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán được thực hiện như sau:[1] Công ty quản lý quỹ là tổ chức xác định giá trị tài sản ròng của quỹ, giá trị tài sản ròng trên một lô chứng chỉ quỹ ETF và giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ quỹ, trong đó:- Giá trị tài sản ròng của quỹ = Tổng giá trị tài sản - Tổng nợ phải trả của quỹ.*Trong đó:- Tổng giá trị tài sản của quỹ được xác định theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý của tài sản (trong trường hợp không xác định được giá thị trường). - Tổng nợ phải trả của quỹ là các khoản nợ hoặc nghĩa vụ thanh toán của quỹ tính đến ngày gần nhất trước ngày định giá. - Giá trị tài sản ròng được làm tròn theo quy định trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán. Phần dư phát sinh từ việc làm tròn giá trị tài sản ròng của quỹ được hạch toán vào quỹ.- Giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ quỹ bằng giá trị tài sản ròng của quỹ chia cho tổng số chứng chỉ quỹ đang lưu hành.- Giá trị tài sản ròng trên một lô chứng chỉ quỹ ETF bằng giá trị tài sản ròng của quỹ chia cho tổng số lô chứng chỉ quỹ.[2] Công ty quản lý quỹ phải xây dựng sổ tay định giá bao gồm tối thiểu những nội dung sau:- Nguyên tắc, tiêu chí lựa chọn, thay đổi các tổ chức cung cấp báo giá. Các tổ chức cung cấp báo giá không phải là người có liên quan của công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát;- Nguyên tắc, quy trình thực hiện và các phương pháp định giá tài sản của quỹ. Các nguyên tắc, quy trình thực hiện và các phương pháp định giá phải rõ ràng, hợp lý, phù hợp với quy định pháp luật và Điều lệ quỹ.[3] Sổ tay định giá, danh sách tối thiểu 03 tổ chức cung cấp báo giá không phải là người có liên quan của công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát, phải được Ban đại diện quỹ phê duyệt và cung cấp cho ngân hàng giám sát để giám sát việc tính toán giá trị tài sản ròng.[4] Công ty quản lý quỹ được ủy quyền cho ngân hàng giám sát xác định giá trị tài sản ròng của quỹ, giá trị tài sản ròng trên một lô chứng chỉ quỹ, giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ quỹ.Trong trường hợp này, công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát phải có cơ chế và quy trình đối chiếu, soát xét, kiểm tra, giám sát bảo đảm hoạt động xác định giá trị tài sản ròng được tính chính xác và phù hợp Điều lệ quỹ, sổ tay định giá và các quy định của pháp luật.Định giá sai giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán bao nhiêu thì phải đền bù?Căn cứ theo Điều 36 Thông tư 98/2020/TT-BTC quy định về đền bù thiệt hại cho quỹ, nhà đầu tư như sau:Đền bù thiệt hại cho quỹ, nhà đầu tư1. Công ty quản lý quỹ phải đền bù thiệt hại cho quỹ, nhà đầu tư giao dịch chứng chỉ quỹ khi định giá sai giá trị tài sản ròng của quỹ, với các mức sai lệnh như sau:a) Đạt từ 0,75% giá trị tài sản ròng trở lên đối với quỹ trái phiếu;b) Đạt từ 1% giá trị tài sản ròng trở lên đối với các quỹ khác.....Như vậy, trường hợp công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán định giá sai giá trị tài sản ròng của quỹ, thì phải đền bù thiệt hại cho quỹ, nhà đầu tư giao dịch chứng chỉ quỹ với các mức sai lệnh cụ thể như:- Đạt từ 0,75% giá trị tài sản ròng trở lên đối với quỹ trái phiếu.- Đạt từ 1% giá trị tài sản ròng trở lên đối với các quỹ khác.Trân trọng!"} {"title": "Thế nào là thị trường tài chính? Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam phải có mấy năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính và thị trường tài chính?", "question": "Thế nào là thị trường tài chính? Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam phải có mấy năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính và thị trường tài chính? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Thế nào là thị trường tài chính?Hiện nay, các văn bản quy phạm pháp luật không có quy định nào định nghĩa cụ thể về thị trường tài chính là gì.Tuy nhiên, có thể hiểu thị trường tài chính là thị trường mà ở đó diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán quyền sử dụng các nguồn tài chính thông qua những phương thức giao dịch và công cụ tài chính nhất định.Bản chất của thị trường tài chính là sự luân chuyển vốn, giao lưu vốn trong xã hội. Thị trường tài chính gồm có hai loại là: thị trường vốn dài hạn và thị trường vốn ngắn hạn.Lưu ý: Nội dung này mang tính chất tham khảo!Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam phải có mấy năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính và thị trường tài chính?Căn cứ quy định khoản 3 Điều 16 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 757/QĐ-BTC năm 2021 quy định về tổng giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam như sau:Tổng giám đốc....3. Tiêu chuẩn và điều kiện của Tổng giám đốca) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;b) Có trình độ đại học trở lên với chuyên ngành phù hợp, có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý điều hành; có chuyên môn và ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính và thị trường tài chính;c) Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng; Kiểm soát viên;d) Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác;đ) Có sức khoẻ, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết; hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật;e) Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc tại doanh nghiệp nhà nước khác;g) Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Khoản này, Tổng giám đốc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.Như vậy, Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam phải có chuyên môn và ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính và thị trường tài chính.Bên cạnh đó Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam còn phải đáp ứng được các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định.Thế nào là thị trường tài chính? Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam phải có mấy năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính và thị trường tài chính? (Hình từ Internet)Quyền và nghĩa vụ của Tổng giám đốc về việc quản lý và sử dụng vốn, tài sản của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 5 Điều 17 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 757/QĐ-BTC năm 2021 quy định về quyền và nghĩa vụ của Tổng giám đốc như sau:Quyền và nghĩa vụ của Tổng giám đốc....5. Quản lý và sử dụng vốn, tài sản của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam:a) Đề xuất phương án huy động vốn; đầu tư ra ngoài doanh nghiệp; xây dựng, mua, bán tài sản cố định; hợp đồng cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản; phương án thanh lý, nhượng bán tài sản; các dự án đầu tư; phương án đầu tư ra nước ngoài để báo cáo Hội đồng thành viên phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt;b) Quyết định mức khấu hao tài sản cố định theo khung thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính; quyết định việc mua sắm tài sản cố định; cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản; thanh lý, nhượng bán; ký hợp đồng, thỏa thuận theo phân cấp hoặc uỷ quyền của Hội đồng thành viên quy định tại quy chế làm việc của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;c) Chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng các quỹ theo quy định của pháp luật và theo quy chế sử dụng các quỹ này;d) Đề xuất phương án phân bổ, sử dụng lợi nhuận sau thuế và các nghĩa vụ tài chính khác.....Như vậy, quyền và nghĩa vụ của Tổng giám đốc về việc quản lý và sử dụng vốn, tài sản của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam gồm có:- Đề xuất phương án huy động vốn;- Đầu tư ra ngoài doanh nghiệp;- Xây dựng, mua, bán tài sản cố định, hợp đồng cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản; phương án thanh lý, nhượng bán tài sản; các dự án đầu tư; phương án đầu tư ra nước ngoài để báo cáo Hội đồng thành viên phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.- Quyết định mức khấu hao tài sản cố định theo khung thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính;- Quyết định việc mua sắm tài sản cố định; cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản; thanh lý, nhượng bán;- Ký hợp đồng, thỏa thuận theo phân cấp hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên quy định tại quy chế làm việc của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam.- Chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng các quỹ theo quy định của pháp luật và theo quy chế sử dụng các quỹ này;- Đề xuất phương án phân bổ, sử dụng lợi nhuận sau thuế và các nghĩa vụ tài chính khác.Trân trọng!"} {"title": "Nhà đầu tư có được quyền yêu cầu công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán mua lại chứng chỉ quỹ mở không?", "question": "Cho tôi hỏi, nhà đầu tư có được quyền yêu cầu công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán mua lại chứng chỉ quỹ mở không? Các loại hình quỹ đầu tư chứng khoán hiện nay gồm những gì? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Nhà đầu tư có được quyền yêu cầu công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán mua lại chứng chỉ quỹ mở không?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 101 Luật Chứng khoán 2019 quy định về quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư tham gia vào quỹ đầu tư chứng khoán như sau:Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư tham gia vào quỹ đầu tư chứng khoán1. Nhà đầu tư có các quyền sau đây:a) Hưởng lợi từ hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán tương ứng với tỷ lệ vốn góp;b) Hưởng các lợi ích và tài sản được chia hợp pháp từ việc thanh lý tài sản quỹ đầu tư chứng khoán;c) Yêu cầu công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán mua lại chứng chỉ quỹ mở;d) Khởi kiện công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát hoặc tổ chức liên quan nếu tổ chức này vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình;đ) Thực hiện quyền của mình thông qua Đại hội nhà đầu tư;e) Chuyển nhượng chứng chỉ quỹ theo quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán;g) Quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.....Như vậy, theo như quy định nêu trên thì nhà đầu tư tham gia vào quỹ đầu tư chứng khoán được quyền yêu cầu công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán mua lại chứng chỉ quỹ mở.Nhà đầu tư có được quyền yêu cầu công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán mua lại chứng chỉ quỹ mở không? (Hình từ Internet)Các loại hình quỹ đầu tư chứng khoán hiện nay gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 99 Luật Chứng khoán 2019 quy định về các loại hình quỹ đầu tư chứng khoán như sau:Các loại hình quỹ đầu tư chứng khoán1. Quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm quỹ đại chúng và quỹ thành viên.2. Quỹ đại chúng bao gồm quỹ mở và quỹ đóng.Như vậy, các loại hình quỹ đầu tư chứng khoán hiện nay gồm có:- Quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm quỹ đại chúng và quỹ thành viên.- Quỹ đại chúng bao gồm quỹ mở và quỹ đóng.Nhà đầu tư tham gia vào quỹ đầu tư chứng khoán có các nghĩa vụ gì?Căn cứ quy định Điều 101 Luật Chứng khoán 2019 quy định về quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư tham gia vào quỹ đầu tư chứng khoán như sau:Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư tham gia vào quỹ đầu tư chứng khoán....2. Nhà đầu tư có các nghĩa vụ sau đây:a) Chấp hành quyết định của Đại hội nhà đầu tư;b) Thanh toán đủ tiền mua chứng chỉ quỹ;c) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.Như vậy, khi tham gia vào quy đầu tư chứng khoán nhà đầu tư có các nghĩa vụ sau đây:- Chấp hành quyết định của Đại hội nhà đầu tư;- Thanh toán đủ tiền mua chứng chỉ quỹ;- Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán có các quyền và nghĩa vụ gì?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 102 Luật Chứng khoán 2019 quy định về đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán như sau:Theo đó đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán có các quyền và nghĩa vụ sau đây:- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và thành viên Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán;- Quyết định mức thù lao và chi phí hoạt động của Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán;- Quyết định các thay đổi cơ bản trong chính sách đầu tư, phương án phân phối lợi nhuận và mục tiêu đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán;- Quyết định thay đổi công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát;- Thay đổi mức phí trả cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và ngân hàng giám sát;- Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán;- Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể quỹ đầu tư chứng khoán;- Thay đổi vốn điều lệ, thay đổi thời hạn hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán;- Yêu cầu công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát xuất trình sổ sách hoặc giấy tờ giao dịch tại Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán;- Thông qua các báo cáo về tình hình tài chính, tài sản và hoạt động hằng năm của quỹ đầu tư chứng khoán;- Thông qua việc lựa chọn tổ chức kiểm toán được chấp thuận để kiểm toán báo cáo tài chính hằng năm của quỹ đầu tư chứng khoán, tổ chức định giá độc lập (nếu có);- Xử lý vi phạm của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát và Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán gây tổn thất cho quỹ đầu tư chứng khoán;- Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.Trân trọng!"} {"title": "Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có tối đa bao nhiêu cổ đông?", "question": "Xin cho tôi hỏi, công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có tối đa bao nhiêu cổ đông? Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có được tự quản lý vốn đầu tư không? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có tối đa bao nhiêu cổ đông?Căn cứ quy định khoản 51 Điều 3 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:....51. Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ là công ty đầu tư chứng khoán có tối đa 99 cổ đông, trong đó giá trị vốn góp đầu tư của mỗi cổ đông tổ chức tối thiểu là 03 tỷ đồng và của mỗi cá nhân tối thiểu là 01 tỷ đồng....Như vậy, công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ là công ty đầu tư chứng khoán có tối đa 99 cổ đông.Trong đó giá trị vốn góp đầu tư của mỗi cổ đông tổ chức tối thiểu là 03 tỷ đồng và của mỗi cá nhân tối thiểu là 01 tỷ đồng.Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có tối đa bao nhiêu cổ đông? (Hình từ Internet)Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có được tự quản lý vốn đầu tư không?Căn cứ quy định Điều 259 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán như sau:Điều kiện cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán1. Điều kiện về vốn bao gồm:a) Vốn điều lệ thực góp tối thiểu là 50 tỷ đồng. Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải ủy thác vốn cho một công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý. Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ được tự quản lý vốn đầu tư hoặc ủy thác vốn cho một công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý;b) Toàn bộ tài sản công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải được lưu ký tại ngân hàng giám sát.2. Điều kiện về trụ sở bao gồm: có trụ sở làm việc cho hoạt động đầu tư chứng khoán. Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán ủy thác vốn cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý được sử dụng trụ sở của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán làm trụ sở chính......Như vậy, theo quy định về điều kiện cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán thì công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ được tự quản lý vốn đầu tư hoặc ủy thác vốn cho một công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý.Do đó công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ được tự quản lý vốn đầu tư.Hồ sơ cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 261 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ như sau:Hồ sơ cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ gồm những tài liệu sau đây:- Giấy đăng ký thành lập và hoạt động, tải về kèm theo văn bản ủy quyền cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc đại diện cổ đông thực hiện thủ tục thành lập công ty.- Điều lệ công ty theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.- Hợp đồng lưu ký tài sản với ngân hàng lưu ký.- Biên bản thỏa thuận của các cổ đông về việc thành lập công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ trong đó nêu rõ tên công ty, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (nếu có), ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát (nếu có), các cổ đông góp vốn và số vốn góp của từng cổ đông.- Xác nhận của ngân hàng lưu ký về quy mô vốn góp, danh mục chứng khoán được góp vốn (nếu có) trong đó nêu rõ số lượng, mã chứng khoán của từng cổ đông góp vốn bằng chứng khoán, ngày hạch toán danh mục chứng khoán vào tài khoản lưu ký của công ty đầu tư chứng khoán kèm theo biên bản định giá chứng khoán do ngân hàng lưu ký xác lập.- Danh sách cổ đông, nhân sự dự kiến và bản thông tin cá nhân, tải về- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định của cấp có thẩm quyền về góp vốn thành lập công ty đầu tư chứng khoán đối với cổ đông là tổ chức;- Lý lịch tư pháp của thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) được cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.- Trường hợp công ty đầu tư chứng khoán ủy thác vốn cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý, tài liệu bổ sung:+ Hợp đồng quản lý đầu tư ký với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;+ Hợp đồng giám sát ký với ngân hàng giám sát.- Trường hợp công ty đầu tư chứng khoán tự quản lý vốn, bổ sung hợp đồng thuê trụ sở, giấy tờ về quyền sở hữu trụ sở, quyền sử dụng trụ sở.Trân trọng!"} {"title": "Mã chứng khoán trong nước được sử dụng thống nhất khi nào?", "question": "Cho tôi hỏi, mã chứng khoán trong nước được sử dụng thống nhất khi nào? Quy định về cấp mã chứng khoán trong nước như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Mã chứng khoán trong nước được sử dụng thống nhất khi nào?Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư 119/2020/TT-BTC quy định về cấp mã chứng khoán như sau:Cấp mã chứng khoán1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện cấp mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế (mã ISIN) cho các loại chứng khoán, các loại cổ phần đăng ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.2. Mã chứng khoán trong nước được sử dụng thống nhất khi đăng ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán.3. Mã số định danh chứng khoán quốc tế được sử dụng thống nhất cho chứng khoán phát hành tại Việt Nam để giao dịch và thanh toán tại thị trường chứng khoán Việt Nam và quốc tế.4. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam ban hành quy chế về hoạt động cấp mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế.Mã chứng khoán được hiểu là các ký tự (thường là các chữ cái) được sắp xếp và liệt kê trên sàn giao dịch công khai để đại diện cho một loại chứng khoán cụ thể nêu trên.Theo đó mã chứng khoán trong nước được sử dụng thống nhất khi đăng ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán.Mã chứng khoán trong nước được sử dụng thống nhất khi nào? (Hình từ Internet)Quy định về cấp mã chứng khoán trong nước như thế nào?Căn cứ quy định Điều 2 Quy chế hoạt động cấp mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định 11/QĐ-HĐTV năm 2023 quy định về cấp mã chứng khoán trong nước như sau:Cấp mã chứng khoán trong nước1. Mã chứng khoán trong nước được VSDC cấp là duy nhất và không trùng lắp với các mã chứng khoán đã niêm yết/đăng ký giao dịch hoặc mã chứng khoán đã được VSDC cấp (trừ trường hợp thực hiện cấp mã chứng khoán trùng với mã đã bị hủy có thời hạn trên 10 năm).2. Mã chứng khoán trong nước được cấp không phụ thuộc vào tên viết tắt đã đăng ký sở hữu bản quyền. VSDC xem xét cấp mã căn cứ vào các tiêu chí kỹ thuật của hệ thống giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán (sau đây viết tắt là SGDCK), tên viết tắt của công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư, tổ chức phát hành, sự lựa chọn mã của tổ chức phát hành (sau đây viết tắt là TCPH), thông tin về đợt phát hành chứng khoán, thông tin về chứng khoán cơ sở...3. Mã chứng khoán trong nước do VSDC cấp được sử dụng thống nhất làm mã chứng khoán giao dịch của TCPH khi TCPH niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán.Như vậy, việc cấp mã chứng khoán trong nước được quy định như sau:- Mã chứng khoán trong nước được VSDC cấp là duy nhất và không trùng lắp với các mã chứng khoán đã niêm yết/đăng ký giao dịch hoặc mã chứng khoán đã được VSDC cấp (trừ trường hợp thực hiện cấp mã chứng khoán trùng với mã đã bị hủy có thời hạn trên 10 năm).- Mã chứng khoán trong nước được cấp không phụ thuộc vào tên viết tắt đã đăng ký sở hữu bản quyền.VSDC xem xét cấp mã căn cứ vào các tiêu chí kỹ thuật của hệ thống giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán (sau đây viết tắt là SGDCK), tên viết tắt của công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư, tổ chức phát hành, sự lựa chọn mã của tổ chức phát hành (sau đây viết tắt là TCPH), thông tin về đợt phát hành chứng khoán, thông tin về chứng khoán cơ sở...- Mã chứng khoán trong nước do VSDC cấp được sử dụng thống nhất làm mã chứng khoán giao dịch của TCPH khi TCPH niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán.Nguyên tắc sử dụng lại mã chứng khoán được quy định như thế nào?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 6 Quy chế hoạt động cấp mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định 11/QĐ-HĐTV năm 2023 quy định về nguyên tắc hủy/sử dụng lại mã chứng khoán như sau:Nguyên tắc hủy/sử dụng lại mã chứng khoán.....2. Sử dụng lại mã chứng khoánTrong thời hạn 10 năm kể từ ngày huỷ mã chứng khoán, VSDC không sử dụng lại mã trong nước và mã ISIN đã huỷ bỏ để cấp cho bất kỳ TCPH khác, trừ các trường hợp sau:a. TCPH có mã chứng khoán bị hủy làm thủ tục đăng ký chứng khoán lại và đề nghị được sử dụng lại chính mã chứng khoán đã huỷ.b. TCPH hình thành sau hợp nhất đề nghị được sử dụng lại mã chứng khoán đã bị hủy của TCPH bị hợp nhất sau khi có ý kiến của UBCKNN.Như vậy, nguyên tắc sử dụng lại mã chứng khoán được quy định như sau:Trong thời hạn 10 năm kể từ ngày huỷ mã chứng khoán, VSDC không sử dụng lại mã trong nước và mã ISIN đã huỷ bỏ để cấp cho bất kỳ TCPH khác, trừ các trường hợp sau:- TCPH có mã chứng khoán bị hủy làm thủ tục đăng ký chứng khoán lại và đề nghị được sử dụng lại chính mã chứng khoán đã huỷ.- TCPH hình thành sau hợp nhất đề nghị được sử dụng lại mã chứng khoán đã bị hủy của TCPH bị hợp nhất sau khi có ý kiến của UBCKNN.Trân trọng!"} {"title": "Hối phiếu đòi nợ là gì? Hối phiếu có phải là chứng khoán hay không?", "question": "Cho tôi hỏi: Hối phiếu đòi nợ là gì? Hối phiếu có phải là chứng khoán hay không? Hối phiếu có nội dung gì? (Câu hỏi chị Trâm Anh - Quảng Ngãi)", "content": "Hối phiếu là gì? Nội dung của hối phiếu có gì?Pháp luật hiện hành không có quy định giải thích hối phiếu là gì. Tuy nhiên, có thể hiểu hối phiếu là một chứng từ chứng nhận có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một kỳ hạn nhất định.[1] Đặc điểm của hối phiếu như sau:- Là mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện: Hối phiếu là mệnh lệnh trả tiền của người ký phát đối với người bị ký phát, không kèm theo điều kiện ràng buộc.- Là chứng từ có giá: Hối phiếu là một loại chứng từ có giá, có thể được chuyển nhượng cho người khác.- Là phương tiện thanh toán: Hối phiếu có thể được sử dụng để thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ hoặc các khoản nợ.- Là phương tiện tín dụng: Hối phiếu có thể được sử dụng để vay tiền từ ngân hàng.[2] Nội dung của hối phiếu bao gồm: - Tên của hối phiếu: Hối phiếu phải ghi rõ là \"Hối phiếu\" hoặc \"Bill of exchange\".- Ngày lập hối phiếu: Ngày lập hối phiếu là ngày hối phiếu được ký phát.- Nơi lập hối phiếu: Nơi lập hối phiếu là địa điểm người ký phát lập hối phiếu.- Người ký phát: Người ký phát là người lập hối phiếu.- Người bị ký phát: Người bị ký phát là người được yêu cầu thanh toán tiền theo hối phiếu.- Người thụ hưởng: Người thụ hưởng là người nhận tiền theo hối phiếu.- Số tiền: Số tiền được ghi trên hối phiếu phải rõ ràng và đúng với quy định quốc tế, được ghi bằng cả số và chữ.- Kỳ hạn thanh toán: Kỳ hạn thanh toán là thời hạn người bị ký phát phải thanh toán tiền theo hối phiếu.- Lãi suất: Lãi suất là khoản tiền mà người bị ký phát phải trả cho người ký phát nếu thanh toán chậm.- Ký hậu: Ký hậu là việc người thụ hưởng hối phiếu ký tên và ghi rõ ngày ký lên hối phiếu để chuyển nhượng hối phiếu cho người khác.*Ngoài các thông tin bắt buộc trên, hối phiếu có thể có thêm các thông tin khác như:- Địa điểm trả tiền: Địa điểm trả tiền là địa điểm mà người bị ký phát phải thanh toán tiền theo hối phiếu.- Số thứ tự của hối phiếu: Số thứ tự của hối phiếu là số thứ tự của hối phiếu trong một lô hối phiếu.- Ngày ký hậu: Ngày ký hậu là ngày người thụ hưởng hối phiếu ký hậu hối phiếu.*Lưu ý: Nội dung trên chỉ mang tính tham khảo.Hối phiếu đòi nợ là gì? Hối phiếu có phải là chứng khoán hay không? (Hình từ Internet)Hối phiếu đòi nợ là gì? Hối phiếu đòi nợ có được chuyển nhượng không?Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 có giải thích hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng.Bên cạnh đó, tại Điều 27 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về hình thức chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ như sau:Hình thức chuyển nhượng hối phiếu đòi nợNgười thụ hưởng chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ theo một trong các hình thức sau đây:1. Ký chuyển nhượng;2. Chuyển giao.Theo Điều 28 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 có quy định như sau:Hối phiếu đòi nợ không được chuyển nhượngHối phiếu đòi nợ không được chuyển nhượng nếu trên hối phiếu đòi nợ có ghi cụm từ “không được chuyển nhượng”, “cấm chuyển nhượng”, “không trả theo lệnh” hoặc cụm từ khác có ý nghĩa tương tự.Như vậy, hối phiếu đòi nợ có thể được chuyển nhượng theo 02 hình thức gồm ký chuyển nhượng và chuyển giao. Tuy nhiên, hối phiếu đòi nợ sẽ không được chuyển nhượng nếu trên hối phiếu đòi nợ có ghi các cụm từ như sau:- Không được chuyển nhượng.- Cấm chuyển nhượng.- Không trả theo lệnh hoặc các cụm từ khác có ý nghĩa tương tự.Hối phiếu có phải là chứng khoán hay không?Theo khoản 1 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 có quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây:a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký;c) Chứng khoán phái sinh;d) Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định.....Như vậy, hối phiếu không là chứng khoán mà chỉ là chứng từ được phát hành bởi người đáp ứng điều kiện ký phát. Ngược lại, đối với từng loại chứng khoán, tổ chức phát hành có thể là: Chính phủ và Chính quyền địa phương, các doanh nghiệp hoặc các quỹ đầu tư chứng khoán.Trân trọng!"} {"title": "Ngân hàng thương mại được bán trái phiếu Chính phủ từ ngày 15/01/2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Có phải ngân hàng thương mại được bán trái phiếu Chính phủ từ ngày 15/01/2024 không? Quy trình lựa chọn đại lý phân phối trái phiếu Chính phủ được thực hiện như thế nào? - Câu hỏi của anh Nhân (Tp.HCM).", "content": "Ngân hàng thương mại được bán trái phiếu Chính phủ từ ngày 15/01/2024?Tại Điều 17 Nghị định 95/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 83/2023/NĐ-CP có quy định về phát hành riêng lẻ trái phiếu Chính phủ như sau:Phát hành riêng lẻ trái phiếu Chính phủ1. Phát hành riêng lẻ là phương thức bán trực tiếp trái phiếu Chính phủ cho từng đối tượng mua hoặc lựa chọn ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài làm đại lý phân phối và thanh toán trái phiếu Chính phủ (sau đây gọi tắt là đại lý phân phối) cho đối tượng mua....5. Điều kiện làm đại lý phân phối:a) Là các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, có chức năng cung cấp dịch vụ đại lý phát hành trái phiếu theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;b) Có mạng lưới hoạt động đáp ứng việc phân phối và thanh toán trái phiếu Chính phủ;c) Có phương án tổ chức phân phối và thanh toán trái phiếu đáp ứng được yêu cầu của chủ thể tổ chức phát hành đối với mỗi đợt phát hành.Như vậy, từ ngày 15/01/2024, ngân hàng thương mại được bán trái phiếu Chính phủ và cần phải đáp ứng các điều kiện sau:- Được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, có chức năng cung cấp dịch vụ đại lý phát hành trái phiếu;- Có mạng lưới hoạt động đáp ứng việc phân phối và thanh toán trái phiếu Chính phủ;- Có phương án tổ chức phân phối và thanh toán trái phiếu đáp ứng được yêu cầu của chủ thể tổ chức phát hành đối với mỗi đợt phát hành.Ngân hàng thương mại được bán trái phiếu Chính phủ từ ngày 15/01/2024? (Hình từ Internet)Quy trình lựa chọn đại lý phân phối trái phiếu Chính phủ được thực hiện như thế nào?Tại khoản 6 Điều 17 Nghị định 95/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 83/2023/NĐ-CP có quy định quy trình lựa chọn đại lý phân phối được thực hiện như sau:Bước 1: Khi có nhu cầu phát hành trái phiếu theo phương thức riêng lẻ thông qua đại lý phân phối thì:Kho bạc Nhà nước thông báo về kế hoạch tổ chức phát hành trên trang điện tử của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Sở Giao dịch chứng khoán để các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đăng ký tham gia làm đại lý phân phối. Nội dung thông báo bao gồm:- Thông tin về trái phiếu dự kiến phát hành:+ Điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu (đồng tiền phát hành, kỳ hạn, mệnh giá, phương thức thanh toán gốc, lãi); khối lượng trái phiếu dự kiến phát hành;+ Thời điểm dự kiến phát hành, phương thức phát hành;- Thông tin về việc lựa chọn đại lý phân phối:+ Điều kiện đối với đại lý phân phối;+ Thời hạn và địa điểm nhận hồ sơ đăng ký làm đại lý phân phối.Bước 2: Các tổ chức đáp ứng đủ điều kiện theo quy định có nhu cầu làm đại lý phân phối nộp hồ sơ được niêm phong trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc gửi bằng thư qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ theo thông báo của Kho bạc Nhà nước.Hồ sơ đăng ký bao gồm:- Đơn đăng ký làm đại lý phân phối theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 83/2023/NĐ-CP tại đây;- Phương án tổ chức phân phối và thanh toán trái phiếu với các nội dung cơ bản:+ Dự báo về tình hình thị trường trái phiếu và khả năng phân phối trái phiếu;+ Kế hoạch thực hiện đối với việc phân phối và thanh toán trái phiếu;+ Đề xuất mức phí phân phối và thanh toán trái phiếu;- Các tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện để trở thành đại lý phân phối bao gồm:+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương (Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản sao không có chứng thực xuất trình cùng bản chính để đối chiếu);+ Thông tin về hệ thống mạng lưới hoạt động và hạ tầng cơ sở để đảm bảo việc phân phối và thanh toán trái phiếu theo yêu cầu của Kho bạc Nhà nước.Bước 3: Sau khi kết thúc thời gian nhận hồ sơ, Kho bạc Nhà nước thành lập tổ mở hồ sơ niêm phong và tổ chức đánh giá, lựa chọn một hoặc một số tổ chức làm đại lý phân phối căn cứ vào điều kiện và phương án tổ chức phân phối và thanh toán trái phiếu.Bước 4: Trong vòng tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ đăng ký làm đại lý phân phối thìKho bạc Nhà nước thông báo kết quả lựa chọn đại lý phân phối bằng văn bản cho các tổ chức đăng ký và công bố trên trang điện tử của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Sở Giao dịch chứng khoán.Bước 5: Kho bạc Nhà nước ký hợp đồng với đại lý phân phối theo mẫu do Bộ Tài chính hướng dẫn.Hợp đồng phân phối và thanh toán trái phiếu là căn cứ xác nhận các quyền, nghĩa vụ của đại lý phân phối và của Kho bạc Nhà nước.Bước 6: Đại lý phân phối có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung về phân phối và thanh toán trái phiếu theo hợp đồng đã ký kết với Kho bạc Nhà nước.Mẫu đơn đăng ký làm đại lý phân phối và thanh toán trái phiếu áp dụng từ ngày 15/01/2024?Tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 83/2023/NĐ-CP có quy định mẫu đơn đăng ký làm đại lý phân phối và thanh toán trái phiếu như sau:Xem chi tiết mẫu đơn đăng ký làm đại lý phân phối và thanh toán trái phiếu ban hành kèm theo Nghị định 83/2023/NĐ-CPtại đây.Lưu ý: Nghị định 83/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2024.Trân trọng!"} {"title": "Hồ sơ tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam gồm các tài liệu gì?", "question": "Xin cho tôi hỏi, hồ sơ tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam gồm các tài liệu gì? Câu hỏi của anh Hùng Anh - Hà Nội", "content": "Hồ sơ tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam gồm các tài liệu gì?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 36 Quy chế thành viên của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 01/QĐ-SGDVN năm 2022 quy định về tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên như sau:Tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên1. Hồ sơ tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch bao gồm:a) Tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 103 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP, trong đó thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh áp dụng Giấy đề nghị hủy bỏ tư cách thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục 10/QCTV ban hành kèm theo Quy chế này;b) Phương án xử lý tài khoản giao dịch chứng khoán của khách hàng để hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục 05/QCTV ban hành kèm theo Quy chế này;c) Hợp đồng chuyển giao tài khoản giao dịch chứng khoán của khách hàng cho thành viên giao dịch khác;d) Thông báo ngừng và thời điểm ngừng mở tài khoản giao dịch chứng khoán mới và ngừng ký kết hợp đồng mới với khách hàng.2. Hồ sơ tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch đặc biệt bao gồm các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 103 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP, trong đó thành viên giao dịch đặc biệt chứng khoán phái sinh áp dụng giấy đề nghị hủy bỏ tư cách thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục 10/QCTV ban hành kèm theo Quy chế này.....Như vậy, hồ sơ tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch là công ty chứng khoán gồm những tài liệu sau đây:- Giấy đề nghị hủy bỏ tư cách thành viên, tải về- Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua việc hủy bỏ tư cách thành viên hoặc rút nghiệp vụ môi giới chứng khoán đối với công ty chứng khoán hoặc giải thể công ty, hoặc hợp nhất, sáp nhập;- Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua phương án xử lý nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác chưa hoàn thành đối với Sở giao dịch chứng khoán.Lưu ý: Thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh áp dụng Giấy đề nghị hủy bỏ tư cách thành viên, tải về- Phương án xử lý tài khoản giao dịch chứng khoán của khách hàng để hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch, tải về- Hợp đồng chuyển giao tài khoản giao dịch chứng khoán của khách hàng cho thành viên giao dịch khác;- Thông báo ngừng và thời điểm ngừng mở tài khoản giao dịch chứng khoán mới và ngừng ký kết hợp đồng mới với khách hàng.Hồ sơ tự nguyện hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam gồm các tài liệu gì? (Hình từ Internet)Thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh bị hủy bỏ bắt buộc tư cách thành viên trong các trường hợp nào?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 37 Quy chế thành viên của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 01/QĐ-SGDVN năm 2022 quy định về hủy bỏ bắt buộc tư cách thành viên như sau:Hủy bỏ bắt buộc tư cách thành viên....2. Thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh bị hủy bỏ bắt buộc tư cách thành viên trong các trường hợp sau:a) Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Thông tư số 58/2021/TT-BTC;b) Không triển khai hoạt động giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán phái sinh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được chấp thuận tư cách thành viên;c) Sau 60 ngày kể từ ngày Sở GDCK Việt Nam có thông báo ngừng giao dịch để hủy bỏ tự nguyện tư cách thành viên, thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh không hoàn thành các nghĩa vụ theo yêu cầu của Sở GDCK Việt Nam;d) Bị hợp nhất......Như vậy, thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh bị hủy bỏ bắt buộc tư cách thành viên trong các trường hợp sau:- Hết thời hạn đình chỉ tối đa theo quy định mà thành viên giao dịch không khắc phục được các nguyên nhân dẫn đến đình chỉ;- Không đáp ứng được các điều kiện về thành viên giao dịch theo quy định;- Bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán;- Bị sáp nhập, giải thể, phá sản;- Các trường hợp khác theo quy chế của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam;- Các trường hợp khác do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam báo cáo và được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.- Không triển khai hoạt động giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán phái sinh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được chấp thuận tư cách thành viên;- Sau 60 ngày kể từ ngày Sở GDCK Việt Nam có thông báo ngừng giao dịch để hủy bỏ tự nguyện tư cách thành viên, thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh không hoàn thành các nghĩa vụ theo yêu cầu của Sở GDCK Việt Nam;- Bị hợp nhất.Mẫu giấy đề nghị hủy bỏ tư cách thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam được quy định như thế nào?Căn cứ quy định mẫu số 27 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về mẫu giấy đề nghị hủy bỏ tư cách thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam như sau:Tải về, mẫu giấy đề nghị hủy bỏ tư cách thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam.Trân trọng!"} {"title": "Lộ trình sắp xếp lại thị trường giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và chứng quyền có bảo đảm từ ngày 30/12/2023 như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi: Lộ trình sắp xếp lại thị trường giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và chứng quyền có bảo đảm từ ngày 30/12/2023 được thực hiện như thế nào?- Câu hỏi của anh Khoa (Hà Nội).", "content": "Lộ trình sắp xếp lại thị trường giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và chứng quyền có bảo đảm từ ngày 30/12/2023?Tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 57/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 69/2023/TT-BTC có quy định lộ trình sắp xếp lại thị trường giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và chứng quyền có bảo đảm từ ngày 30/12/2023 như sau:Đối với Sở Giao dịch Chứng khoán TP HCM:- Chậm nhất đến hết ngày 31/12/2026: Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh thống nhất tổ chức thị trường giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và chứng quyền có bảo đảm niêm yết, thị trường giao dịch cổ phiếu của tổ chức đăng ký giao dịch.- Trước ngày 01/7/2025: Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh tiếp nhận, xem xét hồ sơ đăng ký niêm yết, tổ chức giao dịch cổ phiếu mới của tổ chức đáp ứng điều kiện niêm yết quy định tại Nghị định 155/2020/NĐ-CP và có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 120 tỷ đồng trở lên;- Từ ngày 01/7/2025: Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh tiếp nhận và xem xét hồ sơ đăng ký niêm yết, tổ chức giao dịch cổ phiếu mới của tổ chức đáp ứng điều kiện niêm yết quy định tại Nghị định 155/2020/NĐ-CP;- Chậm nhất đến hết ngày 31/12/2025: Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh hoàn thành việc tiếp nhận cổ phiếu của tổ chức niêm yết từ Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội;- Chậm nhất đến hết ngày 31/12/2026: Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh hoàn thành việc tiếp nhận cổ phiếu của tổ chức đăng ký giao dịch từ Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.- Tiếp nhận và xem xét hồ sơ đăng ký giao dịch cổ phiếu mới của tổ chức sau khi đã hoàn thành việc tiếp nhận cổ phiếu của tổ chức đăng ký giao dịch từ Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.Đối với Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội:- Trước ngày 01/7/2025: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội tiếp nhận và xem xét hồ sơ đăng ký niêm yết, tổ chức giao dịch cổ phiếu mới của tổ chức đáp ứng điều kiện niêm yết quy định tại Nghị định 155/2020/NĐ-CP và có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 30 tỷ đồng trở lên;- Từ ngày 01/7/2025: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội không tiếp nhận hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu mới của tổ chức;- Chậm nhất đến hết ngày 31/12/2025: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội hoàn thành việc chuyển cổ phiếu của tổ chức niêm yết từ Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội sang Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh;- Tiếp tục tổ chức thị trường giao dịch cổ phiếu của tổ chức đã đăng ký giao dịch và tiếp nhận hồ sơ đăng ký giao dịch mới của tổ chức tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội cho đến khi hoàn thành việc chuyển cổ phiếu của tổ chức đăng ký giao dịch sang Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.- Chậm nhất đến hết ngày 31/12/2026: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội hoàn thành việc chuyển cổ phiếu của tổ chức đăng ký giao dịch từ Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội sang Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.Sau khi hoàn thành việc chuyển cổ phiếu của tổ chức đăng ký giao dịch từ Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội sang Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội không tiếp nhận hồ sơ đăng ký giao dịch mới của tổ chức.Lộ trình sắp xếp lại thị trường giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và chứng quyền có bảo đảm từ ngày 30/12/2023? (Hình từ Internet)Nguyên tắc hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán là gì?Tại Điều 5 Luật Chứng khoán 2019 có quy định nguyên tắc hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán như sau:Nguyên tắc hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán1. Tôn trọng quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; quyền tự do giao dịch, đầu tư, kinh doanh và cung cấp dịch vụ về chứng khoán của tổ chức, cá nhân.2. Công bằng, công khai, minh bạch.3. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.4. Tự chịu trách nhiệm về rủi ro.Như vậy, chứng khoán và thị trường chứng khoán hoạt động dựa vào 04 nguyên tắc sau:- Tôn trọng quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; quyền tự do giao dịch, đầu tư, kinh doanh và cung cấp dịch vụ về chứng khoán của tổ chức, cá nhân.- Công bằng, công khai, minh bạch.- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.- Tự chịu trách nhiệm về rủi ro.Hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán?Tại Điều 12 Luật Chứng khoán 2019 có quy định hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán bao gồm:- Trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện hành vi gian lận, lừa đảo, làm giả tài liệu, tạo dựng thông tin sai sự thật hoặc công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin hoặc bỏ sót thông tin cần thiết gây hiểu nhầm nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến hoạt động chào bán, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, cung cấp dịch vụ về chứng khoán.- Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán cho chính mình hoặc cho người khác; tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người khác mua, bán chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ.- Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng để thực hiện việc mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo;Giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác mua, bán để thao túng giá chứng khoán; kết hợp hoặc sử dụng các phương pháp giao dịch khác hoặc kết hợp tung tin đồn sai sự thật, cung cấp thông tin sai lệch ra công chúng để thao túng giá chứng khoán.- Thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán, cung cấp dịch vụ về chứng khoán khi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoặc chấp thuận.- Sử dụng tài khoản, tài sản của khách hàng khi không được khách hàng ủy thác hoặc trái quy định của pháp luật hoặc lạm dụng tín nhiệm để chiếm đoạt tài sản của khách hàng.- Cho người khác mượn tài khoản để giao dịch chứng khoán, đứng tên sở hữu chứng khoán hộ người khác dẫn đến hành vi thao túng giá chứng khoán.- Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán trái quy định.Lưu ý: Thông tư 69/2023/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/12/2023Trân trọng!"} {"title": "Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán có phải là hành vi bị nghiêm cấm không?", "question": "Tôi có thắc mắc, việc sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán có phải là hành vi bị nghiêm cấm không?\nCâu hỏi từ anh Quang - Đà Nẵng", "content": "Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán có phải là hành vi bị nghiêm cấm không?Căn cứ khoản 2 Điều 12 Luật Chứng khoán 2019 có quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán cụ thể như sau:Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán1. Trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện hành vi gian lận, lừa đảo, làm giả tài liệu, tạo dựng thông tin sai sự thật hoặc công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin hoặc bỏ sót thông tin cần thiết gây hiểu nhầm nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến hoạt động chào bán, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, cung cấp dịch vụ về chứng khoán.2. Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán cho chính mình hoặc cho người khác; tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người khác mua, bán chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ.3. Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng để thực hiện việc mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo; giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác mua, bán để thao túng giá chứng khoán; kết hợp hoặc sử dụng các phương pháp giao dịch khác hoặc kết hợp tung tin đồn sai sự thật, cung cấp thông tin sai lệch ra công chúng để thao túng giá chứng khoán.4. Thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán, cung cấp dịch vụ về chứng khoán khi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoặc chấp thuận.5. Sử dụng tài khoản, tài sản của khách hàng khi không được khách hàng ủy thác hoặc trái quy định của pháp luật hoặc lạm dụng tín nhiệm để chiếm đoạt tài sản của khách hàng.6. Cho người khác mượn tài khoản để giao dịch chứng khoán, đứng tên sở hữu chứng khoán hộ người khác dẫn đến hành vi thao túng giá chứng khoán.7. Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán trái quy định của Luật này.Như vậy, việc sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán cho chính mình hoặc cho người khác; tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người khác mua, bán chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ là hành vi bị nghiêm cấm.Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán có phải là hành vi bị nghiêm cấm không? (Hình từ Internet)Thế nào là sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán?Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 156/2020/NĐ-CP, sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán là việc thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Chứng khoán 2019, gồm một, một số hoặc tất cả các hành vi dưới đây:- Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán cho chính mình hoặc cho người khác;- Tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người khác mua, bán chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ.Sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán có bị xử phạt hành chính không?Căn cứ khoản 1 Điều 35 Nghị định 156/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 29 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP có quy định về vi phạm sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán như sau:Vi phạm sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán1. Phạt tiền 10 lần khoản thu trái pháp luật nhưng không thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này đối với hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp không có khoản thu trái pháp luật hoặc mức phạt tính theo khoản thu trái pháp luật thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này thì áp dụng mức phạt tiền tối đa quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này để xử phạt....Ngoài hình thức phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm còn có thể chịu các hình thức xử phạt bổ sung và có trách nhiệm thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả gây ra theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 35 Nghị định 156/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 46 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP cụ thể như sau:Vi phạm sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán...2. Hình thức xử phạt bổ sung:a) Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn từ 18 tháng đến 24 tháng đối với người hành nghề chứng khoán có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.3. Biện pháp khắc phục hậu quả:Buộc nộp lại khoản thu trái pháp luật có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 156/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP có quy định về nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền như sau:Nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền:...c) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 15, khoản 2 Điều 30 Nghị định này quy định mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 39 Nghị định này quy định cả mức phạt tiền áp dụng cho tổ chức và cho cá nhân. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức....Như vậy, hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán có thể bị xử phạt hành chính.Theo đó, mức phạt tiền sẽ là 10 lần khoản thu trái pháp luật nhưng không thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định đối với hành vi sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.Trường hợp không có khoản thu trái pháp luật hoặc mức phạt tính theo khoản thu trái pháp luật thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định thì áp dụng mức phạt tiền tối đa để xử phạt.Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với tổ chức.Trân trọng!"} {"title": "Điều kiện chào bán trái phiếu chuyển đổi/trái phiếu kèm chứng quyền trong nước là gì?", "question": "Xin hỏi: Điều kiện chào bán trái phiếu chuyển đổi/trái phiếu kèm chứng quyền trong nước là gì?- Câu hỏi của anh Chung (Tp.HCM).", "content": "Điều kiện chào bán trái phiếu chuyển đổi/trái phiếu kèm chứng quyền trong nước là gì?Tại Điều 9 Nghị định 153/2020/NĐ-CP có quy định điều kiện chào bán trái phiếu như sau:Điều kiện chào bán trái phiếu1. Đối với chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền (không bao gồm việc chào bán trái phiếu của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải là công ty đại chúng), doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:a) Là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.b) Thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành hoặc thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu (nếu có); trừ trường hợp chào bán trái phiếu cho chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn.c) Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.d) Có phương án phát hành trái phiếu được phê duyệt và chấp thuận theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.đ) Có báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định này.e) Đối tượng tham gia đợt chào bán theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này.2. Đối với chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải là công ty đại chúng: doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ và điểm e khoản 1 Điều này.3. Đối với chào bán trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền:a) Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần.b) Đối tượng tham gia đợt chào bán theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định này.c) Đáp ứng các điều kiện chào bán quy định tại điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này.d) Các đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ phải cách nhau ít nhất 06 tháng kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán gần nhất.đ) Việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện chứng quyền phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.Như vậy, điều kiện chào bán trái phiếu chuyển đổi/trái phiếu kèm chứng quyền là:- Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần.- Đối tượng tham gia đợt chào bán là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, nhà đầu tư chiến lược, trong đó số lượng nhà đầu tư chiến lược phải đảm bảo dưới 100 nhà đầu tư.- Đáp ứng các điều kiện chào bán:+ Thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành hoặc thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu (nếu có); trừ trường hợp chào bán trái phiếu cho chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn.+ Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.+ Có phương án phát hành trái phiếu được phê duyệt và chấp thuận theo quy định tại Điều 13 Nghị định 153/2020/NĐ-CP.+ Có báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện theo quy định.- Các đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ phải cách nhau ít nhất 06 tháng kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán gần nhất.- Việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện chứng quyền phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.Điều kiện chào bán trái phiếu chuyển đổi/trái phiếu kèm chứng quyền trong nước là gì? (Hình từ Internet)Trái phiếu doanh nghiệp được phát hành trong nước thông qua các phương thức nào?Tại Điều 14 Nghị định 153/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP có quy định trái phiếu doanh nghiệp được phát hành thông qua các phương thức sau:- Đấu thầu phát hành: là phương thức lựa chọn nhà đầu tư đủ điều kiện trúng thầu mua trái phiếu đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp phát hành.- Bảo lãnh phát hành: là phương thức bán trái phiếu doanh nghiệp cho nhà đầu tư mua trái phiếu thông qua tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành.- Đại lý phát hành: là phương thức doanh nghiệp phát hành ủy quyền cho một tổ chức khác thực hiện bán trái phiếu cho nhà đầu tư mua trái phiếu.- Bán trực tiếp cho nhà đầu tư trái phiếu đối với doanh nghiệp phát hành là tổ chức tín dụng.Mệnh giá trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ chào bán trong nước là bao nhiêu?Tại điểm a khoản 4 Điều 6 Nghị định 153/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP có quy định điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu như sau: Điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu...4. Mệnh giá trái phiếua) Trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước, mệnh giá là một trăm triệu (100.000.000) đồng Việt Nam hoặc bội số của một trăm triệu (100.000.000) đồng Việt Nam.b) Trái phiếu chào bán ra thị trường quốc tế, mệnh giá thực hiện theo quy định tại thị trường phát hành....Như vậy, mệnh giá trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ chào bán trong nước là 100 triệu đồng Việt Nam hoặc bội số của 100 triệu đồng Việt Nam.Trân trọng!"} {"title": "Cổ phiếu ESOP là gì? Trường hợp phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động để tăng vốn cổ phần được quy định như thế nào?", "question": "Xin cho tôi hỏi, cổ phiếu ESOP là gì? Trường hợp phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động để tăng vốn cổ phần được quy định như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Cổ phiếu ESOP là gì?Cổ phiếu ESOP là viết tắt của cụm từ Employment Stock Ownership Plan. Đây là hình thức phát hành cổ phiếu cho người lao động trong công ty.Người lao động được nhận cổ phiếu ESOP là những lao động lâu năm, có đóng góp trong sự phát triển của công ty. Thông thường tiêu chuẩn này nằm trong Điều lệ hoặc các quy chế ban hành của công ty.Cổ phiếu ESOP là gì? Trường hợp phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động để tăng vốn cổ phần được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)Điều kiện phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động để tăng vốn cổ phần được quy định như thế nào?Căn cứ quy định khoản 4 Điều 64 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện công ty đại chúng phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty như sau:Điều kiện công ty đại chúng phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty.....4. Trường hợp phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động, nguồn vốn chủ sở hữu đủ để tăng vốn cổ phần, cụ thể như sau:a) Nguồn vốn chủ sở hữu sử dụng để phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động được căn cứ trên báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận bao gồm các nguồn sau: thặng dư vốn cổ phần; quỹ đầu tư phát triển; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối; quỹ khác (nếu có) được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật;b) Trường hợp công ty đại chúng là công ty mẹ phát hành cổ phiếu để thưởng cho người lao động từ thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khác, nguồn vốn thực hiện được căn cứ trên báo cáo tài chính của công ty mẹ;c) Trường hợp công ty đại chúng là công ty mẹ phát hành cổ phiếu để thưởng cho người lao động từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, lợi nhuận quyết định sử dụng để thưởng cho người lao động không được vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán. Trường hợp lợi nhuận quyết định sử dụng để thưởng cho người lao động thấp hơn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính hợp nhất và cao hơn mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ, công ty chỉ được thực hiện việc phân phối sau khi đã điều chuyển lợi nhuận từ các công ty con về công ty mẹ.......Như vậy, điều kiện công ty đại chúng phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty trong trường hợp phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động, nguồn vốn chủ sở hữu đủ để tăng vốn cổ phần, cụ thể như sau:- Nguồn vốn chủ sở hữu sử dụng để phát hành cổ phiếu thưởng cho người lao động được căn cứ trên báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận bao gồm các nguồn sau:+ Thặng dư vốn cổ phần;+ Quỹ đầu tư phát triển; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối;+ Quỹ khác (nếu có) được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật;- Trường hợp công ty đại chúng là công ty mẹ phát hành cổ phiếu để thưởng cho người lao động từ thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khác, nguồn vốn thực hiện được căn cứ trên báo cáo tài chính của công ty mẹ;- Trường hợp công ty đại chúng là công ty mẹ phát hành cổ phiếu để thưởng cho người lao động từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, lợi nhuận quyết định sử dụng để thưởng cho người lao động không được vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán.Trường hợp lợi nhuận quyết định sử dụng để thưởng cho người lao động thấp hơn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính hợp nhất và cao hơn mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ, công ty chỉ được thực hiện việc phân phối sau khi đã điều chuyển lợi nhuận từ các công ty con về công ty mẹ.Mẫu báo cáo phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty của công ty đại chúng như thế nào?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 65 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về tài liệu báo cáo phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty của công ty đại chúng như sau:Tài liệu báo cáo phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty của công ty đại chúng1. Báo cáo phát hành cổ phiếu theo Mẫu số 17 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.....Theo đó mẫu báo cáo phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty của công ty đại chúng như sau:Tải về, mẫu báo cáo phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty của công ty đại chúng.Trân trọng!"} {"title": "Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam có được mở tài khoản bằng ngoại tệ tại ngân hàng thương mại không?", "question": "Xin cho tôi hỏi, Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam có được mở tài khoản bằng ngoại tệ tại ngân hàng thương mại không? Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam có nhiệm vụ chính là gì? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam có được mở tài khoản bằng ngoại tệ tại ngân hàng thương mại không?Căn cứ quy định Điều 1 Quyết định 37/2020/QĐ-TTg quy định về thành lập Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam theo mô hình công ty mẹ - công ty con trên cơ sở sắp xếp lại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh như sau:Thành lập Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam theo mô hình công ty mẹ - công ty con trên cơ sở sắp xếp lại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh1. Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam là công ty mẹ được tổ chức theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng; được mở tài khoản bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại trong nước; hạch toán độc lập, thực hiện chế độ tài chính, chế độ báo cáo thống kê, kế toán, kiểm toán và nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.a) Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Exchange.b) Tên viết tắt: VNX.c) Trụ sở chính: Hà Nội.2. Các công ty do Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ tại thời điểm thành lập bao gồm:a) Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội.b) Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.3. Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp.Như vậy, theo như quy định về việc thành lập Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam theo mô hình công ty mẹ - công ty con thì Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam được phép ở tài khoản bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại trong nước.Do đó Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam được mở tài khoản bằng ngoại tệ tại ngân hàng thương mại.Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam có được mở tài khoản bằng ngoại tệ tại ngân hàng thương mại không? (Hình từ Internet)Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam có nhiệm vụ chính là gì?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 2 Quyết định 37/2020/QĐ-TTg quy định về chức năng, nhiệm vụ như sau:Theo đó Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam có nhiệm vụ chính sau đây:- Xây dựng chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh 05 năm và kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;- Xây dựng và ban hành các quy chế về niêm yết chứng khoán, giao dịch chứng khoán, công bố thông tin, thành viên của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các quy chế nghiệp vụ khác liên quan đến tổ chức và hoạt động thị trường giao dịch chứng khoán;- Ban hành tiêu chí giám sát giao dịch; ban hành chỉ tiêu báo cáo giám sát giao dịch áp dụng cho thành viên của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận;- Chấp thuận, hủy bỏ tư cách thành viên của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam;- Quản lý, giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm của thành viên theo quy định của pháp luật chứng khoán và làm trung gian hòa giải theo yêu cầu của thành viên khi phát sinh tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán;- Giám sát Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh thực hiện các quy chế hoạt động nghiệp vụ theo quy định và thực hiện nhiệm vụ giám sát quy định tại điểm b khoản 3 và điểm b Khoản 4 Điều 2 Quyết định 37/2020/QĐ-TTg;- Giám sát chung hoạt động giao dịch chứng khoán, hoạt động công bố thông tin của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch và nhà đầu tư thuộc đối tượng công bố thông tin;- Giám sát tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch và nhà đầu tư hoạt động trên các thị trường giao dịch chứng khoán theo quy định của pháp luật;- Xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống công nghệ thông tin, công nghệ mới, sản phẩm mới;- Trực tiếp triển khai thực hiện hoặc giao Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh triển khai thực hiện;- Hỗ trợ phát triển thị trường chứng khoán thông qua việc đào tạo, tuyên truyền, phổ biến kiến thức;- Cung cấp dịch vụ về thông tin thị trường và thông tin liên quan đến chứng khoán niêm yết, chứng khoán đăng ký giao dịch;- Cung cấp dịch vụ phát triển hạ tầng công nghệ cho thị trường chứng khoán và các dịch vụ liên quan khác theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động;- Hợp tác quốc tế về chứng khoán và thị trường chứng khoán với các Sở giao dịch Chứng khoán trên thế giới, các tổ chức quốc tế;- Quản lý, giám sát Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật chứng khoán, pháp luật doanh nghiệp, pháp luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và Điều lệ tổ chức và hoạt động;- Báo cáo, kiến nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước các biện pháp ứng phó, khắc phục sự cố, sự kiện, biến động ảnh hưởng đến an toàn, ổn định và tính toàn vẹn của thị trường giao dịch chứng khoán; vi phạm của thành viên của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam; vi phạm của nhà đầu tư, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật;- Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam.Vốn điều lệ của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam là bao nhiêu?Căn cứ quy định Điều 3 Quyết định 37/2020/QĐ-TTg quy định về vốn điều lệ như sau:Vốn điều lệ1. Vốn điều lệ của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam là 3.000 tỷ đồng, bao gồm:a) Vốn điều lệ tại thời điểm bắt đầu hoạt động: được xác định bằng tổng vốn chủ sở hữu của Sở giao dịch Chứng khoán. Hà Nội và Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán tại thời điểm trước ngày Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.b) Vốn bổ sung trong quá trình hoạt động theo quy định của pháp luật.......Như vậy, vốn điều lệ của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam là 3.000 tỷ đồng.Trân trọng!"} {"title": "Công ty chứng khoán chỉ được nhận lệnh mua hoặc bán chứng quyền có bảo đảm của nhà đầu tư khi nào?", "question": "Xin cho tôi hỏi, công ty chứng khoán chỉ được nhận lệnh mua hoặc bán chứng quyền có bảo đảm của nhà đầu tư khi nào? Tổ chức phát hành chứng quyền thực hiện chứng quyền theo các phương thức nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Công ty chứng khoán chỉ được nhận lệnh mua hoặc bán chứng quyền có bảo đảm của nhà đầu tư khi nào?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 13 Thông tư 107/2016/TT-BTC quy định về hoạt động giao dịch, thanh toán giao dịch chứng quyền của nhà đầu tư như sau:Hoạt động giao dịch, thanh toán giao dịch chứng quyền của nhà đầu tư1. Chứng quyền được giao dịch thông qua hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán theo hướng dẫn tại quy chế của Sở Giao dịch chứng khoán. Nhà đầu tư đặt lệnh giao dịch chứng quyền trên tài khoản giao dịch chứng khoán thông thường. Công ty chứng khoán chỉ được nhận lệnh mua hoặc bán chứng quyền của nhà đầu tư khi nhà đầu tư đã có đủ một trăm phần trăm (100%) tiền hoặc chứng quyền để giao dịch theo quy định pháp luật liên quan. Công ty chứng khoán không được cho nhà đầu tư thực hiện giao dịch ký quỹ đối với chứng quyền......Như vậy, công ty chứng khoán chỉ được nhận lệnh mua hoặc bán chứng quyền của nhà đầu tư khi nhà đầu tư đã có đủ một trăm phần trăm (100%) tiền hoặc chứng quyền để giao dịch theo quy định pháp luật liên quan.Lưu ý: Công ty chứng khoán không được cho nhà đầu tư thực hiện giao dịch ký quỹ đối với chứng quyền.Tổ chức phát hành thực hiện chứng quyền theo các phương thức nào?Căn cứ quy định Điều 14 Thông tư 107/2016/TT-BTC quy định về thực hiện chứng quyền như sau:Thực hiện chứng quyền1. Tùy thuộc vào điều kiện phát hành, loại chứng khoán cơ sở, tổ chức phát hành có nghĩa vụ thực hiện chứng quyền theo một trong các phương thức dưới đây:a) Chuyển giao chứng khoán cơ sở;b) Thanh toán tiền.Số tiền thanh toán được tính toán dựa trên giá thanh toán (chỉ số thanh toán) của chứng khoán cơ sở và giá thực hiện (chỉ số thực hiện). Sở Giao dịch chứng khoán xác định mức giá thanh toán (chỉ số thanh toán) làm căn cứ tính số tiền thanh toán và công bố mức giá này hàng ngày đối với các chứng quyền đang lưu hành.....Như vậy, tùy thuộc vào điều kiện phát hành, loại chứng khoán cơ sở, tổ chức phát hành có nghĩa vụ thực hiện chứng quyền theo một trong các phương thức dưới đây:- Chuyển giao chứng khoán cơ sở;- Thanh toán tiền.Số tiền thanh toán được tính toán dựa trên giá thanh toán (chỉ số thanh toán) của chứng khoán cơ sở và giá thực hiện (chỉ số thực hiện).Sở Giao dịch chứng khoán xác định mức giá thanh toán (chỉ số thanh toán) làm căn cứ tính số tiền thanh toán và công bố mức giá này hàng ngày đối với các chứng quyền đang lưu hành.Công ty chứng khoán chỉ được nhận lệnh mua hoặc bán chứng quyền có bảo đảm của nhà đầu tư khi nào? (Hình từ Internet)Chứng quyền đăng ký chào bán lần đầu ra công chúng phải bao gồm các nội dung gì?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 4 Thông tư 107/2016/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục đăng ký chào bán chứng quyền như sau:Hồ sơ, thủ tục đăng ký chào bán chứng quyền1. Công ty chứng khoán đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 60/2015/NĐ-CP được đăng ký chào bán chứng quyền.2. Chứng quyền đăng ký chào bán lần đầu ra công chúng phải bao gồm các nội dung sau:a) Kiểu chứng quyền, loại chứng quyền (mua hoặc bán) và phương thức thực hiện chứng quyền;b) Thông tin về chứng khoán cơ sở đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này;c) Thời hạn của chứng quyền tính từ ngày chào bán đến ngày đáo hạn tối thiểu là 03 tháng và tối đa là 02 năm;d) Giá thực hiện (chỉ số thực hiện), giá đăng ký chào bán, tỷ lệ chuyển đổi, hệ số nhân (trường hợp chứng quyền dựa trên chỉ số chứng khoán) thực hiện theo quy chế của Sở Giao dịch chứng khoán;đ) Số lượng chứng quyền đăng ký chào bán tối thiểu là 1.000.000 đơn vị và là bội số của 10;e) Hạn mức chào bán đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này......Như vậy, chứng quyền đăng ký chào bán lần đầu ra công chúng phải bao gồm các nội dung sau:- Kiểu chứng quyền, loại chứng quyền (mua hoặc bán) và phương thức thực hiện chứng quyền;- Thông tin về chứng khoán cơ sở đáp ứng các điều kiện theo quy định về tổ chức phát hành chỉ được chào bán chứng quyền dựa trên chứng khoán cơ sở là chứng khoán trong danh sách chứng khoán đáp ứng điều kiện chào bán chứng quyền.- Thời hạn của chứng quyền tính từ ngày chào bán đến ngày đáo hạn tối thiểu là 03 tháng và tối đa là 02 năm;- Giá thực hiện (chỉ số thực hiện), giá đăng ký chào bán, tỷ lệ chuyển đổi, hệ số nhân (trường hợp chứng quyền dựa trên chỉ số chứng khoán) thực hiện theo quy chế của Sở Giao dịch chứng khoán;- Số lượng chứng quyền đăng ký chào bán tối thiểu là 1.000.000 đơn vị và là bội số của 10;- Hạn mức chào bán đáp ứng quy định về hạn mức chào bán chứng quyền.Trân trọng!"} {"title": "Doanh nghiệp đang nợ tổ chức khác có được chào bán chứng khoán ra công chúng?", "question": "Tôi có một thắc mắc cần được tư vấn: Công ty tôi đang nợ tổ chức khác có được chào bán chứng khoán ra công chúng không?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Chứng khoán gồm những loại nào?Theo khoản 1 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 giải thích về chứng khoán như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây:a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký;c) Chứng khoán phái sinh;d) Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định....Theo đó, chứng khoán là một loại công cụ tài chính đại diện cho quyền sở hữu hoặc quyền yêu cầu thanh toán một khoản tiền nhất định trong tương lai. Chứng khoán gồm các loại sau:[1] Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.[2] Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.[3] Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đầu tư chứng khoán.[4] Chứng quyền là loại chứng khoán được phát hành cùng với việc phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, cho phép người sở hữu chứng quyền được quyền mua một số cổ phiếu phổ thông nhất định theo mức giá đã được xác định trước trong khoảng thời gian xác định.[5] Chứng quyền có bảo đảm là loại chứng khoán có tài sản bảo đảm do công ty chứng khoán phát hành, cho phép người sở hữu được quyền mua (chứng quyền mua) hoặc được quyền bán (chứng quyền bán) chứng khoán cơ sở với tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm đó theo mức giá đã được xác định trước, tại một thời điểm hoặc trước một thời điểm đã được ấn định hoặc nhận khoản tiền chênh lệch giữa giá thực hiện và giá chứng khoán cơ sở tại thời điểm thực hiện.[6] Quyền mua cổ phần là loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành nhằm mang lại cho cổ đông hiện hữu quyền được mua cổ phần mới theo điều kiện đã được xác định.[7] Chứng chỉ lưu ký là loại chứng khoán được phát hành trên cơ sở chứng khoán của tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.[8] Chứng khoán phái sinh là công cụ tài chính dưới dạng hợp đồng, bao gồm hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn, trong đó xác nhận quyền, nghĩa vụ của các bên đối với việc thanh toán tiền, chuyển giao số lượng tài sản cơ sở nhất định theo mức giá đã được xác định trong khoảng thời gian hoặc vào ngày đã xác định trong tương lai.Doanh nghiệp đang nợ tổ chức khác có được chào bán chứng khoán ra công chúng? (Hình từ Internet)Doanh nghiệp đang nợ tổ chức khác có được chào bán chứng khoán ra công chúng?Theo Điều 15 Luật Chứng khoán 2019 quy định về điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng như sau:Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng1. Điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần bao gồm:a) Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;b) Hoạt động kinh doanh của 02 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán;...2. Điều kiện chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng của công ty đại chúng bao gồm:a) Đáp ứng quy định tại các điểm a, c, e, g, h và i khoản 1 Điều này;b) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán;...3. Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng bao gồm:a) Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;b) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán; không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm;...4. Điều kiện chào bán trái phiếu chuyển đổi ra công chúng áp dụng theo quy định tại khoản 2 và điểm d khoản 3 Điều này.5. Điều kiện chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng bao gồm:a) Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đăng ký chào bán tối thiểu là 50 tỷ đồng;b) Có phương án phát hành và phương án đầu tư vốn thu được từ đợt chào bán chứng chỉ quỹ phù hợp với quy định của Luật này;c) Phải được giám sát bởi ngân hàng giám sát theo quy định của Luật này;d) Chứng chỉ quỹ chào bán ra công chúng phải được niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán, trừ trường hợp chào bán chứng chỉ quỹ mở....Theo đó, việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi ra công chúng đều cần điều kiện là hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán.Như vậy, đối với điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng không có quy định việc doanh nghiệp không được nợ tổ chức khác, do đó, vẫn có thể chào bán chứng khoán ra công chúng nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định pháp luậtĐiều kiện để doanh nghiệp thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng là gì?Theo Điều 17 Luật Chứng khoán 2019 quy định về điều kiện thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng thì có 03 điều kiện doanh nghiệp cần đáp ứng để thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán như sau:- Được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép thực hiện hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán;- Đáp ứng các chỉ tiêu an toàn tài chính theo quy định của pháp luật;- Không phải là người có liên quan với tổ chức phát hành.Trân trọng!"} {"title": "Cá nhân thừa kế cổ phiếu trên hệ thống giao dịch Upcom có chịu thuế TNCN không?", "question": "Tôi có thắc mắc: Cá nhân thừa kế cổ phiếu trên hệ thống giao dịch Upcom có chịu thuế TNCN không?- Câu hỏi của anh Phong (Hà Nội).", "content": "Cá nhân thừa kế cổ phiếu trên hệ thống giao dịch Upcom có chịu thuế TNCN không?Tại khoản 35 Điều 3 Nghị định 155/2020/NĐ-CP có quy định về hệ thống giao dịch Upcom như sau:Giải thích từ ngữTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:...35. Hệ thống giao dịch Upcom là hệ thống giao dịch cho chứng khoán chưa niêm yết do Sở giao dịch chứng khoán tổ chức, vận hành.Tại điểm a khoản 9 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về thu nhập từ nhận thừa kế cổ phiếu như sau:Các khoản thu nhập chịu thuếTheo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:....9. Thu nhập từ nhận thừa kếThu nhập từ nhận thừa kế là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế, cụ thể như sau:a) Đối với nhận thừa kế là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.Theo đó, hệ thống giao dịch Upcom là hệ thống giao dịch cho chứng khoán chưa niêm yết do Sở giao dịch chứng khoán tổ chức vận hành. Do đó, cổ phiếu giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom là cổ phiếu giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán.Như vậy, người có thu nhập từ thừa kế cổ phiếu trên hệ thống giao dịch Upcom sẽ phải chịu thuế TNCN.Đồng thời, tại điểm a khoản 1 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 19 Thông tư 92/2015/TT-BTC có quy định về thu nhập tính thuế từ thừa kế, quà tặng như sau:Căn cứ tính thuế từ thừa kế, quà tặngCăn cứ tính thuế đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng là thu nhập tính thuế và thuế suất.1. Thu nhập tính thuếThu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận. Giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng được xác định đối với từng trường hợp, cụ thể như sau:a) Đối với thừa kế, quà tặng là chứng khoán: giá trị tài sản nhận thừa kế là phần giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng tính trên toàn bộ các mã chứng khoán nhận được chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào tại thời điểm đăng ký chuyển quyền sở hữu. Cụ thể như sau:a.1) Đối với chứng khoán giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá tham chiếu trên Sở giao dịch chứng khoán tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán.a.2) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp trên: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty phát hành loại chứng khoán đó tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán....Tóm lại, thu nhập từ thừa kế cổ phiếu trên hệ thống giao dịch Upcom phải chịu thuế TNCN và thu nhập tính thuế được xác định là phần giá trị tài sản được căn cứ vào giá tham chiếu trên Sở giao dịch chứng khoán tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán.Cá nhân thừa kế cổ phiếu trên hệ thống giao dịch Upcom có chịu thuế TNCN không? (Hình từ Internet)Người nộp thuế được giảm thuế do hỏa hoạn, tai nạn thì được xét giảm thuế như thế nào?Tại Điều 5 Nghị định 65/2013/NĐ-CP có quy định về giảm thuế như sau:Giảm thuế1. Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.2. Bộ Tài chính quy định thủ tục, hồ sơ và việc xét giảm thuế thu nhập cá nhân quy định tại Điều này.Như vậy, người nộp thuế được giảm thuế do hỏa hoạn, tai nạn thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại.Lưu ý: Mức xét giảm thuế không vượt quá số thuế phải nộp.Cá nhân không cư trú có phải đóng thuế TNCN không?Tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 có quy định đối tượng nộp thuế như sau:Đối tượng nộp thuế1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.Như vậy, cá nhân không cư trú vẫn phải đóng thuế TNCN nếu có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.Cá nhân không cư trú là cá nhân không đáp ứng điều kiện sau:- Không có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;- Không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.Trân trọng!"} {"title": "Lệnh ATC là gì? Nguyên tắc khớp lệnh ATC trong giao dịch chứng khoán như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi: Lệnh ATC là gì? Nguyên tắc khớp lệnh ATC? Nội dung xác nhận kết quả giao dịch chứng khoản niêm yết theo phương pháp thỏa thuận gồm những gì?\nAnh Hùng - Huế", "content": "Lệnh ATC là gì?ATC là viết tắt của từ At The Close trong tiếng Anh. Như vậy, lệnh ATC có nghĩa là Lệnh giao dịch tại mức giá đóng cửaCăn cứ điểm d khoản 2 Điều 17 Quy chế niêm yết và giao dịch chứng khoán niêm yết ban hành kèm theo Quyết định 17/QĐ-HĐTV năm 2022 quy định lệnh ATC (ký hiệu lệnh ATC) là lệnh mua hoặc bán chứng khoán được hệ thống giao dịch ghi nhận giá đặt lệnh theo nguyên tắc sau:[1] Nếu chỉ có lệnh ATC trên sổ lệnh- Là giá thực hiện gần nhất hoặc là giá tham chiếu (trường hợp không có giá thực hiện gần nhất) nếu trên sổ lệnh chỉ có lệnh mua ATC hoặc lệnh bán ATC hoặc tổng khối lượng lệnh bên mua bằng tổng khối lượng lệnh bên bán.- Là mức giá cao hơn một đơn vị yết giá so với giá thực hiện gần nhất trước đó nếu tổng khối lượng lệnh bên mua lớn hơn tổng khối lượng lệnh bên bán; nếu mức giá được xác định này cao hơn mức giá trần thì hệ thống giao dịch ghi nhận là giá trần.- Là mức giá thấp hơn một đơn vị yết giá so với giá thực hiện gần nhất trước đó nếu tổng khối lượng lệnh bên bán lớn hơn tổng khối lượng lệnh bên mua; nếu mức giá được xác định này thấp hơn mức giá sàn thì hệ thống giao dịch ghi nhận là giá sàn.[2] Nếu có lệnh giới hạn trên sổ lệnh- Giá của lệnh ATC mua được xác định là giá cao nhất trong 03 mức giá sau: Giá mua cao nhất cộng 01 đơn vị yết giá (nếu mức giá này cao hơn mức giá trần thì được xác định là giá trần), giá bán cao nhất của bến đối ứng, giá thực hiện gần nhất hoặc giá tham chiếu trong trường hợp không có giá thực hiện gần nhất.- Giá của lệnh ATC bán được xác định là giá thấp nhất trong 03 mức giá sau: Giá bán thấp nhất trừ 01 đơn vị yết giá (nếu mức giá này thấp hơn mức giá sàn thì được xác định là giá sàn), giá mua thấp nhất của bên đối ứng, giá thực hiện gần nhất hoặc giá tham chiếu trong trường hợp không có giá thực hiện gần nhất.Lệnh ATC được nhập vào hệ thống trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác định giá đóng cửa. Sau thời điểm xác định giá đóng cửa, lệnh không được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh không được thực hiện hết sẽ tự động bị hủy.Lệnh ATC được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh.Lệnh ATC là gì? Nguyên tắc khớp lệnh ATC trong giao dịch chứng khoán như thế nào? (Hình từ Internet)Nguyên tắc khớp lệnh ATC trong giao dịch chứng khoán như thế nào?Căn cứ quy định tại Điều 21 Quy chế Niêm yết và giao dịch chứng khoán niêm yết ban hành kèm theo Quyết định 17/QĐ-HĐTV năm 2022 quy định nguyên tắc khớp lệnh và xác định giá khớp lệnh như sau:Nguyên tắc khớp lệnh và xác định giá khớp lệnh1. Hệ thống giao dịch thực hiện so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên về giá và thời gian, cụ thể như sau:a) Ưu tiên về giá:- Lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước.- Lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.b) Ưu tiên về thời gian: Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước...Theo đó, đối với lệnh ATC, khi hệ thống giao dịch thực hiện so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán sẽ thực hiện theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên về giá và thời gian, cụ thể:Trong đó, nguyên tắc ưu tiên về giá là:- Lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước.- Lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.Còn đối với nguyên tắc ưu tiên về thời gian: Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước.Nội dung xác nhận kết quả giao dịch chứng khoản niêm yết theo phương pháp thỏa thuận gồm những gì?Căn cứ Điều 24 Quy chế Niêm yết và giao dịch chứng khoán niêm yết ban hành kèm theo Quyết định 17/QĐ-HĐTV năm 2022 có quy định SGDCK xác nhận kết quả giao dịch theo phương thức thỏa thuận với các nội dung sau:Nội dung xác nhận kết quả giao dịch thỏa thuậnSGDCK xác nhận kết quả giao dịch theo phương thức thỏa thuận với các nội dung sau:1. Mã chứng khoán.2. Số hiệu lệnh gốc.3. Số hiệu lệnh liên quan.4. Giá.5. Khối lượng.6. Trạng thái giao dịch.7. Thời gian hoàn tất giao dịch trên hệ thống.8. Ký hiệu thành viên giao dịch bên mua và bên bán.9. Số hiệu tài khoản của nhà đầu tư bên mua và bên bán.Theo đó, xác nhận kết quả giao dịch chứng khoản niêm yết theo phương pháp thỏa thuận gồm:- Mã chứng khoán.- Số hiệu lệnh gốc.- Số hiệu lệnh liên quan.- Giá.- Khối lượng.- Trạng thái giao dịch.- Thời gian hoàn tất giao dịch trên hệ thống.- Ký hiệu thành viên giao dịch bên mua và bên bán.- Số hiệu tài khoản của nhà đầu tư bên mua và bên bán.Trân trọng!"} {"title": "Trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn bao nhiêu năm? Trái phiếu Chính phủ được đăng ký, lưu ký ở đâu?", "question": "Tôi muốn hỏi: Trái phiếu xanh là gì? Trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn bao nhiêu năm? Trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn bao nhiêu năm? - Câu hỏi của anh Thái (Hà Nội).", "content": "Trái phiếu xanh có phải trái phiếu Chính chủ?Tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 95/2018/NĐ-CP có quy định trái phiếu xanh như sau:Trái phiếu xanh1. Trái phiếu xanh là một loại trái phiếu Chính phủ được phát hành để đầu tư cho các dự án liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định tại Luật bảo vệ môi trường (dự án xanh) và nằm trong danh mục dự án được phân bổ vốn đầu tư công theo quy định của Luật đầu tư công, Luật ngân sách nhà nước.2. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng đề án phát hành trái phiếu Chính phủ xanh báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước khi triển khai thực hiện. Nội dung của đề án bao gồm:a) Mục đích phát hành;b) Khối lượng phát hành;c) Điều kiện, điều khoản của trái phiếu;d) Đối tượng mua trái phiếu;đ) Phương thức phát hành;e) Việc đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch;g) Danh mục các dự án sử dụng nguồn vốn từ phát hành trái phiếu.3. Điều kiện điều khoản, việc tổ chức phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch trái phiếu Chính phủ xanh thực hiện theo quy định tại Điều 14 Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, và Điều 19 của Nghị định này.Như vậy, Trái phiếu xanh là một loại trái phiếu Chính phủ được phát hành để đầu tư cho các dự án liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường 2020 (dự án xanh) và nằm trong danh mục dự án được phân bổ vốn đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công 2019, Luật Ngân sách nhà nước 2015.Trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn bao nhiêu năm? (Hình từ Internet)Trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn bao nhiêu năm?Tại Điều 14 Nghị định 95/2018/NĐ-CP có quy định về điều kiện và điều khoản của trái phiếu Chính phủ như sau:Điều kiện và điều khoản của trái phiếu Chính phủ1. Kỳ hạn trái phiếu Chính phủ:a) Trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn chuẩn là 3 năm, 5 năm, 7 năm, 10 năm, 15 năm, 20 năm, 30 năm và 50 năm.b) Các kỳ hạn khác của trái phiếu Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trong từng thời kỳ.2. Mệnh giá phát hành: Trái phiếu Chính phủ có mệnh giá là một trăm nghìn (100.000) đồng hoặc là bội số của một trăm nghìn (100.000) đồng.3. Đồng tiền phát hành, thanh toán là đồng Việt Nam. Trường hợp phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước bằng ngoại tệ, đồng tiền phát hành, thanh toán là ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này.4. Hình thức trái phiếu Chính phủa) Trái phiếu Chính phủ được phát hành dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử tùy thuộc vào phương thức phát hành.b) Chủ thể tổ chức phát hành quyết định cụ thể về hình thức trái phiếu Chính phủ đối với mỗi đợt phát hành....Như vậy, trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn như sau:- Kỳ hạn chuẩn là 3 năm, 5 năm, 7 năm, 10 năm, 15 năm, 20 năm, 30 năm và 50 năm.- Đối với các kỳ hạn khác của trái phiếu Chính phủ thì sẽ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trong từng thời kỳ.Trái phiếu Chính phủ được đăng ký, lưu ký ở đâu?Tại Điều 18 Nghị định 95/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 83/2023/NĐ-CP có quy định về đăng ký, lưu ký và niêm yết trái phiếu Chính phủ như sau:Đăng ký, lưu ký và niêm yết trái phiếu Chính phủ1. Đăng ký, lưu ký:a) Trái phiếu Chính phủ được đăng ký, lưu ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam theo đề nghị của Kho bạc Nhà nước.b) Căn cứ vào thông báo kết quả phát hành của Kho bạc Nhà nước, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện đăng ký trái phiếu Chính phủ.c) Căn cứ vào văn bản xác nhận hoàn tất thanh toán tiền mua trái phiếu của Kho bạc Nhà nước, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện lưu ký trái phiếu theo quy định của pháp luật chứng khoán.2. Niêm yết trái phiếu:a) Trái phiếu Chính phủ được đăng ký, lưu ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và niêm yết, giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán ngoại trừ trái phiếu ngoại tệ.b) Căn cứ vào văn bản thông báo về việc đăng ký trái phiếu của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và văn bản đề nghị của Kho bạc Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán thực hiện niêm yết trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật chứng khoán.Như vậy, trái phiếu Chính phủ được đăng ký, lưu ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam theo đề nghị của Kho bạc Nhà nước.Trân trọng!"} {"title": "Giá trị tài sản ròng là gì? Giá trị tài sản ròng trong báo cáo tài chính như thế nào?", "question": "Tôi có câu hỏi Giá trị tài sản ròng là gì? Giá trị tài sản ròng trong báo cáo tài chính như thế nào? Xác định giá trị tài sản ròng của quỹ được thực hiện như thế nào? (Câu hỏi của chị Phương Anh - Đà Nẵng)", "content": "Giá trị tài sản ròng là gì? Giá trị tài sản ròng trong báo cáo tài chính như thế nào?Giá trị tài sản ròng hay còn gọi là giá trị ròng (Net Worth), là tổng giá trị tài sản của một chủ thể, bao gồm cả tài sản tài chính và tài sản phi tài chính, trừ đi tất cả các khoản nợ phải trả. Trong đó:[1] Tài sản tài chính là những tài sản có giá trị không dựa vào nội dung vật chất của nó, mà dựa vào các quyền và nghĩa vụ tài chính gắn liền với tài sản đó. Có 02 loại phổ biến dưới đây:- Tài sản đầu tư: Đây là những tài sản được mua với mục đích sinh lời, bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, tiền gửi ngân hàng,...- Tài sản thanh toán: Đây là những tài sản được sử dụng để thanh toán các giao dịch, bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, séc,....[2] Tài sản phi tài chính là những tài sản có giá trị dựa trên nội dung vật chất của nó, không dựa vào các quyền và nghĩa vụ tài chính gắn liền với tài sản đó. Ví dụ như: nhà cửa, xe cộ, máy móc, thiết bị,....Bên cạnh đó, giá trị ròng trong báo cáo tài chính được xác định bằng công thức như sau:Giá trị ròng = Tổng tài sản - Tổng nợ phải trả*Trong đó:Tổng tài sản là tổng giá trị của tất cả các tài sản của một chủ thể, bao gồm tài sản tài chính và tài sản phi tài chính.Tổng nợ phải trả là tổng giá trị của tất cả các khoản nợ mà một chủ thể phải trả cho các chủ nợ.Lưu ý: Nội dung này mang tính chất tham khảo!Giá trị tài sản ròng là gì? Giá trị tài sản ròng trong báo cáo tài chính như thế nào? (Hình từ Internet)Xác định giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán được thực hiện như thế nào?Theo Điều 6 Thông tư 98/2020/TT-BTC quy định về giá trị tài sản ròng, giao dịch tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán như sau:Giá trị tài sản ròng, giao dịch tài sản của quỹ1. Công ty quản lý quỹ xác định hoặc ủy quyền cho ngân hàng lưu ký thực hiện cung cấp dịch vụ quản trị quỹ định kỳ hàng tháng xác định giá trị tài sản ròng của quỹ và giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ quỹ. Việc xác định giá trị tài sản ròng của quỹ thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 8 Điều 20 Thông tư này. Danh sách các tổ chức báo giá, sổ tay định giá phải được Ban đại diện quỹ phê duyệt.2. Khi thực hiện các giao dịch mua, bán tài sản cho quỹ thành viên, công ty quản lý quỹ phải tuân thủ các quy định tại Điều 21 Thông tư này.Theo đó, việc xác định giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán được thực hiện như sau:[1] Công ty quản lý quỹ là tổ chức xác định giá trị tài sản ròng của quỹ, giá trị tài sản ròng trên một lô chứng chỉ quỹ ETF và giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ quỹ, trong đó:- Giá trị tài sản ròng của quỹ = Tổng giá trị tài sản - Tổng nợ phải trả của quỹ.*Trong đó:- Tổng giá trị tài sản của quỹ được xác định theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý của tài sản (trong trường hợp không xác định được giá thị trường). - Tổng nợ phải trả của quỹ là các khoản nợ hoặc nghĩa vụ thanh toán của quỹ tính đến ngày gần nhất trước ngày định giá. - Giá trị tài sản ròng được làm tròn theo quy định trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán. Phần dư phát sinh từ việc làm tròn giá trị tài sản ròng của quỹ được hạch toán vào quỹ.- Giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ quỹ bằng giá trị tài sản ròng của quỹ chia cho tổng số chứng chỉ quỹ đang lưu hành.- Giá trị tài sản ròng trên một lô chứng chỉ quỹ ETF bằng giá trị tài sản ròng của quỹ chia cho tổng số lô chứng chỉ quỹ.[2] Công ty quản lý quỹ phải xây dựng sổ tay định giá bao gồm tối thiểu những nội dung sau:- Nguyên tắc, tiêu chí lựa chọn, thay đổi các tổ chức cung cấp báo giá. Các tổ chức cung cấp báo giá không phải là người có liên quan của công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát;- Nguyên tắc, quy trình thực hiện và các phương pháp định giá tài sản của quỹ. Các nguyên tắc, quy trình thực hiện và các phương pháp định giá phải rõ ràng, hợp lý, phù hợp với quy định pháp luật và Điều lệ quỹ.[3] Sổ tay định giá, danh sách tối thiểu 03 tổ chức cung cấp báo giá không phải là người có liên quan của công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát, phải được Ban đại diện quỹ phê duyệt và cung cấp cho ngân hàng giám sát để giám sát việc tính toán giá trị tài sản ròng.[4] Công ty quản lý quỹ được ủy quyền cho ngân hàng giám sát xác định giá trị tài sản ròng của quỹ, giá trị tài sản ròng trên một lô chứng chỉ quỹ, giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ quỹ.Trong trường hợp này, công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát phải có cơ chế và quy trình đối chiếu, soát xét, kiểm tra, giám sát bảo đảm hoạt động xác định giá trị tài sản ròng được tính chính xác và phù hợp Điều lệ quỹ, sổ tay định giá và các quy định của pháp luật.Định giá sai giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán bao nhiêu thì phải đền bù?Căn cứ theo Điều 36 Thông tư 98/2020/TT-BTC quy định về đền bù thiệt hại cho quỹ, nhà đầu tư như sau:Đền bù thiệt hại cho quỹ, nhà đầu tư1. Công ty quản lý quỹ phải đền bù thiệt hại cho quỹ, nhà đầu tư giao dịch chứng chỉ quỹ khi định giá sai giá trị tài sản ròng của quỹ, với các mức sai lệnh như sau:a) Đạt từ 0,75% giá trị tài sản ròng trở lên đối với quỹ trái phiếu;b) Đạt từ 1% giá trị tài sản ròng trở lên đối với các quỹ khác.....Như vậy, trường hợp công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán định giá sai giá trị tài sản ròng của quỹ, thì phải đền bù thiệt hại cho quỹ, nhà đầu tư giao dịch chứng chỉ quỹ với các mức sai lệnh cụ thể như:- Đạt từ 0,75% giá trị tài sản ròng trở lên đối với quỹ trái phiếu.- Đạt từ 1% giá trị tài sản ròng trở lên đối với các quỹ khác.Trân trọng!"} {"title": "Top 3 sàn giao dịch chứng khoán lớn tại Việt Nam? Sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh HOSE có nhiệm vụ gì?", "question": "Tôi muốn hỏi: Có mấy sàn giao dịch chứng khoán lớn tại Việt Nam? Sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh HOSE có nhiệm vụ gì? Câu hỏi của anh Hoàng Kim - TP. HCM", "content": "Top 3 sàn giao dịch chứng khoán lớn tại Việt Nam?Hiện nay có 03 sàn giao dịch chứng khoán lớn được thành lập và hoạt động dưới sự quản lý của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.Cụ thể:Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) được thành lập vào năm 2000, là sàn giao dịch chứng khoán đầu tiên và lớn nhất tại Việt Nam.Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) được thành lập vào năm 2005.Sở Giao dịch Chứng khoán UPCoM được thành lập vào năm 2014. UPCoM là sàn giao dịch chứng khoán dành cho các doanh nghiệp chưa đủ điều kiện niêm yết trên HOSE hoặc HNX.Top 3 sàn giao dịch chứng khoán lớn tại Việt Nam? Sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh HOSE có nhiệm vụ gì? (Hình từ Internet)Sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh HOSE có nhiệm vụ gì?Tại khoản 4 Điều 2 Quyết định 37/2020/QĐ-TTg có quy định về nhiệm vụ của sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh HOSE như sau:- Tổ chức, vận hành thị trường giao dịch cổ phiếu và thị trường giao dịch các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật;- Giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán; giám sát hoạt động công bố thông tin của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch và nhà đầu tư thuộc đối tượng công bố thông tin; giám sát việc tuân thủ nghĩa vụ của thành viên của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam theo quy định của pháp luật chứng khoán;- Đầu tư, triển khai phát triển hệ thống công nghệ thông tin, công nghệ mới và phát triển sản phẩm mới theo nhiệm vụ được giao;- Cảnh báo, kiểm soát, hạn chế giao dịch chứng khoán theo quy định của pháp luật và quy chế của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam;- Tạm ngừng, đình chỉ giao dịch đối với một hoặc một số chứng khoán, trong trường hợp giá, khối lượng giao dịch chứng khoán có biến động bất thường, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch không có biện pháp khắc phục nguyên nhân dân đến việc chứng khoán bị đưa vào diện cảnh báo, kiểm soát, hạn chế giao dịch hoặc trong trường hợp cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và bảo đảm ổn định, an toàn của thị trường chứng khoán;- Chấp thuận, thay đổi, hủy bỏ niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán và giám sát việc duy trì điều kiện niêm yết chứng khoán của các tổ chức niêm yết;- Kiểm tra, xử lý vi phạm đối với tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy chế của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam;- Cung cấp dịch vụ đấu giá, đấu thầu; dịch vụ về thông tin thị trường và thông tin liên quan đến chứng khoán giao dịch; dịch vụ phát triển hạ tầng công nghệ cho thị trường chứng khoán và các dịch vụ liên quan khác theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh;- Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho nhà đầu tư;- Báo cáo Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam, báo cáo và kiến nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xử lý các hành vi vi phạm của nhà đầu tư, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật;- Ban hành các quy trình để triển khai các quy chế hoạt động nghiệp vụ trong phạm vi nhiệm vụ được giao;- Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.Cơ cấu tổ chức quản lý của sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh gồm có ai?Tại Điều 4 Quyết định 37/2020/QĐ-TTg có quy định về cơ cấu tổ chức quản lý của Sở giao dịch Chứng khoán như sau: Cơ cấu tổ chức quản lý1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam bao gồm: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Ban kiểm soát và các phòng, ban nghiệp vụ chuyên môn. Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Hội đồng thành viên.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh bao gồm: Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Ban Kiểm soát và các phòng, ban nghiệp vụ chuyên môn.Như vậy, cơ cấu tổ chức quản lý của sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh gồm có:- Chủ tịch công ty;- Tổng giám đốc;- Ban Kiểm soát và các phòng, ban nghiệp vụ chuyên môn.Trân trọng!"} {"title": "Cách xin phép bản quyền nhạc Youtube nhanh chóng nhất?", "question": "Tôi muốn hỏi: Cách xin phép bản quyền nhạc Youtube nhanh chóng nhất? Mẫu đơn xin phép bản quyền nhạc trên youtube?Mong được tư vấn. Xin cảm ơn!", "content": "Cách xin phép bản quyền nhạc Youtube nhanh chóng nhất?Anh/chị có thể tham khảo cách xin phép bản quyền nhạc YouTube với các bước sau:Bước 1: Xác định tác giả, chủ sở hữu tác quyền đoạn nhạc hay video đó qua các phương pháp sau:- Tra cứu thông tin trên Internet.- Liên hệ với các hiệp hội, tổ chức bảo vệ quyền tác giả.- Liên hệ với tác giả, chủ sở hữu tác quyền.Bước 2: Liên hệ với tác giả, chủ sở hữu tác quyềnLiên hệ với tác giả, chủ sở hữu tác quyền qua email, điện thoại, hoặc trực tiếp nêu rõ thông tin về đoạn nhạc hay video và nêu rõ mục đích muốn sử dụng đoạn nhạc hay video đó.Đồng thời thương lượng, đàm phán về các giấy tờ cần thiết với tác giả, chủ sở hữu tác quyền tùy thuộc vào mục đích sử dụng đoạn nhạc hay video. Cụ thể như sau:- Giấy phép sử dụng đoạn nhạc hay video.- Giấy xác nhận cho phép sử dụng đoạn nhạc hay video.- Phí sử dụng đoạn nhạc hay video.Bước 3: Ký kết các giấy tờ cần thiết.Bước 4: Tải lên YouTube.Sau khi đã có giấy phép sử dụng đoạn nhạc hay video thì có thể tải lên YouTube.Lưu ý:Trường hợp nếu muốn sử dụng đoạn nhạc hay video nhằm mục đích thương mại thì cần phải trả phí bản quyền cho tác giả, chủ sở hữu tác quyền.Trường hợp nếu sử dụng mà chưa xin phép tác giả, chủ sở hữu tác quyền đoạn nhạc hay video đó thì có thể sẽ bị đánh bản quyền và gỡ bỏ video khỏi YouTube hoặc thậm chí bị khóa kênh.Cách xin phép bản quyền nhạc Youtube nhanh chóng nhất? (Hình từ Internet)Mẫu đơn xin phép bản quyền nhạc trên youtube?Anh/chị có thể tham khảo mẫu đơn xin phép bản quyền nhạc trên youtube như sau:Xem chi tiết mẫu đơn xin phép bản quyền nhạc trên youtubetại đây.Bản quyền âm nhạc là gì?Tại khoản 1 Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 và điểm a khoản 82 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 có quy định về các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả như sau:Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;c) Tác phẩm báo chí;d) Tác phẩm âm nhạc;đ) Tác phẩm sân khấu;e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);g) Tác phẩm mỹ thuật, mỹ thuật ứng dụng;h) Tác phẩm nhiếp ảnh;i) Tác phẩm kiến trúc;k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học;l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.2. Tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.3. Tác phẩm được bảo hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình mà không sao chép từ tác phẩm của người khác.4. Chính phủ hướng dẫn cụ thể về các loại hình tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này.Như vậy, tác phẩm âm nhạc là một loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả. Do đó có thể hiểu bản quyền âm nhạc là quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc.Sao chép tác phẩm âm nhạc không xin phép bị phạt bao nhiêu tiền?Tại Điều 18 Nghị định 131/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 28/2017/NĐ-CP có quy định về hành vi xâm phạm quyền sao chép tác phẩm như sau:Hành vi xâm phạm quyền sao chép tác phẩm1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi sao chép tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.2. Biện pháp khắc phục hậu quả:Buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm vi phạm dưới hình thức điện tử, trên môi trường mạng và kỹ thuật số hoặc buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.Tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 131/2013/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền như sau:Quy định khung phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức....2. Khung phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là khung phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 5; Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều 7 Nghị định này. Đối với cùng một hành vi vi phạm, khung phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần khung phạt tiền đối với cá nhân.Như vậy, người có hành vi sao chép tác phẩm âm nhạc không xin phép thì sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng.Ngoài ra còn buộc phải dỡ bỏ bản sao tác phẩm vi phạm dưới hình thức điện tử, trên môi trường mạng và kỹ thuật số hoặc buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm.Lưu ý: Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm của cá nhân. Đối với tổ chức có hành vi vi phạm sẽ có mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.Trân trọng!"} {"title": "Cá nhân bị thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng trong trường hợp nào?", "question": "Tôi có thắc mắc, cá nhân bị thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng trong trường hợp nào?\nCâu hỏi từ chị Trúc Mai - tp. Hồ Chí Minh", "content": "Cá nhân bị thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng trong trường hợp nào?Tại Điều 30 Nghị định 79/2023/NĐ-CP quy định về thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng như sau:Thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng1. Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng bị thu hồi Chứng chỉ trong các trường hợp sau đây:a) Chấm dứt hoạt động đại diện quyền đối với giống cây trồng;b) Không còn đáp ứng các điều kiện để được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng quy định tại khoản 66 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022;c) Không thực hiện trách nhiệm đại diện quyền quy định tại khoản 66 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022 hoặc khoản 2 Điều 25 Nghị định này;d) Có sai phạm nghiêm trọng trong hoạt động đại diện quyền đối với giống cây trồng;đ) Lợi dụng danh nghĩa đại diện quyền đối với giống cây trồng để thực hiện các hoạt động ngoài phạm vi dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng quy định tại khoản 1 Điều 25 của Nghị định này;e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật bắt buộc thu hồi.2. Khi có căn cứ thu hồi Chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 15 ngày, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.Như vậy, cá nhân bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng trong trường hợp:- Chấm dứt hoạt động đại diện quyền đối với giống cây trồng;- Không còn đáp ứng các điều kiện để được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng;- Không thực hiện trách nhiệm đại diện quyền;- Có sai phạm nghiêm trọng trong hoạt động đại diện quyền đối với giống cây trồng;- Lợi dụng danh nghĩa đại diện quyền đối với giống cây trồng để thực hiện các hoạt động ngoài phạm vi dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng;- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật bắt buộc thu hồi.Cá nhân bị thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)Phạm vi quyền của đại diện quyền đối với giống cây trồng được quy định như thế nào?Căn cứ Điều 25 Nghị định 79/2023/NĐ-CP quy định phạm vi quyền của đại diện quyền đối với giống cây trồng bao gồm:- Tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng chỉ được thực hiện các dịch vụ trong phạm vi được ủy quyền và được phép ủy quyền lại cho tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng khác, nếu được sự đồng ý bằng văn bản của người ủy quyền.- Nghĩa vụ của tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng:+ Không đồng thời đại diện cho các bên tranh chấp với nhau về quyền đối với giống cây trồng;+ Không rút đơn yêu cầu cấp Bằng bảo hộ, tuyên bố từ bỏ sự bảo hộ, rút đơn khiếu nại về việc xác lập quyền đối với giống cây trồng nếu không được bên ủy quyền đại diện cho phép;+ Không lừa dối hoặc ép buộc khách hàng trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng;+ Không sử dụng hoặc tiết lộ các thông tin liên quan đến đơn đăng ký bảo hộ chưa được công bố bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.Quy định về cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng thế nào?Cụ thể tại Điều 28 Nghị định 79/2023/NĐ-CP quy định về cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng như sau:- Cá nhân đáp ứng các điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền quy định tại khoản 66 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 nộp hồ sơ đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hồ sơ gồm:+ Đơn yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng theo quy định tại Mẫu số 26 ban hành kèm theo Nghị định 79/2023/NĐ-CP.+ Bản sao giấy chứng nhận đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng;+ 02 ảnh 3 cm x 4 cm.- Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định hồ sơ.+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quyết định và cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng theo quy định tại Mẫu số 27 ban hành kèm theo Nghị định 79/2023/NĐ-CP, trả kết quả và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời bằng văn bản cho người nộp hồ sơ và nêu rõ lý do.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu tờ khai hợp đồng đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp mới nhất?", "question": "Cho tôi hỏi mẫu tờ khai hợp đồng đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp hiện nay áp dụng theo mẫu nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Mẫu tờ khai hợp đồng đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp mới nhất?Căn cứ quy định Mục 1 Phụ lục D ban hành kèm theo Thông tư 16/2016/TT-BKHCN quy định về mẫu tờ khai hợp đồng đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp.Dưới đây là mẫu tờ khai hợp đồng đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp được áp dụng hiện nay.Tải về mẫu tờ khai hợp đồng đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp được áp dụng hiện nay.Việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp bị hạn chế khi có các điều kiện gì?Căn cứ quy định Điều 139 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được bổ sung bởi khoản 55 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định về các điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp như sau:Các điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp1. Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi được bảo hộ.2. Quyền đối với chỉ dẫn địa lý không được chuyển nhượng.3. Quyền đối với tên thương mại chỉ được chuyển nhượng cùng với việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó.4. Việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu không được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.5. Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó.6. Quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam, cá nhân là công dân Việt Nam và thường trú tại Việt Nam. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sở hữu phải thực hiện các nghĩa vụ tương ứng của tổ chức chủ trì theo quy định của Luật này.Như vậy, việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp bị hạn chế khi có các điều kiện sau đây:- Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi được bảo hộ.- Quyền đối với chỉ dẫn địa lý không được chuyển nhượng.- Quyền đối với tên thương mại chỉ được chuyển nhượng cùng với việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó.- Việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu không được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.- Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó.- Quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam, cá nhân là công dân Việt Nam và thường trú tại Việt Nam.Lưu ý: Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sở hữu phải thực hiện các nghĩa vụ tương ứng của tổ chức chủ trì theo quy định của pháp luật.Mẫu tờ khai hợp đồng đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp được áp dụng hiện nay như thế nào? (Hình từ Internet)Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải được thể hiện dưới hình thức nào?Căn cứ quy định Điều 138 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về quy định chung về chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp như sau:Quy định chung về chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp1. Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác.2. Việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp).Như vậy, việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản.Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải có các nội dung chủ yếu nào?Căn cứ quy định Điều 140 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp như sau:Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệpHợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:1. Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;2. Căn cứ chuyển nhượng;3. Giá chuyển nhượng;4. Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng.Như vậy, hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:- Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;- Căn cứ chuyển nhượng;- Giá chuyển nhượng;- Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng.Trân trọng!"} {"title": "Chủ sở hữu quyền tác giả gồm những đối tượng nào?", "question": "Cho tôi hỏi, Chủ sở hữu quyền tác giả gồm những đối tượng nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Chủ sở hữu quyền tác giả gồm những đối tượng nào?Căn cứ quy định Điều 18 Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định về chủ sở hữu quyền tác giả như sau:Chủ sở hữu quyền tác giảChủ sở hữu quyền tác giả quy định tại Điều 36 của Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm:1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam.2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định tại Việt Nam.3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam.4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.Như vậy, quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với những sản phẩm sáng tạo do mình tạo ra hoặc sở hữu. Chủ sở hữu quyền tác giả gồm có:- Tổ chức, cá nhân Việt Nam.- Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định tại Việt Nam.- Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam.- Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.Chủ sở hữu quyền tác giả gồm những đối tượng nào? (Hình từ Internet)Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả được cấp lại trong trường hợp nào?Căn cứ quy định Điều 40 Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định về cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan như sau:Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan1. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã được cấp khi bản đã cấp bị mất hoặc rách nát, hư hỏng.2. Thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan bao gồm:a) Tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan (theo mẫu) do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ;b) 02 bản sao của tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng;c) Văn bản ủy quyền nếu người nộp hồ sơ là người được tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ủy quyền theo quy định tại khoản 6 Điều 38 của Nghị định này;d) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan bị rách nát, hư hỏng kèm bản sao tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.....Như vậy, giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả được cấp lại trong trường hợp bản đã cấp bị mất hoặc rách nát, hư hỏng.Hồ sơ thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả gồm có:- Tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ, tải về- 02 bản sao của tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng;- Văn bản ủy quyền nếu người nộp hồ sơ là người được tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả ủy quyền theo quy định- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả bị rách nát, hư hỏng kèm bản sao tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.Cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ chối cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả trong trường hợp nào?Căn cứ quy định khoản 3 Điều 40 Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định về cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan như sau:Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan....3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ chối cấp lại và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản trong các trường hợp sau:a) Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không hư hỏng tới mức phải tiến hành cấp lại;b) Phát hiện nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng cấp lại có sự thay đổi so với nội dung đã được cấp;c) Trường hợp theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 39 của Nghị định này.....Như vậy, cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ chối cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả trong trường hợp sau đây:- Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không hư hỏng tới mức phải tiến hành cấp lại;- Phát hiện nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng cấp lại có sự thay đổi so với nội dung đã được cấp;- Phát hiện tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có hình thức hoặc nội dung:+ Vi phạm các quy định của Hiến pháp, pháp luật;+ Chống phá Đảng, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trái với đạo đức, thuần phong, mỹ tục của dân tộc;+ Mê tín dị đoan và các nội dung khác theo quy định của pháp luật;- Phát hiện tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đang có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và chưa có quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền, Tòa án hoặc Trọng tài;- Hết thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền không nhận được hồ sơ hợp lệ hoặc hồ sơ đã nộp lại vẫn không hợp lệ.Trân trọng!"} {"title": "Bao bì thương phẩm là gì? Bao bì dùng để đựng hàng hóa bán lẻ có được xem là bao bì thương phẩm không?", "question": "Cho tôi hỏi, Bao bì thương phẩm là gì? Bao bì dùng để đựng hàng hóa bán lẻ có được xem là bao bì thương phẩm không? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Bao bì thương phẩm là gì?Căn cứ quy định khoản 5 Điều 3 Nghị định 43/2017/NĐ-CP quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:...5. Bao bì thương phẩm của hàng hóa là bao bì chứa đựng hàng hóa và lưu thông cùng với hàng hóa; bao bì thương phẩm của hàng hóa gồm hai loại: Bao bì trực tiếp và bao bì ngoài:a) Bao bì trực tiếp là bao bì chứa đựng hàng hóa, tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa, tạo ra hình khối hoặc bọc kín theo hình khối của hàng hóa;b) Bao bì ngoài là bao bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị hàng hóa có bao bì trực tiếp;6. Hàng hóa đóng gói đơn giản là hàng hóa được đóng gói không có sự chứng kiến của người tiêu dùng mà khi mua có thể mở ra kiểm tra trực tiếp hàng hóa đó;...Như vậy, bao bì thương phẩm của hàng hóa là bao bì chứa đựng hàng hóa và lưu thông cùng với hàng hóa; bao bì thương phẩm của hàng hóa gồm hai loại: Bao bì trực tiếp và bao bì ngoài:- Bao bì trực tiếp là bao bì chứa đựng hàng hóa, tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa, tạo ra hình khối hoặc bọc kín theo hình khối của hàng hóa;- Bao bì ngoài là bao bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị hàng hóa có bao bì trực tiếp;Bao bì thương phẩm là gì? (Hình từ Internet)Bao bì dùng để đựng hàng hóa bán lẻ có được xem là bao bì thương phẩm không?Căn cứ quy định Điều 3 Thông tư 05/2019/TT-BKHCN quy định về phân biệt bao bì chứa đựng hàng hóa không phải bao bì thương phẩm với bao bì thương phẩm như sau:Phân biệt bao bì chứa đựng hàng hóa không phải bao bì thương phẩm với bao bì thương phẩm (khoản 5 Điều 3 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP)1. Các loại bao bì sau đây không gọi là bao bì thương phẩm:a) Bao bì được sử dụng với mục đích để lưu giữ, vận chuyển, bảo quản hàng hóa đã có nhãn hàng hóa;b) Túi đựng hàng hóa khi mua hàng;c) Bao bì dùng để đựng hàng hóa dạng rời, hàng hóa bán lẻ....Như vậy, bao bì dùng để đựng hàng hoá bán lẻ là loại bao bì không được gọi là bao bì thương phẩm.Vị trí nhãn hàng hóa đối với hàng hóa có cả bao bì trực tiếp và bao bì ngoài được quy định như thế nào?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 4 Thông tư 05/2019/TT-BKHCN quy định về vị trí nhãn hàng hóa như sau:Vị trí nhãn hàng hóa...2. Hàng hóa có cả bao bì trực tiếp và bao bì ngoàia) Hàng hóa trên thị trường có cả bao bì ngoài, không bán riêng lẻ các đơn vị hàng hóa nhỏ có bao bì trực tiếp bên trong thì phải ghi nhãn trên bao bì ngoài.b) Hàng hóa trên thị trường có cả bao bì ngoài và đồng thời tách ra bán lẻ các đơn vị hàng hóa nhỏ có bao bì trực tiếp bên trong thì phải ghi nhãn đầy đủ cho cả bao bì ngoài và bao bì trực tiếp.Ví dụ: Hộp cà phê gồm nhiều gói cà phê nhỏ bên trong:- Trường hợp bán cả hộp cà phê không bán lẻ các gói cà phê nhỏ thì ghi nhãn đầy đủ cho cả hộp;- Trường hợp bán cả hộp cà phê và đồng thời tách ra bán lẻ những gói cà phê nhỏ bên trong thì phải ghi nhãn đầy đủ cho cả hộp cà phê và các gói cà phê nhỏ bên trong;- Trường hợp thùng carton đựng các hộp cà phê đã có nhãn đầy đủ bên trong, có thể mở ra để xem các hộp cà phê trong thùng carton thì không phải ghi nhãn trên thùng carton đó.3. Trường hợp bao bì ngoài trong suốt có thể quan sát được nội dung ghi nhãn sản phẩm bên trong thì không bắt buộc ghi nhãn cho bao bì ngoài.Như vậy, vị trí nhãn hàng hóa đối với hàng hóa có cả bao bì trực tiếp và bao bì ngoài được quy định như sau:- Hàng hóa trên thị trường có cả bao bì ngoài, không bán riêng lẻ các đơn vị hàng hóa nhỏ có bao bì trực tiếp bên trong thì phải ghi nhãn trên bao bì ngoài.- Hàng hóa trên thị trường có cả bao bì ngoài và đồng thời tách ra bán lẻ các đơn vị hàng hóa nhỏ có bao bì trực tiếp bên trong thì phải ghi nhãn đầy đủ cho cả bao bì ngoài và bao bì trực tiếp.Trân trọng!"} {"title": "Thế nào là bí mật kinh doanh? Điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh?", "question": "Cho tôi hỏi: Thế nào là bí mật kinh doanh? Điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh là gì?\nCâu hỏi từ chị Nga - Hà Nội", "content": "Thế nào là bí mật kinh doanh? Căn cứ khoản 23 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 quy định như sau:Giải thích từ ngữ...23. Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.Như vậy, có thể hiểu bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.Thế nào là bí mật kinh doanh? Điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh? (Hình từ Internet)Điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh là gì?Căn cứ quy định Điều 84 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ như sau:Điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộBí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:1. Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;2. Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;3. Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.Như vậy, bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện chung sau đây:- Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;- Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;- Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.Người lao động có phải thỏa thuận việc bảo vệ bí mật kinh doanh không?Căn cứ theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội dung hợp đồng lao động như sau:Nội dung hợp đồng lao động1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;c) Công việc và địa điểm làm việc;d) Thời hạn của hợp đồng lao động;đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm....Theo đó, khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.Như vậy, theo quy định trên thì người lao động phải thỏa thuận việc bảo vệ bí mật kinh doanh khi có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ.Thỏa thuận việc bảo vệ bí mật kinh doanh gồm những nội dung chủ yếu gì?Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định về việc bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ như sau:Bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ1. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận với người lao động về nội dung bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ trong hợp đồng lao động hoặc bằng văn bản khác theo quy định của pháp luật.2. Thỏa thuận về bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ có thể gồm những nội dung chủ yếu sau:a) Danh mục bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;b) Phạm vi sử dụng bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;c) Thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;d) Phương thức bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;đ) Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động trong thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;e) Xử lý vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ....Như vậy, việc bảo vệ bí mật kinh doanh gồm những nội dung chủ yếu sau đây:- Danh mục bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;- Phạm vi sử dụng bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;- Thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;- Phương thức bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;- Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động trong thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;- Xử lý vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ.Trân trọng!"} {"title": "Ban hành Thông tư 23/2023/TT-BKHCN hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định 65/2023/NĐ-CP về quyền sở hữu công nghiệp?", "question": "Cho tôi hỏi: Ban hành Thông tư hướng dẫn thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp và bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp thế nào?\nAnh Chiến - Bình Dương", "content": "Ban hành Thông tư 23/2023/TT-BKHCN hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định 65/2023/NĐ-CP về quyền sở hữu công nghiệp?Ngày 30/11/2023, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư 23/2023/TT-BKHCN Quy định chi tiết một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và biện pháp thi hành Nghị định 65/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ liên quan đến thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp và bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp.Theo đó, tại Điều 2 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN quy định tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký, thủ tục khiếu nại, giải quyết khiếu nại các trong hoạt động xác lập quyền sở hữu công nghiệp, bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.Ban hành Thông tư 23/2023/TT-BKHCN hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định 65/2023/NĐ-CP về quyền sở hữu công nghiệp? (Hình từ Internet)Việc ủy quyền đại diện tiến hành các thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp được quy định thế nào? Tại Điều 5 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN quy định ủy quyền đại diện tiến hành các thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp như sau:(1) Việc ủy quyền đại diện, bao gồm cả việc ủy quyền lại và thực hiện ủy quyền đại diện tiến hành các thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp phải phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền của Bộ luật Dân sự 2015, Điều 107 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và hướng dẫn tại Thông tư 23/2023/TT-BKHCN.Người nộp đơn, người khiếu nại có thể thay đổi người đại diện (sau đây gọi là thay thế ủy quyền). Việc thay thế ủy quyền làm chấm dứt quan hệ ủy quyền giữa người nộp đơn, người khiếu nại với người đang được ủy quyền. Việc thay thế ủy quyền phải được người nộp đơn, người khiếu nại tuyên bố bằng văn bản (ngay trong văn bản ủy quyền hoặc văn bản riêng).Người được ủy quyền có thể ủy quyền lại cho người khác theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 với điều kiện tổ chức, cá nhân được ủy quyền lại đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 4 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN. Việc uỷ quyền lại chỉ được thực hiện sau khi uỷ quyền ban đầu đã được Cục Sở hữu trí tuệ thừa nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN.(2) Thời điểm văn bản ủy quyền được thừa nhận trong giao dịch với Cục Sở hữu trí tuệ là ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận văn bản ủy quyền hợp lệ.Đối với trường hợp thay thế uỷ quyền hoặc uỷ quyền lại hoặc sửa đổi về thông tin liên quan đến việc thay đổi phạm vi ủy quyền, chấm dứt ủy quyền trước thời hạn, thay đổi địa chỉ của bên được ủy quyền, thời điểm này là ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận các tài liệu hợp lệ tương ứng.(3) Trường hợp văn bản ủy quyền được nộp muộn hơn ngày nộp đơn nhưng trước ngày đơn được chấp nhận hợp lệ hoặc được thụ lý, Cục Sở hữu trí tuệ giao dịch với người tự xưng danh là đại diện cho người nộp đơn, người khiếu nại (trong tờ khai hoặc trong đơn khiếu nại) nhằm thực hiện thủ tục thẩm định hình thức để kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ, được thụ lý hay không được thụ lý, bao gồm cả kết luận về tính hợp pháp về tư cách đại diện.(4) Mọi giao dịch của bất kỳ bên được ủy quyền nào trong phạm vi ủy quyền tại bất kỳ thời điểm nào đều được coi là giao dịch nhân danh người nộp đơn, người khiếu nại, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người nộp đơn, người khiếu nại.Trong trường hợp thay thế ủy quyền hoặc ủy quyền lại, bên được thay thế ủy quyền hoặc bên được ủy quyền lại kế tục việc đại diện với mọi vấn đề phát sinh do bên được ủy quyền trước thực hiện trong giao dịch trước đó với Cục Sở hữu trí tuệ.(5) Nếu văn bản ủy quyền có phạm vi ủy quyền gồm nhiều thủ tục độc lập với nhau và bản gốc văn bản ủy quyền đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ thi khi tiến hành các thủ tục tiếp theo, bến được ủy quyền phải nộp bản sao văn bản ủy quyền và có chỉ dẫn chính xác đến số đơn có bản gốc văn bản ủy quyền đó trong tờ khai hoặc tài liệu của thủ tục tiếp theo.(6) Trường hợp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân không được phép đại diện hoặc ủy quyền cùng một lúc cho nhiều tổ chức, cá nhân trong đó có tổ chức, cá nhân không được phép đại diện thì đơn bị coi là không hợp lệ.Trách nhiệm của người nộp đơn, người khiếu nại và đại diện trong việc thực hiện thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp như thế nào?Căn cứ Điều 6 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN quy định trách nhiệm của người nộp đơn, người khiếu nại và đại diện như sau:(1) Người nộp đơn, người khiếu nại và đại diện của người nộp đơn, người khiếu nại có trách nhiệm bảo đảm sự trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp cho Cục Sở hữu trí tuệ trong quá trình xác lập quyền sở hữu công nghiệp theo các quy định sau đây:- Mọi tài liệu giao dịch phải được người nộp đơn, người khiếu nại hoặc đại diện của người nộp đơn, người khiếu nại tự xác nhận bằng chữ ký của minh và con dấu của tổ chức (nếu có). Trường hợp pháp luật quy định văn bản cần phải được công chứng hoặc chứng thực thì phải được thực hiện theo quy định đó.- Mọi bản dịch ra tiếng Việt của các tài liệu được làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt đều phải có cam kết của người nộp đơn, người khiếu nại hoặc đại diện của người nộp đơn, người khiếu nại bảo đảm là dịch nguyên văn từ tài liệu đó trừ trường hợp bản dịch tiếng Việt đã được công chứng xác nhận bản dịch;- Trường hợp đại diện của người nộp đơn, người khiếu nại là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, người đại diện cho tổ chức đổ ký tài liệu giao dịch phải có chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.(2) Người nộp đơn hoặc người khiếu nại phải chịu trách nhiệm về mọi hậu quả và nghĩa vụ phát sinh do đại diện của người nộp đơn thực hiện trong giao dịch với Cục Sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.(3) Đại diện của người nộp đơn, người khiếu nại phải chịu trách nhiệm trước người nộp đơn, người khiếu nại theo quy định của pháp luật.Trân trọng!"} {"title": "Các quyền nhân thân theo pháp luật dân sự và pháp luật về sở hữu trí tuệ hiện nay là gì?", "question": "Tôi có một thắc mắc cần anh chị tư vấn: Các quyền nhân thân theo pháp luật dân sự và sở hữu trí tuệ hiện nay gồm những quyền gì? (Câu hỏi của anh Huân - Đồng Tháp)", "content": "Quyền nhân thân là gì?Theo quy định đang có hiệu lực thi hành tại Điều 25 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền nhân thân như sau:Quyền nhân thân1. Quyền nhân thân được quy định trong Bộ luật này là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.2. Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được người đại diện theo pháp luật của người này đồng ý theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan hoặc theo quyết định của Tòa án.Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết phải được sự đồng ý của vợ, chồng hoặc con thành niên của người đó; trường hợp không có những người này thì phải được sự đồng ý của cha, mẹ của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.Theo đó, quyền nhân thân trong dân sự được hiểu là một quyền gắn liền với mỗi cá nhân và không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.Các quyền nhân thân theo pháp luật dân sự và pháp luật về sở hữu trí tuệ hiện nay là gì? (hình từ Internet)Các quyền nhân thân theo pháp luật dân sự hiện nay là gì?Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 hiện nay thì các quyền nhân thân theo pháp luật dân sự gồm 14 quyền như sau:[1] Quyền có họ, tên (Điều 26)[2] Quyền thay đổi họ (Điều 27)[3] Quyền thay đổi tên (Điều 28)[4] Quyền xác định, xác định lại dân tộc (Điều 29)[5] Quyền được khai sinh, khai tử (Điều 30)[6] Quyền đối với quốc tịch (Điều 31)[7] Quyền của cá nhân đối với hình ảnh (Điều 32)[8] Quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể (Điều 33)[9] Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín (Điều 34)[10] Quyền hiến, nhận mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác (Điều 35)[11] Quyền xác định lại giới tính (Điều 36)[12] Chuyển đổi giới tính (Điều 37)[13] Quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình (Điều 38)[14] Quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình (Điều 39)Quyền nhân thân trong pháp luật về sở hữu trí tuệ gồm những quyền gì?Căn cứ theo Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định về quyền nhân thân như sau:Quyền nhân thânQuyền nhân thân bao gồm:1. Đặt tên cho tác phẩm.Tác giả có quyền chuyển quyền sử dụng quyền đặt tên tác phẩm cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao quyền tài sản quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này;2. Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;3. Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;4. Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm không cho người khác xuyên tạc; không cho người khác sửa đổi, cắt xén tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.Theo Điều 14 Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định về quyền nhân thân như sau:Quyền nhân thân1. Quyền đặt tên cho tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Sở hữu trí tuệ không áp dụng đối với tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác. Việc đặt tên cho tác phẩm không được vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ và pháp luật khác có liên quan.2. Quyền được nêu tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật Sở hữu trí tuệ áp dụng cả khi tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh. Khi công bố, sử dụng tác phẩm phái sinh phải nêu tên thật hoặc bút danh của tác giả của tác phẩm được dùng làm tác phẩm phái sinh.3. Quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật Sở hữu trí tuệ là việc phát hành bản sao tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào với số lượng hợp lý đủ để công chúng tiếp cận được tùy theo bản chất của tác phẩm, do tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện hoặc do cá nhân, tổ chức khác thực hiện với sự đồng ý của tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả.Theo đó, quyền nhân thân theo pháp luật về sở hữu trí tuệ gồm có:[1] Quyền đặt tên cho tác phẩmQuyền này không áp dụng đối với tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác[2] Quyền đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng:Quyền được nêu tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm áp dụng cả khi tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh[3] Quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm:Là việc phát hành bản sao tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào với số lượng hợp lý đủ để công chúng tiếp cận được tùy theo bản chất của tác phẩm, do tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện hoặc do cá nhân, tổ chức khác thực hiện với sự đồng ý của tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả.[4] Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm không cho người khác xuyên tạc; không cho người khác sửa đổi, cắt xén tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.Trân trọng!"} {"title": "Có được dùng quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ để làm tài sản bảo đảm cho giao dịch vay vốn không?", "question": "Cho tôi hỏi, có được dùng quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ để làm tài sản bảo đảm cho giao dịch vay vốn không? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Có được dùng quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ để làm tài sản bảo đảm cho giao dịch vay vốn không?Căn cứ quy định Điều 11 Nghị định 76/2018/NĐ-CP quy định về sử dụng quyền tài sản bảo đảm cho giao dịch vay vốn như sau:Sử dụng quyền tài sản bảo đảm cho giao dịch vay vốn1. Các đối tượng sau đây được dùng làm tài sản bảo đảm cho giao dịch vay vốn để thực hiện các dự án khoa học và công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, phát triển sản xuất, kinh doanh từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:a) Quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật khoa học và công nghệ, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công có thể xác định được giá trị là quyền tài sản;b) Quyền sở hữu, quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ có thể xác định được giá trị là quyền tài sản;c) Quyền khác phát sinh từ kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật có thể xác định được giá trị là quyền tài sản......Căn cứ quy định Điều 115 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền tài sản như sau:Quyền tài sảnQuyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.Như vậy, quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ là một quyền tài sản theo quy định.Theo đó, quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ cũng là đối tượng được dùng làm tài sản bảo đảm cho giao dịch vay vốn.Tuy nhiên, việc vay vốn chỉ nhằm mục đích thực hiện các dự án khoa học và công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, phát triển sản xuất, kinh doanh từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.Có được dùng quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ để làm tài sản bảo đảm cho giao dịch vay vốn không? (Hình từ Internet)Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 3 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 quy định về đối tượng quyền sở hữu trí tuệ như sau:Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ1. Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.2. Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.3. Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch.Như vậy, đối tượng quyền sở hữu trí tuệ gồm có:- Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học;- Đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.- Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.- Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch.Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ như thế nào?Căn cứ quy định Điều 9 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ như sau:Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệTổ chức, cá nhân có quyền áp dụng các biện pháp mà pháp luật cho phép để tự bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình và có trách nhiệm tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.Như vậy, quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ như sau:- Tổ chức, cá nhân có quyền áp dụng các biện pháp mà pháp luật cho phép để tự bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật.Trân trọng!"} {"title": "Định lượng của hàng hóa được ghi trên nhãn như thế nào? Đơn vị đo được dùng để ghi định lượng trên nhãn hàng hóa được quy định như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi, Định lượng của hàng hóa được ghi trên nhãn như thế nào? Đơn vị đo được dùng để ghi định lượng trên nhãn hàng hóa được quy định như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Định lượng của hàng hóa được ghi trên nhãn như thế nào?Căn cứ quy định Mục 2 Phụ lục 2 Ban hành kèm theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP có quy định về cách ghi định lượng của hàng hóa như sau:Dưới đây là cách ghi định lượng của hàng hóa trên nhãn hàng hóa:Đơn vị đo được dùng để ghi định lượng trên nhãn hàng hóa được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Mục 1 Phụ Lục 2 Ban hành kèm theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP quy định về cách thể hiện một số đơn vị đo được dùng để ghi định lượng trên nhãn hàng hóa như sau:Dưới đây là cách thể hiện một số đơn vị đo được dùng để ghi định lượng trên nhãn hàng hóa:Định lượng của hàng hóa được ghi trên nhãn như thế nào? Đơn vị đo được dùng để ghi định lượng trên nhãn hàng hóa được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)Các nội dung nào được phép ghi bằng các ngôn ngữ không phải là Tiếng Việt có gốc chữ cái La tinh trên nhãn hàng hóa?Căn cư quy định Điều 7 Nghị định 43/2017/NĐ-CP quy định về ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa như sau:Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa.....3. Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam mà trên nhãn chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể hiện những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng hóa. Nội dung ghi bằng tiếng Việt phải tương ứng với nội dung ghi trên nhãn gốc.4. Các nội dung sau được phép ghi bằng các ngôn ngữ khác có gốc chữ cái La tinh:a) Tên quốc tế hoặc tên khoa học của thuốc dùng cho người trong trường hợp không có tên tiếng Việt;b) Tên quốc tế hoặc tên khoa học kèm công thức hóa học, công thức cấu tạo của hóa chất, dược chất, tá dược, thành phần của thuốc;c) Tên quốc tế hoặc tên khoa học của thành phần, thành phần định lượng của hàng hóa trong trường hợp không dịch được ra tiếng Việt hoặc dịch được ra tiếng Việt nhưng không có nghĩa;d) Tên và địa chỉ doanh nghiệp nước ngoài có liên quan đến sản xuất hàng hóa.Như vậy, các nội dung được phép ghi bằng các ngôn ngữ không phải là Tiếng Việt có gốc chữ cái La tinh trên nhãn hàng hóa gồm có:- Tên quốc tế hoặc tên khoa học của thuốc dùng cho người trong trường hợp không có tên tiếng Việt;- Tên quốc tế hoặc tên khoa học kèm công thức hóa học, công thức cấu tạo của hóa chất, dược chất, tá dược, thành phần của thuốc;- Tên quốc tế hoặc tên khoa học của thành phần, thành phần định lượng của hàng hóa trong trường hợp không dịch được ra tiếng Việt hoặc dịch được ra tiếng Việt nhưng không có nghĩa;- Tên và địa chỉ doanh nghiệp nước ngoài có liên quan đến sản xuất hàng hóa.Trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Điều 9 Nghị định 43/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 111/2021/NĐ-CP quy định về trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa như sau:Trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa1. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa kể cả nhãn phụ phải bảo đảm ghi nhãn trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hóa.2. Hàng hóa sản xuất để lưu thông trong nước thì tổ chức, cá nhân sản xuất phải chịu trách nhiệm thực hiện ghi nhãn hàng hóa.Trong trường hợp tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa yêu cầu tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc ghi nhãn thì tổ chức, cá nhân đó vẫn phải chịu trách nhiệm về nhãn hàng hóa của mình.3. Trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu không xuất khẩu được hoặc bị trả lại, đưa ra lưu thông trên thị trường thì tổ chức, cá nhân đưa hàng hóa ra lưu thông phải ghi nhãn theo quy định của Nghị định này.4. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam phải ghi nhãn theo quy định về nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa nhập khẩu tại Nghị định này.Như vậy, trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa được quy định như:- Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa kể cả nhãn phụ phải bảo đảm ghi nhãn trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hóa.- Hàng hóa sản xuất để lưu thông trong nước thì tổ chức, cá nhân sản xuất phải chịu trách nhiệm thực hiện ghi nhãn hàng hóa.Lưu ý: Trong trường hợp tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa yêu cầu tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc ghi nhãn thì tổ chức, cá nhân đó vẫn phải chịu trách nhiệm về nhãn hàng hóa của mình.- Trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu không xuất khẩu được hoặc bị trả lại, đưa ra lưu thông trên thị trường thì tổ chức, cá nhân đưa hàng hóa ra lưu thông phải ghi nhãn theo quy định của Nghị định này.- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam phải ghi nhãn theo quy định về nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa nhập khẩu.Những loại hàng hóa sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 43/2017/NĐ-CP:- Bất động sản;- Hàng hóa tạm nhập tái xuất; hàng hóa tạm nhập để tham gia hội chợ, triển lãm sau đó tái xuất; hàng hóa quá cảnh, hàng hóa chuyển khẩu; hàng hóa trung chuyển;- Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; tài sản di chuyển;- Hàng hóa bị tịch thu bán đấu giá;- Hàng hóa là thực phẩm tươi, sống, thực phẩm chế biến không có bao bì và bán trực tiếp cho người tiêu dùng;- Hàng hóa là nhiên liệu, nguyên liệu (nông sản, thủy sản, khoáng sản), vật liệu xây dựng (gạch, ngói, vôi, cát, đá, sỏi, xi măng, đất màu, vữa, hỗn hợp bê tông thương phẩm), phế liệu (trong sản xuất, kinh doanh) không có bao bì và bán trực tiếp cho người tiêu dùng;- Hàng hóa là xăng dầu, khí (LPG, CNG, LNG) chất lỏng, xi măng rời không có bao bì thương phẩm đựng trong container, xi tec;- Hàng hóa đã qua sử dụng;- Hàng hóa xuất khẩu không tiêu thụ nội địa;- Hàng hóa thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng; hàng hóa là chất phóng xạ, hàng hóa sử dụng trong trường hợp khẩn cấp nhằm khắc phục thiên tai, dịch bệnh; phương tiện giao thông đường sắt, đường thủy, đường không.Trân trọng!"} {"title": "Xâm phạm bí mật kinh doanh bị phạt bao nhiêu tiền?", "question": "Cho tôi hỏi, Xâm phạm bí mật kinh doanh bị phạt bao nhiêu tiền? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Bí mật kinh doanh là gì?Căn cứ quy định khoản 23 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 và được sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định như sau:Giải thích từ ngữ...22. Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc quốc gia cụ thể.22a. Chỉ dẫn địa lý đồng âm là các chỉ dẫn địa lý có cách phát âm hoặc cách viết trùng nhau.23. Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh....Như vậy, bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.Xâm phạm bí mật kinh doanh bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)Xâm phạm bí mật kinh doanh bị phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ quy định Điều 16 Nghị định 75/2019/NĐ-CP quy định về hành vi xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh như sau:Hành vi xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh1. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Tiếp cận, thu thập thông tin bí mật trong kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người sở hữu thông tin đó;b) Tiết lộ, sử dụng thông tin bí mật trong kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó.2. Hình thức xử phạt bổ sung:a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính về cạnh tranh;b) Tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.Như vậy, hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng.Bên cạnh đó người vi phạm còn bị tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính về cạnh tranh và tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.Lưu ý: Mức phạt tiền tối đa quy định trên đây là mức phạt áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức. Đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh, mức phạt tiền tối đa bằng một phần hai mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức (khoản 7 Điều 4 Nghị định 75/2019/NĐ-CP)Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện chung nào?Căn cứ quy định Điều 84 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ như sau:Điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộBí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:1. Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;2. Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;3. Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.Như vậy, bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện chung sau đây:- Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;- Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;- Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.Đối tượng nào không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh?Căn cứ quy định Điều 85 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh như sau:Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanhCác thông tin bí mật sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh:1. Bí mật về nhân thân;2. Bí mật về quản lý nhà nước;3. Bí mật về quốc phòng, an ninh;4. Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.Như vậy, các thông tin bí mật sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh:- Bí mật về nhân thân;- Bí mật về quản lý nhà nước;- Bí mật về quốc phòng, an ninh;- Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.Trân trọng!"} {"title": "Thủ tục đăng ký nhãn hiệu cho nước ép trái cây? Khi đăng ký cần chuẩn bị những hồ sơ gì?", "question": "Tôi muốn đăng ký nhãn hiệu cho nước ép trái cây thì cần phải chuẩn bị những hồ sơ gì? Thủ tục đăng ký thương hiệu cho nước ép trái cây như thế nào ? – Câu hỏi của chị Vy (Đồng Tháp)", "content": "Thủ tục đăng ký nhãn hiệu nước ép trái cây như thế nào?Hiện nay thủ tục đăng ký nhãn hiệu nước ép trái cây được thực hiện theo hướng dẫn của Cổng Dịch vụ công quốc gia như sau:Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam và nộp lệ phí đăng kýCá nhân, tổ chức có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu thông qua các hình thức sau:- Nộp đơn trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam hoặc Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, hoặc Thành phố Đà Nẵng.- Cá nhân, tổ chức có thể nộp đơn thông qua hệ thống bưu điện đến trụ sở của Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Văn phòng đại diện Cục sở hữu trí tuệ.- Cá nhân, tổ chức có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trực tuyến: Người nộp đơn cần có chứng thư số và chữ ký số, đăng ký tài khoản trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến và được Cục Sở hữu trí tuệ phê duyệt tài khoản để thực hiện các giao dịch đăng ký quyền SHCN.Bước 2: Thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu- Thời gian thẩm định hình thức: 01-02 tháng kể từ ngày nộp đơn đăng ký nhãn hiệu.- Thời hạn công bố Đơn trên Công báo của Cục sở hữu trí tuệ: 02 thángBước 3: Thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệuThời gian thẩm định nội dung của nhãn hiệu: 09-12 thángBước 4: Thông báo dự định cấp/ từ chối cấp văn bằngTrường hợp nhãn hiệu được cấp bằng bảo hộ: Chủ đơn tiến hành nộp lệ phí cấp bằng.Trường hợp nhãn hiệu bị từ chối cấp bằng: Khi Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo không cấp văn bằng cho nhãn hiệu mà chủ đơn đã đăng ký. Chủ đơn nhãn hiệu xem xét và gửi công văn trả lời, khiếu nại quyết định của Cục Sở hữu trí tuệ, đồng thời đưa ra các căn cứ để cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu cho nhãn hiệu của mình.Bước 5: Nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệuSau khi có thông báo dự định cấp văn bằng, người nộp đơn nộp lệ phí cấp văn bằng nhãn hiệu.Cục Sở hữu trí tuệ cấp và công bố Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho chủ sở hữu trong thời gian 01-02 tháng kể từ ngày nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.Thủ tục đăng ký nhãn hiệu cho nước ép trái cây? Khi đăng ký cần chuẩn bị những hồ sơ gì? (Hình từ Internet)Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu nước ép trái cây phải có những tài liệu nào?Căn cứ theo khoản 1 Điều 100 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được bổ sung bởi khoản 32 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy đinh đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bao gồm các tài liệu sau đây:- Tờ khai đăng ký nhãn hiệu.- Tài liệu, mẫu vật, thông tin thể hiện đối tượng sở hữu công nghiệp đăng ký bảo hộ.- Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác;- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;- Chứng từ nộp phí, lệ phí.- 01 Giấy ủy quyền (trường hợp cá nhân, tổ chức ủy quyền cho tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nộp đơn)- Các tài liệu khác (nếu có):Tiêu chí đánh giá nhãn hiệu nổi tiếng là gì?Căn cứ Điều 75 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 23 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định việc xem xét, đánh giá một nhãn hiệu là nổi tiếng được lựa chọn từ một số hoặc tất cả các tiêu chí sau đây:- Số lượng người tiêu dùng liên quan đã biết đến nhãn hiệu thông qua việc mua bán, sử dụng hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc thông qua quảng cáo;- Phạm vi lãnh thổ mà hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu đã được lưu hành;- Doanh số từ việc bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc số lượng hàng hoá đã được bán ra, lượng dịch vụ đã được cung cấp;- Thời gian sử dụng liên tục nhãn hiệu;- Uy tín rộng rãi của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;- Số lượng quốc gia bảo hộ nhãn hiệu;- Số lượng quốc gia công nhận nhãn hiệu là nổi tiếng;- Giá chuyển nhượng, giá chuyển giao quyền sử dụng, giá trị góp vốn đầu tư của nhãn hiệu.Trân trọng!"} {"title": "Thời hạn cấp lại giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả có sự thay đổi về thông tin là bao nhiêu ngày?", "question": "Anh chị ban biên tập có thể trả lời giúp tôi thời hạn cấp lại giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả có sự thay đổi về thông tin là bao nhiêu ngày? anh Hậu (Hải Phòng)", "content": "Thời hạn cấp lại giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả có sự thay đổi về thông tin là bao nhiêu ngày?Căn cứ quy định khoản 4 Điều 99 Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định về thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan như sau:Thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan....4. Cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám địnha) Chỉ cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định trong trường hợp Giấy chứng nhận tổ chức giám định bị mất, hư hỏng hoặc có sự thay đổi về thông tin đã được ghi nhận trong Giấy chứng nhận tổ chức giám định;b) Tổ chức giám định có yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc tại trụ sở cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của Bộ Vãn hóa, Thể thao và Du lịch. Hồ sơ gồm:Tờ khai yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan (theo Mẫu số 12 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này);Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc giữa tổ chức và giám định viên làm việc cho tổ chức (trong trường hợp có sự thay đổi so với nội dung ghi trong Giấy chứng nhận tổ chức giám định đã được cấp).Trường hợp bị hư hỏng phải nộp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định bị hư hỏng. Trường hợp có sự thay đổi về thông tin phải có giấy tờ hợp pháp chứng minh sự thay đổi đó và nộp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định;c) Thời hạn cấp lại là 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định.....Như vậy, trong trường hợp giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả có sự thay đổi về thông tin thì thời hạn cấp lại là 20 kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ yêu cầu cấp lại giấy chứng nhận tổ chức giám định.Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận tổ chức giám định gồm có:- Tờ khai yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan, tải về- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc giữa tổ chức và giám định viên làm việc cho tổ chức (trong trường hợp có sự thay đổi so với nội dung ghi trong Giấy chứng nhận tổ chức giám định đã được cấp).Lưu ý: Trường hợp có sự thay đổi về thông tin phải có giấy tờ hợp pháp chứng minh sự thay đổi đó và nộp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định.Thời hạn cấp lại giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả có sự thay đổi về thông tin là bao nhiêu ngày? (Hình từ Internet)Điều kiện để doanh nghiệp được thực hiện hoạt động giám định về quyền tác giả gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 201 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về được sửa đổi bởi khoản 26 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 và được bổ sung bởi điểm a khoản 78 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định về giám định về sở hữu trí tuệ như sau:Giám định về sở hữu trí tuệ1. Giám định về sở hữu trí tuệ là việc tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này sử dụng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn để đánh giá, kết luận về những vấn đề có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ.1a. Giám định về sở hữu trí tuệ bao gồm:a) Giám định về quyền tác giả và quyền liên quan;b) Giám định về quyền sở hữu công nghiệp;c) Giám định về quyền đối với giống cây trồng.2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, tổ chức hành nghề luật sư, trừ tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam đáp ứng các điều kiện sau đây được thực hiện hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ:a) Có nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật đáp ứng yêu cầu tổ chức hoạt động giám định theo quy định của pháp luật;b) Có chức năng thực hiện hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động;c) Người đứng đầu tổ chức hoặc người được người đứng đầu tổ chức ủy quyền có Thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ.....Như vậy, điều kiện để doanh nghiệp được thực hiện hoạt động giám định về quyền tác giả gồm có:- Có nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật đáp ứng yêu cầu tổ chức hoạt động giám định theo quy định của pháp luật;- Có chức năng thực hiện hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động;- Người đứng đầu tổ chức hoặc người được người đứng đầu tổ chức ủy quyền có Thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ.Trường hợp nào giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả bị thu hồi?Căn cứ quy định khoản 5 Điều 99 Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định về thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan như sau:Thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan....5. Thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định đối với một trong các trường hợp sau đây:a) Tổ chức giám định không còn đáp ứng các quy định tại Điều 95 của Nghị định này;b) Tổ chức giám định có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động giám định bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định theo quy định của pháp luật;c) Có chứng cứ khẳng định Giấy chứng nhận tổ chức giám định được cấp trái với quy định của pháp luật;d) Tổ chức giám định chấm dứt hoạt động giám định.....Như vậy, giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:- Tổ chức giám định không còn đáp ứng các quy định về tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan;- Tổ chức giám định có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động giám định bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định theo quy định của pháp luật;- Có chứng cứ khẳng định Giấy chứng nhận tổ chức giám định được cấp trái với quy định của pháp luật;- Tổ chức giám định chấm dứt hoạt động giám định.Trân trọng!"} {"title": "Đơn yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng mới nhất hiện nay?", "question": "Cho tôi hỏi: Mẫu nào là mẫu đơn yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng mới nhất hiện nay?- Câu hỏi của anh Tuấn (Kiên Giang).", "content": "Cá nhân bị thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng trong trường hợp nào?Tại Điều 30 Nghị định 79/2023/NĐ-CP có quy định về thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng như sau:Thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng1. Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng bị thu hồi Chứng chỉ trong các trường hợp sau đây:a) Chấm dứt hoạt động đại diện quyền đối với giống cây trồng;b) Không còn đáp ứng các điều kiện để được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng quy định tại khoản 66 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022;c) Không thực hiện trách nhiệm đại diện quyền quy định tại khoản 66 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022 hoặc khoản 2 Điều 25 Nghị định này;d) Có sai phạm nghiêm trọng trong hoạt động đại diện quyền đối với giống cây trồng;đ) Lợi dụng danh nghĩa đại diện quyền đối với giống cây trồng để thực hiện các hoạt động ngoài phạm vi dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng quy định tại khoản 1 Điều 25 của Nghị định này;e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật bắt buộc thu hồi.2. Khi có căn cứ thu hồi Chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 15 ngày, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.Như vậy, cá nhân bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng trong trường hợp:- Chấm dứt hoạt động đại diện quyền đối với giống cây trồng;- Không còn đáp ứng các điều kiện để được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng;- Không thực hiện trách nhiệm đại diện quyền;- Có sai phạm nghiêm trọng trong hoạt động đại diện quyền đối với giống cây trồng;- Lợi dụng danh nghĩa đại diện quyền đối với giống cây trồng để thực hiện các hoạt động ngoài phạm vi dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng;- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật bắt buộc thu hồi.Đơn yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng mới nhất hiện nay? (Hình từ Internet)Đơn yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng mới nhất hiện nay?Tại Mẫu số 26 ban hành kèm theo Nghị định 79/2023/NĐ-CP có quy định mẫu đơn yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng như sau:Xem chi tiết mẫu đơn yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng ban hành kèm theo Nghị định 79/2023/NĐ-CP tại đây.Hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng gồm có những gì?Tại Điều 28 Nghị định 79/2023/NĐ-CP có quy định về cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng như sau:Cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng1. Cá nhân đáp ứng các điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền quy định tại khoản 66 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022 nộp hồ sơ đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hồ sơ gồm:a) Đơn yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng theo quy định tại Mẫu số 26 ban hành kèm theo Nghị định này;b) Bản sao giấy chứng nhận đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng;c) 02 ảnh 3 cm x 4 cm.2. Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định hồ sơ.a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quyết định và cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng theo quy định tại Mẫu số 27 ban hành kèm theo Nghị định này, trả kết quả và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.b) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời bằng văn bản cho người nộp hồ sơ và nêu rõ lý do.Như vậy, hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng gồm có:- Đơn yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng;- Bản sao giấy chứng nhận đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng;- 02 ảnh 3 cm x 4 cm.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao mới nhất?", "question": "Xin cho hỏi: Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyển khích chuyển giao mới nhất là mẫu nào? Mong được giải đáp!", "content": "Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyển khích chuyển giao mới nhất?Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 12/2023/QĐ-TTg, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyển khích chuyển giao gồm:(1) Bộ Khoa học và Công nghệ:Cấp Giấy chứng nhận đối với chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao trong dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và dự án đầu tư thuộc đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt.(2) Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:Cấp Giấy chứng nhận đối với chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao trong dự án đầu tư tại địa phương và không thuộc trường hợp thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ.Xem chi tiết và tải về mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyển khích chuyển giao mới nhất. Tải về.Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao mới nhất? (Hình từ Internet).Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyển khích chuyển giao bao gồm những gì?Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Quyết định 12/2023/QĐ-TTg, hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyển khích chuyển giao bao gồm:- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao theo Mẫu số 01. Tải về.- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ bằng tiếng Việt hoặc bản dịch sang tiếng Việt có công chứng hoặc chứng thực đối với văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ bằng tiếng nước ngoài- Thuyết minh nội dung chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao trong văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 12/2023/QĐ-TTg.- Bản sao văn bằng bảo hộ hoặc đơn đăng ký đối tượng sở hữu công nghiệp (trong trường hợp chưa được cấp văn bằng bảo hộ), giấy chứng nhận chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (trong trường hợp có chuyển giao quyền đối với đối tượng sở hữu công nghiệp).- Báo cáo triển khai hoạt động chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao theo nội dung trong văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ có xác nhận của đầy đủ các bên tham gia chuyển giao công nghệ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 12/2023/QĐ-TTg.- Bản sao một trong các giấy tờ sau: Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương của các bên tham gia chuyển giao công nghệ.Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyển khích chuyển giao như thế nào?Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Quyết định 12/2023/QĐ-TTg, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyển khích chuyển giao:- Bước 1: Xem xét, cấp Giấy chứng nhậnThực hiện sau khi các nội dung chuyển giao công nghệ đã được triển khai, sản xuất ra sản phẩm. Trong trường hợp văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ có quy định về tiêu chuẩn sản phẩm, thì sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn đúng theo văn bản thỏa thuận- Bước 2: Gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhậnBên giao hoặc bên nhận công nghệ thay mặt các bên tham gia chuyển giao công nghệ, gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến đến Cơ quan cấp Giấy chứng nhận;- Bước 3: Cơ quan cấp Giấy chứng nhận xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc có nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận có văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, trong đó nêu rõ nội dung, thời hạn sửa đổi, bổ sung- Bước 4: Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhậnTrong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là Hội đồng) để thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận.- Bước 5: Họp thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận.- Bước 6: Xem xét, quyết định việc cấp Giấy chứng nhận.Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được Báo cáo kết quả thẩm định và Biên bản họp của Hội đồng, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận xem xét, quyết định việc cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 12/2023/QĐ-TTg. Trường hợp từ chối, phải trả lời và nêu rõ lý do từ chối bằng văn bản.Trân trọng!"} {"title": "Tác phẩm tạo ra bởi trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam có được bảo hộ quyền tác giả không?", "question": "Cho tôi hỏi, Tác phẩm tạo ra do trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam có được bảo hộ quyền tác giả không? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Tác phẩm tạo ra bởi trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam có được bảo hộ quyền tác giả không?Căn cứ quy định khoản 2, khoản 6 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.2. Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu....6. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ.....Như vậy, hiện nay pháp luật Việt Nam chỉ xác định chủ thể đối với quyền tác giả là cá nhân và tổ chức chưa xác định chủ thể là trí tuệ nhân tạo.Do đó tác phẩm được tạo ra bởi trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam chưa được bảo hộ quyền tác giả.Các loại hình tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học nào được bảo hộ quyền tác giả?Căn cứ quy định Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 và thay thế bởi điểm a khoản 82 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định về các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả như sau:Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;c) Tác phẩm báo chí;d) Tác phẩm âm nhạc; đ) Tác phẩm sân khấu;e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);g) Tác phẩm mỹ thuật, mỹ thuật ứng dụng;h) Tác phẩm nhiếp ảnh;i) Tác phẩm kiến trúc;k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học;l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu....Như vậy, các loại hình tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ quyền tác giả gồm có:- Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;- Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;- Tác phẩm báo chí;- Tác phẩm âm nhạc;- Tác phẩm sân khấu;- Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);- Tác phẩm mỹ thuật, mỹ thuật ứng dụng;- Tác phẩm nhiếp ảnh;- Tác phẩm kiến trúc;- Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học;- Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;- Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.Tác phẩm tạo ra bởi trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam có được bảo hộ quyền tác giả không? (Hình từ Internet)Các đối tượng nào không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả?Căn cứ quy định Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả như sau:Các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả1. Tin tức thời sự thuần tuý đưa tin.2. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó.3. Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.Như vậy, các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả gồm có:- Tin tức thời sự thuần tuý đưa tin.- Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó.- Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Điều 53 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan như sau:Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan1. Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.2. Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan do cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan cấp trước ngày Luật này có hiệu lực tiếp tục được duy trì hiệu lực.Như vậy, hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả được quy định như sau:- Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.Trân trọng!"} {"title": "Quyền nhân thân của tác giả có được chuyển giao hay không?", "question": "Xin cho hỏi: Quyền nhân thân của tác giả có được chuyển giao hay không? Mong được giải đáp! (chị Hân - Đà Lạt).", "content": "Quyền nhân thân của tác giả bao gồm những quyền gì?Căn cứ theo Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022, quyền nhân thân của tác giả được quy định:Quyền nhân thânQuyền nhân thân bao gồm:1. Đặt tên cho tác phẩm.Tác giả có quyền chuyển quyền sử dụng quyền đặt tên tác phẩm cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao quyền tài sản quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này;2. Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;3. Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;4. Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm không cho người khác xuyên tạc; không cho người khác sửa đổi, cắt xén tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.Như vậy, quyền nhân thân của tác giả là quyền mang tính chất định đoạt đối với tác phẩm của mình của tác giả đó. Bao gồm:- Quyền đặt tên cho tác phẩm;- Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;- Công bố hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;- Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm.Quyền nhân thân của tác giả có được chuyển giao hay không? (Hình từ Internet).Quyền nhân thân của tác giả có được chuyển giao hay không?Căn cứ theo khoản 2 Điều 45 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 có quy định về chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan như sau:Quy định chung về chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan...2. Tác giả không được chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định tại Điều 19, trừ quyền công bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này....Theo đó, các quyền nhân thân của tác giả không được chuyển nhượng bao gồm:- Quyền đặt tên cho tác phẩm;- Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;- Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm.Đây là những quyền nhân thân mà tác giả không đươc chuyển nhượng cho người khác vì đây là các quyền mà nó cho phép tác giả được sở hữu về nhân thân một cách toàn vẹn đối với tác phẩm của mình.Luật cho phép tác giả có thể chuyển giao quyền nhân thân trong trường hợp chuyển giao quyền công bố tác phẩm vì dù tác phẩm có được ai công bố thì nó cũng không ảnh hưởng đến việc thay đổi hay xác định tác giả của tác phẩm đó.Như vậy, quyền nhân thân của tác giả không được phép chuyển giao, trừ trường hợp chuyển giao quyền công bố tác phẩm.Thời hạn bảo hộ quyền nhân thân là bao lâu?Căn cứ theo Điều 27 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 có quy định về thời hạn bảo hộ quyền nhân thân của tác giả như sau:- Quyền nhân thân được bảo hộ vô thời hạn:+ Quyền đặt tên cho tác phẩm;+ Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;+ Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm.- Quyền nhân thân bảo hộ có thời hạn:+ Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là bảy mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên; đối với tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa được công bố trong thời hạn hai mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình thì thời hạn bảo hộ là một trăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình; đối với tác phẩm khuyết danh.+ Trừ trường hợp tác phẩm không thuộc loại hình quy định tại trên có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết; trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết;- Thời hạn bảo hộ các tác phẩm trên chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền tác giả.Trân trọng!"} {"title": "Dầu cá có các thành phần cơ bản nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13020:2020?", "question": "Cho tôi hỏi: Dầu cá là gì và dầu cá có các thành phần cơ bản nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13020:2020? Mong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Dầu cá là gì?Căn cứ Mục 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13020:2020 quy định như sau:Dầu cá (fish oils): Dầu dùng làm thực phẩm có nguồn gốc từ nguyên liệu sau:- Dầu cá cơm (anchovy oil): sản phẩm thu được từ loài Engraulis ringens và các loài khác thuộc chi Engraulis (họ Engraulidae).- Dầu cá ngừ (tuna oil): sản phẩm thu được từ các loài thuộc chi Thunnus và từ loài Katsuwonus pelamis (họ Scombridae).- Dầu krill (krill oil): sản phẩm thu được từ loài Euphausia superba. Các thành phần chính là triglycerid và phospholipid.- Dầu menhaden (menhaden oil): sản phẩm thu được từ các loài thuộc chi Brevootia và chi Ethmidium (họ Clupeidae).- Dầu cá hồi (salmon oil): sản phẩm thu được từ cá thuộc họ Salmonidae.- Dầu cá da trơn (catfish oil): sản phẩm thu được từ các loài cá thuộc họ Pangasiidae.- Dầu cá tra (pangasius oil): sản phẩm thu được từ loài Pangasianodon hypophthalmus (syn. Pangasius hypophthalmus) thuộc họ Pangasiidae.- Dầu cá (không có tên cụ thể) [fish oils (unnamed)]: sản phẩm thu được từ một hoặc nhiều loài cá hoặc thủy sản có vỏ, bao gồm cả hỗn hợp với dầu gan cá.- Dầu gan cá có tên gọi cụ thể (named fish liver oils): sản phẩm thu được từ gan cá có thành phần gồm các axit béo, vitamin hoặc các thành phần khác đặc trưng từ gan của các loài được chiết dầu.- Dầu gan cá tuyết (cod liver oil): sản phẩm có nguồn gốc từ gan của cá tuyết Gadus morhua L. và các loài khác thuộc họ Gadidae, được đánh bắt tự nhiên.- Dầu gan cá (không có tên cụ thể) [fish liver oil (unnamed)]: sản phẩm thu được từ gan của một hoặc nhiều loài cá.Quá trình thu nhận dầu cá dùng làm thực phẩm có thể bao gồm, nhưng không giới hạn, các bước sau: chiết dầu thô từ nguyên liệu và tinh luyện dầu thô đó.Quá trình sản xuất dầu cá tinh luyện thường bao gồm một số bước như gia nhiệt nhiều lần ở nhiệt độ cao cũng như xử lý bằng kiềm/axit và loại bỏ nhiều lần pha nước.Dầu cá cũng có thể trải qua các bước xử lý khác (ví dụ: chiết bằng dung môi, xà phòng hóa, tái este hóa, este hóa thành dạng trans).Dầu cá có các thành phần cơ bản nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13020:2020? (Hình từ Internet)Dầu cá có các thành phần cơ bản nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13020:2020?Căn cứ Mục 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13020:2020 quy định thành phần cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng:Thành phần cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng3.1 Dải thành phần axit béo (tính theo phần trăm axit béo tổng số) phân tích bằng sắc ký khí lỏngMẫu dầu cá được nêu trong 2.1 và 2.3 phải có thành phần axit béo phù hợp với mức quy định nêu trong Bảng 1. Đối với dầu cá da trơn (2.1.6) tham khảo Phụ lục A....Như vậy, thành phần cơ bản có trong dầu cá được quy định như sau:(1) Dải thành phần axit béo (tính theo phần trăm axit béo tổng số) phân tích bằng sắc ký khí lỏng, bao gồm:- Axit myristic C14:0- Axit pentadecanoic C15:0- Axit palmitic C16:0- Axit palmitoleic C16:1 (n-7)- Axit heptadecanoic C17:0- Axit stearic C18:0- Axit vaccenic C18:1 (n-7)- Axit oleic C18:1 (n-9)- Axit linoleic C18:2 (n-6)- Axit linolenic C18:3 (n-3)- Axity-linolenic C18:3 (n-6)- Axit stearidonic C18:4 (n-3)- Axit arachidic C20:0- Axit eicosenoic C20:1 (n-9)- Axit eicosenoic C20:1 (n-11)- Axit arachidonic C20:4 (n-6)- Axit eicosatetraenoic C20:4 (n-3)- Axit eicosapentaenoic C20:5 (n-3)- Axit heneicosapentaenoic C21:5 (n-3)- Axit erucic C22:1 (n-9)- Axitcetoleic C22:1 (n-11)- Axit docosapentaenoic C22:5 (n-3)- Axit docosahexaenoic C22:6 (n-3)(2) Các thành phần cơ bản khác- Đối với dầu từ Engraulis ringens, tổng của EPA và DHA tối thiểu phải đạt 27 % (tính theo phần trăm axit béo tổng số).- Đối với dầu krill hàm lượng phospholipid tối thiểu phải đạt 30 % khối lượng.- Dầu cá cô đặc và dầu cá có độ đậm đặc cao phải chứa ít nhất 50 % khối lượng của axit béo là tổng của EPA và DHA ở dạng triglycerid và/hoặc phospholipid.Nhãn của dầu cá được ghi như thế nào theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13020:2020?Căn cứ Mục 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13020:2020 quy định nhãn của dầu cá theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và theo TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985,) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, TCVN 7088:2015 (CAC/GL 2-1985) Hướng dẫn ghi nhãn dinh dưỡng.- Tên của dầu cá phải phù hợp với mô tả dầu cá. Đối với dầu cá hồi trên nhãn phải ghi rõ nguồn gốc của nguyên liệu (đánh bắt tự nhiên hoặc nuôi).- Ngoài tên của sản phẩm, dấu hiệu nhận biết lô hàng, tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc nhà đóng gói phải được ghi trên nhãn thì thông tin đối với các bao bì không dùng để bán lẻ cũng phải ghi trên nhãn hoặc trong các tài liệu kèm theo.- Tuy nhiên, dấu hiệu nhận biết lô hàng, tên và địa chỉ nhà sản xuất hoặc nhà đóng gói có thể thay bằng ký hiệu nhận biết, miễn là ký hiệu đó có thể dễ dàng nhận biết cùng với các tài liệu kèm theo.- Đối với dầu cá thô và dầu gan cá thô thì nhãn phải nêu rõ các loại dầu này chỉ sử dụng làm thực phẩm sau khi chúng được chế biến tiếp.- Đối với dầu gan cá cần phải ghi trên nhãn hàm lượng vitamin A và vitamin D có mặt tự nhiên hoặc được bổ sung, nếu có yêu cầu.- Đối với tất cả các loại dầu cá, cần ghi trên nhãn hàm lượng EPA và DHA nếu có yêu cầu.Trân trọng!"} {"title": "Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền tác giả là bao nhiêu?", "question": "Cho tôi hỏi: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền tác giả là bao nhiêu?\nCâu hỏi từ chị Ánh - Gia Lai", "content": "Thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền chuyển nhượng quyền tác giả là gì?Thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền chuyển nhượng quyền tác giả được quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ bản quyềnCăn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền là thu nhập tính thuế và thuế suất.1. Thu nhập tính thuếThu nhập tính thuế từ tiền bản quyền là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng chuyển nhượng, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.Trường hợp cùng là một đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ nhưng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng thực hiện làm nhiều hợp đồng với cùng một đối tượng sử dụng thì thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụngTrường hợp đối tượng chuyển giao, chuyển quyền là đồng sở hữu thì thu nhập tính thuế được phân chia cho từng cá nhân sở hữu. Tỷ lệ phân chia được căn cứ theo giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền....Như vậy, theo quy định, thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền chuyển nhượng quyền tác giả là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng chuyển nhượng, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được khi chuyển giao quyền tác giả.Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền tác giả là bao nhiêu? (Hình từ Internet)Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền tác giả là bao nhiêu?Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền tác giả được quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ bản quyềnCăn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền là thu nhập tính thuế và thuế suất....Trường hợp đối tượng chuyển giao, chuyển quyền là đồng sở hữu thì thu nhập tính thuế được phân chia cho từng cá nhân sở hữu. Tỷ lệ phân chia được căn cứ theo giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.2. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bản quyền áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuếThời điểm xác định thu nhập tính thuế từ bản quyền là thời điểm trả tiền bản quyền....Như vậy, theo quy định, thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền tác giả là 5%.Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ bản quyền là thời điểm trả tiền bản quyền.Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan có bắt buộc phải được lập thành văn bản hay không?Căn cứ Điều 46 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan như sau:Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan phải được lập thành văn bản gồm những nội dung chủ yếu sau đây:a) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;b) Căn cứ chuyển nhượng;c) Giá, phương thức thanh toán;d) Quyền và nghĩa vụ của các bên;đ) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.2. Việc thực hiện, sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan được áp dụng theo quy định của Bộ luật dân sự.Như vậy, hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan phải được lập thành văn bản.Đồng thời, hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan phải gồm những nội dung chủ yếu sau đây:- Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;- Căn cứ chuyển nhượng;- Giá, phương thức thanh toán;- Quyền và nghĩa vụ của các bên;- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả được quy định như thế nào?Căn cứ Điều 47 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định chung về chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan như sau:(1) Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng có thời hạn một, một số hoặc toàn bộ.(2) Tác giả không được chuyển quyền sử dụng quyền nhân thân quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ 2005. Người biểu diễn không được chuyển quyền sử dụng quyền nhân thân quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Sở hữu trí tuệ 2005(3) Trong trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan phải có sự thoả thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu;Trong trường hợp có đồng chủ sở hữu nhưng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập thì chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan đối với phần riêng biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác.(4) Tổ chức, cá nhân được chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan có thể chuyển quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác nếu được sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.Trân trọng!"} {"title": "Chủ sở hữu quyền tác giả có được ngăn cấm người khác sao chép tác phẩm tạm thời theo một quy trình công nghệ không?", "question": "Cho tôi hỏi, có được ngăn cấm người khác sao chép tác phẩm tạm thời theo một quy trình công nghệ không? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Có được ngăn cấm người khác sao chép tác phẩm tạm thời theo một quy trình công nghệ không?Căn cứ quy định khoản 3 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định về quyền tài sản như sau:Quyền tài sản...3. Chủ sở hữu quyền tác giả không có quyền ngăn cấm tổ chức, cá nhân khác thực hiện các hành vi sau đây:a) Sao chép tác phẩm chỉ để thực hiện các quyền khác theo quy định của Luật này; sao chép tạm thời theo một quy trình công nghệ, trong quá trình hoạt động của các thiết bị để truyền phát trong một mạng lưới giữa các bên thứ ba thông qua trung gian hoặc sử dụng hợp pháp tác phẩm, không có mục đích kinh tế độc lập và bản sao bị tự động xóa bỏ, không có khả năng phục hồi lại;b) Phân phối lần tiếp theo, nhập khẩu để phân phối đối với bản gốc, bản sao tác phẩm đã được chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện hoặc cho phép thực hiện việc phân phối.Như vậy, theo quy định về quyền tài sản thì chủ sở hữu quyền tác giả không được ngăn cấm người khác sao chép tác phẩm tạm thời theo một quy trình công nghệ trong các trường hợp sau đây:- Trong quá trình hoạt động của các thiết bị để truyền phát trong một mạng lưới giữa các bên thứ ba thông qua trung gian.- Sử dụng hợp pháp tác phẩm, không có mục đích kinh tế độc lập và bản sao bị tự động xóa bỏ, không có khả năng phục hồi lại.Có được ngăn cấm người khác sao chép tác phẩm tạm thời theo một quy trình công nghệ không? (Hình từ Internet)Hành vi nào bị xem là xâm phạm quyền tác giả?Căn cứ quy định Điều 28 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định về hành vi xâm phạm quyền tác giả như sau:Dưới dây là các hành vi bị coi là xâm phạm quyền tác giả- Xâm phạm quyền nhân thân quy định tại Điều 19 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005.- Xâm phạm quyền tài sản.- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ theo quy định.- Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp công nghệ hữu hiệu do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình nhằm thực hiện hành vi quy định tại Điều 28 và Điều 35 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005.- Sản xuất, phân phối, nhập khẩu, chào bán, bán, quảng bá, quảng cáo, tiếp thị, cho thuê hoặc tàng trữ nhằm mục đích thương mại các thiết bị, sản phẩm hoặc linh kiện, giới thiệu hoặc cung cấp dịch vụ khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị, sản phẩm, linh kiện hoặc dịch vụ đó được sản xuất, sử dụng nhằm vô hiệu hóa biện pháp công nghệ hữu hiệu bảo vệ quyền tác giả.- Cố ý xóa, gỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả theo quy định của pháp luật.- Cố ý phân phối, nhập khẩu để phân phối, phát sóng, truyền đạt hoặc cung cấp đến công chúng bản sao tác phẩm khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản lý quyền đã bị xóa, gỡ bỏ, thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.- Khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả theo quy định của pháp luật.- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy định để được miễn trừ trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian quy định.Có phải quyền đặt tên cho tác phẩm được bảo hộ vô thời hạn?Căn cứ quy định Điều 27 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 quy định về thời hạn bảo hộ quyền tác giả như sau:Thời hạn bảo hộ quyền tác giả1. Quyền nhân thân quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật này được bảo hộ vô thời hạn.....Căn cứ quy định khoản 1 Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định về quyền nhân thân như sau:Quyền nhân thânQuyền nhân thân bao gồm:1. Đặt tên cho tác phẩm.Tác giả có quyền chuyển quyền sử dụng quyền đặt tên tác phẩm cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao quyền tài sản quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này;.....Như vậy, quyền đặt tên cho tác phẩm thuộc nhóm quyền nhân thân được bảo hộ quyền tác giả vô thời hạn. Trân trọng!"} {"title": "Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi hỏi, Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ mới nhất 2024 như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ mới nhất 2024?Dưới đây là mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ mới nhất 2024.Tải về mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ mới nhất 2024.Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ gồm các bước nào?Căn cứ quy định Điều 34 Nghị định 76/2018/NĐ-CP quy định về trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ như sau:Trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ:a) Tổ chức đăng ký hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ tới cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 39 Nghị định này;b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đề nghị tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ;c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ theo Mẫu số 06 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này, trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do....Như vậy, trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ gồm các bước sau đây:Bước 1: Tổ chức đăng ký hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ.Bước 2: Xác minh hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đề nghị tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ;Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệLưu ý: Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ?Căn cứ quy định Điều 39 Nghị định 76/2018/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ như sau:Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ1. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ đối với trường hợp đăng ký hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ chuyên ngành thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của một bộ quản lý ngành, lĩnh vực.2. Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ đối với trường hợp đăng ký hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của từ hai bộ quản lý ngành, lĩnh vực trở lên.Như vậy, theo quy định của pháp luật thì cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ có:- Bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ đối với trường hợp đăng ký hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ chuyên ngành thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của một bộ quản lý ngành, lĩnh vực.- Bộ Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ đối với trường hợp đăng ký hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của từ hai bộ quản lý ngành, lĩnh vực trở lên.Trân trọng!"} {"title": "Công thức nấu ăn có được xem là bí mật kinh doanh không?", "question": "Xin cho tôi hỏi: Công thức nấu ăn có được xem là bí mật kinh doanh được bảo hộ theo Luật Sở hữu trí tuệ hay không? Mong được giải đáp! (chị Dung - Hải Phòng),", "content": "Bí mật kinh doanh là gì?Căn cứ theo quy định tại khoản 23 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 có quy định về khái niệm bí mật kinh doanh như sau:Giải thích từ ngữ...23. Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh....Như vậy, căn cứ theo các quy định trên có thể hiểu khái niệm bí mật kinh doanh như sau:- Là những thông tin bất kỳ có được từ quá trình hoạt động kinh doanh, đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh. - Là những thông tin được giữ kín, không tiết lộ trong cộng đồng, giúp cho chủ sở hữu tạo ra lợi ích kinh tế khi thông tin được giữ bí mật.- Đáp ứng các điều kiện bảo hộ quy định tại Điều 84 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.Công thức nấu ăn có được xem là bí mật kinh doanh không? (Hình từ Internet)Công thức nấu ăn có được xem là bí mật kinh doanh không?Căn cứ theo quy định tại Điều 84 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 có quy định về điều kiện bảo hộ đối với bí mật kinh doanh như sau:Điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộBí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:1. Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;2. Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;3. Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.Bên cạnh đó, tại Điều 85 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 cũng có quy định về các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh như sau:Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanhCác thông tin bí mật sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh:1. Bí mật về nhân thân;2. Bí mật về quản lý nhà nước;3. Bí mật về quốc phòng, an ninh;4. Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.Như vậy, công thức nấu ăn có thể được xem là bí mật kinh doanh nếu:- Công thức nấu ăn đó không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;- Công thức nấu ăn đó được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ công thức nấu ăn này lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng công thức đó;- Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để công thức đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.- Công thức nấu ăn này phải liên quan trực tiếp đến việc kinh doanh và mang lại lợi thế, lợi nhuận cho việc kinh doanh đó.Xử phạt hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh như thế nào?Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 75/2019/NĐ-CP có quy định về việc xử phạt đối với hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh như sau:Hành vi xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh1. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Tiếp cận, thu thập thông tin bí mật trong kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người sở hữu thông tin đó;b) Tiết lộ, sử dụng thông tin bí mật trong kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó.2. Hình thức xử phạt bổ sung:a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính về cạnh tranh;b) Tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.Như vậy, hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh có thể bị xử phạt từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng và có thể bị tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính về cạnh tranh hoặc tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.Mức phạt tiền trên áp dụng đối với tổ chức, đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh, mức phạt tiền tối đa bằng một phần hai mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức (theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định 75/2019/NĐ-CP)Trân trọng!"} {"title": "Quyền tài sản của chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp được quy định như thế nào?", "question": "Cho hỏi: Quyền tài sản của chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp được quy định như thế nào? Câu hỏi của anh Thích (Hạ Long)", "content": "Quyền tài sản của chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp được quy định như thế nào?Căn cứ theo Điều 123 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 46 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định về quyền của chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp bao gồm như sau:Quyền của chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp1. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp có các quyền tài sản sau đây:a) Sử dụng, cho phép người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 124 và Chương X của Luật này;b) Ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 125 của Luật này;c) Định đoạt đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Chương X của Luật này.2. Tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng, tổ chức được trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý theo quy định tại khoản 4 Điều 121 của Luật này hoặc theo pháp luật của nước xuất xứ của chỉ dẫn địa lý có quyền ngăn cấm người khác sử dụng chỉ dẫn địa lý đó theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.Theo đó, quyền tài sản của chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp được quy định như sau:- Sử dụng, cho phép người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 124 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và Chương 10 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.- Ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo Điều 125 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.- Định đoạt đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Chương 10 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.Quyền tài sản của chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp được trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý không có quyền cấm người sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp khi nào?Theo khoản 2 Điều 125 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 48 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định về việc chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp được trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý không có quyền cấm người sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trong một số trường hợp sau đây:- Sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí nhằm phục vụ nhu cầu cá nhân hoặc mục đích phi thương mại hoặc nhằm mục đích đánh giá, phân tích, nghiên cứu, giảng dạy, thử nghiệm, sản xuất thử hoặc thu thập thông tin để thực hiện thủ tục xin phép sản xuất, nhập khẩu, lưu hành sản phẩm.- Lưu thông, nhập khẩu, khai thác công dụng của sản phẩm do chủ sở hữu, người được chuyển giao quyền sử dụng, kể cả chuyển giao quyền sử dụng theo quyết định bắt buộc, người có quyền sử dụng trước đối tượng sở hữu công nghiệp đưa ra thị trường, kể cả thị trường nước ngoài.- Sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí chỉ nhằm mục đích duy trì hoạt động của các phương tiện vận tải của nước ngoài đang quá cảnh hoặc tạm thời nằm trong lãnh thổ Việt Nam.- Sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp do người có quyền sử dụng trước.- Sử dụng sáng chế do người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.- Sử dụng thiết kế bố trí khi không biết hoặc không có nghĩa vụ phải biết thiết kế bố trí đó được bảo hộ.- Sử dụng nhãn hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nếu nhãn hiệu đó đã đạt được sự bảo hộ một cách trung thực trước ngày nộp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý đó.- Sử dụng một cách trung thực tên người, dấu hiệu mô tả chủng loại, số lượng, chất lượng, công dụng, giá trị, nguồn gốc địa lý và các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ.Ai là người được chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp?Căn cứ theo Điều 141 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định chung về chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp cụ thể như sau:Quy định chung về chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp1. Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình.2. Việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp).Theo đó, chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp là người được chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình.Lưu ý: Việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan mới nhất năm 2023?", "question": "Cho tôi hỏi, mẫu tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan mới nhất năm 2023? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Mẫu tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan mới nhất năm 2023?Dưới đây là mẫu tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan mới nhất năm 2023.Tải về mẫu tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan mới nhất năm 2023. Tổ chức, cá nhân nào có quyền yêu cầu giám định quyền tác giả, quyền liên quan?Căn cứ quy định Điều 100 Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định về yêu cầu giám định quyền tác giả, quyền liên quan như sau:Yêu cầu giám định quyền tác giả, quyền liên quan1. Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu giám định quyền tác giả, quyền liên quan bao gồm:a) Chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan;b) Tổ chức, cá nhân bị yêu cầu xử lý về hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan hoặc bị khiếu nại, tố cáo về quyền tác giả, quyền liên quan;c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến vụ tranh chấp, xâm phạm, khiếu nại, tố cáo về quyền tác giả, quyền liên quan.2. Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu giám định quy định tại khoản 1 Điều này có quyền tự mình hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác yêu cầu tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan, người giám định quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện giám định....Như vậy, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu giám định quyền tác giả, quyền liên quan bao gồm:- Chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan;- Tổ chức, cá nhân bị yêu cầu xử lý về hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan hoặc bị khiếu nại, tố cáo về quyền tác giả, quyền liên quan;- Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến vụ tranh chấp, xâm phạm, khiếu nại, tố cáo về quyền tác giả, quyền liên quan.Mẫu tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan mới nhất năm 2023? (Hình từ Internet)Thủ tục cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan gồm bước nào?Căn cứ quy định Điều 99 Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định về thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan như sau:Thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan1. Tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại các khoản 2 và 2a Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ, quy định của pháp luật có liên quan yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Hồ sơ bao gồm:a) Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan (theo Mẫu số 12 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này);b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc giấy đăng ký hoạt động hoặc quyết định thành lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc giữa tổ chức và giám định viên làm việc cho tổ chức.2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ra quyết định cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do. Mẫu Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Mẫu số 13 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này....Như vậy, thủ tục cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan gồm bước sau đây:Bước 1: Tổ chức đáp ứng điều kiện theo quy định nộp hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. (1 bộ hồ sơ)Lưu ý: Hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định bao gồm:- Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan, tải về- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc giấy đăng ký hoạt động hoặc quyết định thành lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc giữa tổ chức và giám định viên làm việc cho tổ chức.Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ra quyết định cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định.Lưu ý: Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu tờ khai hợp đồng đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp mới nhất?", "question": "Cho tôi hỏi mẫu tờ khai hợp đồng đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp hiện nay áp dụng theo mẫu nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Mẫu tờ khai hợp đồng đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp mới nhất?Căn cứ quy định Mục 1 Phụ lục D ban hành kèm theo Thông tư 16/2016/TT-BKHCN quy định về mẫu tờ khai hợp đồng đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp.Dưới đây là mẫu tờ khai hợp đồng đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp được áp dụng hiện nay.Tải về mẫu tờ khai hợp đồng đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp được áp dụng hiện nay.Việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp bị hạn chế khi có các điều kiện gì?Căn cứ quy định Điều 139 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được bổ sung bởi khoản 55 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định về các điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp như sau:Các điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp1. Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi được bảo hộ.2. Quyền đối với chỉ dẫn địa lý không được chuyển nhượng.3. Quyền đối với tên thương mại chỉ được chuyển nhượng cùng với việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó.4. Việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu không được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.5. Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó.6. Quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam, cá nhân là công dân Việt Nam và thường trú tại Việt Nam. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sở hữu phải thực hiện các nghĩa vụ tương ứng của tổ chức chủ trì theo quy định của Luật này.Như vậy, việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp bị hạn chế khi có các điều kiện sau đây:- Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi được bảo hộ.- Quyền đối với chỉ dẫn địa lý không được chuyển nhượng.- Quyền đối với tên thương mại chỉ được chuyển nhượng cùng với việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó.- Việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu không được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.- Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó.- Quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam, cá nhân là công dân Việt Nam và thường trú tại Việt Nam.Lưu ý: Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sở hữu phải thực hiện các nghĩa vụ tương ứng của tổ chức chủ trì theo quy định của pháp luật.Mẫu tờ khai hợp đồng đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp được áp dụng hiện nay như thế nào? (Hình từ Internet)Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải được thể hiện dưới hình thức nào?Căn cứ quy định Điều 138 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về quy định chung về chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp như sau:Quy định chung về chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp1. Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác.2. Việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp).Như vậy, việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản.Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải có các nội dung chủ yếu nào?Căn cứ quy định Điều 140 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp như sau:Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệpHợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:1. Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;2. Căn cứ chuyển nhượng;3. Giá chuyển nhượng;4. Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng.Như vậy, hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:- Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;- Căn cứ chuyển nhượng;- Giá chuyển nhượng;- Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng.Trân trọng!"} {"title": "Chủ sở hữu quyền tác giả gồm những đối tượng nào?", "question": "Cho tôi hỏi, Chủ sở hữu quyền tác giả gồm những đối tượng nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Chủ sở hữu quyền tác giả gồm những đối tượng nào?Căn cứ quy định Điều 18 Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định về chủ sở hữu quyền tác giả như sau:Chủ sở hữu quyền tác giảChủ sở hữu quyền tác giả quy định tại Điều 36 của Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm:1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam.2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định tại Việt Nam.3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam.4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.Như vậy, quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với những sản phẩm sáng tạo do mình tạo ra hoặc sở hữu. Chủ sở hữu quyền tác giả gồm có:- Tổ chức, cá nhân Việt Nam.- Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định tại Việt Nam.- Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam.- Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.Chủ sở hữu quyền tác giả gồm những đối tượng nào? (Hình từ Internet)Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả được cấp lại trong trường hợp nào?Căn cứ quy định Điều 40 Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định về cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan như sau:Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan1. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã được cấp khi bản đã cấp bị mất hoặc rách nát, hư hỏng.2. Thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan bao gồm:a) Tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan (theo mẫu) do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ;b) 02 bản sao của tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng;c) Văn bản ủy quyền nếu người nộp hồ sơ là người được tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ủy quyền theo quy định tại khoản 6 Điều 38 của Nghị định này;d) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan bị rách nát, hư hỏng kèm bản sao tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.....Như vậy, giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả được cấp lại trong trường hợp bản đã cấp bị mất hoặc rách nát, hư hỏng.Hồ sơ thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả gồm có:- Tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ, tải về- 02 bản sao của tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng;- Văn bản ủy quyền nếu người nộp hồ sơ là người được tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả ủy quyền theo quy định- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả bị rách nát, hư hỏng kèm bản sao tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.Cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ chối cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả trong trường hợp nào?Căn cứ quy định khoản 3 Điều 40 Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định về cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan như sau:Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan....3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ chối cấp lại và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản trong các trường hợp sau:a) Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không hư hỏng tới mức phải tiến hành cấp lại;b) Phát hiện nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng cấp lại có sự thay đổi so với nội dung đã được cấp;c) Trường hợp theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 39 của Nghị định này.....Như vậy, cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ chối cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả trong trường hợp sau đây:- Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không hư hỏng tới mức phải tiến hành cấp lại;- Phát hiện nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng cấp lại có sự thay đổi so với nội dung đã được cấp;- Phát hiện tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có hình thức hoặc nội dung:+ Vi phạm các quy định của Hiến pháp, pháp luật;+ Chống phá Đảng, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trái với đạo đức, thuần phong, mỹ tục của dân tộc;+ Mê tín dị đoan và các nội dung khác theo quy định của pháp luật;- Phát hiện tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đang có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và chưa có quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền, Tòa án hoặc Trọng tài;- Hết thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền không nhận được hồ sơ hợp lệ hoặc hồ sơ đã nộp lại vẫn không hợp lệ.Trân trọng!"} {"title": "Bao bì thương phẩm là gì? Bao bì dùng để đựng hàng hóa bán lẻ có được xem là bao bì thương phẩm không?", "question": "Cho tôi hỏi, Bao bì thương phẩm là gì? Bao bì dùng để đựng hàng hóa bán lẻ có được xem là bao bì thương phẩm không? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Bao bì thương phẩm là gì?Căn cứ quy định khoản 5 Điều 3 Nghị định 43/2017/NĐ-CP quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:...5. Bao bì thương phẩm của hàng hóa là bao bì chứa đựng hàng hóa và lưu thông cùng với hàng hóa; bao bì thương phẩm của hàng hóa gồm hai loại: Bao bì trực tiếp và bao bì ngoài:a) Bao bì trực tiếp là bao bì chứa đựng hàng hóa, tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa, tạo ra hình khối hoặc bọc kín theo hình khối của hàng hóa;b) Bao bì ngoài là bao bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị hàng hóa có bao bì trực tiếp;6. Hàng hóa đóng gói đơn giản là hàng hóa được đóng gói không có sự chứng kiến của người tiêu dùng mà khi mua có thể mở ra kiểm tra trực tiếp hàng hóa đó;...Như vậy, bao bì thương phẩm của hàng hóa là bao bì chứa đựng hàng hóa và lưu thông cùng với hàng hóa; bao bì thương phẩm của hàng hóa gồm hai loại: Bao bì trực tiếp và bao bì ngoài:- Bao bì trực tiếp là bao bì chứa đựng hàng hóa, tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa, tạo ra hình khối hoặc bọc kín theo hình khối của hàng hóa;- Bao bì ngoài là bao bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị hàng hóa có bao bì trực tiếp;Bao bì thương phẩm là gì? (Hình từ Internet)Bao bì dùng để đựng hàng hóa bán lẻ có được xem là bao bì thương phẩm không?Căn cứ quy định Điều 3 Thông tư 05/2019/TT-BKHCN quy định về phân biệt bao bì chứa đựng hàng hóa không phải bao bì thương phẩm với bao bì thương phẩm như sau:Phân biệt bao bì chứa đựng hàng hóa không phải bao bì thương phẩm với bao bì thương phẩm (khoản 5 Điều 3 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP)1. Các loại bao bì sau đây không gọi là bao bì thương phẩm:a) Bao bì được sử dụng với mục đích để lưu giữ, vận chuyển, bảo quản hàng hóa đã có nhãn hàng hóa;b) Túi đựng hàng hóa khi mua hàng;c) Bao bì dùng để đựng hàng hóa dạng rời, hàng hóa bán lẻ....Như vậy, bao bì dùng để đựng hàng hoá bán lẻ là loại bao bì không được gọi là bao bì thương phẩm.Vị trí nhãn hàng hóa đối với hàng hóa có cả bao bì trực tiếp và bao bì ngoài được quy định như thế nào?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 4 Thông tư 05/2019/TT-BKHCN quy định về vị trí nhãn hàng hóa như sau:Vị trí nhãn hàng hóa...2. Hàng hóa có cả bao bì trực tiếp và bao bì ngoàia) Hàng hóa trên thị trường có cả bao bì ngoài, không bán riêng lẻ các đơn vị hàng hóa nhỏ có bao bì trực tiếp bên trong thì phải ghi nhãn trên bao bì ngoài.b) Hàng hóa trên thị trường có cả bao bì ngoài và đồng thời tách ra bán lẻ các đơn vị hàng hóa nhỏ có bao bì trực tiếp bên trong thì phải ghi nhãn đầy đủ cho cả bao bì ngoài và bao bì trực tiếp.Ví dụ: Hộp cà phê gồm nhiều gói cà phê nhỏ bên trong:- Trường hợp bán cả hộp cà phê không bán lẻ các gói cà phê nhỏ thì ghi nhãn đầy đủ cho cả hộp;- Trường hợp bán cả hộp cà phê và đồng thời tách ra bán lẻ những gói cà phê nhỏ bên trong thì phải ghi nhãn đầy đủ cho cả hộp cà phê và các gói cà phê nhỏ bên trong;- Trường hợp thùng carton đựng các hộp cà phê đã có nhãn đầy đủ bên trong, có thể mở ra để xem các hộp cà phê trong thùng carton thì không phải ghi nhãn trên thùng carton đó.3. Trường hợp bao bì ngoài trong suốt có thể quan sát được nội dung ghi nhãn sản phẩm bên trong thì không bắt buộc ghi nhãn cho bao bì ngoài.Như vậy, vị trí nhãn hàng hóa đối với hàng hóa có cả bao bì trực tiếp và bao bì ngoài được quy định như sau:- Hàng hóa trên thị trường có cả bao bì ngoài, không bán riêng lẻ các đơn vị hàng hóa nhỏ có bao bì trực tiếp bên trong thì phải ghi nhãn trên bao bì ngoài.- Hàng hóa trên thị trường có cả bao bì ngoài và đồng thời tách ra bán lẻ các đơn vị hàng hóa nhỏ có bao bì trực tiếp bên trong thì phải ghi nhãn đầy đủ cho cả bao bì ngoài và bao bì trực tiếp.Trân trọng!"} {"title": "Phân biệt tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả?", "question": "Cho hỏi: Phân biệt tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả? Câu hỏi của chị Thảo Vy (Quy Nhơn)", "content": "Phân biệt tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả?Đối với hai thuật ngữ tác giả và chủ sở hữu tác giả sẽ có 02 định nghĩa khác, cụ thể:Đối với tác giả sẽ được hiểu theo Điều 13 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 có định nghĩa về tác giả có thể là tổ chức, cá nhân có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả gồm người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại các điều từ Điều 37 đến Điều 42 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.Đối với chủ sở hữu quyền tác giả cũng là tổ chức, cá nhân nắm giữ một, một số hoặc toàn bộ các quyền tài sản quy định tại Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022.Từ 02 định nghĩa trên có thể phân biệt tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả như sau:Tiêu chíTác giảChủ sở hữuQuyền được hưởngNắm giữ các quyền nhân thân quy định tại Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022, bao gồm:- Đặt tên cho tác phẩm.- Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm.- Được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm của mình được công bố, sử dụng.- Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm của mình.- Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.Nắm giữ một hoặc một số quyền tài sản tại Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022, bao gồm:Làm tác phẩm phái sinh.- Biểu diễn tác phẩm trước công chúng.- Sao chép tác phẩm.- Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm.- Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác.- Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.Phân loạiLà người trực tiếp sáng tạo ra một phần hoặc toàn bộ tác phẩm.Trường hợp tổ chức, cá nhân làm công việc hỗ trợ, góp ý kiến hoặc cung cấp tư liệu cho người khác sáng tạo ra tác phẩm không được công nhận là tác giả.Có thể không phải là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm. Chủ sở hữu quyền tác giả bao gồm những trường hợp sau:- Chủ sở hữu quyền tác giả là tác giả.- Chủ sở hữu quyền tác giả là các đồng tác giả.- Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân giao nhiệm vụ cho tác giả hoặc giao kết hợp đồng với tác giả.- Chủ sở hữu quyền tác giả là người thừa kế.- Chủ sở hữu quyền tác giả là người được chuyển giao quyền.- Chủ sở hữu quyền tác giả là Nhà nước.Từ những phân tích trên, có thể hiểu tác giả là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm nhưng chủ sở hữu quyền tác giả chưa chắc đã là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm. Chủ sở hữu có thể là tổ chức giao nhiệm vụ cho tác giả, người thừa kế của tác giả.Những hành vi xâm phậm quyền tác giả là những hành vi nào?Căn cứ theo Điều 28 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định về những hành vi xâm phậm quyền tác giả, bao gồm:- Xâm phạm quyền nhân thân quy định tại Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.- Xâm phạm quyền tài sản quy định tại Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ quy định tại các Điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, Điều 25a được bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 và Điều 26 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.- Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp công nghệ hữu hiệu do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình nhằm thực hiện hành vi quy định tại Điều này và Điều 35 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.- Sản xuất, phân phối, nhập khẩu, chào bán, bán, quảng bá, quảng cáo, tiếp thị, cho thuê hoặc tàng trữ nhằm mục đích thương mại các thiết bị, sản phẩm hoặc linh kiện, giới thiệu hoặc cung cấp dịch vụ khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị, sản phẩm, linh kiện hoặc dịch vụ đó được sản xuất, sử dụng nhằm vô hiệu hóa biện pháp công nghệ hữu hiệu bảo vệ quyền tác giả.- Cố ý xóa, gỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả theo quy định của pháp luật.- Cố ý phân phối, nhập khẩu để phân phối, phát sóng, truyền đạt hoặc cung cấp đến công chúng bản sao tác phẩm khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản lý quyền đã bị xóa, gỡ bỏ, thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.- Khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả.- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy định để được miễn trừ trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian quy định tại khoản 3 Điều 198 được bổ sung bởi khoản 77 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022.Phân biệt tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả? (Hình từ Internet)Thời hạn bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh là bao lâu?Căn cứ theo Điều 27 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 quy định về thời hạn bảo hộ quyền tác giả cụ thể như sau:Thời hạn bảo hộ quyền tác giả1. Quyền nhân thân quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật này được bảo hộ vô thời hạn.2. Quyền nhân thân quy định tại khoản 3 Điều 19 và quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật này có thời hạn bảo hộ như sau:a) Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là bảy mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên; đối với tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa được công bố trong thời hạn hai mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình thì thời hạn bảo hộ là một trăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình; đối với tác phẩm khuyết danh, khi các thông tin về tác giả xuất hiện thì thời hạn bảo hộ được tính theo quy định tại điểm b khoản này;b) Tác phẩm không thuộc loại hình quy định tại điểm a khoản này có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết; trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết;c) Thời hạn bảo hộ quy định tại điểm a và điểm b khoản này chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền tác giả.Theo đó, thời hạn bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh là 75 năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên.Đối với tác phẩm điện ảnh chưa được công bố trong thời hạn 25 năm, kể từ khi tác phẩm được định hình thì thời hạn bảo hộ là 100 năm, kể từ khi tác phẩm được định hình.Trân trọng!"} {"title": "Khi ghi nhãn hàng hóa có bắt buộc phải ghi nhãn phụ không?", "question": "Cho tôi hỏi để ghi nhãn hàng hóa có cần phải in thêm phần nhãn phụ không? ( Anh D- Hải Dương)", "content": "Quy định nhãn hàng hóa như thế nào?Theo Điều 3 Nghị định 43/2017/NĐ-CP quy định về nhãn hành hóa như sau:Giải thích từ ngữ1. Nhãn hàng hóa là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa;2. Ghi nhãn hàng hóa là thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về hàng hóa lên nhãn hàng hóa để người tiêu dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn, tiêu thụ và sử dụng; để nhà sản xuất, kinh doanh, thông tin, quảng bá cho hàng hóa của mình và để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát;3. Nhãn gốc của hàng hóa là nhãn thể hiện lần đầu do tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa;4. Nhãn phụ là nhãn thể hiện những nội dung bắt buộc được dịch từ nhãn gốc của hàng hóa bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt và bổ sung những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo quy định của pháp luật Việt Nam mà nhãn gốc của hàng hóa còn thiếu;....Như vậy, nhãn hàng hóa là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình ảnh được dán,...thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về hàng hóa để người tiêu dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn, tiêu thụ và sử dụng. Nhãn hàng hóa thường bao gồm hai phần nhãn gốc và nhãn phụ.Khi ghi nhãn hàng hóa có bắt buộc phải ghi nhãn phụ không? (Hình từ Internet)Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa đối với hàng hóa đang lưu thông ở Việt Nam là gì?Theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 43/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 111/2021/NĐ-CP quy định về nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa:Nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa1. Nhãn hàng hóa của các loại hàng hóa đang lưu thông tại Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng Việt:a) Tên hàng hóa;b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;c) Xuất xứ hàng hóa.Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này;d) Các nội dung bắt buộc khác phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của mỗi loại hàng hóa quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và quy định pháp luật liên quan.Trường hợp hàng hóa có tính chất thuộc nhiều nhóm quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và chưa quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa căn cứ vào công dụng chính của hàng hóa tự xác định nhóm của hàng hóa để ghi các nội dung theo quy định tại điểm này.Trường hợp do kích thước của hàng hóa không đủ để thể hiện tất cả các nội dung bắt buộc trên nhãn thì phải ghi những nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trên nhãn hàng hóa, những nội dung quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được ghi trong tài liệu kèm theo hàng hóa và trên nhãn phải chỉ ra nơi ghi các nội dung đó.....Như vậy, nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa bao gồm: tên hàng hóa, tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa, xuất xứ hàng hóa, nội dung bắt buộc thuộc tính chất của mỗi loại hàng hóa được quy định theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo nghị định này và quy định pháp luật liên quan.Ví dụ, nội dung bắt buộc đối với loại hàng hóa có tính chất thuộc nhóm thực phẩm bảo vệ sức khoẻ được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 111/2021/NĐ-CP như sau:Khi ghi nhãn hàng hóa có bắt buộc phải ghi nhãn phụ không?Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 43/2017/NĐ-CP quy định về ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa như sau:Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa...3. Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam mà trên nhãn chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể hiện những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng hóa. Nội dung ghi bằng tiếng Việt phải tương ứng với nội dung ghi trên nhãn gốc.....Theo khoản 4 Điều 9 Nghị định 43/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 111/2021/NĐ-CP cũng quy định về trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa như sau:Trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa....Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam phải ghi nhãn theo quy định về nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa nhập khẩu tại Nghị định này.Hay theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 43/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 111/2021/NĐ-CP quy định nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa:Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa....2. Nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt khi làm thủ tục thông quan:a) Tên hàng hóa;b) Xuất xứ hàng hóa.Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này;c) Tên hoặc tên viết tắt của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài.c1) Trường hợp trên nhãn gốc hàng hóa chưa thể hiện tên đầy đủ và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài thì các nội dung này phải thể hiện đầy đủ trong tài liệu kèm theo hàng hóa;c2) Đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có nhãn gốc tiếng nước ngoài theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này, sau khi thực hiện thủ tục thông quan và chuyển về kho lưu giữ, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện việc bổ sung nhãn hàng hóa ghi bằng tiếng Việt theo quy định tại khoản 1 Điều này trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông tại thị trường Việt Nam.....Như vậy, tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam phải ghi nhãn theo quy định về nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa nhập khẩu. Trong trường hợp nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thể hiện chưa đủ thì phải có nhãn phụ hàng hóa và bản gốc phải được giữ nguyên.Chính vì thế, nhãn phụ hàng hóa chỉ bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam.Trân trọng!"} {"title": "Việc chuyển giao công nghệ độc lập có phải được lập thành hợp đồng không?", "question": "Cho tôi hỏi, Việc chuyển giao công nghệ độc lập có phải được lập thành hợp đồng không? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Việc chuyển giao công nghệ độc lập có phải được lập thành hợp đồng không?Căn cứ quy định Điều 5 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 quy định về hình thức chuyển giao công nghệ như sau:Hình thức chuyển giao công nghệ1. Chuyển giao công nghệ độc lập.2. Phần chuyển giao công nghệ trong trường hợp sau đây:a) Dự án đầu tư;b) Góp vốn bằng công nghệ;c) Nhượng quyền thương mại;d) Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ;đ) Mua, bán máy móc, thiết bị quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 của Luật này.3. Chuyển giao công nghệ bằng hình thức khác theo quy định của pháp luật.4. Việc chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này phải được lập thành hợp đồng; việc chuyển giao công nghệ tại các điểm a, c, d và đ khoản 2 và khoản 3 Điều này được thể hiện dưới hình thức hợp đồng hoặc điều, khoản, phụ lục của hợp đồng hoặc của hồ sơ dự án đầu tư có các nội dung quy định tại Điều 23 của Luật này.Như vậy, theo quy định của pháp luật thì việc chuyển giao công nghệ độc lập là trường hợp bắt buộc phải được lập thành hợp đồng.Việc chuyển giao công nghệ độc lập có phải được lập thành hợp đồng không? (Hình từ Internet)Trong trường hợp nào công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công nghệ trong nước bị hạn chế?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 10 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 quy định về công nghệ hạn chế chuyển giao như sau:Công nghệ hạn chế chuyển giao1. Hạn chế chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công nghệ trong nước trong trường hợp sau đây:a) Công nghệ; máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ không còn sử dụng phổ biến ở các quốc gia công nghiệp phát triển;b) Sử dụng hóa chất độc hại hoặc phát sinh chất thải nguy hại đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;c) Tạo ra sản phẩm bằng phương pháp biến đổi gen;d) Sử dụng chất phóng xạ, tạo ra chất phóng xạ mà đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;đ) Sử dụng tài nguyên, khoáng sản hạn chế khai thác trong nước;e) Công nghệ nhân giống, nuôi, trồng giống mới chưa được kiểm nghiệm;g) Tạo ra sản phẩm có ảnh hưởng xấu đến phong tục, tập quán, truyền thống và đạo đức xã hội.2. Hạn chế chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài trong trường hợp sau đây:a) Tạo ra các sản phẩm truyền thống, sản xuất theo bí quyết truyền thống hoặc sử dụng, tạo ra chủng, loại giống trong nông nghiệp, khoáng chất, vật liệu quý hiếm đặc trưng của Việt Nam;b) Tạo ra sản phẩm xuất khẩu vào thị trường cạnh tranh với mặt hàng xuất khẩu chủ lực quốc gia của Việt Nam.3. Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao.Như vậy, trong các trường hợp sau đây thì công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công nghệ trong nước sẽ bị hạn chế:- Công nghệ; máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ không còn sử dụng phổ biến ở các quốc gia công nghiệp phát triển;- Sử dụng hóa chất độc hại hoặc phát sinh chất thải nguy hại đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;- Tạo ra sản phẩm bằng phương pháp biến đổi gen;- Sử dụng chất phóng xạ, tạo ra chất phóng xạ mà đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;- Sử dụng tài nguyên, khoáng sản hạn chế khai thác trong nước;- Công nghệ nhân giống, nuôi, trồng giống mới chưa được kiểm nghiệm;- Tạo ra sản phẩm có ảnh hưởng xấu đến phong tục, tập quán, truyền thống và đạo đức xã hội.Cấm chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao trong nước đối với các công nghệ nào?Căn cứ quy định Điều 11 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 quy định về công nghệ cấm chuyển giao như sau:Công nghệ cấm chuyển giao1. Cấm chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao trong nước công nghệ sau đây:a) Không đáp ứng quy định của pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo đảm sức khỏe con người, bảo vệ tài nguyên, môi trường và đa dạng sinh học;b) Tạo ra sản phẩm gây hậu quả xấu đến phát triển kinh tế - xã hội; ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh, trật tự và an toàn xã hội;c) Công nghệ; máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ không còn sử dụng phổ biến và chuyển giao ở các quốc gia đang phát triển và không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;d) Công nghệ sử dụng hóa chất độc hại hoặc phát sinh chất thải không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;đ) Sử dụng chất phóng xạ, tạo ra chất phóng xạ không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.2. Cấm chuyển giao từ Việt Nam ra nước ngoài công nghệ thuộc Danh mục bí mật nhà nước, trừ trường hợp luật khác cho phép chuyển giao.3. Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ cấm chuyển giao.Như vậy, cấm chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao trong nước công nghệ sau đây:- Không đáp ứng quy định của pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo đảm sức khỏe con người, bảo vệ tài nguyên, môi trường và đa dạng sinh học;- Tạo ra sản phẩm gây hậu quả xấu đến phát triển kinh tế - xã hội; ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh, trật tự và an toàn xã hội;- Công nghệ; máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ không còn sử dụng phổ biến và chuyển giao ở các quốc gia đang phát triển và không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;- Công nghệ sử dụng hóa chất độc hại hoặc phát sinh chất thải không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;- Sử dụng chất phóng xạ, tạo ra chất phóng xạ không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.Trân trọng!"} {"title": "Đào tạo cho bên nhận công nghệ nắm vững và làm chủ công nghệ có phải là phương thức chuyển giao công nghệ?", "question": "Cho tôi hỏi, đào tạo cho bên nhận công nghệ nắm vững và làm chủ công nghệ có phải là phương thức chuyển giao công nghệ? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Đào tạo cho bên nhận công nghệ nắm vững và làm chủ công nghệ có phải là phương thức chuyển giao công nghệ?Căn cứ quy định Điều 6 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 quy định về phương thức chuyển giao công nghệ như sau:Phương thức chuyển giao công nghệ1. Chuyển giao tài liệu về công nghệ.2. Đào tạo cho bên nhận công nghệ nắm vững và làm chủ công nghệ trong thời hạn thỏa thuận.3. Cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật cho bên nhận công nghệ đưa công nghệ vào ứng dụng, vận hành để đạt được các chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm, tiến độ theo thỏa thuận.4. Chuyển giao máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 của Luật này kèm theo các phương thức quy định tại Điều này.5. Phương thức chuyển giao khác do các bên thỏa thuận.Như vậy, việc đào tạo cho bên nhận công nghệ nắm vững và làm chủ công nghệ trong thời hạn thỏa thuận là một trong các phương thức chuyển giao công nghệ.Đào tạo cho bên nhận công nghệ nắm vững và làm chủ công nghệ có phải là phương thức chuyển giao công nghệ? (Hình từ Internet)Hạn chế chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công nghệ trong nước trong trường hợp nào?Căn cứ quy định Điều 10 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 quy định về công nghệ hạn chế chuyển giao như sau:Công nghệ hạn chế chuyển giao1. Hạn chế chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công nghệ trong nước trong trường hợp sau đây:a) Công nghệ; máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ không còn sử dụng phổ biến ở các quốc gia công nghiệp phát triển;b) Sử dụng hóa chất độc hại hoặc phát sinh chất thải nguy hại đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;c) Tạo ra sản phẩm bằng phương pháp biến đổi gen;d) Sử dụng chất phóng xạ, tạo ra chất phóng xạ mà đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;đ) Sử dụng tài nguyên, khoáng sản hạn chế khai thác trong nước;e) Công nghệ nhân giống, nuôi, trồng giống mới chưa được kiểm nghiệm;g) Tạo ra sản phẩm có ảnh hưởng xấu đến phong tục, tập quán, truyền thống và đạo đức xã hội.2. Hạn chế chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài trong trường hợp sau đây:a) Tạo ra các sản phẩm truyền thống, sản xuất theo bí quyết truyền thống hoặc sử dụng, tạo ra chủng, loại giống trong nông nghiệp, khoáng chất, vật liệu quý hiếm đặc trưng của Việt Nam;b) Tạo ra sản phẩm xuất khẩu vào thị trường cạnh tranh với mặt hàng xuất khẩu chủ lực quốc gia của Việt Nam.3. Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao.Như vậy, hạn chế chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công nghệ trong nước trong trường hợp sau:- Công nghệ; máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ không còn sử dụng phổ biến ở các quốc gia công nghiệp phát triển;- Sử dụng hóa chất độc hại hoặc phát sinh chất thải nguy hại đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;- Tạo ra sản phẩm bằng phương pháp biến đổi gen;- Sử dụng chất phóng xạ, tạo ra chất phóng xạ mà đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;- Sử dụng tài nguyên, khoáng sản hạn chế khai thác trong nước;- Công nghệ nhân giống, nuôi, trồng giống mới chưa được kiểm nghiệm;- Tạo ra sản phẩm có ảnh hưởng xấu đến phong tục, tập quán, truyền thống và đạo đức xã hội.Quyền chuyển giao công nghệ được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Điều 7 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 quy định về quyền chuyển giao công nghệ như sau:Quyền chuyển giao công nghệ1. Chủ sở hữu công nghệ có quyền chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ.2. Tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng công nghệ được chuyển giao quyền sử dụng công nghệ đó cho tổ chức, cá nhân khác khi chủ sở hữu công nghệ đồng ý.3. Phạm vi chuyển giao quyền sử dụng công nghệ do các bên thỏa thuận bao gồm:a) Độc quyền hoặc không độc quyền sử dụng công nghệ;b) Quyền chuyển giao tiếp quyền sử dụng công nghệ của bên nhận chuyển giao cho bên thứ ba.Như vậy, quyền chuyển giao công nghệ được quy định như sau:- Chủ sở hữu công nghệ có quyền chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ.- Tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng công nghệ được chuyển giao quyền sử dụng công nghệ đó cho tổ chức, cá nhân khác khi chủ sở hữu công nghệ đồng ý.- Phạm vi chuyển giao quyền sử dụng công nghệ do các bên thỏa thuận bao gồm:+ Độc quyền hoặc không độc quyền sử dụng công nghệ;+ Quyền chuyển giao tiếp quyền sử dụng công nghệ của bên nhận chuyển giao cho bên thứ ba.Trân trọng!"} {"title": "Có được dùng quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ để làm tài sản bảo đảm cho giao dịch vay vốn không?", "question": "Cho tôi hỏi, có được dùng quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ để làm tài sản bảo đảm cho giao dịch vay vốn không? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Có được dùng quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ để làm tài sản bảo đảm cho giao dịch vay vốn không?Căn cứ quy định Điều 11 Nghị định 76/2018/NĐ-CP quy định về sử dụng quyền tài sản bảo đảm cho giao dịch vay vốn như sau:Sử dụng quyền tài sản bảo đảm cho giao dịch vay vốn1. Các đối tượng sau đây được dùng làm tài sản bảo đảm cho giao dịch vay vốn để thực hiện các dự án khoa học và công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, phát triển sản xuất, kinh doanh từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:a) Quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật khoa học và công nghệ, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công có thể xác định được giá trị là quyền tài sản;b) Quyền sở hữu, quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ có thể xác định được giá trị là quyền tài sản;c) Quyền khác phát sinh từ kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật có thể xác định được giá trị là quyền tài sản......Căn cứ quy định Điều 115 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền tài sản như sau:Quyền tài sảnQuyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.Như vậy, quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ là một quyền tài sản theo quy định.Theo đó, quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ cũng là đối tượng được dùng làm tài sản bảo đảm cho giao dịch vay vốn.Tuy nhiên, việc vay vốn chỉ nhằm mục đích thực hiện các dự án khoa học và công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, phát triển sản xuất, kinh doanh từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.Có được dùng quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ để làm tài sản bảo đảm cho giao dịch vay vốn không? (Hình từ Internet)Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 3 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 quy định về đối tượng quyền sở hữu trí tuệ như sau:Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ1. Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.2. Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.3. Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch.Như vậy, đối tượng quyền sở hữu trí tuệ gồm có:- Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học;- Đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.- Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.- Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch.Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ như thế nào?Căn cứ quy định Điều 9 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ như sau:Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệTổ chức, cá nhân có quyền áp dụng các biện pháp mà pháp luật cho phép để tự bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình và có trách nhiệm tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.Như vậy, quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ như sau:- Tổ chức, cá nhân có quyền áp dụng các biện pháp mà pháp luật cho phép để tự bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật.Trân trọng!"} {"title": "Định lượng của hàng hóa được ghi trên nhãn như thế nào? Đơn vị đo được dùng để ghi định lượng trên nhãn hàng hóa được quy định như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi, Định lượng của hàng hóa được ghi trên nhãn như thế nào? Đơn vị đo được dùng để ghi định lượng trên nhãn hàng hóa được quy định như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Định lượng của hàng hóa được ghi trên nhãn như thế nào?Căn cứ quy định Mục 2 Phụ lục 2 Ban hành kèm theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP có quy định về cách ghi định lượng của hàng hóa như sau:Dưới đây là cách ghi định lượng của hàng hóa trên nhãn hàng hóa:Đơn vị đo được dùng để ghi định lượng trên nhãn hàng hóa được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Mục 1 Phụ Lục 2 Ban hành kèm theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP quy định về cách thể hiện một số đơn vị đo được dùng để ghi định lượng trên nhãn hàng hóa như sau:Dưới đây là cách thể hiện một số đơn vị đo được dùng để ghi định lượng trên nhãn hàng hóa:Định lượng của hàng hóa được ghi trên nhãn như thế nào? Đơn vị đo được dùng để ghi định lượng trên nhãn hàng hóa được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)Các nội dung nào được phép ghi bằng các ngôn ngữ không phải là Tiếng Việt có gốc chữ cái La tinh trên nhãn hàng hóa?Căn cư quy định Điều 7 Nghị định 43/2017/NĐ-CP quy định về ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa như sau:Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa.....3. Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam mà trên nhãn chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể hiện những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng hóa. Nội dung ghi bằng tiếng Việt phải tương ứng với nội dung ghi trên nhãn gốc.4. Các nội dung sau được phép ghi bằng các ngôn ngữ khác có gốc chữ cái La tinh:a) Tên quốc tế hoặc tên khoa học của thuốc dùng cho người trong trường hợp không có tên tiếng Việt;b) Tên quốc tế hoặc tên khoa học kèm công thức hóa học, công thức cấu tạo của hóa chất, dược chất, tá dược, thành phần của thuốc;c) Tên quốc tế hoặc tên khoa học của thành phần, thành phần định lượng của hàng hóa trong trường hợp không dịch được ra tiếng Việt hoặc dịch được ra tiếng Việt nhưng không có nghĩa;d) Tên và địa chỉ doanh nghiệp nước ngoài có liên quan đến sản xuất hàng hóa.Như vậy, các nội dung được phép ghi bằng các ngôn ngữ không phải là Tiếng Việt có gốc chữ cái La tinh trên nhãn hàng hóa gồm có:- Tên quốc tế hoặc tên khoa học của thuốc dùng cho người trong trường hợp không có tên tiếng Việt;- Tên quốc tế hoặc tên khoa học kèm công thức hóa học, công thức cấu tạo của hóa chất, dược chất, tá dược, thành phần của thuốc;- Tên quốc tế hoặc tên khoa học của thành phần, thành phần định lượng của hàng hóa trong trường hợp không dịch được ra tiếng Việt hoặc dịch được ra tiếng Việt nhưng không có nghĩa;- Tên và địa chỉ doanh nghiệp nước ngoài có liên quan đến sản xuất hàng hóa.Trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Điều 9 Nghị định 43/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 111/2021/NĐ-CP quy định về trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa như sau:Trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa1. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa kể cả nhãn phụ phải bảo đảm ghi nhãn trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hóa.2. Hàng hóa sản xuất để lưu thông trong nước thì tổ chức, cá nhân sản xuất phải chịu trách nhiệm thực hiện ghi nhãn hàng hóa.Trong trường hợp tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa yêu cầu tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc ghi nhãn thì tổ chức, cá nhân đó vẫn phải chịu trách nhiệm về nhãn hàng hóa của mình.3. Trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu không xuất khẩu được hoặc bị trả lại, đưa ra lưu thông trên thị trường thì tổ chức, cá nhân đưa hàng hóa ra lưu thông phải ghi nhãn theo quy định của Nghị định này.4. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam phải ghi nhãn theo quy định về nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa nhập khẩu tại Nghị định này.Như vậy, trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa được quy định như:- Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa kể cả nhãn phụ phải bảo đảm ghi nhãn trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hóa.- Hàng hóa sản xuất để lưu thông trong nước thì tổ chức, cá nhân sản xuất phải chịu trách nhiệm thực hiện ghi nhãn hàng hóa.Lưu ý: Trong trường hợp tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa yêu cầu tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc ghi nhãn thì tổ chức, cá nhân đó vẫn phải chịu trách nhiệm về nhãn hàng hóa của mình.- Trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu không xuất khẩu được hoặc bị trả lại, đưa ra lưu thông trên thị trường thì tổ chức, cá nhân đưa hàng hóa ra lưu thông phải ghi nhãn theo quy định của Nghị định này.- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam phải ghi nhãn theo quy định về nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa nhập khẩu.Những loại hàng hóa sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 43/2017/NĐ-CP:- Bất động sản;- Hàng hóa tạm nhập tái xuất; hàng hóa tạm nhập để tham gia hội chợ, triển lãm sau đó tái xuất; hàng hóa quá cảnh, hàng hóa chuyển khẩu; hàng hóa trung chuyển;- Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; tài sản di chuyển;- Hàng hóa bị tịch thu bán đấu giá;- Hàng hóa là thực phẩm tươi, sống, thực phẩm chế biến không có bao bì và bán trực tiếp cho người tiêu dùng;- Hàng hóa là nhiên liệu, nguyên liệu (nông sản, thủy sản, khoáng sản), vật liệu xây dựng (gạch, ngói, vôi, cát, đá, sỏi, xi măng, đất màu, vữa, hỗn hợp bê tông thương phẩm), phế liệu (trong sản xuất, kinh doanh) không có bao bì và bán trực tiếp cho người tiêu dùng;- Hàng hóa là xăng dầu, khí (LPG, CNG, LNG) chất lỏng, xi măng rời không có bao bì thương phẩm đựng trong container, xi tec;- Hàng hóa đã qua sử dụng;- Hàng hóa xuất khẩu không tiêu thụ nội địa;- Hàng hóa thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng; hàng hóa là chất phóng xạ, hàng hóa sử dụng trong trường hợp khẩn cấp nhằm khắc phục thiên tai, dịch bệnh; phương tiện giao thông đường sắt, đường thủy, đường không.Trân trọng!"} {"title": "Xâm phạm bí mật kinh doanh bị phạt bao nhiêu tiền?", "question": "Cho tôi hỏi, Xâm phạm bí mật kinh doanh bị phạt bao nhiêu tiền? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Bí mật kinh doanh là gì?Căn cứ quy định khoản 23 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 và được sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định như sau:Giải thích từ ngữ...22. Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc quốc gia cụ thể.22a. Chỉ dẫn địa lý đồng âm là các chỉ dẫn địa lý có cách phát âm hoặc cách viết trùng nhau.23. Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh....Như vậy, bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.Xâm phạm bí mật kinh doanh bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)Xâm phạm bí mật kinh doanh bị phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ quy định Điều 16 Nghị định 75/2019/NĐ-CP quy định về hành vi xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh như sau:Hành vi xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh1. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Tiếp cận, thu thập thông tin bí mật trong kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người sở hữu thông tin đó;b) Tiết lộ, sử dụng thông tin bí mật trong kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó.2. Hình thức xử phạt bổ sung:a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính về cạnh tranh;b) Tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.Như vậy, hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng.Bên cạnh đó người vi phạm còn bị tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính về cạnh tranh và tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.Lưu ý: Mức phạt tiền tối đa quy định trên đây là mức phạt áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức. Đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh, mức phạt tiền tối đa bằng một phần hai mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức (khoản 7 Điều 4 Nghị định 75/2019/NĐ-CP)Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện chung nào?Căn cứ quy định Điều 84 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ như sau:Điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộBí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:1. Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;2. Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;3. Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.Như vậy, bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện chung sau đây:- Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;- Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;- Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.Đối tượng nào không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh?Căn cứ quy định Điều 85 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh như sau:Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanhCác thông tin bí mật sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh:1. Bí mật về nhân thân;2. Bí mật về quản lý nhà nước;3. Bí mật về quốc phòng, an ninh;4. Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.Như vậy, các thông tin bí mật sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh:- Bí mật về nhân thân;- Bí mật về quản lý nhà nước;- Bí mật về quốc phòng, an ninh;- Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.Trân trọng!"} {"title": "Trường hợp nào được sao chép tác phẩm đã công bố mà không phải xin phép tác giả?", "question": "Cho hỏi: Trường hợp nào được sao chép tác phẩm đã công bố mà không phải xin phép tác giả? Câu hỏi của anh Hậu (Long An)", "content": "Trường hợp nào được sao chép tác phẩm đã công bố mà không phải xin phép tác giả?Căn cứ theo Điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định về các trường hợp được sao chép tác phẩm đã công bố mà không phải xin phép tác giả, bao gồm:- Tự sao chép một bản để nghiên cứu khoa học, học tập của cá nhân và không nhằm mục đích thương mại.- Sao chép hợp lý một phần tác phẩm bằng thiết bị sao chép để nghiên cứu khoa học, học tập của cá nhân và không nhằm mục đích thương mại.- Sử dụng hợp lý tác phẩm để minh họa trong bài giảng, ấn phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng nhằm mục đích giảng dạy.- Sử dụng tác phẩm trong hoạt động công vụ của cơ quan nhà nước.- Trích dẫn hợp lý tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để bình luận, giới thiệu hoặc minh họa trong tác phẩm của mình; để viết báo, sử dụng trong ấn phẩm định kỳ, trong chương trình phát sóng, phim tài liệu;- Sử dụng tác phẩm trong hoạt động thư viện không nhằm mục đích thương mại, bao gồm sao chép tác phẩm lưu trữ trong thư viện để bảo quản, với điều kiện bản sao này phải được đánh dấu là bản sao lưu trữ và giới hạn đối tượng tiếp cận theo quy định của pháp luật về thư viện, lưu trữ.- Sao chép hợp lý một phần tác phẩm bằng thiết bị sao chép cho người khác phục vụ nghiên cứu, học tập.- Sao chép hoặc truyền tác phẩm được lưu giữ để sử dụng liên thông thư viện thông qua mạng máy tính, với điều kiện số lượng người đọc tại cùng một thời điểm không vượt quá số lượng bản sao của tác phẩm do các thư viện nói trên nắm giữ.- Biểu diễn tác phẩm sân khấu, âm nhạc, múa và các loại hình biểu diễn nghệ thuật khác trong các buổi sinh hoạt văn hóa, hoạt động tuyên truyền cổ động không nhằm mục đích thương mại.- Chụp ảnh, truyền hình tác phẩm mỹ thuật, kiến trúc, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng được trưng bày tại nơi công cộng nhằm giới thiệu hình ảnh của tác phẩm đó, không nhằm mục đích thương mại.- Nhập khẩu bản sao tác phẩm của người khác để sử dụng cá nhân, không nhằm mục đích thương mại.- Sao chép bằng cách đăng tải lại trên báo, ấn phẩm định kỳ, phát sóng hoặc các hình thức truyền thông khác tới công chúng bài giảng, bài phát biểu, bài nói khác được trình bày trước công chúng trong phạm vi phù hợp với mục đích thông tin thời sự, trừ trường hợp tác giả tuyên bố giữ bản quyền.- Chụp ảnh, ghi âm, ghi hình, phát sóng sự kiện nhằm mục đích đưa tin thời sự, trong đó có sử dụng tác phẩm được nghe thấy, nhìn thấy trong sự kiện đó;- Người khuyết tật nhìn, người khuyết tật không có khả năng đọc chữ in và người khuyết tật khác không có khả năng tiếp cận tác phẩm để đọc theo cách thông thường, người nuôi dưỡng, chăm sóc cho người khuyết tật, tổ chức đáp ứng điều kiện.Lưu ý: Tổ chức, cá nhân sử dụng tác phẩm không được làm ảnh hưởng đến việc khai thác bình thường tác phẩm, không gây phương hại đến các quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm.- Đối với hành vi tự sao chép một bản nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, giảng dạy của cá nhân và sao chép tác phẩm để lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên cứu không áp dụng đối với tác phẩm kiến trúc, tác phẩm tạo hình, chương trình máy tính.Trường hợp nào được sao chép tác phẩm đã công bố mà không phải xin phép tác giả? (Hình từ Internet)Cố tình sao chép tác phẩm mà không được sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả bị phạt bao nhiêu tiền?Theo Điều 18 Nghị định 131/2013/NĐ-CP một số cụm từ bị thay thế bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 28/2017/NĐ-CP quy định về hành vi xâm phạm quyền sao chép tác phẩm cụ thể như sau:Hành vi xâm phạm quyền sao chép tác phẩm1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi sao chép tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.2. Biện pháp khắc phục hậu quả:Buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm vi phạm dưới hình thức điện tử, trên môi trường mạng và kỹ thuật số hoặc buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.Theo đó, việc cố tình sao chép tác phẩm mà không được sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đến 30.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc.Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi này là mức phạt cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi, mức phạt tiền gấp hai lần mức phạt cá nhân (theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 131/2013/NĐ-CP).Cố tình sao chép tác phẩm mà không được sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi nào?Căn cứ theo Điều 225 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 52 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quanTội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan1. Người nào không được phép của chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan mà cố ý thực hiện một trong các hành vi sau đây, xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan đang được bảo hộ tại Việt Nam với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:a) Sao chép tác phẩm, bản ghi âm, bản ghi hình;b) Phân phối đến công chúng bản sao tác phẩm, bản sao bản ghi âm, bản sao bản ghi hình.2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:a) Có tổ chức;b) Phạm tội 02 lần trở lên;c) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên;d) Gây thiệt hại cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan 500.000.000 đồng trở lên;đ) Hàng hóa vi phạm trị giá 500.000.000 đồng trở lên.3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm....Theo đó, người có hành vi cố tình sao chép tác phẩm mà không được sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng trở lên hoặc gây thiệt hại cho chủ thể quyền tác giả từ 100.000.000 đồng hoặc hàng hóa từ 100.000.000 trở lên.Trân trọng!"} {"title": "Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ nào bị xử phạt vi phạm hành chính?", "question": "Cho hỏi: Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ nào bị xử phạt vi phạm hành chính? Câu hỏi của anh Khuyên (Đồng Tháp)", "content": "Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ nào bị xử phạt vi phạm hành chính?Căn cứ theo Điều 211 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 27 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 quy định về hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như sau:Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử phạt vi phạm hành chính1. Tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ sau đây bị xử phạt vi phạm hành chính:a) Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây thiệt hại cho tác giả, chủ sở hữu, người tiêu dùng hoặc cho xã hội;b) Sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ quy định tại Điều 213 của Luật này hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này;c) Sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán, tàng trữ tem, nhãn hoặc vật phẩm khác mang nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý giả mạo hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này.2. Chính phủ quy định cụ thể về hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử phạt vi phạm hành chính, hình thức, mức phạt và thủ tục xử phạt.3. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh về sở hữu trí tuệ thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.Theo đó, hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ sau đây sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính:- Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây thiệt hại cho tác giả, chủ sở hữu, người tiêu dùng hoặc cho xã hội.- Sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ tại Điều 213 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này.- Sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán, tàng trữ tem, nhãn hoặc vật phẩm khác mang nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý giả mạo hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này.Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ nào bị xử phạt vi phạm hành chính? (Hình từ Internet)Có bao nhiêu loại hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ?Theo Điều 213 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 79 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định về hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ cụ thể như sau\"Hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ1. Hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này bao gồm hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý, hàng hóa sao chép lậu quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.2. Hàng hóa giả mạo nhãn hiệu là hàng hóa, bao bì của hàng hóa có gắn nhãn hiệu hoặc dấu hiệu hoặc tem, nhãn có chứa các dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức khó phân biệt với nhãn hiệu đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu.3. Hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý là hàng hóa, bao bì của hàng hóa có gắn dấu hiệu hoặc tem, nhãn có chứa các dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức khó phân biệt với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó và việc gắn dấu hiệu này được thực hiện bởi tổ chức, cá nhân không có quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý theo quy định tại khoản 4 Điều 121 của Luật này hoặc theo pháp luật của nước xuất xứ của chỉ dẫn địa lý đó.4. Hàng hóa sao chép lậu là bản sao được sản xuất mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan.Đồng thời, tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP cũng quy định về một số loại hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ.Như vậy, theo quy định trên thì có 03 loại hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ, bao gồm:- Hàng hóa giả mạo nhãn hiệu.- Hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý.- Hàng hóa sao chép lậu.Chủ thể có quyền áp dụng các biện pháp nào để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình?Căn cứ theo Điều 198 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được bổ sung bởi khoản 10 Điều 2 Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019 và được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, b khoản 76 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định về chủ thể có quyền áp dụng các biện pháp sau đây để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình:- Áp dụng biện pháp công nghệ bảo vệ quyền, đưa thông tin quản lý quyền hoặc áp dụng các biện pháp công nghệ khác nhằm ngăn ngừa hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.- Yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phải chấm dứt hành vi xâm phạm, gỡ bỏ và xóa nội dung vi phạm trên môi trường mạng viễn thông và mạng Internet, xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại.- Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.- Khởi kiện ra tòa án hoặc trọng tài để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.- Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác áp dụng các biện pháp để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình.Trân trọng!"} {"title": "Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả gồm các bước nào?", "question": "Cho tôi hỏi, Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả gồm các bước nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả gồm các bước nào?Căn cứ quy định khoản 5 Điều 38 Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định về nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan như sau:Nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan...5. Thủ tục cấp, cấp lại và cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan:a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 8 Điều này, khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 40 và khoản 2 Điều 41 của Nghị định này và nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ;c) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo yêu cầu tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ.Tổ chức, cá nhân có thời hạn tối đa 01 tháng kể từ ngày nhận được thông báo để sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của pháp luật. Trường hợp tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc đã sửa đổi, bổ sung mà hồ sơ vẫn chưa hợp lệ thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân;d) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền lưu giữ 01 bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc 01 bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan; 01 bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc 01 bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan gửi trả lại cho tổ chức, cá nhân được cấp như một tài liệu đính kèm không tách rời Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.Căn cứ quy định khoản 4 Điều 40 Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định về cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan như sau:Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan...4. Trường hợp hồ sơ hợp lệ theo quy định, trong thời hạn 7 ngày làm việc, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.Như vậy, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả được thực hiện theo các bước như sau:Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền và nộp phí, lệ phí.Bước 2: Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ.Lưu ý: Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo yêu cầu tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ.Bước 3: Hợp hồ sơ hợp lệ theo quy định thì trong thời hạn 7 ngày làm việc, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả gồm các bước nào? (Hình từ Internet)Cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ chối cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả trong các trường hợp nào?Căn cứ quy định khoản 3 Điều 40 Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định về cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan như sau:Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan...3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ chối cấp lại và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản trong các trường hợp sau:a) Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không hư hỏng tới mức phải tiến hành cấp lại;b) Phát hiện nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng cấp lại có sự thay đổi so với nội dung đã được cấp;c) Trường hợp theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 39 của Nghị định này....Như vậy, cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ chối cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả trong các trường hợp sau đây:- Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không hư hỏng tới mức phải tiến hành cấp lại;- Phát hiện nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng cấp lại có sự thay đổi so với nội dung đã được cấp;- Tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có hình thức hoặc nội dung:+ Vi phạm các quy định của Hiến pháp, pháp luật;+ Chống phá Đảng, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;+ Trái với đạo đức, thuần phong, mỹ tục của dân tộc;+ Mê tín dị đoan và các nội dung khác theo quy định của pháp luật;- Tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đang có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và chưa có quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền, Tòa án hoặc Trọng tài;- Hết thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền không nhận được hồ sơ hợp lệ hoặc hồ sơ đã nộp lại vẫn không hợp lệ.Trường hợp nào thì được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 40 Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định về cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan như sau:Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan1. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã được cấp khi bản đã cấp bị mất hoặc rách nát, hư hỏng....Như vậy, việc Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đã được cấp khi bản đã cấp bị mất hoặc rách nát, hư hỏng.Trân trọng!"} {"title": "03 trường hợp bắt buộc phải chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ?", "question": "Tôi muốn hỏi: Trong trường hợp nào bắt buộc phải chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ?- Câu hỏi của anh Trí (Kiên Giang).", "content": "03 trường hợp bắt buộc phải chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ?Tại Điều 21 Nghị định 79/2023/NĐ-CP có quy định về 03 trường hợp bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ bao gồm:(1) Việc sử dụng giống cây trồng nhằm mục đích công cộng, phi thương mại, phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh, an ninh lương thực và dinh dưỡng cho nhân dân hoặc đáp ứng các nhu cầu cấp thiết của xã hội như thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, ô nhiễm môi trường trên diện rộng;Lưu ý: Trong trường hợp này, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ thông báo công khai nhu cầu về giống gồm: tên giống cây trồng, mục đích, lượng giống cần sử dụng, phạm vi, thời gian đáp ứng mục đích chuyển giao và thời hạn nộp hồ sơ đăng ký để tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng giống cây trồng đăng ký.(2) Người có nhu cầu và năng lực sử dụng giống cây trồng không đạt được thỏa thuận với người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng về việc ký kết hợp đồng sử dụng giống cây trồng mặc dù trong 12 tháng (trừ trường hợp bất khả kháng) đã cố gắng thương lượng với mức giá và các điều kiện thương mại thỏa đáng;(3) Người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng bị coi là thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.03 trường hợp bắt buộc phải chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ? (Hình từ Internet)Hồ sơ đăng ký chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng được bảo hộ gồm có những gì?Tại Điều 19 Nghị định 79/2023/NĐ-CP có quy định về đăng ký chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng được bảo hộ như sau:Đăng ký chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng được bảo hộ1. Sau khi giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng theo quy định của pháp luật, hồ sơ đề nghị đăng ký chuyển nhượng được nộp tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hồ sơ gồm:a) Tờ khai đăng ký chuyển nhượng theo quy định tại Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định này;b) Bản sao có chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu giống cây trồng. Nội dung hợp đồng phải bằng tiếng Việt hoặc phải được dịch ra tiếng Việt, từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc dấu giáp lai;c) Bản chính Bằng bảo hộ giống cây trồng được chuyển nhượng;d) Bản chính văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu giống cây trồng trường hợp giống cây trồng thuộc sở hữu chung.2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định hồ sơ.a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản việc chuyển nhượng quyền chủ sở hữu Bằng bảo hộ giống cây trồng, ghi nhận bên nhận chuyển nhượng là chủ sở hữu Bằng bảo hộ giống cây trồng, cập nhật vào Sổ đăng ký quốc gia, cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng theo thông tin ghi nhận việc chuyển nhượng và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.b) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.Như vậy, hồ sơ đăng ký chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng được bảo hộ gồm có:- Tờ khai đăng ký chuyển nhượng;- Bản sao có chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu giống cây trồng. Nội dung hợp đồng phải bằng tiếng Việt hoặc phải được dịch ra tiếng Việt, từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc dấu giáp lai;- Bản chính Bằng bảo hộ giống cây trồng được chuyển nhượng;- Bản chính văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu giống cây trồng trường hợp giống cây trồng thuộc sở hữu chung.Thời hạn giải quyết hồ sơ: 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ.Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng?Tại Điều 20 Nghị định 79/2023/NĐ-CP có quy định về thẩm quyền quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng như sau:Thẩm quyền quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng đối với giống cây trồng được bảo hộ thuộc các loài cây trồng nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sinh.2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế ban hành quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng đối với những giống cây trồng được bảo hộ sử dụng với mục đích làm thuốc.Như vậy, cơ quan có thẩm quyền quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng sẽ tùy thuộc vào từng loại giống cây trồng. Cụ thể:- Đối với giống cây trồng được bảo hộ thuộc các loài cây trồng nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sinh: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn- Đối với những giống cây trồng được bảo hộ sử dụng với mục đích làm thuốc: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế.Trân trọng!"} {"title": "Hướng dẫn miễn giảm tiền thuê đất trong trường hợp chậm làm thủ tục miễn giảm?", "question": "Nhờ anh chị biên tập viên pháp luật hỗ trợ hướng dẫn miễn giảm tiền thuê đất trong trường hợp chậm làm thủ tục miễn giảm? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Hướng dẫn miễn giảm tiền thuê đất trong trường hợp chậm làm thủ tục miễn giảm?Căn cứ quy định khoản 6 Điều 18 Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước như sau:Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước.....6. Người thuê đất, thuê mặt nước chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định.....Căn cứ quy định khoản 5 Điều 12 Thông tư 77/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư 333/2016/TT-BTC quy định về áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước như sau:Áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước....5. Người được Nhà nước cho thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất; cụ thể như sau:a) Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất.b) Trường hợp khi nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất đã hết thời gian được miễn, giảm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì không được miễn, giảm tiền thuê đất; nếu đang trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất thì chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin miễn, giảm tiền thuê đất; trừ các trường hợp quy định tại Điểm c Khoản này......Theo quy định nêu trên thì người thuê đất, thuê mặt nước chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định.Cụ thể như sau:- Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.- Trường hợp chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất.- Trường hợp khi nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất đã hết thời gian được miễn, giảm thì không được miễn, giảm tiền thuê đấtNếu đang trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất thì chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin miễn, giảm tiền thuê đấtTrừ trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất không gắn với dự án đầu tư và thuê đất mới theo quy định.Do đó trong trường hợp người nộp tiền thuê đất nộp chậm hơn so với thời gian quy định thì người nộp tiền phải làm thủ tục miễn giảm theo quy định.Theo đó người làm thủ tục miễn giảm chậm hơn so với thời gian quy định thì không được miễn giảm cho khoản thời gian nộp châm mà chỉ được miễn giảm cho khoản thời gian còn lại kể từ thời điểm làm thủ tục miễn giảm.Hướng dẫn miễn giảm tiền thuê đất trong trường hợp chậm làm thủ tục miễn giảm? (Hình từ Internet)Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp là bao lâu?Căn cứ quy định khoản 2, khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai 2013 quy định về đất sử dụng có thời hạn như sau:Đất sử dụng có thời hạn....2. Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.3. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.Theo đó thời hạn cho thuê đất nông nghiệp được quy định như sau:- Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.- Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, làm muối; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin thuê đất nhưng không quá 50 năm.Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.Lưu ý: Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định theo pháp luật.Trình tự thủ tục thực hiện góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê hàng năm như thế nào?Căn cứ quy định khoản 5 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng như sau:Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng....5. Trường hợp người sử dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm mà bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê thì thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định sau:a) Thực hiện mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về dân sự;b) Sau khi nhận hồ sơ bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê, Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất;c) Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với bên mua, nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với người bán, người góp vốn bằng tài sản;d) Văn phòng đăng ký đất đai gửi hợp đồng thuê đất cho người mua, người nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp;đ) Trường hợp mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với một phần thửa đất thuê thì phải làm thủ tục tách thửa đất trước khi làm thủ tục thuê đất theo quy định tại Khoản này.Như vậy, trình tự thủ tục thực hiện góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê hàng năm như sau:Bước 1: Thực hiện góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luậtBước 2: Sau khi nhận hồ sơ góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê, Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất;Bước 3: Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất của bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất;Bước 4: Ký hợp đồng thuê đất đối với nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê;Bước 5: Thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với người góp vốn bằng tài sản;Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai gửi hợp đồng thuê đất cho người mua, người nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê;Bước 7: Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp;Lưu ý: Trường hợp mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với một phần thửa đất thuê thì phải làm thủ tục tách thửa đất trước khi làm thủ tục thuê đất theo quy định tại Khoản này.Trân trọng!"} {"title": "Cơ quan nào có trách nhiệm lập, gửi báo cáo tài chính nhà nước tỉnh?", "question": "CQ nào có trách nhiệm lập, gửi báo cáo tài chính nhà nước tỉnh? Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh lập, gửi báo cáo tài chính nhà nước tỉnh theo quy trình như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Cơ quan nào có trách nhiệm lập, gửi báo cáo tài chính nhà nước tỉnh?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 9 Nghị định 25/2017/NĐ-CP quy định về quyền, trách nhiệm của đơn vị lập Báo cáo tài chính nhà nước như sau:Quyền, trách nhiệm của đơn vị lập Báo cáo tài chính nhà nước1. Kho bạc Nhà nước giúp Bộ Tài chính lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc để trình Chính phủ báo cáo Quốc hội.2. Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh theo chỉ đạo của Kho bạc Nhà nước, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh và gửi Kho bạc Nhà nước để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc....Như vậy, cơ quan có trách nhiệm lập, gửi báo cáo tài chính nhà nước tỉnh là Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh.Cơ quan nào có trách nhiệm lập, gửi báo cáo tài chính nhà nước tỉnh? (Hình từ Internet)Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh lập, gửi báo cáo tài chính nhà nước tỉnh theo quy trình như thế nào?Căn cứ quy định Điều 11 Nghị định 25/2017/NĐ-CP quy định về quy trình lập, gửi báo cáo tài chính nhà nước tỉnh như sau:Quy trình lập, gửi báo cáo tài chính nhà nước tỉnh1. Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh lập, gửi báo cáo theo quy trình sau:a) Tiếp nhận, kiểm tra, phân loại thông tin trên Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 10 Nghị định này và các Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này;b) Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị khác quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này hoàn thiện Báo cáo cung cấp thông tin tài chính;c) Tổng hợp thông tin báo cáo và xử lý các thông tin trùng lắp;d) Lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh theo biểu mẫu quy định;đ) Gửi Kho bạc Nhà nước để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc; gửi Sở Tài chính để biết; đồng thời trình Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh......Theo đó Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh lập, gửi báo cáo tài chính nhà nước tỉnh theo quy trình sau:Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra, phân loại thông tin trên Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện và các Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của các đơn vị theo quy định;Bước 2: Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị khác theo quy định hoàn thiện Báo cáo cung cấp thông tin tài chính;Bước 3: Tổng hợp thông tin báo cáo và xử lý các thông tin trùng lắp;Bước 4: Lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh theo biểu mẫu quy định;Bước 5: Gửi Kho bạc Nhà nước để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc; gửi Sở Tài chính để biết; đồng thời trình Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 17 Nghị định 25/2017/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh như sau:Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh1. Cơ quan quản lý, thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh; cơ quan quản lý tài sản, nguồn vốn của Nhà nước cấp tỉnh có trách nhiệm lập Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của đơn vị mình hoặc do đơn vị mình quản lý, gửi Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh.Đơn vị dự toán cấp 1 thuộc cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp thông tin tài chính của đơn vị mình và các đơn vị cấp dưới theo hướng dẫn của Bộ Tài chính để lập Báo cáo cung cấp thông tin tài chính và gửi Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh.2. Các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm về tính chính xác và thực hiện giải trình, hoàn thiện báo cáo này theo yêu cầu của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh.3. Thời hạn lập, gửi Báo cáo cung cấp thông tin tài chính: Trước ngày 30 tháng 6 của năm tài chính tiếp theo.4. Bộ Tài chính quy định biểu mẫu và hướng dẫn quy trình tổng hợp, lập và gửi báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này.Như vậy, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh gồm có:[1] Cơ quan quản lý, thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh; cơ quan quản lý tài sản, nguồn vốn của Nhà nước cấp tỉnh có trách nhiệm lập Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của đơn vị mình hoặc do đơn vị mình quản lý, gửi Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh.Đơn vị dự toán cấp 1 thuộc cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp thông tin tài chính của đơn vị mình và các đơn vị cấp dưới theo hướng dẫn của Bộ Tài chính để lập Báo cáo cung cấp thông tin tài chính và gửi Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh.[2] Các đơn vị quy định tại [1] chịu trách nhiệm về tính chính xác và thực hiện giải trình, hoàn thiện báo cáo này theo yêu cầu của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh.[3] Thời hạn lập, gửi Báo cáo cung cấp thông tin tài chính: Trước ngày 30 tháng 6 của năm tài chính tiếp theo.[4] Bộ Tài chính quy định biểu mẫu và hướng dẫn quy trình tổng hợp, lập và gửi báo cáo quy định tại [1].Trân trọng!"} {"title": "Khi nào thì kết quả lựa chọn nhà thầu có thể không được công nhận?", "question": "Cho tôi hỏi: Khi nào thì kết quả lựa chọn nhà thầu có thể không được công nhận? Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu được quy định như thế nào?\nCâu hỏi từ anh Hoàng Minh - Bắc Ninh", "content": "Khi nào thì kết quả lựa chọn nhà thầu có thể không được công nhận?Căn cứ khoản 2 Điều 123 Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định hủy, đình chỉ, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu như sauHủy, đình chỉ, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu...2. Đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, tuyên bố vô hiệu đối với các quyết định của chủ đầu tư, bên mời thầu, cụ thể như sau:a) Đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu được áp dụng khi có bằng chứng cho thấy tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu hoặc các quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến không bảo đảm mục tiêu của công tác đấu thầu là cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế hoặc làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu;b) Biện pháp đình chỉ được áp dụng để khắc phục ngay vi phạm đã xảy ra và được thực hiện đến trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Biện pháp không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện từ ngày phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu đến trước khi ký kết hợp đồng; trong trường hợp cần thiết có thể áp dụng sau khi ký kết hợp đồng;c) Trong văn bản đình chỉ, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ lý do, nội dung, biện pháp và thời gian để khắc phục vi phạm về đấu thầu;d) Biện pháp tuyên bố vô hiệu đối với các quyết định của chủ đầu tư, bên mời thầu do người có thẩm quyền quyết định khi phát hiện các quyết định của chủ đầu tư, bên mời thầu không phù hợp quy định pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan.Theo đó, kết quả lựa chọn nhà thầu có thể không được công nhận khi có bằng chứng cho thấy tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu hoặc các quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến không bảo đảm mục tiêu của công tác đấu thầu là cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế hoặc làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu.Khi nào thì kết quả lựa chọn nhà thầu có thể không được công nhận? (Hình từ Internet)Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu được quy định như thế nào?Tại khoản 4 Điều 39 Luật Đấu thầu 2023 quy định nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu như sau:Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu...4. Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu:a) Đối với mỗi gói thầu phải xác định cụ thể hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu; lựa chọn nhà thầu trong nước hoặc quốc tế; áp dụng hoặc không áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng;b) Đối với dự án áp dụng kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, ghi theo nội dung phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu....Theo đó, hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu như sau:- Đối với mỗi gói thầu phải xác định cụ thể hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu; lựa chọn nhà thầu trong nước hoặc quốc tế; áp dụng hoặc không áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng;- Đối với dự án áp dụng kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, ghi theo nội dung phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu.Hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 4 Điều 106 Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định về thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà thầu như sau:Thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà thầu...4. Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu:a) Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt bao gồm:- Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu, trong đó phải nêu rõ ý kiến của bên mời thầu đối với các ý kiến, đề xuất, kiến nghị của tổ chuyên gia;- Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của tổ chuyên gia;- Biên bản thương thảo hợp đồng;- Bản chụp các hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, biên bản đóng thầu, mở thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của các nhà thầu và những tài liệu khác có liên quan; trường hợp đã tiến hành thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật thì chỉ gửi biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính và bản chụp hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.....Như vậy, hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gồm có:- Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu, trong đó phải nêu rõ ý kiến của bên mời thầu đối với các ý kiến, đề xuất, kiến nghị của tổ chuyên gia;- Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của tổ chuyên gia;- Biên bản thương thảo hợp đồng;- Bản chụp các hồ sơ, tài liệu sau đây:+ Hồ sơ mời thầu,+ Hồ sơ yêu cầu,+ Biên bản đóng thầu, mở thầu,+ Hồ sơ dự thầu,+ Hồ sơ đề xuất của các nhà thầu và những tài liệu khác có liên quan.Lưu ý: Trường hợp đã tiến hành thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật thì chỉ gửi biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính và bản chụp hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.Trân trọng!"} {"title": "Tài chính công đoàn được thu từ đâu? Sử dụng trong các hoạt động nào?", "question": "Cho tôi hỏi: Tài chính công đoàn được thu từ đâu? Sử dụng trong các hoạt động nào? Biên bản bàn giao tài chính công đoàn mới nhất năm 2024?\nCâu hỏi từ chị Dung - Thủ Đức", "content": "Tài chính công đoàn được sử dụng trong các hoạt động nào? Theo khoản 2 Điều 27 Luật Công đoàn 2012 quy định về quản lý, sử dụng tài chính công đoàn như sau:Tài chính công đoàn được sử dụng cho hoạt động thực hiện quyền, trách nhiệm của Công đoàn và duy trì hoạt động của hệ thống công đoàn, bao gồm các nhiệm vụ sau đây:+ Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động;+ Tổ chức hoạt động đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động;+ Phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, xây dựng công đoàn vững mạnh;+ Tổ chức phong trào thi đua do Công đoàn phát động;+ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn; đào tạo, bồi dưỡng người lao động ưu tú tạo nguồn cán bộ cho Đảng, Nhà nước và tổ chức công đoàn;+ Tổ chức hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch cho người lao động;+ Tổ chức hoạt động về giới và bình đẳng giới;+ Thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động khi ốm đau, thai sản, hoạn nạn, khó khăn; tổ chức hoạt động chăm lo khác cho người lao động;+ Động viên, khen thưởng người lao động, con của người lao động có thành tích trong học tập, công tác;+ Trả lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách, phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ công đoàn không chuyên trách;+ Chi cho hoạt động của bộ máy công đoàn các cấp;+ Các nhiệm vụ chi khác.Tài chính công đoàn được thu từ đâu? Sử dụng trong các hoạt động nào? (Hình từ Internet)Tài chính công đoàn được thu từ những nguồn nào?Căn cứ Điều 4 Quy định về thu, chi, quản lý tài chính, tài sản tại công đoàn cơ sở ban hành kèm theo Quyết định 4290/QĐ-TLĐ năm 2022 quy định nguồn thu tài chính công đoàn như sau:Nguồn thu tài chính công đoàn1. Thu đoàn phí công đoàn- Đoàn phí công đoàn do đoàn viên đóng.- Phương thức thu đoàn phí công đoàn thực hiện theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Tổng Liên đoàn quy định về quản lý tài chính, tài sản công đoàn, thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn.2. Thu kinh phí công đoàn- Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng theo quy định của Pháp luật và Quyết định của Tổng Liên đoàn.- Phương thức thu kinh phí công đoàn thực hiện theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Tổng Liên đoàn.3. Thu khácNguồn thu khác thực hiện theo Khoản 4 Điều 26 Luật Công đoàn và theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Tổng Liên đoàn, bao gồm.- Kinh phí do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cấp mua sắm phương tiện hoạt động công đoàn, hỗ trợ kinh phí hoạt động cho công đoàn cơ sở; kinh phí tổ chức các hoạt động phối hợp như: tổ chức phong trào thi đua, hoạt động văn hóa, thể thao, tham quan du lịch, khen thưởng, phúc lợi... của cán bộ, đoàn viên, công chức, viên chức, công nhân, lao động (sau đây gọi chung là đoàn viên công đoàn và người lao động) và một số hoạt động nhằm động viên, khen thưởng con đoàn viên công đoàn và người lao động; hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước cho công đoàn cơ sở.- Thu từ hoạt động văn hóa, thể thao; nhượng bán, thanh lý tài sản; thu lãi tiền gửi, cổ tức; thu từ các hoạt động kinh tế, dịch vụ của công đoàn cơ sở...Như vậy, tài chính công đoàn được thu từ các nguồn như sau:- Đoàn phí công đoàn- Kinh phí công đoàn- Các nguồn thu khác.Biên bản bàn giao tài chính công đoàn mới nhất năm 2024?Biên bản bàn giao tài chính công đoàn hiện nay được sử dụng theo Mẫu số: C18-TLĐ tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Hướng dẫn 47/HD-TLĐ năm 2021 như sau:Tải Biên bản bàn giao tài chính công đoàn mới nhất năm 2024 Tại đâyTrách nhiệm của đoàn viên công đoàn được quy định như thế nào?Căn cứ Điều 19 Luật Công đoàn 2012 quy định trách nhiệm của đoàn viên công đoàn như sau:Trách nhiệm của đoàn viên công đoàn1. Chấp hành và thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết của Công đoàn; tham gia các hoạt động công đoàn, xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh.2. Học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hoá, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp; rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân; sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật.3. Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, lao động có hiệu quả và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tổ chức công đoàn.Theo đó, đoàn viên công đoàn có trách nhiệm như sau:[1] Chấp hành và thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết của Công đoàn; tham gia các hoạt động công đoàn, xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh.[2] Học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hoá, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp; rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân; sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật.[3] Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, lao động có hiệu quả và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tổ chức công đoàn.Trân trọng!"} {"title": "Nghị quyết 27 về cải cách tiền lương, trả lương theo vị trí việc làm có hiệu lực khi nào?", "question": "Cho tôi hỏi việc thực hiện Nghị quyết 27 về cải cách tiền lương, trả lương theo vị trí việc làm có hiệu lực khi nào?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Nghị quyết 27 về cải cách tiền lương, trả lương theo vị trí việc làm có hiệu lực khi nào?Nghị quyết 27 về cải cách tiền lương, trả lương theo vị trí việc làm được ký ban hành và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 5 năm 2018Theo Tiểu mục 1 Mục 1 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về tình hình cải cách tiền lương như sau:TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN1. Chính sách tiền lương là một bộ phận đặc biệt quan trọng của hệ thống chính sách kinh tế - xã hội, liên quan trực tiếp đến các cân đối lớn của nền kinh tế, thị trường lao động và đời sống người hưởng lương, góp phần xây dựng hệ thống chính trị tinh gọn, trong sạch, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, phòng, chống tham nhũng, lãng phí.Nước ta đã trải qua 4 lần cải cách chính sách tiền lương vào các năm 1960, năm 1985, năm 1993 và năm 2003. Kết luận Hội nghị Trung ương 8 khoá IX về Đề án cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và trợ cấp ưu đãi người có công giai đoạn 2003 - 2007 đã từng bước được bổ sung, hoàn thiện theo chủ trương, quan điểm chỉ đạo của Đại hội Đảng các khoá X, XI, XII, Kết luận Hội nghị Trung ương 6 khoá X, đặc biệt là các Kết luận số 23-KL/TW, ngày 29/5/2012 của Hội nghị Trung ương 5 và Kết luận số 63-KL/TW, ngày 27/5/2013 của Hội nghị Trung ương 7 khoá XI. Nhờ đó, tiền lương trong khu vực công của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang đã từng bước được cải thiện, nhất là ở những vùng, lĩnh vực đặc biệt khó khăn, góp phần nâng cao đời sống người lao động. Trong khu vực doanh nghiệp, chính sách tiền lương từng bước được hoàn thiện theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước....Theo đó, nước ta hiện nay đã trải qua 4 lần cải cách tiền lương vào các năm 1960, năm 1985, năm 1993 và năm 2003.Kể từ khi ban hành Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về cải cách tiền lương thì nước ta đã hoãn 03 lần, cụ thể là:[1] Lùi cải cách tiền lương vì Covid-19Tại Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 13 ngày 09/102/2020, Ban Chấp hành Trung ương khoá 12 đã quyết định lùi cải cách tiền lương đến ngày 01/7/2022 do ảnh hưởng của dịch Covid-19 theo Nghị quyết 23/2021/QH15:Tập trung nguồn lực để thực hiện cải cách tiền lương từ ngày 01 tháng 7 năm 2022[2] Tiếp tục lùi cải cách tiền lương đến thời điểm thích hợpSau lần lùi cải cách tiền lương thứ nhất theo Nghị quyết 23/2021/QH15, tại kỳ họp thứ hai ngày 13/11/2021, Quốc hội tiếp tục thông qua Nghị quyết 34/2021/QH15, về việc lùi thời điểm áp dụng cải cách tiền lương đến thời điểm thích hợp thay vì từ 01/7/2022.[3] Hoãn cải cách tiền lương, tăng lương cơ sở năm 2023Tại phiên họp 16 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội là sẽ trình Quốc hội thảo luận, quyết định chưa cải cách tiền lương theo Nghị quyết 27 mà chỉ đang chuẩn bị các điều kiện tốt nhất để thực hiện điều này.Theo Mục 15 Phụ lục Nhiệm vụ cụ thể giao các Bộ, cơ quan địa phương trong tháng 11 năm 2023 và thời gian tới ban hành kèm theo Nghị quyết 185/NQ-CP năm 2023 về nhiệm vụ của Bộ Nội vụ như sau:Tiếp tục rà soát, hoàn thiện, thể chế hóa các quy định của Đảng, Quốc hội về chính sách cải cách tiền lương, bảo đảm khả thi, chất lượng và đúng tiến độ.Việc thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 sẽ chính thức được thực hiện từ ngày 01/7/2024Nghị quyết 27 về cải cách tiền lương, trả lương theo vị trí việc làm có hiệu lực khi nào? (Hình từ Internet)Bổ sung quỹ tiền thưởng vào cơ cấu tiền lương mới đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang?Căn cứ theo tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về việc thiết kế bảng lương mới cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang như sau:Nội dung cải cách3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công)a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp)....Theo đó, cơ cấu tiền lương mới đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang sẽ gồm:- 70% lương cơ bản;- 30% các khoản phụ cấp;- Bổ sung quỹ tiền thưởng bằng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp.Bảng lương theo vị trí việc làm năm 2024 sau cải cách tiền lương?Theo Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27/NQ-TW năm 2018 về nội dung cải cách tiền lương thì tiền lương của cán bộ công chức viên chức, lực lượng vũ trang sau khi cải cách tiền lương sẽ có thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản và các khoản phụ cấp.Cơ cấu tiền lương mới = Lương cơ bản (70%) + Phụ cấp (30%)Ngoài ra, bảng lương theo vị trí việc làm sẽ được xây dựng thành 05 bảng lương cụ thể như sau:[1] Bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo;[2] Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo[3] 3 bảng lương đối với lực lượng vũ trang, gồm:- Bảng lương sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm);- Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp, chuyên môn kỹ thuật công an- Bảng lương công nhân quốc phòng, công nhân công anTrân trọng!"} {"title": "Đề xuất tăng trợ cấp xã hội lên 500.000 đồng/tháng?", "question": "Cho tôi hỏi: Có phải sắp tới đề xuất tăng trợ cấp xã hội lên 500.000 đồng/tháng? Đối tượng nào được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng?(Câu hỏi của anh Trung - Quảng Ngãi)", "content": "Đề xuất tăng trợ cấp xã hội lên 500.000 đồng/tháng?Theo thông tin từ Cổng thông điện tử Chính phủ, mức chuẩn trợ cấp xã hội hiện rất thấp, chỉ đạt 24% so với chuẩn nghèo khu vực nông thôn của giai đoạn 2021-2025 (1,5 triệu đồng/tháng) và 20% so với lương cơ sở áp dụng từ 01/07/2023 theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP là 1,8 triệu đồng/tháng.Tuy nhiên, từ ngày 01/07/2024 khi thực hiện cải cách tiền lương, khoảng cách giữa chuẩn trợ giúp xã hội sẽ tiếp tục được gia tăng. Do vậy, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, đề xuất tăng mức chuẩn trợ cấp mỗi tháng lên 500.000 đồng/tháng, trước đây là 360.000 đồng/tháng (áp dụng từ ngày 01/07/2021). Ngoài ra, còn có đề xuất khác là sẽ tăng mức chuẩn trợ cấp mỗi tháng lên 750.000 đồng/tháng,Ngân sách dự kiến chi cho đề xuất tăng trợ cấp xã hội lên 500.000 đồng/tháng là khoảng 37.000 tỷ đồng/năm. Nếu thực hiện từ 1/7/2024, kinh phí phát sinh 4.700 tỷ đồng. Còn phương án tăng lên 750.000 đồng, ngân sách dự kiến chi 54.000 tỷ đồng/năm. Nếu thực hiện từ 1/7/2024, kinh phí bố trí thêm khoảng 13.000 tỷ đồng.*Lưu ý: Mức trợ cấp xã hội hằng tháng = Hệ số tương ứng với từng đối tượng x Mức chuẩn trợ cấp xã hộiĐề xuất tăng trợ cấp xã hội lên 500.000 đồng/tháng? (Hình từ Internet)Đối tượng nào được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng?Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm:[1] Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây:- Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi.- Mồ côi cả cha và mẹ.- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật.- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội.- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;- Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật.- Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội.- Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;- Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;- Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;- Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.[2] Người thuộc diện các trường hợp [1] này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi.[3] Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo.[4] Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất quy định tại khoản 2 Điều này (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con).[5] Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây:- Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng;- Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn;- Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng;- Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.[6] Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật.[7] Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại [1], [3] và [6] đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn.[8] Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng.Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm giấy tờ gì?Theo quy định Điều 7 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng là tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội tương ứng với từng đối tượng được hưởng bao gồm:- Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Mẫu số 1a). Tải về.- Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Mẫu số 1b). Tải về.- Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Mẫu số 1c). Tải về.- Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Mẫu số 1d). Tải về.- Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Mẫu số 1đ). Tải về.Trân trọng!"} {"title": "Các tiêu chí thành phần đánh giá việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp ngoài nhà nước bao gồm những gì?", "question": "Cho tôi hỏi: Các tiêu chí thành phần đánh giá việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp ngoài nhà nước bao gồm những gì? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Các tiêu chí thành phần đánh giá việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp ngoài nhà nước bao gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 18 Nghị định 59/2019/NĐ-CP quy định về tiêu chí đánh giá việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng như sau:Tiêu chí đánh giá việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng....2. Tiêu chí đánh giá việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước bao gồm các tiêu chí thành phần sau:a) Kết quả xây dựng và thực hiện quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ;b) Kết quả thực hiện các biện pháp công khai, minh bạch;c) Kiểm soát xung đột lợi ích;d) Chế độ trách nhiệm của người đứng đầu.Như vậy, các tiêu chí thành phần đánh giá việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp ngoài nhà nước bao gồm có:- Kết quả xây dựng và thực hiện quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ;- Kết quả thực hiện các biện pháp công khai, minh bạch;- Kiểm soát xung đột lợi ích;- Chế độ trách nhiệm của người đứng đầu.Các tiêu chí thành phần đánh giá việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp ngoài nhà nước bao gồm những gì? (Hình từ Internet)Việc áp dụng các biện pháp phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Điều 80 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định về áp dụng các biện pháp phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước như sau:Áp dụng các biện pháp phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước1. Các quy định sau đây được áp dụng đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng và đối với tổ chức xã hội do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ có huy động các khoản đóng góp của Nhân dân để hoạt động từ thiện:a) Nguyên tắc công khai, minh bạch, nội dung công khai, minh bạch, hình thức công khai, trách nhiệm thực hiện việc công khai, minh bạch quy định tại Điều 9, các điểm a, c và d khoản 1 Điều 10, Điều 11 và Điều 12 của Luật này;b) Kiểm soát xung đột lợi ích quy định tại Điều 23 của Luật này;c) Trách nhiệm, xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu quy định tại Điều 72, các điểm a, b và d khoản 3 Điều 73 của Luật này.2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.Như vậy, việc áp dụng các biện pháp phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước được quy định như sau:- Các quy định sau đây được áp dụng đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng và đối với tổ chức xã hội do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ có huy động các khoản đóng góp của Nhân dân để hoạt động từ thiện:+ Nguyên tắc công khai, minh bạch, nội dung công khai, minh bạch, hình thức công khai, trách nhiệm thực hiện việc công khai, minh bạch quy định tại Điều 9, các điểm a, c và d khoản 1 Điều 10, Điều 11 và Điều 12 của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018;+ Kiểm soát xung đột lợi ích quy định tại Điều 23 của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018;+ Trách nhiệm, xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu quy định tại Điều 72, các điểm a, b và d khoản 3 Điều 73 của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018.Quy định về việc phát hiện tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước như thế nào?Căn cứ quy định Điều 82 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định về phát hiện tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước như sau:Phát hiện tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước1. Doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước có trách nhiệm tự kiểm tra để kịp thời phát hiện, xử lý và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức mình.2. Cơ quan thanh tra khi tiến hành hoạt động thanh tra nếu phát hiện hành vi tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước có trách nhiệm xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khi phát hiện hành vi tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước có trách nhiệm phản ánh, tố cáo, báo cáo theo quy định tại Mục 3 Chương III của Luật này.Theo đó quy định về việc phát hiện tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước như sau:- Doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước có trách nhiệm tự kiểm tra để kịp thời phát hiện, xử lý và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức mình.- Cơ quan thanh tra khi tiến hành hoạt động thanh tra nếu phát hiện hành vi tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước có trách nhiệm xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.- Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khi phát hiện hành vi tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước có trách nhiệm phản ánh, tố cáo, báo cáo theo quy định.Trân trọng!"} {"title": "Ai được hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất? Mẫu bản khai đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Ai được hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất? Mẫu bản khai đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất hiện nay?\nCâu hỏi từ anh Phú - Long An", "content": "Ai được hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất? Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 27/2016/NĐ-CP có quy định về chế độ, chính sách đối với thân nhân hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ như sau:Chế độ, chính sách đối với thân nhân hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ1. Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định này được trợ cấp khó khăn đột xuất trong các trường hợp sau đây:a) Khi nhà ở của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ gặp tai nạn, hoả hoạn, thiên tai dẫn đến bị sập nhà, trôi nhà, cháy nhà hoặc phải di dời chỗ ở hoặc tài sản bị hư hỏng, thiệt hại nặng về kinh tế thì được trợ cấp mức 3.000.000 đồng/suất/lần;b) Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ ốm đau từ 01 tháng trở lên hoặc điều trị 01 lần tại bệnh viện từ 07 ngày trở lên thì được trợ cấp mức 500.000 đồng/thân nhân/lần;c) Chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất quy định tại Điểm a Khoản này được thực hiện không quá 02 lần/năm đối với một hạ sĩ quan, binh sĩ; chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất quy định tại Điểm b Khoản này được thực hiện không quá 02 lần/năm đối với mỗi thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ;d) Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ hy sinh, từ trần hoặc mất tích thì được trợ cấp mức 2.000.000 đồng/người.....Căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị định 27/2016/NĐ-CP có quy định về đối tượng áp dụng quy định chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ như sau:Đối tượng áp dụng1. Hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ.2. Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ, gồm: Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ.3. Các cơ quan, đơn vị trong Quân đội và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện một số chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ quy định tại Nghị định này.Như vậy, đối tượng được hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất là thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ bao gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp thuộc các trường hợp sau:[1] Khi nhà ở của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ gặp tai nạn, hoả hoạn, thiên tai dẫn đến bị sập nhà, trôi nhà, cháy nhà hoặc phải di dời chỗ ở hoặc tài sản bị hư hỏng, thiệt hại nặng về kinh tế thì được trợ cấp mức 3.000.000 đồng/suất/lần;[2] Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ ốm đau từ 01 tháng trở lên hoặc điều trị 01 lần tại bệnh viện từ 07 ngày trở lên thì được trợ cấp mức 500.000 đồng/thân nhân/lần;[3] Chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất quy định tại Điểm a Khoản này được thực hiện không quá 02 lần/năm đối với một hạ sĩ quan, binh sĩ; chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất tại [2] được thực hiện không quá 02 lần/năm đối với mỗi thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ;[4] Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ hy sinh, từ trần hoặc mất tích thì được trợ cấp mức 2.000.000 đồng/người.Ai được hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất? Mẫu bản khai đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất mới nhất nhất 2024? (Hình từ Internet)Mẫu bản khai đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất hiện nay?Theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 95/2016/TT-BQP thì mẫu bản khai đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất như sau:Tải Mẫu bản khai đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất hiện nay Tại đâyThủ tục giải quyết trợ cấp khó khăn đột xuất được quy định như thế nào?Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 95/2016/TT-BQP có quy định về hồ sơ, trình tự, trách nhiệm và nguyên tắc giải quyết chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 27/2016/NĐ-CP như sau:Bước 1: Hạ sĩ quan, binh sĩ thực hiện:- Làm bản khai đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất;- Nộp bản khai và các loại giấy tờ theo quy định cho cấp đại đội, tiểu đoàn hoặc tương đương.Trường hợp bản khai chưa có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc chưa có các loại giấy tờ kèm theo thì nộp bản khai cho cấp đại đội, tiểu đoàn hoặc tương đương để các cấp xét duyệt, giải quyết trợ cấp, sau đó hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn không quá 30 ngày (kể từ ngày được giải quyết trợ cấp) nộp cho cơ quan tài chính thanh quyết toán theo quy định; hết thời hạn trên nếu hạ sĩ quan, binh sĩ không hoàn thiện đủ hồ sơ thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận.Bước 2: Đơn vị quản lý hạ sĩ quan, binh sĩ thực hiện:- Cấp đại đội, tiểu đoàn hoặc tương đương: Tiếp nhận bản khai và các loại giấy tờ do hạ sĩ quan, binh sĩ nộp; tổng hợp, kiểm tra và đề nghị cấp trên trực tiếp trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc; nhận và chi trả chế độ trợ cấp khó khăn cho hạ sĩ quan, binh sĩ khi có quyết định của cấp có thẩm quyền.- Cấp trung đoàn hoặc tương đương: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của đơn vị cấp dưới, hoàn thành việc xem xét, quyết định trợ cấp khó khăn đột xuất cho hạ sĩ quan, binh sĩ.Bước 3: Cơ quan Chính trị (Chính sách) các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện:Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức phổ biến, quán triệt, hướng dẫn cho hạ sĩ quan, binh sĩ về chế độ, trình tự thực hiện; chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện; hằng năm lập dự toán kinh phí bảo đảm chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất vào dự toán kinh phí của cơ quan, đơn vị, gửi Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính và Cục Chính sách); xác nhận, quản lý, thanh quyết toán theo quy định.Trân trọng!"} {"title": "Giá gửi thư qua bưu điện là bao nhiêu? Điều kiện chấp nhận bưu gửi là gì?", "question": "Cho tôi hỏi: Giá gửi thư qua bưu điện là bao nhiêu? Điều kiện chấp nhận bưu gửi là gì? Khi nào bưu gửi được coi là không hoàn trả được cho người gửi? Câu hỏi của anh Việt (Tp.HCM).", "content": "Giá gửi thư qua bưu điện là bao nhiêu?Tại Điều 3 Thông tư 12/2018/TT-BTTTT có quy định giá gửi qua bưu điện cơ bản trong nước như sau:Tại Điều 4 Thông tư 12/2018/TT-BTTTT có quy định giá gửi qua bưu điện cơ bản từ Việt Nam đi các nước như sau:Xem chi tiết danh sách các quốc gia và vùng lãnh thổ phân theo vùng được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 12/2018/TT-BTTTT như sau:Điều kiện chấp nhận bưu gửi là gì?Tại Điều 11 Luật Bưu chính 2010 có quy định về chấp nhận bưu gửi như sau:Chấp nhận và phát bưu gửi1. Bưu gửi được chấp nhận khi có đủ các điều kiện sau đây:a) Không chứa các vật phẩm, hàng hoá quy định tại Điều 12 của Luật này;b) Có thông tin liên quan đến người gửi, người nhận trên bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;c) Đã thanh toán đủ giá cước dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;d) Được gói, bọc theo yêu cầu của dịch vụ bưu chính.2. Bưu gửi được coi là đã được chấp nhận trong các trường hợp sau đây:a) Bưu gửi đã được doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính chấp nhận tại điểm phục vụ bưu chính hoặc tại địa chỉ của người gửi;b) Thư đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 điều này đã được bỏ vào thùng thư công cộng.3. Bưu gửi được coi là đã phát hợp lệ trong các trường hợp sau đây:a) Đã phát tại địa chỉ của người nhận, gồm hộp thư tập trung, hộp thư gia đình, hộp thư thuê bao hoặc hình thức khác dành cho việc nhận bưu gửi;b) Đã phát cho người nhận tại điểm phục vụ bưu chính thực hiện việc phát;c) Đã phát theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ bưu chính.Như vậy, điều kiện chấp nhận bưu gửi là:- Không chứa các vật phẩm, hàng hoá sau:+ Vật phẩm, hàng hóa mà pháp luật của Việt Nam quy định cấm lưu thông.+ Vật phẩm, hàng hoá từ Việt Nam gửi đi các nước mà pháp luật Việt Nam quy định cấm xuất khẩu hoặc pháp luật của nước nhận quy định cấm nhập khẩu.+ Vật phẩm, hàng hoá từ các nước gửi về Việt Nam mà pháp luật Việt Nam quy định cấm nhập khẩu.+ Vật phẩm, hàng hoá bị cấm vận chuyển bằng đường bưu chính theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.- Có thông tin liên quan đến người gửi, người nhận trên bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;- Đã thanh toán đủ giá cước dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;- Được gói, bọc theo yêu cầu của dịch vụ bưu chính.Giá gửi thư qua bưu điện là bao nhiêu? Điều kiện chấp nhận bưu gửi là gì? (Hình từ Internet)Khi nào bưu gửi được coi là không hoàn trả được cho người gửi?Tại Điều 17 Luật Bưu chính 2010 có quy định về bưu gửi không phát được, bưu gửi được chuyển hoàn, bưu gửi không hoàn trả được cho người gửi, bưu gửi không có người nhận như sau:Bưu gửi không phát được, bưu gửi được chuyển hoàn, bưu gửi không hoàn trả được cho người gửi, bưu gửi không có người nhận1. Bưu gửi được coi là không phát được trong các trường hợp sau đây:a) Không có địa chỉ người nhận; địa chỉ người nhận không đầy đủ hoặc không đúng;b) Người nhận đã thay đổi địa chỉ nhưng không để lại địa chỉ mới;c) Không tìm được người nhận tại địa chỉ đã ghi;d) Sau khi không thực hiện được việc phát, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã mời tối thiểu hai lần, mỗi lần cách nhau 02 ngày làm việc, nhưng người nhận không đến nhận;đ) Người nhận từ chối nhận.2. Bưu gửi được chuyển hoàn để trả lại cho người gửi khi không phát được cho người nhận và người gửi yêu cầu chuyển hoàn. Người gửi phải thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính khi chuyển hoàn bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.3. Thư cơ bản đến 500 gam (g) khi không phát được mặc nhiên được chuyển hoàn cho người gửi và được miễn cước dịch vụ bưu chính khi chuyển hoàn.4. Bưu gửi được coi là không hoàn trả được cho người gửi trong các trường hợp sau đây:a) Không có địa chỉ người gửi; địa chỉ người gửi không đầy đủ hoặc không đúng;b) Người gửi đã thay đổi địa chỉ nhưng không để lại địa chỉ mới;c) Không tìm được người gửi tại địa chỉ đã ghi trên bưu gửi;d) Sau khi không thực hiện được việc phát, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã mời tối thiểu hai lần, mỗi lần cách nhau 02 ngày làm việc, nhưng người gửi không đến nhận;đ) Người gửi từ chối nhận lại.5. Bưu gửi bị coi là không có người nhận trong trường hợp không phát được cho người nhận theo quy định tại khoản 1 và không hoàn trả được cho người gửi theo quy định tại khoản 4 điều này sau thời hạn 06 tháng, kể từ ngày bưu gửi được chấp nhận. Thời hạn này không áp dụng đối với bưu gửi mà người nhận từ chối nhận và người gửi cũng từ chối nhận lại.Như vậy, bưu gửi được coi là không hoàn trả được cho người gửi khi thuộc 05 trường hợp sau:(1) Không có địa chỉ người gửi; địa chỉ người gửi không đầy đủ hoặc không đúng;(2) Người gửi đã thay đổi địa chỉ nhưng không để lại địa chỉ mới;(3) Không tìm được người gửi tại địa chỉ đã ghi trên bưu gửi;(4) Sau khi không thực hiện được việc phát, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã mời tối thiểu hai lần, mỗi lần cách nhau 02 ngày làm việc, nhưng người gửi không đến nhận;(5) Người gửi từ chối nhận lại.Trân trọng!"} {"title": "Thế nào là trần nợ công? Căn cứ xây dựng chỉ tiêu an toàn nợ công gồm những gì?", "question": "Anh chị biên tập viên giải đáp giúp tôi: Thế nào là trần nợ công? Căn cứ xây dựng chỉ tiêu an toàn nợ công gồm những gì? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Thế nào là trần nợ công?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 4 Nghị định 94/2018/NĐ-CP quy định về chỉ tiêu an toàn nợ công như sau:Chỉ tiêu an toàn nợ công........2. Trần nợ công và ngưỡng cảnh báo về nợ công:a) Trần nợ công là tỷ lệ phần trăm tối đa của chỉ tiêu an toàn nợ công quy định tại khoản 1 Điều này;b) Ngưỡng cảnh báo về nợ công là mức tỷ lệ giới hạn của chỉ tiêu an toàn nợ công sát dưới trần nợ công đòi hỏi có giải pháp để bảo đảm kiểm soát các chỉ tiêu này trong mức trần đã được Quốc hội quyết định.Như vậy, trần nợ công là tỷ lệ phần trăm tối đa của chỉ tiêu an toàn nợ công sau đây:- Nợ công so với tổng sản phẩm quốc nội;- Nợ của Chính phủ so với tổng sản phẩm quốc nội;- Nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ (không bao gồm cho vay lại) so với tổng thu ngân sách nhà nước hằng năm;- Nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng sản phẩm quốc nội;- Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ.Thế nào là trần nợ công? Căn cứ xây dựng chỉ tiêu an toàn nợ công gồm những gì? (Hình từ Internet)Căn cứ xây dựng chỉ tiêu an toàn nợ công gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 5 Nghị định 94/2018/NĐ-CP quy định về căn cứ xây dựng chỉ tiêu an toàn nợ công như sau:Căn cứ xây dựng chỉ tiêu an toàn nợ công1. Định hướng về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm.2. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu an toàn nợ công giai đoạn 05 năm trước.3. Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ tiết kiệm nội bộ của nền kinh tế.4. Các cân đối về thu, chi, bội chi ngân sách nhà nước, cân đối giữa nhu cầu huy động vốn vay và khả năng trả nợ; cân đối ngoại tệ; nhu cầu và cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội và các cân đối kinh tế vĩ mô khác.5. Tình hình, khả năng huy động vốn trong nước, nước ngoài.6. Kinh nghiệm và thông lệ quốc tế trong xây dựng chỉ tiêu an toàn nợ công.Như vậy, căn cứ xây dựng chỉ tiêu an toàn nợ công gồm có:- Định hướng về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm.- Tình hình thực hiện các chỉ tiêu an toàn nợ công giai đoạn 05 năm trước.- Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ tiết kiệm nội bộ của nền kinh tế.- Các cân đối về thu, chi, bội chi ngân sách nhà nước, cân đối giữa nhu cầu huy động vốn vay và khả năng trả nợ; cân đối ngoại tệ; nhu cầu và cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội và các cân đối kinh tế vĩ mô khác.- Tình hình, khả năng huy động vốn trong nước, nước ngoài.- Kinh nghiệm và thông lệ quốc tế trong xây dựng chỉ tiêu an toàn nợ công.Các biện pháp để đảm bảo các chỉ tiêu an toàn nợ công không vượt trần nợ công gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 7 Nghị định 94/2018/NĐ-CP quy định về giám sát thực hiện chỉ tiêu an toàn nợ công như sau:Giám sát thực hiện chỉ tiêu an toàn nợ công1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan có liên quan tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu an toàn nợ công báo cáo Chính phủ trong kế hoạch vay, trả nợ hằng năm để báo cáo Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội trong báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ tài chính ngân sách nhà nước hằng năm.2. Khi chỉ tiêu an toàn nợ công đạt đến ngưỡng cảnh báo về an toàn nợ công, Bộ Tài chính trình Chính phủ thực hiện hoặc báo cáo Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội các biện pháp để đảm bảo các chỉ tiêu an toàn nợ công không vượt trần nợ công được Quốc hội quyết định, bao gồm:a) Giảm mức vay về cho vay lại đối với ODA và vốn vay ưu đãi của Chính phủ;b) Giảm hạn mức bảo lãnh Chính phủ;c) Giảm mức vay của chính quyền địa phương;d) Giảm bội chi ngân sách nhà nước để giảm mức vay nợ của Chính phủ.........Như vậy, khi chỉ tiêu an toàn nợ công đạt đến ngưỡng cảnh báo về an toàn nợ công, Bộ Tài chính trình Chính phủ thực hiện hoặc báo cáo Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội các biện pháp để đảm bảo các chỉ tiêu an toàn nợ công không vượt trần nợ công được Quốc hội quyết định.Trong đó các biện pháp để đảm bảo các chỉ tiêu an toàn nợ công không vượt trần nợ công gồm có:- Giảm mức vay về cho vay lại đối với ODA và vốn vay ưu đãi của Chính phủ;- Giảm hạn mức bảo lãnh Chính phủ;- Giảm mức vay của chính quyền địa phương;- Giảm bội chi ngân sách nhà nước để giảm mức vay nợ của Chính phủ.Trân trọng!"