word
stringlengths
1
26
part_of_speech
stringclasses
13 values
meaning
stringlengths
4
345
example
stringlengths
2
175
đem lòng
động từ
nảy sinh tình cảm nào đó trong lòng: đem lòng hoài nghi * "Ai xui má đỏ hồng hồng, Để anh nhác thấy đem lòng thương yêu." (ca dao)
đem lòng hoài nghi * "Ai xui má đỏ hồng hồng, Để anh nhác thấy đem lòng thương yêu." (ca dao)
đèn
danh từ
đồ dùng để thắp sáng, soi sáng: thắp đèn * bật đèn * đèn nhà ai nhà ấy rạng (tng)
thắp đèn * bật đèn * đèn nhà ai nhà ấy rạng (tng)
đèn
danh từ
đồ dùng phát ra một ngọn lửa toả nhiệt: đèn cồn * đèn hàn
đèn cồn * đèn hàn
đẹn
danh từ
bệnh ở trẻ em mới đẻ, có những lớp mụn trắng nhỏ ở lưỡi, ở lợi, do một loại nấm sinh ra: trẻ nổi đẹn
trẻ nổi đẹn
đẹn
tính từ
(trẻ em) gầy đét lại, không lớn được do suy dinh dưỡng: con đẹn, con sài, chớ hoài bỏ đi (tng)
con đẹn, con sài, chớ hoài bỏ đi (tng)
đen bạc
tính từ
(cũ) bội bạc, không chung thuỷ: "Lửa tâm càng dập, càng nồng, Trách người đen bạc, ra lòng trăng hoa." (TKiều)
"Lửa tâm càng dập, càng nồng, Trách người đen bạc, ra lòng trăng hoa." (TKiều)
đèn biển
danh từ
đèn pha đặt ở bờ biển, hải đảo để giúp tàu thuyền định hướng đi trong đêm tối: ngọn hải đăng
ngọn hải đăng
đèm đẹp
tính từ
(khẩu ngữ) hơi đẹp: trông cũng đèm đẹp
trông cũng đèm đẹp
đèn cầy
danh từ
(Nam đèn cầy) thanh trụ làm bằng sáp, có sợi dây ở giữa (gọi là bấc) dùng đốt để thắp sáng: thắp nến * ngọn nến
thắp nến * ngọn nến
đèn cầy
danh từ
đơn vị cũ đo cường độ sáng: bóng đèn 100 nến
bóng đèn 100 nến
đen đét
tính từ
như đét (ngI, nhưng ý liên tiếp): phát đen đét vào lưng * vỗ tay đen đét
phát đen đét vào lưng * vỗ tay đen đét
đèn đóm
danh từ
(khẩu ngữ) đồ dùng để thắp sáng (nói khái quát): "Trời đen như mực. Không đèn đóm nào chống lại nổi với mưa, với gió." (NCao; 12)
"Trời đen như mực. Không đèn đóm nào chống lại nổi với mưa, với gió." (NCao; 12)
đèn đỏ
danh từ
đèn lắp trên các tuyến đường giao nhau, có ánh sáng màu đỏ, là tín hiệu báo để các phương tiện giao thông dừng chuyển động: vi phạm vượt đèn đỏ
vi phạm vượt đèn đỏ
đèn đuốc
danh từ
(khẩu ngữ) như đèn đóm: đèn đuốc sáng trưng
đèn đuốc sáng trưng
đèn cù
danh từ
đồ chơi hình một cái lồng dán giấy mờ, trong đốt ngọn đèn, hơi nóng của ngọn đèn bốc lên làm cho cái tán ở trên có buộc hình người, vật quay tròn: quay tít như đèn cù
quay tít như đèn cù
đen đúa
tính từ
(khẩu ngữ) đen và có vẻ xấu xí, nhem nhuốc: quần áo đen đúa, bẩn thỉu * nước da đen đúa
quần áo đen đúa, bẩn thỉu * nước da đen đúa
đen giòn
tính từ
(nước da) ngăm đen, trông rắn rỏi và khoẻ mạnh: nước da đen giòn
nước da đen giòn
đen đủi
tính từ
(khẩu ngữ) (hiếm) đen và có vẻ xấu: đôi bàn tay đen đủi
đôi bàn tay đen đủi
đen đủi
tính từ
không gặp điều tốt lành, may mắn: một ngày đen đủi * thật là đen đủi!
một ngày đen đủi * thật là đen đủi!
