diff --git "a/test_chunk.md" "b/test_chunk.md" new file mode 100644--- /dev/null +++ "b/test_chunk.md" @@ -0,0 +1,1718 @@ +# CHUNK 0 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG > Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng +- chunk_index: 0 + +**Content:** +1. Quy chế này quy định về công tác đào tạo đối với các khóa đào tạo theo hình thức chính quy, vừa làm vừa học (VLVH) và cấp văn bằng cử nhân, kỹ sư, thạc sĩ hoặc tiến sĩ của Đại học Bách khoa Hà Nội (ĐHBK Hà Nội). Những vấn đề không được đề cập đến trong Quy chế này sẽ được áp dụng theo các quy chế đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GDĐT) ban hành 1 2 3 . +2. Quy chế này áp dụng cho sinh viên đại học, học viên của chương trình thạc sĩ, kỹ sư (kỹ sư chuyên sâu) và nghiên cứu sinh (NCS) của ĐHBK Hà Nội (sau đây gọi chung là người học) . +3. Các đơn vị cấp 2 thuộc, trực thuộc ĐHBK Hà Nội được giao nhiệm vụ thực hiện công tác đào tạo được gọi tắt là trường/khoa/viện. + +--- + +# CHUNK 1 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG > Điều 2. Ngành đào tạo, chương trình đào tạo +- chunk_index: 1 + +**Content:** +1. Ngành đào tạo (sau đây gọi tắt là ngành) là một lĩnh vực chuyên môn rộng, có mã số trong Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học do Bộ GDĐT quản lý 4 . +2. Chương trình đào tạo (CTĐT) được xây dựng theo đơn vị tín chỉ (TC) và là bản thiết kế cho toàn bộ quá trình đào tạo của một ngành. Chương trình thể hiện rõ trình độ đào tạo; đối tượng đào tạo, điều kiện nhập học và điều kiện tốt nghiệp; mục tiêu đào tạo, chuẩn kiến thức, kỹ năng, mức tự chủ và trách nhiệm của người học khi tốt nghiệp; nội dung (chương trình giảng dạy); kế hoạch đào tạo theo thời gian học tập chuẩn; phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập; các điều kiện thực hiện chương trình. + +--- + +# CHUNK 2 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG > Điều 2. Ngành đào tạo, chương trình đào tạo +- chunk_index: 2 + +**Content:** +3. CTĐT tích hợp là chương trình được thiết kế tổng thể theo hướng tích hợp kiến thức, kỹ năng của hai bậc trình độ, đảm bảo học tập liên tục giữa các bậc đào tạo nhằm tối ưu hóa thời gian đào tạo cho người học. CTĐT tích hợp cử nhân-kỹ sư, cử nhân-thạc sĩ có thời gian thiết kế là 5,5 năm và khối lượng học tập 180 TC. CTĐT tích hợp bao gồm hai bậc trình độ: Cử nhân (thời gian đào tạo 4 năm, trình độ đại học, cấp bằng cử nhân) và kỹ sư (thời gian đào tạo 1,5 năm, cấp bằng kỹ sư trình độ bậc 7) hoặc thạc sĩ (thời gian đào tạo 1,5 năm, cấp bằng thạc sĩ). Tính tích hợp được thể hiện bằng việc thiết kế các mô đun học phần trong chương trình cử nhân có kiến thức nền tảng liên quan chặt chẽ đến các định hướng chuyên sâu của chương trình kỹ sư, thạc sĩ. + +--- + +# CHUNK 3 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG > Điều 2. Ngành đào tạo, chương trình đào tạo +- chunk_index: 3 + +**Content:** +4. Chương trình ELITECH (từ viết tắt của cụm từ Elite Technology Program) là CTĐT chất lượng cao, thể hiện ở một số yếu tố sau: chất lượng đầu vào; chuẩn đầu ra; giá trị văn bằng tốt nghiệp; phương thức tổ chức đào tạo; điều kiện hỗ trợ đào tạo; nội dung, phương pháp và ngôn ngữ dạy và học. Chương trình ELITECH có mức độ quốc tế hóa cao với ngôn ngữ dạy và học chủ yếu bằng tiếng Anh hoặc có thể bằng các ngoại ngữ khác đáp ứng mục tiêu của chương trình. CTĐT được xây dựng trên cơ sở tham chiếu chương trình tư tương đương của các trường đại học nước ngoài có danh tiếng; chương trình có các điều kiện thuận lợi để trao đổi sinh viên, công nhận tín chỉ, cấp song bằng cùng với các trường đối tác. + +--- + +# CHUNK 4 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG > Điều 2. Ngành đào tạo, chương trình đào tạo +- chunk_index: 4 + +**Content:** +5. Chương trình đào tạo Tài năng thuộc nhóm chương trình ELITECH, được thiết kế nhằm phát hiện, bồi dưỡng những sinh viên có năng lực xuất sắc, tư duy sáng tạo và khả năng nghiên cứu chuyên sâu. Sinh viên tham gia chương trình được tuyển chọn dựa trên thành tích học tập xuất sắc và có tiềm năng nghiên cứu. Chương trình đảm bảo trang bị cho người học kiến thức chuyên sâu theo định hướng nghiên cứu, khả năng tư duy độc lập và sáng tạo, đáp ứng yêu cầu nhân lực chất lượng cao. Chương trình được tổ chức với quy mô lớp học nhỏ, giảng viên có trình độ cao và phương pháp giảng dạy hiện đại, tạo điều kiện tối ưu để sinh viên phát huy năng lực. Sinh viên thuộc các CTĐT Tài năng được tạo điều kiện để tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, trao đổi học thuật, công nhận tín chỉ đã tích lũy từ các cơ sở đào tạo đối tác. + +--- + +# CHUNK 5 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG > Điều 2. Ngành đào tạo, chương trình đào tạo +- chunk_index: 5 + +**Content:** +6. Thời gian và khối lượng học tập chuẩn đối với các CTĐT theo hình thức chính quy không kể các học phần bổ sung kiến thức được quy định như sau: +Chương trình Cử nhân dành cho người học tốt nghiệp THPT, +thời gian đào tạo 4 năm, khối lượng học tập tối thiểu 132 tín chỉ. +Chương trình Kỹ sư dành cho người học tốt nghiệp cử nhân theo chương trình tích hợp, +thời gian đào tạo 1,5 năm, khối lượng học tập tối thiểu 48 tín chỉ. +Chương trình Kỹ sư dành cho người học tốt nghiệp cử nhân, +thời gian đào tạo 2 năm, khối lượng học tập tối thiểu 60 tín chỉ. +Chương trình Thạc sĩ dành cho người học tốt nghiệp cử nhân, +thời gian đào tạo 2 năm, khối lượng học tập tối thiểu 60 tín chỉ. +Chương trình Thạc sĩ dành cho người học tốt nghiệp cử nhân theo chương trình tích hợp, +thời gian đào tạo 1,5 năm, khối lượng học tập tối thiểu 48 tín chỉ. +Chương trình Tiến sĩ dành cho người học tốt nghiệp thạc sĩ, +thời gian đào tạo 3 năm, khối lượng học tập tối thiểu 106 tín chỉ. +Chương trình Tiến sĩ dành cho người học tốt nghiệp đại học, +thời gian đào tạo 4 năm, khối lượng học tập tối thiểu 151 tín chỉ. + +--- + +# CHUNK 6 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG > Điều 2. Ngành đào tạo, chương trình đào tạo +- chunk_index: 6 + +**Content:** +7. Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học dài h��n tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng CTĐT. +8. Các CTĐT cấp bằng cử nhân, kỹ sư, thạc sĩ, tiến sĩ được công bố công khai trước khi tuyển sinh, phù hợp với các quy định hiện hành của Bộ GDĐT và chuẩn CTĐT của ĐHBK Hà Nội. +9. CTĐT có thể được điều chỉnh và áp dụng cho từng khóa tuyển sinh; sinh viên, học viên nhập học năm nào sẽ được áp dụng phiên bản chương trình giảng dạy của năm đó. Những cập nhật liên quan đến CTĐT của một khóa học chỉ được áp dụng khi không ảnh hưởng đến kết quả học tập, rèn luyện đã tích lũy của người học. + +--- + +# CHUNK 7 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG > Điều 3. Thời gian và kế hoạch học tập +- chunk_index: 7 + +**Content:** +1. ĐHBK Hà Nội tổ chức đào tạo theo năm học và học kỳ. Một năm học bao gồm hai học kỳ chính và một học kỳ hè. Học kỳ hè được tổ chức theo yêu cầu của người học và khả năng bố trí giảng viên của trường/khoa/viện phụ trách giảng dạy. +2. Lịch đăng ký học tập, thời khóa biểu, lịch thi và kế hoạch xét công nhận tốt nghiệp trong năm học tuân theo Khung kế hoạch năm học của ĐHBK Hà Nội. +3. Căn cứ kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa của CTĐT, người học tự xây dựng kế hoạch học tập theo từng học kỳ: +- a) Người học được phép tốt nghiệp sớm hơn khi đã đáp ứng toàn bộ điều kiện tốt nghiệp của CTĐT hoặc tốt nghiệp chậm hơn so với thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn, nhưng thời gian chậm tiến độ không được vượt quá 5 học kỳ chính đối với các chương trình cấp bằng cử nhân, không quá 2 học kỳ chính đối với các chương trình cấp bằng kỹ sư và thạc sĩ. +- b) Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian thiết kế để hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá giảm tương ứng với khối lượng tín chỉ được công nhận và miễn trừ cho người học. Thời gian chậm tiến độ không được vượt quá 3 học kỳ chính và không vượt quá 2 lần thời gian thiết kế để hoàn thành khóa học. + +--- + +# CHUNK 8 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG > Điều 3. Thời gian và kế hoạch học tập +- chunk_index: 8 + +**Content:** +- c) Thời gian đào tạo chuẩn của trình độ tiến sĩ từ 3 năm đến 4 năm. Nếu NCS đăng ký học tập, nghiên cứu với khối lượng 30 tín chỉ/năm học thì được xác định là tập trung toàn thời gian. NCS được gia hạn thời gian thực hiện luận án tối đa 2 lần, mỗi lần tối thiểu 6 tháng và tổng thời gian gia hạn không quá 24 tháng. +- d) Đối với người học các CTĐT đại học và thuộc diện đối tượng ưu tiên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học tại năm trúng tuyển, thời gian tối đa được phép học tại ĐHBK Hà Nội không quá 2 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn hoặc thời gian thiết kế đối với đào tạo liên thông. + +--- + +# CHUNK 9 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG > Điều 4. Tín chỉ và học phần +- chunk_index: 9 + +**Content:** +1. Tín chỉ là đơn vị đo khối lượng học tập. Một TC được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá. +Đối với hoạt động dạy học trên lớp, một TC yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận; 45 giờ thực tập tại cơ sở; 45 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Một tuần làm đồ án toàn thời gian tương đương 1 TC; một tuần thực tập toàn thời gian tương đương 0,5 -0,6 TC. + +--- + +# CHUNK 10 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG > Điều 4. Tín chỉ và học phần +- chunk_index: 10 + +**Content:** +2. Học phần là đơn vị cấu thành chương trình học tập và được thực hiện trọn vẹn trong một học kỳ. Một học phần có khối lượng từ 1 TC đến 4 TC, trừ một số học phần như thực tập, đồ án/khóa luận tốt nghiệp, luận văn, luận án có thể có khối lượng lớn hơn. +3. Mỗi học phần được ấn định một mã số riêng và có thể được sử dụng trong nhiều CTĐT. +4. Chương trình học tập có thể bao gồm các nhóm học phần bắt buộc và học phần tự chọn như sau: +- a) Nhóm học phần bắt buộc: người học phải hoàn thành tất cả học phần trong danh mục quy định. +- b) Nhóm học phần tự chọn theo mô đun: người học chọn một định hướng chuyên môn và phải hoàn thành tất cả học phần trong danh mục của nhóm học phần tự chọn theo mô đun. +- c) Nhóm học phần tự chọn: người học chọn lựa một số học phần trong danh mục để tích lũy đủ số TC quy định. +5. Học phần tương đương và học phần thay thế + +--- + +# CHUNK 11 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG > Điều 4. Tín chỉ và học phần +- chunk_index: 11 + +**Content:** +- c) Nhóm học phần tự chọn: người học chọn lựa một số học phần trong danh mục để tích lũy đủ số TC quy định. +5. Học phần tương đương và học phần thay thế +- a) Hai học phần được coi là tương đương khi có nội dung chuyên môn trùng lặp tối thiểu 70%. Trong trường hợp cần thiết, người học được tùy chọn học một học phần tương đương để lấy kết quả thay cho một học phần yêu cầu trong CTĐT, tuy nhiên cần đảm bảo số tín chỉ của học phần tương đương tối thiểu bằng hoặc lớn hơn số tín chỉ của học phần yêu cầu trong CTĐT. Quy định này áp dụng cho cả trường hợp người học mong muốn học cải thiện điểm trung bình tích lũy. +- b) Người học được phép học một học