word
stringlengths
1
26
part_of_speech
stringclasses
13 values
meaning
stringlengths
4
345
example
stringlengths
2
175
tướt
tính từ
(thông tục) tướt bơ (nói tắt): còn tướt mới xong
còn tướt mới xong
tướt bơ
tính từ
(khẩu ngữ) vất vả, mất nhiều công sức để làm một việc gì đó: chạy tướt bơ mới tới
chạy tướt bơ mới tới
tửu
danh từ
(khẩu ngữ) rượu: làm tí tửu cho tưng bừng
làm tí tửu cho tưng bừng
tựu
động từ
(hiếm) tụ lại ở một nơi, một chỗ: mọi người đã tựu đông đủ
mọi người đã tựu đông đủ
tửu sắc
danh từ
(cũ) rượu và gái, về mặt là những thú ham mê có hại: ham mê tửu sắc
ham mê tửu sắc
tựu trường
động từ
(học sinh) tập trung tại trường vào ngày khai giảng: buổi tựu trường
buổi tựu trường
tựu trung
kết từ
từ biểu thị điều sắp nêu ra là cái chung, cái chính trong những điều vừa nói đến: mỗi người một ý, nhưng tựu trung đều tán thành cả
mỗi người một ý, nhưng tựu trung đều tán thành cả
tửu lượng
danh từ
sức uống rượu được nhiều hay ít: tửu lượng cao
tửu lượng cao
tỷ
danh từ
số đếm, bằng một nghìn triệu: một tỉ đồng * phải tiền tỉ mới mua được
một tỉ đồng * phải tiền tỉ mới mua được
tỵ
danh từ
(thường viết Tị, Tỵ) kí hiệu thứ sáu trong địa chi (lấy rắn làm tượng trưng; sau thìn trước ngọ), dùng trong phép đếm thời gian cổ truyền của Trung Quốc và một số nước châu á, trong đó có Việt Nam: giờ Tị (từ 9 giờ sáng đến 11 giờ trưa) * năm Tị * tuổi Tị
giờ Tị (từ 9 giờ sáng đến 11 giờ trưa) * năm Tị * tuổi Tị
tỵ
danh từ
(khẩu ngữ, hiếm) như tí: tị nữa là xong * còn có một tị cơm
tị nữa là xong * còn có một tị cơm
tỵ
động từ
tỏ ra không bằng lòng trước cái người khác được hưởng, vì so sánh và cho rằng mình bị thiệt: con chị tị con em * chia đều cho bọn trẻ khỏi tị
con chị tị con em * chia đều cho bọn trẻ khỏi tị
ty
danh từ
(cũ) sở: ti nông nghiệp * ti giáo dục
ti nông nghiệp * ti giáo dục
ty
danh từ
tên gọi chung những chi tiết máy hay dụng cụ có dạng thanh, cần, ống, đòn hình trụ: ti ghi đông xe đạp
ti ghi đông xe đạp
ty
danh từ
(cũ, văn chương) sợi tơ, thường dùng để làm dây đàn: tiếng ti, tiếng trúc
tiếng ti, tiếng trúc
ty
động từ
(khẩu ngữ) bú (dùng trong cách nói với trẻ em): cho bé ti * ti một hơi rồi ngủ
cho bé ti * ti một hơi rồi ngủ
ty
động từ
như tí: hạt sạn nhỏ ti
hạt sạn nhỏ ti
tỳ
danh từ
lá lách, theo cách gọi trong đông y: thuốc bổ tì
thuốc bổ tì
tỳ
danh từ
vết xước, vết bẩn trên một vật nào đó, làm cho xấu đi: viên ngọc có tì
viên ngọc có tì
tỳ
động từ
đè mạnh xuống hoặc áp mạnh vào một chỗ tựa chắc chắn, để có được một thế vững: tì cằm vào đầu gối * tì tay xuống mặt bàn
tì cằm vào đầu gối * tì tay xuống mặt bàn
danh từ
(khẩu ngữ) vú (dùng khi nói với trẻ con hoặc theo cách nói của trẻ con): bú tí * bé sờ tí mẹ
bú tí * bé sờ tí mẹ
danh từ
(thường viết Tí, Tý) kí hiệu thứ nhất trong địa chi (lấy chuột làm tượng trưng; trước sửu), dùng trong phép đếm thời gian cổ truyền của Trung Quốc và một số nước châu á, trong đó có Việt Nam: tuổi Tí * sinh vào giờ Tí (từ 11 giờ đêm đến 1 giờ sáng)
tuổi Tí * sinh vào giờ Tí (từ 11 giờ đêm đến 1 giờ sáng)
danh từ
(khẩu ngữ) lượng, phần rất nhỏ, rất ít, gần như không đáng kể: cho thêm tí muối * đợi một tí * chẳng có tí hi vọng nào * tí tuổi đầu đã học đòi
cho thêm tí muối * đợi một tí * chẳng có tí hi vọng nào * tí tuổi đầu đã học đòi
tính từ
quá nhỏ, quá bé, đến mức như khó nhìn thấy: một ngôi sao bé tí * đôi mắt nhỏ tí
một ngôi sao bé tí * đôi mắt nhỏ tí
tỷ dụ
danh từ
và đg (cũ, hiếm) ví dụ: dẫn một câu làm tỉ dụ * tỉ dụ nó không có nhà thì sao?