đen kịt
tính từ
đen như bị trát thành nhiều lớp dày đặc làm cho tối hẳn lại: lòng thuyền được quét hắc ín đen kịt * bóng đêm đen kịt
lòng thuyền được quét hắc ín đen kịt * bóng đêm đen kịt
đen láy
tính từ
đen ánh lên (thường nói về mắt): cô bé có đôi mắt đen láy
cô bé có đôi mắt đen láy
đèn kéo quân
danh từ
đồ chơi hình một cái lồng dán giấy mờ, trong đốt ngọn đèn, hơi nóng của ngọn đèn bốc lên làm cho cái tán ở trên có buộc hình người, vật quay tròn: quay tít như đèn cù
quay tít như đèn cù
đen nhánh
tính từ
đen và bóng đến mức có thể phản chiếu được ánh sáng: hàm răng đen nhánh
hàm răng đen nhánh
đen ngòm
tính từ
tối đen đến mức như thấy sâu hun hút, gây cảm giác ghê sợ: vực sâu đen ngòm * trời đất đen ngòm
vực sâu đen ngòm * trời đất đen ngòm
đèn lồng
danh từ
đèn có khung bọc ngoài như một cái lồng, có dán giấy hoặc lụa màu, dùng để trang trí: treo đèn lồng
treo đèn lồng
đen nhẻm
tính từ
đen vì bị vấy bẩn, trông nhem nhuốc: mặt đen nhẻm bụi than
mặt đen nhẻm bụi than
đen nhưng nhức
tính từ
như đen nhức (nhưng ý mức độ cao hơn): "Nhìn em đôi má ửng hồng, Răng đen nhưng nhức mà lòng anh say." (ca dao)
"Nhìn em đôi má ửng hồng, Răng đen nhưng nhức mà lòng anh say." (ca dao)
đèn sách
danh từ
(cũ) đèn và sách; thường được dùng để nói sự học hành: "Học trò đèn sách hôm mai, Ngày sau thi đỗ nên trai mới hào." (ca dao)
"Học trò đèn sách hôm mai, Ngày sau thi đỗ nên trai mới hào." (ca dao)
đèn pha
danh từ
dụng cụ chiếu sáng tác dụng xa, trong đó ánh sáng được tập trung trong một góc không gian hẹp nhờ một hệ quang gồm các gương và thấu kính.