phần thay thế được trường/khoa/viện chỉ định để lấy kết quả thay cho một học phần yêu cầu trong chương trình nhưng không còn được giảng dạy. +6. Điều kiện tham dự một học phần được quy định trong đề cương chi tiết của học phần gồm một hoặc nhiều yếu tố dưới đây: +- a) Học phần tiên quyết: Học phần A là học phần tiên quyết của học phần B thì sinh viên phải hoàn thành học phần A (với mức điểm đạt) mới được dự lớp học phần B. +- b) Học phần học trước: Học phần A là học phần học trước của học phần B thì sinh viên phải đăng ký và học xong (có thể chưa đạt) học phần A mới được dự lớp học phần B. + +--- + +# CHUNK 12 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG > Điều 4. Tín chỉ và học phần +- chunk_index: 12 + +**Content:** +- b) Học phần học trước: Học phần A là học phần học trước của học phần B thì sinh viên phải đăng ký và học xong (có thể chưa đạt) học phần A mới đ��ợc dự lớp học phần B. +- c) Học phần song hành: Học phần A là học phần song hành của học phần B thì sinh viên phải theo học trước hoặc học đồng thời với học phần B. +7. Đề cương chi tiết của học phần thể hiện rõ khối lượng học tập, điều kiện tham dự học phần, mục tiêu và chuẩn đầu ra của học phần, mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình, cách thức đánh giá học phần, nội dung học tập, phương thức và ngôn ngữ giảng dạy, giáo trình và tài liệu tham khảo. + +--- + +# CHUNK 13 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG > Điều 5. Điểm học phần +- chunk_index: 13 + +**Content:** +1. Một học phần từ 2 TC trở lên được đánh giá từ hai điểm thành phần là điểm quá trình và điểm cuối kỳ, trong đó điểm cuối kỳ có trọng số từ 0,5 đến 0,8 theo quy định trong đề cương chi tiết học phần. Các học phần có khối lượng dưới 2 TC có thể đánh giá kết hợp điểm quá trình và điểm cuối kỳ, hoặc chỉ điểm cuối kỳ. +2. Điểm quá trình được đánh giá qua thi giữa kỳ, kiểm tra thường kỳ, kết hợp thi giữa kỳ và kiểm tra thường kỳ hoặc kết hợp các thành phần khác (thí nghiệm, bài tập lớn, tiểu luận, chuyên cần…); hình thức và trọng số đánh giá các thành phần được quy định cụ thể trong đề cương chi tiết học phần. Đối với các giờ lên lớp, kết quả điểm danh có thể được sử dụng để cộng/trừ vào điểm quá trình của học phần như sau: +3. Hình thức đánh giá để cho điểm cuối kỳ và trọng số đánh giá được quy định cụ thể trong đề cương chi tiết học phần. +4. Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi đảm bảo trung thực, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp và được quy định bằng văn bản riêng. +5. Điểm quá trình và điểm cuối kỳ là điểm số được cho theo thang 10 và có thể lẻ tới 0,5: +- a) Điểm số dưới 5 đối với học phần đồ án tốt nghiệp/khóa luận tốt nghiệp cử nhân, đồ án tốt nghiệp kỹ sư được coi là điểm liệt; + +--- + +# CHUNK 14 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG > Điều 5. Điểm học phần +- chunk_index: 14 + +**Content:** +5. Điểm quá trình và điểm cuối kỳ là điểm số được cho theo thang 10 và có thể lẻ tới 0,5: +- a) Điểm số dưới 5 đối với học phần đồ án tốt nghiệp/khóa luận tốt nghiệp cử nhân, đồ án tốt nghiệp kỹ sư được coi là điểm liệt; +- b) Điểm số dưới 3 đối với các học phần khác với quy định tại điểm a khoản 5 Điều này được coi là điểm liệt; +- c) Trường hợp người học không dự thi đúng lịch thi đã ấn định và không có lý do chính đáng thì điểm thi là điểm 0. +6. Điểm học phần được tính từ tổng điểm thành phần với trọng số tương ứng, làm tròn tới một chữ số thập phân và quy đổi thành điểm chữ theo quy tắc dưới đây, trừ trường hợp có một điểm thành phần là điểm liệt thì điểm học phần là điểm F. Để tính các điểm t rung bình, điểm học phần được quy đổi thành điểm số theo thang 4. +7. Điểm đạt của học phần được quy định như sau: +Nếu số lần vắng mặt của sinh viên bằng 0 thì điểm quá trình được cộng 1 điểm. +Nếu số lần vắng mặt của sinh viên từ 1 đến 2 lần thì điểm quá trình không thay đổi. +Nếu số lần vắng mặt của sinh viên từ 3 đến 4 lần thì điểm quá trình bị trừ 1 điểm. +Nếu số lần vắng mặt của sinh viên từ 5 lần trở lên thì điểm quá trình bị trừ 2 điểm. +Nếu điểm học phần theo thang 10 từ 0,0 đến 3,9 thì điểm chữ là F và điểm số quy đổi là 0. + +--- + +# CHUNK 15 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG > Điều 5. Điểm học phần +- chunk_index: 15 + +**Content:** +Nếu số lần vắng mặt của sinh viên từ 5 lần trở lên thì điểm quá trình bị trừ 2 điểm. +Nếu điểm học phần theo thang 10 từ 0,0 đến 3,9 thì điểm chữ là F và điểm số quy đổi là 0. +Nếu điểm học phần theo thang 10 từ 4,0 đến 4,9 thì điểm chữ là D và điểm số quy đổi là 1,0. +Nếu điểm học phần theo thang 10 từ 5,0 đến 5,4 thì điểm chữ là D+ và điểm số quy đổi là 1,5. +Nếu điểm học phần theo thang 10 từ 5,5 đến 6,4 thì điểm chữ là C và điểm số quy đổi là 2,0. +Nếu điểm học phần theo thang 10 từ 6,5 đến 6,9 thì điểm chữ là C+ và điểm số quy đổi là 2,5. +Nếu điểm học phần theo thang 10 từ 7,0 đến 7,9 thì điểm chữ là B và điểm số quy đổi là 3,0. +Nếu điểm học phần theo thang 10 từ 8,0 đến 8,4 thì điểm chữ là B+ và điểm số quy đổi là 3,5. +Nếu điểm học phần theo thang 10 từ 8,5 đến 9,4 thì điểm chữ là A và điểm số quy đổi là 4,0. +Nếu điểm học phần theo thang 10 từ 9,5 đến 10,0 thì điểm chữ là A+ và điểm số quy đổi là 4,0. +- a) Đối với CTĐT cử nhân và kỹ sư: từ điểm D trở lên, ngoại trừ các học phần tốt nghiệp (bao gồm đồ án tốt nghiệp/khóa luận tốt nghiệp cử nhân, đồ án tốt nghiệp kỹ sư) phải từ C trở lên. +- b) Đối với CTĐT thạc sĩ và tiến sĩ: từ điểm C trở lên. + +--- + +# CHUNK 16 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG > Điều 5. Điểm học phần +- chunk_index: 16 + +**Content:** +- a) Đối với CTĐT cử nhân và kỹ sư: từ điểm D trở lên, ngoại trừ các học phần tốt nghiệp (bao gồm đồ án tốt nghiệp/khóa luận tốt nghiệp cử nhân, đồ án tốt nghiệp kỹ sư) phải từ C trở lên. +- b) Đối với CTĐT thạc sĩ và tiến sĩ: từ điểm C trở lên. +8. Người học có thể đăng ký học lại học phần đã có điểm đạt để cải thiện điểm trung bình tích lũy. Điểm lần cao nhất được công nhận là điểm chính thức của học phần. +9. Một số điểm chữ đặc biệt được sử dụng trong các trường hợp sau và không quy đổi được thành điểm số để tính điểm trung bình học tập: +- a) Điểm I: điểm học phần chưa hoàn thiện do được hoãn thi đúng quy định. +- b) Điểm X: điểm học phần chưa hoàn thiện do thiếu dữ liệu đánh giá. +- c) Điểm R: điểm học phần được miễn học và công nhận TC. +- d) Điểm P: áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập. +- đ) Điểm W: điểm học phần đã rút đăng ký học phần trong thời gian quy định. + +--- + +# CHUNK 17 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG > Điều 6. Hoãn thi, miễn thi, phúc tra và khiếu nại điểm +- chunk_index: 17 + +**Content:** +1. Người học được thi cuối kỳ một lần đối với mỗi học phần đã đăng ký học trong học kỳ (kể cả trường hợp có điểm quá trình là điểm liệt) và không có lần thi lại. +2. Người học không dự thi giữa kỳ do bị ốm, tai nạn hoặc vì lý do chính đáng khác được giảng viên bố trí thi bù giữa kỳ hoặc thực hiện các nội dung kiểm tra khác thay thế . +3. Người học không thể dự thi cuối kỳ một học phần (đã học và đã đóng học phí) do bị ốm, tai nạn hoặc vì lý do chính đáng thì được phép hoãn thi và được dự thi cuối kỳ học phần đó trong thời hạn 2 học kỳ chính tiếp theo để hoàn thi��n điểm, nếu không điểm học phần là điểm F. +4. Người học có thể đề nghị phúc tra hoặc khiếu nại điểm trong thời hạn 7 ngày kể từ khi điểm học phần được cập nhật vào tài khoản học tập của người học. Không áp dụng phúc tra hoặc khiếu nại điểm với các học phần được tổ chức thi theo hình thức vấn đáp hoặc đánh giá trước hội đồng. + +--- + +# CHUNK 18 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG > Điều 7. Số tín chỉ tích lũy, điểm trung bình tích lũy +- chunk_index: 18 + +**Content:** +1. Số TC tích lũy là tổng số TC của các học phần có điểm đạt kể từ đầu khóa kể cả các học phần được miễn học, được công nhận TC. +2. Điểm trung bình học kỳ (GPA) là trung bình cộng điểm số quy đổi theo thang 4 của các học phần đã học trong học kỳ với trọng số là số TC của học phần. Điểm trung bình học kỳ được làm tròn tới 2 chữ số thập phân. +3. Điểm trung bình tích lũy (CPA) là trung bình cộng điểm số quy đổi theo thang 4 của các học phần đã học từ đầu khóa thuộc chương trình đào tạo với trọng số là số TC của học phần. Điểm trung bình tích lũy được làm tròn tới 2 chữ số thập phân. + +--- + +# CHUNK 19 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG > Điều 8. Chuyển cơ sở đào tạo khác +- chunk_index: 19 + +**Content:** +1. Sinh viên đại học chuyển đến học tại một cơ sở đào tạo khác phải được sự đồng ý của Giám đốc ĐHBK Hà Nội và thủ trưởng cơ sở đào tạo chuyển đến. Sinh viên năm thứ nhất, sinh viên năm cuối của khóa học và sinh viên đang bị xem xét buộc thôi học không được chuyển cơ sở đào tạo. +2. Học viên thạc sĩ không thể tiếp tục học tập tại ĐHBK Hà Nội vì lý do chuyển nơi cư trú hoặc chuyển nơi công tác sang tỉnh khác được chuyển đến học tại một cơ sở đào tạo khác (đang đào tạo đúng ngành trình độ thạc sĩ) nếu có sự đồng ý của Giám đốc ĐHBK Hà Nội và thủ trưởng cơ sở đào tạo chuyển đến. Học viên đang học ở học kỳ cuối của khóa học hoặc đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên không được chuyển cơ sở đào tạo. +3. NCS có thời hạn học tập tại ĐHBK Hà Nội còn tối thiểu 12 tháng (theo quyết định công nhận NCS) được chuyển đến một cơ sở đào tạo khác (đang đào tạo ngành tương ứng ở trình độ tiến sĩ) nếu có sự đồng ý của Giám đốc ĐHBK Hà Nội và thủ trưởng cơ sở đào tạo chuyển đến. + +--- + +# CHUNK 20 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG > Điều 9. Học phí +- chunk_index: 20 + +**Content:** +1. Người học có nghĩa vụ nộp học phí đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định. +2. Người học không nộp đủ học phí sau thời gian quy định tại khoản 1 Điều này sẽ bị đình chỉ đăng ký học tập một học kỳ kế tiếp. +3. Người học thuộc CTĐT cử nhân, kỹ sư có đơn đề nghị rút học phần trong khoảng thời gian 7 tuần đầu của học kỳ, nếu được giải quyết theo nguyện vọng thì chỉ đóng một nửa (50%) học phí của học phần đó. Trường hợp ngoại lệ là khi đề nghị rút học phần trong tuần đầu tiên của học kỳ thứ 2, nếu được giải quyết theo nguyện vọng thì không phải đóng học phí của học phần đó. Quy định tại khoản này không áp dụng với các học phần học ở học kỳ hè. +4. Người học thuộc CT��T cử nhân, kỹ sư có đơn đề nghị thôi học, nghỉ học tạm thời hoặc chuyển cơ sở đào tạo trong khoảng thời gian 7 tuần đầu của học kỳ, nếu được giải quyết theo nguyện vọng thì phải đóng một nửa (50%) học phí của học kỳ đó. Quy định này không áp dụng với kỳ hè. +5. Học phí của lớp học phần rút gọn được tính ở mức 50% so với lớp học phần bình thường. +6. Học phí đối với NCS được tính theo năm học, trong đó đã bao gồm học phí của các học phần tiến sĩ (không bao gồm các học phần bổ sung). + +--- + +# CHUNK 21 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG II ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC > Điều 10. Đăng ký học tập chương trình đại học +- chunk_index: 21 + +**Content:** +1. Đăng ký học tập là quy trình bắt buộc của sinh viên cho mỗi học kỳ, trừ các sinh viên mới nhập học được xếp thời khóa biểu theo kế hoạch học tập