} {"title": "Tổ chức đấu giá tài sản nhưng không ký hợp đồng mua bán tài sản đấu giá phạt bao nhiêu tiền?", "question": "Cho tôi hỏi, Tổ chức đấu giá tài sản nhưng không ký hợp đồng mua bán tài sản đấu giá phạt bao nhiêu tiền? Tổ chức đấu giá tài sản bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được giao kết bởi những ai?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 46 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, phê duyệt kết quả đấu giá tài sản như sau:Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, phê duyệt kết quả đấu giá tài sản...2. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được ký kết giữa người có tài sản đấu giá với người trúng đấu giá hoặc giữa người có tài sản đấu giá, người trúng đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản nếu các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự....Như vậy, hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được ký kết giữa người có tài sản đấu giá với người trúng đấu giá hoặc giữa người có tài sản đấu giá, người trúng đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản nếu các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.Tổ chức đấu giá tài sản nhưng không ký hợp đồng mua bán tài sản đấu giá phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)Tổ chức đấu giá tài sản nhưng không ký hợp đồng mua bán tài sản đấu giá phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 23 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định của người tham gia đấu giá, người có tài sản đấu giá và người khác có liên quan đến hoạt động đấu giá tài sản như sau:Hành vi vi phạm quy định của người tham gia đấu giá, người có tài sản đấu giá và người khác có liên quan đến hoạt động đấu giá tài sản1. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:a) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật, sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá;b) Cản trở hoạt động đấu giá; gây rối, mất trật tự tại cuộc đấu giá;c) Không trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá hoặc không ký hợp đồng mua bán tài sản đấu giá;d) Ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản hoặc thành lập hội đồng đấu giá tài sản khi chưa có giá khởi điểm, trừ trường hợp tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng tự đấu giá hoặc pháp luật có quy định khác;đ) Không thông báo công khai hoặc thông báo không đúng quy định trên trang thông tin điện tử của mình và trang thông tin điện tử chuyên ngành về đấu giá tài sản về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản;e) Đưa thông tin không đúng về tài sản đấu giá nhằm mục đích trục lợi;g) Thỏa thuận trái pháp luật với cá nhân, tổ chức có liên quan trong hoạt động đấu giá tài sản làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba, trừ trường hợp quy định tại các điểm d, đ và e khoản này, các khoản 2, 3 và 4 Điều này;h) Đe dọa, cưỡng ép đấu giá viên, người tham gia đấu giá khác nhằm làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản....Như vậy, trong trường hợp các bên tham gia đấu giá thành công đấu giá tài sản nhưng không ký hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc không trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá, thì bị phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.Mức phạt tiền này áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.Tổ chức đấu giá tài sản bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi nào?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 9 Luật Đấu giá tài sản 2016 bị thay thế một số nội dung bởi khoản 10 Điều 73 Luật Giá 2023 (có hiệu lục từ ngày 01/07/2024) quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như sau:Các hành vi bị nghiêm cấm....2. Nghiêm cấm tổ chức đấu giá tài sản thực hiện các hành vi sau đây:a) Cho tổ chức khác sử dụng tên, Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức mình để hành nghề đấu giá tài sản;b) Thông đồng, móc nối với người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, tổ chức thẩm định giá, tổ chức giám định tài sản đấu giá, cá nhân, tổ chức khác để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, dìm giá, làm sai lệch hồ sơ đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản;c) Cản trở, gây khó khăn cho người tham gia đấu giá trong việc đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá;d) Để lộ thông tin về người đăng ký tham gia đấu giá nhằm mục đích trục lợi;đ) Nhận bất kỳ một khoản tiền, tài sản hoặc lợi ích nào từ người có tài sản đấu giá ngoài giá dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật, chi phí dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá theo thỏa thuận;e) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan....Như vậy, Tổ chức đấu giá tài sản bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau đây:- Cho tổ chức khác sử dụng tên, Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức mình để hành nghề đấu giá tài sản;- Thông đồng, móc nối với người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, tổ chức thẩm định giá, tổ chức giám định tài sản đấu giá, cá nhân, tổ chức khác để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, dìm giá, làm sai lệch hồ sơ đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản;- Cản trở, gây khó khăn cho người tham gia đấu giá trong việc đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá;- Để lộ thông tin về người đăng ký tham gia đấu giá nhằm mục đích trục lợi;- Nhận bất kỳ một khoản tiền, tài sản hoặc lợi ích nào từ người có tài sản đấu giá ngoài giá dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật, chi phí dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá theo thỏa thuận;- Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan.Trân trọng!"} {"title": "Chậm đóng, đóng không đủ kinh phí công đoàn bị phạt bao nhiêu?", "question": "Cho tôi hỏi: Chậm đóng, đóng không đủ kinh phí công đoàn bị phạt bao nhiêu? Doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn vào thời điểm nào?- Câu hỏi của anh Nghĩa (Hà Nội).", "content": "Chậm đóng, đóng không đủ kinh phí công đoàn bị phạt bao nhiêu?Tại điểm a khoản 1 Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định về hành vi vi phạm về đóng kinh phí công đoàn như sau:Vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn1. Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:a) Chậm đóng kinh phí công đoàn;b) Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;c) Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.2. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.3. Biện pháp khắc phục hậu quảChậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.Như vậy, chậm đóng, đóng không đủ kinh phí công đoàn bị phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng.Ngoài ra, còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả trong thời hạn chậm nhất 30 ngày kể từ ngày có quyết định xử phạt là:- Nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ;- Nộp khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chậ m đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.Lưu ý: Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm của cá nhân. Còn đối với doanh nghiệp có cùng hành vi vi phạm thì sẽ bị phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 và điểm d khoản 3 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).Chậm đóng, đóng không đủ kinh phí công đoàn bị phạt bao nhiêu? (Hình từ Internet)Doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn vào thời điểm nào?Tại Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định về phương thức đóng kinh phí công đoàn như sau:Phương thức đóng kinh phí công đoàn1. Cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan, đơn vị mở tài khoản giao dịch căn cứ giấy rút kinh phí công đoàn, thực hiện việc kiểm soát chi và chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của tổ chức công đoàn tại ngân hàng.2. Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.3. Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn.Như vậy, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.Lưu ý: Đối với doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh thì đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn.Ai phải đóng kinh phí công đoàn?Tại Điều 4 Nghị định 191/2013/NĐ-CP có quy định người phải đóng kinh phí công đoàn bao gồm như sau:- Cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.- Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập.- Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp 2020, Luật đầu tư 2020.- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã 2023.- Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.- Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.Trân trọng!"} {"title": "Người tham gia đấu giá rút lại giá đã trả có được nhận lại tiền đặt trước hay không?", "question": "Xin cho tôi hỏi: Người tham gia đấu giá rút lại giá đã trả có được nhận lại tiền đặt trước hay không? Việc rút lại giá đã trả, giá đã chấp nhận được quy định như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Việc rút lại giá đã trả, giá đã chấp nhận được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Điều 50 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về rút lại giá đã trả, giá đã chấp nhận như sau:Rút lại giá đã trả, giá đã chấp nhận1. Tại cuộc đấu giá thực hiện bằng phương thức trả giá lên theo hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói hoặc đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại cuộc đấu giá, nếu người đã trả giá cao nhất rút lại giá đã trả trước khi đấu giá viên công bố người trúng đấu giá thì cuộc đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người trả giá liền kề trước đó.2. Tại buổi công bố giá đã trả của người tham gia đấu giá trong trường hợp đấu giá theo hình thức bỏ phiếu gián tiếp, nếu người đã trả giá cao nhất rút lại giá đã trả trước khi đấu giá viên công bố người trúng đấu giá thì cuộc đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người trả giá liền kề. Đấu giá viên quyết định hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói hoặc đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp.3. Tại cuộc đấu giá thực hiện theo phương thức đặt giá xuống, người chấp nhận mức giá khởi điểm hoặc mức giá đã giảm mà rút lại giá đã chấp nhận trước khi đấu giá viên công bố người trúng đấu giá thì cuộc đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người xin rút đó.4. Người rút lại giá đã trả hoặc rút lại giá đã chấp nhận quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này bị truất quyền tham gia cuộc đấu giá.Như vậy, việc rút lại giá đã trả, giá đã chấp nhận được quy định như sau:[1] Tại cuộc đấu giá thực hiện bằng phương thức trả giá lên theo hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói hoặc đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại cuộc đấu giá, nếu người đã trả giá cao nhất rút lại giá đã trả trước khi đấu giá viên công bố người trúng đấu giá thì cuộc đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người trả giá liền kề trước đó.[2] Tại buổi công bố giá đã trả của người tham gia đấu giá trong trường hợp đấu giá theo hình thức bỏ phiếu gián tiếp, nếu người đã trả giá cao nhất rút lại giá đã trả trước khi đấu giá viên công bố người trúng đấu giá thì cuộc đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người trả giá liền kề.Đấu giá viên quyết định hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói hoặc đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp.[3] Tại cuộc đấu giá thực hiện theo phương thức đặt giá xuống, người chấp nhận mức giá khởi điểm hoặc mức giá đã giảm mà rút lại giá đã chấp nhận trước khi đấu giá viên công bố người trúng đấu giá thì cuộc đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người xin rút đó.[4] Người rút lại giá đã trả hoặc rút lại giá đã chấp nhận quy định tại [1], [2] và [3] bị truất quyền tham gia cuộc đấu giá.Người tham gia đấu giá rút lại giá đã trả có được nhận lại tiền đặt trước hay không? (Hình từ Internet)Người tham gia đấu giá rút lại giá đã trả có được nhận lại tiền đặt trước hay không?Căn cứ quy định khoản 6 Điều 39 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về tiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước như sau:Tiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước.....6. Người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong các trường hợp sau đây:a) Đã nộp tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc đấu giá, buổi công bố giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng;b) Bị truất quyền tham gia đấu giá do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật này;c) Từ chối ký biên bản đấu giá theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này;d) Rút lại giá đã trả hoặc giá đã chấp nhận theo quy định tại Điều 50 của Luật này;đ) Từ chối kết quả trúng đấu giá theo quy định tại Điều 51 của Luật này.7. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này, tổ chức đấu giá tài sản không được quy định thêm các trường hợp người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong Quy chế cuộc đấu giá......Như vậy, theo quy định về xử lý tiền đặt trước thì trong trường hợp người tham gia đấu giá rút lại giá đã trả hoặc giá đã chấp nhận theo quy định thì sẽ không được nhận lại tiền đặt trước.Do đó người tham gia đấu giá rút lại giá đã trả sẽ không được nhận lại tiền đặt trước.Các trường hợp nào được xem là đấu giá không thành?Căn cứ quy định Điều 52 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về đấu giá không thành như sau:Đấu giá không thành1. Các trường hợp đấu giá không thành bao gồm:a) Đã hết thời hạn đăng ký mà không có người đăng ký tham gia đấu giá;b) Tại cuộc đấu giá không có người trả giá hoặc không có người chấp nhận giá;c) Giá trả cao nhất mà vẫn thấp hơn giá khởi điểm trong trường hợp không công khai giá khởi điểm và cuộc đấu giá được thực hiện theo phương thức trả giá lên;d) Người trúng đấu giá từ chối ký biên bản đấu giá theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này;đ) Người đã trả giá rút lại giá đã trả, người đã chấp nhận giá rút lại giá đã chấp nhận theo quy định tại Điều 50 của Luật này mà không có người trả giá tiếp;e) Trường hợp từ chối kết quả trúng đấu giá theo quy định tại Điều 51 của Luật này;g) Đã hết thời hạn đăng ký mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá trong trường hợp đấu giá tài sản quy định tại Điều 59 của Luật này....Như vậy, các trường hợp được xem là đấu giá không thành bao gồm:- Đã hết thời hạn đăng ký mà không có người đăng ký tham gia đấu giá;- Tại cuộc đấu giá không có người trả giá hoặc không có người chấp nhận giá;- Giá trả cao nhất mà vẫn thấp hơn giá khởi điểm trong trường hợp không công khai giá khởi điểm và cuộc đấu giá được thực hiện theo phương thức trả giá lên;- Người trúng đấu giá từ chối ký biên bản đấu giá theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu giá tài sản 2016.- Người đã trả giá rút lại giá đã trả, người đã chấp nhận giá rút lại giá đã chấp nhận theo quy định tại Điều 50 của Luật Đấu giá tài sản 2016 mà không có người trả giá tiếp;- Trường hợp từ chối kết quả trúng đấu giá theo quy định tại Điều 51 của Luật Đấu giá tài sản 2016;- Đã hết thời hạn đăng ký mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá trong trường hợp đấu giá tài sản quy định tại Điều 59 của Luật Đấu giá tài sản 2016.Trân trọng!"} {"title": "Nguyên tắc trong bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu là gì?", "question": "Cho anh hỏi nguyên tắc trong bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu là gì? Nhà thầu không đảm bảo cạnh tranh trong đấu thầu có được tham gia đấu thầu không? Câu hỏi của anh Khương - Huế", "content": "Nguyên tắc trong bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu là gì?Căn cứ khoản 1, khoản 5 Điều 6 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu như sau:Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu1. Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:a) Nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, quản lý dự án, giám sát; nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; nhà thầu tư vấn lập, thẩm định nhiệm vụ khảo sát, thiết kế;b) Nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển;c) Nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển;d) Chủ đầu tư, bên mời thầu, trừ trường hợp nhà thầu là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan quản lý nhà nước có chức năng, nhiệm vụ được giao phù hợp với tính chất gói thầu của cơ quan quản lý nhà nước đó hoặc là công ty thành viên, công ty con của tập đoàn, tổng công ty nhà nước có ngành, nghề sản xuất, kinh doanh chính phù hợp với tính chất gói thầu của tập đoàn, tổng công ty nhà nước đó......5. Nhà đầu tư tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:a) Cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu;b) Nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu; nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư cho đến ngày ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh.6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.Như vậy, bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu nhà đầu tư, nhà thầu cần phải có sự độc lập về tài chính và pháp lý đối với các chủ thể nhất định khi tham gia vào đấu thầu.Nguyên tắc trong bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu là gì? (Hình từ Internet)Nhà thầu không đảm bảo cạnh tranh trong đấu thầu có được tham gia đấu thầu không?Căn cứ Điều 5 Luật Đấu thầu 2023 có quy định về tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư như sau:Tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư1. Nhà thầu, nhà đầu tư là tổ chức có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:a) Đối với nhà thầu, nhà đầu tư trong nước: là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đăng ký thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đối với nhà thầu, nhà đầu tư nước ngoài: có đăng ký thành lập, hoạt động theo pháp luật nước ngoài;b) Hạch toán tài chính độc lập;c) Không đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản;d) Có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;đ) Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 của Luật này;...2. Nhà thầu là hộ kinh doanh có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:a) Có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật;b) Không đang trong quá trình chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; chủ hộ kinh doanh không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;c) Đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm d, đ, e và h khoản 1 Điều này.3. Nhà thầu, nhà đầu tư là cá nhân có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân;b) Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp trong trường hợp pháp luật có quy định;c) Đáp ứng điều kiện quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều này.4. Nhà thầu, nhà đầu tư có tư cách hợp lệ theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh.Như vậy, nhà thầu, nhà đầu tư là tổ chức, hộ kinh doanh khi tham gia đấu thầu cầm bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu thì mới có tư cách hợp lệ để tham gia đấu thầu.Nhà thầu, nhà đầu tư là tổ chức, hộ kinh doanh không bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu thì khồn được tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danhCó các biện pháp bảo đảm dự thầu nào?Căn cứ Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 có quy định bảo đảm dự thầu là biện pháp để bảo đảm trách nhiệm dự thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Theo đó có các biện pháp bảo đảm dự thầu sau đây:- Đặt cọc;- Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam;- Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.Trân trọng!"} {"title": "Quy định mới về bố trí và dự toán ngân sách nhà nước cho công tác phòng, chống bạo lực gia đình năm 2024?", "question": "Tôi có thắc mắc về quy định mới trong bố trí và dự toán ngân sách nhà nước cho công tác phòng, chống bạo lực gia đình 2024? Anh K. H ở Ninh Thuận.", "content": "Quy định mới về bố trí và dự toán ngân sách nhà nước cho công tác phòng, chống bạo lực gia đình năm 2024?Căn cứ theo quy định tại Điều 31 Nghị định 76/2023/NĐ-CP ngân sách nhà nước cho công tác phòng, chống bạo lực gia đình được bố trí và dự toán như sau:- Ngân sách nhà nước chi cho công tác phòng, chống bạo lực gia đình được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội được giao nhiệm vụ có liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.- Đơn vị sự nghiệp công lập được giao nhiệm vụ có liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình chủ động sử dụng các nguồn tài chính được giao tự chủ để chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình; ngân sách nhà nước bố trí theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.Quy định mới về bố trí và dự toán ngân sách nhà nước cho công tác phòng, chống bạo lực gia đình năm 2024? (Hình từ Internet)Mức chi ngân sách nhà nước cho cuộc thi tìm hiểu về phòng, chống bạo lực gia đình như thế nào?Căn cứ theo quy định tại Điều 34 Nghị định 76/2023/NĐ-CP quy định việc chi như sau:(1) Biên soạn đề thi và đáp án: Mức tối đa 2.000.000 đồng/đề thi kèm đáp án.(2) Bồi dưỡng chấm thi, Ban giám khảo cuộc thi, xét công bố kết quả thi: Mức tối đa 500.000 đồng/người/buổi.(3) Bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức, thư ký cuộc thi: Mức tối đa 350.000 đồng/người/buổi.(4) Chi giải thưởng:Mỗi cuộc thi có tối đa 01 giải nhất, 02 giải nhì, 03 giải ba, 03 giải khuyến khích, mức chi giải thưởng như sau:+ Chi giải nhất: Giải tập thể cấp trung ương tổ chức 30.000.000 đồng/giải thưởng, cấp tỉnh tổ chức 20.000.000 đồng/giải thưởng, cấp huyện tổ chức 10.000.000 đồng/giải thưởng, cấp xã tổ chức 5.000.000 đồng/giải thưởng. Giải cá nhân cấp trung ương tổ chức 20.000.000 đồng/giải thưởng; cấp tỉnh tổ chức 10.000.000 đồng/giải thưởng; cấp huyện tổ chức 5.000.000 đồng/giải thưởng; cấp xã tổ chức 2.500.000 đồng/giải thưởng;+ Chi giải nhì: Giải tập thể cấp trung ương tổ chức 20.000.000 đồng/giải thưởng, cấp tỉnh tổ chức 10.000.000 đồng/giải thưởng, cấp huyện tổ chức 5.000.000 đồng/giải thưởng, cấp xã tổ chức 2.500.000 đồng/giải thưởng; Giải cá nhân cấp trung ương tổ chức 10.000.000 đồng/giải thưởng; cấp tỉnh tổ chức 5.000.000 đồng/giải thưởng; cấp huyện tối đa 2.500.000 đồng/giải thưởng; cấp xã tổ chức 1.250.000 đồng/giải thưởng;+ Chi giải ba: Giải tập thể cấp trung ương tổ chức 10.000.000 đồng/giải thưởng, cấp tỉnh tổ chức 5.000.000 đồng/giải thưởng, cấp huyện tổ chức 2.500.000 đồng/giải thưởng, cấp xã tổ chức 1.250.000 đồng/giải thưởng. Giải cá nhân cấp trung ương tổ chức 5.000.000 đồng/giải thưởng; cấp tỉnh tổ chức 2.500.000 đồng/giải thưởng; cấp huyện tổ chức 1.250.000 đồng/giải thưởng; cấp xã tổ chức 700.000 đồng/giải thưởng;+ Chi giải khuyến khích: Giải tập thể cấp trung ương tổ chức 5.000.000 đồng/giải thưởng, cấp tỉnh tổ chức 3.000.000 đồng/giải thưởng, cấp huyện tổ chức 1.500.000 đồng/giải thưởng, cấp xã tổ chức 750.000 đồng/giải thưởng. Giải cá nhân cấp trung ương tổ chức 2.500.000 đồng/giải thưởng; cấp tỉnh tổ chức 1.250.000 đồng/giải thưởng; cấp huyện tổ chức 700.000 đồng/giải thưởng; cấp xã tổ chức 350.000 đồng/giải thưởng.(5) Chi hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại cho thành viên ban tổ chức, thành viên hội đồng thi trong những ngày tổ chức cuộc thi, thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.(6) Hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại cho thí sinh tham gia cuộc thi (kể cả ngày tập luyện và thi, tối đa không quá 10 ngày), áp dụng mức chi hỗ trợ tiền ăn, nghỉ đối với đại biểu không hưởng lương theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. Những người đã được hưởng khoản hỗ trợ nêu trên thì không được thanh toán công tác phí ở cơ quan, đơn vị.(7) Thuê dẫn chương trình: Tối đa 2.000.000 đồng/người/buổi.(8) Thuê hội trường và thiết bị phục vụ cuộc thi sân khấu: Mức chi theo thực tế căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn, chứng từ.(9) Thuê diễn viên biểu diễn văn nghệ:+ Cá nhân tối đa 300.000 đồng/người/tiết mục;+ Tập thể tối đa 5.000.000 đồng/tập thể/tiết mục và không quá 300.000 đồng/người/tiết mục tập thể.(10) Chi tổng hợp báo cáo kết quả cuộc thi:+ Đối với cuộc thi cấp trung ương: Tối đa 5.000.000 đồng/báo cáo;+ Đối với cuộc thi cấp tỉnh: Tối đa 3.000.000 đồng/báo cáo;+ Đối với cuộc thi cấp huyện: Tối đa 2.000.000 đồng/báo cáo;+ Đối với cuộc thi cấp cơ sở: Tối đa 1.000.000 đồng/báo cáo.(11) Chi họp báo thông cáo báo chí về cuộc thi:+ Chi xây dựng thông cáo báo chí: Tối đa 1.000.000 đồng/thông báo;+ Chi thù lao cho phóng viên báo chí được mời tham dự họp báo: Tối đa 100.000 đồng/người/buổi họp báo;+ Chi cho người chủ trì họp báo: Tối đa 300.000 đồng/buổi họp báo;+ Chi cho người tham gia trả lời câu hỏi của phóng viên, báo chí tại buổi họp báo: Tối đa 200.000 đồng/người/buổi họp báo.Xây dựng, triển khai mô hình phòng chống bạo lực gia đình được ngân sách nhà nước chi như thế nào?Căn cứ theo quy định tại Điều 35 Nghị định 76/2023/NĐ-CP quy định việc chi như sau:(1) Chi nghiên cứu xây dựng mô hình phòng chống bạo lực gia đình được thực hiện theo quy định của pháp luật về nội dung và mức chi thực hiện các hoạt động nghiên cứu, điều tra, khảo sát, đánh giá.(2) Chi soạn thảo mô hình: Tối đa 20.000.000 đồng/mô hình.(3) Chi cho người tham gia triển khai thực hiện mô hình: Mức chi theo thực tế số ngày tham gia, tối đa 100.000 đồng/người/ngày hoặc khoán chi tối đa 2.000.000 đồng/người/tháng.(4) Các khoản chi khác thực hiện theo thực tế, căn cứ vào hóa đơn, chứng từ và theo các quy định của pháp luật có liên quan.Trân trọng!"} {"title": "Nguyên tắc xác định giá đất cụ thể gồm những gì?", "question": "Cho tôi hỏi, nguyên tắc xác định giá đất cụ thể được quy định như thế nào? Điều kiện áp dụng phương pháp định giá đất gồm những gì? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Nguyên tắc xác định giá đất cụ thể gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 112 Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc, phương pháp định giá đất như sau:Nguyên tắc, phương pháp định giá đất1. Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:a) Theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá;b) Theo thời hạn sử dụng đất;c) Phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất;d) Cùng một thời điểm, các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như nhau thì có mức giá như nhau.2. Chính phủ quy định phương pháp định giá đất.Như vậy, nguyên tắc xác định giá đất cụ thể được quy định như sau:- Theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá;- Theo thời hạn sử dụng đất;- Phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất;- Cùng một thời điểm, các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như nhau thì có mức giá như nhau.Nguyên tắc xác định giá đất cụ thể gồm những gì? (Hình từ Internet)Điều kiện áp dụng phương pháp định giá đất gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 5 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về áp dụng phương pháp định giá đất như sau:Áp dụng phương pháp định giá đất.....2. Điều kiện áp dụng phương pháp định giá đất:a) Phương pháp so sánh trực tiếp được áp dụng để định giá đất khi trên thị trường có các thửa đất so sánh đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất;b) Phương pháp chiết trừ được áp dụng để định giá đối với thửa đất có tài sản gắn liền với đất trong trường hợp có đủ số liệu về giá các bất động sản (gồm đất và tài sản gắn liền với đất) tương tự với thửa đất cần định giá đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất;c) Phương pháp thu nhập được áp dụng để định giá đối với thửa đất xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất;d) Phương pháp thặng dư được áp dụng để định giá đối với thửa đất có tiềm năng phát triển do thay đổi quy hoạch hoặc chuyển mục đích sử dụng đất khi xác định được tổng doanh thu phát triển giả định và tổng chi phí ước tính;đ) Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng để định giá đất cho các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 18 của Nghị định này.Như vậy, điều kiện áp dụng phương pháp định giá đất gồm có:- Phương pháp so sánh trực tiếp được áp dụng để định giá đất khi trên thị trường có các thửa đất so sánh đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất;- Phương pháp chiết trừ được áp dụng để định giá đối với thửa đất có tài sản gắn liền với đất trong trường hợp có đủ số liệu về giá các bất động sản (gồm đất và tài sản gắn liền với đất) tương tự với thửa đất cần định giá đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất;- Phương pháp thu nhập được áp dụng để định giá đối với thửa đất xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất;- Phương pháp thặng dư được áp dụng để định giá đối với thửa đất có tiềm năng phát triển do thay đổi quy hoạch hoặc chuyển mục đích sử dụng đất khi xác định được tổng doanh thu phát triển giả định và tổng chi phí ước tính;- Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng để định giá đất cho các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 44/2014/NĐ-CP.05 Phương pháp định giá đất hiện nay là gì?Căn cứ quy định Điều 4 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về phương pháp định giá đất như sau:Theo đó 05 Phương pháp định giá đất hiện nay gồm có:- Phương pháp so sánh trực tiếp là phương pháp định giá đất thông qua việc phân tích mức giá của các thửa đất trống tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, diện tích, hình thể, tính pháp lý về quyền sử dụng đất (sau đây gọi là thửa đất so sánh) đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất để so sánh, xác định giá của thửa đất cần định giá.- Phương pháp chiết trừ là phương pháp định giá đất đối với thửa đất có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm giá trị đất và giá trị tài sản gắn liền với đất).- Phương pháp thu nhập là phương pháp định giá đất tính bằng thương số giữa mức thu nhập ròng thu được bình quân một năm trên một đơn vị diện tích đất so với lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân một năm tính đến thời điểm định giá đất của loại tiền gửi VNĐ kỳ hạn 12 tháng tại ngân hàng thương mại nhà nước có mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất trên địa bàn cấp tỉnh.- Phương pháp thặng dư là phương pháp định giá đất đối với thửa đất có tiềm năng phát triển theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng cao nhất và tốt nhất bằng cách loại trừ tổng chi phí ước tính ra khỏi tổng doanh thu phát triển giả định của bất động sản.- Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất là phương pháp định giá đất bằng cách sử dụng hệ số điều chỉnh giá đất nhân (x) với giá đất trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành.Trân trọng!"} {"title": "Tiền bảo lãnh tại ngoại có được trả lại không?", "question": "Cho tôi hỏi có các biện pháp ngăn chặn nào trong tố tụng hình sự? Tiền bảo lãnh tại ngoại là bao nhiêu và có được trả lại không? Câu hỏi từ chị Châu (Thanh Hóa)", "content": "Có các biện pháp ngăn chặn nào trong tố tụng hình sự?Căn cứ Điều 109 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định các biện pháp ngăn chặn:Các biện pháp ngăn chặn1. Để kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hành án, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong phạm vi thẩm quyền của mình có thể áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh.2. Các trường hợp bắt người gồm bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bắt người phạm tội quả tang, bắt người đang bị truy nã, bắt bị can, bị cáo để tạm giam, bắt người bị yêu cầu dẫn độ.Theo quy định trên, có 08 biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự, bao gồm:- Giữ người trong trường hợp khẩn cấp;- Bắt người;- Tạm giữ;- Tạm giam;- Bảo lĩnh (còn gọi là bảo lãnh);- Đặt tiền để bảo đảm;- Cấm đi khỏi nơi cư trú;- Tạm hoãn xuất cảnh.Tiền bảo lãnh tại ngoại có được trả lại không? (Hình từ Internet)Mức tiền đặt để bảo lãnh tại ngoại là bao nhiêu?Căn cứ Điều 4 Thông tư liên tịch 06/2018/TTLT-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC quy định về mức tiền đặt để bảo đảm như sau:Mức tiền đặt để bảo đảm1. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án quyết định mức tiền cụ thể mà bị can, bị cáo phải đặt để bảo đảm, nhưng không dưới:a) Ba mươi triệu đồng đối với tội phạm ít nghiêm trọng;b) Một trăm triệu đồng đối với tội phạm nghiêm trọng;c) Hai trăm triệu đồng đối với tội phạm rất nghiêm trọng;d) Ba trăm triệu đồng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng....Như vậy, mức tiền đặt để bảo lãnh (bảo lĩnh) bị can, bị cáo tại ngoại tối đa như sau:- Không dưới 30 triệu đối với tội phạm ít nghiêm trọng;- Không dưới 100 triệu đối với tội phạm nghiêm trọng;- Không dưới 200 triệu đối với tội phạm rất nghiêm trọng;- Không dưới 300 triệu đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.Tuy nhiên, mức tiền đặt để bảo đảm có thể thấp hơn mức quy định nhưng không được dưới 1/2 mức quy định trong các trường hợp sau:- Bị can, bị cáo là thương binh, bệnh binh;- Bị can, bị cáo là người được tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động, Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân;- Bị can, bị cáo được tặng Huân chương, Huy chương kháng chiến, các danh hiệu Dũng sĩ trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước;- Bị can, bị cáo là con đẻ, con nuôi hợp pháp của liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng, của gia đình được tặng bằng “Gia đình có công với nước”;- Bị can, bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất.Tiền bảo lãnh tại ngoại có được trả lại không?Căn cứ Điều 122 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định đặt tiền để bảo đảm:Đặt tiền để bảo đảm...2. Bị can, bị cáo được đặt tiền phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ:a) Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;b) Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;c) Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này thì bị tạm giam và số tiền đã đặt bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước....4. Thời hạn đặt tiền không quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử theo quy định tại Bộ luật này. Thời hạn đặt tiền đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù. Bị can, bị cáo chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ đã cam đoan thì Viện kiểm sát, Tòa án có trách nhiệm trả lại cho họ số tiền đã đặt....Theo đó, bị can, bị cáo hoặc người thân thích của họ đặt tiền để bảo đảm bị can, bị cáo được tại ngoại.Bị can, bị cáo được đặt tiền phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ:- Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;- Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;- Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.Số tiền bảo lãnh tại ngoại được trả lại khi bị can, bị cáo chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ đã cam đoan.Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan thì tiền bảo lãnh tại ngoại bị tịch thu và nộp vào ngân sách nhà nước.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu báo cáo dự án phát sinh vấn đề thuộc tiêu chí dự án quan trọng quốc gia như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi: Mẫu báo cáo dự án phát sinh vấn đề thuộc tiêu chí dự án quan trọng quốc gia như thế nào? Tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia gồm những gì? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Mẫu báo cáo dự án phát sinh vấn đề thuộc tiêu chí dự án quan trọng quốc gia như thế nào?Căn cứ quy định Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 29/2021/NĐ-CP quy định về mẫu báo cáo dự án phát sinh vấn đề thuộc tiêu chí dự án quan trọng quốc gia như sau:Dưới đây là mẫu báo cáo dự án phát sinh vấn đề thuộc tiêu chí dự án quan trọng quốc gia:Tải về, mẫu báo cáo dự án phát sinh vấn đề thuộc tiêu chí dự án quan trọng quốc gia.Mẫu báo cáo dự án phát sinh vấn đề thuộc tiêu chí dự án quan trọng quốc gia như thế nào? (Hình từ Internet)Tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 7 Luật Đầu tư công 2019 quy định về tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia như sau:Tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc giaDự án quan trọng quốc gia là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau thuộc một trong các tiêu chí sau đây:1. Sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên;2. Ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:a) Nhà máy điện hạt nhân;b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên;3. Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên;4. Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;5. Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.Như vậy, dự án quan trọng quốc gia là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau thuộc một trong các tiêu chí sau đây:- Sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên;- Ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:+ Nhà máy điện hạt nhân;+ Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên;- Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên;- Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;- Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia?Căn cứ quy định Điều 11 Luật Đầu tư công 2019 quy định về điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công như sau:Điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công1. Quốc hội quyết định điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia quy định tại Điều 7 của Luật này.2. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công quy định tại các điều 8, 9 và 10 của Luật này và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.3. Việc điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện trong trường hợp chỉ số giá có biến động lớn hoặc có điều chỉnh lớn về phân cấp quản lý đầu tư công liên quan đến tiêu chí phân loại dự án đầu tư công hoặc xuất hiện các yếu tố quan trọng khác tác động tới tiêu chí phân loại dự án đầu tư công.Như vậy, cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia là Quốc hội.Theo đó việc điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công được thực hiện trong trường hợp chỉ số giá có biến động lớn hoặc có điều chỉnh lớn về phân cấp quản lý đầu tư công liên quan đến tiêu chí phân loại dự án đầu tư công hoặc xuất hiện các yếu tố quan trọng khác tác động tới tiêu chí phân loại dự án đầu tư công.Trân trọng!"} {"title": "Những loại hàng hóa nào bắt buộc phải thực hiện kê khai giá từ ngày 01/07/2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Những loại hàng hóa nào bắt buộc phải thực hiện kê khai giá từ ngày 01/07/2024? Nguyên tắc quản lý, điều tiết giá của Nhà nước gồm những gì? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Những loại hàng hóa nào bắt buộc phải thực hiện kê khai giá từ ngày 01/07/2024?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 28 Luật Giá 2023 (Có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về kê khai giá như sau:Kê khai giá1. Giá kê khai là mức giá hàng hóa, dịch vụ do tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tự quyết định và được thông báo đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận kê khai.2. Hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá bao gồm:a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá;b) Hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu để các tổ chức định mức giá cụ thể bán cho người tiêu dùng;c) Hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp quyết định theo giá tham chiếu;d) Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu khác do Chính phủ ban hành.Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá......Như vậy, những loại hàng hóa bắt buộc phải thực hiện kê khai giá từ ngày 01/07/2024 gồm có:- Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá;- Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu để các tổ chức định mức giá cụ thể bán cho người tiêu dùng;- Hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp quyết định theo giá tham chiếu;- Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu khác do Chính phủ ban hành.Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá.Những loại hàng hóa nào bắt buộc phải thực hiện kê khai giá từ ngày 01/07/2024? (Hình từ Internet)Việc xây dựng, thông báo danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá được quy định như thế nào?Căn cứ quy định khoản 5 Điều 28 Luật Giá 2023 (Có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về kê khai giá như sau:Kê khai giá....5. Việc xây dựng, thông báo danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá được quy định như sau:a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền tiếp nhận kê khai rà soát, ban hành danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại Bộ, cơ quan ngang Bộ;b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức rà soát, ban hành danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại địa phương và không thuộc danh sách kê khai giá của các Bộ, cơ quan ngang Bộ đã ban hành.....Như vậy, việc xây dựng, thông báo danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá được quy định như sau:- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền tiếp nhận kê khai rà soát, ban hành danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại Bộ, cơ quan ngang Bộ;- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức rà soát, ban hành danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại địa phương và không thuộc danh sách kê khai giá của các Bộ, cơ quan ngang Bộ đã ban hành.Nguyên tắc quản lý, điều tiết giá của Nhà nước gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 5 Luật Giá 2023 (Có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về nguyên tắc quản lý, điều tiết giá của Nhà nước như sau:Nguyên tắc quản lý, điều tiết giá của Nhà nước1. Quản lý, điều tiết giá theo cơ chế thị trường phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ; bảo đảm công khai, minh bạch, tôn trọng quyền tự định giá, cạnh tranh về giá của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.2. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và Nhà nước.3. Góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, phát triển bền vững; thúc đẩy xã hội hóa hoạt động cung cấp dịch vụ công; có chính sách về giá phù hợp với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.Như vậy, nguyên tắc quản lý, điều tiết giá của Nhà nước gồm có:- Quản lý, điều tiết giá theo cơ chế thị trường phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ; bảo đảm công khai, minh bạch, tôn trọng quyền tự định giá, cạnh tranh về giá của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và Nhà nước.- Góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, phát triển bền vững; thúc đẩy xã hội hóa hoạt động cung cấp dịch vụ công; có chính sách về giá phù hợp với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.Trân trọng!"} {"title": "Ai được dự thi thẩm định giá? Dự thi thẩm định giá cần điều kiện gì?", "question": "Cho tôi hỏi: Ai được dự thi thẩm định giá? Dự thi thẩm định giá cần điều kiện gì?\nCâu hỏi từ anh Vĩnh - Sóc Trăng", "content": "Ai được dự thi thẩm định giá? Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 46/2014/TT-BTC có quy định về đối tượng dự thi như sau:Đối tượng dự thi1. Công dân Việt Nam có đủ điều kiện dự thi quy định tại Điều 4 Thông tư này.2. Người có chứng chỉ hành nghề thẩm định giá của nước ngoài được Bộ Tài chính Việt Nam công nhận có đủ điều kiện dự thi sát hạch theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.Như vậy, có 2 đối tượng được dự thi thẩm định giá, cụ thể:Thứ nhất, công dân Việt Nam có đủ điều kiện dự thiThứ hai, người có chứng chỉ hành nghề thẩm định giá của nước ngoài được Bộ Tài chính Việt Nam công nhận có đủ điều kiện dự thi sát hạch.Ai được dự thi thẩm định giá? Dự thi thẩm định giá cần điều kiện gì? (Hình từ Internet)Dự thi thẩm định giá cần điều kiện gì?Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 46/2014/TT-BTC quy định về điều kiện dự thi thẩm định về giá như sau:Điều kiện dự thiCông dân Việt Nam đăng ký dự thi thẩm định viên về giá phải có đủ các điều kiện sau:1. Có năng lực hành vi dân sự, có lý lịch rõ ràng, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, liêm khiết, trung thực, khách quan và có ý thức chấp hành pháp luật.2. Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học chuyên ngành vật giá, thẩm định giá, kinh tế, kinh tế - kỹ thuật, kỹ thuật, luật do các tổ chức đào tạo hợp pháp ở Việt Nam hoặc nước ngoài cấp.3. Có thời gian công tác thực tế từ 36 tháng trở lên tính từ ngày có bằng tốt nghiệp đại học đến ngày cuối của hạn nhận hồ sơ đăng ký dự thi theo chuyên ngành quy định tại khoản 2 Điều này.4. Có Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá còn thời hạn do cơ quan, tổ chức có chức năng đào tạo chuyên ngành thẩm định giá cấp theo quy định của Bộ Tài chính, trừ các trường hợp sau:a) Người đã có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học trong nước hoặc nước ngoài về chuyên ngành vật giá, thẩm định giá;b) Người đã có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học chuyên ngành kinh tế, kinh tế - kỹ thuật, kỹ thuật, luật và đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành thẩm định giá.5. Nộp đầy đủ, đúng mẫu hồ sơ và phí dự thi theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.Theo đó, người dự thi thẩm định giá phải có đủ các điều kiện về:- Năng lực hành vi dân sự, có lý lịch rõ ràng, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, liêm khiết, trung thực, khách quan và có ý thức chấp hành pháp luật.- Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học chuyên ngành vật giá, thẩm định giá, kinh tế, kinh tế - kỹ thuật, kỹ thuật, luật do các tổ chức đào tạo hợp pháp ở Việt Nam hoặc nước ngoài cấp.- Có thời gian công tác thực tế từ 36 tháng trở lên- Có Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá còn thời hạn do cơ quan, tổ chức có chức năng đào tạo chuyên ngành thẩm định giá cấp theo quy định của Bộ Tài chính, trừ một số trường hợp nhất định.Điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá được quy định như thế nào?Căn cứ theo Điều 49 Luật Giá 2023, điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá như sau:Doanh nghiệp phải có ít nhất 05 người có thẻ thẩm định viên về giá đủ các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá theo quy định đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp và đáp ứng điều kiện sau đây:- Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh:+ Chủ doanh nghiệp, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp tư nhân; người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 51 Luật Giá 2023.+ Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân, các thành viên hợp danh công ty hợp danh phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp;- Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần thì người đại diện theo pháp luật:+ Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của doanh nghiệp phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 51 Luật Giá 2023;+ Doanh nghiệp phải có ít nhất 02 thành viên góp vốn hoặc 02 cổ đông phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp.- Thành viên góp vốn hoặc cổ đông là tổ chức:+ Người đại diện theo ủy quyền của của tổ chức góp vốn phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp;+ Tổng phần vốn góp của các thành viên là tổ chức không quá 35% vốn điều lệ.+ Tổng số vốn góp của các thành viên hoặc cổ đông là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp phải chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp.Trường hợp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá bị mất, rách hoặc thông tin thay đổi so với thông tin trên giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp thẩm định giá phải làm thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.Lưu ý: Luật Giá 2023 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2024Trân trọng!"} {"title": "Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân thường trực tối đa là bao lâu?", "question": "Cho tôi hỏi: Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân thường trực tối đa là bao lâu? Mức trợ cấp ngày công, tiền ăn đối với dân quân tự vệ thường trực năm 2024?\nCau hỏi từ anh V.B.M ( Đức Giang )", "content": "Dân quân thường trực là gì? Theo khoản 1 Điều 2 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác, được tổ chức ở địa phương gọi là dân quân, được tổ chức ở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) gọi là tự vệ....4. Dân quân thường trực là lực lượng thường trực làm nhiệm vụ tại các địa bàn trọng điểm về quốc phòng.Theo đó, tại khoản 3 Điều 6 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định thành phần của Dân quân tự vệ bao gồm:Thành phần của Dân quân tự vệ1. Dân quân tự vệ tại chỗ.2. Dân quân tự vệ cơ động.3. Dân quân thường trực.4. Dân quân tự vệ biển.5. Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế.Như vây, dân quân thường trực là một trong các thành phần của Dân quân tự vệ. Dân quân thường trực là lực lượng thường trực làm nhiệm vụ tại các địa bàn trọng điểm về quốc phòng.Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân thường trực tối đa là bao lâu? (Hình từ Internet)Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân thường trực tối đa là bao lâu?Căn cứ tại Điều 8 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình như sau:Độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình1. Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; nếu tình nguyện tham gia Dân quân tự vệ thì có thể kéo dài đến hết 50 tuổi đối với nam, đến hết 45 tuổi đối với nữ.2. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ tại chỗ, Dân quân tự vệ cơ động, Dân quân tự vệ biển, Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế là 04 năm; dân quân thường trực là 02 năm.Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương, cơ quan, tổ chức, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được kéo dài nhưng không quá 02 năm; đối với dân quân biển, tự vệ và chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ được kéo dài hơn nhưng không quá độ tuổi quy định tại khoản 1 Điều này.3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định kéo dài độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quy định tại Điều này.Như vậy, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân thường trực tối đa là 02 năm.Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương, cơ quan, tổ chức, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ (dân quân thường trực) được kéo dài nhưng không quá 02 năm.Đối với dân quân biển, tự vệ và chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ được kéo dài hơn nhưng không quá độ tuổi tham gia Dân quân tự vệ quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Dân quân tự vệ 2019.Mức trợ cấp ngày công, tiền ăn đối với dân quân tự vệ thường trực năm 2024?Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 72/2020/NĐ-CP quy định định mức bảo đảm trợ cấp, tiền ăn đối với dân quân thường trực như sau:Định mức bảo đảm trợ cấp, tiền ăn đối với dân quân thường trực1. Mức trợ cấp ngày công lao động, trợ cấp ngày công lao động tăng thêm, tiền ăn theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 11 Nghị định này; đối với dân quân thuộc hải đội dân quân thường trực thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này; được bảo đảm nơi ăn, nghỉ.2. Mức trợ cấp một lần cho dân quân thường trực khi được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình, cứ mỗi năm phục vụ trong đơn vị dân quân thường trực được trợ cấp bằng 2.980.000 đồng. Trường hợp có tháng lẻ được tính như sau: Dưới 01 tháng không được trợ cấp; từ 01 tháng đến 06 tháng được hưởng trợ cấp bằng 1.490.000 đồng; từ 07 tháng đến 11 tháng được hưởng trợ cấp bằng 2.980.000 đồng.3. Mức trợ cấp đặc thù đi biển theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này.4. Mức hưởng các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế như hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam đang tại ngũ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.5. Tiêu chuẩn vật chất hậu cần như hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam đang tại ngũ.Theo đó, dân quân tự vệ thường trực được trợ cấp ngày công, tiền ăn như sau:[1] Mức trợ cấp ngày công lao động, trợ cấp ngày công lao động tăng thêm, tiền ăn cụ thể như sau:- Mức trợ cấp ngày công lao động do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định, nhưng không thấp hơn 119.200 đồng, trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp tăng thêm do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định, nhưng không thấp hơn 59.600 đồng;- Mức tiền ăn bằng tiền ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh đang tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.[2] Đối với dân quân thuộc hải đội dân quân thường trực thì mức trợ cấp thực hiện theo khoản 2 Điều 11 Nghị định 72/2020/NĐ-CP;[3] Được bảo đảm nơi ăn, nghỉ.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước mới nhất 2024? Nội dung thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước gồm những gì?", "question": "Mẫu thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước mới nhất 2024? Nội dung thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước gồm những gì?\nCâu hỏi từ chị Thúy - Gia Lai", "content": "Mẫu thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước mới nhất 2024? Mẫu thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Nghị định 25/2017/NĐ-CP như sau:Tải Mẫu thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước mới nhất 2024 Tại đâyMẫu thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước mới nhất 2024? Nội dung thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước gồm những gì? (Hình từ Internet)Nội dung thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước gồm những gì?Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 25/2017/NĐ-CP quy định về thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước như sau:Thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước1. Thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước được lập để giải thích và bổ sung các thông tin về tình hình tài chính nhà nước, kết quả hoạt động tài chính nhà nước, tình hình lưu chuyển tiền tệ nhà nước trong kỳ báo cáo trên phạm vi toàn quốc hoặc một tỉnh.2. Nội dung Thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước:Nội dung Thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước bao gồm các thông tin chung về tình hình kinh tế, xã hội; thông tin chung về cơ sở, chính sách kế toán áp dụng; thông tin bổ sung, phân tích về tình hình tài chính nhà nước, kết quả hoạt động tài chính nhà nước và lưu chuyển tiền tệ nhà nước; thuyết minh, giải trình về chênh lệch thông tin trọng yếu giữa Báo cáo tài chính nhà nước và Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước.3. Biểu mẫu thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc và tỉnh quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.Như vậy, nội dung thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước bao gồm:- Các thông tin chung về tình hình kinh tế, xã hội;- Thông tin chung về cơ sở, chính sách kế toán áp dụng; - Thông tin bổ sung, phân tích về tình hình tài chính nhà nước, kết quả hoạt động tài chính nhà nước và lưu chuyển tiền tệ nhà nước; - Thuyết minh, giải trình về chênh lệch thông tin trọng yếu giữa Báo cáo tài chính nhà nước và Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước.Báo cáo tài chính nhà nước gồm những loại báo cáo nào?Các loại Báo cáo tài chính nhà nước được quy định tại khoản 2 Điều 30 Luật Kế toán 2015 như sau:Báo cáo tài chính nhà nước1. Báo cáo tài chính nhà nước được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế và các đơn vị có liên quan khác thuộc khu vực nhà nước, dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình tài chính nhà nước, kết quả hoạt động tài chính nhà nước và lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính nhà nước trên phạm vi toàn quốc và từng địa phương.2. Báo cáo tài chính nhà nước cung cấp thông tin về tình hình thu, chi ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước, nợ công, vốn nhà nước tại doanh nghiệp, tài sản, nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn của Nhà nước. Báo cáo tài chính nhà nước gồm:a) Báo cáo tình hình tài chính nhà nước;b) Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước;c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;d) Thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước.3. Việc lập báo cáo tài chính nhà nước được thực hiện như sau:a) Bộ Tài chính chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính nhà nước trên phạm vi toàn quốc, trình Chính phủ để báo cáo Quốc hội; chỉ đạo Kho bạc Nhà nước chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính lập báo cáo tài chính thuộc phạm vi địa phương, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp;b) Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm lập báo cáo của đơn vị mình và cung cấp thông tin tài chính cần thiết phục vụ việc lập báo cáo tài chính nhà nước trên phạm vi toàn quốc và từng địa phương....Như vậy, theo quy định, Báo cáo tài chính nhà nước gồm có:(1) Báo cáo tình hình tài chính nhà nước;(2) Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước;(3) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;(4) Thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước.Báo cáo tài chính nhà nước được lập trên phạm vi nào?Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 25/2017/NĐ-CP quy định phạm vi lập báo cáo tài chính nhà nước như sau:Phạm vi lập báo cáo tài chính nhà nước1. Báo cáo tài chính nhà nước được lập trên phạm vi toàn quốc (gọi chung là Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc) và trên phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh).2. Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc phản ánh toàn bộ thông tin tài chính nhà nước có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc do Nhà nước quản lý trên phạm vi toàn quốc.3. Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh phản ánh toàn bộ thông tin tài chính nhà nước có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc do Nhà nước quản lý trên phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là tỉnh).Theo đó, báo cáo tài chính nhà nước được lập:- Trên phạm vi toàn quốc (gọi chung là Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc);- Trên phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh).Trân trọng!"} {"title": "Từ ngày 15/02/2024, khung giá dịch vụ hoa tiêu hàng hải đối với tàu thuyền hoạt động vận tải nội địa như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi, từ ngày 15/02/2024 khung giá dịch vụ hoa tiêu hàng hải đối với tàu thuyền hoạt động vận tải nội địa như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Từ ngày 15/02/2024, khung giá dịch vụ hoa tiêu hàng hải đối với tàu thuyền hoạt động vận tải nội địa như thế nào?Căn cứ quy định tại Điều 8 Thông tư 39/2023/TT-BGTVT (có hiệu lực từ ngày 15/02/2024) quy định từ ngày 15/02/2024 khung giá dịch vụ hoa tiêu hàng hải đối với tàu thuyền hoạt động vận tải nội địa được quy định như sau:Đồng tiền được sử dụng tính giá dịch vụ hoa tiêu hàng hải được quy định như thế nào?Căn cứ quy định tại Điều 5 Thông tư 39/2023/TT-BGTVT (có hiệu lực từ ngày 15/02/2024) quy định về đồng tiền tính giá dịch vụ như sau:Đồng tiền tính giá dịch vụ 1. Đồng tiền tính giá dịch vụ là Đồng Việt Nam hoặc Đô la Mỹ đối với dịch vụ hoa tiêu, dịch vụ sử dụng, cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container và dịch vụ lai dắt cung cấp cho tàu thuyền hoạt động vận tải quốc tế.2. Đồng tiền tính giá dịch vụ là Đồng Việt Nam đối với dịch vụ hoa tiêu, dịch vụ sử dụng, cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container và dịch vụ lai dắt cung cấp cho tàu thuyền hoạt động vận tải nội địa.3. Trường hợp chuyển đổi từ Đô la Mỹ sang Đồng Việt Nam thì thực hiện theo quy định của pháp luật.Như vậy, đồng tiền được sử dụng tính giá dịch vụ hoa tiêu hàng hải là Đồng Việt Nam hoặc Đô la Mỹ.Theo đó Đồng tiền tính giá dịch vụ là Đồng Việt Nam đối với dịch vụ hoa tiêu cung cấp cho tàu thuyền hoạt động vận tải nội địa.Đối với dịch vụ hoa tiêu hàng hải cho tàu thuyền hoạt động vận tải quốc tế thì đồng tiền tính giá dịch vụ là Đồng Việt Nam hoặc Đô la Mỹ.Lưu ý: Trường hợp chuyển đổi từ Đô la Mỹ sang Đồng Việt Nam thì thực hiện theo quy định của pháp luật.Từ ngày 15/02/2024, khung giá dịch vụ hoa tiêu hàng hải đối với tàu thuyền hoạt động vận tải nội địa như thế nào? (Hình từ Internet)Đối tượng tính giá dịch vụ đối với hoạt động hàng hải nội địa gồm nhưng gì?Căn cứ quy định Điều 2 Thông tư 39/2023/TT-BGTVT (có hiệu lực từ ngày 15/02/2024) quy định về đối tượng tính giá dịch vụ như sau:Đối tượng tính giá dịch vụ .....2. Đối tượng tính giá dịch vụ đối với hoạt động hàng hải nội địa, bao gồm:a) Tàu thuyền hoạt động hàng hải nội địa vào, rời, đi qua hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải;b) Tàu thuyền vận tải hàng hoá, hành khách hoạt động hàng hải nội địa vào, rời, đi qua hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải;c) Tàu thuyền hoạt động trên các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam;d) Hàng hóa nội địa được bốc dỡ, giao nhận, bảo quản, neo đậu tại khu vực hàng hải;đ) Tàu thuyền chuyên dùng phục vụ dầu khí hoạt động tại các cảng dầu khí ngoài khơi, cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí, trong khu vực trách nhiệm của cảng vụ hàng hải.3. Tàu công vụ là tàu thuyền chuyên dùng để thực hiện công vụ của Nhà nước không vì mục đích thương mại không thuộc đối tượng tính giá theo quy định tại Thông tư này......Như vậy, đối tượng tính giá dịch vụ đối với hoạt động hàng hải nội địa gồm có:- Tàu thuyền hoạt động hàng hải nội địa vào, rời, đi qua hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải;- Tàu thuyền vận tải hàng hoá, hành khách hoạt động hàng hải nội địa vào, rời, đi qua hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải;- Tàu thuyền hoạt động trên các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam;- Hàng hóa nội địa được bốc dỡ, giao nhận, bảo quản, neo đậu tại khu vực hàng hải;- Tàu thuyền chuyên dùng phục vụ dầu khí hoạt động tại các cảng dầu khí ngoài khơi, cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí, trong khu vực trách nhiệm của cảng vụ hàng hải.Lưu ý: Tàu công vụ là tàu thuyền chuyên dùng để thực hiện công vụ của Nhà nước không vì mục đích thương mại không thuộc đối tượng tính giá theo quy định Thông tư 39/2023/TT-BGTVT.Các mức giá của khung giá quy định tại Thông tư 39/2023/TT-BGTVT chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.Trân trọng!"} {"title": "Đất do Ủy ban nhân dân cấp xã giao sau năm 2014 có được cấp Sổ đỏ không?", "question": "Cho tôi hỏi về vấn đề đất do Ủy ban nhân dân cấp xã giao sau năm 2014 có được cấp Sổ đỏ không? Nếu không được cấp Sổ đỏ thì có bị thu hồi hay không? Câu hỏi của anh Hùng (Gia Lai)", "content": "Đất do Ủy ban nhân dân cấp xã giao sau năm 2014 có được cấp Sổ đỏ không?Trước đây, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có bìa màu đỏ, còn Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở có bìa màu hồng. Do đó, người dân thường gọi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là \"Sổ đỏ\", còn Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở là \"Sổ hồng\".Tuy nhiên, theo quy định mới của pháp luật về đất đai, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có bìa màu hồng, nên cách gọi \"sổ hồng\" là chính xác hơn.Khi đủ điều kiện thì người dân được cấp Giấy chứng nhận theo mẫu chung của Bộ Tài nguyên và Môi trường với tên gọi pháp lý là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là Giấy chứng nhận).Đất do Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) giao sau ngày 01/7/2014 không được cấp Giấy chứng nhận vì đây là trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền; khẳng định này được giải thích bằng 02 quy định dưới đây:[1] Tại khoản 1 Điều 59 Luật Đất đai 2013 đã quy định về thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cụ thể:Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất...2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư....Theo như quy định trên, ngoài Ủy ban nhân dân cấp huyện thì không có cơ quan nào có thẩm quyền giao đất cho hộ gia đình, cá nhân.Hay nói cách khác, nếu Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc các cơ quan, đơn vị khác như đơn vị quân đội, công an, các trường đại học, cao đẳng, bệnh viện, hợp tác xã,… giao đất cho hộ gia đình, cá nhân đều được xem là giao đất không đúng thẩm quyền.[2] Kể từ khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực từ ngày 01/7/2014 thì tất cả các trường hợp giao đất hoặc đất có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền (kể cả trường hợp sau khi giao đã chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế cho người khác) không những không được cấp Giấy chứng nhận mà còn bị thu hồi.Cụ thể tại Điều 64 Luật Đất đai 2013 quy định về việc thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai như sau:Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai1. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:a) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;b) Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;c) Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;...Đồng thời, tại khoản 5 Điều 23 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 19 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP cũng đã quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đã được giao không đúng thẩm quyền như sau:Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đã được giao không đúng thẩm quyền...5. Nhà nước không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và thu hồi toàn bộ diện tích đất đã giao, cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau.Do đó, từ những quy định đã được phân tích như trên, có thể khẳng định đất do Ủy ban nhân dân cấp xã giao sau năm 2014 sẽ không được cấp Sổ đỏ (Giấy chứng nhận) và sẽ bị thu hồi toàn bộ diện tích đất đã giao, cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01/7/2014 trở về sau.Đất do Ủy ban nhân dân cấp xã giao sau năm 2014 có được cấp Sổ đỏ không? (Hình từ Internet)Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất đã được giao không đúng thẩm quyền?Căn cứ theo quy định tại Điều 66 Luật Đất đai 2013 quy định về thẩm quyền thu hồi đất như sau:Thẩm quyền thu hồi đất1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.Như vậy, theo quy định trên thì cơ quan có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất đã được giao không đúng thẩm quyền, bao gồm:[1] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền để thu hồi đất trong các trường hợp sau:- Thu hồi đất mà người sử dụng đất có yếu tố nước ngoài cụ thể là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trừ trường hợp thu hồi đất của cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.- Thu hồi đối với phần đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.[2] Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền thu hồi đất đối với các trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư (không có yếu tố nước ngoài) hoặc thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.Ngoài ra, trong trường hợp đặc biệt, trong khu vực thu hồi đất vừa có đối tượng bị thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vừa có đối tượng thuộc thẩm quyền thu hồi của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì trường hợp này Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ quyết định việc thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.Đất giao không đúng thẩm quyền có được bồi thường khi bị thu hồi đất không?Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 19 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đã được giao không đúng thẩm quyền như sau:Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đã được giao không đúng thẩm quyền1. Đất giao không đúng thẩm quyền cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều này bao gồm các trường hợp người đứng đầu điểm dân cư giao đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã giao đất không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ; tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng nhưng đã tự phân phối, bố trí cho cán bộ, công nhân viên, xã viên để sử dụng làm nhà ở và các mục đích khác.2. Trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền đã được sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất đã được giao theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định này....Ngoài ra, tại khoản 6 Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có quy định về các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất...6. Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền....Như vậy, trường hợp đất giao không đúng thẩm quyền mặc dù có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất thì cũng không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.Do vậy, trường hợp này sẽ không được bồi thường về đất.Tuy nhiên, theo Điều 11 Nghị định 47/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 4 Nghị định 01/2017/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất quy định về bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất1. Đất có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất đối với diện tích đất được giao mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người đang sử dụng đất được bồi thường về đất đối với diện tích và loại đất được giao.2. Đất có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất đối với diện tích đất được giao mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người đang sử dụng đất được bồi thường như sau:...Như vậy, trường hợp đất giao không đúng thẩm quyền bị nhà nước thu hồi đất sẽ được bồi thường, hỗ trợ theo quy định sau.- Được bồi thường diện tích đất ở trong hạn mức giao đất;- Đối với diện tích đất ở vượt hạn mức: Được bồi thường nhưng phải trừ đi tiền sử dụng đất phải nộp.Trân trọng!"} {"title": "Ban hành Nghị định 02/2024/NĐ-CP về việc chuyển giao công trình điện là tài sản công sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam?", "question": "Anh chị cho tôi hỏi có phải vừa có nghị định mới về việc chuyển giao công trình điện là tài sản công sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam có đúng không?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Nghị định 02/2024/NĐ-CP về việc chuyển giao công trình điện là tài sản công sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam?Ngày 10 tháng 01 năm 2024 Chính phủ vừa ban hành Nghị định 02/2024/NĐ-CP quy định về việc ban hành chuyển giao công trình điện là tài sản công sang Tập đoàn Điện lực Việt NamTheo đó, những công trình điện thuộc đối tượng là tài sản công thuộc phậm vi điều chỉnh của Nghị định 02/2024/NĐ-CP gồm:- Công trình điện là tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội;- Công trình điện là tài sản công giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;- Công trình điện thuộc dự án hạ tầng kỹ thuật được đầu tư bằng vốn nhà nước do Ban Quản lý dự án, cơ quan, tổ chức, đơn vị làm chủ đầu tư;- Công trình điện thuộc hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong các dự án khu đô thị, khu dân cư và dự án khác do chủ đầu tư phải bàn giao lại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;- Công trình điện được xác lập quyền sở hữu toàn dân có nguồn gốc ngoài ngân sách nhà nước (bao gồm cả phần giá trị công trình điện tăng thêm do tổ chức, cá nhân đầu tư, cải tạo, nâng cấp trên công trình điện hiện hữu của đơn vị điện lực) do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam thông qua Tập đoàn Điện lực Việt Nam theo hình thức không hoàn trả vốn và đơn vị điện lực thống nhất tiếp nhận;- Công trình điện được xác lập quyền sở hữu toàn dân có nguồn gốc hình thành từ dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và được các bên thỏa thuận chuyển giao cho đơn vị điện lực theo hợp đồng dự án theo quy định của pháp luật hoặc được cấp có thẩm quyền quyết định giao cho đơn vị điện lực thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận.Nghị định 02/2024/NĐ-CP về việc chuyển giao công trình điện là tài sản công sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam? (Hình từ Internet)Hồ sơ đề nghị chuyển giao công trình điện của cơ quan nhà nước sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam gồm những giấy tờ gì?Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 02/2024/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị chuyển giao công trình điện của cơ quan nhà nước sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam như sau:Trình tự, thủ tục chuyển giao công trình điện là tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và công trình điện thuộc dự án hạ tầng kỹ thuật được đầu tư bằng vốn nhà nước 1. Khi có công trình điện cần chuyển giao, Bên giao có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị chuyển giao gửi (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ ký số) tới Bên nhận theo công bố của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Hồ sơ đề nghị chuyển giao bao gồm:a) Văn bản đề nghị chuyển giao công trình điện của Bên giao theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;b) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này....Theo đó, hồ sơ đề nghị chuyển giao công trình điện của cơ quan nhà nước sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam gồm:[1] Văn bản đề nghị chuyển giao công trình điện của Bên giao: 01 bản chính[2] Quyết định đầu tư, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công của công trình điện, hồ sơ nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình độc lập có liên quan đến công trình điện. Thông báo kết quả công tác kiểm tra nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình theo quy định của pháp luật, báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có): 01 bản sao;[3] Hồ sơ về việc nhận chuyển nhượng, tiếp nhận tài sản trong trường hợp công trình điện được hình thành từ việc mua sắm, giao, điều chuyển, chuyển giao: 01 bản sao;[4] Hồ sơ hạch toán nguyên giá và giá trị còn lại của công trình điện tại thời điểm chuyển giao đối với công trình điện đã được hạch toán: 01 bản sao;[5] Văn bản phê duyệt quyết toán của cấp có thẩm quyền (nếu đã có quyết toán được phê duyệt); văn bản đề nghị phê duyệt quyết toán hoặc Biên bản nghiệm thu A - B hoặc văn bản phê duyệt dự toán (nếu chưa có quyết toán được phê duyệt) đối với công trình điện chưa được hạch toán: 01 bản sao;[6] Hồ sơ hoàn công, sơ đồ mặt bằng hành lang tuyến đường dây và mặt bằng trạm biến áp: 01 bản sao;[7] Hồ sơ về bảo hành, bảo hiểm công trình điện trong trường hợp công trình điện đang trong thời gian bảo hành hoặc được bảo hiểm: 01 bản chính;[8] Hồ sơ đất đai liên quan đến việc giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất gắn với công trình điện và các giấy tờ khác có liên quan đến đất đai (nếu có): 01 bản sao;[9] Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế, văn bản thẩm duyệt thiết kế, văn bản chấp thuận kết quả nghiêm thu về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền (nếu có) phương án chữa cháy phương án phòng cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy: 01 bản sao.Công trình điện được xác lập quyền sở hữu toàn dân sẽ không thuộc công trình được chuyển giao cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam khi nào?Theo khoản 3 Điều 1 Nghị định 02/2024/NĐ-CP quy định về trường hợp sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh như sau:Phạm vi điều chỉnh...3. Các trường hợp sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này:a) Việc xử lý đối với các công trình điện là tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước, tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân (trừ tài sản quy định tại các điểm c, đ và e khoản 2 Điều này) chưa được giao, điều chuyển cho cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc xử lý theo hình thức khác.Việc xử lý đối với các trường hợp này được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Trường hợp tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước, tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân đã được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao hoặc điều chuyển cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng thì cơ quan, tổ chức, đơn vị được chuyển giao sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam theo quy định tại Nghị định này;...Theo đó, tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân chưa được giao, điều chuyển cho cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc xử lý theo hình thức khác sẽ không thuộc nhóm công trình điện được chuyển giao sang Tập đoàn Điện lực Việt NamViệc xử lý đối với tài sản này sẽ được thực hiện theo Luật Quản lý sử dụng tài sản công 2017 và Nghị định 151/2017/NĐ-CP, Nghị định 29/2018/NĐ-CP.Lưu ý: Nghị định 02/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2024Trân trọng!"} {"title": "Mục lục ngân sách nhà nước là gì? Hệ thống mục lục ngân sách mới nhất hiện nay?", "question": "Cho tôi hỏi: Mục lục ngân sách nhà nước là gì? Hệ thống mục lục ngân sách mới nhất hiện nay?- Câu hỏi của anh Thuận (Tp.HCM).", "content": "Mục lục ngân sách nhà nước là gì? Hệ thống mục lục ngân sách mới nhất hiện nay?Tại Điều 1 Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước như sau:Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước là hệ thống áp dụng trong công tác lập dự toán; quyết định, phân bổ, giao dự toán; chấp hành, kế toán, quyết toán các khoản thu, chi ngân sách nhà nước, bao gồm: - Mục lục ngân sách nhà nước theo Chương- Mục lục ngân sách nhà nước theo Loại, Khoản- Mục lục ngân sách nhà nước theo Mục, Tiểu Mục- Mục lục ngân sách nhà nước theo Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia- Mục lục ngân sách nhà nước theo Nguồn ngân sách nhà nước- Mục lục ngân sách nhà nước theo Cấp ngân sách nhà nước.Mục lục ngân sách nhà nước là gì? Hệ thống mục lục ngân sách mới nhất hiện nay? (Hình từ Internet)Mã số hóa nội dung phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo Mục và Tiểu mục được quy định như thế nào?Tại Điều 4 Thông tư 324/2016/TT-BTC có quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo Mục và Tiểu mục như sau:Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục”1. Nội dung phân loạia) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiểu nhóm.Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.2. Mã số hóa nội dung phân loạia) Mục được mã hóa theo 4 ký tự, với các giá trị là số chẵn theo hàng chục, bao gồm Mục trong cân đối và Mục ngoài cân đối.- Mục trong cân đối bao gồm: Mục thu, Mục chi ngân sách nhà nước và Mục chuyển nguồn giữa các năm ngân sách.- Mục ngoài cân đối bao gồm: Mục vay và trả nợ gốc vay của ngân sách nhà nước, Mục tạm thu và Mục tạm chi.b) Tiểu mục được mã hóa theo 4 ký tự, với các giá trị có hàng đơn vị từ 1 đến 9, trong đó giá trị 9 cuối cùng trong khoảng của Mục dùng chỉ tiểu mục khác (hạch toán khi có hướng dẫn cụ thể). Các Tiểu mục thu, chi được bố trí trong khoảng 50 giá trị liền sau của Mục thu, chi trong cân đối tương ứng. Riêng các Mục vay và trả nợ gốc vay khoảng cách là 20 giá trị.3. Nguyên tắc hạch toánKhi hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước, chỉ hạch toán mã số Tiểu mục theo đúng nội dung kinh tế các khoản thu, chi ngân sách. Căn cứ mã số Tiểu mục để xác định khoản thu, chi ngân sách thuộc Mục tương ứng.4. Danh mục mã Mục, Tiểu mục được quy định chi tiết tại Phụ lục số III ban hành kèm theo Thông tư này.Như vậy, mã số hóa nội dung phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo Mục và Tiểu mục được quy định như sau:- Mục được mã hóa theo 4 ký tự, với các giá trị là số chẵn theo hàng chục, bao gồm Mục trong cân đối và Mục ngoài cân đối.+ Mục trong cân đối bao gồm: Mục thu, Mục chi ngân sách nhà nước và Mục chuyển nguồn giữa các năm ngân sách.+ Mục ngoài cân đối bao gồm: Mục vay và trả nợ gốc vay của ngân sách nhà nước, Mục tạm thu và Mục tạm chi.- Tiểu mục được mã hóa theo 4 ký tự, với các giá trị có hàng đơn vị từ 1 đến 9, trong đó giá trị 9 cuối cùng trong khoảng của Mục dùng chỉ tiểu mục khác (hạch toán khi có hướng dẫn cụ thể).Các Tiểu mục thu, chi được bố trí trong khoảng 50 giá trị liền sau của Mục thu, chi trong cân đối tương ứng. Riêng các Mục vay và trả nợ gốc vay khoảng cách là 20 giá trị.Nguyên tắc hạch toán mục lục ngân sách nhà nước theo Chương là gì?Tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 324/2016/TT-BTC có quy định nguyên tắc hạch toán mục lục ngân sách nhà nước theo Chương như sau:Về nguyên tắc sử dụng mã Chương khi thực hiện sáp nhập các cơ quan, tổ chức trực thuộc các cấp chính quyền:Trong quá trình thực hiện cải cách bộ máy hành chính nhà nước, trường hợp cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền sáp nhập, hợp nhất, trong khi chưa có mã Chương mới cho cơ quan hợp nhất, thì sử dụng mã Chương của đơn vị có tỷ trọng chi thường xuyên lớn nhất trong tổng số chi thường xuyên của các đơn vị được hợp nhất, sáp nhập hoặc sử dụng mã chương của của đơn vị có tên ở vị trí đầu tiên của tên đơn vị được hợp nhất, hoặc vẫn sử dụng mã Chương riêng (theo yêu cầu quản lý)”.Ví dụ:- Đơn vị hợp nhất “Văn phòng Huyện ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân” thì tạm thời sử dụng mã Chương 709- Huyện ủy.- Các đơn vị Trung tâm văn hóa huyện; Đội điện ảnh huyện; Đài phát thanh huyện khi hợp nhất lấy tên là “Trung tâm truyền thông văn hóa” thì tạm thời sử dụng mã Chương 640 “Đài phát thanh” (do số chi thường xuyên của Đài phát thanh huyện có tỷ trọng lớn nhất trong tổng số chi thường xuyên của 3 đơn vị)Lưu ý: Đối với các trường hợp ủy quyền:- Trường hợp cơ quan, đơn vị được cơ quan thu ủy quyền thu, hạch toán theo Chương của cơ quan ủy quyền thu. Riêng các khoản thu do cơ quan thuế, cơ quan hải quan ủy quyền thu hạch toán vào chương người nộp.- Trường hợp cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí ủy quyền của cơ quan khác, hạch toán theo Chương của cơ quan ủy quyền chi.Trân trọng!"} {"title": "Tỷ giá USD tháng 01 năm 2024 là bao nhiêu?", "question": "Anh chị cho tôi hỏi: đã có thông tin gì của Kho bạc nhà nước về tỷ giá USD cho tháng 01 năm 2024 hay chưa, nếu có cho tôi xin thêm thông tin được không?\nMong được giải đáp!", "content": "Tỷ giá USD tháng 01 năm 2024 là bao nhiêu?Ngày 29 tháng 12 năm 2023, Kho bạc Nhà nước đã ban hành Thông báo 7745/TB-KBNN năm 2023 tải về về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 01 năm 2024Theo Thông báo 7745/TB-KBNN năm 2023 tải về thì tỷ giá USD trong tháng 01 năm 2024 sẽ là:Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ (USD) tháng 01 năm 2024 hay còn gọi là tỷ giá USD là: 1 USD = 23.919 đồng.Bên cạnh tỷ giá USD thì một số ngoại tệ khác có tỷ giá như sau:- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với UERO là: 1 UER = 26.063 đồng- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với WON là: 1 KRW = 18 đồngSau đây là bảng chi tiết tỷ giá hạch toán ngoại tệ giữa đồng Việt Nam với một số quốc gia khác trong tháng 01 năm 2024:Nguyên tắc khi xác định tỷ giá hạch toán ngoại tệ là gì?Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC quy định về thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ như sau:Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ1. Nguyên tắc quản lý:...đ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể:- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo.- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng....Theo đó, việc thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hằng tháng sẽ do Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước thực hiện theo sự ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính theo quy định như sau:[1] Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố;[2] Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố;[3] Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác.Tỷ giá USD tháng 01 năm 2024 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)Khoản thu ngân sách bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tại thời điểm nào?Tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 328/2016/TT-BTC có quy định nguyên tắc quản lý thu ngân sách nhà nước như sau:Nguyên tắc quản lý thu ngân sách nhà nước...3. Tất cả các khoản thu NSNN được hạch toán bằng đồng Việt Nam, chi tiết theo niên độ ngân sách, mục lục NSNN và được phân chia cho các cấp ngân sách theo tỷ lệ phần trăm (%) do cấp có thẩm quyền quy định. Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tại thời điểm hạch toán.4. Việc hoàn trả các khoản thu NSNN được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư này. Quy trình thu, thủ tục thu, nộp, miễn, giảm, hoàn trả các khoản thu NSNN phải được thông báo và niêm yết công khai tại cơ quan thu và KBNN nơi giao dịch trực tiếp với người nộp NSNN.Như vậy, khoản thu ngân sách ngoại tệ bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ được xác định tại thời điểm hạch toán.Trân trọng!"} {"title": "Thế nào là đơn vị dự toán cấp 1? Thời hạn đơn vị dự toán cấp 1 nộp Báo cáo tài chính tổng hợp cho Kho bạc nhà nước là khi nào?", "question": "Thế nào là đơn vị dự toán cấp 1? Thời hạn đơn vị dự toán cấp 1 nộp Báo cáo tài chính tổng hợp cho Kho bạc nhà nước là khi nào?\nCâu hỏi từ anh Vinh (Đồng Nai)", "content": "Thế nào là đơn vị dự toán cấp 1?Theo khoản 9 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định như sau:Giải thích từ ngữ...9. Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị dự toán ngân sách được Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách.Như vậy, đơn vị dự toán cấp 1 là đơn vị dự toán ngân sách được Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách.Cụ thể, tại điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư 99/2018/TT-BTC quy định đơn vị dự toán cấp 1, bao gồm:- Các Bộ, ngành và các tổ chức tương đương tại trung ương;- Các sở, ban ngành và các đơn vị tương đương thuộc cấp tỉnh; - Các đơn vị cấp phòng và tương đương thuộc cấp huyện thuộc đối tượng phải lập và nộp báo cáo tài chính tổng hợp cho cơ quan tài chính và KBNN đồng cấp theo quy định.Thế nào là đơn vị dự toán cấp 1? Thời hạn đơn vị dự toán cấp 1 nộp Báo cáo tài chính tổng hợp cho Kho bạc nhà nước là khi nào? (Hình từ Internet)Thời hạn đơn vị dự toán cấp 1 nộp Báo cáo tài chính tổng hợp cho Kho bạc nhà nước là khi nào?Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 99/2018/TT-BTC quy định về thời hạn nộp báo cáo như sau:Thời hạn và nơi nhận báo cáo1. Đối với đơn vị dự toán cấp 1a) Nộp báo cáo cung cấp thông tin tài chính cho KBNN theo quy định của NĐ 25/2017/NĐ-CP , bao gồm:- Đơn vị dự toán cấp 1 nộp Báo cáo tài chính tổng hợp và Báo cáo bổ sung thông tin tài chính cho KBNN đồng cấp. Riêng đối với đơn vị dự toán cấp 1 không có đơn vị kế toán trực thuộc thì nộp báo cáo tài chính và báo cáo bổ sung thông tin tài chính cho KBNN đồng cấp.- Thời hạn nộp báo cáo thực hiện theo quy định tại Nghị định 25/2017/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan....Dẫn chiếu tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 25/2017/NĐ-CP quy định như sau:Quy trình lập, gửi báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện1. Kho bạc Nhà nước cấp huyện lập và gửi báo cáo theo quy trình sau:...2. Thời hạn lập, gửi Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện: Trước ngày 30 tháng 6 của năm tài chính tiếp theo.Từ những căn cứ nêu trên, thì thời hạn nộp báo cáo sẽ căn cứ vào Nghị định 25/2017/NĐ-CP. Do đó, thời hạn để nộp Báo cáo tài chính tổng hợp cho kho bạc nhà nước là trước ngày 30 tháng 6 của năm tài chính tiếp theo.Kết thúc kỳ kế toán năm các đơn vị dự toán cấp 1 phải tiếp nhận, lập và gửi các báo cáo như thế nào?Tại Điều 5 Thông tư 99/2018/TT-BTC quy định trách nhiệm của các đơn vị như sau:Trách nhiệm của các đơn vị1. Trách nhiệm của đơn vị dự toán cấp 1a) Đơn vị dự toán cấp 1, bao gồm: Các Bộ, ngành và các tổ chức tương đương tại trung ương; Các sở, ban ngành và các đơn vị tương đương thuộc cấp tỉnh; Các đơn vị cấp phòng và tương đương thuộc cấp huyện thuộc đối tượng phải lập và nộp báo cáo tài chính tổng hợp cho cơ quan tài chính và KBNN đồng cấp theo quy định.b) Kết thúc kỳ kế toán năm các đơn vị dự toán cấp 1 phải tiếp nhận, lập và gửi các báo cáo bao gồm:- Tiếp nhận báo cáo tài chính, báo cáo tài chính tổng hợp, báo cáo bổ sung thông tin tài chính từ các đơn vị kế toán trực thuộc, chịu trách nhiệm kiểm soát đối với báo cáo đã nhận của các đơn vị kế toán trực thuộc.- Lập Báo cáo tài chính tổng hợp và Báo cáo bổ sung thông tin tài chính theo quy định của Thông tư này. Đối chiếu chỉ tiêu số liệu trên các báo cáo đã lập đảm bảo chính xác, khớp đúng.Trường hợp đơn vị dự toán cấp 1 không có đơn vị kế toán trực thuộc, đã lập báo cáo tài chính riêng theo quy định chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp phải lập Báo cáo bổ sung thông tin tài chính theo quy định của Thông tư này.- Gửi báo cáo cho KBNN đồng cấp để phục vụ cho lập Báo cáo tài chính nhà nước (đối với đơn vị thuộc cấp trung ương và cấp tỉnh) hoặc lập Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện (đối với đơn vị thuộc cấp huyện).Đồng thời gửi báo cáo cho cơ quan tài chính đồng cấp phục vụ cho việc đối chiếu, kiểm tra số liệu quyết toán theo quy định....Như vậy, kết thúc kỳ kế toán năm các đơn vị dự toán cấp 1 phải tiếp nhận, lập và gửi các báo cáo bao gồm:- Tiếp nhận báo cáo tài chính, báo cáo tài chính tổng hợp, báo cáo bổ sung thông tin tài chính từ các đơn vị kế toán trực thuộc, chịu trách nhiệm kiểm soát đối với báo cáo đã nhận của các đơn vị kế toán trực thuộc.- Lập Báo cáo tài chính tổng hợp và Báo cáo bổ sung thông tin tài chính theo quy định của Thông tư 99/2018/TT-BTC. Đối chiếu chỉ tiêu số liệu trên các báo cáo đã lập đảm bảo chính xác, khớp đúng.Trường hợp đơn vị dự toán cấp 1 không có đơn vị kế toán trực thuộc, đã lập báo cáo tài chính riêng theo quy định chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp phải lập Báo cáo bổ sung thông tin tài chính theo quy định của Thông tư 99/2018/TT-BTC- Gửi báo cáo cho KBNN đồng cấp để phục vụ cho lập Báo cáo tài chính nhà nước (đối với đơn vị thuộc cấp trung ương và cấp tỉnh) hoặc lập Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện (đối với đơn vị thuộc cấp huyện).Đồng thời gửi báo cáo cho cơ quan tài chính đồng cấp phục vụ cho việc đối chiếu, kiểm tra số liệu quyết toán theo quy định.Trân trọng!"} {"title": "Xác định tài sản là nhà đất trong khối tài sản chung như thế nào khi chia thừa kế?", "question": "Tôi có một thắc mắc: Nếu quyền sử dụng đất là tài sản chung với người khác thì xác định phần của người để lại di sản như thế nào khi chia thừa kế?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Xác định tài sản là nhà đất trong khối tài sản chung của vợ chồng như thế nào khi chia thừa kế?Theo khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:Tài sản chung của vợ chồng1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng....Theo đó, tài sản là nhà đất là tài sản chung của vợ chồng khi:- Hình thành trong thời kỳ hôn nhân sẽ là tài sản chung của vợ chồng- Được chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế... chung- Tài sản riêng nhưng đã nhập vào tài sản chungTheo Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nguyên tắc chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn như sau:Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:...Theo đó, khi xác định tài sản là nhà đất trong khối tài sản chung của vợ chồng thì thường sẽ chia đôi. Sau đó sẽ lấy phần của người để lại di sản để chia thừa kế theo quy định của pháp luậtXác định tài sản là nhà đất trong khối tài sản chung như thế nào khi chia thừa kế? (Hình từ Internet)Xác định tài sản là nhà đất trong khối tài sản chung của hộ gia đình như thế nào khi chia thừa kế?Theo khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định về hộ gia đình sử dụng đất như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:...29. Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất....Theo Điều 212 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về sở hữu chung của các thành viên gia đình như sau:Sở hữu chung của các thành viên gia đình1. Tài sản của các thành viên gia đình cùng sống chung gồm tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên và những tài sản khác được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.2. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của các thành viên gia đình được thực hiện theo phương thức thỏa thuận. Trường hợp định đoạt tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký, tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên gia đình là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp luật có quy định khác.Trường hợp không có thỏa thuận thì áp dụng quy định về sở hữu chung theo phần được quy định tại Bộ luật này và luật khác có liên quan, trừ trường hợp quy định tại Điều 213 của Bộ luật này.Theo đó, việc xác định tài sản là nhà đất trong khối tài sản chung của hộ gia đình thì sẽ dựa trên thỏa thuận của các thành viên trong hộ gia đình đó. Tuy nhiên trên thực tế thông thường tài sản là nhà đất thuộc sở hữu chung hộ gia đình thì sẽ chia đều cho các thành viênSau đó phần của người để lại di sản sẽ chia thừa kế theo quy định của pháp luậtXác định tài sản là nhà đất trong khối tài sản chung của nhiều người bên ngoài như thế nào khi chia thừa kế?Theo khoản 2 Điều 98 Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất....2. Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện....Theo Điều 209 Bộ luật dân sự 2015 quy định về sở hữu chung theo phần như sau:Sở hữu chung theo phần1. Sở hữu chung theo phần là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung.2. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền, nghĩa vụ đối với tài sản thuộc sở hữu chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.Theo đó, khi xác định tài sản là nhà đất trong khối tài sản chung của nhiều người, tức là trường hợp nhiều người cùng góp tài sản để mua thì sẽ phân chia theo số phần góp tài sản của mỗi người trong khối tài sản chung đó. Việc xác định sẽ thực hiện theo tỷ lệ phần trăm trên tổng số tài sản chungSau đó, khi đã xác định được phần góp của người để lại di sản trong khối tài sản chung thì sẽ tiếp tục thực hiện các hoạt động tiếp theo theo quy định pháp luật để chia thừa kếTrân trọng!"} {"title": "Trường Cao đẳng kinh tế đối ngoại chịu sự quản lý của cơ quan nào?", "question": "Cho tôi hỏi: Trường Cao đẳng kinh tế đối ngoại chịu sự quản lý của cơ quan nào? Tốt nghiệp cao đẳng kinh tế đối ngoại có được làm đấu giá viên không?\nCâu hỏi từ anh Minh - Hà Nội", "content": "Kinh tế đối ngoại là gì?Kinh tế đối ngoại được hiểu là ngành học nghiên cứu chuyên sâu về mối quan hệ trao đổi, giao thương giữa hai lãnh thổ, địa giới khác nhau trên toàn thế giới. Cụ thể hơn thì kinh tế đối ngoại đề cập đến mối quan hệ tương tác kinh tế của các quốc gia và ảnh hưởng của các vấn đề quốc tế tới nền kinh tế thế giới nói chung.Lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao gồm thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, chuyển giao công nghệ, quan hệ tiền tệ, tín dụng quốc tế và các dịch vụ quốc tế khác.Kinh tế đối ngoại có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của các quốc gia. Thương mại quốc tế và tài chính quốc tế là động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo ra việc làm và nâng cao mức sống của người dân. Chuyển giao công nghệ giúp các quốc gia đang phát triển phát triển kinh tế nhanh chóng hơn. Hợp tác kinh tế giúp các quốc gia chia sẻ lợi ích và giải quyết các vấn đề kinh tế chung.Trường Cao đẳng kinh tế đối ngoại chịu sự quản lý của cơ quan nào? (Hình từ Internet)Trường Cao đẳng kinh tế đối ngoại chịu sự quản lý của cơ quan nào?Căn cứ Điều 3 Quyết định 48-TTg năm 1997 quy định như sau:Trường Cao đẳng Kinh tế đối ngoại trực thuộc Bộ Thương mại chịu sự quản lý ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; được hưởng các chính sách, chế độ của Nhà nước áp dụng cho hệ thống các Trường Đại học và Cao đẳng.Như vậy, Trường Cao đẳng Kinh tế đối ngoại trực thuộc Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương) chịu sự quản lý ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;Trường Cao đẳng Kinh tế đối ngoại được hưởng các chính sách, chế độ của Nhà nước áp dụng cho hệ thống các Trường Đại học và Cao đẳng.Tốt nghiệp cao đẳng kinh tế đối ngoại có được làm đấu giá viên không?Theo Điều 10 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định tiêu chuẩn đấu giá viên như sau:Tiêu chuẩn đấu giá viênĐấu giá viên phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:1. Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;2. Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng;3. Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề đấu giá quy định tại Điều 11 của Luật này, trừ trường hợp được miễn đào tạo nghề đấu giá quy định tại Điều 12 của Luật này;4. Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá.Theo quy định này thì đấu giá viên phải có bằng tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng.Như vậy, tốt nghiệp cao đẳng kinh tế đối ngoại không đủ điều kiện để trở thành đấu giá viên.Thi rớt tốt nghiệp THPT có thể theo học loại hình giáo dục nghề nghiệp nào?Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 05/2021/TT-BLĐTBXH quy định như sau:Thời gian, đối tượng và hình thức tuyển sinh1. Thời gian tuyển sinh được thực hiện một hoặc nhiều lần trong năm.2. Đối tượng tuyển sinh:a) Đối với trình độ trung cấp:Học sinh đã tốt nghiệp trung học cơ sở và tương đương trở lên.b) Đối với trình độ cao đẳng:- Người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông;- Người có bằng tốt nghiệp trung cấp và có giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định.Trường hợp người học dự tuyển vào các nghề đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe; nghệ thuật và an ninh, quốc phòng ngoài các quy định trên còn phải thực hiện theo các quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan và hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.c) Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; quân nhân, công an nhân dân tại ngũ; người nước ngoài, nếu có đủ điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển học trình độ trung cấp, cao đẳng:- Bảo đảm các điều kiện được quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều này;- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (nếu dùng ngân sách nhà nước đi học) đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được dự tuyển khi đã được thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đồng ý;- Quân nhân và công an nhân dân tại ngũ được dự tuyển vào những trường do Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an quy định sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đồng ý; quân nhân tại ngũ sắp hết hạn nghĩa vụ quân sự theo quy định, nếu được thủ trưởng từ cấp trung đoàn trở lên cho phép, thì được dự tuyển theo nguyện vọng cá nhân, nếu trúng tuyển phải nhập học ngay năm đó, không được bảo lưu sang năm học sau;- Đối với thí sinh là người nước ngoài, có nguyện vọng học trung cấp, cao đẳng tại Việt Nam: Hiệu trưởng trường căn cứ kết quả học tập ở trung học cơ sở, trung học phổ thông hoặc tương đương trở lên của thí sinh (bảng điểm, văn bằng, chứng chỉ minh chứng) và kết quả kiểm tra kiến thức, tiếng Việt (nếu cần) theo quy định của trường để xem xét, quyết định tuyển thí sinh vào học....Như vậy, nếu rớt tốt nghiệp THPT, thí sinh có thể học trình độ đào tạo trung cấp.Sau khi tốt nghiệp trung cấp và có giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông có thể học liên thông lên trình độ cao đẳng.Trân trọng!"} {"title": "Quy định mới về bố trí và dự toán ngân sách nhà nước cho công tác phòng, chống bạo lực gia đình năm 2024?", "question": "Tôi có thắc mắc về quy định mới trong bố trí và dự toán ngân sách nhà nước cho công tác phòng, chống bạo lực gia đình 2024? Anh K. H ở Ninh Thuận.", "content": "Quy định mới về bố trí và dự toán ngân sách nhà nước cho công tác phòng, chống bạo lực gia đình năm 2024?Căn cứ theo quy định tại Điều 31 Nghị định 76/2023/NĐ-CP ngân sách nhà nước cho công tác phòng, chống bạo lực gia đình được bố trí và dự toán như sau:- Ngân sách nhà nước chi cho công tác phòng, chống bạo lực gia đình được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội được giao nhiệm vụ có liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.- Đơn vị sự nghiệp công lập được giao nhiệm vụ có liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình chủ động sử dụng các nguồn tài chính được giao tự chủ để chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình; ngân sách nhà nước bố trí theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.Quy định mới về bố trí và dự toán ngân sách nhà nước cho công tác phòng, chống bạo lực gia đình năm 2024? (Hình từ Internet)Mức chi ngân sách nhà nước cho cuộc thi tìm hiểu về phòng, chống bạo lực gia đình như thế nào?Căn cứ theo quy định tại Điều 34 Nghị định 76/2023/NĐ-CP quy định việc chi như sau:(1) Biên soạn đề thi và đáp án: Mức tối đa 2.000.000 đồng/đề thi kèm đáp án.(2) Bồi dưỡng chấm thi, Ban giám khảo cuộc thi, xét công bố kết quả thi: Mức tối đa 500.000 đồng/người/buổi.(3) Bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức, thư ký cuộc thi: Mức tối đa 350.000 đồng/người/buổi.(4) Chi giải thưởng:Mỗi cuộc thi có tối đa 01 giải nhất, 02 giải nhì, 03 giải ba, 03 giải khuyến khích, mức chi giải thưởng như sau:+ Chi giải nhất: Giải tập thể cấp trung ương tổ chức 30.000.000 đồng/giải thưởng, cấp tỉnh tổ chức 20.000.000 đồng/giải thưởng, cấp huyện tổ chức 10.000.000 đồng/giải thưởng, cấp xã tổ chức 5.000.000 đồng/giải thưởng. Giải cá nhân cấp trung ương tổ chức 20.000.000 đồng/giải thưởng; cấp tỉnh tổ chức 10.000.000 đồng/giải thưởng; cấp huyện tổ chức 5.000.000 đồng/giải thưởng; cấp xã tổ chức 2.500.000 đồng/giải thưởng;+ Chi giải nhì: Giải tập thể cấp trung ương tổ chức 20.000.000 đồng/giải thưởng, cấp tỉnh tổ chức 10.000.000 đồng/giải thưởng, cấp huyện tổ chức 5.000.000 đồng/giải thưởng, cấp xã tổ chức 2.500.000 đồng/giải thưởng; Giải cá nhân cấp trung ương tổ chức 10.000.000 đồng/giải thưởng; cấp tỉnh tổ chức 5.000.000 đồng/giải thưởng; cấp huyện tối đa 2.500.000 đồng/giải thưởng; cấp xã tổ chức 1.250.000 đồng/giải thưởng;+ Chi giải ba: Giải tập thể cấp trung ương tổ chức 10.000.000 đồng/giải thưởng, cấp tỉnh tổ chức 5.000.000 đồng/giải thưởng, cấp huyện tổ chức 2.500.000 đồng/giải thưởng, cấp xã tổ chức 1.250.000 đồng/giải thưởng. Giải cá nhân cấp trung ương tổ chức 5.000.000 đồng/giải thưởng; cấp tỉnh tổ chức 2.500.000 đồng/giải thưởng; cấp huyện tổ chức 1.250.000 đồng/giải thưởng; cấp xã tổ chức 700.000 đồng/giải thưởng;+ Chi giải khuyến khích: Giải tập thể cấp trung ương tổ chức 5.000.000 đồng/giải thưởng, cấp tỉnh tổ chức 3.000.000 đồng/giải thưởng, cấp huyện tổ chức 1.500.000 đồng/giải thưởng, cấp xã tổ chức 750.000 đồng/giải thưởng. Giải cá nhân cấp trung ương tổ chức 2.500.000 đồng/giải thưởng; cấp tỉnh tổ chức 1.250.000 đồng/giải thưởng; cấp huyện tổ chức 700.000 đồng/giải thưởng; cấp xã tổ chức 350.000 đồng/giải thưởng.(5) Chi hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại cho thành viên ban tổ chức, thành viên hội đồng thi trong những ngày tổ chức cuộc thi, thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.(6) Hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại cho thí sinh tham gia cuộc thi (kể cả ngày tập luyện và thi, tối đa không quá 10 ngày), áp dụng mức chi hỗ trợ tiền ăn, nghỉ đối với đại biểu không hưởng lương theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. Những người đã được hưởng khoản hỗ trợ nêu trên thì không được thanh toán công tác phí ở cơ quan, đơn vị.(7) Thuê dẫn chương trình: Tối đa 2.000.000 đồng/người/buổi.(8) Thuê hội trường và thiết bị phục vụ cuộc thi sân khấu: Mức chi theo thực tế căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn, chứng từ.(9) Thuê diễn viên biểu diễn văn nghệ:+ Cá nhân tối đa 300.000 đồng/người/tiết mục;+ Tập thể tối đa 5.000.000 đồng/tập thể/tiết mục và không quá 300.000 đồng/người/tiết mục tập thể.(10) Chi tổng hợp báo cáo kết quả cuộc thi:+ Đối với cuộc thi cấp trung ương: Tối đa 5.000.000 đồng/báo cáo;+ Đối với cuộc thi cấp tỉnh: Tối đa 3.000.000 đồng/báo cáo;+ Đối với cuộc thi cấp huyện: Tối đa 2.000.000 đồng/báo cáo;+ Đối với cuộc thi cấp cơ sở: Tối đa 1.000.000 đồng/báo cáo.(11) Chi họp báo thông cáo báo chí về cuộc thi:+ Chi xây dựng thông cáo báo chí: Tối đa 1.000.000 đồng/thông báo;+ Chi thù lao cho phóng viên báo chí được mời tham dự họp báo: Tối đa 100.000 đồng/người/buổi họp báo;+ Chi cho người chủ trì họp báo: Tối đa 300.000 đồng/buổi họp báo;+ Chi cho người tham gia trả lời câu hỏi của phóng viên, báo chí tại buổi họp báo: Tối đa 200.000 đồng/người/buổi họp báo.Xây dựng, triển khai mô hình phòng chống bạo lực gia đình được ngân sách nhà nước chi như thế nào?Căn cứ theo quy định tại Điều 35 Nghị định 76/2023/NĐ-CP quy định việc chi như sau:(1) Chi nghiên cứu xây dựng mô hình phòng chống bạo lực gia đình được thực hiện theo quy định của pháp luật về nội dung và mức chi thực hiện các hoạt động nghiên cứu, điều tra, khảo sát, đánh giá.(2) Chi soạn thảo mô hình: Tối đa 20.000.000 đồng/mô hình.(3) Chi cho người tham gia triển khai thực hiện mô hình: Mức chi theo thực tế số ngày tham gia, tối đa 100.000 đồng/người/ngày hoặc khoán chi tối đa 2.000.000 đồng/người/tháng.(4) Các khoản chi khác thực hiện theo thực tế, căn cứ vào hóa đơn, chứng từ và theo các quy định của pháp luật có liên quan.Trân trọng!"} {"title": "Nguyên tắc xác định giá đất cụ thể gồm những gì?", "question": "Cho tôi hỏi, nguyên tắc xác định giá đất cụ thể được quy định như thế nào? Điều kiện áp dụng phương pháp định giá đất gồm những gì? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Nguyên tắc xác định giá đất cụ thể gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 112 Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc, phương pháp định giá đất như sau:Nguyên tắc, phương pháp định giá đất1. Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:a) Theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá;b) Theo thời hạn sử dụng đất;c) Phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất;d) Cùng một thời điểm, các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như nhau thì có mức giá như nhau.2. Chính phủ quy định phương pháp định giá đất.Như vậy, nguyên tắc xác định giá đất cụ thể được quy định như sau:- Theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá;- Theo thời hạn sử dụng đất;- Phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất;- Cùng một thời điểm, các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như nhau thì có mức giá như nhau.Nguyên tắc xác định giá đất cụ thể gồm những gì? (Hình từ Internet)Điều kiện áp dụng phương pháp định giá đất gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 5 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về áp dụng phương pháp định giá đất như sau:Áp dụng phương pháp định giá đất.....2. Điều kiện áp dụng phương pháp định giá đất:a) Phương pháp so sánh trực tiếp được áp dụng để định giá đất khi trên thị trường có các thửa đất so sánh đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất;b) Phương pháp chiết trừ được áp dụng để định giá đối với thửa đất có tài sản gắn liền với đất trong trường hợp có đủ số liệu về giá các bất động sản (gồm đất và tài sản gắn liền với đất) tương tự với thửa đất cần định giá đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất;c) Phương pháp thu nhập được áp dụng để định giá đối với thửa đất xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất;d) Phương pháp thặng dư được áp dụng để định giá đối với thửa đất có tiềm năng phát triển do thay đổi quy hoạch hoặc chuyển mục đích sử dụng đất khi xác định được tổng doanh thu phát triển giả định và tổng chi phí ước tính;đ) Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng để định giá đất cho các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 18 của Nghị định này.Như vậy, điều kiện áp dụng phương pháp định giá đất gồm có:- Phương pháp so sánh trực tiếp được áp dụng để định giá đất khi trên thị trường có các thửa đất so sánh đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất;- Phương pháp chiết trừ được áp dụng để định giá đối với thửa đất có tài sản gắn liền với đất trong trường hợp có đủ số liệu về giá các bất động sản (gồm đất và tài sản gắn liền với đất) tương tự với thửa đất cần định giá đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất;- Phương pháp thu nhập được áp dụng để định giá đối với thửa đất xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất;- Phương pháp thặng dư được áp dụng để định giá đối với thửa đất có tiềm năng phát triển do thay đổi quy hoạch hoặc chuyển mục đích sử dụng đất khi xác định được tổng doanh thu phát triển giả định và tổng chi phí ước tính;- Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng để định giá đất cho các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 44/2014/NĐ-CP.05 Phương pháp định giá đất hiện nay là gì?Căn cứ quy định Điều 4 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về phương pháp định giá đất như sau:Theo đó 05 Phương pháp định giá đất hiện nay gồm có:- Phương pháp so sánh trực tiếp là phương pháp định giá đất thông qua việc phân tích mức giá của các thửa đất trống tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, diện tích, hình thể, tính pháp lý về quyền sử dụng đất (sau đây gọi là thửa đất so sánh) đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất để so sánh, xác định giá của thửa đất cần định giá.- Phương pháp chiết trừ là phương pháp định giá đất đối với thửa đất có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm giá trị đất và giá trị tài sản gắn liền với đất).- Phương pháp thu nhập là phương pháp định giá đất tính bằng thương số giữa mức thu nhập ròng thu được bình quân một năm trên một đơn vị diện tích đất so với lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân một năm tính đến thời điểm định giá đất của loại tiền gửi VNĐ kỳ hạn 12 tháng tại ngân hàng thương mại nhà nước có mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất trên địa bàn cấp tỉnh.- Phương pháp thặng dư là phương pháp định giá đất đối với thửa đất có tiềm năng phát triển theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng cao nhất và tốt nhất bằng cách loại trừ tổng chi phí ước tính ra khỏi tổng doanh thu phát triển giả định của bất động sản.- Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất là phương pháp định giá đất bằng cách sử dụng hệ số điều chỉnh giá đất nhân (x) với giá đất trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành.Trân trọng!"} {"title": "Tiền bảo lãnh tại ngoại có được trả lại không?", "question": "Cho tôi hỏi có các biện pháp ngăn chặn nào trong tố tụng hình sự? Tiền bảo lãnh tại ngoại là bao nhiêu và có được trả lại không? Câu hỏi từ chị Châu (Thanh Hóa)", "content": "Có các biện pháp ngăn chặn nào trong tố tụng hình sự?Căn cứ Điều 109 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định các biện pháp ngăn chặn:Các biện pháp ngăn chặn1. Để kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hành án, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong phạm vi thẩm quyền của mình có thể áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh.2. Các trường hợp bắt người gồm bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bắt người phạm tội quả tang, bắt người đang bị truy nã, bắt bị can, bị cáo để tạm giam, bắt người bị yêu cầu dẫn độ.Theo quy định trên, có 08 biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự, bao gồm:- Giữ người trong trường hợp khẩn cấp;- Bắt người;- Tạm giữ;- Tạm giam;- Bảo lĩnh (còn gọi là bảo lãnh);- Đặt tiền để bảo đảm;- Cấm đi khỏi nơi cư trú;- Tạm hoãn xuất cảnh.Tiền bảo lãnh tại ngoại có được trả lại không? (Hình từ Internet)Mức tiền đặt để bảo lãnh tại ngoại là bao nhiêu?Căn cứ Điều 4 Thông tư liên tịch 06/2018/TTLT-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC quy định về mức tiền đặt để bảo đảm như sau:Mức tiền đặt để bảo đảm1. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án quyết định mức tiền cụ thể mà bị can, bị cáo phải đặt để bảo đảm, nhưng không dưới:a) Ba mươi triệu đồng đối với tội phạm ít nghiêm trọng;b) Một trăm triệu đồng đối với tội phạm nghiêm trọng;c) Hai trăm triệu đồng đối với tội phạm rất nghiêm trọng;d) Ba trăm triệu đồng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng....Như vậy, mức tiền đặt để bảo lãnh (bảo lĩnh) bị can, bị cáo tại ngoại tối đa như sau:- Không dưới 30 triệu đối với tội phạm ít nghiêm trọng;- Không dưới 100 triệu đối với tội phạm nghiêm trọng;- Không dưới 200 triệu đối với tội phạm rất nghiêm trọng;- Không dưới 300 triệu đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.Tuy nhiên, mức tiền đặt để bảo đảm có thể thấp hơn mức quy định nhưng không được dưới 1/2 mức quy định trong các trường hợp sau:- Bị can, bị cáo là thương binh, bệnh binh;- Bị can, bị cáo là người được tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động, Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân;- Bị can, bị cáo được tặng Huân chương, Huy chương kháng chiến, các danh hiệu Dũng sĩ trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước;- Bị can, bị cáo là con đẻ, con nuôi hợp pháp của liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng, của gia đình được tặng bằng “Gia đình có công với nước”;- Bị can, bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất.Tiền bảo lãnh tại ngoại có được trả lại không?Căn cứ Điều 122 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định đặt tiền để bảo đảm:Đặt tiền để bảo đảm...2. Bị can, bị cáo được đặt tiền phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ:a) Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;b) Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;c) Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này thì bị tạm giam và số tiền đã đặt bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước....4. Thời hạn đặt tiền không quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử theo quy định tại Bộ luật này. Thời hạn đặt tiền đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù. Bị can, bị cáo chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ đã cam đoan thì Viện kiểm sát, Tòa án có trách nhiệm trả lại cho họ số tiền đã đặt....Theo đó, bị can, bị cáo hoặc người thân thích của họ đặt tiền để bảo đảm bị can, bị cáo được tại ngoại.Bị can, bị cáo được đặt tiền phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ:- Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;- Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;- Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.Số tiền bảo lãnh tại ngoại được trả lại khi bị can, bị cáo chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ đã cam đoan.Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan thì tiền bảo lãnh tại ngoại bị tịch thu và nộp vào ngân sách nhà nước.Trân trọng!"} {"title": "Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất hay không?", "question": "Xin cho tôi hỏi, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất hay không? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất hay không?Căn cứ quy định điểm b khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai 2013 quy định về nhận quyền sử dụng đất như sau:Nhận quyền sử dụng đất1. Người nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:a) Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp thông qua chuyển đổi quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 179 của Luật này;b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại Điều 191 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ;.....Căn cứ quy định Điều 39 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 25 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định về quy định về chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất như sau:Quy định về chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất của doanh nghiệp đang sử dụng đất có nguồn gốc được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê mà giá trị quyền sử dụng đất đã được vốn hóa vào vốn của doanh nghiệp, trừ trường hợp chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp.......Như vậy, theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ.Theo đó doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất của doanh nghiệp đang sử dụng đất có nguồn gốc được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê mà giá trị quyền sử dụng đất đã được vốn hóa vào vốn của doanh nghiệp.Lưu ý: Trừ trường hợp chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp.Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất hay không? (Hình từ Internet)Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất do nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ gì?Căn cứ quy định Điều 39 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 25 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định về quy định về chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất như sau:Quy định về chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất.....3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất do nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 169 của Luật đất đai có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 183 của Luật đất đai.Căn cứ quy định khoản 3 Điều Điều 183 của Luật Đất đai 2013 quy định về quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam như sau:Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam....3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước Việt Nam giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án có các quyền và nghĩa vụ sau đây:a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;b) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất;c) Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất;d) Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam trong thời hạn sử dụng đất;đ) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh trong thời hạn sử dụng đất.....Như vậy, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất do nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ sau đây:- Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật Đất đai 2013;- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất;- Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất;- Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam trong thời hạn sử dụng đất;- Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh trong thời hạn sử dụng đất.Hồ sơ thực hiện thủ tục chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 3 Điều 13 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định về trình tự, thủ tục chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 169 của Luật Đất đai 2013 và điều 39 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:Trình tự, thủ tục chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 169 của Luật Đất đai và Điều 39 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.....3. Hồ sơ thực hiện thủ tục quy định tại Khoản 1 Điều này, gồm:a) Văn bản về chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;b) Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất của một phần thửa đất;c) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.Như vậy, hồ sơ thực hiện thủ tục chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm có:- Văn bản về chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;- Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất của một phần thửa đất;- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.Trân trọng!"} {"title": "Ban hành biểu khung giá dịch vụ hoa tiêu, dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container và dịch vụ lai dắt tại cảng biển Việt Nam?", "question": "Có phải vừa ban hành biểu khung giá dịch vụ hoa tiêu, dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container và dịch vụ lai dắt tại cảng biển Việt Nam? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Ban hành biểu khung giá dịch vụ hoa tiêu, dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container và dịch vụ lai dắt tại cảng biển Việt Nam?Ngày 25/12/2023 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đã ban hành Thông tư 39/2023/TT-BGTVT về biểu khung giá dịch vụ hoa tiêu, dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container và dịch vụ lai dắt tại cảng biển Việt Nam cụ thể:- Thông tư 39/2023/TT-BGTVT quy định biểu khung giá dịch vụ tại cảng biển Việt Nam, bao gồm: giá dịch vụ hoa tiêu hàng hải; giá dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo; giá dịch vụ bốc dỡ container; giá dịch vụ lai dắt (sau đây gọi tắt là giá dịch vụ tại cảng biển).- Thông tư 39/2023/TT-BGTVT áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc cung cấp và sử dụng dịch vụ tại cảng biển Việt Nam.Theo đó quy định về các biểu khung giá dịch vụ được quy định như sau:Biểu khung giá dịch vụ hoa tiêu hàng hải gồm có:- Khung giá dịch vụ hoa tiêu hàng hải đối với tàu thuyền hoạt động vận tải nội địa- Khung giá dịch vụ hoa tiêu hàng hải đối với tàu thuyền hoạt động vận tải quốc tếBiểu khung giá dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo gồm có:- Khung giá dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo thuộc khu vực hàng hải đối với tàu thuyền, hàng hóa, hành khách hoạt động vận tải nội địa- Khung giá sử dụng cầu, bến, phao neo thuộc khu vực hàng hải đối với tàu thuyền, hàng hóa, hành khách hoạt động vận tải quốc tếBiểu khung giá dịch vụ bốc dỡ container gồm có:- Khung giá dịch vụ bốc dỡ container nội địa- Khung giá dịch vụ bốc dỡ container nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh, trung chuyển thuộc Khu vực 1 (không áp dụng đối với bến cảng Lạch Huyện)- Khung giá dịch vụ bốc dỡ container nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh, trung chuyển thuộc Khu vực 2;- Khung giá dịch vụ bốc dỡ container nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh, trung chuyển khu vực 3.- Khung giá dịch vụ bốc dỡ container nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh, trung chuyển áp dụng đối với bến cảng Lạch Huyện và khu vực Cái Mép - Thị VảiBiểu khung giá dịch vụ lai dắt- Khung giá dịch vụ lai dắt tàu thuyền tại Khu vực 1- Khung giá dịch vụ lai dắt tàu thuyền tại Khu vực 2- Khung giá dịch vụ lai dắt tàu thuyền tại Khu vực 3Ban hành biểu khung giá dịch vụ hoa tiêu, dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container và dịch vụ lai dắt tại cảng biển Việt Nam? (Hình từ Internet)Đối tượng nào tính giá dịch vụ đối với hoạt động hàng hải quốc tế?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 3 Thông tư 39/2023/TT-BGTVT quy định đối tượng tính giá dịch vụ đối với hoạt động hàng hải quốc tế bao gồm:- Tàu thuyền xuất cảnh, nhập cảnh hoặc quá cảnh vào, rời, đi qua hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải; tàu thuyền nước ngoài vào hoạt động tại cảng biển Việt Nam;- Tàu thuyền hoạt động vận tải hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, trung chuyển, quá cảnh tại khu vực hàng hải;- Tàu thuyền vận tải hành khách từ Việt Nam đi nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam; tàu thuyền chuyên dùng hoạt động trên tuyến quốc tế vào, rời, đi qua hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải;- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trung chuyển, được bốc dỡ, giao nhận, bảo quản, neo đậu tại khu vực hàng hải;- Hành khách của tàu khách từ nước ngoài đến Việt Nam (hoặc ngược lại) bằng đường biển, đường thủy nội địa vào, rời khu vực hàng hải.04 Nguyên tắc xác định giá dịch vụ tại cảng biển gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư 39/2023/TT-BGTVT quy định 04 nguyên tắc xác định giá dịch vụ tại cảng biển gồm có:- Biểu khung giá dịch vụ tại cảng biển được xác định bằng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về giá và các quy định của pháp luật khác có liên quan.- Căn cứ quy định pháp luật hiện hành về quản lý giá dịch vụ tại cảng biển, chất lượng dịch vụ và tình hình thị trường, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại cảng biển quyết định mức giá cụ thể thuộc khung giá được ban hành theo quy định tại Thông tư này.- Các mức giá của khung giá quy định tại Thông tư 39/2023/TT-BGTVT chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại cảng biển khi tính giá dịch vụ phải sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật.Lưu ý: Thông tư 39/2023/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2024.Trân trọng!"} {"title": "Lợi nhuận định mức tối đa mà chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được hưởng là bao nhiêu?", "question": "Cho tôi hỏi: Lợi nhuận định mức tối đa mà chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được hưởng là bao nhiêu?\nCâu hỏi từ anh Đạt - Hải Phòng", "content": "Lợi nhuận định mức tối đa mà chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được hưởng là bao nhiêu?Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 85 Luật Nhà ở 2023 (có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025) quy định ưu đãi chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua, cho thuê như sau:Ưu đãi chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua, cho thuê1. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được đầu tư bằng vốn đầu tư công thì chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được hưởng ưu đãi quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được đầu tư bằng nguồn tài chính công đoàn thì chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được hưởng ưu đãi quy định tại các điểm a, b, e, g và h khoản 2 Điều này.2. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không bằng vốn quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng các ưu đãi sau đây:a) Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với toàn bộ diện tích đất của dự án; chủ đầu tư không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn và không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;b) Được ưu đãi thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế;c) Được hưởng lợi nhuận định mức tối đa 10% tổng chi phí đầu tư xây dựng đối với phần diện tích xây dựng nhà ở xã hội;...Theo đó, chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội không phải bằng vốn đầu tư công được hưởng lợi nhuận định mức tối đa 10% tổng chi phí đầu tư xây dựng đối với phần diện tích xây nhà ở xã hội.Đồng thời, chủ đầu tư được dành 20% tổng diện tích đất ở trong phạm vi dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để đầu tư xây dựng công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại.Chủ đầu tư được hạch toán riêng, không được tính chi phí đầu tư xây dựng công trình này vào giá thành nhà ở xã hội và được hưởng toàn bộ lợi nhuận từ phần diện tích kinh doanh dịch vụ, thương mại này.Lợi nhuận định mức tối đa mà chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được hưởng là bao nhiêu? (Hình từ Internet)Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội được quy định như thế nào?Căn cứ Điều 82 Luật Nhà ở 2023 (có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025) quy định loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội như sau:- Nhà ở xã hội là nhà chung cư, được đầu tư xây dựng theo dự án, phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng tại xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ thì được xây dựng nhà ở riêng lẻ;- Trường hợp nhà ở xã hội là nhà chung cư thì căn hộ phải được thiết kế, xây dựng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội;- Trường hợp nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ thì phải được thiết kế, xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội;- Trường hợp cá nhân xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 6 Điều 80 Luật Nhà ở 2023 thì có thể xây dựng nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ hoặc nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật Nhà ở 2023.Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được đầu tư không bằng nguồn vốn thì việc lựa chọn chủ đầu tư dự án được thực hiện thế nào?Tại khoản 4 Điều 84 Luật Nhà ở 2023 (có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025) quy định chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội như sau:Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được đầu tư không bằng nguồn vốn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 84 Luật Nhà ở 2023 và không thuộc trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thì việc lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thực hiện như sau:- Trường hợp chỉ có 01 nhà đầu tư quan tâm theo quy định của pháp luật về đấu thầu, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội khi nhà đầu tư đáp ứng các điều kiện, tiêu chí theo quy định của Chính phủ;- Trường hợp có từ 02 nhà đầu tư trở lên quan tâm thì thực hiện lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thông qua hình thức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;- Được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội khi nhà đầu tư có quyền sử dụng đất thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất đối với loại đất được thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoặc đang có quyền sử dụng đất đối với loại đất được thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của Luật Đất đai 2013.Trân trọng!"} {"title": "Giá gửi thư qua bưu điện là bao nhiêu? Điều kiện chấp nhận bưu gửi là gì?", "question": "Cho tôi hỏi: Giá gửi thư qua bưu điện là bao nhiêu? Điều kiện chấp nhận bưu gửi là gì? Khi nào bưu gửi được coi là không hoàn trả được cho người gửi? Câu hỏi của anh Việt (Tp.HCM).", "content": "Giá gửi thư qua bưu điện là bao nhiêu?Tại Điều 3 Thông tư 12/2018/TT-BTTTT có quy định giá gửi qua bưu điện cơ bản trong nước như sau:Tại Điều 4 Thông tư 12/2018/TT-BTTTT có quy định giá gửi qua bưu điện cơ bản từ Việt Nam đi các nước như sau:Xem chi tiết danh sách các quốc gia và vùng lãnh thổ phân theo vùng được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 12/2018/TT-BTTTT như sau:Điều kiện chấp nhận bưu gửi là gì?Tại Điều 11 Luật Bưu chính 2010 có quy định về chấp nhận bưu gửi như sau:Chấp nhận và phát bưu gửi1. Bưu gửi được chấp nhận khi có đủ các điều kiện sau đây:a) Không chứa các vật phẩm, hàng hoá quy định tại Điều 12 của Luật này;b) Có thông tin liên quan đến người gửi, người nhận trên bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;c) Đã thanh toán đủ giá cước dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;d) Được gói, bọc theo yêu cầu của dịch vụ bưu chính.2. Bưu gửi được coi là đã được chấp nhận trong các trường hợp sau đây:a) Bưu gửi đã được doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính chấp nhận tại điểm phục vụ bưu chính hoặc tại địa chỉ của người gửi;b) Thư đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 điều này đã được bỏ vào thùng thư công cộng.3. Bưu gửi được coi là đã phát hợp lệ trong các trường hợp sau đây:a) Đã phát tại địa chỉ của người nhận, gồm hộp thư tập trung, hộp thư gia đình, hộp thư thuê bao hoặc hình thức khác dành cho việc nhận bưu gửi;b) Đã phát cho người nhận tại điểm phục vụ bưu chính thực hiện việc phát;c) Đã phát theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ bưu chính.Như vậy, điều kiện chấp nhận bưu gửi là:- Không chứa các vật phẩm, hàng hoá sau:+ Vật phẩm, hàng hóa mà pháp luật của Việt Nam quy định cấm lưu thông.+ Vật phẩm, hàng hoá từ Việt Nam gửi đi các nước mà pháp luật Việt Nam quy định cấm xuất khẩu hoặc pháp luật của nước nhận quy định cấm nhập khẩu.+ Vật phẩm, hàng hoá từ các nước gửi về Việt Nam mà pháp luật Việt Nam quy định cấm nhập khẩu.+ Vật phẩm, hàng hoá bị cấm vận chuyển bằng đường bưu chính theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.- Có thông tin liên quan đến người gửi, người nhận trên bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;- Đã thanh toán đủ giá cước dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;- Được gói, bọc theo yêu cầu của dịch vụ bưu chính.Giá gửi thư qua bưu điện là bao nhiêu? Điều kiện chấp nhận bưu gửi là gì? (Hình từ Internet)Khi nào bưu gửi được coi là không hoàn trả được cho người gửi?Tại Điều 17 Luật Bưu chính 2010 có quy định về bưu gửi không phát được, bưu gửi được chuyển hoàn, bưu gửi không hoàn trả được cho người gửi, bưu gửi không có người nhận như sau:Bưu gửi không phát được, bưu gửi được chuyển hoàn, bưu gửi không hoàn trả được cho người gửi, bưu gửi không có người nhận1. Bưu gửi được coi là không phát được trong các trường hợp sau đây:a) Không có địa chỉ người nhận; địa chỉ người nhận không đầy đủ hoặc không đúng;b) Người nhận đã thay đổi địa chỉ nhưng không để lại địa chỉ mới;c) Không tìm được người nhận tại địa chỉ đã ghi;d) Sau khi không thực hiện được việc phát, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã mời tối thiểu hai lần, mỗi lần cách nhau 02 ngày làm việc, nhưng người nhận không đến nhận;đ) Người nhận từ chối nhận.2. Bưu gửi được chuyển hoàn để trả lại cho người gửi khi không phát được cho người nhận và người gửi yêu cầu chuyển hoàn. Người gửi phải thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính khi chuyển hoàn bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.3. Thư cơ bản đến 500 gam (g) khi không phát được mặc nhiên được chuyển hoàn cho người gửi và được miễn cước dịch vụ bưu chính khi chuyển hoàn.4. Bưu gửi được coi là không hoàn trả được cho người gửi trong các trường hợp sau đây:a) Không có địa chỉ người gửi; địa chỉ người gửi không đầy đủ hoặc không đúng;b) Người gửi đã thay đổi địa chỉ nhưng không để lại địa chỉ mới;c) Không tìm được người gửi tại địa chỉ đã ghi trên bưu gửi;d) Sau khi không thực hiện được việc phát, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã mời tối thiểu hai lần, mỗi lần cách nhau 02 ngày làm việc, nhưng người gửi không đến nhận;đ) Người gửi từ chối nhận lại.5. Bưu gửi bị coi là không có người nhận trong trường hợp không phát được cho người nhận theo quy định tại khoản 1 và không hoàn trả được cho người gửi theo quy định tại khoản 4 điều này sau thời hạn 06 tháng, kể từ ngày bưu gửi được chấp nhận. Thời hạn này không áp dụng đối với bưu gửi mà người nhận từ chối nhận và người gửi cũng từ chối nhận lại.Như vậy, bưu gửi được coi là không hoàn trả được cho người gửi khi thuộc 05 trường hợp sau:(1) Không có địa chỉ người gửi; địa chỉ người gửi không đầy đủ hoặc không đúng;(2) Người gửi đã thay đổi địa chỉ nhưng không để lại địa chỉ mới;(3) Không tìm được người gửi tại địa chỉ đã ghi trên bưu gửi;(4) Sau khi không thực hiện được việc phát, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã mời tối thiểu hai lần, mỗi lần cách nhau 02 ngày làm việc, nhưng người gửi không đến nhận;(5) Người gửi từ chối nhận lại.Trân trọng!"} {"title": "Thế nào là trần nợ công? Căn cứ xây dựng chỉ tiêu an toàn nợ công gồm những gì?", "question": "Anh chị biên tập viên giải đáp giúp tôi: Thế nào là trần nợ công? Căn cứ xây dựng chỉ tiêu an toàn nợ công gồm những gì? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Thế nào là trần nợ công?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 4 Nghị định 94/2018/NĐ-CP quy định về chỉ tiêu an toàn nợ công như sau:Chỉ tiêu an toàn nợ công........2. Trần nợ công và ngưỡng cảnh báo về nợ công:a) Trần nợ công là tỷ lệ phần trăm tối đa của chỉ tiêu an toàn nợ công quy định tại khoản 1 Điều này;b) Ngưỡng cảnh báo về nợ công là mức tỷ lệ giới hạn của chỉ tiêu an toàn nợ công sát dưới trần nợ công đòi hỏi có giải pháp để bảo đảm kiểm soát các chỉ tiêu này trong mức trần đã được Quốc hội quyết định.Như vậy, trần nợ công là tỷ lệ phần trăm tối đa của chỉ tiêu an toàn nợ công sau đây:- Nợ công so với tổng sản phẩm quốc nội;- Nợ của Chính phủ so với tổng sản phẩm quốc nội;- Nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ (không bao gồm cho vay lại) so với tổng thu ngân sách nhà nước hằng năm;- Nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng sản phẩm quốc nội;- Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ.Thế nào là trần nợ công? Căn cứ xây dựng chỉ tiêu an toàn nợ công gồm những gì? (Hình từ Internet)Căn cứ xây dựng chỉ tiêu an toàn nợ công gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 5 Nghị định 94/2018/NĐ-CP quy định về căn cứ xây dựng chỉ tiêu an toàn nợ công như sau:Căn cứ xây dựng chỉ tiêu an toàn nợ công1. Định hướng về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm.2. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu an toàn nợ công giai đoạn 05 năm trước.3. Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ tiết kiệm nội bộ của nền kinh tế.4. Các cân đối về thu, chi, bội chi ngân sách nhà nước, cân đối giữa nhu cầu huy động vốn vay và khả năng trả nợ; cân đối ngoại tệ; nhu cầu và cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội và các cân đối kinh tế vĩ mô khác.5. Tình hình, khả năng huy động vốn trong nước, nước ngoài.6. Kinh nghiệm và thông lệ quốc tế trong xây dựng chỉ tiêu an toàn nợ công.Như vậy, căn cứ xây dựng chỉ tiêu an toàn nợ công gồm có:- Định hướng về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm.- Tình hình thực hiện các chỉ tiêu an toàn nợ công giai đoạn 05 năm trước.- Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ tiết kiệm nội bộ của nền kinh tế.- Các cân đối về thu, chi, bội chi ngân sách nhà nước, cân đối giữa nhu cầu huy động vốn vay và khả năng trả nợ; cân đối ngoại tệ; nhu cầu và cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội và các cân đối kinh tế vĩ mô khác.- Tình hình, khả năng huy động vốn trong nước, nước ngoài.- Kinh nghiệm và thông lệ quốc tế trong xây dựng chỉ tiêu an toàn nợ công.Các biện pháp để đảm bảo các chỉ tiêu an toàn nợ công không vượt trần nợ công gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 7 Nghị định 94/2018/NĐ-CP quy định về giám sát thực hiện chỉ tiêu an toàn nợ công như sau:Giám sát thực hiện chỉ tiêu an toàn nợ công1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan có liên quan tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu an toàn nợ công báo cáo Chính phủ trong kế hoạch vay, trả nợ hằng năm để báo cáo Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội trong báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ tài chính ngân sách nhà nước hằng năm.2. Khi chỉ tiêu an toàn nợ công đạt đến ngưỡng cảnh báo về an toàn nợ công, Bộ Tài chính trình Chính phủ thực hiện hoặc báo cáo Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội các biện pháp để đảm bảo các chỉ tiêu an toàn nợ công không vượt trần nợ công được Quốc hội quyết định, bao gồm:a) Giảm mức vay về cho vay lại đối với ODA và vốn vay ưu đãi của Chính phủ;b) Giảm hạn mức bảo lãnh Chính phủ;c) Giảm mức vay của chính quyền địa phương;d) Giảm bội chi ngân sách nhà nước để giảm mức vay nợ của Chính phủ.........Như vậy, khi chỉ tiêu an toàn nợ công đạt đến ngưỡng cảnh báo về an toàn nợ công, Bộ Tài chính trình Chính phủ thực hiện hoặc báo cáo Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội các biện pháp để đảm bảo các chỉ tiêu an toàn nợ công không vượt trần nợ công được Quốc hội quyết định.Trong đó các biện pháp để đảm bảo các chỉ tiêu an toàn nợ công không vượt trần nợ công gồm có:- Giảm mức vay về cho vay lại đối với ODA và vốn vay ưu đãi của Chính phủ;- Giảm hạn mức bảo lãnh Chính phủ;- Giảm mức vay của chính quyền địa phương;- Giảm bội chi ngân sách nhà nước để giảm mức vay nợ của Chính phủ.Trân trọng!"} {"title": "Đối tượng nào được giảm tiền tạm ứng án phí, án phí hình sự? Mức án phí, lệ phí tòa án mới nhất 2024?", "question": "Đối tượng nào được giảm tiền tạm ứng án phí, án phí hình sự? Mức án phí, lệ phí tòa án mới nhất 2024?\nChị Băng - Long An", "content": "Đối tượng nào được giảm tiền tạm ứng án phí, án phí hình sự theo quy định?Tại Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án như sau:Giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án1. Người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú thì được Tòa án giảm 50% mức tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án mà người đó phải nộp.2. Những người thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này vẫn phải chịu toàn bộ án phí, lệ phí Tòa án khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) Có căn cứ chứng minh người được giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án không phải là người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có tài sản để nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án;b) Theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án thì họ có tài sản để nộp toàn bộ tiền án phí, lệ phí Tòa án mà họ phải chịu.3. Trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp mà bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp thuộc trường hợp được giảm tiền án phí thì Tòa án chỉ giảm 50% đối với phần án phí mà người thuộc trường hợp được giảm tiền án phí phải chịu theo quy định của Nghị quyết này. Phần án phí, lệ phí Tòa án mà người đó nhận nộp thay người khác thì không được giảm.Theo đó, đối tượng được giảm tiền tạm ứng án phí, án phí hình sự bao gồm:- Người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú thì được Tòa án giảm 50% mức tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án mà người đó phải nộp.Tuy nhiên, những người thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 vẫn phải chịu toàn bộ án phí, lệ phí Tòa án khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:+ Có căn cứ chứng minh người được giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án không phải là người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có tài sản để nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án;+ Theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án thì họ có tài sản để nộp toàn bộ tiền án phí, lệ phí Tòa án mà họ phải chịu.Lưu ý: Trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp mà bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp thuộc trường hợp được giảm tiền án phí thì Tòa án chỉ giảm 50% đối với phần án phí mà người thuộc trường hợp được giảm tiền án phí.Phần án phí, lệ phí Tòa án mà người đó nhận nộp thay người khác thì không được giảm.Đối tượng nào được giảm tiền tạm ứng án phí, án phí hình sự? Mức án phí, lệ phí tòa án mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí hình sự trong trường hợp nào?Tại Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về các trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí bao gồm:- Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;- Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự;- Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;- Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín;- Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ ( được miễn các khoản tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14)Trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp mà bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí thì Tòa án chỉ xem xét miễn án phí đối với phần mà người thuộc trường hợp được miễn phải chịu theo quy định.Phần án phí, lệ phí Tòa án mà người đó nhận nộp thay người khác thì không được miễn nộp.Mức án phí, lệ phí tòa án mới nhất 2024?Theo quy định tại Danh mục án phí, lệ phí tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì mức thu án phí, lệ phí Toà án cụ thể như sau:[1] Danh mục án phí[2] Danh mục lệ phí Toà ánTrân trọng!"} {"title": "Vụ án hành chính phức tạp là những vụ án như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi vụ án hành chính phức tạp là những vụ án như thế nào? Vụ án hành chính được nhập hoặc tách trong trường hợp nào? Câu hỏi của anh Khoa - Ninh Bình", "content": "Vụ án hành chính phức tạp là những vụ án như thế nào?Tại Điều 3 Luật Tố tụng hành chính 2015 có giải thích từ ngữ như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước ban hành hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó ban hành quyết định về vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể.....12. Vụ án phức tạp là vụ án có liên quan đến quyền và lợi ích của nhiều người; có tài liệu, chứng cứ mâu thuẫn với nhau cần có thời gian kiểm tra, xác minh, đánh giá hoặc tham khảo ý kiến của các cơ quan chuyên môn; có đương sự là người nước ngoài đang ở nước ngoài hoặc người Việt Nam đang cư trú, học tập, làm việc ở nước ngoài.13. Trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền hoặc nghĩa vụ của mình.14. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.Như vậy, vụ án hành chính phức tạp là những vụ án như sau:- Có liên quan đến quyền và lợi ích của nhiều người;- Có tài liệu, chứng cứ mâu thuẫn với nhau cần có thời gian kiểm tra, xác minh, đánh giá hoặc tham khảo ý kiến của các cơ quan chuyên môn;- Có đương sự là người nước ngoài đang ở nước ngoài hoặc người Việt Nam đang cư trú, học tập, làm việc ở nước ngoài.Vụ án hành chính phức tạp là những vụ án như thế nào? (Hình từ Internet)Vụ án hành chính được nhập hoặc tách trong trường hợp nào? Tại Điều 35 Luật Tố tụng hành chính 2015 có quy định về nhập hoặc tách vụ án hành chính như sau:Nhập hoặc tách vụ án hành chính1. Tòa án nhập hai hoặc nhiều vụ án mà Tòa án đã thụ lý riêng biệt thành một vụ án để giải quyết bằng một vụ án hành chính khi có đủ các điều kiện sau đây:a) Các vụ án thụ lý riêng biệt chỉ có một người khởi kiện đối với nhiều quyết định hành chính, hành vi hành chính đều do một cơ quan, tổ chức hoặc một người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức ban hành, thực hiện và có mối liên hệ mật thiết với nhau hoặc các vụ án thụ lý riêng biệt có nhiều người khởi kiện đối với cùng một quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính;b) Việc nhập hai hay nhiều vụ án hành chính thành một vụ án hành chính phải bảo đảm việc xét xử được nhanh chóng, hiệu quả, triệt để và không vi phạm thời hạn chuẩn bị xét xử.2. Tòa án tách một vụ án có các yêu cầu khác nhau thành hai hoặc nhiều vụ án hành chính khác nhau để giải quyết trong trường hợp quyết định hành chính bị khởi kiện liên quan đến nhiều người khởi kiện và quyền lợi, nghĩa vụ của những người khởi kiện đó không liên quan với nhau.3. Khi nhập hoặc tách vụ án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Tòa án đã thụ lý vụ án phải ra quyết định và gửi ngay cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp.Như vậy, Tòa án nhập hai hoặc nhiều vụ án hành chính mà Tòa án đã thụ lý riêng biệt thành một vụ án để giải quyết bằng một vụ án hành chính khi có đủ các điều kiện sau đây:- Các vụ án thụ lý riêng biệt chỉ có một người khởi kiện đối với nhiều quyết định hành chính, hành vi hành chính đều do một cơ quan, tổ chức hoặc một người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức ban hành, thực hiện và có mối liên hệ mật thiết với nhau hoặc các vụ án thụ lý riêng biệt có nhiều người khởi kiện đối với cùng một quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính;- Việc nhập hai hay nhiều vụ án hành chính thành một vụ án hành chính phải bảo đảm việc xét xử được nhanh chóng, hiệu quả, triệt để và không vi phạm thời hạn chuẩn bị xét xử.Tòa án tách một vụ án có các yêu cầu khác nhau thành hai hoặc nhiều vụ án hành chính khác nhau để giải quyết trong trường hợp quyết định hành chính bị khởi kiện liên quan đến nhiều người khởi kiện và quyền lợi, nghĩa vụ của những người khởi kiện đó không liên quan với nhau.Khiếu kiện vụ án hành chính nào thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án?Tại Điều 30 Luật Tố tụng hành chính 2015 được bổ sung bởi khoản 7 Điều 2 Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi 2019 khiếu kiện vụ án hành chính nào thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án bao gồm:- Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính, trừ các quyết định, hành vi sau đây:+ Quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo quy định của pháp luật;+ Quyết định, hành vi của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính, xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng;+ Quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức.- Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức giữ chức vụ từ Tổng Cục trưởng và tương đương trở xuống.- Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước.- Khiếu kiện danh sách cử tri.Trân trọng!"} {"title": "Phân biệt trả hồ sơ điều tra bổ sung và trả hồ sơ truy tố lại?", "question": "Cho tôi hỏi trả hồ sơ điều tra bổ sung và trả hồ sơ truy tố lại khác nhau như thế nào? Khi nào thì trả hồ sơ điều tra bổ sung và trả hồ sơ truy tố? Mong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Khi nào trả hồ sơ điều tra bổ sung?Căn cứ Điều 245 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung:Trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung1. Viện kiểm sát ra quyết định trả hồ sơ vụ án, yêu cầu Cơ quan điều tra điều tra bổ sung khi thuộc một trong các trường hợp:a) Còn thiếu chứng cứ để chứng minh một trong những vấn đề quy định tại Điều 85 của Bộ luật này mà Viện kiểm sát không thể tự mình bổ sung được;b) Có căn cứ khởi tố bị can về một hay nhiều tội phạm khác;c) Có người đồng phạm hoặc người phạm tội khác liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố bị can;d) Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng....Căn cứ Điều 280 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung:Trả hồ sơ để điều tra bổ sung1. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa ra quyết định trả hồ sơ cho Viện kiểm sát để điều tra bổ sung khi thuộc một trong các trường hợp:a) Khi thiếu chứng cứ dùng để chứng minh một trong những vấn đề quy định tại Điều 85 của Bộ luật này mà không thể bổ sung tại phiên tòa được;b) Có căn cứ cho rằng ngoài hành vi mà Viện kiểm sát đã truy tố, bị can còn thực hiện hành vi khác mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm;c) Có căn cứ cho rằng còn có đồng phạm khác hoặc có người khác thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố vụ án, khởi tố bị can;d) Việc khởi tố, điều tra, truy tố vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng....Theo đó, việc trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung trong các trường hợp sau:(1) Viện kiểm sát trả hồ sơ vụ án trước khi xét xử vụ án hình sự- Còn thiếu chứng cứ để chứng minh một trong những vấn đề sau mà Viện kiểm sát không thể tự mình bổ sung được;+ Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian, địa điểm và những tình tiết khác của hành vi phạm tội;+ Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi, do cố ý hay vô ý; có năng lực trách nhiệm hình sự hay không; mục đích, động cơ phạm tội;+ Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo và đặc điểm về nhân thân của bị can, bị cáo;+ Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra;+ Nguyên nhân và điều kiện phạm tội;+ Những tình tiết khác liên quan đến việc loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt.- Có căn cứ khởi tố bị can về một hay nhiều tội phạm khác;- Có người đồng phạm hoặc người phạm tội khác liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố bị can;- Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng.(2) Tòa án trả hồ sơ vụ án tại phiên tòa xét xử vụ án hình sự- Khi thiếu chứng cứ dùng để chứng minh một trong những vấn đề sau mà không thể bổ sung tại phiên tòa được:+ Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian, địa điểm và những tình tiết khác của hành vi phạm tội;+ Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi, do cố ý hay vô ý; có năng lực trách nhiệm hình sự hay không; mục đích, động cơ phạm tội;+ Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo và đặc điểm về nhân thân của bị can, bị cáo;+ Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra;+ Nguyên nhân và điều kiện phạm tội;+ Những tình tiết khác liên quan đến việc loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt.- Có căn cứ cho rằng ngoài hành vi mà Viện kiểm sát đã truy tố, bị can còn thực hiện hành vi khác mà quy định là tội phạm;- Có căn cứ cho rằng còn có đồng phạm khác hoặc có người khác thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố vụ án, khởi tố bị can;- Việc khởi tố, điều tra, truy tố vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng.Phân biệt trả hồ sơ điều tra bổ sung và trả hồ sơ truy tố lại? (Hình từ Internet)Khi nào trả hồ sơ truy tố lại?Căn cứ khoản 3 Điều 298 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định giới hạn của việc xét xử:Giới hạn của việc xét xử...3. Trường hợp xét thấy cần xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn tội danh Viện kiểm sát truy tố thì Tòa án trả hồ sơ để Viện kiểm sát truy tố lại và thông báo rõ lý do cho bị cáo hoặc người đại diện của bị cáo, người bào chữa biết; nếu Viện kiểm sát vẫn giữ tội danh đã truy tố thì Tòa án có quyền xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn đó.Theo quy định trên, trả hồ sơ truy tố lại khi xét thấy cần xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn.Phân biệt trả hồ sơ điều tra bổ sung và trả hồ sơ truy tố lại?Trả hồ sơ điều tra bổ sung và trả hồ sơ truy tố lại là hai khái niệm khác nhau, được quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.Sự khác nhau giữa hai khái niệm này được thể hiện qua các tiêu chí sau:Trả hồ sơ điều tra bổ sungTrả hồ sơ truy tố lạiTrường hợp trả hồ sơ(1) Viện kiểm sát trả hồ sơ vụ án trước khi xét xử vụ án hình sự- Còn thiếu chứng cứ để chứng minh một trong những vấn đề sau mà Viện kiểm sát không thể tự mình bổ sung được;+ Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian, địa điểm và những tình tiết khác của hành vi phạm tội;+ Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi, do cố ý hay vô ý; có năng lực trách nhiệm hình sự hay không; mục đích, động cơ phạm tội;+ Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo và đặc điểm về nhân thân của bị can, bị cáo;+ Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra;+ Nguyên nhân và điều kiện phạm tội;+ Những tình tiết khác liên quan đến việc loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt.- Có căn cứ khởi tố bị can về một hay nhiều tội phạm khác;- Có người đồng phạm hoặc người phạm tội khác liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố bị can;- Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng.(2) Tòa án trả hồ sơ vụ án tại phiên tòa xét xử vụ án hình sự- Khi thiếu chứng cứ dùng để chứng minh một trong những vấn đề sau mà không thể bổ sung tại phiên tòa được:+ Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian, địa điểm và những tình tiết khác của hành vi phạm tội;+ Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi, do cố ý hay vô ý; có năng lực trách nhiệm hình sự hay không; mục đích, động cơ phạm tội;+ Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo và đặc điểm về nhân thân của bị can, bị cáo;+ Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra;+ Nguyên nhân và điều kiện phạm tội;+ Những tình tiết khác liên quan đến việc loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt.- Có căn cứ cho rằng ngoài hành vi mà Viện kiểm sát đã truy tố, bị can còn thực hiện hành vi khác mà quy định là tội phạm;- Có căn cứ cho rằng còn có đồng phạm khác hoặc có người khác thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố vụ án, khởi tố bị can;- Việc khởi tố, điều tra, truy tố vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng.(Quy định tại Điều 245 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)Trường hợp xét thấy cần xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn tội danh Viện kiểm sát truy tố thì Tòa án trả hồ sơ để Viện kiểm sát truy tố lại.(Quy định tại Điều 298 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)Người có thẩm quyềnViện Kiểm sát hoặc Tòa ánTòa ánCơ quan thực hiện việc điều tra bổ sungCơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sátViện kiểm sátMục đíchBổ sung thông tin để làm rõ hơn vụ án và có thể quyết định liệu có đưa ra truy cứu trách nhiệm hình sự hay không.Cần xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn tội danh Viện kiểm sát truy tốThời hạn điều tra bổ sungTrường hợp vụ án do Viện kiểm sát trả lại để yêu cầu điều tra bổ sung thì thời hạn điều tra bổ sung không quá 02 tháng và chỉ được trả lại hồ sơ để điều tra bổ sung hai lần.Nếu do Tòa án trả lại để yêu cầu điều tra bổ sung thì thời hạn điều tra bổ sung không quá 01 tháng và chỉ được trả hồ sơ để điều tra bổ sung một lần và Hội đồng xét xử chỉ được trả hồ sơ để điều tra bổ sung một lần.(Quy định tại khoản 2 Điều 174 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)Tòa án trả lại để yêu cầu điều tra bổ sung thì thời hạn điều tra bổ sung không quá 01 tháng và chỉ được trả hồ sơ để điều tra bổ sung một lần và Hội đồng xét xử chỉ được trả hồ sơ để điều tra bổ sung một lần.(Quy định tại khoản 2 Điều 174 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo!Trân trọng!"} {"title": "Hội đồng trọng tài được áp dụng tập quán quốc tế để giải quyết tranh chấp trong thương mại quốc tế khi nào?", "question": "Xin cho tôi hỏi: Hội đồng trọng tài được áp dụng tập quán quốc tế để giải quyết tranh chấp trong thương mại quốc tế khi nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Hội đồng trọng tài được áp dụng tập quán quốc tế để giải quyết tranh chấp trong thương mại quốc tế khi nào?Căn cứ quy định Điều 14 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định về Luật áp dụng giải quyết tranh chấp như sau:Luật áp dụng giải quyết tranh chấp.....2. Đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài, Hội đồng trọng tài áp dụng pháp luật do các bên lựa chọn; nếu các bên không có thỏa thuận về luật áp dụng thì Hội đồng trọng tài quyết định áp dụng pháp luật mà Hội đồng trọng tài cho là phù hợp nhất.3. Trường hợp pháp luật Việt Nam, pháp luật do các bên lựa chọn không có quy định cụ thể liên quan đến nội dung tranh chấp thì Hội đồng trọng tài được áp dụng tập quán quốc tế để giải quyết tranh chấp nếu việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.Như vậy, đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài, Hội đồng trọng tài áp dụng pháp luật do các bên lựa chọn, nếu các bên không có thỏa thuận về luật áp dụng thì Hội đồng trọng tài quyết định áp dụng pháp luật mà Hội đồng trọng tài cho là phù hợp nhất.Theo đó Hội đồng trọng tài được áp dụng tập quán quốc tế để giải quyết tranh chấp trong thương mại quốc tế khi có các trường hợp sau đây:- Pháp luật Việt Nam, pháp luật do các bên lựa chọn không có quy định cụ thể liên quan đến nội dung tranh chấp.- Việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.Hội đồng trọng tài được áp dụng tập quán quốc tế để giải quyết tranh chấp trong thương mại quốc tế khi nào? (Hình từ Internet)Người xác lập thỏa thuận trọng tài thương mại không có thẩm quyền thì thỏa thuận trọng tài có bị vô hiệu hay không?Căn cứ quy định Điều 18 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định về thoả thuận trọng tài vô hiệu như sau:Thoả thuận trọng tài vô hiệu1. Tranh chấp phát sinh trong các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của Trọng tài quy định tại Điều 2 của Luật này.2. Người xác lập thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.3. Người xác lập thoả thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự.4. Hình thức của thoả thuận trọng tài không phù hợp với quy định tại Điều 16 của Luật này.5. Một trong các bên bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép trong quá trình xác lập thoả thuận trọng tài và có yêu cầu tuyên bố thoả thuận trọng tài đó là vô hiệu.6. Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật.Như vậy, việc người xác lập thỏa thuận trọng tài thương mại không có thẩm quyền sẽ thuộc các trường hợp thỏa thuận bị vô hiệu.Do đó người xác lập thỏa thuận trọng tài thương mại không có thẩm quyền thì thỏa thuận trọng tài sẽ bị vô hiệu.Địa điểm giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài khi không có thỏa thuận là ở đâu?Căn cứ quy định Điều 11 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định về địa điểm giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài như sau:Địa điểm giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài1. Các bên có quyền thoả thuận địa điểm giải quyết tranh chấp; trường hợp không có thoả thuận thì Hội đồng trọng tài quyết định. Địa điểm giải quyết tranh chấp có thể ở trong lãnh thổ Việt Nam hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam.2. Trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác, Hội đồng trọng tài có thể tiến hành phiên họp tại địa điểm được xem là thích hợp cho việc trao đổi ý kiến giữa các thành viên của Hội đồng trọng tài, việc lấy lời khai của người làm chứng, tham vấn ý kiến các chuyên gia hoặc tiến hành việc giám định hàng hoá, tài sản hoặc tài liệu khác.Như vậy, trong trường hợp không có thoả thuận thì địa điểm giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài sẽ do Hội đồng trọng tài quyết định.Lưu ý: Địa điểm giải quyết tranh chấp có thể ở trong lãnh thổ Việt Nam hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam.Trân trọng!"} {"title": "Lệ phí khởi kiện tranh chấp đất đai năm 2024 là bao nhiêu?", "question": "Cho tôi hỏi lệ phí khởi kiện tranh chấp đất đai năm 2024 là bao nhiêu? Những trường hợp nào không phải chịu lệ phí tòa án? Câu hỏi từ anh Hùng (Vũng Tàu)", "content": "Lệ phí khởi kiện tranh chấp đất đai năm 2024 là bao nhiêu?Căn cứ Điều 6 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định mức án phí, lệ phí Tòa án:Mức án phí, lệ phí Tòa án1. Mức án phí, lệ phí Tòa án được quy định tại Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết này.2. Đối với vụ án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và vụ án hành chính được giải quyết theo thủ tục rút gọn thì mức án phí bằng 50% mức án phí quy định tại mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết này.Theo đó, lệ phí khởi kiện tranh chấp đất đai năm 2024 như sau:(1) Án phí dân sự sơ thẩmSttTên án phíMức thu1Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch300.000 đồng2Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch2.1Từ 6.000.000 đồng trở xuống300.000 đồng2.2Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng5% giá trị tài sản có tranh chấp2.3Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng2.4Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng2.5Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng2.6Từ trên 4.000.000.000 đồng112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.(2) Án phí dân sự phúc thẩmSttTên án phíMức thu1Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động300.000 đồngMẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai năm 2024?Căn cứ Mẫu số 23-DS Danh mục 93 biểu mẫu trong tố tụng dân sự ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP quy định mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai năm 2024:Tải về mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai năm 2024 Tại đâyLệ phí khởi kiện tranh chấp đất đai năm 2024 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)Những trường hợp nào không phải chịu lệ phí tòa án?Căn cứ khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định không phải nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; không phải chịu án phí, lệ phí Tòa án:Không phải nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; không phải chịu án phí, lệ phí Tòa án...2. Những trường hợp sau đây không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án, không phải chịu lệ phí Tòa án:a) Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại khoản 2 Điều 5, điểm a khoản 1 Điều 105 của Luật phá sản;b) Ban chấp hành công đoàn cơ sở yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công;c) Đại diện tập thể người lao động yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công;d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật; thay đổi người trực tiếp nuôi con; hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó theo quy định tại khoản 2 Điều 10, khoản 5 Điều 84, khoản 2 Điều 86, khoản 2 Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình; cơ quan nhà nước yêu cầu Tòa án cung cấp bản sao, trích lục bản án;đ) Viện kiểm sát kháng nghị quyết định của Tòa án theo thủ tục phúc thẩm;e) Các trường hợp khác không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án mà pháp luật có quy định....Theo đó, những trường hợp sau không phải chịu lệ phí Tòa án:- Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã là người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở.- Ban chấp hành công đoàn cơ sở yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công;- Đại diện tập thể người lao động yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công;- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật; thay đổi người trực tiếp nuôi con; hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ, bao gồm:+ Người thân thích;+ Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình+ Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;+ Hội liên hiệp phụ nữ.- Cơ quan nhà nước yêu cầu Tòa án cung cấp bản sao, trích lục bản án;- Viện kiểm sát kháng nghị quyết định của Tòa án theo thủ tục phúc thẩm;- Các trường hợp khác không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án mà pháp luật có quy định.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu kết luận điều tra mới nhất 2024? Việc giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra được quy định như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi: Mẫu kết luận điều tra mới nhất 2024 là mẫu nào? Việc giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra được quy định như thế nào? (Câu hỏi của anh Tuấn Dương - Hải Dương)", "content": "Mẫu kết luận điều tra mới nhất 2024?Hiện nay, đối với mẫu kết luận điều tra có 03 mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 119/2021/TT-BCA như sau:- Bản kết luận điều tra vụ án hình sự đề nghị truy tố.- Bản kết luận điều tra vụ án hình sự trong trường hợp đình chỉ điều tra.- Bản kết luận điều tra bổ sung vụ án hình sự.Mẫu kết luận điều tra vụ án hình sự đề nghị truy tố như sau:Tải Bản kết luận điều tra vụ án hình sự đề nghị truy tố tại đây. Tải về.Tải Bản kết luận điều tra vụ án hình sự trong trường hợp đình chỉ điều tra. Tải về.Tải Bản kết luận điều tra bổ sung vụ án hình sự. Tải về.Mẫu kết luận điều tra mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Bản kết luận điều tra được lập khi nào?Căn cứ theo Điều 232 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về kết thúc điều tra như sau:Kết thúc điều tra1. Khi kết thúc điều tra, Cơ quan điều tra phải ra bản kết luận điều tra.2. Việc điều tra kết thúc khi Cơ quan điều tra ra bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc ra bản kết luận điều tra và quyết định đình chỉ điều tra.3. Bản kết luận điều tra ghi rõ ngày, tháng, năm; họ tên, chức vụ và chữ ký của người ra kết luận.4. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra bản kết luận điều tra, Cơ quan điều tra phải giao bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc bản kết luận điều tra kèm theo quyết định đình chỉ điều tra cùng hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát cùng cấp; giao bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc quyết định đình chỉ điều tra cho bị can hoặc người đại diện của bị can; gửi bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc quyết định đình chỉ điều tra cho người bào chữa; thông báo cho bị hại, đương sự và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.Thông qua quy định trên, bản kết luận điều tra được lập bởi Cơ quan điều tra khi kết thúc điều tra.Mặt khác, hoạt động điều tra kết thúc khi Cơ quan điều tra ra bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc ra bản kết luận điều tra và quyết định đình chỉ điều tra. Bản kết luận điều tra ghi rõ ngày, tháng, năm; họ tên, chức vụ và chữ ký của người ra kết luận.Việc giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra được quy định như thế nào?Theo quy định Điều 238 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, việc giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra như sau:[1] Khi Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giao hồ sơ vụ án kèm theo bản kết luận điều tra đề nghị truy tố và vật chứng (nếu có) thì Viện kiểm sát phải kiểm tra và xử lý như sau:- Trường hợp tài liệu trong hồ sơ vụ án, vật chứng kèm theo (nếu có) đã đầy đủ so với bảng kê tài liệu, vật chứng và bản kết luận điều tra đã được giao cho bị can hoặc người đại diện của bị can thì nhận hồ sơ vụ án.- Trường hợp tài liệu trong hồ sơ vụ án, vật chứng kèm theo (nếu có) không đủ so với bảng kê tài liệu, vật chứng hoặc bản kết luận điều tra chưa được giao cho bị can hoặc người đại diện của bị can thì chưa nhận hồ sơ vụ án và yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra bổ sung tài liệu, vật chứng; yêu cầu giao bản kết luận điều tra cho bị can hoặc người đại diện của bị can.[2] Việc giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra được lập biên bản theo quy định tại Điều 133 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 và đưa vào hồ sơ vụ án. Theo đó, bản kết luận điều tra phải đảm bảo các yêu cầu sau:- Biên bản ghi rõ địa điểm, giờ, ngày, tháng, năm tiến hành tố tụng, thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc, nội dung của hoạt động tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng hoặc người liên quan đến hoạt động tố tụng, khiếu nại, yêu cầu hoặc đề nghị của họ.- Biên bản phải có chữ ký của những người mà Bộ luật này quy định. Những điểm sửa chữa, thêm, bớt, tẩy xóa trong biên bản phải được xác nhận bằng chữ ký của họ.Trân trọng!"} {"title": "Hợp đồng đang có hiệu lực của doanh nghiệp chuẩn bị phá sản có thể bị tuyên bố vô hiệu hay không?", "question": "Hợp đồng đang có hiệu lực của doanh nghiệp chuẩn bị phá sản có thể bị tuyên bố vô hiệu hay không? Quyết định tạm đình chỉ thủ tục phá sản sẽ do ai ban hành?\nMong được giải đáp!", "content": "Hợp đồng đang có hiệu lực của doanh nghiệp chuẩn bị phá sản có thể bị tuyên bố vô hiệu hay không?Căn cứ theo khoản 1 Điều 61 Luật Phá sản 2014 quy định tạm đình chỉ, đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực như sau:Tạm đình chỉ, đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, nếu xét thấy việc thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực và đang được thực hiện hoặc chưa được thực hiện sẽ có khả năng gây bất lợi cho doanh nghiệp, hợp tác xã thì chủ nợ, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân ra quyết định tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp xử lý các khoản nợ có bảo đảm theo quy định tại Điều 53 của Luật này.2. Văn bản yêu cầu Tòa án nhân dân ra quyết định tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng quy định tại khoản 1 Điều này phải có nội dung chủ yếu sau:a) Ngày, tháng, năm;b) Tên, địa chỉ của người có yêu cầu;c) Số, tên hợp đồng; ngày, tháng, năm giao kết hợp đồng;d) Bên giao kết với doanh nghiệp, hợp tác xã trong hợp đồng;đ) Nội dung cụ thể của hợp đồng;e) Căn cứ của việc yêu cầu tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng.3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, nếu chấp nhận thì Tòa án nhân dân ra quyết định tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng; nếu không chấp nhận thì thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu biết....Như vậy, hợp đồng đang có hiệu lực của doanh nghiệp chuẩn bị phá sản sẽ không bị tuyên bố vô hiệu mà Tòa án chỉ ra quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hợp đồng đang có hiệu lực đó nếu xét thấy việc thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực và đang được thực hiện hoặc chưa được thực hiện gây bất lợi cho doanh nghiệp mất khả năng thanh toánHợp đồng đang có hiệu lực của doanh nghiệp chuẩn bị phá sản có thể bị tuyên bố vô hiệu hay không? (Hình từ Internet)Hợp đồng bị đình chỉ thì doanh nghiệp phá sản phải bồi thường như thế nào?Căn cứ theo Điều 62 Luật Phá sản 2014 quy định thanh toán, bồi thường thiệt hại khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện như sau:Thanh toán, bồi thường thiệt hại khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện1. Khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện, nếu tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán nhận được từ hợp đồng vẫn còn tồn tại trong khối tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã thì bên giao kết hợp đồng với doanh nghiệp, hợp tác xã có quyền đòi lại tài sản và thanh toán số tiền đã nhận của doanh nghiệp, hợp tác xã; nếu tài sản đó không còn thì bên giao kết có quyền như một chủ nợ không có bảo đảm đối với phần chưa được thanh toán.2. Trường hợp việc đình chỉ thực hiện hợp đồng gây thiệt hại cho bên giao kết hợp đồng với doanh nghiệp, hợp tác xã thì bên giao kết có quyền như một chủ nợ không có bảo đảm đối với khoản thiệt hại.Như vậy, hợp đồng bị đình chỉ thì bên giao kết hợp đồng với doanh nghiệp phá sản đó có quyền đòi lại tài sản và thanh toán số tiền đã nhận của doanh nghiệp.Nếu tài sản đó không còn thì bên giao kết có quyền như một chủ nợ không có bảo đảm đối với phần chưa được thanh toán.Quyết định tạm đình chỉ thủ tục phá sản sẽ do ai ban hành?Căn cứ Điều 9 Luật Phá sản 2014 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản như sau:Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản...9. Tổ chức Hội nghị chủ nợ.10. Quyết định công nhận Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ về phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.11. Quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản.12. Quyết định tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.13. Áp dụng biện pháp xử phạt hành chính, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý về hình sự theo quy định của pháp luật.14. Tham khảo quyết định giải quyết phá sản trước đó trong vụ việc phá sản tương tự theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.15. Phải từ chối giải quyết phá sản nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này.16. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.Từ quy định trên thì quyết định tạm đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản sẽ do Thẩm phán Tòa án nhân dân tiến hành thủ tục phá sản ban hành.Trân trọng!"} {"title": "So sánh tin báo và tố giác về tội phạm theo quy định của pháp luật?", "question": "Cho tôi hỏi tin báo về tội phạm là gì? Tố giác về tội phạm là gì? Tin báo và tố giác về tội phạm khác nhau như thế nào theo quy định của pháp luật? Mong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Tin báo về tội phạm là gì?Căn cứ khoản 2 Điều 144 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố:Tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố...2. Tin báo về tội phạm là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên phương tiện thông tin đại chúng....Theo đó, tin báo về tội phạm thường được hiểu là thông tin, báo cáo, hay đơn tố cáo mà người dân, tổ chức, hay cơ quan chức năng cung cấp để thông báo về các hành vi có thể là tội phạm.Tin báo về tội phạm giúp cơ quan chức năng có thêm thông tin để điều tra và xử lý các vụ án. Quy trình xử lý tin báo thường bảo vệ quyền riêng tư và đảm bảo sự an toàn cho người báo cáo.So sánh tin báo và tố giác về tội phạm theo quy định của pháp luật? (Hình từ Internet)Tố giác về tội phạm là gì?Căn cứ khoản 1 Điều 144 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố:Tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố1. Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền....Như vậy, tố giác về tội phạm là hành động của cá nhân tố cáo về một hoặc nhiều hành vi phạm tội mà họ phát hiện đến đến cơ quan có thẩm quyền, thường là cảnh sát hoặc cơ quan điều tra.Phân biệt tin báo và tố giác về tội phạm theo quy định của pháp luật?Tin báo về tội phạm và tố giác về tội phạm là hai khái niệm khác nhau, được quy định tại Điều 144 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Cụ thể khác nhau như sau:Tin báo về tội phạmTố giác về tội phạmKhái niệmTin báo về tội phạm là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên phương tiện thông tin đại chúng.Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền.Về chủ thể cung cấpNgoài cá nhân, chủ thể báo tin về tội phạm còn bao gồm cơ quan, tổ chức.Chủ thể tố giác tội phạm là cá nhân có danh tính, địa chỉ rõ ràng.Về yếu tố phát hiện hành viChủ thể phải là người phát hiện, có thể là bị hại hoặc người trực tiếp chứng kiến hành vi có dấu hiệu tội phạm xảy ra.Chủ thể có thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm như được nghe lại, kể lại, có thông tin từ người khác,... và báo cho cơ quan có thẩm quyền.Điểm giống nhau giữa tin báo và tố giác về tội phạm:- Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, bao gồm: (Quy định tại khoản 2 Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)+ Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;+ Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm.- Thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm: (Quy định tại khoản 3 Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)+ Cơ quan điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo thẩm quyền điều tra của mình;+ Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình;+ Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục.- Thời hạn giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm: (Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)+ Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải kiểm tra, xác minh và ra quyết định.+ Trường hợp có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn giải quyết tố giác, tin báo, kiến nghị khởi tố có thể kéo dài nhưng không quá 02 tháng.Trân trọng!"} {"title": "Quản tài viên là ai? Mẫu đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên mới nhất 2024?", "question": "Tôi muốn hỏi: Quản tài viên là ai? Mẫu đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên mới nhất 2024?\nCâu hỏi từ chị Ngân - Vũng Tàu", "content": "Quản tài viên là ai?Theo khoản 7 Điều 4 Luật Phá sản 2014 quy định về quản tài viên như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:...7. Quản tài viên là cá nhân hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán trong quá trình giải quyết phá sản.Như vậy, quản tài viên là cá nhân hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán trong quá trình giải quyết phá sản.Trong đó, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán (khoản 1 Điều 4 Luật Phá sản 2014)Quản tài viên là ai? Mẫu đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Mẫu đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên mới nhất 2024?Mẫu đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên được quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 22/2015/NĐ-CP như sau:Cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên1. Người đã được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nếu bị mất chứng chỉ hoặc chứng chỉ bị hư hỏng không thể sử dụng được thì được xem xét, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.2. Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên gồm:a) Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo mẫu TP-QTV-03 ban hành kèm theo Nghị định này;b) 2 ảnh màu cỡ 3cm x 4cm.3. Người đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên gửi 01 bộ hồ sơ theo đường bưu điện hoặc trực tiếp đến Bộ Tư pháp và nộp lệ phí cấp lại theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp có trách nhiệm cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho người đề nghị.Như vậy, mẫu đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên được quy định theo mẫu TP-QTV-03 ban hành kèm theo Nghị định 22/2015/NĐ-CP, như sau:Tải Mẫu đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên mới nhất 2024 Tại đâyAi có thẩm quyền quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên?Quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên được quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 22/2015/NĐ-CP như sau:Thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nếu người đã được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 15 của Luật Phá sản.2. Khi phát hiện hoặc có căn cứ cho rằng người đã được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 15 của Luật Phá sản thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của người đó.3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên. Người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.Quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên được gửi cho người bị thu hồi chứng chỉ, Tòa án nhân dân, Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân có địa chỉ giao dịch hoặc nơi doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản mà người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề có trụ sở và được đăng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.4. Quản tài viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên thì bị xóa tên khỏi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.Như vậy, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có thẩm quyền quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nếu người đã được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên thuộc trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề theo quy định.Quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên được gửi cho những đối tượng sau đây:(1) Người bị thu hồi chứng chỉ;(2) Tòa án nhân dân;(3) Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân có địa chỉ giao dịch hoặc nơi doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản mà người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề có trụ sở;Đồng thời được đăng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu đơn kiến nghị mới nhất năm 2024? Người đến kiến nghị có quyền và nghĩa vụ gì?", "question": "Cho tôi hỏi kiến nghị là gì? Mẫu đơn kiến nghị mới nhất năm 2024 là mẫu nào? Người đến kiến nghị có quyền và nghĩa vụ gì? Mong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Kiến nghị là gì?Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật Tiếp công dân 2013 quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:...2. Kiến nghị, phản ánh là việc công dân cung cấp thông tin, trình bày ý kiến, nguyện vọng, đề xuất giải pháp với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, công tác quản lý trong các lĩnh vực đời sống xã hội thuộc trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đó....Theo đó, kiến nghị là một văn bản được cá nhân, tổ chức gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để trình bày ý kiến, nguyện vọng, đề xuất giải pháp về một vấn đề nào đó liên quan đến việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, công tác quản lý trong các lĩnh vực đời sống xã hội thuộc trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.Kiến nghị có thể được gửi đến các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân có thẩm quyền.Mẫu đơn kiến nghị mới nhất năm 2024? (Hình từ Internet)Mẫu đơn kiến nghị mới nhất năm 2024?Đơn kiến nghị là một văn bản do cá nhân, tổ chức gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để trình bày ý kiến, nguyện vọng, đề xuất giải pháp về một vấn đề nào đó liên quan đến việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, công tác quản lý trong các lĩnh vực đời sống xã hội thuộc trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.Dưới đây là mẫu đơn kiến nghị mới nhất năm 2024:Tải về mẫu đơn kiến nghị Tại đâyLưu ý: Đơn kiến nghị cần phải có đầy đủ các nội dung sau:- Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi kiến nghị: Ghi rõ tên, địa chỉ của cá nhân, tổ chức gửi kiến nghị.- Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận kiến nghị: Ghi rõ tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận kiến nghị.- Nội dung kiến nghị: Ghi rõ nội dung kiến nghị, nêu rõ vấn đề cần kiến nghị, lý do kiến nghị, đề xuất giải pháp.- Chữ ký của cá nhân, tổ chức gửi kiến nghị: Nếu kiến nghị được gửi bằng đơn, thư thì phải có chữ ký của người hoặc đại diện của tổ chức gửi kiến nghị.Người đến kiến nghị có quyền và nghĩa vụ gì?Căn cứ Điều 7 Luật Tiếp công dân 2013 quy định quyền và nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh:Quyền và nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh1. Khi đến nơi tiếp công dân, người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có các quyền sau đây:a) Trình bày về nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;b) Được hướng dẫn, giải thích về nội dung liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình;c) Khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của người tiếp công dân;d) Nhận thông báo về việc tiếp nhận, kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;đ) Trường hợp người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh không sử dụng thông thạo tiếng Việt thì có quyền sử dụng người phiên dịch;e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo....Theo đó, công dân đến kiến nghị có quyền và nghĩa vụ sau:(1) Quyền của công dân đến kiến nghị- Trình bày về nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;- Được hướng dẫn, giải thích về nội dung liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình;- Khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của người tiếp công dân;- Nhận thông báo về việc tiếp nhận, kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;- Trường hợp người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh không sử dụng thông thạo tiếng Việt thì có quyền sử dụng người phiên dịch;- Các quyền khác theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.(2) Nghĩa vụ của công dân đến kiến nghị- Nêu rõ họ tên, địa chỉ hoặc xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy ủy quyền (nếu có);- Có thái độ đúng mực, tôn trọng đối với người tiếp công dân;- Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; ký hoặc điểm chỉ xác nhận những nội dung trình bày đã được người tiếp công dân ghi chép lại;- Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy tiếp công dân và hướng dẫn của người tiếp công dân;- Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung thì phải cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khiếu nại, tố cáo của mình.Trân trọng!"} {"title": "Tiền bảo lãnh tại ngoại có được trả lại không?", "question": "Cho tôi hỏi có các biện pháp ngăn chặn nào trong tố tụng hình sự? Tiền bảo lãnh tại ngoại là bao nhiêu và có được trả lại không? Câu hỏi từ chị Châu (Thanh Hóa)", "content": "Có các biện pháp ngăn chặn nào trong tố tụng hình sự?Căn cứ Điều 109 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định các biện pháp ngăn chặn:Các biện pháp ngăn chặn1. Để kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hành án, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong phạm vi thẩm quyền của mình có thể áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh.2. Các trường hợp bắt người gồm bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bắt người phạm tội quả tang, bắt người đang bị truy nã, bắt bị can, bị cáo để tạm giam, bắt người bị yêu cầu dẫn độ.Theo quy định trên, có 08 biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự, bao gồm:- Giữ người trong trường hợp khẩn cấp;- Bắt người;- Tạm giữ;- Tạm giam;- Bảo lĩnh (còn gọi là bảo lãnh);- Đặt tiền để bảo đảm;- Cấm đi khỏi nơi cư trú;- Tạm hoãn xuất cảnh.Tiền bảo lãnh tại ngoại có được trả lại không? (Hình từ Internet)Mức tiền đặt để bảo lãnh tại ngoại là bao nhiêu?Căn cứ Điều 4 Thông tư liên tịch 06/2018/TTLT-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC quy định về mức tiền đặt để bảo đảm như sau:Mức tiền đặt để bảo đảm1. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án quyết định mức tiền cụ thể mà bị can, bị cáo phải đặt để bảo đảm, nhưng không dưới:a) Ba mươi triệu đồng đối với tội phạm ít nghiêm trọng;b) Một trăm triệu đồng đối với tội phạm nghiêm trọng;c) Hai trăm triệu đồng đối với tội phạm rất nghiêm trọng;d) Ba trăm triệu đồng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng....Như vậy, mức tiền đặt để bảo lãnh (bảo lĩnh) bị can, bị cáo tại ngoại tối đa như sau:- Không dưới 30 triệu đối với tội phạm ít nghiêm trọng;- Không dưới 100 triệu đối với tội phạm nghiêm trọng;- Không dưới 200 triệu đối với tội phạm rất nghiêm trọng;- Không dưới 300 triệu đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.Tuy nhiên, mức tiền đặt để bảo đảm có thể thấp hơn mức quy định nhưng không được dưới 1/2 mức quy định trong các trường hợp sau:- Bị can, bị cáo là thương binh, bệnh binh;- Bị can, bị cáo là người được tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động, Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân;- Bị can, bị cáo được tặng Huân chương, Huy chương kháng chiến, các danh hiệu Dũng sĩ trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước;- Bị can, bị cáo là con đẻ, con nuôi hợp pháp của liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng, của gia đình được tặng bằng “Gia đình có công với nước”;- Bị can, bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất.Tiền bảo lãnh tại ngoại có được trả lại không?Căn cứ Điều 122 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định đặt tiền để bảo đảm:Đặt tiền để bảo đảm...2. Bị can, bị cáo được đặt tiền phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ:a) Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;b) Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;c) Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này thì bị tạm giam và số tiền đã đặt bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước....4. Thời hạn đặt tiền không quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử theo quy định tại Bộ luật này. Thời hạn đặt tiền đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù. Bị can, bị cáo chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ đã cam đoan thì Viện kiểm sát, Tòa án có trách nhiệm trả lại cho họ số tiền đã đặt....Theo đó, bị can, bị cáo hoặc người thân thích của họ đặt tiền để bảo đảm bị can, bị cáo được tại ngoại.Bị can, bị cáo được đặt tiền phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ:- Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;- Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;- Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.Số tiền bảo lãnh tại ngoại được trả lại khi bị can, bị cáo chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ đã cam đoan.Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan thì tiền bảo lãnh tại ngoại bị tịch thu và nộp vào ngân sách nhà nước.Trân trọng!"} {"title": "Thời hạn đặt tiền để bảo đảm đối với tội phạm nghiêm trọng tối đa là bao lâu?", "question": "Cho tôi hỏi: Thời hạn đặt tiền để bảo đảm đối với tội phạm nghiêm trọng tối đa là bao lâu?\nMong được giải đáp!", "content": "Đặt tiền để bảo đảm là gì?Căn cứ tại khoản 1 Điều 122 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 có nêu định nghĩa về đặt tiền để bảo đảm như sau:Đặt tiền để bảo đảm1. Đặt tiền để bảo đảm là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ hoặc người thân thích của họ đặt tiền để bảo đảm....Theo đó, đặt tiền để bảo đảm là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ hoặc người thân thích của họ đặt tiền để bảo đảm.Thời hạn đặt tiền để bảo đảm đối với tội phạm nghiêm trọng tối đa là bao lâu? (Hình từ Intermet)Thời hạn đặt tiền đề bảo đảm đối với tội phạm nghiêm trọng tối đa là bao lâu?Căn cứ tại khoản 4 Điều 122 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về thời hạn đặt tiền bảo đảm như sau:Đặt tiền để bảo đảm...2. Bị can, bị cáo được đặt tiền phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ:a) Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;b) Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;c) Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này thì bị tạm giam và số tiền đã đặt bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước.3. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định về việc đặt tiền để bảo đảm. Quyết định của những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.4. Thời hạn đặt tiền không quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử theo quy định tại Bộ luật này. Thời hạn đặt tiền đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù. Bị can, bị cáo chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ đã cam đoan thì Viện kiểm sát, Tòa án có trách nhiệm trả lại cho họ số tiền đã đặt....Theo đó, thời hạn đặt tiền bảo đảm không quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử.Thời hạn đặt tiền đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù.Lưu ý: Bị can, bị cáo nếu đã chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ đã cam đoan thì Viện kiểm sát, Tòa án có trách nhiệm trả lại cho họ số tiền đã đặt.Hồ sơ đề nghị xét phê chuẩn quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm gồm những gì?Tại khoản 2 Điều 22 Thông tư liên tịch 04/2018/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP quy định về áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm như sau:Áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm1. Trường hợp Cơ quan điều tra quyết định cho bị can hoặc người thân thích của bị can được đặt tiền để bảo đảm, thì ngay sau khi ra quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm, Cơ quan điều tra có văn bản nêu rõ lý do, kèm theo chứng cứ, tài liệu gửi Viện kiểm sát cùng cấp đề nghị xét phê chuẩn.2. Hồ sơ đề nghị xét phê chuẩn quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm gồm:a) Văn bản đề nghị xét phê chuẩn và quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm;b) Chứng cứ, tài liệu thể hiện tính chất, mức độ hành vi nguy hiểm cho xã hội, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can;c) Tài liệu xác định bị can hoặc người thân thích của bị can đã đặt tiền để bảo đảm;d) Giấy cam đoan của bị can về việc cam đoan thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 122 Bộ luật Tố tụng hình sự;đ) Giấy cam đoan của người thân thích của bị can theo quy định tại khoản 5 Điều 122 Bộ luật Tố tụng hình sự đối với trường hợp người thân thích của bị can đặt tiền để bảo đảm.3. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát cùng cấp phải ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn hoặc có văn bản yêu cầu Cơ quan điều tra bổ sung chứng cứ, tài liệu để xét phê chuẩn quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm....Như vậy, hồ sơ đề nghị xét phê chuẩn quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm gồm:- Văn bản đề nghị xét phê chuẩn và quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm;- Chứng cứ, tài liệu thể hiện tính chất, mức độ hành vi nguy hiểm cho xã hội, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can;- Tài liệu xác định bị can hoặc người thân thích của bị can đã đặt tiền để bảo đảm;- Giấy cam đoan của bị can về việc cam đoan thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 122 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015;- Giấy cam đoan của người thân thích của bị can theo quy định tại khoản 5 Điều 122 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 đối với trường hợp người thân thích của bị can đặt tiền để bảo đảm.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu đơn tố giác lừa đảo chiếm đoạt tài sản mới nhất năm 2024?", "question": "Cho tôi hỏi mẫu đơn tố giác lừa đảo chiếm đoạt tài sản mới nhất năm 2024? Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị phạt bao nhiêu năm tù? Câu hỏi từ chị Hằng (Khánh Hòa)", "content": "Mẫu đơn tố giác hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản mới nhất năm 2024?Đơn tố giác lừa đảo chiếm đoạt tài sản là văn bản tố giác về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích.Việc tố giác được thực hiện bằng đơn hoặc được trình bày trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.Dưới đây là đơn tố giác lừa đảo chiếm đoạt tài sản mới nhất năm 2024:Tải về đơn tố giác lừa đảo chiếm đoạt tài sản mới nhất năm 2024 Tại đâyHành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác:Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:a) Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản;b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản;c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;d) Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản;đ) Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp....Theo đó, người nào có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng tùy theo mức độ vi phạm.Ngoài ra, người phạm tội còn bị xử phạt bổ sung và thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả như sau:(1) Hình thức phạt bổ sung- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi sau:+ Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản;+ Công nhiên chiếm đoạt tài sản;+ Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;+ Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản;+ Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp gây thiệt hại về tài sản, phương tiện của cơ quan nhà nước, của người thi hành công vụ;+ Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản;+ Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác;+ Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác;- Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm;(2) Thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm sau:+ Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác;+ Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có;+ Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác;- Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối với hành vi vi phạm sau:+ Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác;+ Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp gây thiệt hại về tài sản, phương tiện của cơ quan nhà nước, của người thi hành công vụ;Mẫu đơn tố giác hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản mới nhất năm 2024? (Hình từ Internet)Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị phạt bao nhiêu năm tù?Căn cứ Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, điểm c khoản 3 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;...Như vậy, người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;- Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội sau mà chưa được xóa án tích mà còn vi phạm:+ Tội cướp tài sản+ Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản+ Tội cưỡng đoạt tài sản+ Tội cướp giật tài sản+ Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản+ Tội trộm cắp tài sản+ Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản+ Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;Người bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm hoặc tù chung thân.Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.Trân trọng!"} {"title": "Đối chất trong vụ án hành chính được thực hiện trong trường hợp nào?", "question": "Cho tôi hỏi đối chất trong vụ án hành chính được thực hiện trong trường hợp nào? Chứng cứ trong vụ án hành chính được thu thập từ những nguồn nào? Câu hỏi của anh Vinh - Nghệ An", "content": "Đối chất trong vụ án hành chính được thực hiện trong trường hợp nào?Căn cứ Điều 87 Luật Tố tụng hành chính 2015 có quy định về đối chất trong vụ án hành chính như sau:Đối chất1. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy có sự mâu thuẫn trong lời khai của các đương sự, người làm chứng, Thẩm phán tiến hành đối chất giữa các đương sự với nhau, giữa đương sự với người làm chứng hoặc giữa những người làm chứng với nhau.2. Việc đối chất phải được lập thành biên bản, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tham gia đối chất.Như vậy, đối chất trong vụ án hành chính được thẩm phán tiến hành khi có yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy có sự mâu thuẫn trong lời khai của các đương sự, người làm chứng.Đối chất trong vụ án hành chính được tiến hành giữa các đương sự với nhau, giữa đương sự với người làm chứng hoặc giữa những người làm chứng với nhau.Chứng cứ trong vụ án hành chính được thu thập từ những nguồn nào? Theo Điều 80 Luật Tố tụng hành chính 2015 chứng cứ trong vụ án hành chính là những gì có thật được đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Luật Tố tụng hành chính 2015 quy định mà Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp.Chứng cứ trong vụ án hành chính được thu thập từ các nguồn sau đây:- Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử.- Vật chứng.- Lời khai của đương sự.- Lời khai của người làm chứng.- Kết luận giám định.- Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ.- Kết quả định giá, thẩm định giá tài sản.- Văn bản xác nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập.- Văn bản công chứng, chứng thực.- Các nguồn khác theo quy định của pháp luật.Đối chất trong vụ án hành chính được thực hiện trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)Những tình tiết, sự kiện nào trong vụ án hành chính không phải chứng minh?Tại Điều 79 Luật Tố tụng hành chính 2015 có quy định về những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh như sau:Những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh1. Những tình tiết, sự kiện sau đây không phải chứng minh:a) Những tình tiết, sự kiện rõ ràng mà mọi người đều biết và được Tòa án thừa nhận;b) Những tình tiết, sự kiện đã được xác định trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;c) Những tình tiết, sự kiện đã được ghi trong văn bản và được công chứng, chứng thực hợp pháp; trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của tình tiết, sự kiện trong văn bản này thì Thẩm phán có thể yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đã cung cấp, giao nộp văn bản xuất trình văn bản gốc, bản chính.2. Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đưa ra tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản đó không phải chứng minh. Đương sự có người đại diện tham gia tố tụng thì sự thừa nhận hoặc không phản đối của người đại diện được coi là sự thừa nhận của đương sự nếu không vượt quá phạm vi đại diện.Như vậy, những tình tiết, sự kiện nào trong vụ án hành chính không phải chứng minh bao gồm:- Những tình tiết, sự kiện rõ ràng mà mọi người đều biết và được Tòa án thừa nhận;- Những tình tiết, sự kiện đã được xác định trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;- Những tình tiết, sự kiện đã được ghi trong văn bản và được công chứng, chứng thực hợp pháp; trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của tình tiết, sự kiện trong văn bản này thì Thẩm phán có thể yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đã cung cấp, giao nộp văn bản xuất trình văn bản gốc, bản chính.Lưu ý: Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đưa ra tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản đó không phải chứng minh.Trân trọng!"} {"title": "Hướng dẫn điền mẫu đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự chi tiết, chuẩn xác 2024?", "question": "Vui lòng hướng dẫn giúp tôi điền mẫu đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự chi tiết, chuẩn xác 2024? Câu hỏi từ anh Long - Bến Cát", "content": "Mẫu đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự mới nhất 2024?Mẫu đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự theo Mẫu số 02-VDS ban hành kèm theo Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP như sau:Tải Mẫu đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự mới nhất 2024 Tại đâyHướng dẫn điền Mẫu đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự chi tiết, chuẩn xác 2024? (Hình từ Internet)Hướng dẫn điền Mẫu đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự chi tiết, chuẩn xác 2024?Cách ghi mẫu đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự theo hướng dẫn tại Mẫu số 02-VDS ban hành kèm theo Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP như sau:- (1) và (5) Ghi loại việc dân sự mà người rút đơn yêu cầu đã yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự (ví dụ: “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”; “Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông”; “Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu”).- (2) Nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội);Nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam).- (3) Nếu người rút đơn yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh và số chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và họ tên của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó.Nếu là người đại diện theo pháp luật thì sau họ tên ghi “- là người đại diện theo pháp luật của người có quyền yêu cầu” và ghi rõ họ tên của người có quyền yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì ghi “- là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền yêu cầu theo văn bản ủy quyền được xác lập ngày……..” và ghi rõ họ tên của người có quyền yêu cầu.Trường hợp có nhiều người cùng rút đơn yêu cầu thì đánh số thứ tự 1, 2, 3,... và ghi đầy đủ các thông tin của từng người.- (4) Nếu người rút đơn yêu cầu là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó tại thời điểm rút đơn yêu cầu (ví dụ: thôn Bình An, xã Phú Cường, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội);Nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó tại thời điểm rút đơn yêu cầu (ví dụ: trụ sở tại số 20 phố Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).- (6) Ghi cụ thể lý do xin rút đơn yêu cầu (ví dụ: người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã trở về,…..).- (7) Trường hợp người rút đơn yêu cầu rút một phần yêu cầu thì ghi rõ nội dung phần yêu cầu rút đơn.- (8) Nếu người rút đơn yêu cầu là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.Trường hợp người rút đơn yêu cầu là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Trường hợp có nhiều người cùng rút yêu cầu thì cùng ký và ghi rõ họ tên của từng người vào cuối đơn.Phiên họp giải quyết việc dân sự được tiến hành theo trình tự như thế nào?Căn cứ tại khoản 1 Điều 369 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định phiên họp giải quyết việc dân sự được tiến hành theo trình tự như sau:Bước 1: Thư ký phiên họp báo cáo Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp;Bước 2: Thẩm phán chủ tọa phiên họp khai mạc phiên họp, kiểm tra về sự có mặt, vắng mặt của những người được triệu tập tham gia phiên họp và căn cước của họ, giải thích quyền và nghĩa vụ của người tham gia phiên họp;Bước 3: Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu, người yêu cầu hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày về những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết, lý do, mục đích và căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó;Bước 4: Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày ý kiến về những vấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong việc giải quyết việc dân sự;Bước 5: Người làm chứng trình bày ý kiến; người giám định trình bày kết luận giám định, giải thích những vấn đề còn chưa rõ hoặc có mâu thuẫn (nếu có);Bước 6: Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự xem xét tài liệu, chứng cứ;Bước 7: Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết việc dân sự và gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ việc dân sự ngay sau khi kết thúc phiên họp;Bước 8: Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự xem xét, quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự.Lưu ý: Trường hợp có người được Tòa án triệu tập tham gia phiên họp vắng mặt thì Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự cho công bố lời khai, tài liệu, chứng cứ do người đó cung cấp trước khi xem xét tài liệu, chứng cứ.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu đơn khởi kiện đòi nợ mới nhất năm 2024 và cách viết?", "question": "Anh chị cho tôi hỏi về mẫu đơn khởi kiện đòi nợ mới nhất áp dụng cho năm 2024 quy định như thế nào, anh chị cho tôi file tải về được không?\nMong được giải đáp!", "content": "Mẫu đơn khởi kiện đòi nợ mới nhất năm 2024 và cách viết?Đơn khởi kiện đòi nợ là văn bản của cá nhân, tổ chức bị xâm hại đến quyền, lợi ích hợp pháp gửi lên Tòa án nhân dân có thẩm quyền trong đó nguyên đơn dân sự yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp với bị đơn về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ.Cụ thể, đơn khởi kiện đòi nợ dùng để:- Yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp phát sinh với bên bị kiện, yêu cầu của nguyên đơn với Tòa có thể bao gồm nhưng không giới hạn các nội dung như: thực hiện nghĩa vụ trả nợ, hủy giao dịch vay/ mượn, tính lại lãi, tính lại khoản tiền vay,...- Là căn cứ để Tòa án thụ lý vụ án và giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật.- Là căn cứ để Tòa án xác định thẩm quyền giải quyết vụ án và thời hiệu khởi kiện.Sau đây là mẫu đơn khởi kiện đòi nợ chuẩn mới nhất 2024:Tải về miễn phí mẫu đơn khởi kiện đòi nợ quy định tại Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP tải vềMẫu đơn khởi kiện đòi nợ mới nhất năm 2024 và cách viết? (Hình từ Internet)Hướng dẫn cách tiết đơn khởi kiện đòi nợ mới nhất 2024?Để điền các thôn tin vào mẫu đơn khởi kiện trên, tại Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP có hướng dẫn như sau:(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào, nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào và địa chỉ của Toà án đó.(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên; đối với trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó.(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự .(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án.(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó; trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ; trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện.Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp. Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.Thời hiệu khởi kiện đòi nợ là bao lâu?Theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hiệu khởi kiện về hợp đồng như sau:Thời hiệu khởi kiện về hợp đồngThời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.Ngoài ra, tại Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 cũng có quy định hình thức của hợp đồng vay tài sảnHợp đồng vay tài sảnHợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.Như vậy, thời hiệu để bên cho vay khởi kiện đòi nợ là 03 năm kể từ nay bên vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mìnhTrân trọng!"} {"title": "Tạm giam là gì? Người bị tạm giam được gặp thân nhân mấy lần trong tháng?", "question": "Cho tôi hỏi: Tạm giam là gì? Người bị tạm giam được gặp thân nhân mấy lần trong tháng? Thời gian tạm giam tối đa là bao lâu?\nCâu hỏi từ anh B.T (Bắc Ninh)", "content": "Tạm giam là gì? Căn cứ Điều 109 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định các biện pháp ngăn chặn bao gồm:Các biện pháp ngăn chặn1. Để kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hành án, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong phạm vi thẩm quyền của mình có thể áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh.2. Các trường hợp bắt người gồm bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bắt người phạm tội quả tang, bắt người đang bị truy nã, bắt bị can, bị cáo để tạm giam, bắt người bị yêu cầu dẫn độ.Theo đó, có thể hiểu tạm giam là một trong các biện pháp ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng minh người bị buộc tội sẽ gây khó khăn trong việc điều tra, truy tố và xét xử hoặc người bị buộc tội sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hành án.Tạm giam là gì? Người bị tạm giam được gặp thân nhân mấy lần trong tháng? (Hình từ Internet)Thời gian tạm giam tối đa là bao lâu?Theo Điều 173 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định thời hạn tạm giam để điều tra như sau:Thời hạn tạm giam để điều tra1. Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.2. Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.Việc gia hạn tạm giam được quy định như sau:a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 01 tháng;b) Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 02 tháng;c) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 03 tháng;d) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng....Như vậy, thời gian tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.Đối với trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian tạm giam dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.Người bị tạm giam được gặp thân nhân mấy lần trong tháng?Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015 quy định như sau:Việc gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự của người bị tạm giữ, người bị tạm giam1. Người bị tạm giữ được gặp thân nhân một lần trong thời gian tạm giữ, một lần trong mỗi lần gia hạn tạm giữ. Người bị tạm giam được gặp thân nhân một lần trong một tháng; trường hợp tăng thêm số lần gặp hoặc người gặp không phải là thân nhân thì phải được cơ quan đang thụ lý vụ án đồng ý. Thời gian mỗi lần gặp không quá một giờ.2. Người đến thăm gặp phải xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy tờ xác nhận về quan hệ với người bị tạm giữ, người bị tạm giam trong trường hợp là thân nhân của họ. Việc thăm gặp phải chịu sự giám sát, theo dõi chặt chẽ của cơ sở giam giữ;không làm ảnh hưởng đến các hoạt động tố tụng hình sự của cơ quan, người có thẩm quyền; tuân thủ quy định về thăm gặp; trường hợp cơ quan thụ lý vụ án có yêu cầu thì phối hợp với cơ sở giam giữ để giám sát, theo dõi việc thăm gặp.Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định cụ thể thời điểm thăm gặp; thông báo cho cơ quan đang thụ lý vụ án về việc thăm gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam.3. Người bào chữa được gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam để thực hiện bào chữa theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự và Luật này tại buồng làm việc của cơ sở giam giữ hoặc nơi người bị tạm giữ, tạm giam đang khám bệnh, chữa bệnh; phải xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy tờ về việc bào chữa.Như vậy, người bị tạm giam được gặp thân nhân một lần trong một tháng; trường hợp tăng thêm số lần gặp hoặc người gặp không phải là thân nhân thì phải được cơ quan đang thụ lý vụ án đồng ý. Thời gian mỗi lần gặp không quá một giờ.Trân trọng!"} {"title": "Hướng dẫn viết đơn ly hôn đơn phương mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Cách viết đơn ly hôn đơn phương mới nhất 2024 như thế nào? Ly hôn đơn phương ai phải đóng tiền tạm ứng án phí?(Câu hỏi của chị Châu - Bình Dương)", "content": "Hướng dẫn viết đơn ly hôn đơn phương mới nhất 2024?Tại Mẫu số 23-DS Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP có quy định mẫu đơn ly hôn đơn phương như sau:Xem chi tiết mẫu đơn ly hôn đơn phương hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP tại đây.Tại Mẫu số 23-DS có quy định cách viết đơn ly hôn đơn phương như sau:(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên; đối với trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó; trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ; trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện.Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp. Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.Hướng dẫn viết đơn ly hôn đơn phương mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Ly hôn đơn phương hòa giải ít nhất bao nhiêu lần?Tại Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về hòa giải tại Tòa án như sau:Hòa giải tại Tòa ánSau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.Tại Điều 205 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về nguyên tắc tiến hành hòa giải như sau:Nguyên tắc tiến hành hòa giải1. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Bộ luật này hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.2. Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:a) Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình;b) Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.Như vậy, hiện hành pháp luậy không quy định cụ thể về số lần phải hòa giải khi ly hôn. Tuy nhiên việc hòa giải ly hôn phải thực hiện ít nhất 1 lần. Trường hợp hòa giải không thành, Tòa án sẽ xét xử.Ly hôn đơn phương ai phải đóng tiền tạm ứng án phí?Tại Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 có quy định về nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí như sau:Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí1. Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án dân sự phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí.2. Người nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự đó, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí.Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc nộp tiền tạm ứng lệ phí, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí theo quy định của pháp luật. Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được người nộp tiền tạm ứng lệ phí thì mỗi người phải nộp một nửa tiền tạm ứng lệ phí.Như vậy, trong trường hợp ly hôn đơn phương thì người nộp đơn yêu cầu ly hôn đơn phương phải đóng tiền tạm ứng án phí ly hôn.Trân trọng!"} {"title": "Công an có được triệu tập người dân lên làm việc qua điện thoại, tin nhắn không?", "question": "Cho tôi hỏi: Công an có được triệu tập người dân lên làm việc qua điện thoại, tin nhắn không?\nCâu hỏi từ anh Bình - Gia Lai", "content": "Công an có được triệu tập người dân lên làm việc qua điện thoại, tin nhắn không?Căn cứ Tiểu mục 1.4 Mục 1 Thông tư 01/2006/TT-BCA (C11) quy định về việc triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lời khai người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án; lấy lời khai người bị tạm giữ như sau:1. Về việc triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lời khai người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án; lấy lời khai người bị tạm giữ...Nghiêm cấm lợi dụng việc sử dụng giấy triệu tập để giải quyết các việc không đúng mục đích, đối tượng, chức năng, thẩm quyền như lợi dụng việc ký, sử dụng giấy triệu tập gọi hỏi nhiều lần về các vấn đề không quan trọng, không liên quan đến vụ án hoặc hỏi đi hỏi lại về một vấn đề mà họ đã trình bày, v.v... làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức, làm mất uy tín cửa cơ quan, tổ chức, cá nhân. Nghiêm cấm Điều tra viên gọi điện thoại hoặc thông qua người khác để yêu cầu người được triệu tập đến làm việc mà không có giấy triệu tập hoặc giấy mời.[...]Như vậy, công an triệu tập người dân lên làm việc qua tin nhắn, qua việc gọi điện thoại hoặc thông qua người khác mà không có giấy triệu tập hoặc giấy mời đều là trái với quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, người dân sẽ không có nghĩa vụ phải đến làm việc nếu chỉ nhận được triệu tập thông qua tin nhắn, điện thoại.Công an có được triệu tập người dân lên làm việc qua điện thoại, tin nhắn không? (Hình từ Internet)Người làm chứng không có mặt theo giấy triệu tập có bị dẫn giải lên tòa hay không?Theo quy định tại Điều 127 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về áp giải, dẫn giải cụ thể như sau:Áp giải, dẫn giải1. Áp giải có thể áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội.2. Dẫn giải có thể áp dụng đối với:a) Người làm chứng trong trường hợp họ không có mặt theo giấy triệu tập mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan;b) Người bị hại trong trường hợp họ từ chối việc giám định theo quyết định trưng cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan;c) Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó liên quan đến hành vi phạm tội được khởi tố vụ án, đã được triệu tập mà vẫn vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan.3. Điều tra viên, cấp trưởng của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Kiểm sát viên, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Hội đồng xét xử có quyền ra quyết định áp giải, dẫn giải.4. Quyết định áp giải, quyết định dẫn giải phải ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người bị áp giải, dẫn giải; thời gian, địa điểm người bị áp giải, dẫn giải phải có mặt và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này....Theo đó, nếu người làm chứng không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án và không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì sẽ được Tòa án cử người dẫn giải lên Tòa để làm người làm chứng cho vụ án.Dẫn giải người làm chứng cần tối thiểu bao nhiêu chiến sĩ Công an?Theo Điều 9 Quy trình bắt, áp giải bị can, bị cáo, người có quyết định thi hành án phạt tù, dẫn giải người làm chứng của lực lượng Cảnh sát bảo vệ và hỗ trợ tư pháp thuộc Công an nhân dân theo yêu cầu của các cơ quan tiến hành tố tụng hình sự ban hành kèm theo Quyết định 1502/2008/QĐ-BCA quy định về dẫn giải người làm chứng như sau:Dẫn giải người làm chứng1. Thủ tục trước khi dẫn giải:a) Yêu cầu chủ nhà hoặc người có mặt tại nơi người cần dẫn giải đang cư trú, làm việc cho gặp người cần dẫn giải; kiểm tra, đối chiếu ảnh, các giấy tờ tùy thân, xác định đúng là người có tên trong quyết định dẫn giải thì mới tiến hành các thủ tục tiếp theo;b) Đọc quyết định dẫn giải, giải thích cho người bị dẫn giải về quyền và nghĩa vụ của họ trong quá trình bị dẫn giải theo quy định của pháp luật, giải đáp thắc mắc của người bị dẫn giải (nếu có);c) Lập biên bản về việc dẫn giải người làm chứng.2. Dẫn giải:a) Cử ít nhất hai cán bộ, chiến sĩ dẫn giải một người làm chứng;b) Không khóa tay, xích chân người làm chứng (người làm chứng là bị can, bị cáo, người bị kết án hoặc phạm nhân đang bị giam, giữ hoặc cải tạo thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Quy trình này).Theo đó, khi người làm chứng không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án và bị dẫn giải thì sẽ cử ít nhất 02 cán bộ chiến sĩ dẫn giải.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu đơn khởi kiện đất đai mới nhất năm 2024 và cách viết?", "question": "Anh chị cho tôi hỏi về mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai mới nhất áp dụng cho năm 2024 quy định như thế nào, anh chị cho tôi file tải về được không?\nMong được giải đáp!", "content": "Mẫu đơn khởi kiện đất đai mới nhất năm 2024?Đơn khởi kiện đất đai là văn bản của cá nhân, tổ chức bị xâm hại đến quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai gửi lên Tòa án nhân dân có thẩm quyền trong đó nguyên đơn dân sự yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp với bị đơn về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, quyền sở hữu tài sản trên đất.Cụ thể, đơn khởi kiện đất đai dùng để:- Yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp phát sinh với bên bị kiện, yêu cầu của nguyên đơn với Tòa có thể bao gồm nhưng không giới hạn các nội dung như: xác định quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, quyền sở hữu tài sản trên đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, quyền sở hữu tài sản trên đất,...- Là căn cứ để Tòa án thụ lý vụ án và giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật.- Là căn cứ để Tòa án xác định thẩm quyền giải quyết vụ án và thời hiệu khởi kiện.Sau đây là mẫu đơn khởi kiện đất đai chuẩn pháp lý, mới nhất 2024 được ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP:Tải về miễn phí mẫu đơn khởi kiện đất đai chuẩn pháp lý, mới nhất 2024 tại đây tải vềMẫu đơn khởi kiện đất đai mới nhất năm 2024 và cách viết? (Hình từ Internet)Hướng dẫn cách viết đơn khởi kiện đất đai chuẩn pháp lý, mới nhất 2024?Tại Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP đã có hướng dẫn chi tiết về cách viết đơn khởi kiện đất đai như sau:(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào, nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào và địa chỉ của Toà án đó.(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên; đối với trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó.(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự .(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án.(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó; trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ; trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện.Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020. Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.Những hình thức giải quyết tranh chấp đất đai?Theo Điều 203 Luật Đất đai 2013 quy định tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:- Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;- Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:+ Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền;+ Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;Trân trọng!"} {"title": "Thời hiệu khởi kiện đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức là bao lâu?", "question": "Cho tôi hỏi: Thời hiệu khởi kiện đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức là bao lâu? Việc xử lý kỷ luật đối với công chức được thực hiện như thế nào?\nCâu hỏi từ anh Hưng - Bến Tre", "content": "Thời hiệu khởi kiện đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức là bao lâu?Tại khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015 được bổ sung bởi khoản 7 Điều 2 Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi 2019 quy định thời hiệu khởi kiện như sau:Thời hiệu khởi kiện1. Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hành chính bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.2. Thời hiệu khởi kiện đối với từng trường hợp được quy định như sau:a) 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc;b) 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nướcc) Từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri hoặc kết thúc thời hạn giải quyết khiếu nại mà không nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri đến trước ngày bầu cử 05 ngày....4. Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác làm cho người khởi kiện không khởi kiện được trong thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác không tính vào thời hiệu khởi kiện....Như vậy, thời hiệu khởi kiện đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức là 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc.Trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác làm cho người khởi kiện không khởi kiện được trong thời hạn quy định thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác không tính vào thời hiệu khởi kiện.Lưu ý: Nếu hết thời hiệu 01 năm mà công chức không khởi kiện thì mất quyền khởi kiện đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc.Thời hiệu khởi kiện đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức là bao lâu? (Hình từ Internet)Việc xử lý kỷ luật đối với công chức được thực hiện như thế nào?Theo quy định tại Điều 25 Nghị định 112/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 71/2023/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với công chức cụ thể như sau:Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với công chức1. Việc xử lý kỷ luật đối với công chức được thực hiện theo các bước sau đây:a) Tổ chức họp kiểm điểm;b) Thành lập Hội đồng kỷ luật;c) Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật....Như vậy, việc xử lý kỷ luật đối với công chức được thực hiện theo các bước sau đây:Bước 1: Tổ chức họp kiểm điểm;Bước 2: Thành lập Hội đồng kỷ luật;Bước 3: Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.Lưu ý: [1] Không thực hiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 25 Nghị định 112/2020/NĐ-CP đối với trường hợp:- Xử lý kỷ luật theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định 112/2020/NĐ-CP- Xử lý kỷ luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 112/2020/NĐ-CP hoặc đã tổ chức kiểm điểm theo quy định của pháp luật và cá nhân đã nhận trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình.[2] Không thực hiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 112/2020/NĐ-CP đối với trường hợp:- Đã có kết luận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hành vi vi phạm, trong đó có đề xuất cụ thể hình thức kỷ luật theo quy định;- Công chức có hành vi vi phạm pháp luật bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng;- Đã có quyết định xử lý kỷ luật về đảng, trừ trường hợp cấp có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định 112/2020/NĐ-CPCác trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 25 Nghị định 112/2020/NĐ-CP được sử dụng kết luận về hành vi vi phạm (nếu có) mà không phải điều tra, xác minh lại.”.Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với công chức như thế nào?Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 112/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 71/2023/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với công chức như sau:[1] Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc được phân cấp thẩm quyền bổ nhiệm tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật.[2] Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu cơ quan quản lý hoặc người đứng đầu cơ quan được phân cấp thẩm quyền quản lý công chức tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 28 Nghị định 112/2020/NĐ-CP.Đối với công chức cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi chủ trì tổ chức họp kiểm điểm theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 26 Nghị định 112/2020/NĐ-CP.[3] Đối với công chức biệt phái, người đứng đầu cơ quan nơi công chức được cử đến biệt phái tiến hành xử lý kỷ luật, thống nhất hình thức kỷ luật với cơ quan cử biệt phái trước khi quyết định hình thức kỷ luật.Trường hợp kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc thì căn cứ vào đề xuất của Hội đồng xử lý kỷ luật, cơ quan cử biệt phái ra quyết định buộc thôi việc.Hồ sơ, quyết định kỷ luật công chức biệt phái phải được gửi về cơ quan quản lý công chức biệt phái.[4] Đối với công chức làm việc trong Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân thì thẩm quyền xử lý kỷ luật được thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức.”.Trân trọng!"} {"title": "Tập quán là gì? Ví dụ về tập quán và điều kiện áp dụng tập quán là gì?", "question": "Cho tôi hỏi: Anh chị có thể giải thích giúp tôi tập quán là gì và ví dụ về tập quán, điều kiện áp dụng tập quán là gì?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Tập quán là gì? Ví dụ về tập quán là gì?Để hiểu hơn định nghĩa tập quán là gì có thể tham khảo nội dung sau:Theo khoản 1 Điều 5 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về áp dụng tập quán như sau:Áp dụng tập quán1. Tập quán là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng để xác định quyền, nghĩa vụ của cá nhân, pháp nhân trong quan hệ dân sự cụ thể, được hình thành và lặp đi lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài, được thừa nhận và áp dụng rộng rãi trong một vùng, miền, dân tộc, cộng đồng dân cư hoặc trong một lĩnh vực dân sự....Trên tinh thần Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐTP (đã hết hiệu lực) có quy định một số nội dung về tập quán như sau:g) Tập quán, nếu được cộng đồng nơi có tập quán đó thừa nhận.Cộng đồng là tập thể những người cùng sống, có những điểm giống nhau, gắn bó thành một khối trong sinh hoạt xã hội tại nơi có tập quán.Tập quán là thói quen đã thành nếp trong đời sống xã hội, trong sản xuất và sinh hoạt thường ngày, được cộng đồng nơi có tập quán đó thừa nhận và làm theo như một quy ước chung của cộng đồng.Tập quán thương mại là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt động thương mại trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực thương mại, có nội dung rõ ràng được các bên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại;Tập quán thương mại quốc tế là thông lệ, cách làm lặp đi, lặp lại nhiều lần trong buôn bán quốc tế và được các tổ chức quốc tế có liên quan thừa nhận;Chỉ chấp nhận tập quán không trái pháp luật, đạo đức xã hội. Đối với những vấn đề mà đương sự viện dẫn tập quán nhưng đã có văn bản quy phạm pháp luật quy định, thì Toà án phải áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật đó để giải quyết mà không áp dụng tập quán.Theo đó, có thể hiểu tập quán là quy tắc xử sự được hình thành, lặp đi lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài, được thừa nhận và áp dụng rộng rãi trong một vùng, miền, dân tộc, cộng đồng dân cư hoặc trong một lĩnh vực dân sự cụ thể.Có các loại tập quán là:- Tập quán là thói quen đã thành nếp trong đời sống xã hội, trong sản xuất và sinh hoạt thường ngày, được cộng đồng nơi có tập quán đó thừa nhận và làm theo như một quy ước chung của cộng đồng.- Tập quán thương mại là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt động thương mại trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực thương mại, có nội dung rõ ràng được các bên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại;- Tập quán thương mại quốc tế là thông lệ, cách làm lặp đi, lặp lại nhiều lần trong buôn bán quốc tế và được các tổ chức quốc tế có liên quan thừa nhậnTập quán là gì? Ví dụ về tập quán và điều kiện áp dụng tập quán là gì? (Hình từ Internet)Điều kiện áp dụng tập quán là gì?Theo khoản 2 Điều 5 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về áp dụng tập quán như sau:Áp dụng tập quán...2. Trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không quy định thì có thể áp dụng tập quán nhưng tập quán áp dụng không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.Theo đó, tập quán sẽ được áp dụng nếu xảy ra trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không quy định.Tuy nhiên tập quán áp dụng không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, cụ thể là các nguyên tắc sau:- Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.- Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.- Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.- Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.- Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.Có áp dụng tập quán trong việc giải thích các giao dịch dân sự được không?Theo Điều 121 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về giải thích giao dịch dân sự như sau:Giải thích giao dịch dân sự1. Giao dịch dân sự có nội dung không rõ ràng, khó hiểu, được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau và không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này thì việc giải thích giao dịch dân sự đó được thực hiện theo thứ tự sau đây:a) Theo ý chí đích thực của các bên khi xác lập giao dịch;b) Theo nghĩa phù hợp với mục đích của giao dịch;c) Theo tập quán nơi giao dịch được xác lập.2. Việc giải thích hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 404 của Bộ luật này; việc giải thích nội dung di chúc được thực hiện theo quy định tại Điều 648 của Bộ luật này.Theo đó, những giao dịch dân sự có nội dung không rõ ràng, khó hiểu, được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau và không thuộc trường hợp giải thích hợp đồng hay giải thích nội dung di chúc thì thực hiện theo thứ tự sau đây:- Theo ý chí đích thực của các bên khi xác lập giao dịch;- Theo nghĩa phù hợp với mục đích của giao dịch;- Theo tập quán nơi giao dịch được xác lập.Trân trọng!"} {"title": "Các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong phá sản được áp dụng như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi, các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong phá sản được áp dụng như thế nào? Văn bản yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong phá sản phải có các nội dung chủ yếu nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong phá sản được áp dụng như thế nào?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 5 Nghị quyết 03/2016/NQ-HĐTP quy định về biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 70 của Luật Phá sản 2014 được áp dụng như sau:- Quyết định cho bán hàng hóa đối với các loại hàng hóa sau đây:+ Hàng hóa dễ bị hư hỏng, hàng hóa sắp hết thời hạn sử dụng, hàng hóa không bán đúng thời điểm sẽ khó có khả năng tiêu thụ khi hàng hóa là thực phẩm tươi sống, dễ bị phân hủy, khó bảo quản;+ Hàng hóa dễ cháy, nổ (xăng, dầu, khí hóa lỏng và các chất dễ cháy, nổ khác);+ Thuốc chữa bệnh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật mà hạn sử dụng còn dưới 60 ngày;+ Thực phẩm đã qua chế biến và các loại hàng hóa khác mà hạn sử dụng còn dưới 30 ngày;+ Hàng hóa có tính chất thời vụ (hàng tiêu dùng theo mùa, phục vụ lễ, tết), hàng điện tử cao cấp (các loại máy tính, điện thoại thông minh) và các loại hàng hóa, vật phẩm khác nếu không xử lý ngay sẽ bị hư hỏng, không bán được hoặc hết thời hạn sử dụng;- Quyết định cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác khi hoa màu ở thời kỳ thu hoạch; sản phẩm, hàng hóa khác không thể bảo quản được lâu dài;- Kê biên tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã khi có căn cứ cho thấy có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản hoặc tài sản có khả năng bị mất mát hoặc mất giá trị.Lưu ý: Trường hợp tài sản bị kê biên cần được giữ nguyên trạng, đầy đủ, bí mật thì biện pháp kê biên phải được tiến hành đồng thời với niêm phong.Việc kê biên, niêm phong tài sản phải được lập biên bản và giao trách nhiệm quản lý tài sản cho doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản;Quản tài viên; doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; người đang chiếm hữu, sử dụng tài sản hợp pháp hoặc được thu giữ, bảo quản tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền (đối với trường hợp tài sản đang được bảo quản tại cơ quan thi hành án dân sự) cho đến khi có quyết định của Tòa án;- Quyết định phong tỏa tài khoản của doanh nghiệp, hợp tác xã tại ngân hàng khi doanh nghiệp, hợp tác xã có tài khoản tại ngân hàng, kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng khác;- Quyết định phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ khi doanh nghiệp, hợp tác xã có tài sản được gửi giữ bởi cá nhân, tổ chức khác;- Quyết định niêm phong kho, quỹ, thu giữ và quản lý sổ kế toán, tài liệu liên quan của doanh nghiệp, hợp tác xã khi cần thiết phải giữ nguyên trạng kho, quỹ, sổ kế toán, tài liệu đó;- Quyết định cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán khi có căn cứ cho thấy có hành vi chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đó;- Quyết định cấm thay đổi hiện trạng đối với tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán khi có căn cứ cho thấy có hành vi tháo gỡ, lắp ghép hoặc có hành vi khác làm thay đổi hiện trạng tài sản đó dẫn đến việc làm giảm sút hoặc mất giá trị của tài sản;- Quyết định cấm hoặc buộc doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân, tổ chức khác có liên quan thực hiện một số hành vi nhất định khi có căn cứ cho thấy việc thực hiện hoặc không thực hiện một hoặc một số hành vi nhất định của họ sẽ làm ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ việc phá sản, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác có liên quan;- Quyết định buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền công, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động khi cần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động về tiền lương, tiền công, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;- Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khác theo quy định của pháp luật khi biện pháp đó được quy định tại luật khác ngoài quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 70 của Luật Phá sản 2014.Các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong phá sản được áp dụng như thế nào? (Hình từ Internet)Văn bản yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong phá sản phải có các nội dung chủ yếu nào?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 70 Luật Phá sản 2014 quy định về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời như sau:Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời....2. Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải có văn bản yêu cầu gửi đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Văn bản yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải có các nội dung chủ yếu sau:a) Ngày, tháng, năm;b) Tên, địa chỉ của người có yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;c) Tên, địa chỉ của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;d) Lý do cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;đ) Biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng và các yêu cầu cụ thể.Tùy theo yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà người yêu cầu phải cung cấp cho Tòa án nhân dân chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó.....Như vậy, người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải có văn bản yêu cầu gửi đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền.Văn bản yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong phá sản phải có các nội dung chủ yếu sau:- Ngày, tháng, năm;- Tên, địa chỉ của người có yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;- Tên, địa chỉ của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;- Lý do cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;- Biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng và các yêu cầu cụ thể.Lưu ý: Tùy theo yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà người yêu cầu phải cung cấp cho Tòa án nhân dân chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó.Tòa án ra ngay quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời trong phá sản khi nào?Căn cứ quy định khoản 4 Điều 5 Nghị quyết 03/2016/NQ-HĐTP Tòa án ra ngay quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 70 của Luật Phá sản 2014 khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:- Căn cứ của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không còn;- Tòa án ra quyết định không mở thủ tục phá sản;- Tòa án ra quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản;- Tòa án ra quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 95 của Luật Phá sản 2014;- Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ;- Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng theo quy định của pháp luật.Trân trọng!"} {"title": "Phạm nhân ra tù nhận được bao nhiêu tiền?", "question": "Cho tôi hỏi: Phạm nhân ra tù nhận được bao nhiêu tiền? Phạm nhân được gặp thân nhân tối đa bao nhiêu giờ? Câu hỏi của anh Thắng Nghĩa - Đồng Nai.", "content": "Phạm nhân ra tù nhận được bao nhiêu tiền?Tại khoản 2 Điều 46 Luật Thi hành án hình sự 2019 có quy định về việc hỗ trợ phạm nhân ra tù như sau:Trả tự do cho phạm nhân...2. Vào ngày cuối cùng của thời hạn chấp hành án phạt tù, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu hoàn chỉnh thủ tục theo quy định của pháp luật để trả tự do cho phạm nhân; cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù cho người đã chấp hành xong án phạt tù, cấp khoản tiền từ Quỹ hòa nhập cộng đồng, cấp tiền tàu xe, tiền ăn trong thời gian đi đường trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc; trả lại đầy đủ giấy tờ, đồ vật, tiền, tài sản khác mà phạm nhân đã gửi tại nơi chấp hành án phạt tù quản lý.Tại Điều 7 Nghị định 49/2020/NĐ-CP có hướng dẫn về mức hỗ trợ kinh phí từ Quỹ hòa nhập cộng đồng của trại giam cho phạm nhân ra tù tái hòa nhập cộng đồng như sau:Hỗ trợ kinh phí từ Quỹ hòa nhập cộng đồng của trại giam cho phạm nhân khi tái hòa nhập cộng đồng1. Phạm nhân hết hạn chấp hành án phạt tù, được đặc xá, tha tù trước thời hạn có điều kiện trước khi trở về nơi cư trú được cấp hỗ trợ khoản tiền từ Quỹ hòa nhập cộng đồng của trại giam.2. Căn cứ nguồn vốn của Quỹ hòa nhập cộng đồng, Giám thị trại giam quyết định mức tiền hỗ trợ phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng phạm nhân.Theo đó, phạm nhân ra tù sẽ được hỗ trợ các khoản tiền như:- Tiền từ Quỹ hòa nhập cộng đồng;- Cấp tiền tàu xe, tiền ăn trong thời gian đi đường trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc;Như vậy, mức tiền hỗ trợ cụ thể do Giám thị trại giam quyết định, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng phạm nhân.Phạm nhân ra tù nhận được bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)Phạm nhân được gặp thân nhân tối đa bao nhiêu giờ?Tại Điều 52 Luật Thi hành án hình sự 2019 có quy định về chế độ gặp, nhận quà của phạm nhân như sau:Chế độ gặp, nhận quà của phạm nhân1. Phạm nhân được gặp thân nhân 01 lần trong 01 tháng, mỗi lần gặp không quá 01 giờ. Căn cứ kết quả xếp loại chấp hành án, yêu cầu giáo dục cải tạo, thành tích lao động, học tập của phạm nhân, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện quyết định kéo dài thời gian gặp thân nhân nhưng không quá 03 giờ hoặc được gặp vợ, chồng ở phòng riêng không quá 24 giờ. Phạm nhân được khen thưởng hoặc lập công thì được gặp thân nhân thêm 01 lần trong 01 tháng.Phạm nhân vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân thì 02 tháng được gặp thân nhân 01 lần, mỗi lần không quá 01 giờ.2. Trường hợp đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác có đề nghị được gặp phạm nhân thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện xem xét, quyết định....Như vậy, phạm nhân được phép gặp thân nhân tối đa 01 giờ.Tuy nhiên phạm nhân có thể được kéo dài thời gian gặp thân nhân nhưng không quá 03 giờ hoặc được gặp vợ, chồng ở phòng riêng không quá 24 giờ nếu có quyết định của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện quyết định.Có mấy hình thức khen thưởng phạm nhân?Tại Điều 41 Luật Thi hành án hình sự 2019 có quy định về khen thưởng phạm nhân như sau:Khen thưởng phạm nhân1. Trong thời gian chấp hành án phạt tù, phạm nhân chấp hành tốt nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, có thành tích trong lao động, học tập hoặc lập công thì được khen thưởng theo một hoặc nhiều hình thức sau đây:a) Biểu dương;b) Thưởng tiền hoặc hiện vật;c) Tăng số lần được liên lạc bằng điện thoại, số lần gặp thân nhân, số lần và số lượng quà được nhận.2. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu quyết định khen thưởng phạm nhân. Việc khen thưởng phải bằng văn bản, được lưu vào hồ sơ phạm nhân. Phạm nhân được khen thưởng có thể được đề nghị xét nâng mức giảm thời hạn chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật.Như vậy, phạm nhâm được khen thưởng với 03 hình thức như sau:- Biểu dương;- Thưởng tiền hoặc hiện vật;- Tăng số lần được liên lạc bằng điện thoại, số lần gặp thân nhân, số lần và số lượng quà được nhận.Trân trọng!"} {"title": "Phân biệt trả hồ sơ điều tra bổ sung và trả hồ sơ truy tố lại?", "question": "Cho tôi hỏi trả hồ sơ điều tra bổ sung và trả hồ sơ truy tố lại khác nhau như thế nào? Khi nào thì trả hồ sơ điều tra bổ sung và trả hồ sơ truy tố? Mong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Khi nào trả hồ sơ điều tra bổ sung?Căn cứ Điều 245 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung:Trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung1. Viện kiểm sát ra quyết định trả hồ sơ vụ án, yêu cầu Cơ quan điều tra điều tra bổ sung khi thuộc một trong các trường hợp:a) Còn thiếu chứng cứ để chứng minh một trong những vấn đề quy định tại Điều 85 của Bộ luật này mà Viện kiểm sát không thể tự mình bổ sung được;b) Có căn cứ khởi tố bị can về một hay nhiều tội phạm khác;c) Có người đồng phạm hoặc người phạm tội khác liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố bị can;d) Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng....Căn cứ Điều 280 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung:Trả hồ sơ để điều tra bổ sung1. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa ra quyết định trả hồ sơ cho Viện kiểm sát để điều tra bổ sung khi thuộc một trong các trường hợp:a) Khi thiếu chứng cứ dùng để chứng minh một trong những vấn đề quy định tại Điều 85 của Bộ luật này mà không thể bổ sung tại phiên tòa được;b) Có căn cứ cho rằng ngoài hành vi mà Viện kiểm sát đã truy tố, bị can còn thực hiện hành vi khác mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm;c) Có căn cứ cho rằng còn có đồng phạm khác hoặc có người khác thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố vụ án, khởi tố bị can;d) Việc khởi tố, điều tra, truy tố vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng....Theo đó, việc trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung trong các trường hợp sau:(1) Viện kiểm sát trả hồ sơ vụ án trước khi xét xử vụ án hình sự- Còn thiếu chứng cứ để chứng minh một trong những vấn đề sau mà Viện kiểm sát không thể tự mình bổ sung được;+ Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian, địa điểm và những tình tiết khác của hành vi phạm tội;+ Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi, do cố ý hay vô ý; có năng lực trách nhiệm hình sự hay không; mục đích, động cơ phạm tội;+ Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo và đặc điểm về nhân thân của bị can, bị cáo;+ Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra;+ Nguyên nhân và điều kiện phạm tội;+ Những tình tiết khác liên quan đến việc loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt.- Có căn cứ khởi tố bị can về một hay nhiều tội phạm khác;- Có người đồng phạm hoặc người phạm tội khác liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố bị can;- Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng.(2) Tòa án trả hồ sơ vụ án tại phiên tòa xét xử vụ án hình sự- Khi thiếu chứng cứ dùng để chứng minh một trong những vấn đề sau mà không thể bổ sung tại phiên tòa được:+ Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian, địa điểm và những tình tiết khác của hành vi phạm tội;+ Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi, do cố ý hay vô ý; có năng lực trách nhiệm hình sự hay không; mục đích, động cơ phạm tội;+ Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo và đặc điểm về nhân thân của bị can, bị cáo;+ Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra;+ Nguyên nhân và điều kiện phạm tội;+ Những tình tiết khác liên quan đến việc loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt.- Có căn cứ cho rằng ngoài hành vi mà Viện kiểm sát đã truy tố, bị can còn thực hiện hành vi khác mà quy định là tội phạm;- Có căn cứ cho rằng còn có đồng phạm khác hoặc có người khác thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố vụ án, khởi tố bị can;- Việc khởi tố, điều tra, truy tố vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng.Phân biệt trả hồ sơ điều tra bổ sung và trả hồ sơ truy tố lại? (Hình từ Internet)Khi nào trả hồ sơ truy tố lại?Căn cứ khoản 3 Điều 298 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định giới hạn của việc xét xử:Giới hạn của việc xét xử...3. Trường hợp xét thấy cần xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn tội danh Viện kiểm sát truy tố thì Tòa án trả hồ sơ để Viện kiểm sát truy tố lại và thông báo rõ lý do cho bị cáo hoặc người đại diện của bị cáo, người bào chữa biết; nếu Viện kiểm sát vẫn giữ tội danh đã truy tố thì Tòa án có quyền xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn đó.Theo quy định trên, trả hồ sơ truy tố lại khi xét thấy cần xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn.Phân biệt trả hồ sơ điều tra bổ sung và trả hồ sơ truy tố lại?Trả hồ sơ điều tra bổ sung và trả hồ sơ truy tố lại là hai khái niệm khác nhau, được quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.Sự khác nhau giữa hai khái niệm này được thể hiện qua các tiêu chí sau:Trả hồ sơ điều tra bổ sungTrả hồ sơ truy tố lạiTrường hợp trả hồ sơ(1) Viện kiểm sát trả hồ sơ vụ án trước khi xét xử vụ án hình sự- Còn thiếu chứng cứ để chứng minh một trong những vấn đề sau mà Viện kiểm sát không thể tự mình bổ sung được;+ Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian, địa điểm và những tình tiết khác của hành vi phạm tội;+ Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi, do cố ý hay vô ý; có năng lực trách nhiệm hình sự hay không; mục đích, động cơ phạm tội;+ Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo và đặc điểm về nhân thân của bị can, bị cáo;+ Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra;+ Nguyên nhân và điều kiện phạm tội;+ Những tình tiết khác liên quan đến việc loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt.- Có căn cứ khởi tố bị can về một hay nhiều tội phạm khác;- Có người đồng phạm hoặc người phạm tội khác liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố bị can;- Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng.(2) Tòa án trả hồ sơ vụ án tại phiên tòa xét xử vụ án hình sự- Khi thiếu chứng cứ dùng để chứng minh một trong những vấn đề sau mà không thể bổ sung tại phiên tòa được:+ Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian, địa điểm và những tình tiết khác của hành vi phạm tội;+ Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi, do cố ý hay vô ý; có năng lực trách nhiệm hình sự hay không; mục đích, động cơ phạm tội;+ Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo và đặc điểm về nhân thân của bị can, bị cáo;+ Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra;+ Nguyên nhân và điều kiện phạm tội;+ Những tình tiết khác liên quan đến việc loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt.- Có căn cứ cho rằng ngoài hành vi mà Viện kiểm sát đã truy tố, bị can còn thực hiện hành vi khác mà quy định là tội phạm;- Có căn cứ cho rằng còn có đồng phạm khác hoặc có người khác thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố vụ án, khởi tố bị can;- Việc khởi tố, điều tra, truy tố vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng.(Quy định tại Điều 245 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)Trường hợp xét thấy cần xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn tội danh Viện kiểm sát truy tố thì Tòa án trả hồ sơ để Viện kiểm sát truy tố lại.(Quy định tại Điều 298 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)Người có thẩm quyềnViện Kiểm sát hoặc Tòa ánTòa ánCơ quan thực hiện việc điều tra bổ sungCơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sátViện kiểm sátMục đíchBổ sung thông tin để làm rõ hơn vụ án và có thể quyết định liệu có đưa ra truy cứu trách nhiệm hình sự hay không.Cần xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn tội danh Viện kiểm sát truy tốThời hạn điều tra bổ sungTrường hợp vụ án do Viện kiểm sát trả lại để yêu cầu điều tra bổ sung thì thời hạn điều tra bổ sung không quá 02 tháng và chỉ được trả lại hồ sơ để điều tra bổ sung hai lần.Nếu do Tòa án trả lại để yêu cầu điều tra bổ sung thì thời hạn điều tra bổ sung không quá 01 tháng và chỉ được trả hồ sơ để điều tra bổ sung một lần và Hội đồng xét xử chỉ được trả hồ sơ để điều tra bổ sung một lần.(Quy định tại khoản 2 Điều 174 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)Tòa án trả lại để yêu cầu điều tra bổ sung thì thời hạn điều tra bổ sung không quá 01 tháng và chỉ được trả hồ sơ để điều tra bổ sung một lần và Hội đồng xét xử chỉ được trả hồ sơ để điều tra bổ sung một lần.(Quy định tại khoản 2 Điều 174 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo!Trân trọng!"} {"title": "Hội đồng trọng tài được áp dụng tập quán quốc tế để giải quyết tranh chấp trong thương mại quốc tế khi nào?", "question": "Xin cho tôi hỏi: Hội đồng trọng tài được áp dụng tập quán quốc tế để giải quyết tranh chấp trong thương mại quốc tế khi nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Hội đồng trọng tài được áp dụng tập quán quốc tế để giải quyết tranh chấp trong thương mại quốc tế khi nào?Căn cứ quy định Điều 14 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định về Luật áp dụng giải quyết tranh chấp như sau:Luật áp dụng giải quyết tranh chấp.....2. Đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài, Hội đồng trọng tài áp dụng pháp luật do các bên lựa chọn; nếu các bên không có thỏa thuận về luật áp dụng thì Hội đồng trọng tài quyết định áp dụng pháp luật mà Hội đồng trọng tài cho là phù hợp nhất.3. Trường hợp pháp luật Việt Nam, pháp luật do các bên lựa chọn không có quy định cụ thể liên quan đến nội dung tranh chấp thì Hội đồng trọng tài được áp dụng tập quán quốc tế để giải quyết tranh chấp nếu việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.Như vậy, đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài, Hội đồng trọng tài áp dụng pháp luật do các bên lựa chọn, nếu các bên không có thỏa thuận về luật áp dụng thì Hội đồng trọng tài quyết định áp dụng pháp luật mà Hội đồng trọng tài cho là phù hợp nhất.Theo đó Hội đồng trọng tài được áp dụng tập quán quốc tế để giải quyết tranh chấp trong thương mại quốc tế khi có các trường hợp sau đây:- Pháp luật Việt Nam, pháp luật do các bên lựa chọn không có quy định cụ thể liên quan đến nội dung tranh chấp.- Việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.Hội đồng trọng tài được áp dụng tập quán quốc tế để giải quyết tranh chấp trong thương mại quốc tế khi nào? (Hình từ Internet)Người xác lập thỏa thuận trọng tài thương mại không có thẩm quyền thì thỏa thuận trọng tài có bị vô hiệu hay không?Căn cứ quy định Điều 18 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định về thoả thuận trọng tài vô hiệu như sau:Thoả thuận trọng tài vô hiệu1. Tranh chấp phát sinh trong các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của Trọng tài quy định tại Điều 2 của Luật này.2. Người xác lập thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.3. Người xác lập thoả thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự.4. Hình thức của thoả thuận trọng tài không phù hợp với quy định tại Điều 16 của Luật này.5. Một trong các bên bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép trong quá trình xác lập thoả thuận trọng tài và có yêu cầu tuyên bố thoả thuận trọng tài đó là vô hiệu.6. Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật.Như vậy, việc người xác lập thỏa thuận trọng tài thương mại không có thẩm quyền sẽ thuộc các trường hợp thỏa thuận bị vô hiệu.Do đó người xác lập thỏa thuận trọng tài thương mại không có thẩm quyền thì thỏa thuận trọng tài sẽ bị vô hiệu.Địa điểm giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài khi không có thỏa thuận là ở đâu?Căn cứ quy định Điều 11 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định về địa điểm giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài như sau:Địa điểm giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài1. Các bên có quyền thoả thuận địa điểm giải quyết tranh chấp; trường hợp không có thoả thuận thì Hội đồng trọng tài quyết định. Địa điểm giải quyết tranh chấp có thể ở trong lãnh thổ Việt Nam hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam.2. Trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác, Hội đồng trọng tài có thể tiến hành phiên họp tại địa điểm được xem là thích hợp cho việc trao đổi ý kiến giữa các thành viên của Hội đồng trọng tài, việc lấy lời khai của người làm chứng, tham vấn ý kiến các chuyên gia hoặc tiến hành việc giám định hàng hoá, tài sản hoặc tài liệu khác.Như vậy, trong trường hợp không có thoả thuận thì địa điểm giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài sẽ do Hội đồng trọng tài quyết định.Lưu ý: Địa điểm giải quyết tranh chấp có thể ở trong lãnh thổ Việt Nam hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam.Trân trọng!"} {"title": "Lệ phí khởi kiện tranh chấp đất đai năm 2024 là bao nhiêu?", "question": "Cho tôi hỏi lệ phí khởi kiện tranh chấp đất đai năm 2024 là bao nhiêu? Những trường hợp nào không phải chịu lệ phí tòa án? Câu hỏi từ anh Hùng (Vũng Tàu)", "content": "Lệ phí khởi kiện tranh chấp đất đai năm 2024 là bao nhiêu?Căn cứ Điều 6 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định mức án phí, lệ phí Tòa án:Mức án phí, lệ phí Tòa án1. Mức án phí, lệ phí Tòa án được quy định tại Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết này.2. Đối với vụ án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và vụ án hành chính được giải quyết theo thủ tục rút gọn thì mức án phí bằng 50% mức án phí quy định tại mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết này.Theo đó, lệ phí khởi kiện tranh chấp đất đai năm 2024 như sau:(1) Án phí dân sự sơ thẩmSttTên án phíMức thu1Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch300.000 đồng2Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch2.1Từ 6.000.000 đồng trở xuống300.000 đồng2.2Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng5% giá trị tài sản có tranh chấp2.3Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng2.4Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng2.5Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng2.6Từ trên 4.000.000.000 đồng112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.(2) Án phí dân sự phúc thẩmSttTên án phíMức thu1Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động300.000 đồngMẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai năm 2024?Căn cứ Mẫu số 23-DS Danh mục 93 biểu mẫu trong tố tụng dân sự ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP quy định mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai năm 2024:Tải về mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai năm 2024 Tại đâyLệ phí khởi kiện tranh chấp đất đai năm 2024 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)Những trường hợp nào không phải chịu lệ phí tòa án?Căn cứ khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định không phải nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; không phải chịu án phí, lệ phí Tòa án:Không phải nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; không phải chịu án phí, lệ phí Tòa án...2. Những trường hợp sau đây không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án, không phải chịu lệ phí Tòa án:a) Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại khoản 2 Điều 5, điểm a khoản 1 Điều 105 của Luật phá sản;b) Ban chấp hành công đoàn cơ sở yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công;c) Đại diện tập thể người lao động yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công;d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật; thay đổi người trực tiếp nuôi con; hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó theo quy định tại khoản 2 Điều 10, khoản 5 Điều 84, khoản 2 Điều 86, khoản 2 Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình; cơ quan nhà nước yêu cầu Tòa án cung cấp bản sao, trích lục bản án;đ) Viện kiểm sát kháng nghị quyết định của Tòa án theo thủ tục phúc thẩm;e) Các trường hợp khác không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án mà pháp luật có quy định....Theo đó, những trường hợp sau không phải chịu lệ phí Tòa án:- Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã là người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở.- Ban chấp hành công đoàn cơ sở yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công;- Đại diện tập thể người lao động yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công;- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật; thay đổi người trực tiếp nuôi con; hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ, bao gồm:+ Người thân thích;+ Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình+ Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;+ Hội liên hiệp phụ nữ.- Cơ quan nhà nước yêu cầu Tòa án cung cấp bản sao, trích lục bản án;- Viện kiểm sát kháng nghị quyết định của Tòa án theo thủ tục phúc thẩm;- Các trường hợp khác không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án mà pháp luật có quy định.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu đơn ly hôn đơn phương mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi hỏi anh chị có file tải về mẫu đơn ly hôn đơn phương mới nhất 2024 không, nếu có có thể hướng dẫn tôi cách viết không?\nMong được giải đáp!", "content": "Mẫu đơn ly hôn đơn phương mới nhất 2024?Đơn ly hôn đơn phương là văn bản do một bên vợ hoặc chồng làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn khi bên kia không đồng ý. Đơn ly hôn đơn phương được dùng để làm căn cứ cho Tòa án thụ lý giải quyết việc ly hôn.Cụ thể, đơn ly hôn đơn phương dùng để làm những việc sau:- Xác định rõ ý chí của bên yêu cầu ly hôn: Đơn ly hôn đơn phương là văn bản thể hiện rõ ý chí của bên yêu cầu ly hôn về việc muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân.- Làm căn cứ cho Tòa án thụ lý giải quyết việc ly hôn: Tòa án sẽ căn cứ vào đơn ly hôn đơn phương để xác định xem có đủ điều kiện để thụ lý giải quyết việc ly hôn hay không.- Làm căn cứ để Tòa án giải quyết các vấn đề liên quan đến ly hôn: Sau khi thụ lý giải quyết việc ly hôn, Tòa án sẽ căn cứ vào đơn ly hôn đơn phương để giải quyết các vấn đề liên quan đến ly hôn, chẳng hạn như quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản,...Sau đây là mẫu đơn ly hôn đơn phương chuẩn mới nhất 2024 có thể tham khảo:Tải về miễn phí mẫu đơn ly hôn đơn phương năm 2024 tại đây tải vềMẫu đơn ly hôn đơn phương mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Án phí ly hôn năm 2024 là bao nhiêu?Theo Mục A Danh mục án phí, lệ phí tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định mức án phí ly hôn năm 2023 như sau:Án phí dân sự sơ thẩmSTTTên án phíMức thu1Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch300.000 đồng2Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch2.1Từ 6.000.000 đồng trở xuống300.000 đồng2.2Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng5% giá trị tài sản có tranh chấp2.3Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng2.4Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng2.5Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng2.6Từ trên 4.000.000.000 đồng112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.Án phí dân sự phúc thẩmSTTTên án phíMức thu1Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động300.000 đồngNhững trường hợp nào thì được miễn án phí ly hôn?Theo Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về miễn án phí như sau:Miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án1. Những trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí:a) Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;b) Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự;c) Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;d) Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín;đ) Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.2. Những trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này được miễn các khoản tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị quyết này....Theo đó, những trường hợp sau đây sẽ được miễn án phí ly hôn như sau:- Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;- Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự;- Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;- Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín;- Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.Trân trọng!"} {"title": "Tòa án nhân dân có được trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi người nộp đơn không nộp lệ phí phá sản không?", "question": "Xin cho tôi hỏi, Tòa án nhân dân có được trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi người nộp đơn không nộp lệ phí phá sản không? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Tòa án nhân dân có được trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi người nộp đơn không nộp lệ phí phá sản không?Căn cứ quy định Điều 35 Luật Phá sản 2014 quy định về trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản như sau:Trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản1. Tòa án nhân dân quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản trong các trường hợp sau:a) Người nộp đơn không đúng theo quy định tại Điều 5 của Luật này;b) Người nộp đơn không thực hiện việc sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định tại Điều 34 của Luật này;c) Tòa án nhân dân khác đã mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán;d) Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản rút đơn yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật này;đ) Người nộp đơn không nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản.2. Quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của Tòa án nhân dân phải nêu rõ lý do trả lại đơn. Tòa án nhân dân có trách nhiệm gửi quyết định này cho người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.Như vậy, theo quy định của pháp luật thì Tòa án nhân dân quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản trong trường hợp người nộp đơn không nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản.Do đó nếu người nộp đơn không nộp lệ phí phá sản thì Tòa án nhân dân được quyền quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Tòa án nhân dân có được trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi người nộp đơn không nộp lệ phí phá sản không? (Hình từ Internet)Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán phải có các nội dung chủ yếu nào?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 28 Luật Phá sản 2014 quy định về đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán như sau:Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán1. Doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Luật này phải làm đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.2. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chủ yếu sau:a) Ngày, tháng, năm;b) Tên Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết phá sản;c) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã;d) Tên, địa chỉ của người làm đơn;đ) Căn cứ yêu cầu mở thủ tục phá sản.......Như vậy, đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chủ yếu sau đây:- Ngày, tháng, năm;- Tên Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết phá sản;- Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã;- Tên, địa chỉ của người làm đơn;- Căn cứ yêu cầu mở thủ tục phá sản.Khi nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán cần phải kèm theo các giấy tờ gì?Căn cứ quy định khoản 3 Điều 28 Luật Phá sản 2014 quy định về đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán như sau:Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán....3. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải kèm theo các giấy tờ, tài liệu sau:a) Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã trong 03 năm gần nhất. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập và hoạt động chưa đủ 03 năm thì kèm theo báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã trong toàn bộ thời gian hoạt động;b) Bản giải trình nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán; báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp khôi phục doanh nghiệp, hợp tác xã mà vẫn không khắc phục được tình trạng mất khả năng thanh toán;c) Bảng kê chi tiết tài sản, địa điểm có tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;d) Danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ, trong đó phải ghi rõ tên, địa chỉ của chủ nợ, người mắc nợ, khoản nợ, khoản cho vay có bảo đảm, không có bảo đảm, có bảo đảm một phần đến hạn hoặc chưa đến hạn;đ) Giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã;e) Kết quả thẩm định giá, định giá giá trị tài sản còn lại (nếu có).....Như vậy, đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán phải kèm theo các giấy tờ, tài liệu sau đây:- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã trong 03 năm gần nhất.Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập và hoạt động chưa đủ 03 năm thì kèm theo báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã trong toàn bộ thời gian hoạt động;- Bản giải trình nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán; báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp khôi phục doanh nghiệp, hợp tác xã mà vẫn không khắc phục được tình trạng mất khả năng thanh toán;- Bảng kê chi tiết tài sản, địa điểm có tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;- Danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ, trong đó phải ghi rõ tên, địa chỉ của chủ nợ, người mắc nợ, khoản nợ, khoản cho vay có bảo đảm, không có bảo đảm, có bảo đảm một phần đến hạn hoặc chưa đến hạn;- Giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã;- Kết quả thẩm định giá, định giá giá trị tài sản còn lại (nếu có).Trân trọng!"} {"title": "Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có quyền tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án phạt tù hay không?", "question": "Cho tôi hỏi, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có quyền tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án phạt tù hay không? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có quyền tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án phạt tù hay không?Căn cứ quy định khoản 6 Điều 16 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện như sau:Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện....5. Trực tiếp quản lý số phạm nhân phục vụ việc tạm giữ, tạm giam tại nhà tạm giữ.6. Tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án phạt tù đang ở nhà tạm giữ và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh.7. Lập hồ sơ và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để đề nghị cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an ra quyết định đưa người bị kết án phạt tù đang ở nhà tạm giữ, người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án, người bị Tòa án buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, người bị Tòa án hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện đi chấp hành án.....Như vậy, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có nhiệm vụ, quyền hạn tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án phạt tù đang ở nhà tạm giữ và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh.Do đó cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có quyền tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án phạt tù.Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có quyền tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án phạt tù hay không? (Hình từ Internet)Nhiệm vụ và quyền hạn của trại giam là cơ quan thi hành án phạt tù gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 17 Luật Thi hành án hình sự 2019 nhiệm vụ và quyền hạn của trại giam là cơ quan thi hành án phạt tù gồm có:- Tiếp nhận, tổ chức quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân;- Thông báo cho thân nhân của phạm nhân về việc tiếp nhận phạm nhân và tình hình chấp hành án của người đó;- Đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với phạm nhân theo quy định của pháp luật;- Thực hiện lệnh trích xuất của cơ quan, người có thẩm quyền;- Nhận tài sản, tiền mà phạm nhân, thân nhân của phạm nhân tự nguyện nộp tại trại giam để thi hành án, chuyển cho cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án có trụ sở hoặc cơ quan thi hành án dân sự được ủy thác thi hành án;- Nhận tài sản, tiền do cơ quan thi hành án dân sự chuyển đến để giao cho phạm nhân theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2008;- Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong việc cung cấp thông tin về nơi chấp hành án phạt tù và việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự của phạm nhân, thông tin nơi về cư trú của người chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá, người được miễn chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; chuyển giao giấy tờ có liên quan đến phạm nhân phải thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, các nghĩa vụ dân sự;- Cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, giấy chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện;- Làm thủ tục giải quyết trường hợp phạm nhân chết;- Áp giải, bàn giao phạm nhân là người nước ngoài theo quyết định của Tòa án về việc chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù; tiếp nhận, tổ chức quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân là công dân Việt Nam phạm tội và bị kết án phạt tù ở nước ngoài được chuyển giao về Việt Nam để chấp hành án; thực hiện các quy định của pháp luật về thi hành án phạt trục xuất;- Thực hiện thống kê, báo cáo về thi hành án phạt tù;- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.Tòa án phải gửi quyết định thi hành án phạt tù đến các chủ thể nào? Trong thời gian bao lâu?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 22 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định về quyết định thi hành án phạt tù như sau:Quyết định thi hành án phạt tù.....2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây:a) Người chấp hành án và người đại diện trong trường hợp người chấp hành án là người dưới 18 tuổi;b) Viện kiểm sát cùng cấp;c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;d) Trại tạm giam nơi người chấp hành án đang bị tạm giam hoặc cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người chấp hành án đang bị tạm giam tại nhà tạm giữ hoặc đang tại ngoại;đ) Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định thi hành án có trụ sở;e) Bộ Ngoại giao trong trường hợp người chấp hành án là người nước ngoài.Như vậy, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây:- Người chấp hành án và người đại diện trong trường hợp người chấp hành án là người dưới 18 tuổi;- Viện kiểm sát cùng cấp;- Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;- Trại tạm giam nơi người chấp hành án đang bị tạm giam hoặc cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người chấp hành án đang bị tạm giam tại nhà tạm giữ hoặc đang tại ngoại;- Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định thi hành án có trụ sở;- Bộ Ngoại giao trong trường hợp người chấp hành án là người nước ngoài.Trân trọng!"} {"title": "Khi vợ chồng ly hôn có bắt buộc hòa giải hay không? Trường hợp nào không tiến hành hòa giải trong vụ án ly hôn?", "question": "Cho tôi hỏi: Khi vợ chồng ly hôn có bắt buộc hòa giải hay không? Trường hợp nào không tiến hành hòa giải trong vụ án ly hôn? Câu hỏi của chị Hồng Thanh (Đồng Hới - tỉnh Quảng Bình)", "content": "Khi vợ chồng ly hôn có bắt buộc hòa giải hay không?Căn cứ theo Điều 52 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc khuyến khích hòa giải ở cơ sở cụ thể như sau:Khuyến khích hòa giải ở cơ sởNhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.Theo đó, về mặt cơ bản Nhà nước khuyến khích vợ chồng khi có ý định ly hôn thì thực hiện hòa giải ở cơ sở để giải quyết mâu thuẫn.Tuy nhiên, nếu vợ chồng đã quyết định nộp đơn ly hôn tới Tòa án, theo quy định tại Điều 54 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, thì phải trải qua quá trình hòa giải bắt buộc. Điều này là một phần của quá trình hợp pháp và tập trung vào việc đảm bảo rằng mọi nỗ lực hòa giải đã được thực hiện trước khi quyết định chính thức về việc ly hôn.Qua đó có thể thấy, Nhà nước không chỉ khuyến khích tìm kiếm giải pháp hòa giải tại cấp địa phương mà còn thiết lập các quy định rõ ràng để đảm bảo quá trình ly hôn được tiến hành một cách công bằng và có tính nhân quả.Đồng thời, trường hợp vợ chồng ly hôn nếu đã nộp đơn tại Tòa án thì bắt buộc phải tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật. trừ một số trường hợp nhất định.Mẫu đơn đề nghị không tiến hành hòa giải ly hôn mới nhất năm 2024? (Hìn từ Internet)Mẫu đơn đề nghị không tiến hành hòa giải ly hôn mới nhất năm 2024?Đơn yêu cầu không tiến hành hòa giải ly hôn là một văn bản quan trọng giúp người yêu cầu thể hiện quan điểm và mong muốn của mình đối với quá trình giải quyết mối quan hệ hôn nhân.Mục đích chính của đơn đề nghị không tiến hành hòa giải ly hôn là khi nguyên đơn tin rằng việc hòa giải không chỉ không cần thiết mà còn không giúp ích được trong việc hàn gắn cuộc sống hôn nhân, họ mong muốn không tiến hành hòa giải và thay vào đó, đẩy nhanh thủ tục ly hôn.Tải về mẫu đơn đề nghị không tiến hành hòa giải ly hôn mới nhất năm 2024:Tại đâyTrường hợp nào không tiến hành hòa giải trong vụ án ly hôn?Căn cứ theo Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về những vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được cụ thể như sau:Những vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được1. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt.2. Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.3. Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự.4. Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải.Theo đó, có 04 trường hợp không tiến hành hòa giải trong vụ án ly hôn, bao gồm:Thứ nhất, khi người bị yêu cầu ly hôn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cố tình vắng mặt khi Tòa triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai.Thứ hai, khi vợ chồng không thể tham gia hòa giải vì lý do chính đáng.Thứ ba, một trong hai vợ chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự.Thứ tư, khi một trong hai vợ chồng đề nghị không tiến hành hòa giải.Trong các trường hợp này, theo quy định, hai bên có thể chủ động gửi đơn đề nghị tới Tòa án, yêu cầu không tiến hành quá trình hòa giải và thay vào đó giải quyết việc ly hôn một cách nhanh chóng.Điều này làm cho quy trình pháp lý trở nên linh hoạt và tôn trọng quyết định của các bên liên quan, giúp họ đưa ra quyết định cuối cùng về mối quan hệ hôn nhân của mình một cách hiệu quả và công bằng.Việc hòa giải ly hôn được tiến hành theo các nguyên tắc nào?Theo Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về nguyên tắc tiến hành hòa giải cụ thể như sau:Nguyên tắc tiến hành hòa giải1. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Bộ luật này hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.2. Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:a) Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình;b) Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.Như vậy, theo quy định trên thì việc hòa giải ly hôn được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:- Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các vợ chồng khi ly hôn, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình;- Nội dung thỏa thuận giữa vợ chồng ly hôn không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.Trân trọng!"} {"title": "Khi nào thì ra quyết định khởi tố bị can trong vụ án hình sự?", "question": "Cho tôi hỏi, trong quá trình khởi tố vụ án hình sự thì thời điểm ra quyết định khởi tố bị can trong vụ án hình sự là khi nào?\nMong được giải đáp!", "content": "Khi nào thì ra quyết định khởi tố bị can trong vụ án hình sự?Theo Điều 179 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về khởi tố bị can như sau:Khởi tố bị can1. Khi có đủ căn cứ để xác định một người hoặc pháp nhân đã thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm thì Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can.2. Quyết định khởi tố bị can ghi rõ thời gian, địa điểm ra quyết định; họ tên, chức vụ người ra quyết định; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, dân tộc, tôn giáo, giới tính, chỗ ở, nghề nghiệp của bị can; bị can bị khởi tố về tội gì, theo điều, khoản nào của Bộ luật hình sự; thời gian, địa điểm phạm tội và những tình tiết khác của tội phạm.Trường hợp bị can bị khởi tố về nhiều tội khác nhau thì quyết định khởi tố bị can phải ghi rõ từng tội danh và điều, khoản của Bộ luật hình sự được áp dụng....Theo đó, khi có đủ căn cứ xác định một người hoặc pháp nhân đã thực hiện hành vi mà pháp luật hình sự quy định là tội phạm thì Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị canQuyết định khởi tố bị can cần đảm bảo các nội dung cần có theo quy định pháp luật gồm:- Thời gian, địa điểm ra quyết định;- Họ tên, chức vụ người ra quyết định;- Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, dân tộc, tôn giáo, giới tính, chỗ ở, nghề nghiệp của bị can;- Bị can bị khởi tố về tội gì, theo điều, khoản nào của Bộ luật hình sự; thời gian, địa điểm phạm tội và những tình tiết khác của tội phạm.Khi nào thì ra quyết định khởi tố bị can trong vụ án hình sự? (Hình từ Internet)Tội phạm nào chỉ khởi tố khi có yêu cầu của bị hại theo pháp luật về tố tụng hình sự?Theo Điều 155 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi bổ sung một số Điều của Bộ luật Tố tụng hình sự quy định về khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại như sau:Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại1. Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155 và 156 của Bộ Luật hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết.2. Trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu thì vụ án phải được đình chỉ, trừ trường hợp có căn cứ xác định người đã yêu cầu rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì tuy người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án.3. Bị hại hoặc người đại diện của bị hại đã rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức.Đồng thời tại khoản 8 Điều 157 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Bộ luật Tố tụng hình sự quy định về căn cứ không khởi tố vụ án hình sự như sau;Căn cứ không khởi tố vụ án hình sựKhông được khởi tố vụ án hình sự khi có một trong các căn cứ sau:...8. Tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155 và 156 của Bộ luật hình sự mà bị hại hoặc người đại diện của bị hại không yêu cầu khởi tố.Như vậy, các tội phạm sau sẽ không bị khởi tố nếu không có yêu cầu của bị hại:[1] Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác theo Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015[2] Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh theo Điều 135 Bộ luật Hình sự 2015[3] Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội theo Điều 136 Bộ luật Hình sự 2015[4] Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác theo Điều 138 Bộ luật Hình sự 2015[5] Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính theo Điều 139 Bộ luật Hình sự 2015[6] Tội hiếp dâm theo Điều 141 Bộ luật Hình sự 2015[7] Tội cưỡng dâm theo Điều 143 Bộ luật Hình sự 2015[8] Tội làm nhục người khác theo Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015[9] Tội vu khống theo Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015Ai có thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự?Theo Điều 153 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về thẩm quyền khởi tó vụ án hình sự như sau:[1] Cơ quan điều tra quyết định khởi tố vụ án hình sự đối với tất cả vụ việc có dấu hiệu tội phạm, trừ những vụ việc do cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử đang thụ lý, giải quyết[2] Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra ra quyết định khởi tố vụ án hình sự trong một số trường hợp nhất định[3] Viện kiểm sát ra quyết định khởi tố vụ án hình sự trong trường hợp:- Viện kiểm sát hủy bỏ quyết định không khởi tố vụ án hình sự của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;- Viện kiểm sát trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;- Viện kiểm sát trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm hoặc theo yêu cầu khởi tố của Hội đồng xét xử.[4] Hội đồng xét xử ra quyết định khởi tố hoặc yêu cầu Viện kiểm sát khởi tố vụ án hình sự nếu qua việc xét xử tại phiên tòa mà phát hiện có việc bỏ lọt tội phạmTrân trọng"} {"title": "Khi nào áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp?", "question": "Cho tôi hỏi khi nào áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp? Việc nào cần làm ngay sau khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp? Câu hỏi từ anh Thiên (Quảng Ninh)", "content": "Có các biện pháp ngăn chặn nào?Căn cứ khoản 1 Điều 109 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định các biện pháp ngăn chặn:Các biện pháp ngăn chặn1. Để kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hành án, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong phạm vi thẩm quyền của mình có thể áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh.2. Các trường hợp bắt người gồm bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bắt người phạm tội quả tang, bắt người đang bị truy nã, bắt bị can, bị cáo để tạm giam, bắt người bị yêu cầu dẫn độ.Theo quy định trên, trong tố tụng hình sự có 08 biện pháp ngăn chặn, bao gồm:- Giữ người trong trường hợp khẩn cấp;- Bắt;- Tạm giữ;- Tạm giam;- Bảo lĩnh;- Đặt tiền để bảo đảm;- Cấm đi khỏi nơi cư trú;- Tạm hoãn xuất cảnh.Khi nào áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp? (Hình từ Internet)Khi nào áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp?Căn cứ khoản 1 Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp khi thuộc một trong các trường hợp sau:- Có đủ căn cứ để xác định người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;- Người cùng thực hiện tội phạm hoặc bị hại hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắt nhìn thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn;- Có dấu vết của tội phạm ở người hoặc tại chỗ ở hoặc nơi làm việc hoặc trên phương tiện của người bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ.Tại khoản 2 Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định những người sau đây có quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp:- Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp;- Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương, Đồn trưởng Đồn biên phòng, Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng, Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực truộc trung ương, Cục trưởng Cục trinh sát biên phòng Bộ đội biên phòng, Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng;- Tư lệnh vùng lực lượng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và pháp luật lực lượng Cảnh sát biển, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy lực lượng Cảnh sát biển;- Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng;- Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng.Việc nào cần làm ngay sau khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp?Căn cứ Điều 114 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định những việc cần làm ngay sau khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt người hoặc nhận người bị giữ, bị bắt:Những việc cần làm ngay sau khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt người hoặc nhận người bị giữ, bị bắt1. Sau khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt người hoặc nhận người bị giữ, bị bắt, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải lấy lời khai ngay và trong thời hạn 12 giờ phải ra quyết định tạm giữ hoặc trả tự do cho người bị bắt.2. Sau khi lấy lời khai người bị bắt theo quyết định truy nã thì Cơ quan điều tra nhận người bị bắt phải thông báo ngay cho Cơ quan đã ra quyết định truy nã đến nhận người bị bắt. Sau khi nhận người bị bắt, cơ quan đã ra quyết định truy nã phải ra ngay quyết định đình nã....Như vậy, sau khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải lấy lời khai ngay và trong thời hạn 12 giờ phải ra quyết định tạm giữ hoặc trả tự do cho người bị bắt.Trân trọng!"} {"title": "Bảo lĩnh và bảo lãnh là gì? Bảo lãnh và bảo lĩnh khác gì nhau?", "question": "Cho tôi hỏi, thuật ngữ bảo lĩnh và bảo lãnh là gì và chúng khác nhau ở điểm nào theo quy định pháp luật?\nMong được giải đáp!", "content": "Bảo lĩnh và bảo lãnh là gì?Bảo lĩnh và bảo lãnh là 02 thuật ngữ được sử dụng rất phổ biến trong các văn bản pháp luật. Sau đây là nội dung tìm hiểu về khái nhiệm bảo lĩnh và bảo lãnh:[1] Bảo lĩnh:Tại Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về bảo lĩnh như sau:Bảo lĩnh1. Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh....Theo đó, bảo lĩnh là một biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam và chịu sự điều chỉnh của pháp luật tố tụng hình sự.[2] Bảo lãnh:Theo Điều 335 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về bảo lãnh như sau:Bảo lãnh1. Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.2. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.Theo đó, bảo lãnh là việc bên bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Bảo lãnh sẽ chịu sự điều chỉnh của pháp luật dân sựBảo lĩnh và bảo lãnh là gì? Bảo lãnh và bảo lĩnh khác gì nhau? (Hình từ Internet)Bảo lãnh và bảo lĩnh khác gì nhau theo quy định pháp luật?Sau đây là bảng phân biệt cơ bản giữa bảo lĩnh và bảo lãnh:Tiêu chíBảo lĩnh(Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)Bảo lãnh(Bộ luật Dân sự 2015)Khái niệmBảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giamBảo lãnh là việc bên bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụPhạm viTrong lĩnh vực tố tụng hình sựTrong lĩnh vực dân sựBản chấtBảo lĩnh là một biện pháp ngăn chặn được dùng trong tố tụng hình sựBảo lãnh là một biện pháp đảm bảo được dùng trong quan hệ pháp luật dân sựVề chủ thểNgười bảo lĩnhNgười được bảo lĩnhNgười tiến hành tố tụng có thẩm quyềnBên bảo lãnhBên nhận bảo lãnhBên được bảo lãnhVề thời hạnThời hạn bảo lĩnh không được quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử theo quy đinh của pháp luật về tố tụng hình sựThời hạn bảo lĩnh đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tùBảo lãnh chấm dứt trong trường hợp sau đây:- Nghĩa vụ được bảo lãnh chấm dứt;- Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;- Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; - Theo thỏa thuận của các bênNhư vậy, xét về điểm giống nhau thì bảo lãnh và bảo lĩnh đều có thể hiểu là những biện pháp bảo đảm cho việc thực hiện những nghĩa vụ nhất định.Tuy nhiên, xét về bản chất pháp lý, bảo lãnh là một giao dịch dân sự, một biện pháp bảo thực hiện nghĩa vụ trong quan hệ pháp luật dân sự, còn bảo lĩnh là một biện pháp ngăn chặn được dùng trong tố tụng hình sự, bảo đảm cho bị can, bị cáo thực hiện các nghĩa vụ tố tụng của mình trong quá trình giải quyết vụ án hình sự.Nghĩa vụ của bị can bị cáo khi được bảo lĩnh là gì?Tại khoản 3 Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về bảo lĩnh như sau:Bị can bị cáo được bảo lĩnh phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ:- Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;- Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;- Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan thì bị tạm giam.Trân trọng!"} {"title": "Thời hạn tạm giam để điều tra là bao lâu? Thời hạn tạm giam có được quá thời hạn điều tra không?", "question": "Cho tôi hỏi thời hạn tạm giam để điều tra là bao lâu? Thời hạn tạm giam có được quá thời hạn điều tra không? Mong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Tội phạm được phân thành các loại nào?Căn cứ Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định phân loại tội phạm như sau:(1) Tội phạm ít nghiêm trọngLà tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt này là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;(2) Tội phạm nghiêm trọng Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt này từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;(3) Tội phạm rất nghiêm trọng Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt này là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù;(4) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt này là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.Thời hạn tạm giam để điều là bao lâu? Thời hạn tạm giam có được quá thời hạn điều tra không? (Hình từ Internet)Thời hạn tạm giam để điều tra là bao lâu?Căn cứ khoản 1 Điều 173 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định thời hạn hạn tạm giam để điều tra:Thời hạn tạm giam để điều tra1. Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng....Theo quy định trên, thời hạn tạm giam để điều tra được quy định như sau:- Không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng;- Không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng;- Không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.Ngoài ra, có thể gia hạn thời hạn tạm giam. Cụ thể như sau:- Không quá 01 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng;- Không quá 02 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng;- Không quá 03 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng- Không quá 04 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;Việc gia hạn thời hạn tạm giam chỉ áp dụng đối với vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam.Nếu gia hạn thời hạn tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.Thời hạn tạm giam được tính từ ngày có quyết định tạm giam.Lưu ý:- Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 02 tháng;- Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 03 tháng;- Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng.Thời hạn tạm giam có được quá thời hạn điều tra không?Căn cứ Điều 172 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định thời hạn điều tra:Thời hạn điều tra1. Thời hạn điều tra vụ án hình sự không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều tra.2. Trường hợp cần gia hạn điều tra do tính chất phức tạp của vụ án thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn điều tra, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn điều tra.Việc gia hạn điều tra được quy định như sau:a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra một lần không quá 02 tháng;b) Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra hai lần, lần thứ nhất không quá 03 tháng và lần thứ hai không quá 02 tháng;c) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng;d) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra ba lần, mỗi lần không quá 04 tháng....Căn cứ Điều 173 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định thời hạn hạn tạm giam để điều tra:Thời hạn tạm giam để điều tra1. Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.2. Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.Việc gia hạn tạm giam được quy định như sau:a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 01 tháng;b) Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 02 tháng;c) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 03 tháng;d) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng....Căn cứ Điều 174 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại:Thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại1. Trường hợp phục hồi điều tra quy định tại Điều 235 của Bộ luật này thì thời hạn điều tra tiếp không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và không quá 03 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ khi có quyết định phục hồi điều tra cho đến khi kết thúc điều tra.Trường hợp cần gia hạn điều tra do tính chất phức tạp của vụ án thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn điều tra, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn điều tra.Việc gia hạn điều tra được quy định như sau:a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra một lần không quá 01 tháng;b) Đối với tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra một lần không quá 02 tháng;c) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra một lần không quá 03 tháng.Thẩm quyền gia hạn điều tra đối với từng loại tội phạm theo quy định tại khoản 5 Điều 172 của Bộ luật này....Theo quy định trên, thời hạn điều tra vụ án hình sự không quá 04 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 06 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 08 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và không quá 12 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.Thời hạn điều tra có thể được gia hạn một lần không quá 02 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và không quá 03 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.Như vậy, thời hạn tạm giam không quá thời hạn điều tra tối đa.Ngoài ra, thời hạn tạm giam của bị can cũng có thể bị rút ngắn nếu vụ án được giải quyết sớm.Trân trọng!"} {"title": "Người phạm tội cưỡng dâm thì bị phạt bao nhiêu năm tù?", "question": "Cho tôi hỏi người phạm tội cưỡng dâm thì bị phạt bao nhiêu năm tù? Người bị hại không yêu cầu khởi tố người có hành vi cưỡng dâm thì có khởi tố vụ án không? Mong được giải đáp!", "content": "Người phạm tội cưỡng dâm thì bị phạt bao nhiêu năm tù?Căn cứ Điều 143 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi khoản 25 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội cưỡng dâm:Tội cưỡng dâm1. Người nào dùng mọi thủ đoạn khiến người lệ thuộc mình hoặc người đang ở trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:a) Nhiều người cưỡng dâm một người;b) Phạm tội 02 lần trở lên;c) Đối với 02 người trở lên;d) Có tính chất loạn luân;đ) Làm nạn nhân có thai;e) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;g) Tái phạm nguy hiểm.3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 18 năm:a) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;b) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;c) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.4. Cưỡng dâm người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này, thì bị xử phạt theo mức hình phạt quy định tại các khoản đó.5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.Theo quy định trên, người nào dùng mọi thủ đoạn khiến người lệ thuộc mình hoặc người đang ở trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội cưỡng dâm.Người phạm tội cưỡng dâm có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 18 năm tùy theo mức độ vi phạm.Người ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.Lưu ý: Người nào có hành vi cưỡng dâm người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm, trừ khi phạm tội trong các trường hợp sau thì bị xử phạt theo mức hình phạt quy định của pháp luật:- Nhiều người cưỡng dâm một người;- Phạm tội 02 lần trở lên;- Đối với 02 người trở lên;- Có tính chất loạn luân;- Làm nạn nhân có thai;- Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% trở lên;- Tái phạm nguy hiểm.- Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;- Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.Người phạm tội cưỡng dâm thì bị phạt bao nhiêu năm tù? (Hình từ Internet)Người bị hại không yêu cầu khởi tố người có hành vi cưỡng dâm thì có khởi tố vụ án không?Căn cứ Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự 2021 quy định khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại:Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại1. Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155 và 156 của Bộ Luật hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết....Theo quy định trên, người nào dùng mọi thủ đoạn khiến người lệ thuộc mình hoặc người đang ở trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác thì khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết thì mới khởi tố vụ án.Trường hợp người bị hại không yêu cầu khởi tố người có hành vi cưỡng dâm thì không khởi tố vụ án.Người bị hại có đơn bãi nại người phạm tội cưỡng dâm thì có khởi tố vụ án hay không?Căn cứ Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự 2021 quy định khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại:Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại1. Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155 và 156 của Bộ Luật hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết.2. Trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu thì vụ án phải được đình chỉ, trừ trường hợp có căn cứ xác định người đã yêu cầu rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì tuy người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án.3. Bị hại hoặc người đại diện của bị hại đã rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức.Như vậy, người bị hại có đơn bãi nại người phạm tội cưỡng dâm thì vụ án phải được đình chỉ và người bị hại không có quyền yêu cầu khởi tố lại.Tuy nhiên, người bị hại có đơn bãi nại nhưng vụ án vẫn được khởi tố khi có căn cứ xác định người bị hại có đơn bãi nại do bị ép buộc, cưỡng bức và trái ý muốn của họ.Trân trọng!"} {"title": "Hướng dẫn điền mẫu đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự chi tiết, chuẩn xác 2024?", "question": "Vui lòng hướng dẫn giúp tôi điền mẫu đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự chi tiết, chuẩn xác 2024? Câu hỏi từ anh Long - Bến Cát", "content": "Mẫu đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự mới nhất 2024?Mẫu đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự theo Mẫu số 02-VDS ban hành kèm theo Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP như sau:Tải Mẫu đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự mới nhất 2024 Tại đâyHướng dẫn điền Mẫu đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự chi tiết, chuẩn xác 2024? (Hình từ Internet)Hướng dẫn điền Mẫu đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự chi tiết, chuẩn xác 2024?Cách ghi mẫu đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự theo hướng dẫn tại Mẫu số 02-VDS ban hành kèm theo Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP như sau:- (1) và (5) Ghi loại việc dân sự mà người rút đơn yêu cầu đã yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự (ví dụ: “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”; “Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông”; “Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu”).- (2) Nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội);Nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam).- (3) Nếu người rút đơn yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh và số chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và họ tên của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó.Nếu là người đại diện theo pháp luật thì sau họ tên ghi “- là người đại diện theo pháp luật của người có quyền yêu cầu” và ghi rõ họ tên của người có quyền yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì ghi “- là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền yêu cầu theo văn bản ủy quyền được xác lập ngày……..” và ghi rõ họ tên của người có quyền yêu cầu.Trường hợp có nhiều người cùng rút đơn yêu cầu thì đánh số thứ tự 1, 2, 3,... và ghi đầy đủ các thông tin của từng người.- (4) Nếu người rút đơn yêu cầu là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó tại thời điểm rút đơn yêu cầu (ví dụ: thôn Bình An, xã Phú Cường, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội);Nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó tại thời điểm rút đơn yêu cầu (ví dụ: trụ sở tại số 20 phố Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).- (6) Ghi cụ thể lý do xin rút đơn yêu cầu (ví dụ: người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã trở về,…..).- (7) Trường hợp người rút đơn yêu cầu rút một phần yêu cầu thì ghi rõ nội dung phần yêu cầu rút đơn.- (8) Nếu người rút đơn yêu cầu là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.Trường hợp người rút đơn yêu cầu là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Trường hợp có nhiều người cùng rút yêu cầu thì cùng ký và ghi rõ họ tên của từng người vào cuối đơn.Phiên họp giải quyết việc dân sự được tiến hành theo trình tự như thế nào?Căn cứ tại khoản 1 Điều 369 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định phiên họp giải quyết việc dân sự được tiến hành theo trình tự như sau:Bước 1: Thư ký phiên họp báo cáo Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp;Bước 2: Thẩm phán chủ tọa phiên họp khai mạc phiên họp, kiểm tra về sự có mặt, vắng mặt của những người được triệu tập tham gia phiên họp và căn cước của họ, giải thích quyền và nghĩa vụ của người tham gia phiên họp;Bước 3: Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu, người yêu cầu hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày về những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết, lý do, mục đích và căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó;Bước 4: Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày ý kiến về những vấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong việc giải quyết việc dân sự;Bước 5: Người làm chứng trình bày ý kiến; người giám định trình bày kết luận giám định, giải thích những vấn đề còn chưa rõ hoặc có mâu thuẫn (nếu có);Bước 6: Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự xem xét tài liệu, chứng cứ;Bước 7: Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết việc dân sự và gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ việc dân sự ngay sau khi kết thúc phiên họp;Bước 8: Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự xem xét, quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự.Lưu ý: Trường hợp có người được Tòa án triệu tập tham gia phiên họp vắng mặt thì Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự cho công bố lời khai, tài liệu, chứng cứ do người đó cung cấp trước khi xem xét tài liệu, chứng cứ.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu đơn khởi kiện đòi nợ mới nhất năm 2024 và cách viết?", "question": "Anh chị cho tôi hỏi về mẫu đơn khởi kiện đòi nợ mới nhất áp dụng cho năm 2024 quy định như thế nào, anh chị cho tôi file tải về được không?\nMong được giải đáp!", "content": "Mẫu đơn khởi kiện đòi nợ mới nhất năm 2024 và cách viết?Đơn khởi kiện đòi nợ là văn bản của cá nhân, tổ chức bị xâm hại đến quyền, lợi ích hợp pháp gửi lên Tòa án nhân dân có thẩm quyền trong đó nguyên đơn dân sự yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp với bị đơn về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ.Cụ thể, đơn khởi kiện đòi nợ dùng để:- Yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp phát sinh với bên bị kiện, yêu cầu của nguyên đơn với Tòa có thể bao gồm nhưng không giới hạn các nội dung như: thực hiện nghĩa vụ trả nợ, hủy giao dịch vay/ mượn, tính lại lãi, tính lại khoản tiền vay,...- Là căn cứ để Tòa án thụ lý vụ án và giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật.- Là căn cứ để Tòa án xác định thẩm quyền giải quyết vụ án và thời hiệu khởi kiện.Sau đây là mẫu đơn khởi kiện đòi nợ chuẩn mới nhất 2024:Tải về miễn phí mẫu đơn khởi kiện đòi nợ quy định tại Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP tải vềMẫu đơn khởi kiện đòi nợ mới nhất năm 2024 và cách viết? (Hình từ Internet)Hướng dẫn cách tiết đơn khởi kiện đòi nợ mới nhất 2024?Để điền các thôn tin vào mẫu đơn khởi kiện trên, tại Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP có hướng dẫn như sau:(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào, nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào và địa chỉ của Toà án đó.(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên; đối với trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó.(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự .(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án.(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó; trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ; trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện.Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp. Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.Thời hiệu khởi kiện đòi nợ là bao lâu?Theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hiệu khởi kiện về hợp đồng như sau:Thời hiệu khởi kiện về hợp đồngThời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.Ngoài ra, tại Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 cũng có quy định hình thức của hợp đồng vay tài sảnHợp đồng vay tài sảnHợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.Như vậy, thời hiệu để bên cho vay khởi kiện đòi nợ là 03 năm kể từ nay bên vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mìnhTrân trọng!"} {"title": "Yêu cầu các bệnh viện tự đánh giá chất lượng theo tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Y tế quy định?", "question": "Cho tôi hỏi có phải theo quy định của Luật khám chữa bệnh 2023 thì các bệnh viện phải tự đánh giá chất lương theo tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Y tế đúng không?\nMong được giải đáp!", "content": "Yêu cầu các bệnh viện tự đánh giá chất lương theo tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Y tế quy định?Theo Điều 58 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về đánh giá và chứng nhận chất lượng đối với cơ sở khám chữa bệnh như sau: Đánh giá và chứng nhận chất lượng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh1. Việc đánh giá và chứng nhận chất lượng nhằm mục đích sau đây:a) Duy trì và cải tiến chất lượng hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;b) Cung cấp thông tin để người bệnh và các bên chi trả có thể lựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp;c) Làm căn cứ để kiến nghị xử lý vi phạm và khen thưởng đối với kết quả đánh giá theo tiêu chuẩn chất lượng cơ bản....3. Hằng năm, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm tự đánh giá chất lượng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 57 của Luật này....Đồng thời tại Điều 60 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về trách nhiệm của cơ sở khám chữa bệnh như sau:Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh1. Tổ chức việc sơ cứu, cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh kịp thời cho người bệnh.2. Thực hiện quy định về chuyên môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm về kết quả khám bệnh, chữa bệnh của người hành nghề thuộc thẩm quyền quản lý.3. Công khai thời gian làm việc và danh sách người hành nghề, thời gian làm việc của từng người hành nghề tại cơ sở.4. Niêm yết giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, giá dịch vụ chăm sóc, hỗ trợ theo yêu cầu tại cơ sở và trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.5. Bảo đảm việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người bệnh, người hành nghề theo quy định của Luật này.6. Bảo đảm các điều kiện cần thiết để người hành nghề thực hiện khám bệnh, chữa bệnh.7. Tự đánh giá chất lượng và công khai kết quả đánh giá chất lượng theo quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 58 của Luật này....Theo đó, từ ngày 01/1/2024 các bệnh viện có nhiệm vụ tự đánh giá chất lượng theo các tiêu chuẩn chất lượng của Bộ Y tế và công khai kết quả đánh giá chất lượng tại bệnh viện và Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.Yêu cầu các bệnh viện tự đánh giá chất lượng theo tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Y tế quy định? (Hình từ Internet)Kết quả tự đánh giá của bệnh viện được dùng để làm gì?Theo khoản 3 Điều 71 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định về đánh giá tiêu chuẩn chất lượng cơ bản như sau:Đánh giá tiêu chuẩn chất lượng cơ bản1. Hằng năm, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải tự thực hiện đánh giá chất lượng theo quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh và gửi kết quả tự đánh giá về cơ quan quản lý nhà nước.2. Kết quả đánh giá chất lượng phải được niêm yết công khai trên cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về y tế có thẩm quyền và trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.3. Căn cứ kết quả tự đánh giá do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự công bố, cơ quan quản lý nhà nước lựa chọn ngẫu nhiên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để thực hiện việc đánh giá lại theo nguyên tắc quản lý rủi ro.Theo đó, kết quả tự đánh giá chất lượng hằng năm của bệnh viện sẽ được sử dụng làm căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước lựa chọn ngẫu nhiên cơ sở khám chữa bệnh để thực hiện việc đánh giá lại theo nguyên tắc quản lý rủi ro.Bệnh viện có thể từ chối khám chữa bệnh cho bệnh nhân trong trường hợp nào?Theo Điều 59 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về quyền của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như sau:Quyền của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh1. Thực hiện các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật này.2. Được từ chối khám bệnh, chữa bệnh trong các trường hợp sau đây:a) Vượt quá khả năng chuyên môn hoặc không thuộc phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở, trừ trường hợp cấp cứu quy định tại Điều 61 của Luật này.b) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 40 của Luật này....Qua đó có thể thấy nếu thuộc 01 trong các trường hợp sau thì bệnh viện có thể từ chối khám chữa bệnh cho bệnh nhân:[1] Vượt quá khả năng chuyên môn, trừ trường hợp cấp cứu[2] Không thuộc phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở, trừ trường hợp cấp cứu[3] Thuộc 01 trong các thường hợp sau:+ Người bệnh, thân nhân của người bệnh có hành vi xâm phạm thân thể, sức khỏe, tính mạng của người hành nghề khi đang thực hiện nhiệm vụ, trừ trường hợp người đó mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không nhận thức, làm chủ được hành vi;+ Người bệnh yêu cầu phương pháp khám chữa bệnh không phù hợp với quy định về chuyên môn kỹ thuật;+ Người bệnh, người đại diện của người bệnh không chấp hành chỉ định về chẩn đoán, phương pháp chữa bệnh của người hành nghề sau khi đã được người hành nghề tư vấn, vận động thuyết phục mà việc không chấp hành này có nguy cơ gây hại đến sức khỏe, tính mạng của người bệnh.Trân trọng!"} {"title": "Tiêu chuẩn sức khỏe tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân 2024 như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi: Tiêu chuẩn sức khỏe tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân 2024 là gì? Chỉ số đặc thù tham gia tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ Công an? Câu hỏi của anh Toàn - Nghệ An", "content": "Tiêu chuẩn sức khỏe tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân 2024?Tại Điều 5 Thông tư 62/2023/TT-BCA có quy định về tiêu chuẩn, phân loại sức khỏe tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân như sau:Tiêu chuẩn, phân loại sức khỏe tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân1. Tiêu chuẩn sức khỏe, phân loại sức khỏe trong kiểm tra sức khỏe, sơ tuyển và khám sức khỏe tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.2. Chỉ công nhận đủ sức khỏe để tuyển chọn đối với công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân đảm bảo các tiêu chuẩn sức khỏe sau:a) Đảm bảo các chỉ số đặc thù theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;b) Công dân có sức khỏe Loại 1 (một), Loại 2 (hai) đối với các đơn vị: Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, lực lượng Cảnh sát cơ động địa phương, Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; trường hợp khó khăn nguồn tuyển, Công an đơn vị, địa phương tuyển chọn công dân có sức khỏe Loại 3 (ba) để bố trí tại các đơn vị còn lại, trừ công dân có sức khỏe Loại 3 về chiều cao, sức khỏe Loại 3 ảnh hưởng tới thẩm mỹ, vận động hoặc mắt có tật khúc xạ (cận thị 1,5 đi-ốp trở lên, viễn thị các mức độ, loạn thị từ 01 đi-ốp trở lên). Tỷ lệ công dân sức khỏe Loại 3 không vượt quá 20% chỉ tiêu giao tuyển quân trên địa bàn toàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.Như vậy, tiêu chuẩn sức khỏe tuyển chọn nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân 2024 như sau:- Đảm bảo các chỉ số đặc thù theo quy định tại Điều 6 Thông tư 62/2023/TT-BCA;- Công dân có sức khỏe Loại 1 (một), Loại 2 (hai) đối với các đơn vị:+ Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, lực lượng Cảnh sát cơ động địa phương, Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;+ Trường hợp khó khăn nguồn tuyển, Công an đơn vị, địa phương tuyển chọn công dân có sức khỏe Loại 3 (ba) để bố trí tại các đơn vị còn lại, trừ công dân có sức khỏe Loại 3 về chiều cao, sức khỏe Loại 3 ảnh hưởng tới thẩm mỹ, vận động hoặc mắt có tật khúc xạ (cận thị 1,5 đi-ốp trở lên, viễn thị các mức độ, loạn thị từ 01 đi-ốp trở lên).Tỷ lệ công dân sức khỏe Loại 3 không vượt quá 20% chỉ tiêu giao tuyển quân trên địa bàn toàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.Tiêu chuẩn sức khỏe tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân 2024? (Hình từ Internet)Chỉ số đặc thù tham gia tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ Công an nhân dân là gì?Tại Điều 6 Thông tư 62/2023/TT-BCA có quy định về chỉ số đặc thù tham gia tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ Công an nhân dân như sau:- Không nghiện các chất ma túy, tiền chất;- Màu và dạng tóc bình thường (theo Điều lệnh Công an nhân dân);- Không bị rối loạn sắc tố da, trừ trường hợp sạm da khu trú vùng má (rám má);- Không có lỗ bấm ở mũi và ở các vị trí khác trên cơ thể để đeo đồ trang sức.Đối với nam, không có lỗ bấm ở tai hoặc có lỗ bấm ở tai nhưng đã liền thành sẹo; đối với nữ, không có từ 02 lỗ bấm trở lên trên 01 tai hoặc chỉ có 01 lỗ bấm ở tai, các lỗ bấm khác ở tai đã liền thành sẹo;- Không có sẹo lồi co kéo ở vùng đầu, mặt, cổ, cẳng tay, bàn tay, bàn chân;- Không tuyển đối với các trường hợp trên cơ thể có các vết trổ, vết xăm, kể cả phun xăm trên da có nội dung phản cảm, chống đối chế độ, chia rẽ dân tộc, mang tính kỳ dị, kỳ quái, kích động tình dục, bạo lực; hình xăm, chữ xăm gây phản cảm ở những vị trí lộ diện như:Mặt, đầu, cổ, từ 1/2 cánh tay trở xuống, từ 1/3 dưới đùi trở xuống; hình xăm, chữ xăm chiếm diện tích 1/2 lưng, ngực, bụng trở lên.Trường hợp các vết trổ, vết xăm, kể cả phun xăm trên da ở vị trí lộ diện nhưng diện tích không quá 02 (hai) cm2, số lượng không quá 01 hình xăm và không phản cảm hoặc đã tẩy xóa hình xăm, chữ xăm hoặc xăm lông mày, xăm môi thẩm mỹ đối với nữ thì xem xét tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.Cách cho điểm khám sức khỏe tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ Công an nhân dân như thế nào?Tại Điều 7 Thông tư 62/2023/TT-BCA có quy định phương pháp phân loại sức khỏe như sau:Phương pháp phân loại sức khỏePhương pháp phân loại sức khỏe trong khám sức khỏe tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân1. Việc phân loại sức khỏe căn cứ theo tiêu chuẩn sức khỏe tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.2. Cách cho điểmMỗi chỉ tiêu, sau khi khám bác sỹ cho điểm chẵn từ 1-6 vào cột “Điểm”, cụ thể:Điểm 1 : Chỉ tình trạng sức khỏe rất tốt.Điểm 2: Chỉ tình trạng sức khỏe tốt.Điểm 3: Chỉ tình trạng sức khỏe khá.Điểm 4: Chỉ tình trạng sức khỏe trung bình.Điểm 5: Chỉ tình trạng sức khỏe kém.Điểm 6: Chỉ tình trạng sức khỏe rất kém.3. Cách phân loại sức khỏeLoại 1: Tất cả các chỉ tiêu đều đạt điểm 1.Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2.Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3.Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4.Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5.Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6.Như vậy, Cách cho điểm khám sức khỏe tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ Công an nhân dân như sau:Điểm 1 : Chỉ tình trạng sức khỏe rất tốt.Điểm 2: Chỉ tình trạng sức khỏe tốt.Điểm 3: Chỉ tình trạng sức khỏe khá.Điểm 4: Chỉ tình trạng sức khỏe trung bình.Điểm 5: Chỉ tình trạng sức khỏe kém.Điểm 6: Chỉ tình trạng sức khỏe rất kém.Trân trọng!"} {"title": "Danh sách cơ sở khám chữa bệnh ban đầu tại TP Hồ Chí Minh cho người nước ngoài năm 2024?", "question": "Cho tôi hỏi danh sách cơ sở khám chữa bệnh ban đầu tại TP Hồ Chí Minh cho người nước ngoài năm 2024? Người nước ngoài tham gia bảo hiểm y tế như thế nào? Mong được giải đáp!", "content": "Danh sách cơ sở khám chữa bệnh ban đầu tại TP Hồ Chí Minh cho người nước ngoài năm 2024?Ngày 20/12/2023, Bảo hiểm xã hội TP Hồ Chí Minh thông báo Danh sách các cơ sở khám chữa bệnh nhận đăng ký khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu của quý 1 năm 2024 như sau:(1) Cơ sở tuyến Trung ương, bộ ngành khácSTTTÊN CƠ SỞ KCB MÃ KCBĐịa chỉĐăng ký KCB Ban Đầu GHI CHÚ 1Bệnh viện Thống Nhất790251 Lý Thường Kiệt, Phường 7, Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh- Được gia hạn thẻ cũ tất cả các đối tượng.- Được đăng ký mới và đổi nơi KCB tất cả các nhóm đối tượng trừ Hộ gia đình.- Không nhận dưới 15 tuổi.KCB Thứ 2 đến Chủ Nhật: 7 giờ đến 16h(2) Cơ sở công lập tuyến tỉnhSTTTÊN CƠ SỞ KCBMÃ KCBĐịa chỉGHI CHÚ1Bệnh viện đa khoa Sài Gòn79001125 Lê Lợi – Phường Bến Thành – Quận 1KCB Thứ 2 đến chủ nhật: 7 giờ đến 20 giờ2Bệnh viện Nguyễn Tri Phương79013468 Nguyễn Trãi – Phường 8 – Quận 5KCB giờ hành chính3Bệnh viện Phục hồi chức năng - Điều trị bệnh nghề nghiệp79020313 Âu Dương Lân – Phường 2 – Quận 8- KCB giờ hành chính- KCB ngoài giờ thứ 2 đến thứ 7 từ 16g30 đến 20g304Bệnh viện nhân dân 11579024527 Sư Vạn Hạnh – Phường 12 – Quận 10KCB giờ hành chính5Bệnh viện Trưng Vương79026266 Lý Thường Kiệt – Phường 14 – Quận 10KCB Thứ 2 đến Thứ 6 (Sáng 7-11 giờ 30, Chiều 13-16 giờ 30) và Sáng Thứ bảy (7-12 giờ)6Bệnh viện Nhân dân Gia Định7903001 Nơ Trang Long – Phường 7 – Q.Bình Thạnh- KCB Thứ 2 đến Thứ 6: 7 giờ đến 16 giờ- Sáng Thứ 7 và chủ nhật7Bệnh Viện Nhi đồng thành phố7953215 đường Cao Tốc - Trung Lương, ấp 1 - xã Tân Kiên - huyện Bình ChánhKCB Thứ 2 đến Thứ 6: 7 giờ 30 đến 16 giờ 30.(3) Cơ sở tư nhân tuyến tỉnhSTTTÊN CƠ SỞ KCBMÃ KCBĐịa chỉĐăng ký KCB Ban ĐầuGHI CHÚ1Bệnh viện đa khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn7907160 – 60 A Phan Xích Long – Phường 1 – Quận Phú NhuậnĐược đăng ký KCB tất cả các nhóm đối tượngKCB Thứ 2 đến Thứ 7: 6 giờ đến 19 giờ và Sáng Chủ Nhật.2Bệnh viện đa khoa Vạn Hạnh79462700 Sư Vạn Hạnh (nối dài) - P 12 – Quận 10- Được đăng ký KCB tất cả các nhóm đối tượng.- Không nhận dưới 15 tuổi.KCB Thứ 2 đến Thứ 7: 7 giờ đến 16 giờ 30 và Sáng Chủ Nhật3Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec Central Park79525720A Điện Biên Phủ - P22 - Quận Bình ThạnhĐược đăng ký KCB tất cả các nhóm đối tượngKCB Thứ 2 đến Thứ 6 :8 giờ đến 17 giờ và sáng Thứ 7: 8 giờ đến 12 giờ.Xem thêm Danh sách các cơ sở khám chữa bệnh bảo hiểm y tế cho người nước ngoài Quý 1 năm 2024 Tại đâyDanh sách cơ sở khám chữa bệnh ban đầu tại TP Hồ Chí Minh cho người nước ngoài năm 2024? (Hình từ Internet)Người nước ngoài tham gia bảo hiểm y tế như thế nào?Căn cứ Điều 1 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng:Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người quản lý doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập và người quản lý điều hành hợp tác xã hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức.2. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.Căn cứ Điều 5 Nghị định 146/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị định 104/2022/NĐ-CP quy định nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình:Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình1. Người có tên trong cùng một hộ gia đình đăng ký thường trú, trừ những người thuộc đối tượng quy định tại các điều 1, 2, 3, 4 và 6 Nghị định này.2. Những người có tên trong cùng một hộ gia đình đăng ký tạm trú, trừ đối tượng quy định tại các điều 1, 2, 3, 4 và 6 Nghị định này và đối tượng đã tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 1 Điều này.3. Các đối tượng sau đây được tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình:a) Chức sắc, chức việc, nhà tu hành;b) Người sinh sống trong cơ sở bảo trợ xã hội trừ đối tượng quy định tại các Điều 1, 2, 3, 4 và 6 Nghị định này mà không được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế.Theo đó, người nước ngoài tham gia bảo hiểm y tế nếu thuộc một trong hai trường hợp sau:Trường hợp 1: Nhóm người lao động và người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tếNgười nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên;Người lao động là người quản lý doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập và người quản lý điều hành hợp tác xã hưởng tiền lương;Trường hợp 2: Nhóm tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đìnhNgười nước ngoài có tên trong cùng một hộ gia đình đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú.Các hành vi nào bị nghiêm cấm về bảo hiểm y tế?Căn cứ Điều 11 Luật Bảo hiểm y tế 2008 quy định các hành vi bị nghiêm cấm về bảo hiểm y tế, bao gồm:- Không đóng hoặc đóng bảo hiểm y tế không đầy đủ theo quy định của Luật này.- Gian lận, giả mạo hồ sơ, thẻ bảo hiểm y tế.