đèn pha ô tô
đen thui
tính từ
đen đến mức như bị cháy thui: cây cối bị cháy đen thui * mặt đen thui
cây cối bị cháy đen thui * mặt đen thui
đèn pin
danh từ
đèn điện cầm tay, dùng pin làm nguồn điện: bấm đèn pin
bấm đèn pin
đen sì
tính từ
đen do có màu tối và như xám xịt lại: bóng đèn bị muội bám đen sì * nước da đen sì
bóng đèn bị muội bám đen sì * nước da đen sì
đen thủi đen thui
tính từ
như đen thui (nhưng ý nhấn mạnh hơn): "Cô kia đen thủi đen thui, Phấn đánh vô hồi, đen vẫn hoàn đen." (ca dao)
"Cô kia đen thủi đen thui, Phấn đánh vô hồi, đen vẫn hoàn đen." (ca dao)
đen nhức
tính từ
đen tuyền một màu và ánh bóng lên (thường nói về răng phụ nữ nhuộm đen thời trước): hai hàm răng đen nhức
hai hàm răng đen nhức
đen tối
tính từ
có nhiều khó khăn, cực nhục, có cảm giác như không còn lối thoát: cuộc đời đen tối * thời kì đen tối
cuộc đời đen tối * thời kì đen tối
đen tối
tính từ
mờ ám và xấu xa, hiểm độc: âm mưu đen tối * lòng dạ đen tối
âm mưu đen tối * lòng dạ đen tối
đèn trời
danh từ
(cũ) ví sự sáng suốt của người bề trên, có quyền thế, có thể soi xét mọi điều uẩn khúc của người dưới: đèn trời soi xét
đèn trời soi xét
đen trũi
tính từ
rất đen và toàn một màu: người đen trũi
người đen trũi
đeo bám
động từ
bám sát theo, không rời: đeo bám đối tượng tình nghi * bị nỗi ám ảnh ngày đêm đeo bám
đeo bám đối tượng tình nghi * bị nỗi ám ảnh ngày đêm đeo bám
đèo bòng
động từ
(văn chương) mang lấy vào mình cái làm cho vương vấn, bận bịu thêm (thường nói về tình cảm yêu đương): "Vì cam cho quýt đèo bòng, Vì em nhan sắc cho lòng anh say." (ca dao)
"Vì cam cho quýt đèo bòng, Vì em nhan sắc cho lòng anh say." (ca dao)
đeo đuổi
động từ
kiên trì trong hành động nhằm một mục đích nào đó, không rời bỏ, bất kể khó khăn, thất bại: đeo đuổi mối tình đơn phương * đeo đuổi công danh
đeo đuổi mối tình đơn phương * đeo đuổi công danh
đèo
danh từ
chỗ thấp và dễ vượt qua nhất trên đường giao thông đi qua các ngọn núi: trèo đèo lội suối
trèo đèo lội suối
đèo
động từ
mang bằng cách đeo ở trên lưng: đèo gùi * lưng đèo con
đèo gùi * lưng đèo con
đèo
động từ
mang kèm theo trên xe đạp, xe máy, thường là ở phía sau: đèo con đến trường * đèo thùng hàng sau xe
đèo con đến trường * đèo thùng hàng sau xe
đèo
động từ
mang thêm ngoài những thứ đã mang: "Giúp em quan tám tiền cheo, Quan năm tiền cưới lại đèo buồng cau." (Cdao)
"Giúp em quan tám tiền cheo, Quan năm tiền cưới lại đèo buồng cau." (Cdao)
đeo đẳng
động từ
theo đuổi mãi, không dứt bỏ ra được: cái nghèo cứ đeo đẳng mãi * "Mùi tục luỵ dường kia cay đắng, Vui chi mà đeo đẳng trần duyên." (CO)
cái nghèo cứ đeo đẳng mãi * "Mùi tục luỵ dường kia cay đắng, Vui chi mà đeo đẳng trần duyên." (CO)
đẽo
động từ
dùng dụng cụ có lưỡi sắc để làm đứt rời từng phần nhỏ của một khối rắn như gỗ, đá, nhằm tạo ra vật có hình thù nhất định: đẽo gỗ làm cột * đẽo cối đá * đẽo cày giữa đường (tng)
đẽo gỗ làm cột * đẽo cối đá * đẽo cày giữa đường (tng)
đẽo
động từ