dẫn một câu làm tỉ dụ * tỉ dụ nó không có nhà thì sao?
tỷ dụ
danh từ
phép so sánh để làm nổi bật một tính chất nào đó: nói * là dùng phép tỉ dụ
nói * là dùng phép tỉ dụ
tỷ giá
danh từ
quan hệ so sánh các mức giá của các loại hàng hoá khác nhau có liên quan trong sản xuất và tiêu dùng: tỉ giá tiền tệ * tăng tỉ giá đồng dollar
tỉ giá tiền tệ * tăng tỉ giá đồng dollar
tỷ lệ bản đồ
danh từ
tỉ số cho biết mức độ thu nhỏ của mặt đất lên bản đồ, được biểu thị bằng một phân số mà tử số bằng 1: tỉ lệ bản đồ 1/500.000
tỉ lệ bản đồ 1/500.000
tỷ lệ thuận
tính từ
có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa hai đại lượng, sao cho khi đại lượng này tăng giảm bao nhiêu lần thì đại lượng kia cũng tăng giảm bấy nhiêu lần: trong chuyển động đều, quãng đường tỉ lệ thuận với thời gian
trong chuyển động đều, quãng đường tỉ lệ thuận với thời gian
tỷ lệ
danh từ
tỉ số giữa các phần của một tổng thể, hay giữa một phần nào đó với tổng thể: tỉ lệ thất nghiệp * tỉ lệ nữ chiếm 2/3 trong tổng số công nhân của nhà máy
tỉ lệ thất nghiệp * tỉ lệ nữ chiếm 2/3 trong tổng số công nhân của nhà máy
tỷ lệ
danh từ
tỉ số giữa các kích thước của vật trên hình vẽ, ảnh chụp, bản đồ với kích thước thật của nó: bản đồ quy hoạch được vẽ với tỉ lệ 1/500
bản đồ quy hoạch được vẽ với tỉ lệ 1/500
tỷ lệ
tính từ
tỉ lệ thuận (nói tắt): chu vi hình tròn tỉ lệ với bán kính của nó
chu vi hình tròn tỉ lệ với bán kính của nó
tỷ mỉ
tính từ
đầy đủ mọi khía cạnh, kĩ đến từng chi tiết nhỏ: dặn dò tỉ mỉ * kế hoạch đã được tính toán tỉ mỉ
dặn dò tỉ mỉ * kế hoạch đã được tính toán tỉ mỉ
tỷ phú
danh từ
người rất giàu, có bạc tỉ: nhà tỉ phú
nhà tỉ phú
tỷ số
danh từ
thương số các số đo của hai đại lượng cùng loại với cùng một đơn vị đo: tỉ số hai đoạn thẳng * tỉ số chung cuộc là 0 - 0 * thắng với tỉ số sát nút
tỉ số hai đoạn thẳng * tỉ số chung cuộc là 0 - 0 * thắng với tỉ số sát nút
tỷ như
null
(khẩu ngữ) ví như, ví dụ như: "Trai tơ gặp gái đang xuân, Tỉ như trời hạn nửa chừng gặp mưa." (ca dao)
"Trai tơ gặp gái đang xuân, Tỉ như trời hạn nửa chừng gặp mưa." (ca dao)
tỷ trọng
danh từ
tỉ số giữa trọng lượng của một thể tích chất nào đó với trọng lượng nước có cùng thể tích.