- Sử dụng tiền đóng bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm y tế sai mục đích.- Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia bảo hiểm y tế và của các bên liên quan đến bảo hiểm y tế.- Cố ý báo cáo sai sự thật, cung cấp sai lệch thông tin, số liệu về bảo hiểm y tế.- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, chuyên môn, nghiệp vụ để làm trái với quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.Trân trọng!"} {"title": "Sức khỏe của cán bộ cấp cao có được xem là bí mật nhà nước?", "question": "Cho tôi hỏi: Sức khỏe của cán bộ cấp cao có được xem là bí mật nhà nước không? Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là bao nhiêu năm?\nCâu hỏi từ anh Phúc - Hà Nội", "content": "Thông tin sức khỏe cán bộ cấp cao có được xem là bí mật nhà nước?Căn cứ tại khoản 11 Điều 7 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 quy định phạm vi bí mật nhà nước như sau:Phạm vi bí mật nhà nướcPhạm vi bí mật nhà nước là giới hạn thông tin quan trọng trong các lĩnh vực sau đây chưa công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc:...11. Thông tin về y tế, dân số:a) Thông tin bảo vệ sức khỏe lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước;b) Chủng, giống vi sinh vật mới phát hiện liên quan đến sức khỏe, tính mạng con người; mẫu vật, nguồn gen, vùng nuôi trồng dược liệu quý hiếm;c) Quy trình sản xuất dược liệu, thuốc sinh học quý hiếm;d) Thông tin, tài liệu, số liệu điều tra về dân số;...Như vậy, thông tin sức khỏe cán bộ cấp cao của Đảng, Nhà nước được xem là một trong những bí mật nhà nước về y tế.Sức khỏe của cán bộ cấp cao có được xem là bí mật nhà nước? (Hình từ Internet)Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là bao nhiêu năm?Căn cứ Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 quy định về thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước như sau:Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước1. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời hạn sau đây:a) 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;b) 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật;c) 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật.2. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về hoạt động có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này và phải xác định cụ thể tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi xác định độ mật.3. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về địa điểm kết thúc khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không sử dụng địa điểm đó để chứa bí mật nhà nước.Theo đó, thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời hạn sau đây:- 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;- 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật;- 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật.Lưu ý: Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về hoạt động có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 và phải xác định cụ thể tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi xác định độ mật.Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về địa điểm kết thúc khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không sử dụng địa điểm đó để chứa bí mật nhà nước.Thông tin về sức khỏe cán bộ cấp cao thuộc mức độ bí mật nhà nước nào?Căn cứ tại Điều 8 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 có quy định phân loại bí mật nhà nước như sau:Phân loại bí mật nhà nướcCăn cứ vào tính chất quan trọng của nội dung thông tin, mức độ nguy hại nếu bị lộ, bị mất, bí mật nhà nước được phân loại thành 03 độ mật, bao gồm:1. Bí mật nhà nước độ Tuyệt mật là bí mật nhà nước liên quan đến chính trị, quốc phòng, an ninh, cơ yếu, đối ngoại, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đặc biệt nghiêm trọng đến lợi ích quốc gia, dân tộc;2. Bí mật nhà nước độ Tối mật là bí mật nhà nước liên quan đến chính trị, quốc phòng, an ninh, cơ yếu, lập hiến, lập pháp, tư pháp, đối ngoại, kinh tế, tài nguyên và môi trường, khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, văn hóa, thể thao, thông tin và truyền thông, y tế, dân số, lao động, xã hội, tổ chức, cán bộ, thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, kiểm toán nhà nước, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại rất nghiêm trọng đến lợi ích quốc gia, dân tộc;3. Bí mật nhà nước độ Mật là bí mật nhà nước liên quan đến chính trị, quốc phòng, an ninh, cơ yếu, lập hiến, lập pháp, tư pháp, đối ngoại, kinh tế, tài nguyên và môi trường, khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, văn hóa, thể thao, thông tin và truyền thông, y tế, dân số, lao động, xã hội, tổ chức, cán bộ, thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, kiểm toán nhà nước, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại nghiêm trọng đến lợi ích quốc gia, dân tộc.Theo đó, tại Điều 1 Quyết định 1295/QĐ-TTg năm 2020 ban hành Danh mục Nhà nước lĩnh vực y tế có quy định như sau:Bí mật nhà nước độ Tối mật gồm:1. Hồ sơ bệnh án, thông tin, kết quả khám bệnh, chữa bệnh, kiểm tra sức khỏe của các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng.2. Tên, nguồn gốc, độc lực, khả năng lây lan, đường lây của vi sinh vật mới phát hiện chưa xác định được có liên quan đến sức khỏe, tính mạng con người, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội.Như vậy, thông tin về sức khỏe cán bộ cấp cao là một trong những thông tin về y tế quan trọng thuộc bí mật nhà nước độ Tối mật.Trân trọng!"} {"title": "CDC là gì? Vai trò của CDC trong đời sống xã hội?", "question": "Anh chị cho tôi hỏi: Trung tâm CDC là gì và có vai trò như thế nào trong đời sống xã hội hiện nay? Cơ cấu tổ chức của VNCDC là gì?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "CDC là gì? Vai trò của CDC là gì trong đời sống xã hội?Hiện nay vấn đề về y tế đặc biệt là CDC đang đặc biệt được quan tâm. Tuy nhiên vẫn có nhiều người chưa biết rõ CDC là gì. Và để hiểu được CDC là gì, có thể tham khảo những thông tin sau:CDC (tiếng Anh là Centers for Disease Control and Prevention) được hiểu là Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh.Hiện tại trên toàn thế giới, mỗi quốc gia đều có 1 trung tâm CDC riêng và trực thuộc quyền quản lý của Bộ Y tế của quốc gia đó.Ở Việt Nam, CDC còn được gọi là Cục Y tế dự phòng Việt Nam. Tổ chức này có tên quốc tế là Vietnam General Department of Preventive Medicine – VNCDC. Chức năng chính của VNCDC là tham mưu, hỗ trợ Bộ Y tế quản lý và tổ chức ở lĩnh vực y tế dự phòng trên phạm vi toàn quốc.Cục Y tế dự phòng là cục chuyên ngành thuộc Bộ Y tế, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Y tế quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực y tế dự phòng trong phạm vi cả nước, bao gồm:- Phòng, chống bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm;- Kiểm dịch y tế biên giới; sử dụng vắc xin, tiêm chủng;- Xét nghiệm thuộc lĩnh vực y tế dự phòng, an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm;- Dinh dưỡng cộng đồng;- Chăm sóc sức khỏe ban đầu và nâng cao sức khỏe cho người dân tại cộng đồng;- Phát triển, nâng cao năng lực của hệ thống y tế dự phòng;- Quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc lĩnh vực y tế dự phòng.CDC là gì? Vai trò của CDC trong đời sống xã hội? (Hình từ Internet)Cơ cấu tổ chức của VNCDC là gì?Theo Điều 3 Quyết định 2268/QĐ-BYT năm 2018 quy định về tổ chức và cơ chế hoạt động của Cục Y tế dự phòng như sau:Tổ chức và cơ chế hoạt động1. Lãnh đạo Cục: gồm Cục trưởng và không quá 03 Phó Cục trưởng.Cục trưởng và các Phó Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo các quy định của pháp luật.Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Y tế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục. Các Phó Cục trưởng giúp việc cho Cục trưởng và được Cục trưởng giao phụ trách một số công tác, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được giao.2. Cơ cấu tổ chứca) Văn phòng Cục;b) Phòng Kiểm soát bệnh truyền nhiễm;c) Phòng Kiểm soát bệnh không lây nhiễm;d) Phòng Quản lý tiêm chủng và An toàn sinh học;đ) Phòng Y tế công cộng và Dinh dưỡng....Theo đó, cơ cấu tổ chức của VNCDC gồm:- Văn phòng Cục;- Phòng Kiểm soát bệnh truyền nhiễm;- Phòng Kiểm soát bệnh không lây nhiễm;- Phòng Quản lý tiêm chủng và An toàn sinh học;- Phòng Y tế công cộng và Dinh dưỡng.Ngoài ra, lãnh đạo của VNCDC gồm có Cục trưởng và không quá 03 Phó Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo các quy định của pháp luật.Nhiệm vụ của VNCDC trong việc tăng cường công tác y tế nhằm bảo đảm đón tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024 là gì?Theo Mục 5 Chỉ thị 01/CT-BYT năm 2024 về nhiệm vụ của Cục Y tế dự phòng như sau:[1] Thường xuyên theo dõi chặt chẽ tình hình dịch bệnh trong nước, quốc tế; kịp thời báo cáo Bộ Y tế và cấp có thẩm quyền diễn biến dịch bệnh, tham mưu các giải pháp phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát sự lây lan của dịch bệnh.[2] Chỉ đạo các đơn vị, địa phương:- Tăng cường triển khai các biện pháp đảm bảo phòng, chống dịch bệnh; đặc biệt đối với dịch bệnh lây truyền qua đường hô hấp, dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, mới nổi;- Theo dõi, giám sát, phát hiện sớm các trường hợp mắc bệnh ngay tại cửa khẩu, trong cộng đồng và tại các cơ sở y tế để kịp thời xử lý triệt để các ổ dịch bệnh truyền nhiễm, không để lây lan rộng, bùng phát kéo dài tại cộng đồng;- Tăng cường các biện pháp truyền thông trong phòng chống dịch bệnh và tiêm chủng cho trẻ em đúng độ tuổi;- Củng cố, tổ chức tập huấn, diễn tập, sẵn sàng triển khai các đội đáp ứng nhanh phòng, chống dịch;- Xây dựng kế hoạch, dự trữ đủ thuốc, vật tư, hóa chất, thiết bị, phương tiện đảm bảo đáp ứng các yêu cầu trong phòng, chống dịch.[3] Chỉ đạo các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur, Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố xây dựng và triển khai các phương án, kịch bản phòng chống dịch trong dịp Tết; nâng cao năng lực đội phản ứng nhanh để kịp thời đáp ứng, không để bị động, bất ngờ trước các tình huống dịch bệnh.[4] Tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát các đơn vị y tế dự phòng trong việc triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh, tiêm chủng theo quy định.Trân trọng!"} {"title": "Thân nhân của người bệnh có bắt buộc phải là thành viên trong gia đình không?", "question": "Cho tôi hỏi: Thân nhân của người bệnh có bắt buộc phải là thành viên trong gia đình không? Một người bệnh được có tối đa bao nhiêu người đại diện? Câu hỏi của anh Huệ - An Giang", "content": "Có phải chỉ thành viên trong gia đình mới được coi là thân nhân của người bệnh không?Tại Điều 2 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 có quy định về thân nhân của người bệnh như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:....11. Thân nhân của người bệnh là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) Vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể của người bệnh hoặc thành viên khác trong gia đình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình;b) Người đại diện của người bệnh;c) Người trực tiếp chăm sóc cho người bệnh trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng không phải là người hành nghề.12. Người đại diện của người bệnh là người thay thế cho người bệnh thực hiện quyền và nghĩa vụ của người bệnh theo quy định của Luật này trong phạm vi đại diện....Như vậy, thân nhân của người bệnh không bắt buộc phải là thành viên trong gia đình.Thân nhân của người bệnh có thể là người đại diện hoặc người trực tiếp chăm sóc cho người bệnh trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng không phải là người hành nghề.Thân nhân của người bệnh có bắt buộc phải là thành viên trong gia đình không? (Hình từ Internet)Một người bệnh được có tối đa bao nhiêu người đại diện?Tại khoản 1 Điều 8 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 có quy định về người đại diện của người bệnh như sau:Người đại diện của người bệnh1. Một người bệnh chỉ có một người đại diện tại một thời điểm.2. Người đại diện của người bệnh phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, bao gồm:a) Người do người bệnh là người thành niên tự lựa chọn;b) Người do thành viên gia đình của người bệnh lựa chọn trong trường hợp người bệnh là người thành niên không thể tự lựa chọn và không có ủy quyền trước khi rơi vào tình trạng không thể hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;c) Người đại diện theo ủy quyền và người đại diện theo pháp luật của người bệnh theo quy định của Bộ luật Dân sự;d) Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân theo quy định của Bộ luật Dân sự hoặc người được pháp nhân phân công mà pháp nhân đó chịu trách nhiệm quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng người bệnh theo quy định của Bộ luật Dân sự;đ) Người không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này nhưng tự nguyện thực hiện nghĩa vụ của người bệnh theo quy định của Bộ luật Dân sự.Như vậy, một người bệnh được có tối đa 01 người đại diện tại một thời điểm.Điều kiện thay thế người đại diện của người bệnh là gì?Tại khoản 3 Điều 8 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 có quy định về điều kiện thay thế người đại diện của người bệnh như sau:- Trường hợp thay thế người đại diện do người bệnh là người thành niên tự lựa chọn thì phải có xác nhận của người bệnh;- Trường hợp thay thế người đại diện do thành viên gia đình của người bệnh lựa chọn trong trường hợp người bệnh là người thành niên không thể tự lựa chọn và không có ủy quyền trước khi rơi vào tình trạng không thể hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì phải có xác nhận của người bệnh hoặc thành viên gia đình của người bệnh;- Trường hợp người đại diện là cha mẹ đối với con chưa thành niên thì khi thay thế người đại diện không phải có xác nhận của người bệnh;- Trường hợp người đại diện là người giám hộ, người do Tòa án chỉ định, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân hoặc người được pháp nhân phân công thì việc thay thế người đại diện phải được thực hiện bằng quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;- Trường hợp người đại diện là người đại diện theo ủy quyền thì việc thay thế người đại diện phải được thực hiện bằng văn bản ủy quyền theo quy định.Người bệnh nào được xác định là người bệnh không có thân nhân?Tại khoản 10 Điều 2 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 có quy định về trường hợp người bệnh không có thân nhân bao gồm:- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu không có giấy tờ tùy thân, không có thân nhân đi cùng, không có thông tin để liên lạc với thân nhân;- Người bệnh tại thời điểm vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không thể hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và không có giấy tờ tùy thân, không có thân nhân đi cùng, không có thông tin để liên lạc với thân nhân;- Người bệnh đã xác định được danh tính nhưng tại thời điểm vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không thể hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, không có thân nhân đi cùng, không có thông tin để liên lạc với thân nhân;- Trẻ em dưới 06 tháng tuổi bị bỏ rơi tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.Trân trọng!"} {"title": "Đi nghĩa vụ quân sự có được về chơi tết 2024 không?", "question": "Xin cho tôi được biết: Đi nghĩa vụ quân sự có được về chơi tết 2024 không? Năm 2024 nhập ngũ trước tết hay sau tết nguyên đán?\nNhờ anh chị giải đáp.", "content": "Đi nghĩa vụ quân sự có được về chơi tết 2024 không?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 50 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân như sau:Chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân1. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ trong thời gian phục vụ tại ngũ:a) Được bảo đảm cung cấp kịp thời, đủ số lượng, đúng chất lượng về lương thực, thực phẩm, quân trang, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; được bảo đảm chỗ ở, phụ cấp hàng tháng, nhu yếu phẩm và nhu cầu về văn hóa, tinh thần phù hợp với tính chất nhiệm vụ của quân đội; được bảo đảm chế độ trong các ngày lễ, tết; được bảo đảm chăm sóc sức khỏe khi bị thương, bị ốm đau, bị tai nạn theo quy định của pháp luật;b) Từ tháng thứ mười ba trở đi được nghỉ phép theo chế độ; các trường hợp nghỉ vì lý do đột xuất khác do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định;...Căn cứ quy định khoản 1 Điều 3 Nghị định 27/2016/NĐ-CP quy định chế độ nghỉ phép đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ như sau:Chế độ nghỉ phép đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ1. Hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ từ tháng thứ mười ba trở đi thì được nghỉ phép hàng năm; thời gian nghỉ là 10 ngày (không kể ngày đi và về) và được thanh toán tiền tàu, xe, tiền phụ cấp đi đường theo quy định hiện hành......Như vậy, theo quy định về chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân thì từ tháng thứ mười ba trở đi được nghỉ phép theo chế độ; các trường hợp nghỉ vì lý do đột xuất khác do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.Theo đó hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ từ tháng thứ mười ba trở đi thì được nghỉ phép hàng năm, thời gian nghỉ là 10 ngày (không kể ngày đi và về) và được thanh toán tiền tàu, xe, tiền phụ cấp đi đường theo quy định hiện hành.Do đó trong tết năm 2024 nếu hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ từ tháng thứ mười ba trở đi có ngày phép năm thì có thể sử dụng để nghỉ tết.Đi nghĩa vụ quân sự có được về chơi tết 2024 không? (Hình từ Internet)Năm 2024 nhập ngũ trước tết hay sau tết nguyên đán?Căn cứ quy định Công văn 4267/BQP-TM năm 2023 hướng dẫn về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2024 như sau:Thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự (NVQS) năm 2015; Quyết định số 82/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc gọi công dân nhập ngũ năm 2024; theo đó, năm 2024 tiến hành tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ (tuyển quân) 01 đợt; thời gian giao nhận quân trong 03 ngày, từ ngày 25 đến hết ngày 27 tháng 02 năm 2024 (từ ngày 16 đến hết ngày 18 tháng Giêng năm Giáp Thìn).Như vậy, hằng năm thời gian gọi công dân đi nhập ngũ là vào tháng 02 hoặc tháng 03, trừ trường hợp gọi công dân nhập ngũ vì lý do quốc phòng, an ninh.Theo như hướng dẫn, việc giao nhận quân nhập ngũ năm 2024 được tiến hành trong 03 ngày, từ ngày 25/02 đến hết ngày 27/02/ 2024 (nhằm ngày 16 đến hết ngày 18 tháng Giêng Âm lịch).Năm nay mùng 1 Tết Âm lịch rơi vào ngày vào thứ bảy ngày 10/02/2024 dương lịch. Chính vì vậy, năm 2024 công dân sẽ đi nhập ngũ sau tết nguyên đán.Phương pháp phân loại sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự năm 2024 được quy định như thế nào?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 6 Thông tư 105/2023/TT-BQP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định về phương pháp phân loại sức khỏe như sau:Phương pháp phân loại sức khỏe....2. Phương pháp phân loại sức khỏeCăn cứ số điểm cho các chỉ tiêu khi khám để phân loại sức khỏe, cụ thể như sau:a) Loại 1: Tất cả các chỉ tiêu đều đạt điểm 1;b) Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2;c) Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3;d) Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4;đ) Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5;e) Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6.Như vậy, phương pháp phân loại sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự năm 2024 sẽ căn cứ số điểm cho các chỉ tiêu khi khám, cụ thể được quy định như sau:- Loại 1: Tất cả các chỉ tiêu đều đạt điểm 1;- Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2;- Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3;- Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4;- Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5;- Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu báo cáo tình hình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Mẫu báo cáo tình hình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc 2024 như thế nào? Nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải thể hiện đầy đủ những nội dung gì?\nCâu hỏi từ chị Ngọc - Long An", "content": "Mẫu báo cáo tình hình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc mới nhất 2024?Mẫu báo cáo tình hình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Công văn 106/QLD-KD năm 2024, mẫu báo cáo có dạng như sau:Tải Mẫu báo cáo tình hình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc mới nhất 2024 tại đâyMẫu báo cáo tình hình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc lưu hành trên thị trường phải thể hiện đầy đủ những nội dung gì?Căn cứ Điều 61 Luật Dược 2016 quy định nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc lưu hành trên thị trường phải thể hiện các nội dung sau đây:- Tên thuốc, nguyên liệu làm thuốc;- Dạng bào chế, trừ nguyên liệu làm thuốc;- Thành phần, hàm lượng, nồng độ hoặc khối lượng dược chất, dược liệu của thuốc, nguyên liệu làm thuốc; nhãn của thuốc cổ truyền thuộc Danh mục bí mật của Nhà nước và của thuốc gia truyền được phép không thể hiện một số thành phần dược liệu, hàm lượng, khối lượng dược liệu và phải có dòng chữ “Công thức sản xuất thuốc là bí mật nhà nước” hoặc “Công thức sản xuất thuốc là bí mật gia truyền”;- Quy cách đóng gói;- Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất;- Tên, địa chỉ của cơ sở nhập khẩu đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu;- Số giấy đăng ký lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu, số lô sản xuất, ngày sản xuất;- Hạn dùng của thuốc, nguyên liệu làm thuốc;- Điều kiện bảo quản và thông tin cần thiết khác theo quy định.Lưu ý: Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc là một phần không thể tách rời của nhãn thuốc và có đầy đủ thông tin quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, h và i khoản 1 Điều 61 Luật Dược 2016 và được thể hiện bằng tiếng Việt, trừ trường hợp thông tin không thể dịch ra tiếng Việt hoặc dịch ra tiếng Việt không có nghĩa.Chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam có được cấp phép nhập khẩu không?Căn cứ tại Điều 60 Luật Dược 2016 quy định thuốc, nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu, xuất khẩu như sau:Thuốc, nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu, xuất khẩu1. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc là dược chất đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam, nguyên liệu làm thuốc là dược chất để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam được nhập khẩu mà không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu, trừ thuốc, nguyên liệu làm thuốc quy định tại Khoản 4 Điều này.2. Thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam được cấp phép nhập khẩu và chỉ được nhập khẩu không quá số lượng ghi trong giấy phép nhập khẩu trong trường hợp sau đây:a) Có chứa dược chất chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc hoặc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc nhưng thuốc chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu Điều trị;b) Có chứa dược liệu lần đầu sử dụng làm thuốc tại Việt Nam hoặc đã từng sử dụng làm thuốc tại Việt Nam nhưng thuốc chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu Điều trị;c) Đáp ứng nhu cầu cấp bách cho quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, nhu cầu Điều trị đặc biệt;d) Thuốc hiếm;đ) Thuốc có cùng tên thương mại, thành phần hoạt chất, hàm lượng hoặc nồng độ, dạng bào chế với biệt dược gốc có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam, được sản xuất bởi chính nhà sản xuất biệt dược gốc hoặc bởi nhà sản xuất được ủy quyền, có giá thấp hơn so với thuốc biệt dược gốc lưu hành tại Việt Nam theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Y tế;e) Phục vụ cho chương trình y tế của Nhà nước;g) Viện trợ, viện trợ nhân đạo;h) Thử thuốc trên lâm sàng, thử tương đương sinh học, đánh giá sinh khả dụng, làm mẫu đăng ký, mẫu kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, tham gia trưng bày tại triển lãm, hội chợ;i) Trường hợp khác không vì Mục đích thương mại....Theo đó, thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam được cấp phép nhập khẩu.Tuy nhiên, chỉ được nhập khẩu không quá số lượng ghi trong giấy phép nhập khẩu trong trường hợp sau đây:- Có chứa dược chất chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc hoặc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc nhưng thuốc chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu Điều trị;- Có chứa dược liệu lần đầu sử dụng làm thuốc tại Việt Nam hoặc đã từng sử dụng làm thuốc tại Việt Nam nhưng thuốc chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu Điều trị;- Đáp ứng nhu cầu cấp bách cho quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, nhu cầu Điều trị đặc biệt;- Thuốc hiếm;- Thuốc có cùng tên thương mại, thành phần hoạt chất, hàm lượng hoặc nồng độ, dạng bào chế với biệt dược gốc có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam, được sản xuất bởi chính nhà sản xuất biệt dược gốc hoặc bởi nhà sản xuất được ủy quyền, có giá thấp hơn so với thuốc biệt dược gốc lưu hành tại Việt Nam theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Y tế;- Phục vụ cho chương trình y tế của Nhà nước;- Viện trợ, viện trợ nhân đạo;- Thử thuốc trên lâm sàng, thử tương đương sinh học, đánh giá sinh khả dụng, làm mẫu đăng ký, mẫu kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, tham gia trưng bày tại triển lãm, hội chợ;- Trường hợp khác không vì Mục đích thương mại.Trân trọng!"} {"title": "Lịch thi đấu vòng bảng Asian Cup 2024 của đội tuyển Việt Nam?", "question": "Cho anh hỏi, lịch thi đấu vòng bảng Asian Cup 2024 của đội tuyển Việt Nam như thế nào? Vận động viên đội tuyển quốc gia được hưởng những quyền lợi gì? Câu hỏi của anh Vinh - Bắc Ninh", "content": "Lịch thi đấu vòng bảng Asian Cup 2024 của đội tuyển Việt Nam?Asian Cup 2024 là giải đấu cấp độ đội tuyển bóng đá quốc gia tại châu Á. Tổng cộng có tất cả 24 đội tuyển tham dự và được chia thành 6 bảng Việt Nam được xếp vào bảng D gồm có Nhật Bản, Indonesia, Việt Nam, Iraq. Asian Cup 2024 được tổ chức tại Qatar. Thể thức của giải đấu là các bảng đấu đá vòng tròn một lượt tính điểm, lấy hai đội dẫn đầu mỗi bảng cùng 4 đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất vào vòng 1/8.Lịch thi đấu vòng bảng Asian Cup 2024 của đội tuyển Việt Nam như sau:NgàyGiờTrận đấuKết quả14/01/202418h30Việt Nam - Nhật Bản2-419/01/202421h30Việt Nam - Indonesia0-124/01/202418h30Việt Nam - IraqViệc khen thưởng vận động viên đội tuyển quốc gia được quy định như thế nào?Căn cứ Điều 11 Quy chế quản lý đội tuyển thể thao quốc gia ban hành kèm theo Quyết định 377/2004/QĐ-UBTDTT có quy định về khen thưởng như sau:- Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia, các địa phương, ngành được Ủy ban Thể dục thể thao giao đăng cai tổ chức tập huấn: tiến hành khen thưởng các thành viên đội tuyển quốc gia về mặt chấp hành tốt nội quy sinh hoạt và rèn luyện, học tập đạt kết quả tốt trong thời gian tập huấn.- Ủy ban Thể dục thể thao khen thưởng các thành viên đội tuyển thể thao quốc gia đạt thành tích cao trong tập huấn và thi đấu quốc tế và đề nghị Nhà nước khen thưởng các vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong thi đấu quốc tế.- Ủy ban Thể dục thể thao xét khen thưởng và đề nghị Nhà nước khen thưởng các đơn vị, các địa phương, ngành có đóng góp nhiều vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích cao trong tập huấn và thi đấu quốc tế.- Ủy ban Olympic quốc gia, các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia xét khen thưởng hoặc đề nghị Ủy ban Olympic quốc tế, các tổ chức thể thao quốc tế khen thưởng vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích cao trong thi đấu quốc tế.- Việc khen thưởng các thành viên đội tuyển thể thao quốc gia và các đơn vị, địa phương, ngành phải căn cứ vào việc đánh giá của các tổ chức có thẩm quyền từ cơ sở trở lên.- Việc khen thưởng những vận động viên xuất sắc phải được tiến hành công khai đảm bảo tính công bằng dân chủ và có tác dụng động viên khích lệ.Lịch thi đấu vòng bảng Asian Cup 2024 của đội tuyển Việt Nam? (Hình từ Internet)Vận động viên đội tuyển quốc gia được hưởng những quyền lợi gì?Căn cứ Điều 9 Quy chế quản lý đội tuyển thể thao quốc gia ban hành kèm theo Quyết định 377/2004/QĐ-UBTDTT vận động viên đội tuyển quốc gia được hưởng những quyền lợi như sau:- Được tập huấn ngắn hạn hoặc dài hạn tại các Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia hoặc ở nước ngoài theo quyết định của Ủy ban Thể dục thể thao.- Được phép trở về tham gia thi đấu các giải vô địch quốc gia và quốc tế cho địa phương, ngành theo quyết định của Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia.- Được tham gia ý kiến về chương trình tập luyện, thi đấu với Ban huấn luyện.- Được cung cấp các trang thiết bị, dụng cụ cho tập luyện, thi đấu.- Được nuôi dưỡng và hưởng các chế độ theo quy định hiện hành.- Được chăm sóc sức khỏe, kiểm tra y học, chữa trị chấn thương và bảo hiểm (bao gồm bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội) trong tập luyện và thi đấu.- Được chăm lo đời sống tinh thần và tạo mọi điều kiện để học tập chính trị, chuyên môn, văn hóa.- Được đề đạt nguyện vọng và khiếu nại lên huấn luyện viên và người phụ trách để giải quyết các vấn đề có liên quan đến cá nhân và tập thể trong tập luyện và sinh hoạt.- Được quyền tham gia các tổ chức xã hội về thể dục thể thao và tham gia các hoạt động xã hội ở Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia.- Được xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.Trân trọng!"} {"title": "Không còn chứng chỉ hành nghề y từ ngày 01/01/2024?", "question": "Anh chị cho tôi hỏi theo Luật khám chữa bệnh đang áp dụng cho năm 2024 thì tên gọi chứng chỉ hành nghề đã được thay đổi như thế nào?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Không còn chứng chỉ hành nghề y từ ngày 01/01/2024?Theo khoản 4 Điều 2 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2009 quy định về chứng chỉ hành nghề khám bệnh chữa bệnh như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:...4. Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người có đủ điều kiện hành nghề theo quy định của Luật này (sau đây gọi chung là chứng chỉ hành nghề).....Tại khoản 5 Điều 2 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về giấy phép hành nghề khám bệnh chữa bệnh như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:...5. Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh là văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người có đủ điều kiện hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật này (sau đây gọi là giấy phép hành nghề).....Đồng thời tại khoản 2 Điều 121 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về điều khoản chuyển tiếp như sau:Quy định chuyển tiếp1. Chứng chỉ hành nghề được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 được chuyển đổi sang giấy phép hành nghề theo lộ trình do Chính phủ quy định và thực hiện việc gia hạn theo định kỳ 05 năm một lần kể từ ngày chuyển đổi theo quy định của Luật này.2. Việc cấp chứng chỉ hành nghề đối với hồ sơ đã nộp trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 được thực hiện theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14....Theo đó, từ ngày 01/01/2024 thì chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh sẽ phải được chuyển đổi sang giấy phép hành nghề khám chữa bệnh theo lộ trìnhNgoài ra, những người đã nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh trước ngày 01/01/2024 thì vẫn áp dụng theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2009Không còn chứng chỉ hành nghề y từ ngày 01/01/2024? (Hình từ Internet)Năm 2024, vẫn chưa thực hiện đánh giá năng lực hành nghề khám chữa bệnh?Theo Điều 120 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về hiệu lực thi hành của luật này như sau:Hiệu lực thi hành1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, trừ trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này.2. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.3. Hội đồng Y khoa Quốc gia thực hiện nhiệm vụ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định sau đây:a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đối với chức danh bác sỹ;b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2028 đối với các chức danh y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh;c) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2029 đối với các chức danh kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện và tâm lý lâm sàng....Theo đó, năm 2024 vẫn chưa áp dụng việc đánh giá năng lực hành nghề khám chữa bệnh mà sẽ áp dụng theo lộ trình như sau:- Bắt đầu từ ngày 01/01/2027 đối với chức danh bác sỹ;- Bắt đầu từ ngày 01/01/2028 đối với các chức danh y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh;- Bắt đầu từ ngày 01/01/2029 đối với các chức danh kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện và tâm lý lâm sàng.Thời gian thực hành chuyên môn để được cấp giấy phép hành nghề khám chữa bệnh từ năm 2024 là bao lâu?Theo Điều 3 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định về thời gian, nội dung thực hành để cấp giấy phép hành nghề khám chữa bệnh như sau:Chức danhThời gian chi tiết cho từng nội dungTổng thời gian thực hànhBác sỹ- Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh là 09 tháng;- Thời gian thực hành chuyên môn khám chữa bệnh về hồi sức cấp cứu là 03 tháng.12 thángY sỹ- Thời gian thực hành chuyên môn khám chữa bệnh là 06 tháng;- Thời gian thực hành chuyên môn khám chữa bệnh về hồi sức cấp cứu là 03 tháng.09 thángĐiều dưỡngHộ sinhKỹ thuật y- Thời gian thực hành chuyên môn khám chữa bệnh là 05 tháng;- Thời gian thực hành chuyên môn khám chữa bệnh về hồi sức cấp cứu là 01 tháng.06 thángDinh dưỡng lâm sàng06 tháng06 thángCấp cứu viên ngoại viện- Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về cấp cứu ngoại viện là 03 tháng;- Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về hồi sức cấp cứu là 03 tháng.06 thángTâm lý lâm sàng09 tháng09 thángTrân trọng!"} {"title": "Hồ sơ đề nghị đánh giá lần đầu việc đáp ứng Thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng gồm những gì?", "question": "Cho tôi hỏi, hồ sơ đề nghị đánh giá lần đầu việc đáp ứng Thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng gồm những gì? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Hồ sơ đề nghị đánh giá lần đầu việc đáp ứng Thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 20 Thông tư 32/2023/TT-BYT hồ sơ đề nghị đánh giá lần đầu việc đáp ứng Thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng gồm các tài liệu sau đây:- Đơn đề nghị đánh giá đáp ứng GCP- Bản kê khai các thông tin chung về cơ sở nhận thử; cơ sở vật chất, danh mục thiết bị y tế;Danh sách nhân sự đáp ứng điều kiện cho đánh giá đáp ứng GCP tương ứng;Các quy trình thực hành chuẩn (SOPs), hệ thống quản lý chất lượng phục vụ cho việc thử nghiệm lâm sàng và các giấy tờ chứng minh, xác nhận các kê khai đó.- Bản sao giấy phép hoạt động đối với cơ sở nhận thử là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;- Bản sao quyết định thành lập hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp kèm theo bản sao giấy chứng nhận hoạt động khoa học công nghệ đối với cơ sở nhận thử là tổ chức khoa học và công nghệ.Hồ sơ đề nghị đánh giá lần đầu việc đáp ứng Thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng gồm những gì? (Hình từ Internet)Quy trình đánh giá việc đáp ứng Thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng được thực hiện như thế nào?Căn cứ quy định Điều 22 Thông tư 32/2023/TT-BYT quy trình đánh giá việc đáp ứng Thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng được thực hiện như sau:Bước 1: Đoàn đánh giá công bố Quyết định thành lập Đoàn đánh giá; mục đích, nội dung và kế hoạch đánh giá tại cơ sở nhận thử.Bước 2: Cơ sở nhận thử trình bày tóm tắt về tổ chức, nhân sự, hoạt động triển khai, áp dụng GCP hoặc các vấn đề khác theo nội dung đánh giá.Bước 3: Đoàn đánh giá tiến hành đánh giá thực tế việc triển khai áp dụng GCP tại cơ sở nhận thử theo từng nội dung đánh giá cụ thể.Bước 4: Đoàn đánh giá họp với cơ sở nhận thử để thông báo về mức độ đáp ứng GCP của cơ sở nhận thử theo quy định tại Điều 19 Thông tư 32/2023/TT-BYT, các nội dung chưa đáp ứng, cần khắc phục, sửa chữa phát hiện được trong quá trình đánh giá (nếu có); thảo luận với cơ sở thử thuốc trên lâm sàng trong trường hợp cơ sở không thống nhất với đánh giá của Đoàn đối với từng nội dung.Bước 5: Lập và ký biên bản đánh giá:+ Biên bản đánh giá được Lãnh đạo cơ sở thử thuốc trên lâm sàng cùng Trưởng Đoàn đánh giá ký xác nhận;+ Biên bản phải thể hiện thành phần Đoàn đánh giá, địa điểm, thời gian, phạm vi đánh giá, liệt kê và phân tích cụ thể các nội dung chưa đáp ứng mà cơ sở nhận thử cần khắc phục, sửa chữa (nếu có) đối chiếu với điều khoản quy định tương ứng theo quy định,Đánh giá mức độ tuân thủ GCP của cơ sở nhận thử theo quy định tại Điều 19 Thông tư 32/2023/TT-BYT, các vấn đề chưa thống nhất giữa Đoàn đánh giá và cơ sở nhận thử liên quan đến việc đánh giá đáp ứng GCP (nếu có).Lưu ý: Biên bản được lập thành 01 bản: 01 bản lưu tại cơ sở nhận thử, 01 bản lưu tại Cơ quan tiếp nhận hồ sơ.Đoàn đánh giá việc đáp ứng GCP gồm các thành phần nào?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 28 Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định về thành phần và tiêu chuẩn của thành viên Đoàn đánh giá như sau:Theo đó Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập đoàn đánh giá việc đáp ứng GCP với các thành phần như sau:- Đại diện Lãnh đạo Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo làm trưởng đoàn;- Đại diện Lãnh đạo Vụ Pháp chế làm Phó trưởng đoàn;- Đại diện Lãnh đạo Cục Cơ sở hạ tầng và Thiết bị y tế làm Phó trưởng đoàn (đối với trường hợp đoàn đánh giá đáp ứng GCP của đơn vị nhận thử thiết bị y tế);- Thành viên là đại diện các đơn vị thuộc Bộ Y tế, bao gồm: Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo; Cục Quản lý khám, chữa bệnh; Vụ Pháp chế; Cục Cơ sở hạ tầng và Thiết bị y tế; Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền; Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học quốc gia;- Thành viên là đại diện Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Y tế) nơi cơ sở nhận thử đặt trụ sở chính;- Thành viên là chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn liên quan đến phạm vi đánh giá. Thành viên của cơ quan, đơn vị liên quan trong trường hợp cần thiết;- Thành viên là Chuyên viên Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo làm Thư ký Đoàn.Trân trọng!"} {"title": "Phụ cấp trực của bác sĩ, nhân viên y tế năm 2024 là bao nhiêu?", "question": "Cho tôi hỏi: Phụ cấp trực của bác sĩ, nhân viên y tế năm 2024 là bao nhiêu? Định mức nhân lực trong phiên trực của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giường bệnh là bao nhiêu người? Câu hỏi của chị Yến (Tp.HCM).", "content": "Phụ cấp trực của bác sĩ, nhân viên y tế năm 2024 là bao nhiêu?Tại khoản 3 Điều 2 Quyết định 73/2011/QĐ-TTg có quy định mức phụ cấp trực của bác sĩ, nhân viên y tế như sau:- Người lao động thường trực 24/24 giờ được hưởng mức phụ cấp như sau:+ 115.000 đồng/người/phiên trực đối với bệnh viện hạng 1, hạng đặc biệt.+ 90.000 đồng/người/phiên trực đối với bệnh viện hạng 2.+ 65.000 đồng/người/phiên trực đối với các bệnh viện còn lại và các cơ sở khác tương đương.+ 25.000 đồng/người/phiên trực đối với trạm y tế xã, trạm y tế quân dân y, bệnh xá quân dân y.- Người lao động thường trực theo ca 12/24 giờ được hưởng mức bằng 0,5 lần mức phụ cấp thường trực 24/24 giờ;- Người lao động thường trực theo ca 16/24 giờ được hưởng mức bằng 0,75 lần mức phụ cấp thường trực 24/24 giờ.Nếu thường trực tại khu vực hồi sức cấp cứu, khu vực chăm sóc đặc biệt thì mức phụ cấp thường trực được tính bằng 1,5 lần mức quy định trên; thường trực vào ngày nghỉ hằng tuần thì mức phụ cấp thường trực được tính bằng 1,3 lần mức quy định trên; thường trực vào ngày lễ, ngày Tết thì mức phụ cấp thường trực được tính bằng 1,8 lần mức quy định trên.Bên cạnh đó, bác sĩ, nhân viên y tế còn được hưởng chế độ như sau:- Người lao động thường trực 24/24 giờ được hỗ trợ tiền ăn là 15.000 đồng/người/phiên trực;- Người lao động được nghỉ và được hưởng nguyên lương sau khi tham gia thường trực như sau:+ Thường trực 24/24 giờ vào ngày thường, ngày nghỉ hằng tuần được nghỉ bù 01 ngày; vào các ngày lễ, Tết được nghỉ bù 02 ngày;+ Thường trực theo ca 12/24 giờ hoặc ca 16/24 giờ được nghỉ ít nhất 12 giờ tiếp theo.Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh huy động người lao động làm việc vào giờ nghỉ trên thì phải trả tiền lương làm thêm giờ theo quy định của pháp luật về lao động.- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh huy động người lao động làm thêm giờ thì phải trả tiền lương làm thêm giờ cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động.Người làm việc vào ca đêm được trả tiền lương làm việc vào ban đêm theo quy định của pháp luật về lao động.Phụ cấp trực của bác sĩ, nhân viên y tế năm 2024 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)Định mức nhân lực trong phiên trực của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giường bệnh là bao nhiêu người?Tại khoản 2 Điều 2 Quyết định 73/2011/QĐ-TTg có quy định về chế độ phụ cấp thường trực như sau:Chế độ phụ cấp thường trực....2. Định mức nhân lực trong phiên trực:a) Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giường bệnh thì định mức nhân lực tiêu chuẩn cho 01 phiên trực gồm: trực lãnh đạo, trực lâm sàng, trực cận lâm sàng và trực hậu cần được quy định như sau:- Bệnh viện hạng đặc biệt, bệnh viện hạng I: 14 người/phiên trực/100 giường bệnh kế hoạch;- Bệnh viện hạng II và hạng III: 13 người/phiên trực/100 giường bệnh kế hoạch;- Bệnh viện hạng IV, bệnh viện chưa được xếp hạng: 12 người/phiên trực/100 giường bệnh kế hoạch (tính chung cho cả số giường bệnh của các phòng khám đa khoa khu vực, nhà hộ sinh trực thuộc). Riêng bệnh viện có quy mô dưới 70 giường bệnh được bố trí 10 người/phiên trực; bệnh viện có quy mô từ 70 giường bệnh đến dưới 100 giường bệnh được bố trí 11 người/phiên trực.Thủ trưởng cơ sở khám, chữa bệnh căn cứ vào dự toán ngân sách được giao và các nguồn thu sự nghiệp, vào tình hình thực tế về công suất sử dụng giường bệnh để quyết định số nhân lực trong phiên trực cho phù hợp. Trường hợp quá tải, đơn vị được quyết định số nhân lực trực cao hơn nhưng tối đa cũng không được vượt quá tỷ lệ quá tải của đơn vị.b) Đối với trạm y tế xã có thể bố trí từ 1 người đến 2 người/phiên trực theo hướng dẫn của Bộ Y tế;c) Đối với các bệnh xá quân dân y thực hiện định mức nhân lực trong phiên trực theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế;d) Đối với cơ sở chữa bệnh được thành lập theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; cơ sở điều dưỡng thương binh, bệnh binh, người khuyết tật thực hiện định mức nhân lực trong phiên trực theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế;đ) Trường hợp Ban Chỉ đạo chống dịch quyết định huy động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tham gia chống dịch thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được bổ sung nhân lực trong phiên trực 24/24 giờ để vừa đáp ứng công tác chống dịch, vừa đáp ứng công tác khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở.Như vậy, định mức nhân lực trong phiên trực của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giường bệnh được quy định như sau:- Bệnh viện hạng đặc biệt, bệnh viện hạng 1: 14 người/phiên trực/100 giường bệnh kế hoạch;- Bệnh viện hạng 2 và hạng 3: 13 người/phiên trực/100 giường bệnh kế hoạch;- Bệnh viện hạng 4, bệnh viện chưa được xếp hạng: 12 người/phiên trực/100 giường bệnh kế hoạch (tính chung cho cả số giường bệnh của các phòng khám đa khoa khu vực, nhà hộ sinh trực thuộc).Riêng bệnh viện có quy mô dưới 70 giường bệnh được bố trí 10 người/phiên trực; bệnh viện có quy mô từ 70 giường bệnh đến dưới 100 giường bệnh được bố trí 11 người/phiên trực.Lưu ý: Tùy vào dự toán ngân sách được giao và các nguồn thu sự nghiệp, vào tình hình thực tế về công suất sử dụng giường bệnh thì Thủ trưởng cơ sở khám, chữa bệnh sẽ quyết định số nhân lực trong phiên trực cho phù hợp.Trường hợp quá tải, đơn vị được quyết định số nhân lực trực cao hơn nhưng tối đa cũng không được vượt quá tỷ lệ quá tải của đơn vị.Mức phụ cấp trực của bác sĩ, nhân viên y tế theo quyết định 73 có được tính đóng BHXH, BHYT, BHTN không?Tại Điều 5 Quyết định 73/2011/QĐ-TTg có quy định về nguyên tắc và trách nhiệm chi trả như sau:Quy định về nguyên tắc và trách nhiệm chi trả1. Các mức phụ cấp quy định tại Điều 2, Điều 3 và Điều 4 Quyết định này không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn.2. Căn cứ vào khả năng nguồn tài chính của đơn vị và kết quả, chất lượng công việc của người lao động, Thủ trưởng đơn vị được quyền quyết định mức phụ cấp cao hơn, nhưng mức tăng thêm tối đa không quá 01 lần so với mức quy định tại Quyết định này và được hạch toán vào chi phí hợp lý của đơn vị.3. Chế độ phụ cấp thường trực; phụ cấp chống dịch; phụ cấp thường trực chống dịch 24/24 giờ; chế độ bồi dưỡng đối với cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia chống dịch nhóm A được tính trên cơ sở số ngày thực tế tham gia theo phân công của cấp có thẩm quyền và được trả cùng tiền lương hàng tháng....Như vậy, mức phụ cấp trực của bác sĩ, nhân viên y tế theo quyết định 73 sẽ không được tính đóng BHXH, BHYT, BHTN.Trân trọng!"} {"title": "Đã có chứng chỉ hành nghề theo luật cũ thì theo Luật khám bệnh chữa bệnh 2023 mới cần làm gì?", "question": "Anh chị cho tôi hỏi tôi đã có chứng chỉ hành nghề theo luật cũ thì theo Luật khám bệnh chữa bệnh 2023 mới cần làm gì? \nMong được giải đáp!", "content": "Từ 2024, chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh được thay đổi thành giấy phép hành nghề khám chữa bệnh?Theo khoản 4 Điều 2 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2009 quy định về chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:...4. Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người có đủ điều kiện hành nghề theo quy định của Luật này (sau đây gọi chung là chứng chỉ hành nghề)....Đồng thời tại khoản 5 Điều 2 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về giấy phép hành nghề khám chữa bệnh như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:....5. Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh là văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người có đủ điều kiện hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật này (sau đây gọi là giấy phép hành nghề)....Đồng thời tại khoản 1 Điều 121 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về quy định chuyển tiếp như sau:Quy định chuyển tiếp1. Chứng chỉ hành nghề được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 được chuyển đổi sang giấy phép hành nghề theo lộ trình do Chính phủ quy định và thực hiện việc gia hạn theo định kỳ 05 năm một lần kể từ ngày chuyển đổi theo quy định của Luật này....Theo đó, giấy phép hành nghề khám chữa bệnh hay chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh thì đều là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho những người đủ điều kiện để hành nghề khám chữa bệnh theo quy địnhBên cạnh đó, chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh sẽ được thay đổi thành giấy phép hành nghề khám chữa bệnh và việc thay đổi giấy phép hành nghề khám chữa bệnh sẽ được thực hiện theo lộ trình theo quy định của Bộ Y tế.Đã có chứng chỉ hành nghề theo luật cũ thì theo Luật khám bệnh chữa bệnh 2023 mới cần làm gì? (Hình từ Internet) Đã có chứng chỉ hành nghề theo luật cũ thì theo Luật khám bệnh chữa bệnh 2023 mới cần làm gì? Tại khoản 1 Điều 121 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về quy định chuyển tiếp như sau:Quy định chuyển tiếp1. Chứng chỉ hành nghề được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 được chuyển đổi sang giấy phép hành nghề theo lộ trình do Chính phủ quy định và thực hiện việc gia hạn theo định kỳ 05 năm một lần kể từ ngày chuyển đổi theo quy định của Luật này....Đồng thời tại khoản 3 Điều 143 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định về chuyển tiếp đối với việc thực hành, chứng chỉ hành nghề và chuyển đổi chứng chỉ hành nghề đã được cấp theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2009 như sau:Quy định chuyển tiếp đối với việc thực hành, chứng chỉ hành nghề và chuyển đổi chứng chỉ hành nghề đã được cấp theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12....3. Việc chuyển đổi chứng chỉ hành nghề thành giấy phép hành nghề được thực hiện khi thực hiện thủ tục gia hạn như sau:a) Bắt đầu áp dụng quy định về thời hạn hiệu lực là 05 năm đối với chứng chỉ hành nghề đã được cấp theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 và các văn bản hướng dẫn thi hành của Luật này từ năm 2030;b) Chứng chỉ hành nghề quy định tại điểm a khoản này sẽ hết hiệu lực vào năm 2035. Ngày hết hiệu lực được xác định theo ngày tháng ghi trên chứng chỉ hành nghề đã được cấp;c) Nếu muốn tiếp tục hành nghề, người hành nghề có trách nhiệm thực hiện thủ tục gia hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 134 Nghị định này. Người hành nghề có chứng chỉ hành nghề do Bộ Y tế cấp nếu không còn làm việc tại các cơ sở trực thuộc Bộ Y tế thì thực hiện thủ tục gia hạn tại Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh....6. Trường hợp người được cấp chứng chỉ hành nghề theo chứng chỉ hành nghề được cấp theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 muốn chuyển đổi thành giấy phép hành nghề trước thời điểm quy định tại khoản 3 Điều này phải lập hồ sơ và thực hiện thủ tục cấp mới theo quy định tại Điều 130 Nghị định này và phải nộp lại chứng chỉ hành nghề đã được cấp....Theo đó, đối với những cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2009 cần lưu ý những điều sau:- Các chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh được cấp theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2009 sẽ được sử dụng như giấy phép hành nghề khám chữa bệnh đến năm 2030- Từ năm 2030 thì các chứng chỉ hành nghề được cấp trước 01/01/2024 sẽ được áp dụng thời gian hiệu lực là 05 năm- Hết thời gian hiệu lực, tức là năm 2035 người có chứng chỉ hành nghề cấp trước 01/01/2024 sẽ thực hiện thủ tục gia hạn chứng chỉ hành nghề của mình và đồng thời chuyển đổi từ chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh thành giấy phép hành nghề khám chữa bệnhNgoài ra, trường hợp người hành nghề khám chữa bênh có yêu cầu được chuyển đổi từ chứng chỉ hành nghề sang giấy phép hành nghề khám chữa bệnh trước mốc thời gian năm 2035 thì:- Lập hồ sơ và thực hiện thủ tục cấp mới giấp phép hành nghề khám chữa bệnh- Nộp lại chứng chỉ hành nghề đã được cấpĐiều kiện để gia hạn giấy phép hành nghề là gì?Theo Điều 32 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về gia hạn giấy phép hành nghề thì điều kiện cần đáp ứng khi thực hiện gia hạn giấy phép hành nghề là:[1] Giấy phép hành nghề hết hạn[2] Điều kiện đối với từng chức danh chuyên môn như sau:- Đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng và lương y:+ Đáp ứng yêu cầu về cập nhật kiến thức y khoa liên tục;+ Có đủ sức khỏe để hành nghề;+ Phải thực hiện thủ tục gia hạn ít nhất 60 ngày trước thời điểm giấy phép hành nghề hết hạn, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;+ Không thuộc một trong các trường hợp bị cấm hành nghề khám chữa bệnh- Đối với chức danh người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền:+ Có đủ sức khỏe để hành nghề;+ Phải thực hiện thủ tục gia hạn ít nhất 60 ngày trước thời điểm giấy phép hành nghề hết hạn, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;+ Không thuộc một trong các trường hợp bị cấm hành nghề khám chữa bệnhTrân trọng!"} {"title": "Bác sĩ có thể cập nhật kiến thức y khoa liên tục thông qua những hình thức nào?", "question": "Anh chị cho tôi hỏi từ năm 2024 thì các bác sĩ sẽ phải cập nhật kiến thức y khoa liên tục thông qua những hình thức nào?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Bác sĩ có thể cập nhật kiến thức y khoa liên tục thông qua những hình thức nào?Theo khoản 14 Điều 2 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về cập nhật kiến thức y khoa liên tục như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:...14. Cập nhật kiến thức y khoa liên tục là việc bổ sung kiến thức, kỹ năng về y khoa phù hợp với phạm vi hành nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế....Theo Điều 22 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về cập nhật kiến thức y khoa liên tục như sau:Cập nhật kiến thức y khoa liên tục1. Người hành nghề thuộc một trong các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện và tâm lý lâm sàng có trách nhiệm cập nhật kiến thức y khoa liên tục phù hợp với phạm vi hành nghề.2. Các hình thức cập nhật kiến thức y khoa liên tục bao gồm:a) Tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, hội nghị, hội thảo về y khoa phù hợp với phạm vi hành nghề;b) Tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy, tài liệu chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh;c) Thực hiện các nghiên cứu khoa học, giảng dạy về y khoa thuộc phạm vi hành nghề;d) Tự cập nhật kiến thức y khoa và các hình thức khác.3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm tạo điều kiện để người hành nghề được cập nhật kiến thức y khoa liên tục.4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết Điều này.Theo đó, cập nhật kiến thức y khoa liên tục là việc những người hành nghề khám chữa bệnh phải bổ sung kiến thức, kỹ năng về y khoa phù hợp với phạm vi hành nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tếViệc cập nhật kiến thức y khoa liên tục sẽ được thực hiện thông qua những hình thức sau:- Tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, hội nghị, hội thảo về y khoa phù hợp với phạm vi hành nghề;- Tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy, tài liệu chuyên môn về khám chữa bệnh;- Thực hiện các nghiên cứu khoa học, giảng dạy về y khoa thuộc phạm vi hành nghề;- Tự cập nhật kiến thức y khoa và các hình thức khác.Bác sĩ có thể cập nhật kiến thức y khoa liên tục thông qua những hình thức nào? (Hình từ Internet)Thời gian cập nhật kiến thức y khoa liên tục được quy định như thế nào?Theo Điều 3 Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định về thời gian cập nhật kiến thức y khoa liên tục như sau:Thời gian cập nhật kiến thức y khoa liên tục1. Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có nghĩa vụ tham gia cập nhật kiến thức y khoa liên tục tối thiểu 120 giờ tín chỉ trong 05 năm liên tục (01 giờ tín chỉ đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn tương đương với 01 tiết học).2. Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tham gia một trong các hình thức cập nhật kiến thức y khoa liên tục quy định tại các Điều 4, 5, 6 và Điều 7 Thông tư này sau khi quy đổi sang giờ tín chỉ sẽ được cộng các hình thức để tính tổng thời gian cập nhật kiến thức y khoa liên tục.Theo đó, người hành nghề khám chữa bệnh phải tham gia cập nhật kiến thức y khoa liên tục tối thiểu 120 giờ tín chỉ trong 05 năm liên tụcNgười hành nghề khám chữa bệnh cập nhật kiến thức y khoa liên tục sẽ tiến hành quy đổi thời gian cập nhật kiến thức y khoa liên tục sang giờ tín chỉ để tínhQuyền và trách nhiệm của người khám chữa bệnh đối với việc cập nhật kiến thức y khoa liên tục như thế nào?Theo Điều 41 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về quyền được nâng cao năng lực chuyên môn như sau:Quyền được nâng cao năng lực chuyên môn1. Được đào tạo, phát triển năng lực chuyên môn.2. Được cập nhật kiến thức y khoa liên tục phù hợp với phạm vi hành nghề.3. Được tham gia bồi dưỡng, trao đổi thông tin về chuyên môn, kiến thức pháp luật về y tế.Đồng thời tại Điều 45 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về nghĩa vụ đối với nghề nghiệp như sau:Nghĩa vụ đối với nghề nghiệp1. Tuân thủ quy định về chuyên môn kỹ thuật.2. Chịu trách nhiệm về việc khám bệnh, chữa bệnh của mình.3. Thường xuyên học tập, cập nhật kiến thức y khoa liên tục.4. Tận tâm trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh....Theo đó, việc cập nhật kiến thức y khoa liên tục là 01 trong các biểu hiện về quyền của người khám chữa bệnh, cụ thể là quyền được nâng cao trình độ chuyên mônNgoài ra, cập nhật kiến thức y khoa liên tục còn là nghĩa vụ của người khám chữa bệnh đối với nghề nghiệp của mìnhTrân trọng!"} {"title": "3 mức độ tuân thủ thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng cụ thể như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi, 3 mức độ tuân thủ thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng cụ thể như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "3 mức độ tuân thủ thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng cụ thể như thế nào?Căn cứ quy định Điều 19 Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định về mức độ tuân thủ thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng như sau:Mức độ tuân thủ Thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng1. Mức độ 1: Cơ sở nhận thử đáp ứng GCP trong trường hợp không có nội dung cần khắc phục, sửa chữa.2. Mức độ 2: Cơ sở nhận thử còn có nội dung phải khắc phục, sửa chữa để đáp ứng GCP trong trường hợp nội dung cần khắc phục, sửa chữa không ảnh hưởng đến tính chính xác và trung thực của dữ liệu nghiên cứu và an toàn, sức khoẻ của người tham gia thử kỹ thuật mới, phương pháp mới, thiết bị y tế.3. Mức độ 3: Cơ sở nhận thử không đáp ứng GCP trong các trường hợp sau:a) Có nội dung sai lệch với tiêu chuẩn GCP có nguy cơ ảnh hưởng đến tính chính xác và trung thực của dữ liệu nghiên cứu và/hoặc sức khoẻ, an toàn của người tham gia thử kỹ thuật mới, phương pháp mới, thiết bị y tế;b) Gian lận, giả mạo, sửa chữa số liệu, dữ liệu, tài liệu.Như vậy, 3 mức độ tuân thủ thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng được quy định cụ thể như sau:- Mức độ 1: Cơ sở nhận thử đáp ứng GCP trong trường hợp không có nội dung cần khắc phục, sửa chữa.- Mức độ 2: Cơ sở nhận thử còn có nội dung phải khắc phục, sửa chữa để đáp ứng GCP trong trường hợp nội dung cần khắc phục, sửa chữa không ảnh hưởng đến tính chính xác và trung thực của dữ liệu nghiên cứu và an toàn, sức khoẻ của người tham gia thử kỹ thuật mới, phương pháp mới, thiết bị y tế.- Mức độ 3: Cơ sở nhận thử không đáp ứng GCP trong các trường hợp sau:+ Có nội dung sai lệch với tiêu chuẩn GCP có nguy cơ ảnh hưởng đến tính chính xác và trung thực của dữ liệu nghiên cứu và/hoặc sức khoẻ, an toàn của người tham gia thử kỹ thuật mới, phương pháp mới, thiết bị y tế;+ Gian lận, giả mạo, sửa chữa số liệu, dữ liệu, tài liệu.3 mức độ tuân thủ thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng cụ thể như thế nào? (Hình từ Internet)Hồ sơ đề nghị đánh giá lần đầu việc đáp ứng thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 20 Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định về hồ sơ đề nghị đánh giá lần đầu việc đáp ứng thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng như sau:Hồ sơ đề nghị đánh giá lần đầu việc đáp ứng Thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng1. Đơn đề nghị đánh giá đáp ứng GCP theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục số XXIII ban hành kèm theo Thông tư này.2. Bản kê khai Các thông tin chung về cơ sở nhận thử; cơ sở vật chất, danh mục thiết bị y tế; danh sách nhân sự đáp ứng điều kiện cho đánh giá đáp ứng GCP tương ứng; các quy trình thực hành chuẩn (SOPs), hệ thống quản lý chất lượng phục vụ cho việc thử nghiệm lâm sàng và các giấy tờ chứng minh, xác nhận các kê khai đó. Chi tiết lập hồ sơ theo hướng dẫn tại Phụ lục số XXII ban hành kèm theo Thông tư này.3. Bản sao giấy phép hoạt động đối với cơ sở nhận thử là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; bản sao quyết định thành lập hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp kèm theo bản sao giấy chứng nhận hoạt động khoa học công nghệ đối với cơ sở nhận thử là tổ chức khoa học và công nghệ.Như vậy, hồ sơ đề nghị đánh giá lần đầu việc đáp ứng thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng gồm có:- Đơn đề nghị đánh giá đáp ứng GCP, tải về- Bản kê khai Các thông tin chung về cơ sở nhận thử; cơ sở vật chất, danh mục thiết bị y tế; danh sách nhân sự đáp ứng điều kiện cho đánh giá đáp ứng GCP tương ứng; các quy trình thực hành chuẩn (SOPs), hệ thống quản lý chất lượng phục vụ cho việc thử nghiệm lâm sàng và các giấy tờ chứng minh, xác nhận các kê khai đó.Chi tiết lập hồ sơ theo hướng dẫn tại Phụ lục số 22 ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT.- Bản sao giấy phép hoạt động đối với cơ sở nhận thử là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;- Bản sao quyết định thành lập hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp kèm theo bản sao giấy chứng nhận hoạt động khoa học công nghệ đối với cơ sở nhận thử là tổ chức khoa học và công nghệ.Cơ quan nào nhận hồ sơ đề nghị đánh giá lần đầu việc đáp ứng thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 21 Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định về trình tự tiếp nhận hồ sơ và đánh giá việc đáp ứng thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng như sau:Trình tự tiếp nhận hồ sơ và đánh giá việc đáp ứng Thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng1. Cơ sở nhận thử nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 20 Thông tư này đến Bộ Y tế (Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo).......Như vậy, cơ quan nhận hồ sơ đề nghị đánh giá lần đầu việc đáp ứng thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng là Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo thuộ Bộ Y tế.Trân trọng!"} {"title": "Thủ tục xác nhận nội dung quảng cáo thuốc năm 2024 thực hiện như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi thủ tục xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thực hiện như thế nào? Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc gồm những giấy tờ gì? Mong được giải đáp!", "content": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc gồm những giấy tờ gì?Căn cứ Điều 121 Nghị định 54/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 64 Điều 4; khoản 62 Điều 5 Nghị định 155/2018/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc, bao gồm:[1] Trường hợp quảng cáo thuốc thông qua phương tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện- Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc Tải về- Nội dung quảng cáo thuốc;- Mẫu nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hiện hành đã được Bộ Y tế phê duyệt;- Tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung quảng cáo thuốc đề nghị xác nhận (nếu có);- Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam đối với cơ sở nước ngoài đứng tên đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với cơ sở kinh doanh dược của Việt Nam đứng tên đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc.Miễn nộp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược do Bộ Y tế cấp đối với cơ sở kinh doanh dược của Việt Nam đứng tên đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc.- Giấy ủy quyền của cơ sở đăng ký thuốc cho cơ sở đứng tên trên hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc trong trường hợp ủy quyền;- Chương trình dự kiến hội thảo, hội nghị, sự kiện giới thiệu thuốc.[2] Đối với trường hợp quảng cáo thuốc không thuộc trường hợp [1]- Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc Tải về- Mẫu thiết kế nội dung quảng cáo thuốc đề nghị xác nhận;- Bản ghi âm, ghi hình nội dung quảng cáo trên phương tiện báo nói, báo hình hoặc thiết bị điện tử, màn hình chuyên quảng cáo và các phương tiện quảng cáo khác theo quy định pháp luật về quảng cáo có âm thanh, hình ảnh chuyển động;- Mẫu nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hiện hành đã được Bộ Y tế phê duyệt;- Tài liệu tham khảo liên quan đến nội dung quảng cáo thuốc đề nghị xác nhận (nếu có);- Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam đối với cơ sở nước ngoài đứng tên đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với cơ sở kinh doanh dược của Việt Nam đứng tên đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc.Miễn nộp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược do Bộ Y tế cấp đối với cơ sở kinh doanh dược của Việt Nam đứng tên đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc.- Giấy ủy quyền của cơ sở đăng ký thuốc cho cơ sở đứng tên trên hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc trong trường hợp ủy quyền.Thủ tục xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)Thủ tục xác nhận nội dung quảng cáo thuốc năm 2024 thực hiện như thế nào?Căn cứ Điều 127 Nghị định 54/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 64 Điều 5 Nghị định 155/2018/NĐ-CP quy định trình tự thủ tục cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc:Trình tự thủ tục cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc1. Cơ sở đề nghị cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc nộp hồ sơ tại Bộ Y tế.2. Trình tự thủ tục cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thực hiện tương tự quy định tại Điều 113 của Nghị định này.Theo đó, thủ tục xác nhận nội dung quảng cáo thuốc như sau: (trừ trường hợp quảng cáo thuốc theo phương tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện giới thiệu thuốc)Bước 1: Cơ sở đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc (trừ trường hợp quảng cáo thuốc theo phương tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện giới thiệu thuốc) nộp hồ sơ đến Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế.Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Y tế cấp Giấy xác nhận.Trường hợp không cấp giấy xác nhận, Cục Quản lý Dược phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do không cấp.Bước 3: Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Y tế có văn bản đề nghị cơ sở sửa đổi, bổ sung nêu cụ thể, chi tiết những tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung.Bước 4: Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày Bộ Y tế có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu.Nếu quá thời hạn trên, hồ sơ đã nộp không còn giá trị.Bước 5: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu, Bộ Y tế cấp giấy xác nhận hoặc trả lời không cấp giấy xác nhận bằng văn bản và nêu rõ lý do.Nội dung quảng cáo thuốc phải có các thông tin bắt buộc nào?Căn cứ khoản 2 Điều 125 Nghị định 54/2017/NĐ-CP quy định nội dung quảng cáo thuốc phải có các thông tin bắt buộc sau:- Tên thuốc;- Thành phần dược chất hoặc dược liệu ghi trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được phê duyệt. Đối với dược liệu phải viết tên tiếng Việt, trường hợp không có tên tiếng Việt thì ghi tên La - tin;- Chỉ định;- Cách dùng;- Liều dùng;- Chống chỉ định, những khuyến cáo cho đối tượng đặc biệt (phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú, trẻ em, người cao tuổi, người mắc bệnh mạn tính);- Thận trọng và những điều cần tránh, lưu ý khi sử dụng thuốc;- Tác dụng phụ và phản ứng có hại;- Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc;- Lời dặn \"Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng\";- Cuối trang đầu nội dung quảng cáo thuốc phải ghi rõ: Số Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc của Bộ Y tế: .../XNQC..., ngày ... tháng ... năm...;- Đối với những nội dung quảng cáo gồm nhiều trang phải đánh số trang, ở trang đầu phải ghi rõ tài liệu này có bao nhiêu trang, phần thông tin chi tiết về sản phẩm xem ở trang nào;- Nội dung quảng cáo thuốc phải ghi chú thích rõ ràng tài liệu chứng minh đồng thời phải chỉ rõ phần thông tin được trích dẫn trong tài liệu chứng minh.Việc trích dẫn phải đảm bảo truyền đạt chính xác thông tin, không suy diễn hoặc cắt xén thông tin theo hướng gây hiểu sai về tính an toàn, hiệu quả của thuốc.Trân trọng!"} {"title": "Hướng dẫn cập nhật kiến thức y khoa liên tục bằng hình thức thực hiện các nghiên cứu khoa học thuộc phạm vi hành nghề?", "question": "Nhờ anh chị biên tập viên hướng dẫn cập nhật kiến thức y khoa liên tục bằng hình thức thực hiện các nghiên cứu khoa học thuộc phạm vi hành nghề? anh Thiện (Hải Phòng)", "content": "Hướng dẫn cập nhật kiến thức y khoa liên tục bằng hình thức thực hiện các nghiên cứu khoa học thuộc phạm vi hành nghề?Ngày 31/12/2023 Bộ trưởng Bộ y tế đã ban hành Thông tư 32/2023/TT-BYT hướng dẫn Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 trong có có nội dung cập nhật kiến thức y khoa. Cụ thể như sau:Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định về cập nhật kiến thức y khoa liên tục bằng hình thức thực hiện các nghiên cứu khoa học, giảng dạy về y khoa thuộc phạm vi hành nghề như sau:Cập nhật kiến thức y khoa liên tục bằng hình thức thực hiện các nghiên cứu khoa học, giảng dạy về y khoa thuộc phạm vi hành nghề1. Cập nhật kiến thức y khoa liên tục bằng hình thức thực hiện các nghiên cứu khoa học thuộc phạm vi hành nghề:a) Người hành nghề chủ trì hoặc tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở, cấp bộ, cấp tỉnh và cấp Nhà nước hoặc sáng kiến cải tiến kỹ thuật, viết bài báo khoa học trong và ngoài nước có nội dung về khám bệnh, chữa bệnh, phù hợp với phạm vi hành nghề. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã có quyết định nghiệm thu, sáng kiến cải tiến kỹ thuật đã được công nhận, bài báo khoa học đã được công bố trên các tạp chí khoa học, bản tin, đặc san ở trong và ngoài nước;b) Chứng nhận thực hiện các nghiên cứu khoa học: Người hành nghề hoàn thành nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, viết bài báo khoa học được Thủ trưởng đơn vị chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp, sáng kiến cải tiến kỹ thuật tính giờ tín chỉ và được cấp giấy chứng nhận theo Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư này......Theo đó việc cập nhật kiến thức y khoa liên tục bằng hình thức thực hiện các nghiên cứu khoa học thuộc phạm vi hành nghề được thực hiện như sau:- Người hành nghề chủ trì hoặc tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở, cấp bộ, cấp tỉnh và cấp Nhà nước hoặc sáng kiến cải tiến kỹ thuật, viết bài báo khoa học trong và ngoài nước có nội dung về khám bệnh, chữa bệnh, phù hợp với phạm vi hành nghề.Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã có quyết định nghiệm thu, sáng kiến cải tiến kỹ thuật đã được công nhận, bài báo khoa học đã được công bố trên các tạp chí khoa học, bản tin, đặc san ở trong và ngoài nước;- Chứng nhận thực hiện các nghiên cứu khoa học:+ Người hành nghề hoàn thành nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, viết bài báo khoa học được Thủ trưởng đơn vị chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp, sáng kiến cải tiến kỹ thuật tính giờ tín chỉ và được cấp giấy chứng nhận theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT.Hướng dẫn cập nhật kiến thức y khoa liên tục bằng hình thức thực hiện các nghiên cứu khoa học thuộc phạm vi hành nghề? (Hình từ Internet)Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có nghĩa vụ tham gia cập nhật kiến thức y khoa liên tục tối thiểu bao nhiêu giờ tín chỉ?Căn cứ quy định Điều 3 Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định về thời gian cập nhật kiến thức y khoa liên tục như sau:Thời gian cập nhật kiến thức y khoa liên tục1. Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có nghĩa vụ tham gia cập nhật kiến thức y khoa liên tục tối thiểu 120 giờ tín chỉ trong 05 năm liên tục (01 giờ tín chỉ đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn tương đương với 01 tiết học).2. Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tham gia một trong các hình thức cập nhật kiến thức y khoa liên tục quy định tại các Điều 4, 5, 6 và Điều 7 Thông tư này sau khi quy đổi sang giờ tín chỉ sẽ được cộng các hình thức để tính tổng thời gian cập nhật kiến thức y khoa liên tục.Như vậy, người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có nghĩa vụ tham gia cập nhật kiến thức y khoa liên tục tối thiểu 120 giờ tín chỉ trong 05 năm liên tục.Lưu ý: 01 giờ tín chỉ đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn tương đương với 01 tiết học.Trách nhiệm của cơ sở cập nhật kiến thức y khoa liên tục gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 9 Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định về trách nhiệm của cơ sở cập nhật kiến thức y khoa liên tục:- Tạo điều kiện để người hành nghề được cập nhật kiến thức y khoa liên tục; theo dõi, quản lý; xác nhận và tính giờ tín chỉ cho người hành nghề tham gia cập nhật kiến thức y khoa liên tục do cơ sở tổ chức.- Phân công cán bộ phụ trách, quản lý hoạt động cập nhật kiến thức y khoa liên tục của cơ sở.- Tổ chức hoạt động cập nhật kiến thức y khoa liên tục theo quy định tại Thông tư 32/2023/TT-BYT và chịu trách nhiệm về chất lượng cập nhật kiến thức y khoa liên tục do cơ sở thực hiện.- Quản lý và lưu trữ hồ sơ, chương trình và tài liệu các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, hồ sơ hội nghị, hội thảo cập nhật kiến thức y khoa liên tục của cơ sở;- Quản lý việc xác nhận cho người hành nghề đã hoàn thành cập nhật kiến thức y khoa liên tục theo đúng quy định của Thông tư 32/2023/TT-BYT.- Đối với cơ sở cập nhật kiến thức y khoa liên tục bằng hình thức tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn:Trước khi tổ chức đào tạo, bồi dưỡng có trách nhiệm gửi thông báo theo Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT về Bộ Y tế (Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo) đối với cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế hoặc gửi thông báo về Bộ Y tế và Sở Y tế đối với cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế.Trân trọng!"} {"title": "Phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật theo Quyết định 73 là bao nhiêu?", "question": "Cho tôi hỏi: Phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật theo quyết định 73 là bao nhiêu?- Câu hỏi của chị Anh (Hà Nội).", "content": "Phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật theo Quyết định 73 là bao nhiêu?Tại Điều 4 Quyết định 73/2011/QĐ-TTg có quy định về mức phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật như sau:Mức phụ cấp thủ thuật bằng 0,3 lần mức phụ cấp phẫu thuật cùng loại quy định tại bảng trên.*Mức phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật áp dụng với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định 73/2011/QĐ-TTgĐiều kiện phân loại phẫu thuật, thủ thuật là gì?Tại Điều 2 Thông tư 50/2014/TT-BYT được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 147 Nghị định 96/2023/NĐ-CP có quy định 05 điều kiện phân loại phẫu thuật, thủ thuật như sau:(1) Mức độ khó và phức tạp của phẫu thuật, thủ thuật.(2) Mức độ nguy hiểm đối với tính mạng của người bệnh.(3) Yêu cầu về phương tiện, dụng cụ, thiết bị y tế sử dụng cho phẫu thuật, thủ thuật.(4) Yêu cầu về số người tham gia phẫu thuật, thủ thuật.(5) Thời gian thực hiện phẫu thuật, thủ thuật.Mức độ phẫu thuật, thủ thuật được chia làm mấy loại? Thời gian thực hiện kỹ thuật mỗi loại là bao lâu?Tại Điều 3 Thông tư 50/2014/TT-BYT được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 147 Nghị định 96/2023/NĐ-CP có quy định về phân loại mức độ phẫu thuật, thủ thuật như sau:Phân loại mức độ phẫu thuật, thủ thuật1. Phẫu thuật, thủ thuật loại đặc biệta) Phẫu thuật, thủ thuật rất phức tạp về bệnh lý, rất nguy hiểm đến tính mạng người bệnh, đòi hỏi người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, phần lớn được thực hiện ở các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trung ương.b) Yêu cầu phải có phương tiện, dụng cụ, thiết bị y tế chuyên dụng.c) Yêu cầu có số người tham gia phẫu thuật, thủ thuật theo quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.d) Thời gian thực hiện kỹ thuật trung bình từ 3 đến 4 giờ hoặc lâu hơn.2. Phẫu thuật, thủ thuật loại Ia) Phẫu thuật, thủ thuật khá phức tạp về bệnh lý, nguy hiểm đến tính mạng người bệnh, đòi hỏi người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, phần lớn được thực hiện ở các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trung ương và tuyến tỉnh.b) Yêu cầu phải có phương tiện, dụng cụ, thiết bị y tế chuyên dụng.c) Yêu cầu có số người tham gia phẫu thuật, thủ thuật theo quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.d) Thời gian thực hiện kỹ thuật trung bình từ 2 đến 3 giờ hoặc lâu hơn.3. Phẫu thuật, thủ thuật loại IIa) Những phẫu thuật, thủ thuật phần lớn được thực hiện ở các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trung ương, tuyến tỉnh và một số cơ sở tuyến huyện, mức độ nguy hiểm đến tính mạng người bệnh ít hơn loại I.b) Yêu cầu phương tiện, dụng cụ, trang thiết bị y tế thông dụng.c) Yêu cầu có số người tham gia phẫu thuật, thủ thuật theo quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.d) Thời gian thực hiện kỹ thuật trung bình từ 1 đến 3 giờ hoặc lâu hơn.4. Phẫu thuật, thủ thuật loại IIIa) Những phẫu thuật, thủ thuật phần lớn được thực hiện ở các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến huyện, mức độ nguy hiểm đến tính mạng người bệnh ít hơn loại II.b) Yêu cầu phương tiện, dụng cụ, trang thiết bị y tế thông dụng.c) Yêu cầu có số người tham gia phẫu thuật, thủ thuật theo quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.d) Thời gian thực hiện kỹ thuật trung bình từ 1 đến 2 giờ hoặc lâu hơn.Như vậy, mức độ phẫu thuật, thủ thuật được chia làm 4 loại và thời gian thực hiện kỹ thuật đối với mỗi loại như sau:- Phẫu thuật, thủ thuật loại đặc biệt: trung bình từ 3 đến 4 giờ hoặc lâu hơn.- Phẫu thuật, thủ thuật loại 1: trung bình từ 2 đến 3 giờ hoặc lâu hơn.- Phẫu thuật, thủ thuật loại 2: trung bình từ 1 đến 3 giờ hoặc lâu hơn.- Phẫu thuật, thủ thuật loại 3: trung bình từ 1 đến 2 giờ hoặc lâu hơn.Phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật theo Quyết định 73 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)Ai có thẩm quyền phân công công việc cụ thể cho từng người trong ca phẫu thuật, thủ thuật?Tại Điều 5 Thông tư 50/2014/TT-BYT có quy định về định mức nhân lực trong từng ca phẫu thuật, thủ thuật như sau:Định mức nhân lực trong từng ca phẫu thuật, thủ thuật1. Số người tham gia tối đa cho một ca phẫu thuật hoặc thủ thuật được tính dựa trên phân loại phẫu thuật, thủ thuật và theo từng chuyên khoa theo quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.2. Trường hợp ca phẫu thuật, thủ thuật khó, phức tạp như ghép mô, bộ phận cơ thể người, phẫu thuật tim hở và các phẫu thuật, thủ thuật khác cần nhiều kíp tham gia và cần có số người tham gia vượt quá quy định tại Khoản 1 Điều này thì Thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xem xét, quyết định. Việc chi trả chế độ phụ cấp phẫu thuật phải căn cứ vào số lượng người thực tế tham gia và theo định mức quy định cho từng vị trí.3. Việc phân công công việc cụ thể cho từng người trong từng ca phẫu thuật, thủ thuật do Thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quyết định.Như vậy, Thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là người có thẩm quyền quyết định phân công công việc cụ thể cho từng người trong từng ca phẫu thuật, thủ thuật.Trân trọng!"} {"title": "Chiều cao bao nhiêu thì được thi trường công an theo quy định mới 2024?", "question": "Chiều cao bao nhiêu thì được thi trường công an theo quy định mới 2024? Tiêu chí cho điểm khám sức khỏe khi tuyển chọn thí sinh vào trường công an như thế nào? Câu hỏi của anh Việt - Hà Nội", "content": "Chiều cao bao nhiêu thì được thi trường công an theo quy định mới 2024?Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 62/2023/TT-BCA quy định như sau:Tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù trong tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân1. Tiêu chuẩn chungCông dân tham gia tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn vào Công an nhân dân, hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân được xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp được công nhận đủ điều kiện sức khỏe khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau:a) Có sức khỏe Loại 1 (một), Loại 2 (hai);b) Chiều cao từ 1m64 đến 1m95 đối với nam, từ 1m58 đến 1m80 đối với nữ, trừ trường hợp cụ thể được giảm tiêu chuẩn về chiều cao được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;c) Thị lực không kính mỗi mắt đạt 09-10/10, tổng thị lực 02 mắt đạt 18/10 trở lên. Nếu mắt bị tật khúc xạ: Cận thị, viễn thị thì mỗi mắt không quá 03 (ba) đi-ốp; nếu loạn thị thì loạn thị sinh lý hoặc mỗi mắt dưới 01 (một) đi-ốp; kiểm tra thị lực một mắt qua kính tối thiểu đạt 09/10, tổng thị lực hai mắt qua kính đạt từ 19/10 trở lên (phải cam kết bảo đảm tiêu chuẩn thị lực theo quy định nếu trúng tuyển đối với đối tượng tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp trong Công an nhân dân), trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;d) Đáp ứng các chỉ số đặc thù theo quy định tại Điều 6 Thông tư này....Theo đó, để thi vào các trường Công an thì:- Chiều cao từ 1m64 đến 1m95 đối với nam- Chiều cao từ 1m58 đến 1m80 đối với nữ.Lưu ý: Trường hợp cụ thể được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư 62/2023/TT-BCA được giảm tiêu chuẩn về chiều cao.Chiều cao bao nhiêu thì được thi trường công an theo quy định mới 2024? (Hình từ Internet)Tiêu chí cho điểm khám sức khỏe khi tuyển chọn thí sinh vào trường công an như thế nào?Tại Điều 7 Thông tư 62/2023/TT-BCA quy định phương pháp phân loại sức khỏe như sau:Phương pháp phân loại sức khỏePhương pháp phân loại sức khỏe trong khám sức khỏe tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân1. Việc phân loại sức khỏe căn cứ theo tiêu chuẩn sức khỏe tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.2. Cách cho điểmMỗi chỉ tiêu, sau khi khám bác sỹ cho điểm chẵn từ 1-6 vào cột “Điểm”, cụ thể:Điểm 1 : Chỉ tình trạng sức khỏe rất tốt.Điểm 2: Chỉ tình trạng sức khỏe tốt.Điểm 3: Chỉ tình trạng sức khỏe khá.Điểm 4: Chỉ tình trạng sức khỏe trung bình.Điểm 5: Chỉ tình trạng sức khỏe kém.Điểm 6: Chỉ tình trạng sức khỏe rất kém.3. Cách phân loại sức khỏeLoại 1: Tất cả các chỉ tiêu đều đạt điểm 1.Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2.Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3.Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4.Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5.Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6.Như vậy, khi tuyển chọn thí sinh vào trường công an tiêu chí cho điểm khám sức khỏe như sau:Điểm 1 : Chỉ tình trạng sức khỏe rất tốt.Điểm 2: Chỉ tình trạng sức khỏe tốt.Điểm 3: Chỉ tình trạng sức khỏe khá.Điểm 4: Chỉ tình trạng sức khỏe trung bình.Điểm 5: Chỉ tình trạng sức khỏe kém.Điểm 6: Chỉ tình trạng sức khỏe rất kém.Công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân phải đáp ứng các chỉ số đặc thù nào?Tại Điều 6 Thông tư 62/2023/TT-BCA, công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân phải đáp ứng các chỉ số đặc thù bao gồm:Công dân tham gia tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn vào Công an nhân dân và hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân được xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp phải bảo đảm các chỉ số đặc thù sau:- Không nghiện các chất ma túy, tiền chất được quy định tại Nghị định 57/2022/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất;- Màu và dạng tóc bình thường (theo Điều lệnh Công an nhân dân);- Không bị rối loạn sắc tố da, trừ trường hợp sạm da khu trú vùng má (rám má);- Không có lỗ bấm ở mũi và ở các vị trí khác trên cơ thể để đeo đồ trang sức. Đối với nam, không có lỗ bấm ở tai hoặc có lỗ bấm ở tai nhưng đã liền thành sẹo; đối với nữ, không có từ 02 lỗ bấm trở lên trên 01 tai hoặc chỉ có 01 lỗ bấm ở tai, các lỗ bấm khác ở tai đã liền thành sẹo;- Không có sẹo lồi co kéo ở vùng đầu, mặt, cổ, cẳng tay, bàn tay, bàn chân;- Không tuyển đối với các trường hợp trên cơ thể có các vết trổ, vết xăm, kể cả phun xăm trên da có nội dung phản cảm, chống đối chế độ, chia rẽ dân tộc, mang tính kỳ dị, kỳ quái, kích động tình dục, bạo lực; hình xăm, chữ xăm gây phản cảm ở những vị trí lộ diện như:+ Mặt, đầu, cổ, từ 1/2 cánh tay trở xuống, từ 1/3 dưới đùi trở xuống;+ Hình xăm, chữ xăm chiếm diện tích 1/2 lưng, ngực, bụng trở lên.Trường hợp các vết trổ, vết xăm, kể cả phun xăm trên da ở vị trí lộ diện nhưng diện tích không quá 02 (hai) cm2, số lượng không quá 01 hình xăm và không phản cảm hoặc đã tẩy xóa hình xăm, chữ xăm hoặc xăm lông mày, xăm môi thẩm mỹ đối với nữ thì xem xét tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thông qua phương tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện mới nhất năm 2024?", "question": "Cho tôi hỏi đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thông qua phương tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện mới nhất năm 2024 là mẫu nào? Mong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Mẫu đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thông qua phương tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện mới nhất năm 2024?Căn cứ Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 54/2017/NĐ-CP quy định mẫu đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thông qua phương tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện như sau:Tải về mẫu đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thông qua phương tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện mới nhất năm 2024 Tại đâyMẫu đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thông qua phương tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện mới nhất năm 2024? (Hình từ Internet)Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thông qua phương tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện gồm những gì?Căn cứ khoản 2 Điều 121 Nghị định 54/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 64 Điều 4; khoản 62 Điều 5 Nghị định 155/2018/NĐ-CP quy địnhHồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc...2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thông qua phương tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện gồm các tài liệu sau:a) Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc theo Mẫu số 02 tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này;b) Nội dung quảng cáo thuốc;c) Mẫu nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hiện hành đã được Bộ Y tế phê duyệt;d) Tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung quảng cáo thuốc đề nghị xác nhận (nếu có);e) Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam đối với cơ sở nước ngoài đứng tên đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với cơ sở kinh doanh dược của Việt Nam đứng tên đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc. Miễn nộp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược do Bộ Y tế cấp đối với cơ sở kinh doanh dược của Việt Nam đứng tên đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc....Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thông qua phương tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện gồm các giấy tờ sau:- Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc- Nội dung quảng cáo thuốc;- Mẫu nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hiện hành đã được Bộ Y tế phê duyệt;- Tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung quảng cáo thuốc đề nghị xác nhận (nếu có);- Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam đối với cơ sở nước ngoài đứng tên đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với cơ sở kinh doanh dược của Việt Nam đứng tên đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc.Miễn nộp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược do Bộ Y tế cấp đối với cơ sở kinh doanh dược của Việt Nam đứng tên đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc.- Giấy ủy quyền của cơ sở đăng ký thuốc cho cơ sở đứng tên trên hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc trong trường hợp ủy quyền;- Chương trình dự kiến hội thảo, hội nghị, sự kiện giới thiệu thuốc.Thuốc được quảng cáo phải đáp ứng các điều kiện nào? Căn cứ Điều 79 Luật Dược 2016 quy định quảng cáo thuốc:Quảng cáo thuốc1. Việc quảng cáo thuốc thực hiện theo đúng nội dung quảng cáo đã được Bộ Y tế xác nhận và theo quy định của pháp luật về quảng cáo có liên quan.Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc, Bộ Y tế thẩm định và cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc. Trường hợp không cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo hoặc có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung quảng cáo, Bộ Y tế phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.2. Điều kiện đối với thuốc được quảng cáo được quy định như sau:a) Thuộc Danh mục thuốc không kê đơn;b) Không thuộc trường hợp hạn chế sử dụng hoặc sử dụng dưới sự giám sát của thầy thuốc theo khuyến cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;c) Giấy đăng ký lưu hành thuốc còn thời hạn hiệu lực tại Việt Nam.3. Chính phủ quy định chi tiết nội dung quảng cáo thuốc, hồ sơ, thủ tục tiếp nhận, thẩm định và xác nhận nội dung quảng cáo thuốc.Theo đó, thuốc được quảng cáo phải đảm bảo các điều kiện sau:- Thuốc được quảng cáo thuộc Danh mục thuốc không kê đơn;- Thuốc được quảng cáo không thuộc trường hợp hạn chế sử dụng hoặc sử dụng dưới sự giám sát của thầy thuốc theo khuyến cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;- Giấy đăng ký lưu hành thuốc còn thời hạn hiệu lực tại Việt Nam.Trân trọng!"} {"title": "Ai bắt buộc phải có chứng chỉ y tế lao động? Mẫu chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động mới nhất 2024?", "question": "Ai bắt buộc phải có chứng chỉ y tế lao động? Mẫu chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động mới nhất 2024?\nChị Nhi - Bắc Giang", "content": "Ai bắt buộc phải có chứng chỉ y tế lao động?Căn cứ quy định khoản 4 Điều 73 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 quy định bộ phận y tế như sau:Bộ phận y tế...4. Người làm công tác y tế ở cơ sở phải có trình độ chuyên môn về y tế và chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động.5. Trường hợp cơ sở không bố trí được người làm công tác y tế hoặc không thành lập được bộ phận y tế theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều này thì phải có hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ năng lực theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế để thực hiện các nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe người lao động quy định tại khoản 2 Điều này.Theo đó, tại khoản 3 Điều 37 Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định về tổ chức bộ phận y tế như sau:Tổ chức bộ phận y tế...3. Người làm công tác y tế ở cơ sở quy định tại các Khoản 1 và 2 Điều này phải đáp ứng đủ các Điều kiện sau đây:a) Có trình độ chuyên môn y tế bao gồm: bác sỹ, bác sỹ y tế dự phòng, cử nhân Điều dưỡng, y sỹ, Điều dưỡng trung học, hộ sinh viên;b) Có chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động.Như vậy, người làm việc/công tác về y tế ở các cơ sở buộc phải có trình độ chuyên môn về y tế và phải có chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động (còn gọi là chứng chỉ y tế lao động)Ai bắt buộc phải có chứng chỉ y tế lao động? Mẫu chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Việc cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động được quy định thế nào?Căn cứ Điều 4 Thông tư 29/2021/TT-BYT quy định về quản lý đào tạo cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động như sau:Quản lý đào tạo cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động1. Người tham gia đào tạo để được cấp chứng chỉ chuyên môn về y tế lao động phải tham dự đủ thời gian đào tạo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư này.2. Cơ sở đào tạo cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động cho người tham dự khóa đào tạo tham khảo Mẫu Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này để thực hiện thống nhất sau khi người tham gia đào tạo được kiểm tra, đánh giá đạt yêu cầu theo quy định của pháp luật về giáo dục và quy chế đào tạo của cơ sở đào tạo.3. Cơ sở đào tạo lập sổ theo dõi, quản lý việc cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.Theo đó, việc cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động như sau:- Người tham gia đào tạo để được cấp chứng chỉ chuyên môn về y tế lao động phải tham dự đủ thời gian đào tạo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 29/2021/TT-BYT.- Cơ sở đào tạo cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động cho người tham dự khóa đào tạo để thực hiện thống nhất sau khi người tham gia đào tạo được kiểm tra, đánh giá đạt yêu cầu theo quy định của pháp luật về giáo dục và quy chế đào tạo của cơ sở đào tạo.- Cơ sở đào tạo lập sổ theo dõi, quản lý việc cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động.Mẫu chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động mới nhất 2024?Mẫu chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động của người làm công tác y tế ở cơ sở theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 29/2021/TT-BYT cụ thể:Tải Mẫu chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động mới nhất 2024 Tại đâyNội dung đào tạo cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động gồm những gì?Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 29/2021/TT-BYT quy định nội dung đào tạo cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động gồm:- Tổng quan các văn bản quy phạm pháp luật về vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động;- Quản lý yếu tố có hại tại cơ sở sản xuất, kinh doanh;- Bệnh nghề nghiệp và bệnh liên quan đến nghề nghiệp;- Sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc;- Phòng chống dịch bệnh và các bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc;- An toàn thực phẩm và dinh dưỡng tại nơi làm việc;- Truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp, chăm sóc, nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc;- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp tại cơ sở sử dụng lao động;- Quản lý hồ sơ vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động.Yêu cầu cụ thể đối với nội dung đào tạo được thực hiện theo hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 29/2021/TT-BYT.Trân trọng!"} {"title": "Nội dung của giấy phép hành nghề khám chữa bệnh bao gồm các thông tin nào?", "question": "Cho tôi hỏi nội dung của giấy phép hành nghề khám chữa bệnh bao gồm các thông tin nào? Thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề khám chữa bệnh thuộc về ai? Câu hỏi của chị B.T (Đồng Nai)", "content": "Chức danh chuyên môn nào phải có giấy phép hành nghề khám chữa bệnh theo quy định mới nhất?Căn cứ tại Điều 26 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định:Chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề1. Chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề bao gồm:a) Bác sỹ;b) Y sỹ;c) Điều dưỡng;d) Hộ sinh;đ) Kỹ thuật y;e) Dinh dưỡng lâm sàng;g) Cấp cứu viên ngoại viện;h) Tâm lý lâm sàng;i) Lương y;k) Người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền.2. Chính phủ quy định chức danh chuyên môn và điều kiện cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hành nghề, thu hồi giấy phép hành nghề đối với chức danh chuyên môn được bổ sung ngoài các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ sau khi báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.3. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định phạm vi hành nghề đối với từng chức danh chuyên môn.Theo đó, các chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề khám chữa bệnh theo quy định mới nhất bao gồm:- Bác sỹ;- Y sỹ;- Điều dưỡng;- Hộ sinh;- Kỹ thuật y;- Dinh dưỡng lâm sàng;- Cấp cứu viên ngoại viện;- Tâm lý lâm sàng;- Lương y;- Người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền.Nội dung của giấy phép hành nghề khám chữa bệnh bao gồm các thông tin nào? (Hình từ Internet)Nội dung của giấy phép hành nghề khám chữa bệnh bao gồm các thông tin nào?Căn cứ tại Điều 27 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định:Giấy phép hành nghề1. Mỗi người hành nghề chỉ được cấp 01 giấy phép hành nghề có giá trị trong phạm vi toàn quốc.2. Giấy phép hành nghề có thời hạn 05 năm.3. Nội dung của giấy phép hành nghề bao gồm các thông tin cơ bản sau đây:a) Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân đối với người hành nghề Việt Nam; số hộ chiếu và quốc tịch đối với người hành nghề nước ngoài;b) Chức danh chuyên môn;c) Phạm vi hành nghề;d) Thời hạn của giấy phép hành nghề.4. Người đề nghị cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh giấy phép hành nghề phải nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí, trừ trường hợp do lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề mà phải cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh.5. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết Điều này và quy định mẫu giấy phép hành nghề.Theo đó, nội dung của giấy phép hành nghề khám chữa bệnh bao gồm các thông tin cơ bản sau đây:- Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân đối với người hành nghề Việt Nam; số hộ chiếu và quốc tịch đối với người hành nghề nước ngoài;- Chức danh chuyên môn;- Phạm vi hành nghề;- Thời hạn của giấy phép hành nghề.Thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề khám chữa bệnh thuộc về ai?Căn cứ tại Điều 28 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định:Thẩm quyền cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh giấy phép hành nghề, đình chỉ hành nghề, thu hồi giấy phép hành nghề1. Thẩm quyền cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh giấy phép hành nghề được quy định như sau:a) Bộ Y tế cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh giấy phép hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện và tâm lý lâm sàng đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý;b) Bộ Quốc phòng cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh giấy phép hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện và tâm lý lâm sàng đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý;c) Bộ Công an cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh giấy phép hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện và tâm lý lâm sàng đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý;d) Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh giấy phép hành nghề đối với các chức danh chuyên môn quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật này, trừ các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.2. Thẩm quyền đình chỉ hành nghề, thu hồi giấy phép hành nghề được quy định như sau:a) Bộ Y tế đình chỉ hành nghề đối với người hành nghề làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên phạm vi toàn quốc; thu hồi giấy phép hành nghề đối với người hành nghề làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý;b) Bộ Quốc phòng đình chỉ hành nghề, thu hồi giấy phép hành nghề đối với người hành nghề làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý;c) Bộ Công an đình chỉ hành nghề, thu hồi giấy phép hành nghề đối với người hành nghề làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý;d) Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đình chỉ hành nghề đối với người hành nghề làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý; thu hồi giấy phép hành nghề đối với người hành nghề thuộc thẩm quyền quản lý.Theo đó, thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề khám chữa bệnh được quy định như sau:- Bộ Y tế cấp giấy phép hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện và tâm lý lâm sàng đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý;- Bộ Quốc phòng cấp giấy phép hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện và tâm lý lâm sàng đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý;- Bộ Công an cấp giấy phép hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện và tâm lý lâm sàng đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý;- Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép hành nghề đối với các chức danh chuyên môn quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023, trừ các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 28 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023.Trân trọng!"} {"title": "Quy định về giảm trừ mức đóng BHYT hộ gia đình như thế nào?", "question": "Tôi có câu hỏi: Quy định về giảm trừ mức đóng BHYT hộ gia đình như thế nào? Thủ tục giảm trừ mức đóng BHYT hộ gia đình được thực hiện ra sao?\n(Câu hỏi của chị Như - Hà Giang)", "content": "Nhóm tham gia BHYT hộ gia đình có các đối tượng nào?Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 146/2018/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị định 104/2022/NĐ-CP nhóm tham gia BHYT hộ gia đình có các đối tượng như sau:[1] Người có tên trong cùng một hộ gia đình đăng ký thường trú hoặc có tên trong sổ tạm trú, trừ những người thuộc các nhóm tham gia BHYT như sau:- Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động.- Nhóm do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng.- Nhóm do ngân sách nhà nước đóng.- Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng.- Nhóm do người sử dụng lao động đóng.[2] Các đối tượng sau đây được tham gia BHYT theo hình thức hộ gia đình:- Chức sắc, chức việc, nhà tu hành;- Người sinh sống trong cơ sở bảo trợ xã hội trừ đối tượng thuộc các nhóm tham gia BHYT khác mà không được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng BHYT.Quy định về giảm trừ mức đóng BHYT hộ gia đình như thế nào? (Hình từ Internet)Quy định về giảm trừ mức đóng BHYT hộ gia đình như thế nào?Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định về mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế như sau:Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế1. Mức đóng bảo hiểm y tế hàng tháng của các đối tượng được quy định như sau:.....e) Mức đóng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này như sau: Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.Việc giảm trừ mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại điểm này được thực hiện khi các thành viên tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình cùng tham gia trong năm tài chính......Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP về mức lương cơ sở hiện nay như sau:Mức lương cơ sở1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng.......Như vậy, quy định về giảm trừ mức đóng BHYT hộ gia đình như sau:- Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở. Cụ thể đóng 81.000 đồng/tháng.- Người thứ hai đóng bằng 70% mức đóng của người thứ nhất. Cụ thể đóng 56.700 đồng/tháng.- Người thứ ba đóng bằng 60% mức đóng của người thứ nhất. Cụ thể đóng 48.600 đồng/tháng.- Người thứ tư đóng bằng 50% mức đóng của người thứ nhất. Cụ thể đóng 40.500 đồng/tháng.- Người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất. Cụ thể đóng 32.400 đồng/tháng.Thủ tục giảm trừ mức đóng BHYT hộ gia đình được thực hiện ra sao?Theo quy định tại Điều 5 Quy trình đăng ký đóng, cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với người chỉ tham gia bảo hiểm y tế trên Cổng Dịch vụ công theo Quyết định 422/QĐ-TTg phê duyệt Danh mục dịch vụ công trực tuyến tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia năm 2022 ban hành kèm theo Quyết định 3510/QĐ-BHXH năm 2022, thủ tục giảm trừ mức đóng BHYT hộ gia đình được thực hiện như sau:Bước 1: Người tham gia thực hiện kê khai đầy đủ, chính xác các trường thông tin theo Mẫu 01-TK trên Cổng Dịch vụ công cho các thành viên của HGĐ tham gia BHYT trong cùng một lần kê khai và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.Bước 2: Hệ thống phần mềm tự động kiểm tra, đối chiếu thông tin người tham gia kê khai để thực hiện các nội dung sau:- Xác định nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú (cấp tỉnh, cấp huyện), xác thực thông tin của chủ hộ, các thành viên HGĐ cùng đăng ký thường trú hoặc tạm trú với CSDL quốc gia về Dân cư.- Xác định thứ tự tham gia BHYT của từng thành viên được giảm trừ mức đóng trong CSDL BHXH Việt Nam.- Xác định chính xác số tiền phải đóng để người tham gia nộp tiền trực tuyến.Trường hợp xác định nơi cư trú hoặc xác thực thông tin của chủ hộ chưa đóng đúng hoặc các thành viên không cùng đăng ký thường trú/tạm trú với CSDL quốc gia về dân cư, hệ thống phần mềm hiển thị thông báo cho người tham gia biết về địa chỉ cư trú hoặc thông tin chủ hộ chưa đúng hoặc các thành viên không cùng đăng ký thường trú/tạm trú với CSDL quốc gia về dân cư để liên hệ với cơ quan Công an hướng dẫn, điều chỉnh, sau đó thực hiện lại Bước 1 hoặc có thể đăng ký tham gia BHYT tại các tổ chức dịch vụ thu BHXH, BHYT hoặc tại cơ quan BHXHBước 3: Người tham gia thực hiện nộp tiền trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công, nhận Biên lai thu tiền điện tử, nhận thông báo thời hạn trả thẻ BHYT hoặc thời hạn thẻ BHYT tiếp tục được sử dụng ngay khi giao dịch thành công.Bước 4: Sau khi nhận được số tiền của chủ hộ và các thành viên gia đình, Hệ thống phần mềm tự động:- Ghi nhận số tiền vào phần mềm Kế toán tập trung và tạo lập hồ sơ đăng ký đóng, cấp thẻ BHYT trên Phần mềm tiếp nhận và quản lý hồ sơ vào mã đơn vị quản lý riêng tại cơ quan BHXH cấp tỉnh/huyện nơi người tham gia cư trú.- Cập nhật hồ sơ, xác định thời gian tham gia, ghi quá trình đóng BHYT cho người tham gia và tổng hợp số tiền phải đóng của chủ hộ và các thành viên tham gia (Mẫu C69-HD), xác định số tiền trích thù lao cho tổ chức dịch vụ thu BHXH, BHYT (Mẫu D11-TS) theo quy định.- Phân bổ ngay số tiền đã thu của người tham gia (Mẫu C83-HD), xác định số tiền chi thù lao cho tổ chức dịch vụ thu BHXH, BHYT (Mẫu D12-TS) theo quy định.- Tạo lập dữ liệu giá trị sử dụng thẻ BHYT cho chủ hộ và các thành viênBước 5: Sau khi hệ thống phần mềm thực hiện Bước 4, cán bộ thu, sổ thẻ kiểm tra hồ sơ, dữ liệu, trình Giám đốc BHXH tỉnh/huyện ký số thẻ BHYT bản điện tử hoặc in thẻ BHYT bản giấy theo quy định, chuyển cán bộ tiếp nhận và trả kết quả.Bước 6: Cán bộ tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận dữ liệu hoặc thẻ BHYT bản giấy, thực hiện việc phát hành, trả kết quả cho người tham gia; kết thúc quy trình giải quyết trên Phần mềm tiếp nhận và quản lý hồ sơ.Bước 7: Chủ hộ nhận thẻ BHYT bản điện tử hoặc Thẻ BHYT bản giấy theo phương thức đã đăng ký.Trân trọng!"} {"title": "Điều trị ở bệnh viện tuyến tỉnh đương nhiên được hưởng bảo hiểm y tế mà không cần giấy chuyển viện?", "question": "Tôi đăng ký nơi KCB ban đầu là bệnh viện đa khoa huyện thì khi nhập viện tại các viện trên tuyến tỉnh sẽ được hưởng chế độ đúng tuyến mà không cần giấy chuyển viện đúng không? Câu hỏi của cô Hương (Bắc Ninh)", "content": "Điều trị ở bệnh viện tuyến tỉnh đương nhiên được hưởng bảo hiểm y tế mà không cần giấy chuyển viện khi nào?Theo quy định tại khoản 6 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 quy định về mức hưởng bảo hiểm y tế như sau:Mức hưởng bảo hiểm y tế...6. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, quỹ bảo hiểm y tế chi trả chi phí điều trị nội trú theo mức hưởng quy định tại khoản 1 Điều này cho người tham gia bảo hiểm y tế khi tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến tỉnh trong phạm vi cả nước.7. Chính phủ quy định cụ thể mức hưởng đối với việc khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các địa bàn giáp ranh; các trường hợp khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu và các trường hợp khác không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.Như vậy, theo quy định trên có thể thấy quỹ bảo hiểm y tế chi trả chi phí điều trị nội trú theo mức hưởng quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế 2008 cho người tham gia bảo hiểm y tế khi tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến tỉnh trong phạm vi cả nước kể từ ngày 01/01/2021.Việc này tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế, có thẻ bảo hiểm y tế, không cần giấy chuyển viện mà vẫn được khám, chữa bệnh và được bảo đảm quyền lợi tại các cơ sở khám, chữa bệnh tuyến tương đương trên toàn quốc, được quỹ bảo hiểm y tế chi trả chi phí điều trị nội trú theo phạm vi quyền lợi và mức hưởng (như đúng tuyến).Do đó, đối chiếu với quy định trên, khi điều trị nội trú tại các bệnh viện tuyến tỉnh trên toàn quốc thì sẽ được quỹ bảo hiểm y tế chi trả chi phí điều trị nội trú theo phạm vi quyền lợi và mức hưởng (như đúng tuyến).Điều trị ở bệnh viện tuyến tỉnh đương nhiên được hưởng bảo hiểm y tế mà không cần giấy chuyển viện? (Hình từ Internet)Hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế gồm những nội dung gì?Căn cứ theo Điều 25 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 quy định về hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cụ thể như sau:Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế1. Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế là văn bản thoả thuận giữa tổ chức bảo hiểm y tế với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc cung ứng dịch vụ và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.2. Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế gồm các nội dung chủ yếu sau đây:a) Đối tượng phục vụ và yêu cầu về phạm vi cung ứng dịch vụ; dự kiến số lượng thẻ và cơ cấu nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu.b) Phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh;c) Quyền và trách nhiệm của các bên;d) Thời hạn hợp đồng;đ) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;e) Điều kiện thay đổi, thanh lý, chấm dứt hợp đồng.3. Việc thỏa thuận về điều kiện thay đổi, thanh lý, chấm dứt hợp đồng quy định tại điểm e khoản 2 Điều này phải bảo đảm không làm gián đoạn việc khám bệnh, chữa bệnh của người tham gia bảo hiểm y tế.4. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính quy định mẫu hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.Như vậy, theo quy định trên thì hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế gồm những nội dung chủ yếu sau đây:- Đối tượng phục vụ và yêu cầu về phạm vi cung ứng dịch vụ; dự kiến số lượng thẻ và cơ cấu nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu.- Phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh.- Quyền và trách nhiệm của các bên.- Thời hạn hợp đồng.- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.- Điều kiện thay đổi, thanh lý, chấm dứt hợp đồng phải bảo đảm không làm gián đoạn việc khám bệnh, chữa bệnh của người tham gia bảo hiểm y tế.Làm mất thẻ bảo hiểm y tế có được cấp lại không?Căn cứ theo Điều 18 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 quy định về việc cấp lại thẻ bảo hiểm y tế cụ thể như sau:Cấp lại thẻ bảo hiểm y tế1. Thẻ bảo hiểm y tế được cấp lại trong trường hợp bị mất.2. Người bị mất thẻ bảo hiểm y tế phải có đơn đề nghị cấp lại thẻ.3. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại thẻ, tổ chức bảo hiểm y tế phải cấp lại thẻ cho người tham gia bảo hiểm y tế. Trong thời gian chờ cấp lại thẻ, người tham gia bảo hiểm y tế vẫn được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế.4. Người được cấp lại thẻ bảo hiểm y tế phải nộp phí. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức phí cấp lại thẻ bảo hiểm y tế. Trường hợp lỗi do tổ chức bảo hiểm y tế hoặc cơ quan lập danh sách thì người được cấp lại thẻ bảo hiểm y tế không phải nộp phí.Như vậy, theo quy định trên thì khi làm mất thẻ bảo hiểm y tế muốn được cấp lại thì phải làm đơn đề nghị việc cấp lại thẻ khi để mất.Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại thẻ, tổ chức bảo hiểm y tế phải cấp lại thẻ cho người tham gia bảo hiểm y tế.Trong thời gian chờ cấp lại thẻ, người tham gia bảo hiểm y tế vẫn được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế.Trân trọng!"} {"title": "Các cơ sở nào không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm?", "question": "Các cơ sở nào không thuộc diện cấp GCN cơ sở đủ điều kiện ATTP? Các cơ sở sản xuất, KD bị thu hồi Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm trong các trường hợp nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Các cơ sở nào không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm?Căn cứ quy định Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định về cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm như sau:Cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm1. Các cơ sở sau đây không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:a) Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;b) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;c) Sơ chế nhỏ lẻ;d) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;đ) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;e) Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;g) Nhà hàng trong khách sạn;h) Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;i) Kinh doanh thức ăn đường phố;k) Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.2. Các cơ sở quy định tại khoản 1 Điều này phải tuân thủ các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng.Như vậy, các cơ sở sau đây không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:- Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;- Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;- Sơ chế nhỏ lẻ;- Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;- Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;- Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;- Nhà hàng trong khách sạn;- Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;- Kinh doanh thức ăn đường phố;- Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.Các cơ sở nào không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm? (Hình từ Internet)Các cơ sở sản xuất, kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm trong các trường hợp nào?Căn cứ quy định Điều 9 Thông tư 43/2018/TT-BCT quy định về thu hồi Giấy chứng nhận như sau:Thu hồi Giấy chứng nhận1. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận trong các trường hợp sau đây:a) Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận;b) Cho thuê, mượn Giấy chứng nhận;c) Tự ý sửa đổi nội dung Giấy chứng nhận;d) Đã chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh.2. Thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhậna) Cơ quan cấp Giấy chứng nhận có quyền thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp;b) Cơ quan có thẩm quyền cấp trên có quyền thu hồi Giấy chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp dưới đã cấp.Như vậy, các cơ sở sản xuất, kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm trong các trường hợp sau đây:- Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận;- Cho thuê, mượn Giấy chứng nhận;- Tự ý sửa đổi nội dung Giấy chứng nhận;- Đã chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh.Theo đó các cơ quan sau đây có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận:- Cơ quan cấp Giấy chứng nhận có quyền thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp;- Cơ quan có thẩm quyền cấp trên có quyền thu hồi Giấy chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp dưới đã cấp.Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm được quy định như thế nào?Căn cứ quy định khoản 3 Điều 6 Thông tư 43/2018/TT-BCT quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận như sau:Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận....3. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhậna) Cơ quan có thẩm quyền cấp 01 Giấy chứng nhận cho cơ sở sản xuất, kinh doanh quy định tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều này;b) Bộ Công Thương cấp 01 Giấy chứng nhận cho cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Cơ quan có thẩm quyền tại địa phương cấp 01 Giấy chứng nhận cho chuỗi siêu thị mini và cửa hàng tiện lợi theo quy định pháp luật có diện tích tương đương siêu thị mini theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;c) Cơ sở kinh doanh bán buôn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có thực hiện hoạt động bán lẻ và cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được quyền lựa chọn cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận......Như vậy, nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm được quy định như sau:- Cơ quan có thẩm quyền cấp 01 Giấy chứng nhận cho cơ sở sản xuất, kinh doanh quy định tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư 43/2018/TT-BCT;- Bộ Công Thương cấp 01 Giấy chứng nhận cho cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư 43/2018/TT-BCT.Cơ quan có thẩm quyền tại địa phương cấp 01 Giấy chứng nhận cho chuỗi siêu thị mini và cửa hàng tiện lợi theo quy định pháp luật có diện tích tương đương siêu thị mini theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư 43/2018/TT-BCT;- Cơ sở kinh doanh bán buôn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư 43/2018/TT-BCT có thực hiện hoạt động bán lẻ và cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 Thông tư 43/2018/TT-BCT được quyền lựa chọn cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.Trân trọng!"} {"title": "Nhân viên y tế thôn bản được tuyển từ 1/1/2024 phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?", "question": "Tôi muốn được hỏi là nhân viên y tế thôn bản được tuyển từ 1/1/2024 phải đáp ứng tiêu chuẩn gì? Nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn bản là gì? Câu hỏi của chị Huyền My (Thái Nguyên)", "content": "Nhân viên y tế thôn bản được tuyển từ 1/1/2024 phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?Mới đây, Bộ Y tế đã ban hành Công văn 135/BYT-BMTE năm 2023 tải về , trong đó có đề cập đến việc nhân viên y tế thôn bản được tuyển từ 1/1/2024 phải đáp ứng tiêu chuẩn sau đây:Bộ Y tế lưu ý, theo quy định chuyển tiếp tại Thông tư 27/2023/TT-BYT, đối với nhân viên y tế thôn, bản đang làm việc trước ngày 1/1/2024 sẽ được tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Thông tư 27/2023/TT-BYT và không cần trình độ chuyên môn, đào tạo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư 27/2023/TT-BYT.Từ ngày 1/1/2024 trở đi, tất cả những người được tuyển chọn mới để làm nhân viên y tế thôn, bản phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, đào tạo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Thông tư 27/2023/TT-BYT;Riêng đối với những người có trình độ chuyên môn về y (bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh) từ trung cấp trở lên được tuyển chọn mới để làm nhân viên y tế thôn, bản không cần tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, đào tạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư 27/2023/TT-BYT.Nhân viên y tế thôn bản được tuyển từ 1/1/2024 phải đáp ứng tiêu chuẩn gì? (Hình từ Internet)Nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn bản là gì?Tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 27/2023/TT-BYT có quy định nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn bản cụ thể như sau:- Tham gia chăm sóc sức khỏe ban đầu và các hoạt động y tế tại thôn, bản, bao gồm:+ Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, giáo dục, hướng dẫn, tư vấn người dân tại thôn, bản về: chăm sóc sức khỏe; phòng, chống các yếu tố nguy cơ sức khỏe; vệ sinh môi trường; an toàn thực phẩm; phòng, chống suy dinh dưỡng, HIV/AIDS, các bệnh không lây nhiễm, dịch bệnh tại cộng đồng; phòng, chống tác động của biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường;+ Phát hiện, tham gia giám sát và báo cáo tình hình dịch, bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, bệnh truyền qua thực phẩm, dịch bệnh mới nổi tại thôn, bản;+ Phối hợp thực hiện các chương trình, dự án y tế tại thôn, bản;+ Hướng dẫn người dân trồng và sử dụng thuốc nam tại gia đình để phòng và chữa một số triệu chứng, bệnh thông thường;+ Tham gia triển khai thực hiện các phong trào vệ sinh phòng bệnh, an toàn thực phẩm, nâng cao sức khỏe cộng đồng;+ Tham gia hướng dẫn lập hồ sơ sức khỏe toàn dân và quản lý sức khỏe người dân trên địa bàn;+ Tham gia các khoá đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ để cập nhật kiến thức và nâng cao trình độ;+ Tham gia giao ban định kỳ với trạm y tế xã;+ Thực hiện báo cáo kịp thời, đầy đủ theo hướng dẫn của trạm y tế xã.- Tham gia chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em gồm:+ Tuyên truyền, vận động vệ sinh phụ nữ, vệ sinh thai nghén, dinh dưỡng hợp lý và loại trừ các tập tục có hại cho sức khỏe bà mẹ và trẻ em; vận động phụ nữ mang thai đến trạm y tế xã đăng ký quản lý thai, khám thai, tiêm phòng uốn ván, đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sinh đẻ, đưa trẻ đi tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin theo độ tuổi, nuôi con bằng sữa mẹ;+ Báo cáo danh sách, số lượng trẻ em của thôn, bản; lập danh sách phụ nữ mang thai và danh sách trẻ em thuộc diện tiêm chủng theo quy định, theo dõi phát hiện biến chứng sau tiêm chủng;+ Hướng dẫn người dân sử dụng các công cụ theo dõi, chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em phiên bản giấy và điện tử;- Tham gia khám bệnh, chữa bệnh tại thôn, bản.Nhân viên y tế thôn bản có nội dung đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ như thế nào?Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 27/2023/TT-BYT quy định về nội dung đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ như sau:Nội dung đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ1. Đối với Nhân viên y tế thôn, bản: các nội dung đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ được quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này, thời gian đào tạo tối thiểu ba (03) tháng.2. Đối với Cô đỡ thôn, bản: các nội dung đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ được quy định tại Phụ lục số 04 của Thông tư này, thời gian đào tạo tối thiểu sáu (06) tháng.3. Đối với Nhân viên y tế thôn, bản làm kiêm nhiệm vụ Cô đỡ thôn, bản: các nội dung đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ được quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này, thời gian đào tạo tối thiểu ba (03) tháng.4. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp đã được phép đào tạo các ngành Điều dưỡng, Hộ sinh, Y sỹ đa khoa từ trình độ trung cấp trở lên căn cứ nội dung chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 của Điều này, tổ chức xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình, tài liệu đào tạo, tổ chức đào tạo và cấp chứng chỉ đào tạo theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.Theo đó, nhân viên y tế thôn bản có nội dung đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ được quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư 27/2023/TT-BYT, thời gian đào tạo tối thiểu ba (03) tháng, cụ thể:Đối với Nhân viên y tế thôn, bản làm kiêm nhiệm vụ Cô đỡ thôn, bản: các nội dung đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ được quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư 27/2023/TT-BYT, thời gian đào tạo tối thiểu ba (03) tháng.Trân trọng!"} {"title": "05 trường hợp bị từ chối khám chữa bệnh từ ngày 01/01/2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Các trường hợp bị từ chối khám chữa bệnh từ ngày 01/01/2024? Đăng ký hành nghề khám chữa bệnh bao gồm những nội dung gì?\nCâu hỏi từ chị Thanh Vy - Đống Đa", "content": "05 trường hợp bị từ chối khám chữa bệnh từ ngày 01/01/2024?Căn cứ Điều 40 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định các trường hợp người hành nghề được từ chối khám bệnh, chữa bệnh như sau:Quyền từ chối khám bệnh, chữa bệnhNgười hành nghề được từ chối khám bệnh, chữa bệnh trong các trường hợp sau đây:1. Tiên lượng tình trạng bệnh vượt quá khả năng hoặc không thuộc phạm vi hành nghề của mình nhưng phải giới thiệu người bệnh đến người hành nghề khác hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác phù hợp để khám bệnh, chữa bệnh và phải thực hiện việc sơ cứu, cấp cứu, theo dõi, chăm sóc, điều trị người bệnh cho đến khi người bệnh được người hành nghề khác tiếp nhận hoặc chuyển đi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác;2. Việc khám bệnh, chữa bệnh trái với quy định của pháp luật hoặc đạo đức nghề nghiệp;3. Người bệnh, thân nhân của người bệnh có hành vi xâm phạm thân thể, sức khỏe, tính mạng của người hành nghề khi đang thực hiện nhiệm vụ, trừ trường hợp người đó mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không nhận thức, làm chủ được hành vi;4. Người bệnh yêu cầu phương pháp khám bệnh, chữa bệnh không phù hợp với quy định về chuyên môn kỹ thuật;5. Người bệnh, người đại diện của người bệnh quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 15 của Luật này không chấp hành chỉ định về chẩn đoán, phương pháp chữa bệnh của người hành nghề sau khi đã được người hành nghề tư vấn, vận động thuyết phục mà việc không chấp hành này có nguy cơ gây hại đến sức khỏe, tính mạng của người bệnh.Theo đó, người hành nghề được từ chối khám bệnh, chữa bệnh trong các trường hợp sau đây:[1] Tiên lượng tình trạng bệnh vượt quá khả năng hoặc không thuộc phạm vi hành nghề của mình;[2] Việc khám bệnh, chữa bệnh trái với quy định của pháp luật hoặc đạo đức nghề nghiệp;[3] Người bệnh, thân nhân của người bệnh có hành vi xâm phạm thân thể, sức khỏe, tính mạng của người hành nghề khi đang thực hiện nhiệm vụ, trừ trường hợp người đó mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không nhận thức, làm chủ được hành vi;[4] Người bệnh yêu cầu phương pháp khám bệnh, chữa bệnh không phù hợp với quy định về chuyên môn kỹ thuật;[5] Người bệnh, người đại diện của người bệnh không chấp hành chỉ định về chẩn đoán, phương pháp chữa bệnh của người hành nghề sau khi đã được người hành nghề tư vấn, vận động thuyết phục mà việc không chấp hành này có nguy cơ gây hại đến sức khỏe, tính mạng của người bệnh.05 trường hợp bị từ chối khám chữa bệnh từ ngày 01/01/2024? (Hình từ Internet)Điều kiện để người hành nghề khám chữa bệnh được điều chỉnh giấy phép hành nghề là gì?Căn cứ tại Điều 33 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định như sau:Điều chỉnh giấy phép hành nghề...2. Điều kiện điều chỉnh giấy phép hành nghề bao gồm:a) Đã hoàn thành chương trình đào tạo về chuyên môn kỹ thuật phù hợp với phạm vi hành nghề đề nghị điều chỉnh do cơ sở đào tạo, bệnh viện cấp;b) Đáp ứng yêu cầu về thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với một số lĩnh vực chuyên môn;c) Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này....Theo đó, điều kiện để người hành nghề khám chữa bệnh được điều chỉnh giấy phép hành nghề là:- Đã hoàn thành chương trình đào tạo về chuyên môn kỹ thuật phù hợp với phạm vi hành nghề đề nghị điều chỉnh do cơ sở đào tạo, bệnh viện cấp;- Đáp ứng yêu cầu về thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với một số lĩnh vực chuyên môn;- Không thuộc một trong các trường hợp sau đây:+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật.+ Đang trong thời gian thi hành án treo, án phạt cải tạo không giam giữ về hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật.+ Đang trong thời gian thử thách đối với người bị kết án phạt tù có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật nhưng được tha tù trước thời hạn có điều kiện.+ Đang trong thời gian thi hành án phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.+ Đang trong thời gian bị cấm hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo bản án hình sự có hiệu lực pháp luật của tòa án hoặc bị hạn chế thực hiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.+ Mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.Đăng ký hành nghề khám chữa bệnh bao gồm những nội dung gì?Căn cứ tại Điều 37 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 việc đăng ký hành nghề khám chữa bệnh bao gồm những nội dung sau:- Họ và tên, số giấy phép hành nghề của người hành nghề.- Chức danh, vị trí chuyên môn của người hành nghề.- Địa điểm hành nghề, bao gồm tên, địa chỉ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đăng ký hành nghề.- Thời gian hành nghề.- Ngôn ngữ mà người hành nghề nước ngoài sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh:+ Người bệnh có cùng ngôn ngữ mẹ đẻ với người hành nghề; người bệnh có khả năng sử dụng chung ngôn ngữ mà người hành nghề đã đăng ký.+ Người bệnh là người nước ngoài và không thuộc trường hợp quy định người bệnh có cùng ngôn ngữ mẹ đẻ với người hành nghề; người bệnh có khả năng sử dụng chung ngôn ngữ mà người hành nghề đã đăng ký.Trân trọng!"} {"title": "Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bị bệnh cúm mùa theo quy định của Bộ Y tế?", "question": "Cho tôi hỏi bệnh cúm mùa là gì? Nguyên nhân từ đâu? Bệnh cúm mùa được hướng dẫn chẩn đoán và điều trị như thế nào theo quy định của Bộ Y tế? Câu hỏi từ chị Phương (Quảng Ngãi)", "content": "Bệnh cúm mùa là gì? Nguyên nhân từ đâu?Bệnh cúm mùa là một bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do virus cúm gây ra. Bệnh thường xuất hiện vào mùa đông xuân, khi cơ thể không đáp ứng được các thay đổi của thời tiết.Nếu người bệnh không điều trị sớm và đúng cách thì có thể để xảy ra các biến chứng nguy hiểm. Bệnh có thể gây viêm phổi nặng, suy đa phủ tạng dẫn đến tử vong.Nguyên nhân gây bệnh cúm mùa là do virus cúm. Virus cúm là một loại virus RNA thuộc họ Orthomyxoviridae. Virus cúm có nhiều chủng khác nhau, trong đó phổ biến nhất là cúm A/H3N2, A/H1N1 và cúm B.Virus cúm lây truyền từ người sang người qua các giọt bắn nhỏ trong không khí khi người bệnh ho, hắt hơi hoặc nói chuyện. Virus cúm cũng có thể lây truyền qua tiếp xúc với bề mặt bị nhiễm virus, chẳng hạn như tay nắm cửa, tay vịn cầu thang,...Lưu ý: Các nội dung này chỉ mang tính tham khảo!Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bị bệnh cúm mùa theo quy định của Bộ Y tế? (Hình từ Internet)Hướng dẫn chẩn đoán bệnh cúm mùa theo quy định của Bộ Y tế?Căn cứ Mục 1 Hướng dẫn Chẩn đoán và điều trị bệnh cúm mùa ban hành kèm theo Quyết định 2078/QĐ-BYT năm 2011 hướng dẫn về chẩn đoán bệnh cúm mùa:CHẨN ĐOÁN1. Chẩn đoán ca bệnhCa bệnh nghi ngờ:- Có yếu tố dịch tễ: Sống hoặc đến từ khu vực có bệnh cúm lưu hành hoặc có tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân cúm.- Lâm sàng có sốt (thường trên 38oC), đau nhức cơ toàn thân và có một trong số các biểu hiện về hô hấp như đau họng, hắt hơi, ngạt mũi, chảy nước mũi, ho, khó thở.- Hình ảnh chụp X-quang phổi bình thường hoặc có tổn thương thâm nhiễm lan tỏa ở phổi.- Xét nghiệm công thức máu bạch cầu bình thường hoặc giảm.Ca bệnh xác định:- Có các tiêu chuẩn của ca bệnh nghi ngờ- Xét nghiệm dương tính với vi rút cúm bằng kỹ thuật RT-PCR hoặc real time RT-PCR hoặc nuôi cấy vi rút đối với các bệnh phẩm là dịch ngoáy họng, dịch tỵ hầu, dịch phế quản....Theo đó, bệnh cúm mùa được Bộ Y tế hướng dẫn chẩn đoán như sau:(1) Chẩn đoán ca bệnh- Ca bệnh nghi ngờ:+ Có yếu tố dịch tễ: Sống hoặc đến từ khu vực có bệnh cúm lưu hành hoặc có tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân cúm.+ Lâm sàng có sốt (thường trên 38oC), đau nhức cơ toàn thân và có một trong số các biểu hiện về hô hấp như đau họng, hắt hơi, ngạt mũi, chảy nước mũi, ho, khó thở.+ Hình ảnh chụp X-quang phổi bình thường hoặc có tổn thương thâm nhiễm lan tỏa ở phổi.+ Xét nghiệm công thức máu bạch cầu bình thường hoặc giảm.- Ca bệnh xác định:+ Có các tiêu chuẩn của ca bệnh nghi ngờ+ Xét nghiệm dương tính với vi rút cúm bằng kỹ thuật RT-PCR hoặc real time RT-PCR hoặc nuôi cấy vi rút đối với các bệnh phẩm là dịch ngoáy họng, dịch tỵ hầu, dịch phế quản.(2) Chẩn đoán mức độ bệnh- Cúm chưa có biến chứng (cúm nhẹ): Lâm sàng có biểu hiện hội chứng cúm đơn thuần.- Cúm có biến chứng (cúm nặng): Là ca bệnh nghi ngờ hoặc xác định kèm theo một trong các biểu hiện sau:+ Có tổn thương ở phổi với biểu hiện suy hô hấp trên lâm sàng (thở nhanh, khó thở, SpO2 giảm, PaO2 giảm) và/hoặc:+ Có các biến chứng thứ phát như viêm xoang, viêm phổi do bội nhiễm vi khuẩn, sốc nhiễm khuẩn, suy đa phủ tạng.+ Có các dấu hiệu nặng lên của các bệnh lý mạn tính kèm theo (bệnh phổi, bệnh gan, suy thận, tiểu đường, bệnh tim mạch, bệnh về máu)- Các đối tượng nguy cơ dễ mắc cúm biến chứng bao gồm:+ Trẻ em: dưới 5 tuổi, suy dinh dưỡng, béo phì, hen phế quản hoặc bị suy giảm miễn dịch bẩm sinh hay mắc phải+ Người già trên 65 tuổi+ Phụ nữ có thai+ Người lớn mắc các bệnh mạn tính (như đã nêu trên)+ Suy giảm miễn dịch (bệnh nhân đang điều trị thuốc chống ung thư, HIV/AIDS)Hướng dẫn điều trị bệnh cúm mùa biến chứng theo quy định của Bộ Y tế?Căn cứ Tiểu mục 4 Mục 2 Hướng dẫn Chẩn đoán và điều trị bệnh cúm mùa ban hành kèm theo Quyết định 2078/QĐ-BYT năm 2011 hướng dẫn điều trị bệnh cúm mùa biến chứng như sau:- Cúm có biến chứng: cần được nhập viện để điều trị và dùng thuốc kháng vi rút càng sớm càng tốt.- Cúm có kèm theo các yếu tố nguy cơ: nên được nhập viện để theo dõi và xem xét điều trị sớm thuốc kháng vi rút.- Cúm chưa biến chứng: Có thể không cần xét nghiệm hoặc điều trị cúm tại cơ sở y tế nếu biểu hiện triệu chứng nhẹ. Nếu triệu chứng nặng lên hoặc người bệnh lo lắng về tình trạng sức khỏe nên đến cơ sở y tế để được tư vấn và chăm sóc.Trân trọng!"} {"title": "Hướng dẫn tra cứu BHYT bằng số CCCD chuẩn xác nhất 2024?", "question": "Nhờ anh chị hỗ trợ hướng dẫn tra cứu BHYT bằng số CCCD chuẩn xác nhất 2024? Làm mất thẻ bảo hiểm y tế có được cấp lại không? Yêu cầu từ anh Giang (Thành phố Hồ Chí Minh)", "content": "Hướng dẫn tra cứu BHYT bằng số CCCD chuẩn xác nhất 2024?Dưới đây là cách tra cứu BHYT bằng số CCCD chuẩn xác nhất 2024:Bước 1: Truy cập vào website Cổng thông tin Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo đường link sau để tra cứu BHYT:https://baohiemxahoi.gov.vn/Pages/default.aspx,Bước 2: Nhấn chọn Tra cứu trực tuyến để tra cứu BHYT:Bước 3: Tại danh mục “Tra cứu trực tuyến”, nhấn chọn “Tra cứu mã số BHXH”.Bước 4: Nhập thông tin để tra cứu mã số BHXH.Nhập thông tin sau:(1): Tỉnh/thành phố của người cần tra cứu mã số BHXH;(2): Số căn cước công dân (CMND/Hộ chiếu) của người cần tra cứu sô BHXH(3): Họ và tên của người cần tra cứu mã số BHXH.Bước 5: Tích chọn “Tôi không phải là người máy” và nhấn chọn “Tra cứu” để thực hiện yêu cầu để tra cứu BHYT.Hướng dẫn tra cứu BHYT bằng số CCCD chuẩn xác nhất 2024? (Hình từ Internet)Người tham gia bảo hiểm y tế được thay đổi cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu khi nào?Căn cứ quy định Điều 26 Luật Bảo hiểm y tế 2008 có quy định đăng ký khám chữa bệnh bảo hiểm y tế như sau:Đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế1. Người tham gia bảo hiểm y tế có quyền đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã, tuyến huyện hoặc tương đương; trừ trường hợp được đăng ký tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.Trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế phải làm việc lưu động hoặc đến tạm trú tại địa phương khác thì được khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với tuyến chuyên môn kỹ thuật và nơi người đó đang làm việc lưu động, tạm trú theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.2. Người tham gia bảo hiểm y tế được thay đổi cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu vào đầu mỗi quý.3. Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu được ghi trong thẻ bảo hiểm y tế.Như vậy, thời điểm người tham gia BHYT được thay đổi cơ sở đăng ký khám chữa bệnh ban đầu là vào đầu mỗi quý.Làm mất thẻ bảo hiểm y tế có được cấp lại không?Căn cứ quy định Điều 18 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 quy định về cấp lại thẻ bảo hiểm y tế cụ thể như sau:Cấp lại thẻ bảo hiểm y tế1. Thẻ bảo hiểm y tế được cấp lại trong trường hợp bị mất.2. Người bị mất thẻ bảo hiểm y tế phải có đơn đề nghị cấp lại thẻ.3. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại thẻ, tổ chức bảo hiểm y tế phải cấp lại thẻ cho người tham gia bảo hiểm y tế. Trong thời gian chờ cấp lại thẻ, người tham gia bảo hiểm y tế vẫn được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế.4. Người được cấp lại thẻ bảo hiểm y tế phải nộp phí. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức phí cấp lại thẻ bảo hiểm y tế. Trường hợp lỗi do tổ chức bảo hiểm y tế hoặc cơ quan lập danh sách thì người được cấp lại thẻ bảo hiểm y tế không phải nộp phí.Như vậy, theo quy định trên thì người tham gia BHYT làm mất thẻ bảo hiểm y tế sẽ được cấp lại nhưng phải làm đơn đề nghị việc cấp lại thẻ khi để mất.Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại thẻ, tổ chức bảo hiểm y tế phải cấp lại thẻ cho người tham gia bảo hiểm y tế.Trong thời gian chờ cấp lại thẻ, người tham gia bảo hiểm y tế vẫn được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế.Thẻ bảo hiểm y tế bị thu hồi trong trường hợp nào?Căn cứ quy định Điều 20 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 quy định về thu hồi, tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế như sau:Thu hồi, tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế1. Thẻ bảo hiểm y tế bị thu hồi trong trường hợp sau đây:a) Gian lận trong việc cấp thẻ bảo hiểm y tế;b) Người có tên trong thẻ bảo hiểm y tế không tiếp tục tham gia bảo hiểm y tế.c) Cấp trùng thẻ bảo hiểm y tế.2. Thẻ bảo hiểm y tế bị tạm giữ trong trường hợp người đi khám bệnh, chữa bệnh sử dụng thẻ bảo hiểm y tế của người khác. Người có thẻ bảo hiểm y tế bị tạm giữ có trách nhiệm đến nhận lại thẻ và nộp phạt theo quy định của pháp luật.Như vậy, thẻ bảo hiểm y tế bị thu hồi trong trường hợp sau đây:- Gian lận trong việc cấp thẻ bảo hiểm y tế;- Người có tên trong thẻ bảo hiểm y tế không tiếp tục tham gia bảo hiểm y tế.- Cấp trùng thẻ bảo hiểm y tế.Trân trọng!"} {"title": "Mở phòng khám thú y cần bằng cấp gì? Hồ sơ đăng ký cấp Chứng chỉ hành nghề thú y mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Mở phòng khám thú y cần bằng cấp gì? Hồ sơ đăng ký cấp Chứng chỉ hành nghề thú y mới nhất 2024?\nCâu hỏi từ anh Vinh - Hà Nội", "content": "Mở phòng khám thú y cần bằng cấp gì? Thứ nhất: Mở phòng khám thú y cần có Chứng chỉ hành nghề thú y.Theo đó, tại khoản 3 Điều 22 Nghị định 35/2016/NĐ-CP quy định chứng chỉ hành nghề thú y như sau:- Chứng chỉ hành nghề thú y về tiêm phòng, chẩn đoán, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y được sử dụng trong phạm vi cả nước. Cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề không ghi vào Mục địa Điểm hành nghề;- Chứng chỉ hành nghề thú y của người phụ trách kỹ thuật tại cơ sở phẫu thuật động vật, khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật, buôn bán thuốc thú y được sử dụng trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;- Chứng chỉ hành nghề thú y của người phụ trách kỹ thuật tại cơ sở sản xuất, kiểm nghiệm, khảo nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc thú y được sử trong phạm vi cả nước.Thứ hai: Mở phòng khám thú y cần có Bằng đại học/cao đẳng/trung cấp liên quan đến chuyên ngành thú y, cụ thể tại Điều 21 Nghị định 35/2016/NĐ-CP quy định như sau:Điều kiện hành nghề thú yTổ chức, cá nhân hành nghề thú y phải có đủ Điều kiện theo quy định tại Điều 108 của Luật thú y và phải đáp ứng yêu cầu về chuyên môn như sau:1. Người hành nghề chẩn đoán, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y tối thiểu phải có bằng trung cấp chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc trung cấp nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản đối với hành nghề thú y thủy sản. Người hành nghề tiêm phòng cho động vật phải có chứng chỉ tốt nghiệp lớp đào tạo về kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp tỉnh cấp.2. Người phụ trách kỹ thuật của cơ sở phẫu thuật động vật, khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật phải có bằng đại học trở lên chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản đối với hành nghề thú y thủy sản.3. Người buôn bán thuốc thú y phải có bằng trung cấp trở lên chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc trung cấp nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản đối với hành nghề thú y thủy sản....Theo đó, bằng đại học/cao đẳng/trung cấp liên quan đến chuyên ngành thú y, cụ thể:- Bằng đại học trở lên: Áp dụng đối với người phụ trách phẫu thuật động vật, khám bệnh và chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật.- Bằng trung cấp trở lên: Áp dụng đối với người thực hiện việc chẩn đoán, chữa bệnh, phẫu thuật cho động vật, buôn bán thuốc thú y và tư vấn lĩnh vực thú y;Thứ ba: Mở phòng khám thú y cần có Chứng chỉ tốt nghiệp lớp đào tạo về kỹ thuật tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 35/2016/NĐ-CP- Áp dụng đối với người hành nghề tiêm phòng cho động vật.Mở phòng khám thú y cần bằng cấp gì? Hồ sơ đăng ký cấp Chứng chỉ hành nghề thú y mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Hồ sơ đăng ký cấp Chứng chỉ hành nghề thú y mới nhất 2024 gồm những gì?Căn cứ Điều 109 Luật Thú y 2015 quy định cấp, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y như sau:Cấp, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y...2. Hồ sơ đăng ký cấp Chứng chỉ hành nghề thú y bao gồm:a) Đơn đăng ký;b) Văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với từng loại hình hành nghề thú y;c) Giấy chứng nhận sức khỏe;d) Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân. Đối với người nước ngoài, ngoài những quy định tại các điểm a, b và c khoản này còn phải có lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.3. Trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề thú y:a) Cá nhân có nhu cầu được cấp Chứng chỉ hành nghề thú y nộp hồ sơ cho cơ quan quản lý chuyên ngành thú y theo quy định tại khoản 1 Điều này;b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ quyết định việc cấp Chứng chỉ hành nghề thú y; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do....Hồ sơ đăng ký cấp Chứng chỉ hành nghề thú y mới nhất 2024 bao gồm:- Đơn đăng ký;- Văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với từng loại hình hành nghề thú y;- Giấy chứng nhận sức khỏe;- Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân. Đối với người nước ngoài.Khi nào được cấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y?Căn cứ theo Điều 110 Luật Thú y 2015 có quy định về việc cấp lại Chứng chỉ hành nghề như sau:Cấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y1. Chứng chỉ hành nghề thú y được cấp lại trong các trường hợp sau đây:a) Bị mất, sai sót, hư hỏng;b) Có thay đổi thông tin liên quan đến cá nhân đã được cấp Chứng chỉ hành nghề thú y.2. Hồ sơ cấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y bao gồm:a) Đơn đăng ký cấp lại;b) Chứng chỉ hành nghề thú y đã được cấp, trừ trường hợp bị mất.3. Trình tự, thủ tục cấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y:a) Tổ chức, cá nhân đăng ký cấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y gửi hồ sơ tới cơ quan quản lý chuyên ngành thú y theo quy định tại khoản 1 Điều 109 của Luật này;b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ quyết định việc cấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.Như vậy, được cấp lại chứng chỉ hành nghề thú y khi rơi vào các trường hợp sau đây:- Bị mất, sai sót, hư hỏng;- Có thay đổi thông tin liên quan đến cá nhân đã được cấp Chứng chỉ hành nghề thú y.Trân trọng!"} {"title": "Danh sách cơ sở khám chữa bệnh ban đầu tại TP Hồ Chí Minh cho người nước ngoài năm 2024?", "question": "Cho tôi hỏi danh sách cơ sở khám chữa bệnh ban đầu tại TP Hồ Chí Minh cho người nước ngoài năm 2024? Người nước ngoài tham gia bảo hiểm y tế như thế nào? Mong được giải đáp!", "content": "Danh sách cơ sở khám chữa bệnh ban đầu tại TP Hồ Chí Minh cho người nước ngoài năm 2024?Ngày 20/12/2023, Bảo hiểm xã hội TP Hồ Chí Minh thông báo Danh sách các cơ sở khám chữa bệnh nhận đăng ký khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu của quý 1 năm 2024 như sau:(1) Cơ sở tuyến Trung ương, bộ ngành khácSTTTÊN CƠ SỞ KCB MÃ KCBĐịa chỉĐăng ký KCB Ban Đầu GHI CHÚ 1Bệnh viện Thống Nhất790251 Lý Thường Kiệt, Phường 7, Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh- Được gia hạn thẻ cũ tất cả các đối tượng.- Được đăng ký mới và đổi nơi KCB tất cả các nhóm đối tượng trừ Hộ gia đình.- Không nhận dưới 15 tuổi.KCB Thứ 2 đến Chủ Nhật: 7 giờ đến 16h(2) Cơ sở công lập tuyến tỉnhSTTTÊN CƠ SỞ KCBMÃ KCBĐịa chỉGHI CHÚ1Bệnh viện đa khoa Sài Gòn79001125 Lê Lợi – Phường Bến Thành – Quận 1KCB Thứ 2 đến chủ nhật: 7 giờ đến 20 giờ2Bệnh viện Nguyễn Tri Phương79013468 Nguyễn Trãi – Phường 8 – Quận 5KCB giờ hành chính3Bệnh viện Phục hồi chức năng - Điều trị bệnh nghề nghiệp79020313 Âu Dương Lân – Phường 2 – Quận 8- KCB giờ hành chính- KCB ngoài giờ thứ 2 đến thứ 7 từ 16g30 đến 20g304Bệnh viện nhân dân 11579024527 Sư Vạn Hạnh – Phường 12 – Quận 10KCB giờ hành chính5Bệnh viện Trưng Vương79026266 Lý Thường Kiệt – Phường 14 – Quận 10KCB Thứ 2 đến Thứ 6 (Sáng 7-11 giờ 30, Chiều 13-16 giờ 30) và Sáng Thứ bảy (7-12 giờ)6Bệnh viện Nhân dân Gia Định7903001 Nơ Trang Long – Phường 7 – Q.Bình Thạnh- KCB Thứ 2 đến Thứ 6: 7 giờ đến 16 giờ- Sáng Thứ 7 và chủ nhật7Bệnh Viện Nhi đồng thành phố7953215 đường Cao Tốc - Trung Lương, ấp 1 - xã Tân Kiên - huyện Bình ChánhKCB Thứ 2 đến Thứ 6: 7 giờ 30 đến 16 giờ 30.(3) Cơ sở tư nhân tuyến tỉnhSTTTÊN CƠ SỞ KCBMÃ KCBĐịa chỉĐăng ký KCB Ban ĐầuGHI CHÚ1Bệnh viện đa khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn7907160 – 60 A Phan Xích Long – Phường 1 – Quận Phú NhuậnĐược đăng ký KCB tất cả các nhóm đối tượngKCB Thứ 2 đến Thứ 7: 6 giờ đến 19 giờ và Sáng Chủ Nhật.2Bệnh viện đa khoa Vạn Hạnh79462700 Sư Vạn Hạnh (nối dài) - P 12 – Quận 10- Được đăng ký KCB tất cả các nhóm đối tượng.- Không nhận dưới 15 tuổi.KCB Thứ 2 đến Thứ 7: 7 giờ đến 16 giờ 30 và Sáng Chủ Nhật3Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec Central Park79525720A Điện Biên Phủ - P22 - Quận Bình ThạnhĐược đăng ký KCB tất cả các nhóm đối tượngKCB Thứ 2 đến Thứ 6 :8 giờ đến 17 giờ và sáng Thứ 7: 8 giờ đến 12 giờ.Xem thêm Danh sách các cơ sở khám chữa bệnh bảo hiểm y tế cho người nước ngoài Quý 1 năm 2024 Tại đâyDanh sách cơ sở khám chữa bệnh ban đầu tại TP Hồ Chí Minh cho người nước ngoài năm 2024? (Hình từ Internet)Người nước ngoài tham gia bảo hiểm y tế như thế nào?Căn cứ Điều 1 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng:Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người quản lý doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập và người quản lý điều hành hợp tác xã hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức.2. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.Căn cứ Điều 5 Nghị định 146/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị định 104/2022/NĐ-CP quy định nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình:Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình1. Người có tên trong cùng một hộ gia đình đăng ký thường trú, trừ những người thuộc đối tượng quy định tại các điều 1, 2, 3, 4 và 6 Nghị định này.2. Những người có tên trong cùng một hộ gia đình đăng ký tạm trú, trừ đối tượng quy định tại các điều 1, 2, 3, 4 và 6 Nghị định này và đối tượng đã tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 1 Điều này.3. Các đối tượng sau đây được tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình:a) Chức sắc, chức việc, nhà tu hành;b) Người sinh sống trong cơ sở bảo trợ xã hội trừ đối tượng quy định tại các Điều 1, 2, 3, 4 và 6 Nghị định này mà không được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế.Theo đó, người nước ngoài tham gia bảo hiểm y tế nếu thuộc một trong hai trường hợp sau:Trường hợp 1: Nhóm người lao động và người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tếNgười nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên;Người lao động là người quản lý doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập và người quản lý điều hành hợp tác xã hưởng tiền lương;Trường hợp 2: Nhóm tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đìnhNgười nước ngoài có tên trong cùng một hộ gia đình đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú.Các hành vi nào bị nghiêm cấm về bảo hiểm y tế?Căn cứ Điều 11 Luật Bảo hiểm y tế 2008 quy định các hành vi bị nghiêm cấm về bảo hiểm y tế, bao gồm:- Không đóng hoặc đóng bảo hiểm y tế không đầy đủ theo quy định của Luật này.- Gian lận, giả mạo hồ sơ, thẻ bảo hiểm y tế.- Sử dụng tiền đóng bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm y tế sai mục đích.- Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia bảo hiểm y tế và của các bên liên quan đến bảo hiểm y tế.- Cố ý báo cáo sai sự thật, cung cấp sai lệch thông tin, số liệu về bảo hiểm y tế.- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, chuyên môn, nghiệp vụ để làm trái với quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.Trân trọng!"} {"title": "Sức khỏe của cán bộ cấp cao có được xem là bí mật nhà nước?", "question": "Cho tôi hỏi: Sức khỏe của cán bộ cấp cao có được xem là bí mật nhà nước không? Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là bao nhiêu năm?\nCâu hỏi từ anh Phúc - Hà Nội", "content": "Thông tin sức khỏe cán bộ cấp cao có được xem là bí mật nhà nước?Căn cứ tại khoản 11 Điều 7 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 quy định phạm vi bí mật nhà nước như sau:Phạm vi bí mật nhà nướcPhạm vi bí mật nhà nước là giới hạn thông tin quan trọng trong các lĩnh vực sau đây chưa công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc:...11. Thông tin về y tế, dân số:a) Thông tin bảo vệ sức khỏe lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước;b) Chủng, giống vi sinh vật mới phát hiện liên quan đến sức khỏe, tính mạng con người; mẫu vật, nguồn gen, vùng nuôi trồng dược liệu quý hiếm;c) Quy trình sản xuất dược liệu, thuốc sinh học quý hiếm;d) Thông tin, tài liệu, số liệu điều tra về dân số;...Như vậy, thông tin sức khỏe cán bộ cấp cao của Đảng, Nhà nước được xem là một trong những bí mật nhà nước về y tế.Sức khỏe của cán bộ cấp cao có được xem là bí mật nhà nước? (Hình từ Internet)Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là bao nhiêu năm?Căn cứ Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 quy định về thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước như sau:Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước1. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời hạn sau đây:a) 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;b) 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật;c) 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật.2. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về hoạt động có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này và phải xác định cụ thể tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi xác định độ mật.3. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về địa điểm kết thúc khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không sử dụng địa điểm đó để chứa bí mật nhà nước.Theo đó, thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời hạn sau đây:- 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;- 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật;- 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật.Lưu ý: Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về hoạt động có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 và phải xác định cụ thể tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi xác định độ mật.Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về địa điểm kết thúc khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không sử dụng địa điểm đó để chứa bí mật nhà nước.Thông tin về sức khỏe cán bộ cấp cao thuộc mức độ bí mật nhà nước nào?Căn cứ tại Điều 8 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 có quy định phân loại bí mật nhà nước như sau:Phân loại bí mật nhà nướcCăn cứ vào tính chất quan trọng của nội dung thông tin, mức độ nguy hại nếu bị lộ, bị mất, bí mật nhà nước được phân loại thành 03 độ mật, bao gồm:1. Bí mật nhà nước độ Tuyệt mật là bí mật nhà nước liên quan đến chính trị, quốc phòng, an ninh, cơ yếu, đối ngoại, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đặc biệt nghiêm trọng đến lợi ích quốc gia, dân tộc;2. Bí mật nhà nước độ Tối mật là bí mật nhà nước liên quan đến chính trị, quốc phòng, an ninh, cơ yếu, lập hiến, lập pháp, tư pháp, đối ngoại, kinh tế, tài nguyên và môi trường, khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, văn hóa, thể thao, thông tin và truyền thông, y tế, dân số, lao động, xã hội, tổ chức, cán bộ, thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, kiểm toán nhà nước, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại rất nghiêm trọng đến lợi ích quốc gia, dân tộc;3. Bí mật nhà nước độ Mật là bí mật nhà nước liên quan đến chính trị, quốc phòng, an ninh, cơ yếu, lập hiến, lập pháp, tư pháp, đối ngoại, kinh tế, tài nguyên và môi trường, khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, văn hóa, thể thao, thông tin và truyền thông, y tế, dân số, lao động, xã hội, tổ chức, cán bộ, thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, kiểm toán nhà nước, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại nghiêm trọng đến lợi ích quốc gia, dân tộc.Theo đó, tại Điều 1 Quyết định 1295/QĐ-TTg năm 2020 ban hành Danh mục Nhà nước lĩnh vực y tế có quy định như sau:Bí mật nhà nước độ Tối mật gồm:1. Hồ sơ bệnh án, thông tin, kết quả khám bệnh, chữa bệnh, kiểm tra sức khỏe của các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng.2. Tên, nguồn gốc, độc lực, khả năng lây lan, đường lây của vi sinh vật mới phát hiện chưa xác định được có liên quan đến sức khỏe, tính mạng con người, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội.Như vậy, thông tin về sức khỏe cán bộ cấp cao là một trong những thông tin về y tế quan trọng thuộc bí mật nhà nước độ Tối mật.Trân trọng!"} {"title": "CDC là gì? Vai trò của CDC trong đời sống xã hội?", "question": "Anh chị cho tôi hỏi: Trung tâm CDC là gì và có vai trò như thế nào trong đời sống xã hội hiện nay? Cơ cấu tổ chức của VNCDC là gì?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "CDC là gì? Vai trò của CDC là gì trong đời sống xã hội?Hiện nay vấn đề về y tế đặc biệt là CDC đang đặc biệt được quan tâm. Tuy nhiên vẫn có nhiều người chưa biết rõ CDC là gì. Và để hiểu được CDC là gì, có thể tham khảo những thông tin sau:CDC (tiếng Anh là Centers for Disease Control and Prevention) được hiểu là Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh.Hiện tại trên toàn thế giới, mỗi quốc gia đều có 1 trung tâm CDC riêng và trực thuộc quyền quản lý của Bộ Y tế của quốc gia đó.Ở Việt Nam, CDC còn được gọi là Cục Y tế dự phòng Việt Nam. Tổ chức này có tên quốc tế là Vietnam General Department of Preventive Medicine – VNCDC. Chức năng chính của VNCDC là tham mưu, hỗ trợ Bộ Y tế quản lý và tổ chức ở lĩnh vực y tế dự phòng trên phạm vi toàn quốc.Cục Y tế dự phòng là cục chuyên ngành thuộc Bộ Y tế, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Y tế quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực y tế dự phòng trong phạm vi cả nước, bao gồm:- Phòng, chống bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm;- Kiểm dịch y tế biên giới; sử dụng vắc xin, tiêm chủng;- Xét nghiệm thuộc lĩnh vực y tế dự phòng, an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm;- Dinh dưỡng cộng đồng;- Chăm sóc sức khỏe ban đầu và nâng cao sức khỏe cho người dân tại cộng đồng;- Phát triển, nâng cao năng lực của hệ thống y tế dự phòng;- Quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc lĩnh vực y tế dự phòng.CDC là gì? Vai trò của CDC trong đời sống xã hội? (Hình từ Internet)Cơ cấu tổ chức của VNCDC là gì?Theo Điều 3 Quyết định 2268/QĐ-BYT năm 2018 quy định về tổ chức và cơ chế hoạt động của Cục Y tế dự phòng như sau:Tổ chức và cơ chế hoạt động1. Lãnh đạo Cục: gồm Cục trưởng và không quá 03 Phó Cục trưởng.Cục trưởng và các Phó Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo các quy định của pháp luật.Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Y tế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục. Các Phó Cục trưởng giúp việc cho Cục trưởng và được Cục trưởng giao phụ trách một số công tác, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được giao.2. Cơ cấu tổ chứca) Văn phòng Cục;b) Phòng Kiểm soát bệnh truyền nhiễm;c) Phòng Kiểm soát bệnh không lây nhiễm;d) Phòng Quản lý tiêm chủng và An toàn sinh học;đ) Phòng Y tế công cộng và Dinh dưỡng....Theo đó, cơ cấu tổ chức của VNCDC gồm:- Văn phòng Cục;- Phòng Kiểm soát bệnh truyền nhiễm;- Phòng Kiểm soát bệnh không lây nhiễm;- Phòng Quản lý tiêm chủng và An toàn sinh học;- Phòng Y tế công cộng và Dinh dưỡng.Ngoài ra, lãnh đạo của VNCDC gồm có Cục trưởng và không quá 03 Phó Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo các quy định của pháp luật.Nhiệm vụ của VNCDC trong việc tăng cường công tác y tế nhằm bảo đảm đón tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024 là gì?Theo Mục 5 Chỉ thị 01/CT-BYT năm 2024 về nhiệm vụ của Cục Y tế dự phòng như sau:[1] Thường xuyên theo dõi chặt chẽ tình hình dịch bệnh trong nước, quốc tế; kịp thời báo cáo Bộ Y tế và cấp có thẩm quyền diễn biến dịch bệnh, tham mưu các giải pháp phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát sự lây lan của dịch bệnh.[2] Chỉ đạo các đơn vị, địa phương:- Tăng cường triển khai các biện pháp đảm bảo phòng, chống dịch bệnh; đặc biệt đối với dịch bệnh lây truyền qua đường hô hấp, dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, mới nổi;- Theo dõi, giám sát, phát hiện sớm các trường hợp mắc bệnh ngay tại cửa khẩu, trong cộng đồng và tại các cơ sở y tế để kịp thời xử lý triệt để các ổ dịch bệnh truyền nhiễm, không để lây lan rộng, bùng phát kéo dài tại cộng đồng;- Tăng cường các biện pháp truyền thông trong phòng chống dịch bệnh và tiêm chủng cho trẻ em đúng độ tuổi;- Củng cố, tổ chức tập huấn, diễn tập, sẵn sàng triển khai các đội đáp ứng nhanh phòng, chống dịch;- Xây dựng kế hoạch, dự trữ đủ thuốc, vật tư, hóa chất, thiết bị, phương tiện đảm bảo đáp ứng các yêu cầu trong phòng, chống dịch.[3] Chỉ đạo các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur, Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố xây dựng và triển khai các phương án, kịch bản phòng chống dịch trong dịp Tết; nâng cao năng lực đội phản ứng nhanh để kịp thời đáp ứng, không để bị động, bất ngờ trước các tình huống dịch bệnh.[4] Tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát các đơn vị y tế dự phòng trong việc triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh, tiêm chủng theo quy định.Trân trọng!"} {"title": "Hướng dẫn khảo sát hài lòng người bệnh nội trú đối với bệnh viện năm 2024?", "question": "Tôi có câu hỏi: Hướng dẫn khảo sát hài lòng người bệnh nội trú đối với bệnh viện năm 2024? Mẫu khảo sát như thế nào? (Câu hỏi của chị Trân - Thành phố Hồ Chí Minh)", "content": "Hướng dẫn khảo sát hài lòng người bệnh nội trú đối với bệnh viện năm 2024?Căn cứ theo Quyết định 3869/QĐ-BYT năm 2019, hướng dẫn khảo sát hài lòng người bệnh nội trú đối với bệnh viện năm 2024 được thực hiện như sau:Các bệnh viện, cơ sở y tế có giường bệnh điều trị nội trú (không áp dụng với các trung tâm y tế huyện có một chức năng dự phòng, trạm y tế, phòng khám đa khoa khu vực) thực hiện khảo sát hài lòng người bệnh nội trú theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định 3869/QĐ-BYT năm 2019.Phương pháp khảo sát đối với bệnh viện tự thực hiện bao gồm các nội dung sau:[1] Thiết kế khảo sát: Điều tra cắt ngang.[2] Chu kỳ khảo sát: ít nhất 3 tháng 1 lần.[3] Thời gian khảo sát: Tùy theo quy mô của bệnh viện, đội khảo sát hài lòng người bệnh có thể lựa chọn thời gian khảo sát như sau:[4] Trong 1 hoặc 2 ngày trong tuần (trừ thứ 7 và chủ nhật).[5] Trong 1 tuần, 2 tuần hoặc trong 1 tháng (cho đến khi khảo sát đủ cỡ mẫu theo yêu cầu).[6] Cỡ mẫu*Đối với khảo sát người bệnh nội trú:Đối với bệnh viện có người bệnh nội trú trên 3000 lượt/ngày, áp dụng công thức tính cỡ mẫu điều tra cắt ngang, mỗi đợt khảo sát tối thiểu 300 người.Đối với bệnh viện có người bệnh nội trú từ 1000 đến 2999 lượt/ngày, áp dụng công thức tính cỡ mẫu điều tra cắt ngang, mỗi đợt khảo sát tối thiểu 200 người.Đối với bệnh viện có người bệnh nội trú dưới 1000 lượt/ngày, mỗi đợt khảo sát tối thiểu 100 người.Đối với bệnh viện có người bệnh nội trú dưới 100 lượt/tháng, khảo sát toàn bộ người bệnh/người mẹ nội trú trong vòng 1 tháng.Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu của khảo sát người mẹ sinh con tại bệnh viện phụ sản (hoặc khoa phụ sản, khoa đẻ, khoa sinh của bệnh viện đa khoa) áp dụng tương tự như khảo sát người bệnh nội trú.Người mẹ sinh con tại bệnh viện có thể phỏng vấn cả hai mẫu phiếu số 4 và số 5 hoặc một mẫu phiếu, tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và sự sẵn sàng hợp tác của người mẹ.[7] Phương pháp chọn mẫuĐể bảo đảm tính ngẫu nhiên, đại diện, đồng thời giúp bệnh viện xác định những vấn đề người bệnh chưa hài lòng, việc chọn mẫu người bệnh nội trú thực hiện như sau:- Đối với bệnh viện có lượng người bệnh nội trú trên 1000 lượt/ngày:- Mỗi đợt khảo sát chọn tối thiểu 3 khoa lâm sàng, trong đó có 1 khoa có công suất sử dụng giường bệnh cao, 1 khoa trung bình và 1 khoa thấp. Các đợt khảo sát tiếp theo chọn lần lượt các khoa khác. Nếu bệnh viện có khoa dịch vụ hoặc điều trị theo yêu cầu thì cũng được chọn khảo sát như các khoa điều trị khác.Trong mỗi khoa, chọn người bệnh theo phương pháp như sau:- Lấy danh sách người bệnh đang nằm điều trị (bằng phần mềm hoặc bằng số). Mỗi đợt khảo sát lựa chọn lần lượt 1 hoặc nhiều chữ cái từ A, B, C... đến X, Y.- Chọn tên người bệnh theo chữ cái đầu của tên. Trong 1 ngày có thể chọn 1, 2, 3... chữ cái tùy số lượng người bệnh nằm điều trị, nhưng cần bảo đảm toàn bộ người bệnh có cùng chữ cái đầu của tên đều được được vào danh sách. Ví dụ trong 1 ngày khảo sát chọn chữ cái H cần bảo đảm toàn bộ người bệnh có tên Hà, Hạnh, Hương, Huy, Hân, Hoan, Hoa, Hùng, Hoàng... đều được đưa vào danh sách.- Trong danh sách đã lập, chọn người bệnh chuẩn bị xuất viện để phỏng vấn; loại trừ những người bệnh không thể trả lời hoặc những người đang nằm viện chưa có đủ thông tin để trả lời.- Tiến hành khảo sát cho đủ số lượng người bệnh theo quy định (300 hoặc 200).- Đối với bệnh viện có lượng người bệnh nội trú dưới 1000 lượt/ngày, chọn mẫu tương tự cho đủ 100 người bệnh.- Đối với bệnh viện có lượng người bệnh nội trú dưới 100 lượt/tháng, chọn mẫu khảo sát toàn bộ người bệnh nội trú trong vòng 1 tháng hoặc cho đến khi đủ 100 phiếu, tùy điều kiện nào đến trước.Hướng dẫn khảo sát hài lòng người bệnh nội trú đối với bệnh viện năm 2024? (Hình từ Internet)Mẫu phiếu khảo sát hài lòng người bệnh nội trú năm 2024 là mẫu nào?Mẫu phiếu khảo sát hài lòng người bệnh nội trú năm 2024 là mẫu số 01 Phiếu khảo sát ý kiến người bệnh nội trú được ban hành kèm theo Quyết định 3869/QĐ-BYT năm 2019.Tải Mẫu phiếu khảo sát hài lòng người bệnh nội trú năm 2024 như sau:Tải Mẫu phiếu khảo sát hài lòng người bệnh nội trú năm 2024 tại đây. Tải vềNgười bệnh nội trú được ra khỏi cơ sở khám chữa bệnh trong trường hợp nào?Theo khoản 5 Điều 77 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023, người bệnh nội trú được ra khỏi cơ sở khám chữa bệnh trong trường hợp như sau:- Khi người bệnh đã khỏi bệnh hoặc tình trạng bệnh ổn định.- Có yêu cầu được ra khỏi cơ sở khám chữa bệnh và có cam kết của người bệnh hoặc người đại diện của người bệnh đối với trường hợp người bệnh bị mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, hạn chế năng lực hành vi dân sự, người bệnh là người chưa thành niên.Trân trọng!"} {"title": "Thành phần dinh dưỡng nào không bắt buộc ghi trên nhãn thực phẩm từ ngày 15/02/2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Từ ngày 15/02/2024, thành phần dinh dưỡng nào không bắt buộc ghi trên nhãn thực phẩm, giá trị dinh dưỡng tham chiếu là bao nhiêu?- Câu hỏi của anh Kiên (Hà Nội).", "content": "Thành phần dinh dưỡng nào không bắt buộc ghi trên nhãn thực phẩm từ ngày 15/02/2024?Tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 29/2023/TT-BYT có quy định về thành phần dinh dưỡng không bắt buộc ghi trên nhãn thực phẩm bao gồm:(1) Thành phần năng lượng có giá trị ≤ 4 kcal trên 100 ml (dạng lỏng).(2) Thành phần chất đạm ≤ 0,5 g trên 100 g (dạng rắn) hoặc trên 100 ml (dạng lỏng).(3) Thành phần Carbohydrat có giá trị ≤ 0,5 g trên 100 g (dạng rắn) hoặc trên 100 ml (dạng lỏng).(4) Thành phần chất béo có giá trị ≤ 0,5 g trên 100 g (dạng rắn) hoặc trên 100 ml (dạng lỏng).(5) Thành phần chất béo bão hòa có giá trị ≤ 0,1 g trên 100 g (dạng rắn) hoặc ≤ 0,1 g trên 100 ml (dạng lỏng).(6) Thành phần đường tổng số có giá trị ≤ 0,5 g trên 100 g (dạng rắn) hoặc ≤ 0,5 g trên 100 ml (dạng lỏng).(7)Thành phần natri có giá trị ≤ 0,005 g trên 100 g.Lưu ý: Quy định trên chỉ để xác định việc không bắt buộc ghi thành phần dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm và không sử dụng cho các mục đích khác.Thực phẩm được chế biến dưới hình thức chiên rán phải ghi thành phần dinh dưỡng gì?Tại Điều 5 Thông tư 29/2023/TT-BYT có quy định về nội dung ghi thành phần dinh dưỡng như sau:Nội dung ghi thành phần dinh dưỡng1. Thực phẩm sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, lưu thông tại Việt Nam thực hiện ghi các thành phần dinh dưỡng sau đây:a) Năng lượng;b) Chất đạm;c) Carbohydrat;d) Chất béo;đ) Natri.2. Nước giải khát, sữa chế biến cho thêm đường quy định tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP và thực phẩm cho thêm đường khác: thực hiện ghi 05 thành phần dinh dưỡng quy định tại khoản 1 Điều này và đường tổng số.3. Thực phẩm được chế biến dưới hình thức chiên rán: thực hiện ghi 05 thành phần dinh dưỡng quy định tại khoản 1 Điều này và chất béo bão hoà.4. Đối với thực phẩm không chứa hoặc có chứa thành phần dinh dưỡng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này nhưng giá trị dinh dưỡng của thành phần đó nhỏ hơn giá trị quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này thì không bắt buộc phải ghi thành phần dinh dưỡng đó trên nhãn thực phẩm.Như vậy, thực phẩm được chế biến dưới hình thức chiên rán phải ghi thành phần dinh dưỡng sau:- Chất béo bão hoà.- Năng lượng;- Chất đạm;- Carbohydrat;- Chất béo;- Natri.Thành phần dinh dưỡng nào không bắt buộc ghi trên nhãn thực phẩm từ ngày 15/02/2024? (Hình từ Internet)Từ ngày 15/02/2023, giá trị dinh dưỡng tham chiếu là bao nhiêu?Tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 29/2023/TT-BYT có quy định giá trị dinh dưỡng tham chiếu như sau:Cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm được quy định như thế nào?Tại Điều 6 Thông tư 29/2023/TT-BYT có quy định cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng như sau:- Thông tin về giá trị năng lượng được tính bằng ki-lô-ca-lo (kcal); thông tin về hàm lượng chất đạm, carbohydrat, chất béo, chất béo bão hòa, đường tổng số được tính bằng gam (g); thông tin về hàm lượng natri được tính bằng miligam (mg).Thông tin các thành phần dinh dưỡng được biểu thị trong 100g hoặc 100ml thực phẩm hoặc trong một khẩu phần ăn đã được xác định hàm lượng trên nhãn hoặc theo mỗi phần đóng gói khi số phần trong bao gói đó được công bố.- Tổ chức, cá nhân có thể biểu thị thêm phần trăm (%) giá trị dinh dưỡng tham chiếu đối với các thành phần dinh dưỡng quy định tại Điều 5 Thông tư 29/2023/TT-BYT.Trường hợp tổ chức, cá nhân tự nguyện biểu thị thêm phần trăm (%) giá trị dinh dưỡng tham chiếu thì thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 29/2023/TT-BYT.- Giá trị dinh dưỡng của các thành phần dinh dưỡng phải được:+ Thể hiện bằng số, đầy đủ các thành phần dinh dưỡng, thông tin về giá trị dinh dưỡng theo quy định trên nhãn thực phẩm;+ Thể hiện ở vị trí khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định và tuân thủ nguyên tắc ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm.- Giá trị khoảng dung sai của các thành phần dinh dưỡng quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư 29/2023/TT-BYT thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 43/2017/NĐ-CP.Lưu ý: Thông tư 29/2023/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/02/2024.Trân trọng!"} {"title": "Danh sách nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại TP Hà Nội mới nhất năm 2024?", "question": "Cho tôi hỏi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại TP Hà Nội mới nhất năm 2024 là ở đâu? Người tham gia BHYT được thay đổi cơ sở đăng ký khám ban đầu không? Mong được giải đáp!", "content": "Danh sách nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại TP Hà Nội mới nhất năm 2024?Ngày 07/11/2023, Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội ban hành Công văn 6017/BHXH-GĐBHYT2 năm 2023 Tải về thông báo danh sách các cơ sở khám chữa bệnh BHYT đủ điều kiện nhận đăng ký khám chữa bệnh ban đầu trên địa bàn thành phố Hà nội.Căn cứ Danh sách ban hành kèm theo Công văn 6017/BHXH-GĐBHYT2 năm 2023 Tải về quy định danh sách các cơ sở y tế tại TP Hà Nội nhận đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu dành cho đối tượng do tỉnh khác phát hành thẻ BHYT năm 2024 như sau:Xem chi tiết Danh sách các cơ sở y tế tại TP Hà Nội nhận đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu dành cho đối tượng do tỉnh khác phát hành thẻ BHYT năm 2024Tại đâyDanh sách nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại TP Hà Nội mới nhất năm 2024? (Hình từ Internet)Người tham gia bảo hiểm y tế được thay đổi cơ sở đăng ký khám chữa bệnh ban đầu không?Căn cứ Điều 26 Luật Bảo hiểm y tế 2008 quy định đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế:Đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế1. Người tham gia bảo hiểm y tế có quyền đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã, tuyến huyện hoặc tương đương; trừ trường hợp được đăng ký tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.Trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế phải làm việc lưu động hoặc đến tạm trú tại địa phương khác thì được khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với tuyến chuyên môn kỹ thuật và nơi người đó đang làm việc lưu động, tạm trú theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.2. Người tham gia bảo hiểm y tế được thay đổi cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu vào đầu mỗi quý.3. Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu được ghi trong thẻ bảo hiểm y tế.Theo quy định trên, người tham gia bảo hiểm y tế có quyền đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã, tuyến huyện hoặc tương đương;Ngoài ra, người tham gia bảo hiểm y tế được thay đổi cơ sở đăng ký khám chữa bệnh ban đầu. Tuy nhiên, người tham gia bảo hiểm y tế chỉ được thay đổi vào đầu mỗi quý. Đầu mỗi quý trong năm được xác định là từ ngày mùng 1 đến mùng 10 của các tháng 1, 4, 7 và 10.Các trường hợp nào được xác định là đúng tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế?Căn cứ Điều 6 Thông tư 30/2020/TT-BYT quy định khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đúng tuyến:Khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đúng tuyếnCác trường hợp khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đúng tuyến bao gồm:1. Người tham gia bảo hiểm y tế đến khám bệnh, chữa bệnh đúng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban đầu ghi trên thẻ bảo hiểm y tế.2. Người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến huyện được quyền khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến huyện khác trong cùng địa bàn tỉnh. Trường hợp trẻ em chưa có thẻ bảo hiểm y tế do chưa làm thủ tục khai sinh được sử dụng giấy chứng sinh đi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại khoản này.3. Người tham gia bảo hiểm y tế trong tình trạng cấp cứu được cấp cứu tại bất kỳ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào trên phạm vi toàn quốc.Bác sĩ hoặc y sỹ đánh giá, xác định tình trạng cấp cứu đối với người bệnh, ghi vào hồ sơ bệnh án và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.4. Người tham gia bảo hiểm y tế được chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định, bao gồm:a) Được chuyển tuyến theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 Thông tư số 40/2015/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về quy định đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Hồ sơ chuyển tuyến gồm giấy chuyển tuyến theo Mẫu số 6 ban hành kèm theo Nghị định số 146/2018/NĐ-CP và các giấy tờ khác (nếu có);b) Được chuyển tuyến theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP, bao gồm: cấp cứu; đang điều trị nội trú được phát hiện bệnh khác ngoài phạm vi chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; tình trạng bệnh diễn biến vượt quá khả năng chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với người bệnh đang điều trị nội trú hoặc điều trị ngoại trú;c) Được chuyển tuyến theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 04/2016/TT-BYT ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh lao.5. Người tham gia bảo hiểm y tế có giấy tờ chứng minh đang ở tại địa phương khác trong thời gian đi công tác, làm việc lưu động, học tập trung theo các hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, tạm trú và khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng tuyến hoặc tương đương với cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu ghi trên thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 7 Điều 15 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm lưu bản chụp giấy tờ quy định tại điểm này trong hồ sơ bệnh án điều trị của người bệnh đó.6. Người có giấy hẹn khám lại trong trường hợp đã được chuyển tuyến theo quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP.7. Người đã hiến bộ phận cơ thể của mình phải điều trị ngay sau khi hiến bộ phận cơ thể.8. Trẻ sơ sinh phải điều trị ngay sau khi sinh ra.Như vậy, các trường hợp khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đúng tuyến bao gồm:- Người tham gia bảo hiểm y tế đến khám bệnh, chữa bệnh đúng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban đầu ghi trên thẻ bảo hiểm y tế.- Người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến huyện được quyền khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến huyện khác trong cùng địa bàn tỉnh.- Người tham gia bảo hiểm y tế trong tình trạng cấp cứu được cấp cứu tại bất kỳ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào trên phạm vi toàn quốc.- Người tham gia bảo hiểm y tế được chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định.- Người tham gia bảo hiểm y tế có giấy tờ chứng minh đang ở tại địa phương khác trong thời gian đi công tác, làm việc lưu động, học tập trung theo các hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, tạm trú và khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng tuyến hoặc tương đương với cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu ghi trên thẻ bảo hiểm y tế theo quy định.- Người có giấy hẹn khám lại trong trường hợp đã được chuyển tuyến theo quy định.- Người đã hiến bộ phận cơ thể của mình phải điều trị ngay sau khi hiến bộ phận cơ thể.- Trẻ sơ sinh phải điều trị ngay sau khi sinh ra.Trân trọng!"} {"title": "3 mức độ tuân thủ thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng cụ thể như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi, 3 mức độ tuân thủ thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng cụ thể như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "3 mức độ tuân thủ thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng cụ thể như thế nào?Căn cứ quy định Điều 19 Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định về mức độ tuân thủ thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng như sau:Mức độ tuân thủ Thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng1. Mức độ 1: Cơ sở nhận thử đáp ứng GCP trong trường hợp không có nội dung cần khắc phục, sửa chữa.2. Mức độ 2: Cơ sở nhận thử còn có nội dung phải khắc phục, sửa chữa để đáp ứng GCP trong trường hợp nội dung cần khắc phục, sửa chữa không ảnh hưởng đến tính chính xác và trung thực của dữ liệu nghiên cứu và an toàn, sức khoẻ của người tham gia thử kỹ thuật mới, phương pháp mới, thiết bị y tế.3. Mức độ 3: Cơ sở nhận thử không đáp ứng GCP trong các trường hợp sau:a) Có nội dung sai lệch với tiêu chuẩn GCP có nguy cơ ảnh hưởng đến tính chính xác và trung thực của dữ liệu nghiên cứu và/hoặc sức khoẻ, an toàn của người tham gia thử kỹ thuật mới, phương pháp mới, thiết bị y tế;b) Gian lận, giả mạo, sửa chữa số liệu, dữ liệu, tài liệu.Như vậy, 3 mức độ tuân thủ thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng được quy định cụ thể như sau:- Mức độ 1: Cơ sở nhận thử đáp ứng GCP trong trường hợp không có nội dung cần khắc phục, sửa chữa.- Mức độ 2: Cơ sở nhận thử còn có nội dung phải khắc phục, sửa chữa để đáp ứng GCP trong trường hợp nội dung cần khắc phục, sửa chữa không ảnh hưởng đến tính chính xác và trung thực của dữ liệu nghiên cứu và an toàn, sức khoẻ của người tham gia thử kỹ thuật mới, phương pháp mới, thiết bị y tế.- Mức độ 3: Cơ sở nhận thử không đáp ứng GCP trong các trường hợp sau:+ Có nội dung sai lệch với tiêu chuẩn GCP có nguy cơ ảnh hưởng đến tính chính xác và trung thực của dữ liệu nghiên cứu và/hoặc sức khoẻ, an toàn của người tham gia thử kỹ thuật mới, phương pháp mới, thiết bị y tế;+ Gian lận, giả mạo, sửa chữa số liệu, dữ liệu, tài liệu.3 mức độ tuân thủ thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng cụ thể như thế nào? (Hình từ Internet)Hồ sơ đề nghị đánh giá lần đầu việc đáp ứng thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 20 Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định về hồ sơ đề nghị đánh giá lần đầu việc đáp ứng thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng như sau:Hồ sơ đề nghị đánh giá lần đầu việc đáp ứng Thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng1. Đơn đề nghị đánh giá đáp ứng GCP theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục số XXIII ban hành kèm theo Thông tư này.2. Bản kê khai Các thông tin chung về cơ sở nhận thử; cơ sở vật chất, danh mục thiết bị y tế; danh sách nhân sự đáp ứng điều kiện cho đánh giá đáp ứng GCP tương ứng; các quy trình thực hành chuẩn (SOPs), hệ thống quản lý chất lượng phục vụ cho việc thử nghiệm lâm sàng và các giấy tờ chứng minh, xác nhận các kê khai đó. Chi tiết lập hồ sơ theo hướng dẫn tại Phụ lục số XXII ban hành kèm theo Thông tư này.3. Bản sao giấy phép hoạt động đối với cơ sở nhận thử là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; bản sao quyết định thành lập hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp kèm theo bản sao giấy chứng nhận hoạt động khoa học công nghệ đối với cơ sở nhận thử là tổ chức khoa học và công nghệ.Như vậy, hồ sơ đề nghị đánh giá lần đầu việc đáp ứng thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng gồm có:- Đơn đề nghị đánh giá đáp ứng GCP, tải về- Bản kê khai Các thông tin chung về cơ sở nhận thử; cơ sở vật chất, danh mục thiết bị y tế; danh sách nhân sự đáp ứng điều kiện cho đánh giá đáp ứng GCP tương ứng; các quy trình thực hành chuẩn (SOPs), hệ thống quản lý chất lượng phục vụ cho việc thử nghiệm lâm sàng và các giấy tờ chứng minh, xác nhận các kê khai đó.Chi tiết lập hồ sơ theo hướng dẫn tại Phụ lục số 22 ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT.- Bản sao giấy phép hoạt động đối với cơ sở nhận thử là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;- Bản sao quyết định thành lập hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp kèm theo bản sao giấy chứng nhận hoạt động khoa học công nghệ đối với cơ sở nhận thử là tổ chức khoa học và công nghệ.Cơ quan nào nhận hồ sơ đề nghị đánh giá lần đầu việc đáp ứng thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 21 Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định về trình tự tiếp nhận hồ sơ và đánh giá việc đáp ứng thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng như sau:Trình tự tiếp nhận hồ sơ và đánh giá việc đáp ứng Thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng1. Cơ sở nhận thử nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 20 Thông tư này đến Bộ Y tế (Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo).......Như vậy, cơ quan nhận hồ sơ đề nghị đánh giá lần đầu việc đáp ứng thực hành tốt thử kỹ thuật mới, phương pháp mới hoặc thử thiết bị y tế trên lâm sàng là Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo thuộ Bộ Y tế.Trân trọng!"} {"title": "Thủ tục xác nhận nội dung quảng cáo thuốc năm 2024 thực hiện như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi thủ tục xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thực hiện như thế nào? Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc gồm những giấy tờ gì? Mong được giải đáp!", "content": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc gồm những giấy tờ gì?Căn cứ Điều 121 Nghị định 54/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 64 Điều 4; khoản 62 Điều 5 Nghị định 155/2018/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc, bao gồm:[1] Trường hợp quảng cáo thuốc thông qua phương tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện- Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc Tải về- Nội dung quảng cáo thuốc;- Mẫu nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hiện hành đã được Bộ Y tế phê duyệt;- Tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung quảng cáo thuốc đề nghị xác nhận (nếu có);- Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam đối với cơ sở nước ngoài đứng tên đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với cơ sở kinh doanh dược của Việt Nam đứng tên đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc.Miễn nộp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược do Bộ Y tế cấp đối với cơ sở kinh doanh dược của Việt Nam đứng tên đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc.- Giấy ủy quyền của cơ sở đăng ký thuốc cho cơ sở đứng tên trên hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc trong trường hợp ủy quyền;- Chương trình dự kiến hội thảo, hội nghị, sự kiện giới thiệu thuốc.[2] Đối với trường hợp quảng cáo thuốc không thuộc trường hợp [1]- Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc Tải về- Mẫu thiết kế nội dung quảng cáo thuốc đề nghị xác nhận;- Bản ghi âm, ghi hình nội dung quảng cáo trên phương tiện báo nói, báo hình hoặc thiết bị điện tử, màn hình chuyên quảng cáo và các phương tiện quảng cáo khác theo quy định pháp luật về quảng cáo có âm thanh, hình ảnh chuyển động;- Mẫu nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hiện hành đã được Bộ Y tế phê duyệt;- Tài liệu tham khảo liên quan đến nội dung quảng cáo thuốc đề nghị xác nhận (nếu có);- Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam đối với cơ sở nước ngoài đứng tên đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với cơ sở kinh doanh dược của Việt Nam đứng tên đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc.Miễn nộp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược do Bộ Y tế cấp đối với cơ sở kinh doanh dược của Việt Nam đứng tên đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc.- Giấy ủy quyền của cơ sở đăng ký thuốc cho cơ sở đứng tên trên hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc trong trường hợp ủy quyền.Thủ tục xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)Thủ tục xác nhận nội dung quảng cáo thuốc năm 2024 thực hiện như thế nào?Căn cứ Điều 127 Nghị định 54/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 64 Điều 5 Nghị định 155/2018/NĐ-CP quy định trình tự thủ tục cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc:Trình tự thủ tục cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc1. Cơ sở đề nghị cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc nộp hồ sơ tại Bộ Y tế.2. Trình tự thủ tục cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thực hiện tương tự quy định tại Điều 113 của Nghị định này.Theo đó, thủ tục xác nhận nội dung quảng cáo thuốc như sau: (trừ trường hợp quảng cáo thuốc theo phương tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện giới thiệu thuốc)Bước 1: Cơ sở đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc (trừ trường hợp quảng cáo thuốc theo phương tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện giới thiệu thuốc) nộp hồ sơ đến Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế.Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Y tế cấp Giấy xác nhận.Trường hợp không cấp giấy xác nhận, Cục Quản lý Dược phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do không cấp.Bước 3: Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Y tế có văn bản đề nghị cơ sở sửa đổi, bổ sung nêu cụ thể, chi tiết những tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung.Bước 4: Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày Bộ Y tế có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu.Nếu quá thời hạn trên, hồ sơ đã nộp không còn giá trị.Bước 5: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu, Bộ Y tế cấp giấy xác nhận hoặc trả lời không cấp giấy xác nhận bằng văn bản và nêu rõ lý do.Nội dung quảng cáo thuốc phải có các thông tin bắt buộc nào?Căn cứ khoản 2 Điều 125 Nghị định 54/2017/NĐ-CP quy định nội dung quảng cáo thuốc phải có các thông tin bắt buộc sau:- Tên thuốc;- Thành phần dược chất hoặc dược liệu ghi trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được phê duyệt. Đối với dược liệu phải viết tên tiếng Việt, trường hợp không có tên tiếng Việt thì ghi tên La - tin;- Chỉ định;- Cách dùng;- Liều dùng;- Chống chỉ định, những khuyến cáo cho đối tượng đặc biệt (phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú, trẻ em, người cao tuổi, người mắc bệnh mạn tính);- Thận trọng và những điều cần tránh, lưu ý khi sử dụng thuốc;- Tác dụng phụ và phản ứng có hại;- Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc;- Lời dặn \"Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng\";- Cuối trang đầu nội dung quảng cáo thuốc phải ghi rõ: Số Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc của Bộ Y tế: .../XNQC..., ngày ... tháng ... năm...;- Đối với những nội dung quảng cáo gồm nhiều trang phải đánh số trang, ở trang đầu phải ghi rõ tài liệu này có bao nhiêu trang, phần thông tin chi tiết về sản phẩm xem ở trang nào;- Nội dung quảng cáo thuốc phải ghi chú thích rõ ràng tài liệu chứng minh đồng thời phải chỉ rõ phần thông tin được trích dẫn trong tài liệu chứng minh.Việc trích dẫn phải đảm bảo truyền đạt chính xác thông tin, không suy diễn hoặc cắt xén thông tin theo hướng gây hiểu sai về tính an toàn, hiệu quả của thuốc.Trân trọng!"} {"title": "Điều kiện chấp nhận vận chuyển và cho hành khách lên máy bay từ ngày 15/02/2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Điều kiện chấp nhận vận chuyển và cho hành khách lên máy bay từ ngày 15/02/2024 là gì? Vé máy bay của hành khách phải có tối thiểu thông tin gì? Câu hỏi của anh Khải - Yên Bái", "content": "Điều kiện chấp nhận vận chuyển và cho hành khách lên máy bay từ ngày 15/02/2024?Tại khoản 1 Điều 41 Thông tư 13/2019/TT-BGTVT được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Thông tư 42/2023/TT-BGTVT (có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2024) quy định hãng hàng không chỉ được phép chấp nhận vận chuyển và cho hành khách lên tàu bay khi đáp ứng các yêu cầu sau:Kiểm tra, giám sát an ninh đối với hành khách và hành lý xách tay xuất phát1. Hãng hàng không chỉ được phép chấp nhận vận chuyển và cho hành khách lên tàu bay khi đáp ứng các yêu cầu sau:a) Hành khách có thẻ lên tàu bay và giấy tờ về nhân thân (hoặc thông tin về nhân thân dạng điện tử có giá trị pháp lý tương đương giấy tờ về nhân thân) theo quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này; đã kiểm tra, đối chiếu để bảo đảm sự trùng khớp của hành khách với giấy tờ (hoặc thông tin về nhân thân dạng điện tử có giá trị pháp lý tương đương giấy tờ về nhân thân hoặc dữ liệu xác thực sinh trắc học của hành khách) và chuyến bay.b) Hành khách, hành lý đã được kiểm tra an ninh hàng không....Như vậy, từ ngày 15/02/2024, điều kiện chấp nhận vận chuyển và cho hành khách lên máy bay là:- Hành khách có thẻ lên tàu bay và giấy tờ về nhân thân (hoặc thông tin về nhân thân dạng điện tử có giá trị pháp lý tương đương giấy tờ nhân thân);- Đã kiểm tra, đối chiếu để bảo đảm sự trùng khớp của hành khách với giấy tờ (hoặc thông tin về nhân thân dạng điện tử có giá trị pháp lý tương đương hoặc dữ liệu xác thực sinh trắc học) và chuyến bay.- Hành khách, hành lý đã được kiểm tra an ninh hàng không.Điều kiện chấp nhận vận chuyển và cho hành khách lên máy bay từ ngày 15/02/2024? (Hình từ Internet)Vé máy bay của hành khách phải có tối thiểu thông tin gì?Tại Mục 2 Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư 13/2019/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Phụ lục 7 Thông tư 42/2023/TT-BGTVT có quy định về vé, thẻ tàu bay và thông tin cá nhân hành khách như sau:Vé, thẻ lên tàu bay và thông tin cá nhân hành khách1. Thông tin cá nhân hành khách là một phần hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý bằng đường hàng không. Nội dung của thông tin cá nhân hành khách đi tàu bay được thoả thuận trong hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý bằng đường hàng không. Đối với chuyến bay nội địa, thông tin cá nhân của hành khách tối thiểu có:a) Họ và tên;b) Ngày tháng năm sinh.2. Hãng hàng không, các tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không chỉ được phép sử dụng thông tin cá nhân hành khách vào mục đích cung cấp dịch vụ hàng không hoặc bảo đảm an ninh, an toàn hàng không. Việc sử dụng thông tin cá nhân hành khách vào mục đích cung cấp dịch vụ hàng không hoặc bảo đảm an ninh, an toàn hàng không phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.3. Hành khách khi làm thủ tục đi tàu bay phải xuất trình vé, thẻ lên tàu bay của hãng hàng không phát hành.4. Vé, thẻ lên tàu bay tối thiểu phải có các thông tin sau:a) Số vé hoặc mã (code) của từng hành khách.b) Họ và tên hành khách;c) Số hiệu chuyến bay;d) Chặng bay.Như vậy, vé máy bay của hành khách phải có tối thiểu những thông tin sau:- Số vé hoặc mã (code) của từng hành khách.- Họ và tên hành khách;- Số hiệu chuyến bay;- Chặng bay.Đối tượng nào được ủy quyền cho người đại diện thay mình làm thủ tục lên máy bay?Tại khoản 3 Điều 41 Thông tư 13/2019/TT-BGTVT có quy định đối tượng được ủy quyền ủy quyền cho người đại diện thay mình làm thủ tục lên máy bay trong các trường hợp sau:- Đoàn công tác có các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết trung ương Đảng, Bộ trưởng và các chức vụ tương đương trở lên; Bí thư, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy thành phố trực thuộc trung ương;Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải; Thứ trưởng Bộ Công an; Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Phó Tổng tham mưu trưởng, Cục trưởng Cục tác chiến Bộ Tổng tham mưu, Chủ nhiệm và Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam;- Các trường hợp khẩn cấp do Giám đốc Cảng vụ hàng không quyết định và chịu trách nhiệm.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu hợp đồng O&M đường bộ cao tốc áp dụng từ ngày 01/03/2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Mẫu hợp đồng O&M đường bộ cao tốc áp dụng từ ngày 01/03/2024 như thế nào? (Câu hỏi của anh Phương - Bình Phước)", "content": "Mẫu hợp đồng O&M đường bộ cao tốc áp dụng từ ngày 01/03/2024?Theo quy định Điều 12 Thông tư 55/2023/TT-BGTVT có quy định hợp đồng O&M đường bộ cao tốc ký kết giữa cơ quan ký kết hợp đồng với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án.Theo đó, mẫu hợp đồng O&M đường bộ cao tốc được quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 55/2023/TT-BGTVT.Trong quá trình đàm phán, hoàn thiện hợp đồng, các bên có thể đề xuất sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng nếu đảm bảo các điều kiện sau:- Không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu theo quy định tại khoản 3 Điều 64 Nghị định 35/2021/NĐ-CP.- Không trái với quy định của hồ sơ mời thầu, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và quy định của pháp luật có liên quan.Mẫu hợp đồng O&M đường bộ cao tốc như sau:Tải Mẫu hợp đồng O&M đường bộ cao tốc tại đây. Tải vềMẫu hợp đồng O&M đường bộ cao tốc áp dụng từ ngày 01/03/2024? (Hình từ Internet)Quy định về hợp đồng O&M đường bộ cao tốc ra sao?Căn cứ tại Điều 13 Thông tư 55/2023/TT-BGTVT, quy định về hợp đồng O&M đường bộ cao tốc bao gồm các nội dung sau:[1] Doanh nghiệp dự án O&M phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án theo quy định tại Điều 48 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020[2] Hợp đồng O&M đường bộ cao tốc bao gồm: văn bản thỏa thuận của các bên về hợp đồng, điều kiện chung của hợp đồng, điều kiện cụ thể của hợp đồng và phụ lục hợp đồng (nếu có).- Văn bản thỏa thuận của các bên về hợp đồng bao gồm:+ Căn cứ pháp lý ký kết hợp đồng dự án.+ Thông tin chung về các bên ký kết hợp đồng dự án (cơ quan ký kết hợp đồng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án).+ Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên pháp lý; thời hạn hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.- Điều kiện chung của hợp đồng bao gồm các nội dung chung được quy định trong các hợp đồng O&M đường bộ cao tốc.- Điều kiện cụ thể của hợp đồng: làm rõ các nội dung tương ứng với điều kiện chung của hợp đồng O&M đường bộ cao tốc khi áp dụng đối với dự án cụ thể.- Phụ lục hợp đồng (nếu có): Là một bộ phận cấu thành của hợp đồng dự án. Trường hợp cần thiết, hợp đồng có thể có phụ lục hợp đồng kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng.[3] Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án có trách nhiệm quản lý, vận hành khai thác và bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ cao tốc theo quy định pháp luật và hợp đồng đã ký kết.Kinh phí quản lý, vận hành khai thác và bảo trì do nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.Thời hạn nộp ngân sách nhà nước của dự án O&M đường bộ cao tốc là khi nào?Theo quy định Điều 14 Thông tư 55/2023/TT-BGTVT quy định về giá trị và thời hạn nộp ngân sách nhà nước như sau:- Giá trị nộp ngân sách nhà nước tại hợp đồng dự án căn cứ quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư.Thời hạn nộp ngân sách nhà nước của dự án O&M đường bộ cao tốc được xác định như sau:[1] Trường hợp giá trị nộp ngân sách nhà nước dưới 1.000 tỷ: Nhà đầu tư được thanh toán tối đa 02 lần. Trong đó.- Lần 1 thanh toán tối thiểu bằng 50% giá trị nộp ngân sách nhà nước trong vòng 01 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.- Lần 2 thanh toán toàn bộ giá trị nộp ngân sách nhà nước còn lại trong vòng 03 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.[2] Trường hợp giá trị nộp ngân sách nhà nước trên 1.000 tỷ: Nhà đầu tư được thanh toán tối đa 03 lần. Trong đó:- Lần 1 thanh toán tối thiểu bằng 40% giá trị nộp ngân sách nhà nước trong vòng 02 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.- Lần 2 thanh toán tối thiểu 30% giá trị nộp ngân sách nhà nước trong vòng 04 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.- Lần 3 thanh toán toàn bộ giá trị nộp ngân sách nhà nước còn lại trong vòng 12 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.Trân trọng!"} {"title": "05 trường hợp không được bảo lãnh xe vi phạm khi bị tạm giữ?", "question": "Trường hợp nào không được bảo lãnh xe vi phạm khi bị tạm giữ? Câu hỏi của anh Thanh ở Hậu Giang.", "content": "Có được bảo lãnh xe vi phạm khi CSGT đang tạm giữ không?Tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 138/2021/NĐ-CP có quy định giao phương tiện giao thông vi phạm hành chính cho tổ chức, cá nhân vi phạm giữ, bảo quản như sau:Giao phương tiện giao thông vi phạm hành chính cho tổ chức, cá nhân vi phạm giữ, bảo quản1. Phương tiện giao thông vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tạm giữ để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu tổ chức, cá nhân vi phạm có một trong các điều kiện dưới đây thì người có thẩm quyền tạm giữ có thể giao cho tổ chức, cá nhân vi phạm giữ, bảo quản phương tiện dưới sự quản lý của cơ quan của người có thẩm quyền tạm giữ, trừ các trường hợp theo quy định tại khoản 7 Điều này, cụ thể:a) Cá nhân vi phạm có nơi thường trú hoặc có nơi tạm trú còn thời hạn hoặc có giấy xác nhận về nơi công tác của cơ quan, tổ chức nơi cá nhân vi phạm đang công tác; tổ chức vi phạm phải có địa chỉ hoạt động cụ thể, rõ ràng. Tổ chức, cá nhân vi phạm phải có nơi giữ, bảo quản phương tiện;b) Tổ chức, cá nhân vi phạm có khả năng tài chính đặt tiền bảo lãnh.Như vậy, tổ chức, cá nhân được bảo lãnh xe vi phạm khi CSGT đang tạm giữ phải đáp ứng điều kiện sau:- Cá nhân vi phạm có nơi thường trú hoặc có nơi tạm trú còn thời hạn hoặc có giấy xác nhận về nơi công tác của cơ quan, tổ chức nơi cá nhân vi phạm đang công tác; tổ chức vi phạm phải có địa chỉ hoạt động cụ thể, rõ ràng. Tổ chức, cá nhân vi phạm phải có nơi giữ, bảo quản phương tiện;- Tổ chức, cá nhân vi phạm có khả năng tài chính đặt tiền bảo lãnh.05 trường hợp không được bảo lãnh xe vi phạm khi bị tạm giữ? (Hình từ Internet)05 trường hợp không được bảo lãnh xe vi phạm khi bị tạm giữ?Tại khoản 7 Điều 14 Nghị định 138/2021/NĐ-CP có quy định 05 trường hợp không được bảo lãnh xe vi phạm khi bị tạm giữ bao gồm:(1) Phương tiện giao thông của vụ vi phạm là vật chứng của vụ án hình sự;(2) Phương tiện giao thông được sử dụng để đua xe trái phép, chống người thi hành công vụ, gây rối trật tự công cộng hoặc gây tai nạn giao thông;(3) Không có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện hoặc giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị làm giả, sửa chữa;(4) Biển kiểm soát giả, phương tiện bị thay đổi trái phép số khung, số máy hoặc bị xóa số khung, số máy;(5) Phương tiện giao thông vi phạm mà theo quy định sẽ bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu phương tiện.Quá thời hạn bao nhiêu ngày thì tiền đặt bảo lãnh xe vi phạm sẽ bị khấu trừ?Tại khoản 6 Điều 15 Nghị định 138/2021/NĐ-CP có quy định về đặt tiền bảo lãnh phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính như sau:Đặt tiền bảo lãnh phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính...6. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn thi hành quyết định xử phạt mà tổ chức, cá nhân không chấp hành quyết định xử phạt thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính ra quyết định về việc khấu trừ tiền đặt bảo lãnh.Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định khấu trừ tiền đặt bảo lãnh, người có thẩm quyền xử phạt phải gửi quyết định khấu trừ tiền đặt bảo lãnh cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt theo địa chỉ ghi trong quyết định xử phạt.Trường hợp số tiền đặt bảo lãnh lớn hơn số tiền xử phạt thì số tiền thừa còn lại sau khi đã khấu trừ số tiền xử phạt được trả lại cho tổ chức, cá nhân đã đặt tiền bảo lãnh trước đó. Khi trả lại số tiền thừa phải được lập thành biên bản. Trong biên bản phải ghi rõ địa điểm lập biên bản, ngày, tháng, năm trả lại; họ, tên, chức vụ của người trả lại số tiền thừa; tên tổ chức, cá nhân nhận lại tiền số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân của cá nhân nhận lại tiền; lý do và số tiền được nhận lại. Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản. Số tiền thừa được trả lại cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt theo địa chỉ ghi trong quyết định xử phạt. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã đặt tiền bảo lãnh không nhận lại số tiền thừa thì sẽ xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.Như vậy, quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn thi hành quyết định xử phạt mà tổ chức, cá nhân không chấp hành quyết định xử phạt thì tiền đặt bảo lãnh xe vi phạm sẽ bị khấu trừ.Trân trọng!"} {"title": "Thỏa thuận thế chấp tàu biển để vay tài sản năm 2024 có nhất thiết phải lập thành văn bản hay không?", "question": "Tôi muốn dùng tàu biển để vay tài sản trong năm 2024, thỏa thuận thế chấp tàu biển để vay tài sản có nhất thiết phải lập thành văn bản hay không? Câu hỏi của anh N.T (Đà Nẵng).", "content": "Thỏa thuận thế chấp tàu biển để vay tài sản năm 2024 có nhất thiết phải lập thành văn bản hay không?Thế chấp tàu biển Việt Nam trong năm 2024 được quy định tại Điều 37 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015, theo đó:Thế chấp tàu biển Việt Nam1. Thế chấp tàu biển là việc chủ tàu dùng tàu biển thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận thế chấp và không phải chuyển giao tàu biển đó cho bên nhận thế chấp.2. Chủ tàu có quyền thế chấp tàu biển Việt Nam thuộc sở hữu của mình cho bên nhận thế chấp theo quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.3. Hợp đồng thế chấp tàu biển Việt Nam phải được giao kết bằng văn bản. Việc thế chấp tàu biển Việt Nam được thực hiện theo pháp luật Việt Nam.4. Các quy định về thế chấp tàu biển cũng được áp dụng đối với việc thế chấp tàu biển đang đóng.Như vậy, chủ tàu biển có thể dùng tàu biển thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận thế chấp và không phải chuyển giao tàu biển đó nhưng quy định về hợp đồng thế chấp tàu biển Việt Nam phải được giao kết bằng văn bản.Do đó, đối với việc thỏa thuận thế chấp tàu biển để vay tài sản trong năm 2024 thì buộc phải lập thành văn bản.Thỏa thuận thế chấp tàu biển để vay tài sản năm 2024 có nhất thiết phải lập thành văn bản hay không? (Hình từ Internet) Có phải một tàu biển chỉ được thế chấp cho một hợp đồng vay?Nguyên tắc thế chấp tàu biển Việt Nam được quy định tại Điều 38 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015, theo đó:Nguyên tắc thế chấp tàu biển Việt Nam1. Tàu biển đang thế chấp không được chuyển quyền sở hữu, nếu không có sự đồng ý của bên nhận thế chấp tàu biển.2. Tàu biển thế chấp phải được chủ tàu mua bảo hiểm, trừ trường hợp trong hợp đồng thế chấp có thỏa thuận khác.3. Trường hợp bên nhận thế chấp đã chuyển toàn bộ hoặc một phần quyền của mình đối với khoản nợ được bảo đảm bằng tàu biển thế chấp cho người khác thì việc thế chấp tàu biển đó được chuyển tương ứng.4. Một tàu biển có thể được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ, nếu có giá trị lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.Thứ tự ưu tiên của các thế chấp được xác định trên cơ sở thứ tự đăng ký thế chấp tương ứng trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam.5. Việc thế chấp tàu biển thuộc sở hữu của từ hai chủ sở hữu trở lên thì phải được sự đồng ý của tất cả các chủ sở hữu đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.6. Thế chấp tàu biển chấm dứt trong trường hợp sau đây:a) Nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt;b) Việc thế chấp tàu biển được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;c) Tàu biển thế chấp đã được xử lý theo quy định của pháp luật;d) Tàu biển thế chấp bị tổn thất toàn bộ;đ) Theo thỏa thuận của các bên.7. Bên nhận thế chấp chỉ giữ bản sao Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển của tàu biển thế chấp.Như vậy, một tàu biển có thể được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ, nếu có giá trị lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.Do đó, đối với thỏa thuận thế chấp tàu biển để vay tài sản thì một tàu biển có thể được dùng để thế chấp, để đảm bảo cho nhiều hợp đồng vay nếu giá trị tàu biển đó lớn hơn tổng giá trị các hợp đồng vay tài sản đó.Sau khi thỏa thuận thế chấp tàu biển để vay tài sản thì việc thế chấp tàu biển có hiệu lực khi nào?Đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam được quy định tại Điều 39 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015, theo đó:Đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam1. Đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam có nội dung cơ bản sau đây:a) Tên, nơi đặt trụ sở của người nhận thế chấp và chủ tàu;b) Tên và quốc tịch của tàu biển được thế chấp;c) Số tiền được bảo đảm bằng thế chấp, lãi suất và thời hạn phải trả nợ.2. Việc thế chấp tàu biển có hiệu lực sau khi được ghi trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam.3. Thông tin về việc đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam được cấp cho người có yêu cầu.4. Người đăng ký thế chấp tàu biển và người khai thác thông tin về thế chấp tàu biển phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.5. Chính phủ quy định chi tiết việc đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam.Theo đó, đăng ký thuế chấp tàu biển Việt Nam bao gồm những nội dung nêu trên và việc thế chấp tàu biển có hiệu lực sau khi được ghi trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam.Do đó, sau khi thỏa thuận thế chấp tàu biển để vay nợ thì việc thế chấp tàu biển cũng có hiệu lực khi được ghi vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam.Trân trọng!"} {"title": "Cách xác định nguồn tiền lương bổ sung để trả thêm cho phi công là người Việt Nam?", "question": "Cho tôi hỏi: Cách xác định nguồn tiền lương bổ sung để trả thêm cho phi công là người Việt Nam? Hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng không dân dụng? (Câu hỏi của anh Nam - Huế)", "content": "Cách xác định nguồn tiền lương bổ sung để trả thêm cho phi công là người Việt Nam?Ngày 23/8/2023, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định 64/2023/NĐ-CP bổ sung Nghị định 87/2021/NĐ-CP về kéo dài thời gian thực hiện và sửa đổi Nghị định 20/2020/NĐ-CP thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nướcTại Điều 2 Nghị định 87/2021/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 64/2023/NĐ-CP có quy định về cách xác định nguồn tiền lương bổ sung để trả thêm cho phi công là người Việt Nam sau khi trả lương làm việc theo hợp đồng lao động cho VNA mà mức tiền lương của phi công Việt Nam thấp hơn mức tiền lương của phi công người nước ngoài cùng làm việc cho VNA như sau:- Nguồn tiền lương bổ sung tối đa hằng năm được căn cứ vào mức độ chênh lệch giữa mức tiền lương trước khi được bổ sung của phi công là người Việt Nam và mức tiền lương (gồm lương cơ bản, lương theo giờ bay và lương theo giờ giảng dạy) của phi công người nước ngoài, tính bình quân tương ứng theo nhóm chức danh trong cùng đội bay và thời gian làm việc thực tế của người lái máy bay.- Mức tiền lương trước khi được bổ sung của người lái máy bay là người Việt Nam là mức tiền lương được hưởng từ quỹ tiền lương thực hiện hằng năm, theo quy chế trả lương của VNA.Việc phân bổ quỹ tiền lương thực hiện hằng năm để trả lương cho phi công là người Việt Nam được lấy theo tỷ lệ (%) giữa phần tiền lương thực tế năm 2022 trả cho phi công là người Việt Nam so với quỹ tiền lương thực hiện của năm 2022.- Việc xác định nguồn tiền lương bổ sung phải phù hợp với khả năng đáp ứng tài chính của VNA, bảo đảm VNA hoàn thành chỉ tiêu lợi nhuận kế hoạch do Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp giao hằng năm (nếu VNA lỗ thì phải giảm lỗ so với thực hiện của năm trước liền kề).- Nguồn tiền lương bổ sung được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh của VNA theo quy định của pháp luật và được sử dụng để trả cho phi công là người Việt Nam đang làm việc theo hợp đồng lao động cho VNA tại thời điểm trả thêm tiền lương, không chi trả cho các đối tượng khác hoặc sử dụng vào mục đích khác.Việc trả thêm tiền lương cho phi công là người Việt Nam được căn cứ vào chức danh và thời gian làm việc thực tế của người lái máy bay theo quy chế của VNA.Cách xác định nguồn tiền lương bổ sung để trả thêm cho phi công là người Việt Nam? (Hình từ Internet)Hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng không dân dụng?Tại Điều 12 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 có quy định về hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng không dân dụng bao gồm:- Sử dụng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và các trang bị, thiết bị hàng không mà không có giấy phép phù hợp;- Thực hiện nhiệm vụ của nhân viên hàng không mà không có giấy phép, chứng chỉ phù hợp;- Thả thiết bị, vật dụng hoặc các vật thể khác vào không trung gây ảnh hưởng đến an toàn bay, môi trường và dân sinh;- Bay vào khu vực hạn chế bay, khu vực cấm bay trái quy định;- Gây nhiễu, chiếm dụng, khai thác trùng lắp các tần số vô tuyến điện dành riêng cho hoạt động hàng không dân dụng;- Làm hư hỏng hệ thống tín hiệu, trang bị, thiết bị, đài, trạm thông tin, điều hành bay, các trang bị, thiết bị khác tại cảng hàng không, sân bay hoặc điều khiển, đưa các phương tiện mặt đất không đáp ứng điều kiện kỹ thuật vào khai thác tại khu bay;- Xây dựng công trình kiến trúc, lắp đặt trang bị, thiết bị, trồng cây có khả năng gây ảnh hưởng đến hoạt động bay và hoạt động của các trang bị, thiết bị quản lý vùng trời, quản lý hoạt động bay;- Xây dựng trong khu vực cảng hàng không, sân bay, khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay các công trình hoặc lắp đặt các trang bị, thiết bị gây ra nhiều khói, bụi, lửa, khí thải hoặc xây dựng trường bắn hoặc các công trình, lắp đặt các trang bị, thiết bị khác có khả năng ảnh hưởng đến an toàn bay, hoạt động của các trang bị, thiết bị tại cảng hàng không, sân bay;- Lắp đặt, sử dụng trong khu vực cảng hàng không, sân bay hoặc khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay các loại đèn, ký hiệu, tín hiệu hoặc các vật thể ảnh hưởng đến việc tàu bay cất cánh, hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay hoặc việc nhận biết cảng hàng không, sân bay;- Nuôi, thả chim, gia súc, gia cầm trong khu vực cảng hàng không, sân bay;- Can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng;- Đưa vũ khí, chất cháy, chất nổ, các vật phẩm nguy hiểm khác lên tàu bay, vào cảng hàng không, sân bay và các khu vực hạn chế khác trái quy định;- Phá hủy, gây hư hại, làm biến dạng, di chuyển vật đánh dấu, vật ngăn cách, vật ghi tín hiệu, vật bảo vệ tại cảng hàng không, sân bay; làm hư hại các ký hiệu, thiết bị nhận biết cảng hàng không, sân bay;- Đe dọa, uy hiếp an toàn bay, gây nguy hiểm đến tính mạng, sức khoẻ, tài sản của người khác trong tàu bay;- Cạnh tranh không lành mạnh và các hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm khác.Quy định thả thiết bị, vật dụng hoặc các vật thể khác vào không trung gây ảnh hưởng đến an toàn bay, môi trường và dân sinh; gây nhiễu, chiếm dụng, khai thác trùng lắp các tần số vô tuyến điện dành riêng cho hoạt động hàng không dân dụng cũng được áp dụng đối với tàu bay công vụ.Nguyên tắc hoạt động hàng không dân dụng là gì?Tại Điều 5 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 có quy định nguyên tắc hoạt động hàng không dân dụng như sau:- Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không; bảo đảm yêu cầu quốc phòng, an ninh và khai thác có hiệu quả tiềm năng về hàng không phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.- Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải; phát triển đồng bộ cảng hàng không, sân bay, hoạt động bay, phương tiện vận tải và các nguồn lực khác; bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.- Cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động hàng không dân dụng.- Mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hàng không dân dụng.Trân trọng!"} {"title": "Tốc độ tối đa của xe máy trong khu vực đông dân cư năm 2024 là bao nhiêu?", "question": "Cho tôi hỏi: Tốc độ tối đa của xe máy trong khu vực đông dân cư năm 2023 là bao nhiêu? Bao nhiêu tuổi thì được lái xe máy? (Câu hỏi của anh Châu - Bến Tre)", "content": "Tốc độ tối đa của xe máy trong khu vực đông dân cư năm 2024 là bao nhiêu?Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT, tốc độ tối đa của xe máy trong khu vực đông dân cư năm 2023 được quy định như sau:- Đối với đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: Tốc độ tối đa là 60km/h.- Đối với đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: Tốc độ tối đa là 50km/h.*Tốc độ tối đa theo quy định trên không áp dụng với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.Tốc độ tối đa của xe máy trong khu vực đông dân cư năm 2024 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)Bao nhiêu tuổi thì được lái xe máy?Căn cứ theo Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định về tuổi, sức khỏe của người lái xe như sau:Tuổi, sức khỏe của người lái xe1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;....2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe.Như vậy, độ tuổi được lái xe máy được xác định như sau:- Đủ 16 tuổi trở lên được lái xe máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3.- Đủ 18 tuổi trở lên được lái xe máy có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự.Mặt khác, người đủ tuổi lái xe máy phải sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe và có bằng lái xe theo quy định pháp luật. Tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe do Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy địnhChưa đủ tuổi lái xe máy bị phạt bao nhiêu tiền?Theo Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới như sau:Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.....4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;.....Mặt khác theo khoản 1 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi Điểm a Khoản 32 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định về tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm cụ thể như sau:Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền được phép tạm giữ phương tiện trước khi ra quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 2, khoản 8 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung năm 2020) đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này:.....i) Khoản 1; điểm a khoản 4; khoản 5; khoản 6; khoản 7; khoản 8; khoản 9 Điều 21;k) Điểm đ, điểm g, điểm h, điểm k khoản 5; điểm b, điểm e, điểm h khoản 8; điểm c, điểm i khoản 9; điểm b khoản 10 Điều 30;l) Điểm b khoản 5 Điều 33....Thông qua các quy định trên, hành vi người chưa đủ tuổi lái xe máy sẽ bị phạt tiền tương ứng với các mức như sau:[1] Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi lái xe máy: Phạt cảnh cáo.[2] Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi lái xe có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên: Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.Bên cạnh đó, nhằm ngăn chặn ngay hành vi vi phạm này, người có thẩm quyền được phép tạm giữ phương tiện của người lái xe trước khi ra quyết định xử phạt.Trân trọng!"} {"title": "09 trường hợp đăng kiểm ô tô cải tạo không cần lập hồ sơ thiết kế kể từ ngày 15/02/2024?", "question": "Cho tôi hỏi: 09 trường hợp nào cải tạo ôtô được đăng kiểm mà không cần lập hồ sơ thiết kế kể từ ngày 15/02/2024? (Câu hỏi của anh Quân - Long An)", "content": "09 trường hợp đăng kiểm ô tô cải tạo không cần lập hồ sơ thiết kế kể từ ngày 15/02/2024?Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 85/2014/TT-BGTVT được bổ sung bởi điểm c, d, đ, e, g khoản 4 Điều 1 Thông tư 43/2023/TT-BGTVT; bãi bỏ bởi khoản 4 Điều 2 Thông tư 43/2023/TT-BGTVT; sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 4 Điều 1 Thông tư 43/2023/TT-BGTVT quy định về miễn lập hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo. Theo đó, 09 trường hợp đăng kiểm ô tô cải tạo không cần lập hồ sơ thiết kế kể từ ngày 15/02/2024 bao gồm:[1] Xe ô tô tập lái, sát hạch lắp đặt hoặc tháo bỏ bàn đạp phanh phụ bằng cách liên kết với bàn đạp phanh chính thông qua một thanh đòn dẫn động cơ khí.[2] Lắp, thay thế hoặc tháo bỏ nắp che khoang chở hàng, hành lý của xe ô tô PICKUP làm thay đổi kích thước lòng thùng hàng nhưng không làm thay đổi kích thước bao của xe.[3] Xe ô tô tải tự đổ và xe ô tô xi téc nhập khẩu, sản xuất lắp ráp, cải tạo trước ngày 01/11/2014 có nhu cầu tự nguyện cắt giảm thể tích thùng hàng, xi téc để phù hợp quy định tại Thông tư 42/2014/TT-BGTVT.[4] Tháo bỏ hệ thống cung cấp nhiên liệu sử dụng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) hoặc khí thiên nhiên nén (CNG) cho động cơ của xe đối với xe ô tô đã cải tạo lắp đặt thêm hệ thống cung cấp nhiên liệu (LPG, CNG) trở về chỉ sử dụng hệ thống cung cấp nhiên liệu của xe cơ giới trước khi cải tạo hệ thống cung cấp nhiên liệu.[5] Lắp, thay thế hoặc tháo bỏ giá nóc của ô tô con tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất mà không làm thay đổi chiều rộng toàn bộ của xe.[6] Lắp, thay thế hoặc tháo bỏ mui gió trên nóc ca bin ô tô đầu kéo.[7] Lắp, thay thế hoặc tháo bỏ bơm, thùng dầu và hệ thống đường ống thủy lực của xe đầu kéo để dẫn động cho hệ thống nâng hạ thùng hàng của sơ mi rơ moóc tải tự đổ.[8] Thay đổi bố trí chỗ ngồi hành khách hoặc cửa xếp dỡ hàng hóa của thùng hàng hoặc vật liệu bọc, lót thùng hàng.[9] Ô tô tải lắp thêm hoặc thay thế thiết bị nâng hạ hàng hóa của thùng hàng đã có giấy chứng nhận an toàn của Cơ quan có thẩm quyền hoặc tháo bỏ thiết bị này.09 trường hợp đăng kiểm ô tô cải tạo không cần lập hồ sơ thiết kế kể từ ngày 15/02/2024? (Hình từ Internet)Hồ sơ thiết kế xe ô tô cải tạo có những giấy tờ gì?Theo quy định Điều 5 Thông tư 85/2014/TT-BGTVT sửa đổi bởi khoản 1 Điều 7 Thông tư 16/2022/TT-BGTVT, hồ sơ thiết kế xe ô tô cải tạo có những giấy tờ như sau:- Bản chính (đối với trường hợp nộp trực tiếp hoặc nộp qua hệ thống bưu chính).- Bản tài liệu dạng điện tử (đối với trường hợp nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến) thuyết minh thiết kế kỹ thuật xe cơ giới theo quy định tại mục A của Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 85/2014/TT-BGTVT.- Bản chính (đối với trường hợp nộp trực tiếp hoặc nộp qua hệ thống bưu chính)- Bản tài liệu dạng điện tử (đối với trường hợp nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến) bản vẽ kỹ thuật theo quy định tại mục B của Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 85/2014/TT-BGTVT.Hồ sơ thiết kế xe ô tô cải tạo do cơ quan nào thẩm định?Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 85/2014/TT-BGTVT một số khoản bị bãi bỏ bởi khoản 4 Điều 2 Thông tư 43/2023/TT-BGTVT quy định về thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo như sau:Thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo1. Hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo phải được Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (sau đây gọi chung là cơ quan thẩm định thiết kế) thẩm định theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này, nếu đạt yêu cầu thì phê duyệt thiết kế và cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này (sau đây gọi là Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế)......3. Người thẩm định thiết kế của cơ quan thẩm định thiết kế phải là kỹ sư cơ khí ô tô đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam tập huấn nghiệp vụ về các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định trong công tác cải tạo xe cơ giới.....Thông qua quy định trên, hồ sơ thiết kế xe ô tô cải tạo do Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải thẩm định theo quy định sau:[1] Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện thẩm định thiết kế cải tạo xe cơ giới đối với- Cải tạo các loại xe khác thành xe chuyên dùng, ô tô đầu kéo.- Cải tạo đối với xe cơ giới tay lái nghịch.- Các trường hợp như sau: Cải tạo theo đề nghị của nhà sản xuất xe (có văn bản xác nhận của nhà sản xuất xe hoặc đại diện được ủy quyền hợp pháp của nhà sản xuất xe nêu rõ nội dung đề nghị cải tạo kèm theo tài liệu hướng dẫn và danh sách các linh kiện, cụm linh kiện được sử dụng để thay thế) đối với một số trường hợp sau:+ Đối với hệ thống phanh: thay đổi một số linh kiện, cụm linh kiện của hệ thống phanh nhằm loại bỏ các nguy cơ tiềm ẩn về mất an toàn hoặc để nâng cao hiệu quả phanh.+ Đối với hệ thống lái: thay đổi một số linh kiện, cụm linh kiện của hệ thống lái nhằm loại bỏ các nguy cơ tiềm ẩn về mất an toàn hoặc để nâng cao tính tiện nghi và an toàn.+ Đối với hệ thống treo: thay đổi một số linh kiện, cụm linh kiện của hệ thống treo bằng cách lắp đặt các linh kiện, cụm linh kiện có khả năng chịu tải tương đương (không nhằm mục đích tăng khối lượng hàng chuyên chở) nhằm loại bỏ các nguy cơ tiềm ẩn về mất an toàn.[2] Sở Giao thông vận tải thực hiện thẩm định thiết kế cải tạo xe cơ giới, trừ các trường hợp thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện thẩm định.Trân trọng!"} {"title": "Cà vẹt xe là gì? Mức phạt hành chính khi không có cà vẹt xe là bao nhiêu?", "question": "Cho tôi hỏi cà vẹt xe là gì? Có bắt buộc phải mang theo cà vẹt xe khi điều khiển phương tiện giao thông không và mức phạt hành chính là bao nhiêu? Câu hỏi từ anh Thành (Hà Tĩnh)", "content": "Cà vẹt xe là gì?Cà vẹt xe là tên gọi phổ biến của giấy đăng ký xe. Đây là một loại giấy tờ quan trọng của phương tiện giao thông, chứng minh quyền sở hữu của chủ xe đối với phương tiện đó.Cà vẹt xe là giấy tờ bắt buộc phải có khi tham gia giao thông. Người điều khiển phương tiện giao thông không có cà vẹt xe có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.Chủ xe có trách nhiệm bảo quản cà vẹt xe cẩn thận, không được tẩy xóa, sửa chữa các thông tin trên cà vẹt xe. Trường hợp cà vẹt xe bị mất, chủ xe cần làm thủ tục cấp lại tại cơ quan Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi chủ xe thường trú hoặc tạm trú.Tóm lại, cà vẹt xe là một loại giấy tờ quan trọng của phương tiện giao thông. Chủ xe cần bảo quản cà vẹt xe cẩn thận và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về cà vẹt xe.Cà vẹt xe là gì? Mức phạt hành chính khi không có cà vẹt xe là bao nhiêu? (Hình từ Internet)Có bắt buộc phải mang theo cà vẹt xe khi điều khiển phương tiện giao thông không?Căn cứ khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định điều kiện của người lái xe tham gia giao thông:Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông...2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:a) Đăng ký xe;b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.Theo quy định trên, người điều khiển phương tiện giao thông phải đem theo các giấy tờ sau:- Đăng ký xe;- Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới;- Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới;- Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.Như vậy, cà vẹt xe hay còn gọi là giấy đăng ký xe là giấy tờ bắt buộc phải có khi tham gia giao thông. Người điều khiển phương tiện giao thông không mang theo cà vẹt xe có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.Mức phạt hành chính khi không có cà vẹt xe là bao nhiêu?Căn cứ điểm a khoản 4; điểm a, điểm đ khoản 8 Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông:Xử phạt người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông...4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);...8. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 3; khoản 4; khoản 5; điểm c khoản 6; điểm a khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;...đ) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 4, điểm b khoản 6 Điều này trong trường hợp không có Giấy đăng ký xe hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, không đúng số khung, số máy của xe hoặc bị tẩy xóa (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) mà không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện (không có giấy tờ, chứng từ chuyển quyền sở hữu xe hoặc giấy tờ, chứng từ nguồn gốc xe hợp pháp) thì bị tịch thu phương tiện....Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 10; điểm m khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông:Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông...2. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng;...4. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:...đ) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này trong trường hợp không có Giấy đăng ký xe hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, không đúng số khung, số máy của xe hoặc bị tẩy xóa mà không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện (không có giấy tờ, chứng từ chuyển quyền sở hữu xe hoặc giấy tờ, chứng từ nguồn gốc xe hợp pháp) thì bị tịch thu phương tiện.Như vậy, mức phạt hành chính khi không có cà vẹt xe được quy định như sau:- Đối với người điều khiển xe ô tô:+ Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng;+ Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;+ Bị tịch thu phương tiện- Đối với người điều khiển xe máy:+ Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng;+ Bị tịch thu phương tiệnTrân trọng!"} {"title": "Hướng dẫn đăng kí dịch vụ ePass online?", "question": "Tôi rất mong được hướng dẫn đăng kí dịch vụ ePass online? Có bắt buộc hình thức thu phí điện tử không dừng trên đường cao tốc hay không? Câu hỏi của chị Trinh (Thanh Hóa)", "content": "Hướng dẫn đăng kí dịch vụ ePass online?Thẻ ePass là một loại thẻ định danh sử dụng sóng radio để nhận diện tự động phương tiện lưu thông trên các tuyến đường cao tốc. Để sử dụng thẻ, tài xế chỉ cần dán trên kính hoặc đèn xe, khi đó các trạm sẽ tự động phát hiện và tự động nhận diện phương tiện.Dưới đây là hướng dẫn đăng kí dịch vụ ePass online bằng 02 cách như sau:[1] Hướng dẫn nhanhVào trang web https://customer.epass-vdtc.com.vn/#/dashboardSau đó, điền thông tin và Nhập mã OTP gửi về số điện thoạiCuối cùng, chờ cuộc gọi từ nhân viên để xác nhận.[2] Hướng dẫn chi tiếtBước 1: Truy cập vào link sau: https://customer.epass-vdtc.com.vn/#/dashboard rồi chọn mục \"Đăng ký\".Bước 2: Chọn \"Khách hàng cá nhân\" hoặc \"Khách hàng doanh nghiệp\" rồi điền đầy đủ thông tin như: Thông tin khách hàng, thông tin hợp đồng, thông tin phương tiện.Bước 3: Từ số điện thoại đã nhập ở phần \"Thông tin khách hàng\", hệ thống sẽ gửi mã OTP về số đó. Nhập mã OTP vào rồi chọn \"Xác nhận\" và chờ nhân viên gọi xác nhận.Hướng dẫn đăng kí dịch vụ ePass online? (Hình từ Internet)Có bắt buộc hình thức thu phí điện tử không dừng trên đường cao tốc hay không?Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Nghị định 32/2014/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 25/2023/NĐ-CP quy định về trạm thu phí trên đường cao tốc như sau:Thu tiền dịch vụ sử dụng và khai thác các công trình đường cao tốc1. Đối với đường cao tốc được thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ phải áp dụng hình thức thu phí điện tử không dừng (ETC).2. Đường cao tốc là tài sản công của Nhà nước, Cơ quan được giao quản lý đường cao tốc có trách nhiệm quản lý, sử dụng và khai thác công trình đường cao tốc theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật khác có liên quan.Như vậy, hình thức thu phí điện tử không dừng hay còn có tên gọi tắt là hình thức thu phí ETC đối với dịch vụ sử dụng đường bộ.Theo đó, đối với đường cao tốc được thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ bắt buộc phải áp dụng hình thức thu phí điện tử không dừng.Hệ thống thu phí điện tử không dừng quy định như thế nào?Theo quy định Điều 6 Quyết định 19/2020/QĐ-TTg quy định về hệ thống thu phí điện tử không dừng cụ thể như sau:Hệ thống thu phí điện tử không dừng1. Hệ thống thu phí điện tử không dừng bao gồm các cấu thành sau:a) Hệ thống điều hành trung tâm.b) Trung tâm giám sát, bảo trì, chăm sóc khách hàng.c) Trung tâm dịch vụ thẻ đầu cuối.d) Trung tâm dữ liệu.đ) Hệ thống đường truyền dữ liệu.e) Hệ thống thiết bị lắp đặt tại trạm thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ.g) Thẻ đầu cuối gắn trên các phương tiện giao thông đường bộ.h) Các hệ thống, thiết bị, hạng mục khác bảo đảm hoạt động của hệ thống thu phí điện tử không dừng; bảo đảm kết nối liên thông giữa các hệ thống thu phí điện tử không dừng, giữa hệ thống một dừng với hệ thống điện tử không dừng tại từng trạm và toàn bộ hệ thống.2. Hệ thống thu phí điện tử không dừng phải được thiết kế, lắp đặt, xây dựng đồng bộ trên toàn quốc, bảo đảm vận hành liên tục, nhanh chóng, chính xác, hiệu quả và an toàn.Như vậy, theo quy định trên thì hệ thống thu phí điện tử không dừng bao gồm các cấu thành sau:- Hệ thống điều hành trung tâm.- Trung tâm giám sát, bảo trì, chăm sóc khách hàng.- Trung tâm dịch vụ thẻ đầu cuối.- Trung tâm dữ liệu.- Hệ thống đường truyền dữ liệu.- Hệ thống thiết bị lắp đặt tại trạm thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ.- Thẻ đầu cuối gắn trên các phương tiện giao thông đường bộ.- Các hệ thống, thiết bị, hạng mục khác bảo đảm hoạt động của hệ thống thu phí điện tử không dừng; bảo đảm kết nối liên thông giữa các hệ thống thu phí điện tử không dừng, giữa hệ thống một dừng với hệ thống điện tử không dừng tại từng trạm và toàn bộ hệ thống.Bên cạnh đó, hệ thống thu phí ETC phải được thiết kế, lắp đặt, xây dựng đồng bộ trên toàn quốc, bảo đảm vận hành liên tục, nhanh chóng, chính xác, hiệu quả và an toàn.Trân trọng!"} {"title": "Hướng dẫn thủ tục đăng ký xe máy mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi hỏi năm 2024 tôi mới mua xe máy và cần đăng ký xe thì các bước thực hiện đăng ký xe như thế nào? Cần chuẩn bị giấy tờ gì?\nMong được giải đáp thắc mắc", "content": "Đăng ký xe máy mới cần chuẩn bị những giấy tờ gì?Căn cứ theo Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định về hồ sơ đăng ký xe lần đầu như sau:Loại giấy tờGiấy tờ cụ thểGiấy khai đăng ký xe (Điều 9 Thông tư 24/2023/TT-BCA)Mã hồ sơ đăng ký xe trực tuyếnLịch hẹn giải quyết hồ sơ do cổng dịch vụ công thông báo qua tin nhắn điện thoại hoặc qua địa chỉ thư điện tử để làm thủ tục đăng ký xe;Giấy tờ của xe (Điều 11 Thông tư 24/2023/TT-BCA)Chứng từ nguồn gốc xeChứng từ chuyển quyền sở hữu xeChứng từ lệ phí trước bạ xeGiấy tờ của chủ xe (Điều 10 Thông tư 24/2023/TT-BCA)- Chủ xe là người Việt Nam: Sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để thực hiện thủ tục đăng ký xe trên cổng dịch vụ công hoặc xuất trình căn cước công dân, hộ chiếu.- Chủ xe là người nước ngoài:+ Chủ xe là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Xuất trình chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ, chứng minh thư lãnh sự, chứng minh thư lãnh sự danh dự, chứng minh thư, còn giá trị sử dụng và nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ;+ Trường hợp chủ xe là người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam: Xuất trình thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú (còn thời hạn cư trú tại Việt Nam từ 06 tháng trở lên).- Chủ xe là tổ chức:+ Chủ xe là tổ chức (trừ xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam): Sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để thực hiện thủ tục đăng ký xe trên cổng dịch vụ công; trường hợp tổ chức chưa được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 thì xuất trình thông báo mã số thuế hoặc quyết định thành lập.Trường hợp xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô thì phải có thêm bản sao giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô do Sở Giao thông vận tải cấp kèm theo bản chính để đối chiếu; trường hợp xe của tổ chức, cá nhân khác thì phải có hợp đồng thuê phương tiện hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng dịch vụ;+ Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để thực hiện thủ tục đăng ký xe trên cổng dịch vụ công; trường hợp tổ chức chưa được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 thì xuất trình thông báo mã số thuế và nộp Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ;- Người được ủy quyền đến giải quyết thủ tục đăng ký xe, ngoài giấy tờ của chủ xe, còn phải xuất trình giấy tờ tùy thân và nộp văn bản ủy quyền có công chứng hoặc chứng thựcHướng dẫn thủ tục đăng ký xe máy mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Hướng dẫn thủ tục đăng ký xe máy mới nhất 2024?Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định về thủ tục đăng ký xe máy mới như sau:Bước 1: Chủ xe đăng ký đăng nhập cổng dịch vụ công và kê khai đầy đủ các nội dung quy định trong giấy khai đăng ký xeTrong đó các bước thực hiện kê khai tai Cổng dịch vụ công quốc gia thực hiện như sau:[1] Truy cập vào Cổng dịch vụ công quốc gia theo link: https://dichvucong.gov.vn/[2] Tiến hành đăng nhập vào hệ thống[3] Chọn mục Phương tiện và người lái[4] Chọn Đăng ký phương tiện[5] Chọn mục Đăng ký, cấp biển số xe lần đầu (thực hiện tại cấp huyện)[6] Chọn Nộp trực tuyến[7] Tiến hành điền thông tin và nộp các biểu mẫu theo yêu cầuBước 2: Chủ xe nhận mã mã hồ sơ đăng ký xe trực tuyến, lịch hẹn giải quyết hồ sơ;Bước 3: Chủ xe mang xe cùng các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký xe lần đầu đến cơ quan đăng ký xe có thẩm quyền;Bước 4: Sau khi cán bộ đăng ký xe kiểm tra hồ sơ xe, thực tế xe;Bước 5: Nhận giấy hẹn trả kết quả, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số xeNgười từ đủ 15 tuổi được đăng ký xe theo quy định mới?Tại Điều 3 Thông tư 24/2023/TT-BCA có quy định nguyên tắc đăng ký xe như sau:Nguyên tắc đăng ký xe...9. Cá nhân từ đủ 15 tuổi trở lên thì được đăng ký xe. Trường hợp cá nhân từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi đăng ký xe thì phải được cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ đồng ý và ghi nội dung “đồng ý”, ký, ghi rõ họ tên, mối quan hệ với người được giám hộ trong giấy khai đăng ký xe.....Theo đó, người từ đủ 15 tuổi đã được đăng ký xe, tuy nhiên trường hợp người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi muốn đăng ký xe cần phải được cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ đồng ý và ghi nội dung “đồng ý”, ký, ghi rõ họ tên, mối quan hệ với người được giám hộ trong giấy khai đăng ký xeTrân trọng!"} {"title": "Cavet xe là gì? Cavet xe không chính chủ có mang đi cầm cố, cầm đồ được không?", "question": "Anh chị cho tôi hỏi nếu mang cavet xe không chính chủ đi cầm cố cầm đồ có được không, có bị phạt không?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Cavet xe là gì?Cavet xe là thuật ngữ được sử dụng rất phổ biến trong đời sống tuy nhiên không phải tất cả mọi người đều hiểu cavet xe là gì.Dựa trên cách sử dụng thực tế, có thể trả lời cho câu hỏi Cavet xe là gì thông qua nội dung tham khảo sau:Cavet xe hay còn gọi là Giấy tờ đăng ký xe, tên gọi này bắt nguồn từ chữ Card vert trong tiếng Pháp. Đây là Giấy đăng ký mô tô, xe máy nhằm xác nhận quyền sở hữu xe, đồng thời cũng là giấy tờ quan trọng dùng để xuất trình khi có yêu cầu hay khi vi phạm giao thông.Cavet xe có giá trị pháp lý và được pháp luật bảo vệ. Trong trường hợp có tranh chấp, cavet xe sẽ là căn cứ để giải quyết tranh chấp.Cavet xe bao gồm các thông tin sau:- Tên chủ xe: Họ tên, địa chỉ của chủ xe.- Nhãn hiệu, số loại, số máy, số khung, biển số đăng ký: Thông tin về phương tiện.- Ngày cấp, nơi cấp: Thông tin về thời gian và địa điểm cấp cavet xe.- Ghi chú: Các thông tin khác liên quan đến phương tiện.Cavet xe là gì? Cavet xe không chính chủ có mang đi cầm cố, cầm đồ được không? (Hình từ Internet)Cavet xe không chính chủ có mang đi cầm cố, cầm đồ được không?Theo Điều 29 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ như sau:Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồNgoài trách nhiệm quy định tại Điều 25 Nghị định này, cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ có trách nhiệm:1. Kiểm tra giấy tờ tùy thân của người mang tài sản đến cầm cố, gồm: Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ cá nhân khác có dán ảnh do cơ quan quản lý nhà nước cấp, còn giá trị sử dụng, đồng thời photocopy lưu lại tại cơ sở kinh doanh.2. Lập hợp đồng cầm cố tài sản theo quy định của pháp luật.3. Đối với những tài sản cầm cố theo quy định của pháp luật phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu thì chỉ được cầm cố khi các tài sản đó có đầy đủ giấy sở hữu và cơ sở kinh doanh phải giữ lại bản chính của các loại giấy đó trong thời gian cầm cố tài sản.4. Đối với những tài sản cầm cố thuộc sở hữu của người thứ ba phải có văn bản ủy quyền hợp lệ của chủ sở hữu.5. Không được nhận cầm cố đối với tài sản không rõ nguồn gốc hoặc tài sản do các hành vi vi phạm pháp luật mà có.6. Tỷ lệ lãi suất cho vay tiền khi nhận cầm cố tài sản không vượt quá tỷ lệ lãi suất theo quy định của Bộ luật dân sự.7. Bố trí kho bảo quản tài sản cầm cố và đảm bảo an toàn đối với tài sản của người mang tài sản đến cầm cố.Theo đó, các cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ sẽ có trách nhiệm kiểm tra các giấy tờ tùy thân của người cầm cố tài sản và không được nhận cầm cố tài tài không rõ nguồn gốc, trường hợp cavet xe không chính chủ được mang đi cầm cố được xem là tài sản không rõ nguồn gốc, trừ trường hợp có văn bản ủy quyền hợp lệ của chủ cavet xeBên cạnh đó, khi nhận cầm cố cavet xe, các bên cần phải lập hợp đồng cầm cố tài sản theo quy định của pháp luật.08 trường hợp bị thu hồi cavet xe theo quy định pháp luật hiện nay?Theo Điều 23 Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định về trường hợp thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe như sau:Vì cavet xe là tên gọi khác của giấy chứng nhận đăng ký xe nên 08 trường hợp bị thu hồi cavet xe gồm:- Xe hỏng không sử dụng được, bị phá hủy do nguyên nhân khách quan.- Xe hết niên hạn sử dụng, không được phép lưu hành theo quy định của pháp luật.- Xe bị mất cắp, bị chiếm đoạt không tìm được hoặc xe thải bỏ, chủ xe đề nghị thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.- Xe nhập khẩu miễn thuế hoặc xe tạm nhập của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tái xuất, chuyển quyền sở hữu hoặc tiêu hủy.- Xe đăng ký tại các khu kinh tế theo quy định của Chính phủ khi tái xuất hoặc chuyển nhượng vào Việt Nam.- Xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển.- Xe tháo máy, khung để đăng ký cho xe khác.- Xe đã đăng ký nhưng phát hiện hồ sơ xe giả hoặc xe có kết luận của cơ quan có thẩm quyền số máy, số khung bị cắt, hàn, đục lại, tẩy xóa hoặc cấp biển số không đúng quy định.Trân trọng!"} {"title": "Cần chuẩn bị giấy tờ nhân thân gì khi đi máy bay từ ngày 15/02/2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Cần chuẩn bị giấy tờ nhân thân gì khi đi máy bay từ ngày 15/02/2024? Hành khách khi đi máy bay có nghĩa vụ và quyền gì? Câu hỏi của anh Long - Nghệ An", "content": "Cần chuẩn bị giấy tờ nhân thân gì khi đi máy bay từ ngày 15/02/2024?Tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư 13/2019/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Phụ lục 7 Thông tư 42/2023/TT-BGTVT có quy định giấy tờ nhân thân cần mang theo khi đi máy bay từ ngày 15/02/2024 bao gồm:(1) Đối với các chuyến bay quốc tế:Hộ chiếu hoặc giấy thông hành hoặc giấy tờ khác có giá trị xuất, nhập cảnh theo quy định của pháp luật như thị thực rời, thẻ thường trú, thẻ tạm trú, thẻ căn cước công dân (nếu Việt Nam và quốc gia liên quan ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau)…;Trường hợp trẻ em không có hộ chiếu riêng thì họ tên, ngày, tháng, năm sinh và ảnh của trẻ em được ghi và dán vào hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật, bao gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi hoặc người giám hộ.(2) Hành khách từ đủ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục đi tàu bay trên các chuyến bay nội địa phải xuất trình một trong các loại giấy tờ hoặc dữ liệu điện tử có giá trị pháp lý tương đương sau:- Đối với hành khách mang quốc tịch nước ngoài:+ Hộ chiếu (có dấu kiểm chứng nhập cảnh gần nhất) hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế (có dấu kiểm chứng nhập cảnh gần nhất) và giấy tờ liên quan cư trú tại Việt Nam (thị thực, thẻ thường trú, thẻ tạm trú, thẻ đi lại doanh nhân APEC) trừ trường hợp được miễn thị thực; chứng minh thư ngoại giao do Bộ Ngoại giao cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế;+ Giấy phép lái xe ô tô, mô tô; thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay loại có giá trị sử dụng dài hạn;+ Thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam;+ Tài khoản định danh điện tử mức độ 2 của hành khách.Trường hợp hành khách mất hộ chiếu phải có công hàm của cơ quan ngoại giao, lãnh sự của quốc gia hành khách mang quốc tịch hoặc công văn của sở ngoại vụ (có xác nhận của cơ quan công an địa phương nơi hành khách mất hộ chiếu) xác nhận nhân thân và việc mất hộ chiếu của hành khách, có dán ảnh, dấu giáp lai.Công hàm, công văn xác nhận có giá trị sử dụng 30 ngày kể từ ngày xác nhận;- Đối với hành khách mang quốc tịch Việt Nam phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau:+ Hộ chiếu hoặc giấy thông hành, thị thực rời, thẻ thường trú, thẻ tạm trú, chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân; giấy chứng minh, chứng nhận của công an nhân dân, quân đội nhân dân;+ Thẻ Đại biểu Quốc hội; thẻ Đảng viên; thẻ Nhà báo; giấy phép lái xe ô tô, mô tô; thẻ của Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia; thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay loại có giá trị sử dụng dài hạn; thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam;+ Tài khoản định danh điện tử mức độ 2 của hành khách; giấy xác nhận nhân thân do cơ quan công an xác nhận (giấy xác nhận có các thông tin thể hiện các nội dung sau: cơ quan xác nhận, người xác nhận; ngày, tháng, năm xác nhận; họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi thường trú của người được xác nhận; lý do xác nhận.Giấy xác nhận có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và chỉ có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày xác nhận); giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền chứng nhận hành khách là người vừa chấp hành xong bản án.- Hành khách mang quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi đến trên 14 tuổi không quá 20 ngày có thể sử dụng các loại giấy tờ đi tàu bay như đối với hành khách chưa đủ 14 tuổi.(3) Hành khách chưa đủ 14 tuổi khi làm thủ tục đi tàu bay trên các chuyến bay nội địa phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau:- Giấy khai sinh; trích lục hộ tịch; trích lục giấy khai sinh (trích lục thông tin khai sinh); văn bản xác nhận thông tin hộ tịch; trường hợp dưới 02 tháng tuổi chưa có giấy khai sinh thì phải có giấy chứng sinh;Tài khoản định danh điện tử mức độ 2 của hành khách; thông tin nhân thân của hành khách trong Tài khoản định danh điện tử mức độ 2 của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ đi cùng chuyến bay.- Giấy xác nhận của tổ chức xã hội đối với trẻ em do tổ chức xã hội đang nuôi dưỡng (chỉ có giá trị sử dụng trong thời gian 06 tháng kể từ ngày xác nhận).- Giấy xác nhận nhân thân do cơ quan công an xác nhận (giấy xác nhận có các thông tin thể hiện các nội dung sau:+ Cơ quan xác nhận, người xác nhận;+ Ngày, tháng, năm xác nhận; họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi thường trú của người được xác nhận;+ Lý do xác nhận.Giấy xác nhận có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày xác nhận).- Thẻ Căn cước công dân, chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu (hộ chiếu riêng hoặc kèm hộ chiếu của cha mẹ).(4) Hành khách là phạm nhân, bị can, người đang bị di lý, dẫn độ, trục xuất khi làm thủ tục đi tàu bay chỉ cần có giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền chứng minh việc áp giải; hành khách là người áp giải xuất trình các loại giấy tờ theo quy định tại mục (1) và (2).(5) Giấy tờ của hành khách sử dụng khi đi tàu bay quy định trên phải đảm bảo các điều kiện sau:- Là bản chính và còn giá trị sử dụng; hoặc bản điện tử có giá trị pháp lý theo quy định;- Đối với giấy khai sinh, trích lục hộ tịch; trích lục giấy khai sinh (trích lục thông tin khai sinh); văn bản xác nhận thông tin hộ tịch; giấy chứng sinh phải là bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật; hoặc bản điện tử có giá trị pháp lý theo quy định;- Không chấp nhận giấy tờ tại mục (1), (2), (3), (4) nếu giấy tờ không có ảnh hoặc ảnh không theo quy định của pháp luật, trừ giấy khai sinh, giấy chứng sinh, trích lục hộ tịch; trích lục khai sinh; văn bản xác nhận thông tin hộ tịch, giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền chứng minh việc áp giải.- Nếu là tài khoản định danh điện tử mức độ 2, giấy khai sinh điện tử của hành khách thì phải đảm bảo khi xuất trình, tài khoản đang hoạt động bình thường.(6) Tại các điểm bán vé cho hành khách và làm thủ tục hàng không và trên trang mạng của hãng hàng không phải niêm yết công khai quy định về các thông tin cá nhân của hành khách cần khai báo khi mua vé đi tàu bay và các loại giấy tờ về nhân thân của hành khách sử dụng đi tàu bay.Cần chuẩn bị giấy tờ nhân thân gì khi đi máy bay từ ngày 15/02/2024? (Hình từ Internet)Hành khách khi đi máy bay có quyền gì?Tại Điều 147 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 được sửa đổi bởi khoản 39 Điều 1 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014 có quy định khi đi máy bay hành khách có quyền sau:- Được thông báo bằng văn bản về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển áp dụng đối với trường hợp hành khách bị chết, bị thương, hành lý bị hư hỏng, mất và vận chuyển chậm.- Trong trường hợp hành khách không được vận chuyển do lỗi của người vận chuyển, hành khách có quyền yêu cầu người vận chuyển thu xếp hành trình phù hợp hoặc hoàn trả lại tiền phần vé chưa sử dụng.- Trong các trường hợp quy định tại Điều 146 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006, hành khách được nhận lại tiền vé hoặc số tiền tương ứng của phần vé chưa sử dụng, sau khi đã trừ phí và tiền phạt được ghi trong Điều lệ vận chuyển.- Từ chối chuyến bay; nếu đang trong hành trình, hành khách có quyền từ chối bay tiếp tại bất kỳ cảng hàng không, sân bay hoặc nơi hạ cánh bắt buộc nào và có quyền nhận lại tiền vé hoặc số tiền tương ứng của phần vé chưa sử dụng, sau khi đã trừ phí và tiền phạt được ghi trong Điều lệ vận chuyển.- Được miễn giá dịch vụ vận chuyển hành lý với mức tối thiểu được ghi trong Điều lệ vận chuyển.- Trẻ em dưới mười hai tuổi đi tàu bay được miễn, giảm giá dịch vụ vận chuyển với mức ghi trong Điều lệ vận chuyển.Trẻ em từ hai tuổi đến dưới mười hai tuổi được bố trí chỗ ngồi riêng; trẻ em dưới hai tuổi không có chỗ ngồi riêng và phải có người lớn đi cùng.Nghĩa vụ của hành khách khi đi máy bay là gì?Tại Điều 148 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 có quy định về nghĩa vụ của hành khách như sau:- Thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không.- Thực hiện theo sự chỉ dẫn của người vận chuyển trong quá trình vận chuyển.- Bồi thường thiệt hại khi hành khách có lỗi gây ra thiệt hại cho người vận chuyển, người khai thác tàu bay.Lưu ý: Thông tư 42/2023/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/02/2024.Trân trọng!"} {"title": "Ô tô gia đình có bắt buộc lắp hộp đen không?", "question": "Cho tôi hỏi: Ô tô gia đình có bắt buộc lắp hộp đen không? Mức phạt không lắp hộp đen của xe ô tô chở hành khách, chở người là bao nhiêu? Câu hỏi của anh Minh - Huế", "content": "Ô tô gia đình có bắt buộc lắp hộp đen không?Tại Điều 12 Nghị định 10/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 47/2022/NĐ-CP có quy định về thiết bị giám sát hành trình của xe như sau:Quy định về thiết bị giám sát hành trình của xe1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa và xe trung chuyển phải lắp thiết bị giám sát hành trình.2. Thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô phải tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia và đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt, hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông.3. Thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô phải bảo đảm tối thiểu các yêu cầu sau đây:a) Lưu trữ và truyền dẫn các thông tin gồm: Hành trình, tốc độ vận hành, thời gian lái xe liên tục về hệ thống dữ liệu giám sát hành trình của Bộ Giao thông vận tải (Tổng cục Đường bộ Việt Nam);b) Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải và được kết nối, chia sẻ với Bộ Công an (Cục Cảnh sát giao thông), Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan) để thực hiện quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông; an ninh, trật tự; thuế; phòng, chống buôn lậu.4. Tổng cục Đường bộ Việt Nam lưu trữ dữ liệu vi phạm của các phương tiện trong thời gian 03 năm.5. Đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện duy trì hoạt động thiết bị giám sát hành trình để đảm bảo cung cấp được các thông tin theo quy định tại điểm a khoản 3 của Điều này.6. Đơn vị kinh doanh vận tải và lái xe kinh doanh vận tải không được sử dụng các biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác để can thiệp vào quá trình hoạt động, phá (hoặc làm nhiễu) sóng GPS, GSM hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô. Trước khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, lái xe phải sử dụng thẻ nhận dạng lái xe của mình để đăng nhập thông tin qua đầu đọc thẻ của thiết bị giám sát hành trình của xe và đăng xuất khi kết thúc lái xe để làm cơ sở xác định thời gian lái xe liên tục và thời gian làm việc trong ngày.Như vậy, xe ô tô gia đình không thuộc trường hợp là xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa và xe trung chuyển.Do đó sẽ không bắt buộc phải lắp hộp đen.Ô tô gia đình có bắt buộc lắp hộp đen không? (Hình từ Internet)Hộp đen của xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu gì?Tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 10/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 47/2022/NĐ-CP quy định về thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô phải đảm bảo yêu cầu:- Lưu trữ và truyền dẫn các thông tin gồm:+ Hành trình;+ Tốc độ vận hành;+ Thời gian lái xe liên tục về hệ thống dữ liệu giám sát hành trình của Bộ Giao thông vận tải (Tổng cục Đường bộ Việt Nam);- Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải và được kết nối, chia sẻ với Bộ Công an (Cục Cảnh sát giao thông), Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan) để thực hiện quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông; an ninh, trật tự; thuế; phòng, chống buôn lậu.Mức phạt không lắp hộp đen của xe ô tô chở hành khách, chở người là bao nhiêu?Tại điểm đ khoản 6 Điều 23 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 12 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP có quy định về mức phạt không lắp hộp đen của xe ô tô chở hành khách, chở người như sau:Xử phạt người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người và các loại xe tương tự xe ô tô chở hành khách, chở người vi phạm quy định về vận tải đường bộ...6. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:...đ) Điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hành khách không gắn thiết bị giám sát hành trình của xe theo quy định hoặc có gắn thiết bị giám sát hành trình của xe nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định hoặc sử dụng biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô;...Như vậy, mức phạt không lắp hộp đen của xe ô tô chở hành khách, chở người là từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.Ngoài ra, người điều khiển xe ô tô chở hành khách, chở người không lắp hộp đen còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng tại điểm a khoản 8 Điều 23 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.Trân trọng!"} {"title": "Bằng lái xe hạng A1 có thời hạn sử dụng hay không?", "question": "Bằng lái xe hạng A1 có thời hạn sử dụng hay không? CSĐT lái xe tổ chức đào tạo không đúng hạng Giấy phép lái xe được phép đào tạo bị xử phạt như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Bằng lái xe hạng A1 có thời hạn sử dụng hay không?Căn cứ quy định Điều 59 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định về giấy phép lái xe như sau:Giấy phép lái xe1. Căn cứ vào kiểu loại, công suất động cơ, tải trọng và công dụng của xe cơ giới, giấy phép lái xe được phân thành giấy phép lái xe không thời hạn và giấy phép lái xe có thời hạn.2. Giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm các hạng sau đây:a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;b) Hạng A2 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;c) Hạng A3 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.......Như vậy, theo quy định về giấy phép lái xe thì bằng lái xe hạng A1 được cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3.Theo đó bằng lái xe hạng A1 là loại giấy phép không thời hạn.Cơ sở đào tạo lái xe tổ chức đào tạo không đúng hạng bằng lái xe được phép đào tạo bị xử phạt như thế nào?Căn cứ quy định khoản 5 Điều 37 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đào tạo, sát hạch lái xe như sau:Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đào tạo, sát hạch lái xe....5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cơ sở đào tạo lái xe, trung tâm sát hạch lái xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Cơ sở đào tạo lái xe tổ chức tuyển sinh, đào tạo không đúng hạng Giấy phép lái xe được phép đào tạo;b) Cơ sở đào tạo lái xe đào tạo không đúng nội dung, chương trình, giáo trình theo quy định;c) Cơ sở đào tạo lái xe cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp hoặc chứng chỉ sơ cấp, chứng chỉ đào tạo cho học viên sai quy định;d) Cơ sở đào tạo lái xe sử dụng biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác để can thiệp vào quá trình hoạt động làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát thời gian học lý thuyết, thời gian, quãng đường học thực hành lái xe;đ) Trung tâm sát hạch lái xe không lắp đủ camera giám sát phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch theo quy định hoặc có lắp camera giám sát nhưng không hoạt động theo quy định;e) Trung tâm sát hạch lái xe có trên 50% số xe sát hạch lái xe trong hình không bảo đảm điều kiện để sát hạch theo quy định;g) Trung tâm sát hạch lái xe có trên 50% số xe sát hạch lái xe trên đường không bảo đảm điều kiện để sát hạch theo quy định;h) Trung tâm sát hạch lái xe có trên 50% số máy tính sát hạch lý thuyết không bảo đảm điều kiện để sát hạch theo quy định;i) Trung tâm sát hạch lái xe tự ý di chuyển vị trí các phòng chức năng hoặc thay đổi hình các bài sát hạch mà chưa được chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;k) Trung tâm sát hạch lái xe không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ hồ sơ theo quy định của 02 kỳ sát hạch lái xe trở lên......Như vậy, trong trường hợp cơ sở đào tạo lái xe tổ chức tuyển sinh, đào tạo không đúng hạng bằng lái xe được phép đào tạo thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.Bên cạnh đó cơ sở đào tạo lái xe còn có thể bị đình chỉ tuyển sinh từ 02 tháng đến 04 tháng.Bằng lái xe hạng A1 có thời hạn sử dụng hay không? (Hình từ Internet)Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hành vi tổ chức đào tạo không đúng hạng Giấy phép lái xe được phép đào tạo là bao lâu?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về thời hiệu xử lý vi phạm hành chính như sau:Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây:Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;....Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hành vi tổ chức đào tạo không đúng hạng Giấy phép lái xe được phép đào tạo là 01 năm.Trân trọng!"} {"title": "PC08 là phòng gì? Nhiệm vụ, quyền hạn của phòng PC08?", "question": "Cho tôi hỏi: PC08 là phòng gì? Nhiệm vụ, quyền hạn của phòng PC08 được quy định như thế nào?\nCâu hỏi từ chị Hằng - Bắc Ninh", "content": "PC08 là phòng gì? PC08 là ký hiệu của Phòng Cảnh sát giao thông thuộc Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.Đây là một trong những lực lượng nghiệp vụ quan trọng của lực lượng Cảnh sát nhân dân, có nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và đường hàng không trên địa bàn tỉnh, thành phố.PC08 là phòng gì? Nhiệm vụ, quyền hạn của phòng PC08? (Hình từ Internet)Nhiệm vụ của phòng PC08 trong tuần tra, kiểm soát được quy định như thế nào?Tại Điều 7 Thông tư 32/2023/TT-BCA quy định nhiệm vụ của phòng PC08 trong tuần tra, kiểm soát như sau:Nhiệm vụ của Cảnh sát giao thông trong tuần tra, kiểm soát1. Tuân thủ các quy định của pháp luật và mệnh lệnh, kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm đã được cấp có thẩm quyền ban hành.2. Tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong phạm vi tuyến đường, địa bàn được phân công.3. Phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý các hành vi vi phạm về giao thông đường bộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác theo quy định; phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ phát hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm quy định bảo vệ công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ.4. Điều tra, giải quyết tai nạn giao thông theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an....Theo đó, phòng PC08 trong tuần tra, kiểm soát có nhiệm vụ:[1] Tuân thủ các quy định của pháp luật và mệnh lệnh, kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm đã được cấp có thẩm quyền ban hành.[2] Tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong phạm vi tuyến đường, địa bàn được phân công.[3] Phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý các hành vi vi phạm về giao thông đường bộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác theo quy định;[4] Điều tra, giải quyết tai nạn giao thông theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an.[5] Trực tiếp, phối hợp với các đơn vị trong và ngoài lực lượng Công an nhân dân đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên các tuyến giao thông đường bộ.Tham gia phòng, chống khủng bố, chống biểu tình gây rối; phòng, chống dịch bệnh, thiên tai, hỏa hoạn; cứu nạn, cứu hộ trên các tuyến giao thông đường bộ theo quy định.[6] Thông qua công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm thực hiện các nhiệm vụ:- Phát hiện những sở hở, thiếu sót, bất cập trong quản lý nhà nước về an ninh, trật tự và giao thông đường bộ để báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền kiến nghị với cơ quan chức năng có biện pháp khắc phục kịp thời;- Hướng dẫn, tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ và chấp hành pháp luật về giao thông đường bộ.[7] Thực hiện các nhiệm vụ khác của lực lượng Công an nhân dân theo quy định của pháp luật.Quyền hạn của phòng PC08 trong tuần tra, kiểm soát được quy định như thế nào?Tại Điều 8 Thông tư 32/2023/TT-BCA quy định quyền hạn của phòng PC08 trong tuần tra, kiểm soát như sau:[1] Được dừng các phương tiện tham gia giao thông đường bộ heo quy định của Luật Giao thông đường bộ năm 2008, Thông tư 32/2023/TT-BCA và quy định của pháp luật có liên quan.Kiểm soát người và phương tiện giao thông, giấy tờ của người điều khiển phương tiện giao thông, giấy tờ của phương tiện giao thông và giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện giao thông đang kiểm soát theo quy định của pháp luật; kiểm soát việc thực hiện các quy định về an toàn vận tải đường bộ.[2] Được áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ, trật tự xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác theo quy định.[3] Được yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp, hỗ trợ giải quyết tai nạn, ùn tắc, cản trở giao thông hoặc trường hợp khác gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.Trong trường hợp cấp bách để bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội hoặc để ngăn chặn hậu quả thiệt hại cho xã hội đang xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra, cán bộ Cảnh sát giao thông đang thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được huy động phương tiện giao thông, phương tiện thông tin liên lạc, phương tiện khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đang điều khiển, sử dụng phương tiện đó theo quy định của Luật Công an nhân dân.Việc huy động được thực hiện dưới hình thức yêu cầu trực tiếp hoặc bằng văn bản.[4] Được trang bị, sử dụng phương tiện giao thông; phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ; vũ khí, công cụ hỗ trợ; phương tiện thông tin liên lạc; phương tiện kỹ thuật khác theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012; Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017; quy định khác của pháp luật có liên quan và của Bộ Công an.[5] Được tạm thời đình chỉ đi lại ở một số đoạn đường nhất định, phân lại luồng, phân lại tuyến và nơi tạm dừng, đỗ phương tiện giao thông khi có tình huống ùn tắc giao thông, tai nạn giao thông hoặc khi có yêu cầu cần thiết khác về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội.[6] Thực hiện các quyền hạn khác của lực lượng Công an nhân dân theo quy định của pháp luật.Trân trọng!"} {"title": "Bị thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thì có được cấp lại không? Nếu được thì cần những giấy tờ gì?", "question": "Xin cho tôi hỏi: Bị thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thì có được cấp lại không? Nếu được thì cần những giấy tờ gì? anh Lâm (Hải Phòng)", "content": "Bị thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thì có được cấp lại không? Nếu được thì cần những giấy tờ gì?Căn cứ quy định khoản 5 Điều 18 Nghị định 10/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5, khoản 6 Điều 1 Nghị định 47/2022/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh như sau:Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh....5. Trường hợp cấp lại Giấy phép kinh doanh do bị thu hồi, hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh:a) Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này; đối với hộ kinh doanh vận tải thực hiện theo khoản 2 Điều này;b) Tài liệu chứng minh việc khắc phục đối với vi phạm quy định tại điểm a, điểm d khoản 6 Điều 19 Nghị định này.Như vậy, theo quy đinh nêu trên thì trong trường hợp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thì vẫn có thể được cấp lại.Hồ sơ xin cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô do bị thu hồi gồm có:- Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải:+ Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, tải về+ Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải;+ Bản sao hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, vận tải hành khách sử dụng hợp đồng điện tử).- Đối với hộ kinh doanh vận tải:+ Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, tải về+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.Bên cạnh đó hồ sơ còn gồm có các tài liệu chứng minh việc khắc phục đối với vi phạm quy định tại điểm a, điểm d khoản 6 Điều 19 Nghị định 10/2020/NĐ-CP.Bị thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thì có được cấp lại không? Nếu được thì cần những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)Đơn vị kinh doanh vận tải bị thu hồi Giấy phép kinh doanh không thời hạn trong các trường hợp nào?Căn cứ quy định khoản 6 Điều 19 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục cấp, cấp lại và thu hồi Giấy phép kinh doanh như sau:Thủ tục cấp, cấp lại và thu hồi Giấy phép kinh doanh....6. Đơn vị kinh doanh vận tải bị thu hồi Giấy phép kinh doanh không thời hạn một trong các trường hợp sau đây:a) Cung cấp bản sao không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;b) Không kinh doanh vận tải trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh hoặc ngừng kinh doanh vận tải trong thời gian 06 tháng liên tục;c) Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải;d) Sửa chữa hoặc làm sai lệch dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe trước, trong và sau khi truyền dữ liệu.....Như vậy, đơn vị kinh doanh vận tải bị thu hồi Giấy phép kinh doanh không thời hạn một trong các trường hợp sau đây:- Cung cấp bản sao không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;- Không kinh doanh vận tải trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh hoặc ngừng kinh doanh vận tải trong thời gian 06 tháng liên tục;- Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải;- Sửa chữa hoặc làm sai lệch dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe trước, trong và sau khi truyền dữ liệu.Nội dung Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 17 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô như sau:Nội dung Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô gồm có:- Tên và địa chỉ đơn vị kinh doanh;- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) bao gồm: Số, ngày, tháng, năm, cơ quan cấp;- Người đại diện theo pháp luật;- Các hình thức kinh doanh;- Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh.Trân trọng!"} {"title": "Tự ý tháo dỡ biển báo giao thông trái phép bị xử phạt như thế như thế nào?", "question": "Xin cho tôi hỏi: Tự ý tháo dỡ biển báo giao thông trái phép bị xử phạt như thế như thế nào? Biển báo hiệu đường bộ gồm các nhóm nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Tự ý tháo dỡ biển báo giao thông trái phép bị xử phạt như thế như thế nào? Căn cứ quy định khoản 2 Điều 17 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về bảo vệ các công trình công cộng, công trình an ninh, trật tự như sau:Vi phạm quy định về bảo vệ các công trình công cộng, công trình an ninh, trật tự.....2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:a) Tự ý xê dịch, tháo dỡ cột dây điện thoại, điện tín, cột đèn, hàng rào của các cơ quan nhà nước hoặc các công trình công cộng khác;b) Tháo dỡ, phá hủy hoặc làm bất cứ việc gì khác gây hư hại đến các loại biển báo, biển chỉ dẫn, biển hiệu của cơ quan, tổ chức;c) Phá hoại, làm hư hỏng tài sản, hiện vật tại mục tiêu, vọng gác bảo vệ mục tiêu; leo trèo hoặc thực hiện các hành vi khác tác động lên cổng, cửa, tường rào của mục tiêu, vọng gác bảo vệ mục tiêu khi chưa được phép.3. Hình thức xử phạt bổ sung:a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này;b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều này.4. Biện pháp khắc phục hậu quả:Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.Như vậy, người nào có hành vi tự ý tháo dỡ biển báo giao thông trái phép có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).Tự ý tháo dỡ biển báo giao thông trái phép bị xử phạt như thế như thế nào? (Hình từ Internet)Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm những loại nào?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 10 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định về hệ thống báo hiệu đường bộ như sau:Hệ thống báo hiệu đường bộ1. Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, rào chắn....Như vậy, hệ thống báo hiệu đường bộ bao gồm:- Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông;- Tín hiệu đèn giao thông;- Biển báo hiệu;- Vạch kẻ đường;- Cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, rào chắn.Biển báo hiệu đường bộ gồm các nhóm nào?Căn cứ quy định khoản 4 Điều 10 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định về hệ thống báo hiệu đường bộ như sau:Hệ thống báo hiệu đường bộ....4. Biển báo hiệu đường bộ gồm năm nhóm, quy định như sau:a) Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm;b) Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;c) Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành;d) Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết;đ) Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn......Như vậy, biển báo hiệu đường bộ gồm năm nhóm và được quy định như sau:- Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm;- Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;- Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành;- Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết;- Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hành vi tự ý tháo dỡ biển báo giao thông trái phép là bao lâu?Căn cứ quy định Điều 5 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau:Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình là 01 năm......Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hành vi tự ý tháo dỡ biển báo giao thông trái phép là 01 năm.Trân trọng!"} {"title": "Mức phạt tiền đối với xe ô tô chở khách quá số người quy định năm 2024 là bao nhiêu?", "question": "Cho anh hỏi: Mức phạt tiền đối với xe ô tô chở khách quá số người quy định năm 2024 là bao nhiêu? Khi nào xe máy được phép chở 03 người? Câu hỏi của anh Đạo - Nghệ An", "content": "Mức phạt tiền đối với xe ô tô chở khách quá số người quy định năm 2024 là bao nhiêu?Tại khoản 2 Điều 23 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP có quy định mức phạt tiền đối với ô tô chở khách quá số người quy định như sau:Xử phạt người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người và các loại xe tương tự xe ô tô chở hành khách, chở người vi phạm quy định về vận tải đường bộ1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Không hướng dẫn hành khách đứng, nằm, ngồi đúng vị trí quy định trong xe;b) Không mặc đồng phục, không đeo thẻ tên của lái xe theo quy định.2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 75.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người (trừ xe buýt) thực hiện hành vi vi phạm: Chở quá từ 02 người trở lên trên xe đến 9 chỗ, chở quá từ 03 người trở lên trên xe 10 chỗ đến xe 15 chỗ, chở quá từ 04 người trở lên trên xe 16 chỗ đến xe 30 chỗ, chở quá từ 05 người trở lên trên xe trên 30 chỗ, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.....Như vậy, tùy vào số người vượt quá mà mức phạt tiền đối với xe ô tô chở khách quá số người quy định từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 75.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người (trừ xe buýt) thực hiện hành vi vi phạm.Mức phạt đối với xe ô tô chở khách quá số người quy định năm 2024 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)Khi nào xe máy được phép chở 03 người?Tại khoản 1 Điều 30 Luật Giao thông đường bộ 2008 có quy định về người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy như sau:Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy1. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người, trừ những trường hợp sau thì được chở tối đa hai người:a) Chở người bệnh đi cấp cứu;b) Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;c) Trẻ em dưới 14 tuổi.2. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.3. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi sau đây:a) Đi xe dàn hàng ngang;b) Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác;c) Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính;d) Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang, vác và chở vật cồng kềnh;đ) Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh;e) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.4. Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông không được thực hiện các hành vi sau đây:a) Mang, vác vật cồng kềnh;b) Sử dụng ô;c) Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác;d) Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái;đ) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.Như vậy, xe máy được phép chở 03 trong trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật, trẻ em dưới 14 tuổi.Xe đạp được chở tối đa mấy người?Tại Điều 31 Luật Giao thông đường bộ 2008 có quy định về người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, người điều khiển xe thô sơ khác như sau:Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, người điều khiển xe thô sơ khác1. Người điều khiển xe đạp chỉ được chở một người, trừ trường hợp chở thêm một trẻ em dưới 7 tuổi thì được chở tối đa hai người.Người điều khiển xe đạp phải thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật này; người ngồi trên xe đạp khi tham gia giao thông phải thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 30 của Luật này.2. Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.3. Người điều khiển xe thô sơ khác phải cho xe đi hàng một, nơi có phần đường dành cho xe thô sơ thì phải đi đúng phần đường quy định; khi đi ban đêm phải có báo hiệu ở phía trước và phía sau xe. Người điều khiển xe súc vật kéo phải có biện pháp bảo đảm vệ sinh trên đường.4. Hàng hóa xếp trên xe thô sơ phải bảo đảm an toàn, không gây cản trở giao thông và che khuất tầm nhìn của người điều khiển.Như vậy, xe đạp chỉ được chở 01 người. Tuy nhiên nếu chở trẻ em dưới 07 tuổi thì xe đạp được chở 02 người.Trân trọng!"} {"title": "Đáp án cuộc thi An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai cấp THCS năm 2023-2024 chi tiết nhất?", "question": "Anh chị cho tôi hỏi anh chị có đáp án của cuộc thi an toàn giao thông cho nụ cười ngày mai cấp THCS năm 2023-2024 không, nếu có cho tôi xin bộ đáp án được không? (chị Tâm - Hội An)", "content": "Đáp án cuộc thi an toàn giao thông cho nụ cười ngày mai cấp THCS năm 2023-2024 chi tiết nhất?Sau đây là đề thi và đáp án cuộc thi An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai cấp THCS năm 2023-2024:PHẦN 1: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM(Em hãy khoanh tròn vào 01 phương án đúng nhất)Câu 1. Phương án nào dưới đây không đúng với quy tắc giao thông đường bộ?A. Tại nơi có biển báo hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu tạm thời;B. Người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh và chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ;C. Khi có người điều khiển giao thông thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông;D. Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên trái, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải trong cùng.Câu 2. Khi tham gia giao thông vào buổi tối, người tham gia giao thông cần chú ý điều gì để bảo đảm an toàn nhất?A. Chú ý đi chậm, quan sát kỹ các các phương tiện đang đi tới;B. Chú ý lắng nghe tiếng còi xe, quan sát ánh đèn xe;C. Chú ý đi chậm, mặc quần áo sáng màu, xe có đèn phản quang, chú ý quan sát ánh đèn xe, phương tiện, lắng nghe tiếng còi xe;D. Đi với tốc độ bình thường, chú ý quan sát.Câu 3. Chọn và điền từ còn thiếu vào chỗ …...về quy tắc đi bộ an toàn.“Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường; trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi (1) ………....Người đi bộ chỉ được qua đường ở những nơi có (2) ………, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho (3) ………… và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn.Người đi bộ không được vượt qua (4) ……….., không đu bám vào phương tiện giao thông đang chạy; khi mang vác vật cồng kềnh phải bảo đảm an toàn và không gây trở ngại cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ”A. (1) trên lòng đường - (2) dải phân cách - (3) xe cơ giới - (4) vỉa hè;B. (1) sát mép đường - (2) đèn tín hiệu - (3) người đi bộ - (4) dải phân cách;C. (1) sát mép đường - (2) dải phân cách - (3) người tham gia giao thông - (4) làn đường;D. (1) trên lòng đường - (2) đèn tín hiệu - (3) xe thô sơ - (4) lề đường.Câu 4. Khi ngồi sau xe máy, em cần ngồi như thế nào để bảo đảm an toàn?A. Lên xe từ bên phải và ngồi im trên xe;B. Vòng tay ôm ghì lấy người điều khiển xe;C. Lên xe từ bên phải, bám nhẹ vào hông người điều khiển xe và ngồi ngay ngắn, không đùa nghịch;D. Lên xe từ bên trái của người điều khiển xe, bám nhẹ vào hông người điều khiển xe và ngồi ngay ngắn, không đùa nghịch. Câu 5. Khi đi đến nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, có rất đông các phương tiện tham gia giao thông, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào?A. Phải nhường đường cho xe đi bên phải;B. Xe báo hiệu xin đường trước xe đó được đi trước;C. Phải nhường đường cho xe đi bên trái;D. Chỉ nhường đường cho các xe đi phía trước.Câu 6. Những người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông đường bộ có trách nhiệm nào dưới đây?A. Nhanh chóng rời khỏi nơi xảy ra tai nạn giao thông;B. Quay phim, chụp ảnh đăng lên mạng xã hội để nhiều người biết;C. Cung cấp thông tin về vụ tai nạn cho bạn bè, người thân;D. Báo tin ngay cho cơ quan công an, y tế hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất. Câu 7. Việc làm nào dưới đây không đảm bảo an toàn khi đi xe đến nơi có tầm nhìn bị che khuất?A. Kiểm soát tốc độ và sẵn sàng phanh khi cần thiết;B. Luôn quan sát an toàn xung quanh và chủ động nhường đường cho các phương tiện khác;C. Luôn giữ khoảng cách an toàn với xe phía trước và dự đoán tình huống xấu có thể xảy ra để kịp thời phòng tránh;D. Tăng tốc thật nhanh để tránh va chạm với xe khác và dự đoán tình huống xấu có thể xảy ra. Câu 8. Tại các điểm giao nhau cùng mức giữa đường bộ và đường sắt, quyền ưu tiên đi trước thuộc về phương tiện nào dưới đây?A. Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ;B. Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu;C. Xe ô tô, xe mô tô và xe máy chuyên dùng;D. Phương tiện giao thông đường sắt.Câu 9. Gặp biển nào dưới đây xe đạp không được phép đi vào?A. Biển 1 và 3B. Biển 1 và 4 C. Biển 2 và 3D. Biển 2 và 4Câu 10. Thứ tự các xe trong hình dưới đây đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?A. Xe lam, xe mô tô, xe con, xe đạp;B. Xe con, xe đạp, xe mô tô, xe lam;C. Xe lam, xe con, xe mô tô + xe đạp;D. Xe mô tô + xe đạp, xe lam, xe con. PHẦN 2: CÂU HỎI TỰ LUẬNĐọc tình huống sau đây:Nhân dịp vừa mới được bố mẹ mua cho chiếc xe đạp điện mới để đi học, bạn A (học sinh lớp 8) đã mời hai người bạn thân của mình đi ăn kem. Sau giờ tan học, bạn A đèo hai bạn đến quán kem gần trường và cả ba bạn đều không đội mũ bảo hiểm. Trên đường đi, do mải nói chuyện nên bạn A đã lao xe vào ổ gà và bị ngã ra đường, cả 3 bạn đã được người dân đưa vào trạm y tế gần đó để sơ cứu, 3 bạn bị trầy sát chân tay và xe bị hư hỏng nhẹ.Em hãy:1. Nhận xét về hành vi tham gia giao thông của 3 bạn trên.2. Vận dụng những kiến thức đã học về chương trình “An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai” cấp THCS, em hãy trình bày những biện pháp để góp phần vào việc tuyên truyền nâng cao ý thức tham gia giao thông ở trường học hoặc ở địa phương nơi em sinh sống.Gợi ý đáp án1. Hành vi tham gia giao thông của 3 bạn trong tình huống trên là không đúng quy định và cần được cải thiện. Đầu tiên, việc không đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp điện là vi phạm quy định về an toàn giao thông. Bên cạnh đó, việc mải mê nói chuyện và không tập trung lái xe đã gây tai nạn và gây thương tích cho cả 3 bạn.2. Để góp phần vào việc nâng cao ý thức tham gia giao thông ở trường học hoặc địa phương, em có thể áp dụng những biện pháp sau:- Tổ chức buổi tuyên truyền về an toàn giao thông: Em có thể tổ chức buổi nói chuyện, thảo luận, hoặc trình chiếu về quy tắc giao thông, tầm quan trọng của việc đội mũ bảo hiểm, và những hậu quả nếu không tuân thủ quy định.- Tổ chức các hoạt động thực hành: Em có thể tổ chức các buổi thực hành lái xe đạp an toàn, giúp học sinh nắm vững các quy tắc và kỹ năng lái xe đạp đúng cách.- Xây dựng bảng thông báo và poster: Em có thể thiết kế và treo bảng thông báo, poster về an toàn giao thông ở các điểm tập trung của trường hoặc địa phương, nhắc nhở mọi người tuân thủ quy tắc giao thông.- Tham gia các cuộc thi về an toàn giao thông: Em có thể tham gia các cuộc thi về an toàn giao thông để rèn kỹ năng và kiến thức của mình, và sau đó chia sẻ kinh nghiệm và kiến thức này với bạn bè và cộng đồng.- Tạo ra một môi trường thân thiện với an toàn giao thông: Em có thể tạo ra một môi trường ở trường hoặc địa phương nơi mình sinh sống, nơi mọi người đều tự giác tuân thủ quy tắc giao thông và khuyến khích nhau làm điều đó.Đáp án cuộc thi An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai cấp THCS năm 2023-2024 chi tiết nhất? (Hình từ Internet)Đối tượng nào sẽ được tham gia cuộc thi An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai?Theo Công văn 6258/BGDĐT-GDTrH năm 2023 do Bộ Giuaos dục và Đào tạo ban hành ngày 09/11/2023 thì các đối tượng sau sẽ được tham gia cuộc thi An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai năm học 2023 - 2024 là:[1] Đối với cấp THCS: Dành cho học sinh và giáo viên của 63 tỉnh thành triển khai chương trình[2] Đối với cấp THPT: Dành cho học sinh lớp 10, 11 và giáo viên của 63 tỉnh thành triển khai chương trìnhNhiệm vụ của học sinh cấp THCS là gì?Theo Điều 34 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT quy định về nhiệm vụ của họ sinh nói chung và học sinh THCS nói riêng như sau:- Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường.- Kính trọng cha mẹ, cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường và những người lớn tuổi; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước.- Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân.- Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp học, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; giúp đỡ gia đình, tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông.- Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường.Trân trọng!"} {"title": "Phí đường bộ là gì? 05 trường hợp được miễn phí sử dụng đường bộ mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Phí đường bộ là gì? Những trường hợp nào được miễn phí sử dụng đường bộ mới nhất 2024?\nCâu hỏi từ chị Trúc - Long An", "content": "Phí đường bộ là gì?Pháp luật hiện nay không có quy định nào cụ thể về khái niệm phí đường bộ, mà chỉ có quy định về phí sử dụng đường bộ tại Thông tư 70/2021/TT-BTC và Nghị định 90/2023/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/02/2024).Theo đó, có thể hiểu phí đường bộ là một khoản phí mà các chủ phương tiện giao thông đường bộ phải nộp để sử dụng cho mục đích bảo trì, nâng cấp đường bộ, cầu, phà,...Phí đường bộ được thu theo năm và theo thời hạn đăng kiểm của chiếc xe. Chủ phương tiện giao thông phải có trách nhiệm nộp loại phí này cho cơ quan nhà nước theo đúng quy định.Phí đường bộ là gì? 05 trường hợp được miễn phí sử dụng đường bộ mới nhất 2024? (Hình từ Internet)05 trường hợp được miễn phí sử dụng đường bộ mới nhất 2024?Căn cứ Điều 3 Nghị định 90/2023/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/02/2024) quy định các trường hợp miễn phí như sau:Các trường hợp miễn phíMiễn phí sử dụng đường bộ đối với người nộp phí cho các loại xe ô tô sau:1. Xe cứu thương.2. Xe chữa cháy.3. Xe chuyên dùng phục vụ tang lễ, gồm:a) Xe có kết cấu chuyên dùng phục vụ tang lễ (bao gồm: xe tang, xe tải lạnh dùng để lưu xác và chở xác).b) Các xe liên quan phục vụ tang lễ (bao gồm: xe chở khách đi cùng xe tang, xe tải chở hoa, xe rước ảnh) là xe chỉ sử dụng cho hoạt động tang lễ có giấy chứng nhận đăng ký xe mang tên đơn vị phục vụ tang lễ. Đơn vị phục vụ tang lễ có văn bản cam kết các loại xe này chỉ sử dụng cho hoạt động tang lễ gửi đơn vị đăng kiểm khi kiểm định xe (trong đó nêu cụ thể số lượng xe, biển số xe theo từng loại).4. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng bao gồm các xe mang biển số: Nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (bao gồm: xe xi téc, xe cần cẩu, xe chở lực lượng vũ trang hành quân được hiểu là xe ô tô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe vận tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, xe kiểm soát, xe kiểm tra quân sự, xe chuyên dùng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn, xe thông tin vệ tinh và các xe ô tô đặc chủng khác phục vụ quốc phòng).5. Xe chuyên dùng của các đơn vị thuộc hệ thống tổ chức của lực lượng công an nhân dân bao gồm:a) Xe cảnh sát giao thông có in dòng chữ: “CẢNH SÁT GIAO THÔNG” ở hai bên thân xe.b) Xe cảnh sát 113 có in dòng chữ: “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe.c) Xe cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe.d) Xe vận tải có lắp ghế ngồi trong thùng xe của lực lượng công an nhân dân làm nhiệm vụ.đ) Xe chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn và các xe chuyên dùng khác của lực lượng công an nhân dân.e) Xe đặc chủng (xe thông tin vệ tinh, xe chống đạn, xe phòng chống khủng bố, chống bạo loạn và các xe đặc chủng khác của lực lượng công an nhân dân).Như vậy, miễn phí sử dụng đường bộ đối với người nộp phí cho các loại xe ô tô sau:(1) Xe cứu thương.(2) Xe chữa cháy.(3) Xe chuyên dùng phục vụ tang lễ(4) Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng(5) Xe chuyên dùng của các đơn vị thuộc hệ thống tổ chức của lực lượng công an nhân dânMức thu phí sử dụng đường bộ hiện nay là bao nhiêu?Mức thu phí sử dụng đường bộ được thực hiện theo Điều 5 Nghị định 90/2023/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/02/2024) quy định về mức thu phí như sau:Mức thu phíMức thu phí sử dụng đường bộ quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.Trường hợp số tiền phí phải nộp là số tiền lẻ thì tổ chức thu phí tính tròn số theo nguyên tắc số tiền phí lẻ dưới 500 đồng thì tính tròn xuống, số tiền phí lẻ từ 500 đồng đến dưới 1.000 đồng thì tính tròn lên 1.000 đồng.Theo đó, tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 90/2023/NĐ-CP, cụ thể:[1] Mức thu phí (trừ quy định tại điểm 2 và điểm 3 dưới đây)Ghi chú:- Mức thu của 01 tháng năm thứ 2 (từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 92% mức phí của 01 tháng trong Biểu nêu trên.- Mức thu của 01 tháng năm thứ 3 (từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 36 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 85% mức phí của 01 tháng trong Biểu nêu trên.- Thời gian tính phí theo Biểu nêu trên tính từ khi đăng kiểm xe, không bao gồm thời gian của chu kỳ đăng kiểm trước. Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí của chu kỳ trước thì phải nộp bổ sung tiền phí của chu kỳ trước, số tiền phải nộp = Mức thu 01 tháng x Số tháng phải nộp của chu kỳ trước.- Khối lượng toàn bộ là: Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông ghi trên giấy chứng nhận kiểm định của phương tiện.[2] Mức thu phí đối với xe của lực lượng quốc phòng[3] Mức thu phí đối với xe của lực lượng công anLưu ý: Trường hợp số tiền phí phải nộp là số tiền lẻ thì tổ chức thu phí tính tròn số theo nguyên tắc số tiền phí lẻ dưới 500 đồng thì tính tròn xuống, số tiền phí lẻ từ 500 đồng đến dưới 1.000 đồng thì tính tròn lên 1.000 đồng.Trân trọng!"} {"title": "Không sử dụng lại động cơ của xe cơ giới đã có thời gian sử dụng quá 15 năm từ ngày 15/02/2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Có phải từ ngày 15/02/2024 sẽ không sử dụng lại động cơ của xe cơ giới đã có thời gian sử dụng quá 15 năm không?- Câu hỏi của anh Pháp (Tp.HCM).", "content": "Không sử dụng lại động cơ của xe cơ giới đã có thời gian sử dụng quá 15 năm?Tại khoản 19 Điều 4 Thông tư 85/2014/TT-BGTVT được sửa đổi bởi điểm g khoản 2 Điều 1 Thông tư 43/2023/TT-BGTVT, các quy định khi cải tạo xe cơ giới như sau:Các quy định khi cải tạo xe cơ giớiViệc cải tạo xe cơ giới và xe cơ giới sau khi cải tạo phải phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới khi tham gia giao thông và phải tuân thủ các quy định sau đây:...19. Không sử dụng lại động cơ của xe cơ giới đã có thời gian sử dụng quá 15 năm tính từ năm sản xuất để thay thế hoặc cải tạo. Động cơ thay thế có công suất lớn nhất theo công bố của nhà sản xuất nằm trong khoảng từ 90% đến 120% so với công suất lớn nhất của động cơ được thay thế.Như vậy, từ ngày 15/02/2024, động cơ xe cơ giới đã có thời gian sử dụng quá 15 năm kể từ năm sản xuất thì sẽ không được sử dụng lại để thay thế hoặc cải tạo xe cơ giới.Trong trường hợp nào xe cơ giới có sự thay đổi nhưng không được coi là cải tạo?Tại Điều 4a Thông tư 85/2014/TT-BGTVT được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 43/2023/TT-BGTVT có quy định các trường hợp xe cơ giới có sự thay đổi nhưng không được coi là cải tạo như sau:(1) Thay đổi cửa lên xuống khoang hành khách (không bao gồm thay đổi vị trí và kích thước cửa);(2) Thay đổi một số kết cấu thùng chở hàng như: bịt kín hoặc thay đổi kết cấu cánh cửa thùng hàng; thay thế tôn bọc dạng phẳng thành dạng sóng hoặc ngược lại; bọc thêm tôn phần khung mui của xe mui phủ không làm tăng chiều cao thành thùng hàng (Hc) quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 42/2014/TT- BGTVT; lắp thêm hoặc tháo bỏ nắp chắn bụi cho thùng chở hàng của xe ô tô tải tự đổ;(3) Lắp, thay thế hoặc tháo bỏ nắp che khoang chở hàng, hành lý của xe ô tô PICKUP nhưng không làm thay đổi kích thước lòng thùng hàng và kích thước bao của xe;(4) Lắp đặt thêm đèn sương mù dạng rời;(5) Thay thế cụm đèn chiếu sáng phía trước bằng cụm đèn đã được chứng nhận hoặc công bố hợp quy theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, QCVN 35:2017/BGTVT mà không cần phải gia công thay đổi kết cấu của xe để đảm bảo việc lắp đặt;(6) Thay thế bóng đèn thuộc cụm đèn chiếu sáng phía trước bằng bóng đèn loại khác có công suất tiêu thụ điện tương đương mà không cần phải can thiệp, thay đổi kết cấu của cụm đèn;(7) Thay đổi các chi tiết, bộ phận thân vỏ là tùy chọn của nhà sản xuất xe nhưng không làm thay đổi kích thước bao ngoài của xe, trừ các trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư 85/2014/TT-BGTVT.Việc lắp đặt thực hiện theo khuyến cáo của nhà sản xuất xe hoặc đại diện được ủy quyền hợp pháp của nhà sản xuất xe;(8) Thay đổi về kiểu dáng một số chi tiết của phần thân vỏ xe như: lưới tản nhiệt trước xe, cánh lướt gió;(9) Lắp đặt thêm mui gió trên nóc ca bin ô tô tải, bậc bước chân lên xuống, trang trí ống xả, đai trang trí bảo hiểm đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu mà không làm thay đổi kích thước bao ngoài của xe.Khi nào xe cơ giới cải tạo được miễn lập hồ sơ thiết kế?Tại Điều 6 Thông tư 85/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 43/2023/TT-BGTVT có quy định xe cơ giới cải tạo được miễn lập hồ sơ thiết kế khi thuộc 1 trong 12 trường hợp sau:- Xe ô tô tập lái, sát hạch lắp đặt hoặc tháo bỏ bàn đạp phanh phụ bằng cách liên kết với bàn đạp phanh chính thông qua một thanh đòn dẫn động cơ khí.- Lắp thêm hoặc tháo bỏ các nắp chắn bụi cho thùng xe của xe ô tô tải tự đổ nhưng không làm thay đổi kích thước lòng thùng xe.- Lắp, thay thế hoặc tháo bỏ nắp che khoang chở hàng, hành lý của xe ô tô PICKUP làm thay đổi kích thước lòng thùng hàng nhưng không làm thay đổi kích thước bao của xe.- Xe ô tô tải tự đổ và xe ô tô xi téc nhập khẩu, sản xuất lắp ráp, cải tạo trước ngày 01 tháng 11 năm 2014 có nhu cầu tự nguyện cắt giảm thể tích thùng hàng, xi téc để phù hợp quy định tại Thông tư 42/2014/TT-BGTVT.- Tháo bỏ hệ thống cung cấp nhiên liệu sử dụng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) hoặc khí thiên nhiên nén (CNG) cho động cơ của xe đối với xe cơ giới đã cải tạo lắp đặt thêm hệ thống cung cấp nhiên liệu (LPG, CNG) trở về chỉ sử dụng hệ thống cung cấp nhiên liệu của xe cơ giới trước khi cải tạo hệ thống cung cấp nhiên liệu.- Cải tạo thay đổi vị trí các trục, cụm trục, chốt kéo đến hết ngày 31/12/2015 đối với sơ mi rơ moóc tải (trừ sơ mi rơ moóc tải tự đổ) và sơ mi rơ moóc chở công-ten-nơ có khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn khối lượng toàn bộ theo thiết kế.- Cải tạo theo thiết kế mẫu do Cục Đăng kiểm Việt Nam công bố.- Lắp, thay thế hoặc tháo bỏ giá nóc của ô tô con tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất mà không làm thay đổi chiều rộng toàn bộ của xe.- Lắp, thay thế hoặc tháo bỏ mui gió trên nóc ca bin ô tô đầu kéo.- Lắp, thay thế hoặc tháo bỏ bơm, thùng dầu và hệ thống đường ống thủy lực của xe đầu kéo để dẫn động cho hệ thống nâng hạ thùng hàng của sơ mi rơ moóc tải tự đổ.- Thay đổi bố trí chỗ ngồi hành khách hoặc cửa xếp dỡ hàng hóa của thùng hàng hoặc vật liệu bọc, lót thùng hàng.- Ô tô tải lắp thêm hoặc thay thế thiết bị nâng hạ hàng hóa của thùng hàng đã có giấy chứng nhận an toàn của Cơ quan có thẩm quyền hoặc tháo bỏ thiết bị này.Lưu ý: Thông tư 43/2023/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/02/2024.Trân trọng!"} {"title": "Tội không cứu giúp người trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng bị phạt như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi người nào không cứu giúp người trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng bị phạt như thế nào? Câu hỏi từ chị Hằng (Tp. Hồ Chí Minh)", "content": "Tội không cứu giúp người trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng bị phạt như thế nào?Căn cứ Điều 132 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng:Tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng1. Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:a) Người không cứu giúp là người đã vô ý gây ra tình trạng nguy hiểm;b) Người không cứu giúp là người mà theo pháp luật hay nghề nghiệp có nghĩa vụ phải cứu giúp.3. Phạm tội dẫn đến hậu quả 02 người trở lên chết, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.Theo quy định trên, người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng.Người phạm tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 07 năm tùy theo mức độ vi phạm.Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.Tội không cứu giúp người trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng bị phạt như thế nào? (Hình từ Intenret)Không cứu giúp người bị tai nạn giao thông thì bị phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ khoản 7 Điều 11 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định mức xử phạt các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ:Xử phạt các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ...7. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Không cứu giúp người bị tai nạn giao thông khi có yêu cầu;b) Ném gạch, đất, đá, cát hoặc vật thể khác vào phương tiện đang tham gia giao thông trên đường bộ....Theo đó, người nào không cứu giúp người bị tai nạn giao thông khi có yêu cầu thì bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.Tổ chức không cứu giúp người bị tai nạn giao thông khi có yêu cầu thì bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.Cá nhân có trách nhiệm như thế nào khi xảy ra tai nạn giao thông?Căn cứ Điều 38 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định trách nhiệm của cá nhân khi xảy ra tai nạn giao thông như sau:- Cá nhân điều khiển phương tiện và những người liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn có trách nhiệm sau đây:+ Dừng ngay phương tiện; giữ nguyên hiện trường; cấp cứu người bị nạn và phải có mặt khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;+ Ở lại nơi xảy ra tai nạn cho đến khi người của cơ quan công an đến, trừ trường hợp người điều khiển phương tiện cũng bị thương phải đưa đi cấp cứu hoặc phải đưa người bị nạn đi cấp cứu hoặc vì lý do bị đe dọa đến tính mạng, nhưng phải đến trình báo ngay với cơ quan công an nơi gần nhất;+ Cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn cho cơ quan có thẩm quyền.- Cá nhân có mặt tại nơi xảy ra vụ tai nạn có trách nhiệm sau đây:+ Bảo vệ hiện trường;+ Giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn;+ Báo tin ngay cho cơ quan công an, y tế hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất;+ Bảo vệ tài sản của người bị nạn;+ Cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.- Cá nhân điều khiển phương tiện khác khi đi qua nơi xảy ra vụ tai nạn có trách nhiệm chở người bị nạn đi cấp cứu.Lưu ý: Các xe được quyền ưu tiên, xe chở người được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự không bắt buộc thực hiện các trách nhiệm trên khi xảy ra tai nạn giao thông.Trân trọng!"} {"title": "Thế nào là đường quốc lộ? Ai là người chịu trách nhiệm tổ chức giao thông trên hệ thống đường quốc lộ?", "question": "Cho tôi hỏi: Thế nào là đường quốc lộ? Ai là người chịu trách nhiệm tổ chức giao thông trên hệ thống đường quốc lộ?\nCâu hỏi từ chị Nga - Gia Lai", "content": "Thế nào là đường quốc lộ? Theo khoản 1 Điều 39 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định phân loại đường bộ như sau:Phân loại đường bộ1. Mạng lưới đường bộ được chia thành sáu hệ thống, gồm quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng, quy định như sau:a) Quốc lộ là đường nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ ba địa phương trở lên; đường nối liền từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế đến các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính trên đường bộ; đường có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng, khu vực;...Như vậy, theo quy định về phân loại đường bộ thì đường quốc lộ là:- Đường nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh;- Đường nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ ba địa phương trở lên;- Đường nối liền từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế đến các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính trên đường bộ;- Đường có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng, khu vực.Thế nào là đường quốc lộ? Ai là người chịu trách nhiệm tổ chức giao thông trên hệ thống đường quốc lộ? (Hình từ Internet)Ai là người chịu trách nhiệm tổ chức giao thông trên hệ thống đường quốc lộ?Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 37 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định tổ chức giao thông và điều khiển giao thông như sau:Tổ chức giao thông và điều khiển giao thông...2. Trách nhiệm tổ chức giao thông quy định như sau:a) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức giao thông trên hệ thống quốc lộ;b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức giao thông trên các hệ thống đường bộ thuộc phạm vi quản lý.3. Trách nhiệm điều khiển giao thông của cảnh sát giao thông như sau:a) Chỉ huy, điều khiển giao thông trên đường; hướng dẫn, bắt buộc người tham gia giao thông chấp hành quy tắc giao thông;b) Khi có tình huống gây ách tắc giao thông hoặc có yêu cầu cần thiết khác về bảo đảm an ninh, trật tự được tạm thời đình chỉ đi lại ở một số đoạn đường nhất định, phân lại luồng, phân lại tuyến và nơi tạm dừng xe, đỗ xe.Như vậy, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức giao thông trên hệ thống quốc lộ.Thẩm quyền phân loại và điều chỉnh các hệ thống đường bộ quy định như thế nào?Theo khoản 2 Điều 39 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định phân loại đường bộ như sau:Phân loại đường bộ...2. Thẩm quyền phân loại và điều chỉnh các hệ thống đường bộ quy định như sau:a) Hệ thống quốc lộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định;b) Hệ thống đường tỉnh, đường đô thị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi thỏa thuận với Bộ Giao thông vận tải (đối với đường tỉnh) và thỏa thuận với Bộ Giao thông vận tải và Bộ Xây dựng (đối với đường đô thị);c) Hệ thống đường huyện, đường xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý;d) Hệ thống đường chuyên dùng do cơ quan, tổ chức, cá nhân có đường chuyên dùng quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đối với đường chuyên dùng đấu nối vào quốc lộ; ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với đường chuyên dùng đấu nối vào đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện; ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với đường chuyên dùng đấu nối vào đường xã.Như vậy, thẩm quyền phân loại và điều chỉnh các hệ thống đường bộ như sau;- Hệ thống quốc lộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định;- Hệ thống đường tỉnh, đường đô thị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi thỏa thuận với Bộ Giao thông vận tải (đối với đường tỉnh) và thỏa thuận với Bộ Giao thông vận tải và Bộ Xây dựng (đối với đường đô thị);- Hệ thống đường huyện, đường xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý;- Hệ thống đường chuyên dùng do cơ quan, tổ chức, cá nhân có đường chuyên dùng quyết định sau khi có:+ Ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đối với đường chuyên dùng đấu nối vào quốc lộ;+ Ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với đường chuyên dùng đấu nối vào đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện;+ Ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với đường chuyên dùng đấu nối vào đường xã.Trân trọng!"} {"title": "Bằng lái xe hạng A1 có thời hạn sử dụng hay không?", "question": "Bằng lái xe hạng A1 có thời hạn sử dụng hay không? CSĐT lái xe tổ chức đào tạo không đúng hạng Giấy phép lái xe được phép đào tạo bị xử phạt như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Bằng lái xe hạng A1 có thời hạn sử dụng hay không?Căn cứ quy định Điều 59 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định về giấy phép lái xe như sau:Giấy phép lái xe1. Căn cứ vào kiểu loại, công suất động cơ, tải trọng và công dụng của xe cơ giới, giấy phép lái xe được phân thành giấy phép lái xe không thời hạn và giấy phép lái xe có thời hạn.2. Giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm các hạng sau đây:a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;b) Hạng A2 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;c) Hạng A3 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.......Như vậy, theo quy định về giấy phép lái xe thì bằng lái xe hạng A1 được cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3.Theo đó bằng lái xe hạng A1 là loại giấy phép không thời hạn.Cơ sở đào tạo lái xe tổ chức đào tạo không đúng hạng bằng lái xe được phép đào tạo bị xử phạt như thế nào?Căn cứ quy định khoản 5 Điều 37 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đào tạo, sát hạch lái xe như sau:Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đào tạo, sát hạch lái xe....5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cơ sở đào tạo lái xe, trung tâm sát hạch lái xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Cơ sở đào tạo lái xe tổ chức tuyển sinh, đào tạo không đúng hạng Giấy phép lái xe được phép đào tạo;b) Cơ sở đào tạo lái xe đào tạo không đúng nội dung, chương trình, giáo trình theo quy định;c) Cơ sở đào tạo lái xe cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp hoặc chứng chỉ sơ cấp, chứng chỉ đào tạo cho học viên sai quy định;d) Cơ sở đào tạo lái xe sử dụng biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác để can thiệp vào quá trình hoạt động làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát thời gian học lý thuyết, thời gian, quãng đường học thực hành lái xe;đ) Trung tâm sát hạch lái xe không lắp đủ camera giám sát phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch theo quy định hoặc có lắp camera giám sát nhưng không hoạt động theo quy định;e) Trung tâm sát hạch lái xe có trên 50% số xe sát hạch lái xe trong hình không bảo đảm điều kiện để sát hạch theo quy định;g) Trung tâm sát hạch lái xe có trên 50% số xe sát hạch lái xe trên đường không bảo đảm điều kiện để sát hạch theo quy định;h) Trung tâm sát hạch lái xe có trên 50% số máy tính sát hạch lý thuyết không bảo đảm điều kiện để sát hạch theo quy định;i) Trung tâm sát hạch lái xe tự ý di chuyển vị trí các phòng chức năng hoặc thay đổi hình các bài sát hạch mà chưa được chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;k) Trung tâm sát hạch lái xe không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ hồ sơ theo quy định của 02 kỳ sát hạch lái xe trở lên......Như vậy, trong trường hợp cơ sở đào tạo lái xe tổ chức tuyển sinh, đào tạo không đúng hạng bằng lái xe được phép đào tạo thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.Bên cạnh đó cơ sở đào tạo lái xe còn có thể bị đình chỉ tuyển sinh từ 02 tháng đến 04 tháng.Bằng lái xe hạng A1 có thời hạn sử dụng hay không? (Hình từ Internet)Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hành vi tổ chức đào tạo không đúng hạng Giấy phép lái xe được phép đào tạo là bao lâu?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về thời hiệu xử lý vi phạm hành chính như sau:Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây:Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;....Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hành vi tổ chức đào tạo không đúng hạng Giấy phép lái xe được phép đào tạo là 01 năm.Trân trọng!"} {"title": "PC08 là phòng gì? Nhiệm vụ, quyền hạn của phòng PC08?", "question": "Cho tôi hỏi: PC08 là phòng gì? Nhiệm vụ, quyền hạn của phòng PC08 được quy định như thế nào?\nCâu hỏi từ chị Hằng - Bắc Ninh", "content": "PC08 là phòng gì? PC08 là ký hiệu của Phòng Cảnh sát giao thông thuộc Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.Đây là một trong những lực lượng nghiệp vụ quan trọng của lực lượng Cảnh sát nhân dân, có nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và đường hàng không trên địa bàn tỉnh, thành phố.PC08 là phòng gì? Nhiệm vụ, quyền hạn của phòng PC08? (Hình từ Internet)Nhiệm vụ của phòng PC08 trong tuần tra, kiểm soát được quy định như thế nào?Tại Điều 7 Thông tư 32/2023/TT-BCA quy định nhiệm vụ của phòng PC08 trong tuần tra, kiểm soát như sau:Nhiệm vụ của Cảnh sát giao thông trong tuần tra, kiểm soát1. Tuân thủ các quy định của pháp luật và mệnh lệnh, kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm đã được cấp có thẩm quyền ban hành.2. Tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong phạm vi tuyến đường, địa bàn được phân công.3. Phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý các hành vi vi phạm về giao thông đường bộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác theo quy định; phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ phát hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm quy định bảo vệ công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ.4. Điều tra, giải quyết tai nạn giao thông theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an....Theo đó, phòng PC08 trong tuần tra, kiểm soát có nhiệm vụ:[1] Tuân thủ các quy định của pháp luật và mệnh lệnh, kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm đã được cấp có thẩm quyền ban hành.[2] Tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong phạm vi tuyến đường, địa bàn được phân công.[3] Phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý các hành vi vi phạm về giao thông đường bộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác theo quy định;[4] Điều tra, giải quyết tai nạn giao thông theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an.[5] Trực tiếp, phối hợp với các đơn vị trong và ngoài lực lượng Công an nhân dân đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên các tuyến giao thông đường bộ.Tham gia phòng, chống khủng bố, chống biểu tình gây rối; phòng, chống dịch bệnh, thiên tai, hỏa hoạn; cứu nạn, cứu hộ trên các tuyến giao thông đường bộ theo quy định.[6] Thông qua công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm thực hiện các nhiệm vụ:- Phát hiện những sở hở, thiếu sót, bất cập trong quản lý nhà nước về an ninh, trật tự và giao thông đường bộ để báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền kiến nghị với cơ quan chức năng có biện pháp khắc phục kịp thời;- Hướng dẫn, tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ và chấp hành pháp luật về giao thông đường bộ.[7] Thực hiện các nhiệm vụ khác của lực lượng Công an nhân dân theo quy định của pháp luật.Quyền hạn của phòng PC08 trong tuần tra, kiểm soát được quy định như thế nào?Tại Điều 8 Thông tư 32/2023/TT-BCA quy định quyền hạn của phòng PC08 trong tuần tra, kiểm soát như sau:[1] Được dừng các phương tiện tham gia giao thông đường bộ heo quy định của Luật Giao thông đường bộ năm 2008, Thông tư 32/2023/TT-BCA và quy định của pháp luật có liên quan.Kiểm soát người và phương tiện giao thông, giấy tờ của người điều khiển phương tiện giao thông, giấy tờ của phương tiện giao thông và giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện giao thông đang kiểm soát theo quy định của pháp luật; kiểm soát việc thực hiện các quy định về an toàn vận tải đường bộ.[2] Được áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ, trật tự xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác theo quy định.[3] Được yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp, hỗ trợ giải quyết tai nạn, ùn tắc, cản trở giao thông hoặc trường hợp khác gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.Trong trường hợp cấp bách để bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội hoặc để ngăn chặn hậu quả thiệt hại cho xã hội đang xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra, cán bộ Cảnh sát giao thông đang thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được huy động phương tiện giao thông, phương tiện thông tin liên lạc, phương tiện khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đang điều khiển, sử dụng phương tiện đó theo quy định của Luật Công an nhân dân.Việc huy động được thực hiện dưới hình thức yêu cầu trực tiếp hoặc bằng văn bản.[4] Được trang bị, sử dụng phương tiện giao thông; phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ; vũ khí, công cụ hỗ trợ; phương tiện thông tin liên lạc; phương tiện kỹ thuật khác theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012; Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017; quy định khác của pháp luật có liên quan và của Bộ Công an.[5] Được tạm thời đình chỉ đi lại ở một số đoạn đường nhất định, phân lại luồng, phân lại tuyến và nơi tạm dừng, đỗ phương tiện giao thông khi có tình huống ùn tắc giao thông, tai nạn giao thông hoặc khi có yêu cầu cần thiết khác về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội.[6] Thực hiện các quyền hạn khác của lực lượng Công an nhân dân theo quy định của pháp luật.Trân trọng!"} {"title": "Bị thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thì có được cấp lại không? Nếu được thì cần những giấy tờ gì?", "question": "Xin cho tôi hỏi: Bị thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thì có được cấp lại không? Nếu được thì cần những giấy tờ gì? anh Lâm (Hải Phòng)", "content": "Bị thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thì có được cấp lại không? Nếu được thì cần những giấy tờ gì?Căn cứ quy định khoản 5 Điều 18 Nghị định 10/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5, khoản 6 Điều 1 Nghị định 47/2022/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh như sau:Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh....5. Trường hợp cấp lại Giấy phép kinh doanh do bị thu hồi, hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh:a) Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này; đối với hộ kinh doanh vận tải thực hiện theo khoản 2 Điều này;b) Tài liệu chứng minh việc khắc phục đối với vi phạm quy định tại điểm a, điểm d khoản 6 Điều 19 Nghị định này.Như vậy, theo quy đinh nêu trên thì trong trường hợp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thì vẫn có thể được cấp lại.Hồ sơ xin cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô do bị thu hồi gồm có:- Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải:+ Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, tải về+ Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải;+ Bản sao hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, vận tải hành khách sử dụng hợp đồng điện tử).- Đối với hộ kinh doanh vận tải:+ Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, tải về+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.Bên cạnh đó hồ sơ còn gồm có các tài liệu chứng minh việc khắc phục đối với vi phạm quy định tại điểm a, điểm d khoản 6 Điều 19 Nghị định 10/2020/NĐ-CP.Bị thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thì có được cấp lại không? Nếu được thì cần những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)Đơn vị kinh doanh vận tải bị thu hồi Giấy phép kinh doanh không thời hạn trong các trường hợp nào?Căn cứ quy định khoản 6 Điều 19 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục cấp, cấp lại và thu hồi Giấy phép kinh doanh như sau:Thủ tục cấp, cấp lại và thu hồi Giấy phép kinh doanh....6. Đơn vị kinh doanh vận tải bị thu hồi Giấy phép kinh doanh không thời hạn một trong các trường hợp sau đây:a) Cung cấp bản sao không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;b) Không kinh doanh vận tải trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh hoặc ngừng kinh doanh vận tải trong thời gian 06 tháng liên tục;c) Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải;d) Sửa chữa hoặc làm sai lệch dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe trước, trong và sau khi truyền dữ liệu.....Như vậy, đơn vị kinh doanh vận tải bị thu hồi Giấy phép kinh doanh không thời hạn một trong các trường hợp sau đây:- Cung cấp bản sao không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;- Không kinh doanh vận tải trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh hoặc ngừng kinh doanh vận tải trong thời gian 06 tháng liên tục;- Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải;- Sửa chữa hoặc làm sai lệch dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe trước, trong và sau khi truyền dữ liệu.Nội dung Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 17 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô như sau:Nội dung Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô gồm có:- Tên và địa chỉ đơn vị kinh doanh;- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) bao gồm: Số, ngày, tháng, năm, cơ quan cấp;- Người đại diện theo pháp luật;- Các hình thức kinh doanh;- Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh.Trân trọng!"} {"title": "Lịch âm hôm nay? Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết âm lịch 2024?", "question": "Tôi muốn được biết Lịch âm hôm nay là ngày bao nhiêu? Tết âm lịch 2024 vào thứ mấy trong tuần? Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết âm lịch 2024? Câu hỏi của chị Phượng (Quy Nhơn)", "content": "Lịch âm hôm nay?Năm mới 2024 đã bắt đầu được 5 ngày, thời tiết đang dần ấm lên, báo hiệu một mùa xuân tươi đẹp đang về. Theo lịch âm hôm nay, ngày 5 tháng 1 năm 2024 là ngày Mậu Thìn, tháng Giáp Thìn, năm Giáp Thìn. Đây là ngày hoàng đạo, có nhiều sao tốt chiếu mệnh, thuận lợi cho các công việc quan trọng như hợp mệnh, cưới hỏi, động thổ, khai trương, an táng.Theo đó, lịch âm hôm nay có thể được diễn giải đầy đủ như sau:Lịch âm hôm nay 5 tháng 1 năm 2024- Ngày: Mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn- Tức: Ngày Mậu Thìn, tháng Giáp Thìn, năm Giáp Thìn (âm lịch)- Can chi: Mậu Thìn (Kim)- Lục thập hoa giáp: Thìn Thìn- Ngày hoàng đạo: Nguyệt Đức- Giờ hoàng đạo: Dần (3-5h), Mão (5-7h), Ngọ (11-13h), Thân (15-17h), Dậu (17-19h), Hợi (21-23h)- Giờ hắc đạo: Tý (23-1h), Sửu (1-3h), Mùi (13-15h), Tuất (19-21h), Thìn (23-1h)- Sao tốt: Thiên Phúc, Nguyệt Đức, Thiên Hỷ, Thiên Y, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiên Đức, Thiên Ân, Thiên Hỷ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiên Đức, Thiên Ân- Sao xấu: Thổ Phủ, Nguyệt Khắc, Thiên Cẩu, Địa Võng, Thiên Hình, Ngũ Quỷ, Lục Sát, Nguyệt Khắc- Ngày tốt cho các việc: Hợp mệnh, cưới hỏi, động thổ, khai trương, an táng- Ngày xấu cho các việc: Cầu tài, giao dịch, mua bán, ký kết hợp đồng- Giờ hoàng đạo và hắc đạo:+ Giờ hoàng đạo là thời điểm tốt lành, thuận lợi để tiến hành các công việc quan trọng.+ Giờ hắc đạo là thời điểm xấu, không thuận lợi để tiến hành các công việc quan trọng.Có thể xem Lịch âm hôm nay được thể hiện bằng bảng dưới đây:Tết âm lịch 2024 vào thứ mấy trong tuần? Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết âm lịch 2024?Tết âm lịch là dịp để gia đình sum họp, đoàn viên, quây quần bên nhau.Tết âm lịch với ý nghĩa tiễn năm cũ đã qua và chào đón năm mới với những lời cầu chúc về một năm mạnh khỏe, sinh sôi, mưa thuận gió hòa.Tết âm lịch cũng là một trong những truyền thống uống nước nhớ nguồn của đất nước Việt Nam ta.Theo lịch vạn niên, ngày 30 Tết âm lịch năm 2024 sẽ rơi vào thứ sáu trong tuần, tức là ngày 09/02/2024 dương lịch và mùng 1 Tết Nguyên đán Giáp Thìn là 10/02/2024 dương lịch, sẽ rơi vào thứ bảy trong tuần.Hiện tại hôm nay là ngày 05/01/2024 dương lịch đến mồng 1 Tết âm lịch 2024 (ngày 10/02/2024 dương lịch) là còn 36 ngày nữa sẽ đến tết 2024.Lịch âm hôm nay? Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết âm lịch 2024? (Hình từ Internet)Cảnh sát giao thông có được bắt xe vào ngày Tết âm lịch không?Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 32/2023/TT-BCA quy định về việc dừng phương tiện giao thông để kiểm soát như sau:Dừng phương tiện giao thông để kiểm soát1. Cán bộ Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch được dừng phương tiện giao thông để kiểm soát trong các trường hợp sau:a) Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, thu thập được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác;b) Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tổng kiểm soát phương tiện giao thông bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, trật tự xã hội; kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm theo chuyên đề bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, trật tự xã hội đã được cấp có thẩm quyền ban hành;...Theo đó, Cán bộ Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch được dừng phương tiện giao thông để kiểm soát trong các trường hợp sau:- Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, thu thập được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác.- Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tổng kiểm soát phương tiện giao thông bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, trật tự xã hội; kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm theo chuyên đề bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, trật tự xã hội đã được cấp có thẩm quyền ban hành.- Có văn bản đề nghị của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan điều tra; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện giao thông để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự.- Đấu tranh phòng, chống tội phạm; phòng, chống thiên tai, cháy nổ; phòng, chống dịch bệnh; cứu nạn, cứu hộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Văn bản đề nghị phải ghi cụ thể thời gian, tuyến đường, phương tiện giao thông dừng để kiểm soát, xử lý, lực lượng tham gia phối hợp.- Có tin báo, phản ánh, kiến nghị, tố giác của tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.Như vậy, về cơ bản Cảnh sát giao thông không được tự ý dừng xe người đi đường, trừ các trường hợp được pháp luật quy định đã phân tích ở trên.Mặc khác, ngay cả khi không có vi phạm, Cảnh sát giao thông vẫn được phép dừng xe kiểm tra hành chính nếu thuộc quy định trên.Do đó, Cảnh sát giao thông vẫn được bắt xe vào ngày Tết âm lịch nếu như đang thi hành nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.Trân trọng!"} {"title": "Học sinh cấp 2 được đi xe máy điện hay không? Đi xe máy điện khi chưa đủ tuổi có bị phạt tiền không?", "question": "Cho tôi hỏi: Học sinh cấp 2 được đi xe máy điện hay không? Đi xe máy điện khi chưa đủ tuổi có bị phạt tiền không?\nCâu hỏi từ anh Hoàng - Đồng Tháp", "content": "Học sinh cấp 2 được đi xe máy điện hay không?Tại điểm d khoản 1 Điều 3 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:Giải thích từ ngữ...d) Xe máy điện là xe gắn máy được dẫn động bằng động cơ điện có công suất lớn nhất không lớn hơn 4 kW, có vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h;Theo đó, tại khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định tuổi, sức khỏe của người lái xe như sau:Tuổi, sức khỏe của người lái xe1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam....Tại khoản 1 Điều 28 Luật Giáo dục 2019 quy định về cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông như sau:Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông1. Các cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông được quy định như sau:...b) Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi và được tính theo năm;Từ những căn cứ nêu trên, có thể thấy người từ đủ 16 tuổi trở lên mới được phép điều khiển xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3 (bao gồm xe máy điện).Theo đó, độ tuổi của học sinh cấp 2 (từ lớp 6 đến lớp 9) thông thường là từ 11 tuổi - 15 tuổi, trừ một số trường hợp học sinh lưu ban, nhập học trễ hơn độ tuổi quy định. Tức là phần lớn học sinh cấp 2 đều dưới 16 tuổiNhư vậy, học sinh cấp trung học cơ sở (học sinh cấp 2) sẽ không được điều khiển xe máy điện, trừ một số trường hợp học sinh học cấp 2 đã đủ 16 tuổi.Học sinh cấp 2 được đi xe máy điện hay không? Đi xe máy điện khi chưa đủ tuổi có bị phạt tiền không? (Hình từ Internet)Đi xe máy điện có cần mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự không?Căn cứ khoản 2 Điều 8 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định bảo hiểm bắt buộc như sau:Bảo hiểm bắt buộc1. Bảo hiểm bắt buộc là sản phẩm bảo hiểm nhằm mục đích bảo vệ lợi ích công cộng, môi trường và an toàn xã hội.2. Bảo hiểm bắt buộc bao gồm:a) Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới;b) Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc;c) Bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng;d) Bảo hiểm bắt buộc quy định tại luật khác đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này.3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc có nghĩa vụ mua bảo hiểm bắt buộc và được lựa chọn tham gia bảo hiểm bắt buộc tại doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được phép triển khai....Theo đó, tại khoản 18 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định như sau:Giải thích từ ngữ...18. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi là xe cơ giới) gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.Như vậy, xe máy điện cũng được xem là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Do đó, người đi xe máy điện cũng cần phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự.Đi xe máy điện khi chưa đủ tuổi có bị phạt tiền không?Tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định về hành vi đi xe máy điện khi chưa đủ tuổi như sau:Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô....10. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm c khoản 5; điểm b, điểm d khoản 7; điểm c khoản 8; điểm b khoản 9 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa, Giấy phép lái xe không hợp lệ;b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 5, điểm d khoản 7, điểm c khoản 8 bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.Như vậy, nếu người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chưa đủ tuổi đi xe máy điện mà tham gia giao thông thì sẽ không bị phạt tiền mà áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo.Trân trọng!"} {"title": "Mua xe máy trả góp cần giấy tờ gì? Thủ tục mua xe máy trả góp năm 2024 như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi: Mua xe trả góp cần giấy tờ gì? Thủ tục mua xe máy trả góp năm 2024 như thế nào? (Câu hỏi của chị Trân - Ninh Thuận)", "content": "Mua xe máy trả góp cần giấy tờ gì? Thủ tục mua xe trả góp năm 2024 như thế nào?Thủ tục mua xe máy trả góp năm 2024 được hướng dẫn như sauBước 1: Cá nhân mua xe máy trả góp cần chuẩn bị các giấy tờ như sau:[1] Giấy tờ tùy thân: CMND/CCCD, Hộ khẩu[2] Giấy tờ chứng minh thu nhập: Hợp đồng lao động, bảng lương, sổ tiết kiệm, sao kê lương các tháng gần nhất,...[3] Giấy tờ chứng minh tài sản: Giấy tờ nhà đất, xe cộ,...(nếu có)[4] Đơn đề nghị vay vốn mua xe (theo mẫu của ngân hàng hoặc công ty tài chính) nơi cá nhân vay vốn.[5] Các giấy tờ khác có liên quan hoặc theo yêu cầu của bên bán xe.Bước 2: Nộp hồ sơ vay vốn đến ngân hàng hoặc công ty tài chính trực tiếp hoặc online.Sau đó, bên ngân hàng hoặc công ty tài chính sẽ thực hiện thẩm định hồ sơ.Bước 3: Ký hợp đồng vay vốn:- Sau khi hồ sơ được duyệt, người mua xe sẽ ký hợp đồng vay vốn với ngân - hàng/công ty tài chính- Hợp đồng sẽ ghi rõ lãi suất, thời hạn vay, phí dịch vụ, phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ các bên.Bước 4: Ngân hàng hoặc công ty tài chính sẽ giải ngân số tiền vay vốn và người mua xe thực hiện thủ tục mua xe bình thường. Sau khi hoàn tất thủ tục, người mua xe thực hiện nhận xe tại người bán.*Nội dung thủ tục mua xe trả góp chỉ mang tính chất tham khảo.Mua xe máy trả góp cần giấy tờ gì? Thủ tục mua xe máy trả góp năm 2024 như thế nào? (Hình từ Internet)Đăng ký xe máy mới mua ở đâu? Thủ tục đăng ký như thế nào?Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định về cơ quan đăng ký xe như sau:Cơ quan đăng ký xe.....3. Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Công an cấp huyện) đăng ký các loại xe: ô tô; mô tô của tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở, nơi cư trú tại địa phương (trừ các loại xe quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều này).4. Công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Công an cấp xã) thực hiện đăng ký xe (trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này) như sau:a) Công an cấp xã của các huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương đăng ký xe mô tô của tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở, nơi cư trú tại địa phương;b) Công an cấp xã của các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (trừ Công an cấp xã nơi Phòng Cảnh sát giao thông, Công an huyện, thị xã, thành phố đặt trụ sở) có số lượng đăng ký mới từ 150 xe/năm trở lên (trung bình trong 03 năm gần nhất) thực hiện đăng ký xe mô tô của tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở, nơi cư trú tại địa phương......Theo quy định Điều 12 Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định về thủ tục đăng ký xe lần đầu như sau:Thủ tục đăng ký xe lần đầu1. Tổ chức, cá nhân đăng ký xe thực hiện quy định tại Điều 9 Thông tư này; đưa xe đến cơ quan đăng ký xe và nộp các giấy tờ quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư này.2. Sau khi cán bộ đăng ký xe kiểm tra hồ sơ xe, thực tế xe bảo đảm hợp lệ thì được cấp biển số theo quy định sau:a) Cấp biển số mới đối với trường hợp chủ xe chưa được cấp biển số định danh hoặc đã có biển số định danh nhưng đang đăng ký cho xe khác;b) Cấp lại theo số biển số định danh đối với trường hợp biển số định danh đó đã được thu hồi.Trường hợp xe, hồ sơ xe không bảo đảm đúng quy định thì bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn của cán bộ đăng ký xe tại phiếu hướng dẫn hồ sơ.3. Nhận giấy hẹn trả kết quả, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số xe (trường hợp được cấp biển số theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này); trường hợp chủ xe có nhu cầu nhận trả kết quả đăng ký xe qua dịch vụ bưu chính công ích thì đăng ký với đơn vị dịch vụ bưu chính công ích.4. Nhận chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp được cấp biển số theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này) tại cơ quan đăng ký xe hoặc từ đơn vị dịch vụ bưu chính công ích.Theo đó, thủ tục đăng ký xe máy mới sẽ được thực hiện tại Công an cấp xã hoặc Công an cấp huyện tùy vào từng trường hợp. Thủ tục đăng ký xe máy mới mua lần đầu được thực hiện như sau:Bước 1: Người đăng ký xe đăng nhập cổng dịch vụ công và có trách nhiệm kê khai đầy đủ các nội dung quy định trong giấy khai đăng ký xe;Trường hợp không thực hiện được trên cổng dịch vụ công thì chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.Bước 2: Chủ xe nhận mã hồ sơ đăng ký xe trực tuyến, lịch hẹn giải quyết hồ sơ do cổng dịch vụ công thông báo qua tin nhắn điện thoại hoặc qua địa chỉ thư điện tử để làm thủ tục đăng ký xe;Bước 3: Chủ xe cung cấp mã hồ sơ đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe để làm thủ tục đăng ký xe theo quy định.Bước 4: Chủ xe đưa xe đến cơ quan đăng ký xe và nộp các giấy tờ;Bước 5: Cán bộ đăng ký xe kiểm tra hồ sơ xe, thực tế xe bảo đảm hợp lệ thì được cấp biển số;Bước 6: Nhận giấy hẹn trả kết quả, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số xeThời hạn giải quyết đăng ký xe máy mới mua là bao lâu?Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định về thời hạn giải quyết đăng ký xe như sau:Thời hạn giải quyết đăng ký xe1. Cấp chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trừ trường hợp cấp lại chứng nhận đăng ký xe phải thực hiện xác minh theo quy định tại khoản 2 Điều này......Như vậy, thời hạn giải quyết đăng ký xe máy mới mua sẽ không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.Trân trọng!"} {"title": "VETC là gì? Cách tra cứu tài khoản VETC qua biển số xe như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi VETC là gì? Cách tra cứu tài khoản VETC qua biển số xe như thế nào? Có bắt buộc hình thức thu phí ETC trên đường cao tốc hay không? (Câu hỏi của anh Phương - Hải Phòng)", "content": "VETC là gì?ETC viết tắt của Electronic Toll Collection là dịch vụ thu phí đường bộ tự động sử dụng sóng radio để nhận diện xe cơ giới khi đi qua trạm thu phí, liên kết với tài khoản giao thông và thực hiện thanh toán tự động trên hệ thống.Theo đó, xe có đăng ký tài khoản VETC và có gắn chíp cảm biến trên xe, khi đi qua trạm thu phí sẽ được nhận diện và thanh toán tiền tự động trên hệ thống, chủ xe không cần dừng lại và tiếp tục đi thẳng. Để có thể thu phí tự động khi đi qua trạm, chủ xe cần phải đăng ký tài khoản và dán chíp cảm biến nhận diện xe thông qua hai cách.Mặt khác, VETC là thương hiệu của Công ty TNHH thu phí tự động VETC, nhà cung cấp dịch vụ đầu tiên trên thị trường Việt Nam triển khai công nghệ thu phí tự động đường bộ. Đồng thời là trạm thu phí tự động trên các tuyến đường cao tốc, quốc lộ,...Việc đăng ký tài khoản ETC online được hướng dẫn như sau:Cách 1: Đăng ký tên website VETCBước 1: Truy cập vào website https://vetc.com.vn/ chọn mục đăng kí ở phía bên phảiBước 2: Điền thông tin tại mục \"Xe đăng ký dán thẻ\" và chọn Tiếp tục.Bước 3: Chọn đối tượng khách hàng Cá nhân hoặc Doanh nghiệp và điền thông tin theo yêu cầu:Bước 4: Nhập mã OTP được gửi về số điện thoại đã đăng ký.Bước 5: Hệ thống thông báo xác nhận đã đăng ký thành công.Cách 2: Đăng ký qua ứng dụng VETCBước 1: Tải ứng dụng VETC trên Appstore và Googleplay.Bước 2: Chọn đăng ký mở tài khoản hoặc dán thẻ:Bước 3: Điền các thông tinBước 4: Chọn đối tượng khách hàng Cá nhân hoặc Doanh nghiệp và chọn tiếp tục.Bước 5: Nhập mã OTP và chọn đăng ký.VETC là gì? Cách tra cứu tài khoản VETC qua biển số xe như thế nào? (Hình từ Internet)Cách tra cứu tài khoản VETC qua biển số xe như thế nào?Cách tra cứu tài khoản VETC qua biển số xe được thực hiện cụ thể như:Bước 1: Truy cập vào trang thông tin theo dường link dưới đây: https://customer.vetc.com.vn.Bước 2: Chọn mục tra cứu hóa đơn.Bước 3: Trên trang chủ sẽ hiển thị các thông tin về tài khoản VETC bao gồm số dư, lịch sử giao dịch và các thông tin liên quan khác.Có bắt buộc hình thức thu phí ETC trên đường cao tốc hay không?Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Nghị định 32/2014/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 25/2023/NĐ-CP quy định về trạm thu phí trên đường cao tốc như sau:Thu tiền dịch vụ sử dụng và khai thác các công trình đường cao tốc1. Đối với đường cao tốc được thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ phải áp dụng hình thức thu phí điện tử không dừng (ETC).2. Đường cao tốc là tài sản công của Nhà nước, Cơ quan được giao quản lý đường cao tốc có trách nhiệm quản lý, sử dụng và khai thác công trình đường cao tốc theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật khác có liên quan.Như vậy, hình thức thu phí ETC là hình thức thu phí điện tử không dừng đối với dịch vụ sử dụng đường bộ. Theo đó, đối với đường cao tốc được thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ bắt buộc phải áp dụng hình thức thu phí ETC.Hệ thống thu phí ETC như thế nào?Theo quy định Điều 6 Quyết định 19/2020/QĐ-TTg, hệ thống thu phí ETC bao gồm các cấu thành sau:- Hệ thống điều hành trung tâm.- Trung tâm giám sát, bảo trì, chăm sóc khách hàng.- Trung tâm dịch vụ thẻ đầu cuối.- Trung tâm dữ liệu.- Hệ thống đường truyền dữ liệu.- Hệ thống thiết bị lắp đặt tại trạm thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ.- Thẻ đầu cuối gắn trên các phương tiện giao thông đường bộ.- Các hệ thống, thiết bị, hạng mục khác bảo đảm hoạt động của hệ thống thu phí điện tử không dừng; bảo đảm kết nối liên thông giữa các hệ thống thu phí điện tử không dừng, giữa hệ thống một dừng với hệ thống điện tử không dừng tại từng trạm và toàn bộ hệ thống.Bên cạnh đó, hệ thống thu phí ETC phải được thiết kế, lắp đặt, xây dựng đồng bộ trên toàn quốc, bảo đảm vận hành liên tục, nhanh chóng, chính xác, hiệu quả và an toàn.Trân trọng!"} {"title": "Hướng dẫn 03 cách tra cứu giấy phép lái xe A1 chi tiết, chuẩn xác 2024?", "question": "Hướng dẫn tôi các cách tra cứu giấy phép lái xe A1 chi tiết, chuẩn xác nhất 2024? Thi bằng lái xe A1 bao lâu có bằng?\nMong được giải đáp!", "content": "Hướng dẫn 03 cách tra cứu giấy phép lái xe A1 chi tiết, chuẩn xác 2024?[1] Tra cứu giấy phép lái xe A1 online trên webBước 1: Truy cập vào trang web Trang thông tin giấy phép lái xe theo địa chỉ: https://gplx.gov.vnBước 2: Nhập đầy đủ thông tin yêu cầuChọn loại GPLX tương ứng với loại bằng lái của bạnTrên giao diện chính, nhập thông tin giấy phép lái xe A1 cần tra cứu theo yêu cầu của hệ thống, bao gồm:+ Loại giấy phép lái xe: Nhìn vào góc dưới bên trái trên mặt trước của bằng lái xe A1 để chọn loại giấy phép chính xác+ Số giấy phép lái xe A1: In trên mặt trước của giấy phép lái xe+ Ngày, tháng, năm sinh: Nhập chính xác ngày tháng năm sinh in trên giấy phép lái xe A1+ Mã bảo vệ: Nhập mã bảo vệ hiển thị trên màn hìnhBước 3: Nhấn vào mục “Tra cứu giấy phép lái xe” ở phía dưới màn hình, toàn bộ thông tin liên quan đến giấy phép lái xe A1 hiển thị.[2] Tra cứu giấy phép lái xe A1 qua tin nhắnTra cứu giấy phép lái xe A1 qua tin nhắn SMS là hình thức tra cứu mới và chỉ áp dụng được cho các loại giấy phép lái xe loại PET.Để tra cứu, người dùng thực hiện soạn tin nhắn theo cú pháp như sau:TC [dấu cách] [Số GPLX] gửi đến 0936.083.578 hoặc 0936.081.778.Sau khi gửi tin nhắn thành công, hệ thống sẽ gửi lại một tin nhắn chứa toàn bộ thông tin liên quan đến giấy phép lái xe cần tra cứuLưu ý: Người dùng tra cứu thông tin giấy phép lái xe bằng tin nhắn SMS sẽ phải trả phí.[3] Tra cứu giấy phép lái xe A1 qua VNeIDNếu đã được cấp Căn cước công dân gắn chip, bạn có thể dùng ứng dụng VNeID quét mã QR trên thẻ Căn cước công dân để tra cứu giấy phép lái xe A1Bước 1: Tải ứng dụng VNeID về điện thoại của mình.Bước 2: Mở ứng dụng VNeID, tiến hành Đăng nhập. Nếu chưa có tài khoản thì đăng ký theo hướng dẫn, sau đó chọn Quét mã.Bước 3: Hướng camera vào mã QR trên thẻ Căn cước công dân để quét.Vuốt lên để mở thông tin Giấy phép lái xe của mình.Hướng dẫn 03 cách tra cứu giấy phép lái xe A1 chi tiết, chuẩn xác 2024? (Hình từ Internet)Thi bằng lái xe A1 bao lâu có bằng?Tại Điều 35 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT được sửa đổi bổ sung bởi khoản 5 Điều 2 Thông tư 01/2021/TT-BGTVT và bị thay thế bởi điểm a khoản 2 Điều 12 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT quy định về thời hạn cấp bằng lái xe như sau:Cấp mới giấy phép lái xe1. Người đạt kết quả kỳ sát hạch được cấp giấy phép lái xe đúng hạng đã trúng tuyển; đối với trường hợp nâng hạng hoặc cấp lại do quá thời hạn sử dụng quy định tại khoản 1 Điều 36 của Thông tư này phải xuất trình bản chính giấy phép lái xe khi đến nhận giấy phép lái xe.2. Căn cứ quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải cấp giấy phép lái xe cho người trúng tuyển.Ngày trúng tuyển ghi tại mặt sau giấy phép lái xe là ngày ký quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch.3. Thời gian cấp giấy phép lái xe chậm nhất không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.4. Cá nhân đạt kết quả sát hạch có nhu cầu nhận giấy phép lái xe tại nhà, trong vòng 03 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch, thực hiện đăng ký qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải.Như vậy, bằng lái xe A1 sẽ được cấp chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ thi nếu cá nhân vượt qua kì thi sát hạch lý thuyết và thực hành.Sát hạch cấp giấy phép lái xe hạng A1 gồm những nội dung gì? Tại khoản 3 Điều 21 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT được bổ sung bởi điểm a, b khoản 13 Điều 1 Thông tư 38/2019/TT-BGTVT có quy định về nội dung và quy trình sát hạch lái xe như sau:Nội dung và quy trình sát hạch.....3. Nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xea) Sát hạch lý thuyết: gồm các câu hỏi liên quan đến quy định của pháp luật giao thông đường bộ, kỹ thuật lái xe, ngoài ra còn có nội dung liên quan đến cấu tạo và sửa chữa thông thường, nghiệp vụ vận tải (đối với giấy phép lái xe hạng A3, A4); cấu tạo và sửa chữa thông thường, đạo đức người lái xe (đối với giấy phép lái xe ô tô hạng B1); cấu tạo và sửa chữa thông thường, nghiệp vụ vận tải, đạo đức người lái xe (đối với giấy phép lái xe ô tô từ hạng B2 trở lên).Người dự sát hạch lái xe hạng A1 có giấy phép lái xe ô tô do ngành Giao thông vận tải cấp được miễn sát hạch lý thuyết.b) Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với các hạng A1, A2Người dự sát hạch phải điều khiển xe mô tô qua 04 bài sát hạch: đi theo hình số 8, qua vạch đường thẳng, qua đường có vạch cản, qua đường gồ ghề.c) Sát hạch thực hành lái xe trong hình đối với các hạng A3, A4Người dự sát hạch phải điều khiển xe tiến qua hình chữ chi và lùi theo hướng ngược lại....Như vậy, nội dung thi sát hạch lái xe đối với bằng lái xe hạng A1 gồm 02 nội dung như sau:- Sát hạch lý thuyết: gồm các câu hỏi liên quan đến quy định của pháp luật giao thông đường bộ, kỹ thuật lái xe;...- Sát hạch thực hành lái xe: Người dự sát hạch phải điều khiển xe mô tô qua 04 bài sát hạch: đi theo hình số 8, qua vạch đường thẳng, qua đường có vạch cản, qua đường gồ ghề.Trân trọng!"} {"title": "Đáp án cuộc thi an toàn giao thông cho nụ cười ngày mai cấp THPT chi tiết nhất năm 2023-2024?", "question": "Cho em xin đáp án cuộc thi an toàn giao thông cho nụ cười ngày mai cấp THPT chi tiết nhất năm 2023-2024? - Câu hỏi của bạn Hà (Hà Nội).", "content": "Đáp án cuộc thi an toàn giao thông cho nụ cười ngày mai cấp THPT chi tiết nhất năm 2023-2024?Dưới đây là một số đáp án cuộc thi an toàn giao thông cho nụ cười ngày mai cấp THPT chi tiết nhất năm 2023-2024 trắc nghiệm, cụ thể như sau:Câu 1: Hành động nào dưới đây không gây nguy hiểm cho người lái xe và cản trở người tham gia giao thông khác?A. Đi nhanh, tạt đầu trước các phương tiện khác;B. Ra tín hiệu báo hướng rẽ, quan sát và rẽ thật nhanh;C. Giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ khi muốn chuyển hướng;D. Đu bám, kéo, đẩy xe khác trên đường.Câu 2. Khi tham gia giao thông đến nơi đường giao nhau, trên làn đường rẽ phải có vạch kẻ mắt võng, người tham gia giao thông phải dừng xe như thế nào nếu gặp đèn tín hiệu màu đỏ?A. Người tham gia giao thông dừng trước vạch dừng;B. Người tham gia giao thông dừng trước vạch dừng và không được dừng trên phần đường kẻ vạch mắt võng để nhường đường cho phương tiện được rẽ theo tín hiệu đèn;C. Người tham gia giao thông dừng trên vạch mắt võng;D. Người tham gia giao thông được dừng trên vạch mắt võng chờ tín hiệu đèn xanh để đi qua.Câu 3. Anh A điều khiển xe máy điện chạy trong khu vực thị trấn, với tốc độ cho phép, để đảm bảo an toàn giao thông, anh A cần giữ khoảng cách với xe chạy liền trước xe của mình như thế nào?A. Giữ khoảng cách tối thiểu là 35 mét;B. Giữ khoảng cách tối thiểu là 55 mét;C. Chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước xe của mình; khoảng cách này tùy thuộc vào mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực tế;D. Với khoảng cách an toàn thích hợp và nhỏ hơn trị số ghi trên biển báo.Câu 4. Khi điều khiển phương tiện ở khu đô thị và khu đông dân cư từ 22h ngày hôm trước đến 5h ngày hôm sau, người điều khiển phương tiện (trừ các xe ưu tiên) phải báo hiệu bằng cách nào sau đây để xin vượt xe?A. Báo hiệu bằng tín hiệu đèn và còi xe;B. Báo hiệu bằng còi xe;C. Báo hiệu bằng tín hiệu đèn;D. Không cần báo hiệu, khi thấy đường rộng thì vượt nhanh.Câu 5: Hãy sắp xếp thứ tự các bước để vượt xe an toàn khi điều khiển xe máy điện:(1) Kiểm tra an toàn phía trước và phía sau qua gương chiếu hậu(2) Kiểm tra an toàn một lần nữa khi xe đã nhường đường. Tăng tốc độ để vượt(3) Bật tín hiệu chuyển hướng bên trái báo hiệu chuyển hướng và dịch chuyển dần sang trái(4) Duy trì tốc độ ổn định phía sau xe định vượt, giữ khoảng cách an toàn với xe định vượt.A. 2-3-1-4B. 1-4-2-3C. 4-3-1-2D. 4-1-3-2Câu 6. Mai là ngày sinh nhật tròn 16 tuổi của B. Chiều nay, B hỏi mượn xe máy điện của anh trai để rủ bạn đi mua quần áo mới mặc trong buổi sinh nhật. Theo em, trong trường hợp này, anh trai B nên sẽ xử lý như thế nào để đảm bảo tuân thủ Luật giao thông đường bộ?A. Kiên quyết không cho B mượn xe;B. Cho mượn xe và yêu cầu phải đội mũ bảo hiểm;C. Cho mượn xe và không yêu cầu đội mũ bảo hiểm;D. Chỉ cho B mượn xe và không được chở bạn đi cùng.Câu 7. Đang điều khiển xe đạp điện trên đường đi học về, bạn M nghe thấy tiếng còi của xe cứu hỏa ở phía sau. Trong trường hợp này, bạn M cần điều khiển xe theo phương án nào dưới đây để đảm bảo an toàn và tuân thủ đúng Luật giao thông đường bộ?A. Phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường cho xe cứu hỏa; B. Phải nhanh chóng tăng tốc độ, vượt trước để nhường đường cho xe cứu hỏa;C. Điều khiển xe đi với tốc độ bình thường, tránh sát lề đường bên trái để nhường đường cho xe cứu hỏa;D. Ngay lập tức dừng xe và dắt xe vào sát lề đường để nhường đường cho xe cứu hỏa.Câu 8. Biển nào dưới đây báo hiệu cấm các phương tiện rẽ trái?A. Biển 1; B. Biển 1 và Biển 3;C. Biển 2;D. Biển 2 và Biển 3.Câu 9. Vạch kẻ đường nào sau đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), xe không được lấn làn, không được đè lên vạch?A. Vạch 1;B. Vạch 2;C. Vạch 3; D. Vạch 2 và 3.Câu 10. Trong hình dưới đây, các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?A. Xe khách, xe tải; B. Xe khách, xe con;C. Xe con, xe tải;D. Xe khách, xe tải, xe con.*Lưu ý: Đáp án chỉ mang tính chất tham khảo.Đáp án cuộc thi an toàn giao thông cho nụ cười ngày mai cấp THPT chi tiết nhất năm 2023-2024? (Hình từ Internet)Khoảng cách an toàn giữa 2 xe máy là bao nhiêu?Tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT có quy định khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường như sau:Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường1. Khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo \"Cự ly tối thiểu giữa hai xe\" phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn trị số ghi trên biển báo.2. Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đườnga) Trong điều kiện mặt đường khô ráo, khoảng cách an toàn ứng với mỗi tốc độ được quy định như sau:.....Khi điều khiển xe chạy với tốc độ dưới 60 km/h, người lái xe phải chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước xe của mình; khoảng cách này tùy thuộc vào mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực tế để đảm bảo an toàn giao thông.b) Khi trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường có địa hình quanh co, đèo dốc, tầm nhìn hạn chế, người lái xe phải điều chỉnh khoảng cách an toàn thích hợp lớn hơn trị số ghi trên biển báo hoặc trị số được quy định tại điểm a Khoản này.Như vậy, tùy theo tốc độ lưu hành thì khoảng cách an toàn giữa 2 xe máy khi tham gia giao thông được xác định như sau:Tốc độKhoảng cách an toàn giữa 02 xeV= 60km/htối thiểu 35m60 < V ≤ 80km/htối thiểu 55m80 < V ≤ 100km/htối thiểu 70m100 < V ≤ 120km/htối thiểu 100mCó mấy nhóm biển báo hiệu đường bộ?Tại khoản 4 Điều 10 Luật Giao thông đường bộ 2008 có quy định biển báo đường bộ gồm 5 nhóm như sau:(1) Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm;(2) Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;(3) Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành;(4) Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết;(5) Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.Trân trọng!"} {"title": "Thủ tục đăng ký xe tạm thời để được lưu thông năm 2024 thực hiện như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi thủ tục đăng ký xe tạm thời để được lưu thông năm 2024 được quy định như thế nào? Hồ sơ đăng ký xe tạm thời gồm những giấy tờ gì? Câu hỏi của anh Bách - Nghệ An", "content": "Các trường hợp nào phải đăng ký xe tạm thời để được lưu thông?Căn cứ Điều 19 Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định các trường hợp phải đăng ký xe tạm thời để được lưu thông như sau:- Xe xuất khẩu, nhập khẩu hoặc sản xuất lắp ráp, lưu hành từ nhà máy đến kho cảng hoặc từ kho cảng, nhà máy, đại lý bán xe đến nơi đăng ký xe hoặc về các đại lý, kho lưu trữ khác.- Xe ô tô làm thủ tục thu hồi để tái xuất về nước hoặc chuyển quyền sở hữu.- Xe ô tô hoạt động trong phạm vi hạn chế (xe không tham gia giao thông đường bộ).- Xe đăng ký ở nước ngoài được cơ quan thẩm quyền cho phép, kể cả xe ô tô có tay lái bên phải (tay lái nghịch) vào Việt Nam quá cảnh, tạm nhập, tái xuất có thời hạn để tham gia dự hội nghị, hội chợ, triển lãm, thể dục, thể thao, du lịch;Trừ trường hợp xe không phải cấp biển số tạm thời theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.- Xe tạm nhập, tái xuất hoặc xe sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam chạy thử nghiệm trên đường giao thông công cộng.- Xe phục vụ hội nghị do Đảng, Nhà nước tổ chức.Thủ tục đăng ký xe tạm thời để được lưu thông năm 2024 thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)Thủ tục đăng ký xe tạm thời để được lưu thông năm 2024?Căn cứ Điều 21 Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định thủ tục đăng ký xe tạm thời:Thủ tục đăng ký xe tạm thời1. Thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình, đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư nàya) Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe và gửi đính kèm bản chụp hóa đơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho trên cổng dịch vụ công;b) Sau khi kiểm tra hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe thông báo cho chủ xe để nộp lệ phí theo quy định; chủ xe nhận kết quả xác thực và in chứng nhận đăng ký xe tạm thời trên cổng dịch vụ công.2. Thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này)a) Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe trên cổng dịch vụ công; cung cấp mã hồ sơ đăng ký xe trực tuyến và nộp các giấy tờ đăng ký xe tạm thời theo quy định tại Điều 20 Thông tư này; trường hợp không thực hiện được trên cổng dịch công thì chủ xe được kê khai trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe nơi thuận tiện;b) Sau khi tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe thu lệ phí và cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số xe tạm thời cho chủ xe theo quy định.Như vậy, thủ tục đăng ký xe tạm thời để được lưu thông năm 2024 thực hiện như sau:(1) Thủ tục đăng ký xe tạm thời onlineThực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình, đối với Xe xuất khẩu, nhập khẩu hoặc sản xuất lắp ráp, lưu hành từ nhà máy đến kho cảng hoặc từ kho cảng, nhà máy, đại lý bán xe đến nơi đăng ký xe hoặc về các đại lý, kho lưu trữ khác.Bước 1: Đăng nhập Cổng dịch vụ công Bộ Công an https://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn/portal/p/home/dvc-gioi-thieu.htmlBước 2: Chọn \"Thủ tục hành chính\"Bước 3: Chọn thủ tục đăng ký xe tạm thời tương ứng với loại phương tiện- Đăng ký tạm đối với xe máy: Chọn Đăng ký tạm thời xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) tại Công an cấp xã được phân cấp đăng ký xe.- Đăng ký tạm đối với ô tô: Chọn Đăng ký xe tạm thời (thực hiện tại cấp huyện).Bước 4: Chọn \"Nộp hồ sơ\"Bước 5: Điền đầy đủ thông tinBước 6: Kiểm tra thông tin và Bấm Nộp hồ sơ.Bước 7: Nộp lệ phí đăng ký xe tạm thời.Sau khi kiểm tra hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe thông báo cho chủ xe để nộp lệ phí theo quy định.Bước 8: Nhận kết quả online >> In chứng nhận đăng ký xe tạm thời trên cổng dịch vụ công.(2) Thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần (trừ trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình)Bước 1: Đăng nhập Cổng dịch vụ công Bộ Công an https://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn/portal/p/home/dvc-gioi-thieu.htmlBước 2: Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe trên cổng dịch vụ công để được cấp mã hồ sơ.Bước 3: Đến cơ quan đăng ký xe nơi thuận tiện cung cấp mã hồ sơ đăng ký xe trực tuyến và nộp các giấy tờ đăng ký xe tạm thờiBước 4: Nộp lệ phí đăng ký xe tạm thời.Bước 5: Nhận chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số xe tạm thời cho chủ xe theo quy định.Hồ sơ đăng ký xe tạm thời gồm những giấy tờ gì?Căn cứ Điều 20 Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định hồ sơ đăng ký xe tạm thời gồm các giấy tờ sau:- Giấy khai đăng ký xe Tải về- Giấy tờ của chủ xe- Giấy tờ của xe, gồm một trong các giấy tờ sau:+ Dữ liệu điện tử hoặc bản sao chứng từ nguồn gốc xe hoặc bản sao hóa đơn hoặc phiếu xuất kho;+ Xuất trình chứng nhận đăng ký xe; trường hợp xe chưa đăng ký thì phải có chứng từ nguồn gốc;+ Văn bản cho phép tham gia giao thông của cơ quan có thẩm quyền, kèm theo danh sách xe và bản phô tô đăng ký xe của nước sở tại đối với xe đăng ký ở nước ngoài.+ Văn bản xác nhận xe bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, được phép chạy thử nghiệm trên đường giao thông công cộng của Cục Đăng kiểm Việt Nam. Trừ xe tạm nhập, tái xuất hoặc xe sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam chạy thử nghiệm trên đường giao thông công cộng.+ Văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt đề nghị đăng ký xe tạm thời, kèm theo danh sách xe đối với xe phục vụ hội nghị do Đảng, Nhà nước tổ chức.Trân trọng!"} {"title": "09 trường hợp độ xe vẫn được đăng kiểm xe từ 15/02/2024?", "question": "Tôi có một câu hỏi muốn được giải đáp: Có đúng là có 09 trường hợp độ xe vẫn được đăng kiểm xe từ 15/02/2024 không? Câu hỏi của anh Văn Thẳng (tỉnh Phú Yên)", "content": "09 trường hợp độ xe vẫn được đăng kiểm xe từ 15/02/2024?Căn cứ theo khoản 3 Điều 1 Thông tư 43/2023/TT-BGTVT bổ sung Điều 4a vào Thông tư 85/2014/TT-BGTVT quy định 09 trường hợp độ xe vẫn được đăng kiểm xe từ 15/02/2024 như sau:[1] Thay đổi cửa lên xuống khoang hành khách (không bao gồm thay đổi vị trí và kích thước cửa);[2] Thay đổi một số kết cấu thùng chở hàng như:- Bịt kín hoặc thay đổi kết cấu cánh cửa thùng hàng;- Thay thế tôn bọc dạng phẳng thành dạng sóng hoặc ngược lại;- Bọc thêm tôn phần khung mui của xe mui phủ không làm tăng chiều cao thành thùng hàng (Hc) quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 42/2014/TT- BGTVT;- Lắp thêm hoặc tháo bỏ nắp chắn bụi cho thùng chở hàng của xe ô tô tải tự đổ;[3] Lắp, thay thế hoặc tháo bỏ nắp che khoang chở hàng, hành lý của xe ô tô PICKUP nhưng không làm thay đổi kích thước lòng thùng hàng và kích thước bao của xe;[4] Lắp đặt thêm đèn sương mù dạng rời;[5] Thay thế cụm đèn chiếu sáng phía trước bằng cụm đèn đã được chứng nhận hoặc công bố hợp quy theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, QCVN 35:2017/BGTVT mà không cần phải gia công thay đổi kết cấu của xe để đảm bảo việc lắp đặt;[6] Thay thế bóng đèn thuộc cụm đèn chiếu sáng phía trước bằng bóng đèn loại khác có công suất tiêu thụ điện tương đương mà không cần phải can thiệp, thay đổi kết cấu của cụm đèn;[7] Thay đổi các chi tiết, bộ phận thân vỏ là tùy chọn của nhà sản xuất xe nhưng không làm thay đổi kích thước bao ngoài của xe,Trừ các trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư 85/2014/TT-BGTVT.Việc lắp đặt thực hiện theo khuyến cáo của nhà sản xuất xe hoặc đại diện được ủy quyền hợp pháp của nhà sản xuất xe;[8] Thay đổi về kiểu dáng một số chi tiết của phần thân vỏ xe như: lưới tản nhiệt trước xe, cánh lướt gió;[9] Lắp đặt thêm mui gió trên nóc ca bin ô tô tải, bậc bước chân lên xuống, trang trí ống xả, đai trang trí bảo hiểm đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu mà không làm thay đổi kích thước bao ngoài của xe.Lưu ý: Việc thay đổi của các xe cơ giới theo các trường hợp trên mà không làm thay đổi kiểu loại xe quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư 43/2023/TT-BGTVT và đáp ứng yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng thì được kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ để được cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định.09 trường hợp độ xe vẫn được đăng kiểm xe từ 15/02/2024? (Hình từ Internet)Xe nào được tự động gia hạn đăng kiểm?Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 08/2023/TT-BGTVT có quy định như sau:Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 06 năm 2023.2. Quy định chuyển tiếpa) Các Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;b) Trường hợp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định của ô tô chở người đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải (có thời gian sản xuất đến 07 năm và thời gian sản xuất từ 13 năm đến 20 năm) đã được cấp trước ngày 22 tháng 3 năm 2023 và có hiệu lực đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 thì được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn tính theo chu kỳ quy định tại Phụ lục V của Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định được Cục Đăng kiểm Việt Nam xác nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này (bản điện tử được ký số bởi Cục Đăng kiểm Việt Nam và có mã QR-Code kết nối tới Trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam). Chủ xe thực hiện tra cứu trên Trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam (https://giahanxcg.vr.org.vn), in Giấy xác nhận thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định. Giấy xác nhận này là giấy tờ kèm theo không tách rời của Giấy chứng nhận kiểm định đã được cấp để tham gia giao thông đường bộ theo quy định;.....Thông qua quy định trên, xe được tự động gia hạn đăng kiểm là xe ô tô chở người đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải đáp ứng các điều kiện như sau:- Có thời gian sản xuất đến 07 năm và thời gian sản xuất từ 13 năm đến 20 năm.- Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định của ô tô được cấp trước ngày 22/03/2023 và có hiệu lực đến trước ngày 01/07/2024.Chủ xe có trách nhiệm như thế nào khi đăng kiểm xe?Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 16/2021/TT-BGTVT được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGTVT và được bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 2/2023/TT-BGTVT, khi đăng kiểm xe ngoài việc thực hiện các nội dung quy định tại Thông tư 16/2021/TT-BGTVT thì phải có trách nhiệm thực hiện các công việc như sau:- Trong khoảng thời gian giữa hai chu kỳ kiểm định, chủ xe có trách nhiệm phải bảo dưỡng, sửa chữa để đảm bảo duy trì tình trạng kỹ thuật của phương tiện, chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật đối với hành vi đưa phương tiện không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tham gia giao thông đường bộ.- Không được thuê, mượn tổng thành, linh kiện xe cơ giới nhằm mục đích đối phó để đạt yêu cầu khi đi kiểm định; làm giả, tẩy xóa, sửa đổi các nội dung của Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định.- Chịu trách nhiệm cung cấp, khai báo chính xác các thông tin có liên quan tới nội dung kiểm định, thông tin hành chính, thông số kỹ thuật của xe cơ giới kể cả việc cung cấp các hồ sơ, tài liệu có liên quan cho các đơn vị đăng kiểm.- Bảo quản Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định.- Nộp lại Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định khi có thông báo thu hồi của đơn vị đăng kiểm.- Đối với trường hợp xe cơ giới được miễn kiểm định lần đầu, chủ xe phải dán tem kiểm định lên xe cơ giới trước khi tham gia giao thông.Lưu ý: Thông tư 43/2023/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/02/2024.Trân trọng!"} {"title": "Hướng dẫn đóng phí bảo trì đường bộ khi phương tiện được tự động gia hạn đăng kiểm?", "question": "Cho tôi hỏi: Anh chị có thể hướng dẫn đóng phí đường bộ khi phương tiện được tự động gia hạn đăng kiểm được không?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Những loại xe nào sẽ được tự động gia hạn đăng kiểm?Theo Điều 3 Thông tư 08/2023/TT-BGTVT quy định về hiệu lực thi hành như sau:Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 06 năm 2023.2. Quy định chuyển tiếpa) Các Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;b) Trường hợp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định của ô tô chở người đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải (có thời gian sản xuất đến 07 năm và thời gian sản xuất từ 13 năm đến 20 năm) đã được cấp trước ngày 22 tháng 3 năm 2023 và có hiệu lực đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 thì được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn tính theo chu kỳ quy định tại Phụ lục V của Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định được Cục Đăng kiểm Việt Nam xác nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này (bản điện tử được ký số bởi Cục Đăng kiểm Việt Nam và có mã QR-Code kết nối tới Trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam). Chủ xe thực hiện tra cứu trên Trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam (https://giahanxcg.vr.org.vn), in Giấy xác nhận thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định. Giấy xác nhận này là giấy tờ kèm theo không tách rời của Giấy chứng nhận kiểm định đã được cấp để tham gia giao thông đường bộ theo quy định;c) Quy định tại điểm b khoản này không áp dụng cho các trường hợp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định hết hiệu lực trước ngày Thông tư này có hiệu lực....Theo đó, các loại xe ô tô được tự động gia hạn đăng kiểm là xe được tự động gia hạn đăng kiểm là xe ô tô chở người đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải đáp ứng các điều kiện như sau:[1] Có thời gian sản xuất đến 07 năm và thời gian sản xuất từ 13 năm đến 20 năm.[2] Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định của ô tô được cấp trước ngày 22/03/2023 và có hiệu lực đến trước ngày 01/07/2024.Hướng dẫn đóng phí bảo trì đường bộ khi phương tiện được tự động gia hạn đăng kiểm? (Hình từ Internet)Hướng dẫn đóng phí bảo trì đường bộ khi phương tiện được tự động gia hạn đăng kiểm?Theo Thông tư 08/2023/TT-BGTVT thì các loại phương tiện được gia hạn đăng kiểm theo hình thức online đã dẫn đến việc các chủ xe không biết cách đóng phí bảo trì đường bộ. Đây là khoản phí mà khi đi đăng kiểm xe thì các chủ xe thường nộp cho cơ quan đăng kiểmLiên quan đến vấn đề này, Cục Đăng kiểm Việt Nam cho biết chủ xe có thể đợi đến kỳ kiểm định tới, khi đến trung tâm đăng kiểm để khám xe, đơn vị đăng kiểm sẽ tiến hành truy thu số tiền phí bảo trì đường bộ chủ xe cần phải đóng trong 6 tháng được gia hạn thêm.Hoặc, nếu sắp xếp được thời gian, chủ xe có thể chủ động đến đơn vị đăng kiểm để nộp phí bảo trì đường bộ cho thời gian được giãn kiểm định. Việc này tùy thuộc vào ý muốn của chủ phương tiện.Trách nhiệm của chủ xe khi gia hạn đăng kiểm là gì?Theo Điều 13 Thông tư 16/2021/TT-BGTVT được bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 2/2023/TT-BGTVT; được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGTVT quy định về trách nhiệm của chủ xe khi thực hiện đăng kiểm là:- Thực hiện các công việc theo quy định tại Thông tư 16/2021/TT-BGTVT- Trong khoảng thời gian giữa hai chu kỳ kiểm định, chủ xe có trách nhiệm phải bảo dưỡng, sửa chữa để đảm bảo duy trì tình trạng kỹ thuật của phương tiện, chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật đối với hành vi đưa phương tiện không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tham gia giao thông đường bộ.- Không được thuê, mượn tổng thành, linh kiện xe cơ giới nhằm mục đích đối phó để đạt yêu cầu khi đi kiểm định; làm giả, tẩy xóa, sửa đổi các nội dung của Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định.- Chịu trách nhiệm cung cấp, khai báo chính xác các thông tin có liên quan tới nội dung kiểm định, thông tin hành chính, thông số kỹ thuật của xe cơ giới kể cả việc cung cấp các hồ sơ, tài liệu có liên quan cho các đơn vị đăng kiểm.- Bảo quản Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định.- Nộp lại Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định khi có thông báo thu hồi của đơn vị đăng kiểm.Bổ- Đối với trường hợp xe cơ giới được miễn kiểm định lần đầu, chủ xe phải dán tem kiểm định lên xe cơ giới trước khi tham gia giao thông.Trân trọng!"} {"title": "05 trường hợp không được bảo lãnh xe vi phạm khi bị tạm giữ?", "question": "Trường hợp nào không được bảo lãnh xe vi phạm khi bị tạm giữ? Câu hỏi của anh Thanh ở Hậu Giang.", "content": "Có được bảo lãnh xe vi phạm khi CSGT đang tạm giữ không?Tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 138/2021/NĐ-CP có quy định giao phương tiện giao thông vi phạm hành chính cho tổ chức, cá nhân vi phạm giữ, bảo quản như sau:Giao phương tiện giao thông vi phạm hành chính cho tổ chức, cá nhân vi phạm giữ, bảo quản1. Phương tiện giao thông vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tạm giữ để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu tổ chức, cá nhân vi phạm có một trong các điều kiện dưới đây thì người có thẩm quyền tạm giữ có thể giao cho tổ chức, cá nhân vi phạm giữ, bảo quản phương tiện dưới sự quản lý của cơ quan của người có thẩm quyền tạm giữ, trừ các trường hợp theo quy định tại khoản 7 Điều này, cụ thể:a) Cá nhân vi phạm có nơi thường trú hoặc có nơi tạm trú còn thời hạn hoặc có giấy xác nhận về nơi công tác của cơ quan, tổ chức nơi cá nhân vi phạm đang công tác; tổ chức vi phạm phải có địa chỉ hoạt động cụ thể, rõ ràng. Tổ chức, cá nhân vi phạm phải có nơi giữ, bảo quản phương tiện;b) Tổ chức, cá nhân vi phạm có khả năng tài chính đặt tiền bảo lãnh.Như vậy, tổ chức, cá nhân được bảo lãnh xe vi phạm khi CSGT đang tạm giữ phải đáp ứng điều kiện sau:- Cá nhân vi phạm có nơi thường trú hoặc có nơi tạm trú còn thời hạn hoặc có giấy xác nhận về nơi công tác của cơ quan, tổ chức nơi cá nhân vi phạm đang công tác; tổ chức vi phạm phải có địa chỉ hoạt động cụ thể, rõ ràng. Tổ chức, cá nhân vi phạm phải có nơi giữ, bảo quản phương tiện;- Tổ chức, cá nhân vi phạm có khả năng tài chính đặt tiền bảo lãnh.05 trường hợp không được bảo lãnh xe vi phạm khi bị tạm giữ? (Hình từ Internet)05 trường hợp không được bảo lãnh xe vi phạm khi bị tạm giữ?Tại khoản 7 Điều 14 Nghị định 138/2021/NĐ-CP có quy định 05 trường hợp không được bảo lãnh xe vi phạm khi bị tạm giữ bao gồm:(1) Phương tiện giao thông của vụ vi phạm là vật chứng của vụ án hình sự;(2) Phương tiện giao thông được sử dụng để đua xe trái phép, chống người thi hành công vụ, gây rối trật tự công cộng hoặc gây tai nạn giao thông;(3) Không có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện hoặc giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị làm giả, sửa chữa;(4) Biển kiểm soát giả, phương tiện bị thay đổi trái phép số khung, số máy hoặc bị xóa số khung, số máy;(5) Phương tiện giao thông vi phạm mà theo quy định sẽ bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu phương tiện.Quá thời hạn bao nhiêu ngày thì tiền đặt bảo lãnh xe vi phạm sẽ bị khấu trừ?Tại khoản 6 Điều 15 Nghị định 138/2021/NĐ-CP có quy định về đặt tiền bảo lãnh phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính như sau:Đặt tiền bảo lãnh phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính...6. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn thi hành quyết định xử phạt mà tổ chức, cá nhân không chấp hành quyết định xử phạt thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính ra quyết định về việc khấu trừ tiền đặt bảo lãnh.Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định khấu trừ tiền đặt bảo lãnh, người có thẩm quyền xử phạt phải gửi quyết định khấu trừ tiền đặt bảo lãnh cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt theo địa chỉ ghi trong quyết định xử phạt.Trường hợp số tiền đặt bảo lãnh lớn hơn số tiền xử phạt thì số tiền thừa còn lại sau khi đã khấu trừ số tiền xử phạt được trả lại cho tổ chức, cá nhân đã đặt tiền bảo lãnh trước đó. Khi trả lại số tiền thừa phải được lập thành biên bản. Trong biên bản phải ghi rõ địa điểm lập biên bản, ngày, tháng, năm trả lại; họ, tên, chức vụ của người trả lại số tiền thừa; tên tổ chức, cá nhân nhận lại tiền số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân của cá nhân nhận lại tiền; lý do và số tiền được nhận lại. Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản. Số tiền thừa được trả lại cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt theo địa chỉ ghi trong quyết định xử phạt. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã đặt tiền bảo lãnh không nhận lại số tiền thừa thì sẽ xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.Như vậy, quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn thi hành quyết định xử phạt mà tổ chức, cá nhân không chấp hành quyết định xử phạt thì tiền đặt bảo lãnh xe vi phạm sẽ bị khấu trừ.Trân trọng!"} {"title": "Không áp dụng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với các trường hợp nào?", "question": "Không áp dụng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với các trường hợp nào? Cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa XK, NK trong các trường hợp nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Không áp dụng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với các trường hợp nào?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 33 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau:Cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu....2. Không áp dụng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với các trường hợp sau đây:a) Hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, đối tượng không chịu thuế hoặc có mức thuế suất thuế xuất khẩu 0%.b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ trực tiếp an ninh, quốc phòng, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu trợ khẩn cấp, hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.....Như vậy, không áp dụng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với các trường hợp sau đây:- Hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, đối tượng không chịu thuế hoặc có mức thuế suất thuế xuất khẩu 0%.- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ trực tiếp an ninh, quốc phòng, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu trợ khẩn cấp, hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.Không áp dụng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với các trường hợp nào? (Hình từ Internet)Cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp nào?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau:Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu1. Cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây:a) Người khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế; không khai thuế hoặc kê khai không chính xác, đầy đủ nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;b) Quá thời hạn quy định mà người khai thuế không cung cấp, từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài việc cung cấp hồ sơ, sổ kế toán, tài liệu, chứng từ, dữ liệu, số liệu liên quan đến việc xác định chính xác số tiền thuế phải nộp theo quy định;c) Người khai thuế không chứng minh, giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật; không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra của cơ quan hải quan;d) Người khai thuế không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;đ) Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng, căn cứ xác định về việc khai báo trị giá không đúng với trị giá giao dịch thực tế;e) Giao dịch được thực hiện không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh, ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp;g) Người khai thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp;h) Trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan khác phát hiện việc kê khai, tính thuế không đúng với quy định của pháp luật.....Như vậy, cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây:- Người khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế; không khai thuế hoặc kê khai không chính xác, đầy đủ nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;- Quá thời hạn quy định mà người khai thuế không cung cấp, từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài việc cung cấp hồ sơ, sổ kế toán, tài liệu, chứng từ, dữ liệu, số liệu liên quan đến việc xác định chính xác số tiền thuế phải nộp theo quy định;- Người khai thuế không chứng minh, giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật; không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra của cơ quan hải quan;- Người khai thuế không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;- Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng, căn cứ xác định về việc khai báo trị giá không đúng với trị giá giao dịch thực tế;- Giao dịch được thực hiện không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh, ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp;- Người khai thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp;- Trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan khác phát hiện việc kê khai, tính thuế không đúng với quy định của pháp luật.Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm nào?Căn cứ quy định Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định về trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế như sau:Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế.....2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.Như vậy, thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.Thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới trong trường hợp:- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu thông báo về hoạt động quá cảnh chưa hoàn thành năm 2024 như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi, mẫu thông báo về hoạt động quá cảnh chưa hoàn thành năm 2024 như thế nào? Nguyên tắc quản lý hoạt động quá cảnh hàng hóa được quy định như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Mẫu thông báo về hoạt động quá cảnh chưa hoàn thành năm 2024 như thế nào?Căn cứ quy định mẫu số 01/TBCHTQC Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư 42/2020/TT-BTC quy định về thông báo về hoạt động quá cảnh chưa hoàn thành như sau:Dưới đây là mẫu thông báo về hoạt động quá cảnh chưa hoàn thành năm 2024:Tải về, mẫu thông báo về hoạt động quá cảnh chưa hoàn thành năm 2024.Mẫu thông báo về hoạt động quá cảnh chưa hoàn thành năm 2024 như thế nào? (Hình từ Internet)Nguyên tắc quản lý hoạt động quá cảnh hàng hóa được quy định như thế nào?Căn cứ quy định tại Điều 45 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định về nguyên tắc quản lý hoạt động quá cảnh hàng hóa như sau:Theo đó nguyên tắc quản lý hoạt động quá cảnh hàng hóa gồm có:- Hàng hóa quá cảnh khi xuất khẩu phải là toàn bộ hàng hóa đã nhập khẩu.- Việc tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa hoặc tự mình thực hiện quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam, thuê thương nhân nước ngoài thực hiện quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về xuất cảnh, nhập cảnh, giao thông, vận tải.- Quá cảnh hàng hóa bằng đường hàng không được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế về hàng không mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.- Hàng hóa quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải chịu sự giám sát của cơ quan hải quan trong toàn bộ thời gian quá cảnh, vào và ra theo đúng cửa khẩu đã quy định.- Hàng hóa quá cảnh khi được tiêu thụ nội địa phải thực hiện theo quy định về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Luật Quản lý ngoại thương 2017 và quy định khác của pháp luật có liên quan.Thời gian hàng hóa được quá cảnh lãnh thổ Việt Nam tối đa bao nhiêu ngày?Căn cứ quy định Điều 47 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định về thời gian quá cảnh như sau:Thời gian quá cảnh1. Thời gian quá cảnh lãnh thổ Việt Nam tối đa là 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập, trừ trường hợp được gia hạn; trường hợp hàng hóa được lưu kho tại Việt Nam hoặc bị hư hỏng, tổn thất; phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh bị hư hỏng trong quá trình quá cảnh.2. Đối với hàng hóa được lưu kho tại Việt Nam hoặc bị hư hỏng, tổn thất hoặc phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh bị hư hỏng trong thời gian quá cảnh cần phải có thêm thời gian để lưu kho, khắc phục hư hỏng, tổn thất thì thời gian quá cảnh được gia hạn tương ứng với thời gian cần thiết để thực hiện các công việc đó và phải được cơ quan hải quan nơi làm thủ tục quá cảnh chấp thuận; trường hợp gia hạn thời gian quá cảnh đối với hàng hóa quá cảnh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 44 của Luật này thì phải được Bộ trưởng Bộ Công Thương cho phép.3. Trong thời gian lưu kho và khắc phục hư hỏng, tổn thất quy định tại khoản 2 Điều này, hàng hóa và phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh vẫn phải chịu sự giám sát của cơ quan hải quan.Như vậy, thời gian hàng hóa được quá cảnh lãnh thổ Việt Nam tối đa 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập trừ trường hợp như sau:- Được gia hạn;- Hàng hóa được lưu kho tại Việt Nam hoặc bị hư hỏng, tổn thất;- Phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh bị hư hỏng trong quá trình quá cảnh."} {"title": "Mẫu quyết định về việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa xuất nhập khẩu như thế nào?", "question": "Xin cho tôi được hỏi: Mẫu quyết định về việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa xuất nhập khẩu như thế nào? Nội dung kiểm tra có những gì? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Mẫu quyết định về việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa xuất nhập khẩu như thế nào?Căn cứ quy định Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về mẫu quyết định về việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa như sau:Dưới đây là mẫu quyết định về việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa xuất nhập khẩu:Tải về, mẫu quyết định về việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.Mẫu quyết định về việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa xuất nhập khẩu như thế nào? (Hình từ Internet)Ai có thẩm quyền ban hành Quyết định kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 8 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về kiểm tra tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu như sau:Kiểm tra tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu1. Ban hành Quyết định kiểm traa) Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố ban hành Quyết định kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này;b) Quyết định kiểm tra được gửi trực tiếp bằng thư bảo đảm hoặc fax cho người sản xuất trong thời hạn chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra;Trong thời hạn chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày kiểm tra ghi trên Quyết định kiểm tra, trường hợp nhận được văn bản của người sản xuất đề nghị thay đổi thời gian kiểm tra thì người ban hành Quyết định kiểm tra có thể xem xét quyết định thay đổi 01 lần. Ngày kiểm tra là ngày ghi trên Quyết định thay đổi thời gian kiểm tra;.....Như vậy, người có thẩm quyền ban hành Quyết định kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu là Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố.Nội dung kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 3 Điều 8 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về kiểm tra tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu như sau:Kiểm tra tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu....3. Nội dung kiểm traa) Kiểm tra các chứng từ sau:- Các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan;- Hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng gia công (nếu là gia công cho thương nhân nước ngoài) hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, vật tư trong nước (nếu mua trong nước);- Bảng kê chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi hoặc tiêu chí xuất xứ không ưu đãi theo mẫu do Bộ Công Thương quy định;- Quy trình sản xuất;- Bảng kê khai chi phí sản xuất theo mẫu tại Phụ lục II và Bảng khai báo xuất xứ của nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu trong nước theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư này trong trường hợp nguyên liệu, vật tư đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác;- Các chứng từ, tài liệu, dữ liệu khác có liên quan.Đối với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, cơ quan hải quan không yêu cầu người sản xuất xuất trình bản giấy.b) Kiểm tra quy trình sản xuất hàng hóa:- Số lượng dây chuyền, máy móc, thiết bị;- Công suất của máy móc, thiết bị;- Số lượng nhân lực tham gia quy trình sản xuất hàng hóa;- Năng lực, quy mô sản xuất, gia công, thực hiện các công đoạn sản xuất, gia công nào (bao nhiêu tấn/sản phẩm.../năm; tổng năng lực, quy mô của máy móc thiết bị, nhân công...)......Như vậy, nội dung kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu gồm có:- Kiểm tra các chứng từ sau:+ Các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan;+ Hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng gia công (nếu là gia công cho thương nhân nước ngoài) hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, vật tư trong nước (nếu mua trong nước);+ Bảng kê chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi hoặc tiêu chí xuất xứ không ưu đãi theo mẫu do Bộ Công Thương quy định;+ Quy trình sản xuất;+ Bảng kê khai chi phí sản xuất và Bảng khai báo xuất xứ của nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu trong nước trong trường hợp nguyên liệu, vật tư đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác;+ Các chứng từ, tài liệu, dữ liệu khác có liên quan.Đối với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, cơ quan hải quan không yêu cầu người sản xuất xuất trình bản giấy.- Kiểm tra quy trình sản xuất hàng hóa:+ Số lượng dây chuyền, máy móc, thiết bị;+ Công suất của máy móc, thiết bị;+ Số lượng nhân lực tham gia quy trình sản xuất hàng hóa;+ Năng lực, quy mô sản xuất, gia công, thực hiện các công đoạn sản xuất, gia công nào (bao nhiêu tấn/sản phẩm.../năm; tổng năng lực, quy mô của máy móc thiết bị, nhân công...).Trân trọng!"} {"title": "Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất có phải là hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ hay không?", "question": "Cho tôi hỏi, hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất có phải là hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ hay không? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất có phải là hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ hay không?Căn cứ quy định Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ như sau:Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm:a) Hàng hóa đặt gia công tại Việt Nam và được tổ chức, cá nhân nước ngoài đặt gia công bán cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam;b) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;c) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.Như vậy, theo quy định về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan.Do đó hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất là hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ.Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất có phải là hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ hay không? (Hình từ Internet)Người xuất khẩu tại chỗ đối với hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất có trách nhiệm gì trong thực hiện thủ tục hải quan?Căn cứ quy định điểm a khoản 5 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 58 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ như sau:Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.....5. Thủ tục hải quana) Trách nhiệm của người xuất khẩu:a.1) Khai thông tin tờ khai hải quan xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp, trong đó ghi rõ vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Chi cục Hải quan làm thủ tục hải quan nhập khẩu và ô tiêu chí “Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp” trên tờ khai xuất khẩu phải khai như sau: #&XKTC hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy;a.2) Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định;a.3) Thông báo việc đã hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu để người nhập khẩu thực hiện thủ tục nhập khẩu và giao hàng hóa cho người nhập khẩu;a.4) Tiếp nhận thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan từ người nhập khẩu tại chỗ để thực hiện các thủ tục tiếp theo......Như vậy, người xuất khẩu tại chỗ đối với hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất có trách nhiệm sau đây trong thực hiện thủ tục hải quan:- Khai thông tin tờ khai hải quan xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp, trong đó ghi rõ vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Chi cục Hải quan làm thủ tục hải quan nhập khẩu và ô tiêu chí “Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp” trên tờ khai xuất khẩu phải khai như sau: #&XKTC hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy;- Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định;- Thông báo việc đã hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu để người nhập khẩu thực hiện thủ tục nhập khẩu và giao hàng hóa cho người nhập khẩu;- Tiếp nhận thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan từ người nhập khẩu tại chỗ để thực hiện các thủ tục tiếp theo.Người khai hải quan bao gồm những người nào?Căn cứ quy định Điều 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP quy định về người khai hải quan như sau:Theo đó người khai hải quan bao gồm:- Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.- Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền.- Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế.- Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa- Đại lý làm thủ tục hải quan.- Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.Trân trọng!"} {"title": "Việc kiểm tra hồ sơ hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu được thực hiện như thế nào?", "question": "Xin cho tôi hỏi, việc kiểm tra hồ sơ hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu được thực hiện như thế nào? Nhờ anh chị biên tập viên hỗ trợ giải đáp.", "content": "Nhiệm vụ của Trưởng đoàn kiểm tra trong kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm nghiệp vụ ngành hải quan là gì?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 10 Quy chế kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm nghiệp vụ trong ngành hải quan ban hành kèm theo Quyết định 4273/QĐ-TCHQ năm 2017 quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng đoàn kiểm tra như sau:Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng đoàn kiểm tra.....2. Nhiệm vụ của Trưởng đoàn kiểm traa) Xây dựng kế hoạch và dự thảo quyết định kiểm tra trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt.b) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong Đoàn kiểm tra.c) Chỉ đạo các thành viên Đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung, phạm vi, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra.d) Báo cáo tiến độ thực hiện, các trường hợp vướng mắc, phát sinh vượt thẩm quyền đến người ra quyết định kiểm tra để có chỉ đạo, xử lý kịp thời.đ) Lập và ký biên bản kiểm tra; Báo cáo với người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó.e) Tiếp nhận báo cáo xử lý vụ việc của đơn vị được kiểm tra. Khi phát hiện việc xử lý có dấu hiệu chưa đúng quy định của pháp luật thì báo cáo người ra quyết định kiểm tra.g) Bàn giao hồ sơ kiểm tra.....Như vậy, nhiệm vụ của Trưởng đoàn kiểm tra trong kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm nghiệp vụ ngành hải quan bao gồm:- Xây dựng kế hoạch và dự thảo quyết định kiểm tra trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt.- Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong Đoàn kiểm tra.- Chỉ đạo các thành viên Đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung, phạm vi, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra.- Báo cáo tiến độ thực hiện, các trường hợp vướng mắc, phát sinh vượt thẩm quyền đến người ra quyết định kiểm tra để có chỉ đạo, xử lý kịp thời.- Lập và ký biên bản kiểm tra; Báo cáo với người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó.- Tiếp nhận báo cáo xử lý vụ việc của đơn vị được kiểm tra. Khi phát hiện việc xử lý có dấu hiệu chưa đúng quy định của pháp luật thì báo cáo người ra quyết định kiểm tra.- Bàn giao hồ sơ kiểm tra.Việc kiểm tra hồ sơ hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu được thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)Việc kiểm tra hồ sơ hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu được thực hiện như thế nào?Căn cứ quy định Điều 27 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về kiểm tra hồ sơ hải quan như sau:Kiểm tra hồ sơ hải quan1. Việc kiểm tra hồ sơ hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 32 Luật Hải quan. Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ hải quan thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan....Căn cứ quy định Điều 32 Luật Hải quan 2014 quy định về kiểm tra hồ sơ hải quan như sau:Kiểm tra hồ sơ hải quanKhi kiểm tra hồ sơ hải quan, cơ quan hải quan kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, sự phù hợp của nội dung khai hải quan với chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, kiểm tra việc tuân thủ chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và quy định khác của pháp luật có liên quan.Kiểm tra hồ sơ hải quan được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc trực tiếp bởi công chức hải quan.Như vậy, việc kiểm tra hồ sơ hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu được thực hiện như sau:- Khi kiểm tra hồ sơ hải quan, cơ quan hải quan kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, sự phù hợp của nội dung khai hải quan với chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, kiểm tra việc tuân thủ chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và quy định khác của pháp luật có liên quan.- Kiểm tra hồ sơ hải quan được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc trực tiếp bởi công chức hải quan.Ai có thẩm quyền quyết định hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 29 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về kiểm tra thực tế hàng hóa như sau:Kiểm tra thực tế hàng hóa...2. Thẩm quyền quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóaĐối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 26 Nghị định này và thông tin liên quan đến hàng hóa để quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa.Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan.Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa hoặc thủ trưởng cơ quan Hải quan quản lý địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung quyết định thay đổi mức độ, hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.....Như vậy, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan là người có thẩm quyền quyết định hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu như thế nào?", "question": "Xin cho tôi được biết, mẫu đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Mẫu đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu như thế nào?Căn cứ quy định mẫu MĐ-4 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 28/2012/TT-BCT quy định về đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu như sau:Dưới đây là mẫu đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu 2024:Tải về, mẫu đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu 2024.Mẫu đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu như thế nào? (Hình từ Internet)Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu gồm những loại giấy tờ gì?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 7 Thông tư 28/2012/TT-BCT quy định về hồ sơ gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu như sau:Hồ sơ gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu1. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu bao gồm:a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu thực hiện theo Mẫu MĐ-4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;b) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đã được cấp hoặc Bản sao có chứng thực trong trường hợp Bản gốc bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy;c) Bản sao có chứng thực báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc nghĩa vụ tài chính trong năm tài chính gần nhất do cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc các văn bản khác được tổ chức độc lập, có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật nước đó;d) Báo cáo về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đến thời điểm đề nghị gia hạn, trên cơ sở tổng hợp các báo cáo hoạt động định kỳ hàng năm theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này;đ) Bản chính Giấy xác nhận của cơ quan thuế Việt Nam về việc thương nhân không hiện diện đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, tài chính với Nhà nước Việt Nam tính đến thời điểm thương nhân không hiện diện xin gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu.....Như vậy, hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu gồm những loại giấy tờ sau đây:- Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, tải về- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đã được cấp hoặc Bản sao có chứng thực trong trường hợp Bản gốc bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy;- Bản sao có chứng thực báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc nghĩa vụ tài chính trong năm tài chính gần nhất do cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc các văn bản khác được tổ chức độc lập, có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật nước đó;- Báo cáo về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đến thời điểm đề nghị gia hạn, trên cơ sở tổng hợp các báo cáo hoạt động định kỳ hàng năm theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 28/2012/TT-BCT.- Bản chính Giấy xác nhận của cơ quan thuế Việt Nam về việc thương nhân không hiện diện đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, tài chính với Nhà nước Việt Nam tính đến thời điểm thương nhân không hiện diện xin gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu.Quyền xuất nhập khẩu tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam được chấm dứt trong các trường hợp nào?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 14 Nghị định 90/2007/NĐ-CP quy định về chấm dứt quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu tại Việt Nam như sau:Chấm dứt quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu tại Việt Nam1. Quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam được chấm dứt trong các trường hợp sau:a) Hết thời hạn hoạt động ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu mà không đề nghị gia hạn hoặc không được cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu gia hạn.b) Theo đề nghị của thương nhân.c) Theo quyết định của Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam do vi phạm pháp luật đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu; không bảo đảm các điều kiện thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đã đăng ký theo quy định tại Điều 7 Nghị định này......Như vậy, quyền xuất nhập khẩu tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam được chấm dứt trong các trường hợp sau:- Hết thời hạn hoạt động ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu mà không đề nghị gia hạn hoặc không được cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu gia hạn.- Theo đề nghị của thương nhân.- Theo quyết định của Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam do vi phạm pháp luật đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu;- Không bảo đảm các điều kiện thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đã đăng ký theo quy định.Trân trọng!"} {"title": "Mức giảm thuế đối với hàng hóa nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan bị mất là bao nhiêu?", "question": "Cho tôi hỏi: Mức giảm thuế đối với hàng hóa nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan bị mất là bao nhiêu? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Mức giảm thuế đối với hàng hóa nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan bị mất là bao nhiêu?Căn cứ quy định Điều 18 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về giảm thuế như sau:Giảm thuế1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được giảm thuế.Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị hư hỏng, mất mát toàn bộ thì không phải nộp thuế.2. Thủ tục giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.Như vậy, mức giảm thuế đối với hàng hóa nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan bị mất là mức tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa.Trường hợp hàng hóa nhập khẩu bị hư hỏng, mất mát toàn bộ thì không phải nộp thuế.Mức giảm thuế đối với hàng hóa nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan bị mất là bao nhiêu? (Hình từ Internet)Hồ sơ đề nghị giảm thuế đối với hàng hóa nhập khẩu bị mất gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 32 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định về giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:Giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu....2. Hồ sơ đề nghị giảm thuế, gồm:a) Công văn đề nghị giảm thuế của người nộp thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan theo các tiêu chí thông tin tại Mẫu số 3 Phụ lục VIIa hoặc công văn đề nghị giảm thuế theo Mẫu số 08 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;b) Hợp đồng bảo hiểm, thông báo trả tiền bồi thường của tổ chức nhận bảo hiểm (nếu có), trường hợp hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế phải có xác nhận của tổ chức bảo hiểm; hợp đồng hoặc biên bản thỏa thuận đền bù của hãng vận tải đối với trường hợp tổn thất do hãng vận tải gây ra (nếu có): 01 bản chụp;c) Biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại (biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy của địa phương nơi xảy ra vụ cháy; văn bản xác nhận của một trong các cơ quan, tổ chức có liên quan sau: Cơ quan Công an xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Ban quản lý khu công nghiệp; Ban quản lý khu chế xuất; Ban quản lý khu kinh tế; Ban quản lý cửa khẩu; Cảng vụ hàng hải; Cảng vụ hàng không nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng về thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại cho nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu): 01 bản chính.d) Giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định về số lượng hàng hóa bị mất mát hoặc tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa: 01 bản chính....Như vậy, hồ sơ đề nghị giảm thuế đối với hàng hóa nhập khẩu bị mất gồm có:- Công văn đề nghị giảm thuế của người nộp thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan theo các tiêu chí thông tin, tải về hoặc công văn đề nghị giảm thuế, tải về: 01 bản chính;- Hợp đồng bảo hiểm, thông báo trả tiền bồi thường của tổ chức nhận bảo hiểm (nếu có), trường hợp hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế phải có xác nhận của tổ chức bảo hiểm; hợp đồng hoặc biên bản thỏa thuận đền bù của hãng vận tải đối với trường hợp tổn thất do hãng vận tải gây ra (nếu có): 01 bản chụp;- Biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại (biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy của địa phương nơi xảy ra vụ cháy; văn bản xác nhận của một trong các cơ quan, tổ chức có liên quan sau:+ Cơ quan Công an xã, phường, thị trấn;+ Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;+ Ban quản lý khu công nghiệp;+ Ban quản lý khu chế xuất;+ Ban quản lý khu kinh tế;+ Ban quản lý cửa khẩu;+ Cảng vụ hàng hải;+ Cảng vụ hàng không nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng về thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại cho nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu): 01 bản chính.- Giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định về số lượng hàng hóa bị mất mát hoặc tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa: 01 bản chính.Nộp hồ sơ đề nghị giảm thuế đối với hàng hóa nhập khẩu bị mất ở đâu?Căn cứ quy định điểm a khoản 3 Điều 32 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định về giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:Giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu....3. Thủ tục, thẩm quyền giảm thuế:a) Người nộp thuế nộp hồ sơ cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản xác nhận về mức độ hư hỏng, mất mát, thiệt hại;....Như vậy, người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị giảm thuế đối với hàng hóa nhập khẩu bị mất cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản xác nhận về mức độ hư hỏng, mất mát, thiệt hại.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu Báo cáo hàng quý đối với doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan năm 2024?", "question": "Xin cho tôi hỏi, mẫu Báo cáo hàng quý đối với doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan năm 2024 như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Mẫu Báo cáo hàng quý đối với doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan năm 2024?Căn cứ quy định mẫu 07/DNUT ban hành kèm theo Thông tư 72/2015/TT-BTC quy định về mẫu Báo cáo hàng quý như sau:Dưới đây là mẫu Báo cáo hàng quý đối với doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan năm 2024:Tải về, mẫu Báo cáo hàng quý đối với doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan năm 2024.Hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên về thể tục hải quan gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)Doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên có bắt buộc phải thực hiện báo cáo hàng quý đến Tổng cục Hải quan không?Căn cứ quy định Điều 26 Thông tư 72/2015/TT-BTC được sửa đổi và bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 07/2019/TT-BTC quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan như sau:Trách nhiệm của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên1. Tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán, kiểm toán.2. Thực hiện chế độ báo cáo hàng quý (theo mẫu 07/DNUT ban hành kèm theo Thông tư này) bằng phương thức điện tử gửi Tổng cục Hải quan.3. Trong thời gian 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp nộp cho Tổng cục Hải quan báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán của năm trước.4. Thực hiện việc tự kiểm tra, phát hiện, khắc phục sai sót, báo cáo cơ quan hải quan; duy trì các điều kiện doanh nghiệp ưu tiên.5. Khi được cơ quan hải quan thông báo những sai sót hoặc những vấn đề chưa rõ trong hồ sơ hải quan, doanh nghiệp có trách nhiệm kiểm tra, báo cáo đầy đủ, kịp thời những vấn đề cơ quan hải quan thông báo.6. Thông báo cho Tổng cục Hải quan danh sách Đại lý làm thủ tục hải quan cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp.7. Thông báo bằng văn bản cho Tổng cục Hải quan quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế, kế toán của cơ quan có thẩm quyền đối với doanh nghiệp trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.Như vậy, theo quy định nêu trên thì việc thực hiện chế độ báo cáo hàng quy là trách nhiệm của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên.Do đó, doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên bắt buộc phải thực hiện báo cáo hàng quý đến Tổng cục Hải quan.Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc thực hiện chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 12 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về quản lý doanh nghiệp ưu tiên như sau:Quản lý doanh nghiệp ưu tiên1. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc thực hiện chế độ ưu tiên:a) Theo dõi, thu thập, phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp để hướng dẫn doanh nghiệp nâng cao năng lực tuân thủ pháp luật, phát hiện sớm các sai sót để kịp thời khắc phục và duy trì các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên;b) Phối hợp với doanh nghiệp xử lý ngay các vấn đề vướng mắc phát sinh;c) Phối hợp với các cơ quan kinh doanh cảng, kho bãi ưu tiên làm thủ tục giao nhận hàng hóa, kiểm tra giám sát trước cho doanh nghiệp ưu tiên.Như vậy, trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc thực hiện chế độ ưu tiên gồm có:- Theo dõi, thu thập, phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp để hướng dẫn doanh nghiệp nâng cao năng lực tuân thủ pháp luật, phát hiện sớm các sai sót để kịp thời khắc phục và duy trì các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên;- Phối hợp với doanh nghiệp xử lý ngay các vấn đề vướng mắc phát sinh;- Phối hợp với các cơ quan kinh doanh cảng, kho bãi ưu tiên làm thủ tục giao nhận hàng hóa, kiểm tra giám sát trước cho doanh nghiệp ưu tiên.Doanh nghiệp bị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan trong các trường hợp nào?Căn cứ quy định khoản 4 Điều 11 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên như sau:Thủ tục công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên....4. Đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiênDoanh nghiệp bị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên trong các trường hợp sau:a) Doanh nghiệp không còn đáp ứng một trong các điều kiện để áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;b) Hết thời hạn tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên mà doanh nghiệp không thực hiện các quy định tại Điều 45 Luật Hải quan;c) Doanh nghiệp đề nghị dừng áp dụng chế độ ưu tiên.Trường hợp doanh nghiệp đã bị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên thì trong 02 năm tiếp theo, doanh nghiệp không được Tổng cục Hải quan xem xét, công nhận doanh nghiệp ưu tiên.Như vậy, doanh nghiệp bị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên trong các trường hợp sau:- Doanh nghiệp không còn đáp ứng một trong các điều kiện để áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định- Hết thời hạn tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên mà doanh nghiệp không thực hiện các quy định tại Điều 45 Luật Hải quan 2014;- Doanh nghiệp đề nghị dừng áp dụng chế độ ưu tiên.Trường hợp doanh nghiệp đã bị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên thì trong 02 năm tiếp theo, doanh nghiệp không được Tổng cục Hải quan xem xét, công nhận doanh nghiệp ưu tiên.Trân trọng!"} {"title": "Hồ sơ áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô gồm những gì?", "question": "Xin cho tôi hỏi, Hồ sơ áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô gồm những gì? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Thế nào là thuế suất?Hiện nay pháp luật chưa có quy định cụ thế về việc thuế suất là gì. Tuy nhiên có thể hiểu thuế suất như sau:Thuế suất là căn cứ mức thuế phải nộp trên một đơn vị xác định giá trị của mức thuế phải đóng đối với một loại đối tượng chịu thuế, thuế suất được thể hiện qua tỉ lệ %, tùy vào từng loại chủ thể và điều kiện liên quan, mức thuế suất áp dụng sẽ khác nhauHồ sơ áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô gồm những gì?Căn cứ quy định tại điểm a khoản 8 Điều 9 Nghị định 26/2023/NĐ-CP quy định về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 (gọi tắt là Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô) như sau:Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 (gọi tắt là Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô).....8. Hồ sơ, thủ tục áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%a) Hồ sơ gồm:......a.2) Đối với các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô:Công văn đề nghị được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% theo Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô theo mẫu số 10a tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;Quy trình sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô (kèm theo thuyết minh): 01 bản chính;Bảng kê tờ khai, số tiền thuế nhập khẩu đã nộp của nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô theo Mẫu số 10 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;Báo cáo tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô theo Mẫu số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;Bảng kê hoá đơn giá trị gia tăng tương ứng với số lượng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô đã bán cho doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp theo mẫu số 12 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này (nếu có): 01 bản chính;Báo cáo tình hình sử dụng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô đã sản xuất, gia công (lắp ráp) theo Mẫu số 13 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp (trừ trường hợp đã nộp khi đăng ký tham gia Chương trình): 01 bản sao có chứng thực;Chứng từ kế toán thể hiện số lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đã được sử dụng để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô: 01 bản chụp........Như vậy, hồ sơ áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô gồm có:- Công văn đề nghị được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% theo Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô 01 bản chính;- Quy trình sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô (kèm theo thuyết minh): 01 bản chính;- Bảng kê tờ khai, số tiền thuế nhập khẩu đã nộp của nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô: 01 bản chính;- Báo cáo tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô: 01 bản chính;- Bảng kê hoá đơn giá trị gia tăng tương ứng với số lượng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô đã bán cho doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp (nếu có): 01 bản chính;- Báo cáo tình hình sử dụng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô đã sản xuất, gia công (lắp ráp): 01 bản chính;- Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp (trừ trường hợp đã nộp khi đăng ký tham gia Chương trình): 01 bản sao có chứng thực;- Chứng từ kế toán thể hiện số lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đã được sử dụng để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô: 01 bản chụp.Hồ sơ áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô gồm những gì? (Hình từ Internet)Điều kiện áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô gồm những gì?Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 26/2023/NĐ-CP quy định về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 (gọi tắt là Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô) như sau:Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 (gọi tắt là Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô).....3. Điều kiện áp dụng....b) Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp.....Như vậy, đối với doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% thì cần phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp.Doanh nghiệp sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô phải đáp ứng các điều kiện sau đây:- Có hợp đồng mua bán sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô với các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe ô tô có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp;- Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nêu rõ mục tiêu dự án hoặc ngành nghề kinh doanh trong đó có sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe ô tô và xe có động cơ khác;- Có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) và máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) trên lãnh thổ Việt Nam.Ngoài ra, nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 9 Nghị định 26/2023/NĐ-CP.Lưu ý: Mức thuế suất này chỉ áp dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.Trân trọng!"} {"title": "Hướng dẫn sử dụng chứng từ thay thế hóa đơn bán hàng của doanh nghiệp chế xuất xuất nhập khẩu tại chỗ?", "question": "Anh chị biên tập viên có thể hướng dẫn sử dụng chứng từ thay thế hóa đơn bán hàng của doanh nghiệp chế xuất xuất nhập khẩu tại chỗ? Câu hỏi của anh Khải Hoàng (Kiêng Giang)", "content": "Hướng dẫn sử dụng chứng từ thay thế hóa đơn bán hàng của doanh nghiệp chế xuất xuất nhập khẩu tại chỗ?Căn cứ quy định khoản 3 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 58 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ như sau:Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ....3. Hồ sơ hải quanHồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.Trường hợp hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thì người khai hải quan sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính thay cho hóa đơn thương mại. Riêng trường hợp cho thuê tài chính đối với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thì người khai hải quan không phải nộp hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng......Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài Chính tại Công văn 13870/BTC-TCHQ năm 2023 về việc sử dụng chứng từ thay thế hóa đơn bán hàng của doanh nghiệp chế xuất như sau:Thực hiện quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; quy định tại khoản 3 Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 58 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 về hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ, Bộ Tài chính hướng dẫn nộp chứng từ thay hóa đơn bán hàng đối với trường hợp doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan bán hàng hóa vào nội địa như sau:1. Trường hợp tại thời điểm làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ hàng hóa cho doanh nghiệp nội địa theo quy định tại khoản 58 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính, người khai hải quan chưa phát hành được hóa đơn bán hàng do chưa hoàn thành việc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, thì nộp Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (bản chụp) thay hóa đơn bán hàng thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cho cơ quan hải quan.2. Khi làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ, người khai hải quan thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 58 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính và nộp hồ sơ hải quan kèm hóa đơn bán hàng trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (bản chụp) thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cho cơ quan hải quan.Theo đó khi doanh nghiệp chế xuất thực hiện xuất nhập khẩu tại chỗ thì sử dụng chứng từ thay thế hóa đơn bán hàng theo hướng dẫn như sau:- Trường hợp tại thời điểm làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ hàng hóa cho doanh nghiệp nội địa người khai hải quan chưa phát hành được hóa đơn bán hàng do chưa hoàn thành việc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua thì nộp Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (bản chụp) thay hóa đơn bán hàng thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cho cơ quan hải quan.- Khi làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ người khai hải quan thực hiện thủ tục hải quan theo quy định và nộp hồ sơ hải quan kèm hóa đơn bán hàng trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (bản chụp) thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cho cơ quan hải quan.Hướng dẫn sử dụng chứng từ thay thế hóa đơn bán hàng của doanh nghiệp chế xuất xuất nhập khẩu tại chỗ? (Hình từ Internet)Hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn và chứng từ đối với tổ chức, cá nhân bán, cung cấp hàng hóa gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ như sau:Hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ.....2. Đối với tổ chức, cá nhân bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quana) Thực hiện hành vi gian dối như sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn;b) Cản trở công chức thuế thi hành công vụ, cụ thể các hành vi cản trở gây tổn hại sức khỏe, nhân phẩm của công chức thuế khi đang thanh tra, kiểm tra về hóa đơn, chứng từ;c) Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ;d) Đưa hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan hóa đơn, chứng từ nhằm mưu lợi bất chính.Như vậy, hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn và chứng từ đối với tổ chức, cá nhân bán, cung cấp hàng hóa gồm có:- Thực hiện hành vi gian dối như sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn;- Cản trở công chức thuế thi hành công vụ, cụ thể các hành vi cản trở gây tổn hại sức khỏe, nhân phẩm của công chức thuế khi đang thanh tra, kiểm tra về hóa đơn, chứng từ;- Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ;- Đưa hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan hóa đơn, chứng từ nhằm mưu lợi bất chính.Trách nhiệm của người nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ gồm những gì?Căn cứ quy định điểm b khoản 5 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 58 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ như sau:Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ....5. Thủ tục hải quan....b) Trách nhiệm của người nhập khẩu:b.1) Khai thông tin tờ khai hải quan nhập khẩu theo đúng thời hạn quy định trong đó ghi rõ số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng tại ô “Số quản lý nội bộ doanh nghiệp” như sau: #&NKTC#&số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy;b.2) Thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định;b.3) Ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại chỗ thì thông báo việc đã hoàn thành thủ tục cho người xuất khẩu tại chỗ để thực hiện các thủ tục tiếp theo;b.4) Chỉ được đưa hàng hóa vào sản xuất, tiêu thụ sau khi hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan......Như vậy, trách nhiệm của người nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ gồm có:- Khai thông tin tờ khai hải quan nhập khẩu theo đúng thời hạn quy định trong đó ghi rõ số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng tại ô “Số quản lý nội bộ doanh nghiệp” như sau: #&NKTC#&số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy;- Thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định;- Ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại chỗ thì thông báo việc đã hoàn thành thủ tục cho người xuất khẩu tại chỗ để thực hiện các thủ tục tiếp theo;- Chỉ được đưa hàng hóa vào sản xuất, tiêu thụ sau khi hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan.Trân trọng!"} {"title": "Cục Hải quan thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thuế nhập khẩu trong thời hạn bao lâu?", "question": "Cho tôi hỏi, Cục Hải quan thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thuế nhập khẩu trong thời hạn bao lâu? Hồ sơ đề nghị giảm thuế nhập khẩu gồm những gì? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Cục Hải quan thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thuế nhập khẩu trong thời hạn bao lâu? Căn cứ quy định khoản 3 Điều 32 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định về giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:Giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu...3. Thủ tục, thẩm quyền giảm thuế:a) Người nộp thuế nộp hồ sơ cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản xác nhận về mức độ hư hỏng, mất mát, thiệt hại;b) Trường hợp tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người nộp thuế nộp đủ hồ sơ theo quy định, Chi cục Hải quan kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa, kiểm tra điều kiện giảm thuế và thực hiện giảm thuế trong thời hạn làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 23 Luật hải quan;c) Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ sau thời điểm làm thủ tục hải quan:Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm lập hồ sơ, kiểm tra thông tin, thẩm định tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ và quyết định giảm thuế theo Mẫu số 12 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này hoặc thông báo cho người nộp thuế biết lý do không thuộc đối tượng giảm thuế, số tiền thuế phải nộp. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.Trường hợp cần kiểm tra thực tế đối với hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan để có đủ căn cứ giải quyết giảm thuế thì ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người nộp thuế và thực hiện các công việc quy định tại điểm này trong thời hạn tối đa là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ....Như vậy, Cục Hải quan thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thuế nhập khẩu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ.Lưu ý: Trường hợp cần kiểm tra thực tế đối với hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan để có đủ căn cứ giải quyết giảm thuế thì ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người nộp thuế và thực hiện thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thuế nhập khẩu trong thời hạn tối đa là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.Cục Hải quan thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thuế nhập khẩu trong thời hạn bao lâu? (Hình từ Internet)Hồ sơ đề nghị giảm thuế nhập khẩu gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 32 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 và khoản 20 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định về giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:Giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu....2. Hồ sơ đề nghị giảm thuế, gồm:a) Công văn đề nghị giảm thuế của người nộp thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan theo các tiêu chí thông tin tại Mẫu số 3 Phụ lục VIIa hoặc công văn đề nghị giảm thuế theo Mẫu số 08 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;b) Hợp đồng bảo hiểm, thông báo trả tiền bồi thường của tổ chức nhận bảo hiểm (nếu có), trường hợp hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế phải có xác nhận của tổ chức bảo hiểm; hợp đồng hoặc biên bản thỏa thuận đền bù của hãng vận tải đối với trường hợp tổn thất do hãng vận tải gây ra (nếu có): 01 bản chụp;c) Biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại (biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy của địa phương nơi xảy ra vụ cháy; văn bản xác nhận của một trong các cơ quan, tổ chức có liên quan sau: Cơ quan Công an xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Ban quản lý khu công nghiệp; Ban quản lý khu chế xuất; Ban quản lý khu kinh tế; Ban quản lý cửa khẩu; Cảng vụ hàng hải; Cảng vụ hàng không nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng về thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại cho nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu): 01 bản chính.d) Giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định về số lượng hàng hóa bị mất mát hoặc tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa: 01 bản chính.....Như vậy, hồ sơ đề nghị giảm thuế nhập khẩu gồm có:- Công văn đề nghị giảm thuế của người nộp thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan, tải về hoặc Công văn đề nghị giảm thuế, tải về (1 bản chính)- Hợp đồng bảo hiểm, thông báo trả tiền bồi thường của tổ chức nhận bảo hiểm (nếu có),Lưu ý: Trường hợp hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế phải có xác nhận của tổ chức bảo hiểm;- Hợp đồng hoặc biên bản thỏa thuận đền bù của hãng vận tải đối với trường hợp tổn thất do hãng vận tải gây ra (nếu có): 01 bản chụp;- Biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại (biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy của địa phương nơi xảy ra vụ cháy;- 01 bản chính văn bản xác nhận của một trong các cơ quan, tổ chức có liên quan nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng về thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại cho nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu:+ Cơ quan Công an xã, phường, thị trấn;+ Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;+ Ban quản lý khu công nghiệp;+ Ban quản lý khu chế xuất;+ Ban quản lý khu kinh tế;+ Ban quản lý cửa khẩu;+ Cảng vụ hàng hải;+ Cảng vụ hàng không.- Giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định về số lượng hàng hóa bị mất mát hoặc tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa: 01 bản chính.Thời điểm tính thuế nhập khẩu là khi nào?Căn cứ quy định Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về trị giá tính thuế, thời điểm tính thuếTrị giá tính thuế, thời điểm tính thuế1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan.2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.Như vậy, theo quy định về nguyên tắc thời điểm tính thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.Tuy nhiên, thời điểm tính thuế có thể là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định pháp luật.Trân trọng!"} {"title": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu gồm những giấy tờ gì?", "question": "Xin cho tôi hỏi: Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu gồm những giấy tờ gì? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu gồm những giấy tờ gì?Căn cứ quy định Điều 8 Nghị định 90/2007/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu như sau:Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu bao gồm:a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo mẫu của Bộ Thương mại.b) Bản giải trình và hồ sơ chứng minh việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định này.c) Bản sao giấy chứng minh thư, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thương nhân nước ngoài là cá nhân.d) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương và bản sao giấy chứng minh thư, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật; báo cáo tài chính và hoạt động của năm trước đó đối với thương nhân nước ngoài là tổ chức kinh tế.đ) Văn bản xác nhận vốn kinh doanh, số tài khoản tại ngân hàng nơi thương nhân nước ngoài mở tài khoản ở quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà thương nhân nước ngoài đăng ký kinh doanh.....Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu bao gồm:- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, tải về- Bản giải trình và hồ sơ chứng minh việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định 90/2007/NĐ-CP.- Bản sao giấy chứng minh thư, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thương nhân nước ngoài là cá nhân.- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương và bản sao giấy chứng minh thư, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật; báo cáo tài chính và hoạt động của năm trước đó đối với thương nhân nước ngoài là tổ chức kinh tế.- Văn bản xác nhận vốn kinh doanh, số tài khoản tại ngân hàng nơi thương nhân nước ngoài mở tài khoản ở quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà thương nhân nước ngoài đăng ký kinh doanh.Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)Thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu là bao lâu?Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư 28/2012/TT-BCT quy định về thủ tục cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn như sau:Thủ tục cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn1. Thương nhân không hiện diện gửi 01 (một) bộ hồ sơ đến Bộ Công Thương (Vụ Xuất Nhập khẩu) để được xem xét cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu.2. Thời hạn cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn Giấy chứng nhận quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 12 và Điều 13 Nghị định số 90/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định về quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Nghị định số 90/2007/NĐ-CP).3. Thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu là 05 (năm) năm.Như vậy, Bộ Công Thương (Vụ Xuất Nhập khẩu) sẽ xem xét để cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu.Thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu là 05 năm.Thương nhân không hiện diện bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu trong các trường hợp nào?Căn cứ quy định Điều 10 Thông tư 28/2012/TT-BCT quy định về thu hồi Giấy chứng nhận quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu như sau:Thu hồi Giấy chứng nhận quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩuThương nhân không hiện diện bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 90/2007/NĐ-CP.Căn cứ quy định khoản 2 Điều 15 Nghị định 90/2007/NĐ-CP quy định về xử lý vi phạm như sau:Xử lý vi phạm1. Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.2. Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu trong những trường hợp vi phạm sau đây:a) Nội dung kê khai trong hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu là giả mạo.b) Hoạt động không đúng với nội dung quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đã được cấp.c) Trong thời gian 02 năm liên tiếp không có báo cáo thường niên hoặc báo cáo theo yêu cầu của Bộ Thương mại.d) Các trường hợp vi phạm pháp luật khác có quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.Như vậy, thương nhân không hiện diện bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu trong các trường hợp sau đây:- Nội dung kê khai trong hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu là giả mạo.- Hoạt động không đúng với nội dung quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đã được cấp.- Trong thời gian 02 năm liên tiếp không có báo cáo thường niên hoặc báo cáo theo yêu cầu của Bộ Thương mại.- Các trường hợp vi phạm pháp luật khác có quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.Trân trọng!"} {"title": "Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho cơ quan hải quan năm 2024 gồm những gì?", "question": "Cho tôi hỏi: Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho cơ quan hải quan năm 2024 gồm những gì? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho cơ quan hải quan năm 2024 gồm những gì?Căn cứ quy định Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 33/2023/TT-BTC quy đinh về danh mục hàng hóa nhập khẩu phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho cơ quan hải quan như sau:Theo đó danh mục hàng hóa nhập khẩu phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho cơ quan hải quan năm 2024 gồm có:Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho cơ quan hải quan năm 2024 gồm những gì? (Hình từ Internet)Người khai hải quan phải nộp cho cơ quan hải quan chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp nào?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 10 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu như sau:Nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu1. Người khai hải quan phải nộp cho cơ quan hải quan chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp sau đây:a) Người khai hải quan muốn được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam và hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam;b) Hàng hóa theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ để chứng minh hàng hóa được nhập khẩu từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thuộc danh sách bị cấm vận theo Nghị quyết của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc;c) Hàng hóa quy định theo Danh mục tại Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này hoặc theo thông báo của các Bộ, ngành phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ để xác định hàng hóa không có xuất xứ từ các nước có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát;d) Hàng hóa thuộc Danh mục theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương thông báo đang ở thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp lẩn tránh các biện pháp phòng vệ thương mại, biện pháp hạn chế số lượng.....Như vậy, người khai hải quan phải nộp cho cơ quan hải quan chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp sau đây:- Người khai hải quan muốn được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam và hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam;- Hàng hóa theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ để chứng minh hàng hóa được nhập khẩu từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thuộc danh sách bị cấm vận theo Nghị quyết của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc;- Hàng hóa quy định theo Danh mục tại Phụ lục 5 ban hành kèm Thông tư 33/2023/TT-BTC hoặc theo thông báo của các Bộ, ngành phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ để xác định hàng hóa không có xuất xứ từ các nước có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát;- Hàng hóa thuộc Danh mục theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương thông báo đang ở thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp lẩn tránh các biện pháp phòng vệ thương mại, biện pháp hạn chế số lượng.Thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp đặc biệt là khi nào?Căn cứ quy định khoản 3 Điều 13 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp đặc biệt như sau:Nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp đặc biệt....3. Thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa:a) Trường hợp hàng hóa quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa là thời điểm người khai hải quan làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp bổ sung còn hiệu lực tại thời điểm làm thủ tục hải quan ban đầu trừ trường hợp có quy định khác tại Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên;b) Trường hợp hàng hóa quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này: thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa là 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành, kiểm tra hải quan hoặc khi người khai hải quan tự phát hiện hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư hoặc có sai sót về mã số hàng hóa so với thời điểm làm thủ tục nhập khẩu. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp bổ sung phải còn hiệu lực tại thời điểm làm thủ tục hải quan nhập khẩu trừ trường hợp có quy định khác tại Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên.Như vậy, thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp đặc biệt được quy định như sau:- Trường hợp hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng:+ Thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa là thời điểm người khai hải quan làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng.+ Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp bổ sung còn hiệu lực tại thời điểm làm thủ tục hải quan ban đầu trừ trường hợp có quy định khác tại Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên;- Trường hợp hàng hóa thay đổi mã số hàng hóa hoặc hàng hóa từ hàng hóa thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư chuyển sang hàng hóa không thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư:+ Thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa là 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành, kiểm tra hải quan hoặc khi người khai hải quan tự phát hiện hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư hoặc có sai sót về mã số hàng hóa so với thời điểm làm thủ tục nhập khẩu.+ Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp bổ sung phải còn hiệu lực tại thời điểm làm thủ tục hải quan nhập khẩu trừ trường hợp có quy định khác tại Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu văn bản đề nghị công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên năm 2024 được quy định như thế nào?", "question": "Xin cho tôi hỏi, mẫu văn bản đề nghị công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên năm 2024 được quy định như thế nào? Nhờ anh chị biên tập viên giải đáp.", "content": "Mẫu văn bản đề nghị công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên năm 2024 được quy định như thế nào?Căn cứ quy định mẫu số 01/VBĐNADCĐƯT Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 42/2020/TT-BTC quy định về văn bản đề nghị công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên như sau:Dưới dây là mẫu văn bản đề nghị công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên năm 2024:Tải về, mẫu văn bản đề nghị công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên năm 2024.Mẫu văn bản đề nghị công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên năm 2024 được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)Doanh nghiệp quá cảnh được áp dụng chế độ ưu tiên khi thực hiện quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống ACTS khi nào?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 32 Nghị định 46/2020/NĐ-CP quy định doanh nghiệp quá cảnh được áp dụng chế độ ưu tiên khi thực hiện quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống ACTS nếu đáp ứng đủ các điêu kiện sau:- Điều kiện về trụ sở của doanh nghiệp:Doanh nghiệp quá cảnh là doanh nghiệp Việt Nam có trụ sở tại Việt Nam hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp quá cảnh nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép thành lập và có trụ sở tại Việt Nam.- Điều kiện về mức độ sử dụng thủ tục quá cảnh thông qua Hệ thống ACTS:Doanh nghiệp thực hiện thủ tục quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống ACTS phải đảm bảo lượng tờ khai quá cảnh hải quan thông qua Hệ thống ACTS tối thiểu bằng 60% tổng số tờ khai quá cảnh qua các nước ASEAN mà doanh nghiệp thực hiện trong 01 năm tính đến thời điểm doanh nghiệp đề nghị công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên.- Điều kiện về chấp hành tốt pháp luật kiểm toán:Báo cáo tài chính hàng năm phải được kiểm toán bởi công ty kiểm toán đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập. Ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính nêu trong báo cáo kiểm toán phải là ý kiến chấp nhận toàn phần theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.- Điều kiện về lưu giữ hồ sơ hải quan, sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác liên quan đến hàng hóa quá cảnh:Hồ sơ hải quan, sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác liên quan đến hàng hóa quá cảnh phải được doanh nghiệp lưu giữ theo quy định của pháp luật về hải quan.- Điều kiện tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế:+ Tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên, doanh nghiệp không nợ quá hạn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.+ Trong thời hạn 05 năm liên tục tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên, doanh nghiệp không vi phạm các quy định của pháp luật về thuế, hải quan tới mức bị xử lý vi phạm về các hành vi:Trốn thuế, gian lận thuế, buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan có hình thức, mức xử vượt thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục hải quan và chức danh tương đương.- Điều kiện về sử dụng niêm phong đặc biệt: Niêm phong đặc biệt đã được cơ quan hải quan chấp nhận.Trách nhiệm của doanh nghiệp khi làm thủ tục công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 34 Nghị định 46/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên như sau:Thủ tục công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên1. Trách nhiệm của doanh nghiệpDoanh nghiệp đối chiếu với các điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định này, gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Tổng cục Hải quan để đề nghị công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên, hồ sơ bao gồm:a) Văn bản đề nghị theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính;b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trường hợp doanh nghiệp Việt Nam), giấy phép thành lập (đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài): 01 bản chụp;c) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 02 năm tài chính liên tục, gần nhất: 01 bản chụp;d) Báo cáo kiểm toán trong 02 năm tài chính liên tục, gần nhất: 01 bản chụp......Như vậy, doanh nghiệp đối chiếu với các điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định 46/2020/NĐ-CP, gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Tổng cục Hải quan để đề nghị công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên, hồ sơ bao gồm:- Văn bản đề nghị theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính;- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trường hợp doanh nghiệp Việt Nam), giấy phép thành lập (đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài): 01 bản chụp;- Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 02 năm tài chính liên tục, gần nhất: 01 bản chụp;- Báo cáo kiểm toán trong 02 năm tài chính liên tục, gần nhất: 01 bản chụp.Trân trọng!"} {"title": "Thế nào là thuế chống bán phá giá? Việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ nào?", "question": "Cho tôi hỏi, thế nào là thuế chống bán phá giá? Việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ nào? Nhờ anh chị biên tập viên hỗ trợ giải đáp.", "content": "Thế nào là thuế chống bán phá giá?Căn cứ quy định khoản 5 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:.....4. Phương pháp tính thuế tuyệt đối là việc ấn định số tiền thuế nhất định trên một đơn vị hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.5. Thuế chống bán phá giá là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.6. Thuế chống trợ cấp là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước......Như vậy, thuế chống bán phá giá là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.Thế nào là thuế chống bán phá giá? Việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ nào? (Hình từ Internet)Nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 12 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về thuế chống bán phá giá như sau:Thuế chống bán phá giá1. Điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá:a) Hàng hóa nhập khẩu bán phá giá tại Việt Nam và biên độ bán phá giá phải được xác định cụ thể;b) Việc bán phá giá hàng hóa là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.2. Nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá:a) Thuế chống bán phá giá chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước;b) Việc áp dụng thuế chống bán phá giá được thực hiện khi đã tiến hành điều tra và phải căn cứ vào kết luận điều tra theo quy định của pháp luật;c) Thuế chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa bán phá giá vào Việt Nam;d) Việc áp dụng thuế chống bán phá giá không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế - xã hội trong nước.3. Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá không quá 05 năm, kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực. Trường hợp cần thiết, quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá có thể được gia hạn.Như vậy, nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá gồm có:- Thuế chống bán phá giá chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước;- Việc áp dụng thuế chống bán phá giá được thực hiện khi đã tiến hành điều tra và phải căn cứ vào kết luận điều tra theo quy định của pháp luật;- Thuế chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa bán phá giá vào Việt Nam;- Việc áp dụng thuế chống bán phá giá không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế - xã hội trong nước.Lưu ý: Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá không quá 05 năm, kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực. Trường hợp cần thiết, quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá có thể được gia hạn.Việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ nào?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 39 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 23 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp như sau:Thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp1. Căn cứ tính thuế:a) Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp;b) Trị giá tính thuế nhập khẩu của từng mặt hàng nhập khẩu áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp;c) Mức thuế từng mặt hàng theo quy định của Bộ Công Thương......Như vậy, việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ sau đây:- Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp;- Trị giá tính thuế nhập khẩu của từng mặt hàng nhập khẩu áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp;- Mức thuế từng mặt hàng theo quy định của Bộ Công Thương.Trân trọng!"} {"title": "Công bố lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2024 là bao nhiêu? Khi làm thủ tục xin giấy phép nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà thương nhân phải xuất trình những giấy tờ gì?\nCâu hỏi từ chị Nhàn - Bắc Ninh", "content": "Công bố lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2024?Ngày 27/12/2023 Bộ trưởng bộ Công thương ban hành Thông tư 39/2023/TT-BCT Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2024 áp dụng từ ngày 12/02/2024.Theo đó, lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu (mã HS 2401) năm 2024 là 71.835 tấn.Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu được thực hiện phân giao theo phương thức quy định tại Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Thông tư 12/2018/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương 2017Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu được phân giao cho các thương nhân có giấy phép sản xuất thuốc lá điếu do Bộ Công Thương cấp và có nhu cầu sử dụng thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu cho sản xuất thuốc lá điếu.Công bố lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2024? (Hình từ Internet)Khi làm thủ tục nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà thương nhân phải xuất trình những giấy tờ gì?Căn cứ Điều 3 Thông tư 37/2013/TT-BCT giải thích thì Thuốc lá điếu là sản phẩm thuốc lá được sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu thuốc lá và được dùng để hút.Theo đó, tại Điều 8 Thông tư 37/2013/TT-BCT quy định thủ tục nhập khẩu như sau:Thủ tục nhập khẩu1. Khi làm thủ tục nhập khẩu, ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của cơ quan Hải quan, thương nhân phải xuất trình cho cơ quan Hải quan 1 (một) bản chính Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà đã được Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương xác nhận và 1 (một) Bản công bố hợp quy (bản sao có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) hoặc 1 (một) Bản công bố phù hợp an toàn thực phẩm (bản sao có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) theo quy định pháp luật hiện hành. Đối với trường hợp lô hàng nhập khẩu quy định tại khoản 4, Điều 7 của Thông tư này, thương nhân phải xuất trình thêm 1 (một) Giấy chứng nhận phân tích mẫu (bản sao có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).2. Thuốc lá điếu, xì gà chỉ được phép nhập khẩu vào Việt Nam qua các cửa khẩu quốc tế.Theo quy định trên, khi làm thủ tục nhập khẩu thuốc lá điếu, ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của cơ quan Hải quan, thương nhân phải xuất trình cho cơ quan Hải quan những giấy tờ bao gồm:- Hồ sơ nhập khẩu.- 01 bản chính Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu đã được Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương xác nhận;- Và 01 Bản công bố hợp quy (bản sao có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) hoặc 01 Bản công bố phù hợp an toàn thực phẩm (bản sao có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) theo quy định pháp luật hiện hành.Đối với trường hợp lô hàng nhập khẩu quy định tại khoản 4, Điều 7 của Thông tư này, thương nhân phải xuất trình thêm 01 Giấy chứng nhận phân tích mẫu (bản sao có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).Lưu ý: Thuốc lá điếu chỉ được phép nhập khẩu vào Việt Nam qua các cửa khẩu quốc tế.Để được cấp giấy phép nhập khẩu thì thuốc lá điếu, xì gà cần đáp ứng những yêu cầu như thế nào?Theo Điều 7 Thông tư 37/2013/TT-BCT quy định đối với thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu cần phải đáp ứng yêu cầu như sau:- Thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu và lưu thông trên thị trường phải được đăng ký bảo hộ quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hóa tại Việt Nam; phải được dán tem thuốc lá nhập khẩu theo quy định của Bộ Tài chính.- Thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu để kinh doanh tại thị trường trong nước phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về mua bán sản phẩm thuốc lá.- Thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về công bố hợp chuẩn, hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm; kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn và hàm lượng chất độc hại trong thuốc lá như đối với sản phẩm thuốc lá điếu, xì gà được sản xuất trong nước.- Đối với các nhãn hiệu thuốc lá điếu, xì gà lần đầu tiên nhập khẩu vào Việt Nam, trước khi làm thủ tục nhập khẩu, thương nhân phải gửi mẫu thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu đến cơ quan, tổ chức có chức năng phân tích, kiểm nghiệm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định để phân tích mẫu theo yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn hoặc các quy định an toàn thực phẩm theo quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam.- Thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về ghi nhãn hàng hóa, ghi nhãn sản phẩm thuốc lá tiêu thụ tại Việt Nam và in cảnh báo sức khỏe trên bao bì.Trân trọng!"} {"title": "Danh sách các cửa khẩu Việt Nam với Trung Quốc?", "question": "Cho tôi hỏi danh sách các cửa khẩu Việt Nam với Trung Quốc gồm các cửa khẩu nào? Những đối tượng nào được ra vào khu vực cửa khẩu? Mong được giải đáp!", "content": "Danh sách các cửa khẩu Việt Nam với Trung Quốc?Các cửa khẩu Việt Nam với Trung Quốc đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy giao lưu, hợp tác kinh tế - xã hội giữa hai nước.Các cửa khẩu Việt Nam với Trung Quốc đã góp phần tăng cường xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, thu hút đầu tư nước ngoài, tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người dân.Tính đến năm 2024, có 19 cửa khẩu Việt Nam với Trung Quốc, bao gồm:(1) Cửa khẩu Hữu Nghị - Lạng SơnCửa khẩu Hữu Nghị là cửa khẩu quốc tế đường bộ lớn nhất trên tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc, nằm trên tuyến Quốc lộ 1A, cách thành phố Lạng Sơn 17 km về phía bắc, cách Hà Nội 171 km về phía đông bắc.Nơi diễn ra các hoạt động xuất nhập cảnh giữa Việt Nam và Trung Quốc.(2) Cửa khẩu Móng Cái - Quảng NinhCửa khẩu quốc tế Móng Cái là cửa khẩu quốc tế đường bộ lớn thứ hai trên tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc, nằm trên tuyến Quốc lộ 18, cách thành phố Móng Cái 10 km về phía bắc.Cửa khẩu thông thương với cửa khẩu Đông Hưng của Trung Quốc.(3) Cửa khẩu Chi Ma - Lạng SơnCửa khẩu Chi Ma là cửa khẩu tại vùng đất thôn Chi Ma xã Yên Khoái huyện Lộc Bình tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.Cửa khẩu Chi Ma thông thương sang cửa khẩu Ái Điểm ở huyện Ninh Minh tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc. Tại đây có cột mốc 1223.(4) Cửa khẩu Bản Vược - Lào CaiCửa khẩu Bản Vược là cửa khẩu quốc gia đường bộ thuộc địa phận xã Bản Vược, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.Cửa khẩu thông thương sang cửa khẩu Pả Sa ở huyện Bạch Long Giang, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc.(5) Cửa khẩu Tà Lùng - Cao BằngCửa khẩu Tà Lùng là cửa khẩu quốc tế tại vùng đất tổ dân phố Tân Thịnh, thị trấn Tà Lùng, huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng, Việt Nam.Cửa khẩu Tà Lùng là điểm cuối của Quốc lộ 3, tiếp nối là cầu Thủy Khẩu trên sông Bắc Vọng, thông thương sang cửa khẩu Thủy Khẩu tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc.(6) Cửa khẩu Trà Lĩnh - Cao BằngCửa khẩu Trà Lĩnh là cửa khẩu quốc tế tại vùng đất Bản Hía thuộc thị trấn Trà Lĩnh, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng, Việt Nam.Cửa khẩu Trà Lĩnh thông thương sang cửa khẩu Long Bang ở thành phố Bách Sắc tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc.(7) Cửa khẩu Phó Bảng - Hà GiangCửa khẩu Phó Bảng là cửa khẩu quốc gia tại vùng đất thị trấn Phố Bảng, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.Cửa khẩu Phó Bảng thông thương sang cửa khẩu Đổng Cán thuộc huyện Ma Ly Pho và huyện Phú Ninh, châu Vân Sơn, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc.Cửa khẩu cách trung tâm thị trấn Phố Bảng 5 km theo đường bộ.(8) Cửa khẩu Săm Pun - Hà GiangCửa khẩu Săm Pun là cửa khẩu quốc gia tại vùng đất xã Thượng Phùng và xã Xín Cái, huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.Cửa khẩu Săm Pun thông thương sang cửa khẩu Điền Bồng thuộc huyện Phú Ninh, châu Văn Sơn, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc.Cửa khẩu cách trung tâm huyện Mèo Vạc khoảng 30 km theo đường bộ.(9) Cửa khẩu Xin Mần - Hà GiangCửa khẩu Xín Mần hay còn gọi là cửa khẩu Long Tuyền, là cửa khẩu quốc gia tại vùng đất Xín Mần, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.Cửa khẩu này nằm ở độ cao gần 2.000m so với mực nước biển và là cửa khẩu phía Tây quanh năm được bao phủ bởi sương mù.(10) Cửa khẩu Bạch Đích - Hà GiangCửa khẩu Bạch Đích là cửa khẩu quốc gia tại vùng đất xã Bạch Đích, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang, Việt Nam.Cửa khẩu này thông thương sang cửa khẩu Ma Ly Pho thuộc huyện Ma Ly Pho, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc.(11) Cửa khẩu Mường Khương - Lào caiCửa khẩu Mường Khương là cửa khẩu quốc gia tại vùng đất thị trấn Mường Khương, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.Cửa khẩu Mường Khương thông thương sang cửa khẩu Kiều Đầu thuộc huyện Mã Quan, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc.(12) Cửa khẩu Ka Long - Quảng NinhCửa khẩu Ka Long là cửa khẩu quốc gia tại vùng đất xã Hải Yên, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam.Cửa khẩu Ka Long thông thương sang cửa khẩu Đông Hưng thuộc thành phố Đông Hưng, tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc.(13) Cửa khẩu Km3+4 - Quảng NinhCửa khẩu Km3+4 là cửa khẩu quốc gia tại vùng đất phường Trà Cổ, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, Việt NamCửa khẩu Km3+4 thông thương sang cửa khẩu Bắc Luân II thuộc thành phố Đông Hưng, tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc.(14) Cửa khẩu Bình Nghi - Lạng SơnCửa khẩu Bình Nghi là cửa khẩu quốc gia tại vùng đất bản Pắc Lạn xã Đào Viên huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.Cửa khẩu Bình Nghi thông thương sang cửa khẩu Bình Nhi hoặc Bình Nhi Quan (Ping Er Guan) ở trấn Hữu Nghị, thị Bằng Tường, tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc.(15) Cửa khẩu Hạ Lang - Cao BằngCửa khẩu Hạ Lang là cửa khẩu tại vùng đất xã Thị Hoa, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng, Việt Nam.Cửa khẩu Hạ Lang thông thương sang cửa khẩu Khoa Giáp ở huyện Long Châu tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc.(16) Cửa khẩu Pò Peo - Cao Bằng Cửa khẩu Pò Peo là cửa khẩu tại vùng đất xã Ngọc Côn, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng, Việt Nam.Cửa khẩu Pò Peo thông thương sang cửa khẩu Nhạc Vu ở tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc.(17) Cửa khẩu U Ma Tu Khoàng - Lai ChâuCửa khẩu U Ma Tu Khoàng là cửa khẩu quốc gia tại vùng đất bản U Ma Tu Khoòng, xã Thu Lũm, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu, Việt Nam.Cửa khẩu U Ma Tu Khoàng thông thương sang cửa khẩu Bình Hà ở thị trấn Bình Hà, huyện Lục Xuân, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc.(18) Cửa khẩu Ma Lù Thàng - Lai ChâuCửa khẩu Sông Đà là cửa khẩu quốc gia tại vùng đất bản Nậm Nhùn, xã Nậm Nhùn, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu, Việt Nam.Cửa khẩu Sông Đà thông thương sang cửa khẩu Kim Thủy Hà ở thị trấn Kim Thủy Hà, huyện Kim Bình, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc.(19) Cửa khẩu A Pa Chải - Điện BiênCửa khẩu A Pa Chải là cửa khẩu quốc gia tại vùng đất bản Tá Miếu, xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên, Việt Nam.Cửa khẩu A Pa Chải thông thương sang cửa khẩu Long Phú ở huyện Giang Thành, Phổ Nhĩ, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc.Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo!Danh sách các cửa khẩu Việt Nam với Trung Quốc? (Hình từ Internet)Những đối tượng nào được ra vào khu vực cửa khẩu?Căn cứ Điều 13 Nghị định 112/2014/NĐ-CP quy định hoạt động ở khu vực cửa khẩu:Hoạt động ở khu vực cửa khẩu1. Những người được ra, vào khu vực cửa khẩu:a) Hành khách xuất cảnh, nhập cảnh;b) Cán bộ, chiến sĩ, nhân viên, công chức của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và cơ quan nhà nước liên quan có trụ sở hoặc văn phòng làm việc trong khu vực cửa khẩu;c) Nhân viên các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ, thương mại trong khu vực cửa khẩu;d) Người điều khiển, người làm việc trên phương tiện chuyên chở hàng hóa, hành khách xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh;đ) Chủ hàng, người kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ra vào khu vực cửa khẩu thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;...Như vậy, những đối tượng sau được ra vào ở khu vực cửa khẩu:- Hành khách xuất nhập cảnh;- Cán bộ, chiến sĩ, nhân viên, công chức của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và cơ quan nhà nước liên quan có trụ sở hoặc văn phòng làm việc trong khu vực cửa khẩu;- Nhân viên các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ, thương mại trong khu vực cửa khẩu;- Người điều khiển, người làm việc trên phương tiện chuyên chở hàng hóa, hành khách xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh;- Chủ hàng, người kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ra vào khu vực cửa khẩu thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;- Người đến làm việc với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và cơ quan liên quan có trụ sở hoặc văn phòng làm việc trong khu vực cửa khẩu;- Người đến khám, chữa bệnh (trường hợp trong khu vực cửa khẩu có khu vực y tế dành cho khám, chữa bệnh);Ngoài ra, những người ra vào khu vực cửa khẩu với mục đích thăm quan, đón tiễn hoặc mục đích khác phải được phép và chịu sự kiểm tra, kiểm soát, giám sát, hướng dẫn của Đồn Biên phòng cửa khẩu.Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong khu vực cửa khẩu?Căn cứ Điều 7 Nghị định 112/2014/NĐ-CP quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong khu vực cửa khẩu:- Sử dụng hộ chiếu, giấy tờ giả, hộ chiếu, giấy tờ trái với quy định pháp luật Việt Nam; tổ chức, đưa, đón dẫn đường, chuyên chở người xuất cảnh, nhập cảnh trái phép.- Tuyên truyền, kích động hoặc có hành vi phá hoại an ninh, gây rối, gây mất trật tự công cộng, gây ùn tắc cản trở các hoạt động lưu thông hợp pháp tại cửa khẩu;- Không chấp hành hoặc ngăn cản việc kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu;- Sử dụng, mua bán, vận chuyển trái phép tài liệu, vật mang tin có chứa thông tin bí mật quân sự, bí mật nhà nước, sách báo, văn hóa phẩm độc hại.- Đưa, đón người, chuyên chở, xếp, dỡ hàng hóa không đúng nơi quy định, đi vào khu vực cấm.- Làm mất vệ sinh công cộng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi làm ảnh hưởng xấu đến cảnh quan khu vực cửa khẩu.- Các hoạt động khác trái với quy định pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.Trân trọng!"} {"title": "Điều kiện tuân thủ pháp luật về hải quan và pháp luật về thuế để được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan gồm những gì?", "question": "Nhờ anh chị giải đáp, điều kiện tuân thủ pháp luật về hải quan và pháp luật về thuế để được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan gồm những gì? Anh Lâm (Bình Phước).", "content": "Điều kiện tuân thủ pháp luật về hải quan và pháp luật về thuế để được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 12 Thông tư 72/2015/TT-BTC quy định về điều kiện tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế như sau:Điều kiện tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuếTrong thời hạn 02 (hai) năm liên tục, gần nhất tính đến thời điểm doanh nghiệp có văn bản đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên, doanh nghiệp không vi phạm các quy định của pháp luật về thuế, hải quan tới mức bị xử lý vi phạm về các hành vi sau:1. Các hành vi trốn thuế, gian lận thuế; buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;2. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan có hình thức, mức xử phạt vượt thẩm quyền Chi cục trưởng Chi cục Hải quan và các chức danh tương đương;3. Đối với đại lý làm thủ tục hải quan, số tờ khai hải quan đại lý làm thủ tục đứng tên bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, lĩnh vực thuế thuộc thẩm quyền xử lý của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan và chức danh tương đương không vượt quá tỷ lệ 0,5% tính trên tổng số tờ khai đã làm thủ tục hải quan.4. Không nợ thuế quá hạn theo quy định.Dưới đây là các điều kiện tuân thủ pháp luật về hải quan và pháp luật về thuế để được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan:Trong thời hạn 02 (hai) năm liên tục, gần nhất tính đến thời điểm doanh nghiệp có văn bản đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên, doanh nghiệp không vi phạm các quy định của pháp luật về thuế, hải quan tới mức bị xử lý vi phạm về các hành vi sau:- Các hành vi trốn thuế, gian lận thuế; buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;- Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan có hình thức, mức xử phạt vượt thẩm quyền Chi cục trưởng Chi cục Hải quan và các chức danh tương đương;- Đối với đại lý làm thủ tục hải quan, số tờ khai hải quan đại lý làm thủ tục đứng tên bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, lĩnh vực thuế thuộc thẩm quyền xử lý của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan và chức danh tương đương không vượt quá tỷ lệ 0,5% tính trên tổng số tờ khai đã làm thủ tục hải quan.- Không nợ thuế quá hạn theo quy định.Điều kiện tuân thủ pháp luật về hải quan và pháp luật về thuế để được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan gồm những gì? (Hình từ Internet)Thời hạn nộp thuế xuất khẩu đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ ưu tiên trong ngành hải quan là khi nào?Căn cứ quy định Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về thời hạn nộp thuế như sau:Thời hạn nộp thuế1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.2. Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp. Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.Như vậy, người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp.Lưu ý: Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy địnhĐiều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ ưu tiên trong ngành hải quan được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Điều 13 Thông tư 72/2015/TT-BTC quy định về điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu như sau:Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu1. Doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất nhập khẩu từ 100 triệu USD/năm trở lên.2. Doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại Việt Nam từ 40 triệu USD/năm trở lên.3. Doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất khẩu hàng hóa là nông sản, thủy sản sản xuất hoặc nuôi, trồng tại Việt Nam từ 30 triệu USD/năm trở lên.4. Đại lý thủ tục hải quan: số tờ khai hải quan đã làm thủ tục hải quan đứng tên đại lý trong năm đạt từ 20.000 tờ khai/năm trở lên.Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này là kim ngạch bình quân của 02 (hai) năm liên tục, gần nhất tính đến ngày doanh nghiệp có văn bản đề nghị xem xét, không bao gồm kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu uỷ thác.5. Không áp dụng điều kiện kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu đối với các doanh nghiệp được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao.Như vậy, điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ ưu tiên trong ngành hải quan được quy định như sau:- Doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất nhập khẩu từ 100 triệu USD/năm trở lên.- Doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại Việt Nam từ 40 triệu USD/năm trở lên.- Doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất khẩu hàng hóa là nông sản, thủy sản sản xuất hoặc nuôi, trồng tại Việt Nam từ 30 triệu USD/năm trở lên.- Đại lý thủ tục hải quan: số tờ khai hải quan đã làm thủ tục hải quan đứng tên đại lý trong năm đạt từ 20.000 tờ khai/năm trở lên.Lưu ý: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu quy định trên đây là kim ngạch bình quân của 02 (hai) năm liên tục, gần nhất tính đến ngày doanh nghiệp có văn bản đề nghị xem xét, không bao gồm kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu uỷ thác.- Không áp dụng điều kiện kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu đối với các doanh nghiệp được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định.Trân trọng!"} {"title": "Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan trong các trường hợp nào?", "question": "Cho tôi hỏi, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan trong các trường hợp nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan trong các trường hợp nào?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 26 Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu như sau:Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu1. Trong những trường hợp sau, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan:a) Hàng hóa có xuất xứ từ nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ được Việt Nam cho hưởng các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó;b) Hàng hóa thuộc diện do Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát;c) Hàng hóa thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ giá, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp hạn chế số lượng;d) Hàng hóa thuộc diện phải tuân thủ theo các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc theo Điều ước quốc tế hai bên hoặc nhiều bên mà Việt Nam và nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ cùng là thành viên.....Như vậy, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan trong các trường hợp sau đây:- Hàng hóa có xuất xứ từ nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ được Việt Nam cho hưởng các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó;- Hàng hóa thuộc diện do Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát;- Hàng hóa thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ giá, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp hạn chế số lượng;- Hàng hóa thuộc diện phải tuân thủ theo các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc theo Điều ước quốc tế hai bên hoặc nhiều bên mà Việt Nam và nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ cùng là thành viên.Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan trong các trường hợp nào? (Hình từ Internet)Trách nhiệm của thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 24 Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm có:- Đăng ký hồ sơ thương nhân với cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.- Nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.- Chứng minh hàng hóa đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa.- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với thông tin khai báo và xác định xuất xứ hàng hóa, kể cả trong trường hợp được người xuất khẩu ủy quyền.- Có trách nhiệm làm việc với nhà sản xuất hàng hóa để yêu cầu kê khai xuất xứ và cung cấp các chứng từ chứng minh hàng hóa đáp ứng tiêu chí xuất xứ trong trường hợp thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là thương nhân xuất khẩu nhưng không phải nhà sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu đó.- Lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định.- Thông báo kịp thời cho cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa việc Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã được cấp bị từ chối.- Có trách nhiệm làm việc, cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thông tin và tài liệu liên quan phục vụ công tác xác minh xuất xứ hàng hóa và bố trí đi kiểm tra tại cơ sở sản xuất theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu.Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 15 Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định về hồ sơ cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa như sau:Theo đó thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định (có thay đổi về định mức số lượng, định mức trọng lượng, mã HS, trị giá và nguồn cung nguyên liệu đối với cả nguyên liệu đầu vào hoặc sản phẩm đầu ra mỗi lần cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa).Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm:- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ, tải về- Mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa tương ứng đã được khai hoàn chỉnh;- Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu.Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không phải khai báo hải quan theo quy định của pháp luật không cần nộp bản sao tờ khai hải quan;- Bản sao hóa đơn thương mại (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);- Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn.Lưu ý: Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ quốc tế;- Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi hoặc tiêu chí xuất xứ không ưu đãi theo mẫu do Bộ Công Thương quy định;- Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác;- Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);- Trong trường hợp cần thiết, cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa kiểm tra thực tế tại cơ sở sản xuất của thương nhân theo quy định; hoặc yêu cầu thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp bổ sung các chứng từ dưới dạng bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) như:+ Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu nhập khẩu trong quá trình sản xuất);+ Hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong nước (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu mua trong nước trong quá trình sản xuất);+ Giấy phép xuất khẩu (nếu có);+ Chứng từ, tài liệu cần thiết khác.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu quyết định về việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa xuất nhập khẩu như thế nào?", "question": "Xin cho tôi được hỏi: Mẫu quyết định về việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa xuất nhập khẩu như thế nào? Nội dung kiểm tra có những gì? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Mẫu quyết định về việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa xuất nhập khẩu như thế nào?Căn cứ quy định Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về mẫu quyết định về việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa như sau:Dưới đây là mẫu quyết định về việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa xuất nhập khẩu:Tải về, mẫu quyết định về việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.Mẫu quyết định về việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa xuất nhập khẩu như thế nào? (Hình từ Internet)Ai có thẩm quyền ban hành Quyết định kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 8 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về kiểm tra tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu như sau:Kiểm tra tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu1. Ban hành Quyết định kiểm traa) Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố ban hành Quyết định kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này;b) Quyết định kiểm tra được gửi trực tiếp bằng thư bảo đảm hoặc fax cho người sản xuất trong thời hạn chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra;Trong thời hạn chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày kiểm tra ghi trên Quyết định kiểm tra, trường hợp nhận được văn bản của người sản xuất đề nghị thay đổi thời gian kiểm tra thì người ban hành Quyết định kiểm tra có thể xem xét quyết định thay đổi 01 lần. Ngày kiểm tra là ngày ghi trên Quyết định thay đổi thời gian kiểm tra;.....Như vậy, người có thẩm quyền ban hành Quyết định kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu là Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố.Nội dung kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 3 Điều 8 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về kiểm tra tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu như sau:Kiểm tra tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu....3. Nội dung kiểm traa) Kiểm tra các chứng từ sau:- Các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan;- Hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng gia công (nếu là gia công cho thương nhân nước ngoài) hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, vật tư trong nước (nếu mua trong nước);- Bảng kê chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi hoặc tiêu chí xuất xứ không ưu đãi theo mẫu do Bộ Công Thương quy định;- Quy trình sản xuất;- Bảng kê khai chi phí sản xuất theo mẫu tại Phụ lục II và Bảng khai báo xuất xứ của nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu trong nước theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư này trong trường hợp nguyên liệu, vật tư đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác;- Các chứng từ, tài liệu, dữ liệu khác có liên quan.Đối với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, cơ quan hải quan không yêu cầu người sản xuất xuất trình bản giấy.b) Kiểm tra quy trình sản xuất hàng hóa:- Số lượng dây chuyền, máy móc, thiết bị;- Công suất của máy móc, thiết bị;- Số lượng nhân lực tham gia quy trình sản xuất hàng hóa;- Năng lực, quy mô sản xuất, gia công, thực hiện các công đoạn sản xuất, gia công nào (bao nhiêu tấn/sản phẩm.../năm; tổng năng lực, quy mô của máy móc thiết bị, nhân công...)......Như vậy, nội dung kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu gồm có:- Kiểm tra các chứng từ sau:+ Các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan;+ Hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng gia công (nếu là gia công cho thương nhân nước ngoài) hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, vật tư trong nước (nếu mua trong nước);+ Bảng kê chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi hoặc tiêu chí xuất xứ không ưu đãi theo mẫu do Bộ Công Thương quy định;+ Quy trình sản xuất;+ Bảng kê khai chi phí sản xuất và Bảng khai báo xuất xứ của nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu trong nước trong trường hợp nguyên liệu, vật tư đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác;+ Các chứng từ, tài liệu, dữ liệu khác có liên quan.Đối với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, cơ quan hải quan không yêu cầu người sản xuất xuất trình bản giấy.- Kiểm tra quy trình sản xuất hàng hóa:+ Số lượng dây chuyền, máy móc, thiết bị;+ Công suất của máy móc, thiết bị;+ Số lượng nhân lực tham gia quy trình sản xuất hàng hóa;+ Năng lực, quy mô sản xuất, gia công, thực hiện các công đoạn sản xuất, gia công nào (bao nhiêu tấn/sản phẩm.../năm; tổng năng lực, quy mô của máy móc thiết bị, nhân công...).Trân trọng!"} {"title": "Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất có phải là hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ hay không?", "question": "Cho tôi hỏi, hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất có phải là hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ hay không? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất có phải là hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ hay không?Căn cứ quy định Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ như sau:Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm:a) Hàng hóa đặt gia công tại Việt Nam và được tổ chức, cá nhân nước ngoài đặt gia công bán cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam;b) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;c) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.Như vậy, theo quy định về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan.Do đó hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất là hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ.Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất có phải là hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ hay không? (Hình từ Internet)Người xuất khẩu tại chỗ đối với hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất có trách nhiệm gì trong thực hiện thủ tục hải quan?Căn cứ quy định điểm a khoản 5 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 58 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ như sau:Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.....5. Thủ tục hải quana) Trách nhiệm của người xuất khẩu:a.1) Khai thông tin tờ khai hải quan xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp, trong đó ghi rõ vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Chi cục Hải quan làm thủ tục hải quan nhập khẩu và ô tiêu chí “Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp” trên tờ khai xuất khẩu phải khai như sau: #&XKTC hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy;a.2) Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định;a.3) Thông báo việc đã hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu để người nhập khẩu thực hiện thủ tục nhập khẩu và giao hàng hóa cho người nhập khẩu;a.4) Tiếp nhận thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan từ người nhập khẩu tại chỗ để thực hiện các thủ tục tiếp theo......Như vậy, người xuất khẩu tại chỗ đối với hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất có trách nhiệm sau đây trong thực hiện thủ tục hải quan:- Khai thông tin tờ khai hải quan xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp, trong đó ghi rõ vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Chi cục Hải quan làm thủ tục hải quan nhập khẩu và ô tiêu chí “Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp” trên tờ khai xuất khẩu phải khai như sau: #&XKTC hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy;- Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định;- Thông báo việc đã hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu để người nhập khẩu thực hiện thủ tục nhập khẩu và giao hàng hóa cho người nhập khẩu;- Tiếp nhận thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan từ người nhập khẩu tại chỗ để thực hiện các thủ tục tiếp theo.Người khai hải quan bao gồm những người nào?Căn cứ quy định Điều 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP quy định về người khai hải quan như sau:Theo đó người khai hải quan bao gồm:- Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.- Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền.- Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế.- Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa- Đại lý làm thủ tục hải quan.- Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu công văn đề nghị hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất mới nhất năm 2024?", "question": "Cho tôi hỏi hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế trong trường hợp nào? Công văn đề nghị hoàn thuế mới nhất năm 2024 là mẫu nào? Mong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Mẫu công văn đề nghị hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất mới nhất năm 2024?Căn cứ Mẫu số 09 Phụ lục 7 Biểu mẫu miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế ban hành kèm theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định mẫu công văn đề nghị hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất như sau:Tải về mẫu công văn đề nghị hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất mới nhất năm 2024 Tại đâyMẫu công văn đề nghị hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất mới nhất năm 2024? (Hình từ Internet)Hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế trong trường hợp nào?Căn cứ khoản 1 Điều 34 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất:Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất1. Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu, gồm:a) Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài bao gồm xuất khẩu trả lại chủ hàng, xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan.Việc tái xuất hàng hóa phải được thực hiện bởi người nhập khẩu ban đầu hoặc người được người nhập khẩu ban đầu ủy quyền, ủy thác xuất khẩu;b) Hàng hóa nhập khẩu do tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái xuất;c) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế sau đó bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định;...Theo đó, hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu trong các trường hợp sau:- Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài bao gồm xuất khẩu trả lại chủ hàng, xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan.- Hàng hóa nhập khẩu do tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái xuất;- Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế sau đó bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định;- Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan được tái xuất ra nước ngoài.Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất gồm những giấy tờ gì?Căn cứ khoản 2 Điều 34 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 17; khoản 18; điểm d khoản 20 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất gồm những giấy tờ sau:- Công văn yêu cầu hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 01 bản chính.- Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của pháp luật về hóa đơn hoặc hóa đơn thương mại: 01 bản chụp.- Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán: 01 bản chụp.- Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác (nếu có): 01 bản chụp.- Văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa cho phía nước ngoài trong trường hợp xuất trả chủ hàng nước ngoài ban đầu đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài bao gồm xuất khẩu trả lại chủ hàng, xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan: 01 bản chụp.- Văn bản thông báo của doanh nghiệp bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế về việc không giao được cho người nhận đối với hàng hóa nhập khẩu do tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái xuất: 01 bản chụp.- Văn bản xác nhận của doanh nghiệp cung ứng tàu biển về số lượng, trị giá hàng hóa mua của doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu đã thực cung ứng cho tàu biển nước ngoài kèm bảng kê chứng từ thanh toán của các hãng tàu biển nước ngoài đối với hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế sau đó bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định: 01 bản chính.Trân trọng!"} {"title": "Dịch vụ tiêu dùng là gì? Các nhóm ngành dịch vụ hiện nay ở Việt Nam?", "question": "Cho tôi hỏi: Dịch vụ tiêu dùng là gì? Các nhóm ngành dịch vụ hiện nay ở Việt Nam?\nNguyên tắc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được quy định như thế nào?\nCâu hỏi từ chị Thu - Bắc Giang", "content": "Dịch vụ tiêu dùng là gì? Căn cứ khoản 2 Điều 4 Luật Giá 2012 quy định như sau:Giải thích từ ngữ...2. Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng không tách rời nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật.Như vậy, dịch vụ tiêu dùng cũng mang bản chất dịch vụ, cho nên có thể định nghĩa về dịch vụ tiêu dùng như sau: Dịch vụ tiêu dùng là một loại dịch vụ được cung cấp cho người tiêu dùng cá nhân hoặc hộ gia đình nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, giải trí, hưởng thụ của họ. Dịch vụ tiêu dùng mang bản chất dịch vụ, tức là nó là những hành động hoặc hoạt động vô hình mà nhà cung cấp dịch vụ cung cấp giá trị cho khách hàng.Dịch vụ tiêu dùng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.Một vài ví dụ về các loại hình dịch vụ tiêu dùng bao gồm có:- Dịch vụ sửa chữ- Dịch vụ tư vấn- Dịch vụ chăm sóc sức khỏe- Các dịch vụ sửa chữa nhà, máy móc, ô tô, xe máy- Các dịch vụ cung cấp giải pháp giáo dục,...Dịch vụ tiêu dùng là gì? Các nhóm ngành dịch vụ hiện nay ở Việt Nam? (Hình từ Internet)Các nhóm ngành dịch vụ hiện nay ở Việt Nam?Căn cứ Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định 28/2011/QĐ-TTg danh mục dịch vụ xuất, nhập khẩu Việt Nam gồm 12 nhóm ngành dịch vụ, được mã hóa bằng bốn chữ số như sau:- Dịch vụ vận tải (mã 2050);- Dịch vụ du lịch (mã 2360);- Dịch vụ bưu chính và viễn thông (mã 2450);- Dịch vụ xây dựng (mã 2490);- Dịch vụ bảo hiểm (mã 2530);- Dịch vụ tài chính (mã 2600);- Dịch vụ máy tính và thông tin (mã 2620);- Phí mua, bán quyền sử dụng giấy phép, thương hiệu, bản quyền (mã 2660);- Dịch vụ kinh doanh khác (mã 2680);- Dịch vụ cá nhân, văn hóa và giải trí (mã 2870);- Dịch vụ Chính phủ, chưa được phân loại ở nơi khác (mã 2910);- Dịch vụ Logistic (mã 9000).Mỗi nhóm ngành dịch vụ được chi tiết thành các phân nhóm, sản phẩm và được mã hóa bằng bốn chữ số.Người tiêu dùng có các quyền lợi nào?Căn cứ Điều 4 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định quyền của người tiêu dùng như sau:- Được bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, bảo vệ thông tin, quyền, lợi ích hợp pháp khác khi tham gia giao dịch, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp.- Được cung cấp hóa đơn, chứng từ, tài liệu liên quan đến giao dịch; thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, nội dung giao dịch, nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và về tổ chức, cá nhân kinh doanh.- Lựa chọn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh theo nhu cầu, điều kiện thực tế của mình; quyết định tham gia hoặc không tham gia giao dịch; thỏa thuận các nội dung giao dịch với tổ chức, cá nhân kinh doanh; được cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đúng với nội dung đã giao kết.- Góp ý với tổ chức, cá nhân kinh doanh về giá, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, phong cách phục vụ, phương thức giao dịch và nội dung liên quan đến giao dịch giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh.- Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh bồi thường thiệt hại khi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, không bảo đảm an toàn, đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng, giá, nội dung khác theo quy định của pháp luật hoặc không đúng với đăng ký, thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết, cam kết của tổ chức, cá nhân kinh doanh.- Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hoặc đề nghị tổ chức xã hội khởi kiện để bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 và quy định khác của pháp luật có liên quan.- Được tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn về kiến thức và kỹ năng tiêu dùng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.- Được tạo điều kiện lựa chọn môi trường tiêu dùng lành mạnh và bền vững.- Được bảo vệ khi sử dụng dịch vụ công theo quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 và quy định khác của pháp luật có liên quan.- Quyền khác theo quy định của pháp luật.Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được quy định như thế nào?Căn cứ Điều 6 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 quy định nguyên tắc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng như sau:- Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là trách nhiệm của Nhà nước, tổ chức, cá nhân và toàn xã hội.- Quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng được công nhận, tôn trọng, bảo đảm và bảo vệ theo quy định của pháp luật.- Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng phải được chủ động thực hiện kịp thời, công bằng, minh bạch, đúng pháp luật.- Hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng không được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác.- Bảo đảm công bằng, bình đẳng, không phân biệt về giới, tự nguyện, không vi phạm pháp luật, không trái với thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội trong giao dịch giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh.*Lưu ý: Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024Trân trọng!"} {"title": "Hợp đồng cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn bao gồm các nội dung chính nào?", "question": "HĐ cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn bao gồm các nội dung chính nào? Bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn phải đáp ứng các điều kiện nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nào?Căn cứ quy định Điều 30 Nghị định 38/2017/NĐ-CP quy định về diều kiện lựa chọn bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn như sau:Điều kiện lựa chọn bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạnBên thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:1. Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật.2. Có năng lực về tài chính.3. Có đủ nhân lực để quản lý khai thác kết cấu hạ tầng sẽ thuê.4. Có phương án khai thác kết cấu hạ tầng đạt hiệu quả.5. Có giá thuê cao nhất và không thấp hơn giá cho thuê trong phương án cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn đã được phê duyệt.6. Có phương án khai thác bảo đảm các yếu tố về an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ theo quy định; có phương án bảo đảm các hoạt động khai thác sử dụng không làm ảnh hưởng đến các hoạt động bình thường của các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn.Như vậy, bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:- Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật.- Có năng lực về tài chính.- Có đủ nhân lực để quản lý khai thác kết cấu hạ tầng sẽ thuê.- Có phương án khai thác kết cấu hạ tầng đạt hiệu quả.- Có giá thuê cao nhất và không thấp hơn giá cho thuê trong phương án cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn đã được phê duyệt.- Có phương án khai thác bảo đảm các yếu tố về an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ theo quy định; có phương án bảo đảm các hoạt động khai thác sử dụng không làm ảnh hưởng đến các hoạt động bình thường của các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn.Hợp đồng cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn bao gồm các nội dung chính nào? (Hình từ Internet)Hợp đồng cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn bao gồm các nội dung chính nào?Căn cứ quy định Điều 32 Nghị định 38/2017/NĐ-CP quy định về hợp đồng cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn như sau:Hợp đồng cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn1. Việc cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn phải được thực hiện theo hợp đồng do hai bên thỏa thuận ký kết. Hợp đồng cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn phải được xây dựng trên cơ sở kết quả lựa chọn bên thuê đã được phê duyệt và phù hợp với các quy định liên quan của pháp luật.2. Hợp đồng cho thuê bao gồm các nội dung chính sau đây:a) Tên, địa chỉ, số tài khoản của bên cho thuê;b) Tên, địa chỉ, số tài khoản bên thuê;c) Thời hạn cho thuê;d) Giá cho thuê và điều kiện, phương thức thanh toán;đ) Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê và bên thuê;e) Danh mục tài sản cho thuê;g) Điều kiện, trình tự điều chỉnh hợp đồng cho thuê, điều kiện cho thuê lại;h) Giải quyết tranh chấp.Như vậy, hợp đồng cho thuê bao gồm các nội dung chính sau đây:- Tên, địa chỉ, số tài khoản của bên cho thuê;- Tên, địa chỉ, số tài khoản bên thuê;- Thời hạn cho thuê;- Giá cho thuê và điều kiện, phương thức thanh toán;- Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê và bên thuê;- Danh mục tài sản cho thuê;- Điều kiện, trình tự điều chỉnh hợp đồng cho thuê, điều kiện cho thuê lại;- Giải quyết tranh chấp.Hình thức lựa chọn bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Điều 31 Nghị định 38/2017/NĐ-CP quy định về hình thức lựa chọn bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn như sau:Hình thức lựa chọn bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn1. Hình thức, trình tự, thủ tục lựa chọn bên thuê thực hiện theo quy định tại Nghị định này và các quy định có liên quan của pháp luật về đấu thầu.2. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, ban hành mẫu hồ sơ về đấu thầu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn được đầu tư bằng vốn nhà nước.Như vậy, hình thức lựa chọn bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn được quy định như sau:- Hình thức, trình tự, thủ tục lựa chọn bên thuê thực hiện theo quy định tại Nghị định này và các quy định có liên quan của pháp luật về đấu thầu.- Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, ban hành mẫu hồ sơ về đấu thầu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn được đầu tư bằng vốn nhà nước.Trân trọng!"} {"title": "Đại lý làm thủ tục hải quan bị chấm dứt hoạt động mã số nhân viên đại lý có bị thu hồi hay không?", "question": "Cho tôi hỏi: Đại lý làm thủ tục hải quan bị chấm dứt hoạt động mã số nhân viên đại lý có bị thu hồi hay không? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Đại lý làm thủ tục hải quan bị chấm dứt hoạt động mã số nhân viên đại lý có bị thu hồi hay không?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 10 Thông tư 12/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 22/2019/TT-BTC quy định về thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan như sau:Thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thực hiện thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đã cấp trong các trường hợp sau:a) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị xử lý hành vi vi phạm các quy định của pháp luật đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;b) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị xử lý đối với hành vi buôn lậu; vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; sản xuất, buôn bán hàng cấm; trốn thuế hoặc hối lộ cán bộ, công chức hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan;c) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan cho người khác sử dụng mã số của mình hoặc sử dụng mã số của người khác hoặc sử dụng mã số không phải do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan cấp để làm thủ tục hải quan; hoặc cho người khác sử dụng hồ sơ của mình để thực hiện thủ tục công nhận đại lý làm thủ tục hải quan hoặc cấp mã nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan;d) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan chuyển làm việc khác hoặc chuyển sang làm việc cho đại lý làm thủ tục hải quan khác hoặc chấm dứt hợp đồng lao động; Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan khi chuyển sang làm việc cho đại lý làm thủ tục hải quan khác thì phải thực hiện cấp mã số mới theo quy định tại Thông tư này;đ) Đại lý làm thủ tục hải quan bị chấm dứt hoạt động;e) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan sử dụng mã số đã hết thời hạn hiệu lực để làm thủ tục hải quan. Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị thu hồi mã số thuộc trường hợp này phải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.....Như vậy, theo quy định về các trường hợp bị thu hồi mã số đại lý làm thủ tục hải quan thì đại lý làm thủ tục hải quan bị chấm dứt hoạt động là một trong các trường hợp Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thực hiện thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đã cấp.Đại lý làm thủ tục hải quan bị chấm dứt hoạt động mã số nhân viên đại lý có bị thu hồi hay không? (Hình từ Internet)Các đối tượng nào không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 8 Thông tư 12/2015/TT-BTC quy định về mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan như sau:Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan....2. Các đối tượng không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan:a) Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự;b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù;c) Người có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hải quan, kiểm toán bị xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Thuế hoặc Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong thời hạn 01 năm kể từ ngày có quyết định xử phạt;d) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;đ) Cán bộ, công chức thôi giữ chức vụ nhưng đang trong thời gian quy định không được kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 102/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007 của Chính phủ về việc quy định thời hạn không được kinh doanh trong lĩnh vực trách nhiệm quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức sau khi thôi giữ chức vụ;e) Các trường hợp bị thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.Như vậy, các đối tượng không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan gồm có:- Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự;- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù;- Người có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hải quan, kiểm toán bị xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Thuế hoặc Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong thời hạn 01 năm kể từ ngày có quyết định xử phạt;- Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;- Cán bộ, công chức thôi giữ chức vụ nhưng đang trong thời gian quy định không được kinh doanh trong lĩnh vực trách nhiệm quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức sau khi thôi giữ chức vụ;- Các trường hợp bị thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy địnhQuyền và trách nhiệm của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 11 Thông tư 12/2015/TT-BTC quy định về quyền và trách nhiệm của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan như sau:Theo đó quyền và trách nhiệm của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan gồm có:- Trực tiếp thực hiện các công việc về thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 12/2015/TT-BTC trong phạm vi hợp đồng dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan đã ký giữa đại lý làm thủ tục hải quan và chủ hàng.- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng, quản lý mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định.- Giữ bí mật thông tin cho tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ của đại lý làm thủ tục hải quan.- Đề nghị Tổng cục Hải quan ra quyết định thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan khi đại lý làm thủ tục hải quan bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động trong trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan không thông báo.- Tham dự các lớp đào tạo, tập huấn về thủ tục hải quan, chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế và các quy định khác do cơ quan hải quan trực tiếp tổ chức hoặc cử cán bộ tham gia giới thiệu.Trân trọng!"} {"title": "Tiền thuế tự vệ nộp thừa thì được xử lý như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi, tiền thuế tự vệ nộp thừa thì được xử lý như thế nào? Phương pháp tính thuế tự vệ như thế nào? Nhờ anh chị biên tập viên hỗ trợ giải đáp.", "content": "Tiền thuế tự vệ nộp thừa thì được xử lý như thế nào?Căn cứ quy định khoản 6 Điều 39 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 23 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp như sau:Thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp....6. Xử lý tiền thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp nộp thừaSố tiền thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp đã nộp theo Quyết định áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp tạm thời của Bộ trưởng Bộ Công Thương lớn hơn số tiền thuế phải nộp sau khi có Quyết định áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp chính thức của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hoàn trả cho đối tượng nộp thuế từ tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan.Thủ tục hoàn trả tiền thuế nộp thừa thực hiện theo quy định tại Điều 131 và Điều 132 Thông tư này.....Như vậy, số tiền thuế tự vệ đã nộp theo Quyết định áp dụng thuế tự vệ tạm thời của Bộ trưởng Bộ Công Thương lớn hơn số tiền thuế phải nộp sau khi có Quyết định áp dụng thuế tự vệ chính thức của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hoàn trả cho đối tượng nộp thuế từ tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan.Tiền thuế tự vệ nộp thừa thì được xử lý như thế nào? (Hình từ Internet)Phương pháp tính thuế tự vệ như thế nào?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 39 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 23 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp như sau:Thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp....2. Phương pháp tính thuế:a) Trường hợp tính theo tỷ lệ phần trămSố tiền thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp phải nộp = Số lượng từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp x Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa x Thuế suất thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấpb) Trường hợp tính theo mức thuế tuyệt đốiSố tiền thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp phải nộp = Số lượng từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp x Số tiền thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp phải nộp trên một đơn vị hàng hóa.....Như vậy, phương pháp tính thuế tự vệ được thực hiện theo hai trường hợp như sau:- Trường hợp tính theo tỷ lệ phần trămSố tiền thuế tự vệ phải nộp = Số lượng từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ x Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa x Thuế suất thuế tự vệ.- Trường hợp tính theo mức thuế tuyệt đốiSố tiền thuế tự vệ phải nộp = Số lượng từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ x Số tiền thuế tự vệ phải nộp trên một đơn vị hàng hóa.Được sử dụng đồng tiền nào để thực hiện nộp thuế tự vệ?Căn cứ quy định Điều 41 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về đồng tiền nộp thuế như sau:Đồng tiền nộp thuế1. Thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được nộp bằng đồng tiền Việt Nam. Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ thì người nộp thuế phải nộp bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định. Tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Thông tư này........Như vậy, thuế tự vệ được nộp bằng đồng tiền Việt Nam.Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ thì người nộp thuế phải nộp bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định.Tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Thông tư 38/2015/TT-BTC.Trân trọng!"} {"title": "Thủ tục thành lập doanh nghiệp chế xuất năm 2024 như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi: Thủ tục thành lập doanh nghiệp chế xuất 2024 như thế nào? Điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất là khu phi thuế quan là gì?", "content": "Khu vực hoạt động của doanh nghiệp chế xuất là gì?Tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP có quy định về doanh nghiệp chế xuất như sau:Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất...2. Trong khu công nghiệp có thể có các phân khu công nghiệp dành cho các doanh nghiệp chế xuất. Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, phân khu công nghiệp dành cho các doanh nghiệp chế xuất được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra, vào, bảo đảm điều kiện cho sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan theo quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.Như vậy, doanh nghiệp chế xuất có thể hoạt động ở các khu vực sau:- Trong khu công nghiệp có thể có các phân khu công nghiệp dành cho các doanh nghiệp chế xuất.- Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, phân khu công nghiệp dành cho các doanh nghiệp chế xuất được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng:+ Hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra, vào;+ Bảo đảm điều kiện cho sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan theo quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.Thủ tục thành lập doanh nghiệp chế xuất năm 2024 như thế nào? (Hình từ Internet)Thủ tục thành lập doanh nghiệp chế xuất năm 2024 như thế nào?Tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP có quy định thủ tục thành lập doanh nghiệp chế xuất như sau:Trường hợp 1: Thành lập doanh nghiệp chế xuất đồng thời với thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tưBước 1: Nhà đầu tư nộp bản cam kết về khả năng đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cùng với hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.Bước 2: Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ghi nhận mục tiêu thành lập doanh nghiệp chế xuất tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;Trường hợp 2: Thành lập doanh nghiệp chế xuất không đồng thời với thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tưBước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt doanh nghiệp chế xuất, hồ sơ gồm: các tài liệu về dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; bản cam kết về khả năng đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.Bước 2: Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy xác nhận đăng ký doanh nghiệp chế xuất cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại điểm này đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;Trường hợp 3: Dự án đầu tư của nhà đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tưBước 1: Nhà đầu tư nộp bản cam kết về khả năng đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cùng với hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.Bước 2: Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy xác nhận đăng ký doanh nghiệp chế xuất cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đối với trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc ghi nhận mục tiêu thành lập doanh nghiệp chế xuất tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.Điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất là khu phi thuế quan là gì?Tại Điều 28a Nghị định 134/2016/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP có quy định điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan và áp dụng chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất là khu phi thuế quan như sau:(1) Có hàng rào cứng ngăn cách với khu vực bên ngoài; có cổng/cửa ra, vào đảm bảo việc đưa hàng hóa ra, vào doanh nghiệp chế xuất chỉ qua cổng/cửa.(2) Có hệ thống ca-mê-ra quan sát được các vị trí tại cổng/cửa ra, vào và các vị trí lưu giữ hàng hóa ở tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ);Dữ liệu hình ảnh ca-mê-ra được kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý doanh nghiệp và được lưu giữ tại doanh nghiệp chế xuất tối thiểu 12 tháng.Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có trách nhiệm ban hành định dạng thông điệp dữ liệu trao đổi giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp về hệ thống ca-mê-ra giám sát để thực hiện theo quy định tại mục (2)(3) Có phần mềm quản lý hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế của doanh nghiệp chế xuất để báo cáo quyết toán nhập- xuất- tồn về tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu theo quy định pháp luật về hải quan.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu báo cáo xuất khẩu khoáng sản dành cho thương nhân áp dụng năm 2024 như thế nào?", "question": "Xin cho tôi hỏi, mẫu báo cáo xuất khẩu khoáng sản dành cho thương nhân áp dụng năm 2024 như thế nào? Báo cáo xuất khẩu khoáng sản thực hiện như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Mẫu báo cáo xuất khẩu khoáng sản dành cho thương nhân áp dụng năm 2024 như thế nào?Căn cứ quy định mẫu 01 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 23/2021/TT-BCT quy định về mẫu báo cáo xuất khẩu khoáng sản dành cho thương nhân.Dưới đây là mẫu báo cáo xuất khẩu khoáng sản dành cho thương nhân áp dụng năm 2024:Tải về, mẫu báo cáo xuất khẩu khoáng sản dành cho thương nhân áp dụng năm 2024.Mẫu báo cáo xuất khẩu khoáng sản dành cho thương nhân áp dụng năm 2024 như thế nào? (Hình từ Internet)Báo cáo xuất khẩu khoáng sản thực hiện như thế nào?Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 23/2021/TT-BCT quy định về báo cáo thực hiện xuất khẩu khoáng sản như sau:Báo cáo thực hiện xuất khẩu khoáng sản1. Nội dung báo cáo thực hiện xuất khẩu khoáng sản theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này.2. Báo cáo xuất khẩu khoáng sản thực hiện như sau:a) Thương nhân lập báo cáo định kỳ hàng quý (có phát sinh xuất khẩu) theo Mẫu số 01 tại Phụ lục 2 gửi về Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp), Sở Công Thương, Cục Hải quan cấp tỉnh nơi thương nhân có trụ sở chính chậm nhất vào ngày 15 tháng đầu quý tiếp theo.b) Sở Công Thương cấp tỉnh (hoặc cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ) nơi có thương nhân xuất khẩu khoáng sản lập báo cáo tổng hợp theo 6 tháng và hàng năm theo Mẫu số 02 tại Phụ lục 2 gửi về Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp) chậm nhất vào ngày 31 tháng 7 và ngày 31 tháng 01 hàng năm.3. Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu báo cáo đột xuất để phục vụ công tác quản lý, thương nhân có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu.4. Việc gửi báo gáo về Bộ Công Thương thực hiện theo hình thức gửi trực tiếp tại văn thư Bộ hoặc qua bưu điện đến Bộ Công Thương hoặc qua địa chỉ email: CucCN@moit.gov.vn.Như vậy, việc báo cáo xuất khẩu khoáng sản thực hiện như sau:Bước 1: Thương nhân lập báo cáo định kỳ hàng quý (có phát sinh xuất khẩu) gửi về Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp), Sở Công Thương, Cục Hải quan cấp tỉnh nơi thương nhân có trụ sở chính chậm nhất vào ngày 15 tháng đầu quý tiếp theo.Bước 2: Sở Công Thương cấp tỉnh (hoặc cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ) nơi có thương nhân xuất khẩu khoáng sản lập báo cáo tổng hợp theo 6 tháng và hàng năm gửi về Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp) chậm nhất vào ngày 31 tháng 7 và ngày 31 tháng 01 hàng năm.Lưu ý: Việc gửi báo gáo về Bộ Công Thương thực hiện theo hình thức gửi trực tiếp tại văn thư Bộ hoặc qua bưu điện đến Bộ Công Thương hoặc qua địa chỉ email: CucCN@moit.gov.vn.Người nào phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản?Căn cứ quy định tại Điều 4 Nghị định 27/2023/NĐ-CP quy định về người nộp phí như sau::Người nộp phíNgười nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo Nghị định này bao gồm:1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản.2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài được phép khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, khí than trên cơ sở hợp đồng dầu khí hoặc thực hiện dịch vụ dầu khí theo quy định của pháp luật dầu khí.3. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai, nộp phí thay cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp phí.Như vậy, người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo Nghị định này bao gồm:- Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản.- Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài được phép khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, khí than trên cơ sở hợp đồng dầu khí hoặc thực hiện dịch vụ dầu khí theo quy định của pháp luật dầu khí.- Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai, nộp phí thay cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp phí.Trân trọng!"} {"title": "Hàng hóa xuất nhập khẩu được kiểm tra thực tế theo hình thức nào?", "question": "Cho tôi hỏi, hàng hóa xuất nhập khẩu được kiểm tra thực tế theo hình thức nào? Trường hợp nào người nộp thuế cho hàng hóa xuất nhập khẩu bị ấn định thuế? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Hàng hóa xuất nhập khẩu được kiểm tra thực tế theo hình thức nào?Căn cứ quy định Điều 29 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về kiểm tra thực tế hàng hóa như sau:Kiểm tra thực tế hàng hóa....4. Các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa:a) Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp;b) Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác;c) Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa.Trong quá trình kiểm tra thực tế hàng hóa nếu cần thiết phải thay đổi hình thức kiểm tra hàng hóa thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa quyết định. Kết quả kiểm tra thực tế bằng máy soi, thiết bị soi chiếu kết hợp với cân điện tử và các thiết bị kỹ thuật khác là cơ sở để cơ quan hải quan ra quyết định việc thông quan hàng hóa.....Như vây, việc kiểm tra thực tế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu có các hình thức sau đây:- Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp;- Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác;- Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa.Trong quá trình kiểm tra thực tế hàng hóa nếu cần thiết phải thay đổi hình thức kiểm tra hàng hóa thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa quyết định.Kết quả kiểm tra thực tế bằng máy soi, thiết bị soi chiếu kết hợp với cân điện tử và các thiết bị kỹ thuật khác là cơ sở để cơ quan hải quan ra quyết định việc thông quan hàng hóa.Kiểm tra thực tế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu có các hình thức nào? (Hình từ Internet)Trường hợp nào người nộp thuế cho hàng hóa xuất nhập khẩu bị ấn định thuế?Căn cứ quy định khoản 2, khoản 4 Điều 17 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau:Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu....2. Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sau khi đã được thông quan hoặc giải phóng hàng được quy định tại khoản 4 Điều này.....4. Cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 52 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:......Theo đó cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế trong các trường hợp cụ thể như sau:- Người khai thuế sử dụng các tài liệu không hợp pháp trong hồ sơ hải quan, hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế để khai thuế, tính thuế.- Người khai thuế không kê khai hoặc kê khai không chính xác, đầy đủ nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế;Kê khai sai đối tượng miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế;Quá thời hạn quy định người khai thuế không báo cáo hoặc báo cáo số liệu không chính xác với cơ quan hải quan,Quá thời hạn quy định người khai thuế không nộp bổ sung hồ sơ khai thuế theo yêu cầu của cơ quan hải quan hoặc đã nộp bổ sung hồ sơ khai thuế nhưng không đầy đủ, chính xác các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp.- Quá thời hạn quy định mà người khai thuế không cung cấp, từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài việc cung cấp hồ sơ, sổ kế toán, tài liệu, chứng từ, dữ liệu, số liệu liên quan đến việc xác định chính xác số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu.- Người khai thuế không chứng minh, giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không chứng minh, giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.- Người khai thuế không chấp hành quyết định kiểm tra thuế, quyết định kiểm tra sau thông quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định, không chấp hành quyết định thanh tra thuế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố quyết định và cơ quan hải quan có đủ căn cứ ấn định thuế,Lưu ý: Trừ trường hợp được gia hạn thời hạn kiểm tra thuế, kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế.- Người khai thuế không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế.- Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng, căn cứ xác định về việc khai báo trị giá không đúng với trị giá giao dịch thực tế.- Giao dịch được thực hiện không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh, ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp,- Người khai thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp.- Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế nhưng người khai thuế tự ý thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa không kê khai, nộp thuế trên tờ khai hải quan mới theo quy định của pháp luật; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu hết thời hạn được miễn thuế 05 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất của dự án đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nhưng người khai thuế không kê khai nộp thuế;Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ không đúng quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về hải quan, pháp luật về thương mại.Trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu chênh lệch âm (ít hơn) hoặc dương (nhiều hơn) so với số liệu đã báo cáo cơ quan hải quan, cơ quan hải quan đã xác định được nguyên nhân dẫn đến chênh lệch âm hoặc dương thì căn cứ hành vi vi phạm để xử lý và thực hiện ấn định thuế đối với toàn bộ phần chênh lệch bao gồm cả phần chênh lệch âm và phần chênh lệch dương.Trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu chênh lệch âm hoặc dương so với số liệu đã báo cáo cơ quan hải quan nhưng cơ quan hải quan không xác định được nguyên nhân dẫn đến chênh lệch, không xác định được hành vi vi phạm thì cơ quan hải quan chỉ thực hiện ấn định thuế đối với số lượng nguyên liệu, vật tư chênh lệch âm.Đối với số lượng nguyên liệu, vật tư chênh lệch dương nhưng số nguyên liệu, vật tư này vẫn được doanh nghiệp sử dụng đúng mục đích gia công, sản xuất xuất khẩu thì cơ quan hải quan không thực hiện ấn định thuế. Doanh nghiệp phải theo dõi quản lý đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu như đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu lần đầu cho đến khi xuất khẩu hết sản phẩm.Trường hợp hàng hóa nhập khẩu để gia công của doanh nghiệp trong nước có số lượng nguyên liệu, vật tư chênh lệch dương tại thời điểm đã hết thời hạn thực hiện hợp đồng gia công, bên nhận gia công đã quyết toán hợp đồng gia công với bên đặt gia công thì doanh nghiệp phải tái xuất hoặc kê khai, nộp thuế đối với phần nguyên liệu, vật tư chênh lệch dương, trừ trường hợp doanh nghiệp chuyển nguyên liệu, vật tư chênh lệch dương để thực hiện hợp đồng gia công khác.Trường hợp doanh nghiệp không kê khai, nộp thuế đối với phần nguyên liệu, vật tư chênh lệch dương thì cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế.- Hàng hóa nhập khẩu chưa hoàn thành thủ tục hải quan bị kê biên để bán đấu giá theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án thuộc đối tượng phải nộp thuế, cơ quan hải quan ấn định thuế để xác định số tiền thuế phải nộp và thông báo cho cơ quan, tổ chức thu tiền bán đấu giá để nộp thuế, trừ hàng hóa nhập khẩu bị tịch thu để bán đấu giá thuộc sở hữu Nhà nước.- Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế, người khai thuế cầm cố, thế chấp để làm tài sản bảo đảm các khoản vay, trường hợp tổ chức tín dụng phải xử lý tài sản cầm cố, thế chấp theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ nhưng người khai thuế chưa kê khai tờ khai hải quan mới, nộp đủ thuế theo quy định của pháp luật về hải quan.- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan thanh tra, kiểm toán thực hiện thanh tra, kiểm toán tại trụ sở người khai thuế, tại cơ quan hải quan theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21, điểm b khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2019 phát hiện người khai thuế không kê khai hoặc kê khai, tính thuế hoặc xác định số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế hoặc xác định không thuộc đối tượng chịu thuế không đúng quy định của pháp luật.Phương thức đăng ký tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Điều 30 Luật Hải quan 2014 quy định về đăng ký tờ khai hải quan như sau:Đăng ký tờ khai hải quan1. Phương thức đăng ký tờ khai hải quan được quy định như sau:a) Tờ khai hải quan điện tử được đăng ký theo phương thức điện tử;b) Tờ khai hải quan giấy được đăng ký trực tiếp tại cơ quan hải quan....Như vậy, người đăng ký tờ khai hải quan có thể thực hiện qua hai phương thức được quy định sau đây:- Tờ khai hải quan điện tử được đăng ký theo phương thức điện tử;- Tờ khai hải quan giấy được đăng ký trực tiếp tại cơ quan hải quanTrân trọng!"} {"title": "Người khai hải quan có được quyền yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra?", "question": "Xin cho tôi hỏi, người khai hải quan có được quyền yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Người khai hải quan có được quyền yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra?Căn cứ quy định Điều 18 Luật Hải quan 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan như sau:Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan1. Người khai hải quan có quyền:a) Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan;b) Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan;c) Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;d) Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan;đ) Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật;e) Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan;g) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước......Theo quy định về quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan thì người khai hải quan được quyền yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan.Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan được thực hiện đối với các trường hợp nào?Căn cứ quy định Điều 98 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan như sau:Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan1. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan được thực hiện đối với các trường hợp quy định tại Điều 78 Luật Hải quan, trừ các hồ sơ hải quan đã được kiểm tra theo quy định tại Khoản 1 Điều 97 Nghị định này.....Căn cứ quy định Điều 78 Luật Hải quan 2014 quy định về các trường hợp kiểm tra sau thông quan như sau:Các trường hợp kiểm tra sau thông quan1. Kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan và quy định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu.2. Đối với các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này thì việc kiểm tra sau thông quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro.3. Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật của người khai hải quan.Như vậy, kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan được thực hiện đối với các trường hợp sau đây:- Kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan và quy định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu.- Đối với các trường hợp không thuộc trường hợp nêu trên thì việc kiểm tra sau thông quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro.- Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật của người khai hải quan.Lưu ý: Việc kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan không áp dụng đối với các hồ sơ hải quan đã được kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều 97 Nghị định 08/2015/NĐ-CP.Người khai hải quan có được quyền yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra? (Hình từ Internet)Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 23 Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa như sau:Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa1. Hướng dẫn thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp được đề nghị trợ giúp.2. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thương nhân và hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.3. Tuân thủ quy trình cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.4. Lưu trữ hồ sơ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp theo quy định tại Điều 30 Nghị định này.5. Phối hợp với Bộ Công Thương trong việc kiểm tra xác minh, xuất xứ hàng hóa xuất khẩu.6. Đăng ký, cập nhật mẫu chữ ký của người có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo hướng dẫn của Bộ Công Thương để thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan hải quan của nước nhập khẩu và các cơ quan, tổ chức có liên quan.7. Gửi báo cáo tình hình cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và số liệu cấp các mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ở dạng văn bản hoặc dạng điện tử theo yêu cầu của Bộ Công Thương.8. Trả lời, giải đáp thắc mắc của thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.Như vậy, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm có:- Hướng dẫn thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp được đề nghị trợ giúp.- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thương nhân và hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.- Tuân thủ quy trình cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.- Lưu trữ hồ sơ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp theo quy định.- Phối hợp với Bộ Công Thương trong việc kiểm tra xác minh, xuất xứ hàng hóa xuất khẩu.- Đăng ký, cập nhật mẫu chữ ký của người có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo hướng dẫn của Bộ Công Thương để thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan hải quan của nước nhập khẩu và các cơ quan, tổ chức có liên quan.- Gửi báo cáo tình hình cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và số liệu cấp các mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ở dạng văn bản hoặc dạng điện tử theo yêu cầu của Bộ Công Thương.- Trả lời, giải đáp thắc mắc của thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu văn bản đề nghị công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên năm 2024 được quy định như thế nào?", "question": "Xin cho tôi hỏi, mẫu văn bản đề nghị công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên năm 2024 được quy định như thế nào? Nhờ anh chị biên tập viên giải đáp.", "content": "Mẫu văn bản đề nghị công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên năm 2024 được quy định như thế nào?Căn cứ quy định mẫu số 01/VBĐNADCĐƯT Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 42/2020/TT-BTC quy định về văn bản đề nghị công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên như sau:Dưới dây là mẫu văn bản đề nghị công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên năm 2024:Tải về, mẫu văn bản đề nghị công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên năm 2024.Mẫu văn bản đề nghị công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên năm 2024 được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)Doanh nghiệp quá cảnh được áp dụng chế độ ưu tiên khi thực hiện quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống ACTS khi nào?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 32 Nghị định 46/2020/NĐ-CP quy định doanh nghiệp quá cảnh được áp dụng chế độ ưu tiên khi thực hiện quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống ACTS nếu đáp ứng đủ các điêu kiện sau:- Điều kiện về trụ sở của doanh nghiệp:Doanh nghiệp quá cảnh là doanh nghiệp Việt Nam có trụ sở tại Việt Nam hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp quá cảnh nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép thành lập và có trụ sở tại Việt Nam.- Điều kiện về mức độ sử dụng thủ tục quá cảnh thông qua Hệ thống ACTS:Doanh nghiệp thực hiện thủ tục quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống ACTS phải đảm bảo lượng tờ khai quá cảnh hải quan thông qua Hệ thống ACTS tối thiểu bằng 60% tổng số tờ khai quá cảnh qua các nước ASEAN mà doanh nghiệp thực hiện trong 01 năm tính đến thời điểm doanh nghiệp đề nghị công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên.- Điều kiện về chấp hành tốt pháp luật kiểm toán:Báo cáo tài chính hàng năm phải được kiểm toán bởi công ty kiểm toán đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập. Ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính nêu trong báo cáo kiểm toán phải là ý kiến chấp nhận toàn phần theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.- Điều kiện về lưu giữ hồ sơ hải quan, sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác liên quan đến hàng hóa quá cảnh:Hồ sơ hải quan, sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác liên quan đến hàng hóa quá cảnh phải được doanh nghiệp lưu giữ theo quy định của pháp luật về hải quan.- Điều kiện tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế:+ Tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên, doanh nghiệp không nợ quá hạn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.+ Trong thời hạn 05 năm liên tục tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên, doanh nghiệp không vi phạm các quy định của pháp luật về thuế, hải quan tới mức bị xử lý vi phạm về các hành vi:Trốn thuế, gian lận thuế, buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan có hình thức, mức xử vượt thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục hải quan và chức danh tương đương.- Điều kiện về sử dụng niêm phong đặc biệt: Niêm phong đặc biệt đã được cơ quan hải quan chấp nhận.Trách nhiệm của doanh nghiệp khi làm thủ tục công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 34 Nghị định 46/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên như sau:Thủ tục công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên1. Trách nhiệm của doanh nghiệpDoanh nghiệp đối chiếu với các điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định này, gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Tổng cục Hải quan để đề nghị công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên, hồ sơ bao gồm:a) Văn bản đề nghị theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính;b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trường hợp doanh nghiệp Việt Nam), giấy phép thành lập (đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài): 01 bản chụp;c) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 02 năm tài chính liên tục, gần nhất: 01 bản chụp;d) Báo cáo kiểm toán trong 02 năm tài chính liên tục, gần nhất: 01 bản chụp......Như vậy, doanh nghiệp đối chiếu với các điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định 46/2020/NĐ-CP, gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Tổng cục Hải quan để đề nghị công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên, hồ sơ bao gồm:- Văn bản đề nghị theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính;- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trường hợp doanh nghiệp Việt Nam), giấy phép thành lập (đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài): 01 bản chụp;- Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 02 năm tài chính liên tục, gần nhất: 01 bản chụp;- Báo cáo kiểm toán trong 02 năm tài chính liên tục, gần nhất: 01 bản chụp.Trân trọng!"} {"title": "Thế nào là thuế chống bán phá giá? Việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ nào?", "question": "Cho tôi hỏi, thế nào là thuế chống bán phá giá? Việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ nào? Nhờ anh chị biên tập viên hỗ trợ giải đáp.", "content": "Thế nào là thuế chống bán phá giá?Căn cứ quy định khoản 5 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:.....4. Phương pháp tính thuế tuyệt đối là việc ấn định số tiền thuế nhất định trên một đơn vị hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.5. Thuế chống bán phá giá là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.6. Thuế chống trợ cấp là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước......Như vậy, thuế chống bán phá giá là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.Thế nào là thuế chống bán phá giá? Việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ nào? (Hình từ Internet)Nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 12 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về thuế chống bán phá giá như sau:Thuế chống bán phá giá1. Điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá:a) Hàng hóa nhập khẩu bán phá giá tại Việt Nam và biên độ bán phá giá phải được xác định cụ thể;b) Việc bán phá giá hàng hóa là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.2. Nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá:a) Thuế chống bán phá giá chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước;b) Việc áp dụng thuế chống bán phá giá được thực hiện khi đã tiến hành điều tra và phải căn cứ vào kết luận điều tra theo quy định của pháp luật;c) Thuế chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa bán phá giá vào Việt Nam;d) Việc áp dụng thuế chống bán phá giá không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế - xã hội trong nước.3. Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá không quá 05 năm, kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực. Trường hợp cần thiết, quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá có thể được gia hạn.Như vậy, nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá gồm có:- Thuế chống bán phá giá chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước;- Việc áp dụng thuế chống bán phá giá được thực hiện khi đã tiến hành điều tra và phải căn cứ vào kết luận điều tra theo quy định của pháp luật;- Thuế chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa bán phá giá vào Việt Nam;- Việc áp dụng thuế chống bán phá giá không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế - xã hội trong nước.Lưu ý: Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá không quá 05 năm, kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực. Trường hợp cần thiết, quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá có thể được gia hạn.Việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ nào?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 39 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 23 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp như sau:Thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp1. Căn cứ tính thuế:a) Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp;b) Trị giá tính thuế nhập khẩu của từng mặt hàng nhập khẩu áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp;c) Mức thuế từng mặt hàng theo quy định của Bộ Công Thương......Như vậy, việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ sau đây:- Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp;- Trị giá tính thuế nhập khẩu của từng mặt hàng nhập khẩu áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp;- Mức thuế từng mặt hàng theo quy định của Bộ Công Thương.Trân trọng!"} {"title": "Công bố lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2024 là bao nhiêu? Khi làm thủ tục xin giấy phép nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà thương nhân phải xuất trình những giấy tờ gì?\nCâu hỏi từ chị Nhàn - Bắc Ninh", "content": "Công bố lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2024?Ngày 27/12/2023 Bộ trưởng bộ Công thương ban hành Thông tư 39/2023/TT-BCT Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2024 áp dụng từ ngày 12/02/2024.Theo đó, lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu (mã HS 2401) năm 2024 là 71.835 tấn.Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu được thực hiện phân giao theo phương thức quy định tại Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Thông tư 12/2018/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương 2017Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu được phân giao cho các thương nhân có giấy phép sản xuất thuốc lá điếu do Bộ Công Thương cấp và có nhu cầu sử dụng thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu cho sản xuất thuốc lá điếu.Công bố lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2024? (Hình từ Internet)Khi làm thủ tục nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà thương nhân phải xuất trình những giấy tờ gì?Căn cứ Điều 3 Thông tư 37/2013/TT-BCT giải thích thì Thuốc lá điếu là sản phẩm thuốc lá được sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu thuốc lá và được dùng để hút.Theo đó, tại Điều 8 Thông tư 37/2013/TT-BCT quy định thủ tục nhập khẩu như sau:Thủ tục nhập khẩu1. Khi làm thủ tục nhập khẩu, ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của cơ quan Hải quan, thương nhân phải xuất trình cho cơ quan Hải quan 1 (một) bản chính Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà đã được Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương xác nhận và 1 (một) Bản công bố hợp quy (bản sao có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) hoặc 1 (một) Bản công bố phù hợp an toàn thực phẩm (bản sao có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) theo quy định pháp luật hiện hành. Đối với trường hợp lô hàng nhập khẩu quy định tại khoản 4, Điều 7 của Thông tư này, thương nhân phải xuất trình thêm 1 (một) Giấy chứng nhận phân tích mẫu (bản sao có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).2. Thuốc lá điếu, xì gà chỉ được phép nhập khẩu vào Việt Nam qua các cửa khẩu quốc tế.Theo quy định trên, khi làm thủ tục nhập khẩu thuốc lá điếu, ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của cơ quan Hải quan, thương nhân phải xuất trình cho cơ quan Hải quan những giấy tờ bao gồm:- Hồ sơ nhập khẩu.- 01 bản chính Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu đã được Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương xác nhận;- Và 01 Bản công bố hợp quy (bản sao có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) hoặc 01 Bản công bố phù hợp an toàn thực phẩm (bản sao có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) theo quy định pháp luật hiện hành.Đối với trường hợp lô hàng nhập khẩu quy định tại khoản 4, Điều 7 của Thông tư này, thương nhân phải xuất trình thêm 01 Giấy chứng nhận phân tích mẫu (bản sao có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).Lưu ý: Thuốc lá điếu chỉ được phép nhập khẩu vào Việt Nam qua các cửa khẩu quốc tế.Để được cấp giấy phép nhập khẩu thì thuốc lá điếu, xì gà cần đáp ứng những yêu cầu như thế nào?Theo Điều 7 Thông tư 37/2013/TT-BCT quy định đối với thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu cần phải đáp ứng yêu cầu như sau:- Thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu và lưu thông trên thị trường phải được đăng ký bảo hộ quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hóa tại Việt Nam; phải được dán tem thuốc lá nhập khẩu theo quy định của Bộ Tài chính.- Thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu để kinh doanh tại thị trường trong nước phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về mua bán sản phẩm thuốc lá.- Thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về công bố hợp chuẩn, hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm; kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn và hàm lượng chất độc hại trong thuốc lá như đối với sản phẩm thuốc lá điếu, xì gà được sản xuất trong nước.- Đối với các nhãn hiệu thuốc lá điếu, xì gà lần đầu tiên nhập khẩu vào Việt Nam, trước khi làm thủ tục nhập khẩu, thương nhân phải gửi mẫu thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu đến cơ quan, tổ chức có chức năng phân tích, kiểm nghiệm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định để phân tích mẫu theo yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn hoặc các quy định an toàn thực phẩm theo quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam.- Thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về ghi nhãn hàng hóa, ghi nhãn sản phẩm thuốc lá tiêu thụ tại Việt Nam và in cảnh báo sức khỏe trên bao bì.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu Công văn yêu cầu hoàn thuế nhập khẩu mới nhất năm 2024?", "question": "Cho tôi hỏi hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập trong trường hợp nào? Công văn yêu cầu hoàn thuế nhập khẩu mới nhất năm 2024 là mẫu nào? Mong được giải đáp!", "content": "Hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập trong trường hợp nào?Căn cứ khoản 1 Điều 33 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập:Hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập1. Hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu, gồm:a) Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam;b) Hàng hóa xuất khẩu do tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái nhập.Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về hàng hóa tái nhập là hàng hóa xuất khẩu trước đây; các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa đối với trường hợp có hợp đồng mua bán hàng hóa.Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra nội dung khai báo của người nộp thuế, ghi rõ kết quả kiểm tra để phục vụ cho việc giải quyết hoàn thuế....Theo đó, hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập thì được hoàn thuế trong các trường hợp sau:- Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam;- Hàng hóa xuất khẩu do tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái nhập.Mẫu Công văn yêu cầu hoàn thuế nhập khẩu mới nhất năm 2024? (Hình từ Internet)Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập gồm những gì?Căn cứ khoản 2 Điều 33 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 18; điểm d khoản 20 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập:Hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập...2. Hồ sơ hoàn thuế, gồm:a) Công văn yêu cầu hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan theo các tiêu chí thông tin tại Mẫu số 01 Phụ lục VIIa hoặc công văn yêu cầu hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo Mẫu số 09 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.b) Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán: 01 bản chụpc) Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác (nếu có): 01 bản chụp...Theo đó, hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập gồm những giấy tờ sau:- Công văn yêu cầu hoàn thuế xuất khẩu: 01 bản chính;- Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu đối với trường hợp đã thanh toán: 01 bản chụp;- Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác (nếu có): 01 bản chụp;- Đối với hàng hóa phải nhập khẩu trở lại do khách hàng nước ngoài từ chối nhận hàng hoặc không có người nhận hàng theo thông báo của hãng vận tải, phải có thêm thông báo của khách hàng nước ngoài hoặc văn bản thỏa thuận với khách hàng nước ngoài về việc nhận lại hàng hóa hoặc văn bản thông báo của hãng vận tải về việc không có người nhận hàng có nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại hàng hóa trả lại đối với trường hợp hàng hóa do khách hàng trả lại: 01 bản chụp;- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái nhập phải nộp thêm văn bản thông báo của doanh nghiệp bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế về việc không giao được cho người nhận: 01 bản chụp;Mẫu Công văn yêu cầu hoàn thuế nhập khẩu mới nhất năm 2024?Căn cứ Mẫu số 09 Phụ lục 7 Biểu mẫu miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế ban hành kèm theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định mẫu công văn yêu cầu hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu như sau:Tải về Mẫu Công văn yêu cầu hoàn thuế nhập khẩu mới nhất năm 2024 Tại đâyTrân trọng!"} {"title": "Cơ quan hải quan được quyền áp dụng biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ khi nào?", "question": "Xin cho tôi hỏi, cơ quan hải quan được quyền áp dụng biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ khi nào? Nhờ anh chị giải đáp", "content": "Cơ quan hải quan được quyền áp dụng biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ khi nào?Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 13/2015/TT-BTC quy định về quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan hải quan như sau:Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan hải quan1. Triển khai áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, tạm dừng làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan, pháp luật thương mại và pháp luật sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa có nghi ngờ là hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.2. Giải thích, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân liên quan tuân thủ các quy định của Luật Hải quan, Luật Sở hữu trí tuệ và hướng dẫn tại Thông tư này. Thông báo bằng văn bản cho các tổ chức, cá nhân liên quan về kết quả giải quyết, xử lý vụ việc.3. Phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước, các lực lượng có chức năng chống hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong công tác đấu tranh, xử lý hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật hiện hành.4. Yêu cầu cá nhân, tổ chức liên quan nộp, xuất trình các tài liệu, chứng từ có liên quan để giải trình, làm rõ những nghi vấn của cơ quan hải quan về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng giả....Như vậy, theo quy định, cơ quan hải quan được quyền áp dụng biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ khi có nghi ngờ đó là hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.Cơ quan hải quan được quyền áp dụng biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ khi nào? (Hình từ Internet)Cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp nào?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau:Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu1. Cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây:a) Người khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế; không khai thuế hoặc kê khai không chính xác, đầy đủ nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;b) Quá thời hạn quy định mà người khai thuế không cung cấp, từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài việc cung cấp hồ sơ, sổ kế toán, tài liệu, chứng từ, dữ liệu, số liệu liên quan đến việc xác định chính xác số tiền thuế phải nộp theo quy định;c) Người khai thuế không chứng minh, giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật; không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra của cơ quan hải quan;d) Người khai thuế không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;đ) Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng, căn cứ xác định về việc khai báo trị giá không đúng với trị giá giao dịch thực tế;e) Giao dịch được thực hiện không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh, ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp;g) Người khai thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp;h) Trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan khác phát hiện việc kê khai, tính thuế không đúng với quy định của pháp luật.....Như vậy, cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây:- Người khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế; không khai thuế hoặc kê khai không chính xác, đầy đủ nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;- Quá thời hạn quy định mà người khai thuế không cung cấp, từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài việc cung cấp hồ sơ, sổ kế toán, tài liệu, chứng từ, dữ liệu, số liệu liên quan đến việc xác định chính xác số tiền thuế phải nộp theo quy định;- Người khai thuế không chứng minh, giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật; không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra của cơ quan hải quan;- Người khai thuế không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;- Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng, căn cứ xác định về việc khai báo trị giá không đúng với trị giá giao dịch thực tế;- Giao dịch được thực hiện không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh, ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp;- Người khai thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp;- Trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan khác phát hiện việc kê khai, tính thuế không đúng với quy định của pháp luật.Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm nào?Tại Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định về trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế như sau:Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan.2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.Như vậy, thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.Thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới trong trường hợp:- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật .Trân trọng!"} {"title": "Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan trong các trường hợp nào?", "question": "Cho tôi hỏi, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan trong các trường hợp nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan trong các trường hợp nào?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 26 Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu như sau:Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu1. Trong những trường hợp sau, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan:a) Hàng hóa có xuất xứ từ nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ được Việt Nam cho hưởng các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó;b) Hàng hóa thuộc diện do Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát;c) Hàng hóa thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ giá, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp hạn chế số lượng;d) Hàng hóa thuộc diện phải tuân thủ theo các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc theo Điều ước quốc tế hai bên hoặc nhiều bên mà Việt Nam và nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ cùng là thành viên.....Như vậy, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan trong các trường hợp sau đây:- Hàng hóa có xuất xứ từ nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ được Việt Nam cho hưởng các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó;- Hàng hóa thuộc diện do Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát;- Hàng hóa thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ giá, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp hạn chế số lượng;- Hàng hóa thuộc diện phải tuân thủ theo các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc theo Điều ước quốc tế hai bên hoặc nhiều bên mà Việt Nam và nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ cùng là thành viên.Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan trong các trường hợp nào? (Hình từ Internet)Trách nhiệm của thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 24 Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm có:- Đăng ký hồ sơ thương nhân với cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.- Nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.- Chứng minh hàng hóa đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa.- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với thông tin khai báo và xác định xuất xứ hàng hóa, kể cả trong trường hợp được người xuất khẩu ủy quyền.- Có trách nhiệm làm việc với nhà sản xuất hàng hóa để yêu cầu kê khai xuất xứ và cung cấp các chứng từ chứng minh hàng hóa đáp ứng tiêu chí xuất xứ trong trường hợp thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là thương nhân xuất khẩu nhưng không phải nhà sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu đó.- Lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định.- Thông báo kịp thời cho cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa việc Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã được cấp bị từ chối.- Có trách nhiệm làm việc, cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thông tin và tài liệu liên quan phục vụ công tác xác minh xuất xứ hàng hóa và bố trí đi kiểm tra tại cơ sở sản xuất theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu.Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 15 Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định về hồ sơ cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa như sau:Theo đó thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định (có thay đổi về định mức số lượng, định mức trọng lượng, mã HS, trị giá và nguồn cung nguyên liệu đối với cả nguyên liệu đầu vào hoặc sản phẩm đầu ra mỗi lần cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa).Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm:- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ, tải về- Mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa tương ứng đã được khai hoàn chỉnh;- Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu.Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không phải khai báo hải quan theo quy định của pháp luật không cần nộp bản sao tờ khai hải quan;- Bản sao hóa đơn thương mại (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);- Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn.Lưu ý: Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ quốc tế;- Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi hoặc tiêu chí xuất xứ không ưu đãi theo mẫu do Bộ Công Thương quy định;- Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác;- Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);- Trong trường hợp cần thiết, cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa kiểm tra thực tế tại cơ sở sản xuất của thương nhân theo quy định; hoặc yêu cầu thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp bổ sung các chứng từ dưới dạng bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) như:+ Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu nhập khẩu trong quá trình sản xuất);+ Hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong nước (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu mua trong nước trong quá trình sản xuất);+ Giấy phép xuất khẩu (nếu có);+ Chứng từ, tài liệu cần thiết khác.Trân trọng!"} {"title": "Hồ sơ đăng ký dự thi lại để cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan cho những môn chưa đạt gồm những gì?", "question": "Cho tôi hỏi: Hồ sơ đăng ký dự thi lại để cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan cho những môn chưa đạt gồm những gì? Nhờ anh chị biên tập viên giải đáp.", "content": "Hồ sơ đăng ký dự thi lại để cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan cho những môn chưa đạt gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 3 Thông tư 12/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 22/2019/TT-BTC quy định về thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan như sau:Thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan1. Hồ sơ dự thia) Hồ sơ đăng ký dự thi lần đầu để cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, người dự thi nộp một (01) bộ hồ sơ, bao gồm:a.1) Phiếu đăng ký dự thi theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;a.2) Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc các ngành kinh tế, luật, kỹ thuật; 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu;a.3) Hai (02) ảnh màu 3x4cm chụp trong thời gian 06 (sáu) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi có ghi rõ họ tên, năm sinh ở mặt sau của ảnh (01 ảnh dán vào phiếu đăng ký dự thi, 01 ảnh dán vào Chứng chỉ khi được cấp).a.4) Văn bản ghi kết quả học tập trong trường hợp bằng tốt nghiệp không thể hiện chuyên ngành đáp ứng điều kiện miễn thi theo quy định tại tiết a.1 điểm a và tiết b.1 điểm b khoản 7 Điều này: 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu;a.5) Văn bản xác nhận của trường đại học, cao đẳng mà người đăng ký dự thi công tác trước khi thôi làm giảng viên trong trường hợp người dự thi thuộc đối tượng miễn thi theo quy định tại tiết a.2 điểm a và tiết b.2 điểm b khoản 7 Điều này: 01 bản chínhb) Hồ sơ đăng ký dự thi lại các môn thi chưa đạt, người dự thi nộp một (01) bộ hồ sơ, bao gồm:b.1) Phiếu đăng ký dự thi theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;b.2) Hai (02) ảnh màu 3x4cm dược chụp trong thời gian 06 (sáu) tháng tỉnh đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi có ghi rõ họ tên, năm sinh ở mặt sau của ảnh để dán vào Phiếu đăng ký dự thi và Chứng chỉ khi được cấp.....Như vậy, đăng ký dự thi lại để cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan cho những môn chưa đạt nộp 01 bộ hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan để Tổng cục Hải quan làm căn cứ tổ chức thi, trong đó bao gồm:- Phiếu đăng ký dự thi, tải về- Hai (02) ảnh màu 3x4cm dược chụp trong thời gian 06 (sáu) tháng tỉnh đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi có ghi rõ họ tên, năm sinh ở mặt sau của ảnh để dán vào Phiếu đăng ký dự thi và Chứng chỉ khi được cấp.Hồ sơ đăng ký dự thi lại để cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan cho những môn chưa đạt gồm những gì? (Hình từ Internet)Người thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan sẽ thi các môn nào?Căn cứ quy định khoản 6 Điều 3 Thông tư 12/2015/TT-BTC quy định về thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan như sau:Thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan....6. Các môn thia) Môn thứ nhất: Pháp luật về Hải quan.Bao gồm các nội dung về Luật Hải quan, Luật Quản lý thuế, các Luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các Nghị định quy định chi tiết thi hành; Luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực Hải quan.b) Môn thứ hai: Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương.Bao gồm các nội dung về giao nhận vận tải, nghiệp vụ ngoại thương, thanh toán quốc tế.c) Môn thứ ba: Kỹ thuật nghiệp vụ hải quan.Bao gồm các nội dung về thủ tục hải quan, phân loại hàng hóa, trị giá hải quan, xuất xứ hàng hóa, sở hữu trí tuệ và chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.....Như vậy, người thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan sẽ thi các môn sau đây:- Môn thứ nhất: Pháp luật về Hải quan.Bao gồm các nội dung về Luật Hải quan, Luật Quản lý thuế, các Luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các Nghị định quy định chi tiết thi hành; Luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực Hải quan.- Môn thứ hai: Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương.Bao gồm các nội dung về giao nhận vận tải, nghiệp vụ ngoại thương, thanh toán quốc tế.- Môn thứ ba: Kỹ thuật nghiệp vụ hải quan.Bao gồm các nội dung về thủ tục hải quan, phân loại hàng hóa, trị giá hải quan, xuất xứ hàng hóa, sở hữu trí tuệ và chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.Người dự thi đạt bao nhiêu điểm thì được cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 4 Thông tư 12/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 22/2019/TT-BTC quy định về cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan như sau:Cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan1. Trường hợp được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan:a) Người có 03 môn thi đạt yêu cầu theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 9 Điều 3 Thông tư này được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.b) Công chức hải quan giữ ngạch kiểm tra viên hải quan có 09 (chín) năm công tác liên tục hoặc kiểm tra viên chính hoặc kiểm tra viên cao cấp sau khi chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc (không bao gồm trường hợp bị kỷ luật buộc thôi việc) được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.....Như vậy, người dự thi để được cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan thì 03 môn phải phải đạt điểm từ 50 điểm trở lên chấm theo thang điểm 100.Trân trọng!"} {"title": "Điều kiện về kim ngạch xuất nhập khẩu để doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan gồm những gì?", "question": "Anh chị cho tôi hỏi: Điều kiện về kim ngạch xuất nhập khẩu để doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan gồm những gì? anh Long (TP.HCM)", "content": "Điều kiện về kim ngạch xuất nhập khẩu để doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 4 Điều 10 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về điều kiện để được áp dụng chế độ ưu tiên như sau:Điều kiện để được áp dụng chế độ ưu tiên....4. Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu:a) Doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu đạt kim ngạch 100 triệu USD/năm;b) Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đạt kim ngạch 40 triệu USD/năm;c) Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa là nông sản, thủy sản sản xuất hoặc nuôi, trồng tại Việt Nam đạt kim ngạch 30 triệu USD/năm;d) Đại lý thủ tục hải quan: số tờ khai làm thủ tục hải quan trong năm đạt 20.000 tờ khai/năm.Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, Điểm d Khoản này là kim ngạch bình quân trong 02 năm liên tiếp tính đến ngày doanh nghiệp có văn bản đề nghị xem xét, không bao gồm kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác......Như vậy, điều kiện về kim ngạch xuất nhập khẩu để doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan được quy định như sau:- Doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu đạt kim ngạch 100 triệu USD/năm;- Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đạt kim ngạch 40 triệu USD/năm;- Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa là nông sản, thủy sản sản xuất hoặc nuôi, trồng tại Việt Nam đạt kim ngạch 30 triệu USD/năm;- Đại lý thủ tục hải quan: số tờ khai làm thủ tục hải quan trong năm đạt 20.000 tờ khai/năm.Lưu ý: Kim ngạch xuất nhập khẩu quy định nêu trên là kim ngạch bình quân trong 02 năm liên tiếp tính đến ngày doanh nghiệp có văn bản đề nghị xem xét, không bao gồm kim ngạch xuất nhập khẩu ủy thác.Điều kiện về kim ngạch xuất nhập khẩu để doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan gồm những gì? (Hình từ Internet)Hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên về thủ tục hải quan gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 11 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên như sau:Thủ tục công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên1. Hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên gồm:a) Văn bản đề nghị theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính;b) Báo cáo tình hình, thống kê số liệu xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp trong 02 năm gần nhất theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính;c) Báo cáo chấp hành pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán trong 02 năm gần nhất theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính;d) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 02 năm gần nhất: 01 bản chụp;đ) Báo cáo kiểm toán trong 02 năm gần nhất: 01 bản chụp;e) Bản kết luận thanh tra trong 02 năm gần nhất (nếu có): 01 bản chụp;g) Bản mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp trong đó mô tả đầy đủ quy trình quản lý, giám sát, kiểm soát vận hành thực tế trong toàn bộ dây chuyền cung ứng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp: 01 bản chụp;h) Các giấy chứng nhận khen thưởng, chứng chỉ chất lượng (nếu có): 01 bản chụp......Như vậy, hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên về thủ tục hải quan gồm có:- Văn bản đề nghị theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính;- Báo cáo tình hình, thống kê số liệu xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp trong 02 năm gần nhất theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính;- Báo cáo chấp hành pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán trong 02 năm gần nhất theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính;- Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 02 năm gần nhất: 01 bản chụp;- Báo cáo kiểm toán trong 02 năm gần nhất: 01 bản chụp;- Bản kết luận thanh tra trong 02 năm gần nhất (nếu có): 01 bản chụp;- Bản mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp trong đó mô tả đầy đủ quy trình quản lý, giám sát, kiểm soát vận hành thực tế trong toàn bộ dây chuyền cung ứng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp: 01 bản chụp;- Các giấy chứng nhận khen thưởng, chứng chỉ chất lượng (nếu có): 01 bản chụp.Lưu ý: Nộp hồ sở tại Tổng cục Hải quan.Doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan có các trách nhiệm gì?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 12 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về quản lý doanh nghiệp ưu tiên như sau:Quản lý doanh nghiệp ưu tiên....2. Trách nhiệm của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên:a) Tuân thủ tốt pháp luật hải quan, pháp luật thuế, chấp hành tốt pháp luật về kế toán, kiểm toán;b) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 45 Luật Hải quan;c) Thực hiện việc trao đổi thông tin với cơ quan hải quan để báo cáo những vướng mắc phát sinh (nếu có), vấn đề liên quan đến việc duy trì các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên;d) Thực hiện việc rà soát, tự kiểm tra, phát hiện, khắc phục sai sót và báo cáo cơ quan hải quan về những sai sót đã phát hiện, khắc phục.Như vậy, doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan có các trách nhiệm sau đây:- Tuân thủ tốt pháp luật hải quan, pháp luật thuế, chấp hành tốt pháp luật về kế toán, kiểm toán;- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 45 Luật Hải quan 2014;- Thực hiện việc trao đổi thông tin với cơ quan hải quan để báo cáo những vướng mắc phát sinh (nếu có), vấn đề liên quan đến việc duy trì các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên;- Thực hiện việc rà soát, tự kiểm tra, phát hiện, khắc phục sai sót và báo cáo cơ quan hải quan về những sai sót đã phát hiện, khắc phục.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Mẫu giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh 2024 là mẫu nào? Thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh 2024 được thực hiện như thế nào?- Câu hỏi của chị Dung (Hà Nội).", "content": "Mẫu giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh mới nhất 2024?Tại Phụ lục III-1 ban hành kèm theo Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT có quy định về mầu giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh như sau:Xem chi tiết mẫu giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT tại đây.Thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh 2024 được thực hiện trực tiếp như thế nào?Tại Mục 1 Phụ lục 2 Ban hành kèm theo Quyết định 1323/QĐ-BKHĐT năm 2023 có quy định về thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh như sau:Bước 1: Người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh thực hiện đăng ký hộ kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh.Bước 2: Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận cho hộ kinh doanh.- Khi hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh truyền thông tin đăng ký thành lập hộ kinh doanh sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế;Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế nhận thông tin đăng ký thành lập hộ kinh doanh từ hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh truyền sang và tự động kiểm tra sự phù hợp của thông tin theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế.- Trường hợp thông tin phù hợp theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động tạo mã số hộ kinh doanh và thực hiện phân cấp cơ quan thuế quản lý đối với hộ kinh doanh; đồng thời truyền các thông tin này sang hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.- Trường hợp thông tin không phù hợp theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động phản hồi về việc thông tin không phù hợp và truyền sang hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh;Trên cơ sở thông tin do Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế cung cấp, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và Thông báo về cơ quan thuế quản lý trực tiếp cho người thành lập hộ kinh doanh; trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải ra Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ.Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).Mẫu giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Cá nhân nào không được phép đăng ký hộ kinh doanh?Tại Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định về quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh như sau:Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh1. Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này, trừ các trường hợp sau đây:a) Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.2. Cá nhân, thành viên hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc và được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.3. Cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.Như vậy, cá nhân không được phép đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:- Là người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự;- Là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;- Là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù;- Người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.Trân trọng!"} {"title": "Chi nhánh hạch toán độc lập giải thể thì số lỗ chi tiết từng năm phát sinh có được chuyển lỗ vào công ty không?", "question": "Cho tôi hỏi: Chi nhánh hạch toán độc lập giải thể thì số lỗ chi tiết từng năm phát sinh có được chuyển lỗ vào công ty không?\nAnh Thịnh - Long An", "content": "Chi nhánh hạch toán độc lập giải thể thì số lỗ chi tiết từng năm phát sinh có được chuyển lỗ vào công ty không?Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 78/2014/TT-BTC như sau:Xác định lỗ và chuyển lỗ1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo [...]...Theo đó, tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 7 Thông tư 96/2015/TT-BTC cũng quy định như sau:Xác định lỗ và chuyển lỗ ...3. Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế đến thời điểm có quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản của cơ quan có thẩm quyền (trừ trường hợp không phải quyết toán thuế theo quy định). Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất phải được theo dõi chi tiết theo năm phát sinh và bù trừ vào thu nhập cùng năm của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất hoặc được tiếp tục chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất để đảm bảo nguyên tắc chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.[...]Tại khoản 3 Điều 213 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh như sau:Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh...3. Doanh nghiệp có chi nhánh đã chấm dứt hoạt động chịu trách nhiệm thực hiện các hợp đồng, thanh toán các khoản nợ, gồm cả nợ thuế của chi nhánh và tiếp tục sử dụng lao động hoặc giải quyết đủ quyền lợi hợp pháp cho người lao động đã làm việc tại chi nhánh theo quy định của pháp luật.Cũng theo đó, tại Công văn 70486/CT-TTHT năm 2018 về việc hướng dẫn xử lý lỗ sau khi chi nhánh chấm dứt hoạt động CN, nêu cụ thể:...Căn cứ quy định trên, trường hợp Chi nhánh là đơn vị hạch toán độc lập, kê khai thuế TNDN riêng, nếu khi giải thể Chi nhánh, Công ty kế thừa toàn bộ nghĩa vụ và quyền lợi của Chi nhánh, cơ quan thuế đã kiểm tra quyết toán thuế tại Chi nhánh xác định số lỗ chi tiết của từng năm thì số lỗ đó được theo dõi chi tiết theo năm phát sinh và chuyển lỗ vào Công ty khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, thời gian chuyển lỗ thực hiện theo quy định.Từ những căn cứ nêu trên, trường hợp chi nhánh công ty là đơn vị hạch toán độc lập giải thể chuyển lỗ sang công ty thì công ty sẽ kế thừa toàn bộ nghĩa vụ và quyền lợi của chi nhánh.Như vậy, sau khi giải thể và cơ quan thuế đã kiểm tra quyết toán tại chi nhánh xác định số lỗ chi tiết của từng năm thì số lỗ đó được theo dõi chi tiết theo năm phát sinh và được chuyển lỗ vào công ty.Tuy nhiên, thời hạn chuyển lỗ phải đảm bảo không quá 5 năm kể từ năm phát sinh lỗ.Lưu ý: Việc chuyển lỗ từ chi nhánh sẽ được thực hiện khi cơ quan thuế đã kiểm tra quyết toán thuế tại Chi nhánh xác định số lỗ chi tiết của từng năm.Chi nhánh hạch toán độc lập giải thể thì số lỗ chi tiết từng năm phát sinh có được chuyển lỗ vào công ty không? (Hình từ Internet)Doanh nghiệp kết chuyển lỗ thì phải nộp thêm giấy tờ gì khi quyết toán thuế TNDN?Trường hợp chuyển lỗ người nộp thuế phải nộp thêm Phụ lục mẫu số 03-2/TNDN kèm theo tờ khai thuế TNDN mẫu số 03/TNDN quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC như sau:Tải mẫu số 03-2/TNDN: Tại đâyTrong thời gian doanh nghiệp kết chuyển lỗ mà có phát sinh tiếp số lỗ mới thì số lỗ phát sinh này được kết chuyển thế nào?Việc kết chuyển lỗ được quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 78/2014/TT-BTC như sau:Xác định lỗ và chuyển lỗ...2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm....- Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm tài chính thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm tài chính đó. Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên.- Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập theo nguyên tắc nêu trên. Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định.Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau....Như vậy, theo quy định, trường hợp trong thời gian doanh nghiệp kết chuyển lỗ mà có phát sinh tiếp số lỗ mới thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được kết chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi: Mẫu bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Mẫu bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục như thế nào?Căn cứ quy định mục 6 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục như sau:Dưới đây là mẫu bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục:Tải về, mẫu bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục.Mẫu bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục như thế nào? (Hình từ Internet)Bản thuyết minh Báo cáo tài chính có phải là cơ sở để lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ không?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 114 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DN) như sau:Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DN)...2. Cơ sở lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệViệc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được căn cứ vào:- Bảng Cân đối kế toán;- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước;- Các tài liệu kế toán khác, như: Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết các tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”; Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan khác, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và các tài liệu kế toán chi tiết khác.......Như vậy, theo quy định về cơ sở lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thì việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được căn cứ vào các tài liệu sau đây:- Bảng Cân đối kế toán;- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước;- Các tài liệu kế toán khác, như: Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết các tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”; Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan khác, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và các tài liệu kế toán chi tiết khác...Do đó bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một trong các cơ sở để lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.Nguyên tắc lập và trình bày Bản thuyết minh Báo cáo tài chính gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 115 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về phương pháp lập và trình bày Thuyết minh BCTC như sau:Theo đó nguyên tắc lập và trình bày Bản thuyết minh Báo cáo tài chính- Khi lập Báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp phải lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo đúng quy định của Chuẩn mực kế toán “Trình bày Báo cáo tài chính” và hướng dẫn tại Chế độ Báo cáo tài chính này.- Khi lập Báo cáo tài chính giữa niên độ (kể cả dạng đầy đủ và dạng tóm lược) doanh nghiệp phải lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính giữa niên độ” và Thông tư hướng dẫn chuẩn mực.- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải trình bày những nội dung dưới đây:+ Các thông tin về cơ sở lập và trình bày Báo cáo tài chính và các chính sách kế toán cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiện quan trọng;+ Trình bày các thông tin theo quy định của các chuẩn mực kế toán chưa được trình bày trong các Báo cáo tài chính khác (Các thông tin trọng yếu);+ Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trong các Báo cáo tài chính khác, nhưng lại cần thiết cho việc trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp.- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính phải được trình bày một cách có hệ thống.Doanh nghiệp được chủ động sắp xếp số thứ tự trong thuyết minh Báo cáo tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc thù của mình theo nguyên tắc mỗi khoản mục trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần được đánh dấu dẫn tới các thông tin liên quan trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.Trân trọng!"} {"title": "Doanh nghiệp quản lý nhiều tài sản cố định trong một bộ hồ sơ có được không?", "question": "Tôi có một thắc mắc: Doanh nghiệp quản lý nhiều tài sản cố định trong một bộ hồ sơ có được không? Câu hỏi của anh Trung Khánh (Quảng Ninh)", "content": "Doanh nghiệp quản lý nhiều tài sản cố định trong một bộ hồ sơ có được không?Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định về nguyên tắc quản lý tài sản cố định như sau:Nguyên tắc quản lý tài sản cố định:1. Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan). Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ....Theo đó, mọi tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng.- Mỗi tài sản cố định phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi tài sản cố định và được phản ánh trong sổ theo dõi tài sản cố định.- Mỗi tài sản cố định phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ sách kế toán:Giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định = Nguyên giá của tài sản cố định - Số hao mòn luỹ kế của tài sản cố định- Đối với những tài sản cố định không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu hao, doanh nghiệp phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành và trích khấu hao.- Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những tài sản cố định thông thường.Như vậy, tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng, gồm: Biên bản giao nhận tài sản cố định, hợp đồng, hoá đơn mua tài sản cố định và các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan hợp lý, hợp lệ. Doanh nghiệp không được quản lý nhiều tài sản cố định trong một bộ hồ sơ.Doanh nghiệp quản lý nhiều tài sản cố định trong một bộ hồ sơ có được không? (Hình từ Internet)Không phải trích khấu hao tài sản cố định trong trường hợp nào?Theo Điều 9 Thông tư 45/2013/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 147/2016/TT-BTC quy định về việc không phải trích khấu hao tài sản cố định trong trường hợp sau đây:- Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.- Tài sản cố định khấu hao chưa hết bị mất.- Tài sản cố định khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê tài chính).-Tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.- Tài sản cố định sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp.Trừ các tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng.- Tài sản cố định từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.- Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.- Các tài sản cố định loại 6 quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 147/2016/TT-BTC.Phân loại tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp theo các chỉ tiêu nào?Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 45/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 147/2016/TT-BTC quy định về việc phân loại tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp theo các chỉ tiêu sau đây:Đối với tài sản cố định hữu hình, doanh nghiệp phân loại như sau:Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúcLà tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đường băng sân bay, cầu tầu, cầu cảng, ụ triền đà.Loại 2: Máy móc, thiết bị:Là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ.Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn:Là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải, ống dẫn khí.Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý:Là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt.Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm:Là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh...; súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò...Loại 6: Các tài sản cố định là kết cấu hạ tầng, có giá trị lớn do Nhà nước đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước giao cho các tổ chức kinh tế quản lý, khai thác, sử dụng:- Tài sản cố định là máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, tài sản được xây đúc bằng bê tông và bằng đất của các công trình trực tiếp phục vụ tưới nước, tiêu nước (như hồ, đập, kênh, mương);- Máy bơm nước từ 8.000 m3/giờ trở lên cùng với vật kiến trúc để sử dụng vận hành công trình giao cho các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi để tổ chức sản xuất kinh doanh cung ứng dịch vụ công ích;- Tài sản cố định là công trình kết cấu, hạ tầng khu công nghiệp do Nhà nước đầu tư để sử dụng chung của khu công nghiệp như:Đường nội bộ thảm cỏ, cây xanh, hệ thống chiếu sáng, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải...;- Tài sản cố định là hạ tầng đường sắt, đường sắt đô thị (đường hầm, kết cấu trên cao, đường ray...).Loại 7: Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kê vào sáu loại trên.- Tài sản cố định vô hình: quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 45/2013/TT-BTC, quyền phát hành, bằng sáng chế phát minh, tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, sản phẩm, kết quả của cuộc biểu diễn nghệ thuật, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng và vật liệu nhân giống.Trân trọng!"} {"title": "Giấy tờ có giá là gì? Cổ phiếu có phải là giấy tờ có giá không?", "question": "Cho tôi hỏi: Giấy tờ có giá là gì? Cổ phiếu có phải là giấy tờ có giá không? Cổ phiếu bao gồm những nội dung gì?\nAnh Huy - Mong được giải đáp", "content": "Giấy tờ có giá là gì? Theo khoản 1 Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tài sản như sau:Tài sản1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.Theo đó, tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:1. Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và những điều kiện khác.Theo đó, giấy tờ có giá được hiểu là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác.Giấy tờ có giá là gì? Cổ phiếu có phải là giấy tờ có giá không? (Hình từ Internet)Cổ phiếu có phải là giấy tờ có giá không?Theo khoản 1 Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tài sản như sau:Tài sản1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.Mặt khác căn cứ điểm c khoản 2 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:...2. Ngoại hối bao gồm:a) Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ);b) Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác;c) Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác;...Căn cứ các quy định trên thì cổ phiếu là tài sản và được xem là một loại giấy tờ có giá theo quy định của pháp luật.Cổ phiếu bao gồm những nội dung gì?Tại Điều 121 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về cổ phiếu như sau:Cổ phiếu1. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Cổ phiếu phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;b) Số lượng cổ phần và loại cổ phần;c) Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;d) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;đ) Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty;e) Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;g) Nội dung khác theo quy định tại các điều 116, 117 và 118 của Luật này đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi.2. Trường hợp có sai sót trong nội dung và hình thức cổ phiếu do công ty phát hành thì quyền và lợi ích của người sở hữu cổ phiếu đó không bị ảnh hưởng. Người đại diện theo pháp luật của công ty chịu trách nhiệm về thiệt hại do những sai sót đó gây ra.3. Trường hợp cổ phiếu bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác thì cổ đông được công ty cấp lại cổ phiếu theo đề nghị của cổ đông đó. Đề nghị của cổ đông phải bao gồm các nội dung sau đây:a) Thông tin về cổ phiếu đã bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác;b) Cam kết chịu trách nhiệm về những tranh chấp phát sinh từ việc cấp lại cổ phiếu mới.Như vậy, cổ phiếu bao gồm những nội dung sau:- Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;- Số lượng cổ phần và loại cổ phần;- Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;- Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;- Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty;- Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;- Nội dung khác theo quy định tại các điều 116, 117 và 118 Luật Doanh nghiệp 2020 đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi.Trân trọng!"} {"title": "Phát sinh chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp thì có được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?", "question": "Cho anh hỏi phát sinh chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp thì có được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?\nAnh Hữu - Cà Mau", "content": "Phát sinh chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp thì có được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?Căn cứ Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp như sau:Hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp1. Người thành lập doanh nghiệp được ký hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp.2. Trường hợp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết quy định tại khoản 1 Điều này và các bên phải thực hiện việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng theo quy định của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác.3. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng; trường hợp có người khác tham gia thành lập doanh nghiệp thì cùng liên đới chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó.Theo đó, tại điểm b khoản 12 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC được bổ sung bởi điểm b khoản 9 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định như sau:Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào...12. Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền bao gồm các trường hợp sau đây:...b) Trước khi thành lập doanh nghiệp, các sáng lập viên có văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện chi hộ một số khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, mua sắm hàng hóa, vật tư thì doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT đứng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền và phải thực hiện thanh toán cho tổ chức, cá nhân được ủy quyền qua ngân hàng đối với những hóa đơn có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên....Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định như sau:Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp....Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định như sau:Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:...3. Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, chi phí mua để có và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh không phải là tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tối đa không quá 3 năm theo quy định của Luật thuế TNDN.Cũng theo đó, tại Công văn 6462/CT-Htr năm 2016 cũng nêu cụ thể như sau:Theo các quy định trên, trường hợp Công ty có các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ theo quy định (hóa đơn, chứng từ đứng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền), phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị thì được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, chi phí được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh, tối đa không quá 3 năm kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động.Từ những căn cứ nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ theo quy định (hóa đơn, chứng từ đứng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền), phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị thì được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.Lưu ý: Chi phí được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh, tối đa không quá 3 năm kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động.Phát sinh chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp thì có được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không? (Hình từ Internet)Doanh nghiệp nộp thuế TNDN ở đâu?Căn cứ Điều 12 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định nguyên tắc xác định nộp thuế TNDN như sau:Nguyên tắc xác địnhDoanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính. Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thì số thuế được tính nộp ở nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất.Việc phân bổ số thuế phải nộp quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp có các công trình, hạng mục công trình hay cơ sở xây dựng hạch toán phụ thuộc.Theo đó, doanh nghiệp nộp thuế TNDN tại nơi có trụ sở chính.Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thì nộp thuế TNDN ở nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất.Các khoản chi nào không được trừ khi tính thuế TNDN 2024?Tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi 2013 có quy định các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN bao gồm:[1] Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;[2] Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;[3] Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;[4] Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định;[5] Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;[6] Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay;[7] Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật;[8] Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;[9] Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;[10] Phần chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu;[11] Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp;[12] Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 15% tổng số chi được trừ. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra;[13] Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;[14] Phần trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động vượt mức quy định theo quy định của pháp luật;[15] Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.Trân trọng!"} {"title": "Hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị được giao kết do lỗi vô ý của bên mua bảo hiểm thì thực hiện như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi: Hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị được giao kết do lỗi vô ý của bên mua bảo hiểm thì thực hiện như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Thế nào là hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 47 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định về hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị như sau:Hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị1. Hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị là hợp đồng trong đó số tiền bảo hiểm cao hơn giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và bên mua bảo hiểm không được cố ý giao kết hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị.Như vậy, hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị là hợp đồng trong đó số tiền bảo hiểm cao hơn giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và bên mua bảo hiểm không được cố ý giao kết hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị.Hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị được giao kết do lỗi vô ý của bên mua bảo hiểm thì thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)Hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị được giao kết do lỗi vô ý của bên mua bảo hiểm thì thực hiện như thế nào?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 47 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định về hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị như sau:Hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị.....2. Trường hợp hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị được giao kết do lỗi vô ý của bên mua bảo hiểm thì thực hiện như sau:a) Nếu chưa xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải hoàn lại cho bên mua bảo hiểm số phí bảo hiểm đã đóng tương ứng với số tiền bảo hiểm vượt quá giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng sau khi trừ các chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm;b) Nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài chỉ chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại tương ứng với giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm xảy ra thiệt hại và phải hoàn lại cho bên mua bảo hiểm số phí bảo hiểm đã đóng tương ứng với số tiền bảo hiểm vượt quá giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng sau khi trừ các chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.Như vậy, trường hợp hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị được giao kết do lỗi vô ý của bên mua bảo hiểm thì thực hiện như sau:- Nếu chưa xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải hoàn lại cho bên mua bảo hiểm số phí bảo hiểm đã đóng tương ứng với số tiền bảo hiểm vượt quá giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng sau khi trừ các chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm;- Nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài chỉ chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại tương ứng với giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm xảy ra thiệt hại và phải hoàn lại cho bên mua bảo hiểm số phí bảo hiểm đã đóng tương ứng với số tiền bảo hiểm vượt quá giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng sau khi trừ các chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.Quyền lợi có thể được bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm tài sản gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 44 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định về quyền lợi có thể được bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm tài sản, hợp đồng bảo hiểm thiệt hại như sau:Quyền lợi có thể được bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm tài sản, hợp đồng bảo hiểm thiệt hại1. Đối với hợp đồng bảo hiểm tài sản, bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm khi có quyền sở hữu; quyền khác đối với tài sản; quyền chiếm hữu, quyền sử dụng của người không phải là chủ sở hữu.2. Đối với hợp đồng bảo hiểm thiệt hại, bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm khi có quyền lợi về tài chính; nghĩa vụ, trách nhiệm về tài chính; thiệt hại kinh tế đối với đối tượng bảo hiểm.3. Tại thời điểm xảy ra tổn thất, bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm.Như vậy, quyền lợi có thể được bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm tài sản bao gồm:- Đối với hợp đồng bảo hiểm tài sản, bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm khi có quyền sở hữu; quyền khác đối với tài sản; quyền chiếm hữu, quyền sử dụng của người không phải là chủ sở hữu.- Đối với hợp đồng bảo hiểm thiệt hại, bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm khi có quyền lợi về tài chính; nghĩa vụ, trách nhiệm về tài chính; thiệt hại kinh tế đối với đối tượng bảo hiểm.- Tại thời điểm xảy ra tổn thất, bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ năm 2024 như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi: Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ năm 2024 như thế nào? Kỳ lập Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm những kì nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ năm 2024 như thế nào?Căn cứ quy định Mục 12 Phụ lục 2 Ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về mẫu số B 02b – DN báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ như sau:Dưới đây là mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ năm 2024:Tải về, mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ năm 2024.Kỳ lập Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm những kì nào?Căn cứ quy định Điều 98 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về kỳ lập Báo cáo tài chính như sau:Kỳ lập Báo cáo tài chính1. Kỳ lập Báo cáo tài chính năm: Các doanh nghiệp phải lập Báo cáo tài chính năm theo quy định của Luật kế toán.2. Kỳ lập Báo cáo tài chính giữa niên độ: Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm Báo cáo tài chính quý (bao gồm cả quý IV) và Báo cáo tài chính bán niên.3. Kỳ lập Báo cáo tài chính kháca) Các doanh nghiệp có thể lập Báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác (như tuần, tháng, 6 tháng, 9 tháng...) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc của chủ sở hữu.b) Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản phải lập Báo cáo tài chính tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản.....Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế.Theo đó kỳ lập Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm Báo cáo tài chính quý (bao gồm cả quý 4) và Báo cáo tài chính bán niên.Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ năm 2024 như thế nào? (Hình từ Internet)Những đối tượng nào lập Báo cáo tài chính giữa niên độ?Căn cứ quy định Điều 99 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về đối tượng áp dụng, trách nhiệm lập và chữ ký trên Báo cáo tài chính như sau:Đối tượng áp dụng, trách nhiệm lập và chữ ký trên Báo cáo tài chính1. Đối tượng lập Báo cáo tài chính năm:Hệ thống Báo cáo tài chính năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. Báo cáo tài chính năm phải lập theo dạng đầy đủ.2. Đối tượng lập Báo cáo tài chính giữa niên độ (Báo cáo tài chính quý và Báo cáo tài chính bán niên):a) Doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần chi phối, đơn vị có lợi ích công chúng phải lập Báo cáo tài chính giữa niên độ;b) Các doanh nghiệp khác không thuộc đối tượng tại điểm a nêu trên được khuyến khích lập Báo cáo tài chính giữa niên độ (nhưng không bắt buộc).c) Báo cáo tài chính giữa niên độ được lập dưới dạng đầy đủ hoặc tóm lược. Chủ sở hữu đơn vị quyết định việc lựa chọn dạng đầy đủ hoặc tóm lược đối với Báo cáo tài chính giữa niên độ của đơn vị mình nếu không trái với quy định của pháp luật mà đơn vị thuộc đối tượng bị điều chỉnh......Như vậy, các đối tượng lập Báo cáo tài chính giữa niên độ bao gồm:- Doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần chi phối, đơn vị có lợi ích công chúng phải lập Báo cáo tài chính giữa niên độ;- Các doanh nghiệp khác không thuộc đối tượng tại điểm a nêu trên được khuyến khích lập Báo cáo tài chính giữa niên độ (nhưng không bắt buộc).- Báo cáo tài chính giữa niên độ được lập dưới dạng đầy đủ hoặc tóm lược. Chủ sở hữu đơn vị quyết định việc lựa chọn dạng đầy đủ hoặc tóm lược đối với Báo cáo tài chính giữa niên độ của đơn vị mình nếu không trái với quy định của pháp luật mà đơn vị thuộc đối tượng bị điều chỉnh.Trân trọng!"} {"title": "Tài sản dài hạn là gì? Tài sản dài hạn gồm những yếu tố nào theo Thông tư 200?", "question": "Anh chị cho tôi hỏi trong chế độ kế toán doanh nghiệp thì tài sản dài hạn là gì và tài sản dài hạn gồm những yếu tố nào theo Thông tư 200?\nMong được giải đáp!", "content": "Tài sản dài hạn là gì?Theo khoản 1 Điều 49 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về tài khoản 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược như sau:Tài khoản 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược1. Nguyên tắc kế toán...c) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản cầm cố, thế chấp ký cược, ký quỹ theo từng loại, từng đối tượng, kỳ hạn, nguyên tệ. Khi lập Báo cáo tài chính, những khoản có kỳ hạn còn lại dưới 12 tháng được phân loại là tài sản ngắn hạn; Những khoản có kỳ hạn còn lại từ 12 tháng trở lên được phân loại là tài sản dài hạn....Đồng thời tại điểm 1.4 khoản 1 Điều 112 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về hướng dẫn lập và trình bày Bảng cân đối kế toán năm như sau:Hướng dẫn lập và trình bày Bảng cân đối kế toán năm1. Lập và trình Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục...1.4. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục (Mẫu B01-DN)...b) Tài sản dài hạn (Mã số 200)Chỉ tiêu này phản ánh trị giá các loại tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn. Tài sản dài hạn là các tài sản có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng trên 12 tháng tại thời điểm báo cáo, như: Các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác. Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 230 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260....Theo đó, tài sản dài hạn là các tài sản có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng trên 12 tháng tại thời điểm báo cáo.Vai trò của tài sản dài hạn là phản ánh tiềm lực và quy mô của doanh nghiệp, là điều kiện cần để doanh nghiệp vận hành sản xuất và kinh doanh, là cơ sở để đánh giá doanh nghiệp.Tài sản dài hạn là gì? Tài sản dài hạn gồm những yếu tố nào theo Thông tư 200? (hình từ Internet)Tài sản dài hạn gồm những yếu tố nào theo Thông tư 200?Theo điểm 1.4 khoản 1 Điều 112 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về hướng dẫn lập và trình bày Bảng cân đối kế toán năm như sau:Hướng dẫn lập và trình bày Bảng cân đối kế toán năm1. Lập và trình Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục...1.4. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục (Mẫu B01-DN)...b) Tài sản dài hạn (Mã số 200)Chỉ tiêu này phản ánh trị giá các loại tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn. Tài sản dài hạn là các tài sản có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng trên 12 tháng tại thời điểm báo cáo, như: Các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác. Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 230 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260....Theo đó, tài sản dài hạn gồm có những yếu tố sau:[1] Các khoản phải thu dài hạn[2] Tài sản cố định[3] Bất động sản đầu tư[4] Các khoản đầu tư tài chính dài hạn[5] Tài sản dài hạn khácMã số phản ánh tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp là mã số nào?Theo điểm 1.4 khoản 1 Điều 112 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về hướng dẫn lập và trình bày Bảng cân đối kế toán năm như sau:Hướng dẫn lập và trình bày Bảng cân đối kế toán năm1. Lập và trình Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục...1.4. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục (Mẫu B01-DN)...c) Tổng cộng tài sản (Mã số 270)Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng trị giá tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200....Theo đó, mã số phản ánh tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp là mã số 270 với các thành phần gồm tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn, cụ thể là:Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200Trong đó:- Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150.- Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 230 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260Trân trọng!"} {"title": "Nguyên tắc chuyển lỗ giữa các quý và năm được xác định như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi: Nguyên tắc chuyển lỗ giữa các quý và năm được xác định như thế nào? Cách xác định các khoản lỗ được kết chuyển?\nCâu hỏi từ anh Phú - Long An", "content": "Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 78/2014/TT-BTC như sau:Xác định lỗ và chuyển lỗ1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm....Như vậy, theo quy định, lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo.Nguyên tắc chuyển lỗ giữa các quý và năm được xác định như thế nào? (Hình từ Internet)Nguyên tắc chuyển lỗ giữa các quý và năm được xác định như thế nào?Căn cứ khoản 2 Điều 9 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định như sau:Xác định lỗ và chuyển lỗ...2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm.Ví dụ 12: Năm 2013 DN A có phát sinh lỗ là 10 tỷ đồng, năm 2014 DN A có phát sinh thu nhập là 12 tỷ đồng thì toàn bộ số lỗ phát sinh năm 2013 là 10 tỷ đồng, DN A phải chuyển toàn bộ vào thu nhập năm 2014.Ví dụ 13: Năm 2013 DN B có phát sinh lỗ là 20 tỷ đồng, năm 2014 DN B có phát sinh thu nhập là 15 tỷ đồng thì:+ DN B phải chuyển toàn bộ số lỗ 15 tỷ đồng vào thu nhập năm 2014;+ Số lỗ còn lại 5 tỷ đồng, DN B phải theo dõi và chuyển toàn bộ liên tục theo nguyên tắc chuyển lỗ của năm 2013 nêu trên vào các năm tiếp theo, nhưng tối đa không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.- Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm tài chính thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm tài chính đó. Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên.- Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập theo nguyên tắc nêu trên. Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định.Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau....Theo đó, nguyên tắc chuyển lỗ giữa các quý và năm được xác định như sau:- Chỉ chuyển lỗ khi có lãi- Số lỗ phải được chuyển toàn bộ và liên tục (tối đa bằng số lãi của năm chuyển)- Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định.Cách xác định các khoản lỗ được kết chuyển?Tại Điều 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định cách xác định thu nhập tính thuế như sau:[1] Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định.Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định[2] Thu nhập chịu thuếThu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác.Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - (Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác).Lưu ý: Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang (tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 78/2014/TT-BTC)Như vậy, cách xác định các khoản lỗ - lãi được kết chuyển như sau:Thu nhập tính thuế = (Doanh thu - Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác - Thu nhập được miễn thuếNếu thu nhập tính thuế > 0 (tức là lãi, có thể chuyển lỗ từ kỳ trước)Nếu thu nhập tính thuế < 0 (tức là lỗ, vì lỗ nên không phải chuyển lỗ sang)Trân trọng!"} {"title": "Thành viên hợp danh là gì? Thành viên hợp danh trong công ty hợp danh bị hạn chế các quyền nào?", "question": "Thành viên hợp danh là gì? Thành viên hợp danh trong công ty hợp danh bị hạn chế các quyền nào? Câu hỏi từ chị Thùy - Long An", "content": "Thành viên hợp danh là gì?Theo khoản 30 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:Giải thích từ ngữ...30. Thành viên công ty hợp danh bao gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn.Theo đó, tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định:24. Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.Từ những căn cứ nêu trên, có thể hiểu thành viên hợp danh là thành viên của công ty hợp danh và thuộc một trong những người quản lý công ty.Thành viên hợp danh là gì? Thành viên hợp danh trong công ty hợp danh bị hạn chế các quyền nào? (Hình từ Internet)Thành viên hợp danh trong công ty hợp danh bị hạn chế các quyền nào?Căn cứ Điều 180 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh như sau:Hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh1. Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân; không được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.2. Thành viên hợp danh không được nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.3. Thành viên hợp danh không được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho tổ chức, cá nhân khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.Như vậy, thành viên hợp danh trong công ty hợp danh bị hạn chế các quyền bao gồm:- Không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân; không được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.- Không được nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.- Không được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho tổ chức, cá nhân khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh được quy định như thế nào?Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh được quy định tại Điều 181 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:[1] Quyền của thành viên hợp danh- Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều lệ công ty;- Nhân danh công ty kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; đàm phán và ký kết hợp đồng, giao dịch hoặc giao ước với những điều kiện mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty;- Sử dụng tài sản của công ty để kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; trường hợp ứng trước tiền của mình để kinh doanh cho công ty thì có quyền yêu cầu công ty hoàn trả lại cả số tiền gốc và lãi theo lãi suất thị trường trên số tiền gốc đã ứng trước;- Yêu cầu công ty bù đắp thiệt hại từ hoạt động kinh doanh trong phạm vi nhiệm vụ được phân công nếu thiệt hại đó xảy ra không phải do sai sót cá nhân của thành viên đó;- Yêu cầu công ty, thành viên hợp danh khác cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty; kiểm tra tài sản, sổ kế toán và tài liệu khác của công ty khi thấy cần thiết;- Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty;- Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được chia giá trị tài sản còn lại tương ứng theo tỷ lệ phần vốn góp vào công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác;- Trường hợp thành viên hợp danh chết thì người thừa kế của thành viên được hưởng phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi phần nợ và nghĩa vụ tài sản khác thuộc trách nhiệm của thành viên đó. Người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;- Quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty.[2] Nghĩa vụ của thành viên hợp danh- Tiến hành quản lý và thực hiện hoạt động kinh doanh một cách trung thực, cẩn trọng và tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty;- Tiến hành quản lý và thực hiện hoạt động kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; nếu làm trái quy định tại điểm này, gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại;- Không được sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;- Hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại gây ra đối với công ty trong trường hợp nhân danh công ty, nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác để nhận tiền hoặc tài sản khác từ hoạt động kinh doanh của công ty mà không đem nộp cho công ty;- Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty;- Chịu khoản lỗ tương ứng với phần vốn góp vào công ty hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty trong trường hợp công ty kinh doanh bị lỗ;- Định kỳ hằng tháng báo cáo trung thực, chính xác bằng văn bản tình hình và kết quả kinh doanh của mình với công ty; cung cấp thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của mình cho thành viên có yêu cầu;- Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu biên bản họp đại hội cổ đông công ty cổ phần mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Mẫu biên bản họp đại hội cổ đông công ty cổ phần mới nhất 2024? Đại hội cổ đông công ty cổ phần diễn ra khi nào? (Câu hỏi của chị Tuyết - Cần Thơ)", "content": "Mẫu biên bản họp đại hội cổ đông công ty cổ phần mới nhất 2024?Biên bản họp đại hội cổ đông công ty cổ phần là văn bản ghi chép lại nội dung, diễn biến và các quyết định được đưa ra tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông. Mặt khác, biên bản họp Hội đồng thành viên phải thông qua ngay trước khi kết thúc cuộc họp.Mẫu biên bản họp đại hội cổ đông công ty cổ phần như sau:Tải Mẫu biên bản họp đại hội cổ đông công ty cổ phần mới nhất 2024 tại đây. Tải về.Mẫu biên bản họp đại hội cổ đông công ty cổ phần mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Đại hội cổ đông công ty cổ phần có quyền và nghĩa vụ như thế nào?Căn cứ theo Điều 138 Luật Doanh nghiệp 2020, Đại hội cổ đông công ty cổ phần có quyền và nghĩa vụ như sau:- Thông qua định hướng phát triển của công ty.- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần.- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên.- Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác.- Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.- Thông qua báo cáo tài chính hằng năm.- Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại.- Xem xét, xử lý vi phạm của thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty.- Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty.- Quyết định ngân sách hoặc tổng mức thù lao, thưởng và lợi ích khác cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.- Phê duyệt quy chế quản trị nội bộ; quy chế hoạt động Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.- Phê duyệt danh sách công ty kiểm toán độc lập; quyết định công ty kiểm toán độc lập thực hiện kiểm tra hoạt động của công ty, bãi miễn kiểm toán viên độc lập khi xét thấy cần thiết;- Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty.Cuộc họp Đại hội cổ đông công ty cổ phần diễn ra khi nào? Hội đồng cổ đông triệu tập họp Đại hội cổ đông bất thường trong trường hợp nào?Căn cứ theo Điều 139 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về cuộc họp Đại hội đồng cổ đông như sau:Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông1. Đại hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm một lần. Ngoài cuộc họp thường niên, Đại hội đồng cổ đông có thể họp bất thường. Địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông được xác định là nơi chủ tọa tham dự họp và phải ở trên lãnh thổ Việt Nam.2. Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, Hội đồng quản trị quyết định gia hạn họp Đại hội đồng cổ đông thường niên trong trường hợp cần thiết, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.....Mặt khác, theo quy định Điều 140 Luật Doanh nghiệp 2020 về triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông cụ thể như:Triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông1. Hội đồng quản trị triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông thường niên và bất thường. Hội đồng quản trị triệu tập họp bất thường Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp sau đây:a) Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty;b) Số lượng thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát còn lại ít hơn số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của pháp luật;c) Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 115 của Luật này;d) Theo yêu cầu của Ban kiểm soát;đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.......Thông qua quy định trên, Đại hội cổ đông thường niên trong công ty cổ phần diễn ra mỗi năm một lần. Thời gian họp là trong vòng 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, Hội đồng quản trị quyết định gia hạn họp Đại hội đồng cổ đông thường niên trong trường hợp cần thiết, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Ngoài ra, có thể tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông bất thường.Bên cạnh đó, Hội đồng cổ đông họp Đại hội cổ đông bất thường trong các trường hợp dưới đây:- Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty.- Số lượng thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát còn lại ít hơn số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của pháp luật.- Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020.- Theo yêu cầu của Ban kiểm soát;- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.Trân trọng!"} {"title": "Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể ký hợp đồng với đối tác trong trường hợp nào?", "question": "Cho tôi hỏi: Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể ký hợp đồng với đối tác trong trường hợp nào? Chủ tịch Hội đồng thành viên do ai bầu? Câu hỏi của anh Việt - Bình Định", "content": "Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể ký hợp đồng với đối tác trong trường hợp nào?Căn cứ theo khoản 2 Điều 56 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Chủ tịch Hội đồng thành viên như sau:Chủ tịch Hội đồng thành viên1. Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty.2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ sau đây:a) Chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên;b) Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên;c) Triệu tập, chủ trì và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên;d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;đ) Thay mặt Hội đồng thành viên ký nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;e) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty........Mặt khác, theo điểm e khoản 2 Điều 63 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Giám đốc, Tổng giám đốc như sau:Giám đốc, Tổng giám đốc.....2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có quyền và nghĩa vụ sau đây:.....e) Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên;g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;h) Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên;.....Thông qua quy định trên, Chủ tịch Hội đồng thành viên trong công ty TNHH 2 thành viên có thể ký hợp đồng với đối tác trong trường hợp Điều lệ công ty có quy định hoặc trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty có thể ký kết hợp đồng với đối tác nhân danh công ty.Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể ký hợp đồng với đối tác trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)Chủ tịch Hội đồng thành viên do ai bầu?Theo quy định Điều 55 Luật Doanh nghiệp 2020 về Hội đồng thành viên như sau:Hội đồng thành viên1. Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bao gồm tất cả thành viên công ty là cá nhân và người đại diện theo ủy quyền của thành viên công ty là tổ chức. Điều lệ công ty quy định kỳ họp Hội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần.2. Hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ sau đây:....đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;.....Như vậy, Chủ tịch Hội đồng thành viên trong công ty TNHH 2 thành viên do Hội đồng thành viên bầu. Theo đó, đây là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bao gồm tất cả thành viên công ty là cá nhân và người đại diện theo ủy quyền của thành viên công ty là tổ chức.Không có yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thành viên thì có được triệu tập họp Hội đồng thành viên hay không?Căn cứ tại Điều 57 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về triệu tập họp Hội đồng thành viên như sau:Triệu tập họp Hội đồng thành viên1. Hội đồng thành viên được triệu tập họp theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc theo yêu cầu của thành viên hoặc nhóm thành viên quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 49 của Luật này. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp Hội đồng thành viên theo yêu cầu của thành viên, nhóm thành viên trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thì thành viên, nhóm thành viên đó triệu tập họp Hội đồng thành viên. Chi phí hợp lý cho việc triệu tập và tiến hành họp Hội đồng thành viên sẽ được công ty hoàn lại.2. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người triệu tập họp chuẩn bị chương trình, nội dung tài liệu họp, triệu tập, chủ trì và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng thành viên. Thành viên có quyền kiến nghị bổ sung nội dung chương trình họp bằng văn bản. Kiến nghị phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:.....Qua đó, không có yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thành viên thì vẫn được triệu tập họp Hội đồng thành viên nếu:- Có yêu cầu của thành viên hoặc nhóm thành viên sở hữu từ 10% số vốn điều lệ trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định - Thuộc trường hợp công ty có một thành viên sở hữu trên 90% vốn điều lệ và Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định thì nhóm thành viên còn lại đương nhiên được quyền triệu tập họp Hội đồng thành viên.Trân trọng!"} {"title": "Hướng dẫn quy trình thành lập công ty TNHH qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh?", "question": "Cho tôi hỏi: Quy trình thành lập công ty TNHH qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh như thế nào?- Câu hỏi của chị Kim (Hà Nội).", "content": "Hướng dẫn quy trình thành lập công ty TNHH qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh?Tại Điều 44 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định về quy trình thành lập công ty TNHH qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh được thực hiện như sau:Bước 1: Người nộp hồ sơ sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh, văn bản ủy quyền phải có thông tin liên hệ của người ủy quyền để xác thực việc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.Bước 2: Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh cấp đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp.Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.Bước 4: Quy trình đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử quy định tại Điều này cũng áp dụng đối với việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.Hướng dẫn quy trình thành lập công ty TNHH qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh? (Hình từ Internet)Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH 1 thành viên gồm có những gì?Tại Điều 24 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH 1 thành viên bao gồm:- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.- Điều lệ công ty.- Bản sao các giấy tờ sau đây:+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân;Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên gồm những giấy tờ gì?Tại Điều 23 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên gồm những giấy tờ sau:- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp- Điều lệ công ty.- Danh sách thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên;- Bản sao các giấy tờ sau đây:+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định.Trân trọng!"} {"title": "Hợp tác xã có phải là hội nông dân Việt Nam hay không?", "question": "Nhờ anh chị giải đáp: Hợp tác xã có phải là hội nông dân hay không? Điều kiện để trở thành thành viên chính thức hợp tác xã gồm những gì? Mong được giải đáp.", "content": "Hợp tác xã có phải là hội nông dân Việt Nam hay không?Căn cứ quy định khoản 7 Điều 4 Luật Hợp tác xã 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Giao dịch nội bộ là việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ bao gồm cả dịch vụ tạo việc làm và hoạt động cho vay nội bộ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cho thành viên chính thức theo thỏa thuận bằng văn bản.....7. Hợp tác xã là tổ chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 05 thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa, xã hội của thành viên, góp phần xây dựng cộng đồng xã hội phát triển bền vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ......Theo đó điều lệ Hội Nông dân Việt Nam thì Hội Nông dân Việt Nam là đoàn thể chính trị - xã hội của giai cấp nông dân do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; cơ sở chính trị của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.Như vậy, theo quy định nêu trên thì hợp tác xã và hội nông dân Việt Nam là hai tổ chức khác nhau về hình thức cũng như phương thức hoạt động.Theo đó hợp tác xã là tổ chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 05 thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa, xã hội của thành viên, góp phần xây dựng cộng đồng xã hội phát triển bền vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã thực hiện các chức năng gì?Căn cứ quy định Điều 29 Luật Hợp tác xã 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã như sau:Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã1. Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách hoặc tổ chức tài chính, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm trong huy động vốn và sử dụng vốn nhằm thực hiện các chức năng sau đây:a) Cho vay vốn với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư và bảo lãnh tín dụng đầu tư đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và đối với thành viên của tổ hợp tác, hợp tác xã, trừ thành viên là doanh nghiệp;b) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn vốn trong nước và ngoài nước, nguồn tài trợ, viện trợ, đóng góp, ủy thác của cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật;c) Huy động vốn từ cá nhân, tổ chức trong nước theo quy định của pháp luật;d) Ủy thác, nhận ủy thác cho vay; tư vấn tài chính và đầu tư, đào tạo cho khách hàng vay vốn của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã theo quy định của pháp luật....Theo đó, quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách hoặc tổ chức tài chính, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm trong huy động vốn và sử dụng vốn nhằm thực hiện các chức năng sau đây:- Cho vay vốn với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư và bảo lãnh tín dụng đầu tư đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và đối với thành viên của tổ hợp tác, hợp tác xã, trừ thành viên là doanh nghiệp;- Tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn vốn trong nước và ngoài nước, nguồn tài trợ, viện trợ, đóng góp, ủy thác của cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật;- Huy động vốn từ cá nhân, tổ chức trong nước theo quy định của pháp luật;- Ủy thác, nhận ủy thác cho vay; tư vấn tài chính và đầu tư, đào tạo cho khách hàng vay vốn của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã theo quy định của pháp luật.Hợp tác xã có phải là hội nông dân Việt Nam hay không? (Hình từ Internet)Điều kiện để trở thành thành viên chính thức hợp tác xã gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 30 Luật Hợp tác xã 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về điều kiện trở thành thành viên hợp tác xã như sau:Điều kiện trở thành thành viên hợp tác xã1. Thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã bao gồm:a) Cá nhân là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;b) Cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;c) Hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân thành lập, hoạt động tại Việt Nam. Các thành viên của tổ chức này phải cử một người đại diện theo quy định của Bộ luật Dân sự để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã;d) Pháp nhân Việt Nam......Như vậy, điều kiện để trở thành thành viên chính thức hợp tác xã gồm có:- Cá nhân là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;- Cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;- Hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân thành lập, hoạt động tại Việt Nam. Các thành viên của tổ chức này phải cử một người đại diện theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã;- Pháp nhân Việt Nam.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán mới nhất 2024?", "question": "Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán mới nhất 2024?\nChị Mỹ - Gia Lai", "content": "Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán mới nhất 2024?Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán mới nhất hiện nay được quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 297/2016/TT-BTC như sau:Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán mới nhất 2024 Tại đâyMẫu đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi bị mất gồm những tài liệu nào?Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi bị mất căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 297/2016/TT-BTC như sau:Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán phải làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 63 Luật Kế toán.2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 63 Luật Kế toán.Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 63 Luật Kế toán thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 63 Luật Kế toán thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán phải đề nghị Bộ Tài chính cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 63 Luật Kế toán hoặc kể từ ngày phát hiện Giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ kế toán bị mất hoặc bị hư hỏng. Thời hạn cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 63 Luật Kế toán.Dẫn chiếu tại khoản 2 Điều 63 Luật Kế toán 2015 quy định việc cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi bị mất như sau:Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán được cấp lại trong các trường hợp sau đây:a) Có sự thay đổi về tên, người đại diện theo pháp luật, giám đốc, tổng giám đốc và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam;b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán bị mất hoặc bị hư hỏng.2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán gồm:a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán;b) Bản gốc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đã được cấp, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;c) Các tài liệu khác liên quan đến việc đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán (nếu có).3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi bị mất gồm những tài liệu sau:- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán;- Các tài liệu khác liên quan đến việc đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán (nếu có).Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán có thời hạn tối đa bao nhiêu năm?Theo Điều 7 Thông tư 296/2016/TT-BTC quy định về giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán như sau:Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán1. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:a) Họ và tên, năm sinh, quê quán hoặc quốc tịch, ảnh của người được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán;b) Số và ngày cấp chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên;c) Tên doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán nơi người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán làm việc;d) Số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán;đ) Thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.2. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán có thời hạn tối đa là 5 năm (60 tháng) nhưng không quá ngày 31/12 của năm thứ năm kể từ năm bắt đầu có hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.Như vậy, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán có thời hạn tối đa là 5 năm nhưng không quá ngày 31/12 của năm thứ năm kể từ năm bắt đầu có hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toánTrân trọng!"} {"title": "Hợp đồng đang có hiệu lực của doanh nghiệp chuẩn bị phá sản có thể bị tuyên bố vô hiệu hay không?", "question": "Hợp đồng đang có hiệu lực của doanh nghiệp chuẩn bị phá sản có thể bị tuyên bố vô hiệu hay không? Quyết định tạm đình chỉ thủ tục phá sản sẽ do ai ban hành?\nMong được giải đáp!", "content": "Hợp đồng đang có hiệu lực của doanh nghiệp chuẩn bị phá sản có thể bị tuyên bố vô hiệu hay không?Căn cứ theo khoản 1 Điều 61 Luật Phá sản 2014 quy định tạm đình chỉ, đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực như sau:Tạm đình chỉ, đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, nếu xét thấy việc thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực và đang được thực hiện hoặc chưa được thực hiện sẽ có khả năng gây bất lợi cho doanh nghiệp, hợp tác xã thì chủ nợ, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân ra quyết định tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp xử lý các khoản nợ có bảo đảm theo quy định tại Điều 53 của Luật này.2. Văn bản yêu cầu Tòa án nhân dân ra quyết định tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng quy định tại khoản 1 Điều này phải có nội dung chủ yếu sau:a) Ngày, tháng, năm;b) Tên, địa chỉ của người có yêu cầu;c) Số, tên hợp đồng; ngày, tháng, năm giao kết hợp đồng;d) Bên giao kết với doanh nghiệp, hợp tác xã trong hợp đồng;đ) Nội dung cụ thể của hợp đồng;e) Căn cứ của việc yêu cầu tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng.3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, nếu chấp nhận thì Tòa án nhân dân ra quyết định tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng; nếu không chấp nhận thì thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu biết....Như vậy, hợp đồng đang có hiệu lực của doanh nghiệp chuẩn bị phá sản sẽ không bị tuyên bố vô hiệu mà Tòa án chỉ ra quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hợp đồng đang có hiệu lực đó nếu xét thấy việc thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực và đang được thực hiện hoặc chưa được thực hiện gây bất lợi cho doanh nghiệp mất khả năng thanh toánHợp đồng đang có hiệu lực của doanh nghiệp chuẩn bị phá sản có thể bị tuyên bố vô hiệu hay không? (Hình từ Internet)Hợp đồng bị đình chỉ thì doanh nghiệp phá sản phải bồi thường như thế nào?Căn cứ theo Điều 62 Luật Phá sản 2014 quy định thanh toán, bồi thường thiệt hại khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện như sau:Thanh toán, bồi thường thiệt hại khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện1. Khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện, nếu tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán nhận được từ hợp đồng vẫn còn tồn tại trong khối tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã thì bên giao kết hợp đồng với doanh nghiệp, hợp tác xã có quyền đòi lại tài sản và thanh toán số tiền đã nhận của doanh nghiệp, hợp tác xã; nếu tài sản đó không còn thì bên giao kết có quyền như một chủ nợ không có bảo đảm đối với phần chưa được thanh toán.2. Trường hợp việc đình chỉ thực hiện hợp đồng gây thiệt hại cho bên giao kết hợp đồng với doanh nghiệp, hợp tác xã thì bên giao kết có quyền như một chủ nợ không có bảo đảm đối với khoản thiệt hại.Như vậy, hợp đồng bị đình chỉ thì bên giao kết hợp đồng với doanh nghiệp phá sản đó có quyền đòi lại tài sản và thanh toán số tiền đã nhận của doanh nghiệp.Nếu tài sản đó không còn thì bên giao kết có quyền như một chủ nợ không có bảo đảm đối với phần chưa được thanh toán.Quyết định tạm đình chỉ thủ tục phá sản sẽ do ai ban hành?Căn cứ Điều 9 Luật Phá sản 2014 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản như sau:Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản...9. Tổ chức Hội nghị chủ nợ.10. Quyết định công nhận Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ về phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.11. Quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản.12. Quyết định tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.13. Áp dụng biện pháp xử phạt hành chính, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý về hình sự theo quy định của pháp luật.14. Tham khảo quyết định giải quyết phá sản trước đó trong vụ việc phá sản tương tự theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.15. Phải từ chối giải quyết phá sản nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này.16. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.Từ quy định trên thì quyết định tạm đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản sẽ do Thẩm phán Tòa án nhân dân tiến hành thủ tục phá sản ban hành.Trân trọng!"} {"title": "Chấm dứt hoạt động chi nhánh công ty luật thì có cần thông báo tới đoàn luật sư địa phương không?", "question": "Chấm dứt hoạt động chi nhánh công ty luật thì có cần thông báo tới đoàn luật sư địa phương không? Điều kiện thành lập công ty luật là gì? Câu hỏi của anh Toán - Hưng Yên", "content": "Chấm dứt hoạt động chi nhánh công ty luật thì có cần thông báo tới đoàn luật sư địa phương không?Tại Điều 39 Nghị định 123/2013/NĐ-CP có quy định về chấm dứt hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài như sau:Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài1. Chi nhánh, công ty luật nước ngoài chấm dứt hoạt động khi bị thu hồi Giấy phép thành lập theo quy định tại Điều 40 của Nghị định này.2. Trong trường hợp tự chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều 40 của Nghị định này thì chậm nhất là 30 ngày trước thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động, chi nhánh, công ty luật nước ngoài phải thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động cho Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp và cơ quan thuế của địa phương nơi đặt trụ sở.Trước thời điểm chấm dứt hoạt động, chi nhánh, công ty luật nước ngoài phải nộp đủ số thuế còn nợ, thanh toán xong các khoản nợ khác; thực hiện xong thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với luật sư, người lao động khác; giải quyết xong hợp đồng dịch vụ pháp lý đã ký với khách hàng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.Chi nhánh, công ty luật nước ngoài phải báo cáo bằng văn bản cho Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp và cơ quan thuế của địa phương nơi đặt trụ sở về việc hoàn tất thủ tục nói trên; nộp lại Giấy phép thành lập cho Bộ Tư pháp, Giấy đăng ký hoạt động cho Sở Tư pháp và nộp lại con dấu cho cơ quan có thẩm quyền cấp và đăng ký việc sử dụng con dấu.Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo bằng văn bản của chi nhánh, công ty luật nước ngoài, Bộ Tư pháp quyết định chấm dứt hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài.3. Trong trường hợp chấm dứt hoạt động do bị thu hồi Giấy phép thành lập quy định tại các Điểm b, c, d và đ Khoản 1 Điều 40 của Nghị định này thì chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày có quyết định thu hồi Giấy phép thành lập, chi nhánh, công ty luật nước ngoài phải nộp đủ số thuế còn nợ, thanh toán xong các khoản nợ khác; thực hiện xong thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với luật sư, người lao động khác; giải quyết xong hợp đồng dịch vụ pháp lý đã ký với khách hàng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.Chi nhánh, công ty luật nước ngoài phải báo cáo bằng văn bản cho Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp và cơ quan thuế của địa phương nơi đặt trụ sở về việc hoàn tất thủ tục nói trên; nộp lại Giấy phép thành lập cho Bộ Tư pháp, Giấy đăng ký hoạt động cho Sở Tư pháp và nộp lại con dấu cho cơ quan có thẩm quyền cấp và đăng ký việc sử dụng con dấu.Như vậy, tổ chức hành nghề luật sư chấm dứt hoạt động chi nhánh thì chậm nhất là ba mươi ngày, trước thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động, phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp và cơ quan thuế của địa phương nơi đặt trụ sở.Do đó, khi chấm dứt hoạt động chi nhánh công ty luật thì không cần thông báo tới đoàn luật sư địa phương.Điều kiện thành lập công ty luật là gì?Tại Điều 32 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi 15 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có quy định về hình thức tổ chức hành nghề luật sư, điều kiện thành lập tổ chức hành nghề luật sư như sau:Hình thức tổ chức hành nghề luật sư, điều kiện thành lập tổ chức hành nghề luật sư1. Tổ chức hành nghề luật sư bao gồm:a) Văn phòng luật sư;b) Công ty luật.2. Tổ chức hành nghề luật sư được tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.3. Điều kiện thành lập tổ chức hành nghề luật sư:a) Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư phải có ít nhất hai năm hành nghề liên tục làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức theo quy định của Luật này;b) Tổ chức hành nghề luật sư phải có trụ sở làm việc.4. Một luật sư chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập một tổ chức hành nghề luật sư. Trong trường hợp luật sư ở các Đoàn luật sư khác nhau cùng tham gia thành lập một công ty luật thì có thể lựa chọn thành lập và đăng ký hoạt động tại địa phương nơi có Đoàn luật sư mà một trong các luật sư đó là thành viên.5. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, các luật sư thành lập, tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư không phải là thành viên của Đoàn luật sư nơi có tổ chức hành nghề luật sư phải chuyển về gia nhập Đoàn luật sư nơi có tổ chức hành nghề luật sư hoặc chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 20 của Luật này.Như vậy, điều kiện thành lập công ty luật được quy định như sau:- Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư phải có ít nhất hai năm hành nghề liên tục làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức theo quy định của Luật Luật sư 2006;- Tổ chức hành nghề luật sư phải có trụ sở làm việc.Công ty luật bao gồm những loại công ty nào?Tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 34 Luật Luật sư 2006 có quy định về công ty luật như sau:Công ty luật1. Công ty luật bao gồm công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn. Thành viên của công ty luật phải là luật sư.2. Công ty luật hợp danh do ít nhất hai luật sư thành lập. Công ty luật hợp danh không có thành viên góp vốn.3. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên.Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do ít nhất hai luật sư thành lập.Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một luật sư thành lập và làm chủ sở hữu....Như vậy, công ty luật bao gồm:- Công ty luật hợp danh;- Công ty luật trách nhiệm hữu hạn.Trân trọng!"} {"title": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu gồm những giấy tờ gì?", "question": "Xin cho tôi hỏi: Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu gồm những giấy tờ gì? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu gồm những giấy tờ gì?Căn cứ quy định Điều 8 Nghị định 90/2007/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu như sau:Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu bao gồm:a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo mẫu của Bộ Thương mại.b) Bản giải trình và hồ sơ chứng minh việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định này.c) Bản sao giấy chứng minh thư, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thương nhân nước ngoài là cá nhân.d) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương và bản sao giấy chứng minh thư, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật; báo cáo tài chính và hoạt động của năm trước đó đối với thương nhân nước ngoài là tổ chức kinh tế.đ) Văn bản xác nhận vốn kinh doanh, số tài khoản tại ngân hàng nơi thương nhân nước ngoài mở tài khoản ở quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà thương nhân nước ngoài đăng ký kinh doanh.....Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu bao gồm:- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, tải về- Bản giải trình và hồ sơ chứng minh việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định 90/2007/NĐ-CP.- Bản sao giấy chứng minh thư, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thương nhân nước ngoài là cá nhân.- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương và bản sao giấy chứng minh thư, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật; báo cáo tài chính và hoạt động của năm trước đó đối với thương nhân nước ngoài là tổ chức kinh tế.- Văn bản xác nhận vốn kinh doanh, số tài khoản tại ngân hàng nơi thương nhân nước ngoài mở tài khoản ở quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà thương nhân nước ngoài đăng ký kinh doanh.Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)Thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu là bao lâu?Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư 28/2012/TT-BCT quy định về thủ tục cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn như sau:Thủ tục cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn1. Thương nhân không hiện diện gửi 01 (một) bộ hồ sơ đến Bộ Công Thương (Vụ Xuất Nhập khẩu) để được xem xét cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu.2. Thời hạn cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn Giấy chứng nhận quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 12 và Điều 13 Nghị định số 90/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định về quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Nghị định số 90/2007/NĐ-CP).3. Thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu là 05 (năm) năm.Như vậy, Bộ Công Thương (Vụ Xuất Nhập khẩu) sẽ xem xét để cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu.Thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu là 05 năm.Thương nhân không hiện diện bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu trong các trường hợp nào?Căn cứ quy định Điều 10 Thông tư 28/2012/TT-BCT quy định về thu hồi Giấy chứng nhận quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu như sau:Thu hồi Giấy chứng nhận quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩuThương nhân không hiện diện bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 90/2007/NĐ-CP.Căn cứ quy định khoản 2 Điều 15 Nghị định 90/2007/NĐ-CP quy định về xử lý vi phạm như sau:Xử lý vi phạm1. Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.2. Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu trong những trường hợp vi phạm sau đây:a) Nội dung kê khai trong hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu là giả mạo.b) Hoạt động không đúng với nội dung quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đã được cấp.c) Trong thời gian 02 năm liên tiếp không có báo cáo thường niên hoặc báo cáo theo yêu cầu của Bộ Thương mại.d) Các trường hợp vi phạm pháp luật khác có quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.Như vậy, thương nhân không hiện diện bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu trong các trường hợp sau đây:- Nội dung kê khai trong hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu là giả mạo.- Hoạt động không đúng với nội dung quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đã được cấp.- Trong thời gian 02 năm liên tiếp không có báo cáo thường niên hoặc báo cáo theo yêu cầu của Bộ Thương mại.- Các trường hợp vi phạm pháp luật khác có quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán mới nhất 2024?", "question": "Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán mới nhất 2024?\nChị Mỹ - Gia Lai", "content": "Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán mới nhất 2024?Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán mới nhất hiện nay được quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 297/2016/TT-BTC như sau:Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán mới nhất 2024 Tại đâyMẫu đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi bị mất gồm những tài liệu nào?Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi bị mất căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 297/2016/TT-BTC như sau:Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán phải làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 63 Luật Kế toán.2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 63 Luật Kế toán.Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 63 Luật Kế toán thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 63 Luật Kế toán thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán phải đề nghị Bộ Tài chính cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 63 Luật Kế toán hoặc kể từ ngày phát hiện Giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ kế toán bị mất hoặc bị hư hỏng. Thời hạn cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 63 Luật Kế toán.Dẫn chiếu tại khoản 2 Điều 63 Luật Kế toán 2015 quy định việc cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi bị mất như sau:Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán được cấp lại trong các trường hợp sau đây:a) Có sự thay đổi về tên, người đại diện theo pháp luật, giám đốc, tổng giám đốc và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam;b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán bị mất hoặc bị hư hỏng.2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán gồm:a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán;b) Bản gốc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đã được cấp, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;c) Các tài liệu khác liên quan đến việc đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán (nếu có).3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi bị mất gồm những tài liệu sau:- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán;- Các tài liệu khác liên quan đến việc đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán (nếu có).Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán có thời hạn tối đa bao nhiêu năm?Theo Điều 7 Thông tư 296/2016/TT-BTC quy định về giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán như sau:Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán1. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:a) Họ và tên, năm sinh, quê quán hoặc quốc tịch, ảnh của người được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán;b) Số và ngày cấp chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên;c) Tên doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán nơi người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán làm việc;d) Số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán;đ) Thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.2. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán có thời hạn tối đa là 5 năm (60 tháng) nhưng không quá ngày 31/12 của năm thứ năm kể từ năm bắt đầu có hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.Như vậy, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán có thời hạn tối đa là 5 năm nhưng không quá ngày 31/12 của năm thứ năm kể từ năm bắt đầu có hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toánTrân trọng!"} {"title": "Hợp đồng đang có hiệu lực của doanh nghiệp chuẩn bị phá sản có thể bị tuyên bố vô hiệu hay không?", "question": "Hợp đồng đang có hiệu lực của doanh nghiệp chuẩn bị phá sản có thể bị tuyên bố vô hiệu hay không? Quyết định tạm đình chỉ thủ tục phá sản sẽ do ai ban hành?\nMong được giải đáp!", "content": "Hợp đồng đang có hiệu lực của doanh nghiệp chuẩn bị phá sản có thể bị tuyên bố vô hiệu hay không?Căn cứ theo khoản 1 Điều 61 Luật Phá sản 2014 quy định tạm đình chỉ, đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực như sau:Tạm đình chỉ, đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, nếu xét thấy việc thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực và đang được thực hiện hoặc chưa được thực hiện sẽ có khả năng gây bất lợi cho doanh nghiệp, hợp tác xã thì chủ nợ, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân ra quyết định tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp xử lý các khoản nợ có bảo đảm theo quy định tại Điều 53 của Luật này.2. Văn bản yêu cầu Tòa án nhân dân ra quyết định tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng quy định tại khoản 1 Điều này phải có nội dung chủ yếu sau:a) Ngày, tháng, năm;b) Tên, địa chỉ của người có yêu cầu;c) Số, tên hợp đồng; ngày, tháng, năm giao kết hợp đồng;d) Bên giao kết với doanh nghiệp, hợp tác xã trong hợp đồng;đ) Nội dung cụ thể của hợp đồng;e) Căn cứ của việc yêu cầu tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng.3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, nếu chấp nhận thì Tòa án nhân dân ra quyết định tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng; nếu không chấp nhận thì thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu biết....Như vậy, hợp đồng đang có hiệu lực của doanh nghiệp chuẩn bị phá sản sẽ không bị tuyên bố vô hiệu mà Tòa án chỉ ra quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hợp đồng đang có hiệu lực đó nếu xét thấy việc thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực và đang được thực hiện hoặc chưa được thực hiện gây bất lợi cho doanh nghiệp mất khả năng thanh toánHợp đồng đang có hiệu lực của doanh nghiệp chuẩn bị phá sản có thể bị tuyên bố vô hiệu hay không? (Hình từ Internet)Hợp đồng bị đình chỉ thì doanh nghiệp phá sản phải bồi thường như thế nào?Căn cứ theo Điều 62 Luật Phá sản 2014 quy định thanh toán, bồi thường thiệt hại khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện như sau:Thanh toán, bồi thường thiệt hại khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện1. Khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện, nếu tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán nhận được từ hợp đồng vẫn còn tồn tại trong khối tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã thì bên giao kết hợp đồng với doanh nghiệp, hợp tác xã có quyền đòi lại tài sản và thanh toán số tiền đã nhận của doanh nghiệp, hợp tác xã; nếu tài sản đó không còn thì bên giao kết có quyền như một chủ nợ không có bảo đảm đối với phần chưa được thanh toán.2. Trường hợp việc đình chỉ thực hiện hợp đồng gây thiệt hại cho bên giao kết hợp đồng với doanh nghiệp, hợp tác xã thì bên giao kết có quyền như một chủ nợ không có bảo đảm đối với khoản thiệt hại.Như vậy, hợp đồng bị đình chỉ thì bên giao kết hợp đồng với doanh nghiệp phá sản đó có quyền đòi lại tài sản và thanh toán số tiền đã nhận của doanh nghiệp.Nếu tài sản đó không còn thì bên giao kết có quyền như một chủ nợ không có bảo đảm đối với phần chưa được thanh toán.Quyết định tạm đình chỉ thủ tục phá sản sẽ do ai ban hành?Căn cứ Điều 9 Luật Phá sản 2014 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản như sau:Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản...9. Tổ chức Hội nghị chủ nợ.10. Quyết định công nhận Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ về phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.11. Quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản.12. Quyết định tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.13. Áp dụng biện pháp xử phạt hành chính, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý về hình sự theo quy định của pháp luật.14. Tham khảo quyết định giải quyết phá sản trước đó trong vụ việc phá sản tương tự theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.15. Phải từ chối giải quyết phá sản nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này.16. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.Từ quy định trên thì quyết định tạm đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản sẽ do Thẩm phán Tòa án nhân dân tiến hành thủ tục phá sản ban hành.Trân trọng!"} {"title": "Con dấu doanh nghiệp là gì? Doanh nghiệp có thể sử dụng chữ ký số thay cho con dấu được hay không?", "question": "Cho tôi hỏi: Con dấu doanh nghiệp là gì? Doanh nghiệp có thể sử dụng chữ ký số thay cho con dấu được hay không?\nCâu hỏi từ chị Nhi - Hà Giang", "content": "Con dấu doanh nghiệp là gì? Hiện nay không có quy định giải thích cụ thể Con dấu doanh nghiệp là gì. Tuy nhiên, có thể hiểu con dấu doanh nghiệp là dấu hiệu đặc biệt, không trùng lặp, nhằm phân biệt giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác.Con dấu là đại diện pháp lý của doanh nghiệp, có giá trị xác nhận các quyền và nghĩa vụ pháp lý được pháp luật công nhận.Doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức con dấu là dấu tròn hoặc dấu khác. Con dấu có thể có hình dạng, kích thước, nội dung khác nhau tùy theo nhu cầu của doanh nghiệp.Con dấu doanh nghiệp là gì? Doanh nghiệp có thể sử dụng chữ ký số thay cho con dấu được hay không? (Hình từ Internet)Doanh nghiệp có thể sử dụng chữ ký số thay cho con dấu được hay không?Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định giá trị pháp lý của chữ ký số như sau:Giá trị pháp lý của chữ ký số1. Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần có chữ ký thì yêu cầu đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bằng chữ ký số và chữ ký số đó được đảm bảo an toàn theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.2. Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần được đóng dấu của cơ quan tổ chức thì yêu cầu đó đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bởi chữ ký số cơ quan, tổ chức và chữ ký số đó được đảm bảo an toàn theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.3. Chữ ký số và chứng thư số nước ngoài được cấp giấy phép sử dụng tại Việt Nam theo quy định tại Chương V Nghị định này có giá trị pháp lý và hiệu lực như chữ ký số và chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của Việt Nam cấp.Theo đó, trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần được đóng dấu của cơ quan tổ chức mà được ký bởi chữ ký số cơ quan, tổ chức và chữ ký số thì yêu cầu đó vẫn được xem là đáp ứng.Như vậy, chữ ký số có thể thay thế cho con dấu và chữ ký sống trong giao dịch hợp đồng. Các bên tham gia giao dịch có thể sử dụng chữ ký số để thay thế cho việc ký tay và đóng dấu trên các loại văn bản, tài liệu, hợp đồng, thỏa thuận.Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, chữ ký số chỉ có giá trị pháp lý khi đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật theo quy định của pháp luật. Các bên tham gia giao dịch cần sử dụng chữ ký số do các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số theo quy định của pháp luật.Con dấu doanh nghiệp được quy định như thế nào?Căn cứ Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về con dấu doanh nghiệp như sau:Dấu của doanh nghiệp1. Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.2. Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.3. Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.Theo đó, con dấu doanh nghiệp được quy định như sau:- Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.- Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.- Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.Cơ quan nào có thẩm quyền kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu?Căn cứ Điều 25 Nghị định 99/2016/NĐ-CP quy định về thẩm quyền kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu như sau:Kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu...2. Thẩm quyền kiểm traa) Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có thẩm quyền kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước thuộc thẩm quyền đăng ký mẫu con dấu;b) Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền đăng ký mẫu con dấu...Theo đó, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội và Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu cụ thể:- Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có thẩm quyền kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước thuộc thẩm quyền đăng ký mẫu con dấu;- Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền đăng ký mẫu con dấu.Lưu ý: Nghị định 99/2016/NĐ-CP áp dụng đối với con dấu của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan thuộc hệ thống tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ, tổ chức tôn giáo, tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, tổ chức khác được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) và chức danh nhà nước.Trân trọng!"} {"title": "Tình trạng pháp lý của doanh nghiệp là gì? Có các tình trạng pháp lý nào của doanh nghiệp?", "question": "Cho tôi hỏi có các tình trạng pháp lý nào của doanh nghiệp? Ai có thẩm quyền khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp? Câu hỏi từ anh Thưởng (Hà Nội)", "content": "Tình trạng pháp lý của doanh nghiệp là gì?Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.Tình trạng pháp lý của doanh nghiệp là tư cách pháp lý của doanh nghiệp khi tham gia vào một mối quan hệ pháp luật nhất định.Tình trạng pháp lý của doanh nghiệp được thể hiện trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Tình trạng pháp lý của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp khi tham gia vào các mối quan hệ pháp luật.Tình trạng pháp lý của doanh nghiệp là gì? Có các tình trạng pháp lý nào của doanh nghiệp? (Hình từ Internet)Có các tình trạng pháp lý nào của doanh nghiệp? Căn cứ Điều 41 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định tình trạng pháp lý của doanh nghiệp:Tình trạng pháp lý của doanh nghiệpCác tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bao gồm:1. “Tạm ngừng kinh doanh” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đang trong thời gian thực hiện tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp. Ngày chuyển tình trạng pháp lý “Tạm ngừng kinh doanh” là ngày doanh nghiệp đăng ký bắt đầu tạm ngừng kinh doanh. Ngày kết thúc tình trạng pháp lý “Tạm ngừng kinh doanh” là ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh mà doanh nghiệp đã thông báo hoặc ngày doanh nghiệp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo....Theo đó, có 07 tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bao gồm:[1] Tạm ngừng kinh doanhTình trạng tạm ngừng kinh doanh là tình trạng của doanh nghiệp đang trong thời gian thực hiện tạm ngừng kinh doanh.Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp vẫn tồn tại nhưng không được tiến hành hoạt động kinh doanh và phải thực hiện các nghĩa vụ của doanh nghiệp.[2] Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng kýTình trạng không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký của doanh nghiệp là tình trạng mà qua công tác kiểm tra, xác minh của Cơ quan quản lý thuế và các đơn vị có liên quan không tìm thấy doanh nghiệp tại địa chỉ đã đăng ký.[3] Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cưỡng chế về quản lý thuếTình trạng bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cưỡng chế về quản lý thuế là tình trạng của doanh nghiệp khi bị Phòng Đăng ký kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế về thực hiện biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.[4] Đang làm thủ tục giải thể, đã bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhậpTình trạng đang làm thủ tục giải thể, đã bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập là tình trạng của doanh nghiệp khi doanh nghiệp đã có nghị quyết, quyết định giải thể[5] Đang làm thủ tục phá sảnTình trạng đang làm thủ tục phá sản là tình trạng của doanh nghiệp khi đã hoàn thành thủ tục giải thể và được Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý là đang làm thủ tục phá sản.