(Khẩu ngữ) bòn lấy dần: quan lại đẽo tiền của dân
quan lại đẽo tiền của dân
đèo đẽo
tính từ
mãi không rời, không thôi, làm cho cảm thấy vướng víu, khó chịu: theo mẹ đèo đẽo * bế em đèo đẽo suốt ngày
theo mẹ đèo đẽo * bế em đèo đẽo suốt ngày
đeo
động từ
mang vật nào đó (ngoài đồ mặc ra) vào người (thường là đồ dễ tháo, cởi): đeo kính * đeo cặp sách * đeo mặt nạ * đồng hồ đeo tay
đeo kính * đeo cặp sách * đeo mặt nạ * đồng hồ đeo tay
đeo
động từ
gắn, cài trên đồ mặc, thường là trên áo: đeo quân hàm * đeo băng tang * đeo huân chương * cổ đeo nơ
đeo quân hàm * đeo băng tang * đeo huân chương * cổ đeo nơ
đeo
động từ
(Phương ngữ) bám chặt vào, không rời ra khỏi: đeo lấy cổ chị * quả đeo chi chít trên cành
đeo lấy cổ chị * quả đeo chi chít trên cành
đeo
động từ
(Khẩu ngữ) theo sát, bám sát, không chịu rời ra: bị mật thám đeo sát
bị mật thám đeo sát
đeo
động từ
phải mang lấy, phải chịu đựng điều gì trong thời gian dài: đeo nợ vào thân * bị đánh đến đeo tật suốt đời
đeo nợ vào thân * bị đánh đến đeo tật suốt đời
đẹp
tính từ
có hình thức hoặc phẩm chất đem lại sự hứng thú đặc biệt, làm cho người ta thích nhìn ngắm hoặc kính nể: chiếc áo đẹp * phong cảnh đẹp * một ngày đẹp trời * đẹp người đẹp nết
chiếc áo đẹp * phong cảnh đẹp * một ngày đẹp trời * đẹp người đẹp nết
đẹp
tính từ
có sự hài hoà, tương xứng: đẹp đôi * "Ngẫm duyên kỳ ngộ xưa nay, Lứa đôi ai dễ đẹp tày Thôi, Trương." (TKiều)
đẹp đôi * "Ngẫm duyên kỳ ngộ xưa nay, Lứa đôi ai dễ đẹp tày Thôi, Trương." (TKiều)
đẹp
tính từ
có cảm giác thích thú: đẹp lòng * đẹp ý
đẹp lòng * đẹp ý
đẽo gọt
động từ
như gọt giũa: đẽo gọt từng câu từng chữ
đẽo gọt từng câu từng chữ
đẹp duyên
tính từ
(trai gái) xứng đôi với nhau: “Trai anh hùng, gái thuyền quyên, Phỉ nguyền sánh phượng, đẹp duyên cưỡi rồng.” (TKiều)
“Trai anh hùng, gái thuyền quyên, Phỉ nguyền sánh phượng, đẹp duyên cưỡi rồng.” (TKiều)
đẹp duyên
động từ
(trang trọng) như kết duyên: mừng hai bạn đẹp duyên đôi lứa
mừng hai bạn đẹp duyên đôi lứa
đẹp đôi
tính từ
(đôi trai gái) cân xứng với nhau: hai người trông rất đẹp đôi
hai người trông rất đẹp đôi
đẹp lòng
tính từ
hoàn toàn vừa ý, vừa lòng, không có điều gì để chê trách: cố gắng làm đẹp lòng khách hàng
cố gắng làm đẹp lòng khách hàng
đẹp đẽ
tính từ
đẹp (nói khái quát): nhà cửa đẹp đẽ * nói những lời đẹp đẽ
nhà cửa đẹp đẽ * nói những lời đẹp đẽ
đẹp mắt
tính từ
nhìn thấy đẹp và gây cảm giác thích thú: điệu múa đẹp mắt * pha đi bóng đẹp mắt
điệu múa đẹp mắt * pha đi bóng đẹp mắt
đét
tính từ
gầy và khô quắt lại: người đét như con cá mắm * gầy đét
người đét như con cá mắm * gầy đét
đét
tính từ
từ mô phỏng tiếng như tiếng của roi quất hay bàn tay đập vào da thịt: vỗ đét vào lưng * tiếng roi vụt vào lưng đánh đét
vỗ đét vào lưng * tiếng roi vụt vào lưng đánh đét
đét
động từ
(khẩu ngữ) đánh làm phát ra tiếng đét: đét cho mấy roi
đét cho mấy roi
đẹp mặt
tính từ
(khẩu ngữ) được vinh dự, có danh giá (thường dùng trong lời nói mỉa): đẹp mặt cả hai bên * đẹp mặt chưa?