tăng tỉ trọng xuất siêu * hàng nhập khẩu chiếm một tỉ trọng lớn
tỷ suất
danh từ
tỉ lệ phần trăm so sánh một đại lượng với một đại lượng khác có liên quan để thể hiện mức cao thấp của đại lượng đó: tỉ suất khấu hao * tỉ suất lợi nhuận
tỉ suất khấu hao * tỉ suất lợi nhuận
động từ
phủ kín, trùm kín để giữ lửa hoặc giữ nhiệt độ: ủ than * ủ cơm cho nóng * lấy chăn ủ ấm cho con
ủ than * ủ cơm cho nóng * lấy chăn ủ ấm cho con
động từ
phủ kín nguyên liệu chế biến để tạo ra nhiệt độ thích hợp cho vi sinh vật hoạt động, nhằm làm cho nguyên liệu lên men hay phân huỷ: ủ mốc làm tương * ủ thóc giống
ủ mốc làm tương * ủ thóc giống
động từ
nung nóng kim loại hay hợp kim, rồi làm nguội dần dần để làm tăng độ dẻo: ủ thép
ủ thép
động từ
(Từ cũ, Văn chương) héo rũ xuống, không tươi: "Gió vàng một phút thoảng qua, Lá ngô biến sắc cánh hoa ủ mầu." (QÂTK)
"Gió vàng một phút thoảng qua, Lá ngô biến sắc cánh hoa ủ mầu." (QÂTK)
động từ
(nét mặt) lộ vẻ buồn bã, rầu rĩ: "Nàng càng mặt ủ mày chau, Càng nghe mụ nói, càng đau như dần." (TKiều)
"Nàng càng mặt ủ mày chau, Càng nghe mụ nói, càng đau như dần." (TKiều)
u
danh từ
khối thịt nổi hẳn lên trên cơ thể, do tự nhiên hoặc do bị va đập mạnh mà có: có u ở trán * vai nổi u
có u ở trán * vai nổi u
u
danh từ
khối u (nói tắt): u ác tính * mổ cắt u
u ác tính * mổ cắt u
u
động từ
sưng thành khối nổi lên do bị va đập mạnh: ngã u đầu * đôi vai u lên vì gánh nhiều
ngã u đầu * đôi vai u lên vì gánh nhiều
u
danh từ
(Phương ngữ, Từ cũ) mẹ (chỉ dùng để xưng gọi, ở một số vùng nông thôn): thầy u
thầy u
ù
động từ
(trò chơi tổ tôm, tài bàn, v.v.) thắng ván bài khi gặp được đúng quân mình đang chờ: ù liền ba ván * chờ ù
ù liền ba ván * chờ ù
ù
tính từ
(tai) ở trạng thái nghe như có tiếng vang đều đều liên tục, làm cho không phân biệt được rõ các âm thanh: nước vào làm ù tai * tai ù đặc, không nghe thấy gì
nước vào làm ù tai * tai ù đặc, không nghe thấy gì
ù
phụ từ
(Khẩu ngữ) một cách nhanh chóng, liền một mạch: chạy ù ra chợ * làm ù đi cho xong
chạy ù ra chợ * làm ù đi cho xong
tỳ vị
danh từ
lá lách và dạ dày, theo cách gọi trong đông y: tì vị yếu
tì vị yếu
u ẩn
tính từ
sâu kín trong lòng, không bộc lộ ra (thường nói về tình cảm đau buồn): mối tình u ẩn * nỗi buồn u ẩn
mối tình u ẩn * nỗi buồn u ẩn
u ám
tính từ
(bầu trời) mờ tối đi, do có nhiều mây đen bao phủ: bầu trời u ám
bầu trời u ám
u ám
tính từ
đen tối, không thấy có gì sáng sủa: những ngày u ám dưới chế độ thực dân
những ngày u ám dưới chế độ thực dân
u buồn
tính từ
buồn âm thầm và lặng lẽ: nét mặt u buồn * đôi mắt u buồn
nét mặt u buồn * đôi mắt u buồn
ủ bệnh
động từ
ở trong giai đoạn từ khi nhiễm đến khi phát bệnh: thời gian ủ bệnh
thời gian ủ bệnh
ủ ấp
động từ
như ấp ủ: ủ ấp hi vọng
ủ ấp hi vọng
ù cạc
tính từ
(khẩu ngữ) ngớ ngẩn, không hiểu biết gì: hỏi gì nó cũng ù cạc
hỏi gì nó cũng ù cạc
ủ dột
tính từ