chuẩn, không phải đăng ký học tập nhưng có thể tự điều chỉnh một số lớp. Sinh viên thực hiện quy trình đăng ký theo các mốc thời gian của Khung kế hoạch năm học. Quá trình đăng ký học tập gồm 3 giai đoạn: +- a) Đăng ký học phần: sinh viên chọn đăng ký những học phần dự tính sẽ học trong học kỳ tiếp. Sinh viên có thể đăng ký theo kế hoạch học tập chuẩn hoặc theo kế hoạch cá nhân. Thời gian tổ chức đăng ký học phần cho một học kỳ diễn ra vào những tuần đầu của học kỳ trước đó. Dựa trên số lượng sinh viên đăng ký, ĐHBK Hà Nội đưa ra số lượng lớp sẽ mở và thời khóa biểu cho các lớp này. +- b) Đăng ký lớp chính thức: sinh viên chọn lớp học cho những học phần đã đăng ký. Đối với các học phần có nhiều lớp thành phần (lớp lý thuyết, bài tập, thực hành, thí nghiệm..), sinh viên phải đăng ký đủ các lớp thành phần theo yêu cầu. + +--- + +# CHUNK 22 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG II ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC > Điều 10. Đăng ký học tập chương trình đại học +- chunk_index: 22 + +**Content:** +- b) Đăng ký lớp chính thức: sinh viên chọn lớp học cho những học phần đã đăng ký. Đối với các học phần có nhiều lớp thành phần (lớp lý thuyết, bài tập, thực hành, thí nghiệm..), sinh viên phải đăng ký đủ các lớp thành phần theo yêu cầu. +- c) Điều chỉnh đăng ký: sinh viên có thể chuyển lớp, hủy lớp hoặc đăng ký lớp bổ sung, kể cả lớp với các học phần chưa đăng ký trước. Mỗi học kỳ chính có hai đợt điều chỉnh đăng ký, kết thúc trước khi bắt đầu học kỳ. Riêng việc đăng ký bổ sung vào các lớp học phần đã mở chỉ thực hiện trong tuần đầu của học kỳ. Học kỳ hè không có đợt điều chỉnh đăng ký. +2. Số lượng TC đăng ký: +- a) Sinh viên không thuộc diện cảnh báo học tập theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Quy chế này được đăng ký tối đa 24 TC và tối thiểu 12 TC trong học kỳ chính, không áp dụng ngưỡng TC đăng ký tối thiểu với sinh viên trình độ năm cuối. Sinh viên được đăng ký tối đa 8 TC trong học kỳ hè. +- b) Sinh viên đang bị cảnh báo học tập bị giới hạn khối lượng đăng ký học tập theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Quy chế này. +3. Sau thời gian điều chỉnh đăng ký, sinh viên có thể đề nghị rút đăng ký học phần để không tính kết quả học tập. +4. Đối với học phần có giờ lên lớp, chỉ mở lớp khi có tối thiểu 20 sinh viên đăng ký học. Các trường hợp ngoại lệ được giải quyết như sau: + +--- + +# CHUNK 23 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG II ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC > Điều 10. Đăng ký học tập chương trình đại học +- chunk_index: 23 + +**Content:** +4. Đối với học phần có giờ lên lớp, chỉ mở lớp khi có tối thiểu 20 sinh viên đăng ký học. Các trường hợp ngoại lệ được giải quyết như sau: +- a) Xem xét mở lớp cho các ngành học hoặc các chương trình ELITECH có ít sinh viên để tạo điều kiện tối đa cho sinh viên học theo kế hoạch học tập chuẩn. +- b) Xem xét mở lớp học phần có từ 5 đến 19 sinh viên đăng ký học theo đề nghị của sinh viên, áp dụng hệ số học phí theo quy định. +- c) Xem xét mở lớp dưới 5 sinh viên đăng ký học lại học phần dưới hình thức làm đồ án môn học đối với những sinh viên đã hoàn thành Đồ án tốt nghiệp/Khóa luận tốt nghiệp. +5. Đối với học phần có giờ lên lớp, xem xét mở lớp học phần rút gọn căn cứ trên nguyện vọng của sinh viên khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: +- a) Sinh viên đã học học phần đó ít nhất 02 lần nhưng chưa đạt; +- b) Điểm quá trình của học phần phải từ 2 điểm trở lên trong lần học gần nhất; +- c) Sinh viên đạt trình độ năm học từ năm thứ ba trở lên theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Quy chế này. +6. Thời lượng giảng dạy trên lớp đối với lớp học phần rút gọn tối thiểu bằng 50% so với lớp học phần bình thường, nội dung giảng dạy tập trung vào các kiến thức, kỹ năng cốt lõi của học phần. + +--- + +# CHUNK 24 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG II ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC > Điều 11. Công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ +- chunk_index: 24 + +**Content:** +1. Kết quả học tập của người học đã tích lũy từ một trình độ đào tạo khác, một CTĐT khác hoặc từ một cơ sở đào tạo khác được xem xét công nhận, chuyển đổi sang TC của những học phần trong CTĐT. +2. Xem xét công nhận, chuyển đổi TC trên cơ sở đối sánh chuẩn đầu ra, nội dung và khối lượng học tập, cách thức đánh giá học phần và các điều kiện bảo đảm chất lượng thực hiện chương trình theo các cấp độ: +- a) Công nhận, chuyển đổi theo từng học phần; +- b) Công nhận, chuyển đổi theo từng nhóm học phần. +3. Sinh viên được phép thực hiện đồ án tốt nghiệp/khóa luận tốt nghiệp tại một cơ sở trong nước (cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp,…) hoặc tại một cơ sở đào tạo ở nước ngoài theo chương trình trao đổi sinh viên đã được ký kết nhưng phải bảo vệ tại ĐHBK Hà Nội để được đánh giá và cho điểm. Với sinh viên thuộc các CTĐT theo hình thức VLVH tại đơn vị liên kết, việc đánh giá đồ án tốt nghiệp/khóa luận tốt nghiệp được phép thực hiện tại đơn vị liên kết hoặc tại ĐHBK Hà Nội. +4. Khối lượng tối đa được công nhận, chuyển đổi không vượt quá 50% khối lượng chương trình học tập toàn khóa. + +--- + +# CHUNK 25 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG II ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC > Điều 11. Công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ +- chunk_index: 25 + +**Content:** +4. Khối lượng tối đa được công nhận, chuyển đổi không vượt quá 50% khối lượng chương trình học tập toàn khóa. +5. Sinh viên đã có quyết định cho thôi học hoặc buộc thôi học, nếu thi lại và trúng tuyển thì phải học lại toàn bộ chương trình, ngoại trừ chương trình Giáo dục quốc phòng -an ninh đã được cấp chứng chỉ. + +--- + +# CHUNK 26 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG II ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC > Điều 12. Ý kiến phản hồi của người học, đánh giá kết quả học tập +- chunk_index: 26 + +**Content:** +1. Kết thúc mỗi học kỳ, sinh viên tham gia khảo sát lấy ý kiến phản hồi về các điều kiện bảo đảm chất lượng, hiệu quả học tập và sự hài lòng của người học đối với các lớp học phần. +2. Kết quả học tập trong một học kỳ của sinh viên được đánh giá trên cơ sở điểm của các học phần đã đăng ký học thuộc CTĐT nhưng không tính các học phần có điểm R và các học phần về ngoại ngữ cơ bản, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng -an ninh, thể hiện bằng các chỉ số sau đây: +- a) Tổng số TC của các học phần có điểm đạt trong học kỳ (số TC đạt). +- b) Tổng số TC của các học phần có điểm không đạt trong học kỳ (số TC không đạt). +- c) Điểm trung bình học kỳ (GPA). +3. Kết quả tiến bộ học tập của sinh viên từ đầu khóa được đánh giá trên cơ sở điểm của các học phần đã học thuộc CTĐT nhưng không tính các học phần về ngoại ngữ cơ bản, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng -an ninh, thể hiện bằng các chỉ số sau đây: +- a) Số TC tích lũy (số TCTL). +- b) Tổng số TC của các học phần đã học nhưng chưa đạt từ đầu khóa (số TC nợ đọng). +- c) Điểm trung bình tích lũy (CPA). +4. Kết quả học tập học kỳ hè được đánh giá ở kỳ chính kế tiếp. +5. Sinh viên được xếp hạng trình độ năm học căn cứ số TC tích lũy (TCTL) như sau: + +--- + +# CHUNK 27 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG II ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC > Điều 12. Ý kiến phản hồi của người học, đánh giá kết quả học tập +- chunk_index: 27 + +**Content:** +- c) Điểm trung bình tích lũy (CPA). +4. Kết quả học tập học kỳ hè được đánh giá ở kỳ chính kế tiếp. +5. Sinh viên được xếp hạng trình độ năm học căn cứ số TC tích lũy (TCTL) như sau: +6. Sinh viên được xếp loại học lực theo học kỳ căn cứ điểm trung bình học kỳ và xếp loại học lực từ đầu khóa căn cứ điểm trung bình tích lũy như sau: +7. Trong trường hợp cần thiết, điểm trung bình học kỳ và điểm trung bình tích lũy đạt từ loại trung bình trở lên có thể được quy đổi tương đương sang thang điểm 10 theo quy tắc như sau: +Nếu số tín chỉ tích lũy (TCTL) dưới 32 thì sinh viên được xếp ở trình độ năm thứ nhất. +Nếu số tín chỉ tích lũy (TCTL) từ 32 đến 63 thì sinh viên được xếp ở trình độ năm thứ hai. +Nếu số tín chỉ tích lũy (TCTL) từ 64 đến 95 thì sinh viên được xếp ở trình độ năm thứ ba. +Nếu số tín chỉ tích lũy (TCTL) từ 96 đến 127 thì sinh viên được xếp ở trình độ năm thứ tư. +Nếu số tín chỉ tích lũy (TCTL) từ 128 trở lên thì sinh viên được xếp ở trình độ năm thứ năm. + +--- + +# CHUNK 28 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG II ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC > Điều 12. Ý kiến phản hồi của người học, đánh giá kết quả học tập +- chunk_index: 28 + +**Content:** +Nếu GPA hoặc CPA dưới 1,0 thì xếp loại học lực là Kém. +Nếu GPA hoặc CPA từ 1,0 đến 1,99 thì xếp loại học lực là Yếu. +Nếu GPA hoặc CPA từ 2,0 đến 2,49 thì xếp loại học lực là Trung bình. +Nếu GPA hoặc CPA từ 2,5 đến 3,19 thì xếp loại học lực là Khá. +Nếu GPA hoặc CPA từ 3,2 đến 3,59 thì xếp loại học lực là Giỏi. +Nếu GPA hoặc CPA từ 3,6 đến 4,0 thì xếp loại học lực là Xuất sắc. + +Nếu điểm theo thang 4 từ 2,0 đến dưới 2,5 thì điểm tương đương theo thang 10 +nằm trong khoảng từ 5,5 đến dưới 7,0 và được tính theo công thức: +Điểm thang 10 = Điểm thang 4 × 3,00 − 0,5. +Nếu điểm theo thang 4 từ 2,5 đến dưới 3,2 thì điểm tương đương theo thang 10 +nằm trong khoảng từ 7,0 đến dưới 8,0 và được tính theo công thức: +Điểm thang 10 = Điểm thang 4 × 1,42 + 3,45. +Nếu điểm theo thang 4 từ 3,2 đến dưới 3,6 thì điểm tương đương theo thang 10 +nằm trong khoảng từ 8,0 đến dưới 9,0 và được tính theo công thức: +Điểm thang 10 = Điểm thang 4 × 2,50 + 0,00. +Nếu điểm theo thang 4 từ 3,6 đến 4,0 thì điểm tương đương theo thang 10 +nằm trong khoảng từ 9,0 đến 10,0 và được tính theo công thức: +Điểm thang 10 = Điểm thang 4 × 2,50 + 0,00. + +--- + +# CHUNK 29 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG II ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC > Điều 13. Đồ án/khóa luận tốt nghiệp đại học +- chunk_index: 29 + +**Content:** +Các học phần tốt nghiệp bao gồm đồ án tốt nghiệp cử nhân, khóa luận tốt nghiệp cử nhân (ĐATN). +1. Sinh viên được giao đề tài ĐATN nếu đảm bảo các điều kiện học phần, bao gồm điều kiện học phần học trước, tiên quyết, song hành theo đề cương chi tiết của học phần. +2. Kết quả ĐATN được đánh giá như sau: +- a) Điểm ĐATN được tính từ các điểm thành phần theo trọng số 0,5 đối với điểm quá trình và trọng số 0,5 đối với điểm cuối kỳ. +- b) Các điểm của người hướng dẫn, phản biện và thành viên hội đồng đánh giá ĐATN được phép cho lẻ tới 0,5 điểm. +- c) Điểm quá trình của ĐATN được tính bằng trung bình cộng điểm của người hướng dẫn và điểm của người phản biện, làm tròn tới một chữ số thập phân. Nếu điểm của người hướng dẫn hoặc điểm của người phản biện cho dưới 5 thì sinh viên không được phép tham gia bảo vệ ĐATN, khi đó điểm bảo vệ tại hội đồng chấm ĐATN của sinh viên sẽ là 0 điểm. +- d) Điểm cuối kỳ là điểm bảo vệ tại hội đồng chấm ĐATN, được tính bằng trung bình cộng điểm của các thành viên hội đồng, làm tròn tới một chữ số thập phân. Nếu điểm của một thành viên hội đồng cho dưới 5 thì điểm bảo vệ là điểm liệt và khi đó chỉ được tính tối đa là 4,9 điểm. + +--- + +# CHUNK 30 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG II ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC > Điều 14. Đăng ký tốt nghiệp đại học +- chunk_index: 30 + +**Content:** +1. ĐHBK Hà Nội xét tốt nghiệp theo 03 đợt trong năm, cụ thể là cuối mỗi học kỳ chính và cuối học kỳ hè. Sinh viên muốn được xét tốt nghiệp phải đăng ký theo các mốc thời gian quy định trong Khung kế hoạch năm học. +2. Sinh viên có thể đăng ký học nhiều hơn yêu cầu của CTĐT, nhưng khi đăng ký tốt nghiệp chỉ chọn đủ hoặc không nhiều hơn 3 TC theo yêu cầu của chương trình. Các trường hợp ngoại lệ sẽ do Hội đồng xét tốt nghiệp quyết định và trình Giám đốc ĐHBK Hà Nội phê duyệt. +3. Sinh viên có đủ các điều kiện sau đây thì được xét công nhận tốt nghiệp: +- a) Đã hoàn thành đầy đủ các học phần theo yêu cầu của CTĐT trong thời gian quy định, bao gồm cả các học phần thuộc chương trình môn học Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng -an ninh. +- b) Đạt chuẩn ngoại ngữ đầu ra. +- c) Điểm trung bình tích lũy toàn khóa (tính theo các học phần đăng ký tốt nghiệp) đạt từ 2,0 trở lên. +- d) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập. +4. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được Giám đốc ĐHBK Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành các nghĩa vụ liên quan. + +--- + +# CHUNK 31 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG II ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC > Điều 14. Đăng ký tốt nghiệp đại học +- chunk_index: 31 + +**Content:** +5. Sinh viên đã hết thời gian học tập tối đa theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Quy chế này nhưng chưa đủ điều kiện tốt nghiệp do chưa hoàn thành các học phần Giáo dục quốc phòng -an ninh hoặc Giáo dục thể chất, trong thời hạn tối đa 03 năm kể từ khi hết thời hạn học tập được phép đăng ký học để hoàn thiện các học phần còn thiếu này và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp. +6. Sinh viên không tốt nghiệp được quyền đề nghị cấp chứng nhận với các học phần đã tích lũy trong CTĐT. + +--- + +# CHUNK 32 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG II ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC > Điều 15. Điểm trung bình toàn khóa và hạng tốt nghiệp đại học +- chunk_index: 32 + +**Content:** +1. Điểm trung bình toàn khóa là điểm trung bình tích lũy toàn khóa tính theo các học phần đăng ký tốt nghiệp. +2. Hạng tốt nghiệp được xếp dựa trên điểm trung bình toàn khóa như xếp loại học lực quy định tại khoản 6 Điều 12 của Quy chế này, riêng trong các trường hợp sau đây thì hạng tốt nghiệp của những sinh viên có điểm trung bình toàn khóa xếp loại giỏi trở lên sẽ bị giảm một mức: +- a) Khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% của tổng số TC của các học phần được dùng tính điểm trung bình toàn khóa. Quy định này không xét tới số TC của các học phần học cải thiện điểm. +- b) Sinh viên đã chịu mức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên trong giai đoạn học CTĐT đại học. + +--- + +# CHUNK 33 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG II ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC > Điều 16. Nghỉ học tạm thời và tự nguyện thôi học +- chunk_index: 33 + +**Content:** +1. Nghỉ học tạm thời là trường hợp việc nghỉ học có hiệu lực từ 01 học kỳ trở lên. +2. Điều kiện nghỉ học tạm thời, thời gian nghỉ học tối đa và việc tiếp nhận trở lại học được quy định như sau: +- a) Sinh viên được nghỉ học tạm thời nếu có quyết định cho phép nghỉ học tạm thời của Giám đốc ĐHBK Hà Nội. +- b) Thời gian nghỉ học tạm thời do sinh viên bị ốm, thai sản hoặc tai nạn buộc phải điều trị thời gian dài không tính vào thời gian chậm tiến độ nếu tổng cộng không vượt quá 04 học kỳ chính; thời gian nghỉ trên 04 học kỳ được tính vào thời gian học chậm tiến độ. +- c) Thời gian nghỉ học tạm thời do sinh viên được điều động vào lực lượng vũ trang (là thời gian được ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền) không tính vào thời gian học chậm tiến độ. +- d) Đối với trường hợp xin nghỉ học tạm thời vì những lý do khác với lý do tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này, sinh viên phải học ít nhất một học kỳ. Thời gian nghỉ học tối đa cho phép là 04 học kỳ chính và được tính vào thời gian học chậm tiến độ. Sinh viên thuộc diện này sẽ bị xét buộc thôi học nếu nghỉ quá 04 học kỳ chính. + +--- + +# CHUNK 34 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG II ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC > Điều 16. Nghỉ học tạm thời và tự nguyện thôi học +- chunk_index: 34 + +**Content:** +7. đ) Sinh viên phải nộp đơn đề nghị tiếp nhận trở lại học chậm nhất 1 tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới. Đối với trường hợp được điều động vào lực lượng vũ trang hoặc đi làm nghĩa vụ quốc tế, sinh viên phải nộp kèm theo giấy xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ. +3. Sinh viên xin nghỉ tạm thời trong thời gian thi kết thúc học phần theo Kế hoạch năm học thì chế độ nghỉ tạm thời có hiệu lực từ khi bắt đầu kỳ kế tiếp. Sinh viên có thể thực hiện thủ tục hoãn thi với các học phần chưa thi. +4. Khi chế độ nghỉ tạm thời có hiệu lực thì các học phần đã đăng ký học trong học kỳ sẽ bị hủy và tính học phí theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Quy chế này, ngoại trừ các trường hợp được quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 16 Quy chế này sẽ do Giám đốc ĐHBK Hà Nội quyết định việc tính học phí. +5. Tự nguyện thôi học: Sinh viên thấy không có đủ điều kiện hoặc không muốn tiếp tục học tại ĐHBK Hà Nội có thể làm đơn đề nghị thôi học và được xem xét cho thôi học. Sinh viên đã có quyết định cho thôi học không được tiếp nhận trở lại. + +--- + +# CHUNK 35 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG II ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC > Điều 17. Chuyển chương trình đào tạo, hình thức đào tạo +- chunk_index: 35 + +**Content:** +1. Sinh viên học hết năm học thứ nhất (tính cả thời gian nghỉ tạm thời nếu có) được xem xét chuyển sang học một CTĐT khác nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: +- a) Đáp ứng điều kiện trúng tuyển của CTĐT muốn chuyển sang học; +- b) Xếp loại học lực căn cứ theo điểm trung bình tích lũy (CPA) đạt từ loại khá trở lên (CPA ≥ 2,5); +- c) Không bị cảnh báo học tập; +- d) Hiện đang không bị kỷ luật. +2. Sinh viên thuộc các CTĐT tài năng được phép đề nghị chuyển về học CTĐT đã trúng tuyển ban đầu hoặc chuyển sang học CTĐT chuẩn cùng ngành nếu đáp ứng điều kiện trúng tuyển. +3. Sinh viên có điểm trung bình tích lũy đạt từ loại giỏi trở lên (CPA ≥ 3,2) được phép đề nghị xét chuyển vào học các CTĐT tài năng cùng ngành học khi kết thúc năm học thứ hai. +4. Sinh viên thuộc các trường hợp sau được quyền đề nghị chuyển sang học một chương trình thuộc hình thức VLVH của ĐHBK Hà Nội nếu có nguyện vọng: +- a) Sinh viên đang học hình thức chính quy; +- b) Sinh viên bị buộc thôi học do kết quả học tập yếu kém; +- c) Sinh viên không hoàn thành CTĐT trong thời gian học tập cho phép. +Các trường hợp này được xem xét chuyển nếu còn trong thời gian học tập theo quy định đối với hình thức vừa làm vừa học. Khoản này không áp dụng với sinh viên thuộc diện tự đề nghị xin thôi học. + +--- + +# CHUNK 36 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG II ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC > Điều 17. Chuyển chương trình đào tạo, hình thức đào tạo +- chunk_index: 36 + +**Content:** +Các trường hợp này được xem xét chuyển nếu còn trong thời gian học tập theo quy định đối với hình thức vừa làm vừa học. Khoản này không áp dụng với sinh viên thuộc diện tự đề nghị xin thôi học. +5. Kết quả học tập của các học phần đã tích lũy của sinh viên chuyển chương trình hoặc chuyển hình thức đào tạo sẽ được xem xét để bảo lưu và công nhận tương đương theo các học phần trong chương trình mới. +6. Sinh viên từ trường khác muốn chuyển tới học tại ĐHBK Hà Nội phải đáp ứng điều kiện trúng tuyển của CTĐT cùng khóa tuyển sinh, đồng thời phải được sự đồng ý của Giám đốc ĐHBK Hà Nội và thủ trưởng cơ sở đào tạo đang học. Thời gian học tập toàn khóa được tính từ khi sinh viên trúng tuyển vào cơ sở đào tạo thứ nhất. +7. Với những trường hợp đặc biệt , Giám đốc ĐHBK Hà Nội thành lập Hội đồng đánh giá và quyết định. + +--- + +# CHUNK 37 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG II ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC > Điều 18. Học cùng lúc hai chương trình +- chunk_index: 37 + +**Content:** +1. Sinh viên thuộc hình thức đào tạo chính quy có thể đăng ký học thêm các học phần của một CTĐT khác, nhưng chỉ được hưởng các quyền lợi chính thức và được xem xét công nhận tốt nghiệp chương trình thứ hai khi đã đăng ký thành công học chương trình thứ hai. +2. Sinh viên được phép đăng ký học chương trình thứ hai sớm nhất khi đã được xếp trình độ năm thứ hai của chương trình thứ nhất. Tại thời điểm đăng ký, sinh viên phải có học lực tính theo điểm trung bình tích lũy (CPA) xếp loại từ trung bình trở lên và đáp ứng điều kiện trúng tuyển của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh. +3. Trong thời gian học CTĐT thứ hai, sinh viên phải luôn đảm bảo khối lượng học tập ngành thứ nhất theo quy định với điểm CPA từ trung bình trở lên và không nằm trong diện bị cảnh báo học tập. Sinh viên không duy trì được kết quả này sẽ bị loại khỏi danh sách đăng ký học chương trình thứ hai. +4. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất. + +--- + +# CHUNK 38 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG II ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC > Điều 18. Học cùng lúc hai chương trình +- chunk_index: 38 + +**Content:** +4. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất. +5. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được công nhận TC của những học phần có nội dung và khối lượng học tập tương đương ở chương trình thứ nhất, những học phần được công nhận tương đương này sẽ được cho điểm miễn (điểm R). Các học phần chung giữa hai CTĐT sẽ được công nhận và tính điểm cho cả CTĐT thứ hai. +6. Sinh viên học cùng lúc hai CTĐT sẽ phải đăng ký tốt nghiệp cùng đợt cho cả hai CTĐT. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai, nếu có đủ điều kiện tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất và đã đăng kí học CTĐT thứ hai muộn nhất 02 năm trước thời điểm xét tốt nghiệp. +7. Sinh viên được công nhận tốt nghiệp cả hai CTĐT sẽ được cấp hai bằng tốt nghiệp và hai phụ lục văn bằng tương ứng. + +--- + +# CHUNK 39 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG II ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC > Điều 19. Cảnh báo học tập và buộc thôi học +- chunk_index: 39 + +**Content:** +1. Kết quả học tập được đánh giá vào cuối mỗi học kỳ chính để xác định mức độ cảnh báo học tập với sinh viên và được quy định như sau: +- a) Nâng một mức cảnh báo học tập đối với sinh viên có số TC không đạt trong học kỳ lớn hơn 8. +- b) Nâng hai mức cảnh báo học tập đối với sinh viên có số TC không đạt trong học kỳ lớn hơn 16 hoặc tự ý bỏ học, không đăng ký học tập. +- c) Áp dụng cảnh báo học tập mức 3 đối với sinh viên có số TC nợ đọng từ đầu khóa lớn hơn 24. +- d) Sinh viên đang bị cảnh báo học tập mức 1 và mức 2, nếu số TC không đạt trong học kỳ nhỏ hơn hoặc bằng 4 thì được hạ một mức cảnh báo học tập. +- đ) Sinh viên đang bị cảnh báo học tập mức 3, nếu số TC nợ đọng từ đầu khóa nhỏ hơn hoặc bằng 24 thì được hạ cảnh báo học tập xuống mức 2. Việc hạ mức cảnh báo học tập này không phụ thuộc vào điều kiện nâng mức cảnh báo học tập tại mục a và mục b khoản này. +- e) Không xét cảnh báo học tập với học kỳ hè. +2. Hạn chế khối lượng học tập là hình thức buộc những sinh viên đang bị cảnh báo học tập từ mức 2 trở lên đăng ký số TC học phần ít hơn bình thường tại học kỳ 1 của năm học, cụ thể như sau: +- a) Sinh viên thuộc các CTĐT chuẩn được đăng ký tối đa 14 TC và tối thiểu 8 TC cho một học kỳ chính; + +--- + +# CHUNK 40 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG II ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC > Điều 19. Cảnh báo học tập và buộc thôi học +- chunk_index: 40 + +**Content:** +- a) Sinh viên thuộc các CTĐT chuẩn được đăng ký tối đa 14 TC và tối thiểu 8 TC cho một học kỳ chính; +- b) Sinh viên thuộc các chương trình ELITECH và các CTĐT hợp tác quốc tế được đăng ký tối đa 18 TC và tối thiểu 8 TC cho một học kỳ chính. +3. Buộc thôi học là hình thức áp dụng đối với những sinh viên có kết quả học tập rất kém theo một trong các trường hợp như sau: +- a) Sinh viên bị cảnh báo học tập mức 3 lần thứ hai liên tiếp. +- b) Sinh viên học chậm tiến độ quá thời gian cho phép, hoặc không còn đủ khả năng tốt nghiệp trong thời gian cho phép theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Quy chế này. + +--- + +# CHUNK 41 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG II ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC > Điều 20. Xử lý vi phạm đối với sinh viên +- chunk_index: 41 + +**Content:** +Các hành vi vi phạm và mức kỷ luật thực hiện theo quy định tại Quy chế công tác sinh viên đại học chính quy hiện hành của Đại học. + +--- + +# CHUNK 42 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG III: ĐÀO TẠO KỸ SƯ > Điều 21. Đăng ký học tập chương trình kỹ sư +- chunk_index: 42 + +**Content:** +1. Đăng ký học phần: học viên thực hiện quy trình đăng ký học tập theo kế hoạch học tập chuẩn hoặc theo kế hoạch cá nhân. Học viên có thể đăng ký tối thiểu 12 TC và tối đa 24 TC trong một học kỳ chính. Không áp dụng ngưỡng đăng ký tối thiểu với học kỳ cuối khóa. +2. Quy trình đăng ký học tập thực hiện theo khoản 1 Điều 10 của Quy chế này. +3. Trong quá trình học tập ở bậc đào tạo cử nhân, học viên được đăng ký học trước tối đa 15 TC các học phần thuộc CTĐT kỹ sư. + +--- + +# CHUNK 43 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG III: ĐÀO TẠO KỸ SƯ > Điều 22. Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp kỹ sư +- chunk_index: 43 + +**Content:** +1. Học viên được giao đề tài Đồ án tốt nghiệp kỹ sư (ĐATN KS) chỉ khi đã được công nhận là học viên chính thức của CTĐT kỹ sư và đảm bảo các điều kiện học phần ĐATN KS, bao gồm điều kiện học phần học trước, tiên quyết, song hành theo đề cương chi tiết của học phần . +2. Thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại doanh nghiệp, đảm bảo thời lượng theo quy định. +3. Đề tài tốt nghiệp gắn liền với nội dung thực tập hoặc giải quyết các vấn đề chuyên môn xuất phát từ thực tế của doanh nghiệp. +4. Việc đánh giá kết quả thực hiện ĐATN KS được thực hiện theo khoản 2 Điều 13 của Quy chế này. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư được đánh giá đạt khi điểm đánh giá học phần đạt từ điểm C trở lên. + +--- + +# CHUNK 44 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG III: ĐÀO TẠO KỸ SƯ > Điều 23. Đăng ký tốt nghiệp kỹ sư +- chunk_index: 44 + +**Content:** +1. ĐHBK Hà Nội xét tốt nghiệp 3 đợt trong năm, cụ thể là cuối mỗi học kỳ chính và cuối học kỳ hè. Học viên muốn được xét tốt nghiệp phải đăng ký theo các mốc thời gian quy định trong Khung kế hoạch năm học. +2. Học viên có thể đăng ký học nhiều hơn yêu cầu của CTĐT, nhưng khi đăng ký tốt nghiệp chỉ chọn đủ hoặc không nhiều hơn 3 TC theo yêu cầu của chương trình. Các trường hợp ngoại lệ sẽ do Hội đồng xét tốt nghiệp quyết định và trình Giám đốc ĐHBK Hà Nội phê duyệt. +3. Học viên có đủ các điều kiện sau đây thì được đăng ký xét công nhận tốt nghiệp: +- a) Đã hoàn thành đầy đủ các học phần theo yêu cầu của CTĐT trong thời gian quy định. +- b) Đạt chuẩn ngoại ngữ đầu ra. +- c) Điểm trung bình tích lũy toàn khóa đạt từ 2,0 trở lên. +- d) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập. +4. Học viên đăng ký tốt nghiệp, đạt đủ điều kiện tốt nghiệp được Giám đốc ĐHBK Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành các nghĩa vụ liên quan. +5. Học viên không tốt nghiệp được quyền đề nghị cấp chứng nhận với các học phần đã tích lũy trong CTĐT. + +--- + +# CHUNK 45 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG III: ĐÀO TẠO KỸ SƯ > Điều 24. Điểm trung bình toàn khóa và hạng tốt nghiệp kỹ sư +- chunk_index: 45 + +**Content:** +1. Điểm trung bình toàn khóa là điểm trung bình tích lũy của CTĐT kỹ sư, tính theo các học phần đăng ký tốt nghiệp. +2. Hạng tốt nghiệp được xếp dựa trên điểm trung bình toàn khóa như xếp loại học lực quy định tại khoản 6 Điều 12 của Quy chế này, riêng trong các trường hợp sau đây thì hạng tốt nghiệp của học viên có điểm trung bình toàn khóa xếp loại giỏi trở lên sẽ bị giảm một mức: +- a) Khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% của tổng số TC của các học phần được dùng tính điểm trung bình toàn khóa của CTĐT kỹ sư. Quy định này không xét tới số TC của các học phần học cải thiện điểm; +- b) Học viên đã chịu mức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên trong giai đoạn học CTĐT kỹ sư. + +--- + +# CHUNK 46 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG III: ĐÀO TẠO KỸ SƯ > Điều 25. Nghỉ học tạm thời, tự nguyện thôi học và buộc thôi học +- chunk_index: 46 + +**Content:** +1. Đối với học viên được điều động vào lực lượng vũ trang, đi làm nghĩa vụ quốc gia, quốc tế, thời gian nghỉ học tạm thời (là thời gian được ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền) không tính vào thời gian học tại ĐHBK Hà Nội. +2. Học viên bị ốm hoặc tai nạn buộc phải điều trị trong thời gian dài, hoặc nghỉ thai sản theo quy định được phép nghỉ học tạm thời. Thời gian nghỉ học tạm thời (là thời gian được ghi trong giấy xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế) không tính vào thời gian chậm tiến độ nếu tổng cộng không vượt quá 02 học kỳ chính; thời gian nghỉ trên 02 học kỳ được tính vào thời gian học chậm tiến độ. Các trường hợp đặc biệt sẽ do Giám đốc ĐHBK Hà Nội quyết định. +3. Đối với trường hợp xin nghỉ học tạm thời vì những lý do khác với lý do tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì thời gian nghỉ học tối đa cho phép là 02 học kỳ chính và được tính vào thời gian học tập. Học viên thuộc diện này sẽ bị xét buộc thôi học nếu nghỉ quá 02 học kỳ chính. +4. Học viên phải nộp đơn đề nghị tiếp nhận trở lại học chậm nhất 1 tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới. Đối với trường hợp được điều động vào lực lượng vũ trang hoặc đi làm nghĩa vụ quốc gia, quốc tế, học viên phải nộp kèm theo giấy xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ. + +--- + +# CHUNK 47 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG III: ĐÀO TẠO KỸ SƯ > Điều 25. Nghỉ học tạm thời, tự nguyện thôi học và buộc thôi học +- chunk_index: 47 + +**Content:** +5. Học viên xin nghỉ tạm thời trong thời gian thi kết thúc học phần theo Kế hoạch năm học thì chế độ nghỉ tạm thời có hiệu lực từ khi bắt đầu kỳ kế tiếp. Học viên có thể thực hiện thủ tục hoãn thi với các học phần chưa thi. +6. Khi chế độ nghỉ tạm thời có hiệu lực thì các học phần đã đăng ký học trong học kỳ sẽ bị hủy và tính học phí theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Quy chế này, ngoại trừ các trường hợp được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 Quy chế này sẽ do Giám đốc ĐHBK Hà Nội quyết định việc tính học phí. +7. Học viên thấy không có đủ điều kiện hoặc không muốn tiếp tục học tại ĐHBK Hà Nội có thể làm đơn đề nghị thôi học và được xem xét cho thôi học. Học viên đã có quyết định cho thôi học sẽ không được tiếp nhận trở lại. +8. Học viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau đây: +- a) Học viên học chậm tiến độ quá thời gian cho phép, hoặc không còn đủ khả năng tốt nghiệp trong thời gian cho phép theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Quy chế này. +- b) Học viên không đăng ký học tập trong hai học kỳ liên tiếp. + +--- + +# CHUNK 48 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG III: ĐÀO TẠO KỸ SƯ > Điều 26. Xử lý vi phạm đối với học viên + Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG IV ĐÀO TẠO THẠC SĨ > Điều 27. Đăng ký học tập chương trình thạc sĩ +- chunk_index: 48 + +**Content:** +Việc xử lý vi phạm đối với học viên thực hiện theo Điều 20 Quy chế này. + +1. Đăng ký học tập: Học viên thực hiện quy trình đăng ký học từ tài khoản học tập cá nhân theo kế hoạch học tập chuẩn hoặc theo kế hoạch cá nhân. Học viên được đào tạo theo hình thức chính quy có thể đăng ký tối đa 24 TC trong một học kỳ chính nhưng không vượt quá 45 TC trong một năm học. Học viên được đào tạo theo hình thức vừa làm vừa học có thể đăng ký tối đa 20 TC trong một học kỳ nhưng không vượt quá 30 TC trong một năm học. Học kỳ cuối khóa không áp dụng ngưỡng tối đa nhưng vẫn phải đảm bảo quy định số TC tối đa trong năm học. +2. Đối với các học phần được giảng dạy trên lớp, quy mô lớp học phần tối thiểu là 5 học viên. Riêng lớp học phần dưới 5 học viên, xem xét mở lớp dưới hình thức đồ án, khóa luận hoặc tiểu luận chuyên đề thay thế giờ lên lớp. + +--- + +# CHUNK 49 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG IV ĐÀO TẠO THẠC SĨ > Điều 28. Học bổ sung, công nhận tín chỉ +- chunk_index: 49 + +**Content:** +1. Học phần bổ sung: +a) Học viên tốt nghiệp đại học ngành phù hợp so với ngành đăng ký ở trình độ thạc sĩ sẽ phải học bổ sung tối đa 15 TC. +b) Danh mục các học phần bổ sung và số TC được xác định khi xét hồ sơ đăng ký dự tuyển dựa trên việc đối sánh CTĐT đại học của thí sinh và CTĐT đại học đúng ngành của ĐHBK Hà Nội. +c) Các học phần bổ sung hoàn thành trước khi bắt đầu học các học phần trong CTĐT chuẩn. + +--- + +# CHUNK 50 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG IV ĐÀO TẠO THẠC SĨ > Điều 28. Học bổ sung, công nhận tín chỉ +- chunk_index: 50 + +**Content:** +2. Công nhận và chuyển đổi TC: +a) Người học được xem xét công nhận và chuyển đổi tín chỉ (ghi điểm R) của một số học phần khi đã học một chương trình đào tạo thạc sĩ khác hoặc đã tốt nghiệp một chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù. Những học phần được công nhận phải có điểm đánh giá đạt từ điểm C (hoặc quy đổi tương đương) trở lên. +b) Các học phần công nhận được xác định khi xét hồ sơ đăng ký dự tuyển dựa trên việc đối chiếu CTĐT đã học của thí sinh và CTĐT đúng ngành của ĐHBK Hà Nội . +c) Học viên học chương trình tích hợp cử nhân-thạc sĩ của ĐHBK Hà Nội được đăng ký học trước tối đa 15 TC các học phần thuộc CTĐT thạc sĩ. +d) Các học phần được