[6] Đã giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tạiTình trạng đã giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại là tình trạng của doanh nghiệp khi đã hoàn thành thủ tục giải thể và được Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý là đã giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại[7] Đang hoạt độngTình trạng đang hoạt động của doanh nghiệp là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và chưa bị chấm dứt hoạt động.Ai có thẩm quyền khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp?Căn cứ Điều 76 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sau khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:Khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sau khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp1. Phòng Đăng ký kinh doanh ra quyết định hủy bỏ quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:a) Phòng Đăng ký kinh doanh xác định doanh nghiệp không thuộc trường hợp phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;b) Phòng Đăng ký kinh doanh nhận được văn bản của Cơ quan quản lý thuế đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sau khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cưỡng chế nợ thuế trong trường hợp doanh nghiệp chưa chuyển sang tình trạng pháp lý đã giải thể trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.2. Phòng Đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về việc quyết định hủy bỏ quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và việc khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp....Theo đó, phòng Đăng ký kinh doanh có thẩm quyền khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp.Trân trọng!"} {"title": "Quản tài viên là ai? Mẫu đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên mới nhất 2024?", "question": "Tôi muốn hỏi: Quản tài viên là ai? Mẫu đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên mới nhất 2024?\nCâu hỏi từ chị Ngân - Vũng Tàu", "content": "Quản tài viên là ai?Theo khoản 7 Điều 4 Luật Phá sản 2014 quy định về quản tài viên như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:...7. Quản tài viên là cá nhân hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán trong quá trình giải quyết phá sản.Như vậy, quản tài viên là cá nhân hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán trong quá trình giải quyết phá sản.Trong đó, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán (khoản 1 Điều 4 Luật Phá sản 2014)Quản tài viên là ai? Mẫu đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Mẫu đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên mới nhất 2024?Mẫu đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên được quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 22/2015/NĐ-CP như sau:Cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên1. Người đã được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nếu bị mất chứng chỉ hoặc chứng chỉ bị hư hỏng không thể sử dụng được thì được xem xét, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.2. Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên gồm:a) Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo mẫu TP-QTV-03 ban hành kèm theo Nghị định này;b) 2 ảnh màu cỡ 3cm x 4cm.3. Người đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên gửi 01 bộ hồ sơ theo đường bưu điện hoặc trực tiếp đến Bộ Tư pháp và nộp lệ phí cấp lại theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp có trách nhiệm cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho người đề nghị.Như vậy, mẫu đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên được quy định theo mẫu TP-QTV-03 ban hành kèm theo Nghị định 22/2015/NĐ-CP, như sau:Tải Mẫu đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên mới nhất 2024 Tại đâyAi có thẩm quyền quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên?Quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên được quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 22/2015/NĐ-CP như sau:Thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nếu người đã được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 15 của Luật Phá sản.2. Khi phát hiện hoặc có căn cứ cho rằng người đã được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 15 của Luật Phá sản thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của người đó.3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên. Người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.Quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên được gửi cho người bị thu hồi chứng chỉ, Tòa án nhân dân, Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân có địa chỉ giao dịch hoặc nơi doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản mà người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề có trụ sở và được đăng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.4. Quản tài viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên thì bị xóa tên khỏi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.Như vậy, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có thẩm quyền quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nếu người đã được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên thuộc trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề theo quy định.Quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên được gửi cho những đối tượng sau đây:(1) Người bị thu hồi chứng chỉ;(2) Tòa án nhân dân;(3) Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân có địa chỉ giao dịch hoặc nơi doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản mà người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề có trụ sở;Đồng thời được đăng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi: Mẫu bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Mẫu bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục như thế nào?Căn cứ quy định mục 6 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục như sau:Dưới đây là mẫu bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục:Tải về, mẫu bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục.Mẫu bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục như thế nào? (Hình từ Internet)Bản thuyết minh Báo cáo tài chính có phải là cơ sở để lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ không?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 114 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DN) như sau:Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DN)...2. Cơ sở lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệViệc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được căn cứ vào:- Bảng Cân đối kế toán;- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước;- Các tài liệu kế toán khác, như: Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết các tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”; Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan khác, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và các tài liệu kế toán chi tiết khác.......Như vậy, theo quy định về cơ sở lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thì việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được căn cứ vào các tài liệu sau đây:- Bảng Cân đối kế toán;- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước;- Các tài liệu kế toán khác, như: Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết các tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”; Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan khác, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và các tài liệu kế toán chi tiết khác...Do đó bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một trong các cơ sở để lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.Nguyên tắc lập và trình bày Bản thuyết minh Báo cáo tài chính gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 115 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về phương pháp lập và trình bày Thuyết minh BCTC như sau:Theo đó nguyên tắc lập và trình bày Bản thuyết minh Báo cáo tài chính- Khi lập Báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp phải lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo đúng quy định của Chuẩn mực kế toán “Trình bày Báo cáo tài chính” và hướng dẫn tại Chế độ Báo cáo tài chính này.- Khi lập Báo cáo tài chính giữa niên độ (kể cả dạng đầy đủ và dạng tóm lược) doanh nghiệp phải lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính giữa niên độ” và Thông tư hướng dẫn chuẩn mực.- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải trình bày những nội dung dưới đây:+ Các thông tin về cơ sở lập và trình bày Báo cáo tài chính và các chính sách kế toán cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiện quan trọng;+ Trình bày các thông tin theo quy định của các chuẩn mực kế toán chưa được trình bày trong các Báo cáo tài chính khác (Các thông tin trọng yếu);+ Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trong các Báo cáo tài chính khác, nhưng lại cần thiết cho việc trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp.- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính phải được trình bày một cách có hệ thống.Doanh nghiệp được chủ động sắp xếp số thứ tự trong thuyết minh Báo cáo tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc thù của mình theo nguyên tắc mỗi khoản mục trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần được đánh dấu dẫn tới các thông tin liên quan trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.Trân trọng!"} {"title": "Doanh nghiệp quản lý nhiều tài sản cố định trong một bộ hồ sơ có được không?", "question": "Tôi có một thắc mắc: Doanh nghiệp quản lý nhiều tài sản cố định trong một bộ hồ sơ có được không? Câu hỏi của anh Trung Khánh (Quảng Ninh)", "content": "Doanh nghiệp quản lý nhiều tài sản cố định trong một bộ hồ sơ có được không?Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định về nguyên tắc quản lý tài sản cố định như sau:Nguyên tắc quản lý tài sản cố định:1. Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan). Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ....Theo đó, mọi tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng.- Mỗi tài sản cố định phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi tài sản cố định và được phản ánh trong sổ theo dõi tài sản cố định.- Mỗi tài sản cố định phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ sách kế toán:Giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định = Nguyên giá của tài sản cố định - Số hao mòn luỹ kế của tài sản cố định- Đối với những tài sản cố định không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu hao, doanh nghiệp phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành và trích khấu hao.- Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những tài sản cố định thông thường.Như vậy, tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng, gồm: Biên bản giao nhận tài sản cố định, hợp đồng, hoá đơn mua tài sản cố định và các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan hợp lý, hợp lệ. Doanh nghiệp không được quản lý nhiều tài sản cố định trong một bộ hồ sơ.Doanh nghiệp quản lý nhiều tài sản cố định trong một bộ hồ sơ có được không? (Hình từ Internet)Không phải trích khấu hao tài sản cố định trong trường hợp nào?Theo Điều 9 Thông tư 45/2013/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 147/2016/TT-BTC quy định về việc không phải trích khấu hao tài sản cố định trong trường hợp sau đây:- Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.- Tài sản cố định khấu hao chưa hết bị mất.- Tài sản cố định khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê tài chính).-Tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.- Tài sản cố định sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp.Trừ các tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng.- Tài sản cố định từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.- Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.- Các tài sản cố định loại 6 quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 147/2016/TT-BTC.Phân loại tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp theo các chỉ tiêu nào?Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 45/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 147/2016/TT-BTC quy định về việc phân loại tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp theo các chỉ tiêu sau đây:Đối với tài sản cố định hữu hình, doanh nghiệp phân loại như sau:Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúcLà tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đường băng sân bay, cầu tầu, cầu cảng, ụ triền đà.Loại 2: Máy móc, thiết bị:Là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ.Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn:Là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải, ống dẫn khí.Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý:Là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt.Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm:Là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh...; súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò...Loại 6: Các tài sản cố định là kết cấu hạ tầng, có giá trị lớn do Nhà nước đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước giao cho các tổ chức kinh tế quản lý, khai thác, sử dụng:- Tài sản cố định là máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, tài sản được xây đúc bằng bê tông và bằng đất của các công trình trực tiếp phục vụ tưới nước, tiêu nước (như hồ, đập, kênh, mương);- Máy bơm nước từ 8.000 m3/giờ trở lên cùng với vật kiến trúc để sử dụng vận hành công trình giao cho các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi để tổ chức sản xuất kinh doanh cung ứng dịch vụ công ích;- Tài sản cố định là công trình kết cấu, hạ tầng khu công nghiệp do Nhà nước đầu tư để sử dụng chung của khu công nghiệp như:Đường nội bộ thảm cỏ, cây xanh, hệ thống chiếu sáng, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải...;- Tài sản cố định là hạ tầng đường sắt, đường sắt đô thị (đường hầm, kết cấu trên cao, đường ray...).Loại 7: Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kê vào sáu loại trên.- Tài sản cố định vô hình: quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 45/2013/TT-BTC, quyền phát hành, bằng sáng chế phát minh, tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, sản phẩm, kết quả của cuộc biểu diễn nghệ thuật, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng và vật liệu nhân giống.Trân trọng!"} {"title": "Giấy tờ có giá là gì? Cổ phiếu có phải là giấy tờ có giá không?", "question": "Cho tôi hỏi: Giấy tờ có giá là gì? Cổ phiếu có phải là giấy tờ có giá không? Cổ phiếu bao gồm những nội dung gì?\nAnh Huy - Mong được giải đáp", "content": "Giấy tờ có giá là gì? Theo khoản 1 Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tài sản như sau:Tài sản1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.Theo đó, tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:1. Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và những điều kiện khác.Theo đó, giấy tờ có giá được hiểu là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác.Giấy tờ có giá là gì? Cổ phiếu có phải là giấy tờ có giá không? (Hình từ Internet)Cổ phiếu có phải là giấy tờ có giá không?Theo khoản 1 Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tài sản như sau:Tài sản1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.Mặt khác căn cứ điểm c khoản 2 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:...2. Ngoại hối bao gồm:a) Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ);b) Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác;c) Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác;...Căn cứ các quy định trên thì cổ phiếu là tài sản và được xem là một loại giấy tờ có giá theo quy định của pháp luật.Cổ phiếu bao gồm những nội dung gì?Tại Điều 121 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về cổ phiếu như sau:Cổ phiếu1. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Cổ phiếu phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;b) Số lượng cổ phần và loại cổ phần;c) Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;d) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;đ) Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty;e) Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;g) Nội dung khác theo quy định tại các điều 116, 117 và 118 của Luật này đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi.2. Trường hợp có sai sót trong nội dung và hình thức cổ phiếu do công ty phát hành thì quyền và lợi ích của người sở hữu cổ phiếu đó không bị ảnh hưởng. Người đại diện theo pháp luật của công ty chịu trách nhiệm về thiệt hại do những sai sót đó gây ra.3. Trường hợp cổ phiếu bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác thì cổ đông được công ty cấp lại cổ phiếu theo đề nghị của cổ đông đó. Đề nghị của cổ đông phải bao gồm các nội dung sau đây:a) Thông tin về cổ phiếu đã bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác;b) Cam kết chịu trách nhiệm về những tranh chấp phát sinh từ việc cấp lại cổ phiếu mới.Như vậy, cổ phiếu bao gồm những nội dung sau:- Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;- Số lượng cổ phần và loại cổ phần;- Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;- Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;- Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty;- Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;- Nội dung khác theo quy định tại các điều 116, 117 và 118 Luật Doanh nghiệp 2020 đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi.Trân trọng!"} {"title": "Thuê doanh nghiệp kiểm toán của Kiểm toán nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc nào?", "question": "Thuê doanh nghiệp kiểm toán của KTNN được thực hiện theo nguyên tắc nào? Hợp đồng thuê doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán phải có các nội dung gì? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Thuê doanh nghiệp kiểm toán của Kiểm toán nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc nào?Căn cứ quy định Điều 4 Quy chế ủy thác hoặc thuê doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán ban hành kèm theo Quyết định 1250/QĐ-KTNN năm 2023 việc thuê doanh nghiệp kiểm toán của Kiểm toán nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:- Chỉ ủy thác hoặc thuê kiểm toán đối với những cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi ủy thác hoặc thuê kiểm toán theo quy định- Chỉ thực hiện ủy thác hoặc thuê kiểm toán đối với những doanh nghiệp kiểm toán đáp ứng đủ điều kiện theo quy định- Việc ủy thác hoặc thuê doanh nghiệp kiểm toán được thực hiện thông qua hợp đồng ủy thác hoặc hợp đồng thuê doanh nghiệp kiểm toán.- Không ủy thác hoặc thuê doanh nghiệp kiểm toán đối với các nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.- Doanh nghiệp kiểm toán được ủy thác hoặc thuê kiểm toán chịu trách nhiệm trước Kiểm toán nhà nước và pháp luật về tính trung thực, hợp pháp của số liệu, tài liệu, kết luận, kiến nghị kiểm toán của mình. Kiểm toán nhà nước quyết định việc sử dụng, thực hiện kiểm tra, giám sát và chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu, tài liệu và kết luận, kiến nghị kiểm toán do doanh nghiệp kiểm toán thực hiện.- Doanh nghiệp kiểm toán được ủy thác hoặc thuê kiểm toán chịu trách nhiệm bảo mật tài liệu, số liệu và các thông tin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của Kiểm toán nhà nước và quy định của pháp luật.- Doanh nghiệp kiểm toán được uỷ thác hoặc thuê kiểm toán không được uỷ thác hoặc thuê bên thứ ba triển khai hợp đồng ủy thác hoặc hợp đồng thuê kiểm toán.Thuê doanh nghiệp kiểm toán của Kiểm toán nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc nào? (Hình từ Internet)Hợp đồng thuê doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán nhà nước phải có các nội dung gì?Căn cứ quy định Điều 11 Quy chế ủy thác hoặc thuê doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán ban hành kèm theo Quyết định 1250/QĐ-KTNN năm 2023 quy định hợp đồng thuê doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán phải có các nội dung sau:- Tên, địa chỉ của bên ủy thác hoặc thuê kiểm toán và bên được ủy thác hoặc thuê kiểm toán (tên, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, Fax, tài khoản giao dịch, người đại diện...).- Nội dung ủy thác hoặc thuê kiểm toán (mục tiêu, đối tượng, phạm vi, nội dung, thời kỳ kiểm toán, đơn vị được kiểm toán… mà Kiểm toán nhà nước ủy thác hoặc thuê doanh nghiệp kiểm toán).- Quy định về chuyên môn: Chuẩn mực, quy trình kiểm toán áp dụng; quy định về đạo đức kiểm toán viên, quy định về giám sát hoạt động kiểm toán, quy định về kiểm soát chất lượng kiểm toán...- Trách nhiệm, quyền hạn của các bên.- Kết quả thực hiện hợp đồng (là báo cáo kết quả kiểm toán do doanh nghiệp được ủy thác hoặc thuê kiểm toán thực hiện như: Báo cáo kiểm toán, Biên bản kiểm toán, Biên bản xác nhận số liệu kiểm toán, các tài liệu ghi chép của Kiểm toán viên, bằng chứng kiểm toán,...).- Phí uỷ thác hoặc thuê kiểm toán và phương thức thanh toán.- Cam kết thực hiện và thời hạn hoàn thành; thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng.- Hiệu lực và thời hạn hợp đồng.- Các điều khoản khác (nếu có).Quyền hạn của doanh nghiệp kiểm toán nhận thuê kiểm toán nhà nước gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 13 Quy chế ủy thác hoặc thuê doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán ban hành kèm theo Quyết định 1250/QĐ-KTNN năm 2023 quy định về trách nhiệm và quyền hạn của doanh nghiệp kiểm toán nhận uỷ thác hoặc thuê kiểm toán như sau:Trách nhiệm và quyền hạn của doanh nghiệp kiểm toán nhận uỷ thác hoặc thuê kiểm toán.....2. Quyền hạn:a) Được quyền độc lập về chuyên môn nghiệp vụ khi thực hiện các dịch vụ đã được ghi trong hợp đồng thuê, uỷ thác kiểm toán.b) Nhận phí dịch vụ từ Kiểm toán nhà nước.c) Trong quá trình thực hiện kiểm toán:- Yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu cần thiết và giải trình các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm toán; kiểm kê tài sản, đối chiếu, xác minh công nợ của đơn vị được kiểm toán liên quan đến nội dung kiểm toán.- Đề nghị tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm toán trong phạm vi kiểm toán để thu thập bằng chứng kiểm toán.d) Các quyền khác theo quy định của Hợp đồng ủy thác hoặc thuê doanh nghiệp kiểm toán và quy định pháp luật có liên quan.Như vậy, quyền hạn của doanh nghiệp kiểm toán nhận thuê kiểm toán gồm có:- Được quyền độc lập về chuyên môn nghiệp vụ khi thực hiện các dịch vụ đã được ghi trong hợp đồng thuê, uỷ thác kiểm toán.- Nhận phí dịch vụ từ Kiểm toán nhà nước.- Trong quá trình thực hiện kiểm toán:+ Yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu cần thiết và giải trình các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm toán; kiểm kê tài sản, đối chiếu, xác minh công nợ của đơn vị được kiểm toán liên quan đến nội dung kiểm toán.+ Đề nghị tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm toán trong phạm vi kiểm toán để thu thập bằng chứng kiểm toán.- Các quyền khác theo quy định của Hợp đồng ủy thác hoặc thuê doanh nghiệp kiểm toán và quy định pháp luật có liên quan.Trân trọng!"} {"title": "Doanh nghiệp nào được áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp?", "question": "Cho tôi hỏi: Doanh nghiệp nào được áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp?\nAnh B.U.B (Thủ Đức)", "content": "Doanh nghiệp nào được áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp?Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 5 Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp1. Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.2. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng....Như vậy, các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.Doanh nghiệp nào được áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp? (Hình từ Internet)Thu nhập doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng ưu đãi bao nhiêu?Căn cứ khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013 và bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Luật số 71/2014/QH13 về thuế sửa đổi 2014 quy định về ưu đãi về thuế suất như sau:Ưu đãi về thuế suất1. Áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm đối với:a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao;b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước theo quy định của pháp luật; sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học; bảo vệ môi trường;...e) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và dự án khai thác khoáng sản, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu mười hai nghìn tỷ đồng, sử dụng công nghệ phải được thẩm định theo quy định của Luật công nghệ cao, Luật khoa học và công nghệ, thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 5 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.”....Như vậy, thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao được áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm.Ưu đãi về thời gian miễn giảm thuế đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới là bao lâu?Theo khoản 3 Điều 20 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 6 Thông tư 151/2014/TT-BTC quy định về việc ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế như sau:Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế...3. Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp (trừ Khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện – kinh tế xã hội thuận lợi).Địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi quy định tại khoản này là các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh, không bao gồm các quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từ ngày 01/01/2009; trường hợp khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuận lợi và địa bàn không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với khu công nghiệp căn cứ vào vị trí thực tế của dự án đầu tư trên thực địa.Việc xác định đô thị loại đặc biệt, loại I quy định tại khoản này thực hiện theo quy định tại Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ quy định về phân loại đô thị và văn bản sửa đổi Nghị định này (nếu có).Từ quy định trên, đối với việc thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sẽ được ưu đãi về thời gian miễn giảm thuế TNDN là 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp tại khoản 4 Điều 19 Thông tư 78/2014/TT-BTC.Trân trọng!"} {"title": "Khoản lỗ khi thanh lý tài sản cố định lạc hậu của doanh nghiệp có được tính vào chi phí được trừ không?", "question": "Công ty tôi thanh lý tài sản cố định lạc hậu sau khi đã trích khấu hao thì bị lỗ so với giá trị sau khấu hao thì số lỗ này có tính vào chi phí được trừ không?\nMong được giải đáp!", "content": "Tài sản cố định là gì?Theo Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định về các tài sản cố định như sau:[1] Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải...[2] Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả...[3] Tài sản cố định thuê tài chính: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.Khoản lỗ khi thanh lý tài sản cố định lạc hậu của doanh nghiệp có được tính vào chi phí được trừ không? (Hình từ Internet)Khoản lỗ khi thanh lý tài sản cố định lạc hậu của doanh nghiệp có được tính vào chi phí được trừ không?Tại khoản 2, 3 Điều 6 Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định về xác định thu nhập tính thuế như sau:Xác định thu nhập tính thuế...2. Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu - Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khácDoanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động kinh doanh. Trường hợp nếu có hoạt động kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động kinh doanh còn thu nhập....3. Việc xác định thu nhập chịu thuế đối với một số hoạt động sản xuất, kinh doanh được quy định như sau:...đ) Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản (trừ bất động sản) bằng số tiền thu được từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản trừ (-) giá trị còn lại của tài sản ghi trên sổ sách kế toán tại thời điểm chuyển nhượng, thanh lý và các khoản chi phí được trừ liên quan đến việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản;...Theo đó, khi xác định thu nhập sau khi doanh nghiệp thanh lý tài sản cố định được thực hiện theo công thức sau:Doanh thu = Số tiền thanh lý tài sản cố định - Giá trị còn lại của tài sản trên sổ kế toánVí dụ: Doanh nghiệp mua tài sản cố định ban đầu với giá là 2,2 tỷ đồng, đã khấu hao 1,1 tỷ đồng; giá trị còn lại 1,1 tỷ đồng, giá bán khi thanh lý chỉ 800 triệu đồng, như vậy doanh thu sau khi thanh lý tài sản cố định là:0,8 (tỷ đồng) - 1,1 (tỷ đồng) = -0,3 tỷ đồng (tức là -300 triệu đồng) Như vậy doanh nghiệp này đã bị lỗ 300 triệu đồng khi thanh lý tài sản cố địnhĐồng thời việc thanh lý tài sản cố định của doanh nghiệp được xem là hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpTheo Điều 9 Nghị định 218/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 91/2014/NĐ-CP và bổ sing bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế1. Trừ các khoản chi quy định tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản chi sau:...b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật...c) Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các khoản chi của doanh nghiệp cho việc:...Theo đó, đối với khoản lỗ từ việc thanh lý tài sản cố định lạc hậu không đáp ứng được hết các điều kiện để tính vào chi phí được trừ, cụ thể là không đáp ứng được điều kiện về các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpDo đó, khoản lỗ khi thanh lý tài sản cố định sẽ không được tính vào chi phí được trừ và khoản lỗ này được tổng hợp trừ vào khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh để xác định tổng thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệpKhoản lỗ khi thanh lý tài sản cố định lạc hậu được ghi nhận vào báo cáo tài chính như thế nào?Theo điểm 3.13 khoản 3 Điều 113 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như sau:Chi phí khác (Mã số 32):Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của Tài khoản 811 “Chi phí khác” đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo.Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT và chi phí thanh lý.Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản chi phí khác phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.Theo đó, khoản lỗ khi thanh lý tài sản cố định của doanh nghiệp sẽ được ghi nhận vào mục Chi phí khác (Mã số 32) và số liệu ể ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý tài sản cố định nhỏ hơn giá trị còn lại của tài sản cố định và chi phí thanh lý.Trân trọng!"} {"title": "Thời hạn chuyển lỗ liên tiếp của doanh nghiệp tối đa là bao nhiêu năm? Cách xác định các khoản lỗ được kết chuyển?", "question": "Cho tôi hỏi: Doanh nghiệp được chuyển lỗ liên tiếp tối đa bao nhiêu năm? Cách xác định các khoản lỗ được kết chuyển như thế nào?\nChị Ngân - Đồng Tháp", "content": "Thời hạn chuyển lỗ liên tiếp của doanh nghiệp tối đa bao nhiêu năm?Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định về xác định lỗ và chuyển lỗ như sau:Xác định lỗ và chuyển lỗ1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm (-) về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang được xác định theo công thức quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định này.2. Doanh nghiệp có lỗ thì được chuyển lỗ sang năm sau, số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.....Theo đó, doanh nghiệp được chuyển lỗ liên tiếp tối đa không quá 05 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Số lỗ được chuyển sang năm sau và được trừ vào thu nhập chịu thuế.Thời hạn chuyển lỗ liên tiếp của doanh nghiệp tối đa là bao nhiêu năm? Cách xác định các khoản lỗ được kết chuyển? (Hình từ Internet)Cách xác định các khoản lỗ được kết chuyển?Tại Điều 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định cách xác định thu nhập tính thuế như sau:[1] Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định.Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)[2] Thu nhập chịu thuếThu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác.Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:Thu nhập chịu thuế = ( Doanh thu - Chi phí được trừ ) + Các khoản thu nhập khác.Lưu ý: Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang (tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 78/2014/TT-BTC)Như vậy, cách xác định các khoản lỗ - lãi được kết chuyển như sau:Thu nhập tính thuế = (Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác) - Thu nhập được miễn thuếNếu thu nhập tính thuế > 0 (tức là lãi, có thể chuyển lỗ từ kỳ trước)Nếu thu nhập tính thuế < 0 (tức là lỗ, vì lỗ nên không phải chuyển lỗ sang)Nguyên tắc chuyển lỗ giữa các quý và năm được xác định như thế nào?Căn cứ khoản 2 Điều 9 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định xác định lỗ và chuyển lỗ như sau:Xác định lỗ và chuyển lỗ...2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm.Ví dụ 12: Năm 2013 DN A có phát sinh lỗ là 10 tỷ đồng, năm 2014 DN A có phát sinh thu nhập là 12 tỷ đồng thì toàn bộ số lỗ phát sinh năm 2013 là 10 tỷ đồng, DN A phải chuyển toàn bộ vào thu nhập năm 2014.Ví dụ 13: Năm 2013 DN B có phát sinh lỗ là 20 tỷ đồng, năm 2014 DN B có phát sinh thu nhập là 15 tỷ đồng thì:+ DN B phải chuyển toàn bộ số lỗ 15 tỷ đồng vào thu nhập năm 2014;+ Số lỗ còn lại 5 tỷ đồng, DN B phải theo dõi và chuyển toàn bộ liên tục theo nguyên tắc chuyển lỗ của năm 2013 nêu trên vào các năm tiếp theo, nhưng tối đa không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.- Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm tài chính thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm tài chính đó. Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên.- Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập theo nguyên tắc nêu trên. Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định.Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau....Theo đó, nguyên tắc chuyển lỗ giữa các quý và năm được xác định như sau:- Chỉ chuyển lỗ khi có lãi- Số lỗ phải được chuyển toàn bộ và liên tục (tối đa bằng số lãi của năm chuyển)- Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định.Trân trọng!"} {"title": "Hướng dẫn lập phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Lập phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN năm 2024 như thế nào? Cách xác định các khoản lỗ được kết chuyển như thế nào?\nCâu hỏi từ chị Chi - Hà Nội", "content": "Hướng dẫn lập phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN?Phụ lục chuyển lỗ là mẫu số 03-2/TNDN kèm theo tờ khai thuế TNDN mẫu số 03/TNDN quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC như sau:Tải mẫu số 03-2/TNDN Tại đâyHướng dẫn lập phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN như sau:Chỉ tiêu [01]: NNT ghi rõ kỳ tính thuế năm phù hợp kỳ tính thuế trên tờ khai 03/TNDN.Chỉ tiêu [02], [03]: NNT ghi tên và mã số thuế của người nộp thuế phù hợp thông tin trên tờ khai 03/TNDN. NNT khai thuế điện tử thì hệ thống Etax tự động hỗ trợ hiển thị thông tin này từ thông tin NNT kê khai trên tờ khai 03/TNDN.+ Cột (1): NNT ghi số thứ tự theo từng dòng theo từng mục I, mục II+ Cột (2): NNT ghi năm phát sinh lỗ, mỗi năm được ghi vào một dòng theo từng mục I, mục II+ Cột (3): NNT ghi tổng số tiền lỗ phát sinh tương ứng với từng năm đã kê khai tại cột (1).+ Cột (4): NNT ghi số lỗ đã được chuyển trong các kỳ tính thuế trước của từng năm đã kê khai tại cột (1).+ Cột (5): NNT ghi số lỗ được chuyển trong kỳ tính thuế này của từng năm đã kê khai tại cột (1).+ Cột (6): NNT ghi số lỗ còn được chuyển sang các kỳ tính thuế sau của từng năm đã kê khai tại cột (1). Số liệu của cột này theo từng năm được xác định như sau: (6) = (3) - (4) - (5)Chỉ tiêu [04]: NNT ghi tổng số lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh được chuyển trong kỳ tính thuế này, không vượt quá thu nhập chịu thuế (chưa trừ chuyển lỗ) của doanh nghiệp sau khi đã trừ thu nhập miễn thuế trong kỳ. Chỉ tiêu này được ghi vào chỉ tiêu C3a của tờ khai 03/TNDN.Chỉ tiêu [05]: NNT ghi tổng số lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản được chuyển trong kỳ tính thuế này, không vượt quá thu nhập chịu thuế của hoạt động chuyển nhượng bất động sản trong kỳ. Chỉ tiêu này được ghi vào chỉ tiêu D2 của tờ khai 03/TNDN.Hướng dẫn lập phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Trong thời gian doanh nghiệp kết chuyển lỗ mà có phát sinh tiếp số lỗ mới thì số lỗ phát sinh này được kết chuyển thế nào?Việc kết chuyển lỗ được quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 78/2014/TT-BTC như sau:Xác định lỗ và chuyển lỗ...2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm....- Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm tài chính thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm tài chính đó. Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên.- Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập theo nguyên tắc nêu trên. Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định.Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau....Như vậy, theo quy định, trường hợp trong thời gian doanh nghiệp kết chuyển lỗ mà có phát sinh tiếp số lỗ mới thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được kết chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.Cách xác định các khoản lỗ được kết chuyển như thế nào?Tại Điều 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định cách xác định thu nhập tính thuế như sau:[1] Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định.Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)[2] Thu nhập chịu thuếThu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác.Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu - Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác.Lưu ý: Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang (tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 78/2014/TT-BTC)Như vậy, cách xác định các khoản lỗ - lãi được kết chuyển như sau:Thu nhập tính thuế = (Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác) - Thu nhập được miễn thuếNếu thu nhập tính thuế > 0 (tức là lãi, có thể chuyển lỗ từ kỳ trước)Nếu thu nhập tính thuế < 0 (tức là lỗ, vì lỗ nên không phải chuyển lỗ sang)Trân trọng!"} {"title": "Tổng hợp mẫu Biên bản dùng cho mọi cuộc họp hoàn chỉnh, mới nhất 2024?", "question": "Mẫu Biên bản dùng cho mọi cuộc họp hoàn chỉnh, mới nhất 2024 như thể nào? Biên bản họp Hội đồng quản trị bao gồm những nội dung chủ yếu nào?\nCâu hỏi từ anh Phiến - Long An", "content": "Tổng hợp mẫu Biên bản dùng cho mọi cuộc họp hoàn chỉnh, mới nhất 2024?Biên bản là hình thức một loại văn bản ghi lại những sự việc, vụ việc đang diễn ra để làm chứng cứ pháp lý về sau. Biên bản lập ra phải được ghi trung thực, khách quan, chính xác và đầy đủ. Biên bản không được ghi chép rồi chỉnh sửa mà phải được hình thành ngay khi sự việc, vụ việc đã hoặc đang diễn ra mới đảm bảo được tính chân thực.Hiện nay, pháp luật chưa có quy định cụ thể mẫu biên bản dùng cho cuộc họp. Tuy nhiên, các biên bản cuộc họp thường có những nội dung cơ bản sau:[1] Thông tin chung:+ Thời gian, địa điểm diễn ra cuộc họp+ Thành phần tham dự cuộc họp+ Người chủ trì cuộc họp+ Thư ký cuộc họp[2] Mục đích, chương trình cuộc họp[3] Nội dung cuộc họp:+ Các vấn đề được thảo luận tại cuộc họp+ Ý kiến phát biểu của các thành viên dự họp[4] Kết quả biểu quyết+ Các quyết định đã được thông qua+ Kết thúc cuộc họp:+ Thời gian kết thúc cuộc họp+ Chữ ký của người chủ trì và thư ký cuộc họpNgoài những nội dung cơ bản trên, các biên bản cuộc họp có thể bổ sung thêm các nội dung khác tùy theo yêu cầu của cuộc họp.Biên bản cuộc họp được lập bởi người có trách nhiệm ghi chép, có thể là thư ký, người được giao nhiệm vụ ghi biên bản hoặc người tham dự cuộc họp. Biên bản phải được ký xác nhận bởi người ghi biên bản và đại diện các bên tham gia.Có thể tham khảo 04 Mẫu Biên bản dùng cho mọi cuộc họp hoàn chỉnh, mới nhất 2024 dưới đây:[1] Mẫu Biên bản cuộc họp chung Tải về[2] Mẫu biên bản cuộc họp cổ đông Tải về[3] Mẫu biên bản cuộc họp chi bộ Tải về[4] Mẫu biên bản cuộc họp giao ban Tải vềTổng hợp mẫu Biên bản dùng cho mọi cuộc họp hoàn chỉnh, mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Biên bản họp Hội đồng quản trị bao gồm những nội dung chủ yếu nào?Tại Điều 158 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 7 Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022 quy định biên bản họp Hội đồng quản trị bao gồm những nội dung chủ yếu sau:- Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;- Thời gian, địa điểm họp;- Mục đích, chương trình và nội dung họp;- Họ, tên từng thành viên dự họp hoặc người được ủy quyền dự họp và cách thức dự họp; họ, tên các thành viên không dự họp và lý do;- Vấn đề được thảo luận và biểu quyết tại cuộc họp;- Tóm tắt phát biểu ý kiến của từng thành viên dự họp theo trình tự diễn biến của cuộc họp;- Kết quả biểu quyết trong đó ghi rõ những thành viên tán thành, không tán thành và không có ý kiến;- Vấn đề đã được thông qua và tỷ lệ biểu quyết thông qua tương ứng;- Họ, tên, chữ ký chủ tọa và người ghi biên bản, trừ trường hợp chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp nhưng nếu được tất cả thành viên khác của Hội đồng quản trị tham dự và đồng ý thông qua biên bản họp ký và có đầy đủ nội dung thì biên bản này có hiệu lực.Biên bản họp ghi rõ việc chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp. Người ký biên bản họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực của nội dung biên bản họp Hội đồng quản trị.Chủ tọa, người ghi biên bản chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với doanh nghiệp do từ chối ký biên bản họp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Điều lệ công ty và pháp luật có liên quan.Chủ tịch Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Hội đồng quản trị trong thời hạn bao nhiêu ngày?Tại khoản 3, khoản 5 Điều 157 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định vể cuộc họp Hội đồng quản trị như sau:Cuộc họp Hội đồng quản trị...3. Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập họp Hội đồng quản trị trong trường hợp sau đây:a) Có đề nghị của Ban kiểm soát hoặc thành viên độc lập Hội đồng quản trị;b) Có đề nghị của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hoặc ít nhất 05 người quản lý khác;c) Có đề nghị của ít nhất 02 thành viên Hội đồng quản trị;d) Trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.4. Đề nghị quy định tại khoản 3 Điều này phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ mục đích, vấn đề cần thảo luận và quyết định thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị.5. Chủ tịch Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Hội đồng quản trị trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp không triệu tập họp Hội đồng quản trị theo đề nghị thì Chủ tịch Hội đồng quản trị phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại xảy ra đối với công ty; người đề nghị có quyền thay thế Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập họp Hội đồng quản trị.Như vậy, Chủ tịch Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Hội đồng quản trị trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của:- Ban kiểm soát hoặc thành viên độc lập Hội đồng quản trị;- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hoặc ít nhất 05 người quản lý khác;- Ít nhất 02 thành viên Hội đồng quản trị.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính doanh nghiệp mới nhất năm 2024?", "question": "Tôi muốn được xin mẫu bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính doanh nghiệp mới nhất năm 2024? Câu hỏi của chị Minh Khuyên (thành phố Bắc Ninh - tỉnh Bắc Ninh)", "content": "Báo cáo tài chính là gì?Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Luật Kế toán 2015 giải thích về báo cáo tài chính như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:...1. Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán....Như vậy, dựa vào quy định trên có thể nói báo cáo tài chính là một tập hợp các thông tin về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh và tình hình tài sản và nợ của một doanh nghiệp hay một đơn vị sản xuất kinh doanh nào đó trong một khoảng thời gian nhất định.Báo cáo tài chính được xem như là quyển sổ “nhật ký” để ghi chép và thống kê lại toàn bộ những hoạt động tài chính kinh doanh có liên quan đến ngân sách của công ty và doanh nghiệp.Báo cáo tài chính có vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính của một doanh nghiệp hay một đơn vị sản xuất kinh doanh. Giúp người quản lý, cổ đông và các bên liên quan khác đánh giá hiệu suất tài chính của doanh nghiệp và đưa ra quyết định kinh doanh thông minh.Báo cáo tài chính thường được chuẩn bị chu đáo và công bố để cung cấp cho các bên có liên quan, bao gồm chủ sở hữu, nhà đầu tư, ngân hàng và các cơ quan quản lý, một cái nhìn toàn diện về hiệu suất tài chính và sự tài trợ của doanh nghiệp.Mẫu bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính doanh nghiệp mới nhất năm 2024? (Hình từ Internet)Mẫu bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính doanh nghiệp mới nhất năm 2024?Dưới đây là mẫu bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính doanh nghiệp mới nhất năm 2024 có thể tham khảo:Mẫu bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính doanh nghiệp mới nhất năm 2024: Tải vềThời hạn nộp báo cáo tài chính năm là khi nào?Tại Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC có quy định về thời hạn nộp báo cáo tài chính như sau:Thời hạn nộp Báo cáo tài chính1. Đối với doanh nghiệp nhà nướca) Thời hạn nộp Báo cáo tài chính quý:- Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty Nhà nước chậm nhất là 45 ngày;- Đơn vị kế toán trực thuộc doanh nghiệp, Tổng công ty Nhà nước nộp Báo cáo tài chính quý cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.b) Thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm:- Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày;- Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp Báo cáo tài chính năm cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.2. Đối với các loại doanh nghiệp kháca) Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày;b) Đơn vị kế toán trực thuộc nộp Báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.Như vậy, thời hạn nộp báo cáo tài chính năm là khi:- Đối với doanh nghiệp nhà nước:+ Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày;+ Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp Báo cáo tài chính năm cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.- Đối với các loại doanh nghiệp khác: Nộp Báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải có chữ ký của những ai?Căn cứ theo Điều 29 Luật Kế toán 2015 quy định về báo cáo tài chính của đơn vị kế toán như sau:Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán...2. Việc lập báo cáo tài chính của đơn vị kế toán được thực hiện như sau:a) Đơn vị kế toán phải lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán năm; trường hợp pháp luật có quy định lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác thì đơn vị kế toán phải lập theo kỳ kế toán đó;b) Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế toán. Đơn vị kế toán cấp trên phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trong cùng đơn vị kế toán cấp trên;c) Báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán; trường hợp báo cáo tài chính trình bày khác nhau giữa các kỳ kế toán thì phải thuyết minh rõ lý do;d) Báo cáo tài chính phải có chữ ký của người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán. Người ký báo cáo tài chính phải chịu trách nhiệm về nội dung của báo cáo....Như vậy, theo quy định hiện nay thì báo cáo tài chính phải có chữ ký của những người sau đây:- Người lập báo cáo tài chính;- Kế toán trưởng;- Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu phiếu xuất kho theo Thông tư 200 áp dụng cho năm 2024?", "question": "Anh chị có mẫu phiếu xuất kho theo Thông tư 200 áp dụng cho năm 2024 không, nếu có cho tôi xin file được không?\nMong được giải đáp!", "content": "Mẫu phiếu xuất kho theo Thông tư 200 áp dụng cho năm 2024?Sau đây là mẫu phiếu xuất kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho năm 2024 chuẩn pháp lý:Tải về miễn phí mẫu phiếu xuất kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho năm 2024 tại đây tải vềMẫu phiếu xuất kho theo Thông tư 200 áp dụng cho năm 2024? (Hình từ Internet)Hướng dẫn cách điền phiếu xuất kho theo Thông tư 200?Sau đây là hướng dẫn cách điền phiếu xuất kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:- Góc bên trái của Phiếu xuất kho phải ghi rõ tên của đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận xuất kho. Phiếu xuất kho lập cho một hoặc nhiều thứ vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá cùng một kho dùng cho một đối tượng hạch toán chi phí hoặc cùng một mục đích sử dụng.- Khi lập phiếu xuất kho phải ghi rõ: Họ tên người nhận hàng, tên, đơn vị (bộ phận): số và ngày, tháng, năm lập phiếu; lý do xuất kho và kho xuất vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá.+ Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, qui cách, phẩm chất, mã số và đơn vị tính của vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá.+ Cột 1: Ghi số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá theo yêu cầu xuất kho của người (bộ phận) sử dụng.+ Cột 2: Thủ kho ghi số lượng thực tế xuất kho (số lượng thực tế xuất kho chỉ có thể bằng hoặc ít hơn số lượng yêu cầu).+ Cột 3, 4: Kế toán ghi đơn giá (tuỳ theo qui định hạch toán của doanh nghiệp) và tính thành tiền của từng loại vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá xuất kho (cột 4 = cột 2 x cột 3).+ Dòng Cộng: Ghi tổng số tiền của số vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá thực tế đã xuất kho.+ Dòng “Tổng số tiền viết bằng chữ”: Ghi tổng số tiền viết bằng chữ trên Phiếu xuất kho.- Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc do bộ phận quản lý, bộ phận kho lập (tuỳ theo tổ chức quản lý và qui định của từng doanh nghiệp) thành 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần). Sau khi lập phiếu xong, người lập phiếu và kế toán trưởng ký xong chuyển cho giám đốc hoặc người được uỷ quyền duyệt (ghi rõ họ tên) giao cho người nhận cầm phiếu xuống kho để nhận hàng. Sau khi xuất kho, thủ kho ghi vào cột 2 số lượng thực xuất của từng thứ, ghi ngày, tháng, năm xuất kho và cùng người nhận hàng ký tên vào phiếu xuất (ghi rõ họ tên).Liên 1: Lưu ở bộ phận lập phiếu.Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán để kế toán ghi vào cột 3, 4 và ghi vào sổ kế toán.Liên 3: Người nhận vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa giữ để theo dõi ở bộ phận sử dụng.Lưu ý: hướng dẫn này mang tính chất tham khảo!Nguyên tắc kế toán gồm những nguyên tắc gì?Theo Điều 6 Luật Kế toán 2015 quy định về nguyên tắc kế toán như sau:- Giá trị tài sản và nợ phải trả được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, đối với một số loại tài sản hoặc nợ phải trả mà giá trị biến động thường xuyên theo giá thị trường và giá trị của chúng có thể xác định lại một cách đáng tin cậy thì được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại thời điểm cuối kỳ lập báo cáo tài chính.- Các quy định và phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụng nhất quán trong kỳ kế toán năm; trường hợp thay đổi các quy định và phương pháp kế toán đã chọn thì đơn vị kế toán phải giải trình trong báo cáo tài chính.- Đơn vị kế toán phải thu thập, phản ánh khách quan, đầy đủ, đúng thực tế và đúng kỳ kế toán mà nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.- Báo cáo tài chính phải được lập và gửi cơ quan có thẩm quyền đầy đủ, chính xác và kịp thời. Thông tin, số liệu trong báo cáo tài chính của đơn vị kế toán phải được công khai.- Đơn vị kế toán phải sử dụng phương pháp đánh giá tài sản và phân bổ các khoản thu, chi một cách thận trọng, không được làm sai lệch kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.- Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải bảo đảm phản ánh đúng bản chất của giao dịch hơn là hình thức, tên gọi của giao dịch.- Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước ngoài việc thực hiện quy định trên thì còn phải thực hiện kế toán theo mục lục ngân sách nhà nước.Trân trọng!"} {"title": "Nhóm năm doanh nghiệp trở lên được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu có tổng thị phần bao nhiêu phần trăm trên thị trường liên quan?", "question": "Cho tôi hỏi: Nhóm năm doanh nghiệp trở lên được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu có tổng thị phần bao nhiêu phần trăm trên thị trường liên quan? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Nhóm năm doanh nghiệp trở lên được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu có tổng thị phần bao nhiêu phần trăm trên thị trường liên quan?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 24 Luật Cạnh tranh 2018 quy định về doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường như sau:Doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường....2. Nhóm doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu cùng hành động gây tác động hạn chế cạnh tranh và có sức mạnh thị trường đáng kể được xác định theo quy định tại Điều 26 của Luật này hoặc có tổng thị phần thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) Hai doanh nghiệp có tổng thị phần từ 50% trở lên trên thị trường liên quan;b) Ba doanh nghiệp có tổng thị phần từ 65% trở lên trên thị trường liên quan;c) Bốn doanh nghiệp có tổng thị phần từ 75% trở lên trên thị trường liên quan;d) Năm doanh nghiệp trở lên có tổng thị phần từ 85% trở lên trên thị trường liên quan......Như vậy, trong trường hợp nhóm doanh nghiệp có từ năm doanh nghiệp trở lên được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu như có tổng thị phần của tất cả thành viên từ 85% trở lên trên thị trường liên quan.Nhóm năm doanh nghiệp trở lên được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu có tổng thị phần bao nhiêu phần trăm trên thị trường liên quan? (Hình từ Internet)Sức mạnh thị trường đáng kể của nhóm doanh nghiệp được xác định căn cứ vào một số yếu tố nào?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 26 Luật Cạnh tranh 2018 quy định về xác định sức mạnh thị trường đáng kể như sau:Xác định sức mạnh thị trường đáng kể1. Sức mạnh thị trường đáng kể của doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp được xác định căn cứ vào một số yếu tố sau đây:a) Tương quan thị phần giữa các doanh nghiệp trên thị trường liên quan;b) Sức mạnh tài chính, quy mô của doanh nghiệp;c) Rào cản gia nhập, mở rộng thị trường đối với doanh nghiệp khác;d) Khả năng nắm giữ, tiếp cận, kiểm soát thị trường phân phối, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ hoặc nguồn cung hàng hóa, dịch vụ;đ) Lợi thế về công nghệ, hạ tầng kỹ thuật;e) Quyền sở hữu, nắm giữ, tiếp cận cơ sở hạ tầng;g) Quyền sở hữu, quyền sử dụng đối tượng quyền sở hữu trí tuệ;h) Khả năng chuyển sang nguồn cung hoặc cầu đối với các hàng hóa, dịch vụ liên quan khác;i) Các yếu tố đặc thù trong ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh.2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.Như vậy, sức mạnh thị trường đáng kể của doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp được xác định căn cứ vào một số yếu tố sau đây:- Tương quan thị phần giữa các doanh nghiệp trên thị trường liên quan;- Sức mạnh tài chính, quy mô của doanh nghiệp;- Rào cản gia nhập, mở rộng thị trường đối với doanh nghiệp khác;- Khả năng nắm giữ, tiếp cận, kiểm soát thị trường phân phối, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ hoặc nguồn cung hàng hóa, dịch vụ;- Lợi thế về công nghệ, hạ tầng kỹ thuật;- Quyền sở hữu, nắm giữ, tiếp cận cơ sở hạ tầng;- Quyền sở hữu, quyền sử dụng đối tượng quyền sở hữu trí tuệ;- Khả năng chuyển sang nguồn cung hoặc cầu đối với các hàng hóa, dịch vụ liên quan khác;- Các yếu tố đặc thù trong ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh.Nhóm doanh nghiệp thực hiện các hành vi nào được xem là lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 27 Luật Cạnh tranh 2018 quy định về hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm như sau:Theo đó, nhóm doanh nghiệp thực hiện các hành vi sau đây được xem là lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm:- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ đối thủ cạnh tranh;- Áp đặt giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý hoặc ấn định giá bán lại tối thiểu gây ra hoặc có khả năng gây ra thiệt hại cho khách hàng;- Hạn chế sản xuất, phân phối hàng hóa, dịch vụ, giới hạn thị trường, cản trở sự phát triển kỹ thuật, công nghệ gây ra hoặc có khả năng gây ra thiệt hại cho khách hàng;- Áp dụng điều kiện thương mại khác nhau trong các giao dịch tương tự dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến ngăn cản doanh nghiệp khác tham gia, mở rộng thị trường hoặc loại bỏ doanh nghiệp khác;- Áp đặt điều kiện cho doanh nghiệp khác trong ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ hoặc yêu cầu doanh nghiệp khác, khách hàng chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến ngăn cản doanh nghiệp khác tham gia, mở rộng thị trường hoặc loại bỏ doanh nghiệp khác;- Ngăn cản việc tham gia hoặc mở rộng thị trường của doanh nghiệp khác;- Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm theo quy định của luật khác.Trân trọng!"} {"title": "Tài sản dài hạn là gì? Tài sản dài hạn gồm những yếu tố nào theo Thông tư 200?", "question": "Anh chị cho tôi hỏi trong chế độ kế toán doanh nghiệp thì tài sản dài hạn là gì và tài sản dài hạn gồm những yếu tố nào theo Thông tư 200?\nMong được giải đáp!", "content": "Tài sản dài hạn là gì?Theo khoản 1 Điều 49 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về tài khoản 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược như sau:Tài khoản 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược1. Nguyên tắc kế toán...c) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản cầm cố, thế chấp ký cược, ký quỹ theo từng loại, từng đối tượng, kỳ hạn, nguyên tệ. Khi lập Báo cáo tài chính, những khoản có kỳ hạn còn lại dưới 12 tháng được phân loại là tài sản ngắn hạn; Những khoản có kỳ hạn còn lại từ 12 tháng trở lên được phân loại là tài sản dài hạn....Đồng thời tại điểm 1.4 khoản 1 Điều 112 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về hướng dẫn lập và trình bày Bảng cân đối kế toán năm như sau:Hướng dẫn lập và trình bày Bảng cân đối kế toán năm1. Lập và trình Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục...1.4. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục (Mẫu B01-DN)...b) Tài sản dài hạn (Mã số 200)Chỉ tiêu này phản ánh trị giá các loại tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn. Tài sản dài hạn là các tài sản có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng trên 12 tháng tại thời điểm báo cáo, như: Các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác. Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 230 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260....Theo đó, tài sản dài hạn là các tài sản có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng trên 12 tháng tại thời điểm báo cáo.Vai trò của tài sản dài hạn là phản ánh tiềm lực và quy mô của doanh nghiệp, là điều kiện cần để doanh nghiệp vận hành sản xuất và kinh doanh, là cơ sở để đánh giá doanh nghiệp.Tài sản dài hạn là gì? Tài sản dài hạn gồm những yếu tố nào theo Thông tư 200? (hình từ Internet)Tài sản dài hạn gồm những yếu tố nào theo Thông tư 200?Theo điểm 1.4 khoản 1 Điều 112 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về hướng dẫn lập và trình bày Bảng cân đối kế toán năm như sau:Hướng dẫn lập và trình bày Bảng cân đối kế toán năm1. Lập và trình Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục...1.4. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục (Mẫu B01-DN)...b) Tài sản dài hạn (Mã số 200)Chỉ tiêu này phản ánh trị giá các loại tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn. Tài sản dài hạn là các tài sản có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng trên 12 tháng tại thời điểm báo cáo, như: Các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác. Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 230 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260....Theo đó, tài sản dài hạn gồm có những yếu tố sau:[1] Các khoản phải thu dài hạn[2] Tài sản cố định[3] Bất động sản đầu tư[4] Các khoản đầu tư tài chính dài hạn[5] Tài sản dài hạn khácMã số phản ánh tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp là mã số nào?Theo điểm 1.4 khoản 1 Điều 112 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về hướng dẫn lập và trình bày Bảng cân đối kế toán năm như sau:Hướng dẫn lập và trình bày Bảng cân đối kế toán năm1. Lập và trình Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục...1.4. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục (Mẫu B01-DN)...c) Tổng cộng tài sản (Mã số 270)Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng trị giá tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200....Theo đó, mã số phản ánh tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp là mã số 270 với các thành phần gồm tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn, cụ thể là:Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200Trong đó:- Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150.- Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 230 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260Trân trọng!"} {"title": "Nguyên tắc chuyển lỗ giữa các quý và năm được xác định như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi: Nguyên tắc chuyển lỗ giữa các quý và năm được xác định như thế nào? Cách xác định các khoản lỗ được kết chuyển?\nCâu hỏi từ anh Phú - Long An", "content": "Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 78/2014/TT-BTC như sau:Xác định lỗ và chuyển lỗ1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm....Như vậy, theo quy định, lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo.Nguyên tắc chuyển lỗ giữa các quý và năm được xác định như thế nào? (Hình từ Internet)Nguyên tắc chuyển lỗ giữa các quý và năm được xác định như thế nào?Căn cứ khoản 2 Điều 9 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định như sau:Xác định lỗ và chuyển lỗ...2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm.Ví dụ 12: Năm 2013 DN A có phát sinh lỗ là 10 tỷ đồng, năm 2014 DN A có phát sinh thu nhập là 12 tỷ đồng thì toàn bộ số lỗ phát sinh năm 2013 là 10 tỷ đồng, DN A phải chuyển toàn bộ vào thu nhập năm 2014.Ví dụ 13: Năm 2013 DN B có phát sinh lỗ là 20 tỷ đồng, năm 2014 DN B có phát sinh thu nhập là 15 tỷ đồng thì:+ DN B phải chuyển toàn bộ số lỗ 15 tỷ đồng vào thu nhập năm 2014;+ Số lỗ còn lại 5 tỷ đồng, DN B phải theo dõi và chuyển toàn bộ liên tục theo nguyên tắc chuyển lỗ của năm 2013 nêu trên vào các năm tiếp theo, nhưng tối đa không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.- Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm tài chính thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm tài chính đó. Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên.- Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập theo nguyên tắc nêu trên. Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định.Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau....Theo đó, nguyên tắc chuyển lỗ giữa các quý và năm được xác định như sau:- Chỉ chuyển lỗ khi có lãi- Số lỗ phải được chuyển toàn bộ và liên tục (tối đa bằng số lãi của năm chuyển)- Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định.Cách xác định các khoản lỗ được kết chuyển?Tại Điều 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định cách xác định thu nhập tính thuế như sau:[1] Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định.Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định[2] Thu nhập chịu thuếThu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác.Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - (Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác).Lưu ý: Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang (tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 78/2014/TT-BTC)Như vậy, cách xác định các khoản lỗ - lãi được kết chuyển như sau:Thu nhập tính thuế = (Doanh thu - Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác - Thu nhập được miễn thuếNếu thu nhập tính thuế > 0 (tức là lãi, có thể chuyển lỗ từ kỳ trước)Nếu thu nhập tính thuế < 0 (tức là lỗ, vì lỗ nên không phải chuyển lỗ sang)Trân trọng!"} {"title": "Cách xác định nguồn tiền lương bổ sung để trả thêm cho phi công là người Việt Nam?", "question": "Cho tôi hỏi: Cách xác định nguồn tiền lương bổ sung để trả thêm cho phi công là người Việt Nam? Hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng không dân dụng? (Câu hỏi của anh Nam - Huế)", "content": "Cách xác định nguồn tiền lương bổ sung để trả thêm cho phi công là người Việt Nam?Ngày 23/8/2023, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định 64/2023/NĐ-CP bổ sung Nghị định 87/2021/NĐ-CP về kéo dài thời gian thực hiện và sửa đổi Nghị định 20/2020/NĐ-CP thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nướcTại Điều 2 Nghị định 87/2021/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 64/2023/NĐ-CP có quy định về cách xác định nguồn tiền lương bổ sung để trả thêm cho phi công là người Việt Nam sau khi trả lương làm việc theo hợp đồng lao động cho VNA mà mức tiền lương của phi công Việt Nam thấp hơn mức tiền lương của phi công người nước ngoài cùng làm việc cho VNA như sau:- Nguồn tiền lương bổ sung tối đa hằng năm được căn cứ vào mức độ chênh lệch giữa mức tiền lương trước khi được bổ sung của phi công là người Việt Nam và mức tiền lương (gồm lương cơ bản, lương theo giờ bay và lương theo giờ giảng dạy) của phi công người nước ngoài, tính bình quân tương ứng theo nhóm chức danh trong cùng đội bay và thời gian làm việc thực tế của người lái máy bay.- Mức tiền lương trước khi được bổ sung của người lái máy bay là người Việt Nam là mức tiền lương được hưởng từ quỹ tiền lương thực hiện hằng năm, theo quy chế trả lương của VNA.Việc phân bổ quỹ tiền lương thực hiện hằng năm để trả lương cho phi công là người Việt Nam được lấy theo tỷ lệ (%) giữa phần tiền lương thực tế năm 2022 trả cho phi công là người Việt Nam so với quỹ tiền lương thực hiện của năm 2022.- Việc xác định nguồn tiền lương bổ sung phải phù hợp với khả năng đáp ứng tài chính của VNA, bảo đảm VNA hoàn thành chỉ tiêu lợi nhuận kế hoạch do Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp giao hằng năm (nếu VNA lỗ thì phải giảm lỗ so với thực hiện của năm trước liền kề).- Nguồn tiền lương bổ sung được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh của VNA theo quy định của pháp luật và được sử dụng để trả cho phi công là người Việt Nam đang làm việc theo hợp đồng lao động cho VNA tại thời điểm trả thêm tiền lương, không chi trả cho các đối tượng khác hoặc sử dụng vào mục đích khác.Việc trả thêm tiền lương cho phi công là người Việt Nam được căn cứ vào chức danh và thời gian làm việc thực tế của người lái máy bay theo quy chế của VNA.Cách xác định nguồn tiền lương bổ sung để trả thêm cho phi công là người Việt Nam? (Hình từ Internet)Hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng không dân dụng?Tại Điều 12 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 có quy định về hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng không dân dụng bao gồm:- Sử dụng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và các trang bị, thiết bị hàng không mà không có giấy phép phù hợp;- Thực hiện nhiệm vụ của nhân viên hàng không mà không có giấy phép, chứng chỉ phù hợp;- Thả thiết bị, vật dụng hoặc các vật thể khác vào không trung gây ảnh hưởng đến an toàn bay, môi trường và dân sinh;- Bay vào khu vực hạn chế bay, khu vực cấm bay trái quy định;- Gây nhiễu, chiếm dụng, khai thác trùng lắp các tần số vô tuyến điện dành riêng cho hoạt động hàng không dân dụng;- Làm hư hỏng hệ thống tín hiệu, trang bị, thiết bị, đài, trạm thông tin, điều hành bay, các trang bị, thiết bị khác tại cảng hàng không, sân bay hoặc điều khiển, đưa các phương tiện mặt đất không đáp ứng điều kiện kỹ thuật vào khai thác tại khu bay;- Xây dựng công trình kiến trúc, lắp đặt trang bị, thiết bị, trồng cây có khả năng gây ảnh hưởng đến hoạt động bay và hoạt động của các trang bị, thiết bị quản lý vùng trời, quản lý hoạt động bay;- Xây dựng trong khu vực cảng hàng không, sân bay, khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay các công trình hoặc lắp đặt các trang bị, thiết bị gây ra nhiều khói, bụi, lửa, khí thải hoặc xây dựng trường bắn hoặc các công trình, lắp đặt các trang bị, thiết bị khác có khả năng ảnh hưởng đến an toàn bay, hoạt động của các trang bị, thiết bị tại cảng hàng không, sân bay;- Lắp đặt, sử dụng trong khu vực cảng hàng không, sân bay hoặc khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay các loại đèn, ký hiệu, tín hiệu hoặc các vật thể ảnh hưởng đến việc tàu bay cất cánh, hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay hoặc việc nhận biết cảng hàng không, sân bay;- Nuôi, thả chim, gia súc, gia cầm trong khu vực cảng hàng không, sân bay;- Can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng;- Đưa vũ khí, chất cháy, chất nổ, các vật phẩm nguy hiểm khác lên tàu bay, vào cảng hàng không, sân bay và các khu vực hạn chế khác trái quy định;- Phá hủy, gây hư hại, làm biến dạng, di chuyển vật đánh dấu, vật ngăn cách, vật ghi tín hiệu, vật bảo vệ tại cảng hàng không, sân bay; làm hư hại các ký hiệu, thiết bị nhận biết cảng hàng không, sân bay;- Đe dọa, uy hiếp an toàn bay, gây nguy hiểm đến tính mạng, sức khoẻ, tài sản của người khác trong tàu bay;- Cạnh tranh không lành mạnh và các hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm khác.Quy định thả thiết bị, vật dụng hoặc các vật thể khác vào không trung gây ảnh hưởng đến an toàn bay, môi trường và dân sinh; gây nhiễu, chiếm dụng, khai thác trùng lắp các tần số vô tuyến điện dành riêng cho hoạt động hàng không dân dụng cũng được áp dụng đối với tàu bay công vụ.Nguyên tắc hoạt động hàng không dân dụng là gì?Tại Điều 5 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 có quy định nguyên tắc hoạt động hàng không dân dụng như sau:- Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không; bảo đảm yêu cầu quốc phòng, an ninh và khai thác có hiệu quả tiềm năng về hàng không phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.- Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải; phát triển đồng bộ cảng hàng không, sân bay, hoạt động bay, phương tiện vận tải và các nguồn lực khác; bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.- Cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động hàng không dân dụng.- Mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hàng không dân dụng.Trân trọng!"} {"title": "Công thức tính tiền trợ cấp xuất ngũ một lần đối với binh sĩ xuất ngũ mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi hỏi công thức tính tiền trợ cấp xuất ngũ một lần đối với binh sĩ xuất ngũ? Binh sĩ xuất ngũ trong trường hợp nào? Mong được giải đáp!", "content": "Công thức tính tiền trợ cấp xuất ngũ một lần đối với binh sĩ xuất ngũ?Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 27/2016/NĐ-CP quy định chế độ trợ cấp xuất ngũ một lần, trợ cấp tạo việc làm, cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ:Chế độ trợ cấp xuất ngũ một lần, trợ cấp tạo việc làm, cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ1. Ngoài chế độ bảo hiểm xã hội một lần được hưởng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ được trợ cấp xuất ngũ một lần, cứ mỗi năm phục vụ trong Quân đội được trợ cấp bằng 02 tháng tiền lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời Điểm xuất ngũ. Trường hợp có tháng lẻ được tính như sau: Dưới 01 tháng không được hưởng trợ cấp xuất ngũ; từ đủ 01 tháng đến đủ 06 tháng được hưởng trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương cơ sở; từ trên 06 tháng trở lên đến 12 tháng được hưởng trợ cấp bằng 02 tháng tiền lương cơ sở....Theo đó, binh sĩ xuất ngũ thì được trợ cấp xuất ngũ một lần theo công thức sau:Trợ cấp xuất ngũ một lần = Số năm phục vụ tại ngũ x 02 x Mức lương cơ sởLưu ý: Trường hợp binh sĩ phục vụ tại ngũ có tháng lẻ thì được tính như sau:- Dưới 01 tháng không được hưởng trợ cấp xuất ngũ;- Từ đủ 01 tháng đến đủ 06 tháng được hưởng trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương cơ sở;- Từ trên 06 tháng trở lên đến 12 tháng được hưởng trợ cấp bằng 02 tháng tiền lương cơ sở.Mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 01/7/2023 là 1.800.000 đồng/tháng (theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP)Công thức tính tiền trợ cấp xuất ngũ một lần đối với binh sĩ xuất ngũ mới nhất 2024?? (Hình từ Internet)Binh sĩ tại ngũ có nghĩa vụ gì?Căn cứ Điều 9 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định quyền và nghĩa vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ:Quyền và nghĩa vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ1. Hạ sĩ quan, binh sĩ được Nhà nước bảo đảm chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất hoạt động của Quân đội nhân dân.2. Hạ sĩ quan, binh sĩ có nghĩa vụ:a) Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;b) Sẵn sàng chiến đấu, hy sinh bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa; hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao và thực hiện nghĩa vụ quốc tế;c) Bảo vệ tài sản và lợi ích của Nhà nước, cơ quan, tổ chức; bảo vệ tính mạng, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của Nhân dân; tham gia bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật;d) Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Điều lệnh, Điều lệ của Quân đội nhân dân;đ) Học tập chính trị, quân sự, văn hóa, khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ; rèn luyện tính tổ chức, ý thức kỷ luật và thể lực; nâng cao bản lĩnh chính trị, bản lĩnh chiến đấu.Như vậy, binh sĩ tại ngũ có nghĩa vụ sau:- Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;- Sẵn sàng chiến đấu, hy sinh bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa;- Hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao và thực hiện nghĩa vụ quốc tế;- Bảo vệ tài sản và lợi ích của Nhà nước, cơ quan, tổ chức; bảo vệ tính mạng, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của Nhân dân;- Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật;- Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Điều lệnh, Điều lệ của Quân đội nhân dân;- Học tập chính trị, quân sự, văn hóa, khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ; rèn luyện tính tổ chức, ý thức kỷ luật và thể lực; nâng cao bản lĩnh chính trị, bản lĩnh chiến đấu.Binh sĩ xuất ngũ trong trường hợp nào?Căn cứ Điều 43 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định điều kiện xuất ngũ:Điều kiện xuất ngũ1. Hạ sĩ quan, binh sĩ đã hết thời hạn phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 của Luật này thì được xuất ngũ.2. Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ có thể được xuất ngũ trước thời hạn khi được Hội đồng giám định y khoa quân sự kết luận không đủ sức khỏe để tiếp tục phục vụ tại ngũ hoặc các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1; các điểm a, b và c khoản 2 Điều 41 của Luật này.Theo đó, binh sĩ xuất ngũ trong các trường hợp sau:- Binh sĩ đã hết thời hạn phục vụ tại ngũ thì được xuất ngũ.- Binh sĩ tại ngũ có thể được xuất ngũ trước thời hạn trong trường hợp sau:+ Được Hội đồng giám định y khoa quân sự kết luận không đủ sức khỏe để tiếp tục phục vụ tại ngũ.+ Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;+ Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;+ Binh sĩ là con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;+ Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;+ Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;Trân trọng!"} {"title": "Ngày 30/4 và 1/5 năm 2024 nghỉ mấy ngày? Người lao động có được hưởng lương không?", "question": "Cho tôi hỏi ngày 30/4 và 1/5 năm 2024 nghỉ mấy ngày? Người lao động có được hưởng lương không? Người lao động kết hôn thì được nghỉ mấy ngày? Câu hỏi từ anh Hiên (Phú Thọ)", "content": "Ngày 30/4 và 1/5 năm 2024 nghỉ mấy ngày? Người lao động có được hưởng lương không?Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết:Nghỉ lễ, tết1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);b) Tết Âm lịch: 05 ngày;c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.Theo quy định trên, ngày 30/4 là ngày Chiến thắng và ngày 1/5 là ngày Quốc tế lao động và đều là ngày lễ, tết được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương.Ngày 30/4 và 1/5 năm 2024 là 2 ngày này rơi vào ngày làm việc trong tuần nên người lao động sẽ không được nghỉ bù vào ngày kế tiếp. Vì vậy, lịch nghỉ lễ 30/4 và 1/5 năm 2024 chỉ kéo dài 2 ngày, từ thứ Ba ngày 30/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 1/5/2024. Ngày 30/4 và 1/5 năm 2024 nghỉ mấy ngày? Người lao động có được hưởng lương không? (Hình từ Internet)Người lao động có mấy ngày nghỉ hằng năm hưởng nguyên lương?Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm:Nghỉ hằng năm1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần....Nhưu vậy, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:- 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;- 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;- 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.Lưu ý:- Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.- Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.Người lao động kết hôn thì được nghỉ mấy ngày?Căn cứ Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lươngNghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.Theo đó, người lao động khi kết hôn thì được nghỉ 03 ngày vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo cho người sử dụng lao động.Ngoài ra, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ thêm mà không hưởng lương.Trân trọng!"} {"title": "Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm xác nhận một người không có lương hưu không?", "question": "Tôi có một thắc mắc muốn được giải đáp: Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm xác nhận một người không có lương hưu không? Câu hỏi của anh Thanh Thành (Vũng Tàu)", "content": "Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm xác nhận một người không có lương hưu không?Căn cứ theo Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội cụ thể như sau:Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội1. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.2. Ban hành mẫu sổ, mẫu hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.3. Tổ chức thực hiện thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.4. Cấp sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động; quản lý sổ bảo hiểm xã hội khi người lao động đã được giải quyết chế độ hưu trí hoặc tử tuất.5. Tiếp nhận hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn....Do đó, theo quy định trên, cơ quan bảo hiểm xã hội không có trách nhiệm xác nhận một người không có lương hưu.Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm xác nhận một người không có lương hưu không? (Hình từ Internet)Quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?Theo Điều 22 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội cụ thể như sau:[1] Tổ chức quản lý nhân sự, tài chính và tài sản theo quy định của pháp luật.[2] Từ chối yêu cầu trả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế không đúng quy định của pháp luật.[3] Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.[4] Được cơ quan đăng ký doanh nghiệp, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc quyết định thành lập để thực hiện đăng ký lao động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.[5] Định kỳ 06 tháng được cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương cung cấp thông tin về tình hình sử dụng và thay đổi lao động trên địa bàn.[6] Được cơ quan thuế cung cấp mã số thuế của người sử dụng lao động; định kỳ hằng năm cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động.[7] Kiểm tra việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội; thanh tra chuyên ngành việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.[8] Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.[9] Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.Thời hạn giải quyết cho người lao động hưởng bảo hiểm xã hội một lần là bao lâu?Căn cứ theo Điều 110 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về việc giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần cụ thể như sau:Giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần...3. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy định tại Điều 109 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.4. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.Như vậy, theo quy định trên, trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì người lao động phải nộp hồ sơ theo Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 cho cơ quan bảo hiểm xã hội.Trân trọng!"} {"title": "1 năm có bao nhiêu ngày lễ, tết được nghỉ hưởng nguyên lương?", "question": "Cho tôi hỏi người lao động 1 năm có bao nhiêu ngày lễ, tết được nghỉ hưởng nguyên lương? Người lao động chưa thành niên có bao nhiêu ngày nghỉ hằng năm? Mong được giải đáp!", "content": "1 năm có bao nhiêu ngày lễ, tết được nghỉ hưởng nguyên lương?Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết:Nghỉ lễ, tết1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);b) Tết Âm lịch: 05 ngày;c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)....Như vậy, 1 năm người lao động có 06 ngày lể, tết được nghỉ hưởng nguyên lương, bao gồm:- Tết Dương lịch;- Tết Âm lịch- Ngày Chiến thắng;- Ngày Quốc tế lao động- Quốc khánh- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương;Ngoài ra, người lao động cũng có thể được nghỉ thêm ngày lễ, tết theo quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận với người sử dụng lao động.Ví dụ, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày lễ, tết nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.1 năm có bao nhiêu ngày lễ, tết được nghỉ hưởng nguyên lương? (Hình từ Internet)Người lao động chưa thành niên có bao nhiêu ngày nghỉ hằng năm?Căn cứ khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm:Nghỉ hằng năm1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm....Như vậy, người lao động chưa thành niên làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm 14 ngày làm việc được hưởng nguyên lương.Trường hợp làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.Ngoài ra, người lao động chưa thành niên làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.Thời gian nào được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động?Căn cứ Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động:Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động.4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm....Như vậy, thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động, bao gồm:- Thời gian học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.- Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.- Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương, bao gồm:+ Kết hôn: nghỉ 03 ngày;+ Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;+ Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.- Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.- Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.- Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.- Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.- Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.- Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.Trân trọng!"} {"title": "Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động và chấm dứt hợp đồng lao động khác nhau như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi tạm hoãn thực hiện hợp đồng và chấm dứt hợp đồng khác nhau như thế nào? Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật có nghĩa vụ gì? Mong được giải đáp!", "content": "Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động và chấm dứt hợp đồng lao động khác nhau như thế nào?Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động và chấm dứt hợp đồng lao động là hai khái niệm khác nhau, có những điểm khác biệt cơ bản như sau:Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao độngChấm dứt hợp đồng lao độngKhái niệmLà việc tạm thời không thực hiện toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ hợp đồng lao động do nguyên nhân khách quan hoặc do thỏa thuận của các bên.Là việc chấm dứt quan hệ hợp đồng lao động giữa các bên do thỏa thuận, do hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng hoặc do nguyên nhân khách quan.Trường hợpCác trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm:- Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;- Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;- Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;- Lao động nữ mang thai;- Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;- Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;- Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;- Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.(Quy định tại Điều 30 Bộ luật Lao động 2019)Các trường hợp chấm dứt hợp đồng- Hết hạn hợp đồng lao động- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.- Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.- Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.- Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.- Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.- Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.- Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.- Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc.- Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.- Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.(Quy định tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019)Quyền lợiĐược ưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động nếu hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác. (Quy định tại khoản 2 Điều 30 Bộ luật Lao động 2019)Được nhận lại làm việc khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. (Quy định tại Điều 31 Bộ luật Lao động 2019)Người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật. (Quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 47 Bộ luật Lao động 2019)Người lao động được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.Trách nhiệm của các bênNgười lao động phải thông báo cho người sử dụng lao động.Người lao động phải có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc tạm hoãn hợp đồng lao động.Thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên.Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:- Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;- Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.(Quy định tại khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019)Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo!Tạm hoãn thực hiện hợp đồng và chấm dứt hợp đồng khác nhau như thế nào? (Hình từ Internet)Người lao động không trở lại làm việc sau thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì bị xử lí như thế nào?Căn cứ Điều 31 Bộ luật Lao động 2019 quy định nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động:Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao độngTrong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 quy định quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động:Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:...d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;...Theo quy định trên, người lao động sau khi hết thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì phải có mặt tại nơi làm việc trong thời hạn 15 ngày.Người sử dụng lao động nhận lại người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn.Trường hợp người lao động không trở lại làm việc sau thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động trong thời hạn 15 ngày thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì có nghĩa vụ gì?Căn cứ Điều 40 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật:Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật1. Không được trợ cấp thôi việc.2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.Như vậy, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì có nghĩa vụ như sau:- Không được trợ cấp thôi việc.- Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.- Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạonghề trong trường hợp người lao động được đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động.Trân trọng!"} {"title": "Tiền hưởng thai sản có phải đóng thuế TNCN không? Đối tượng nào được hưởng chế độ thai sản 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Tiền hưởng thai sản có phải đóng thuế TNCN không? Đối tượng nào được hưởng chế độ thai sản 2024? câu hỏi của anh Mạnh - Đồng Xoài", "content": "Tiền hưởng thai sản có phải đóng thuế TNCN không?Tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về các khoản phải đóng thuế TNCN như sau:Các khoản thu nhập chịu thuếTheo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:....2. Thu nhập từ tiền lương, tiền côngThu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.b.2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.b.3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.b.4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.b.5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.Như vậy, tiền hưởng thai sản không phải đóng thuế TNCN.Ngoài ra, tiền hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản của lao động nữa cũng không phải đóng thuế TNCN.Tiền hưởng thai sản có phải đóng thuế TNCN không? Đối tượng nào được hưởng chế độ thai sản 2024? (Hình từ Internet)Lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai bao nhiêu lần?Tại Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định thời gian hưởng chế độ khi khám thai như sau:Thời gian hưởng chế độ khi khám thai1. Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.Như vậy, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày.Tuy nhiên nếu ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.Đối tượng nào được hưởng chế độ thai sản 2024?Tại Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định đối tượng áp dụng chế độ thai sản như sau:Đối tượng áp dụng chế độ thai sảnĐối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này.Như vậy, đối tượng được hưởng chế độ thai sản 2024 bao gồm:- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;- Cán bộ, công chức, viên chức;- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.Trân trọng!"} {"title": "Người lao động khám bệnh ở nước ngoài có được hưởng chế độ ốm đau không?", "question": "Cho tôi hỏi người lao động khám bệnh ở nước ngoài có được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội không? Hồ sơ được hưởng gồm những giấy tờ gì? Câu hỏi từ anh Thanh (Quảng Ninh)", "content": "Người lao động khám bệnh ở nước ngoài có được hưởng chế độ ốm đau không?Căn cứ Điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định điều kiện hưởng chế độ ốm đau:Điều kiện hưởng chế độ ốm đau1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau:a) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.b) Người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.c) Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này....Như vậy, người lao động khám bệnh ở nước ngoài được hưởng chế độ ốm đau khi đáp ứng các điều kiện sau:- Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.- Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.- Người lao động không thuộc trường hợp sau:+ Người lao động bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy;+ Người lao động nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.+ Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.Người lao động khám bệnh ở nước ngoài có được hưởng chế độ ốm đau không? (Hình từ Internet)Hồ sơ khám bệnh ở nước ngoài để hưởng chế độ ốm đau gồm những giấy tờ gì?Căn cứ khoản 2 Điều 100 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định hồ sơ hưởng chế độ ốm đau:Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau...2. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được thay bằng bản dịch tiếng Việt của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp....Căn cứ điểm 2.1 khoản 2 Điều 4 Quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 quy định tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quảTrách nhiệm của Bộ phận/Phòng TN-Trả KQ...2. Tiếp nhận hồ sơ giấy do đơn vị SDLĐ nộp theo hướng dẫn tại điểm 2.1, 2.2, 2.4 khoản này và hồ sơ do người lao động, thân nhân người lao động nộp theo hướng dẫn tại điểm 2.3 khoản này với thành phần hồ sơ cho từng loại chế độ như sau:2.1. Đối với chế độ ốm đau: Hồ sơ theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 100 Luật BHXH; khoản 1, 2 Điều 21 Thông tư số 56/2017/TT-BYT và khoản 2 Điều 15 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP, gồm Danh sách 01B-HSB do đơn vị SDLĐ lập và hồ sơ nêu dưới đây:2.1.1. Trường hợp điều trị nội trúa) Bản sao giấy ra viện của người lao động hoặc con của người lao động dưới 7 tuổi. Trường hợp người bệnh tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì thay bằng Giấy báo tử; trường hợp giấy báo tử không thể hiện thời gian vào viện thì có thêm giấy tờ của cơ sở khám, chữa bệnh thể hiện thời gian vào viện.b) Trường hợp chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú thì có thêm bản sao giấy chuyển tuyến hoặc giấy chuyển viện.2.1.2. Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (bản chính). Trường hợp cả cha và mẹ đều nghỉ việc chăm con thì giấy chứng nhận nghỉ việc của một trong hai người là bản sao; hoặc giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú.2.1.3. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám, chữa bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ nêu tại tiết 2.1.1 và 2.1.2 điểm này được thay bằng bản sao của bản dịch tiếng Việt giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp....Theo đó, hồ sơ khám bệnh ở nước ngoài để hưởng chế độ ốm đau gồm những giấy tờ sau:(1) Trường hợp điều trị nội trú- Bản sao giấy ra viện của người lao động;- Trường hợp người bệnh tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì thay bằng Giấy báo tử;- Trường hợp giấy báo tử không thể hiện thời gian vào viện thì có thêm giấy tờ của cơ sở khám, chữa bệnh thể hiện thời gian vào viện.- Trường hợp chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú thì có thêm bản sao giấy chuyển tuyến hoặc giấy chuyển viện.(2) Trường hợp điều trị ngoại trú- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội (bản chính)- Giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú.Lưu ý: Các giấy tờ trên phải được thay bằng bản sao của bản dịch tiếng Việt giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp.Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm như thế nào về giải quyết hưởng chế độ ốm đau?Căn cứ khoản 3 Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản:Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản...3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động....Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động thì phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;Trân trọng!"} {"title": "Trường hợp nào người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải? Thủ tục xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động?", "question": "Cho tôi hỏi người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải khi nào? Thủ tục xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động được thực hiện như thế nào? Câu hỏi từ chị Quỳnh (Bến Tre)", "content": "Trường hợp nào người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải?Căn cứ Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải trong trường hợp sau đây:(1) Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;(2) Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động;(3) Người lao động có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;(4) Người lao động có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;(5) Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật.(6) Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.Trường hợp nào người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải? Thủ tục xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động? (Hình từ Internet)Thủ tục xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động như thế nào?Căn cứ Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động:Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao độngTrình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động tại khoản 6 Điều 122 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:1. Khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, người sử dụng lao động tiến hành lập biên bản vi phạm và thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi. Trường hợp người sử dụng lao động phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi vi phạm đã xảy ra thì thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động.2. Trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 123 của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động như sau:a) Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động, người sử dụng lao động thông báo về nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, họ tên người bị xử lý kỷ luật lao động, hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật lao động đến các thành phần phải tham dự họp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật Lao động, bảo đảm các thành phần này nhận được thông báo trước khi diễn ra cuộc họp;...Như vậy, thủ tục xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động được thực hiện như sau:Bước 1: Lập biên bảnNgười sử dụng lao động lập biên bản khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động.Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi vi phạm đã xảy ra thì thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động.Bước 2: Người sử dụng lao động thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên.Bước 3: Họp xử lý kỷ luật theo quy trình sau:(1) Thông báoNgười sử dụng lao động thông báo về nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, họ tên người bị xử lý kỷ luật lao động, hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật lao động đến các thành phần phải tham dự họp(2) Thành phần tham dự cuộc họp xác nhận tham dự với người sử dụng lao động.(3) Tiến hành họp(4) Lập biên bản về nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật lao động và có chữ ký của người tham dự cuộc họp.Trường hợp có người không ký vào biên bản thì người ghi biên bản nêu rõ họ tên, lý do không ký (nếu có) vào nội dung biên bản.Bước 4: Ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao độngThành phần tham dự họp xử lý kỷ luật lao động gồm những ai?Căn cứ khoản 1 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động:Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản....Theo đó, thành phần tham dự họp xử lý kỷ luật lao động gồm những đối tượng sau:- Người lao động- Người sử dụng lao động;- Tổ chức đại diện người lao động;- Người đại diện theo pháp luật đối với người lao động chưa đủ 15 tuổi.- Luật sư của người lao động trong trường hợp người lao động nhờ luật sư bào chữa.Trân trọng!"} {"title": "Bố mẹ chồng mất người lao động được nghỉ mấy ngày?", "question": "Cho tôi hỏi: Bố mẹ chồng mất người lao động được nghỉ mấy ngày? Người lao động có bao nhiêu ngày phép năm trong 01 năm? (Câu hỏi của chị Thanh - Long An)", "content": "Bố mẹ chồng mất người lao động được nghỉ mấy ngày?Căn cứ theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau:Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.Theo đó, trường hợp bố mẹ chồng mất người lao động có thể nghỉ theo diện nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không lương, cụ thể như:- Đối với nghỉ việc riêng: Người lao động được hưởng nguyên lương và được nghỉ 03 ngày. Tuy nhiên, phải thông báo với người sử dụng lao động.- Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về số ngày nghỉ không hưởng lương khi bố mẹ chồng mất.Bố mẹ chồng mất người lao động được nghỉ mấy ngày? (Hình từ Internet)Người lao động có bao nhiêu ngày phép năm trong 01 năm?Theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau:Nghỉ hằng năm1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.Ngoài ra, căn cứ tại Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau:Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việcCứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.Thông qua các quy định trên, trong 01 năm làm việc cho một người sử dụng lao động, người lao động có số ngày phép năm tương ứng như sau:[1] Làm công việc trong điều kiện bình thường: Có 12 ngày phép năm.[2] Người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Có 14 ngày phép năm.[3] Làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Có 16 ngày phép năm.Mặt khác, cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày phép hằng năm của người lao động được tăng thêm 01 ngày.Người lao động được nghỉ hằng tuần bao nhiêu giờ?Theo quy định Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 về nghỉ hằng tuần như sau:Nghỉ hằng tuần1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.Như vậy, người lao động được nghỉ hằng tuần ít nhất 24 giờ liên tục. Tuy nhiên, nếu không thể nghỉ hằng tuần vì lý do chu kỳ lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.Mặt khác, không nhất thiết ngày nghỉ hằng tuần là ngày Chủ nhật, người sử dụng lao động có thể xác định ngày khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.Trân trọng!"} {"title": "Mùng 1 Tết Nguyên Đán Giáp Thìn 2024 là ngày mấy dương lịch? Mùng 1 Tết Nguyên Đán 2024 kiêng kỵ điều gì?", "question": "Xin cho tôi hỏi: Mùng 1 Tết Nguyên Đán Giáp Thìn 2024 là ngày mấy dương lịch? Mùng 1 Tết Nguyên Đán 2024 kiêng kỵ điều gì? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Mùng 1 Tết Nguyên Đán Giáp Thìn 2024 là ngày mấy dương lịch? Mùng 1 Tết Nguyên Đán là ngày khởi đầu cho những điều mới mẻ và may mắn.Trong dịp Tết Nguyên Đán, người Việt Nam thường có nhiều hoạt động văn hóa, lễ hội truyền thống như:- Nghi lễ truyền thống như: Cúng giao thừa, chúc Tết, đi lễ chùa, lì xì, múa lân...- Hoạt động vui chơi giải trí phổ biến trong dịp Tết Nguyên Đán, bao gồm các trò chơi dân gian như: Đánh đu, thả diều, đập heo,...- Hoạt động mua sắm, trang hoàng nhà cửa, chuẩn bị đón Tết phổ biến trong dịp Tết Nguyên Đán.Theo đó ngày 30 Tết Nguyên Đán sẽ rơi vào thứ Sáu ngày 09/02/2024 dương lịch và ngày mùng 1 Tết sẽ rơi vào thứ Bảy ngày 10/02/2024 dương lịch.Mùng 1 Tết Nguyên Đán Giáp Thìn 2024 là ngày mấy dương lịch? Mùng 1 Tết Nguyên Đán 2024 kiêng kỵ điều gì? (Hình từ Internet)Mùng 1 Tết Nguyên Đán 2024 kiêng kỵ điều gì?Tết Nguyên Đán hằng năm là ngày lễ truyền thông của dân tộc, đánh dấu một năm cũ đã hết và đón mới năm mới với nhiều điều bình an may mắn.Bên cạnh đó tết còn là ngày mà gia đình đoàn viên sum vầy, cùng nhau quay quần bên mâm cơm để cùng trò chuyện ca hát vui đùa.Theo truyền thống dân gian thì vào ngày mùng 1 tết âm lịch nên tránh một số điều sau đây để có thể đón một năm đầy may mắn và nhiều tài lộc:- Không nên cắt tóc: Cắt tóc ngày mùng 1 sẽ khiến tài lộc, của cải bị tiêu hao- Không nên xuất tiền: Từ trước đến nay, người xưa luôn kiêng kị việc vay mượn, tiền, của cải vật chất , trả nợ trong ngày mùng 1 vì cho rằng việc vay / mượn sẽ ảnh hưởng đến đường tài lộc cả năm.- Không nên ăn một số món ăn tránh mất đi tài lộc dễ mang lại vận xui, không may mắn: thịt chó, cá mè, xôi trắng, thịt vịt,…- Không nên ngã giá mua hàng rồi không mua: Những người kinh doanh, buôn bán rất kỵ việc này vì khách đến ngã giá mua hàng rồi bỏ đi sẽ ảnh hưởng đến doanh thu buôn bán cả năm.- Không nên quan hệ nam nữ: Việc này được xem là vận hạn đen đủi, không may mắn- Không nên nói tục, chửi bậy: Nhiều người quan niệm rằng, đầu năm nói tục chửi bậy sẽ khiến cả năm gặp nhiều chuyện thị phi- Không nên làm vỡ chén, đĩa, ấm bát: Vì sẽ khiến một năm không suôn sẻ, gia đình có thể xảy ra xích mích, không hòa thuận.Lưu ý: Nội dung chỉ mang chỉ tính chất tham khảo!Tiền lương đi làm vào ngày nghỉ Tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024 là bao nhiêu?Căn cứ quy định Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau:Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.Căn cứ quy định Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau:Nghỉ lễ, tết1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);b) Tết Âm lịch: 05 ngày;c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.Theo đó người lao động làm vào ngày nghỉ tết thì người lao động được hưởng lương ít nhất 300% chưa kể tiền lương ngày tết đối với người lao động hưởng lương ngày.Bên cạnh đó nếu người lao động làm việc vào ban đêm thì sẽ được trả thêm ít nhất 30% tiền lương của ngày làm việc bình thường.Trong trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.Do đó nếu đi làm ngày Tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024 thì tiền lương được hưởng như sau:- Làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương.- Làm việc vào ban đêm: Nhận ít nhất 490% lương.Trân trọng!"} {"title": "Hướng dẫn cách xác định thời gian nghỉ hằng năm theo thâm niên làm việc của người lao động?", "question": "Anh chị cho tôi hỏi khi xác định thời gian nghỉ hằng năm của người lao động theo thâm niên làm việc thì có bắt buộc là 05 năm liên tục không?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Thời gian nghỉ hằng năm của người lao động tương ứng với mỗi điều kiện công việc là bao lâu?Theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau:Nghỉ hằng năm1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ....Theo đó, thời gian nghỉ hằng năm tương ứng với từng điều kiện làm việc như sau:[1] 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;[2] 14 ngày làm việc đối với:- Người lao động chưa thành niên- Lao động là người khuyết tật- Người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm[3] 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểmNgoài ra, đối với người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việcHướng dẫn cách xác định thời gian nghỉ hằng năm theo thâm niên làm việc của người lao động? (Hình từ Internet)Hướng dẫn cách xác định thời gian nghỉ hằng năm theo thâm niên làm việc của người lao động?Theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau:Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việcCứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.Đồng thời tại Công văn 4554/LĐTBXH-PC năm 2019 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành hướng dẫn về ký kết hợp đồng lao động và ngày nghỉ hàng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc theo quy định của Bộ luật Lao động 2012 như sau:- Về ngày nghỉ hàng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc.Điều 112 Bộ luật Lao động quy định “Cứ 5 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hàng năm của người lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 111 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày”.Điều 112 Bộ luật Lao động không quy định 5 năm làm việc cho một người sử dụng lao động là liên tục, hay nói cách khác thời gian làm việc cho một người sử dụng lao động bao gồm cả các khoảng thời gian không liên tục, ngắt quãng mà người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động.Theo đó, quy định về số ngày nghỉ tăng thêm hằng năm của người lao động theo quy định tại Bộ luật Lao động 2012 cũng tương tự như với nội dung quy định tại Bộ luật Lao động 2019Qua đó có thể thấy, theo quy định thì người lao động làm việc đủ 05 năm cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động sẽ được tăng thêm tương ứng 01 ngàyTức là, pháp luật lao động không quy định cụ thể về thời gian 05 năm này là thời gian liên tục hay thời gian cộng dồn mà chỉ yêu cầu đủ 05 năm cho 01 người sử dụng lao động. Cho nên thời gian làm việc cho một người sử dụng lao động bao gồm cả các khoảng thời gian không liên tục, ngắt quãng mà người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động và đủ 05 năm thì sẽ được tính thêm 01 ngày nghỉ hằng năm theo thâm niênKhông cho người lao động nghỉ phép năm thì công ty bị phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức xử phạt đối với vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau:Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi...2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết....Đồng thời, tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần như sau:Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân....Như vậy, nếu không cho người lao động nghỉ phép năm thì đây là hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng năm.Trong trường hợp trên, công ty có thể bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.Trân trọng!"} {"title": "Giá bảo hiểm y tế hộ gia đình năm 2024 là bao nhiêu?", "question": "Cho tôi hỏi: Giá bảo hiểm y tế hộ gia đình năm 2024 là bao nhiêu? 12 trường hợp không được hưởng bảo hiểm y tế 2024? - Câu hỏi của chị Khánh (Hà Nội).", "content": "Giá bảo hiểm y tế hộ gia đình năm 2024 là bao nhiêu?Tại điểm e khoản 1 Điều 7 Nghị định 146/2018/NĐ-CP có quy định về giá bảo hiểm y tế hộ gia đình như sau:Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế1. Mức đóng bảo hiểm y tế hàng tháng của các đối tượng được quy định như sau:a) Bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này.- Người lao động trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì không phải đóng bảo hiểm y tế nhưng vẫn được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế;- Người lao động trong thời gian bị tạm giam, tạm giữ hoặc tạm đình chỉ công tác để điều tra, xem xét kết luận có vi phạm hay không vi phạm pháp luật thì mức đóng hàng tháng bằng 4,5% của 50% mức tiền lương tháng của người lao động. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kết luận là không vi phạm pháp luật, người lao động phải truy đóng bảo hiểm y tế trên số tiền lương được truy lĩnh;b) Bằng 4,5% tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này;c) Bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định này;d) Bằng 4,5% tiền trợ cấp thất nghiệp đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định này;đ) Bằng 4,5% mức lương cơ sở đối với các đối tượng khác;e) Mức đóng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này như sau: Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.....Tại Nghị định 24/2023/NĐ-CP có quy định mức lương cơ sở hiện nay là 1.800.000 đồng/tháng.Như vậy, giá bảo hiểm y tế hộ gia đình năm 2024 được quy định như sau:Thành viên hộ gia đìnhGiá mua bảo hiểm y tế theo thángGiá mua bảo hiểm y tế theo nămNgười thứ 181.000 đồng/tháng972.000 đồng/nămNgười thứ 256.700 đồng/tháng680.400 đồng/nămNgười thứ 348.600 đồng/tháng583.200 đồng/nămNgười thứ 440.500 đồng/tháng486.000 đồng/nămTừ người thứ 5 trở đi32.400 đồng/tháng388.800 đồng/nămGiá bảo hiểm y tế hộ gia đình năm 2024 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)12 trường hợp không được hưởng bảo hiểm y tế 2024?Tại Điều 23 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi và một số điểm bị bãi bỏ khoản 16 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 có quy định 12 trường hợp không được hưởng bảo hiểm y tế như sau:(1) Chi phí trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Bảo hiểm y tế 2008 đã được ngân sách nhà nước chi trả.(2) Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng.(3) Khám sức khỏe.(4) Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị.(5) Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ.(6) Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ.(7) Điều trị lác, cận thị và tật khúc xạ của mắt, trừ trường hợp trẻ em dưới 6 tuổi.(8) Sử dụng vật tư y tế thay thế bao gồm chân tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trong khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng.(9) Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng trong trường hợp thảm họa.(10) Khám bệnh, chữa bệnh nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác.(11) Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần.(12) Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực bảo hiểm y tế?Tại Điều 11 Luật Bảo hiểm y tế 2008 có quy định hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực bảo hiểm y tế như sau:- Không đóng hoặc đóng bảo hiểm y tế không đầy đủ theo quy định của Luật này.- Gian lận, giả mạo hồ sơ, thẻ bảo hiểm y tế.- Sử dụng tiền đóng bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm y tế sai mục đích.- Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia bảo hiểm y tế và của các bên liên quan đến bảo hiểm y tế.- Cố ý báo cáo sai sự thật, cung cấp sai lệch thông tin, số liệu về bảo hiểm y tế.- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, chuyên môn, nghiệp vụ để làm trái với quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu bảng dự trù kinh phí công đoàn mới nhất 2024?", "question": "Anh chị cho tôi hỏi bên mình có mẫu bảng dự trù kinh phí không, nếu có cho tôi xin file tải về có được không?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Mẫu bảng dự trù kinh phí công đoàn mới nhất 2024?Bảng dự trù kinh phí là một công cụ quan trọng trong việc lập kế hoạch và quản lý chi phí cho một dự án, kế hoạch hoặc hoạt động nào đó. Bảng dự trù kinh phí giúp bạn:- Xác định tổng số tiền cần thiết để thực hiện dự án, kế hoạch hoặc hoạt động. Điều này giúp có thể lên kế hoạch thu chi phù hợp và tránh bị thâm hụt kinh phí.- Phân bổ kinh phí cho từng hạng mục công việc hoặc hoạt động. Điều này giúp đảm bảo rằng tất cả các công việc hoặc hoạt động đều được thực hiện đầy đủ và hiệu quả.- Theo dõi và kiểm soát chi phí. Bảng dự trù kinh phí giúp có thể theo dõi chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh, từ đó phát hiện và kịp thời điều chỉnh các khoản chi không cần thiết.Bảng dự trù kinh phí thường bao gồm các thông tin sau:- Tên dự án, kế hoạch hoặc hoạt động.- Thời gian thực hiện.- Các hạng mục công việc hoặc hoạt động.- Số lượng hoặc đơn vị tính của từng hạng mục công việc hoặc hoạt động.- Đơn giá của từng hạng mục công việc hoặc hoạt động.- Thành tiền của từng hạng mục công việc hoặc hoạt động.- Tổng số tiền dự trù.Sau đây là mẫu bảng dự trù kinh phí công đoàn mới nhất 2024 có thể tham khảo:Tải về bảng dự trù kinh phí công đoàn mới nhất 2024 tại đây tải vềMẫu bảng dự trù kinh phí công đoàn mới nhất 2024? (hình từ Internet)Mức đóng kinh phí công đoàn hiện nay là bao nhiêu?Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định về mức đóng và căn cứ đóng kinh phí công đoàn như sau:Mức đóng và căn cứ đóng kinh phí công đoànMức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.Riêng đối với đơn vị thuộc lực lượng vũ trang quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này, quỹ tiền lương là tổng mức tiền lương của những cán bộ, công nhân viên chức quốc phòng, lao động làm việc hưởng lương trong các nhà máy, doanh nghiệp, đơn vị cơ sở trong Quân đội nhân dân; cán bộ, công nhân, viên chức, lao động làm việc hưởng lương trong các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị khoa học-kỹ thuật, sự nghiệp và phục vụ trong Công an nhân dân.Theo đó, mức đóng kinh phí công đoàn hiện nay là bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.Trong đó, quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hộiNhững ai cần phải đóng kinh phí công đoàn?Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định về đối tượng cần phải đóng kinh phí công đoàn như sau:Đối tượng đóng kinh phí công đoànĐối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm:1. Cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.3. Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập.4. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư.5. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã.6. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.7. Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.Theo đó, các đối tượng cần phải đóng kinh phí công đoàn là:- Cơ quan nhà nước;- Đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân;- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;- Các đơn vị sự nghiệp;- Các doanh nghiệp;- Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;- Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam;- Các tổ chức khác.Trân trọng!"} {"title": "Thủ tướng yêu cầu giải quyết chi trả tiền lương, tiền thưởng cho người lao động kịp thời, theo đúng quy định trước tết?", "question": "Hỏi có phải Thủ tương vừa có chỉ đạo yêu cầu giải quyết chi trả tiền lương, tiền thưởng cho người lao động kịp thời, theo đúng quy định trước tết đúng không?\nMong được giải đáp!", "content": "Thủ tướng yêu cầu phải hoàn thành trả gộp 2 tháng lương hưu trước ngày 20/01/2024?Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính vừa ký ban hành Công điện 03/CĐ-TTg năm 2024 về việc chăm lo đời sống, bảo đảm an sinh xã hội cho người dân và người lao động trong dịp Tết Nguyên đán Giáp Thìn năm 2024.Theo nội dung tại Công điện 03/CĐ-TTg năm 2024 thì Thủ tướng yêu cầu Bộ Lao động Thương binh và Xã hội:- Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương liên quan đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn các địa phương, cơ quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ chăm lo đời sống, bảo đảm an sinh xã hội cho người dân và người lao động trước, trong và sau dịp Tết Nguyên đán Giáp Thìn năm 2024;- Chủ động nắm chắc tình hình, kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh theo thẩm quyền và quy định; trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.Ngoài ra, yêu cầu Bảo hiểm Xã hội Việt Nam chi trả gộp 2 tháng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội (tháng 01 và tháng 02 năm 2024) vào kỳ chi trả tháng 01/2024 và hoàn thành việc chi trả gộp 2 tháng lương hưu, chi trả trợ cấp bảo hiểm xã hội trước ngày 20/01/2024.Như vậy, người lao động được hưởng lương hưu sẽ được cơ quan bảo hiểm xã hội trả gộp 2 tháng lương hưu của tháng 1/2024 và tháng 2/2024 trước ngày 20/01/2024Thủ tướng yêu cầu giải quyết chi trả tiền lương, tiền thưởng cho người lao động kịp thời, theo đúng quy định trước tết? (Hình từ Internet)Yêu cầu triển khai các giải pháp bảo đảm mọi người dân, người lao động đều có Tết?Công điện 03/CĐ-TTg năm 2024 đã nêu rõ trong thời gian qua Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã quan tâm chỉ đạo; các ngành, các cấp đã và đang tích cực thực hiện nhiều giải pháp thiết thực, hiệu quả để chăm lo đời sống, bảo đảm an sinh xã hội cho người dân, người lao động, đặc biệt trong dịp Tết nguyên đán Giáp Thìn 2024 của dân tộc.Theo nội dung của Công điện 03/CĐ-TTg năm 2024 thì Thủ tướng yêu cầu: Các Bộ, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao quán triệt và thực hiện nghiêm túc, đầy đủ Chỉ thị 26-CT/TW năm 2023 của Ban Bí thư về việc tổ chức Tết Giáp Thìn năm 2024 và Chỉ thị 30/CT-TTg năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp bảo đảm đón Tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024 vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm để bảo đảm mọi người dân, người lao động đều có Tết, đón Tết vui tươi, lành mạnh, tiết kiệm, không để ai bị bỏ lại phía sauThủ tướng yêu cầu giải quyết chi trả tiền lương, tiền thưởng cho người lao động kịp thời, theo đúng quy định trước tết?Tại Công điện 03/CĐ-TTg năm 2024 thì Thủ tướng giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện một số nhiệm vụ sau:- Chỉ đạo cơ quan lao động phối hợp với Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố yêu cầu các đơn vị, doanh nghiệp chủ động thực hiện các biện pháp nhằm nỗ lực vượt qua khó khăn, tích cực chăm lo đời sống cho người lao động, chi trả tiền lương, tiền thưởng cho người lao động kịp thời, theo đúng quy định, hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế của doanh nghiệp, bảo đảm cho mọi người lao động đều có Tết và tiếp tục gắn bó với doanh nghiệp- Bố trí nghỉ Tết đúng chế độ theo quy định;- Thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.Ngoài ra, còn có một số nhiệm vụ như sau:- Chỉ đạo thực hiện việc chi trả trợ cấp xã hội tháng 02/2024 cho đối tượng bảo trợ xã hội trước ngày 03/02/2024.- Tổ chức thăm hỏi, tặng quà đúng đối tượng, chế độ, công khai, minh bạch, không để lợi dụng, trục lợi chính sách, bảo đảm tất cả các đối tượng chính sách đều có quà và được nhận quà trước Tết Nguyên đán 2024- Quan tâm hỗ trợ người lao động bị giảm sâu thu nhập, mất hoặc thiếu việc làm do ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh, doanh nghiệp thu hẹp sản xuất, kinh doanh.- Theo dõi chặt chẽ diễn biến thị trường lao động, nắm bắt kịp thời tình hình lao động, việc làm tại địa phương, đặc biệt là các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, những nơi tập trung nhiều lao động, tạo thuận lợi cho người lao động nghỉ Tết và trở lại làm việc sau Tết Nguyên đán 2024Trân trọng!"} {"title": "Mẫu hợp đồng xuất khẩu lao động chuẩn pháp lý mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Mẫu hợp đồng xuất khẩu lao động chuẩn pháp lý mới nhất 2024 như thế nào?\nCâu hỏi từ anh Bình - Hải Dương", "content": "Xuất khẩu lao động là gì? Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Người lao động Việt Nam đi làm ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 có quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên cư trú tại Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Luật này....Theo pháp luật hiện nay không quy định về khái niệm xuất khẩu lao động.Tuy nhiên, có thể hiểu xuất khẩu lao động có thể được hiểu là việc công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên cư trú tại Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Hợp đồng này được ký kết giữa người lao động Việt Nam và doanh nghiệp, tổ chức của nước ngoài hoặc doanh nghiệp, tổ chức Việt Nam có chức năng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.Mẫu hợp đồng xuất khẩu lao động chuẩn pháp lý mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Mẫu hợp đồng xuất khẩu lao động chuẩn pháp lý mới nhất 2024?Căn cứ vào Điều 14 Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH quy định về nội dung và mẫu hợp đồng xuất khẩu lao động mới nhất hiện nay như sau:Nội dung, mẫu hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài1. Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký giữa người lao động và doanh nghiệp hoạt động dịch vụ theo Mẫu số 03 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này....Như vậy, mẫu hợp đồng xuất khẩu lao động được ký giữa người lao động và doanh nghiệp hoạt động dịch vụ theo Mẫu số 03 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH cụ thể như sau:Tải Mẫu hợp đồng xuất khẩu lao động chuẩn pháp lý mới nhất 2024 Tại đâyNgười lao động Việt Nam xuất khẩu lao động ở nước ngoài theo hợp đồng bằng các hình thức nào?Căn cứ Điều 5 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 quy định các hình thức người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng bao gồm:Các hình thức người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng1. Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với đơn vị sự nghiệp để thực hiện thỏa thuận quốc tế.2. Hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản về việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sau đây:a) Doanh nghiệp Việt Nam hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;b) Doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài;c) Doanh nghiệp Việt Nam đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài;.d) Tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài.3. Hợp đồng lao động do người lao động Việt Nam trực tiếp giao kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài.Như vậy, người lao động Việt Nam xuất khẩu lao động ở nước ngoài theo hợp đồng bằng các hình thức sau:- Ký kết với đơn vị sự nghiệp để thực hiện thỏa thuận quốc tế.- Hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản về việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sau đây:+ Doanh nghiệp Việt Nam hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;+ Doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài;+ Doanh nghiệp Việt Nam đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài;.+ Tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài.- Người lao động Việt Nam trực tiếp giao kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài.Môi giới xuất khẩu lao động chui bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?Căn cứ theo Điều 349 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép như sau:Tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép1. Người nào tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 120 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;b) Phạm tội 02 lần trở lên;c) Đối với từ 05 người đến 10 người;d) Có tính chất chuyên nghiệp;đ) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;e) Tái phạm nguy hiểm.3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:a) Đối với 11 người trở lên;b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;c) Làm chết người.4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.Theo đó, tùy vào mức độ nghiệm trọng của hành vi và hậu quả của hành vi mà sẽ có các mức xử phạt khác nhau đối với môi giới xuất khẩu lao động chui.Mức hình phạt cao nhất có thể áp dụng là 15 năm tù giam và mức hình phạt cụ thể sẽ do Tòa án quyết định.Lưu ý: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.Trân trọng!"} {"title": "Cán bộ kiêm nhiệm nhiều chức danh người hoạt động không chuyên trách có được hưởng phụ cấp của tất cả các chức danh không?", "question": "Cho tôi hỏi: Cán bộ kiêm nhiệm nhiều chức danh người hoạt động không chuyên trách có được hưởng phụ cấp của tất cả các chức danh không? (Câu hỏi của chị Hân - Huế)", "content": "Cán bộ kiêm nhiệm nhiều chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã có được hưởng phụ cấp của tất cả các chức danh không? Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ, chức danh như sau:Phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ, chức danh1. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã khác với chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm mà giảm được 01 người trong số lượng cán bộ, công chức cấp xã được Ủy ban nhân dân cấp huyện giao theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định này thì kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức lương (bậc 1), cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) của chức vụ, chức danh kiêm nhiệm; phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ, chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức vụ, chức danh (kể cả trường hợp Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân) cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định chức vụ, chức danh được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm trong trường hợp số lượng chức danh bố trí kiêm nhiệm lớn hơn số lượng cán bộ, công chức cấp xã giảm được so với quy định.2. Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp quy định của chức danh kiêm nhiệm.Theo đó, pháp luật không quy định giới hạn hưởng phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ kiêm nhiệm nhiều chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã, mà chỉ quy định mức hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.Do đó, cán bộ kiêm nhiệm nhiều chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã không được hưởng phụ cấp của tất cả các chức danh mà chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất theo quy định.Cán bộ kiêm nhiệm nhiều chức danh người hoạt động không chuyên trách có được hưởng phụ cấp của tất cả các chức danh không? (Hình từ Internet)Tiêu chuẩn đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã như thế nào?Theo quy định Điều 36 Nghị định 33/2023/NĐ-CP, tiêu chuẩn đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã như sau:- Là công dân Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên; có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ được giao.- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có năng lực tổ chức thực hiện và vận động Nhân dân ở địa phương thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.- Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại cấp xã hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.- Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp Trung học phổ thông.- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Trung cấp trở lên.Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là bao nhiêu?Căn cứ theo Điều 33 Nghị định 33/2023/NĐ-CP, số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được quy định cụ thể như sau:[1] Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau: Loại 1 là 14 người; loại 2 là 12 người; loại 3 là 10 người.[2] Căn cứ số lượng đơn vị hành chính cấp xã có quy mô dân số, diện tích tự nhiên lớn hơn so với tiêu chuẩn quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tính số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tăng thêm như sau:- Phường thuộc quận cứ tăng thêm đủ 1/3 mức quy định về quy mô dân số thì được tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách. Các đơn vị hành chính cấp xã còn lại cứ tăng thêm đủ 1/2 mức quy định về quy mô dân số thì được tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách.- Ngoài việc tăng thêm người hoạt động không chuyên trách theo quy mô dân số thì đơn vị hành chính cấp xã cứ tăng thêm đủ 100% mức quy định về diện tích tự nhiên được tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách.[3] Quy mô dân số (bao gồm dân số thường trú và dân số tạm trú quy đổi) và diện tích tự nhiên tính đến ngày 31/12 hàng năm để xác định số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính.Trường hợp ở đơn vị hành chính cấp xã tính đến ngày 31/12 hàng năm có thay đổi về quy mô dân số, diện tích tự nhiên hoặc có thay đổi về loại đơn vị hành chính thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, điều chỉnh tổng số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (tính cho cả đơn vị hành chính cấp tỉnh) bảo đảm theo đúng quy định.[4] Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đối với từng đơn vị hành chính cấp huyện thuộc phạm vi quản lý cho phù hợp với yêu cầu của thực tiễn, nhưng phải bảo đảm tổng số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thuộc các đơn vị hành chính cấp huyện không vượt quá tổng số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tính cho cả đơn vị hành chính cấp tỉnh.[5] Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định số lượng cụ thể người hoạt động không chuyên trách cấp xã ở từng đơn vị hành chính cấp xã và bố trí số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thuộc phạm vi quản lý cho phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của từng đơn vị hành chính cấp xã.Số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã ở từng đơn vị hành chính cấp xã có thể thấp hơn mức của cấp xã loại 3 hoặc có thể cao hơn mức của cấp xã loại 1, nhưng phải bảo đảm không vượt quá tổng số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã của cả đơn vị hành chính cấp huyện được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giao.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu điều chỉnh, bổ sung nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài năm 2024 như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi: Mẫu điều chỉnh, bổ sung nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài năm 2024 như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Mẫu điều chỉnh, bổ sung nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài năm 2024 như thế nào?Căn cứ quy định mẫu số 05/PLI Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP bị thay thế bởi điểm l khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP quy định về mẫu điều chỉnh, bổ sung nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài như sau:Dưới đây là mẫu điều chỉnh, bổ sung nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài năm 2024:Tải về, mẫu điều chỉnh, bổ sung nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài năm 2024.Điều kiện để người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 quy định về điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:a) Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;b) Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;c) Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này.....Như vậy, điều kiện để người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam gồm có:- Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;- Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;- Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;- Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp,Trừ trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động.Mẫu điều chỉnh, bổ sung nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài năm 2024 như thế nào? (Hình từ Internet)Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động gồm những đối tượng nào?Căn cứ quy định Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động như sau:Theo đó người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động gồm những đối tượng sau:- Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.- Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.- Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.- Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư 2006.- Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.- Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.- Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.Trân trọng!"} {"title": "Những trường hợp không được hưởng bảo hiểm thai sản năm 2024?", "question": "Tôi có thắc mắc: Những trường hợp không được hưởng bảo hiểm thai sản năm 2024? Lao động nữ được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản bao nhiêu ngày? Câu hỏi của anh Minh - Hà Nam", "content": "Những trường hợp không được hưởng bảo hiểm thai sản năm 2024? Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014, trường hợp không được hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội (hay còn gọi là bảo hiểm thai sản) bao gồm:[1] Không đủ các điều kiện hưởng bảo hiểm thai sản bao gồm: (Theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014) *Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:- Lao động nữ mang thai.- Lao động nữ sinh con;- Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ.- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;- Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.- Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.* Đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi đối với:- Lao động nữ sinh con.- Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ.- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.*Lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.[2] Tham gia BHXH tự nguyệnNgười tham gia BHXH tự nguyện chỉ được hưởng 02 chế độ bao gồm hưu trí và tử tuất và không được hưởng bảo hiểm thai sản (Theo khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)Những trường hợp không được hưởng bảo hiểm thai sản năm 2024? (Hình từ Internet)Mức hưởng chế độ thai sản khi sinh con hiện nay là bao nhiêu?Căn cứ theo Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức hưởng chế độ thai sản như sau:Mức hưởng chế độ thai sản1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.....Mặt khác, theo Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về thời gian hưởng chế độ khi sinh con như sau:Thời gian hưởng chế độ khi sinh con1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng......Như vậy, mức hưởng chế độ thai sản khi sinh con hiện nay bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.Nếu người lao động đóng BHXH chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng BHXH.Lao động nữ được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản bao nhiêu ngày?Theo quy định Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, số ngày lao động nữ được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:- Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên.- Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật.- Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.Trân trọng!"} {"title": "Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm xác nhận một người không có lương hưu không?", "question": "Tôi có một thắc mắc muốn được giải đáp: Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm xác nhận một người không có lương hưu không? Câu hỏi của anh Thanh Thành (Vũng Tàu)", "content": "Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm xác nhận một người không có lương hưu không?Căn cứ theo Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội cụ thể như sau:Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội1. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.2. Ban hành mẫu sổ, mẫu hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.3. Tổ chức thực hiện thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.4. Cấp sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động; quản lý sổ bảo hiểm xã hội khi người lao động đã được giải quyết chế độ hưu trí hoặc tử tuất.5. Tiếp nhận hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn....Do đó, theo quy định trên, cơ quan bảo hiểm xã hội không có trách nhiệm xác nhận một người không có lương hưu.Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm xác nhận một người không có lương hưu không? (Hình từ Internet)Quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?Theo Điều 22 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội cụ thể như sau:[1] Tổ chức quản lý nhân sự, tài chính và tài sản theo quy định của pháp luật.[2] Từ chối yêu cầu trả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế không đúng quy định của pháp luật.[3] Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.[4] Được cơ quan đăng ký doanh nghiệp, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc quyết định thành lập để thực hiện đăng ký lao động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.[5] Định kỳ 06 tháng được cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương cung cấp thông tin về tình hình sử dụng và thay đổi lao động trên địa bàn.[6] Được cơ quan thuế cung cấp mã số thuế của người sử dụng lao động; định kỳ hằng năm cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động.[7] Kiểm tra việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội; thanh tra chuyên ngành việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.[8] Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.[9] Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.Thời hạn giải quyết cho người lao động hưởng bảo hiểm xã hội một lần là bao lâu?Căn cứ theo Điều 110 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về việc giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần cụ thể như sau:Giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần...3. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy định tại Điều 109 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.4. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.Như vậy, theo quy định trên, trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì người lao động phải nộp hồ sơ theo Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 cho cơ quan bảo hiểm xã hội.Trân trọng!"} {"title": "Hoàn thành trả gộp 02 tháng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội trước 20/1/2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Thủ tướng có chỉ đạo hoàn thành trả gộp 02 tháng lương hưu trước ngày nào?- Câu hỏi của chị Huyền (Tp.HCM).", "content": "Hoàn thành trả gộp 02 tháng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội trước 20/1/2024?Tại Công điện 03/CĐ-TTg năm 2024, nhằm bảo đảm an sinh xã hội cho người dân và người lao động trong dịp Tết Nguyên đán Giáp Thìn năm 2024.Thủ tướng Chính phủ có chỉ đạo phải trả gộp 02 tháng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội là tháng 01 và tháng 02 năm 2024 vào kỳ chi trả tháng 01 năm 2024, hoàn thành trước ngày 20/01/2024.Hoàn thành trả gộp 02 tháng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội trước 20/1/2024? (Hình từ Internet)Khi nào phải tạm dừng hưởng lương hưu hằng tháng?Tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về việc tạm dừng hưởng lương hưu như sau:Tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) Xuất cảnh trái phép;b) Bị Tòa án tuyên bố là mất tích;c) Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật.2. Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng được tiếp tục thực hiện khi người xuất cảnh trở về định cư hợp pháp theo quy định của pháp luật về cư trú. Trường hợp có quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích thì ngoài việc tiếp tục được hưởng lương hưu, trợ cấp còn được truy lĩnh tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng kể từ thời điểm dừng hưởng.3. Cơ quan bảo hiểm xã hội khi quyết định tạm dừng hưởng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tạm dừng hưởng, cơ quan bảo hiểm xã hội phải ra quyết định giải quyết hưởng; trường hợp quyết định chấm dứt hưởng bảo hiểm xã hội thì phải nêu rõ lý do.Như vậy, người lao động đang hưởng lương hưu hằng tháng bị tạm dừng khi:- Xuất cảnh trái phép.- Bị Tòa án tuyên bố là mất tích.- Có căn cứ xác định việc hưởng BHXH không đúng quy định của pháp luật.Người lao động tham gia BHXH tự nguyện được hưởng lương hưu phải đáp ứng điều kiện gì?Tại Điều 73 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019 quy định điều kiện hưởng lương hưu như sau:Điều kiện hưởng lương hưu1. Người lao động hưởng lương hưu khi có đủ các điều kiện sau đây:a) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;b) Đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.2. Người lao động đã đủ điều kiện về tuổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm thì được đóng cho đến khi đủ 20 năm để hưởng lương hưuTại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 có quy định tuổi nghỉ hưu như sau:Tuổi nghỉ hưu1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ....Như vậy, người lao động tham gia BHXH tự nguyện được hưởng lương hưu phải đáp ứng điều kiện sau:- Đủ tuổi nghỉ hưu:Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.- Đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.Trân trọng!"} {"title": "Năm 2024 là năm con gì, mệnh gì? Năm 2024 Có Nhuận không?", "question": "Cho tôi hỏi: Năm 2024 là năm con gì, mệnh gì? Năm 2024 Có Nhuận không? Người lao động nghỉ Tết Âm lịch 2024 được hưởng nguyên lương mấy ngày?\nCâu hỏi từ anh Vĩnh - Trà Vinh", "content": "Năm 2024 là năm con gì, mệnh gì? Năm 2024 Có Nhuận không?[1] Năm 2024 là năm con gì, mệnh gì?Năm 2024 là năm con rồng, Giáp Thìn. Năm Giáp Thìn sẽ bắt đầu từ ngày 10/02/2024 và kết thúc vào ngày 28/01/2025 Dương lịch.Theo lịch vạn niên, năm 2024 là năm thiên can Giáp, địa chi Thìn. Cụ thể:+ Xét theo Thiên can: Người sinh năm Giáp Thìn 2024 tương hợp với Kỷ, tương hình với Mậu, Canh.+ Xét theo Địa chi: Người sinh năm 2024 tam hợp với Thân – Tý – Thìn và xứ hành xung với Thìn – Tuất – Sửu – Mùi.Những người tuổi rồng mang trong mình nhiều hoài bão, ước mơ và mục tiêu lớn lao. Trong văn hóa phương Đông, rồng tượng trưng cho tham vọng và thống trị, là biểu tượng của thần thánh, linh thiêng.Theo thuyết Ngũ Hành, người sinh năm Giáp Thìn 2024 thuộc mệnh Hỏa, cụ thể là Phú Đăng Hỏa. Chữ “Phú” trong Hán Tự có nghĩa là đầy đủ, sung túc, vui vẻ, “Đăng” nghĩa là ngọn đèn còn “Hỏa” nghĩa là lửa.Như vậy, Phú Đăng Hỏa nghĩa là ngọn lửa phát ra từ chiếc đèn mang đến sự may mắn, niềm vui và hạnh phúc cho vạn vật.[2] Năm 2024 Có Nhuận không?Để biết được năm nào đó có phải là năm nhuận dương lịch không, bạn chỉ cần lấy số năm đó chia cho 4. Nếu kết quả chia hết thì tức là năm nhuận dương lịch.Năm 2024 chia cho 4 ta được kết quả không dư, nên năm 2024 là năm nhuận dương lịch. Vì thế, năm 2024 có ngày 29/2 và có 366 ngày (cứ 4 năm/lần mới có một tháng 2 có 29 ngày).Năm 2024 là năm con gì, mệnh gì? Năm 2024 Có Nhuận không? (Hình từ Internet)Thông báo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2024 chính thức?Ngày 22/11/2023, Bộ LĐTB&XH có Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về việc nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.Văn bản nêu rõ, thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng về việc nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 (theo Công văn 8662/VPCP-KGVX năm 2023), Bộ LĐTB&XH thông báo để cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và người sử dụng lao động thực hiện.Cụ thể, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội được nghỉ tết Âm lịch năm 2024 từ thứ năm ngày 08/02/2024 đến hết thứ tư ngày 14/02/2024.Đợt nghỉ này bao gồm 5 ngày nghỉ tết Âm lịch và 2 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019Bộ LĐTB&XH khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Người sử dụng lao động phải thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày.Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ tết Âm lịch hoặc nghỉ lễ Quốc khánh thì người sử dụng lao động bố trí nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần cho người lao động vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019.Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 lưu ý bố trí, sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, đảm bảo tốt công tác phục vụ tổ chức, nhân dân.Người lao động nghỉ Tết Âm lịch 2024 được hưởng nguyên lương mấy ngày?Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết, cụ thể như sau:Nghỉ lễ, tết1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);b) Tết Âm lịch: 05 ngày;c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.Theo đó, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương những ngày lễ, tết sau đây:- Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);- Tết Âm lịch: 05 ngày;- Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);- Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);- Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).Như vậy, người lao động nghỉ Tết Âm lịch 2024 được hưởng nguyên lương là 05 ngày.Trường hợp nếu doanh nghiệp cho người lao động nghỉ thêm và trả nguyên lương thì người lao động sẽ được hưởng thêm lương ngày đó.Ngoài ra, đối với người lao động nước ngoài còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.Trân trọng!"} {"title": "Các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công nào không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN năm 2024?", "question": "Tối muốn hỏi trong năm 2024 này các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công nào không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN? Câu hỏi của chị Phương Thảo (Quảng Ngãi)", "content": "Đối tượng nào phải nộp thuế TNCN?Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về người phải nộp thuế TNCN cụ thể sau đây:- Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện của cá nhân cư trú nêu trên.Các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công nào không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN năm 2024? (Hình từ Internet)Các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công nào không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN năm 2024?Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:Thu nhập chịu thuếThu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:...2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ....Theo đó, các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN, bao gồm:- Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;- Phụ cấp quốc phòng, an ninh;- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm;- Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;- Trợ cấp khó khăn đột xuất;- Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;- Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi;- Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động;- Trợ cấp hưu trí một lần;- Tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;- Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động 2019;- Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công.Việc kê khai thuế TNCN được quy định như thế nào?Theo Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về việc kê khai thuế TNCN theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế như sau:- Kê khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng.- Kê khai thuế thu nhập cá nhân theo quý nếu đáp ứng đủ các tiêu chí khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP hoặc thuộc các trường hợp sau:+ Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, mà tổ chức,z cá nhân trả thu nhập đó thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.- Kê khai thuế thu nhập cá nhân theo năm đối với: Cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp mà trong năm chưa khấu trừ do chưa đến mức phải nộp thuế nhưng đến cuối năm cá nhân xác định thuộc diện phải nộp thuế.- Kê khai thuế thu nhập cá nhân theo từng lần phát sinh đối với: Cá nhân trực tiếp khai thuế hoặc tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay đối với các khoản thu nhập như sau:+ Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn.+ Thu nhập từ đầu tư vốn.+ Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng từ nước ngoài.+ Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu đơn xin nghỉ phép mới nhất 2024 dành cho người lao động?", "question": "Anh chị cho tôi hỏi là bên mình có file đơn xin nghỉ phép danh cho người lao động làm việc ở doanh nghiệp không, nếu có có thể cho tôi xin mẫu được không?\nMong được giải đáp!", "content": "Mẫu đơn xin nghỉ phép mới nhất 2024 dành cho người lao động?Đơn xin nghỉ phép là một loại văn bản hành chính do cá nhân lập ra để gửi lên người có thẩm quyền, nhằm đề nghị được nghỉ làm trong một thời gian nhất định để giải quyết các công việc cá nhân.Đơn xin nghỉ phép có vai trò quan trọng sau:- Thể hiện sự tôn trọng và trách nhiệm của người xin nghỉ phép đối với cấp trên, đồng nghiệp, nhà trường hoặc cơ quan.- Tạo điều kiện thuận lợi cho người xin nghỉ phép giải quyết các công việc cá nhân.- Giúp đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.Đơn xin nghỉ phép thường được sử dụng trong các trường hợp sau:- Người lao động cần nghỉ phép để giải quyết các công việc cá nhân- Người lao động cần nghỉ phép để tham gia các khóa học, bồi dưỡng chuyên môn- Người lao động cần nghỉ phép để tham gia các hoạt động xã hộiĐơn xin nghỉ phép có thể được viết tay hoặc đánh máy, nhưng phải được ký tên của người xin nghỉ phép.Sau đây là mẫu đơn xin nghỉ phép mới nhất 2024 dành cho người lao động có thể tham khảo:Tải về mẫu đơn xin nghỉ phép mới nhất 2024 dành cho người lao động tại đây tải vềMẫu đơn xin nghỉ phép mới nhất 2024 dành cho người lao động? (Hình từ Internet)Người lao động có bao nhiêu ngày nghỉ phép năm theo quy định pháp luật?Căn cứ theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau:Nghỉ hằng năm1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc....Đồng thời tại Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau:Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việcCứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.Theo đó, số ngày nghỉ hằng năm đối với người lao động làm việc đủ 12 tháng được quy định như sau:- Trong điều kiện làm việc bình thường: 12 ngày làm việc;- Đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: 14 ngày làm việc;- Đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: 16 ngày làm việc.Nếu người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.Ngoài ra, cứ mỗi 05 năm làm việc cho 01 người sử dụng lao động thì người lao động lại được tăng thêm 01 ngày nghỉ phép năm.Cách tính số ngày nghỉ phép đối với người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng như thế nào?Căn cứ theo Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt như sau:Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt1. Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 113 của Bộ luật Lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm.2. Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115 của Bộ luật Lao động) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm.3. Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo quy định tại Điều 114 của Bộ luật Lao động nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.Như vậy, đối với người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì sẽ tính ngày nghỉ phép theo công thức như sau:- Đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để hưởng thêm ngày nghỉ phép theo thâm niên:Số ngày nghỉ phép = số ngày nghỉ hằng năm/12 x số tháng làm việc trên thực tế- Đối với trường hợp đủ điều kiện để hưởng thêm ngày nghỉ phép theo thâm niên:Số ngày nghỉ phép = (số ngày nghỉ hằng năm + số ngày được nghỉ thêm theo thâm niên)/12 x số tháng làm việc trên thực tếTrân trọng!"} {"title": "Trợ cấp 1 lần cho nhân viên phải nghỉ việc trước thời hạn khấu trừ thuế TNCN như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi: Trợ cấp 1 lần cho nhân viên phải nghỉ việc trước thời hạn khấu trừ thuế TNCN như thế nào? Tiền lương để tính trợ cấp mất việc được xác định như thế nào?", "content": "Trợ cấp 1 lần cho nhân viên phải nghỉ việc trước thời hạn khấu trừ thuế TNCN như thế nào?Tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về các khoản thu nhập chịu thuế TNCN như sau:Các khoản thu nhập chịu thuếTheo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:...2. Thu nhập từ tiền lương, tiền côngThu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:..b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội....b.11) Phụ cấp đặc thù ngành nghề.Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ.Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được trừ theo mức ghi tại Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.Như vậy, trợ cấp 1 lần cho nhân viên nghỉ việc trước thời hạn theo mức quy định của Bộ luật Lao động 2019 và Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNCN.Theo đó, mức trợ cấp mất việc làm sẽ được nhận cho mỗi năm làm việc bằng 1 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 2 tháng tiền lương (tại Điều 47 Bộ luật Lao động 2019). Cụ thể được tính theo công thức sau:Mức trợ cấp mất việc làm = Thời gian làm việc tính hưởng trợ cấp x Tiền lương tháng tính hưởng trợ cấpTuy nhiên nếu khoản trợ cấp 1 lần cho nhân viên nghỉ việc trước thời hạn nhận được cao hơn mức quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì phần vượt quá sẽ phải tính vào chịu thuế TNCN.Tại Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế như sau:Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế1. Khấu trừ thuếKhấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:....b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công...b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần....i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khácCác tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân....Tại Công văn 39722/CT-TTHT năm 2019 có hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp trợ cấp 1 lần cho nhân viên nghỉ việc như sau:Trường hợp Công ty chi trả các khoản trợ cấp, hỗ trợ cho người lao động (ký hợp đồng lao động với Công ty từ 03 tháng trở lên) do Công ty chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn thì:+ Đối với khoản trợ cấp mất việc làm cho người lao động nghỉ việc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động.+ Đối với khoản trợ cấp mất việc làm cho người lao động nghỉ việc cao hơn mức quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động thì Công ty thực hiện tổng hợp cùng với tiền lương, tiền công để khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần trước khi chi trả.Trường hợp Công ty chi trả cho người lao động khoản hỗ trợ tài chính bằng 02 tháng lương sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động, nếu khoản chi này từ hai hiệu (2.000;000) đồng trở lên thì Công ty phải khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng thu nhập chi trả.Như vậy, trường hợp công ty trả cho người lao động phải nghỉ việc trước thời hạn khoản chi từ 2.000.000 đồng trở lên thì công ty phải khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% khi chi trả.Trường hợp người lao động phải nghỉ việc và được trả trợ cấp mất việc cao hơn mức quy định thì công ty thực hiện tổng hợp cùng với tiền lương, tiền công để khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.Trợ cấp 1 lần cho nhân viên phải nghỉ việc trước thời hạn khấu trừ thuế TNCN như thế nào? (Hình từ Internet)Tiền lương để tính trợ cấp mất việc được xác định như thế nào?Tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định về trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm như sau:Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm...5. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm được quy định như sau:a) Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc, mất việc làm.b) Trường hợp người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Bộ luật Lao động thì tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng. Trường hợp hợp đồng lao động cuối cùng bị tuyên bố vô hiệu vì có nội dung tiền lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố hoặc mức lương ghi trong thỏa ước lao động tập thể thì tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc do hai bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng hoặc mức lương ghi trong thỏa ước lao động tập thể....Như vậy, tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm được xác định như sau:- Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc, mất việc làm.- Trường hợp người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau thì tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là thời gian nào?Tại Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về trợ cấp mất việc làm như sau:Trợ cấp mất việc làm1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật này, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.Như vậy, thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là bằng tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp mất việc làm.Trân trọng !"} {"title": "Lịch thi EPS 2024 đợt 1 cụ thể chi tiết nhất?", "question": "Anh chị cho tôi hỏi thời điểm tổ chức thi EPS xuất khẩu Hàn Quốc 2024 đợt 1 vào ngày nào, lịch cụ thể vào lúc nào?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Lịch thi EPS 2024 đợt 1 cụ thể chi tiết nhất?Người lao động đăng ký tham gia chương trình EPS sẽ phải tham dự 2 vòng thi, bao gồm:Vòng 1: Thi năng lực tiếng Hàn (EPS – TOPIK)Vòng 2: Kiểm tra tay nghề và đánh giá năng lực.Trung tâm lao động ngoài nước (Center of Overseas Labour) thuộc Bộ Lao động Thương binh và Xã hội vừa mới công bố về lịch thi xuất khẩu Hàn Quốc 2024 (thi EPS 2024) như sau:- Thời gian tiếp nhận đăng ký dự thi EPS 2024:Từ ngày 26/01 đến 30/01/2024 (05 ngày, bao gồm Thứ bảy và Chủ nhật).Trung tâm Lao động ngoài nước sẽ thông báo địa điểm đăng ký trước ngày 19/01/2024- Thời gian tổ chức thi Vòng 1 (dự kiến): 05/03 đến 14/06/2024- Thời gian thông báo kết quả thi Vòng 1:+ Đợt 1: ngày 05/04/2024+ Đợt 2: ngày 21/06/2024Để tham gia dự thi EPS 2024 xuất khẩu Hàn Quốc thì người tham dự cần phải đáp ứng các điều kiện sau:- Tuổi: Từ đủ 18 đến 39 tuổi.- Đã tốt nghiệp THCS, THPT, Cao đẳng hoặc trung cấp tùy theo tính chất và yêu cầu của nơi làm việc.- Về sức khỏe: Đã đi khám và kiểm tra đầy đủ, đảm bảo sức khỏe bình thường theo quy định của Bộ Y tế và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.- Về các vấn đề khác:+ Người lao động bắt buộc phải không có tiền sự, tiền án;+ Không bị cấm nhập cảnh vào Hàn Quốc;+ Không bị cấm xuất cảnh ở Việt Nam.Lịch thi EPS 2024 đợt 1 cụ thể chi tiết nhất? (Hình từ Internet)Những chính sách của Nhà nước về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được quy định như thế nào?Theo Điều 4 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 quy định về chính sách của Nhà nước về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau:- Khuyến khích nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; phát huy và sử dụng hiệu quả nguồn lao động sau khi đi làm việc ở nước ngoài trở về.Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trong một số ngành, nghề, công việc cụ thể có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao hoặc Việt Nam có ưu thế được hưởng một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm thu hút, thúc đẩy và hỗ trợ phát triển ngành, nghề, công việc để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và sử dụng người lao động sau khi về nước phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.- Bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân Việt Nam trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.- Mở rộng hợp tác quốc tế trong hoạt động phát triển thị trường lao động mới, an toàn, việc làm có thu nhập cao, ngành, nghề, công việc cụ thể giúp nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.- Bảo đảm bình đẳng giới, cơ hội việc làm, không phân biệt đối xử trong tuyển chọn, bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; có biện pháp hỗ trợ bảo vệ người lao động Việt Nam ở nước ngoài phù hợp với các đặc điểm về giới.- Hỗ trợ hòa nhập xã hội và tham gia thị trường lao động sau khi về nước.Quyền của các doanh nghiệp dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là gì?Theo khoản 1 Điều 26 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 quy định về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau:Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp dịch vụ1. Doanh nghiệp dịch vụ có các quyền sau đây:a) Thực hiện các nội dung quy định tại Điều 9 của Luật này;b) Thỏa thuận với người lao động về tiền dịch vụ, tiền ký quỹ, bảo lãnh để thực hiện hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Luật này;c) Đơn phương thanh lý hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sau khi doanh nghiệp dịch vụ đã 03 lần thông báo bằng thư bảo đảm trong thời gian 180 ngày kể từ ngày người lao động chấm dứt hợp đồng lao động mà người lao động, người được ủy quyền hợp pháp của người lao động không đến thanh lý hợp đồng hoặc kể từ ngày người lao động gia hạn hợp đồng lao động mà không thực hiện quyền, nghĩa vụ trong hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài;d) Khiếu nại, khởi kiện về quyết định hoặc hành vi vi phạm pháp luật tong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng....Theo đó, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sẽ có các quyền sau:[1] Thực hiện các nội dung hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng[2] Thỏa thuận với người lao động về tiền dịch vụ, tiền ký quỹ, bảo lãnh để thực hiện hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài[3] Đơn phương thanh lý hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sau khi doanh nghiệp dịch vụ đã 03 lần thông báo bằng thư bảo đảm trong thời gian 180 ngày kể từ ngày người lao động chấm dứt hợp đồng lao động mà người lao động, người được ủy quyền hợp pháp của người lao động không đến thanh lý hợp đồng hoặc kể từ ngày người lao động gia hạn hợp đồng lao động mà không thực hiện quyền, nghĩa vụ trong hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài;[4] Khiếu nại, khởi kiện về quyết định hoặc hành vi vi phạm pháp luật tong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.Trân trọng!"} {"title": "Có được gộp lương của người lao động hưởng lương theo giờ để trả một tháng một lần hay không?", "question": "Nhờ anh chị biên tập viên pháp luật giải đáp: Có được gộp lương của người lao động hưởng lương theo giờ để trả một tháng một lần hay không? Anh Trung Kiên (Hậu Giang)", "content": "Có được gộp lương của người lao động hưởng lương theo giờ để trả một tháng một lần hay không?Căn cứ quy định Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định về kỳ hạn trả lương như sau:Kỳ hạn trả lương1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần......Như vậy, theo quy định về kỳ hạn trả lương thì người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.Do đó người sử dụng lao động không được gộp lương của người lao động hưởng lương theo giờ để trả một tháng một lần.Chậm trả lương cho người lao động thì bị phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về tiền lương như sau:Vi phạm quy định về tiền lương....2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên......Như vậy, theo nguyên tắc trả lương cho người lao động thì người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động.Trường hợp trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.Bên cạnh đó còn buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.Lưu ý: Mức phạt tiền kể trên áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.Có được gộp lương của người lao động hưởng lương theo giờ để trả một tháng một lần hay không? (Hình từ Internet)Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như thế nào?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau:Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày......Như vậy, người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:- Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;- Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;- Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.Trân trọng!"} {"title": "Luật rút bảo hiểm xã hội 1 lần 2024 như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi: Luật rút bảo hiểm xã hội 1 lần 2024 như thế nào? Hồ sơ rút bảo hiểm xã hội 1 lần có giấy tờ gì? (Câu hỏi của anh Quân - Bình Phước)", "content": "Luật rút bảo hiểm xã hội 1 lần 2024 như thế nào?Hiện nay, không có Luật rút bảo hiểm xã hội 1 lần 2024. Tuy nhiên, các quy định pháp luật về rút bảo hiểm xã hội 1 lần 2024 được hướng dẫn cụ thể tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và các văn khác có liên quan. Quy định về rút bảo hiểm xã hội 1 lần 2024 bao gồm các nội dung sau:*Đối với BHXH bắt buộc: (Theo Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)[1] Người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc mà có yêu cầu thì được hưởng BHXH 1 lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:- Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.- Ra nước ngoài để định cư.- Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.- Trường hợp người lao động thuộc đối tượng dưới đây khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu, gồm:+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.+ Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.[2] Mức hưởng BHXH 1 lần được tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm được tính như sau:- 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014.- 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi- Trường hợp thời gian đóng BHXH chưa đủ 01 năm thì mức hưởng BHXH bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.*Mức hưởng BHXH 1 lần không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác.[3] Thời điểm tính hưởng BHXH 1 lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.*Đối với BHXH tự nguyện: (Theo Điều 77 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)[1] Người tham gia BHXH tự nguyện mà có yêu cầu thì được hưởng BHXH 1 lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:- Đủ điều kiện về tuổi (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi) nhưng chưa đủ 20 năm đóng BHXH mà không tiếp tục tham gia BHXH.- Ra nước ngoài để định cư.- Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.[2] Mức hưởng BHXH 1 lần được tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm được tính như sau:- 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014.- 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.- Trường hợp thời gian đóng BHXH chưa đủ 1 năm thì mức hưởng BHXH bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.*Mức hưởng BHXH 1 lần của đối tượng được Nhà nước hỗ trợ thực hiện không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện, trừ trường hợp đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác.[3] Thời điểm tính hưởng BHXH 1 lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.Luật rút bảo hiểm xã hội 1 lần 2024 như thế nào? (Hình từ Internet)Hồ sơ rút bảo hiểm xã hội 1 lần có giấy tờ gì?Theo Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, hồ sơ rút bảo hiểm xã hội 1 lần bao gồm các giấy tờ sau:[1] Sổ bảo hiểm xã hội.[2] Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.[3] Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:- Hộ chiếu do nước ngoài cấp.- Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài.- Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.[4] Trích sao hồ sơ bệnh án đối với trường hợp hưởng BHXH 1 lần theo người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.*Đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài để định cư, hồ sơ rút bảo hiểm xã hội 1 lần tương tự như mục [2] và [3]Thời hạn giải quyết rút bảo hiểm xã hội 1 lần là bao lâu?Căn cứ tại khoản 3 Điều 110 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định như sau:Giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần.....3. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy định tại Điều 109 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội......Như vậy, thời hạn giải quyết rút bảo hiểm xã hội 1 lần là trong vòng 30 ngày tính đến thời điểm người lao động đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng BHXH 1 lần nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH.Trân trọng!"} {"title": "Ai là người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động?", "question": "Cho tôi hỏi: Ai là người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động? Hợp đồng lao động bắt buộc phải giao kết theo các loại nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Ai là người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động?Căn cứ quy định khoản 4 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động như sau:Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động.....4. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;b) Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó;c) Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;d) Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.5. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động không được ủy quyền lại cho người khác giao kết hợp đồng lao động.Như vậy, người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:- Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên, đây là trường hợp bắt buộc nếu như người la động có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.- Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó;- Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;- Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.Ai là người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động? (Hình từ Internet)Hợp đồng lao động bắt buộc phải giao kết theo các loại nào?Căn cứ quy định Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định về loại hợp đồng lao động như sau:Loại hợp đồng lao động1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng......Như vậy, hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;- Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.Hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì xử lý như thế nào?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định về loại hợp đồng lao động như sau:Loại hợp đồng lao động.....2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.Như vậy, hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì xử lý như sau:- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;- Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;- Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn,Trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật Lao động 2019.Trân trọng!"} {"title": "Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động năm 2024 gồm những giấy tờ gì?", "question": "Cho tôi hỏi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động năm 2024 gồm những giấy tờ gì? Thủ tục cấp giấy phép năm 2024? Câu hỏi từ anh Hà (TP Hồ Chí Minh)", "content": "Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động năm 2024 gồm những giấy tờ gì?Căn cứ Điều 24 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động năm 2024 gồm những giấy tờ sau:- Văn bản đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệpTải về- Bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp Tải về- Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo quy định pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.Lưu ý: Trường hợp người đại diện là người nước ngoài không thuộc đối tượng cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế bằng phiếu lý lịch tư pháp tại quốc gia mang quốc tịch.- Văn bản chứng minh thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là một trong các loại văn bản sau:+ Bản sao được chứng thực từ bản chính hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;+ Bản sao được chứng thực từ bản chính quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm) hoặc văn bản công nhận kết quả bầu (đối với người làm việc theo chế độ bầu cử) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cho thuê lại hoặc cung ứng lao động).- Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao độngLưu ý: Văn bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động năm 2024 gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có thời hạn đối đa bao lâu?Căn cứ Điều 23 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động:Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động1. Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động in trên giấy bìa cứng có kích thước khổ A4 (21 cm x 29,7 cm); mặt trước ghi nội dung của giấy phép trên nền trắng có hoa văn màu xanh da trời, có hình quốc huy in chìm, khung viền màu đen; mặt sau có quốc hiệu, quốc huy và dòng chữ “GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG” in trên nền màu xanh da trời.2. Nội dung giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 04/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.3. Thời hạn của giấy phép được quy định như sau:a) Thời hạn giấy phép tối đa là 60 tháng;b) Giấy phép được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng;c) Thời hạn giấy phép được cấp lại bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp trước đó.Theo đó, giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có thời hạn tối đa là 60 tháng.Trường hợp giấy phép được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng;Thủ tục cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động năm 2024?Căn cứ Điều 25 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép:Trình tự, thủ tục cấp giấy phép1. Doanh nghiệp gửi một bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 24 Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để đề nghị cấp giấy phép.2. Sau khi kiểm tra đủ giấy tờ quy định tại Điều 24 Nghị định này, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bảo đảm theo quy định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép đối với doanh nghiệp.Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản yêu cầu doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ.4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp giấy phép đối với doanh nghiệp; trường hợp không cấp giấy phép thì có văn bản trả lời doanh nghiệp trong đó nêu rõ lý do không cấp giấy phép....Theo đó, thủ tục cấp giấy phép cho thuê lại lao động như sau:Bước 1: Nộp hồ sơDoanh nghiệp gửi một bộ hồ sơ đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để đề nghị cấp giấy phép.Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ- Sau khi kiểm tra đủ giấy tờ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bảo đảm theo quy định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép đối với doanh nghiệp.Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và cấp giấy phép đối với doanh nghiệpTrong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp giấy phép.Trường hợp không cấp giấy phép thì có văn bản trả lời doanh nghiệp trong đó nêu rõ lý do không cấp giấy phép.Trân trọng!"} {"title": "Người lao động khám bệnh ở nước ngoài có được hưởng chế độ ốm đau không?", "question": "Cho tôi hỏi người lao động khám bệnh ở nước ngoài có được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội không? Hồ sơ được hưởng gồm những giấy tờ gì? Câu hỏi từ anh Thanh (Quảng Ninh)", "content": "Người lao động khám bệnh ở nước ngoài có được hưởng chế độ ốm đau không?Căn cứ Điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định điều kiện hưởng chế độ ốm đau:Điều kiện hưởng chế độ ốm đau1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau:a) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.b) Người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.c) Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này....Như vậy, người lao động khám bệnh ở nước ngoài được hưởng chế độ ốm đau khi đáp ứng các điều kiện sau:- Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.- Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.- Người lao động không thuộc trường hợp sau:+ Người lao động bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy;+ Người lao động nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.+ Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.Người lao động khám bệnh ở nước ngoài có được hưởng chế độ ốm đau không? (Hình từ Internet)Hồ sơ khám bệnh ở nước ngoài để hưởng chế độ ốm đau gồm những giấy tờ gì?Căn cứ khoản 2 Điều 100 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định hồ sơ hưởng chế độ ốm đau:Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau...2. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được thay bằng bản dịch tiếng Việt của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp....Căn cứ điểm 2.1 khoản 2 Điều 4 Quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 quy định tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quảTrách nhiệm của Bộ phận/Phòng TN-Trả KQ...2. Tiếp nhận hồ sơ giấy do đơn vị SDLĐ nộp theo hướng dẫn tại điểm 2.1, 2.2, 2.4 khoản này và hồ sơ do người lao động, thân nhân người lao động nộp theo hướng dẫn tại điểm 2.3 khoản này với thành phần hồ sơ cho từng loại chế độ như sau:2.1. Đối với chế độ ốm đau: Hồ sơ theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 100 Luật BHXH; khoản 1, 2 Điều 21 Thông tư số 56/2017/TT-BYT và khoản 2 Điều 15 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP, gồm Danh sách 01B-HSB do đơn vị SDLĐ lập và hồ sơ nêu dưới đây:2.1.1. Trường hợp điều trị nội trúa) Bản sao giấy ra viện của người lao động hoặc con của người lao động dưới 7 tuổi. Trường hợp người bệnh tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì thay bằng Giấy báo tử; trường hợp giấy báo tử không thể hiện thời gian vào viện thì có thêm giấy tờ của cơ sở khám, chữa bệnh thể hiện thời gian vào viện.b) Trường hợp chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú thì có thêm bản sao giấy chuyển tuyến hoặc giấy chuyển viện.2.1.2. Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (bản chính). Trường hợp cả cha và mẹ đều nghỉ việc chăm con thì giấy chứng nhận nghỉ việc của một trong hai người là bản sao; hoặc giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú.2.1.3. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám, chữa bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ nêu tại tiết 2.1.1 và 2.1.2 điểm này được thay bằng bản sao của bản dịch tiếng Việt giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp....Theo đó, hồ sơ khám bệnh ở nước ngoài để hưởng chế độ ốm đau gồm những giấy tờ sau:(1) Trường hợp điều trị nội trú- Bản sao giấy ra viện của người lao động;- Trường hợp người bệnh tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì thay bằng Giấy báo tử;- Trường hợp giấy báo tử không thể hiện thời gian vào viện thì có thêm giấy tờ của cơ sở khám, chữa bệnh thể hiện thời gian vào viện.- Trường hợp chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú thì có thêm bản sao giấy chuyển tuyến hoặc giấy chuyển viện.(2) Trường hợp điều trị ngoại trú- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội (bản chính)- Giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú.Lưu ý: Các giấy tờ trên phải được thay bằng bản sao của bản dịch tiếng Việt giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp.Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm như thế nào về giải quyết hưởng chế độ ốm đau?Căn cứ khoản 3 Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản:Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản...3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động....Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động thì phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;Trân trọng!"} {"title": "Trường hợp nào người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải? Thủ tục xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động?", "question": "Cho tôi hỏi người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải khi nào? Thủ tục xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động được thực hiện như thế nào? Câu hỏi từ chị Quỳnh (Bến Tre)", "content": "Trường hợp nào người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải?Căn cứ Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải trong trường hợp sau đây:(1) Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;(2) Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động;(3) Người lao động có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;(4) Người lao động có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;(5) Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật.(6) Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.Trường hợp nào người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải? Thủ tục xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động? (Hình từ Internet)Thủ tục xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động như thế nào?Căn cứ Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động:Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao độngTrình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động tại khoản 6 Điều 122 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:1. Khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, người sử dụng lao động tiến hành lập biên bản vi phạm và thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi. Trường hợp người sử dụng lao động phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi vi phạm đã xảy ra thì thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động.2. Trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 123 của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động như sau:a) Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động, người sử dụng lao động thông báo về nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, họ tên người bị xử lý kỷ luật lao động, hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật lao động đến các thành phần phải tham dự họp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật Lao động, bảo đảm các thành phần này nhận được thông báo trước khi diễn ra cuộc họp;...Như vậy, thủ tục xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động được thực hiện như sau:Bước 1: Lập biên bảnNgười sử dụng lao động lập biên bản khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động.Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi vi phạm đã xảy ra thì thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động.Bước 2: Người sử dụng lao động thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên.Bước 3: Họp xử lý kỷ luật theo quy trình sau:(1) Thông báoNgười sử dụng lao động thông báo về nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, họ tên người bị xử lý kỷ luật lao động, hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật lao động đến các thành phần phải tham dự họp(2) Thành phần tham dự cuộc họp xác nhận tham dự với người sử dụng lao động.(3) Tiến hành họp(4) Lập biên bản về nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật lao động và có chữ ký của người tham dự cuộc họp.Trường hợp có người không ký vào biên bản thì người ghi biên bản nêu rõ họ tên, lý do không ký (nếu có) vào nội dung biên bản.Bước 4: Ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao độngThành phần tham dự họp xử lý kỷ luật lao động gồm những ai?Căn cứ khoản 1 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động:Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản....Theo đó, thành phần tham dự họp xử lý kỷ luật lao động gồm những đối tượng sau:- Người lao động- Người sử dụng lao động;- Tổ chức đại diện người lao động;- Người đại diện theo pháp luật đối với người lao động chưa đủ 15 tuổi.- Luật sư của người lao động trong trường hợp người lao động nhờ luật sư bào chữa.Trân trọng!"} {"title": "Bố mẹ chồng mất người lao động được nghỉ mấy ngày?", "question": "Cho tôi hỏi: Bố mẹ chồng mất người lao động được nghỉ mấy ngày? Người lao động có bao nhiêu ngày phép năm trong 01 năm? (Câu hỏi của chị Thanh - Long An)", "content": "Bố mẹ chồng mất người lao động được nghỉ mấy ngày?Căn cứ theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau:Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.Theo đó, trường hợp bố mẹ chồng mất người lao động có thể nghỉ theo diện nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không lương, cụ thể như:- Đối với nghỉ việc riêng: Người lao động được hưởng nguyên lương và được nghỉ 03 ngày. Tuy nhiên, phải thông báo với người sử dụng lao động.- Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về số ngày nghỉ không hưởng lương khi bố mẹ chồng mất.Bố mẹ chồng mất người lao động được nghỉ mấy ngày? (Hình từ Internet)Người lao động có bao nhiêu ngày phép năm trong 01 năm?Theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau:Nghỉ hằng năm1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.Ngoài ra, căn cứ tại Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau:Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việcCứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.Thông qua các quy định trên, trong 01 năm làm việc cho một người sử dụng lao động, người lao động có số ngày phép năm tương ứng như sau:[1] Làm công việc trong điều kiện bình thường: Có 12 ngày phép năm.[2] Người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Có 14 ngày phép năm.[3] Làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Có 16 ngày phép năm.Mặt khác, cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày phép hằng năm của người lao động được tăng thêm 01 ngày.Người lao động được nghỉ hằng tuần bao nhiêu giờ?Theo quy định Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 về nghỉ hằng tuần như sau:Nghỉ hằng tuần1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.Như vậy, người lao động được nghỉ hằng tuần ít nhất 24 giờ liên tục. Tuy nhiên, nếu không thể nghỉ hằng tuần vì lý do chu kỳ lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.Mặt khác, không nhất thiết ngày nghỉ hằng tuần là ngày Chủ nhật, người sử dụng lao động có thể xác định ngày khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.Trân trọng!"} {"title": "Các đơn vị sự nghiệp công lập phải ban hành Quy chế nâng lương trước hạn đúng không?", "question": "Cho tôi hỏi: Các đơn vị sự nghiệp công lập phải ban hành Quy chế nâng lương trước hạn đúng không? (Câu hỏi của chị Xuân - Phú Thọ)", "content": "Các đơn vị sự nghiệp công lập phải ban hành Quy chế nâng lương trước hạn đúng không? Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 08/2013/TT-BNV quy định về chế độ nâng bậc lương trước thời hạn như sau:Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn1. Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ:........đ) Xác định thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc:....- Việc xét nâng bậc lương trước thời hạn được căn cứ vào thành tích cao nhất đạt được của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; nếu thành tích cao nhất bằng nhau thì xét đến các thành tích khác; trường hợp có nhiều người có thành tích như nhau thì thực hiện ưu tiên theo quy chế nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị.e) Tiêu chuẩn xét nâng bậc lương trước thời hạn:Tiêu chuẩn, cấp độ về lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn tương ứng với từng cấp độ thành tích khác nhau của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động do người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trao đổi với cấp ủy và Ban Chấp hành công đoàn cùng cấp quy định cụ thể trong Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị. Căn cứ vào quy định này, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc diện được xét nâng bậc lương trước thời hạn hằng năm do tập thể bình chọn, nhưng mỗi năm không quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị......Mặt khác, theo điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 08/2013/TT-BNV quy định về tổ chức thực hiện cụ thể như:Tổ chức thực hiện1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có trách nhiệm trao đổi với cấp ủy và Ban Chấp hành công đoàn cùng cấp thực hiện:a) Ban hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình, trong đó phải quy định rõ tiêu chuẩn, cấp độ về lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn tương ứng với từng cấp độ thành tích khác nhau của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động và thứ tự ưu tiên xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với những người có thành tích xuất sắc như nhau để làm căn cứ xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý. Bản Quy chế này phải được công khai trong cơ quan, đơn vị và gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để quản lý và kiểm tra trong quá trình thực hiện.......Thông qua các quy định trên, các đơn vị sự nghiệp công lập phải ban hành Quy chế nâng lương trước hạn. Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn này được áp dụng đối với chế độ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ.Theo đó, Quy chế nâng lương trước hạn là căn cứ xác định chế độ ưu tiên khi có nhiều người có thành tích như nhau xét nâng bậc lương.Ngoài ra, tiêu chuẩn, cấp độ về lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn tương ứng với từng cấp độ thành tích khác nhau cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được quy định cụ thể trong Quy chế nâng lương trước hạn.Các đơn vị sự nghiệp công lập phải ban hành Quy chế nâng lương trước hạn đúng không? (Hình từ Internet)Đối tượng nào không được áp dụng chế độ nâng bậc lương trước hạn?Căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Thông tư 08/2013/TT-BNV, đối tượng không được áp dụng chế độ nâng bậc lương trước hạn như sau:- Cán bộ thuộc diện xếp lương theo bảng lương chức vụ đã được xếp lương theo nhiệm kỳ.- Cán bộ cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định 92/2009/NĐ-CP và khoản 1 Điều 1 Nghị định 29/2013/NĐ-CP.- Công chức cấp xã chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 92/2009/NĐ-CP.Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức đã có thông báo nghỉ hưu như thế nào?Theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 08/2013/TT-BNV, chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức đã có thông báo nghỉ hưu, nếu đảm bảo các điều kiện dưới đây sẽ được nâng 01 bậc lương trước thời hạn 12 tháng so với thời gian:- Trong thời gian giữ bậc đạt đủ 02 tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2013/TT-BNV.- Chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và kể từ ngày có thông báo nghỉ hưu đến trước ngày nghỉ hưu còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định.Trân trọng!"} {"title": "Người lao động được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện gì?", "question": "Người lao động được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện gì? Người lao động được vay vốn từ Quỹ quốc gia tối đa bao nhiêu tiền? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Người lao động được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện gì?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 13 Luật Việc làm 2013 quy định về điều kiện vay vốn như sau:Điều kiện vay vốn.....2. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Luật này được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện sau đây:a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;b) Có nhu cầu vay vốn để tự tạo việc làm hoặc thu hút thêm lao động có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án;c) Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án.......Căn cứ quy định khoản 1 Điều 12 Luật Việc làm 2013 quy định về đối tượng vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm như sau: Đối tượng vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm1. Đối tượng được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm bao gồm:a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh;b) Người lao động.....Như vậy, người lao động được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện sau đây:- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;- Có nhu cầu vay vốn để tự tạo việc làm hoặc thu hút thêm lao động có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án;- Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án.Người lao động được vay vốn từ Quỹ quốc gia tối đa bao nhiêu tiền?Căn cứ quy định Điều 24 Nghị định 61/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 74/2019/NĐ-CP quy định về mức vay như sau:Mức vay1. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, mức vay tối đa là 02 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng cho 01 người lao động được tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm.2. Đối với người lao động, mức vay tối đa là 100 triệu đồng.3. Mức vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn.Như vậy, đối với người lao động khi vay vốn từ Quỹ quốc gia thì mức vay tối đa là 100 triệu đồng.Lưu ý: Nêu trên là mức vay tối đa. Mức vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét căn cứ vào nguồn vốn, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn.Người lao động được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện gì? (Hình từ Internet)Chính sách hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Điều 20 Luật Việc làm 2013 quy định về hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau:Hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng1. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho người lao động có nhu cầu và khả năng đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.2. Người lao động là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp; thân nhân của người có công với cách mạng có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được Nhà nước hỗ trợ:a) Học nghề, ngoại ngữ; hiểu biết phong tục tập quán, pháp luật của Việt Nam và nước tiếp nhận lao động;b) Đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để đáp ứng yêu cầu của nước tiếp nhận lao động;c) Vay vốn với lãi suất ưu đãi.3. Chính phủ quy định chi tiết chính sách hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Điều này.Theo đó, chính sách hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được quy định như sau:- Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho người lao động có nhu cầu và khả năng đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.- Người lao động là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp; thân nhân của người có công với cách mạng có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được Nhà nước hỗ trợ:+ Học nghề, ngoại ngữ; hiểu biết phong tục tập quán, pháp luật của Việt Nam và nước tiếp nhận lao động;+ Đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để đáp ứng yêu cầu của nước tiếp nhận lao động;+ Vay vốn với lãi suất ưu đãi.- Chính phủ quy định chi tiết chính sách hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định nêu trên.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu hợp đồng cho thuê lại lao động mới nhất năm 2024?", "question": "Cho tôi hỏi mẫu hợp đồng cho thuê lại lao động mới nhất năm 2024 là mẫu nào? Doanh nghiệp cho thuê lại lao động có quyền và nghĩa vụ gì? Câu hỏi từ anh Thẩm (Hà Nam)", "content": "Mẫu hợp đồng cho thuê lại lao động mới nhất năm 2024?Căn cứ Điều 55 Bộ luật Lao động 2019 quy định doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản và được làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây:- Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại;- Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại;- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;- Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;- Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.Dưới đây là mẫu hợp đồng cho thuê lại lao động như sau:Tải về mẫu hợp đồng cho thuê lại lao động mới nhất năm 2024 Tại đâyMẫu hợp đồng cho thuê lại lao động mới nhất năm 2024? (Hình từ Internet)Doanh nghiệp cho thuê lại lao động có quyền và nghĩa vụ gì?Căn cứ Điều 56 Bộ luật Lao động 2019 quy định quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động:Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao độngNgoài các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 6 của Bộ luật này, doanh nghiệp cho thuê lại lao động có các quyền và nghĩa vụ sau đây:1. Bảo đảm đưa người lao động có trình độ phù hợp với những yêu cầu của bên thuê lại lao động và nội dung của hợp đồng lao động đã ký với người lao động;2. Thông báo cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động;3. Thông báo cho bên thuê lại lao động biết sơ yếu lý lịch của người lao động, yêu cầu của người lao động;4. Bảo đảm trả lương cho người lao động thuê lại không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau;5. Lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động và định kỳ báo cáo cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;6. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động khi bên thuê lại lao động trả lại người lao động do vi phạm kỷ luật lao động.Như vậy, doanh nghiệp cho thuê lại lao động có quyền và nghĩa vụ sau:- Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;- Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;- Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động;- Đóng cửa tạm thời nơi làm việc;- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.- Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;- Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;- Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;- Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;- Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.- Bảo đảm đưa người lao động có trình độ phù hợp với những yêu cầu của bên thuê lại lao động và nội dung của hợp đồng lao động đã ký với người lao động;- Thông báo cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động;- Thông báo cho bên thuê lại lao động biết sơ yếu lý lịch của người lao động, yêu cầu của người lao động;- Bảo đảm trả lương cho người lao động thuê lại không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau;- Lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động và định kỳ báo cáo cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;- Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động khi bên thuê lại lao động trả lại người lao động do vi phạm kỷ luật lao động.Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động là bao lâu?Căn cứ Điều 53 Bộ luật Lao động 2019 quy định nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động:Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động1. Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng.2. Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:a) Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định;b) Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân;c) Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao....Theo đó, thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng.Trân trọng!"} {"title": "Đoàn viên bị mất việc làm có được tạm dừng đóng phí công đoàn?", "question": "Đoàn viên bị mất việc làm có được tạm dừng đóng phí công đoàn? Đóng kinh phí công đoàn theo phương thức nào? Câu hỏi của anh Long - An Giang", "content": "Đoàn viên bị mất việc làm có được tạm dừng đóng phí công đoàn?Căn cứ điểm h khoản 1 Điều 2 Điều lệ Công đoàn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 quy định về quyền và nhiệm vụ của đoàn viên như sau:Quyền và nhiệm vụ của đoàn viên1. Quyền của đoàn viên...đ. Được công đoàn hướng dẫn, tư vấn, trợ giúp pháp lý miễn phí về pháp luật lao động, công đoàn; được công đoàn đại diện tham gia tố tụng trong các vụ án lao động để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng theo quy định của pháp luật.e. Được công đoàn thăm hỏi, giúp đỡ khi ốm đau, khó khăn, hoạn nạn; được tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí, du lịch do công đoàn tổ chức; đoàn viên ưu tú được ưu tiên xét vào học tại các trường, lớp do công đoàn tổ chức; được công đoàn hướng dẫn, giúp đỡ tìm việc làm, học nghề.g. Được cấp thẻ đoàn viên công đoàn và được hưởng ưu đãi khi sử dụng dịch vụ từ các thiết chế công đoàn, các hình thức liên kết, hợp tác khác của công đoàn.h. Đoàn viên bị mất việc làm, được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm.i. Được nghỉ sinh hoạt công đoàn khi nghỉ hưu, được công đoàn cơ sở nơi làm thủ tục về nghỉ và công đoàn địa phương nơi cư trú giúp đỡ khi có khó khăn; được tham gia sinh hoạt câu lạc bộ hưu trí, ban liên lạc hưu trí do công đoàn hỗ trợ....Như vậy, đoàn viên bị mất việc làm, được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm.Đoàn viên bị mất việc làm có được tạm dừng đóng phí công đoàn? (Hình từ Internet)Đóng kinh phí công đoàn theo phương thức nào?Căn cứ tại Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định về phương thức đóng kinh phí công đoàn như sau:Phương thức đóng kinh phí công đoàn1. Cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan, đơn vị mở tài khoản giao dịch căn cứ giấy rút kinh phí công đoàn, thực hiện việc kiểm soát chi và chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của tổ chức công đoàn tại ngân hàng.2. Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.3. Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn.Theo đó, tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.Các cơ quan đơn vị sẽ đóng tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan, đơn vị mở tài khoản giao dịch.Đối tượng phải đóng kinh phí công đoàn gồm những ai?Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định về đối tượng đóng kinh phí công đoàn như sau:Đối tượng đóng kinh phí công đoànĐối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm:1. Cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.3. Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập.4. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư.5. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã.6. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.7. Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.Theo đó, đối tượng phải đóng kinh phí công đoàn theo quy định của pháp luật là là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, cụ thể:- Cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.- Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập.- Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Đầu tư 2020.- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã 2023.- Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.- Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu quyết định sa thải nhân viên tự ý nghỉ việc mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi hỏi quyết định sa thải nhân viên tự ý nghỉ việc mới nhất 2024 là mẫu nào? Người lao động tự ý bỏ việc bao lâu thì bị xử lý kỷ luật sa thải? Câu hỏi từ chị Yến (Khánh Hòa)", "content": "Mẫu quyết định sa thải nhân viên tự ý nghỉ việc mới nhất 2024?Dưới đây là mẫu quyết định sa thải nhân viên tự ý nghỉ việc mới nhất 2024:Tải về mẫu quyết định sa thải nhân viên tự ý nghỉ việc mới nhất 2024 Tại đâyLưu ý:- Quyết định sa thải phải được lập thành văn bản và có chữ ký của người có thẩm quyền.- Người lao động bị sa thải có quyền khiếu nại quyết định sa thải theo quy định của pháp luật.Mẫu quyết định sa thải nhân viên tự ý nghỉ việc mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Người lao động tự ý bỏ việc bao lâu thì bị xử lý kỷ luật sa thải?Căn cứ Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải:Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thảiHình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.Như vậy, thời gian người lao động tự ý bỏ việc bao lâu thì bị xử lý kỷ luật sa thải phụ thuộc vào số ngày tự ý bỏ việc cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 365 ngày mà không có lý do chính đáng. Cụ thể:- Tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày thì bị xử lý kỷ luật sa thải hoặc- Tự ý bỏ việc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày thì bị xử lý kỷ luật sa thải.Tuy nhiên, người lao động có lí do chính đáng thì không bị xử lý kỷ luật sa thải. Những lý do chính đáng, bao gồm: thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong trường hợp nào?Căn cứ khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong trường hợp sau đây:- Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động.- Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã có thời gian điều trị như sau mà khả năng lao động chưa hồi phục:+ 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;+ 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;+ Quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng- Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;- Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động;- Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định;- Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;- Người lao động cung cấp không trung thực thông tin khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.Trân trọng!"} {"title": "File tải về Toàn văn Luật Đất đai 2024 trình Quốc hội thông qua?", "question": "Hỏi: Đã có bản Dự thảo Luật Đất đai 2024 (Luật Đất đai sửa đổi) trình lấy ý kiến Quốc hội được thông qua trong kỳ họp Quốc hội bất thường lần thứ 5 chưa?\nMogn được giải đáp!", "content": "File tải về Toàn văn Luật Đất đai 2024 trình Quốc hội thông qua?Luật Đất đai 2024 (Luật Đất đai sửa đổi) đã được Quốc hội biểu quyết thông qua với 432/477 đại biểu có mặt (chiếm 87,63% tổng số đại biểu Quốc hội) vào ngày 18/01/2024 trong kỳ họp Quốc hội bất thường lần thứ 5 tại Nhà Quốc hội, dưới sự chủ trì của Chủ tịch Quốc hộiTheo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, sau khi được tiếp thu, chỉnh lý, dự thảo Luật Đất đai sửa đổi trình Quốc hội tại Kỳ họp bất thường lần thứ 5 gồm 16 chương, 260 điều, bỏ 05 điều, sửa đổi, bổ sung tại 250 điều (cả về nội dung và kỹ thuật) so với dự thảo Luật trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 6.Tính đến thời điểm hiện tại (ngày 22/01/2024) thì văn bản Luật Đất đai 2024 (Luật Đất đai sửa đổi) vẫn chưa được công bốDo đó, toàn văn Luật đất đai 2024 vẫn đang chỉ là bản dự thảo, cụ thể là:Tải về miễn phí toàn văn Luật Đất đai 2024 (Luật Đất đai sửa đổi) trình Quốc hội thông qua tại đây tải vềFile tải về Toàn văn Luật Đất đai 2024 trình Quốc hội thông qua? (Hình từ Internet)Khi nào sẽ có văn bản chính thức Luật Đất đai 2024 (Luật Đất đai sửa đổi)?Theo Điều 80 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 quy định về công bố luật, pháp lệnh, nghị quyết như sau:Công bố luật, pháp lệnh, nghị quyết1. Chủ tịch nước công bố luật, pháp lệnh chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày luật, pháp lệnh được thông qua.Đối với pháp lệnh đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua mà Chủ tịch nước đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét lại theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Hiến pháp thì chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày pháp lệnh được thông qua, Chủ tịch nước gửi văn bản đến Ủy ban thường vụ Quốc hội yêu cầu xem xét lại. Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm xem xét lại những vấn đề mà Chủ tịch nước có ý kiến tại phiên họp gần nhất. Sau khi pháp lệnh được Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết, thông qua lại thì Chủ tịch nước công bố chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua lại. Trong trường hợp Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất.Đối với luật, pháp lệnh được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì Chủ tịch nước công bố luật, pháp lệnh chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày luật, pháp lệnh được thông qua.2. Tổng thư ký Quốc hội công bố nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nghị quyết được thông qua.Đối với nghị quyết được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì Tổng thư ký Quốc hội công bố nghị quyết chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày nghị quyết được thông qua.Qua đó có thể thấy thời gian công bố văn bản luật chính thức sẽ được tính từ ngày luật được thông qua, cụ thể là 15 ngày.Như vậy, toàn văn Luật Đất đai 2024 chi tiết sẽ được Chủ tịch nước công bố chậm nhất vào ngày 02/02/2024Phân loại đất theo Dự thảo Luật đất đai 2024 như thế nào?Theo Điều 9 Dự thảo Luật Đất đai 2024 quy định về phân loại đất như sau:[1] Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:- Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;- Đất trồng cây lâu năm;- Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;- Đất nuôi trồng thủy sản;- Đất chăn nuôi tập trung;- Đất làm muối;- Đất nông nghiệp khác.[2] Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:- Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;- Đất xây dựng trụ sở cơ quan;- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);- Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;- Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải rắn; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;- Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng);- Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;- Đất có mặt nước chuyên dùng;- Đất phi nông nghiệp khác.[3] Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê.Như vậy, về cơ bản thì phân loại đất theo Dự thảo Luật Đất đai 2024 cũng tương tự như phân loại đất theo Luật Đất đai 2013 (đang có hiệu lực thi hành)Trân trọng!"} {"title": "Luật Đất đai sửa đổi bãi bỏ khung giá đất từ ngày 01/01/2025?", "question": "Cho tôi hỏi có phải Luật Đất đai sửa đổi bãi bỏ khung giá đất từ ngày 01/01/2025 không? Trình tự xây dựng khung giá đất được thực hiện như thế nào? Câu hỏi từ anh Hà (Hà Nội)", "content": "Luật Đất đai sửa đổi bãi bỏ khung giá đất từ ngày 01/01/2025?Ngày 18/01/2024, tại Kỳ họp bất thường lần thứ 5, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai 2024 với số phiếu tán thành là 432/477 đại biểu có mặt (chiếm 87,63% tổng số đại biểu Quốc hội)Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025. Điều 190 và Điều 248 Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày từ ngày 01/4/2024.Theo đó, Luật Đất đai sửa đổi đã bỏ khung giá đất và quy định bảng giá đất tại Điều 159, theo đó bảng giá đất được xây dựng hằng năm và bảng giá đất lần đầu được công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 và được điều chỉnh từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo sẽ giúp cho “bảng giá đất” tiệm cận giá đất thị trường, nhưng quy định này cũng sẽ làm gia tăng áp lực công việc cho các địa phương.Luật Đất đai sửa đổi bãi bỏ khung giá đất từ ngày 01/01/2025? (Hình từ Internet)Định giá đất được theo các phương pháp nào?Căn cứ Điều 4 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định phương pháp định giá đất:Phương pháp định giá đất1. Phương pháp so sánh trực tiếp là phương pháp định giá đất thông qua việc phân tích mức giá của các thửa đất trống tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, diện tích, hình thể, tính pháp lý về quyền sử dụng đất (sau đây gọi là thửa đất so sánh) đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất để so sánh, xác định giá của thửa đất cần định giá.2. Phương pháp chiết trừ là phương pháp định giá đất đối với thửa đất có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm giá trị đất và giá trị tài sản gắn liền với đất).3. Phương pháp thu nhập là phương pháp định giá đất tính bằng thương số giữa mức thu nhập ròng thu được bình quân một năm trên một đơn vị diện tích đất so với lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân một năm tính đến thời điểm định giá đất của loại tiền gửi VNĐ kỳ hạn 12 tháng tại ngân hàng thương mại nhà nước có mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất trên địa bàn cấp tỉnh.4. Phương pháp thặng dư là phương pháp định giá đất đối với thửa đất có tiềm năng phát triển theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng cao nhất và tốt nhất bằng cách loại trừ tổng chi phí ước tính ra khỏi tổng doanh thu phát triển giả định của bất động sản.5. Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất là phương pháp định giá đất bằng cách sử dụng hệ số điều chỉnh giá đất nhân (x) với giá đất trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành.Theo đó, định giá đất theo các phương pháp sau:- Phương pháp so sánh trực tiếp;- Phương pháp chiết trừ;- Phương pháp thu nhập;- Phương pháp thặng dư;- Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất;Trình tự xây dựng khung giá đất được thực hiện như thế nào?Căn cứ Điều 8 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định trình tự xây dựng khung giá đất được thực hiện như sau:Bước 1: Xác định loại đất, vùng kinh tế, loại đô thị trong xây dựng khung giá đất;Bước 2: Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất;Bước 3: Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện khung giá đất hiện hành;Bước 4: Xây dựng khung giá đất và Tờ trình về việc ban hành khung giá đất;Bước 5: Tổ chức lấy ý kiến về dự thảo khung giá đất;Bước 6: Thẩm định dự thảo khung giá đất;Bước 7: Hoàn thiện khung giá đất trình Chính phủ ban hành.Hồ sơ xây dựng khung giá đất trình Chính phủ ban hành bao gồm các giấy tờ sau:- Tờ trình về việc ban hành khung giá đất;- Dự thảo khung giá đất;- Báo cáo thuyết minh xây dựng khung giá đất;- Văn bản thẩm định khung giá đất.Lưu ý: Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xây dựng, trình Chính phủ ban hành khung giá đất định kỳ 05 năm một lần. Bộ Tài chính có trách nhiệm tổ chức thẩm định khung giá đất.Trân trọng!"} {"title": "Chủ đầu tư nhà chung cư không lập kế hoạch bảo trì hằng năm bị phạt bao nhiêu tiền?", "question": "Cho tôi xin được hỏi: Chủ đầu tư nhà chung cư không không lập kế hoạch bảo trì hằng năm bị phạt bao nhiêu tiền? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Chủ đầu tư nhà chung cư không lập kế hoạch bảo trì hằng năm bị phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 67 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư đối với chủ đầu tư như sau: Vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư đối với chủ đầu tư1. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Kinh doanh vũ trường;b) Không mở tài khoản hoặc mở tài khoản kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư không đúng quy định;c) Không có hoặc chậm có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức hội nghị nhà chung cư khi đã tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu nhưng không đủ số người tham dự theo quy định;d) Không có văn bản thông báo hoặc thông báo không đầy đủ thông tin cho Sở Xây dựng nơi có dự án biết về tên tài khoản, số tài khoản đã mở, tên tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản và kỳ hạn gửi tiền kinh phí bảo trì;đ) Không lập kế hoạch bảo trì hằng năm hoặc lập kế hoạch bảo trì hằng năm không đúng quy định;e) Không có văn bản thông báo cho Sở Xây dựng nơi có nhà chung cư biết để theo dõi sau khi đã bàn giao đầy đủ kinh phí bảo trì cho Ban quản trị nhà chung cư......Như vậy, chủ đầu tư nhà chung cư không lập kế hoạch bảo trì hằng năm thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức (khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP).Chủ đầu tư nhà chung cư không lập kế hoạch bảo trì hằng năm bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)Việc quản lý sử dụng nhà chung cư phải đảm bảo các nguyên tắc nào?Căn cứ quy định Điều 4 Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư 02/2016/TT-BXD được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 khoản 3 Điều 1 Thông tư 06/2019/TT-BXD quy định về nguyên tắc quản lý, sử dụng nhà chung cư như sau:Theo đó việc quản lý sử dụng nhà chung cư phải đảm bảo các nguyên tắc như sau:[1] Nhà chung cư phải được sử dụng đúng công năng, mục đích thiết kế và nội dung dự án được phê duyệt.[2] Việc quản lý, sử dụng nhà chung cư được thực hiện trên cơ sở tự nguyện cam kết, thỏa thuận giữa các bên nhưng không được trái pháp luật về nhà ở, pháp luật có liên quan và đạo đức xã hội[3] Việc đóng kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư với đơn vị quản lý vận hành trên cơ sở các quy định của pháp luật về nhà ở. Việc sử dụng kinh phí quản lý vận hành, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư phải bảo đảm đúng mục đích, công khai, minh bạch, theo đúng quy định của pháp luật về nhà ở và Quy chế này; việc đóng góp các khoản phí, lệ phí trong quá trình sử dụng nhà chung cư phải tuân thủ các quy định của pháp luật.[4] Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư phải đóng kinh phí bảo trì, kinh phí quản lý vận hành, kinh phí hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư và các khoản phí, lệ phí khác trong quá trình sử dụng nhà chung cư theo quy định của Quy chế này và pháp luật có liên quan; phải chấp hành nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư, quy định của pháp luật về nhà ở, Quy chế này và pháp luật có liên quan trong quá trình quản lý, sử dụng nhà chung cư.[5] Ban quản trị nhà chung cư thay mặt cho các chủ sở hữu, người đang sử dụng để thực hiện các quyền và trách nhiệm liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy chế này; trường hợp nhà chung cư không bắt buộc phải thành lập Ban quản trị theo quy định của Luật Nhà ở 2014 thì các chủ sở hữu, người đang sử dụng tự thỏa thuận phương án quản lý nhà chung cư.[6] Các tranh chấp, khiếu nại liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư được giải quyết theo quy định của Luật Nhà ở 2014, Quy chế này và pháp luật có liên quan.[7] Mọi hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.[8] Khuyến khích chủ đầu tư, Ban quản trị, đơn vị quản lý vận hành, chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin trong quá trình quản lý, sử dụng, vận hành nhà chung cư.Việc bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp mà phân chia riêng biệt được phần sở hữu chung được thực hiện theo nguyên tắc gì?Căn cứ quy định khoản 4 Điều 32 Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư 02/2016/TT-BXD quy định về nguyên tắc bảo trì nhà chung cư như sau:Nguyên tắc bảo trì nhà chung cư....4. Việc bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp mà phân chia riêng biệt được phần sở hữu chung của khu căn hộ và khu văn phòng, dịch vụ, thương mại được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:a) Đối với phần sở hữu chung của khu căn hộ và phần sở hữu chung của cả tòa nhà thì các chủ sở hữu thực hiện bảo trì theo kế hoạch đã được hội nghị nhà chung cư thông qua và quy trình bảo trì đã được lập, trừ trường hợp có hư hỏng đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn gây ra;b) Đối với phần sở hữu chung của khu văn phòng, dịch vụ, thương mại thì chủ sở hữu khu chức năng này thực hiện bảo trì theo quy trình bảo trì tòa nhà và quy trình bảo trì hệ thống thiết bị đã được lập theo quy định.....Như vậy, việc bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp mà phân chia riêng biệt được phần sở hữu chung được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:- Đối với phần sở hữu chung của khu căn hộ và phần sở hữu chung của cả tòa nhà thì các chủ sở hữu thực hiện bảo trì theo kế hoạch đã được hội nghị nhà chung cư thông qua và quy trình bảo trì đã được lập, trừ trường hợp có hư hỏng đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn gây ra;- Đối với phần sở hữu chung của khu văn phòng, dịch vụ, thương mại thì chủ sở hữu khu chức năng này thực hiện bảo trì theo quy trình bảo trì tòa nhà và quy trình bảo trì hệ thống thiết bị đã được lập theo quy định.Trân trọng!"} {"title": "Quốc hội chính thức thông qua Luật Đất đai sửa đổi?", "question": "Anh chị cho tôi hỏi tại kỳ họp Quốc hội bất thường đang diễn ra thì Luật Đất đai sửa đổi đã được thông qua hay chưa? \nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Quốc hội chính thức thông qua Luật Đất đai sửa đổi?Ngày 18/01, tại Nhà Quốc hội, dưới sự chủ trì của Chủ tịch Quốc hội, Quốc hội bế mạc Kỳ họp bất thường lần thứ 5. Với đa số phiếu tán thành Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai sửa đổi cụ thể là với 432/477 đại biểu có mặt (chiếm 87,63% tổng số đại biểu Quốc hội)Dự án Luật Đất đai sửa đổi đã được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và các cơ quan, tổ chức hữu quan chuẩn bị rất trách nhiệm, kỹ lưỡng, công phu qua nhiều vòng, nhiều bước; được trình Quốc hội tại 04 kỳ họp, 02 Hội nghị Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, 08 phiên họp chính thức của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (trong đó có 01 phiên cho ý kiến về Kế hoạch lấy ý kiến Nhân dân) và được chỉnh lý, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức, chuyên gia, nhà khoa học, đối tượng chịu sự tác động và trên 12 triệu lượt ý kiến của Nhân dân.Quốc hội xem xét dự thảo Luật Đất đai sửa đổi tại Kỳ họp bất thường thứ 5 theo quy trình đặc biệt và tất cả ý kiến Đại biểu Quốc hội đã được tiếp thu, giải trình, không còn Đại biểu Quốc hội nào phát biểu thêm. Điều đó cho thấy tinh thần cẩn trọng của Quốc hội và các cơ quan trong hoạt động lập pháp, luôn đề cao chất lượng và hiệu quả.Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi sau khi được tiếp thu, chỉnh lý gồm 16 chương và 260 điều Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi sau khi được tiếp thu, chỉnh lý gồm 16 chương và 260 điềuĐồng thời đã quán triệt đầy đủ và thể chế hóa theo đúng tinh thần Nghị quyết 18-NQ/TW năm 2022 của Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa 13, phù hợp với Hiến pháp, đồng bộ, thống nhất với hệ thống pháp luật.Việc hoàn thiện các nội dung cụ thể và các vấn đề còn nhiều ý kiến khác nhau phù hợp với điều kiện thực tế của đất nước và thực hiện theo đúng quan điểm đã xác định tại Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2022 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa 13.Quốc hội chính thức thông qua Luật Đất đai sửa đổi? (Hình từ Internet)Báo cáo tóm tắt một số vấn đề lớn giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Đất đai sửa đổi?Tại dự thảo Luật Đất đai sửa đổi có một số vấn đề lớn mà Ủy ban thường vụ Quốc hội báo cáo tóm tắt như sau:[1] Về quyền của tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng đất do Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm (Điều 34), có ý kiến đề nghị cho phép doanh nghiệp thế chấp quyền thuê đất trả tiền hằng năm.[2] Có ý kiến đề nghị đối với đơn vị sự nghiệp công lập đã trả tiền thuê đất cho cả vòng đời dự án thì nên cho thế chấp; có thể xem xét cho đơn vị sự nghiệp công lập được quyền góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê, nhất là các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ.[3] Về bảng giá đất (Điều 159), có ý kiến đề nghị quy định bảng giá đất 5 năm 1 lần như luật hiện hành và hằng năm biến động thì điều chỉnh hệ số K, Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế nêu rõ, đây là nội dung đã được các cơ quan nghiên cứu kỹ lưỡng, trình Quốc hội thảo luận nhiều lần trong quá trình giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật.[4] Về thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng (Điều 79), có ý kiến đề nghị bỏ khoản 32 Điều 79 dự thảo Luật, thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015.[5] Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch 2017 (Điều 243), có ý kiến đề nghị xem xét, sửa đổi về nội dung quy hoạch đất rừng sản xuất tại các điều 65, 66, 67 và điểm d khoản 1 Điều 243, sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch 2017 để đảm bảo thống nhất và phù hợp với pháp luật về lâm nghiệp.[6] Về hiệu lực thi hành (Điều 252), tiếp thu ý kiến đại biểu quốc hội và trên cơ sở đề xuất của Chính phủ, dự thảo Luật quy định hiệu lực sớm đối với Điều 190 và Điều 248 dự thảo Luật từ ngày 01/4/2024.Luật Đất đai sửa đổi sẽ có hiệu lực thi hành từ 01/01/2025?Luật Đất đai là dự án luật lớn, có ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt trong đời sống chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường của đất nước; có tác động sâu rộng đến các tầng lớp nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp; đồng thời, cũng là dự án luật rất khó và phức tạp.Luật Đất đai sửa đổi có hiệu lực thi hành từ 01/1/2025, trừ một số điều khoản quy định cụ thể là Điều 190 và Điều 248 dự thảo Luật có hiệu lực từ ngày 01/4/2024.Trân trọng!"} {"title": "Đề xuất bỏ phương pháp thặng dư định giá đất?", "question": "Có phải tại kỳ họp bất thường lần thứ 5 Quốc hội khóa 15 đã có đề xuất bỏ phương pháp thặng dư định giá đất hay không? Nhờ anh giải đáp.", "content": "Đề xuất bỏ phương pháp thặng dư định giá đất?Theo ngày 15/01/2024 tại kỳ họp bất thường lần thứ 5 Quốc hội khóa 15 Quốc hội thảo luận lần cuối về dự thảo Luật Đất đai trước khi biểu quyết thông qua sau ba ngày nữa.Theo đó, Đại biểu đã có đề xuất bỏ phương pháp thặng dư định giá đất trong dự thảo Luật Đất đai với lý do không khả thi, không sát thực tế.Trước đó, trong dự thảo về Luật Đất đai mới trình Quốc hội nêu bốn phương pháp định giá đất gồm so sánh, thu nhập, thặng dư, hệ số điều chỉnh. Chính phủ sẽ quy định phương pháp định giá đất khác.Theo đó phương pháp thặng dư được tính bằng cách lấy tổng doanh thu phát triển ước tính trừ đi tổng chi phí phát triển ước tính của thửa đất, trên cơ sở sử dụng đất có hiệu quả cao nhất (về hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, số tầng tối đa công trình).Lý do đề xuất bỏ phương pháp này được đại biểu đưa ra như sau:Phương pháp định giá đất nhưng cần cho ra kết quả tương đồng. Phương pháp thặng dư được thực hiện dựa trên giả định và ước tính, \"nên tính khả thi và sát thực tế không cao\".Đề xuất bỏ phương pháp thặng dư định giá đất? (Hình từ Internet)Việc định giá đất theo dự thảo mới phải bảo đảm các nguyên tắc gì?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 158 Dự thảo Luật Đất đai quy định về nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá đất như sau:Nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá đất1. Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:a) Phương pháp định giá đất theo nguyên tắc thị trường;b) Tuân thủ đúng phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất;c) Bảo đảm trung thực, khách quan, công khai, minh bạch;d) Bảo đảm tính độc lập giữa tổ chức tư vấn, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định giá đất.đ) Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư......Như vậy, việc định giá đất theo dự thảo mới phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:- Phương pháp định giá đất theo nguyên tắc thị trường;- Tuân thủ đúng phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất;- Bảo đảm trung thực, khách quan, công khai, minh bạch;- Bảo đảm tính độc lập giữa tổ chức tư vấn, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định giá đất.- Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư.Các phương pháp định giá đất theo dự thảo mới gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 6 Điều 158 Dự thảo Luật Đất đai quy định về nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá đất như sau:Nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá đất....6. Trường hợp, điều kiện áp dụng phương pháp định giá đất như sau:a) Phương pháp so sánh được áp dụng để định giá đối với trường hợp có tối thiểu 03 thửa đất có cùng mục đích sử dụng đất, tương đồng nhất định về các yếu tố có ảnh hưởng đến giá đất đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quyết định trúng đấu giá;b) Phương pháp thu nhập được áp dụng để định giá đối với trường hợp thửa đất, khu đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, đất nông nghiệp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất được đưa ra định giá;c) Phương pháp thặng dư được áp dụng để định giá đối với trường hợp thửa đất, khu đất phi nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh, phương pháp thu nhập nhưng ước tính được tổng doanh thu phát triển và tổng chi phí phát triển của dự án;d) Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng để định giá cụ thể tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với các trường hợp thu hồi nhiều thửa đất liền kề nhau, có cùng mục đích sử dụng và đã được quy định giá đất trong bảng giá đất mà không đủ điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh......Như vậy, các phương pháp định giá đất theo dự thảo mới gồm có:- Phương pháp so sánh được áp dụng để định giá đối với trường hợp có tối thiểu 03 thửa đất có cùng mục đích sử dụng đất, tương đồng nhất định về các yếu tố có ảnh hưởng đến giá đất đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quyết định trúng đấu giá;- Phương pháp thu nhập được áp dụng để định giá đối với trường hợp thửa đất, khu đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, đất nông nghiệp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất được đưa ra định giá;- Phương pháp thặng dư được áp dụng để định giá đối với trường hợp thửa đất, khu đất phi nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh, phương pháp thu nhập nhưng ước tính được tổng doanh thu phát triển và tổng chi phí phát triển của dự án;- Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng để định giá cụ thể tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với các trường hợp thu hồi nhiều thửa đất liền kề nhau, có cùng mục đích sử dụng và đã được quy định giá đất trong bảng giá đất mà không đủ điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh.Trân trọng!"} {"title": "Sale bất động sản có phải là môi giới bất động sản không? Cách tính tiền hoa hồng cho sale bất động sản hiện nay?", "question": "Cho tôi hỏi sale bất động sản có phải là môi giới bất động sản không và cách tính tiền hoa hồng cho sale bất động sản như thế nào? Câu hỏi của anh Lập ở Bình Thuận", "content": "Sale bất động sản có phải là môi giới bất động sản không?Hiện nay, pháp luật không quy định thuật ngữ \"Sale bất động sản\" là gì. Trên thực tế, thuật ngữ \"Sale bất động sản\" dùng để chỉ những người thực hiện việc kết nối giữa người mua, thuê với người bán, cho thuê để tạo ra giao dịch bất động sản. Đó có thể là các giao dịch mua, bán, thuê, cho thuê các loại hình bất động sản như nhà đất, căn hộ, đất nền, kho xưởng,…Hiện nay, tại khoản 2 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 có quy định về môi giới bất động sản. Theo đó, môi giới bất động sản là việc làm trung gian cho các bên trong mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.Đồng thời, tại Điều 63 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 có quy định về nội dung môi giới bất động sản bao gồm:- Tìm kiếm đối tác đáp ứng các điều kiện của khách hàng để tham gia đàm phán, ký hợp đồng.-. Đại diện theo ủy quyền để thực hiện các công việc liên quan đến các thủ tục mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.- Cung cấp thông tin, hỗ trợ cho các bên trong việc đàm phán, ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.Từ các căn cứ trên, hiểu theo cách đơn giản thì \"Sale bất động sản\" chính là cách gọi thực tế của người thực hiện hoạt động môi giới bất động sản.Sale bất động sản có phải là môi giới bất động sản không? Cách tính tiền hoa hồng cho sale bất động sản hiện nay? (Hình từ Internet)Cách tính tiền hoa hồng cho sale bất động sản hiện nay?Tại Điều 65 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 có quy định về hoa hồng môi giới bất động sản như sau:Hoa hồng môi giới bất động sản1. Doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản được hưởng hoa hồng môi giới khi khách hàng ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.2. Mức hoa hồng môi giới bất động sản do các bên thỏa thuận trong hợp đồng.Theo đó, hiện nay pháp luật không quy định cụ thể cách tính tiền hoa hồng cho môi giới bất động sản (sale bất động sản). Mức hoa hồng môi giới bất động sản do các bên thỏa thuận trong hợp đồng.Trên thực tế, mức tỷ lệ trung bình hoa hồng dành cho môi giới bất động sản được tính như sau:- Đối với bất động sản cho thuê thì người môi giới thường nhận được khoản thù lao trong khoảng từ 1 đến 2 tháng tiền thuê nhà thực tế.- Đối với mua hoặc bán nhà riêng lẻ thì mức hoa hồng cho môi giới thường dao động từ 1-2% giá trị hợp đồng giao dịch.- Đối với việc bán căn hộ, nhà đất từ dự án của chủ đầu tư thì mức hoa hồng dao động trong khoảng 2-3% giá trị bất động sản.- Đối với sang nhượng mặt bằng kinh doanh thì phí môi giới trung bình là khoảng 5% giá trị tài sản sang nhượng.Lưu ý: Mức tỷ lệ trung bình hoa hồng trên chỉ mang tính chất tham khảo, cách bên tự thỏa thuận mức hoa hồng trong hợp đồng.Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản là gì?[1] Quyền của doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sảnTại Điều 66 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 có quy định về quyền của doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản. Theo đó, doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản có quyền:- Thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản theo quy định- Yêu cầu khách hàng cung cấp hồ sơ, thông tin về bất động sản.- Hưởng thù lao, hoa hồng môi giới theo thỏa thuận trong hợp đồng đã ký với khách hàng.- Thuê doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập khác thực hiện công việc môi giới bất động sản trong phạm vi hợp đồng dịch vụ môi giới bất động sản đã ký với khách hàng, nhưng phải chịu trách nhiệm trước khách hàng về kết quả môi giới.- Các quyền khác trong hợp đồng.[2] Nghĩa vụ của doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sảnTại Điều 67 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 có quy định về nghĩa vụ của doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản. Theo đó, doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản có nghĩa vụ:- Thực hiện đúng hợp đồng đã ký với khách hàng.- Cung cấp hồ sơ, thông tin về bất động sản do mình môi giới và chịu trách nhiệm về hồ sơ, thông tin do mình cung cấp.- Hỗ trợ các bên trong việc đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.- Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.- Thực hiện nghĩa vụ về thuế với Nhà nước theo quy định của pháp luật.- Các nghĩa vụ khác trong hợp đồng.Lưu ý: Luật Kinh doanh bất động sản 2014 có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2024. Từ ngày 01/01/2025 sẽ áp dụng Luật Kinh doanh bất động sản 2023.Trân trọng!"} {"title": "Tổng hợp Luật Đất đai của Việt Nam từ trước đến nay?", "question": "Cho tôi hỏi từ trước đến nay có các Luật Đất đai nào? Những đối tượng nào chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất? Câu hỏi từ anh Bình (Phú Thọ)", "content": "Tổng hợp Luật Đất đai của Việt Nam từ trước đến nay?Tổng hợp Luật Đất đai của Việt Nam từ trước đến nay như sau:(1) Luật Cải cách ruộng đất 1953Ngày 04/12/1953, Quốc hội ban hành Luật Cải cách ruộng đất 1953.(2) Luật Đất đai 1987Ngày 29/12/1987, Quốc hội ban hành Luật Đất đai 1987 có hiệu lực từ ngày 08/01/1988.Luật Đất đai 1987 quy định về chế độ sở hữu toàn dân về đất đai và quyền sử dụng đất.Theo Luật này, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất.(3) Luật Đất đai 1993Ngày 14/07/1993, Quốc hội ban hành Luật Đất đai 1993 có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 và thay thế Luật Đất đai 1987.(4) Luật Đất đai 2003Ngày 26/11/2003, Quốc hội ban hành Luật Đất đai 2003 quy định về quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.Luật Đất đai 2003 có hiệu lực từ ngày 01/07/2004 và thay thể Luật Đất đai 1993.(5) Luật Đất đai 2013Ngày 29/11/2013, Quốc hội ban hành Luật Đất đai 2013 quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Luật Đất đai 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2014 và thay thể Luật Đất đai 2003.(6) Luật Đất đai 2024Ngày 18/01/2024, tại Kỳ họp bất thường lần thứ 5, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai 2024 với số phiếu tán thành là 432/477 đại biểu có mặt (chiếm 87,63% tổng số đại biểu Quốc hội)Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 và Điều 190 và Điều 248 Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày từ ngày 01/4/2024.Luật Đất đai năm 2024 là một bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện pháp luật về đất đai của Việt Nam, góp phần đảm bảo sử dụng đất đai tiết kiệm, hiệu quả, bền vững, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội.Tổng hợp Luật Đất đai của Việt Nam từ trước đến nay? (Hình từ Internet)Những đối tượng nào chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất?Căn cứ Điều 7 Luật Đất đai 2013 quy định người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất là những đối tượng sau:- Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và công trình công cộng khác của địa phương.- Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra đối với việc sử dụng đất đã giao, công nhận cho cộng đồng dân cư.- Người đứng đầu cơ sở tôn giáo đối với việc sử dụng đất đã giao cho cơ sở tôn giáo.- Chủ hộ gia đình đối với việc sử dụng đất của hộ gia đình.- Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình.- Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.Hiện nay đất đai được phân loại như thế nào?Căn cứ Điều 10 Luật Đất đai 2013 quy định phân loại đất:Phân loại đấtCăn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;b) Đất trồng cây lâu năm;c) Đất rừng sản xuất;d) Đất rừng phòng hộ;đ) Đất rừng đặc dụng;e) Đất nuôi trồng thủy sản;g) Đất làm muối;h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;...Như vậy, dựa vào mục đích sử dụng đất thì đất đai thì phân loại như sau:(1) Nhóm đất nông nghiệp gồm 8 loại đất:- Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;- Đất trồng cây lâu năm;- Đất rừng sản xuất;- Đất rừng phòng hộ;- Đất rừng đặc dụng;- Đất nuôi trồng thủy sản;- Đất làm muối;- Đất nông nghiệp khác(2) Nhóm đất phi nông nghiệp gồm 10 loại đất:- Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;- Đất xây dựng trụ sở cơ quan;- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;- Đất xây dựng công trình sự nghiệp- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp- Đất sử dụng vào mục đích công cộng- Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;- Đất phi nông nghiệp khác(3) Nhóm đất chưa sử dụngTrân trọng!"} {"title": "Luật Đất đai 2024: Đang thuê đất trả tiền 01 lần có thể chuyển sang trả hằng năm?", "question": "Cho tôi hỏi: Có phải Luật Đất đai 2024 sẽ cho phép doanh nghiệp đang thuê đất trả tiền 01 lần có thể chuyển sang trả hằng năm không? Câu hỏi của anh Vinh - Tiền Giang", "content": "Luật Đất đai 2024: Đang thuê đất trả tiền 01 lần có thể chuyển sang trả hằng năm?Mới đây, Quốc hội vừa thông qua Luật Đất đai 2024 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/02/2025.Tại Điều 56 Luật Đất đai 2013 có quy định về cho thuê đất như sau:Cho thuê đất1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật này;c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;d) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;....Theo đó, có thể thấy tại Luật Đất đai 2013 chỉ quy định nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng không quy định về việc được thuê đất được chuyển từ trả tiền một lần sang trả tiền hàng năm.Chính vì vậy, tại Luật Đất đai 2024, Nhà nước sẽ chính thức cho doanh nghiệp đang thuê đất trả tiền 01 lần có thể chuyển sang trả hằng năm. Điều này sẽ giúp linh động trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Lưu ý: Bài viết sẽ được tiếp tục khi có toàn văn Luật Đất đai 2024.Luật Đất đai 2024: Đang thuê đất trả tiền 01 lần có thể chuyển sang trả hằng năm? (Hình từ Internet)Cơ quan nào có thẩm quyền cho thuê đất theo Luật Đất đai 2013?Tại Điều 59 Luật Đất đai 2013 có quy định về thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cụ thể như sau:Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;c) Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này;d) Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật này;đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư.3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.4. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền.Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất bao gồm:- Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho thuê đất trong các trường hợp sau đây:+ Cho thuê đất đối với tổ chức;+ Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;+ Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.- Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho thuê đất trong các trường hợp sau đây:+ Cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân.+ Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;- Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.Lưu ý: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện không được ủy quyền quyết định cho thuê đất.Tiền cho thuê đất được tính dựa trên căn cứ nào?Tại Điều 108 Luật Đất đai 2013 có quy định căn cứ, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất như sau:Căn cứ, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất1. Căn cứ tính tiền sử dụng đất:a) Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất;b) Mục đích sử dụng đất;c) Giá đất theo quy định tại Điều 114 của Luật này; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất là giá trúng đấu giá.2. Căn cứ tính tiền cho thuê đất:a) Diện tích đất cho thuê;b) Thời hạn cho thuê đất;c) Đơn giá thuê đất; trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì giá đất thuê là đơn giá trúng đấu giá;d) Hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.3. Thời điểm tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là thời điểm Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.Như vậy, tiền cho thuê đất được tính dựa trên căn cứ sau:- Diện tích đất cho thuê;- Thời hạn cho thuê đất;- Đơn giá thuê đất; trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì giá đất thuê là đơn giá trúng đấu giá;- Hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu hợp đồng cho thuê chung cư mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Mẫu hợp đồng cho thuê chung cư mới nhất 2024 là mẫu nào? Thời gian bảo hành nhà chung cư tối thiểu bao nhiêu tháng? - Câu hỏi của chị Mai (Hà Nội).", "content": "Mẫu hợp đồng cho thuê chung cư mới nhất 2024?Anh/chị có thể tham khảo mẫu hợp đồng cho thuê chung cư như sau:Xem chi tiết mẫu hợp đồng cho thuê chung cư tại đây.Thời gian bảo hành nhà chung cư tối thiểu bao nhiêu tháng?Tại khoản 2 Điều 85 Luật Nhà ở 2014 (có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2024) quy định về bảo hành nhà ở như sau:Bảo hành nhà ở1. Tổ chức, cá nhân thi công xây dựng nhà ở phải bảo hành nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng; tổ chức, cá nhân cung ứng thiết bị nhà ở phải bảo hành thiết bị theo thời hạn do nhà sản xuất quy định.Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua thì bên bán, bên cho thuê mua nhà ở có trách nhiệm bảo hành nhà ở theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Bên bán, bên cho thuê mua nhà ở có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân thi công xây dựng, cung ứng thiết bị thực hiện trách nhiệm bảo hành theo quy định của pháp luật.2. Nhà ở được bảo hành kể từ khi hoàn thành việc xây dựng và nghiệm thu đưa vào sử dụng với thời hạn như sau:a) Đối với nhà chung cư thì tối thiểu là 60 tháng;b) Đối với nhà ở riêng lẻ thì tối thiểu là 24 tháng......Như vậy, thời gian bảo hành nhà chung cư tối thiểu là 60 tháng kể từ khi hoàn thành việc xây dựng và nghiệm thu đưa vào sử dụng.Mẫu hợp đồng cho thuê chung cư mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Nội dung bảo hành nhà chung cư gồm có những gì?Tại khoản 3 Điều 85 Luật Nhà ở 2014 (có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2024) có quy định về bảo hành nhà ở như sau:Bảo hành nhà ở1. Tổ chức, cá nhân thi công xây dựng nhà ở phải bảo hành nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng; tổ chức, cá nhân cung ứng thiết bị nhà ở phải bảo hành thiết bị theo thời hạn do nhà sản xuất quy định.Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua thì bên bán, bên cho thuê mua nhà ở có trách nhiệm bảo hành nhà ở theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Bên bán, bên cho thuê mua nhà ở có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân thi công xây dựng, cung ứng thiết bị thực hiện trách nhiệm bảo hành theo quy định của pháp luật.2. Nhà ở được bảo hành kể từ khi hoàn thành việc xây dựng và nghiệm thu đưa vào sử dụng với thời hạn như sau:a) Đối với nhà chung cư thì tối thiểu là 60 tháng;b) Đối với nhà ở riêng lẻ thì tối thiểu là 24 tháng.3. Nội dung bảo hành nhà ở bao gồm sửa chữa, khắc phục các hư hỏng khung, cột, dầm, sàn, tường, trần, mái, sân thượng, cầu thang bộ, các phần ốp, lát, trát, hệ thống cung cấp chất đốt, hệ thống cấp điện sinh hoạt, cấp điện chiếu sáng, bể nước và hệ thống cấp nước sinh hoạt, bể phốt và hệ thống thoát nước thải, chất thải sinh hoạt, khắc phục các trường hợp nghiêng, lún, nứt, sụt nhà ở và các nội dung khác theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở. Đối với các thiết bị khác gắn với nhà ở thì bên bán, bên cho thuê mua nhà ở thực hiện bảo hành sửa chữa, thay thế theo thời hạn quy định của nhà sản xuất.Như vậy, nội dung bảo hành chung cư bao gồm:- Sửa chữa, khắc phục các hư hỏng khung, cột, dầm, sàn, tường, trần, mái, sân thượng, cầu thang bộ, các phần ốp, lát, trát- Hệ thống cung cấp chất đốt, hệ thống cấp điện sinh hoạt, cấp điện chiếu sáng, bể nước và hệ thống cấp nước sinh hoạt, bể phốt và hệ thống thoát nước thải, chất thải sinh hoạt- Khắc phục các trường hợp nghiêng, lún, nứt, sụt chung cư và các nội dung khác theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua chung cư- Đối với các thiết bị khác gắn với chung cư thì bên bán, bên cho thuê mua chung cư thực hiện bảo hành sửa chữa, thay thế theo thời hạn quy định của nhà sản xuất.Ai phải chịu chi phí bảo hành khi chung cư bị hư hỏng?Tại Điều 29 Nghị định 06/2021/NĐ-CP có quy định về trách nhiệm của các chủ thể trong bảo hành công trình xây dựng như sau:Trách nhiệm của các chủ thể trong bảo hành công trình xây dựng1. Trong thời gian bảo hành công trình xây dựng, khi phát hiện hư hỏng, khiếm khuyết của công trình thì chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành.2. Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành phần công việc do mình thực hiện sau khi nhận được thông báo yêu cầu bảo hành của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình đối với các hư hỏng phát sinh trong thời gian bảo hành và phải chịu mọi chi phí liên quan đến thực hiện bảo hành.3. Nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị có quyền từ chối bảo hành trong các trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh không phải do lỗi của nhà thầu gây ra hoặc do nguyên nhân bất khả kháng được quy định trong hợp đồng xây dựng. Trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh do lỗi của nhà thầu mà nhà thầu không thực hiện bảo hành thì chủ đầu tư có quyền sử dụng tiền bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện bảo hành. Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện đúng quy định về vận hành, bảo trì công trình xây dựng trong quá trình khai thác, sử dụng công trình....Như vậy, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành và chịu mọi chi phí bảo hành khi chung cư bị hư hỏng.Lưu ý: Nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị có quyền từ chối bảo hành trong các trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh không phải do lỗi của nhà thầu gây ra hoặc do nguyên nhân bất khả kháng được quy định trong hợp đồng xây dựng.Trân trọng!"} {"title": "Luật Đất đai áp dụng năm 2024 là luật nào? Khi nào Luật đất đai sửa đổi có hiệu lực?", "question": "Cho tôi hỏi Luật Đất đai áp dụng năm 2024 là luật nào? Các nội dung nào trong Luật Đất đai sửa đổi được tiếp thu và chỉnh lý? Mong được giải đáp!", "content": "Luật Đất đai áp dụng năm 2024 là luật nào? Khi nào Luật đất đai sửa đổi có hiệu lực?Ngày 29/11/2013, Quốc hội ban hành Luật Đất đai 2013 quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Luật Đất đai 2013 với nhiều điểm mới so với Luật Đất đai 2003 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2014 gồm 212 Điều trong 14 Chương.Ngày 18/01/2024, tại Kỳ họp bất thường lần thứ 5, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai 2024 với số phiếu tán thành là 432/477 đại biểu có mặt (chiếm 87,63% tổng số đại biểu Quốc hội)Dự án Luật đã được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH), Chính phủ và các cơ quan, tổ chức hữu quan chuẩn bị rất trách nhiệm, kỹ lưỡng, công phu qua nhiều vòng, nhiều bước; được trình Quốc hội tại 04 kỳ họp, 02 Hội nghị ĐBQH hoạt động chuyên trách, 08 phiên họp chính thức của UBTVQH (trong đó có 01 phiên cho ý kiến về Kế hoạch lấy ý kiến Nhân dân) và được chỉnh lý, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức, chuyên gia, nhà khoa học, đối tượng chịu sự tác động và trên 12 triệu lượt ý kiến của Nhân dân.Chủ tịch Quốc hội cũng đề nghị Chính phủ bố trí nguồn lực, chuẩn bị ngay các điều kiện bảo đảm, ban hành và triển khai kế hoạch cụ thể để nhanh chóng đưa Luật Đất đai vào cuộc sống.Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025. Điều 190 và Điều 248 Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày từ ngày 01/4/2024Như vậy, Luật Đất đai áp dụng trong năm 2024 vẫn là Luật Đất đai 2013 và áp dụng thêm 02 Điều của Luật Đất đai mới được Quốc hội thông qua. (Cụ thể là Điều 190 và Điều 248 Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày từ ngày 01/4/2024)Luật Đất đai áp dụng năm 2024 là luật nào? Khi nào Luật đất đai sửa đổi có hiệu lực? (Hình từ Internet)Các nội dung nào trong Luật Đất đai sửa đổi được tiếp thu và chỉnh lý?Đối với những nội dung lớn xin ý kiến tập trung thảo luận tại Kỳ họp thứ 6, trên cơ sở nghiên cứu, thảo luận, trao đổi, rà soát kỹ lưỡng, các cơ quan hữu quan đã thống nhất chỉnh lý, hoàn thiện các nội dung về:(1) Về quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất của người Việt Nam định cư ở nước ngoài;(2) Về không mở rộng phạm vi nhận chuyển quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (Điều 28);(3) Về trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;(4) Về quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê trả tiền hằng năm đối với tài sản gắn liền với đất (Điều 34);(5) Về điều kiện đối với cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng đất trồng lúa (khoản 7 Điều 45);(6) Về nguyên tắc lập và phê duyệt quy hoạch sử dụng đất các cấp (khoản 9 Điều 60);(7) Về chỉ tiêu sử dụng đất được xác định trong nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cấp huyện (Điều 65 và Điều 66);(8) Về tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh, chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện (Điều 76);(9) Về thu hồi đất thực hiện dự án nhà ở thương mại, dự án hỗn hợp nhà ở và kinh doanh thương mại, dịch vụ (khoản 27 Điều 79);(10) Về phát triển, khai thác và quản lý quỹ đất (Chương 8);(11) Về mối quan hệ giữa các trường hợp thu hồi đất và thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội không sử dụng vốn ngân sách nhà nước;(12) Về các loại đất thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất;(13) Về cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất không vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền (Khoản 3 Điều 138);(14) Về tiền thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm (khoản 3 Điều 153);(15) Về nội dung phương pháp định giá đất và trường hợp, điều kiện áp dụng từng phương pháp (Điều 158);(16) Về hoạt động lấn biển (Điều 190);(17) Về đối tượng được sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế (khoản 1 Điều 201); quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quân đội, công an khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế (điểm h khoản 3 Điều 201);(18) Về không sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư công.Việc sử dụng đất hiện nay phải đảm bảo theo nguyên tắc nào?Căn cứ Điều 6 Luật Đất đai 2013 quy định nguyên tắc sử dụng đất như sau:- Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.- Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh.- Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 và quy định khác của pháp luật có liên quan.Trân trọng!"} {"title": "Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh?", "question": "Tôi có thắc mắc: Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào? Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng trong trường hợp nào? (Câu hỏi của chị Như - TP.HCM)", "content": "Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh?Căn cứ theo Quyết định 56/2023/QĐ-UBND, hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được quy định như sau:[1] Nhóm 1: Đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không phải đất ở sang đất ở đối với diện tích đất ở vượt hạn mức, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 30 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP:Hệ số điều chỉnh giá đất 2,5 lần giá đất do Ủy ban nhân dân TP.HCM quy định và công bố.[2] Nhóm 2: Đối với xác định đơn giá thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên; xác định đơn giá thuê đất hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo; xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai 2013:Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng tùy theo mục đích sử dụng đất và khu vực như sau:Trong đó, các khu vực được xác định như sau:Khu vực 1 gồm: Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 10, Quận 11, quận Tân Bình và quận Phú Nhuận;Khu vực 2 gồm: Quận 6, Quận 7, quận Gò Vấp, quận Bình Thạnh, quận Tân Phú và thành phố Thủ Đức;Khu vực 3 gồm: Quận 8, Quận 12, quận Bình Tân;Khu vực 4 gồm: Huyện Bình Chánh, huyện Củ Chi, huyện Nhà Bè, huyện Hóc Môn;Khu vực 5: Huyện Cần Giờ.[3] Nhóm 3: Đối với tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai 2013; xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 101, khoản 4 Điều 102 và Điều 103 Nghị định 151/2017/NĐ-CP; giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê:Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng tùy theo khu vực như sau:- Khu vực 1 gồm: Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 10, Quận 11, quận Tân Bình và quận Phú Nhuận: Hệ số điều chỉnh giá đất là 3,5 lần giá đất do Ủy ban nhân dân TP.HCM quy định và công bố;- Khu vực 2 gồm: Quận 6, Quận 7, quận Gò Vấp, quận Bình Thạnh, quận Tân Phú và thành phố Thủ Đức: Hệ số điều chỉnh giá đất là 3,3 lần giá đất do Ủy ban nhân dân TP.HCM quy định và công bố;- Khu vực 3 gồm: Quận 8, Quận 12, quận Bình Tân: Hệ số điều chỉnh giá đất là 3,1 lần giá đất do Ủy ban nhân dân TP.HCM quy định và công bố;Khu vực 4 gồm: Huyện Bình Chánh, huyện Củ Chi, huyện Nhà Bè, huyện Hóc Môn: Hệ số điều chỉnh giá đất là 2,9 lần giá đất do Ủy ban nhân dân TP.HCM quy định và công bố.Khu vực 5, huyện Cần Giờ: Hệ số điều chỉnh giá đất là 2,7 lần giá đất do Ủy ban nhân dân TP.HCM quy định và công bố.[4] Đối với trường hợp khác, tùy theo vị trí, hệ số sử dụng đất để tính bổ sung thêm hệ số quy định cụ thể tại khoản 4 Điều 2 Quyết định 56/2023/QĐ-UBND của UBND Tp Hồ Chí Minh.Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh? (Hình từ Internet)Hệ số điều chỉnh giá đất được dùng để làm gì?Căn cứ theo khoản 5 Điều 4 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về phương pháp định giá đất như sau:Phương pháp định giá đất.....5. Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất là phương pháp định giá đất bằng cách sử dụng hệ số điều chỉnh giá đất nhân (x) với giá đất trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành.Như vậy, hệ số điều chỉnh giá đất là căn cứ để định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất. Theo đó, phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất là phương pháp định giá đất theo công thức sau:Định giá đất = Hệ số điều chỉnh giá đất x Giá đất trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng trong trường hợp nào?Theo điểm đ khoản 2 Điều 5 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về áp dụng phương pháp định giá đất như sau:Áp dụng phương pháp định giá đất....2. Điều kiện áp dụng phương pháp định giá đất:.....d) Phương pháp thặng dư được áp dụng để định giá đối với thửa đất có tiềm năng phát triển do thay đổi quy hoạch hoặc chuyển mục đích sử dụng đất khi xác định được tổng doanh thu phát triển giả định và tổng chi phí ước tính;đ) Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng để định giá đất cho các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 18 của Nghị định này.Như vậy, phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng trong trường hợp sau:- Các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 114, khoản 2 Điều 172 và khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai 2013, xác định giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) cụ thể:+ Dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc trung ương.+ Dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao.+ Dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại.Xác định giá đất để làm căn cứ tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo; xác định giá đất để làm cơ sở xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm;- Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 114 Luật Đất đai 2013 đối với dự án có các thửa đất liền kề nhau, có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi và thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự nhau hoặc trường hợp tại khu vực thu hồi đất không bảo đảm yêu cầu về thông tin để áp dụng các phương pháp định giá đất dưới đây để xác định giá đất cụ thể của từng thửa đất, cụ thể:+ Phương pháp so sánh trực tiếp.+ Phương pháp chiết trừ.+ Phương pháp thu nhập.+ Phương pháp thăng dư.Trân trọng!"} {"title": "Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi mới nhất 2024?", "question": "Tôi có thắc mắc: Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi mới nhất) 2024? Thời gian công bố Luật Đất đai 2024 là khi nào? Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày nào? (Câu hỏi của anh Phúc - Hà Nội)", "content": "Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi mới nhất 2024?Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi mới nhất 2024 hiện nay là dự thảo trình Quốc hội biểu quyết thông qua vào sáng ngày 18/01/2024 tại Kỳ họp bất thường lần thứ 5, Quốc hội khóa 15.Tải Dự thảo Luật Đất đai mới nhất tại đây. Tải về.Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Thời gian công bố Luật Đất đai 2024 là khi nào? Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày nào?Căn cứ theo Điều 80 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 quy định về công bố luật, pháp lệnh, nghị quyết như sau:Công bố luật, pháp lệnh, nghị quyết1. Chủ tịch nước công bố luật, pháp lệnh chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày luật, pháp lệnh được thông qua.Đối với pháp lệnh đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua mà Chủ tịch nước đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét lại theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Hiến pháp thì chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày pháp lệnh được thông qua, Chủ tịch nước gửi văn bản đến Ủy ban thường vụ Quốc hội yêu cầu xem xét lại. Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm xem xét lại những vấn đề mà Chủ tịch nước có ý kiến tại phiên họp gần nhất. Sau khi pháp lệnh được Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết, thông qua lại thì Chủ tịch nước công bố chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua lại. Trong trường hợp Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất.Đối với luật, pháp lệnh được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì Chủ tịch nước công bố luật, pháp lệnh chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày luật, pháp lệnh được thông qua.2. Tổng thư ký Quốc hội công bố nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nghị quyết được thông qua.Đối với nghị quyết được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì Tổng thư ký Quốc hội công bố nghị quyết chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày nghị quyết được thông qua.Theo đó, sáng ngày 18/01/2024, tại Nhà Quốc hội, Kỳ họp bất thường lần thứ 5, Quốc hội khóa 15, Quốc hội đã chính thức biểu quyết thông qua dự án Luật Đất đai sửa đổi (tức Luật Đất đai 2024) với kết quả biểu quyết là 87,63%. Như vậy, đối với trường hợp xây dựng, ban hành Luật theo trình tự, thủ tục bình thường thì thời gian công bố Luật Đất đai 2024 công bố chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày 18/01/2024. Việc công bố Luật Đất đai 2024 do Chủ tịch nước thực hiện.Đồng thời, theo thông báo, Luật Đất đai 2024 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2025. Riêng đối với Điều 190 và Điều 248 Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày từ ngày 01/4/2024.Quốc hội ban hành Luật để quy định vấn đề gì? Theo quy định tại Điều 15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, Quốc hội ban hành Luật để quy định các vấn đề sau:- Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập.- Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp 2013 phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt.- Chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế.- Chính sách cơ bản về văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường.- Quốc phòng, an ninh quốc gia.- Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước.- Hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác; huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước.- Chính sách cơ bản về đối ngoại.- Trưng cầu ý dân.- Cơ chế bảo vệ Hiến pháp.- Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.Trân trọng!"} {"title": "Ai sẽ công bố Luật Đất đai 2024? Bổ sung thêm nguyên tắc sử dụng đất trong dự thảo Luật Đất đai sửa đổi?", "question": "Anh chị cho tôi hỏi Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật đất đai sửa đổi trong kỳ họp bất thường vừa rồi vậy thì ai sẽ là người công bố Luật Đất dai 2024?\nMong được giải đáp!", "content": "Cơ quan nào có thẩm quyền thông qua Luật Đất đai sửa đổi (Luật Đất đai 2024)?Theo Điều 70 Hiến pháp 2013 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội như sau:Điều 70.Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:1. Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật;2. Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;3. Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;...Theo Điều 5 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 quy định về làm luật và sửa đổi luật như sau:Làm luật và sửa đổi luật1. Quốc hội quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.2. Các dự án luật trước khi trình Quốc hội phải được Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội thẩm tra, Ủy ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến.3. Quốc hội thảo luận, xem xét, thông qua dự án luật tại một hoặc nhiều kỳ họp Quốc hội căn cứ vào nội dung của dự án luật.Có thể thấy, Quốc hội có nhiệm vụ thảo luận, xem xét, thông qua dự án luật tại một hoặc nhiều kỳ họp Quốc hội căn cứ vào nội dung của dự án luật.Như vậy, cơ quan có thẩm quyền thông qua Luật Đất đai sửa đổi là Quốc hộiAi sẽ công bố Luật Đất đai 2024? Bổ sung thêm nguyên tắc sử dụng đất trong dự thảo Luật Đất đai sửa đổi? (Hình từ Internet)Ai sẽ công bố Luật Đất đai 2024?Luật Đất đai 2024 (Luật đất đai sửa đổi) đã được Quốc hội biểu quyết thông qua với 432/477 đại biểu có mặt (chiếm 87,63% tổng số đại biểu Quốc hội) vào ngày 18/01/2024 trong kỳ họp Quốc hội bất thường lần thứ 5 tại Nhà Quốc hội, dưới sự chủ trì của Chủ tịch Quốc hộiDự án Luật Đất đai sửa đổi đã được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và các cơ quan, tổ chức hữu quan chuẩn bị rất trách nhiệm, kỹ lưỡng, công phu qua nhiều vòng, nhiều bước; được trình Quốc hội tại 04 kỳ họp, 02 Hội nghị Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, 08 phiên họp chính thức của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (trong đó có 01 phiên cho ý kiến về Kế hoạch lấy ý kiến Nhân dân) và được chỉnh lý, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức, chuyên gia, nhà khoa học, đối tượng chịu sự tác động và trên 12 triệu lượt ý kiến của Nhân dân.Theo Điều 80 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 quy định về công bố luật, pháp lệnh, nghị quyết như sau:Công bố luật, pháp lệnh, nghị quyết1. Chủ tịch nước công bố luật, pháp lệnh chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày luật, pháp lệnh được thông qua.Đối với pháp lệnh đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua mà Chủ tịch nước đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét lại theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Hiến pháp thì chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày pháp lệnh được thông qua, Chủ tịch nước gửi văn bản đến Ủy ban thường vụ Quốc hội yêu cầu xem xét lại. Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm xem xét lại những vấn đề mà Chủ tịch nước có ý kiến tại phiên họp gần nhất. Sau khi pháp lệnh được Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết, thông qua lại thì Chủ tịch nước công bố chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua lại. Trong trường hợp Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất.Đối với luật, pháp lệnh được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì Chủ tịch nước công bố luật, pháp lệnh chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày luật, pháp lệnh được thông qua.2. Tổng thư ký Quốc hội công bố nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nghị quyết được thông qua.Đối với nghị quyết được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì Tổng thư ký Quốc hội công bố nghị quyết chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày nghị quyết được thông qua.Theo đó, Luật Đất đai sửa đổi (Luật Đất đai 2024) sẽ được Chủ tịch nước công bố trong vòng 15 ngày kể từ ngày được thông quaLuật Đất đai sửa đổi (Luật Đất đai 2024) được thông qua vài ngày 18/01/2024. Tức là chậm nhất là ngày 02/02/2024 Luật Đất đai sửa đổi (Luật Đất đai 2024) sẽ được công bố theo quy địnhBổ sung thêm nguyên tắc sử dụng đất trong dự thảo Luật Đất đai sửa đổi?Theo Điều 5 Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi (Dự thảo Luật Đất đai 2024) quy định về nguyên tắc sử dụng đất như sau:Nguyên tắc sử dụng đất1. Đúng mục đích sử dụng đất.2. Bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả đối với đất đai và tài nguyên trên bề mặt, trong lòng đất.3. Bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, không được lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học làm ô nhiễm, thoái hóa đất.4. Thực hiện quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh.Bên cạnh đó tại Điều 6 Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc sử dụng đất như sau:Nguyên tắc sử dụng đất1. Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.2. Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh.3. Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.Theo đó, trong Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi trình lấy ý kiến Quốc hội thì đã bổ sung thêm nguyên tắc thích ứng với biến đổi khí hậu, không được lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học làm ô nhiễm, thoái hóa đất khi sử dụng đấtĐây là một nguyên tắc mới so với Luật Đất đai 2013 (đang có hiệu lực thi hành)Lưu ý: Dự thảo trên là Dự thảo trình lấy ý kiến Quốc hội, văn bản Luật Đất đai 2024 chính thức vẫn đang trong thời gian đợi công bốTrân trọng!"} {"title": "Trường hợp thành viên ban quản trị chung cư chuyển đi nơi khác thì có xin miễn nhiệm tư cách được hay không?", "question": "Trường hợp thành viên ban quản trị chung cư chuyển đi nơi khác thì có xin miễn nhiệm tư cách được hay không? Câu hỏi của anh Duy - Hà Nội", "content": "Trường hợp thành viên ban quản trị chung cư chuyển đi nơi khác thì có xin miễn nhiệm tư cách được hay không?Tại khoản 1 Điều 26 Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư 02/2016/TT-BXD có quy định về miễn nhiệm, bãi miễn thành viên Ban quản trị hoặc bãi miễn Ban quản trị nhà chung cư như sau:Miễn nhiệm, bãi miễn thành viên Ban quản trị hoặc bãi miễn Ban quản trị nhà chung cư1. Việc miễn nhiệm thành viên Ban quản trị nhà chung cư, cụm nhà chung cư được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau đây:a) Thành viên Ban quản trị thôi tham gia hoặc xin miễn nhiệm;b) Thành viên Ban quản trị không còn là chủ sở hữu căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư (đối với trường hợp nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu);c) Thành viên Ban quản trị chuyển đi nơi khác;d) Trưởng Ban quản trị của tòa nhà chung cư tách khỏi cụm nhà chung cư trong trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 21 của Quy chế này;đ) Thành viên Ban quản trị của tòa nhà nhập vào cụm nhà chung cư trong trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 21 của Quy chế này.....Như vậy, nếu thành viên ban quản trị chung cư chuyển đi nơi khác thì được xin miễn nhiệm tư cách thành viên.Trường hợp thành viên ban quản trị chung cư chuyển đi nơi khác thì có xin miễn nhiệm tư cách được hay không? (Hình từ Internet)Ban quản trị nhà chung cư, cụm nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu gồm có những ai?Tại Điều 20 Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư 02/2016/TT-BXD được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 3 Thông tư 28/2016/TT-BXD có quy định số lượng, thành phần Ban quản trị nhà chung cư như sau:Số lượng, thành phần Ban quản trị nhà chung cư1. Số lượng thành viên Ban quản trị nhà chung cư, cụm nhà chung cư do hội nghị nhà chung cư quyết định theo nguyên tắc sau đây:a) Đối với một tòa nhà chỉ có một khối nhà (block) thì có tối thiểu 03 thành viên Ban quản trị; trường hợp một tòa nhà có nhiều khối nhà (block) có chung khối đế nổi trên mặt đất thì mỗi khối nhà (block) có tối thiểu 01 thành viên Ban quản trị;b) Đối với một cụm nhà chung cư thì có số lượng tối thiểu 06 thành viên Ban quản trị.2. Thành phần Ban quản trị nhà chung cư, cụm nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được quy định như sau:a) Ban quản trị của tòa nhà chung cư bao gồm 01 Trưởng ban, 01 hoặc 02 Phó ban và các thành viên khác do hội nghị nhà chung cư quyết định.Trường hợp chủ đầu tư còn sở hữu diện tích trong nhà chung cư thì đại diện của chủ đầu tư có thể được hội nghị nhà chung cư bầu làm Trưởng ban quản trị nhà chung cư; trường hợp không được bầu làm Trưởng ban thì được tham gia làm Phó ban quản trị nhà chung cư;b) Ban quản trị của cụm nhà chung cư bao gồm 01 Trưởng ban; mỗi tòa nhà trong cụm tổ chức họp để cử 01 hoặc 02 đại diện làm Phó ban và các thành viên khác do hội nghị cụm nhà chung cư quyết định.Trường hợp chủ đầu tư còn sở hữu diện tích trong cụm nhà chung cư thì đại diện của chủ đầu tư có thể được hội nghị cụm nhà chung cư bầu làm Trưởng ban quản trị cụm nhà chung cư. Mỗi tòa nhà trong cụm nhà chung cư mà chủ đầu tư còn sở hữu diện tích thì chủ đầu tư được cử đại diện tham gia làm Phó Ban quản trị của cụm, trừ trường hợp đại diện chủ đầu tư của tòa nhà đó được bầu làm Trưởng ban quản trị của cụm nhà chung cư.3. Thành phần Ban quản trị nhà chung cư, cụm nhà chung cư có một chủ sở hữu bao gồm 01 Trưởng ban, 01 hoặc 02 Phó ban và các thành viên khác do hội nghị cụm nhà chung cư quyết định.Như vậy, ban quản trị nhà chung cư, cụm nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu gồm có:Đối với tòa nhà chung cư:- 01 Trưởng ban;- 01 hoặc 02 Phó ban;- Các thành viên khác do hội nghị nhà chung cư quyết định.Đối với cụm nhà chung cư:- 01 Trưởng ban;- Mỗi tòa nhà trong cụm tổ chức họp để cử 01 hoặc 02 đại diện làm Phó ban;- Các thành viên khác do hội nghị cụm nhà chung cư quyết định.Mức thù lao của các thành viên Ban quản trị nhà chung cư sẽ do ai chi trả?Tại khoản 7 Điều 17 Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư 02/2016/TT-BXD được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 06/2019/TT-BXD có quy định về ban quản trị nhà chung cư như sau:- Mức thù lao của các thành viên Ban quản trị nhà chung cư do các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đóng góp theo quyết định của hội nghị nhà chung cư.- Hội nghị nhà chung cư có thể tham khảo mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Nhà nước để xem xét, quyết định về mức thù lao tương xứng với trách nhiệm, nghĩa vụ của các thành viên Ban quản trị trên cơ sở điều kiện cụ thể của từng tòa nhà, cụm nhà chung cư và từng địa phương, trừ trường hợp thành viên Ban quản trị từ chối nhận thù lao.- Trường hợp nhà chung cư có đơn vị quản lý vận hành theo quy định của Luật Nhà ở 2014 và Quy chế này thì chủ sở hữu, người đang sử dụng nhà chung cư có trách nhiệm đóng thù lao qua đơn vị này để chi trả cho các thành viên Ban quản trị; khoản tiền này không phải hạch toán vào hoạt động kinh doanh của đơn vị quản lý vận hành.- Nếu nhà chung cư không có đơn vị quản lý vận hành theo quy định của Luật Nhà ở 2014 và Quy chế này thì thù lao này do Ban quản trị nhà chung cư thu và chi trả cho từng thành viên.Trân trọng!"} {"title": "Mức bồi thường đối với cây lâu năm khi nhà nước thu hồi đất là bao nhiêu?", "question": "Cho tôi hỏi: Cây công nghiệp lâu năm có được chứng nhận quyền sở hữu không? Mức bồi thường đối với cây lâu năm khi nhà nước thu hồi đất là bao nhiêu?", "content": "Cây công nghiệp lâu năm có được chứng nhận quyền sở hữu không?Tại Điều 4 Thông tư liên tịch 22/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT có quy định cụ thể loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu như sau:Quy định cụ thể loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu1. Loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu gồm:a) Cây công nghiệp lâu năm;b) Cây ăn quả lâu năm;c) Cây dược liệu lâu năm;d) Cây lấy gỗ, cây bóng mát và cây cảnh quan lâu năm.2. Cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu phải có các đặc tính như sau:a) Cây gieo trồng một lần, cho thu hoạch sản phẩm (mà thân chính vẫn giữ nguyên) hoặc sử dụng làm cây lấy gỗ, cây cảnh quan, cây bóng mát, có thời gian sinh trưởng từ khi gieo trồng đến khi thanh lý trên năm (05) năm:b) Thuộc một trong các nhóm cây sau: cây thân gỗ, cây thân bụi hoặc cây thân leo.Như vậy, cây công nghiệp lâu năm là một trong những loại cây được chứng nhận quyền sở hữu.Mức bồi thường đối với cây lâu năm khi nhà nước thu hồi đất là bao nhiêu?Tại Điều 90 Luật Đất đai 2013 có quy định về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi như sau:Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:a) Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất;b) Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất;c) Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại;d) Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.2. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:a) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường;b) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra; mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.Như vậy, mức bồi thường đối với cây lâu năm khi nhà nước thu hồi đất sẽ được xác định bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất.Lưu ý: Giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất sẽ không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất.Mức bồi thường đối với cây lâu năm khi nhà nước thu hồi đất là bao nhiêu? (Hình từ Internet)Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm đối với hộ gia đình, cá nhân là bao nhiêu?Tại Điều 129 Luật Đất đai 2013 có quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp như sau:Hạn mức giao đất nông nghiệp1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;b) Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.3. Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất:a) Đất rừng phòng hộ;b) Đất rừng sản xuất.4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta.Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta....Như vậy, hạn mức giao đất trồng cây lâu năm đối với hộ gia đình, cá nhân là- Tối đa không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;- Tối đa không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.Trân trọng!"} {"title": "Cây công nghiệp lâu năm là loại cây gì? Loại cây lâu năm nào được chứng nhận quyền sở hữu?", "question": "Cho tôi hỏi: Cây công nghiệp lâu năm là loại cây gì? Loại cây lâu năm nào được chứng nhận quyền sở hữu? Câu hỏi của anh Hoàng Bắc - Bình Dương", "content": "Cây công nghiệp lâu năm là loại cây gì?Tại khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch 22/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT có quy định về cây công nghiệp lâu năm như sau:Cây công nghiệp lâu năm là loại cây trồng một lần, sinh trưởng và cho thu hoạch trong nhiều năm, sản phẩm được dùng để làm nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp hoặc phải qua chế biến mới sử dụng được như cây cao su, ca cao, cà phê, chè, điều, hồ tiêu.Cây công nghiệp lâu năm là loại cây gì? Loại cây lâu năm nào được chứng nhận quyền sở hữu? (Hình từ Internet)Loại cây lâu năm nào được chứng nhận quyền sở hữu?Tại Điều 4 Thông tư liên tịch 22/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT có quy định cụ thể loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu như sau:Quy định cụ thể loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu1. Loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu gồm:a) Cây công nghiệp lâu năm;b) Cây ăn quả lâu năm;c) Cây dược liệu lâu năm;d) Cây lấy gỗ, cây bóng mát và cây cảnh quan lâu năm.2. Cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu phải có các đặc tính như sau:a) Cây gieo trồng một lần, cho thu hoạch sản phẩm (mà thân chính vẫn giữ nguyên) hoặc sử dụng làm cây lấy gỗ, cây cảnh quan, cây bóng mát, có thời gian sinh trưởng từ khi gieo trồng đến khi thanh lý trên năm (05) năm:b) Thuộc một trong các nhóm cây sau: cây thân gỗ, cây thân bụi hoặc cây thân leo.Như vậy, loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu bao gồm:- Cây công nghiệp lâu năm;- Cây ăn quả lâu năm;- Cây dược liệu lâu năm;- Cây lấy gỗ, cây bóng mát và cây cảnh quan lâu năm.Loại giấy tờ nào chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm?Tại Điều 34 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có quy định các loại giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm bao gồm:(1) Giấy chứng nhận hoặc một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP mà trong đó xác định Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất để trồng cây lâu năm phù hợp với mục đích sử dụng đất ghi trên giấy tờ đó;(2) Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với cây lâu năm đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định;(3) Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu cây lâu năm đã có hiệu lực pháp luật;(4) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư không có giấy tờ quy định tại mục (1), (2), (3) thì phải được Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai;(5) Đối với tổ chức trong nước thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư để trồng cây lâu năm theo quy định của pháp luật về đầu tư;(6) Trường hợp chủ sở hữu cây lâu năm không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ theo quy định tại mục (1), (2), (3), (4) và (5), phải có văn bản thỏa thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng cây lâu năm đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm là bao nhiêu?Tại Điều 44 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân như sau:Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhânHạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối của mỗi hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp được áp dụng đối với các hình thức nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:1. Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối:a) Không quá 30 héc ta cho mỗi loại đất đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;b) Không quá 20 héc ta cho mỗi loại đất đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.2. Đất trồng cây lâu năm:a) Không quá 100 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;b) Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.3. Đất rừng sản xuất là rừng trồng:a) Không quá 150 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;b) Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.....Như vậy, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm là:- Không quá 100 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;- Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.Trân trọng!"} {"title": "Trách nhiệm về quản lý, quy hoạch sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã được quy định ra sao?", "question": "Tôi có câu hỏi: Trách nhiệm về quản lý, quy hoạch sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã được quy định ra sao? (Câu hỏi của chị Trang - Bình Thuận)", "content": "Trách nhiệm về quản lý, quy hoạch sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã được quy định ra sao? Căn cứ theo Điều 48 Luật Đất đai 2013 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 quy định về công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như sau:Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất1. Việc công bố công khai quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.2. Toàn bộ nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phải được công bố công khai theo quy định sau đây:a) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch sử dụng đất cấp huyện tại trụ sở cơ quan, trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện; công bố công khai nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện có liên quan đến xã, phường, thị trấn tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã;......Theo khoản 5 Điều 49 Luật Đất đai 2013 sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 quy định về thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như sau:Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.....5. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp xã......Mặt khác, căn cứ theo khoản 2 Điều 50 Luật Đất đai 2013 sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 quy định về báo cáo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cụ thể như:Báo cáo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất....2. Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp; trước ngày 31 tháng 10 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến Bộ Tài nguyên và Môi trường.......Qua các quy định trên, trách nhiệm về quản lý, quy hoạch sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện trên phạm vi địa bàn cấp xã bao gồm các nội dung sau:- Công bố công khai nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện có liên quan đến xã, phường, thị trấn tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.- Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp.- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31/10 hàng năm.Trách nhiệm về quản lý, quy hoạch sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã được quy định ra sao? (Hình từ Internet)Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền quyết định kế hoạch sử dụng đất không?Theo quy định Điều 45 Luật Đất đai 2013 sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 về thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như sau:Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.....2. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất:a) Quốc hội quyết định kế hoạch sử dụng đất quốc gia;b) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, kế hoạch sử dụng đất an ninh, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật này trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp xã không có thẩm quyền quyết định kế hoạch sử dụng đất. Chỉ có các chủ thể sau mới có thẩm quyền quyết định kế hoạch sử dụng đất như sau:- Quốc hội.- Thủ tướng Chính phủ.- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là gì?Theo Điều 39 Luật Đất đai 2013 sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018. căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm:- Kế hoạch sử dụng đất quốc gia; nội dung phân bổ và khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh.- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hàng năm của cấp tỉnh;- Nhu cầu sử dụng đất 05 năm của các ngành, lĩnh vực, của cấp tỉnh, cấp huyện.- Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thời kỳ trước.- Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất.Trân trọng!"} {"title": "Các yêu cầu đối với dự án bất động sản khi có quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật được đưa vào kinh doanh gồm những gì?", "question": "Cho tôi hỏi: Các yêu cầu đối với dự án bất động sản khi có quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật được đưa vào kinh doanh gồm những gì? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Các yêu cầu đối với dự án bất động sản khi có quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật được đưa vào kinh doanh gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 29 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) quy định về yêu cầu trong kinh doanh quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản như sau:Yêu cầu trong kinh doanh quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản1. Dự án bất động sản khi có quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật được đưa vào kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:a) Các yêu cầu quy định tại Điều 11 của Luật này;b) Đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt, tiến độ dự án được chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị, pháp luật về đầu tư;c) Bảo đảm cung cấp các dịch vụ cấp điện, cấp nước, thoát nước, thu gom rác thải, xử lý nước thải; bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực trước khi chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;d) Việc chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật phải phù hợp với mục tiêu đầu tư, nội dung của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.....Như vậy, dự án bất động sản khi có quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật được đưa vào kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:- Các yêu cầu đối với dự án bất động sản quy định tại Điều 11 của Luật Kinh doanh bất động sản 2023.- Đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt, tiến độ dự án được chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị, pháp luật về đầu tư;- Bảo đảm cung cấp các dịch vụ cấp điện, cấp nước, thoát nước, thu gom rác thải, xử lý nước thải; bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực trước khi chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;- Việc chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật phải phù hợp với mục tiêu đầu tư, nội dung của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.Các yêu cầu đối với dự án bất động sản khi có quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật được đưa vào kinh doanh gồm những gì? (Hình từ Internet)Các yêu cầu đối với dự án bất động sản gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 11 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) quy định về yêu cầu đối với dự án bất động sản như sau:Yêu cầu đối với dự án bất động sản1. Dự án bất động sản phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.2. Dự án bất động sản phải phù hợp với quy hoạch được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị.3. Trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng dự án bất động sản thực hiện theo quy định của pháp luật về: quy hoạch, đầu tư, đất đai, xây dựng, nhà ở và pháp luật có liên quan.4. Tuân thủ giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải cấp giấy phép xây dựng.5. Dự án bất động sản phải được đầu tư xây dựng theo tiến độ, quy hoạch, thiết kế và trong thời hạn thực hiện dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.6. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, ngoài việc đáp ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này thì còn phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định của pháp luật về nhà ở.Như vậy, các yêu cầu đối với dự án bất động sản gồm có:- Dự án bất động sản phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.- Dự án bất động sản phải phù hợp với quy hoạch được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị.- Trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng dự án bất động sản thực hiện theo quy định của pháp luật về: quy hoạch, đầu tư, đất đai, xây dựng, nhà ở và pháp luật có liên quan.- Tuân thủ giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải cấp giấy phép xây dựng.- Dự án bất động sản phải được đầu tư xây dựng theo tiến độ, quy hoạch, thiết kế và trong thời hạn thực hiện dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.- Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, ngoài việc đáp ứng quy định nêu trên thì còn phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định của pháp luật về nhà ở.Chủ đầu tư thực hiện kinh doanh quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản theo các hình thức nào?Căn cứ quy định Điều 28 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) quy định về hình thức kinh doanh quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản như sau:Hình thức kinh doanh quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản1. Chủ đầu tư thực hiện kinh doanh quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản theo các hình thức sau đây:a) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho cá nhân tự xây dựng nhà ở là hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở;b) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho tổ chức để đầu tư xây dựng nhà ở, công trình xây dựng;c) Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản để tổ chức, cá nhân sử dụng theo đúng mục đích sử dụng đất và nội dung dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận......Theo đó chủ đầu tư thực hiện kinh doanh quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản theo các hình thức sau đây:- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho cá nhân tự xây dựng nhà ở là hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở;- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho tổ chức để đầu tư xây dựng nhà ở, công trình xây dựng;- Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản để tổ chức, cá nhân sử dụng theo đúng mục đích sử dụng đất và nội dung dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.Trân trọng!"} {"title": "Khi nào có văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai 2024?", "question": "Anh chị biên tập viên cho tôi hỏi: Khi nào có văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai 2024? Cơ quan nào có thẩm quyền thông qua dự án Luật Đất đai 2024? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Khi nào có văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai 2024?Căn cứ quy định Điều 11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 quy định về văn bản quy định chi tiết như sau: Văn bản quy định chi tiết.....2. Cơ quan được giao ban hành văn bản quy định chi tiết không được ủy quyền tiếp. Dự thảo văn bản quy định chi tiết phải được chuẩn bị và trình đồng thời với dự án luật, pháp lệnh và phải được ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của văn bản hoặc điều, khoản, điểm được quy định chi tiết......Như vậy, theo quy định nêu trên thì dự thảo văn bản quy định chi tiết phải được chuẩn bị và trình đồng thời với dự án luật, pháp lệnh và phải được ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của văn bản hoặc điều, khoản, điểm được quy định chi tiết.Do đó văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai 2024, có thể sẽ được ban hành trước năm 2025 để kịp thời có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của văn bản Luật Đất đai 2024.Khi nào có văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai 2024? (Hình từ Internet)Cơ quan nào có thẩm quyền thông qua dự án Luật Đất đai 2024?Căn cứ quy định Điều 5 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 quy định về làm luật và sửa đổi luật như sau:Làm luật và sửa đổi luật1. Quốc hội quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.2. Các dự án luật trước khi trình Quốc hội phải được Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội thẩm tra, Ủy ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến.3. Quốc hội thảo luận, xem xét, thông qua dự án luật tại một hoặc nhiều kỳ họp Quốc hội căn cứ vào nội dung của dự án luật.Căn cứ quy định Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020 quy định về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như sau:Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật1. Hiến pháp.2. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội.3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.5. Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.6. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ....Như vậy, cơ quan có thẩm quyền thông qua dự án Luật Đất đai 2024 là Quốc hội. Các dự án luật trước khi trình Quốc hội phải được Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội thẩm tra, Ủy ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến.Nguyên tắc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật gồm những gì?Căn cứ quy đinh Điều 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 quy định về nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật như sau:Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật1. Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật.2. Tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.3. Bảo đảm tính minh bạch trong quy định của văn bản quy phạm pháp luật.4. Bảo đảm tính khả thi, tiết kiệm, hiệu quả, kịp thời, dễ tiếp cận, dễ thực hiện của văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm yêu cầu cải cách thủ tục hành chính.5. Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, không làm cản trở việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.6. Bảo đảm công khai, dân chủ trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.Như vậy, nguyên tắc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật gồm có:- Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật.- Tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.- Bảo đảm tính minh bạch trong quy định của văn bản quy phạm pháp luật.- Bảo đảm tính khả thi, tiết kiệm, hiệu quả, kịp thời, dễ tiếp cận, dễ thực hiện của văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm yêu cầu cải cách thủ tục hành chính.- Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, không làm cản trở việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.- Bảo đảm công khai, dân chủ trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.Trân trong!"} {"title": "Những điểm mới trong Luật Đất đai 2024 gồm những gì?", "question": "Quốc hội vừa mới thông Luật Đất đai 2024, nhờ anh chị hỗ trợ cung cấp những điểm mới trong Luật Đất đai 2024 gồm những gì? Anh Phong (Lâm Đồng)", "content": "Những điểm mới trong Luật Đất đai 2024 gồm những gì?Mới đây tại kỳ hợp bất thường lần 5 Quốc hội khóa 15 đã thống nhất thông qua Luật Đất đai 2024.Dự thảo Luật sau khi được tiếp thu, chỉnh lý gồm 16 chương và 260 điều. Theo đó tại Luật Đất đai 2024 sẽ có một số điểm mới sau:[1] Đổi mới và nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Điều 60 dự thảo Luật Đất đai sửa đổi)[2] Hoàn thiện các quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (khoản 2 Điều 120 dự thảo Luật Đất đai sửa đổi)[3] Quy định cụ thể hơn về về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất (Điều 78, Điều 108 và Điều 109 dự thảo Luật Đất đai sửa đổi)[4] Hoàn thiện cơ chế xác định giá đất theo nguyên tắc thị trường (Điều 155 dự thảo Luật Đất đai sửa đổi)[5] Quy định mức thuế cao hơn với người có nhiều diện tích đất, nhiều nhà ở, đầu cơ đất, chậm sử dụng, bỏ đất hoang[6] Hoàn thiện các quy định pháp luật có liên quan đến thị trường bất động sản (khoản 9 Điều 14 dự thảo Luật Đất đai sửa đổi)[7] Mở rộng đối tượng sử dụng đất nông nghiệp (Điều 170, Điều 171, Điều 172 dự thảo Luật Đất đai sửa đổi)[8] Quy định về quản lý và sử dụng đất kết hợp đa mục đích (Điều 209 dự thảo Luật Đất đai sửa đổi)[9] Đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất[10] Tăng cường thanh tra, kiểm tra khiếu nại liên quan đến đất đaiTheo đó Chủ tịch Quốc hội cũng đề nghị Chính phủ bố trí nguồn lực, chuẩn bị ngay các điều kiện bảo đảm, ban hành và triển khai kế hoạch cụ thể để nhanh chóng đưa Luật Đất đai vào cuộc sống.Nguyên tắc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật gồm những gì?Căn cứ quy đinh Điều 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 quy định về nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật như sau:Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật1. Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật.2. Tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.3. Bảo đảm tính minh bạch trong quy định của văn bản quy phạm pháp luật.4. Bảo đảm tính khả thi, tiết kiệm, hiệu quả, kịp thời, dễ tiếp cận, dễ thực hiện của văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm yêu cầu cải cách thủ tục hành chính.5. Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, không làm cản trở việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.6. Bảo đảm công khai, dân chủ trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.Như vậy, nguyên tắc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật gồm có:- Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật.- Tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.- Bảo đảm tính minh bạch trong quy định của văn bản quy phạm pháp luật.- Bảo đảm tính khả thi, tiết kiệm, hiệu quả, kịp thời, dễ tiếp cận, dễ thực hiện của văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm yêu cầu cải cách thủ tục hành chính.- Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, không làm cản trở việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.- Bảo đảm công khai, dân chủ trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.Những điểm mới trong Luật Đất đai 2024 gồm những gì? (Hình từ Internet)Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 quy định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật gồm có:- Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trình dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật chịu trách nhiệm về tiến độ trình và chất lượng dự án, dự thảo văn bản do mình trình.- Cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật chịu trách nhiệm trước cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trình hoặc cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền ban hành văn bản về tiến độ soạn thảo, chất lượng dự án, dự thảo văn bản được phân công soạn thảo.- Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền được đề nghị tham gia góp ý kiến về đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật chịu trách nhiệm về nội dung và thời hạn tham gia góp ý kiến.- Cơ quan thẩm định chịu trách nhiệm trước cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trình hoặc cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về kết quả thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.Cơ quan thẩm tra chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về kết quả thẩm tra dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.- Quốc hội, Hội đồng nhân dân và cơ quan khác, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật chịu trách nhiệm về chất lượng văn bản do mình ban hành.- Cơ quan, người có thẩm quyền chịu trách nhiệm về việc chậm ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.- Cơ quan, người có thẩm quyền chịu trách nhiệm về việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc ban hành văn bản quy định chi tiết có nội dung ngoài phạm vi được giao quy định chi tiết.- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo, cơ quan thẩm định, cơ quan trình, cơ quan thẩm tra và cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phải chịu trách nhiệm về việc không hoàn thành nhiệm vụ và tùy theo mức độ mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và quy định khác của pháp luật có liên quan trong trường hợp dự thảo văn bản không bảo đảm về chất lượng, chậm tiến độ, không bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật được phân công thực hiện.Trân trọng!"} {"title": "Nhà kiên cố là gì? Trường hợp nào xây nhà kiên cố phải có giấy phép xây dựng?", "question": "Cho hỏi: Nhà kiên cố là gì? Trường hợp nào xây nhà kiên cố phải có giấy phép xây dựng? Câu hỏi của anh Tây (Hải Phòng)", "content": "Nhà kiên cố là gì?Hiện nay, Luật Xây dựng 2014 chưa quy định rõ ràng về thuật ngữ nhà kiên cố.Tuy nhiên, tại Công văn 134/BXD-QLN năm 2015, Bộ Xây dựng đã trả lời Sở Xây dựng tỉnh Hậu Giang về khái niệm loại nhà kiên cố. Theo đó:Tiêu chí để phân loại nhà ở trong Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam quy định vật liệu bền chắc đối với ba kết cấu chính:(1) Cột làm bằng các loại vật liệu: bê tông cốt thép, gạch/đá, sắt/thép/gỗ bền chắc.(2) Mái làm bằng các loại vật liệu: bê tông cốt thép, ngói (xi măng, đất nung).(3) Tường bao che làm bằng các loại vật liệu: bê tông cốt thép, gạch/đá, gỗ/kim loại.Tùy điều kiện thực tế tại địa phương, các bộ phận nhà ở có thể làm bằng các loại vật liệu có chất lượng tương đương.Nhà kiên cố là gì? Trường hợp nào xây nhà kiên cố phải có giấy phép xây dựng? (Hình từ Internet)Trường hợp nào xây nhà kiên cố phải có giấy phép xây dựng?Căn cứ theo Điều 89 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định về quy định chung về cấp giấy phép xây dựng như sau:Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng1. Công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.2. Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng gồm:a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;b) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;c) Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật này;d) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;đ) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;e) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;g) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này;h) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;i) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;k) Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h và i khoản này, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản này có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý....Theo đó, xây nhà kiên cố phải có giấy phép xây dựng, trừ một số trường hợp sau đây:- Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.- Nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.- Nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng.Lưu ý: Nhà ở kiên cố không phải là thuật ngữ pháp lý theo Luật Xây dựng 2014 nên quy định về giấy phép xây dựng dưới đây được áp dụng đối với nhà kiên cố là nhà ở riêng lẻ.Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà kiên cố gồm những gì?Theo Điều 46 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà kiên cố gồm những giấy tờ sau đây:- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục 2 Nghị định 15/2021/NĐ-CP. (Tải về)- Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy kèm theo bản vẽ thẩm duyệt trong trường hợp pháp luật về phòng cháy và chữa cháy có yêu cầu.- Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm:+ Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình;+ Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình;+ Bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện;+ Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.- Căn cứ điều kiện thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố mẫu bản vẽ thiết kế để hộ gia đình, cá nhân tham khảo khi tự lập thiết kế xây dựng theo điểm b khoản 7 Điều 79 Luật Xây dựng 2014.Trân trọng!"} {"title": "Căn cứ vào đâu để tiến hành giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân?", "question": "Cho tôi xin về căn cứ vào đâu để tiến hành giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân? Câu hỏi của chị Hướng (Thành phố Tuy Hòa - tỉnh Phú Yên)", "content": "Căn cứ vào đâu để tiến hành giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân?Theo Điều 52 Luật Đất đai 2013 quy định cụ thể vào việc căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT có quy định về việc xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:Việc xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp1. Việc xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được thực hiện trong các trường hợp sau đây:a) Giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điều 54 của Luật đất đai;b) Đăng ký nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa của hộ gia đình, cá nhân;c) Công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân ;d) Thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân mà cần xác định đối tượng được bồi thường, hỗ trợ....Như vậy, khi thuộc 05 trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất tại Điều 54 Luật Đất đai 2013 và có đơn xin giao đất thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định giao đất cho các đối tượng trên. Bên cạnh đó, việc giao đất không thu tiền sử dụng đất còn dựa vào:- Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.- Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất.Ngoài ra:[1] Đối với căn cứ xác định hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp:- Có ít nhất một thành viên của hộ gia đình không thuộc đối tượng được hưởng lương thường xuyên;- Đối tượng đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp xã hội.[2] Đối với căn cứ để xác định cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp:- Không thuộc đối tượng được hưởng lương thường xuyên;- Đối tượng đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp xã hội.Mẫu đơn xin giao đất đúng quy định pháp luật mới nhất năm 2024?Mẫu đơn xin giao đất dùng cho cá nhân, hộ gia đình là mẫu đơn được cá nhân, hộ gia đình gửi tới cơ quan có thẩm quyền để xin giao đất.Mẫu đơn xin giao đất mới nhất được quy định tại Thông tư 30/2014/TT-BTNMT được sửa đổi bởi điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư 11/2022/TT-BTNMT.Tải về mẫu đơn xin giao đất đúng quy định pháp luật mới nhất:Tại đâyNhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong trường hợp nào?Căn cứ tại Điều 55 Luật Đất đai 2013 quy định về các trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất cụ thể, bao gồm:Giao đất có thu tiền sử dụng đấtNhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:1. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;2. Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;4. Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.Như vậy, Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong những trường hợp sau đây:- Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở.- Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.- Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.Căn cứ vào đâu để tiến hành giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân? (Hình từ Internet)Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong trường hợp nào?Theo Điều 54 Luật Đất đai 2013 quy định về việc giao đất không thu tiền sử dụng đất như sau:Giao đất không thu tiền sử dụng đấtNhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này;2. Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này;3. Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;4. Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước;5. Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này.Như vây, Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong những trường hợp, bao gồm:- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức.- Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;- Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp.- Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước.- Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu hợp đồng thuê nhà cho người nước ngoài mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Mẫu hợp đồng thuê nhà cho người nước ngoài mới nhất 2024 là mẫu nào? Người nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam phải đáp ứng điều kiện gì? Câu hỏi của anh Trung - Biên Hòa", "content": "Mẫu hợp đồng thuê nhà cho người nước ngoài mới nhất 2024?Anh/chị có thể tham khảo mẫu hợp đồng thuê nhà cho người nước ngoài sau đây:Xem chi tiết mẫu hợp đồng thuê nhà cho người nước ngoài tại đây.Người nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam phải đáp ứng điều kiện gì?Tại Điều 119 Luật Nhà ở 2014 quy định về điều kiện của các bên tham gia giao dịch về nhà ở như sau:Điều kiện của các bên tham gia giao dịch về nhà ở....1. Bên bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở phải có điều kiện sau đây:a) Là chủ sở hữu nhà ở hoặc người được chủ sở hữu cho phép, ủy quyền để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về dân sự; trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải là người đã mua nhà ở của chủ đầu tư hoặc người đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;b) Nếu là cá nhân thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự; nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân, trừ trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương.2. Bên mua, thuê, thuê mua nhà ở, bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, nhận đổi, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận thế chấp, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý nhà ở là cá nhân thì phải có điều kiện sau đây:a) Nếu là cá nhân trong nước thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện các giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự và không bắt buộc phải có đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch;b) Nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam, phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và không bắt buộc phải có đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch.3. Bên mua, thuê, thuê mua nhà ở, bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, nhận đổi, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận thế chấp, nhận góp vốn, được ủy quyền quản lý nhà ở là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân và không phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh doanh, nơi thành lập; trường hợp là tổ chức nước ngoài thì phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này; nếu tổ chức được ủy quyền quản lý nhà ở thì phải có chức năng kinh doanh dịch vụ bất động sản và đang hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.Như vậy, người nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam phải đáp ứng điều kiện sau:- Đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam;- Phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam và không bắt buộc phải có đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch.Mẫu hợp đồng thuê nhà cho người nước ngoài mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Khi nào bên cho thuê nhà được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà?Tại Điều 132 Luật Nhà ở 2014 có quy định bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê khi:- Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật Nhà ở 2014;- Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;- Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng;- Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;- Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê;- Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;- Thuộc trường hợp chưa hết hạn hợp đồng thuê nhà ở mà bên cho thuê thực hiện cải tạo nhà ở, tuy nhiên bên thuê và bên cho thuê không thỏa thuận được giá thuê nhà ở mới thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở và phải bồi thường cho bên thuê theo quy định của pháp luật.Trân trọng!"} {"title": "Thủ tục tặng cho đất giữa anh em ruột chi tiết năm 2024?", "question": "Anh chị cho tôi hỏi nếu giờ anh trai ruột của tôi muốn tặng đất cho tôi thì thủ tục tặng cho đất sẽ được thực hiện như thế nào? (Câu hỏi của anh Thành - Đồng Nai)", "content": "Điều kiện để tặng cho đất giữa anh em ruột là gì?Theo Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất như sau:Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;b) Đất không có tranh chấp;c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;d) Trong thời hạn sử dụng đất.2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này....Theo đó, để có thể thực hiện thủ tục tặng cho đất đai giữa anh em ruột thì cần đáp ứng những điều kiện sau:[1] Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp:- Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.- Trường hợp người nhận thừa kế là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tương được mua nhà gắn liền với đất (không được cấp Giấy chứng nhận nhưng được thực hiện các quyền chuyển nhượng hoặc tặng cho)[2] Đất không có tranh chấp[3] Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án[4] Trong thời hạn sử dụng đất.Thủ tục tặng cho đất giữa anh em ruột chi tiết năm 2024? (Hình từ Internet)Thủ tục tặng cho đất giữa anh em ruột chi tiết năm 2024?Sau đây là hướng dẫn chi tiết các bước trong thủ tục tặng cho đất đai giữa anh em ruột:Bước 1: Soạn thảo và giao kết hợp đồng tặng cho đất theo Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015Bước 2: Công chứng hợp đồng tặng cho đất theo Điều 40 Luật Công chứng 2014Bước 3: Nộp hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất đến Văn phòng đăng ký đất đaiBước 4: Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận và kiểm tra hồ sơBước 5: Nếu hồ sơ hợp lệ thì ghi nhận vào sổ tiếp nhận và trao phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơBước 6: Giải quyết hồ sơBước 7: Nhận kết quảTặng cho đất giữa anh em ruột thì có cần đóng thuế thu nhập cá nhân không?Theo khoản 10 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:Thu nhập chịu thuếThu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:...10. Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.Đồng thời theo khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Luật về thuế sửa đổi 2014 quy định về thu nhập được miễn thuế như sau:Thu nhập được miễn thuế1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau....Theo đó, việc tặng cho đất sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân nếu thuộc 01 trong các trường hợp sau:- Tặng cho đất giữa vợ với chồng,- Tặng cho đất giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ- Tặng cho đất giữa cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi- Tặng cho đất giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu- Tặng cho đất giữa cha vợ, mẹ vợ với con rễ- Tặng cho đất giữa ông nội, bà nội với cháu nội- Tặng cho đất giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại- Tặng cho đất giữa anh, chị, em ruột với nhau.Như vậy, khi anh em ruột tặng cho đất nhau thì sẽ không cần đóng thuế thu nhập cá nhânTrân trọng!"} {"title": "Mẫu hợp đồng cho thuê chung cư mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Mẫu hợp đồng cho thuê chung cư mới nhất 2024 là mẫu nào? Thời gian bảo hành nhà chung cư tối thiểu bao nhiêu tháng? - Câu hỏi của chị Mai (Hà Nội).", "content": "Mẫu hợp đồng cho thuê chung cư mới nhất 2024?Anh/chị có thể tham khảo mẫu hợp đồng cho thuê chung cư như sau:Xem chi tiết mẫu hợp đồng cho thuê chung cư tại đây.Thời gian bảo hành nhà chung cư tối thiểu bao nhiêu tháng?Tại khoản 2 Điều 85 Luật Nhà ở 2014 (có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2024) quy định về bảo hành nhà ở như sau:Bảo hành nhà ở1. Tổ chức, cá nhân thi công xây dựng nhà ở phải bảo hành nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng; tổ chức, cá nhân cung ứng thiết bị nhà ở phải bảo hành thiết bị theo thời hạn do nhà sản xuất quy định.Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua thì bên bán, bên cho thuê mua nhà ở có trách nhiệm bảo hành nhà ở theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Bên bán, bên cho thuê mua nhà ở có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân thi công xây dựng, cung ứng thiết bị thực hiện trách nhiệm bảo hành theo quy định của pháp luật.2. Nhà ở được bảo hành kể từ khi hoàn thành việc xây dựng và nghiệm thu đưa vào sử dụng với thời hạn như sau:a) Đối với nhà chung cư thì tối thiểu là 60 tháng;b) Đối với nhà ở riêng lẻ thì tối thiểu là 24 tháng......Như vậy, thời gian bảo hành nhà chung cư tối thiểu là 60 tháng kể từ khi hoàn thành việc xây dựng và nghiệm thu đưa vào sử dụng.Mẫu hợp đồng cho thuê chung cư mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Nội dung bảo hành nhà chung cư gồm có những gì?Tại khoản 3 Điều 85 Luật Nhà ở 2014 (có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2024) có quy định về bảo hành nhà ở như sau:Bảo hành nhà ở1. Tổ chức, cá nhân thi công xây dựng nhà ở phải bảo hành nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng; tổ chức, cá nhân cung ứng thiết bị nhà ở phải bảo hành thiết bị theo thời hạn do nhà sản xuất quy định.Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua thì bên bán, bên cho thuê mua nhà ở có trách nhiệm bảo hành nhà ở theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Bên bán, bên cho thuê mua nhà ở có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân thi công xây dựng, cung ứng thiết bị thực hiện trách nhiệm bảo hành theo quy định của pháp luật.2. Nhà ở được bảo hành kể từ khi hoàn thành việc xây dựng và nghiệm thu đưa vào sử dụng với thời hạn như sau:a) Đối với nhà chung cư thì tối thiểu là 60 tháng;b) Đối với nhà ở riêng lẻ thì tối thiểu là 24 tháng.3. Nội dung bảo hành nhà ở bao gồm sửa chữa, khắc phục các hư hỏng khung, cột, dầm, sàn, tường, trần, mái, sân thượng, cầu thang bộ, các phần ốp, lát, trát, hệ thống cung cấp chất đốt, hệ thống cấp điện sinh hoạt, cấp điện chiếu sáng, bể nước và hệ thống cấp nước sinh hoạt, bể phốt và hệ thống thoát nước thải, chất thải sinh hoạt, khắc phục các trường hợp nghiêng, lún, nứt, sụt nhà ở và các nội dung khác theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở. Đối với các thiết bị khác gắn với nhà ở thì bên bán, bên cho thuê mua nhà ở thực hiện bảo hành sửa chữa, thay thế theo thời hạn quy định của nhà sản xuất.Như vậy, nội dung bảo hành chung cư bao gồm:- Sửa chữa, khắc phục các hư hỏng khung, cột, dầm, sàn, tường, trần, mái, sân thượng, cầu thang bộ, các phần ốp, lát, trát- Hệ thống cung cấp chất đốt, hệ thống cấp điện sinh hoạt, cấp điện chiếu sáng, bể nước và hệ thống cấp nước sinh hoạt, bể phốt và hệ thống thoát nước thải, chất thải sinh hoạt- Khắc phục các trường hợp nghiêng, lún, nứt, sụt chung cư và các nội dung khác theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua chung cư- Đối với các thiết bị khác gắn với chung cư thì bên bán, bên cho thuê mua chung cư thực hiện bảo hành sửa chữa, thay thế theo thời hạn quy định của nhà sản xuất.Ai phải chịu chi phí bảo hành khi chung cư bị hư hỏng?Tại Điều 29 Nghị định 06/2021/NĐ-CP có quy định về trách nhiệm của các chủ thể trong bảo hành công trình xây dựng như sau:Trách nhiệm của các chủ thể trong bảo hành công trình xây dựng1. Trong thời gian bảo hành công trình xây dựng, khi phát hiện hư hỏng, khiếm khuyết của công trình thì chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành.2. Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành phần công việc do mình thực hiện sau khi nhận được thông báo yêu cầu bảo hành của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình đối với các hư hỏng phát sinh trong thời gian bảo hành và phải chịu mọi chi phí liên quan đến thực hiện bảo hành.3. Nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị có quyền từ chối bảo hành trong các trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh không phải do lỗi của nhà thầu gây ra hoặc do nguyên nhân bất khả kháng được quy định trong hợp đồng xây dựng. Trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh do lỗi của nhà thầu mà nhà thầu không thực hiện bảo hành thì chủ đầu tư có quyền sử dụng tiền bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện bảo hành. Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện đúng quy định về vận hành, bảo trì công trình xây dựng trong quá trình khai thác, sử dụng công trình....Như vậy, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành và chịu mọi chi phí bảo hành khi chung cư bị hư hỏng.Lưu ý: Nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị có quyền từ chối bảo hành trong các trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh không phải do lỗi của nhà thầu gây ra hoặc do nguyên nhân bất khả kháng được quy định trong hợp đồng xây dựng.Trân trọng!"} {"title": "Luật Đất đai áp dụng năm 2024 là luật nào? Khi nào Luật đất đai sửa đổi có hiệu lực?", "question": "Cho tôi hỏi Luật Đất đai áp dụng năm 2024 là luật nào? Các nội dung nào trong Luật Đất đai sửa đổi được tiếp thu và chỉnh lý? Mong được giải đáp!", "content": "Luật Đất đai áp dụng năm 2024 là luật nào? Khi nào Luật đất đai sửa đổi có hiệu lực?Ngày 29/11/2013, Quốc hội ban hành Luật Đất đai 2013 quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Luật Đất đai 2013 với nhiều điểm mới so với Luật Đất đai 2003 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2014 gồm 212 Điều trong 14 Chương.Ngày 18/01/2024, tại Kỳ họp bất thường lần thứ 5, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai 2024 với số phiếu tán thành là 432/477 đại biểu có mặt (chiếm 87,63% tổng số đại biểu Quốc hội)Dự án Luật đã được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH), Chính phủ và các cơ quan, tổ chức hữu quan chuẩn bị rất trách nhiệm, kỹ lưỡng, công phu qua nhiều vòng, nhiều bước; được trình Quốc hội tại 04 kỳ họp, 02 Hội nghị ĐBQH hoạt động chuyên trách, 08 phiên họp chính thức của UBTVQH (trong đó có 01 phiên cho ý kiến về Kế hoạch lấy ý kiến Nhân dân) và được chỉnh lý, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức, chuyên gia, nhà khoa học, đối tượng chịu sự tác động và trên 12 triệu lượt ý kiến của Nhân dân.Chủ tịch Quốc hội cũng đề nghị Chính phủ bố trí nguồn lực, chuẩn bị ngay các điều kiện bảo đảm, ban hành và triển khai kế hoạch cụ thể để nhanh chóng đưa Luật Đất đai vào cuộc sống.Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025. Điều 190 và Điều 248 Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày từ ngày 01/4/2024Như vậy, Luật Đất đai áp dụng trong năm 2024 vẫn là Luật Đất đai 2013 và áp dụng thêm 02 Điều của Luật Đất đai mới được Quốc hội thông qua. (Cụ thể là Điều 190 và Điều 248 Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày từ ngày 01/4/2024)Luật Đất đai áp dụng năm 2024 là luật nào? Khi nào Luật đất đai sửa đổi có hiệu lực? (Hình từ Internet)Các nội dung nào trong Luật Đất đai sửa đổi được tiếp thu và chỉnh lý?Đối với những nội dung lớn xin ý kiến tập trung thảo luận tại Kỳ họp thứ 6, trên cơ sở nghiên cứu, thảo luận, trao đổi, rà soát kỹ lưỡng, các cơ quan hữu quan đã thống nhất chỉnh lý, hoàn thiện các nội dung về:(1) Về quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất của người Việt Nam định cư ở nước ngoài;(2) Về không mở rộng phạm vi nhận chuyển quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (Điều 28);(3) Về trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;(4) Về quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê trả tiền hằng năm đối với tài sản gắn liền với đất (Điều 34);(5) Về điều kiện đối với cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng đất trồng lúa (khoản 7 Điều 45);(6) Về nguyên tắc lập và phê duyệt quy hoạch sử dụng đất các cấp (khoản 9 Điều 60);(7) Về chỉ tiêu sử dụng đất được xác định trong nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cấp huyện (Điều 65 và Điều 66);(8) Về tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh, chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện (Điều 76);(9) Về thu hồi đất thực hiện dự án nhà ở thương mại, dự án hỗn hợp nhà ở và kinh doanh thương mại, dịch vụ (khoản 27 Điều 79);(10) Về phát triển, khai thác và quản lý quỹ đất (Chương 8);(11) Về mối quan hệ giữa các trường hợp thu hồi đất và thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội không sử dụng vốn ngân sách nhà nước;(12) Về các loại đất thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất;(13) Về cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất không vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền (Khoản 3 Điều 138);(14) Về tiền thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm (khoản 3 Điều 153);(15) Về nội dung phương pháp định giá đất và trường hợp, điều kiện áp dụng từng phương pháp (Điều 158);(16) Về hoạt động lấn biển (Điều 190);(17) Về đối tượng được sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế (khoản 1 Điều 201); quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quân đội, công an khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế (điểm h khoản 3 Điều 201);(18) Về không sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư công.Việc sử dụng đất hiện nay phải đảm bảo theo nguyên tắc nào?Căn cứ Điều 6 Luật Đất đai 2013 quy định nguyên tắc sử dụng đất như sau:- Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.- Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh.- Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 và quy định khác của pháp luật có liên quan.Trân trọng!"} {"title": "Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh?", "question": "Tôi có thắc mắc: Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào? Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng trong trường hợp nào? (Câu hỏi của chị Như - TP.HCM)", "content": "Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh?Căn cứ theo Quyết định 56/2023/QĐ-UBND, hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được quy định như sau:[1] Nhóm 1: Đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không phải đất ở sang đất ở đối với diện tích đất ở vượt hạn mức, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 30 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP:Hệ số điều chỉnh giá đất 2,5 lần giá đất do Ủy ban nhân dân TP.HCM quy định và công bố.[2] Nhóm 2: Đối với xác định đơn giá thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên; xác định đơn giá thuê đất hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo; xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai 2013:Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng tùy theo mục đích sử dụng đất và khu vực như sau:Trong đó, các khu vực được xác định như sau:Khu vực 1 gồm: Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 10, Quận 11, quận Tân Bình và quận Phú Nhuận;Khu vực 2 gồm: Quận 6, Quận 7, quận Gò Vấp, quận Bình Thạnh, quận Tân Phú và thành phố Thủ Đức;Khu vực 3 gồm: Quận 8, Quận 12, quận Bình Tân;Khu vực 4 gồm: Huyện Bình Chánh, huyện Củ Chi, huyện Nhà Bè, huyện Hóc Môn;Khu vực 5: Huyện Cần Giờ.