(hiếm) (bầu trời) âm u, xám xịt, gây cảm giác nặng nề, buồn chán: bầu trời ủ dột
bầu trời ủ dột
ủ dột
tính từ
(nét mặt hoặc dáng điệu) lộ rõ vẻ buồn bã, rầu rĩ: vẻ mặt ủ dột * "Lòng nàng xiết nỗi xót xa, Má đào ủ dột mặt hoa âu sầu." (QÂTK)
vẻ mặt ủ dột * "Lòng nàng xiết nỗi xót xa, Má đào ủ dột mặt hoa âu sầu." (QÂTK)
u hoài
tính từ
buồn nhớ âm thầm, dai dẳng: tâm trạng u hoài * nỗi u hoài
tâm trạng u hoài * nỗi u hoài
u mê
tính từ
mê muội đến mức không còn phân biệt, nhận thức được gì: đầu óc u mê, không phân biệt được tốt xấu
đầu óc u mê, không phân biệt được tốt xấu
ủ ê
tính từ
buồn rầu âm thầm, ngấm ngầm và dai dẳng: nét mặt ủ ê * tâm trạng ủ ê
nét mặt ủ ê * tâm trạng ủ ê
u nhã
tính từ
(cũ, hiếm) thanh nhã và u buồn: cảnh chùa tịch mịch và u nhã
cảnh chùa tịch mịch và u nhã
u minh
danh từ
(cũ, văn chương) âm phủ và dương gian (nói khái quát): "Nẻo u minh khéo chia đôi ngả, Nghĩ đòi phen nồng nã đòi phen." (ATV)
"Nẻo u minh khéo chia đôi ngả, Nghĩ đòi phen nồng nã đòi phen." (ATV)
u minh
tính từ
(cũ, văn chương) (thế giới) của linh hồn người chết: cõi u minh
cõi u minh
ù lì
tính từ
(khẩu ngữ) có vẻ trơ lì ra, coi như không biết gì đến: ngồi ù lì một chỗ * thằng bé rất ù lì, cả ngày không mở miệng
ngồi ù lì một chỗ * thằng bé rất ù lì, cả ngày không mở miệng
ù lì
tính từ
đần độn, chậm chạp: con người ù lì
con người ù lì
u ơ
tính từ
từ mô phỏng tiếng kêu khóc nhỏ, rời rạc và không rõ, gây cảm giác buồn, khó chịu: khóc u ơ
khóc u ơ
u ơ
tính từ
từ mô phỏng tiếng nói không rõ tiếng của trẻ thơ: nói u ơ * "U ơ ra trước hương đài, Tưởng quang cảnh ấy chua cay dường nào!" (ATV)
nói u ơ * "U ơ ra trước hương đài, Tưởng quang cảnh ấy chua cay dường nào!" (ATV)
ù ờ
tính từ
(khẩu ngữ, hiếm) (trả lời) lúng túng, không rõ ràng, do không biết hoặc không muốn cho biết: trả lời ù ờ * hỏi gì cũng chỉ ù ờ cho qua chuyện
trả lời ù ờ * hỏi gì cũng chỉ ù ờ cho qua chuyện
ù ờ
tính từ
khù khờ, chẳng biết gì: ù ờ nên bị thiên hạ cưỡi cổ
ù ờ nên bị thiên hạ cưỡi cổ
u sầu
tính từ
(văn chương) như u buồn: tâm trạng u sầu
tâm trạng u sầu
ú ớ
tính từ
từ mô phỏng tiếng thốt ra từ trong cổ, nghe không rõ tiếng gì khi mê sảng, khi cổ bị chẹn hoặc khi quá sợ hãi: ú ớ nói mê * miệng kêu ú ớ * sợ đến ú ớ, không nói thành lời
ú ớ nói mê * miệng kêu ú ớ * sợ đến ú ớ, không nói thành lời
ú ớ
tính từ
(khẩu ngữ) (nói năng) lơ mơ, không có gì rõ ràng, do lúng túng không biết hoặc làm ra bộ không biết: nói năng ú ớ * trả lời ú ớ
nói năng ú ớ * trả lời ú ớ
u nang
danh từ
u có bọc chứa chất lỏng: u nang buồng trứng
u nang buồng trứng
ủ rũ
tính từ
(cành lá) ở trạng thái bị héo rũ xuống, hầu như không còn sức sống: hoa trong bình ủ rũ * nắng hạn, cây cối ủ rũ hết
hoa trong bình ủ rũ * nắng hạn, cây cối ủ rũ hết
ủ rũ
tính từ
buồn rầu đến mức như rũ xuống, không còn hơi sức nữa: ngồi ủ rũ ở một xó
ngồi ủ rũ ở một xó