công nhận không được sử dụng để tính điểm trung bình tích lũy toàn khóa. +đ) Học viên chuyển về tiếp tục học thạc sĩ tại ĐHBK Hà Nội từ cơ sở đào tạo khác ở trong nước hoặc ngoài nước sẽ được xem xét công nhận TC học phần tương đương, căn cứ kết quả học tập của học viên tại cơ sở đào tạo đó. +3. Kết quả học tập có giá trị công nhận trong thời hạn 5 năm. Tổng số TC của các học phần được công nhận không vượt quá 30 TC. + +--- + +# CHUNK 51 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG IV ĐÀO TẠO THẠC SĨ > Điều 29. Đăng ký đề tài luận văn thạc sĩ +- chunk_index: 51 + +**Content:** +1. Học viên thực hiện đăng ký đề tài luận văn trong học kỳ đầu của khóa học theo hai cách sau: +- a) Chọn lựa một đề tài và tên người hướng dẫn trong danh mục các đề tài do trường/khoa/viện đề xuất. +- b) Tự đề xuất tên đề tài luận văn, đề cương nghiên cứu chi tiết và người hướng dẫn (dự kiến). +2. Căn cứ thông tin đăng ký đề tài của học viên, ĐHBK Hà Nội xem xét và ra quyết định giao đề tài và người hướng dẫn. Các trường hợp không được thông qua phải thực hiện đăng ký lại. +3. Ngay sau khi nhận quyết định giao đề tài, học viên phải xây dựng kế hoạch thực hiện luận văn thạc sĩ và được người hướng dẫn đồng ý. +4. Học viên được phép đề nghị thay đổi đề tài, thay đổi người hướng dẫn trong quá trình thực hiện luận văn. Việc thay đổi đề tài, thay đổi người hướng dẫn phải được thực hiện tối thiểu trước 6 tháng so với thời điểm hết hạn đào tạo (tính cả thời gian gia hạn nếu có). + +--- + +# CHUNK 52 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG IV ĐÀO TẠO THẠC SĨ > Điều 30. Luận văn thạc sĩ +- chunk_index: 52 + +**Content:** +1. Luận văn là một báo cáo khoa học, tổng hợp các kết quả nghiên cứu chính của học viên, đáp ứng các yêu cầu sau: +- a) Có đóng góp về lý luận, học thuật hoặc phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; thể hiện năng lực nghiên cứu của học viên; +- b) Phù hợp với các chuẩn mực về văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của người Việt Nam; +- c) Tuân thủ quy định về liêm chính học thuật và các quy định hiện hành của pháp luật về sở hữu trí tuệ. +2. Quyển thuyết minh luận văn phải đáp ứng quy cách theo hướng dẫn của ĐHBK Hà Nội về hình thức, cách trình bày luận văn . + +--- + +# CHUNK 53 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG IV ĐÀO TẠO THẠC SĨ > Điều 31. Điều kiện được bảo vệ luận văn thạc sĩ +- chunk_index: 53 + +**Content:** +Học viên có đủ các điều kiện sau đây thì được bảo vệ luận văn thạc sĩ: +1. Đã hoàn thành và đạt các học phần theo yêu cầu của CTĐT. +2. Đạt chuẩn ngoại ngữ đầu ra tương đương bậc 4/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài, hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành khác mà chương trình được thực hiện hoàn toàn bằng ngôn ngữ nước ngoài. Yêu cầu ngoại ngữ đầu vào và ngoại ngữ đầu ra phải cùng một ngôn ngữ. +3. Người hướng dẫn và phản biện xác nhận bản thảo luận văn đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chất lượng và nội dung khoa học để đưa ra bảo vệ. + +--- + +# CHUNK 54 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG IV ĐÀO TẠO THẠC SĨ > Điều 32. Điểm luận văn thạc sĩ +- chunk_index: 54 + +**Content:** +1. Điểm luận văn thạc sĩ là điểm bảo vệ luận văn cộng điểm thưởng công bố khoa học của học viên (nếu có), được quy định như sau: +- a) Điểm bảo vệ luận văn là trung bình cộng điểm của các thành viên hội đồng đánh giá luận văn có mặt trong buổi bảo vệ và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân, trong đó mỗi thành viên chấm điểm theo thang 10, có thể lẻ tới 0,5 . +- b) Điểm thưởng công bố khoa học đối với học viên có thành tích công bố khoa học sau đây: có bài báo khoa học liên quan đến nội dung luận văn đã được công bố (hoặc chấp nhận đăng) trên tạp chí khoa học hoặc tuyển tập hội nghị khoa học; có báo cáo tổng kết đề tài khoa học công nghệ cấp Đại học do học viên chủ trì và đã được nghiệm thu, hoặc đề tài nghiên cứu đã được nghiệm thu do người hướng dẫn chủ trì và học viên là người thực hiện chính để giải quyết các vấn đề nghiên cứu của luận văn. Điểm thưởng công bố khoa học do hội đồng đánh giá luận văn quyết định, nằm trong khoảng từ 0,5 đến 1,5. +2. Hội đồng đánh giá luận văn cho điểm bảo vệ luận văn từ 8,5 trở lên chỉ khi học viên có công bố khoa học liên quan đến nội dung luận văn. + +--- + +# CHUNK 55 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG IV ĐÀO TẠO THẠC SĨ > Điều 33. Bảo vệ luận văn lần thứ hai +- chunk_index: 55 + +**Content:** +1. Trong trường hợp luận văn không đạt và học viên còn được phép học tối thiểu 3 tháng, học viên được phép chỉnh sửa, bổ sung luận văn để bảo vệ lần thứ hai trong thời hạn 3 tháng tính từ ngày bảo vệ luận văn lần thứ nhất. +2. Trong trường hợp luận văn bảo vệ lần thứ hai vẫn không đạt yêu cầu, nếu học viên có nguyện vọng và còn được phép học tại ĐHBK Hà Nội đủ 6 tháng theo quy định về thời gian học tập tối đa tại điểm a khoản 3 Điều 3 Quy chế này thì có thể đăng ký đề tài mới cho luận văn thạc sĩ để thực hiện. Không tổ chức bảo vệ luận văn lần thứ ba. +3. Học viên tự chi trả kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung luận văn và tổ chức bảo vệ luận văn lần thứ hai; kinh phí thực hiện và bảo vệ luận văn theo đề tài mới. + +--- + +# CHUNK 56 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG IV ĐÀO TẠO THẠC SĨ > Điều 34. Điều kiện tốt nghiệp thạc sĩ và xếp hạng tốt nghiệp +- chunk_index: 56 + +**Content:** +1. Học viên có đủ các điều kiện sau đây thì được xét công nhận tốt nghiệp: +- a) Luận văn đạt yêu cầu. +- b) Hoàn thành việc nộp quyển luận văn đã được chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng đánh giá luận văn. Công khai toàn văn quyển luận văn trên trang thông tin điện tử thuộc ĐHBK Hà Nội theo quy định trong thời gian ít nhất 30 ngày, trừ một số đề tài thuộc các lĩnh vực cần bảo mật thực hiện theo quy định của Nhà nước . +- c) Đã nộp quyển luận văn tốt nghiệp cho thư viện Tạ Quang Bửu theo quy cách của bản luận văn do ĐHBK Hà Nội quy định, thời hạn nộp luận văn là 20 ngày kể từ ngày bảo vệ thành công luận văn. +- d) Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không trong thời gian bị kỷ luật, đình chỉ học tập. +2. Hạng tốt nghiệp thạc sĩ được xếp dựa trên điểm trung bình tích lũy toàn khóa tính cho toàn bộ các học phần đã học trong chương trình, kể cả luận văn thạc sĩ. Riêng các học phần được công nhận không đưa vào tính CPA để xếp hạng tốt nghiệp. +3. Học viên đạt đủ điều kiện tốt nghiệp được Giám đốc ĐHBK Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trong thời hạn 02 tháng tính từ thời điểm đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành các nghĩa vụ liên quan. + +--- + +# CHUNK 57 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG IV ĐÀO TẠO THẠC SĨ > Điều 34. Điều kiện tốt nghiệp thạc sĩ và xếp hạng tốt nghiệp +- chunk_index: 57 + +**Content:** +3. Học viên đạt đủ điều kiện tốt nghiệp được Giám đốc ĐHBK Hà Nội ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trong thời hạn 02 tháng tính từ thời điểm đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành các nghĩa vụ liên quan. +4. Học viên không tốt nghiệp được quyền đề nghị cấp chứng nhận với các học phần đã tích lũy trong CTĐT trong thời hạn 5 năm kể từ ngày khóa học kết thúc. + +--- + +# CHUNK 58 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG IV ĐÀO TẠO THẠC SĨ > Điều 34. Điều kiện tốt nghiệp thạc sĩ và xếp hạng tốt nghiệp +- chunk_index: 58 + +**Content:** +Nếu CPA từ 2,0 đến 2,49 thì xếp hạng tốt nghiệp thạc sĩ là Trung bình. +Nếu CPA từ 2,5 đến 3,19 thì xếp hạng tốt nghiệp thạc sĩ là Khá. +Nếu CPA từ 3,2 đến 3,59 thì xếp hạng tốt nghiệp thạc sĩ là Giỏi. +Nếu CPA từ 3,6 đến 4,0 thì xếp hạng tốt nghiệp thạc sĩ là Xuất sắc. + +--- + +# CHUNK 59 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG IV ĐÀO TẠO THẠC SĨ > Điều 35. Nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả học tập +- chunk_index: 59 + +**Content:** +1. Đối với học viên được điều động vào lực lượng vũ trang, đi làm nghĩa vụ quốc gia, quốc tế, thời gian nghỉ học tạm thời (là thời gian được ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền) không tính vào thời gian học tại ĐHBK Hà Nội. +2. Học viên bị ốm hoặc tai nạn buộc phải điều trị trong thời gian dài, hoặc nghỉ thai sản theo quy định được phép nghỉ học tạm thời. Thời gian nghỉ học tạm thời (là thời gian được ghi trong giấy xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế) không tính vào thời gian chậm tiến độ nếu tổng cộng không vượt quá 2 học kỳ chính; thời gian nghỉ trên 2 học kỳ được tính vào thời gian học chậm tiến độ. +3. Đối với trường hợp xin nghỉ học tạm thời vì những lý do khác với lý do tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, học viên phải học ít nhất một học kỳ tại ĐHBK Hà Nội, không thuộc các trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật, mới được xem xét cho nghỉ học tạm thời. Thời gian nghỉ học tối đa là 12 tháng và được tính vào thời gian học tập. +4. Học viên phải nộp đơn đề nghị trở lại học chậm nhất 01 tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới. Đối với trường hợp được điều động vào lực lượng vũ trang hoặc đi làm nghĩa vụ quốc gia, quốc tế, học viên phải nộp kèm theo giấy xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ. + +--- + +# CHUNK 60 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG IV ĐÀO TẠO THẠC SĨ > Điều 35. Nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả học tập +- chunk_index: 60 + +**Content:** +5. Chế độ bảo lưu kết quả học tập khi nghỉ học tạm thời: Các học phần đăng ký học trong học kỳ đã đủ điểm đánh giá hoặc đủ điều kiện đánh giá sẽ được tính điểm học phần; kết quả sẽ được bảo lưu cùng với kết quả từ các học kỳ trước, kể cả các học phần đạt và không đạt. + +--- + +# CHUNK 61 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG IV ĐÀO TẠO THẠC SĨ > Điều 36. Gia hạn thời gian học tập, thôi học +- chunk_index: 61 + +**Content:** +1. Học viên học chậm tiến độ so với thời gian thiết kế của chương trình thạc sĩ phải làm thủ tục xin gia hạn thời gian học tập. +2. Học viên thấy không có đủ điều kiện hoặc không muốn tiếp tục học tại ĐHBK Hà Nội có thể làm đơn đề nghị thôi học và được xem xét cho thôi học. Học viên đã có quyết định cho thôi học không được tiếp nhận trở lại. +3. Học viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau đây: +- a) Học viên học chậm tiến độ quá thời gian cho phép, hoặc không còn đủ khả năng tốt nghiệp trong thời gian cho phép theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Quy chế này. +- b) Học viên không đăng ký học tập trong hai học kỳ liên tiếp. +- c) Học viên bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc vi phạm quy chế học tập, quy chế thi tới mức phải buộc thôi học. + +--- + +# CHUNK 62 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG V ĐÀO TẠO TIẾN SĨ > Điều 37. Lập kế hoạch và báo cáo tiến độ thực hiện +- chunk_index: 62 + +**Content:** +1. NCS được coi là thành viên chính thức của trường/khoa/viện (sau đây gọi là đơn vị chuyên môn) ngay sau khi có quyết định công nhận NCS; chịu sự giám sát và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch học tập, nghiên cứu khoa học