[3] Nhóm 3: Đối với tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai 2013; xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 101, khoản 4 Điều 102 và Điều 103 Nghị định 151/2017/NĐ-CP; giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê:Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng tùy theo khu vực như sau:- Khu vực 1 gồm: Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 10, Quận 11, quận Tân Bình và quận Phú Nhuận: Hệ số điều chỉnh giá đất là 3,5 lần giá đất do Ủy ban nhân dân TP.HCM quy định và công bố;- Khu vực 2 gồm: Quận 6, Quận 7, quận Gò Vấp, quận Bình Thạnh, quận Tân Phú và thành phố Thủ Đức: Hệ số điều chỉnh giá đất là 3,3 lần giá đất do Ủy ban nhân dân TP.HCM quy định và công bố;- Khu vực 3 gồm: Quận 8, Quận 12, quận Bình Tân: Hệ số điều chỉnh giá đất là 3,1 lần giá đất do Ủy ban nhân dân TP.HCM quy định và công bố;Khu vực 4 gồm: Huyện Bình Chánh, huyện Củ Chi, huyện Nhà Bè, huyện Hóc Môn: Hệ số điều chỉnh giá đất là 2,9 lần giá đất do Ủy ban nhân dân TP.HCM quy định và công bố.Khu vực 5, huyện Cần Giờ: Hệ số điều chỉnh giá đất là 2,7 lần giá đất do Ủy ban nhân dân TP.HCM quy định và công bố.[4] Đối với trường hợp khác, tùy theo vị trí, hệ số sử dụng đất để tính bổ sung thêm hệ số quy định cụ thể tại khoản 4 Điều 2 Quyết định 56/2023/QĐ-UBND của UBND Tp Hồ Chí Minh.Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh? (Hình từ Internet)Hệ số điều chỉnh giá đất được dùng để làm gì?Căn cứ theo khoản 5 Điều 4 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về phương pháp định giá đất như sau:Phương pháp định giá đất.....5. Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất là phương pháp định giá đất bằng cách sử dụng hệ số điều chỉnh giá đất nhân (x) với giá đất trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành.Như vậy, hệ số điều chỉnh giá đất là căn cứ để định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất. Theo đó, phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất là phương pháp định giá đất theo công thức sau:Định giá đất = Hệ số điều chỉnh giá đất x Giá đất trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng trong trường hợp nào?Theo điểm đ khoản 2 Điều 5 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về áp dụng phương pháp định giá đất như sau:Áp dụng phương pháp định giá đất....2. Điều kiện áp dụng phương pháp định giá đất:.....d) Phương pháp thặng dư được áp dụng để định giá đối với thửa đất có tiềm năng phát triển do thay đổi quy hoạch hoặc chuyển mục đích sử dụng đất khi xác định được tổng doanh thu phát triển giả định và tổng chi phí ước tính;đ) Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng để định giá đất cho các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 18 của Nghị định này.Như vậy, phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng trong trường hợp sau:- Các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 114, khoản 2 Điều 172 và khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai 2013, xác định giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) cụ thể:+ Dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc trung ương.+ Dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao.+ Dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại.Xác định giá đất để làm căn cứ tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo; xác định giá đất để làm cơ sở xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm;- Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 114 Luật Đất đai 2013 đối với dự án có các thửa đất liền kề nhau, có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi và thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự nhau hoặc trường hợp tại khu vực thu hồi đất không bảo đảm yêu cầu về thông tin để áp dụng các phương pháp định giá đất dưới đây để xác định giá đất cụ thể của từng thửa đất, cụ thể:+ Phương pháp so sánh trực tiếp.+ Phương pháp chiết trừ.+ Phương pháp thu nhập.+ Phương pháp thăng dư.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu hợp đồng thanh lý hợp đồng thuê nhà mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Mẫu hợp đồng thanh lý hợp đồng thuê nhà mới nhất 2024 là mẫu nào?- Câu hỏi của anh Đông (Hà Nội).", "content": "Mẫu hợp đồng thanh lý hợp đồng thuê nhà mới nhất 2024?Anh/chị có thể tham khảo mẫu hợp đồng thanh lý hợp đồng thuê nhà sau đây:Xem chi tiết mẫu hợp đồng thanh lý hợp đồng thuê nhàtại đây.Thanh lý hợp đồng thuê nhà có phải công chứng không?Tại Điều 122 Luật Nhà ở 2014 có quy định về công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở như sau:Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở1. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng.2. Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng.3. Văn bản thừa kế nhà ở được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.4. Việc công chứng hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng; việc chứng thực hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở.Như vậy, hiện nay việc cho thuê nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.Chính vì vậy, đối với hợp đồng thanh lý hợp đồng thuê nhà ở cũng sẽ không bắt buộc phải công chứng. Tuy nhiên nếu các bên có nhu cầu công chứng thì vẫn có thể thực hiện.Mẫu hợp đồng thanh lý hợp đồng thuê nhà mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Bên thuê nhà ở được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở trong trường hợp nào?Tại Điều 132 Luật Nhà ở 2014 có quy định về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở như sau:Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở 1. Trong thời hạn thuê nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng, bên cho thuê không được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.2. Bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật này;b) Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;c) Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng;d) Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;đ) Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê;e) Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;g) Thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 129 của Luật này.3. Bên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở khi bên cho thuê nhà ở có một trong các hành vi sau đây:a) Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng;b) Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận;c) Khi quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.4. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; nếu vi phạm quy định tại khoản này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.Như vậy, bên thuê nhà ở được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở trong trường hợp sau:- Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng;- Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận;- Khi quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.Trân trọng!"} {"title": "Ban Quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế có thẩm quyền thu hồi đất không?", "question": "Tôi muốn hỏi: Ban Quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế có thẩm quyền thu hồi đất không? Những cơ quan Nhà nước nào có thẩm quyền thu hồi đất? Câu hỏi của chị Phường (Nghệ An)", "content": "Ban Quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế có thẩm quyền thu hồi đất không?[1] Đối với Ban Quản lý khu công nghệ caoCăn cứ theo khoản 2 Điều 52 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định về đất sử dụng cho khu công nghệ cao như sau:Đất sử dụng cho khu công nghệ cao...2. Trách nhiệm quản lý đất đai của Ban Quản lý khu công nghệ cao được quy định như sau:...c) Thu hồi đất đã cho thuê, đã giao lại đối với trường hợp người sử dụng đất có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 64 của Luật đất đai; người sử dụng đất chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật hoặc tự nguyện trả lại đất theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật đất đai. Việc xử lý tiền thuê đất, tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại thực hiện như đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai;...[2] Đối với Ban Quản lý khu kinh tếTheo điểm c khoản 1 Điều 53 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về đất sử dụng cho khu kinh tế như sau:Đất sử dụng cho khu kinh tế1. Trách nhiệm quản lý đất đai của Ban Quản lý khu kinh tế được quy định như sau:...c) Thu hồi đất đã giao lại, cho thuê đối với trường hợp người sử dụng đất có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại các Điểm a, b, c, d, e, g và i Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai; người sử dụng đất chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật hoặc tự nguyện trả lại đất theo quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai; quản lý quỹ đất đã thu hồi tại điểm này;Từ những quy định trên, có thể rút ra nhận định như sau:Ban Quản lý khu công nghệ cao, Ban Quản lý khu kinh tế không có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định tại Điều 66 Luật Đất đai 2013.Thay vào đó, Ban Quản lý khu công nghệ cao, Ban Quản lý khu kinh tế có trách nhiệm thu hồi đất đối với đất đã cho thuê, đã giao lại đối với trường hợp người sử dụng đất có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 64 Luật đất đai 2013.Ban Quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế có thẩm quyền thu hồi đất không? (Hình từ Internet)Nhà nước quyết định thu hồi đất trong trường hợp nào?Căn cứ theo Điều 16 Luật Đất đai 2013 quy định về việc Nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất cụ thể như sau:Nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất1. Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;c) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.2. Nhà nước quyết định trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai.Như vậy, theo quy định trên thì có 03 trường hợp Nhà nước quyết định thu hồi đất, bao gồm:- Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;- Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;- Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.Những cơ quan Nhà nước nào có thẩm quyền thu hồi đất?Theo Điều 66 Luật Đất đai 2013 quy định về thẩm quyền thu hồi đất cụ thể như sau:Thẩm quyền thu hồi đất1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.Như vậy, theo quy định trên thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện là các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất.Trân trọng!"} {"title": "Hồ sơ miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản gồm những gì?", "question": "Tôi có một thắc mắc mong muốn được giải đáp để tôi có thể chuẩn bị: Hồ sơ miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản gồm những gì? Câu hỏi của anh Bin (Tiền Giang)", "content": "Trường hợp được miễn tiền thuê đất là những trường hợp nào?Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 46/2014/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 6 Điều 3 Nghị định 135/2016/NĐ-CP quy định trường hợp được miễn tiền thuê đất, bao gồm:- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân của các khu công nghiệp, khu chế xuất được Nhà nước cho thuê đất hoặc thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất để thực hiện theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.- Chủ đầu tư không được tính chi phí về tiền thuê đất vào giá cho thuê nhà.- Dự án sử dụng đất xây dựng ký túc xá sinh viên bằng tiền từ ngân sách nhà nước, đơn vị được giao quản lý sử dụng cho sinh viên ở.- Đất sản xuất nông nghiệp đối với đồng bào dân tộc thiểu số.- Đất thực hiện dự án trồng rừng phòng hộ, trồng rừng lấn biển.- Đất xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công.- Đất xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học của doanh nghiệp khoa học và công nghệ nếu đáp ứng được các điều kiện bao gồm:+ Đất xây dựng phòng thí nghiệm.+ Đất xây dựng cơ sở ươm tạo công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ.+ Đất xây dựng cơ sở thực nghiệm.+ Đất xây dựng cơ sở sản xuất thử nghiệm.- Đất xây dựng cơ sở, công trình cung cấp dịch vụ hàng.- Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở hợp tác xã, sân phơi, nhà kho.- Xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.- Đất để xây dựng trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe phục vụ cho hoạt động vận tải hành khách công cộng.- Đất xây dựng công trình cấp nước bao gồm:+ Công trình khai thác, xử lý nước, đường ống và công trình trên mạng lưới đường ống cấp nước.+ Các công trình hỗ trợ quản lý, vận hành hệ thống cấp nước (nhà hành chính, nhà quản lý, điều hành, nhà xưởng, kho bãi vật tư, thiết bị).- Đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại khoản 2 Điều 149 Luật Đất đai 2013.Hồ sơ miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản gồm những gì? (Hình từ Internet)Hồ sơ miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản gồm những gì?Căn cứ theo khoản 1 Điều 59 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về hồ sơ miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản gồm những giấy tờ sau đây:- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục 1 Thông tư 80/2021/TT-BTC;Tải về mẫu Văn bản đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Tại đây- Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trừ trường hợp thuộc đối tượng không phải cấp các loại giấy tờ này theo pháp luật về đầu tư);- Bản sao Quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền theo pháp luật về đầu tư (trừ trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện phải cấp Quyết định chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư) hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư hoặc văn bản phê duyệt dự án theo quy định của pháp luật;- Bản sao Quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được miễn tiền thuê đất là gì?[1] Đối với quyền của người sử dụng đất được miễn tiền thuê đất được quy định tại Điều 166 Luật Đất đai 2013 như sau:- Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.- Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.- Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.- Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.- Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.[2] Đối với nghĩa vụ của người sử dụng đất được miễn tiền thuê đất được quy định tại Điều 170 Luật Đất đai 2013 như sau:- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.- Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.- Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.- Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất.- Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.- Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.- Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng.Trân trọng!"} {"title": "Luật Nhà ở mới nhất 2024 là luật nào?", "question": "Cho tôi hỏi Luật Nhà ở mới nhất 2024 là luật nào? Đối tượng nào được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội? Mong được giải đáp!", "content": "Luật Nhà ở mới nhất 2024 là luật nào?Ngày 25/11/2014, Quốc hội ban hành Luật Nhà ở 2014 quy định về sở hữu, phát triển, quản lý, sử dụng nhà ở; giao dịch về nhà ở; quản lý nhà nước về nhà ở tại Việt Nam.Luật Nhà ở 2014 có hiệu lực từ ngày 01/7/2015 gồm 183 Điều tại 13 Chương khác nhau.Ngày 27/11/2023, Quốc hội ban hành Luật Nhà ở 2023 quy định về sở hữu, phát triển, quản lý vận hành, sử dụng nhà ở, giao dịch về nhà ở và quản lý nhà nước về nhà ở tại Việt Nam, trừ trường hợp giao dịch mua bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có chức năng kinh doanh bất động sản, giao dịch chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.Luật Nhà ở 2023 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.Như vậy, Luật Nhà ở áp dụng năm 2024 là Luật Nhà ở 2014 và từ ngày 01/01/2025 thì áp dụng Luật Nhà ở 2023.Luật Nhà ở mới nhất 2024 là luật nào? (Hình từ Internet)Đối tượng nào được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội?Căn cứ Điều 76 Luật Nhà ở 2023 quy định đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, bao gồm:- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ;- Người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.- Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ khi không còn đủ điều kiện được thuê nhà ở hoặc chuyển đi nơi khác hoặc có hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà ở, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định.- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.- Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội gồm các dự án nào?Căn cứ Điều 81 Luật Nhà ở 2023 quy định loại hình dự án và yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội:Loại hình dự án và yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội1. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bao gồm các dự án quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 1 Điều 30 của Luật này.2. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này phải được đầu tư xây dựng trên đất để phát triển nhà ở xã hội quy định tại khoản 6 Điều 83 của Luật này và đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 33 của Luật này. Việc bàn giao nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 37 của Luật này.3. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê, không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất để cá nhân tự xây dựng nhà ở.Như vậy, dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bao gồm các dự án sau:- Dự án đầu tư xây dựng 01 công trình nhà ở độc lập hoặc 01 cụm công trình nhà ở;- Dự án đầu tư xây dựng 01 công trình nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp hoặc 01 cụm công trình nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp;- Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở đồng bộ việc xây dựng nhà ở với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình khác phục vụ nhu cầu ở;- Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có nhà ở;- Dự án sử dụng đất kết hợp đa mục đích mà có dành diện tích đất trong dự án để xây dựng nhà ở.Trân trọng!"} {"title": "Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong trường hợp nào?", "question": "Cho hỏi: Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong trường hợp nào? Câu hỏi của anh Đức (Nghệ An)", "content": "Mẫu đơn xin giao đất đúng quy định pháp luật mới nhất năm 2024?Mẫu đơn xin giao đất dùng cho cá nhân, hộ gia đình là mẫu đơn được cá nhân, hộ gia đình gửi tới cơ quan có thẩm quyền để xin giao đất.Mẫu đơn xin giao đất mới nhất được quy định tại Thông tư 30/2014/TT-BTNMT được sửa đổi bởi điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư 11/2022/TT-BTNMT.Tải về mẫu đơn xin giao đất đúng quy định pháp luật mới nhất:Tại đây!Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong trường hợp nào?Theo Điều 54 Luật Đất đai 2013 quy định về việc giao đất không thu tiền sử dụng đất như sau:Giao đất không thu tiền sử dụng đấtNhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này;2. Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này;3. Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;4. Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước;5. Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này.Như vây, Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong những trường hợp, bao gồm:- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức.- Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;- Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp.- Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước.- Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp.Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong trường hợp nào?Căn cứ tại Điều 55 Luật Đất đai 2013 quy định về các trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất cụ thể, bao gồm:Giao đất có thu tiền sử dụng đấtNhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:1. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;2. Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;4. Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.Như vậy, Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong những trường hợp sau đây:- Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở.- Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.- Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.Nộp đơn xin giao đất cấp huyện ở đâu?Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư 11/2022/TT-BTNMT quy định về hồ sơ giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh như sau:Như vậy, nộp hồ sơ xin giao đất đến:- Nếu địa phương đã thành lập bộ phận một cửa: Nộp tại bộ phận một cửa cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương) để chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường.- Nếu chưa thành lập bộ phận một cửa: Nộp trực tiếp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu đơn xin san lấp mặt bằng cho hộ gia đình mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi xin mẫu đơn xin san lấp mặt bằng cho hộ gia đình mới nhất 2024 để tham khảo có được không ạ? Câu hỏi của chị Nguyệt Minh (thành phố Đà Lạt - Lâm Đồng)", "content": "Mẫu đơn xin san lấp mặt bằng cho hộ gia đình mới nhất 2024?San lấp mặt bằng là công việc thi công san phẳng bề mặt đất để tạo ra một mặt bằng có độ cao, độ dốc, độ bằng phẳng theo yêu cầu kỹ thuật cho các công trình xây dựng, hoặc để sử dụng cho các mục đích khác.Công việc san lấp mặt bằng bao gồm các công đoạn sau:Đào, xúc, vận chuyển đất, đá, cát,...Đổ, rải đất, đá, cát,...Lu lèn, đầm đất, đá, cát,...Nếu hộ gia đình đang muốn san lấp mặt bằng thì có thể tham khảo mẫu đơn xin san lấp mặt bằng cho hộ gia đình mới nhất 2024 dưới đây:Tải vềCơ quan nào có thẩm quyền cho phép san lấp mặt bằng đối với hộ gia đình để chuyển mục đích sử dụng đất?Căn cứ Điều 59 Luật Đất đai 2013 quy định về thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;c) Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này;d) Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật này;đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư.3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.4. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền.Theo đó, Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép san lấp mặt bằng đối với hộ gia đình để chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật.Lưu ý: Ủy ban nhân dân cấp huyện không được ủy quyền cho cơ quan nào khác.Mẫu đơn xin san lấp mặt bằng cho hộ gia đình mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Hộ gia đình sử dụng đất có các nghĩa vụ gì?Căn cứ tại Điều 170 Luật Đất đai 2013 quy định về nghĩa vụ chung của người sử dụng đất cụ thể như sau:Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất1. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.2. Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.4. Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất.5. Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.6. Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.7. Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng.Như vậy, hộ gia đình sử dụng đất cần đáp ứng các điều kiện như sau:- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.- Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.- Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.- Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất.- Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.- Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.- Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng.Trân trọng!"} {"title": "Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư có được thu thêm tiền khi thay thiết bị báo cháy đã cũ?", "question": "Tôi có thắc mắc: Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư có được thu thêm tiền khi thay thiết bị báo cháy đã cũ? (Câu hỏi của chị Thanh - Gia Lai)", "content": "Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư có được thu thêm tiền khi thay thiết bị báo cháy đã cũ?Theo Điều 10 Thông tư 02/2016/TT-BXD quy định về quản lý vận hành nhà chung cư như sau:Quản lý vận hành nhà chung cư1. Hoạt động quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm các công việc sau đây:a) Điều khiển, duy trì hoạt động, bảo dưỡng thường xuyên hệ thống thang máy, máy bơm nước, máy phát điện, hệ thống báo cháy tự động, hệ thống chữa cháy, dụng cụ chữa cháy, các thiết bị dự phòng và các thiết bị khác thuộc phần sở hữu chung, sử dụng chung của tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư;b) Cung cấp các dịch vụ bảo vệ, vệ sinh môi trường, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác bảo đảm cho nhà chung cư hoạt động bình thường;c) Các công việc khác có liên quan......Mặt khác, căn cứ tại Điều 31 Thông tư 02/2016/TT-BXD quy định về kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư như sau:Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư1. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư do các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đóng hàng tháng hoặc theo định kỳ (bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao căn hộ, diện tích khác trong nhà chung cư mà chưa sử dụng) để đơn vị quản lý vận hành thực hiện các công việc quy định tại Khoản 1 Điều 10 của Quy chế này.2. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được tính bằng giá dịch vụ quản lý vận hành quy định tại Điều 30 của Quy chế này nhân (x) với diện tích (m2) sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư.....4. Đối với nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước thì việc thu kinh phí quản lý vận hành được thực hiện theo giá dịch vụ quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 106 của Luật Nhà ở.Thông qua các quy định trên, việc đơn vị quản lý vận hành thay thiết bị báo cháy đã cũ là một trong các hoạt động quản lý vận hành nhà chung. Đối với hoạt động này, kinh phí thực hiện được lấy từ kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư do chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư hằng tháng hoặc theo định kỳ.Chính vì vậy, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư không được thu thêm tiền khi thay thiết bị báo cháy đã cũ đối với chủ sở hữu hay người sử dụng nhà chung cư.Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư có được thu thêm tiền khi thay thiết bị báo cháy đã cũ? (Hình từ Internet)Việc quản lý sử dụng nhà chung cư phải đảm bảo các nguyên tắc nào?Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 02/2016/TT-BXD sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 khoản 3 Điều 1 Thông tư 06/2019/TT-BXD, việc quản lý sử dụng nhà chung cư phải đảm bảo các nguyên tắc sau:[1] Nhà chung cư phải được sử dụng đúng công năng, mục đích thiết kế và nội dung dự án được phê duyệt.[2] Việc quản lý, sử dụng nhà chung cư được thực hiện trên cơ sở tự nguyện cam kết, thỏa thuận giữa các bên nhưng không được trái pháp luật về nhà ở, pháp luật có liên quan và đạo đức xã hội[3] Việc đóng kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư với đơn vị quản lý vận hành trên cơ sở các quy định của pháp luật về nhà ở. Việc sử dụng kinh phí quản lý vận hành, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư phải bảo đảm đúng mục đích, công khai, minh bạch, theo đúng quy định của pháp luật về nhà ở và Quy chế này; việc đóng góp các khoản phí, lệ phí trong quá trình sử dụng nhà chung cư phải tuân thủ các quy định của pháp luật.[4] Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư phải đóng kinh phí bảo trì, kinh phí quản lý vận hành, kinh phí hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư và các khoản phí, lệ phí khác trong quá trình sử dụng nhà chung cư theo quy định của Quy chế này và pháp luật có liên quan; phải chấp hành nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư, quy định của pháp luật về nhà ở, Quy chế này và pháp luật có liên quan trong quá trình quản lý, sử dụng nhà chung cư.[5] Ban quản trị nhà chung cư thay mặt cho các chủ sở hữu, người đang sử dụng để thực hiện các quyền và trách nhiệm liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy chế này; trường hợp nhà chung cư không bắt buộc phải thành lập Ban quản trị theo quy định của Luật Nhà ở thì các chủ sở hữu, người đang sử dụng tự thỏa thuận phương án quản lý nhà chung cư.[6] Các tranh chấp, khiếu nại liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư được giải quyết theo quy định của Luật Nhà ở, Quy chế này và pháp luật có liên quan.[7] Mọi hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.[8] Khuyến khích chủ đầu tư, Ban quản trị, đơn vị quản lý vận hành, chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin trong quá trình quản lý, sử dụng, vận hành nhà chung cư.Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư có các nội dung nào?Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 02/2016/TT-BXD, bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư có các nội dung sau đây:- Quy định áp dụng đối với chủ sở hữu, người sử dụng, người tạm trú và khách ra vào nhà chung cư.- Các hành vi bị nghiêm cấm trong sử dụng nhà chung cư và việc xử lý các hành vi vi phạm nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư.- Quy định về việc sử dụng phần sở hữu chung của nhà chung cư.- Quy định về việc sửa chữa các hư hỏng, thay đổi thiết bị trong phần sở hữu riêng và việc xử lý khi có sự cố nhà chung cư.- Quy định về phòng, chống cháy nổ trong nhà chung cư.- Quy định về việc công khai các thông tin có liên quan đến việc sử dụng nhà chung cư.- Quy định về các nghĩa vụ của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.- Các quy định khác tùy thuộc vào đặc điểm của từng nhà chung cư.Trân trọng!"} {"title": "Tờ rời sổ hồng là gì? Cách làm lại tờ rời sổ hồng khi bị mất mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi hỏi trong một cuốn sổ hồng có các tờ rời đính kèm theo, vậy nếu mất tờ rời sổ hồng thì làm lại như thế nào?\nNhờ anh chị tư vấn. Câu hỏi của anh Thanh ở An Giang", "content": "Tờ rời sổ hồng là gì? Hiện nay, các quy định tại Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành không quy định thuật ngữ tờ rời sổ Hồng. Trên thực tế, tờ rời sổ hồng là cách gọi khác của trang bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất (sổ hồng)Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT có quy định về trang bổ sung. Theo đó, trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ \"Trang bổ sung Giấy chứng nhận\"; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục \"IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận\" như trang 4 của Giấy chứng nhận;Đồng thời, tại Điều 20 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT có quy định về trang Giấy chứng nhận thể hiện nội dung xác nhận thay đổi như sau:Trang Giấy chứng nhận thể hiện nội dung xác nhận thay đổi1. Trang 3 và trang 4 của Giấy chứng nhận được sử dụng để xác nhận thay đổi trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Thông tư này, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.2. Trang bổ sung Giấy chứng nhận quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 3 của Thông tư này được sử dụng để xác nhận thay đổi trong các trường hợp sau đây:a) Đăng ký thế chấp, thay đổi nội dung đã đăng ký hoặc xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;b) Cho thuê, cho thuê lại đất hoặc xóa cho thuê, cho thuê lại đất của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;c) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu căn hộ chung cư đối với trường hợp doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê đã được cấp Giấy chứng nhận chung cho các căn hộ chung cư khi chưa bán;d) Thể hiện sơ đồ tài sản gắn liền với đất trong trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 12 của Thông tư này.3. Khi sử dụng Trang bổ sung Giấy chứng nhận phải ghi số thứ tự Trang bổ sung và đóng dấu giáp lai với trang 4 của Giấy chứng nhận (dấu của cơ quan có thẩm quyền xác nhận quy định tại Điều 19 của Thông tư này); ghi chú: \"Kèm theo Giấy chứng nhận này có Trang bổ sung số: 01,...\" vào cuối trang 4 của Giấy chứng nhận; ghi vào cột ghi chú của Sổ cấp Giấy chứng nhận số Trang bổ sung đã cấp.Như vậy, tờ rời sổ hồng (trang bổ sung giấy chứng nhận) được sử dụng để xác nhận thay đổi trong các trường hợp sau đây:- Đăng ký thế chấp, thay đổi nội dung đã đăng ký hoặc xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;- Cho thuê, cho thuê lại đất hoặc xóa cho thuê, cho thuê lại đất của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;- Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu căn hộ chung cư đối với trường hợp doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê đã được cấp Giấy chứng nhận chung cho các căn hộ chung cư khi chưa bán;- Thể hiện sơ đồ tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chứng nhận bổ sung, thay đổi tài sản gắn liền với đất mà không thể bổ sung, chỉnh lý sơ đồ tài sản trên trang 3 của Giấy chứng nhận.Lưu ý: Tờ rời sổ hồng (trang bổ sung giấy chứng nhận) khi được sử dụng phải ghi số thứ tự và đóng dấu giáp lai với trang 4 của Giấy chứng nhận; ghi chú: \"Kèm theo Giấy chứng nhận này có Trang bổ sung số: 01,...\" vào cuối trang 4 của Giấy chứng nhận; ghi vào cột ghi chú của Sổ cấp Giấy chứng nhận số Trang bổ sung đã cấp.Tờ rời sổ hồng là gì? Cách làm lại tờ rời sổ hồng khi bị mất mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Cách làm lại tờ rời sổ hồng khi bị mất mới nhất 2024?Tại Quyết định 1085/QĐ-BTNMT năm 2023 có quy định về trình tự thủ tục cấp lại trang bổ sung giấy chứng nhận do bị mất.Trong đó, thẩm quyền cấp lại tờ rời sổ hồng (trang bổ sung giấy chứng nhận) sẽ có sự khác nhau tùy vào từng trường hợp cụ thể.Trong nội dung bài viết này sẽ đề cập đến thủ tục cấp lại thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện.[1] Đối tượng thực hiện thủ tục: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.[2] Thành phần, số lượng hồ sơ:- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, tải mẫu về tại đây tải về- Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận trong thời gian 15 ngày;- Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn.Số lượng hồ sơ: 1 bộ[3] Trình tự thực hiệnBước 1: Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận.Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.Bước 2: Nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất.Bước 3: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm:- Kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất;- Lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.Tờ rời sổ hồng có nền màu gì?Tại Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT có quy định về mẫu giấy chứng nhận như sau:Mẫu Giấy chứng nhận1. Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau:a) Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ \"Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\" in màu đỏ; mục \"I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\" và số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;...đ) Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ \"Trang bổ sung Giấy chứng nhận\"; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục \"IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận\" như trang 4 của Giấy chứng nhận;...Theo đó, tờ rời sổ hồng (trang bổ sung giấy chứng nhận) sẽ có nền trắng, được in chữ màu đen.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu tờ khai tiền thuê đất mới nhất 2024? Thời hạn nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê là bao lâu?", "question": "Cho tôi hỏi: Mẫu tờ khai tiền thuê đất mới nhất 2024 như thế nào? Thời hạn nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê là bao lâu?\nCâu hỏi từ chị Thanh - Hà Nội", "content": "Mẫu tờ khai tiền thuê đất mới nhất 2024?Tờ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước - Mẫu số 01/TMĐN (áp dụng cho đối tượng chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất của Nhà nước) được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC như sau:Tải Mẫu tờ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước mới nhất 2024 Tại đâyMẫu tờ khai tiền thuê đất mới nhất 2024? Thời hạn nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê là bao lâu? (Hình từ Internet)Trường hợp nào được miễn tiền thuê đất?Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 46/2014/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 6 Điều 3 Nghị định 135/2016/NĐ-CP quy định về việc được miễn tiền thuê đất trong trường hợp sau đây:- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân của các khu công nghiệp, khu chế xuất được Nhà nước cho thuê đất hoặc thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất để thực hiện theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; chủ đầu tư không được tính chi phí về tiền thuê đất vào giá cho thuê nhà.- Chủ đầu tư không được tính chi phí về tiền thuê đất vào giá cho thuê nhà.- Dự án sử dụng đất xây dựng ký túc xá sinh viên bằng tiền từ ngân sách nhà nước, đơn vị được giao quản lý sử dụng cho sinh viên ở.- Đất sản xuất nông nghiệp đối với đồng bào dân tộc thiểu số.- Đất thực hiện dự án trồng rừng phòng hộ, trồng rừng lấn biển.- Đất xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công.- Đất xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học của doanh nghiệp khoa học và công nghệ nếu đáp ứng được các điều kiện bao gồm:+ Đất xây dựng phòng thí nghiệm.+ Đất xây dựng cơ sở ươm tạo công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ.+ Đất xây dựng cơ sở thực nghiệm.+ Đất xây dựng cơ sở sản xuất thử nghiệm.- Đất xây dựng cơ sở, công trình cung cấp dịch vụ hàng.- Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở hợp tác xã, sân phơi, nhà kho.- Xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.- Đất để xây dựng trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe phục vụ cho hoạt động vận tải hành khách công cộng.- Đất xây dựng công trình cấp nước bao gồm:+ Công trình khai thác, xử lý nước, đường ống và công trình trên mạng lưới đường ống cấp nước.+ Các công trình hỗ trợ quản lý, vận hành hệ thống cấp nước (nhà hành chính, nhà quản lý, điều hành, nhà xưởng, kho bãi vật tư, thiết bị).- Đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại khoản 2 Điều 149 Luật Đất đai 2013.Thời hạn nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê là bao lâu?Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài như sau:Thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài....3. Tiền thuê đất, thuê mặt nước....b) Đối với trường hợp nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước một lần cho cả thời gian thuê:b.1) Thời hạn nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước lần đầu:Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước, người thuê đất, thuê mặt nước phải nộp 50% tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thông báo;Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước, người thuê đất, thuê mặt nước phải nộp 50% tiền thuê đất, thuê mặt nước còn lại theo thông báo.b.2) Thời hạn nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế......Như vậy, thời hạn nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê như sau:(1) Đối với nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuế lần đầu:- Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền thuê đất, người thuê đất có nghĩa vụ phải nộp 50% tiền thuê đất theo thông báo- Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền thuê đất, người thuê đất có nghĩa vụ phải nộp 50% tiền thuê đất còn lại theo thông báo.Như vậy, thời hạn nộp tiền thuê đất là chậm nhất 90 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền thuê đất, người thuê đất phải thanh toán xong tiền thuê đất một lần(2) Đối với nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong trường hợp hồ sơ khai điều chỉnh.- Thời hạn nộp tiền thuê đất chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuếTrân trọng!"} {"title": "Hợp đồng kinh doanh bất động sản nào không bắt buộc công chứng, chứng thực?", "question": "Hợp đồng kinh doanh bất động sản nào không bắt buộc công chứng, chứng thực? Nhà, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh kinh doanh bất động sản phải đáp ứng điều kiện gì? Câu hỏi của anh Mạnh - Hà Nội", "content": "Hợp đồng kinh doanh bất động sản nào không bắt buộc công chứng, chứng thực?Tại Điều 17 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 có quy định hợp đồng kinh doanh bất động sản như sau:Hợp đồng kinh doanh bất động sản1. Các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản:a) Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng;b) Hợp đồng cho thuê nhà, công trình xây dựng;c) Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng;d) Hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;đ) Hợp đồng chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án bất động sản.2. Hợp đồng kinh doanh bất động sản phải được lập thành văn bản. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng do các bên thỏa thuận, trừ hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà các bên là hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này thì phải công chứng hoặc chứng thực.3. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng. Trường hợp hợp đồng có công chứng, chứng thực thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực. Trường hợp các bên không có thỏa thuận, không có công chứng, chứng thực thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm các bên ký kết hợp đồng.4. Chính phủ quy định các loại hợp đồng mẫu kinh doanh bất động sản.Như vậy, trừ hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà các bên là hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 thì các hợp đồng kinh doanh bất động sản còn lại không bắt buộc phải công chứng bao gồm:- Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng (trừ trường hợp các bên là hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản 2014);- Hợp đồng cho thuê nhà, công trình xây dựng (trừ trường hợp các bên là hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản 2014);- Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng;- Hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất (trừ trường hợp các bên là hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản 2014);- Hợp đồng chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án bất động sản.Hợp đồng kinh doanh bất động sản nào không bắt buộc công chứng, chứng thực? (Hình từ Internet)Nhà, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh kinh doanh bất động sản phải đáp ứng điều kiện gì?Tại Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 có quy định điều kiện của bất động sản đưa vào kinh doanh như sau:Điều kiện của bất động sản đưa vào kinh doanh1. Nhà, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh phải có đủ các điều kiện sau đây:a) Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Đối với nhà, công trình xây dựng có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất động sản thì chỉ cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;b) Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất;c) Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.2. Các loại đất được phép kinh doanh quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau đây:a) Có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;b) Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất;c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;d) Trong thời hạn sử dụng đất.Như vậy, nhà, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh kinh doanh bất động sản phải đáp ứng điều kiện sau:- Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất.Đối với nhà, công trình xây dựng có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất động sản thì chỉ cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;- Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất;- Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản là gì?Tại Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 được sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 75 Luật Đầu tư 2020 có quy định về điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản là:Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, trừ trường hợp:Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.Trân trọng!"} {"title": "Luật Đất đai 2024 có gì mới? Cơ quan nào có thẩm quyền thông qua dự án Luật?", "question": "Cho tôi hỏi: Luật Đất đai 2024 có gì mới so với trước đây? Cơ quan nào có thẩm quyền thông qua dự án Luật? Câu hỏi của anh Trường Sơn - Hạ Long", "content": "Luật Đất đai 2024 có gì mới?Mới đây, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai 2024 với 16 chương và 260 điều. Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025, trừ một số trường hợp. Trong đó, đối với Điều 190 và Điều 248 Luật Đất đai 2024 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/04/2024.Theo đó, có 18 vấn đề lớn của dự thảo Luật Đất đai sửa đổi đã được thống nhất tại Kỳ họp Quốc hội bao gồm:(1) Về quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất của người Việt Nam định cư ở nước ngoài;(2) Về không mở rộng phạm vi nhận chuyển quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (Điều 28);(3) Về trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;(4) Về quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê trả tiền hằng năm đối với tài sản gắn liền với đất (Điều 34);(5) Về điều kiện đối với cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng đất trồng lúa (khoản 7 Điều 45);(6) Về nguyên tắc lập và phê duyệt quy hoạch sử dụng đất các cấp (khoản 9 Điều 60);(7) Về chỉ tiêu sử dụng đất được xác định trong nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cấp huyện (Điều 65 và Điều 66);(8) Về tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh, chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện (Điều 76);(9) Về thu hồi đất thực hiện dự án nhà ở thương mại, dự án hỗn hợp nhà ở và kinh doanh thương mại, dịch vụ (khoản 27 Điều 79);(10) Về phát triển, khai thác và quản lý quỹ đất (Chương VIII);(11) Về mối quan hệ giữa các trường hợp thu hồi đất và thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội không sử dụng vốn ngân sách nhà nước;(12) Về các loại đất thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất;(13) Về cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất không vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền (Khoản 3 Điều 138);(14) Về tiền thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm (khoản 3 Điều 153);(15) Về nội dung phương pháp định giá đất và trường hợp, điều kiện áp dụng từng phương pháp (Điều 158);(16) Về hoạt động lấn biển (Điều 190);(17) Về đối tượng được sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế (khoản 1 Điều 201); quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quân đội, công an khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế (điểm h khoản 3 Điều 201);(18) Về không sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư công.Luật Đất đai 2024 có gì mới? Cơ quan nào có thẩm quyền thông qua dự án Luật? (Hình từ Internet)Cơ quan nào có thẩm quyền thông qua dự án Luật?Tại Điều 5 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 quy định về làm luật và sửa đổi luật như sau:Làm luật và sửa đổi luật1. Quốc hội quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.2. Các dự án luật trước khi trình Quốc hội phải được Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội thẩm tra, Ủy ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến.3. Quốc hội thảo luận, xem xét, thông qua dự án luật tại một hoặc nhiều kỳ họp Quốc hội căn cứ vào nội dung của dự án luật.Tại Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020 có quy định hệ thống văn bản quy phạm pháp luật:Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật1. Hiến pháp.2. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội.3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.5. Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.6. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ....Như vậy, cơ quan có thẩm quyền thông qua dự án luật là Quốc hội. Các dự án luật trước khi trình Quốc hội phải được Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội thẩm tra, Ủy ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến.Quốc hội ban hành luật với mục đích gì?Tại khoản 1 Điều 15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 có quy định Quốc hội ban hành luật với mục đích:- Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;- Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt;- Chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế;- Chính sách cơ bản về văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường;- Quốc phòng, an ninh quốc gia;- Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;- Hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác; huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;- Chính sách cơ bản về đối ngoại;- Trưng cầu ý dân;- Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;- Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.Trân trọng!"} {"title": "Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng, theo quý là khi nào?", "question": "Cho tôi hỏi: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng, theo quý là khi nào? Khi nào được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế? Câu hỏi của anh Minh Quân - Tiền Giang.", "content": "Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng, theo quý là khi nào?Tại Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý......Như vậy, thời hạn công ty phải nộp hồ sơ khai thuế theo tháng, theo quý là:- Nộp hồ sơ kê khai thuế theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.- Nộp hồ sơ kê khai thuế theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng, theo quý là khi nào? (Hình từ Internet)Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị phạt bao nhiêu?Tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định về xử phạt hành chính hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.6. Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.Như vậy, tùy thuộc vào số ngày quá hạn mà hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế sẽ có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.Bên cạnh đó, hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với tổ chức. Còn đối với cá nhân thì sẽ có mức phạt bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức.Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân (khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).Khi nào được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế?Tại khoản 1 Điều 46 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định gia hạn nộp hồ sơ khai thuế:Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế1. Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế....Như vậy, người nộp thuế được gia hạn hồ sơ khai thuế khi không có khả năng nộp đúng hạn do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ.Trân trọng!"} {"title": "Chủ đầu tư sử dụng kinh phí bảo trì chung cư không đúng quy định bị xử phạt bao nhiêu tiền?", "question": "Cho tôi hỏi: Chủ đầu tư sử dụng kinh phí bảo trì chung cư không đúng quy định bị xử phạt bao nhiêu tiền? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Chủ đầu tư sử dụng kinh phí bảo trì chung cư không đúng quy định bị xử phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ quy định khoản 4 Điều 67 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư đối với chủ đầu tư như sau:Vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư đối với chủ đầu tư....4. Phạt tiền từ 260.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần sở hữu chung, sử dụng chung hoặc tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần diện tích không phải để ở trong nhà chung cư có mục đích hỗn hợp;b) Áp dụng cách tính diện tích căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư thuộc sở hữu riêng sai quy định;c) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư vào tài khoản đã lập theo quy định đối với diện tích căn hộ, phần diện tích khác mà chủ đầu tư giữ lại không bán hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua tính đến thời điểm bàn giao đưa nhà chung cư vào sử dụng;d) Không bàn giao hoặc bàn giao không đầy đủ hoặc bàn giao không đúng thời hạn hồ sơ nhà chung cư cho ban quản trị nhà chung cư theo quy định;đ) Sử dụng kinh phí bảo trì không đúng quy định.5. Biện pháp khắc phục hậu quả:....y) Buộc sử dụng kinh phí bảo trì đúng quy định với hành vi quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này.Như vậy, trong trường hợp chủ đầu tư sử dụng kinh phí bảo trì chung cư không đúng quy định thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 260.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng.Bên cạnh đó còn buộc phải buộc sử dụng kinh phí bảo trì đúng quy định.Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức (khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP).Chủ đầu tư sử dụng kinh phí bảo trì chung cư không đúng quy định bị xử phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)Nguyên tắc bảo trì nhà chung cư được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Điều 32 quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư 02/2016/TT-BXD quy định về nguyên tắc bảo trì nhà chung cư được quy định như sau:- Chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu riêng và đóng góp kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư để duy trì chất lượng của nhà ở và bảo đảm an toàn trong quá trình sử dụng.- Việc bảo trì phần sở hữu riêng không được làm ảnh hưởng đến phần sở hữu riêng của các chủ sở hữu khác và các hệ thống công trình, thiết bị thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư.- Việc bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có mục đích để ở và nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp nhưng không phân chia riêng biệt được phần sở hữu chung của khu căn hộ và khu văn phòng, dịch vụ, thương mại được thực hiện theo kế hoạch bảo trì do hội nghị nhà chung cư thông qua và theo quy trình bảo trì tòa nhà, quy trình bảo trì thiết bị đã được lập theo quy định của Quy chế này.- Việc bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp mà phân chia riêng biệt được phần sở hữu chung của khu căn hộ và khu văn phòng, dịch vụ, thương mại được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:+ Đối với phần sở hữu chung của khu căn hộ và phần sở hữu chung của cả tòa nhà thì các chủ sở hữu thực hiện bảo trì theo kế hoạch đã được hội nghị nhà chung cư thông qua và quy trình bảo trì đã được lập, trừ trường hợp có hư hỏng đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn gây ra;+ Đối với phần sở hữu chung của khu văn phòng, dịch vụ, thương mại thì chủ sở hữu khu chức năng này thực hiện bảo trì theo quy trình bảo trì tòa nhà và quy trình bảo trì hệ thống thiết bị đã được lập theo quy định.- Việc bảo trì phần sở hữu chung của cụm nhà chung cư do các chủ sở hữu, người sử dụng cụm nhà chung cư thực hiện.- Chủ sở hữu, Ban quản trị nhà chung cư chỉ được thuê cá nhân, đơn vị có đủ điều kiện, năng lực tương ứng với công việc cần bảo trì theo quy định để thực hiện bảo trì.Việc bảo trì phần sở hữu chung của các tòa nhà trong cụm nhà chung cư thì sử dụng kinh phí bảo trì như thế nào?Căn cứ quy định khoản 7 Điều 37 quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư 02/2016/TT-BXD quy định về sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu như sau:Sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu.....7. Đối với việc bảo trì phần sở hữu chung của các tòa nhà trong cụm nhà chung cư thì sử dụng kinh phí bảo trì theo quy định sau đây:a) Trường hợp phát sinh công việc bảo trì phần sở hữu chung của cả cụm nhà chung cư thì trích đều từ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của từng tòa nhà trong cụm để bảo trì;b) Trường hợp phát sinh công việc bảo trì phần sở hữu chung của một số tòa nhà trong cụm thì trích đều từ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của các tòa nhà có liên quan để bảo trì;c) Việc rút kinh phí để bảo trì phần sở hữu chung quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này được thực hiện theo quy định tại các Khoản 4, 5 và 6 Điều này.Như vậy, đối với việc bảo trì phần sở hữu chung của các tòa nhà trong cụm nhà chung cư thì sử dụng kinh phí bảo trì theo quy định sau đây:[1] Trường hợp phát sinh công việc bảo trì phần sở hữu chung của cả cụm nhà chung cư thì trích đều từ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của từng tòa nhà trong cụm để bảo trì;[2] Trường hợp phát sinh công việc bảo trì phần sở hữu chung của một số tòa nhà trong cụm thì trích đều từ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của các tòa nhà có liên quan để bảo trì;[3] Việc rút kinh phí để bảo trì phần sở hữu chung quy định tại [1] và [2] được thực hiện theo quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 37 quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư 02/2016/TT-BXD."} {"title": "Tự ý chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp bị xử phạt như thế nào?", "question": "Cho hỏi: Tự ý chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp bị xử phạt như thế nào? Câu hỏi của chú Tiết (Tuy Hòa)", "content": "Việc chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp có phải xin phép cơ quan Nhà nước không?Theo Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định về việc chuyển mục đích sử dụng đất như sau:Chuyển mục đích sử dụng đất1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;...Như vậy, việc chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp là một trong những trường hợp cần phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải được sự chấp thuận theo quy định của pháp luật.Tự ý chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp bị xử phạt như thế nào? (Hình từ Internet)Tự ý chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp bị xử phạt như thế nào?Trường hợp 1: Chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,01 héc ta;- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,01 héc ta đến dưới 0,02 héc ta;- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;- Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;- Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.(được quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 91/2019/NĐ-CP)Lưu ý: Trường hợp chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp tại khu vực đô thị thì hình thức và mức xử phạt bằng hai (02) lần mức phạt trên. (được quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định 91/2019/NĐ-CP)Trường hợp 2: Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,02 héc ta;- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.(theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 91/2019/NĐ-CP)Lưu ý: Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp tại khu vực đô thị thì hình thức và mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt quy định trên (theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 91/2019/NĐ-CP)Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp hàng năm để sản xuất có được thu tiền một lần cho cả thời gian cho thuê đất không?Căn cứ theo Điều 56 Luật Đất đai 2013 quy định về việc cho thuê đất như sau:Cho thuê đất1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật này;c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;d) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;...Theo đó, Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp hàng năm để sản xuất sẽ được thu tiền một lần cho cả thời gian cho thuê đất nếu có nhu cầu hoặc cũng có thể thu tiền thuê đất hàng năm theo quy định của pháp luật.Trân trọng!"} {"title": "Kinh doanh bán hàng hóa hết hạn sử dụng bị xử phạt bao nhiêu tiền?", "question": "Cho tôi hỏi, kinh doanh bán hàng hóa hết hạn sử dụng bị xử phạt bao nhiêu tiền? Cách ghi ngày sản xuất, hạn sử dụng như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Kinh doanh bán hàng hóa hết hạn sử dụng bị xử phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ quy định Điều 17 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn sử dụng của hàng hóa, hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ và có vi phạm khác như sau:Hành vi vi phạm về thời hạn sử dụng của hàng hóa, hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ và có vi phạm khác1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 1.000.000 đồng:a) Kinh doanh hàng hóa (trừ thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi) quá hạn sử dụng ghi trên nhãn hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa;b) Đánh tráo, thay đổi nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa hoặc tẩy xóa, sửa chữa thời hạn sử dụng trên nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa hoặc thực hiện hành vi gian lận khác nhằm kéo dài thời hạn sử dụng của hàng hóa;c) Kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ;d) Mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, tiêu thụ khoáng sản không có nguồn gốc hợp pháp......11. Phạt tiền từ 40.000 000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.12. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 11 Điều này đối với người sản xuất, nhập khẩu thực hiện hành vi vi phạm hành chính hoặc hàng hóa vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) Là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thuốc phòng bệnh và thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế;b) Là chất tẩy rửa, hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, thuốc thú y, phân bón, xi măng, chất kích thích tăng trưởng, giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản, thức ăn thủy sản;c) Hàng hóa khác thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.13. Hình thức xử phạt bổ sung:a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 14 Điều này;b) Tịch thu phương tiện là công cụ, máy móc được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.14. Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này;b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.Như vậy, hành vi kinh doanh bán hàng hóa hết hạn sử dụng thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 50.000.000 đồng tùy thuộc vào giá trị của hàng hóa vi phạm.Trong trường hợp hàng hóa là hàng nhập khẩu thì người vi phạm có thể bị phạt gắp đối đối với mức tiền phạt nêu trên.Bên cạnh đó người vi phạm còn phải thực hiện hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật, tịch thu phương tiện là công cụ, máy móc được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm.- Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường-Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.Kinh doanh bán hàng hóa hết hạn sử dụng bị xử phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Intenet)Cách ghi ngày sản xuất, hạn sử dụng như thế nào?Căn cứ quy định Điều 14 Nghị định 43/2017/NĐ-CP quy định về ngày sản xuất, hạn sử dụng như sau:Ngày sản xuất, hạn sử dụng1. Ngày sản xuất, hạn sử dụng hàng hóa được ghi theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp ghi theo thứ tự khác thì phải có chú thích thứ tự đó bằng tiếng Việt.Mỗi số chỉ ngày, chỉ tháng, chỉ năm ghi bằng hai chữ số, được phép ghi số chỉ năm bằng bốn chữ số. Số chỉ ngày, tháng, năm của một mốc thời gian phải ghi cùng một dòng.Trường hợp quy định ghi tháng sản xuất thì ghi theo thứ tự tháng, năm của năm dương lịch.Trường hợp quy định ghi năm sản xuất thì ghi bốn chữ số chỉ năm của năm dương lịch.“ngày sản xuất”, “hạn sử dụng” hoặc “hạn dùng” ghi trên nhãn được ghi đầy đủ hoặc ghi tắt bằng chữ in hoa là: “NSX”, “HSD” hoặc “HD”.2. Trường hợp hàng hóa bắt buộc phải ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định này mà nhãn hàng hóa đã ghi ngày sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì hạn sử dụng được phép ghi là khoảng thời gian kể từ ngày sản xuất và ngược lại nếu nhãn hàng hóa đã ghi hạn sử dụng thì ngày sản xuất được phép ghi là khoảng thời gian trước hạn sử dụng.3. Đối với hàng hóa được san chia, sang chiết, nạp, đóng gói lại phải thể hiện ngày san chia, sang chiết, nạp, đóng gói lại và hạn sử dụng phải được tính từ ngày sản xuất được thể hiện trên nhãn gốc.4. Cách ghi ngày sản xuất, hạn sử dụng được quy định cụ thể tại Mục 1 Phụ lục III của Nghị định này.Hàng hóa có cách ghi mốc thời gian khác với quy định tại khoản 1 Điều này quy định tại Mục 2 Phụ lục III của Nghị định này.Như vậy, cách ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng của hàng hóa sẽ được thực hiện như sau:- Ngày sản xuất và hạn sử dụng được ghi theo năm dương lịch- Ngày sản xuất và hạn sử dụng được ghi theo thứ tự ngày tháng năm. Nếu ghi theo thứ tự khác thì phải có chú thích bằng tiếng Việt- Chữ số chỉ năm sẽ được ghi bằng 04 chữ số hoặc 02 chữ số. Trường hợp ngày sản xuất và hạn sử dụng chỉ ghi năm thì phải ghi 04 chữ số chỉ năm;- “ngày sản xuất”, “hạn sử dụng” hoặc “hạn dùng” ghi trên nhãn được ghi đầy đủ hoặc ghi tắt bằng chữ in hoa là: “NSX”, “HSD” hoặc “HD”;- Đối với hàng hóa bắt buộc phải ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng theo tính chất của hàng hóa mà trên nhãn hàng hóa đã ghi ngày sản xuất thì hạn sử dụng được phép ghi là khoảng thời gian kể từ ngày sản xuất và ngược lại nếu nhãn hàng hóa đã ghi hạn sử dụng thì ngày sản xuất được phép ghi là khoảng thời gian trước hạn sử dụng;- Đối với hàng hóa được san chia, sang chiết, nạp, đóng gói lại phải thể hiện ngày san chia, sang chiết, nạp, đóng gói lại và hạn sử dụng phải được tính từ ngày sản xuất được thể hiện trên nhãn gốc.Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi kinh doanh bán hàng hóa hết hạn sử dụng là bao lâu?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử lý vi phạm hành chính như sau:Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây:Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;....Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi kinh doanh bán hàng hóa hết hạn sử dụng là 02 năm do đây là hành vi hoạt động kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả.Trân trọng!"} {"title": "Cược chấp là gì? Cá độ bóng đá bị phạt bao nhiêu tiền?", "question": "Cho tôi hỏi: cược chấp là gì? Cá độ bóng đá thì bị phạt bao nhiêu năm tù? Cá độ bóng đá bị phạt bao nhiêu tiền? Nhờ anh chị biên tập viên pháp luật hỗ trợ giải đáp.", "content": "Cược chấp là gì? Hiện nay, không có định nghĩa cụ thể về cược chấp là gì, tuy nhiên có thể hiểu cược chấp hay còn kèo chấp là thuật ngữ để chỉ kèo cá cược trong những trận đấu bóng đá mà 2 đội chơi có trình độ không ngang nhau.Theo đó kèo chấp được sử dụng để cân bằng lợi thế cho người cá độ giữa hai đội bóng.Thông tin trên mang tính chất tham khảo vì hiện chưa có quy định của pháp luật để giải thích cược chấp là gì.Cược chấp là gì? Cá độ bóng đá bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)Cá độ bóng đá bị phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi đánh bạc trái phép như sau:Hành vi đánh bạc trái phép1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề.2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật;b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép;c) Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác......6. Hình thức xử phạt bổ sung:a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này;b) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;c) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.7. Biện pháp khắc phục hậu quả:Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này.Như vậy, cá độ bóng đá là hành vi cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao. Hành vi này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.Bên cạnh đó người vi phạm còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).Cá độ bóng đá thì bị phạt bao nhiêu năm tù?Căn cứ quy định Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 120 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội đánh bạc như sau:Tội đánh bạc1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:a) Có tính chất chuyên nghiệp;b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;d) Tái phạm nguy hiểm.3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.Như vậy, người có hành vi đánh bạc trái phép dưới hình thức cá độ bóng đá thuộc các trường hợp sau đây có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc:- Thắng thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng trở lên- Dưới dưới 5.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp sau đây:+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử phạt về hành vi tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc+ Đã bị kết án về tội đánh bạc hoặc tổ chức đánh bạc hoặc gá bạcHình phạt đối với người phạm tội đánh bạc là phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi.Bên cạnh đó người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.Trân trọng!"} {"title": "Đổi tiền tết ăn chênh lệch dịp tết Nguyên đán có thể bị phạt đến 80 triệu đồng?", "question": "Cho hỏi gần tết thì có nhiều nơi hoạt động đổi tiền tết cho người dân thì hoạt động này có phải vi phạm pháp luật không, nếu có thì phạt bao nhiêu tiền?\nMong được giải đáp!", "content": "Ai có quyền được đổi tiền tết?Theo Điều 12 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định về ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước như sau:Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước1. Thực hiện thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông cho các tổ chức, cá nhân.2. Niêm yết công khai mẫu tiêu biểu và quy định thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông của Ngân hàng Nhà nước tại nơi giao dịch.3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hướng dẫn, kiểm tra việc thu, đổi, tuyển chọn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước trên địa bàn.Theo đó, hiện nay chỉ có Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi được phép đổi tiền tết nếu khách hàng có yêu cầu.Bên cạnh đó việc thu đổi tiền ở các tổ chức có quyền thực hiện thu đổi tiền sẽ thực hiện miễn phí.Ngoài ra, bất kỳ cá nhân tổ chức nào thu đổi tiền tết lấy lời dịp Tết nguyên đán 2024 đều là hành vi vi phạm pháp luật.Đổi tiền tết ăn chênh lệch dịp tết Nguyên đán có thể bị phạt đến 80 triệu đồng? (Hình từ Internet)Đổi tiền tết ăn chênh lệch dịp tết Nguyên đán có thể bị phạt đến 80 triệu đồng?Theo khoản 5 Điều 30 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ như sau:Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ...5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Thực hiện đổi tiền không đúng quy định của pháp luật;b) Không bảo quản tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong thời gian nghỉ buổi trưa theo quy định của pháp luật;c) Sử dụng và bảo quản chìa khóa cửa kho tiền, gian kho, két sắt, chìa khóa thùng đựng tiền trên xe chuyên dùng không theo quy định của pháp luật;d) Vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá không sử dụng xe chuyên dùng nhưng không có văn bản quy định về quy trình vận chuyển, bảo vệ, các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản của cấp có thẩm quyền;đ) Không quy định bằng văn bản điều kiện, quy trình nhận, giao trả tài sản cho khách hàng, trách nhiệm của các bộ phận có liên quan trong việc đảm bảo an toàn tài sản khi làm dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn và các dịch vụ ngân quỹ khác....Đồng thời tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả như sau:Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả...3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:a) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đối với tổ chức vi phạm là 2.000.000.000 đồng và đối với cá nhân vi phạm là 1.000.000.000 đồng;b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân;...Theo đó, đối với hành vi đổi tiền tết ăn chênh lệch dịp tết nguyên đán là hành vi vi phạm pháp luật với mức phạt hành chính cụ thể như sau:[1] Đối với hành vi đổi tiền tết trái pháp luật của cá nhân: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng[2] Đối với hành vi đổi tiền tết trái pháp luật của tổ chức: Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồngNgoài ra, chủ thể có hành vi đổi tiền tết trái pháp luật còn phải nộp lại toàn bộ số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm mà có đượcTiền như thế nào được xem là tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông?Theo Điều 4 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định về tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau:[1] Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông (nhóm nguyên nhân khách quan):- Tiền giấy bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số; nhàu, nát, nhòe, bẩn, cũ; rách rời hay liền mảnh được can dán lại nhưng còn nguyên tờ tiền;- Tiền kim loại bị mòn, han gỉ, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, hoa văn, chữ, số và lớp mạ trên đồng tiền.[2] Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình bảo quản (nhóm nguyên nhân chủ quan):- Tiền giấy bị thủng lỗ, rách mất một phần; tiền được can dán; cháy hoặc biến dạng do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao; giấy in, màu sắc, đặc điểm kỹ thuật bảo an của đồng tiền bị biến đổi do tác động của hóa chất (như chất tẩy rửa, axít, chất ăn mòn...); viết, vẽ, tẩy xóa; đồng tiền bị mục hoặc biến dạng bởi các lý do khác nhưng không do hành vi hủy hoại;- Tiền kim loại bị cong, vênh, thay đổi định dạng, hình ảnh thiết kế do tác động của ngoại lực hoặc nhiệt độ cao; bị ăn mòn do tiếp xúc với hóa chất.[3] Tiền bị lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc của nhà sản xuất như giấy in bị gấp nếp làm mất hình ảnh hoặc mất màu in, lấm bẩn mực in và các lỗi khác trong khâu in, đúc.Trân trọng!"} {"title": "Hướng dẫn cách xác định thời gian nghỉ hằng năm theo thâm niên làm việc của người lao động?", "question": "Anh chị cho tôi hỏi khi xác định thời gian nghỉ hằng năm của người lao động theo thâm niên làm việc thì có bắt buộc là 05 năm liên tục không?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Thời gian nghỉ hằng năm của người lao động tương ứng với mỗi điều kiện công việc là bao lâu?Theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau:Nghỉ hằng năm1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ....Theo đó, thời gian nghỉ hằng năm tương ứng với từng điều kiện làm việc như sau:[1] 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;[2] 14 ngày làm việc đối với:- Người lao động chưa thành niên- Lao động là người khuyết tật- Người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm[3] 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểmNgoài ra, đối với người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việcHướng dẫn cách xác định thời gian nghỉ hằng năm theo thâm niên làm việc của người lao động? (Hình từ Internet)Hướng dẫn cách xác định thời gian nghỉ hằng năm theo thâm niên làm việc của người lao động?Theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau:Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việcCứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.Đồng thời tại Công văn 4554/LĐTBXH-PC năm 2019 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành hướng dẫn về ký kết hợp đồng lao động và ngày nghỉ hàng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc theo quy định của Bộ luật Lao động 2012 như sau:- Về ngày nghỉ hàng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc.Điều 112 Bộ luật Lao động quy định “Cứ 5 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hàng năm của người lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 111 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày”.Điều 112 Bộ luật Lao động không quy định 5 năm làm việc cho một người sử dụng lao động là liên tục, hay nói cách khác thời gian làm việc cho một người sử dụng lao động bao gồm cả các khoảng thời gian không liên tục, ngắt quãng mà người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động.Theo đó, quy định về số ngày nghỉ tăng thêm hằng năm của người lao động theo quy định tại Bộ luật Lao động 2012 cũng tương tự như với nội dung quy định tại Bộ luật Lao động 2019Qua đó có thể thấy, theo quy định thì người lao động làm việc đủ 05 năm cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động sẽ được tăng thêm tương ứng 01 ngàyTức là, pháp luật lao động không quy định cụ thể về thời gian 05 năm này là thời gian liên tục hay thời gian cộng dồn mà chỉ yêu cầu đủ 05 năm cho 01 người sử dụng lao động. Cho nên thời gian làm việc cho một người sử dụng lao động bao gồm cả các khoảng thời gian không liên tục, ngắt quãng mà người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động và đủ 05 năm thì sẽ được tính thêm 01 ngày nghỉ hằng năm theo thâm niênKhông cho người lao động nghỉ phép năm thì công ty bị phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức xử phạt đối với vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau:Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi...2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết....Đồng thời, tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần như sau:Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân....Như vậy, nếu không cho người lao động nghỉ phép năm thì đây là hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng năm.Trong trường hợp trên, công ty có thể bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.Trân trọng!"} {"title": "Không lập quy trình bảo trì công trình xây dựng bị xử phạt bao nhiêu tiền?", "question": "Cho tôi hỏi: Không lập quy trình bảo trì công trình xây dựng bị xử phạt bao nhiêu tiền? Nội dung chính của quy trình bảo trì công trình xây dựng gồm những gì? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Không lập quy trình bảo trì công trình xây dựng bị xử phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ quy định Điều 38 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về bảo hành, bảo trì công trình xây dựng như sau:Vi phạm quy định về bảo hành, bảo trì công trình xây dựng1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không lập báo cáo hoàn thành công tác bảo hành công trình gửi chủ đầu tư.2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không lập quy trình bảo trì hoặc lập quy trình bảo trì không đảm bảo đầy đủ các nội dung theo quy định.3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện trách nhiệm bảo hành theo quy định.4. Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Buộc lập báo cáo hoàn thành công tác bảo hành công trình gửi chủ đầu tư theo quy định với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;b) Buộc lập quy trình bảo trì theo quy định với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;c) Buộc thực hiện trách nhiệm bảo hành theo quy định với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.Như vậy, việc không lập quy trình bảo trì công trình xây dựng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hinh thức phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức (khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP).Yêu cầu về bảo trì công trình xây dựng được quy định như thế nào?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 126 Luật Xây dựng 2014 quy định về bảo trì công trình xây dựng như sau:Bảo trì công trình xây dựng1. Yêu cầu về bảo trì công trình xây dựng được quy định như sau:a) Công trình, hạng mục công trình xây dựng khi đưa vào khai thác, sử dụng phải được bảo trì;b) Quy trình bảo trì phải được chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt trước khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng; phải phù hợp với mục đích sử dụng, loại và cấp công trình xây dựng, hạng mục công trình, thiết bị được xây dựng và lắp đặt vào công trình;c) Việc bảo trì công trình phải bảo đảm an toàn đối với công trình, người và tài sản.....Theo đó yêu cầu về bảo trì công trình xây dựng được quy định như sau:- Công trình, hạng mục công trình xây dựng khi đưa vào khai thác, sử dụng phải được bảo trì;- Quy trình bảo trì phải được chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt trước khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng; phải phù hợp với mục đích sử dụng, loại và cấp công trình xây dựng, hạng mục công trình, thiết bị được xây dựng và lắp đặt vào công trình;- Việc bảo trì công trình phải bảo đảm an toàn đối với công trình, người và tài sản.Không lập quy trình bảo trì công trình xây dựng bị xử phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)Nội dung chính của quy trình bảo trì công trình xây dựng gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 31 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định nội dung chính của quy trình bảo trì công trình xây dựng bao gồm:- Các thông số kỹ thuật, công nghệ của công trình, bộ phận công trình và thiết bị công trình;- Quy định đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình;- Quy định nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình;- Quy định thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình;- Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp;- Quy định thời gian sử dụng của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình;- Quy định về nội dung, phương pháp và thời điểm đánh giá lần đầu, tần suất đánh giá đối với công trình phải đánh giá an toàn trong quá trình khai thác sử dụng theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và quy định của pháp luật có liên quan;- Xác định thời điểm, đối tượng và nội dung cần kiểm định định kỳ;- Quy định thời điểm, phương pháp, chu kỳ quan trắc đối với công trình có yêu cầu thực hiện quan trắc;- Quy định về hồ sơ bảo trì công trình xây dựng và việc cập nhật thông tin vào hồ sơ bảo trì công trình xây dựng;- Các chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng.Trân trọng!"} {"title": "Xử phạt tổ chức giám định sở hữu công nghiệp vi phạm quy định về trình tự giám định như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi, Xử phạt tổ chức giám định sở hữu công nghiệp vi phạm quy định về trình tự giám định như thế nào? Thời hiệu xử phạt bao lâu? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Xử phạt tổ chức giám định sở hữu công nghiệp vi phạm quy định về trình tự giám định như thế nào?Căn cứ quy định Điều 8 Nghị định 99/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 126/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về giám định sở hữu công nghiệp như sau:Vi phạm quy định về giám định sở hữu công nghiệp1. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Vi phạm quy định về trình tự, thủ tục giám định, thời hạn giám định;b) Không có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan trưng cầu giám định mà không có lý do chính đáng, không thực hiện việc giải thích kết luận giám định khi có yêu cầu của cơ quan trưng cầu giám định.2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, làm sai lệch nội dung thẻ giám định viên, giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp....5. Hình thức xử phạt bổ sung:Tước quyền sử dụng thẻ giám định viên; giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 4 Điều này.6. Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Buộc nộp lại thẻ giám định viên, giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định, văn bản giám định sở hữu công nghiệp bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy tờ, tài liệu đó đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, điểm c khoản 4 Điều này;b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này.Tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 99/2013/NĐ-CP có quy định như sau: Quy định về mức phạt tiền tối đa, thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân, tổ chức1. Mức phạt tiền đối với các hành vi quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân là 250.000.000 đồng.Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức là 500.000.000 đồng.2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của những người được quy định tại các Điều từ 16 đến 21 của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.Như vậy, tổ chức giám định sở hữu công nghiệp vi phạm quy định về trình tự giám định có thể bị xử phạt từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. Do cùng một hành vi vi phạm thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.Xử phạt tổ chức giám định sở hữu công nghiệp vi phạm quy định về trình tự giám định như thế nào? (Hình từ Internet)Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Điều 33 Nghị định 65/2023/NĐ-CP quy định về chủ thể quyền sở hữu công nghiệp như sau:Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp1. Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp bao gồm tổ chức, cá nhân sở hữu các đối tượng sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 121 của Luật Sở hữu trí tuệ hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp.2. Trong trường hợp văn bằng bảo hộ đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được cấp chung cho nhiều tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 86, khoản 5 Điều 87 và khoản 3 Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ thì quyền sở hữu công nghiệp thuộc sở hữu chung của các tổ chức, cá nhân đó. Các chủ sở hữu chung thực hiện quyền sở hữu theo quy định của pháp luật dân sự.Như vậy, chủ thể quyền sở hữu công nghiệp được quy định như sau:- Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp bao gồm tổ chức, cá nhân sở hữu các đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp.- Trong trường hợp văn bằng bảo hộ đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được cấp chung cho nhiều tổ chức, cá nhân theo quy định thì quyền sở hữu công nghiệp thuộc sở hữu chung của các tổ chức, cá nhân đó.Lưu ý: Các chủ sở hữu chung thực hiện quyền sở hữu theo quy định của pháp luật dân sự.Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức giám định sở hữu công nghiệp vi phạm quy định về trình tự giám định là bao lâu?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử lý vi phạm hành chínhThời hiệu xử lý vi phạm hành chính1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây:Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức giám định sở hữu công nghiệp vi phạm quy định về trình tự giám định là 02 năm do đây là hành vi vi phạm thuộc lĩnh vực sở hữu trí tuệ.Trân trọng!"} {"title": "Đăng tải thông tin giả bị phạt bao nhiêu tiền?", "question": "Cho tôi hỏi: Đăng tải thông tin giả bị phạt bao nhiêu tiền? Các quy tắc ứng xử trên mạng xã hội áp dụng cho tổ chức, cá nhân là gì?- Câu hỏi của chị Ngọc (Hà Nội).", "content": "Đăng tải thông tin giả bị phạt bao nhiêu tiền?Tại Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP có quy định về hành vi đăng tải thông tin giả như sau:Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau:a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;b) Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan, dâm ô, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc;c) Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn;d) Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc;đ) Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu;e) Quảng cáo, tuyên truyền, chia sẻ thông tin về hàng hóa, dịch vụ bị cấm;g) Cung cấp, chia sẻ hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia;h) Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng có nội dung bị cấm.2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.3. Biện pháp khắc phục hậu quả:Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.Tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền như sau:Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức...3. Mức phạt tiền quy định từ Chương II đến Chương VII tại Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại Điều 106 Nghị định này. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.Như vậy, hành vi đăng tải thông tin giả trên mạng xã hội sẽ có mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Bên cạnh đó, người có hành vi vi phạm còn buộc phải gỡ bỏ thông tin giả đó.Lưu ý: Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm đối với tổ chức, Cá nhân có hành vi đăng tải thông tin giả trên mạng xã hội sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.Đăng tải thông tin giả bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)Các quy tắc ứng xử trên mạng xã hội áp dụng cho tổ chức, cá nhân là gì?Tại Điều 4 Bộ Quy tắc ứng xử trên mạng xã hội ban hành kèm theo Quyết định 874/QĐ-BTTTT năm 2021 có quy định về các quy tắc ứng xử trên mạng xã hội áp dụng cho tổ chức, cá nhân là:- Tìm hiểu và tuân thủ các điều khoản hướng dẫn sử dụng của nhà cung cấp dịch vụ mạng xã hội trước khi đăng ký, tham gia mạng xã hội.- Nên sử dụng họ, tên thật cá nhân, tên hiệu thật của tổ chức, cơ quan và đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ để xác thực tên hiệu, địa chỉ trang mạng, đầu mối liên lạc khi tham gia, sử dụng mạng xã hội.- Thực hiện biện pháp tự quản lý, bảo mật tài khoản mạng xã hội và nhanh chóng thông báo tới các cơ quan chức năng, nhà cung cấp dịch vụ khi tài khoản tổ chức, cá nhân bị mất quyền kiểm soát, bị giả mạo, lợi dụng và sử dụng vào mục đích không lành mạnh, ảnh hưởng đến an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.- Chia sẻ những thông tin có nguồn chính thống, đáng tin cậy.- Có các hành vi, ứng xử phù hợp với những giá trị đạo đức, văn hóa, truyền thống của dân tộc Việt Nam; không sử dụng từ ngữ gây thù hận, kích động bạo lực, phân biệt vùng miền, giới tính, tôn giáo.- Không đăng tải những nội dung vi phạm pháp luật, các thông tin xúc phạm danh dự, nhân phẩm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác; sử dụng ngôn ngữ phản cảm, vi phạm thuần phong mĩ tục; tung tin giả, tin sai sự thật; quảng cáo, kinh doanh dịch vụ trái phép... gây bức xúc trong dư luận xã hội, ảnh hưởng đến trật tự an toàn xã hội.- Khuyến khích sử dụng mạng xã hội để tuyên truyền, quảng bá về đất nước - con người, văn hóa tốt đẹp của Việt Nam, chia sẻ thông tin tích cực, những tấm gương người tốt, việc tốt.- Vận động người thân trong gia đình, bạn bè, những người xung quanh tham gia giáo dục, bảo vệ trẻ em, trẻ vị thành niên sử dụng mạng xã hội một cách an toàn, lành mạnh.Quy tắc ứng xử cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan nhà nước trên mạng xã hội được quy định như thế nào?Tại Điều 5 Bộ Quy tắc ứng xử trên mạng xã hội ban hành kèm theo Quyết định 874/QĐ-BTTTT năm 2021 có quy định quy tắc ứng xử cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan nhà nước trên mạng xã hội như sau:- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan nhà nước thực hiện nội dung quy định tới Điều 4 Bộ Quy tắc ứng xử trên mạng xã hội ban hành kèm theo Quyết định 874/QĐ-BTTTT năm 2021.- Thực hiện nội quy của cơ quan, tổ chức về việc cung cấp thông tin lên mạng xã hội.- Thông báo tới cơ quan chủ quản để kịp thời có hướng xử lý, trả lời, giải quyết khi có những ý kiến, thông tin trái chiều, thông tin vi phạm pháp luật có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, lĩnh vực quản lý của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.Trân trọng!"} {"title": "Có cần phải tạm đình chỉ quyết định xử phạt vi phạm hành chính khi có đơn khiếu nại hay không?", "question": "Cho tôi hỏi: Quá trình tiếp nhận xử lý đơn khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì có cần phải ra quyết định tạm đình chỉ quyết định xử phạt hay không? (Câu hỏi của chị Thanh - Huế)", "content": "Có cần phải tạm đình chỉ quyết định xử phạt vi phạm hành chính khi có đơn khiếu nại hay không?Căn cứ theo khoản 3 Điều 15 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về khiếu nại , tố cáo và khởi kiện trong xử lý vi phạm hành chính như sau:Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện trong xử lý vi phạm hành chính.....3. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, khởi kiện nếu xét thấy việc thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính bị khiếu nại, khởi kiện sẽ gây hậu quả khó khắc phục thì người giải quyết khiếu nại, khởi kiện phải ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó theo quy định của pháp luật.Mặt khác, theo khoản 1 Điều 73 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như:Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính; trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày thì thực hiện theo thời hạn đó.Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì vẫn phải chấp hành quyết định xử phạt, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật này. Việc khiếu nại, khởi kiện được giải quyết theo quy định của pháp luật.....Thông qua các quy định trên, trong quá trình tiếp nhận xử lý đơn khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người giải quyết khiếu nại phải ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định xử phạt bị khiếu nại nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó sẽ gây hậu quả khó khắc phục.Trong trường hợp này, cá nhân, tổ chức bị xử phạt khiếu nại đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính không cần phải chấp hành quyết định xử phạt theo thời hạn quy định.Có cần phải tạm đình chỉ quyết định xử phạt vi phạm hành chính khi có đơn khiếu nại hay không? (Hình từ Internet)Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là bao lâu?Căn cứ tại Điều 74 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bởi khoản 36 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 có quy định về thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính như sau:Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính1. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, kể từ ngày ra quyết định, quá thời hạn này thì không thi hành quyết định đó nữa, trừ trường hợp quyết định xử phạt có áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả thì vẫn phải tịch thu tang vật, phương tiện, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.2. Trong trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt cố tình trốn tránh, trì hoãn thì thời hiệu nói trên được tính kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, trì hoãn.Theo đó, thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm kể từ ngày ra quyết định. Trường hợp, cá nhân, tổ chức bị xử phạt cố tình trốn tránh, trì hoãn thì thời hiệu thi hành quyết định được tính kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, trì hoãn.Có các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính nào?Theo Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bởi khoản 43 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020, hiện nay có các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính như sau:[1] Khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản của cá nhân, tổ chức vi phạm.[2] Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá.[3] Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cá nhân, tổ chức khác đang giữ trong trường hợp cá nhân, tổ chức sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản.[4] Buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm:- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.- Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép.- Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh.- Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện.- Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại.- Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn.- Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hoá, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm.- Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng.- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.- Các biện pháp khắc phục hậu quả khác do Chính phủ quy định.Trân trọng!"} {"title": "Điểm đen giao thông là gì? Mức phạt lỗi không đội mũ bảo hiểm 2024 là bao nhiêu?", "question": "Cho tôi hỏi điểm đen giao thông là gì? Mức phạt lỗi không đội mũ bảo hiểm 2024 là bao nhiêu? Trình tự xử lý điểm đen giao thông như thế nào? Mong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Điểm đen giao thông là gì?Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư 26/2012/TT-BGTVT quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Vị trí nguy hiểm là vị trí điểm đen tai nạn giao thông đường bộ hoặc điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông.2. Điểm đen tai nạn giao thông đường bộ (sau đây gọi tắt là \"điểm đen\") là nơi mà tại đó thường xảy ra tai nạn giao thông....Theo quy định trên, điểm đen giao thông là một vị trí nguy hiểm trên đường bộ thường xuyên xảy ra tai nạn giao thông hoặc điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông. Điểm đen giao thông có thể được xác định dựa trên các tiêu chí sau:- Số vụ tai nạn giao thông xảy ra trong một năm (12 tháng)+ 02 vụ tai nạn giao thông có người chết;+ 03 vụ tai nạn trở lên, trong đó có 01 vụ có người chết.+ 04 vụ tai nạn trở lên, nhưng chỉ có người bị thương.- Số người chết hoặc bị thương trong các vụ tai nạn giao thông- Loại tai nạn giao thông thường xảy ra- Nguyên nhân gây tai nạn giao thôngNgoài ra, các điểm đen giao thông thường có chung một số đặc điểm, bao gồm:- Giao thông phức tạp, mật độ giao thông cao- Đường xá hẹp, khúc khuỷu, không đảm bảo an toàn- Khả năng tầm nhìn kém- Không có biển báo, vạch kẻ đườngĐiểm đen giao thông là gì? Mức phạt lỗi không đội mũ bảo hiểm 2024 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)Trình tự xử lý điểm đen giao thông như thế nào?Căn cứ Điều 8 Thông tư 26/2012/TT-BGTVT quy định trình tự xử lý điểm đen giao thông gồm 08 bước sau:Bước 1: Xác định và sơ bộ xếp hạng ưu tiên xử lý;Bước 2: Thị sát hiện trường lần đầu;Bước 3: Phân tích và sơ bộ xác định nguyên nhân;Bước 4: Nghiên cứu hiện trường lần hai để xác định nguyên nhân;Bước 5: Lựa chọn biện pháp khắc phục;Bước 6: Xác định cơ quan chịu trách nhiệm xử lý;Bước 7: Thực hiện xử lý điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông;Bước 8: Theo dõi và đánh giá kết quả.Mức phạt lỗi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm 2024 là bao nhiêu?Căn cứ điểm n, điểm o khoản 3 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm b khoản 4 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ:Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ...3. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:...n) Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ;o) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật....Căn cứ điểm b khoản 6 Điều 11 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ như sau:Xử phạt các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ...6. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy, xe đạp máy (kể cả xe đạp điện) thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:...b) Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ....Như vậy, mức phạt lỗi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm 2024 như sau:- Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe máy không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông.- Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe máy chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy”- Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người ngồi trên xe gắn máy không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy”Trân trọng!"} {"title": "Không thông báo đầy đủ số lượng thành viên của từng dây hụi mà mình đang làm chủ hụi cho người muốn gia nhập bị phạt bao nhiêu tiền?", "question": "Cho tôi hỏi: Không thông báo đầy đủ số lượng thành viên của từng dây hụi mà mình đang làm chủ hụi cho người muốn gia nhập bị phạt bao nhiêu tiền? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Không thông báo đầy đủ số lượng thành viên của từng dây hụi mà mình đang làm chủ hụi cho người muốn gia nhập bị phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 16 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về họ, hụi, biêu, phường như sau:Vi phạm quy định về họ, hụi, biêu, phường1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:a) Không thông báo cho các thành viên về nơi cư trú mới trong trường hợp có sự thay đổi;b) Không thông báo đầy đủ về số lượng dây họ, hụi, biêu, phường (sau đây gọi tắt là họ), phần họ, kỳ mở họ hoặc số lượng thành viên của từng dây họ mà mình đang làm chủ họ cho người muốn gia nhập dây họ;c) Không lập biên bản thỏa thuận về dây họ hoặc lập biên bản nhưng không có các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật;d) Không lập sổ họ;đ) Không giao các phần họ cho thành viên lĩnh họ tại mỗi kỳ mở họ;e) Không cho các thành viên xem, sao chụp sổ họ và cung cấp các thông tin liên quan đến dây họ khi có yêu cầu;g) Không giao giấy biên nhận cho thành viên khi góp họ, lĩnh họ, nhận lãi, trả lãi hoặc thực hiện giao dịch khác có liên quan......Như vậy, hành vi không thông báo đầy đủ số lượng thành viên của từng dây hụi mà mình đang làm chủ hụi cho người muốn gia nhập có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).Không thông báo đầy đủ số lượng thành viên của từng dây hụi mà mình đang làm chủ hụi cho người muốn gia nhập bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)Lãi suất trong dây hụi là bao nhiêu?Căn cứ Điều 21 Nghị định 19/2019/NĐ-CP quy định lãi suất trong họ có lãi:Lãi suất trong họ có lãi1. Lãi suất trong họ có lãi do các thành viên của dây họ thỏa thuận hoặc do từng thành viên đưa ra để được lĩnh họ tại mỗi kỳ mở họ nhưng không vượt quá 20%/năm của tổng giá trị các phần họ phải góp trừ đi giá trị các phần họ đã góp trên thời gian còn lại của dây họ. Trường hợp mức lãi suất giới hạn nói trên được điều chỉnh bởi cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự thì áp dụng mức lãi suất giới hạn được điều chỉnh đó.2. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận hoặc do từng thành viên đưa ra để được lĩnh họ tại mỗi kỳ mở họ vượt quá lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.Theo đó lãi suất trong dây hụi, họ do các thành viên của dây họ thỏa thuận hoặc do từng thành viên đưa ra để được lĩnh họ tại mỗi kỳ mở họ nhưng không vượt quá 20%/năm.Người làm chủ dây hụi cần đáp ứng điều kiện gì?Căn cứ quy định Điều 6 Nghị định 19/2019/NĐ-CP có quy định về điều kiện làm chủ dây hụi như sau: Điều kiện làm chủ họ1. Chủ họ là người từ đủ mười tám tuổi trở lên và không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định tại Bộ luật dân sự.2. Trường hợp các thành viên tự tổ chức dây họ thì chủ họ là người được hơn một nửa tổng số thành viên bầu, trừ trường hợp các thành viên có thỏa thuận khác.3. Điều kiện khác theo thỏa thuận của những người tham gia dây hụi, họ.Như vậy, muốn làm chủ dây hụi thì phải đáp ứng điều kiện sau:- Đủ mười tám tuổi trở lên;- Chủ dây hụi không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;- Nếu các thành viên tự tổ chức dây hụi thì chủ hụi là người được hơn một nửa tổng số thành viên bầu, trừ trường hợp các thành viên có thỏa thuận khác.- Điều kiện khác theo thỏa thuận của những người tham gia dây hụiTrân trọng!"} {"title": "Chủ đầu tư nhà chung cư không lập kế hoạch bảo trì hằng năm bị phạt bao nhiêu tiền?", "question": "Cho tôi xin được hỏi: Chủ đầu tư nhà chung cư không không lập kế hoạch bảo trì hằng năm bị phạt bao nhiêu tiền? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Chủ đầu tư nhà chung cư không lập kế hoạch bảo trì hằng năm bị phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 67 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư đối với chủ đầu tư như sau: Vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư đối với chủ đầu tư1. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Kinh doanh vũ trường;b) Không mở tài khoản hoặc mở tài khoản kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư không đúng quy định;c) Không có hoặc chậm có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức hội nghị nhà chung cư khi đã tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu nhưng không đủ số người tham dự theo quy định;d) Không có văn bản thông báo hoặc thông báo không đầy đủ thông tin cho Sở Xây dựng nơi có dự án biết về tên tài khoản, số tài khoản đã mở, tên tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản và kỳ hạn gửi tiền kinh phí bảo trì;đ) Không lập kế hoạch bảo trì hằng năm hoặc lập kế hoạch bảo trì hằng năm không đúng quy định;e) Không có văn bản thông báo cho Sở Xây dựng nơi có nhà chung cư biết để theo dõi sau khi đã bàn giao đầy đủ kinh phí bảo trì cho Ban quản trị nhà chung cư......Như vậy, chủ đầu tư nhà chung cư không lập kế hoạch bảo trì hằng năm thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức (khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP).Chủ đầu tư nhà chung cư không lập kế hoạch bảo trì hằng năm bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)Việc quản lý sử dụng nhà chung cư phải đảm bảo các nguyên tắc nào?Căn cứ quy định Điều 4 Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư 02/2016/TT-BXD được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 khoản 3 Điều 1 Thông tư 06/2019/TT-BXD quy định về nguyên tắc quản lý, sử dụng nhà chung cư như sau:Theo đó việc quản lý sử dụng nhà chung cư phải đảm bảo các nguyên tắc như sau:[1] Nhà chung cư phải được sử dụng đúng công năng, mục đích thiết kế và nội dung dự án được phê duyệt.[2] Việc quản lý, sử dụng nhà chung cư được thực hiện trên cơ sở tự nguyện cam kết, thỏa thuận giữa các bên nhưng không được trái pháp luật về nhà ở, pháp luật có liên quan và đạo đức xã hội[3] Việc đóng kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư với đơn vị quản lý vận hành trên cơ sở các quy định của pháp luật về nhà ở. Việc sử dụng kinh phí quản lý vận hành, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư phải bảo đảm đúng mục đích, công khai, minh bạch, theo đúng quy định của pháp luật về nhà ở và Quy chế này; việc đóng góp các khoản phí, lệ phí trong quá trình sử dụng nhà chung cư phải tuân thủ các quy định của pháp luật.[4] Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư phải đóng kinh phí bảo trì, kinh phí quản lý vận hành, kinh phí hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư và các khoản phí, lệ phí khác trong quá trình sử dụng nhà chung cư theo quy định của Quy chế này và pháp luật có liên quan; phải chấp hành nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư, quy định của pháp luật về nhà ở, Quy chế này và pháp luật có liên quan trong quá trình quản lý, sử dụng nhà chung cư.[5] Ban quản trị nhà chung cư thay mặt cho các chủ sở hữu, người đang sử dụng để thực hiện các quyền và trách nhiệm liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy chế này; trường hợp nhà chung cư không bắt buộc phải thành lập Ban quản trị theo quy định của Luật Nhà ở 2014 thì các chủ sở hữu, người đang sử dụng tự thỏa thuận phương án quản lý nhà chung cư.[6] Các tranh chấp, khiếu nại liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư được giải quyết theo quy định của Luật Nhà ở 2014, Quy chế này và pháp luật có liên quan.[7] Mọi hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.[8] Khuyến khích chủ đầu tư, Ban quản trị, đơn vị quản lý vận hành, chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin trong quá trình quản lý, sử dụng, vận hành nhà chung cư.Việc bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp mà phân chia riêng biệt được phần sở hữu chung được thực hiện theo nguyên tắc gì?Căn cứ quy định khoản 4 Điều 32 Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư 02/2016/TT-BXD quy định về nguyên tắc bảo trì nhà chung cư như sau:Nguyên tắc bảo trì nhà chung cư....4. Việc bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp mà phân chia riêng biệt được phần sở hữu chung của khu căn hộ và khu văn phòng, dịch vụ, thương mại được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:a) Đối với phần sở hữu chung của khu căn hộ và phần sở hữu chung của cả tòa nhà thì các chủ sở hữu thực hiện bảo trì theo kế hoạch đã được hội nghị nhà chung cư thông qua và quy trình bảo trì đã được lập, trừ trường hợp có hư hỏng đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn gây ra;b) Đối với phần sở hữu chung của khu văn phòng, dịch vụ, thương mại thì chủ sở hữu khu chức năng này thực hiện bảo trì theo quy trình bảo trì tòa nhà và quy trình bảo trì hệ thống thiết bị đã được lập theo quy định.....Như vậy, việc bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp mà phân chia riêng biệt được phần sở hữu chung được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:- Đối với phần sở hữu chung của khu căn hộ và phần sở hữu chung của cả tòa nhà thì các chủ sở hữu thực hiện bảo trì theo kế hoạch đã được hội nghị nhà chung cư thông qua và quy trình bảo trì đã được lập, trừ trường hợp có hư hỏng đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn gây ra;- Đối với phần sở hữu chung của khu văn phòng, dịch vụ, thương mại thì chủ sở hữu khu chức năng này thực hiện bảo trì theo quy trình bảo trì tòa nhà và quy trình bảo trì hệ thống thiết bị đã được lập theo quy định.Trân trọng!"} {"title": "25 dấu hiệu, hành vi vi phạm về hóa đơn, chống gian lận hoàn thuế GTGT 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Các dấu hiệu, hành vi vi phạm về hóa đơn, chống gian lận hoàn thuế GTGT 2024? Sử dụng hóa đơn chứng từ nào được coi là bất hợp pháp?\nCâu hỏi từ anh Phú - Bến Tre", "content": "25 dấu hiệu, hành vi vi phạm về hóa đơn, chống gian lận hoàn thuế GTGT 2024?Tại Phụ lục về dấu hiệu hành vi vi phạm ban hành kèm theo Công văn 1873/TCT-TTKT năm 2022 có hướng dẫn 25 dấu hiệu, hành vi vi phạm về hóa đơn, chống gian lận hoàn thuế GTGT như sau:- Doanh nghiệp thay đổi người đại diện trước pháp luật từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng hoặc thay đổi người đại diện trước pháp luật đồng thời chuyển địa điểm kinh doanh;- Doanh nghiệp có số lần thay đổi trạng thái hoạt động hoặc số lần thay đổi kinh doanh từ 2 lần trong năm.- Doanh nghiệp mới thành lập có địa điểm kinh doanh không cố định (chuyển địa điểm kinh doanh nhiều lần trong 1-2 năm hoạt động).- Doanh nghiệp chuyển địa điểm hoạt động kinh doanh sau khi đã có Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.- Doanh nghiệp thành lập do các cá nhân có quan hệ gia đình cùng tham gia góp vốn như Vợ, Chồng, anh, chị em ruột....- Doanh nghiệp thành lập mới do người đứng tên giám đốc, đại diện theo pháp luật có Công ty do cơ quan thuế đã có thông báo bỏ địa chỉ kinh doanh (còn nợ thuế), tạm ngừng hoạt động kinh doanh có thời hạn.- Doanh nghiệp thành lập nhiều năm không phát sinh doanh thu, sau đó bán lại, chuyển nhượng cho người khác.- Doanh nghiệp thành lập không có giấy phép hoạt động khai thác khoáng sản nhưng xuất hóa đơn tài nguyên, khoáng sản.- Doanh nghiệp có hàng hóa bán ra, mua vào không phù hợp với điều kiện, đặc điểm từng vùng.- Doanh nghiệp chưa nộp đủ vốn điều lệ theo đăng ký;- Các doanh nghiệp mua bán, sáp nhập với giá trị dưới 100 triệu đồng;- Doanh nghiệp kinh doanh siêu thị (bán lẻ hàng hóa tiêu dùng, hàng điện máy); kinh doanh ăn uống, nhà hàng, khách sạn; kinh doanh vận tải; kinh doanh vật liệu xây dựng; kinh doanh xăng dầu; kinh doanh trong lĩnh vực khai thác đất, đá, cát, sỏi; kinh doanh khoáng sản (than, cao lanh, quặng sắt ...); kinh doanh nông lâm sản (dăm gỗ, gỗ ván, gỗ thanh,...); có phát sinh ngành nghề cho thuê nhân công (phát sinh lớn).- Doanh thu tăng đột biến, cụ thể: Kỳ kê khai trước doanh thu rất thấp, xấp xỉ bằng 0 nhưng kỳ sau đột biến về doanh thu hoặc có doanh thu kỳ sau đột biến tăng (từ 3 lần trở lên so doanh thu bình quân của các kỳ trước) nhưng số thuế giá trị gia tăng (GTGT) phát sinh phải nộp thấp (thuế GTGT phải nộp < 1 % doanh số phát sinh trong kỳ);- Doanh thu lớn nhưng kho hàng không tương xứng hoặc không có kho hàng, không phát sinh chi phí thuê kho;- Doanh thu kê khai hàng năm phát sinh từ trên 10 tỷ đồng nhưng số thuế phát sinh phải nộp thấp dưới 100 triệu đồng (1 %);- Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn với số lượng lớn (từ 500 đến 2000 số hóa đơn). Số lượng hóa đơn xóa bỏ lớn, bình quân chiếm khoảng 20% số hóa đơn sử dụng.- Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Thông tư số 78/2021/TT-BTC có số lượng hóa đơn điện tử giảm bất thường so với số lượng hóa đơn đã sử dụng theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP.- Doanh nghiệp không có thông báo phát hành hóa đơn hoặc có thông báo phát hành nhưng không có báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (hoặc chậm báo cáo).- Doanh nghiệp có giá trị hàng hóa bán ra, thuế GTGT đầu ra bằng hoặc chênh lệch rất nhỏ so với giá trị hàng hóa mua vào, thuế GTGT đầu vào.- Doanh nghiệp có hàng hóa dịch vụ bán ra không phù hợp với hàng hóa dịch vụ mua vào;- Doanh nghiệp có doanh thu và thuế GTGT đầu ra, đầu vào lớn nhưng không phát sinh số thuế phải nộp, có số thuế GTGT âm nhiều kỳ.- Doanh nghiệp không có tài sản cố định hoặc giá trị tài sản cố định rất thấp;- Doanh nghiệp có giao dịch đáng ngờ qua ngân hàng (tiền vào và rút ra ngay trong ngày);- Doanh nghiệp sử dụng lao động không tương xứng với quy mô và ngành nghề hoạt động;- Một cá nhân đứng tên (người đại diện theo pháp luật) thành lập, điều hành nhiều doanh nghiệp.25 dấu hiệu, hành vi vi phạm về hóa đơn, chống gian lận hoàn thuế GTGT 2024? (Hình từ Internet)Sử dụng hóa đơn chứng từ nào được coi là bất hợp pháp?Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định 07 hành vi sử dụng hóa đơn chứng từ bất hợp pháp bao gồm:(1) Hóa đơn, chứng từ giả;(2) Hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng;(3) Hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được phép sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế;(4) Hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;(5) Hóa đơn điện tử chưa có mã của cơ quan thuế đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;(6) Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;(7) Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn, chứng từ trước ngày xác định bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.Các hành vi nào là hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn chứng từ?Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định 06 hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn chứng từ như sau:(1) Hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định;(2) Hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ); hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả;(3) Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn;(4) Hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông hoặc dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác;(5) Hóa đơn, chứng từ của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn của cơ quan thuế và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra;(6) Hóa đơn, chứng từ mà cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.Trân trọng!"} {"title": "Tổng hợp 08 đường dây nóng phản ánh giao thông dịp lễ tết năm 2024?", "question": "Cho tôi hỏi đường dây nóng phản ánh giao thông dịp lễ tết năm 2024 là các số điện thoại nào? Cảnh sát giao thông trong tuần tra, kiểm soát có quyền hạn gì? Mong được giải đáp!", "content": "Tổng hợp 08 đường dây nóng phản ánh giao thông dịp lễ tết năm 2024?Các đường dây nóng hoạt động 24/24 giờ, 7 ngày/tuần để tiếp nhận thông tin từ người dân. Các thông tin phản ánh của người dân sẽ được tiếp nhận và xử lý kịp thời, đảm bảo an toàn giao thông cho người và phương tiện tham gia giao thông trong dịp Tết Nguyên đán 2024.Dưới đây là tổng hợp 08 đường dây nóng phản ánh giao thông dịp lễ tết năm 2024 như sau:Tên cơ quanSố điện thoạiMục đíchCục Cảnh sát giao thông, Bộ Công an0995.67.67.67 - 069.2342608Khi người dân phát hiện các hành vi vi phạm như uống rượu bia khi lái xe, sử dụng điện thoại, sử dụng ma túy, không đội mũ bảo hiểm, vi phạm tốc độ, vận chuyển hàng cấm, nguy cơ cháy, nổ; tai nạn giao thông...Phòng Quản lý vận tải và phương tiện người lái - Cục Đường bộ Việt Nam1900.599.870 máy lẻ 2Để phản ánh các thông tin về tình trạng quá tải tại nhà ga, bến xe; công tác bán vé, hành vi tăng giá vé quá quy định, chạy sai luồng tuyếnPhòng Quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông - Cục Đường bộ Việt Nam1900.599.870 máy lẻ 1Để phản ánh các bất cập về tổ chức giao thông, đường sá, đèn tín hiệu, chở quá tải trọng, ùn tắc giao thông trên cao tốc và các quốc lộCục Đường sắt Việt Nam0865367565Để phản ánh và được giải đáp thông tin về đường sắtCục Hàng không Việt Nam0916.562.119Để phản ánh và được giải đáp thông tin về hàng khôngCục Đường thủy nội địa0942.107.474Để phản ánh và được giải đáp thông tin về đường thủyCục Hàng hải Việt Nam0914.689.576Để phản ánh và được giải đáp thông tin về hàng hảiVăn phòng Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia081.9115911Phản ánh chung về tình hình trật tự an toàn giao thông, tai nạn giao thôngHướng dẫn phản ánh giao thông dịp lễ tết năm 2024 trên app VNeID?Ứng dụng VNeID hoạt động 24/24 giờ, 7 ngày/tuần để tiếp nhận thông tin từ người dân.Để phản ánh giao thông trên ứng dụng VNeID, người dân thực hiện theo các bước sau:Bước 1: Đăng nhập vào tài khoản VNeIDBước 2: Chọn \"Dịch vụ khác\"Bước 3: Chọn \"Kiến nghị, phản án về ANTT\", sau đó tạo mới yêu cầu.Bước 4: Điền đầy đủ thông tin, sau đó ấn tiếp tục. Đánh dấu vào ô \"Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình báo ở trên và Gửi yêu cầu.Tổng hợp 08 đường dây nóng phản ánh giao thông dịp lễ tết năm 2024? (Hình từ Internet)Cảnh sát giao thông trong tuần tra, kiểm soát có quyền hạn gì?Căn cứ Điều 8 Thông tư 32/2023/TT-BCA quy định quyền hạn của Cảnh sát giao thông trong tuần tra, kiểm soát như sau:- Được dừng các phương tiện tham gia giao thông đường bộ.- Kiểm soát người và phương tiện giao thông, giấy tờ của người điều khiển phương tiện giao thông, giấy tờ của phương tiện giao thông và giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện giao thông đang kiểm soát theo quy định của pháp luật; kiểm soát việc thực hiện các quy định về an toàn vận tải đường bộ.- Được áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ, trật tự xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác theo quy định.- Được yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp, hỗ trợ giải quyết tai nạn, ùn tắc, cản trở giao thông hoặc trường hợp khác gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.- Trong trường hợp cấp bách để bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội hoặc để ngăn chặn hậu quả thiệt hại cho xã hội đang xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra, cán bộ Cảnh sát giao thông đang thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được huy động phương tiện giao thông, phương tiện thông tin liên lạc, phương tiện khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đang điều khiển, sử dụng phương tiện đó theo quy định.- Được trang bị, sử dụng phương tiện giao thông; phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ; vũ khí, công cụ hỗ trợ; phương tiện thông tin liên lạc; phương tiện kỹ thuật khác.- Được tạm thời đình chỉ đi lại ở một số đoạn đường nhất định, phân lại luồng, phân lại tuyến và nơi tạm dừng, đỗ phương tiện giao thông khi có tình huống ùn tắc giao thông, tai nạn giao thông hoặc khi có yêu cầu cần thiết khác về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội.- Thực hiện các quyền hạn khác của lực lượng Công an nhân dân theo quy định của pháp luật.Trân trọng!"} {"title": "Năm 2024, những lỗi vi phạm giao thông nào của người điều khiển xe máy được nộp phạt tại chỗ?", "question": "Cho tôi hỏi năm 2024, những lỗi vi phạm giao thông nào của người điều khiển xe máy được nộp phạt tại chỗ? Không xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp nào? Câu hỏi từ chị Kim (Lâm Đồng)", "content": "Mức phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền thì người có hành vi vi phạm được nộp phạt tại chỗ?Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản:Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản1. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản....Theo quy định trên, người nào có hành vi vi phạm hành chính mà mức phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức thì được nộp phạt tại chỗ.Năm 2024, những lỗi vi phạm giao thông nào của người điều khiển xe máy được nộp phạt tại chỗ? (Hình từ Internet)Năm 2024, những lỗi vi phạm giao thông nào của người điều khiển xe máy được nộp phạt tại chỗ?Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm e khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ:Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm c, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 2; điểm a, điểm d, điểm g, điểm i, điểm m khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4; khoản 5; điểm b khoản 6; điểm a, điểm b khoản 7; điểm d khoản 8 Điều này;b) Không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt;c) Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”;...Theo đó, nếu người điều khiển xe máy vi phạm giao thông các lỗi có mức phạt tiền đến 250.000 đồng thì được nộp phạt tại chỗ. Cụ thể là các lỗi vi phạm giao thông sau:- Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường.- Không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt;- Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”;- Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho:+ Người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ;+ Xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ;- Chuyển hướng không nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ;- Lùi xe mô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;- Chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù);- Không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường giao nhau, trừ các hành vi vi phạm sau:+ Không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính;+ Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;- Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước;- Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên;- Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn;- Tránh xe không đúng quy định; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều;- Không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;- Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;- Xe được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên không đúng quy định hoặc sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên mà không có Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc có Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không còn giá trị sử dụng theo quy định;- Quay đầu xe tại nơi không được quay đầu xe, trừ hành vi vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ;- Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.Không xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp nào?Căn cứ Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định không xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp sau đây:- Thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong tình thế cấp thiết;- Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do phòng vệ chính đáng;- Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất ngờ;- Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất khả kháng;- Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính không có năng lực trách nhiệm hành chính; người thực hiện hành vi vi phạm hành chính chưa đủ tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính.Trân trọng!"} {"title": "Năm 2024, mức phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự ô tô bao nhiêu tiền?", "question": "Cho tôi hỏi: Năm 2024, mức phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự ô tô bao nhiêu tiền? Không mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô bị phạt bao nhiêu tiền?\nCâu hỏi từ anh Bình - Đà Nẵng", "content": "Năm 2024, mức phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự ô tô bao nhiêu tiền?Căn cứ tại Điều 8 Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định về mức phí bảo hiểm như sau:Mức phí bảo hiểm1. Mức phí bảo hiểm của từng loại xe cơ giới được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.2. Căn cứ vào lịch sử bồi thường bảo hiểm của từng xe cơ giới hoặc lịch sử gây tai nạn của chủ xe cơ giới, doanh nghiệp bảo hiểm chủ động xem xét, điều chỉnh tăng, giảm phí bảo hiểm. Mức tăng, giảm phí bảo hiểm tối đa là 15% tính trên mức phí bảo hiểm quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.Hiện nay, mức phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự ô tô trong thời hạn 01 năm đối với từng loại xe ô tô đang được áp dụng theo Phụ lục 1 Nghị định 67/2023/NĐ-CP như sau:Lưu ý: Mức phí kể trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng!Năm 2024, mức phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự ô tô bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự ô tô trong trường hợp nào?Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp sau:- Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe cơ giới, người lái xe hoặc người bị thiệt hại.- Người lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.Trường hợp người lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy nhưng đã thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới thì không thuộc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm.- Người lái xe không đủ điều kiện về độ tuổi theo quy định của Luật Giao thông đường bộ.- Người lái xe không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ theo quy định của pháp luật về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa hoặc sử dụng Giấy phép lái xe hết hạn sử dụng tại thời điểm xảy ra tai nạn hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không phù hợp đối với xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy phép lái xe.Trường hợp người lái xe bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn hoặc bị thu hồi Giấy phép lái xe thì được coi là không có Giấy phép lái xe.- Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp bao gồm: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại.- Thiệt hại đối với tài sản do lái xe điều khiển xe cơ giới mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức trị số bình thường theo hướng dẫn của Bộ Y tế; sử dụng ma túy và chất kích thích bị cấm theo quy định của pháp luật.- Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.- Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng, bạc, đá quý, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.- Thiệt hại do chiến tranh, khủng bố, động đất.Không mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô bị phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ tại điểm d khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định điều kiện của người lái xe tham gia giao thông như sau:Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông1. Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:a) Đăng ký xe;b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.Theo đó, tại Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới như sau:Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới...4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực....10. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm c khoản 5; điểm b, điểm d khoản 7; điểm c khoản 8; điểm b khoản 9 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa, Giấy phép lái xe không hợp lệ;b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 5, điểm d khoản 7, điểm c khoản 8 bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.”.Theo đó, người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô.Như vậy, không có chế tài xử phạt người điều khiển xe ô tô không mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự. Tuy nhiên, nếu không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực thì người điều khiển xe ô tô có thể bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.Trân trọng!"} {"title": "Năm 2024 gắn đèn trợ sáng có bị phạt không? Bị phạt bao nhiêu tiền?", "question": "Cho tôi hỏi: Năm 2024 gắn đèn trợ sáng có bị phạt không? Hành vi gắn đèn trợ sáng đối với xe ô tô thì bị phạt bao nhiêu tiền? Câu hỏi từ anh Bình - Hà Nội", "content": "Năm 2024 gắn đèn trợ sáng có bị phạt không? Theo khoản 13 Điều 8 Luật Giao thông đường bộ 2008 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 35 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019 quy định các hành vi bị nghiêm cấm như sau:Các hành vi bị nghiêm cấm...13. Lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới; sử dụng thiết bị âm thanh gây mất trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng.14. Vận chuyển hàng cấm lưu thông, vận chuyển trái phép hoặc không thực hiện đầy đủ các quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm, động vật hoang dã.15. Đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách; bắt ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn; chuyển tải, xuống khách hoặc các hành vi khác nhằm trốn tránh phát hiện xe chở quá tải, quá số người quy định.16. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô khi không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định.17. Bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm.18. Khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông.Như vậy, gắn đèn trợ sáng không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm.Do đó, người điều khiển xe có gắn đèn trợ sáng sẽ bị xử phạt theo quy định.Năm 2024 gắn đèn trợ sáng có bị phạt không? Bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)Hành vi gắn đèn trợ sáng đối với xe ô tô thì bị phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 9 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông như sau:Xử phạt người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông...3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Điều khiển xe lắp thêm đèn phía trước, phía sau, trên nóc, dưới gầm, một hoặc cả hai bên thành xe;b) Điều khiển xe có hệ thống chuyển hướng của xe không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật;c) Điều khiển xe không lắp đủ bánh lốp hoặc lắp bánh lốp không đúng kích cỡ hoặc không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);d) Điều khiển xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách lắp thêm hoặc tháo bớt ghế, giường nằm hoặc có kích thước khoang chở hành lý (hầm xe) không đúng với thông số kỹ thuật được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe....Như vậy, người điều khiển xe ô tô có hành vi lắp thêm đèn trợ sáng phía trước, phía sau, trên nóc, dưới gầm, một hoặc cả hai bên thành xe thì bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng- Ngoài ra, người có hành vi vi phạm như trên sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng; bị tịch thu đèn lắp thêm, còi vượt quá âm lượng theo quy định (điểm a, điểm b khoản 8 Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 9 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)- Buộc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của thiết bị theo quy định, tháo bỏ những thiết bị lắp thêm không đúng quy định (điểm b khoản 9 Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 9 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)Hành vi gắn đèn trợ sáng đối với xe máy thì bị phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ khoản 1 Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP một số nội dung bị bãi bỏ bởi điểm đ khoản 36 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định như sau:Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng;c) Điều khiển xe không có đèn tín hiệu hoặc có nhưng không có tác dụng;d) Sử dụng còi không đúng quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe;đ) Điều khiển xe không có bộ phận giảm thanh, giảm khói hoặc có nhưng không bảo đảm quy chuẩn môi trường về khí thải, tiếng ồn;e) Điều khiển xe không có đèn chiếu sáng gần, xa hoặc có nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn thiết kế;g) Điều khiển xe không có hệ thống hãm hoặc có nhưng không có tác dụng, không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật;h) Điều khiển xe lắp đèn chiếu sáng về phía sau xe....Như vậy, người điều khiển xe máy khi tham gia giao thông có hành vi lắp đèn trợ sáng thì bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng trong các trường hợp sau:- Điều khiển xe có đèn trợ sáng không đúng tiêu chuẩn thiết kế;- Điều khiển xe lắp đèn trợ sáng về phía sau xe.Trân trọng!"} {"title": "Đăng tải thông tin giả bị phạt bao nhiêu tiền?", "question": "Cho tôi hỏi: Đăng tải thông tin giả bị phạt bao nhiêu tiền? Các quy tắc ứng xử trên mạng xã hội áp dụng cho tổ chức, cá nhân là gì?- Câu hỏi của chị Ngọc (Hà Nội).", "content": "Đăng tải thông tin giả bị phạt bao nhiêu tiền?Tại Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP có quy định về hành vi đăng tải thông tin giả như sau:Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau:a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;b) Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan, dâm ô, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc;c) Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn;d) Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc;đ) Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu;e) Quảng cáo, tuyên truyền, chia sẻ thông tin về hàng hóa, dịch vụ bị cấm;g) Cung cấp, chia sẻ hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia;h) Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng có nội dung bị cấm.2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.3. Biện pháp khắc phục hậu quả:Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.Tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền như sau:Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức...3. Mức phạt tiền quy định từ Chương II đến Chương VII tại Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại Điều 106 Nghị định này. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.Như vậy, hành vi đăng tải thông tin giả trên mạng xã hội sẽ có mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Bên cạnh đó, người có hành vi vi phạm còn buộc phải gỡ bỏ thông tin giả đó.Lưu ý: Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm đối với tổ chức, Cá nhân có hành vi đăng tải thông tin giả trên mạng xã hội sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.Đăng tải thông tin giả bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)Các quy tắc ứng xử trên mạng xã hội áp dụng cho tổ chức, cá nhân là gì?Tại Điều 4 Bộ Quy tắc ứng xử trên mạng xã hội ban hành kèm theo Quyết định 874/QĐ-BTTTT năm 2021 có quy định về các quy tắc ứng xử trên mạng xã hội áp dụng cho tổ chức, cá nhân là:- Tìm hiểu và tuân thủ các điều khoản hướng dẫn sử dụng của nhà cung cấp dịch vụ mạng xã hội trước khi đăng ký, tham gia mạng xã hội.- Nên sử dụng họ, tên thật cá nhân, tên hiệu thật của tổ chức, cơ quan và đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ để xác thực tên hiệu, địa chỉ trang mạng, đầu mối liên lạc khi tham gia, sử dụng mạng xã hội.- Thực hiện biện pháp tự quản lý, bảo mật tài khoản mạng xã hội và nhanh chóng thông báo tới các cơ quan chức năng, nhà cung cấp dịch vụ khi tài khoản tổ chức, cá nhân bị mất quyền kiểm soát, bị giả mạo, lợi dụng và sử dụng vào mục đích không lành mạnh, ảnh hưởng đến an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.- Chia sẻ những thông tin có nguồn chính thống, đáng tin cậy.- Có các hành vi, ứng xử phù hợp với những giá trị đạo đức, văn hóa, truyền thống của dân tộc Việt Nam; không sử dụng từ ngữ gây thù hận, kích động bạo lực, phân biệt vùng miền, giới tính, tôn giáo.- Không đăng tải những nội dung vi phạm pháp luật, các thông tin xúc phạm danh dự, nhân phẩm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác; sử dụng ngôn ngữ phản cảm, vi phạm thuần phong mĩ tục; tung tin giả, tin sai sự thật; quảng cáo, kinh doanh dịch vụ trái phép... gây bức xúc trong dư luận xã hội, ảnh hưởng đến trật tự an toàn xã hội.- Khuyến khích sử dụng mạng xã hội để tuyên truyền, quảng bá về đất nước - con người, văn hóa tốt đẹp của Việt Nam, chia sẻ thông tin tích cực, những tấm gương người tốt, việc tốt.- Vận động người thân trong gia đình, bạn bè, những người xung quanh tham gia giáo dục, bảo vệ trẻ em, trẻ vị thành niên sử dụng mạng xã hội một cách an toàn, lành mạnh.Quy tắc ứng xử cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan nhà nước trên mạng xã hội được quy định như thế nào?Tại Điều 5 Bộ Quy tắc ứng xử trên mạng xã hội ban hành kèm theo Quyết định 874/QĐ-BTTTT năm 2021 có quy định quy tắc ứng xử cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan nhà nước trên mạng xã hội như sau:- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan nhà nước thực hiện nội dung quy định tới Điều 4 Bộ Quy tắc ứng xử trên mạng xã hội ban hành kèm theo Quyết định 874/QĐ-BTTTT năm 2021.- Thực hiện nội quy của cơ quan, tổ chức về việc cung cấp thông tin lên mạng xã hội.- Thông báo tới cơ quan chủ quản để kịp thời có hướng xử lý, trả lời, giải quyết khi có những ý kiến, thông tin trái chiều, thông tin vi phạm pháp luật có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, lĩnh vực quản lý của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.Trân trọng!"} {"title": "Có cần phải tạm đình chỉ quyết định xử phạt vi phạm hành chính khi có đơn khiếu nại hay không?", "question": "Cho tôi hỏi: Quá trình tiếp nhận xử lý đơn khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì có cần phải ra quyết định tạm đình chỉ quyết định xử phạt hay không? (Câu hỏi của chị Thanh - Huế)", "content": "Có cần phải tạm đình chỉ quyết định xử phạt vi phạm hành chính khi có đơn khiếu nại hay không?Căn cứ theo khoản 3 Điều 15 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về khiếu nại , tố cáo và khởi kiện trong xử lý vi phạm hành chính như sau:Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện trong xử lý vi phạm hành chính.....3. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, khởi kiện nếu xét thấy việc thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính bị khiếu nại, khởi kiện sẽ gây hậu quả khó khắc phục thì người giải quyết khiếu nại, khởi kiện phải ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó theo quy định của pháp luật.Mặt khác, theo khoản 1 Điều 73 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như:Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính; trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày thì thực hiện theo thời hạn đó.Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì vẫn phải chấp hành quyết định xử phạt, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật này. Việc khiếu nại, khởi kiện được giải quyết theo quy định của pháp luật.....Thông qua các quy định trên, trong quá trình tiếp nhận xử lý đơn khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người giải quyết khiếu nại phải ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định xử phạt bị khiếu nại nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó sẽ gây hậu quả khó khắc phục.Trong trường hợp này, cá nhân, tổ chức bị xử phạt khiếu nại đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính không cần phải chấp hành quyết định xử phạt theo thời hạn quy định.Có cần phải tạm đình chỉ quyết định xử phạt vi phạm hành chính khi có đơn khiếu nại hay không? (Hình từ Internet)Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là bao lâu?Căn cứ tại Điều 74 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bởi khoản 36 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 có quy định về thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính như sau:Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính1. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, kể từ ngày ra quyết định, quá thời hạn này thì không thi hành quyết định đó nữa, trừ trường hợp quyết định xử phạt có áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả thì vẫn phải tịch thu tang vật, phương tiện, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.2. Trong trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt cố tình trốn tránh, trì hoãn thì thời hiệu nói trên được tính kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, trì hoãn.Theo đó, thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm kể từ ngày ra quyết định. Trường hợp, cá nhân, tổ chức bị xử phạt cố tình trốn tránh, trì hoãn thì thời hiệu thi hành quyết định được tính kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, trì hoãn.Có các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính nào?Theo Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bởi khoản 43 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020, hiện nay có các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính như sau:[1] Khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản của cá nhân, tổ chức vi phạm.[2] Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá.[3] Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cá nhân, tổ chức khác đang giữ trong trường hợp cá nhân, tổ chức sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản.[4] Buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm:- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.- Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép.- Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh.- Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện.- Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại.- Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn.- Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hoá, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm.- Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng.- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.- Các biện pháp khắc phục hậu quả khác do Chính phủ quy định.Trân trọng!"} {"title": "Quy định nghỉ phép khi người lao động có người thân mất mới nhất 2024? Có được tính lương không? Cần giấy tờ gì?", "question": "Quy định nghỉ phép khi người lao động có người thân mất mới nhất 2024? Có được tính lương không? Cần những giấy tờ gì? Câu hỏi của anh Liêm - Hưng Yên", "content": "Quy định nghỉ phép khi người lao động có người thân mất mới nhất 2024? Có được tính lương không?Căn cứ Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương:Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.Theo quy định trên, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong các trường hợp sau:- Kết hôn: nghỉ 03 ngày;- Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;- Cha đẻ, mẹ đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.Như vậy, khi gia đình người lao động có người thân mất, người lao động sẽ được nghỉ 03 ngày và được hưởng nguyên lương.Những người thân gồm: cha mẹ đẻ, cha nuôi, cha mẹ đẻ hoặc cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi.Trường hợp người thân của người lao động là ông bà nội, ông bà ngoại, anh chị em ruột chết thì được nghỉ không hưởng lương 01 ngày.Ngoài ra, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ thêm thời gian nếu cần thiết. Thời gian nghỉ thêm này sẽ không được hưởng lương.Lưu ý: Khi người thân mất, người lao động phải thông báo với người sử dụng lao động.Quy định nghỉ phép khi người lao động có người thân mất mới nhất 2024? Có được tính lương không? Cần giấy tờ gì? (Hình từ Internet)Nghỉ phép khi có người thân mất cần giấy tờ gì?Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động có quyền nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương khi có người thân mất. Tuy nhiên, pháp luật không quy định cụ thể người lao động cần phải có giấy tờ gì khi nghỉ phép trong trường hợp này.Thông thường, người lao động sẽ phải làm đơn xin nghỉ phép trình lên người sử dụng lao động. Trong đơn xin nghỉ phép, người lao động cần ghi rõ lý do nghỉ phép, thời gian nghỉ phép và cam kết sẽ hoàn thành công việc trước khi nghỉ phép.Dưới đây là đơn xin phép mới nhất năm 2024 như sau:Tải về mẫu đơn xin phép Tại đâyNgười lao động không từ chối cho nhân viên nghỉ khi có người thân mất thì bị phạt bao nhiêu?Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương:Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:...c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn....Căn cứ khoản 1 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi:Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật;b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm....Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần:Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân....Theo đó, khi người thân người lao động mất thì người lao động phải thông báo cho người sử dụng lao động biết.Trường hợp người sử dụng lao động từ chối cho nhân viên nghỉ khi có người thân mất thì bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.Lưu ý: Mức xử phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu Báo cáo hoàn thành công trình mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Mẫu Báo cáo hoàn thành công trình mới nhất 2024 như thế nào? Chủ đầu tư phải tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng khi nào?\nCâu hỏi từ anh Vinh - Bắc Ninh", "content": "Mẫu Báo cáo hoàn thành công trình mới nhất 2024?Mẫu Báo cáo hoàn thành công trình mới nhất 2024 được quy định tại Phụ lục 6a ban hành kèm theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP.Dưới đây là Mẫu Báo cáo hoàn thành công trình mới nhất 2024:Tải Mẫu Báo cáo hoàn thành công trình mới nhất 2024Tại đâyMẫu Báo cáo hoàn thành công trình mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Chủ đầu tư phải tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng khi nào?Tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng như sau:Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng1. Chủ đầu tư phải tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng theo quy định tại Phụ lục VIb Nghị định này trước khi đưa hạng mục công trình hoặc công trình vào khai thác, vận hành.2. Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng được lập một lần chung cho toàn bộ dự án đầu tư xây dựng công trình nếu các công trình (hạng mục công trình) thuộc dự án được đưa vào khai thác, sử dụng cùng một thời điểm. Trường hợp các công trình (hạng mục công trình) của dự án được đưa vào khai thác, sử dụng ở thời điểm khác nhau thì có thể lập hồ sơ hoàn thành công trình cho riêng từng công trình (hạng mục công trình) này.3. Chủ đầu tư tổ chức lập và lưu trữ một bộ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng; các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng công trình lưu trữ các hồ sơ liên quan đến phần việc do mình thực hiện. Trường hợp không có bản gốc thì được thay thế bằng bản chính hoặc bản sao hợp pháp. Riêng công trình nhà ở và công trình di tích, việc lưu trữ hồ sơ còn phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về di sản văn hóa.4. Thời gian lưu trữ hồ sơ tối thiểu là 10 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm A, 07 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm B và 05 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm C kể từ khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.5. Hồ sơ nộp Lưu trữ lịch sử của công trình thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.Theo đó, chủ đầu tư phải tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng trước khi đưa hạng mục công trình hoặc công trình vào khai thác, vận hành.Chủ đầu tư không tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng thì bị phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ quy định Điều 17 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về thi công xây dựng công trình như sau:Vi phạm quy định về thi công xây dựng công trình1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:a) Không có thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư hoặc của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình (nếu có) cho các nhà thầu liên quan theo quy định;b) Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng không đầy đủ theo quy định.2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lắp đặt biển báo công trình tại công trường xây dựng hoặc biển báo không đầy đủ nội dung theo quy định.3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Không tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định trong trường hợp công trình đang thi công;b) Không tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng......8. Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Buộc thông báo bằng văn bản về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư hoặc của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình (nếu có) cho các nhà thầu liên quan với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;b) Buộc lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 3 Điều này;c) Buộc lắp đặt biển báo đầy đủ nội dung tại công trường xây dựng theo quy định với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;d) Buộc tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;...Như vậy, chủ đầu tư công trình xây dựng không tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồngNgoài ra, bị buộc lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng theo quy định.Lưu ý: Mức phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm mức phạt tiền đối với cá nhân từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP).Trân trọng!"} {"title": "Học viện Quân y công bố phương thức tuyển sinh năm 2024?", "question": "Cho tôi hỏi, sắp tới có kỳ thi tuyển sinh đại học năm 2024 thì Học viện Quân y đã có thông báo gì về phương thức tuyển sinh hay chưa?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Học viện Quân y công bố phương thức tuyển sinh năm 2024?Về phương thức xét tuyển năm 2024, Học viện Quân y sẽ xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, tuyển học sinh giỏi (không quá 15% chỉ tiêu). Khoảng 85% chỉ tiêu còn lại, trường tuyển dựa hoàn toàn vào kết quả thi tốt nghiệp THPT.Đối với thí sinh có kết quả học tập lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 đạt giỏi, hạnh kiểm tốt, kết hợp với 1 trong các điều kiện:- Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba cấp tỉnh/thành phố thuộc một các môn theo tổ hợp xét tuyển;- Chứng chỉ tiếng Anh IELTS 5.5 hoặc TOEFL iBT 55 trở lên;- Kết quả thi đánh giá năng lực SAT từ 1.068/1600 điểm trở lên;- Kết quả thi đánh giá năng lực ACT từ 18/36 điểm trở lên.Học viện Quân y tuyển sinh ngành Y khoa hệ quân sự bằng hai tổ hợp là A00 (Toán, Lý, Hóa) và B00 (Toán, Hóa, Sinh), cùng ngành Y học dự phòng quân sự bằng tổ hợp B00.Giống như năm trước, các thí sinh có nguyện vọng vào trường phải đạt tiêu chuẩn về sức khỏe.- Thí sinh nam cần đạt chiều cao 1,63m, cân nặng 50kg trở lên.- Thí sinh nữ phải cao 1,54m, nặng 48kg trở lên.Các thí sinh mắc tật khúc xạ cận thị không quá 3 đi-ốp, kiểm tra thị lực qua kính đạt mắt phải 10/10, tổng thị lực hai mắt đạt 19/10.Tiêu chuẩn chiều cao, cân nặng sẽ thấp hơn đối với thí sinh ở khu vực 1, hải đảo, dân tộc rất ít người.Sẽ có khoảng 5% tổng chỉ tiêu tuyển sinh mỗi năm sau khi kết thúc năm học thứ nhất tại Học viện Quân y sẽ được tuyển chọn để gửi đi đào tạo đại học tại các quốc gia có nền y học phát triển, như: Nga, Cu Ba, Trung Quốc, Ấn Độ…Học viện Quân y công bố phương thức tuyển sinh năm 2024? (Hình từ Internet)Có bao nhiêu phương thức xét tuyển cho đại học năm 2024?Theo Công văn 5259/BGDĐT-QLCL năm 2023 hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng năm học 2023-2024 như sau:NHIỆM VỤ CHUNG1. Chuẩn bị và tổ chức tốt Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) năm 2024 theo hướng giữ ổn định về cơ bản như năm 2023....Theo đó, tạm thời các phương thức tuyển sinh của năm 2024 sẽ giống như 2023, gồm các phương thức sau:- Kết quả thi tốt nghiệp THPT- Kết quả học tập cấp THPT (xét học bạ)- Tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8)- Kết hợp giữa tuyển thẳng theo Đề án và các phương thức khác- Tuyển thẳng theo Đề án của CSĐT- Thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do CSĐT tự tổ chức để xét tuyển- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do đơn vị khác tổ chức để xét tuyển- Thi văn hóa do CSĐT tổ chức để xét tuyển- Sử dụng kết quả thi văn hóa do CSĐT khác tổ chức để xét tuyển- Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển- Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển- Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả học tập cấp THPT để xét tuyển- Chỉ sử dụng chứng chỉ quốc tế để xét tuyển- Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển- Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển- Thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài- Qua phỏng vấn- Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với phỏng vấn để xét tuyển- Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với phỏng vấn để xét tuyển- Sử dụng phương thức khácHành vi sử dụng công nghệ cao để gian lận trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2024 xử phạt bao nhiêu?Căn cứ tại Điều 22 Luật Giáo dục 2019 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục như sau:Các hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục1. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, người lao động của cơ sở giáo dục và người học.2. Xuyên tạc nội dung giáo dục.3. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi, tuyển sinh.....Căn cứ tại khoản 3 Điều 14 Nghị định 04/2021/NĐ-CP quy định vi phạm về thi như sau: Vi phạm quy định về thi...3. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về thi theo các mức phạt sau:a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vào khu vực tổ chức thi, chấm thi khi không được phép; mang tài liệu, thông tin, vật dụng không được phép vào phòng thi, khu vực chấm thi;...Tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 04/2021/NĐ-CP có quy định:Hình thức xử phạt và mức tiền phạt trong lĩnh vực giáo dục...3. Mức tiền phạt trong lĩnh vực giáo dục:...b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại khoản 5 Điều 9, khoản 2 Điều 11, khoản 1 và các điểm a, b, c, d, e khoản 3 Điều 14, điểm b khoản 3 Điều 21, khoản 1 Điều 23, khoản 1 Điều 29 của Nghị định này là mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Cùng một hành vi vi phạm hành chính, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng một phần hai mức phạt tiền đối với tổ chức.Như vậy, đối với việc sử dụng công nghệ cao để gian lận trong kỳ thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học là hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục.Theo đó, sử dụng công nghệ cao gian lận trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2024 và tuyển sinh đại học được hiểu là mang vật dụng bị cấm vào khu vực thi và chịu mức phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.Trân trọng!"} {"title": "Tự ý chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp bị xử phạt như thế nào?", "question": "Cho hỏi: Tự ý chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp bị xử phạt như thế nào? Câu hỏi của chú Tiết (Tuy Hòa)", "content": "Việc chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp có phải xin phép cơ quan Nhà nước không?Theo Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định về việc chuyển mục đích sử dụng đất như sau:Chuyển mục đích sử dụng đất1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;...Như vậy, việc chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp là một trong những trường hợp cần phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải được sự chấp thuận theo quy định của pháp luật.Tự ý chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp bị xử phạt như thế nào? (Hình từ Internet)Tự ý chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp bị xử phạt như thế nào?Trường hợp 1: Chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,01 héc ta;- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,01 héc ta đến dưới 0,02 héc ta;- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;- Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;- Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.(được quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 91/2019/NĐ-CP)Lưu ý: Trường hợp chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp tại khu vực đô thị thì hình thức và mức xử phạt bằng hai (02) lần mức phạt trên. (được quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định 91/2019/NĐ-CP)Trường hợp 2: Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,02 héc ta;- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.(theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 91/2019/NĐ-CP)Lưu ý: Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp tại khu vực đô thị thì hình thức và mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt quy định trên (theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 91/2019/NĐ-CP)Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp hàng năm để sản xuất có được thu tiền một lần cho cả thời gian cho thuê đất không?Căn cứ theo Điều 56 Luật Đất đai 2013 quy định về việc cho thuê đất như sau:Cho thuê đất1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật này;c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;d) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;...Theo đó, Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp hàng năm để sản xuất sẽ được thu tiền một lần cho cả thời gian cho thuê đất nếu có nhu cầu hoặc cũng có thể thu tiền thuê đất hàng năm theo quy định của pháp luật.Trân trọng!"} {"title": "Kinh doanh bán hàng hóa hết hạn sử dụng bị xử phạt bao nhiêu tiền?", "question": "Cho tôi hỏi, kinh doanh bán hàng hóa hết hạn sử dụng bị xử phạt bao nhiêu tiền? Cách ghi ngày sản xuất, hạn sử dụng như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Kinh doanh bán hàng hóa hết hạn sử dụng bị xử phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ quy định Điều 17 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn sử dụng của hàng hóa, hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ và có vi phạm khác như sau:Hành vi vi phạm về thời hạn sử dụng của hàng hóa, hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ và có vi phạm khác1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 1.000.000 đồng:a) Kinh doanh hàng hóa (trừ thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi) quá hạn sử dụng ghi trên nhãn hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa;b) Đánh tráo, thay đổi nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa hoặc tẩy xóa, sửa chữa thời hạn sử dụng trên nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa hoặc thực hiện hành vi gian lận khác nhằm kéo dài thời hạn sử dụng của hàng hóa;c) Kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ;d) Mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, tiêu thụ khoáng sản không có nguồn gốc hợp pháp......11. Phạt tiền từ 40.000 000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.12. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 11 Điều này đối với người sản xuất, nhập khẩu thực hiện hành vi vi phạm hành chính hoặc hàng hóa vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) Là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thuốc phòng bệnh và thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế;b) Là chất tẩy rửa, hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, thuốc thú y, phân bón, xi măng, chất kích thích tăng trưởng, giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản, thức ăn thủy sản;c) Hàng hóa khác thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.13. Hình thức xử phạt bổ sung:a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 14 Điều này;b) Tịch thu phương tiện là công cụ, máy móc được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.14. Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này;b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.Như vậy, hành vi kinh doanh bán hàng hóa hết hạn sử dụng thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 50.000.000 đồng tùy thuộc vào giá trị của hàng hóa vi phạm.Trong trường hợp hàng hóa là hàng nhập khẩu thì người vi phạm có thể bị phạt gắp đối đối với mức tiền phạt nêu trên.Bên cạnh đó người vi phạm còn phải thực hiện hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật, tịch thu phương tiện là công cụ, máy móc được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm.- Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường-Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.Kinh doanh bán hàng hóa hết hạn sử dụng bị xử phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Intenet)Cách ghi ngày sản xuất, hạn sử dụng như thế nào?Căn cứ quy định Điều 14 Nghị định 43/2017/NĐ-CP quy định về ngày sản xuất, hạn sử dụng như sau:Ngày sản xuất, hạn sử dụng1. Ngày sản xuất, hạn sử dụng hàng hóa được ghi theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp ghi theo thứ tự khác thì phải có chú thích thứ tự đó bằng tiếng Việt.Mỗi số chỉ ngày, chỉ tháng, chỉ năm ghi bằng hai chữ số, được phép ghi số chỉ năm bằng bốn chữ số. Số chỉ ngày, tháng, năm của một mốc thời gian phải ghi cùng một dòng.Trường hợp quy định ghi tháng sản xuất thì ghi theo thứ tự tháng, năm của năm dương lịch.Trường hợp quy định ghi năm sản xuất thì ghi bốn chữ số chỉ năm của năm dương lịch.“ngày sản xuất”, “hạn sử dụng” hoặc “hạn dùng” ghi trên nhãn được ghi đầy đủ hoặc ghi tắt bằng chữ in hoa là: “NSX”, “HSD” hoặc “HD”.2. Trường hợp hàng hóa bắt buộc phải ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định này mà nhãn hàng hóa đã ghi ngày sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì hạn sử dụng được phép ghi là khoảng thời gian kể từ ngày sản xuất và ngược lại nếu nhãn hàng hóa đã ghi hạn sử dụng thì ngày sản xuất được phép ghi là khoảng thời gian trước hạn sử dụng.3. Đối với hàng hóa được san chia, sang chiết, nạp, đóng gói lại phải thể hiện ngày san chia, sang chiết, nạp, đóng gói lại và hạn sử dụng phải được tính từ ngày sản xuất được thể hiện trên nhãn gốc.4. Cách ghi ngày sản xuất, hạn sử dụng được quy định cụ thể tại Mục 1 Phụ lục III của Nghị định này.Hàng hóa có cách ghi mốc thời gian khác với quy định tại khoản 1 Điều này quy định tại Mục 2 Phụ lục III của Nghị định này.Như vậy, cách ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng của hàng hóa sẽ được thực hiện như sau:- Ngày sản xuất và hạn sử dụng được ghi theo năm dương lịch- Ngày sản xuất và hạn sử dụng được ghi theo thứ tự ngày tháng năm. Nếu ghi theo thứ tự khác thì phải có chú thích bằng tiếng Việt- Chữ số chỉ năm sẽ được ghi bằng 04 chữ số hoặc 02 chữ số. Trường hợp ngày sản xuất và hạn sử dụng chỉ ghi năm thì phải ghi 04 chữ số chỉ năm;- “ngày sản xuất”, “hạn sử dụng” hoặc “hạn dùng” ghi trên nhãn được ghi đầy đủ hoặc ghi tắt bằng chữ in hoa là: “NSX”, “HSD” hoặc “HD”;- Đối với hàng hóa bắt buộc phải ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng theo tính chất của hàng hóa mà trên nhãn hàng hóa đã ghi ngày sản xuất thì hạn sử dụng được phép ghi là khoảng thời gian kể từ ngày sản xuất và ngược lại nếu nhãn hàng hóa đã ghi hạn sử dụng thì ngày sản xuất được phép ghi là khoảng thời gian trước hạn sử dụng;- Đối với hàng hóa được san chia, sang chiết, nạp, đóng gói lại phải thể hiện ngày san chia, sang chiết, nạp, đóng gói lại và hạn sử dụng phải được tính từ ngày sản xuất được thể hiện trên nhãn gốc.Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi kinh doanh bán hàng hóa hết hạn sử dụng là bao lâu?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử lý vi phạm hành chính như sau:Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây:Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;....Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi kinh doanh bán hàng hóa hết hạn sử dụng là 02 năm do đây là hành vi hoạt động kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả.Trân trọng!"} {"title": "Cược chấp là gì? Cá độ bóng đá bị phạt bao nhiêu tiền?", "question": "Cho tôi hỏi: cược chấp là gì? Cá độ bóng đá thì bị phạt bao nhiêu năm tù? Cá độ bóng đá bị phạt bao nhiêu tiền? Nhờ anh chị biên tập viên pháp luật hỗ trợ giải đáp.", "content": "Cược chấp là gì? Hiện nay, không có định nghĩa cụ thể về cược chấp là gì, tuy nhiên có thể hiểu cược chấp hay còn kèo chấp là thuật ngữ để chỉ kèo cá cược trong những trận đấu bóng đá mà 2 đội chơi có trình độ không ngang nhau.Theo đó kèo chấp được sử dụng để cân bằng lợi thế cho người cá độ giữa hai đội bóng.Thông tin trên mang tính chất tham khảo vì hiện chưa có quy định của pháp luật để giải thích cược chấp là gì.Cược chấp là gì? Cá độ bóng đá bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)Cá độ bóng đá bị phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi đánh bạc trái phép như sau:Hành vi đánh bạc trái phép1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề.2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật;b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép;c) Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác......6. Hình thức xử phạt bổ sung:a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này;b) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;c) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.7. Biện pháp khắc phục hậu quả:Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này.Như vậy, cá độ bóng đá là hành vi cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao. Hành vi này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.Bên cạnh đó người vi phạm còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).Cá độ bóng đá thì bị phạt bao nhiêu năm tù?Căn cứ quy định Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 120 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội đánh bạc như sau:Tội đánh bạc1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:a) Có tính chất chuyên nghiệp;b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;d) Tái phạm nguy hiểm.3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.Như vậy, người có hành vi đánh bạc trái phép dưới hình thức cá độ bóng đá thuộc các trường hợp sau đây có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc:- Thắng thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng trở lên- Dưới dưới 5.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp sau đây:+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử phạt về hành vi tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc+ Đã bị kết án về tội đánh bạc hoặc tổ chức đánh bạc hoặc gá bạcHình phạt đối với người phạm tội đánh bạc là phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi.Bên cạnh đó người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.Trân trọng!"} {"title": "Xem lịch âm tháng 01 năm 2024 đầy đủ, chi tiết, mới nhất?", "question": "Tôi muốn xem lịch âm tháng 01 năm 2024 đầy đủ, chi tiết, mới nhất để sắp xếp lịch trình cho bản thân? Xin cảm ơn! Câu hỏi của anh Đông (thành phố Tuy Hòa)", "content": "Xem lịch âm tháng 01 năm 2024 đầy đủ, chi tiết, mới nhất?Lịch âm và lịch vạn niên: Sự giao thoa của truyền thống và hiện đạiTừ xưa đến nay, lịch là một công cụ quan trọng trong đời sống của con người. Nó giúp chúng ta xác định thời gian, theo dõi các sự kiện và điều chỉnh các hoạt động của mình. Ở Việt Nam, có hai loại lịch được sử dụng phổ biến là lịch âm và lịch vạn niên.[1] Lịch âmLịch âm là loại lịch dựa trên chu kỳ của Mặt Trăng. Một tháng âm lịch có 29 hoặc 30 ngày, tùy thuộc vào thời điểm Mặt Trăng quay một vòng quanh Trái Đất. Một năm âm lịch có 12 tháng, mỗi tháng có 29 hoặc 30 ngày.Lịch âm được sử dụng từ rất lâu đời ở Việt Nam, gắn liền với đời sống văn hóa, tín ngưỡng của người Việt.Các ngày lễ, tết truyền thống của Việt Nam, như Tết Nguyên Đán, Tết Đoan Ngọ, Tết Trung Thu,... đều được tính theo lịch âm.[2] Lịch vạn niênLịch vạn niên là loại lịch dựa trên chu kỳ của Mặt Trời. Một năm dương lịch có 365 hoặc 366 ngày, tùy thuộc vào năm nhuận.Một năm dương lịch được chia thành 12 tháng, mỗi tháng có 30 hoặc 31 ngày.Riêng tháng 2 sẽ có 28 ngày (vào năm nhuận tháng 2 sẽ có 29 ngày).Lịch vạn niên được sử dụng ở nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Lịch vạn niên được sử dụng để xác định các ngày trong năm, các ngày hoàng đạo, hắc đạo,...Cả lịch âm và lịch vạn niên đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng.Lịch âm thể hiện rõ nét văn hóa truyền thống của người Việt Nam, nhưng lại có thể gây khó khăn trong việc tính toán các ngày trong năm.Lịch vạn niên thuận tiện trong việc tính toán, nhưng lại có thể khiến người Việt Nam quên đi các ngày lễ, tết truyền thống.Trong những năm gần đây, lịch vạn niên đang dần trở nên phổ biến hơn ở Việt Nam. Điều này có thể là do lịch vạn niên thuận tiện hơn trong việc tính toán và phù hợp với nhu cầu của cuộc sống hiện đại.Tuy nhiên, lịch âm vẫn giữ một vị trí quan trọng trong đời sống văn hóa của người Việt Nam.Xem lịch âm tháng 01 năm 2024 đầy đủ, chi tiết, mới nhất dưới đây:Lịch âm tháng 01 năm 2024Đặc biệt, trong tháng 1 âm lịch năm 2024 sẽ diễn ra một số ngày lễ, tết lớn nhất của Việt Nam ta đó là Tết âm lịch: Là ngày đầu tiên của năm mới âm lịch, là ngày lễ lớn nhất và quan trọng nhất trong năm của người Việt Nam.Xem lịch âm tháng 01 năm 2024 đầy đủ, chi tiết, mới nhất? (Hình từ Internet)Phụ xe thu tiền giá vé xe khách cao hơn giá niêm yết vào dịp tết bị phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ theo Điều 31 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về việc xử phạt nhân viên phục vụ trên xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe vận chuyển khách du lịch vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông như sau:Xử phạt nhân viên phục vụ trên xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe vận chuyển khách du lịch vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông...3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với nhân viên phục vụ trên xe vận chuyển hành khách theo tuyến cố định thực hiện hành vi: Thu tiền vé nhưng không trao vé cho hành khách; thu tiền vé cao hơn quy định....6. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này (trường hợp thu tiền vé cao hơn quy định) còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính.Như vậy, theo quy định trên phụ xe thu tiền giá vé xe khách cao hơn giá niêm yết vào dịp tết sẽ bị phạt tiền từ 300.000 đến 400.000 đồng.Đồng thời, còn buộc phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ việc thu tiền vé cao hơn giá niêm yết.Người điều khiển xe máy uống bia rượu khi tham gia giao thông vào ngày Tết âm lịch bị xử phạt như thế nào?Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về việc xử phạt người điều khiển người điều khiển xe máy uống bia rượu khi tham gia giao thông vào ngày Tết âm lịch như sau:- Đối với trường hợp trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc chưa vượt quá 0,25 mg/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng (theo điểm c khoản 6 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).Đồng thời, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng (tại điểm đ khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).- Đối với trường hợp trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 mg đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,25 mg đến 0,4 mg/1 lít khí thở sẽ bị tiền từ 4.000.000 đến 5.000.000 đồng (theo điểm c khoản 7 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).Đồng thời, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng (tại điểm e khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).- Đối với trường hợp trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,4 mg/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 đến 8.000.000 đồng (theo điểm e khoản 8 Điều 6Nghị định 100/2019/NĐ-CP).Đồng thời, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng (tại điểm g khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).Trân trọng!"} {"title": "Không trả tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật bị xử phạt như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi, không trả tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật bị xử phạt như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Không trả tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật bị xử phạt như thế nào?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về tiền lương như sau:Vi phạm quy định về tiền lương....2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.....Như vậy, hành vi không trả tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng tùy thuộc vào số lượng người lao động.Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)Bên cạnh đó người vi phạm còn bị buộc phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.Không trả tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật bị xử phạt như thế nào? (Hình từ Internet)Nguyên tắc trả lương cho người lao động được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc trả lương như sau:Nguyên tắc trả lương1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.Như vậy, nguyên tắc trả lương cho người lao động được quy định như sau:- Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động.Lưu ý: Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.- Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động;- Không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.Chính sách của Nhà nước về lao động được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Điều 4 Bộ luật Lao động 2019 các chính sách của Nhà nước về lao động bao gồm như sau:- Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.- Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.- Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động.- Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; hỗ trợ duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.- Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động.- Thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.- Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.Trân trọng!"} {"title": "Không lập hợp đồng liên danh khi cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam bị xử phạt như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi, không lập hợp đồng liên danh khi cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam bị xử phạt như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Không lập hợp đồng liên danh khi cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam bị xử phạt như thế nào?Căn cứ quy định Điều 30 Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về phương thức cung cấp dịch vụ qua biên giới như sau:Xử phạt hành vi vi phạm quy định về phương thức cung cấp dịch vụ qua biên giới1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài một trong các hành vi sau:a) Thực hiện thanh toán, chuyển tiền liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới không theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối của Việt Nam;b) Không giao kết hợp đồng dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật Việt Nam khi cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam;c) Không lập hợp đồng liên danh khi cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam theo quy định.......4. Hình thức xử phạt bổ sung:Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam trong thời gian từ 06 tháng đến 12 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.Như vậy, hành vi không lập hợp đồng liên danh khi cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức (khoản 2 Điều 6 Nghị định 41/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 5 Nghị định 102/2021/NĐ-CP).Không lập hợp đồng liên danh khi cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam bị xử phạt như thế nào? (Hình từ Internet)Đối tượng nào được cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới cho các doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam?Căn cứ quy định Điều 29 Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định về đối tượng được cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới cho các doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam như sau:- Đối tượng được cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới cho các doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam là các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài có quốc tịch tại quốc gia thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới hoặc của quốc gia, vùng lãnh thổ mà có điều ước quốc tế với Việt Nam về việc được cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam.- Việc thực hiện công việc kế toán tập trung theo chính sách chung trong Tập đoàn của doanh nghiệp nước ngoài cho công ty mẹ và các công ty con khác trong cùng tập đoàn hoạt động tại Việt Nam không được coi là hoạt động cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới.Trong trường hợp này, đơn vị kế toán tại Việt Nam không được coi là thuê dịch vụ làm kế toán, dịch vụ làm kế toán trưởng, phụ trách kế toán theo quy định tại Nghị định này và kế toán trưởng, người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán tại Việt Nam phải chịu trách nhiệm toàn bộ về số liệu và thông tin tài chính kế toán của đơn vị tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện gì để cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam?Căn cứ quy định Điều 30 Nghị định 174/2016/NĐ-CP bị bãi bỏ một số điểm bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 151/2018/NĐ-CP quy định về điều kiện cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới như sau:Điều kiện cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới:a) Được phép cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài đặt trụ sở chính;c) Có ít nhất 02 người được Bộ Tài chính Việt Nam cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, trong đó có người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài;.....Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam:- Được phép cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài đặt trụ sở chính;- Có ít nhất 02 người được Bộ Tài chính Việt Nam cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, trong đó có người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài;Trân trọng!"} {"title": "25 dấu hiệu, hành vi vi phạm về hóa đơn, chống gian lận hoàn thuế GTGT 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Các dấu hiệu, hành vi vi phạm về hóa đơn, chống gian lận hoàn thuế GTGT 2024? Sử dụng hóa đơn chứng từ nào được coi là bất hợp pháp?\nCâu hỏi từ anh Phú - Bến Tre", "content": "25 dấu hiệu, hành vi vi phạm về hóa đơn, chống gian lận hoàn thuế GTGT 2024?Tại Phụ lục về dấu hiệu hành vi vi phạm ban hành kèm theo Công văn 1873/TCT-TTKT năm 2022 có hướng dẫn 25 dấu hiệu, hành vi vi phạm về hóa đơn, chống gian lận hoàn thuế GTGT như sau:- Doanh nghiệp thay đổi người đại diện trước pháp luật từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng hoặc thay đổi người đại diện trước pháp luật đồng thời chuyển địa điểm kinh doanh;- Doanh nghiệp có số lần thay đổi trạng thái hoạt động hoặc số lần thay đổi kinh doanh từ 2 lần trong năm.- Doanh nghiệp mới thành lập có địa điểm kinh doanh không cố định (chuyển địa điểm kinh doanh nhiều lần trong 1-2 năm hoạt động).- Doanh nghiệp chuyển địa điểm hoạt động kinh doanh sau khi đã có Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.- Doanh nghiệp thành lập do các cá nhân có quan hệ gia đình cùng tham gia góp vốn như Vợ, Chồng, anh, chị em ruột....- Doanh nghiệp thành lập mới do người đứng tên giám đốc, đại diện theo pháp luật có Công ty do cơ quan thuế đã có thông báo bỏ địa chỉ kinh doanh (còn nợ thuế), tạm ngừng hoạt động kinh doanh có thời hạn.- Doanh nghiệp thành lập nhiều năm không phát sinh doanh thu, sau đó bán lại, chuyển nhượng cho người khác.- Doanh nghiệp thành lập không có giấy phép hoạt động khai thác khoáng sản nhưng xuất hóa đơn tài nguyên, khoáng sản.- Doanh nghiệp có hàng hóa bán ra, mua vào không phù hợp với điều kiện, đặc điểm từng vùng.- Doanh nghiệp chưa nộp đủ vốn điều lệ theo đăng ký;- Các doanh nghiệp mua bán, sáp nhập với giá trị dưới 100 triệu đồng;- Doanh nghiệp kinh doanh siêu thị (bán lẻ hàng hóa tiêu dùng, hàng điện máy); kinh doanh ăn uống, nhà hàng, khách sạn; kinh doanh vận tải; kinh doanh vật liệu xây dựng; kinh doanh xăng dầu; kinh doanh trong lĩnh vực khai thác đất, đá, cát, sỏi; kinh doanh khoáng sản (than, cao lanh, quặng sắt ...); kinh doanh nông lâm sản (dăm gỗ, gỗ ván, gỗ thanh,...); có phát sinh ngành nghề cho thuê nhân công (phát sinh lớn).- Doanh thu tăng đột biến, cụ thể: Kỳ kê khai trước doanh thu rất thấp, xấp xỉ bằng 0 nhưng kỳ sau đột biến về doanh thu hoặc có doanh thu kỳ sau đột biến tăng (từ 3 lần trở lên so doanh thu bình quân của các kỳ trước) nhưng số thuế giá trị gia tăng (GTGT) phát sinh phải nộp thấp (thuế GTGT phải nộp < 1 % doanh số phát sinh trong kỳ);- Doanh thu lớn nhưng kho hàng không tương xứng hoặc không có kho hàng, không phát sinh chi phí thuê kho;- Doanh thu kê khai hàng năm phát sinh từ trên 10 tỷ đồng nhưng số thuế phát sinh phải nộp thấp dưới 100 triệu đồng (1 %);- Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn với số lượng lớn (từ 500 đến 2000 số hóa đơn). Số lượng hóa đơn xóa bỏ lớn, bình quân chiếm khoảng 20% số hóa đơn sử dụng.- Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Thông tư số 78/2021/TT-BTC có số lượng hóa đơn điện tử giảm bất thường so với số lượng hóa đơn đã sử dụng theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP.- Doanh nghiệp không có thông báo phát hành hóa đơn hoặc có thông báo phát hành nhưng không có báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (hoặc chậm báo cáo).- Doanh nghiệp có giá trị hàng hóa bán ra, thuế GTGT đầu ra bằng hoặc chênh lệch rất nhỏ so với giá trị hàng hóa mua vào, thuế GTGT đầu vào.- Doanh nghiệp có hàng hóa dịch vụ bán ra không phù hợp với hàng hóa dịch vụ mua vào;- Doanh nghiệp có doanh thu và thuế GTGT đầu ra, đầu vào lớn nhưng không phát sinh số thuế phải nộp, có số thuế GTGT âm nhiều kỳ.- Doanh nghiệp không có tài sản cố định hoặc giá trị tài sản cố định rất thấp;- Doanh nghiệp có giao dịch đáng ngờ qua ngân hàng (tiền vào và rút ra ngay trong ngày);- Doanh nghiệp sử dụng lao động không tương xứng với quy mô và ngành nghề hoạt động;- Một cá nhân đứng tên (người đại diện theo pháp luật) thành lập, điều hành nhiều doanh nghiệp.25 dấu hiệu, hành vi vi phạm về hóa đơn, chống gian lận hoàn thuế GTGT 2024? (Hình từ Internet)Sử dụng hóa đơn chứng từ nào được coi là bất hợp pháp?Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định 07 hành vi sử dụng hóa đơn chứng từ bất hợp pháp bao gồm:(1) Hóa đơn, chứng từ giả;(2) Hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng;(3) Hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được phép sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế;(4) Hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;(5) Hóa đơn điện tử chưa có mã của cơ quan thuế đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;(6) Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;(7) Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn, chứng từ trước ngày xác định bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.Các hành vi nào là hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn chứng từ?Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định 06 hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn chứng từ như sau:(1) Hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định;(2) Hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ); hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả;(3) Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn;(4) Hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông hoặc dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác;(5) Hóa đơn, chứng từ của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn của cơ quan thuế và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra;(6) Hóa đơn, chứng từ mà cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.Trân trọng!"} {"title": "Tổng hợp 08 đường dây nóng phản ánh giao thông dịp lễ tết năm 2024?", "question": "Cho tôi hỏi đường dây nóng phản ánh giao thông dịp lễ tết năm 2024 là các số điện thoại nào? Cảnh sát giao thông trong tuần tra, kiểm soát có quyền hạn gì? Mong được giải đáp!", "content": "Tổng hợp 08 đường dây nóng phản ánh giao thông dịp lễ tết năm 2024?Các đường dây nóng hoạt động 24/24 giờ, 7 ngày/tuần để tiếp nhận thông tin từ người dân. Các thông tin phản ánh của người dân sẽ được tiếp nhận và xử lý kịp thời, đảm bảo an toàn giao thông cho người và phương tiện tham gia giao thông trong dịp Tết Nguyên đán 2024.Dưới đây là tổng hợp 08 đường dây nóng phản ánh giao thông dịp lễ tết năm 2024 như sau:Tên cơ quanSố điện thoạiMục đíchCục Cảnh sát giao thông, Bộ Công an0995.67.67.67 - 069.2342608Khi người dân phát hiện các hành vi vi phạm như uống rượu bia khi lái xe, sử dụng điện thoại, sử dụng ma túy, không đội mũ bảo hiểm, vi phạm tốc độ, vận chuyển hàng cấm, nguy cơ cháy, nổ; tai nạn giao thông...Phòng Quản lý vận tải và phương tiện người lái - Cục Đường bộ Việt Nam1900.599.870 máy lẻ 2Để phản ánh các thông tin về tình trạng quá tải tại nhà ga, bến xe; công tác bán vé, hành vi tăng giá vé quá quy định, chạy sai luồng tuyếnPhòng Quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông - Cục Đường bộ Việt Nam1900.599.870 máy lẻ 1Để phản ánh các bất cập về tổ chức giao thông, đường sá, đèn tín hiệu, chở quá tải trọng, ùn tắc giao thông trên cao tốc và các quốc lộCục Đường sắt Việt Nam0865367565Để phản ánh và được giải đáp thông tin về đường sắtCục Hàng không Việt Nam0916.562.119Để phản ánh và được giải đáp thông tin về hàng khôngCục Đường thủy nội địa0942.107.474Để phản ánh và được giải đáp thông tin về đường thủyCục Hàng hải Việt Nam0914.689.576Để phản ánh và được giải đáp thông tin về hàng hảiVăn phòng Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia081.9115911Phản ánh chung về tình hình trật tự an toàn giao thông, tai nạn giao thôngHướng dẫn phản ánh giao thông dịp lễ tết năm 2024 trên app VNeID?Ứng dụng VNeID hoạt động 24/24 giờ, 7 ngày/tuần để tiếp nhận thông tin từ người dân.Để phản ánh giao thông trên ứng dụng VNeID, người dân thực hiện theo các bước sau:Bước 1: Đăng nhập vào tài khoản VNeIDBước 2: Chọn \"Dịch vụ khác\"Bước 3: Chọn \"Kiến nghị, phản án về ANTT\", sau đó tạo mới yêu cầu.Bước 4: Điền đầy đủ thông tin, sau đó ấn tiếp tục. Đánh dấu vào ô \"Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình báo ở trên và Gửi yêu cầu.Tổng hợp 08 đường dây nóng phản ánh giao thông dịp lễ tết năm 2024? (Hình từ Internet)Cảnh sát giao thông trong tuần tra, kiểm soát có quyền hạn gì?Căn cứ Điều 8 Thông tư 32/2023/TT-BCA quy định quyền hạn của Cảnh sát giao thông trong tuần tra, kiểm soát như sau:- Được dừng các phương tiện tham gia giao thông đường bộ.- Kiểm soát người và phương tiện giao thông, giấy tờ của người điều khiển phương tiện giao thông, giấy tờ của phương tiện giao thông và giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện giao thông đang kiểm soát theo quy định của pháp luật; kiểm soát việc thực hiện các quy định về an toàn vận tải đường bộ.- Được áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ, trật tự xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác theo quy định.- Được yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp, hỗ trợ giải quyết tai nạn, ùn tắc, cản trở giao thông hoặc trường hợp khác gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.- Trong trường hợp cấp bách để bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội hoặc để ngăn chặn hậu quả thiệt hại cho xã hội đang xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra, cán bộ Cảnh sát giao thông đang thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được huy động phương tiện giao thông, phương tiện thông tin liên lạc, phương tiện khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đang điều khiển, sử dụng phương tiện đó theo quy định.- Được trang bị, sử dụng phương tiện giao thông; phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ; vũ khí, công cụ hỗ trợ; phương tiện thông tin liên lạc; phương tiện kỹ thuật khác.- Được tạm thời đình chỉ đi lại ở một số đoạn đường nhất định, phân lại luồng, phân lại tuyến và nơi tạm dừng, đỗ phương tiện giao thông khi có tình huống ùn tắc giao thông, tai nạn giao thông hoặc khi có yêu cầu cần thiết khác về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội.- Thực hiện các quyền hạn khác của lực lượng Công an nhân dân theo quy định của pháp luật.Trân trọng!"} {"title": "Năm 2024, những lỗi vi phạm giao thông nào của người điều khiển xe máy được nộp phạt tại chỗ?", "question": "Cho tôi hỏi năm 2024, những lỗi vi phạm giao thông nào của người điều khiển xe máy được nộp phạt tại chỗ? Không xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp nào? Câu hỏi từ chị Kim (Lâm Đồng)", "content": "Mức phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền thì người có hành vi vi phạm được nộp phạt tại chỗ?Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản:Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản1. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản....Theo quy định trên, người nào có hành vi vi phạm hành chính mà mức phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức thì được nộp phạt tại chỗ.Năm 2024, những lỗi vi phạm giao thông nào của người điều khiển xe máy được nộp phạt tại chỗ? (Hình từ Internet)Năm 2024, những lỗi vi phạm giao thông nào của người điều khiển xe máy được nộp phạt tại chỗ?Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm e khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ:Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm c, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 2; điểm a, điểm d, điểm g, điểm i, điểm m khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4; khoản 5; điểm b khoản 6; điểm a, điểm b khoản 7; điểm d khoản 8 Điều này;b) Không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt;c) Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”;...Theo đó, nếu người điều khiển xe máy vi phạm giao thông các lỗi có mức phạt tiền đến 250.000 đồng thì được nộp phạt tại chỗ. Cụ thể là các lỗi vi phạm giao thông sau:- Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường.- Không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt;- Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”;- Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho:+ Người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ;+ Xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ;- Chuyển hướng không nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ;- Lùi xe mô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;- Chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù);- Không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường giao nhau, trừ các hành vi vi phạm sau:+ Không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính;+ Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;- Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước;- Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên;- Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn;- Tránh xe không đúng quy định; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều;- Không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;- Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;- Xe được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên không đúng quy định hoặc sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên mà không có Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc có Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không còn giá trị sử dụng theo quy định;- Quay đầu xe tại nơi không được quay đầu xe, trừ hành vi vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ;- Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.Không xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp nào?Căn cứ Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định không xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp sau đây:- Thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong tình thế cấp thiết;- Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do phòng vệ chính đáng;- Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất ngờ;- Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất khả kháng;- Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính không có năng lực trách nhiệm hành chính; người thực hiện hành vi vi phạm hành chính chưa đủ tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu quy chế thưởng của công ty mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Mẫu quy chế thưởng của công ty mới nhất 2024 như thế nào? Quy chế thưởng có phải công khai đến người lao động không?\nCâu hỏi từ anh Trần Phú - Bắc Giang", "content": "Mẫu quy chế thưởng của công ty mới nhất 2024?Pháp luật không quy định cụ thể về mẫu quy chế thưởng của công ty. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019, quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.Như vậy, quy chế thưởng của công ty cần có các nội dung cơ bản sau:[1] Phạm vi điều chỉnh[2] Đối tượng được hưởng thưởng[3] Các loại thưởng: Quy định các loại thưởng được áp dụng tại công ty, bao gồm:+ Thưởng thành tích: Thưởng cho các cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao.+ Thưởng sáng kiến, cải tiến: Thưởng cho các cá nhân có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của công ty.+ Thưởng đột xuất: Thưởng cho các cá nhân có thành tích đột xuất, có nhiều đóng góp to lớn cho công ty.+ Thưởng cuối năm: Thưởng cho tất cả các cá nhân lao động đang làm việc tại công ty theo hợp đồng lao động vào cuối năm.[4] Tiêu chuẩn và nguyên tắc khen thưởng[5] Trình tự, thủ tục khen thưởng[6] Thời hạn và phương thức chi trả thưởngNgoài ra, quy chế thưởng của công ty cũng có thể quy định thêm các nội dung khác như:+ Quy định về thẩm quyền khen thưởng.+ Quy định về hồ sơ đề nghị khen thưởng.+ Quy định về việc thu hồi khen thưởng.Việc xây dựng quy chế thưởng của công ty cần đảm bảo các nguyên tắc sau:+ Công khai, minh bạch, công bằng, khách quan.+ Thể hiện sự quan tâm, động viên, khuyến khích người lao động tích cực lao động, sáng tạo, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.+ Phù hợp với điều kiện, khả năng của công ty.Quy chế thưởng của công ty được ban hành và công bố công khai tại nơi làm việc là cơ sở pháp lý để người sử dụng lao động thực hiện việc khen thưởng cho người lao động.Có thể tham khảo Mẫu quy chế thưởng của công ty mới nhất 2024 như sau:Tải Mẫu quy chế thưởng của công ty mới nhất 2024 Tại đâyMẫu quy chế thưởng của công ty mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Quy chế thưởng có phải công khai đến người lao động không?Quy định về quy chế thưởng được quy định tại khoản 2 Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 như sau:Thưởng1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.Theo đó, quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và phải công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.Không công khai quy chế thưởng thì người sử dụng lao động bị phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ khoản 1 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau:Vi phạm quy định về tiền lương1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:a) Không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện: thang lương, bảng lương; mức lao động; quy chế thưởng;b) Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động; không áp dụng thử mức lao động trước khi ban hành chính thức;c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương; định mức lao động; quy chế thưởng;d) Không thông báo bảng kê trả lương hoặc có thông báo bảng kê trả lương cho người lao động nhưng không đúng theo quy định;đ) Không trả lương bình đẳng hoặc phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau....Như vậy, không công khai quy chế thưởng đến người lao động thì người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng.Lưu ý: Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì mức phạt trên được áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân. Người sử dụng lao động là tổ chức khi vi phạm bị phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng.Trân trọng!"} {"title": "Doanh nghiệp không hủy bỏ thông tin cá nhân người lao động đã được lưu trữ khi đã hoàn thành mục đích sử dụng thì sẽ bị phạt như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi, doanh nghiệp không hủy bỏ thông tin cá nhân người lao động đã được lưu trữ khi đã hoàn thành mục đích sử dụng thì sẽ bị phạt như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Doanh nghiệp không hủy bỏ thông tin cá nhân người lao động đã được lưu trữ khi đã hoàn thành mục đích sử dụng thì sẽ bị phạt như thế nào?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 85 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về cập nhật, sửa đổi và hủy bỏ thông tin cá nhân như sau:Vi phạm quy định về cập nhật, sửa đổi và hủy bỏ thông tin cá nhân1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo cho chủ thể thông tin cá nhân sau khi hủy bỏ thông tin cá nhân đã lưu trữ hoặc chưa thực hiện được biện pháp phù hợp để bảo vệ thông tin cá nhân do yếu tố kỹ thuật.2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:a) Không cập nhật, sửa đổi, hủy bỏ thông tin cá nhân đã lưu trữ theo yêu cầu của chủ thể thông tin cá nhân hoặc không cung cấp cho chủ thể thông tin cá nhân quyền tiếp cận để tự cập nhật, sửa đổi, hủy bỏ thông tin cá nhân của họ;b) Không hủy bỏ thông tin cá nhân đã được lưu trữ khi đã hoàn thành mục đích sử dụng hoặc hết thời hạn lưu trữ.3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không áp dụng biện pháp quản lý hoặc biện pháp kỹ thuật theo quy định để bảo vệ thông tin cá nhân.Như vậy, doanh nghiệp không hủy bỏ thông tin cá nhân người lao động đã được lưu trữ khi đã hoàn thành mục đích sử dụng thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức. (khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP)Các nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 3 Nghị định 13/2023/NĐ-CP quy định các nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân gồm có:[1] Dữ liệu cá nhân được xử lý theo quy định của pháp luật.[2] Chủ thể dữ liệu được biết về hoạt động liên quan tới xử lý dữ liệu cá nhân của mình, trừ trường hợp luật có quy định khác.[3] Dữ liệu cá nhân chỉ được xử lý đúng với mục đích đã được Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên Xử lý dữ liệu cá nhân, Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, Bên thứ ba đăng ký, tuyên bố về xử lý dữ liệu cá nhân.[4] Dữ liệu cá nhân thu thập phải phù hợp và giới hạn trong phạm vi, mục đích cần xử lý. Dữ liệu cá nhân không được mua, bán dưới mọi hình thức, trừ trường hợp luật có quy định khác.[5] Dữ liệu cá nhân được cập nhật, bổ sung phù hợp với mục đích xử lý.[6] Dữ liệu cá nhân được áp dụng các biện pháp bảo vệ, bảo mật trong quá trình xử lý, bao gồm cả việc bảo vệ trước các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân và phòng, chống sự mất mát, phá hủy hoặc thiệt hại do sự cố, sử dụng các biện pháp kỹ thuật.[7] Dữ liệu cá nhân chỉ được lưu trữ trong khoảng thời gian phù hợp với mục đích xử lý dữ liệu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.[8] Bên Kiểm soát dữ liệu, Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phải chịu trách nhiệm tuân thủ các nguyên tắc xử lý dữ liệu được quy định từ [1] tới [7] và chứng minh sự tuân thủ của mình với các nguyên tắc xử lý dữ liệu đó.Doanh nghiệp không hủy bỏ thông tin cá nhân người lao động đã được lưu trữ khi đã hoàn thành mục đích sử dụng thì sẽ bị phạt như thế nào? (Hình từ Internet)Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân?Căn cứ quy định Điều 8 Nghị định 13/2023/NĐ-CP quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân gồm có:- Xử lý dữ liệu cá nhân trái với quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.- Xử lý dữ liệu cá nhân để tạo ra thông tin, dữ liệu nhằm chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.- Xử lý dữ liệu cá nhân để tạo ra thông tin, dữ liệu gây ảnh hưởng tới an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.- Cản trở hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân của cơ quan có thẩm quyền.- Lợi dụng hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân để vi phạm pháp luật.Trân trọng!"} {"title": "Năm 2024, trốn thuế bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?", "question": "Cho tôi hỏi: Năm 2024, trốn thuế bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự? Người nào có thẩm quyền xử phạt hành chính hành vi trốn thuế? Câu hỏi của chị Lan (Bình Định).", "content": "Năm 2024, trốn thuế bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?Tại khoản 1 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 47 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định tội trốn thuế như sau:Tội trốn thuế1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;c) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;đ) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;e) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;g) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;h) Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;i) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế....Như vậy, người có hành vi trốn thuế từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế:- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế mà còn vi phạm;- Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.Năm 2024, trốn thuế bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự? (Hình từ Internet)Người nào có thẩm quyền xử phạt hành chính hành vi trốn thuế?Tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định về xử phạt hành vi trốn thuế như sau:Xử phạt hành vi trốn thuế1. Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định này......Tại Điều 35 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt như sau:Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm về thủ tục thuế, vi phạm hành chính về hóa đơn của những người được quy định tại Điều 32, 33, 34 Nghị định này áp dụng đối với một hành vi vi phạm của tổ chức. Trường hợp phạt tiền đối với cá nhân có hành vi vi phạm thủ tục thuế, vi phạm hành chính về hóa đơn và hành vi tại Điều 19 Nghị định này thì thẩm quyền xử phạt cá nhân bằng ½ thẩm quyền xử phạt tổ chức.Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 Nghị định này thực hiện theo khoản 2 Điều 139 Luật Quản lý thuế.....Tại khoản 2 Điều 139 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về thẩm quyền xử phạt hành chính về quản lý thuế như sau:Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế...2. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục Hải quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điều 142, 143, 144 và 145 của Luật này.Như vậy, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục Hải quan sẽ là người có thẩm quyền xử phạt hành hành chính về hành vi trốn thuế.Thời hiệu xử phạt đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự là bao nhiêu năm?Tại Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định có quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế như sau:Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế....2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế...b) Thời hiệu xử phạt đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn là 05 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.Ngày thực hiện hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm hoàn hoặc hành vi trốn thuế (trừ hành vi tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này) là ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế mà người nộp thuế thực hiện khai thiếu thuế, trốn thuế hoặc ngày tiếp theo ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế.Đối với hành vi không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm. Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này thì ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế.Như vậy thời hiệu xử phạt đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự là 05 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu tạm hoãn hợp đồng lao động mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi hỏi mẫu tạm hoãn hợp đồng lao động mới nhất 2024 là mẫu nào? Khi nào hợp đồng lao động hoãn thực hiện? Câu hỏi từ chị Nguyệt (Bình Dương)", "content": "Mẫu tạm hoãn hợp đồng lao động mới nhất 2024?Dưới đây là mẫu tạm hoãn hợp đồng lao động mới nhất 2024:Tải về mẫu tạm hoãn hợp đồng lao động mới nhất 2024 Tại đâyChú ý: Thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động phải được lập thành văn bản và có chữ ký của hai bên.Mẫu tạm hoãn hợp đồng lao động mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Khi nào hợp đồng lao động hoãn thực hiện?Căn cứ Điều 30 Bộ luật Lao động 2019 quy định tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao độngTạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động1. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm:a) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;b) Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;c) Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;d) Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật này;đ) Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;e) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;g) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;h) Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận....Theo đó, hợp đồng lao động tạm hoãn thực hiện trong các trường hợp sau:(1) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;(2) Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;(3) Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;(4) Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.(5) Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;(6) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;(7) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;(8) Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.Lưu ý: Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.Người sử dụng lao động không nhận người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời gian tạm hoãn hợp đồng thì bị phạt bao nhiêu?Căn cứ điểm b khoản 2; điểm b khoản 5 Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động:Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động...2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:...b) Không nhận lại người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác;...5. Biện pháp khắc phục hậu quả...b) Buộc người sử dụng lao động nhận lại người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác và buộc trả lương cho người lao động trong những ngày không nhận người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;...Theo đó, người sử dụng lao động không nhận người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời gian tạm hoãn hợp đồng nếu hợp đồng lao động còn thời hạn thì bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.Ngoài ra, người sử dụng lao động buộc nhận lại người lao động trở lại làm việc, trả lương cho người lao động trong những ngày không nhận người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.Trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác thì người sử dụng lao động không bị phạt.Lưu ý: Mức xử phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)Trân trọng!"} {"title": "Thủ tục cấp giấy chứng tử mới nhất năm 2024 thực hiện tại cấp xã như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi thủ tục cấp giấy chứng tử mới nhất năm 2024 được thực hiện như thế nào? Đăng ký khai tử đúng hạn có được miễn lệ phí hộ tịch không? Câu hỏi từ anh Vũ (Phú Thọ)", "content": "Thủ tục cấp giấy chứng tử mới nhất năm 2024 tại UBND cấp xã?Căn cứ Điều 34 Luật Hộ tịch 2014 quy định thủ tục đăng ký khai tử:Thủ tục đăng ký khai tử1. Người có trách nhiệm đi đăng ký khai tử nộp tờ khai theo mẫu quy định và Giấy báo tử hoặc giấy tờ khác thay giấy báo tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch.2. Ngay sau khi nhận giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc khai tử đúng thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai tử vào Sổ hộ tịch, cùng người đi khai tử ký tên vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người đi khai tử.Công chức tư pháp - hộ tịch khóa thông tin hộ tịch của người chết trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.Như vậy, thủ tục cấp giấy chứng tử mới nhất năm 2024 tại UBND cấp xã được thực hiện như sau:Bước 1: Nộp hồ sơNgười có trách nhiệm đi đăng ký khai tử nộp hồ sơ đăng ký khai tử. Hồ sơ đăng ký gồm:- Tờ khai đăng ký khai tử Tải về- Giấy báo tử hoặc giấy tờ khác thay giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền sau đây cấp:+ Đối với người chết tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế cấp Giấy báo tử;+ Đối với người chết do thi hành án tử hình thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp giấy xác nhận việc thi hành án tử hình thay Giấy báo tử;+ Đối với người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì Bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án thay Giấy báo tử;+ Đối với người chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn, bị giết, chết đột ngột hoặc chết có nghi vấn thì văn bản xác nhận của cơ quan công an hoặc kết quả giám định của Cơ quan giám định pháp y thay Giấy báo tử;+ Đối với người chết không thuộc các trường hợp trên thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết có trách nhiệm cấp Giấy báo tử.Bước 2: Công chức tư pháp - hộ tịch tiếp nhận và xem xét hồ sơTrong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra hồ sơ.Bước 3: Cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người có yêu cầuNếu xét thấy các thông tin là đầy đủ, chính xác và việc đăng ký lại khai tử là đúng pháp luật thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người có yêu cầu.Bước 4: Công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung đăng ký lại khai tử vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu khai tử ký, ghi rõ họ tên vào Sổ hộ tịch.Bước 5: Cấp giấy chứng tửThủ tục cấp giấy chứng tử mới nhất năm 2024 thực hiện tại cấp xã như thế nào? (Hình từ Internet)Đăng ký khai tử đúng hạn có được miễn lệ phí hộ tịch không?Căn cứ Điều 11 Luật Hộ Tịch 2014 quy định lệ phí hộ tịch:Lệ phí hộ tịch1. Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch trong những trường hợp sau:a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.2. Cá nhân yêu cầu đăng ký sự kiện hộ tịch khác ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch phải nộp lệ phí.Như vậy, theo quy định thì đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước sẽ được miễn lệ phí đăng ký hộ tịch.Theo đó, đăng ký khai tử đúng hạn sẽ được miễn lệ phí đăng ký hộ tịch.Chậm đăng ký khai tử thì bị phạt bao nhiêu?Căn cứ Điều 33 Luật Hộ tịch 2014 quy định thời hạn và trách nhiệm đăng ký khai tử:Thời hạn và trách nhiệm đăng ký khai tử1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết thì vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết có trách nhiệm đi đăng ký khai tử; trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử.2. Công chức tư pháp - hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc khai tử cho người chết; trường hợp không xác định được người có trách nhiệm đi khai tử thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký khai tử.Căn cứ điểm b khoản 3, điểm b khoản 5 Điều 41 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai tử:Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai tử...3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:...b) Không làm thủ tục đăng ký khai tử cho người đã chết để trục lợi;...5. Biện pháp khắc phục hậu quả:...b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm b và c khoản 3 Điều này.Như vậy, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết thì người thân của người chết có trách nhiệm đi đăng ký khai tử.Trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử.Trường hợp không làm thủ tục đăng ký khai tử cho người đã chết nhằm mục đích để trục lợi thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.Lưu ý: Mức xử phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP)Trân trọng!"} {"title": "Văn phòng luật sư có bắt buộc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư của mình hay không?", "question": "Cho tôi hỏi: Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp luật sư là gì? Văn phòng luật có bắt buộc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư?\nAnh Bình - Gia Lai", "content": "Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp luật sư là gì?Căn cứ Điều 15 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định về các loại bảo hiểm hiện nay như sau:Hợp đồng bảo hiểm1. Các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm:a) Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ;b) Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe;c) Hợp đồng bảo hiểm tài sản;d) Hợp đồng bảo hiểm thiệt hại;đ) Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm.Hợp đồng bảo hiểm quy định tại các điểm c, d và đ khoản này thuộc loại hình bảo hiểm phi nhân thọ.2. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận giao kết một loại hợp đồng bảo hiểm hoặc kết hợp nhiều loại hợp đồng bảo hiểm quy định tại khoản 1 Điều này và bảo đảm phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 63 của Luật này.3. Hợp đồng bảo hiểm hàng hải được thực hiện theo quy định của Bộ luật Hàng hải; nội dung không quy định tại Bộ luật Hàng hải thì thực hiện theo quy định của Luật này.4. Nội dung liên quan đến hợp đồng bảo hiểm không được quy định trong Luật này thì thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự.Theo đó, tại Điều 57 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định về đối tượng bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm như sau:Đối tượng bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệmĐối tượng bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm là trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với người thứ ba theo quy định của pháp luật.Theo đó, có thể hiểu bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp luật sư là loại bảo hiểm trách nhiệm thuộc nhóm bảo hiểm phi nhân thọ. Đối tượng bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm là trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với người thứ ba theo quy định của pháp luật.Văn phòng luật sư có bắt buộc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư của mình hay không? (Hình từ Internet)Văn phòng luật sư có bắt buộc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư của mình hay không?Căn cứ Điều 40 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 quy định về nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư như sau:Nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư1. Hoạt động theo đúng lĩnh vực hành nghề ghi trong Giấy đăng ký hoạt động.2. Thực hiện đúng những nội dung đã giao kết với khách hàng.3. Cử luật sư của tổ chức mình tham gia tố tụng theo phân công của Đoàn luật sư.4. Tạo điều kiện cho luật sư của tổ chức mình thực hiện trợ giúp pháp lý và tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng cho luật sư.5. Bồi thường thiệt hại do lỗi mà luật sư của tổ chức mình gây ra cho khách hàng.6. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư của tổ chức mình theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.7. Chấp hành quy định của Luật này và pháp luật về lao động, thuế, tài chính, thống kê.8. Chấp hành các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc báo cáo, kiểm tra, thanh tra.9. Nhận người tập sự hành nghề luật sư và cử luật sư có đủ điều kiện hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho người tập sự được tập sự, giám sát quá trình tập sự của người tập sự hành nghề luật sư.10. Thực hiện việc quản lý và bảo đảm cho luật sư của tổ chức mình tuân thủ pháp luật, tuân theo Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam và Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.11. Thực hiện nghĩa vụ báo cáo về tổ chức và hoạt động của tổ chức mình theo quy định của pháp luật.12. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.”Như vậy, khi tham gia hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư (văn phòng luật sư) thì tổ chức hành nghề luật sư (văn phòng luật sư) sẽ có nghĩa vụ, trách nhiệm mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư của mình.Văn phòng luật có bắt buộc công bố những nội dung thay đổi trong trường hợp đăng ký hoạt động không?Tại Điều 38 Luật Luật sư 2006 quy định về việc công bố nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư như sau:Công bố nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư1. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, tổ chức hành nghề luật sư phải đăng báo hằng ngày của trung ương hoặc địa phương nơi đăng ký hoạt động hoặc báo chuyên ngành luật trong ba số liên tiếp về những nội dung chính sau đây:a) Tên tổ chức hành nghề luật sư;b) Địa chỉ trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh, văn phòng giao dịch;c) Lĩnh vực hành nghề;d) Họ, tên, địa chỉ, số Chứng chỉ hành nghề luật sư của luật sư là Trưởng văn phòng luật sư, Giám đốc công ty luật và các thành viên sáng lập khác;đ) Số Giấy đăng ký hoạt động, nơi đăng ký hoạt động, ngày, tháng, năm cấp Giấy đăng ký hoạt động.2. Trong trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, tổ chức hành nghề luật sư phải công bố những nội dung thay đổi đó trong thời hạn và theo phương thức quy định tại khoản 1 Điều này.Theo đó, trong trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, văn phòng luật phải công bố những nội dung thay đổi đó trong thời hạn và theo phương thức quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Luật sư 2006.Trân trọng!"} {"title": "Luật rút bảo hiểm xã hội 1 lần 2024 như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi: Luật rút bảo hiểm xã hội 1 lần 2024 như thế nào? Hồ sơ rút bảo hiểm xã hội 1 lần có giấy tờ gì? (Câu hỏi của anh Quân - Bình Phước)", "content": "Luật rút bảo hiểm xã hội 1 lần 2024 như thế nào?Hiện nay, không có Luật rút bảo hiểm xã hội 1 lần 2024. Tuy nhiên, các quy định pháp luật về rút bảo hiểm xã hội 1 lần 2024 được hướng dẫn cụ thể tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và các văn khác có liên quan. Quy định về rút bảo hiểm xã hội 1 lần 2024 bao gồm các nội dung sau:*Đối với BHXH bắt buộc: (Theo Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)[1] Người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc mà có yêu cầu thì được hưởng BHXH 1 lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:- Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.- Ra nước ngoài để định cư.- Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.- Trường hợp người lao động thuộc đối tượng dưới đây khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu, gồm:+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.+ Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.[2] Mức hưởng BHXH 1 lần được tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm được tính như sau:- 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014.- 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi- Trường hợp thời gian đóng BHXH chưa đủ 01 năm thì mức hưởng BHXH bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.*Mức hưởng BHXH 1 lần không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác.[3] Thời điểm tính hưởng BHXH 1 lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.*Đối với BHXH tự nguyện: (Theo Điều 77 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)[1] Người tham gia BHXH tự nguyện mà có yêu cầu thì được hưởng BHXH 1 lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:- Đủ điều kiện về tuổi (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi) nhưng chưa đủ 20 năm đóng BHXH mà không tiếp tục tham gia BHXH.- Ra nước ngoài để định cư.- Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.[2] Mức hưởng BHXH 1 lần được tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm được tính như sau:- 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014.- 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.- Trường hợp thời gian đóng BHXH chưa đủ 1 năm thì mức hưởng BHXH bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.*Mức hưởng BHXH 1 lần của đối tượng được Nhà nước hỗ trợ thực hiện không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện, trừ trường hợp đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác.[3] Thời điểm tính hưởng BHXH 1 lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.Luật rút bảo hiểm xã hội 1 lần 2024 như thế nào? (Hình từ Internet)Hồ sơ rút bảo hiểm xã hội 1 lần có giấy tờ gì?Theo Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, hồ sơ rút bảo hiểm xã hội 1 lần bao gồm các giấy tờ sau:[1] Sổ bảo hiểm xã hội.[2] Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.[3] Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:- Hộ chiếu do nước ngoài cấp.- Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài.- Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.[4] Trích sao hồ sơ bệnh án đối với trường hợp hưởng BHXH 1 lần theo người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.*Đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài để định cư, hồ sơ rút bảo hiểm xã hội 1 lần tương tự như mục [2] và [3]Thời hạn giải quyết rút bảo hiểm xã hội 1 lần là bao lâu?Căn cứ tại khoản 3 Điều 110 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định như sau:Giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần.....3. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy định tại Điều 109 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội......Như vậy, thời hạn giải quyết rút bảo hiểm xã hội 1 lần là trong vòng 30 ngày tính đến thời điểm người lao động đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng BHXH 1 lần nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu phiếu tư vấn, giới thiệu việc làm mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Mẫu phiếu tư vấn, giới thiệu việc làm mới nhất 2024 là mẫu nào? Người lao động ở nông thôn chuyển đổi việc làm có được giới thiệu việc làm miễn phí không? Câu hỏi của chị Nhàn (Hà Nội).", "content": "Mẫu phiếu tư vấn, giới thiệu việc làm mới nhất 2024?Tại Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH có quy định mẫu phiếu tư vấn, giới thiệu việc làm như sau:Xem chi tiết mẫu phiếu tư vấn, giới thiệu việc làm ban hành kèm theo Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH tại đây.Lưu ý: Mẫu phiếu tư vấn, giới thiệu việc làm ban hành kèm theo Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH được áp dụng từ ngày 15/02/2024.Người lao động ở nông thôn chuyển đổi việc làm có được giới thiệu việc làm miễn phí không?Tại Điều 15 Luật Việc làm 2013 có quy định về hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn như sau:Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn1. Căn cứ chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Nhà nước hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn.2. Người lao động ở khu vực nông thôn tham gia chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm được hưởng các chế độ sau đây:a) Hỗ trợ học nghề;b) Tư vấn miễn phí về chính sách, pháp luật về lao động, việc làm, học nghề;c) Giới thiệu việc làm miễn phí;Vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm theo quy định tại các điều 11, 12 và 13 của Luật này.Như vậy, người lao động ở nông thôn là đối tượng được Nhà nước hỗ trợ chuyển đổi, giới thiệu việc làm miễn phí.Đối tượng nào đang đóng BHTN bị chấm dứt hợp đồng lao động được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí?Tại Điều 54 Luật Việc làm 2013 có quy định về tư vấn, giới thiệu việc làm như sau:Tư vấn, giới thiệu việc làmNgười lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp bị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà có nhu cầu tìm kiếm việc làm được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí.Như vậy, đối tượng đang đóng BHTN bị chấm dứt hợp đồng lao động được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí là người lao động khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;- Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.Mẫu phiếu tư vấn, giới thiệu việc làm mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề gồm có những gì?Tại Điều 24 Nghị định 28/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP có quy định về hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề như sau:(1) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề đối với người lao động đang chờ kết quả giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà có nhu cầu học nghề tại địa phương nơi đang chờ kết quả hoặc đang hưởng trợ cấp thất nghiệp là đề nghị hỗ trợ học nghề theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 61/2020/NĐ-CP tại đây.(2) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề đối với người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà có nhu cầu học nghề tại địa phương không phải nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm đề nghị hỗ trợ học nghề theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 61/2020/NĐ-CP tại đây và quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp.Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu.(3) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề đối với người lao động không thuộc 2 trường hợp trên, bao gồm:- Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp;- Đề nghị hỗ trợ học nghề;- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP;- Sổ bảo hiểm xã hội.Trường hợp người lao động đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng không đáp ứng đủ điều kiện hưởng thì hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề là đề nghị hỗ trợ học nghề theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 61/2020/NĐ-CP tại đây và thông báo của trung tâm dịch vụ việc làm về việc người lao động không đáp ứng đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.Trân trọng!"} {"title": "Lương tối thiểu vùng 2024 là bao nhiêu?", "question": "Cho tôi hỏi lương tối thiểu vùng 2024 là bao nhiêu? Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội có được thấp hơn lương tối thiểu không? Câu hỏi từ anh Minh (Đồng Nai)", "content": "Lương tối thiểu vùng 2024 là bao nhiêu?Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng như sau:VùngMức lương tối thiểu tháng(Đơn vị: đồng/tháng)Mức lương tối thiểu giờ(Đơn vị: đồng/giờ)Vùng 14.680.00022.500Vùng 24.160.00020.000Vùng 33.640.00017.500Vùng 43.250.00015.600Tuy nhiên tại phiên họp thứ 2, Hội đồng Tiền lương quốc gia đã chốt phương án khuyến nghị tăng lương tối thiểu vùng 2024 với mức tăng 6%. Mức lương tối thiểu vùng mới được áp dụng từ ngày 1/7/2024.Như vậy, mức lương tối thiểu vùng năm 2024 như sau:(1) Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 30/06/2024 - Mức lương tối thiểu vùng theo tháng:+ Vùng 1: Mức lương tối thiểu là 4.680.000 đồng/tháng;+ Vùng 2: Mức lương tối thiểu là 4.160.000 đồng/tháng;+ Vùng 3: Mức lương tối thiểu là 3.640.000 đồng/tháng;+ Vùng 4: Mức lương tối thiểu là 3.250.000 đồng/tháng;- Mức lương tối thiểu vùng theo giờ:+ Vùng 1: Mức lương tối thiểu là 22.500 đồng/giờ+ Vùng 2: Mức lương tối thiểu là 20.000 đồng/giờ+ Vùng 3: Mức lương tối thiểu là 17.500 đồng/giờ+ Vùng 4: Mức lương tối thiểu là 15.600 đồng/giờ(2) Từ ngày 01/7/2024 (Theo phương án khuyến nghị, chỉ mang tính chất tham khảo)- Vùng 1: Mức lương tối thiểu là 4,96 triệu đồng/tháng (tăng thêm 280.000 đồng);- Vùng 2: Mức lương tối thiểu là 4,41 triệu đồng/tháng (tăng 250.000 đồng);- Vùng 3: Mức lương tối thiểu là 3,86 triệu đồng/tháng (tăng 220.000 đồng);- Vùng 4: Mức lương tối thiểu là 3,45 triệu đồng/tháng (tăng 200.000 đồng).Lương tối thiểu vùng 2024 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội có được thấp hơn lương tối thiểu không?Căn cứ tiết d Tiểu mục 3.2 Mục 3 Công văn 1952/BHXH-TST năm 2023 quy định tiền lương tháng làm căn cứ đóng:Tiền lương tháng làm căn cứ đóng:...3.2. Tiền lương do đơn vị quyết định:d) Mức tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.- Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó; Đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó; Đơn vị hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.- Đối với người lao động đang hưởng lương theo hình thức trả lương khác (theo tuần, theo ngày, theo sản phẩm, lương khoán) thì mức lương đang trả theo các hình thức trả lương này quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ do Chính phủ quy định.- Rà soát lại các thỏa thuận trong HĐLĐ, thỏa ước lao động tập thể và các quy chế, quy định của người sử dụng lao động để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp; không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm thêm vào ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động.- Đối với các nội dung đã thỏa thuận, cam kết trong HĐLĐ, thỏa ước lao động hoặc các thỏa thuận hợp pháp khác có lợi hơn cho người lao động so với quy định tại Nghị định 38/2022/NĐ-CP thì tiếp tục được thực hiện, trong đó có chế độ tiền lương trả cho người lao động làm công việc hoặc chức danh đã qua học nghề, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu thì tiếp tục thực hiện, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác theo quy định của pháp luật....Theo đó, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội không được thấp hơn lương tối thiểu.Mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc phải bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.Trường hợp người sử dụng lao động trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng thì người lao động có quyền yêu cầu người sử dụng lao động điều chỉnh mức lương của mình cho phù hợp với quy định của pháp luật.Người sử dụng lao động trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng cho người lao động thì bị phạt bao nhiêu?Căn cứ khoản 3, điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về tiền lương:Vi phạm quy định về tiền lương...3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên....5. Biện pháp khắc phục hậu quảa) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;...Theo đó, người sử dụng lao động trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng cho người lao động thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng.Ngoài ra, buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước.Trân trọng!"} {"title": "Năm 2024, sẩy thai được hưởng bảo hiểm xã hội như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi năm 2024 lao động nữ sẩy thai thì được hưởng bảo hiểm xã hội như thế nào? Hồ sơ hưởng chế độ thai sản gồm những giấy tờ gì? Câu hỏi từ chị Diễm (Bến Tre)", "content": "Lao động nữ khi sẩy thai thì được nghỉ việc tối đa bao nhiêu ngày?Căn cứ Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý:Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.Theo đó, lao động nữ tham gia bảo hiểm xã hội khi sẩy thai thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Thời gian nghỉ việc tối đa khi sẩy thai của lao động nữ được quy định như sau:- Tối đa 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;- Tối đa 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;- Tối đa 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;- Tối đa 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.Lưu ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi lao động nữ bị sẩy thai tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.Năm 2024, sảy thai được hưởng bảo hiểm xã hội như thế nào? (Hình từ Internet)Lao động nữ bị sẩy thai thì mức hưởng chế độ thai sản là bao nhiêu?Căn cứ khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định mức hưởng chế độ thai sản:Mức hưởng chế độ thai sản1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày....Theo đó, lao động nữ bị sẩy thai thì mức hưởng chế độ thai sản như sau:(1) Mức hưởng một thángMức hưởng chế độ thai sản bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.Trường hợp lao động nữ đóng chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;(2) Mức hưởng một ngàyMức hưởng chế độ thai sản một ngày được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi lao động nữ bị sẩy thai gồm những giấy tờ gì?Căn cứ khoản 2 Điều 4 Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 quy định tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quảTrách nhiệm của Bộ phận/Phòng TN-Trả KQ...2. Tiếp nhận hồ sơ giấy do đơn vị SDLĐ nộp theo hướng dẫn tại điểm 2.1, 2.2, 2.4 khoản này và hồ sơ do người lao động, thân nhân người lao động nộp theo hướng dẫn tại điểm 2.3 khoản này với thành phần hồ sơ cho từng loại chế độ như sau:...2.2. Đối với chế độ thai sản của người đang đóng BHXH: Hồ sơ theo quy định tại Điều 101 Luật BHXH; khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 5 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP; Điều 15, 18, 21 Thông tư số 56/2017/TT-BYT; Điều 7 Nghị định số 33/2016/NĐ-CP và khoản 2 Điều 15 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP, gồm Danh sách 01B-HSB do đơn vị SDLĐ lập và hồ sơ nêu dưới đây:...2.2.1. Lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý; người lao động thực hiện biện pháp tránh thai:a) Trường hợp điều trị nội trú: Bản sao giấy ra viện của người lao động; trường hợp chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú thì có thêm Bản sao giấy chuyển tuyến hoặc bản sao giấy chuyển viện.b) Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH; hoặc bản sao giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú....Theo đó, khi lao động nữ bị sẩy thai nghỉ hưởng chế độ thai sản thì hồ sơ gồm những giấy tờ sau:(1) Đối với lao động nữ sảy thai- Trường hợp điều trị nội trú:+ Bản sao giấy ra viện của người lao động;+ Trường hợp chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú thì có thêm Bản sao giấy chuyển tuyến hoặc bản sao giấy chuyển viện.- Trường hợp điều trị ngoại trú:+ Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH; hoặc+ Bản sao giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú.(2) Đối với người sử dụng lao động có lao động nữ bị sẩy thai nghỉ hưởng chế độ thai sảnDanh sách đề nghị hưởng chế độ ốm đau, thai sản, DSPHSKTải vềTrân trọng!"} {"title": "Hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị được giao kết do lỗi vô ý của bên mua bảo hiểm thì thực hiện như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi: Hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị được giao kết do lỗi vô ý của bên mua bảo hiểm thì thực hiện như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Thế nào là hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 47 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định về hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị như sau:Hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị1. Hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị là hợp đồng trong đó số tiền bảo hiểm cao hơn giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và bên mua bảo hiểm không được cố ý giao kết hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị.Như vậy, hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị là hợp đồng trong đó số tiền bảo hiểm cao hơn giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và bên mua bảo hiểm không được cố ý giao kết hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị.Hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị được giao kết do lỗi vô ý của bên mua bảo hiểm thì thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)Hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị được giao kết do lỗi vô ý của bên mua bảo hiểm thì thực hiện như thế nào?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 47 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định về hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị như sau:Hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị.....2. Trường hợp hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị được giao kết do lỗi vô ý của bên mua bảo hiểm thì thực hiện như sau:a) Nếu chưa xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải hoàn lại cho bên mua bảo hiểm số phí bảo hiểm đã đóng tương ứng với số tiền bảo hiểm vượt quá giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng sau khi trừ các chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm;b) Nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài chỉ chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại tương ứng với giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm xảy ra thiệt hại và phải hoàn lại cho bên mua bảo hiểm số phí bảo hiểm đã đóng tương ứng với số tiền bảo hiểm vượt quá giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng sau khi trừ các chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.Như vậy, trường hợp hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị được giao kết do lỗi vô ý của bên mua bảo hiểm thì thực hiện như sau:- Nếu chưa xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải hoàn lại cho bên mua bảo hiểm số phí bảo hiểm đã đóng tương ứng với số tiền bảo hiểm vượt quá giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng sau khi trừ các chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm;- Nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài chỉ chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại tương ứng với giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm xảy ra thiệt hại và phải hoàn lại cho bên mua bảo hiểm số phí bảo hiểm đã đóng tương ứng với số tiền bảo hiểm vượt quá giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng sau khi trừ các chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.Quyền lợi có thể được bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm tài sản gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 44 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định về quyền lợi có thể được bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm tài sản, hợp đồng bảo hiểm thiệt hại như sau:Quyền lợi có thể được bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm tài sản, hợp đồng bảo hiểm thiệt hại1. Đối với hợp đồng bảo hiểm tài sản, bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm khi có quyền sở hữu; quyền khác đối với tài sản; quyền chiếm hữu, quyền sử dụng của người không phải là chủ sở hữu.2. Đối với hợp đồng bảo hiểm thiệt hại, bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm khi có quyền lợi về tài chính; nghĩa vụ, trách nhiệm về tài chính; thiệt hại kinh tế đối với đối tượng bảo hiểm.3. Tại thời điểm xảy ra tổn thất, bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm.Như vậy, quyền lợi có thể được bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm tài sản bao gồm:- Đối với hợp đồng bảo hiểm tài sản, bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm khi có quyền sở hữu; quyền khác đối với tài sản; quyền chiếm hữu, quyền sử dụng của người không phải là chủ sở hữu.- Đối với hợp đồng bảo hiểm thiệt hại, bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm khi có quyền lợi về tài chính; nghĩa vụ, trách nhiệm về tài chính; thiệt hại kinh tế đối với đối tượng bảo hiểm.- Tại thời điểm xảy ra tổn thất, bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu tạm hoãn hợp đồng lao động mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi hỏi mẫu tạm hoãn hợp đồng lao động mới nhất 2024 là mẫu nào? Khi nào hợp đồng lao động hoãn thực hiện? Câu hỏi từ chị Nguyệt (Bình Dương)", "content": "Mẫu tạm hoãn hợp đồng lao động mới nhất 2024?Dưới đây là mẫu tạm hoãn hợp đồng lao động mới nhất 2024:Tải về mẫu tạm hoãn hợp đồng lao động mới nhất 2024 Tại đâyChú ý: Thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động phải được lập thành văn bản và có chữ ký của hai bên.Mẫu tạm hoãn hợp đồng lao động mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Khi nào hợp đồng lao động hoãn thực hiện?Căn cứ Điều 30 Bộ luật Lao động 2019 quy định tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao độngTạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động1. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm:a) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;b) Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;c) Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;d) Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật này;đ) Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;e) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;g) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;h) Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận....Theo đó, hợp đồng lao động tạm hoãn thực hiện trong các trường hợp sau:(1) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;(2) Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;(3) Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;(4) Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.(5) Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;(6) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;(7) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;(8) Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.Lưu ý: Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.Người sử dụng lao động không nhận người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời gian tạm hoãn hợp đồng thì bị phạt bao nhiêu?Căn cứ điểm b khoản 2; điểm b khoản 5 Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động:Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động...2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:...b) Không nhận lại người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác;...5. Biện pháp khắc phục hậu quả...b) Buộc người sử dụng lao động nhận lại người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác và buộc trả lương cho người lao động trong những ngày không nhận người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;...Theo đó, người sử dụng lao động không nhận người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời gian tạm hoãn hợp đồng nếu hợp đồng lao động còn thời hạn thì bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.Ngoài ra, người sử dụng lao động buộc nhận lại người lao động trở lại làm việc, trả lương cho người lao động trong những ngày không nhận người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.Trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác thì người sử dụng lao động không bị phạt.Lưu ý: Mức xử phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)Trân trọng!"} {"title": "Người lao động được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện gì?", "question": "Người lao động được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện gì? Người lao động được vay vốn từ Quỹ quốc gia tối đa bao nhiêu tiền? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Người lao động được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện gì?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 13 Luật Việc làm 2013 quy định về điều kiện vay vốn như sau:Điều kiện vay vốn.....2. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Luật này được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện sau đây:a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;b) Có nhu cầu vay vốn để tự tạo việc làm hoặc thu hút thêm lao động có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án;c) Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án.......Căn cứ quy định khoản 1 Điều 12 Luật Việc làm 2013 quy định về đối tượng vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm như sau: Đối tượng vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm1. Đối tượng được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm bao gồm:a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh;b) Người lao động.....Như vậy, người lao động được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện sau đây:- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;- Có nhu cầu vay vốn để tự tạo việc làm hoặc thu hút thêm lao động có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án;- Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án.Người lao động được vay vốn từ Quỹ quốc gia tối đa bao nhiêu tiền?Căn cứ quy định Điều 24 Nghị định 61/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 74/2019/NĐ-CP quy định về mức vay như sau:Mức vay1. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, mức vay tối đa là 02 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng cho 01 người lao động được tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm.2. Đối với người lao động, mức vay tối đa là 100 triệu đồng.3. Mức vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn.Như vậy, đối với người lao động khi vay vốn từ Quỹ quốc gia thì mức vay tối đa là 100 triệu đồng.Lưu ý: Nêu trên là mức vay tối đa. Mức vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét căn cứ vào nguồn vốn, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn.Người lao động được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện gì? (Hình từ Internet)Chính sách hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Điều 20 Luật Việc làm 2013 quy định về hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau:Hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng1. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho người lao động có nhu cầu và khả năng đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.2. Người lao động là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp; thân nhân của người có công với cách mạng có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được Nhà nước hỗ trợ:a) Học nghề, ngoại ngữ; hiểu biết phong tục tập quán, pháp luật của Việt Nam và nước tiếp nhận lao động;b) Đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để đáp ứng yêu cầu của nước tiếp nhận lao động;c) Vay vốn với lãi suất ưu đãi.3. Chính phủ quy định chi tiết chính sách hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Điều này.Theo đó, chính sách hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được quy định như sau:- Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho người lao động có nhu cầu và khả năng đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.- Người lao động là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp; thân nhân của người có công với cách mạng có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được Nhà nước hỗ trợ:+ Học nghề, ngoại ngữ; hiểu biết phong tục tập quán, pháp luật của Việt Nam và nước tiếp nhận lao động;+ Đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để đáp ứng yêu cầu của nước tiếp nhận lao động;+ Vay vốn với lãi suất ưu đãi.- Chính phủ quy định chi tiết chính sách hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định nêu trên.Trân trọng!"} {"title": "Thời hạn cấp mới thẻ bảo hiểm y tế tối đa bao nhiêu ngày?", "question": "Cho tôi hỏi: Thời hạn cấp mới thẻ bảo hiểm y tế tối đa bao nhiêu ngày? Thẻ bảo hiểm y tế của người lao động gồm những thông tin nào?\nCâu hỏi từ chị Trúc - Vĩnh Long", "content": "Thời hạn cấp mới thẻ bảo hiểm y tế tối đa bao nhiêu ngày?Theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 30 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH được sửa đổi bởi khoản 32 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 quy định cấp thẻ BHYT như sau:Cấp thẻ BHYT1. Cấp mới: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Riêng đối với người hưởng trợ cấp thất nghiệp: không quá 02 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.2. Cấp lại, đổi thẻ BHYT2.1. Trường hợp không thay đổi thông tin: trong ngày khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.”2.2. Trường hợp thay đổi thông tin: không quá 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.2.3. Trường hợp người tham gia đang điều trị tại các cơ sở KCB, thực hiện trong ngày khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.Như vậy, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định thời hạn cấp mới thẻ bảo hiểm y tế không quá 05 ngày.Riêng đối với người hưởng trợ cấp thất nghiệp: không quá 02 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.Thời hạn cấp mới thẻ bảo hiểm y tế tối đa bao nhiêu ngày? (Hình từ Internet)Hiện nay thẻ bảo hiểm y tế của người lao động gồm những thông tin nào?Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định thẻ bảo hiểm y tế như sau:Thẻ bảo hiểm y tếThẻ bảo hiểm y tế do cơ quan bảo hiểm xã hội phát hành, phản ánh được các thông tin sau:1. Thông tin cá nhân của người tham gia bảo hiểm y tế, bao gồm: Họ và tên; giới tính; ngày tháng năm sinh; địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc.2. Mức hưởng bảo hiểm y tế theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.3. Thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng....Như vậy, thẻ bảo hiểm y tế của người lao động gồm những thông tin sau:- Thông tin cá nhân của người tham gia bảo hiểm y tế- Mức hưởng bảo hiểm y tế theo quy định- Thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng- Nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu.- Thời gian tham gia bảo hiểm y tế 05 năm liên tục trở lên đối với đối tượng phải cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh.- Ảnh của người tham bảo hiểm y tếCần xuất trình giấy tờ gì khi đi khám chữa bệnh BHYT?Tại Điều 15 Nghị định 146/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 75/2023/NĐ-CP có quy định các giấy tờ cần xuất trình khi đi khám chữa bệnh BHYT bao gồm:(1) Người tham gia bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh phải xuất trình:- Thẻ bảo hiểm y tế có ảnh hoặc;- Căn cước công dân;Nếu xuất trình thẻ bảo hiểm y tế chưa có ảnh thì phải xuất trình thêm:- Một trong các giấy tờ tùy thân có ảnh do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc- Giấy xác nhận của công an cấp xã hoặc giấy tờ khác có xác nhận của cơ sở giáo dục nơi quản lý học sinh, sinh viên; các giấy tờ chứng minh nhân thân hợp pháp khác hoặc giấy tờ được định danh điện tử mức độ 2 theo quy định tại Nghị định 59/2022/NĐ-CP.(2) Đối với trẻ em dưới 6 tuổi đến khám bệnh, chữa bệnh chỉ phải xuất trình thẻ bảo hiểm y tế.Trường hợp trẻ chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế thì phải xuất trình bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh;Trường hợp phải điều trị ngay sau khi sinh mà chưa có giấy chứng sinh thì thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ ký xác nhận vào hồ sơ bệnh án để làm căn cứ thanh toán và chịu trách nhiệm về việc xác nhận này.(3) Người tham gia bảo hiểm y tế trong thời gian chờ cấp lại thẻ, đổi thẻ bảo hiểm y tế khi đến khám bệnh, chữa bệnh phải xuất trình:Giấy hẹn cấp lại thẻ, đổi thẻ bảo hiểm y tế do cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền tiếp nhận hồ sơ cấp lại thẻ, đổi thẻ và một loại giấy tờ chứng minh về nhân thân của người đó.(4) Người đã hiến bộ phận cơ thể đến khám bệnh, chữa bệnh phải xuất trình các giấy tờ như mục (1), (3):Trường hợp phải điều trị ngay sau khi hiến thì thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi lấy bộ phận cơ thể và người bệnh hoặc thân nhân của người bệnh ký xác nhận vào hồ sơ bệnh án để làm căn cứ thanh toán theo và chịu trách nhiệm về việc xác nhận này.(5) Trường hợp chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh, người tham gia bảo hiểm y tế phải xuất trình hồ sơ chuyển tuyến của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và giấy chuyển tuyến.Trường hợp giấy chuyển tuyến có giá trị sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 nhưng đợt điều trị chưa kết thúc thì được sử dụng giấy chuyển tuyến đó đến hết đợt điều trị.Trường hợp khám lại theo yêu cầu điều trị, người tham gia bảo hiểm y tế phải có giấy hẹn khám lại của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.(6) Trường hợp cấp cứu, người tham gia bảo hiểm y tế được đến khám bệnh, chữa bệnh tại bất kỳ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào và phải xuất trình các giấy tờ như mục (1), (2), (3) trước khi ra viện.(7) Người tham gia bảo hiểm y tế trong thời gian đi công tác, làm việc lưu động, học tập trung theo các hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, tạm trú được khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng tuyến hoặc tương đương với cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu ghi trên thẻ bảo hiểm y tế và phải xuất trình các giấy tờ sau:- Giấy tờ như mục (1), (2), (3);- Một trong các giấy tờ (bản chính hoặc bản chụp) sau:+ Giấy công tác;+ Quyết định cử đi học;+ Thẻ học sinh, sinh viên;+ Giấy tờ chứng minh đăng ký tạm trú;+ Giấy chuyển trường.Lưu ý: Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan bảo hiểm xã hội cần sao chụp thẻ bảo hiểm y tế, các giấy tờ liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh của người bệnh để phục vụ cho công tác quản lý thì phải tự sao chụp, không được yêu cầu người bệnh sao chụp hoặc chi trả cho khoản chi phí này.Trân trọng"} {"title": "Mẫu truy thu bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2024?", "question": "Cho tôi hỏi mẫu truy thu bảo hiểm xã hội áp dụng cho năm 2024 được quy định như thế nào, anh chị có thể cho tôi xin file mẫu tải về được không?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Mẫu truy thu bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2024?Theo điểm 2.4 khoản 2 Điều 2 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Quyết định 490/QĐ-BHXH năm 2023 giải thích về truy thu bảo hiểm xã hội như sau:Giải thích từ ngữ...2. Giải thích từ ngữ...2.4. Truy thu: thực hiện thu các trường hợp trốn đóng, đóng không đủ số người thuộc diện bắt buộc tham gia, đóng không đủ số tiền phải đóng theo quy định, chiếm dụng tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN theo quy định tại Thông tư số 20/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 03/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp....Theo đó, truy thu bảo hiểm xã hội là việc thực hiện thu đối với các trường hợp trốn đóng; chiếm dụng; đóng không đủ số người, số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.Sau đây là mẫu truy thu bảo hiểm xã hội chuẩn pháp lý mới nhất 2024:Tải về miễn phí mẫu truy thu bảo hiểm xã hội chuẩn pháp lý mới nhất 2024 tại đây tải vềMẫu truy thu bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2024? (Hình từ Internet)Khi nào thì thực hiện truy thu bảo hiểm xã hội?Căn cứ theo khoản 1 Điều 38 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được bổ sung bởi khoản 65 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 và được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 2 Quyết định 490/QĐ-BHXH năm 2023 quy định về truy thu bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:Các trường hợp cần truy thu bảo hiểm xã hội gồm có:- Truy thu do trốn đóng đối với các đơn vị do cơ quan thanh tra nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội kết luận thanh tra chuyên ngành đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;- Truy thu đối với người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động về nước truy đóng bảo hiểm xã hội cho thời gian đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động;- Truy thu do điều chỉnh tăng tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;- Các trường hợp khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.Doanh nghiệp sẽ phải báo tăng giảm người lao động tham gia bảo hiểm xã hội trong những trường hợp nào?Theo Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội như sau:Điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội1. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản với cơ quan bảo hiểm xã hội khi có thay đổi thông tin tham gia bảo hiểm xã hội....Đồng thời tại Điều 42 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định về quản lý đối tượng như sau:Quản lý đối tượng...4. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH.5. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT.6. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì đơn vị và người lao động không phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, thời gian này được tính là thời gian đóng BHXH, không được tính là thời gian đóng BHTN và được cơ quan BHXH đóng BHYT cho người lao động....Theo tiết 1.3 Tiểu mục 1 Mục 1 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 896/QĐ-BHXH năm 2021 quy định về thủ tục báo tăng, báo giảm, điều chỉnh đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì các trường hợp báo giảm lao động gồm:- Các trường hợp người lao động chuyển đi; nghỉ việc, chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc;- Do nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội (hưu trí, bảo lưu, ốm đau, thai sản);- Do nghỉ không lương, tạm hoãn hợp đồng lao động, ngừng việc không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng;Như vậy, doanh nghiệp cần báo giảm lao động tham gia bảo hiểm xã hội khi:- Các trường hợp người lao động chuyển đi; nghỉ việc, chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc;- Người lao động nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội (hưu trí, bảo lưu, ốm đau, thai sản);- Người lao động nghỉ không lương, tạm hoãn hợp đồng lao động, ngừng việc không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng;Doanh nghiệp cần báo tăng lao động tham gia bảo hiểm xã hội khi:- Giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với người lao động mới;- Người lao động nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội quay trở lại làm việc;- Người lao động nghỉ không lương, tạm hoãn hợp đồng lao động, ngừng việc không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng quay trở lại làm việc.Trân trọng!"} {"title": "Mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2024 là bao nhiêu?", "question": "Cho tôi hỏi mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2024 là bao nhiêu? Đối tượng nào tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội có các chế độ nào? Câu hỏi từ chị Hà (Khánh Hòa)", "content": "Mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2024 là bao nhiêu?Căn cứ tiết d Tiểu mục 3.2 Mục 3 Công văn 1952/BHXH-TST năm 2023 quy định tiền lương tháng làm căn cứ đóng:Tiền lương tháng làm căn cứ đóng:...3.2. Tiền lương do đơn vị quyết định:...d) Mức tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường....Như vậy, mức lương tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội năm 2024 của người lao động là mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng mà người lao động đóng bảo hiểm xã hội như sau:VùngMức lương tối thiểu tháng(Đơn vị: đồng/tháng)Mức lương tối thiểu giờ(Đơn vị: đồng/giờ)Vùng 14.680.00022.500Vùng 24.160.00020.000Vùng 33.640.00017.500Vùng 43.250.00015.600Tuy nhiên tại phiên họp thứ 2, Hội đồng Tiền lương quốc gia đã chốt phương án khuyến nghị tăng lương tối thiểu vùng 2024 với mức tăng 6%. Mức lương tối thiểu vùng mới được áp dụng từ ngày 1/7/2024.Như vậy, mức lương tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội năm 2024 như sau:(1) Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 30/06/2024 - Vùng 1: Mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2024 của người lao động là 4.680.000 đồng/tháng;- Vùng 2: Mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2024 của người lao động là 4.160.000 đồng/tháng;- Vùng 3: Mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2024 của người lao động là 3.640.000 đồng/tháng;- Vùng 4: Mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2024 của người lao động là 3.250.000 đồng/tháng;(2) Từ ngày 01/7/2024 (Theo phương án khuyến nghị, chỉ mang tính chất tham khảo)- Vùng 1: Mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2024 của người lao động là 4,96 triệu đồng/tháng (tăng thêm 280.000 đồng);- Vùng 2: Mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2024 của người lao động là 4,41 triệu đồng/tháng (tăng 250.000 đồng);- Vùng 3: Mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2024 của người lao động là 3,86 triệu đồng/tháng (tăng 220.000 đồng);- Vùng 4: Mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2024 của người lao động là 3,45 triệu đồng/tháng (tăng 200.000 đồng).Mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2024 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)Đối tượng nào tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?Căn cứ Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;- Cán bộ, công chức, viên chức;- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;- Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;- Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.- Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.- Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:+ Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;+ Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác;+ Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;+ Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.Bảo hiểm xã hội có các chế độ nào?Căn cứ Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định bảo hiểm xã hội có các chế độ sau:(1) Bảo hiểm xã hội bắt buộc- Ốm đau;- Thai sản;- Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;- Hưu trí;- Tử tuất.(2) Bảo hiểm xã hội tự nguyện- Hưu trí;- Tử tuất.(3) Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.Trân trọng!"} {"title": "Năm 2024, mức phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự ô tô bao nhiêu tiền?", "question": "Cho tôi hỏi: Năm 2024, mức phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự ô tô bao nhiêu tiền? Không mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô bị phạt bao nhiêu tiền?\nCâu hỏi từ anh Bình - Đà Nẵng", "content": "Năm 2024, mức phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự ô tô bao nhiêu tiền?Căn cứ tại Điều 8 Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định về mức phí bảo hiểm như sau:Mức phí bảo hiểm1. Mức phí bảo hiểm của từng loại xe cơ giới được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.2. Căn cứ vào lịch sử bồi thường bảo hiểm của từng xe cơ giới hoặc lịch sử gây tai nạn của chủ xe cơ giới, doanh nghiệp bảo hiểm chủ động xem xét, điều chỉnh tăng, giảm phí bảo hiểm. Mức tăng, giảm phí bảo hiểm tối đa là 15% tính trên mức phí bảo hiểm quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.Hiện nay, mức phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự ô tô trong thời hạn 01 năm đối với từng loại xe ô tô đang được áp dụng theo Phụ lục 1 Nghị định 67/2023/NĐ-CP như sau:Lưu ý: Mức phí kể trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng!Năm 2024, mức phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự ô tô bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự ô tô trong trường hợp nào?Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp sau:- Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe cơ giới, người lái xe hoặc người bị thiệt hại.- Người lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.Trường hợp người lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy nhưng đã thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới thì không thuộc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm.- Người lái xe không đủ điều kiện về độ tuổi theo quy định của Luật Giao thông đường bộ.- Người lái xe không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ theo quy định của pháp luật về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa hoặc sử dụng Giấy phép lái xe hết hạn sử dụng tại thời điểm xảy ra tai nạn hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không phù hợp đối với xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy phép lái xe.Trường hợp người lái xe bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn hoặc bị thu hồi Giấy phép lái xe thì được coi là không có Giấy phép lái xe.- Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp bao gồm: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại.- Thiệt hại đối với tài sản do lái xe điều khiển xe cơ giới mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức trị số bình thường theo hướng dẫn của Bộ Y tế; sử dụng ma túy và chất kích thích bị cấm theo quy định của pháp luật.- Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.- Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng, bạc, đá quý, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.- Thiệt hại do chiến tranh, khủng bố, động đất.Không mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô bị phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ tại điểm d khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định điều kiện của người lái xe tham gia giao thông như sau:Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông1. Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:a) Đăng ký xe;b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.Theo đó, tại Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới như sau:Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới...4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực....10. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm c khoản 5; điểm b, điểm d khoản 7; điểm c khoản 8; điểm b khoản 9 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa, Giấy phép lái xe không hợp lệ;b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 5, điểm d khoản 7, điểm c khoản 8 bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.”.Theo đó, người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô.Như vậy, không có chế tài xử phạt người điều khiển xe ô tô không mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự. Tuy nhiên, nếu không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực thì người điều khiển xe ô tô có thể bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.Trân trọng!"} {"title": "Người lao động khám bệnh ở nước ngoài có được hưởng chế độ ốm đau không?", "question": "Cho tôi hỏi người lao động khám bệnh ở nước ngoài có được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội không? Hồ sơ được hưởng gồm những giấy tờ gì? Câu hỏi từ anh Thanh (Quảng Ninh)", "content": "Người lao động khám bệnh ở nước ngoài có được hưởng chế độ ốm đau không?Căn cứ Điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định điều kiện hưởng chế độ ốm đau:Điều kiện hưởng chế độ ốm đau1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau:a) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.b) Người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.c) Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này....Như vậy, người lao động khám bệnh ở nước ngoài được hưởng chế độ ốm đau khi đáp ứng các điều kiện sau:- Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.- Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.- Người lao động không thuộc trường hợp sau:+ Người lao động bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy;+ Người lao động nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.+ Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.Người lao động khám bệnh ở nước ngoài có được hưởng chế độ ốm đau không? (Hình từ Internet)Hồ sơ khám bệnh ở nước ngoài để hưởng chế độ ốm đau gồm những giấy tờ gì?Căn cứ khoản 2 Điều 100 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định hồ sơ hưởng chế độ ốm đau:Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau...2. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được thay bằng bản dịch tiếng Việt của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp....Căn cứ điểm 2.1 khoản 2 Điều 4 Quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 quy định tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quảTrách nhiệm của Bộ phận/Phòng TN-Trả KQ...2. Tiếp nhận hồ sơ giấy do đơn vị SDLĐ nộp theo hướng dẫn tại điểm 2.1, 2.2, 2.4 khoản này và hồ sơ do người lao động, thân nhân người lao động nộp theo hướng dẫn tại điểm 2.3 khoản này với thành phần hồ sơ cho từng loại chế độ như sau:2.1. Đối với chế độ ốm đau: Hồ sơ theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 100 Luật BHXH; khoản 1, 2 Điều 21 Thông tư số 56/2017/TT-BYT và khoản 2 Điều 15 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP, gồm Danh sách 01B-HSB do đơn vị SDLĐ lập và hồ sơ nêu dưới đây:2.1.1. Trường hợp điều trị nội trúa) Bản sao giấy ra viện của người lao động hoặc con của người lao động dưới 7 tuổi. Trường hợp người bệnh tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì thay bằng Giấy báo tử; trường hợp giấy báo tử không thể hiện thời gian vào viện thì có thêm giấy tờ của cơ sở khám, chữa bệnh thể hiện thời gian vào viện.b) Trường hợp chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú thì có thêm bản sao giấy chuyển tuyến hoặc giấy chuyển viện.2.1.2. Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (bản chính). Trường hợp cả cha và mẹ đều nghỉ việc chăm con thì giấy chứng nhận nghỉ việc của một trong hai người là bản sao; hoặc giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú.2.1.3. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám, chữa bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ nêu tại tiết 2.1.1 và 2.1.2 điểm này được thay bằng bản sao của bản dịch tiếng Việt giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp....Theo đó, hồ sơ khám bệnh ở nước ngoài để hưởng chế độ ốm đau gồm những giấy tờ sau:(1) Trường hợp điều trị nội trú- Bản sao giấy ra viện của người lao động;- Trường hợp người bệnh tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì thay bằng Giấy báo tử;- Trường hợp giấy báo tử không thể hiện thời gian vào viện thì có thêm giấy tờ của cơ sở khám, chữa bệnh thể hiện thời gian vào viện.- Trường hợp chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú thì có thêm bản sao giấy chuyển tuyến hoặc giấy chuyển viện.(2) Trường hợp điều trị ngoại trú- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội (bản chính)- Giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú.Lưu ý: Các giấy tờ trên phải được thay bằng bản sao của bản dịch tiếng Việt giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp.Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm như thế nào về giải quyết hưởng chế độ ốm đau?Căn cứ khoản 3 Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản:Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản...3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động....Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động thì phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;Trân trọng!"} {"title": "Thông báo tuyển dụng viên chức BHXH làm việc tại các đơn vị trực thuộc năm 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Có mấy vòng thi tuyển dụng viên chức BHXH làm việc tại các đơn vị trực thuộc năm 2024? Thời gian nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển viên chức vào làm việc tại các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam là khi nào?", "content": "Có mấy vòng thi tuyển dụng viên chức BHXH làm việc tại các đơn vị trực thuộc năm 2024?Theo đó, tại Thông báo 69/TB-BHXH năm 2024 tại đây, BHXH Việt Nam sẽ lấy 204 chỉ tiêu trình độ đại học trở lên có chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng vào làm việc tại các đơn vị trực thuộc.- Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển viên chức- Nội dung tuyển dụngViệc tuyển dụng viên chức thực hiện thông qua hình thức xét tuyển theo 2 vòng như sau:Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của từng vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành- Hình thức thi: Vấn đáp.- Nội dung thi: Căn cứ vào nhiệm vụ, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức và phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. BHXH Việt Nam sẽ xây dựng các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành khác nhau tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.- Thời gian: Thi vấn đáp 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi).- Thang điểm: 100 điểm.- Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả điểm thi vấn đáp.Thông báo tuyển dụng viên chức BHXH làm việc tại các đơn vị trực thuộc năm 2024? (Hình từ Internet)Điều kiện trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam năm 2024 là gì?Tại Tiểu mục 3 Mục 2 Thông báo 69/TB-BHXH năm 2024tại đây có quy định về điều kiện trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam như sau:(1) Người trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng viên chức phải có đủ các điều kiện sau:- Có kết quả điểm thi vấn đáp tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.- Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) quy định tại khoản 2 Mục 4 Kế hoạch này cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.(2) Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định là vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn (không cộng điểm ưu tiên) là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì xác định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau:- Người có thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc tại vị trí việc làm phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng nhiều hơn;- Người có trình độ đào tạo cao hơn;- Người có xếp loại tốt nghiệp cao hơn;- Người có điểm học tập trung bình toàn khóa cao hơn;- Người dự tuyển là nữ;- Người có tuổi đời cao hơn;Nếu vẫn không xác định được người trúng tuyển thì Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam quyết định người trúng tuyển.(3) Người không trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng viên chức không được bảo lưu kết quả cho các kỳ tuyển dụng lần sau.Thời gian nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển viên chức vào làm việc tại các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam là khi nào? Tại Mục 5 Thông báo 69/TB-BHXH năm 2024 tại đây có quy định thời gian nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển viên chức vào làm việc tại các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam như sau:THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN 1. Thời gian đăng ký dự tuyểnThí sinh nộp trực tiếp Phiếu đăng ký dự tuyển trong giờ hành chính vào các ngày làm việc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày 15/01/2024 đến hết ngày 20/02/2024 (Không tính 07 ngày nghỉ tết âm lịch từ ngày 08/02/2024 14/02/2024 theo quy định của Nhà nước).2. Địa điểm nộp hồ sơ- Đối với thí sinh dự tuyển tại các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam ở Trung ương nộp hồ sơ tại Phòng Chế độ - Tiền lương, Vụ Tổ chức cán bộ, BHXH Việt Nam, số 06 đường Cương Kiên, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội (bà Trương Mai Việt – điện thoại 090.419.3938).- Đối với thí sinh dự tuyển tại BHXH các tỉnh, nộp trực tiếp tại Phòng Tổ chức cán bộ BHXH các tỉnh đăng ký dự tuyển (địa chỉ chi tiết theo Thông báo của BHXH các tỉnh/thành phố tuyển dụng).Như vậy, thời gian nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển viên chức vào làm việc tại các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam là 30 ngày kể từ ngày 15/01/2024 đến hết ngày 20/02/2024 (Không tính 07 ngày nghỉ tết âm lịch từ ngày 08/02/2024 14/02/2024 theo quy định của Nhà nước).Hồ sơ đăng ký dự tuyển viên chức vào làm việc tại các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam gồm có những gì?Tại Tiểu mục 3 Mục 6 Thông báo 69/TB-BHXH năm 2024 tại đây có quy định hồ sơ đăng ký dự tuyển viên chức vào làm việc tại các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam gồm có:- Phiếu đăng ký dự tuyển.Người dự tuyển khai đúng theo hướng dẫn, ký tên trên từng trang của Phiếu đăng ký và phải cam kết những thông tin đã khai trên phiếu là đúng sự thật; trường hợp khai sai thì kết quả tuyển dụng sẽ bị hủy bỏ và người dự tuyển phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.- Bản chụp văn bằng tốt nghiệp và kết quả học tập (Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học): Bản photo, không yêu cầu chứng thực, công chứng, sao y.Đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp, khi nộp hồ sơ dự tuyển thí sinh cần nộp bản photo văn bằng và bảng kết quả học tập (tất cả kèm bản dịch sang tiếng Việt công chứng) và bản photo giấy công nhận văn bằng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.Trường hợp văn bằng được miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định tại Điều 5 Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT, thí sinh phải nộp các tài liệu chứng minh văn bằng được miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định.- Đối với người dự tuyển là đối tượng ưu tiên tuyển dụng thì nộp thêm các giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Mục 4 về ưu tiên trong tuyển dụng viên chức.Lưu ý:Người dự tuyển phải chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ đăng ký dự tuyển. Sau khi có kết quả xét tuyển, nếu trúng tuyển thí sinh phải nộp đầy đủ bản sao có chúng thực văn bằng tốt nghiệp, bảng kết quả học tập và giấy tờ xác nhận đối tượng ưu tiên.Người dự tuyển không phải nộp Giấy khám sức khỏe, Sơ yếu lý lịch, Giấy khai sinh khi nộp hồ sơ dự tuyển.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu tk1 ts mới nhất 2024 và cách điền theo quyết định 595 tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội?", "question": "Cho tôi hỏi mẫu tk1 ts năm 2024 có thay đổi không, anh chị có thể cho em xin file mẫu tk1 ts tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội được không?\nMong được giải đáp!", "content": "Mẫu tk1 ts mới nhất 2024 theo quyết định 595 tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội?Mẫu tk1 ts tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội được hướng dẫn ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 Tuy nhiên mẫu tk1 ts tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội đã được sửa đổi theo quy định tại Quyết định 490/QĐ-BHXH năm 2023Sau đây là mẫu tk1 ts mới nhất 2024 tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội:Tải về miễn phí mẫu tk1 ts mới nhất 2024 tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội tại đây tải vềMẫu tk1 ts mới nhất 2024 và cách điền theo quyết định 595 tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội? (Hình từ Internet)Hướng dẫn điền mẫu tk1 ts tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội?Sau đây là hướng dẫn cách điền mẫu tk1 ts mới nhất 2024:Mục I: Áp dụng đối với người tham gia tra cứu không thấy mã số BHXH bắt buộc kê khai từ chỉ tiêu [1] đến chỉ tiêu [11] (trừ chỉ tiêu [8] để tham gia BHXH, BHYT như sau:[01]. Họ và tên: ghi đầy đủ họ, chữ đệm và tên bằng chữ in hoa có dấu của người tham gia.[02]. Giới tính: ghi giới tính của người tham gia (nếu là nam thì ghi từ “nam” hoặc nếu là nữ thì ghi từ “nữ”).[03]. Ngày, tháng, năm sinh: ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh như trong giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu.[04]. Quốc tịch: ghi quốc tịch của người tham gia như trong giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu.[05]. Dân tộc: ghi dân tộc của người tham gia như trong giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu.[06]. Số CCCD/ĐDCN/Hộ chiếu: ghi căn cước công dân/định danh cá nhân hoặc hộ chiếu của người tham gia được cơ quan có thẩm quyền cấp (bao gồm cả trẻ em dưới 6 tuổi được cấp số định danh cá nhân).[07]. Điện thoại: ghi số điện thoại của người tham gia hoặc số điện thoại để liên hệ với người tham gia.[08]. Email: ghi địa chỉ thư điện tử của người tham gia hoặc địa chỉ thư điện tử để liên hệ với người tham gia (nếu có).[09]. Nơi đăng ký khai sinh: ghi rõ tên xã (phường/thị trấn); huyện (quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh); tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) đã đăng ký khai sinh của người tham gia. Trường hợp chưa xác định được nơi đăng ký khai sinh thì ghi nguyên quán hoặc ghi địa chỉ thường trú hoặc tạm trú (theo 3 cấp tương tự nơi đăng ký khai sinh);[10]. Họ tên cha/mẹ/giám hộ (đối với trẻ em dưới 6 tuổi): ghi họ tên cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ đối với người tham gia là trẻ em dưới 6 tuổi.[11]. Địa chỉ nhận kết quả: lựa chọn phương thức nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chínhTrường hợp nhận sổ BHXH, thẻ BHYT bản giấy; ghi cụ thể, đầy đủ địa chỉ nơi đang sinh sống (số nhà, đường/ phố, thôn/ xóm; xã/ phường/ thị trấn; huyện/ quận/ thị xã/ thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương) để cơ quan BHXH trả hồ sơ, sổ BHXH, thẻ BHYT hoặc kết quả giải quyết thủ tục hành chính khác.[12]. Kê khai Phụ lục Thành viên hộ gia đình (phụ lục kèm theo) đối với người tham gia tra cứu không thấy mã số BHXH và người tham gia BHYT theo hộ gia đình để giảm trừ mức đóng theo hướng dẫn.Mục II: Áp dụng đối với người tham gia tra đã có mã số BHXH đề nghị đăng ký, điều chỉnh thông tin ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT như sau:[13]. Mã số BHXH: ghi mã số BHXH đã được cơ quan BHXH cấp cho người tham gia.[14]. Điều chỉnh thông tin cá nhân: chỉ kê khai một trong các thông tin cá nhân đề nghị điều chỉnh, cụ thể:[14.1]. Họ và tên: ghi đầy đủ họ, chữ đệm và tên bằng chữ in hoa có dấu của người tham gia.[14.2]. Giới tính: ghi giới tính của người tham gia (nếu là nam thì ghi từ “nam” hoặc nếu là nữ thì ghi từ “nữ”).[14.3]. Ngày, tháng, năm sinh: ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh như trong giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu.[14.4]. Nơi đăng ký khai sinh: ghi rõ tên xã (phường/thị trấn); huyện (quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh); tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) đã đăng ký khai sinh của người tham gia. Trường hợp chưa xác định được nơi đăng ký khai sinh thì ghi nguyên quán hoặc ghi địa chỉ thường trú hoặc tạm trú (theo 3 cấp tương tự nơi đăng ký khai sinh);[14.5]. Số CCCD/ĐDCN/Hộ chiếu: ghi số chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu của người tham gia được cơ quan có thẩm quyền cấp (bao gồm cả trẻ em dưới 6 tuổi được cấp số định danh cá nhân).[15]. Mức tiền đóng (áp dụng đối với người tham gia đăng ký/điều chỉnh mức đóng BHXH tự nguyện): ghi mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn.[16]. Phương thức đóng (áp dụng đối với người tham gia đăng ký/điều chỉnh phương thức đóng BHXH tự nguyện): ghi cụ thể phương thức đóng của người tham gia theo quy định (ví dụ: 03 tháng hoặc 06 tháng,...).[17]. Nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu (áp dụng đối với người tham gia BHYT đăng ký/thay đổi nơi khám, chữa bệnh ban đầu): ghi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu do người tham gia lựa chọn theo hướng dẫn của cơ quan BHXH.[18]. Nội dung thay đổi, yêu cầu khác: ghi nội dung yêu cầu thay đổi, điều chỉnh, như: cấp lại sổ BHXH, thẻ BHYT, chức danh công việc, địa chỉ nhận kết quả, điện thoại, email,...[19]. Hồ sơ kèm theo:- Đối với người điều chỉnh thông tin, ghi các loại giấy tờ chứng minh.- Đối với người tham gia được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn, ghi các loại giấy tờ chứng minh.Sau khi hoàn tất việc kê khai:+ Người tham gia ghi nội dung: đã tra cứu không thấy mã số BHXH, tự nguyện kê khai, cung cấp giấy tờ liên quan để đảm bảo chính xác thông tin và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai; Ký và ghi rõ họ tên.+ Đơn vị sử dụng lao động (người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH thì không phải xác nhận) ghi nội dung: xác nhận thông tin điều chỉnh của người tham gia là đúng với hồ sơ quản lý và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận; Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên.Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người lao động được hưởng là gì?Theo Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về các chế độ bảo hiểm xã hội như sau:Các chế độ bảo hiểm xã hội1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:a) Ốm đau;b) Thai sản;c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;d) Hưu trí;đ) Tử tuất.2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:a) Hưu trí;b) Tử tuất.3. Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.Theo đó, người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ được hưởng các chế độ sau:- Ốm đau;- Thai sản;- Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;- Hưu trí;- Tử tuất.Trân trọng!"} {"title": "Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động có bị phạt không? Phạt bao nhiêu tiền?", "question": "Cho tôi hỏi, không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động có bị phạt không? Phạt bao nhiêu tiền? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Người sử dụng lao động có bắt buộc phải công khai định mức lao động với người lao động?Căn cứ quy định Điều 43 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về nội dung, hình thức phải công khai cụ thể như sau:Nội dung, hình thức người sử dụng lao động phải công khai1. Người sử dụng lao động phải công khai với người lao động những nội dung sau:a) Tình hình sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động;b) Nội quy lao động, thang lương, bảng lương, định mức lao động, nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác của người sử dụng lao động liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động;c) Các thỏa ước lao động tập thể mà người sử dụng lao động tham gia;d) Việc trích lập, sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và các quỹ do người lao động đóng góp (nếu có);đ) Việc trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;e) Tình hình thực hiện thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động;g) Nội dung khác theo quy định của pháp luật....Như vậy, người sử dụng lao động bắt buộc phải công khai định mức lao động với người lao động. Ngoài ra, các vấn đề liên quan đến quyền, trách nhiệm của người lao động như nội quy lao động, thang lương, bảng lương, nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác phải được công khai với người lao động.Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động có bị phạt không? Phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động có bị phạt không? Phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về tiền lương như sau:Vi phạm quy định về tiền lương1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:a) Không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện: thang lương, bảng lương; mức lao động; quy chế thưởng;b) Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động; không áp dụng thử mức lao động trước khi ban hành chính thức;c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương; định mức lao động; quy chế thưởng;d) Không thông báo bảng kê trả lương hoặc có thông báo bảng kê trả lương cho người lao động nhưng không đúng theo quy định;đ) Không trả lương bình đẳng hoặc phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.....Như vậy, trường hợp người sử dụng lao động nếu không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).Người lao động có được tham gia ý kiến về định mức lao động không?Căn cứ quy định tại Điều 44 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về nội dung, hình thức người lao động được tham gia ý kiến cụ thể như sau:Nội dung, hình thức người lao động được tham gia ý kiến1. Người lao động được tham gia ý kiến về những nội dung sau:a) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác của người sử dụng lao động liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động;b) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, định mức lao động; đề xuất nội dung thương lượng tập thể;c) Đề xuất, thực hiện giải pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ;d) Nội dung khác liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật.2. Những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này mà pháp luật quy định cụ thể hình thức người lao động tham gia ý kiến thì thực hiện theo quy định đó; trường hợp pháp luật không quy định cụ thể hình thức thì người lao động căn cứ vào đặc điểm sản xuất, kinh doanh, tổ chức lao động, nội dung người lao động được tham gia ý kiến và quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc để lựa chọn hình thức sau đây:a) Tham gia ý kiến trực tiếp hoặc thông qua tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, nhóm đại diện đối thoại của người lao động tại hội nghị người lao động, đối thoại tại nơi làm việc;b) Gửi góp ý, kiến nghị trực tiếp;c) Hình thức khác mà pháp luật không cấm.Như vậy, căn cứ theo quy định về nội dung, hình thức người lao động được tham gia ý kiến thì người lao động được quyền tham gia ý kiến về định mức lao động khi người sử dụng lao động tổ chức."} {"title": "Năm 2024, tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa không quá bao nhiêu trên một tháng?", "question": "Tôi có một thắc mắc muốn được giải đáp: Năm 2024, tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa không quá bao nhiêu trên một tháng? Câu hỏi của chị Kiên (Quảng Ngãi)", "content": "Năm 2024, tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa không quá bao nhiêu trên một tháng?Đầu tiên, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn. (Theo khoản 2 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).Đồng thời, tại Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cụ thể như sau:Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).Người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở.2. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động.Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.3. Trường hợp tiền lương tháng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 lần mức lương cơ sở.4. Chính phủ quy định chi tiết việc truy thu, truy đóng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động, người sử dụng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.Từ những quy định trên, có thể hiểu:- Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động.Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.Đồng thời, tiền lương tháng bảo hiểm xã hội nếu cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 lần mức lương cơ sở.Hiện nay, mức lương cơ sở hiện tại là 1,8 triệu đồng/tháng. (Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP).Ngoài ra, mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cũng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.Như vậy, từ những phân tích trên, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định hiện tại sẽ được tính là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.Ví dụ: Đối với trường hợp có mức lương hằng tháng là hơn 50 triệu đồng thì mức lương được tính đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng là 1,8 triệu đồng x 20 = 36 triệu đồng/tháng.Do đó, trong năm 2024 tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa không quá 36 triệu đồng trên một tháng.Năm 2024, tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa không quá bao nhiêu trên một tháng? (Hình từ Internet)Những khoản tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là những khoản nào?Theo khoản 1 khoản 2 Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).Người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở.2. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động.Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động....Theo đó, những khoản tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là những khoản sau đây:- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là: tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc, quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thì tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là mức lương cơ sở.- Người lao động thuộc đối tượng theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là mức lương, phụ cấp và các khoản bổ sung.Các khoản tiền lương nào không đóng bảo hiểm xã hội?Căn cứ theo khoản 3 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, được sửa đổi bởi khoản 26 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH quy định các khoản tiền lương không đóng bảo hiểm xã hội, bao gồm:- Tiền thưởng căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.- Tiền thưởng sáng kiến;- Tiền ăn giữa ca;- Các khoản hỗ trợ như:+ Xăng xe;+ Điện thoại;+ Đi lại;+ Tiền nhà ở;+ Tiền giữ trẻ;+ Nuôi con nhỏ.- Hỗ trợ khi người lao động:+ Có thân nhân bị chết;+ Có người thân kết hôn;+ Sinh nhật của người lao động.- Trợ cấp cho người lao động có hoàn cảnh khó khăn khi gặp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;- Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH;- Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.Trân trọng!"} {"title": "Bảo hiểm dân sự ô tô là gì? Không mang bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô khi tham gia giao thông bị phạt nhiêu tiền?", "question": "Cho tôi hỏi: Bảo hiểm dân sự ô tô là gì? Không mang bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô khi tham gia giao thông bị phạt nhiêu tiền?\nMong được giải đáp!", "content": "Bảo hiểm dân sự ô tô là gì? Bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô (Bảo hiểm dân sự ô tô) là loại hình bảo hiểm bắt buộc đối với tất cả các chủ xe ô tô theo quy định của pháp luật Việt Nam.Theo đó, công ty bảo hiểm sẽ chi trả cho những thiệt hại về phương tiện hoặc thân thể của bên thứ 3 do người được bảo hiểm gây ra khi tham gia giao thông.Bảo hiểm dân sự ô tô là gì? Không mang bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô khi tham gia giao thông bị phạt nhiêu tiền? (Hình từ Internet)Không mang bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô khi tham gia giao thông bị phạt nhiêu tiền?Căn cứ tại điểm d khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định điều kiện của người lái xe tham gia giao thông như sau:Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông1. Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:a) Đăng ký xe;b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.Theo đó, tại Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới như sau:Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới...4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực....10. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm c khoản 5; điểm b, điểm d khoản 7; điểm c khoản 8; điểm b khoản 9 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa, Giấy phép lái xe không hợp lệ;b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 5, điểm d khoản 7, điểm c khoản 8 bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.”.Do đó, người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.Như vậy, không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực đối với xe ô tô sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.Thời hạn bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với xe ô tô tối thiểu là bao lâu?Căn cứ quy định Điều 9 Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định về thời hạn bảo hiểm như sau:Thời hạn bảo hiểm1. Thời hạn bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới tối thiểu là 1 năm và tối đa là 3 năm, trừ các trường hợp thời hạn bảo hiểm dưới 1 năm sau đây:a) Xe cơ giới nước ngoài tạm nhập, tái xuất có thời hạn tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới 1 năm.b) Xe cơ giới có niên hạn sử dụng nhỏ hơn 1 năm theo quy định của pháp luật.c) Xe cơ giới thuộc đối tượng đăng ký tạm thời theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.2. Trường hợp chủ xe cơ giới có nhiều xe tham gia bảo hiểm vào nhiều thời điểm khác nhau trong năm nhưng đến năm tiếp theo có nhu cầu đưa về cùng một thời điểm bảo hiểm để quản lý, thời hạn bảo hiểm của các xe này có thể nhỏ hơn 1 năm và bằng thời gian hiệu lực còn lại của hợp đồng bảo hiểm giao kết đầu tiên của năm đó. Thời hạn bảo hiểm của năm tiếp theo đối với các hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm sau khi được đưa về cùng thời điểm thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.3. Trong thời hạn còn hiệu lực ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, nếu có sự chuyển quyền sở hữu xe cơ giới, chủ xe cơ giới cũ có quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.Như vậy, thời hạn bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với chủ xe ô tô tối thiểu là 1 năm và tối đa là 3 năm.Thời hạn bảo hiểm dưới 1 năm sẽ thuộc các trường hợp sau đây:- Xe ô tô nước ngoài tạm nhập, tái xuất có thời hạn tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới 1 năm.- Xe ô tô có niên hạn sử dụng nhỏ hơn 1 năm theo quy định của pháp luật.- Xe ô tô thuộc đối tượng đăng ký tạm thời theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.Trân trọng!"} {"title": "Ngưng hợp đồng khám chữa bệnh BHYT với 2 cơ sở khám chữa bệnh tại TP.HCM từ 01/01/2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Cơ sở khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (BHYT) nào ngưng hợp đồng khám chữa bệnh từ 2024 tại TP.HCM? Chị Trà - Gia Lai", "content": "Ngưng hợp đồng khám chữa bệnh BHYT với 2 cơ sở khám chữa bệnh tại TP.HCM từ 01/01/2024?Ngày 28 tháng 12 năm 2023, Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh thông báo các Cơ sở khám chữa bệnh (KCB) bảo hiểm y tế (BHYT) ngưng hợp đồng KCB BHYT từ 01/01/2024.Theo đó, tại Thông báo 1194/TB-BHXH năm 2023, có 02 Cơ sở khám chữa bệnh (KCB) bảo hiểm y tế (BHYT) ngưng hợp đồng KCB BHYT bao gồm:Để đảm bảo quyền lợi BHYT của người tham gia BHYT. Bảo hiểm xã hội TP. Hồ Chí Minh đề nghị các BHXH thành phố Thủ Đức, BHXH quận, huyện, BHXH tỉnh, thành phố, các đại lý thu BHYT... chuyển người có thẻ BHYT đã đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám chữa bệnh trên đến đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại các cơ sở khám chữa bệnh khác.Ngưng hợp đồng khám chữa bệnh BHYT với 2 cơ sở khám chữa bệnh tại TP.HCM từ 01/01/2024? (Hình từ Internet)Hồ sơ ký hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế gồm những gì?Căn cứ Điều 16 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định về hồ sơ ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế như sau:Hồ sơ ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế1. Trường hợp ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh lần đầu, hồ sơ gồm:a) Công văn đề nghị ký hợp đồng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;b) Bản sao giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;c) Bản chụp có đóng dấu của cơ sở đối với quyết định phân hạng bệnh viện của cấp có thẩm quyền (nếu có) hoặc quyết định về tuyến chuyên môn kỹ thuật của cấp có thẩm quyền đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài công lập;d) Danh mục dịch vụ kỹ thuật y tế, danh mục thuốc, hóa chất, vật tư y tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bằng văn bản hoặc bản điện tử).2. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt bổ sung chức năng, nhiệm vụ, phạm vi chuyên môn, hạng bệnh viện, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội để bổ sung vào hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản phê duyệt do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi đến, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm hoàn thành việc ký kết bổ sung phụ lục hợp đồng hoặc giao kết hợp đồng mới.Theo đó, trường hợp ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh lần đầu, hồ sơ gồm:- Công văn đề nghị ký hợp đồng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;- Bản sao giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;- Bản chụp có đóng dấu của cơ sở đối với quyết định phân hạng bệnh viện của cấp có thẩm quyền (nếu có) hoặc quyết định về tuyến chuyên môn kỹ thuật của cấp có thẩm quyền đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài công lập;- Danh mục dịch vụ kỹ thuật y tế, danh mục thuốc, hóa chất, vật tư y tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bằng văn bản hoặc bản điện tử).Quyền và trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội trong thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế là gì?Tại Điều 20 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định quyền và trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội trong thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế như sau:[1] Quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội:- Thực hiện các quy định tại Điều 40 của Luật bảo hiểm y tế 2008;- Yêu cầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện chuyển dữ liệu điện tử để thực hiện giám định và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.[2] Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội:- Thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Luật bảo hiểm y tế 2008;- Trong 10 ngày đầu của tháng đầu kỳ ký hợp đồng, cung cấp cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh danh sách những người có thẻ bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu theo Mẫu số 8 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 146/2018/NĐ-CP vào đầu mỗi quý bằng bản điện tử hoặc văn bản có ký tên đóng dấu;- Bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, quy chế quản lý hồ sơ bệnh án theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;- Phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong việc tiếp nhận, kiểm tra thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; thu hồi, tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi phạm; hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin trong giám định và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;- Bảo vệ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế; giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về chế độ bảo hiểm y tế;- Hoàn thiện hệ thống giám định và bảo đảm duy trì tiếp nhận, phản hồi kịp thời việc tiếp nhận dữ liệu điện tử, kết quả giám định khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.Trân trọng!"} {"title": "Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động có bị phạt không? Phạt bao nhiêu tiền?", "question": "Cho tôi hỏi, không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động có bị phạt không? Phạt bao nhiêu tiền? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Người sử dụng lao động có bắt buộc phải công khai định mức lao động với người lao động?Căn cứ quy định Điều 43 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về nội dung, hình thức phải công khai cụ thể như sau:Nội dung, hình thức người sử dụng lao động phải công khai1. Người sử dụng lao động phải công khai với người lao động những nội dung sau:a) Tình hình sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động;b) Nội quy lao động, thang lương, bảng lương, định mức lao động, nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác của người sử dụng lao động liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động;c) Các thỏa ước lao động tập thể mà người sử dụng lao động tham gia;d) Việc trích lập, sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và các quỹ do người lao động đóng góp (nếu có);đ) Việc trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;e) Tình hình thực hiện thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động;g) Nội dung khác theo quy định của pháp luật....Như vậy, người sử dụng lao động bắt buộc phải công khai định mức lao động với người lao động. Ngoài ra, các vấn đề liên quan đến quyền, trách nhiệm của người lao động như nội quy lao động, thang lương, bảng lương, nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác phải được công khai với người lao động.Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động có bị phạt không? Phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động có bị phạt không? Phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về tiền lương như sau:Vi phạm quy định về tiền lương1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:a) Không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện: thang lương, bảng lương; mức lao động; quy chế thưởng;b) Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động; không áp dụng thử mức lao động trước khi ban hành chính thức;c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương; định mức lao động; quy chế thưởng;d) Không thông báo bảng kê trả lương hoặc có thông báo bảng kê trả lương cho người lao động nhưng không đúng theo quy định;đ) Không trả lương bình đẳng hoặc phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.....Như vậy, trường hợp người sử dụng lao động nếu không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).Người lao động có được tham gia ý kiến về định mức lao động không?Căn cứ quy định tại Điều 44 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về nội dung, hình thức người lao động được tham gia ý kiến cụ thể như sau:Nội dung, hình thức người lao động được tham gia ý kiến1. Người lao động được tham gia ý kiến về những nội dung sau:a) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác của người sử dụng lao động liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động;b) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, định mức lao động; đề xuất nội dung thương lượng tập thể;c) Đề xuất, thực hiện giải pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ;d) Nội dung khác liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật.2. Những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này mà pháp luật quy định cụ thể hình thức người lao động tham gia ý kiến thì thực hiện theo quy định đó; trường hợp pháp luật không quy định cụ thể hình thức thì người lao động căn cứ vào đặc điểm sản xuất, kinh doanh, tổ chức lao động, nội dung người lao động được tham gia ý kiến và quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc để lựa chọn hình thức sau đây:a) Tham gia ý kiến trực tiếp hoặc thông qua tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, nhóm đại diện đối thoại của người lao động tại hội nghị người lao động, đối thoại tại nơi làm việc;b) Gửi góp ý, kiến nghị trực tiếp;c) Hình thức khác mà pháp luật không cấm.Như vậy, căn cứ theo quy định về nội dung, hình thức người lao động được tham gia ý kiến thì người lao động được quyền tham gia ý kiến về định mức lao động khi người sử dụng lao động tổ chức."} {"title": "Năm 2024, tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa không quá bao nhiêu trên một tháng?", "question": "Tôi có một thắc mắc muốn được giải đáp: Năm 2024, tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa không quá bao nhiêu trên một tháng? Câu hỏi của chị Kiên (Quảng Ngãi)", "content": "Năm 2024, tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa không quá bao nhiêu trên một tháng?Đầu tiên, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn. (Theo khoản 2 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).Đồng thời, tại Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cụ thể như sau:Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).Người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở.2. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động.Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.3. Trường hợp tiền lương tháng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 lần mức lương cơ sở.4. Chính phủ quy định chi tiết việc truy thu, truy đóng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động, người sử dụng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.Từ những quy định trên, có thể hiểu:- Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động.Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.Đồng thời, tiền lương tháng bảo hiểm xã hội nếu cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 lần mức lương cơ sở.Hiện nay, mức lương cơ sở hiện tại là 1,8 triệu đồng/tháng. (Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP).Ngoài ra, mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cũng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.Như vậy, từ những phân tích trên, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định hiện tại sẽ được tính là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.Ví dụ: Đối với trường hợp có mức lương hằng tháng là hơn 50 triệu đồng thì mức lương được tính đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng là 1,8 triệu đồng x 20 = 36 triệu đồng/tháng.Do đó, trong năm 2024 tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa không quá 36 triệu đồng trên một tháng.Năm 2024, tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa không quá bao nhiêu trên một tháng? (Hình từ Internet)Những khoản tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là những khoản nào?Theo khoản 1 khoản 2 Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).Người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở.2. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động.Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động....Theo đó, những khoản tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là những khoản sau đây:- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là: tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc, quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thì tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là mức lương cơ sở.- Người lao động thuộc đối tượng theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là mức lương, phụ cấp và các khoản bổ sung.Các khoản tiền lương nào không đóng bảo hiểm xã hội?Căn cứ theo khoản 3 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, được sửa đổi bởi khoản 26 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH quy định các khoản tiền lương không đóng bảo hiểm xã hội, bao gồm:- Tiền thưởng căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.- Tiền thưởng sáng kiến;- Tiền ăn giữa ca;- Các khoản hỗ trợ như:+ Xăng xe;+ Điện thoại;+ Đi lại;+ Tiền nhà ở;+ Tiền giữ trẻ;+ Nuôi con nhỏ.- Hỗ trợ khi người lao động:+ Có thân nhân bị chết;+ Có người thân kết hôn;+ Sinh nhật của người lao động.- Trợ cấp cho người lao động có hoàn cảnh khó khăn khi gặp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;- Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH;- Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.Trân trọng!"} {"title": "Khi nào phải tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc?", "question": "Tôi muốn được biết là khi nào phải tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc? Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong năm 2024 là bao nhiêu? Câu hỏi của chị Ngân (Quảng Nam)", "content": "Khi nào phải tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc?Theo Điều 88 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về việc tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cụ thể như sau:Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc1. Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất được quy định như sau:a) Trong trường hợp người sử dụng lao động gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng đóng bảo hiểm xã hội thì được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian không quá 12 tháng;b) Hết thời hạn tạm dừng đóng quy định tại điểm a khoản này, người sử dụng lao động và người lao động tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng, số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.2. Người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà bị tạm giam thì người lao động và người sử dụng lao động được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội. Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền xác định người lao động bị oan, sai thì thực hiện việc đóng bù bảo hiểm xã hội cho thời gian bị tạm giam. Số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và các trường hợp khác tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.Theo đó, việc tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khi:- Người sử dụng lao động gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian không quá 12 tháng.Hết thời hạn tạm dừng đóng thì người sử dụng lao động và người lao động tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng.Số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.- Người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà bị tạm giam thì được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội.Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền xác định người lao động bị oan, sai thì thực hiện việc đóng bù bảo hiểm xã hội cho thời gian bị tạm giam.Số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.Khi nào phải tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc? (Hình từ Internet)Những khoản tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là những khoản nào?Theo khoản 1 khoản 2 Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).Người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở.2. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động.Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động....Theo đó, những khoản tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là những khoản sau đây:- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là: tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc, quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thì tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là mức lương cơ sở.- Người lao động thuộc đối tượng theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là mức lương, phụ cấp và các khoản bổ sung.Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong năm 2024 là bao nhiêu?Căn cứ theo Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về bảo hiểm xã hội một lần cụ thể như sau:Bảo hiểm xã hội một lần...2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.4. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.Theo đó, mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong năm 2024 được tính như sau:- 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;- 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;- Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.Lưu ý: Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.Trân trọng!"} {"title": "Cách xác định thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu mới nhất 2024?", "question": "Tôi muốn hỏi: Cách xác định thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu mới nhất 2024 như thế nào?\nCâu hỏi từ anh Hùng - Gia Lai", "content": "Cách xác định thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu mới nhất 2024?Ngày 29/12/2023, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội ban hành Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm 2013 và một số điều của Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm 2013 về bảo hiểm thất nghiệp.Theo đó, tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH quy định bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động được xác định như sau:Tại khoản 4 Điều 1 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH quy định bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu xác định như sau:Cách xác định thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa năm 2024 là bao nhiêu?Thứ nhất: Đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định:Theo khoản 1 Điều 58 Luật Việc làm 2013, trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương cơ sở tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.Mức lương cơ sở từ 01/07/2023 là 1.800.000 đồng/tháng theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP.Như vậy, lương đóng BHTN bắt buộc tối đa từ ngày 01/7/2023 là 36.000.000 đồng.Thứ hai: Đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định:Theo khoản 2 Điều 58 Luật Việc làm 2013, trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động 2019 tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.Mức lương tối thiểu vùng hiện nay được quy định tại Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP.Như vậy, tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa như sau:Thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp là khi nào?Căn cứ theo Điều 44 Luật Việc làm 2013 quy định về tham gia bảo hiểm thất nghiệp cụ thể như:Tham gia bảo hiểm thất nghiệp1. Người sử dụng lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động tại tổ chức bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực.2. Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo mức quy định tại điểm b khoản 1 Điều 57 của Luật này và trích tiền lương của từng người lao động theo mức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 57 của Luật này để đóng cùng một lúc vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.3. Căn cứ vào tình hình kết dư của Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, Nhà nước chuyển kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước vào Quỹ theo mức do Chính phủ quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật này.Theo đó, người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong vòng 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực. Việc đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp của người lao động do người sử dụng lao động chịu trách nhiệm thực hiện.Thời hạn bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp là bao lâu?Căn cứ theo Điều 45 Luật Việc làm 2013 quy định về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cụ thể như sau:Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều 53 của Luật này.3. Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức.Như vậy, theo quy định trên thì không có thời hạn bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp là bao lâu.Mà thay vào đó chỉ quy định về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.Số thời gian chưa hưởng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được cộng dồn cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện.Lưu ý: Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2024.Trân trọng!"} {"title": "Có phải báo cáo kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động không?", "question": "Cho tôi hỏi: Có phải báo cáo kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động không? \ncâu hỏi từ chị Vân - Bảo Lộc", "content": "Có phải báo cáo kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động không? Tại điểm a khoản 3 Điều 45 Nghị định 44/2016/NĐ-CP quy định trách nhiệm của cơ sở sản xuất, kinh doanh như sau:Trách nhiệm của cơ sở sản xuất, kinh doanh...3. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, gửi báo cáo về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động về cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương nơi cơ sở sản xuất, kinh doanh có trụ sở chính và nơi có người lao động đang làm việc như sau:a) Báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trong báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở;b) Báo cáo Sở Y tế về việc thực hiện công tác quan trắc môi trường lao động tại cơ sở....Như vậy, các cơ sở sản xuất kinh doanh có trách nhiệm phải báo cáo kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, báo cáo phải được gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa phương trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.Có phải báo cáo kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động không? (Hình từ Internet)Tiếp tục sử dụng thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động đã thực hiện kiểm định nhưng kết quả kiểm định không đạt yêu cầu bị xử phạt thế nào?Theo Điều 24 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về sử dụng máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động như sau:Vi phạm quy định về sử dụng máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao độngPhạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động như sau:...4. Mức xử phạt đối với hành vi không kiểm định trước khi đưa vào sử dụng hoặc không kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật như sau:a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 đến 03 máy, thiết bị, vật tư;b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 04 đến 10 máy, thiết bị, vật tư;c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 đến 20 máy, thiết bị, vật tư;d) 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 21 máy, thiết bị, vật tư trở lên.5. Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động đã thực hiện kiểm định nhưng kết quả kiểm định không đạt yêu cầu.Như vậy, đối với hành vi tiếp tục sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động đã thực hiện kiểm định nhưng kết quả kiểm định không đạt yêu cầu bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng.Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm như trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt đối với tổ chức từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)Hành vi nào bị nghiêm cấm trong đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động?Căn cứ Điều 12 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định các hành vi bị cấm trong đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:[1] Che giấu, khai báo hoặc báo cáo sai sự thật về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;- Không thực hiện các yêu cầu, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động gây tổn hại hoặc có nguy cơ gây tổn hại đến người, tài sản, môi trường;- Buộc người lao động phải làm việc hoặc không được rời khỏi nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng sức khỏe, tính mạng của họ hoặc buộc người lao động tiếp tục làm việc khi các nguy cơ đó chưa được khắc phục.[2] Trốn đóng, chậm đóng tiền bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;- Chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;- Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;- Không chi trả chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;- Quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không đúng quy định của pháp luật; truy cập, khai thác trái pháp luật cơ sở dữ liệu về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.[3] Sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động không được kiểm định hoặc kết quả kiểm định không đạt yêu cầu hoặc không có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, hết hạn sử dụng, không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường.[4] Gian lận trong các hoạt động kiểm định, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, quan trắc môi trường lao động, giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động, người sử dụng lao động.[5] Phân biệt đối xử về giới trong bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; phân biệt đối xử vì lý do người lao động từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình; phân biệt đối xử vì lý do đã thực hiện công việc, nhiệm vụ bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở của người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, an toàn, vệ sinh viên, người làm công tác y tế.[6] Sử dụng lao động hoặc làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động khi chưa được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.[7] Trả tiền thay cho việc bồi dưỡng bằng hiện vật.Trân trọng!"} {"title": "BHXH doanh nghiệp đóng bao nhiêu năm 2024? Đóng bảo hiểm xã hội theo phương thức nào?", "question": "Cho tôi hỏi: Bảo hiểm xã hội doanh nghiệp đóng bao nhiêu năm 2024? (Câu hỏi của anh Phương - Nghệ An)", "content": "BHXH doanh nghiệp đóng bao nhiêu năm 2024?Căn cứ theo Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bị hết hiệu lực bởi khoản 2 Điều 92 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động như sau:Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;....c) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.2. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên mức lương cơ sở đối với mỗi người lao động quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:...b) 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất.3. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 14% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất cho người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này.....Theo khoản 2 Điều 5 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 quy định về mức đóng và trách nhiệm đóng theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:Mức đóng và trách nhiệm đóng theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:.....2.1. Đơn vị hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động quy định tại các Điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 và Tiết b Điểm 1.7 Khoản 1 Điều 4 như sau:a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;b) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.2.2. Đơn vị hằng tháng đóng 14% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất cho người lao động quy định tại điểm 1.6 Khoản 1 Điều 4.2.3. Đơn vị hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 4 như sau:a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;b) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01/01/2022.Căn cứ theo Điều 14 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 có quy định như sau:Mức đóng và trách nhiệm đóng theo quy định tại Điều 57 Luật Việc làm và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:1. Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng;2. Đơn vị đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia BHTN.Theo quy định Điều 22 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 về mức đóng và phương thức đóng theo quy định tại Điều 44 Luật An toàn, Vệ sinh lao động 2015 các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:Mức đóng và phương thức đóng theo quy định tại Điều 44 Luật An toàn, Vệ sinh lao động các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:1. Từ ngày 01/6/2017, người sử dụng lao động hằng tháng đóng bằng 0,5% trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 21.......Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 18 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 bổ sung bởi khoản 25 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 quy định về mức đóng, trách nhiệm đóng BHYT của các đối tượng theo quy định tại Điều 13 Luật BHYT và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:Mức đóng, trách nhiệm đóng BHYT của các đối tượng theo quy định tại Điều 13 Luật BHYT và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:1. Đối tượng tại Điểm 1.1, 1.2, Khoản 1 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 3%; người lao động đóng 1,5%. Tiền lương tháng đóng BHYT là tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Điều 6.....Thông qua các quy định trên, năm 2024, BHXH doanh nghiệp đóng theo tỷ lệ cụ thể như sau:- 3% trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động vào quỹ ốm đau và thai sản.- 14% trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động vào quỹ hưu trí và tử tuất.- 0,5% trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Ngoài ra, doanh nghiệp còn có nghĩa vụ đóng các khoản khác theo tỷ lệ như sau:- 1% trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia BHTN vào BHTN.- 3% mức tiền lương tháng của người lao động vào BHYT.BHXH doanh nghiệp đóng bao nhiêu năm 2024? Đóng bảo hiểm xã hội theo phương thức nào? (Hình từ Internet)Doanh nghiệp đóng BHXH theo phương thức nào?Theo khoản 5 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định như sau:Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động.....5. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì mức đóng hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này; phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.....Như vậy, doanh nghiệp đóng BHXH hàng tháng; 03 tháng hoặc 06 tháng một lần tương ứng với mức đóng hằng tháng theo quy định.Doanh nghiệp tạm dừng đóng BHXH trong trường hợp nào?Căn cứ theo 88 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc1. Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất được quy định như sau:a) Trong trường hợp người sử dụng lao động gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng đóng bảo hiểm xã hội thì được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian không quá 12 tháng;b) Hết thời hạn tạm dừng đóng quy định tại điểm a khoản này, người sử dụng lao động và người lao động tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng, số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.2. Người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà bị tạm giam thì người lao động và người sử dụng lao động được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội. Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền xác định người lao động bị oan, sai thì thực hiện việc đóng bù bảo hiểm xã hội cho thời gian bị tạm giam. Số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.Qua đó, doanh nghiệp tạm dừng đóng BHXH trong trường hợp như sau:- Được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian không quá 12 tháng: Đối với doanh nghiệp gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc người lao động và doanh nghiệp không có khả năng đóng BHXH.- Được tạm dừng đóng BHXH: Đối với người lao động đang tham gia BHXH bắt buộc mà bị tạm giam.Trân trọng!"} {"title": "Năm 2024, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là bao nhiêu tháng?", "question": "Cho tôi hỏi: Năm 2024, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là bao nhiêu tháng?\nCâu hỏi từ anh H.K (Đà Nẵng)", "content": "Năm 2024, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là bao nhiêu tháng?Căn cứ theo quy định tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định về mức và thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.Như vậy, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.Chính vì vậy, trong năm 2024, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp đối đa sẽ là 12 tháng.Năm 2024, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là bao nhiêu tháng? (Hình từ Internet)Mức đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp hiện nay là bao nhiêu?Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định về mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế như sau:Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế1. Mức đóng bảo hiểm y tế hàng tháng của các đối tượng được quy định như sau:a) Bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này.- Người lao động trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì không phải đóng bảo hiểm y tế nhưng vẫn được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế;- Người lao động trong thời gian bị tạm giam, tạm giữ hoặc tạm đình chỉ công tác để điều tra, xem xét kết luận có vi phạm hay không vi phạm pháp luật thì mức đóng hàng tháng bằng 4,5% của 50% mức tiền lương tháng của người lao động. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kết luận là không vi phạm pháp luật, người lao động phải truy đóng bảo hiểm y tế trên số tiền lương được truy lĩnh;b) Bằng 4,5% tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này;c) Bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định này;d) Bằng 4,5% tiền trợ cấp thất nghiệp đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định này;đ) Bằng 4,5% mức lương cơ sở đối với các đối tượng khác;e) Mức đóng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này như sau: Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.Việc giảm trừ mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại điểm này được thực hiện khi các thành viên tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình cùng tham gia trong năm tài chính....Như vậy, theo quy định trên thì mức đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp hiện nay bằng 4,5% tiền trợ cấp thất nghiệp.Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng.Mẫu thông báo của người lao động khi thuộc trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất?Thông báo của người lao động với trung tâm dịch vụ việc làm khi thuộc một trong các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định thực hiện theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH như sau:Tải Mẫu thông báo về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp Tại đâyTrân trọng!"} {"title": "Tuổi nghỉ hưu của nữ năm 2024 là bao nhiêu?", "question": "Cho tôi hỏi năm 2024 thì tuổi nghỉ hưu của người lao động nữ sẽ là bao nhiêu và tôi có thể xin về hưu sớm mấy năm so với tuổi quy định? Tuổi về hưu của nữ năm 2024 thấp nhất là bao nhiêu tuổi?", "content": "Tuổi nghỉ hưu của nữ năm 2024 là bao nhiêu?Theo Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tuổi nghỉ hưu như sau:Tuổi nghỉ hưu...2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác....Theo đó, quy định về độ tuổi nghỉ hưu của nữ trong điều kiện lao động bình thường đang được thực hiện theo lộ trình như sau:Từ năm 2021 thì tuổi nghỉ hưu của người lao động sẽ là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ. Sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.Lộ trình sẽ được thực hiện cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.Như vậy, tuổi nghỉ hưu của nữ được xác định theo lộ trình quy định tại Nghị định 135/2020/NĐ-CP như sau:Qua đó có thể thấy, tuổi nghỉ hưu của nữ năm 2024 là 56 tuổi 4 thángTuổi nghỉ hưu của nữ năm 2024 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)Tuổi về hưu của nữ năm 2024 thấp nhất là bao nhiêu tuổi?Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường như sau:Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thườngNghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường của người lao động theo khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau:1. Người lao động thuộc các trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 4 của Nghị định này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:...Như vậy, người lao động có thể nghỉ hưu sớm hơn trước tuổi so với điều kiện bình thường tối đa là 05 năm.Độ tuổi thấp nhất của người lao động trong điều kiện lao động bình thường cụ thể là:Năm nghỉ hưu của lao động namTuổi nghỉ hưu thấp nhất của lao động namNăm nghỉ hưu của lao động nữTuổi nghỉ hưu thấp nhất của lao động nữ202155 tuổi 3 tháng202150 tuổi 4 tháng202255 tuổi 6 tháng202250 tuổi 8 tháng202355 tuổi 9 tháng202351 tuổi202456 tuổi202451 tuổi 4 tháng202556 tuổi 3 tháng202551 tuổi 8 tháng202656 tuổi 6 tháng202652 tuổi202756 tuổi 9 tháng202752 tuổi 4 thángTừ năm 2028 trở đi57 tuổi202852 tuổi 8 tháng202953 tuổi203053 tuổi 4 tháng203153 tuổi 8 tháng203254 tuổi203354 tuổi 4 tháng203454 tuổi 8 thángTừ năm 2035 trở đi55 tuổiTheo đó, tuổi nghỉ hưu sớm của nữ trong năm 2024 sẽ thấp hơn tối đa 05 tuổi so với độ tuổi về hưu đúng, tức là người lao động nữ được về hưu sớm với độ tuổi thấp nhất là 51 tuổi 4 tháng cho năm 2024Nộp hồ sơ xin nghỉ hưu sớm ở đâu?Theo Điều 7 Quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 quy định về giải quyết và chi trả chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động về hưu sớm như sau:Giải quyết và chi trả1. Giải quyết1.1. Trách nhiệm của Bộ phận Chế độ BHXH1.1.1. Tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu thông tina) Tiếp nhận hồ sơa1) Trường hợp giao dịch hồ sơ giấy: Tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận TN - Trả KQ.a2) Trường hợp giao dịch điện tử: Truy cập Hệ thống quản lý thông tin để tiếp nhận hồ sơ từ đơn vị SDLĐ, người lao động, thân nhân người lao động; Thông báo giải quyết hồ sơ giao dịch điện tử và trả kết quả cho đơn vị (mẫu số 03/TB-GDĐT ban hành kèm theo Quyết định số 838/QĐ-BHXH)....Theo đó, người lao động nghỉ hưu trước tuổi sẽ nộp hồ sơ đến cơ quan bảo hiểm xã hội để được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội.Người lao động có thể nộp hồ sơ giấy trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận - Trả kết quả của cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc thực hiện thủ tục điện tử trên cổng dịch vụ côngTrân trọng!"} {"title": "Hướng dẫn cách tính làm tròn thời gian tham gia bảo hiểm xã hội năm 2024?", "question": "Tôi chưa rõ cách tính thời gian tham bảo hiểm xã hội được làm tròn ra sao nên mong được hướng dẫn cách tính làm tròn thời gian tham gia BHXH năm 2024? Câu hỏi của chị Viên (Đà Lạt)", "content": "Công thức áp dụng tính bảo hiểm xã hội một lần như thế nào?Căn cứ theo khoản 4 Điều 19 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định về bảo hiểm xã hội một lần như sau:Bảo hiểm xã hội một lần...4. Khi tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.Trường hợp tính đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2014 nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 trở đi để làm căn cứ tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần.5. Trường hợp người lao động có thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau của năm nào tính vào thời gian hưởng chế độ ốm đau của năm đó.Theo đó, công thức áp dụng tính bảo hiểm xã hội một lần được căn cứ dựa trên thời gian người lao động tham gia bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội (Mbqtl) như sau:Công thức tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần:Mức hưởng BHXH 1 lần = {(1,5 x thời gian tham gia BHXH trước năm 2014) + (2 x thời gian tham gia BHXH từ năm 2014)} x MbqtlTrường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội chưa đủ 1 năm thì căn cứ theo khoản 2 Điều 19 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định về mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần của người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm được tính bằng 22% của các mức tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.Hướng dẫn cách tính làm tròn thời gian tham gia bảo hiểm xã hội năm 2024? (Hình từ Internet)Hướng dẫn cách tính làm tròn thời gian tham gia bảo hiểm xã hội năm 2024?Để thuận tiện cho việc tính toán số tiền hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần, hiện nay thời gian đóng bảo hiểm xã hội của người lao động có tháng lẻ sẽ được làm tròn theo nguyên tắc tại Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:- Từ 01 - 06 tháng được tính là nửa năm = 0,5 năm- Từ 07 - 11 tháng được tính là một năm = 1 nămVí dụ:Lao động B có thời gian tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ tháng 01/2021 đến tháng 03/2024 tại một số đơn vị như sau:Từ tháng 01/2021 đến tháng 06/2021: mức lương 5.000.000 đồngTừ tháng 07/2021 đến tháng 12/2021: mức lương 6.000.000 đồngTừ tháng 01/2022 đến tháng 06/2022: mức lương 7.000.000 đồngTừ tháng 07/2022 đến tháng 03/2024 : mức lương 8.000.000 đồngLao động B có tổng thời gian tham gia BHXH là 3 năm 3 tháng và có dự định rút bảo hiểm xã hội 1 lần. Để biết số tiền hưởng BHXH 1 lần của B là bao nhiêu? Có thể tính trực tiếp áp dụng theo công thức tính mức hưởng BHXH 1 lần như sau:Thời gian tham gia BHXH của B trước năm 2014 = 0 năm.Thời gian tham gia BHXH của B sau ngày 01/01/2014 từ năm 2020 đến năm 2023 là 3 năm 3 tháng = 39 tháng làm tròn = 3,25 năm.Mức bình quân tiền lương của B = [(65.000.0001,08) + (66.000.0001,05) + (67.000.0001,03) + (128.000.0001,00)] /39 = 7.348.484 đồng.Do thời gian đóng BHXH của B hoàn toàn sau năm 2014 nên công thức tính mức hưởng BHXH 1 lần = 2* Tổng thời gian đóng BHXH* Mức bình quân tiền lương.Như vậy, mức hưởng BHXH 1 lần của B nhận được = 23,257.348.484= 46.666.091 đồngMức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội là bao nhiêu?Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Thông tư 01/2023/TT-BLĐTBXH quy định về đối tượng điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội như sau:Điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội1. Tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội sau điều chỉnh của từng năm = Tổng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng nămx Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứngTrong đó, mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo Bảng 1 dưới đây:...Như vậy, mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội cụ thể như sau:Trân trọng!"} {"title": "Thời gian nghỉ thai sản của người lao động có được tính phép năm không?", "question": "Cho tôi hỏi: Tôi có thời gian nghỉ thai sản trong năm làm việc thì thời gian nghỉ thai sản của người lao động có được tính phép năm không?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Người lao động có bao nhiêu ngày phép năm?Theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau:Nghỉ hằng năm1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần....Theo đó, số ngày nghỉ hằng năm của người lao động sẽ phụ thuộc vào tính chất công việc của người lao động cụ thể là:- 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;- 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;- 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.Ngoài ra, theo Điều 114 Bộ luật lao động 2019 thì cứ mỗi 05 năm làm việc cho 01 người sử dụng lao động thì người lao động được tăng thêm 01 ngày nghỉ phép năm.Thời gian nghỉ thai sản của người lao động có được tính phép năm không? (Hình từ Internet)Thời gian nghỉ thai sản của người lao động hiện nay là bao nhiêu ngày?[1] Thời gian nghỉ khám thai (Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2014):- Lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày;- Trường hợp lao động nữ ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.[2] Thời gian nghỉ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý (Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2014):- Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:+ 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;+ 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;+ 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;+ 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.[3] Thời gian nghỉ khi sinh con (Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)- Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng.- Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.- Trường hợp con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con;- Nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá 06 tháng.[4] Thời gian nghỉ của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ (Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2014):- Lao động nữ mang thai hộ thì được hưởng chế độ khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và chế độ khi sinh con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ nhưng không vượt quá 06 tháng.- Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.[5] Thời gian nghỉ của lao động nữ nhận nuôi con nuôi (Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2014):- Lao động nữ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.[6] Thời gian nghỉ của lao động nữ khi thực hiện các biện pháp tránh thai (Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội 2014):- Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì người lao động được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.- Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:+ 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;+ 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.Thời gian nghỉ thai sản của người lao động có được tính phép năm không?Theo Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động như sau:Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động.4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội....Theo đó, thời gian hưởng chế độ thai sản của người lao động vẫn được dùng để tính số ngày nghỉ phép năm.Tức là trong năm làm việc người lao động có nghỉ thai sản thì thời gian nghỉ thai sản đó vẫn được dùng làm căn cứ để tính phép năm và người lao động sẽ không bị trừ ngày phép năm vì thời gian nghỉ thai sảnTrân trọng!"} {"title": "Năm 2024, lao động nữ đi làm lại sau sinh được hưởng chế độ gì?", "question": "Cho tôi hỏi năm 2024, lao động nữ đi làm lại sau sinh được hưởng chế độ gì? Lao động nữ sinh con phải đóng BHXH bao lâu thì được hưởng chế độ thai sản? Mong được giải đáp!", "content": "Năm 2024, lao động nữ đi làm lại sau sinh được hưởng chế độ gì?Căn cứ Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định lao động động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con:Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con1. Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây:a) Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng;b) Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.2. Ngoài tiền lương của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này.Căn cứ Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản:Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản1. Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước....Như vậy, lao động nữ đi làm lại sau sinh thì được hưởng các chế độ sau:(1) Chế độ thai sản đối với lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh conLao động nữ được đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con là 06 tháng, trường hợp sinh đổi thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng khi đáp ứng các điều kiện sau:- Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng;- Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con thì được hưởng lương những ngày làm việc và vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn.(2) Chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinhLao động nữ sau khi hết thời gian nghỉ sau sinh thì phải đi làm trở lại.Trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:- Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;- Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;- Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.Lưu ý: Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.Người lao động nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản thì mức hưởng chế độ như sau:Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản = 30% x Mức lương cơ sởLưu ý: Mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2023 là 1.800.000 đồng/tháng (Căn cứ Nghị định 24/2023/NĐ-CP)Theo đó, lao động nữ khi nghỉ dưỡng sức thì được hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản là 540.000 đồng/ngày.Năm 2024, lao động nữ đi làm lại sau sinh được hưởng chế độ gì? (Hình từ Internet)Chế độ thai sản được áp dụng đối với các đối tượng nào?Căn cứ Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định đối tượng áp dụng chế độ thai sản:Đối tượng áp dụng chế độ thai sảnĐối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này.Như vậy, chế độ thai sản được áp dụng đối với các đối tượng sau:- Người làm việc theo các hợp đồng lào động sau:+ Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;+ Hợp đồng lao động xác định thời hạn;+ Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;- Cán bộ, công chức, viên chức;- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;Lao động nữ sinh con phải đóng bảo hiểm xã hội bao lâu thì mới được hưởng chế độ thai sản?Căn cứ Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản:Điều kiện hưởng chế độ thai sản1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) Lao động nữ mang thai;b) Lao động nữ sinh con;c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.- Lao động nữ sinh con phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con;- Lao động nữ đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản.Trân trọng!"} {"title": "Người lao động được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện gì?", "question": "Người lao động được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện gì? Người lao động được vay vốn từ Quỹ quốc gia tối đa bao nhiêu tiền? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Người lao động được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện gì?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 13 Luật Việc làm 2013 quy định về điều kiện vay vốn như sau:Điều kiện vay vốn.....2. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Luật này được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện sau đây:a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;b) Có nhu cầu vay vốn để tự tạo việc làm hoặc thu hút thêm lao động có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án;c) Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án.......Căn cứ quy định khoản 1 Điều 12 Luật Việc làm 2013 quy định về đối tượng vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm như sau: Đối tượng vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm1. Đối tượng được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm bao gồm:a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh;b) Người lao động.....Như vậy, người lao động được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện sau đây:- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;- Có nhu cầu vay vốn để tự tạo việc làm hoặc thu hút thêm lao động có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án;- Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án.Người lao động được vay vốn từ Quỹ quốc gia tối đa bao nhiêu tiền?Căn cứ quy định Điều 24 Nghị định 61/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 74/2019/NĐ-CP quy định về mức vay như sau:Mức vay1. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, mức vay tối đa là 02 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng cho 01 người lao động được tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm.2. Đối với người lao động, mức vay tối đa là 100 triệu đồng.3. Mức vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn.Như vậy, đối với người lao động khi vay vốn từ Quỹ quốc gia thì mức vay tối đa là 100 triệu đồng.Lưu ý: Nêu trên là mức vay tối đa. Mức vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét căn cứ vào nguồn vốn, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn.Người lao động được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện gì? (Hình từ Internet)Chính sách hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Điều 20 Luật Việc làm 2013 quy định về hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau:Hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng1. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho người lao động có nhu cầu và khả năng đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.2. Người lao động là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp; thân nhân của người có công với cách mạng có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được Nhà nước hỗ trợ:a) Học nghề, ngoại ngữ; hiểu biết phong tục tập quán, pháp luật của Việt Nam và nước tiếp nhận lao động;b) Đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để đáp ứng yêu cầu của nước tiếp nhận lao động;c) Vay vốn với lãi suất ưu đãi.3. Chính phủ quy định chi tiết chính sách hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Điều này.Theo đó, chính sách hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được quy định như sau:- Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho người lao động có nhu cầu và khả năng đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.- Người lao động là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp; thân nhân của người có công với cách mạng có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được Nhà nước hỗ trợ:+ Học nghề, ngoại ngữ; hiểu biết phong tục tập quán, pháp luật của Việt Nam và nước tiếp nhận lao động;+ Đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để đáp ứng yêu cầu của nước tiếp nhận lao động;+ Vay vốn với lãi suất ưu đãi.- Chính phủ quy định chi tiết chính sách hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định nêu trên.Trân trọng!"} {"title": "Thời hạn cấp mới thẻ bảo hiểm y tế tối đa bao nhiêu ngày?", "question": "Cho tôi hỏi: Thời hạn cấp mới thẻ bảo hiểm y tế tối đa bao nhiêu ngày? Thẻ bảo hiểm y tế của người lao động gồm những thông tin nào?\nCâu hỏi từ chị Trúc - Vĩnh Long", "content": "Thời hạn cấp mới thẻ bảo hiểm y tế tối đa bao nhiêu ngày?Theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 30 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH được sửa đổi bởi khoản 32 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 quy định cấp thẻ BHYT như sau:Cấp thẻ BHYT1. Cấp mới: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Riêng đối với người hưởng trợ cấp thất nghiệp: không quá 02 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.2. Cấp lại, đổi thẻ BHYT2.1. Trường hợp không thay đổi thông tin: trong ngày khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.”2.2. Trường hợp thay đổi thông tin: không quá 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.2.3. Trường hợp người tham gia đang điều trị tại các cơ sở KCB, thực hiện trong ngày khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.Như vậy, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định thời hạn cấp mới thẻ bảo hiểm y tế không quá 05 ngày.Riêng đối với người hưởng trợ cấp thất nghiệp: không quá 02 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.Thời hạn cấp mới thẻ bảo hiểm y tế tối đa bao nhiêu ngày? (Hình từ Internet)Hiện nay thẻ bảo hiểm y tế của người lao động gồm những thông tin nào?Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định thẻ bảo hiểm y tế như sau:Thẻ bảo hiểm y tếThẻ bảo hiểm y tế do cơ quan bảo hiểm xã hội phát hành, phản ánh được các thông tin sau:1. Thông tin cá nhân của người tham gia bảo hiểm y tế, bao gồm: Họ và tên; giới tính; ngày tháng năm sinh; địa chỉ nơi cư trú hoặc nơi làm việc.2. Mức hưởng bảo hiểm y tế theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.3. Thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng....Như vậy, thẻ bảo hiểm y tế của người lao động gồm những thông tin sau:- Thông tin cá nhân của người tham gia bảo hiểm y tế- Mức hưởng bảo hiểm y tế theo quy định- Thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng- Nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu.- Thời gian tham gia bảo hiểm y tế 05 năm liên tục trở lên đối với đối tượng phải cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh.- Ảnh của người tham bảo hiểm y tếCần xuất trình giấy tờ gì khi đi khám chữa bệnh BHYT?Tại Điều 15 Nghị định 146/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 75/2023/NĐ-CP có quy định các giấy tờ cần xuất trình khi đi khám chữa bệnh BHYT bao gồm:(1) Người tham gia bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh phải xuất trình:- Thẻ bảo hiểm y tế có ảnh hoặc;- Căn cước công dân;Nếu xuất trình thẻ bảo hiểm y tế chưa có ảnh thì phải xuất trình thêm:- Một trong các giấy tờ tùy thân có ảnh do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc- Giấy xác nhận của công an cấp xã hoặc giấy tờ khác có xác nhận của cơ sở giáo dục nơi quản lý học sinh, sinh viên; các giấy tờ chứng minh nhân thân hợp pháp khác hoặc giấy tờ được định danh điện tử mức độ 2 theo quy định tại Nghị định 59/2022/NĐ-CP.(2) Đối với trẻ em dưới 6 tuổi đến khám bệnh, chữa bệnh chỉ phải xuất trình thẻ bảo hiểm y tế.Trường hợp trẻ chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế thì phải xuất trình bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh;Trường hợp phải điều trị ngay sau khi sinh mà chưa có giấy chứng sinh thì thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ ký xác nhận vào hồ sơ bệnh án để làm căn cứ thanh toán và chịu trách nhiệm về việc xác nhận này.(3) Người tham gia bảo hiểm y tế trong thời gian chờ cấp lại thẻ, đổi thẻ bảo hiểm y tế khi đến khám bệnh, chữa bệnh phải xuất trình:Giấy hẹn cấp lại thẻ, đổi thẻ bảo hiểm y tế do cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền tiếp nhận hồ sơ cấp lại thẻ, đổi thẻ và một loại giấy tờ chứng minh về nhân thân của người đó.(4) Người đã hiến bộ phận cơ thể đến khám bệnh, chữa bệnh phải xuất trình các giấy tờ như mục (1), (3):Trường hợp phải điều trị ngay sau khi hiến thì thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi lấy bộ phận cơ thể và người bệnh hoặc thân nhân của người bệnh ký xác nhận vào hồ sơ bệnh án để làm căn cứ thanh toán theo và chịu trách nhiệm về việc xác nhận này.(5) Trường hợp chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh, người tham gia bảo hiểm y tế phải xuất trình hồ sơ chuyển tuyến của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và giấy chuyển tuyến.Trường hợp giấy chuyển tuyến có giá trị sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 nhưng đợt điều trị chưa kết thúc thì được sử dụng giấy chuyển tuyến đó đến hết đợt điều trị.Trường hợp khám lại theo yêu cầu điều trị, người tham gia bảo hiểm y tế phải có giấy hẹn khám lại của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.(6) Trường hợp cấp cứu, người tham gia bảo hiểm y tế được đến khám bệnh, chữa bệnh tại bất kỳ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào và phải xuất trình các giấy tờ như mục (1), (2), (3) trước khi ra viện.(7) Người tham gia bảo hiểm y tế trong thời gian đi công tác, làm việc lưu động, học tập trung theo các hình thức đào tạo, chương trình đào tạo, tạm trú được khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng tuyến hoặc tương đương với cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu ghi trên thẻ bảo hiểm y tế và phải xuất trình các giấy tờ sau:- Giấy tờ như mục (1), (2), (3);- Một trong các giấy tờ (bản chính hoặc bản chụp) sau:+ Giấy công tác;+ Quyết định cử đi học;+ Thẻ học sinh, sinh viên;+ Giấy tờ chứng minh đăng ký tạm trú;+ Giấy chuyển trường.Lưu ý: Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan bảo hiểm xã hội cần sao chụp thẻ bảo hiểm y tế, các giấy tờ liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh của người bệnh để phục vụ cho công tác quản lý thì phải tự sao chụp, không được yêu cầu người bệnh sao chụp hoặc chi trả cho khoản chi phí này.Trân trọng"} {"title": "Mẫu truy thu bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2024?", "question": "Cho tôi hỏi mẫu truy thu bảo hiểm xã hội áp dụng cho năm 2024 được quy định như thế nào, anh chị có thể cho tôi xin file mẫu tải về được không?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Mẫu truy thu bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2024?Theo điểm 2.4 khoản 2 Điều 2 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Quyết định 490/QĐ-BHXH năm 2023 giải thích về truy thu bảo hiểm xã hội như sau:Giải thích từ ngữ...2. Giải thích từ ngữ...2.4. Truy thu: thực hiện thu các trường hợp trốn đóng, đóng không đủ số người thuộc diện bắt buộc tham gia, đóng không đủ số tiền phải đóng theo quy định, chiếm dụng tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN theo quy định tại Thông tư số 20/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 03/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp....Theo đó, truy thu bảo hiểm xã hội là việc thực hiện thu đối với các trường hợp trốn đóng; chiếm dụng; đóng không đủ số người, số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.Sau đây là mẫu truy thu bảo hiểm xã hội chuẩn pháp lý mới nhất 2024:Tải về miễn phí mẫu truy thu bảo hiểm xã hội chuẩn pháp lý mới nhất 2024 tại đây tải vềMẫu truy thu bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2024? (Hình từ Internet)Khi nào thì thực hiện truy thu bảo hiểm xã hội?Căn cứ theo khoản 1 Điều 38 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được bổ sung bởi khoản 65 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 và được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 2 Quyết định 490/QĐ-BHXH năm 2023 quy định về truy thu bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:Các trường hợp cần truy thu bảo hiểm xã hội gồm có:- Truy thu do trốn đóng đối với các đơn vị do cơ quan thanh tra nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội kết luận thanh tra chuyên ngành đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;- Truy thu đối với người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động về nước truy đóng bảo hiểm xã hội cho thời gian đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động;- Truy thu do điều chỉnh tăng tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;- Các trường hợp khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.Doanh nghiệp sẽ phải báo tăng giảm người lao động tham gia bảo hiểm xã hội trong những trường hợp nào?Theo Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội như sau:Điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội1. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản với cơ quan bảo hiểm xã hội khi có thay đổi thông tin tham gia bảo hiểm xã hội....Đồng thời tại Điều 42 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định về quản lý đối tượng như sau:Quản lý đối tượng...4. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH.5. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT.6. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì đơn vị và người lao động không phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, thời gian này được tính là thời gian đóng BHXH, không được tính là thời gian đóng BHTN và được cơ quan BHXH đóng BHYT cho người lao động....Theo tiết 1.3 Tiểu mục 1 Mục 1 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 896/QĐ-BHXH năm 2021 quy định về thủ tục báo tăng, báo giảm, điều chỉnh đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì các trường hợp báo giảm lao động gồm:- Các trường hợp người lao động chuyển đi; nghỉ việc, chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc;- Do nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội (hưu trí, bảo lưu, ốm đau, thai sản);- Do nghỉ không lương, tạm hoãn hợp đồng lao động, ngừng việc không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng;Như vậy, doanh nghiệp cần báo giảm lao động tham gia bảo hiểm xã hội khi:- Các trường hợp người lao động chuyển đi; nghỉ việc, chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc;- Người lao động nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội (hưu trí, bảo lưu, ốm đau, thai sản);- Người lao động nghỉ không lương, tạm hoãn hợp đồng lao động, ngừng việc không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng;Doanh nghiệp cần báo tăng lao động tham gia bảo hiểm xã hội khi:- Giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với người lao động mới;- Người lao động nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội quay trở lại làm việc;- Người lao động nghỉ không lương, tạm hoãn hợp đồng lao động, ngừng việc không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng quay trở lại làm việc.Trân trọng!"} {"title": "Mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2024 là bao nhiêu?", "question": "Cho tôi hỏi mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2024 là bao nhiêu? Đối tượng nào tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội có các chế độ nào? Câu hỏi từ chị Hà (Khánh Hòa)", "content": "Mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2024 là bao nhiêu?Căn cứ tiết d Tiểu mục 3.2 Mục 3 Công văn 1952/BHXH-TST năm 2023 quy định tiền lương tháng làm căn cứ đóng:Tiền lương tháng làm căn cứ đóng:...3.2. Tiền lương do đơn vị quyết định:...d) Mức tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường....Như vậy, mức lương tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội năm 2024 của người lao động là mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng mà người lao động đóng bảo hiểm xã hội như sau:VùngMức lương tối thiểu tháng(Đơn vị: đồng/tháng)Mức lương tối thiểu giờ(Đơn vị: đồng/giờ)Vùng 14.680.00022.500Vùng 24.160.00020.000Vùng 33.640.00017.500Vùng 43.250.00015.600Tuy nhiên tại phiên họp thứ 2, Hội đồng Tiền lương quốc gia đã chốt phương án khuyến nghị tăng lương tối thiểu vùng 2024 với mức tăng 6%. Mức lương tối thiểu vùng mới được áp dụng từ ngày 1/7/2024.Như vậy, mức lương tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội năm 2024 như sau:(1) Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 30/06/2024 - Vùng 1: Mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2024 của người lao động là 4.680.000 đồng/tháng;- Vùng 2: Mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2024 của người lao động là 4.160.000 đồng/tháng;- Vùng 3: Mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2024 của người lao động là 3.640.000 đồng/tháng;- Vùng 4: Mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2024 của người lao động là 3.250.000 đồng/tháng;(2) Từ ngày 01/7/2024 (Theo phương án khuyến nghị, chỉ mang tính chất tham khảo)- Vùng 1: Mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2024 của người lao động là 4,96 triệu đồng/tháng (tăng thêm 280.000 đồng);- Vùng 2: Mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2024 của người lao động là 4,41 triệu đồng/tháng (tăng 250.000 đồng);- Vùng 3: Mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2024 của người lao động là 3,86 triệu đồng/tháng (tăng 220.000 đồng);- Vùng 4: Mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2024 của người lao động là 3,45 triệu đồng/tháng (tăng 200.000 đồng).Mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2024 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)Đối tượng nào tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?Căn cứ Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;- Cán bộ, công chức, viên chức;- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;- Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;- Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.- Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.- Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:+ Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;+ Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác;+ Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;+ Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.Bảo hiểm xã hội có các chế độ nào?Căn cứ Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định bảo hiểm xã hội có các chế độ sau:(1) Bảo hiểm xã hội bắt buộc- Ốm đau;- Thai sản;- Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;- Hưu trí;- Tử tuất.(2) Bảo hiểm xã hội tự nguyện- Hưu trí;- Tử tuất.(3) Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.Trân trọng!"} {"title": "Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp là gì? Một năm khám mấy lần?", "question": "Cho tôi hỏi: Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp là gì? Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp 1 năm mấy lần? Câu hỏi từ chị Dung - Hà Tĩnh", "content": "Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp là gì? Căn cứ khoản 9 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:...9. Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động....Theo đó, tại điểm c khoản 1 Điều 6 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động như sau:1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có quyền sau đây:...c) Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giám định trong trường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;...Như vậy, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp là việc thực hiện các nội dung khám và xét nghiệm nhằm mục đích phát hiện sớm các bệnh nghề nghiệp ở người lao động, từ đó có biện pháp phòng ngừa, điều trị kịp thời, hạn chế những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và đời sống của người lao động.Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp là một trong những quyền lợi của người lao động trong lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động.Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp là gì? Một năm khám mấy lần? (Hình từ Internet)Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp 1 năm mấy lần?Căn cứ khoản 1 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động như sau:Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.2. Khi khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp....Theo đó, hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao độngĐối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội mới nhất 2024?Căn cứ Điều 3 Thông tư 15/2016/TT-BYT bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-BYT quy định danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội, bao gồm:1. Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp2. Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp3. Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp4. Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp5. Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp6. Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp7. Bệnh hen nghề nghiệp8. Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp9. Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng10. Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp11. Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp12. Bệnh nhiễm độc trinitrotoluen nghề nghiệp13. Bệnh nhiễm độc asen nghề nghiệp14. Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp15. Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp16. Bệnh nhiễm độc cacbon monoxit nghề nghiệp17. Bệnh nhiễm độc cadimi nghề nghiệp18. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn19. Bệnh giảm áp nghề nghiệp20. Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân21. Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ22. Bệnh phóng xạ nghề nghiệp23. Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp24. Bệnh nốt dầu nghề nghiệp25. Bệnh sạm da nghề nghiệp26. Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm27. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dài28. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên, hóa chất phụ gia cao su29. Bệnh Leptospira nghề nghiệp30. Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp31. Bệnh lao nghề nghiệp32. Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp33. Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp34. Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp35. Bệnh COVID - 19 nghề nghiệpTrân trọng!"} {"title": "Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2024 và hướng dẫn cách ghi?", "question": "Cho tôi xin mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2024? Hướng dẫn cách viết đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2024? Câu hỏi của anh Hải (Quy Nhơn)", "content": "Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2024?Đầu tiên, tại khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013 có định nghĩa về bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.Ngoài ra, tại Điều 42 Luật Việc làm 2013 cũng quy định trợ cấp thất nghiệp là một trong các chế độ của bảo hiểm thất nghiệp.Như vậy, có thể hiểu trợ cấp thất nghiệp là một khoản tiền trợ cấp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chi trả cho người lao động khi người này tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian người này đang nghỉ làm hoặc đang tìm kiếm một công việc mới.Tải về mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2024:Tại đâyHướng dẫn cách viết đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2024?Dựa vào mẫu đã về tại mục 1, sau đây là hướng dẫn cách viết đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2024:- Mục Kính gửi: Ghi Trung tâm Dịch vụ việc làm nơi nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.- Mục Tên tôi là, sinh ngày, giới tính (nam/nữ), số CMND/CCCD: ghi theo thông tin trên CCCD/CMND.- Mục Số sổ BHXH: Điền mã số BHXH.- Mục Số điện thoại: Điền số di động dùng thường xuyên để trong trường hợp Trung tâm Dịch vụ việc làm cần liên hệ hoặc gửi tin nhắn thông báo về việc giải quyết hồ sơ trợ cấp thất nghiệp thì sẽ liên hệ/ nhắn tin.- Mục Địa chỉ email (nếu có): Trung tâm Dịch vụ việc làm sẽ gửi thông báo qua Email đăng ký khi không thể liên hệ được qua điện thoại.- Mục Dân tộc: Kinh, Tày, Thái,...- Mục Tôn giáo (nếu có): Phật giáo, Thiên chúa giáo,...- Mục Số tài khoản ATM (nếu có): Ghi số tài khoản và tên ngân hàng thụ hưởng nếu muốn nhận tiền trợ cấp thất nghiệp qua tài khoản ngân hàng.- Mục Trình độ đào tạo: Ngành nghề đã làm, ví dụ: Công nhân, kỹ sư,...- Mục Ngành nghề đào tạo: Kế toán,…- Mục Nơi thường trú, chỗ ở hiện nay: Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc.- Mục Ngày (thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động), tôi đã chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc với (tên đơn vị, công ty cũ) tại địa chỉ (địa chỉ làm việc đơn vị, công ty cũ).- Mục Lý do chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc: Ghi lý do nghỉ việc, chẳng hạn như: hết hợp đồng, chuyển đơn vị công tác, lý do cá nhân,…- Mục Loại hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc: Ghi loại hợp đồng cũ đã ký kết như: Hợp đồng có thời hạn/ hợp đồng không xác định thời hạn- Mục Số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp: Ghi số tháng đã đóng BHTN.- Mục Nơi đề nghị nhận trợ cấp thất nghiệp (BHXH quận/huyện hoặc qua thẻ ATM): Ghi hình thức muốn nhận tiền trợ cấp thất nghiệp.- Mục Kèm theo Đề nghị này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây:+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;+ Quyết định thôi việc;+ Quyết định sa thải;+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2024 và hướng dẫn cách ghi? (Hình từ Internet)Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2024? Căn cứ theo Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:Điều kiện hưởngNgười lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;e) Chết.Như vậy, người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:+ Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;+ Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng hoặc 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.- Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm.- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;+ Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;+ Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;+ Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;+ Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;+ Chết.Trân trọng!"} {"title": "Trợ cấp tuất hằng tháng là gì? Thân nhân của người lao động được hưởng tiền tuất hằng tháng khi nào?", "question": "Cho tôi hỏi trợ cấp tuất hằng tháng là gì? Năm 2024, mức hưởng như thế nào và đối tượng nào được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng? Câu hỏi từ anh Lê (Ninh Thuận)", "content": "Trợ cấp tuất hằng tháng là gì? Thân nhân của người lao động được hưởng tiền tuất hằng tháng khi nào?Căn cứ khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định trợ cấp mai táng:Trợ cấp mai táng1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên;b) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc....Căn cứ khoản 1 Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng:Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng1. Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:a) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;b) Đang hưởng lương hưu;c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;d) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên....Trợ cấp tuất hằng tháng là một khoản tiền được chi trả hàng tháng cho thân nhân của người lao động đã chết, nhằm bù đắp một phần thu nhập và đảm bảo cuộc sống cho thân nhân của người lao động.Thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng khi đáp ứng các điều kiện sau:(1) Thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp mai tángTheo đó, thân nhân của những người sau đây khi chết thì được nhận một lần trợ cấp mai táng:- Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên;- Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;- Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.Ngoài ra, những đối tượng trên bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng.(2) Thân nhân của người lao động được hưởng trợ cấp mai táng và người lao động thuộc một trong các trường hợp sau thì được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng:- Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;- Đang hưởng lương hưu;- Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;- Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên.Trợ cấp tuất hằng tháng là gì? Thân nhân của người lao động được hưởng tiền tuất hằng tháng khi nào? (Hình từ Internet)Năm 2024, mức hưởng trợ cấp tuất hằng tháng như thế nào?Căn cứ Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định mức trợ cấp tuất hằng tháng:Mức trợ cấp tuất hằng tháng1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.2. Trường hợp một người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này.3. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết. Trường hợp khi bố chết mà người mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con tính từ tháng con được sinh.Theo đó, năm 2024, thân nhân của người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng thì mức hưởng được tính như sau:Mức hưởng trợ cấp tuất hằng tháng = 50% x Mức lương cơ sở = 50% x 1.800.000 đồng = 900.000 đồngMức lương cơ sở hiện nay là 1.800.000 đồng/tháng (Quy định tại Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP)Như vậy, năm 2024 mức hưởng trợ cấp tuất hằng tháng là 900.000 đồng. Số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người, trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức hưởng trên. Ngoài ra, trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở tương đương 1.260.000 đồng/tháng.Đối tượng nào được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng?Căn cứ khoản 2 Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy các đối tượng sau được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng:- Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;- Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.Lưu ý: Đối tượng hưởng trợ cấp tuất hằng tháng là vợ, cha mẹ hoặc người có nghĩa vụ nuôi dưỡng phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu File Excel tính tiền bảo hiểm xã hội một lần năm 2024?", "question": "Tôi muốn được hỏi về mẫu File Excel tính tiền bảo hiểm xã hội một lần năm 2024? Cần chuẩn bị những giấy tờ gì để hưởng bảo hiểm xã hội một lần? Câu hỏi của chị Nga (Bến Tre)", "content": "Mẫu File Excel tính tiền bảo hiểm xã hội một lần năm 2024?Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.Theo đó, để tính được tiền bảo hiểm xã hội 1 lần của mình chính xác nhất, có thể tham khảo mẫu File Excel tính tiền bảo hiểm xã hội một lần năm 2024.Tải về mẫu File Excel tính tiền bảo hiểm xã hội một lần năm 2024:Tại đâyHồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần gồm những giấy tờ gì?Theo Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần cụ thể như sau:Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần1. Sổ bảo hiểm xã hội.2. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.3. Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:a) Hộ chiếu do nước ngoài cấp;b) Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;c) Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.4. Trích sao hồ sơ bệnh án trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 60 và điểm c khoản 1 Điều 77 của Luật này.5. Đối với người lao động quy định tại Điều 65 và khoản 5 Điều 77 của Luật này thì hồ sơ hưởng trợ cấp một lần được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.Như vậy, theo quy định trên thì hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần gồm những giấy tờ sau đây:- Sổ bảo hiểm xã hội.- Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.- Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:+ Hộ chiếu do nước ngoài cấp;+ Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;+ Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.- Trích sao hồ sơ bệnh án trong trường hợp người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.Mẫu File Excel tính tiền bảo hiểm xã hội một lần năm 2024? (Hình từ Internet)Thời hạn giải quyết bảo hiểm xã hội một lần là bao lâu?Căn cứ theo Điều 110 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về việc giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần như sau:Giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần1. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.2. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.3. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy định tại Điều 109 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.4. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.Như vậy, theo quy định trên thì thời hạn giải quyết bảo hiểm xã hội một lần được quy định như sau:- Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy định tại Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 cho cơ quan bảo hiểm xã hội.- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.- Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.Lưu ý: Các quy định này áp dụng đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc.Trân trọng!"} {"title": "Lịch nghỉ Tết âm lịch của Lazada 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Lịch nghỉ Tết âm lịch của Lazada 2024 như thế nào? Thông báo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2024 chính thức?\nCâu hỏi từ anh Tùng (Hà Nội)", "content": "Lịch nghỉ Tết âm lịch của Lazada 2024?Lazada hoạt động theo mô hình trung gian giữa người bán và người mua. Người bán có thể mở gian hàng trên Lazada để bán sản phẩm của mình, còn người mua có thể truy cập Lazada để tìm kiếm và mua sắm sản phẩm.Lazada cung cấp đa dạng các sản phẩm, bao gồm điện tử, thời trang, đồ gia dụng, mỹ phẩm,... Lazada cũng thường xuyên tổ chức các chương trình khuyến mãi, ưu đãi để thu hút khách hàng.Lazada cung cấp dịch vụ vận chuyển cho người bán và người mua thông qua các đơn vị vận chuyển thứ ba, bao gồm GHN, Ninja Van, BEST Express và Lazada Express. Người bán có thể lựa chọn sử dụng đơn vị vận chuyển nào cho phù hợp với nhu cầu của mình.Căn cứ Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về việc nghỉ tết Âm lịch 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Theo đó, lịch nghỉ Tết Âm lịch 2024 Tết, người lao động được nghỉ từ 08/02/2024 đến hết ngày 14/02/2024 (từ 29 tháng Chạp năm Quý Mão đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn)Là một trong những nền tảng thương mại điện tử lớn nhất Việt Nam, Lazada cũng sẽ nghỉ Tết theo lịch nghỉ chung của cả nước. Cụ thể, nhân viên của Lazada sẽ được nghỉ Tết âm lịch 2024 từ ngày 8/2/2024 đến hết ngày 14/2/2024.Lịch nghỉ Tết âm lịch của Lazada 2024 chỉ mang tính chất tham khảo!Lịch nghỉ Tết âm lịch của Lazada 2024? (Hình từ Internet)Thông báo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2024 chính thức?Ngày 22/11/2023, Bộ LĐTB&XH có Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về việc nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.Văn bản nêu rõ, thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng về việc nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 (theo Công văn 8662/VPCP-KGVX năm 2023), Bộ LĐTB&XH thông báo để cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và người sử dụng lao động thực hiện.Cụ thể, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội được nghỉ tết Âm lịch năm 2024 từ thứ năm ngày 08/02/2024 đến hết thứ tư ngày 14/02/2024.Đợt nghỉ này bao gồm 5 ngày nghỉ tết Âm lịch và 2 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019.Bộ LĐTB&XH khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Người sử dụng lao động phải thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày.Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ tết Âm lịch hoặc nghỉ lễ Quốc khánh thì người sử dụng lao động bố trí nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần cho người lao động vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019.Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 lưu ý bố trí, sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, đảm bảo tốt công tác phục vụ tổ chức, nhân dân.Người lao động đi làm vào ngày nghỉ Tết Nguyên đán 2024 được hưởng lương như thế nào?Căn cứ quy định Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau:Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.Theo đó, tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau:Nghỉ lễ, tết1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);b) Tết Âm lịch: 05 ngày;c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.Theo như quy định thì người lao động làm vào ngày nghỉ tết thì người lao động được hưởng lương ít nhất 300% chưa kể tiền lương ngày tết đối với người lao động hưởng lương ngày.Bên cạnh đó nếu người lao động làm việc vào ban đêm thì sẽ được trả thêm ít nhất 30% tiền lương của ngày làm việc bình thường.Nếu làm thêm giờ vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.Trân trọng!"} {"title": "Lịch nghỉ tết âm lịch của Shopee Express 2024?", "question": "Cho tôi hỏi lịch nghỉ tết âm lịch của Shopee Express 2024? Người lao động có số ngày nghỉ hằng năm như thế nào? Câu hỏi từ chị Chi (TP Hồ Chí Minh)", "content": "Lịch nghỉ tết âm lịch của Shopee Express 2024?Shopee Express là dịch vụ giao hàng của Shopee, được cung cấp bởi đối tác vận chuyển của Shopee. Dịch vụ này được triển khai tại Việt Nam từ năm 2019, và hiện đang được cung cấp tại các tỉnh thành trên cả nước.Shopee Express cung cấp các dịch vụ giao hàng như sau:- Giao hàng tiêu chuẩn: Thời gian giao hàng từ 2-5 ngày.- Giao hàng hỏa tốc: Thời gian giao hàng trong ngày.- Giao hàng nội thành: Thời gian giao hàng trong vòng 2 giờ.Tết âm lịch 2024, người lao động được nghỉ từ 08/02/2024 đến hết ngày 14/02/2024 (từ 29 tháng Chạp năm Quý Mão đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn)Như vậy, lịch nghỉ tết của Shopee Express 2024 từ ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão (tức ngày 08 tháng 2 năm 2024) đến hết ngày 05 tháng Giêng năm Giáp Thìn (tức ngày 14 tháng 2 năm 2024).Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo!Lịch nghỉ tết âm lịch của Shopee Express 2024? (Hình từ Internet)Lịch nghỉ tết Âm lịch 2024 như thế nào?Ngày 22/11/2023, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau:...1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch năm 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động....5. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau:- Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn.- Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch....Theo đó, lịch nghỉ tết Âm lịch 2024 của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau:(1) Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao độngCán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ tết Âm lịch 2024 như sau:- Nghỉ tết Âm lịch năm 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn).- Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định của pháp luật.(2) Đối với người lao động không thuộc trường hợp (1)Người lao động không làm việc trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì người sử dụng lao động chọn phương án nghỉ tết Âm lịch 2024 như sau:- 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn.- 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn.- 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn.Lưu ý: Người sử dụng lao động phải thông báp phương án nghỉ tết Âm lịch 2024 cho người lao động trước ít nhất 30 ngày.Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ tết thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.Ngoài ra, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức.Người lao động có số ngày nghỉ hằng năm như thế nào?Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:- 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;- 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;- 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.Lưu ý: Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.Trân trọng!"} {"title": "Tết Đoan ngọ 2024 là ngày mấy? Người lao động đi làm vào ngày tết Đoan ngọ có được tăng lương không?", "question": "Cho tôi hỏi Tết Đoan ngọ 2024 là ngày mấy? Người lao động đi làm vào ngày tết Đoan ngọ có được tăng lương không? Câu hỏi từ anh Dương (TP Hồ Chí Minh)", "content": "Tết Đoan ngọ 2024 là ngày mấy?Theo lịch âm dương, Tết Đoan Ngọ là ngày 5 tháng 5 âm lịch. Như vậy, Tết Đoan ngọ 2024 sẽ rơi vào thứ Hai ngày 10/6/2024.Tết Đoan Ngọ hay còn gọi là Tết diệt sâu bọ, Tết diệt cỏ độc, Tết nửa năm,... là một trong những ngày lễ lớn trong năm của người Việt Nam.Vào ngày này, người dân thường ăn bánh tro, rượu nếp, hoa quả,... để xua đuổi tà khí, cầu mong một năm mới an lành, may mắn.Nguồn gốc của Tết Đoan Ngọ bắt nguồn từ Trung Quốc, theo truyền thuyết, ngày này là ngày ác quỷ trở về dương gian, nên người dân thường ăn bánh tro, rượu nếp, hoa quả,... để xua đuổi tà khí, bảo vệ sức khỏe.Ở Việt Nam, Tết Đoan Ngọ có những phong tục tập quán riêng, như:- Ăn bánh tro, rượu nếp, hoa quả: Đây là những món ăn truyền thống của Tết Đoan Ngọ, có tác dụng giải độc, thanh mát cơ thể.- Tắm lá mùi: Lá mùi có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, giúp xua đuổi tà khí.- Chơi cờ, đánh vật: Đây là những hoạt động vui chơi giải trí, giúp người dân rèn luyện sức khỏe, tinh thần.- Đi lễ chùa: Người dân thường đi lễ chùa cầu mong một năm mới an lành, may mắn.Tết Đoan Ngọ là một ngày lễ mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam. Đây là dịp để người dân sum vầy, đoàn tụ, cùng nhau vui chơi, giải trí, cầu mong một năm mới an lành, hạnh phúc.Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo!Tết Đoan ngọ 2024 là ngày mấy? Người lao động đi làm vào ngày tết Đoan ngọ có được tăng lương không? (Hình từ Internet)Người lao động đi làm vào ngày tết Đoan ngọ có được tăng lương không?Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm:Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.Căn cứ khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết:Nghỉ lễ, tết1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);b) Tết Âm lịch: 05 ngày;c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)....Theo quy định trên, Tết Đoan Ngọ không phải là ngày nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật.Tuy nhiên, tùy theo tính chất công việc và thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, người lao động đi làm vào ngày Tết Đoan Ngọ vẫn có thể được hưởng lương hoặc các chế độ khác như:- Lương làm thêm giờ: ít nhất bằng 150%;- Lương làm việc vào ban đêm: được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương.Ngoài ra, người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần.Người lao động làm việc vào ngày tết Đoan ngọ có được thưởng không?Căn cứ Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định thưởng:Thưởng1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.Theo quy định trên, thưởng được người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.Như vậy, người lao động làm việc vào ngày tết Đoan ngọ có được thưởng hay không thì phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm quy định của pháp luật, thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, tính chất công việc và các quy định của người sử dụng lao động.Trân trọng!"} {"title": "Chủ tiệm cầm đồ có được nhận cầm cố xe không có cà vẹt hay không?", "question": "Cho tôi hỏi: Chủ tiệm cầm đồ có được nhận cầm cố xe không có cà vẹt hay không? Nhận cầm cố xe không có cà vẹt bị xử phạt như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Chủ tiệm cầm đồ có được nhận cầm cố xe không có cà vẹt hay không?Căn cứ quy định Điều 29 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ như sau:Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồNgoài trách nhiệm quy định tại Điều 25 Nghị định này, cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ có trách nhiệm:...3. Đối với những tài sản cầm cố theo quy định của pháp luật phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu thì chỉ được cầm cố khi các tài sản đó có đầy đủ giấy sở hữu và cơ sở kinh doanh phải giữ lại bản chính của các loại giấy đó trong thời gian cầm cố tài sản.4. Đối với những tài sản cầm cố thuộc sở hữu của người thứ ba phải có văn bản ủy quyền hợp lệ của chủ sở hữu.5. Không được nhận cầm cố đối với tài sản không rõ nguồn gốc hoặc tài sản do các hành vi vi phạm pháp luật mà có.....Như vậy, cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ chỉ được cầm cố khi các tài sản đó có đầy đủ giấy sở hữu và cơ sở kinh doanh phải giữ lại bản chính của các loại giấy đó trong thời gian cầm cố tài sản.Bên cạnh đó cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ cũng không được nhận cầm cố đối với tài sản không rõ nguồn gốc hoặc tài sản do các hành vi vi phạm pháp luật mà có.Do đó chủ tiệm cầm đồ không được nhận cầm cố xe không có cà vẹt. Vì cà vẹt là giấy tờ để chứng minh nguồn gốc của tài sản.Nhận cầm cố xe không có cà vẹt bị xử phạt như thế nào?Căn cứ quy định Điều 12 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm các quy định về quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự như sau:Vi phạm các quy định về quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự...3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:...i) Nhận cầm cố tài sản nhưng không lập hợp đồng cầm cố theo quy định của pháp luật;k) Nhận cầm cố tài sản mà không lưu giữ tài sản cầm cố hoặc không lưu giữ bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản cầm cố tại cơ sở kinh doanh trong thời gian cầm cố tài sản đối với tài sản theo quy định của pháp luật phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản đó;l) Nhận cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người khác nhưng không có giấy ủy quyền hợp lệ của người đó cho người mang tài sản đi cầm cố;...Theo đó, cà vẹt là giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản, do đó nếu như cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ nhận cầm cố xe không có cà vẹt thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân(khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).Bên cạnh đó người vi phạm còn bị buộc phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được.Chủ tiệm cầm đồ có được nhận cầm cố xe không có cà vẹt hay không? (Hình từ Internet)Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi nhận cầm cố xe không có cà vẹt là bao lâu?Căn cứ quy định Điều 5 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau:Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình là 01 năm.2. Thời điểm để tính thời hiệu phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm;c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này và các điểm a và b khoản này tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi nhận cầm cố xe không có cà vẹt là 01 năm.Thời điểm để tính thời hiệu được quy định như sau:[1] Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;[2] Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm;[3] Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được áp dụng theo quy định và các [1] và [2] tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.Trân trọng!"} {"title": "Nguồn gốc sự ra ra đời ngày của Cha? Một số hoạt động mừng Ngày của Cha trên thế giới?", "question": "Cho tôi hỏi: Nguồn gốc sự ra ra đời ngày của Cha? Một số hoạt động mừng Ngày của Cha trên thế giới? Người lao động có được nghỉ làm vào ngày của cha không?\nMong được giải đáp!", "content": "Nguồn gốc sự ra ra đời ngày của Cha? Một số hoạt động mừng Ngày của Cha trên thế giới?Ngày của Cha được phổ biến rộng rãi những năm đầu của thế kỷ 20 nhằm bổ sung thêm cho ngày của Mẹ. Nhằm tôn vinh những người cha, người mẹ, ngày của Cha có nguồn gốc sớm nhất ở vùng Fairmont, Tây Virginia vào ngày 5 tháng 7 năm 1908.Sự kiện này được bà Grace Golden Clayton tổ chức, vì bà mong muốn vinh danh cuộc đời của 361 người tử nạn đợt tai nạn hầm mỏ vài tháng trước đó - Thảm họa Hầm mỏ Monongah ở Monongah, Tây Virginia, vào ngày 06 tháng 12 năm 1907. Trong sự cố này, đã có 250 người là cha bị tử thương, họ đã để lại khoảng một nghìn đứa trẻ mồ côi.Vào năm 1966, Tổng thống Lyndon B. Johnson là tổng thống đầu tiên đã ban hành công tôn vinh những người cha, và chỉ định ngày Chủ nhật của tuần thứ ba trong tháng 6 hàng năm làm Ngày của Cha. Sáu năm sau, vào năm 1972, Tổng thống Richard Nixon ký luật và ngày này đã được chính thức trở thành ngày nghỉ lễ trên toàn quốc.Một số hoạt động mừng Ngày của Cha trên thế giới:[1] Ngày của Cha tại MỹNgày của Cha được tổ chức tại Mỹ khá tưng bừng, rộn ràng. Vào ngày này, khắp nước Mỹ, các em nhỏ sẽ xuống đường vui chơi, ca hát, thổi kèn trong niềm hân hoan của người lớn. Những người con cũng sẽ thể hiện tấm lòng của mình thông qua những bữa cơm sum vầy, những món quà ý nghĩa, độc đáo.Đặc biệt, trong ngày lễ Father's Day, những hoạt động tôn vinh người Cha cũng diễn ra trên khắp đất nước cờ hoa, tạo nguồn cảm hứng và phát huy những nét văn hóa tốt đẹp trong gia đình, xã hội.[2] Ngày của Cha tại ÝTại Ý, Ngày của Cha cũng được hưởng ứng khá nồng nhiệt. Vì ngày lễ đúng vào ngày nghỉ của những người theo đạo Công giáo nên mọi người thường tổ chức ăn uống, vui chơi cùng gia đình. Để thể hiện tình cảm với Cha, nhiều em bé thường viết thơ, hát múa hay tặng những món quà nhỏ. Tại các trường học, hoạt động tri ân cũng được tổ chức để bố con có thể tham gia các vở kịch, từ đó bồi đắp thêm tình cảm cha con.[3] Ngày của Cha tại Nhật BảnHoạt động chào mừng ngày của Cha tại Nhật cũng khá đặc sắc với các món quà ý nghĩa. Vào ngày này, người dân Nhật thường mua cà vạt, thắt lưng, áo phông... đều bày tỏ tình cảm với cha. Các hoạt động kỷ niệm cũng được tổ chức tại trường học hoặc các trung tâm, lan tỏa giá trị tích cực trong cộng đồng.[4] Ngày của Cha tại một số nước Châu Âu, Châu Mỹ, Châu PhiỞ một số nước thuộc châu Âu, châu Mỹ, Châu Phi, ngày của Cha không được xem là một ngày lễ lớn. Bởi vậy, các hoạt động cũng không quá rầm rộ và tưng bừng. Vào ngày này, thông thường những người con sẽ tặng các món quà ý nghĩa cho cha thay cho tấm lòng yêu mến, trân trọng.Lưu ý: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo!Nguồn gốc sự ra ra đời ngày của Cha? Một số hoạt động mừng Ngày của Cha trên thế giới? (Hình từ Internet)Quyền và nghĩa vụ của con đối với cha mẹ như thế nào?Tại Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của con đối với cha mẹ cụ thể bao gồm:- Được cha mẹ thương yêu, tôn trọng, thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản theo quy định của pháp luật; được học tập và giáo dục; được phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức.- Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình.- Con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì có quyền sống chung với cha mẹ, được cha mẹ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc.Con chưa thành niên tham gia công việc gia đình phù hợp với lứa tuổi và không trái với quy định của pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.- Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội theo nguyện vọng và khả năng của mình. Khi sống cùng với cha mẹ, con có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất, tạo thu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình; đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của mình.- Được hưởng quyền về tài sản tương xứng với công sức đóng góp vào tài sản của gia đình.Người lao động có được nghỉ làm vào ngày của cha không?Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau:Nghỉ lễ, tết1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);b) Tết Âm lịch: 05 ngày;c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.Theo quy định trên, người lao động sẽ được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương 06 dịp lễ, tết trong năm là:- Tết Dương lịch;- Tết Âm lịch;- Ngày Chiến thắng;- Ngày Quốc tế lao động;- Quốc khánh;- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương.Như vậy, ngày của cha không phải là ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc.Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ nếu có thỏa thuận với người sử dụng lao động về ngày nghỉ phép năm này.Trân trọng!"} {"title": "Giỗ tổ Hùng Vương năm 2024 người lao động được nghỉ mấy ngày?", "question": "Cho anh hỏi Giỗ tổ Hùng Vương năm 2024 được nghỉ mấy ngày? Đi làm vào ngày Giỗ tổ Hùng Vương năm 2024 được hưởng lương như thế nào? Câu hỏi của anh Trường - Điện Biên", "content": "Giỗ tổ Hùng Vương năm 2024 người lao động được nghỉ mấy ngày?Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ, tết như sau:Nghỉ lễ, tết1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);b) Tết Âm lịch: 05 ngày;c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.Theo đó, theo quy định ngày lễ Giỗ Tổ Hùng Vương người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương 01 ngày.Năm 2024 lễ Giỗ tổ Hùng Vương rơi vào ngày 18/4 Dương lịch tức là vào ngày thứ năm. Cho nên người lao động không được nghỉ bù, do đó Giỗ tổ Hùng Vương năm 2024 chỉ được nghỉ 01 ngày. Giỗ tổ Hùng Vương năm 2024 người lao động được nghỉ mấy ngày? (Hình từ Internet)Người lao động đi làm vào ngày Giỗ tổ Hùng Vương năm 2024 được hưởng lương như thế nào?Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau:Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.Như vậy, vào ngày người lao động đi làm vào ngày Giỗ tổ Hùng Vương năm 2024 thì được trả lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.Nếu làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.Nếu làm thêm giờ vào ban đêm thì được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường.Có được yêu cầu người lao động tăng ca vào ngày Giỗ tổ Hùng Vương hay không?Tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về làm thêm giờ như sau:Làm thêm giờ1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:a) Phải được sự đồng ý của người lao động;b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;....Như vậy, hiện nay pháp luật không cấm người sử dụng lao động yêu cầu người lao động tăng ca vào ngày nghỉ lễ tết.Cho nên, người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động tăng ca vào ngày Giỗ tổ Hùng Vương nếu người lao động đồng ý và phải đảm bảo quyền lợi cho người lao động.Trân trọng!"} {"title": "Lịch tháng 1 2024 cả âm và dương lịch: Xem chi tiết, đẩy đủ nhất?", "question": "Cho tôi hỏi: Lịch tháng 1 2024 cả âm và dương lịch: Xem chi tiết, đẩy đủ nhất? (Câu hỏi của chị Nương - Bình Phước)", "content": "Lịch tháng 1 2024 cả âm và dương lịch: Xem chi tiết, đầy đủ nhất?Tháng 1 Âm lịch còn được gọi là tháng Giêng, là tháng đầu tiên của năm âm lịch. Lịch Tháng 1 2024 âm có 29 ngày bắt đầu từ 01/01 (ngày 10/02/2024 theo lịch dương lịch) và kết thúc vào ngày 29/01 (ngày 09/03/2024 theo lịch dương lịch).Mặt khác, lịch Tháng 1 2024 dương có 30 ngày bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 30/01.Lịch tháng 1 2024 cả âm và dương lịch: Xem chi tiết, đầy đủ nhất tại đây:Lịch tháng 1 2024 cả âm và dương lịch: Xem chi tiết, đẩy đủ nhất? (Hình từ Internet)Lịch nghỉ tết âm lịch 2024 của người lao động như thế nào?Căn cứ theo Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.Theo đó, lịch nghỉ Tết Âm lịch 2024 của cán bộ công chức viên chức và người lao động như sau:[1] Đối với cán bộ công chức viên chức và người lao động được nghỉ Tết Âm lịch 2024 07 ngày. Cụ thể từ Thứ Năm ngày 08/02/2024 (nhằm ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết Thứ tư ngày 14/02/2024 (nhằm mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn).- Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2024 bao gồm 05 ngày nghỉ Tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo Bộ luật Lao động 2019.[2] Đối với người lao động khác người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch 2024 như sau:- Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn.- Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày.Cách tính lương đi làm vào tết âm lịch 2024 của người lao động?Theo quy định Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 về nghỉ lễ, tết như sau:Nghỉ lễ, tết1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);b) Tết Âm lịch: 05 ngày;....Căn cứ tại Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau:Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:.....c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.......Mặt khác, theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người lao động đi làm vào Tết 2024 (Tết Âm lịch 2024), tiền lương sẽ được tính như sau:- Được trả ít nhất 300% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm, chưa kể tiền lương ngày giao thừa được hưởng nguyên lương đối với người lao động hưởng lương ngày. (theo Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)Tiền lương làm thêm giờ=Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thườngxMức ít nhất 300%xSố giờ làm thêm- Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. (theo Điều 56 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)Tiền lương làm việc vào ban đêm=Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường+Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thườngxMức ít nhất 30%xSố giờ làm việc vào ban đêm- Trường hợp người lao động làm thêm giờ ban đêm vào ngày giao thừa thì ngoài việc được trả lương làm thêm vào lễ tết, lương làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.Trân trọng!"} {"title": "Công dân có được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng hay không?", "question": "Công dân có được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng hay không? Hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng đối với người đại diện gồm những gì? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Thế nào là cơ sở tín ngưỡng?Căn cứ quy định khoản 4 Điều 2 Luật Tin ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định sau đây:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:.....3. Lễ hội tín ngưỡng là hoạt động tín ngưỡng tập thể được tổ chức theo lễ nghi truyền thống nhằm đáp ứng nhu cầu tinh thần của cộng đồng.4. Cơ sở tín ngưỡng là nơi thực hiện hoạt động tín ngưỡng của cộng đồng như đình, đền, miếu, nhà thờ dòng họ và những cơ sở tương tự khác.5. Tôn giáo là niềm tin của con người tồn tại với hệ thống quan niệm và hoạt động bao gồm đối tượng tôn thờ, giáo lý, giáo luật, lễ nghi và tổ chức......Như vậy, cơ sở tín ngưỡng là nơi thực hiện hoạt động tín ngưỡng của cộng đồng như đình, đền, miếu, nhà thờ dòng họ và những cơ sở tương tự khác.Công dân có được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng hay không?Căn cứ quy định khoản 4 Điều 20 Luật Cư trú 2020 quy định về điều kiện đăng ký thường trú như sau:Điều kiện đăng ký thường trú.....4. Công dân được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) Người hoạt động tôn giáo được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, thuyên chuyển đến hoạt động tôn giáo tại cơ sở tôn giáo;b) Người đại diện cơ sở tín ngưỡng;c) Người được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng đồng ý cho đăng ký thường trú để trực tiếp quản lý, tổ chức hoạt động tín ngưỡng tại cơ sở tín ngưỡng;d) Trẻ em, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không nơi nương tựa được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, người đứng đầu hoặc người đại diện cơ sở tôn giáo đồng ý cho đăng ký thường trú......Như vậy, theo quy định về điều kiện đăng ký thường trú thì công dân được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:- Người hoạt động tôn giáo được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, thuyên chuyển đến hoạt động tôn giáo tại cơ sở tôn giáo;- Người đại diện cơ sở tín ngưỡng;- Người được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng đồng ý cho đăng ký thường trú để trực tiếp quản lý, tổ chức hoạt động tín ngưỡng tại cơ sở tín ngưỡng;- Trẻ em, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không nơi nương tựa được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, người đứng đầu hoặc người đại diện cơ sở tôn giáo đồng ý cho đăng ký thường trú.Do đó công dân được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.Công dân có được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng hay không? (Hình từ Internet)Hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng đối với người đại diện gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 4 Điều 21 Luật Cư trú 2020 quy định về hồ sơ đăng ký thường trú như sau:Hồ sơ đăng ký thường trú.....4. Hồ sơ đăng ký thường trú đối với người quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 Điều 20 của Luật này bao gồm:a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người quy định tại điểm c khoản 4 Điều 20 của Luật này thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh là nhà tu hành, chức sắc, chức việc hoặc người khác hoạt động tôn giáo và được hoạt động tại cơ sở tôn giáo đó theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo đối với người quy định tại điểm a khoản 4 Điều 20 của Luật này; giấy tờ, tài liệu chứng minh là người đại diện cơ sở tín ngưỡng đối với người quy định tại điểm b khoản 4 Điều 20 của Luật này;c) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở;......Như vậy, hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng đối với người đại diện gồm có:- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;Lưu ý: Trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;- Giấy tờ, tài liệu chứng minh là người đại diện cơ sở tín ngưỡng- Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở."} {"title": "Không thông báo đầy đủ số lượng thành viên của từng dây hụi mà mình đang làm chủ hụi cho người muốn gia nhập bị phạt bao nhiêu tiền?", "question": "Cho tôi hỏi: Không thông báo đầy đủ số lượng thành viên của từng dây hụi mà mình đang làm chủ hụi cho người muốn gia nhập bị phạt bao nhiêu tiền? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Không thông báo đầy đủ số lượng thành viên của từng dây hụi mà mình đang làm chủ hụi cho người muốn gia nhập bị phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 16 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về họ, hụi, biêu, phường như sau:Vi phạm quy định về họ, hụi, biêu, phường1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:a) Không thông báo cho các thành viên về nơi cư trú mới trong trường hợp có sự thay đổi;b) Không thông báo đầy đủ về số lượng dây họ, hụi, biêu, phường (sau đây gọi tắt là họ), phần họ, kỳ mở họ hoặc số lượng thành viên của từng dây họ mà mình đang làm chủ họ cho người muốn gia nhập dây họ;c) Không lập biên bản thỏa thuận về dây họ hoặc lập biên bản nhưng không có các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật;d) Không lập sổ họ;đ) Không giao các phần họ cho thành viên lĩnh họ tại mỗi kỳ mở họ;e) Không cho các thành viên xem, sao chụp sổ họ và cung cấp các thông tin liên quan đến dây họ khi có yêu cầu;g) Không giao giấy biên nhận cho thành viên khi góp họ, lĩnh họ, nhận lãi, trả lãi hoặc thực hiện giao dịch khác có liên quan......Như vậy, hành vi không thông báo đầy đủ số lượng thành viên của từng dây hụi mà mình đang làm chủ hụi cho người muốn gia nhập có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).Không thông báo đầy đủ số lượng thành viên của từng dây hụi mà mình đang làm chủ hụi cho người muốn gia nhập bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)Lãi suất trong dây hụi là bao nhiêu?Căn cứ Điều 21 Nghị định 19/2019/NĐ-CP quy định lãi suất trong họ có lãi:Lãi suất trong họ có lãi1. Lãi suất trong họ có lãi do các thành viên của dây họ thỏa thuận hoặc do từng thành viên đưa ra để được lĩnh họ tại mỗi kỳ mở họ nhưng không vượt quá 20%/năm của tổng giá trị các phần họ phải góp trừ đi giá trị các phần họ đã góp trên thời gian còn lại của dây họ. Trường hợp mức lãi suất giới hạn nói trên được điều chỉnh bởi cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự thì áp dụng mức lãi suất giới hạn được điều chỉnh đó.2. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận hoặc do từng thành viên đưa ra để được lĩnh họ tại mỗi kỳ mở họ vượt quá lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.Theo đó lãi suất trong dây hụi, họ do các thành viên của dây họ thỏa thuận hoặc do từng thành viên đưa ra để được lĩnh họ tại mỗi kỳ mở họ nhưng không vượt quá 20%/năm.Người làm chủ dây hụi cần đáp ứng điều kiện gì?Căn cứ quy định Điều 6 Nghị định 19/2019/NĐ-CP có quy định về điều kiện làm chủ dây hụi như sau: Điều kiện làm chủ họ1. Chủ họ là người từ đủ mười tám tuổi trở lên và không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định tại Bộ luật dân sự.2. Trường hợp các thành viên tự tổ chức dây họ thì chủ họ là người được hơn một nửa tổng số thành viên bầu, trừ trường hợp các thành viên có thỏa thuận khác.3. Điều kiện khác theo thỏa thuận của những người tham gia dây hụi, họ.Như vậy, muốn làm chủ dây hụi thì phải đáp ứng điều kiện sau:- Đủ mười tám tuổi trở lên;- Chủ dây hụi không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;- Nếu các thành viên tự tổ chức dây hụi thì chủ hụi là người được hơn một nửa tổng số thành viên bầu, trừ trường hợp các thành viên có thỏa thuận khác.- Điều kiện khác theo thỏa thuận của những người tham gia dây hụiTrân trọng!"} {"title": "Mẫu huy hiệu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh như thế nào? Đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh có độ tuổi là bao nhiêu?", "question": "Cho tôi hỏi: Mẫu huy hiệu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là gì? Đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh có độ tuổi là bao nhiêu?- Câu hỏi của anh Minh (Tp.HCM).", "content": "Mẫu huy hiệu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh như thế nào?Huy hiệu Đoàn TNCS Cộng sản Hồ Chí Minh có hình tròn, ở giữa là hình ảnh một cánh tay nắm chắc lá cờ Việt Nam đi lên trên nền sọc chéo xanh lá và trắng có vòng ngoài là dòng chữ “Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh”.Mẫu huy hiệu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là gì? Đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh có độ tuổi là bao nhiêu? (Hình từ Internet)Thủ tục kết nạp đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh được tiến hành như thế nào?Tại khoản 3 Điều 1 Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 2022 có quy định về thủ tục kết nạp đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh được tiến hành như sau:Bước 1: Thanh niên vào Đoàn tự nguyện viết đơn, báo cáo lý lịch và được một trong các tập thể, cá nhân sau đây giới thiệu và bảo đảm:+ Một đoàn viên cùng công tác, sinh hoạt ít nhất ba tháng.+ Tập thể Chi hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam (nếu là hội viên Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam).+ Ban Chấp hành Chi hội Sinh viên Việt Nam (nếu là hội viên Hội Sinh viên Việt Nam).+ Tập thể chi đội (nếu là đội viên Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh).Bước 2: Được hội nghị chi đoàn xét đồng ý kết nạp với sự biểu quyết tán thành của trên một phần hai (1/2) tổng số đoàn viên có mặt tại hội nghị và được Đoàn cấp trên trực tiếp ra quyết định kết nạp. Trường hợp xét kết nạp nhiều người thì phải xét và quyết định kết nạp từng người một.Bước 3: Ở nơi chưa có tổ chức Đoàn và đoàn viên, hoặc chưa có tổ chức Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam thì Đoàn cấp trên cử cán bộ, đoàn viên về làm công tác phát triển đoàn viên, hoặc do một đảng viên cùng công tác, sinh hoạt ít nhất ba tháng ở nơi đó giới thiệu và bảo đảm; Ban Chấp hành Đoàn cấp trên trực tiếp xét quyết định kết nạp.Độ tuổi của đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là không quá bao nhiêu tuổi?Tại Điều 4 Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 2022 có quy định như sau:1. Đoàn viên quá 30 tuổi, chi đoàn làm lễ trưởng thành Đoàn; nếu có nguyện vọng tiếp tục sinh hoạt Đoàn, chi đoàn xem xét, quyết định, nhưng không quá 35 tuổi.2. Đoàn viên quá 30 tuổi nếu được bầu cử vào cơ quan lãnh đạo các cấp của Đoàn hoặc làm công tác chuyên trách thì tiếp tục hoạt động trong tổ chức Đoàn.3. Đoàn viên không tham gia sinh hoạt Đoàn hoặc không đóng đoàn phí ba tháng trong một năm mà không có lý do chính đáng thì hội nghị chi đoàn xem xét, quyết định xóa tên trong danh sách đoàn viên và báo cáo lên Đoàn cấp trên trực tiếp.4. Đoàn viên danh dự là những người thực sự tiêu biểu, là tấm gương sáng cho đoàn viên, thanh thiếu nhi noi theo, có tâm huyết và có nhiều đóng góp với Đoàn, có uy tín trong thanh thiếu nhi và xã hội. Ban Thường vụ Trung ương Đoàn quy định việc kết nạp đoàn viên danh dự.5. Đoàn viên được trao Thẻ đoàn viên và có trách nhiệm sử dụng, quản lý thẻ đúng quy định. Đoàn viên có hồ sơ cá nhân theo mẫu thống nhất áp dụng trong toàn Đoàn, do Đoàn cơ sở, chi đoàn cơ sở quản lý.Như vậy, độ tuổi của đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là không quá 35 tuổi.Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc gì?Tại Điều 5 Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 2022 có quy định Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ như sau:- Cơ quan lãnh đạo các cấp của Đoàn do bầu cử lập ra, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.- Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đoàn là đại hội đại biểu toàn quốc. Cơ quan lãnh đạo của Đoàn ở mỗi cấp là đại hội đại biểu hoặc đại hội đoàn viên ở cấp ấy.Giữa hai kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo là Ban Chấp hành do đại hội Đoàn cùng cấp bầu ra; giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành, cơ quan lãnh đạo là Ban Thường vụ do Ban Chấp hành cùng cấp bầu ra. Số lượng Ủy viên Ban Chấp hành cấp nào do Đại hội cấp đó quyết định theo Hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn. Số lượng Ủy viên Ban Thường vụ không quá một phần ba số lượng Ủy viên Ban Chấp hành. Ở cấp Trung ương, số lượng Bí thư Trung ương Đoàn không quá một phần ba số lượng Ủy viên Ban Thường vụ.- Nghị quyết của Đoàn phải được chấp hành nghiêm chỉnh, cấp dưới phục tùng cấp trên, thiểu số phục tùng đa số, cá nhân phục tùng tổ chức.- Trước khi quyết định các công việc và biểu quyết nghị quyết của Đoàn, các thành viên đều được cung cấp thông tin và phát biểu ý kiến của mình, ý kiến thuộc về thiểu số được quyền bảo lưu và báo cáo lên Đoàn cấp trên cho đến Đại hội đại biểu toàn quốc, song phải nghiêm chỉnh chấp hành nghị quyết hiện hành.- Đại hội, hội nghị của các cơ quan lãnh đạo của Đoàn chỉ có giá trị khi có ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên được triệu tập tham dự.Trường hợp thành viên được triệu tập theo cơ chế đại biểu thì phải có ít nhất hai phần ba (2/3) số đại biểu và thay mặt cho ít nhất hai phần ba (2/3) số tổ chức Đoàn trực thuộc tham dự. Quyết định của đại hội, hội nghị chỉ có giá trị khi được sự đồng ý của trên một phần hai (1/2) số thành viên có mặt.Trân trọng!"} {"title": "Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành đã có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa thì có thể kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế hay không?", "question": "Tôi có thắc mắc: Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành đã có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa thì có thể kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế hay không? (Câu hỏi của anh Quyền - Đồng Nai)", "content": "Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành đã có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa thì có thể kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế hay không? Căn cứ theo điểm c khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 31 Luật Du lịch 2017 quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành như sau:Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa bao gồm:...c) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm:a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;b) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng;c) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế......Theo đó, người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cần đáp ứng điều kiện sau:- Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành- Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.Do vậy, người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành đã có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa vẫn được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế nếu tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành.Trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế thì mới đủ điều kiện kinh doanh.Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm giấy tờ nào?Theo quy định Điều 33 Luật Du lịch 2017, hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm giấy tờ như sau:- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.- Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành.- Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.- Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành đã có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa thì có thể kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế hay không? (Hình từ Internet)Trường hợp nào Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bị thu hồi?Căn cứ theo Điều 36 Luật Du lịch 2017, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của doanh nghiệp bị thu hồi trong các trường hợp dưới đây:[1] Chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành, giải thể hoặc phá sản.[2] Không đáp ứng một trong các điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Du lịch 2017.[3] Không đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành khi có các thay đổi sau:- Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.- Thay đổi phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.[4] Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh.[5] Lợi dụng hoạt động du lịch để đưa người từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam trái pháp luật.[6] Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh.[7] Gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch do không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ như sau:- Áp dụng biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch.- Thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tai nạn, rủi ro xảy ra với khách du lịch và có biện pháp khắc phục hậu quả mà.[8] Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành.Trân trọng!"} {"title": "Lễ hội chùa Hương năm 2024 diễn ra vào thời gian nào?", "question": "Cho anh hỏi: Lễ hội chùa Hương năm 2024 diễn ra vào thời gian nào? Tổ chức lễ hội phải tuân thủ các nguyên tắc nào? Câu hỏi của anh Thanh - Hà Nam", "content": "Lễ hội chùa Hương năm 2024 diễn ra vào thời gian nào?Lễ hội chùa Hương là một trong những lễ hội lớn ở Việt Nam diễn ra tại quần thể danh thắng Hương Sơn, thuộc huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.Lễ hội chùa Hương có nguồn gốc từ thời xa xưa, gắn liền với truyền thuyết về công chúa Thiên Hương. Lễ hội chùa Hương năm 2024 được tổ chức hàng năm từ ngày mùng 6 đến 16 tháng giêng âm lịch tức là từ ngày 15 đến ngày 25 tháng 1 dương lịch.Lưu ý: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo!Lễ hội chùa Hương năm 2024 diễn ra vào thời gian nào? (Hình từ Internet)Tổ chức lễ hội phải tuân thủ các nguyên tắc nào?Căn cứ Điều 5 Nghị định 110/2018/NĐ-CP có quy định khi tổ chức lễ hội phải tuân thủ các nguyên tắc như sau:- Việc tổ chức lễ hội nhằm giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc, đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”, tôn vinh công lao các bậc tiền nhân, nhân vật lịch sử, những người có nhiều đóng góp trong quá trình hình thành, phát triển đất nước; tuyên truyền giá trị về lịch sử, văn hóa, kiến trúc của di tích, truyền thống tốt đẹp của lễ hội.- Lễ hội phải được tổ chức trang trọng, thiết thực, hiệu quả; phù hợp với quy mô, nội dung của lễ hội; tổ chức lễ hội truyền thống theo đúng bản chất, ý nghĩa lịch sử văn hóa; giảm tần suất, thời gian tổ chức lễ hội văn hóa.- Nghi lễ của lễ hội phải trang nghiêm, bảo đảm truyền thống; không thực hiện nghi lễ có tính bạo lực, phản cảm, trái với truyền thống yêu hòa bình, nhân đạo của dân tộc Việt Nam.- Giáo dục, định hướng con người hình thành các hành vi, thái độ, nhận thức cao đẹp; loại bỏ xu hướng chạy theo lợi ích vật chất, lòng tham và các lợi ích cá nhân.- Phải thực hiện các biện pháp bảo vệ di tích, danh lam thắng cảnh; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng chống cháy nổ, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường.- Không lợi dụng việc tổ chức lễ hội nhằm mục đích trục lợi cá nhân, phục vụ lợi ích nhóm; không ép buộc tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp kinh phí tổ chức lễ hội.- Hạn chế sử dụng ngân sách nhà nước, đẩy mạnh xã hội hóa các nguồn lực trong việc tổ chức lễ hội; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.Đăng ký tổ chức lễ hội tại cơ quan nào?Tại Điều 9 Nghị định 110/2018/NĐ-CP có quy định về đăng ký tổ chức lễ hội như sau:Đăng ký tổ chức lễ hội1. Lễ hội phải đăng ký với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi tổ chức gồm:a) Lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề do cơ quan trung ương tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp quốc gia) được tổ chức lần đầu.b) Lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có từ 02 tỉnh trở lên tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp khu vực) được tổ chức lần đầu.c) Lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên.2. Lễ hội phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi tổ chức gồm:a) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp tỉnh được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên;b) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có nhiều huyện thuộc một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp tỉnh) được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên.3. Lễ hội phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi tổ chức gồm:a) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp huyện được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn 02 năm trở lên.b) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có nhiều xã thuộc một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp huyện) được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên.c) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp xã được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn 02 năm trở lên.d) Lễ hội truyền thống cấp huyện, cấp xã được tổ chức hàng năm nhưng có thay đổi về cách thức tổ chức, nội dung, địa điểm so với truyền thống.Theo đó, tuy vào tính chất và loại hình lễ hội mà cơ quan đăng ký lễ hội sẽ khác nhau. Các cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức lễ hội bao gồm:- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;- Ủy ban nhân dân cấp huyện.Trân trọng!"} {"title": "Lịch nghỉ tết của shipper 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Lịch nghỉ tết của shipper 2024? Lịch nghỉ Tết của cán bộ, công chức, viên chức năm 2024 là khi nào?", "content": "Lịch nghỉ tết của shipper 2024?Lịch nghỉ Tết của shipper 2024 phụ thuộc vào từng đơn vị vận chuyển. Tuy nhiên, nhìn chung, thời gian nghỉ Tết của shipper thường kéo dài từ 5 đến 7 ngày, bắt đầu từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn).Cụ thể, một số đơn vị vận chuyển có lịch nghỉ Tết của shipper 2024 như sau:Giao hàng nhanh (GHTK): Nghỉ Tết từ ngày 08/02/2024 (tức 29/12 âm lịch) đến hết ngày 14/2/2024 (tức mùng 5 Tết).Shopee Express: Nghỉ Tết từ ngày 08/02/2024 (tức 29/12 âm lịch) đến hết ngày 14/2/2024 (tức mùng 5 Tết).Viettel Post: Nghỉ Tết từ ngày 08/02/2024 (tức 29/12 âm lịch) đến hết ngày 14/2/2024 (tức mùng 5 Tết).Lịch nghỉ tết của shipper 2024? (Hình từ Internet)Lịch nghỉ Tết của cán bộ, công chức, viên chức năm 2024?Tại Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về việc nghỉ tết Âm lịch của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Cụ thể như sau:1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch năm 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động.2. Công chức, viên chức nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 02 ngày nghỉ hằng tuần.3. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, đảm bảo tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân.4. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ Nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp.5. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau:- Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn.- Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch.- Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày.- Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động.- Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức.Như vậy, lịch nghỉ Tết của cán bộ, công chức, viên chức sẽ bắt đầu từ ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn).Đối tượng chính sách nào được nhận quà Tết 2024?Tại Điều 1 Quyết định 1583/QĐ-CTN năm 2023 có quy định về các đối tượng chính sách được nhà quà Tết 2024 như sau:Mức quà 600.000 đồng tặng:(1) Người có công với cách mạng:- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng.- Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng.- Bà mẹ Việt Nam Anh hùng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng.- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng.- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng.- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng.- Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng.(2) Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hàng tháng; thân nhân của hai liệt sĩ trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng.Mức quà 300.000 đồng tặng:(1) Người có công với cách mạng:Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. Thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động.- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng.- Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng.- Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng.(2) Đại diện thân nhân liệt sĩ.(3) Người thờ cúng liệt sĩ (trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân).Trân trọng!"} {"title": "Đề xuất tăng trợ cấp xã hội lên 500.000 đồng/tháng?", "question": "Cho tôi hỏi: Có phải sắp tới đề xuất tăng trợ cấp xã hội lên 500.000 đồng/tháng? Đối tượng nào được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng?(Câu hỏi của anh Trung - Quảng Ngãi)", "content": "Đề xuất tăng trợ cấp xã hội lên 500.000 đồng/tháng?Theo thông tin từ Cổng thông điện tử Chính phủ, mức chuẩn trợ cấp xã hội hiện rất thấp, chỉ đạt 24% so với chuẩn nghèo khu vực nông thôn của giai đoạn 2021-2025 (1,5 triệu đồng/tháng) và 20% so với lương cơ sở áp dụng từ 01/07/2023 theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP là 1,8 triệu đồng/tháng.Tuy nhiên, từ ngày 01/07/2024 khi thực hiện cải cách tiền lương, khoảng cách giữa chuẩn trợ giúp xã hội sẽ tiếp tục được gia tăng. Do vậy, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, đề xuất tăng mức chuẩn trợ cấp mỗi tháng lên 500.000 đồng/tháng, trước đây là 360.000 đồng/tháng (áp dụng từ ngày 01/07/2021). Ngoài ra, còn có đề xuất khác là sẽ tăng mức chuẩn trợ cấp mỗi tháng lên 750.000 đồng/tháng,Ngân sách dự kiến chi cho đề xuất tăng trợ cấp xã hội lên 500.000 đồng/tháng là khoảng 37.000 tỷ đồng/năm. Nếu thực hiện từ 1/7/2024, kinh phí phát sinh 4.700 tỷ đồng. Còn phương án tăng lên 750.000 đồng, ngân sách dự kiến chi 54.000 tỷ đồng/năm. Nếu thực hiện từ 1/7/2024, kinh phí bố trí thêm khoảng 13.000 tỷ đồng.*Lưu ý: Mức trợ cấp xã hội hằng tháng = Hệ số tương ứng với từng đối tượng x Mức chuẩn trợ cấp xã hộiĐề xuất tăng trợ cấp xã hội lên 500.000 đồng/tháng? (Hình từ Internet)Đối tượng nào được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng?Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm:[1] Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây:- Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi.- Mồ côi cả cha và mẹ.- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật.- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội.- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;- Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật.- Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội.- Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;- Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;- Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;- Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.[2] Người thuộc diện các trường hợp [1] này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi.[3] Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo.[4] Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất quy định tại khoản 2 Điều này (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con).[5] Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây:- Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng;- Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn;- Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng;- Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.[6] Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật.[7] Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại [1], [3] và [6] đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn.[8] Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng.Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm giấy tờ gì?Theo quy định Điều 7 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng là tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội tương ứng với từng đối tượng được hưởng bao gồm:- Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Mẫu số 1a). Tải về.- Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Mẫu số 1b). Tải về.- Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Mẫu số 1c). Tải về.- Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Mẫu số 1d). Tải về.- Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Mẫu số 1đ). Tải về.Trân trọng!"} {"title": "Đại lễ Phật Đản là ngày gì? Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong tôn giáo tín ngưỡng?", "question": "Cho tôi hỏi Đại lễ Phật Đản là ngày gì? Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong tôn giáo tín ngưỡng và tổ chức tôn giáo được công nhận khi nào? Mong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Đại lễ Phật Đản là ngày gì?Đại lễ Phật Đản là một trong những ngày lễ lớn nhất trong năm của Phật giáo Việt Nam. Ngày lễ này được tổ chức hàng năm vào ngày 15 tháng 4 âm lịch, nhằm kỷ niệm ngày sinh của Đức Phật Thích Ca Mâu Ni.Theo truyền thuyết, Đức Phật Thích Ca Mâu Ni sinh ra tại vườn Lâm Tỳ Ni, thuộc vương quốc Ca Tỳ La Vệ, Ấn Độ, vào ngày trăng tròn tháng Vesak năm 624 TCN. Khi sinh ra, Đức Phật đã có 32 tướng tốt và 80 vẻ đẹp, bước đi 7 bước.Tại Việt Nam, Đại lễ Phật Đản là ngày lễ trọng đại của Phật giáo, được tổ chức hàng năm với nhiều hoạt động ý nghĩa, như:(1) Lễ tắm PhậtĐây là nghi lễ quan trọng nhất trong Đại lễ Phật Đản, tượng trưng cho việc tắm rửa tâm hồn, cầu mong sự thanh tịnh, giải thoát.Trong nghi lễ này, Phật tử sẽ dùng nước thơm, sữa, nước hoa,... để tắm cho tượng Phật.(2) Lễ dâng hương, hoa, đèn, hoa quảĐây là cách để Phật tử thể hiện lòng thành kính, tôn kính Đức Phật.Trong nghi lễ này, Phật tử sẽ dâng lên Đức Phật những vòng hoa, hương, đèn, hoa quả,... để thể hiện tấm lòng thành kính của mình.(3) Lễ giảng kinhĐây là dịp để Phật tử lắng nghe lời dạy của Đức Phật, tiếp thu những giáo lý cao quý của đạo Phật.Trong nghi lễ này, các vị sư, thầy sẽ giảng giải những giáo lý của Đức Phật, giúp Phật tử hiểu rõ hơn về đạo Phật.(4) Lễ phóng sinhĐây là nghi lễ phóng thích các loài vật, thể hiện tinh thần từ bi, nhân ái của Phật giáo.Trong nghi lễ này, Phật tử sẽ thả các loài vật bị nhốt, bắt, như: chim, cá, rùa,... để cầu mong sự giải thoát, an lành cho các loài vật.Ngoài ra, trong Đại lễ Phật Đản, các chùa, tự viện còn tổ chức nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ, như: biểu diễn ca múa nhạc, thi vẽ tranh, viết thư pháp,... nhằm thu hút người dân đến tham dự và hưởng ứng.Đại lễ Phật Đản là một ngày lễ mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam. Đây là dịp để người dân Phật tử thể hiện lòng thành kính, tôn kính Đức Phật, đồng thời cũng là dịp để mọi người cùng nhau cầu mong một năm mới an lành, hạnh phúc.Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo!Đại lễ Phật Đản là ngày gì? Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong tôn giáo tín ngưỡng? (Hình từ Internet)Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong tôn giáo tín ngưỡng?Căn cứ Điều 5 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định các hành vi bị nghiêm cấm về tôn giáo, tin ngưỡng, bao gồm:- Phân biệt đối xử, kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo.- Ép buộc, mua chuộc hoặc cản trở người khác theo hoặc không theo tín ngưỡng, tôn giáo.- Xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo.- Hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo:+ Xâm phạm quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, môi trường;+ Xâm hại đạo đức xã hội; xâm phạm thân thể, sức khỏe, tính mạng, tài sản; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;+ Cản trở việc thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân;+ Chia rẽ dân tộc; chia rẽ tôn giáo; chia rẽ người theo tín ngưỡng, tôn giáo với người không theo tín ngưỡng, tôn giáo, giữa những người theo các tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau.- Lợi dụng hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo để trục lợi.Tổ chức tôn giáo được công nhận khi nào?Căn cứ Điều 21 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định điều kiện công nhận tổ chức tôn giáo:Điều kiện công nhận tổ chức tôn giáoTổ chức đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo được công nhận là tổ chức tôn giáo khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:1. Hoạt động ổn định, liên tục từ đủ 05 năm trở lên kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo;2. Có hiến chương theo quy định tại Điều 23 của Luật này;3. Người đại diện, người lãnh đạo tổ chức là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;4. Có cơ cấu tổ chức theo hiến chương;5. Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;6. Nhân danh tổ chức tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.Theo đó, tổ chức tôn giáo được công nhận và cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo khi đủ điều kiện sau:- Hoạt động ổn định, liên tục từ đủ 05 năm trở lên kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo;- Có hiến chương và hiến chương của tổ chức tôn giáo có những nội dung cơ bản sau đây:+ Tên của tổ chức;+ Tôn chỉ, mục đích, nguyên tắc hoạt động;+ Địa bàn hoạt động, trụ sở chính;+ Tài chính, tài sản;+ Người đại diện theo pháp luật, mẫu con dấu;+ Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;+ Nhiệm vụ, quyền hạn của ban lãnh đạo tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;+ Điều kiện, tiêu chuẩn, thẩm quyền, cách thức phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, thuyên chuyển, cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc, nhà tu hành;+ Điều kiện, thẩm quyền, cách thức giải thể tổ chức tôn giáo; thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc;+ Việc tổ chức hội nghị, đại hội; thể thức thông qua quyết định, sửa đổi, bổ sung hiến chương; nguyên tắc, phương thức giải quyết tranh chấp nội bộ của tổ chức;+ Quan hệ giữa tổ chức tôn giáo với tổ chức tôn giáo trực thuộc, giữa tổ chức tôn giáo với tổ chức, cá nhân khác có liên quan.- Người đại diện, người lãnh đạo tổ chức là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;- Có cơ cấu tổ chức theo hiến chương;- Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;- Nhân danh tổ chức tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.Trân trọng!"} {"title": "Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam không?", "question": "Xin cho tôi hỏi, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam không? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam không?Căn cứ quy định Điều 27 Luật Di sản văn hóa 2001 quy định như sau:Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài được tiến hành nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hoá phi vật thể ở Việt Nam sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Như vậy, theo quy định nêu trên thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam với điều kiện là phải có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam không? (Hình từ Internet)Các tiêu chí lựa chọn di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 5 Nghị định 98/2010/NĐ-CP quy định về tiêu chí lựa chọn di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia như sau:Tiêu chí lựa chọn di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia1. Có tính đại diện, thể hiện bản sắc của cộng đồng, địa phương.2. Phản ánh sự đa dạng văn hóa và sự sáng tạo của con người, được kế tục qua nhiều thế hệ.3. Có khả năng phục hồi và tồn tại lâu dài.4. Được cộng đồng đồng thuận, tự nguyện đề cử và cam kết bảo vệ.Như vậy, các tiêu chí lựa chọn di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia gồm có:- Có tính đại diện, thể hiện bản sắc của cộng đồng, địa phương.- Phản ánh sự đa dạng văn hóa và sự sáng tạo của con người, được kế tục qua nhiều thế hệ.- Có khả năng phục hồi và tồn tại lâu dài.- Được cộng đồng đồng thuận, tự nguyện đề cử và cam kết bảo vệ.Di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu được lựa chọn theo các tiêu chí nào?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Nghị định 98/2010/NĐ-CP quy định về tiêu chí lựa chọn và trình tự, thủ tục lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc đưa vào Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp như sau:Tiêu chí lựa chọn và trình tự, thủ tục lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc đưa vào Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp1. Di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu được lựa chọn theo các tiêu chí sau đây:a) Là di sản văn hóa phi vật thể đã được đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia;b) Có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa, khoa học;c) Thể hiện bản sắc văn hóa truyền thống độc đáo và là cơ sở cho sự sáng tạo những giá trị văn hóa mới;d) Có phạm vi và mức độ ảnh hưởng mang tính quốc gia và quốc tế về lịch sử, văn hóa, khoa học;đ) Đáp ứng tiêu chí lựa chọn của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO).....Như vậy, di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu được lựa chọn theo các tiêu chí sau đây:- Là di sản văn hóa phi vật thể đã được đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia;- Có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa, khoa học;- Thể hiện bản sắc văn hóa truyền thống độc đáo và là cơ sở cho sự sáng tạo những giá trị văn hóa mới;- Có phạm vi và mức độ ảnh hưởng mang tính quốc gia và quốc tế về lịch sử, văn hóa, khoa học;- Đáp ứng tiêu chí lựa chọn của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO).Hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu trình Thủ tướng Chính phủ gồm những loại giấy tờ gì?Căn cứ quy định khoản 3 Điều 6 Nghị định 98/2010/NĐ-CP quy định về tiêu chí lựa chọn và trình tự, thủ tục lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc đưa vào Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp như sau:Tiêu chí lựa chọn và trình tự, thủ tục lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc đưa vào Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp.....3. Hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu trình Thủ tướng Chính phủ bao gồm:a) Văn bản đề nghị của cộng đồng hoặc cá nhân nắm giữ di sản văn hóa phi vật thể và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;b) Hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu được lập theo quy định của UNESCO;c) Văn bản thẩm định của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia;d) Văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng Chính phủ.4. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ và thông báo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cộng đồng hoặc cá nhân nắm giữ di sản văn hóa phi vật thể về quyết định của UNESCO đối với di sản văn hóa phi vật thể đó.Như vậy, hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu trình Thủ tướng Chính phủ bao gồm:- Văn bản đề nghị của cộng đồng hoặc cá nhân nắm giữ di sản văn hóa phi vật thể và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;- Hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu được lập theo quy định của UNESCO;- Văn bản thẩm định của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia;- Văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng Chính phủ.Trân trọng!"} {"title": "Quán ăn từ chối phục vụ người khuyết tật thì có bị xử phạt hay không?", "question": "Cho tôi hỏi: Người khuyết tật gồm những đối tượng nào? Quán ăn từ chối phục vụ người khuyết tật thì có bị xử phạt hay không? Nhờ anh chị biên tập giải đáp.", "content": "Người khuyết tật gồm những đối tượng nào?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 2 Luật Người khuyết tật 2010 quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn.2. Kỳ thị người khuyết tật là thái độ khinh thường hoặc thiếu tôn trọng người khuyết tật vì lý do khuyết tật của người đó......Như vậy, người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn.Quán ăn từ chối phục vụ người khuyết tật thì có bị xử phạt hay không?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 11 Nghị định 130/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về hành vi bị nghiêm cấm đối với người khuyết tật như sau:Vi phạm quy định về hành vi bị nghiêm cấm đối với người khuyết tật1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Kỳ thị, phân biệt đối xử người khuyết tật;b) Cản trở quyền kết hôn, quyền nuôi con hợp pháp của người khuyết tật;c) Cản trở người khuyết tật sống độc lập, hòa nhập cộng đồng;d) Cản trở người khuyết tật tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội;đ) Cản trở người khuyết tật thực hiện quyền tiếp cận công nghệ thông tin.2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật theo quy định của pháp luật.3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng hình ảnh, thông tin cá nhân, tình trạng của người khuyết tật, tổ chức của người khuyết tật, tổ chức vì người khuyết tật để trục lợi hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi lôi kéo, dụ dỗ hoặc ép buộc người khuyết tật thực hiện hành vi vi phạm pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.5. Biện pháp khắc phục hậu quả:Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.Như vậy, quán ăn từ chối phục vụ khách hàng là người khuyết tật thì có thể bị xử phạt đối với vi kỳ thị, phân biệt đối xử người khuyết tật.Hành vi này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.Lưu ý: Mức phạt tiền đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính nên trên là mức phạt đối với cá nhân vi phạm. Mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm gấp 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm (khoản 2 Điều 5 Nghị định 130/2021/NĐ-CP)Quán ăn từ chối phục vụ người khuyết tật thì có bị xử phạt hay không? (Hình từ Internet)Các chính sách của nhà nước đối với người khuyết tật gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 5 Luật Người khuyết tật 2010 quy định về chính sách của Nhà nước về người khuyết tật như sau:Chính sách của Nhà nước về người khuyết tật1. Hàng năm, Nhà nước bố trí ngân sách để thực hiện chính sách về người khuyết tật.2. Phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật bẩm sinh, khuyết tật do tai nạn thương tích, bệnh tật và nguy cơ khác dẫn đến khuyết tật.3. Bảo trợ xã hội; trợ giúp người khuyết tật trong chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dạy nghề, việc làm, văn hóa, thể thao, giải trí, tiếp cận công trình công cộng và công nghệ thông tin, tham gia giao thông; ưu tiên thực hiện chính sách bảo trợ xã hội và hỗ trợ người khuyết tật là trẻ em, người cao tuổi.4. Lồng ghép chính sách về người khuyết tật trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội.5. Tạo điều kiện để người khuyết tật được chỉnh hình, phục hồi chức năng; khắc phục khó khăn, sống độc lập và hòa nhập cộng đồng.6. Đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác tư vấn, chăm sóc người khuyết tật.7. Khuyến khích hoạt động trợ giúp người khuyết tật.8. Tạo điều kiện để tổ chức của người khuyết tật, tổ chức vì người khuyết tật hoạt động.9. Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích, đóng góp trong việc trợ giúp người khuyết tật.10. Xử lý nghiêm minh cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.Theo đó, các chính sách của nhà nước đối với người khuyết tật gồm- Hàng năm, Nhà nước bố trí ngân sách để thực hiện chính sách về người khuyết tật.- Phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật bẩm sinh, khuyết tật do tai nạn thương tích, bệnh tật và nguy cơ khác dẫn đến khuyết tật.- Bảo trợ xã hội; trợ giúp người khuyết tật trong chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dạy nghề, việc làm, văn hóa, thể thao, giải trí, tiếp cận công trình công cộng và công nghệ thông tin, tham gia giao thông; ưu tiên thực hiện chính sách bảo trợ xã hội và hỗ trợ người khuyết tật là trẻ em, người cao tuổi.- Lồng ghép chính sách về người khuyết tật trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội.- Tạo điều kiện để người khuyết tật được chỉnh hình, phục hồi chức năng; khắc phục khó khăn, sống độc lập và hòa nhập cộng đồng.- Đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác tư vấn, chăm sóc người khuyết tật.- Khuyến khích hoạt động trợ giúp người khuyết tật.- Tạo điều kiện để tổ chức của người khuyết tật, tổ chức vì người khuyết tật hoạt động.- Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích, đóng góp trong việc trợ giúp người khuyết tật.- Xử lý nghiêm minh cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.Trân trọng!"} {"title": "Lịch nghỉ Tết bưu điện 2024? Bao giờ bưu điện làm việc sau tết?", "question": "Cho tôi hỏi: Lịch nghỉ Tết bưu điện 2024? Bao giờ bưu điện làm việc sau tết? Khi nào bưu gửi được coi là không phát được? Câu hỏi của chị Yến (Tp.HCM).", "content": "Lịch nghỉ Tết bưu điện 2024? Bao giờ bưu điện làm việc sau tết?Theo Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về lịch nghỉ Tết Âm lịch của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thì:- Cán bộ, công chức, viên chức sẽ có lịch nghỉ tết từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn).- Đối với người lao động không thuộc đối tượng là người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch 2024 và khuyến khích áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức.Thông thường lịch nghỉ Tết bưu điện 2024 cũng sẽ theo lịch nghỉ của người lao động. Do đó, Bưu cục Việt Nam sẽ tổ chức phục vụ người dân và doanh nghiệp đến hết ngày 08/02/2024 (29/12 Âm lịch) và mở cửa hoạt động trở lại từ ngày 15/02/2024 (mùng 6 Tết).Lịch nghỉ Tết bưu điện 2024? Bao giờ bưu điện làm việc sau tết? (Hình từ Internet)Thay đổi địa chỉ người nhận có phải thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính phát sinh không?Tại Điều 16 Luật Bưu chính 2010 có quy định về quyền định đoạt, thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận, rút lại bưu gửi và chuyển tiếp bưu gửi như sau:Quyền định đoạt, thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận, rút lại bưu gửi và chuyển tiếp bưu gửi1. Bưu gửi khi chưa phát cho người nhận vẫn thuộc quyền định đoạt của người gửi, trừ trường hợp bị thu giữ hoặc tiêu huỷ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.2. Người gửi có quyền thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận hoặc rút lại bưu gửi khi bưu gửi chưa phát cho người nhận và khi người gửi có chứng từ chứng minh việc gửi. Người gửi phải thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính phát sinh do việc thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận hoặc rút lại bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.3. Khi bưu gửi chưa phát đến địa chỉ của người nhận và khi người sử dụng dịch vụ bưu chính thông báo cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính về việc thay đổi địa chỉ của người nhận thì bưu gửi được chuyển tiếp đến địa chỉ mới. Người yêu cầu chuyển tiếp bưu gửi phải thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.Như vậy, khi người gửi muốn thay đổi địa chỉ người nhận thì phải thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính phát sinh do việc thay đổi họ tên, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.Khi nào bưu gửi được coi là không phát được?Tại Điều 17 Luật Bưu chính 2010 có quy định về bưu gửi không phát được, bưu gửi được chuyển hoàn, bưu gửi không hoàn trả được cho người gửi, bưu gửi không có người nhận như sau:Bưu gửi không phát được, bưu gửi được chuyển hoàn, bưu gửi không hoàn trả được cho người gửi, bưu gửi không có người nhận1. Bưu gửi được coi là không phát được trong các trường hợp sau đây:a) Không có địa chỉ người nhận; địa chỉ người nhận không đầy đủ hoặc không đúng;b) Người nhận đã thay đổi địa chỉ nhưng không để lại địa chỉ mới;c) Không tìm được người nhận tại địa chỉ đã ghi;d) Sau khi không thực hiện được việc phát, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã mời tối thiểu hai lần, mỗi lần cách nhau 02 ngày làm việc, nhưng người nhận không đến nhận;đ) Người nhận từ chối nhận.2. Bưu gửi được chuyển hoàn để trả lại cho người gửi khi không phát được cho người nhận và người gửi yêu cầu chuyển hoàn. Người gửi phải thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính khi chuyển hoàn bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.3. Thư cơ bản đến 500 gam (g) khi không phát được mặc nhiên được chuyển hoàn cho người gửi và được miễn cước dịch vụ bưu chính khi chuyển hoàn.4. Bưu gửi được coi là không hoàn trả được cho người gửi trong các trường hợp sau đây:a) Không có địa chỉ người gửi; địa chỉ người gửi không đầy đủ hoặc không đúng;b) Người gửi đã thay đổi địa chỉ nhưng không để lại địa chỉ mới;c) Không tìm được người gửi tại địa chỉ đã ghi trên bưu gửi;d) Sau khi không thực hiện được việc phát, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã mời tối thiểu hai lần, mỗi lần cách nhau 02 ngày làm việc, nhưng người gửi không đến nhận;đ) Người gửi từ chối nhận lại.5. Bưu gửi bị coi là không có người nhận trong trường hợp không phát được cho người nhận theo quy định tại khoản 1 và không hoàn trả được cho người gửi theo quy định tại khoản 4 điều này sau thời hạn 06 tháng, kể từ ngày bưu gửi được chấp nhận. Thời hạn này không áp dụng đối với bưu gửi mà người nhận từ chối nhận và người gửi cũng từ chối nhận lại.Như vậy, bưu gửi được coi là không phát được khi:- Không có địa chỉ người nhận; địa chỉ người nhận không đầy đủ hoặc không đúng;- Người nhận đã thay đổi địa chỉ nhưng không để lại địa chỉ mới;- Không tìm được người nhận tại địa chỉ đã ghi;- Sau khi không thực hiện được việc phát, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã mời tối thiểu hai lần, mỗi lần cách nhau 02 ngày làm việc, nhưng người nhận không đến nhận;- Người nhận từ chối nhận.Trân trọng!"} {"title": "Thủ tục đăng ký tạm trú cho người ở trọ online mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi hỏi thủ tục đăng ký tạm trú cho người ở trọ online mới nhất 2024 được thực hiện như thế nào? Không đăng ký tạm trú thì bị phạt bao nhiêu? Câu hỏi từ anh Cương (Ninh Bình)", "content": "Thủ tục đăng ký tạm trú cho người ở trọ online mới nhất 2024?Theo quy định của pháp luật hiện hành, người ở trọ có thể thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú online qua 2 hình thức sau:[1] Đăng ký tạm trú qua ứng dụng VNeIDĐể đăng ký tạm trú qua ứng dụng VNeID, cần thực hiện các bước sau:Bước 1: Tải và cài đặt ứng dụng VNeID trên điện thoại di độngBước 2: Đăng nhập ứng dụng VNeID bằng tài khoản định danh điện tửBước 3: Tại mục Thủ tục hành chính, chọn Thông báo lưu trú => Đăng ký tạm trúBước 4: Chọn Tạo mới yêu cầu, sau đó Khai báo thông tin theo biểu mẫu điện tử được cung cấp sẵnBước 5: Đính kèm bản quét hoặc bản chụp giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp phápBước 6: Nộp hồ sơ và nhận kết quả[2] Đăng ký tạm trú qua Cổng Dịch vụ công Bộ Công anĐể đăng ký tạm trú online qua cổng dịch vụ công quản lý cư trú, cần thực hiện các bước sau:Bước 1: Truy cập vào cổng dịch vụ công quản lý cư trú tại địa chỉ https://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn/portal/p/home/dvc-gioi-thieu.htmlBước 2: Đăng nhập tài khoản dịch vụ công quốc giaBước 3: Chọn mục Thủ tục hành chínhBước 4: Tìm kiếm cụm từ Tạm trú và chọn kết quả Đăng ký tạm trúBước 5: Chọn Nộp hồ sơBước 6: Điền các thông tin theo yêu cầu hiển thị trên màn hình, những mục có dấu * là những mục bắt buộc điềnBước 7: Tải lên các file theo yêu cầu hồ sơBước 8: Ở mục Nhận thông báo, công dân chọn phương thức nhận thông báo thuận tiện với bản thânBước 9: Chọn cam kết lời khai và chọn Ghi và gửi hồ sơ hoặc chọn Ghi (tùy theo nhu cầu công dân)Thủ tục đăng ký tạm trú cho người ở trọ online mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Các giấy tờ nào chứng minh chỗ ở hợp pháp?Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 62/2021/NĐ-CP quy định giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp:Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp1. Công dân khi đăng ký cư trú cần chứng minh chỗ ở hợp pháp bằng một trong các loại giấy tờ, tài liệu sau:a) Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp (trong đó có thông tin về nhà ở);b) Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp công trình phải cấp giấy phép xây dựng và đã xây dựng xong);c) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;d) Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;...Như vậy, các giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, bao gồm:(1) Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp (trong đó có thông tin về nhà ở);(2) Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp công trình phải cấp giấy phép xây dựng và đã xây dựng xong);(3) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;(4) Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;(5) Giấy tờ về mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;(6) Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình;(7) Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;(8) Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;(9) Giấy tờ chứng minh về đăng ký, đăng kiểm phương tiện thuộc quyền sở hữu.Trường hợp phương tiện không phải đăng ký, đăng kiểm thì cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã về việc phương tiện được sử dụng để ở; Giấy xác nhận đăng ký nơi thường xuyên đậu, đỗ của phương tiện nếu nơi đăng ký cư trú không phải nơi đăng ký phương tiện hoặc phương tiện đó không phải đăng ký, đăng kiểm;(10) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ của cơ quan, tổ chức, cá nhân phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;(11) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức).Không đăng ký tạm trú thì bị phạt bao nhiêu?Căn cứ Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định điều kiện đăng ký tạm trú:Điều kiện đăng ký tạm trú1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần3. Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật này.Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú:Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:a) Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ hoặc điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú;b) Không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;c) Không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền....Như vậy, công dân thuê trọ có nghĩa vụ đăng ký tạm trú trong vòng 30 ngày kể từ ngày chuyển đến nơi tạm trú. Nếu không đăng ký tạm trú có thể bị phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)Trân trọng!"} {"title": "Mẫu huy hiệu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh như thế nào? Đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh có độ tuổi là bao nhiêu?", "question": "Cho tôi hỏi: Mẫu huy hiệu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là gì? Đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh có độ tuổi là bao nhiêu?- Câu hỏi của anh Minh (Tp.HCM).", "content": "Mẫu huy hiệu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh như thế nào?Huy hiệu Đoàn TNCS Cộng sản Hồ Chí Minh có hình tròn, ở giữa là hình ảnh một cánh tay nắm chắc lá cờ Việt Nam đi lên trên nền sọc chéo xanh lá và trắng có vòng ngoài là dòng chữ “Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh”.Mẫu huy hiệu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là gì? Đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh có độ tuổi là bao nhiêu? (Hình từ Internet)Thủ tục kết nạp đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh được tiến hành như thế nào?Tại khoản 3 Điều 1 Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 2022 có quy định về thủ tục kết nạp đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh được tiến hành như sau:Bước 1: Thanh niên vào Đoàn tự nguyện viết đơn, báo cáo lý lịch và được một trong các tập thể, cá nhân sau đây giới thiệu và bảo đảm:+ Một đoàn viên cùng công tác, sinh hoạt ít nhất ba tháng.+ Tập thể Chi hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam (nếu là hội viên Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam).+ Ban Chấp hành Chi hội Sinh viên Việt Nam (nếu là hội viên Hội Sinh viên Việt Nam).+ Tập thể chi đội (nếu là đội viên Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh).Bước 2: Được hội nghị chi đoàn xét đồng ý kết nạp với sự biểu quyết tán thành của trên một phần hai (1/2) tổng số đoàn viên có mặt tại hội nghị và được Đoàn cấp trên trực tiếp ra quyết định kết nạp. Trường hợp xét kết nạp nhiều người thì phải xét và quyết định kết nạp từng người một.Bước 3: Ở nơi chưa có tổ chức Đoàn và đoàn viên, hoặc chưa có tổ chức Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam thì Đoàn cấp trên cử cán bộ, đoàn viên về làm công tác phát triển đoàn viên, hoặc do một đảng viên cùng công tác, sinh hoạt ít nhất ba tháng ở nơi đó giới thiệu và bảo đảm; Ban Chấp hành Đoàn cấp trên trực tiếp xét quyết định kết nạp.Độ tuổi của đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là không quá bao nhiêu tuổi?Tại Điều 4 Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 2022 có quy định như sau:1. Đoàn viên quá 30 tuổi, chi đoàn làm lễ trưởng thành Đoàn; nếu có nguyện vọng tiếp tục sinh hoạt Đoàn, chi đoàn xem xét, quyết định, nhưng không quá 35 tuổi.2. Đoàn viên quá 30 tuổi nếu được bầu cử vào cơ quan lãnh đạo các cấp của Đoàn hoặc làm công tác chuyên trách thì tiếp tục hoạt động trong tổ chức Đoàn.3. Đoàn viên không tham gia sinh hoạt Đoàn hoặc không đóng đoàn phí ba tháng trong một năm mà không có lý do chính đáng thì hội nghị chi đoàn xem xét, quyết định xóa tên trong danh sách đoàn viên và báo cáo lên Đoàn cấp trên trực tiếp.4. Đoàn viên danh dự là những người thực sự tiêu biểu, là tấm gương sáng cho đoàn viên, thanh thiếu nhi noi theo, có tâm huyết và có nhiều đóng góp với Đoàn, có uy tín trong thanh thiếu nhi và xã hội. Ban Thường vụ Trung ương Đoàn quy định việc kết nạp đoàn viên danh dự.5. Đoàn viên được trao Thẻ đoàn viên và có trách nhiệm sử dụng, quản lý thẻ đúng quy định. Đoàn viên có hồ sơ cá nhân theo mẫu thống nhất áp dụng trong toàn Đoàn, do Đoàn cơ sở, chi đoàn cơ sở quản lý.Như vậy, độ tuổi của đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là không quá 35 tuổi.Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc gì?Tại Điều 5 Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 2022 có quy định Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ như sau:- Cơ quan lãnh đạo các cấp của Đoàn do bầu cử lập ra, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.- Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đoàn là đại hội đại biểu toàn quốc. Cơ quan lãnh đạo của Đoàn ở mỗi cấp là đại hội đại biểu hoặc đại hội đoàn viên ở cấp ấy.Giữa hai kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo là Ban Chấp hành do đại hội Đoàn cùng cấp bầu ra; giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành, cơ quan lãnh đạo là Ban Thường vụ do Ban Chấp hành cùng cấp bầu ra. Số lượng Ủy viên Ban Chấp hành cấp nào do Đại hội cấp đó quyết định theo Hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn. Số lượng Ủy viên Ban Thường vụ không quá một phần ba số lượng Ủy viên Ban Chấp hành. Ở cấp Trung ương, số lượng Bí thư Trung ương Đoàn không quá một phần ba số lượng Ủy viên Ban Thường vụ.- Nghị quyết của Đoàn phải được chấp hành nghiêm chỉnh, cấp dưới phục tùng cấp trên, thiểu số phục tùng đa số, cá nhân phục tùng tổ chức.- Trước khi quyết định các công việc và biểu quyết nghị quyết của Đoàn, các thành viên đều được cung cấp thông tin và phát biểu ý kiến của mình, ý kiến thuộc về thiểu số được quyền bảo lưu và báo cáo lên Đoàn cấp trên cho đến Đại hội đại biểu toàn quốc, song phải nghiêm chỉnh chấp hành nghị quyết hiện hành.- Đại hội, hội nghị của các cơ quan lãnh đạo của Đoàn chỉ có giá trị khi có ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên được triệu tập tham dự.Trường hợp thành viên được triệu tập theo cơ chế đại biểu thì phải có ít nhất hai phần ba (2/3) số đại biểu và thay mặt cho ít nhất hai phần ba (2/3) số tổ chức Đoàn trực thuộc tham dự. Quyết định của đại hội, hội nghị chỉ có giá trị khi được sự đồng ý của trên một phần hai (1/2) số thành viên có mặt.Trân trọng!"} {"title": "Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành đã có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa thì có thể kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế hay không?", "question": "Tôi có thắc mắc: Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành đã có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa thì có thể kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế hay không? (Câu hỏi của anh Quyền - Đồng Nai)", "content": "Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành đã có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa thì có thể kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế hay không? Căn cứ theo điểm c khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 31 Luật Du lịch 2017 quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành như sau:Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa bao gồm:...c) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm:a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;b) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng;c) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế......Theo đó, người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cần đáp ứng điều kiện sau:- Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành- Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.Do vậy, người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành đã có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa vẫn được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế nếu tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành.Trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế thì mới đủ điều kiện kinh doanh.Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm giấy tờ nào?Theo quy định Điều 33 Luật Du lịch 2017, hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm giấy tờ như sau:- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.- Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành.- Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.- Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành đã có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa thì có thể kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế hay không? (Hình từ Internet)Trường hợp nào Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bị thu hồi?Căn cứ theo Điều 36 Luật Du lịch 2017, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của doanh nghiệp bị thu hồi trong các trường hợp dưới đây:[1] Chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành, giải thể hoặc phá sản.[2] Không đáp ứng một trong các điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Du lịch 2017.[3] Không đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành khi có các thay đổi sau:- Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.- Thay đổi phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.[4] Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh.[5] Lợi dụng hoạt động du lịch để đưa người từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam trái pháp luật.[6] Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh.[7] Gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch do không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ như sau:- Áp dụng biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch.- Thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tai nạn, rủi ro xảy ra với khách du lịch và có biện pháp khắc phục hậu quả mà.[8] Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành.Trân trọng!"} {"title": "Đánh bài ăn tiền thì bị phạt như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi đánh bài ăn tiền thì bị phạt như thế nào? Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc thì bị phạt bao nhiêu năm tù? Câu hỏi từ anh Sơn (Thái Nguyên)", "content": "Đánh bài ăn tiền là gì?Đánh bài ăn tiền là một hình thức đánh bài, trong đó người chơi đặt cược tiền vào kết quả của trò chơi. Người chơi thắng cược sẽ nhận được tiền từ những người chơi thua cược.Đánh bài ăn tiền có thể được chơi với nhiều loại bài khác nhau, bao gồm:- Tá lả- Tổ tôm- Tam cúc- 3 cây- Tứ sắc- Đỏ đen- Cờ thếNội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo!Đánh bài ăn tiền thì bị phạt như thế nào? (Hình từ Internet)Đánh bài ăn tiền thì bị phạt như thế nào?Căn cứ Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 120 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội đánh bạc:Tội đánh bạc1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:a) Có tính chất chuyên nghiệp;b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;d) Tái phạm nguy hiểm.3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.Căn cứ Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định hành vi đánh bạc trái phép:Hành vi đánh bạc trái phép1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề.2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật;b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép;c) Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác....Theo đó, người nào đánh bài ăn tiền dưới bất kỳ hình thức nào thì bị phạt như sau:(1) Truy cứu trách nhiệm hình sựNgười nào đánh bài ăn tiền được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc hành vi tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tịch mà còn vi phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội đánh bạc.Người nào đánh bài ăn tiền thì bị phạt phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm.Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.(2) Xử phạt hành chínhNgười nào đánh bài ăn tiền thì có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng tùy theo mức độ vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.Ngoài ra, người vi phạm còn bị xử phạt bổ sung như sau:- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi sau:+ Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật;+ Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép;+ Nhận gửi tiền, cầm đồ, cho vay trái phép tại sòng bạc, nơi đánh bạc khác;+ Dùng nhà, chỗ ở, phương tiện, địa điểm khác của mình hoặc do mình quản lý để chứa chấp việc đánh bạc;+ Đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử trái phép;+ Tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền trái phép.- Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi thiếu trách nhiệm để xảy ra hoạt động đánh bạc ở cơ sở do mình quản lý.- Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính;Lưu ý: Mức xử phạt trên áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc thì bị phạt bao nhiêu năm tù?Căn cứ Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 121 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc:Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc1. Người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:a) Tổ chức cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc tổ chức 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên;b) Sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của mình để cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc cho 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên;...Theo đó, người nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 10 năm tùy theo mức độ vi phạm.Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.Trân trọng!"} {"title": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến 30 Tết Âm lịch 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Còn bao nhiêu ngày nữa đến 30 Tết Âm lịch 2024? Ngày 30 Tết Âm lịch 2024 có bắn pháo hoa không? Nếu có thì diễn ra trong bao lâu? (Câu hỏi của chị Trang - Nha Trang)", "content": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến 30 Tết Âm lịch 2024?Cũng như mọi năm, Tết Âm lịch là dịp để mọi người sum họp, chào đón năm mới và cầu mong những điều tốt đẹp cho năm tới. Thông thường, vào dịp Tết Âm lịch sẽ có những hoạt động như sau:- Dọn dẹp nhà cửa: Cả gia đình cùng nhau dọn dẹp nhà cửa trước Tết để quét sạch xui xẻo của năm cũ và đón chào năm mới. may mắn.- Thờ cúng tổ tiên: Người Việt tin rằng tổ tiên của họ đã về thăm họ trong dịp Tết Nguyên Đán, vì vậy họ thường bày tỏ lòng kính trọng bằng cách dâng lễ vật và đốt nhang.- Mua sắm sắm sửa: Mua sắm quần áo mới, đồ trang trí và quà tặng cho gia đình và bạn bè trong dịp Tết Âm lịch.- Mừng tuổi: Đây là một phong tục truyền thống, trong đó người lớn tuổi trao tiền cho trẻ em và những người chưa lập gia đình. tin rằng tiền lì xì sẽ mang lại may mắn và thịnh vượng cho năm mới.Theo lịch vạn niên, 30 Tết Âm lịch 2024 rơi vào ngày 09/02/2024 (Dương lịch). Tính đến thời điểm hiện tại, thì còn 27 ngày nữa là sẽ đến 30 Tết Âm lịch 2024.Có thể tham khảo theo lịch dưới đây để xác định chính xác câu hỏi Còn bao nhiêu ngày nữa đến 30 Tết Âm lịch 2024?Còn bao nhiêu ngày nữa đến 30 Tết Âm lịch 2024? (Hình từ Internet)Ngày 30 Tết Âm lịch 2024 có bắn pháo hoa không? Nếu có thì diễn ra trong bao lâu?Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau:Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ1. Tết Nguyên đána) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút;b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán.......Theo quy định Điều 12 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 3 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP về thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ như sau:Thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ1. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị định này do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định.2. Trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị định này và các trường hợp thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn pháo hoa nổ do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.......Qua đó, ngày 30 Tết Âm lịch 2024 có tổ chức bắn pháo hoa diễn ra trong vòng 15 phút. Đối với các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa tầm cao và tầm thấp; đối với các tỉnh còn lại sẽ được bắn pháo hoa tầm thấp.Bên cạnh đó, việc tổ chức bắn pháo hóa vào 30 Tết Âm lịch 2024 sẽ do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định căn cứ theo tình hình thực tế của địa phương và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổ chức thực hiện theo quy định.Người dân có được tự ý bắn pháo hoa vào 30 Tết Âm lịch 2024 không?Theo Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về sử dụng pháo hoa như sau:Sử dụng pháo hoa1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật.2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.Căn cứ tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa như sau:Điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa....2. Việc kinh doanh pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây:a) Chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường;b) Kho, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh pháo hoa phải phù hợp, bảo đảm điều kiện về bảo quản, vận chuyển, phòng cháy và chữa cháy;.....Như vậy, người dân được tự ý bắn pháo hoa vào 30 Tết Âm lịch 2024 nếu đảm bảo các yêu cầu sau:- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật.- Sử dụng pháo hoa mua tại tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa.Trân trọng!"} {"title": "Mùng 1 đầu tiên của năm 2024 là ngày nào? Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết 2024?", "question": "Tôi muốn được hỏi là mùng 1 đầu tiên của năm 2024 là ngày nào? Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết 2024? Câu hỏi của chị Phương Hoàng (thành phố Quy Nhơn)", "content": "Mùng 1 đầu tiên của năm 2024 là ngày nào?Năm 2023 đã trôi qua những ngày cuối cùng báo hiệu cho một năm 2024 đã đến, theo đó những câu hỏi như mùng 1 đầu tiên của năm 2024 là ngày nào? Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết 2024? cũng đang được mọi người quan tâm rất nhiều.Vậy, mùng 1 đầu tiên của năm 2024 là ngày nào? Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết 2024? Cùng tham khảo bài viết dưới đây.Theo lịch âm dương, năm 2024 là năm Giáp Thìn, bắt đầu từ ngày 22 tháng 1 năm 2024 và kết thúc vào ngày 9 tháng 2 năm 2025.Như vậy, tháng Giêng năm 2024 có 31 ngày, bắt đầu từ ngày 22 tháng 1 năm 2024 và kết thúc vào ngày 31 tháng 1 năm 2024. Do đó, mùng 1 tháng Giêng năm 2024 là ngày 10 tháng 2 năm 2024.Mùng 1 đầu tiên của năm 2024 là ngày nào? Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết 2024? (Hình từ Internet)Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết 2024?Theo lịch vạn niên, ngày 30 Tết Âm lịch 2024 sẽ rơi vào thứ sáu trong tuần, tức là ngày 09/02/2024 dương lịch và mùng 1 Tết Nguyên đán Giáp Thìn là 10/02/2024 dương lịch, sẽ rơi vào thứ bảy trong tuần.Bên cạnh đó, hôm nay là ngày 12/01/2024 dương lịch đến mùng 1 Tết Âm lịch 2024 (ngày 10/02/2024 dương lịch) là còn 29 ngày.Làm thêm giờ vào ngày Tết 2024, người lao động được hưởng mức lương như thế nào?Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, cụ thể như sau:Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.Như vậy, theo quy định trên nếu làm thêm giờ vào ngày Tết Âm lịch 2024 thì người lao động được hưởng mức lương ngày nghỉ tết và còn được trả thêm lương làm thêm giờ.Theo đó, nếu người lao động đi làm vào ngày Tết 2024 thì người lao động sẽ được hưởng lương như sau:- 100% tiền lương của ngày đi làm.- Tiền lương thêm ít nhất là 300% khi đi làm ngày Tết.Do đó, tổng số tiền lương người lao động làm việc vào ban ngày có thể được hưởng ít nhất là 400% lương của ngày làm việc bình thường (áp dụng đối với người lao động hưởng lương ngày).Nếu làm việc thêm vào ca đêm của ngày Tết Âm lịch 2024, người lao động sẽ được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày Tết.Tiền lương làm thêm giờ vào ngày Tết 2024 có được thông bảo trong bảng kê lương của người lao động không?Căn cứ theo Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc trả lương như sau:Trả lương1. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.2. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ.3. Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).Như vậy, hiện nay mỗi khi người sử dụng lao động trả lương lương cho người lao động theo bất kỳ hình thức làm việc nào cũng đều phải thông báo bảng kê trả lương. Trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).Do đó, tiền lương làm thêm giờ vào ngày Tết 2024 vẫn sẽ được thông bảo trong bảng kê lương của người lao động theo quy định của pháp luật.Trân trọng!"} {"title": "Đại lễ Phật Đản là ngày gì? Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong tôn giáo tín ngưỡng?", "question": "Cho tôi hỏi Đại lễ Phật Đản là ngày gì? Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong tôn giáo tín ngưỡng và tổ chức tôn giáo được công nhận khi nào? Mong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Đại lễ Phật Đản là ngày gì?Đại lễ Phật Đản là một trong những ngày lễ lớn nhất trong năm của Phật giáo Việt Nam. Ngày lễ này được tổ chức hàng năm vào ngày 15 tháng 4 âm lịch, nhằm kỷ niệm ngày sinh của Đức Phật Thích Ca Mâu Ni.Theo truyền thuyết, Đức Phật Thích Ca Mâu Ni sinh ra tại vườn Lâm Tỳ Ni, thuộc vương quốc Ca Tỳ La Vệ, Ấn Độ, vào ngày trăng tròn tháng Vesak năm 624 TCN. Khi sinh ra, Đức Phật đã có 32 tướng tốt và 80 vẻ đẹp, bước đi 7 bước.Tại Việt Nam, Đại lễ Phật Đản là ngày lễ trọng đại của Phật giáo, được tổ chức hàng năm với nhiều hoạt động ý nghĩa, như:(1) Lễ tắm PhậtĐây là nghi lễ quan trọng nhất trong Đại lễ Phật Đản, tượng trưng cho việc tắm rửa tâm hồn, cầu mong sự thanh tịnh, giải thoát.Trong nghi lễ này, Phật tử sẽ dùng nước thơm, sữa, nước hoa,... để tắm cho tượng Phật.(2) Lễ dâng hương, hoa, đèn, hoa quảĐây là cách để Phật tử thể hiện lòng thành kính, tôn kính Đức Phật.Trong nghi lễ này, Phật tử sẽ dâng lên Đức Phật những vòng hoa, hương, đèn, hoa quả,... để thể hiện tấm lòng thành kính của mình.(3) Lễ giảng kinhĐây là dịp để Phật tử lắng nghe lời dạy của Đức Phật, tiếp thu những giáo lý cao quý của đạo Phật.Trong nghi lễ này, các vị sư, thầy sẽ giảng giải những giáo lý của Đức Phật, giúp Phật tử hiểu rõ hơn về đạo Phật.(4) Lễ phóng sinhĐây là nghi lễ phóng thích các loài vật, thể hiện tinh thần từ bi, nhân ái của Phật giáo.Trong nghi lễ này, Phật tử sẽ thả các loài vật bị nhốt, bắt, như: chim, cá, rùa,... để cầu mong sự giải thoát, an lành cho các loài vật.Ngoài ra, trong Đại lễ Phật Đản, các chùa, tự viện còn tổ chức nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ, như: biểu diễn ca múa nhạc, thi vẽ tranh, viết thư pháp,... nhằm thu hút người dân đến tham dự và hưởng ứng.Đại lễ Phật Đản là một ngày lễ mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam. Đây là dịp để người dân Phật tử thể hiện lòng thành kính, tôn kính Đức Phật, đồng thời cũng là dịp để mọi người cùng nhau cầu mong một năm mới an lành, hạnh phúc.Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo!Đại lễ Phật Đản là ngày gì? Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong tôn giáo tín ngưỡng? (Hình từ Internet)Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong tôn giáo tín ngưỡng?Căn cứ Điều 5 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định các hành vi bị nghiêm cấm về tôn giáo, tin ngưỡng, bao gồm:- Phân biệt đối xử, kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo.- Ép buộc, mua chuộc hoặc cản trở người khác theo hoặc không theo tín ngưỡng, tôn giáo.- Xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo.- Hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo:+ Xâm phạm quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, môi trường;+ Xâm hại đạo đức xã hội; xâm phạm thân thể, sức khỏe, tính mạng, tài sản; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;+ Cản trở việc thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân;+ Chia rẽ dân tộc; chia rẽ tôn giáo; chia rẽ người theo tín ngưỡng, tôn giáo với người không theo tín ngưỡng, tôn giáo, giữa những người theo các tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau.- Lợi dụng hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo để trục lợi.Tổ chức tôn giáo được công nhận khi nào?Căn cứ Điều 21 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định điều kiện công nhận tổ chức tôn giáo:Điều kiện công nhận tổ chức tôn giáoTổ chức đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo được công nhận là tổ chức tôn giáo khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:1. Hoạt động ổn định, liên tục từ đủ 05 năm trở lên kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo;2. Có hiến chương theo quy định tại Điều 23 của Luật này;3. Người đại diện, người lãnh đạo tổ chức là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;4. Có cơ cấu tổ chức theo hiến chương;5. Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;6. Nhân danh tổ chức tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.Theo đó, tổ chức tôn giáo được công nhận và cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo khi đủ điều kiện sau:- Hoạt động ổn định, liên tục từ đủ 05 năm trở lên kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo;- Có hiến chương và hiến chương của tổ chức tôn giáo có những nội dung cơ bản sau đây:+ Tên của tổ chức;+ Tôn chỉ, mục đích, nguyên tắc hoạt động;+ Địa bàn hoạt động, trụ sở chính;+ Tài chính, tài sản;+ Người đại diện theo pháp luật, mẫu con dấu;+ Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;+ Nhiệm vụ, quyền hạn của ban lãnh đạo tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;+ Điều kiện, tiêu chuẩn, thẩm quyền, cách thức phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, thuyên chuyển, cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc, nhà tu hành;+ Điều kiện, thẩm quyền, cách thức giải thể tổ chức tôn giáo; thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc;+ Việc tổ chức hội nghị, đại hội; thể thức thông qua quyết định, sửa đổi, bổ sung hiến chương; nguyên tắc, phương thức giải quyết tranh chấp nội bộ của tổ chức;+ Quan hệ giữa tổ chức tôn giáo với tổ chức tôn giáo trực thuộc, giữa tổ chức tôn giáo với tổ chức, cá nhân khác có liên quan.- Người đại diện, người lãnh đạo tổ chức là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;- Có cơ cấu tổ chức theo hiến chương;- Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;- Nhân danh tổ chức tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.Trân trọng!"} {"title": "Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam không?", "question": "Xin cho tôi hỏi, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam không? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam không?Căn cứ quy định Điều 27 Luật Di sản văn hóa 2001 quy định như sau:Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài được tiến hành nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hoá phi vật thể ở Việt Nam sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Như vậy, theo quy định nêu trên thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam với điều kiện là phải có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam không? (Hình từ Internet)Các tiêu chí lựa chọn di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 5 Nghị định 98/2010/NĐ-CP quy định về tiêu chí lựa chọn di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia như sau:Tiêu chí lựa chọn di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia1. Có tính đại diện, thể hiện bản sắc của cộng đồng, địa phương.2. Phản ánh sự đa dạng văn hóa và sự sáng tạo của con người, được kế tục qua nhiều thế hệ.3. Có khả năng phục hồi và tồn tại lâu dài.4. Được cộng đồng đồng thuận, tự nguyện đề cử và cam kết bảo vệ.Như vậy, các tiêu chí lựa chọn di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia gồm có:- Có tính đại diện, thể hiện bản sắc của cộng đồng, địa phương.- Phản ánh sự đa dạng văn hóa và sự sáng tạo của con người, được kế tục qua nhiều thế hệ.- Có khả năng phục hồi và tồn tại lâu dài.- Được cộng đồng đồng thuận, tự nguyện đề cử và cam kết bảo vệ.Di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu được lựa chọn theo các tiêu chí nào?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Nghị định 98/2010/NĐ-CP quy định về tiêu chí lựa chọn và trình tự, thủ tục lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc đưa vào Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp như sau:Tiêu chí lựa chọn và trình tự, thủ tục lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc đưa vào Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp1. Di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu được lựa chọn theo các tiêu chí sau đây:a) Là di sản văn hóa phi vật thể đã được đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia;b) Có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa, khoa học;c) Thể hiện bản sắc văn hóa truyền thống độc đáo và là cơ sở cho sự sáng tạo những giá trị văn hóa mới;d) Có phạm vi và mức độ ảnh hưởng mang tính quốc gia và quốc tế về lịch sử, văn hóa, khoa học;đ) Đáp ứng tiêu chí lựa chọn của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO).....Như vậy, di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu được lựa chọn theo các tiêu chí sau đây:- Là di sản văn hóa phi vật thể đã được đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia;- Có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa, khoa học;- Thể hiện bản sắc văn hóa truyền thống độc đáo và là cơ sở cho sự sáng tạo những giá trị văn hóa mới;- Có phạm vi và mức độ ảnh hưởng mang tính quốc gia và quốc tế về lịch sử, văn hóa, khoa học;- Đáp ứng tiêu chí lựa chọn của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO).Hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu trình Thủ tướng Chính phủ gồm những loại giấy tờ gì?Căn cứ quy định khoản 3 Điều 6 Nghị định 98/2010/NĐ-CP quy định về tiêu chí lựa chọn và trình tự, thủ tục lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc đưa vào Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp như sau:Tiêu chí lựa chọn và trình tự, thủ tục lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc đưa vào Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp.....3. Hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu trình Thủ tướng Chính phủ bao gồm:a) Văn bản đề nghị của cộng đồng hoặc cá nhân nắm giữ di sản văn hóa phi vật thể và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;b) Hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu được lập theo quy định của UNESCO;c) Văn bản thẩm định của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia;d) Văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng Chính phủ.4. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ và thông báo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cộng đồng hoặc cá nhân nắm giữ di sản văn hóa phi vật thể về quyết định của UNESCO đối với di sản văn hóa phi vật thể đó.Như vậy, hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu trình Thủ tướng Chính phủ bao gồm:- Văn bản đề nghị của cộng đồng hoặc cá nhân nắm giữ di sản văn hóa phi vật thể và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;- Hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu được lập theo quy định của UNESCO;- Văn bản thẩm định của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia;- Văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng Chính phủ.Trân trọng!"} {"title": "Quán ăn từ chối phục vụ người khuyết tật thì có bị xử phạt hay không?", "question": "Cho tôi hỏi: Người khuyết tật gồm những đối tượng nào? Quán ăn từ chối phục vụ người khuyết tật thì có bị xử phạt hay không? Nhờ anh chị biên tập giải đáp.", "content": "Người khuyết tật gồm những đối tượng nào?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 2 Luật Người khuyết tật 2010 quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn.2. Kỳ thị người khuyết tật là thái độ khinh thường hoặc thiếu tôn trọng người khuyết tật vì lý do khuyết tật của người đó......Như vậy, người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn.Quán ăn từ chối phục vụ người khuyết tật thì có bị xử phạt hay không?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 11 Nghị định 130/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về hành vi bị nghiêm cấm đối với người khuyết tật như sau:Vi phạm quy định về hành vi bị nghiêm cấm đối với người khuyết tật1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Kỳ thị, phân biệt đối xử người khuyết tật;b) Cản trở quyền kết hôn, quyền nuôi con hợp pháp của người khuyết tật;c) Cản trở người khuyết tật sống độc lập, hòa nhập cộng đồng;d) Cản trở người khuyết tật tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội;đ) Cản trở người khuyết tật thực hiện quyền tiếp cận công nghệ thông tin.2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật theo quy định của pháp luật.3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng hình ảnh, thông tin cá nhân, tình trạng của người khuyết tật, tổ chức của người khuyết tật, tổ chức vì người khuyết tật để trục lợi hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi lôi kéo, dụ dỗ hoặc ép buộc người khuyết tật thực hiện hành vi vi phạm pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.5. Biện pháp khắc phục hậu quả:Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.Như vậy, quán ăn từ chối phục vụ khách hàng là người khuyết tật thì có thể bị xử phạt đối với vi kỳ thị, phân biệt đối xử người khuyết tật.Hành vi này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.Lưu ý: Mức phạt tiền đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính nên trên là mức phạt đối với cá nhân vi phạm. Mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm gấp 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm (khoản 2 Điều 5 Nghị định 130/2021/NĐ-CP)Quán ăn từ chối phục vụ người khuyết tật thì có bị xử phạt hay không? (Hình từ Internet)Các chính sách của nhà nước đối với người khuyết tật gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 5 Luật Người khuyết tật 2010 quy định về chính sách của Nhà nước về người khuyết tật như sau:Chính sách của Nhà nước về người khuyết tật1. Hàng năm, Nhà nước bố trí ngân sách để thực hiện chính sách về người khuyết tật.2. Phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật bẩm sinh, khuyết tật do tai nạn thương tích, bệnh tật và nguy cơ khác dẫn đến khuyết tật.3. Bảo trợ xã hội; trợ giúp người khuyết tật trong chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dạy nghề, việc làm, văn hóa, thể thao, giải trí, tiếp cận công trình công cộng và công nghệ thông tin, tham gia giao thông; ưu tiên thực hiện chính sách bảo trợ xã hội và hỗ trợ người khuyết tật là trẻ em, người cao tuổi.4. Lồng ghép chính sách về người khuyết tật trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội.5. Tạo điều kiện để người khuyết tật được chỉnh hình, phục hồi chức năng; khắc phục khó khăn, sống độc lập và hòa nhập cộng đồng.6. Đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác tư vấn, chăm sóc người khuyết tật.7. Khuyến khích hoạt động trợ giúp người khuyết tật.8. Tạo điều kiện để tổ chức của người khuyết tật, tổ chức vì người khuyết tật hoạt động.9. Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích, đóng góp trong việc trợ giúp người khuyết tật.10. Xử lý nghiêm minh cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.Theo đó, các chính sách của nhà nước đối với người khuyết tật gồm- Hàng năm, Nhà nước bố trí ngân sách để thực hiện chính sách về người khuyết tật.- Phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật bẩm sinh, khuyết tật do tai nạn thương tích, bệnh tật và nguy cơ khác dẫn đến khuyết tật.- Bảo trợ xã hội; trợ giúp người khuyết tật trong chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dạy nghề, việc làm, văn hóa, thể thao, giải trí, tiếp cận công trình công cộng và công nghệ thông tin, tham gia giao thông; ưu tiên thực hiện chính sách bảo trợ xã hội và hỗ trợ người khuyết tật là trẻ em, người cao tuổi.- Lồng ghép chính sách về người khuyết tật trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội.- Tạo điều kiện để người khuyết tật được chỉnh hình, phục hồi chức năng; khắc phục khó khăn, sống độc lập và hòa nhập cộng đồng.- Đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác tư vấn, chăm sóc người khuyết tật.- Khuyến khích hoạt động trợ giúp người khuyết tật.- Tạo điều kiện để tổ chức của người khuyết tật, tổ chức vì người khuyết tật hoạt động.- Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích, đóng góp trong việc trợ giúp người khuyết tật.- Xử lý nghiêm minh cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.Trân trọng!"} {"title": "Thương binh 4/4 là người có tỷ lệ tổn thương cơ thể bao nhiêu phần trăm?", "question": "Cho tôi hỏi thương binh 4/4 là người có tỷ lệ tổn thương cơ thể bao nhiêu phần trăm? Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh 4/4 là bao nhiêu? Mong được giải đáp!", "content": "Thương binh 4/4 là người có tỷ lệ thương tật bao nhiêu phần trăm?Căn cứ khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định điều kiện, tiêu chuẩn thương binh, người hưởng chính sách như thương binh:Điều kiện, tiêu chuẩn thương binh, người hưởng chính sách như thương binh1. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ trong Quân đội nhân dân và sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ trong Công an nhân dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên thì được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét công nhận là thương binh, cấp “Giấy chứng nhận thương binh” và “Huy hiệu thương binh” khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu để bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia;b) Làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong địa bàn địch chiếm đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp giáp với vùng địch chiếm đóng;c) Trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch;d) Bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh mà để lại thương tích thực thể;...Tuy nhiên theo tinh thần của Nghị định 236-HĐBT năm 1985 quy định về xếp hạng thương tật của thương binh như sau:Thương binh được xếp thương tật theo 4 hạng:- Hạng 1: mất từ 81% đến 100% sức lao động do thương tật; mất hoàn toàn khả năng lao động, cần có người phục vụ.- Hạng 2: mất từ 61% đến 80% sức lao động do thương tật: mất phần lớn khả năng lao động, còn tự phục vụ được.- Hạng 3: Mất từ 41% đến 60% sức lao động do thương tật: mất khả năng lao động ở mức trung bình.- Hạng 4: Mất từ 21 đến 40% sức lao động do thương tật: giảm nhẹ khả năng lao động.Bộ Y tế cùng Bộ Thương binh xã hội quy định cụ thể tiêu chuẩn các hạng thương tật mới nói ở trên và việc chuyển đổi từ các hạng cũ sang các hạng mới.Hiện nay các văn bản quy phạm pháp luật không có quy định cụ thể về việc xếp hạng thương tật cho thương binh.Theo đó, thương binh 4/4 là các sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ trong Quân đội nhân dân và sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ trong Công an nhân dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21 đến 40% sức lao động do thương tật: giảm nhẹ khả năng lao động.Thương binh 4/4 được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét công nhận là thương binh, cấp “Giấy chứng nhận thương binh” và “Huy hiệu thương binh” khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:- Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu để bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia;- Làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong địa bàn địch chiếm đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp giáp với vùng địch chiếm đóng;- Trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch;- Bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh mà để lại thương tích thực thể;- Làm nghĩa vụ quốc tế;- Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh;- Trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu, diễn tập hoặc làm nhiệm vụ phục vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm;- Do tai nạn khi đang trực tiếp làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo có điều kiện đặc biệt khó khăn theo danh mục do Chính phủ quy định;- Trực tiếp làm nhiệm vụ đấu tranh chống tội phạm;- Đặc biệt dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân hoặc ngăn chặn, bắt giữ người có hành vi phạm tội, là tấm gương có ý nghĩa tôn vinh, giáo dục, lan tỏa rộng rãi trong xã hội.Ngoài ra, những đối tượng không phải là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp trên thì được xem xét công nhận là người hưởng chính sách như thương binh và cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh”.Thương binh 4/4 là người có tỷ lệ tổn thương cơ thể bao nhiêu phần trăm? (Hình từ Internet)Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh 4/4 là bao nhiêu?Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 75/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 55/2023/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi:Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi...2. Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này....Theo đó, mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh 4/4 như sau:STTTỷ lệ tổn thương cơ thểMức hưởng trợ cấp(đồng/tháng)121%1.384.000222%1.451.000323%1.513.000424%1.580.000525%1.648.000626%1.712.000727%1.777.000828%1.846.000929%1.908.0001030%1.977.0001131%2.041.0001232%2.109.0001333%2.174.0001434%2.240.0001535%2.308.0001636%2.371.0001737%2.435.0001838%2.505.0001939%2.571.0002040%2.635.000Những người được hưởng chính sách như thương binh thì được hưởng các chế độ ưu đãi nào?Căn cứ Điều 24 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định chế độ ưu đãi đối với người hưởng chính sách như thương binh như sau:- Hưởng trợ cấp, phụ cấp hằng tháng như sau:+ Trợ cấp hằng tháng căn cứ vào tỷ lệ tổn thương cơ thể và loại thương binh;+ Trợ cấp người phục vụ đối với người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên sống ở gia đình;+ Phụ cấp hằng tháng đối với người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên;+ Phụ cấp đặc biệt hằng tháng đối với người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng.Lưu ý: Người hưởng chính sách như thương binh hưởng phụ cấp đặc biệt hằng tháng thì không hưởng phụ cấp hằng tháng.- Bảo hiểm y tế.- Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần; trường hợp có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên thì được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hằng năm.- Ưu tiên, hỗ trợ trong giáo dục và đào tạo, tạo điều kiện làm việc trong cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp căn cứ vào tỷ lệ tổn thương cơ thể.- Được Nhà nước hỗ trợ cơ sở vật chất ban đầu, bao gồm nhà xưởng, trường, lớp, trang bị, thiết bị, được vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh, miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh dành riêng cho người hưởng chính sách như thương binh.- Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên;- Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở;- Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước;- Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng;- Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh;- Miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật.- Được Nhà nước hỗ trợ cơ sở vật chất ban đầu, bao gồm nhà xưởng, trường, lớp, trang bị, thiết bị, được vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh, miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh dành riêng cho thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh.Trân trọng!"} {"title": "23 Tháng 1 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?", "question": "Cho tôi hỏi 23 Tháng 1 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? 23 Tháng 1 năm 2024 dương lịch người lao động có được nghỉ không? Câu hỏi từ anh Hòa (Ninh Thuận)", "content": "23 Tháng 1 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?Tính theo lịch âm dương, ngày 23 tháng 1 năm 2024 (dương lịch) là ngày 13/12/2023 âm lịch. Ngày này rơi vào thứ ba trong tuầnTháng 12 âm lịch hay còn được gọi là tháng Chạp là tháng cuối cùng của năm âm lịch.Tháng Chạp là thời điểm quan trọng trong năm, là thời điểm chuẩn bị tiễn năm cũ và đón năm mới. Đây là thời điểm mọi người tất bật để chuẩn bị mua sắm, dọn dẹp nhà cửa, cúng lễ,... để đón Tết Nguyên Đán.Trong tháng Chạp, có một số lễ cúng quan trọng như:- Cúng ông Công ông Táo (23 tháng Chạp)- Cúng tất niên (30 tháng Chạp)- Cúng giao thừa (31 tháng Chạp)Trong tháng chạp có ngày tết ôngTết ông Công ông Táo là một trong những dịp lễ quan trọng trong văn hóa truyền thống của người Việt Nam. Theo phong tục, Tết ông Công ông Táo được tổ chức vào ngày 23 tháng Chạp (tức 23/12 âm lịch) hàng năm.Theo quan niệm dân gian, ông Công ông Táo là hai vị thần cai quản bếp núc trong gia đình. Vào ngày 23 tháng Chạp, ông Công ông Táo sẽ cưỡi cá chép bay về trời để báo cáo với Ngọc Hoàng Thượng đế về mọi việc tốt xấu xảy ra trong gia đình trong suốt một năm qua.Vào ngày này, các gia đình Việt Nam thường chuẩn bị mâm cỗ cúng ông Công ông Táo với các món ăn truyền thống như: gà luộc, xôi, chè, hoa quả,... Ngoài ra, các gia đình cũng thường mua cá chép vàng để thả vào ao, hồ, sông, suối để ông Công ông Táo có thể cưỡi cá chép bay về trời.Sau khi cúng ông Công ông Táo, các gia đình thường dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ để đón Tết. Đây cũng là dịp để các gia đình sum họp, đoàn viên, quây quần bên nhau.Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo!23 Tháng 1 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? (Hình từ Intenret)23 Tháng 1 năm 2024 dương lịch người lao động có được nghỉ không?Căn cứ vào Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết của người lao động như sau:Nghỉ lễ, tết1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);b) Tết Âm lịch: 05 ngày;c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau:(1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch)(2) Tết Âm lịch(3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04)(4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05)(5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9)(6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch)Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.Như vậy, ngày 23 tháng 1 năm 2024 không phải là ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật. Do đó, người lao động sẽ phải làm việc bình thường vào ngày này.Người lao động đi làm vào ngày lễ thì tính lương như thế nào?Căn cứ theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm:Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.Như vậy, nếu đi làm đúng ngày lễ thì ngoài tiền lương ngày nghỉ lễ, người lao động còn được trả thêm lương làm thêm giờ cụ thể như sau:Tiền lương làm thêm ban ngày = 300% x Đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm.Tiền lương làm thêm ban đêm = 390% x Đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm.Như vậy, nếu tính cả lương ngày nghỉ lễ, người lao động đi làm ngày lễ, tết được trả lương làm việc ban ngày nhận ít nhất 400% lương, làm việc vào ban đêm nhận ít nhất 490% lương.Trân trọng!"} {"title": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến ngày Giỗ tổ Hùng Vương 2024?", "question": "Cho tôi hỏi ngày Giỗ tổ Hùng Vương năm 2024 là ngày nào? Còn bao nhiêu ngày nữa đến ngày Giỗ tổ Hùng Vương năm 2024? Câu hỏi từ bạn Châu (TP Hồ Chí Minh)", "content": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến ngày Giỗ tổ Hùng Vương 2024?Ngày Giỗ tổ Hùng Vương năm 2024 là ngày 10/3 Âm lịch, tức là ngày 18/4/2024 Dương lịch rơi vào thứ năm.Hôm nay ngày 12/01/2024 dương lịch thì đến ngày 10/03/2024 âm lịch (18/4/2024 Dương lịch) còn 96 ngày.Ngày Giỗ tổ Hùng Vương là một ngày lễ quốc gia của Việt Nam, được tổ chức hàng năm vào ngày 10/3 Âm lịch để tưởng nhớ công lao của các vua Hùng, những vị vua đầu tiên của dân tộc Việt Nam.Đây là dịp để người dân Việt Nam thể hiện lòng biết ơn đối với các vị vua Hùng, đồng thời là dịp để ôn lại truyền thống lịch sử và văn hóa của dân tộc.Theo truyền thuyết, các vua Hùng là những người có công dựng nước Văn Lang, mở ra thời đại dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam. Các vị vua Hùng đã có công lãnh đạo nhân dân Việt Nam đánh đuổi giặc ngoại xâm, xây dựng đất nước ngày càng phồn vinh.Lễ hội Giỗ tổ Hùng Vương được tổ chức hàng năm tại Đền Hùng, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Lễ hội có nhiều hoạt động văn hóa, truyền thống như:- Lễ rước kiệu: Đây là nghi thức chính của lễ hội, diễn ra vào sáng mùng 10 tháng 3 Âm lịch. Lễ rước kiệu gồm có 36 chiếc kiệu, mỗi chiếc kiệu được trang trí lộng lẫy, mang theo biểu tượng của một vị vua Hùng.- Lễ dâng hương: Đây là nghi thức thể hiện lòng thành kính của người dân Việt Nam đối với các vị vua Hùng. Lễ dâng hương được tổ chức tại các đền thờ các vị vua Hùng trên núi Hùng.- Các hoạt động văn hóa dân gian: Trong khuôn khổ lễ hội còn có nhiều hoạt động văn hóa dân gian như: thi đấu vật, cờ tướng, hát xoan, hát ghẹo,...Lễ hội Giỗ tổ Hùng Vương là một ngày lễ truyền thống quan trọng của dân tộc Việt Nam. Lễ hội thể hiện tinh thần đoàn kết, yêu nước của nhân dân Việt Nam, đồng thời là dịp để ôn lại truyền thống lịch sử và văn hóa của dân tộc.Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo!Còn bao nhiêu ngày nữa đến ngày Giỗ tổ Hùng Vương năm 2024? (Hình từ Internet)Ngày Giỗ tổ Hùng Vương năm 2024 người lao động được nghỉ mấy ngày?Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết:Nghỉ lễ, tết1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);b) Tết Âm lịch: 05 ngày;c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)....Theo quy định trên, người lao động được nghỉ 01 ngày vào ngày Giỗ Tổ Hùng Vương.Năm 2024, ngày Giỗ tổ Hùng Vương là ngày 10/3 Âm lịch, tức là ngày 18/4/2024 Dương lịch. Đây là ngày làm việc trong tuần của người lao động nên người lao động được nghỉ 1 ngày là thứ Năm ngày 18/4/2024 (tức ngày 10/3 Âm lịch).Như vậy, ngày Giỗ tổ Hùng Vương năm 2024, người lao động được nghỉ 1 ngày.Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 2024 có được tính vào thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai không?Căn cứ Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai:Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai1. Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì người lao động được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:a) 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;b) 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.2. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.Theo quy định trên, thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.Ngày Giỗ tổ Hùng Vương năm 2024 là ngày nghỉ lễ theo quy định. Do đó, ngày Giỗ tổ Hùng Vương năm 2024 được tính vào thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai.Như vậy, nếu người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai trong ngày Giỗ tổ Hùng Vương năm 2024 thì được hưởng chế độ thai sản kể cả ngày nghỉ lễ này.Trân trọng!"} {"title": "Thương binh đồng thời là bệnh binh thì có được hưởng hai chế độ cùng một lúc không?", "question": "Cho tôi hỏi thương binh đồng thời là bệnh binh thì có được hưởng hai chế độ cùng một lúc không? Thời điểm hưởng hai chế độ là khi nào? Mong được giải đáp!", "content": "Thương binh đồng thời là bệnh binh thì có được hưởng hai chế độ cùng một lúc không?Căn cứ khoản 3 Điều 6 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng:Nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng...3. Người có công với cách mạng thuộc nhiều đối tượng thì được hưởng trợ cấp, phụ cấp của nhiều đối tượng; đối với trợ cấp người phục vụ và chế độ ưu đãi quy định tại khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này thì chỉ hưởng mức cao nhất của một chế độ ưu đãi....Căn cứ Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng:Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng1. Người có công với cách mạng bao gồm:a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;c) Liệt sỹ;d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh;h) Bệnh binh;i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;k) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày;l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế;m) Người có công giúp đỡ cách mạng.2. Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ.Như vậy, nếu một người vừa được công nhận là thương binh đồng thời là bệnh binh thì sẽ được hưởng các chế độ ưu đãi của cả hai đối tượng này.Để được hưởng các chế độ ưu đãi, người vừa được công nhận là thương binh đồng thời là bệnh binh cần làm hồ sơ đề nghị hưởng chế độ ưu đãi và nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.Thương binh đồng thời là bệnh binh thì có được hưởng hai chế độ cùng một lúc không? (Hình từ Internet)Thủ tục giải quyết hưởng thêm một chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh?Căn cứ Điều 43 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định hồ sơ, thủ tục giải quyết hưởng thêm một chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh:Hồ sơ, thủ tục giải quyết hưởng thêm một chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh1. Cá nhân làm đơn đề nghị theo Mẫu số 19 Phụ lục I Nghị định này gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đang thường trú.2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được đơn, có trách nhiệm đối chiếu hồ sơ đang quản lý để ban hành quyết định hưởng thêm chế độ trợ cấp ưu đãi theo Mẫu số 62 Phụ lục I Nghị định này. Trợ cấp, phụ cấp đối với thương binh được xác định theo biên bản giám định thương tật cuối cùng....Như vậy, thủ tục giải quyết hưởng thêm một chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh được thực hiện như sau:Bước 1: Nộp hồ sơCá nhân làm đơn đề nghị giải quyết thêm chế độ trợ cấp gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đang thường trú.Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơSở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được đơn, có trách nhiệm đối chiếu hồ sơ đang quản lý để ban hành quyết định.Trường hợp hồ sơ thương binh được công nhận từ ngày 31/12/1994 trở về trước không còn giấy tờ thể hiện tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật hoặc thất lạc thì trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, có văn bản đề nghị Cục Chính sách, Tổng cục Chính trị quân đội nhân dân Việt Nam hoặc thủ trưởng Cục Tổ chức cán bộ, Bộ Công an cấp bản trích lục hồ sơ thương binh làm căn cứ để giải quyết chế độ.Thời điểm hưởng hai chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh là khi nào?Căn cứ khoản 3 Điều 45 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định thời điểm hưởng:Thời điểm hưởng...3. Đối với trường hợp thương binh đồng thời là bệnh binh hoặc người hưởng chế độ mất sức lao động thì hưởng thêm một chế độ trợ cấp hằng tháng kể từ tháng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết định trợ cấp, phụ cấp ưu đãi.Như vậy, thương binh đồng thời là bệnh binh được hưởng hai chế độ cùng một lúc kể từ tháng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết định trợ cấp, phụ cấp ưu đãi.Trân trọng!"} {"title": "Tổng hợp những câu đối dùng để chúc mừng năm mới hay và ý nghĩa?", "question": "Cho hỏi: Tổng hợp những câu đối dùng để chúc mừng năm mới hay và ý nghĩa? Câu hỏi của anh Vinh (Phú Yên)", "content": "Tổng hợp những câu đối dùng để chúc mừng năm mới hay và ý nghĩa?Câu đối chúc Tết là phong tục đã có từ lâu đời đối với người dân Việt Nam.Câu đối thường được sử dụng nhiều trong những ngày lễ Tết, thông qua câu đối để thể hiện ý nghĩa như một lời chúc đến mọi người xung quanh được mọi điều tốt đẹp trong năm mới.Đồng thời thể hiện được sự thông minh và nhạy bén trong cách sử dụng câu từ của người đối.Tết đến là dịp để mọi người sử dụng câu đối để chúc nhau, mang đến một không khí vui tươi và ý nghĩa.Ngay dưới đây, sẽ tổng hợp những câu đối dùng để chúc mừng năm mới hay và ý nghĩa:[1] Niên niên như ý xuân - Tuế tuế bình an nhậtÝ nghĩa: Chúc gia đình có được một mùa xuân được như ý và tuổi mới luôn được bình an.[2] Hoa khai phú quý - Trúc báo bình anÝ nghĩa: Chúc một năm mới được giàu sang phú quý và gia đình được an bình, hạnh phúc.[3] Xuân an khang thịnh vượng - Niên phúc thọ miên trường.Ý nghĩa: Chúc một năm mới luôn được an khang và thịnh vượng, sức khoẻ được dồi dào.[4] Ngàn lần như ý - Vạn sự như mơ - Triệu sự bất ngờ - Tỷ lần hạnh phúc.Ý nghĩa: Chúc cho gia đình sự nghiệp được như ý muốn, luôn nhận được nhiều điều tốt đẹp bất ngờ và hạnh phúc.[5] Xuân sang cội phúc sinh nhành lộc - Tết về cây đức trổ thêm hoa.Ý nghĩa: Mùa xuân mới chúc gia định sẽ nhận được nhiều tài lộc và hạnh phúc bình an.[6] Tân niên nạp dư khánh - Gia tiết hiệu trường xuân.Ý nghĩa: Mùa xuân mới luôn nhận được mọi điều an lành và gia đình luôn được vui vẻ và hạnh phúc.[7] Cạn ly mừng năm qua đắc lộc - Nâng cốc chúc năm mới phát tài.Ý nghĩa: Chào tạm biệt và ăn mừng một năm vừa qua đã nhận được nhiều may mắn và hy vọng một năm mới sẽ được phát tài nhiều hơn thế nữa.[8] Lộc biếc, mai vàng, xuân hạnh phúc - Đời vui, sức khỏe, tết an khang.Ý nghĩa: Chúc một mùa xuân luôn có niềm vui trên môi, gia đình sum vầy hạnh và được sức khoẻ dồi dào.[9] Tết đến gia đình vui sum họp - Xuân về con cháu hưởng bình an.Ý nghĩa: Mùa xuân mới mong gia đình luôn được sum vầy, các thành viên trong gia đình đều được bình an và hạnh phúc.[10] Cát tường như ý - Cung chúc Tân xuân.Ý nghĩa: Chúc năm mới cuộc sống được vạn sự như ý.[11] Phúc lai miên thế trạch - Lộc mãn trấn gia thanh.Ý nghĩa: Năm mới niềm hạnh phúc sẽ dâng tràn mọi nẻo và tài lộc sẽ thơm ngát cửa nhà.[12] Trúc bảo bình an, tài lợi tiến - Mai khai phú quý, lộc quyền lai.Ý nghĩa: Gia đình luôn được bình yên, năm mới được nhiều tài lộc, được giàu sang, phú quý.[13] Đong cho đầy hạnh phúc - Gói cho trọn lộc tài - Giữ cho mãi an khang - Thắt cho chặt phú quý.Ý nghĩa: Mùa xuân mới gia đình luôn đong đầy hạnh phúc, tài lộc sẽ đến cửa nhà để có được năm mới luôn an khang.[14] Cung chúc tân niên - Sức khỏe vô biên.Ý nghĩa: Chúc năm mới được dồi dào sức khỏe.[15] Thành công liên miên - Hạnh phúc triền miên - Túi luôn đầy tiền - Sung sướng như tiên.Ý nghĩa: Một năm mới luôn được thành công, có được hạnh phúc và có được cuộc sống sung sướng, giàu sang.[16] Thiên tăng tuế nguyệt, niên tăng thọ - Xuân mãn càn khôn, phúc mãn đường.Ý nghĩa: Câu đối trên mang ý nghĩa chúc cho người thân của mình trong dịp xuân về sẽ tăng thêm tuổi thọ và phúc lộc đến đầy nhà.[17] Xuân sang cội phúc sinh nhành lộc - Tết về cây đức trổ thêm hoa.Ý nghĩa: Câu đối với lời chúc cho người bên cạnh một năm mới sẽ nhận được nhiều may mắn, phát tài và phác lộc, gia đình được hạnh phúc và sum vầy.[18] Ðịa sinh tài, thế nghiệp quang huy - Thiên tứ phúc, gia thanh hiện thái.Ý nghĩa: Chúc cho người bên cạnh sự nghiệp được phát triển để cuộc đời thêm sáng lạn hơn, phúc lộc nhiều để gia đình luôn tràn ngập tiếng cười.[19] Chúc Tết đến trăm điều như ý - Mừng xuân sang vạn sự thành công”Ý nghĩa: Vào năm mới, chúc cho người bên cạnh làm việc gì cũng đều được như ý và thành công viên mãn.[20] Tân niên hạnh phúc bình an tiến - Xuân nhật vinh hoa phú quý lai.Ý nghĩa: Chúc cho người bên cạnh một năm mới có nhiều vinh hoa phú quý và có nhiều niềm vui và hạnh phúc bên những người thân của mình.[21] Tiễn Chuột đi chúc xuân vui hạnh phúc - Đón Trâu về mừng Tết đạt thành công.Ý nghĩa: Câu đối này nhằm tạm biệt một năm cũ qua đi với nhiều niềm vui, hạnh phúc và đồng thời đón chào một năm mới đến có nhiều thành công và hạnh phúc hơn nữa.[22] Túi luôn đầy tiền - Sung sướng như tiên.Ý nghĩa: Chúc cho người bên cạnh năm mới sẽ gặt hái được nhiều tài lộc để cuộc sống được sung sướng và giàu sang.[23] Mừng xuân hỉ xả thêm công đức - Đón tết từ bi bớt não phiền.Ý nghĩa: Câu đối chúc cho người bên cạnh năm mới sẽ không còn buồn phiền hay lo toan mà thay vào đó sẽ là sự an lành và có được phúc lộc.[24] Cung chúc tân niên - Sức khỏe vô biên.Ý nghĩa: Chúc mừng năm mới, chúc cho người bên cạnh luôn được khỏe mạnh, hạnh phúc bên người thân của mình.[25] Phúc đem lễ nghĩa trong nhà thịnh - Lộc nảy vinh hoa phú quý xuânÝ nghĩa: Năm mới gia đình có phúc lộc về nhà, sẽ được thành công và nhận được nhiều vinh hoa cuộc sống giàu sang, phú quý....Và còn nhiều câu đối hay và ý nghĩa khác.Tổng hợp những câu đối dùng để chúc mừng năm mới hay và ý nghĩa? (Hình từ Internet)Tổng hợp những câu đối chúc Tết 4 chữ dùng để chúc mừng năm mới?Dưới đây là tổng hợp những câu đối chúc Tết 4 chữ dùng để chúc mừng năm mới, cụ thể:[1] Cung chúc tân xuân - Vạn sự như ý.[2] Phát tài phát lộc - Công thành danh toại.[3] Cung hỷ phát tài - Tấn tài tấn lộc.[4] Vạn sự như ý - Đắc lộc toàn gia.[5] Túi luôn đầy tiền - Sung sướng như tiên.[6] Xuân dinh tứ hải - Mai khai ngũ phúc.[7] Hay ăn chóng béo - Tiền nhiều như kẹo.[8] Cát tường như ý - Cung chúc tân xuân.[9] Tình chặt như keo - Dẻo dai hạnh phúc.[10] Hòa khí sinh tài - Tân niên vạn phúc.[11] Bách thuận vi phúc - Lục hợp đồng xuân.[12] Thi thư môn đệ - Đào thục nhân gia.[13] Ngàn lần như ý - Vạn sự như mơ.[14] Thành công liên miên - Hạnh phúc triền miên.[15] Cung chúc tân niên - Sức khỏe vô biên.[16] Xuân phong tống phước - Hỷ khí lâm môn.[17] Xuân phong đắc ý - Hòa khí chí cường....Và nhiều câu chúc tết khác.In hình tiền Việt Nam lên bao lì xì để bán bị phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ theo Điều 31 Nghị định 88/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 20 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam như sau:Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam...4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sao chụp, in ấn, sử dụng bố cục, một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, chi tiết, hoa văn của tiền Việt Nam không đúng quy định của pháp luật5. Hình thức xử phạt bổ sung:Tịch thu toàn bộ tang vật, phương tiện thực hiện hành vi vi phạm tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này, giao cơ quan có thẩm quyền xử lý.6. Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Buộc đóng dấu, bấm lỗ tiền giả theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước về xử lý tiền giả, tiền nghi giả đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;b) Buộc tiêu hủy toàn bộ tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;c) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.Như vậy, theo quy định trên thì việc in hình tiền Việt Nam lên bao lì xì để bán sẽ bị phạt tiền từ 40.000.000 đến 50.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc.Đồng thời, còn bị tịch thu và tiêu hủy toàn bộ tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạmLưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi này là mức phạt cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm sẽ bị phạt gấp hai lần cá nhân (theo điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP).Trân trọng!"} {"title": "Chương trình phát thanh và chương trình truyền hình là gì?", "question": "Cho hỏi: Điều kiện cấp GP cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền gồm những gì? Chương trình phát thanh và chương trình truyền hình là gì? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Chương trình phát thanh và chương trình truyền hình là gì?Căn cứ quy định khoản 10 Điều 3 Luật Báo chí 2016 quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:.....9. Bản tin thông tấn là sản phẩm báo chí xuất bản định kỳ của cơ quan thông tấn nhà nước, được thể hiện bằng chữ viết, tiếng nói, âm thanh, hình ảnh để chuyển tải tin tức thời sự trong nước, thế giới hoặc thông tin có tính chất chuyên đề.10. Chương trình phát thanh, chương trình truyền hình là tập hợp các tin, bài trên báo nói, báo hình theo một chủ đề trong thời lượng nhất định, có dấu hiệu nhận biết mở đầu và kết thúc.11. Kênh phát thanh, kênh truyền hình là sản phẩm báo chí, gồm các chương trình phát thanh, truyền hình được sắp xếp ổn định, liên tục, được phát sóng trong khung giờ nhất định và có dấu hiệu nhận biết......Như vây, chương trình phát thanh và chương trình truyền hình là tập hợp các tin, bài trên báo nói, báo hình theo một chủ đề trong thời lượng nhất định, có dấu hiệu nhận biết mở đầu và kết thúc.Chương trình phát thanh và chương trình truyền hình là gì? (Hình từ Internet)Mẫu đề án thành lập tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình như thế nào?Căn cứ quy định mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 36/2016/TT-BTTTT quy định về đề án thành lập tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình được cơ quan chủ quản phê duyệt như sau:Dưới đây là mẫu đề án thành lập tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình:Tải về, mẫu đề án thành lập tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình.Điều kiện cấp giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền gồm những gì?Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 51 Luật Báo chí 2016 được sửa đổi bởi điểm b khoản 6 Điều 20 Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 quy định điều kiện cấp giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền gồm có:- Là doanh nghiệp Việt Nam. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải được sự chấp thuận về chủ trương của Thủ tướng Chính phủ;- Có phương án cung cấp dịch vụ phù hợp với chiến lược, kế hoạch và chính sách của Nhà nước về phát triển dịch vụ truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình;- Có giấy phép thiết lập mạng viễn thông hoặc có thỏa thuận được thuê, sử dụng mạng viễn thông đáp ứng yêu cầu kỹ thuật truyền dẫn dịch vụ đến các thuê bao kết nối với mạng viễn thông đó đối với dịch vụ truyền hình mặt đất, dịch vụ truyền hình cáp, dịch vụ truyền hình qua vệ tinh, dịch vụ truyền hình di động; có xác nhận đăng ký tên miền “.vn” hoặc địa chỉ Internet xác định để cung cấp dịch vụ đến thuê bao đối với dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet;- Có phương án bố trí nguồn nhân lực; đầu tư trang thiết bị kỹ thuật; dự báo và phân tích thị trường dịch vụ; kế hoạch kinh doanh và giá cước dịch vụ, dự toán chi phí đầu tư và chi phí hoạt động ít nhất trong 02 năm đầu tiên; văn bản chứng minh vốn Điều lệ hoặc văn bản giá trị tương đương đáp ứng yêu cầu triển khai cung cấp dịch vụ theo dự toán;- Có phương án thiết lập trung tâm thu phát tất cả các kênh phát thanh, kênh truyền hình trong nước, kênh chương trình nước ngoài tập trung ở một địa Điểm, trừ các kênh thuộc danh Mục kênh phát thanh, kênh truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin, tuyên truyền thiết yếu của quốc gia, địa phương, gồm thiết kế kỹ thuật hệ thống thiết bị xử lý tín hiệu, thiết bị kết nối đến mạng truyền dẫn, thiết bị quản lý dịch vụ, quản lý thuê bao và bảo vệ nội dung;- Có phương án áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại phù hợp quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm chất lượng dịch vụ và an toàn, an ninh thông tin; xử lý kịp thời các sự cố kỹ thuật bảo đảm tính liên tục của dịch vụ và quyền lợi của thuê bao;- Có dự kiến danh Mục kênh phát thanh, kênh truyền hình trong nước (trừ các kênh phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin, tuyên truyền thiết yếu), kênh chương trình nước ngoài, nội dung theo yêu cầu, nội dung giá trị gia tăng sẽ cung cấp trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền kèm theo các văn bản chấp thuận của đơn vị cung cấp nội dung.Trân trọng!"} {"title": "Lịch thi đấu vòng bảng Asian Cup 2024 của đội tuyển Việt Nam?", "question": "Cho anh hỏi, lịch thi đấu vòng bảng Asian Cup 2024 của đội tuyển Việt Nam như thế nào? Vận động viên đội tuyển quốc gia được hưởng những quyền lợi gì? Câu hỏi của anh Vinh - Bắc Ninh", "content": "Lịch thi đấu vòng bảng Asian Cup 2024 của đội tuyển Việt Nam?Asian Cup 2024 là giải đấu cấp độ đội tuyển bóng đá quốc gia tại châu Á. Tổng cộng có tất cả 24 đội tuyển tham dự và được chia thành 6 bảng Việt Nam được xếp vào bảng D gồm có Nhật Bản, Indonesia, Việt Nam, Iraq. Asian Cup 2024 được tổ chức tại Qatar. Thể thức của giải đấu là các bảng đấu đá vòng tròn một lượt tính điểm, lấy hai đội dẫn đầu mỗi bảng cùng 4 đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất vào vòng 1/8.Lịch thi đấu vòng bảng Asian Cup 2024 của đội tuyển Việt Nam như sau:NgàyGiờTrận đấuKết quả14/01/202418h30Việt Nam - Nhật Bản2-419/01/202421h30Việt Nam - Indonesia0-124/01/202418h30Việt Nam - IraqViệc khen thưởng vận động viên đội tuyển quốc gia được quy định như thế nào?Căn cứ Điều 11 Quy chế quản lý đội tuyển thể thao quốc gia ban hành kèm theo Quyết định 377/2004/QĐ-UBTDTT có quy định về khen thưởng như sau:- Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia, các địa phương, ngành được Ủy ban Thể dục thể thao giao đăng cai tổ chức tập huấn: tiến hành khen thưởng các thành viên đội tuyển quốc gia về mặt chấp hành tốt nội quy sinh hoạt và rèn luyện, học tập đạt kết quả tốt trong thời gian tập huấn.- Ủy ban Thể dục thể thao khen thưởng các thành viên đội tuyển thể thao quốc gia đạt thành tích cao trong tập huấn và thi đấu quốc tế và đề nghị Nhà nước khen thưởng các vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong thi đấu quốc tế.- Ủy ban Thể dục thể thao xét khen thưởng và đề nghị Nhà nước khen thưởng các đơn vị, các địa phương, ngành có đóng góp nhiều vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích cao trong tập huấn và thi đấu quốc tế.- Ủy ban Olympic quốc gia, các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia xét khen thưởng hoặc đề nghị Ủy ban Olympic quốc tế, các tổ chức thể thao quốc tế khen thưởng vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích cao trong thi đấu quốc tế.- Việc khen thưởng các thành viên đội tuyển thể thao quốc gia và các đơn vị, địa phương, ngành phải căn cứ vào việc đánh giá của các tổ chức có thẩm quyền từ cơ sở trở lên.- Việc khen thưởng những vận động viên xuất sắc phải được tiến hành công khai đảm bảo tính công bằng dân chủ và có tác dụng động viên khích lệ.Lịch thi đấu vòng bảng Asian Cup 2024 của đội tuyển Việt Nam? (Hình từ Internet)Vận động viên đội tuyển quốc gia được hưởng những quyền lợi gì?Căn cứ Điều 9 Quy chế quản lý đội tuyển thể thao quốc gia ban hành kèm theo Quyết định 377/2004/QĐ-UBTDTT vận động viên đội tuyển quốc gia được hưởng những quyền lợi như sau:- Được tập huấn ngắn hạn hoặc dài hạn tại các Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia hoặc ở nước ngoài theo quyết định của Ủy ban Thể dục thể thao.- Được phép trở về tham gia thi đấu các giải vô địch quốc gia và quốc tế cho địa phương, ngành theo quyết định của Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia.- Được tham gia ý kiến về chương trình tập luyện, thi đấu với Ban huấn luyện.- Được cung cấp các trang thiết bị, dụng cụ cho tập luyện, thi đấu.- Được nuôi dưỡng và hưởng các chế độ theo quy định hiện hành.- Được chăm sóc sức khỏe, kiểm tra y học, chữa trị chấn thương và bảo hiểm (bao gồm bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội) trong tập luyện và thi đấu.- Được chăm lo đời sống tinh thần và tạo mọi điều kiện để học tập chính trị, chuyên môn, văn hóa.- Được đề đạt nguyện vọng và khiếu nại lên huấn luyện viên và người phụ trách để giải quyết các vấn đề có liên quan đến cá nhân và tập thể trong tập luyện và sinh hoạt.- Được quyền tham gia các tổ chức xã hội về thể dục thể thao và tham gia các hoạt động xã hội ở Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia.- Được xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.Trân trọng!"} {"title": "Ngày mấy giao thừa 2024? Giao thừa 2024 có bắn pháo hoa không?", "question": "Tôi muốn được biết Ngày mấy giao thừa 2024? Giao thừa 2024 có bắn pháo hoa không? Câu hỏi của anh Tài ở Lâm Đồng.", "content": "Ngày mấy giao thừa 2024? Giao thừa 2024 có bắn pháo hoa không?Giao thừa là thời khắc chuyển giao giữa năm cũ và năm mới, là thời điểm quan trọng nhất trong năm đối với nhiều dân tộc. Theo \"Hán Việt từ điển giản yếu\" của Đào Duy Anh, \"giao thừa\" có nghĩa là \"Cũ giao lại, mới tiếp lấy - Lúc năm cũ qua, năm mới đến\".Giao thừa được coi là thời điểm trời đất giao hòa, âm dương hòa quyện và sức sống mới tràn đầy hy vọng. Đây cũng là thời điểm mà người Việt Nam sum họp gia đình, đón chào năm mới với nhiều mong ước tốt đẹp.Năm 2024 là năm Giáp Thìn, theo lịch Âm lịch, năm 2024 bắt đầu từ ngày 02/02/2024 Dương lịch đến ngày 21/01/2025 Dương lịch. Như vậy, giao thừa năm 2024 rơi vào ngày 09/02/2024 Dương lịch, tức là vào lúc 0h00 ngày 01/01/2024 Âm lịch.Vì vậy, người Việt Nam sẽ đón giao thừa năm 2024 vào ngày 09/02/2024 Dương lịch.Đồng thời, vào thời khắc chuyển giao từ năm cũ sang năm mới theo lịch âm. Cụ thể là 0 giờ 00 phút đêm giao thừa 2024 sẽ được tổ chức bắn pháo hoa. Vì theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định thì Tết Âm lịch được xem là dịp lễ lớn nhất năm của nước ta nên hầu hết các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương đều sẽ tổ chức bắn pháp hoa vào dịp nàyTrong đó, các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút.Ngày mấy giao thừa 2024? Giao thừa 2024 có bắn pháo hoa không? (Hình từ Internet)Mua pháo hoa cho ngày Tết Âm lịch 2024 ở đâu là hợp pháp?Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về sử dụng phải hoa như sau:Sử dụng pháo hoa1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật.2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.Như vậy, để được mua pháo hoa dịp Tết Âm lịch 2024 hợp pháp thì người dân có thể đến các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết Âm lịch 2024 được không?Theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương cụ thể như sau:Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.Như vậy, theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết Âm lịch 2024 đã kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết Âm lịch thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương.Tuy nhiên, đối với trường hợp này cần phải có sự đồng ý của công ty hoặc phải xin phép trước trong một thời gian hợp lý.Mặc khác, nếu người lao động có phép năm tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 thì cũng có thể sử dụng trong trường hợp này nhưng phải thông báo trước cho người sử dụng lao động.Trân trọng!"} {"title": "Mùng 10 tết 2024 là ngày mấy dương lịch?", "question": "Cho tôi hỏi: Mùng 10 tết 2024 là ngày mấy dương lịch? Tết Âm lịch 2024 vào ngày mấy tháng 2 dương lịch? Câu hỏi của chị Xuân Hoa (thị xã An Nhơn - tỉnh Bình Định)", "content": "Mùng 10 tết 2024 là ngày mấy dương lịch?Tết Nguyên Đán 2024 là ngày mùng 1 tháng Giêng năm Giáp Thìn, bắt đầu từ ngày 22 tháng 1 năm 2024 và kết thúc vào ngày 9 tháng 2 năm 2025.Như vậy, theo lịch vạn niên thì mùng 10 Tết 2024 là ngày thứ mười của tháng Giêng, tức là ngày 17 tháng 2 năm 2024.Do đó, mùng 10 Tết 2024 là ngày thứ sáu, ngày 17 tháng 2 năm 2024 dương lịch.Mùng 10 tết 2024 là ngày mấy dương lịch? (Hình từ Internet)Tết Âm lịch 2024 vào ngày mấy tháng 2 dương lịch?Theo lịch vạn niên, Tết Âm lịch 2024 sẽ rơi vào tháng 02/2024 dương lịch.Cụ thể, mùng 1 Tết Âm lịch 2024 sẽ rơi vào ngày 10/02/2024 Dương lịch.Do đó từ ngày 12/01/2024 dương lịch đến mùng 1 Tết Âm lịch 2024 (ngày 10/02/2024 dương lịch) là còn 29 ngày nữa.Lịch Tết Âm lịch 2024 theo tháng 02/2024 dương lịch từ 27 Tết 2024 đến Mùng 5 Tết Âm lịch như sau:Tết Âm lịch 2024ThứNgày25 Tết Âm lịchChủ Nhật04/02/2024 dương lịch26 Tết Âm lịchThứ Hai05/02/2024 dương lịch27 Tết Âm lịchThứ Ba06/02/2024 dương lịch28 Tết Âm lịchThứ Tư07/02/2024 dương lịch29 Tết Âm lịchThứ Năm08/02/2024 dương lịch30 Tết Âm lịchThứ Sáu09/02/2024 dương lịchMùng 1 Tết Âm lịchThứ Bảy10/02/2023 dương lịchMùng 2 Tết Âm lịchChủ nhật11/02/2024 dương lịchMùng 3 Tết Âm lịchThứ Hai12/02/2024 dương lịchMùng 4 Tết Âm lịchThứ Ba13/02/2024 dương lịchMùng 5 Tết Âm lịchThứ Tư14/02/2024 dương lịchNgười lao động đi làm vào giao thừa 2024 được tính lương như thế nào?Theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như sau:Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.Như vậy, vào lễ Tết Âm lịch, người lao động được nghỉ 05 ngày. Thực tế giao thừa sẽ là một trong các ngày nghỉ của lễ Tết Âm lịch. Chính vì thế, người lao động đi làm vào giao thừa 2024 được tính lương như sau:- Được trả ít nhất 300% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm, chưa kể tiền lương ngày giao thừa được hưởng nguyên lương đối với người lao động hưởng lương ngày.- Trường hợp người lao động làm thêm giờ ban đêm vào ngày giao thừa thì ngoài việc được trả lương làm thêm vào lễ tết, lương làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.Khi đến Tết âm lịch 2024 người lao động được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết không?Căn cứ theo Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hình thức trả lương cụ thể như sau:Hình thức trả lương1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán.2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng.Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.Như vậy, đối với việc khi đến Tết Âm lịch 2024 người lao động có được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết hay không còn tùy thuộc vào hình thức giao kết ban đầu mà hai bên đã thỏa thuận.Nếu trường hợp hai bên giao kết hình thức trả lương bằng phương thức chuyển khoản nhưng tháng về quê người lao động có nhu cầu nhận tiền mặt thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về vấn đề này để được nhận lương bằng tiền mặt.Trân trọng!"} {"title": "Tết Đoan ngọ 2024 là ngày mấy? Người lao động đi làm vào ngày tết Đoan ngọ có được tăng lương không?", "question": "Cho tôi hỏi Tết Đoan ngọ 2024 là ngày mấy? Người lao động đi làm vào ngày tết Đoan ngọ có được tăng lương không? Câu hỏi từ anh Dương (TP Hồ Chí Minh)", "content": "Tết Đoan ngọ 2024 là ngày mấy?Theo lịch âm dương, Tết Đoan Ngọ là ngày 5 tháng 5 âm lịch. Như vậy, Tết Đoan ngọ 2024 sẽ rơi vào thứ Hai ngày 10/6/2024.Tết Đoan Ngọ hay còn gọi là Tết diệt sâu bọ, Tết diệt cỏ độc, Tết nửa năm,... là một trong những ngày lễ lớn trong năm của người Việt Nam.Vào ngày này, người dân thường ăn bánh tro, rượu nếp, hoa quả,... để xua đuổi tà khí, cầu mong một năm mới an lành, may mắn.Nguồn gốc của Tết Đoan Ngọ bắt nguồn từ Trung Quốc, theo truyền thuyết, ngày này là ngày ác quỷ trở về dương gian, nên người dân thường ăn bánh tro, rượu nếp, hoa quả,... để xua đuổi tà khí, bảo vệ sức khỏe.Ở Việt Nam, Tết Đoan Ngọ có những phong tục tập quán riêng, như:- Ăn bánh tro, rượu nếp, hoa quả: Đây là những món ăn truyền thống của Tết Đoan Ngọ, có tác dụng giải độc, thanh mát cơ thể.- Tắm lá mùi: Lá mùi có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, giúp xua đuổi tà khí.- Chơi cờ, đánh vật: Đây là những hoạt động vui chơi giải trí, giúp người dân rèn luyện sức khỏe, tinh thần.- Đi lễ chùa: Người dân thường đi lễ chùa cầu mong một năm mới an lành, may mắn.Tết Đoan Ngọ là một ngày lễ mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam. Đây là dịp để người dân sum vầy, đoàn tụ, cùng nhau vui chơi, giải trí, cầu mong một năm mới an lành, hạnh phúc.Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo!Tết Đoan ngọ 2024 là ngày mấy? Người lao động đi làm vào ngày tết Đoan ngọ có được tăng lương không? (Hình từ Internet)Người lao động đi làm vào ngày tết Đoan ngọ có được tăng lương không?Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm:Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.Căn cứ khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết:Nghỉ lễ, tết1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);b) Tết Âm lịch: 05 ngày;c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)....Theo quy định trên, Tết Đoan Ngọ không phải là ngày nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật.Tuy nhiên, tùy theo tính chất công việc và thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, người lao động đi làm vào ngày Tết Đoan Ngọ vẫn có thể được hưởng lương hoặc các chế độ khác như:- Lương làm thêm giờ: ít nhất bằng 150%;- Lương làm việc vào ban đêm: được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương.Ngoài ra, người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần.Người lao động làm việc vào ngày tết Đoan ngọ có được thưởng không?Căn cứ Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định thưởng:Thưởng1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.Theo quy định trên, thưởng được người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.Như vậy, người lao động làm việc vào ngày tết Đoan ngọ có được thưởng hay không thì phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm quy định của pháp luật, thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, tính chất công việc và các quy định của người sử dụng lao động.Trân trọng!"} {"title": "Chủ tiệm cầm đồ có được nhận cầm cố xe không có cà vẹt hay không?", "question": "Cho tôi hỏi: Chủ tiệm cầm đồ có được nhận cầm cố xe không có cà vẹt hay không? Nhận cầm cố xe không có cà vẹt bị xử phạt như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Chủ tiệm cầm đồ có được nhận cầm cố xe không có cà vẹt hay không?Căn cứ quy định Điều 29 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ như sau:Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồNgoài trách nhiệm quy định tại Điều 25 Nghị định này, cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ có trách nhiệm:...3. Đối với những tài sản cầm cố theo quy định của pháp luật phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu thì chỉ được cầm cố khi các tài sản đó có đầy đủ giấy sở hữu và cơ sở kinh doanh phải giữ lại bản chính của các loại giấy đó trong thời gian cầm cố tài sản.4. Đối với những tài sản cầm cố thuộc sở hữu của người thứ ba phải có văn bản ủy quyền hợp lệ của chủ sở hữu.5. Không được nhận cầm cố đối với tài sản không rõ nguồn gốc hoặc tài sản do các hành vi vi phạm pháp luật mà có.....Như vậy, cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ chỉ được cầm cố khi các tài sản đó có đầy đủ giấy sở hữu và cơ sở kinh doanh phải giữ lại bản chính của các loại giấy đó trong thời gian cầm cố tài sản.Bên cạnh đó cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ cũng không được nhận cầm cố đối với tài sản không rõ nguồn gốc hoặc tài sản do các hành vi vi phạm pháp luật mà có.Do đó chủ tiệm cầm đồ không được nhận cầm cố xe không có cà vẹt. Vì cà vẹt là giấy tờ để chứng minh nguồn gốc của tài sản.Nhận cầm cố xe không có cà vẹt bị xử phạt như thế nào?Căn cứ quy định Điều 12 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm các quy định về quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự như sau:Vi phạm các quy định về quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự...3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:...i) Nhận cầm cố tài sản nhưng không lập hợp đồng cầm cố theo quy định của pháp luật;k) Nhận cầm cố tài sản mà không lưu giữ tài sản cầm cố hoặc không lưu giữ bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản cầm cố tại cơ sở kinh doanh trong thời gian cầm cố tài sản đối với tài sản theo quy định của pháp luật phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản đó;l) Nhận cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người khác nhưng không có giấy ủy quyền hợp lệ của người đó cho người mang tài sản đi cầm cố;...Theo đó, cà vẹt là giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản, do đó nếu như cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ nhận cầm cố xe không có cà vẹt thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân(khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).Bên cạnh đó người vi phạm còn bị buộc phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được.Chủ tiệm cầm đồ có được nhận cầm cố xe không có cà vẹt hay không? (Hình từ Internet)Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi nhận cầm cố xe không có cà vẹt là bao lâu?Căn cứ quy định Điều 5 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau:Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình là 01 năm.2. Thời điểm để tính thời hiệu phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm;c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này và các điểm a và b khoản này tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi nhận cầm cố xe không có cà vẹt là 01 năm.Thời điểm để tính thời hiệu được quy định như sau:[1] Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;[2] Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm;[3] Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được áp dụng theo quy định và các [1] và [2] tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.Trân trọng!"} {"title": "Có các hoạt động trung gian thương mại nào theo quy định của pháp luật?", "question": "Cho tôi hỏi: Có các hoạt động trung gian thương mại nào theo quy định của pháp luật? 06 nguyên tắc cơ bản trong hoạt động trung gian thương mại là gì? Câu hỏi của anh Khoa - Nghệ An", "content": "Có các hoạt động trung gian thương mại nào theo quy định của pháp luật?Tại khoản 11 Điều 3 Luật Thương mại 2005 quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:...11. Các hoạt động trung gian thương mại là hoạt động của thương nhân để thực hiện các giao dịch thương mại cho một hoặc một số thương nhân được xác định, bao gồm hoạt động đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, uỷ thác mua bán hàng hoá và đại lý thương mại.Như vậy, các hoạt động trung gian thương mại là hoạt động của thương nhân để thực hiện các giao dịch thương mại cho một hoặc một số thương nhân được xác định. Các hoạt động trung gian thương mại theo quy định của pháp luật bao gồm:- Đại diện cho thương nhân,- Môi giới thương mại,- Ủy thác mua bán hàng hoá,- Đại lý thương mại.Có các hoạt động trung gian thương mại nào theo quy định của pháp luật? (Hình từ Internet)06 nguyên tắc cơ bản trong hoạt động trung gian thương mại là gì? Căn cứ Mục 2 Chương 1 Luật Thương mại 2005 quy định 06 nguyên tắc cơ bản trong hoạt động trung gian thương mại bao gồm:[1] Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của thương nhân trong hoạt động thương mạiThương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế bình đẳng trước pháp luật trong hoạt động thương mại.[2] Nguyên tắc tự do, tự nguyện thoả thuận trong hoạt động thương mại- Các bên có quyền tự do thoả thuận không trái với các quy định của pháp luật, thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội để xác lập các quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ các quyền đó.- Trong hoạt động thương mại, các bên hoàn toàn tự nguyện, không bên nào được thực hiện hành vi áp đặt, cưỡng ép, đe doạ, ngăn cản bên nào.[3] Nguyên tắc áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại được thiết lập giữa các bênTrừ trường hợp có thoả thuận khác, các bên được coi là mặc nhiên áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại đã được thiết lập giữa các bên đó mà các bên đã biết hoặc phải biết nhưng không được trái với quy định của pháp luật.[4] Nguyên tắc áp dụng tập quán trong hoạt động thương mạiTrường hợp pháp luật không có quy định, các bên không có thoả thuận và không có thói quen đã được thiết lập giữa các bên thì áp dụng tập quán thương mại nhưng không được trái với những nguyên tắc quy định trong Luật Thương mại 2005 và trong Bộ luật Dân sự 2015.[5] Nguyên tắc bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng- Thương nhân thực hiện hoạt động thương mại có nghĩa vụ thông tin đầy đủ, trung thực cho người tiêu dùng về hàng hoá và dịch vụ mà mình kinh doanh và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đó.- Thương nhân thực hiện hoạt động thương mại phải chịu trách nhiệm về chất lượng, tính hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mà mình kinh doanh.[6] Nguyên tắc thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu trong hoạt động thương mạiTrong hoạt động thương mại, các thông điệp dữ liệu đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì được thừa nhận có giá trị pháp lý tương đương văn bản.Thời hạn đại diện cho thương nhân trong hoạt động trung gian thương mại là bao lâu?Căn cứ Điều 144 Luật Thương mại 2005 quy định thời hạn đại diện cho thương nhân trong hoạt động trung gian thương mại như sau:Thời hạn đại diện cho thương nhân1. Thời hạn đại diện do các bên thoả thuận.2. Trường hợp không có thoả thuận, thời hạn đại diện chấm dứt khi bên giao đại diện thông báo cho bên đại diện về việc chấm dứt hợp đồng đại diện hoặc bên đại diện thông báo cho bên giao đại diện về việc chấm dứt hợp đồng.3. Trừ trường hợp có thoả thuận khác, nếu bên giao đại diện đơn phương thông báo chấm dứt hợp đồng đại diện theo quy định tại khoản 2 Điều này thì bên đại diện có quyền yêu cầu bên giao đại diện trả một khoản thù lao do việc bên giao đại diện giao kết các hợp đồng với khách hàng mà bên đại diện đã giao dịch và những khoản thù lao khác mà đáng lẽ mình được hưởng.4. Trường hợp thời hạn đại diện chấm dứt theo quy định tại khoản 2 Điều này theo yêu cầu của bên đại diện thì bên đại diện bị mất quyền hưởng thù lao đối với các giao dịch mà đáng lẽ mình được hưởng nếu các bên không có thoả thuận khác.Theo đó, thời hạn đại diện cho thương nhân trong hoạt động trung gian thương mại do các bên thỏa thuận với nhau.Trường hợp không có thoả thuận, thời hạn đại diện chấm dứt khi bên giao đại diện thông báo cho bên đại diện về việc chấm dứt hợp đồng đại diện hoặc bên đại diện thông báo cho bên giao đại diện về việc chấm dứt hợp đồng.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu như thế nào?", "question": "Xin cho tôi được biết, mẫu đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Mẫu đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu như thế nào?Căn cứ quy định mẫu MĐ-4 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 28/2012/TT-BCT quy định về đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu như sau:Dưới đây là mẫu đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu 2024:Tải về, mẫu đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu 2024.Mẫu đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu như thế nào? (Hình từ Internet)Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu gồm những loại giấy tờ gì?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 7 Thông tư 28/2012/TT-BCT quy định về hồ sơ gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu như sau:Hồ sơ gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu1. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu bao gồm:a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu thực hiện theo Mẫu MĐ-4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;b) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đã được cấp hoặc Bản sao có chứng thực trong trường hợp Bản gốc bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy;c) Bản sao có chứng thực báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc nghĩa vụ tài chính trong năm tài chính gần nhất do cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc các văn bản khác được tổ chức độc lập, có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật nước đó;d) Báo cáo về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đến thời điểm đề nghị gia hạn, trên cơ sở tổng hợp các báo cáo hoạt động định kỳ hàng năm theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này;đ) Bản chính Giấy xác nhận của cơ quan thuế Việt Nam về việc thương nhân không hiện diện đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, tài chính với Nhà nước Việt Nam tính đến thời điểm thương nhân không hiện diện xin gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu.....Như vậy, hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất nhập khẩu gồm những loại giấy tờ sau đây:- Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, tải về- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đã được cấp hoặc Bản sao có chứng thực trong trường hợp Bản gốc bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy;- Bản sao có chứng thực báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc nghĩa vụ tài chính trong năm tài chính gần nhất do cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc các văn bản khác được tổ chức độc lập, có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật nước đó;- Báo cáo về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đến thời điểm đề nghị gia hạn, trên cơ sở tổng hợp các báo cáo hoạt động định kỳ hàng năm theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 28/2012/TT-BCT.- Bản chính Giấy xác nhận của cơ quan thuế Việt Nam về việc thương nhân không hiện diện đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, tài chính với Nhà nước Việt Nam tính đến thời điểm thương nhân không hiện diện xin gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu.Quyền xuất nhập khẩu tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam được chấm dứt trong các trường hợp nào?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 14 Nghị định 90/2007/NĐ-CP quy định về chấm dứt quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu tại Việt Nam như sau:Chấm dứt quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu tại Việt Nam1. Quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam được chấm dứt trong các trường hợp sau:a) Hết thời hạn hoạt động ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu mà không đề nghị gia hạn hoặc không được cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu gia hạn.b) Theo đề nghị của thương nhân.c) Theo quyết định của Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam do vi phạm pháp luật đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu; không bảo đảm các điều kiện thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đã đăng ký theo quy định tại Điều 7 Nghị định này......Như vậy, quyền xuất nhập khẩu tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam được chấm dứt trong các trường hợp sau:- Hết thời hạn hoạt động ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu mà không đề nghị gia hạn hoặc không được cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu gia hạn.- Theo đề nghị của thương nhân.- Theo quyết định của Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam do vi phạm pháp luật đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu;- Không bảo đảm các điều kiện thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đã đăng ký theo quy định.Trân trọng!"} {"title": "Ô tô gia đình có bắt buộc lắp hộp đen không?", "question": "Cho tôi hỏi: Ô tô gia đình có bắt buộc lắp hộp đen không? Mức phạt không lắp hộp đen của xe ô tô chở hành khách, chở người là bao nhiêu? Câu hỏi của anh Minh - Huế", "content": "Ô tô gia đình có bắt buộc lắp hộp đen không?Tại Điều 12 Nghị định 10/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 47/2022/NĐ-CP có quy định về thiết bị giám sát hành trình của xe như sau:Quy định về thiết bị giám sát hành trình của xe1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa và xe trung chuyển phải lắp thiết bị giám sát hành trình.2. Thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô phải tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia và đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt, hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông.3. Thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô phải bảo đảm tối thiểu các yêu cầu sau đây:a) Lưu trữ và truyền dẫn các thông tin gồm: Hành trình, tốc độ vận hành, thời gian lái xe liên tục về hệ thống dữ liệu giám sát hành trình của Bộ Giao thông vận tải (Tổng cục Đường bộ Việt Nam);b) Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải và được kết nối, chia sẻ với Bộ Công an (Cục Cảnh sát giao thông), Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan) để thực hiện quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông; an ninh, trật tự; thuế; phòng, chống buôn lậu.4. Tổng cục Đường bộ Việt Nam lưu trữ dữ liệu vi phạm của các phương tiện trong thời gian 03 năm.5. Đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện duy trì hoạt động thiết bị giám sát hành trình để đảm bảo cung cấp được các thông tin theo quy định tại điểm a khoản 3 của Điều này.6. Đơn vị kinh doanh vận tải và lái xe kinh doanh vận tải không được sử dụng các biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác để can thiệp vào quá trình hoạt động, phá (hoặc làm nhiễu) sóng GPS, GSM hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô. Trước khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, lái xe phải sử dụng thẻ nhận dạng lái xe của mình để đăng nhập thông tin qua đầu đọc thẻ của thiết bị giám sát hành trình của xe và đăng xuất khi kết thúc lái xe để làm cơ sở xác định thời gian lái xe liên tục và thời gian làm việc trong ngày.Như vậy, xe ô tô gia đình không thuộc trường hợp là xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa và xe trung chuyển.Do đó sẽ không bắt buộc phải lắp hộp đen.Ô tô gia đình có bắt buộc lắp hộp đen không? (Hình từ Internet)Hộp đen của xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu gì?Tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 10/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 47/2022/NĐ-CP quy định về thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô phải đảm bảo yêu cầu:- Lưu trữ và truyền dẫn các thông tin gồm:+ Hành trình;+ Tốc độ vận hành;+ Thời gian lái xe liên tục về hệ thống dữ liệu giám sát hành trình của Bộ Giao thông vận tải (Tổng cục Đường bộ Việt Nam);- Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải và được kết nối, chia sẻ với Bộ Công an (Cục Cảnh sát giao thông), Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan) để thực hiện quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông; an ninh, trật tự; thuế; phòng, chống buôn lậu.Mức phạt không lắp hộp đen của xe ô tô chở hành khách, chở người là bao nhiêu?Tại điểm đ khoản 6 Điều 23 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 12 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP có quy định về mức phạt không lắp hộp đen của xe ô tô chở hành khách, chở người như sau:Xử phạt người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người và các loại xe tương tự xe ô tô chở hành khách, chở người vi phạm quy định về vận tải đường bộ...6. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:...đ) Điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hành khách không gắn thiết bị giám sát hành trình của xe theo quy định hoặc có gắn thiết bị giám sát hành trình của xe nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định hoặc sử dụng biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô;...Như vậy, mức phạt không lắp hộp đen của xe ô tô chở hành khách, chở người là từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.Ngoài ra, người điều khiển xe ô tô chở hành khách, chở người không lắp hộp đen còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng tại điểm a khoản 8 Điều 23 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.Trân trọng!"} {"title": "Hàng hóa kinh doanh không hợp pháp có được khuyến mại với hình thức để khách hàng dùng thử không phải trả tiền?", "question": "Tôi có thắc mắc: Hàng hóa kinh doanh hợp pháp có được khuyến mại với hình thức để khách hàng dùng thử không phải trả tiền? Câu hỏi của chị Quyền (Bình Phước)", "content": "Hàng hóa kinh doanh hợp pháp có được khuyến mại với hình thức để khách hàng dùng thử không phải trả tiền?Căn cứ theo Điều 93 Luật Thương mại 2005 quy định về hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại cụ thể như sau:Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại1. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là hàng hóa, dịch vụ được thương nhân sử dụng các hình thức khuyến mại để xúc tiến việc bán, cung ứng hàng hóa, dịch vụ đó.2. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại phải là hàng hóa, dịch vụ được kinh doanh hợp pháp.Ngoài ra tại Điều 8 Nghị định 81/2018/NĐ-CP có quy định về đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền như sau:Đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền1. Hàng mẫu đưa cho khách hàng, dịch vụ mẫu cung ứng cho khách hàng dùng thử phải là hàng hóa, dịch vụ được kinh doanh hợp pháp mà thương nhân đang hoặc sẽ bán, cung ứng trên thị trường.2. Khi nhận hàng mẫu, dịch vụ mẫu, khách hàng không phải thực hiện bất kỳ nghĩa vụ thanh toán nào.3. Thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu phải chịu trách nhiệm về chất lượng của hàng mẫu, dịch vụ mẫu và phải thông báo cho khách hàng đầy đủ thông tin liên quan đến việc sử dụng hàng mẫu, dịch vụ mẫu.Như vậy, hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại phải là hàng hóa kinh doanh hợp pháp, dịch vụ được kinh doanh hợp pháp.Cho nên, thương nhân khuyến mại theo hình thức đưa hàng mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền thì hàng mẫu này cũng phải là hàng hóa kinh doanh hợp pháp.Hàng hóa kinh doanh không hợp pháp có được khuyến mại với hình thức để khách hàng dùng thử không phải trả tiền? (Hình từ Internet)Các hành vi nào bị cấm trong hoạt động kinh doanh thương mại điện tử?Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 52/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP quy định về các hành vi bị cấm trong hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, bao gồm:- Lợi dụng hoạt động thương mại điện tử để kinh doanh theo phương thức đa cấp nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.- Lợi dụng thương mại điện tử để kinh doanh hàng giả, hàng hóa, dịch vụ vi phạm quyền sở hữu trí tuệ; hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh;- Lợi dụng danh nghĩa hoạt động kinh doanh thương mại điện tử để huy động vốn trái phép từ các thương nhân, tổ chức, cá nhân khác;- Cung cấp các dịch vụ thương mại điện tử hoặc dịch vụ giám sát, đánh giá và chứng thực trong thương mại điện tử khi chưa đăng ký theo quy định;- Cung cấp các dịch vụ thương mại điện tử hoặc dịch vụ giám sát, đánh giá và chứng thực trong thương mại điện tử không đúng với thông tin trong hồ sơ đăng ký hoặc cấp phép;- Có hành vi gian dối hoặc cung cấp thông tin sai sự thật khi thực hiện các thủ tục thông báo thiết lập website thương mại điện tử, đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, đăng ký các dịch vụ giám sát, đánh giá và chứng thực trong thương mại điện tử.Nguyên tắc xác định phạm vi hoạt động kinh doanh thương mại điện tử như thế nào?Theo Điều 26 Nghị định 52/2013/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP quy định về các nguyên tắc hoạt động thương mại điện tử như sau:Các nguyên tắc hoạt động thương mại điện tử1. Nguyên tắc tự do, tự nguyện thỏa thuận trong giao dịch thương mại điện tửCác chủ thể tham gia hoạt động thương mại điện tử có quyền tự do thỏa thuận không trái với quy định của pháp luật để xác lập quyền và nghĩa vụ của từng bên trong giao dịch. Thỏa thuận này là căn cứ để giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình giao dịch.2. Nguyên tắc xác định phạm vi hoạt động kinh doanh trong thương mại điện tửNếu thương nhân, tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và xúc tiến thương mại trên website thương mại điện tử không nêu cụ thể giới hạn địa lý của những hoạt động này, thì các hoạt động kinh doanh đó được coi là tiến hành trên phạm vi cả nước....Theo đó, nguyên tắc xác định phạm vi hoạt động kinh doanh thương mại điện tử như là nếu thương nhân, tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và xúc tiến thương mại trên website thương mại điện tử không nêu cụ thể giới hạn địa lý của những hoạt động này, thì các hoạt động kinh doanh đó được coi là tiến hành trên phạm vi cả nước.Trân trọng!"} {"title": "Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ có được hoàn thuế GTGT đầu vào không?", "question": "Cho tôi hỏi: Xuất khẩu tại chỗ là gì? Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ có được hoàn thuế GTGT đầu vào không? Trách nhiệm của người xuất khẩu hàng hóa tại chỗ là gì?\nChị Linh - Hải Phòng", "content": "Xuất khẩu tại chỗ là gì?Xuất khẩu tại chỗ được hiểu là hình thức xuất khẩu trong đó hàng hóa được sản xuất tại Việt Nam và bán cho thương nhân nước ngoài, nhưng hàng hóa đó được giao cho một doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài.Theo đó, tại khoản 1 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC các hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm:[1] Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP;[2] Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;[3] Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ có được hoàn thuế GTGT đầu vào không? (Hình từ Internet)Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ có được hoàn thuế GTGT đầu vào không?Theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa được coi như xuất khẩu như sau:Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa được coi như xuất khẩu....2. Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật:a) Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công có chỉ định giao hàng tại Việt Nam;b) Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ đã làm xong thủ tục hải quan;c) Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn xuất khẩu ghi rõ tên người mua phía nước ngoài, tên doanh nghiệp nhận hàng và địa điểm giao hàng tại Việt Nam;d) Hàng hóa bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam phải thanh toán qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này. Trường hợp người nhập khẩu tại chỗ được phía nước ngoài ủy quyền thanh toán cho người xuất khẩu tại chỗ thì đồng tiền thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối.đ) Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải phù hợp với quy định tại giấy phép đầu tư.....Như vậy, hàng hóa xuất khẩu tại chỗ được hoàn thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng các điều kiện như sau:- Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công có chỉ định giao hàng tại Việt Nam;- Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ đã làm xong thủ tục hải quan;- Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn xuất khẩu ghi rõ tên người mua phía nước ngoài, tên doanh nghiệp nhận hàng và địa điểm giao hàng tại Việt Nam;- Hàng hóa bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam phải thanh toán qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Trường hợp người nhập khẩu tại chỗ được phía nước ngoài ủy quyền thanh toán cho người xuất khẩu tại chỗ thì đồng tiền thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối.- Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải phù hợp với quy định tại giấy phép đầu tư.Trách nhiệm của người xuất khẩu hàng hóa tại chỗ là gì?Tại khoản 5 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 58 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ như sau:Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ...5. Thủ tục hải quana) Trách nhiệm của người xuất khẩu:a.1) Khai thông tin tờ khai hải quan xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp, trong đó ghi rõ vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Chi cục Hải quan làm thủ tục hải quan nhập khẩu và ô tiêu chí “Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp” trên tờ khai xuất khẩu phải khai như sau: #&XKTC hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy;a.2) Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định;a.3) Thông báo việc đã hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu để người nhập khẩu thực hiện thủ tục nhập khẩu và giao hàng hóa cho người nhập khẩu;a.4) Tiếp nhận thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan từ người nhập khẩu tại chỗ để thực hiện các thủ tục tiếp theo.b) Trách nhiệm của người nhập khẩu:b.1) Khai thông tin tờ khai hải quan nhập khẩu theo đúng thời hạn quy định trong đó ghi rõ số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng tại ô “Số quản lý nội bộ doanh nghiệp” như sau: #&NKTC#& số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy;b.2) Thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định;b.3) Ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại chỗ thì thông báo việc đã hoàn thành thủ tục cho người xuất khẩu tại chỗ để thực hiện các thủ tục tiếp theo;....Theo đó, người xuất khẩu hàng hóa tại chỗ có trách nhiệm như sau:- Khai thông tin tờ khai hải quan xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp, trong đó:+ Ghi rõ vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Chi cục Hải quan làm thủ tục hải quan nhập khẩu;+ Ghi rõ ô tiêu chí “Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp” trên tờ khai xuất khẩu phải khai như sau: #&XKTC hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy;- Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định;- Thông báo việc đã hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu để người nhập khẩu thực hiện thủ tục nhập khẩu và giao hàng hóa cho người nhập khẩu;- Tiếp nhận thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan từ người nhập khẩu tại chỗ để thực hiện các thủ tục tiếp theo.Trân trọng!"} {"title": "Từ năm 2025 việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở phải đáp ứng các điều kiện gì?", "question": "Cho tôi hỏi, việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở phải đáp ứng các điều kiện gì? Giá giao dịch trong kinh doanh bất động sản được quy định như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Từ năm 2025 việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở phải đáp ứng các điều kiện gì?Căn cứ quy định Điều 50 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về điều kiện chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản như sau:Điều kiện chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản1. Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng phải bảo đảm các điều kiện sau đây:a) Thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;b) Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng không có tranh chấp đang được cơ quan có thẩm quyền thông báo, thụ lý, giải quyết theo quy định của pháp luật hoặc có tranh chấp về hợp đồng nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết bằng bản án, quyết định, phán quyết đã có hiệu lực pháp luật;c) Nhà ở, công trình xây dựng thuộc hợp đồng mua bán, thuê mua không thuộc diện bị kê biên, thế chấp để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được bên nhận thế chấp đồng ý;d) Có hợp đồng mua bán, thuê mua được xác lập theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.....Như vậy, việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở phải đáp ứng các điều kiện sau đây:- Thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;- Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng không có tranh chấp đang được cơ quan có thẩm quyền thông báo, thụ lý, giải quyết theo quy định của pháp luật hoặc có tranh chấp về hợp đồng nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết bằng bản án, quyết định, phán quyết đã có hiệu lực pháp luật;- Nhà ở, công trình xây dựng thuộc hợp đồng mua bán, thuê mua không thuộc diện bị kê biên, thế chấp để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được bên nhận thế chấp đồng ý;- Có hợp đồng mua bán, thuê mua được xác lập theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.Từ năm 2025 việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở phải đáp ứng các điều kiện gì? (Hình từ Internet)Quyền và nghĩa vụ của các bên thực hiện chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 51 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về quyền, nghĩa vụ của các bên thực hiện chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản như sau:Theo đó các bên thực hiện chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản có các quyền và nghĩa vụ sau đây:- Bên mua, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai và bên thuê mua công trình xây dựng có sẵn có quyền chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai, hợp đồng thuê mua công trình xây dựng có sẵn khi hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai cho bên mua, thuê mua chưa được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.- Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng được tiếp tục kế thừa để tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ của bên mua, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai, bên thuê mua công trình xây dựng có sẵn với chủ đầu tư.Chủ đầu tư có trách nhiệm tạo điều kiện cho các bên trong việc chuyển nhượng hợp đồng và không được thu bất kỳ khoản chi phí nào liên quan đến việc chuyển nhượng hợp đồng.- Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng có sẵn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.Giá giao dịch trong kinh doanh bất động sản được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Điều 47 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về giá giao dịch trong kinh doanh bất động sản như sau:Giá giao dịch trong kinh doanh bất động sản1. Giá bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản, dự án bất động sản được đưa vào kinh doanh do các bên thỏa thuận và được ghi trong hợp đồng; trường hợp Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó.2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản ghi đúng giá giao dịch thực tế trong hợp đồng; chịu trách nhiệm trong việc ghi giá giao dịch trong hợp đồng không đúng với giá giao dịch thực tế.Như vậy, giá giao dịch trong kinh doanh bất động sản được quy định như sau:- Giá bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản, dự án bất động sản được đưa vào kinh doanh do các bên thỏa thuận và được ghi trong hợp đồng; trường hợp Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó.- Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản ghi đúng giá giao dịch thực tế trong hợp đồng; chịu trách nhiệm trong việc ghi giá giao dịch trong hợp đồng không đúng với giá giao dịch thực tế.Lưu ý: Luật Kinh doanh bất động sản 2023 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/1/2025Trân trọng!"} {"title": "Thời hạn nộp hồ sơ hải quan là khi nào? Hồ sơ hải quan cần giấy tờ gì?", "question": "Cho tôi hỏi: Thời hạn nộp hồ sơ hải quan là khi nào? Hồ sơ hải quan cần giấy tờ gì? Làm thủ tục hải quan trong thời gian bao lâu? Câu hỏi của anh Toàn - Yên Bái", "content": "Hồ sơ hải quan cần giấy tờ gì?Tại Điều 24 Luật Hải quan 2014 có quy định về hồ sơ hải quan như sau: Hồ sơ hải quan1. Hồ sơ hải quan gồm:a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan;b) Chứng từ có liên quan.Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.2. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.3. Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan.Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp......Như vậy, hồ sơ hải quan gồm các giấy tờ sau:- Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan.- Chứng từ có liên quan.Ngoài ra, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình như sau:- Hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại.- Chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.- Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu.- Văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành.- Các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.Thời hạn nộp hồ sơ hải quan là khi nào? Hồ sơ hải quan cần giấy tờ gì? (Hình từ Internet)Thời hạn nộp hồ sơ hải quan là khi nào?Tại Mục 4 Công văn 19046/BTC-TCHQ năm 2014 có hướng dẫn về thời hạn nộp hồ sơ hải quan như sau:- Thời hạn nộp tờ khai hải quan: Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.- Thời hạn nộp tờ khai hải quan: Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu.- Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Luật Hải quan 2014.- Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan:+ Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia;+ Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình chứng từ có liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan.Làm thủ tục hải quan trong thời gian bao lâu?Tại Mục 5 Công văn 19046/BTC-TCHQ năm 2014 có hướng dẫn về thời gian làm thủ tục hải quan như sau:- Thủ tục kiểm tra hồ sơ hải quan: không quá 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan.- Thủ tục kiểm tra thực tế hàng hóa: không quá 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan.+ Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời gian hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.+ Đối với lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày.Trân trọng!"} {"title": "Hợp đồng thi công ký trước ngày 01/7/2023, hoàn thành cuối năm 2023 thì có được giảm thuế GTGT không?", "question": "Hợp đồng thi công ký trước 01/7/2023, hoàn thành cuối năm 2023, ký phụ lục hợp đồng vào tháng 8/2023 bổ sung khối lượng bao gồm thuế GTGT 10% thì được giảm thuế không? (HT - Huế)", "content": "Năm 2023 áp dụng mức thuế giá trị gia tăng như thế nào?Ngày 30 tháng 6 năm 2023, Chính phủ ban hành Nghị định 44/2023/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 101/2023/QH15Theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP thì từ ngày 01/7/2023 đến hết 31/12/2023 với mức thuế như sau:- Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ theo quy định- Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăngHợp đồng thi công ký trước ngày 01/7/2023, hoàn thành cuối năm 2023 thì có được giảm thuế GTGT không? (Hình từ Internet)Các loại hàng hóa dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng trong kỳ tính thuế năm 2023gồm những gì?Theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 44/2023/NĐ-CP quy định về giảm thuế giá trị gia tăng như sau:Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:- Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất.- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.- Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin.- Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng.Hợp đồng thi công ký trước ngày 01/7/2023, hoàn thành cuối năm 2023 thì có được giảm thuế GTGT không?Theo khoản 5 Điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau:Thời điểm xác định thuế GTGT1. Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.....4. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ.5. Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền....Theo đó, khi xác định thuế GTGT đối với các hạng mục công trình thì thời điểm xác định mức thuế sẽ là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trìnhTương tự, đối với thi công công trình thì thời điểm xác định thuế là thời điểm nghiệm thu, công trình. Bên cạnh đó, nhà đầu tư và nhà thầu đã ký phụ lục hợp đồng thi công vào tháng 8/2023 bổ sung khối lượng bao gồm thuế GTGT 10%. Thời gian này là thời gian đang thực hiện giảm thuế giá trị gia tăng cho kỳ tính thuế 2023Tức là tại thời điểm ký phụ lục hợp đồng thì công trình theo hợp đồng thi công vẫn chưa hoàn thiệnĐồng thời tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn như sau:Thời điểm lập hóa đơn....4. Thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như sau:a) Đối với các trường hợp cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác như trường hợp cung cấp dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không cho các hãng hàng không, hoạt động cung cấp điện (trừ đối tượng quy định tại điểm h khoản này), nước, dịch vụ truyền hình, dịch vụ bưu chính chuyển phát (bao gồm cả dịch vụ đại lý, dịch vụ thu hộ, chi hộ), dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng), dịch vụ logistic, dịch vụ công nghệ thông tin (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này) được bán theo kỳ nhất định, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua.....c) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.....Thời điểm lập hóa đơn giá trị gia tăng là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiềnDù hợp đồng thi công được ký trước ngày 01/7/2023 nhưng công trình đến ngày cuối năm 2023 mới hoàn thành thì đây đang là thời điểm áp dụng giảm thuế giá trị gia tăng 8% và cũng là thời điểm xuất hóa đơn các hàng hóa dịch vụ cần thiếtDo đó, hợp đồng thi công ký trước thời điểm áp dụng giảm thuế giá trị gia tăng nhưng hoàn thành trong thời gian được giảm thuế thì vẫn sẽ áp dụng mức thuế được giảm cho các hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện giảmTrân trọng!"} {"title": "Mức tối thiểu của tiền đặt trước khi tham gia đấu giá là bao nhiêu?", "question": "Mức tối thiểu của tiền đặt trước khi tham gia đấu giá là bao nhiêu? Người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong các trường hợp nào? nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Mức tối thiểu của tiền đặt trước khi tham gia đấu giá là bao nhiêu?Căn cứ quy định Điều 39 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về tiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước như sau:Tiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước1. Người tham gia đấu giá phải nộp tiền đặt trước. Khoản tiền đặt trước do tổ chức đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá thỏa thuận, nhưng tối thiểu là năm phần trăm và tối đa là hai mươi phần trăm giá khởi điểm của tài sản đấu giá.Tiền đặt trước được gửi vào một tài khoản thanh toán riêng của tổ chức đấu giá tài sản mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. Trường hợp khoản tiền đặt trước có giá trị dưới năm triệu đồng thì người tham gia đấu giá có thể nộp trực tiếp cho tổ chức đấu giá tài sản. Người tham gia đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản có thể thỏa thuận thay thế tiền đặt trước bằng bảo lãnh ngân hàng.......Như vậy, khi tham gia đấu giá thì người tham gia phải nộp một khoản tiền đặt trước.Theo đó khoản tiền đặt trước do tổ chức đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá thỏa thuận nhưng tối thiểu là năm phần trăm và tối đa là hai mươi phần trăm giá khởi điểm của tài sản đấu giá.Do đó mức tối thiểu của tiền đặt trước khi tham gia đấu giá 5% giá khởi điểm của tài sản đấu giá.Mức tối thiểu của tiền đặt trước khi tham gia đấu giá là bao nhiêu? (Hình từ Internet)Người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong các trường hợp nào?Căn cứ quy định khoản 6 Điều 39 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về tiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước như sau:Tiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước....6. Người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong các trường hợp sau đây:a) Đã nộp tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc đấu giá, buổi công bố giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng;b) Bị truất quyền tham gia đấu giá do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật này;c) Từ chối ký biên bản đấu giá theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này;d) Rút lại giá đã trả hoặc giá đã chấp nhận theo quy định tại Điều 50 của Luật này;đ) Từ chối kết quả trúng đấu giá theo quy định tại Điều 51 của Luật này.....Như vậy, người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong các trường hợp sau đây:- Đã nộp tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc đấu giá, buổi công bố giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng;- Bị truất quyền tham gia đấu giá do có hành vi vi phạm quy định cấm đối với người tham gia đấu giá;- Từ chối ký biên bản đấu giá theo quy định;- Rút lại giá đã trả hoặc giá đã chấp nhận theo quy định;- Từ chối kết quả trúng đấu giá theo quy định;Trình tự điều hành cuộc đấu giá theo hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá như thế nào?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 41 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định về đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá như sau:Đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá1. Đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá theo hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá theo trình tự sau đây:a) Giới thiệu bản thân, người giúp việc; công bố danh sách người tham gia đấu giá và điểm danh để xác định người tham gia đấu giá;b) Đọc Quy chế cuộc đấu giá;c) Giới thiệu từng tài sản đấu giá;d) Nhắc lại mức giá khởi điểm trong trường hợp công khai giá khởi điểm;đ) Thông báo bước giá và khoảng thời gian tối đa giữa các lần trả giá, đặt giá;e) Phát số cho người tham gia đấu giá;g) Hướng dẫn cách trả giá, chấp nhận giá và trả lời câu hỏi của người tham gia đấu giá;h) Điều hành việc trả giá, chấp nhận giá theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.....Như vậy, đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá theo hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá theo trình tự sau đây:[1] Giới thiệu bản thân, người giúp việc; công bố danh sách người tham gia đấu giá và điểm danh để xác định người tham gia đấu giá;[2] Đọc Quy chế cuộc đấu giá;[3] Giới thiệu từng tài sản đấu giá;[4] Nhắc lại mức giá khởi điểm trong trường hợp công khai giá khởi điểm;[5] Thông báo bước giá và khoảng thời gian tối đa giữa các lần trả giá, đặt giá;[6] Phát số cho người tham gia đấu giá;[7] Hướng dẫn cách trả giá, chấp nhận giá và trả lời câu hỏi của người tham gia đấu giá;[8] Điều hành việc trả giá, chấp nhận giá theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 41 Luật Đấu giá tài sản 2016.Trân trọng!"} {"title": "Buôn bán bánh kẹo giả trong dịp Tết Nguyên đán 2024 bị phạt bao nhiêu tiền?", "question": "Cho anh hỏi người có hành vi buôn bán bánh kẹo giả trong dịp Tết Nguyên đán 2024 bị phạt bao nhiêu tiền? Người tiêu dùng thực phẩm có quyền gì? Câu hỏi của anh Thanh - Phú Thọ", "content": "Buôn bán bánh kẹo giả trong dịp Tết Nguyên đán 2024 bị phạt bao nhiêu tiền?Tại Điều 11 Nghị định 98/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP có quy định về hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa như sau:Hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa1. Đối với hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 3 Nghị định này, mức phạt tiền như sau:a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá dưới 3.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp dưới 5.000.000 đồng;b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 30.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 50.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.2. Phạt tiền gấp hai lần các mức tiền phạt quy định tại khoản 1 Điều này đối với hành vi nhập khẩu hàng giả hoặc hàng giả thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) Là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, thuốc, nguyên liệu làm thuốc mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;b) Là thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trông thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi;c) Là mỹ phẩm, trang thiết bị y tế, chất tẩy rửa, hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, xi măng, sắt thép xây dựng, mũ bảo hiểm.3. Hình thức xử phạt bổ sung:a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 4 Điều này;b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.4. Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn, bao bì hàng giả hoặc buộc tiêu hủy hàng giả đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm b khoản này;b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng giả đối với hành vi nhập khẩu hàng giả quy định tại Điều này;c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.Như vậy, tùy vào mức độ hành vi vi phạm mà người có hành vi buôn bán bánh kẹo giả trong dịp Tết Nguyên đán 2024 bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng cho đến 100.000.000 đồng.Ngoài ra, hành vi buôn bán bánh kẹo giả trong dịp Tết Nguyên đán 2024 còn có thể bị xử phạt bổ sung và áp dụng một số biện pháp khắc phục hậu quả như sau:- Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn, bao bì hàng giả hoặc buộc tiêu hủy hàng giả đối với hành vi vi phạm.- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.- Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm.- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng.Mức độ hành vi vi phạm mà người có hành vi buôn bán bánh kẹo giả trong dịp Tết Nguyên đán 2024 kể trên áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện.Trường hợp hành vi vi phạm hành chính do tổ chức thực hiện thì phạt tiền gấp hai lần mức phạt tiền quy định đối với cá nhân.Buôn bán bánh kẹo giả trong dịp Tết Nguyên đán 2024 bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)Người tiêu dùng thực phẩm có quyền gì?Tại khoản 1 Điều 9 Luật An toàn thực phẩm 2010 có quy định về quyền của người tiêu dùng thực phẩm như sau:- Được cung cấp thông tin trung thực về an toàn thực phẩm, hướng dẫn sử dụng, vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, lựa chọn, sử dụng thực phẩm phù hợp; được cung cấp thông tin về nguy cơ gây mất an toàn, cách phòng ngừa khi nhận được thông tin cảnh báo đối với thực phẩm;- Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật;- Yêu cầu tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật;- Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật do sử dụng thực phẩm không an toàn gây ra.Nghĩa vụ của người tiêu dùng thực phẩm là gì?Tại khoản 2 Điều 9 Luật An toàn thực phẩm 2010 có quy định người tiêu dùng thực phẩm có các nghĩa vụ sau:- Tuân thủ đầy đủ các quy định, hướng dẫn về an toàn thực phẩm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong vận chuyển, lưu giữ, bảo quản và sử dụng thực phẩm;- Kịp thời cung cấp thông tin khi phát hiện nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm, khai báo ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm với Ủy ban nhân dân nơi gần nhất, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm;- Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình sử dụng thực phẩm.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thông qua phương tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện mới nhất năm 2024?", "question": "Cho tôi hỏi đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thông qua phương tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện mới nhất năm 2024 là mẫu nào? Mong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Mẫu đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thông qua phương tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện mới nhất năm 2024?Căn cứ Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 54/2017/NĐ-CP quy định mẫu đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thông qua phương tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện như sau:Tải về mẫu đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thông qua phương tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện mới nhất năm 2024 Tại đâyMẫu đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thông qua phương tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện mới nhất năm 2024? (Hình từ Internet)Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thông qua phương tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện gồm những gì?Căn cứ khoản 2 Điều 121 Nghị định 54/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 64 Điều 4; khoản 62 Điều 5 Nghị định 155/2018/NĐ-CP quy địnhHồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc...2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thông qua phương tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện gồm các tài liệu sau:a) Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc theo Mẫu số 02 tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này;b) Nội dung quảng cáo thuốc;c) Mẫu nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hiện hành đã được Bộ Y tế phê duyệt;d) Tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung quảng cáo thuốc đề nghị xác nhận (nếu có);e) Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam đối với cơ sở nước ngoài đứng tên đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với cơ sở kinh doanh dược của Việt Nam đứng tên đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc. Miễn nộp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược do Bộ Y tế cấp đối với cơ sở kinh doanh dược của Việt Nam đứng tên đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc....Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thông qua phương tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện gồm các giấy tờ sau:- Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc- Nội dung quảng cáo thuốc;- Mẫu nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hiện hành đã được Bộ Y tế phê duyệt;- Tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung quảng cáo thuốc đề nghị xác nhận (nếu có);- Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam đối với cơ sở nước ngoài đứng tên đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với cơ sở kinh doanh dược của Việt Nam đứng tên đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc.Miễn nộp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược do Bộ Y tế cấp đối với cơ sở kinh doanh dược của Việt Nam đứng tên đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc.- Giấy ủy quyền của cơ sở đăng ký thuốc cho cơ sở đứng tên trên hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc trong trường hợp ủy quyền;- Chương trình dự kiến hội thảo, hội nghị, sự kiện giới thiệu thuốc.Thuốc được quảng cáo phải đáp ứng các điều kiện nào? Căn cứ Điều 79 Luật Dược 2016 quy định quảng cáo thuốc:Quảng cáo thuốc1. Việc quảng cáo thuốc thực hiện theo đúng nội dung quảng cáo đã được Bộ Y tế xác nhận và theo quy định của pháp luật về quảng cáo có liên quan.Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc, Bộ Y tế thẩm định và cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc. Trường hợp không cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo hoặc có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung quảng cáo, Bộ Y tế phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.2. Điều kiện đối với thuốc được quảng cáo được quy định như sau:a) Thuộc Danh mục thuốc không kê đơn;b) Không thuộc trường hợp hạn chế sử dụng hoặc sử dụng dưới sự giám sát của thầy thuốc theo khuyến cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;c) Giấy đăng ký lưu hành thuốc còn thời hạn hiệu lực tại Việt Nam.3. Chính phủ quy định chi tiết nội dung quảng cáo thuốc, hồ sơ, thủ tục tiếp nhận, thẩm định và xác nhận nội dung quảng cáo thuốc.Theo đó, thuốc được quảng cáo phải đảm bảo các điều kiện sau:- Thuốc được quảng cáo thuộc Danh mục thuốc không kê đơn;- Thuốc được quảng cáo không thuộc trường hợp hạn chế sử dụng hoặc sử dụng dưới sự giám sát của thầy thuốc theo khuyến cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;- Giấy đăng ký lưu hành thuốc còn thời hạn hiệu lực tại Việt Nam.Trân trọng!"} {"title": "Các yêu cầu đối với dự án bất động sản khi có quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật được đưa vào kinh doanh gồm những gì?", "question": "Cho tôi hỏi: Các yêu cầu đối với dự án bất động sản khi có quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật được đưa vào kinh doanh gồm những gì? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Các yêu cầu đối với dự án bất động sản khi có quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật được đưa vào kinh doanh gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 29 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) quy định về yêu cầu trong kinh doanh quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản như sau:Yêu cầu trong kinh doanh quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản1. Dự án bất động sản khi có quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật được đưa vào kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:a) Các yêu cầu quy định tại Điều 11 của Luật này;b) Đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt, tiến độ dự án được chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị, pháp luật về đầu tư;c) Bảo đảm cung cấp các dịch vụ cấp điện, cấp nước, thoát nước, thu gom rác thải, xử lý nước thải; bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực trước khi chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;d) Việc chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật phải phù hợp với mục tiêu đầu tư, nội dung của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.....Như vậy, dự án bất động sản khi có quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật được đưa vào kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:- Các yêu cầu đối với dự án bất động sản quy định tại Điều 11 của Luật Kinh doanh bất động sản 2023.- Đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt, tiến độ dự án được chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị, pháp luật về đầu tư;- Bảo đảm cung cấp các dịch vụ cấp điện, cấp nước, thoát nước, thu gom rác thải, xử lý nước thải; bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực trước khi chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;- Việc chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật phải phù hợp với mục tiêu đầu tư, nội dung của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.Các yêu cầu đối với dự án bất động sản khi có quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật được đưa vào kinh doanh gồm những gì? (Hình từ Internet)Các yêu cầu đối với dự án bất động sản gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 11 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) quy định về yêu cầu đối với dự án bất động sản như sau:Yêu cầu đối với dự án bất động sản1. Dự án bất động sản phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.2. Dự án bất động sản phải phù hợp với quy hoạch được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị.3. Trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng dự án bất động sản thực hiện theo quy định của pháp luật về: quy hoạch, đầu tư, đất đai, xây dựng, nhà ở và pháp luật có liên quan.4. Tuân thủ giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải cấp giấy phép xây dựng.5. Dự án bất động sản phải được đầu tư xây dựng theo tiến độ, quy hoạch, thiết kế và trong thời hạn thực hiện dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.6. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, ngoài việc đáp ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này thì còn phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định của pháp luật về nhà ở.Như vậy, các yêu cầu đối với dự án bất động sản gồm có:- Dự án bất động sản phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.- Dự án bất động sản phải phù hợp với quy hoạch được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị.- Trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng dự án bất động sản thực hiện theo quy định của pháp luật về: quy hoạch, đầu tư, đất đai, xây dựng, nhà ở và pháp luật có liên quan.- Tuân thủ giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải cấp giấy phép xây dựng.- Dự án bất động sản phải được đầu tư xây dựng theo tiến độ, quy hoạch, thiết kế và trong thời hạn thực hiện dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.- Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, ngoài việc đáp ứng quy định nêu trên thì còn phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định của pháp luật về nhà ở.Chủ đầu tư thực hiện kinh doanh quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản theo các hình thức nào?Căn cứ quy định Điều 28 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) quy định về hình thức kinh doanh quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản như sau:Hình thức kinh doanh quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản1. Chủ đầu tư thực hiện kinh doanh quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản theo các hình thức sau đây:a) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho cá nhân tự xây dựng nhà ở là hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở;b) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho tổ chức để đầu tư xây dựng nhà ở, công trình xây dựng;c) Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản để tổ chức, cá nhân sử dụng theo đúng mục đích sử dụng đất và nội dung dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận......Theo đó chủ đầu tư thực hiện kinh doanh quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản theo các hình thức sau đây:- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho cá nhân tự xây dựng nhà ở là hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở;- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho tổ chức để đầu tư xây dựng nhà ở, công trình xây dựng;- Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản để tổ chức, cá nhân sử dụng theo đúng mục đích sử dụng đất và nội dung dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.Trân trọng!"} {"title": "Công nghiệp là gì? Ngành công nghiệp gồm những ngành nào?", "question": "Cho tôi hỏi công nghiệp là gì? Ngành công nghiệp gồm những ngành nào? Khu công nghiệp được đầu tư theo các loại hình nào? Mong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Công nghiệp là gì? Ngành công nghiệp gồm những ngành nào?Công nghiệp là một ngành của nền kinh tế, là lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật chất mà sản phẩm được \"chế tạo, chế biến, chế tác, chế phẩm\" cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh tiếp theo cho cuộc sống loài người trong sinh hoạt.Công nghiệp bao gồm nhiều ngành khác nhau, như:- Công nghiệp khai thác: Khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên, như than, dầu mỏ, khí đốt, quặng, gỗ,...- Công nghiệp chế biến: Chế biến các sản phẩm đã khai thác, như sản xuất xi măng, sắt thép, phân bón, hóa chất,...- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: Sản xuất các sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của con người, như quần áo, giày dép, đồ điện tử, đồ gia dụng,...- Công nghiệp xây dựng: Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông,...Ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, góp phần tạo ra sản phẩm, hàng hóa, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của con người, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động.Công nghiệp phát triển tạo ra những sản phẩm, hàng hóa phong phú, đa dạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người. Các sản phẩm, hàng hóa này giúp nâng cao chất lượng cuộc sống, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của con người.Công nghiệp phát triển cũng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Sản phẩm, hàng hóa của công nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng GDP, tạo ra nhiều giá trị gia tăng cho nền kinh tế.Công nghiệp phát triển tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động. Ngành công nghiệp cần nhiều lao động, từ lao động giản đơn đến lao động kỹ thuật cao, tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động, góp phần giảm nghèo, nâng cao đời sống cho người dân.Tuy nhiên, ngành công nghiệp cũng có những tác động tiêu cực đến môi trường, như ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm đất đai,...Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo!Công nghiệp là gì? Ngành công nghiệp gồm những ngành nào? (Hình từ Internet)Khu công nghiệp được đầu tư theo các loại hình nào?Căn cứ Điều 6 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định đầu tư hạ tầng, thành lập khu công nghiệp:Đầu tư hạ tầng, thành lập khu công nghiệp1. Khu công nghiệp được đầu tư theo các loại hình khác nhau, bao gồm: khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp sinh thái và khu công nghiệp công nghệ cao (sau đây gọi chung là khu công nghiệp).2. Khu công nghiệp nằm trong khu kinh tế được tổng hợp vào quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế, trình phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trường hợp điều chỉnh khu công nghiệp nằm trong khu kinh tế thì thực hiện thủ tục điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế theo quy định của pháp luật về xây dựng.3. Điều kiện, trình tự và thủ tục đầu tư hạ tầng, thành lập khu công nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan....Theo đó, khu công nghiệp được đầu tư theo các loại hình sau:- Khu công nghiệp;- Khu chế xuất;- Khu công nghiệp hỗ trợ;- Khu công nghiệp chuyên ngành;- Khu công nghiệp sinh thái;- Khu công nghiệp công nghệ cao.Chuyển đổi khu công nghiệp sang phát triển khu đô thị dịch vụ phải đáp ứng các điều kiện nào?Căn cứ khoản 1 Điều 13 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định chuyển đổi khu công nghiệp sang phát triển khu đô thị - dịch vụ phải đáp ứng các điều kiện sau:- Phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;- Khu công nghiệp nằm trong khu vực nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại 1 trực thuộc trung ương và các đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh;- Thời gian hoạt động kể từ ngày khu công nghiệp được thành lập đến thời điểm xem xét chuyển đổi tối thiểu là 15 năm hoặc 1/2 thời hạn hoạt động của khu công nghiệp;- Có sự đồng thuận của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp và trên 2/3 số doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại khu vực dự kiến chuyển đổi, trừ các trường hợp sau:+ Dự án đầu tư đã hết thời hạn hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư;+ Dự án đầu tư không đủ điều kiện gia hạn cho thuê lại đất theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về dân sự;+ Dự án đầu tư gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc diện buộc phải di dời theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;- Có hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường.Trân trọng!"} {"title": "Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên gồm những gì?", "question": "Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên gồm những gì? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên gồm những gì?Căn cứ quy định tại Điều 9 Nghị định 09/2018/NĐ-CP quy định về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh như sau:Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh......2. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viêna) Điều kiện quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều này;b) Đáp ứng tiêu chí sau:- Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành;- Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động;- Khả năng tạo việc làm cho lao động trong nước;- Khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước.3. Trường hợp dịch vụ kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên: Điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này......Như vậy, điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên gồm có:- Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;- Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;- Đáp ứng tiêu chí sau:+ Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành;+ Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động;+ Khả năng tạo việc làm cho lao động trong nước;+ Khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước.Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên gồm những gì? (Hình từ Internet)Căn cứ xem xét chấp thuận cấp Giấy phép kinh doanh đối với dịch vụ chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 10 Nghị định 09/2018/NĐ-CP quy định về căn cứ xem xét chấp thuận cấp Giấy phép kinh doanh như sau:Căn cứ xem xét chấp thuận cấp Giấy phép kinh doanhBộ Công Thương, bộ quản lý ngành căn cứ vào nội dung sau để xem xét chấp thuận cấp Giấy phép kinh doanh đối với trường hợp quy định tài khoản 2, 3 và 4 Điều 9 Nghị định này:1. Sự phù hợp với quy hoạch, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực của vùng, quốc gia.2. Tiến trình đàm phán mở cửa thị trường của Việt Nam.3. Nhu cầu mở cửa thị trường của Việt Nam.4. Chiến lược hợp tác với đối tác nước ngoài của Việt Nam.5. Quan hệ ngoại giao, vấn đề an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.Như vậy, Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành căn cứ vào nội dung sau để xem xét chấp thuận cấp Giấy phép kinh doanh đối với dịch vụ chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên gồm có:- Sự phù hợp với quy hoạch, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực của vùng, quốc gia.- Tiến trình đàm phán mở cửa thị trường của Việt Nam.- Nhu cầu mở cửa thị trường của Việt Nam.- Chiến lược hợp tác với đối tác nước ngoài của Việt Nam.- Quan hệ ngoại giao, vấn đề an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.Thời hạn kinh doanh đối với dịch vụ chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên là bao lâu?Căn cứ quy định Điều 11 Nghị định 09/2018/NĐ-CP quy định về nội dung Giấy phép kinh doanh, thời hạn kinh doanh như sau:Nội dung Giấy phép kinh doanh, thời hạn kinh doanh......2. Thời hạn kinh doanha) Thời hạn kinh doanh đối với trường hợp quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 9 Nghị định này là 05 năm;b) Thời hạn kinh doanh cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép kinh doanh đã được cấp.Như vậy, đối với dịch vụ chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì thời gian kinh doanh là 05 năm.Trân trọng!"} {"title": "Tổ chức các nước xuất khẩu dầu lửa OPEC gồm những nước nào?", "question": "Anh chị cho tôi hỏi tổ chức các nước xuất khẩu dầu lửa OPEC có bao nhiêu thành viên và gồm những thành viên nào?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Tổ chức các nước xuất khẩu dầu lửa OPEC là gì?Tổ chức các nước xuất khẩu dầu lửa OPEC (viết tắt của Organization of Petroleum Exporting Countries) là một tổ chức liên chính phủ tập hợp các quốc gia sản xuất dầu lửa lớn nhất thế giới. Tổ chức này được thành lập vào ngày 14 tháng 9 năm 1960 tại Baghdad, Iraq, bởi năm quốc gia thành viên ban đầu là Iran, Iraq, Kuwait, Saudi Arabia và Venezuela.OPEC có mục tiêu chính là phối hợp chính sách sản xuất và giá dầu của các quốc gia thành viên nhằm đảm bảo lợi ích của các quốc gia này và ổn định thị trường dầu mỏ toàn cầu. Tổ chức này cũng có vai trò thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp dầu mỏ và hỗ trợ các quốc gia thành viên trong việc phát triển kinh tế.Tổ chức các nước xuất khẩu dầu lửa (OPEC) có cơ cấu tổ chức gồm các cơ quan sau:- Hội nghị thượng đỉnh: Là cơ quan cao nhất của OPEC, bao gồm các bộ trưởng năng lượng của tất cả các quốc gia thành viên. Hội nghị thượng đỉnh họp ít nhất một lần một năm để thảo luận về các vấn đề chính sách của OPEC, bao gồm sản lượng dầu, giá dầu và các vấn đề kinh tế khác.- Hội đồng hành chính: Là cơ quan điều hành của OPEC, bao gồm các đại diện của tất cả các quốc gia thành viên. Hội đồng hành chính họp thường xuyên để giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội nghị thượng đỉnh và để giải quyết các vấn đề hàng ngày của OPEC.- Tổng thư ký: Là người đứng đầu OPEC và chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động của tổ chức. Tổng thư ký được bầu bởi Hội nghị thượng đỉnh với nhiệm kỳ hai năm.- Các ủy ban chuyên môn: OPEC có một số ủy ban chuyên môn để hỗ trợ Hội đồng hành chính trong việc thực hiện các nhiệm vụ của mình. Các ủy ban này bao gồm Ủy ban kinh tế, Ủy ban kỹ thuật và Ủy ban thông tin.Tổ chức các nước xuất khẩu dầu lửa OPEC gồm những nước nào? (Hình từ Internet) Tổ chức các nước xuất khẩu dầu lửa OPEC gồm những nước nào?Trong những năm qua, OPEC đã trải qua nhiều biến động. Một số thành viên đã rút khỏi tổ chức, trong khi những thành viên khác đã gia nhập. OPEC cũng đã phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng tăng từ các nhà sản xuất dầu mỏ mới nổi, chẳng hạn như Mỹ và Nga. Tuy nhiên, OPEC vẫn là một tổ chức có ảnh hưởng quan trọng đến thị trường dầu mỏ toàn cầu.Tổ chức các nước xuất khẩu dầu lửa OPEC có 13 quốc gia thành viên, bao gồm:1. Algeria2. Angola3. Ả Rập Xê Út4. Cộng hòa Congo5. Ecuador6. Equatorial Guinea7. Gabon8. Iran9. Iraq10. Kuwait11. Libya12. Nigeria13. VenezuelaCác quốc gia thành viên OPEC chiếm khoảng 40% sản lượng dầu mỏ toàn cầu và 80% trữ lượng dầu mỏ đã chứng minh của thế giới. Do đó, OPEC có ảnh hưởng lớn đến thị trường dầu mỏ toàn cầu.Nguyên nhân quốc tế dần đến giá xăng dầu và nguồn cung xăng dầu trong nước bị ảnh hưởng là gì?Theo nội dung tại Chỉ thị 01/CT-BCT năm 2024 có đề cập đến nguyên nhân quốc tế dẫn đến ảnh hưởng giá cả và nguồn cung xăng dầu trong nước như sau:Tuy nhiên, trước tình hình diễn biến phức tạp, khó lường của một số yếu tố quốc tế như: (i) Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn ngày càng gay gắt; (ii) Xung đột tại Ucraina, dải Gaza có thể còn kéo dài, nguy cơ xung đột tại khu vực Biển Đỏ... tiềm ẩn đứt gãy chuỗi cung ứng, gây gián đoạn thương mại quốc tế và dòng chảy năng lượng toàn cầu; (iii) Việc OPEC+ tiếp tục cắt giảm sản lượng khai thác dầu mỏ; (iv) Kho dự trữ nhiên liệu của Mỹ giảm... (v) Triển vọng kinh tế toàn cầu không chắc chắn... đã và đang ảnh hưởng đến giá xăng dầu và nguồn cung xăng dầu cho thị trường thế giới và trong nước.Theo đó, một số yếu tố nguyên nhân quốc tế dẫn đến giá vả và nguồn cung xăng dầu trong nước bị ảnh hưởng là:- Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn ngày càng gay gắt;- Xung đột tại Ucraina, dải Gaza có thể còn kéo dài, nguy cơ xung đột tại khu vực Biển Đỏ... tiềm ẩn đứt gãy chuỗi cung ứng, gây gián đoạn thương mại quốc tế và dòng chảy năng lượng toàn cầu;- Việc OPEC+ tiếp tục cắt giảm sản lượng khai thác dầu mỏ;- Kho dự trữ nhiên liệu của Mỹ giảm...- Triển vọng kinh tế toàn cầu không chắc chắn...Trân trọng!"} {"title": "Các cơ sở sản xuất, kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm trong các trường hợp nào?", "question": "Cho tôi hỏi: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm trong các trường hợp nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Các cơ sở sản xuất, kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm trong các trường hợp nào?Căn cứ quy định Điều 9 Thông tư 43/2018/TT-BCT quy định về thu hồi Giấy chứng nhậnThu hồi Giấy chứng nhận1. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận trong các trường hợp sau đây:a) Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận;b) Cho thuê, mượn Giấy chứng nhận;c) Tự ý sửa đổi nội dung Giấy chứng nhận;d) Đã chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh.......Như vậy, các cơ sở sản xuất, kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm trong các trường hợp sau đây:- Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận;- Cho thuê, mượn Giấy chứng nhận;- Tự ý sửa đổi nội dung Giấy chứng nhận;- Đã chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh.Các cơ sở sản xuất, kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm trong các trường hợp nào? (Hình từ Internet)Căn cứ để kiểm tra an toàn thực phẩm gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 48/2015/TT-BYT quy định về căn cứ để kiểm tra như sau:Căn cứ để kiểm tra1. Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm thực phẩm; quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm đối với sản xuất, kinh doanh thực phẩm và sản phẩm thực phẩm.2. Các tiêu chuẩn có liên quan đến an toàn thực phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất công bố áp dụng đối với sản xuất, kinh doanh thực phẩm và sản phẩm thực phẩm.3. Các quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố.4. Các quy định về quảng cáo, ghi nhãn đối với thực phẩm.5. Các quy định về kiểm nghiệm thực phẩm.6. Các quy định khác của pháp luật về an toàn thực phẩmTheo đó căn cứ để kiểm tra an toàn thực phẩm gồm có:- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm thực phẩm; quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm đối với sản xuất, kinh doanh thực phẩm và sản phẩm thực phẩm.- Các tiêu chuẩn có liên quan đến an toàn thực phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất công bố áp dụng đối với sản xuất, kinh doanh thực phẩm và sản phẩm thực phẩm.- Các quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố.- Các quy định về quảng cáo, ghi nhãn đối với thực phẩm.- Các quy định về kiểm nghiệm thực phẩm.- Các quy định khác của pháp luật về an toàn thực phẩmViệc kiểm tra an toàn thực phẩm đột xuất được thực hiện trong trường hợp nào?Căn cứ quy định Điều 8 Thông tư 48/2015/TT-BYT quy định về việc kiểm tra đột xuất cụ thể như sau:Kiểm tra đột xuất1. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra về an toàn thực phẩm tiến hành kiểm tra đột xuất trong các trường hợp sau:a) Khi có dấu hiệu vi phạm về an toàn thực phẩm, sự cố về an toàn thực phẩm; các đợt kiểm tra cao điểm và yêu cầu quản lý an toàn thực phẩm theo chỉ đạo của cơ quan cấp trên;b) Khi có cảnh báo của tổ chức trong nước, nước ngoài và các tổ chức quốc tế liên quan đến an toàn thực phẩm;c) Theo phản ảnh của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến an toàn thực phẩm.2. Cơ quan kiểm tra không phải thông báo trước việc kiểm tra cho cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố.Theo đó, việc kiểm tra an toàn thực phẩm đột xuất được thực hiện trong trường hợp sau đây:- Khi có dấu hiệu vi phạm về an toàn thực phẩm, sự cố về an toàn thực phẩm; các đợt kiểm tra cao điểm và yêu cầu quản lý an toàn thực phẩm theo chỉ đạo của cơ quan cấp trên;- Khi có cảnh báo của tổ chức trong nước, nước ngoài và các tổ chức quốc tế liên quan đến an toàn thực phẩm;- Theo phản ảnh của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến an toàn thực phẩm.Trân trọng!"} {"title": "Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan trong các trường hợp nào?", "question": "Cho tôi hỏi, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan trong các trường hợp nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan trong các trường hợp nào?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 26 Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu như sau:Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu1. Trong những trường hợp sau, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan:a) Hàng hóa có xuất xứ từ nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ được Việt Nam cho hưởng các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó;b) Hàng hóa thuộc diện do Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát;c) Hàng hóa thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ giá, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp hạn chế số lượng;d) Hàng hóa thuộc diện phải tuân thủ theo các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc theo Điều ước quốc tế hai bên hoặc nhiều bên mà Việt Nam và nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ cùng là thành viên.....Như vậy, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan trong các trường hợp sau đây:- Hàng hóa có xuất xứ từ nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ được Việt Nam cho hưởng các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó;- Hàng hóa thuộc diện do Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát;- Hàng hóa thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ giá, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp hạn chế số lượng;- Hàng hóa thuộc diện phải tuân thủ theo các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc theo Điều ước quốc tế hai bên hoặc nhiều bên mà Việt Nam và nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ cùng là thành viên.Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan trong các trường hợp nào? (Hình từ Internet)Trách nhiệm của thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 24 Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm có:- Đăng ký hồ sơ thương nhân với cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.- Nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.- Chứng minh hàng hóa đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa.- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với thông tin khai báo và xác định xuất xứ hàng hóa, kể cả trong trường hợp được người xuất khẩu ủy quyền.- Có trách nhiệm làm việc với nhà sản xuất hàng hóa để yêu cầu kê khai xuất xứ và cung cấp các chứng từ chứng minh hàng hóa đáp ứng tiêu chí xuất xứ trong trường hợp thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là thương nhân xuất khẩu nhưng không phải nhà sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu đó.- Lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định.- Thông báo kịp thời cho cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa việc Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã được cấp bị từ chối.- Có trách nhiệm làm việc, cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thông tin và tài liệu liên quan phục vụ công tác xác minh xuất xứ hàng hóa và bố trí đi kiểm tra tại cơ sở sản xuất theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu.Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 15 Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định về hồ sơ cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa như sau:Theo đó thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định (có thay đổi về định mức số lượng, định mức trọng lượng, mã HS, trị giá và nguồn cung nguyên liệu đối với cả nguyên liệu đầu vào hoặc sản phẩm đầu ra mỗi lần cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa).Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm:- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ, tải về- Mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa tương ứng đã được khai hoàn chỉnh;- Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu.Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không phải khai báo hải quan theo quy định của pháp luật không cần nộp bản sao tờ khai hải quan;- Bản sao hóa đơn thương mại (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);- Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn.Lưu ý: Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ quốc tế;- Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi hoặc tiêu chí xuất xứ không ưu đãi theo mẫu do Bộ Công Thương quy định;- Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác;- Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);- Trong trường hợp cần thiết, cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa kiểm tra thực tế tại cơ sở sản xuất của thương nhân theo quy định; hoặc yêu cầu thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp bổ sung các chứng từ dưới dạng bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) như:+ Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu nhập khẩu trong quá trình sản xuất);+ Hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong nước (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu mua trong nước trong quá trình sản xuất);+ Giấy phép xuất khẩu (nếu có);+ Chứng từ, tài liệu cần thiết khác.Trân trọng!"} {"title": "Made in Vietnam là gì? Thế nào là hàng hoá made in Vietnam?", "question": "Cho tôi hỏi made in Vietnam là gì? Thế nào là hàng hoá made in Vietnam? Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm những giấy tờ gì? Mong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Made in Vietnam là gì? Made in Vietnam là cụm từ tiếng Anh có nghĩa là \"Sản xuất tại Việt Nam\". Nó được sử dụng để chỉ các sản phẩm được sản xuất tại Việt Nam. Cụm từ Made in Vietnam thường được in trên nhãn mác của sản phẩm, cùng với các thông tin khác như tên sản phẩm, tên nhà sản xuất, xuất xứ,...Cụm từ Made in Vietnam có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm. Nó cũng có thể giúp người tiêu dùng đánh giá chất lượng của sản phẩm.Cụm từ Made in Vietnam có thể được sử dụng trong nhiều ngữ cảnh khác nhau. Ví dụ, cụm từ này có thể được sử dụng trong các văn bản, bài báo, quảng cáo,... để chỉ nơi sản xuất của một sản phẩm.Ví dụ về made in Vietnam:Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo!Thế nào là hàng hoá made in Vietnam?Căn cứ Điều 6 Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định hàng hóa có xuất xứ:Hàng hóa có xuất xứHàng hóa được coi là có xuất xứ khi thuộc một trong các trường hợp sau:1. Hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ theo quy định tại Điều 7 Nghị định này; hoặc2. Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ, nhưng đáp ứng các quy định tại Điều 8 Nghị định này.Như vậy, hàng hóa made in Vietnam là hàng hóa trong các trường hợp sau:(1) Hàng hóa có xuất xứ thuần túyLà hàng hóa có xuất xứ hoặc được sản xuất toàn bộ tại Việt Nam trong các trường hợp sau:- Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng được trồng và thu hoạch tại Việt Nam;- Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng tại Việt Nam;- Các sản phẩm từ động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng tại Việt Nam;- Các sản phẩm thu được từ săn bắn, đặt bẫy, đánh bắt, nuôi trồng, thu lượm hoặc săn bắt tại Việt Nam;- Các khoáng sản và các chất sản sinh tự nhiên, được chiết xuất hoặc lấy ra từ đất, nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển tại Việt Nam;- Các sản phẩm lấy từ nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải của Việt Nam hoặc những vùng có quyền khai thác đối với vùng nước, đáy biển và dưới đáy biển theo luật pháp quốc tế.- Các sản phẩm đánh bắt và các hải sản khác đánh bắt từ vùng biển cả bằng tàu được đăng ký ở Việt Nam và được phép treo cờ của Việt Nam.- Các sản phẩm được chế biến hoặc được sản xuất ngay trên tàu từ các sản phẩm trên được đăng ký ở Việt Nam và được phép treo cờ của Việt Nam.- Các vật phẩm thu được trong quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng ở Việt Nam hiện không còn thực hiện được chức năng ban đầu, không thể sửa chữa hay khôi phục được và chỉ có thể vứt bỏ hoặc dùng làm các nguyên liệu, vật liệu thô, hoặc sử dụng vào Mục đích tái chế.- Các hàng hóa thu được hoặc được sản xuất từ các sản phẩm trên tại Việt Nam.(2) Hàng hóa có xuất xứ không thuần túyLà hàng hóa có xuất xứ không thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại Việt Nam nếu hàng hóa đó đáp ứng tiêu chí xuất xứ thuộc Danh Mục Quy tắc cụ thể mặt hàng do Bộ Công Thương quy định.Made in VietNam là gì? Thế nào là hàng hoá made in Vietnam? (Hình từ Internet)Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm những giấy tờ gì?Căn cứ Điều 15 Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm những giấy tờ sau:(1) Đối với thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ Tải về- Mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa tương ứng đã được khai hoàn chỉnh;- Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không phải khai báo hải quan theo quy định của pháp luật không cần nộp bản sao tờ khai hải quan;- Bản sao hóa đơn thương mại (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);- Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn.- Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi hoặc tiêu chí xuất xứ không ưu đãi theo mẫu do Bộ Công Thương quy định;- Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác;- Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);Ngoài ra, thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp bổ sung các chứng từ sau dưới dạng bản sao nếu có yêu cầu:- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu nhập khẩu trong quá trình sản xuất);- Hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong nước (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu mua trong nước trong quá trình sản xuất);- Giấy phép xuất khẩu (nếu có);- Chứng từ, tài liệu cần thiết khác.(2) Đối với thương nhân sản xuất và xuất khẩu sản phẩm cố định- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ Tải về- Mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa tương ứng đã được khai hoàn chỉnh;- Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không phải khai báo hải quan theo quy định của pháp luật không cần nộp bản sao tờ khai hải quan;- Bản sao hóa đơn thương mại (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);- Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn.- Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi hoặc tiêu chí xuất xứ không ưu đãi theo mẫu do Bộ Công Thương quy định;- Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác;- Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);Ngoài ra, thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp bổ sung các chứng từ sau dưới dạng bản sao nếu có yêu cầu:- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu nhập khẩu trong quá trình sản xuất);- Hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong nước (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu mua trong nước trong quá trình sản xuất);- Giấy phép xuất khẩu (nếu có);- Chứng từ, tài liệu cần thiết khác.Từ lần đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa tiếp theo, thương nhân chỉ cần nộp các chứng từ sau:- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ- Mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa tương ứng đã được khai hoàn chỉnh;- Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không phải khai báo hải quan theo quy định của pháp luật không cần nộp bản sao tờ khai hải quan;- Bản sao hóa đơn thương mại (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);- Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn.Trân trọng!"} {"title": "Điều kiện đảm bảo an toàn đối với thực phẩm chức năng nhập khẩu là gì?", "question": "Xin cho tôi hỏi, điều kiện đảm bảo an toàn đối với thực phẩm chức năng nhập khẩu là gì? Điều kiện chung về bảo đảm an toàn thực phẩm bao gồm những gì? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Điều kiện đảm bảo an toàn đối với thực phẩm chức năng nhập khẩu là gì?Căn cứ quy định Điều 38 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định về điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu như sau:Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu1. Thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu phải tuân thủ các điều kiện tương ứng quy định tại Chương III của Luật này và các điều kiện sau đây:a) Phải được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi nhập khẩu;b) Phải được cấp “Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu” đối với từng lô hàng của cơ quan kiểm tra được chỉ định theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm biến đổi gen, thực phẩm đã qua chiếu xạ phải có giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc giấy chứng nhận y tế theo quy định của Chính phủ.3. Trong trường hợp Việt Nam chưa có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu thì áp dụng theo thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.Như vậy, thực phẩm chức năng nhập khẩu cần đảm bảo các điều kiện sau đây:[1] Thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu phải tuân thủ các điều kiện tương ứng quy định tại Chương 3 Luật An toàn thực phẩm 2010 này và các điều kiện sau đây:- Phải được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi nhập khẩu;- Phải được cấp “Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu” đối với từng lô hàng của cơ quan kiểm tra được chỉ định theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.[2] Ngoài các điều kiện quy định tại [1], thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm biến đổi gen, thực phẩm đã qua chiếu xạ phải có giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc giấy chứng nhận y tế theo quy định của Chính phủ.[3] Trong trường hợp Việt Nam chưa có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu thì áp dụng theo thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.Điều kiện đảm bảo an toàn đối với thực phẩm chức năng nhập khẩu là gì? (Hình từ Internet)Điều kiện chung về bảo đảm an toàn thực phẩm bao gồm những gì?Căn cứ quy định tại Điều 10 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định về thực phẩm phải đáp án ứng các điều kiện chung về bảo đảm an toàn như sau:Điều kiện chung về bảo đảm an toàn đối với thực phẩm1. Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định về giới hạn vi sinh vật gây bệnh, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng thuốc thú y, kim loại nặng, tác nhân gây ô nhiễm và các chất khác trong thực phẩm có thể gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người.2. Tùy từng loại thực phẩm, ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, thực phẩm còn phải đáp ứng một hoặc một số quy định sau đây:a) Quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm;b) Quy định về bao gói và ghi nhãn thực phẩm;c) Quy định về bảo quản thực phẩm.Theo đó, thực phẩm bảo đảm an toàn cần đáp ứng các điều kiện chung như sau:- Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định về giới hạn vi sinh vật gây bệnh, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng thuốc thú y, kim loại nặng, tác nhân gây ô nhiễm và các chất khác trong thực phẩm có thể gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người.- Tùy từng loại thực phẩm, ngoài các điều kiện tại (i) nêu trên, thực phẩm còn phải đáp ứng một hoặc một số quy định sau đây:+ Quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm.+ Quy định về bao gói và ghi nhãn thực phẩm.+ Quy định về bảo quản thực phẩm.Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện gì?Căn cứ quy định Điều 19 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm như sau:Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện sau đây:a) Có địa điểm, diện tích thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác;b) Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm;c) Có đủ trang thiết bị phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển các loại thực phẩm khác nhau; có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng, nước sát trùng, thiết bị phòng, chống côn trùng và động vật gây hại;d) Có hệ thống xử lý chất thải và được vận hành thường xuyên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;đ) Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm;e) Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm......Như vậy, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện sau đây:- Có địa điểm, diện tích thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác;- Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm;- Có đủ trang thiết bị phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển các loại thực phẩm khác nhau; có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng, nước sát trùng, thiết bị phòng, chống côn trùng và động vật gây hại;- Có hệ thống xử lý chất thải và được vận hành thường xuyên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;- Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm;- Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu Tờ khai quyết toán phụ thu đối với hoạt động dầu khí mới nhất 2024?", "question": "Cho hỏi: Mẫu Tờ khai quyết toán phụ thu đối với hoạt động dầu khí mới nhất 2024 là mẫu nào? Câu hỏi của anh Tây (Quảng Ninh)", "content": "Mẫu Tờ khai quyết toán phụ thu đối với hoạt động dầu khí mới nhất 2024?Tại Mẫu số 03/PTHU-DK ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC có quy định mẫu tờ khai quyết toán phụ thu đối với hoạt động dầu khí.Tải mẫu số 03/PTHU-DK tại đây: Tại đây!Đối tượng chịu phụ thu toàn bộ sản lượng dầu lãi được chia theo quý của nhà thầu quy định như thế nào?Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 22/2010/TT-BTC quy định về đối tượng chịu phụ thu toàn bộ sản lượng dầu lãi được chia theo quý của nhà thầu cụ thể như sau:Toàn bộ sản lượng dầu lãi được chia theo quý của nhà thầu là đối tượng chịu phụ thu. Trong đó:- Dầu lãi là dầu thô còn lại sau khi trừ dầu thuế tài nguyên và dầu thu hồi chi phí từ sản lượng dầu thực theo quy định của Luật Dầu khí 2022. Trường hợp hợp đồng dầu khí không thỏa thuận về tỷ lệ thu hồi chi phí thì tỷ lệ thu hồi chi phí để làm căn cứ xác định dầu lãi quy định tại khoản này là 35%, trừ những mỏ vẫn tiếp tục khai thác sau khi kết thúc hợp đồng dầu khí.- Dầu lãi được chia theo quý của nhà thầu là phần dầu lãi được phân bổ cho nhà thầu dầu khí theo hợp đồng dầu khí đã được ký kết.- Đối với trường hợp Tập đoàn Dầu khí Việt Nam hoặc các Tổng công ty, Công ty thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam tự tiến hành hoạt động dầu khí thì đối tượng chịu phụ thu là toàn bộ sản lượng dầu lãi thu được theo quý của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam hoặc các Tổng công ty, Công ty thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.Mẫu Tờ khai quyết toán phụ thu đối với hoạt động dầu khí mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Cách xác định số phụ thu phải nộp đối với dự án dầu khí khuyến khích đầu tư như thế nào?Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 22/2010/TT-BTC quy định về xác định số phụ thu phải nộp cụ thể như sau:Xác định số phụ thu phải nộp1. Đối với dự án dầu khí khuyến khích đầu tư: Số phụ thu phải nộp theo quý theo mức 30% đối với sản lượng dầu lãi được chia theo quý của nhà thầu khi giá bán dầu thô trung bình của quý thực tế biến động tăng cao hơn giá cơ sở của năm tương ứng trên 20% xác định như sau:...Như vậy, đối với cách xác định số phụ thu phải nộp đối với dự án khuyến khích đầu tư bằng số phụ thu phải nộp theo qúy khi khai thác đồng thời bán dầu thô theo mức 30% đối với sản lượng dầu lãi được chia theo quý của nhà thầu khi giá bán dầu thô trung bình của quý thực tế biến động tăng cao hơn giá cơ sở của năm tương ứng trên 20% xác định như sau:Trong đó:- Giá bán dầu thô trung bình của quý là giá do nhà thầu tự tính toán căn cứ vào số liệu thống kê giá bán thực tế hàng ngày của từng quý. Trong đó:+ Quý I tính từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 3.+ Quý II tính từ ngày 1 tháng 4 đến ngày 30 tháng 6.+ Quý III tính từ ngày 1 tháng 7 đến ngày 30 tháng 9.+ Quý IV tính từ ngày 1 tháng 10 đến ngày 31 tháng 12.- Giá cơ sở của năm tương ứng là mức giá dự tính trong kế hoạch phát triển mỏ đã được phê duyệt tương ứng với năm thực hiện.- Trường hợp kế hoạch phát triển mỏ được phê duyệt sửa đổi, bổ sung so với kế hoạch phát triển mỏ ban đầu thì giá cơ sở của năm tương ứng là mức giá dự tính trong kế hoạch phát triển mỏ đã được phê duyệt sửa đổi, bổ sung tương ứng với năm thực hiện.- Đối với những mỏ vẫn tiếp tục khai thác sau khi kết thúc hợp đồng dầu khí áp dụng theo giá cơ sở của năm cuối cùng của hợp đồng dầu khí.- Dự án dầu khí khuyến khích đầu tư là dự án tiến hành các hoạt động dầu khí tại vùng nước sâu, xa bờ, khu vực có điều kiện địa lý đặc biệt khó khăn, địa chất phức tạp và các khu vực khác theo danh mục các lô do Thủ tướng Chính phủ quyết định.Trân trọng!"} {"title": "Kinh doanh bán hàng hóa hết hạn sử dụng bị xử phạt bao nhiêu tiền?", "question": "Cho tôi hỏi, kinh doanh bán hàng hóa hết hạn sử dụng bị xử phạt bao nhiêu tiền? Cách ghi ngày sản xuất, hạn sử dụng như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Kinh doanh bán hàng hóa hết hạn sử dụng bị xử phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ quy định Điều 17 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn sử dụng của hàng hóa, hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ và có vi phạm khác như sau:Hành vi vi phạm về thời hạn sử dụng của hàng hóa, hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ và có vi phạm khác1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 1.000.000 đồng:a) Kinh doanh hàng hóa (trừ thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi) quá hạn sử dụng ghi trên nhãn hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa;b) Đánh tráo, thay đổi nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa hoặc tẩy xóa, sửa chữa thời hạn sử dụng trên nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa hoặc thực hiện hành vi gian lận khác nhằm kéo dài thời hạn sử dụng của hàng hóa;c) Kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ;d) Mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, tiêu thụ khoáng sản không có nguồn gốc hợp pháp......11. Phạt tiền từ 40.000 000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.12. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 11 Điều này đối với người sản xuất, nhập khẩu thực hiện hành vi vi phạm hành chính hoặc hàng hóa vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) Là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thuốc phòng bệnh và thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế;b) Là chất tẩy rửa, hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, thuốc thú y, phân bón, xi măng, chất kích thích tăng trưởng, giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản, thức ăn thủy sản;c) Hàng hóa khác thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.13. Hình thức xử phạt bổ sung:a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 14 Điều này;b) Tịch thu phương tiện là công cụ, máy móc được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.14. Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này;b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.Như vậy, hành vi kinh doanh bán hàng hóa hết hạn sử dụng thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 50.000.000 đồng tùy thuộc vào giá trị của hàng hóa vi phạm.Trong trường hợp hàng hóa là hàng nhập khẩu thì người vi phạm có thể bị phạt gắp đối đối với mức tiền phạt nêu trên.Bên cạnh đó người vi phạm còn phải thực hiện hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật, tịch thu phương tiện là công cụ, máy móc được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm.- Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường-Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.Kinh doanh bán hàng hóa hết hạn sử dụng bị xử phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Intenet)Cách ghi ngày sản xuất, hạn sử dụng như thế nào?Căn cứ quy định Điều 14 Nghị định 43/2017/NĐ-CP quy định về ngày sản xuất, hạn sử dụng như sau:Ngày sản xuất, hạn sử dụng1. Ngày sản xuất, hạn sử dụng hàng hóa được ghi theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp ghi theo thứ tự khác thì phải có chú thích thứ tự đó bằng tiếng Việt.Mỗi số chỉ ngày, chỉ tháng, chỉ năm ghi bằng hai chữ số, được phép ghi số chỉ năm bằng bốn chữ số. Số chỉ ngày, tháng, năm của một mốc thời gian phải ghi cùng một dòng.Trường hợp quy định ghi tháng sản xuất thì ghi theo thứ tự tháng, năm của năm dương lịch.Trường hợp quy định ghi năm sản xuất thì ghi bốn chữ số chỉ năm của năm dương lịch.“ngày sản xuất”, “hạn sử dụng” hoặc “hạn dùng” ghi trên nhãn được ghi đầy đủ hoặc ghi tắt bằng chữ in hoa là: “NSX”, “HSD” hoặc “HD”.2. Trường hợp hàng hóa bắt buộc phải ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định này mà nhãn hàng hóa đã ghi ngày sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì hạn sử dụng được phép ghi là khoảng thời gian kể từ ngày sản xuất và ngược lại nếu nhãn hàng hóa đã ghi hạn sử dụng thì ngày sản xuất được phép ghi là khoảng thời gian trước hạn sử dụng.3. Đối với hàng hóa được san chia, sang chiết, nạp, đóng gói lại phải thể hiện ngày san chia, sang chiết, nạp, đóng gói lại và hạn sử dụng phải được tính từ ngày sản xuất được thể hiện trên nhãn gốc.4. Cách ghi ngày sản xuất, hạn sử dụng được quy định cụ thể tại Mục 1 Phụ lục III của Nghị định này.Hàng hóa có cách ghi mốc thời gian khác với quy định tại khoản 1 Điều này quy định tại Mục 2 Phụ lục III của Nghị định này.Như vậy, cách ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng của hàng hóa sẽ được thực hiện như sau:- Ngày sản xuất và hạn sử dụng được ghi theo năm dương lịch- Ngày sản xuất và hạn sử dụng được ghi theo thứ tự ngày tháng năm. Nếu ghi theo thứ tự khác thì phải có chú thích bằng tiếng Việt- Chữ số chỉ năm sẽ được ghi bằng 04 chữ số hoặc 02 chữ số. Trường hợp ngày sản xuất và hạn sử dụng chỉ ghi năm thì phải ghi 04 chữ số chỉ năm;- “ngày sản xuất”, “hạn sử dụng” hoặc “hạn dùng” ghi trên nhãn được ghi đầy đủ hoặc ghi tắt bằng chữ in hoa là: “NSX”, “HSD” hoặc “HD”;- Đối với hàng hóa bắt buộc phải ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng theo tính chất của hàng hóa mà trên nhãn hàng hóa đã ghi ngày sản xuất thì hạn sử dụng được phép ghi là khoảng thời gian kể từ ngày sản xuất và ngược lại nếu nhãn hàng hóa đã ghi hạn sử dụng thì ngày sản xuất được phép ghi là khoảng thời gian trước hạn sử dụng;- Đối với hàng hóa được san chia, sang chiết, nạp, đóng gói lại phải thể hiện ngày san chia, sang chiết, nạp, đóng gói lại và hạn sử dụng phải được tính từ ngày sản xuất được thể hiện trên nhãn gốc.Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi kinh doanh bán hàng hóa hết hạn sử dụng là bao lâu?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử lý vi phạm hành chính như sau:Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây:Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;....Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi kinh doanh bán hàng hóa hết hạn sử dụng là 02 năm do đây là hành vi hoạt động kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả.Trân trọng!"} {"title": "Thủ tục xác nhận nội dung quảng cáo thuốc năm 2024 thực hiện như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi thủ tục xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thực hiện như thế nào? Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc gồm những giấy tờ gì? Mong được giải đáp!", "content": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc gồm những giấy tờ gì?Căn cứ Điều 121 Nghị định 54/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 64 Điều 4; khoản 62 Điều 5 Nghị định 155/2018/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc, bao gồm:[1] Trường hợp quảng cáo thuốc thông qua phương tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện- Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc Tải về- Nội dung quảng cáo thuốc;- Mẫu nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hiện hành đã được Bộ Y tế phê duyệt;- Tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung quảng cáo thuốc đề nghị xác nhận (nếu có);- Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam đối với cơ sở nước ngoài đứng tên đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với cơ sở kinh doanh dược của Việt Nam đứng tên đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc.Miễn nộp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược do Bộ Y tế cấp đối với cơ sở kinh doanh dược của Việt Nam đứng tên đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc.- Giấy ủy quyền của cơ sở đăng ký thuốc cho cơ sở đứng tên trên hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc trong trường hợp ủy quyền;- Chương trình dự kiến hội thảo, hội nghị, sự kiện giới thiệu thuốc.[2] Đối với trường hợp quảng cáo thuốc không thuộc trường hợp [1]- Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc Tải về- Mẫu thiết kế nội dung quảng cáo thuốc đề nghị xác nhận;- Bản ghi âm, ghi hình nội dung quảng cáo trên phương tiện báo nói, báo hình hoặc thiết bị điện tử, màn hình chuyên quảng cáo và các phương tiện quảng cáo khác theo quy định pháp luật về quảng cáo có âm thanh, hình ảnh chuyển động;- Mẫu nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hiện hành đã được Bộ Y tế phê duyệt;- Tài liệu tham khảo liên quan đến nội dung quảng cáo thuốc đề nghị xác nhận (nếu có);- Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam đối với cơ sở nước ngoài đứng tên đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với cơ sở kinh doanh dược của Việt Nam đứng tên đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc.Miễn nộp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược do Bộ Y tế cấp đối với cơ sở kinh doanh dược của Việt Nam đứng tên đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc.- Giấy ủy quyền của cơ sở đăng ký thuốc cho cơ sở đứng tên trên hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc trong trường hợp ủy quyền.Thủ tục xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)Thủ tục xác nhận nội dung quảng cáo thuốc năm 2024 thực hiện như thế nào?Căn cứ Điều 127 Nghị định 54/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 64 Điều 5 Nghị định 155/2018/NĐ-CP quy định trình tự thủ tục cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc:Trình tự thủ tục cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc1. Cơ sở đề nghị cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc nộp hồ sơ tại Bộ Y tế.2. Trình tự thủ tục cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thực hiện tương tự quy định tại Điều 113 của Nghị định này.Theo đó, thủ tục xác nhận nội dung quảng cáo thuốc như sau: (trừ trường hợp quảng cáo thuốc theo phương tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện giới thiệu thuốc)Bước 1: Cơ sở đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc (trừ trường hợp quảng cáo thuốc theo phương tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện giới thiệu thuốc) nộp hồ sơ đến Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế.Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Y tế cấp Giấy xác nhận.Trường hợp không cấp giấy xác nhận, Cục Quản lý Dược phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do không cấp.Bước 3: Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Y tế có văn bản đề nghị cơ sở sửa đổi, bổ sung nêu cụ thể, chi tiết những tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung.Bước 4: Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày Bộ Y tế có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu.Nếu quá thời hạn trên, hồ sơ đã nộp không còn giá trị.Bước 5: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu, Bộ Y tế cấp giấy xác nhận hoặc trả lời không cấp giấy xác nhận bằng văn bản và nêu rõ lý do.Nội dung quảng cáo thuốc phải có các thông tin bắt buộc nào?Căn cứ khoản 2 Điều 125 Nghị định 54/2017/NĐ-CP quy định nội dung quảng cáo thuốc phải có các thông tin bắt buộc sau:- Tên thuốc;- Thành phần dược chất hoặc dược liệu ghi trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được phê duyệt. Đối với dược liệu phải viết tên tiếng Việt, trường hợp không có tên tiếng Việt thì ghi tên La - tin;- Chỉ định;- Cách dùng;- Liều dùng;- Chống chỉ định, những khuyến cáo cho đối tượng đặc biệt (phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú, trẻ em, người cao tuổi, người mắc bệnh mạn tính);- Thận trọng và những điều cần tránh, lưu ý khi sử dụng thuốc;- Tác dụng phụ và phản ứng có hại;- Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc;- Lời dặn \"Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng\";- Cuối trang đầu nội dung quảng cáo thuốc phải ghi rõ: Số Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc của Bộ Y tế: .../XNQC..., ngày ... tháng ... năm...;- Đối với những nội dung quảng cáo gồm nhiều trang phải đánh số trang, ở trang đầu phải ghi rõ tài liệu này có bao nhiêu trang, phần thông tin chi tiết về sản phẩm xem ở trang nào;- Nội dung quảng cáo thuốc phải ghi chú thích rõ ràng tài liệu chứng minh đồng thời phải chỉ rõ phần thông tin được trích dẫn trong tài liệu chứng minh.Việc trích dẫn phải đảm bảo truyền đạt chính xác thông tin, không suy diễn hoặc cắt xén thông tin theo hướng gây hiểu sai về tính an toàn, hiệu quả của thuốc.Trân trọng!"} {"title": "Bị thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thì có được cấp lại không? Nếu được thì cần những giấy tờ gì?", "question": "Xin cho tôi hỏi: Bị thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thì có được cấp lại không? Nếu được thì cần những giấy tờ gì? anh Lâm (Hải Phòng)", "content": "Bị thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thì có được cấp lại không? Nếu được thì cần những giấy tờ gì?Căn cứ quy định khoản 5 Điều 18 Nghị định 10/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5, khoản 6 Điều 1 Nghị định 47/2022/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh như sau:Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh....5. Trường hợp cấp lại Giấy phép kinh doanh do bị thu hồi, hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh:a) Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này; đối với hộ kinh doanh vận tải thực hiện theo khoản 2 Điều này;b) Tài liệu chứng minh việc khắc phục đối với vi phạm quy định tại điểm a, điểm d khoản 6 Điều 19 Nghị định này.Như vậy, theo quy đinh nêu trên thì trong trường hợp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thì vẫn có thể được cấp lại.Hồ sơ xin cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô do bị thu hồi gồm có:- Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải:+ Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, tải về+ Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải;+ Bản sao hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, vận tải hành khách sử dụng hợp đồng điện tử).- Đối với hộ kinh doanh vận tải:+ Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, tải về+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.Bên cạnh đó hồ sơ còn gồm có các tài liệu chứng minh việc khắc phục đối với vi phạm quy định tại điểm a, điểm d khoản 6 Điều 19 Nghị định 10/2020/NĐ-CP.Bị thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thì có được cấp lại không? Nếu được thì cần những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)Đơn vị kinh doanh vận tải bị thu hồi Giấy phép kinh doanh không thời hạn trong các trường hợp nào?Căn cứ quy định khoản 6 Điều 19 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục cấp, cấp lại và thu hồi Giấy phép kinh doanh như sau:Thủ tục cấp, cấp lại và thu hồi Giấy phép kinh doanh....6. Đơn vị kinh doanh vận tải bị thu hồi Giấy phép kinh doanh không thời hạn một trong các trường hợp sau đây:a) Cung cấp bản sao không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;b) Không kinh doanh vận tải trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh hoặc ngừng kinh doanh vận tải trong thời gian 06 tháng liên tục;c) Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải;d) Sửa chữa hoặc làm sai lệch dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe trước, trong và sau khi truyền dữ liệu.....Như vậy, đơn vị kinh doanh vận tải bị thu hồi Giấy phép kinh doanh không thời hạn một trong các trường hợp sau đây:- Cung cấp bản sao không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;- Không kinh doanh vận tải trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh hoặc ngừng kinh doanh vận tải trong thời gian 06 tháng liên tục;- Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải;- Sửa chữa hoặc làm sai lệch dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe trước, trong và sau khi truyền dữ liệu.Nội dung Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 17 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô như sau:Nội dung Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô gồm có:- Tên và địa chỉ đơn vị kinh doanh;- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) bao gồm: Số, ngày, tháng, năm, cơ quan cấp;- Người đại diện theo pháp luật;- Các hình thức kinh doanh;- Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa 3 bên mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi hỏi anh chị có mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa 3 bên không, nếu được có thể cho tôi xin file tải về được không?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa 3 bên mới nhất 2024?Hợp đồng mua bán hàng hóa 3 bên là một dạng của hợp đồng mua bán. Hiểu đơn giản, đây là văn bản thỏa thuận giữa 3 bên tham gia trong việc xác lập quan hệ hợp đồng mua bán, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên liên quan.Hợp đồng sẽ được xác lập và thực hiện ngay sau khi 3 bên đạt được thỏa thuận.Cấu trúc của hợp đồng mua bán hàng hóa 3 bên tương tự như hợp đồng mua bán hàng hóa 2 bên, bao gồm các nội dung sau:- Thông tin của các bên tham gia hợp đồng.- Tên hàng hóa, số lượng, chất lượng, giá cả, thời hạn giao hàng, thời hạn thanh toán, phương thức thanh toán.- Quyền và nghĩa vụ của các bên.- Các điều khoản khác.Sau đây là mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa 3 bên chuẩn được sử dụng nhiều nhất có thể tham khảo:Tải về miễn phí mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa 3 bên chuẩn được sử dụng nhiều nhất tại đây tải vềMẫu hợp đồng mua bán hàng hóa 3 bên mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Các hình thức mua bán hàng hóa quốc tế gồm những hình thức nào?Theo Điều 27 Luật Thương mại 2005 quy định về mua bán hàng hóa quốc tế như sau:Mua bán hàng hoá quốc tế1. Mua bán hàng hoá quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu.2. Mua bán hàng hoá quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.Theo đó, các hình thức mua bán hàng hóa quốc tế gồm có:[1] Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá (Điều 28 Luật Thương mại 2005)- Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.- Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.[2] Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hoá (Điều 29 Luật Thương mại 2005)- Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam.- Tạm xuất, tái nhập hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và làm thủ tục nhập khẩu lại chính hàng hoá đó vào Việt Nam.[3] Chuyển khẩu hàng hoá (Điều 30 Luật Thương mại 2005)Chuyển khẩu hàng hóa là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán sang một nước, vùng lãnh thổ ngoài lãnh thổ Việt Nam mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.Trong trường hợp nào thì bên mua hàng có thể ngưng thanh toán tiền hàng hóa?Theo Điều 51 Luật Thương mại 2005 quy định về việc ngừng thanh toán tiền mua hàng như sau:Việc ngừng thanh toán tiền mua hàngTrừ trường hợp có thoả thuận khác, việc ngừng thanh toán tiền mua hàng được quy định như sau:1. Bên mua có bằng chứng về việc bên bán lừa dối thì có quyền tạm ngừng việc thanh toán;2. Bên mua có bằng chứng về việc hàng hóa đang là đối tượng bị tranh chấp thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi việc tranh chấp đã được giải quyết;3. Bên mua có bằng chứng về việc bên bán đã giao hàng không phù hợp với hợp đồng thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi bên bán đã khắc phục sự không phù hợp đó;4. Trường hợp tạm ngừng thanh toán theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà bằng chứng do bên mua đưa ra không xác thực, gây thiệt hại cho bên bán thì bên mua phải bồi thường thiệt hại đó và chịu các chế tài khác theo quy định của Luật này.Theo đó bên mua hàng có thể ngưng thanh toán tiền hàng trong các trường hợp sau:[1] Theo thỏa thuận[2] Bên mua có bằng chứng về việc bên bán lừa dối[3] Bên mua có bằng chứng về việc hàng hóa đang là đối tượng bị tranh chấp[4] Bên mua có bằng chứng về việc bên bán đã giao hàng không phù hợp với hợp đồngTrân trọng!"} {"title": "Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài có được thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại không?", "question": "Anh chị cho tôi hỏi xúc tiến thương mại là gì và hoạt động xúc tiến thương mại gồm những hoạt động nào theo quy định pháp luật?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Xúc tiến thương mại là gì? Xúc tiến thương mại gồm những hoạt động nào?Theo khoản 10 Điều 3 Luật Thương mại 2005 quy định về xúc tiến thương mại như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.....10. Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại....Theo đó, xúc tiến thương mại là một hoạt động thương mại, cụ thể là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụTheo nội dung quy định tại Luật Thương mại 2005 quy định về các hoạt động thuộc xúc tiến thương mại như sau:[1] Khuyến mại: là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định (theo Điều 88 Luật Thương mại 2005)[2] Quảng cáo thương mại: là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân để giới thiệu với khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình (theo Điều 102 Luật Thương mại 2005)[3] Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ: là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân dùng hàng hoá, dịch vụ và tài liệu về hàng hoá, dịch vụ để giới thiệu với khách hàng về hàng hoá, dịch vụ đó (theo Điều 117 Luật Thương mại 2005)[4] Hội chợ, triển lãm thương mại: là hoạt động xúc tiến thương mại được thực hiện tập trung trong một thời gian và tại một địa điểm nhất định để thương nhân trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ nhằm mục đích thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá, hợp đồng dịch vụ (theo Điều 129 Luật Thương mại 2005)Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài có được thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại không? (Hình từ Internet)Có thể sử dụng tiền làm hàng hóa khuyến mại không?Theo Điều 5 Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định về hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng để khuyến mại như sau:Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng để khuyến mạiHàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng để khuyến mại thực hiện theo quy định của Luật thương mại và các quy định cụ thể sau:1. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, sữa thay thế sữa mẹ, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc) dịch vụ khám, chữa bệnh của cơ sở y tế công lập, dịch vụ giáo dục của cơ sở công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ khác bị cấm khuyến mại theo quy định của pháp luật.2. Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc), hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ bị cấm khuyến mại khác theo quy định của pháp luật.3. Tiền có thể được sử dụng như hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại trừ các trường hợp khuyến mại theo quy định tại các Điều 8, Điều 10, Điều 11 Nghị định này.Qua đó có thể thấy theo quy định pháp luật thì tiền có thể được sử dụng như hàng hóa dùng để khuyến mại, tuy nhiên trừ các trường hợp sau:[1] Đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền[2] Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã thông báo (khuyến mại bằng hình thức giảm giá)[3] Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụVăn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài có được thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại không?Theo khoản 6 Điều 3 Luật thương mại 2005 quy định về văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:....6. Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam để tìm hiểu thị trường và thực hiện một số hoạt động xúc tiến thương mại mà pháp luật Việt Nam cho phép....Đồng thời tại Điều 18 Luật thương mại 2005 quy định về nghĩa vụ của Văn phòng đại diện như sau:Nghĩa vụ của Văn phòng đại diện1. Không được thực hiện hoạt động sinh lợi trực tiếp tại Việt Nam.2. Chỉ được thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại trong phạm vi mà Luật này cho phép.3. Không được giao kết hợp đồng, sửa đổi, bổ sung hợp đồng đã giao kết của thương nhân nước ngoài, trừ trường hợp Trưởng Văn phòng đại diện có giấy uỷ quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài hoặc các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 17 của Luật này.4. Nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.5. Báo cáo hoạt động của Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam.6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.Theo đó, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam vẫn được thực hiện các hoat động xúc tiến thương mại trong phạm vi cho phép của pháp luật về thương mạiTrân trọng!"} {"title": "Quy định về hình thức khuyến mại bằng cách đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi: Quy định về hình thức khuyến mại bằng cách đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Quy định về hình thức khuyến mại bằng cách đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền như thế nào?Căn cứ quy định Điều 8 Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định về đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền như sau:Đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền1. Hàng mẫu đưa cho khách hàng, dịch vụ mẫu cung ứng cho khách hàng dùng thử phải là hàng hóa, dịch vụ được kinh doanh hợp pháp mà thương nhân đang hoặc sẽ bán, cung ứng trên thị trường.2. Khi nhận hàng mẫu, dịch vụ mẫu, khách hàng không phải thực hiện bất kỳ nghĩa vụ thanh toán nào.3. Thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu phải chịu trách nhiệm về chất lượng của hàng mẫu, dịch vụ mẫu và phải thông báo cho khách hàng đầy đủ thông tin liên quan đến việc sử dụng hàng mẫu, dịch vụ mẫu.Như, việc đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền là một trong các hình thức khuyến mãi theo quy định của pháp luật.Theo đó quy định về hình thức khuyến mại bằng cách đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền như sau:- Hàng mẫu đưa cho khách hàng, dịch vụ mẫu cung ứng cho khách hàng dùng thử phải là hàng hóa, dịch vụ được kinh doanh hợp pháp mà thương nhân đang hoặc sẽ bán, cung ứng trên thị trường.- Khi nhận hàng mẫu, dịch vụ mẫu, khách hàng không phải thực hiện bất kỳ nghĩa vụ thanh toán nào.- Thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu phải chịu trách nhiệm về chất lượng của hàng mẫu, dịch vụ mẫu và phải thông báo cho khách hàng đầy đủ thông tin liên quan đến việc sử dụng hàng mẫu, dịch vụ mẫu.Thương nhân có bắt buộc phải đăng ký hoạt động khuyến mại hay không?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 19 Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định về đăng ký hoạt động khuyến mại như sau:Đăng ký hoạt động khuyến mại1. Thương nhân thực hiện thủ tục hành chính đăng ký hoạt động khuyến mại và phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận trước khi thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại Điều 13 Nghị định này và các hình thức khác theo quy định tại Khoản 9 Điều 92 Luật thương mại......Như vậy, thì việc đăng ký hoạt động khuyến mại chỉ bắt buộc đối với một số hình thức nhất định.Do đó các hình thức khuyến mãi mà pháp luật không thuộc trường hợp quy định tại Điều 13 Nghị định 81/2018/NĐ-CP hoặc khoản 9 Điều 92 Luật Thương mại 2005 thì không bắt buộc phải đăng ký.Tuy nhiên theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 81/2018/NĐ-CP thì việc tổ chức các hình thức khuyến mãi vẫn phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo hoạt động khuyến mại đến tất cả các Sở Công Thương nơi tổ chức khuyến mại trước khi thực hiện chương trình khuyến mại.Quy định về hình thức khuyến mại bằng cách đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền như thế nào? (Hình từ Internet)Nội dung thông báo thực hiện khuyến mại gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 5 Điều 17 Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định về thông báo hoạt động khuyến mại như sau:Thông báo hoạt động khuyến mại....5. Nội dung thông báo thực hiện khuyến mại bao gồm:a) Tên thương nhân thực hiện khuyến mại;b) Tên chương trình khuyến mại;c) Địa bàn thực hiện khuyến mại (các tỉnh, thành phố nơi thương nhân thực hiện khuyến mại);d) Hình thức khuyến mại;đ) Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại;e) Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại (giải thưởng, quà tặng);g) Thời gian thực hiện khuyến mại;h) Khách hàng của chương trình khuyến mại (đối tượng hưởng khuyến mại);i) Cơ cấu giải thưởng và tổng giá trị giải thưởng của chương trình khuyến mại;k) Nội dung chi tiết chương trình khuyến mại.l) Trường hợp nhiều thương nhân cùng phối hợp thực hiện chương trình khuyến mại thì phải nêu rõ tên của các thương nhân cùng thực hiện, nội dung tham gia cụ thể và trách nhiệm cụ thể của từng thương nhân tham gia thực hiện trong chương trình......Như vậy, nội dung thông báo thực hiện khuyến mại gồm có:- Tên thương nhân thực hiện khuyến mại;- Tên chương trình khuyến mại;- Địa bàn thực hiện khuyến mại (các tỉnh, thành phố nơi thương nhân thực hiện khuyến mại);- Hình thức khuyến mại;- Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại;- Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại (giải thưởng, quà tặng);- Thời gian thực hiện khuyến mại;- Khách hàng của chương trình khuyến mại (đối tượng hưởng khuyến mại);- Cơ cấu giải thưởng và tổng giá trị giải thưởng của chương trình khuyến mại;- Nội dung chi tiết chương trình khuyến mại.- Trường hợp nhiều thương nhân cùng phối hợp thực hiện chương trình khuyến mại thì phải nêu rõ tên của các thương nhân cùng thực hiện, nội dung tham gia cụ thể và trách nhiệm cụ thể của từng thương nhân tham gia thực hiện trong chương trình.Trân trọng!"} {"title": "Nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì lập hóa đơn GTGT điện tử cho hàng hóa xuất khẩu khi nào?", "question": "Xin cho tôi hỏi: Nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì lập hóa đơn giá trị gia tăng điện tử cho hàng hóa xuất khẩu khi nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì lập hóa đơn GTGT điện tử cho hàng hóa xuất khẩu khi nào?Theo hướng dẫn của Công văn 120/TCT-CS năm 2024 tải về hướng dẫn về lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa xuất khẩu như sau:Căn cứ quy định khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.Căn cứ quy định khoản 3 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ như sau:Áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ....3. Quy định về áp dụng hóa đơn điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý đối với một số trường hợp cụ thể theo yêu cầu quản lý như sau:...h) Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một tổ chức, thì tổ chức có tài sản điều chuyển phải lập hóa đơn điện tử như bán hàng hóa.Căn cứ quy định Điều 59, Điều 60 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành và xử lý chuyển tiếp.Căn cứ quy định khoản 1 Điều 11 Thông tư 78/2021/TT-BTC quy định về hiệu lực thi hành như sau:Hiệu lực thi hành1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử theo hướng dẫn tại Thông tư này và của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP trước ngày 01 tháng 7 năm 2022.....Căn cứ quy định khoản 1 Điều 11 Thông tư 78/2021/TT-BTC quy định về xử lý chuyển tiếp như sau:Xử lý chuyển tiếp1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử không có mã hoặc đã đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, đã mua hóa đơn của cơ quan thuế trước ngày Thông tư này được ban hành thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn đang sử dụng kể từ ngày Thông tư này được ban hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022 và thực hiện các thủ tục về hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.Từ ngày Thông tư này được ban hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022, đối với các địa bàn đã đáp ứng điều kiện về cơ sở hạ tầng để triển khai hóa đơn điện tử theo Quyết định của Bộ Tài chính trên cơ sở đề nghị của Tổng cục Thuế thì cơ sở kinh doanh trên địa bàn có trách nhiệm chuyển đổi để áp dụng hóa đơn điện tử quy định tại Thông tư này theo lộ trình thông báo của cơ quan thuế. Trường hợp cơ sở kinh doanh chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo các hình thức nêu trên thì cơ sở kinh doanh thực hiện gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo Mẫu số 03/DL-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP cùng với việc nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng. Cơ quan thuế tiếp nhận dữ liệu hóa đơn của các cơ sở kinh doanh để đưa vào cơ sở dữ liệu hóa đơn và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế phục vụ việc tra cứu dữ liệu hóa đơn......Như vậy, dựa vào các quy định nêu trên thì cơ sở kinh doanh khi kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ lập hóa đơn GTGT điện tử cho hàng hóa xuất khẩu sau khi làm xong thủ tục xuất khẩu cho hàng hóa xuất khẩu.Nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì lập hóa đơn GTGT điện tử cho hàng hóa xuất khẩu khi nào? (Hình từ Internet)Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ gồm những mặt hàng nào?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ như sau:Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ gồm:a) Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP;b) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;c) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam......Như vậy, hàng hóa xuất khẩu tại chỗ gồm những mặt hàng sau đây:- Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công theo quy định về điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.- Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;- Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.Xác định xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Điều 27 Luật Hải quan 2014 quy định về xác định xuất xứ hàng hóa như sau:Xác định xuất xứ hàng hóa1. Đối với hàng hóa xuất khẩu:a) Cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa;b) Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan cung cấp chứng từ, tài liệu liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, hàng hóa xuất khẩu được thông quan theo quy định tại Điều 37 của Luật này.....Như vậy, việc xác định xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định như sau:- Cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa;- Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan cung cấp chứng từ, tài liệu liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu.Lưu ý: Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, hàng hóa xuất khẩu được thông quan theo quy định.Trân trọng!"} {"title": "Nhóm năm doanh nghiệp trở lên được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu có tổng thị phần bao nhiêu phần trăm trên thị trường liên quan?", "question": "Cho tôi hỏi: Nhóm năm doanh nghiệp trở lên được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu có tổng thị phần bao nhiêu phần trăm trên thị trường liên quan? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Nhóm năm doanh nghiệp trở lên được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu có tổng thị phần bao nhiêu phần trăm trên thị trường liên quan?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 24 Luật Cạnh tranh 2018 quy định về doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường như sau:Doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường....2. Nhóm doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu cùng hành động gây tác động hạn chế cạnh tranh và có sức mạnh thị trường đáng kể được xác định theo quy định tại Điều 26 của Luật này hoặc có tổng thị phần thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) Hai doanh nghiệp có tổng thị phần từ 50% trở lên trên thị trường liên quan;b) Ba doanh nghiệp có tổng thị phần từ 65% trở lên trên thị trường liên quan;c) Bốn doanh nghiệp có tổng thị phần từ 75% trở lên trên thị trường liên quan;d) Năm doanh nghiệp trở lên có tổng thị phần từ 85% trở lên trên thị trường liên quan......Như vậy, trong trường hợp nhóm doanh nghiệp có từ năm doanh nghiệp trở lên được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu như có tổng thị phần của tất cả thành viên từ 85% trở lên trên thị trường liên quan.Nhóm năm doanh nghiệp trở lên được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu có tổng thị phần bao nhiêu phần trăm trên thị trường liên quan? (Hình từ Internet)Sức mạnh thị trường đáng kể của nhóm doanh nghiệp được xác định căn cứ vào một số yếu tố nào?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 26 Luật Cạnh tranh 2018 quy định về xác định sức mạnh thị trường đáng kể như sau:Xác định sức mạnh thị trường đáng kể1. Sức mạnh thị trường đáng kể của doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp được xác định căn cứ vào một số yếu tố sau đây:a) Tương quan thị phần giữa các doanh nghiệp trên thị trường liên quan;b) Sức mạnh tài chính, quy mô của doanh nghiệp;c) Rào cản gia nhập, mở rộng thị trường đối với doanh nghiệp khác;d) Khả năng nắm giữ, tiếp cận, kiểm soát thị trường phân phối, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ hoặc nguồn cung hàng hóa, dịch vụ;đ) Lợi thế về công nghệ, hạ tầng kỹ thuật;e) Quyền sở hữu, nắm giữ, tiếp cận cơ sở hạ tầng;g) Quyền sở hữu, quyền sử dụng đối tượng quyền sở hữu trí tuệ;h) Khả năng chuyển sang nguồn cung hoặc cầu đối với các hàng hóa, dịch vụ liên quan khác;i) Các yếu tố đặc thù trong ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh.2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.Như vậy, sức mạnh thị trường đáng kể của doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp được xác định căn cứ vào một số yếu tố sau đây:- Tương quan thị phần giữa các doanh nghiệp trên thị trường liên quan;- Sức mạnh tài chính, quy mô của doanh nghiệp;- Rào cản gia nhập, mở rộng thị trường đối với doanh nghiệp khác;- Khả năng nắm giữ, tiếp cận, kiểm soát thị trường phân phối, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ hoặc nguồn cung hàng hóa, dịch vụ;- Lợi thế về công nghệ, hạ tầng kỹ thuật;- Quyền sở hữu, nắm giữ, tiếp cận cơ sở hạ tầng;- Quyền sở hữu, quyền sử dụng đối tượng quyền sở hữu trí tuệ;- Khả năng chuyển sang nguồn cung hoặc cầu đối với các hàng hóa, dịch vụ liên quan khác;- Các yếu tố đặc thù trong ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh.Nhóm doanh nghiệp thực hiện các hành vi nào được xem là lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 27 Luật Cạnh tranh 2018 quy định về hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm như sau:Theo đó, nhóm doanh nghiệp thực hiện các hành vi sau đây được xem là lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm:- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ đối thủ cạnh tranh;- Áp đặt giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý hoặc ấn định giá bán lại tối thiểu gây ra hoặc có khả năng gây ra thiệt hại cho khách hàng;- Hạn chế sản xuất, phân phối hàng hóa, dịch vụ, giới hạn thị trường, cản trở sự phát triển kỹ thuật, công nghệ gây ra hoặc có khả năng gây ra thiệt hại cho khách hàng;- Áp dụng điều kiện thương mại khác nhau trong các giao dịch tương tự dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến ngăn cản doanh nghiệp khác tham gia, mở rộng thị trường hoặc loại bỏ doanh nghiệp khác;- Áp đặt điều kiện cho doanh nghiệp khác trong ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ hoặc yêu cầu doanh nghiệp khác, khách hàng chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến ngăn cản doanh nghiệp khác tham gia, mở rộng thị trường hoặc loại bỏ doanh nghiệp khác;- Ngăn cản việc tham gia hoặc mở rộng thị trường của doanh nghiệp khác;- Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm theo quy định của luật khác.Trân trọng!"} {"title": "Không bảo đảm nguyên trạng niêm phong hải quan bị xử phạt bao nhiêu tiền?", "question": "Cho tôi hỏi, không bảo đảm nguyên trạng niêm phong hải quan bị xử phạt bao nhiêu tiền? Niêm phong hải quan có phải là phương thức giám sát hải quan hay không? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Không bảo đảm nguyên trạng niêm phong hải quan bị xử phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ quy định khoản 3 Điều 12 Nghị định 128/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về giám sát hải quan như sau: Vi phạm quy định về giám sát hải quan.....3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm nguyên trạng niêm phong hải quan, không bảo đảm nguyên trạng niêm phong của hãng vận chuyển đối với trường hợp không phải niêm phong hải quan theo quy định trong quá trình vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan, sử dụng niêm phong hải quan giả mạo hoặc niêm phong của hãng vận chuyển giả mạo.....Như vậy, hành vi không bảo đảm nguyên trạng niêm phong hải quan có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt tiền đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng một phần hai mức phạt tiền đối với tổ chức (khoản 3 Điều 5 Nghị định 128/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 102/2021/NĐ-CP).Không bảo đảm nguyên trạng niêm phong hải quan bị xử phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)Niêm phong hải quan có phải là phương thức giám sát hải quan hay không?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 38 Luật Hải quan 2014 quy định về đối tượng, phương thức và thời gian giám sát hải quan như sau:Đối tượng, phương thức và thời gian giám sát hải quan1. Đối tượng giám sát hải quan gồm hàng hóa, phương tiện vận tải, phương tiện vận tải nội địa vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan.2. Giám sát hải quan được thực hiện bằng các phương thức sau đây:a) Niêm phong hải quan;b) Giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực hiện;c) Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật......Như vậy, việc giám sát hải quan được thực hiện bằng các phương thức sau đây:- Niêm phong hải quan;- Giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực hiện;- Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật.Do đó niêm phong hải quan là một trong các phương thức của việc giám sát hải quan.Bảo đảm nguyên trạng của niêm phong hải quan có phải là trách nhiệm của người khai hải quan hay không?Căn cứ quy định Điều 40 Luật Hải quan 2014 quy định về trách nhiệm của người khai hải quan, người chỉ huy hoặc người điều khiển phương tiện vận tải trong hoạt động giám sát hải quan như sau:Trách nhiệm của người khai hải quan, người chỉ huy hoặc người điều khiển phương tiện vận tải trong hoạt động giám sát hải quan1. Chấp hành và tạo điều kiện để cơ quan hải quan thực hiện giám sát hải quan theo quy định của Luật này.2. Bảo đảm nguyên trạng hàng hóa và niêm phong hải quan; vận chuyển hàng hóa theo đúng tuyến đường, lộ trình, thời gian được cơ quan hải quan chấp nhận. Trường hợp hàng hóa bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng thì người khai hải quan phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.3. Sử dụng hàng hóa đúng mục đích khai báo với cơ quan hải quan.4. Sử dụng phương tiện vận chuyển hàng hóa đủ điều kiện theo quy định để cơ quan hải quan áp dụng các phương thức giám sát hải quan phù hợp.5. Xuất trình hồ sơ và hàng hóa cho cơ quan hải quan kiểm tra khi được yêu cầu.6. Trong trường hợp bất khả kháng mà không bảo đảm được nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan hoặc không vận chuyển hàng hóa theo đúng tuyến đường, lộ trình, thời gian thì sau khi áp dụng các biện pháp cần thiết để hạn chế và ngăn ngừa tổn thất xảy ra phải thông báo ngay với cơ quan hải quan để xử lý; trường hợp không thể thông báo ngay với cơ quan hải quan thì tùy theo địa bàn thích hợp thông báo với cơ quan công an, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển để xác nhận.Như vậy, việc bảo đảm nguyên trạng hàng hóa và niêm phong hải quan là trách nhiệm của người khai hải quan, người chỉ huy hoặc người điều khiển phương tiện vận tải trong hoạt động giám sát hải quan.Do đó, người khai hải quan có trách nhiệm phải bảo đảm nguyên trạng của niêm phong hải quan. Trường hợp có xảy ra vi phạm thì có thể bị xử phạt theo quy định.Trân trọng!"} {"title": "Ô tô gia đình có bắt buộc lắp hộp đen không?", "question": "Cho tôi hỏi: Ô tô gia đình có bắt buộc lắp hộp đen không? Mức phạt không lắp hộp đen của xe ô tô chở hành khách, chở người là bao nhiêu? Câu hỏi của anh Minh - Huế", "content": "Ô tô gia đình có bắt buộc lắp hộp đen không?Tại Điều 12 Nghị định 10/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 47/2022/NĐ-CP có quy định về thiết bị giám sát hành trình của xe như sau:Quy định về thiết bị giám sát hành trình của xe1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa và xe trung chuyển phải lắp thiết bị giám sát hành trình.2. Thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô phải tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia và đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt, hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông.3. Thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô phải bảo đảm tối thiểu các yêu cầu sau đây:a) Lưu trữ và truyền dẫn các thông tin gồm: Hành trình, tốc độ vận hành, thời gian lái xe liên tục về hệ thống dữ liệu giám sát hành trình của Bộ Giao thông vận tải (Tổng cục Đường bộ Việt Nam);b) Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải và được kết nối, chia sẻ với Bộ Công an (Cục Cảnh sát giao thông), Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan) để thực hiện quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông; an ninh, trật tự; thuế; phòng, chống buôn lậu.4. Tổng cục Đường bộ Việt Nam lưu trữ dữ liệu vi phạm của các phương tiện trong thời gian 03 năm.5. Đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện duy trì hoạt động thiết bị giám sát hành trình để đảm bảo cung cấp được các thông tin theo quy định tại điểm a khoản 3 của Điều này.6. Đơn vị kinh doanh vận tải và lái xe kinh doanh vận tải không được sử dụng các biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác để can thiệp vào quá trình hoạt động, phá (hoặc làm nhiễu) sóng GPS, GSM hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô. Trước khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, lái xe phải sử dụng thẻ nhận dạng lái xe của mình để đăng nhập thông tin qua đầu đọc thẻ của thiết bị giám sát hành trình của xe và đăng xuất khi kết thúc lái xe để làm cơ sở xác định thời gian lái xe liên tục và thời gian làm việc trong ngày.Như vậy, xe ô tô gia đình không thuộc trường hợp là xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa và xe trung chuyển.Do đó sẽ không bắt buộc phải lắp hộp đen.Ô tô gia đình có bắt buộc lắp hộp đen không? (Hình từ Internet)Hộp đen của xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu gì?Tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 10/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 47/2022/NĐ-CP quy định về thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô phải đảm bảo yêu cầu:- Lưu trữ và truyền dẫn các thông tin gồm:+ Hành trình;+ Tốc độ vận hành;+ Thời gian lái xe liên tục về hệ thống dữ liệu giám sát hành trình của Bộ Giao thông vận tải (Tổng cục Đường bộ Việt Nam);- Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải và được kết nối, chia sẻ với Bộ Công an (Cục Cảnh sát giao thông), Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan) để thực hiện quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông; an ninh, trật tự; thuế; phòng, chống buôn lậu.Mức phạt không lắp hộp đen của xe ô tô chở hành khách, chở người là bao nhiêu?Tại điểm đ khoản 6 Điều 23 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 12 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP có quy định về mức phạt không lắp hộp đen của xe ô tô chở hành khách, chở người như sau:Xử phạt người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người và các loại xe tương tự xe ô tô chở hành khách, chở người vi phạm quy định về vận tải đường bộ...6. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:...đ) Điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hành khách không gắn thiết bị giám sát hành trình của xe theo quy định hoặc có gắn thiết bị giám sát hành trình của xe nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định hoặc sử dụng biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô;...Như vậy, mức phạt không lắp hộp đen của xe ô tô chở hành khách, chở người là từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.Ngoài ra, người điều khiển xe ô tô chở hành khách, chở người không lắp hộp đen còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng tại điểm a khoản 8 Điều 23 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.Trân trọng!"} {"title": "Hàng hóa kinh doanh không hợp pháp có được khuyến mại với hình thức để khách hàng dùng thử không phải trả tiền?", "question": "Tôi có thắc mắc: Hàng hóa kinh doanh hợp pháp có được khuyến mại với hình thức để khách hàng dùng thử không phải trả tiền? Câu hỏi của chị Quyền (Bình Phước)", "content": "Hàng hóa kinh doanh hợp pháp có được khuyến mại với hình thức để khách hàng dùng thử không phải trả tiền?Căn cứ theo Điều 93 Luật Thương mại 2005 quy định về hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại cụ thể như sau:Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại1. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là hàng hóa, dịch vụ được thương nhân sử dụng các hình thức khuyến mại để xúc tiến việc bán, cung ứng hàng hóa, dịch vụ đó.2. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại phải là hàng hóa, dịch vụ được kinh doanh hợp pháp.Ngoài ra tại Điều 8 Nghị định 81/2018/NĐ-CP có quy định về đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền như sau:Đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền1. Hàng mẫu đưa cho khách hàng, dịch vụ mẫu cung ứng cho khách hàng dùng thử phải là hàng hóa, dịch vụ được kinh doanh hợp pháp mà thương nhân đang hoặc sẽ bán, cung ứng trên thị trường.2. Khi nhận hàng mẫu, dịch vụ mẫu, khách hàng không phải thực hiện bất kỳ nghĩa vụ thanh toán nào.3. Thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu phải chịu trách nhiệm về chất lượng của hàng mẫu, dịch vụ mẫu và phải thông báo cho khách hàng đầy đủ thông tin liên quan đến việc sử dụng hàng mẫu, dịch vụ mẫu.Như vậy, hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại phải là hàng hóa kinh doanh hợp pháp, dịch vụ được kinh doanh hợp pháp.Cho nên, thương nhân khuyến mại theo hình thức đưa hàng mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền thì hàng mẫu này cũng phải là hàng hóa kinh doanh hợp pháp.Hàng hóa kinh doanh không hợp pháp có được khuyến mại với hình thức để khách hàng dùng thử không phải trả tiền? (Hình từ Internet)Các hành vi nào bị cấm trong hoạt động kinh doanh thương mại điện tử?Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 52/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP quy định về các hành vi bị cấm trong hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, bao gồm:- Lợi dụng hoạt động thương mại điện tử để kinh doanh theo phương thức đa cấp nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.- Lợi dụng thương mại điện tử để kinh doanh hàng giả, hàng hóa, dịch vụ vi phạm quyền sở hữu trí tuệ; hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh;- Lợi dụng danh nghĩa hoạt động kinh doanh thương mại điện tử để huy động vốn trái phép từ các thương nhân, tổ chức, cá nhân khác;- Cung cấp các dịch vụ thương mại điện tử hoặc dịch vụ giám sát, đánh giá và chứng thực trong thương mại điện tử khi chưa đăng ký theo quy định;- Cung cấp các dịch vụ thương mại điện tử hoặc dịch vụ giám sát, đánh giá và chứng thực trong thương mại điện tử không đúng với thông tin trong hồ sơ đăng ký hoặc cấp phép;- Có hành vi gian dối hoặc cung cấp thông tin sai sự thật khi thực hiện các thủ tục thông báo thiết lập website thương mại điện tử, đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, đăng ký các dịch vụ giám sát, đánh giá và chứng thực trong thương mại điện tử.Nguyên tắc xác định phạm vi hoạt động kinh doanh thương mại điện tử như thế nào?Theo Điều 26 Nghị định 52/2013/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP quy định về các nguyên tắc hoạt động thương mại điện tử như sau:Các nguyên tắc hoạt động thương mại điện tử1. Nguyên tắc tự do, tự nguyện thỏa thuận trong giao dịch thương mại điện tửCác chủ thể tham gia hoạt động thương mại điện tử có quyền tự do thỏa thuận không trái với quy định của pháp luật để xác lập quyền và nghĩa vụ của từng bên trong giao dịch. Thỏa thuận này là căn cứ để giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình giao dịch.2. Nguyên tắc xác định phạm vi hoạt động kinh doanh trong thương mại điện tửNếu thương nhân, tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và xúc tiến thương mại trên website thương mại điện tử không nêu cụ thể giới hạn địa lý của những hoạt động này, thì các hoạt động kinh doanh đó được coi là tiến hành trên phạm vi cả nước....Theo đó, nguyên tắc xác định phạm vi hoạt động kinh doanh thương mại điện tử như là nếu thương nhân, tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và xúc tiến thương mại trên website thương mại điện tử không nêu cụ thể giới hạn địa lý của những hoạt động này, thì các hoạt động kinh doanh đó được coi là tiến hành trên phạm vi cả nước.Trân trọng!"} {"title": "Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ có được hoàn thuế GTGT đầu vào không?", "question": "Cho tôi hỏi: Xuất khẩu tại chỗ là gì? Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ có được hoàn thuế GTGT đầu vào không? Trách nhiệm của người xuất khẩu hàng hóa tại chỗ là gì?\nChị Linh - Hải Phòng", "content": "Xuất khẩu tại chỗ là gì?Xuất khẩu tại chỗ được hiểu là hình thức xuất khẩu trong đó hàng hóa được sản xuất tại Việt Nam và bán cho thương nhân nước ngoài, nhưng hàng hóa đó được giao cho một doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài.Theo đó, tại khoản 1 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC các hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm:[1] Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP;[2] Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;[3] Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ có được hoàn thuế GTGT đầu vào không? (Hình từ Internet)Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ có được hoàn thuế GTGT đầu vào không?Theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa được coi như xuất khẩu như sau:Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa được coi như xuất khẩu....2. Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật:a) Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công có chỉ định giao hàng tại Việt Nam;b) Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ đã làm xong thủ tục hải quan;c) Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn xuất khẩu ghi rõ tên người mua phía nước ngoài, tên doanh nghiệp nhận hàng và địa điểm giao hàng tại Việt Nam;d) Hàng hóa bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam phải thanh toán qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này. Trường hợp người nhập khẩu tại chỗ được phía nước ngoài ủy quyền thanh toán cho người xuất khẩu tại chỗ thì đồng tiền thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối.đ) Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải phù hợp với quy định tại giấy phép đầu tư.....Như vậy, hàng hóa xuất khẩu tại chỗ được hoàn thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng các điều kiện như sau:- Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công có chỉ định giao hàng tại Việt Nam;- Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ đã làm xong thủ tục hải quan;- Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn xuất khẩu ghi rõ tên người mua phía nước ngoài, tên doanh nghiệp nhận hàng và địa điểm giao hàng tại Việt Nam;- Hàng hóa bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam phải thanh toán qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Trường hợp người nhập khẩu tại chỗ được phía nước ngoài ủy quyền thanh toán cho người xuất khẩu tại chỗ thì đồng tiền thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối.- Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải phù hợp với quy định tại giấy phép đầu tư.Trách nhiệm của người xuất khẩu hàng hóa tại chỗ là gì?Tại khoản 5 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 58 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ như sau:Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ...5. Thủ tục hải quana) Trách nhiệm của người xuất khẩu:a.1) Khai thông tin tờ khai hải quan xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp, trong đó ghi rõ vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Chi cục Hải quan làm thủ tục hải quan nhập khẩu và ô tiêu chí “Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp” trên tờ khai xuất khẩu phải khai như sau: #&XKTC hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy;a.2) Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định;a.3) Thông báo việc đã hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu để người nhập khẩu thực hiện thủ tục nhập khẩu và giao hàng hóa cho người nhập khẩu;a.4) Tiếp nhận thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan từ người nhập khẩu tại chỗ để thực hiện các thủ tục tiếp theo.b) Trách nhiệm của người nhập khẩu:b.1) Khai thông tin tờ khai hải quan nhập khẩu theo đúng thời hạn quy định trong đó ghi rõ số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng tại ô “Số quản lý nội bộ doanh nghiệp” như sau: #&NKTC#& số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy;b.2) Thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định;b.3) Ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại chỗ thì thông báo việc đã hoàn thành thủ tục cho người xuất khẩu tại chỗ để thực hiện các thủ tục tiếp theo;....Theo đó, người xuất khẩu hàng hóa tại chỗ có trách nhiệm như sau:- Khai thông tin tờ khai hải quan xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp, trong đó:+ Ghi rõ vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Chi cục Hải quan làm thủ tục hải quan nhập khẩu;+ Ghi rõ ô tiêu chí “Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp” trên tờ khai xuất khẩu phải khai như sau: #&XKTC hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy;- Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định;- Thông báo việc đã hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu để người nhập khẩu thực hiện thủ tục nhập khẩu và giao hàng hóa cho người nhập khẩu;- Tiếp nhận thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan từ người nhập khẩu tại chỗ để thực hiện các thủ tục tiếp theo.Trân trọng!"} {"title": "Nhà đầu tư nước ngoài có được nhập khẩu, phân phối sách báo, tạp chí không?", "question": "Tôi có một thắc mắc: Nhà đầu tư nước ngoài có được nhập khẩu, phân phối sách báo, tạp chí không?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Nhà đầu tư nước ngoài là gì?Theo khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định về nhà đầu tư nước ngoài như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:...18. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.19. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam....Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài hoặc tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt NamNhà đầu tư nước ngoài có được nhập khẩu, phân phối sách báo, tạp chí không? (Hình từ Internet)Nhà đầu tư nước ngoài có được nhập khẩu, phân phối sách báo, tạp chí không?Theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về nguyên tắc áp dụng hạn chế về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài như sau:Nguyên tắc áp dụng hạn chế về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài1. Trừ những ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Phụ lục I của Nghị định này, nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước.2. Nhà đầu tư nước ngoài không được đầu tư trong các ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường theo quy định tại Mục A Phụ lục I của Nghị định này....Tại Mục A Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài như sau:NGÀNH, NGHỀ CHƯA ĐƯỢC TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI1. Kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện độc quyền nhà nước trong lĩnh vực thương mại.2. Hoạt động báo chí và hoạt động thu thập tin tức dưới mọi hình thức.3. Đánh bắt hoặc khai thác hải sản.4. Dịch vụ điều tra và an ninh.5. Các dịch vụ hành chính tư pháp, bao gồm dịch vụ giám định tư pháp, dịch vụ thừa phát lại, dịch vụ đấu giá tài sản, dịch vụ công chứng, dịch vụ của quản tài viên....16. Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối đối với các hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối....Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài sẽ không được đầu tư vào các ngành nghề chưa được tiếp cận thị trường cụ thể là sẽ không được đầu tư vào hoạt động xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối đối với các hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.Tại Điều 2 Thông tư 34/2013/TT-BCT quy định về thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau:Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam...2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện quyền nhập khẩu đối với hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa quy định tại Phụ lục số 02 của Thông tư này.3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện quyền phân phối đối với hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa quy định tại Phụ lục số 03 của Thông tư này....Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài sẽ không được nhập khẩu và phân phối sách báo và tạp chí cụ thể như sau:[1] Không được nhập khẩu đối với: Báo, tạp chí chuyên ngành và các xuất bản phẩm định kỳ, có hoặc không có minh họa tranh ảnh hoặc chứa nội dung quảng cáo (Theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 34/2013/TT-BCT)[2] Không được phân phối đối với: Sách, báo và tạp chí (Theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 34/2013/TT-BCT) gồm:- Các loại sách in, sách gấp, sách mỏng và các ấn phẩm tương tự, dạng tờ đơn hoặc không phải dạng tờ đơn- Báo, tạp chí chuyên ngành và các xuất bản phẩm định kỳ, có hoặc không có minh họa tranh ảnh hoặc chứa nội dung quảng cáo- Sách, tranh ảnh, sách vẽ hoặc sách tô màu cho trẻ emTuy nhiên nếu trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nhập khẩu và phân phối sách báo và tạp chí không thuộc các trường hợp nêu trên thì có thể được xem xét và quyết định cho có được nhập khẩu và phân phối hay không theo quyết định của cơ quan có thẩm quyềnĐiều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài tại danh mục ngành nghề chưa được tiếp cận thị trường gồm những gì?Theo Điều 9 Luật Đầu tư 2020 quy định về ngành nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài như sau:- Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;- Hình thức đầu tư;- Phạm vi hoạt động đầu tư;- Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;- Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viênTrân trọng!"} {"title": "Công ty tư vấn quản lý là gì? Mã ngành nghề hoạt động tư vấn quản lý là mã mấy?", "question": "Tôi có một vấn đề cần giải đáp: Anh chị có thể giải thích giúp tôi về công ty tư vấn quản lý và mã ngành nghề hoạt động tư vấn quản lý là mã mấy? (Câu hỏi của anh Công - Hà Nội)", "content": "Công ty tư vấn quản lý là gì?Hoạt động tư vấn quản lý là một ngành nghề trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg và thuộc nhóm ngành hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệCó thể hiểu đơn giản, hoạt động tư vấn quản lý là hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn cho các tổ chức để cải thiện hiệu suất hoạt động hoặc đạt được các mục tiêu mà tổ chức đó mong muốn. Các nhà tư vấn quản lý là những chuyên gia có kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý, họ giúp các tổ chức giải quyết các vấn đề quản lý, cải thiện hiệu quả hoạt động và đạt được các mục tiêu của mình.Hoạt động tư vấn quản lý mang lại nhiều lợi ích cho các tổ chức, bao gồm:- Cải thiện hiệu suất hoạt động: Các nhà tư vấn quản lý giúp các tổ chức xác định và giải quyết các vấn đề quản lý, từ đó cải thiện hiệu suất hoạt động của tổ chức.- Đạt được các mục tiêu: Các nhà tư vấn quản lý giúp các tổ chức xây dựng và thực hiện các kế hoạch và chiến lược để đạt được các mục tiêu của mình.- Tăng cường năng lực cạnh tranh: Các tổ chức có thể nâng cao năng lực cạnh tranh của mình thông qua việc cải thiện hiệu suất hoạt động và đạt được các mục tiêu của mình.Như vậy, công ty tư vấn quản lý là một tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và hoạt động trong lĩnh vực tư vấn quản lýCông ty tư vấn quản lý là gì? Mã ngành nghề hoạt động tư vấn quản lý là mã mấy? (Hình từ Internet)Mã ngành nghề hoạt động tư vấn quản lý là mã mấy?Theo nội dung tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg thì mã ngành nghề hoạt động tư vấn quản lý là 702 - 7020 - 70200 và được quy định theo cấp, cụ thể là:702: Cấp 37020: Cấp 470200: Cấp 5Nhóm hoạt động tư vấn quản lý sẽ có những nhiệm vụ chính sau:Việc cung cấp tư vấn, hướng dẫn và trợ giúp điều hành đối với doanh nghiệp và các tổ chức khác trong vấn đề quản lý, như lập chiến lược và kế hoạch hoạt động, ra quyết định tài chính, mục tiêu và chính sách thị trường, chính sách nguồn nhân lực, thực thi và kế hoạch; tiến độ sản xuất và kế hoạch giám sát. Việc cung cấp dịch vụ kinh doanh này có thể bao gồm tư vấn, hướng dẫn hoặc trợ giúp hoạt động đối với doanh nghiệp hoặc các dịch vụ cộng đồng như:- Quan hệ và thông tin cộng đồng;- Hoạt động vận động hành lang;- Thiết kế phương pháp kiểm toán hoặc cơ chế, chương trình chi phí kiểm toán, cơ chế điều khiển ngân quỹ;- Tư vấn và giúp đỡ kinh doanh hoặc dịch vụ lập kế hoạch, tổ chức, hoạt động hiệu quả, thông tin quản lý...Tuy nhiên, những hoạt động tư vấn sau sẽ không thuộc nhóm ngành tư vấn quản lý:- Thiết kế phần mềm máy vi tính cho hệ thống kiểm toán được phân vào nhóm 62010 (Lập trình máy vi tính);- Tư vấn và đại diện pháp lý được phân vào nhóm 6910 (Hoạt động pháp luật);- Hoạt động kế toán, kiểm toán, tư vấn thuế được phân vào nhóm 69200 (Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế);- Kiến trúc, tư vấn kỹ thuật và công nghệ khác được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động về kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan), 7490 (Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu);- Hoạt động quảng cáo được phân vào nhóm 73100 (Quảng cáo);- Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận được phân vào nhóm 73200 (Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận);- Dịch vụ sắp xếp và tư vấn giới thiệu việc làm được phân vào nhóm 78100 (Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việc làm);- Hoạt động tư vấn giáo dục được phân vào nhóm 85600 (Dịch vụ hỗ trợ giáo dục).Hướng dẫn công ty tư vấn quản lý ghi ngành nghề kinh doanh vào giấy đăng ký doanh nghiệp?Theo Điều 7 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về ghi ngành nghề kinh doanh khi đăng ký doanh nghiệp như sau:Ghi ngành, nghề kinh doanh1. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp....6. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu ghi ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp dưới ngành cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi....Theo đó, khi ghi ngành nghề tư vấn quản lý trong giấy đăng ký doanh nghiệp thì cần lưu ý những điều sau:[1] Người đăng ký cần ghi mã ngành là mã cấp 4 của ngành nghề tư vấn quản lý theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg quy định về hệ thống ngành kinh tế tại Việt Nam[2] Trường hợp nếu công ty muốn ghi chi tiết hơn về hoạt động kinh doanh của công ty thì vẫn sẽ ghi ngành nghề hoạt động tư vấn quản lý cấp 4 nhưng phía dưới sẽ ghi chi tiết hoạt động của công tyLưu ý: hoạt động chi tiết của công ty sẽ phải phù hợp với ngành nghề cấp 4 của hoạt động tư vấn quản lýVí dụ: Công ty sẽ ghi ngành nghề hoạt động tư vấn quản lý của công ty với mã là 7020 và hoạt động chi tiết là hoạt động vận động hành langTrân trọng!"} {"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất nhập khẩu?", "question": "Cho tôi hỏi: Tạm ngừng xuất nhập khẩu là gì? Cơ quan nào có thẩm quyền áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất nhập khẩu?\nCâu hỏi từ anh Đông - Hà Tĩnh", "content": "Tạm ngừng xuất nhập khẩu là gì?Theo Điều 11 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định về biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, cụ thể như sau:- Tạm ngừng xuất khẩu là biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định không được đưa hàng hóa từ nội địa vào khu vực hải quan riêng hoặc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam trong một khoảng thời gian nhất định.- Tạm ngừng nhập khẩu là biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định không được đưa hàng hóa từ khu vực hải quan riêng vào nội địa hoặc từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam trong một khoảng thời gian nhất định.Cơ quan nào có thẩm quyền áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất nhập khẩu? (Hình từ Internet)Cơ quan nào có thẩm quyền áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất nhập khẩu?Căn cứ Điều 13 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định về thẩm quyền áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất nhập khẩu như sau:Thẩm quyền áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu1. Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định việc tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu trên cơ sở lấy ý kiến hoặc theo đề xuất của Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan và chịu trách nhiệm về quyết định của mình, trừ trường hợp pháp luật về thú y, bảo vệ và kiểm dịch thực vật có quy định khác.2. Bộ Công Thương thông báo với các tổ chức kinh tế quốc tế, các nước có liên quan theo thủ tục đã thỏa thuận khi có quyết định về việc tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này.Như vậy, cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất nhập khẩu là Bộ trưởng Bộ Công Thương trên cơ sở lấy ý kiến hoặc theo đề xuất của Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan và chịu trách nhiệm về quyết định của mình, trừ trường hợp pháp luật về thú y, bảo vệ và kiểm dịch thực vật có quy định khác.Ngoài ra, Bộ Công Thương thông báo với các tổ chức kinh tế quốc tế, các nước có liên quan theo thủ tục đã thỏa thuận khi có quyết định về việc tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Quản lý ngoại thương 2017.Áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất nhập khẩu trong trường hợp nào?Tại Điều 12 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định về những trường hợp áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất nhập khẩu như sau:[1] Áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất nhập khẩu khi hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây:Hàng hóa thuộc trường hợp phải áp dụng biện pháp kiểm soát khẩn cấp trong quản lý ngoại thương quy định tại Chương 5 Luật Quản lý ngoại thương 2017 cụ thể:- Hàng hóa đến từ quốc gia, vùng lãnh thổ, khu vực địa lý xảy ra chiến tranh, tham gia chiến tranh, xung đột hoặc có nguy cơ xảy ra xung đột vũ trang trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến an ninh, lợi ích quốc gia của Việt Nam.- Hàng hóa đến từ quốc gia, vùng lãnh thổ, khu vực địa lý xảy ra thiên tai, dịch bệnh, sự cố môi trường mà cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có thông tin một cách công khai hoặc chứng minh được là có đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe của người tiêu dùng hàng hóa đó.- Hàng hóa đến từ quốc gia, vùng lãnh thổ, khu vực địa lý xảy ra sự cố, thiếu sót, sai sót kỹ thuật mà cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có thông tin một cách công khai hoặc chứng minh được là có ảnh hưởng trực tiếp, nghiêm trọng đến an toàn, sức khỏe của người tiêu dùng hàng hóa đó.- Hàng hóa đến từ quốc gia, vùng lãnh thổ, khu vực địa lý gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, sinh thái, đa dạng sinh học của Việt Nam mà cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có thông tin một cách công khai hoặc có cơ sở khoa học chứng minh được sự ảnh hưởng đó.- Mất cân đối nghiêm trọng của cán cân thanh toán.- Các trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác theo quy định của pháp luật.- Hàng hóa thuộc trường hợp quy định tại Điều 9 Luật Quản lý ngoại thương 2017 nhưng chưa có trong Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu.[2] Biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu bị bãi bỏ khi hết thời hạn tạm ngừng hoặc hàng hóa không còn thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Quản lý ngoại thương 2017Tuy nhiên, có những trường hợp ngoại lệ không áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất, nhập khẩu quy định tại Điều 14 Luật Quản lý ngoại thương 2017 như sau:- Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đã có quyết định tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu nhằm phục vụ mục đích đặc dụng, bảo hành, phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, bảo vệ quốc phòng, an ninh, trên cơ sở lấy ý kiến hoặc theo đề xuất của Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về thú y, bảo vệ và kiểm dịch thực vật có quy định khác.- Việc xuất nhập khẩu hàng hóa đã có quyết định tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu đối với khu vực hải quan riêng.Trân trọng!"} {"title": "Giá xăng dầu ngày hôm nay (18/01/2024): Giá xăng tăng gần 600 đồng/lít?", "question": "Cho tôi hỏi giá xăng dầu từ 15h ngày 18/01/2024 là bao nhiêu tiền mỗi lít? Nhờ anh chị tư vấn.", "content": "Giá xăng dầu ngày hôm nay (18/01/2024): Giá xăng tăng gần 600 đồng/lít?Theo Thông báo từ Cổng thông tin điện tử Bộ Công thương. Giá xăng dầu từ 15h ngày 18/01/2024 sẽ là:- Xăng E5RON92: không cao hơn 21.418 đồng/lít, tăng 377 đồng/lít;- Xăng RON95-III: không cao hơn 22.482 đồng/lít, tăng 547 đồng/lít;- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 20.194 đồng/lít, tăng 487 đồng/lít;- Dầu hỏa: không cao hơn 20.536 đồng/lít, tăng 205 đồng/lít;- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 15.508 đồng/kg (giảm 307 đồng/kg.Giá xăng dầu ngày hôm nay (18/01/2024): Giá xăng tăng gần 600 đồng/lít? (Hình từ Internet)Giá xăng dầu từ 15h ngày 11/01/2024 đến trước 15h ngày 18/01/2024 là bao nhiêu tiền mỗi lít?Tại Công văn 242/BCT-TTTN năm 2024 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành có quy định như sau:1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;- Xăng RON95: 0 đồng/lít;- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;- Dầu madút: 300 đồng/kg.1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;- Xăng RON95: 0 đồng/lít;- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;- Dầu madút: 0 đồng/kg.2. Giá bán xăng dầuSau khi thực hiện việc không trích lập Quỹ BOG đối với các mặt hàng xăng, dầu điêzen và dầu hỏa, trích lập Quỹ BOG đối với mặt hàng dầu madút; không chi Quỹ BOG đối với tất cả các mặt hàng xăng dầu như tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:- Xăng E5RON92: không cao hơn 21.041 đồng/lít;- Xăng RON95-III: không cao hơn 21.935 đồng/lít;- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 19.707 đồng/lít;- Dầu hỏa: không cao hơn 20.331 đồng/lít;- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 15.815 đồng/kg.3. Thời gian thực hiện- Không trích lập Quỹ BOG đối với các mặt hàng xăng, dầu điêzen và dầu hỏa, trích lập Quỹ BOG đối với mặt hàng dầu madút; không chi Quỹ BOG đối với tất cả các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 15 giờ 00’ ngày 11 tháng 01 năm 2024.- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 15 giờ 00’ ngày 11 tháng 01 năm 2024.- Kể từ 15 giờ 00’ ngày 11 tháng 01 năm 2024, là thời điểm Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP , Nghị định số 95/2021/NĐ-CP , Nghị định số 80/2023/NĐ-CP , Thông tư số 17/2021/TT-BCT , Thông tư số 103/2021/TT-BTC , Thông tư số 104/2021/TT-BTC .Theo đó, giá xăng dầu từ 15h ngày 11/01/2024 đến trước 15h ngày 18/01/2024 được điều chỉnh như sau:- Xăng E5RON92: không cao hơn 21.041 đồng/lít;- Xăng RON95-III: không cao hơn 21.935 đồng/lít;- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 19.707 đồng/lít;- Dầu hỏa: không cao hơn 20.331 đồng/lít;- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 15.815 đồng/kg.Lần điều chỉnh giá xăng dầu tiếp theo sẽ là ngày nào?Tại Điều 38 Nghị đinh 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 27 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP và khoản 11 Điều 1 Nghị định 80/2023/NĐ-CP có quy định về thời gian điều hành giá xăng dầu như sau:Nguyên tắc điều hành giá xăng dầu3. Thời gian điều hành giá xăng dầuThời gian điều hành giá xăng dầu được thực hiện vào ngày thứ Năm hàng tuần.Trường hợp thời gian điều hành giá trùng vào dịp nghỉ Tết Nguyên Đán thì được thực hiện như sau: Nếu ngày thứ Năm trùng vào ngày cuối cùng của năm Âm lịch (29 hoặc 30 Tết Nguyên Đán), việc điều hành giá xăng dầu được thực hiện vào ngày thứ Tư liền kề trước đó. Nếu thứ Năm là ngày mùng 1, mùng 2 hoặc mùng 3 Tết, thời gian điều hành giá xăng dầu được thực hiện vào ngày mùng 4 Tết.Trường hợp thời gian điều hành giá trùng với ngày nghỉ lễ theo quy định thì được thực hiện như sau: Nếu ngày thứ Năm trùng với ngày đầu tiên dịp nghỉ lễ, thời gian điều hành giá xăng dầu được thực hiện vào ngày thứ Tư liền kề trước đó. Nếu ngày thứ Năm trùng vào các ngày nghỉ lễ còn lại, thời gian điều hành giá xăng dầu được thực hiện vào ngày làm việc đầu tiên sau kỳ nghỉ lễ.Trường hợp giá các mặt hàng xăng dầu có biến động bất thường, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân, Bộ Công Thương có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định thời gian điều hành giá xăng dầu cho phù hợp.Theo đó, thời gian điều hành giá xăng dầu được thực hiện vào ngày thứ Năm hàng tuần.Chính vì vây, thời gian điều hành giá xăng dầu lần tiếp theo sẽ là ngày 25/01/2024.Trân trọng!"} {"title": "Không được sử dụng tiền để khuyến mại trong trường hợp nào?", "question": "Cho anh hỏi: Không được sử dụng tiền để khuyến mại trong trường hợp nào? Nguyên tắc thực hiện khuyến mại là gì? Câu hỏi của anh Hoàng Vinh - Hà Tĩnh", "content": "Không được sử dụng tiền để khuyến mại trong trường hợp nào?Tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 81/2018/NĐ-CP sử dụng tiền để khuyến mại như sau:Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng để khuyến mạiHàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng để khuyến mại thực hiện theo quy định của Luật thương mại và các quy định cụ thể sau:1. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, sữa thay thế sữa mẹ, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc) dịch vụ khám, chữa bệnh của cơ sở y tế công lập, dịch vụ giáo dục của cơ sở công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ khác bị cấm khuyến mại theo quy định của pháp luật.2. Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc), hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ bị cấm khuyến mại khác theo quy định của pháp luật.3. Tiền có thể được sử dụng như hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại trừ các trường hợp khuyến mại theo quy định tại các Điều 8, Điều 10, Điều 11 Nghị định này.Như vậy, tiền có thể được dùng để khuyến mại.Tuy nhiên tiền không được sử dụng để khuyến mại đối với các trường hợp hình thức khuyến mại như sau:- Đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền;- Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã thông báo (khuyến mại bằng hình thức giảm giá);- Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ.Không được sử dụng tiền để khuyến mại trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)Thời gian khuyến mại bằng hình thức giảm giá đối với một loại nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ tối đa là bao nhiêu ngày?Tại Điều 10 Nghị định 81/2018/NĐ-CP có quy định về bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã thông báo (khuyến mại bằng hình thức giảm giá) như sau:Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã thông báo (khuyến mại bằng hình thức giảm giá)1. Trong trường hợp thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá thì mức giảm giá hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại trong thời gian khuyến mại tại bất kỳ thời điểm nào phải tuân thủ quy định tại Điều 7 Nghị định này.2. Không được giảm giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ trong trường hợp giá bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước định giá cụ thể.3. Không được giảm giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ xuống thấp hơn mức giá tối thiểu trong trường hợp giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ thuộc diện Nhà nước quy định khung giá hoặc quy định giá tối thiểu.4. Nghiêm cấm việc lợi dụng hình thức khuyến mại này để bán phá giá hàng hóa, dịch vụ.5. Tổng thời gian thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá đối với một loại nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ không được vượt quá 120 ngày trong một năm, không bao gồm thời gian thực hiện khuyến mại của các chương trình khuyến mại bằng hình thức giảm giá trong khuôn khổ các chương trình khuyến mại tập trung và các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định.Như vậy, thời gian khuyến mại bằng hình thức giảm giá đối với một loại nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ tối đa là 120 ngày trong 01 năm.Lưu ý: Thời gian trên không bao gồm thời gian thực hiện khuyến mại của các chương trình khuyến mại bằng hình thức giảm giá trong khuôn khổ các chương trình khuyến mại tập trung và các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định.Nguyên tắc thực hiện khuyến mại là gì?Tại Điều 3 Nghị định 81/2018/NĐ-CP có quy định nguyên tắc thực hiện khuyến mại như sau:- Chương trình khuyến mại phải được thực hiện hợp pháp, trung thực, công khai, minh bạch và đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, của các thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác.- Thương nhân thực hiện Chương trình khuyến mại phải bảo đảm những điều kiện thuận lợi cho khách hàng trúng thưởng nhận giải thưởng và có nghĩa vụ giải quyết các khiếu nại (nếu có) liên quan đến chương trình khuyến mại.- Thương nhân thực hiện khuyến mại có trách nhiệm bảo đảm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại.- Việc thực hiện khuyến mại phải đảm bảo:+ Không đưa ra điều kiện để khách hàng được hưởng khuyến mại là phải từ bỏ, từ chối hoặc đổi hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức khác;+ Không có sự so sánh trực tiếp hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác.- Không được sử dụng kết quả xổ số để làm kết quả xác định trúng thưởng, làm căn cứ để tặng, thưởng trong các chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại khoản 5, khoản 6 và khoản 9 Điều 92 Luật Thương mại 2005.Trân trọng!"} {"title": "Thế nào là hiệp thương giá? Việc hiệp thương giá được thực hiện theo các nguyên tắc nào?", "question": "Cho tôi tôi: Thế nào là hiệp thương giá? Việc hiệp thương giá được thực hiện theo các nguyên tắc nào? Quy định về thẩm quyền và trách nhiệm hiệp thương giá? Nhờ anh chị giải đáp,", "content": "Thế nào là hiệp thương giá?Căn cứ quy định khoản 13 Điều 4 Luật Giá 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:...12. Phương án giá là bản thuyết minh về các căn cứ định giá hoặc điều chỉnh giá, yếu tố hình thành giá hàng hóa, dịch vụ.13. Hiệp thương giá là phương thức thỏa thuận giữa các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ về giá mua, bán hàng hóa, dịch vụ và có vai trò trung gian của cơ quan nhà nước theo quy định của Luật này.14. Kê khai giá là việc tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp phải kê khai giá quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này gửi thông báo mức giá sau khi định giá, điều chỉnh giá cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.....Như vậy, hiệp thương giá là phương thức thỏa thuận giữa các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ về giá mua, bán hàng hóa, dịch vụ và có vai trò trung gian của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.Thế nào là hiệp thương giá? Việc hiệp thương giá được thực hiện theo các nguyên tắc nào? (Hình từ Internet)Việc hiệp thương giá được thực hiện theo các nguyên tắc nào?Căn cứ quy định Điều 26 Luật Giá 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về nguyên tắc, thẩm quyền và trách nhiệm hiệp thương giá như sau:Nguyên tắc, thẩm quyền và trách nhiệm hiệp thương giá1. Nguyên tắc hiệp thương giá được quy định như sau:a) Các đối tượng đề nghị hiệp thương giá phải là tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện mua, bán hàng hóa, dịch vụ đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 25 của Luật này;b) Việc tiếp nhận, tổ chức hiệp thương giá được thực hiện trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ; bên mua và bên bán đều phải có văn bản đề nghị hiệp thương giá;c) Quá trình hiệp thương giá phải bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, tôn trọng quyền tự định giá của các bên đề nghị hiệp thương giá.....Như vậy, các nguyên tắc hiệp thương giá gồm có:- Các đối tượng đề nghị hiệp thương giá phải là tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện mua, bán hàng hóa, dịch vụ đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 25 Luật Giá 2023;- Việc tiếp nhận, tổ chức hiệp thương giá được thực hiện trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ; bên mua và bên bán đều phải có văn bản đề nghị hiệp thương giá;- Quá trình hiệp thương giá phải bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, tôn trọng quyền tự định giá của các bên đề nghị hiệp thương giá.Thẩm quyền và trách nhiệm hiệp thương giá của các cơ quan tổ chức được quy định như thế nào?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 26 Luật Giá 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về nguyên tắc, thẩm quyền và trách nhiệm hiệp thương giá như sau:Nguyên tắc, thẩm quyền và trách nhiệm hiệp thương giá......2. Thẩm quyền và trách nhiệm hiệp thương giá được quy định như sau:a) Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực hiệp thương giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý mà bên mua, bên bán hoặc cả 02 bên là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc đối tượng quy định tại pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;b) Sở quản lý ngành, lĩnh vực hiệp thương giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý mà bên mua và bên bán không thuộc quy định tại điểm a khoản này.Trường hợp bên mua, bên bán có trụ sở chính đóng tại địa bàn 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nhau, bên mua và bên bán có trách nhiệm thống nhất đề nghị 01 trong 02 địa phương tổ chức hiệp thương giá.Trường hợp bên mua, bên bán không thống nhất được địa phương tổ chức hiệp thương giá thì Sở quản lý ngành, lĩnh vực nơi bên bán đăng ký kinh doanh tổ chức hiệp thương giá; trường hợp bên bán là chi nhánh của doanh nghiệp thì Sở quản lý ngành, lĩnh vực nơi chi nhánh được đăng ký hoạt động tổ chức hiệp thương giá.Như vậy, thẩm quyền và trách nhiệm hiệp thương giá của các cơ quan tổ chức được quy định như sau:[1] Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực hiệp thương giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý mà bên mua, bên bán hoặc cả 02 bên là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc đối tượng quy định tại pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;[2] Sở quản lý ngành, lĩnh vực hiệp thương giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý mà bên mua và bên bán không thuộc quy định tại [1]Trường hợp bên mua, bên bán có trụ sở chính đóng tại địa bàn 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nhau, bên mua và bên bán có trách nhiệm thống nhất đề nghị 01 trong 02 địa phương tổ chức hiệp thương giá.Trường hợp bên mua, bên bán không thống nhất được địa phương tổ chức hiệp thương giá thì Sở quản lý ngành, lĩnh vực nơi bên bán đăng ký kinh doanh tổ chức hiệp thương giá; trường hợp bên bán là chi nhánh của doanh nghiệp thì Sở quản lý ngành, lĩnh vực nơi chi nhánh được đăng ký hoạt động tổ chức hiệp thương giá.Trân trọng!"} {"title": "Không có mặt theo giấy triệu tập thì có bị phạt không?", "question": "Cho tôi hỏi những đối tượng nào có nghĩa vụ phải có mặt theo giấy triệu tập? Không có mặt theo giấy triệu tập thì có bị phạt không? Mong được giải đáp!", "content": "Những đối tượng nào có nghĩa vụ phải có mặt theo giấy triệu tập?Căn cứ Tiểu mục 1.4 Mục 1 Thông tư 01/2006/TT-BCA(C11) quy định về việc triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lời khai người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án; lấy lời khai người bị tạm giữ:Về việc triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lời khai người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án; lấy lời khai người bị tạm giữ...1.4. Giấy triệu tập là biểu mẫu tố tụng hình sự được sử dụng trong hoạt động tố tụng hình sự nên chỉ Cơ quan điều tra hoặc Cơ quan khác trong Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra mới được sử dụng. Việc sử dụng giấy triệu tập phải đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng trình tự, thủ tục mà Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 đã quy định. Giấy triệu tập bị can tại ngoại; giấy triệu tập hoặc giấy mời người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án đến Cơ quan điều tra để làm việc chỉ có giá trị làm việc trong một lần.Nghiêm cấm lợi dụng việc sử dụng giấy triệu tập để giải quyết các việc không đúng mục đích, đối tượng, chức năng, thẩm quyền như lợi dụng việc ký, sử dụng giấy triệu tập gọi hỏi nhiều lần về các vấn đề không quan trọng, không liên quan đến vụ án hoặc hỏi đi hỏi lại về một vấn đề mà họ đã trình bày, v.v... làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức, làm mất uy tín cửa cơ quan, tổ chức, cá nhân. Nghiêm cấm Điều tra viên gọi điện thoại hoặc thông qua người khác để yêu cầu người được triệu tập đến làm việc mà không có giấy triệu tập hoặc giấy mời. Trước khi triệu tập hoặc mời thì Điều tra viên phải tính toán về thời gian, về việc đi lại của người được triệu tập để tránh gây phiền hà về thời gian hoặc đi lại nhiều lần của người được triệu tập hoặc được mời. Nếu người được triệu tập hoặc được mời ở quá xa trụ sở của Cơ quan điều tra thì có thể triệu tập hoặc mời họ đến trụ sở Công an nơi ở hoặc nơi làm việc của họ để lấy lời khai hoặc báo cáo đề xuất Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra được phân công chỉ đạo điều tra vụ án thực hiện việc ủy thác điều tra.Giấy triệu tập được sử dụng trong hoạt động tố tụng nhằm mục đích yêu cầu những người có liên quan đến vụ án hình sự có mặt tại một điểm và thời gian nhất định để làm việc.Theo đó, những đối tượng sau có nghĩa vụ phải có mặt theo giấy triệu tập:[1] Bị can (quy định tại điểm a khoản 3 Điều 60 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)[2] Bị cáo (quy định tại điểm a khoản 3 Điều 61 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)[3] Bị hại (quy định tại điểm a khoản 4 Điều 62 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)[4] Nguyên đơn dân sự (quy định tại điểm a khoản 3 Điều 63 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)[5] Bị đơn dân sự (quy định tại điểm a khoản 4 Điều 64 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)[6] Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án (quy định tại điểm a khoản 3 Điều 65 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)[7] Người làm chứng (quy định tại điểm a khoản 4 Điều 66 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)[8] Người giám định (quy định tại điểm a khoản 3 Điều 68 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)[9] Người định giá tài sản (quy định tại điểm a khoản 3 Điều 69 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)[10] Người phiên dịch, người dịch thuật (quy định tại điểm a khoản 3 Điều 70 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)[11] Người bào chữa (quy định tại điểm d khoản 2 Điều 73 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)Không có mặt theo giấy triệu tập thì có bị phạt không? (Hình từ Internet)Không có mặt theo giấy triệu tập thì có bị phạt không?Căn cứ Điều 11 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng 2022 quy định mức phạt hành vi vi phạm quy định về sự có mặt theo giấy triệu tập:Hành vi vi phạm quy định về sự có mặt theo giấy triệu tậpPhạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người tham gia tố tụng đã được triệu tập mà vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho hoạt động tố tụng.Căn cứ khoản 2 Điều 6 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng 2022 quy định mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền:Mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền...2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Pháp lệnh này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân....Như vậy, cá nhân không có mặt theo giấy triệu tập không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho hoạt động tố tụng thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng.Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.Mẫu giấy triệu tập mới nhất năm 2024?Dưới đây là mẫu giấy triệu tập theo quy định mới nhất năm 2024 như sau:(1) Mẫu giấy triệu tậpTải về mẫu giấy triệu tập mới nhất năm 2024 Tại đây(2) Mẫu giấy triệu tập bị canTải về mẫu giấy triệu tập bị can mới nhất 2024 Tại đâyTrân trọng!"} {"title": "Mẫu hợp đồng xuất khẩu lao động chuẩn pháp lý mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Mẫu hợp đồng xuất khẩu lao động chuẩn pháp lý mới nhất 2024 như thế nào?\nCâu hỏi từ anh Bình - Hải Dương", "content": "Xuất khẩu lao động là gì? Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Người lao động Việt Nam đi làm ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 có quy định như sau:Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên cư trú tại Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Luật này....Theo pháp luật hiện nay không quy định về khái niệm xuất khẩu lao động.Tuy nhiên, có thể hiểu xuất khẩu lao động có thể được hiểu là việc công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên cư trú tại Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Hợp đồng này được ký kết giữa người lao động Việt Nam và doanh nghiệp, tổ chức của nước ngoài hoặc doanh nghiệp, tổ chức Việt Nam có chức năng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.Mẫu hợp đồng xuất khẩu lao động chuẩn pháp lý mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Mẫu hợp đồng xuất khẩu lao động chuẩn pháp lý mới nhất 2024?Căn cứ vào Điều 14 Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH quy định về nội dung và mẫu hợp đồng xuất khẩu lao động mới nhất hiện nay như sau:Nội dung, mẫu hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài1. Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký giữa người lao động và doanh nghiệp hoạt động dịch vụ theo Mẫu số 03 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này....Như vậy, mẫu hợp đồng xuất khẩu lao động được ký giữa người lao động và doanh nghiệp hoạt động dịch vụ theo Mẫu số 03 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH cụ thể như sau:Tải Mẫu hợp đồng xuất khẩu lao động chuẩn pháp lý mới nhất 2024 Tại đâyNgười lao động Việt Nam xuất khẩu lao động ở nước ngoài theo hợp đồng bằng các hình thức nào?Căn cứ Điều 5 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 quy định các hình thức người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng bao gồm:Các hình thức người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng1. Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với đơn vị sự nghiệp để thực hiện thỏa thuận quốc tế.2. Hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản về việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sau đây:a) Doanh nghiệp Việt Nam hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;b) Doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài;c) Doanh nghiệp Việt Nam đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài;.d) Tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài.3. Hợp đồng lao động do người lao động Việt Nam trực tiếp giao kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài.Như vậy, người lao động Việt Nam xuất khẩu lao động ở nước ngoài theo hợp đồng bằng các hình thức sau:- Ký kết với đơn vị sự nghiệp để thực hiện thỏa thuận quốc tế.- Hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản về việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sau đây:+ Doanh nghiệp Việt Nam hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;+ Doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài;+ Doanh nghiệp Việt Nam đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài;.+ Tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài.- Người lao động Việt Nam trực tiếp giao kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài.Môi giới xuất khẩu lao động chui bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?Căn cứ theo Điều 349 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép như sau:Tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép1. Người nào tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 120 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;b) Phạm tội 02 lần trở lên;c) Đối với từ 05 người đến 10 người;d) Có tính chất chuyên nghiệp;đ) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;e) Tái phạm nguy hiểm.3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:a) Đối với 11 người trở lên;b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;c) Làm chết người.4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.Theo đó, tùy vào mức độ nghiệm trọng của hành vi và hậu quả của hành vi mà sẽ có các mức xử phạt khác nhau đối với môi giới xuất khẩu lao động chui.Mức hình phạt cao nhất có thể áp dụng là 15 năm tù giam và mức hình phạt cụ thể sẽ do Tòa án quyết định.Lưu ý: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.Trân trọng!"} {"title": "Phân biệt trả hồ sơ điều tra bổ sung và trả hồ sơ truy tố lại?", "question": "Cho tôi hỏi trả hồ sơ điều tra bổ sung và trả hồ sơ truy tố lại khác nhau như thế nào? Khi nào thì trả hồ sơ điều tra bổ sung và trả hồ sơ truy tố? Mong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Khi nào trả hồ sơ điều tra bổ sung?Căn cứ Điều 245 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung:Trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung1. Viện kiểm sát ra quyết định trả hồ sơ vụ án, yêu cầu Cơ quan điều tra điều tra bổ sung khi thuộc một trong các trường hợp:a) Còn thiếu chứng cứ để chứng minh một trong những vấn đề quy định tại Điều 85 của Bộ luật này mà Viện kiểm sát không thể tự mình bổ sung được;b) Có căn cứ khởi tố bị can về một hay nhiều tội phạm khác;c) Có người đồng phạm hoặc người phạm tội khác liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố bị can;d) Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng....Căn cứ Điều 280 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung:Trả hồ sơ để điều tra bổ sung1. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa ra quyết định trả hồ sơ cho Viện kiểm sát để điều tra bổ sung khi thuộc một trong các trường hợp:a) Khi thiếu chứng cứ dùng để chứng minh một trong những vấn đề quy định tại Điều 85 của Bộ luật này mà không thể bổ sung tại phiên tòa được;b) Có căn cứ cho rằng ngoài hành vi mà Viện kiểm sát đã truy tố, bị can còn thực hiện hành vi khác mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm;c) Có căn cứ cho rằng còn có đồng phạm khác hoặc có người khác thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố vụ án, khởi tố bị can;d) Việc khởi tố, điều tra, truy tố vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng....Theo đó, việc trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung trong các trường hợp sau:(1) Viện kiểm sát trả hồ sơ vụ án trước khi xét xử vụ án hình sự- Còn thiếu chứng cứ để chứng minh một trong những vấn đề sau mà Viện kiểm sát không thể tự mình bổ sung được;+ Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian, địa điểm và những tình tiết khác của hành vi phạm tội;+ Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi, do cố ý hay vô ý; có năng lực trách nhiệm hình sự hay không; mục đích, động cơ phạm tội;+ Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo và đặc điểm về nhân thân của bị can, bị cáo;+ Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra;+ Nguyên nhân và điều kiện phạm tội;+ Những tình tiết khác liên quan đến việc loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt.- Có căn cứ khởi tố bị can về một hay nhiều tội phạm khác;- Có người đồng phạm hoặc người phạm tội khác liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố bị can;- Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng.(2) Tòa án trả hồ sơ vụ án tại phiên tòa xét xử vụ án hình sự- Khi thiếu chứng cứ dùng để chứng minh một trong những vấn đề sau mà không thể bổ sung tại phiên tòa được:+ Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian, địa điểm và những tình tiết khác của hành vi phạm tội;+ Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi, do cố ý hay vô ý; có năng lực trách nhiệm hình sự hay không; mục đích, động cơ phạm tội;+ Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo và đặc điểm về nhân thân của bị can, bị cáo;+ Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra;+ Nguyên nhân và điều kiện phạm tội;+ Những tình tiết khác liên quan đến việc loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt.- Có căn cứ cho rằng ngoài hành vi mà Viện kiểm sát đã truy tố, bị can còn thực hiện hành vi khác mà quy định là tội phạm;- Có căn cứ cho rằng còn có đồng phạm khác hoặc có người khác thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố vụ án, khởi tố bị can;- Việc khởi tố, điều tra, truy tố vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng.Phân biệt trả hồ sơ điều tra bổ sung và trả hồ sơ truy tố lại? (Hình từ Internet)Khi nào trả hồ sơ truy tố lại?Căn cứ khoản 3 Điều 298 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định giới hạn của việc xét xử:Giới hạn của việc xét xử...3. Trường hợp xét thấy cần xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn tội danh Viện kiểm sát truy tố thì Tòa án trả hồ sơ để Viện kiểm sát truy tố lại và thông báo rõ lý do cho bị cáo hoặc người đại diện của bị cáo, người bào chữa biết; nếu Viện kiểm sát vẫn giữ tội danh đã truy tố thì Tòa án có quyền xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn đó.Theo quy định trên, trả hồ sơ truy tố lại khi xét thấy cần xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn.Phân biệt trả hồ sơ điều tra bổ sung và trả hồ sơ truy tố lại?Trả hồ sơ điều tra bổ sung và trả hồ sơ truy tố lại là hai khái niệm khác nhau, được quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.Sự khác nhau giữa hai khái niệm này được thể hiện qua các tiêu chí sau:Trả hồ sơ điều tra bổ sungTrả hồ sơ truy tố lạiTrường hợp trả hồ sơ(1) Viện kiểm sát trả hồ sơ vụ án trước khi xét xử vụ án hình sự- Còn thiếu chứng cứ để chứng minh một trong những vấn đề sau mà Viện kiểm sát không thể tự mình bổ sung được;+ Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian, địa điểm và những tình tiết khác của hành vi phạm tội;+ Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi, do cố ý hay vô ý; có năng lực trách nhiệm hình sự hay không; mục đích, động cơ phạm tội;+ Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo và đặc điểm về nhân thân của bị can, bị cáo;+ Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra;+ Nguyên nhân và điều kiện phạm tội;+ Những tình tiết khác liên quan đến việc loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt.- Có căn cứ khởi tố bị can về một hay nhiều tội phạm khác;- Có người đồng phạm hoặc người phạm tội khác liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố bị can;- Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng.(2) Tòa án trả hồ sơ vụ án tại phiên tòa xét xử vụ án hình sự- Khi thiếu chứng cứ dùng để chứng minh một trong những vấn đề sau mà không thể bổ sung tại phiên tòa được:+ Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian, địa điểm và những tình tiết khác của hành vi phạm tội;+ Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi, do cố ý hay vô ý; có năng lực trách nhiệm hình sự hay không; mục đích, động cơ phạm tội;+ Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo và đặc điểm về nhân thân của bị can, bị cáo;+ Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra;+ Nguyên nhân và điều kiện phạm tội;+ Những tình tiết khác liên quan đến việc loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt.- Có căn cứ cho rằng ngoài hành vi mà Viện kiểm sát đã truy tố, bị can còn thực hiện hành vi khác mà quy định là tội phạm;- Có căn cứ cho rằng còn có đồng phạm khác hoặc có người khác thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố vụ án, khởi tố bị can;- Việc khởi tố, điều tra, truy tố vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng.(Quy định tại Điều 245 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)Trường hợp xét thấy cần xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn tội danh Viện kiểm sát truy tố thì Tòa án trả hồ sơ để Viện kiểm sát truy tố lại.(Quy định tại Điều 298 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)Người có thẩm quyềnViện Kiểm sát hoặc Tòa ánTòa ánCơ quan thực hiện việc điều tra bổ sungCơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sátViện kiểm sátMục đíchBổ sung thông tin để làm rõ hơn vụ án và có thể quyết định liệu có đưa ra truy cứu trách nhiệm hình sự hay không.Cần xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn tội danh Viện kiểm sát truy tốThời hạn điều tra bổ sungTrường hợp vụ án do Viện kiểm sát trả lại để yêu cầu điều tra bổ sung thì thời hạn điều tra bổ sung không quá 02 tháng và chỉ được trả lại hồ sơ để điều tra bổ sung hai lần.Nếu do Tòa án trả lại để yêu cầu điều tra bổ sung thì thời hạn điều tra bổ sung không quá 01 tháng và chỉ được trả hồ sơ để điều tra bổ sung một lần và Hội đồng xét xử chỉ được trả hồ sơ để điều tra bổ sung một lần.(Quy định tại khoản 2 Điều 174 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)Tòa án trả lại để yêu cầu điều tra bổ sung thì thời hạn điều tra bổ sung không quá 01 tháng và chỉ được trả hồ sơ để điều tra bổ sung một lần và Hội đồng xét xử chỉ được trả hồ sơ để điều tra bổ sung một lần.(Quy định tại khoản 2 Điều 174 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo!Trân trọng!"} {"title": "Năm 2024, trốn thuế bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?", "question": "Cho tôi hỏi: Năm 2024, trốn thuế bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự? Người nào có thẩm quyền xử phạt hành chính hành vi trốn thuế? Câu hỏi của chị Lan (Bình Định).", "content": "Năm 2024, trốn thuế bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?Tại khoản 1 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 47 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định tội trốn thuế như sau:Tội trốn thuế1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;c) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;đ) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;e) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;g) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;h) Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;i) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế....Như vậy, người có hành vi trốn thuế từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế:- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế mà còn vi phạm;- Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.Năm 2024, trốn thuế bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự? (Hình từ Internet)Người nào có thẩm quyền xử phạt hành chính hành vi trốn thuế?Tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định về xử phạt hành vi trốn thuế như sau:Xử phạt hành vi trốn thuế1. Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định này......Tại Điều 35 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt như sau:Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm về thủ tục thuế, vi phạm hành chính về hóa đơn của những người được quy định tại Điều 32, 33, 34 Nghị định này áp dụng đối với một hành vi vi phạm của tổ chức. Trường hợp phạt tiền đối với cá nhân có hành vi vi phạm thủ tục thuế, vi phạm hành chính về hóa đơn và hành vi tại Điều 19 Nghị định này thì thẩm quyền xử phạt cá nhân bằng ½ thẩm quyền xử phạt tổ chức.Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 Nghị định này thực hiện theo khoản 2 Điều 139 Luật Quản lý thuế.....Tại khoản 2 Điều 139 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về thẩm quyền xử phạt hành chính về quản lý thuế như sau:Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế...2. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục Hải quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điều 142, 143, 144 và 145 của Luật này.Như vậy, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục Hải quan sẽ là người có thẩm quyền xử phạt hành hành chính về hành vi trốn thuế.Thời hiệu xử phạt đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự là bao nhiêu năm?Tại Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định có quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế như sau:Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế....2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế...b) Thời hiệu xử phạt đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn là 05 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.Ngày thực hiện hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm hoàn hoặc hành vi trốn thuế (trừ hành vi tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này) là ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế mà người nộp thuế thực hiện khai thiếu thuế, trốn thuế hoặc ngày tiếp theo ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế.Đối với hành vi không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm. Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này thì ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế.Như vậy thời hiệu xử phạt đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự là 05 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.Trân trọng!"} {"title": "Cán bộ điều tra viên là ai? Tiêu chuẩn bổ nhiệm điều tra viên hiện nay như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi: Cán bộ điều tra viên là ai? Tiêu chuẩn bổ nhiệm điều tra viên như thế nào?\nCâu hỏi từ anh Lượng - Bình Thuận", "content": "Cán bộ điều tra viên là ai? Căn cứ theo khoản 1 Điều 45 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 quy định về điều tra viên như sau:Điều tra viên1. Điều tra viên là người được bổ nhiệm để làm nhiệm vụ Điều tra hình sự.2. Điều tra viên gồm có các ngạch sau đây:a) Điều tra viên sơ cấp;b) Điều tra viên trung cấp;c) Điều tra viên cao cấp.Như vậy, điều tra viên được quy định là người được bổ nhiệm để thực hiện nhiệm vụ điều tra trong các vụ án hình sự.Cán bộ điều tra viên là ai? Tiêu chuẩn bổ nhiệm điều tra viên hiện nay như thế nào? (Hình từ Internet)Tiêu chuẩn bổ nhiệm cán bộ điều tra viên như thế nào?Căn cứ tại Điều 46 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 quy định như sau:Tiêu chuẩn chung của Điều tra viên1. Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.2. Có trình độ đại học An ninh, đại học Cảnh sát hoặc cử nhân luật trở lên.3. Có thời gian làm công tác pháp luật theo quy định của Luật này.4. Đã được đào tạo về nghiệp vụ Điều tra.5. Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.Như vậy, tiêu chuẩn bổ nhiệm cán bộ điều tra viên như sau:- Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.- Có trình độ đại học An ninh, đại học Cảnh sát hoặc cử nhân luật trở lên.- Có thời gian làm công tác pháp luật theo quy định của Luật này.- Đã được đào tạo về nghiệp vụ Điều tra.- Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Điều tra viên khi nào?Căn cứ Điều 56 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 quy định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Điều tra viên, cụ thể như sau:- Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và cấp, thu hồi Giấy chứng nhận Điều tra viên trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định, trong Quân đội nhân dân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định, trong Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định.- Điều tra viên đương nhiên được miễn nhiệm chức danh Điều tra viên khi nghỉ hưu, chuyển công tác khác.Điều tra viên có thể được miễn nhiệm chức danh Điều tra viên vì lý do sức khoẻ, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác mà xét thấy không thể bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.- Điều tra viên đương nhiên bị mất chức danh Điều tra viên khi bị kết tội bằng bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân, tước quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân, buộc thôi việc.- Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, Điều tra viên có thể bị cách chức chức danh Điều tra viên nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:+) Vi phạm trong công tác Điều tra vụ án hình sự;+) Vi phạm quy định tại Điều 14 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 +) Bị kỷ luật bằng hình thức cách chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;+) Vi phạm về phẩm chất đạo đức.Điều tra viên có nhiệm vụ và quyền hạn gì?Căn cứ quy định Điều 37 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên như sau:- Trực tiếp kiểm tra, xác minh và lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm;- Lập hồ sơ vụ án hình sự;- Yêu cầu hoặc đề nghị cử, thay đổi người bào chữa; yêu cầu cử, thay đổi người phiên dịch, người dịch thuật;- Triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, kiến nghị khởi tố, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân; lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ; triệu tập và lấy lời khai của người làm chứng, bị hại, đương sự;- Quyết định áp giải người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bị tạm giữ, bị can; quyết định dẫn giải người làm chứng, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, bị hại; quyết định giao người dưới 18 tuổi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giám sát; quyết định thay đổi người giám sát người dưới 18 tuổi phạm tội;- Thi hành lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, lệnh hoặc quyết định bắt, tạm giữ, tạm giam, khám xét, thu giữ, tạm giữ, kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản, xử lý vật chứng;- Tiến hành khám nghiệm hiện trường, khai quật tử thi, khám nghiệm tử thi, xem xét dấu vết trên thân thể, đối chất, nhận dạng, thực nghiệm điều tra;- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra theo sự phân công của Thủ trưởng Cơ quan điều tra theo quy định.Bên cạnh đó Điều tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra về hành vi, quyết định của mình.Trân trọng!"} {"title": "Kết luận điều tra là gì? Mẫu kết luận điều tra bổ sung mới nhất 2024?", "question": "Tôi có câu hỏi: Kết luận điều tra là gì? Mẫu kết luận điều tra bổ sung mới nhất 2024? (Câu hỏi của anh Tùng - Quảng Trị)", "content": "Kết luận điều tra là gì? Mẫu kết luận điều tra bổ sung mới nhất 2024?Theo quy định Điều 132 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về văn bản tố tụng như sau:Văn bản tố tụng1. Văn bản tố tụng gồm lệnh, quyết định, yêu cầu, kết luận điều tra, bản cáo trạng, bản án và các văn bản tố tụng khác trong hoạt động tố tụng được lập theo mẫu thống nhất.2. Văn bản tố tụng ghi rõ:a) Số, ngày, tháng, năm, địa điểm ban hành văn bản tố tụng;b) Căn cứ ban hành văn bản tố tụng;c) Nội dung của văn bản tố tụng;d) Họ tên, chức vụ, chữ ký của người ban hành văn bản tố tụng và đóng dấu.Theo đó, kết luận điều tra là văn bản tố tụng được lập bởi Cơ quan điều tra sau khi kết thúc cuộc điều tra nhằm ghi rõ kết quả điều tra vụ án. Theo đó, bản kết luận điều tra ghi rõ ngày, tháng, năm; họ tên, chức vụ và chữ ký của người ra kết luận.Mẫu kết luận điều tra bổ sung mới nhất 2024 là mẫu số 237 quy định tại Thông tư 119/2021/TT-BCA, cụ thể như sau:Xem chi tiết và tải về mẫu kết luận điều tra bổ sung mới nhất 2024 tại đây. Tải vềKết luận điều tra là gì? Mẫu kết luận điều tra bổ sung mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Bản kết luận điều tra bổ sung được lập trong trường hợp nào?Căn cứ tại Điều 245 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung như sau:Trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung.....3. Cơ quan điều tra có trách nhiệm thực hiện đầy đủ yêu cầu nêu trong quyết định trả hồ sơ yêu cầu điều tra bổ sung của Viện kiểm sát; trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan mà không thực hiện được thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản.Kết thúc điều tra bổ sung, Cơ quan điều tra phải có bản kết luận điều tra bổ sung. Bản kết luận điều tra bổ sung phải ghi rõ kết quả điều tra bổ sung, quan điểm giải quyết vụ án. Nếu kết quả điều tra bổ sung làm thay đổi cơ bản kết luận điều tra trước đó thì Cơ quan điều tra phải ra bản kết luận điều tra mới thay thế.Việc chuyển hồ sơ vụ án kèm theo kết luận điều tra bổ sung cho Viện kiểm sát; việc giao, nhận, gửi thông báo kết quả điều tra bổ sung được thực hiện theo quy định tại Điều 232 và Điều 238 của Bộ luật này.Như vậy, bản kết luận điều tra bổ sung được lập bởi Cơ quan điều tra khi kết thúc điều tra bổ sung. Bản kết luận điều tra bổ sung phải ghi rõ kết quả điều tra bổ sung, quan điểm giải quyết vụ án. Ngoài ra, Cơ quan điều tra phải ra bản kết luận điều tra mới thay thế trong trường hợp kết quả điều tra bổ sung làm thay đổi cơ bản kết luận điều tra trước đó.Bên cạnh đó, Cơ quan điều tra tiến hành điều tra bổ sung khi Viện kiểm sát ra quyết định trả hồ sơ vụ án, yêu cầu thuộc các trường dưới đây:- Còn thiếu chứng cứ để chứng minh một trong những vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự quy định tại Điều 85 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 mà Viện kiểm sát không thể tự mình bổ sung được;- Có căn cứ khởi tố bị can về một hay nhiều tội phạm khác.- Có người đồng phạm hoặc người phạm tội khác liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố bị can;- Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng.Thời hạn giao bản kết luận điều tra cho Viện kiểm sát cùng cấp là bao lâu?Theo quy định Điều 232 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 về kết luận điều tra cụ thể như sau:Kết thúc điều tra1. Khi kết thúc điều tra, Cơ quan điều tra phải ra bản kết luận điều tra.....4. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra bản kết luận điều tra, Cơ quan điều tra phải giao bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc bản kết luận điều tra kèm theo quyết định đình chỉ điều tra cùng hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát cùng cấp; giao bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc quyết định đình chỉ điều tra cho bị can hoặc người đại diện của bị can; gửi bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc quyết định đình chỉ điều tra cho người bào chữa; thông báo cho bị hại, đương sự và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.Qua đó, thời hạn Cơ quan điều tra phải giao bản kết luận điều tra cho Viện kiểm sát cùng cấp là 02 ngày kể từ ngày ra bản kết luận điều tra. Theo đó, Cơ quan điều tra phải giao bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc bản kết luận điều tra kèm theo quyết định đình chỉ điều tra cùng hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát cùng cấp.Trân trọng!"} {"title": "Người phạm tội thành khẩn khai báo nhưng không ăn năn hối cải có được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự?", "question": "Cho hỏi: Người phạm tội thành khẩn khai báo nhưng không ăn năn hối cải có được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự? Câu hỏi của anh Thịnh (Đà Lạt)", "content": "Người phạm tội thành khẩn khai báo nhưng không ăn năn hối cải có được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự?Căn cứ theo điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, b khoản 6 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như sau:Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:...s) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;t) Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;x) Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.2. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.Đồng thời, Tòa án nhân dân tối cao ban hành Công văn 174/TANDTC-PC năm 2023 về áp dụng điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 như sau:Tình tiết “Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải” được hiểu là trường hợp người phạm tội thành khẩn khai nhận về hành vi phạm tội, ăn năn hối lỗi về việc mình đã gây ra; tình tiết “thành khẩn khai báo”, “ăn năn hối cải không phải là hai tình tiết độc lập. Do đó, nếu người phạm tội “thành khẩn khai báo, ăn nắn hối cải” thì chỉ được coi là một tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.Như vậy, có thể khẳng định người phạm tội mặc dù đã thành khẩn khai báo và ăn năn hối cải thì cũng được xem là một tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự chứ không được xem là 02 tình tiết giảm nhẹ.Cho nên, nếu người phạm tội chỉ thành khẩn khai báo mà không ăn năn hối cải thì chưa đủ để xem là 01 tình tiết giảm nhẹ cho nên, người phạm tội trong trường hợp này có thể không được giảm nhẹ hình phạt nếu không có tình tiết giảm nhẹ khác. Người phạm tội thành khẩn khai báo nhưng không ăn năn hối cải có được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự? (Hình từ Internet)Ngoài thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải là tình tiết giảm nhẹ ra thì còn có những tình tiết nào khác cho người phạm tội?Căn cứ theo Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 6 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định ngoài thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải là tình tiết giảm nhẹ ra thì còn có những tình tiết khác cho người phạm tội sau đây:- Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;- Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;- Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;- Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;- Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;- Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;- Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;- Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;- Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;- Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;- Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;- Phạm tội do lạc hậu;- Người phạm tội là phụ nữ có thai;- Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;- Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;- Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;- Người phạm tội tự thú;- Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;- Người phạm tội đã lập công chuộc tội;- Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;- Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.- Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.Người phạm tội có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự thì có phải là căn cứ để xác định hình phạt không?Theo quy định tại Điều 50 Bộ luật Hình sự 2015 đã ban hành về việc căn cứ quyết định hình phạt cụ thể như sau:Căn cứ quyết định hình phạt1. Khi quyết định hình phạt, Tòa án căn cứ vào quy định của Bộ luật này, cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự.2. Khi quyết định áp dụng hình phạt tiền, ngoài căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án căn cứ vào tình hình tài sản, khả năng thi hành của người phạm tội.Như vậy, theo quy định trên người phạm tội càng có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự thì cũng được xem là một trong những căn cứ để xác định hình phạt.Ngoài ra, Tòa án cũng căn cứ vào quy định của Bộ luật Hình sự 2015, cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội.Trân trọng!"} {"title": "Đánh bài ăn tiền thì bị phạt như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi đánh bài ăn tiền thì bị phạt như thế nào? Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc thì bị phạt bao nhiêu năm tù? Câu hỏi từ anh Sơn (Thái Nguyên)", "content": "Đánh bài ăn tiền là gì?Đánh bài ăn tiền là một hình thức đánh bài, trong đó người chơi đặt cược tiền vào kết quả của trò chơi. Người chơi thắng cược sẽ nhận được tiền từ những người chơi thua cược.Đánh bài ăn tiền có thể được chơi với nhiều loại bài khác nhau, bao gồm:- Tá lả- Tổ tôm- Tam cúc- 3 cây- Tứ sắc- Đỏ đen- Cờ thếNội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo!Đánh bài ăn tiền thì bị phạt như thế nào? (Hình từ Internet)Đánh bài ăn tiền thì bị phạt như thế nào?Căn cứ Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 120 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội đánh bạc:Tội đánh bạc1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:a) Có tính chất chuyên nghiệp;b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;d) Tái phạm nguy hiểm.3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.Căn cứ Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định hành vi đánh bạc trái phép:Hành vi đánh bạc trái phép1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề.2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật;b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép;c) Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác....Theo đó, người nào đánh bài ăn tiền dưới bất kỳ hình thức nào thì bị phạt như sau:(1) Truy cứu trách nhiệm hình sựNgười nào đánh bài ăn tiền được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc hành vi tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tịch mà còn vi phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội đánh bạc.Người nào đánh bài ăn tiền thì bị phạt phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm.Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.(2) Xử phạt hành chínhNgười nào đánh bài ăn tiền thì có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng tùy theo mức độ vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.Ngoài ra, người vi phạm còn bị xử phạt bổ sung như sau:- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi sau:+ Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật;+ Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép;+ Nhận gửi tiền, cầm đồ, cho vay trái phép tại sòng bạc, nơi đánh bạc khác;+ Dùng nhà, chỗ ở, phương tiện, địa điểm khác của mình hoặc do mình quản lý để chứa chấp việc đánh bạc;+ Đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử trái phép;+ Tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền trái phép.- Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi thiếu trách nhiệm để xảy ra hoạt động đánh bạc ở cơ sở do mình quản lý.- Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính;Lưu ý: Mức xử phạt trên áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc thì bị phạt bao nhiêu năm tù?Căn cứ Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 121 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc:Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc1. Người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:a) Tổ chức cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc tổ chức 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên;b) Sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của mình để cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc cho 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên;...Theo đó, người nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 10 năm tùy theo mức độ vi phạm.Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.Trân trọng!"} {"title": "Bí mật công tác là gì? Tội vô ý làm lộ bí mật công tác bị xử lý như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi: Bí mật công tác là gì? Tội vô ý làm lộ bí mật công tác bị xử lý như thế nào?\nCâu hỏi từ anh Quân - Hà Nội", "content": "Bí mật công tác là gì?Căn cứ khoản 10 Điều 3 Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐTP hướng dẫn về một số tình tiết là dấu hiệu định tội cụ thể như sau:Về một số tình tiết là dấu hiệu định tội...10. “Bí mật công tác” quy định tại Điều 361 và Điều 362 của Bộ luật Hình sự là thông tin công tác được thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào (ví dụ: văn bản, dự thảo văn bản, bài phát biểu, hình ảnh...) mà cơ quan, tổ chức quy định không được để lộ cho người khác biết và các thông tin này không thuộc danh mục bí mật nhà nước.Như vậy, bí mật công tác là thông tin công tác được thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào (ví dụ: văn bản, dự thảo văn bản, bài phát biểu, hình ảnh...) mà cơ quan, tổ chức quy định không được để lộ cho người khác biết và các thông tin này không thuộc danh mục bí mật nhà nước.Bí mật công tác là gì? Tội vô ý làm lộ bí mật công tác bị xử lý như thế nào? (Hình từ Internet)Tội vô ý làm lộ bí mật công tác bị xử lý như thế nào?Căn cứ Điều 362 Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi điểm g khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 và bị thay thế bởi điểm đ khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định như sau:Tội vô ý làm lộ bí mật công tác; tội làm mất tài liệu bí mật công tác1. Người nào vô ý làm lộ bí mật công tác hoặc làm mất tài liệu bí mật công tác thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 338 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năma) Gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của cơ quan, tổ chức;b) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;c) Để người khác sử dụng thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng.2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ từ 02 năm đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:a) Gây thiệt hại về tài sản 500.000.000 đồng trở lên;b) Để người khác sử dụng thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.Theo đó, người nào vô ý làm lộ bí mật công tác thuộc một trong các trường hợp sau đây nhưng không thuộc trường hợp vô ý làm lộ bí mật nhà nước thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm, cụ thể:- Gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của cơ quan, tổ chức;- Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;- Để người khác sử dụng thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ từ 02 năm đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:- Gây thiệt hại về tài sản 500.000.000 đồng trở lên;- Để người khác sử dụng thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội vô ý làm lộ bí mật công tác là bao nhiêu năm?Theo điểm a khoản 1 Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định như sau:Phân loại tội phạm1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây:a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;...Theo đó, tại Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.Từ những căn cứ nêu trên, có thể thấy tội vô ý làm lộ bí mật công tác được xác định là tội phạm ít nghiêm trọng với mức cao nhất của khung hình phạt là phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm.Như vậy, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội vô ý làm lộ bí mật công tác là 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng.Trân trọng!"} {"title": "Tạm giam là gì? Người bị tạm giam được gặp thân nhân mấy lần trong tháng?", "question": "Cho tôi hỏi: Tạm giam là gì? Người bị tạm giam được gặp thân nhân mấy lần trong tháng? Thời gian tạm giam tối đa là bao lâu?\nCâu hỏi từ anh B.T (Bắc Ninh)", "content": "Tạm giam là gì? Căn cứ Điều 109 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định các biện pháp ngăn chặn bao gồm:Các biện pháp ngăn chặn1. Để kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hành án, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong phạm vi thẩm quyền của mình có thể áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh.2. Các trường hợp bắt người gồm bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bắt người phạm tội quả tang, bắt người đang bị truy nã, bắt bị can, bị cáo để tạm giam, bắt người bị yêu cầu dẫn độ.Theo đó, có thể hiểu tạm giam là một trong các biện pháp ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng minh người bị buộc tội sẽ gây khó khăn trong việc điều tra, truy tố và xét xử hoặc người bị buộc tội sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hành án.Tạm giam là gì? Người bị tạm giam được gặp thân nhân mấy lần trong tháng? (Hình từ Internet)Thời gian tạm giam tối đa là bao lâu?Theo Điều 173 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định thời hạn tạm giam để điều tra như sau:Thời hạn tạm giam để điều tra1. Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.2. Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.Việc gia hạn tạm giam được quy định như sau:a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 01 tháng;b) Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 02 tháng;c) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 03 tháng;d) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng....Như vậy, thời gian tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.Đối với trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian tạm giam dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.Người bị tạm giam được gặp thân nhân mấy lần trong tháng?Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015 quy định như sau:Việc gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự của người bị tạm giữ, người bị tạm giam1. Người bị tạm giữ được gặp thân nhân một lần trong thời gian tạm giữ, một lần trong mỗi lần gia hạn tạm giữ. Người bị tạm giam được gặp thân nhân một lần trong một tháng; trường hợp tăng thêm số lần gặp hoặc người gặp không phải là thân nhân thì phải được cơ quan đang thụ lý vụ án đồng ý. Thời gian mỗi lần gặp không quá một giờ.2. Người đến thăm gặp phải xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy tờ xác nhận về quan hệ với người bị tạm giữ, người bị tạm giam trong trường hợp là thân nhân của họ. Việc thăm gặp phải chịu sự giám sát, theo dõi chặt chẽ của cơ sở giam giữ;không làm ảnh hưởng đến các hoạt động tố tụng hình sự của cơ quan, người có thẩm quyền; tuân thủ quy định về thăm gặp; trường hợp cơ quan thụ lý vụ án có yêu cầu thì phối hợp với cơ sở giam giữ để giám sát, theo dõi việc thăm gặp.Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định cụ thể thời điểm thăm gặp; thông báo cho cơ quan đang thụ lý vụ án về việc thăm gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam.3. Người bào chữa được gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam để thực hiện bào chữa theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự và Luật này tại buồng làm việc của cơ sở giam giữ hoặc nơi người bị tạm giữ, tạm giam đang khám bệnh, chữa bệnh; phải xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy tờ về việc bào chữa.Như vậy, người bị tạm giam được gặp thân nhân một lần trong một tháng; trường hợp tăng thêm số lần gặp hoặc người gặp không phải là thân nhân thì phải được cơ quan đang thụ lý vụ án đồng ý. Thời gian mỗi lần gặp không quá một giờ.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu đơn tố giác cho vay nặng lãi mới nhất 2024? Tài sản thu được từ tội phạm cho vay nặng lãi được xử lý như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi: Mẫu đơn tố giác cho vay nặng lãi mới nhất 2024? Tài sản thu được từ tội phạm cho vay nặng lãi được xử lý như thế nào? Câu hỏi từ anh Phiến (Long An)", "content": "Tố giác cho vay nặng lãi là gì?Tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐTP quy định như sau:Về một số từ ngữ1. “Cho vay lãi nặng” là trường hợp bên cho vay cho bên vay vay tiền với mức lãi suất gấp 05 lần trở lên mức lãi suất cao nhất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.Trường hợp cho vay bằng tài sản khác (không phải là tiền) thì khi giải quyết phải quy đổi giá trị tài sản đó thành tiền tại thời điểm chuyển giao tài sản vay.2. “Thu lợi bất chính” là số tiền lãi vượt quá mức lãi suất vay cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự và các khoản thu trái pháp luật khác của người vay.Trường hợp thu lợi bất chính là tài sản khác (không phải là tiền) thì phải được quy đổi thành tiền tại thời điểm chuyển giao tài sản vay.Theo đó, có thể hiểu đơn giản tố giác cho vay nặng lãi là việc cá nhân, tổ chức thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về hành vi cho vay nặng lãi của người khác.Hành vi cho vay nặng lãi là hành vi cho vay có tính chất bóc lột, bên cho vay cho bên vay với mức lãi suất gấp 05 lần trở lên, xâm phạm đến lợi ích của người vay, gây khó khăn, bức xúc trong xã hội.Tố giác cho vay nặng lãi là một nghĩa vụ của công dân. Việc tố giác cho vay nặng lãi góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người vay, đồng thời góp phần phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm, tệ nạn xã hội.Mẫu đơn tố giác cho vay nặng lãi mới nhất 2024? Tài sản thu được từ tội phạm cho vay nặng lãi được xử lý như thế nào? (Hình từ Internet)Mẫu đơn tố giác cho vay nặng lãi mới nhất 2024?Hiện nay, pháp luật không có quy định về mẫu đơn tố giác cho vay nặng lãi. Tuy nhiên, người tố giác có thể tham khảo mẫu đơn tố giác cho vay nặng lãi mới nhất 2024 như sau:Tải Mẫu đơn tố giác cho vay nặng lãi mới nhất 2024 Tại đâyTài sản thu được từ tội phạm cho vay nặng lãi được xử lý như thế nào?Căn cứ Điều 5 Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐTP quy định xử lý vật, tiền liên quan trực tiếp đến tội phạm về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự như sau:Xử lý vật, tiền liên quan trực tiếp đến tội phạm1. Tịch thu sung quỹ nhà nước đối với:a) Khoản tiền, tài sản khác người phạm tội dùng để cho vay;b) Tiền lãi tương ứng mức lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự mà người phạm tội đã thu của người vay.c) Tiền, tài sản khác mà người phạm tội có thêm được từ việc sử dụng tiền lãi và các khoản thu bất hợp pháp khác.2. Trả lại cho người vay tiền thu lợi bất chính mà người phạm tội thực tế đã thu, trừ trường hợp người vay sử dụng tiền vay vào mục đích bất hợp pháp (như đánh bạc, mua bán trái phép chất ma túy, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, ...) thì khoản tiền thu lợi bất chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước.Theo đó, tài sản thu được từ hoạt động cho vay nặng lãi thì bị xử lý như sau:(1) Tịch thu sung quỹ nhà nước đối với các tài sản sau:- Khoản tiền, tài sản khác người phạm tội dùng để cho vay;- Tiền lãi tương ứng mức lãi suất cao nhất theo quy định mà người phạm tội đã thu của người vay.- Tiền, tài sản khác mà người phạm tội có thêm được từ việc sử dụng tiền lãi và các khoản thu bất hợp pháp khác.- Số tiền người vay sử dụng vào mục đích bất hợp pháp (như đánh bạc, mua bán trái phép chất ma túy, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, ...)(2) Trả lại cho người vay tiền thu lợi bất chính mà người phạm tội thực tế đã thu, trừ trường hợp người vay sử dụng tiền vay vào mục đích bất hợp pháp (như đánh bạc, mua bán trái phép chất ma túy, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, ...) thì khoản tiền thu lợi bất chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước.Lãi suất cho vay tối đa là bao nhiêu?Căn cứ tại Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về lãi suất như sau:Lãi suất1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.Theo đó, mức lãi suất cho vay tối đa trong trường hợp các bên có thỏa thuận là 20%/năm của khoản vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.Ngoài ra, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất này căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ. Việc điều chỉnh lãi suất phải báo cáo cho Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.Lưu ý: Mức lãi suất tối đa cho vay theo Bộ luật Dân sự 2015 chỉ áp dụng đối với khoản vay giữa cá nhân với nhau.Trân trọng!"} {"title": "Thời hạn đặt tiền để bảo đảm đối với tội phạm nghiêm trọng tối đa là bao lâu?", "question": "Cho tôi hỏi: Thời hạn đặt tiền để bảo đảm đối với tội phạm nghiêm trọng tối đa là bao lâu?\nMong được giải đáp!", "content": "Đặt tiền để bảo đảm là gì?Căn cứ tại khoản 1 Điều 122 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 có nêu định nghĩa về đặt tiền để bảo đảm như sau:Đặt tiền để bảo đảm1. Đặt tiền để bảo đảm là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ hoặc người thân thích của họ đặt tiền để bảo đảm....Theo đó, đặt tiền để bảo đảm là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ hoặc người thân thích của họ đặt tiền để bảo đảm.Thời hạn đặt tiền để bảo đảm đối với tội phạm nghiêm trọng tối đa là bao lâu? (Hình từ Intermet)Thời hạn đặt tiền đề bảo đảm đối với tội phạm nghiêm trọng tối đa là bao lâu?Căn cứ tại khoản 4 Điều 122 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về thời hạn đặt tiền bảo đảm như sau:Đặt tiền để bảo đảm...2. Bị can, bị cáo được đặt tiền phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ:a) Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;b) Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;c) Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này thì bị tạm giam và số tiền đã đặt bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước.3. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định về việc đặt tiền để bảo đảm. Quyết định của những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.4. Thời hạn đặt tiền không quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử theo quy định tại Bộ luật này. Thời hạn đặt tiền đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù. Bị can, bị cáo chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ đã cam đoan thì Viện kiểm sát, Tòa án có trách nhiệm trả lại cho họ số tiền đã đặt....Theo đó, thời hạn đặt tiền bảo đảm không quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử.Thời hạn đặt tiền đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù.Lưu ý: Bị can, bị cáo nếu đã chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ đã cam đoan thì Viện kiểm sát, Tòa án có trách nhiệm trả lại cho họ số tiền đã đặt.Hồ sơ đề nghị xét phê chuẩn quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm gồm những gì?Tại khoản 2 Điều 22 Thông tư liên tịch 04/2018/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP quy định về áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm như sau:Áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm1. Trường hợp Cơ quan điều tra quyết định cho bị can hoặc người thân thích của bị can được đặt tiền để bảo đảm, thì ngay sau khi ra quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm, Cơ quan điều tra có văn bản nêu rõ lý do, kèm theo chứng cứ, tài liệu gửi Viện kiểm sát cùng cấp đề nghị xét phê chuẩn.2. Hồ sơ đề nghị xét phê chuẩn quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm gồm:a) Văn bản đề nghị xét phê chuẩn và quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm;b) Chứng cứ, tài liệu thể hiện tính chất, mức độ hành vi nguy hiểm cho xã hội, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can;c) Tài liệu xác định bị can hoặc người thân thích của bị can đã đặt tiền để bảo đảm;d) Giấy cam đoan của bị can về việc cam đoan thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 122 Bộ luật Tố tụng hình sự;đ) Giấy cam đoan của người thân thích của bị can theo quy định tại khoản 5 Điều 122 Bộ luật Tố tụng hình sự đối với trường hợp người thân thích của bị can đặt tiền để bảo đảm.3. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát cùng cấp phải ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn hoặc có văn bản yêu cầu Cơ quan điều tra bổ sung chứng cứ, tài liệu để xét phê chuẩn quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm....Như vậy, hồ sơ đề nghị xét phê chuẩn quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm gồm:- Văn bản đề nghị xét phê chuẩn và quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm;- Chứng cứ, tài liệu thể hiện tính chất, mức độ hành vi nguy hiểm cho xã hội, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can;- Tài liệu xác định bị can hoặc người thân thích của bị can đã đặt tiền để bảo đảm;- Giấy cam đoan của bị can về việc cam đoan thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 122 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015;- Giấy cam đoan của người thân thích của bị can theo quy định tại khoản 5 Điều 122 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 đối với trường hợp người thân thích của bị can đặt tiền để bảo đảm.Trân trọng!"} {"title": "Khi nào công an được khám xét chỗ ở của bị can? Khi khám xét chỗ ở có bắt buộc phải có mặt bị can không?", "question": "Cho tôi hỏi: Khi nào công an được khám xét chỗ ở? Khám xét chỗ ở có bắt buộc phải có mặt người bị khám xét không? Câu hỏi của anh Đoàn - Bình Phước", "content": "Khi nào công an được khám xét chỗ ở của bị can?Tại khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 có quy định về căn cứ khám xét người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện, tài liệu, đồ vật, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử như sau:Căn cứ khám xét người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện, tài liệu, đồ vật, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử1. Việc khám xét người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện chỉ được tiến hành khi có căn cứ để nhận định trong người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện có công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản do phạm tội mà có hoặc đồ vật, dữ liệu điện tử, tài liệu khác có liên quan đến vụ án.Việc khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện cũng được tiến hành khi cần phát hiện người đang bị truy nã, truy tìm và giải cứu nạn nhân.2. Khi có căn cứ để nhận định trong thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử có công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản liên quan đến vụ án thì có thể khám xét thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử.Như vậy, công an được khám xét chỗ ở của bị can khi có các căn cứ khám xét sau:- Có căn cứ để nhận định trong chỗ ở có công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản do phạm tội mà có hoặc đồ vật, dữ liệu điện tử, tài liệu khác liên quan đến vụ án;- Việc khám xét chỗ ở cũng được tiến hành khi cần phát hiện người đang bị truy nã, truy tìm và giải cứu nạn nhân.Khi nào công an được khám xét chỗ ở của bị can? Khi khám xét chỗ ở có bắt buộc phải có mặt bị can không? (Hình từ Internet)Khi khám xét chỗ ở có bắt buộc phải có mặt bị can không?Tại Điều 195 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 có quy định về khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện như sau:Khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện1. Khi khám xét chỗ ở thì phải có mặt người đó hoặc người từ đủ 18 tuổi trở lên cùng chỗ ở, có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn và người chứng kiến; trường hợp người đó, người từ đủ 18 tuổi trở lên cùng chỗ ở cố tình vắng mặt, bỏ trốn hoặc vì lý do khác họ không có mặt mà việc khám xét không thể trì hoãn thì việc khám xét vẫn được tiến hành nhưng phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi khám xét và hai người chứng kiến.Không được bắt đầu việc khám xét chỗ ở vào ban đêm, trừ trường hợp khẩn cấp nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản.2. Khi khám xét nơi làm việc của một người thì phải có mặt người đó, trừ trường hợp không thể trì hoãn nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản.Việc khám xét nơi làm việc phải có đại diện của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng kiến. Trong trường hợp không có đại diện cơ quan, tổ chức thì việc khám xét vẫn được tiến hành nhưng phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi khám xét và 02 người chứng kiến.3. Khi khám xét địa điểm phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi khám xét và người chứng kiến....Như vậy, khi khám xét chỗ ở của bị can thì phải có mặt của người đó hoặc người từ đủ 18 tuổi trở lên cùng chỗ ở. Trường hợp không có mặt của bị can, người từ đủ 18 tuổi trở lên cùng chỗ ở thì phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi khám xét và hai người chứng kiến trong trường hợp không thể trì hoãn việc khám xét.Ai có thẩm quyền ra lệnh khám xét chỗ ở của bị can?Tại Điều 193 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 có quy định thẩm quyền ra lệnh khám xét như sau:Thẩm quyền ra lệnh khám xét1. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này có quyền ra lệnh khám xét. Lệnh khám xét của những người được quy định tại khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn trước khi thi hành.2. Trong trường hợp khẩn cấp, những người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 110 của Bộ luật này có quyền ra lệnh khám xét. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi khám xét xong, người ra lệnh khám xét phải thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra vụ việc, vụ án.3. Trước khi tiến hành khám xét, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp về thời gian và địa điểm tiến hành khám xét để cử Kiểm sát viên kiểm sát việc khám xét, trừ trường hợp khám xét khẩn cấp. Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc khám xét. Nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì ghi rõ vào biên bản khám xét.4. Mọi trường hợp khám xét đều được lập biên bản theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này và đưa vào hồ sơ vụ án.Như vậy, người có thẩm quyền ra lệnh khám xét chỗ ở của bị can là:- Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Trường hợp này, lệnh bắt phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành;- Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;- Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử.Trân trọng!"} {"title": "Có được dùng những tình tiết do bị hại trình bày để làm chứng cứ trong vụ án hình sự hay không?", "question": "Cho tôi hỏi, có được dùng những tình tiết do bị hại trình bày để làm chứng cứ trong vụ án hình sự hay không? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Có được dùng những tình tiết do bị hại trình bày để làm chứng cứ trong vụ án hình sự hay không?Căn cứ quy định Điều 92 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về lời khai của bị hại như sau:Lời khai của bị hại1. Bị hại trình bày những tình tiết về nguồn tin về tội phạm, vụ án, quan hệ giữa họ với người bị buộc tội và trả lời những câu hỏi đặt ra.2. Không được dùng làm chứng cứ những tình tiết do bị hại trình bày nếu họ không thể nói rõ vì sao biết được tình tiết đó.Theo quy định thì chứng cứ là những gì có thật, được thu thập theo trình tự, thủ tục do Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định, được dùng làm căn cứ để xác định có hay không có hành vi phạm tội, người thực hiện hành vi phạm tội và những tình tiết khác có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án.Như vậy, bị hại trình bày những tình tiết về nguồn tin về tội phạm, vụ án, quan hệ giữa họ với người bị buộc tội và trả lời những câu hỏi đặt ra.Theo đó những tình tiết do bị hại trình bày nếu họ không thể nói rõ vì sao biết được tình tiết đó thì không được dùng làm chứng cứ trong vụ án hình sự.Có được dùng những tình tiết do bị hại trình bày để làm chứng cứ trong vụ án hình sự hay không? (Hình từ Internet)Việc thu thập chứng cứ trong vụ án hình sự được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Điều 88 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về thu thập chứng cứ như sau:[1] Để thu thập chứng cứ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có quyền tiến hành hoạt động thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp chứng cứ, tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử, trình bày những tình tiết làm sáng tỏ vụ án.[2] Để thu thập chứng cứ, người bào chữa có quyền gặp người mà mình bào chữa, bị hại, người làm chứng và những người khác biết về vụ án để hỏi, nghe họ trình bày về những vấn đề liên quan đến vụ án; đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử liên quan đến việc bào chữa.[3] Những người tham gia tố tụng khác, cơ quan, tổ chức hoặc bất cứ cá nhân nào đều có thể đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử và trình bày những vấn đề có liên quan đến vụ án.[4] Khi tiếp nhận chứng cứ, tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử liên quan đến vụ án do những người quy định tại [2] và [3] cung cấp, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải lập biên bản giao nhận và kiểm tra, đánh giá theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.[5] Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày lập biên bản về hoạt động điều tra, thu thập, nhận được tài liệu liên quan đến vụ án mà Kiểm sát viên không trực tiếp kiểm sát theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có trách nhiệm chuyển biên bản, tài liệu này cho Viện kiểm sát để kiểm sát việc lập hồ sơ vụ án.Trường hợp do trở ngại khách quan thì thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày.Trong thời hạn 03 ngày, Viện kiểm sát đóng dấu bút lục và sao lưu biên bản, tài liệu lưu hồ sơ kiểm sát và bàn giao nguyên trạng tài liệu, biên bản đó cho Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.Lưu ý: Việc giao, nhận tài liệu, biên bản được lập biên bản theo quy định của pháp luật.Biên bản về hoạt động kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử có được xem là chứng cứ của vụ án hình sự không?Căn cứ quy định Điều 102 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về biên bản về hoạt động kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử như sau:Biên bản về hoạt động kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xửNhững tình tiết được ghi trong biên bản về hoạt động kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử được lập theo quy định của Bộ luật này có thể được coi là chứng cứ.Theo đó, những tình tiết được ghi trong biên bản về hoạt động kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử được lập theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 có thể được coi là chứng cứ.Trân trọng!"} {"title": "Tin báo về tội phạm là gì? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tin báo về tội phạm?", "question": "Tôi muốn hỏi: Tin báo về tội phạm là gì? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tin báo về tội phạm?\nCâu hỏi từ chị Kim - Long Thành", "content": "Tin báo về tội phạm là gì? Theo khoản 2 Điều 144 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố như sau:Tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố1. Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền.2. Tin báo về tội phạm là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên phương tiện thông tin đại chúng....Theo đó, tin báo về tội phạm là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên phương tiện thông tin đại chúng.Tin báo về tội phạm là gì? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tin báo về tội phạm? (Hình từ Internet)Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tin báo về tội phạm?Căn cứ khoản 3 Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố như sau:Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố...3. Thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố:a) Cơ quan điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo thẩm quyền điều tra của mình;b) Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình;c) Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục....Theo đó, cơ quan điều tra giải quyết tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo thẩm quyền điều tra của mình.Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình.Viện kiểm sát giải quyết tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục.Việc thông báo kết quả giải quyết tin báo về tội phạm được thực hiện trong thời gian nào?Căn cứ khoản 1 Điều 14 Thông tư liên tịch 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC quy định về thông báo kết quả tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố như sau:Thông báo kết quả tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận phải thông báo bằng văn bản về kết quả tiếp nhận cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố biết.2. Khi kết thúc việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải gửi kết quả giải quyết cho Viện kiểm sát đã thực hành quyền công tố và kiểm sát việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo quy định tại các điều 148, 154, 158 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.3. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày kết thúc việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, các cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố có trách nhiệm thông báo cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố biết kết quả giải quyết vụ việc.4. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra quyết định phục hồi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải gửi quyết định phục hồi cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền và cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố.Như vậy, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày kết thúc việc giải quyết tin báo về tội phạm thì các cơ quan có thẩm quyền giải quyết tin báo về tội phạm có trách nhiệm thông báo cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã báo tin về tội phạm biết kết quả giải quyết vụ việc.Trân trọng!"} {"title": "Xá lợi tóc đức phật là gì? Tội hành nghề mê tín, dị đoan có thể bị phạt tù bao nhiêu năm?", "question": "Cho tôi hỏi: Xá lợi tóc đức phật là gì? Tội hành nghề mê tín, dị đoan có thể bị phạt tù bao nhiêu năm?\nCâu hỏi từ chị Nga - Hà Nội", "content": "Xá lợi tóc đức phật là gì?Xá lợi tóc Đức Phật là một trong những vật phẩm linh thiêng nhất trong Phật giáo.Theo tín ngưỡng Phật giáo, xá lợi là những mảnh xương, răng, tóc, hoặc các vật dụng của Đức Phật hay các vị cao tăng, được bảo quản nguyên vẹn sau khi họ viên tịch. Xá lợi được xem là biểu tượng của sự giác ngộ, giải thoát, và là nguồn năng lượng thiêng liêng giúp con người hướng thiện, tu tập.Về xá lợi tóc Đức Phật, có nhiều truyền thuyết khác nhau về nguồn gốc của nó. Theo truyền thuyết phổ biến nhất, Đức Phật đã tự tay nhổ một sợi tóc trên đầu mình và trao cho hai thương buôn người Myanmar là Tapassu và Bhallika. Hai thương buôn này đã mang sợi tóc quý giá này về quê hương và xây dựng một ngôi chùa để thờ cúng.Ngày nay, xá lợi tóc Đức Phật được lưu giữ ở nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Myanmar, Sri Lanka, Trung Quốc, Nhật Bản, và Việt Nam.Dù nguồn gốc và tính xác thực của xá lợi tóc Đức Phật vẫn còn là một câu hỏi chưa có lời giải đáp, nhưng nó vẫn là một vật phẩm linh thiêng được nhiều Phật tử tôn kính.Lưu ý: Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo!Xá lợi tóc đức phật là gì? Tội hành nghề mê tín, dị đoan có thể bị phạt tù bao nhiêu năm? (Hình từ Internet)Tội hành nghề mê tín, dị đoan có thể bị phạt tù bao nhiêu năm?Căn cứ Điều 320 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội hành nghề mê tín, dị đoan như sau:Tội hành nghề mê tín, dị đoan1. Người nào dùng bói toán, đồng bóng hoặc các hình thức mê tín, dị đoan khác đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:a) Làm chết người;b) Thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở lên;c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.Như vậy, người dùng bói toán, đồng bóng hoặc các hình thức mê tín, dị đoan khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội hành nghề mê tín, dị đoan với mức phạt tù cao nhất lên đến 10 năm.Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Mức hình phạt tùy thuộc vào tình tiết, diễn biến, hồ sơ vụ việc từ đó làm căn cứ để Tòa án ra quyết định.Người tham gia lễ hội tham gia các hoạt động mê tín dị đoan thì bị phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ tại điểm b khoản 4 Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về tổ chức lễ hội như sau:Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội...4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Lợi dụng hoạt động tổ chức lễ hội để trục lợi;b) Tham gia hoạt động mê tín dị đoan trong lễ hội.5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Phục hồi phong tục, tập quán gây ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân cách con người và truyền thống văn hóa Việt Nam;b) Ép buộc tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp kinh phí tổ chức lễ hội.6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Tổ chức lễ hội theo quy định phải thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không thông báo;b) Tổ chức lễ hội không đúng với nội dung đã đăng ký hoặc nội dung đã thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Tổ chức lễ hội theo quy định phải đăng ký mà không có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;b) Tổ chức lễ hội truyền thống không đúng với bản chất, ý nghĩa lịch sử, văn hóa;c) Thực hiện nghi lễ có tính bạo lực, phản cảm, trái với truyền thống yêu hòa bình, nhân đạo của dân tộc Việt Nam;d) Không tạm dừng tổ chức lễ hội theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;đ) Tổ chức hoạt động mê tín dị đoan.8. Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3, điểm a khoản 4 và điểm đ khoản 7 Điều này;b) Buộc hoàn lại số tiền có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.Như vậy, theo quy định trên thì người tham gia lễ hội tham gia các hoạt động mê tín dị đoan trong lễ hội thì bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm như trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, đối với tổ chức vi phạm mức phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP)Trân trọng!"} {"title": "Hưởng án treo có được đi làm không? Án treo cao nhất là bao nhiêu năm?", "question": "Cho tôi hỏi: Hưởng án treo có được đi làm không? Án treo cao nhất là bao nhiêu năm?- Câu hỏi của anh Phan Dũng - Tp.Hồ Chí Minh", "content": "Hưởng án treo có được đi làm không?Tại Điều 88 Luật Thi hành án Hình sự 2019 có quy định về việc lao động, học tập của người được hưởng án treo như sau:Việc lao động, học tập của người được hưởng án treo1. Người được hưởng án treo là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người lao động nếu được tiếp tục làm việc tại cơ quan, tổ chức thì được bố trí công việc bảo đảm yêu cầu giám sát, giáo dục, được hưởng tiền lương và chế độ khác phù hợp với công việc mà họ đảm nhiệm, được tính vào thời gian công tác, thời gian tại ngũ theo quy định của pháp luật.2. Người được hưởng án treo được cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp tiếp nhận học tập thì được hưởng quyền lợi theo quy chế của cơ sở đó.3. Người được hưởng án treo không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều này thì được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú tạo điều kiện tìm việc làm.4. Người được hưởng án treo thuộc đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, người đang hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định của pháp luật.Tại Điều 41 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định như sau:Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất địnhCấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định được áp dụng khi xét thấy nếu để người bị kết án đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc đó thì có thể gây nguy hại cho xã hội.Thời hạn cấm là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật nếu hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo.Như vậy, người bị án treo vẫn được đi làm tuy nhiên trong trường hợp xét thấy người bị kết án nếu đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc đó có thể gây nguy hại cho xã hội thì có thể bị cấm trong thời hạn từ 01- 05 năm.Hưởng án treo có được đi làm không? Án treo cao nhất là bao nhiêu năm? (Hình từ Internet)Án treo cao nhất là bao nhiêu năm?Tại Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về án treo như sau:Án treo1. Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật thi hành án hình sự.2. Trong thời gian thử thách, Tòa án giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục người đó.3. Tòa án có thể quyết định áp dụng đối với người được hưởng án treo hình phạt bổ sung nếu trong điều luật áp dụng có quy định hình phạt này.4. Người được hưởng án treo đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giám sát, giáo dục, Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách.5. Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này.Như vậy, thời gian hưởng án treo tối thiểu là 01 năm và tối đa là 05 năm.Lưu ý: Trong trường hợp đã chấp hành được 1/2 thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách của người được hưởng án treo.Điều kiện rút ngắn thời gian thử thách của án treo là gì?Tại Điều 8 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP có quy định về điều kiện rút ngắn thời gian thử thách của án treo bao gồm:- Đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách của án treo;- Có nhiều tiến bộ được thể hiện bằng việc trong thời gian thử thách người được hưởng án treo đã chấp hành nghiêm pháp luật, các nghĩa vụ theo Luật Thi hành án hình sự 2019; tích cực học tập, lao động, sửa chữa lỗi lầm hoặc lập thành tích trong lao động sản xuất, bảo vệ an ninh Tổ quốc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng.- Được Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo đề nghị rút ngắn thời gian thử thách bằng văn bản.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu kết luận điều tra mới nhất 2024? Việc giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra được quy định như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi: Mẫu kết luận điều tra mới nhất 2024 là mẫu nào? Việc giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra được quy định như thế nào? (Câu hỏi của anh Tuấn Dương - Hải Dương)", "content": "Mẫu kết luận điều tra mới nhất 2024?Hiện nay, đối với mẫu kết luận điều tra có 03 mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 119/2021/TT-BCA như sau:- Bản kết luận điều tra vụ án hình sự đề nghị truy tố.- Bản kết luận điều tra vụ án hình sự trong trường hợp đình chỉ điều tra.- Bản kết luận điều tra bổ sung vụ án hình sự.Mẫu kết luận điều tra vụ án hình sự đề nghị truy tố như sau:Tải Bản kết luận điều tra vụ án hình sự đề nghị truy tố tại đây. Tải về.Tải Bản kết luận điều tra vụ án hình sự trong trường hợp đình chỉ điều tra. Tải về.Tải Bản kết luận điều tra bổ sung vụ án hình sự. Tải về.Mẫu kết luận điều tra mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Bản kết luận điều tra được lập khi nào?Căn cứ theo Điều 232 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về kết thúc điều tra như sau:Kết thúc điều tra1. Khi kết thúc điều tra, Cơ quan điều tra phải ra bản kết luận điều tra.2. Việc điều tra kết thúc khi Cơ quan điều tra ra bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc ra bản kết luận điều tra và quyết định đình chỉ điều tra.3. Bản kết luận điều tra ghi rõ ngày, tháng, năm; họ tên, chức vụ và chữ ký của người ra kết luận.4. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra bản kết luận điều tra, Cơ quan điều tra phải giao bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc bản kết luận điều tra kèm theo quyết định đình chỉ điều tra cùng hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát cùng cấp; giao bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc quyết định đình chỉ điều tra cho bị can hoặc người đại diện của bị can; gửi bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc quyết định đình chỉ điều tra cho người bào chữa; thông báo cho bị hại, đương sự và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.Thông qua quy định trên, bản kết luận điều tra được lập bởi Cơ quan điều tra khi kết thúc điều tra.Mặt khác, hoạt động điều tra kết thúc khi Cơ quan điều tra ra bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc ra bản kết luận điều tra và quyết định đình chỉ điều tra. Bản kết luận điều tra ghi rõ ngày, tháng, năm; họ tên, chức vụ và chữ ký của người ra kết luận.Việc giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra được quy định như thế nào?Theo quy định Điều 238 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, việc giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra như sau:[1] Khi Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giao hồ sơ vụ án kèm theo bản kết luận điều tra đề nghị truy tố và vật chứng (nếu có) thì Viện kiểm sát phải kiểm tra và xử lý như sau:- Trường hợp tài liệu trong hồ sơ vụ án, vật chứng kèm theo (nếu có) đã đầy đủ so với bảng kê tài liệu, vật chứng và bản kết luận điều tra đã được giao cho bị can hoặc người đại diện của bị can thì nhận hồ sơ vụ án.- Trường hợp tài liệu trong hồ sơ vụ án, vật chứng kèm theo (nếu có) không đủ so với bảng kê tài liệu, vật chứng hoặc bản kết luận điều tra chưa được giao cho bị can hoặc người đại diện của bị can thì chưa nhận hồ sơ vụ án và yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra bổ sung tài liệu, vật chứng; yêu cầu giao bản kết luận điều tra cho bị can hoặc người đại diện của bị can.[2] Việc giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra được lập biên bản theo quy định tại Điều 133 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 và đưa vào hồ sơ vụ án. Theo đó, bản kết luận điều tra phải đảm bảo các yêu cầu sau:- Biên bản ghi rõ địa điểm, giờ, ngày, tháng, năm tiến hành tố tụng, thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc, nội dung của hoạt động tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng hoặc người liên quan đến hoạt động tố tụng, khiếu nại, yêu cầu hoặc đề nghị của họ.- Biên bản phải có chữ ký của những người mà Bộ luật này quy định. Những điểm sửa chữa, thêm, bớt, tẩy xóa trong biên bản phải được xác nhận bằng chữ ký của họ.Trân trọng!"} {"title": "Cây cỏ mỹ là gì? Mua bán cây cỏ mỹ có khối lượng dưới 30 gam thì bị xử phạt như thế nào?", "question": "Cây cỏ mỹ là gì? Mua bán cây cỏ mỹ có khối lượng dưới 30 gam thì bị xử phạt như thế nào?\nMong được giải đáp!", "content": "Cây cỏ mỹ là gì?Căn cứ STT 326 Tiểu mục 2C Danh mục 2 Nghị định 57/2022/NĐ-CP quy định:Tên: XLR-11Tên khoa học: (1-(5-Fluoro-pentyl)-1H-indol-3-yl)(2,2,3,3-tetramethylcyclopropyl)methanone1364933-54-9Thực chất \"Cây cỏ Mỹ\" chứa XLR-11 là chất gây nghiện, gây ảo giác giống như cần sa. Hoạt chất chính có trong “cỏ Mỹ” là XLR-11, tên khoa học là [1-(5-fluoropentyl)-1H-indol-3-yl] (2,2,3,3- tetramethylcyclopropyl) methanone. Tên khác 5-Fluoro-UR-144. Công thức hóa học là C21H28FNO, được phát hiện đầu tiên ở California vào năm 1979.Như vậy, Cỏ Mỹ là tên gọi thông thường, tên gọi khoa học của cỏ mỹ là (1-(5-Fluoro-pentyl)-1H-indol-3-yl)(2,2,3,3-tetramethylcyclopropyl)methanone trong danh mục chất ma túy được sử dụng hạn chế trong lĩnh vực y học.Cỏ mỹ còn được gọi với một số tên khác như: XLR-11, cần sa tổng hợp, nồi giả, ma túy tổng hợp, Spice/K2, ma túy đá cỏ dại hợp pháp hoặc hương thảo dược.Cây cỏ mỹ là gì? Mua bán cây cỏ mỹ có khối lượng dưới 30 gam thì bị xử phạt như thế nào? (Hình từ Internet)Mua bán cây cỏ mỹ có khối lượng dưới 30 gam thì bị xử phạt như thế nào?Căn cứ Điều 251 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 68 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội mua bán trái phép chất ma túy như sau:Tội mua bán trái phép chất ma túy1. Người nào mua bán trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:a) Có tổ chức;b) Phạm tội 02 lần trở lên;c) Đối với 02 người trở lên;d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;e) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội hoặc bán ma túy cho người dưới 16 tuổi;g) Qua biên giới;h) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;i) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;k) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;l) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;m) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;n) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;o) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;p) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm h đến điểm o khoản này;q) Tái phạm nguy hiểm....Theo đó, hành vi mua bán cây cỏ mỹ hay pháp luật có tên gọi khác là XLR-11 thì sẽ bị truy cứu hình sự tội buôn bán chất ma túy. Tùy theo số lượng mua bán là bao nhiêu gam sẽ có mức xử lý khác nhau.Trường hợp, mua bán cỏ mỹ có khối lượng dưới 30 gam bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm tù theo quy định của pháp luật.Trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm đối với người có hành vi mua bán cỏ mỹ như thế nào?Tại Điều 4 Bộ luật Hình sự 2015 quy định trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm như sau:Trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm1. Cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và các cơ quan hữu quan khác có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, đồng thời hướng dẫn, giúp đỡ các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức, cá nhân phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm, giám sát và giáo dục người phạm tội tại cộng đồng.2. Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ giáo dục những người thuộc quyền quản lý của mình nâng cao cảnh giác, ý thức bảo vệ và tuân theo pháp luật, tôn trọng các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa; kịp thời có biện pháp loại trừ nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạm trong cơ quan, tổ chức của mình.3. Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia phòng, chống tội phạm.Như vậy, trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm đối với người có hành vi mua bán cây cỏ mỹ như sau:- Cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và các cơ quan hữu quan khác có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, đồng thời hướng dẫn, giúp đỡ các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức, cá nhân phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm, giám sát và giáo dục người phạm tội tại cộng đồng.- Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ giáo dục những người thuộc quyền quản lý của mình nâng cao cảnh giác, ý thức bảo vệ và tuân theo pháp luật, tôn trọng các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa; kịp thời có biện pháp loại trừ nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạm trong cơ quan, tổ chức của mình.- Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia phòng, chống tội phạm.Trân trọng!"} {"title": "Năm 2024, trốn thuế bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?", "question": "Cho tôi hỏi: Năm 2024, trốn thuế bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự? Người nào có thẩm quyền xử phạt hành chính hành vi trốn thuế? Câu hỏi của chị Lan (Bình Định).", "content": "Năm 2024, trốn thuế bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?Tại khoản 1 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 47 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định tội trốn thuế như sau:Tội trốn thuế1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;c) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;đ) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;e) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;g) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;h) Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;i) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế....Như vậy, người có hành vi trốn thuế từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế:- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế mà còn vi phạm;- Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.Năm 2024, trốn thuế bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự? (Hình từ Internet)Người nào có thẩm quyền xử phạt hành chính hành vi trốn thuế?Tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định về xử phạt hành vi trốn thuế như sau:Xử phạt hành vi trốn thuế1. Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định này......Tại Điều 35 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt như sau:Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm về thủ tục thuế, vi phạm hành chính về hóa đơn của những người được quy định tại Điều 32, 33, 34 Nghị định này áp dụng đối với một hành vi vi phạm của tổ chức. Trường hợp phạt tiền đối với cá nhân có hành vi vi phạm thủ tục thuế, vi phạm hành chính về hóa đơn và hành vi tại Điều 19 Nghị định này thì thẩm quyền xử phạt cá nhân bằng ½ thẩm quyền xử phạt tổ chức.Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 Nghị định này thực hiện theo khoản 2 Điều 139 Luật Quản lý thuế.....Tại khoản 2 Điều 139 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về thẩm quyền xử phạt hành chính về quản lý thuế như sau:Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế...2. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục Hải quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điều 142, 143, 144 và 145 của Luật này.Như vậy, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục Hải quan sẽ là người có thẩm quyền xử phạt hành hành chính về hành vi trốn thuế.Thời hiệu xử phạt đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự là bao nhiêu năm?Tại Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định có quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế như sau:Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế....2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế...b) Thời hiệu xử phạt đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn là 05 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.Ngày thực hiện hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm hoàn hoặc hành vi trốn thuế (trừ hành vi tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này) là ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế mà người nộp thuế thực hiện khai thiếu thuế, trốn thuế hoặc ngày tiếp theo ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế.Đối với hành vi không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm. Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này thì ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế.Như vậy thời hiệu xử phạt đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự là 05 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.Trân trọng!"} {"title": "Cán bộ điều tra viên là ai? Tiêu chuẩn bổ nhiệm điều tra viên hiện nay như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi: Cán bộ điều tra viên là ai? Tiêu chuẩn bổ nhiệm điều tra viên như thế nào?\nCâu hỏi từ anh Lượng - Bình Thuận", "content": "Cán bộ điều tra viên là ai? Căn cứ theo khoản 1 Điều 45 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 quy định về điều tra viên như sau:Điều tra viên1. Điều tra viên là người được bổ nhiệm để làm nhiệm vụ Điều tra hình sự.2. Điều tra viên gồm có các ngạch sau đây:a) Điều tra viên sơ cấp;b) Điều tra viên trung cấp;c) Điều tra viên cao cấp.Như vậy, điều tra viên được quy định là người được bổ nhiệm để thực hiện nhiệm vụ điều tra trong các vụ án hình sự.Cán bộ điều tra viên là ai? Tiêu chuẩn bổ nhiệm điều tra viên hiện nay như thế nào? (Hình từ Internet)Tiêu chuẩn bổ nhiệm cán bộ điều tra viên như thế nào?Căn cứ tại Điều 46 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 quy định như sau:Tiêu chuẩn chung của Điều tra viên1. Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.2. Có trình độ đại học An ninh, đại học Cảnh sát hoặc cử nhân luật trở lên.3. Có thời gian làm công tác pháp luật theo quy định của Luật này.4. Đã được đào tạo về nghiệp vụ Điều tra.5. Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.Như vậy, tiêu chuẩn bổ nhiệm cán bộ điều tra viên như sau:- Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.- Có trình độ đại học An ninh, đại học Cảnh sát hoặc cử nhân luật trở lên.- Có thời gian làm công tác pháp luật theo quy định của Luật này.- Đã được đào tạo về nghiệp vụ Điều tra.- Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Điều tra viên khi nào?Căn cứ Điều 56 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 quy định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Điều tra viên, cụ thể như sau:- Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và cấp, thu hồi Giấy chứng nhận Điều tra viên trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định, trong Quân đội nhân dân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định, trong Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định.- Điều tra viên đương nhiên được miễn nhiệm chức danh Điều tra viên khi nghỉ hưu, chuyển công tác khác.Điều tra viên có thể được miễn nhiệm chức danh Điều tra viên vì lý do sức khoẻ, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác mà xét thấy không thể bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.- Điều tra viên đương nhiên bị mất chức danh Điều tra viên khi bị kết tội bằng bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân, tước quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân, buộc thôi việc.- Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, Điều tra viên có thể bị cách chức chức danh Điều tra viên nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:+) Vi phạm trong công tác Điều tra vụ án hình sự;+) Vi phạm quy định tại Điều 14 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 +) Bị kỷ luật bằng hình thức cách chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;+) Vi phạm về phẩm chất đạo đức.Điều tra viên có nhiệm vụ và quyền hạn gì?Căn cứ quy định Điều 37 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên như sau:- Trực tiếp kiểm tra, xác minh và lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm;- Lập hồ sơ vụ án hình sự;- Yêu cầu hoặc đề nghị cử, thay đổi người bào chữa; yêu cầu cử, thay đổi người phiên dịch, người dịch thuật;- Triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, kiến nghị khởi tố, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân; lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ; triệu tập và lấy lời khai của người làm chứng, bị hại, đương sự;- Quyết định áp giải người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bị tạm giữ, bị can; quyết định dẫn giải người làm chứng, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, bị hại; quyết định giao người dưới 18 tuổi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giám sát; quyết định thay đổi người giám sát người dưới 18 tuổi phạm tội;- Thi hành lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, lệnh hoặc quyết định bắt, tạm giữ, tạm giam, khám xét, thu giữ, tạm giữ, kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản, xử lý vật chứng;- Tiến hành khám nghiệm hiện trường, khai quật tử thi, khám nghiệm tử thi, xem xét dấu vết trên thân thể, đối chất, nhận dạng, thực nghiệm điều tra;- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra theo sự phân công của Thủ trưởng Cơ quan điều tra theo quy định.Bên cạnh đó Điều tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra về hành vi, quyết định của mình.Trân trọng!"} {"title": "Hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng là gì?", "question": "Cho tôi hỏi hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng là gì? Trưng bày hàng giả tại triển lãm thương mại thì bị phạt bao nhiêu? Mong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng là gì?Hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng là những sản phẩm được sản xuất hoặc buôn bán trái phép, không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, không đảm bảo chất lượng, không tuân thủ các quy định của pháp luật. Cụ thể như sau:- Hàng giả là sản phẩm được làm giả nhãn hiệu, bao bì, kiểu dáng, chất lượng của hàng hóa chính hãng. Hàng giả thường có giá thành thấp hơn hàng chính hãng, nhưng chất lượng kém, có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng.- Hàng nhái là sản phẩm được làm giống hoặc tương tự hàng chính hãng, nhưng không có nhãn hiệu hoặc nhãn hiệu không được phép sử dụng. Hàng nhái thường có chất lượng thấp hơn hàng chính hãng, nhưng giá thành cũng thấp hơn.- Hàng kém chất lượng là sản phẩm được sản xuất không đạt tiêu chuẩn chất lượng, không đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Hàng kém chất lượng thường có giá thành thấp hơn hàng chính hãng, nhưng chất lượng rất kém, có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng.Ngoài ra, hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng gây ra những hậu quả nghiêm trọng, như:- Gây thiệt hại về kinh tế cho người tiêu dùng, doanh nghiệp và Nhà nước.- Gây mất niềm tin của người tiêu dùng đối với các sản phẩm chính hãng.- Ảnh hưởng đến sức khỏe và an toàn của người tiêu dùng.- Gây ô nhiễm môi trường.Lưu ý: Nội dung này chỉ mang tính chất tham khảo!Hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng là gì? (Hình từ Internet)Hành vi trưng bày hàng giả tại triển lãm thương mại thì bị phạt bao nhiêu?Căn cứ điểm a khoản 3; khoản 6; điểm b khoản 7 Điều 35 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định hành vi vi phạm về hội chợ, triển lãm thương mại:Hành vi vi phạm về hội chợ, triển lãm thương mại...3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Trưng bày hàng giả, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ tại hội chợ, triển lãm thương mại nhưng không niêm yết rõ hàng hóa đó là hàng giả, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc không nêu rõ trong nội dung đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại;...6. Hình thức xử phạt bổ sung:Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều này....7. Biện pháp khắc phục hậu quả:...b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.Theo đó, hành vi trưng bày hàng giả tại triển lãm thương mại nhưng không niêm yết rõ hàng hóa đó là hàng giả thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.Ngoài ra, bị tịch thu tang vật và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được.Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện thì phạt tiền bằng 1/2 lần mức phạt tiền quy định đối với cá nhân. (quy định tại điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị định 98/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi điểm b, điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP)Người phạm tội sản xuất, buôn bán hàng giả thì bị phạt bao nhiêu năm tù?Căn cứ Điều 192 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 42 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội sản xuất, buôn bán hàng giả:Tội sản xuất, buôn bán hàng giả1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 193, 194 và 195 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 150.000.000 đồng hoặc dưới 30.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 191, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;c) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:a) Có tổ chức;b) Có tính chất chuyên nghiệp;c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;đ) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;e) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;g) Làm chết người;h) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;i) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;k) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;l) Buôn bán qua biên giới;m) Tái phạm nguy hiểm....Như vậy, người nào sản xuất, buôn bán hàng giả bị truy cứu trách nhiệm về tội sản xuất, buôn bán hàng giả thì có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 15 năm tùy theo mức độ vi phạm.Ngoài ra, người phạm tội sản xuất, mua bán hàng giả còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.Trân trọng!"} {"title": "Phạm nhân ra tù nhận được bao nhiêu tiền?", "question": "Cho tôi hỏi: Phạm nhân ra tù nhận được bao nhiêu tiền? Phạm nhân được gặp thân nhân tối đa bao nhiêu giờ? Câu hỏi của anh Thắng Nghĩa - Đồng Nai.", "content": "Phạm nhân ra tù nhận được bao nhiêu tiền?Tại khoản 2 Điều 46 Luật Thi hành án hình sự 2019 có quy định về việc hỗ trợ phạm nhân ra tù như sau:Trả tự do cho phạm nhân...2. Vào ngày cuối cùng của thời hạn chấp hành án phạt tù, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu hoàn chỉnh thủ tục theo quy định của pháp luật để trả tự do cho phạm nhân; cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù cho người đã chấp hành xong án phạt tù, cấp khoản tiền từ Quỹ hòa nhập cộng đồng, cấp tiền tàu xe, tiền ăn trong thời gian đi đường trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc; trả lại đầy đủ giấy tờ, đồ vật, tiền, tài sản khác mà phạm nhân đã gửi tại nơi chấp hành án phạt tù quản lý.Tại Điều 7 Nghị định 49/2020/NĐ-CP có hướng dẫn về mức hỗ trợ kinh phí từ Quỹ hòa nhập cộng đồng của trại giam cho phạm nhân ra tù tái hòa nhập cộng đồng như sau:Hỗ trợ kinh phí từ Quỹ hòa nhập cộng đồng của trại giam cho phạm nhân khi tái hòa nhập cộng đồng1. Phạm nhân hết hạn chấp hành án phạt tù, được đặc xá, tha tù trước thời hạn có điều kiện trước khi trở về nơi cư trú được cấp hỗ trợ khoản tiền từ Quỹ hòa nhập cộng đồng của trại giam.2. Căn cứ nguồn vốn của Quỹ hòa nhập cộng đồng, Giám thị trại giam quyết định mức tiền hỗ trợ phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng phạm nhân.Theo đó, phạm nhân ra tù sẽ được hỗ trợ các khoản tiền như:- Tiền từ Quỹ hòa nhập cộng đồng;- Cấp tiền tàu xe, tiền ăn trong thời gian đi đường trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc;Như vậy, mức tiền hỗ trợ cụ thể do Giám thị trại giam quyết định, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng phạm nhân.Phạm nhân ra tù nhận được bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)Phạm nhân được gặp thân nhân tối đa bao nhiêu giờ?Tại Điều 52 Luật Thi hành án hình sự 2019 có quy định về chế độ gặp, nhận quà của phạm nhân như sau:Chế độ gặp, nhận quà của phạm nhân1. Phạm nhân được gặp thân nhân 01 lần trong 01 tháng, mỗi lần gặp không quá 01 giờ. Căn cứ kết quả xếp loại chấp hành án, yêu cầu giáo dục cải tạo, thành tích lao động, học tập của phạm nhân, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện quyết định kéo dài thời gian gặp thân nhân nhưng không quá 03 giờ hoặc được gặp vợ, chồng ở phòng riêng không quá 24 giờ. Phạm nhân được khen thưởng hoặc lập công thì được gặp thân nhân thêm 01 lần trong 01 tháng.Phạm nhân vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân thì 02 tháng được gặp thân nhân 01 lần, mỗi lần không quá 01 giờ.2. Trường hợp đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác có đề nghị được gặp phạm nhân thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện xem xét, quyết định....Như vậy, phạm nhân được phép gặp thân nhân tối đa 01 giờ.Tuy nhiên phạm nhân có thể được kéo dài thời gian gặp thân nhân nhưng không quá 03 giờ hoặc được gặp vợ, chồng ở phòng riêng không quá 24 giờ nếu có quyết định của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện quyết định.Có mấy hình thức khen thưởng phạm nhân?Tại Điều 41 Luật Thi hành án hình sự 2019 có quy định về khen thưởng phạm nhân như sau:Khen thưởng phạm nhân1. Trong thời gian chấp hành án phạt tù, phạm nhân chấp hành tốt nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, có thành tích trong lao động, học tập hoặc lập công thì được khen thưởng theo một hoặc nhiều hình thức sau đây:a) Biểu dương;b) Thưởng tiền hoặc hiện vật;c) Tăng số lần được liên lạc bằng điện thoại, số lần gặp thân nhân, số lần và số lượng quà được nhận.2. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu quyết định khen thưởng phạm nhân. Việc khen thưởng phải bằng văn bản, được lưu vào hồ sơ phạm nhân. Phạm nhân được khen thưởng có thể được đề nghị xét nâng mức giảm thời hạn chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật.Như vậy, phạm nhâm được khen thưởng với 03 hình thức như sau:- Biểu dương;- Thưởng tiền hoặc hiện vật;- Tăng số lần được liên lạc bằng điện thoại, số lần gặp thân nhân, số lần và số lượng quà được nhận.Trân trọng!"} {"title": "Cá độ bóng đá bao nhiêu tiền thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?", "question": "Cho tôi hỏi cá độ bóng đá bao nhiêu tiền thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự? Người dưới 16 tuổi cá độ bóng đá thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? Mong được giải đáp!", "content": "Cá độ bóng đá bao nhiêu tiền thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?Căn cứ Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi khoản 120 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội đánh bạc:Tội đánh bạc1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:a) Có tính chất chuyên nghiệp;b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;d) Tái phạm nguy hiểm.3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.Theo quy định trên, người nào có hành vi cá độ bóng đá dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng trở lên thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội đánh bạc.Tuy nhiên, người có hành vi cá độ bóng đá dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật có giá trị dưới 5.000.000 đồng bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội đánh bạc khi thuộc một trong các trường hợp sau:- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về tội đánh bạc hoặc tội tổ chức đánh bạc.- Đã bị kết án về tội đánh bạc hoặc tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc nhưng chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.Cá độ bóng đá bao nhiêu tiền thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự? (Hình từ Internet)Người dưới 16 tuổi tham gia cá độ bóng đá thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự:Tuổi chịu trách nhiệm hình sự1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.Theo quy định trên, người từ đủ 16 tuổi trở lên mới phải chịu trách nhiệm hình sự. Do đó, người dưới 16 tuổi tham gia cá độ bóng đá sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.Khi nào người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự?Căn cứ Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015 bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau đây:- Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;- Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa;- Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận.Lưu ý: Người thực hiện tội phạm nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác và được người bị hại hoặc người đại diện của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.Trân trọng!"} {"title": "Tin báo về tội phạm là gì? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tin báo về tội phạm?", "question": "Tôi muốn hỏi: Tin báo về tội phạm là gì? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tin báo về tội phạm?\nCâu hỏi từ chị Kim - Long Thành", "content": "Tin báo về tội phạm là gì? Theo khoản 2 Điều 144 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố như sau:Tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố1. Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền.2. Tin báo về tội phạm là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên phương tiện thông tin đại chúng....Theo đó, tin báo về tội phạm là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên phương tiện thông tin đại chúng.Tin báo về tội phạm là gì? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tin báo về tội phạm? (Hình từ Internet)Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tin báo về tội phạm?Căn cứ khoản 3 Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố như sau:Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố...3. Thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố:a) Cơ quan điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo thẩm quyền điều tra của mình;b) Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình;c) Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục....Theo đó, cơ quan điều tra giải quyết tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo thẩm quyền điều tra của mình.Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình.Viện kiểm sát giải quyết tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục.Việc thông báo kết quả giải quyết tin báo về tội phạm được thực hiện trong thời gian nào?Căn cứ khoản 1 Điều 14 Thông tư liên tịch 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC quy định về thông báo kết quả tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố như sau:Thông báo kết quả tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận phải thông báo bằng văn bản về kết quả tiếp nhận cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố biết.2. Khi kết thúc việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải gửi kết quả giải quyết cho Viện kiểm sát đã thực hành quyền công tố và kiểm sát việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo quy định tại các điều 148, 154, 158 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.3. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày kết thúc việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, các cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố có trách nhiệm thông báo cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố biết kết quả giải quyết vụ việc.4. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra quyết định phục hồi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải gửi quyết định phục hồi cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền và cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố.Như vậy, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày kết thúc việc giải quyết tin báo về tội phạm thì các cơ quan có thẩm quyền giải quyết tin báo về tội phạm có trách nhiệm thông báo cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã báo tin về tội phạm biết kết quả giải quyết vụ việc.Trân trọng!"} {"title": "Xá lợi tóc đức phật là gì? Tội hành nghề mê tín, dị đoan có thể bị phạt tù bao nhiêu năm?", "question": "Cho tôi hỏi: Xá lợi tóc đức phật là gì? Tội hành nghề mê tín, dị đoan có thể bị phạt tù bao nhiêu năm?\nCâu hỏi từ chị Nga - Hà Nội", "content": "Xá lợi tóc đức phật là gì?Xá lợi tóc Đức Phật là một trong những vật phẩm linh thiêng nhất trong Phật giáo.Theo tín ngưỡng Phật giáo, xá lợi là những mảnh xương, răng, tóc, hoặc các vật dụng của Đức Phật hay các vị cao tăng, được bảo quản nguyên vẹn sau khi họ viên tịch. Xá lợi được xem là biểu tượng của sự giác ngộ, giải thoát, và là nguồn năng lượng thiêng liêng giúp con người hướng thiện, tu tập.Về xá lợi tóc Đức Phật, có nhiều truyền thuyết khác nhau về nguồn gốc của nó. Theo truyền thuyết phổ biến nhất, Đức Phật đã tự tay nhổ một sợi tóc trên đầu mình và trao cho hai thương buôn người Myanmar là Tapassu và Bhallika. Hai thương buôn này đã mang sợi tóc quý giá này về quê hương và xây dựng một ngôi chùa để thờ cúng.Ngày nay, xá lợi tóc Đức Phật được lưu giữ ở nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Myanmar, Sri Lanka, Trung Quốc, Nhật Bản, và Việt Nam.Dù nguồn gốc và tính xác thực của xá lợi tóc Đức Phật vẫn còn là một câu hỏi chưa có lời giải đáp, nhưng nó vẫn là một vật phẩm linh thiêng được nhiều Phật tử tôn kính.Lưu ý: Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo!Xá lợi tóc đức phật là gì? Tội hành nghề mê tín, dị đoan có thể bị phạt tù bao nhiêu năm? (Hình từ Internet)Tội hành nghề mê tín, dị đoan có thể bị phạt tù bao nhiêu năm?Căn cứ Điều 320 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội hành nghề mê tín, dị đoan như sau:Tội hành nghề mê tín, dị đoan1. Người nào dùng bói toán, đồng bóng hoặc các hình thức mê tín, dị đoan khác đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:a) Làm chết người;b) Thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở lên;c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.Như vậy, người dùng bói toán, đồng bóng hoặc các hình thức mê tín, dị đoan khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội hành nghề mê tín, dị đoan với mức phạt tù cao nhất lên đến 10 năm.Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Mức hình phạt tùy thuộc vào tình tiết, diễn biến, hồ sơ vụ việc từ đó làm căn cứ để Tòa án ra quyết định.Người tham gia lễ hội tham gia các hoạt động mê tín dị đoan thì bị phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ tại điểm b khoản 4 Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về tổ chức lễ hội như sau:Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội...4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Lợi dụng hoạt động tổ chức lễ hội để trục lợi;b) Tham gia hoạt động mê tín dị đoan trong lễ hội.5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Phục hồi phong tục, tập quán gây ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân cách con người và truyền thống văn hóa Việt Nam;b) Ép buộc tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp kinh phí tổ chức lễ hội.6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Tổ chức lễ hội theo quy định phải thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không thông báo;b) Tổ chức lễ hội không đúng với nội dung đã đăng ký hoặc nội dung đã thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Tổ chức lễ hội theo quy định phải đăng ký mà không có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;b) Tổ chức lễ hội truyền thống không đúng với bản chất, ý nghĩa lịch sử, văn hóa;c) Thực hiện nghi lễ có tính bạo lực, phản cảm, trái với truyền thống yêu hòa bình, nhân đạo của dân tộc Việt Nam;d) Không tạm dừng tổ chức lễ hội theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;đ) Tổ chức hoạt động mê tín dị đoan.8. Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3, điểm a khoản 4 và điểm đ khoản 7 Điều này;b) Buộc hoàn lại số tiền có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.Như vậy, theo quy định trên thì người tham gia lễ hội tham gia các hoạt động mê tín dị đoan trong lễ hội thì bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm như trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, đối với tổ chức vi phạm mức phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP)Trân trọng!"} {"title": "Hưởng án treo có được đi làm không? Án treo cao nhất là bao nhiêu năm?", "question": "Cho tôi hỏi: Hưởng án treo có được đi làm không? Án treo cao nhất là bao nhiêu năm?- Câu hỏi của anh Phan Dũng - Tp.Hồ Chí Minh", "content": "Hưởng án treo có được đi làm không?Tại Điều 88 Luật Thi hành án Hình sự 2019 có quy định về việc lao động, học tập của người được hưởng án treo như sau:Việc lao động, học tập của người được hưởng án treo1. Người được hưởng án treo là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người lao động nếu được tiếp tục làm việc tại cơ quan, tổ chức thì được bố trí công việc bảo đảm yêu cầu giám sát, giáo dục, được hưởng tiền lương và chế độ khác phù hợp với công việc mà họ đảm nhiệm, được tính vào thời gian công tác, thời gian tại ngũ theo quy định của pháp luật.2. Người được hưởng án treo được cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp tiếp nhận học tập thì được hưởng quyền lợi theo quy chế của cơ sở đó.3. Người được hưởng án treo không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều này thì được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú tạo điều kiện tìm việc làm.4. Người được hưởng án treo thuộc đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, người đang hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định của pháp luật.Tại Điều 41 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định như sau:Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất địnhCấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định được áp dụng khi xét thấy nếu để người bị kết án đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc đó thì có thể gây nguy hại cho xã hội.Thời hạn cấm là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật nếu hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo.Như vậy, người bị án treo vẫn được đi làm tuy nhiên trong trường hợp xét thấy người bị kết án nếu đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc đó có thể gây nguy hại cho xã hội thì có thể bị cấm trong thời hạn từ 01- 05 năm.Hưởng án treo có được đi làm không? Án treo cao nhất là bao nhiêu năm? (Hình từ Internet)Án treo cao nhất là bao nhiêu năm?Tại Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về án treo như sau:Án treo1. Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật thi hành án hình sự.2. Trong thời gian thử thách, Tòa án giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục người đó.3. Tòa án có thể quyết định áp dụng đối với người được hưởng án treo hình phạt bổ sung nếu trong điều luật áp dụng có quy định hình phạt này.4. Người được hưởng án treo đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giám sát, giáo dục, Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách.5. Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này.Như vậy, thời gian hưởng án treo tối thiểu là 01 năm và tối đa là 05 năm.Lưu ý: Trong trường hợp đã chấp hành được 1/2 thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách của người được hưởng án treo.Điều kiện rút ngắn thời gian thử thách của án treo là gì?Tại Điều 8 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP có quy định về điều kiện rút ngắn thời gian thử thách của án treo bao gồm:- Đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách của án treo;- Có nhiều tiến bộ được thể hiện bằng việc trong thời gian thử thách người được hưởng án treo đã chấp hành nghiêm pháp luật, các nghĩa vụ theo Luật Thi hành án hình sự 2019; tích cực học tập, lao động, sửa chữa lỗi lầm hoặc lập thành tích trong lao động sản xuất, bảo vệ an ninh Tổ quốc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng.- Được Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo đề nghị rút ngắn thời gian thử thách bằng văn bản.Trân trọng!"} {"title": "Bảo lĩnh và bảo lãnh là gì? Bảo lãnh và bảo lĩnh khác gì nhau?", "question": "Cho tôi hỏi, thuật ngữ bảo lĩnh và bảo lãnh là gì và chúng khác nhau ở điểm nào theo quy định pháp luật?\nMong được giải đáp!", "content": "Bảo lĩnh và bảo lãnh là gì?Bảo lĩnh và bảo lãnh là 02 thuật ngữ được sử dụng rất phổ biến trong các văn bản pháp luật. Sau đây là nội dung tìm hiểu về khái nhiệm bảo lĩnh và bảo lãnh:[1] Bảo lĩnh:Tại Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về bảo lĩnh như sau:Bảo lĩnh1. Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh....Theo đó, bảo lĩnh là một biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam và chịu sự điều chỉnh của pháp luật tố tụng hình sự.[2] Bảo lãnh:Theo Điều 335 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về bảo lãnh như sau:Bảo lãnh1. Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.2. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.Theo đó, bảo lãnh là việc bên bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Bảo lãnh sẽ chịu sự điều chỉnh của pháp luật dân sựBảo lĩnh và bảo lãnh là gì? Bảo lãnh và bảo lĩnh khác gì nhau? (Hình từ Internet)Bảo lãnh và bảo lĩnh khác gì nhau theo quy định pháp luật?Sau đây là bảng phân biệt cơ bản giữa bảo lĩnh và bảo lãnh:Tiêu chíBảo lĩnh(Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)Bảo lãnh(Bộ luật Dân sự 2015)Khái niệmBảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giamBảo lãnh là việc bên bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụPhạm viTrong lĩnh vực tố tụng hình sựTrong lĩnh vực dân sựBản chấtBảo lĩnh là một biện pháp ngăn chặn được dùng trong tố tụng hình sựBảo lãnh là một biện pháp đảm bảo được dùng trong quan hệ pháp luật dân sựVề chủ thểNgười bảo lĩnhNgười được bảo lĩnhNgười tiến hành tố tụng có thẩm quyềnBên bảo lãnhBên nhận bảo lãnhBên được bảo lãnhVề thời hạnThời hạn bảo lĩnh không được quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử theo quy đinh của pháp luật về tố tụng hình sựThời hạn bảo lĩnh đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tùBảo lãnh chấm dứt trong trường hợp sau đây:- Nghĩa vụ được bảo lãnh chấm dứt;- Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;- Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; - Theo thỏa thuận của các bênNhư vậy, xét về điểm giống nhau thì bảo lãnh và bảo lĩnh đều có thể hiểu là những biện pháp bảo đảm cho việc thực hiện những nghĩa vụ nhất định.Tuy nhiên, xét về bản chất pháp lý, bảo lãnh là một giao dịch dân sự, một biện pháp bảo thực hiện nghĩa vụ trong quan hệ pháp luật dân sự, còn bảo lĩnh là một biện pháp ngăn chặn được dùng trong tố tụng hình sự, bảo đảm cho bị can, bị cáo thực hiện các nghĩa vụ tố tụng của mình trong quá trình giải quyết vụ án hình sự.Nghĩa vụ của bị can bị cáo khi được bảo lĩnh là gì?Tại khoản 3 Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về bảo lĩnh như sau:Bị can bị cáo được bảo lĩnh phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ:- Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;- Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;- Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan thì bị tạm giam.Trân trọng!"} {"title": "Bãi nại là gì? Mẫu đơn bãi nại mới nhất năm 2024?", "question": "Tôi có một thắc mắc mong muốn được giải đáp: Bãi nại là gì? Mẫu đơn bãi nại mới nhất năm 2024? Những tội nào được làm đơn bãi nại? Câu hỏi của chị Chánh (Hải Dương)", "content": "Bãi nại là gì?Bãi nại là thuật ngữ xuất hiện phổ biến trong lĩnh vực hình sự nhưng cho đến thời điểm hiện tại lại không có quy định cụ thể bãi nại là gì. Tuy nhiên, dựa vào thực tiễn đang diễn ra có thể hiểu như sau:Bãi nại là hành vi rút lại đơn yêu cầu khởi tố vụ án hình sự của người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc người bị buộc tội...Bãi nại được thực hiện bằng văn bản. Trường hợp người bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất,.... thì có thể tự mình hoặc nhờ người đại diện theo pháp luật thực hiện việc bãi nại.Bãi nại có hiệu lực ngay khi người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại nộp đơn bãi nại cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án.Khi nhận được đơn bãi nại, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án có trách nhiệm xem xét nội dung đơn và ra quyết định đình chỉ vụ án hình sự, trừ trường hợp việc bãi nại không có căn cứ hoặc không đúng quy định của pháp luật.Quyết định đình chỉ vụ án hình sự do Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án ra phải được gửi cho người bị hại, người đại diện hợp pháp của người bị hại và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án.Bãi nại là một trong những căn cứ để đình chỉ vụ án hình sự. Việc bãi nại của người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại thể hiện ý chí muốn chấm dứt việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người bị buộc tội.Bãi nại là gì? Mẫu đơn bãi nại mới nhất năm 2024? (Hình từ Internet)Trường hợp nào được áp dụng Đơn bãi nại?Căn cứ theo Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự 2021 quy định về khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại cụ thể như sau:Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại1. Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155 và 156 của Bộ Luật hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết.2. Trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu thì vụ án phải được đình chỉ, trừ trường hợp có căn cứ xác định người đã yêu cầu rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì tuy người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án.3. Bị hại hoặc người đại diện của bị hại đã rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức.Theo đó, có thể thấy, không phải vụ án hình sự nào cũng được đình chỉ khi có đơn bãi nại của người có quyền làm đơn, mà pháp luật chỉ quy định những vụ án được áp dụng thuộc các tội sau:- Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015);- Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (khoản 1 Điều 135 Bộ luật Hình sự 2015);- Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội (khoản 1 Điều 136 Bộ luật Hình sự 2015);- Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (khoản 1 Điều 138 Bộ luật Hình sự 2015);- Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính (khoản 1 Điều 139 Bộ luật Hình sự 2015);- Tội hiếp dâm (khoản 1 Điều 141 Bộ luật Hình sự 2015);- Tội cưỡng dâm (khoản 1 Điều 143 Bộ luật Hình sự 2015);- Tội làm nhục người khác (khoản 1 Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015);- Tội vu khống (khoản 1 Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015);- Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (khoản 1 Điều 226 Bộ luật Hình sự 2015);Như vậy, chỉ với những vụ án được khởi tố theo yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại thì khi làm đơn bãi nại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mới xem xet đình chỉ vụ án. Đồng thời, việc yêu cầu bãi nại phải hoàn toàn tự nguyện, không có dấu hiệu ép buộc hay cưỡng chế.Mẫu đơn bãi nại mới nhất năm 2024?Nếu người bị hại muốn làm đơn bãi nại hoặc có nhu cầu thì có thể tham khảo tải về mẫu đơn bãi nại mới nhất năm 2024:Tại đâyTrân trọng!"} {"title": "Người tham gia cá độ bóng đá có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?", "question": "Cho tôi hỏi cá độ bóng đá có vi phạm pháp luật không? Người tham gia cá độ bóng đá có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? Mong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Cá độ bóng đá có vi phạm pháp luật không?Cá độ bóng đá là hành vi dùng tiền hoặc tài sản khác để đánh cược về việc phỏng đoán kết quả của một trận thi đấu bóng đá sắp hoặc đang diễn ra nhưng chưa kết thúc hoặc chưa có kết quả chung cuộc.Cá độ bóng đá có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, như:- Cá độ trực tiếp tại các sòng bạc, nhà cái.- Cá độ qua mạng Internet.- Cá độ qua điện thoại.Tuy nhiên, cá độ bóng đá vi phạm pháp luật khi được thực hiện với bất kì hình thức nào nhằm mục đích được thua bằng tiền hoặc hiện vật mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc được cho phép nhưng thực hiện không đúng theo quy định.Người tham gia cá độ bóng đá có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? (Hình từ Internet)Người tham gia cá độ bóng đá có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?Căn cứ Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi khoản 120 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội đánh bạc:Tội đánh bạc1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:a) Có tính chất chuyên nghiệp;b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;d) Tái phạm nguy hiểm.3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.Theo đó, người tham gia cá độ bóng đá trái phép nếu cá cược với số tiền hoặc hiện vật từ 5 triệu đồng trở lên hoặc dưới 5 triệu đồng trong các trường hợp sau thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc:- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về tội đánh bạc hoặc tội tổ chức đánh bạc.- Đã bị kết án về tội đánh bạc hoặc tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc nhưng chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.Người bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm.Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.Người tham gia cá độ bóng đá thì bị phạt hành chính bao nhiêu tiền?Căn cứ Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi đánh bạc trái phép như sau:Hành vi đánh bạc trái phép1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề.2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật;b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép;c) Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác....6. Hình thức xử phạt bổ sung:a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này;b) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;c) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.7. Biện pháp khắc phục hậu quả:Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này.Theo đó, người tham gia cá độ bóng đá trái phép thì bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng và bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.Ngoài ra, người tham gia cá độ bóng đá trái phép buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi cá độ bóng đá có được.Trường hợp người nước ngoài có hành vi cá độ bóng đá trái phép thì ngoài phạt tiền thì bị trục xuất.Lưu ý: Mức xử phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)Trân trọng!"} {"title": "So sánh tin báo và tố giác về tội phạm theo quy định của pháp luật?", "question": "Cho tôi hỏi tin báo về tội phạm là gì? Tố giác về tội phạm là gì? Tin báo và tố giác về tội phạm khác nhau như thế nào theo quy định của pháp luật? Mong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Tin báo về tội phạm là gì?Căn cứ khoản 2 Điều 144 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố:Tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố...2. Tin báo về tội phạm là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên phương tiện thông tin đại chúng....Theo đó, tin báo về tội phạm thường được hiểu là thông tin, báo cáo, hay đơn tố cáo mà người dân, tổ chức, hay cơ quan chức năng cung cấp để thông báo về các hành vi có thể là tội phạm.Tin báo về tội phạm giúp cơ quan chức năng có thêm thông tin để điều tra và xử lý các vụ án. Quy trình xử lý tin báo thường bảo vệ quyền riêng tư và đảm bảo sự an toàn cho người báo cáo.So sánh tin báo và tố giác về tội phạm theo quy định của pháp luật? (Hình từ Internet)Tố giác về tội phạm là gì?Căn cứ khoản 1 Điều 144 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố:Tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố1. Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền....Như vậy, tố giác về tội phạm là hành động của cá nhân tố cáo về một hoặc nhiều hành vi phạm tội mà họ phát hiện đến đến cơ quan có thẩm quyền, thường là cảnh sát hoặc cơ quan điều tra.Phân biệt tin báo và tố giác về tội phạm theo quy định của pháp luật?Tin báo về tội phạm và tố giác về tội phạm là hai khái niệm khác nhau, được quy định tại Điều 144 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Cụ thể khác nhau như sau:Tin báo về tội phạmTố giác về tội phạmKhái niệmTin báo về tội phạm là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên phương tiện thông tin đại chúng.Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền.Về chủ thể cung cấpNgoài cá nhân, chủ thể báo tin về tội phạm còn bao gồm cơ quan, tổ chức.Chủ thể tố giác tội phạm là cá nhân có danh tính, địa chỉ rõ ràng.Về yếu tố phát hiện hành viChủ thể phải là người phát hiện, có thể là bị hại hoặc người trực tiếp chứng kiến hành vi có dấu hiệu tội phạm xảy ra.Chủ thể có thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm như được nghe lại, kể lại, có thông tin từ người khác,... và báo cho cơ quan có thẩm quyền.Điểm giống nhau giữa tin báo và tố giác về tội phạm:- Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, bao gồm: (Quy định tại khoản 2 Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)+ Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;+ Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm.- Thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm: (Quy định tại khoản 3 Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)+ Cơ quan điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo thẩm quyền điều tra của mình;+ Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình;+ Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục.- Thời hạn giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm: (Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)+ Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải kiểm tra, xác minh và ra quyết định.+ Trường hợp có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn giải quyết tố giác, tin báo, kiến nghị khởi tố có thể kéo dài nhưng không quá 02 tháng.Trân trọng!"} {"title": "Người tổ chức sử dụng ma túy có được hoãn chấp hành án tù nếu có con dưới 3 tuổi không?", "question": "Tôi có một thắc mắc mong muốn được giải đáp: Người tổ chức sử dụng ma túy có được hoãn chấp hành án tù nếu có con dưới 3 tuổi không? Câu hỏi của chị Hoàng Trang (Thanh Hóa)", "content": "Người sử dụng ma túy bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?Căn cứ tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy như sau:Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:a) Tàng trữ, vận chuyển trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;b) Tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy;c) Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua, bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy....Đồng thời, tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính...2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân....Như vậy, người sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng và tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.Đối với người nước ngoài còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là trục xuất khi sử dụng trái phép ma túy.Lưu ý: Mức phạt đối với hành vi vi phạm trên là mức phạt cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm mức phạt tiền gấp hai lần cá nhân.Người tổ chức sử dụng ma túy có được hoãn chấp hành án tù nếu có con dưới 3 tuổi không? (Hình từ Internet)Người tổ chức sử dụng ma túy có được hoãn chấp hành án tù nếu có con dưới 3 tuổi không?Đầu tiên, căn cứ theo Điều 8 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về khái niệm tội phạm như sau:Khái niệm tội phạm1. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.2. Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể thì không phải là tội phạm và được xử lý bằng các biện pháp khác.Như vậy, để xác định người đó có phải là tội phạm không thì phải xác định được các dấu hiệu pháp lý đặc trưng của tội phạm cụ thể được quy định trong Bộ luật Hình sự 2015 và phải thỏa mãn đầy đủ 4 yếu tố cấu thành tội phạm (khách thể, chủ thể, mặt khách quan và mặt chủ quan của tội phạm).Sau khi xác định người đó đủ căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy thì sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 255 Bộ luật Hình sự 2015, cụ thể:- Người nào tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm.- Nếu phạm tội trong các trường hợp quy định tại khoản 2; khoản 3; khoản 4 Điều 255 Bộ luật Hình sự 2015 thì người phạm tội sẽ bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm tù; 15 năm đến dưới 20 năm tù; 20 năm hoặc tù chung thân.- Ngoài ra theo quy định tại khoản 5 Điều 255 Bộ luật Hình sự 2015, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 1 năm đến 5 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.Tuy nhiên, tại điểm b khoản 1 Điều 67 Bộ luật Hình sự 2015 lại có quy định về việc hoãn chấp hành phạt tù trong trường hợp phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, thì được hoãn cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi.Như vậy, từ những phân tích trên người tổ chức sử dụng ma túy sẽ không được hoãn chấp hành án phạt tù.Tuy nhiên, nếu khi phạm tội tổ chức sử dụng ma túy mà lúc đó lại đang có con dưới 3 tuổi và kèm theo có đơn của người phạm tội hoặc người thân thích của người phạm tội gửi đến Tòa án có thẩm quyền ra quyết định thi hành án thì sẽ được hoãn chấp hành án phạt tù cho đến khi con từ đủ 3 tuổi trở lên.Người phạm tội sử dụng ma túy thành khẩn khai báo thì có được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?Theo điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 6 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:...s) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;...Như vậy, trường hợp người phạm tội sử dụng ma túy thành khẩn khai báo và ăn năn hối cải thì có thể được xem xét giảm nhẹ một phần trách nhiệm hình sự.Trân trọng!"} {"title": "Mức xử phạt tội gian lận bảo hiểm xã hội năm 2024 như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi các hành vi nào là hành vi gian lận bảo hiểm xã hội? Mức xử phạt tội gian lận bảo hiểm xã hội năm 2024 như thế nào? Câu hỏi từ anh Đoan (TP. Hồ Chí Minh)", "content": "Các hành vi gian lận bảo hiểm xã hội nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự?Căn cứ khoản 1 Điều 214 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp:Tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 20.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng mà không thuộc trường hợp quy định tại một trong các điều 174, 353 và 355 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:a) Lập hồ sơ giả hoặc làm sai lệch nội dung hồ sơ bảo hiểm xã hội, hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội;b) Dùng hồ sơ giả hoặc hồ sơ đã bị làm sai lệch nội dung lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp....Căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐTP quy định về một số thuật ngữ được sử dụng trong hướng dẫn áp dụng các điều 214, 215 và 216 của Bộ luật Hình sự:Về một số thuật ngữ được sử dụng trong hướng dẫn áp dụng các điều 214, 215 và 216 của Bộ luật Hình sự1. Lập hồ sơ giả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 214 của Bộ luật Hình sự là hành vi lập hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trong đó có giấy tờ, tài liệu giả (ví dụ: giấy tờ, tài liệu không có thật, không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc cấp không đúng quy định, không đúng thẩm quyền, không đúng thời hạn...) để thanh toán các chế độ: ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất; trợ cấp thất nghiệp; hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm; hỗ trợ học nghề; hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng để duy trì việc làm cho người lao động và chế độ khác theo quy định của pháp luật....Theo đó, các hành vi gian lận bảo hiểm xã hội sau nếu chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 20.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng mà không thuộc trường hợp lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tham ô tài sản, lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản thì bị bị truy cứu trách nhiệm hình sự:- Lập hồ sơ giả hoặc làm sai lệch nội dung hồ sơ bảo hiểm xã hội nhằm lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội. (ví dụ: giấy tờ, tài liệu không có thật, không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc cấp không đúng quy định, không đúng thẩm quyền, không đúng thời hạn...)- Dùng hồ sơ giả lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội;- Làm sai lệch nội dung hồ sơ để thanh toán các chế độ sau:+ Ốm đau;+ Thai sản;+ Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;+ Hưu trí;+ Tử tuất;+ Trợ cấp thất nghiệp;+ Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm;+ Hỗ trợ học nghề;+ Hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng để duy trì việc làm cho người lao động;+ Chế độ khác theo quy định của pháp luật.Mức xử phạt tội gian lận bảo hiểm xã hội năm 2024 như thế nào? (Hình từ Internet)Mức phạt hành chính hành vi gian lận bảo hiểm xã hội năm 2024 là bao nhiêu?Căn cứ Điều 40 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp:Vi phạm quy định về lập hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người lao động có một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa làm sai sự thật những nội dung có liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;...2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi làm giả, làm sai lệch nội dung hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp để trục lợi chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự đối với mỗi hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp làm giả, làm sai lệch nội dung nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng.3. Biện pháp khắc phục hậu quảBuộc nộp lại cho cơ quan bảo hiểm xã hội số tiền bảo hiểm xã hội, số tiền trợ cấp thất nghiệp, số tiền hỗ trợ học nghề, số tiền hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động đã nhận do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 Điều này.Như vậy, mức phạt hành chính hành vi gian lận bảo hiểm xã hội năm 2024 như sau:- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người lao động kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa làm sai sự thật những nội dung về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hồ sơ khi người sử dụng lao động có hành vi làm giả, làm sai lệch nội dung hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội để trục lợi chế độ bảo hiểm xã hội nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.Ngoài ra, buộc nộp lại cho cơ quan bảo hiểm xã hội số tiền bảo hiểm xã hội do thực hiện hành vi vi phạm.Lưu ý:- Phạt tiền tối đa không quá 75.000.000 đồng với người sử dụng lao động.- Mức xử phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Tổ chức có hành vi vi phạm trên thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)Tội gian lận bảo hiểm xã hội năm 2024 bị phạt bao nhiêu năm tù?Căn cứ Điều 214 Bộ luật Hình sự 2015 quy định mức phạt tội gian lận bảo hiểm xã hội như sau:(1) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm;Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 20.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng mà không thuộc trường hợp lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tham ô tài sản, lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản:- Lập hồ sơ giả hoặc làm sai lệch nội dung hồ sơ bảo hiểm xã hội lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội;- Dùng hồ sơ giả hoặc hồ sơ đã bị làm sai lệch nội dung lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội;(2) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm đối với các trường hợp sau:- Có tổ chức;- Có tính chất chuyên nghiệp;- Chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;- Gây thiệt hại từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;- Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;- Tái phạm nguy hiểm.(3) Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm đối với các trường hợp sau:- Chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội từ 500.000.000 đồng trở lên;- Gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên.Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.Trân trọng!"} {"title": "Phân biệt khởi tố vụ án hình sự và khởi tố bị can trong tố tụng hình sự?", "question": "Cho tôi hỏi khởi tố vụ án hình sự là gì? Khởi tố bị can là gì? Khởi tố vụ án hình sự và khởi tố bị can trong tố tụng hình sự khác nhau như thế nào? Mong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Khởi tố vụ án hình sự là gì?Căn cứ Điều 143 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định căn cứ khởi tố vụ án hình sự:Căn cứ khởi tố vụ án hình sựChỉ được khởi tố vụ án khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm. Việc xác định dấu hiệu tội phạm dựa trên những căn cứ:1. Tố giác của cá nhân;2. Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân;3. Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng;4. Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước;5. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm;6. Người phạm tội tự thú.Theo đó, khởi tố vụ án hình sự là việc cơ quan có thẩm quyền tố tụng xác định có căn cứ để khởi tố vụ án hình sự. Đây là một giai đoạn tố tụng độc lập, mở đầu quá trình tố tụng hình sự.Việc xác định dấu hiệu tội phạm dựa trên những căn cứ sau:- Tố giác của cá nhân;- Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân;- Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng;- Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước;- Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm;- Người phạm tội tự thú.Phân biệt khởi tố vụ án hình sự và khởi tố bị can trong tố tụng hình sự? (Hình từ Intenret)Khởi tố bị can là gì?Căn cứ Điều 179 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định khởi tố bị can:Khởi tố bị can1. Khi có đủ căn cứ để xác định một người hoặc pháp nhân đã thực hiện hành vi mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm thì Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can.2. Quyết định khởi tố bị can ghi rõ thời gian, địa điểm ra quyết định; họ tên, chức vụ người ra quyết định; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, dân tộc, tôn giáo, giới tính, chỗ ở, nghề nghiệp của bị can; bị can bị khởi tố về tội gì, theo điều, khoản nào của Bộ luật hình sự; thời gian, địa điểm phạm tội và những tình tiết khác của tội phạm.Trường hợp bị can bị khởi tố về nhiều tội khác nhau thì quyết định khởi tố bị can phải ghi rõ từng tội danh và điều, khoản của Bộ luật hình sự được áp dụng....Như vậy, khởi tố bị can là việc cơ quan có thẩm quyền tố tụng khi xác định có đủ căn cứ để xác định một người hoặc pháp nhân đã thực hiện hành vi mà Bộ luật Hình sự 2015 quy định là tội phạm thì Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố.Khởi tố bị can là một giai đoạn tố tụng nằm trong giai đoạn điều tra.Bị can là người hoặc pháp nhân đã bị khởi tố về một tội phạm và đang bị điều tra.Phân biệt khởi tố vụ án hình sự và khởi tố bị can trong tố tụng hình sự?Khởi tố vụ án hình sự và khởi tố bị can là hai giai đoạn quan trọng trong tố tụng hình sự.Khởi tố vụ án hình sự là việc cơ quan có thẩm quyền tố tụng xác định có căn cứ để khởi tố vụ án hình sự. Đây là một giai đoạn tố tụng độc lập, mở đầu quá trình tố tụng hình sự.Khởi tố bị can là việc cơ quan có thẩm quyền tố tụng xác định có căn cứ để xác định một người hoặc pháp nhân là bị can. Đây là một giai đoạn tố tụng nằm trong giai đoạn điều tra.Sự khác nhau cơ bản giữa khởi tố vụ án hình sự và khởi tố bị can được thể hiện như sau:Khởi tố vụ án hình sựKhởi tố bị canĐối tượngHành vi có dấu hiệu phạm tộiCá nhân hoặc pháp nhân có dấu hiệu phạm tộiCăn cứCó dấu hiệu tội phạm.Việc xác định dấu hiệu tội phạm dựa trên những căn cứ:- Tố giác của cá nhân;- Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân;- Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng;- Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước;- Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm;- Người phạm tội tự thú.Có căn cứ xác định một người hoặc pháp nhân đã thực hiện hành vi mà Bộ luật Hình sự 2015 quy định là tội phạmQuyền hạn quyết định- Cơ quan điều tra- Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra- Viện kiểm sát- Tòa án- Cơ quan điều tra- Viện kiểm sátKết thúc khởi tốKết thúc khởi tố vụ án hình sự là việc cơ quan có thẩm quyền tố tụng xác định không có căn cứ để khởi tố vụ án hình sự hoặc đã có đủ căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người có hành vi phạm tội.Căn cứ kết thúc khởi tố vụ án hình sự, bao gồm:(1) Không có căn cứ để khởi tố vụ án hình sự như sau:- Không có sự việc phạm tội;- Hành vi không cấu thành tội phạm;- Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự;- Người mà hành vi phạm tội của họ đã có bản án hoặc quyết định đình chỉ vụ án có hiệu lực pháp luật;- Đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự;- Tội phạm đã được đại xá;- Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội đã chết, trừ trường hợp cần tái thẩm đối với người khác;- Phạm tội thuộc một trong các tội sau mà bị hại hoặc người đại diện của bị hại không yêu cầu khởi tố:+ Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (quy định tại khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017)+ Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (quy định tại khoản 1 Điều 135 Bộ luật Hình sự 2015)+ Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội (quy định tại khoản 1 Điều 136 Bộ luật Hình sự 2015)+ Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (quy định tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi điểm đ khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017).+ Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính (quy định tại khoản 1 Điều 139 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi điểm đ khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017)+ Tội hiếp dâm (quy định tại khoản 1 Điều 141 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi khoản 33 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017)+ Tội cưỡng dâm (quy định tại khoản 1 Điều 143 Bộ luật Hình sự 2015)+ Tội làm nhục người khác (quy định tại khoản 1 Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015)+ Tội vu khống (quy định tại khoản 1 Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015)(2) Đã có đủ căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người có hành vi phạm tội là trường hợp sau khi tiến hành xác minh, cơ quan có thẩm quyền tố tụng xác định có dấu hiệu tội phạm và đã có đủ căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người có hành vi phạm tội.Khởi tố bị can là hành vi tố tụng tại giai đoạn điều tra.Như vậy, giai đoạn ra quyết định khởi tố vụ án hình sự là giai đoạn quan trọng trong tố tụng hình sự, có ý nghĩa trong việc xác định có hay không có dấu hiệu tội phạm, từ đó tiến hành các hoạt động tố tụng tiếp theo để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.Khởi tố bị can là một giai đoạn quan trọng trong tố tụng hình sự, có ý nghĩa trong việc xác định người hoặc pháp nhân nào đó là đối tượng bị điều tra, từ đó tiến hành các hoạt động tố tụng tiếp theo để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.Trân trọng!"} {"title": "Thời hạn tạm giam để điều tra là bao lâu? Thời hạn tạm giam có được quá thời hạn điều tra không?", "question": "Cho tôi hỏi thời hạn tạm giam để điều tra là bao lâu? Thời hạn tạm giam có được quá thời hạn điều tra không? Mong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Tội phạm được phân thành các loại nào?Căn cứ Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định phân loại tội phạm như sau:(1) Tội phạm ít nghiêm trọngLà tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt này là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;(2) Tội phạm nghiêm trọng Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt này từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;(3) Tội phạm rất nghiêm trọng Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt này là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù;(4) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt này là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.Thời hạn tạm giam để điều là bao lâu? Thời hạn tạm giam có được quá thời hạn điều tra không? (Hình từ Internet)Thời hạn tạm giam để điều tra là bao lâu?Căn cứ khoản 1 Điều 173 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định thời hạn hạn tạm giam để điều tra:Thời hạn tạm giam để điều tra1. Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng....Theo quy định trên, thời hạn tạm giam để điều tra được quy định như sau:- Không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng;- Không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng;- Không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.Ngoài ra, có thể gia hạn thời hạn tạm giam. Cụ thể như sau:- Không quá 01 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng;- Không quá 02 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng;- Không quá 03 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng- Không quá 04 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;Việc gia hạn thời hạn tạm giam chỉ áp dụng đối với vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam.Nếu gia hạn thời hạn tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.Thời hạn tạm giam được tính từ ngày có quyết định tạm giam.Lưu ý:- Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 02 tháng;- Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 03 tháng;- Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng.Thời hạn tạm giam có được quá thời hạn điều tra không?Căn cứ Điều 172 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định thời hạn điều tra:Thời hạn điều tra1. Thời hạn điều tra vụ án hình sự không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều tra.2. Trường hợp cần gia hạn điều tra do tính chất phức tạp của vụ án thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn điều tra, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn điều tra.Việc gia hạn điều tra được quy định như sau:a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra một lần không quá 02 tháng;b) Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra hai lần, lần thứ nhất không quá 03 tháng và lần thứ hai không quá 02 tháng;c) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng;d) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra ba lần, mỗi lần không quá 04 tháng....Căn cứ Điều 173 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định thời hạn hạn tạm giam để điều tra:Thời hạn tạm giam để điều tra1. Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.2. Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.Việc gia hạn tạm giam được quy định như sau:a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 01 tháng;b) Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 02 tháng;c) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 03 tháng;d) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng....Căn cứ Điều 174 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại:Thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại1. Trường hợp phục hồi điều tra quy định tại Điều 235 của Bộ luật này thì thời hạn điều tra tiếp không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và không quá 03 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ khi có quyết định phục hồi điều tra cho đến khi kết thúc điều tra.Trường hợp cần gia hạn điều tra do tính chất phức tạp của vụ án thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn điều tra, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn điều tra.Việc gia hạn điều tra được quy định như sau:a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra một lần không quá 01 tháng;b) Đối với tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra một lần không quá 02 tháng;c) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra một lần không quá 03 tháng.Thẩm quyền gia hạn điều tra đối với từng loại tội phạm theo quy định tại khoản 5 Điều 172 của Bộ luật này....Theo quy định trên, thời hạn điều tra vụ án hình sự không quá 04 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 06 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 08 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và không quá 12 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.Thời hạn điều tra có thể được gia hạn một lần không quá 02 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và không quá 03 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.Như vậy, thời hạn tạm giam không quá thời hạn điều tra tối đa.Ngoài ra, thời hạn tạm giam của bị can cũng có thể bị rút ngắn nếu vụ án được giải quyết sớm.Trân trọng!"} {"title": "Thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại trung tâm cai nghiện ma túy là bao lâu?", "question": "Cho tôi hỏi: Thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại trung tâm cai nghiện ma túy là bao lâu?- Câu hỏi của chị Thi (Hà Nội).", "content": "Thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại trung tâm cai nghiện ma túy là bao lâu?Tại Điều 31 Luật Phòng, chống ma túy 2021 có quy định về cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy như sau:Cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy1. Thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy là từ đủ 06 tháng đến 12 tháng.2. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy khi hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 29 của Luật này được hỗ trợ kinh phí.3. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm sau đây:a) Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về cai nghiện ma túy tự nguyện và tuân thủ hướng dẫn của cơ quan chuyên môn;b) Nộp chi phí liên quan đến cai nghiện ma túy theo quy định.Trường hợp người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập mà có hoàn cảnh khó khăn được xét giảm hoặc miễn chi phí phải nộp.4. Cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện cho người cai nghiện ma túy.5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.Như vậy, thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại trung tâm cai nghiện ma túy là từ đủ 06 tháng đến 12 tháng.Thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại trung tâm cai nghiện ma túy là bao lâu? (Hình từ Internet)Người tử đủ bao nhiêu tuổi trở lên bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trung tâm cai nghiện ma túy bắt buộc?Tại Điều 32 Luật Phòng, chống ma túy 2021 có quy định đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc như sau:Đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộcNgười nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:1. Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện;2. Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy;3. Người nghiện ma túy các chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện;4. Trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy mà tái nghiện.Như vậy, người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trung tâm cai nghiện ma túy bắt buộc là từ đủ 18 tuổi trở lên.Khi nào người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tháng tuổi bị đưa vào trung tâm cai nghiện bắt buộc?Tại Điều 33 Luật Phòng, chống ma túy 2021 có quy định về cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi như sau:Cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi1. Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện;b) Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy;c) Người nghiện ma túy các chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện.2. Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm sau đây:a) Tuân thủ các quy định về cai nghiện ma túy bắt buộc, nội quy, quy chế và chịu sự quản lý, giáo dục, điều trị của cơ sở cai nghiện bắt buộc;b) Tham gia các hoạt động điều trị, chữa bệnh, giáo dục, tư vấn, học văn hóa, học nghề, lao động trị liệu và các hoạt động phục hồi hành vi, nhân cách.3. Thời hạn cai nghiện ma túy bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi là từ đủ 06 tháng đến 12 tháng.4. Việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc do Tòa án nhân dân cấp huyện quyết định và không phải là biện pháp xử lý hành chính.5. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.Như vậy, người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tháng tuổi bị đưa vào trung tâm cai nghiện bắt buộc khi:- Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện;- Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy;- Người nghiện ma túy các chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện.Trân trọng!"} {"title": "Bí mật công tác là gì? Tội vô ý làm lộ bí mật công tác bị xử lý như thế nào?", "question": "Cho tôi hỏi: Bí mật công tác là gì? Tội vô ý làm lộ bí mật công tác bị xử lý như thế nào?\nCâu hỏi từ anh Quân - Hà Nội", "content": "Bí mật công tác là gì?Căn cứ khoản 10 Điều 3 Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐTP hướng dẫn về một số tình tiết là dấu hiệu định tội cụ thể như sau:Về một số tình tiết là dấu hiệu định tội...10. “Bí mật công tác” quy định tại Điều 361 và Điều 362 của Bộ luật Hình sự là thông tin công tác được thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào (ví dụ: văn bản, dự thảo văn bản, bài phát biểu, hình ảnh...) mà cơ quan, tổ chức quy định không được để lộ cho người khác biết và các thông tin này không thuộc danh mục bí mật nhà nước.Như vậy, bí mật công tác là thông tin công tác được thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào (ví dụ: văn bản, dự thảo văn bản, bài phát biểu, hình ảnh...) mà cơ quan, tổ chức quy định không được để lộ cho người khác biết và các thông tin này không thuộc danh mục bí mật nhà nước.Bí mật công tác là gì? Tội vô ý làm lộ bí mật công tác bị xử lý như thế nào? (Hình từ Internet)Tội vô ý làm lộ bí mật công tác bị xử lý như thế nào?Căn cứ Điều 362 Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi điểm g khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 và bị thay thế bởi điểm đ khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định như sau:Tội vô ý làm lộ bí mật công tác; tội làm mất tài liệu bí mật công tác1. Người nào vô ý làm lộ bí mật công tác hoặc làm mất tài liệu bí mật công tác thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 338 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năma) Gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của cơ quan, tổ chức;b) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;c) Để người khác sử dụng thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng.2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ từ 02 năm đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:a) Gây thiệt hại về tài sản 500.000.000 đồng trở lên;b) Để người khác sử dụng thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.Theo đó, người nào vô ý làm lộ bí mật công tác thuộc một trong các trường hợp sau đây nhưng không thuộc trường hợp vô ý làm lộ bí mật nhà nước thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm, cụ thể:- Gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của cơ quan, tổ chức;- Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;- Để người khác sử dụng thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ từ 02 năm đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:- Gây thiệt hại về tài sản 500.000.000 đồng trở lên;- Để người khác sử dụng thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội vô ý làm lộ bí mật công tác là bao nhiêu năm?Theo điểm a khoản 1 Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định như sau:Phân loại tội phạm1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây:a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;...Theo đó, tại Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.Từ những căn cứ nêu trên, có thể thấy tội vô ý làm lộ bí mật công tác được xác định là tội phạm ít nghiêm trọng với mức cao nhất của khung hình phạt là phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm.Như vậy, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội vô ý làm lộ bí mật công tác là 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng.Trân trọng!"} {"title": "Tạm giam là gì? Người bị tạm giam được gặp thân nhân mấy lần trong tháng?", "question": "Cho tôi hỏi: Tạm giam là gì? Người bị tạm giam được gặp thân nhân mấy lần trong tháng? Thời gian tạm giam tối đa là bao lâu?\nCâu hỏi từ anh B.T (Bắc Ninh)", "content": "Tạm giam là gì? Căn cứ Điều 109 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định các biện pháp ngăn chặn bao gồm:Các biện pháp ngăn chặn1. Để kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hành án, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong phạm vi thẩm quyền của mình có thể áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh.2. Các trường hợp bắt người gồm bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bắt người phạm tội quả tang, bắt người đang bị truy nã, bắt bị can, bị cáo để tạm giam, bắt người bị yêu cầu dẫn độ.Theo đó, có thể hiểu tạm giam là một trong các biện pháp ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng minh người bị buộc tội sẽ gây khó khăn trong việc điều tra, truy tố và xét xử hoặc người bị buộc tội sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hành án.Tạm giam là gì? Người bị tạm giam được gặp thân nhân mấy lần trong tháng? (Hình từ Internet)Thời gian tạm giam tối đa là bao lâu?Theo Điều 173 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định thời hạn tạm giam để điều tra như sau:Thời hạn tạm giam để điều tra1. Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.2. Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.Việc gia hạn tạm giam được quy định như sau:a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 01 tháng;b) Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 02 tháng;c) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 03 tháng;d) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng....Như vậy, thời gian tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.Đối với trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian tạm giam dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.Người bị tạm giam được gặp thân nhân mấy lần trong tháng?Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015 quy định như sau:Việc gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự của người bị tạm giữ, người bị tạm giam1. Người bị tạm giữ được gặp thân nhân một lần trong thời gian tạm giữ, một lần trong mỗi lần gia hạn tạm giữ. Người bị tạm giam được gặp thân nhân một lần trong một tháng; trường hợp tăng thêm số lần gặp hoặc người gặp không phải là thân nhân thì phải được cơ quan đang thụ lý vụ án đồng ý. Thời gian mỗi lần gặp không quá một giờ.2. Người đến thăm gặp phải xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy tờ xác nhận về quan hệ với người bị tạm giữ, người bị tạm giam trong trường hợp là thân nhân của họ. Việc thăm gặp phải chịu sự giám sát, theo dõi chặt chẽ của cơ sở giam giữ;không làm ảnh hưởng đến các hoạt động tố tụng hình sự của cơ quan, người có thẩm quyền; tuân thủ quy định về thăm gặp; trường hợp cơ quan thụ lý vụ án có yêu cầu thì phối hợp với cơ sở giam giữ để giám sát, theo dõi việc thăm gặp.Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định cụ thể thời điểm thăm gặp; thông báo cho cơ quan đang thụ lý vụ án về việc thăm gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam.3. Người bào chữa được gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam để thực hiện bào chữa theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự và Luật này tại buồng làm việc của cơ sở giam giữ hoặc nơi người bị tạm giữ, tạm giam đang khám bệnh, chữa bệnh; phải xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy tờ về việc bào chữa.Như vậy, người bị tạm giam được gặp thân nhân một lần trong một tháng; trường hợp tăng thêm số lần gặp hoặc người gặp không phải là thân nhân thì phải được cơ quan đang thụ lý vụ án đồng ý. Thời gian mỗi lần gặp không quá một giờ.Trân trọng!"} {"title": "Chủ đầu tư được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng không phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với những công trình nào?", "question": "Chủ đầu tư được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng không phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với những công trình nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Chủ đầu tư được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng không phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với những công trình nào?Căn cư quy định Điều 52 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định về lập dự án đầu tư xây dựng như sau:Lập dự án đầu tư xây dựng1. Khi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án. Việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.2. Trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được quy định như sau:a) Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công; dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Đầu tư phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng;b) Đối với dự án không thuộc quy định tại điểm a khoản này, việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư quyết định;c) Trình tự lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và quy định khác của pháp luật có liên quan;d) Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 53 của Luật này, trừ dự án PPP.3. Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trong các trường hợp sau:a) Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;b) Công trình xây dựng quy mô nhỏ và công trình khác do Chính phủ quy định.4. Nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân khi xây dựng không phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.Như vậy, chủ đầu tư được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng không phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với những công trình sau:- Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;- Công trình xây dựng quy mô nhỏ và công trình khác do Chính phủ quy định.- Nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân khi xây dựng không phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.Chủ đầu tư được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng không phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với những công trình nào? (Hình từ Internet)Phương án thiết kế sơ bộ của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng gồm các nội dung gì?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 9 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định về lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng như sau:Lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng1. Việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để xem xét, quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 52 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.2. Phương án thiết kế sơ bộ của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được thể hiện trên thuyết minh và bản vẽ, bao gồm các nội dung sau:a) Bản vẽ thiết kế sơ bộ gồm: Sơ đồ vị trí, địa điểm khu đất xây dựng; sơ bộ tổng mặt bằng của dự án; bản vẽ thể hiện giải pháp thiết kế sơ bộ công trình chính của dự án;b) Thuyết minh về quy mô, tính chất của dự án; hiện trạng, ranh giới khu đất; thuyết minh về sự phù hợp với quy hoạch (nếu có), kết nối giao thông, hạ tầng kỹ thuật xung quanh dự án; thuyết minh về giải pháp thiết kế sơ bộ;c) Bản vẽ và thuyết minh sơ bộ về dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghệ (nếu có).3. Việc lập sơ bộ tổng mức đầu tư của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng....Như vậy, phương án thiết kế sơ bộ của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được thể hiện trên thuyết minh và bản vẽ, bao gồm các nội dung sau:- Bản vẽ thiết kế sơ bộ gồm: Sơ đồ vị trí, địa điểm khu đất xây dựng; sơ bộ tổng mặt bằng của dự án; bản vẽ thể hiện giải pháp thiết kế sơ bộ công trình chính của dự án;- Thuyết minh về quy mô, tính chất của dự án; hiện trạng, ranh giới khu đất; thuyết minh về sự phù hợp với quy hoạch (nếu có), kết nối giao thông, hạ tầng kỹ thuật xung quanh dự án; thuyết minh về giải pháp thiết kế sơ bộ;- Bản vẽ và thuyết minh sơ bộ về dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghệ (nếu có).Việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Điều 10 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định về thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng như sau:Thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng1. Việc thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trong hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư; việc thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án đầu tư công, dự án PPP được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.2. Sau khi dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoàn thiện Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng làm cơ sở triển khai các bước tiếp theo theo quy định của pháp luật có liên quan.Như vậy, việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được quy định như sau:- Việc thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trong hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.- Việc thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án đầu tư công, dự án PPP được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.- Sau khi dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định ở trên, chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoàn thiện Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng làm cơ sở triển khai các bước tiếp theo theo quy định của pháp luật có liên quan.Trân trọng!"} {"title": "Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư có được thu thêm tiền khi thay thiết bị báo cháy đã cũ?", "question": "Tôi có thắc mắc: Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư có được thu thêm tiền khi thay thiết bị báo cháy đã cũ? (Câu hỏi của chị Thanh - Gia Lai)", "content": "Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư có được thu thêm tiền khi thay thiết bị báo cháy đã cũ?Theo Điều 10 Thông tư 02/2016/TT-BXD quy định về quản lý vận hành nhà chung cư như sau:Quản lý vận hành nhà chung cư1. Hoạt động quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm các công việc sau đây:a) Điều khiển, duy trì hoạt động, bảo dưỡng thường xuyên hệ thống thang máy, máy bơm nước, máy phát điện, hệ thống báo cháy tự động, hệ thống chữa cháy, dụng cụ chữa cháy, các thiết bị dự phòng và các thiết bị khác thuộc phần sở hữu chung, sử dụng chung của tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư;b) Cung cấp các dịch vụ bảo vệ, vệ sinh môi trường, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác bảo đảm cho nhà chung cư hoạt động bình thường;c) Các công việc khác có liên quan......Mặt khác, căn cứ tại Điều 31 Thông tư 02/2016/TT-BXD quy định về kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư như sau:Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư1. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư do các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đóng hàng tháng hoặc theo định kỳ (bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao căn hộ, diện tích khác trong nhà chung cư mà chưa sử dụng) để đơn vị quản lý vận hành thực hiện các công việc quy định tại Khoản 1 Điều 10 của Quy chế này.2. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được tính bằng giá dịch vụ quản lý vận hành quy định tại Điều 30 của Quy chế này nhân (x) với diện tích (m2) sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư.....4. Đối với nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước thì việc thu kinh phí quản lý vận hành được thực hiện theo giá dịch vụ quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 106 của Luật Nhà ở.Thông qua các quy định trên, việc đơn vị quản lý vận hành thay thiết bị báo cháy đã cũ là một trong các hoạt động quản lý vận hành nhà chung. Đối với hoạt động này, kinh phí thực hiện được lấy từ kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư do chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư hằng tháng hoặc theo định kỳ.Chính vì vậy, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư không được thu thêm tiền khi thay thiết bị báo cháy đã cũ đối với chủ sở hữu hay người sử dụng nhà chung cư.Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư có được thu thêm tiền khi thay thiết bị báo cháy đã cũ? (Hình từ Internet)Việc quản lý sử dụng nhà chung cư phải đảm bảo các nguyên tắc nào?Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 02/2016/TT-BXD sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 khoản 3 Điều 1 Thông tư 06/2019/TT-BXD, việc quản lý sử dụng nhà chung cư phải đảm bảo các nguyên tắc sau:[1] Nhà chung cư phải được sử dụng đúng công năng, mục đích thiết kế và nội dung dự án được phê duyệt.[2] Việc quản lý, sử dụng nhà chung cư được thực hiện trên cơ sở tự nguyện cam kết, thỏa thuận giữa các bên nhưng không được trái pháp luật về nhà ở, pháp luật có liên quan và đạo đức xã hội[3] Việc đóng kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư với đơn vị quản lý vận hành trên cơ sở các quy định của pháp luật về nhà ở. Việc sử dụng kinh phí quản lý vận hành, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư phải bảo đảm đúng mục đích, công khai, minh bạch, theo đúng quy định của pháp luật về nhà ở và Quy chế này; việc đóng góp các khoản phí, lệ phí trong quá trình sử dụng nhà chung cư phải tuân thủ các quy định của pháp luật.[4] Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư phải đóng kinh phí bảo trì, kinh phí quản lý vận hành, kinh phí hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư và các khoản phí, lệ phí khác trong quá trình sử dụng nhà chung cư theo quy định của Quy chế này và pháp luật có liên quan; phải chấp hành nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư, quy định của pháp luật về nhà ở, Quy chế này và pháp luật có liên quan trong quá trình quản lý, sử dụng nhà chung cư.[5] Ban quản trị nhà chung cư thay mặt cho các chủ sở hữu, người đang sử dụng để thực hiện các quyền và trách nhiệm liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy chế này; trường hợp nhà chung cư không bắt buộc phải thành lập Ban quản trị theo quy định của Luật Nhà ở thì các chủ sở hữu, người đang sử dụng tự thỏa thuận phương án quản lý nhà chung cư.[6] Các tranh chấp, khiếu nại liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư được giải quyết theo quy định của Luật Nhà ở, Quy chế này và pháp luật có liên quan.[7] Mọi hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.[8] Khuyến khích chủ đầu tư, Ban quản trị, đơn vị quản lý vận hành, chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin trong quá trình quản lý, sử dụng, vận hành nhà chung cư.Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư có các nội dung nào?Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 02/2016/TT-BXD, bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư có các nội dung sau đây:- Quy định áp dụng đối với chủ sở hữu, người sử dụng, người tạm trú và khách ra vào nhà chung cư.- Các hành vi bị nghiêm cấm trong sử dụng nhà chung cư và việc xử lý các hành vi vi phạm nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư.- Quy định về việc sử dụng phần sở hữu chung của nhà chung cư.- Quy định về việc sửa chữa các hư hỏng, thay đổi thiết bị trong phần sở hữu riêng và việc xử lý khi có sự cố nhà chung cư.- Quy định về phòng, chống cháy nổ trong nhà chung cư.- Quy định về việc công khai các thông tin có liên quan đến việc sử dụng nhà chung cư.- Quy định về các nghĩa vụ của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.- Các quy định khác tùy thuộc vào đặc điểm của từng nhà chung cư.Trân trọng!"} {"title": "Phân loại cống hộp bê tông cốt thép theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9116:2012 như thế nào?", "question": "Tôi có một thắc mắc mong muốn được giải đáp: Phân loại cống hộp bê tông cốt thép theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9116:2012 như thế nào? Câu hỏi của anh Thống (Nghệ An)", "content": "Phân loại cống hộp bê tông cốt thép theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9116:2012 như thế nào?Căn cứ theo Mục 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9116:2012 quy định về việc phân loại cụ thể như sau:Phân loại4.1. Theo hình dạng tiết diện đốt cốnga) Cống có tiết diện hình chữ nhật;b) Cống có tiết diện hình vuông.4.2. Theo kết cấu, kích thước danh nghĩa cơ bản của đốt cốnga) Cống đơn (1 khoang);b) Cống đôi (2 khoang).Mỗi loại có kích thước danh nghĩa quy định theo Bảng 1.Bảng 1 - Kích thước danh nghĩa cơ bản của đốt cống hộp bê tông cốt thép đơn và đôi...Theo đó, việc phân loại cống hộp bê tông cốt thép theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9116:2012 như sau:[1] Theo hình dạng tiết diện đốt cống- Cống có tiết diện hình chữ nhật;- Cống có tiết diện hình vuông.[2] Theo kết cấu, kích thước danh nghĩa cơ bản của đốt cống- Cống đơn (1 khoang);- Cống đôi (2 khoang).Mỗi loại có kích thước danh nghĩa quy định theo Bảng 1.Bảng 1 - Kích thước danh nghĩa cơ bản của đốt cống hộp bê tông cốt thép đơn và đôiChú thích: Các sản phẩm có kích thước khác được sản xuất theo thỏa thuận giữa cơ sở sản xuất và khách hàng.Yêu cầu về vật liệu kỹ thuật đối với cống hộp bê tông cốt thép theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9116:2012 như thế nào?Theo Tiểu mục 5.1 Mục 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9116:2012 quy định yêu cầu về vật liệu kỹ thuật đối với cống hộp bê tông cốt thép cụ thể như sau:[1] Xi măngXi măng dùng để sản xuất ống cống là xi măng poóc lăng bền sun phát (PCSR) theo TCVN 6067:2004, hoặc xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát (PCBSR) theo TCVN 7711:2007 hoặc xi măng poóc lăng (PC) theo TCVN 2682:2009 hoặc xi măng poóc lăng hỗn hợp (PCB) theo TCVN 6260:2009, cũng có thể sử dụng các loại xi măng khác, nhưng phải phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng.[2] Cốt liệu- Cốt liệu nhỏ - Cát dùng để sản xuất ống cống có thể là cát tự nhiên hoặc cát nghiền, nhưng phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 7570:2006.- Cốt liệu lớn - Đá dăm, sỏi hoặc sỏi dăm dùng để sản xuất ống cống phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 7570:2006. Ngoài ra chúng còn phải thỏa mãn các quy định của thiết kế.[3] NướcNước trộn và bảo dưỡng bê tông cần thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật của TCVN 4506.[4] Phụ giaPhụ gia các loại phải thỏa mãn TCVN 8826:2011 và TCVN 8827:2011.[5] Bê tông- Bê tông chế tạo cống hộp phải đảm bảo đạt mác thiết kế theo cường độ và độ chống thấm.- Hỗn hợp bê tông dùng cho cống hộp phải được thiết kế thành phần cấp phối, độ sụt hoặc độ cứng theo loại xi măng, cốt liệu thực tế. Tỷ lệ nước/xi măng (N/X) không lớn hơn 0,45.[6] Cốt thépCốt thép dùng sản xuất cống hộp phải phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng sau:- Thép thanh dùng làm cốt chịu lực trong bê tông là thép cán nóng theo TCVN 1651-(1 và 2):2008.- Thép cuộn các bon thấp kéo nguội dùng làm cốt thép phân bố, cấu tạo trong bê tông phải phù hợp với TCVN 6288:1997.- Các lô sản phẩm thép cần thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý được lấy theo quy định hiện hành.Hàn nối cốt thép phải tuân theo các quy định của quy trình hàn.Sai lệch khoảng cách bố trí thép so với thiết kế đối với các thanh thép chịu lực là ≤ 10 mm; đối với thép đai là ≤ 10 mm; sai lệch đối với lớp bảo vệ cốt thép là ± 5 mm.Phân loại cống hộp bê tông cốt thép theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9116:2012 như thế nào? (Hình từ Internet)Cách tiến hành phương pháp thử đối với cống hộp bê tông cốt thép theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9116:2012 như thế nào?Căn cứ theo tiết 6.2.2 Tiểu mục 6.2 Mục 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9116:2012 quy định về phương pháp thử cụ thể như sau:Phương pháp thử6.1. Lấy mẫuMỗi lô lấy ngẫu nhiên không ít hơn 5 cống đại diện cho lô sản phẩm cần kiểm tra các chỉ tiêu yêu cầu kỹ thuật quy định.6.2. Kiểm tra khuyết tật ngoại quanKiểm tra sự phù hợp của lô sản phẩm đốt cống hộp so với các yêu cầu về ngoại quan và mức độ khuyết tật được thực hiện trên 5 mẫu thử lấy ngẫu nhiên nêu trên trong lô sản phẩm.6.2.1. Thiết bị, dụng cụ- Thước dây, thước kim loại hoặc thước nhựa dài 1 m, độ chính xác đến 1 mm;- Thước kim loại hoặc thước nhựa dài 300 mm, độ chính xác đến 1 mm;- Thước kẹp có độ chính xác đến 0,1 mm;- Thước căn lá thép dày 0,1 mm;- Kính lúp có độ phóng đại từ 5 lần đến 10 lần.6.2.2. Cách tiến hành- Đo chiều sâu vết lõm: Đặt thước dài dọc theo đường sinh ống cống rồi cắm thanh trượt của thước kẹp đến đáy vết lõm, đo khoảng cách từ đáy vết lõm đến mép dưới của thước.- Đo kích thước bê tông vỡ để tính diện tích vỡ: Quy vết vỡ về dạng hình tròn tương đương, đo đường kính trung bình để tính ra diện tích vỡ hoặc dùng giấy bóng kính có kẻ sẵn lưới ô vuông để đo diện tích bê tông vỡ, tính diện tích vỡ bằng cách đếm số ô vuông.- Đo vết nứt bê tông: Quan sát phát hiện vết nứt bằng mắt thường hoặc dùng kính lúp. Nếu có vết nứt, thì cắm đầu thước lá căn vào vết nứt để xác định bề rộng và chiều sâu vết nứt....Như vậy, theo quy định trên thì cách tiến hành phương pháp thử đối với cống hộp bê tông cốt thép theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9116:2012 như sau:- Đo chiều sâu vết lõm: Đặt thước dài dọc theo đường sinh ống cống rồi cắm thanh trượt của thước kẹp đến đáy vết lõm, đo khoảng cách từ đáy vết lõm đến mép dưới của thước.- Đo kích thước bê tông vỡ để tính diện tích vỡ: Quy vết vỡ về dạng hình tròn tương đương, đo đường kính trung bình để tính ra diện tích vỡ hoặc dùng giấy bóng kính có kẻ sẵn lưới ô vuông để đo diện tích bê tông vỡ, tính diện tích vỡ bằng cách đếm số ô vuông.- Đo vết nứt bê tông: Quan sát phát hiện vết nứt bằng mắt thường hoặc dùng kính lúp. Nếu có vết nứt, thì cắm đầu thước lá căn vào vết nứt để xác định bề rộng và chiều sâu vết nứt.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu Báo cáo định kỳ giám sát thi công xây dựng công trình mới nhất năm 2024?", "question": "Cho tôi hỏi anh chị có thể cho tôi xin file tải về của mẫu báo cáo định kỳ giám sát thi công xây dựng công trình mới nhất hiện nay không?\nMong được giải đáp!", "content": "Mẫu Báo cáo định kỳ giám sát thi công xây dựng công trình mới nhất năm 2024?Sau đây là mẫu báo cáo định kỳ giám sát thi công xây dựng công trình mới nhất áp dụng cho cả năm 2024:Tải về miễn phí mẫu báo cáo định kỳ giám sát thi công xây dựng công trình mới nhất áp dụng cho cả năm 2024 tại đây tải vềHướng dẫn viết mẫu báo cáo định kỳ giám sát thi công xây dựng công trình:(1) Tên của tổ chức thực hiện giám sát thi công xây dựng.(2) Tên của chủ đầu tư.(3) Tên hạng mục công trình/công trình xây dựng.(4) Trường hợp trong kỳ báo cáo có sự cố công trình thì gửi kèm báo cáo là hồ sơ giải quyết sự cố công trình theo quy định.Mẫu Báo cáo định kỳ giám sát thi công xây dựng công trình mới nhất năm 2024? (Hình từ Internet)Xác định chủ đầu tư xây dựng công trình như thế nào?Căn cứ theo Điều 7 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định về chủ đầu tư như sau:Việc xác định chủ đầu tư xây dựng công trình sẽ dựa trên loại dự án, cụ thể là:[1] Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công:- Xác định chủ đầu tư căn cứ theo điều kiện cụ thể của dự án sử dụng vốn đầu tư công, người quyết định đầu tư giao Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực làm chủ đầu tư- Trường hợp không có Ban quản lý dự án hoặc có Ban quản lý dự án nhưng không đủ điều kiện thực hiện thì người quyết định đầu tư giao cơ quan, tổ chức có kinh nghiệm, năng lực quản lý làm chủ đầu tư.[2] Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công: chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng;[3] Đối với dự án PPP: chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án PPP được thành lập theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;[4] Đối với dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư hợp pháp của tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp tại mục [1], [2], [3]: chủ đầu tư là nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.Trường hợp có nhiều nhà đầu tư tham gia thì các nhà đầu tư có thể thành lập tổ chức hoặc ủy quyền cho một nhà đầu tư làm chủ đầu tư.Trường hợp pháp luật có liên quan quy định về việc lựa chọn và công nhận chủ đầu tư thì việc lựa chọn và công nhận chủ đầu tư phải đáp ứng các điều kiện và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan[5] Đối với các dự khác không thuộc trường hợp tại mục [1], [2], [3], [4]: chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân bỏ vốn để đầu tư xây dựng.Phân cấp và phân loại công trình xây dựng như thế nào theo quy định pháp luật?Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định về phân cấp phân loại công trình xây dựng như sau:Phân loại và phân cấp công trình xây dựng1. Căn cứ tính chất kết cấu và công năng sử dụng, công trình xây dựng được phân loại như sau:a) Theo tính chất kết cấu, công trình được phân thành các loại gồm: nhà kết cấu dạng nhà; cầu, đường, hầm, cảng; trụ, tháp, bể chứa, silô, tường chắn, đê, đập, kè; kết cấu dạng đường ống; các kết cấu khác;b) Theo công năng sử dụng, công trình được phân thành các loại gồm: công trình sử dụng cho mục đích dân dụng; công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp; công trình cung cấp các cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật; công trình phục vụ giao thông vận tải; công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn; công trình sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh và được quy định chi tiết tại Phụ lục I Nghị định này....2. Cấp công trình xây dựng được xác định cho từng loại công trình theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 (sau đây gọi là Luật số 50/2014/QH13) được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020 (sau đây gọi là Luật số 62/2020/QH14) được sử dụng trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định về cấp công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành....Theo đó, các công trình xây dựng sẽ được phân loại, phân cấp như sau:[1] Phân loại:- Theo tính chất kết cấu:+ Nhà kết cấu dạng nhà;+ Cầu, đường, hầm, cảng;+ Trụ, tháp, bể chứa, silô, tường chắn, đê, đập, kè;+ Kết cấu dạng đường ống; các kết cấu khác;- Theo công năng sử dụng:+ Công trình sử dụng cho mục đích dân dụng;+ Công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp;+ Công trình cung cấp các cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật;+ Công trình phục vụ giao thông vận tải;+ Công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn;+ Công trình sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh[2] Phân cấp: cấp đặc biệt, cấp 1, cấp 2, cấp 3 và cấp 4Trân trọng!"} {"title": "09 yêu cầu về nội dung quy hoạch gồm những gì?", "question": "Xin cho tôi hỏi, 09 yêu cầu về nội dung quy hoạch gồm những gì? Việc đánh giá tổng quát kết quả thực hiện mục tiêu quy hoạch theo các tiêu chí nào? Nhờ anh chị giả đáp.", "content": "09 yêu cầu về nội dung quy hoạch gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 21 Luật Quy hoạch 2017 09 yêu cầu về nội dung quy hoạch gồm có:[1] Bảo đảm yêu cầu hoạch định và phát triển trên toàn bộ không gian lãnh thổ quốc gia, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;Phân bổ, khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn các di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa, di sản thiên nhiên cho các thế hệ hiện tại và tương lai.[2] Việc phân bố phát triển không gian trong quá trình lập quy hoạch phải bảo đảm thống nhất giữa kết cấu hạ tầng, phân bổ đất đai và bảo vệ môi trường, dịch vụ hệ sinh thái.[3] Bảo đảm sự liên kết, tính đồng bộ và hệ thống giữa các ngành và các vùng trong cả nước, giữa các địa phương trong vùng và khai thác, sử dụng tối đa kết cấu hạ tầng hiện có;Phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của từng vùng, từng địa phương gắn với tiến bộ công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.[4] Bảo đảm sự cân bằng giữa các yếu tố kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường trong quá trình lập quy hoạch.[5] Bảo đảm giảm thiểu các tác động tiêu cực do kinh tế - xã hội, môi trường gây ra đối với sinh kế của cộng đồng, người cao tuổi, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, phụ nữ và trẻ em.Quá trình lập quy hoạch phải được kết hợp với các chính sách khác thúc đẩy phát triển các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn và bảo đảm sinh kế bền vững của người dân trong khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn.[6] Bảo đảm kết hợp hài hòa giữa lợi ích của nhà nước và lợi ích của cộng đồng; giữa lợi ích của các vùng, các địa phương.[7] Bảo đảm quyền tham gia ý kiến của cơ quan, tổ chức, cộng đồng và cá nhân trong quá trình lập quy hoạch.[8] Bảo đảm tính khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại trong quá trình lập quy hoạch; đáp ứng được các tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật và phù hợp với yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế của đất nước.[9] Nội dung của từng loại quy hoạch phải thống nhất, liên kết với nhau và được thể hiện bằng báo cáo quy hoạch và hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch.09 yêu cầu về nội dung quy hoạch gồm những gì? (Hình từ Internet)Dự báo xu thế phát triển và xây dựng kịch bản phát triển trong nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia được quy định như thế nào?Căn cứ quy định khoản 3 Điều 20 Nghị định 37/2019/NĐ-CP quy định về nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia như sau:Nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia....3. Dự báo xu thế phát triển và xây dựng kịch bản phát triển:a) Dự báo xu thế phát triển kinh tế, xã hội, khoa học và công nghệ, biến đổi khí hậu có tác động đến sự phát triển của quốc gia;b) Dự báo các tình huống có thể xảy ra do tác động của các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng tới sự phát triển của quốc gia;c) Phân tích lợi thế so sánh và cơ hội phát triển, khó khăn và thách thức đối với sự phát triển của quốc gia;d) Xác định những vấn đề trọng tâm cần giải quyết và các khâu đột phá của quốc gia trong thời kỳ quy hoạch;đ) Xây dựng và lựa chọn kịch bản phát triển quốc gia trong thời kỳ quy hoạch.....Như vậy, dự báo xu thế phát triển và xây dựng kịch bản phát triển trong nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia được quy định như sau:- Dự báo xu thế phát triển kinh tế, xã hội, khoa học và công nghệ, biến đổi khí hậu có tác động đến sự phát triển của quốc gia;- Dự báo các tình huống có thể xảy ra do tác động của các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng tới sự phát triển của quốc gia;- Phân tích lợi thế so sánh và cơ hội phát triển, khó khăn và thách thức đối với sự phát triển của quốc gia;- Xác định những vấn đề trọng tâm cần giải quyết và các khâu đột phá của quốc gia trong thời kỳ quy hoạch;- Xây dựng và lựa chọn kịch bản phát triển quốc gia trong thời kỳ quy hoạch.Việc đánh giá tổng quát kết quả thực hiện mục tiêu quy hoạch theo các tiêu chí nào?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 7 Nghị định 37/2019/NĐ-CP quy định về tiêu chí đánh giá thực hiện quy hoạch như sau:Tiêu chí đánh giá thực hiện quy hoạch1. Đánh giá tổng quát kết quả thực hiện mục tiêu quy hoạch theo các tiêu chí:a) Kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế;b) Kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển xã hội;c) Kết quả thực hiện các mục tiêu sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;d) Kết quả thực hiện các mục tiêu bảo đảm quốc phòng, an ninh.....Như vậy, việc đánh giá tổng quát kết quả thực hiện mục tiêu quy hoạch theo các tiêu chí sau đây:- Kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế;- Kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển xã hội;- Kết quả thực hiện các mục tiêu sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;- Kết quả thực hiện các mục tiêu bảo đảm quốc phòng, an ninh.Trân trọng!"} {"title": "Danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo vùng miền mới nhất?", "question": "Cho tôi hỏi: Liệt kê giúp tôi danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo vùng miền hiện nay?- Câu hỏi của anh Tỉnh (Quảng Nam).", "content": "Danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo vùng miền mới nhất?Tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15 có quy định danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo vùng miền như sau:Thành phố trực thuộc trung ương có quy mô dân số là bao nhiêu?Tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15 và khoản 20 Điều 1 Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15 có quy định về tiêu chuẩn của thành phố trực thuộc trung ương như sau:Tiêu chuẩn của thành phố trực thuộc trung ương1. Quy mô dân số từ 1.000.000 người trở lên.2. Diện tích tự nhiên từ 1.500 km2 trở lên.3. Đơn vị hành chính trực thuộc:a) Số đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc có từ 09 đơn vị trở lên;b) Tỷ lệ số quận, thị xã, thành phố trực thuộc trên tổng số đơn vị hành chính cấp huyện từ 60% trở lên, trong đó có ít nhất là 02 quận4. Đã được công nhận là đô thị loại đặc biệt hoặc loại I; hoặc khu vực dự kiến thành lập thành phố trực thuộc trung ương đã được phân loại đạt tiêu chí của đô thị loại đặc biệt hoặc loại I.5. Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.Như vậy, thành phố trực thuộc trung ương phải có quy mô dân số từ 1.000.000 người trở lên và đáp ứng các điều kiện khác theo quy định.Tiêu chuẩn phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính thành phố trực thuộc trung ương như thế nào?Tại Điều 15 Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15 có quy định tiêu chuẩn phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính thành phố trực thuộc trung ương như sau:- Quy mô dân số từ 1.000.000 người trở xuống được tính 20 điểm; trên 1.000.000 người thì cứ thêm 30.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 30 điểm.- Diện tích tự nhiên từ 1.000 km2 trở xuống được tính 20 điểm; trên 1.000 km2 thì cứ thêm 50 km2 được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.- Số đơn vị hành chính trực thuộc:+ Có từ 10 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc trở xuống được tính 2 điểm; trên 10 đơn vị hành chính cấp huyện thì cứ thêm 01 đơn vị hành chính được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 6 điểm;+ Có tỷ lệ số quận trên tổng số đơn vị hành chính cấp huyện từ 40% trở xuống được tính 1 điểm; trên 40% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 4 điểm.- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội:+ Có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương từ 20% trở xuống được tính 10 điểm; trên 20% thì cứ thêm 1% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 15 điểm;+ Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 70% trở xuống được tính 1 điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;+ Thu nhập bình quân đầu người từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 1 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 1 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;+ Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 65% trở xuống được tính 1 điểm; trên 65% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 1 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;+ Tỷ lệ giường bệnh trên một vạn dân từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 0,5 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 1,5 điểm;+ Tỷ lệ bác sỹ trên một vạn dân từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 0,5 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 1,5 điểm;+ Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều từ mức bình quân chung cả nước trở lên được tính 1 điểm; dưới mức bình quân chung cả nước thì cứ giảm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm.- Yếu tố đặc thù: dân số tạm trú quy đổi từ 10% đến 20% so với dân số thường trú được tính 1 điểm; trên 20% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.Trân trọng!"} {"title": "Chủ đầu tư sử dụng kinh phí bảo trì chung cư không đúng quy định bị xử phạt bao nhiêu tiền?", "question": "Cho tôi hỏi: Chủ đầu tư sử dụng kinh phí bảo trì chung cư không đúng quy định bị xử phạt bao nhiêu tiền? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Chủ đầu tư sử dụng kinh phí bảo trì chung cư không đúng quy định bị xử phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ quy định khoản 4 Điều 67 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư đối với chủ đầu tư như sau:Vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư đối với chủ đầu tư....4. Phạt tiền từ 260.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần sở hữu chung, sử dụng chung hoặc tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần diện tích không phải để ở trong nhà chung cư có mục đích hỗn hợp;b) Áp dụng cách tính diện tích căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư thuộc sở hữu riêng sai quy định;c) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư vào tài khoản đã lập theo quy định đối với diện tích căn hộ, phần diện tích khác mà chủ đầu tư giữ lại không bán hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua tính đến thời điểm bàn giao đưa nhà chung cư vào sử dụng;d) Không bàn giao hoặc bàn giao không đầy đủ hoặc bàn giao không đúng thời hạn hồ sơ nhà chung cư cho ban quản trị nhà chung cư theo quy định;đ) Sử dụng kinh phí bảo trì không đúng quy định.5. Biện pháp khắc phục hậu quả:....y) Buộc sử dụng kinh phí bảo trì đúng quy định với hành vi quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này.Như vậy, trong trường hợp chủ đầu tư sử dụng kinh phí bảo trì chung cư không đúng quy định thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 260.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng.Bên cạnh đó còn buộc phải buộc sử dụng kinh phí bảo trì đúng quy định.Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức (khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP).Chủ đầu tư sử dụng kinh phí bảo trì chung cư không đúng quy định bị xử phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)Nguyên tắc bảo trì nhà chung cư được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Điều 32 quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư 02/2016/TT-BXD quy định về nguyên tắc bảo trì nhà chung cư được quy định như sau:- Chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu riêng và đóng góp kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư để duy trì chất lượng của nhà ở và bảo đảm an toàn trong quá trình sử dụng.- Việc bảo trì phần sở hữu riêng không được làm ảnh hưởng đến phần sở hữu riêng của các chủ sở hữu khác và các hệ thống công trình, thiết bị thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư.- Việc bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có mục đích để ở và nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp nhưng không phân chia riêng biệt được phần sở hữu chung của khu căn hộ và khu văn phòng, dịch vụ, thương mại được thực hiện theo kế hoạch bảo trì do hội nghị nhà chung cư thông qua và theo quy trình bảo trì tòa nhà, quy trình bảo trì thiết bị đã được lập theo quy định của Quy chế này.- Việc bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp mà phân chia riêng biệt được phần sở hữu chung của khu căn hộ và khu văn phòng, dịch vụ, thương mại được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:+ Đối với phần sở hữu chung của khu căn hộ và phần sở hữu chung của cả tòa nhà thì các chủ sở hữu thực hiện bảo trì theo kế hoạch đã được hội nghị nhà chung cư thông qua và quy trình bảo trì đã được lập, trừ trường hợp có hư hỏng đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn gây ra;+ Đối với phần sở hữu chung của khu văn phòng, dịch vụ, thương mại thì chủ sở hữu khu chức năng này thực hiện bảo trì theo quy trình bảo trì tòa nhà và quy trình bảo trì hệ thống thiết bị đã được lập theo quy định.- Việc bảo trì phần sở hữu chung của cụm nhà chung cư do các chủ sở hữu, người sử dụng cụm nhà chung cư thực hiện.- Chủ sở hữu, Ban quản trị nhà chung cư chỉ được thuê cá nhân, đơn vị có đủ điều kiện, năng lực tương ứng với công việc cần bảo trì theo quy định để thực hiện bảo trì.Việc bảo trì phần sở hữu chung của các tòa nhà trong cụm nhà chung cư thì sử dụng kinh phí bảo trì như thế nào?Căn cứ quy định khoản 7 Điều 37 quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư 02/2016/TT-BXD quy định về sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu như sau:Sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu.....7. Đối với việc bảo trì phần sở hữu chung của các tòa nhà trong cụm nhà chung cư thì sử dụng kinh phí bảo trì theo quy định sau đây:a) Trường hợp phát sinh công việc bảo trì phần sở hữu chung của cả cụm nhà chung cư thì trích đều từ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của từng tòa nhà trong cụm để bảo trì;b) Trường hợp phát sinh công việc bảo trì phần sở hữu chung của một số tòa nhà trong cụm thì trích đều từ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của các tòa nhà có liên quan để bảo trì;c) Việc rút kinh phí để bảo trì phần sở hữu chung quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này được thực hiện theo quy định tại các Khoản 4, 5 và 6 Điều này.Như vậy, đối với việc bảo trì phần sở hữu chung của các tòa nhà trong cụm nhà chung cư thì sử dụng kinh phí bảo trì theo quy định sau đây:[1] Trường hợp phát sinh công việc bảo trì phần sở hữu chung của cả cụm nhà chung cư thì trích đều từ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của từng tòa nhà trong cụm để bảo trì;[2] Trường hợp phát sinh công việc bảo trì phần sở hữu chung của một số tòa nhà trong cụm thì trích đều từ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của các tòa nhà có liên quan để bảo trì;[3] Việc rút kinh phí để bảo trì phần sở hữu chung quy định tại [1] và [2] được thực hiện theo quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 37 quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư 02/2016/TT-BXD."} {"title": "Tạm ứng hợp đồng xây dựng là gì? Mức tạm ứng hợp đồng xây dựng mới nhất 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Tạm ứng hợp đồng xây dựng là gì? Mức tạm ứng hợp đồng xây dựng mới nhất 2024 là bao nhiêu?\nCâu hỏi từ anh Kỳ - An Giang", "content": "Tạm ứng hợp đồng xây dựng là gì? Căn cứ quy định tại Điều 18 Nghị định 37/2015/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định 50/2021/NĐ-CP quy định tạm ứng hợp đồng xây dựng như sau:Tạm ứng hợp đồng xây dựng1. Tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước không lãi suất cho bên nhận thầu để thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết trước khi triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng....Như vậy, có thể hiểu tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước không lãi suất cho bên nhận thầu để thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết trước khi triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng.Theo đó, việc tạm ứng hợp đồng chỉ được thực hiện sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực, riêng đối với hợp đồng thi công xây dựng thì phải có cả kế hoạch giải phóng mặt bằng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, đồng thời bên giao thầu đã nhận được bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có) tương ứng với giá trị của từng loại tiền mà các bên đã thỏa thuận.Tạm ứng hợp đồng xây dựng là gì? Mức tạm ứng hợp đồng xây dựng mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Mức tạm ứng hợp đồng xây dựng mới nhất 2024 là bao nhiêu?Căn cứ tại điểm b khoản 5 Điều 18 Nghị định 37/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 9 Nghị định 35/2023/NĐ-CP quy định mức tạm ứng hợp đồng thi công hiện nay như sau:Tạm ứng hợp đồng xây dựng...5. Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 30% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết (bao gồm cả dự phòng nếu có). Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép. Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; mức tạm ứng tối thiểu được quy định như sau:a) Đối với hợp đồng tư vấn:- 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng.- 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng.b) Đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình:- 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng.- 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.- 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng.c) Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EC, EP, PC và EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: 10% giá hợp đồng....Như vậy, mức tạm ứng hợp đồng xây dựng mới nhất 2024 cụ thể:[1] Đối với hợp đồng tư vấn:- 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng.- 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng.[2] Đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình:- 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng.- 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.- 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng.[3] Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EC, EP, PC và EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: 10% giá hợp đồng.Trường hợp các bên thỏa thuận tạm ứng ở mức cao hơn mức tạm ứng tối thiểu nêu tại điểm a, b, c khoản 5 Điều 18 Nghị định 37/2015/NĐ-CP, thì phần giá trị hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm tạm ứng.Tiền tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, mức thu hồi của từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng nhưng phải bảo đảm tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán đạt 80% giá hợp đồng đã ký kết.Lưu ý: Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 30% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết (bao gồm cả dự phòng nếu có). Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép.Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng là gì?Theo khoản 1 Điều 139 Luật Xây dựng 2014 quy định về hiệu lực của hợp đồng xây dựng như sau:Hợp đồng xây dựng có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:- Người ký kết hợp đồng phải có đủ năng lực hành vi dân sự, đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật;- Bảo đảm các nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng;- Bên nhận thầu phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghề xây dựng theo quy định.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu giấy phép xây dựng sử dụng cho nhà ở riêng lẻ 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Mẫu giấy phép xây dựng sử dụng cho nhà ở riêng lẻ 2024 là mẫu nào? Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ là gì?\n - Câu hỏi của anh Toàn (Hà Nội).", "content": "Mẫu giấy phép xây dựng sử dụng cho nhà ở riêng lẻ 2024?Tại Mẫu số 09 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Phụ lục 7 ban hành kèm theo khoản 39 Điều 12 Nghị định 35/2023/NĐ-CP có quy định mẫu giấy phép xây dựng sử dụng cho nhà ở riêng lẻ như sau:Xem chi tiết Mẫu giấy phép xây dựng sử dụng cho nhà ở riêng lẻ ban hành kèm theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP tại đây.Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ là gì?Tại Điều 93 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 32 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 và khoản 3 Điều 39 Luật Kiến trúc 2019 có quy định về điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ như sau:- Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị gồm:+ Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;+ Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;+ Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 79 Luật Xây dựng 2014;+ Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 95, Điều 96 và Điều 97 Luật Xây dựng 2014.- Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 93 Luật Xây dựng 2014 và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.- Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.Mẫu giấy phép xây dựng sử dụng cho nhà ở riêng lẻ 2024? (Hình từ Internet)Trong trường hợp nào được miễn giấy phép xây dựng?Tại khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 có quy định các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng bao gồm:- Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;- Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước;Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;- Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 Luật Xây dựng 2014;- Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;Nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;- Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;- Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;- Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định;- Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;- Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;Trân trọng!"} {"title": "Mẫu hợp đồng giao khoán thi công hạng mục san lấp mặt bằng chuẩn, mới nhất 2024?", "question": "Tôi có một vấn đề cần anh chị giúp đỡ: Anh chị có thể cho tôi xin mẫu hợp đồng giao khoán thi công hạng mục san lấp mặt bằng chuẩn pháp lý không?\nMong được giải đáp!", "content": "Mẫu hợp đồng giao khoán thi công hạng mục san lấp mặt bằng chuẩn, mới nhất 2024?Hợp đồng giao khoán thi công hạng mục san lấp mặt bằng là một loại hợp đồng dân sự, được ký kết giữa hai bên, trong đó bên giao khoán giao cho bên nhận khoán thi công hạng mục san lấp mặt bằng theo yêu cầu của bên giao khoán.Hợp đồng giao khoán thi công hạng mục san lấp mặt bằng có ý nghĩa quan trọng trong việc xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng. Hợp đồng này cũng là cơ sở để giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình thi công hạng mục san lấp mặt bằng.Dưới đây là một số mục đích cụ thể của hợp đồng giao khoán thi công hạng mục san lấp mặt bằng:- Để xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng: Hợp đồng giao khoán thi công hạng mục san lấp mặt bằng xác định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng, bao gồm bên giao khoán, bên nhận khoán và các bên liên quan khác.- Để làm cơ sở để thực hiện thi công hạng mục san lấp mặt bằng: Hợp đồng giao khoán thi công hạng mục san lấp mặt bằng là cơ sở để bên nhận khoán thực hiện thi công hạng mục san lấp mặt bằng theo yêu cầu của bên giao khoán.Để giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình thi công hạng mục san lấp mặt bằng: - Hợp đồng giao khoán thi công hạng mục san lấp mặt bằng là căn cứ để giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình thi công hạng mục san lấp mặt bằng, chẳng hạn như tranh chấp về chất lượng thi công, tranh chấp về thời gian thi công,...Sau đây là mẫu hợp đồng giao khoán thi công hạng mục san lấp mặt bằng chuẩn, mới nhất 2024 có thể tham khảo:Tải về miễn phí mẫu hợp đồng giao khoán thi công hạng mục san lấp mặt bằng chuẩn, mới nhất 2024 tại đây tải vềMẫu hợp đồng giao khoán thi công hạng mục san lấp mặt bằng chuẩn, mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Hiện nay có những cách phân loại dự án đầu tư xây dựng nào? Căn cứ theo Điều 49 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định về phân loại dự án đầu tư xây dựng như sau:Hiện nay có 03 cách phân loại dự án đầu tư xây dựng như sau:[1]: Phân loại theo quy mô, mức độ quan trọng của dự án đầu tư xây dựng:- Dự án quan trọng quốc gia,- Dự án nhóm A,- Dự án nhóm B,- Dự án nhóm C[2]: Phân loại theo công năng phục vụ, tính chất chuyên ngành của công trình và mục đích quản lý:- Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng;- Dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp;- Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật;- Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;- Dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;- Dự án đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh;- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị và dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp khác.[3]: Phân loại theo nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tư.- Dự án sử dụng vốn đầu tư công;- Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công;- Dự án PPP;- Dự án sử dụng vốn khác.Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng được lựa chọn như thế nào?Căn cứ tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định về lựa chọn hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng như sau:Lựa chọn hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng...2. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công hoặc vốn khác, người quyết định đầu tư quyết định hình thức quản lý dự án được quy định tại khoản 1 Điều 62 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của dự án....Đồng thời căn cứ tại khoản 1 Điều 62 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 của Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng như sau:Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng1. Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án đầu tư xây dựng, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau:a) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực;b) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án;c) Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc;d) Tổ chức tư vấn quản lý dự án.2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực được áp dụng đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công khi người quyết định đầu tư giao quản lý thực hiện đồng thời hoặc liên tục các dự án thuộc cùng chuyên ngành hoặc trên cùng một địa bàn....Như vậy, người quyết định đầu tư sẽ quyết định hình thức quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư nhà nước ngoài đầu tư công hoặc vốn khác và hình thức tổ chức quản lý cho dự án này là Ban quản lý đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực (sau đây gọi là Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực)Trân trọng!"} {"title": "Mẫu báo cáo tình hình phát triển đô thị chuẩn mới nhất?", "question": "Tôi có một thắc mắc: Anh chị có file tải về báo cáo tình hình phát triển đô thị cuối năm không, nếu có cho tôi xin file được không?\nMong được giải đáp thắc mắc!", "content": "Mẫu báo cáo tình hình phát triển đô thị cuối năm chuẩn mới nhất?Sau đây là mẫu báo cáo tình hình phát triển đô thị cuối năm chuẩn pháp lý hiện nay:Tải về mẫu báo cáo tình hình phát triển đô thị cuối năm chuẩn pháp lý tại đây tải vềMẫu báo cáo tình hình phát triển đô thị chuẩn mới nhất? (Hình từ Internet)Cơ quan nào có thẩm quyền lập báo cáo tình hình phát triển đô thị?Theo Điều 11 Thông tư 01/2023/TT-BXD quy định về báo cáo tình hình phát triển đô thị như sau:Báo cáo tình hình phát triển đô thị1. Cơ sở báo cáo: Theo quy định tại khoản 7 Điều 46 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.2. Đối tượng thực hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo, quy trình và thời hạn gửi báo cáo:Sở Xây dựng các tỉnh và Sở Quy hoạch - Kiến trúc (đối với thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh) là cơ quan đầu mối lập báo cáo gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo kết quả về Bộ Xây dựng theo dõi, tổng hợp chậm nhất vào ngày 20 tháng 6 và ngày 20 tháng 12 của kỳ báo cáo....Đồng thời tại khoản 7 Điều 46 Nghị định 11/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 4 Nghị định 35/2023/NĐ-CP quy định về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau:Ủy ban nhân dân cấp tỉnh....4. Lập quỹ nhà ở tái định cư và tạm cư phục vụ việc giải phóng mặt bằng các dự án sử dụng vốn ngân sách cũng như các dự án sử dụng các nguồn vốn khác.5. Thu hút đầu tư và tổ chức đầu tư xây dựng các đô thị mới theo quy hoạch; định kỳ rà soát, đánh giá và đầu tư hoàn thiện các tiêu chuẩn, tiêu chí phân loại đô thị; đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật; cải tạo chỉnh trang, tái thiết đô thị; kiểm soát việc đầu tư xây dựng theo chương trình phát triển đô thị được phê duyệt; tổ chức xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngoài ranh giới dự án bảo đảm liên kết đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung đô thị.6. Chỉ đạo tổ chức thực hiện quản lý trật tự xây dựng tại dự án theo pháp luật về xây dựng, tiếp nhận bàn giao và tổ chức quản lý hành chính khi nhận bàn giao quản lý trong khu đô thị; kiểm soát việc cung cấp các dịch vụ đô thị đối với các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị chưa bàn giao.7. Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin phát triển đô thị tại địa phương, thực hiện báo cáo đánh giá tình hình phát triển đô thị tại địa phương, định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả về Bộ Xây dựng để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.....Theo đó, cơ quan lập báo cáo tình hình phát triển đô thị là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.Tuy nhiên, đối với Hà Nội và TP.HCM thì Sở Xây dựng các tỉnh và Sở Quy hoạch - Kiến trúc sẽ là cơ quan đầu mối lập báo cáo tình hình phát triển đô thị gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo kết quả về Bộ Xây dựng theo dõi, tổng hợpThời gian chốt số liệu báo cáo tình hình phát triển đô thị là khi nào?Theo khoản 5 Điều 11 Thông tư 01/2023/TT-BXD quy định về báo cáo tình hình phát triển đô thị như sau:Báo cáo tình hình phát triển đô thị...4. Tần suất báo cáo: 06 tháng, 01 năm.5. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 12 của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.Theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 12 Nghị định 09/2019/NĐ-CP quy định về thời gian chốt số liệu báo cáo trong chế độ báo cáo định kỳ như sau:Thời gian chốt số liệu báo cáo trong chế độ báo cáo định kỳ1. Báo cáo định kỳ hằng tháng: Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo.2. Báo cáo định kỳ hằng quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.3. Báo cáo định kỳ 6 tháng: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.4. Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.5. Đối với các báo cáo định kỳ khác, thời gian chốt số liệu do cơ quan ban hành chế độ báo cáo quy định, nhưng phải đáp ứng các quy định tại các điều 5, 6, 7, 8 và 11 Nghị định này.Theo đó, đối với báo cáo tình hình phát triển đô thị có tần suất báo cáo là 06 tháng, 01 năm và có thời gian chốt số liệu báo cáo trong chế độ báo cáo định kỳ như sau:- Báo cáo định kỳ 6 tháng: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.- Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng mới nhất 2024?", "question": "Mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng mới nhất 2024 như thế nào? Cơ quan nào có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng?\nAnh Phong - Hà Nội", "content": "Mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng mới nhất 2024?Mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng theo Mẫu số 04 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP như sau:Tải Mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng mới nhất 2024 Tại đâyMẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng mới nhất 2024? (Hình từ Internet)Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực nào thì bắt buộc phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng?Căn cứ khoản 1 khoản 2 Điều 83 Nghị định 15/2021/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm a khoản 26 Điều 12 Nghị định 35/2023/NĐ-CP quy định điều kiện năng lực hoạt động xây dựng:Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng1. Tổ chức phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực sau đây:a) Khảo sát xây dựng;b) Lập thiết kế quy hoạch xây dựng;c) Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;d) Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng;đ) Thi công xây dựng công trình;e) Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình;g) Kiểm định xây dựng;h) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng.2. Tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ năng lực), trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Các lĩnh vực, phạm vi hoạt động của chứng chỉ năng lực thực hiện theo quy định tại Phụ lục VII Nghị định này. Trường hợp tổ chức đã được cấp chứng chỉ năng lực có lĩnh vực hoạt động xây dựng khác với quy định tại Phụ lục VII Nghị định này thì lĩnh vực hoạt động xây dựng ghi trên chứng chỉ năng lực khi được gia hạn là lĩnh vực quy định tại Phụ lục VII Nghị định này được xác định tương ứng theo kinh nghiệm thực hiện công việc phù hợp của tổ chức kê khai trong đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực.”....Như vậy, tổ chức tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực sau thì bắt buộc phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng:- Khảo sát xây dựng;- Lập thiết kế quy hoạch xây dựng;- Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;- Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng;- Thi công xây dựng công trình;- Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình;Cơ quan nào có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng?Căn cứ khoản 1 Điều 64 Nghị định 15/2021/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 19 Điều 12 Nghị định 35/2023/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp giấy chứng chỉ hành nghề xây dựng như sau:Thẩm quyền cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng1. Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề:a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng I;b) Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III;c) Tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận quy định tại Điều 81 Nghị định này cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III cho cá nhân là hội viên, thành viên của mình....Theo đó, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề như sau:- Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng 1;- Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng 2, hạng 3;- Tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận quy định tại Điều 81 Nghị định 15/2021/NĐ-CP cấp chứng chỉ hành nghề hạng 2, hạng 3 cho cá nhân là hội viên, thành viên của mình.Thời hạn chứng chỉ năng lực xây dựng tối đa bao nhiêu năm?Căn cứ vào khoản 5 Điều 62 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định về việc thời hạn của chứng chỉ hành nghề xây dựng như sau:Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng...5. Chứng chỉ hành nghề có hiệu lực 05 năm khi cấp lần đầu hoặc cấp điều chỉnh hạng chứng chỉ, gia hạn chứng chỉ. Riêng đối với chứng chỉ hành nghề của cá nhân nước ngoài, hiệu lực được xác định theo thời hạn được ghi trong giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không quá 05 năm.Trường hợp cấp điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hoặc cấp lại do chứng chỉ cũ còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc ghi sai thông tin thì ghi thời hạn theo chứng chỉ được cấp trước đó.6. Chứng chỉ hành nghề có quy cách và nội dung chủ yếu theo Mẫu số 06 Phụ lục IV Nghị định này.7. Chứng chỉ hành nghề được quản lý thông qua số chứng chỉ hành nghề, bao gồm 02 nhóm ký hiệu, được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-), quy định như sau:a) Nhóm thứ nhất: Có 03 ký tự thể hiện nơi cấp chứng chỉ được quy định cụ thể tại Phụ lục VIII Nghị định này;b) Nhóm thứ hai: Mã số chứng chỉ hành nghề.8. Bộ Xây dựng thống nhất quản lý về việc cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề; quản lý cấp mã số chứng chỉ hành nghề; công khai danh sách cá nhân được cấp chứng chỉ trên trang thông tin điện tử.Theo đó, Chứng chỉ hành nghề có hiệu lực 05 năm khi cấp lần đầu hoặc cấp điều chỉnh hạng chứng chỉ, gia hạn chứng chỉ.Riêng đối với chứng chỉ hành nghề của cá nhân nước ngoài, hiệu lực được xác định theo thời hạn được ghi trong giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không quá 05 năm.Lưu ý: Trường hợp cấp điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hoặc cấp lại do chứng chỉ cũ còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc ghi sai thông tin thì ghi thời hạn theo chứng chỉ được cấp trước đó.Trân trọng!"} {"title": "Có bao nhiêu loại hợp đồng xây dựng? Hợp đồng xây dựng được điều chỉnh trong trường hợp nào?", "question": "Tôi có một thắc mắc muốn được giải đáp: Có bao nhiêu loại hợp đồng xây dựng? Hợp đồng xây dựng được điều chỉnh trong trường hợp nào? Câu hỏi của anh Long (Nghệ An)", "content": "Có bao nhiêu loại hợp đồng xây dựng?Căn cứ theo Điều 140 Luật Xây dựng 2014 một số điểm bị bãi bỏ bởi khoản 65 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định hợp đồng xây dựng được phân thành 02 loại, cụ thể:- Theo tính chất, nội dung công việc thực hiện, hợp đồng xây dựng gồm:+ Hợp đồng tư vấn xây dựng;+ Hợp đồng thi công xây dựng công trình;+ Hợp đồng cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;+ Hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng, hợp đồng chìa khóa trao tay;+ Hợp đồng xây dựng khác.- Theo hình thức giá hợp đồng áp dụng, hợp đồng xây dựng gồm:+ Hợp đồng trọn gói;+ Hợp đồng theo đơn giá cố định;+ Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;+ Hợp đồng theo thời gian;+ Hợp đồng theo chi phí cộng phí;+ Hợp đồng theo giá kết hợp;+ Hợp đồng xây dựng khác.Có bao nhiêu loại hợp đồng xây dựng? Hợp đồng xây dựng được điều chỉnh trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)Các nguyên tắc trong hợp đồng xây dựng được quy định như thế nào?Theo Điều 138 Luật Xây dựng 2014 quy định chung về hợp đồng xây dựng cụ thể như sau:Quy định chung về hợp đồng xây dựng1. Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.2. Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng gồm:a) Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội;b) Bảo đảm có đủ vốn để thanh toán theo thỏa thuận của hợp đồng;c) Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng;d) Trường hợp bên nhận thầu là liên danh nhà thầu thì phải có thỏa thuận liên danh. Các thành viên trong liên danh phải ký tên, đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.3. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng gồm:a) Các bên hợp đồng phải thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng về phạm vi công việc, yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác;b) Trung thực, hợp tác và đúng pháp luật;c) Không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.4. Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng là tiếng Việt. Trường hợp hợp đồng xây dựng có sự tham gia của bên nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và ngôn ngữ khác do các bên hợp đồng thỏa thuận.5. Hợp đồng xây dựng phải được ký kết và thực hiện phù hợp với quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.Theo đó, các nguyên tắc trong hợp đồng xây dựng được quy định như sau:[1] Đối với nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng:- Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội;- Bảo đảm có đủ vốn để thanh toán theo thỏa thuận của hợp đồng;- Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng;- Trường hợp bên nhận thầu là liên danh nhà thầu thì phải có thỏa thuận liên danh.Các thành viên trong liên danh phải ký tên, đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.[2] Đối với nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng:- Các bên hợp đồng phải thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng về phạm vi công việc, yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác;- Trung thực, hợp tác và đúng pháp luật;- Không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.Hợp đồng xây dựng được điều chỉnh trong trường hợp nào?Căn cứ theo Điều 143 Luật Xây dựng 2014 bị thay thế một số nội dung bởi điểm c khoản 64 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định về việc điều chỉnh hợp đồng xây dựng cụ thể như sau:Điều chỉnh hợp đồng xây dựng1. Điều chỉnh hợp đồng xây dựng gồm điều chỉnh về khối lượng, tiến độ, đơn giá hợp đồng và các nội dung khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng.2. Các trường hợp được điều chỉnh hợp đồng xây dựng:a) Do các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với các quy định của Luật này và pháp luật khác có liên quan;b) Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;c) Khi dự án được điều chỉnh có ảnh hưởng đến hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;d) Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật....Theo đó, hợp đồng xây dựng được điều chỉnh trong trường hợp sau đây:- Do các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với các quy định của Luật Xây dựng 2014 và pháp luật khác có liên quan;- Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;- Khi dự án được điều chỉnh có ảnh hưởng đến hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;- Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu cá nhân 2024?", "question": "Cho tôi hỏi: Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu cá nhân 2024 là mẫu nào?- Câu hỏi của anh Ân (Tp.HCM).", "content": "Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu cá nhân 2024?Tại Mẫu số 04 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP có quy đinh mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu cá nhân như sau:Xem chi tiết mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu cá nhân ban hành kèm theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP tại đây.Điều kiện cấp giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài là gì?Tại Điều 103 Nghị định 15/2021/NĐ-CP có quy định điều kiện cấp giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài bao gồm:- Có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư/nhà thầu chính (phụ);- Phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ công việc nào của gói thầu.Khi liên danh hoặc sử dụng nhà thầu Việt Nam phải phân định rõ nội dung, khối lượng và giá trị phần công việc do nhà thầu Việt Nam trong liên danh; nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện;- Phải cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động nhận thầu tại Việt Nam.Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu cá nhân 2024? (Hình từ Internet)Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài bị thu hồi trong trường hợp nào?Tại khoản 1 Điều 106 Nghị định 15/2021/NĐ-CP có quy định về thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài như sau:Thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng1. Nhà thầu nước ngoài bị thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng;b) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung giấy phép hoạt động xây dựng;c) Giấy phép hoạt động xây dựng bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng;d) Giấy phép hoạt động xây dựng được cấp không đúng thẩm quyền.2. Thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng:a) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng là cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng do mình cấp;b) Trường hợp giấy phép hoạt động xây dựng được cấp không đúng quy định mà cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép không thực hiện thu hồi thì Bộ Xây dựng trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng.....Như vậy, giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài bị thu hồi trong 04 trường hợp sau:- Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng;- Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung giấy phép hoạt động xây dựng;- Giấy phép hoạt động xây dựng bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng;- Giấy phép hoạt động xây dựng được cấp không đúng thẩm quyền.Trong trường hợp nào giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài bị hết hiệu lực? Tại Điều 105 Nghị định 15/2021/NĐ-CP có quy định về thời hạn và lệ phí cấp Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài như sau:Thời hạn và lệ phí cấp Giấy phép hoạt động xây dựng1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 104 Nghị định này xem xét hồ sơ để cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 104 Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng phải trả lời bằng văn bản cho nhà thầu và nêu rõ lý do.2. Khi nhận Giấy phép hoạt động xây dựng, nhà thầu nước ngoài phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.3. Giấy phép hoạt động xây dựng hết hiệu lực trong các trường hợp sau:a) Hợp đồng thầu đã hoàn thành và được thanh lý;b) Hợp đồng không còn hiệu lực khi nhà thầu nước ngoài bị đình chỉ hoạt động, giải thể, phá sản hoặc vì các lý do khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước mà nhà thầu có quốc tịch.Như vậy, giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài hết hiệu lực trong trường hợp sau:- Hợp đồng thầu đã hoàn thành và được thanh lý;- Hợp đồng không còn hiệu lực khi nhà thầu nước ngoài bị đình chỉ hoạt động, giải thể, phá sản hoặc vì các lý do khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước mà nhà thầu có quốc tịch.Trân trọng!"} {"title": "Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu có thời hạn sử dụng trong bao nhiêu năm?", "question": "Cho tôi hỏi: Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu có thời hạn sử dụng trong bao nhiêu năm? Có bao nhiêu loại chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu? Câu hỏi từ anh Bảo - Hải Phòng", "content": "Có bao nhiêu loại chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu?Căn cứ quy định khoản 3 Điều 11 Thông tư 04/2019/TT-BKHĐT quy định về chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu như sau:Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu....3. Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu bao gồm các loại sau:a) Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu dịch vụ tư vấn;b) Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn;c) Cá nhân đạt kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu dịch vụ tư vấn, xây lắp, mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu trong các lĩnh vực: dịch vụ tư vấn, xây lắp, mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn.....Như vậy, hiện nay có 03 loại chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu gồm có:- Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu dịch vụ tư vấn;- Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn;- Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu trong các lĩnh vực: dịch vụ tư vấn, xây lắp, mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn.Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu có thời hạn sử dụng trong bao nhiêu năm? (Hình từ Internet)Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu có thời hạn sử dụng trong bao nhiêu năm?Căn cứ Điều 111 Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định điều kiện cấp chứng chỉ đào tạo về đấu thầu và chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu như sau:Điều kiện cấp chứng chỉ đào tạo về đấu thầu và chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu...2. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:a) Có chứng chỉ đào tạo về đấu thầu;b) Tốt nghiệp đại học trở lên;c) Có đầy đủ hành vi dân sự, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;d) Có tối thiểu 04 năm kinh nghiệm liên tục làm các công việc liên quan trực tiếp đến hoạt động đấu thầu hoặc có tổng thời gian tối thiểu 05 năm làm các công việc liên quan trực tiếp đến hoạt động đấu thầu nhưng không liên tục hoặc đã trực tiếp tham gia lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu tối thiểu 05 gói thầu quy mô lớn hoặc 10 gói thầu quy mô nhỏ;đ) Đạt kỳ thi sát hạch do Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức.3. Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp, có hiệu lực trong vòng 05 năm, kể từ ngày cấp. Cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị thu hồi chứng chỉ hành nghề.Như vậy, chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp, có hiệu lực trong vòng 05 năm, kể từ ngày cấp.Lưu ý: Cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị thu hồi chứng chỉ hành nghề.Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện gì?Căn cứ Điều 12 Thông tư 04/2019/TT-BKHĐT quy định điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu bao gồm;[1] Có chứng chỉ đào tạo đấu thầu cơ bản;[2] Tốt nghiệp đại học trở lên;[3] Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;[4] Đáp ứng một trong các điều kiện sau:- Đã tham gia thường xuyên, liên tục vào một trong các công việc liên quan đến hoạt động đấu thầu trong vòng 04 năm trở lại đây (tính đến thời điểm đăng ký thi sát hạch), bao gồm:+ Tham gia giảng dạy về đấu thầu;+ Tham gia xây dựng văn bản pháp luật về đấu thầu;+ Tham gia vào quá trình lựa chọn nhà thầu, quản lý thực hiện hợp đồng các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đấu thầu như: ++ Tham gia vào công tác lập, thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu;++ Lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;++ Thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu, tham gia thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; tham gia các công tác quản lý dự án, quản lý hợp đồng (nghiệm thu, thanh toán, điều chỉnh hợp đồng...);- Đã tham gia vào một trong các công việc liên quan đến hoạt động đấu thầu quy định tại điểm a Khoản này trong vòng 05 năm trở lại đây (tính đến thời điểm đăng ký thi sát hạch) nhưng không thường xuyên, liên tục;- Đã tham gia lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;++ Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu tối thiểu 05 gói thầu quy mô lớn (gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hoá có giá trị gói thầu trên 10 tỷ đồng; gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá trị gói thầu trên 20 tỷ đồng) hoặc 10 gói thầu quy mô nhỏ.++ Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn phức tạp được tính tương đương gói thầu quy mô lớn; gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn đơn giản được tính tương đương gói thầu quy mô nhỏ”.[5] Đạt kỳ thi sát hạch do Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức.Trân trọng!"} {"title": "Việc đánh giá tình hình thực hiện các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch được thực hiện theo các tiêu chí nào?", "question": "Xin cho tôi hỏi, việc đánh giá tình hình thực hiện các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch được thực hiện theo các tiêu chí nào? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Việc đánh giá tình hình thực hiện các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch được thực hiện theo các tiêu chí nào?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 7 Nghị định 37/2019/NĐ-CP quy định về tiêu chí đánh giá thực hiện quy hoạch như sau:Tiêu chí đánh giá thực hiện quy hoạch.....2. Đánh giá tình hình thực hiện các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch theo các tiêu chí:a) Danh mục và kế hoạch, tiến độ đầu tư các dự án đầu tư công đã triển khai thực hiện;b) Danh mục và kế hoạch, tiến độ đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công đã triển khai thực hiện;c) Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch chưa triển khai thực hiện, lý do chưa triển khai;d) Danh mục các dự án đã đi vào hoạt động và hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của dự án......Như vậy, việc đánh giá tình hình thực hiện các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch được thực hiện theo các tiêu chí sau đây:- Danh mục và kế hoạch, tiến độ đầu tư các dự án đầu tư công đã triển khai thực hiện;- Danh mục và kế hoạch, tiến độ đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công đã triển khai thực hiện;- Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch chưa triển khai thực hiện, lý do chưa triển khai;- Danh mục các dự án đã đi vào hoạt động và hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của dự án.Việc đánh giá tình hình thực hiện các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch được thực hiện theo các tiêu chí nào? (Hình từ Internet)Cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia có các trách nhiệm gì?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 8 Nghị định 37/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 4 Điều 1 Nghị định 58/2023/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch như sau:Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch....2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia có trách nhiệm:a) Quyết định cơ quan lập quy hoạch ngành quốc gia;b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ liên quan tổ chức xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia;c) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia;d) Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định việc lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch ngành quốc gia trong trường hợp không có tổ chức tư vấn đáp ứng điều kiện về mặt năng lực chuyên môn quy định tại Điều 4 Nghị định này;đ) Phân công cơ quan, tổ chức tham gia xây dựng nội dung quy hoạch ngành quốc gia theo nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt;e) Xem xét, quyết định lựa chọn phương án tích hợp nội dung quy hoạch do cơ quan, tổ chức tham gia xây dựng vào quy hoạch ngành quốc gia;g) Chịu trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về quy hoạch ngành quốc gia;h) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch ngành quốc gia; chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu, tài liệu, hệ thống sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu trong hồ sơ quy hoạch, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về bí mật nhà nước và pháp luật có liên quan khác;i) Đôn đốc, theo dõi và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình lập quy hoạch ngành quốc gia......Như vậy, cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia có các trách nhiệm sau đây:- Quyết định cơ quan lập quy hoạch ngành quốc gia;- Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ liên quan tổ chức xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia;- Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia;- Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định việc lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch ngành quốc gia trong trường hợp không có tổ chức tư vấn đáp ứng điều kiện về mặt năng lực chuyên môn quy định tại Điều 4 Nghị định 37/2019/NĐ-CP;- Phân công cơ quan, tổ chức tham gia xây dựng nội dung quy hoạch ngành quốc gia theo nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt;- Xem xét, quyết định lựa chọn phương án tích hợp nội dung quy hoạch do cơ quan, tổ chức tham gia xây dựng vào quy hoạch ngành quốc gia;- Chịu trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về quy hoạch ngành quốc gia;- Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch ngành quốc gia;Chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu, tài liệu, hệ thống sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu trong hồ sơ quy hoạch, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về bí mật nhà nước và pháp luật có liên quan khác;- Đôn đốc, theo dõi và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình lập quy hoạch ngành quốc gia.Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch gồm các tài liệu nào?Căn cứ quy định Điều 31 Luật Quy hoạch 2017 quy định về hồ sơ trình thẩm định quy hoạch như sau:Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch1. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:a) Tờ trình;b) Báo cáo quy hoạch;c) Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;d) Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch; bản sao ý kiến góp ý của Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về quy hoạch;đ) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;e) Hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch......Như vậy, hồ sơ trình thẩm định quy hoạch gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:- Tờ trình thẩm định quy hoạch;- Báo cáo quy hoạch;- Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;- Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch; bản sao ý kiến góp ý của Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về quy hoạch;- Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;- Hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch.Trân trọng!"} {"title": "Phân cấp và giám sát kỹ thuật hệ thống đường ống biển theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 69:2014/BGTVT?", "question": "Tôi có một thắc mắc: Phân cấp và giám sát kỹ thuật hệ thống đường ống biển theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện nay quy định như thế nào? (chị Tâm - Bình Dương)", "content": "Phân cấp và giám sát kỹ thuật hệ thống đường ống biển theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 69:2014/BGTVT?Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 69:2014/BGTVT về phân cấp và giám sát kỹ thuật hệ thống đường ống biển được ban hành kèm theo Thông tư 06/2014/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 28/5/2014Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 69:2014/BGTVT quy định các yêu cầu về chất lượng an toàn kỹ thuật, các yêu cầu về quản lý đối với các hệ thống đường ống biển sử dụng để vận chuyển riêng lẻ hoặc hỗn hợp các chất hyđrô cácbon ở trạng thái lỏng hoặc khí, như dầu thô, các sản phẩm của dầu, các loại khí và các chất lỏng khác trong thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển ở nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 69:2014/BGTVT áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật (sau đây gọi chung là kiểm tra), thiết kế, chế tạo, xây dựng mới, hoán cải, sửa chữa và khai thác các hệ thống đường ống biển.Phân cấp và giám sát kỹ thuật hệ thống đường ống biển theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 69:2014/BGTVT? (hình từ Internet)Quy định chung về giám sát kỹ thuật đối với hệ thống đường ống biển quy định như thế nào?Theo tiểu tiết 2.1.3.1 tiết 2.1.3 Tiểu mục 2.1 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 69:2014/BGTVT quy định chung về giám sát kỹ thuật đối với hệ thống đường ống biển như sau:[1] Khối lượng giám sát kỹ thuật và phân cấp hệ thống đường ống biển- Hoạt động giám sát kỹ thuật dựa trên cơ sở các quy định của Quy chuẩn này. Khi tiến hành giám sát kỹ thuật và phân cấp hệ thống đường ống biển phải thực hiện những công việc theo quy định- Đối tượng giám sát kỹ thuật[2] Nguyên tắc giám sát kỹ thuật[3] Các cơ sở thiết kế, chủ hệ thống đường ống biển và các cơ sở chế tạo các sản phẩm công nghiệp phải thực hiện các yêu cầu của Quy chuẩn này khi Đăng kiểm thực hiện công tác giám sát kỹ thuật.[4] Nếu dự định có những sửa đổi trong quá trình chế tạo liên quan đến vật liệu, kết cấu, máy móc, trang thiết bị và sản phẩm công nghiệp khác với hồ sơ thiết kế đã được thẩm định thì các bản vẽ hoặc tài liệu sửa đổi gây ảnh hưởng đến tính toàn vẹn và an toàn của hệ thống đường ống biển phải được nộp cho Đăng kiểm xem xét và thẩm định thiết kế sửa đổi trước khi thi công.[5] Nếu có những bất đồng xảy ra trong quá trình giám sát giữa đăng kiểm viên và các tổ chức, cá nhân liên quan thì các tổ chức, cá nhân này có quyền đề xuất ý kiến của mình trực tiếp với Lãnh đạo đơn vị đang giải quyết thủ tục hành chính để xử lý theo Nghị định 63/2010/NĐ-CP.[6] Đăng kiểm có thể từ chối không thực hiện công tác giám sát, nếu cơ sở chế tạo, lắp đặt hệ thống đường ống biển vi phạm có hệ thống các yêu cầu theo quy định.[7] Trong trường hợp phát hiện thấy vật liệu hoặc sản phẩm có khuyết tật, nhưng đã được cấp giấy chứng nhận hợp lệ, thì có thể yêu cầu tiến hành thử nghiệm lại hoặc khắc phục những khuyết tật đó. Trong trường hợp không thể khắc phục được các khuyết tật đó, thì thu hồi và hủy bỏ giấy chứng nhận đã cấp.[8] Hoạt động giám sát kỹ thuật của Đăng kiểm không làm thay đổi công việc cũng như không thay cho trách nhiệm của các tổ chức kiểm tra kỹ thuật/ chất lượng của chủ đường ống, nhà máy/ cơ sở chế tạo và lắp đặt, sửa chữa đường ống, chế tạo vật liệu, các bộ phận lắp đặt trên hệ thống đường ống biển.Yêu cầu kỹ thuật đối hệ thống đường ống biển bằng thép quy định như thế nào?Theo Tiểu mục 2.2 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 69:2014/BGTVT quy định về yêu cầu kỹ thuật đối hệ thống đường ống biển bằng thép như sau:Quy định chungHệ thống đường ống biển bằng thép phải được thiết kế, chế tạo để tuân thủ các yêu cầu của pháp luậtYêu cầu kỹ thuật về nguyên tắc thiết kếCác yêu cầu kỹ thuật về nguyên tắc thiết kế hệ thống đường ống biển bằng thép phải tuân thủ theo TCVN 6475-4 (đã hết hiệu lực)Yêu cầu kỹ thuật về cơ sở thiết kếCác yêu cầu kỹ thuật về cơ sở thiết kế hệ thống đường ống biển bằng thép phải tuân thủ theo TCVN 6475-5 (đã hết hiệu lực)Yêu cầu kỹ thuật về tải trọng tác dụngCác yêu cầu kỹ thuật về tải trọng phải tuân thủ theo TCVN 6475-6 (đã hết hiệu lực)Yêu cầu kỹ thuật về chỉ tiêu thiết kếCác yêu cầu kỹ thuật về chỉ tiêu thiết kế hệ thống đường ống biển bằng thép phải tuân thủ theo TCVN 6475-7 (đã hết hiệu lực)Yêu cầu kỹ thuật về ống thépCác yêu cầu kỹ thuật về ống thép dùng cho hệ thống đường ống biển bằng thép phải tuân thủ theo TCVN 6475-8 (đã hết hiệu lực)Yêu cầu kỹ thuật về các bộ phận của đường ống và lắp rápCác yêu cầu kỹ thuật về các bộ phận của đường ống và lắp ráp hệ thống đường ống biển bằng thép phải tuân thủ theo TCVN 6475-9 (đã hết hiệu lực)Yêu cầu kỹ thuật về chống ăn mòn và bọc gia tảiCác yêu cấu kỹ thuật về chống ăn mòn và bọc gia tải cho hệ thống đường ống biển bằng thép phải tuân thủ theo TCVN 6475-10 (đã hết hiệu lực)Yêu cầu kỹ thuật về lắp đặtCác yêu cầu kỹ thuật về lắp đặt hệ thống đường ống biển bằng thép phải tuân thủ theo TCVN 6475-11 (đã hết hiệu lực)Yêu cầu kỹ thuật về hànCác yêu cầu kỹ thuật về hàn hệ thống đường ống biển bằng thép phải tuân thủ theo TCVN 6475-12 (đã hết hiệu lực)Yêu cầu kỹ thuật về kiểm tra không phá hủyCác yêu cầu kỹ thuật về kiểm tra không phá hủy hệ thống đường ống biển bằng thép phải tuân thủ theo TCVN 6475-13 (đã hết hiệu lực)Trân trọng!"} {"title": "Không lập quy trình bảo trì công trình xây dựng bị xử phạt bao nhiêu tiền?", "question": "Cho tôi hỏi: Không lập quy trình bảo trì công trình xây dựng bị xử phạt bao nhiêu tiền? Nội dung chính của quy trình bảo trì công trình xây dựng gồm những gì? Nhờ anh chị giải đáp.", "content": "Không lập quy trình bảo trì công trình xây dựng bị xử phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ quy định Điều 38 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về bảo hành, bảo trì công trình xây dựng như sau:Vi phạm quy định về bảo hành, bảo trì công trình xây dựng1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không lập báo cáo hoàn thành công tác bảo hành công trình gửi chủ đầu tư.2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không lập quy trình bảo trì hoặc lập quy trình bảo trì không đảm bảo đầy đủ các nội dung theo quy định.3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện trách nhiệm bảo hành theo quy định.4. Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Buộc lập báo cáo hoàn thành công tác bảo hành công trình gửi chủ đầu tư theo quy định với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;b) Buộc lập quy trình bảo trì theo quy định với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;c) Buộc thực hiện trách nhiệm bảo hành theo quy định với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.Như vậy, việc không lập quy trình bảo trì công trình xây dựng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hinh thức phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức (khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP).Yêu cầu về bảo trì công trình xây dựng được quy định như thế nào?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 126 Luật Xây dựng 2014 quy định về bảo trì công trình xây dựng như sau:Bảo trì công trình xây dựng1. Yêu cầu về bảo trì công trình xây dựng được quy định như sau:a) Công trình, hạng mục công trình xây dựng khi đưa vào khai thác, sử dụng phải được bảo trì;b) Quy trình bảo trì phải được chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt trước khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng; phải phù hợp với mục đích sử dụng, loại và cấp công trình xây dựng, hạng mục công trình, thiết bị được xây dựng và lắp đặt vào công trình;c) Việc bảo trì công trình phải bảo đảm an toàn đối với công trình, người và tài sản.....Theo đó yêu cầu về bảo trì công trình xây dựng được quy định như sau:- Công trình, hạng mục công trình xây dựng khi đưa vào khai thác, sử dụng phải được bảo trì;- Quy trình bảo trì phải được chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt trước khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng; phải phù hợp với mục đích sử dụng, loại và cấp công trình xây dựng, hạng mục công trình, thiết bị được xây dựng và lắp đặt vào công trình;- Việc bảo trì công trình phải bảo đảm an toàn đối với công trình, người và tài sản.Không lập quy trình bảo trì công trình xây dựng bị xử phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)Nội dung chính của quy trình bảo trì công trình xây dựng gồm những gì?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 31 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định nội dung chính của quy trình bảo trì công trình xây dựng bao gồm:- Các thông số kỹ thuật, công nghệ của công trình, bộ phận công trình và thiết bị công trình;- Quy định đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình;- Quy định nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình;- Quy định thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình;- Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp;- Quy định thời gian sử dụng của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình;- Quy định về nội dung, phương pháp và thời điểm đánh giá lần đầu, tần suất đánh giá đối với công trình phải đánh giá an toàn trong quá trình khai thác sử dụng theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và quy định của pháp luật có liên quan;- Xác định thời điểm, đối tượng và nội dung cần kiểm định định kỳ;- Quy định thời điểm, phương pháp, chu kỳ quan trắc đối với công trình có yêu cầu thực hiện quan trắc;- Quy định về hồ sơ bảo trì công trình xây dựng và việc cập nhật thông tin vào hồ sơ bảo trì công trình xây dựng;- Các chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng.Trân trọng!"} {"title": "Mẫu hợp đồng thi công xây dựng mới nhất năm 2024?", "question": "Cho tôi xin mẫu hợp đồng thi công xây dựng mới nhất năm 2024 để tham khảo được không ạ? Câu hỏi của anh Minh Khang (thị xã Tuy An - tỉnh Phú Yên)", "content": "Mẫu hợp đồng thi công xây dựng mới nhất năm 2024?Theo điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 37/2015/NĐ-CP có thể hiểu hợp đồng thi công xây dựng công trình là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các công trình của một dự án đầu tư.Tải về mẫu hợp đồng thi công xây dựng mới nhất năm 2024 được ban hàm kèm theo Thông tư 02/2023/TT-BXD:Tai đâyHợp đồng thi công xây dựng có hiệu lực khi nào?Theo khoản 1 Điều 139 Luật Xây dựng 2014 quy định về hiệu lực của hợp đồng xây dựng cụ thể như sau:Hiệu lực của hợp đồng xây dựng1. Hợp đồng xây dựng có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:a) Người ký kết hợp đồng phải có đủ năng lực hành vi dân sự, đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật;b) Bảo đảm các nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 138 của Luật này;c) Bên nhận thầu phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghề xây dựng theo quy định của Luật này.2. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng là thời điểm ký kết hợp đồng hoặc thời điểm cụ thể khác do các bên hợp đồng thỏa thuận.Theo đó, hợp đồng thi công xây dựng có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:- Người ký kết hợp đồng phải có đủ năng lực hành vi dân sự, đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật;- Bảo đảm các nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 138 Luật Xây dựng 2014, cụ thể là phải trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội;- Bên nhận thầu phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghề xây dựng theo quy định Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Xây dựng sửa đổi 2020.Trong đó, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng là thời điểm ký kết hợp đồng hoặc thời điểm cụ thể khác do các bên hợp đồng thỏa thuận.Mẫu hợp đồng thi công xây dựng mới nhất năm 2024? (Hình từ Internet)Hợp đồng thi công xây dựng phải đảm bảo những nội dung gì?Căn cứ theo Điều 141 Luật Xây dựng 2014 quy định về nội dung hợp đồng xây dựng phải đảm bảo như sau:Nội dung hợp đồng xây dựng1. Hợp đồng xây dựng gồm các nội dung sau:a) Căn cứ pháp lý áp dụng;b) Ngôn ngữ áp dụng;c) Nội dung và khối lượng công việc;d) Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật của công việc, nghiệm thu và bàn giao;đ) Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng;e) Giá hợp đồng, tạm ứng, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh toán hợp đồng xây dựng;g) Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng;h) Điều chỉnh hợp đồng xây dựng;i) Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng;k) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng;l) Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;m) Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng;n) Rủi ro và bất khả kháng;o) Quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng;p) Các nội dung khác.2. Đối với hợp đồng tổng thầu xây dựng ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này còn phải được bổ sung về nội dung và trách nhiệm quản lý của tổng thầu xây dựng.3. Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.Như vậy, theo quy định trên thì hợp đồng thi công xây dựng phải đảm bảo những nội dung sau đây:- Căn cứ pháp lý áp dụng;- Ngôn ngữ áp dụng;- Nội dung và khối lượng công việc;- Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật của công việc, nghiệm thu và bàn giao;- Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng;- Giá hợp đồng, tạm ứng, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh toán hợp đồng xây dựng;- Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng;- Điều chỉnh hợp đồng xây dựng;- Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng;- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng;- Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng.- Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng;- Rủi ro và bất khả kháng;- Quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng;- Các nội dung khác.Đối với hợp đồng tổng thầu xây dựng ngoài các nội dung trên còn phải được bổ sung về nội dung và trách nhiệm quản lý của tổng thầu xây dựng.Trân trọng!"}