đẹp mặt cả hai bên * đẹp mặt chưa?
đẹt
động từ
đánh nhẹ bằng mấy quân bài: chơi tam cúc, ai thua sẽ bị đẹt mũi
chơi tam cúc, ai thua sẽ bị đẹt mũi
đẹt
tính từ
(phương ngữ) như còi: đứa bé đẹt quá
đứa bé đẹt quá
để
động từ
làm cho ở vào một vị trí nào đó: để quyển sách lên bàn * tiền để trong túi áo * để ngoài tai những lời dị nghị
để quyển sách lên bàn * tiền để trong túi áo * để ngoài tai những lời dị nghị
để
động từ
làm cho còn lại cái gì đó về sau: vết thương để lại sẹo * "Cây xanh thì lá cũng xanh, Cha mẹ hiền lành để đức cho con." (ca dao)
vết thương để lại sẹo * "Cây xanh thì lá cũng xanh, Cha mẹ hiền lành để đức cho con." (ca dao)
để
động từ
không có một hành động nào trực tiếp tác động đến một trạng thái nào đó, làm cho trạng thái ấy được giữ nguyên: để quên * nhà cửa để bừa bãi * để công việc ùn lại
để quên * nhà cửa để bừa bãi * để công việc ùn lại
để
động từ
không có hành động nào trực tiếp tác động, ảnh hưởng gây ra sự cản trở một sự việc, một quá trình nào đó, làm cho sự việc, quá trình ấy cứ thế diễn ra: để mọi người ngủ thêm một chút * để chờ xem thế nào rồi mới làm * để lộ bí mật * để đấy, mai hẵng hay
để mọi người ngủ thêm một chút * để chờ xem thế nào rồi mới làm * để lộ bí mật * để đấy, mai hẵng hay
để
động từ
(khẩu ngữ) nhượng lại vật mình đã mua, với giá phải chăng: để lại cho bạn chiếc xe * để rẻ cho người quen
để lại cho bạn chiếc xe * để rẻ cho người quen
để
động từ
(phương ngữ) li dị (nói về chồng đối với vợ): để vợ
để vợ
để
kết từ
từ biểu thị điều sắp nêu ra là mục đích hoặc chức năng, công dụng của sự việc hoặc sự vật vừa nói đến: nhà để ở * có đủ điều kiện để làm việc * nói rõ khó khăn để cùng nhau khắc phục
nhà để ở * có đủ điều kiện để làm việc * nói rõ khó khăn để cùng nhau khắc phục
để
kết từ
từ biểu thị điều sắp nêu ra là kết quả tự nhiên và không hay của việc vừa nói đến: nói làm gì để thêm buồn * biết trước để biết đường mà tránh
nói làm gì để thêm buồn * biết trước để biết đường mà tránh
đẹp trai
tính từ
(người con trai hay đàn ông còn trẻ) có diện mạo đẹp: vừa giỏi lại vừa đẹp trai
vừa giỏi lại vừa đẹp trai
đế
danh từ
bộ phận gắn liền với phần dưới của một số vật, thường to hơn và có tác dụng giữ cho vật đứng vững: đế đèn * đế giày
đế đèn * đế giày
đế
động từ
hoặc d nói xen vào lời diễn viên trên sân khấu chèo: hát đế
hát đế
đế
động từ
(Khẩu ngữ) nói chêm vào, xen vào để châm chọc hoặc để kích động: đế thêm vào một câu
đế thêm vào một câu
đề
danh từ
cây to, lá có mũi nhọn dài, hình trám rộng, thường trồng để lấy bóng mát, làm cảnh ở đình chùa: cây đa, cây đề
cây đa, cây đề
đề
danh từ