của đơn vị chuyên môn . +2. Căn cứ kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa của CTĐT tiến sĩ, NCS xây dựng kế hoạch chi tiết theo từng học kỳ và từng năm học, báo cáo đơn vị chuyên môn và người hướng dẫn thông qua. +3. NCS phải tham gia đầy đủ và có báo cáo chuyên đề tại các buổi sinh hoạt khoa học định kỳ tại đơn vị chuyên môn; có trách nhiệm báo cáo về kết quả, tiến độ học tập và nghiên cứu khoa học theo yêu cầu của đơn vị chuyên môn và đơn vị quản lý NCS. +4. Định kỳ mỗi 6 tháng kể từ khi có quyết định công nhận NCS, NCS phải trình bày báo cáo tiến độ học tập đã thực hiện trong 6 tháng trước đó tại hội thảo khoa học do đơn vị chuyên môn tổ chức và nộp báo cáo cho Ban Đào tạo, ĐHBK Hà Nội . + +--- + +# CHUNK 63 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG V ĐÀO TẠO TIẾN SĨ > Điều 38. Học phần bổ sung và học phần tiến sĩ +- chunk_index: 63 + +**Content:** +1. Các học phần bổ sung nhằm hỗ trợ NCS có đủ kiến thức, trình độ chuyên môn để thực hiện đề tài nghiên cứu. +- a) Đối với NCS đã có bằng thạc sĩ: khối lượng kiến thức cần phải học bổ sung được xác định căn cứ vào các học phần đã tích lũy ở trình độ thạc sĩ, kiến thức cần cập nhật, bổ sung và yêu cầu của lĩnh vực, đề tài nghiên cứu. Khối lượng kiến thức tối thiểu 4 TC tương ứng với 2 học phần . +- b) Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ: các học phần bổ sung bao gồm toàn bộ học phần của CTĐT thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu thuộc ngành tương ứng trừ luận văn thạc sĩ. +- c) NCS đăng ký các học phần bổ sung thuộc chương trình (đại học, thạc sĩ) nào thì sẽ học theo lớp học phần thuộc chương trình đó. +2. Các học phần tiến sĩ nhằm nâng cao trình độ lý thuyết, cập nhật các kiến thức mới nhất của lĩnh vực chuyên môn, phương pháp nghiên cứu và khả năng ứng dụng các phương pháp nghiên cứu trong lĩnh vực, đề tài nghiên cứu . +- a) Mỗi NCS phải hoàn thành tối thiểu 8 TC tương ứng 3 -4 học phần tiến sĩ. + +--- + +# CHUNK 64 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG V ĐÀO TẠO TIẾN SĨ > Điều 38. Học phần bổ sung và học phần tiến sĩ +- chunk_index: 64 + +**Content:** +- a) Mỗi NCS phải hoàn thành tối thiểu 8 TC tương ứng 3 -4 học phần tiến sĩ. +- b) NCS phải thực hiện quy trình đăng ký học từ tài khoản học tập trong thời hạn 4 tuần đầu của học kỳ. Học phần tiến sĩ được tổ chức giảng dạy cho lớp có 5 NCS trở lên; trong trường hợp dưới 5 NCS, học phần được thực hiện dưới hình thức hướng dẫn, làm đồ án, khoá luận hoặc tiểu luận để thay thế giờ lên lớp. +3. NCS phải hoàn thành tất cả các học phần bổ sung và các học phần tiến sĩ đạt từ điểm C trở lên theo yêu cầu của chương trình trong vòng 2 năm kể từ khi có quyết định công nhận NCS. Trong trường hợp quá thời hạn 2 năm nhưng không thể hoàn thành, NCS có thể đề nghị xin gia hạn thời gian thực hiện trong khoảng thời gian 6 tháng kế tiếp; quá thời hạn trên vẫn không thể hoàn thành thì bị xem xét cho thôi học. + +--- + +# CHUNK 65 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG V ĐÀO TẠO TIẾN SĨ > Điều 39. Tiểu luận tổng quan và chuyên đề tiến sĩ +- chunk_index: 65 + +**Content:** +1. Tiểu luận tổng quan yêu cầu NCS thể hiện khả năng phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu, từ đó rút ra mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án tiến sĩ. +- a) NCS thực hiện tiểu luận tổng quan dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học. Tiểu luận tổng quan được đánh giá theo hình thức báo cáo khoa học tại đơn vị chuyên môn. Tiểu luận tổng quan được đánh giá đạt nếu được người hướng dẫn và đơn vị chuyên môn thông qua. +- b) NCS phải hoàn thành tiểu luận tổng quan với kết quả đạt trong thời hạn 12 tháng kể từ khi có quyết định công nhận NCS. +2. Các chuyên đề tiến sĩ yêu cầu NCS nâng cao năng lực nghiên cứu và tự nghiên cứu, cập nhật kiến thức mới, giải quyết một số nội dung liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu của luận án tiến sĩ. NCS có thể sử dụng nội dung bài báo của mình liên quan trực tiếp đến kết quả luận án tiến sĩ công bố trên tạp chí ISI/Scopus để phát triển thành chuyên đề tiến sĩ. +- a) NCS phải hoàn thành 3 chuyên đề tiến sĩ tương đương với khối lượng 6 TC với thời hạn chậm nhất là 1 tháng trước khi trình hồ sơ đăng ký đánh giá luận án ở đơn vị chuyên môn. + +--- + +# CHUNK 66 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG V ĐÀO TẠO TIẾN SĨ > Điều 39. Tiểu luận tổng quan và chuyên đề tiến sĩ +- chunk_index: 66 + +**Content:** +- a) NCS phải hoàn thành 3 chuyên đề tiến sĩ tương đương với khối lượng 6 TC với thời hạn chậm nhất là 1 tháng trước khi trình hồ sơ đăng ký đánh giá luận án ở đơn vị chuyên môn. +- b) NCS phải đăng ký thực hiện các chuyên đề tiến sĩ. Tên của chuyên đề do NCS đề xuất và phải được sự đồng ý của người hướng dẫn khoa học. +- c) Các chuyên đề tiến sĩ được đánh giá theo hình thức báo cáo khoa học trước tiểu ban đánh giá. Chuyên đề tiến sĩ được đánh giá là đạt nếu điểm trung bình của tiểu ban đạt từ điểm 5,5 trở lên theo thang điểm 10. + +--- + +# CHUNK 67 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG V ĐÀO TẠO TIẾN SĨ > Điều 40. Luận án tiến sĩ +- chunk_index: 67 + +**Content:** +1. Luận án tiến sĩ là kết quả nghiên cứu khoa học của NCS, trong đó chứa đựng những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn ở lĩnh vực chuyên môn, có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học và giải quyết trọn vẹn vấn đề đặt ra của đề tài luận án. +2. Quyển thuyết minh luận án tiến sĩ phải đáp ứng quy cách theo hướng dẫn của ĐHBK Hà Nội về hình thức, cách trình bày luận án; số trang nội dung; quy định trích dẫn và danh mục tài liệu tham khảo. +3. Luận án tiến sĩ phải đảm bảo tuân thủ pháp luật về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, cụ thể: +- a) Trích dẫn đầy đủ và chỉ rõ nguồn tham khảo các kết quả nghiên cứu của các tác giả khác (nếu có); +- b) Trong trường hợp luận án sử dụng nội dung công trình khoa học của tập thể mà NCS là đồng tác giả thì phải có văn bản đồng ý của các đồng tác giả khác cho phép NCS được sử dụng kết quả của nhóm nghiên cứu; +- c) Tuân thủ các quy định về liêm chính học thuật , sở hữu trí tuệ và các quy định liên quan khác. + +--- + +# CHUNK 68 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG V ĐÀO TẠO TIẾN SĨ > Điều 41. Điều kiện được bảo vệ luận án tiến sĩ +- chunk_index: 68 + +**Content:** +1. NCS có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký đánh giá luận án tại đơn vị chuyên môn (bảo vệ luận án cấp cơ sở): +- a) Đã hoàn thành đầy đủ các học phần, báo cáo, chuyên đề theo yêu cầu của CTĐT trong thời gian quy định; +- b) Là tác giả chính (tác giả đứng tên đầu hoặc tác giả liên hệ duy nhất) của tối thiểu 2 bài báo về kết quả nghiên cứu của luận án trong đó có 1 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục các tạp chí ISI-Scopus và 1 bài đăng trên tạp chí khoa học được hội đồng giáo sư Nhà nước quy định khung điểm 0,75 điểm trở lên theo ngành đào tạo; hoặc tác giả chính của tối thiểu 2 bài báo về kết quả nghiên cứu của luận án đăng trên tạp chí khoa học quốc tế có phản biện được hội đồng giáo sư Nhà nước quy định khung điểm 0,75 điểm trở lên theo ngành đào tạo; +- c) Tổng điểm của tất cả các công trình nghiên cứu trong khoản b mục 1 của Điều này phải đạt từ 2,0 điểm trở lên tính theo điểm tối đa do hội đồng giáo sư Nhà nước quy định cho mỗi loại công trình (không chia điểm khi có đồng tác giả); +- d) Luận án đã được góp ý và đánh giá qua các hội thảo chuyên môn, trong đó hội thảo lần cuối có kết luận (ghi trong biên bản) đồng ý cho NCS đưa luận án ra bảo vệ trước hội đồng cấp cơ sở; + +--- + +# CHUNK 69 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG V ĐÀO TẠO TIẾN SĨ > Điều 41. Điều kiện được bảo vệ luận án tiến sĩ +- chunk_index: 69 + +**Content:** +- d) Luận án đã được góp ý và đánh giá qua các hội thảo chuyên môn, trong đó hội thảo lần cuối có kết luận (ghi trong biên bản) đồng ý cho NCS đưa luận án ra bảo vệ trước hội đồng cấp cơ sở; +- đ) Người hướng dẫn (hoặc tập thể hướng dẫn) xác nhận chất lượng của luận án đã đáp ứng yêu cầu và đồng ý cho NCS đăng ký bảo vệ luận án cấp cơ sở . +2. Điều kiện để NCS được bảo vệ luận án ở hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học (bảo vệ luận án cấp Đại học): +- a) Luận án của NCS được đơn vị chuyên môn đề nghị được đánh giá ở hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học; +- b) Luận án của NCS được các phản biện độc lập đồng ý cho phép đưa ra bảo vệ trước Hội đồng. + +--- + +# CHUNK 70 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG V ĐÀO TẠO TIẾN SĨ > Điều 42. Đánh giá luận án tiến sĩ +- chunk_index: 70 + +**Content:** +1. Đánh giá luận án tiến sĩ cấp cơ sở được quy định cụ thể như sau: +- a) NCS được bảo vệ luận án cấp cơ sở nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 41 Quy chế này và hoàn thành hồ sơ đăng ký bảo vệ cấp cơ sở trong thời hạn đủ 90 ngày tính đến thời điểm kết thúc thời gian học tập chương trình tiến sĩ quy định tại khoản 3 Điều 3 Quy chế này. Trong trường hợp không đủ thời gian 90 ngày, NCS phải làm thủ tục xin gia hạn thời gian học tập theo quy định. +- b) Hội đồng đánh giá luận án cấp cơ sở (sau đây gọi tắt là hội đồng cấp cơ sở) do hiệu trưởng trường/trưởng khoa/viện trưởng thừa uỷ quyền của Giám đốc ĐHBK Hà Nội ra quyết định thành lập có 7 thành viên gồm chủ tịch, thư ký, 2 phản biện và các uỷ viên . Khoảng thời gian tổ chức đánh giá luận án cấp cơ sở là sau 21 ngày và trước 45 ngày tính từ ngày ban hành quyết định thành lập hội đồng cấp cơ sở. +- c) Luận án tiến sĩ được tiến hành đánh giá ở cấp cơ sở dưới hình thức sinh hoạt khoa học được tổ chức một lần hoặc nhiều lần, cho đến khi luận án được đề nghị đưa ra đánh giá ở hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học. + +--- + +# CHUNK 71 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG V ĐÀO TẠO TIẾN SĨ > Điều 42. Đánh giá luận án tiến sĩ +- chunk_index: 71 + +**Content:** +- c) Luận án tiến sĩ được tiến hành đánh giá ở cấp cơ sở dưới hình thức sinh hoạt khoa học được tổ chức một lần hoặc nhiều lần, cho đến khi luận án được đề nghị đưa ra đánh giá ở hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học. +- d) Luận án chỉ được đề nghị đưa ra đánh giá ở hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học khi có tối thiểu 6 thành viên của hội đồng cấp cơ sở ở lần đánh giá cuối cùng đồng ý thông qua (ghi trong phiếu nhận xét luận án). +- đ) Trong vòng 20 ngày sau khi kết thúc đánh giá luận án cấp cơ sở, NCS phải hoàn thành đầy đủ việc sửa chữa và bổ sung toàn văn luận án theo đề nghị của hội đồng cấp cơ sở. +2. Toàn văn luận án và tóm tắt luận án của NCS được gửi lấy ý kiến của các phản biện độc lập trước khi được đưa ra đánh giá ở hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học. NCS hoàn thành bản tiếp thu ý kiến của các phản biện dưới sự trợ giúp của người hướng dẫn trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kết quả đánh giá của các phản biện độc lập. 3. Đánh giá luận án tiến sĩ cấp Đại học được quy định cụ thể như sau: +- a) NCS được bảo vệ luận án cấp Đại học nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 40 Quy chế này và hoàn thành hồ sơ đề nghị