ù té
tính từ
(khẩu ngữ) vụt chạy đi rất nhanh: bọn trẻ ù té chạy
bọn trẻ ù té chạy
ú tim
danh từ
trò chơi đi trốn, đi tìm của trẻ em: chơi trò ú tim
chơi trò ú tim
u tịch
tính từ
(văn chương) vắng vẻ và tĩnh mịch: nơi rừng sâu u tịch
nơi rừng sâu u tịch
u u
tính từ
từ mô phỏng âm thanh hơi ù và kéo dài liên hồi, như từ xa vang vọng lại: tiếng dế gáy u u
tiếng dế gáy u u
u tối
tính từ
mờ tối, gợi lên sự buồn bã, cô quạnh: căn phòng u tối * cặp mắt u tối
căn phòng u tối * cặp mắt u tối
u tối
tính từ
ngu dốt, tối tăm do bị kìm hãm: tâm trí u tối * cuộc sống u tối dưới chế độ phong kiến
tâm trí u tối * cuộc sống u tối dưới chế độ phong kiến
ú ụ
tính từ
(khẩu ngữ, hiếm) như tú ụ: bát cơm đầy ú ụ
bát cơm đầy ú ụ
ù ù
tính từ
từ mô phỏng tiếng động mạnh, trầm và kéo dài liên tiếp thành chuỗi, như tiếng các luồng không khí phát ra khi bị cuốn đi rất nhanh: gió réo ù ù * tiếng máy bay ù ù vọng lại
gió réo ù ù * tiếng máy bay ù ù vọng lại
u trầm
tính từ
trầm lặng và u buồn sâu lắng: âm hưởng u trầm * không khí u trầm
âm hưởng u trầm * không khí u trầm
u uẩn
tính từ
sâu kín trong lòng, không bộc lộ ra (thường nói về tình cảm đau buồn): mối tình u ẩn * nỗi buồn u ẩn
mối tình u ẩn * nỗi buồn u ẩn
ù xoẹ
tính từ
(thông tục) (làm) bừa đi cho xong việc mà không theo một nguyên tắc nào cả: làm ù xoẹ cho xong * tính toán ù xoẹ
làm ù xoẹ cho xong * tính toán ù xoẹ
u uất
tính từ
buồn thầm kín xen lẫn bực tức, mà không sao nói ra được: tâm trạng u uất * buồn u uất
tâm trạng u uất * buồn u uất
u xơ
danh từ
u lành, có dạng khối tròn, tổ chức bên trong là sợi cơ, thường có nhân: u xơ tử cung
u xơ tử cung
úa
động từ
(lá cây) ngả sang màu vàng và bắt đầu héo, không còn xanh tươi nữa: rau úa * màu cỏ úa * được mùa lúa úa mùa cau (tng)
rau úa * màu cỏ úa * được mùa lúa úa mùa cau (tng)
úa
động từ
trở nên có màu vàng xỉn, không còn tươi, còn sáng nữa: tấm ảnh đã úa màu
tấm ảnh đã úa màu
ùa
động từ
di chuyển với số lượng nhiều cùng một lúc, một cách rất nhanh, mạnh: ánh sáng ùa vào phòng * bọn trẻ ùa ra sân chơi
ánh sáng ùa vào phòng * bọn trẻ ùa ra sân chơi
ùa
phụ từ
(khẩu ngữ, hiếm) như ào: nhảy ùa xuống nước
nhảy ùa xuống nước
ủa
cảm từ
(phương ngữ) tiếng thốt ra biểu lộ sự ngạc nhiên, sửng sốt: ủa, sao nhanh quá vậy?
ủa, sao nhanh quá vậy?
uẩn súc
tính từ
(cũ) (học thức) sâu rộng, uyên bác: một học giả uẩn súc
một học giả uẩn súc
uẩn khúc
danh từ
điều rắc rối, éo le còn giấu kín, chưa được bày tỏ hoặc làm sáng tỏ ra: làm rõ những uẩn khúc trong vụ án
làm rõ những uẩn khúc trong vụ án
uất
động từ
tức giận lắm, đến mức cảm thấy không còn chịu nổi nữa, nhưng vẫn phải cố nén lại trong lòng: uất lên tận cổ * uất quá, nổi xung lên
uất lên tận cổ * uất quá, nổi xung lên
uất hận
danh từ
nỗi căm giận sâu sắc chất chứa âm ỉ trong lòng: lòng đầy uất hận * ôm niềm uất hận
lòng đầy uất hận * ôm niềm uất hận