lối chơi cờ bạc, người chơi đặt tiền cho chủ đề để ghi số dự đoán sẽ trùng với hai số cuối của giải độc đắc trong một giải xổ số, nếu đoán đúng thì thắng: chơi lô, chơi đề * tệ nạn đánh đề
chơi lô, chơi đề * tệ nạn
đề
động từ
viết thêm vào để cung cấp một số thông tin cần biết về một văn bản: quên đề tên tác giả dưới bài viết * đề rõ ngày tháng viết thư * đề địa chỉ
quên đề tên tác giả dưới bài viết * đề rõ ngày tháng viết thư * đề địa chỉ
đề
động từ
viết thêm vào để giới thiệu qua về nội dung của tác phẩm hoặc để nêu ý nghĩ, tình cảm của mình: bức tranh có đề thơ * đề lời tặng
bức tranh có đề thơ * đề lời tặng
đề
danh từ
đề bài (nói tắt): đọc kĩ đề trước khi làm * đề văn * ra đề thi
đọc kĩ đề trước khi làm * đề văn * ra đề thi
đề
danh từ
nội dung chính cần trình bày: đi xa đề * viết lạc đề
đi xa đề * viết lạc đề
đề
động từ
nêu ra như là cái cần được giải quyết, cần được thực hiện: đề ra yêu cầu * đề ra sáng kiến
đề ra yêu cầu * đề ra sáng kiến
đề
động từ
nêu thành cái có ý nghĩa quan trọng: nhiệm vụ đó được đề lên hàng đầu * câu nói được đề thành khẩu hiệu
nhiệm vụ đó được đề lên hàng đầu * câu nói được đề thành khẩu hiệu
đề
danh từ
bộ phận có dạng nút ấn dùng để khởi động động cơ: xe bị hỏng đề
xe bị hỏng đề
đề
động từ
(cũ đề pa) khởi động động cơ bằng cách ấn vào nút đề: đề máy * đề ga * máy hỏng không đề được
đề máy * đề ga * máy hỏng không đề được
đê
danh từ
công trình xây đắp bằng đất đá dọc bờ sông hoặc bờ biển để ngăn không cho nước tràn vào đồng ruộng và khu dân cư: đắp đê phòng lụt * đề phòng vỡ đê
đắp đê phòng lụt * đề phòng vỡ đê
đệ
động từ
(cũ, trang trọng) đưa lên cấp trên xem xét với thái độ trịnh trọng: đệ đơn lên cấp trên * đệ đơn xin từ chức
đệ đơn lên cấp trên * đệ đơn xin từ chức
đề án
danh từ
toàn bộ ý kiến có hệ thống về những công việc nào đó cần làm, được nêu ra để thảo luận, thông qua, xét duyệt: duyệt đề án * đề án quy hoạch thành phố
duyệt đề án * đề án quy hoạch thành phố
đê bao
danh từ
đê bao quanh một khu vực, để ngăn không cho nước lũ tràn vào: củng cố hệ thống đê bao
củng cố hệ thống đê bao
đề bài
động từ
như đầu bài: ra đề bài cho học sinh làm
ra đề bài cho học sinh làm
đề bạt
động từ
cử giữ một chức vụ cao hơn: đề bạt cán bộ trẻ * được đề bạt làm phó giám đốc
đề bạt cán bộ trẻ * được đề bạt làm phó giám đốc
để bụng
động từ
giữ ở trong lòng không nói ra: nghe thì để bụng vậy thôi, đừng nói cho ai * sống để bụng chết mang theo (tng)
nghe thì để bụng vậy thôi, đừng nói cho ai * sống để bụng chết mang theo (tng)
để bụng
động từ
(khẩu ngữ) ghi nhớ những sai sót nhỏ của người khác đối với mình một cách cố chấp, khó chịu: tính hay để bụng
tính hay để bụng