đánh giá luận án ở hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học . + +--- + +# CHUNK 72 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG V ĐÀO TẠO TIẾN SĨ > Điều 42. Đánh giá luận án tiến sĩ +- chunk_index: 72 + +**Content:** +- a) NCS được bảo vệ luận án cấp Đại học nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 40 Quy chế này và hoàn thành hồ sơ đề nghị đánh giá luận án ở hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học . +- b) Hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học do Giám đốc ĐHBK Hà Nội ra quyết định thành lập có 7 thành viên gồm chủ tịch, thư ký, 3 phản biện và các uỷ viên. Thời gian tổ chức bảo vệ luận án cấp Đại học trong vòng 2 tháng kể từ ngày ban hành quyết định thành lập hội đồng cấp Đại học; không tổ chức họp hội đồng cấp Đại học trong trường hợp chủ tịch hoặc thư ký hoặc có từ 2 thành viên hội đồng trở lên vắng mặt. +- c) Thời gian, địa điểm tổ chức đánh giá luận án, tóm tắt và toàn văn luận án, thông tin về những điểm mới của luận án bằng tiếng Việt và tiếng Anh (hoặc tiếng nước ngoài khác) được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của ĐHBK Hà Nội chậm nhất 7 ngày trước ngày bảo vệ. +- d) Luận án được đánh giá bằng hình thức bỏ phiếu (đồng ý hoặc không đồng ý), luận án không được thông qua nếu có từ 2 thành viên hội đồng cấp Đại học có mặt tại buổi bảo vệ trở lên bỏ phiếu không đồng ý. Hội đồng cấp Đại học có quyết nghị nêu rõ kết luận của hội đồng về việc không thông qua luận án và lý do hoặc thông qua luận án và các yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung (nếu có). + +--- + +# CHUNK 73 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG V ĐÀO TẠO TIẾN SĨ > Điều 43. Đánh giá lại luận án tiến sĩ +- chunk_index: 73 + +**Content:** +1. Trong trường hợp hội ��ồng đánh giá luận án cấp Đại học có quyết nghị không thông qua luận án và cho phép bảo vệ lại, NCS được phép chỉnh sửa, bổ sung luận án và đề nghị bảo vệ luận án lần thứ hai trong vòng 6 tháng nếu NCS còn thời gian theo quy định. Thành phần hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học lần thứ hai phải có tối thiểu 5 thành viên đã tham gia hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học lần thứ nhất trong đó có đủ những thành viên có ý kiến không đồng ý luận án và không thành viên nào vắng mặt trong buổi bảo vệ. Quy trình, thủ tục đánh giá lại được thực hiện như quy định tại khoản 3 Điều 42 của Quy chế này. +2. NCS tự chi trả kinh phí cho việc chỉnh sửa, bổ sung luận án và tổ chức bảo vệ luận án lần thứ hai. +3. Trong trường hợp luận án bảo vệ lần thứ hai vẫn không đạt yêu cầu, ĐHBK Hà Nội không tổ chức bảo vệ luận án lần thứ ba. + +--- + +# CHUNK 74 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG V ĐÀO TẠO TIẾN SĨ > Điều 44. Xét cấp bằng tiến sĩ +- chunk_index: 74 + +**Content:** +1. Điều kiện để NCS được xét cấp bằng tiến sĩ: +- a) Luận án của NCS đã được Hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học thông qua; +- b) NCS đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung luận án theo quyết nghị của hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp Đại học và được người hướng dẫn, đơn vị quản lý NCS, chủ tịch hội đồng xác nhận; +- c) Nếu là trường hợp cần thẩm định theo thông báo của Bộ GDĐT thì kết quả thẩm định phải đạt yêu cầu; hoặc chưa nhận được kết quả thẩm định của Bộ GDĐT khi đã hết thời hạn 60 ngày làm việc từ khi hội đồng thẩm định nhận được hồ sơ thẩm định của ĐHBK Hà Nội; +- d) Đã nộp thư viện Quốc gia Việt Nam và thư viện Tạ Quang Bửu của ĐHBK Hà Nội (bản cứng và bản mềm) toàn văn luận án và tóm tắt luận án hoàn chỉnh cuối cùng có chữ ký của NCS, chữ ký của người hướng dẫn và xác nhận của ĐHBK Hà Nội sau khi đã bổ sung, sửa chữa theo yêu cầu của hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học và hội đồng thẩm định (nếu có); +- đ) Toàn văn luận án hoàn chỉnh cuối cùng của NCS được đăng trên trang thông tin điện tử thuộc ĐHBK Hà Nội (trừ những luận án được đánh giá theo chế độ mật) trong thời gian 3 tháng. + +--- + +# CHUNK 75 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG V ĐÀO TẠO TIẾN SĨ > Điều 44. Xét cấp bằng tiến sĩ +- chunk_index: 75 + +**Content:** +- đ) Toàn văn luận án hoàn chỉnh cuối cùng của NCS được đăng trên trang thông tin điện tử thuộc ĐHBK Hà Nội (trừ những luận án được đánh giá theo chế độ mật) trong thời gian 3 tháng. +2. Căn cứ hồ sơ xét cấp bằng tiến sĩ của NCS, đối với những NCS đủ điều kiện tốt nghiệp, Giám đốc ĐHBK Hà Nội ra quyết định công nhận trình độ tiến sĩ và cấp bằng cho NCS sau khi tham vấn ý kiến của hội đồng khoa học và đào tạo Đại học. Việc cấp bằng tiến sĩ cho NCS được thực hiện trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày quyết định công nhận trình độ tiến sĩ có hiệu lực. +3. NCS không tốt nghiệp được quyền đề nghị cấp chứng nhận với các học phần đã tích lũy trong CTĐT. + +--- + +# CHUNK 76 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG V ĐÀO TẠO TIẾN SĨ > Điều 45. Những thay đổi trong quá trình đào tạo +- chunk_index: 76 + +**Content:** +1. Việc thay đổi đề t��i luận án theo đề xuất của NCS và người hướng dẫn chỉ được phép trong khoảng nửa thời gian đầu của CTĐT tiến sĩ. +2. Việc bổ sung hoặc thay đổi người hướng dẫn được thực hiện chậm nhất trước 12 tháng tính đến ngày kết thúc khoá đào tạo tiến sĩ theo quyết định công nhận NCS (bao gồm cả thời gian gia hạn nếu có), trừ trường hợp bất khả kháng. +3. Việc chuyển cơ sở đào tạo khác theo khoản 3 Điều 8 Quy chế này. +4. Giám đốc ĐHBK Hà Nội xem xét, quyết định cho phép NCS được rút ngắn thời gian học tập tối đa không quá 1 năm nếu NCS hoàn thành đầy đủ CTĐT trước thời hạn. +5. Trong trường hợp NCS không có khả năng hoàn thành luận án đúng hạn, trước khi hết hạn 60 ngày, NCS phải làm thủ tục xin gia hạn. Điều kiện để được xem xét gia hạn: NCS phải hoàn thành tiểu luận tổng quan, học phần bổ sung (nếu có), học phần tiến sĩ, chuyên đề tiến sĩ , thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác quy định đối với NCS . +6. NCS bị buộc thôi học trong những trường hợp sau: +- a) Hết thời gian theo quy định, NCS không hoàn thành CTĐT hoặc luận án của NCS không được hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học thông qua (bao gồm cả trường hợp cho phép đánh giá lại theo quy định tại Điều 43 Quy chế này). + +--- + +# CHUNK 77 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG V ĐÀO TẠO TIẾN SĨ > Điều 45. Những thay đổi trong quá trình đào tạo +- chunk_index: 77 + +**Content:** +- a) Hết thời gian theo quy định, NCS không hoàn thành CTĐT hoặc luận án của NCS không được hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học thông qua (bao gồm cả trường hợp cho phép đánh giá lại theo quy định tại Điều 43 Quy chế này). +- b) Vi phạm nghiêm trọng quy định về thực hiện trách nhiệm của NCS hoặc quy định của pháp luật đã được hội đồng chuyên môn hoặc cơ quan có thẩm quyền kết luận. +- c) Vi phạm nội quy, các quy chế, quy định của ĐHBK Hà Nội ở mức độ buộc thôi học. +7. NCS không muốn tiếp tục học tại ĐHBK Hà Nội có thể làm đơn đề nghị thôi học và được xem xét cho thôi học. + +--- + +# CHUNK 78 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG V ĐÀO TẠO TIẾN SĨ > Điều 46. Công nhận và chuyển đổi kết quả học tập, nghiên cứu +- chunk_index: 78 + +**Content:** +Kết quả các học phần tiến sĩ của NCS đã tích lũy trong CTĐT tiến sĩ được bảo lưu, xem xét công nhận, chuyển đổi trong những trường hợp sau: +1. NCS bị thôi học và có nguyện vọng được tiếp tục theo học CTĐT thạc sĩ ngành tương ứng nếu đáp ứng những quy định của quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ hiện hành. +2. NCS chuyển ngành đào tạo hoặc cơ sở đào tạo. +3. NCS đã thôi học, đăng ký dự tuyển lại và được công nhận là NCS mới của ĐHBK Hà Nội. +4. Kết quả các học phần tiến sĩ có giá trị công nhận trong thời hạn 05 năm. Những học phần được công nhận phải có điểm đánh giá đạt từ điểm C (hoặc quy đổi tương đương) trở lên. Việc công nhận và chuyển đổi kết quả học tập trên của NCS phải phù hợp với nội dung, yêu cầu của CTĐT, được thực hiện trên cơ sở đề xuất của tiểu ban xét tuyển đầu vào. Trường hợp chuyển cơ sở đào tạo hoặc là NCS mới, việc công nhận và chuyển đổi kết quả học tập tối đa không quá 50% tổng khối lượng của các học phần tiến sĩ trong CTĐT. + +--- + +# CHUNK 79 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG VI: TỔ CHỨC THỰC HIỆN > Điều 47. Quy định chuyển tiếp +- chunk_index: 79 + +**Content:** +1. Đối với các khoá tuyển sinh có quyết định công nhận NCS sau ngày 01 tháng 8 năm 2025, ĐHBK Hà Nội thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm thông tư số 18/2021/TT -BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT và Quy chế này. +2. Đối với các khoá tuyển sinh có quyết định công nhận NCS trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 8 năm 2021 đến trước ngày 01 tháng 8 năm 2025, ĐHBK Hà Nội thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm thông tư số 18/2021/TT -BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT và Quy chế đào tạo ban hành kèm theo Quyết định số 3095/QĐ -ĐHBK -ĐT ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường ĐHBK Hà Nội. +3. Đối với các khoá tuyển sinh đã có quyết định công nhận NCS trước ngày 15 tháng 8 năm 2021, ĐHBK Hà Nội thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT -BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT và Quy định số 2764/QĐ -ĐHBK -SĐH ngày 28 tháng 8 năm 2017 của Hiệu trưởng Trường ĐHBK Hà Nội. + +--- + +# CHUNK 80 +**Metadata:** +- document_type: quy_che +- title: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 +- issued_year: 2025 +- source_path: data/data_process/quy_che/QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_file: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- source_basename: QCDT_2025_5445_QD-DHBK.md +- type: quy_che +- section: Quy chế đào tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 2025 > CHƯƠNG VI: TỔ CHỨC THỰC HIỆN > Điều 48. Hiệu lực thi hành +- chunk_index: 80 + +**Content:** +1. Quy chế này có hiệu lực thi hành từ học kỳ 1 năm học 2025 -2026 và thay thế Quy chế đào tạo ban hành theo Quyết định số 4600/QĐ -ĐHBK ngày 09 tháng 6 năm 2023 của Giám đốc ĐHBK Hà Nội. +2. Quy chế này được áp dụng từ học kỳ 1 năm học 2025 -2026 cho tất cả các khóa đào tạo, trừ một số điều, khoản như sau: +- a) Điểm a khoản 2 Điều 15 (về việc giảm hạng tốt nghiệp) được áp dụng với các khóa tuyển sinh từ năm 2022. +- b) Khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 17 (về việc chuyển chương trình đào tạo) được áp dụng từ học kỳ 2 năm học 2024-2025. +- c) Khoản 2 Điều 18 (về việc học cùng lúc hai chương trình) được áp dụng với các khóa tuyển sinh từ năm 2022. +- d) Khoản 1 Điều 24 (về điểm trung bình toàn khóa CTĐT kỹ sư) được áp dụng từ học kỳ 2 năm học 2024-2025. +- e) Về văn bằng kỹ sư chương trình 5 năm (Điều khoản bảo lưu từ Quy chế 2023): Những sinh viên thuộc các khóa 64 trở về trước tốt nghiệp chương trình kỹ sư với thời gian học tập chuẩn 5 năm, khối lượng từ 156-164 tín chỉ được cấp văn bằng kỹ sư bậc đại học theo quy định tại Quyết định số 66/QĐ-ĐHBK-ĐT ngày 04/12/2018 của Hiệu trưởng Trường ĐHBK Hà Nội. + +--- +